Skip to main content

Vietnamese - Biblical Giants, the Watchers and the Nephilim

Page 1


NhữngngườikhổnglồtrongKinhThánh

NgũKinh

Vàothờiấy,trênđấtcónhữngngườikhổnglồ;vàsauđó,khicáccontraicủaĐứcChúaTrờiđếnvớicáccon gáicủaloàingười,vàhọsinhconvớinhau,thìnhữngđứaconđótrởthànhnhữngngườihùngmạnhthờixưa, nhữngngườinổitiếngSángthếký6:4

Vàởđóchúngtôithấynhữngngườikhổnglồ,concháucủaAnak,xuấtthântừdòngdõikhổnglồ;vàtrong mắtchúngtôi,chúngtôinhỏbénhưchâuchấu,vàtrongmắthọcũngvậyDânsốký13:33

Trướckia,ngườiEmimsinhsốngởđó,mộtdântộcđôngđảo,hùngmạnhvàcaolớn,giốngnhưngười Anakim;họcũngđượccoilànhữngngườikhổnglồ,giốngnhưngườiAnakim;nhưngngườiMô-ápgọihọlà ngườiEmimPhụctruyềnluậtlệký2:10-11

Phụctruyềnluậtlệký2:19-21

VàkhingươiđếngầnvùngđấtcủaconcáiAm-môn,chớlàmphiềnhaycanthiệpvàochuyệncủachúng:vìta sẽkhôngbanchongươibấtcứphầnđấtnàocủaconcáiAm-môn;bởivìtađãbanđấtấychoconcáiLótlàm sởhữurồi(Vùngđấtấycũngđượccoilàđấtcủanhữngngườikhổnglồ:xưakiacónhữngngườikhổnglồ sinhsốngởđó;vàdânAm-môngọihọlàZamzummims;mộtdântộctolớn,đôngđảovàcaolớn,giốngnhư dânAn-na-kim;nhưngĐứcGiê-hô-vađãtiêudiệthọtrướcmặthọ;vàhọkếvịhọ,vàsốngởnơihọsinh sống.)

ChỉcònlạiOg,vuaxứBashan,trongsốnhữngngườikhổnglồcònsótlại;kìa,giườngcủahắnlàgiườngsắt; háchẳngphảinóởRabbath,concháucủaAmmonsao?Nódàichíncubit,vàrộngbốncubit,theođơnvị cubitcủaconngười.Vàvùngđấtmàchúngtasởhữulúcbấygiờ,từAroer,nằmbênsôngArnon,vànửanúi Gilead,cùngcácthànhphốcủanó,tađãtraochochipháiReubenvàchipháiGad.Cònphầncònlạicủa Gilead,vàtoànbộBashan,tứclàvươngquốccủaOg,tađãtraochonửachipháiManasseh;toànbộvùng Argob,cùngvớitoànbộBashan,đượcgọilàđấtcủanhữngngườikhổnglồ.Phụctruyềnluậtlệký3:11-13

Lịchsử

VàvùngbờbiểncủaOg,vuaxứBashan,lànơicònsótlạicủanhữngngườikhổnglồ,từngsinhsốngtại AshtarothvàEdrei,Giô-suê12:4

ToànbộvươngquốccủaOgởBashan,kẻcaitrịởAshtarothvàEdrei,lànhữngkẻcònsótlạicủadòngdõi ngườikhổnglồ:vìMôi-seđãđánhbạivàđuổichúngrakhỏiđóGiô-suê13:12

VàbiêngiớikéodàilêndọctheothunglũngHinnomđếnphíanamcủangườiGiê-bu-sít;đóchínhlàGiê-rusa-lem:vàbiêngiớikéodàilênđếnđỉnhnúinằmtrướcthunglũngHinnomvềphíatây,tứclàởcuốithung lũngcủanhữngngườikhổnglồvềphíabắc:Giô-suê15:8

Giô-suađáplạihọrằng:“Nếucácngươilàmộtdântộcđôngđảo,thìhãylênvùngrừngsâumàđốnhạcâycối trongxứcủangườiPê-rítvàngườikhổnglồ,nếunúiÉp-ra-imquáhẹpđốivớicácngươi”(Giô-sua17:15)

VàbiêngiớikéodàixuốngđếncuốingọnnúinằmtrướcthunglũngHinnom,thuộcthunglũngcủanhững ngườikhổnglồởphíabắc,rồixuốngthunglũngHinnom,vềphíaJebusiởphíanam,vàxuốngđếnEnrogel Giô-suê18:16

1Sa-mu-ên17

1Bấygiờ,ngườiPhi-li-tintậphợpquânđộiđểchiếnđấu,vàhọtậptrungtạiShochoh,thuộcxứGiu-đa,đóng trạigiữaShochohvàAzekah,tạiÊ-phê-sô-đa-mi.

2Sau-lơvàdânY-sơ-ra-êntụhọplại,đóngtrạitạithunglũngÊ-la,vàdàntrậnchốnglạidânPhi-li-tin

3NgườiPhi-li-tinđứngtrênmộtngọnnúiởmộtbên,còndânY-sơ-ra-ênđứngtrênmộtngọnnúiởbênkia; giữahaibêncómộtthunglũng.

4TừtrạicủangườiPhi-li-tincómộtngườihùngra,tênlàGô-li-át,ngườiGa-th,caosáucubitvàmộtgang tay.

5Ôngđộimũsắtbằngđồngtrênđầuvàmặcáogiáp;áogiápnặngnămnghìnshekelbằngđồng.

6Ôngtađeogiápchânbằngđồngvàmộttấmchắnbằngđồngđặtgiữahaivai.

7Cángiáocủangườiấygiốngnhưxàdệt,vàđầugiáonặngsáutrămshekelsắt;cómộtngườimangkhiênđi trướcngườiấy.

8ÔngđứngdậyvàkêulớntiếngvớiquânđộiIsrael,nóivớihọrằng:“Tạisaocácngươilạiratrận?Chẳng phảitalàngườiPhi-li-tin,vàcácngươilàtôitớcủaSau-lơsao?Hãychọnmộtngườichocácngươi,vàdẫn ngườiđóxuốngđâygặpta.”

9Nếuhắncóthểđánhbạitavàgiếtta,thìchúngtasẽlàmtôitớcủacácngươi;nhưngnếutathắngđượchắn vàgiếthắn,thìcácngươisẽlàmtôitớcủachúngtavàphụcvụchúngta.

10VàngườiPhi-li-tinnói:HômnaytatháchthứcquânđộiY-sơ-ra-ên;hãychotamộtngườiđểchúngta cùngchiếnđấu.

11KhiSau-lơvàtoàndânY-sơ-ra-ênnghenhữnglờiấycủangườiPhi-li-tin,họđềukinhhãivàrấtsợhãi 12Đa-vítlàcontraicủamộtngườiÉp-ra-thítởBê-lê-hem-đa,tênlàGiê-sê;ôngcótámngườicontrai;và ngườiđànôngnàyđãsốnggiữaloàingườikhiđãgiàvàothờiSau-lơ

13BangườicontraicảcủaGiê-sêđãđitheoSau-lơratrận;têncủabangườicontraiấyratrậnlàÊ-li-áp,con cả;tiếptheolàA-bi-na-đáp;vàngườithứbalàSa-ma

14Đa-vítlàngườinhỏtuổinhất,bangườiconcảtheoSau-lơ 15NhưngĐa-vítđivàtrởvềtừSau-lơđểchănchiêncủachamìnhtạiBê-lê-hem 16NgườiPhi-li-tinđếngầnvàobuổisángvàbuổitối,vàhọđếntrìnhdiệntrongbốnmươingày

17Giê-sênóivớiĐa-vítcontraimìnhrằng:“BâygiờhãylấychocácanhconmộtÉphahlúamìrangnàyvà mườiổbánhmìnày,rồihãychạyđếntrạichocácanhcon;

18Hãyđemmườimiếngphomátnàyđếnchoviênđộitrưởngcủamộtngànngười,xemanhemngươisống rasaovànhậnvậtthếchấpcủahọ

19Bấygiờ,Sau-lơ,cùngvớitấtcảnhữngngườiY-sơ-ra-ên,đangởtrongthunglũngÊ-la,giaochiếnvới ngườiPhi-li-tin

20Sángsớmhômsau,Đa-vítdậysớm,gửichiênchongườichăn,rồicầmlấychiếnmãđi,nhưGiê-sêđãdặn; đếnchiếnhàothìquânlínhđangtiếnratrận,vàhôlớngọichiếnđấu

21VìdânY-sơ-ra-ênvàdânPhi-li-tinđãdàntrận,quânđộiđốiđầuvớiquânđội

22Đa-vítgiaoxengựachongườigiữxe,rồichạyvàochỗquânlính,đếnchàohỏianhemmình

23Trongkhiôngđangnóichuyệnvớihọ,kìa,ngườihùngcủaquânPhi-li-tin,tứcGát,tênlàGô-li-át,từ trongquânđộiPhi-li-tintiếnđếnvànóinhữnglờitươngtự;Đa-vítnghethấyhọnóivậy 24TấtcảnhữngngườiIsraelkhithấyngườiấyđềubỏchạyvàrấtsợhãi 25VànhữngngườiIsraelnóirằng:"Cácngươicóthấyngườiđànôngđếnđâykhông?Chắcchắnhắnđếnđây đểtháchthứcIsrael;vàsẽxảyrarằng,aigiếtđượchắn,nhàvuasẽbanchongườiđónhiềucủacải,gảcongái mìnhchongườiđó,vàgiảiphóngnhàchangườiđókhỏiáchnôlệởIsrael" 26Đa-vítnóivớinhữngngườiđứnggầnđórằng:“AigiếttênPhi-li-tinnàyvàxóabỏsựsỉnhụcchoY-sơ-raênthìsẽđượcthưởnggì?VìtênPhi-li-tinkhôngchịucắtbìnàylàaimàdámtháchthứcquânđộicủaĐức ChúaTrờihằngsống?”

27Dânchúngđáplạiôngnhưthếnày,rằng:Kẻnàogiếthắncũngsẽbịxửnhưvậy.

28KhiĐa-vítnóivớimọingười,Ê-li-áp,anhcảcủaĐa-vít,nghethấyvậy;Ê-li-ápnổigiậnvớiĐa-vítvànói: “Tạisaongươilạixuốngđây?Ngươiđểlạimấyconchiênấyởhoangmạcvớiai?Tabiếtsựkiêungạovà lònggianáccủangươi;vìngươixuốngđâyđểxemtrậnchiến”

29Đa-vítnói:Tôiđãlàmgìsai?Háchẳngcócớgìđểphạmtộisao?

30Rồiôngquaysangngườikhácvànóicùngmộtkiểunhưvậy;vàdânchúnglạitrảlờiôngtheokiểucũ

31KhinghenhữnglờiĐa-vítnói,họliềnthuậtlạichoSau-lơnghe,rồiSau-lơsaingườiđigọiĐa-vítđến

32Đa-vítnóivớiSau-lơrằng:“Chớainảnlòngvìhắn;tôitớngàisẽđiđánhtrậnvớingườiPhi-li-tinnày”

33Sau-lơnóivớiĐa-vít:"NgươikhôngthểnàorađánhvớingườiPhi-li-tinnàyđược,vìngươicòntrẻ,còn hắnlàmộtchiếnbinhthiệnchiếntừthuởnhỏ"

34Đa-vítnóivớiSau-lơrằng:Tôitớngàiđangchănchiêncủachamìnhthìcósưtửvàgấuđếnbắtmấtmột conchiêncontrongđàn.

35Tôiđuổitheohắn,đánhhắnvàcướplờihắnkhỏimiệnghắn;khihắnvùngdậychốnglạitôi,tôitúmlấy râuhắn,đánhhắnvàgiếthắn.

36TôitớcủaNgàiđãgiếtcảsưtửvàgấu;vàtênPhi-li-tinkhôngchịucắtbìnàycũngsẽnhưmộttrongsố chúng,vìhắnđãtháchthứcquânđộicủaĐứcChúaTrờihằngsống.

37Đa-vítnóithêmrằng:ĐứcGiê-hô-va,Đấngđãgiảicứutôikhỏinanhvuốtsưtửvàkhỏinanhvuốtgấu, NgàicũngsẽgiảicứutôikhỏitayngườiPhi-li-tinnày.Sau-lơnóivớiĐa-vítrằng:Hãyđi,vàĐứcGiê-hô-va sẽởcùngngươi.

38Sau-lơtrangbịchoĐa-vítáogiáp,độimũsắtbằngđồnglênđầuĐa-vít;ôngcũngtrangbịchoĐa-vítáo giáplưới.

39Đa-vítthắtgươmvàoáogiáp,vàthửđi;vìôngchưatừngthửsứcvớinó.Đa-vítnóivớiSau-lơ:"Tôi khôngthểđivớinhữngthứnày;vìtôichưatừngthửchúng."RồiĐa-vítcởichúngra.

40Rồiôngcầmgậytrongtay,chọnnămviênđánhẵntừdướisuối,bỏvàotúicủangườichănchiên,tứclà vàomộtcáibao;ôngcũngcầmnábắnđá;vàtiếnlạigầnngườiPhi-li-tin.

41NgườiPhi-li-tintiếnđếngầnĐa-vít;ngườimangkhiênđitrướcôngta.

42KhingườiPhi-li-tinnhìnquanhvàthấyĐa-vít,hắnkhinhthườngcậu,vìcậucòntrẻ,mặthồnghàovà dungmạođẹp.

43NgườiPhi-li-tinnóivớiĐa-vít:Taháchẳngphảilàchósaomàngươilạiđếnđâyvớigậygộc?NgườiPhili-tinliềnrủasảĐa-vítbằngcácthầncủamình.

44VàngườiPhi-li-tinnóivớiĐa-vít:Hãyđếnđây,tasẽnémxácngươichochimtrờivàthúvậtngoàiđồng ăn

45BấygiờĐa-vítnóivớingườiPhi-li-tinrằng:Ngươiđếnvớitabằnggươm,giáovàkhiên,nhưngtađếnvới ngươinhândanhĐứcGiê-hô-vavạnquân,ĐứcChúaTrờicủacácđạobinhY-sơ-ra-ên,Đấngmàngươiđã tháchthức

46Ngàynày,ĐứcGiê-hô-vasẽgiaongươivàotayta;tasẽđánhngươivàchặtđầungươi;tasẽnémxácchết củaquânPhi-li-tinvàongàynàychochimtrờivàthúdữ,đểcảthếgianbiếtrằngcóĐứcChúaTrờiởtrong Y-sơ-ra-ên

47VàtoànthểhộichúngnàysẽbiếtrằngĐứcGiê-hô-vakhôngcứurỗibằnggươmgiáo,vìtrậnchiếnthuộc vềĐứcGiê-hô-va,vàNgàisẽphócácngươivàotaychúngta

48XảyrakhingườiPhi-li-tinđứngdậy,tiếnđếngầnđểgặpĐa-vít,thìĐa-vítvộivàngchạyvềphíaquânđội đểđốiđầuvớingườiPhi-li-tin

49Đa-vítthòtayvàotúi,lấymộthònđánémvàotránngườiPhi-li-tin,hònđálúnsâuvàotránhắn,vàhắn ngãsấpmặtxuốngđất

50VậyĐa-vítđãthắngđượcngườiPhi-li-tinbằngnávàđá,đánhtrúngngườiPhi-li-tinvàgiếtchếthắn; nhưngĐa-vítkhôngcầmgươmtrongtay

51VậyĐa-vítchạytới,đứngtrênngườiPhi-li-tin,rútgươmrakhỏivỏ,giếtchếthắnvàchặtđầuhắnbằng gươmKhithấyngườiPhi-li-tinđãchết,họliềnbỏchạy

52NhữngngườiY-sơ-ra-ênvàGiu-đađứngdậy,reohòvàđuổitheongườiPhi-li-tinchođếnkhiđếnthung lũngvàđếncổngthànhÊ-k-ônNhữngngườiPhi-li-tinbịthươngngãxuốngdọcđườngđếnSa-ra-im,đếntận Ga-thvàđếnÊ-k-ôn

53VàconcáiIsraeltrởvềsaukhiđuổitheongườiPhi-li-tin,vàhọcướpphálềutrạicủachúng 54Đa-vítlấyđầungườiPhi-li-tinmàđemvềGiê-ru-sa-lem;cònáogiápthìôngcấttronglều 55KhiSau-lơthấyĐa-vítratrậnchốnglạingườiPhi-li-tin,ôngliềnhỏiA-bê-ner,viênđộitrưởngquânđội, rằng:"A-bê-ner,chàngtrainàylàconcủaai?"A-bê-nerđáp:"Thưavua,tôithềtrướcmặtvuarằng,tôikhông biếtđược."

56Vuanói:"Hãyhỏixemđứatrẻnàylàconcủaai"

57KhiĐa-víttrởvềsaukhiđánhbạingườiPhi-li-tin,A-bê-nerbắtôngvàdẫnôngđếntrướcmặtSau-lơ,tay cầmđầucủangườiPhi-li-tin

58Sau-lơhỏiĐa-vít:"Ngươilàcontraicủaaivậy,hỡichàngtraitrẻ?"Đa-vítđáp:"Tôilàcontraicủatôitớ ngài,Giê-sêngườiBê-lê-hê-mi"

VàIshbibenob,thuộcdòngdõingườikhổnglồ,ngọngiáocủahắnnặngbatrămshekelđồng,hắnđeomột thanhgươmmới,tưởngrằngđãgiếtđượcDavidNhưngAbishai,contraicủaZeruiah,đãgiúpđỡông,đánh ngườiPhilistinevàgiếtchếthắnBấygiờ,nhữngngườicủaDavidthềvớiôngrằng:Ngươisẽkhôngcònra trậnvớichúngtanữa,đểngươikhôngdậptắtánhsángcủaIsraelVàxảyrasauđó,lạicómộttrậnchiếnvới ngườiPhilistinetạiGob:SibbechaingườiHushathiteđãgiếtSaph,thuộcdòngdõingườikhổnglồ.Vàlạicó mộttrậnchiếntạiGobvớingườiPhilistine,tạiđóElhanan,contraicủaJaareoregim,ngườiBethlehem,đã giếtanhtraicủaGoliathngườiGittite,cángiáocủahắngiốngnhưmộtthanhxàdệt.VàtạiGathxảyramột trậnchiến,ởđócómộtngườiđànôngtầmvócrấtlớn,mỗitaycósáungón,mỗichâncósáungón,tổngcộng haimươibốnngón;ngườiấycũngsinhratừdòngdõingườikhổnglồ.KhingườiấytháchthứcdânIsrael, Jonathan,contraicủaShimea,anhtraicủaDavid,đãgiếtngườiấy.Bốnngườinàyđềusinhratừdòngdõi ngườikhổnglồởGath,vàđãngãxuốngdướitayDavidvàcáctôitớcủaông.2Samuel21:16-22

Sauđó,xảyrachiếntranhtạiGezervớingườiPhi-li-tin;lúcấy,SibbechaingườiHushathitegiếtSippai,là concháucủangườikhổnglồ;vàhọbịkhuấtphục.LạicóchiếntranhvớingườiPhi-li-tin;Elhanancontrai củaJairgiếtLahmi,anhtraicủaGoliathngườiGittite,ngườicócâygiáogiốngnhưxàdệt.Lạicóchiếntranh tạiGath,nơicómộtngườiđànôngtầmvóctolớn,haimươibốnngóntayvàhaimươingónchân,sáungón mỗibàntayvàsáungónmỗibànchân;vàngườiấycũnglàcontraicủangườikhổnglồ.Nhưngkhingườiấy tháchthứcIsrael,JonathancontraicủaShimea,anhtraicủaDavid,đãgiếtngườiấy.Nhữngngườinàysinhra từngườikhổnglồởGath;vàhọđãngãxuốngdướitayDavidvàdướitaycáctôitớcủaông.1Sửký20:4-8

Hắnliêntụcđánhđậptôi,hắnxôngvàotôinhưmộtngườikhổnglồ.Gióp16:14

SáchNgoạiKinh

Vìngườihùngmạnhấykhôngbịđánhbạibởinhữngngườitrẻtuổi,cũngkhôngphảiconcháucủacácTitan đánhbạiông,haynhữngngườikhổnglồcaolớntấncôngông:nhưngGiu-đa,congáicủaMê-ri-ri,đãlàm ôngsuyyếubởivẻđẹpcủamình.Giu-đa16:7

Vìthuởxưa,khinhữnggãkhổnglồkiêuhãnhdiệtvong,niềmhyvọngcủathếgiớidotayngươicaitrịcũng đãrơivàotaymộtkẻyếuđuối,đểlạichomuônđờimộtdòngdõikếthừa.(SáchKhônNgoancủaSa-lô-môn 14:6)

Ôngkhôngnguôigiậnnhữnglãokhổnglồxưa,nhữngkẻđãsangãtrongsựngudạicủamình.Huấnca16:7

Nhưmỡđượclấyratừlễvậtbìnhan,Đa-vítđượcchọnratừgiữaconcáiY-sơ-ra-ên.Chàngchơiđùavớisư tửnhưvớidêcon,vớigấunhưvớicừunon.Chẳngphảichàngđãgiếtmộtgãkhổnglồkhicòntrẻsao?Và chẳngphảichàngđãxóabỏsựsỉnhụcchodânchúngkhigiơtaynémđávàoná,đánhbạisựkiêungạocủa Gô-li-átsao?VìchàngđãcầunguyệnvớiĐứcChúaTrờitốicao;vàNgàiđãbanchochàngsứcmạnhởtay phảiđểgiếtchếtchiếnbinhhùngmạnhấy,vàdựnglênuythếchodânmình.(Huấnca47:2-5)

Từthuởbanđầu,cónhữngngườikhổnglồnổitiếng,tầmvócrấtlớnvàrấtgiỏichiếnđấu.Chúakhôngchọn họ,cũngkhôngbanchohọconđườngtrithức;nhưnghọđãbịhủydiệtvìthiếukhônngoanvàchếtbởisự ngudạicủachínhmình.Baruch3:26-28

RồicontraiônglàGiu-đa,tứcMa-ca-bê,đứnglênthaythếôngTấtcảanhemôngđềugiúpđỡông,vàtấtcả nhữngngườicùngvớichaôngcũngvậy,vàhọhăngháichiếnđấutrongtrậnchiếncủaY-sơ-ra-ênVìvậy, ôngđãmanglạivinhdựlớnchodânmình,mặcáogiápnhưngườikhổnglồ,thắtdâycươngchiếntrậnvàra trận,dùnggươmbảovệquânđộiTronghànhđộngcủamình,ônggiốngnhưsưtử,vànhưsưtửcongầmthét

vồmồiVìôngđuổibắtkẻác,tìmrachúngvàthiêuđốtnhữngkẻlàmphiềnlòngdânmìnhVìvậy,kẻác khiếpsợông,vàtấtcảnhữngkẻlàmđiềugianácđềulolắng,vìsựcứurỗiđãthànhcôngtrongtayôngÔng cũnglàmbuồnlòngnhiềuvua,vàlàmchoGia-cốpvuimừngbởinhữnghànhđộngcủamình,vàsựtưởng nhớôngđượcchúcphúcđờiđờiHơnnữa,ôngđikhắpcácthànhGiu-đa,tiêudiệtnhữngkẻgianáctrongđó, vàlàmnguôicơnthịnhnộcủaY-sơ-ra-ên:Vìvậy,ôngnổitiếngđếntậncùngtráiđất,vàôngđãtiếpnhận nhữngngườisắpchếtđếnvớimình1Ma-ca-bê3:1-9

Enoch

Vàtấtcảnhữngngườikháccùngvớihọđềulấyvợ,mỗingườichọnchomìnhmộtngười,vàhọbắtđầuquan hệvớinhữngngườivợđóvàlàmôuếmìnhvớihọ,họdạychonhữngngườivợnhữngphépthuậtvàbùachú, cáchchặtrễcây,vàlàmchohọlàmquenvớicácloạicâyVàhọmangthai,vàsinhranhữngngườikhổnglồ, caobanghìnthước(ThướclàđơnvịđolườngởTâyBắcchâuÂu,banđầuđượchiểulàcubit,chiềudàikết hợpcủacẳngtayvàbàntayduỗithẳngCácđơnvịđokháccủathướctươngđươngvới27-45inch):Những ngườikhổnglồnàyđãtiêuthụtấtcảcủacảicủaloàingườiVàkhiloàingườikhôngcònđủsứcnuôisốnghọ nữa,nhữngngườikhổnglồđãquaylạichốnglạihọvàănthịtloàingườiVàhọbắtđầuphạmtộichốnglại chimchóc,thúvật,bòsátvàcá,vàănthịtlẫnnhau,uốngmáuBấygiờđấttốcáonhữngkẻvôluậtÊ-nóc 7:1-6

Vàcácphụnữđãsinhranhữngngườikhổnglồ,vàvìthếcảtráiđấttrànngậpmáuvàsựbấtcôngÊ-nóc9:9

VàNgàiđáplạivàphánvớitôi,vàtôinghethấytiếngNgài:HỡiÊ-nóc,ngườicôngchínhvàthầyghichépsự côngchính,đừngsợhãi:hãyđếngầnđâyvànghetiếngTaHãyđi,nóivớicácThiênsứcanhgiữtrêntrời, nhữngngườiđãsaingươiđếncầuthaychohọrằng:Cácngươiphảicầuthaycholoàingười,chứkhôngphải loàingườicầuthaychocácngươiTạisaocácngươilạirờibỏtrờicao,thánhkhiếtvàvĩnhcửu,màănnằm vớiphụnữ,làmôuếmìnhvớicongáiloàingười,lấyvợ,vàlàmnhưconcáiloàingười,sinhranhữngngười khổnglồlàmcontraimình?Mặcdùcácngươiđãthánhkhiết,thuộclinh,sốngđờiđời,nhưngcácngươiđã làmôuếmìnhbằngmáucủaphụnữ,sinhraconcáibằngmáucủaxácthịt,vànhưconcáiloàingười,đã thèmmuốnxácthịtvàmáunhưnhữngkẻchếtvàhưmấtVìvậy,Tacũngđãbanchohọvợđểhọthụthaivà sinhconvớihọ,hầuchohọkhôngthiếuthốngìtrênđất.Nhưngtrướckiacácngươithuộclinh,sốngđờiđời, vàbấttửchomọithếhệtrênthếgiới.Vìvậy,takhônglậpvợchocácngươi;vìvềphầnnhữngngườithuộc linhtrêntrời,nơiởcủahọởtrêntrời.Cònbâygiờ,nhữngngườikhổnglồ,sinhratừlinhhồnvàxácthịt,sẽ đượcgọilàtàlinhtrênđất,vànơiởcủachúngsẽởtrênđất.Tàlinhxuấtpháttừthânthểcủachúng;bởivì chúngđượcsinhratừloàingười,vàtừcácĐấngCanhGácthánhlàkhởiđầuvànguồngốcbanđầucủa chúng;chúngsẽlàtàlinhtrênđất,vàchúngsẽđượcgọilàtàlinh.Vềphầncáclinhhồntrêntrời,nơiởcủahọ sẽởtrêntrời,nhưngvềphầncáclinhhồntrênđất,sinhratrênđất,nơiởcủahọsẽởtrênđất.Vàlinhhồncủa nhữngngườikhổnglồgâyđaukhổ,ápbức,hủydiệt,tấncông,chiếnđấuvàtànphátrênđất,vàgâyrarắcrối: chúngkhôngănuốnggì,nhưngvẫnđóikhát,vàgâyratộilỗi.Vànhữnglinhhồnnàysẽnổidậychốnglại concáiloàingườivàchốnglạiphụnữ,bởivìchúngxuấtpháttừhọ.Ê-nóc15:1-11

Từnhữngngàytànsát,hủydiệtvàcáichếtcủanhữngngườikhổnglồ,từlinhhồncủaxácthịthọ,cáclinh hồn,saukhixuấthồn,sẽhủydiệtmàkhôngphảichịuphánxét.Nhưvậy,chúngsẽhủydiệtchođếnngàytận thế,ngàyphánxétvĩđạimàthờiđạisẽkếtthúc,đốivớicácThiênthầnCanhgácvànhữngkẻvôthần,vâng, sẽhoàntoànbịhủydiệtÊ-nóc16:1

Tôi,Ê-nóc,đáplạivànóivớiôngrằng:ĐứcGiê-hô-vasẽlàmmộtđiềumớitrênđất,vàđiềunàytôiđãthấy trongmộtkhảitượng,vàtôimuốnchoôngbiếtrằngtrongdòngdõichatôilàGia-rết,mộtsốthiênsứtrêntrời đãviphạmlờicủaĐứcGiê-hô-vaVànày,chúngphạmtộivàviphạmluậtpháp,vàđãkếthợpvớiphụnữvà phạmtộivớihọ,vàđãkếthônvớimộtsốngườitrongsốhọ,vàđãsinhconvớihọ.Vàchúngsẽsinhratrên đấtnhữngngườikhổnglồkhôngtheotinhthần,màtheoxácthịt,vàsẽcómộthìnhphạtlớntrênđất,vàđấtsẽ đượcthanhtẩykhỏimọiôuếPhải,sẽcómộtsựhủydiệtlớntrêntoàntráiđất,vàsẽcómộttrậnđạihồng thủyvàmộtsựhủydiệtlớntrongmộtnămÊ-nóc106:13-16

NămThánh

Vàkhiconcáiloàingườibắtđầusinhsôinảynởtrênmặtđất,vàcócongáisinhra,thìvàomộtnămtrong nămhồngânấy,cácthiênsứcủaĐứcChúaTrờithấyhọxinhđẹp;vàhọlấyvợtrongsốnhữngngườihọ chọn,vàhọsinhchomìnhnhữngcontrai,vànhữngngườicontraiđócaolớn.(Nămhồngân5:1)

Vìbởibađiềunàymàtrậnlụtđãgiángxuốngđất,tứclà,dosựdâmloạnmàcácThiênthầnCanhgácđã phạmtội,tráivớiluậtlệcủahọ,điănchơitráctángvớicáccongáiloàingười,vàlấyvợbấtcứaihọmuốn: vàhọđãgâyrasựôuếVàhọsinhracáccontrailàNaphidim,vàchúngđềukhácnhau,vàchúngănthịtlẫn nhau:vàcácNgườikhổnglồgiếtNaphi,vàNaphigiếtEljo,vàEljogiếtloàingười,vàngườivớingườiVà mỗingườiđềubánmìnhđểlàmđiềugianácvàđổmáunhiều,vàtráiđấtđầydẫysựgianácJubilees7:21-23

Vàôngkểchohọnghevềsựphánxétdànhchonhữngngườikhổnglồ,vàsựphánxétdànhchodânthành Sô-đôm,vềviệchọđãbịphánxétvìsựgianáccủamình,vàđãchếtvìtộidâmloạn,ôuếvàsựsuyđồilẫn nhaudodâmloạn(SáchJubilees20:5)

Nhưngtrướckia,ngườitagọixứGileadlàxứcủangườiRephaim;vìđólàxứcủangườiRephaim,vàngười Rephaimsinhraởđó,họlànhữngngườikhổnglồ,caotừmười,chín,támđếnbảycubit(SáchJubilees29:9)

NhữngcuốnsáchbịlãngquêncủaVườnĐịaĐàng

Nhữngngườiđànôngđưatôilêntầngtrờithứnămvàđặttôiởđó,vàởđótôithấyvôsốbinhlính,đượcgọi làGrigori,cóhìnhdạngconngười,nhưngkíchthướccủahọlớnhơncảnhữngngườikhổnglồ,khuônmặthọ héohắt,vàmiệnghọimlặngvĩnhviễn,vàkhôngcóngườiphụcvụnàotrêntầngtrờithứnăm.Tôinóivới nhữngngườiđànôngđicùngtôi:Tạisaohọlạihéohắt,khuônmặthọusầu,vàmiệnghọimlặng,vàtạisao khôngcóngườiphụcvụnàotrênthiênđườngnày?Vàhọnóivớitôi:ĐâylànhữngngườiGrigori,những ngườicùngvớihoàngtửSatanailcủahọđãchốibỏChúacủaánhsáng,vàsauhọlànhữngngườibịgiamcầm trongbóngtốilớntrêntầngtrờithứhai,vàbangườitrongsốhọđãxuốngtráiđấttừngaivàngcủaChúa,đến nơiErmon,vàphávỡlờithềcủahọtrênsườnđồiErmonvàthấycongáicủaloàingườitốtnhưthếnào,và lấyvợchomình,vàlàmôuếtráiđấtbằngnhữngviệclàmcủahọ,nhữngngườitrongmọithờiđạicủahọđã gâyrasựvôluậtlệvàphatrộn,vànhữngngườikhổnglồđượcsinhravànhữngngườiđànôngtolớnkỳlạvà sựthùđịchlớnlaoVìvậy,ĐứcChúaTrờiđãphánxéthọbằngsựphánxétnghiêmkhắc,vàhọkhócthương anhemmình,vàhọsẽbịtrừngphạtvàongàyphánxétcuốicùngcủaChúaBímậtcủaÊ-nóc18:1-4

Vậynên,hỡicácconta,hãytránhxasựdâmloạn;vàhãykhuyênbảovợconmìnhchớtrangđiểmđầumặtđể lừadốilòngngười,vìaidùngmưukếấythìđãđượcdànhchohìnhphạtđờiđờiBởivìhọđãquyếnrũcác

ThiênthầnCanhgáctrướctrậnlụt;vìkhicácThiênthầnnàyliêntụcnhìnthấyhọ,họđãthèmmuốnhọ,và họđãnảysinhýnghĩdâmloạn;vìhọđãbiếnhìnhthànhngười,vàhiệnravớihọkhihọđangởcùngchồng Vànhữngngườiphụnữthèmmuốnhìnhdạngcủahọ,đãsinhranhữngngườikhổnglồ,vìcácThiênthần CanhgáchiệnravớihọnhưthểcaotớitậntrờiVậynên,hãycoichừngsựdâmloạn;vànếucácconmuốn giữtâmtrítrongsạch,hãygiữgìndụcvọngcủamìnhkhỏimọingườiphụnữ(LờichứngcủaGiu-bê2:17-20)

TôithấyAchor,vịvuacótầmvóckhổnglồ,đangnémlaovềphíatrướcvàphíasaukhicưỡingựaTôinhặt mộthònđánặngsáumươicân,némtrúngngựacủaôngtavàgiếtchếtnó.Vàchatôi,Jacob,đãgiếtBeelesath, vuacủamuônvua,mộtngườikhổnglồvềsứcmạnh,caomườihaicubit(Gia-cơGiu-đa1:18,22)

Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Vietnamese - Biblical Giants, the Watchers and the Nephilim by Filipino Tracts and Literature Society Inc. - Issuu