NgũKinh
Bởinhữngngườinàymàcácđảocủadânngoạiđượcchiaratheovùngđấtcủahọ;mỗingườitheo ngônngữ,theogiatộc,theoquốcgiacủahọ.ĐâylàcácconcháucủaHam,theogiatộc,theongôn ngữ,theovùngđấtvàtheoquốcgiacủahọĐâylàcácconcháucủaSem,theogiatộc,theongôn ngữ,theovùngđấtvàtheoquốcgiacủahọ.Sángthếký10:5,20,31
Môi-sethưacùngĐứcGiê-hô-varằng:“LạyChúa,conkhôngcótàiănnói,cảtrướcđâylẫnsaukhi ChúapháncùngtôitớChúa;connóinăngchậmchạpvàlưỡiconcũngchậmchạp.”ĐứcGiê-hô-va pháncùngôngrằng:“Aiđãtạodựngmiệnglưỡiloàingười?Ailàmchongườicâm,ngườiđiếc, ngườithấy,ngườimù?HáchẳngphảiTa,ĐứcGiê-hô-vasao?”(XuấtÊ-díp-tôKý4:10-11)
NhưngchóchẳnghềsủavàobấtcứaitrongconcáiY-sơ-ra-ên,dùlàngườihaythúvật;đểcác ngươibiếtrằngĐứcGiê-hô-vaphânbiệtgiữangườiAiCậpvàY-sơ-ra-ênnhưthếnào.XuấtÊ-díptôKý11:7
VìngươiđãkhôngphụngsựChúa,ĐứcChúaTrờingươi,vớilòngvuimừngvàhânhoan,dùcósự dưdậtmọisự;chonênngươisẽphảiphụcvụkẻthùmàChúasẽsaiđếnchốnglạingươi,trongcảnh đóikhát,trầntruồngvàthiếuthốnmọithứ;vàNgàisẽđặtáchsắtlêncổngươichođếnkhiNgàihủy diệtngươiChúasẽđemmộtdântộctừxađếnchốnglạingươi,từtậncùngtráiđất,nhanhnhưchim ưngbay;mộtdântộcmàngươikhônghiểungônngữcủachúng;Phụctruyềnluậtlệký28:47-49
Lịchsử
VàtoàndântrởvềtrạicủaGiô-suatạiMa-cê-atronghòabình;khôngainóilờinàoxúcphạmđến concáiY-sơ-ra-ên.Giô-sua10:21
Vậyôngdẫndânchúngxuốngbênbờnước;vàĐứcGiê-hô-vapháncùngGhê-đê-ônrằng:“Ailiếm nướcbằnglưỡinhưchóliếm,thìngươiphảitáchriêngra;cũngvậy,aiquỳxuốnguốngnước”(Các QuanXét7:5)
ThầncủaChúaphánquatôi,vàlờiNgàiởtronglưỡitôiĐứcChúaTrờicủaY-sơ-ra-ênphán,Đá củaY-sơ-ra-ênpháncùngtôirằng:Ngườinàocaitrịloàingườiphảicôngchính,caitrịtrongsựkính sợĐứcChúaTrời.2Sa-mu-ên23:2-3
VàothờivuaArtaxerxes,Bishlam,Mithredath,Tabeelvànhữngngườibạnđồnghànhkhácđãviết thưchovuaArtaxerxescủaBaTư;bứcthưđượcviếtbằngtiếngSyriavàđượcdịchsangtiếngSyria Ezra4:7
Vìchúngtôi,tôivàdântôi,đãbịbánđểbịtiêudiệt,bịgiếtvàbịdiệtvongNhưngnếuchúngtôibị bánlàmnôlệ,tôiđãimlặng,mặcdùkẻthùkhôngthểbùđắpđượcthiệthạimànhàvuaphảigánh chịu.Ê-xra7:4
Thơca
Ngươisẽđượcchechởkhỏisựtrừngphạtcủalưỡi;ngươicũngsẽkhôngsợsựhủydiệtkhinóđến Gióp5:21
Hãydạydỗcon,vàconsẽgiữimlặng;vàhãychoconhiểuconđãphạmlỗiởđâu.Gióp6:24
Lưỡitôicóchứađựngsựgianácchăng?Khứugiáctôikhôngthểphânbiệtđượcnhữngđiềuxấuxa sao?Gióp6:30
Aidámbênhvựctôi?Vìnếutôiimlặng,tôisẽchếtmấtGióp13:19
Vìmiệngngươinóirađiềugianáccủangươi,vàngươichọnlờilẽcủakẻxảoquyệtGióp15:5
Dùsựgianáccóngọtngàotrongmiệnghắn,dùhắngiấukínnódướilưỡi;Gióp20:12
Hắnsẽphảingậmnọcđộccủarắnhổmang:lưỡirắnđộcsẽgiếthắn.Gióp20:16
Môitôisẽkhôngnóilờigianác,lưỡitôicũngsẽkhôngnóilờidốitrá.Gióp27:4
Cácquýtộcimlặng,lưỡihọdínhchặtvàovòmmiệngGióp29:10
Này,bâygiờtôiđãmởmiệng,lưỡitôiđãnóiraGióp33:2
Ngươicóthểdùngmóccâuđểkéoconcávoikhổnglồrađượckhông?Haydùngdâythừngđểkéo lưỡinóxuốngđượcchăng?Gióp41:1
Vìmiệnglưỡichúngkhôngcósựthànhthật;lòngchúngđầydẫysựgianác;cổhọngchúngnhưmồ mảmở;chúngdùnglưỡimìnhmànịnhhót.Thithiên5:9
Miệnghắnđầylờinguyềnrủa,dốitrávàgianlận;dướilưỡihắnlàsựgianácvàhưkhôngThithiên 10:7
ĐứcGiê-hô-vasẽchặtđứtmọimôimiệngnịnhhótvàlưỡinóilờikiêungạo:Thithiên12:3
Aiđãphánrằng:"Chúngtasẽthắngbằnglưỡimình;môimiệngchúngtathuộcvềchúngta;ailà chúatểtrênchúngta?"(Thithiên12:4)
Ngườinàokhôngnóixấungườikhácbằnglưỡimình,khônglàmhạingườilâncận,khôngtráchmóc ngườilâncận.Thithiên15:3
Sứclựctôicạnkiệtnhưmảnhvỡđồgốm;lưỡitôidínhchặtvàohàm;vàChúađãđưatôivàobụiđất củasựchết.Thithiên22:15
Ngươisẽgiấuhọtrongnơikínđáotrướcmặtngươi,khỏisựkiêungạocủaloàingười;ngươisẽgiữ họkínđáotronglều,khỏisựtranhchấpcủacáclưỡiThithiên31:20
Hãygiữlưỡimìnhkhỏiđiềuác,vàmôimìnhkhỏinóilờigiandối.Thithiên34:13
LưỡitôisẽcangợisựcôngchínhcủaNgàisuốtcảngày.Thithiên35:28
Miệngngườicôngchínhnóilờikhônngoan,lưỡingườinóivềsựcôngchính.Thithiên37:30
(Gửichonhạctrưởng,tứclàGiê-đu-thun,ThiThiêncủaĐa-vít)Tôinóirằng:Tôisẽcẩnthậntrong đườnglốicủamình,đểlưỡitôikhôngphạmtội;tôisẽkiềmchếmiệngmình,khikẻácởtrướcmặt tôiThiThiên39:1
Lòngtôinóngbừng,trongkhitôisuytư,ngọnlửanhưthiêuđốt:rồitôicấttiếngnói,ThiThiên39:3
(GửichonhạctrưởngbàiShoshannim,dànhchoconcháuKorah,Maschil,Bàicatìnhyêu.)Lòngtôi đangnghĩđếnđiềutốtlành:Tôinóivềnhữngviệctôiđãlàmliênquanđếnnhàvua:lưỡitôinhư ngòibútcủangườiviếtgiỏi.Thithiên45:1
Ngươidùngmiệngmìnhđểnóiđiềuác,lưỡingươibàymưugiandốiThithiên50:19
LạyĐứcChúaTrời,ĐứcChúaTrờilàĐấngcứurỗicon,xingiảithoátconkhỏitộiđổmáu;lưỡicon sẽlớntiếngcangợisựcôngchínhcủaNgài.Thithiên51:14
Lưỡingươibàymưutínhkế,nhưlưỡidaosắcbén,mưuhạingườitaThithiên52:2
Hỡilưỡigiandối,ngươiyêuthíchmọilờinóinuốtchửngThithiên52:4
LạyChúa,xinhãytiêudiệtvàchiarẽlưỡicủachúng,vìconđãthấybạolựcvàtranhchấptrong thànhThithiên55:9
Linhhồntôiởgiữabầysưtử,vàtôinằmgiữanhữngkẻbịlửathiêu,tứclàconcáiloàingười,răng chúngnhưgiáomácvàtênbắn,lưỡichúngnhưgươmsắcbénThithiên57:4
Nhữngkẻmàilưỡinhưgươm,giươngcungbắntên,ngaycảnhữnglờicaynghiệt:Thithiên64:3
Vìvậy,lưỡicủachúngsẽtựvảvàomặtmình;tấtcảnhữngainhìnthấychúngđềusẽbỏchạyThi thiên64:8
TôikêucầucùngNgàibằngmiệngtôi,vàtôicũngcangợiNgàibằnglưỡitôiThithiên66:17
Đểchânngươibịnhúngvàomáukẻthùngươi,vàlưỡichóngươicũngbịnhúngvàomáuấy.Thi thiên68:23
LưỡitôicũngsẽcangợisựcôngchínhcủaNgàisuốtcảngày;vìnhữngkẻtìmcáchhãmhạitôisẽbị xấuhổvàhổthẹn.Thithiên71:24
Chúnghámiệngchốnglạitrời,lưỡichúngđikhắpđấtThithiên73:9
Tuynhiên,họđãnịnhhótNgàibằngmiệnglưỡi,vànóidốiNgàibằngnhữnglờilẽcủahọThithiên 78:36
Vìmiệngkẻácvàmiệngkẻgiandốiđãmởrachốnglạitôi;chúngđãnóixấutôibằnglưỡidốitrá Thithiên109:2
LưỡitôisẽnóivềlờiChúa,vìmọiđiềurăncủaChúađềulàsựcôngchínhThithiên119:172
LạyChúa,xingiảicứulinhhồnconkhỏimôimiệngdốitrávàkhỏilưỡigianác.Thithiên120:2
Ngươisẽđượcbanchođiềugì?Hayđiềugìsẽxảyravớingươi,hỡilưỡidốitrá?Thithiên120:3
Bấygiờmiệngchúngtađầytiếngcười,lưỡichúngtađầytiếnghát;bấygiờdânngoạinóirằng:Đức Giê-hô-vađãlàmnhữngviệclớnlaochohọ.Thithiên126:2
NếuconkhôngnhớđếnChúa,lưỡiconsẽdínhchặtvàovòmmiệng;nếuconkhôngđặtGiê-ru-salemlêntrênniềmvuilớnnhấtcủacon.Thithiên137:6
VìchẳngcómộtlờinàotrênlưỡiconmàChúakhôngbiếthết,này,lạyChúa,Ngàibiếtrõtấtcả.Thi thiên139:4
Chúngmàilưỡimìnhnhưrắnđộc,nọcđộccủarắnhổmangởdướimôichúng.Selah.Thithiên 140:3
ĐứcGiê-hô-vaghétsáuđiềunày,phải,bảyđiềuNgàighêtởm:Cáinhìnkiêungạo,lưỡinóidối,tay đổmáungườivôtội,lòngmưutoanđiềuác,chânnhanhnhẹnchạyđếnlàmđiềuác,kẻlàmchứng giannóidối,vàkẻgieorắcbấthòagiữaanhem.Châmngôn6:16-19
Đểgiữconkhỏingườiđànbàgianác,khỏilờinịnhhótcủangườiphụnữlạmặt.Châmngôn6:24
Lưỡingườicôngchínhnhưbạcquý,cònlòngkẻácthìchẳngđánggiágìChâmngôn10:20
Miệngngườicôngchínhnóiralờikhônngoan,cònlưỡikẻgianácsẽbịcắtđứtChâmngôn10:31
Cókẻnóinăngsắcbénnhưgươmđâm,nhưnglờinóicủangườikhônngoanmanglạisựlànhmạnh. Châmngôn12:18
Lờinóichânthậtsẽđượcvữngvàngđếnmuônđời,cònlờinóidốichỉtồntạitrongchốclátChâm ngôn12:19
Ngườikhônngoandùnglờilẽkhônngoanđểnóiđiềuđúngđắn,cònmiệngkẻngudạithìnóira nhữnglờingudốt.Châmngôn15:2
Lờinóilànhmạnhlàcâysựsống;nhưnglờinóigianáclàsựtổnhạiđếntâmlinhChâmngôn15:4
SựchuẩnbịtronglòngngườivàlờiđápcủalưỡiđềuđếntừĐứcChúaTrờiChâmngôn16:1
Kẻácnghetheolờidốitrá;kẻnóidốithíchthúvớilờilẽgianác.Châmngôn17:4
Ngườicólònggianácsẽchẳngtìmđượcđiềutốtlành;vàngườicólưỡigiantàsẽgặpđiềuác.Châm ngôn17:20
Sựsốngvàsựchếtđềuởtrongquyềnnăngcủalưỡi;aiyêuthíchnósẽăntráicủanó.Châmngôn 18:21
Việctíchlũycủacảibằnglưỡidốitrálàđiềuphùphiếm,chỉdànhchonhữngkẻtìmkiếmsựchết Châmngôn21:6
Aigiữmiệnglưỡimìnhthìgiữđượclinhhồnkhỏitaihọa.Châmngôn21:23
Nhờsựkiênnhẫnlâudàimàngườitacóthểthuyếtphụcđượcvuachúa,vàlờinóidịudàngcóthể làmtanvỡxươngcốt.Châmngôn25:15
Gióbắcxuatanmưa,cũngnhưvẻmặtgiậndữkhiếnlưỡinóixấungườikháctrởnênhungdữ.Châm ngôn25:23
Lưỡidốitrághétnhữngngườibịnólàmchokhốnkhổ;miệngnịnhhótgâyrasựhủyhoại.Châm ngôn26:28
Ngườiquởtráchngườikhácsauđósẽđượclòngngườihơnlàkẻnịnhhótbằnglưỡi.Châmngôn 28:23
Nàngmởmiệngbằnglờilẽkhônngoan;vàtrênlưỡinàngcóluậtcủalòngnhântừChâmngôn 31:26
Hỡingườivợyêudấucủata,môinàngmềmmạinhưmậtong,dướilưỡinàngcómậtvàsữa;vàmùi áonàngthơmnhưmùiLi-băng.(NhãCa4:11)
Cácnhàtiêntri
VìGiê-ru-sa-lemđãbịtànphá,vàGiu-đađãsụpđổ,bởivìlưỡivàviệclàmcủachúngđềuchốnglại ĐứcGiê-hô-va,nhằmkhiêukhíchsựvinhhiểncủaNgài.Ê-sai3:8
ĐứcGiê-hô-vasẽhoàntoànhủydiệtlưỡibiểnAiCập;Ngàisẽdùnggiómạnhcủamìnhgiơtaytrên sông,đánhvàosôngthànhbảynhánh,vàkhiếnngườitaphảiđiquamàkhôngbịướtchânÊ-sai 11:15
VìNgàisẽnóivớidânnàybằngmôilắpbắpvàmộtthứtiếngkhácÊ-sai28:11
Kìa,danhChúatừxađến,rựccháycơngiậncủaNgài,vàgánhnặngcủanóthậtlớnlao:môiNgài đầyphẫnnộ,lưỡiNgàinhưlửathiêuđốt(Ê-sai30:27)
Lòngngườihấptấpcũngsẽhiểubiết,vàlưỡingườinóilắpsẽsẵnsàngnóinăngrõràngÊ-sai32:4
Ngươisẽkhôngthấymộtdântộchungdữ,mộtdântộccóngônngữsâuxahơnngươicóthểnhận biết;mộtdântộccólưỡinóilắpbắpmàngươikhôngthểhiểuđượcÊ-sai33:19
Bấygiờ,ngườiquèsẽnhảymúanhưnai,lưỡingườicâmsẽhát;vìtronghoangmạcsẽcónướcphun trào,suốichảytrongsamạc.Ê-sai35:6
Khingườinghèokhổtìmkiếmnướcmàkhôngcó,lưỡihọkhátkhô,Ta,ĐứcGiê-hô-va,sẽnghelời cầunguyệncủahọ;Ta,ĐứcChúaTrờicủaY-sơ-ra-ên,sẽkhôngbỏrơihọ.Ê-sai41:17
Tađãthềbởichínhmình,lờiđãrakhỏimiệngtatrongsựcôngchính,vàsẽkhôngtrởlại,rằngmọi đầugốisẽquỳxuốngtrướcmặtta,mọilưỡisẽthềnguyệnvớita.Ê-sai45:23
ChúaTrờiđãbanchotôilưỡicủangườihọcthức,đểtôibiếtnóilờithíchhợpchongườimệtmỏi; Ngàiđánhthứctôimỗibuổisáng,Ngàiđánhthứctaitôiđểtôinghenhưngườihọcthức.Ê-sai50:4
Khôngmộtvũkhínàochếtạochốnglạingươisẽthànhcông;vàmọilưỡinàodấylênchốnglại ngươitrongsựphánxét,ngươisẽlênán.ĐólàphầnthừakếcủacáctôitớChúa,vàsựcôngchính củahọđếntừTa,ChúaphánvậyÊ-sai54:17
Cácngươichếgiễuai?Cácngươihámiệngrộngvàthèlưỡiratrướcai?Háchẳngphảicácngươilà concáicủasựgianác,làdòngdõicủasựdốitrásao?(Ê-sai57:4)
Vìtayngươivấymáu,ngóntayngươiđầytộilỗi;môingươinóidối,lưỡingươilầmbầmđiềugian ác.Ê-sai59:3
Vìtabiếtrõviệclàmvàtưtưởngcủachúng:Sẽđếnlúctatậphợpmọidântộcvàmọithứtiếnglại; chúngsẽđếnvàthấyvinhquangcủata.(Ê-sai66:18)
Chúnguốnlưỡinhưcungtênđểnóidối;nhưngchúngkhôngdũngcảmbảovệlẽthậttrênđất;vì chúngcứđitừđiềuácnàyđếnđiềuáckhác,vàchúngkhôngbiếtTa,phánsaithĐứcGiê-hô-va.
Chúngsẽlừadốingườilâncậnmình,vàkhôngnóisựthật;chúngđãdạylưỡimìnhnóidối,vàtự làmchomìnhmệtmỏiđểphạmtộiác.Giê-rê-mi9:3,5
Lưỡichúngnhưmũitênbắnra,nóilờigiandối:miệngthìnóihòanhãvớingườilâncận,nhưng tronglòngthìmưumô.Giê-rê-mi9:8
Bấygiờhọnói:“Hãyđến,chúngtahãybàymưuchốnglạiGiê-rê-mi;vìluậtphápsẽkhôngmất khỏithầytếlễ,lờikhuyêncủangườikhônngoancũngchẳngmấtkhỏingười,lờicủatiêntricũng chẳngmấtđiHãyđến,chúngtahãydùnglưỡimàđánhhắn,vàđừngđểýđếnbấtcứlờinàocủa hắn.”Giê-rê-mi18:18
Lờitaháchẳnggiốngnhưlửasao?ĐứcGiê-hô-vaphán;vànhưbúađậpvỡđáratừngmảnhsao?Vì vậy,này,tachốnglạicáctiêntri,ĐứcGiê-hô-vaphán,nhữngkẻăncắplờitatừngườilâncậnmình Này,tachốnglạicáctiêntri,ĐứcGiê-hô-vaphán,nhữngkẻdùnglưỡimìnhmànóirằng:"Ngài phán".Này,tachốnglạinhữngkẻnóitiêntrivềnhữnggiấcmơgiảdối,vànóiranhữnggiấcmơđó, khiếndântalầmlạcbởisựdốitrávàsựcoithườngcủachúng;nhưngtakhôngsaichúngđi,cũng khôngtruyềnlệnhchochúng:vìvậychúngsẽchẳngíchlợigìchodânnàycả,ĐứcGiê-hô-vaphán. Giê-rê-mi23:29-32
Lưỡicủađứatrẻsơsinhdínhchặtvàovòmmiệngvìkhát;trẻnhỏxinbánh,màchẳngaibẻcho chúngCathương4:4
Tasẽkhiếnlưỡingươidínhchặtvàovòmmiệng,khiếnngươicâmlặngvàkhôngthểquởtrách chúngnữa;vìchúnglàmộtnhàphảnnghịchÊ-xê-chi-ên3:26
Nhữngđứatrẻkhôngcótỳvết,nhưngcóvẻngoàiưanhìn,khéoléotrongmọisựkhônngoan,am hiểukiếnthứcvàkhoahọc,vàcókhảnăngởtrongcungđiệncủavua,vàcóthểdạychúnghọcthức vàtiếngnóicủangườiCan-đê.Đa-ni-ên1:4
Chúngtrởvề,nhưngkhôngphảitrởvềvớiĐấngTốiCao:chúnggiốngnhưcâycunggianxảo:các quanlạicủachúngsẽngãxuốngbởigươmvìsựgiậndữtronglờinóicủachúng:điềunàysẽlàtrò cườicủachúngtrongxứAiCậpÔ-sê7:16
Vàngườichúcủangườiấysẽbắtngườiấylên,cùngvớingườithiêuxác,mangxươngcốtrakhỏi nhà,vàsẽhỏingườiđangởbêncạnhnhàrằng:"Cònaiởvớingươikhông?"Ngườiấysẽđáp: "Không"Ngườichúsẽnói:"Hãyimlặng,vìchúngtakhôngđượcphépnhắcđếndanhChúa" Amos6:10
Vìnhữngngườigiàucóởđóđầydẫybạolực,vàdâncưởđónóidối,miệnghọđầyrẫysựgiantrá. Mi-ca6:12
Mắtngươithanhkhiếthơnkhôngthểnhìnthấyđiềuác,vàkhôngthểnhìnvàosựbấtcông;vậysao ngươilạinhìnnhữngkẻphảnbội,màlạiimlặngkhikẻácnuốtchửngngườicôngchínhhơnhắn? Ha-bắc-cúc1:13
NhữngngườicònsótlạicủaIsraelsẽkhônglàmđiềugianác,cũngkhôngnóidối;miệnghọsẽ khôngcólưỡigiandối:vìhọsẽănuốngvànằmnghỉmàkhôngailàmchohọsợhãi.Xê-pha-ni3:13
VàđâysẽlàtaihọamàĐứcGiê-hô-vasẽgiángxuốngtấtcảnhữngkẻđãchiếnđấuchốnglạiGiêru-sa-lem:Thịtcủachúngsẽbịtiêutankhichúngcònđứngtrênchân,mắtchúngsẽbịtiêutantrong hốcmắt,vàlưỡichúngsẽbịtiêutantrongmiệngXa-cha-ri14:12
PhúcÂm
RồiNgàidẫnngườiấyrakhỏiđámđông,đưatayvàotaingườiấy,nhổnướcbọtvàchạmvàolưỡi ngườiấy;Mác7:33
Vàlậptức,taiôngđượcmởra,dâylưỡiôngđượcgiảithoát,vàôngnóinăngrõràngMác7:35
Nhữngdấuhiệunàysẽtheonhữngngườitin:NhândanhTa,họsẽđuổiquỷ;họsẽnóibằngnhững thứtiếngmới;Mác16:17
Miệngôngliềnmởra,lưỡiôngđượcgiảithoát,vàôngnói,ngợikhenĐứcChúaTrờiLu-ca1:64
Ôngkêulênvànói:“ThưachaÁp-ra-ham,xinthươngxótcon,vàsaiLa-xa-rơđếnnhúngđầungón tayvàonước,làmmátlưỡicon;vìconđangbịthiêuđốttrongngọnlửanày”(Lu-ca16:24)
TạiGiê-ru-sa-lem,gầnchợchiên,cómộthồnước,tiếngHê-bơ-rơgọilàBê-thê-da,cónămhành lang.Giăng5:2
CôngvụcácTôngđồ
VàtấtcảdâncưởGiê-ru-sa-lemđềubiếtchuyệnđó;đếnnỗicánhđồngấyđượcgọitrongtiếngđịa phươngcủahọlàAceldama,nghĩalàCánhđồngmáu.Côngvụ1:19
Rồihiệnratrướcmặthọnhữnglưỡilửachiara,đậutrênmỗingười.HọđềuđượcđầydẫyĐức ThánhLinh,vàbắtđầunóibằngcácthứtiếngkhácnhau,nhưĐứcThánhLinhbanchohọkhảnăng nóiTạisaochúngtalạinghemọingườinóibằngtiếngmẹđẻcủamình?NgườiCretevàngườiẢ Rập,chúngtanghehọnóibằngtiếngmẹđẻcủachúngtavềnhữngviệckỳdiệucủaĐứcChúaTrời. Côngvụ2:3-4,8,11
Đa-vítnóivềNgàirằng:"TôiluônthấyChúaởtrướcmặttôi,vìNgàiởbênhữutôi,đểtôikhôngbị laychuyển.Bởivậy,lòngtôivuimừng,lưỡitôihânhoan;thânthểtôicũngsẽnghỉngơitronghy vọng:VìChúasẽkhôngbỏmặclinhhồntôitronghỏangục,cũngsẽkhôngđểĐấngThánhcủa Chúathấysựhưnát"(Côngvụ2:25-27)
VìhọnghethấynhữngngườiấynóitiếnglạvàcangợiĐứcChúaTrờiPhi-e-rơđáp:“Cóaicấm nướcmàkhôngchonhữngngườinàychịuphépbáp-têm,lànhữngngườicũngđãnhậnĐứcThánh Linhnhưchúngtachăng?”(Côngvụ10:46-47)
KhiPhao-lôđặttaytrênhọ,ĐứcThánhLinhgiángxuốngtrênhọ;vàhọnóiđượccácthứtiếngkhác nhauvànóitiêntriCôngvụ19:6
Vàkhiđãchophép,Phao-lôđứngtrênbậcthang,vẫytayrahiệuchodânchúng.Khimọingườiim lặnghẳn,ôngnóivớihọbằngtiếngHê-bơ-rơ,rằng:(Côngvụ21:40)
(KhihọnghethấyôngnóitiếngHê-bơ-rơvớihọ,họcàngimlặnghơn;vàôngnói,)Côngvụ22:2
Khitấtcảchúngtôingãxuốngđất,tôinghemộttiếngpháncùngtôibằngtiếngHê-bơ-rơrằng:Hỡi Sa-lơ,tạisaongươibắtbớta?Ngươikhómàchốnglạinhữngmũinhọn(Côngvụ26:14)
Thưtín
Họngchúngnhưmồmảmởtoang;lưỡichúngdùnglờilẽdốitrá;nọcđộccủarắnhổmangởdưới môichúng:Rô-ma3:13
Vìcólờichéprằng:“Tahứa,ĐứcGiê-hô-vahằngsống,mọiđầugốisẽquỳxuốngtrướcmặtTa,và mọilưỡisẽxưngnhậnĐứcChúaTrời.”Rô-ma14:11
Ngườinàyđượcbanơnlàmphéplạ,ngườikiađượcơnnóitiêntri,ngườikhácđượcơnphânbiệt cácthần,ngườikhácnữađượcơnnóicácthứtiếngkhácnhau,ngườikhácnữađượcơngiảithích cácthứtiếngđóĐứcChúaTrờiđãđặtmộtsốngườitrongHộiThánh,trướchếtlàcácsứđồ,thứhai làcáctiêntri,thứbalàcácgiáosư,sauđólànhữngngườicóơnlàmphéplạ,rồiđếnnhữngngười cóơnchữabệnh,giúpđỡ,caiquản,vànóicácthứtiếngkhácnhauHáchẳngphảitấtcảđềucóơn chữabệnhsao?Háchẳngphảitấtcảđềunóitiếnglạsao?Háchẳngphảitấtcảđềugiảithíchtiếnglạ sao?Nhưnghãythathiếtcầuxinnhữngơntốtnhất,vàtôicũngsẽchỉchoanhemmộtconđườngtốt hơnnữa1Cô-rinh-tô12:10,28,30-31
Dùtôinóiđượctiếngngườivàtiếngthiênsứ,nhưngnếukhôngcótìnhyêuthương,tôicũngchỉnhư đồngthauvangvọnghoặcchiêngkêulengkengTìnhyêuthươngkhôngbaogiờcạnkiệt;nhưnglời tiêntrinàocó,cũngsẽchấmdứt;tiếngnóilạnàocó,cũngsẽbiếnmất;trithứcnàocó,cũngsẽtan biến1Cô-rinh-tô13:1,8
1Cô-rinh-tô14
1Hãytheođuổilòngbácáivàkhaokhátnhữngơnphướcthuộclinh,nhưnghãykhaokhátđượcnói tiêntri.
2Vìngườinóitiếnglạkhôngnóivớiloàingười,mànóivớiĐứcChúaTrời;vìkhôngaihiểuđược ngườiấy;tuynhiên,trongthầnlinh,ngườiấynóinhữngđiềuhuyềnbí.
3Nhưngngườinóitiêntrilànóivớiloàingườiđểgâydựng,khuyênbảovàanủi.
4Ngườinóitiếnglạlàđểgâydựngchínhmình;nhưngngườinóitiêntrilàđểgâydựngHộiThánh
5Tôiướcaorằngtấtcảanhemđềunóitiếnglạ,nhưngtốthơnhếtlàanhemnóitiêntri;vìngười nóitiêntrithìcaotrọnghơnngườinóitiếnglạ,trừkhingườiấythôngdịch,đểHộithánhđượcgây dựng
6Hỡianhem,nếutôiđếnvớianhemvànóibằngtiếnglạ,thìtôisẽcóíchgìchoanhem,nếutôi khôngnóivớianhembằngsựmặckhải,hoặcbằngsựhiểubiết,hoặcbằnglờitiêntri,hoặcbằng giáolý?
7Ngaycảnhữngvậtkhôngcósựsốngmàphátraâmthanh,dùlàsáohayđànhạc,nếuchúngkhông phânbiệtđượcâmthanh,thìlàmsaongườitabiếtđượcđâulàsáohayđànhạc?
8Vìnếutiếngkènphátraâmthanhkhôngrõràng,thìaisẽchuẩnbịchotrậnchiến?
9Cũngvậy,nếucácngươikhôngnóinhữnglờidễhiểu,thìlàmsaongườitabiếtđượccácngươinói gì?Vìcácngươichỉnóivàokhôngkhímàthôi
10Cólẽtrênthếgiớicórấtnhiềuloạigiọngnóikhácnhau,vàkhônggiọngnóinàolàvônghĩa.
11Vậynên,nếutôikhônghiểuýnghĩacủatiếngnóiấy,thìđốivớingườinói,tôisẽnhưmộtkẻman rợ,vàđốivớitôi,ngườinóicũngsẽnhưmộtkẻmanrợ
12Dùvậy,vìanhemsốtsắmvềcácơnthiêngliêng,hãycốgắngđểmìnhtrởnênxuấtsắctrong việcxâydựngHộiThánh
13Vậynên,ngườinóitiếnglạhãycầuxinđượcthôngdịch.
14Vìnếutôicầunguyệnbằngthứtiếnglạ,thìtâmlinhtôicầunguyện,nhưngsựhiểubiếtcủatôi khôngsinhíchgì
15Vậythìđólàgì?Tôisẽcầunguyệnbằngtâmlinh,vàtôicũngsẽcầunguyệnbằngsựhiểubiết; tôisẽhátbằngtâmlinh,vàtôicũngsẽhátbằngsựhiểubiết
16Nếukhông,khingươichúcphướcbằngThánhLinh,thìngườiởtrongchỗcủangườikhônghiểu biếtlàmsaocóthểnóiAmenkhingươitạơn,vìngườiấykhônghiểuđiềungươinói?
17Vìngươitạơnrấttốt,nhưngngườikiathìkhôngđượcgâydựng
18TôitạơnĐứcChúaTrời,tôinóitiếnglạnhiềuhơntấtcảcácanhem.
19Nhưngtronghộithánh,tôithànóinămlờibằngsựhiểubiếtcủamình,đểnhờgiọngnóiấymàtôi cóthểdạydỗngườikhác,hơnlànóimườingànlờibằngmộtthứtiếnglạ
20Hỡianhem,chớnênnhưtrẻcontrongsựhiểubiết;nhưngtrongsựđộcácthìhãynhưtrẻcon, còntrongsựhiểubiếtthìhãynhưngườilớn
21Trongluậtcóchéprằng:Tasẽdùngnhữngngườinóicácthứtiếngkhácnhauvàmôimiệngkhác nhauđểpháncùngdânnày;nhưngdùthế,chúngvẫnkhôngchịungheTa,phánsaithĐứcGiê-hô-va 22Vìvậy,nóitiếnglạlàmộtdấuhiệu,khôngphảichonhữngngườitin,màchonhữngngườikhông tin;cònviệcnóitiêntrikhôngphảiđểdànhchonhữngngườikhôngtin,màđểdànhchonhững ngườitin
23Vậy,nếutoànthểHộiThánhnhómhọplạimộtchỗ,vàtấtcảđềunóitiếnglạ,rồicóngườikhông hiểubiếthoặckhôngtinđến,hángườitachẳngnóirằngcácngươiđiênsao?
24Nhưngnếutấtcảđềunóitiêntri,vàcóngườinàokhôngtinhoặckhônghiểubiếtđếnvào,thì ngườiấybịmọingườinghingờvàbịmọingườiphánxét.
25Nhưvậy,nhữngđiềukínđáotronglòngngườiấyđượcbàytỏ;ngườiấysẽsấpmặtxuốngthờ phượngĐứcChúaTrờivàthuậtlạirằngĐứcChúaTrờithậtsựởtronganhem.
26Vậy,thưaanhem,khianhemnhómhọplại,mỗingườitronganhemđềucómộtbàithánhca, mộtlờidạydỗ,mộttiếngnóilạ,mộtsựmặckhải,mộtsựgiảithíchHãylàmmọiviệcđểgâydựng lẫnnhau.
27Nếuainóibằngtiếnglạ,thìchỉnêncóhaihoặcnhiềunhấtlàbangườinóiluânphiên,vàphảicó mộtngườithôngdịch.
28Nhưngnếukhôngcóngườithôngdịch,thìngườiđóhãygiữimlặngtronghộithánh;vàhãynói vớichínhmìnhvàvớiĐứcChúaTrời
29Hãyđểcáctiêntrinóihaihoặcbalời,vànhữngngườikháchãyphánxét.
30Nếucóđiềugìđượctiếtlộchongườikhácđangngồibêncạnh,ngườithứnhấthãygiữimlặng 31Vìtấtcảanhemđềucóthểlầnlượtnóitiêntri,đểmọingườiđềuhọchỏivàđượcanủi
32Vàthầnlinhcủacáctiêntriđềuphụctùngcáctiêntri
33VìĐứcChúaTrờikhôngphảilàtácgiảcủasựhỗnloạn,nhưnglàtácgiảcủasựbìnhan,như trongtấtcảcáchộithánhcủacácthánhđồ
34Phụnữhãygiữimlặngtrongcáchộithánh,vìhọkhôngđượcphépnói;nhưnghọphảivângphục, nhưluậtphápcũngđãnóivậy.
35Nếuhọmuốnhọchỏiđiềugì,hãyhỏichồngmìnhởnhà;vìphụnữnóichuyệntrongnhàthờlà điềuđángxấuhổ.
36Vậy,lờiĐứcChúaTrờicóphảiđếntừcácngươikhông?Haychỉđếnvớicácngươimàthôi?
37Nếuaitựchomìnhlàtiêntrihoặccóơnthuộclinh,thìhãythừanhậnrằngnhữngđiềutôiviết chocácngươilàmệnhlệnhcủaChúa.
38Nhưngnếuaingudốt,thìcứđểngườiđóngudốt
39Vậynên,hỡianhem,hãykhaokhátnóitiêntri,vàđừngcấmnóitiếnglạ.
40Hãylàmmọiviệcmộtcáchđứngđắnvàcótrậttự.
VàmọilưỡiđềuphảixưngnhậnrằngChúaGiê-suChristlàChúa,đểlàmvinhhiểnĐứcChúaTrời
ChaPhi-líp2:11
Nếutronganhemcóaitỏralàngườimộđạo,màkhôngkiềmchếđượclưỡimình,lạilừadốilòng mình,thìsựmộđạocủangườiấylàvôíchGia-cơ1:26
Dùvậy,lưỡichỉlàmộtchithểnhỏ,nhưnglạikhoekhoangnhữngđiềulớnlaoHãyxem,mộtngọn lửanhỏcóthểgâyraviệclớnlaobiếtbao!Lưỡilàmộtngọnlửa,mộtthếgiớicủasựgianác:lưỡilà mộttrongnhữngchithểcủachúngta,nólàmôuếtoànthân,vàđốtcháydòngchảycủatựnhiên;và nóbịđốtcháybởihỏangụcVìmọiloàithúvật,chimchóc,rắnrết,vàcácloàivậtdướibiểnđềucó thểđượcthuầnhóa,vàđãđượcloàingườithuầnhóa;nhưnglưỡithìkhôngaicóthểthuầnhóađược; nólàmộtđiềuáckhókiểmsoát,đầynọcđộcchếtngườiChúngtadùnglưỡimàchúctụngĐức ChúaTrời,làCha;vàcũngdùnglưỡimànguyềnrủaloàingười,lànhữngngườiđượctạodựngtheo hìnhảnhcủaĐứcChúaTrời.Từcùngmộtmiệngmàphátralờichúcphúcvàlờinguyềnrủa.Hỡi anhem,nhữngđiềuấykhôngnênxảyranhưvậyGia-cơ3:5-10
Vìaiyêumếnsựsốngvàthấynhữngngàytốtlành,thìphảigiữlưỡimìnhkhỏiđiềuác,vàmôi miệngmìnhkhỏinóilờigiandối:1Phi-e-rơ3:10
Hỡicácconnhỏcủata,chúngtachớyêubằnglờinóisuông,cũngchớyêubằnglưỡi,nhưnghãyyêu bằnghànhđộngvàbằngsựthật.1Giăng3:18
KhảiHuyền
Vàhọhátmộtbàicamới,rằng:"Ngàixứngđángnhậnlấycuốnsáchvàmởcácấntíncủanó,vì NgàiđãchịuchếtvàchuộcchúngtavềvớiĐứcChúaTrờibằnghuyếtcủaNgài,từmọidòngdõi, mọithứtiếng,mọidântộcvàmọiquốcgia"(KhảiHuyền5:9)
Sauđó,tôinhìnthấy,vàkìa,mộtđámđôngrấtlớn,khôngaiđếmxuể,từmọiquốcgia,mọidòng dõi,mọidântộcvàmọithứtiếng,đứngtrướcngaivàngvàtrướcChiênCon,mặcáotrắngvàcầm cànhcọtrongtay;KhảiHuyền7:9
Vàhọcómộtvịvuacaitrị,đólàthiênsứcủavựcsâu,têncủahắntrongtiếngDoTháilàAbaddon, nhưngtrongtiếngHyLạpthìtênhắnlàApollyon.KhảiHuyền9:11
VàNgàipháncùngtôirằng:Ngươiphảinóitiêntrilạitrướcnhiềudântộc,nhiềuquốcgia,nhiềuthứ tiếngvànhiềuvuachúa.KhảiHuyền10:11
Vànhữngngườithuộccácdântộc,cácdònghọ,cácthứtiếngvàcácquốcgiasẽthấyxácchếtcủa họtrongbangàyrưỡi,vàsẽkhôngchophépchôncấtxácchếtcủahọ.KhảiHuyền11:9
Vàquyềnlựcđãđượcbanchohắnđểgâychiếnvớicácthánhvàchiếnthắnghọ;hắncũngđượcban quyềncaitrịmọidòngdõi,mọithứtiếngvàmọiquốcgia.KhảiHuyền13:7
Vàtôithấymộtthiênsứkhácbaygiữatrời,mangTinMừngvĩnhcửuđểraogiảngchonhữngngười ởtrênđất,chomọiquốcgia,mọidòngdõi,mọithứtiếngvàmọidântộcKhảiHuyền14:6
Vàthiênsứthứnămđổchéncủamìnhxuốngtrênngaicủaconthú;vàvươngquốccủanóđầybóng tối;vàchúngcắnlưỡivìđauđớnVàthiênsứtậphợpchúnglạitạimộtnơigọilàArmageddontrong tiếngHê-bơ-rơ.KhảiHuyền16:10,16
VàNgàipháncùngtôirằng:“Nhữngdòngnướcngươiđãthấy,nơingườiđànbàdâmloạnngồi,là cácdântộc,cácđámđông,cácquốcgiavàcácthứtiếngkhácnhau.”KhảiHuyền17:15
SáchNgoạiKinh
Hỡicácngươi,làmsaonhàvualạikhôngquyềnlựcnhấtkhiđượcdânchúngvângphụcnhưvậy? Vàôngimlặng1Esdras4:12
NhưngchỉmìnhtôithấyrằngtừmiệngNgàiphunranhưmộtluồnglửa,từmôiNgàithởranhưlửa cháy,vàtừlưỡiNgàiphóngratialửavàbãotố2Ê-xra13:10
Cònvềphầntôi,banngàytôiđãnói,banđêmtôicũngkhôngimlặng2Ê-xra14:43
Tasẽkhôngimlặngnữavềsựgianácmàchúngphạmphảimộtcáchôuế,vàtacũngsẽkhôngdung thứchochúngtrongnhữngviệcmàchúnglàmmộtcáchgianác:này,huyếtcủangườivôtộivàcông chínhkêucầucùngta,vàlinhhồncủanhữngngườicôngchínhthanphiềnkhôngngừng.2Ê-xra 15:8
NhưngNgàiđãphábỏbiêngiớicủahọvàchặthạcáckhurừngthờphượngcủahọ,vìNgàiđãra lệnhtiêudiệttấtcảcácthầntrongxứ,đểtấtcảcácdântộcchỉthờphượngNabuchodonosor,vàtất cảcácngônngữvàbộlạcđềuphảicầunguyệnvớiNgàinhưlàthần.Giu-đa3:8
Vìsựkhônngoanlàmộttinhthầnyêuthương;vàsẽkhôngthathứchokẻphạmthượngvềlờinói củahắn:vìĐứcChúaTrờilàchứngnhâncủalònghắn,làngườinhìnthấutâmcanhắn,vàlàngười nghelưỡihắn(SáchKhônngoancủaSa-lô-môn1:6)
Vậynên,hãycoichừngsựcằnnhằn,vìnóvôích;vàhãygiữlưỡimìnhkhỏinóixấungườikhác:vì chẳngcólờinàokínđáođếnnỗikhôngbịtrừngphạt;miệngnóidốisẽgiếtchếtlinhhồn(Sách KhônNgoancủaSa-lô-môn1:11)
Khitôigiữimlặng,họsẽchờđợitôi;khitôinói,họsẽlắngnghetôi;nếutôinóinhiều,họsẽbịt miệnglại.(SáchKhônngoancủaSa-lô-môn8:12)
Vìsựkhônngoanđãmởmiệngngườicâm,vàlàmcholưỡicủanhữngngườikhôngthểnóiđượctrở nênlưuloát.(SáchKhônngoancủaSa-lô-môn10:21)
Vìnhờlờinóimàngườitanhậnbiếtđượcsựkhônngoan;vànhờsựhiểubiếtqualờinóimàngười tabiếtđược.Huấnca4:24
Đừngvộivàngtronglờinói,vàđừngchậmtrễ,lơlàtronghànhđộng.Huấnca4:29
Chớsànglọctheomọihướnggió,chớđitheomọiđườnglối;vìkẻtộilỗicólưỡihaimặtcũngvậy Huấnca5:9
Vinhdựvàhổthẹnnằmởlờinói;vàlưỡicủaconngườilànguyênnhândẫnđếnsựsangãcủahọ. Huấnca5:13
Chớbịgọilàkẻnóixấusaulưngngườikhác,vàchớrìnhrậpbằnglưỡimình:vìkẻtrộmđángbịsỉ nhục,vàkẻcólưỡihaimặtđángbịkếtánnặngnềHuấnca5:14
Thayvìkếtbạn,đừngtrởthànhkẻthù;vìlàmnhưvậy,ngươisẽmangtiếngxấu,hổthẹnvàbịsỉ nhục:cũngvậy,kẻtộilỗicólưỡihaimặtHuấnca6:1
Lờinóingọtngàosẽlàmtăngthêmnhiềubạnbè;vàmộtcáilưỡibiếtnóisẽlàmtăngthêmnhiềulời chàohỏitửtế.Huấnca6:5
Đừngtranhcãivớingườilắmmồm,vàđừngchấtthêmcủivàolửacủahắnHuấnca8:3
Ngườicólờilẽcaynghiệtrấtnguyhiểmtrongthànhphố;vàkẻnóinăngthiếusuynghĩsẽbịghétbỏ Huấnca9:18
Khingườigiàunói,mọingườiđềuimlặng,vàkìa,điềungườiấynóiđượccangợihếtlời;nhưng nếungườinghèonói,họlạinói:"Tênnàylàaivậy?",vànếungườiấyvấpngã,họsẽgiúphạbệ ngườiấy(Huấnca13:23)
Ngàibanchohọsựkhônngoan,lưỡi,mắt,taivàlòngđểhiểubiết.Huấnca17:6
Ngườinàobiếtkiềmchếlưỡimìnhsẽsốngkhôngphiềnmuộn;vàngườinàoghétnóinhiềusẽgặpít taihọahơn.Huấnca19:6
Cóngườinóinănglỡlời,nhưnglòngkhônghềlỡlời;vàaimàchẳngtừngphạmtộibằnglưỡimình? (Huấnca19:16)
Cómộtlờiquởtráchkhônghayholắm:lạicóngườigiữimlặng,vàngườiấylàngườikhônngoan. Huấnca20:1
Cóngườiimlặngvìkhôngcóđiềuphảitrảlời;cóngườigiữimlặngvìbiếtthờiđiểmthíchhợp Huấnca20:6
Ngườikhônngoansẽgiữimlặngchođếnkhithấycơhội;nhưngkẻlắmmồmvàkẻngudạisẽ khôngđểýđếnthờiđiểm.Huấnca20:7
Trượtngãtrênvỉahècònhơnlàtrượtngãbằnglờinói;vìvậy,sựsangãcủakẻácsẽđếnmauchóng Huấnca20:18
Aisẽđặtngườicanhgiữmiệngtôi,vàấntínkhônngoantrênmôitôi,đểtôikhỏisangãbấtngờbởi chúng,vàlưỡitôikhỏihủydiệttôi?(Huấnca22:27)
Cóchínđiềutôixéttronglònglàhạnhphúc,vàđiềuthứmườitôisẽnóirabằngmiệng:Ngườinào vuimừngvìconcáimình;vàngườinàosốngđếnkhithấykẻthùmìnhthấtbại:HuấnCa25:7
Ngườinàosốngvớivợkhônngoan,khôngnóinăngthiếulễđộ,vàkhôngphụcvụngườinàobất xứnghơnmìnhthìthậthạnhphúc(Huấnca25:8)
Nhưnglòngđaubuồnvàkhổsởlàngườiphụnữghenghétngườiphụnữkhác,vàlờinóiđộcác,hay buônchuyệnvớimọingườilàtaihọaHuấnCa26:6
Hãynguyềnrủakẻnóixấuvàhaimặt:vìchúngđãpháhủybiếtbaongườiđangsốnghòabìnhLưỡi nóixấuđãlàmchonhiềungườibấtan,vàxuađuổihọtừquốcgianàysangquốcgiakhác:nóđãphá đổnhữngthànhtrìvữngchắc,vàlậtđổnhàcửacủanhữngngườiquyềnthế.Lưỡinóixấuđãđuổi nhữngngườiphụnữđứchạnh,vàcướpđoạtthànhquảlaođộngcủahọAinghetheonósẽkhông baogiờtìmđượcsựyênnghỉ,vàkhôngbaogiờsốngyênbình.Roiquấtđểlạivếtthươngtrêndathịt: nhưnglưỡinóixấulàmgãyxươngNhiềungườiđãngãxuốngbởilưỡigươm:nhưngkhôngnhiều ngườingãxuốngbởilưỡinóixấu.Ngườinàođượcbảovệkhỏinọcđộccủanóthìthậtmaymắn; ngườinàokhôngmangáchcủanó,cũngkhôngbịtróibuộcbởidâycủanó.Vìáchcủanólàáchsắt, vàdâycủanólàdâyđồngCáichếtcủanólàcáichếtxấuxa,mồmảcòntốthơnNósẽkhôngcaitrị nhữngngườikínhsợĐứcChúaTrời,vàhọsẽkhôngbịthiêuđốtbởingọnlửacủanó.Huấnca 28:13-22
Hãyănnóingắngọn,góigọnnhiềuđiềutrongítlời;hãynhưngườibiếtmàgiữimlặng.Huấnca 32:8
Vẻđẹpcủangườiphụnữlàmvuilòngngườiđànông,vàngườiđànôngkhôngyêugìhơnthếNếu lờinóicủangườiphụnữcósựnhântừ,hiềnlànhvàanủi,thìchồngngườiphụnữkhônggiốngnhư nhữngngườiđànôngkhác.Huấnca36:22-23
Cóbốnloạisựvật:thiệnvàác,sốngvàchết;nhưnglưỡiluônluôncaitrịchúng.Huấnca37:18
Tiếngsáovàtiếngđànpsalterytạonêngiaiđiệududương,nhưnglờinóingọtngàocònhayhơncả hai.Huấnca40:21
LờicầunguyệncủaChúaGiê-su,contraicủasáchHuấnCa.LạyChúavàVua,consẽtạơnNgài,và ngợikhenNgài,lạyĐứcChúaTrời,ĐấngCứuRỗicủacon:CondânglờingợikhendanhNgài:Vì NgàilàĐấngbảovệvàgiúpđỡcon,đãgìngiữthânthểconkhỏisựhủydiệt,khỏicạmbẫycủalưỡi vukhống,khỏimôimiệngbịađặtlờinóidối,vàđãgiúpđỡconchốnglạikẻthùcủacon:VàNgài đãgiảicứucon,theolòngthươngxótvôbiênvàsựvĩđạicủadanhNgài,khỏinanhvuốtcủanhững kẻsẵnsàngnuốtchửngcon,khỏitaynhữngkẻtìmcáchhãmhạimạngsốngcon,vàkhỏimuônvàn nỗikhổmàcongặpphải;khỏisựnghẹtthởcủalửatứphía,vàkhỏigiữangọnlửamàconkhông nhómlên;khỏivựcsâutrongbụngđịangục,khỏilưỡiôuế,vàkhỏinhữnglờinóidốiBởilờitốcáo vớivuatừmộtlưỡibấtchính,linhhồnconđãgầnkềcáichết,mạngsốngconđãgầnkềđịangụcbên dướiHuấnCa51:1-6
Chúađãbanchotôilưỡilàmphầnthưởng,vàtôisẽdùnglưỡiđóđểngợikhenNgàiHuấnCa51:22
Cònlưỡicủachúngthìđượcngườithợđánhbóng,vàchínhchúngcũngđượcmạvàngvàdátbạc; nhưngchúngvẫnlàkẻgiảdốivàkhôngthểnóiđượcgì(ThưGiê-rê-mi1:8)
Khingườiấylậptứcnổigiận,ôngralệnhcắtlưỡingườinóiđầutiênvàchặtphầnngoàicùngcủa thânthểngườiđó,trướcsựchứngkiếncủacácanhemvàmẹngườiấy.2Maccabees7:4
Saungườiđó,ngườithứbabịđemralàmtròcười:vàkhibịhỏi,ngườiấylèlưỡira,lậptứcgiơtay lênmộtcáchdũngcảm.2Maccabees7:10
VàkhiôngđãcắtlưỡicủatênNicanorgianácđó,ôngtruyềnlệnhrằnghọphảixẻlưỡihắnravà đemchochimchócăn,vàtreohìnhphạtvìsựđiênrồcủahắntrướcđềnthờ.2Maccabees15:33
Vàhọđãralệnhchungrằngtrongmọitrườnghợp,ngàyđókhôngđượcphéptrôiquamàkhông đượccửhànhlongtrọng,nhưngphảimừngngàythứmườibacủathángthứmườihai,tứclàngày AdartrongtiếngSyria,tứcngàytrướcngàycủaMardocheus.2Maccabees15:36
Enoch
Tôiđãthấytronggiấcngủnhữngđiềumàgiờđâytôisẽnóibằnglưỡithịtvàbằnghơithởcủamiệng tôi:điềumàĐấngTốiCaođãbancholoàingườiđểhọcóthểtròchuyệnvàhiểubằngtấmlòng.Và tôiđivàochođếnkhiđếngầnmộtbứctườngđượcxâybằngphalêvàbaoquanhbởinhữnglưỡilửa: vànóbắtđầulàmtôisợhãi.Vàtôiđivàonhữnglưỡilửavàđếngầnmộtngôinhàlớnđượcxây bằngphalê:vàcácbứctườngcủangôinhàgiốngnhưmộtsànnhàlátbằngphalê,vànềnmóngcủa nócũngbằngphalêÊ-nóc14:2,9-10
VàNgàiđưalinhhồntôilêntrờicaonhất,vàtôithấyởđómộtcôngtrìnhkiếntrúcnhưđượcxây bằngtinhthể,vàgiữanhữngtinhthểấycónhữnglưỡilửasốngđộng.Ê-nóc71:5
VàtôigiơtaylêntrongsựcôngchínhvàchúctụngĐấngThánhvàVĩĐại,vànóibằnghơithởcủa miệngtôi,bằnglưỡithịtmàĐứcChúaTrờiđãbanchoconcáiloàingười,đểhọnóibằnglưỡiấy;và Ngàiđãbanchohọhơithở,lưỡivàmiệngđểhọnóibằnglưỡiấyÊ-nóc84:1
Vàmuôndânmuônngônngữđềunghevềdanhtiếngcủaông,họtụhọplạivớiông,cúilạyđấtvà dânglễvậtchoôngÔngtrởthànhchúatểvàvuacủahọ,vàtấtcảđềuởcùngôngtrongthành Shinar.NimrodtrịvìtrênđấttrêntấtcảconcháucủaNoah,vàtấtcảđềuởdướiquyềnlựcvàsự mưulượccủaông.Cảtráiđấtđềunóimộtthứtiếngvàlờithốngnhất,nhưngNimrodkhôngđitheo đườnglốicủaChúa,vàônggianáchơntấtcảnhữngngườitrướcông,từthờitrậnlụtchođếnngày đó.Gia-sê7:45-46
VuaNimrodtrịvìvữngchắc,cảtráiđấtđềunằmdướisựcaitrịcủaông,vàcảtráiđấtđềunóimột thứtiếngvàlờilẽthốngnhất.ĐứcChúaTrờiphánvớibảymươithiênsứđứngtrướcmặtNgài, nhữngngườithâncậnvớiNgài,rằng:“Hãyxuốngvàlàmchotiếngnóicủahọlẫnlộn,đểngườinày khônghiểutiếngnóicủangườikianữa.”Vàcácthiênsứđãlàmnhưvậy.Từngàyđótrởđi,mỗi ngườiđềuquêntiếngnóicủangườikia,vàhọkhôngthểnóichuyệnbằngmộtthứtiếngnữaKhi
ngườithợxâylấyvôihoặcđámàngườikiakhôngđặthàng,ngườithợxâysẽnémchúngđivàném vàongườikia,khiếnngườiđóchết.Gia-sê9:20,32-33
Vàđâylàcáchthứccủacáchìnhtượng:bắtmộtngườicontraicả,giếtngườiđó,lấytóctrênđầu ngườiđó,lấymuốiướpđầungườiđó,rồixứcdầulênđầungườiđó;sauđólấymộttấmbảngnhỏ bằngđồnghoặcbằngvàng,viếttênngườiđólênđó,đặttấmbảngdướilưỡingườiđó;rồilấyđầu ngườiđócùngvớitấmbảngdướilưỡi,đặttrongnhà,thắpđèntrướcđầungườiđóvàcúilạytrước nó.(Gia-cơ31:41)
Họđặtcậubétrướcmặt,vàcậubécốgắngđưatayrachạmvàohònđámãnão,nhưngthiênsứcủa Chúađãnắmlấytaycậuvàđặtlênthan,vàthantắttrongtaycậuCậuliềnđưataylênmiệng,và môicùnglưỡicậubịbỏng,miệngvàlưỡicậutrởnênnặngtrĩu.(Gia-cơ70:29)
LưỡichúngconsẽthuậtlạiquyềnnăngcủaNgài,chúngconsẽhátngợikhennhữngcôngviệckỳ diệucủaNgài.VìNgàiđãcứuchúngconkhỏikẻthù,Ngàiđãgiảithoátchúngconkhỏinhữngkẻ nổidậychốnglạichúngcon,Ngàiđãtiêudiệtchúngtrướcmặtchúngconvàđèbẹpchúngdưới chânchúngcon.Gia-sê89:20-21
NămThánh
Vàongàyđó,miệngcủamọiloàithúvật,giasúc,chimchóc,vàmọiloàibòsát,mọiloàidichuyển đềubịbịtlại,đếnnỗichúngkhôngthểnóiđượcnữa;vìchúngđãnóivớinhaubằngmộtmôivàmột lưỡi(SáchJubilees3:28)
VànótrảidàichođếnkhiđếnKaraso:đâylàvùngđấtnằmtronglònglưỡibiểnhướngvềphíanam. Phầnđấtcủanótrảidàidọctheobiểnlớn,vànótrảidàitheođườngthẳngchođếnkhiđếnphíatây củalưỡibiểnhướngvềphíanam:vìbiểnnàyđượcgọilàlưỡibiểnAiCập.Jubilees8:13-14
VàphầnthứbathuộcvềArpachshad,toànbộvùngđấtthuộckhuvựcChaldeaphíađôngsông Euphrates,giápBiểnĐỏ,vàtoànbộvùngnướcsamạcgầncửabiểnhướngvềAiCập,toànbộvùng đấtLi-băng,SanirvàAmanađếnbiêngiớisôngEuphratesVàphầnthứnămthuộcvềTubal,nằmở giữacửabiển,gầnbiêngiớiphầnđấtcủaLudđếncửabiểnthứhai,đếnvùngđấtphíabênkiacửa biểnthứhaichođếncửabiểnthứbaVàphầnthứsáuthuộcvềMeshech,toànbộvùngđấtphíabên kiacửabiểnthứbachođếnkhigầnphíađôngGadirJubilees9:4,11-12
Tađãmởmiệng,taivàmôingười,vàbắtđầunóichuyệnvớingườibằngtiếngHê-bơ-rơ,bằngngôn ngữcủamuônloài.(SáchJubilees12:26)
Vàvìconđãlàmchotâmhồnmẹconđượctươivuisuốtđời,nênlòngmẹđãchúcphúcchoconnhư vậy.Tìnhyêuthươngvàbầungựccủamẹchúcphúcchocon,miệnglưỡimẹcũnghếtlờicangợi con(SáchJubilees25:19)
Giô-sépthấytấtcảhọđềuhòathuậnvớinhautrongsựtốtlành,vàôngkhôngkìmđượclòng,bèn nóivớihọrằngônglàGiô-sépÔngtròchuyệnvớihọbằngtiếngHê-bơ-rơ,rồiômlấycổhọvà khóc.(SáchGiu-đa43:14-15)
NhữngcuốnsáchbịthấtlạccủaKinhThánh
Vàkhinhữngngườichănchiênđanglàmcùngmộtcôngviệc,hangđộnglúcđótrônggiốngnhưmột ngôiđềnhuyhoàng,bởivìcảtiếngnóicủacácthiênthầnvàconngườiđềuhợplạiđểthờphượngvà tônvinhThiênChúa,nhândịpChúaGiêsugiángsinh(PhúcÂmthứnhấtvềthờithơấucủaChúa GiêsuKitô1:20)
Lậptức,dâylưỡicủabàđượccắtđứt,taibàđượcmởra,vàbàbắtđầuhátngợikhenĐứcChúaTrời, Đấngđãchữalànhchobà.(PhúcÂmthứnhấtvềthờithơấucủaChúaGiê-suKi-tô6:7)
ChúaGiê-suđáp:"Nếuhọkhôngcókhảnăngnói,thìhọđãkhôngthểnói;nhưngvìmỗingườiđều cóquyềnnăngtrongviệcnóinăngcủalưỡimình,đểnóicảđiềutốtlẫnđiềuxấu,nênhãyxemxét đếnđiềuđó"(Nicôđêm2:5)
CharinusvàLenthius,haicontraicủaSimeon,khinghenhữngđiềuấyrunrẩy,bốirốivàrênrỉ; đồngthờingướcmắtlêntrời,họdùngngóntaylàmdấuthánhgiátrênlưỡiPhúcÂmNicôđêm 12:24
Vàônglạiphánrằng:"HọyêumếnNgàibằngmiệnglưỡi,nhưnglạinóidốiNgài.Vìlònghọkhông ngaythẳngvớiNgài,họcũngkhôngtrungtíntronggiaoướccủaNgài.Nguyệnchomọimôimiệng giandốiphảicâmlặng,vàlưỡinóilờikiêungạocũngvậyNhữngkẻđãnóirằng:'Chúngtasẽthắng bằnglưỡimình';môimiệngchúngtathuộcvềchúngta,nhưngailàChúatểtrênchúngta?"(Thưthứ nhấtcủaClementgửitínhữuCô-rinh-tô7:16-17)
Vàngaycảngườinày,dùđượctôntrọnghếtmực,cũngchẳnghềkhoekhoangvềmình;nhưngkhi lờipháncủaĐứcChúaTrờiđượctruyềnđếnchoôngtừtrongbụicây,ôngnóirằng:"Tôilàaimà Chúalạisaitôiđến?Giọngtôinhỏnhẹvàlưỡitôichậmchạp."(ThưthứnhấtcủaClementgửitín hữuCô-rinh-tô8:22)
XinĐứcChúaTrời,ĐứcChúaTrờicủasựcứurỗicon,giảithoátconkhỏitộilỗiđổmáu,vàlưỡi consẽlớntiếngcangợisựcôngchínhcủaNgài(ThưthứnhấtcủaClementgửitínhữuCô-rinh-tô 8:37)
Hãyđểsựcaiquảnlờinóicủahọđượcthểhiệnquasựimlặngcủahọ(ThưthứnhấtcủaClement gửitínhữuCô-rinh-tô10:10)
Hãygiữlưỡimìnhkhỏiđiềuác,vàmôimìnhđừngnóilờigiandối.(ThưthứnhấtcủaClementgửi tínhữuCô-rinh-tô,11:3)
VìNgàiphánrằng:"Kẻnàonóinhiều,nghenhiều,vàcólưỡinóigiỏi,hálạichomìnhlàcôngchính chăng?Phướcchongườinàosinhrabởingườiphụnữ,sốngítngàythôi;vậychớnênnóinhiều" (ThưthứnhấtcủaClementgửitínhữuCô-rinh-tô14:6)
Khingươithấykẻtrộm,ngươiđãđồnglõavớihắn;vàngươiđãthôngđồngvớikẻngoạitìnhNgươi đưamiệngmìnhranóiđiềuác,lưỡingươibàymưugiandối.Ngươingồiđómànóixấuanhem mình;ngươiphỉbángchínhcontraicủamẹmìnhThưthứnhấtcủaClementgửitínhữuCô-rinh-tô 17:11
Ngươisẽđượcchechởkhỏisựtrừngphạtcủalưỡi;ngươicũngsẽkhôngsợsựhủydiệtkhinóđến (ThưthứnhấtcủaClementgửitínhữuCô-rinh-tô,23:10)
Hãyhọccáchphụctùng,gạtbỏmọisựkiêungạovàkhoekhoangbằnglờinóicủamình.(Thưthứ nhấtcủaClementgửitínhữuCô-rinh-tô23:16)
Ngươichớcólònghaimặt,chớcólưỡihaimặt;vìlưỡihaimặtlàcạmbẫycủasựchết.Ngươiphải phụctùngChúavàcácbậcthầythấphơnnhưnhữngngườiđạidiệncủaĐứcChúaTrời,vớilòng kínhsợvàtônkính.ThưchungcủaBa-na-ba14:14
ThậtvôlýkhigọitênChúaGiê-sulàĐấngChrist,rồilạiDoTháihóaNgàiBởivìCơĐốcgiáo khôngđónnhậnngườiDoThái,màngườiDoTháiđónnhậnngườiCơĐốc;đểmọingônngữtin đềuđượcquytụvềvớiĐứcChúaTrời(ThưcủaThánhIgnatiusgửitínhữuMagnesia3:11)
CácphótếcũngphảikhôngtìvếttrướcmặtĐứcChúaTrời,vớitưcáchlànhữngngườiphụcvụ ĐứcChúaTrờitrongĐấngChrist,chứkhôngphảiphụcvụloàingườiKhôngđượcvukhống;không đượcnóihailời;khôngđượchamtiền;nhưngphảitiếtđộtrongmọiviệc;thươngxót,cẩnthận;sống theolẽthậtcủaChúa,Đấnglàtôitớcủamuônngười(ThưcủaPolycarpgửitínhữuPhilippi2:10)
Vàgiờđây,chúngđãthêmsựdâmloạnvàonhữngtộilỗikháccủachúng,vàsựôuếcủasựgianác củachúng:nhưvậy,chúngđãlàmđầymứcđộgianáccủamìnhNhưngngươihãyquởtráchcáccon traingươibằngtấtcảnhữnglờinày;vàvợngươi,làemgáingươi;vàhãybảonànghọccáchkiềm chếcáilưỡimànàngdùngđểvukhốngSáchHermasthứnhất(Khảitượng)2:10
Điềuđóchỉnhữngngườinghingờ,nhữngngườiđãtin,vàmộtsốngườikhácnóivềChúabằnglời nóinhưngkhôngcóNgàitronglòng:vìvậycỏcủahọkhôhéovàkhôngcórễ;bởivìhọchỉsống bằnglờinói,cònviệclàmcủahọthìchết.SáchHermasthứ3(Nhữngvídụ)9:194
NhữngcuốnsáchbịlãngquêncủaVườnĐịaĐàng
RồiA-đamvàÊ-vavàohang,đứngcầunguyệnbằngngônngữcủahọ,mộtngônngữmàchúngta khôngbiết,nhưnghọthìbiếtrấtrõ.SáchA-đamvàÊ-vathứnhất5:1
KhiA-đamhoànthànhviệctruyềndạymệnhlệnhchoSê-th,chântayôngtrởnênlỏnglẻo,taychân mấthếtsứclực,miệngcâm,lưỡihoàntoànkhôngnóiđượcÔngnhắmmắtlạivàtrúthơithởcuối cùng(SáchA-đamvàÊ-va9:1)
TrêntầngtrờithứmườilàĐứcChúaTrời,trongtiếngDoTháiNgàiđượcgọilàAravatSáchBímật củaEnoch20:3
Vàtôithấytầngtrờithứtám,trongtiếngDoTháigọilàMuzaloth,nghĩalàđấngthayđổicácmùa, hạnhánvàmưa,vàmườihaicunghoàngđạo,nằmtrêntầngtrờithứbảy.SáchBímậtcủaEnoch 21:7
Vàôngấykểchotôinghevềtấtcảnhữngcôngviệccủatrời,đấtvàbiển,vàtấtcảcácyếutố,sựvận hànhvàchuyểnđộngcủachúng,vàtiếngsấmsét,mặttrờivàmặttrăng,sựchuyểnđộngvàthayđổi củacácvìsao,cácmùa,năm,ngàyvàgiờ,sựnổilêncủagió,sốlượngcácthiênthần,vàsựhình thànhcácbàihátcủahọ,vàtấtcảnhữngđiềuthuộcvềconngười,ngônngữcủamọibàihátvàcuộc sốngconngười,cácđiềurăn,chỉdẫn,vànhữngbàihátngọtngào,vàtấtcảnhữngđiềuthíchhợpđể họchỏi.SáchBímậtcủaEnoch23:1
Hoặcnếumộtngườidùnglờinóidốitráđểtỏratốtđẹpvớingườikhác,nhưngtronglònglạicóđiều ác,thìngườikiaháchẳngnhậnrasựphảnbộitronglònghắnvàcũngbịkếtánsao,vìsựdốitrácủa hắnđãquárõràngvớimọingười?(SáchBíMậtcủaÊ-nóc46:3)
Phúcchongườinàonóinăngkhiêmnhườngvớimọingười.Rủataithayngườinàodùnglưỡinóilời hòabình,nhưngtronglònglạiđầygươmđaoSáchBíMậtcủaÊ-nóc52:13-14
Lưỡihắnnóidốikhihắnlậpgiaoướcbằnglờithề…ThithiêncủaSa-lô-môn4
LạyChúa,xingiảicứulinhhồnconkhỏikẻgianácvàvôluật,khỏilưỡinóilờibấtchínhvàvu khống,nóidốivàlừabịpLờinóicủalưỡikẻácthậtquanhcomuônmàumuônvẻ,nhưlửathiêurụi vẻđẹpcủamộtdântộcgiữamuônngười.Hắntathíchlấpđầynhàcửabằnglưỡinóidối,chặthạcây vuimừngthiêuđốtkẻphạmtội,lôikéogiađìnhvàochiếntranhbằngmôimiệngvukhống…Trong lửacháy,lưỡivukhốnghãybịdiệtvongxakhỏingườicôngchính!ThithiênSa-lô-môn12
Lờinóiphátratừmôimiệng,vớingôntừkhéoléo,ThithiêncủaSa-lô-môn15
...XinChúabảovệlưỡivàmôiconbằngnhữnglờichânthật;...ThithiêncủaSa-lô-môn16
LòngtôituôntràolờingợikhenChúa,môimiệngtôithốtlênlờicangợiNgài,lưỡitôicấtlênnhững bàithánhvịnhcủaNgài(ThithiêncủaSa-lô-môn40:5)
HọđượccholàsửdụngtiếngSyriac,nhưngthựctếkhôngphảivậy;ngônngữcủahọhoàntoànkhác. ThưcủaAristeas1:16
Vìtôimuốnbàytỏlòngbiếtơncủamìnhđốivớinhữngngườinày,đốivớingườiDoTháitrênkhắp thếgiớivàcácthếhệmaisau,nêntôiđãquyếtđịnhdịchluậtcủacácôngtừtiếngDoTháiđang đượcsửdụnggiữacácôngsangtiếngHyLạp,đểnhữngcuốnsáchnàyđượcthêmvàothưviệncủa tôicùngvớicáccuốnsáchhoànggiakhácThưcủaAristeas2:20
Nghevậy,Antiochus,kẻkhátmáu,tànbạovàvôcùngghêtởm,liềnralệnhcắtlưỡiôngNhưngông nói:"Dùcácngươicócắtbỏbộphậnnóicủata,ĐứcChúaTrờicũngnghethấytiếngnóicủangười câm.Này,tađãsẵnsàngthèlưỡira:hãycắtnóđi,vìcácngươisẽkhôngthểlàmcâmlặnglýtrícủa taChúngtavuilònghiếndângthânthểmìnhđểbịcắtxẻovìcớĐứcChúaTrờiNhưngĐứcChúa Trờisẽmauchóngđuổitheongươi;vìngươiđãcắtlưỡicủakẻđãhátnhữngbàicangợikhenNgài." (SáchMaccabeesthứtư,5:39-43)
Nhưngngườimẹ,nóibằngtiếngDoThái,nhưtôisẽkểsau,đãkhíchlệcậubé,vàcậunóivớinhững ngườilínhcanh:"Hãycởitróichotôi,đểtôicóthểnóichuyệnvớinhàvuavàtấtcảbạnbècủa ngài."...Hỡikẻkhốnnạnvớitráitimcủamộtconthúhoang,ngươikhôngxấuhổsao,làmộtcon người,hỡikẻkhốnnạnvớitráitimcủamộtconthúhoang,khibắtnhữngngườicócùngcảmxúcvới mình,đượctạonêntừcùngmộtyếutố,màlạixélưỡihọ,đánhđậpvàtratấnhọnhưvậy?(Sách Maccabeesthứtư,6:5,9)
Quảthật,khingươibịxiềngxíchcùngcáccontraimình,ngươiđứngđóchứngkiếnÊ-lê-giabịtra tấn,vàngươiđãnóivớicáccontraimìnhbằngtiếngHê-bơ-rơrằng:'Hỡicáccon,cuộcchiếnnày thậtcaoquý;vàkhiđượckêugọiđểlàmchứngchodântộcchúngta,hãychiếnđấuhếtmìnhvìLuật phápcủatổphụchúngta.'SáchMaccabeesthứtư,7:36-37
Ôi,ngàyấythậttànkhốc,nhưngcũngkhônghẳnlàtànkhốc,khitênbạochúatànáccủangườiHy Lạpnhómlửachonhữngchiếclưhươngdãmancủahắn,vàtrongcơncuồngnộ,hắnđembảyngười contraicủacongáiAbrahamđếntrướcmáybắnđárồilạiđemratratấn,làmmùmắthọ,cắtlưỡihọ, vàgiếthọbằngnhiềuhìnhthứctratấnkhácnhau(SáchMaccabeesthứtư,8:32)
Hỡicontraita!Nếuconnghethấylờinào,hãygiữnótronglòng,đừngtiếtlộchongườikhácbiết, kẻonótrởthànhthanhồngthiêuđốtlưỡicon,gâyđauđớnchothânthểcon,khiếnconbịsỉnhụcvà xấuhổtrướcmặtĐứcChúaTrờivàloàingười.(CâuchuyệntrongsáchAhikar2:2)
Hỡicontraita!Hãyănnóidịudàngvàngọtngào;đừngđểbạncongiẫmlênchâncon,kẻosaunày hắnlạigiẫmlênngựccon(CâuchuyệncủaAhikar2:35)
Hỡicontraita!Sựvấpngãcủamộtngườibằngchâncòntốthơnlàsựvấpngãcủalưỡingườiđó. (CâuchuyệntrongsáchAhikar2:45)
Hỡicontraita!Nếuconmuốntrởnênkhônngoan,hãykiềmchếlưỡiconkhỏinóidối,tayconkhỏi trộmcắp,vàmắtconkhỏinhìnđiềuác;thìconsẽđượcgọilàngườikhônngoan.(Câuchuyệntrong sáchAhikar2:60)
Rồihọchoôngxemnhữngbứcthưviếttayvàcóđóngdấucủaông.KhiHaiqârnhìnthấyđiềunày, chântayôngrunrẩy,lưỡiôngcứnglạingaylậptức,ôngkhôngthểnóiđượclờinàovìsợhãi;chỉcó ôngcúiđầuxuốngđấtvàcâmlặng.(TruyệnAhikar3:34)
KhiPha-ra-ônghelờinóiấy,ôngtangạcnhiênvàbốirốitrướcsựtựdotronglờinóivàsựdễnghe trongngôntừcủangườiấy.(CâuchuyệntrongsáchAhikar5:26)
Pha-ra-ôbốirốitrướcsựtựdotronglờinóivàsựtáobạotrongcâutrảlờicủaHai-ra-ôBấygiờ, Pha-ra-ôđứngdậykhỏingaivàng,đếntrướcmặtHai-ra-ôvànóivớiông:"Hãynóichotabiết,đểta hiểuđượcđứcvuacủangươigiốngai,vàcácquýtộccủangàigiốngai"(Câuchuyệntrongsách Ahi-kar5:49)
"Hỡicontraita!Tađãmongmuốnđiềutốtlànhchocon,nhưngconlạiđáplạitabằngsựđộcácvà thùhận,vàgiờđâytamuốnmócmắtconra,đemconlàmthứcănchochó,cắtlưỡicon,chặtđầu conbằnglưỡigươm,vàbáothùchonhữnghànhđộngghêtởmcủacon"(CâuchuyệncủaAhikar 7:43)
VàcácngươisẽlàdâncủaChúa,vàsẽđồngthanhnói;sẽkhôngcóthầnlừadốicủaBeliar,vìhắnsẽ bịnémvàolửađờiđời.(GiaoướcGiuđa4:30)
Vìvậy,cácngươisẽbịphântánnhưGadvàDan,anhemta,vàcácngươisẽkhôngbiếtđấtnước,bộ tộcvàtiếngnóicủamình.(GiaoướccủaAsher1:44)
Tâmtrítốtlànhkhôngcóhailưỡi:lưỡichúcphúcvàlưỡirủasả,lưỡichêbaivàlưỡitôntrọng,lưỡi buồnrầuvàlưỡivuimừng,lưỡiyênlặngvàlưỡihỗnloạn,lưỡigiảdốivàlưỡichânthật,lưỡinghèo khóvàlưỡigiàucó;nhưngchỉcómộtlòng,khônghưhoạivàthuầnkhiết,đốivớimọingười.(Giacơ1:37)