

ChânlýtuyệtđốitrongKinhThánh
ChúaGiê-supháncùngngườiấyrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;chẳngaiđếnđượcvới ĐứcChúaChanếukhôngquaTa"(Giăng14:6)
Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươi.Huấnca4:28
NgũKinh
Vàôngnói:"NgợikhenĐứcGiê-hô-va,ĐứcChúaTrờicủachủtôilàÁp-ra-ham,Đấngkhôngbỏ rơichủtôitrongcảnhthiếuthốnlòngthươngxótvàsựthậtcủaNgài.Khitôiđangtrênđường,Đức Giê-hô-vađãdẫntôiđếnnhàcủaanhemchủtôi"Sángthếký24:27
Tôikhôngxứngđángvớibấtkỳânhuệnào,vàbấtkỳsựchânthậtnàomàNgàiđãtỏrachotôitớ Ngài;vìvớicâygậycủamình,tôiđãvượtquasôngJordannày;vàbâygiờtôiđãtrởthànhhaitoán lính.Sángthếký32:10
Hãypháimộtngườitrongcácngươiđiđónemtraicácngươi,vàcácngươisẽbịgiamgiữtrong ngụcđểkiểmchứnglờinóicủacácngươixemcósựthậtnàotronglờicácngươihaykhông;nếu không,thềcómạngsốngcủaPha-ra-ô,chắcchắncácngươilàgiánđiệpSángthếký42:16
Hơnnữa,ngươiphảitìmtrongtoàndânnhữngngườicókhảnăng,kínhsợĐứcChúaTrời,trung thực,ghétlòngthamlam;vàđặtnhữngngườiấylàmngườicaiquảnhàngngàn,hàngtrăm,hàng nămmươivàhàngmười:XuấtÊ-díp-tôKý18:21
ĐứcChúaTrờiđingangquatrướcmặtôngvàphánrằng:"ĐứcChúaTrời,ĐứcChúaTrờinhântừ vàkhoandung,kiênnhẫnvàđầylòngtốtvàchânthật"XuấtÊ-díp-tôKý34:6
Bấygiờngươihãytìmhiểu,tracứuvàhỏihankỹlưỡng;này,nếuquảthậtlànhưvậy,vàđiềuđó chắcchắnđangxảyragiữacácngươi;Phụctruyềnluậtlệký13:14
NgàilàĐátảng,côngviệccủaNgàilàhoànhảo:vìmọiđườnglốicủaNgàiđềulàsựphánxét:một ĐứcChúaTrờichânthậtvàkhônghềcósựbấtcông,côngchínhvàngaythẳnglàNgàiPhụctruyền luậtlệký32:4
Lịchsử
Vậynên,hãykínhsợĐứcGiê-hô-vavàphụngsựNgàicáchchânthànhvàtrungthực;hãybỏđicác thầnmàtổphụcácngươiđãthờphượngởbênkiasôngvàởAiCập;vàhãyphụngsựĐứcGiê-hôvaGiô-suê24:14
Vàbụigainóivớicáccâykhácrằng:Nếucácngươithậtsựxứcdầuchotalàmvuacácngươi,thì hãyđếnvànươngnáudướibóngta;cònnếukhông,thìlửatừbụigaihãythiêurụicáccâytuyếttùng Li-băng.Cácquanxét9:15
HãykínhsợChúavàhếtlòngphụngsựNgài;vìhãysuyngẫmnhữngviệclớnlaoNgàiđãlàmcho cácngươi.1Sa-mu-ên12:24
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Đa-vítđáplạithầytếlễvànóivớiôngrằng:"Quảthật,trongbangàynay,kểtừkhitôirađi,phụnữ khôngđượcphépđếnvớichúngtôi,vàcácvậtdụngcủanhữngngườitrẻtuổiđềulàđồthánh,bánh mìcũngđượcdùngchung,dùhômnaynóđãđượcthánhhóatrongvậtchứa"1Sa-mu-ên21:5
Vàgiờđây,Chúatỏlòngnhântừvàsựthậtchocácngươi;vàtacũngsẽđềnđáplòngnhântừấy chocácngươi,vìcácngươiđãlàmđiềuđó2Sa-mu-ên2:6
Ngươimớiđếnđâyhômquathôi,lẽnàohômnaytalạibắtngươiđicùngchúngta?Vìtađiđếnnơi tamuốn,hãytrởvềvàđưaanhemngươivề:nguyệnxinlòngthươngxótvàsựthậtởcùngngươi.2 Sa-mu-ên15:20
NguyệnxinChúatiếptụclờiNgàiđãphánvềtôi,rằng:Nếuconcáingươichúýgiữgìnđườnglối mình,hếtlònghếtlinhhồnmàbướcđitrướcmặttatrongsựchânthật,thìngươisẽkhôngthiếumột ngườingồitrênngaivàngcủaIsrael(Ngàiphán).1CácVua2:4
VuaSa-lô-mônnói:"ChúađãtỏlòngthươngxótlớnlaochotôitớChúalàĐa-vít,chatôi,vìôngđã sốngtrướcmặtChúatrongsựchânthật,côngchínhvàngaythẳngtronglòng;vàChúađãgiữcho ônglòngtốtlớnlaonày,làChúađãbanchoôngmộtcontraiđểngồitrênngaivàngcủaông,như ngàynay"1CácVua3:6
NgườiphụnữnóivớiÊ-li-giarằng:"NhờđiềunàymàtôibiếtônglàngườicủaĐứcChúaTrời,và lờicủaĐứcChúaTrờiphánratừmiệngônglàsựthật."1CácVua17:24
Quảthật,thưaChúa,cácvuaAssyriađãtànphácácdântộcvàđấtđaicủahọ2CácVua19:17
LạyChúa,connàixinChúanhớlạicáchconđãsốngtrướcmặtChúatrongsựchânthậtvàvớitấm lòngtrọnvẹn,vàđãlàmnhữngđiềutốtlànhtrướcmắtChúa.VàvuaÊ-xê-ki-akhócnứcnở.2Các Vua20:3
Bấygiờ,vuaÊ-xê-chi-anóivớiÊ-sairằng:“LờiChúaphánrathậttốtlành.”Ê-saiđáp:“Háchẳng phảilàtốtlànhsao,nếutrongđờitacóhòabìnhvàchânlý?”2CácVua20:19
Vuanóivớiông:"Taphảikhẩncầungươibaonhiêulầnnữarằngngươiphảinóisựthậtvớitanhân danhĐứcGiê-hô-va?"2Sửký18:15
Vànhưvậy,vuaÊ-xê-ki-ađãlàmkhắpxứGiu-đa,làmnhữngđiềutốtlành,côngchínhvàchânthật trướcmặtĐứcGiê-hô-va,ĐứcChúaTrờicủaông.2Sửký31:20
VàôngđãgửithưđếntoànthểngườiDoThái,đếnmộttrămhaimươibảytỉnhthuộcvươngquốc Ahasuerus,vớinhữnglờilẽhòabìnhvàchânthật.Ê-xơ-tơ9:30
Thơca
Tôibiếtđiềuđólàsựthật:nhưngconngườiphảiđốixửcôngbằngvớiChúanhưthếnào?Gióp9:2
Ngườisốngngaythẳng,làmđiềuthiệnvànóithậttronglòngThiThiên15:2
ChânlýtuyệtđốitrongKinhThánh
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
XindẫndắtcontrongchânlýcủaNgàivàdạydỗcon,vìNgàilàĐứcChúaTrờicủasựcứurỗicon; contrôngcậyvàoNgàisuốtcảngàyMọiđườnglốicủaChúađềulàlòngthươngxótvàchânlýđối vớinhữngaigiữgiaoướcvàcáclờichứngcủaNgài.ThiThiên25:5,10
VìlòngnhântừcủaNgàiluônởtrướcmắtcon,vàconđãbướcđitronglẽthậtcủaNgài.ThiThiên 26:3
Máutôicóíchgìkhitôixuốngđịangục?BụiđấtcócangợiNgàichăng?Cótuyênbốchânlýcủa Ngàichăng?ThiThiên30:9
ConphótháclinhhồnconvàotayNgài:Ngàiđãchuộccon,lạyChúaTrờichânthật.ThiThiên31:5
VìlờicủaChúalàchânthật;vàmọiviệcNgàilàmđềuđượcthựchiệntrongsựthật.ThiThiên33:4
TôikhônggiấukínsựcôngchínhcủaNgàitronglòngtôi;tôiđãcôngbốsựtrungtínvàsựcứurỗi củaNgài:tôikhôngchegiấulòngnhântừvàsựthậtcủaNgàitrướcđạihội.LạyChúa,xinđừngtừ chốibanchoconlòngthươngxótcủaNgài;nguyệnxinlòngnhântừvàsựchânthậtcủaNgàiluôn gìngiữcon.ThiThiên40:10-11
HỡiĐứcChúaTrời,xinhãysoisángvàbanchânlýchocon,xinhãydẫndắtconđếnngọnđồithánh củaNgàivàđếncácđềntạmcủaNgài.ThiThiên43:3
Vàtrongsựuynghicủangươi,hãycưỡingựathịnhvượngnhờsựchânthật,hiềnlànhvàcôngchính; vàtayphảicủangươisẽdạyngươinhữngđiềukhủngkhiếp.ThiThiên45:4
Này,Chúamuốnsựthậttronglòngcon,vàtrongđiềukínđáo,Chúasẽchoconbiếtsựkhônngoan. ThiThiên51:6
Ngàisẽbáođápsựáccủakẻthùtôi:hãytiêudiệtchúngtronglẽthậtcủaNgài.ThiThiên54:5
Ngàisẽsaipháitừtrờixuống,vàcứutôikhỏisựsỉnhụccủakẻmuốnnuốtchửngtôi.Selah.Đức ChúaTrờisẽbanxuốnglòngthươngxótvàsựthậtcủaNgàiLòngthươngxótcủaNgàibaolađến tậntrời,vàsựchânthậtcủaNgàiđếntậnmây.ThiThiên57:3,10
Ngươiđãbanchonhữngkẻkínhsợngươimộtngọncờ,đểnóđượcgiươngcaovìlẽthậtSelahThi Thiên60:4
NgườisẽởtrướcmặtĐứcChúaTrờimãimãi:Hãychuẩnbịlòngthươngxótvàsựthậtđểgìngiữ người.ThiThiên61:7
Nhưngvềphầntôi,tôicầunguyệncùngChúatrongthờiđiểmthuậnlợi:LạyĐứcChúaTrời,xinhãy nghelờicầunguyệncủatôitronglòngthươngxótvôbiêncủaNgài,trongsựthậtvềơncứurỗicủa NgàiThiThiên69:13
ConcũngsẽngợikhenChúabằngđàntranh,vìchânlýcủaChúa,hỡiĐứcChúaTrờicủacon:con sẽhátngợikhenChúabằngđànhạc,hỡiĐấngThánhcủaIsraelThiThiên71:22
Lòngthươngxótvàsựthậtgặpnhau;sựcôngchínhvàhòabìnhhônnhauChânlýsẽnảysinhtừđất, vàsựcôngchínhsẽnhìnxuốngtừtrời.ThiThiên85:10-11
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
XinChúadạyconđườnglốicủaNgài;consẽbướcđitronglẽthậtcủaNgài:xinhiệpnhấtlòngcon đểkínhsợdanhNgàiNhưnglạyChúa,NgàilàĐứcChúaTrờiđầylòngthươngxót,nhântừ,kiên nhẫnvàdồidàolòngthươngxótvàsựthật.ThiThiên86:11,15
CônglývàphánxétlànơingựtrịcủangaivàngNgài:lòngthươngxótvàsựthậtsẽđitrướcmặt Ngài.LạyChúa,lòngthươngxótmàNgàiđãthềhứavớiĐa-víttrongsựthậtcủaNgài,giờởđâurồi?
ThiThiên89:14,49
NgàisẽchechởngươibằngđôicánhcủaNgài,vàngươisẽnươngnáudướicánhNgài:sựchânthật củaNgàisẽlàkhiênchevàgiápbảovệngươi.ThiThiên91:4
TrướcmặtĐứcChúaTrời:vìNgàiđến,Ngàiđếnđểphánxéttráiđất;Ngàisẽphánxétthếgiancách côngchính,vàconngườicáchchânthật.ThiThiên96:13
NgàiđãnhớđếnlòngthươngxótvàsựchânthậtcủaNgàiđốivớinhàIsrael:khắpcùngtráiđấtđã thấysựcứurỗicủaĐứcChúaTrờichúngta.ThiThiên98:3
VìĐứcChúaTrờilàtốtlành;lòngthươngxótcủaNgàicònmãiđếnmuônđời;vàsựchânthậtcủa NgàitrườngtồnđếnmuônđờiThiThiên100:5
LòngthươngxótcủaNgàithậtlớnlao,vượtxacảcáctầngtrời,vàsựchânthậtcủaNgàivươntới tậnmâyxanhThiThiên108:4
Chúngtồntạimãimãivàđượcthựchiệntrongsựthậtvàngaythẳng.ThiThiên111:8
Khôngphảivìchúngcon,lạyChúa,khôngphảivìchúngcon,nhưnghãydângvinhquangchodanh Ngài,vìlòngthươngxótvàsựchânthậtcủaNgàiThiThiên115:1
LòngthươngxótcủaNgàiđốivớichúngtathậtlớnlao;vàchânlýcủaChúahằngcònđếnmuônđời. HãyngợikhenChúa!ThiThiên117:2
Tôiđãchọnconđườngchânlý:tôiđãtrìnhbàycácphánquyếtcủaNgàitrướcmặttôiXinđừngcất lờichânlýkhỏimiệngcon;vìcontrôngcậyvàosựphánxétcủaChúa.SựcôngchínhcủaNgàilàsự côngchínhđờiđời,vàluậtphápcủaNgàilàchânlý.LạyChúa,Ngàiởgầnbênchúngta;vàmọi điềurăncủaNgàiđềulàchânlýThiThiên119:30,43,142,151
ĐứcGiê-hô-vađãthềthậtvớiĐa-vít;Ngàisẽkhôngbộiước;Tasẽđặtngườithuộcdòngdõingươi lênngôi.ThiThiên132:11
TôisẽthờphượngtạiđềnthánhcủaNgài,vàcangợidanhNgàivìlòngnhântừvàsựchânthậtcủa Ngài:vìNgàiđãtônvinhlờiNgàihơncảdanhNgài.ThiThiên138:2
ChúaởgầntấtcảnhữngaikêucầuNgài,tấtcảnhữngaikêucầuNgàicáchchânthànhThiThiên 145:18
Đấngđãtạodựngtrời,đất,biểnvàmọivậttrongđó;ĐấnggiữgìnchânlýđếnmuônđờiThiThiên 146:6
Chớđểlòngthươngxótvàsựchânthậtlìabỏngươi:hãybuộcchúngquanhcổngươi;hãyghichúng vàobảngtronglòngngươi:Châmngôn3:3
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Vìmiệngtasẽnóisựthật;vàsựgianáclàđiềughêtởmđốivớimôitaChâmngôn8:7
Ngườinóilờichânthậtbàytỏsựcôngchính;nhưngkẻlàmchứngdốitrálàkẻlừagạtLờinóichân thậtsẽtồntạimãimãi,cònlờinóidốichỉtồntạitrongchốclát.Châmngôn12:17,19
Háchẳngphảinhữngkẻmưutoanđiềuácđềuphạmsailầmsao?Nhưnglòngthươngxótvàsựchân thậtsẽđếnvớinhữngkẻmưutoanđiềuthiện.Châmngôn14:22
Nhờlòngthươngxótvàsựchânthậtmàtộilỗiđượctẩysạch;vànhờsựkínhsợChúamàconngười từbỏđiềuác.Châmngôn16:6
Lòngthươngxótvàsựthậtgìngiữnhàvua:vàngaivàngcủangàiđượcnângđỡbởilòngthươngxót. Châmngôn20:28
Đểtacóthểchongươibiếtsựchắcchắncủanhữnglờichânlý;đểngươicóthểđáplạinhữnglời chânlýchonhữngngườigửiđếnchongươi?Châmngôn22:21
Hãymualấychânlý,đừngbánnóđi;cũnghãymualấysựkhônngoan,sựdạydỗvàsựhiểubiết Châmngôn23:23
Vịgiảngđạođãtìmcáchdiễnđạtnhữnglờilẽdễnghe:vànhữnggìđượcviếtralàngaythẳng,là nhữnglờichânlý.Truyềnđạo12:10
Lờitiêntri
Chúacácđạobinhphánvàotaitôirằng:Quảthật,nhiềunhàcửasẽbịhoangtàn,dùlớnlaovàxinh đẹp,cũngsẽkhôngcóngườiở.Ê-sai5:9
Vàsẽxảyratrongngàyđó,phầncònlạicủaIsrael,vànhữngngườithoátkhỏisựtrừngphạtcủanhà Gia-cốp,sẽkhôngcònnươngnáunơikẻđãđánhphạthọnữa;nhưngsẽnươngnáunơiĐứcGiê-hôva,ĐấngThánhcủaIsrael,bằngsựthậtÊ-sai10:20
Vànhờlòngthươngxót,ngaivàngsẽđượcthiếtlập;Ngàisẽngồitrênđócáchchânthậttrongđền tạmcủaĐa-vít,xétxử,tìmkiếmsựcôngchínhvàthúcđẩysựcôngchínhÊ-sai16:5
LạyChúa,NgàilàĐứcChúaTrờicủacon;consẽtônvinhNgài,consẽcangợidanhNgài;vìNgài đãlàmnhữngviệckỳdiệu;nhữnglờikhuyêncủaNgàitừxưađếnnayđềulàsựtrungtínvàchân thật.Ê-sai25:1
Hãymởcửachodântộccôngchínhgiữgìnlẽthậtđượcvào.Ê-sai26:2
Quảthật,thưaChúa,cácvuaAssyriađãtànphátấtcảcácquốcgiavàđấtnướccủahọ.Ê-sai37:18
Vàôngnói:"LạyChúa,connàixinChúanhớlạiconđãsốngtrướcmặtChúacáchchânthậtvàvới tấmlòngtrọnvẹn,vàđãlàmnhữngđiềutốtlànhtrướcmắtChúa."VàvuaÊ-xê-ki-akhócnứcnở.Vì mồmảkhôngthểcangợiNgười,cáichếtkhôngthểtônvinhNgười:nhữngkẻxuốngđịangụckhông thểhyvọngvàochânlýcủaNgười.Ngườisống,ngườisống,ngườiấysẽcangợiNgài,nhưtôica ngợiNgàihômnay:ngườichasẽtruyềnđạtchânlýcủaNgàichoconcái.Ê-sai38:3,18-19
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
RồivuaÊ-xê-chi-anóivớiÊ-sairằng:"LờiChúaphánrathậttốtlànhTrongthờitasẽcóhòabình vàchânlý."Ê-sai39:8
Ngàisẽkhôngbẻgãycâysậyđãdậpnát,cũngkhôngdậptắtngọnlửaleolét:Ngàisẽmangđếnsự phánxétcholẽthật.Ê-sai42:3
Hãytậphợptấtcảcácquốcgialại,vàhãyđểdânchúngtụhọp:aitrongsốhọcóthểtuyênbốđiều này,vàchỉchochúngtanhữngđiềuđãxảyratrướcđây?Hãyđểhọđưaracácnhânchứngcủahọ, đểhọđượcchứngminhlàđúng;hoặchãyđểhọnghevànóirằng:Đólàsựthật.Ê-sai43:9
HỡinhàGia-cốp,lànhàcủaY-sơ-ra-ên,lànhữngngườitừxứGiu-đaxuấtthân,thềthốtnhândanh ĐứcGiê-hô-vavànhắcđếnĐứcChúaTrờicủaY-sơ-ra-ên,nhưngkhôngthànhthậtvàkhôngcông chínhÊ-sai48:1
Chẳngaikêugọicônglý,cũngchẳngaibênhvựclẽphải:họtinvàohưkhôngvànóidối;họmưu toanđiềuácvàsinhrasựgianácVàsựphánxétbịđảongược,cônglýđứngxavời:vìsựthậtđãsa ngãtrênđườngphố,vàsựcôngbằngkhôngthểbướcvào.Phải,sựthậtđôikhithấtbại;vàkẻnàolìa bỏđiềuácthìtựbiếnmìnhthànhconmồi:ĐứcChúaTrờithấyvậy,vàNgàikhônghàilòngvì khôngcósựphánxétÊ-sai59:4,14-15
VìTa,ĐứcGiê-hô-va,yêumếnsựcôngchính,Taghétsựcướpđoạtcủacảidânglênlễthiêu;Tasẽ hướngdẫncôngviệccủachúngtrongsựthật,vàTasẽlậpgiaoướcvĩnhcửuvớichúng.Ê-sai61:8
AitựchúcphúcchomìnhtrênđấtthìcũngphảichúcphúcchomìnhnơiĐứcChúaTrờichânthật; vàaithềthốttrênđấtthìcũngphảithềthốtbởiĐứcChúaTrờichânthật;vìnhữnghoạnnạntrước kiađãquarồi,vàchúngđãkhuấtkhỏimắttaÊ-sai65:16
Ngươihãythềrằng:ĐứcGiê-hô-vahằngsống,chânthật,côngchínhvàphánxét;cácdântộcsẽ chúcphúcchomìnhtrongNgài,vàhọsẽtựhàovềNgàiGiê-rê-mi4:2
HãyđikhắpcácđườngphốGiê-ru-sa-lem,xemxét,tìmkiếmởnhữngnơirộnglớntrongthànhxem cóaithihànhcônglý,cóaitìmkiếmlẽthậtkhông;vàtasẽthathứchongườiđó.LạyChúa,mắt Ngàichẳngnhìnthấylẽthậtsao?Ngàiđãđánhphạtchúng,nhưngchúngkhôngbuồnphiền;Ngàiđã tiêudiệtchúng,nhưngchúngvẫnkhôngchịunhậnsựsửaphạt:chúngcứngmặthơnđá;chúng khôngchịutrởlại.Giê-rê-mi5:1,3
Nhưngngươihãynóivớichúngrằng:ĐâylàmộtdântộckhôngvânglờiĐứcGiê-hô-va,ĐứcChúa Trờicủachúng,cũngkhôngchịusửaphạt;lẽthậtđãbiếnmấtvàbịloạibỏkhỏimiệngchúng.Giêrê-mi7:28
Chúnguốnlưỡinhưcungtênđểnóidối,nhưngkhôngdũngcảmbảovệlẽthậttrênđất;vìchúngcứ đitừđiềuácnàyđếnđiềuáckhác,vàchúngkhôngbiếtTa,phánsaithĐứcGiê-hô-vaVàchúngsẽ lừadốingườilâncậnmình,vàkhôngnóisựthật:chúngđãdạylưỡimìnhnóidối,vàtựlàmmình mệtmỏiđểphạmtộiácGiê-rê-mi9:3,5
Nhưnghãybiếtchắcrằng,nếucácngươigiếtta,cácngươichắcchắnsẽđổmáungườivôtộilên chínhmình,lênthànhnàyvàlêndâncưcủanó;vìquảthật,ĐứcGiê-hô-vađãsaitađếnvớicác ngươiđểnóinhữnglờinàychocácngươinghe.Giê-rê-mi26:15
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Này,tasẽmangđếnchonósứckhỏevàsựchữalành,tasẽchữalànhchonó,vàsẽtỏlộchonósự bìnhanvàchânlýdồidàoGiê-rê-mi33:6
VuađáplạiĐa-ni-ênvànói:"Quảthật,ĐứcChúaTrờicủangươilàĐứcChúaTrờicủacácthần,là Chúacủacácvua,vàlàĐấngtiếtlộnhữngđiềubímật,vìngươiđãcóthểtiếtlộđiềubímậtnày." Đa-ni-ên2:47
Ta,vuaNê-bu-cát-nê-xa,cangợi,tônkínhvàkínhtrọngVuatrêntrời,Đấngmàmọiviệclàmđềulà chânlý,vàđườnglốicủaNgàilàsựphánxét;nhữngkẻkiêungạothìNgàicóthểhạthấpĐa-ni-ên 4:37
Tôitiếnlạigầnmộtngườitrongsốhọđangđứnggầnđóvàhỏianhtavềsựthậtcủatấtcảnhững điềunày.Anhtađãkểchotôinghevàgiảithíchýnghĩacủamọiviệc.Khiấytôisẽbiếtsựthậtvề conthúthứtư,kháchẳnvớitấtcảnhữngconthúkhác,vôcùngđángsợ,răngnóbằngsắt,móng vuốtbằngđồng;nóănthịt,xéxácvàgiẫmđạpphầncònlạibằngchân;Đa-ni-ên7:16,19
Vàmộtđạoquânđãđượcbanchohắnđểchốnglạilễtếhằngngàyvìtộilỗiviphạm,vàđạoquânđó đãhạbệlẽthậtxuốngđất;vànóđãthựchànhđiềuđóvàthịnhvượng.Đa-ni-ên8:12
NhưđãchéptrongluậtMôi-se,mọiđiềuácđềugiángxuốngtrênchúngta,thếmàchúngtavẫnchưa cầunguyệntrướcmặtĐứcGiê-hô-va,ĐứcChúaTrờichúngta,đểchúngtatừbỏtộilỗimìnhvà hiểubiếtlẽthậtcủaNgàiĐa-ni-ên9:13
NhưngtasẽchongươithấyđiềuđãđượcghichéptrongKinhThánhchânlý:vàkhôngaiđồngývới tavềnhữngđiềunày,ngoàiMi-ca-ên,vịhoàngtửcủangươiĐa-ni-ên10:21
VàgiờđâytasẽchongươithấysựthậtNày,sẽcóbavịvuanổilênởBaTư;vàvịvuathứtưsẽ giàucóhơntấtcảbọnhọ:vànhờquyềnlựcvàsựgiàucócủamình,ôngtasẽkíchđộngmọingười chốnglạivươngquốcHyLạp.Đa-ni-ên11:2
HỡiconcáiY-sơ-ra-ên,hãynghelờiChúaphán:vìChúacósựbấtbìnhvớidâncưtrongxứ,bởivì trongxứkhôngcósựchânthật,khôngcólòngthươngxót,cũngkhôngcósựhiểubiếtvềĐứcChúa Trời.Ô-sê4:1
NgươisẽthựchiệnlờihứachânthậtvớiGia-cốpvàlòngthươngxótvớiÁp-ra-ham,điềumàngươi đãthềhứavớitổphụchúngtatừthuởxưa.Mi-ca7:20
Chúaphánnhưvậy:TađãtrởlạiSi-ôn,vàsẽởgiữaGiê-ru-sa-lem;Giê-ru-sa-lemsẽđượcgọilà thànhphốchânlý;vànúicủaChúacácđạobinhlànúithánh.Tasẽđemhọđến,vàhọsẽởgiữaGiêru-sa-lem;họsẽlàdânTa,vàTasẽlàĐứcChúaTrờicủahọ,trongsựthậtvàtrongsựcôngchính Đâylànhữngđiềucácngươiphảilàm:Hãynóithậtvớingườilâncận;hãythihànhcônglývàhòa bìnhtrongcổngthànhcủamìnhChúacácđạobinhphánnhưvậy:Ngàychaytịnhthángtư,tháng năm,thángbảyvàthángmườisẽlàniềmvui,sựhânhoanvànhữngbữatiệctưngbừngchonhàGiuđa;vậynên,hãyyêumếnlẽthậtvàhòabình.Xa-cha-ri8:3,8,16,19
LuậtchânlýởtrongmiệngNgài,vàkhônghềcósựgianáctrênmôiNgài:Ngàisốnghòathuậnvà côngchínhvớitôi,vàđãkhiếnnhiềungườitừbỏsựgianác.Ma-la-chi2:6
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
CácsáchPhúcÂmvàCôngVụCácTôngĐồ
RồinhữngngườiởtrênthuyềnđếnvàthờlạyNgài,nóirằng:"Quảthật,NgàilàConĐứcChúa Trời"Ma-thi-ơ14:33
Vàbànói,"Thậtvậy,thưaChúa:chócũngănnhữngmẩuvụnrơitừbànăncủachủchúng"Ma-thiơ15:27
RồihọsaicácmônđệcủamìnhcùngvớinhữngngườithuộcpheHê-rốtđếngặpNgài,nóirằng: "ThưaThầy,chúngtôibiếtThầylàngườichânthật,vàdạyđườnglốicủaĐứcChúaTrờicáchchân thật,Thầykhôngthiênvịaicả;vìThầykhôngcoitrọngngườinào"Ma-thi-ơ22:16
Nhưngngườiphụnữấy,vìsợhãivàrunrẩy,biếtđượcđiềugìđãxảyratrongmình,bènđếnquỳ xuốngtrướcmặtNgàivàthuậtlạitoànbộsựthậtchoNgàingheMác5:33
Khihọđếngần,họthưavớiNgàirằng:ThưaThầy,chúngtôibiếtThầylàngườichânthậtvàkhông thiênvịaicả;vìThầykhôngnểnangai,nhưngdạyđườnglốicủaĐứcChúaTrờicáchchânthậtCó đượcphépnộpthuếchoCaesarhaykhông?Mác12:14
Vàthầythônggiáothưavớiôngrằng:"Thưathầy,thầynóiđúng:vìchỉcómộtĐứcChúaTrời,và khôngcóaikhácngoàiNgài."Mác12:32
Nhưngtanóithậtvớicácngươi,vàothờiÊ-li,khitrờibịđónglạibanămsáutháng,lúcđócórất nhiềugóaphụởY-sơ-ra-ên,vìnạnđóilớnxảyrakhắpcảnước;Lu-ca4:25
Nhưngtanóithậtvớicácngươi,trongsốnhữngngườiđứngđâycóngườisẽkhôngnếmtrảisựchết chođếnkhithấyNướcThiênChúaLu-ca9:27
Tanóithậtvớicácngươi,NgàisẽđặtngườiấylàmngườicaitrịtrêntấtcảnhữnggìNgàicóLu-ca 12:44
Vàôngnói:"Quảthật,tanóicùngcácngươi,ngườigóaphụnghèonàyđãdângnhiềuhơntấtcả nhữngngườikhác."Lu-ca21:3
Vàkhoảngmộttiếngsau,ngườiấytựtinkhẳngđịnhrằng:"Quảthật,ngườinàycũngởcùngvớiông ấy;vìngườiấylàngườixứGalilê."Lu-ca22:59
VàNgôiLờiđãtrởnênxácthịt,vàởgiữachúngta,(chúngtađãthấyvinhquangcủaNgài,vinh quangcủaConMộtcủaĐứcChúaCha,)đầyânđiểnvàchânlý.VìluậtphápđượcbanrabởiMôi-se, nhưngânđiểnvàlẽthậtđếnbởiĐứcChúaGiê-suChristGiăng1:14,17
Nhưngngườilàmtheolẽthậtthìđếnvớiánhsáng,đểviệclàmcủangườiấyđượctỏra,rằngviệcấy đượcthựchiệnbởiĐứcChúaTrời.Giăng3:21
Nhưnggiờấyđến,vànayđãđến,khinhữngngườithờphượngchânchínhsẽthờphượngChatrong tinhthầnvàlẽthật:vìChatìmkiếmnhữngngườinhưvậyđểthờphượngNgài.ĐứcChúaTrờilà ThầnLinh:vànhữngaithờphượngNgàiphảithờphượngNgàibằngtâmlinhvàlẽthậtGiăng4: 23-24
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
CácngươisaingườiđếngặpGiăng,vàôngđãlàmchứngcholẽthật.Giăng5:33
Rồinhữngngườiấy,khithấyphéplạChúaGiê-sulàm,liềnnói:"Quảthật,đâychínhlàvịtiêntrisẽ đếnthếgian"Giăng6:14
Vìvậy,nhiềungườikhinghecâunóinàyđãnói:"Quảthật,đâychínhlàvịTiêntri."Giăng7:40
Vàcácngươisẽbiếtlẽthật,vàlẽthậtsẽgiảiphóngcácngươi.Nhưngnaycácngươilạitìmcách giếtta,mộtngườiđãnóichocácngươisựthậtmàtađãnghetừĐứcChúaTrời:Áp-ra-hamkhông hềlàmnhưvậy.Cácngươithuộcvềchamìnhlàmaquỷ,vàcácngươisẽlàmtheonhữngdụcvọng củachamình.Từbanđầu,hắnlàkẻgiếtngười,vàkhôngởtronglẽthật,vìtronghắnkhôngcólẽ thậtKhihắnnóidối,hắnnóiđiềuthuộcvềhắn:vìhắnlàkẻnóidối,vàlàchacủasựdốitráVìta nóisựthậtvớicácngươi,nêncácngươikhôngtinta.Aitrongcácngươichứngminhđượctaphạm tội?Vànếutanóisựthật,saocácngươikhôngtinta?Giăng8:32,40,44-46
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐức ChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6
ChínhlàThầnChânlý;Đấngmàthếgiankhôngthểtiếpnhận,vìthếgiankhôngthấyNgài,cũng khôngbiếtNgài;nhưngcácngươibiếtNgài,vìNgàiởcùngcácngươivàsẽởtrongcácngươi Giăng14:17
NhưngkhiĐấngAnỦiđến,ĐấngmàTasẽsaiđếncùngcácngươitừCha,tứclàThầnChânLý, ĐấngtừChamàra,NgàisẽlàmchứngvềTa.Giăng15:26
Tuynhiên,tanóithậtvớicácngươi:Việctarađilàcólợichocácngươi,vìnếutakhôngrađi,Đấng AnỦisẽkhôngđếnvớicácngươi;nhưngnếutađi,tasẽsaiNgàiđếnvớicácngươiTuynhiên,khi ĐứcThánhLinh,tứcThầnChânLý,đến,Ngàisẽdẫndắtcácngươivàomọilẽthật;vìNgàikhông nóivềchínhmình,nhưngđiềugìNgàingheđược,Ngàisẽnóira;vàNgàisẽtỏchocácngươibiết nhữngđiềusẽxảyratrongtươnglaiGiăng16:7,13
HãythánhhóahọbằnglẽthậtcủaNgài:LờiNgàilàlẽthậtVàvìlợiíchcủahọ,tôitựthánhhóa mình,đểhọcũngđượcthánhhóanhờlẽthật.Giăng17:17,19
Phi-la-tôliềnhỏiNgài:"Vậyngươicóphảilàvuakhông?"ĐứcChúaGiê-suđáp:"Ngươinóitalà vua.Tasinhralàđểlàmđiềuđó,vàvìlýdođótađếnthếgian,đểlàmchứngcholẽthật.Aithuộc vềlẽthậtthìđềunghetiếngta"Phi-la-tôhỏiông:"Sựthậtlàgì?"Nóixong,ônglạiđiragặpdân Giu-đavànóivớihọ:"Takhôngthấyngườinàycólỗigìcả."Giăng18:37-38
Thậtvậy,chốnglạiConThánhGiê-sumàNgàiđãxứcdầu,cảHê-rốt,Pôn-títPhi-la-ti,cùngvớidân ngoạivàdânY-sơ-ra-ênđãtụhọplại.Côngvụ4:27
RồiPhi-e-rơmởmiệngnóirằng:"Thậtvậy,tôinhậnthấyrằngĐứcChúaTrờikhôngthiênvịaicả" Côngvụ10:34
Nhưngôngnói:"ThưangàiFestuscaoquý,tôikhôngđiên;màchỉnóinhữnglờichânthậtvàtỉnh táo."Côngvụ26:25
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Thưtín
VìcơnthịnhnộcủaĐứcChúaTrờiđượcbàytỏtừtrờixuốngtrênmọisựvôđạođứcvàbấtcông củaloàingười,nhữngkẻgiữlẽthậttrongsựbấtchính;AiđãbiếnchânlýcủaĐứcChúaTrờithành dốitrá,vàthờphượng,phụcvụtạovậthơnlàĐấngTạoHóa,Đấngđượcchúctụngđờiđời?Amen. Rô-ma1:18,25
NhưngchúngtachắcchắnrằngsựphánxétcủaChúalàcôngbằngđốivớinhữngkẻphạmnhững điềunhưvậyNhưngđốivớinhữngkẻhaycãivãvàkhôngvângphụclẽthật,màlạivângphụcsự bấtcông,thìsẽnảysinhsựphẫnnộvàgiậndữ.Rô-ma2:2,8
Ngườihướngdẫnkẻngudại,ngườithầycủatrẻthơ,ngườimanghìnhthứctrithứcvàchânlýtrong luậtpháp.Rô-ma2:20
VìnếulẽthậtcủaĐứcChúaTrờiđãđượcbàytỏnhiềuhơnqualờinóidốicủatôiđểlàmvinhhiển Ngài,thìtạisaotôivẫnbịphánxétlàkẻtộilỗi?Rô-ma3:7
TôinóisựthậttrongChúaKitô,tôikhôngnóidối,lươngtâmtôicũnglàmchứngchotôitrongĐức ThánhLinhRô-ma9:1
TôikhẳngđịnhrằngChúaGiê-suChristlàngườiphụcvụchonhữngngườichịuphépcắtbìvìlẽthật củaĐứcChúaTrời,đểxácnhậnnhữnglờihứađãđượcbanchocáctổphụ:Rô-ma15:8
Vậynên,chúngtahãygiữlễ,khôngphảivớimencũ,cũngkhôngphảivớimencủasựgianácvà xấuxa;nhưnghãygiữvớibánhkhôngmencủasựchânthànhvàlẽthật.1Cô-rinh-tô5:8
Khôngvuimừngtrướcsựgianác,nhưngvuimừngtrướclẽthật;1Cô-rinh-tô13:6
Vànhưvậy,nhữngđiềubímậttronglòngngườiấyđượcbàytỏ;ngườiấysẽsấpmặtxuốngthờ phượngĐứcChúaTrờivàthuậtlạirằngĐứcChúaTrờithậtsựởtronganhem1Cô-rinh-tô14:25
Nhưngchúngtôiđãtừbỏnhữngđiềugiandốikínđáo,khôngsốngxảoquyệt,cũngkhôngdùnglời
Chúamộtcáchlừadối;nhưngbằngcáchbàytỏlẽthật,chúngtôitựchứngtỏmìnhtrướclươngtâm mọingườitrướcmặtĐứcChúaTrời2Cô-rinh-tô4:2
Nhờlờilẽchânlý,nhờquyềnnăngcủaĐứcChúaTrời,nhờáogiápcôngchínhbêntayphảivàbên taytrái,2Cô-rinh-tô6:7
Vìnếutôiđãtừngkhoekhoangđiềugìvềanhemvớiôngấy,thìtôikhônghổthẹn;nhưngnhư chúngtôiđãnóimọiđiềuvớianhemtrongsựthật,thìsựkhoekhoangmàtôiđãnóitrướcmặtTít cũngđượcchứngtỏlàsựthật.2Cô-rinh-tô7:14
VìchânlýcủaĐấngChristởtrongtôi,nênkhôngaicóthểngăncảntôikhoekhoangđiềunàytrong vùngAchaia.2Cô-rinh-tô11:10
Dùtôirấtmuốnđượcvinhdanh,nhưngtôisẽkhôngdạidột;vìtôisẽnóisựthật:nhưngbâygiờtôi kiềmchế,kẻoaiđónghĩvềtôivượtquánhữnggìhọthấyhoặcnghevềtôi2Cô-rinh-tô12:6
Vìchúngtakhôngthểlàmgìtráivớisựthật,ngoàiviệcủnghộsựthật.2Cô-rinh-tô13:8
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Chúngtôiđãnhườngchỗchohọ,không,dùchỉmộtgiờ;đểlẽthậtcủaphúcâmđượctiếptụcởcùng cácbạn.Ga-la-ti2:5
Nhưngkhitôithấyhọkhôngsốngngaythẳngtheolẽthậtcủaphúcâm,tôiliềnnóivớiPhi-e-rơ trướcmặtmọingườirằng:NếungươilàngườiDoTháimàsốngtheolốisốngcủangườingoại, khôngtheolốisốngcủangườiDoThái,thìtạisaongươilạiépbuộcngườingoạiphảisốngtheolối sốngcủangườiDoThái?Ga-la-ti2:14
HỡingườiGa-la-tingudại,aiđãmêhoặccácngươikhiếncácngươikhôngvângphụclẽthật,trong khitrướcmắtcácngươi,ChúaGiê-suChristđãđượctỏbàyrõràng,chịuđóngđinhtrênthậptựgiá giữacácngươi?Ga-la-ti3:1
Vậy,vìtôinóisựthật,lẽnàotôilạitrởthànhkẻthùcủacácbạn?Ga-la-ti4:16
Cácngươiđãchạyrấttốt;aiđãcảntrởcácngươiđểcácngươikhôngvângtheolẽthật?Ga-la-ti5:7
TrongNgài,anhemcũngđãtincậysaukhinghelờichânlý,làTinMừngvềsựcứurỗicủaanhem; saukhianhemtin,anhemcũngđượcđóngấnbằngThánhLinhđầyhứahẹnđóÊ-phê-sô1:13
Nhưnghãynóisựthậttrongtìnhyêuthương,đểchúngtacóthểlớnlêntrongmọisựnơiĐứcChúa Trời,làĐầu,tứclàĐấngChristNếuquảthậtanhemđãnghelờiNgàivàđượcNgàidạydỗ,nhưlẽ thậtởtrongĐứcChúaGiê-su:Vậynên,hãytừbỏsựnóidối,mỗingườihãynóithậtvớingườilân cậnmình,vìchúngtalànhữngphầnthânthểcủanhau.Ê-phê-sô4:15,21,25
(VìbôngtráicủaThánhLinhlàsựtốtlành,côngchínhvàchânthậttrọnvẹn;)Ê-phê-sô5:9
Vậyhãyđứngvững,thắtlưngbằnglẽthật,vàmặcáogiápcôngchính;Ê-phê-sô6:14
Vậythìsao?Dùthếnàođinữa,dùlàgiảvờhaythậtlòng,ChúaKitôvẫnđượcraogiảng;vàtôivui mừngvềđiềuđó,vâng,vàsẽtiếptụcvuimừng.Phi-líp1:18
Vìniềmhyvọngđãđượcdànhsẵnchoanhemtrêntrời,điềumàanhemđãnghenóiđếntrướcđây tronglờichânlýcủaphúcâm;Điềuấyđãđếnvớianhem,cũngnhưởkhắpthếgian;vàsinhrahoa trái,nhưnócũngsinhratronganhem,kểtừngàyanhemnghevềđiềuấyvànhậnbiếtânđiểncủa ĐứcChúaTrờicáchchânthật:Cô-lô-xi1:5-6
Vìlýdonày,chúngtacũngkhôngngừngtạơnĐứcChúaTrời,bởivìkhianhemnhậnlờiĐứcChúa Trờimàanhemđãnghetừchúngtôi,anhemkhôngnhậnđónhưlờicủaloàingười,nhưngthậtsựlà lờicủaĐứcChúaTrời,làlờicóhiệuquảtácđộngđếnanhemlànhữngngườitin1Tê-sa-lô-ni-ca 2:13
Vàvớitấtcảsựgiandốiđầyrẫynơinhữngkẻhưmất;bởivìhọkhôngtiếpnhậntìnhyêucủalẽthật đểđượccứurỗi.Đểtấtcảnhữngkẻkhôngtinlẽthật,nhưnglạivuithíchsựgiandối,đềubịkếtán. NhưngchúngtaphảiluôntạơnĐứcChúaTrờivìanhem,hỡinhữnganhemyêudấucủaChúa,bởi vìtừbanđầuĐứcChúaTrờiđãchọnanhemđểđượccứurỗinhờsựthánhhóacủaThánhLinhvà niềmtinvàolẽthật.2Tê-sa-lô-ni-ca2:10,12-13
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Aisẽcứurỗitấtcảmọingườivàchohọnhậnbiếtlẽthật?Tôiđượcphongchứclàmngườiraogiảng vàsứđồ,(tôinóisựthậttrongĐấngChristvàkhôngnóidối;)làngườidạydỗdânngoạivềđứctin vàlẽthật.1Ti-mô-thê2:4,7
Nhưngnếutôiởlạilâu,đểanhembiếtmìnhphảicưxửthếnàotrongnhàĐứcChúaTrời,tứclàhội thánhcủaĐứcChúaTrờihằngsống,trụcộtvànềntảngcủalẽthật.1Ti-mô-thê3:15
Cấmkếthônvàralệnhkiêngănthịt,nhữngthứmàĐứcChúaTrờiđãtạorađểnhữngngườitinvà biếtlẽthậtđónnhậnvớilòngbiếtơn1Ti-mô-thê4:3
Nhữngcuộctranhluậnsaitráicủanhữngkẻcótâmtríbạihoạivàthiếuchânlý,chorằnglợilộclà thánhthiện:hãytránhxanhữngkẻnhưvậy1Ti-mô-thê6:5
HãychuyêntâmhọchỏiđểđượcĐứcChúaTrờichấpnhận,trởthànhngườithợkhôngcầnphảihổ thẹn,biếtphânđịnhlờichânlýcáchđúngđắn.2Ti-mô-thê2:15
Nhữngkẻlầmlạcvềlẽthật,nóirằngsựphụcsinhđãquarồi,vàlàmlunglayđứctincủamộtsố người.2Ti-mô-thê2:18
Hãykhiêmnhườngkhuyênbảonhữngngườichốngđối;biếtđâuĐứcChúaTrờisẽbanchohọsựăn nănđểnhậnbiếtlẽthật;2Ti-mô-thê2:25
Luônluônhọchỏi,nhưngkhôngbaogiờcóthểđạtđượctrithứcvềchânlý.GiốngnhưJannesvà JambresđãchốnglạiMoses,nhữngngườinàycũngchốnglạilẽthật:nhữngkẻcótâmtríhưhỏng, bịruồngbỏvềđứctin2Ti-mô-thê3:7-8
Vàhọsẽngoảnhmặtkhỏilẽthật,vàhướngvềnhữngchuyệnhoangđường2Ti-mô-thê4:4
Phaolo,tôitớcủaĐứcChúaTrờivàlàsứđồcủaChúaGiê-suChrist,theođứctincủanhữngngười đượcĐứcChúaTrờichọnvàsựnhậnbiếtlẽthậtphùhợpvớisựthánhthiện;Khôngnênđểýđến nhữngchuyệnhoangđườngcủangườiDoTháivànhữngđiềurăncủaconngười,nhữngđiềutrái ngượcvớichânlýTít1:1,14
Vìnếuchúngtacốýphạmtộisaukhiđãnhậnbiếtlẽthật,thìkhôngcòncólễtếnàochuộctộinữa. Hê-bơ-rơ10:26
NgàiđãdùnglờichânlýmàsinhrachúngtatheoýmuốncủachínhNgài,đểchúngtatrởthành nhữngngườiđầutiêntrongsốcáctạovậtcủaNgài.Gia-cơ1:18
Nhưngnếutronglòngcácngươicólòngganhtịvàtranhchấpcayđắng,thìchớkhoekhoang,vàchớ nóidốinghịchlạilẽthật.Gia-cơ3:14
Hỡianhem,nếucóaitronganhemlạckhỏilẽthật,vàcóngườinàolàmchongườiấytrởlại;Gia-cơ 5:19
VìanhemđãthanhtẩytâmhồnmìnhnhờvângphụclẽthậtquaĐứcThánhLinhmàcólòngyêu thươnganhemchânthành,vậyhãyyêuthươngnhaubằngtấmlòngtrongsạchvàsốtsắng:1Phi-erơ1:22
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Vìvậy,tôisẽkhônglơlàviệcluônnhắcnhởanhemvềnhữngđiềunày,mặcdùanhemđãbiếtvà vữngvàngtronglẽthậthiệntại2Phi-e-rơ1:12
Nhiềungườisẽđitheoconđườngxấuxacủahọ;vìcớđómàconđườngchânlýsẽbịnóixấu2Phie-rơ2:2
NếuchúngtanóirằngmìnhcósựthôngcôngvớiNgài,màlạisốngtrongbóngtối,thìchúngtanói dốivàkhônglàmtheolẽthật:Nếuchúngtanóirằngmìnhkhôngcótội,thìchúngtatựlừadốimình, vàchânlýkhôngởtrongchúngta1Giăng1:6,8
AinóirằngmìnhbiếtNgàimàkhônggiữcácđiềurăncủaNgàithìlàkẻnóidối,vàchânlýkhôngở trongngườiđóTôiviếtthưnàychoanhemkhôngphảivìanhemkhôngbiếtsựthật,nhưngvìanh embiếtsựthật,vàkhôngcólờinóidốinàothuộcvềsựthậtcả.Nhưngsựxứcdầumàanhemđã nhậnđượctừNgàivẫnởtronganhem,vàanhemkhôngcầnaidạydỗnữa;nhưngchínhsựxứcdầu ấydạydỗanhemmọiđiều,vàđólàchânlý,khôngphảilàdốitrá;vànhưsựxứcdầuấyđãdạydỗ anhem,anhemsẽởtrongNgài.1Giăng2:4,21,27
Hỡicácconbénhỏcủata,chúngtađừngyêubằnglờinóisuông,cũngđừngyêubằnglưỡi;nhưng hãyyêubằnghànhđộngvàbằngsựthậtVànhờđóchúngtabiếtrằngmìnhthuộcvềlẽthật,vàsẽ vữnglòngtrướcmặtNgài1Giăng3:18-19
ChúngtathuộcvềĐứcChúaTrời:aibiếtĐứcChúaTrờithìnghelờichúngta;aikhôngthuộcvề ĐứcChúaTrờithìkhôngnghelờichúngta.Nhờđó,chúngtanhậnbiếtđượcthầnchânlývàthầnsai lạc.1Giăng4:6
ĐâylàĐấngđãđếnbởinướcvàhuyết,tứclàĐứcChúaGiê-suChrist;khôngchỉbởinướcmàthôi, nhưngbởinướcvàhuyếtVàchínhĐứcThánhLinhlàmchứng,vìĐứcThánhLinhlàchânlý1 Giăng5:6
Tôilàtrưởnglão,gửilờichàođếnngườiphụnữđượcchọnvàconcáicủabà,nhữngngườimàtôi yêumếntronglẽthật;khôngchỉriêngtôimàcòntấtcảnhữngngườiđãbiếtlẽthật;Vìlẽthật,là điềungựtrongchúngtavàsẽởcùngchúngtamãimãiNguyệnxinânđiển,lòngthươngxótvàbình antừĐứcChúaChavàtừChúaGiê-suKi-tô,ConcủaĐứcChúaCha,ởcùnganhchịemtrongchân lývàtìnhyêuthương.TôivôcùngvuimừngkhithấyconcáicủaNgàiđangsốngtheolẽthật,như chúngtađãnhậnđượcmệnhlệnhtừĐứcChúaCha2Giăng1:1-4
GửiđếnvịtrưởnglãothânmếnGaius,ngườimàtôiyêumếntronglẽthậtVìtôirấtvuimừngkhi cácanhemđếnvàlàmchứngvềlẽthậtnơianh,cũngnhưanhđangbướcđitronglẽthật.Tôikhông cóniềmvuinàolớnhơnlàđượcngherằngcáccontôisốngtheolẽthật.Dođó,chúngtanênđón nhậnđiềuđóđểcóthểcùngnhaugiúpđỡtìmkiếmchânlýĐa-mê-tri-útđượcmọingườikhenngợi, vàsựthậtcũngvậy;chúngtôicũnglàmchứngnhưvậy;vàcácngươibiếtrằnglờichứngcủachúng tôilàđúngsựthật3Giăng1:13-4,8,12
SáchNgoạiKinh
Ngườithứbaviếtrằng:Phụnữmạnhmẽnhất,nhưngtrênhết,Chânlýmớilàngườichiếnthắng.1 Ê-xra3:12
1Ê-xra4:13-41
ChânlýtuyệtđốitrongKinhThánh
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Rồingườithứba,ngườiđãnóivềphụnữvàvềsựthật(đólàZorobabel),bắtđầunói.Hỡicácngười, khôngphảivuavĩđại,cũngkhôngphảiđámđông,hayrượumớilàthứvượttrội;vậyailàngườicai trịhọ,haynắmquyềnthốngtrịhọ?Háchẳngphảihọlàphụnữsao?Phụnữđãsinhranhàvuavàtất cảnhữngngườimangquyềncaitrịtrênbiểnvàtrênđấtliềnChínhhọcũngđếntừđó:vàhọđãnuôi dưỡngnhữngngườitrồngvườnnho,nơisảnxuấtrarượuvang.Họcũngmayquầnáochođànông; họmanglạivinhquangchođànông;vàkhôngcóphụnữthìđànôngkhôngthểtồntại.Phải,nếu đànôngđãtíchtrữvàngbạc,hoặcbấtcứcủacảigìkhác,háhọlạikhôngyêumếnngườiphụnữcó nhansắcvàvẻđẹpduyêndángsao?Vàbỏquatấtcảnhữngđiềuđó,chẳnglẽhọkhôngháhốcmồm kinhngạc,thậmchínhìnchằmchằmvàonàngsao?Chẳnglẽmọingườikhôngkhaokhátnànghơn vàngbạc,hơnvàngbạc,hơnbấtcứthứgìtốtđẹphơnsao?Mộtngườiđànôngrờibỏchamình, ngườiđãnuôidưỡngmình,vàquêhươngmình,đểgắnbóvớivợmình.Anhtakhôngchungthủy dànhcảđờivớivợ,vàcũngchẳngnhớđếncha,mẹhayquêhươngQuađó,cácngươicũngphảibiết rằngphụnữcóquyềncaiquảncácngươi:hácácngươikhônglaonhọc,vấtvả,dânghiếnvàmang tấtcảmọithứchophụnữsao?Phải,cóngườicầmgươmđicướpbóc,trộmcắp,rongruổitrênbiển vàtrênsông;Rồingườiấynhìnthấymộtconsưtử,vàđivàobóngtối;saukhiđãtrộmcắp,cướp bócxong,ngườiấymangvềchongườiyêudấucủamình.Vìvậy,ngườiđànôngyêuvợmìnhhơn chamẹPhải,cónhiềungườiđãmấthếtlýtrívìphụnữ,vàvìhọmàtrởthànhngườihầuNhiều ngườicũngđãchết,đãlầmlạcvàphạmtộivìphụnữ.Vậymàcácngươivẫnkhôngtintasao? Chẳngphảivuarấtquyềnlựcsao?Chẳngphảimuônxứđềusợvuasao?Nhưngtôiđãthấyôngtavà Apame,phitầncủanhàvua,congáicủaBartacusđángkính,ngồibênphảinhàvua,Rồinànglấy vươngmiệntừđầuvuavàđộilênđầumình;nàngcũngdùngtaytráiđánhvua.Thếnhưng,dùvậy, nhàvuavẫnháhốcmồmnhìnnàng:nếunàngcườinhạoông,ôngcũngcườitheo;nhưngnếunàng khônghàilòngvớiông,nhàvualạinàinỉđểnàngnguôigiậnônglầnnữa.Hỡicácquýông,saophụ nữlạikhôngmạnhmẽđượckhihọlàmnhưvậy?Rồinhàvuavàcácquanlạinhìnnhau,vàôngbắt đầunóirasựthậtHỡicácông,chẳngphảiphụnữrấtmạnhmẽsao?Tráiđấtthậtrộnglớn,trờicao vờivợi,mặttrờichuyểnđộngnhanhchóngtrênquỹđạocủanó,vìnóbaotrùmtoànbộbầutrờivà quaytrởlạivịtrícũtrongmộtngàyHáchẳngphảiĐấngtạodựngnênnhữngđiềuấylàĐấngvĩđại sao?Vìvậy,chânlýthậtvĩđạivàmạnhmẽhơnmuônvật.Cảtráiđấtkêuthanvìlẽthật,vàtrờicao chúctụnglẽthật;muônvậtđềurungchuyểnvàrunsợtrướclẽthật,vàkhôngcóđiềugìbấtcôngvới lẽthậtcảRượulàđiềuxấuxa,vualàđiềuxấuxa,phụnữlàđiềuxấuxa,tấtcảconcáiloàingười đềulàđiềuxấuxa,vàmọiviệclàmxấuxacủahọđềunhưvậy;vàkhôngcósựthậtnàotrongđó; trongsựbấtchínhcủahọ,họcũngsẽbịdiệtvongCònvềchânlý,nótrườngtồnvàluônluônmạnh mẽ;nótồntạivàchiếnthắngmãimãi.Nơinàngkhôngcósựthiênvịhayphầnthưởng;nhưngnàng làmđiềucôngchính,tránhxamọiđiềubấtcôngvàgianác;vàmọingườiđềulàmđiềutốttheoviệc làmcủanàngTrongsựphánxétcủaNgàikhônghềcósựbấtcông;Ngàilàsứcmạnh,vươngquốc, quyềnnăngvàuynghicủamuônđời.NgợikhenĐứcChúaTrờichânlý.Rồiôngimlặng.Bấygiờ, mọingườireolênrằng:"Chânlýthậtvĩđại,quyềnnănghơnmuônvật!"
Tuynhiên,nhưnhữngdấuhiệuđãđến,này,sẽcónhữngngàymànhữngngườisốngtrênđấtsẽbị bắtđirấtnhiều,vàđườnglốichânlýsẽbịchegiấu,vàđấtnướcsẽtrởnêncằncỗivềđứctin2Êxra5:1
Vềphầnđứctin,nósẽpháttriểnmạnhmẽ,sựsuyđồisẽbịđánhbại,vàchânlý,vốntừlâukhông đơmhoakếttrái,sẽđượcraotruyền.2Ê-xra6:28
Nhưngchỉcósựphánxétmớicònlại,chânlýsẽvữngmạnh,vàđứctinsẽcàngthêmvữngvàng:Sự phóngtúngđãchấmdứt,sựbấttrungđãbịloạibỏ,sựcôngchínhđượcvunđắp,vàchânlýđượcnảy nở2Ê-xra7:34,44
ChânlýtuyệtđốitrongKinhThánh
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Ánhnhìncủaailàmkhôcạnvựcsâu,vàsựphẫnnộkhiếnnúinontanchảy;điềuđóđượcsựthật chứngminh:XinđừngđoáinhìnđếntộilỗicủadânNgài,nhưnghãynhìnđếnnhữngngườihếtlòng phụngsựNgài.Thậtvậy,trongsốnhữngngườisinhra,chẳngcóaimàkhônglàmđiềuác;vàtrong sốnhữngngườitrungtín,chẳngcóaimàkhôngphạmlỗi2Ê-xê-ra8:23,26,35
Vìngươiđãkhôngphánxéttráiđấtbằngsựthật.2Ê-xra11:41
Tôi,Tobit,đãsốngtrọnđờitheoconđườngchânlývàcôngchính,vàtôiđãlàmnhiềuviệcbốthí choanhemvàdântộctôi,nhữngngườiđãcùngtôiđếnNineveh,vàođấtnướcAssyriaTobit1:3
LạyChúa,Ngàicôngchính,mọiviệclàmvàmọiđườnglốicủaNgàiđềulàlòngthươngxótvàchân lý,vàNgàiphánxétcôngbằngvàchínhtrựcđờiđờiVàgiờđây,sựphánxétcủaNgàirấtnhiềuvà côngbằng;xinhãyđốixửvớicontheotộilỗicủaconvàcủachaôngcon:vìchúngconđãkhông giữcácđiềurăncủaNgài,cũngkhôngsốngchânthậttrướcmặtNgàiTobit3:2,5
Thậtxứngđángđểngươicướicongáita;tuynhiên,tasẽnóichongươibiếtsựthật.Tobit7:10
Nhưvậy,muôndânsẽngợikhenChúa,dânNgàisẽxưngnhậnĐứcChúaTrời,vàChúasẽtôncao dânNgài;vàtấtcảnhữngaiyêumếnĐứcChúaTrờicáchchânthậtvàcôngchínhsẽvuimừng,tỏ lòngthươngxótanhemmìnhTobit14:7
BấygiờAchior,độitrưởngcủatoànthểcontraiAmmon,nóirằng:"Xinngàihãynghelờitừmiệng tôitớngài,vàtôisẽtrìnhbàychongàisựthậtvềdântộcnày,lànhữngngườisốnggầnngàivàcư ngụởcácvùngđồinúi;vàmiệngtôitớngàisẽkhônghềnóidối."Giu-đa5:5
TôiđếntrướcmặtHolofernes,tổngchỉhuyquânđộicủaông,đểnóilênsựthật;vàtôisẽchỉcho ôngtamộtconđườngđểôngtacóthểchinhphụctoànbộvùngđồinúimàkhôngmấtmạnghay thânxáccủabấtkỳngườilínhnào.Giu-đa10:13
NhữngaitincậyNgàisẽhiểuđượclẽthật;vànhữngaitrungtíntrongtìnhyêuthươngsẽởlạivới Ngài;vìânđiểnvàlòngthươngxótdànhchocácthánhcủaNgài,vàNgàiquantâmđếnnhững ngườiđượcNgàichọnSáchKhônngoancủaSa-lô-môn3:9
Vìvậy,chúngtađãlạckhỏiconđườngchânlý,ánhsángcôngchínhkhôngchiếurọiđếnchúngta, vàmặttrờicôngchínhkhôngmọclêntrênchúngtaSáchKhônngoancủaSa-lô-môn5:6
Vềphầnsựkhônngoan,nólàgìvànóxuấthiệnnhưthếnào,tôisẽnóichocácbạnbiết,vàsẽkhông giấugiếmđiềugì:nhưngsẽtìmkiếmnótừthuởbanđầu,vàđưakiếnthứcvềnóraánhsáng,vàsẽ khôngbỏquasựthật.SáchKhônngoancủaSa-lô-môn6:22
Đừngtựtônmìnhlên,kẻongươisangãvàmanglạisựônhụccholinhhồnmình,vànhưvậyĐức ChúaTrờisẽpháthiệnranhữngđiềubímậtcủangươi,vàsẽhạbệngươigiữahộichúng,bởivì ngươiđãkhôngđếnvớisựkínhsợChúabằnglòngchânthành,nhưnglòngngươiđầydẫysựgian dối.Huấnca1:30
Đừngbaogiờnóitráivớisựthật;nhưnghãyxấuhổvìlỗilầmdosựthiếuhiểubiếtcủamìnhgâyra Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìbạn.Huấnca4:25,28
Đừngtráchmóctrướckhixemxétkỹsựthật:hãytìmhiểutrước,rồihãyquởtrách.Huấnca11:7
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Cácloàichimsẽtìmđếnnhữngloàigiốngchúng;cũngvậy,chânlýsẽtrởlạivớinhữngaithựchành nóHuấnca27:9
Từđiềuôuếcóthểlàmgìđểđượcthanhtẩy?Vàtừđiềugiảdốiđócóthểnảysinhchânlýnào? Huấnca34:4
Vàtrênhếtthảy,hãycầunguyệnvớiĐấngTốiCao,xinNgàidẫndắtconđiđúngđườngHuấnca 37:15
Vàvềtộitrộmcắpliênquanđếnnơingươicưngụ,vàliênquanđếnlẽthậtcủaĐứcChúaTrờivà giaoướccủaNgài;vàvềviệctựakhuỷutaylênthứcăn;vàvềtộikhinhthườngviệcchovànhận; Huấnca41:19
VìNgàilàĐấngcôngchínhtrongmọiviệcNgàiđãlàmchochúngta:phải,mọiviệclàmcủaNgài đềuchânthật,đườnglốicủaNgàiđềungaythẳng,vàmọiphánquyếtcủaNgàiđềulàsựthật.Trong tấtcảnhữngđiềuNgàiđãgiángxuốngchúngtôivàthànhthánhcủatổphụchúngtôi,tứclàGiê-rusa-lem,Ngàiđãthihànhphánxétcôngbằng:vìtheolẽthậtvàsựcôngchính,Ngàiđãgiángtấtcả nhữngđiềunàyxuốngchúngtôivìtộilỗicủachúngtôi.LờicầunguyệncủaA-xa-ri1:4-5
Vậy,ôngđứnggiữahọvànói:"HỡiconcáiY-sơ-ra-ên,cácngươingudạiđếnnỗikhôngxétxửhay hiểubiếtlẽthậtmàkếttộimộtngườicongáicủaY-sơ-ra-ênsao?"Susanna1:48
Vìthế,nỗisợhãivàkhiếpsợvềchúngbaotrùmtoàndân,họnóirằng:"Nơichúngkhôngcósựchân thậtcũngchẳngcósựcôngchính;vìchúngđãphávỡgiaoướcvàlờithềmàchúngđãlập."1 Maccabees7:18
ĐứcChúaTrờinhìnđếnchúngta,vàquảthậtNgàianủichúngta,nhưMôi-seđãviếttrongbàica làmchứngchohọ,rằng:"NgàisẽđượcanủinơicáctôitớNgài."2Maccabees7:6
Enoch
Hãytiêudiệtmọiđiềusaitráikhỏimặtđấtvàchấmdứtmọiviệclàmxấuxa;hãyđểcâycôngchính vàchânlýnảymầm,vànósẽlàmộtphướclành;nhữngviệclàmcôngchínhvàchânlýsẽđượcgieo trồngtrongchânlývàniềmvuiđờiđờiÊ-nóc10:16
Trongnhữngngàyấy,Tasẽmởkhochứaphướclànhởtrêntrời,đểbanxuốngđấtchoconcáiloài ngườilàmviệcvàlaođộngChânlývàhòabìnhsẽcùngtồntạisuốtđờiđờivàquamọithếhệloài người.Ê-nóc11:1-2
Bấygiờ,Uriel,mộttrongcácthiênthầnthánhthiệnởcùngtôivàlàngườiđứngđầucácthiênthần, nóirằng:Ênóc,saongươihỏi,vàsaongươisốtsắngtìmkiếmlẽthật?Ênóc21:5
Vàôngnóivớitôi:Ê-nóc,tạisaongươihỏitavềmùithơmcủacâyđó,vàtạisaongươimuốnbiếtsự thật?Ê-nóc25:1
Vàgiờđâytôibiếtđiềumầunhiệmnày,rằngnhữngkẻtộilỗisẽthayđổivàxuyêntạclờilẽcông chínhbằngnhiềucách,vàsẽnóinhữnglờigianác,nóidối,thựchànhnhữngsựlừabịplớnlao,và viếtsáchvềnhữnglờicủachúng.Nhưngkhichúngghichéplạimộtcáchtrungthựctấtcảnhữnglời củatôibằngngônngữcủachúng,vàkhôngthayđổihaybớtđiđiềugìtronglờicủatôi,nhưngghi
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
chéplạimộtcáchtrungthựctấtcảnhữnggìtôiđãlàmchứngtrướcđóvềchúng.Thì,tôibiếtmột điềumầunhiệmkhác,rằngsáchsẽđượcbanchongườicôngchínhvàngườikhônngoanđểtrở thànhnguồnvuimừng,sựngaythẳngvànhiềusựkhônngoan.Vàsáchsẽđượcbanchohọ,vàhọsẽ tinvàochúngvàvuimừngvềchúng,vàrồitấtcảnhữngngườicôngchínhđãhọchỏitừđótấtcảcác conđườngngaythẳngsẽđượcđềnđáp.Ê-nóc104:10-13
Vàgiờđây,thưacha,conđếnđâyđểthỉnhcầuvàvannàichahãyđếngặpÊ-nóc,tổphụchúngta, vàhọchỏichânlýtừông,vìnơiởcủaônglàgiữacácthiênthần.Ê-nóc106:7
VàchacủangườilàLamechsợhãivàchạytrốnđếnchỗtôi,vàkhôngtinrằngngườiấysinhratừ ông,nhưngtinrằngngườiấygiốngnhưcácthiênthầntrêntrời;vànày,tôiđếnvớiôngđểôngcho tôibiếtsựthậtÊnóc106:12
VàbâygiờhãychocontraingươilàLamechbiếtrằngngườivừamớisinhraquảthậtlàcontraicủa ông,vàhãyđặttênchongườilàNoah;vìngườisẽđượcgiaolạichongươi,vàngườicùngcáccon traicủangườisẽđượccứukhỏisựhủydiệtsẽgiángxuốngtráiđấtvìmọitộilỗivàmọisựbấtcông sẽđượchoànthànhtrêntráiđấttrongthờicủangườiÊnóc106:18
Hỡicontraita,giờđâyhãyđibáochocontraingươilàLamechbiếtrằngđứacontraivừamớisinh ranàyquảthậtlàconcủanó,vàđiềunàykhôngphảilànóidốiÊnóc107:2
Vuanói:"Ngươicónghenhữnglờicácthầyphùthủynóikhông?Hãynóithậtchotabiếtngươiđã làmthếnào;nếungươinóithật,ngươisẽđượcthatội."Thấyvuanổigiận,Terahthưavớivua: "Thưađứcvua,ngàiđãnghesựthật,vànhữnglờicáchiềnnhânnóilàđúng."Vuanói:"Saongươi dámlàmthế,viphạmlệnhta,dângchotamộtđứaconmàngươikhôngsinhra,rồilạiđòigiácho nó?"(Jasher12:12-13)
VàngườikiatrìnhbàysựviệccủamìnhtrướcquantòaSerak,thìHedadđáprằng:"Khôngphảinhư vậy,sựviệclànhưthếnày."Quantòanóivớingườilữkhách:"NgườiđànôngtênHedadnàynói thậtvớingươi,vìôngtanổitiếngtrongcácthànhphốvềkhảnănggiảimộngchínhxác"Ngườikia kêulênkhinghelờiquantòa,vànóirằng:"Thưangài,khôngphảinhưvậy,vìđólàvàongàytôiđưa choôngấysợidâyvàáochoàngtrênlưngconlừa,đểcấtgiữtrongnhàôngấy"Cảhaingườiđều tranhluậntrướcmặtquantòa,ngườinàynóirằngsựviệclànhưvậy,ngườikialạinóikhác(Jasher 18:34-35)
QuantòanóivớiÊ-li-ê-xê:“Ngườinàynóithậtvớingươi,hãytrảcôngchongườiấy,vìđâylàtụclệ trongxứchúngta.”Ê-li-ê-xênghelờiquantòa,bènlấyđánémtrúngquantòa;đátrúngtránquan tòa,máuchảyranhiều;Ê-li-ê-xênói:“Nếuđâylàtụclệtrongxứông,thìhãytrảchongườinàysố tiềntôiđánglẽphảitrả,vìđâylàquyếtđịnhcủaông,chínhôngđãphánquyếtvậy.”Gia-sê19:21
VàcáccontraicủaGia-cốptrảlờivuaHê-bônrằng:"Xinvuasaingườiđếngặptấtcảcácvuanày; nếuvuanóithậtvớichúngtôi,thìmỗivuaphảiđếngặpchúngtôilầnlượt.Nếuhọđếnmàkhông mangvũkhí,thìchúngtôisẽbiếtrằnghọmuốnhòabìnhvớichúngtôiVậynênchúngtôiđếngặp vuađểlậphiệpướchòabìnhgiữachúngta,vànayxinvualậpgiaoướchòabìnhvàchânthậtvới chúngtôi,đểvuakhôngcanthiệpvàocôngviệccủachúngtôi,cũngnhưchúngtôikhôngcanthiệp vàocôngviệccủavua."Gia-sê40:43,46
Jasher
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Giô-sépnóivớiGiu-đarằng:“Quảthậtanhnóithậtvàhômnayanhđãchứngthựcnhữnglờikhẳng địnhcủamìnhvềsứcmạnhcủaanh,nguyệnxinĐứcChúaTrờicủaanh,Đấngvuilòngvềanh,gia tăngphướclànhchoanh;nhưnghãynóithậtchotôibiếttạisaogiữatấtcảanhemanh,anhlạitranh cãivớitôivềđứatrẻấy,vìkhôngaitrongsốhọnóivớitôimộtlờinàovềnócả”Giô-sépđáprằng: “Anhnóithật,vàkhôngcósựdốitránàotrongmiệnganhcả,vìcũngcólờiđồnchochúngtôibiết rằngdânHê-bơ-rơcóquyềnnăngvàĐứcGiê-hô-va,ĐứcChúaTrờicủahọ,rấtvuilòngvềhọ,vậy aicóthểđứnglêntrướcmặthọ?”Gia-sê54:56,61
HọmởratrướcmặtôngvàchoôngxemtấtcảnhữnggìGiô-sépđãgửi;họtraochomỗingười nhữnggìGiô-sépđãgửichomình,vàôngbiếtrằnghọđãnóisựthật,vàôngvôcùngvuimừngvề contraimình.Gia-sê54:104
Môi-sekínhsợĐứcGiê-hô-va,ĐứcChúaTrờicủamìnhsuốtđời,vàMôi-sehếtlònghếtsứcsống màbướcđitrướcmặtĐứcGiê-hô-va;ôngkhônghềlìabỏđườnglốingaythẳngsuốtđờimình;ông khônghềlệchkhỏiconđườngbênphảihaybêntráimàÁp-ra-ham,I-sácvàGia-cốpđãđi.Gia-sê 73:37
NămThánh
TasẽxâydựngđềnthánhcủaTagiữahọ,vàTasẽởcùnghọ,vàTasẽlàĐứcChúaTrờicủahọ,và họsẽlàdânTatrongsựthậtvàsựcôngchính.(SáchJubilees1:16)
Nếutôinóichohọsựthật,họsẽgiếttôi;vìlònghọgắnbóvớihọđểthờphượngvàtônkínhhọ. (SáchJubilees12:7)
NguyệnxinNgàilậplạigiaoướcvớingươi,đểngươitrởthànhdântộcthừakếchoNgàiđếnmuôn đời,vàđểNgàilàĐứcChúaTrờichânthậtvàcôngchínhcủangươivàdòngdõingươisuốtmuôn ngàytrênđất.(SáchJubilees22:15)
Nhữngkẻđãthoátkhỏisựtrừngphạtsẽkhôngtừbỏsựgianáccủamìnhđểtrởlạiconđườngcông chính,nhưngchúngsẽtựtônmìnhlêntrongsựgiandốivàgiàucó,đểmỗikẻchiếmđoạthếtnhững gìthuộcvềngườilâncận,vàchúngsẽxưngdanhcaocả,nhưngkhôngphảibằngsựthậtvàkhông phảibằngsựcôngchính,vàchúngsẽlàmôuếnơithánhbằngsựôuếvàsựhưhoạicủamình.(Sách Jubilees23:21)
Rồiôngquaylạihônvàômchầmlấycontraimình,vàvôcùngvuimừng;vìquảthậtôngđãthấy cáccontraicủaGia-cốp,contraiông(SáchJubilees31:21)
Bànóivớiông:"Conơi,suốtđờimẹchưatừngthấyconlàmđiềugianácnào,nhưngchỉthấycon làmnhữngviệcngaythẳngTuynhiên,mẹvẫnnóithậtvớicon:Nămnaymẹsẽchết,vàmẹsẽ khôngsốngquánămnay;vìmẹđãthấytronggiấcmơngàymẹchết,rằngmẹsẽkhôngsốngquá155 tuổi;vànày,mẹđãsốngtrọnvẹnnhữngngàymẹphảisống"(SáchJubilees35:6)
NhữngcuốnsáchbịthấtlạccủaKinhThánh
Nhưngnếulýlẽkhôngthuyếtphụcđượcngươitinvàosựthậtlờitanói,rằngngườigiàvẫnthường xuyêncóthai,vànhữngngườihiếmmuộnnaylạisinhconmộtcáchđángngạcnhiên;thìAnnavợ ngươihãysinhchongươimộtcongái,vàngươihãyđặttênchoconlàMaria;Theolờinguyệncủa anh,nàngsẽtậnhiếnchoChúatừthuởthơấuvàđượctrànđầyĐứcThánhLinhtừtrongbụngmẹ;
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Nàngchớănuốngbấtcứthứgìôuế,cũngchớgiaoduvớidânthường,màchỉđượcởtrongđềnthờ Chúa;hầuchonàngkhỏibịvukhốnghaynghingờvềđiềuxấuxaPhúcÂmvềsựgiángsinhcủa ĐứcMẹMaria2:9-11
VàGiô-sépđáp:“TôithềtrướcmặtĐứcGiê-hô-va,ĐứcChúaTrờitôi,tôikhônghềcóquanhệgì vớibàấycả.”Nhưngthầytếlễnói:“Đừngnóidối,nhưnghãynóisựthật;ngươiđãbímậtcướibà ấymàkhôngchoconcáiY-sơ-ra-ênbiết,vàđãhạmìnhdướibàntayquyềnnăngcủaĐứcChúaTrời, đểdòngdõingươiđượcphước.”VàGiô-sépimlặng.(Phi-ca-rơ11:13-15)
Vậy,ônglạisaicácđầytớđếngặpXa-cha-ri,nóirằng:“Hãynóithậtchochúngtôibiếtcontrai ngươiởđâu,vìngươibiếtmạngsốngngươiđangởtrongtayta.”(Phi-líp16:12)
Rồihọbắtđầuhônnó,đặtnólênđầuvàmắt,vànóirằng:“Đâyquảthậtlàmộtchânlýkhôngthể nghingờ,vàthậtđángngạcnhiênlàlửakhôngthểthiêurụinó”1PhúcÂmThờiThơEmcủaChúa GiêsuKi-tô3:9
Rồihaichịemkểlạivớimẹrằng:“Quảthật,nhờơnChúaGiêsuKitôvàlòngtốtcủacôgáiđãkể chochúngconvềĐứcMẹMariavàContraicủabà,anhtraichúngconđãđượcphụchồihìnhdạng banđầu”(1PhúcÂmThờiHàiNhicủaChúaGiêsuKitô7:28)
ChúaGiê-suđáplạihọ:“Đừngbuộctộitavềđiềumàcácngươikhôngthểkếttộiđược;nhưng chúngtahãyđihỏichínhcậubé,ngườisẽlàmsángtỏsựthật”1PhúcÂmThờiThơEmcủaChúa Giê-su19:8
Bấygiờ,Ê-lê-a-xa,A-xtê-út,An-tê-ni-gia,Gia-cốp,Ô-sa-mu-ên,I-sácvàPhi-nê-ê,Tê-pusvàA-gripê,An-navàGiu-đađáprằng:Chúngtôikhôngphảilànhữngngườicảiđạo,màlàconcáingườiDo Thái,vàchúngtôinóisựthật,vàchúngtôiđãcómặtkhiMa-riđínhhôn(TinMừngNi-cô-đê-mô 2:12)
Phi-láthỏi:"Vậyngươicóphảilàvuakhông?"ĐứcChúaGiê-suđáp:"Ngươinóitalàvuaư?Ta sinhralàđểlàmđiềuđó,vàcũngvìđiềuđómàtađếnthếgian;vàtađếnthếgianđểlàmchứngcho lẽthật;vàaithuộcvềlẽthậtthìnghetiếngta"Phi-láthỏiNgài:"Lẽthậtlàgì?"ĐứcChúaGiê-su đáp:"Lẽthậtđếntừtrời."Phi-látnói:"Vậylẽthậtkhôngởdướiđất."ĐứcChúaGiê-suđáp:"Hãy tinrằnglẽthậtởdướiđất,giữanhữngngườikhicóquyềnphánxétthìđượclẽthậtdẫndắtvàphán xétcôngchính"(TinMừngNicôđêm3:10-14)
KhingườiDoTháingheđiềunày,họrunsợ,nghiếnrăngcămhậnNicôđêmvànóivớiông:"Ngươi cóthểnhậngiáolýcủaôngấylàchânlývàđượccùngphầnvớiĐấngChristkhông?"(TinMừng Nicôđêm5:10)
NhưngkhiviênđộitrưởngthấyChúaGiê-sukêulênnhưvậyrồitrúthơithởcuốicùng,ôngliền ngợikhenĐứcChúaTrờivànói:"Quảthật,ngườinàylàngườicôngchính"(TinMừngNicôđêm 8:5)
Họđáprằng:“NhưĐứcChúaTrờicủatổphụchúngtôihằngsống,ĐứcChúaTrờicủaÁp-ra-ham, ĐứcChúaTrờicủaI-sác,vàĐứcChúaTrờicủaGia-cốp,theonhưchúngtôiđãngheĐứcChúaGiêsunóichuyệnvớicácmônđệvàthấyNgàilêntrời,thìchúngtôicũngthuậtlạisựthậtấychoông.” (TinMừngNicôđêm10:23)
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Sauđó,An-navàCai-phadẫnhọđếnnhữngnơiriêngbiệtvàthẩmvấntừngngười;họđềunhấttrí thúnhậnsựthậtvànóirằnghọđãthấyĐứcChúaGiê-su(TinMừngNicôđêm12:8)
NhưngnếuNgàicóquyềnnăngnhưvậytrongbảnchấtconngười,thìtôikhẳngđịnhvớianhemlà sựthật,rằngNgàitoànnăngtrongbảnchấtthầnthánh,vàkhôngaicóthểchốnglạiquyềnnăngcủa Ngài.PhúcÂmNicôđêm15:6
Khicuốnsáchlớn,đượcbốnvịthừatácviêncủađềnthờkhiêngđến,đượctranghoàngbằngvàng vàđáquý,Phi-la-tônóivớitấtcảbọnhọrằng:TakhuyêncácngươinhândanhĐứcChúaTrờicủa tổphụcácngươi,Đấngđãdựngnênvàtruyềnlệnhxâydựngđềnthờnày,chớgiấugiếmsựthậtvới ta.(PhúcâmNicôđêm22:3)
Đừngđểnhữnglờinóihãohuyềncủabấtcứailàmphiềnlònganhem,nhữngkẻxuyêntạclẽthật, đểchúnglôikéoanhemrakhỏilẽthậtcủaTinMừngmàtôiđãraogiảngVàbâygiờ,nguyệnxin ĐứcChúaTrờibanchonhữngngườitôiđãtinnhậnđạtđượcsựhiểubiếttrọnvẹnvềlẽthậtcủaTin
Mừng,trởnêncóíchvàlàmnhữngviệclànhđikèmvớisựcứurỗi.ThưcủaPhao-lôgửitínhữuLaô-đi-xê1:4-5
Vìlẽđó,ĐứcChúaTrờiđãsaiConNgàilàChúaGiê-suChristđến,Đấngmàtôiraogiảngvà khuyênbảomọingườihãyđặthyvọngnơiNgài,vìchỉcómộtngườiduynhấtcólòngthươngxót đốivớithếgianlầmlạc,đểthếgian,hỡingườicaitrị,khôngbịkếtán,nhưngcóđứctin,lòngkính sợĐứcChúaTrời,sựhiểubiếtvềtôngiáovàtìnhyêumếnlẽthật(CôngvụcácTôngđồcủaPhaolôvàTê-ca4:7)
Này,Chúamuốnsựthậttronglòngcon;vàtrongđiềukínđáo,Chúasẽchoconbiếtsựkhônngoan 8:29
Nhưvậy,sựkhiêmnhườngvàlòngkínhsợChúacủanhữngngườivĩđạivàxuấtchúngnày,được ghilạitrongKinhThánh,quasựvângphục,đãkhôngchỉlàmchochúngtamàcònlàmchocácthế hệtrướcchúngtatrởnêntốthơn;ngaycảnhữngngườiđãtiếpnhậnlờithánhcủaNgàivớilòngkính sợvàchânthật.9:1
Quảthật,chẳngbaolâunữaýmuốncủaNgàisẽlậptứcđượchoànthành.11:14
VìsaotổphụÁp-ra-hamcủachúngtađượcchúcphúc?Háchẳngphảivìôngđãnhờđứctinmàlàm nênsựcôngchínhvàchânthậtsao?14:12
Hỡinhữngngườiyêudấu,ântứcủaĐứcChúaTrờithậtphướclànhvàtuyệtvờibiếtbao!Sựsống bấttử!Sựrạngrỡtrongsựcôngchính!Chânlýtrongsựbảođảmtrọnvẹn!Đứctintrongsựtincậy! Sựtiếtđộtrongsựthánhkhiết!ChúngtaphảihànhđộngphùhợpvớiýmuốnthánhthiệncủaNgài; vàtheođuổiconđườngchânlý,loạibỏkhỏichúngtamọisựbấtcôngvàgianác,cùngvớimọilòng thamlam,tranhchấp,thóixấu,lừadối,nóixấu,vukhống;mọisựthùghétĐứcChúaTrời,kiêu ngạovàkhoekhoang;sựtựphụvàthamvọng;1ClementgửitínhữuCô-rinh-tô17:1-2,8
VìNgàiđãtỏlòngthươngxótlớnlaođốivớichúngta;vàchủyếulàvìđiềuđó,chúngtalànhững ngườicònsống,naykhôngcòntếlễchocácthầnchết,cũngkhôngthờphượngchúngnữa,nhưng nhờNgàimàchúngtađãđượcbiếtđếnChacủalẽthật.2ClementgửitínhữuCô-rinh-tô2:8
Haingườinênmột,khichúngtanóithậtvớinhau,vàkhôngcósựgiảdốinàotrongmộtlinhhồnở tronghaithânthể(2ClementgửitínhữuCô-rinh-tô5:2)
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Ôngnóiđiềunàyvìngườitasẽbịdiệtvongmộtcáchchínhđáng,nếubiếtđườnglốichânlýmàvẫn khôngtránhkhỏiconđườngtămtối.(ThưchungcủaBa-na-ba4:6)
ĐấngđãgieomầmântứgiáolýcủaNgàivàolòngchúngta,biếtrằngtôichưatừngdạychoaimột chânlýnàochắcchắnhơnthế;nhưngtôitinrằnganhemxứngđángvớiđiềuđó.ThưchungcủaBana-ba8:14
Trongconđườngnày,cónhữngkẻbắtbớngườilành;nhữngkẻthùghétlẽthật;nhữngkẻyêuthích sựdốitrá;nhữngkẻkhôngbiếtđếnphầnthưởngcủasựcôngchính,cũngkhônggắnbóvớibấtcứ điềugìlàtốtlành.ThưchungcủaBa-na-ba15:3
Vàquảthật,chínhÔ-nê-si-môđãhếtlờikhenngợiđờisốngtốtđẹpcủaanhemnơiĐứcChúaTrời: rằngtấtcảanhemđềusốngtheolẽthật,vàkhôngcótàgiáonàoởgiữaanhemVìanhemchẳng nghelờiaihơnlàlờicủaĐứcChúaGiê-suChrist,Đấngđangphándạyanhembằnglẽthật.(Thư củaIgnatiusgửitínhữuÊ-phê-sô2:5)
Vìvậy,nhưnhữngconcáicủaánhsángvàlẽthật,hãytránhxasựchiarẽvànhữnggiáolýsailạc; nhưngnơinàocóngườichănchiêncủacácngươi,thìcácngươihãytheongườiấynhưchiênvậy (ThưcủaThánhIgnatiusgửitínhữuPhiladelphian1:5)
CónhữngngườikhôngbiếtNgàinênchốibỏ;hayđúnghơnlàbịNgàichốibỏ,vìhọlànhữngkẻ ủnghộsựchếthơnlàchânlý.Ngàikhôngđượcthuyếtphụcbởicáclờitiêntri,cũngkhôngđược thuyếtphụcbởiluậtMôi-se;ngaycảPhúcÂmchođếnngàynay,cũngkhôngđượcthuyếtphụcbởi nhữngđaukhổcủamỗingườichúngta(ThưcủaThánhIgnatiusgửitínhữuSmyrnaea2:8)
Vìvậy,khibiếtlòngyêumếnchânthànhcủaanhemđốivớilẽthật,tôiđãkhuyênnhủanhembằng nhữngbứcthưngắnnày.ThưcủaIgnatiusgửiPolycarp3:5
Vậynên,hãythắtchặttâmtrímình;phụcvụChúavớilòngkínhsợvàchânthật;hãybỏđimọilời nóisuôngvàhưkhông,cùngnhữngsailầmcủanhiềungười;hãytinvàoĐấngđãkhiếnChúaGiê-su Christsốnglạitừcõichết,vàđãbanchoNgàivinhquangvàngaivàngbênhữuNgài(Thưcủa PolycarpgửitínhữuPhi-líp1:6)
Vìtôi,cũngchẳngaigiốngtôi,cóthểsánhđượcvớisựkhônngoancủathánhPhaolô,ngườinổi tiếngvàđángkính:chínhôngđãởcùngvớinhữngngườisốnglúcbấygiờ,giảngdạylờichânlý mộtcáchchínhxácvàđúngđắn;vàsaukhirờikhỏicácngươi,ôngđãviếtthưchocácngươi(Thư củaPolycarpgửitínhữuPhilippi2:2)
CácphótếcũngphảikhôngtìvếttrướcmặtĐứcChúaTrời,vớitưcáchlànhữngngườiphụcvụ ĐứcChúaTrờitrongĐấngChrist,chứkhôngphảiphụcvụloàingười.Khôngđượcvukhống;không đượcnóihailời;khôngđượchamtiền;nhưngphảitiếtđộtrongmọiviệc;thươngxót,cẩnthận;sống theolẽthậtcủaChúa,Đấnglàtôitớcủamuônngười(ThưcủaPolycarpgửitínhữuPhilippi2:10)
Vậynên,hãyvữngvàngtrongnhữngđiềuấyvànoigươngChúa;hãykiênđịnhvàkhônglaychuyển trongđứctin,yêuthươnganhem,yêuthươngnhau;cùnglàbạnhữutronglẽthật,đốixửtửtếvàdịu dàngvớinhau,khôngkhinhmiệtaicả.(ThưcủaPolycarpgửitínhữuPhilippi3:10)
NguyệnxinĐứcChúaTrời,ChacủaChúachúngtalàĐứcGiê-suChrist,vàchínhNgài,Đấnglà Thượngtếđờiđờicủachúngta,ConĐứcChúaTrời,tứclàĐứcGiê-suChrist,gâydựnganhem
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
trongđứctin,tronglẽthật,trongsựhiềnlànhvàkhoandung,trongsựnhẫnnạivànhẫnnạilâudài, trongsựnhẫnnạivàtrongsạch(ThưcủaPolycarpgửitínhữuPhi-líp4:10)
Tôihỏibàấy:Thưabà,tạisaotòatháplạiđượcxâytrênmặtnước?Bàấyđáp:Tađãnóivớingươi trướcđâyrằngngươirấtkhônngoankhitìmhiểukỹlưỡngvềcôngtrìnhxâydựngnày,vìvậyngươi sẽtìmrasựthật.1SáchcủaNgườiChănChiênHermas(KhảiHuyền)3:41
Cònvềvôsốnhữngviênđákhácmàngươiđãthấyđượcđặtxungquanhtháp,nhưngkhôngđược dùngđểxâydựng;nhữngviênđágồghềđólànhữngngườiđãbiếtlẽthật,nhưngkhônggiữvữnglẽ thậtấy,cũngkhônggianhậpvàohàngthánh,vàvìthếhọvôích.1SáchMụcTửthànhHermas (Khảitượng)3:64
HọlànhữngngườiđãnghelờiChúavàsẵnlòngchịuphépbáp-têmnhândanhChúa;nhưngvìxét đếnsựthánhkhiếtlớnlaomàlẽthậtđòihỏi,họđãrútluivàlạisốngtheonhữngdụcvọngxấuxa củamình.1SáchMụcTửthànhHermas(Khảitượng)3:76
Hơnnữa,ngườiấypháncùngtôirằng:Hãyyêumếnlẽthật;vàmọilờinóiratừmiệngngươiphảilà chânthật.2SáchMụcTửHermas(CácĐiềuRăn)3:1
Ôngấyhỏitôi:"Tạisao?"Tôitrảlời:"Thưangài,vìcảđờitôichưatừngnóimộtlờichânthậtnào; màluônsốngtrongsựgiảdối,vàluônkhẳngđịnhlờinóidốilàsựthậtvớimọingười;vàkhôngai phảnbáctôi,màtấtcảđềutinlờitôiVậylàmsaotôicóthểsốngđược,khitôiđãsốngnhưvậy?" Ôngấynóivớitôi:"Ngươisuynghĩđúngđắnvàchânthật.VìlàtôitớcủaĐứcChúaTrời,ngươi đánglẽphảibướcđitronglẽthật,khôngđượckếthợplươngtâmxấuxavớitinhthầnchânlý,cũng khôngđượclàmbuồnlòngThánhLinhchânthậtcủaĐứcChúaTrời"Tôiđáplạiôngấy:"Thưa ngài,trướcđâytôichưabaogiờchúýđếnnhữngđiềunàykỹcàngnhưvậy."Ôngấytrảlời:"Bây giờngươiđãngherồi:Từnaytrởđi,hãycẩnthận,đểngaycảnhữngđiềungươitrướcđâyđãnóidối vìcôngviệccủamình,nhờsựchânthậthiệntạicủangươimàđượctintưởng.Vìngaycảnhững điềuđócũngcóthểđượctintưởng,nếutrongtươnglaingươinóisựthật;vàbằngcáchlàmnhưvậy, ngươicóthểđạtđượcsựsống"2SáchMụcTửthànhHermas(CácĐiềuRăn)3:6-9
Đừngngầnngạilàmbấtcứviệclànhnào,nhưnghãylàmchúngHãynghe,ôngnói,đứchạnhcủa nhữngviệclànhmàngươiphảilàmđểđượccứurỗilàgì.Trướchếtlàđứctin;kínhsợChúa;bácái; hòathuận;côngbằng;chânthật;kiênnhẫn;thanhkhiết.2SáchMụcTửHermas(CácĐiềuRăn)8:8
Thưangài,tôithưa,tôirấtngudốtvàkhônghiểunhữngđiềunày.Tôikhôngthểhiểulàmsaonócó thểhànhhạmàvẫncứurỗiđượcHãynghe,ôngấynói,vàhãyhiểuNhữngngườikhôngbaogiờ
tìmkiếmlẽthật,cũngkhônghỏihanvềsựuynghicủaĐứcChúaTrời,màchỉtinmàkhôngsuyxét, thìđangbịcuốnvàonhữngviệccủadânngoại.2SáchMụcTửHermas(CácĐiềuRăn)10:3
Vậynên,aivữngvàngtrongđứctinnơiChúavàmặclấylẽthậtthìkhôngkếthợpvớinhữngthầnấy, nhưnglìabỏchúngCònnhữngainghingờ,hayănnănnhưdânngoạithìhỏiýkiếnchúng,vàtích lũytộilỗilớnlaochomình,thờcúngthầntượngVậynên,nhữngainhưthế,cứhỏiýkiếnchúng trongmọidịp;thờcúngthầntượng;vàsốngdạidột,thiếuvắnglẽthật.2SáchMụcTửHermas(Các ĐiềuRăn)10:7-8
NhưngnhữngngườikínhsợChúa,tìmkiếmlẽthậtvềĐứcChúaTrời,hếtlònghướngvềChúa;nắm bắtmọiđiềuđượcnóivớimìnhvàlậptứchiểurõ,vìtronglònghọkínhsợChúa2SáchMụcTử Hermas(CácĐiềuRăn)10:13
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Vàtôithưarằng:Thưangài,tôimuốnbiếtlàmthếnàođểphụcvụướcmuốntốtlànhđó?Ôngấynói: Hãyngheđây,kínhsợĐứcChúaTrờivàtincậyNgài,yêumếnlẽthậtvàsựcôngchính,vàlàmđiều thiện.2SáchMụcTửcủaHermas(CácĐiềuRăn)12:10
Rồithiênsứnóivớitôi:Ngươicóthấyngườichănchiênnàykhông?Tôiđáp:Thưangài,tôithấy ngườiấy.Thiênsứnóivớitôi:Đâylàsứgiảcủasựvuithíchvàkhoáilạc.Vìvậy,hắnlàmhưhỏng tâmtrícủacáctôitớĐứcChúaTrời,khiếnhọxarờilẽthật,làmchohọvuithíchvớinhiềuthúvui, vàhọsẽhưmất.3SáchNgườiChănChiênHermas(NhữngHìnhẢnhSoSỉ)6:10
Vậynên,nhữngngườinàychỉlànhữngngườiđãlìabỏlẽthật,vàvẫncònhyvọngdànhchohọ trongsựănnăn.Vìsựlìabỏnhưvậyvẫncònchúthyvọngvềsựđổimới;nhưngnhữngngườiđã chếtthìhoàntoànbiếnmấtmãimãi3SáchMụcTửthànhHermas(Nhữngvídụ)6:15
Nhữngngườidângchomìnhhaiphầnkhô,mộtphầntươi;đólànhữngngườiquảthậttrungtín, nhưngđồngthờigiàucóvàđầyắpcủacải;vàvìthếđãmongmuốnđượcnổitiếnggiữanhữngngười ngoạiđạo,vàdođóđãtrởnênkiêungạo,bắtđầunhắmđếnnhữngđiềucaocảvàbỏrơilẽthật.3 SáchMụcTửHermas(Nhữngvídụ)8:70
ĐiềuđầutiênđượcgọilàĐứcTin;điềuthứhailàSựTiếtChế;điềuthứbalàSứcMạnh;điềuthứtư làKiênNhẫn;nhữngđiềucònlạinằmdướinhữngđiềunàylàSựGiảnDị,SựVôTội,SựTrinh Khiết,SựVuiVẻ,SựChânThật,SựHiểuBiết,SựHòaHợp,LòngBácÁi.3SáchMụcTửHermas (NhữngĐiềuSoSáp)9:142
Vìnúicủahọcằncỗi,khôngcóhoatrái;cũngvậy,nhữngngườinhưthếtuycódanhlàKitôhữu nhưngkhôngcóđứctin;tronghọkhôngcóhoatráicủalẽthật3SáchMụcTửthànhHermas(Các vídụ)9:182
Vàmộtsốngườitrongsốhọlàgiáoviên,đãraogiảngvàdạydỗmộtcáchthuầnkhiếtvàchânthành, vàhoàntoànkhônghềchiềutheobấtkỳdụcvọngxấuxanào,nhưngluônluônsốngngaythẳngvà chânthật3SáchMụcTửthànhHermas(Nhữngvídụ)9:216
Hãynghevềnhữngviênđátrònvàsángấy:tấtcảđềuđếntừngọnnúitrắngnàyNhưngchúngđược tìmthấycóhìnhtròn,bởivìsựgiàucócủachúngđãlàmchochúnghơitốităm,xarờilẽthậtvàlàm lóamắtchúng:Tuynhiên,chúngchưabaogiờlìabỏChúa,cũngkhôngcólờiácnàophátratừ miệngchúng;nhưngtoànlàsựcôngchính,đứchạnhvàlẽthậtVìvậy,khiChúathấyđượctâmtrí củachúng,vàđểchúngcóthểlàmrạngdanhlẽthật,Ngàiđãtruyềnlệnhchochúngphảitiếptụclàm điềuthiện,vàsựgiàucócủachúngphảibịgiảmbớt:VìNgàikhôngmuốnchúngbịlấyđihoàntoàn, đểchúngcóthểlàmđiềuthiệnvớinhữnggìcònlạivàsốngchoĐứcChúaTrời;bởivìchúngcũng lànhữngngườitốtlành.3SáchMụcTửHermas(Cáchìnhảnhẩndụ)9:255-258
Vàtôilớntiếngnóirằng:LạyChúa,conđãphạmtộikhingồixétxửChúa,Đấngcôngchínhlàluôn báothùchomọingười(ThưcủaPhi-la-tôgửiHê-rốt)
TrênChúaGiêsuKitô,Đấngmàtôiđãhếtlònggiớithiệuvớingàitrongthưcuốicùngcủatôi,cuối cùngđãbịdânchúngtrừngphạtnặngnề,mặcdùtôikhôngmuốnvàlosợđiềuđóThậtvậy,chưa từngcóhaysẽcómộtngườinàotốtlànhvànghiêmkhắcnhưvậyNhưngdânchúngđãnỗlựchết sức,vàtấtcảcácthầydạyluật,thủlĩnhvàtrưởnglãocủahọđềuđồngýđóngđinhsứgiảcủachân lýnày,trongkhicáctiêntricủahọ,giốngnhưcácnữtiêntriSibylởvớichúngta,lạikhuyênbảo điềungượclại;vàkhiNgàibịtreocổ,nhữngdấuhiệusiêunhiênđãxuấthiện,vàtheonhậnđịnhcủa cáctriếtgia,chúngđedọatoànthếgiớisẽbịdiệtvong(PontiusPilategửiTiberiusCaesar)
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
KhiCaesarnóiđiềunàyvàtựmìnhxướngdanhChúaKitô,toànthểcácthầnđềuđồngloạtsụp xuốngvàtrởnênnhưbụitạinơiCaesarđangngồicùngvớithượngviện.Tấtcảnhữngngườiđứng gầnCaesarđềurunrẩyvìlờiphánvàsựsụpđổcủacácthầncủahọ,vàvìsợhãi,họđềubỏđi,mỗi ngườivềnhàmình,kinhngạcvềnhữnggìđãxảyra.CaesarralệnhgiamgiữPilatecẩnthậnđểông cóthểbiếtsựthậtvềChúaGiêsu.Ngàyhômsau,khiCaesarngồitrongkinhđôvớitoànthểthượng viện,ônglạitiếnhànhthẩmvấnPilateCaesarnói:"Hãynóisựthật,hỡikẻgianácnhất,vìquahành độnggianácmàngươiđãphạmchốnglạiChúaGiêsu,ngaytạiđây,việclàmáccủangươiđãđược bàytỏ,đólàcácthầnđãbịhủydiệt"(PhiêntòavàsựkếtánPilate)
NhữngcuốnsáchbịlãngquêncủaVườnĐịaĐàng
ĐứcChúaTrờilạiphánvớiÊ-va:“LờihứacủaNgàivớingươitrongvườnÊ-đenlàgì,rằng:Khicác ngươiăntráicâyđó,mắtcácngươisẽmởra,vàcácngươisẽtrởnêngiốngnhưthần,biếtđiềuthiện vàđiềuác.Nhưngnày!Ngàiđãthiêuđốtthânthểcácngươibằnglửa,vàđãchocácngươinếmmùi vịcủalửa,vìmùivịcủavườnÊ-đen;vàđãchocácngươithấysựcháycủalửa,vàsựácđộccủanó, vàquyềnlựccủanótrêncácngươiMắtcácngươiđãthấyđiềuthiệnmàNgàiđãlấyđikhỏicác ngươi,vàquảthậtNgàiđãmởmắtcácngươi;vàcácngươiđãthấyvườnÊ-đenmàcácngươiđãở vớiTa,vàcácngươicũngđãthấyđiềuácmàSa-tanđãgiángxuốngtrêncácngươiNhưngvềphần thầntính,Ngàikhôngthểbanchocácngươi,cũngkhôngthểthựchiệnlờihứacủaNgàivớicác ngươi.Tráilại,Ngàiđãcayđắngvớicácngươivàdòngdõicácngươi,lànhữngngườisẽđếnsau cácngươiVàĐứcChúaTrờiđãrútlạiLờiNgàikhỏihọ”1SáchA-đamvàÊ-va46:6-8
Chúngđãchốibỏcácđiềurănvàáchcủata,dòngdõivôgiátrịđãnảysinh,khôngkínhsợĐức ChúaTrời,vàchúngkhôngchịucúilạyta,nhưngđãbắtđầucúilạycácthầnhưkhông,chốibỏsự hiệpnhấtcủata,vàđãlàmchocảtráiđấtđầyrẫynhữngđiềudốitrá,tộilỗi,sựdâmloạnghêtởm,và đủmọiloạigianácôuếkhác,thậtkinhtởmkhikểlạiBímậtcủaÊ-nóc34:1
Hoặcnếumộtngườidùnglờinóidốitráđểtỏratốtđẹpvớingườikhác,nhưngtronglònglạicóđiều ác,thìngườikiaháchẳngnhậnrasựphảnbộitronglònghắnvàcũngbịkếtánsao,vìsựdốitrácủa hắnđãquárõràngchomọingườithấy?BímậtcủaÊ-nóc46:3
Chúaphán:TrongTakhôngcólờithề,cũngkhôngcósựbấtcông,chỉcósựthật.Nếutrongcon ngườikhôngcósựthật,thìhãyđểhọthềbằngnhữnglời'vâng,vâng',hoặc'không,không'!Bímật củaÊ-nóc49:2-3
MọingườikiêungạovàhuênhhoangđềuđángghéttrướcmặtChúa,vàmọilờinóidốitrá,khoác lênmìnhsựgiảdối,sẽbịlưỡigươmtửthầnchémđứt,némvàolửavàcháymãimãi.BímậtcủaÊnóc63:4
Hỡicácconta,hãybướcđitrongsựkiênnhẫn,trongsựhiềnlành,trongsựtrungthực,trongsự khiêukhích,trongnỗiđaubuồn,trongđứctinvàsựthật,trongsựtincậyvàolờihứa,trongbệnhtật, trongsựngượcđãi,trongvếtthương,trongcámdỗ,trongsựtrầntruồng,trongsựthiếuthốn,hãy yêuthươngnhau,chođếnkhicácconthoátkhỏithờiđạiđầytaiươngnày,đểcáccontrởthành ngườithừakếcủathờigianbấttậnBímậtcủaEnoch66:7
LòngthươngxótcủaChúaởtrênnhữngngườiyêumếnNgàicáchchânthật,vàChúanhớđếncác tôitớNgàitronglòngthươngxót.ChúathànhtínvớinhữngngườiyêumếnNgàicáchchânthật.Vì, hỡiĐứcChúaTrời,aimạnhmẽnếukhôngtạơnNgàicáchchânthật?Xinbảovệlưỡivàmôicon
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
bằnglờichânthật;xintránhxaconkhỏisựgiậndữvàthịnhnộvôcớ.Vàconcáigiaoướcởgiữa cácdântộchỗntạpđãvượttrộihơnhọvềsựgianácTrongsốhọkhôngcómộtailàmviệcgiữa Giê-ru-sa-lembằnglòngthươngxótvàsựchânthật.TríchđoạntừThiThiêncủaSa-lô-môn
Chúaởtrênđầutôinhưmộtchiếcvươngmiện,vàtôisẽkhôngbaogiờsốngthiếuNgài.Họđãdệt chotôimộtvươngmiệnbằngsựthật,vànókhiếncànhcâycủaNgàiđâmchồinảylộctrongtôi.(Bài cacủaSa-lô-môn1:1-2)
HãynghelờichânlývàtiếpnhậnsựhiểubiếtvềĐấngTốiCaoVàhãyhiểubiếtsựhiểubiếtcủata, hỡinhữngngườibiếttatronglẽthật.(ThithiêncủaSa-lô-môn8:9,13)
ChânlýlàvươngmiệnvĩnhcửuPhướcthaychonhữngaiđộivươngmiệnấytrênđầu:Vươngmiện ấylàmộtviênđáquýgiá;vàđãcónhữngcuộcchiếntranhvìvươngmiệnấy.(ThithiêncủaSa-lômôn9:8-9)
VàsựmởlòngcủaNgàiđãtrởthànhsựcứurỗicủatôi;tôibướcđitrongđườnglốicủaNgàitrong sựbìnhancủaNgài,tứclàtrongđườnglốichânlý:Từđầuđếncuối,tôiđãnhậnbiếtđượcNgài:Và tôiđượcvữngvàngtrêntảngđáchânlý,nơiNgàiđãđặttôi:(BàicacủaSa-lô-môn11:3-5)
Ngàiđãbanchotôilờilẽchânthật,đểtôicũngcóthểnóiralờiấy;vànhưdòngnướctuônchảy, chânlýtừmiệngtôituônra,vàmôitôibàytỏbôngtráicủaNgài.(BàicacủaSa-lô-môn12:1-2)
VìconngườilànơiởcủaNgôiLời,vàchânlýcủaNgôiLờilàtìnhyêuthương.Phướcthaycho nhữngainhờNgôiLờimàhiểubiếtmọisự,vàđãnhậnbiếtChúatrongchânlýcủaNgài.Ha-lê-lugiaThithiêncủaSa-lô-môn12:11-12
XindạyconnhữngThánhvịnhchânlýcủaChúa,đểconcóthểsinhhoakếttráitrongNgài;vàxin mởchoconcâyđàncủaThánhLinhChúa,đểconcóthểdùngtấtcảcácnốtnhạccủanómàngợi khenChúa,lạyChúa.(ThánhcaSa-lô-môn14:7-8)
NhờNgài,tôiđãcómắtvàthấyngàythánhcủaNgài;taitôiđãtrởnênnhạycảmvàtôiđãnghe đượclẽthậtcủaNgài(ThithiêncủaSa-lô-môn15:3-4)
Vàýnghĩvềchânlýđãdẫndắttôi.Tôibướcđitheochânlýấyvàkhônglạclối:Tấtcảnhữngngười đãthấytôiđềukinhngạc:vàhọcoitôinhưmộtngườilạ:NhưngĐấngđãbiếtvànuôidạytôichính làĐấngTốiCaotrongsựhoànhảocủaNgài.NgàiđãtônvinhtôibằnglòngnhântừcủaNgài,và nângcaotưtưởngtôilênđếntầmcaocủachânlýNgài(BàicacủaSa-lô-môn17:5-7)
Chớđểánhsángbịbóngtốikhuấtphục;cũngđừngđểchânlýchạytrốnkhỏisựgiảdối.(Bàicacủa Sa-lô-môn18:6)
VàhọđãnóilênsựthậttừsựsoidẫnmàĐấngTốiCaođãbanchohọ;Cangợivàtônvinhdanh Ngài!Hallelujah(BàicacủaSa-lô-môn18:19)
NgươisẽnhậnđượclòngtốtvàânđiểncủaNgài;ngươisẽthịnhvượngtronglẽthật,ngợikhensự thánhkhiếtcủaNgàiNgợikhenvàtônvinhdanhNgàiHalleluyaThithiêncủaSa-lô-môn20:9
Vàởđầunó,ngườitathấycáiđầuđãđượctỏra,chínhlàConChânLýtừĐứcChúaChaTốiCao; Ngàithừahưởngvàchiếmhữumọisự.Vàýnghĩcủanhiềungườiđãbịtiêutan.(ThithiêncủaSalô-môn23:16-17)
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
ChúađãhủydiệtnhữngtưtưởngsailạccủatấtcảnhữngkẻkhôngcólẽthậttronglòngVìnhữngkẻ kiêungạotronglòngthìthiếukhônngoan,nênchúngbịloạibỏ,bởivìlẽthậtkhôngởcùngchúng. (ThithiêncủaSa-lô-môn24:8-9)
Vàtôitrởnênmạnhmẽtronglẽthật,vàthánhthiệnnhờsựcôngchínhcủaNgài;vàtấtcảkẻthùcủa tôiđềusợhãitôi;VàtôitrởnênđángkínhtrọngnhờdanhChúa,vàđượcxưngcôngchínhbởisự hiềnlànhcủaNgài,vàsựannghỉcủaNgàilàđờiđời.Halleluya.ThithiêncủaSa-lô-môn25:10-11
VựcsâutanbiếntrướcmặtChúa,bóngtốibịtiêudiệtbởisựhiệndiệncủaNgài;sựgianáclạclốivà diệtvongdướitayNgài,sựngudạikhôngtìmđượcđườngđivàbịnhấnchìmbởilẽthậtcủaChúa. (ThithiêncủaSa-lô-môn31:1-2)
Nhữngngườiđượcchúcphúccóniềmvuitừtronglòng,vàánhsángtừĐấngngựtronghọ:Vàlờitừ Chânlý,Đấngtựhữu:vìNgàiđượccủngcốbởiquyềnnăngthánhthiệncủaĐấngTốiCao:vàNgài khônghềbịlaychuyểnđếnđờiđời.Halleluya.ThithiêncủaSa-lô-môn32:1-2
VàxinChúabanchoanhemsựkhônngoantrongđườnglốichânlý,đểanhemkhôngbịhủydiệt haydiệtvongHãynghelờitavàđượccứuchuộcVìânđiểncủaĐứcChúaTrời,tađangraotruyền choanhem,vànhờtamàanhemsẽđượccứuchuộcvàđượcphướclành(BàicacủaSa-lô-môn 33:8-9)
Tôitiếnđếnánhsángcủachânlýnhưthểbướcvàomộtcỗxe:VàChânlýđãđónnhậnvàdẫndắt tôi:đưatôivượtquanhữnghốsâuvàkhevực;vàchechởtôikhỏinhữngtảngđávàsónggió:Vànó trởthànhbếnbờcứurỗichotôi:đặttôitrênvòngtaycủasựsốngbấttử:Vànóđicùngtôivàchotôi nghỉngơi,vàkhôngđểtôilangthang,bởivìnólàChânlý;Vàtôikhônggặpnguyhiểm,bởivìtôi bướcđicùngNgài;VàtôikhôngphạmsailầmtrongbấtcứđiềugìbởivìtôivângphụcChânlýBởi vìSailầmchạytrốnkhỏinó,vàkhônggặpnó:nhưngChânlýtiếnbướctrênconđườngngaythẳng, vàbấtcứđiềugìtôikhôngbiết,nóđãlàmsángtỏchotôi,tấtcảnhữngchấtđộccủasailầm,và nhữngtaihọacủacáichếtmàhọcholàngọtngào:Vàtôiđãthấykẻhủydiệtsựhủydiệt,khicôdâu bịhưhoạiđượctranghoàng:vàchúrểlàmhưhoạivàbịhưhoại;VàtôihỏiChânlý:'Nhữngngười nàylàai?'VàNgàiphánvớitôirằng:'Đâylàkẻlừadốivàsựlầmlạc:Chúnggiốngnhauởngười yêudấuvàcôdâucủangườiấy:chúngdẫndắtlạclốivàlàmhưhỏngcảthếgian:Chúngmờinhiều ngườiđếndựtiệc,chohọuốngrượusay,cướpmấtsựkhônngoanvàtrithứccủahọ,khiếnhọtrở nênvôtri;rồichúngbỏmặchọ;vànhữngngườiấyđilangthangnhưngườiđiên,làmhưhỏng ngườikhác:vìhọkhôngcólòng,cũngchẳngtìmkiếmlòngấy!Tôiđượckhônngoanđểkhôngrơi vàotaykẻlừadối;tôitựchúcmừngmìnhvìlẽthậtởcùngtôi,tôiđượcvữngvàng,đượcsốngvà đượccứuchuộc,nềntảngcủatôiđượcđặttrêntayChúa:vìNgàiđãlậptôi.'
TấtcảconcáiChúasẽngợikhenNgàivàtiếpnhậnlẽthậtvềđứctincủaNgàiVìChacủalẽthậtđã nhớđếntôi:Đấngđãsởhữutôitừbanđầu:ĐểNgàicứurỗicáclinhhồnđờiđờibởilẽthậtcủadanh Ngài:mộtbàicamớivanglêntừnhữngngườiyêumếnNgàiHalleluyaThithiêncủaSa-lô-môn 41:1,9,17
Saukhinghiêncứukỹlưỡngvàtrìnhbàyrõràngnhữngchânlýnày,ôngđãchỉrarằngngaycảkhi mộtngườicóýđịnhlàmđiềuác,chứđừngnóiđếnviệcthựcsựthựchiệnnó,thìngườiđócũng khôngthểthoátkhỏisựpháthiện,vìôngđãlàmrõrằngquyềnnăngcủaĐứcChúaTrờibaotrùm toànbộluậtpháp(ThưcủaAristeas6:8)
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Vìluậtphápcủachúngtakhôngđượcsoạnthảomộtcáchngẫunhiênhaytheoýnghĩthoángqua đầutiênnảyratrongđầu,màlànhằmmụcđíchtìmkiếmchânlývàchỉralẽphảiđúngđắn(Thư củaAristeas6:51)
Nhàvuakhenngợiôngrồihỏimộtngườikhácrằnglàmsaoôngcóthểgiữvữngsựthật?Ôngtrảlời rằng:Bằngcáchnhậnbiếtrằngnóidốimanglạisựônhụclớnchotấtcảmọingười,đặcbiệtlàcho cácvịvuaVìcácvịvuacóquyềnlàmbấtcứđiềugìhọmuốn,tạisaohọlạiphảidùngđếnlờinói dối?Ngoàira,hỡinhàvua,ngàiphảiluônnhớrằngĐứcChúaTrờiyêumếnsựthật.(Thưcủa Aristeas8:6-7)
Nhàvuanóirằngngườinàycũngđãtrảlờirấthayvàhỏingườithứmười:"Quảcủasựkhônngoan làgì?"Ngườiấytrảlời:"Làngườitaphảiýthứcđượctronglòngmìnhrằngmìnhkhônglàmđiềuác vàphảisốngđờiđờimìnhtrongsựthật."Vìchínhtừnhữngđiềunày,hỡiĐứcvuaquyềnnăng,mà niềmvuilớnlao,sựkiênđịnhtrongtâmhồnvàđứctinmạnhmẽnơiĐứcChúaTrờisẽđếnvớingài nếungàicaitrịvươngquốccủamìnhtrongsựngoanđạo.(ThưcủaAristeas9:42-43)
TheotụclệcủatấtcảngườiDoThái,họrửataytrongbiểnvàcầunguyệnvớiĐứcChúaTrời,rồi chuyêntâmđọcvàdịchđoạnKinhThánhcụthểmàhọđangnghiêncứu.Tôihỏihọ:Tạisaohọlại rửataytrướckhicầunguyện?Họgiảithíchrằngđólàdấuhiệuchothấyhọkhônglàmđiềuác(vì mọihoạtđộngđềuđượcthựchiệnbằngtay),bởivìtheocáchsốngcaoquývàthánhthiệncủahọ,họ coimọithứlàbiểutượngcủasựcôngchínhvàchânlý.(ThưcủaAristeas11:17-18)
Vàtronggiấcmơ,ôngđượcmặckhảirằngvìtòmòvôbổ,ôngmuốntruyềnđạtnhữngchânlý thiêngliêngchongườithường,vànếuôngngừnglạithìsứckhỏeôngsẽđượcphụchồi.Thưcủa Aristeas11:32
Nhưngsựphánxéthaytựchủmớilàđiềuchiphốitấtcả,bởivìthôngquađó,Lýtríthựcsựkhẳng địnhquyềnuycủamìnhđốivớicácdụcvọng.4Maccabees1:17
Nhưngtanghĩrằng,nếungươicứmãilảinhảivềlẽthậtmàtháchthứcta,dẫnđếnsựtrừngphạtcủa chínhngươi,thìđósẽlàmộtsailầmlớnhơnnữa.4Maccabees2:40
Nhưngngườiđànôngcaothượngvàvĩđại,Eleazar,quảthật,khônghềnaonúngtrongtâmtrínhư thểđangbịhànhhạtronggiấcmơ;quảthật,ônglãovẫngiữvữngánhmắthướnglêntrời,chịuđựng nhữngtrậnđònroixénátthânthểchođếnkhimáuchảylênhlángvàhaibênsườnđầyvếtthương; vàngaycảkhingãxuốngđấtvìthânthểkhôngthểchịuđựngnổinỗiđau,lýtríôngvẫngiữvữngvà khônglaychuyển4Maccabees3:4
Tráivớilẽphải,nếunhưsaukhiđãsốngtrungthànhđếntuổigiàvàgiữgìndanhtiếngtốtđẹpcủa đờisốngấy,giờđâychúngtalạithayđổivàtrởthànhgươngmẫuchogiớitrẻvềsựbấtkính,để khuyếnkhíchhọănthịtôuếthìquảlàđiềutráingượcvớilẽphải.4Maccabees3:11
Vìtađượcnângđỡtrongđauđớnbởiniềmvuiđếntừđứchạnh,trongkhingươiđangchịukhổsở trongkhihảhêvớisựbấtkínhcủamình;hỡitênbạochúađángghêtởmnhất,ngươicũngsẽkhông thoátkhỏihìnhphạtcủacơnthịnhnộcủaĐứcChúaTrời4Maccabees5:26
KhiPha-ra-ônghelờinóiấy,ôngvôcùngbốirốivànổicơnthịnhnộ,liềnnóivớingườiấy:“Này người!Hãynóichotabiếtsựthật,vàchotabiếtngươithựcsựlàai”Ngườiấynóichoôngbiếtsự thật:“TalàHaiqâr,thưký,ngườiđứngđầutrongHộiđồngCốvấncủavuaSennacherib,talàtể tướng,thốngđốcvàtểtướngcủavươngquốcnày”Pha-ra-ônóivớingườiấy:“Ngươiđãnóiđúng
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
NhưngchúngtađãnghenóivềHaiqâr,rằngvuaSennacheribđãgiếtôngta,vậymàngươidường nhưvẫncònsốngkhỏemạnh”(TríchđoạnAhikar5:53-55)
Vànhưvậy,mọithanhniênđềuhưmất,vìtâmtríhọtốitămkhỏilẽthật,khônghiểuluậtphápcủa ĐứcChúaTrời,cũngkhôngvânglờikhuyêndạycủachamình,nhưtacũngđãtừngkhicòntrẻ.Hỡi cácconta,hãyyêumếnlẽthật,vàlẽthậtsẽgìngiữcáccon:hãynghelờicủaRu-bên,chacáccon.
DichúccủaRu-bên1:32-33
TôikhuyênanhemnhândanhĐứcChúaTrờitrêntrời,hãysốngchânthậtvớingườilâncậnvàyêu thươnganhemmình.(GiaoướccủaGiu-bên2:27)
Tôithấybảyngườimặcáotrắngnóivớitôirằng:Hãyđứngdậy,mặclấyáolễ,độimãotriềuthiên thượng,áogiáptrithức,áochânlý,áođứctin,khăntrùmđầuvàáoephodtiêntri.(Lê-viký3:14)
VìngườiấysẽbanquyềnuycủaChúachoconcáiNgàiđờiđời;DichúcLê-viký5:23
Hỡicácconta,tanóicùngcáccon,chớsaysưarượuchè;vìrượuchèlàmchotâmtríxarờilẽthật, khơidậydụcvọngvàdẫndắtmắttavàosựlầmlạc.(GiaoướcGiu-đa3:10)
Vậynên,hỡicácconta,hãybiếtrằngcóhaithầnphụcvụloàingười,thầnchânlývàthầngiandối Ởgiữalàthầnhiểubiết,thầnấycóquyềnhướngvềbấtcứđâunómuốn.Việclàmcủachânlývà việclàmcủagiandốiđềuđượcghichéptronglòngngười,vàChúađềubiếtrõtừngviệcấyKhông cólúcnàoviệclàmcủaloàingườicóthểgiấukínđược,vìchúngđãđượcghichéptronglòngngười trướcmặtChúa.Thầnchânlýlàmchứngmọisựvàtốcáomọisự;kẻtộilỗibịthiêuđốtbởichính lòngmình,khôngthểngẩngmặtlêntrướcmặtthẩmphán(GiaoướcGiu-đa3:46-50)
VàcácngươisẽlàconcáichânthậtcủaNgài,vàcácngươisẽtuângiữcácđiềurăncủaNgàitừđầu đếncuối.(GiaoướcGiu-đa4:25)
Tôisốngđờisốngtinkính,suốtđờitôigiữgìnsựthật(GiaoướccủaÊ-sa-cha2:13)
Tôiđãchứngminhtronglòngvàsuốtđờimìnhrằngsựthậtcùngvớisựcôngchínhlàđiềutốtlành vàđẹplòngĐứcChúaTrời,cònsựnóidốivàgiậndữlàđiềuxấuxa,vìchúngdạyconngườimọi điềugianác.(LờiKinhThánhĐa-ni-ên1:3)
Vàbâygiờ,hỡicácconta,này,tasắpchết,vàtanóithậtvớicácconrằng,nếucácconkhônggiữ mìnhkhỏithầnlinhcủasựdốitrávàgiậndữ,vàyêumếnsựthậtvàlòngkiênnhẫn,thìcácconsẽbị diệtvong.Vìsựgiậndữlàmmùquáng,vàkhôngchophépngườitanhìnthấymặtngườinàobằng conmắtchânthật.(LờiKinhThánhĐa-ni-ên1:10-11)
Hãynóithậtvớingườilâncậnmình.Nhưvậy,cácngươisẽkhôngnổigiậnvàbốirối;nhưngsẽ đượcbìnhan,vìcóĐứcChúaTrờibìnhan,nênsẽkhôngcóchiếntranhnàothắngnổicácngươi (LờiKinhThánhĐa-ni-ên2:2)
VàGiê-ru-sa-lemsẽkhôngcònphảichịucảnhhoangtànnữa,dânY-sơ-ra-êncũngsẽkhôngcònbị bắtlàmtùbinh;vìĐứcGiê-hô-vasẽởgiữathành,sốnggiữaloàingười,vàĐấngThánhcủaY-sơra-ênsẽtrịvìtrênthànhtrongsựkhiêmnhườngvànghèokhó;vàaitinNgàisẽtrịvìgiữaloàingười trongsựchânthật(LờiKinhĐa-ni-ên2:13)
ChúaGiê-supháncùngôngrằng:"Talàđườngđi,lẽthậtvàsựsống;khôngaiđếnđượcvớiĐứcChúaChanếukhôngquaTa"Giăng14:6 Hãynỗlựcvìlẽthậtchođếnchết,vàChúasẽchiếnđấuvìngươiHuấnca4:28
Vậynên,hỡicácconta,hãygiữmìnhkhỏimọiviệcác,hãybỏđisựgiậndữvàmọisựdốitrá,và hãyyêumếnsựthậtvàlòngnhẫnnại(LờitiêntriĐa-ni-ên2:21)
Vàgiờđây,hỡicácconta,hãylắngnghelờichânlýđểlàmđiềungaythẳng,vàtuângiữtoànbộ luậtphápcủaĐấngTốiCao,chớlạclốibởitinhthầnthùhận,vìđólàđiềuáctrongmọiviệclàmcủa loàingười.Bấtcứđiềugìngườitalàm,kẻthùghétđềughêtởmngườiấy;dùngườitalàmtheoluật phápcủaChúa,ngườitacũngkhôngkhenngợiNgài;dùngườitakínhsợChúavàvuithíchđiều ngaythẳng,ngườitacũngkhôngyêumếnNgài.Ngườitachêbailẽthật,ganhtịvớingườigiàucó, hoannghênhlờinóixấu,yêuthíchsựkiêungạo,vìlòngthùhậnlàmmùquánglinhhồnngười;như tacũngđãnhìnthấyGiô-séplúcấy.(Ga-đi-ên1:15-17)
Vìvậy,lòngthùhậnlàđiềuxấuxa,bởinóluônkếthợpvớisựdốitrá,nóixấusựthật;nólàmcho nhữngđiềunhỏbétrởnênlớnlao,khiếnánhsángtrởthànhbóngtối,biếnđiềungọtngàothànhcay đắng,dạydỗsựvukhống,khơidậysựgiậndữ,kíchđộngchiếntranh,bạolựcvàmọilòngthamlam; nólấpđầytráitimbằngđiềuácvàchấtđộccủamaquỷ.(Gát-đi-an1:25)
Cũngkhôngthểnóirằngchânlýlàdốitrá,hayđúnglàsaitrái;vìmọichânlýđềuởdướiánhsáng, cũngnhưmọisựđềuởdướiquyềnĐứcChúaTrời.Vìvậy,tôiđãchứngminhtấtcảnhữngđiềunày trongđờimình,vàtôikhônghềlìabỏchânlýcủaChúa,vàtôiđãtìmkiếmcácđiềurăncủaĐấng
TốiCao,hếtlòngbướcđitheosứcmìnhvớilòngthànhkínhhướngvềđiềuthiệnVậynên,hỡicon cáita,cácngươicũnghãychúýđếncácđiềurăncủaChúa,vàhếtlòngtheođuổichânlý.Dichúc củaAsher1:29-31
Tôiđãchứngkiếntrongđờimìnhsựganhtịvàcáichết,nhưngtôikhônghềlạclối,màvẫnkiêntrì giữvữnglẽthậtcủaChúa(DichúccủaGiô-sép1:4)
Tâmtrítốtlànhkhôngcóhailưỡi:lưỡichúcphúcvàlưỡirủasả,lưỡichêbaivàlưỡitôntrọng,lưỡi buồnrầuvàlưỡivuimừng,lưỡiyênlặngvàlưỡihỗnloạn,lưỡigiảdốivàlưỡichânthật,lưỡinghèo khóvàlưỡigiàucó;nhưngchỉcómộtlòng,khônghưhoạivàthuầnkhiết,đốivớimọingười.(Giacơ1:37)
Vậynên,hãythànhthậtvớingườilâncận,vàgiữluậtphápcủaChúacùngcácđiềurăncủaNgài (Gia-cơ2:13)