CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ
TÊN NGHỀ: SẢN XUẤT KÍNH MÃ SỐ NGHỀ:
Hà Nội, 03/2010 1
GIỚI THIỆU CHUNG I. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
Trên cơ sở định hướng phát triển dạy nghề đến năm 2020 và căn cứ vào luật dạy nghề ban hành ngày 29/11/2006, B ộ Trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 ban hành quy định nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Ban Chủ nhiệm xây dựng Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được thành lập theo Quyết định số 830/Q Đ-BXD ngày 12/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để triển khai xây dựng Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho nghề Sản xuất kính. Các bước công việc chính đã triển khai thực hiện gồm: 1. Thu thập các thông tin chung, tài li ệu và tiêu chuẩn liên quan đến nghề sản xuất kính. 2. Khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp hiện đang là những nhà sản xuất chiếm ưu thế tuyệt đối trong việc đáp ứng nhu cầu cung cấp kính tại thị trường Việt Nam, đồng thời đã và đang có khối lượng xuất khẩu sản phẩm đáng kể đến nhiều nước, nhiều khu vực thị trường có tính cạnh tranh cao trên thế giới, gồm: - Công ty kính nổi Viglacera (VIFG) - Công ty liên doanh kính n ổi Việt Nam (VFG) - Công ty cổ phần kính Viglacera Đáp Cầu - Công ty TNHH Kỳ Anh và Công ty TNHH Việt Hưng 3. Trên cơ sở khảo sát thực tế, Ban Chủ nhiệm lựa chọn đơn vị có công nghệ sản xuất đặc trưng và phù hợp với xu thế phát triển, có trang thiết bị công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực có chất lượng, đã thực hiện khá nề nếp việc xây dựng, ban hành, thực hiện tiêu chuẩn cấp bậc thợ sản xuất kính trong nhiều năm qua để tham gia xây dựng “Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia” đối với nghề sản xuất kính. Hai đơn vị đã được lựa chọn cộng tác là VIFG và Công ty kính Đáp C ầu. 4. Tổ chức Hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia và hoàn thiện sơ đồ phân tích nghề. 5. Xây dựng phiếu phân tích công việc (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 c ủa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội). 6. Tổ chức Hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia và hoàn thiện phiếu phân tích công việc. 7. Xây dựng danh mục các công việc theo các bậc trình độ kỹ năng nghề (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 c ủa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).
2
8. Tổ chức Hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia và hoàn thiện danh mục các công việc theo các bậc trình độ kỹ năng nghề. 9. Xây dựng Tiêu chuẩn kỹ năng nghề (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 c ủa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội). 10. Tổ chức Hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia và hoàn thiện bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề. Bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Sản xuất kính được xây dựng cho 04 bậc trình độ kỹ năng nghề với 14 nhiệm vụ và 118 công việc. Bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Sản xuất kính được xây dựng và đưa vào sử dụng sẽ giúp người lao động định hướng phấn đấu nâng cao trình độ về kiến thức và kỹ năng của bản thân thông qua việc học tập hoặc tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc để có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp. Đối với người sử dụng lao động sẽ có cơ sở để tuyển chọn lao động, bố trí công việc và trả lương hợp lý cho người lao động. Các cơ sở dạy nghề sẽ có căn cứ để xây dựng chương trình dạy nghề phù hợp và tiếp cận chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Ngoài ra, các cơ quan có th ẩm quyền cũng sẽ có căn cứ để tổ chức thực hiện việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động.
3
II. DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA XÂY D ỰNG
TT
Họ và tên
Nơi làm việc
1
Ông Trần Quốc Thái
Hiệu trưởng Trường trung VIGLACERA - Chủ nhiệm
cấp
2
Ông Nguyễn Ngọc Hiên
Phó Hiệu trưởng Trường trung cấp nghề VIGLACERA, Phó Chủ nhiệm
3
Ông Lê Minh Tuấn
Tổng Thư ký Hiệp Hội kính Việt Nam - Phó Chủ nhiệm
4
Ông Nguyễn Xuân Ngân
Phó phòng Đào tạo Trường trung cấp nghề VIGLACERA - Ủy viên thư ký
5
Ông Đinh Văn Lương
Giáo viên Trường trung VIGLACERA - Ủy viên
6
Ông Đặng Hoàng Tùng
Giám đốc Công ty kính nổi VIGLACERA Ủy viên
7
Ông Hạ Bá Phong
Phó Giám đốc Công ty kính nổi VIGLACERA - Ủy viên
8
Ông Nguyễn Thành Trì
Tổng Giám đốc Công ty cổ phần kính VIGLACERA Đáp Cầu - Ủy viên
9
Ông Thân Trọng Đại
Quản đốc Công ty cổ phần kính VIGLACERA Đáp Cầu - Ủy viên
cấp
nghề
nghề
III. DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA TH ẨM ĐỊNH
TT
Họ và tên
Nơi làm việc
1
Th.S. Uông Đình Chất
Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Chủ tịch Hội đồng
2
Th.S. Phạm Văn Bắc
Phó Vụ trưởng Vụ Vật liệu xây dựng – Phó Chủ tịch Hội đồng.
3
KS. Nguyễn Văn Tiến
Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ - Thư ký
4
TS. Trần Hữu Hà
Phó Vụ trưởng Vụ khoa học công nghệ và môi trường - Ủy viên.
5
Cử nhân. Lê Văn Toàn
Trưởng phòng Tổ chức lao động, Tổng Công ty VIGLACERA - Ủy viên.
6
KS. Trần Nguyên Quang
Trưởng phòng Kỹ thuật, Công ty CP sứ Thanh Trì VIGLACERA - Ủy viên.
7
KS. Nguyễn Quang Sênh
Phó ban sản xuất, Tổng Công ty VIGLACERA Ủy viên.
4
MÔ TẢ NGHỀ TÊN NGHỀ: SẢN XUẤT KÍNH MÃ SỐ NGHỀ:
Nghề Sản xuất kính là nghề đem tổ hợp các loại nguyên liệu và phụ gia có chất lượng thích hợp theo tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ nghiêm ngặt, đem nấu chảy trong lò nung thành thuỷ tinh lỏng có độ đồng nhất cao, sau đó dùng thiết bị công nghệ kéo thành tấm phẳng có độ dày khác nhau và dùng máy c ắt thành tấm có kích thước theo quy định phù hợp với Tiêu chuẩn do Nhà nước hoặc Nhà sản xuất ban hành.
5
DANH MỤC CÔNG VIỆC TÊN NGHỀ: SẢN XUẤT KÍNH MÃ SỐ NGHỀ:
TT
Trình độ kỹ năng nghề
Mã số công việc
Công việc
Bậc Bậc Bậc Bậc Bậc 1 2 3 4 5
A
Quản lý nguyên liệu tại kho
1
A01
Kiểm soát nhập nguyên liệu
X
2
A02
Kiểm soát nguyên liệu trong kho
X
3
A03
Phối hợp lấy mẫu kiểm nghiệm
4
A04
Kiểm soát xuất kho nguyên liệu
X
5
A05
Kiểm soát nhập và lưu trữ nhiên liệu
X
B
X
Gia công cát
6
B01
Sàng bỏ tạp chất trên máy sàng rung
X
7
B02
Rửa cát trên máy chà rửa
X
8
B03
Sàng phân loại trên máy sàng thùng
X
9
B04
Loại bỏ cát nhiễm sắt trên thiết bị lọc sắt từ
X
10
B05
Vận hành thiết bị phân phối
X
11
B06
Lưu trữ tại kho và trong các silô chứa
X
C
Gia công Đô lô mít, đá vôi, trư ờng thạch
12
C01
Nghiền nguyên liệu
X
13
C02
Sàng phân loại trên máy sàng rung
X
6
14
C03
Đóng bao
X
15
C04
Xếp kho
X
D
Gia công Sô đa, sunphat và chuẩn bị các nguyên liệu phụ trợ.
16
D01
Nghiền mịn
X
17
D02
Sàng phân loại trên máy sàng
X
18
D03
Dự trữ tại kho và trong các silô chứa
X
E
Tổ hợp phối liệu
19
E01
Định lượng nguyên liệu thành phần trên tuyến cân
X
20
E02
Vận hành băng tải tổ hợp phối liệu
X
21
E03
Trộn phối liệu
X
22
E04
Vận hành hệ thống cân kính vụn
X
23
E05
Vận hành băng tải cấp phối liệu sang máy nạp liệu lò
X
F
Nấu thuỷ tinh
24
F01
Thao tác sấy lò
25
F02
Thao tác nạp thuỷ tinh vụn và phối liệu
26
F03
Kiểm soát các thông số của lò nấu
27
F04
28
F05
29
F06
30
F07
31
F08
X
Thao tác đổi chiều ngọn lửa bằng chế độ bán tự động Điều chỉnh nhiệt độ dầu đốt trước khi vào bơm Xử lý hai trong ba máy sấy dầu sử dụng năng lượng điện bị sự cố Thao tác nâng mức thuỷ tinh lỏng trong lò nấu Thao tác hạ mức thuỷ tinh lỏng trong lò nấu 7
X X X X X X X
Đưa phao ra vệ sinh khi phao bám nhiều dị vật sau đó đưa trở lại vị trí làm việc Xử lý phao bị rò nước trong bể đồng nhất hoá và làm nguội (RT) Xử lý máy khuấy vùng thắt ( Neek) bị rò rỉ nước khi đang vận hành Xử lý rò rỉ nước ống lạnh treo phía trước buồng nạp liệu Thao tác thay thế can nhịêt mới kiểm soát nhiệt độ lò nấu Vận hành máy nén khí và đổi máy nén khí dự phòng Thay thế vòi phun không đảm bảo yêu cầu
32
F09
33
F10
34
F11
35
F12
36
F13
37
F14
38
F15
39
F16
40
F17
41
F18
42
F19
43
F20
44
F21
45
F22
Xử lý rò khi rò chảy thuỷ tinh lỏng
X
46
F23
Vá gạch tường bên
X
47
F24
48
F25 G
49
G01
50
G02
Xử lý cả hai quạt cấp khí đốt bị sự cố Xử lý sự cố đối với van khí - khói của kênh lò Thao tác xả thuỷ tinh bằng máng xả trong trường hợp đặc biệt Vận hành lò nấu khi sử dụng 100% kính vụn Đo mức thuỷ tinh bằng phương pháp thủ công Xử lý khi có lửa phè trên vòm chính lò bể
Tăng chiều khu vực bị chảy mỏng trên đỉnh vòm Xả thuỷ tinh lỏng, tắt lửa để nguội và tháo dỡ lò
X X X X X X X X X X X X X
X X
Tạo hình theo phương pháp nổi Điều chỉnh lưu lượng thuỷ tinh lỏng vào bể thiếc Chuyển đổi độ dầy băng kính từ 3 mm lên 5 mm bằng phương pháp kéo có trợ giúp 8
X X
Chuyển đổi độ dầy băng kính từ 5 mm lên 8 mm bằng phương pháp có trợ giúp. Chuyển đổi độ dầy băng kính từ 8 mm lên 10 mm bằng phương pháp có trợ giúp. Chuyển đổi độ dầy băng kính từ 10 mm lên 12 mm bằng phương pháp fender Chuyển đổi độ dày từ 5 mm lên 10 mm bằng phương pháp fenđer Chuyển đổi độ dày từ 5 mm xuống 3 mm bằng phương pháp kéo có tr ợ giúp. Chuyển đổi độ dầy băng kính từ phương pháp fender sang phương pháp kéo có trợ giúp Chuyển đổi độ dầy băng kính theo phương pháp fenđer sang phương pháp kéo có trợ giúp Thao tác chuyển đổi kính 5 mm kéo có trợ giúp sang kính dầy 6mm kéo theo phương pháp không tr ợ giúp (D/S) Thao tác đưa máy lạnh hộp (box cooler) vào phần hạ lưu của bể thiếc Đưa máy lạnh hộp (box cooler) ra khỏi bể thiếc Điều chỉnh rèm che (Drape Curtain) phần cuối bể thiếc
51
G03
52
G04
53
G05
54
G06
55
G07
56
G08
57
G09
58
G10
59
G11
60
G12
61
G13
62
G14
Vận hành máy sấy trần (heater)
X
63
G15
Bổ xung thiếc vào bể thiếc
X
64
G16
65
G17
66
G18
67
G19
Thao tác đổi quạt cao áp khi có sự cố hoặc đổi theo định kỳ Thao tác đổi quạt làm mát đáy bể thiếc khi có sự cố hoặc đổi theo định kỳ Thay thế van điều tiết phía trước (F/T) Vệ sinh trần bể thiếtc
X
X
X X X
X
X
X
X X X
X X X X
9
68
G20 H
Đưa máy kéo biên (T/ R) vào b ể thiếc
X
Tạo hình theo phương pháp cán
69
H01
Chuẩn bị máy cán
X
70
H02
Đưa máy cán vào vị trí làm việc
X
71
H03
Thao tác vận hành cán kính
X
72
H04
Thay thế máy cán
I
X
Tạo hình theo phương pháp kéo ngang
73
I01
Bố trí thiết bị trong buồng tạo hình
X
74
I02
Thao tác gạch kéo dẫn
X
75
I03
Thao tác mồi kéo
76
I04
Thao tác hiệu chỉnh chỉnh lệch dầy mỏng
X
77
I05
Thao tác bộ kéo mép
X
78
I06
Thao tác thay đổi độ dầy
X
79
I07
Thao tác cắt băng kính
80
I08
Thao tác thay con lăn đổi hướng
X
81
I09
Thao tác thay con lăn kéo ngang
X
K
Ủ băng kính
X
X
82
K01
Cài đặt thông số nhiệt độ các vùng lò ủ ở chế độ Manual, Auto
X
83
K02
Vận hành hệ thống cấp SO2 hoá lỏng
X
84
K03
Điều chỉnh độ cao của vị trí can nhiệt khu vực lò ủ
X
85
K04
Đo ứng suất băng kính
X 10
86
K05
Xử lý khi vỡ ngang
X
87
K06
Xử lý khi vỡ dọc
X
88
K07
Dừng chủ động một động cơ lò ủ
X
89
K08
90
K09
91
K10
Xử lý khi lò ủ bị tắc (Lehr)
X
92
K11
Thay bình SO 2
X
93
K12
Quay hệ thống dẫn động lò ủ bằng tay
94
K13
Xử lý sự cố khi động cơ dẫn động chính lò ủ dừng đột ngột.
L
Xử lý quạt từng vùng A, B, C không hoạt động Xử lý van điều khiển gió vùng lò ủ kín không hoạt động ở chế độ tự động (Auto)
X X
X X
Gia công nguội (Cắt kính) Chuyển đổi thông số vận hành khi đổi độ dầy và kích thước kính Vận hành hệ thống con lăn gia tốc (Băng tải ACC)
95
L01
96
L02
97
L03
98
L04
99
L05
100
L06
Rửa sấy kính trên máy
X
101
L07
Vận hành máy nén khí vùng ngu ội
X
102
L08
Kiểm tra tín hiệu phản hồi (F/B)
X
103
L09
Cẩu lấy mẫu thí nghiệm kính
X
104
L10
Xử lý sự cố kính vỡ ở vị trí dẫn động con lăn (Băng tải Ribbon)
X
X X
Điều chỉnh con lăn đá bọt
X
Chuẩn độ và pha chế dung dịch Nitrate kẽm Bơm cấp nước nóng áp lực cao rửa kính
11
X X
105
L11
106
L12
107
L13
108
L14 M
Xử lý khi kính vỡ trước băng tải rửa Xử lý tắc kính tại bàn huỷ kính (bàn Piano) Xử lý tắc kính vụn tại cửa hệ thống băng tải Vận hành máy hút bụi
X X X X
Lưu trữ tại kho
109
M01
Đóng gói kính bằng hòm gỗ
X
110
M02
Xếp lô theo phân loại kích thước
X
111
M03
Bảo quản tại kho
X
N 112
N01
113
N02
114
N03 P
An toàn lao động. Thực hiện quy định về trang phục bảo hộ lao động Thực hiện các biện pháp an toàn lao động Sơ cứu người bị tai nạn lao động
X X X
Kiểm tra chất lượng.
115
P01
Kiểm tra chất lượng nguyên liệu
X
116
P02
Kiểm tra chất lượng phối liệu
X
117
P03
Kiểm tra chất lượng thuỷ tinh lỏng
X
118
P04
Kiểm tra chất lượng sản phẩm kính
X
12
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Kiểm soát nhập kho nguyên liệu
Mã số công việc:
A01
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Thực hiện công tác kiểm soát khối lượng, chất lượng vật tư nguyên liệu nhập kho phục vụ sản xuất.
-
Ghi chép thống kê đầy đủ, chính xác và báo cáo kịp thời cho người, đơn vị có trách nhiệm quản lý.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Vật tư nguyên liệu nhập kho đúng chủng loại, khối lượng, chất lượng.
-
Số liệu báo cáo thống kê vật tư nguyên liệu nhập kho đảm bảo rõ ràng, cập nhật và kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Quan sát, nhận dạng chính xác tính hợp lệ, hợp pháp của vận đơn, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, tài liệu xác nhận chất lượng hàng hoá.
-
Đánh giá chất lượng vật tư nguyên liệu đến nhập kho bằng cảm quan.
-
Sử dụng các dụng cụ cân, đong, đo, đếm để tính toán xác định khối lượng, số lượng vật tư nguyên liệu nhập kho.
-
Ghi số liệu hàng nhập kho vào biểu mẫu, vào máy tính đúng theo yêu c ầu của công tác quản lý.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí nhận biết về vận đơn, hoá đơn
-
Mô tả nhận dạng các nguyên liệu vật tư phục vụ sản xuất.
-
Trình bày được quy trình, phương pháp sử dụng dụng cụ cân, đong, đo, đếm.
-
Thực hiện được các phép toán cơ bản khi tính thể tích, khối lượng hàng hoá.
- Thực hiện được một số phép tính cơ bản trên máy vi tính.
13
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sổ sách theo dõi, bảng biểu thống kê, vận đơn, hoá đơn, phiếu kiểm nghiệm chất lượng hàng hoá
-
Máy tính, thước dây, thước sắt, cân, đèn điện, đèn pin. mẫu chuẩn, trang bị BHLĐ
-
Số người tham gia công việc: 01 người.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Vật tư nguyên liệu nhập kho đúng chủng loại, khối lượng, chất lượng theo
- So sánh, đối chiếu với mẫu chuẩn. - Đối chiếu khối lượng thực tế, sổ sách
HĐKT - Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện.
cụ và thiết bị cân, đong, đo, đếm - Độ chính xác trong việc ghi chép số liệu - Kiểm tra nội dung, cách thức ghi chép và đối chiếu thực tế vào biểu mẫu thống kê - ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN
14
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Kiểm soát nguyên liệu trong kho
Mã số công việc:
A02
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Sắp xếp vật tư nguyên liệu dự trữ đúng khu vực quy định, không lẫn lô, lẫn loại, đảm bảo thuận tiện cho việc nhập, xuất hàng.
-
Kiểm soát chủng loại, khối lượng, chất lượng vật tư nguyên liệu dự trữ tại kho.
-
Ghi chép thống kê đầy đủ, chính xác khối lượng hàng tồn kho và báo cáo kịp thời cho người, đơn vị có trách nhiệm quản lý.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Vật tư nguyên liệu dự trữ được sắp xếp đúng nơi quy định, không lẫn lô, loại, đảm bảo thuận tiện cho việc nhập, xuất hàng.
-
Chủng loại, khối lượng vật tư nguyên liệu thực tế có tại kho không sai lệch với số liệu lưu trữ tại sổ sách, biểu mẫu báo cáo thống kê.
-
Số liệu thống kê vật tư nguyên liệu dự trữ tại kho được ghi chép rõ ràng, cập nhật và gửi đến người quản lý kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1- Kỹ năng: -
Điều hành lao động bốc xếp hàng vào kho đặt đúng nơi quy định.
-
Nhận biết biến động chất lượng vật tư nguyên liệu có tại kho bằng cảm quan.
-
Sử dụng các dụng cụ cân, đong, đo, đếm để kiểm soát khối lượng, số lượng vật tư nguyên liệu tại kho.
-
Ghi chép số liệu vào biểu mẫu, nhập vào máy tính theo yêu c ầu công tác quản lý.
2 - Kiến thức: -
Trình bày được quy tắc sắp xếp vật tư nguyên liệu dạng bao, rời đổ đống.
-
Nêu các tiêu chí cơ bản để nhận dạng nguyên liệu vật tư phục vụ sản xuất.
-
Trình bày được phương pháp kiểm soát khối lượng, chủng loại vật tư nguyên liệu có tại kho bằng cách sử dụng công cụ cân, đong, đo, đếm.
15
-
Thực hiện được một số phép toán cơ bản khi tính thể tích, khối lượng trên máy tính.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sổ sách theo dõi, bảng biểu thống kê, vận đơn, hoá đơn, biển báo lô, tên hàng.
-
Máy tính, thước dây, thước sắt, cân, đèn điện, đèn pin, mẫu chuẩn, trang bị BHLĐ.
-
Số người tham gia công việc: 01 người.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Vật tư nguyên liệu dự trữ được sắp xếp - Đối chiếu với sơ đồ quy định sử dụng đúng khu vực quy định, không lẫn lô, lẫn mặt bằng kho. loại, đảm bảo thuận tiện nhập, xuất hàng.
- Kiểm tra thực tế khi xuất, nhập hàng.
- Vật tư nguyên liệu thực tế có tại kho - So sánh, đối chiếu với mẫu chuẩn. không sai lệch với chủng loại, khối lượng - Kiểm tra đối chiếu khối lượng thực tế, ghi tại sổ sách. sổ sách. - Độ chính xác trong việc ghi chép số liệu - Kiểm tra nội dung, cách thức ghi chép vào biểu mẫu thống kê. và đối chiếu thực tế. - ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
16
Tên công việc:
Phối hợp lấy mấu kiểm nghiệm chất lượng
Mã số công việc:
A03
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Phối hợp, hỗ trợ cán bộ chuyên môn lấy mẫu nguyên liệu có tại kho, đảm bảo đúng lô, loại, kịp thời.
-
Ghi chép đầy đủ, chính xác về số lượng mẫu, lô, loại hàng, thời gian thực hiện và báo cáo kịp thời cho người, đơn vị có trách nhiệm quản lý.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy định về việc thực hiện lấy mẫu nguyên liệu vật tư lưu trữ tại kho.
-
Tính hợp lệ của phiếu yêu cầu lấy mẫu.
-
Độ chính xác, tính kịp thời khi chỉ dẫn vị trí lô hàng, hỗ trợ cán bộ chuyên môn.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1- Kỹ năng: -
Đọc hiểu các thông tin của phiếu yêu cầu lấy mẫu kiểm nghiệm.
-
Chỉ dẫn vị trí lô vật tư nguyên liệu đang dự trữ tại kho.
-
Sử dụng dụng cụ cân, đong, đo để xuất đủ vật tư nguyên liệu cần kiểm nghiệm.
-
Ghi chép số liệu vào biểu mẫu, nhập vào máy tính theo yêu cầu công tác quản lý.
2- Kiến thức: -
Trình bày được một số yêu cầu cơ bản tại quy định lấy mẫu vật tư nguyên liệu.
-
Nêu các tiêu chí cơ bản để nhận dạng nguyên liệu vật tư phục vụ sản xuất.
-
Trình bày được phương pháp kiểm soát khối lượng, chủng loại vật tư nguyên liệu có tại kho bằng cách sử dụng công cụ cân, đong, đo, đếm.
-
Thực hiện được các phép toán cơ bản khi tính thể tích, khối lượng hàng hoá trên máy tính.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sổ sách theo dõi, bảng biểu thống kê, phiếu yêu cầu lấy mẫu.
17
-
Máy tính, thước dây, thước sắt, cân, đèn điện, đèn pin, mẫu chuẩn, trang bị BHLĐ.
-
Số người tham gia công việc: 01 người.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Quy định về việc thực hiện lấy mẫu - Mức độ hiểu biết, chấp hành nội dung kiểm tra nguyên liệu vật tư lưu trữ ở kho. văn bản quy định. - Tính hợp lệ của phiếu yêu cầu lấy mẫu.
- So sánh và đối chiếu với kết quả phân tích của nhà cung cấp.
- Độ chính xác, tính kịp thời khi chỉ dẫn - Theo dõi thực tế độ chính xác chỉ dẫn vị trí lô hàng, hỗ trợ cán bộ chuyên môn. - So sánh với người cùng vị trí công việc về mức độ đáp ứng nhu cầu hỗ trợ. - ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN.
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
18
Tên công việc:
Kiểm soát xuất kho nguyên liệu
Mã số công việc:
A04
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Thực hiện công tác kiểm soát khối lượng vật tư nguyên liệu xuất kho đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất.
-
Ghi chép thống kê đầy đủ, chính xác và báo cáo kịp thời cho người, đơn vị có trách nhiệm quản lý.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Vật tư nguyên liệu xuất kho đúng chủng loại, khối lượng, theo yêu cầu của lệnh xuất kho phục vụ sản xuất.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc xuất kho vật tư nguyên liệu cho sản xuất.
-
Số liệu báo cáo thống kê vật tư nguyên liệu xuất kho đảm bảo rõ ràng, cập nhật và được gửi đến người quản lý kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1- Kỹ năng: -
Hiểu đúng, nắm đầy đủ nội dung yêu cầu của lệnh xuất kho.
-
Sử dụng dụng cụ cân, đong, đo, đếm để xuất kho đủ khối lượng, số lượng vật tư nguyên liệu theo yêu cầu.
-
Ghi số liệu hàng xuất kho vào biểu mẫu, vào máy tính đúng yêu c ầu của công tác quản lý.
2 - Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí nhận biết một lệnh xuất kho hợp lệ.
-
Nhận dạng đúng nguyên liệu vật tư theo yêu cầu của lệnh xuất kho.
-
Trình bày được quy trình, phương pháp sử dụng dụng cụ cân, đong, đo, đếm.
-
Thực hiện được các phép toán cơ bản khi tính thể tích, khối lượng hàng hoá.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sổ sách theo dõi, bảng biểu thống kê, lệnh xuất kho.
-
Máy tính, thước dây, thước sắt, cân, đèn điện, đèn pin. mẫu chuẩn, trang bị BHLĐ.
-
Số người tham gia công việc: 01 người.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
19
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Vật tư nguyên liệu xuất kho phục vụ sản - So sánh, đối chiếu với mẫu chuẩn. xuất kịp thời, đúng, đủ chủng loại, khối - Đối chiếu khối lượng, chủng loại, thời lượng theo lệnh xuất kho. hạn xuất kho với nội dung lệnh xuất kho. - Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng - Giám sát thao tác người thực hiện. cụ và thiết bị cân, đong, đo, đếm. - Độ chính xác trong việc ghi chép số liệu - Kiểm tra nội dung, cách thức ghi chép vào biểu mẫu thống kê. và đối chiếu thực tế. - ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN.
20
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Kiểm soát nhập và lưu trữ nhiên liệu
Mã số công việc:
A05
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC: -
Lấy mẫu kiểm tra chất
-
Phân tích chất lượng
-
Chuẩn bị bồn chứa và chứa nhiên liệu
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý và an toàn trong lấy mẫu nhiên liệu.
-
Tính chính xác trong việc phân tích các chỉ số chất lượng.
-
Tính hợp lý trong việc trữ lượng
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc xuất kho vật tư nhiên liệu cho sản xuất.
-
Số liệu báo cáo thống kê vật tư nhiên liệu xuất – nhập kho đảm bảo rõ ràng, cập nhật và được gửi đến người, đơn vị quản lý kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1- Kỹ năng: -
Hiểu đúng, nắm đầy đủ nội dung yêu cầu của lệnh xuất kho.
-
Sử dụng dụng cụ cân, đong, đo, đếm để xuất kho đủ khối lượng, số lượng vật tư nguyên liệu theo yêu cầu.
-
Ghi số liệu hàng xuất kho vào biểu mẫu, vào máy tính đúng yêu c ầu của công tác quản lý.
2 - Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí nhận biết một lệnh xuất kho hợp lệ.
-
Nhận dạng đúng nguyên liệu vật tư theo yêu cầu của lệnh xuất kho.
-
Trình bày được quy trình, phương pháp sử dụng dụng cụ cân, đong, đo, đếm.
-
Thực hiện được các phép toán cơ bản khi tính thể tích, khối lượng hàng hoá.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sổ sách theo dõi, bảng biểu thống kê, lệnh xuất kho, cốc chứa
-
Các thiết bị phân tích, mẫu chuẩn, trang bị BHLĐ, bồn chứa, bể chứa
-
Số người tham gia công việc: 01 người.
21
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Vật tư nguyên liệu xuất kho phục vụ sản - So sánh, đối chiếu với mẫu chuẩn. xuất kịp thời, đúng, đủ chủng loại, khối - Đối chiếu khối lượng, chủng loại, thời lượng theo lệnh xuất kho. hạn xuất kho với nội dung lệnh xuất kho. - Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng - Giám sát thao tác người thực hiện. cụ và thiết bị phân tích. - Độ chính xác trong việc ghi chép số liệu - Kiểm tra nội dung, cách thức ghi chép vào biểu mẫu thống kê.
và đối chiếu thực tế.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
22
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Sàng bỏ tạp chất trên máy sàng rung
Mã số công việc: B01 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC: -
Hội ý giao ca kỹ thuật, chuẩn bị dụng cụ, BHLĐ. Vận hành không tải, vận hành có tải, hiệu chỉnh máy sàng để loại bỏ các tạp chất hữu cơ. Dừng máy theo quy trình, dừng khẩn cấp khi có sự cố. Ghi chép sổ giao ca, vệ sinh thiết bị và khu vực làm việc.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Máy làm việc ổn định.
-
Dòng cát vào, ra đều
-
Tạp chất hữu cơ được loại bỏ.
-
Sự cố phải được xử lý kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận hành máy.
-
Hiệu chỉnh máy theo các yêu cầu kỹ thuật.
-
Sửa chữa các hư hỏng.
-
Phán đoán các hư hỏng khi vận hành.
2. Kiến thức: -
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy sàng rung.
-
Trình bày được yêu cầu công nghệ của quá trình sàng rung.
-
Trình bày được quy trình vận hành máy sàng rung.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Tài liệu quy trình vận hành.
-
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Sổ giao ca, sổ tay kỹ thuật.
-
Dụng cụ sửa chữa, tháo lắp cơ khí
-
Số lao động tối thiểu: 2 người
23
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
-
Máy làm việc ổn định
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Dòng cát vào, ra đều đặn.
-
Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt động của máy sàng.
-
Tạp chất hữu cơ được loại bỏ.
-
Cát có kích thước lớn hơn tiêu
-
Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt động của máy sàng.
-
Đảm bảo thời gian theo yêu cầu.
chuẩn kỹ thuật -
Sự cố phải được xử lý kịp thời.
24
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Rửa cát trên máy chà rửa.
Mã số công việc: B02 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Hội ý giao ca kỹ thuật, chuẩn bị dụng cụ, BHLĐ. Vận hành không tải, vận hành có tải, hiệu chỉnh máy chà rửa đảm bảo loại bỏ bùn và các tạp chất hữu cơ dạng nhỏ. Dừng máy theo quy trình, dừng máy khẩn cấp khi có sự cố. Ghi chép vào sổ giao ca, vệ sinh thiết bị và khu vực làm việc. II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Máy làm việc ổn định.
-
Thùng máy chà quay đều, cát chảy từ đầu đến cuối thùng.
-
Gầu nâng quay đều, lấy, xả liệu đều.
-
Bùn và các tạp chất hữu cơ dạng nhỏ được loại bỏ.
-
Sự cố phải được xử lý kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận hành máy.
-
Quan sát
-
Hiệu chỉnh máy theo các yêu cầu kỹ thuật.
-
Sửa chữa các hư hỏng.
-
Phán đoán các hư hỏng khi vận hành.
2. Kiến thức: -
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy chà rửa, gầu nâng.
-
Trình bày được yêu cầu công nghệ của quá trình chà rửa.
-
Trình bày được quy trình vận hành máy chà rửa.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Tài liệu hướng dẫn quy trình vận hành.
-
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Sổ giao ca, sổ tay kỹ thuật.
-
Dụng cụ sửa chữa, tháo lắp cơ khí
-
Số lao động tối thiểu: 2
25
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
-
Máy làm việc ổn định
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Thùng máy chà quay đều, cát chảy
-
Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt
từ đầu đến cuối thùng.
động của máy chà.
-
Gầu nâng quay đều, lấy, xả liệu đều.
-
Quan sát, theo dõi quá trình hoạt động của máy chà.
-
Bùn và các tạp chất hữu cơ dạng
-
Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt
nhỏ được loại bỏ. -
động của máy chà.
Sự cố được xử lý kịp thời.
-
26
Đảm bảo thời gian theo yêu cầu.
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Sàng phân loại trên máy sàng thùng.
Mã số công việc: B03 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Hội ý giao ca kỹ thuật, chuẩn bị dụng cụ, BHLĐ. Vận hành không tải, vận hành có tải, hiệu chỉnh máy sàng đảm bảo loại bỏ các hạt cát có kích thước không đạt tiêu chuẩn. Dừng máy theo quy trình, dừng khẩn cấp khi có sự cố. Ghi chép vào sổ giao ca, vệ sinh thiết bị và khu vực làm việc. II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Máy làm việc ổn định.
-
Chất lượng cát sau khi sàng theo quy đ ịnh của nhà máy.
-
Sự cố phải được xử lý kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận hành máy.
-
Quan sát.
-
Hiệu chỉnh máy theo các yêu cầu kỹ thuật.
-
Sửa chữa các hư hỏng.
-
Phán đoán các hư hỏng khi vận hành.
2. Kiến thức: -
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy sàng thùng.
-
Trình bày được yêu cầu công nghệ của quá trình sàng.
-
Trình bày được quy trình vận hành máy sàng.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Tài liệu quy trình vận hành.
-
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Sổ giao ca, sổ tay kỹ thuật.
-
Dụng cụ sửa chữa, tháo lắp cơ khí
-
Số lao động tối thiểu: 2 người
27
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
-
Máy làm việc ổn định
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Chất lượng cát sau khi sàng theo
-
Quan sát, theo dõi quá trình hoạt
quy định của nhà máy.
-
động của máy chà. Đối chiếu với bảng tiêu chuẩn.
Sự cố được xử lý kịp thời.
-
28
Đảm bảo thời gian theo yêu cầu.
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Loại bỏ cát nhiễm sắt trên thiết bị lọc sắt từ.
Mã số công việc: B04 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Hội ý giao ca kỹ thuật. chuẩn bị dụng cụ, BHLĐ. Vận hành không tải, vận hành có tải, hiệu chỉnh thiết bị lọc sắt từ. Dừng máy theo quy trình, dừng khẩn cấp khi có sự cố. Ghi chép vào sổ giao ca, vệ sinh thiết bị và khu vực làm việc. II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Máy làm việc ổn định.
-
Chất lượng cát sau khi lọc theo quy định của nhà máy.
-
Cát nhiễm oxit sắt được thu hồi chuyển đi sử lý.
-
Sự cố phải được xử lý kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận hành máy.
-
Quan sát.
-
Hiệu chỉnh máy theo các yêu cầu kỹ thuật.
-
Sửa chữa các hư hỏng.
-
Phán đoán các hư hỏng khi vận hành.
2. Kiến thức: -
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc sắt từ.
-
Trình bày được yêu cầu công nghệ của quá trình lọc sắt từ.
-
Trình bày được quy trình vận hành thiết bị lọc sắt từ.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Tài liệu quy trình vận hành.
-
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Sổ giao ca, sổ tay kỹ thuật.
-
Dụng cụ sửa chữa, tháo lắp cơ khí
-
Số lao động tối thiểu: 2 người
29
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
-
Máy làm việc ổn định
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Chất lượng cát sau khi lọc theo quy
-
Quan sát, kiểm tra theo dõi quá trình
định của nhà máy.
hoạt động.
-
Cát nhiễm oxit sắt được thu hồi chuyển đi để xử lý.
-
Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt động.
-
Sự cố được xử lý kịp thời.
-
Đảm bảo thời gian theo yêu cầu.
30
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Vận hành thiết bị phân phối.
Mã số công việc: B05 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Hội ý giao ca kỹ thuật. Chuẩn bị dụng cụ, BHLĐ. Kiểm tra, vận hành hệ thống phân phối. Dừng theo quy trình, dừng khẩn cấp khi có sự cố hệ thống băng tải. Ghi chép vào sổ giao ca, vệ sinh thiết bị và khu vực làm việc. II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Băng tải làm việc ổn định, cân đối.
-
Rulô trơn, động cơ chạy ổn định.
-
Công suất hệ thống đáp ứng đủ, kịp thời yêu cầu của sản xuất.
-
Sự cố phải được xử lý kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận hành máy.
-
Quan sát, kiểm tra.
-
Sửa chữa các hư hỏng.
-
Phán đoán các hư hỏng khi vận hành.
2. Kiến thức: -
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống băng tải.
-
Trình bày được quy trình vận hành hệ thống băng tải.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Tài liệu quy trình vận hành.
-
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Sổ giao ca, sổ tay kỹ thuật.
-
Dụng cụ sửa chữa, tháo lắp cơ khí
-
Số lao động tối thiểu: 2 người
31
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
-
Băng tải làm việc ổn định, cân đối.
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Rulô trơn, động cơ làm việc ổn
-
Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt
định.
động.
-
Công suất hệ thống đáp ứng đủ, kịp thời yêu cầu của sản xuất.
-
Quan sát, theo dõi quá trình hoạt động.
-
Sự cố được xử lý kịp thời.
-
Đảm bảo thời gian theo yêu cầu.
32
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Lưu trữ tại kho và trong các silô chứa.
Mã số công việc: B06 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Vận chuyển và lưu cát
-
Vận hành băng tải cát và nạp cát lên băng tải
-
Điều tiết lượng cát vào các si lô chứa
-
Kiểm tra và xác nhận khối lượng dụ trữ trong silô chứa
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Cát đạt tiêu chuẩn
-
Băng tải hoạt động ổn định.
-
Thiết bị cấp và tủ điều khiển hoạt động tốt
-
Các thông số chính xác, báo mức hoạt động tốt
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận hành máy.
-
Quan sát, kiểm tra.
-
Sửa chữa các hư hỏng.
-
Phán đoán các hư hỏng khi vận hành.
3. Kiến thức: -
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống băng tải.
-
Trình bày được quy trình vận hành hệ thống băng tải.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Tài liệu quy trình vận hành.
-
Ô tô, kho có mái che, băng t ải, máy xúc lật, thiết bị cấp, tủ điều khiển, thiết bị báo mức, thước đo, đèn pin.
-
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Sổ giao ca, sổ tay kỹ thuật.
-
Số lao động tối thiểu: 03 – 05 người
33
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
-
Băng tải làm việc ổn định, cân đối.
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Rulô trơn, động cơ làm việc ổn
-
Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt
định.
động.
-
Công suất hệ thống đáp ứng đủ, kịp thời yêu cầu của sản xuất.
-
Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt động.
-
Sự cố được xử lý kịp thời.
-
Đảm bảo thời gian theo yêu cầu.
34
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Nghiền nguyên liệu.
Mã số công việc: C01 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Hội ý giao ca kỹ thuật, chuẩn bị dụng cụ, BHLĐ. Vận hành không tải, vận hành có tải, hiệu chỉnh máy nghiền. Dừng máy theo quy trình, dừng khẩn cấp khi có sự cố. Ghi chép vào sổ giao ca, vệ sinh thiết bị và khu vực làm việc. II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Máy làm việc ổn định.
-
Chất lượng Đôlômit, đá vôi, trư ờng thạch sau nghiền theo quy định của nhà máy.
-
Nguyên liệu vào, ra ổn định, đều.
-
Sự cố phải được xử lý kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận hành máy.
-
Quan sát, kiểm tra.
-
Hiệu chỉnh máy nghiền theo yêu cầu kỹ thuật.
-
Sửa chữa các hư hỏng.
-
Phán đoán các hư hỏng khi vận hành.
2. Kiến thức: -
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy nghiền.
-
Trình bày được yêu cầu công nghệ của quá trình nghiền nguyên liệu.
-
Trình bày được quy trình vận hành máy nghiền.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Tài liệu quy trình vận hành.
-
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Sổ giao ca, sổ tay kỹ thuật.
-
Dụng cụ sửa chữa, tháo lắp cơ khí
-
Số lao động tối thiểu: 2 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
35
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
-
Máy làm việc ổn định
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Chất lượng Đôlômit, đá vôi, trư ờng
-
Quan sát, theo dõi quá trình hoạt
thạch sau nghiền theo quy định của nhà máy. -
Nguyên liệu vào, ra ổn định, đều.
động, kiểm tra bằng tay, mắt.
-
Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt động.
-
Sự cố được xử lý kịp thời.
-
Đảm bảo thời gian theo yêu cầu.
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 36
Tên công việc:
Sàng phân loại trên máy sàng rung .
Mã số công việc: C02 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Hội ý giao ca kỹ thuật. chuẩn bị dụng cụ, BHLĐ. Vận hành không tải, vận hành có tải, hiệu chỉnh máy sang. Dừng máy theo quy trình, dừng khẩn cấp khi có sự cố. Ghi chép vào sổ giao ca, vệ sinh thiết bị và khu vực làm việc. II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Máy làm việc ổn định.
-
Chất lượng Đôlômit, đá vôi, trư ờng thạch sau sàng theo quy định của nhà máy.
-
Dòng liệu vào, ra phải đều.
-
Hạt có kích thước lớn được đưa vào nghiền lại.
-
Sự cố phải được xử lý kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận hành máy.
-
Quan sát, kiểm tra.
-
Hiệu chỉnh máy theo các yêu cầu kỹ thuật.
-
Sửa chữa các hư hỏng.
-
Phán đoán các hư hỏng khi vận hành.
2. Kiến thức: -
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy sàng rung.
-
Trình bày được yêu cầu công nghệ của quá trình sàng rung.
-
Trình bày được quy trình vận hành máy sàng rung.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Tài liệu quy trình vận hành.
-
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Sổ giao ca, sổ tay kỹ thuật.
-
Dụng cụ sửa chữa, tháo lắp cơ khí
-
Số lao động tối thiểu: 2 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
37
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
-
Máy làm việc ổn định
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Chất lượng Đôlômit, đá vôi, trư ờng
-
Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt
thạch sau sàng theo quy đ ịnh của nhà máy.
động, kiểm tra bằng tay, mắt.
-
Dòng liệu vào, ra phải đều.
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Hạt có kích thước lớn được đưa vào
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Đảm bảo thời gian theo yêu cầu.
nghiền lại. -
Sự cố được xử lý kịp thời.
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 38
Tên công việc:
Đóng bao
Mã số công việc: C03 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Hội ý giao ca kỹ thuật, chuẩn bị dụng cụ, BHLĐ. Đóng nguyên li ệu vào bao. Ghi chép vào sổ giao ca, vệ sinh thiết bị và khu vực làm việc. II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Chất lượng bao nguyên liệu theo quy định của nhà máy.
-
Quy trình đóng gói nguyên liệu vào bao.
-
Chất lượng đóng gói: Đúng trọng lượng, không bị rách, khâu miệng đúng yêu cầu kĩ thuật.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Quan sát, kiểm tra.
-
Khâu miệng bao bảo đảm kín, không rách.
2. Kiến thức: -
Trình bày được quy trình đóng bao nguyên liệu.
-
Trình bày được nguyên lý hoạt máy khâu bao.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Bao đóng gói theo quy đ ịnh.
-
Sổ giao ca.
-
Số lao động tối thiểu: 1 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
-
Chất lượng bao nguyên liệu theo quy định của nhà máy
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Quy trình đóng gói nguyên liệu vào bao.
-
Quan sát, theo dõi quá trình làm việc, kiểm tra bằng mắt.
-
Chất lượng đóng gói: Đúng trọng lượng, không bị rách, khâu miệng bao đúng yêu cầu kĩ thuật.
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt, dùng cân kiểm tra.
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 39
Tên công việc:
Xếp kho
Mã số công việc: C04 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Hội ý giao ca kỹ thuật. Chuẩn bị dụng cụ, BHLĐ, mặt bằng xếp. Xếp bao vào kho. Bảo quản bao nguyên liệu tại kho. II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Quy trình xếp bao nguyên liệu trong kho.
-
Chất lượng xếp kho: Đúng vị trí, thuận tiện nhập, xuất.
-
Bảo quản nguyên liệu theo quy định của nhà máy.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Quan sát, kiểm tra.
-
Vận chuyển bao nguyên liệu từ nơi gia công đến vị trí xếp kho.
-
Xếp bao nguyên liệu theo đúng yêu cầu kĩ thuật.
2. Kiến thức: -
Trình bày được quy trình vận chuyển nguyên liệu.
-
Trình bày được quy trình xếp, bảo quản nguyên liệu trong kho.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Nguyên liệu đóng bao.
-
Thiết bị vận chuyển bảo nguyên liệu.
-
Sổ giao ca.
-
Số lao động tối thiểu: 2 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá -
Cách thức đánh giá
Quy trình xếp bao nguyên liệu trong kho. Chất lượng xếp kho: Đúng vị trí, thuận tiện nhập, xuất. Bảo quản nguyên liệu theo quy định của nhà máy.
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Quan sát, theo dõi quá trình làm việc, kiểm tra bằng mắt. Quan sát, kiểm tra bằng mắt, dùng các dụng cụ đo độ ẩm, …
-
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 40
Tên công việc:
Nghiền mịn.
Mã số công việc: D01 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Hội ý giao ca kỹ thuật. Chuẩn bị dụng cụ, BHLĐ. Vận hành không tải. vận hành có tải, hiệu chỉnh máy nghiền. Dừng máy theo quy trình, dừng khẩn cấp khi có sự cố. Ghi chép vào sổ giao ca, vệ sinh thiết bị và khu vực làm việc. II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Máy làm việc ổn định.
-
Chất lượng Sôđa và các nguyên li ệu khác theo quy định của nhà máy.
-
Nguyên liệu vào, ra ổn định, đều.
-
Sự cố phải được xử lý kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận hành máy.
-
Quan sát, kiểm tra.
-
Hiệu chỉnh máy nghiền theo yêu cầu kỹ thuật.
-
Sửa chữa các hư hỏng.
-
Phán đoán các hư hỏng khi vận hành.
2. Kiến thức: -
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy nghiền.
-
Trình bày được yêu cầu công nghệ của quá trình nghiền nguyên liệu.
-
Trình bày được quy trình vận hành máy nghiền.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Tài liệu quy trình vận hành.
-
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Sổ giao ca, sổ tay kỹ thuật.
-
Dụng cụ sửa chữa, tháo lắp cơ khí
-
Số lao động tối thiểu: 2 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
41
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
-
Máy làm việc ổn định
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Chất lượng Sôđa và các nguyên li ệu
-
Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt
khác theo quy định của nhà máy.
động, kiểm tra bằng tay, mắt.
-
Nguyên liệu vào, ra ổn định, đều.
-
Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt động.
-
Sự cố được xử lý kịp thời.
-
Đảm bảo thời gian theo yêu cầu.
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 42
Tên công việc:
Sàng phân loại trên máy sàng.
Mã số công việc: D02 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Hội ý giao ca kỹ thuật. Chuẩn bị dụng cụ, BHLĐ. Vận hành không tải, vận hành có tải, hiệu chỉnh máy sàng. Dừng máy theo quy trình, dừng khẩn cấp khi có sự cố. Ghi chép vào sổ giao ca, vệ sinh thiết bị và khu vực làm việc. II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Máy làm việc ổn định.
-
Chất lượng Sôđa và các nguyên li ệu khác sau sàng theo quy đ ịnh của nhà máy.
-
Dòng liệu vào, ra phải đều.
-
Hạt có kích thước lớn được đưa vào nghiền lại.
-
Sự cố phải được xử lý kịp thời.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận hành máy.
-
Quan sát, kiểm tra.
-
Hiệu chỉnh máy theo các yêu cầu kỹ thuật.
-
Sửa chữa các hư hỏng.
-
Phán đoán các hư hỏng khi vận hành.
2. Kiến thức: -
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy sàng.
-
Trình bày được yêu cầu công nghệ của quá trình sàng.
-
Trình bày được quy trình vận hành máy sàng.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Tài liệu quy trình vận hành.
-
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Sổ giao ca, sổ tay kỹ thuật.
-
Dụng cụ sửa chữa, tháo lắp cơ khí
-
Số lao động tối thiểu: 2 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá 43
-
Máy làm việc ổn định
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Chất lượng Sôđa và các nguyên li ệu khác theo quy định của nhà máy.
-
Quan sát, theo dõi quá trình hoạt động, kiểm tra bằng tay, mắt.
-
Dòng liệu vào, ra phải đều.
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Hạt có kích thước lớn được đưa vào
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Đảm bảo thời gian theo yêu cầu.
nghiền lại. -
Sự cố được xử lý kịp thời.
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Tên công việc:
Dự trữ tại kho và trong các silô chứa
Mã số công việc: D03 44
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC: -
Xếp kho, phân lô trong kho có mái che
-
Vận hành gầu tải, hoặc cẩu
-
Kiểm tra mức nguyên liệu nạp trong các si lô chứa
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Tính chính xác trong sử dụng mã số, quy cách, chủng loại, trọng lượng.
-
Gầu tải, cẩu hoạt động tốt, tủ điều làm việc bình thường
-
Thiết bị báo mức ở trạng thái báo chuẩn
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận hành máy.
-
Quan sát, kiểm tra.
-
Sửa chữa các hư hỏng.
-
Phán đoán các hư hỏng khi vận hành.
2. Kiến thức: -
Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống băng tải.
-
Trình bày được quy trình vận hành hệ thống băng tải.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Tài liệu quy trình vận hành, sổ giao ca, sổ tay kỹ thuật.
-
Giá kê, vách ngăn có ghi chú, g ầu tải, tủ điều khiển, thước thăm, đèn pin
-
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Dụng cụ sửa chữa, tháo lắp cơ khí
-
Số lao động tối thiểu: 2 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Băng tải làm việc ổn định, cân đối.
- Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
- Rulô trơn, động cơ làm việc ổn định.
- Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt động.
- Công suất hệ thống đáp ứng đủ, kịp - Quan sát, theo dõi quá trình ho ạt động. thời yêu cầu của sản xuất. - Sự cố được xử lý kịp thời.
- Đảm bảo thời gian theo yêu cầu.
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Định lượng nguyên liệu thành phần trên tuyến cân 45
Mã số công việc:
E01
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra các thông số công nghệ, hệ thống tín hiệu, các thiết bị rung điện tử, van khí nén, nạp.
-
Thực hiện điều chỉnh cân.
-
Thực hiện dừng máy và ghi sổ sau mỗi ca làm việc.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình kiểm tra chính xác.
-
Quy trình điều chỉnh cân và vận hành cân.
-
Tính quan trọng của việc điều chỉnh cân chính xác.
-
Tính chính xác trong việc dừng khẩn cấp.
-
Tính nguyên tắc trong việc ghi chép sổ giao ca.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra chính xác và phản hồi khi nhận đơn phối liệu.
-
Điều chỉnh hệ thống cân về vị trí “0”.
-
Dừng máy nhanh khi gặp sự cố.
-
Ghi chép số liệu chính xác.
-
Đọc tín hiệu thông báo.
-
Làm việc theo nhóm.
2. Kiến thức: -
Giải thích được ý nghĩa các thông số cài đặt.
-
Mô tả được các phím chức năng trên bảng cài đặt.
-
Trình bày được kỹ thuật điều chỉnh các thông số máy khi thay đổi độ dày, kích thước kính.
-
Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý điều chỉnh của các con lăn, các dao cắt trước và sau cài đặt thông số kính.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, sổ nhật ký vận hành, quy trình vận hành, quy trình hiệu chỉnh cân.
-
Bộ đàm, giẻ lau, clê, mỏ lết.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
46
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện đúng quy trình công nghệ
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự điều chỉnh hệ thống cân chính xác
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm. Dùng các phương pháp tr ực quan và so sánh để kiểm tra lại.
- Sự chính xác trong dừng máy khẩn cấp
- Đưa ra tình huống có sự cố. Theo dõi quá trình thực hiện. Đánh giá thời gian thực hiện và sự chuẩn xác trong bấm nút.
47
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Vận hành hệ băng tải tổ hợp phối liệu
Mã số công việc:
E02
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra nguyên liệu các bunke chứa, kiểm tra phát hiện dị vật trên băng chuyền.
-
Vận hành và kiểm soát băng tải tổ hợp, kiểm soát quá trình xả xuống của các vật liệu.
-
Điều chỉnh van đổ liệu và vận hành tuyến cân
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình kiểm tra, vận hành băng chuyền, điều chỉnh van, vận hành tuyến cân.
-
Tính chính xác của việc vận hành.
-
Tính chuẩn xác của việc điều chỉnh.
-
Tính hợp lý trong kiểm soát tổ hợp phối liệu.
-
ATLĐ và VSCN.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra, giám sát chính xác các quá trình.
-
Thực hiện chính xác các thao vận hành, điều chỉnh.
-
Ghi chép chính xác các thông s ố điều chỉnh.
-
Sử dụng các phương tiện truyền thông, truyền tín hiệu.
-
Phối hợp thao tác với người thợ khác.
2. Kiến thức: -
Mô tả được các quy trình kiểm tra, vận hành băng chuyền, điều chỉnh van, vận hành tuyến cân
-
Mô tả được các phím chức năng trên bàn điều khiển.
-
Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống băng tải tổ hợp, hệ thống cân.
48
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, bảng phân bổ thời gian, sổ vận hành.
-
Micro, đèn pin, bảng điều khiển, đèn tín hiệu.
-
Số người thực hiện: 02 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện đúng các quy trình công - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối nghệ
chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự chính xác trong sử dụng dụng cụ và - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối thiết bị chiếu thang đánh giá sự thực hiện. - Sự chính xác trong điều chỉnh và kiểm
- Đưa ra một thông số bất kỳ. Theo dõi
soát quá trình.
người thực hiện. Kiểm tra thực tế. Đối chiếu lại bảng chuẩn.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
49
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Tên công việc:
Trộn phối liệu
Mã số công việc:
E03
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Thực hiện các công việc kiểm tra các van xả, băng tải, gầu tải, nguồn cấp nước, khí nén.
-
Thực hiện vận hành và kiểm soát quá trình.
-
Thực hiện dừng máy và ghi chép quá trình.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Độ chính xác trong các quá trình kiểm tra.
-
Tính chính xác trong việc ghi chép kết quả.
-
Đảm bảo các rơle thời gian hoạt động đúng chế độ.
-
ATLĐ và VSCN.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra chính xác các quá trình.
-
Dừng máy chính xác khi có tín hi ệu.
-
Sử dụng các phương tiện truyền thông, truyền tín hiệu.
-
Phối hợp thao tác với người thợ khác.
2. Kiến thức: -
Nêu được công dụng, cấu tạo nguyên lý vận hành máy.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, sổ nhật ký vận hành.
-
Micro, đèn pin
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH T HỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng cụ và thiết bị đo kiểm tra.
Cách thức đánh giá - Giám sát thao tác ngư ời thực hiện. Dùng calip đo lại các thông số. Đối chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- Sự phối hợp các thợ khác
- Theo dõi làm việc, sử dụng phương tiện truyền thông, ghi chép sổ giao ca. Đánh giá theo khung bậc định sẵn.
50
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Tên công việc:
Vận hành hệ thống cân kính vụn
Mã số công việc:
E04
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Thực hiện kiểm tra và điều chỉnh cân về vị trí “O”.
-
Vận hành máy, điều chỉnh kính và kiểm soát quá trình.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chính xác trong điều chỉnh cân.
-
Tính hợp lý trong kiểm soát quá trình.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Sử dụng chính xác thiết bị cân đo.
-
Thực hiện chính xác các khâu trong đi ều chỉnh và vận hành cân.
-
Kiểm soát, phát hiện vấn đề.
2. Kiến thức: -
Nêu được công dụng, cấu tạo nguyên lý điều chỉnh của thiết bị cân.
-
Nêu được trình tự công việc vận hành.
-
Nắm vững quy tắc an toàn trong công việc
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, quy định bảo hộ, quy định vận hành.
-
Bộ đàm, đèn pin, clê, mỏ lết, gậy gỗ, gậy sắt
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Tính chính xác trong điều chỉnh cân
Cách thức đánh giá Theo dõi quá trình làm việc. Quá trình sử dụng dụng cụ. Quá trình ghi chép s ổ. Đánh giá theo kết quả hiển thị.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng cụ và thiết bị thí nghiệm.
- Giám sát thao tác người thực hiện. Lấy, cất dụng cụ đúng nơi, đúng chỗ.
- Sự làm việc độc lập
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng tổ chức, sắp xếp công việc, sắp xếp chỗ làm việc. Thao tác chuẩn, nhanh. Kết quả chính xác.
51
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Vận hành băng tải cấp phối liệu sang máy nạp liệu lò
Mã số công việc:
E05
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Chuyển khoá vận hành về chế độ đơn động và khởi động băng tải cấp liệu cho máy nạp liệu để nhận liệu từ băng tải phối liệu
-
Chuyển van cửa xả về vị trí băng tải phân phối đang vận hành và ấn nút khởi động băng tải phối liệu
-
Kiểm tra xác nhận tình trạng làm việc của băng tải phối liệu
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Sự ổn định của các thiết bị, các tủ điều khiển và các van
-
Các thông số kỹ thuật đảm bảo theo tiêu chuẩn
-
Tính trách nhiệm trong việc kiểm tra.
-
Sự cẩn thận trong thao tác vận hành.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra và phát hiện vấn đề.
-
Thuần thục trong vận hành các thiết bị
-
Làm việc độc lập.
2. Kiến thức: -
Nêu được công dụng, cấu tạo nguyên lý băng tải.
-
Nắm rõ chức năng của khoá thao tác
-
Quy trình vận hành
-
Nắm rõ chức năng của các nút điều chỉnh
-
Nắm vững quy tắc an toàn trong công việc.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Khoá chuyển đổi, tủ điều khiển, van phẳng, các nút bấm trên tủ điều khiển, que nghe, bảng thông số vận hành, sổ nhật ký vận hành
-
Không gian thuận tiện cho thao tác và di chuyển.
52
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính trách nhiệm trong kiểm tra
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá theo sự an toàn thực hiện.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
cụ và thiết bị.
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- Sự làm việc độc lập
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng tổ chức, sắp xếp công việc, sắp xếp chỗ làm việc. Thao tác chuẩn, nhanh. Kết quả chính xác. An toàn trong công việc.
53
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác sấy lò
Mã số công việc:
F01
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Chuẩn bị và lắp đặt các thiết bị kiểm soát quá trình sấy.
-
Gia nhiệt lò nấu, điều chỉnh giằng lò và các thông số của lò nấu.
-
Lắp đặt hệ thống vòi phun, duy trì chế độ nhiệt lò nấu khi.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chính xác theo biểu đồ nâng nhiệt.
-
Tính chính xác khi lắp đặt, điều chỉnh các thiết bị và góc độ vòi phun.
-
Sự chuẩn xác trong thực hiện duy trì chế độ nhiệt lò nấu.
-
Phối hợp điều hành công việc giữa các nhóm.
-
Đánh giá, sử lý các thông tin chính xác hiệu quả
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Điều chỉnh được nhiệt độ theo biểu đồ nâng nhiệt.
-
Gia nhiệt và điều chỉnh giằng lò, các thông số của lò nấu.
-
Lắp đặt hệ thống vòi phun và duy trì chế độ nhiệt lò nấu khi.
-
Các kỹ năng điều chỉnh, kiểm tra
2. Kiến thức -
Nắm rõ quy trình sấy lò
-
Biết rõ các vị trí cần kiểm tra sự an toàn của lò và vị trí lắp đặt vòi gia nhiệt
-
Nắm rõ quy trình tăng nhiệt, hiểu rõ cách thức điều chỉnh giằng lò và các thông số của lò nấu
-
Nắm được góc độ và chủng loại vòi phun đối với các mỏ đốt
-
Nắm được vị trí và cách điều chỉnh của các nút trên tủ điều khiển
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bông thuỷ tinh
54
-
Thiết bị đo nhiệt độ, thiết bị kiểm soát bộ biến dạng của vòm, quả rọi, thiết bị kiểm soát nhiệt độ, vòi gas chuyên dụng, cà lê, mỏ lết đúng cỡ, hệ thống van điều chỉnh
-
Bảo hộ chống nóng
-
Số người tham gia: 30 người và đội ngũ chuyên gia
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự chính xác theo biểu đồ nâng nhiệt.
Cách thức đánh giá - Giám sát sự thực hiện theo. Đánh giá theo biểu đồ đã có
- Tính chính xác khi lắp đặt, điều chỉnh - Quan sát thực hiện. Kiểm tra thực tế các thiết bị và góc độ vòi phun. - Sự chuẩn xác trong thực hiện duy trì - Theo dõi một số thông số liên quan đến chế độ nhiệt lò nấu. quá trình thực hiện - Phối hợp điều hành công việc giữa các
- Kiểm tra thực tế công việc thực hiện.
nhóm. - Đánh giá, sử lý các thông tin chính xác hiệu quả
- Kiểm tra, xác nhận
55
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác nạp thuỷ tinh vụn và phối liệu
Mã số công việc:
F 02
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Nạp thuỷ tinh vụn.
-
Lắp đặt máy nạp liệu và nạp phối liệu bằng chế độ bán tự động.
-
Kiểm soát luống nguyên liệu
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Thuỷ tinh vụn đạt tiêu chuẩn
-
Máy nạp liệu làm việc ở trạng thái tốt
-
Tủ điều khiển hoạt động ổn định
-
Sự chuẩn xác khi thực hiện công việc theo sổ tay thông số công nghệ
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng -
Phán đoán, điều chỉnh được độ vụn của thủy tinh vụn
-
Đóng mở thành thạo vị trí các van điều tiết nạp liệu
-
Điều chỉnh chuẩn xác các thông số về máy nạp liệu
2. Kiến thức -
Mô tả được quy trình vận hành máy nạp thuỷ tinh vụn.
-
Hiểu rõ nguyên lý làm việc và cấu tạo của máy nạp liệu
-
Giải thích rõ được các nút điều chỉnh
-
Trình bày được cách đóng mở các van chắn của máy nạp liệu
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Thiết bị đặc biệt nạp thuỷ tinh, máy nạp liệu, tủ điều khiển, dụng cụ để đóng mở van chắn
-
Bông thuỷ tinh
-
Bảo hộ chống nóng
-
Số người tham gia: 10 người
56
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện sử lý việc mất cân bằng - Giám sát sự thực hiện theo quy trình luống liệu trong lò nấu - Có những bất thường về luống liệu - Quan sát lò nấu trong lò - Sự ảnh hưởng của các yếu tố đến quá - Quan sát trình nấu làm mất cân bằng luống liệu - Phối hợp giữa các nhóm thợ
- Theo dõi quá trình này
- Sự an toàn trong quá trình th ực hiện - Theo dõi việc thực hiện công việc
57
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Kiểm soát các thông số của lò nấu
Mã số công việc:
F 03
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Kiểm soát các thông số: nhiệt độ, ranh giới phối liệu, ranh giới mặt gương thuỷ tinh lỏng, gió làm mát tường treo, áp suất lò nấu, nhiệt độ đầu ra của các ống lạnh
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính ổn định của thông số nhiệt độ lò nấu
-
Tính hợp lý trong chế độ nạp liệu và sử dụng lượng dầu đốt phù hợp
-
Tính ổn định của hệ thống quạt làm mát
-
Các van của kênh dẫn hoạt động ổn định
-
Áp lực nước đầu vào và các thông số nhiệt độ nước thải cần xác nhận.
-
Đánh giá, sử lý các thông tin chính xác hiệu quả
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng -
Quan sát và điều chỉnh chuẩn xác các thông số nhiệt độ, mức dầu và áp lực nước.
-
Mở đúng thứ thự các van cần thực hiện.
-
Điều chỉnh các van của kênh dẫn hoạt động ổn định.
-
Thực hiện nhẹ nhàng tránh hỏng van và rò rỉ dầu.
- Kiến thức -
Mô tả được cách sử dụng các thiết bị.
-
Hiểu rõ quá trình tan chảy của phối liệu.
-
Hiểu được quá trình thoát bọt của thuỷ tinh lỏng.
-
Nắm được vị trí các van điều tiết lưu lượng gió.
-
Nắm được áp suất cần duy trì.
-
Nắm được thông số nhiệt độ cần xác định.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Can nhiệt, hoả quang kế, kính quan sát lò nấu, quạt gió, van điều tiết.
58
-
Bảo hộ chống nóng.
-
Số người thực hiện: 01 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính ổn định của thông số nhiệt độ lò - Kiểm tra so sánh với các thông số chuẩn nấu
cấn duy trì.
- Tính hợp lý trong chế độ nạp liệu và sử - Quan sát thực hiện việc điều chỉnh, dụng lượng dầu đốt phù hợp
đánh giá theo kết quả thực tế và các thông số công nghệ đã có.
- Tính ổn định của hệ thống quạt làm mát
- Kiểm tra xác nhận thực tế.
- Các van của kênh dẫn hoạt động ổn - Kiểm tra thông qua các chỉ số yêu cầu định - Áp lực nước đầu vào và các thông số - Kiểm tra thông qua các chỉ số yêu cầu nhiệt độ nước thải cần xác nhận
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 59
Tên công việc:
Thao tác đổi chiều ngọn lửa bằng chế độ bán tự động
Mã số công việc:
F 04
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Xác định bên đang đốt và chuyển các khoá thao tác đổi chiều sang bên đốt hiện tại - Chuyển khoá vận hành hệ thống đốt nhiên liệu lò nấu về vị trí “STOP” - Chuyển khoá vận hành về bên cần đốt theo quy định công nghệ - Chuyển khoá vận hành về chế độ vận hành đổi chiều tự động “ AUTO” II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Quy trình đổi chiều ngọn lửa tự động - Các thiết bị của hệ thống đổi chiều hoạt động tốt - Phối hợp hoạt động giữa các nhóm thợ thao tác - Xác nhận hệ thống ở trạng thái hoạt động ở chế độ tự động “ AUTO” III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Chuyển chuẩn xác các khoá chức năng của hệ thống đổi chiều - Đưa khoá vận hành qua phải hay trái phải chuẩn xác - Thực hiện các bước đổi chiều theo thứ tự quy định
2. Kiến thức - Mô tả được hệ thống đổi chiều ngọn lửa - Trình bày được chức năng của từng khoá chức năng - Trình bày được cấu tạo và nguyên lý lạm việc của hệ thống đổi chiều ngọn lửa IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THIỆN CÔNG VIỆC
- Hệ thống đổi chiều bị lỗi hoặc có thao tác liên quan đ ến hệ thống đổi chiều ngọn lửa - Hệ thống đổi chiều làm việc ở chế độ “ Man” - Các khoá chức năng ở chế độ sẵn sàng làm việc - Màn hình quan sát các hi ện tượng thay đổi của ngọn lửa và van “khíkhói”...
60
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thực hiện theo quy trình
Cách thức đánh giá - Giám sát sự thực hiện theo quy trình
- Sự kịp kiểm soát của việc vận hành thiết - Quan sát bị đổi chiều - Tính kịp thời của việc thao tác đổi chiều - So sánh với thời gian chuẩn ngọn lửa bằng tay - Sự phối hợp của các bộ phận liên quan
- Theo dõi sự phối hợp này
- Nhận biết công việc đã thực hiện hoàn - Quan sát trên các thiết bị ghi hình và chỉnh
ngoài hiện trường
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
61
Tên công việc:
Điều chỉnh nhiệt độ dầu đốt trước khi vào bơm
Mã số công việc:
F 05
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Cài đặt trị số điện áp thiết sấy của bể dầu sau bơm - Xác nhận chỉ số báo nhiệt độ đạt trên màn hình hiển thị II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Quy trình cài đặt thông số nhiệt độ của máy sấy - Tính kịp thời khi phát hiện sự vi phạm nhiệt độ dầu sau bơm - Sự phối hợp của các bộ phận liên quan - Thông số đạt được sau khi điều chỉnh III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Nhập thông số công suất của máy sấy theo sổ tay công nghệ - Xác nhận nhiệt độ sau khi thay đổi công suất máy sấy
2. Kiến thức - Mô tả được vị trí cài đặt các thông số của máy sấy - Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy sấy sau bơm - Mô tả được sơ đồ bố trí hệ thống này IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Nhiệt độ sau bơm dầu bị vi phạm - Sổ tay công nghệ xác định giá trị nhiệt độ cần đạt được sau bơm - Thiết bị ở trạng thái sẵn sàng làm việc - Kết hợp với mốt số nhóm thợ vận hành
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá 62
- Sự thực hiện theo quy trình
- Giám sát sự thực hiện theo quy trình
- Sự phát hiện kịp thời nhiệt độ sau bơm - Quan sát trên màn hình hiển thị bị vi phạm - Quá trình thực hiện cài đặt các thông số - Theo dõi người thực hiện của máy sấy - Phố hợp sự hoạt động của thợ vận hành
- Theo dõi sự phối hợp
- Thông tin phản hồi trên thiết bị đo
- Quan sát
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 63
Tên công việc:
Xử lý hai trong ba máy sấy dầu bằng năng lượng điện bị sự cố
Mã số công việc: F 06 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Đưa máy sấy còn hoạt động về chế độ điều khiển bán tự động “ Man” - Nâng công suất máy sấy sau bơm - Đóng các van dầu qua máy sấy bị dừng theo quy trình - Cài đặt lại thông số nhiệt độ của máy sấy hoạt động ở chế độ bán tự động “Man” II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Tính kịp thời việc cài đặt lại chế làm việc cho máy sấy - Quy trình thực hiện việc cài đặt cho máy sấy - Một số thiết bị có liên quan làm việc bình thường - Phối hợp giữa các bộ phận có liên quan - An toàn trong thao tác III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Nhập chuẩn xác các thông số cần cài đặt - Xác nhận chuẩn xác nhiệt độ sẽ đạt được khi thực hiện việc cài đặt lại các thông số cho máy sấy trên màn hình hiển thị
2. Kiến thức - Mô tả được hệ thống bố trí máy sấy - Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy sấy - Giải thích được quy trình thực hiện việc nâng nhiệt độ đối với một số thiết bị ở trạng thái bình thường IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hai trong ba máy sấy của hệ thống sấy dầu có sự cố - Một số thiết bị sấy còn lại ở trạng thái hoạt động bình thường - Phối hợp giữa các nhóm bộ phận có liên quan - Dụng cụ đóng mở các van của hệ thống sấy dầu V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
64
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự kịp thời việc cài đặt lại chế làm việc - Quan sát cho máy sấy - Sự thực hiện theo quy trình vận hành - Giám sát thực hiện theo quy trình (OP) công việc này - Cài đặt các thông số liên quan đến sấy
- So sánh theo sổ tay công nghệ
- Phối hợp giữa các bộ phận
- Theo dõi sự thực hiện
- An toàn trong công việc
- Theo dõi
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 65
Tên công việc:
Thao tác nâng mức thuỷ tinh lỏng trong lò nấu
Mã số công việc:
F07
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Kiểm tra các thông số liên quan tới việc nâng mức thuỷ tinh - Mở van chắn của máy nạp liệu hoặc nâng tốc độ của máy nạp - Kiểm tra thường xuyên bằng đo mức thủ công - Xác định mức mục tiêu II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Tính kịp thời của việc nâng mức thuỷ tinh cho lò nấu - Quy trình thực hiện việc nâng mức thuỷ tinh - Sự phối hợp giữa các bộ phận có liên quan - Sự an toàn trong thực hiện công việc này - Thông tin xác nhận mức thuỷ tinh được mục tiêu III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Phát hiện nhanh hiện tượng thiếu mức - Điều chỉnh chuẩn xác độ mở của van chắn máy nạp liệu cũng như tốc độ của máy nạp - Tránh tuyệt đối hiện tượng mất cân bằng luống liệu khi nâng mức thuỷ tinh
2. Kiến thức - Mô tả được sự liên động giữa hệ thống nạp liệu và hệ thống đo mức - Trình bày cách kiểm tra mức thủ công - Giải thích được sự ảnh hưởng của quá trình đốt cháy nhiên liệu tới việc nâng mức thuỷ tinh - Mô tả được mức chuẩn khi nâng mức cần đạt được IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Mức thuỷ tinh trong lò bị thiếu so với mức chuẩn - Thiết bị của hệ thống này làm việc bình thường - Nhóm thợ phối hợp thực hiện - Dụng cụ phục vụ cho công việc
66
- Bảo hộ lao động được trang bị đầy đủ V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính kịp thời của việc nâng mức thuỷ - So với mức chuẩn theo sổ tay công tinh cho lò nấu
nghệ
- Sự thực hiện theo quy trình
- Giám sát sự thực hiện theo quy trình (OP)
- Sự phối hợp giữa các bộ phận có liên - Theo dõi sự thực hiện quan - Sự an toàn trong thực hiện công việc - Theo dõi này - Thông tin xác nhận mức thuỷ tinh được - So sánh với mức chuẩn mục tiêu
67
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác hạ mức thuỷ tinh lỏng trong lò nấu
Mã số công việc:
F 08
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Kiểm tra các thông số liên quan tới việc nâng mức thuỷ tinh - Đóng van chắn của máy nạp liệu hoặc nâng tốc độ của máy nạp - Kiểm tra thường xuyên bằng đo mức thủ công - Xác định mức mục tiêu cần thực hiện II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Quy trình thực hiện việc nâng mức thuỷ tinh - Sự phối hợp giữa các bộ phận có liên quan - Sự an toàn trong thực hiện công việc này - Thông tin xác nhận mức thuỷ tinh được mục tiêu cần hạ III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Điều chỉnh van chắn máy nạp liệu cũng như tốc độ của máy nạp - Tránh tuyệt đối hiện tượng mất cân bằng luống liệu khi nâng mức thuỷ tinh
2. Kiến thức - Mô tả được sự liên động giữa hệ thống nạp liệu và hệ thống đo mức - Trình bày cách kiểm tra mức thủ công - Giải thích được sự ảnh hưởng của quá trình đốt cháy nhiên liệu tới việc hạ mức thuỷ tinh - Mô tả được mức cần đạt được khi thực hiện công việc này IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Mức thuỷ tinh trong lò bị thừa so với mức chuẩn hoặc có những thao tác đặc biệt - Thiết bị của hệ thống này làm việc bình thường - Nhóm thợ phối hợp thực hiện - Dụng cụ phục vụ cho công việc - Bảo hộ lao động được trang bị đầy đủ
68
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thực hiện theo quy trình
Cách thức đánh giá - Giám sát sự thực hiện theo quy trình (OP)
- Sự phối hợp giữa các bộ phận có liên - Theo dõi sự thực hiện quan - Sự an toàn trong thực hiện công việc - Theo dõi này - Thông tin xác nhận mức thuỷ tinh cần - So sánh chỉ đạo mức đưa ra của phòng hạ theo yêu cầu
kỹ thuật
69
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Đưa phao ra vệ sinh khi phao bám nhiều dị vật sau đó đưa vào đưa vào bể đồng nhất hoá và làm nguội (RT)
Mã số công việc:
F 09
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Đưa phao ra khỏi bể RT tránh va chạm vào tường cửa thao tác - Đậy kín cửa sau khi đưa phao ra - Đưa phao vào nhúng trong b ể (RT) theo đúng yêu cầu công nghệ và tránh tổn thất nhiệt tại cửa nhúng phao - Xác nhận tình trạng của phao ở vị trí làm việc II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Sự kịp thời trong công việc này - Quy trình đưa phao ra và nhúng phao trong bể RT - Các thiết bị trợ giúp cho công việc này hoạt động ổn định - Phối hợp tốt giữa nhiều thành viên trong nhóm - An toàn lao động trong công việc này III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Thực hiện công việc này nhanh chóng, dứt khoát - Tránh tuyệt đối va chạm vào cửa thao tác và rơi thuỷ tinh cứng và bể RT - Điều chỉnh chuẩn xác vị trí đưa ra và đưa vào c ũng như vị trí làm việc của phao
2. Kiến thức - Trình bầy được cấu tạo phao - Mô tả được cách đưa phao ra cũng như cách nhúng phao trong bể RT - Giải thích được sự cần thiết phải làm kín cửa thao tác của phao - Mô tả được tác động chính của phao đối với chất lượng thuỷ tinh và nhiệt độ tạo hình IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phao ở trạng thái bẩn hoặc có nguy cơ bị rò rỉ nước trong bể RT
70
- Thiết bị hỗ trợ làm việc tốt - Phối hợp nhiều người thực hiện công việc này - Dụng cụ, nguyên liệu phục vụ cho công việc này - Trang bị bảo hộ an toàn trong công việc V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự kịp thời trong công việc này
Cách thức đánh giá - Quan sát phát hiện
- Quy trình đưa phao ra và nhúng phao - Giám sát sự thực hiện theo quy trình trong bể RT
(OP)
- Các thiết bị trợ giúp cho công việc này - Quan sát hoạt động ổn định - Phối hợp tốt giữa nhiều thành viên trong - Theo dõi phối hợp nhóm - An toàn lao động trong công việc này
- Theo dõi thực hiện công việc
71
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Xử lý sự cố phao bị rò rỉ nước trong bể đồng nhất hoá và làm nguội (RT) F 10
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Phát hiện hiện tượng rò rỉ nước ở phao - Đưa phao về vị trí chuẩn bị và kéo phao ra khỏi (RT) - Đưa phao dự phòng vào bể (RT) và thực hiện nhúng phao II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Phát hiện kịp thời hiện tượng rò rỉ nước trên phao - Thực hiện đưa phao ra theo quy tr ình - Phao dự phòng ở trạng thái làm việc tốt - Phối hợp các nhóm thợ thực hiện - An toàn trong thực hiện công việc III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Thực hiện công việc đưa phao ra nhanh chóng, d ứt khoát - Tránh tuyệt đối va chạm vào cửa thao tác và rơi thuỷ tinh cứng và bể RT
2. Kiến thức - Mô tả được vị trí phao - Giải thích được nguyên nhân dẫn đến việc rò rỉ nước trong bể RT - Trình bày được phương pháp giải quyết nhanh chóng hiện tượng này IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Phao trong bể RT bị rò rỉ nước - Phao dự phòng ở trạng thái sẵn sàng - Phối hợp giữa các nhóm thợ thực hiện - Dụng cụ, vật liệu phục vụ cho công việc này - Bảo hộ lao động trang bị đầy đủ
72
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính kịp thời của việc phát hiện ra hiện - Quan sát phao trong lò tượng rò rỉ nước tại phao - Sự thực hiện quy trình đưa phao ra
- Giám sát việc thực hiện theo quy trình (OP)
- Phao dự phòng ở trạng thái làm việc tốt
- Kiểm tra các thông số theo sổ tay công nghệ
- Phối hợp các nhóm thợ thực hiện
- Theo dõi sự phối hợp
- An toàn trong thực hiện công việc
- Theo dõi việc thực hiện
73
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Xử lý máy khuấy thuỷ tinh lỏng bị rò rỉ nước khi đang vận hành F 11
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Phát hiện kịp thời máy khuấy bị rò rỉ nước - Đóng phao trong bể đồng nhất hoá và làm nguội (RT) - Giảm tốc độ máy khuấy về không - Đưa máy khuấy ra khỏi vị trí làm việc II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Tính kịp thời khi phát hiện sự cố máy khuấy bị rò rỉ nước - Quy trình thực hiện công việc này - Phối hợp hoạt động giữa các nhóm thợ - An toàn trong công việc này III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Quan sát chuẩn xác vị trí máy khuấy bị rò rỉ nước - Đưa máy khuấy ra một cách nhanh chóng tránh rơi thu ỷ tinh và va chạm vào cửa thao tác
2. Kiến thức - Mô tả được vị trí lắp đặt máy khuấy - Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy khuấy - Mô tả được trình tự thực hiện đối với công việc này - Giải thích được sự cần thiết phải đưa máy khuấy ra khi bị rò rỉ nước IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Máy khuấy bị rò rỉ nước - Thiết bị nâng máy khuấy ở trạng thái làm việc tốt - Công tác chuẩn bị phải hoàn tất trước khi đưa máy khuấy ra khỏi vị trí làm việc - Phối hợp giữa các nhóm bộ phận thực hiện - Bảo hộ lao động đầy đủ
74
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính kịp thời khi phát hiện sự cố máy - Quan sát trong không gian v ị trí lắp đặt khuấy bị rò rỉ nước
máy khuấy
- Quy trình thực hiện công việc này
- Giám sát sự thực hiện theo quy trình (OP)
- Phối hợp hoạt động giữa các nhóm thợ
- Theo dõi sự phối hợp
- An toàn trong công việc này
- Theo dõi nhóm thực hiện
75
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Xử lý rò rỉ nước máy lạnh treo phía trước buồng nạp liệu
Mã số công việc:
F 12
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Giảm lực nước đầu vào của ống lạnh treo - Đưa ống lạnh treo ra khỏi vị trí làm việc và đóng hoàn toàn van c ấp nước vào ống lạnh treo - Kiểm tra tình trạng luống liệu - Đưa ống lạnh mới vào vị trí làm việc II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN - Tính kịp thời khi phát hiện sự cố rò rỉ nước tại vị trí ống lạnh treo
- Quy trình thực hiện công việc này - Phối hợp hoạt động giữa các nhóm thợ - An toàn trong công việc này III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Quan sát chính xác ống lạnh bị rò rỉ nước - Đưa ống lạnh ra một cách nhanh chóng, hạn chế mức thấp nhất liệu kết tảng rơi xuống buồng nạp liệu
2. Kiến thức - Giải thích được tác dụng của ống lạnh treo trước tường buồng nạp liệu - Mô tả được cách thức lắp đặt ống lạnh trước buồng nạp liệu IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Ống lạnh treo trước buồng nạp liệu bị rò rỉ nước - Hệ thống cơ khí và ống lạnh dự phòng sẵn sàng ở vị trí làm việc - Dụng cụ phục vụ công việc này - Phối hợp giữa các nhóm thợ - Bảo hộ lao động đầy đủ
76
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính kịp thời khi phát hiện sự ống lạnh - Quan sát vị trí lắp đặt ống lạnh bị rò rỉ nước - Quy trình thực hiện công việc này
- Giám sát sự thực hiện theo quy trình (OP)
- Phối hợp hoạt động giữa các nhóm thợ
- Theo dõi sự phối hợp
- An toàn lao động trong công việc này
- Theo dõi nhóm thực hiện
77
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác thay thế can nhiệt mới kiểm soát nhiệt độ lò nấu
Mã số công việc:
F 13
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Định vị kích thước can nhiệt mới cần thay - Tháo can nhiệt cũ, đánh dấu đầu dây khi tháo - Đưa can nhiệt mới vào vị trí làm việc và lắp đúng đầu dây cho can nhiệt - Xác nhận lại nhiệt độ can nhiệt mới, điều chỉnh lượng nhiên liệu đốt nếu cần thiết II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Kịp thời xác định can nhiệt vùng có biểu hiện sai lệch về nhiệt độ hiển thị - Quy trình thay thế can nhiệt vòm lò - Tính chính xác của can nhiệt được thay thế - Phối hợp thực hiện giữa nhóm thợ thực hiện - An toàn lao động trong công việc III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Định vị đúng kích thước can nhiệt ở từng vị trí láp đặt can nhiệt vòm lò - Đưa can nhiệt cũ và lắp đặt can nhiệt mới đảm bảo an toàn - Kiểm soát nhiệt độ trên màn hình hiển thị
2. Kiến thức - Mô tả đúng loại can nhiệt lắp đặt tại các vị trí trên vòm lò - Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của can nhiệt - Giải thích được cách thức đưa can nhiệt ra và lắp đặt can nhiệt vào vị trí làm việc - Mô tả được thiết bị hiển thị của can nhiệt tại các vùng nhiệt độ của lò nấu IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Can nhiệt cũ cho chỉ số sai khác với nhiệt độ thực tế - Can nhiệt mới đúng chủng loại đã định vị sẵn kích thước chờ thay thế - Thiết bị hiện thị hoạt động tốt
78
- Phối hợp giữa thợ ngoài hiện trường và phòng điều khiển - Bảo hộ lao động đầy đủ và đúng chủng loại V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính kịp thời xác định có sự sai lệch về - Quan sát biểu đồ nhiệt độ của đồng hồ nhiệt độ trên đồng hồ hiển thị
tự ghi
- Quy trình thay thế can nhiệt vòm lò
- Giám sát theo quy trình (OP)
- Tính chính xác của can nhiệt được thay - Quan sát thế - Phối hợp thực hiện giữa nhóm thợ thực - Theo dõi sự thực hiện hiện - An toàn lao động trong công việc
- Theo dõi người thực hiện
79
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Vận hành máy nén khí và đổi máy nén khí dự phòng
Mã số công việc:
F 14
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Xác định máy nén khí cần chạy - Kiểm tra các thông số trên máy nén với các chỉ dẫn - Đóng mở van có liên quan đến quá trình chạy máy nén - Hoà dòng khí vào hệ thống cấp khí nén - Dừng máy nén bằng nút “ UNLOAD STOP” và thực hiện chuyển khoá “EMERGENCY STOP” về vị trí dừng máy nén - Đổi máy nén làm tương tự như khởi động vận hành máy nén II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Quy trình thực hiện vận hành đối với máy nén khí - Máy nén sẵn sàng ở vị trí làm việc - Tiến hành cài đặt các thông số cho máy nén khi vận hành - Phối hợp giữa các bộ phận liện quan III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Nhập các thông số cho máy nén một cách chính xác - Đóng mở van đúng quy trình tránh hỏng van - Hiểu được ý nghĩa của tất cả các thông số trên màn hình hiển thị của máy nén
2. Kiến thức - Mô tả được hệ thống van của hệ thống cấp khí nén tới máy nén cần vận hành - Giải thích được các thông số và chỉ dẫn trên máy nén - Trình bày được các bước khởi động máy. dừng máy. đổi máy nén IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hệ thống khí nén không đủ áp cung cấp - Máy nén dự phòng ở trạng thái sẵn sàng hoạt động - Dụng cụ để đóng mở van của máy nén và hệ thống cấp khí V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
80
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Quy trình thực hiện vận hành đối với - Giám sát theo quy trình (OP) máy nén khí - Máy nén sẵn sàng ở vị trí làm việc
- Kiểm tra tại hiện trường
- Tiến hành cài đặt các thông số cho máy - Quan sát trên máy nén nén khi vận hành - Phối hợp giữa các bộ phận liện quan
- Theo dõi sự phối hợp
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
81
Tên công việc:
Thay thế vòi phun
Mã số công việc:
F 15
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Xác định vòi phun cần thay thế - Đóng van dầu và khí sau khi thổi hết dầu thừa - Đưa cụm vòi phun ra khỏi giá đỡ - Lắp đặt vòi phun mới vào giá định vị cùng với đường cấp dầu và cấp khí tạo mù - Mở van dầu và van khí cho cụm vòi phun mới được thay thế II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Tính kịp thời của việc phát hiện vòi phun đốt không hiệu quả - Quy trình thực hiện việc thay thế vòi phun - Phối hợp giữa các nhóm bộ phận - Thông tin xác nhận tình trạng vòi phun sau khi thay - An toàn lao động khi thực hiện công việc này III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Đóng mở theo trình tự van dầu, van khí tránh hiện tượng dầu gây bẩn trong khu vực làm việc - Lắp đặt vòi phun phải đạt được tiêu chuẩn về góc độ, độ kín tránh nhờn ren làm sai lệch vị trí định vị
2. Kiến thức - Mô tả được hệ thống vòi phun của lò nấu - Giải thích được các thông số về vòi phun ảnh hưởng đến quá trình nấu thuỷ tinh - Giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của vòi phun IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Vòi phun đang đốt ở tình trạng đốt kém - Thực hiện thay thế vòi phun ở bên không đốt theo chu kỳ và hệ thống đổi chiều làm việc ở chế độ “Man” - Phối hợp giữa các nhóm thợ
82
- Dụng cụ để thao tác định vị cụm mỏ đốt - Bảo hộ lao động làm việc trong khu vực nóng V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính kịp thời của việc phát hiện vòi - Quan sát tại hiện trường phun đốt không hiệu quả - Quy trình thực hiện việc thay thế vòi - Giám sát việc thực hiện theo quy trình phun
(OP)
- Phối hợp giữa các nhóm bộ phận
- Theo dõi sự phối hợp
- Xác nhận tình trạng vòi phun sau khi - So sánh với sổ tay công nghệ thay - An toàn lao động khi thực hiện công - Theo dõi thực hiện việc này
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
83
Tên công việc:
Xử lý hai quạt cấp khí đốt bị sự cố
Mã số công việc:
F 16
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Dùng palăng mở cửa gió tự nhiên và mở hai cử gió phụ - Kiểm tra tình trạng cháy của vòi phun, nhiệt độ không gian vòm lò - Giảm lượng thuỷ tinh lỏng trong lò nấu nếu cần thiết II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Kịp thời xác nhận hiện tượng quạt cấp khí đốt bị dừng - Quy trình thực hiện cấp gió tự nhiên cho quá trình cháy nhiên li ệu - Tiến hành điều chỉnh các thông số của lò nấu - Phối hợp giữa các bộ phận vận hành lò nấu III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Sử dụng thành thao các thiết bị hỗ trợ trong công việc này - Mở nhanh chóng van cấp khí tự nhiên khi quạt cấp khí đốt bị dừng
2. Kiến thức - Mô tả được vị trí các van cấp gió tự nhiên - Trình bày được cấu tạo và số lượng vị trí các van cấp khí này - Trình bày được sự ảnh hưởng của việc cấp khí đốt tới các thông số của lò nấu IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hai quạy cấp khí đốt bị dừng - Van lấy khí tự nhiên sẵn sàng hoạt động dưới sự tác đông của con người - Dụng cụ để thực hiện công việc này - Kết hợp giữa các nhóm bộ phận - Bảo hộ lao động trong quá trình làm việc
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá 84
- Kịp thời xác nhận hiện tượng quạt cấp - Quan sát quá trình cháy nhiên li ệu hay khí đốt bị dừng
còi báo
- Quy trình thực hiện cấp gió tự nhiên - Giám sát việc thực hiên theo quy trình cho quá trình cháy nhiên li ệu
(OP)
- Tiến hành điều chỉnh các thông số của - Theo dõi theo sổ tay công nghệ lò nấu - Phối hợp giữa các bộ phận vận hành lò - Theo dõi việc thực hiện nấu
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
85
Tên công việc:
Xử lý sự cố đối với van khí – van khói của kênh lò
Mã số công việc:
F 17
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Dùng pa lăng mở cửa gió tự nhiên và mở hai cửa gió phụ - Kiểm tra tình trạng cháy của vòi phun, nhiệt độ không gian vòm lò - Giảm lượng thuỷ tinh lỏng trong lò nấu nếu cần thiết II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Kịp thời xác nhận hiện tượng quạt cấp khí đốt bị dừng - Quy trình thực hiện cấp gió tự nhiên cho quá trình cháy nhiên li ệu - Tiến hành điều chỉnh các thông số của lò nấu - Phối hợp giữa các bộ phận vận hành lò nấu III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Sử dụng thành thao các thiết bị hỗ trợ trong công việc này - Mở nhanh chóng van cấp khí tự nhiên khi quạt cấp khí đốt bị dừng
2. Kiến thức - Mô tả được vị trí các van cấp gió tự nhiên - Trình bày được cấu tạo và số lượng vị trí các van cấp khí này - Trình bày được sự ảnh hưởng của việc cấp khí đốt tới các thông số của lò nấu IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hai quạt cấp khí đốt bị dừng - Van lấy khí tự nhiên sẵn sàng hoạt động dưới sự tác đông của con người - Dụng cụ để thực hiện công việc này - Kết hợp giữa các nhóm bộ phận - Bảo hộ lao động trong quá trình làm việc
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá 86
- Kịp thời xác nhận hiện tượng quạt cấp - Quan sát quá trình cháy nhiên li ệu hay khí đốt bị dừng
còi báo
- Quy trình thực hiện cấp gió tự nhiên - Giám sát việc thực hiên theo quy trình cho quá trình cháy nhiên li ệu
(OP)
- Tiến hành điều chỉnh các thông số của - Theo dõi theo sổ tay công nghệ lò nấu - Phối hợp giữa các bộ phận vận hành lò - Theo dõi việc thực hiện nấu
87
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Thao tác xả thuỷ tinh lỏng bằng máng xả trong những trường hợp đặc biệt F 18
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Mở cửa đầu đạn xả thuỷ tinh tại máng xả - Kiểm tra vòi gaz và nước làm mát máng xả - Xác nhận mức thuỷ tinh lỏng theo yêu cầu sau khoảng 20 phút II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Quy trình thực hiện mở van đầu đạn xả thuỷ tinh - Hệ thống thiết bị như vòi đốt gas và nước làm mát máng xả hoạt động tốt - Thông số công nghệ được giữ nghiêm ngặt theo sổ tay công nghệ - Phối hợp rất nhiều các bộ phận có liên quan - An toàn lao đông được đặc biệt coi trọng III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Điều chỉnh van đầu đạn xả thuỷ tinh phải khống chế tốt lưu lượng - Điều chỉnh độ nhớt tại vị trí máng xả thuỷ tinh hợp lý
2. Kiến thức - Trình bầy được cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống xả tuỷ tinh - Giải thích được nguyên nhân phải thực hiện công việc xả thuỷ tinh - Mô tả được sự ảnh hưởng của việc xả thuỷ tinh đến lò nấu IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Có những bất thường trong nấu kính hoặc có những thao tác đặc biệt - Hệ thống xả thuỷ tinh sẵn sàng làm việc - Dụng cụ phục vụ cho công tác xả thuỷ tinh - Nhiều bộ phận tham gia công việc này - Bảo hộ lao đồng chống nóng đầy đủ
88
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Quy trình thực hiện mở van đầu đạn xả - Giám sát sự thực hiện theo quy trình thuỷ tinh
(OP)
- Hệ thống thiết bị như vòi đốt gaz và - Quan sát nước làm mát máng xả hoạt động tốt - Thông số công nghệ được giữ nghiêm - So sánh với sổ tay công nghệ ngặt theo sổ tay công nghệ - Phối hợp rất nhiều các bộ phận có liên - Theo dõi sự phối hợp quan - An toàn lao đông được đặc biệt coi - Theo dõi thực hiện trọng
89
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Vận hành lò nấu khi sử dụng 100% thuỷ tinh vụn
Mã số công việc:
F 19
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Xác định thời gian bắt đầu chạy 100% kính vụn vào lò - Giảm dầu và khí tương ứng để giữ nhiệt độ mục tiêu - Xác nhận luống liệu khi chạy 100% kính vụn vào lò II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Sự cần thiết phải chạy 100% kính vụn - Quy trình chạy 100% kính vụn vào lò - Hệ thống cấp liệu vào lò hoạt động bình thường - Phối hợp giữa các nhóm bộ phận III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Vận hành thành thạo hệ thống cấp kính vụn - Kiểm soát được luống liệu và duy trì được mức thuỷ tinh
2. Kiến thức - Mô tả được các vị trí cấp kính vụn cho lò nấu - Giải thích mối quan hệ giữa nhiệt độ nóng chảy thuỷ tinh vụn với lượng dầu đốt - Mô tả chi tiết hệ thống cấp kính vụn vào lò nấu IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Dây chuyền tổ hợp phối liệu bị sự cố không còn phối liệu đưa vào lò - Khu vực đầu lò thiết bị cấp hoạt động bình thường - Dụng cụ để đóng mở các cửa xả thuỷ tinh vụn - Các thông số kỹ thuật của lò nấu vận hành bình thường - Nhiều bộ phận cùng tham gia sử lý sự cố này - Bảo hộ lao động được trang bị đầy đủ
90
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự cần thiết phải chạy 100% kính vụn
- Thông tin công đoạn tổ hợp phối liệu
- Sự thực hiện theo quy trình
- Giám sát sự thực hiện theo quy trình (OP)
- Hệ thống cấp liệu vào lò hoạt động bình - Quan sát quá trình thường - Phối hợp giữa các nhóm bộ phận
- Theo dõi sự phối hợp
91
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Đo mức thuỷ tinh trong lò nấu bằng phương pháp thủ công F 20
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
- Đưa cần đo mức vào không gian bể nấu - Giữ thời gian đủ để thuỷ tinh lỏng bám vào thiết bị đo - Đưa cần đo mức ra ngoài và xác nhận mức hiện tại bằng cách đo trên thiết bị đo mức II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Quy trình kiểm tra mức bằng tay - Vị trí đo mức phải được lựa chọn không làm sai số mức thực tế của lò nấu - Cần đo mức có độ tin cậy cao - An toàn khi thực hiện đo mức III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng - Khi đo, cần đo mức phải ngập trong thuỷ tinh và vuông góc với mặt thuỷ tinh - Việc đưa cần vào hay lấy cần ra thật khéo, nếu không sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác khi đo
2. Kiến thức - Trình bầy được cấu tạo của thiết bị đo mức - Giải thích được sự cần thiết phải thực hiện kiểm tra mức thuỷ tinh - Mô tả các thực hiện quá trình đo mức IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Theo sổ tay công nghệ phải kiểm tra thường xuyên - Cần đo mức phải tuyệt đối chính xác - Dụng cụ kiểm tra sau khi đo mức - Bảo hộ lao động đầy đủ
92
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Quy trình kiểm tra mức bằng tay
Cách thức đánh giá - Giám sát quá trình theo quy trình (OP)
- Vị trí đo mức phải được lựa chọn không - Quan sát làm sai số mức thực tế của lò nấu - Cần đo mức có độ tin cậy cao
- Quan sát
- An toàn khi thực hiện đo mức
- Theo dõi sự phối hợp
93
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Xử lý khi có lửa phè trên vòm chính lò bể
Mã số công việc:
F 21
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Giảm lượng dầu đốt và gió trợ cháy
-
Hạ thấp góc độ vòi phun
-
Hạ thấp nhiệt độ nấu sao hợp lý
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lí trong vận hành nhằm đảm bảo thiết bị hoạt động tốt.
-
Giá đỡ vòi tốt.
-
Tính chính xác trong xử lý để không ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ tinh.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Quan sát và điều chỉnh hợp lý lưu lượng dầu và gió trợ cháy.
-
Làm việc trách nhiệm và cẩn thận trong việc điều chỉnh góc độ vòi phun và điều chỉnh nhiệt độ nấu.
-
Làm việc an toàn và làm việc theo nhóm
2. Kiến thức -
Mô tả được các quy trình làm việc
-
Hiểu rõ và biết các vận hành
-
Nắm rõ góc độ cần điều chỉnh ứng với vị trí điều chỉnh
-
Nắm được quy tắc an toàn
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bộ điều khiển tự động, van điều chỉnh, cờ lê, mỏ lết
-
Trang bị bảo hộ lao động
-
Các bảng biểu, sổ giao ca
-
Số người tham gia: 04 – 08 người
94
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự hợp lí trong vận hành nhằm đảm bảo Quan sát thao tác vận hành. Đánh giá thiết bị hoạt động tốt.
theo sự ổn định của thiết bị.
- Tính chính xác trong xử lý để không
Quan sát quá trình thực hiện.
ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ tinh. - Sự an toàn trong công việc
Quan sát trang phục và các thao tác thực hiện. Đánh giá theo quy định
- Sự làm việc theo nhóm
Quan sát thực hiện. Đánh giá qua việc trao đổi thông tin giữa các thành viên trong nhóm.
95
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Xử lý khi rò chảy thuỷ tinh lỏng
Mã số công việc:
F 22
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Kiểm tra, phát hiện hiện tượng rò rỉ thuỷ tinh ở thành bể.
-
Xử lý vết rò và dùng vữa để bịt vết rò.
-
Tăng cường làm mát tại vị trí đó.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Kiểm tra chính xác và kịp thời sự rò rỉ.
-
Xử lý đúng mức, hợp lý, đúng kỹ thuật các vết rò rỉ.
-
Kịp thời làm mát tại các vị trí đã xử lý
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Quan sát, kiểm tra và phát hiện vấn đề.
-
Làm việc trách nhiệm và cẩn thận, xử lý đúng mức, hợp lý, đúng kỹ thuật các vết rò rỉ
-
Làm việc an toàn và làm việc theo nhóm
2. Kiến thức -
Mô tả được các quy trình làm việc
-
Nắm được mức độ nguy hiểm khi rò rỉ
-
Nắm được tỷ lệ pha trộn vữa đảm bảo yêu cầu
-
Mô tả đúng mức mức độ thuỷ tinh bị rò rỉ
-
Nắm được quy tắc an toàn
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Vữa Corundum, cào
-
Trang bị bảo hộ lao động
-
Các bảng biểu, sổ giao ca
-
Số người tham gia: 02 – 03 người
96
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự chính xác và kịp thời trong việc phát
Quan sát thao tác. Xem cách truy ền tải
hiện sự rò rỉ.
thông tin tới các bộ phận và cách đánh dấu các vị trí có sự cố.
- Sự đúng mức, hợp lý và đúng kỹ thuật
Quan sát quá trình thực hiện. Đối chiếu
trong xử lý các vết rò
với quy trình công nghệ đã có.
- Sự an toàn trong công việc
Quan sát trang phục và các thao tác thực hiện. Đánh giá theo quy định
- Sự làm việc theo nhóm
Quan sát thực hiện. Đánh giá qua việc trao đổi thông tin giữa các thành viên trong nhóm.
97
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Vá gạch tường bên lò bể
Mã số công việc:
F 23
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Xác định mức độ ăn mòn.
-
Chuẩn bị và sấy nóng gạch vá.
-
Ốp và định vị gạch.
-
Lắp đặt và tăng mức độ làm mát
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong việc xác định mức độ ăn mòn
-
Sự chuẩn bị hợp lý về số lượng và chủng loại gạch yêu cầu
-
Tính chính xác trong việc xác định kích thước và vị trí cần ốp
-
Đủ lưu lượng làm mát
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Quan sát, kiểm tra và xác định mức độ ăn mòn
-
Cẩn thận, tỉ mỉ trong việc chuẩn bị số lượng và chủng loại gạch yêu cầu
-
Thao tác chính xác kích thư ớc và vị trí cần ốp
-
Điều chỉnh đảm bảo đủ lưu lượng làm mát
-
Làm việc an toàn và làm việc theo nhóm
2. Kiến thức -
Mô tả được các quy trình làm việc.
-
Nắm được cách đo các vết mòn
-
Mô tả được quy trình sửa chữa nóng
-
Nắm được các quy tắc an toàn khác
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Thước đặc biệt, máy hàn, thép hình, quạt gió, hộp nước
-
Gạch
-
Trang bị bảo hộ lao động chống nóng
-
Các bảng biểu, sổ giao ca
98
-
Số người tham gia: 04– 06 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong việc xác định mức độ
Quan sát thao tác. Xem cách đo, cách
ăn mòn
truyền tải thông tin tới các bộ phận và cách đánh dấu các vị trí có sự cố.
- Sự cẩn thận, tỉ mỉ trong việc chuẩn bị số Quan sát quá trình thực hiện. Kiểm tra lượng và chủng loại gạch yêu cầu
thực tế, đánh giá theo quy định
- Sự chính xác trong việc xác định kích
Quan sát quá trình thực hiện. Đánh giá
thước và vị trí cần ốp
thực tế thực hiện
- Sự an toàn trong công việc
Quan sát trang phục và các thao tác thực hiện. Đánh giá theo quy định
- Sự làm việc theo nhóm
Quan sát thực hiện. Đánh giá qua việc trao đổi thông tin giữa các thành viên trong nhóm.
99
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Tăng chiều khu vực bị chảy mỏng trên đỉnh vòm
Mã số công việc:
F 24
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC -
Xác nhận vị trí cần xử lý và chuẩn bị dụng cụ thao tác
-
Xây các ô bằng gạch và đổ vữa có chiều dày nhất định vào
-
Tạo lỗ thoát khí cho lớp mới thi công và tiếp tục vá lớp tiếp theo
-
Kiểm tra xác nhận vùng vòm mỏng được gia cố
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chính xác trong xác đ ịnh mức độ ăn mòn của vòm lò nấu
-
Tính chính xác trong xác đ ịnh vị trí bị ăn mòn cao nhất
-
Sự đảm bảo trong việc pha đúng tỷ lệ vữa theo yêu cầu
-
Đảm bảo giữa các lớp có cuờng độ nhất định
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Quan sát và kiểm tra chuẩn xác các vị trí bị ăn mòn
-
Thận trọng và tỉ mỉ khi pha trộn vữa
-
Làm việc an toàn
-
Làm việc theo nhóm
1. Kiến thức -
Mô tả được các quy trình làm việc
-
Hiểu về các loại vữa và các thông số độ dày theo từng vị trí
-
Nắm được quy tắc an toàn và quy trình sửa chữa nóng
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Kính quan sát, giáo thi công, b ảo hộ chống nóng,
-
Vữa Silica
-
Số người tham gia: 06 – 08 người
100
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự chính xác trong xác định mức độ ăn
Quan sát thao tác. Đo ki ểm lại theo thực
mòn của vòm lò nấu và trong xác định vị
tế và đánh giá theo các thông s ố đã có
trí bị ăn mòn cao nhất - Sự an toàn trong công việc
Quan sát trang phục và các thao tác thực hiện. Đánh giá theo quy định
- Sự làm việc theo nhóm
Quan sát thực hiện. Đánh giá qua việc trao đổi thông tin giữa các thành viên trong nhóm.
101
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Xả thuỷ tinh lỏng, tắt lửa để nguội và tháo dỡ lò
Mã số công việc:
F 25
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Ngừng cấp liệu, giảm độ nhớt thuỷ tinh lỏng không tăng nhiệt độ lò nấu
-
Chuẩn bị bể xả, máng xả và các vòi đốt gia nhiệt ở cửa máng xả
-
Mở cửa xả thuỷ tinh lỏng tại máng
-
Tháo các thiết bị của lò nấu và tiến hành sử lý giằng lò đồng thời làm nguội nhanh và dỡ lò.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chính xác trong thực hiện quy trình vận hành lò, thao tác khi hạ nhiệt độ lò nấu, hướng dẫn tháo dỡ lò.
-
Duy trì các thiết bị ở trạng thái hoạt động bình thường
-
An toàn đảm bảo xả dễ dàng, tránh va đập hỏng biết bị
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Quan sát và kiểm tra chuẩn xác các thao tác ngừng cấp liệu, giảm độ nhớt thuỷ tinh lỏng và ổn định nhiệt ở đầu đốt
-
Vận hành chuẩn xác để duy trì các thiết bị ở trạng thái hoạt động bình thường
-
Làm việc an toàn và làm việc theo nhóm
2. Kiến thức -
Mô tả được trình tự các bước thực hiện
-
Nắm được mức độ an toàn của thiết bị khi vận hành
-
Nắm được cách tháo lắp từng thiết bị
-
Hiểu rõ công việc ở từng vị trí thực hiện và phải thực hiện tháo dỡ
-
Kiến thức về an toàn
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảo hộ chống nóng,
-
Gạch chịu lửa,
102
-
Vòi cấp nước, vòi phun, bể xả thuỷ tinh, xà beng, vòi gia nhiệt, palăng, kìm, cà lê, mỏ lết
-
Số người tham gia: 07- 09 người và thợ phụ
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự chính xác trong thao tác ng ừng cấp
Quan sát thao tác. Đánh giá theo thực
liệu, giảm độ nhớt thuỷ tinh lỏng và ổn
trạng thực hiện
định nhiệt ở đầu đốt - Sự đảm bảo hoạt động bình thường các
Quan sát thao tác. Kiểm tra lại các thông
thiết bị
số theo máy
- Sự an toàn trong công việc
Quan sát trang phục và các thao tác thực hiện. Đánh giá theo quy định
- Sự làm việc theo nhóm
Quan sát thực hiện. Đánh giá qua việc trao đổi thông tin giữa các thành viên trong nhóm.
103
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Điều chỉnh lưu lượng thuỷ tinh lỏng vào bể thiếc
Mã số công việc:
G01
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Họp nhóm công nhân thao tác và triển khai công tác tại hiện trường
-
Điều chỉnh lưu lượng thuỷ tinh lỏng vào bể thiếc
-
Thao tác với thiết bị kéo biên
-
Kiểm tra xác nhận thông số lưu lưọng đã điều chỉnh
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện quy trình tăng hoặc giảm lượng thuỷ tinh lỏng phù hợp với phương pháp tạo hình đang áp dụng.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh thông số vận hành hệ thống thiết bị
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh.
-
Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực hiện công tác điều chỉnh.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng.
-
Tính toán xác định các thông số vận hành mục tiêu.
-
Điều chỉnh thông số vận hành hệ thống thiết bị để tăng hoặc giảm lượng thuỷ tinh.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
-
Giải thích và tính được các chỉ tiêu thông số vận hành hệ thống thiết bị khi thay đổi kích cỡ sản phẩm kính.
-
Trình bày được nguyên tắc, quy trình điều chỉnh thông số vận hành nhằm tăng hoặc giảm lưu lượng thuỷ tinh lỏng.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
104
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Lệnh sản xuất, sổ tay kỹ thuật, giấy ghi chép.
-
Bảo hộ lao động, quần áo chống nóng
-
Bộ đàm, tủ điều khiển, bàn điều khiển, mẫu, thước đo
-
Số người tham gia công việc: 03 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đánh giá mức độ tăng hoặc giảm lượng thuỷ tinh lỏng.
thuần thục hoặc sự lóng ngóng khi thực hiện nội dung quy trình
- Độ chính xác khi điều chỉnh thông số - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số vận hành hệ thống
đạt được theo tính toán.
- Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh
hiện lệnh sản xuất
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN.
105
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Chuyển đổi độ dầy băng kính từ 3mm lên 5mm bằng phương pháp kéo có trợ giúp. G02
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Họp nhóm công nhân thao tác và tri ển khai công tác tại hiện trường
-
Điều chỉnh các thông số phù hợp giữa phòng điều khiển và hiện trường
-
Thao tác với máy kéo biên và thao tác v ới tốc độ kéo dẫn của lò ủ
-
Kiểm tra xác nhận các thông số của băng kính
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện quy trình chuyển đổi độ dầy kính từ 3mm lên 5mm bằng phương pháp kéo có tr ợ giúp.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt các thông số của các thiết khi chiều dầy sản phẩm kính là 5mm.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh.
-
Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực hiện công tác điều chỉnh.
-
Phối hợp, và sử lý các tình huống khi thực hiện công việc giữa các nhóm.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị.
-
Tính toán và xác định các thông số mục tiêu.
-
Điều chỉnh thông số vận hành của hệ thống thiết bị và kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động.
-
ATLĐ khu vực có nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
-
Giải thích và tính được các thông số vận hành hệ thống thiết bị bằng phương pháp kéo có trợ giúp để tạo hình kính dầy 5mm.
106
-
Trình bày được nội dung quy trình điều chỉnh thông số vận hành để chuyển đổi độ dày kính từ 3mm lên 5mm bằng phương pháp kéo có tr ợ giúp.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc chuyển đổi.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Lệnh sản xuất, phiếu giao việc, sơ đồ bố trí nhân lực tại các vị trí thao tác kỹ thuật, tủ điều khiển, máy sấy, thước các loại.
-
Bảo hộ lao động, kính quan sát bể thiếc
-
Bông thuỷ tinh, vữa chịu lửa
-
Số người tham gia công việc: 06 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số chuyển độ dày kính từ 3 lên 5mm.
đạt được theo tính toán.
- Độ chính xác khi điều chỉnh thông số - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số vận hành hệ thống nhằm đảm bảo chiều đạt được với quy định tại các quy trình. dày sản phẩm kính là 5mm. - Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- Phối hợp, và sử lý các tình huống khi
- Theo dõi, kiểm tra sự phối hợp.
thực hiện công việc giữa các nhóm - ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
107
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Chuyển đổi độ dầy băng kính từ 5mm lên 8mm bằng phương pháp kéo có trợ giúp. G03
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Họp nhóm công nhân thao tác và tri ển khai công tác tại hiện trường.
-
Kiểm tra điều chỉnh thông số kỹ thuật cho phù hợp.
-
Điều chỉnh các thông số của máy kéo biên (T/ R).
-
Kiểm soát tốc độ kéo dẫn của lò ủ và kiểm tra xác nhận các thông số của sản phẩm
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện nội dung quy trình chuyển đổi độ dày kính từ 5mm lên 8mm bằng phương pháp kéo có tr ợ giúp.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành thiết bị kéo có trợ giúp khi chiều dày sản phẩm kính là 8 mm.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh.
-
Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực hiện chuyển đổi.
-
Phối hợp, và sử lý các tình huống khi thực hiện công việc giữa các nhóm.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1- Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị.
-
Tính toán và xác định các thông số vận hành.
-
Điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành của hệ thống thiết bị kéo có trợ giúp để tăng độ dày kính được tạo hình đạt 8 mm.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2 - Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
-
Giải thích và tính được các thông số vận hành hệ thống thiết bị bằng phương pháp kéo có trợ giúp khi tạo hình kính dày 8 mm.
108
-
Trình bày được nội dung quy trình điều chỉnh thông số vận hành khi chuyển đổi độ dày kính từ 5 mm lên 8 mm bằng phương pháp kéo có tr ợ giúp.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc chuyển đổi.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Lệnh sản xuất, sơ đồ bố trí nhân lực tại các vị trí thao tác, tủ điều khiển, thước đo, mẫu chuẩn.
-
BHLĐ chống nóng, kính quan sát.
-
Bông thuỷ tinh, vữa chịu nhiệt
-
Số người tham gia công việc: 3-4 người.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số chuyển đổi độ dày kính từ 5mm lên 8mm đạt được theo tính toán. bằng phương pháp kéo. - Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số thông số vận hành thiết bị kéo có trợ giúp đạt được với quy định tại các quy trình. khi chiều dày sản phẩm kính là 8 mm - Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- Phối hợp, và sử lý các tình huống khi
- Theo dõi sự thực hiện bằng kết quả.
thực hiện công việc giữa các nhóm - ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
109
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Chuyển đổi độ dầy băng kính từ 8 mm lên 10 mm bằng phương pháp kéo có trợ giúp. G04
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Họp nhóm công nhân thao tác và tri ển khai công tác tại hiện trường
-
Kiểm tra điều chỉnh thông số kỹ thuật cho phù hợp
-
Điều chỉnh các thông số của máy kéo biên (T/R)
-
Kiểm soát tốc độ kéo dẫn của lò ủ và kiểm tra xác nhận các thông số của sản phẩm
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện nội dung quy trình chuyển đổi độ dày kính từ 8 mm lên 10 mm bằng phương pháp kéo có tr ợ giúp.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành thiết bị kéo có trợ giúp khi chiều dày sản phẩm kính là 10 mm.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh.
-
Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực hiện chuyển đổi.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị.
-
Tính toán và xác định các thông số vận hành.
-
Điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành của hệ thống thiết bị kéo có trợ giúp để tăng độ dày kính được tạo hình đạt 10 mm.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
-
Giải thích và tính được các thông số vận hành hệ thống thiết bị bằng phương pháp kéo có trợ giúp khi tạo hình kính dày 10 mm.
110
-
Trình bày được nội dung quy trình điều chỉnh thông số vận hành khi chuyển đổi độ dày kính từ 8 mm lên 10 mm bằng phương pháp kéo có tr ợ giúp.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc chuyển đổi.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Lệnh sản xuất, sơ đồ bố trí nhân lực tại các vị trí thao tác, máy kéo biên, thiết bị đo nhiệt độ và áp suất, tủ điều khiển, sổ tay thông số vận hành.
-
BHLĐ chống nóng, kính quan sát.
-
Số người tham gia công việc: 06 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số chuyển đổi độ dày kính từ 8 mm lên 10 đạt được theo tính toán. mm bằng phương pháp kéo. - Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số thông số vận hành thiết bị kéo có trợ giúp đạt được với quy định tại các quy trình. khi chiều dày sản phẩm kính là 10 mm - Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
111
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Chuyển đổi độ dầy băng kính từ 10 mm lên 12 mm bằng phương pháp fender G05
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Họp nhóm công nhân thao tác và triển khai công tác tại hiện trường
-
Kiểm tra điều chỉnh thông số kỹ thuật cho phù hợp
-
Thao tác với máy lạnh vùng thượng lưu bể thiếc
-
Điều chỉnh và định vị chỉnh các fender
-
Kiểm soát tốc độ kéo dẫn của lò ủ và kiểm tra xác nhận các thông số của sản phẩm
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện nội dung quy trình chuyển đổi độ dày kính từ 10 mm lên 12 mm bằng phương pháp fender.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành thiết bị khi tạo hình bằng phương pháp fender đ ể đạt chiều dày sản phẩm kính là 12 mm.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh.
-
Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực hiện công tác điều chỉnh.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị
-
Tính toán và xác định các thông số vận hành.
-
Điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành của hệ thống thiết bị fender để tăng độ dày kính được tạo hình đạt 12 mm.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
-
Giải thích và tính được các thông số vận hành hệ thống thiết bị bằng phương pháp fender khi tạo hình kính dày 12 mm.
112
-
Trình bày được nội dung quy trình điều chỉnh thông số vận hành khi chuyển đổi độ dày kính từ 10 mm lên 12 mm bằng phương pháp fender.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc chuyển đổi.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Lệnh sản xuất, sơ đồ bố trí nhân lực tại các vị trí thao tác, các bộ fender, thiết bị đặc biệt, thiết bị cấp lưu lượng hỗn hợp khí, máy lạnh, bộ fenđer tạo hình, tủ điều khiển.
-
BHLĐ chống nóng, kính quan sát.
-
Số người tham gia công việc: 06 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số chuyển đổi độ dày kính từ 10 mm lên 12 đạt được theo tính toán. mm bằng phương pháp fender. - Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số thông số vận hành thiết bị fender khi đạt được với quy định tại các quy trình. chiều dày sản phẩm kính là 12 mm - Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
113
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Chuyển đổi độ dày từ 5mm lên 10mm bằng phương pháp fenđer G06
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Họp nhóm công nhân thao tác và tri ển khai công tác tại hiện trường
-
Kiểm tra điều chỉnh thông số kỹ thuật cho phù hợp
-
Thao tác với máy lạnh vùng thượng lưu bể thiếc
-
Điều chỉnh và định vị chỉnh các fender
-
Kiểm soát tốc độ kéo dẫn của lò ủ và kiểm tra xác nhận các thông số của sản phẩm
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện nội dung quy trình chuyển đổi độ dày kính từ 5mm lên 10 mm bằng phương pháp fender.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành thiết bị khi tạo hình bằng phương pháp fender đ ể đạt chiều dày sản phẩm kính là 10 mm.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh.
-
Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực hiện công tác điều chỉnh.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị
-
Tính toán và xác định các thông số vận hành.
-
Điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành của hệ thống thiết bị fender để tăng độ dày kính được tạo hình đạt 10 mm.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
-
Giải thích và tính được các thông số vận hành hệ thống thiết bị bằng phương pháp fender khi tạo hình kính dày 10 mm.
114
-
Trình bày được nội dung quy trình điều chỉnh thông số vận hành khi chuyển đổi độ dày kính từ 5 mm lên 10 mm bằng phương pháp fender.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc chuyển đổi.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao
-
Giải thích được ý nghĩa các ký hiệu, mã hiệu áp dụng khi tiến hành thao tác điều chỉnh.,
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Lệnh sản xuất, sơ đồ bố trí nhân lực tại các vị trí thao tác, các bộ fender, thiết bị đặc biệt, thiết bị cấp lưu lượng hỗn hợp khí, máy lạnh, bộ fenđer tạo hình, tủ điều khiển.
-
BHLĐ chống nóng, kính quan sát.
-
Số người tham gia công việc: 06 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số chuyển đổi độ dày kính từ 5 mm lên đạt được theo tính toán. 10mm bằng phương pháp fender. - Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số thông số vận hành thiết bị fender khi đạt được với quy định tại các quy trình. chiều dày sản phẩm kính là 10 mm - Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
115
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Chuyển đổi độ dày từ 5 mm xuống 3 mm bằng phương pháp kéo có trợ giúp. G07
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Họp nhóm công nhân thao tác và tri ển khai công tác tại hiện trường
-
Kiểm tra điều chỉnh thông số kỹ thuật cho phù hợp
-
Điều chỉnh các thông số của máy kéo biên (T/R)
-
Kiểm soát tốc độ kéo dẫn của lò ủ và kiểm tra xác nhận các thông số của sản phẩm
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện nội dung quy trình chuyển đổi độ dày kính từ 5 mm xuống 3mm bằng phương pháp kéo có tr ợ giúp.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành thiết bị kéo có trợ giúp khi chiều dày sản phẩm kính là 3 mm.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh.
-
Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực hiện chuyển đổi.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị.
-
Tính toán và xác định các thông số vận hành.
-
Điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành của hệ thống thiết bị kéo có trợ giúp để giảm độ dày kính được tạo hình đạt 5 mm xuống 3 mm.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
-
Giải thích và tính được các thông số vận hành hệ thống thiết bị bằng phương pháp kéo có trợ giúp khi tạo hình kính dày 3 mm.
116
-
Trình bày được nội dung quy trình điều chỉnh thông số vận hành khi chuyển đổi độ dày kính từ 5 mm xuống 3 mm bằng phương pháp kéo có tr ợ giúp.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc chuyển đổi.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Lệnh sản xuất, sơ đồ bố trí nhân lực tại các vị trí thao tác, tủ điều khiển, thước đo, mẫu chuẩn.
-
BHLĐ chống nóng, kính quan sát.
-
Số người tham gia công việc: 06 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số chuyển đổi độ dày kính từ 5 mm xuống đạt được theo tính toán. 3mm bằng phương pháp kéo. - Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số thông số vận hành thiết bị kéo có trợ giúp đạt được với quy định tại các quy trình. khi chiều dày sản phẩm kính là 3 mm - Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
117
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Chuyển đổi độ dầy băng kính từ phương pháp fender sang phương pháp kéo có trợ giúp G08
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Họp nhóm công nhân thao tác và tri ển khai công tác tại hiện trường
-
Kiểm tra điều chỉnh thông số kỹ thuật cho phù hợp
-
Kiểm soát các thông các thông s ố khi tạo hình
-
Kiểm soát tốc độ kéo dẫn của lò ủ và kiểm tra xác nhận các thông số của sản phẩm
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện nội dung quy trình chuyển đổi độ dày kính từ 10mm sản xuất theo phương pháp fender xu ống 5 mm bằng phương pháp kéo có trợ giúp.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành thiết bị khi tạo hình bằng phương pháp fender sang phương pháp kéo có trợ giúp để đạt chiều dày sản phẩm kính là 5 mm.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh.
-
Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực hiện công tác điều chỉnh.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm .
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị.
-
Tính toán và xác định các thông số vận hành.
-
Điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành của hệ thống thiết bị fender sang hệ thống kéo có trợ giúp để độ dày kính được tạo hình đạt 10 mm xuống 5 mm.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
118
-
Giải thích và tính được các thông số vận hành bằng phương pháp kéo có trợ giúp và phương pháp fender khi t ạo hình kính thông thường.
-
Trình bày được nội dung quy trình điều chỉnh thông số vận hành khi chuyển đổi phương pháp vận hành từ fender sang phương pháp kéo có tr ợ giúp từ 10 mm xuống 5 mm.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc chuyển đổi.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sơ đồ bố trí nhân lực tại các vị trí thao tác, máy sấy trần, máy kéo biên, các bộ fender, tủ điều khiển, thước đo, mẫu chuẩn.
-
Bảo hộ lao động, kính quan sát
-
Bông thuỷ tinh
-
Số người tham gia công việc: 06 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số chuyển đổi từ phương pháp fender sang đạt được theo tính toán. phương pháp kéo có trợ giúp để độ dày kính từ 10 mm xuống 5 mm - Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số thông số thiết bị kéo có trợ giúp và fender đạt được với quy định tại các quy trình. khi tạo hình kính thông thường. - Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
119
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Chuyển đổi độ dầy băng kính
theo phương pháp
fender sang phương pháp kéo có tr ợ giúp (T/ R) Mã số công việc:
G09
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Họp nhóm công nhân thao tác và tri ển khai công tác tại hiện trường
-
Kiểm tra điều chỉnh thông số kỹ thuật cho phù hợp
-
Kiểm soát các thông các thông s ố khi tạo hình
-
Kiểm soát tốc độ kéo dẫn của lò ủ và kiểm tra xác nhận các thông số của sản phẩm
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện nội dung quy trình chuyển đổi độ dày kính từ 12mm sản xuất theo phương pháp fender xu ống 5 mm bằng phương pháp kéo có trợ giúp.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành thiết bị khi tạo hình bằng phương pháp fender sang phương pháp kéo có trợ giúp để đạt chiều dày sản phẩm kính là 5 mm.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh.
-
Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực hiện công tác điều chỉnh.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị.
-
Tính toán và xác định các thông số vận hành.
-
Điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành của hệ thống thiết bị fender và hệ thống kéo có trợ giúp để độ dày kính được tạo hình đạt 12 mm xuống 5 mm.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
120
-
Giải thích và tính được các thông số vận hành bằng phương pháp kéo có tr ợ giúp và phương pháp fender khi t ạo hình kính thông thường.
-
Trình bày được nội dung quy trình điều chỉnh thông số vận hành khi chuyển đổi phương pháp vận hành từ fender sang phương pháp kéo có t rợ giúp từ 12 mm xuống 5 mm.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc chuyển đổi.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sơ đồ bố trí nhân lực tại các vị trí thao tác, máy sấy trần, máy kéo biên, các bộ fender, tủ điều khiển, thước đo, mẫu chuẩn.
-
Bảo hộ lao động, kính quan sát
-
Bông thuỷ tinh
-
Số người tham gia công việc: 06 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số chuyển đổi từ phương pháp fender sang đạt được theo tính toán. phương pháp kéo có trợ giúp để độ dày kính từ 12 mm xuống 5 mm - Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số thông số thiết bị kéo có trợ giúp và fender đạt được với quy định tại các quy trình. khi tạo hình kính thông thường. - Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
121
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Tên công việc:
Mã số công việc:
Thao tác chuyển đổi kính 5 mm kéo có trợ giúp sang kính dầy 6 mm kéo theo phương pháp không trợ giúp (D/S) G10
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Họp nhóm công nhân thao tác và tri ển khai công tác tại hiện trường
-
Kiểm tra điều chỉnh thông số kỹ thuật cho phù hợp
-
Nâng máy kéo biên tách kh ỏi băng kính
-
Kiểm soát tốc độ kéo dẫn của lò ủ và kiểm tra xác nhận các thông số của sản phẩm
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện nội dung quy trình chuyển đổi độ dày kính từ 5mm sản xuất theo phương pháp kéo có trợ giúp lên 6 mm bằng phương pháp kéo không có trợ giúp.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành thiết bị khi tạo hình bằng phương pháp kéo có trợ giúp sang phương pháp kéo không có trợ giúp để đạt chiều dày sản phẩm kính là 6 mm.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh.
-
Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực hiện công tác điều chỉnh.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị.
-
Tính toán và xác định các thông số vận hành.
-
Điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành của hệ thống thiết bị kéo có trợ giúp và hệ thống kéo không có trợ giúp để độ dày kính được tạo hình đạt 5 mm lên 6 mm.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
122
-
Giải thích và tính được các thông số vận hành bằng phương pháp kéo có tr ợ giúp và phương pháp không có tr ợ giúp khi tạo hình kính thông thường.
-
Trình bày được nội dung quy trình điều chỉnh thông số vận hành khi chuyển đổi phương pháp vận hành từ phương pháp kéo có trợ giúp sang phương pháp kéo không có trợ giúp từ 5 mm lên 6 mm.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc chuyển đổi.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sơ đồ bố trí nhân lực tại các vị trí thao tác, máy lạnh, máy kéo biên, thước đo, mẫu chuẩn.
-
Bảo hộ lao động, kính quan sát
-
Bông thuỷ tinh, vữa chịu nhiệt
-
Số người tham gia công việc: 06 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số chuyển đổi từ phương pháp kéo có trợ đạt được theo tính toán. giúp sang phương pháp kéo không có tr ợ giúp để độ dày kính từ 5 mm lên 6 mm - Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số thông số thiết bị kéo có trợ giúp và kéo đạt được với quy định tại các quy trình. không trợ khi tạo hình kính thông thường. - Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
123
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Thao tác đưa máy lạnh hộp (box cooler) vào phần hạ lưu của bể thiếc G11
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra và vệ sinh máy lạnh
-
Mở cửa thành bên của bể thiếc và kiểm tra đường nước làm mát
-
Đưa máy lạnh vào vị trí làm việc và kiểm tra độ kín bể thiếc tại vị trí lắp đặt máy
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện nội dung quy trình đưa máy lạnh hộp vào trong bể thiếc.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành khi đưa máy lạnh hộp vào đúng vị trí.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh.
-
Độ kín khít khi hàn các chỗ xì hở của bể thiếc.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị.
-
Tính toán và xác định các thông số vận hành.
-
Điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành của hệ thống thiết bị thích hợp cho phép thực hiện công việc đưa máy lạnh hộp vào trong bể thiếc.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
-
Trình bày các thông số vận hành khi lắp máy lạnh hộp vào trong bể thiếc và nêu được ý nghĩa của việc hàn bịt bảo vệ độ kín của bể thiếc.
-
Trình bày được nội dung quy trình điều chỉnh thông số vận hành khi lắp máy lạnh hộp vào trong bể thiếc.
124
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc chuyển đổi.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Máy lạnh, móc sắt, đồng hồ đo, bộ đàm
-
Vữa, bông thuỷ tinh
-
Bảo hộ chống nóng
-
Số người tham gia công việc: 4 -5 người.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số đưa máy lạnh hộp vào trong bể thiếc
đạt được theo tính toán.
- Độ chính xác khi điều chỉnh thông số - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số vận hành đưa máy lạnh hộp vào đúng vị đạt được với quy định tại các quy trình. trí. - Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
125
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Đưa máy lạnh hộp (box cooler) ra khỏi bể thiếc
Mã số công việc:
G12
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Xác nhận máy lạnh cần đưa ra và tháo vữa ở cửa của máy lạnh cần đưa ra
-
Mở chốt hãm của cơ cấu cơ khí và đưa ống lạnh ra khỏi không gian của bể thiếc
-
Hàn kín thành bên của bể thiếc và kiểm tra xác nhận hoàn thành công việc
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện nội dung quy trình đưa máy lạnh hộp ra ngoài bể thiếc.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành khi đưa máy lạnh hộp ra ngoài bể thiếc.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh.
-
Độ kín khít khi hàn các chỗ xì hở của bể thiếc.
-
Độ sạch của máy lạnh hộp sau khi làm vệ sinh.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị.
-
Điều chỉnh và cài đặt thông số vận hành của hệ thống thiết bị thích hợp cho phép thực hiện công việc đưa máy lạnh hộp ra ngoài bể thiếc.
-
Làm sạch máy lạnh hộp ngay sau khi đưa ra ngoài b ằng khí nén hoặc chổi chuyên dụng.
-
Hàn, bịt các cửa hoặc chỗ xì hở khác tại bể thiếc.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
126
-
Trình bày các thông số vận hành khi đưa máy lạnh hộp ra khỏi bể thiếc và nêu được ý nghĩa của việc hàn bịt bảo vệ độ kín của bể thiếc.
-
Trình bày được nội dung quy trình điều chỉnh thông số vận hành khi đưa máy lạnh hộp ra khỏi bể thiếc.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ việc chuyển đổi.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Máy lạnh, móc sắt, đồng hồ đo, bộ đàm
-
Vữa, bông thuỷ tinh
-
Bảo hộ chống nóng
-
Số người tham gia công việc: 04 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số đưa máy lạnh hộp ra khỏi bể thiếc
đạt được theo tính toán.
- Độ chính xác khi điều chỉnh thông số - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số vận hành cho phép đưa máy lạnh hộp ra đạt được với quy định tại các quy trình. ngoài bể thiếc - Độ kín khít khi hàn, bịt cửa và các chỗ - Kiểm tra thông số áp suất khí không xì hở của bể thiếc
gian bể thiếc
- Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Độ sạch của máy lạnh hộp sau khi làm - Dùng khí nén hoặc chổi chuyên dụng vệ sinh
kiểm tra phát hiện mức độ bám bẩn ít hay nhiều
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
127
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Điều chỉnh rèm che (Drape Curtain) ph ần cuối bể thiếc
Mã số công việc:
G13
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Xác định vị trí rèm che cần thao tác.
-
Xác định hướng lên xuống cho phù hợp với độ dầy băng kính
-
Quay thiết bị nâng hạ rèm che
-
Kiểm tra xác nhận công việc hoàn thành
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện quy trình điều chỉnh cao độ rèm che phù hợp với độ dầy băng kính
-
Độ chính xác khi điều chỉnh thông số cao độ của rèm che.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc điều chỉnh cao độ của rèm che
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị.
-
Điều chỉnh thông số kỹ thuật của thiết bị cho phép thực hiện tăng hoặc giảm cao độ của rèm che tuỳ thuộc độ dầy băng kính.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
-
Trình bày được các thông số vận hành cho phép thực hiện việc tăng hoặc giảm cao độ của rèm che cho phù hợp với độ dày băng kính
-
Nêu được công dụng của cơ cấu, thiết bị dùng điều chỉnh cao độ rèm che.
-
Trình bày được nội dung quy trình điều chỉnh cao độ rèm che.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
128
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Ghế đứng, đèn pin
-
Số người tham gia công việc: 01 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Độ chính xác khi điều chỉnh cao độ của - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số rèm che
đạt được với quy định tại các quy trình.
- Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
129
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Vận hành máy sấy trần (heater)
Mã số công việc:
G14
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Xác định rõ các vị trí máy sấy trên trần mái bể cần thao tác
-
Đóng áp tô mát và cài đặt trị số điện áp tại tủ cấp điện cho máy sấy cần thao tác
-
Xác nhận máy sáy hoạt động bằng tín hiệu đèn báo
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi vận hành hệ thống máy sấy trần
-
Độ chính xác khi điều chỉnh và vận hành thiết bị
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc vận hành các máy sấy trần
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành hiện trạng của hệ thống thiết bị.
-
Xác định và điều chỉnh các thông số vận hành của các máy sấy trần.
-
Điều chỉnh thông số kỹ thuật của hệ thống máy sấy trần
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
-
Trình bày được các thông số vận hành hệ thống máy sấy trần
-
Trình bày được nội dung quy trình vận hành máy sấy trần.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ điều chỉnh và vận hành
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Máy sấy, tủ điều khiển
-
Số người tham gia công việc: 02 người
130
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số vận hành hệ thống máy sấy trần
đạt được theo tính toán.
- Độ chính xác khi điều chỉnh, cài đặt - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số thông số vận hành các máy sấy trần
đạt được với quy định tại các quy trình.
- Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
131
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Bổ xung thiếc vào bể thiếc
Mã số công việc:
G15
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Xác nhận mức thiếc và lượng cần bổ xung
-
Điều chỉnh băng kính ở mức độ an toàn rồi tăng lưu lượng hỗn hợp khí (N 2 và H2) và vận hành các thiết bị phụ trợ
-
Mở cửa thao tác của thành bể tại vị trí nạp thiếc và đưa thiếc vào bể
-
Xác nhận lại mức và hàn kín cửa thao tác
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Tính hợp lý khi sử dụng công cụ hoặc thiết để nạp bổ sung thiếc vào bể
-
Độ chính xác khi xác định lượng thiếc cần thiết phải bổ sung
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc bổ sung thiếc vào bể.
-
Chất lượng sản phẩm kính sau khi bổ sung thiếc vào bể.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Xác định chính xác mức độ hao hụt thiếc trong bể cần bổ sung
-
Điều chỉnh thông số vận hành của thiết bị sau khi nạp thiếc bổ sung.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
-
Nêu được mức thiếc trong bể để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
-
Trình bày được quy tắc sử dụng công cụ, thiết bị và các biện pháp bổ sung lượng thiếc cần thiết vào bể trong quá trình sản xuất.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Đo mức thiếc, tủ điều khiển, màn hình kiểm soát ( DCS), móc sắt, đòn đẩy
132
-
Thiếc nguyên chất, bông thuỷ tinh, vữa chịu nhiệt
-
Số người tham gia công việc: 04 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển - Giám sát quá trình tổ chức điều hành khai công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện quy trình - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số vận hành hệ thống máy sấy trần
đạt được theo tính toán.
- Tính hợp lý khi sử dụng công cụ, thiết - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số bị và biện pháp bổ sung lượng thiếc vào đạt được với quy định tại các quy trình. bể - Độ chính xác khi xác định mức thiếc - Quan sát thực hiện. Kiểm tra lại theo hao hụt
thực tế
- Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực điều chỉnh.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
133
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác đổi quạt cao áp khi có sự cố hoặc đổi theo định kỳ
Mã số công việc:
G16
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra các thông số và tình trạng kỹ thuật của quạt định thay thế
-
Chạy không tải cùng với quạt cao áp đang vận hành trước đó
-
Đóng van của quạt cao áp đang vận hành, mở van của quạt thay thế và mở van chắn lấy gió cho của quạt cao áp thay thế
-
Dừng quạt cao áp đang vận hành trước đó và kiểm tra xác nhận các thông số của quạt được thay thế
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện việc hoán đổi vận hành các quạt cao áp
-
Độ chính xác khi điều chỉnh thông số và khi vận hành các quạt cao áp.
-
Tính kịp thời khi thực hiện công việc hoán đổi vận hành
-
Chất lượng sản phẩm kính sau khi thực hiện công tác điều chỉnh.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành của hệ thống thiết bị.
-
Điều chỉnh thông số kỹ thuật khi hoán đổi vận hành các quạt cao áp.
-
Xác định chính xác mức độ hao hụt thiếc trong bể cần bổ sung
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí làm việc theo nhóm.
-
Giải thích được các thông số kỹ thuật của các quạt cao áp.
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu và các thiết bị kỹ thuật phục vụ hoán đổi vận hành.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
134
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Quy trình vận hành, quạt cao áp, tủ điện, hệ thống van, các nút bấm, que nghe
-
Số người tham gia công việc: 01 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức và triển khai - Giám sát quá trình tổ chức điều hành công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện hoán đổi - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số vận hành các quạt cao áp.
đạt được theo tính toán.
- Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực hoán đổi vận hành các quạt cao áp.
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
135
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Thao tác đổi quạt làm mát đáy bể thiếc khi có sự cố hoặc đổi theo định kỳ G17
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra các thông số và tình trạng kỹ thuật của quạt định thay thế
-
Chạy quạt cùng với quạt đang vận hành trước đó sau đó dừng quạt đang vận hành trước đó
-
Mở van quạt thay thế và đóng van quạt đang vận hành trước đó
-
Kiểm tra xác nhận các thông số của quạt được thay thế
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Sự thuần thục khi thực hiện vận hành quạt
-
Độ chính xác khi điều chỉnh thông số và khi vận hành, đóng - mở các van điều tiết
-
Tính kịp thời khi thực hiện vận hành quạt làm mát đáy bể thiếc.
-
Chất lượng sản phẩm kính sau khi thực hiện công tác điều chỉnh.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành của hệ thống thiết bị.
-
Điều chỉnh thông số khi vận hành và đóng - mở các van điều tiết
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Giải thích được các thông số kỹ thuật của quạt và góc độ đóng - mở các van điều tiết.
-
Trình bày được quy trình vận hành quạt làm mát đáy bể thiếc.
-
Nêu được công dụng của các thiết bị kỹ thuật phục vụ vận hành.
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Quy trình vận hành, quạt cao áp, tủ điện, hệ thống van, các nút bấm, que nghe
136
-
Số người tham gia công việc: 02 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức và triển khai - Giám sát quá trình tổ chức điều hành công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi thực hiện vận hành - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số các quạt
đạt được theo tính toán.
- Độ chính xác khi điều chỉnh, cài đặt - Đối chiếu các chỉ số đạt được với quy thông số vận hành quạt
định tại biểu mẫu, Sổ tay kỹ thuật.
- Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực vận hành
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
137
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thay thế van điều tiết phía trước ( F/T)
Mã số công việc:
G18
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Xác nhận tình trạng của van điều tiết phía trước cần thay thế
-
Đưa băng kính trong bể thiết kéo 6 mm không có trợ giúp của máy kéo biên
-
Chuẩn bị van điều tiết mới và thực hiện thay thế van điều chỉnh phía sau (B/T)
-
Thay thế van điều tiết mới (F/T) kết hợp nhịp nhành đưa van điều tiết phía sau lên
-
Kiểm tra xác nhận vị trí làm việc của van điều tiết mới
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
-
Tính kịp thời khi thực hiện việc thay thế.
-
Sự thuần thục khi chuẩn bị thao tác các van điều chỉnh.
-
Độ chính xác khi điều chỉnh thông số vận hành.
-
Chất lượng sản phẩm kính sau van mới vào vận hành.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành của hệ thống thiết bị.
-
Điều chỉnh thông số khi vận hành và xác định mức thuỷ tinh lỏng khi chuẩn bị thay thế
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Giải thích được các thông số vận hành và các chỉ số mức thuỷ tinh lỏng khi chuẩn bị thay
-
Trình bày được quy trình thay thế
-
Nêu được công dụng của các thiết bị kỹ thuật phục vụ vận hành, thay thế
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao
138
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sổ ghi chép công việc, thông số công nghệ cần duy trì, van điều tiết, cơ cấu điều chỉnh lên xuống của van điều tiết, cẩu, vòm phẳng
-
Vữa chịu lửa
-
Số người tham gia công việc: 3-4 người.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức và triển khai - Giám sát quá trình tổ chức điều hành công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Tính kịp thời khi thực hiện việc thay thế - Quan sát chất lượng của sản phẩm so với tiêu chuẩn cần thực hiện. - Sự thuần thục khi chuẩn bị thao tác các - Kiểm tra xác nhận thực tế van điều chỉnh - Độ chính xác khi điều chỉnh thông số - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực vận hành.
hiện lệnh sản xuất.
- Chất lượng sản phẩm kính sau van mới
- Kiểm tra xác nhận băng chất lượng sản
vào vận hành
phẩm.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
139
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Vệ sinh trần bể thiết
Mã số công việc:
G19
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Xác nhận tình trạng mái bể bám xỉ thiếc và chuẩn bị áp lực khi N2, ống phun
-
Tháo cửa thành bên của bể thiếc và tiến hành vệ sinh mái bể
-
Kiểm tra và hành kín thành bể thiếc.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
- Vận hành thành thạo vòi phun khí Nitơ để làm sạch xỉ thiếc bám ở trần bể. - Tính kịp thời khi thực hiện công việc làm sạch bụi xỉ thiếc bám ở trần bể. -
Chất lượng sản phẩm kính sau khi thực hiện công tác điều chỉnh.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành của hệ thống thiết bị.
-
Xác định các thông số và điều kiện thực hiện để làm sạch bụi xỉ thiếc bám ở trần bể.
-
Thực hiện thành thạo các thao tác dùng vệ sinh trần bể bằng vòi phun khí Nitơ áp lực cao.
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí khi làm việc theo nhóm
-
Giải thích và tính được các thông số và điều kiện thực hiện để làm sạch bụi xỉ thiếc bám ở trần bể.
-
Trình bày được quy trình kỹ thuật làm sạch xỉ thiếc bám ở trần bể bằng khí Nitơ
-
Nêu được công dụng của các thiết bị kỹ thuật phục vụ công việc
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao
140
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sổ ghi chép công việc, ống chuyên dụng, móc sắt
-
Khí N2, bông thuỷ tinh, vữa chịu nhiệt
-
Số người tham gia công việc: 04 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức và triển khai - Giám sát quá trình tổ chức điều hành công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi điều chỉnh thông số - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số hoạt động thiết bị vận hành ở bể thiếc về đạt được theo tính toán. mức thích hợp và thao tác dùng vòi phun khí N2 - Độ chính xác khi cài đặt thông số vận - Đối chiếu các chỉ số đạt được với quy hành cơ cấu và các thiết bị tại bể
định tại biểu mẫu, Sổ tay kỹ thuật.
- Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực làm sạch
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
141
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Đưa máy kéo biên ( T/R) vào b ể thiếc
Mã số công việc:
G20
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của bộ máy kéo biên cần đưa vào không gian bể thiếc
-
Xác định vị trí định vị cho máy kéo biên
-
Mở cửa thành bên của bể thiếc tiến hành đưa máy kéo biên vào b ể thiếc
-
Xác định tình trạng của máy kéo biên sau khi đưa vào b ể thiếc
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong tổ chức nhóm và triển khai công việc.
- Sự thuần thục khi thực hiện các thao tác đưa máy kéo biên vào b ể thiếc. -
Độ chính xác khi điều chỉnh vận hành thiết bị, cài đặt thông số vận hành máy kéo biên
-
Tính chính xác về chủng loại, số lượng, vị trí lắp đặt máy
-
Chất lượng sản phẩm kính sau khi thực hiện công tác điều chỉnh.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phối hợp thao tác giữa các nhóm.
-
Kiểm tra các thông số vận hành của hệ thống thiết bị.
-
Tính toán và xác định các thông số vận hành.
-
Lắp đặt, điều chỉnh các thông số kỹ thuật máy
-
Kiểm tra thực hiện công tác an toàn lao động (ATLĐ) khu vực nhiệt độ cao.
2. Kiến thức: -
Nêu được các tiêu chí khi làm việc theo nhóm
-
Trình bày được nội dung quy trình kỹ thuật lắp đặt, vận hành các máy kéo biên
-
Giải thích và tính được các thông số vận hành các thiết bị máy kéo
-
Nêu được công dụng của các cơ cấu, thiết bị kỹ thuật dùng cho công việc
-
Nêu được các quy định về ATLĐ khi làm việc tại khu vực nhiệt độ cao
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
142
-
Máy kéo biên, chốt định vị, mỏ lết, cờ lê, móc sắt
-
Bông thuỷ tinh, vữa chịu nhiệt
-
Số người tham gia công việc: 04 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong tổ chức và triển khai - Giám sát quá trình tổ chức điều hành công việc.
- Mức độ phối hợp nhịp nhàng tốt hoặc kém.
- Sự thuần thục khi điều chỉnh, vận hành - Quan sát thực hiện. Đối chiếu các chỉ số máy kéo biên
đạt được theo tính toán.
- Tính kịp thời khi thực hiện công việc - Đối chiếu với yêu cầu thời gian để thực đưa máy vào vị trí
hiện lệnh sản xuất.
- Tiêu chuẩn sản phẩm kính sau khi thực
- Đối chiếu các chỉ số đạt được với tiêu
hiện công tác điều chỉnh.
chuẩn kỹ thuật tại sổ tay kỹ thuật.
- ATLĐ và VSCN.
- Theo dõi quá trình thực hiện và đối chiếu với Quy định về ATLĐ và VSCN.
143
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Chuẩn bị máy cán
Mã số công việc:
H01
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Lựa chọn kiểm tra trục cán
-
Lắp trục cán và kiểm tra các chi tiết của máy cán
-
Kiểm tra chạy không tải bên ngoài và kiểm tra toàn bộ các chi tiết liên quan đến máy cán
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chuẩn xác trong việc lựa chọn trục cán
-
Trục cán và các chi tiết trên máy cán được lắp đặt chính xác.
-
Sự chính xác trong kiểm tra và chạy thử máy.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Sử dụng thành thạo các thiết bị nâng hạ.
-
Cẩn thận và tỉ mỉ trong việc lựa chọn trục cán.
-
Thao tác thuần thục việc thay trục cán và các chi tiết trên máy cán.
-
Vận hành chạy thử máy cán và kiểm tra tổng thể máy
-
Làm việc an toàn và làm việc theo nhóm
2. Kiến thức: -
Hiểu biết thông số kỹ thuật của trục cán và các thông số kỹ thuật thiết bị
-
Nắm được vị trí từng thiết bị cần lắp đặt
-
Mô tả được trình tự thay thế, vận hành và kiểm tra
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, quy định bảo hộ, quy định vận hành.
-
Trục cán, cà lê, mỏ lết, móc sắt chuyên dụng, máy cán
-
Số người thực hiện: 06 người
144
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thành thạo trong việc sử dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Lấy cất
dụng cụ và thiết bị.
dụng cụ đúng nơi, đúng chỗ.
- Sự chính xác trong việc lắp đặt
- Quan sát thực hiện. Kiểm tra theo thực tế
trục cán và các chi tiết trên máy cán
thực hiện
- Sự chính xác trong kiểm tra và
- Quan sát thực hiện. Đánh giá thao tác, động
chạy thử máy.
tác và các thông số máy
- Sự làm việc theo nhóm
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng trao đổi thông tin, tổ chức, sắp xếp công việc, sắp xếp chỗ làm việc với nhóm.
145
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Đưa máy cán vào vị trí làm việc
Mã số công việc:
H02
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra máy cán khi chạy không tải và đưa máy cán vào vị trí làm việc
-
Xây gạch môi
-
Kiểm tra lắp đặt các chi tiết liên quan của máy cán
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Đảm bảo sự ổn định cho máy
-
Ray dẫn trơn, không lệch máy cán khi định vị, tấm gang dễ điều chỉnh
-
Gạch định hình đúng chủng loại, hệ thống làm mát đảm bảo và cơ cấu đối trọng trục cán hợp lý
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra, giám sát chính xác các quá trình.
-
Thực hiện chính xác các thao lắp đặt và đưa máy cán vào vị trí.
-
Ghi chép chính xác các thông s ố điều chỉnh.
-
Sử dụng các phương tiện truyền thông, truyền tín hiệu.
-
Phối hợp thao tác với người thợ khác.
2. Kiến thức: -
Mô tả được các quy trình kiểm tra, điều chỉnh và đưa máy vào vị trí.
-
Nắm được bản chất các thông số trong công thức tính khi chạy không tải.
-
Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy cán.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, bảng phân bổ thời gian, sổ vận hành.
-
Máy cán, nêm chèn, đường nước
-
Gạch, vữa chịu lửa
-
Bảo hộ lao động
-
Số người thực hiện: 05 người
146
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện đúng các quy trình công - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối nghệ
chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự chính xác trong sử dụng dụng cụ và - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- Sự chính xác trong điều chỉnh và kiểm
- Đưa ra một thông số bất kỳ. Theo dõi
soát quá trình.
người thực hiện. Kiểm tra thực tế. Đối chiếu lại bảng chuẩn.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
147
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác vận hành máy cán
Mã số công việc:
H03
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm soát việc đưa thuỷ tinh lỏng từ kênh dẫn vào máy cán
-
Điều chỉnh khe hở và tốc độ mô tơ hai trục cán
-
Kiểm tra hệ thống làm mát của trục cán và con lăn nghiêng
-
Điều chỉnh tốc độ lò ủ phù hợp với tốc độ của trục cán và khe hở trục cán
-
Kiểm tra xác nhận các thông số của sản phẩm
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong việc mở van đưa thuỷ tinh lỏng từ kênh dẫn vào máy cán
-
Sự chính xác trong điều chỉnh khe hở và tốc độ mô tơ hai trục cán
-
Hệ thống làm mát của trục cán và con lăn nghiêng ho ạt động tốt
-
Tính hợp lý trong điều chỉnh tốc độ lò ủ phù hợp với tốc độ của trục cán và khe hở trục cán
-
Tính chính xác trong việc kiểm tra xác nhận các thông số của sản phẩm
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra chính xác các quá trình.
-
Điều chỉnh chính xác các thông s ố: lưu lượng thuỷ tinh, khe hở và tốc độ mô tơ hai trục cán, tốc độ lò ủ phù hợp với tốc độ của trục cán và khe hở trục cán
-
Kiểm tra xác nhận các thông số của sản phẩm
-
Làm việc độc lập
2. Kiến thức: -
Nêu được công dụng, cấu tạo nguyên lý vận hành máy cán
-
Mô tả được quy trình vận hành và điều chỉnh các đại lượng
-
Nắm vững tác dụng điều chỉnh của các chi tiết tủ điều khiển
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, sổ nhật ký vận hành.
148
-
Móc sắt, cơ cấu nâng hạ van chắn, tủ điều khiển, đối trọng, ống dẫn làm mát, thước kiểm tra
-
Số người thực hiện: 01 người
V. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện đúng các quy trình công - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối nghệ
chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự chính xác trong sử dụng dụng cụ và - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- Sự chính xác trong điều chỉnh và kiểm
- Đưa ra một thông số bất kỳ. Theo dõi
soát quá trình.
người thực hiện. Kiểm tra thực tế. Đối chiếu lại bảng chuẩn.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
149
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thay thế máy cán
Mã số công việc:
H04
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Thực hiện phân công nhiệm vụ và thông báo các đơn vị liên quan.
-
Tiến hành ngắt dòng thuỷ tinh, dỡ gạch môi và đưa máy cán ra.
-
Vệ sinh khu vực đặt máy.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong phân công công việc.
-
Sự chính xác trong ngắt dòng thuỷ tinh.
-
Sự an toàn trong dỡ gạch môi.
-
Tính chính xác và an toàn các thiết bị của máy cán.
-
Tính hợp lý trong việc làm vệ sinh máy cán.
-
Sự chỉ đạo phối hợp tốt giữa các bộ phận liên quan.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Sử dụng thành thạo các thiết bị nâng hạ.
-
Thực hiện chính xác các khâu thao d ỡ, đóng ngắt.
-
Làm việc an toàn.
2. Kiến thức: -
Nêu được nguyên lý vận hành các thiết bị nâng hạ.
-
Mô tả được trình tự công việc thay thế.
-
Nêu được các quy tắc an toàn trong công việc.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, quy định bảo hộ, quy định vận hành.
-
Micro, đèn pin, móc sắt, bảo hộ chống nóng, vữa chịu nhiệt, gạch định hình
-
Số người thực hiện: 06 người
150
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong phân công công
- Giám sát thao tác người thực hiện. Lấy cất dụng
việc.
cụ đúng nơi, đúng chỗ.
- Sự chính xác trong ngắt dòng thuỷ
- Kiểm tra giám sát.
tinh. - Sự an toàn trong dỡ gạch môi.
- Kiểm tra xác nhận công việc thực tế’
- Tính chính xác và an toàn các thiết - Theo dõi đánh giá chất lượng máy cán bị của máy cán - Tính hợp lý trong việc làm vệ sinh
- Kiểm tra, giám sát quá trình
máy cán. - ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
151
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Tên công việc:
Bố trí các thiết bị trong buồng tạo hình
Mã số công việc:
I01
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC -
Lắp ống lạnh phía trước, phía sau.
-
Lắp ống lửa, vòi đốt và các ống lạnh.
-
Lắp tấm gia nhiệt sử dụng năng lượng điện.
-
Lắp vòi đốt.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chính xác trong xác đ ịnh các cự ly và lắp đúng các vị trí cần lắp đặt.
-
Sự an toàn trong các việc lắp đặt.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Sử dụng thành thạo các phương tiện truyền thông.
-
Thực hiện chính xác các thao tác lắp đặt
-
Phối hợp thao tác với người thợ khác.
2. Kiến thức -
Mô tả được trình tự công việc lắp đặt.
-
Hiểu về công dụng của các thiết bị cần lắp đặt.
-
Nêu được các quy tắc an toàn trong công việc.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Ống lạnh, cờ lê, mỏ lết, mỏ đốt, giá đỡ
-
Vữa chịu lửa, tấm gia nhiệt
-
Số người thực hiện: 03 – 05 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Lấy
cụ và thiết bị.
cất dụng cụ đúng nơi, đúng chỗ.
- Sự phối hợp các thợ khác
- Theo dõi làm việc, sử dụng phương tiện truyền thông, ghi chép sổ giao ca. Đánh giá theo khung bậc định sẵn.
152
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác gạch kéo dẫn
Mã số công việc:
I02
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Gia nhiệt gạch kéo dẫn theo biểu đồ nâng nhiệt.
-
Lấy gạch kéo dẫn ra khỏi lò sau khi gia nhiệt xong.
-
Đưa gạch kéo dẫn vào buồng tạo hình và chỉnh vị trí gạch dẫn.
-
Đặt gạch ép biên, lắp đặt gạch nắp và gia nhiệt.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chính xác trong thực hiện quy trình nâng nhiệt.
-
Tính chính xác trong thực hiện quy trình lấy gạch kéo.
-
Sự cẩn thận khi đưa gạch kéo buồng tạo hình.
-
Sự chuẩn xác khi xoay gạch và sự đồng bộ khi thao tác chuẩn định vị hai bên.
-
Sự chuẩn xác khi đặt gạch ép biên, lắp đặt gạch nắp và gia nhiệt.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Sử dụng thành thạo các phương tiện truyền thông.
-
Thực hiện chính xác các quy trình nâng nhiệt, lấy gạch kéo.
-
Cẩn thận và chuẩn xác trong các thao tác.
-
Làm việc độc lập.
2. Kiến thức -
Trình bày được quy trình nâng nhiệt, lấy gạch kéo.
-
Mô tả được trình tự công việc xoay gạch, ép gạch biên.
-
Hiểu về công dụng của các thiết bị cần lắp đặt.
-
Nêu được các quy tắc an toàn trong công việc.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Lò gia nhiệt, xe và vật dụng chuyên dùng, thiết bị kiểm tra nhiệt độ
-
Gạch dẫn, gạch và vữa chịu nhiệt
-
Bảo hộ chống nóng
-
Số người thực hiện: 08-12 người
153
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự chính xác trong thực hiện quy trình nâng nhiệt và quy trình lấy gạch kéo.
- Giám sát thao tác ngư ời thực hiện. So sánh với quy trình đã có.
- Sự cẩn thận khi đưa gạch kéo buồng tạo hình.
- Quan sát người thực hiện: Tránh sự va chạm gạch. Trượt đúng hướng vào buồng tạo hình.
- Sự chuẩn xác khi xoay gạch và sự đồng bộ khi thao tác chuẩn định vị hai bên.
- Quan sát người thực hiện: Xoay đúng hướng. Sự đồng bộ thao tác chuẩn hai bên.
- Sự chuẩn xác khi đặt gạch ép biên, lắp đặt gạch nắp và gia nhiệt.
- Quan sát người thực hiện: Kiểm tra gạch phải được sấy. Làm đồng thời hai bên đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Sự làm việc độc lập
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng tổ chức, sắp xếp công việc, sắp xếp chỗ làm việc. Thao tác chuẩn, nhanh. Kết quả chính xác.
154
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Tên công việc:
Thao tác mồi kéo
Mã số công việc:
I03
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC -
Chuẩn bị vật tư và thiết bị cần thiết.
-
Thao tác lò ủ với khung mồi.
-
Thao tác các mỏ đốt và các thiết bị giữ mép băng kính.
-
Hoàn thiện làm kín buồng tạo hình và điều chỉnh độ dầy băng kính.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Sự chính xác trong việc chuẩn bị vật tư và thiết. Duy trì sự ổn định của động cơ lò ủ. Sự đảm bảo độ nhớt tạo hình và đảm bảo nhiệt độ phù hợp Duy trì sự hoạt động tốt của bộ giữ mép và bàn điều khiển hoạt động ổn định.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Thực hiện chính xác việc chuẩn bị vật tư và thiết.
-
Kiểm soát sự ổn định của động cơ lò ủ.
-
Kiểm soát độ nhớt tạo hình và đảm bảo nhiệt độ phù hợp.
2. Kiến thức -
Trình bày được quy trình mồi kéo.
-
Hiểu về nguyên lý vận hành thiết bị lò ủ.
-
Nắm được đặc tính nhớt của vật liệu và các thông số nhiệt độ liên quan
-
Nêu được các quy tắc an toàn trong công việc.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Vòi phun, khung mồi, vật tư và thiết bị chuyên dùng, vòi gas, bộ giữ mép
-
Bông thuỷ tinh, vữa chịu lửa
-
Số người thực hiện: 05 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng cụ và thiết bị.
- Giám sát thao tác người thực hiện. Lấy cất dụng cụ đúng nơi, đúng chỗ.
- Sự làm việc độc lập
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng tổ chức, sắp xếp công việc, sắp xếp chỗ làm việc. Thao tác chuẩn, nhanh. Kết quả chính xác.
155
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác hiệu chỉnh chỉnh lệch dầy mỏng
Mã số công việc:
I04
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Điều chỉnh chỉnh nhiệt độ tại các ống lửa.
-
Điều chỉnh lưu lượng gas tại các ống lửa.
-
Điều chỉnh tốc độ kéo dẫn.
-
Điều chỉnh khoảng cách và độ cao của các tấm chắn kim loại.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chính xác trong thực hiện đặt ống lửa.
-
Sự ổn định áp lực cung cấp gas.
-
Sự ổn định của động cơ lò ủ.
-
Tính chính xác trong việc xác định cự ly chuẩn đối với độ dầy của từng loại kính.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Thực hiện chuẩn xác trong việc thực hiện: đặt ống lửa, điều chỉnh gas, điều chỉnh động cơ.
-
Thực hiện chuẩn xác trong việc xác định cự ly chuẩn đối với độ dầy của từng loại kính.
-
Làm việc độc lập.
2. Kiến thức -
Trình bày được quy trình quy trình đặt ống lửa, điều chỉnh gas, điều chỉnh động cơ.
-
Mô tả được trình tự công việc trong việc xác định cự ly chuẩn đối với độ dầy của từng loại kính.
-
Hiểu về công dụng của các thiết bị cần lắp đặt.
-
Nêu được các quy tắc an toàn trong công việc.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Ống lửa, dụng cụ chuyên dùng, van điều chỉnh, tủ điều khiển
-
Tấm kim loại, bông thuỷ tinh
-
Số người thực hiện: 01 người
156
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự chính xác trong thực hiện quy trình lắp đặt ống lửa, điều chỉnh gas và động cơ.
- Giám sát thao tác ngư ời thực hiện. So sánh với quy trình đã có.
- Sự chuẩn xác trong việc xác định cự ly - Quan sát người thực hiện. So sánh với chuẩn đối với độ dầy của từng loại kính. quy trình đã có. Kiểm tra bằng các dụng cụ chuyên dùng - Sự chuẩn xác khi xoay gạch và sự đồng bộ khi thao tác chuẩn định vị hai bên.
- Quan sát người thực hiện: Xoay đúng hướng. Sự đồng bộ thao tác chuẩn định vị hai bên.
- Sự làm việc độc lập
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng tổ chức, sắp xếp công việc, sắp xếp chỗ làm việc. Thao tác chuẩn, nhanh. Kết quả chính xác.
157
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác bộ kéo mép
Mã số công việc:
I05
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC -
Xác định các chi tiết định vị của bộ kéo mép.
-
Điều chỉnh vị trí kính.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Đảm bảo các chi tiết ở trạng thái làm việc bình thường dễ điều chỉnh.
-
Sự ổn định của bộ kéo mép.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Thực hiện chuẩn xác trong việc điều chỉnh ở trí ngang và vị trí trung tâm của tấm kính.
-
Làm việc độc lập.
2. Kiến thức -
Trình bày được quy trình quy trình điều chỉnh ở trí ngang và vị trí trung tâm của tấm kính.
-
Hiểu về công dụng của các thiết bị cần lắp đặt.
-
Nêu được các quy tắc an toàn trong công việc.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Mỏ lết, cờ lê đúng cỡ
-
Số người thực hiện: 01 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự chính xác trong thực hiện quy trình điều chỉnh ở trí ngang và vị trí trung tâm của tấm kính.
- Giám sát thao tác ngư ời thực hiện. So sánh với quy trình đã có.
- Sự làm việc độc lập
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng tổ chức, sắp xếp công việc, sắp xếp chỗ làm việc. Thao tác chuẩn, nhanh. Kết quả chính xác.
158
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác thay đổi độ dầy
Mã số công việc:
I06
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Tính toán tốc độ sẽ áp dụng.
-
Điều chỉnh: tốc độ của con lăn lò ủ, nhiệt độ băng kính ở vị trí đổi hướng, tốc độ làm mát bên trong trục chuyển hướng, chỉnh lưu lượng khí đốt.
-
Thay đổi tốc độ của bộ kéo mép.
-
Kiểm tra chất lượng băng kính.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chính xác trong thực hiện tính toán tốc độ.
-
Tính chính xác trong việc điều chỉnh tốc độ của con lăn lò ủ, nhiệt độ băng kính ở vị trí đổi hướng, tốc độ làm mát bên trong trục chuyển hướng, chỉnh lưu lượng khí đốt.
-
Tính chính xác trong việc kiểm tra chất lượng băng kính.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Tính toán và sử dụng công cụ tính toán.
-
Thao tác thuần thục trong các bước điều chỉnh.
-
Làm việc độc lập.
2. Kiến thức -
Trình bày được các quy trình quy chỉnh tốc độ của con lăn lò ủ, nhiệt độ băng kính ở vị trí đổi hướng, tốc độ làm mát bên trong trục chuyển hướng, chỉnh lưu lượng khí đốt.
-
Mô tả các đại lượng cần tính toán, các công thức cần sử dụng.
-
Nêu được trình tự và các thông số cần kiểm tra.
-
Nêu được các quy tắc an toàn trong công việc.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Tủ điều khiển, con lăn chuyển hướng, hệ thống làm mát, vòi đốt gas, dụng cụ đo kiểm tra.
-
Số người thực hiện: 02 người
159
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự chính xác trong thực hiện quy trình - Giám sát thao tác người thực hiện. So điều chỉnh tốc độ của con lăn lò ủ, nhiệt sánh với quy trình đã có. độ băng kính ở vị trí đổi hướng, tốc độ làm mát bên trong trục chuyển hướng, chỉnh lưu lượng khí đốt. - Sự chuẩn xác trong việc tính toán các - Quan sát người thực hiện. Kiểm tra công thức bằng các dụng cụ chuyên dùng - Sự chuẩn xác trong việc kiểm tra sản - Quan sát người thực hiện. So sánh với phẩm kính. các tiêu chuẩn đã có. - Sự làm việc độc lập
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng tổ chức, sắp xếp công việc, sắp xếp chỗ làm việc. Thao tác chuẩn, nhanh. Kết quả chính xác.
160
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác cắt băng kính
Mã số công việc:
I07
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Đưa các thiết bị quan sát ra khỏi các vị trí định vị và đưa vòi đốt gia nhiệt vào vị trí xác định của dải băng kính.
-
Tăng tốc độ kéo dẫn của lò ủ, kéo mép kính tránh dồn đống.
-
Làm đứt băng kính, đưa bộ kéo mép ra khỏi buồng tạo hình.
-
Đậy gạch nắp và đốt gia nhiệt cho thuỷ tinh lỏng.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Sự an toàn khi đưa các thiết bị quan sát ra khỏi các vị trí định vị và đưa vòi đốt gia nhiệt vào vị trí xác định của dải băng kính.
-
Tính hợp lý trong việc tăng tốc độ kéo dẫn của lò ủ và kéo mép kính.
-
Sự hợp lý trong việc làm đứt băng kính, đưa bộ kéo mép ra khỏi buồng tạo hình.
-
Sự cẩn thận trong việc đậy gạch nắp và đốt gia nhiệt cho thuỷ tinh lỏng.
-
Phối hợp chuẩn xác giữa các bộ phận thao tác.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Làm việc an toàn khi đưa các thiết bị quan sát ra khỏi các vị trí định vị và đưa vòi đốt gia nhiệt vào vị trí xác định của dải băng kính.
-
Làm việc thận trọng và chính xác trong việc tăng tốc độ kéo dẫn của lò ủ và kéo mép kính.
-
Làm việc chuẩn xác trong việc làm đứt băng kính, đưa bộ kéo mép ra khỏi buồng tạo hình.
-
Làm việc độc lập.
2. Kiến thức -
Trình bày được các quy trình đưa vòi đốt gia nhiệt vào vị trí xác định của dải băng kính, tăng tốc độ kéo dẫn của lò ủ và kéo mép kính, làm đứt băng kính, đưa bộ kéo mép ra khỏi buồng tạo hình, đậy gạch nắp và đốt gia nhiệt cho thuỷ tinh lỏng.
-
Nắm vững chức năng của các nút thao tác.
-
Nêu được các quy tắc an toàn trong công việc.
161
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Móc sắt, vòi phun, tủ điều khiển, dụng cụ chuyên dùng
-
Bông thuỷ tinh, gạch, vữa chịu nhiệt.
-
Bảo hộ chống nóng
-
Số người thực hiện: 06 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự an toàn khi đưa các thiết bị quan sát - Giám sát thao tác người thực hiện. ra khỏi các vị trí định vị và đưa vòi đốt gia nhiệt vào vị trí xác định của dải băng kính. - Tính hợp lý trong việc tăng tốc độ kéo - Quan sát người thực hiện. Đánh giá trực dẫn của lò ủ và kéo mép kính. tiếp kết quả theo thực tế thực hiện
- Sự hợp lý trong việc làm đứt băng kính, - Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá đưa bộ kéo mép ra khỏi buồng tạo hình. khả năng tổ chức, thao tác chuẩn, nhanh. Kết quả chính xác. - Sự cẩn thận trong việc đậy gạch nắp và - Kiểm tra xác nhận thực tế công việc đốt gia nhiệt cho thuỷ tinh lỏng. - Phối hợp chuẩn xác giữa các bộ phận - Xác nhận thành công của công việc thực thao tác. hiện
162
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác thay con lăn đổi hướng
Mã số công việc:
I08
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Chuẩn bị con lăn chuyển hướng và gia nhiệt trên thiết bị chuyên dùng (lò gia nhiệt).
-
Đưa con lăn thay thế vào buồng tạo hình.
-
Nâng băng kính lên và đưa tr ục chuyển hướng cần thay ra khỏi buồng tạo hình.
-
Lắp các thiết bị của trục kéo ngang
-
Đưa trục chuyển hướng tiếp xúc với băng kính
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong việc chuẩn bị và gia nhiệt con lăn.
-
Sự thận trọng khi đưa con lăn thay thế vào buồng tạo hình
-
Sự hoạt động tốt của trục chuyển hướng
-
Sự chính xác trong việc lắp các thiết bị của trục kéo ngang
-
Phối hợp chính xác các thao tác của nhóm thực hiện công việc
-
Kiểm tra xác nhận chất lượng sản phẩm sau khi thay trục chuyển hướng.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Thao tác gia nhiệt con lăn chuẩn xác theo biểu đồ gia nhiệt.
-
Làm việc thận trọng và chính xác trong khi đ ưa con lăn thay thế vào buồng tạo hình
-
Thực hiện chính xác trong việc lắp các thiết bị của trục kéo ngang
-
Phối hợp hoạt động với các thợ khác
2. Kiến thức -
Trình bày được các quy trình gia nhiệt, quy trình lắp đặt và điều chỉnh.
-
Nắm vững cấu tạo và chức năng làm việc của các chi tiết cần lắp.
-
Nêu được các quy tắc an toàn trong công việc.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Thanh trượt, móc kim loại, lò gia nhiệt, đòn kim loại, dụng cụ phụ trợ, mỏ lết, clê, dụng cụ phụ trợ -
Bông thuỷ tinh
163
-
Bảo hộ chống nóng
-
Số người thực hiện: 12 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong việc chuẩn bị và gia - Giám sát thao tác người thực hiện. Đánh nhiệt con lăn giá theo bảng gia nhiệt đã có. - Sự thận trọng khi đưa con lăn thay thế - Quan sát người thực hiện. Đánh giá qua vào buồng tạo hình kiểm tra sự hoạt động của các con lăn và vị trí của các con lăn trong bu ồng tạo hình. - Sự hoạt động tốt của trục chuyển hướng
- Kiểm tra xác nhận thực tế
- Sự chính xác trong việc lắp các thiết bị - Quan sát người thực hiện. Đánh giá qua của trục kéo ngang kiểm tra sự các thiết bị, các chi tiết được lắp trên trục kéo ngang. - Phối hợp chính xác các thao tác của nhóm thực hiện công việc.
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng tổ chức, sắp xếp công việc, ghi chép sổ sách giao ca.
- Đánh giá chất lượng sản phẩm sau khi thay trục chuyển hướng.
- Kiểm tra so sánh với TCCL
164
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thao tác thay con lăn kéo ngang
Mã số công việc:
I09
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Gia nhiệt cho con lăn kéo ngang
-
Điều chỉnh tốc độ kéo kính phù hợp
-
Tháo các thiết bị, đưa con lăn khỏi vị trí làm việc và thực hiện thay thế con lăn, lắp các thiết bị cho con lăn mới.
-
Kiểm tra sự hoạt động của con lăn và làm kín buồng tạo hình
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính hợp lý trong gia nhiệt con lăn kéo ngang và đi ều chỉnh tốc độ kéo kính
-
Sự thận trọng khi tháo các thiết bị, đưa con lăn khỏi vị trí làm việc và thực hiện thay thế con lăn, lắp các thiết bị cho con lăn mới
-
Sự hoạt động tốt của con lăn và làm kín buồng tạo hình.
-
Phối hợp tốt giữa các bộ phận thao tác.
-
Xác nhận chất lượng sản phẩm sau khi thay con lăn kéo ngang.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Thao tác gia nhiệt con lăn chuẩn xác theo biểu đồ gia nhiệt.
-
Điều chỉnh tốc độ kéo kính phù hợp
-
Làm việc thận trọng và chính xác khi tháo các thi ết bị, đưa con lăn khỏi vị trí làm việc và thực hiện thay thế con lăn, lắp các thiết bị cho con lăn mới.
-
Kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị sau lắp
-
Làm việc độc lập
2. Kiến thức -
Trình bày được các quy trình gia nhiệt, quy trình lắp đặt và điều chỉnh.
-
Nắm vững cấu tạo và chức năng làm việc của các chi tiết cần lắp.
-
Nêu được các quy tắc an toàn trong công việc.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Lò gia nhiệt, mỏ lết, clê, dụng cụ phụ trợ
-
Bông thuỷ tinh, vữa chịu nhiệt
-
Bảo hộ chống nóng
-
Số người thực hiện: 06 người
165
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính hợp lý trong gia nhiệt con lăn kéo - Giám sát thao tác người thực hiện. Đánh ngang và điều chỉnh tốc độ kéo kính giá theo bảng gia nhiệt và bảng tốc độ đã có. - Điều chỉnh tốc độ kéo kính phù hợp
- Theo dõi xác nhận trên các thiết bị hiển thị.
- Sự thận trọng khi tháo các thiết bị, đưa - Quan sát người thực hiện. Đánh giá qua con lăn khỏi vị trí làm việc và thực hiện kiểm tra sự hoạt động của các con lăn và thay thế con lăn, lắp các thiết bị cho con vị trí của các con lăn lăn mới - Sự hoạt động của các thiết bị sau lắp
- Kiểm tra, xác nhận tính ổn định
- Sự làm việc theo nhóm
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng tổ chức, sắp xếp công việc, ghi chép sổ sách giao ca…
166
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Cài đặt thông số nhiệt độ các vùng lò ủ ở chế độ (Manual / Auto) K 01
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Bấm gọi số liệu trên bàn phím của màn hình điều khiển DCS để cài đặt các thông số nhiệt độ.
-
Cài đặt số liệu theo yêu cầu
-
Xác nhận số liệu đã cài đặt
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chính xác của thời điểm cài đặt các thông số nhiệt độ
-
Quy trình khi thực hiện cài đặt
-
Sự hoạt động bình thường của các thiết bị
-
Sự phản hồi chất lượng sản phẩm từ công đoạn làm nguội
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phát hiện kịp thời sự thay đổi đến chất lượng sản phẩm
-
Nhập các thông số nhiệt độ từ bàn phím của màn hình điều khiển DCS theo sổ tay công nghệ
2. Kiến thức: -
Mô tả rõ các vùng nhiệt độ của lò ủ
-
Giải thích được biến đổi về trạng thái của thuỷ tinh theo nhiệt độ
-
Giải thích được ý nghĩa của việc cài đặt các thông số nhiệt độ
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Băng kính đang ở trạng thái không bình thường hoặc khi có sự thay đổi về độ dầy trong tạo hình
-
Sổ tay thông số nhiệt độ cần cài đặt đối với độ dầy của một số loại sản phẩm kính tấm.
-
Bàn phím, màn hình điều khiển DCS để gọi các thông số nhiệt độ
-
Can nhiệt được lắp đặt tại các vị trí cần kiểm soát băng kính của lò ủ
-
Lò ủ và các thiết vị phụ trợ
167
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện theo quy trình
- Giám sát thao tác của người thực hiện và đối chiếu với sổ tay công nghệ
- Sự thành thạo trong việc sử dụng thiết bị
- Giám sát thao tác của người thực hiện và đối chiếu theo (OP) thao tác
- Tính kịp thời của việc cài đặt các thông - Quan sát số nhiệt độ - Sự phản hồi chất lượng sản phẩm từ - Theo dõi kết quả đạt được ngoài hiện công đoạn làm nguội
trường về tình trạng của các thông số cài đặt trên DCS
168
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Vận hành hệ thống cấp SO2 hoá lỏng K02
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Thực hiện đóng mở các van cấp khí SO 2 đến các vị trí của lò ủ
-
Thay đổi lưu lượng SO2 ở các vị trí của lò ủ
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Sự thực hiện quy trình ở chế độ Auto và chế độ Manual
-
Độ chính xác việc điều chỉnh lưu lượng ở các vị trí khác nhau của lò ủ
-
Mức độ an toàn khi vận hành
-
Sự ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Biết cách chỉnh lưu lượng ở các vị trí
-
Đóng mở các van của hệ thống cấp khí
2. Kiến thức -
Mô tả đúng vị trí các van của hệ thống cấp khí SO 2
-
Điều chỉnh thiết bị cấp lưu lượng khí SO 2 tại hiện trường
-
Vận hành ở các chế độ cấp Auto và Manual
-
Mục đích của việc cấp SO2 cho dải băng kính
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bình chứa khí hoá lỏng SO2
-
Các dụng cụ dùng để đóng mở các van của hệ thống cấp khí
-
Phòng chứa bình SO 2 an toàn nếu sẩy ra tình trạng rò rỉ SO2
-
Hệ thống cấp khí SO 2 đến lò ủ
169
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện quy trình ở chế độ Auto và - Giám sát thao tác của người thực hiện chế độ Manual
theo (OP) quy trình đã được học
- Độ chính xác việc điều chỉnh lưu lượng - Quan sát trên thiết bị đo lưu lượng ở các vị trí khác nhau của lò ủ - Mức độ an toàn
- Ngửi mùi nếu rò rỉ
- Sự ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Thông tin phản hồi từ công đoạn nguội
170
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Điều chỉnh độ cao của vị trí can nhiệt khu vực lò ủ
Mã số công việc:
K03
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Dùng tay rút lên hoặc hạ thấp ở các vị trí của can nhiệt tránh va chạm giữa can nhiệt và băng kính gây ra hỏng can nhiệt và băng kính vỡ tại vùng lò ủ.
-
Dùng cữ để định vị can nhiệt
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Sự thực hiện việc nâng, hạ can nhiệt khi có sự cố băng kính
-
Độ an toàn của can nhiệt
-
Can nhiệt không bị sứt mẻ khi thực hiện công việc này
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Phát hiện nhanh chóng những vấn đề liên quan đến việc nâng can nhiết lò ủ
-
Tránh va đập làm sứt mẻ can nhiệt
2. Kiến thức -
Trình bày rõ vị trí hệ thống lắp đặt can nhiệt
-
Hiểu biết cấu tạo của can nhiệt
-
Biết rõ thời điểm nào phải thực hiện
-
Lắp đặt được cữ chuẩn
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Khi có sự thay đổi đột ngột về băng kính
-
Cữ để định vị can nhiệt khi thực hiện nâng can nhiệt
-
Người có kinh nghiệm và thạo việc
-
Thời gian sử lý nhanh chóng khi băng kính có s ự cố
-
Trang bị bảo hộ chuyên dụng làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao
171
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện việc nâng, hạ can nhiệt khi - Giám sát người thao tác thông qua (OP) có sự cố băng kính
của tiêu chuẩn thực hiện
- Độ an toàn của can nhiệt
- Quan sát thực tế can nhiệt và chỉ số báo trên các thiết bị đo
- Thời gian đạt được thao tác này
- Đánh giá mức độ an toàn của can nhiệt khi cần thực hiện thao tác này
172
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Đo ứng suất băng kính
Mã số công việc:
K04
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Xác định vị trí đo ứng suất trên dải băng kính
-
Xoay đĩa của máy đo ứng suất để xác định vùng tối của băng kính đang chuyển động
-
Tính toán ứng của thông số đo được dựa vào công thức để đưa ra các thông số ứng tồn tại ttrong dải băng kính
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Sự thực hiện theo quy trình đo trên máy đo ứng suất
-
Trị số đo được trên máy đo ứng suất
-
Xác định giá trị ứng suất trên băng kính
-
Thông tin phản hồi từ công đoạn nguội để có bước điều chỉnh thông số nhiệt độ phù hợp.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Tiến hành các bước phục vụ cho công việc đo
-
Xác định điểm tối chuẩn khi tiến hành đo
2. Kiến thức -
Mô tả cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy đo ứng suất
-
Cách xác định ứng suất tồn tại trong băng kính nhờ công thức tính toán
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Máy đo ứng suất
-
Vị trí cần đo theo chiều rộng băng kính
-
Công thức xác định ứng suất dựa vào các thông số cần đo
-
Băng kính ở trạng thái chuyển động
-
Biểu đồ để xác định các chỉ số ứng suất cho phép
173
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện quy trình đo
- Giám sát qua thực hiện OP
- Trị số đo được trên máy đo ứng suất
- Quan sát và ghi lại trị số đo được
- Xác định giá trị ứng suất trên băng kính
- Tính toán theo công thức và biểu đồ thể hiện.
- Thời gian thực hiện so với quy định
- Giám sát thực hiện trong phiếu công nghệ
174
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Xử lý khi vỡ ngang
Mã số công việc:
K05
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Thực hiện điều chỉnh nhiệt độ tại hiện trường của lò ủ
-
Điều chỉnh nhiệt độ trên màn hình điều khiển DCS
-
Khôi phục lại các thông số nhiệt độ khi băng kính hết vỡ
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình sử lý vỡ ngang
-
Tính chính xác khi điều chỉnh các van tại hiện trường lò ủ
-
Thiết bị ở trạng thái hoạt động tốt
-
Thông tin phản hồi từ công đoạn nguội
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Phát hiện kịp thời hiện tượng băng kính bị vỡ ngang
-
Đóng mở van gió hợp lý tại hiện trường
-
Nhập các thông số nhiệt độ trên man hình điều khiển DCS nếu thấy cần thiết.
2. Kiến thức -
Mô tả được về các vùng nhiệt độ của lò ủ
-
Giải thích được sự biến đổi trạng thái thuỷ tinh theo nhiệt độ
-
Mô tả tính năng tác dụng việc sử lý các van gió tại hiện trường
-
Mô tả, tính năng tác dụng của các phím chức năng trên màn hình điều khiển DCS
-
Giải thích được ý nghĩa của việc điều chỉnh các thông số
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Người tham gia công việc này hai người trở lên
-
Băng kính đang bị vỡ ngang khi chuyển động trong lò ủ
175
-
Van gió của lò ủ điều chỉnh thuận lợi
-
Bàn phím của thiết bị màn hình điều khiển DCS sẵn sàng kích hoạt
-
Can nhiệt tại vị trí cần đo hoạt động bình thường
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thực hiện theo quy trình
Cách thức đánh giá - Giám sát thao tác của người thực hiện so với sổ tay công nghệ
- Sự thành thạo khi sử dụng các thiết bị
- Giám sát thao tác của người thực hiện và đối chiếu với OP
- Tính kịp thời khi sử lý sự cố
- Quan sát hiện tượng trong quá trình hồi phục trạng thái bình thường của băng kính
- Thông tin phản hồi
- Theo dõi kết quả tại hiện trường về quy trình sử lý
176
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Xử lý khi vỡ dọc
Mã số công việc:
K06
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Thực hiện điều chỉnh nhiệt độ tại hiện trường của lò ủ
-
Điều chỉnh nhiệt độ trên thiết bị màn hình điều khiển DCS
-
Khôi phục lại các thông số nhiệt độ khi băng kính hết vỡ
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình sử lý vỡ dọc
-
Tính chính xác khi điều chỉnh các van tại hiện trường lò ủ
-
Thiết bị ở trạng thái hoạt động tốt
-
Thông tin phản hồi từ công đoạn nguội
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Phát hiện kịp thời hiện tượng băng kính bị vỡ ngang
-
Đóng mở van gió hợp lý tại hiện trường
-
Nhập các thông số nhiệt độ trên màn hình điều khiển DCS nếu thấy cần thiết.
2. Kiến thức -
Mô tả được về các vùng nhiệt độ của lò ủ
-
Giải thích được sự biến đổi trạng thái thuỷ tinh theo nhiệt độ
-
Mô tả tính năng tác dụng việc sử lý các van gió tại hiện trường
-
Mô tả, tính năng tác dụng của các phím chức năng trên màn hình điều khiển DCS
-
Giải thích được ý nghĩa của việc điều chỉnh các thông số
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Người tham gia công việc này hai người trở lên
-
Băng kính đang bị vỡ ngang khi chuyển động trong lò ủ
177
-
Van gió của lò ủ điều chỉnh thuận lợi
-
Bàn phím của thiết bị màn hình điều khiển DCS sẵn sàng kích hoạt
-
Can nhiệt tại vị trí cần đo hoạt động bình thường
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thực hiện theo quy trình
Cách thức đánh giá - Giám sát thao tác của người thực hiện so với sổ tay công nghệ
- Sự thành thạo khi sử dụng các thiết bị
- Giám sát thao tác của người thực hiện và đối chiếu với quy trình vận hành (OP)
- Tính kịp thời khi sử lý sự cố
- Quan sát hiện tượng trong quá trình hồi phục trạng thái bình thường của băng kính
- Thông tin phản hồi từ công đoạn nguội
- Theo dõi kết quả tại hiện trường về quy trình sử lý
178
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Dừng chủ động một động cơ lò ủ
Mã số công việc:
K07
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Xác định động cơ sẽ dừng
-
Chạy động cơ thay thế theo quy trình
-
Dừng hẳn động cơ sẽ dừng theo quy trình
-
Chạy lại động cơ xác định ban đầu
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình dừng động cơ lò ủ được xác định chủ động
-
Tính chính xác cho các bư ớc thực hiện
-
Động cơ chạy thay thế ở trạng thái hoạt động tốt
-
Hợp tác tốt giữa các nhóm thực hiện công việc
-
Thời gian thực hiện so với yêu cầu
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng -
Phát hiện kịp thời những hiện tượng không bình thường về động cơ
-
Thực hiện các thao tác trên các khoá ch ức năng một cách chuẩn xác
Kiến thức -
Giải thích được nguyên nhân phải dừng chủ động, động cơ lò ủ
-
Mô tả được các bước thực hiện đối với các khoá chức năng
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Phối hợp giữ nhóm các nhóm thợ
-
Bản vẽ kỹ thuật của động cơ và sơ đồ bố trí hện thống động cơ lò ủ
-
Các khoá chức năng vận hành động cơ lò ủ
-
Hệ thống điện cung cấp cho động cơ hoạt động
-
Trang bị bảo hộ lao động
179
-
Dụng cụ đo kiểm tra khi vận hành động cơ hoạt động trở lại
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Quy trình dừng động cơ lò ủ được xác - Giám sát việc thực hiện theo OP định chủ động - Động cơ chạy thay thế ở trạng thái hoạt - Kiểm tra bằng cách đo các thống số của động tốt
động cơ
- Tính chính xác cho các bư ớc thực hiện
- Quan sát
- Hợp tác tốt giữa các nhóm thực hiện - Theo dõi sự phối hợp giữa các nhóm công việc
thợ thực hiện
- Thời gian thực hiện so với yêu cầu
- Theo dõi thời gian thực tế so với thời gian quy chuẩn thực hiện của phòng kỹ thuật
180
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Xử lý quạt từng vùng A, B, C không hoạt động K08
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Đóng van cấp gió quạt bị dừng
-
Mở van cấp gió tới phần gió ngừng cấp giữa phần bề mặt và phần đáy băng kính
-
Kiểm tra các thông số của quạt bị dừng và nhiệt độ tại vùng đó trên DCS
-
Chạy lại quạt bị dừng
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quạt bị dừng tại khu vực nào của lò ủ
-
Quy trình sử lý khi quạt bị dừng đột ngột
-
Van liên quan đến việc điều chỉnh gió giữa bề mặt và phần đáy băng kính
-
Phối hợp hoạt động giữa các nhóm thợ
-
Thời gian khôi phục lại sự hoạt động của quạt bị dừng
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Phát hiện kịp thời quạt tại vị trí nào của lò ủ bị dừng
-
Đóng mở van gió hợp lý tại hiện trường
2. Kiến thức -
Mô tả được vị trí các quạt được bố trí của lò ủ
-
Giải thích được sự cần thiết phải mở các van thông nhau giữa bề mặt băng kính và đáy
-
Giải thích được nguyên nhân dừng quạt tại khu vực này
-
Trình bầy quy trình chạy lại quạt bị dừng
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Quạt bị dừng đột ngột
-
Phối hợp giữa các nhóm thợ
-
Biết rõ vị trí sơ đồ hệ thống van cấp gió tại khu vực quạt bị dừng
-
Dụng cụ kiểm tra các thông số của động cơ
181
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sử lý theo quy trình khi quạt bị dừng - Giám sát sự thực hiện theo OP đột ngột - Sự điều chỉnh gió giữa bề mặt và phần - Kiểm tra tại hiện trường đáy băng kính - Nguyên nhân gây nên quạt lò ủ dừng - Quan sát trên các thiết bị đo đột ngột - Phối hợp giữa các nhóm thợ
- Theo dõi sự phối hợp
- Thời gian hoàn thành chạy quạt so với - Theo dõi thời gian thực tế so với quy định mức
chuẩn phòng kỹ thuật đề ra
182
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Tên công việc:
Xử lý van điều khiển gió vùng lò ủ kín không hoạt động ở chế độ tự động (Auto)
Mã số công việc:
K09
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Chuyển chế độ vận hành từ chế độ tự động (Auto) về chế độ điều khiển bằng tay (Man)
-
Xác định vị trí van tương ứng của lò ủ
-
Thao tác các chi tiết van tại hiện trường
-
Điều chỉnh gió tại hiện trường theo nhiệt độ kiểm soát trên màn hình điều khiển DCS
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Trên DCS cho thấy nhiệt độ tại khu vực này có sự bất thường ở khu vực xác định tại hiện trường
-
Ở hiện trường phát hiện vị trí van bị kẹt
-
Phối hợp hoạt động giữa các nhóm thợ
-
Thời gian hoàn thành việc điều chỉnh gió tại vị trí này
-
An toàn trong thao tác
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Phát hiện kịp thời sự bất thường trên màn hình điều khiển DCS
-
Thành thạo các thao tác tại hiện trường
-
Xác định chuẩn xác chiều quay của thiết bị dẫn động của van để điều chỉnh nhiệt độ hợp lý.
2. Kiến thức -
Mô tả tính năng tác dụng việc sử lý các van gió tại hiện trường
-
Mô tả, tính năng tác dụng của các phím chức năng trên màn hình điều khiển DCS
-
Mô tả được nguyên lý hoạt động và cấu tạo của van vùng lò ủ kín
-
Giải thích được cách điều chỉnh gió để duy trì nhiệt độ ủ
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Phối hợp giữa các nhóm thợ
-
Van ở vùng kín của lò ủ bị kẹt không thể điều chỉnh được ở chế độ tự động (Auto)
-
Biết rõ vị trí van cấp gió ứng với sự bất thường về nhiệt độ trên màn hình điều khiển DCS
183
-
Dụng cụ để thao tác các chi tiết về van
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Trên DCS cho thấy nhiệt độ tại khu vực
- So sánh với nhiệt độ cài đặt chuẩn theo
này có sự bất thường ở khu vực xác định
sổ tay công nghệ
tại hiện trường - Ở hiện trường phát hiện vị trí van bị kẹt
- Quan sát hiện tượng
- Phối hợp hoạt động giữa các nhóm thợ
- Theo dõi sự phối hợp giữa hiện trường và phòng điều khiển
- Thời gian hoàn thành việc điều chỉnh
- Quan sát thực hiện so với thời gian quy
gió tại vị trí này
định chuẩn
- An toàn trong thao tác
- Theo dõi cách làm về phòng hộ lao động trong điều kiện làm việc ở nhiệt độ cao
184
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc: Mã số công việc:
Xử lý khi lò ủ bị tắc (ký hiệu : Lehr) K10
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Kiểm tra tại hiện trường để xác định mức độ và nguyên nhân gây tắc
-
Tháo kính trên băng tải vận chuyển và phễu chứa (bunke) dưới máy đập búa
-
Đập kính trước máy đập búa đối với trường hợp đặc biệt
-
Kiểm tra lò ủ khi sử lý xong
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình sử lý kính tắc ở vị trí máy đạp búa
-
Phối hợp giữa các nhóm thợ
-
Thành thạo các thao tác thiết bị tại khu vực này
-
An toàn trong công việc
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Xả kính tắc trên các băng tải và bun ke chứa gây tắc
-
Đập kính bằng gậy sắt tránh gây vỡ ở phần phía trước lò ủ
2. Kiến thức -
Mô tả được tất cả các thiết bị tại khu vực này
-
Giải thích được nguyên nhân gây tắc kính
-
Trình bày được trình tự công việc thực hiện sử lý kính tắc
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sử dụng lực lượng tham gia từ 4 người trở lên
-
Băng tải vận chuyển dưới bun ke bị dừng nhưng không có tín hi ệu báo lỗi
-
Kính tắc đầy trong phễu chứa (bunke) dưới băng kính và có nguy cơ ch ạm băng kính
-
Dụng cụ để sử lý kính tắc và bảo hộ lao động
185
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện theo quy trình sử lý kính - Giám sát sự thực hiện theo OP tắc ở vị trí máy đạp búa - Phối hợp giữa các nhóm thợ
- Theo dõi sự phối hợp
- Sự thành thạo các thao tác thiết bị tại - Quan sát tại hiện trường khu vực này - Sự an toàn trong công việc
- Theo dõi người làm việc
186
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thay bình SO 2
Mã số công việc:
K11
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Mở van nhánh của hệ thống cấp khí SO 2
-
Đóng van điều khiển chính
-
Mở van cấp khí bình mới và đóng van bình cũ
-
Đóng van nhánh và mở van điều khiển chính
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình thay thế bình SO 2
-
Sự hoạt động bình thường của hệ thống cấp SO2
-
Phối hợp sự hoạt động của các nhóm thợ giữa phòng điều khiển và hiện trưòng
-
An toàn khi làm việc
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng -
Xác định đúng bình mới cần thay
-
Mở đúng các van trong hệ thống theo yêu cầu
Kiến thức -
Mô tả được hệ thống cấp SO2
-
Giải thích rõ thứ tự đóng, mở van của hệ thống cấp SO2
-
Mô tả được sự nguy hiểm khi khí bị rò rỉ
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bình SO 2 bị hết
-
Bình mới ở vị trí chờ làm việc
-
Dụng cụ để đóng mở van của hệ thống
-
Phối hợp hoạt động giữa các nhóm thợ
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
187
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện theo quy trình thay th ế - Giám sát sự hoạt động theo quy trình bình SO 2 - Sự hoạt động bình thường của hệ thống - Quan sát cấp SO2 - Phối hợp sự hoạt động của các nhóm - Theo dõi sụ phối hợp này thợ giữa phòng điều khiển và hiện trưòng - Sự an toàn khi làm việc
- Theo dõi người làm việc
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 188
Tên công việc:
Quay hệ thống lò ủ bằng tay
Mã số công việc:
K12
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Mở nắp đậy xác định vị trí chốt quay
-
Đưa thanh quay vào vị trí chốt quay
-
Quay đồng thời tạo chuyển động cho con lăn lò ủ
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình thực hiện quay lò ủ bằng tay
-
Phối hợp lực lượng để thực hiện công việc này
-
Tính kịp thời khi phát hiện việc ngừng động cơ lò ủ
-
An toàn trong công việc
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Mở nhanh nắp đậy chốt quay tay
-
Quay nhịp nhành đồng thời của các nhóm bộ phận tham gia quay
2. Kiến thức -
Mô tả được các vị trí chốt quay
-
Mô tả được chiều quay của trục con lăn
-
Giải thích được lý do phải quay
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Lò ủ bị dừng đột ngột
-
Phối hợp đông lực lương thực hiện quay
-
Dùng cụ thực hiện quay tay
-
Bảo hộ lao động cho người làm việc
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện theo quy trình quay lò ủ - Giám sát sự thực hiện theo quy trình bằng tay - Phối hợp lực lượng để thực hiện công - Theo dõi sự phối hợp việc này - Sự kịp thời khi phát hiện dừng động cơ
- Quan sát thực hiện
- An toàn trong công việc
- Theo dõi làm việc của các thành viên
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 189
Tên công việc:
Xử lý sự cố khi động cơ dẫn động chính lò ủ dừng đột ngột.
Mã số công việc:
K13
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC
-
Đóng khớp nối của động cơ cần chạy với trục truyền của lò ủ
-
Chạy động cơ dự phòng trong phòng điều kiện
-
Chạy động cơ ngoài hiện trường
-
Quay tay trục truyền dẫn động lò ủ trong trường hợp các động cơ dự phòng không chạy được
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình vận hành động cơ dẫn động dự phòng
-
Tính kịp thời vận hành động cơ dự phòng
-
Phối hợp thực hiện giữa các bộ phận
-
An toàn trong công việc thực hiện
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng -
Đóng khớp nối chuẩn xác nhanh chóng
-
Xác nhận chính xác động cơ dự phòng ở trạng thái nào
2. Kiến thức -
Mô tả được việc bố trí hệ thống động cơ dự phòng ngoài motor chính
-
Giải thích được sự nguy hiểm của việc động cơ chính ngừng hoạt động
-
Mô tả được cấu tạo và cách thao tác đối với khớp nối giữa động cơ dự phòng và trục dẫn động lò ủ
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Nhiều người tham gia công việc này
-
Động cơ dẫn động chính và động cơ phù trợ dừng đột ngột
-
Khớp nối và động cơ dự phòng ở trạng thái hoạt động tốt
-
Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân vận hành
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
190
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện theo quy trình
- Giám sát vận hành theo quy trình
- Sự kịp thời khi chạy động cơ dự phòng
- Theo dõi động tác thực hiện của người thợ
- Phối hợp thực hiện giữa các nhóm công - Quan sát hành động của các nhóm thao nhân vận hành
tác
- Sự an toàn cho thợ vận hành
- Theo dõi làm việc của các thành viên
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 191
Tên công việc:
Chuyển đổi thông số vận hành khi đổi độ dày và kích thước kính.
Mã số công việc:
L01
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Xác định và thông báo chính xác th ời gian đập kính, thời điểm dừng dỡ kính.
-
Thực hiện điều chỉnh các thông số trước cài đặt, sau cài đặt kích thước.
-
Thực hiện cài đặt.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình chuyển đổi thông số.
-
Tính hợp lý của các thông số điều chỉnh.
-
ATLĐ và VSCN.
-
Tính kịp thời của việc cài đặt.
-
Chất lượng sản phẩm sau khi cài đặt.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Xác định chính xác thời điểm đập kính, thời điểm dừng dỡ kính.
-
Thực hiện chính xác các điều chỉnh trước và sau cài đặt.
-
Cài đặt chính xác thông số.
-
Sử dụng các phương tiện truyền thông, truyền tín hiệu.
-
Phối hợp thao tác với người thợ khác.
2. Kiến thức: -
Giải thích được ý nghĩa các thông số cài đặt.
-
Mô tả được các phím chức năng trên bảng cài đặt.
-
Trình bày được kỹ thuật điều chỉnh các thông số máy khi thay đổi độ dày, kích thước kính.
-
Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý điều chỉnh của các con lăn, các dao cắt trước và sau cài đặt thông số kính.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, sổ nhật ký vận hành, bảng thông số điều chỉnh
-
Micro, gậy sắt, gậy gỗ, dụng cụ đo góc, dụng cụ cơ khí.
-
Số người tham gia công việc: 02 người.
192
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện đúng quy trình công nghệ
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
cụ và thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
- Độ chính xác trong điều chỉnh
- Theo dõi quá trình thực hiện. Kiểm tra bằng dụng cụ. Đối chiếu kết quả với bảng tiêu chuẩn.
193
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Vận hành hệ thống con lăn gia tốc (Băng tải ACC)
Mã số công việc:
L02
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Thông báo việc chuẩn bị chạy băng tải.
-
Thực hiện vận hành máy.
-
Tính khoảng cách giữa các tấm kính liên tiếp.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình vận hành.
-
Tính chính xác của việc vận hành.
-
Tính chuẩn xác của việc tính toán khoảng cách an toàn giữa các tấm kính.
-
ATLĐ và VSCN.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Thông báo chính xác việc chuẩn bị chạy băng tải.
-
Thực hiện chính xác các thao tác bấm nút điều khiển.
-
Phân biệt các thông số và tính toán chuẩn xác khoảng các an toàn.
-
Sử dụng các phương tiện truyền thông, truyền tín hiệu.
-
Phối hợp thao tác với người thợ khác.
2. Kiến thức: -
Mô tả được các phím chức năng trên bàn điều khiển.
-
Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống con lăn.
-
Giải thích được các phần tử trong công thức tính toán khoảng cách an toàn.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, bảng thông số chuẩn, công thức tính khoảng cách.
-
Micro, gậy sắt, gậy gỗ, dao cắt kính, đèn pin, bảng điều khiển, máy tính
194
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện đúng quy trình công nghệ
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự chính xác trong sử dụng dụng cụ và
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- Sự chính xác trong kết quả tính toán
- Đưa ra một thông số bất kỳ. Theo dõi người thực hiện. Kiểm tra lại bằng máy tính. Đối chiếu lại bảng chuẩn.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
195
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Điều chỉnh con lăn đá bọt
Mã số công việc:
L03
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra mặt bằng con lăn đá bọt trên dưới so với dây chuyền, kiểm tra mức thấm nước các con lăn từ đó điều chỉnh hợp lý.
-
Thực hiện điều chỉnh khoảng cách giữa các con lăn đá bọt trên, dưới khi thay đổi độ dầy kính.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Độ thấm nước của con lăn đá bọt.
-
Sự hợp lý trong việc điều chỉnh khe hở con lăn đá bọt trên và dưới so với con lăn dây chuyền.
-
Tính chính xác của việc điều chỉnh các khe hở khi độ dày kính thay đổi.
-
ATLĐ và VSCN.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra độ ẩm của con lăn đá bọt.
-
Điều chỉnh chính xác các thông s ố khe hở các con lăn khi chưa có kính.
-
Điều chỉnh chính xác các khoảng cách khi thay đổi chiều dày kính.
-
Sử dụng các phương tiện truyền thông, truyền tín hiệu.
-
Phối hợp thao tác với người thợ khác.
2. Kiến thức: -
Giải thích được ý nghĩa các thông số cài đặt.
-
Nêu được công dụng, cấu tạo nguyên lý điều chỉnh của các con lăn.
-
Nêu được các tiêu chuẩn điều chỉnh theo từng độ dày kính.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, sổ nhật ký vận hành, bảng thông số điều chỉnh
-
Micro, thước lá, calip
196
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện.
cụ và thiết bị đo kiểm tra.
Dùng calip đo lại các thông số. Đối chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- Sự phối hợp các thợ khác
- Theo dõi quá trình làm vi ệc. Quá trình sử dụng phương tiện truyền thông. Quá trình ghi chép sổ giao ca. Đánh giá theo khung bậc định sẵn.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
197
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Chuẩn độ và pha chế dung dịch Nitrate kẽm
Mã số công việc:
L04
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Định tỉ lệ pha chế.
-
Làm thí nghiệm chuẩn độ.
-
Đọc kết quả chuẩn độ.
-
Kiểm tra nồng độ tiêu chuẩn.
-
Pha chế dung dịch phủ.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chính xác: trong tỷ lệ pha chế, trong lấy mẫu thí nghiệm, khi đọc các giá trị pH, khi cho thuốc thử, khi điều chỉnh Bulet, khi pha trộn các mẫu phân tích.
-
Tính chính xác của việc sử dụng các thiết bị thí nghiệm.
-
Sự an toàn tuyệt đối khi làm các thí nghiệm.
-
ATLĐ và VSCN.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Sử dụng chính xác các thiết bị cân đo.
-
Thực hiện chính xác các khâu trong khi làm thí nghi ệm.
-
Đọc chính xác các thông trư ớc và sau khi cho thuốc thử.
-
Phân tích và ghi chép chính xác các k ết quả thí nghiệm.
-
Làm việc độc lập.
2. Kiến thức: -
Giải thích được ý nghĩa các thông số làm thí nghiệm.
-
Nêu được công dụng, cấu tạo nguyên lý điều chỉnh của thiết bị thí nghiệm.
-
Nêu được các tiêu chuẩn về màu sắc, thành phần, nồng độ của các loại thuốc thử và dung dịch sau thí nghiệm.
-
Nêu được trình tự công việc chuẩn độ và pha chế.
-
Nắm vững quy tắc an toàn trong công việc
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
198
-
Bảng biểu, quy định bảo hộ, quy định chuẩn độ pha chế.
-
Cân, găng tay, khẩu trang, quần áo mũ, ủng, dụng cụ thí nghiệm, thuốc thử, máy tính, thùng xô, máy khu ấy …
-
Số người: tuỳ theo yêu cầu sản xuất. Cần ít nhất 02 người: một thợ chính và một phục vụ.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Tính chính xác trong làm thí nghi ệm
Cách thức đánh giá Theo dõi quá trình làm việc. Quá trình sử dụng dụng cụ thí nghiệm. Quá trình ghi chép sổ. Đánh giá theo màu sắc, thành phần các kết quả hiển thị.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác ngư ời thực hiện.
cụ và thiết bị thí nghiệm.
Không làm sứt vỡ dụng cụ. Lấy cất dụng cụ đúng nơi, đúng chỗ. An toàn trong công việc.
- Sự làm việc độc lập
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng tổ chức, sắp xếp công việc, sắp xếp chỗ làm việc. Thao tác chuẩn, nhanh. Kết quả chính xác. An toàn trong công việc.
199
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Bơm cấp nước nóng (áp lực cao) rửa kính
Mã số công việc:
L05
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Thực hiện các công tác kiểm tra: nguồn điện, mức nước, phin lọc, van cấp nước được đóng, xả e.
-
Thực hiện vận hành và duy trì áp lực nước ở 2 ÷ 2,5 kg, cm 3.
-
Thực hiện chuyển đổi bơm khi có sự cố hoặc khi cần bảo dưỡng.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính trách nhiệm trong việc kiểm tra.
-
Sự cẩn thận trong thao tác vận hành bơm và điều chỉnh áp lực bơm.
-
Quy trình vận hành bơm, chuyển đổi bơm.
-
ATLĐ và VSCN.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra và phát hiện vấn đề.
-
Thực hiện chính xác các thao tác đóng m ở van, xả e, điều chỉnh áp lực.
-
Làm việc độc lập.
2. Kiến thức: -
Giải thích được ý nghĩa việc duy trì thông số áp lực của bơm.
-
Nêu được công dụng, cấu tạo nguyên lý điều chỉnh của bơm.
-
Nêu được trình tự công việc vận hành bơm và chuyển đổi bơm.
-
Nắm vững quy tắc an toàn trong công việc.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng thông số vận hành, sổ nhật ký vận hành, tiêu chuẩn bơm.
-
Clê, mỏ lết, đèn pin…
-
Không gian quanh bơm thu ận tiện cho thao tác và di chuyển
200
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Tính trách nhiệm trong kiểm tra
Cách thức đánh giá - Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá theo sự an toàn thực hiện.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
cụ và thiết bị.
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- Sự làm việc độc lập
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng tổ chức, sắp xếp công việc, sắp xếp chỗ làm việc. Thao tác chuẩn, nhanh. Kết quả chính xác. An toàn trong cô ng việc.
201
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Rửa sấy kính trên máy
Mã số công việc:
L06
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Thực hiện các công việc kiểm tra: nguồn điện, đường ống, van nước.
-
Thực hiện vận hành và kiểm soát các con lăn về độ thẳng, độ sạch, độ cao các con lăn bài chải và con lăn đá bọt.
-
Thực hiện điều chỉnh dung dịch phủ cho phù hợp từng chiều dày và kích thước sản phẩm.
-
Thực hiện kiểm tra và điều chỉnh tốc độ.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình thực hiện công việc rửa sấy.
-
Tính chính xác trong việc điều chỉnh các con lăn đá bọt và con lăn bàn chải.
-
Chất lượng sản phẩm sau rửa sấy.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Điều chỉnh các con lăn khi có thay đ ổi về chiều dày kính.
-
Quan sát trực quan độ thẳng độ sạch của các con lăn.
2. Kiến thức: -
Giải thích được ý nghĩa các thông số điều chỉnh.
-
Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý điều chỉnh của các con lăn.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, sổ nhật ký vận hành, bảng thông số điều chỉnh, bảng tốc độ điều chỉnh
-
Đèn pin, thước lá, calip.
202
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện đúng quy trình công nghệ
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
cụ và thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
- Độ chính xác trong điều chỉnh
- Theo dõi quá trình thực hiện. Kiểm tra bằng dụng cụ. Đối chiếu kết quả với bảng tiêu chuẩn.
203
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Vận hành máy nén khí vùng ngu ội
Mã số công việc:
L07
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra và thiết lập các chế độ ban đầu: mở các van vào ra máy nén khí, đ ặt thông số áp suất, điều chỉnh thông số máy theo tiêu chuẩn, nhập giá trị thấp nhất cho máy nén khí.
-
Thực hiện vận hành máy nén khí.
-
Kiểm soát các thông vận hành: số áp suất đầu ra, áp suất tổng, áp lực của lọc dầu, nhiệt độ khí đầu ra và dừng máy
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình thực hiện công việc vận hành máy.
-
Tính chính xác trong việc cài đặt các thông số ban đầu.
-
Tính an toàn trong kiểm soát thông số vận hành.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Cài đặt và lập trình đơn giản trên bàn điều khiển máy.
-
Quan sát và phát hiện vấn đề.
-
Làm việc độc lập.
-
Phân biệt chính xác các nút dừng khi máy gặp sự cố.
2. Kiến thức: -
Giải thích được ý nghĩa các thông số cài đặt.
-
Mô tả được các phím chức năng trên bàn điều khiển.
-
Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy nén khí.
-
Đọc và truyền được các tín hiệu từ các đơn vị khác.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, sổ nhật ký vận hành, bảng các tiêu chuẩn.
-
Đèn pin, micro…
204
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện đúng quy trình công nghệ
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
cụ và thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
- Độ chính xác trong điều chỉnh
- Theo dõi quá trình thực hiện. Kiểm tra bằng dụng cụ. Đối chiếu kết quả với bảng tiêu chuẩn.
205
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Kiểm tra tín hiệu phản hồi (F/B)
Mã số công việc:
L08
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Đặt tần suất lấy mẫu và kiểm soát sự cố nếu có.
-
Kiểm tra các đường, mặt cắt, độ dầy, kích thước, các hình chiếu, góc độ Zebra, độ mờ hoá kính.
-
Tính lưu lượng thuỷ tinh nóng chảy.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình thực hiện công việc kiểm tra.
-
Tính chính xác trong việc nhận và xử lý các tín hiệu phản hồi.
-
Tính chính xác trong các công vi ệc kiểm tra.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra, phát hiện chính xác vấn đề.
-
Sử dụng tốt dụng cụ đo kiểm chính xác như Pame, thư ớc cặp.
-
Đo lường và tính toán cơ bản.
2. Kiến thức: -
Giải thích được ý nghĩa các thông số kiểm tra.
-
Mô tả được trình tự kiểm tra độ dầy, kích thước, các hình chiếu, các góc độ Zebra, độ mờ hoá.
-
Mô tả các tiêu chuẩn kiểm tra góc, kiểm tra mờ hoá.
-
Tính toán được lượng thuỷ tinh nóng chảy.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, bút viết, sổ ghi chép, bảng tiêu chuẩn.
-
Đèn pin, thước lá, thước cặp, panme, thước đo góc, máy tính
206
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thực hiện đúng quy trình kiểm tra
Cách thức đánh giá - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
cụ và thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
- Sự chuẩn xác trong phát hiện vấn đề.
- Thay đổi một thông số bất kỳ. Theo dõi quá trình thực hiện. Đánh giá bằng số lượng các sự việc được phát hiện.
207
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Cẩu lấy mẫu thí nghiệm kính
Mã số công việc:
L09
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra mở công tắc nguồn, mở van khí các giác hút.
-
Vận hành điều chỉnh cẩu, di chuyển cẩu an toàn tới vị trí lấy mẫu.
-
Điều chỉnh lấy tấm kính mẫu và đưa tấm mẫu về nơi kiểm tra.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình thực hiện công việc vận hành cẩu.
-
Tính chính xác trong điều chỉnh lấy mẫu.
-
Tính an toàn trong di chuy ển cẩu và lấy mẫu.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận hành cẩu an toàn.
-
Điều chỉnh chính xác tâm giác hút và tâm t ấm lấy mẫu.
2. Kiến thức: -
Trình bày được công dụng, cấu tạo nguyên lý vận hành cẩu.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sổ vận hành.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thực hiện đúng quy trình vận hảnh
Cách thức đánh giá - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
cụ và thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
208
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Tên công việc:
Xử lý sự cố kính vỡ ở vị trí dẫn động con lăn (Băng tải Ribbon)
Mã số công việc:
L10
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra vị trí vỡ của băng kính, kiểm tra tình trạng vỡ kính.
-
Thực hiện công việc khắc phụ kính vỡ.
-
Kiểm soát và thông báo các bộ phận sau khắc phục.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình xử lý kính vỡ.
-
Tính chính xác trong việc xử lý kính vỡ.
-
Tính an toàn trong quá trình x ử lý.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra, phát hiện chính xác vị trí vỡ và tình trạng vỡ.
-
Đập huỷ kính chính xác.
-
Điều chỉnh các con lăn về vị trí an toàn.
2. Kiến thức: -
Trình bày được công dụng, cấu tạo nguyên lý điều chỉnh các con lăn.
-
Mô tả được quá trình xử lý kính an toàn.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sổ vận hành.
-
Gậy gỗ, gậy sắt, đèn pin, micro
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thực hiện đúng quy trình vận hảnh
Cách thức đánh giá - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
cụ và thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
209
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Tên công việc:
Xử lý khi kính vỡ trước băng tải rửa
Mã số công việc:
L11
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra vị trí vỡ của băng kính, kiểm tra tình trạng vỡ kính.
-
Thực hiện công việc khắc phụ kính vỡ.
-
Kiểm soát và thông báo các bộ phận sau khắc phục.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình xử lý kính vỡ.
-
Tính chính xác trong việc xử lý kính vỡ.
-
Tính an toàn trong quá trình x ử lý.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra, phát hiện chính xác vị trí vỡ và tình trạng vỡ.
-
Đập huỷ kính chính xác.
-
Điều chỉnh các con lăn về vị trí an toàn.
2. Kiến thức: -
Trình bày được công dụng, cấu tạo nguyên lý điều chỉnh các con lăn.
-
Mô tả được quá trình xử lý kính an toàn,
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC -
Sổ vận hành.
-
Gậy gỗ, gậy sắt, đèn pin, micro
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thực hiện đúng quy trình vận hảnh
Cách thức đánh giá - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
cụ và thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
210
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Xử lý tắc kính tại bàn huỷ kính (bàn Piano)
Mã số công việc:
L12
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra tình trạng tác kính và xác định các nguyên nhân
-
Thực hiện công việc khắc phụ sự cố.
-
Thông báo để các bộ phận liên quan tiếp tục sản xuất
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình xử lý kính tắc.
-
Tính chính xác trong việc xử lý.
-
Tính an toàn trong quá trình x ử lý.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra, phát hiện chính xác nguyên nhân gây v ỡ kính.
-
Đập huỷ kính chính xác.
2. Kiến thức: -
Trình bày được trình tự xử lý sự cố.
-
Mô tả được quá trình xử lý kính an toàn,
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sổ vận hành.
-
Gậy gỗ, gậy sắt, đèn pin, micro.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thực hiện đúng quy trình vận hảnh
Cách thức đánh giá - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
cụ và thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
211
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Xử lý tắc kính vụn tại cửa hệ thống băng tải
Mã số công việc:
L13
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra tình trạng tác kính và xác định các nguyên nhân
-
Thực hiện công việc khắc phụ sự cố.
-
Thông báo để các bộ phận liên quan tiếp tục sản xuất
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình xử lý kính tắc.
-
Tính chính xác trong việc xử lý.
-
Tính an toàn trong quá trình x ử lý.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
Kỹ năng: -
Kiểm tra, phát hiện chính xác nguyên nhân gây v ỡ kính.
-
Đập huỷ kính chính xác.
2. Kiến thức: -
Trình bày được trình tự xử lý sự cố.
-
Mô tả được quá trình xử lý kính an toàn,
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sổ vận hành.
-
Gậy gỗ, gậy sắt, đèn pin, micro.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thực hiện đúng quy trình vận hảnh
Cách thức đánh giá - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
cụ và thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
212
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Vận hành máy hút bụi
Mã số công việc:
L14
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra độ chênh lệch cột nước trong áp kế.
-
Thực hiện công việc vận hành.
-
Kiểm soát các sự cố.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình vận hành máy hút bụi.
-
Tính chính xác trong việc ấn nút vận hành.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra chính xác xọt nước áp kế.
-
Vận hành máy hút bụi.
2. Kiến thức: -
Trình bày được, công dụng, nguyên lý hoạt của máy hút bụi.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Sổ vận hành.
V. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thực hiện đúng quy trình vận hảnh
Cách thức đánh giá - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
cụ và thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- ATLĐ và VSCN
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm và đối chiếu với quy định về ATLĐ và VSCN
213
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Tên công việc:
Đóng gói kính bằng hòm gỗ
Mã số công việc: M01 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Chuẩn bị hòm gỗ đưa đến vị trí đóng gói, lót đệm các mặt bên bằng bìa và xốp. Xếp kính vào, bọc nilon, dán tem sản phẩm. II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Chất lượng hòm gỗ theo quy định.
-
Quy trình lót, đệm, bọc, xếp kính vào hòm.
-
Chất lượng đóng gói: lót, đệm, bọc, xếp kính và dám tem sản phẩm.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Vận chuyển và xếp kính từ băng tải đến vị trí đóng gói.
-
Lót, đệm, bọc và xếp kính vào hòm đúng quy trình, đảm bảo thẳng, khít, ATLĐ.
-
Ghi vào tem sản phẩm đúng các thông số theo yêu cầu.
2. Kiến thức: -
Trình bày được quy trình và yêu cầu xếp kính vào hòm.
-
Giải thích được ý nghĩa của các thông số ghi trên tem sản phẩm.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ trong quá trình xếp dỡ kính
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Tài liệu quy trình xếp dỡ kính.
-
Hòm gỗ theo quy định.
-
Găng tay, quần áo bảo hộ lao động.
-
Bìa, xốp lót, nilon, búa, kìm, băng dính, sổ ghi chép.
-
Số lao động tối thiểu: 2 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
-
Chất lượng hòm gỗ
- Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
-
Quy trình lót đệm, bọc, xếp kính vào - Quan sát, theo dõi quá trình th ực hiện hòm của người làm.
-
Chất lượng đóng gói: lót, đệm, bọc, xếp kính và dám tem sản phẩm.
- Đúng vị trí và chất lượng các điểm cần được lót. - Ghi đầy đủ các thông tin trên tem sản phẩm.
214
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC Tên công việc:
Xếp lô theo phân loại kích thước
Mã số công việc: M02 I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
Chuẩn bị bãi xếp và xe nâng, xác định vị trí xếp từng loại kính. dùng xe nâng vận chuyển kính vào các vị trí quy định. che đậy và bảo quản. II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN -
Bãi xếp kính thoáng có đường để xe nâng vào, ra.
-
Quy trình vận chuyển kính bằng xe nâng.
-
Chất lượng che đậy bảo quản.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Xác định vị trí xếp kính.
-
Lái xe nâng
-
Che đậy, bảo quản.
2. Kiến thức: -
Trình bày được quy trình và yêu cầu xếp kính trong kho.
-
Trình bày được quy trình và yêu cầu vận chuyển kính bằng xe nâng.
-
Trình bày được các yêu cầu về ATLĐ.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Tài liệu quy trình xếp dỡ kính trong kho, bằng xe nâng.
-
Xe nâng, gỗ kê, bảo hộ lao động.
-
Bạt, nilon che đậy.
-
Số lao động tối thiểu: 2 người
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá -
Cách thức đánh giá
Bãi xếp kính thoáng có đường để xe
-
Quan sát, kiểm tra bằng mắt.
nâng vào, ra. -
Quy trình vận chuyển kính bằng xe nâng.
-
Quan sát, theo dõi quá trình th ực hiện của người lao động.
-
Chất lượng che đậy bảo quản.
-
Đúng vị trí, kiểm tra bằng mắt.
215
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thực hiện quy định về trang phục bảo hộ lao động
Mã số công việc:
N01
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Phân biệt đúng loại trang bị BHLĐ dùng cho từng công việc.
-
Sử dụng đúng trang bị bảo hộ, đúng thời gian quy định
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính đúng mục đích trong việc sử dụng trang bị BHLĐ.
-
Tính hợp lý trong thời gian sử dụng.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Phân biệt đúng loại trang bị BHLĐ
-
Đọc các tranh ảnh, pano, áp pích về an toàn lao động.
-
Tuyên truyền an toàn trong sử dụng BHLĐ.
2. Kiến thức: -
Giải thích được ý nghĩa các loại BHLĐ.
-
Mô tả được các tài liệu hướng dẫn về sử dụng BHLĐ
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Tranh ảnh, pano, áp phích.
-
Các loại BHLĐ
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự chính xác trong việc phân loại và sử
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
dụng trang bị BHLĐ
chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Tính hợp lý trong thời gian sử dụng.
- Theo dõi quá trình thực hiện của người làm. Đối chiếu sổ sách cấp phát BHLĐ. So sánh theo tiêu chuẩn sử dụng BHLĐ
216
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Thực hiện các biện pháp an toàn lao động
Mã số công việc:
N02
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC: -
Thực hiện các biện pháp tổ chức, bố trí nơi làm việc.
-
Thực hiện các biện pháp an toàn khi sử dụng dụng cụ, thiết bị nghề sản xuất kính.
-
Thực hiện các biện pháp an toàn khi làm vi ệc trên cao, trong môi trư ờng độc hại, môi trường hoá chất …
-
Thực hiện các biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chính xác trong việc thực hiện quy định an toàn khí sử dụng thiết bị dụng cụ.
-
Sự hợp lý trong việc bố trí nơi làm việc đảm bảo an toàn.
-
Tính chính xác trong sử dụng đúng kỹ thuật các trang bị BHLĐ khi làm việc trong các môi trường khác nhau.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra và sử dụng thành thạo các thiết bị BHLĐ, thiết bị PCCC.
-
Phân biệt đúng loại trang bị BHLĐ.
-
Đọc các tranh ảnh, pano, áp pích về an toàn lao động.
-
Tuyên truyền an toàn trong sử dụng BHLĐ.
2. Kiến thức: -
Mô tả được trình tự cách thực hiện công việc an toàn trong các môi trư ờng.
-
Giải thích được ý nghĩa các loại BHLĐ.
-
Trình bày được nội dung các tài liệu hướng dẫn ATLĐ trong sản xuất, trong các môi trường làm việc khác nhau.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Tranh ảnh, pano, áp phích.
-
Các loại BHLĐ, các trang thiết bị ATLĐ.
217
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện đúng các quy trình BHLĐ
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự chính xác trong sử dụng dụng cụ và - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối thiết bị BHLĐ
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- Sự an toàn trong thực hiện công việc
- Theo dõi qúa trình người thực hiện. Đánh giá theo các tiêu chu ẩn.
218
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Sơ cứu người bị tai nạn lao động
Mã số công việc:
N03
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Thực hiện các công việc sơ cứu cho các đối tượng tai nạn do: bị chảy máu. do chấn thương. do điện giật. do bị say nắng, say nóng, cảm lạnh. do bị bỏng hoá chất. do bỏng hơi nước, nước nóng, lửa.
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Sự cách ly người bị nạn với nguồn gây tai nạn nhanh nhất.
-
Tính kip thời trong vệ sinh, sát trùng và các sơ c ứu khác.
-
Tính chính xác trong sử dụng các phương tiện, các chất xúc tác để sơ cứu người bị nạn.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ sơ cứu.
-
Xử lý chính xác các công việc sơ cứu.
-
Đọc các tranh ảnh, pano, áp pích về an toàn lao động.
-
Tuyên truyền an toàn trong sử dụng BHLĐ.
-
Phối hợp thao tác với người khác.
2. Kiến thức: -
Mô tả trình tự sơ cứu các đối tượng tai nạn do: bị chảy máu. do chấn thương. do điện giật. do bị say nắng, say nóng, cảm lạnh. do bị bỏng hoá chất. do bỏng hơi nước, nước nóng, lửa.
-
Trình bày được tính năng, tác dụng của các loại dụng cụ, thiết bị dùng cho việc sơ cứu.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Tranh ảnh, pano, áp phích.
-
Các loại BHLĐ, các trang thiết bị ATLĐ, băng ca, bông băng y t ế, thuốc sát trùng, vật kê, thanh đỡ, nẹp đỡ, nước, muối, nước vôi trong, nước xà phòng, các loại thuốc sát trùng, ….
219
-
Số người thực hiện: tùy theo hiện trường sự việc ai có mặt đều tham gia.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính kip thời trong vệ sinh, sát trùng và - Đưa tình huống tai nạn giả định. Theo các sơ cứu khác.
dõi quá trình thực hiện. Đánh giá theo
Sự cách ly người bị nạn với nguồn gây tai thời gian thực hiện và thực tế kết quả đã nạn nhanh nhất.
làm.
- Tính chính xác trong s ử dụng các - Đưa ra tình huống tai nạn. Bố trí nhiều phương tiện, các chất xúc tác để sơ cứu loại thiết bị, dụng cụ, chất xúc tác sơ cứu. người bị nạn.
Theo dõi quá trình thực hiện. Đánh giá theo quá trình thực tế.
220
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Kiểm tra chất lượng nguyên liệu
Mã số công việc:
P01
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra các thông số công nghệ về độ ẩm, cỡ hạt, thành phần nguyên liệu
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình kiểm tra các thông số công nghệ. Tính chính xác trong việc kiểm tra các thông số.
-
Tính nguyên tắc trong việc ghi chép sổ kiểm tra.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra chính xác các quá trình. Sử dụng thành thạo các thiết bị đo. Ghi chép số liệu chính xác.
-
Làm việc độc lập.
2. Kiến thức: -
Giải thích được ý nghĩa các thông số kiểm tra.
-
Mô tả được thành phần và độ hạt của vật liệu. Mô tả trình tự quy trình kiểm tra.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, sổ nhật ký kiểm tra.
-
Micro, giẻ lau, clê, mỏ lết.
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá - Sự thực hiện đúng quy trình kiểm tra
Cách thức đánh giá - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự chính xác trong kiểm tra và trong ghi - Theo dõi quá trình thực hiện của người chép số liệu
làm. Dùng các phương pháp tr ực quan và so sánh để kiểm tra lại.
- Khả làm việc độc lập
- Quan sát làm việc, tổ chức sắp xếp công việc. Đánh giá theo thời gian và độ chính xác
221
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Kiểm tra chất lượng phối liệu
Mã số công việc:
P02
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra thành phần, độ ẩm, quy cách, các vị trí cân. Kiểm soát quá trình điều chỉnh, quá trình cân, quá trình ph ối trộn.
-
Kiểm soát vận chuyển tới các công đoạn sau
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Quy trình kiểm tra thành phần, độ ẩm, quy cách, điều chỉnh cân.
-
Tính chính xác của việc kiểm tra, kiểm soát quá trình.
-
Tính hợp lý trong kiểm soát tổ hợp phối liệu.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra, giám sát chính xác các quá trình. Thực hiện chính xác các thao đo ki ểm.
-
Ghi chép chính xác các thông s ố kiểm tra, kiểm soát.
2. Kiến thức: -
Mô tả được các quy trình kiểm tra
-
Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý hoạt động các thiết bị đo kiểm.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, sổ kiểm tra, các tiêu chuẩn Micro, đèn pin, bút…
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thực hiện đúng các quy trình công - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối nghệ
chiếu với bảng quy định chuẩn.
- Sự chính xác trong sử dụng dụng cụ và - Giám sát thao tác người thực hiện. Đối thiết bị
chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- Sự chính xác trong kiểm tra và kiểm
- Đưa ra một thông số bất kỳ. Theo dõi
soát quá trình.
người thực hiện. Kiểm tra thực tế. Đối chiếu lại bảng chuẩn.
222
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Kiểm tra chất lượng thuỷ tinh lỏng
Mã số công việc:
P03
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Kiểm tra ở các giai đoạn khác nhau như: khử bọt, đồng nhất hoá và làm nguội
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Độ chính xác trong các quá trình ki ểm tra.
-
Tính hợp lý trong việc kiểm tra hút chân không khử bọt.
-
Tính chính xác trong kiểm tra độ đồng đều về thành phần hoá học và sự giữ nhiệt trong tạo hình sản phẩm
-
Tính chính xác trong việc ghi chép kết quả.
-
ATLĐ và VSCN.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Kiểm tra chính xác các quá trình.
-
Phối hợp thao tác với người thợ khác.
2. Kiến thức: -
Nêu được trình tự các phương pháp kiểm tra.
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, sổ nhật ký kiểm tra, bảng tiêu chuẩn kiểm tra.
-
Micro, đèn pin
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Sự thành thạo trong việc sử dụng dụng
- Giám sát thao tác ngư ời thực hiện.
cụ và thiết bị đo kiểm tra.
Dùng calip đo lại các thông số. Đối chiếu thang đánh giá sự thực hiện.
- Sự phối hợp các thợ khác
- Theo dõi làm việc, sử dụng phương tiện truyền thông, ghi chép sổ giao ca. Đánh giá theo khung bậc định sẵn.
223
TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
Tên công việc:
Kiểm tra chất lượng sản phẩm kính
Mã số công việc:
P04
I. MÔ TẢ CÔNG VIỆC:
-
Thực hiện kiểm tra các quy cách, khuyết tật và tem nhãn sản phẩm
II. CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
-
Tính chính xác trong kiểm tra, phát hiện vấn đề.
-
Tính hợp lý trong kiểm soát quá trình.
III. CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1. Kỹ năng: -
Sử dụng chính xác thiết bị đo kiểm.
-
Thực hiện chính xác các khâu trong k iểm tra.
-
Phát hiện tốt các khuyết tật sản phẩm.
2. Kiến thức: -
Nêu được nội dung các tiêu chuẩn kiểm tra.
-
Mô tả được các trình tự công việc.
-
Nắm vững quy tắc an toàn trong công việc
IV. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
-
Bảng biểu, tiêu chuẩn, sổ kiểm tra.
-
Đèn pin, clê, mỏ lết, thước đo, thước cặp, panme…
V. TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá
Cách thức đánh giá
- Tính chính xác trong sử dụng dụng cụ
Theo dõi quá trình làm việc. Quá trình sử
đo kiểm
dụng dụng cụ. Quá trình ghi chép s ổ. Đánh giá theo kết quả thực tế.
- Sự thực hiện chính xác trình tự công
- Giám sát thao tác người thực hiện. Đối
việc
chiếu theo tiêu chuẩn
- Sự làm việc độc lập
- Theo dõi quá trình làm việc. Đánh giá khả năng tổ chức, sắp xếp công việc, sắp xếp chỗ làm việc. Thao tác chuẩn, nhanh. Kết quả chính xác.
224