h i ê n n h i ê n h o a n g

i ế c c ầ u n ố i g i ữ a t h à n h p h ố
![]()
h i ê n n h i ê n h o a n g

i ế c c ầ u n ố i g i ữ a t h à n h p h ố
Giai đoạn tiền đề
Công viên bắt nguồn từ vườn nuôi thú hoàng gia, với mục đích phục vụ giải trí và nghiên cứu
Giai đoạn
hình thành và phát triển
Thế kỉ 19, dùng để trưng bày động vật, và phục vụ tham quan công cộng. Thời điểm này động vật được nuôi trong chuồng kín và lồng sắt.
Giai đoạn cải tiến
Thế kỉ 20, chuyển từ chuồng kín sang chuồng mở, mô phỏng môi trường sống tự nhiên của động vật để giảm các giác nuôi nhốt.
Phát triển từ công viên bách thú truyền thống, nhưng safari được cải tiến hơn, với sự gia tăng của nhu cầu trải nghiệm tự nhiên và diện tích đất được phép mở rộng. Ngoài ra, động vật được nuôi trong không gian bán hoang dã và được phân theo các vùng sinh thái khác nhau
Cả hai công viên bách thú và safari park đều hướng đến việc bảo tồn và bảo vệ động vật hoang dã, thông qua việc nuôi giữ và nhân giống các loài quý hiếm; đồng thời giáo dục cộng đồng về sinh học và môi trường, giúp nâng cao ý Bên cạnh đó, cả hai loại nghiên cứu khoa học nhu cầu tham quan –tạo sự kết nối giữa con nhiên thức bảo vệ thiên nhiên hình này còn phục vụ về động vật và đáp ứng giải trí gắn với học tập , người và thế giới tự
mục đích
Rừng mở cửa bằng mùi đất ẩm
Gió đi ngang, mang nắng vào sâu
Lá chạm lá, thành lời rất khẽ
Kể chuyện mưa qua, kể chuyện ngày sau

Rễ ôm đá như ôm ký ức
Suối uốn mình soi bóng trời cao
Chim gọi sáng trên từng tán biếc
Rừng thở đều – nhịp sống bao la
Giai đoạn tiền đề
Công viên rừng bắt nguồn từ rừng tự nhiên hoặc rừng trồng nằm gần đô thị, với mục đích khai thác gỗ, phòng hộ hoặc đất dự trữ.
Giai đoạn hình thành và phát triển Khi đô thị hóa làm mất dần mảng xanh, xã hội nhận ra vai trò của rừng trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ đất –nước, cải thiện môi trường sống Một số khu rừng được chuyển đổi mục đích từ khai thác sang bảo vệ, mở lối dạo, cho phép tiếp cận có kiểm soát
Rừng ngập mặn Cần Giờ Nguồn: Ticotravel
Là “lá phổi xanh” của TPHCM, nơi hệ sinh thái mặn – lợ giao
hòa giữa sông và biển, tạo nên mạng lưới cây đước, mắm dày
đặc Không chỉ giữ vai trò
chắn sóng, chống xói lở và
điều hòa khí hậu, mà còn là
mái nhà của hàng trăm loài
động vật và sinh vật
Hiện nay
Công viên rừng không những đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu mà đây còn là không gian nghỉ ngơi tự nhiên và là nơi giáo dục, cung cấp thêm nhiều kiến thức về tự nhiên
London Kew Gardens
Nguồn: Kew
Là vườn thực vật nổi tiếng thế giới, nơi kết hợp giữa cảnh quan rộng lớn, kiến trúc kính
lịch sử và sưu tập thực
vật quý hiếm. Nổi bật nhất là Palm House –
nhà kính thế kỷ 19
bằng sắt và kính, mô
phỏng rừng mưa nhiệt
đới với các loài cây cao
lớn và hiếm gặp, đồng
thời thể hiện vai trò
của Kew trong nghiên
cứu và bảo tồn đa dạng sinh học toàn cầu
Giai đoạn tiền đề
Vào thế kỉ 16, công viên bách thảo khởi nguồn từ các vườn dược liệu được phục vụ cho y học và nghiên cứu thực vật, với mục đích chính là trồng, nhận diện và bảo tồn cây thuốc.
Giai đoạn hình thành
Ở thế kỉ 17 - 18, nơi đây trở thành nơi sưu tập và nghiên cứu, trao đổi các giống cây giữa các vùng, các châu lục. thời điểm này vườn được hình thành thành các khu như: vườn phân loại, vườn cây quí hiếm, khu thí nghiệm trồng trọt,

Giai đoạn phát triển
Vào thế kỉ 19 - giai đoạn đô thị hóa, vườn bách thú được mở cửa cho du khách tham quan. Ngoài việc nghiên cứu, vườn bắt đầu mở rộng thêm nhiều chức năng như giáo dục, nghỉ ngơi,... Từ đó, vườn xuất hiện thêm các lối đi dạo, hồ nước, nhà kính trưng bày các loại cây với mục đích tạo cảnh quan đô thị.
Hiện nay
Công viên bách thảo vẫn tiếp tục được mở rộng, không chỉ dừng lại ở việc phục vụ cho khoa học mà đây còn là nơi học tập, nâng cao giáo dục và nhận thức trong việc bảo tồn và gìn giữ tự nhiên.
Giai đoạn tiền đề
Trước thế kỷ 19, công viên giải trí bắt nguồn từ
hội chợ, lễ hội dân gian, khu vui chơi tạm thời ở châu âu Với chức năng chính: vui chơi – ăn uống – biểu diễn và chưa có quy hoạch cảnh quan rõ ràng, tổ chức rời rạc, hoạt động theo mùa
Giai đoạn hình thành
Cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20, xuất hiện các trò chơi cơ học: vòng quay, tàu lượn, đu quay Bắt đầu việc hình thành công viên giải trí cố định gắn với đô thị và bờ biển Không gian vẫn thiên về trò chơi, cảnh quan còn đơn giản, chưa có chủ đề
Giai đoạn phát triển
Giữa thế kỉ 20, ra đời mô hình theme park (công viên chủ đề): không chỉ chơi mà còn “kể chuyện” - tiêu biểu là disneyland (1955) với đặc điểm: chia thành khu chủ đề (cổ tích, viễn tưởng, phiêu lưu ) kiến trúc – cảnh quan – trò chơi được thiết kế thống nhất theo kịch bản trải nghiệm không gian mang tính nhập vai

công
...nơi cân bằng đời sống tinh thần trong môi trường
đô thị hiện đại
Giai đoạn mở rộng
Universal Studios
Japan
Nguồn: LillaGreen
Disneyland - Thượng Hải
Nguồn: Nessahuangg

Công viên giải trí trở thành động lực kinh tế – du lịch, được mở rộng quy mô: như tích hợp khách sạn, trung tâm mua sắm, biểu diễn nghệ thuật, xuất hiện mô hình resort giải trí.
Hiện nay
Hướng đến việc giảm tác động môi trường, tăng mảng xanh, mặt nước, vật liệu thân thiện


c ô n g v i ê n đ ầ m l ầ y
Sanya Dong'an Wetland Park
Nguồn: Turenscaper
Giai đoạn tiền đề
Bắt nguồn từ đầm lầy tự nhiên, bãi ngập nước,
vùng cửa sông, trước đây thường bị san lấp, và coi là
đất hoang. Mặc dù nơi đây được xem là hệ sinh thái
giàu đa dạng sinh học nhưng ít được con người
chú ý đến giá trị cảnh quan
Giai đoạn hình thành
Khi nhận thức sinh thái tăng, đầm lầy được công
nhận có vai trò lọc nước, chống ngập, là nơi cư trú
sinh vật Một số vùng đầm lầy được bảo vệ, cải tạo
thành công viên sinh thái
Giai đoạn phát triển
Nhiều đầm lầy bị suy thoái được phục hồi bằng giải pháp
sinh thái (tái tạo thủy văn, trồng cây bản địa), sau này được
mở rộng bằng cách tạo nên những công viên sinh thái, được
tổ chức các lối đi nổi, cầu gỗ, tháp quan sát,... từ đó, công
viên không những là nơi bảo tồn mà còn có thể kết hợp tổ
chức các điểm quan sát, không gian giáo dục môi trường
Hiện nay
Công viên đầm lầy là hạ tầng xanh – nước, vừa sinh thái, vừa kỹ thuật đô thị, đóng vai trò giảm ngập, cải thiện chất lượng
nước, giáo dục sinh thái
Giai đoạn tiền đề
Các vùng núi đá, hang động, cao nguyên, địa hình đặc biệt, chỉ được khai thác khoáng sản hoặc để tự nhiên
Giai đoạn hình thành
Khi khoa học địa chất phát triển, con người nhận ra giá trị của khoa học và cảnh quan
Từ đó, các vùng địa chất đặc biệt được khoanh vùng bảo vệ, và hạn chế khai thác
Giai đoạn phát triển
Công viên gắn liền với du lịch địa chất, và giáo dục khoa
học nơi đây còn được tổ chức thành các tuyến tham quan
Công viên đã trở thành không gian bảo tồn di sản địa chất, là nơi kết hợp du lịch – giáo dục – nghiên cứu.

Công viên
địa chất
Lạng Sơn Nguồn: Ivivu
Vốn được hình thành trên cơ sở các khu vực có giá trị địa chất đặc biệt, phản ánh lịch sử tiến hóa lâu dài của Trái Đất qua hàng triệu đến hàng trăm triệu năm. Ban đầu, chúng chỉ được nghiên cứu như các di sản tự nhiên, sau đó dần được bảo tồn và tổ chức khai thác phục vụ giáo dục, du lịch và nghiên cứu khoa học.