Skip to main content

Vietnamese - The Christian Custom of Giving Alms

Page 1


PhongtụcbốthícủangườiKitôgiáo

Bốthí-quầnáo,thứcănhoặctiềnđượcchongườinghèo.

PhúcÂm

Hãycẩnthậnđừngbốthítrướcmặtngườitađểđượcngườitathấy,nếukhông,cácngươisẽkhông đượcChaởtrêntrờithưởng.Vậynên,khibốthí,đừngthổikèntrướcmặtnhưnhữngkẻgiảhìnhhay làmtrongcáchộiđườngvàngoàiđườngphố,đểđượcngườitakhenngợiThậtvậy,tanóicùngcác ngươi,chúngđãđượcthưởngrồi.Nhưngkhibốthí,chớđểtaytráibiếtviệctayphảilàm,hầucho việcbốthícủangươiđượckínđáo,vàChangươi,Đấngthấymọisựkínđáo,sẽthưởngngươicách côngkhai.(Ma-thi-ơ6:1-4)

ĐứcChúaGiê-suđáprằng:“CómộtngườitừGiê-ru-sa-lemxuốngGiê-ri-cô,bịbọncướpcướpmất áoquần,làmbịthươngngười,rồibỏđi,đểngườinằmđógầnchết.Tìnhcờcómộtthầytếlễđi ngangquađó,thấyngườithìđivòngsangbênkiaCũngvậy,cómộtngườiLê-viđingangqua,thấy ngườirồicũngđivòngsangbênkia.NhưngcómộtngườiSa-ma-riđangđiđườngthìđếnchỗngười nằm,thấyngườiấy,độnglòngthươngxót,bènđếngần,băngbóvếtthươngchongười,đổdầuvà rượuvào,rồiđặtngườilêntrâumình,đemđếnmộtquántrọ,chămsócngườiSánghômsau,khiđi, ngườiấylấyhaiđồngbạcđưachochủquán,nóirằng:‘Hãychămsócngườinày;nếuôngcótiêu thêmgì,khitôitrởlại,tôisẽtrảlạichoông’Vậy,trongbangườiấy,theoông,ailàngườilâncận củangườibịbọncướpcướpcướp?”Vàngườiấynói:“ChínhNgàiđãtỏlòngthươngxótngườiấy” ĐứcChúaGiê-supháncùngngườiấy:“Hãyđi,vàngươicũnghãylàmnhưvậy.”Lu-ca10:30-37

Nhưnghãybốthínhữnggìmìnhcó;này,mọisựđềusạchđốivớicácngươi.Lu-ca11:41

Hãybánhếtnhữnggìcácngươicóvàbốthí;hãysắmchomìnhnhữngtúikhôngbaogiờcũ,một khobáutrêntrờikhôngbaogiờhưnát,nơikhôngcókẻtrộmnàođếngần,cũngkhôngcómốimọt nàopháhoạiVìnơinàocókhobáucủacácngươi,thìlòngcácngươicũngởđóLu-ca12:33-34

Côngvụ

Bấygiờ,Phê-rôvàGiăngcùnglênđềnthờ,tứclàgiờthứchín,đểcầunguyệnCómộtngườiquètừ lúcmớisinh,ngườitađemđếncửađềnthờ,hằngngàylàcửaĐẹp,đểxinănvớinhữngngườivào đềnthờ.ThấyPhê-rôvàGiăngsắpvàođềnthờ,ngườiấyxinăn.Phê-rôvàGiăngcùngnhìnngười ấy,liềnnói:“Hãynhìnchúngtôi!”Ngườiấyliềnnhìnđến,trôngmongđượcnhậnchútgìPhê-rô nói:“Tôichẳngcóvàngbạcgìcả,nhưngtôicócáinàochoanh,nhândanhĐứcChúaGiê-suChrist

ởNa-xa-rét,hãyđứngdậyvàđi!”Ôngliềnnắmlấytayphảingườiấy,đỡngườiấydậy;lậptứcchân vàmắtcáchânngườiấyđượcmạnhlên.Ngườiấyliềnnhảylên,đứngdậy,điđược,vàcùngvớihai ngườivàođềnthờ,vừađivừanhảymúa,vừangợikhenĐứcChúaTrời(Côngvụ3:1-8)

Vàphầnlớnnhữngngườitinđềuđồngtâmnhấttrí;khôngaitrongsốhọnóirằngbấtcứcủacảinào mìnhsởhữulàcủariêngmình,nhưnghọđềucómọisựchungvớinhauCácsứđồđãlàmchứngvề sựsốnglạicủaChúaGiê-suvớiquyềnnănglớnlao;vàânđiểnlớnlaocũngởtrêntấtcảhọ.Trong sốhọkhôngcóaithiếuthốn;vìnhiềungườicóđấtđaihoặcnhàcửađềubánchúngđi,đemtiềnthu đượcđếnđặtdướichâncácsứđồ;vàsựphânphátđượcthựchiệnchomỗingườitùytheonhucầu củahọ.Giô-sê,ngườiđượccácsứđồđặtbiệtdanhlàBa-na-ba(nghĩalàConcủasựanủi),làngười Lê-vi,ởxứSíp,cóđấtđai,đãbánnóđi,đemtiềnđếnđặtdướichâncácsứđồCôngvụ4:32-37

TạiGiô-pacómộtmônđồtênlàTa-bi-tha,nghĩalàĐô-ca;ngườiphụnữnàyđầylòngthiệnlànhvà bốthíCôngvụ9:36

TạiCaesareacómộtngườitênlàCornelius,độitrưởngđộiquângọilàđộiquânÝÔnglàngườimộ đạo,kínhsợĐứcChúaTrờicùngcảgiađìnhmình,thườngxuyênbốthíchodânvàcầunguyệnvới ĐứcChúaTrời.Khoảnggiờthứchín,ôngthấymộtkhảitượngrõràng,mộtthiênsứcủaĐứcChúa Trờihiệnravớiôngvànóirằng:“Cornelius!”Khiôngnhìnthấythiênsứ,ôngsợhãivànói:“Thưa Chúa,điềugìvậy?”Thiênsứđáprằng:“LờicầunguyệnvàviệcbốthícủangươiđãđượcĐứcChúa Trờighinhớ”(Côngvụ10:1-4)

VàCôn-nê-li-útnói:"Bốnngàytrước,tôikiêngănchođếngiờnày;vàđếngiờthứchín,tôicầu nguyệntrongnhàmình,vàkìa,mộtngườimặcáosángchóiđứngtrướcmặttôi,nóirằng:'Cô-nê-liút,lờicầunguyệncủangươiđãđượcnhậmlời,vàviệcbốthícủangươiđãđượcĐứcChúaTrờighi nhớ'"(Côngvụ10:30-31)

Tôiđãchỉchoanhemmọiđiều,rằngkhilàmviệcnhưvậy,anhemphảigiúpđỡngườiyếuđuối,và nhớlờiChúaGiê-suphánrằng:"Banchothìcóphướchơnlànhậnlãnh"(Côngvụ20:35)

Vàtôiluôncốgắnggiữlươngtâmtrongsạch,khôngphạmtộivớiĐứcChúaTrờivàvớiloàingười Saunhiềunăm,tôiđếnđâyđểbốthívàdânglễvậtchodântộcmìnhCôngvụ24:16-17

Kẻnàođãtừngtrộmcắpthìchớtrộmcắpnữa;nhưnghãysiêngnănglàmviệcbằngtaymình,đểcó củacảimàchiachongườithiếuthốn.Ê-phê-sơ4:28

SáchNgoạiKinh

Tôi,Tô-bít,đãsốngtrọnđờitheođườnglốichânlývàcôngchính,vàtôiđãlàmnhiềuviệcbốthí choanhemvàdântộctôi,nhữngngườiđãcùngtôiđếnNi-ni-vê,vàođấtcủangườiA-si-ri.Tô-bít 1:3

VàothờivuaEnemessar,tôiđãbốthínhiềuchoanhemmình,chiabánhchongườiđói,chiaáocho ngườitrầntruồng;vànếutôithấyngườinàotrongdântộcmìnhchếthoặcbịbỏrơiquanhthành Nineveh,tôiđềuchôncấtngườiđó.(Tobit1:16-17)

Tôiđãchỉchoanhemmọiđiều,rằngkhilaođộngnhưvậy,anhemphảigiúpđỡngườiyếuthế vàghinhớlờiChúaGiê-su,nhưNgàiđãphán: Chođithìhạnhphúchơnnhậnlại Côngvụ20:35

Hãybốthítừcủacảicủangươi;vàkhibốthí,chớganhtị,cũngchớngoảnhmặtkhỏingườinghèo, thìĐứcChúaTrờisẽkhônglìabỏngươi.Nếungươicódưdật,hãybốthíchotươngxứng;nếu ngươichỉcóít,đừngsợhãimàhãybốthítheomứcítỏiđó:Vìngươiđangtíchtrữmộtkhobáutốt chomìnhđếnngàycầnthiếtBởivìsựbốthícứurỗikhỏicáichết,vàkhôngđểchoaisavàobóng tối.VìsựbốthílàmộtmónquàtốtlànhchotấtcảnhữngaibốthítrướcmặtĐấngTốiCao.(Tobit 4:7-11)

Hãychiachongườiđóikhátbánhmìcủangươi,vàchongườitrầntruồngáoquầncủangươi;hãybố thítùytheosựdưdậtcủangươi;vàđừngganhtịkhibốthí(Tobit4:16)

Cầunguyệncùngvớiănchay,bốthívàsốngngaythẳnglàđiềutốtMộtítmàsốngngaythẳngthì tốthơnnhiềumàsốngbấtchính.Bốthíthìtốthơnlàtíchtrữvàng:Vìbốthícứurỗikhỏisựchết,và tẩysạchmọitộilỗi.Nhữngngườibốthívàsốngngaythẳngsẽđượctrànđầysựsống:Tobit12:8-9

VậylàTô-bítđãhếtlờicangợiĐứcChúaTrời.Ôngnămmươitámtuổithìbịmù,nhưngsautám nămthìmắtôngđượcphụchồi;ôngbốthí,càngthêmkínhsợĐứcChúaTrờivàcàngcangợiNgài Tô-bít14:1-2

Hãychôncấttavàmẹngươicùngvớitamộtcáchtửtế;nhưngđừngởlạiNi-ni-vêlâuhơnnữaHỡi contraita,hãynhớA-manđãđốixửvớiA-chia-ra-tô,ngườiđãnuôidưỡnghắnnhưthếnào,làm saohắnđưaA-chia-ra-tôrakhỏiánhsángvàobóngtối,vàlàmsaohắnlạibáođáphắn:nhưngAchia-ra-tôđượccứu,cònngườikiathìchịuhìnhphạt:vìhắnđãbịsavàobóngtối.Ma-na-xêđãbố thí,vàthoátkhỏicạmbẫychếtchócmàngườitagiăngchohắn:nhưngA-manlạisavàocạmbẫyvà chếtVậynên,hỡicontraita,hãysuyxétxemviệcbốthícóíchgì,vàsựcôngchínhcứurỗinhưthế nào.Khinóixongnhữngđiềuấy,ôngtrúthơithởcuốicùngtrêngiường,thọmộttrămnămmươi támtuổi;vàngườitađãchôncấtôngmộtcáchtrọngthể(Tobit14:10-11)

Nướccóthểdậptắtngọnlửađangcháy;vàviệcbốthílàmtròntộilỗi.(Huấnca3:30)

Chớnảnlòngkhicầunguyện,vàđừngquênbốthí.(Huấnca7:10)

Chẳngcóđiềutốtlànhnàođếnvớikẻluônbậntâmđếnđiềuác,cũngchẳngcóđiềutốtlànhnàođến vớikẻkhôngbốthí.(Huấnca12:3)

Việcbốthícủangườiđànôngnhưmộtchiếcnhẫnquýgiáđốivớianhta,vàanhtasẽgiữgìnnhững việcthiệncủangườikhácnhưconngươicủamắt,vàsẽkhuyênrăncontraicongáimình.(Huấnca 17:22)

Hãycấtgiữcủacảibốthítrongkhocủangươi,vàđiềuđósẽgiảicứungươikhỏimọikhổsở(Huấn ca29:12)

Kẻnàoyêuvàngsẽkhôngđượcxưngcôngchính,vàkẻnàotheođuổisựbạihoạisẽcóđủcủacải Vàngđãlàsựhủyhoạicủanhiềungười,vàsựdiệtvongcủahọđãcậnkề.Nólàvậtcảntrởcho nhữngkẻdângtếlễchonó,vàmọikẻngudạisẽbịnóbắtgiữPhướcthaychongườigiàucónào đượctìmthấykhôngtìvết,vàkhôngtheođuổivàng.Ngườiấylàai?Vàchúngtasẽgọingườiấylà ngườiđượcphước:vìngườiấyđãlàmnhữngviệckỳdiệugiữadânmình.Aiđãđượcthửtháchbởi điềuđó,vàđượcthấylàhoànhảo?ThìhãyđểngườiấytựhàoAicóthểphạmtội,màkhôngphạm

Tôiđãchỉchoanhemmọiđiều,rằngkhilaođộngnhưvậy,anhemphảigiúpđỡngườiyếuthế vàghinhớlờiChúaGiê-su,nhưNgàiđãphán: Chođithìhạnhphúchơnnhậnlại Côngvụ20:35

tội?Hoặcaiđãlàmđiềuác,màkhônglàmđiềuác?Tàisảncủangườiấysẽđượcthiếtlập,vàhội chúngsẽcôngbốviệcbốthícủangườiấy.HuấnCa31:5-11

Ngườinàođềnđáplòngtốtthìdângbộtmìhảohạng;ngườinàobốthíthìdânglờikhenngợiHuấn ca35:2

Anhemvàsựgiúpđỡcóthểgiúpchúngtatronglúchoạnnạn;nhưngsựbốthísẽcứuvãnđược nhiềuhơncảhai.Huấnca40:24

NhữngcuốnsáchbịthấtlạccủaKinhThánh

ĐứcMẹMaria,MẹThiênChúa,vinhhiểnmuônđời,xuấtthântừdòngdõihoàngtộcĐa-vít,sinhra tạithànhNa-xa-rétvàđượcnuôidạytạiGiê-ru-sa-lem,trongđềnthờChúaChacủaMẹtênlàGiôchi-im,mẹlàAn-na.GiađìnhchaMẹđếntừGa-li-lêvàthànhNa-xa-rét.GiađìnhmẹMẹđếntừBêlê-hemĐờisốngcủahọgiảndịvàngaythẳngtrướcmặtChúa,ngoanđạovàkhôngtìvếttrướcmặt ngườiđờiVìhọchiahếttàisảncủamìnhlàmbaphần:mộtphầndànhchođềnthờvàcácchứcsắc trongđềnthờ;mộtphầnphânphátchongườilạvànhữngngườinghèokhó;vàphầnbadànhchobản thânvàgiađình(TinMừngvềsựgiángsinhcủaĐứcMẹMaria1:1-4)

HỡiGiô-chi-m,đừngsợhãi,cũngđừngbốirốikhithấyta,vìtalàthiênsứcủaChúa,đượcNgàiphái đếnvớingươi,đểbáochongươibiếtrằnglờicầunguyệncủangươiđãđượcnhậmlời,vàviệcbốthí củangươiđãđượcdânglêntrướcmặtĐứcChúaTrời.(TinMừngvềsựgiángsinhcủaĐứcMẹ Maria2:3)

Sauđó,thiênthầnhiệnravớiAnna,vợông,vànói:“Đừngsợ,cũngđừngtưởngđiềubàthấylàma.

VìtalàthiênthầnđãdânglờicầunguyệnvàbốthícủabàlêntrướcmặtĐứcChúaTrời,vànayta đượcpháiđếnđểbáochobàbiếtrằngbàsẽsinhmộtcongái,tênlàMaria,vàsẽđượcchúcphúc hơntấtcảphụnữ”(TinMừngvềsựrađờicủaĐứcMaria3:1-2)

SáchthứbacủaNgườichănchiênHermas2:1-13(Nhữnghìnhảnhsosánh)

1Khitôiđangđivàođồng,ngắmnhìncâyduvàcâynho,vàsuynghĩvềtráicủachúng,thìmột thiênthầnhiệnravớitôivànói:Ngươiđangsuynghĩđiềugìlâunhưvậytronglòng?

2Tôithưavớiôngrằng:Thưaông,tôinghĩđếncâynhonàyvàcâydunàyvìquảcủachúngđẹp Ôngđáprằng:HaicâynàyđượctrồngđểlàmgươngchocáctôitớcủaĐứcChúaTrời

3Vàtôithưavớiôngấyrằng:Thưaông,tôimuốnbiếthìnhtháicủanhữngcâymàôngvừanhắcđến lànhưthếnàoÔngấynói:"Hãyngheđây;ngươicóthấycâynhonàyvàcâydunàykhông?"Tôi thưa:"Thưaông,tôithấychúng."

4ChúaGiê-sunóirằng,câynhonàythìsaitrái,còncâyduthìkhôngcótráiTuynhiên,nếukhông đượctrồngtrêncâyduvàđượccâydunângđỡ,câynhonàysẽkhôngsaitráinhiều;nhưngnếunằm trênmặtđất,nósẽchỉsaitrái,vìnókhôngbámvàocâydu;trongkhiđó,khiđượccâydunângđỡ, nósẽsaitráicảchochínhnóvàchocâydu

5Vậynên,hãyxemcâydukhôngchoíttráihơn,màcònchonhiềutráihơncâynho.Thưangài,tôi hỏi,tạisaonólạichonhiềutráihơncâynho?Ôngấyđáp,bởivìcâynhođượccâydunângđỡnên chonhiềutráivàtráicũngtốt;trongkhiđó,nếunónằmtrênmặtđất,nósẽchỉchoíttrái,màtráilại cònkémchấtlượngnữa.

6Vậynên,hìnhảnhsosánhnàyđượcnêurachocáctôitớcủaĐứcChúaTrời;nótượngtrưngcho ngườigiàuvàngườinghèo.Tôiđáp:Thưangài,xinhãygiảithíchrõđiềunàychotôi.Ngàinói:

Tôiđãchỉchoanhemmọiđiều,rằngkhilaođộngnhưvậy,anhemphảigiúpđỡngườiyếuthế vàghinhớlờiChúaGiê-su,nhưNgàiđãphán: Chođithìhạnhphúchơnnhậnlại Côngvụ20:35

Ngườigiàucócủacải,nhưngđốivớiChúathìhọnghèokhó;vìhọchỉquantâmđếncủacảimàcầu nguyệnrấtítvớiChúa;vànhữnglờicầunguyệncủahọthìlườibiếngvàthiếusứcmạnh.

7Vậynên,khingườigiàuchìataygiúpđỡngườinghèonhữngđiềumìnhmuốn,ngườinghèocầu nguyệnvớiChúachongườigiàu;vàĐứcChúaTrờibanchongườigiàumọiđiềutốtlành,bởivì ngườinghèogiàucótronglờicầunguyện;vàlờicầuxincủangườiấycósứcmạnhlớnlaotrướcmặt Chúa

8Bấygiờ,ngườigiàuthìhếtlònggiúpđỡngườinghèo,vìngườiấybiếtrằngChúađãnghelờicầu nguyệncủangườiấy;vàngườiấycàngsẵnlòng,khôngchútdodự,cungcấpchongườinghèo nhữnggìngườiấycần,vàloliệusaochongườiấykhôngthiếuthốnđiềugì 9NgườinghèotạơnChúavìngườigiàu,bởicảhaiđềulàmviệctheoýChúa.

10Vậynên,đốivớiloàingười,ngườitakhôngchorằngcâydusinhtrái;vàhọcũngkhôngbiết, khônghiểurằngkhikếthợpvớicâydu,câynhosẽsinhsôinảynởgấpđôi,cảchochínhnóvàcho câydu.

11Dùvậy,ngườinghèocầunguyệnvớiChúachongườigiàu,vàlờicầunguyệncủahọđượcnghe; vàcủacảicủahọgiatăng,vìhọdùngcủacảimìnhmàgiúpđỡngườinghèo.Vìvậy,cảhaibênđều đượcdựphầnvàonhữngviệclànhcủanhau

12Vậy,ailàmnhữngđiềuấy,ngườiđósẽkhôngbịChúabỏrơi,nhưngtêncủangườiđósẽđược ghitrongsáchsựsống.

13Phướcchonhữngngườigiàucóvànhậnthấymìnhđãđượcgiatăng;vìngườinàonhậnthức đượcđiềuđó,sẽcókhảnănggiúpđỡngườikhácphầnnào.

NhữngcuốnsáchbịlãngquêncủaVườnĐịaĐàng

DichúccủaXê-bu-lôn2:1-21

1Hỡicáccon,giờđâytabảocácconhãygiữcácđiềurăncủaChúa,hãythươngxótngườilâncận, vàhãycólòngtrắcẩnđốivớimọingười,khôngchỉđốivớiloàingườimàcảđốivớiloàivậtnữa 2VìtấtcảnhữngđiềuđómàChúađãbanphướcchotôi,vàkhitấtcảanhemtôiđềubịbệnh,tôilại khôngbịbệnh,vìChúabiếtýđịnhcủamỗingười

3Vậynên,hỡicáccon,hãycólòngthươngxót,vìngườitađốixửvớingườilâncậnnhưthếnàothì ĐứcChúaTrờicũngsẽđốixửvớingườiấynhưvậy.

4VìcáccontraicủaanhemtôiđềubịbệnhtậtvàchếtdầnvìcớGiô-sép,bởivìhọkhôngtỏlòng thươngxót;nhưngcáccontraitôithìđượcgiữgìnkhỏibệnhtật,nhưcácngươiđãbiết.

5KhitôiởtrongxứCa-na-an,gầnbờbiển,tôiđánhbắtcáchochatôilàGia-cốp;vàkhinhiềungười bịchếtđuốidướibiển,tôivẫnsốngsótmàkhônghềhấngì

6Tôilàngườiđầutiênđóngthuyềnđểđitrênbiển,vìChúađãbanchotôisựhiểubiếtvàkhôn ngoantrongviệcđó

7Tôihạbánhláiphíasaunóxuống,vàcăngmộtcánhbuồmtrênmộtkhúcgỗthẳngđứngkhácở giữa

8Vàtôiđithuyềndọctheobờbiển,đánhbắtcáchogiađìnhchatôichođếnkhichúngtôiđếnAi Cập.

9Vànhờlòngthươngxót,tôiđãchiasẻmẻcámìnhbắtđượcvớimọingườilạ

10Vànếucóngườinàolàngườilạ,hoặcngườiốmyếu,hoặcngườigià,thìtôiluộccá,làmsạch chúngvàphânphátchomọingười,tùytheonhucầucủamỗingười,vớilòngthươngxótvàcảm thôngvớihọ

11Vìvậy,khiđánhbắtcá,ĐứcChúaTrờicũngbanchotôinhiềucá;vìaichiasẻvớingườilâncận thìsẽnhậnđượcnhiềuhơntừĐứcChúaTrời

Tôiđãchỉchoanhemmọiđiều,rằngkhilaođộngnhưvậy,anhemphảigiúpđỡngườiyếuthế vàghinhớlờiChúaGiê-su,nhưNgàiđãphán: Chođithìhạnhphúchơnnhậnlại Côngvụ20:35

12Trongnămnăm,tôiđánhbắtcávàphânphátchomọingườimàtôigặp,vàsốcáđóđủchocả nhàchatôi.

13Mùahètôiđánhbắtcá,mùađôngtôichănchiêncùnganhemmình

14Giờđây,tôisẽthuậtlạichocácbạnbiếtnhữngviệctôiđãlàm

15Tôithấymộtngườiđànôngkhốnkhổvìkhôngcóquầnáotrongmùađông,vàđộnglòngthương xótngườiấy,liềnlấytrộmmộtchiếcáotừnhàchatôimàđemchongườiấy

16Vậy,hỡicácconta,từnhữnggìĐứcChúaTrờibanchocáccon,hãytỏlòngthươngxótvàkhoan dungcáchkhôngchútdodựđốivớimọingười,vàhãybốthíchomọingườivớitấmlòngtốtlành.

17Nếucácngươikhôngcócủacảiđểgiúpđỡngườithiếuthốn,thìhãythươngxótngườiấybằng lòngnhântừ.

18Tôibiếtrằngtaytôikhôngtìmđượccủacảiđểgiúpđỡngườiđangthiếuthốn,vàtôiđãđicùng ngườiấysuốtbảydặmđường,vừađivừakhóc,lòngtôithươngxótngườiấythathiết.

19Vậynên,hỡicácconta,cácconcũnghãycólòngthươngxótđốivớimọingười,đểĐứcChúa Trờicũngthươngxótvànhântừvớicáccon

20Vìtrongnhữngngàycuốicùng,ĐứcChúaTrờicũngsẽbanlòngthươngxótcủaNgàixuốngđất, vàởđâuNgàitìmthấylòngthươngxót,thìNgàiởtrongngườiđó

21Vìngườitathươngxótngườilâncậnmìnhbaonhiêu,thìĐứcChúaTrờicũngthươngxótngười ấybấynhiêu.

Tôiđãchỉchoanhemmọiđiều,rằngkhilaođộngnhưvậy,anhemphảigiúpđỡngườiyếuthế vàghinhớlờiChúaGiê-su,nhưNgàiđãphán: Chođithìhạnhphúchơnnhậnlại Côngvụ20:35

Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Vietnamese - The Christian Custom of Giving Alms by Filipino Tracts and Literature Society Inc. - Issuu