Skip to main content

QHTKV - NHÓM 7 - 5

Page 1


công viên phục hồi

Giai đoạn tiền đề

Công viên bắt nguồn từ các

bãi rác cũ, mỏ khai thác, khu công nghiệp bỏ hoang, đất ô nhiễm

Giai đoạn hình thành

Khi con người có nhận thức về môi trường nhiều hơn, xuất hiện thêm nhu cầu xử lý đất suy thoái, và tái sử dụng đất Từ đó hình thành mô hình cải tạo sinh thái gắn với công viên

Công viên địa chất Vũ Long Nguồn: Blueway Travel

Giai đoạn phát triển

Công viên được ứng dụng để xử lý đất, phục hồi thảm thực vật, tái tạo hệ sinh thái. Từ đó, con người từng bước mở rộng các khu sinh thái, khu công cộng

Giai đoạn phát triển

Đây là mô hình tái sinh đất đô thị, kết hợp sinh thái, cảnh quan, giáo dục môi trường. Với vai trò biến “đất chết” thành không gian sống

h 300-500m, nhân viên văn ng xóm Họ sử dụng không ai cũng có chỗ", từ người đi cnic, sự kiện âm nhạc hay

hồi

g đồng địa phương và giới iên môi trường đến tham hình tái sinh đô thị

ất

tuổi, học sinh sinh viên đến tìm hiểu lịch sử, và các gia đình tham gia các lễ hội văn hóa

định kỳ

a học địa chất, người leo núi, khách du lịch sinh thái và những người muốn tìm hiểu về lịch sử hình thành Trái

Đất

Công viên bách thảo và bách thú

Đối tượng trọng tâm là học sinh, sinh viên

ngành sinh học, các nhà nghiên cứu và gia

đình có trẻ nhỏ

Công viên safari

Chủ yếu là khách du lịch, những người ưa khám phá và các gia đình có điều kiện kinh tế

Công viên giải trí

Đối tượng là giới trẻ, trẻ em và khách du lịch

giải trí Họ đến để tìm kiếm cảm giác mạnh

hoặc trải nghiệm thế giới giả tưởng

Công viên rừng

Đối tượng là người đi dã ngoại , người chạy bộ địa hình , người quan sát chim và những người muốn trốn khỏi sự ồn ào đô thị để tìm về sự nguyên sơ

Nguồn: fac archhkuhk

Công viên đầm lầy

Thu hút nhà nghiên cứu môi trường, nhiếp ảnh gia thiên nhiên và những người đi dạo muốn tận hưởng không khí trong lành, mát mẻ đặc trưng của vùng nước mặt

Nguồn: npsgov

. . . c á c h c o n n g ư ờ i đ ư ợ c d ẫ n d ắ t đ ể c h ạ m v à o t h i ê n n h i ê n m ộ t c á c h c h ậ m r ã i

01 công viên bỏ túi

Tự do và linh hoạt, tối ưu diện tích và phù hợp với nhu cầu cộng đồng

02 công viên trung tâm

Bố cục đối xứng: nhấn mạnh vẻ trang nghiêm của không gian

Bố cục tự nhiên: phù hợp với địa hình tự nhiên của không gian

Bố cục lai: kết hợp 2 bố cục trên.

03 công viên phục hồi

Được tổ chức theo quá trình phục hồi sinh thái, tích hợp giữa tự nhiên và hạ tầng bền vững.

04 công viên bách thú

Thường bố trí theo tuyến vòng hoặc tuyến nhánh xuất phát từ cổng chính và các chuồng thú

05 công viên rừng

Bố cục cần đảm bảo bảo tồn tự nhiên, tạo nhiều cơ hội trải nghiệm, vui chơi và khám phá hầu hết diện tích là mảng xanh, tránh xây dựng nhiều, hạn chế tối thiểu tác động đến thiên nhiên

06 công viên safari

Thiết kế mô phỏng lại không gian tự nhiên, có nhiều không gian mở.

Nguồn: landezine

07 công viên

bách thảo

Bố cục tự do, lối đi uốn lượn được tạo điểm nhấn

bởi các công trình trung

tâm như nhà kính, vườn

chủ đề

10 công viên thể thao

Được bố trí theo các khu

chức năng: động và tĩnh

với khu động, chiếm đa số diện tích được phân rõ

ràng theo các môn thể thao riêng biệt. Còn khu

tĩnh thì dành cho việc nghỉ ngơi và giải trí

08 công viên giải trí

Bố cục tự do, đa dạng, phải đảm bảo tính thuận tiện và hợp lý cho khách tham quan

11 công viên địa chất

Được tổ chức theo địa hình - địa mạo tự nhiên (núi, vách đá, thung lũng…), các điểm dừng chân thường là những vị trí có giá trị khoa họccảnh quan

Nguồn: vladivostok

09 công viên đầm lầy

Lấy mặt nước và vùng ngập làm không gian

chủ đạo, thường được bố trí các lối đi bao quanh hoặc xuyên qua đầm lầy

12 công viên văn hóa

Bố cục tự do: tận dụng địa hình tự nhiên vốn có

Bố cục hình học: sử dụng các đường nét hình học để tạo tính

trật tự.

Bố cục kết hợp: kết hợp cả 2 bố cục trên.

cách nhận diện

Nguồn: uni-med.net

Nguồn: baodongnaicomvn

Công viên bỏ túi

Dấu hiệu: Diện tích nhỏ, nằm kẹp giữa các tòa nhà hoặc góc phố

Cấu trúc: Thường là một không gian mở duy nhất với ghế băng, lát gạch trang trí và cây xanh tán thấp Không có nhiều lối đi phức tạp

Công viên trung tâm đô thị

Dấu hiệu: Quy mô lớn, thường là một "hình chữ nhật xanh" khổng lồ trên bản đồ thành phố

Cấu trúc: Hệ thống đường dạo đan xen, có quảng trường trung tâm, hồ nước điều hòa và nhiều cổng vào từ các hướng khác nhau.

Công viên văn hóa

Dấu hiệu: Sự hiện diện của tượng đài, phù điêu, các

công trình kiến trúc biểu trưng hoặc nhà triển lãm

Cấu trúc: Bố cục thường mang tính đối xứng hoặc trang nghiêm, ưu tiên không gian cho các hoạt động biểu diễn nghệ thuật

Công viên bách thảo

Dấu hiệu: Các loài cây được trồng theo phân khu, có bảng tên khoa học gắn trên thân cây. Thường có nhà kính.

Công viên bách thú

Dấu hiệu: Bách thú có các chuồng nuôi, hàng rào sắt

Công viên safari

Dấu hiệu: Safari có không gian mở bao la với đường đất cho xe ô tô chạy giữa các đàn thú tự do

Công viên đầm lầy

Dấu hiệu: Hệ thống cầu gỗ đi xuyên qua mặt nước, thực vật thủy sinh và các trạm quan sát chim

Công viên rừng

Dấu hiệu: Mật độ cây xanh cực cao, tán lá dày đặc che khuất tầm mắt, đường đi thường là đường mòn tự nhiên hoặc rải sỏi thay vì lát đá phẳng

Công viên địa chất

Dấu hiệu: Các khối đá lộ thiên, hang động, vách núi hoặc các tầng địa tầng đặc biệt Biển báo thường giải thích về niên đại đá

Công viên phục hồi

Dấu hiệu: Sự kết hợp giữa hạ tầng công nghiệp cũ như ống khói, khung thép gỉ được giữ lại làm decor vv và hệ thực vật mới trồng Thường thấy các giải pháp kỹ thuật như hệ thống thu gom khí biogas hoặc lọc nước thải

công khai

Nguồn: nationalgeographic com

Rất nhỏ

CÔNG VIÊN BỎ TÚI

Thường dưới 5.000 m².

Phục vụ phạm vi khu ở

CÔNG VIÊN TRUNG TÂM ĐÔ THỊ

Lớn

Thường từ vài chục đến hàng trăm hecta

Phục vụ toàn đô thị.

CÔNG VIÊN BÁCH THẢO

Trung bình đến lớn

Khoảng 10–50 ha hoặc hơn

Tùy chức năng nghiên cứu và trưng bày.

CÔNG VIÊN BÁCH THÚ

Lớn.

Thường từ 20–100 ha

Đảm bảo không gian sống cho động vật

CÔNG VIÊN SAFARI

Rất lớn

Thường trên 100 ha

Yêu cầu môi trường bán tự nhiên

CÔNG VIÊN THỂ THAO

Trung bình đến lớn

Khoảng 5–30 ha hoặc hơn

Tùy số lượng sân bãi.

CÔNG VIÊN RỪNG

Lớn đến rất lớn.

Vài chục đến hàng trăm hecta

Tùy điều kiện tự nhiên và mục tiêu bảo tồn

CÔNG VIÊN GIẢI TRÍ

Trung bình đến rất lớn

Khoảng 20–100 ha hoặc hơn

Tùy loại hình trò chơi.

CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT

Rất lớn

Thường hàng trăm đến hàng nghìn hecta

Quy mô cấp vùng.

CÔNG VIÊN ĐẦM LẦY

Trung bình đến lớn.

Thường từ 10 ha trở lên

CÔNG VIÊN VĂN HÓA

Trung bình đến lớn Khoảng 10–50 ha

CÔNG VIÊN PHỤC HỒI

định tính

01 CÔNG VIÊN BỎ TÚI

Không gian xanh nhỏ, phục vụ cộng đồng lân cận, hoạt động nhẹ

02 CÔNGVIÊN TRUNGTÂMĐÔTHỊ

Không gian xanh chủ đạo, tính biểu tượng cao, đa chức năng

03 CÔNGVIÊN BÁCHTHẢO

Bảo tồn, nghiên cứu và trưng bày thực vật theo chuyên đề

04

CÔNGVIÊN BÁCHTHÚ

Nuôi dưỡng, bảo tồn động vật; giáo dục – tham quan.

05

CÔNG VIÊN VĂN HÓA

Không gian xanh nhỏ, phục vụ cộng đồng lân cận, hoạt động nhẹ.

06

CÔNG VIÊN SAFAR

07

CÔNG VIÊN THỂ THAO

Phục vụ rèn luyện thể chất, thi đấu ngoài trời

08

CÔNG VIÊN RỪNG

Bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên hoặc bán tự nhiên

09

CÔNG VIÊN GIẢI

Tập trung trò chơi cơ giới, dịch vụ thương mại

10

CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT

Bảo tồn di sản địa chất, phát triển du lịch bền vững.

11

CÔNG VIÊN ĐẦM LẦY

Bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước, giáo dục môi trường.

12

CÔNG VIÊN PHỤC HỒI

không gian xanh được cải tạo từ khu đất suy thoái. c h ấ t l ư ợ n g c ả m n h ậ n v à đ ặ c t r ư n g k h ô n g g i an .

Động vật sống trong môi trường bán tự nhiên, tham quan bằng xe.

Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook