LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của
đề tài
Tên đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam Lý do chọn đề tài: Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang không ngừng hội nhập và phát triển, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường. Để tồn tại và phát triển bền vững, mỗi doanh nghiệp cần chú trọng đến công tác quản lý tài chính – kế toán, trong đó kế toán hàng hóa đóng vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và phân phối thiết bị điện.
Đối với Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam, hoạt động kinh doanh chủ yếu là mua bán, phân phối và cung cấp các sản phẩm thiết bị điện dân dụng và công nghiệp. Đặc thù của ngành hàng này là số lượng mặt hàng đa dạng, chủng loại phong phú, giá trị cao và biến động nhanh theo nhu cầu thị trường. Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa một cách khoa học, chính xác và kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp: Theo dõi chặt chẽ tình hình nhập – xuất – tồn kho, hạn chế thất thoát, hao hụt hàng hóa. Cung cấp số liệu trung thực, đáng tin cậy phục vụ cho việc ra quyết định quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh. Đánh giá đúng đắn hiệu quả sử dụng vốn lưu động, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa quản trị hàng tồn kho.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại nói chung và đặc thù hoạt động của Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam nói riêng, nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài: “Kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam” để nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại công ty. Qua đó, nhóm mong muốn vận dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới
B. Tổng quan nghiên cứu
Có nhiều công trình nghiên cứu về kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp đã được thực hiện, mỗi công trình sẽ có những ưu nhược điểm khác nhau. Một số công trình liên quan đến chủ đề “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng” Theo luận văn tốt nghiệp của Phạm Thị Thu Trang (2020) — “Kế toán bán hàng và xác định kết quả , Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội với đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần thương mại và cơ khí xây dựng Minh
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Phương”, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành; Trình bày và phân tích được tổng quan về Cổ phần thương mại và cơ khí xây dựng Minh Phương , làm rõ được đặc thù tổ chức SXKD của Cổ phần thương mại và cơ khí xây dựng Minh Phương ; Phân tích
được thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Cổ phần thương mại và cơ khí xây dựng Minh Phương . Khóa luận đã
đánh giá được ưu điểm, những tồn tại và đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Cổ phần thương mại và cơ khí xây dựng Minh Phương . Các giải pháp cơ
bản đảm bảo tính logic, khoa học và có tính khả thi.
Theo luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thu Hằng (2023) –
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội với đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Ngọc
Hiệp”, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng theo quy định hiện hành; phân tích tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Ngọc Hiệp, làm rõ đặc thù tổ chức hoạt
động kinh doanh và bộ máy kế toán; đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp
Theo luận văn tốt nghiệp của Bùi Thị Hồng Thao (2022) –Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội với đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Charm Việt Nam”, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất. Luận văn trình bày tổng quan về đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Charm Việt Nam, đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng kế toán bán hàng tại doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đã chỉ ra những ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.
Theo luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Ngọc Bích (2023) – Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội với đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Khánh Vy”, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành; giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Khánh Vy, mô tả đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hoạt động kinh doanh của công ty. Từ việc phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, luận văn đã nêu rõ các ưu điểm, hạn chế và đưa ra những kiến nghị, giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế. Theo luận văn tốt nghiệp của Phạm Thị Hằng (2024) –Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội với đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Việt Xanh”, tác giả đã trình bày lý do lựa chọn đề tài, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành; phân tích tổng quan về doanh nghiệp khảo sát, làm rõ đặc thù tổ chức sản xuất-kinh doanh của Công ty Việt Xanh; phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, từ đó đánh giá được ưu điểm và những tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp
Ngoài ra theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh (2023) với
đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
TNHH Xuất nhập khẩu Thiết bị số 10”, tác giả đã phân tích chi tiết hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình kế toán bán hàng tại doanh nghiệp; đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán và xác
định kết quả bán hàng; đồng thời đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng.
Sau khi nghiên cứu các công trình trước đó liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng, nhóm thấy rằng hầu hết các
công trình đều tập trung vào: cơ sở lý luận kế toán bán hàng, phân tích thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp, đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào thực hiện chuyên sâu tại Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam, đề tài có tính mới và không trùng lặp với những nghiên cứu trước đó, vì vậy nhóm quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam “
C. Mục tiêu nghiên cứu – Mục tiêu chung: của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam. Thông qua đó, nhóm mong muốn làm rõ vai trò, quy trình hạch toán, phương pháp kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, đồng thời vận dụng kiến thức lý thuyết đã học vào phân tích, so sánh với thực tiễn. Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho và hoạt động kinh doanh của công ty
– Mục tiêu cụ thể:
+ Phân tích thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty
TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam
+ Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán hàng hóa tại công ty.
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác kế toán hàng hóa, góp phần nâng cao chất lượng thông tin
kế toán, hỗ trợ công tác quản lý và ra quyết định kinh doanh của ban lãnh đạo công ty
+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định thông tư 133/2016/TT-BTC
và các văn bản pháp lý liên quan.
D. Câu hỏi nghiên cứu – Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các chuẩn mực kế toán liên quan đang quy định như thế nào về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng?
– Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam có tuân thủ đúng các quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành
không?
Công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam cần áp dụng những giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế
độ kế toán doanh nghiệp hiện hành?
E. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại Công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam theo thông tư 133/2016 TT-BTC
Về không gian: Công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam tại số 4, ngõ 210, đường Nguyễn Lân, phường Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội
Về thời gian: các báo cáo tài chính thu thập trong năm 20222024, số liệu trình bày trong đề tài đề án tại quý 1/2025
F. Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp
Tìm hiểu, tổng hợp thông tin từ các văn bản pháp luật và tài liệu chuyên ngành kế toán như:
+ Thông tư 133/2016/TT-BTC (áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa)
+ Các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS)
+ Giáo trình kế toán tài chính, kế toán bán hàng tại các trường đại học kinh tế.
– Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính công bố công khai (nếu có) của Công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam , tài liệu giảng dạy và nghiên cứu trước có liên quan đến kế toán bán hàng.
– Thu thập tài liệu nội bộ:
+ Phiếu xuất kho thành phẩm, hóa đơn giá trị gia tăng
+ Sổ chi tiết bán hàng, báo cáo kết quả kinh doanh
+ Bảng xác định giá vốn thành phẩm, bảng phân bổ chi phí
– Thu thập dữ liệu sơ cấp
– Quan sát thực tế:
+ Quan sát trực tiếp quá trình làm việc của nhân viên kế toán tại công ty, đặc biệt là các công việc liên quan đến bán hàng, ghi nhận doanh thu, lập báo cáo.
+ Quan sát quá trình luân chuyển chứng từ: từ lập hóa đơn, xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập báo cáo kết quả kinh doanh.
– Phỏng vấn sâu: Trao đổi với kế toán viên, trưởng bộ phận kế toán của công ty thông qua phỏng vấn bán cấu trúc để:
+ Hiểu rõ cách thức ghi nhận doanh thu, chi phí bán hàng, cách xác định kết quả bán hàng cũng như những khó khăn thực tế trong công việc.
+ Tìm hiểu quy trình hạch toán doanh thu, chi phí bán hàng, và kết quả cách xác định kết quả bán hàng tại công ty, các phần mềm kế toán đang sử dụng, quy trình bán hàng và thanh toán.
b) Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và phân tích, so sánh
– Phương pháp tổng hợp và phân tích: Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng. Tổng hợp là liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng. Thông qua việc thu thập các chứng từ, sổ sách, số liệu đã làm ở các phương pháp trên, tiến hành phân tích và trình bày kết quả từ đó đưa ra ưu điểm hạn chế trong công tác bán hàng và xác
định kết quả bán hàng của Công ty thiết bị điện CDC Việt Nam. – Xử lý thông tin: Các số liệu tìm được sẽ được phân tích, xử lý. Số liệu được xử lý bằng bảng tính excel, máy tính điện tử để tính ra số bình quân, tương đối, tuyệt đối đánh giá xu hướng
biến động của kết quả kinh doanh.
Phương pháp phân tích chứng từ: Phương pháp này được dùng để minh họa bằng chứng cho nghiệp vụ kế toán công ty liên quan đến xuất kho hàng hóa tiêu thụ, ghi nhận doanh thu thực hiện thông qua hóa đơn bán hàng, các chi phí mua ngoài của bộ phận bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Phương pháp so sánh - đối chiếu: Tiến hành đối chiếu, so sánh giữa lý luận và thực tiễn kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty thiết bị điện CDC Việt Nam. Đối chiếu số liệu thực tế giữa sổ cái, sổ tổng hợp và các sổ chi tiết khác liên quan. So sánh số liệu giữa các năm để đánh giá hiệu quả bán hàng và tính ổn định của hệ thống kế toán.
G. Ý nghĩa a. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam, qua đó giúp người nghiên cứu hiểu rõ hơn về cách thức tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong thực tế.
Đề tài còn có ý nghĩa trong việc vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học về kế toán doanh thu, chiết khấu, giá vốn hàng bán và xác định kết quả bán hàng vào nghiên cứu tình huống thực tế tại doanh nghiệp, từ đó đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn.
– Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, đồng thời nâng cao khả năng ứng dụng lý thuyết kế toán vào hoạt động thực tế tại các doanh nghiệp tương tự.
b. Ý nghĩa thực tiễn – Đề tài có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi phân tích và đánh giá những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị điện CDC
Việt Nam, từ đó nhận diện các hạn chế và nguyên nhân của những điểm chưa hợp lý trong quy trình hạch toán.
Thông qua nghiên cứu, đề tài cung cấp thông tin cụ thể về ưu
điểm và nhược điểm trong công tác kế toán của công ty, đồng
thời đưa ra một số đề xuất, giải pháp thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng, nâng cao chất lượng thông tin tài chính, phục vụ hiệu quả cho công
tác quản lý và ra quyết định kinh doanh của ban lãnh đạo. H. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, lời cam đoan và kết luận, nội dung của đề tài nghiên cứu được chia làm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Phần 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam
Phần 3: Nhận xét, kiến nghị và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam.
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.1.1.Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.1.1.1. Khái niệm bán hàng.
Theo khoản a, Điều 2, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào”
Xét trên khía cạnh kinh tế: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua, đồng thời cũng chuyển đổi hình thái của hàng hóa từ vật chất (hàng) chuyển sang tiền tệ (tiền). Mục đích của bán hàng là thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng về mặt giá trị sử dụng và đạt được mục tiêu của người bán về mặt doanh thu, lợi nhuận….
Xét trên khía cạnh hoạt động thương mại: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là việc vận chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp thu được tiền hoặc được quyền thu tiền hoặc một loại hàng hóa khác và hình thành doanh thu bán hàng
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
+ Có sự trao đổi mua bán, thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
+ Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua
bán. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoán được gọi doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
1.1.1.2. Khái niệm về xác định kết quả bán hàng. Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.2.Ý nghĩa của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một mắt xích then chốt trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ khi tổ chức tốt hoạt động bán hàng, doanh nghiệp mới có thể tạo ra doanh thu – nguồn tài chính chủ yếu để bù đắp các khoản chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Do đó, việc thực hiện hiệu quả khâu bán hàng và xác định đúng đắn kết quả bán hàng không chỉ phản ánh chân thực hiệu quả kinh doanh, mà còn tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đầy biến động.
Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, khi môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt, việc xác định chính xác kết quả bán hàng đóng vai trò hết sức quan trọng. Không chỉ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho nhà quản lý trong việc đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Đồng thời, thông tin về kết quả bán hàng còn là căn cứ quan trọng phục vụ công tác giám sát của các cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính và cơ quan thuế trong việc kiểm tra, đánh giá mức độ tuân thủ các chế độ, chính sách kinh tế - tài chính và chính sách thuế của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời cho doanh nghiệp. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá một cách toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn những phương án kinh doanh và đầu tư hiệu quả nhất.
1.1.3.Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng
* Vai trò
Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thương mại nói riêng, tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trọng, từng bước hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn. Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình kinh doanh, xác định được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tìm ra những hạn chế, thiếu sót, mất cân đối giữa khâu mua - khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời. Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được, giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động.
*Nhiệm vụ
Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho người quản lý ra được quyết định hữu hiệu và đánh giá được chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa có các đặc điểm sau:
– Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra, tính toán đúng giá vốn hàng xuất bán nhằm xây dựng đúng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
– Cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời về tình hình tiêu thụ hàng hóa cho lãnh đạo doanh nghiệp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh.
– Phân bổ chi phí mua hàng hợp lý cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ.
Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán
để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng.
Xác định kết quả bán hàng, thực hiện báo cáo hàng hóa và báo cáo bán hàng, cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ cho lãnh đạo
điều hành hoạt động kinh doanh thương mại.
Theo dõi và phản ánh kịp thời thường xuyên tình hình bán hàng và thanh toán theo từng loại, từng nhóm hàng, từng hợp đồng kinh tế.
Như vậy ta thấy, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là công cụ đóng vai trò quan trọng, cần thiết trong doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị của hàng hóa bán ra cung như doanh thu, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Song để phát huy vai trò của nó đòi hỏi phải tổ chức kế toán thật khoa học và hợp lý, các cán bộ kế toán phải nắm vững nhiệm vụ cũng như nội dung chuyên môn của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. 1.1.4.Nguyên tắc của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Quá trình bán hàng, tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá có vai trò quan trọng nên việc quản lý quá trình này là một yêu cầu xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu tiêu thụ thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy, vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
– Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế.
– Quản lý, theo dõi phương thức tiêu thụ, từng khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn. Doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức tiêu thụ hàng hoá phù hợp với từng đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng mối quan hệ buôn bán trong nước và nước ngoài.
– Quản lý chặt chẽ vốn của hàng hoá, thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí tiêu thụ, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu.
– Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả hoạt động cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời.Quá trình bán hàng hàng hoá có vai trò quan trọng nên việc quản lý quá trình này là một yêu cầu xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu tiêu thụ thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy, vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế.
Quản lý, theo dõi phương thức tiêu thụ, từng khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn. Doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức tiêu thụ hàng hoá phù hợp với từng đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng mối quan hệ buôn bán trong nước và nước ngoài.
Quản lý chặt chẽ vốn của hàng hoá, thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí tiêu thụ, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu.
Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả hoạt động cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời.
1.2. Các phương thức bán hàng
1.2.1.Phương thức bán buôn
Phương thức bán buôn: Bán buôn là hình thức tiêu thụ hàng hóa với số lượng lớn cho các đơn vị trung gian, nhằm mục đích tiếp tục phân phối hoặc sử dụng vào hoạt động sản xuất – kinh doanh. Bán buôn được chia thành hai hình thức chủ yếu:
Bán buôn hàng hóa qua kho: Là hình thức doanh nghiệp xuất hàng trực tiếp từ kho của mình để cung cấp cho khách hàng. Việc giao hàng có thể thực hiện ngay tại kho doanh nghiệp hoặc vận chuyển đến kho của bên mua hay địa điểm được quy định trong hợp đồng. Đây là hình thức bán hàng thông dụng, cho phép doanh nghiệp chủ động trong quản lý tồn kho và điều phối giao nhận.
Bán buôn hàng hóa không qua kho: Với phương thức này, doanh nghiệp không nhập hàng về kho mà chuyển thẳng từ nhà cung cấp tới khách hàng. Hình thức này giúp rút ngắn thời gian giao hàng và giảm chi phí lưu kho. Bán buôn vận chuyển
thẳng bao gồm hai cách: giao hàng trực tiếp cho bên mua hoặc chuyển hàng theo thỏa thuận nhưng vẫn giữ quyền sở hữu đến khi khách hàng xác nhận nhận đủ hàng.
1.2.2.Phương thức bán lẻ –
Phương thức bán lẻ: Bán lẻ là phương thức bán hàng hóa và dịch vụ với số lượng nhỏ, được thực hiện trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. So với bán buôn, bán lẻ có tính đa dạng và linh hoạt hơn, phù hợp với nhiều loại hình kinh doanh và đối tượng khách hàng khác nhau. Một số hình thức bán lẻ phổ biến bao gồm:
Bán lẻ thu tiền tập trung: Giao hàng và thu tiền được thực hiện riêng biệt; người bán giao hàng trước, thu tiền sau tại bộ phận thanh toán trung tâm
Bán lẻ thu tiền không tập trung (thu tiền trực tiếp): Nhân viên bán hàng trực tiếp giao hàng và thu tiền từ khách hàng tại chỗ.
Bán lẻ tự động (bán lẻ tự phục vụ): Khách hàng tự chọn hàng, mang đến quầy thanh toán, nhân viên tính tiền và lập hóa đơn. Cuối ngày, toàn bộ số tiền thu được nộp về thủ quỹ.
1.2.3.Các phương thức bán hàng khác – Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua ngay tại thời điểm giao hàng, nhưng người mua được trả tiền nhiều lần trong thời gian nhất định. Giá bán trả chậm, trả góp thường cao hơn giá bán trả ngay, phần chênh lệch được coi là doanh thu hoạt động tài chính và phân bổ dần theo kỳ.
– Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi: Theo phương thức này, doanh nghiệp gửi hàng hóa cho các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hộ. Hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được đại lý bán cho khách hàng cuối cùng. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đại lý báo cáo hàng đã bán
được và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.
Phương thức bán hàng qua mạng (bán hàng trực tuyến): Trong bối cảnh chuyển đổi số, nhiều doanh nghiệp thiết bị điện áp dụng hình thức bán hàng online qua website, sàn thương mại điện tử hoặc mạng xã hội. Phương thức này giúp tiếp cận khách hàng rộng rãi, giảm chi phí thuê mặt bằng, đồng thời linh hoạt trong giao dịch.
1.3. Các phương thức thanh toán
Hiện nay, Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam áp dụng hai phương thức thanh toán chủ yếu trong hoạt động bán hàng, bao gồm thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm. Việc sử dụng linh hoạt hai hình thức này giúp công ty đáp ứng được nhu cầu thanh toán đa dạng của khách hàng, đảm bảo tính linh hoạt trong kinh doanh và duy trì mối quan hệ thương mại bền vững.
Phương thức thanh toán trực tiếp là hình thức mà khách hàng thanh toán ngay sau khi nhận hàng hoặc hoàn tất giao dịch mua bán. Việc thanh toán có thể được thực hiện bằng tiền mặt, chuyển
khoản qua ngân hàng, hoặc thẻ thanh toán tùy theo nhu cầu của khách hàng.
Phương thức này thường được áp dụng đối với các giao dịch có giá trị nhỏ, khách hàng mua lẻ hoặc giao dịch ngắn hạn, khi hai bên có thể thực hiện thanh toán ngay tại thời điểm bán hàng.
Quy trình thực hiện:
+ Bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng, lập hóa đơn giá trị
gia tăng và bàn giao hàng hóa cho khách.
+ Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.
Kế toán lập phiếu thu tiền mặt (nếu thanh toán bằng tiền mặt)
hoặc ghi nhận giấy báo Có của ngân hàng (nếu thanh toán qua tài khoản).
+ Sau khi nhận đủ tiền, kế toán ghi nhận doanh thu và cập nhật vào sổ sách kế toán liên quan.
Ưu điểm:
+ Giúp tăng nhanh vòng quay vốn, công ty thu hồi tiền ngay khi bán hàng.
Hạn chế rủi ro công nợ, không phát sinh khoản phải thu khách hàng.
Quy trình kế toán đơn giản, dễ kiểm soát, thuận tiện cho việc đối chiếu và kiểm tra.
Tăng khả năng tự chủ về dòng tiền, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu, mua hàng hóa, vật tư phục vụ hoạt động kinh doanh. Nhược điểm:
+ Hạn chế trong việc thu hút khách hàng lớn hoặc khách hàng mua số lượng nhiều, do phải thanh toán ngay.
+ Giảm khả năng cạnh tranh so với các đối thủ có chính sách bán hàng trả chậm linh hoạt.
+ Yêu cầu công ty phải bố trí nhân viên và phương tiện thanh toán đầy đủ (két quỹ, máy POS, tài khoản ngân hàng,...) để phục vụ khách hàng.
+ Phương thức thanh toán trả chậm là hình thức mà khách hàng chưa thanh toán ngay tại thời điểm nhận hàng, mà được gia hạn thanh toán theo thời gian nhất định (thường là 15, 30 hoặc 60 ngày), tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hình thức này thường áp dụng cho khách hàng thân thiết, khách hàng đại lý hoặc doanh nghiệp có uy tín, và các đơn hàng có giá trị lớn. Khi giao hàng, công ty lập hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu đồng thời theo dõi công nợ phải thu khách hàng trên tài khoản kế toán (TK 131).
Quy trình thực hiện:
+ Hai bên ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó quy định cụ thể thời hạn và phương thức thanh toán.
+ Công ty giao hàng và lập hóa đơn bán hàng theo quy định. Kế toán ghi nhận doanh thu, đồng thời ghi tăng khoản phải thu khách hàng.
+ Khi đến hạn thanh toán, khách hàng chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt; kế toán căn cứ vào phiếu thu hoặc giấy báo Có ngân hàng để ghi giảm công nợ tương
ứng.
+ Định kỳ, kế toán theo dõi, đối chiếu công nợ, lập báo cáo tình hình thu hồi nợ và trình Ban giám đốc.
Ưu điểm:
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc thanh toán, góp phần duy trì mối quan hệ kinh doanh lâu dài.
+ Giúp tăng doanh số bán hàng, mở rộng thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.
+ Phù hợp với các khách hàng tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nhập hàng với số
lượng lớn.
+ Góp phần xây dựng uy tín và hình ảnh thương hiệu tích cực cho doanh nghiệp.
Nhược điểm:
+ Phát sinh rủi ro công nợ, khả năng khách hàng thanh toán chậm hoặc không thanh toán đúng hạn.
+ Giảm tính thanh khoản của công ty, có thể ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiêu và hoạt động tài chính.
+ Công tác kế toán và quản lý công nợ phức tạp hơn, đòi hỏi theo dõi thường xuyên và đối chiếu liên tục.
+ Nếu không có chính sách tín dụng hợp lý, doanh nghiệp dễ bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ xấu.
Việc áp dụng đồng thời hai phương thức thanh toán nêu trên giúp Công ty
TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán đa dạng của khách hàng, đảm bảo sự linh hoạt trong kinh doanh, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Phương thức thanh toán trực tiếp giúp doanh nghiệp an toàn về dòng tiền và giảm rủi ro, trong khi phương thức thanh toán trả chậm lại thúc đẩy doanh số và mở rộng thị trường.Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả công tác thanh toán, công ty cần:
+ Thường xuyên đối chiếu và kiểm soát công nợ phải thu, kịp thời nhắc nhở khách hàng thanh toán đúng hạn.
+ Xây dựng chính sách tín dụng nội bộ hợp lý, quy định rõ hạn mức và thời hạn thanh toán cho từng nhóm khách hàng
+ Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền trước hạn, giảm thiểu rủi ro tài chính.
+ Ứng dụng phần mềm kế toán và quản trị công nợ hiện đại, giúp theo dõi công nợ chính xác và cập nhật kịp thời.
Việc quản lý chặt chẽ hai phương thức thanh toán này không chỉ giúp công ty đảm bảo an toàn vốn, mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, uy tín và năng lực cạnh tranh trên thị trường thiết bị điện hiện nay.
1.4. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1.4.1.Kế toán doanh thu bán hàng
1.4.1.1. Khái niệm về doanh thu bán hàng
Căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 theo Điều 57, TT133/2016/TTBTC:
“ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
Doanh thu không bao gồm khoản thu hộ bên thứ ba như thuế
GTGT phải nộp, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại... không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
1.4.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Theo Điều 57 Thông tư 133/2016 TT - BTC ban hành
26/8/2016:
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp phải đã chuyển giao phần lớn rủi ro cũng như lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho các chủ thể là người mua.
Doanh nghiệp đó không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hay quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)
Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
–
Doanh nghiệp cần xác định được các các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.4.1.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
–
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản lãi đã thu hoặc sẽ thu được.
– Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của các tài khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
– Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
– Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
1.4.1.4. Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển
chứng từ
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có
- Hợp đồng kinh tế
- Hoá đơn cước phí vận chuyển
- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho hàng bán gửi đại lý
- Các chứng từ khác có liên quan, ..
Trình tự luân chuyển chứng từ:
Lập hợp đồng bán hàng: Là văn bản pháp lý xác lập thỏa thuận giữa bên bán và bên mua về số lượng, đơn giá, điều kiện thanh toán, thời gian giao hàng,… Căn cứ vào nhu cầu mua hàng của khách và sự thỏa thuận giữa hai bên.
Xuất kho và giao hàng (lập phiếu xuất): Thực hiện giao hàng cho khách đúng theo hợp đồng. Lập phiếu xuất kho để làm căn cứ xuất hàng và giao cho khách.
Lập hoá đơn GTGT: Ghi nhận doanh thu bán hàng và nghĩa vụ thuế. Sau khi giao hàng, kế toán lập hoá đơn GTGT cho khách hàng theo đúng quy định.
Ghi nhận kế toán: Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán, ghi doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và các khoản phải thu.
Theo dõi công nợ hoặc thu tiền: Theo dõi khoản phải thu từ khách hàng và hạch toán khi thu được tiền. Căn cứ hoá đơn để theo dõi công nợ phải thu hoặc ghi nhận tiền thu được nếu khách thanh toán ngay.
1.4.1.5. Tài khoản sử dụng
Theo Điều 57 TT 133/2016/TT-BTC, tài khoản sử dụng:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
phản ánh các khoản doanh thu kế toán sử dụng TK 511 - “ Doanh thu bán hàng và cũng cấp dịch vụ”. Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của khối lượng hàng đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã thu được.
Các TK cấp 2 của TK 511 theo TT 133 như sau:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118: Doanh thu khác
1.4.1.6. Phương pháp kế toán
a) Kế toán doanh thu bán hàng theo phương pháp khấu trừ
Hình 1.1. Sơ đồ
hạch toán doanh thu bán hàng theo phương pháp khấu trừ
b) Kế toán doanh thu bán hàng theo phương pháp trực tiếp
Hình 1.2.
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương pháp trực tiếp
c) Kế toán doanh thu bán hàng theo phương pháp trả chậm,
trả góp
Hình 1.3.
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp
Hình 1.4. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương pháp bán đại lý
1.4.1.7. Sổ sách kế toán
Sổ sách kế toán doanh thu bán hàng là tập hợp các tài liệu, chứng từ và ghi chép liên quan đến việc ghi nhận, theo dõi và báo cáo doanh thu từ hoạt động bán hàng của một doanh nghiệp. Nó bao gồm các loại sổ như sổ cái, sổ chi tiết, bảng kê và các chứng từ gốc như hoá đơn, phiếu thu, phiếu xuất kho, … Sổ sách kế toán doanh thu bán hàng bao gồm:
–
–
–
Sổ chi tiết: TK 5111
Sổ tổng hợp: Nhật ký chung,
Sổ cái TK 511
1.4.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.4.2.1. Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định về khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu như sau: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế);”
Việc hạch toán và điều chỉnh các khoản giảm trừ doanh thu cần tuân thủ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp cần lưu ý ghi chép đầy đủ, chính xác các chứng từ liên quan đến các khoản giảm trừ để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm 3 loại là: Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán và Hàng bán bị trả lại. + Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm giá mà doanh nghiệp bán cho khách hàng khi họ mua hàng với số lượng lớn. Chiết khấu thương mại được xem như một công cụ khuyến khích
khách hàng mua hàng với số lượng lớn, từ đó giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và cải thiện dòng tiền hiệu quả.
+ Giảm giá hàng bán: Đây là khoản giảm trừ do sản phẩm, hàng hóa bị hư hỏng, lỗi thời hoặc không đúng chất lượng theo cam kết. Việc giảm giá hàng bán là nhằm mục đích bán được những sản phẩm tồn kho, giảm thiểu tổn thất cho doanh nghiệp.
+ Hàng bán bị trả lại: Là khoản tiền hoàn lại cho khách hàng khi họ trả lại hàng hóa đã mua do các lý do như: không ưng ý, sản phẩm bị lỗi, vi phạm hợp đồng, … Doanh nghiệp cần có chính sách đổi trả hàng hóa hợp lý để đảm bảo quyền lợi của khách hàng và giữ gìn uy tín của thương hiệu. 1.4.2.2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu
Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp vào tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, làm giảm giá trị doanh thu ghi nhận.
Doanh thu được trình bày trên báo cáo tài chính là doanh thu thuần, tức là sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước đến kỳ sau phải chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đền kỳ sau phải giảm giá, phải chiêt khẩu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC và ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ lập báo cáo.
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh.
1.4.2.3. Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ
a) Chứng từ kế toán
Hóa đơn GTGT; phiếu xuất kho; phiếu nhập kho hàng trả lại (nếu có); các chứng từ thanh toán (phiếu thu; séc chuyển khoản; ủy nhiệm chi; bảng sao kê ngân hàng; ...); biên bản giảm giá hàng bán;
Các chứng từ kế toán liên quan khác: hợp đồng chiết khấu; bảng tính chiết khấu; biên bản hàng hóa trả lại; hóa đơn hàng bán trả lại do bên khách hàng lập; … b) Trình tự luân chuyển chứng từ
Chiết Khấu Thương Mại
Bộ phận bán hàng/kinh doanh: Lập phiếu đề nghị chiết khấu (nếu có) hoặc thông báo chiết khấu cho khách hàng theo
chính sách đã ký.
Kế toán bán hàng:
+ Căn cứ hợp đồng, chính sách chiết khấu và doanh số bán hàng thực tế, lập Hóa đơn GTGT ghi rõ khoản chiết khấu (nếu chiết khấu ngay trên hóa đơn gốc) hoặc lập Hóa đơn điều chỉnh giảm (nếu chiết khấu sau).
+ Ghi nhận doanh thu và khoản chiết khấu vào sổ sách kế toán.
Khách hàng: Nhận hóa đơn và thanh toán theo giá đã được chiết khấu.
Kế toán thanh toán/thủ quỹ: Căn cứ hóa đơn đã điều chỉnh, thực hiện thu tiền từ khách hàng.
Lưu trữ: Toàn bộ chứng từ (hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán) được lưu trữ theo quy định.
Giảm Giá Hàng Bán
Khách hàng: Phát hiện hàng hóa bị lỗi, kém chất lượng và thông báo cho doanh nghiệp bán.
Bộ phận kiểm tra chất lượng/kỹ thuật: Kiểm tra và xác nhận tình trạng hàng hóa.
Bộ phận bán hàng: Thỏa thuận với khách hàng về mức giảm giá. Lập Biên bản ghi nhận hàng giảm giá (hoặc biên bản tương tự) có xác nhận của hai bên.
Kế toán bán hàng:
+ Căn cứ Biên bản ghi nhận hàng giảm giá, lập Hóa đơn GTGT
điều chỉnh giảm.
+ Ghi giảm doanh thu tương ứng với khoản giảm giá vào sổ sách kế toán.
– Khách hàng: Nhận hóa đơn điều chỉnh và thực hiện thanh toán phần còn lại (nếu chưa thanh toán) hoặc nhận lại tiền đã trả thừa (nếu đã thanh toán đủ).
– Kế toán thanh toán/thủ quỹ: Thực hiện các nghiệp vụ thu/chi liên quan đến khoản giảm giá.
– Lưu trữ: Toàn bộ chứng từ (Biên bản, Hóa đơn điều chỉnh, chứng từ thanh toán) được lưu trữ.
Hàng Bán Bị Trả Lại
Khách hàng: Trả lại hàng hóa kèm theo Hóa đơn GTGT bản gốc cho doanh nghiệp bán.
– Bộ phận kho: Tiếp nhận hàng hóa trả lại, kiểm đếm và lập
Biên bản giao nhận lại hàng (có xác nhận của khách hàng và thủ kho) và Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại.
– Kế toán kho: Ghi sổ nhập kho hàng bán bị trả lại.
– Kế toán bán hàng:
+ Căn cứ Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại và Hóa đơn GTGT
bản gốc, lập Hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm (trường hợp trả lại một phần) hoặc lập biên bản thu hồi hóa đơn, hủy hóa đơn (trường hợp trả lại toàn bộ và hóa đơn chưa kê khai thuế).
+ Ghi giảm doanh thu và các khoản thuế liên quan vào sổ sách kế toán.
Kế toán thanh toán/thủ quỹ: Thực hiện hoàn tiền cho khách hàng (nếu khách hàng đã thanh toán) hoặc bù trừ công nợ. Lập Phiếu chi tiền hoặc chứng từ bù trừ công nợ.
Lưu trữ: Toàn bộ chứng từ (Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho, Hóa đơn gốc, Hóa đơn điều chỉnh/Hóa đơn hủy, chứng từ thanh toán) được lưu trữ.
1.4.2.4. Tài khoản sử dụng
Trong kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được ghi giảm trực tiếp vào Tài khoản 511.
1.4.2.5. Phương pháp kế toán
Hình 1.5. Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.4.2.6. Sổ sách kế toán
Kế toán ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu vào các sổ kế toán sau:
Sổ chi tiết tài khoản 5111
–
–
–
Sổ cái tài khoản 511
Sổ nhật ký chung
– Sổ chi tiết tài khoản 131 (hoặc 111/112)
1.4.3.Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.3.1. Khái niệm về giá vốn hàng bán
Theo quy định tại Điều 62 Thông tư 133/2016/TT-BTC:
“ Giá vốn hàng bán là tất cả những chi phí liên quan đến việc tạo ra sản phẩm bán ra trong một kỳ kế toán (một năm, một quý hoặc tháng). Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán là số tiền thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được số hàng hóa đó, bao gồm giá mua thực tế và chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán.” - Giá vốn hàng bán bao gồm chi phí của tất cả các mặt hàng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc sản xuất hoặc mua hàng hóa, dịch vụ được bán. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản thì giá vốn hàng bán còn bao gồm: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư…
1.4.3.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
a. Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ.
Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. + Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá hàng hóa xuất kho kịp thời, phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị hàng hóa cuối kỳ. Trong thời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ có lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá cổ phiếu của công ty tăng lên.
+ Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí thu mua hàng hóa nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước. Như vậy chi phí kinh doanh
của Công ty không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của hàng hóa.
b. Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này hàng hóa nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho theo giá đó không quan tâm đến thời gian nhập, xuất. Phương pháp này phản ánh chính xác từng lô hàng xuất nhưng công việc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng. Phương pháp này thường được áp dụng với hàng hóa có giá trị cao nhập theo lô và bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập.
Ngoài ra, trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán chi tiết hàng nhập - xuất thì cuối kỳ, kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để phản ánh trên các tài khoản.
Khi xác định giá trị hàng xuất kho, người ta xác định trị giá mua hàng hóa xuất kho và phân bổ chi phí mua cho hàng hóa xuất kho trong kỳ.
c. Phương pháp tính gia bình quân
Phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng mặt hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Giá thực tế từng Số lượng từng loại
Đơn giá bình = x
loại xuất kho xuất kho quân
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Trị giá thực tế hàng + Tổng trị giá thực tế hàng hóa tồn
đầu kỳ hóa nhập trong kỳ
Đơn giá bình = quân cả kỳ dự trữ Số lượng hàng hóa tồn + Số lượng hàng
hóa nhập đầu kỳ trong kỳ
+ Ưu điểm: Phương pháp này giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết hàng hóa và không phụ thuộc vào số lần nhập - xuất của từng danh điểm hàng hóa.
+ Nhược điểm: Việc tính giá hàng hóa xuất kho thường tiến hành ở cuối kỳ báo cáo nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác, đồng thời sử dụng phương pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm hàng hóa.
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Trị giá hàng tồn còn lại sau lần xuất trước
Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập =
Số lượng hàng tồn còn lại sau lần xuất trước + + Trị giá hàng nhập (ngay sau lần xuất kế trước)
Số lượng hàng nhập (ngay sau lần xuất kế trước)
+ Ưu điểm: Phương pháp này cho phép kế toán tính giá hàng hóa xuất kho kịp thời.
+ Nhược điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm hàng hóa. Phương pháp này chỉ sử dụng được ở những Công ty có ít danh điểm hàng hóa và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
d. Phương pháp giá bán lẻ
Tại Điều 28, áp dụng cho đối tượng là Hàng hóa tại Thông tư 133/2016/TTBTC:
Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán
của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.
Giá gốc hàng tồn kho = Giá bán hàng tồn kho – Tỷ lệ LN biên theo % hợp lý.
Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tuỳ thuộc theo tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán.
Phương pháp này được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự). Đặc điểm của loại hình kinh doanh siêu thị là chủng loại mặt hàng rất lớn,
mỗi mặt hàng lại có số lượng lớn. Khi bán hàng, các siêu thị không thể tính ngay giá vốn của hàng bán vì chủng loại và số lượng các mặt hàng bán ra hàng ngày rất nhiều, lượng khách hàng đông. Vì vậy, các siêu thị thường xây dựng một tỷ lệ lợi nhuận biên trên giá vốn hàng mua vào để xác định ra giá bán hàng hóa (tức là doanh thu). Sau đó, căn cứ doanh số bán ra và tỷ lệ lợi nhuận biên, siêu thị sẽ xác định giá vốn hàng đã bán và giá trị hàng còn tồn kho.
Hiện nay, ngành kinh doanh bán lẻ như các hệ thống, siêu thị đang phát triển vô cùng mạnh mẽ. Mặc dù các siêu thị, hệ thống bán lẻ vẫn áp dụng những phương pháp tính giá xuất kho khác như trong quy định, tuy nhiên không phù hợp để tính giá tồn và giá vốn hàng bán của siêu thị.
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ áp dụng cho doanh nghiệp bán lẻ nhiều mặt hàng, luân chuyển nhanh, Tiết kiệm thời gian kế toán, không cần tính giá vốn chi tiết từng lần xuất kho
+ Nhược điểm: Chỉ mang tính ước tính, không phản ánh chính xác giá vốn từng mặt hàng, Không phù hợp khi giá vốn và giá bán thay đổi nhiều hoặc không ổn định và Dễ sai lệch nếu không cập nhật đúng tỷ lệ giá vốn/giá bán
1.4.3.3. Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ
Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; Bảng thanh toán hàng đại lý (ký gửi): phụ thuộc vào yêu cầu và quy trình của từng công ty sẽ có những thay đổi khác nhau.
- Thẻ kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Hợp đồng bán hàng
- Phiếu thu; phiếu chi; giấy báo nợ; báo có của ngân hàng
- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Trình tự luân chuyển chứng từ
Lập hoặc thu thập chứng từ:
+ Thu thập các chứng từ gốc có thể bao gồm: phiếu xuất kho thành phẩm/hàng hóa; biên bản giao nhận hàng hóa; hóa đơn
GTGT.
+ Các chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất (đối với doanh nghiệp sản xuất):
phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ; phiếu tính giá
thành sản phẩm; … Kiểm tra chứng từ:
+ Kiểm tra sự phù hợp của chứng từ với các quy định của pháp luật và chính sách của doanh nghiệp.
+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ của chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Luân chuyển chứng từ đến bộ phận kế toán
+ Chứng từ gốc sau khi được lập và kiểm tra, ký duyệt sẽ được chuyển đến bộ phận kế toán.
+ Kế toán viên sẽ tiếp nhận và phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ (xuất kho thành phẩm, chi phí sản xuất...); ghi sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
- Ghi sổ kế toán tổng hợp
+ Sau khi ghi sổ chi tiết, các thông tin từ chứng từ sẽ được tổng hợp vào các sổ kế toán tổng hợp.
+ Sổ cái tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán, sổ cái các tài khoản liên quan: sổ cái TK 155, TK 156, TK 154,...
+ Đối chiếu số liệu: Kế toán đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp để đảm bảo tính khớp đúng. - Lưu trữ chứng từ: Sau khi hoàn tất việc hạch toán, các chứng từ gốc cần được lưu trữ cẩn thận theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của doanh nghiệp.
1.4.3.4. Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng:
Theo quy định tại Điều 64 thông tư 133/2016/TT- BTC: TK 632 – Giá vốn hàng bán
Kết cấu tài khoản: a) Kết cấu TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 632
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
+ Trị giá hàng bán bị trả lại
+ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ + Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã
tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại.
b) Kết cấu TK 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 632
+ Trị giá vốn hàng hóa đã xuất bán trong kì + Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
+ Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng là tài khoản 611 – “Mua hàng”.
1.4.3.5. Phương pháp kế toán
a) Sơ đồ hạch toán TK 632 theo phương pháp kê khai thường
xuyên
Hình 1.6. Sơ đồ hạch toán TK 632 (phương pháp kê khai thường xuyên)
b) Sơ đồ hạch toán TK 632 theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Hình 1.7. Sơ đồ hạch toán TK 632 (phương pháp kiểm kê
định kỳ)
1.4.3.6. Sổ sách kế toán
–
Sổ chi tiết TK 632 –
Sổ Nhật ký chung – Sổ cái TK 632
1.4.4.Chi phí quản lí kinh doanh
1.4.4.1. Khái niệm chi phí quản lí kinh doanh
Theo quy định tại Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định:
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
–
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
– Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí cho việc quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp.
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm các nội dung sau: – Đối với chi phí bán hàng:
+ Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,... bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,...
+ Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,... dùng cho bộ phận bán hàng.
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,...
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,...
+ Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” mà không phản ánh ở TK này.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,...
+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí nêu trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, khuyến mại, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng.
Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
+ Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm... vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, ... (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT).
+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT).
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng.
+ Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất, ... và các khoản phí, lệ phí khác.
+ Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, ... (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ. + Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ, ...
1.4.4.2. Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ
a) Chứng từ sử dụng
Căn cứ vào Thông tư 133/2016/TT - BTC, các loại chứng từ chủ yếu bao gồm:
- Phiếu xuất kho vật liệu, CCDC, bảng phân bổ vật liệu, CCDC và CP trả trước
- Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm chi
- Hóa đơn GTGT
- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương
- Bảng kê, bảng phân bổ khấu hao
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Các chứng từ khác có liên quan khác
b) Trình tự luân chuyển chứng từ – Thu thập chứng từ: tiếp nhận các chứng từ gốc phát sinh từ các chi phí quản lý: tiền lương bộ phận hành chính, văn phòng phẩm, chi phí điện nước, thuê văn phòng… – Kiểm tra và xử lý: kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ của chứng từ theo quy định của pháp luật. – Ghi sổ kế toán: dựa trên chứng từ, ghi vào sổ chi tiết, sổ cái của các tài khoản như TK 111, TK 334… – Lưu trữ chứng từ: lưu bản gốc chứng từ kèm theo phiếu hạch toán vào hồ sơ kế toán đảm bảo tuân thủ quy định lưu trữ của luật kế toán.
1.4.4.3. Tài khoản sử dụng
Theo quy định tại điều 64 Thông tư 133/2016/TT- BTC:
Tài khoản sử dụng: 642 – chi phí quản lý kinh doanh
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh” để phản ánh các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 642:
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh, có 2 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng
- Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.4.4. Phương pháp kế toán
Hình 1.8. Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.4.4.5. Sổ sách kế toán
- Sổ chi tiết TK 642
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 642
1.4.5.Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.4.5.1. Khái niệm xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là quá trình tổng hợp doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, trừ đi các chi phí phát sinh (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) để xác định lợi nhuận hoặc lỗ trong kỳ. Đây là cơ sở lập báo cáo tài chính và ra quyết định quản lý. Thường thực hiện vào cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, tùy theo vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
Công thức tính toán kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần (Doanh thu bán hàngCác khoản giảm trừ doanh thu) - (Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
1.4.5.2. Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ
Chứng từ kế toán liên quan
Bảng tổng hợp chứng từ kết chuyển cuối kỳ;
Chứng từ liên quan đến doanh thu bán hàng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền mặt/chuyển khoản, Giấy báo có;
Chứng từ liên quan đến chi phí: Chứng từ kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp;
Chứng từ liên quan đến thuế TNDN: Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Trình tự luân chuyển chứng từ
– Thu thập chứng từ: Tiếp nhận các chứng từ gốc phát sinh từ các phòng ban như kinh doanh, kho, thủ quỹ,…
– Kiểm tra và xử lý: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ của chứng từ theo quy định của pháp luật.
– Phân loại chứng từ: Chứng từ được phân loại theo từng nội dung như doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý,…
– Ghi chi tiết phát sinh vào Sổ chi tiết TK 911.
Kết chuyển cuối kỳ: Cuối kỳ, tiến hành kết chuyển số liệu về tài khoản 911 để xác định lợi nhuận hoặc lỗ.
Lập báo cáo: Dựa trên sổ sách kế toán, tổng hợp và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để báo cáo Ban Giám đốc và cơ quan quản lý nhà nước.
1.4.5.3. Tài khoản sử dụng
Theo quy định tại điều 68 Thông tư 133/2016/TT- BTC:
Tài khoản sử dụng: TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Kết cấu tài khoản 911 (Theo khoản 2 Điều 68 TT 133/2016/TT-BTC)
Tài khoản 911 là tài khoản trung gian dùng để tổng hợp doanh thu và chi phí nhằm xác định kết quả lãi hoặc lỗ trong kỳ của doanh nghiệp. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu, chi phí phát sinh được kết chuyển vào TK 911. Sau đó, kết quả chênh lệch sẽ được chuyển sang TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
1.4.5.4. Phương pháp kế toán
Hình 1.9. Sơ đồ hạch toán TK 911
1.4.5.5. Sổ sách kế toán
Sổ chi tiết TK 911
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 911
1.4.6.Các hình thức ghi sổ kế toán áp dụng trong doanh
nghiệp
Theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ
Tài chính thì hình thức sổ kế toán bao gồm có các hình thức sau
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy tính Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu số, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán. Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.
1.4.6.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
❖ Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký chung để ghi sổ cái cho từng nghiệp vụ phát sinh.
❖ Hình thức kế toán
Nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ nhật ký đặc biệt: sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền,…
- Sổ cái tài khoản: TK 511, 632, 642, 911…
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: sổ chi tiết bán hàng…
❖ Trình tự ghi sổ
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10, … ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu
để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ
số trùng lặp do một số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ
Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập
Bảng cân đối tài khoản. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng
số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên
Bảng cân đối tài khoản phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ
Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Hình 1.10. Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
❖ Ưu điểm và nhược điểm: - Ưu điểm
+ Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện. Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán
+ Được dùng phổ biến. Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán
+ Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung, cung cấp thông tin kịp thời
án môn học
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Nhược điểm + Số nghiệp vụ phải ghi chép tương đối nhiều. Nên hình thức nhật ký chung phù hợp đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, áp dụng tin học và sử dụng máy tính, lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh không quá nhiều
1.4.6.2. Hình thức Nhật ký - Sổ Cái
❖ Đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật kýSổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
❖ Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký - Sổ Cái;
+ Sổ cái các TK: TK 511, 632, 642, 911…
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết: sổ chi tiết bán hàng…
❖ Trình tự ghi sổ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng
làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được khi trên
một dòng ở cả hai phần Nhật ký và Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, …) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày. Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký –Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiền hành cộng số liệu của cột phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái.
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán – Kiểm toán
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ
Nhật ký – Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột
Tổng số phát sinh
Tổng số phát sinh
“Phát sinh” ở phần Nhật ký = Nợ của tất cả các TK =
Có của tất cả các TK
Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng
số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của
từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh
Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký – Sổ
Cái. Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Hình 1.11. Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái
❖ Ưu - nhược điểm –
Ưu điểm
+ Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép.
+ Việc kiểm tra đối chiếu số liệu có thể thực hiện thường xuyên trên sổ Tổng hợp Nhật ký – sổ cái, nếu có sai sót thì dễ tìm ra ngay
+ Kế toán không cần trình độ nghiệp vụ cao vẫn có thể làm
được
+ Vì vậy, nên hình thức Nhật ký - Sổ cái chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít tài khoản.
– Nhược điểm
+ Khó thực hiện việc phân công lao động kế toán (chỉ có duy nhất 1 sổ tổng hợp – Nhật ký sổ cái)
+ Khó thực hiện đối với DN có quy mô vừa và lớn, phát sinh nhiều Tài khoản.
1.4.6.3. Hình thức Chứng từ - Ghi sổ
❖ Đặc trưng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
❖ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái các tài khoản: TK 511, 632, 642, 911…
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết: sổ chi tiết bán hàng…
❖ Trình tự ghi sổ
học Công nghiệp Hà Nội
Hằng ngày hoặc định kỳ: Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau
đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng
từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và
Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng
cân đối tài khoản. Sau khi đối chiếu khớp, đúng, số liệu ghi trên
Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối sổ phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên
Bảng cân đối số phát sinh tài khoản phải bằng nhau, và số dư của
từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của
từng tài khoản tương ứng trên Bảng cân đối chi tiết.
Hình 1.12. Sơ đồ Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
❖ Ưu điểm và nhược điểm:
– Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán
– Nhược điểm
+ Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp.
+ Việc kiểm tra đối chiếu số liệu thường được thực hiện vào cuối tháng, vì vậy cung cấp thông tin thường chậm + Trình độ kế toán viên đồng đều ở các phần hành để không bị xảy ra sai sót khi lập chứng từ ghi sổ. Nên hình thức kế toán chứng từ ghi sổ phù hợp với các doanh nghiệp vừa và lớn, có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số lượng lao động nhiều, trình độ kế toán viên đồng đều.
1.6.4.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính
❖ Đặc trưng cơ bản
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định. Phần mềm kế toán không
hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
❖ Các loại sổ kế toán:
Biểu mẫu sổ sách trong hình thức kế toán trên máy vi tính không nhất thiết phải giống hoàn toàn như mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Biểu mẫu có thể không có các cột thông tin như mẫu sổ kế toán ghi bằng tay, có thể có thêm các cột thông tin trung gian để nhằm thuận tiện cho việc lập công thức.
Đối với doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán trên máy tính khi phát sinh nghiệp vụ thì nhân viên kế toán thường sẽ nhập thông tin vào máy ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, do đó thông thường ngày ghi sổ và ngày trên chứng từ là cùng 1 ngày.
Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
❖ Trình tự ghi sổ
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi
đã in ra giấy. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.
Hình 1.13. Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
❖ Ưu điểm và nhược điểm: – Ưu điểm
+ Tốc độ nhập và xử lý dữ liệu vào máy tính thực hiện ổn định và nhanh hơn hẳn so với hình thức kế toán thủ công.
+ Thông tin dữ liệu khi cần thiết kế toán có thể tra cứu ngay lập tức và có thể gửi đi cho nhiều người cùng lúc.
+ Nhờ tính năng dự báo dòng tiền, lập các báo cáo tự động và cảnh báo thông minh trên phần mềm mà các nguồn tài nguyên của doanh nghiệp được sử dụng hiệu quả hơn. Dòng tiền sẽ được cải thiện thông qua thu nợ tốt hơn và hàng tồn kho cũng được kiểm soát một cách dễ dàng.
+ Hình thức kế toán trên máy vi tính không chỉ giảm thời gian nhân viên thực hiện nghiệp vụ mà còn giảm chi phí kiểm toán như hồ sơ gọn gàng, lên nhật và chính xác.
– Nhược điểm
+ Chỉ đáp ứng về mặt sổ sách thông thường, khó đáp ứng
được các phân tích thống kê mang tính quản trị.
+ Chi phí vận hành cho hệ thống tương đối lớn. Bởi các phần
mềm luôn liên tục cập nhật định kỳ, doanh nghiệp sẽ phải trả thêm chi phí bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp ngoài chi phí mua ban đầu.
+ Ngoài ra, mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành nghề kinh doanh sẽ có những đặc thù nhất định trong công tác kế toán nên có thể sẽ cần phải thiết kế thêm các tính năng riêng để phục vụ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
1.4.7.Trình bày thông tin kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trên báo cáo tài chính.
Theo quy định trong Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 và
Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính) thì
thông tin về các khoản doanh thu và chi phí của doanh nghiệp
được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Các chỉ tiêu trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được thực hiện trên bảng kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của TK 511 trong kỳ báo cáo.
*Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng với bên Có các TK 111, 112, 131, trong kỳ báo cáo.
*Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐSĐT, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02.
*Giá vốn hàng bán (Mã số 11)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, BĐSĐT, giá vốn của thành phẩm đã bán, khối lượng dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán
trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có
của TK 632 trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của TK 911.
*Chi phí quản lý kinh doanh (Mã số 24)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Có
của TK 642, đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo.
TÓM TẮT PHẦN 1
Phần 1: “Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp” đã hệ thống hóa cơ
sở lý thuyết về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng.
Khái quát các yếu tố liên quan đến đặc điểm, vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu và hạch toán của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Trình bày các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán. Đặc điểm, phương pháp xác định, tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán của: Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) và kế toán xác định kết quả bán hàng. Sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Các hình thức ghi sổ kế toán được áp dụng phổ biến hiện nay.
Từ những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được trình bày trong Phần 1 sẽ là cơ sở lý luận để đi vào nghiên cứu và phân tích sâu hơn phần thực trạng công tác kế toán ở Phần 2. Từ đó có sự so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị Điện CDC Việt Nam.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
CDC VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Thiết Bị Điện CDC Việt Nam
- Tên đơn vị: Công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam
- Tên quốc tế: CDC VIET NAM ELECTRICAL EQUIPMENT COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: CDC VIET NAM
- Địa chỉ Số 4, ngách 155/162 Trường Chinh, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Người đại diện: Đặng Đình Chinh
- Điện thoại: 0962940186
- Mã số thuế: 2301199569
- Ngày hoạt động: 08/01/2018
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên ngoài NN
- Ngành nghề kinh doanh: buôn bán các thiết bị điện và bóng đèn
2.1.1.Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam được thành lập và chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 08 tháng 01 năm 2018. Trong bối cảnh hội nhập và phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp điện – điện tử, công ty đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, định hình chiến lược phát triển phù hợp với xu thế của thị trường, lấy kinh doanh thiết bị điện và chiếu sáng làm lĩnh vực hoạt động chủ lực.
Ngay từ những ngày đầu thành lập, công ty đã tập trung vào việc kinh doanh buôn bán các thiết bị điện, thiết bị chiếu sáng dân dụng và công nghiệp như đèn LED, đèn downlight, đèn đường, tủ điện, cáp điện và các linh kiện liên quan. Sản phẩm của công ty được cung cấp cho nhiều công trình xây dựng, khu công nghiệp, cũng như các dự án điện dân dụng và thương mại trong nước.
Song song với hoạt động sản xuất – kinh doanh, CDC Việt Nam không ngừng đầu tư nâng cấp công nghệ, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất và xây dựng đội ngũ kỹ sư, nhân viên kỹ thuật có trình độ cao. Công ty chú trọng phát triển văn hóa doanh nghiệp, coi chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu là nền tảng cho sự phát triển bền vững.
Mặc dù là doanh nghiệp trẻ, nhưng Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam đã thể hiện sự năng động, sáng tạo và tầm nhìn chiến lược trong quá trình hoạt động. Nhờ định hướng đúng đắn và nỗ lực không ngừng, công ty từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường thiết bị điện trong nước, tạo dựng được niềm tin đối với khách hàng và đối tác.
Trong tương lai, công ty đặt mục tiêu trở thành một trong những đơn vị sản xuất – thương mại có uy tín, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh và hướng tới trở thành một trong những doanh nghiệp uy tín trong lĩnh vực thiết bị điện tại Việt Nam, đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành công nghiệp và nền kinh tế Thủ đô.
2.1.2.Quá trình phát triển
Năm 2018:
Công ty TNHH Thiết bị Điện CDC Việt Nam chính thức được thành lập ngày 08/01/2018 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Trong giai đoạn đầu, công ty chủ yếu tập trung vào việc hoàn thiện bộ máy tổ chức, xây dựng cơ sở vật chất và xác định định
hướng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh thiết bị điện.
Năm 2019:
Công ty bắt đầu mở rộng hoạt động kinh doanh, ký kết các hợp
đồng cung cấp vật tư và thiết bị điện cho các công trình dân dụng, nhà xưởng và khu công nghiệp. Đây là giai đoạn công ty từng bước khẳng định uy tín và tạo dựng mối quan hệ hợp tác
lâu dài với các đối tác trong nước.
Giai đoạn 2020 – 2021:
Mặc dù chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19, công ty vẫn duy trì ổn định sản xuất và đảm bảo việc làm cho người lao động. Bên cạnh đó, công ty chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải
tiến quy trình lắp đặt hệ thống điện, đồng thời áp dụng công nghệ mới để đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật ngày càng cao.
Giai đoạn 2022 – 2023:
Sau khi nền kinh tế phục hồi, công ty đẩy mạnh hoạt động marketing và mở rộng thị trường sang các tỉnh phía Bắc. Công ty đầu tư thêm trang thiết bị, nâng cấp kho bãi, và tăng cường hợp tác với các nhà cung cấp vật tư điện lớn trong và ngoài nước nhằm đa dạng hóa sản phẩm. Ngoài ra, công ty cũng bắt đầu chú trọng đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao kỹ năng quản lý nội bộ.
Năm 2024 – 2025: Công ty định hướng phát triển bền vững, giữ vững thị trường trong nước, ngoài ra công ty hướng tới hợp tác với các đối tác nước ngoài để mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. CDC Việt Nam đang từng bước khẳng định vị thế là một doanh nghiệp trẻ, năng động và uy tín trong lĩnh vực thiết bị điện tại Việt Nam.
2.1.3.Đặc điểm bộ máy quản lý
Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thiết Bị Điện CDC Việt Nam bao gồm: Giám đốc và các phòng ban trực thuộc: Phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng hành chính nhân
sự, phòng kế hoạch – kỹ thuật.
Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc
Giám đốc có chức năng lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo đạt được các mục tiêu Hội đồng thành viên đề ra. Là người đại diện pháp luật cho công ty, quyết định các vấn đề lớn về tài chính, nhân sự, đầu tư, ký kết hợp đồng
kinh tế, các văn bản pháp lý.
Chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển phát triển, định hướng hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mục tiêu chung đề ra.
- Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có chức năng xây dựng và triển khai các kế hoạch bán hàng, tiếp thị nhằm mở rộng thị trường và tăng doanh thu đóng vai trò trực tiếp tạo ra doanh thu và góp phần nâng cao thương hiệu doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh bao gồm nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, đề xuất chính sách bán hàng, xây dựng chương trình khuyến mãi, đồng thời phối hợp với các bộ phận khác để đáp ứng nhu cầu của thị trường. - Phòng kế toán
Đảm nhận vai trò thu thập, xử lý và báo cáo các thông tin tài chính - kế toán của doanh nghiệp. Là bộ phận đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý tài chính của công ty.
Phòng kế toán có nhiệm vụ lập chứng từ kế toán, ghi chép sổ sách, lập cáo cáo tài chính định kỳ, theo dõi công nợ, thu – chi, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và tham mưu cho Ban giám đốc trong các quyết định liên quan đến tài chính, đầu tư, chi phí.
- Phòng hành chính nhân sự
Giữ vai trò tổ chức và quản lý các hoạt động liên quan đến nhân lực và hành chính nội bộ. Phòng hành chính nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, ổn định và hiệu quả.
Là bộ phận chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo, theo dõi chấm công, tính lương, giải quyết chế độ cho người lao động, soạn thảo và lưu trữ văn bản, hồ sơ nhân sự, tổ chức thực hiện nội quy, quy chế lao động và quản lý tài sản, trang thiết bị văn phòng.
- Phòng kế hoạch – kỹ thuật
Đóng vai trò chủ chốt trong việc tổ chức thi công, sản xuất sản phẩm và giám sát chất lượng. Ngoài ra, còn đảm nhiệm việc bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị để đảm bảo hoạt động thi công, sản xuất an toàn, không gián đoạn.
Phòng kế hoạch - kỹ thuật chịu trách nhiệm lập kế hoạch, quản lý tiến độ, tổ chức thực hiện các công trình, dự án, kiểm tra
kỹ thuật, an toàn lao động và cải tiến quy trình nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
2.1.4.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.4.1. Đặc điểm sản phẩm chính.
Với phương châm “Luôn lấy khách hàng là trọng tâm” Công
ty định hướng chiến lược phấn đấu trở thành công ty chuyên
nghiệp hàng đầu khu vực trong các lĩnh vực hoạt động chính: Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng, cung cấp các thiết bị điện,... CDC
Việt Nam đã và đang tập trung năng lực chuyên môn và nguồn
lực tài chính cho các lĩnh vực hoạt động sau:
Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng
Cung cấp các thiết bị điện
Thiết kế các dự án chiếu sáng ở Tòa nhà VP, Chung cư
Giao thông, cầu đường
Nhà xưởng
Khu công nghiệp
……
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại
Công ty TNHH Thiết Bị Điện CDC Việt Nam a) Phân chia lao động hợp lý theo từng bộ phận
- Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình chức năng, trong đó mỗi bộ phận đảm nhận một vai trò chuyên biệt: sản xuất, kế toán, kho, mua hàng, nhân sự và bán hàng.
- Sự phân công lao động rõ ràng giữa các phòng ban giúp nâng cao tính chuyên môn hóa.
- Giảm thiểu chồng chéo công việc và tạo điều kiện cho việc kiểm soát nội bộ hiệu quả hơn.
b) Áp dụng máy móc và thiết bị hiện đại
- Công ty đã đầu tư hệ thống máy móc và dây chuyền sản xuất hiện đại nhằm tăng năng suất lao động. - Giảm thiểu chi phí nhân công và đảm bảo độ chính xác cao trong gia công.
- Các thiết bị này được kiểm tra và bảo trì định kỳ nhằm hạn chế gián đoạn sản xuất và kéo dài tuổi thọ máy móc.
c) Quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ
- Công ty thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khâu nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu.
- Ứng dụng phần mềm kế toán/kho giúp ghi nhận và theo dõi số lượng, chủng loại vật tư.
- Hạn chế thất thoát và đảm bảo nguồn nguyên liệu luôn sẵn sàng phục vụ sản xuất.
d) Lập kế hoạch sản xuất chi tiết
- Mỗi kỳ kế toán, công ty xây dựng kế hoạch sản xuất dựa trên đơn đặt hàng, khả năng cung ứng nguyên vật liệu và năng lực dây chuyền.
- Kế hoạch được chia nhỏ theo tuần, theo ca làm việc. e) Kiểm soát chất lượng sản phẩm
- Công ty chú trọng đến công tác kiểm tra chất lượng cả đầu vào và đầu ra. Đề án môn học
- Các bộ phận QC (Quality Control) tiến hành lấy mẫu định kỳ và đột xuất.
- Kiểm định theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được ban hành nội bộ.
- Góp phần giảm thiểu tỉ lệ sản phẩm lỗi và nâng cao uy tín với khách hàng.
f) Phân phối và tiêu thụ sản phẩm
- Hàng hóa được phân loại, đóng gói và luân chuyển đến bộ phận kho thành phẩm để phân phối.
- Mạng lưới phân phối rộng ở cả miền Bắc và miền Nam.
- Đảm bảo cung ứng nhanh chóng, kịp thời theo nhu cầu thị trường.
- Giúp tăng khả năng kiểm soát tiến độ sản xuất và tối ưu hóa nguồn lực.
g) Quản lý tài chính và chi phí hiệu quả
- Công ty xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, xác định rõ các nguồn thu – chi. - Lường trước chi phí phát sinh trong sản xuất.
- Ứng dụng phần mềm kế toán theo Thông tư 133/2016/TTBTC giúp theo dõi doanh thu, chi phí, công nợ và tình hình
dòng tiền hiệu quả.
- Hỗ trợ Ban lãnh đạo đưa ra các quyết định tài chính chính xác.
2.1.4.3. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
- Sơ đồ mô tả quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty (Đính kèm hình ảnh)
- Giải thích: Quy trình bán hàng của Công ty TNHH Thiết Bị Điện CDC Việt Nam gồm các bước cơ bản sau:
Tìm kiếm nhà cung cấp: Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng có trách nhiệm tìm kiếm nhà cung cấp có những mặt hàng công ty cần thông qua các trang web bán hàng trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử.
Yêu cầu báo giá và nhận báo giá: Phòng kinh doanh sau khi tìm kiếm nhà cung cấp sẽ liên hệ với bên nhà cung cấp để được báo giá, sau khi nhận được báo giá từ nhà cung cấp. Phòng kinh doanh sẽ tiến hành so sánh, đối chiếu, xét duyệt để chọn ra nhà cung cấp có hàng hóa có mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý, chất lượng tốt và có chính sách đãi ngộ lâu dài cho khách hàng.
Ký hợp đồng mua hàng: Phòng kinh doanh làm việc với nhà cung cấp, xác định chủng loại, số lượng, giá cả, chất lượng hàng hóa cần mua, thống nhất hình thức mua hàng và thanh toán giữa các bên. Sau khi đã thỏa thuận, thống nhất về các điều khoản và nghĩa vụ của hai bên hợp đồng, hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng thông qua hình thức gián tiếp hoặc trực tiếp.
Nhận hàng và thanh toán: Phòng kinh doanh tiến hành nhận hàng hóa, kiểm kê đối chiếu với hợp đồng đã ký sau đó tiến hành nhập kho và thanh toán cho nhà cung cấp.
Tìm kiếm khách hàng: Phòng kinh doanh thực hiện các chính sách quảng cáo, marketing, ưu đãi nhằm tìm kiếm khách hàng tiềm năng cho công ty.
Báo giá tới khách hàng: Sau khi tiếp cận được khách hàng, Phòng kinh doanh tiến hành báo giá những loại mặt hàng mà khách mong muốn.
Ký hợp đồng bán hàng: Sau khi thương thảo về mặt hàng mong muốn sẽ tiến hành lập hợp đồng mua bán dựa trên điều khoản và nghĩa vụ mà hai bên đã yêu cầu và tiến hành ký kết hợp đồng.
Bán hàng và thanh toán: Thực hiện kiểm tra đúng mặt hàng cần xuất sau đó liên hệ với khách hàng. Sau đó bộ phận bán hàng tiến hành giao hàng đến cho khách hàng hoặc khách hàng nội thành quen thuộc có thể tự đến lấy (nếu có trong thỏa thuận) theo đúng hợp đồng đã ký. Thông thường công ty thường giao hàng cho khách trực tiếp bằng xe máy hoặc ô tô. Bên khách hàng sau khi đã kiểm kê đủ hàng hóa sẽ chấp nhận đơn đặt hàng và thanh toán như đã ký kết trong hợp đồng. Khách hàng có thể trả tiền trực tiếp cho công ty bằng tiền mặt, chuyển khoản qua tài khoản của công ty hoặc công ty cũng có chính sách cho khách hàng nợ có kỳ hạn như trên hợp đồng
2.1.5.Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp những năm gần
đây
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 20222024
Dựa trên số liệu báo cáo tài chính trong giai đoạn 2022–2024, có thể thấy hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị điện
CDC Việt Nam
có nhiều biến động, xong vẫn duy trì được hiệu quả hoạt động nhất định. Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận phản ánh rõ sự thay đổi về quy mô và hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong ba năm qua.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm. Cụ thể, năm 2022 doanh thu thuần đạt 9.968.276.370 đồng, sang năm 2023 giảm còn 9.113.530.879 đồng (giảm 854.745.491 đồng, tương ứng 8,57%), và đến năm 2024 tiếp tục giảm xuống 5.459.180.786 đồng (giảm 3.654.350.093 đồng, tương ứng 40,1% so với năm trước). Sự sụt giảm này có thể đến từ việc thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, cạnh tranh tăng cao hoặc công ty thu hẹp quy mô kinh doanh.
Giá vốn hàng bán cũng giảm tương ứng với doanh thu thuần: từ 11.556.772.319 đồng năm 2022 xuống 8.031.683.667 đồng năm 2023 và 4.809.659.363 đồng năm 2024. Việc giá vốn giảm mạnh hơn tốc độ giảm doanh thu giúp biên lợi nhuận gộp được cải thiện phần nào trong năm 2024.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng biến động: năm 2022 đạt 710.058.829 đồng, năm 2023 tăng lên 1.081.847.212 đồng (tăng 52,3%), tuy nhiên đến năm 2024 lại giảm xuống còn 649.521.423 đồng (giảm 39,9% so với năm 2023). Mặc dù lợi nhuận gộp giảm, nhưng việc duy trì dương cho thấy công ty vẫn đảm bảo hoạt động có lãi.
Doanh thu hoạt động tài chính không đáng kể, chỉ dao động từ 28,37 triệu đồng năm 2022 đến 30,36 triệu đồng năm 2023, và giảm còn 0,26 triệu đồng năm 2024. Trong khi đó, chi phí tài chính có xu hướng giảm dần (từ 52,55 triệu xuống 44,88 triệu đồng), phản ánh việc công ty giảm dần sử dụng vốn vay hoặc thanh toán nợ vay, từ đó giảm gánh nặng chi phí lãi vay.
Chi phí quản lý kinh doanh biến động theo doanh thu: năm 2022 là 769,72 triệu đồng, năm 2023 tăng lên 1.018,23 triệu đồng, và giảm còn 601,65 triệu đồng vào năm 2024. Việc chi phí quản lý giảm cho thấy công ty đã thắt chặt kiểm soát chi phí trong bối cảnh doanh thu giảm.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng nhẹ trong năm 2023 nhưng giảm mạnh trong năm 2024: từ
14,78 triệu đồng (2022) lên 30,57 triệu đồng (2023), sau đó giảm còn 3,25 triệu đồng (2024).
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế cũng phản ánh xu hướng
tương tự, đạt 14,56 triệu đồng năm 2022, tăng lên 30,42 triệu đồng năm 2023, rồi giảm còn 3,19 triệu đồng năm 2024.
Sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 12,48 triệu đồng, 24,33 triệu đồng, và
2,55 triệu đồng.
Như vậy, dù lợi nhuận năm 2024 giảm mạnh, công ty vẫn duy trì được kết quả kinh doanh dương, thể hiện sự ổn định nhất định trong quản lý chi phí và kiểm soát hoạt động.
Nợ phải trả của công ty có xu hướng tăng trong năm 2023 nhưng giảm mạnh vào năm 2024. Năm 2022, tổng nợ phải trả là 2.720.379.125 đồng; sang năm 2023 tăng lên 4.730.919.680 đồng do doanh nghiệp tăng cường vay và nợ tài chính để phục vụ mở rộng sản xuất, tuy nhiên đến năm 2024 nợ phải trả giảm còn 2.836.610.357 đồng. Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản lần lượt là 57,6% (2022), 70% (2023) và 58,3% (2024). Sự giảm mạnh của nợ trong năm 2024 cho thấy công ty đang dần giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay, củng cố khả năng tự chủ tài chính và hạn chế rủi ro tài chính trong hoạt động kinh doanh.
Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng tăng ổn định qua các năm, thể hiện năng lực tài chính và khả năng tích lũy nội lực được cải thiện. Cụ thể, vốn chủ sở hữu năm 2022 đạt 2.003.908.388 đồng, năm 2023 là 2.028.245.001 đồng và năm 2024 tăng lên 2.030.795.319
đồng. Đáng chú ý, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng
đều qua các năm, lần lượt đạt 166.908.388 đồng (2022), 191.245.001 đồng (2023) và 193.795.319 đồng (2024). Điều này cho thấy doanh nghiệp giữ lại phần lớn lợi nhuận để tái
đầu tư, thay vì chia cổ tức, nhằm tăng cường năng lực tài
chính, mở rộng quy mô sản xuất và phát triển bền vững hơn trong tương lai.
Tổng tài sản của công ty có sự biến động theo từng năm. Năm 2022 tổng tài sản đạt 4.724.287.513 đồng; đến năm 2023 tăng lên 6.759.164.681 đồng, phản ánh việc doanh nghiệp mở rộng đầu tư và quy mô hoạt động. Tuy nhiên, đến năm 2024, tổng tài sản giảm nhẹ xuống còn 4.867.405.676 đồng, thể hiện định hướng tinh gọn trong quản trị tài sản, cắt giảm các khoản đầu tư và chi phí không cần thiết, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản hiện có.
Tóm lại, trong giai đoạn 2022–2024 cho thấy Công ty TNHH
Thiết bị điện CDC Việt Nam vẫn duy trì được sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, mặc dù doanh thu có xu hướng giảm.
Việc kiểm soát tốt chi phí, cải thiện cơ cấu vốn, và tăng dần vốn chủ sở hữu cho thấy doanh nghiệp đang đi đúng hướng trong chiến lược tài chính an toàn và phát triển bền vững.
Trong thời gian tới, công ty cần tiếp tục đẩy mạnh các biện
pháp mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu, đồng thời duy trì chính sách quản trị chi phí hiệu quả và cơ cấu vốn hợp lý để nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo tăng
trưởng ổn định lâu dài.
Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam 2022 2023 2024 Chênh lệch 2023/2022
Chênh lệch 2024/2023
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu ROA phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận sau thuế. Qua số liệu, có thể thấy ROA của Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam lần lượt là 0,40% (năm 2022), 0,42% (năm 2023) và 0,04% (năm 2024).
Năm 2022, ROA chỉ đạt 0,40%, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp còn khá thấp, tức là mỗi 1 đồng tài sản chỉ tạo ra 0,004 đồng lợi nhuận sau thuế. Sang năm 2023, chỉ tiêu này tăng nhẹ lên 0,42%, tương ứng tăng 0,02 điểm %, tức tăng 5,92% so với năm trước, phản ánh khả năng khai thác và sử dụng tài sản có cải thiện, hiệu quả sinh lời tốt hơn. Tuy nhiên, đến năm 2024, ROA giảm mạnh xuống còn 0,04%, giảm 0,38 điểm %, tương ứng giảm 89,65% so với năm 2023. Sự sụt giảm này cho thấy doanh nghiệp đã gặp khó khăn trong việc duy trì hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời trên tài sản suy giảm nghiêm trọng, có thể do lợi nhuận giảm hoặc chi phí tăng cao khiến nguồn lực chưa được tận dụng tối ưu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu ROE phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn góp của chủ sở hữu để tạo ra lợi nhuận sau thuế, là thước đo quan trọng đánh giá sức hấp dẫn và hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp. Qua số liệu, ROE của công ty lần lượt là 0,77% (năm 2022), 1,21% (năm 2023) và 0,13% (năm 2024).
Năm 2022, ROE chỉ đạt 0,77%, phản ánh khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu còn thấp, việc sử dụng vốn chưa thực sự hiệu quả. Sang năm 2023, ROE tăng lên 1,21%, tăng 0,43 điểm % tương ứng tăng 55,78% so với năm 2022, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn đã được cải thiện đáng kể, lợi nhuận sau thuế tăng nhanh hơn tốc độ tăng vốn. Tuy nhiên, đến năm 2024, ROE giảm mạnh xuống còn 0,13%, giảm 1,08 điểm %, tương ứng giảm 89,59% so với năm trước, thể hiện tình trạng sụt giảm nghiêm trọng về hiệu quả sinh lời trên vốn của chủ sở hữu.
Điều này phản ánh doanh nghiệp đang gặp thách thức lớn về khả năng duy trì lợi nhuận, cho thấy hiệu quả đầu tư của chủ sở hữu giảm mạnh, có thể xuất phát từ biến động chi phí, doanh thu giảm hoặc lợi nhuận sau thuế bị thu hẹp đáng kể.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu ROS phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, qua đó đánh giá năng lực kiểm soát chi phí và khả năng tạo biên lợi nhuận. Qua số liệu, ROS của công ty lần lượt là 0,13% (năm 2022), 0,27% (năm 2023) và 0,05% (năm 2024).
Năm 2022, ROS đạt mức thấp 0,13%, cho thấy phần lớn doanh thu bị bào mòn bởi giá vốn và chi phí hoạt động, khả năng tạo lợi nhuận trên doanh thu còn hạn chế. Đến năm 2023, ROS tăng lên 0,27%, tăng 0,14 điểm %, tương ứng tăng 113,62% so với năm 2022, thể hiện công ty đã kiểm soát chi phí tốt hơn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, sang năm 2024, ROS giảm xuống còn 0,05%, giảm 0,22 điểm %, tương ứng giảm 82,51% so với năm trước, phản ánh biên lợi nhuận bị thu hẹp đáng kể. Nguyên nhân có thể do chi phí sản xuất, chi phí quản lý tăng cao hoặc doanh thu giảm khiến lợi nhuận bị ảnh hưởng tiêu cực.
Như vậy, trong giai đoạn 2022–2023, các chỉ tiêu sinh lời ROA, ROE và ROS của Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam đều có xu hướng tăng, cho thấy doanh nghiệp đã đạt được sự cải thiện tích cực trong hiệu quả sử dụng tài sản, vốn và khả năng kiểm soát chi phí. Tuy nhiên, đến năm 2024, cả ba chỉ tiêu này đều giảm mạnh, đặc biệt là ROA và ROE, phản ánh hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp suy giảm nghiêm trọng. Điều này cho thấy
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
doanh nghiệp có thể đang gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ, biến động chi phí đầu vào hoặc hiệu quả quản lý chưa được duy trì ổn định, cần có biện pháp kịp thời để cải thiện khả năng sinh lời trong những năm tiếp theo.
2.1.6.Những vấn đề chung về công tác kế toán
2.1.6.1. Chính sách kế toán
- Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của
Bộ tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp. - Kỳ kế toán của công ty theo quý
- Niên độ kế toán: một năm tài chính từ ngày 1/1 đến ngày 31/12.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Đơn vị tiền tệ trong kế toán: Việt Nam đồng.
- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán Misa.SME, ghi sổ theo Nhật ký chung ( không mở sổ NKĐB)
2.1.6.2. Hệ thống chứng từ kế toán
Hiện nay Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam sử dụng Hệ thống chứng từ kế toán theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp.
Tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều phải ghi nhận vào phần mềm kế toán sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của các nghiệp vụ.
Quy trình luân chuyển chứng từ của công ty
+ Bước 1: Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.
+ Bước 2: Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình người ký duyệt theo thẩm quyền.
+ Bước 3: Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
+ Bước 4: Lưu trữ, bảo quản và hủy chứng từ kế toán.
2.1.6.3: Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ban
hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản
cũng được áp dụng điều
chỉnh chi tiết sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty.
Cách thức mở tài khoản chi tiết tại Công ty TNHH Thiết bị
điện CDC Việt Nam
Bước 1:Xác định tài khoản tổng hợp cần chi tiết hóa
Ví dụ:
- Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” → mở chi tiết theo từng khách hàng.
- Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu” → mở chi tiết theo từng loại vật liệu.
Bước 2: Đặt tên và mã số tài khoản chi tiết
- Mã số theo quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC, ví dụ: 1311, 1312, 1521, 1522.
- Tên tài khoản chi tiết phải rõ ràng, dễ nhận biết.
Bước 3: Theo dõi số dư và phát sinh
- Ghi nhận mọi phát sinh vào tài khoản chi tiết tương ứng.
- Cập nhật đồng thời vào tài khoản tổng hợp để phục vụ báo cáo tổng thể.
Bước 4: Đối chiếu và kiểm tra
- Cuối kỳ, đối chiếu số dư tài khoản chi tiết với tổng hợp.
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và báo cáo công nợ theo từng chi tiết.
2.1.6.4. Hệ thống báo cáo kế toán
Kỳ báo cáo
Hiện nay doanh nghiệp có 2 loại kỳ lập báo cáo:
Báo cáo quý: Hàng quý, kế toán thuế phải tập hợp chứng từ, nhập số liệu vào các bảng kê bán ra và bảng kê mua vào để lập
Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT ban hành theo TT 80/2021/TT-BTC, công ty có phát sinh chi trả thu nhập nên phải nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành theo TT 80/2021/TT-BTC.
Báo cáo năm: Công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam hiện đang áp dụng hệ thống Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật kế toán bao gồm: Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN); Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - DNN); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN); Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09 - DNN); Quyết toán thuế TNCN (05/QTT), Quyết toán thuế TNDN (03/QTT).
Báo cáo tài chính của công ty
Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - DNN)
Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNN)
Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DNN)
Báo cáo quản trị của công ty
Báo cáo nhập - xuất - tồn kho: kiểm soát chính xác lượng hàng hóa nhập - xuất - tồn, đầy đủ thông tin vật tư hàng hóa và số lượng đầu kỳ, cuối kỳ.
Báo cáo doanh thu: theo dõi doanh thu chi tiết theo từng mặt hàng, loại hàng hóa, biết được hàng hóa nào bán chạy, mặt hàng nào khó bán, đánh giá biến động doanh thu theo thời điểm, mặt hàng.
Báo cáo chi phí: theo dõi chi phí chi ra trong kỳ theo từng nhóm, có thể là chi phí lương, chi phí khấu hao, chi phí bán hàng, chi phí quản lý. Từ đó, xác định các khoản chi phí nhiều nhất trong kỳ đến từ đâu, có hợp lý không và có biến động thế nào để quản lý chi phí hiệu quả hơn.
Báo cáo tăng giảm tài TSCĐ: báo cáo này được sử dụng làm cơ sở thống kê tài sản sử dụng trong kỳ. Từ đó, giúp nhà quản lý có thể xem xét thay đổi cách thức sử dụng hoặc mua thêm tài sản để sử dụng.
Báo cáo dòng tiền: tính toán và dự đoán dòng tiền dự kiến của doanh nghiệp giúp lập kế hoạch tài chính cũng như đảm bảo về sự ổn định trong tương lai.
2.1.6.4. Hệ thống sổ sách kế toán
Căn cứ vào trình độ và yêu cầu quản lý của công ty mà
Công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tương đối phù hợp với tình hình chung của công ty.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải
được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung - Công ty
TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam
Giải thích trình tự ghi sổ Nhật ký chung của Doanh nghiệp:
Hàng ngày:
Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm:
Cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối tài khoản. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc: tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.
Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính sử dụng phần
mềm kế toán Misa
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính.
Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Hình 1.14. Giao diện phần mềm kế toán Misa SME tại Công ty TNHH thiết bị điện CDC Việt Nam
Việc sử dụng phần mềm MISA để hạch toán đã giúp kế toán rất nhiều trong việc quản lý cũng như cung cấp số liệu một cách nhanh chóng và kịp thời hơn. Sử dụng phần mềm cũng giúp giảm bớt khối lượng làm việc của kế toán, quá trình hạch toán, theo dõi các đối tượng nhanh gọn hơn, đưa ra được thông tin nhanh chóng, đầy đủ, chính xác để phục vụ quá trình quản trị.
2.1.6.6. Bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với tình hình của công ty.
Hình 1.15. Sơ đồ bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của kế toán tổng hợp
Hàng ngày
Thu thập, tổng hợp, xử lý các số liệu, chứng từ kế toán thông qua các nghiệp vụ kinh tế như các hoạt động sản xuất/kinh doanh, mua bán hàng hóa, tài sản cố định, kiểm soát thu – chi,…
Hạch toán các khoản thu nhập, chi phí, tài sản cố định, khấu hao, công nợ, ghi chép thuế giá trị gia tăng/thuế thu nhập doanh nghiệp,…
Theo dõi và quản lý công nợ.
Tính toán giá thành thực tế các sản phẩm/dịch vụ doanh nghiệp; thống kê tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu, phụ liệu đi kèm, chi phí sản xuất dở dang, chi phí vận chuyển, sản xuất,…
Kiểm tra tình trạng xuất, nhập và tồn kho hàng hóa, nguyên vật liệu
Hàng tháng
Hạch toán lương cho nhân viên và thực hiện các khoản trích theo lương.
Hạch toán và lập bảng phân bổ các khoản chi phí như chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn, chi phí công cụ dụng cụ,…
Tính, tổng hợp và hạch toán các khoản trích khấu hao tài sản cố định.
Thực hiện việc kết chuyển, phân bổ.
Đối chiếu các số liệu liên quan và thống kê các khoản phân bổ tương ứng.
Hàng quý
Lập tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý khi doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai thuế giá trị gia tăng.
Lập báo cáo tình hình sử dụng các hóa đơn theo quý.
Tổng hợp số liệu với các khoản phải thu, phải chi và với các kế toán khác như kế toán kho, kế toán thuế, kế toán thanh toán, kế toán giá thành,… và lập bảng cân đối phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Đối chiếu và kiểm tra số liệu chi tiết với Sổ cái.
2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện CDC Việt Nam.
2.2.1.Đặc điểm của sản phẩm kinh doanh chính
Một số hàng hoá kinh doanh của doanh nghiệp:
Bán buôn Đèn chiếu sáng (Đèn LED, Chiếu sáng Công Nghiệp, Chiếu sáng Dân Dụng)
Thiết bị điện phụ trợ cho chiếu sáng như bộ nguồn, Đèn LED, phụ kiện lắp đặt đèn
Hệ thống chiếu sáng công nghiệp / chiếu sáng công trình
(nhà xưởng, văn phòng)
Cung cấp các thiết bị điện như: Công tắc, ổ cắm, tủ điện, phụ kiện điện….
2.2.2.Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
– Phương thức bán hàng
Phương thức tiêu thụ chủ yếu là phương thức tiêu thụ trực tiếp. Khách hàng của công ty là các đơn vị có ký kết hợp đồng
mua bán với công ty. Khi có nhu cầu mua hàng, bên khách hàng sẽ trực tiếp liên hệ qua điện thoại với công ty để đặt hàng, khách hàng sẽ nhận hàng trực tiếp tại kho của công ty và áp tải hàng về khi hàng xuất kho, người mua xác nhận vào các chứng
từ liên qua –
Phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán trực tiếp: + Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Khi người mua nhận
được hàng từ doanh nghiệp thì sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc nếu được sự đồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán sau. Phương thức này được sử dụng trong trường hợp người mua với đơn đặt hàng có giá trị nhỏ hơn 20 triệu.
+ Thanh toán qua ngân hàng: Trong phương thức này ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa doanh nghiệp và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản của doanh nghiệp. Phương thức này có nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng Sec, thư tín dụng, thanh toán bù trừ, uỷ nhiệm chi,...Phương thức này thường
được sử dụng trong trường hợp người mua hàng với số lượng
lớn có giá trị lớn trên 20 triệu đồng và đã mở tài khoản tại ngân hàng.
Phương thức thanh toán chậm trả: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu tiền tệ đã được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, do đó hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng.
2.2.3.Kế toán doanh thu bán hàng Thời điểm ghi nhận doanh thu Đối với phương thức tiêu thụ trực tiếp: Thời điểm ghi nhận doanh thu tại công ty là tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền.
Đối với phương thức bán hàng thông qua Website:
Khách hàng đặt hàng trên Website nhưng chưa giao hàng: Kế toán công ty không ghi nhận doanh thu
Khách hàng thanh toán trước nhưng chưa giao hàng: Kế toán công ty ghi tăng Doanh thu chưa thực hiện
Khách hàng thanh toán và giao hàng thành công: Kế toán công ty ghi tăng Doanh thu và Giá vốn
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, công ty chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); - Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu đề nghị xuất kho; Biên bản bàn giao; phiếu xuất kho
- Các chứng từ liên quan khác (Phiếu thu; Giấy báo có)
Tài khoản sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tại công ty, doanh thu bán hàng hoá không được mở chi tiết theo từng mã sản phẩm cụ thể mà doanh thu của tất cả các mặt hàng đều được hạch toán vào TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa. Ngoài ra, kế toán công ty còn sử dụng các TK liên quan: TK 111, TK 112, TK 131, TK 333, …
Sổ sách sử dụng
- Sổ chi tiết TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 511
Quy trình ghi sổ và hạch toán kế toán bán hàng tại công ty
Hình 1.16. Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng tại công ty
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán: hóa đơn GTGT, phiếu thu,… để kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán. Phần mềm sẽ tự động cập nhật lên hệ thống vào sổ chi tiết TK 5111, sổ nhật ký chung và sổ cái của TK 511.
Cuối mỗi tháng hoặc mỗi quý kế toán sẽ tiến hành đối chiếu sổ cái TK 511 với sổ chi tiết TK 5111 để có thể tránh được những sai sót trong quá trình nhập liệu. Số liệu sẽ được phản ánh vào bảng cân đối và báo cáo tài chính.
Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý I
Trích dẫn nghiệp vụ 1:
Trích dẫn 1: Ngày 02/01/2025, Công ty xuất bán Đèn âm trần
DL3P-CW15 cho Công ty TNHH Kurihara Việt Nam với giá bán chưa thuế GTGT 10% là 27.740.000 đồng theo hoá đơn số 00000001. Hàng hoá đã xuất kho đủ. Khách hàng chưa thanh toán.
Hình 1.17. Hóa đơn GTGT số 00000001
Nợ TK 131-Kurihara: 30.514.000 Có TK 5111: 27.740.000 Có TK 3331: 2.774.000
Trích dẫn 2: Ngày 17/02/2025, công ty xuất kho bán cho Công ty TNHH Kurihara Việt Nam dây đơn VCm , dây đôi VCmd , đèn downlight 8W, Vỏ tủ điện theo hóa đơn 00000009 với giá bán cả
án môn học Định khoản: Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 00000001, Kế toán tiến hành ghi nhận Doanh thu
Nhóm 5 – Lớp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trích dẫn 3: Ngày 28/03/2025, công ty xuất kho bán cho Công ty TNHH MTV XUÂN NGHIÊM 50 Bóng MAS LEDtube 1200mm 3700lm 24W865T8 đơn giá 425.000 đồng/Cái, theo hóa đơn số 021 với giá bán cả thuế GTGT 10% là 23.375.000 đồng. Khách hàng chưa thanh toán tiền hàng
Hình 1.19. Hóa đơn GTGT số 00000021
Định khoản: Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 00000021, Kế toán tiến hành ghi nhận Doanh thu
Nợ TK 131-XN: 23.375.000
Có TK 5111: 21.250.000
Có TK 3331: 2.125.000
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung. Với phần mềm Misa, để kết xuất được Sổ nhật ký chung trên phần mềm cần làm các bước sau: Vào phân hệ Báo cáo chọn
Nhóm 5 – Lớp 20251AA6006001 Đề án môn học
Đại học Công nghiệp Hà Nội
Tổng hợp, sau đó chọn Sổ Nhật ký chung, chọn kỳ báo cáo quý 1/2025, ấn chọn Đồng ý, sau đó ấn in => Sổ Nhật ký chung.
- Căn cứ từ Nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái. Với phần mềm Misa, để kết xuất được sổ cái TK 511 trên phần mềm cần làm các bước sau: Vào phân hệ Báo cáo chọn Tổng hợp, sau đó chọn Sổ cái (Hình thức Nhật ký chung), chọn kỳ báo cáo quý 1/2025 và tích chọn số tài khoản là 511, ấn chọn Đồng ý, sau đó ấn in => Sổ cái TK 511.
Căn cứ vào chứng từ nghiệp vụ phát sinh kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết TK 511. Để kết xuất được sổ chi tiết TK 511 trên phần mềm cần làm các bước sau: Vào phân hệ Báo cáo chọn Tổng hợp, sau đó chọn Sổ chi tiết tài khoản, chọn kỳ báo cáo quý 1/2025 và tích chọn số tài khoản là 511 , ấn chọn Đồng ý, sau đó ấn in => Sổ chi tiết TK 511.
2.2.4.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (hóa đơn điều chỉnh)
- Biên bản giảm giá hàng bán
- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
Tài khoản kế toán sử dụng
- Bên Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chiết khấu thương mại: Công ty không thực hiện chính sách
chiết khấu thương mại.
Giảm giá hàng bán: Giá bán của thành phẩm là giá do hai bên thỏa thuận trên cơ sở phù hợp lợi ích kinh tế giữa các bên. Nếu có giảm giá, chiết khấu thì đã được tính ngay vào giá bán – vì vậy các khoản này hầu như không phát sinh. Bởi vậy doanh thu thuần trong kỳ được xác định chính là doanh thu bán hàng thu được.
Hàng bán bị trả lại: Thành phẩm của công ty trong quá trình nhập đã được các bộ phận kiểm tra rất kỹ càng, do vậy hiện tượng hàng kém phẩm chất không đạt yêu cầu hầu như không xảy ra, do đó trong kỳ không phát sinh các khoản hàng bán bị trả lại. Mặt khác thành phẩm tiêu thụ chủ yếu là các thành phẩm có đầy đủ các thông số kỹ thuật, chứng chỉ về nguồn gốc xuất xứ và chất lượng của sản phẩm.
Thực tế trong Quý I năm 2025 Công ty TNHH Thiết bị Điện
CDC Việt Nam không phát sinh các khoản làm giảm trừ doanh
thu, do Công ty không có chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng và do tính chất hàng hóa ít phải đổi trả nên Công ty không chấp nhận đổi trả hàng hóa mà yêu cầu khách hàng phải kiểm tra đầy đủ hàng hóa trước khi nhận hàng. Vì vậy, Công ty không hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trong Quý I năm 2025.
2.2.5.Kế toán giá vốn hàng bán
Trong hoạt động kinh doanh, việc quản lý hàng tồn kho và tính giá vốn hàng bán ra là vô cùng quan trọng. Có nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện điều này, trong đó công ty đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp bình quân gia quyền là cách tính giá xuất kho dựa trên giá trị trung bình của hàng tồn kho, được xác định bằng cách chia tổng giá trị hàng tồn kho cho tổng số lượng hàng tồn kho. Giá trị này được sử dụng để tính giá vốn của hàng hóa xuất kho trong kỳ.
Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, bộ phận đề xuất yêu cầu xuất kho gửi tới bộ phận kế toán. Bộ phận kế toán tiến hành kiểm tra hàng tồn kho trong kho hàng hoá. Trong trường hợp thiếu hàng, không đủ theo yêu cầu xuất kho, bộ phận kế toán sẽ thông báo tới bộ phận yêu cầu để thông báo tới khách hàng hoặc báo tới bộ phận mua hàng để đề xuất yêu cầu mua hàng hoá. Trường hợp đủ hàng hoá theo phiếu yêu cầu, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho gửi tới thủ kho.
Sau khi xem xét phiếu xuất kho do bộ phận kế toán chuyển tới, thủ quỹ tiến hành xuất kho theo số lượng yêu cầu, ghi vào thẻ kho và chuyển phiếu xuất kho lại cho bộ phận kế toán.
Kế toán sau khi nhận được phiếu xuất kho sẽ tiến hành ghi sổ kế toán vật tư, ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp, lưu trữ lại toàn bộ chứng từ tại phòng ban.
Quy trình tính giá vốn hàng bán
Cuối kỳ kế toán, kế toán căn cứ vào số hàng tồn đầu kỳ và tập hợp các lần tồn nhập trong từng loại hàng tồn kho và áp dụng công thức tính đơn giá xuất kho:
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, thẻ kho
- Phiếu xuất kho
- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng
- TK 632: Giá vốn hàng bán
Sổ sách sử dụng
- Sổ chi tiết TK 632
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 632
Quy trình ghi sổ và hạch toán kế toán giá vốn hàng bán của công ty
Trình tự ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán của công ty
- Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho… để kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán. Phần mềm sẽ tự động cập nhật lên hệ thống vào các sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái của tài khoản 156 và tài khoản 632.
- Cuối mỗi tháng hoặc mỗi quý kế toán sẽ tiến hành đối chiếu sổ cái tài khoản 632 với sổ chi tiết tài khoản 632 để có thể tránh được những sai sót trong quá trình nhập liệu. Số liệu sẽ được phản ánh vào bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý 1/2025
Trích dẫn 1: Ngày 02/01/2025, công ty xuất kho bán cho Công ty TNHH Kurihara Việt Nam 38 bộ Đèn downlight led 12W với đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 730.000 đồng theo hóa đơn số 00000001, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng.
Trích dẫn 3: 28/03/2025, công ty bán 50 cái Bóng MAS LEDtube 1200mm 3700lm 24W865 T8 VN cho công ty TNHH MTV Xuân Nghiêm với giá bán chưa thuế GTGT 10% là 425.000 đồng theo hóa đơn GTGT số 00000021, khách hàng chưa thanh toán.
Kế toán nhập liệu nghiệp vụ xuất kho trên phần mềm theo số lượng thực tế. Phiếu xuất kho theo hóa đơn số 00000001, phiếu xuất kho theo hóa đơn số 00000009 và phiếu xuất kho theo hóa đơn số 00000021.
Phiếu xuất theo hóa đơn 00000001
Cuối kỳ kế toán sẽ sử dụng phần mềm tính giá xuất kho theo bình quân gia quyền. Kế toán tiến hành tính giá vốn hàng bán trên phần mềm MISA: Vào phân hệ Kho chọn Tính giá xuất kho, chọn thời gian tính giá xuất kho quý 1/ 2025, sau đó nhấn chọn Thực hiện, chọn Đồng ý, cuối cùng chọn Yes => giá vốn hàng bán. Sau khi nhấn tính giá xuất kho trên phần mềm, đơn giá xuất kho sẽ được hiện tự động cho từng mặt hàng trên từng phiếu xuất kho tương ứng của mặt hàng đó. Giao diện phần mềm tính giá xuất kho
Cuối tháng, từ các nghiệp vụ đã nhập liệu trong tháng kế toán tiến hành kết xuất sổ chi tiết TK 632, sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 632 - Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung. Với phần mềm Misa, để kết xuất được Sổ nhật ký chung trên phần mềm cần làm các bước sau: Vào phân hệ Báo cáo chọn Tổng hợp, sau đó chọn Sổ Nhật ký chung, chọn kỳ báo cáo quý 1/2025, ấn chọn Đồng ý, sau đó ấn in => Sổ Nhật ký chung.
Bản trích sổ Nhật ký chung:
- Căn cứ từ Nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi sổ cái. Với phần mềm Misa, để kết xuất được sổ cái TK 632 trên phần mềm cần làm các bước sau: Vào phân hệ Báo cáo chọn Tổng hợp, sau đó chọn Sổ cái (Hình thức Nhật ký chung), chọn kỳ báo cáo quý 1/2025 và tích chọn số tài khoản là 632, ấn chọn Đồng ý, sau đó ấn in => Sổ cái TK 632.
án môn học - Căn cứ vào chứng từ nghiệp vụ phát sinh kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết TK 632. Để kết xuất được sổ chi tiết TK 632 trên phần mềm cần làm các bước sau: Vào phân hệ Báo cáo chọn Tổng hợp, sau đó chọn Sổ chi tiết tài khoản, chọn kỳ báo cáo quý 1/2025 và tích chọn số tài khoản là 632 , ấn chọn Đồng ý, sau đó ấn in => Sổ chi tiết TK 632.
2.2.6.Kế toán Chi phí quản lý kinh doanh
Nội dung chi phí quản lý kinh doanh tại công ty:
Tại Công ty TNHH Thiết bị Điện CDC Việt Nam, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi trên TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh. Các chi phí phát sinh chủ yếu bao gồm:
- Chi phí tiền lương
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, internet, xăng xe, văn phòng phẩm, tiền thuê mướn…)
- Chi phí trả trước
- Các khoản chi bằng tiền như tiếp khách, bán hàng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, …
Chứng từ sử dụng
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ CCDC
- Hóa đơn dịch vụ mua ngoài
- Các chứng từ liên quan đến lương: Bảng tính lương, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, Bảng thanh toán lương
- Phiếu chi, Giấy báo Nợ của ngân hàng
Tài khoản sử dụng:
- TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
- Tài khoản cấp 2:
+ TK 6421 – Chi phí bán hàng
+ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sổ sách sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 6421, TK 6422
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 642
Một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01/2025:
Chi phí bán hàng:
Trích dẫn 1: Ngày 25 tháng 3 năm 2025, Công ty phát sinh chi phí vận chuyển của công ty TNHH MTV dịch vụ vận tải Hoàng Kim.
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Trích dẫn 2. Ngày 7 tháng 3 năm 2025, Công ty thanh toán tiền mua hàng hóa cho CÔNG TY TNHH MTV XĂNG DẦU HƯNG YÊN theo hóa
đơn GTGT số 96357 , Số tiền bao gồm cả thuế GTGT 10% 700.000 VNĐ, đã thanh toán bằng tiền mặt, phiếu chi số 231236.
Đại học Công nghiệp Hà Nội
Nợ TK 6422: 636.364
Nợ TK 133: 63.636
Có TK 1111: 700.000
Cuối tháng, từ các nghiệp vụ đã nhập liệu trong tháng kế toán tiến hành kết xuất sổ chi tiết 642), sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 642 - Căn cứ vào chứng từ nghiệp vụ phát sinh kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết TK 642 . Để kết xuất được sổ chi tiết TK 642 trên phần mềm cần làm các bước sau: Vào phân hệ Báo cáo chọn Tổng hợp, sau đó chọn Sổ chi tiết tài khoản, chọn kỳ báo cáo quý 1/2025 và tích chọn số tài khoản là 642 , ấn chọn Đồng ý, sau đó ấn in => Sổ chi tiết TK 642 .
án môn học
Nghiệp vụ 2: - Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung. Với phần mềm Misa, để kết xuất được Sổ nhật ký chung trên phần mềm cần làm các bước sau: Vào phân hệ Báo cáo chọn Tổng hợp, sau đó chọn Sổ Nhật ký chung, chọn kỳ báo cáo quý 1/2025, ấn chọn Đồng ý, sau đó ấn in => Sổ Nhật ký chung.
Nghiệp vụ được phát sinh trên sổ Nhật Ký chung:
Nghiệp vụ 1:
Nghiệp vụ 2
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
cần làm các bước sau: Vào phân hệ Báo cáo chọn Tổng hợp, sau
đó chọn Sổ cái (Hình thức Nhật ký chung), chọn kỳ báo cáo quý 1/2025 và tích chọn số tài khoản là 642, ấn chọn Đồng ý, sau đó
ấn in => Sổ cái TK 642.
Nghiệp vụ 1:
Nghiệp vụ 2:
2.2.7.Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của quá trình bán hàng sau một thời kỳ biểu hiện bằng số tiền lãi lỗ.
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh vào bên nợ TK 911, đồng thời kết chuyển các khoản doanh thu bán hàng vào bên có tài khoản 911.
Phương pháp xác định kết quả bán hàng: Kế toán của Công ty xác định kết quả bán hàng vào thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm. Căn cứ vào sổ cái các TK 511, 632, 642, kế toán xác định kết quả bán hàng để tính lãi lỗ của hoạt động bán hàng trong kỳ
Kết quả bán hàng = DTT về bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh = Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định bằng cách so sánh phát sinh bên Có 911 và phát sinh bên Nợ 911: Nếu Nợ > Có thì doanh nghiệp kinh doanh có lời, ngược lại là doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ.
* Chứng từ sử dụng
Các chứng từ gốc của nghiệp vụ xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa và các chứng từ kế toán được lập vào cuối tháng trên cơ sở cộng dồn các số liệu tính toán và phân bổ để kết chuyển vào TK 911.
* Tài khoản sử dụng
Chủ yếu sử dụng các tài khoản:
- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm.
- Các tài khoản liên quan khác: TK 5111, 632, 6421, 6422…
* Phương pháp kế toán
Sơ đồ
Nghiệp vụ: Ngày 31/3/2025, căn cứ vào các phiếu kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển và xác định kết quả bán hàng trong quý 1 năm 2025
Cuối tháng kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng hóa phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911, kế toán ghi:
Nợ TK 5111 1.187.055.829 Có TK 911 1.187.055.829
Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 911 1.093.388.502
học Công nghiệp Hà Nội
Có TK 632 1.093.388.502
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh để xác định kết quả bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 911 260.134.424
Có TK 6421 92.197.138 Có TK 6422 167.937.286
Chi phí quản lý kinh doanh = 92.197.138 + 167.937.286 = 260.134.424
Kết quả bán hàng = DTT về bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh = 1.187.055.829 - 1.093.388.502 - 260.134.424= -166.467.097
Cuối quý , từ các nghiệp vụ đã nhập liệu trong quý kế toán tiến hành kết xuất sổ chi tiết TK 911, sổ cái 911 và sổ Nhật ký chung
- Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung. Với phần mềm Misa, để kết xuất được Sổ nhật ký chung trên phần mềm cần làm các bước sau: Vào phân hệ Báo cáo chọn Tổng hợp, sau đó chọn Sổ Nhật ký chung, chọn kỳ báo cáo quý 1/2025, ấn chọn Đồng ý, sau đó ấn in => Sổ Nhật ký chung.
- Căn cứ từ các nghiệp vụ trong NKC để ghi sổ chi tiết cho tài khoản. Để kết xuất được sổ chi tiết TK 911 trên phần mềm cần làm các bước sau: Vào phân hệ Báo cáo chọn Tổng hợp, sau đó chọn Sổ chi tiết tài khoản, chọn kỳ báo cáo quý 1 năm 2025 và tích chọn số tài khoản là 911, ấn chọn Đồng ý, sau đó ấn in => Sổ chi tiết TK 911.
- Từ sổ Nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi Sổ cái TK 911. Với phần mềm Misa, để kết xuất được sổ cái TK 911 trên phần mềm cần làm các bước sau: Vào phân hệ Báo cáo chọn Tổng hợp, sau đó chọn Sổ cái (Hình thức Nhật ký chung), chọn kỳ báo cáo quý 1/2025 và tích chọn số tài khoản là 911, ấn chọn Đồng ý, sau đó ấn in => Sổ cái TK 911.
PHẦN 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
CDC VIỆT NAM.
3.1. Đánh giá công tác quản lý tại Công ty TNHH Thiết bị Điện CDC Việt Nam.
3.1.1.Ưu điểm
Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đơn giản, hợp lý phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh của công ty. Các phòng ban đều được phân công nhiệm vụ, quyền hạn một cách rõ ràng, cụ thể đảm bảo được nhu cầu quản lý nhằm tăng hiệu quả điều hành, giảm chồng chéo công việc.
Về quản lý điều hành, công ty có xu hướng duy trì quy trình nội bộ tương đối rõ ràng, từ khâu tiếp nhận nhu cầu – tư vấn kỹ thuật – báo giá – cung ứng – bảo hành, tạo mạch điều phối công việc thông suốt và hạn chế sai sót. Hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm và dịch vụ thường được chú trọng, vì đặc thù ngành thiết bị điện yêu cầu mức độ an toàn và độ tin cậy cao.
Định hướng phát triển rõ ràng, biết nắm bắt cơ hội thị trường, luôn đưa ra các chính sách kinh tế bắt kịp được với xu thế của thị trường, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng. Ngoài ra không chỉ giúp tăng lợi nhuận cho công ty.
3.1.2.Hạn chế
Phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp nhiều dẫn đến ảnh hưởng hiệu quả tổng thể nếu không được kiểm soát chặt chẽ.
Khả năng dự báo thị trường chưa thật sự mạnh, áp lực tồn kho đối với sản phẩm nhập khẩu, tốc độ số hóa quy trình chưa đồng đều, hoặc phụ thuộc vào năng lực đội ngũ kinh doanh.
Chưa đa dạng hoá được thị trường tiêu thụ, còn phụ thuộc vào thị trường địa phương, kênh phân phối vẫn còn hạn chế làm cho công ty khó có thể tiếp cận được với tệp khách hàng mới.
3.2. Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH Điện CDC Việt Nam
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng vai trò then chốt trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại như Công ty TNHH Điện CDC
Việt Nam – đơn vị chuyên phân phối các thiết bị điện trên thị trường. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế hiện đại, một hệ thống kế toán bán hàng được tổ chức bài bản không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, mà còn góp phần cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác quản trị và ra quyết định của nhà quản lý.
Từ việc nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Điện CDC Việt Nam, có thể thấy rằng công ty đã xây dựng được hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đáp ứng được tương đối các yêu cầu cơ bản về mặt pháp lý, kế toán tài chính và hỗ trợ quản trị nội bộ. Tuy nhiên, bên cạnh những điểm mạnh đã đạt được, vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định trong quá trình tổ chức và vận hành hệ thống kế toán.
Dưới đây là phần đánh giá cụ thể về những ưu điểm và nhược
điểm trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty, từ đó làm cơ sở đề xuất những định hướng hoàn thiện phù hợp trong thời gian tới.
3.2.1.Ưu điểm
Công ty TNHH Điện CDC Việt Nam đã áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Đây là chế độ kế toán phù hợp với quy mô và lĩnh vực hoạt động thương mại của công ty. Các tài khoản kế toán, sổ sách, chứng từ và quy trình hạch toán đều được xây dựng trên cơ sở tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành. Điều này thể hiện qua việc sử dụng hệ thống tài khoản đúng chuẩn như TK 511, 131, 111, 112, 333, 632, 642 và đặc biệt là TK 911 trong xác định kết quả bán hàng. Việc tuân thủ các quy định kế toán giúp đảm bảo tính minh bạch, trung thực và khách quan của thông tin tài chính, là cơ sở quan trọng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được lập chứng từ hợp lệ, đúng mẫu biểu theo quy định hiện hành. Việc luân chuyển, ký duyệt và lưu trữ chứng từ cũng được thực hiện tương đối chặt chẽ, đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Công ty xác định giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền vào cuối kỳ nên sẽ giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán so với các phương pháp khác: nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước....Việc áp dụng phương pháp này giúp tính chính xác giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, nếu trong kỳ giá nhập kho biến động thì cũng không ảnh hưởng đến việc xác định giá xuất kho
3.2.2.Nhược điểm
Bộ máy kế toán chưa được tổ chức hợp lý, phân công chưa chuyên biệt. Tại Công ty TNHH Điện CDC Việt Nam, do quy mô công ty nhỏ, kế toán viên đang kiêm nhiệm nhiều phần hành như kế toán kho, kế toán thuế, thanh toán và tiền lương,... Việc gộp nhiều nhiệm vụ vào một người dễ dẫn đến sai sót, nhất là khi khối lượng công việc tăng. Ngoài ra, công ty chưa bố trí bộ phận kiểm tra – đối chiếu số liệu độc lập, gây hạn chế trong kiểm soát nội bộ và phát hiện sai sót kịp thời. Tình trạng này nếu kéo dài có thể làm giảm hiệu quả quản lý tài chính và tiềm ẩn rủi ro khi công ty mở rộng quy mô hoạt động
Chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại hay giảm giá linh hoạt. Theo ghi nhận, trong năm 2024, công ty không phát sinh bất kỳ khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
hay hàng bán bị trả lại nào. Điều này thể hiện rằng công ty chưa xây dựng và áp dụng các chính sách ưu đãi bán hàng, đặc biệt là đối với khách hàng mua số lượng lớn hoặc thanh toán trước hạn. Việc thiếu chính sách khuyến khích như vậy có thể khiến công ty bỏ lỡ cơ hội thu hút khách hàng, làm giảm khả năng cạnh tranh và giữ chân đối tác lâu dài. Việc không có chính sách chiết khấu cũng ảnh hưởng đến tính ổn định của dòng tiền và doanh thu bán hàng. Đối với những khách hàng thanh toán sớm, nếu không được hưởng lợi ích tài chính nào, họ có thể kéo dài thời gian thanh toán, làm tăng rủi ro nợ phải thu và ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của công ty. Mặt khác, đối với những khách hàng mua số lượng lớn nhưng không nhận được mức giá ưu đãi, điều này có thể khiến họ chuyển hướng sang đối tác khác có chính sách hấp dẫn hơn. Từ đó, công ty không chỉ đánh mất cơ hội tăng trưởng doanh số mà còn ảnh hưởng đến uy tín và sự cạnh tranh trên thị trường.
Bên cạnh đó, Công ty TNHH Điện CDC Việt Nam chưa có những khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Điều này sẽ dẫn đến báo cáo tài chính thiếu trung thực, quản trị rủi ro kém, ảnh hưởng uy tín và lợi ích thuế, thậm chí gây thiệt hại dòng tiền nghiêm trọng.
3.3. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện
3.3.1.Yêu cầu hoàn thiện
Việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng –xác định kết quả bán hàng nói riêng tại Công ty TNHH Thiết bị Điện CDC Việt Nam là yêu cầu tất yếu trong bối cảnh doanh nghiệp đang mở rộng quy mô kinh doanh, đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng lớn và yêu cầu minh bạch thông tin tài chính ngày càng cao. Để quá trình hoàn thiện đạt hiệu quả và đảm bảo tính khả thi, hệ thống kế toán của công ty cần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản sau:
Thứ nhất, hoạt động hoàn thiện hệ thống kế toán phải tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, các nguyên tắc của chế độ kế toán hiện hành, đồng thời hướng tới sự tương thích với các thông lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế nhằm đáp ứng xu thế hội nhập. Việc tuân thủ chặt chẽ giúp đảm bảo độ tin cậy và tính pháp lý của thông tin tài chính, hạn chế rủi ro trong quá trình kiểm tra và thanh tra từ cơ quan Nhà nước.
Thứ hai, các giải pháp hoàn thiện phải mang lại hiệu quả thực tiễn, phù hợp với trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán và cán bộ quản lý của công ty. Với đặc điểm kinh doanh đa dạng mặt hàng điện – thiết bị điện, có sự biến động giá và yêu cầu
kiểm soát khắt khe về tồn kho, hệ thống kế toán cần được thiết kế phù hợp với đặc thù hoạt động thực tế để đảm bảo khả năng vận hành dễ dàng, chính xác và tránh cấu trúc quá phức tạp gây khó khăn cho người sử dụng.
Thứ ba, Công ty TNHH Thiết bị Điện CDC Việt Nam cần chuẩn hóa quy trình xử lý, kiểm tra và lưu trữ chứng từ, đảm bảo sự thống nhất giữa các bộ phận liên quan như bán hàng, kho, kế toán và thủ quỹ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin – đặc biệt là các phần mềm kế toán bán hàng và quản lý kho – được xem là yêu cầu cấp thiết nhằm tăng tốc độ xử lý nghiệp vụ, giảm thiểu sai sót và nâng cao chất lượng thông tin.
Thứ tư, hệ thống kế toán hoàn thiện phải đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực, phục vụ quá trình ra quyết định của Ban Giám đốc. Thông tin kế toán phải giúp nhà quản trị đánh giá được hiệu quả từng nhóm sản phẩm, tình hình tiêu thụ, lợi nhuận theo kỳ và khả năng kiểm soát chi phí. Đồng thời, việc hoàn thiện phải hướng tới mục tiêu tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.
Từ các yêu cầu trên có thể thấy việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị Điện CDC Việt Nam không chỉ phục vụ mục tiêu tuân thủ mà còn nhằm nâng cao chất lượng quản trị, tăng năng lực cạnh tranh và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.
3.3.2.Nguyên tắc hoàn thiện
Để quá trình hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị Điện CDC Việt Nam đạt được hiệu quả như kỳ vọng, việc triển khai các giải pháp cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc tuân thủ: Công tác kế toán của doanh nghiệp phải được xây dựng trên nền tảng của chế độ quản lý tài chính, Luật Kế toán, Luật Thuế và các văn bản pháp lý liên quan. Mọi đề xuất hoàn thiện – từ quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí đến thiết kế hệ thống sổ sách – đều phải đảm bảo không trái với quy định hiện hành, tránh gây ra rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp. Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu, bởi hoạt động trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp chịu sự giám sát chặt chẽ của Nhà nước.
Nguyên tắc minh bạch và nhất quán: cũng phải được đặt lên hàng đầu, yêu cầu các phương pháp ghi nhận doanh thu, giá vốn và chi phí phải được áp dụng nhất quán qua các kỳ để đảm bảo tính so sánh của thông tin tài chính
Nguyên tắc phù hợp: Hoàn thiện công tác kế toán phải dựa trên cơ sở phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán
doanh nghiệp, đồng thời hướng tới phù hợp với các thông lệ kế toán quốc tế để theo kịp xu thế hội nhập. Tuy nhiên, sự phù hợp không mang tính cứng nhắc mà cần linh hoạt, có chọn lọc, sáng tạo trên cơ sở thực tế hoạt động của Công ty TNHH Thiết bị Điện CDC Việt Nam. Mỗi giải pháp phải phù hợp với đặc điểm sản phẩm, chu kỳ kinh doanh, quy mô hàng hóa và khả năng quản lý của đội ngũ nhân sự.
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Mọi biện pháp hoàn thiện kế toán phải hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi ích của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Công ty không thể áp dụng những phương pháp tốn kém, phức tạp hoặc vượt quá năng lực của đội ngũ kế toán. Các giải pháp
đưa ra phải bảo đảm nâng cao hiệu quả kiểm soát doanh thu –chi phí – lợi nhuận, hỗ trợ tốt cho hoạt động kinh doanh.
Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin: Trong bối cảnh chuyển đổi số, việc hoàn thiện công tác kế toán phải đi đôi với việc tăng cường áp dụng phần mềm kế toán, phần mềm bán hàng, hệ thống ERP hoặc các công cụ hỗ trợ quản lý. Ứng dụng công nghệ giúp nâng cao độ chính xác của số liệu, tăng tốc độ xử lý, giảm thiểu sai sót thủ công và hỗ trợ phân tích tài chính hiệu quả hơn. Việc lựa chọn phần mềm phải phù hợp với quy mô hoạt động và khả năng vận hành của công ty.
3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết Bị Điện CDC Việt Nam.
Trong điều kiện với nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, để tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi các nhà quản lý không ngừng tìm hiểu, phát huy những điểm mạnh của doanh nghiệp và khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Với những nội dung mà Nhóm 2 phân tích ở trên, nhóm xin đưa ra một số ý kiến và khuyến nghị nhằm hoàn thiện những mặt hạn chế còn tồn tại ở công tác quản lý và công tác kế toán tại công ty
3.4.1.Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nói chung
Về bộ máy kế toán
Doanh nghiệp cần nâng cao trình độ kế toán viên để củng cố thêm kinh nghiệm, giải quyết công việc hiệu quả. Cân nhắc việc tuyển thêm nhân sự để giảm tải công việc đảm nhận nhiều nhiệm vụ. Bên cạnh đó, cần phân tích khối lượng phân công việc từng nhân viên dựa trên năng lực và kinh nghiệm của họ, xây dựng quy trình làm việc hiệu quả tối ưu thời gian và nguồn lực.
Về sổ sách kế toán
Công ty cần bổ sung hoàn thiện các bộ giấy tờ còn thiếu trong quá trình kinh doanh buôn bán sản phẩm như hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao có chữ ký xác thực giữa hai bên, kiểm tra đối chiếu với hàng hóa xuất, giao cho khách hàng đảm bảo quyền lợi, công bằng và là cơ sở để giải quyết nếu xảy ra tranh chấp, khiếu nại, vi phạm, ảnh hưởng đến quyền lợi của đơn vị.
Về kế toán quản trị
Công ty cần phát triển thêm về báo cáo phân tích chi tiết về từng mặt hàng, từng nhóm mặt hàng, ... Các báo cáo này sẽ giúp quản lý
đánh giá chính xác hơn về hiệu quả hoạt động của từng sản phẩm,
báo cáo này sẽ là công cụ quan trọng trong việc quản lý tài chính và đưa ra quyết định chiến lược, giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Về chứng từ kế toán
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ
- Thiết lập quy trình thống nhất từ: đơn đặt hàng → phiếu xuất kho → hóa đơn→ ghi sổ → đối chiếu công nợ.
- Đảm bảo đầy đủ chữ ký, dấu và căn cứ pháp lý để tránh sai sót và thất thoát doanh thu
3.4.2.Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Điện CDC Việt Nam
Thứ nhất, Doanh nghiệp nên thiết lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Theo quy định tại Điều 4 - Thông tư 48/2019/TT-BTC: Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế, thành phẩm (sau đây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng hợp lý khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
- Là hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
- Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
Trong đó:
- Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). - Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho do doanh nghiệp tự xác định là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Ví dụ: Mặt hàng Dây đôi VCmd 2x2.5 mm2 đang tồn kho 3.400m giá gốc là 19.484,17 đồng/kg. Tuy nhiên, hàng hóa này bị lỗi do để lâu, giá thị trường hiện tại của nó đang giảm, doanh nghiệp buộc phải giảm giá hàng bán để có thể tiêu thụ hết sớm nhất có thể. Kế toán ước tính giá bán có thể thu được khoảng 10.093 đồng/kg như giá đã xuất bán được ở HĐ GTGT số 00000009 và chi phí bán hàng dự kiến là 1.000 đồng/hàng hóa.
Giá gốc tồn kho là: 3.400 x 19.484,17= 66.246.178 đồng
Tổng giá trị thuần có thể thực hiện được là: = (10.093-1.000) x 3.400 =30.916.200 đồng
Việc trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ được kế toán ghi nhận như sau:
66.246.178 - 66.246.178= 35.329.978 đồng
Nợ TK 632
Thứ hai, doanh nghiệp nên thực hiện chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.
với chiết khấu thương mại
- Là một yếu tố kích thích mạnh mẽ việc tiêu thụ sản phẩm, thu hút khách hàng, tăng nhanh vòng quay của vốn. Công ty nên xây dựng và ban hành chính sách chiết khấu thương mại, khuyến mãi hợp lý dựa trên số lượng hàng hóa đã tiêu thụ, giá vốn hàng hóa, giá bán thực tế của công ty, giá bán của đối thủ cạnh tranh, giá bán bình quân của sản phẩm trên thị trường. Chính sách cần quy định cụ thể điều kiện áp dụng, mức chiết khấu và thời gian triển khai để đảm bảo dễ theo dõi và ghi nhận đúng theo chuẩn mực kế toán (VAS 14 và thông tư 133/2016/TT-BTC). Bên cạnh đó, công ty cần đánh giá hiệu quả từng chương trình giảm trừ doanh thu để tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Khách hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, công ty nên có chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng với tỷ lệ từ 1%-5% trên giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại).
- Tùy thuộc vào giá trị đơn hàng mà công ty có thể đưa ra những tỷ lệ phần trăm (%) chiết khấu phù hợp như:
+ Đơn hàng từ 50.000.000 – 100.000.000 đồng chiết khấu 1% trên tổng giá trị đơn hàng.
+ Đơn hàng từ 100.000.000 – 200.000.000 đồng chiết khấu 2% trên tổng giá trị đơn hàng.
+ Đơn hàng trên 200.000.000 đồng chiết khấu 3% trên tổng giá trị đơn hàng.
=> Khoản chiết khấu này sẽ được trừ trước khi viết hóa đơn (tức là trên hóa đơn là giá đã giảm rồi) nên khi hạch toán công ty vẫn sẽ hạch toán theo số tiền trên hóa đơn (tức là khi : hạch toán không phản ánh khoản chiết khấu thương mại).
Ví dụ: Công ty TNHH Thiết bị Điện CDC Việt Nam bán hàng cho Công ty TNHH MTV XUÂN NGHIÊM 85 bộ Đèn downlight led 12W với đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 730.000 đồng , giá trị hợp đồng chưa thuế GTGT là 62.050.000 đồng, thuế GTGT 10%. Do tổng hoá đơn chưa thuế trên 50.000.000 đồng vì vậy công ty Xuân Nghiệm được hưởng ngay khoản chiết khấu 1% ngay trên giá bán chưa thuế GTGT.
Công ty sẽ giảm trừ giá luôn trên hóa đơn, tổng tiền trước thuế trên hóa đơn sẽ là:
85x730.000 - 1%x85x730.000 = 61.429.500
Cách hạch toán chiết khấu thương mại như sau:
Nợ TK 131: 62.050.000 Có TK 511: 61.429.500
Có TK 3331 (nếu có): 620.500
Đối với chiết khấu thanh toán
Là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn, khách hàng có thể hưởng chiết khấu 1% trên tổng số tiền thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm trước 15-20 ngày.
Về phương diện thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản chiết khấu thanh toán được coi là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi liên quan đến hoạt động sản xuất – kinh doanh khi thỏa mãn đồng thời ba điều kiện:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh và có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
(2) Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định;
(3) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
=> Như vậy, để khoản chiết khấu thanh toán được chấp nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp phải bảo đảm rằng: điều khoản chiết khấu thanh toán được ghi rõ trong hợp đồng mua bán; việc thanh toán được thực hiện qua phương thức hợp lệ; đồng thời phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh giao dịch và khoản giảm trừ. Việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện này không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế mà còn đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong công tác kế toán – tài chính.
Ví dụ: Công ty TNHH Thiết Bị Điện CDC Việt Nam xuất hàng hoá bán cho Công ty TNHH Hoàng Phát với tổng giá thanh toán là 29.000.000 đồng. Do người mua thanh toán sớm nên được chiết khấu thanh toán 1%. Công ty Công ty TNHH Hoàng Phát đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chiết khấu khách hàng nhận được: 29.000.000 x 1% =290.000 đồng
Số tiền khách hàng phải thanh toán: 29.000.000 – 290.000 = 28.710.000 đồng
Cách hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:
3.5. Điều kiện thực hiện các giải pháp
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Điện CDC Việt Nam, nhóm
5 đã được tìm hiểu về phần hành kế toán của công ty nói chung và
đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng, nhóm đã đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hơn công
tác kế toán cho công ty. Tuy nhiên để thực hiện được các giải pháp
đó, cần thêm một số điều kiện như sau:
Về phía Nhà nước
- Nhà nước cần thường xuyên cập nhật các thông tư, nghị định để sửa đổi những điểm không còn phù hợp với hiện tại của xã hội. Tiếp
tục hoàn thiện chế độ, chính sách kế toán. Ban hành các văn bản hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy chế, tránh nhầm lẫn và rườm rà trong thủ tục đảm bảo sự thống nhất, kịp thời, dễ hiểu, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn phát sinh tại các doanh nghiệp.
- Cần có những biện pháp kiểm tra, giám sát đảm bảo công tác kế toán, việc tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp được thực hiện nghiêm túc.
- Tạo điều kiện về hỗ trợ chính sách thuế, mở rộng ngành nghề được kinh doanh theo xu hướng của xã hội hiện đại.
- Tạo sự công bằng và bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong việc thực hiện các chính sách rõ ràng giữa các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước. Cần có những biện pháp kiểm tra, giám sát đảm bảo công tác kế toán, việc tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp được thực hiện nghiêm túc.
Về phía công ty
- Công ty cần định hướng tổ chức bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế toán chặt chẽ, chuyên môn hóa cao hơn. Một bộ máy kế toán hợp lý sẽ giúp việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin diễn ra nhịp nhàng, nhanh chóng. Khi mở rộng kinh doanh, số lượng chứng từ và số liệu kế toán sẽ tăng lên, công ty nên sử dụng mạng nội bộ để tiện lợi hơn trong việc luân chuyển số liệu giữa các bộ phận khi cần thiết. - Không ngừng đầu tư nâng cấp, thay thế và hiện đại hóa các trang thiết bị, phần mềm phục vụ cho công tác kế toán nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, tin cậy cao của các lãnh đạo công ty.
- Xây dựng lộ trình hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty theo hướng hiện đại, gọn nhẹ và hiệu quả. - Để hệ thống kế toán hoạt động hiệu quả thì ngoài việc tổ chức lại bộ máy kế toán, công ty cần chú trọng đến việc bồi dưỡng nhân lực, tuyển chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ, có khả năng xử lý công việc nhanh và hiệu quả. Công ty cũng nên mở các lớp hướng dẫn nghiệp vụ, đào tạo chuyên môn cho cán bộ, thường
xuyên cập nhật sự thay đổi của các chính sách kế toán, các văn bản mới ban hành. Cùng với đó, nhân viên phòng kế toán phải không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ, thường xuyên cập nhật
thông tin từ Tổng cục thuế, thông tin từ Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật mới nhất để có những sửa đổi kịp thời, nhằm giúp cho quá trình ghi chép, lưu trữ thông tin được chính xác, thực hiện đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ với Nhà nước
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
TÓM TẮT PHẦN 3
Kế toán – Kiểm
Từ những lý luận chung của phần 1 và thực trạng Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam ở phần 2, phần này nhóm em đã đánh giá được một số ưu, nhược điểm và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam
Qua đó, ta có thể khẳng định rằng, các doanh nghiệp cần thiết phải nhìn
nhận và đánh giá đúng thực trạng của công ty mình để phát triển và hoàn thiện
công tác kế toán nói chung, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam nói riêng. Để thực hiện
tốt các giải pháp đã đưa ra, không chỉ doanh nghiệp với đội ngũ nhân sự cần có
sự thay đổi nhất định theo hướng tích cực, hợp tác mà sự tạo điều kiện thay đổi cần thiết của Nhà nước, Bộ Tài Chính trong các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện
hành cũng góp phần vô cùng quan trọng trong sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Biết tận dụng, phát huy những ưu điểm và thẳng thắn chỉ ra các nhược điểm của mình, đồng thời đưa ra các giải pháp cải thiện ưu việt chính là
đóng góp to lớn vào quá trình hoàn thiện ấy. Như vậy công ty mới có thể phát triển lâu dài trên thị trường đầy cạnh trạnh như hiện nay.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, hoạt
động bán hàng giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng và đảm bảo
sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Song song với đó, công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phản
ánh trung thực, đầy đủ tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và là cơ sở phục
vụ công tác quản lý, hoạch định chiến lược kinh doanh hiệu quả.
Qua quá trình thực hiện đề án môn học với đề tài “Kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt
Nam”, em đã tìm hiểu được những nội dung cơ bản liên quan đến công tác kế
toán bán hàng tại doanh nghiệp. Mặc dù không có điều kiện thực tập trực tiếp tại
công ty, nhưng thông qua việc phân tích các tài liệu, báo cáo tài chính, cũng như thông tin thu thập từ nhiều nguồn tham khảo đáng tin cậy, em đã phần nào nắm
được cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, cách ghi
nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết
bị điện CDC Việt Nam
Qua quá trình nghiên cứu, em nhận thấy công tác kế toán bán hàng tại công ty đã được tổ chức khá bài bản, tuân thủ đúng các quy định hiện hành. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số điểm có thể cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý và minh bạch thông tin tài chính. Từ đó, em đã đưa ra một số kiến nghị mang
tính tham khảo nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng tại
doanh nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong quá trình thực hiện đề án, tuy nhiên do giới hạn về thời gian, nguồn thông tin và kiến thức thực tế còn hạn chế, bài làm
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để nội dung đề án được hoàn thiện hơn.
Qua đây nhóm 2 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn
Hoàng Thị Hương, quý thầy cô trong Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Kinh tế Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và tập thể anh, chị phòng kế toán Công ty TNHH Thiết bị điện CDC Việt Nam đã tận tình chỉ bảo, định hướng và giúp đỡ nhóm 2 suốt quá trình thực tập và hoàn thiện bài đề án này.
Nhóm 5 xin chân thành cảm ơn!