Mục lục
Mục lục CHƯƠNG 1: CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU TÁC PHẨM VĂN HỌC....................................................................................... 11 Bài 1: Tìm hiểu một số thể loại văn học dân gian........................................................................... 12 Phần 1: Truyền thuyết, Cổ tích và Truyện cười.......................................................................... 12 Phần 2: Ca dao.......................................................................................................................... 18 Bài 2: Tìm hiểu một số chủ đề Văn học Việt Nam thế kỉ X-XIX...................................................... 22 Phần 1: Chủ đề yêu nước.......................................................................................................... 24 Phần 2: Chủ đề nhân đạo.......................................................................................................... 34 Bài 3: Tìm hiểu một số tác phẩm Văn học hiện thực giai đoạn 1930 – 1945................................. 40 Phần 1: Một số đặc điểm chung................................................................................................. 40 Phần 2: Tìm hiểu một số tác phẩm văn học hiện thực giai đoạn 1930 - 1945 trong chương trình phổ thông................................................................. 43 Hai đứa trẻ.................................................................................................................................. 43 Chữ người tử tù.......................................................................................................................... 52 Hạnh phúc của một tang gia....................................................................................................... 60 Chí Phèo..................................................................................................................................... 72 Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài............................................................................................................. 84 Bài 4: Tìm hiểu một số tác phẩm thơ giai đoạn 1930 – 1945......................................................... 94 Phần 1: Một số nét khái quát về thơ ca giai đoạn 1930 - 1945.................................................. 94 Phần 2: Tìm hiểu một số tác phẩm thơ ca giai đoạn 1930 - 1945 trong chương trình phổ thông................................................................. 96 Vội vàng...................................................................................................................................... 96 Đây thôn Vĩ Dạ...........................................................................................................................110 Tràng giang................................................................................................................................118 Chiều tối.....................................................................................................................................130 Từ ấy..........................................................................................................................................136 Bài 5: Hướng dẫn Đọc hiểu một số tác phẩm văn học giai đoạn 1945 – 1975.............................144 Tuyên ngôn độc lập....................................................................................................................144 Tây Tiến ....................................................................................................................................157 Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) 178 Sóng...........................................................................................................................................200
9
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia Người lái đò Sông Đà (trích)......................................................................................................214 Vợ chồng A Phủ (trích)...............................................................................................................227 Vợ nhặt......................................................................................................................................235 Rừng xà nu................................................................................................................................246 Việt Bắc......................................................................................................................................259 Bài 6: Hướng dẫn Đọc hiểu một số tác phẩm văn học sau 1975..................................................281 Ai đã đặt tên cho dòng sông (trích)............................................................................................281 Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích)...........................................................................................294 Chiếc thuyền ngoài xa...............................................................................................................304
CHƯƠNG 2: LÀM QUEN VỚI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC DẠNG ĐỀ LIÊN KẾT............................................................ 314 Phần 1: Dạng đề so sánh văn học............................................................................................315 Phần 2: Dạng đề liên hệ văn học..............................................................................................324
CHƯƠNG 3: CHUYÊN ĐỌC HIỂU.................................................................................................................................. 334 Phần 1: Một số lưu ý khi làm bài Đọc hiểu................................................................................335 Phần 2: Một số kiến thức trọng tâm..........................................................................................338
CHƯƠNG 4: CHUYÊN ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.......................................................................................................... 352 Phần 1: Một số lưu ý khi làm bài Nghị luận xã hội....................................................................353 Phần 2: Một số kiến thức trọng tâm..........................................................................................354
10
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học
83 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
BÀI 4: TÌM HIỂU MỘT SỐ TÁC PHẨM THƠ CA GIAI ĐOẠN 1930 - 1945 Phần 1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ THƠ CA GIAI ĐOẠN 1930 - 1945
84 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học Thơ ca giai đoạn 1930 - 1945 chia thành hai bộ phận: thơ lãng mạn và thơ Cách mạng. Hai bộ phận này tồn tại và phát triển song hành cùng với nhau. Trong đó, thơ lãng mạn thuộc bộ phận văn học công khai, thơ Cách mạng thuộc bộ phận văn học không công khai. Thơ Cách mạng phản ánh ba nội dung chính: Hình tượng người chiến sĩ cộng sản, tinh thần nhân đạo mới mẻ và tính dân tộc sâu sắc. Một số nhà thơ tiêu biểu của bộ phận này là Sóng Hồng, Lê Đức Thọ, Xuân Thủy, Tố Hữu, Nguyễn Ái Quốc... Thơ lãng mạn (phong trào Thơ mới) mang cái “tôi” cá nhân độc đáo, mới mẻ với sự cách tân về cả nội dung và hình thức thể hiện. Một số cây bút tiêu biểu: Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Bích Khê, Chế Lan Viên, Huy Cận...
85 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
86 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học
87 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
88 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học
89 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia I. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM 1. Tác giả Xuân Diệu (1916 - 1985)
90 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học
91 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia 2. Tác phẩm “Vội vàng” a. Xuất xứ - Sáng tác năm 1938 - In trong tập “Thơ thơ” b. Bố cục 4 phần: - Phần 1 (4 câu thơ đầu): Ước muốn đoạt quyền tạo hóa. - Phần 2 (9 câu thơ tiếp): Thiên đường mặt đất. - Phần 3 (17 câu thơ tiếp): Thời gian tuyến tính. - Phần 4 (9 câu thơ cuối): Khao khát giao cảm, hòa nhập tuyệt đối.
II. TÌM HIỂU MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA VĂN BẢN 1. Ước muốn đoạt quyền tạo hóa
Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi
92 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học * Từ ngữ: - Đại từ nhân xưng “Tôi”: dõng dạc, quyết liệt vang lên thể hiện tư thế của con người cá nhân giữa đất trời, vũ trụ. - Sử dụng những động từ thể hiện niềm khao khát cá nhân “muốn”, “tắt nắng”, “buộc gió”. * Mục đích: Tác giả muốn “tắt nắng”, “buộc gió”, muốn đoạt quyền tạo hóa để ngăn chặn sự già nua, tàn tạ và lưu giữ lại những hương sắc của cuộc đời đẹp tươi. * Nghệ thuật: - Thể thơ ngũ ngôn cùng với điệp ngữ “Tôi muốn” nhằm nhấn mạnh khát vọng khỏe khoắn, mãnh liệt muốn chế ngự thiên nhiên.
Không hề là những ước muốn ngông cuồng, bốn câu thơ đầu vang lên đã thể hiện khát vọng mãnh liệt của một trái tim yêu đời, ham sống. Nó như một lời tuyên ngôn về lí tưởng sống giàu chất nhân văn: Sống say đắm, sống nồng nàn để lưu giữ vĩnh viễn những vẻ đẹp của cuộc đời.
2. Thiên đường mặt đất
Của ong bướm này đây tuần tháng mật; Này đây hoa của đồng nội xanh rì; Này đây lá của cành tơ phơ phất; Của yến anh này đây khúc tình si Và này đây ánh sáng chớp hàng mi. Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa; Tháng giêng ngon như một cặp môi gần; Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa. Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
93 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
- Hình ảnh thiên nhiên sóng đôi, quyện hòa, “xanh non biếc rờn”, căng tràn sự sống: + Ong bướm đang trong tuần tháng mật nên tất bật, hăng say, hối hả + Vẻ đẹp của những bông hoa rực rỡ trên nội cỏ xanh rì + Sắc xanh biếc của những chiếc lá non trên cành tơ + Đôi yến anh chao liệng, ca hót những khúc nhạc tình si mê đắm, quyện hòa + Ánh sáng bình minh chan hòa, sáng rọi + Niềm vui ngày mới - Từ ngữ: + Từ “Của” đứng đầu câu, xuất hiện nhiều lần: • như một dấu nối liên kết giữa khổ 1 và khổ 2, thể hiện sự liền mạch của bài thơ. • để chỉ sự sở hữu trực tiếp + Sự xuất hiện dày đặc của các từ ngữ chỉ cảm xúc: • “vui”, “ngon”, “sung sướng”: niềm vui, niềm hạnh phúc tột độ của thi nhân khi được đắm mình trong bữa tiệc trần thế. • “vội vàng”: sự lo âu phập phồng trở lại.
Xuân Diệu đã “đốt cảnh bồng lai, xua ai nấy về hạ giới” để chiêm ngưỡng bức tranh thiên đường mặt đất, thưởng thức bữa tiệc trần gian. Qua bức tranh mùa xuân tươi đẹp ngập tràn sức sống, ta có thể thấy niềm khao khát mãnh liệt của thi nhân trước cảnh sắc tuyệt mĩ của thiên nhiên, đất trời.
94 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học - Nghệ thuật: + Liệt kê: thể hiện sự giàu có, phong phú của hương sắc cuộc đời. + Điệp ngữ “Này đây”: luyến láy giữa các dòng thơ vừa như tiếng reo vui kinh ngạc, vừa như lời kể hãnh diện, tự hào về vẻ đẹp của mùa xuân căng tràn sức sống. + Nhân hóa “ánh sáng chớp hàng mi”: • Xuất phát từ quan niệm “người ta là hoa đất”, lấy con người làm trung tâm của vạn vật. • Ánh bình minh tinh khôi không phải phát ra từ mặt trời mà từ đôi mắt của người thiếu nữ mang tên “Ánh sáng”. + So sánh “tháng giêng ngon như một cặp môi gần”: • Khẳng định gián tiếp: con người là chuẩn mực của cái đẹp trong nhân gian. • Cụ thể, hữu hình hóa hình ảnh “tháng giêng” trừu tượng. • Nghệ thuật chuyển đổi cảm giác tạo cảm giác gần gũi, ngọt ngào, say đắm.
Hình ảnh thơ đẹp, táo bạo, độc đáo góp phần thể hiện mong muốn được giao hòa đến tột cùng của nhà thơ với cuộc đời. Bên cạnh đó, tác giả thể hiện nỗi lo sợ khi những điều tuyệt vời đang dần trôi qua.
+ Câu thơ bị ngắt đứt: thể hiện sự bừng tỉnh của thi nhân. Ông phập phồng lo sợ ngay khi đang say đắm giao hòa cùng vạn vật. Đồng thời, nêu lên một thông điệp ý nghĩa: Phải hưởng thụ mùa xuân ngay khi xuân vừa tới để khi hạ đến không ai phải nuối tiếc, xót xa.
3. Thời gian tuyến tính
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già, Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất. Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật, Không cho dài thời trẻ của nhân gian; ... Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa? Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa... Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm. 95
Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
* Tác giả nhận ra thời gian tuyến tính - Quan niệm mùa xuân gắn với tuổi trẻ: + Mùa xuân là biểu tượng cho thiên nhiên tươi thắm, cho tuổi thanh xuân đẹp nhất của đời người. + Cuộc đời sẽ tàn khi mùa xuân qua đi. - Hình ảnh đối lập: đương tới - đương qua; còn non - sẽ già; lòng rộng - lượng trời chật; còn trời đất - chẳng còn tôi ⇒ thể hiện những quan niệm sâu sắc về thời gian và tâm trạng tiếc nuối, vội vã khi nhận ra sự hữu hạn của đời người trước dòng chảy tuyến tính quặn xiết. - Nghệ thuật: + Cấu trúc lập luận: Nói làm chi...Nếu; Còn...nhưng chẳng còn...Nên: nối ý thơ, giải thích về sự khám phá mới mẻ.
Khác với những thi nhân trung đại giai Xuân
đoạn Diệu
trước, nhận
ra, thời gian không phải một vòng tuần hoàn. Không phải “xuân đi xuân lại lại”, thời gian chính là một dòng chảy tuyến tính một đi
96 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học + Điệp ngữ: nghĩa là tạo thành câu định nghĩa, giải thích về sự phát hiện của tác giả về mối liên hệ giữa cuộc đời vô hạn chảy trôi và thời gian sống hữu hạn của con người. * Nỗi lo sợ của tác giả - Hình ảnh thiên nhiên mùa xuân với: mùi tháng, năm, sông núi, con gió xinh, chim muông... - Kết hợp với những từ ngữ chỉ trạng thái lụi tàn, xa cách: rớm vị chia phôi, tiễn biệt, bay đi, dứt tiếng và những động từ thể hiện cảm xúc trực tiếp: bâng khuâng, than thầm, hờn, sợ đã thể hiện nỗi lo sợ khi tất cả những điều tươi đẹp đang tan tác, chia lìa. - Nghệ thuật: liệt kê, nhân hóa và câu hỏi tu từ đã giúp tác giả thể hiện cảm xúc một cách ấn tượng, sâu sắc và hấp dẫn hơn. Lời giục giã
không
trở
lại,
mỗi giây phút qua đi là một mảnh
đời
đã
mất. Vì thế, tác giả cuống quýt, lo âu, tiếc nuối và cất lên lời giục sống
giã
hãy
nhanh,
sống gấp, sống trọn từng phút giây.
- Không phải là thái độ sống gấp gáp, hưởng thụ mà là cái tôi tích cực cần khẳng định. Lưu luyến với đất trời nhưng không đắm chìm vào ảo tưởng mà thể hiện bằng hành động chạy đua với thời gian, níu kèo thời xuân sắc của đời người. - Sống trọn từng khoảnh khắc, từng phút giây để không uổng phí hương của gió, màu của nắng... - Đó là lòng yêu đời, lòng ham sống mãnh liệt của thi nhân.
4. Khao khát giao cảm, hòa nhập
Ta muốn ôm! Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn; Ta muốn riết mây đưa và gió lượn; Ta muốn say cánh bướm với tình yêu, Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều Và non nước, và cây, và cỏ rạng, Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng, Cho no nê thanh sắc của thời tươi; - Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi! 97 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
Khao khát
* Từ ngữ - Ở khổ thơ đầu, tác giả xưng “Tôi” để thể hiện bản lĩnh cá nhân. Khổ thơ cuối đã chuyển thành đại từ “Ta” rất tự nhiên ⇒ Cảm xúc của cái “tôi” cá nhân đã tìm thấy sự đồng điệu với cái “ta” cộng đồng để khát khao sự sống được trọn vẹn, đủ đầy. Câu thơ “Ta muốn ôm” thắt lại giữa bài thơ khiến ta liên tưởng đến vòng tay thi nhân đang dang ra quấn quýt, níu giữ cuộc đời. - Các động từ mạnh phát triển theo cấp độ từ thấp đến cao nhằm thể hiện những trạng thái, cảm xúc mỗi lúc một nồng nhiệt. Những từ láy chỉ cảm giác căng tràn, hả hê, kết hợp uyển chuyển, lồng ghép, hiển hiện giữa những dòng thơ đã góp phần thể hiện: nhà thơ không chỉ giục giã mà còn hăm hở ôm ghì lấy sự sống để tận hưởng hương sắc và mật ngọt của đời.
Qua đoạn thơ ta thấy tâm hồn Xuân Diệu rất tinh tế và nhạy cảm luôn rộng mở để đón nhận mọi sắc màu, hương thơm, vị ngọt của cuộc đời.Quan niệm sống của tác giả vừa thực tế vừa lãng mạn đậm chất nhân văn, những hình ảnh trong khổ thơ cuối là những hình ảnh mang tính biểu tượng chỉ khái quát tổng thể toàn vẹn, hoàn mĩ nhất của cuộc sống tuổi trẻ. Ta cảm như Xuân Diệu đưa người đọc đi vào từng chặng của niềm hạnh phúc, đắm say giống như
98 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học * Hình ảnh Bổ ngữ cho những động từ mạnh là các hình ảnh “mây đưa”, “gió lượn”, “cánh bướm”, “tình yêu”, “non nước”, “cây”, “cỏ rạng”... kết hợp với biện pháp tu từ liệt kê khiến cho bức tranh mùa xuân hiện lên với những màu sắc, đường nét sinh động.
con ong đắm chìm trong mật hoa và bay ra ngất ngây trong bầu mật ngọt của nó.
* Nghệ thuật - Điệp ngữ “Ta muốn” lặp đi lặp lại với âm hưởng khẩn thiết trở thành cao trào của khát vọng sống. Điệp từ “và”, “cho” xuất hiện tạo nên âm hưởng dồn dập, gấp gáp như nhịp điệu của những bước chạy đua của thi sĩ với thời gian, với sự sống. - Liệt kê: tạo nên bức tranh mùa xuân đa sắc màu, hấp dẫn, lôi cuốn. - Câu thơ kết: đỉnh cao của sự trọn vẹn, tận hưởng. Mùa xuân trong “Vội vàng” hồng như trái quả ngọt ngào mà thi sĩ muốn cắn vào tận hưởng. Đây quả là sự giao cảm táo bạo của trái tim căng đầy sự sống và tình yêu.
nên
99 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
100 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học
Ðây thôn
101 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
102 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học
103 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia I. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM 1. Tác giả Hàn Mặc Tử (1912 - 1940) - Sinh năm 1912 tại thị xã Đồng Hới (Quảng Bình). - Xuất thân trong một gia đình công giáo nghèo, hồi nhỏ sống ở gần Động Cát, chợ Chua Me, Quảng Ngãi ⇒ hình thành nên kí ức về cõi không gian liêu trai, mờ ảo. - Thời niên thiếu từng sống ở Huế ⇒ Kí ức về thời kì tươi đẹp nhất cuộc đời. - Cuộc đời: Mất năm 1940 tại trại phong Tuy Hòa ⇒ Cuộc đời tài hoa bạc mệnh, đầy bi thương, đường tình đau đớn. - Phong cách: Là nhà thơ thuộc trường phái thơ siêu thực, quan niệm thơ độc đáo, khác lạ, cái nhìn siêu thực, ngôn ngữ lạ hóa.
2. Tác phẩm * Hoàn cảnh sáng tác: Lấy cảm hứng từ một cuốn bưu thiếp mà Hoàng Cúc gửi cho Hàn Mặc Tử sau khi biết được tình yêu đơn phương mà Hàn Mặc Tử dành cho mình (1938). * Bố cục (3 phần) - Phần 1 (khổ 1): Không gian cảnh vườn thôn Vĩ, nét đặc trưng của thiên nhiên xứ Huế với nỗi nhớ da diết. - Phần 2 (khổ 2): Không gian bến sông trăng thực ảo đan xen và tâm trạng buồn đau, chia lìa. - Phần 3 (khổ 3): Không gian thiên nhiên chập chờn gắn với cảm xúc mơ tưởng, hoài nghi. ⇒ Thiên nhiên vận động theo logic của tâm trạng
104 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học II. TÌM HIỂU MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA VĂN BẢN 1. Không gian cảnh vườn thôn Vĩ, nét đặc trưng của thiên nhiên xứ Huế với nỗi nhớ da diết
Sao anh không về chơi thôn Vĩ? Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
- Câu hỏi tu từ, giọng điệu thơ thân tình da diết + Lời trách móc nhẹ nhàng. + Lời mời gọi chân thành tha thiết. + Lời phân thân tự hỏi chính mình ⇒ Nỗi niềm đau xót, tiếc nuối nghẹn ngào có nhiều hối tiếc.
Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, đơn sơ nhưng hết sức ấn tượng và giàu sức sống, con người đôn hậu, dịu dàng, đằm thắm. Cảnh và người thôn Vĩ trong kí ức và tưởng tượng càng tươi đẹp bao nhiêu
105 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia - Hình ảnh + Nắng hàng cau + Nắng mới lên + Vườn ai mướt quá xanh như ngọc ⇒ Thiên nhiên hiện lên trong trẻo, ấm áp, tinh khôi, đầy sức sống, tươi đẹp mơn mởn. + “Mặt chữ điền”: • Khuôn mặt cô gái Huế • Khuôn mặt của nhà thơ ⇒ Hình tượng thơ đa nghĩa, độc đáo, ấn tượng, khắc họa nét đẹp kín đáo, đặc trưng của con người xứ Huế, tạo nên cái thần của thôn Vĩ.
thì Hàn Mặc Tử càng đau khổ và nuối tiếc bởi không thể nào quay trở về được nữa. Đây là cái “tôi” buồn bã, cô đơn khắc khoải của Thơ mới.
2. Không gian bến sông trăng thực ảo đan xen và tâm trạng buồn đau, chia lìa
Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó Có chở trăng về kịp tối nay?
106 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học * Hình ảnh thiên nhiên không hòa hợp - Điệp từ “gió”, “mây” tạo ra sự cố định, ngăn cách giữa những sự vật thiên nhiên. - Thông thường, gió thổi mây bay là quy luật một chiều không thể chia cắt nhưng câu thơ lại hàm chứa những từ ngữ không tuân theo quy luật tự nhiên: Gió đi đường của gió, mây bay lối của mây, mây gió chia lìa, li tán đoạn tuyệt với nhau. - Nhịp thơ 4/3 đã cắt đôi câu thơ, ngắt “gió” và “mây” ra thành hai thái cực. ⇒ Hình ảnh thiên nhiên không hòa hợp chính là do mặc cảm về thân phận. Hàn Mặc Tử yêu thiên nhiên và cuộc sống vô cùng, tuy nhiên lại không thể trở về cuộc sống đời thường được nữa (căn bệnh vốn bị người đời xa lánh). Cái tôi cô đơn bị bỏ rơi, bị
* Nỗi buồn trĩu nặng - Nhân hóa: Dòng nước “buồn thiu” - Động từ gợi tâm trạng kéo theo: “lay” ⇒ Từ “lay” tự nó không vui, không buồn nhưng trong cảnh này, sông nước hay chính nỗi buồn của mây nước đã xâm chiếm vào hồn hoa bắp bên sông và tạo thành một nỗi buồn trĩu nặng trong lòng thi nhân. Nỗi buồn ấy xuất phát từ sự cô đơn, mặc cảm, day dứt không yên lòng, vẫn còn nhiều điều nuối tiếc.
quên lãng giữa dòng đời tội nghiệp. Yêu cuộc sống đến mãnh liệt nhưng lại gặp phải hoàn cảnh bi thương
* Nỗi lo âu, phấp phỏng - Đại từ phiếm chỉ “ai”, câu hỏi tu từ ⇒ sự mông lung, vô định - Hình ảnh “trăng” là tri kỉ và niềm tin cậy ⇒ Thiên nhiên tràn ngập ánh trăng tạo nên một cõi liêu trai, huyền ảo không có thực. Trăng là thứ duy nhất đi ngược lại xu thế chảy trôi của vạn vật để tìm về với thi sĩ. Trăng là điểm tựa, là niềm an ủi, là toàn bộ hi vọng về sự thấu hiểu, là cầu nối đưa nhà thơ trở về với đời thực. - Từ “kịp” là hiện thân cho nỗi lo sợ của tác giả. Thi nhân lo sợ vì quỹ thời gian còn lại quá ít ỏi mà khát vọng giao cảm với thiên nhiên và cuộc đời vẫn còn đong đầy, tha thiết.
3. Không gian thiên nhiên chập chờn gắn với cảm xúc mơ tưởng, hoài nghi
Mơ khách đường xa, khách đường xa Áo em trắng quá nhìn không ra Ở đây sương khói mờ nhân ảnh Ai biết tình ai có đậm đà?
107 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
- Điệp ngữ “khách đường xa” có sức gợi tả, ngắt nhịp 4/3 tạo nhịp điệu khẩn trương gấp gáp ⇒ Nhấn mạnh sự mong đợi tha thiết, lời khẩn khoản van nài nhưng người xưa thật xa xôi, tất cả trở nên vô vọng. Một tình yêu đơn phương, - Hình ảnh: màu áo trắng mờ ảo trong sương khói khiến cho dáng hình day dứt đến tội nghiệp. con người nhòa đi trước mắt, nhòa đi cả trong tiềm thức. Màu áo trong Nỗi niềm băn khoăn, day dứt khôn nguôi càng tâm tưởng vốn tràn đầy kỉ niệm nay lại trở nên nhạt nhòa, xa cách. nhấn mạnh khao khát - Câu hỏi tu từ cùng với đại từ phiếm chỉ “ai” - lớp từ đa nghĩa được sống, được giao ⇒ Thiên nhiên chập chờn, ma mị, mộng ảo, vận động theo logic của tâm cảm, yêu thương và chia trạng. Đó là cái tôi đau thương, nhạt nhòa không ra đường nét, là nỗi sẻ với cuộc đời. niềm hoài nghi, khắc khoải, mong chờ trong vô vọng, là tâm trạng đau thương, mặc cảm không dám trông mong vào sự đậm đà của tình người trong chốn nhân gian.
108 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học
Văn bản
Tràng giang Huy Cận
I. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM 1. Tác giả Huy Cận (1919 - 2005) - Sinh ra trong một gia đình nhà Nho nghèo ở Hà Tĩnh. - Ông lúc nhỏ học ở quê, sau vào Huế học trung học, đậu tú tài Pháp; rồi ra Hà Nội học trường Cao đẳng Canh nông. - Huy Cận có thơ đăng báo từ năm 15 tuổi, trở nên nổi tiếng với tập “Lửa thiêng”. - Trước Cách mạng, Huy Cận được biết đến như một thi sĩ hàng đầu trong phong trào Thơ mới. Thơ ông có nỗi ám ảnh thường trực là nỗi buồn nhân thế, nỗi bi sầu kéo dài. - Sau Cách mạng, Huy Cận là nhà thơ tiêu biểu với tiếng thơ yêu đời, lạc quan, căng tràn sức sống.
2. Tác phẩm a. Hoàn cảnh sáng tác - Huy Cận sáng tác khi còn là sinh viên trường Cao đẳng Canh nông. - Vào một buổi chiều thu năm 1939, Huy Cận đứng ở bờ Nam bến Chèm sông Hồng ngắm cảnh không gian mênh mang và nghĩ về kiếp người nhỏ bé, trôi nổi, vô định. b. Ý nghĩa nhan đề và lời đề từ - Nhan đề: Ngay từ thi đề, nhà thơ đã khéo gợi lên vẻ đẹp cổ điển mà hiện đại cho bài thơ. “Tràng giang” là một cách nói chệch đầy sáng tạo của Huy Cận. Hai âm “ang” đi liền nhau đã gợi lên trong người đọc cảm giác về con sông, không chỉ dài vô cùng mà còn rộng mênh mông, bát ngát. Hai chữ “tràng giang” mang sắc thái cổ điển trang nhã, gợi liên tưởng về dòng Trường Giang trong Đường thi, một dòng sông của muôn thuở vĩnh hằng, dòng sông của tâm tưởng. - Lời đề từ: nhấn mạnh không gian mênh mông và nỗi thương nhớ sâu thẳm trong lòng người. c. Bố cục 4 phần: - Phần 1 (Khổ thơ 1): Khung cảnh sông nước mênh mông, bất tận. - Phần 2 (Khổ 2): Cảnh cồn bến hoang vắng trong nắng chiều. - Phần 3 (Khổ 3): Cảnh bèo trôi, bờ xanh hoang vắng. - Phần 4 (Khổ 4): Tâm sự nhớ quê và nỗi niềm của nhà thơ.
109 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
110 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học
Tràng Giang
111 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
Tràng Tràng Giang giang
112 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học
113 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia II. TÌM HIỂU MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA VĂN BẢN 1. Khung cảnh sông nước mênh mông, bất tận
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp, Con thuyền xuôi mái nước song song. Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả; Củi một cành khô lạc mấy dòng.
114 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học * Hai câu thơ đầu - Câu thơ mở đầu nhắc lại nhan đề “tràng giang” với cách điệp vần “ang”: gợi sự ngân vọng vang xa cổ kính. - Từ láy “điệp điệp”, “song song”: Khung cảnh sông nước gắn với tâm trạng buồn da diết, khôn nguôi. - Hình ảnh + “Sóng”: gợn lên từng đợt như những nỗi buồn chồng chéo trong tâm trạng. + “Thuyền” và “nước”: vốn luôn giao hòa nhưng trong câu thơ này lại lạc điệu, li cách. * Câu thơ thứ ba - Hình ảnh: “thuyền” và “nước” lặp lại từ câu thơ trên nhưng vẫn không hề có sự đồng điệu mà còn tan tác hơn với nghệ thuật đối “thuyền về” >< “nước lại”. - Từ ngữ trực tiếp miêu tả cảm xúc “sầu trăm ngả”: nỗi buồn từ trong lòng người lan rộng ra khắp cảnh vật, đất trời.
Với âm điệu nhịp nhàng, trầm buồn, các từ láy đặc sắc, đối ý, hình ảnh độc đáo, chi tiết mới mẻ, Huy Cận đã phác họa nên một nỗi buồn bơ vơ, bế tắc của lòng người trước không gian sông nước mênh mông, rợn ngợp, hoang vắng.
* Câu thơ cuối - Hình ảnh độc đáo “củi một cành khô lạc mấy dòng”: sự trôi nổi, bấp bênh của thân phận cỏ cây hay cũng là của số kiếp con người giữa cuộc đời sóng gió trăm ngả. - Nghệ thuật đảo ngữ và đối lập: tăng sức gợi hình, gợi cảm và giá trị biểu đạt cho câu thơ.
2. Cảnh cồn bến hoang vắng trong nắng chiều
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều Nắng xuống, trời lên sâu chót vót Sông dài, trời rộng, bến cô liêu
115 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
116 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học * Hai câu thơ đầu - Từ ngữ: + Khổ thơ bắt đầu bằng một câu thơ với hai từ láy gợi hình “lơ thơ” và “đìu hiu”: gợi tả nỗi buồn và sự nhỏ nhoi, thưa thớt, lạnh lẽo. + Từ phiếm chỉ “đâu” kết hợp với âm thanh “tiếng làng xa” có hai cách hiểu: Âm thanh rất nhỏ, rất khẽ của phiên chợ chiều đã vãn vọng về từ một nơi xa không xác định Không có âm thanh tiếng chợ chiều ⇒ Dù là cách nào thì khung cảnh tràng giang đều hiện lên mênh mông, vắng vẻ, hiu hắt. - Hình ảnh: được mở rộng ra so với khổ thơ trước. Bức tranh thiên nhiên ở đây không chỉ có mênh mông sông nước mà còn có cồn nhỏ, có gió thổi, có xóm làng, có nắng chiều, có trời cao... nhưng vẫn toát lên vẻ hiu quạnh, lặng ngắt. Những dấu hiệu của cuộc sống xuất hiện như những nốt nhạc cao hiếm hoi giữa bản đàn trầm buồn triền miên. Nó càng tô đậm thêm nỗi cô đơn của con người.
Nhà thơ đã khắc họa một bức tranh thiên tràng giang mở rộng ra đến bến bờ, trời đất. Từ không gian ấy, ta nhận ra sự ám ảnh về cái vô biên và sự trống trải tuyệt đối của cảnh vật và lòng người.
* Hai câu thơ cuối - Hình ảnh “nắng xuống”, “chiều lên”, “sông dài”, “trời rộng”, “bến cô liêu” đã vẽ nên một không gian rộng mênh mông, vô cùng, vô tận ở mọi sự vật, mọi chiều kích. - Những tính từ gợi cảm xúc: “sâu chót vót”, “bến cô liêu” là sáng tạo đặc biệt của Huy Cận. ⇒ Không gian mở rộng ra ba chiều: sâu thăm thẳm, cao chót vót, rộng mênh mông.
3. Cảnh bèo trôi, bờ xanh hoang vắng
Bèo dạt về đâu hàng nối hàng Mênh mông không một chuyến đò ngang Không cầu gợi chút niềm thân mật Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng 117 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
* Hình ảnh: - Hình ảnh thực “bèo dạt về đâu hàng nối hàng”: những cánh bèo trôi nổi, phiêu dạt trên sông nước ⇒ gây ám ảnh về số phận lạc lõng, cô đơn, vô định của con người trên dòng đời vô tận. - Hình ảnh mong ước: con người mong muốn tìm tới những hình ảnh gần gũi, thân quen với cuộc sống trước cái vô cùng của vũ trụ. Đó là một chuyến đò ngang qua lại, là một chiếc cầu nối đôi bờ xa cách ⇒ Mong ước có phần nhỏ bé, bình dị. * Từ ngữ: phó từ phủ định “không” lặp đi, lặp lại gắn với những hình ảnh mong ước của tác giả khiến cho những mong ước ấy dẫu bình dị, bé nhỏ cũng trở nên vô vọng. Cảnh vật lại rơi vào hoang vắng, lạnh lẽo. Con người lại rợn ngợp, lẻ loi giữa “bờ xanh tiếp bãi vàng”.
Nhà thơ lại nhìn về dòng sông, nhìn cảnh xung quanh mong mỏi có chút gì quen thuộc mang lại hơi ấm cho tâm hồn đang chìm vào giá lạnh, cô đơn. Nhưng thiên nhiên đã đáp trả sự khao khát ấy bằng những hình ảnh càng quạnh quẽ, đìu hiu và lòng người lại rợn lên những lẻ loi, trống vắng.
4. Tâm sự nhớ quê và nỗi niềm của nhà thơ
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa Lòng quê dợn dợn vời con nước Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
118 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học
Ha ic âu
th
cu i
* Hai câu thơ đầu - Hình ảnh: thiên nhiên hùng vì với “mây cao” xếp thành nhiều tầng tạo nên liên tưởng về dãy “núi bạc” khổng lồ, với cánh chim nhỏ cô đơn, nhỏ bé và bóng chiều bao phủ, sà xuống trùm lên mọi cảnh vật. - Từ ngữ: + “đùn”: khiến mây như chuyển động, có nội lực từ bên trong, từng lớp từng lớp mây cứ đùn ra mãi. Đây cũng là một nét thơ đầy chất hiện đại, bởi nó đã vận dụng sáng tạo từ thơ cổ điển quen thuộc. + “nghiêng”: bóng hoàng hôn dường như sa xuống quá nhanh khiến cho cánh chim phải nghiêng lệch để bay về phía trời xa xăm. * Hai câu thơ cuối - Từ láy “dợn dợn” là một sáng tạo của Huy Cận, chưa từng thấy trước đó. Từ láy này hô ứng cùng với cụm từ “vời con nước” cho thấy một nỗi niềm bâng khuâng, cô đơn của “lòng quê”.
Bài thơ mở ra bằng tiếng sóng trên sông nước, kết thúc bằng tiếng sóng trong tâm hồn con người. Cảnh vật vẫn đìu hiu và quạnh vắng. Con người bởi thế mà trở trăn với bao nỗi niềm. Đó là nỗi niềm nhớ quê hương khi đang đứng giữa quê hương, nhưng quê hương đã không còn. Đây là nét tâm trạng chung của nhiều nhà thơ mới lúc bây giờ, một nỗi lòng đau xót trước cảnh mất nước.
119 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
Chieàu toái
Hoà Chí Minh
120 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học
Nguyeân taùc:
Quyeån ñieåu quy laâm taàm tuùc thuï Coâ vaân maïn maïn ñoä thieân khoâng Sôn thoân thieáu nöõ ma bao tuùc Bao tuùc ma hoaøn loâ dó hoàng
Dòch thô:
Chim moûi veà röøng tìm choán nguû
Choøm maây troâi nheï giöõa taàng khoâng Coâ em xoùm nuùi xay ngoâ toái
Xay heát, loø than ñaõ röïc hoàng 121 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
Chieà Chieàuu toá toáii
122 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học I. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM 1. Tác giả Hồ Chí Minh (1890 - 1969) - Quê quán: xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. - Hồ Chí Minh là nhà chính trị lỗi lạc, nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc. - Phong cách nghệ thuật: vừa cổ điển, vừa hiện đại.
2. Tác phẩm a. Tập thơ “Nhật kí trong tù” - Đây là tập nhật kí bằng thơ được Bác sáng tác trong khoảng thời gian bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam tại Quảng Tây (từ năm 1942 - 1943). - Tập nhật kí gồm 134 bài thơ viết bằng chữ Hán. - Nội dung: Tập thơ phản ánh một cách chân thực bộ mặt xấu xa, đen tối của nhà tù Tưởng Giới Thạch và một phần xã hội Trung Quốc. Đồng thời, tập thơ còn là bức chân dung tự họa con người, tinh thần Hồ Chí Minh. - Nghệ thuật: Tập thơ là sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại. b. Bài thơ “Chiều tối” * Hoàn cảnh sáng tác + Bài thơ được sáng tác vào khoảng 4 tháng đầu Bác bị cầm tù – đây là quãng thời gian vô cùng cực khổ của Người. + Bài thơ “Chiều tối” được khởi hứng ở cuối chặng đường chuyển lao của Bác từ nhà tù Tĩnh Tây đến nhà tù Thiên Bảo vào lúc chiều tối. * Vị trí Là bài thơ số 31 trong tập “Nhật kí trong tù” của Hồ Chí Minh. * Bố cục - Phần 1 (Hai câu thơ đầu): Bức tranh thiên nhiên. - Phần 2 (Hai câu thơ cuối): Bức tranh con người.
Hoàng Trung Thông
123 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia II. TÌM HIỂU MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA VĂN BẢN 1. Bức tranh thiên nhiên
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ Cô vân mạn mạn độ thiên không (Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không)
- Thời gian: chiều tối - Không gian: bầu trời mênh mông ⇒ Miêu tả từ xa, tầm nhìn bao quát. - Hình ảnh: + Cánh chim: không chỉ gợi thời gian, khắc họa không gian mà còn thể hiện tâm trạng. + Chòm mây: trực tiếp gợi tâm trạng cô đơn và sự trăn trở về tương lai của người tù. - Từ ngữ gắn với hình ảnh: + "quyện điểu": cánh chim mỏi mệt tìm nơi chốn sau một ngày miệt mài kiếm ăn. + "cô vân": chòm mây cô đơn, lẻ loi trôi trên bầu trời. + "mạn mạn": chầm chậm, lững lờ trôi nổi. ⇒ Đều là những từ ngữ nhuốm màu tâm trạng. - Mối tương quan giữa thiên nhiên và con người: + Giống nhau: đều đang cô đơn, mệt mỏi sau một ngày dài. + Khác nhau: thiên nhiên tự do tự tại còn con người đang trong cảnh xiềng xích.
Bức tranh chiều hôm trong thơ Bác mang vẻ đẹp cổ điển, tả ít mà gợi nhiều. Thiên nhiên hiện lên với những hình ảnh, đường nét đượm buồn nhưng cũng thể hiện bản lĩnh của người tù, người chiến sĩ, thi sĩ. Vượt qua hoàn cảnh đầy nghiệt ngã của bản thân, người chiến sĩ thi sĩ ấy đã nâng niu vẻ đẹp của thiên nhiên, thể hiện niềm khao khát tự do cháy bỏng và phong thái ung dung, làm chủ hoàn cảnh.
124 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học 2. Bức tranh con người lao động
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng (Cô em xóm núi xay ngô tối Xay hết, lò than đã rực hồng)
- Thời gian: đêm tối - Không gian: mặt đất ⇒ Thời gian chuyển từ chiều muộn đến đêm tối, không gian chuyển từ bầu trời xuống mặt đất. - Hình ảnh: + Cô thôn nữ xay ngô tối: sự xuất hiện của con người lao động là tâm điểm của bức tranh. + Lò than rực hồng: gợi bước đi của thời gian. Đồng thời, là hình ảnh biểu tượng về sự lạc quan, tươi sáng - chất hiện đại của thi phẩm. - Từ ngữ: + lặp vòng "ma bao túc - bao túc ma": diễn tả vòng quay của chiếc cối xay ngô ⇒ con người lao động hăng say. + "hồng": nhãn tự của cả bài thơ gợi bước đi của thời gian, làm bừng lên và sưởi ấm không gian chiều tối lạnh lẽo vùng sơn cước, nhen lên niềm vui, sức mạnh cho người tù ⇒ hướng điểm nhìn về phía sự sống và ánh sáng.
Bức tranh chiều tối được điểm tô bằng hình ảnh con người và cuộc sống lao động hăng say. Thời gian và không gian chuyển động từ chiều tàn đến đêm muộn. Không gian tưởng như đặc dày, bủa vây bởi bóng đêm nhưng lại được thắp lên ấm áp bằng ánh lửa của sự sống, của niềm lạc quan và của tương lai.
125 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
126 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học
127 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia
I. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM 1. Tác giả Tố Hữu - Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. - Quê: Làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế. - Năm 1936: Giác ngộ lý tưởng cách mạng. - Năm 1938: Được kết nạp vào Đảng Cộng sản ⇒ Sự nghiệp thơ ca gắn liền với sự nghiệp cách mạng. - Là nhà thơ trữ tình chính trị. - Có 7 tập thơ tiêu biểu. - Năm 1994: Huân chương Sao vàng. - Năm 1996: Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật, giải thưởng văn học ASEAN. - Là nhà thơ lớn của dân tộc, “Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng Việt Nam hiện đại”.
2. Tác phẩm a. Xuất xứ - Bài thơ “Từ ấy” được viết năm 1938, nằm trong phần “Máu lửa” của tập thơ “Từ ấy”(1937 – 1946) - tập thơ đầu tay của Tố Hữu, gồm ba phần “Máu lửa”, “Xiềng xích”, “Giải phóng”. b. Hoàn cảnh sáng tác - Được khơi nguồn từ một sự kiện có thật trong cuộc đời nhà thơ. - Trong khi một số thanh niên cùng thời đang “băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời” và có người lầm đường lạc lối thì Tố Hữu, chàng thanh niên 18 tuổi đã tìm được con đường đi tới lí tưởng, con đường ánh sáng. Bài thơ “Từ ấy” đã ghi lại những kỉ niệm đáng nhớ ngày Tố Hữu được đứng vào hàng ngũ của Đảng.
128 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học c. Nhan đề “Từ ấy” là thời điểm, là mốc đánh dấu bước ngoặt trọng đại, thiêng liêng trong cuộc đời và sự nghiệp của Tố Hữu. Nó là ấn tượng không quên để ghi lại cảm xúc như nhà thơ viết: “Tâm hồn trong trẻo của tuổi 18, đôi mươi, đi theo lí tưởng cao đẹp, dám sống, dám đấu tranh”. d. Bố cục - Phần 1 (Khổ 1): Tâm trạng của nhân vật trữ tình khi bắt gặp lí tưởng cộng sản. - Phần 2 (Khổ 2): Những nhận thức mới của nhân vật trữ tình. - Phần 3 (Khổ 3): Sự chuyển biến sâu sắc của nhân vật trữ tình.
“ Thơ Tố Hữu ngay từ đầu đã là thơ yêu nước, nó đòi quyền sống, quyền hạnh phúc cho con người bị chà đạp. Nó ca ngợi cuộc đời, vì một tương lai tươi sáng cho dân tộc và cho cả loài người.. Trong khi tiếng nói của thơ lãng mãn lúc bấy giờ là một tiếng thơ tuyệt vọng thì tiếng nói của thơ Tố Hữu giữa muôn nghìn gian khổ lại là tiếng nói lạc quan”.
Hoài Thanh
129 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia II. TÌM HIỂU MỘT SỐ NỘI DUNG CHÍNH CỦA VĂN BẢN 1. Tâm trạng của nhân vật trữ tình khi bắt gặp lí tưởng cộng sản
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói quá tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim
130 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học - Từ ngữ: + Lặp lại nhan đề "Từ ấy": nhấn mạnh thời điểm giác ngộ lí tưởng cộng sản của nhà thơ. + Sử dụng các động từ mạnh (bừng, chói) và các từ ngữ giàu sức biểu cảm (đậm, rộn): thể hiện niềm vui sướng, say mê của nhân vật trữ tình trong buổi đầu đến với lý tưởng cộng sản.
Với bút pháp trữ tình lãng mạn, kết hợp với hình ảnh so sánh, ẩn dụ cùng với những
- Hình ảnh: + Hình ảnh ẩn dụ "nắng hạ": Ánh sáng của lý tưởng cách mạng đã bừng lên, soi sáng tâm hồn đang u tối, nhận thức đang u mê của nhân vật trữ tình. + Hình ảnh ẩn dụ "mặt trời chân lí": Ánh sáng của chân lí, của lý tưởng cộng sản vô cùng chói lọi đã chiếu vào, soi vào trái tim – tâm hồn yêu nước của nhà thơ trẻ. + Hình ảnh so sánh "vườn hoa lá": chính là vườn xuân, vườn lòng nhà thơ. Tố Hữu sung sướng đón nhận lí tưởng cộng sản cũng như cỏ cây đón nhận ánh sáng mặt trời. Hồn người” đã trở thành “vườn hoa”, một vườn xuân đẹp ngào ngạt hương thơm, rực rỡ muôn sắc hoa lá, ngập tràn ánh sáng, rộn ràng tiếng chim hót.
từ ngữ gợi hình gợi
cảm…..khổ
thơ 1 đã diễn tả niềm vui sướng, say mê của nhà thơ
trong
buổi
đầu đến với lý tưởng cộng sản.
2. Tâm trạng của nhân vật trữ tình khi bắt gặp lí tưởng cộng sản
Tôi buộc lòng tôi với mọi người Để tình trang trải với trăm nơi Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời
131 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia - Từ ngữ: + “Buộc”: tức là thắt chặt những vật thể vốn là riêng rẽ thành một khối. Còn ở đây, nhà thơ nói buộc lòng tức là buộc tình cảm, buộc tấm lòng cái tôi của mình với mọi người ⇒ qua đó thể hiện ý thức quyết tâm cao độ muốn thoát khỏi giới hạn của cái tôi cá nhân để hướng vào cái ta cộng đồng. + “Trang trải”:sự trải rộng tâm hồn ra với đời. Nhà thơ đã dũng cảm bước ra từ cái tôi cá nhân tiểu tư sản để gắn bó với cuộc đời trong tình hữu ái giai cấp. + “Gần gũi”: gần nhau về quan hệ tinh thần, tình cảm, đó là sự gắn bó ruột thịt. + “Khối đời”: chỉ một khối người đông đảo, cùng chung lý tưởng, là sức mạnh tập thể. * Nghệ thuật: - Điệp từ “để” tạo nhịp thơ dồn dập, thôi thúc, hăm hở. - Hình ảnh ẩn dụ “khối đời” chỉ sức mạnh đoàn kết nhân dân.
Nhân vật trữ tình đã có nhận thức mới về lẽ sống. Lẽ sống mới được đặt ra ở đây là “cái tôi” hòa vào “cái ta”, mối quan hệ hài hòa giữa riêng – chung, cá nhân – cộng đồng. Đó là mối quan hệ đoàn kết, gắn bó, tạo ra sức mạnh trong cuộc đấu tranh cách mạng
3. Sự chuyển biến sâu sắc của nhân vật trữ tình
Tôi đã là con của vạn nhà Là em của vạn kiếp phôi pha Là anh của vạn đầu em nhỏ Không áo cơm, cù bất cù bơ...
132 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304
Chương 1: Đọc hiểu tác phẩm văn học - Từ ngữ: “Con – em – anh”: chỉ quan hệ gia đình thân thiết. Nhà thơ tự coi mình là con, là em, là anh. Tức tự coi mình là con của đại gia đình lớn nhân dân, đồng thời chỉ mối quan hệ ruột thịt gắn bó với đại gia đình lớn đó. - Cấu trúc: “Tôi đã là…” khẳng định rõ ràng nhận thức của tác giả về vị thế của mình trong gia đình lớn, khẳng định ý thức tự giác, chắc chắn, vững vàng của tác giả. - Nghệ thuật: + Điệp từ “là” mang tính khẳng định. + Số từ ước lệ “vạn” chỉ số nhiều, rất nhiều. + Từ ngữ biểu cảm “kiếp phôi pha”, “cù bất cù bơ”: thể hiện tấm lòng đồng cảm, xót thương tới những kiếp người đau khổ, bất hạnh, những con người lao động vất vả.
Sự chuyển biến sâu sắc trong tình cảm: Khẳng định sự gắn bó, ý thức trách nhiệm đối với đại gia đình dân tộc.
133 Website: https://gooda.vn
Hotline: 0972.853.304