Skip to main content

XỬ LÝ HÓA CHẤT VÔ CƠ SAU KHI LÀM THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

Page 1

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

MỤC LỤC

N

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................ 1 I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................................... 1

H

Ơ

1. Khái niệm: ........................................................................................................... 1

N

2. Các dạng ô nhiễm chính ...................................................................................... 1

U Y

3. Ảnh hưởng ........................................................................................................... 2

TP

.Q

II/ THỰC TRẠNG ...................................................................................................... 3 III/ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: .................................................... 4

Đ

ẠO

CHƯƠNG II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ...................................................................... 4 I/ CƠ SỞ KHOA HỌC: .............................................................................................. 4

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

1. Tiêu chuẩn về nước thải sạch .............................................................................. 4

TR ẦN

H Ư

2. Ảnh hưởng của một số chất khí, một số ion và kim loại đến con người và môi trường ...................................................................................................................... 5 3. Than hoạt tính .................................................................................................... 12

B

4. Bèo tấm:............................................................................................................. 13

10 00

II/ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ HÓA CHẤT VÔ CƠ SAU KHI LÀM THÍ NGHIỆM 15 1. Đối với chất khí ................................................................................................. 15

Ó

A

2. Đối với chất lỏng ............................................................................................... 15

Í-

H

3. Đối với chất rắn ................................................................................................. 15

ÁN

-L

III/ CÁC THÍ NGHIỆM VÔ CƠ CÓ THỂ LÀM TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA PHỔ THÔNG CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG THPT TÂN LÂM ................................... 15

TO

CHƯƠNG III: QUY TRÌNH XỬ LÝ CÁC CHẤT SAU THÍ NGHIỆM ............. 17 I/ XỬ LÝ CHẤT KHÍ ............................................................................................... 17

D

IỄ N

Đ

ÀN

1) Khí Clo (Cl2): .................................................................................................... 17 2) Khí Hydrosunfua (H2S):.................................................................................... 18

3) Khí lưu huỳnh dioxit (SO2): .............................................................................. 18 4) Khí ammoniac (NH3): ....................................................................................... 19 5) Khí nito oxit (NO), nito dioxit (NO2): .............................................................. 20 6) Khí cacbonic (CO2): .......................................................................................... 20

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

II/ XỬ LÝ CHẤT LỎNG ......................................................................................... 21 1) Sơ đồ xử lý: ....................................................................................................... 21 2) Công dụng của các bình: ................................................................................... 21

H

Ơ

N

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN ....................................................................................... 22 I/ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: .................................................................................. 23

U Y

N

1) Xử lý chất khí .................................................................................................... 23

.Q

2. Xử lý chất lỏng: ................................................................................................. 28

TP

II/ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: .................................................................................... 31

ẠO

1. Đối với các bạn học sinh: .................................................................................. 32

Đ

2. Đối với Nhà trường: .......................................................................................... 32

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

III/ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DỰ ÁN TRONG THỜI GIAN TỚI: .................... 32

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 33

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

TP

ẠO

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ

.Q

U Y

N

H

Ơ

GVHD: Bùi Xuân Đông Trần Thị Hà Như HSTH: Trường THPT Tân Lâm Cam Thành – Cam Lộ – Quảng Trị

N

TÊN ĐỀ TÀI: “XỬ LÝ HÓA CHẤT VÔ CƠ SAU KHI LÀM THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG THỰC HÀNH”

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái niệm: a) Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế. b) Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học... gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác. Ô nhiễm môi trường xảy ra là do con người và cách quản lý của con người. 2. Các dạng ô nhiễm chính a) Ô nhiễm môi trường không khí Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi. Ví dụ về các khí độc: CO, SO2, các chất cloroflorocacbon (CFCs), và oxitnito là chất thải của công nghiệp và xe cộ. Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự của cả thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia. Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật. Ô nhiễm khí đến từ con người lẫn tự nhiên. Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt. Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau như: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng. b) Ô nhiễm môi trường nước: Xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm. Trang 1

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

N

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

(Nước có thể bị phú dưỡng do ô nhiễm) v lý – hoá học – Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đii các tính chất vật ới sự xu xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm àm cho nguồn nước trở sinh học của nước, với ng sinh vật v trong nước. Xét nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất. ớ thải công nghiệp Ô nhiễm nướcc có nguyên nhân từ các loại chất thải và nước c; các loại lo phân bón hoá được thải ra lưu vựcc các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức; ấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; ồ; nước thải sinh hoạt học và thuốc trừ sâu ngấm ọng,ảnh hưởng đến sức được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng,ả khỏe của ngườii dân trong khu vvực. ng đấ đất: c) Ô nhiễm môi trường nhiễm các chất hóa học độc hại (hàm lượng vượt quá giới hạn Xảy ra khi đất bịị nhi ng) do các hoạ hoạt động chủ động của con người như: khai thác khoáng sản, thông thường) ử dụ dụng phân bón hóa học hoặc thuốc trừ ừ sâu quá nhiều,... nhi hoặc sản xuất công nghiệp, sử ạ chất ô nhiễm đất do bị rò rỉ từ các thùng chứa ngầm. Phổ biến nhất trong các loại tr sâu, và các là hydrocacbon, kim loại nnặng, MTBE, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ hydrocacbon clo hóa. Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động củaa con người làm thay đổi ợt qua những giới hạn sinh thái củaa các quần qu xã sống trong các nhân tố sinh thái vượ đất. 3. Ảnh hưởng a) Đối với sức khỏee con người

Trang 2 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

(Tổng quan các ảnh hưởng sức khỏe con người từ các loại ô nhiễm) Không khí ô nhiễm có thể giết chết nhiều cơ thể sống trong đó có con người. Ô nhiễm ozone có thể gây bệnh đường hô hấp, tim mạch, viêm họng, đau ngực, tức thở. Ô nhiễm nước gây ra xấp xỉ 14.000 cái chết mỗi ngày, chủ yếu do ăn uống bằng nước bẩn chưa được xử lý. Các chất hóa học và kim loại nặng nhiễm trong thức ăn nước uống có thể gây ung thư không thể chữa trị. b) Đối với hệ sinh thái Lưu huỳnh dioxit và oxit của nitơ có thể gây mưa axít làm giảm độ pH của đất. Đất bị ô nhiễm có thể trở nên cằn cỗi, không thích hợp cho cây trồng. Điều này sẽ ảnh hưởng đến các cơ thể sống khác trong lưới thức ăn. Khói lẫn sương làm giảm ánh sáng mặt trời mà thực vật nhận được để thực hiện quá trình quang hợp. Các loài động vật có thể xâm lấn,cạnh tranh chiếm môi trường sống và làm nguy hại cho các loài địa phương, từ đó làm giảm đa dạng sinh học. Khí CO2 sinh ra từ các nhà máy và các phương tiện qua lại còn làm tăng hiệu ứng nhà kính, Trái Đất ngày một nóng dần lên, các khu sinh thái sẵn có dần bị phá hủy. II/ THỰC TRẠNG Hiện nay, trong các giờ giảng dạy các môn hoá học, sinh học…, hầu hết các trường học đều chưa thể trang bị được những phòng thí nghiệm đạt chuẩn cho các môn học này. Thực tế cho thấy tình trạng các chất thải hoá học sau thí nghiệm đang bị thả nổi gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng. Theo phân phối chương trình giáo dục trung học, các bài tập hoá học có nội dung liên quan đến thực tiễn như: Hoá học ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày, trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp, sức khoẻ con người, môi trường, … đều tăng giờ học thực hành, thí nghiệm, do đó lượng chất thải hoá học cũng tăng theo hàng ngày. Phòng thí nghiệm là nơi học tập, tuy nhiên đó cũng là nơi đặc biệt nguy hiểm nếu không tuân thủ quy tắc an toàn bởi trong số hoá chất sử dụng thực nghiệm có những loại độc và cực độc. Hầu hết các trường đều chưa có hệ thống xử lý rác, chất thải nguy hại, các bình hoá chất được đóng bằng thùng catton để riêng, lâu ngày bị ẩm, bốc mùi. Tại Trường THPT Tân Lâm, trong các giờ thực hành hoá học, học sinh chủ yếu thực hành những thí nghiệm đơn giản, ít nguy hiểm và dụng cụ dễ kiếm nhằm đảm bảo cho thí nghiệm thành công. Trang 3

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Với chất thải hóa chất hàng ngày, thường được thải trực tiếp ra môi trường bên ngoài. Phần nước thải hóa chất sau khi làm thí nghiệm đều được đổ thẳng vào môi trường, một số rác thải cứng như: vỏ, thùng, túi nilon đựng hóa chất thì được đào hố chôn. Bất cập hơn là những loại hoá chất tồn dư do để lâu không được sử dụng nên đã mất tem nhãn, không rõ nguồn gốc xuất xứ, các bình hoá chất dùng dở, hiện nhà trường vẫn để nguyên trong kho chưa có biện pháp xử lý. Nhà trường nhiều lần đề xuất với cơ quan chức năng nhưng chưa được hồi âm. Hiện nay, số lượng chất thải sau thí nghiệm trong trường đang là vấn đề còn bỏ ngỏ, không được xử lý đúng quy trình, gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng, về lâu dài mức độ nguy hại ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống, xâm thực hủy diệt môi trường môi sinh, ô nhiễm nguồn nước ngầm… III/ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 1. Đối tượng nghiên cứu: Các hóa chất vô cơ sau khi làm thí nghiệm 2. Phạm vi nghiên cứu: Xử lý hóa chất vô cơ sau khi làm thí nghiệm

TR ẦN

CHƯƠNG II: GIẢI QUYẾTVẤN ĐỀ

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Từ cơ sở lý luận và thực trạng đó,em đã chọn đề tài“Xử lý hóa chất vô cơ sau khi làm thí nghiệm trong phòng thực hành” với mục đích: Hạn chế ảnh hưởng của các chất khí thoát ra trong khi làm thí nghiệm đối với sức khỏe con người và đối với môi trường xung quanh; hạn chế ảnh hưởng trước mắt và lâu dài của các chất rắn, chất lỏng sau khi làm thí nghiệm đối với môi trường đất, nước, sức khỏe con người. I/ CƠ SỞ KHOA HỌC: 1. Tiêu chuẩn về nước thải sạch Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu (Số 39-2011/BTNMT), giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước dùng cho tưới tiêu được quy định: THÔNG SỐ ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TT 1. pH 5,5 – 9 2. Oxy hòa tan (DO) ≥2 3. Tổng chất rắn hòa tan mg/l 2000 4. Tỷ số hấp phụ Natri (SAR) 9 5. Clorua (Cl ) mg/l 350 6. Sunfat mg/l 600 7. Bo (B) mg/l 3 Trang 4

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

THÔNG SỐ ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ GIỚI HẠN Asen (As) mg/l 0,05 Cadimi (Cd) mg/l 0,01 Crom (Cr) mg/l 0,1 Thủy ngân (Hg) mg/l 0,001 Đồng (Cu) mg/l 0,5 Chì (Pb) mg/l 0,05 Kẽm (Zn) mg/l 2 Fecal, Coli Số vi 15. (Chỉ quy định đối với nước tưới 200 khuẩn/100ml rau và thực vật ăn tươi sống). 2. Ảnh hưởng của một số chất khí, một số ion và kim loại đến con người và môi trường 2.1. Tính độc hại của kim loại a) Một số vấn đề chung Kim loại nặng là những kim loại có d > 5g/cm3. Một số kim loại nặng có thể cần thiết cho sinh vật, chúng được xem là nguyên tố vi lượng. Một số không cần thiết cho sức sống, khi đi vào cơ thể sinh vật có thể không gây độc hại gì. Kim loại nặng gây độc hại với môi trường và cơ thể sinh vật khi hàm lượng của chúng vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Khả năng độc hại của các kim loại nặng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: Hàm lượng của chúng, các con đường xâm nhập, dạng tồn tại và thời gian có thể gây hại. Trong môi trường cần phải xác định được mức độ gây hại đối với cá thể hoặc các loại, hoặc đối với hệ sinh thái. Cần phân biệt giữa độc hại môi trường và độc hại sinh thái: • Độc hại môi trường (Envirommental toxicology) là mức độ độc hại của môi trường trong những phạm vi cụ thể như nhà ở hoặc nơi làm việc. • Độc hại sinh thái (Ecological toxicology) là nghiên cứu độc tố đối với sự biến động của các quần thể. Có 2 loại ảnh hưởng độc hại: • Độc hại cấp tính là khi có một lượng lớn các chất độc hại trong một khoảng thời gian ngắn thường dẫn đến gây chết các sinh vật. • Độc hại lâu dài (mãn tính) khi hàm lượng các chất độc hại thấp nhưng tồn tại lâu dài. Chúng có thể làm chết sinh vật hoặc tổn thương ở các mức độ khác nhau.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

TT 8. 9. 10. 11. 12. 13. 14.

Trang 5 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

N

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

(Bảng: Tính độc hại của các kim loại nặng đối với sinh vật) Sự ô nhiễm các kim loại nặng trong môi trường (đất, nước, sinh vật) có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua chuỗi thức ăn) đến sức khoẻ con người. Tùy theo từng chất mà có những tác động khác nhau đến các bộ phận cơ thể. b) Tính độc hại của một số kim loại: * Chì (Pb): là nguyên tố có độc tính cao đối với sức khoẻ con người. Trong nguồn nước thiên nhiên chỉ phát hiện hàm lượng chì 0,4 – 0,8 mg/l. Tuy nhiên do ô nhiễm nước thải công nghiệp hoặc hiện tượng ăn mòn đường ống nên có thể phát hiện chì trong nước uống ở mức độ cao hơn. Chì gây độc cho hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh ngoại biên, tác động lên hệ enzim có nhóm hoạt động chứa hyđro. Người bị nhiễm độc chì sẽ bị rối loạn bộ phận tạo huyết (tuỷ xương). Tuỳ theo mức độ nhiễm độc có thể bị đau bụng, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp, tai biến não, nhiễm độc nặng có thể gây tử vong. Đặc tính nổi bật là sau khi xâm nhập vào cơ thể, chì ít bị đào thải mà tích tụ theo thời gian rồi mới gây độc. Chì đi vào cơ thể con người qua nước uống, không khí và thức ăn bị nhiễm chì. Chì tích tụ ở xương, kìm hãm quá trình chuyển hoá canxi bằng cách kìm hãm sự chuyển hoá vitamin D. * Thuỷ ngân (Hg): Thủy ngân hiếm khi tồn tại trong nước. Tuy nhiên các muối thủy ngân được dùng trong công nghệ khai khoáng có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước. Tính độc phụ thuộc vào dạng hoá học của nó. Thuỷ ngân nguyên tố tương đối trơ, không độc. Nếu nuốt phải thuỷ ngân kim loại thì sau đó sẽ được thải ra mà không gây hậu quả nghiêm trọng. Nhưng thuỷ ngân dễ bay hơi ở nhiệt độ thường nên nếu hít phải sẽ rất độc. Thuỷ ngân có khả năng phản ứng với axit amin chứa lưu huỳnh, các hemoglobin, abumin; có khả năng liên kết màng tế bào, làm thay đổi hàm lượng kali, thay đổi cân bằng axit bazơ của các mô, làm thiếu hụt năng lượng cung cấp cho tế bào thần kinh. Trẻ em bị ngộ độc thuỷ ngân sẽ bị phân liệt, co giật không chủ động. Trong nước, metyl thủy ngân là dạng độc nhất, nó làm phân liệt nhiễm sắc thể và ngăn cản quá trình phân chia tế bào. Trang 6

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Thuỷ ngân đưa vào môi trường từ các chất thải, bụi khói của các nhà máy luyện kim, sản xuất đèn huỳnh quang, nhiệt kế, thuốc bảo vệ thực vật, bột giấy… * Asen (As): là kim loại có thể tồn tại ở dạng tổng hợp chất vô cơ và hữu cơ. Trong tự nhiên tồn tại trong các khoáng chất. Nồng độ thấp thì kích thích sinh trưởng, nồng độ cao gây độc cho động thực vật. Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa asen nhiều hơn nước mặt. Ngoài ra asen có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu. Nguồn tự nhiên gây ô nhiễm asen là núi lửa, bụi đại dương. Nguồn nhân tạo gây ô nhiễm asen là quá trình nung chảy đồng, chì, kẽm, luyện thép, đốt rừng, sử dụng thuốc trừ sâu… Asen có thể gây ra 19 căn bệnh khác nhau. Các ảnh hưởng chính đối với sức khoẻ con người: làm keo tụ protein do tạo phức với asen III và phá huỷ quá trình photpho hoá; gây ung thư tiểu mô da, phổi, phế quản, xoang… * Cađimi (Cd): là kim loại được sử dụng trong công nghiệp luyện kim, chế tạo đồ nhựa; hợp chất cadimi được sử dụng để sản xuất pin. Nguồn tự nhiên gây ô nhiễm cađimi do bụi núi lửa, bụi vũ trụ, cháy rừng… Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa hàm lượng cadimi nhiều hơn nước mặt. Nguồn nhân tạo là từ nguồn nước bị nhiễm nước thải công nghiệp luyện kim, mạ, sơn, chất dẻo… Cadimi có thể xuất hiện trong đường ống thép tráng kẽm nếu xảy ra hiện tượng ăn mòn. Cadimi xâm nhập vào cơ thể người qua con đường hô hấp, thực phẩm. Theo nhiều nghiên cứu thì người hút thuốc lá có nguy cơ bị nhiễm cadimi. Cadimi xâm nhập vào cơ thể được tích tụ ở thận và xương; gây nhiễu hoạt động của một số enzim, gây tăng huyết áp, ung thư phổi, thủng vách ngăn mũi, làm rối loạn chức năng thận, phá huỷ tuỷ xương, gây ảnh hưởng đến nội tiết, máu, tim mạch. * Crom (Cr): Tồn tại trong nước với 2 dạng Cr (III), Cr (VI). Crom xâm nhập vào nguồn nước từ các nguồn nước thải của các nhà máy mạ điện, nhuộm, thuộc da, chất nổ, mực in, in tráng ảnh… Cr (III) không độc nhưng Cr (VI) độc đối với động thực vật. Với người, Cr (VI) gây tác động xấu đến các bộ phận cơ thể như gan, thận, cơ quan hô hấp, loét dạ dày, ruột non, ung thư phổi. Nhiễm độc Crom cấp tính có thể gây xuất huyết, viêm da,… Crom được xếp vào chất độc nhóm 1 (có khả năng gây ung thư cho người) * Mangan (Mn): Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng ít hơn. Khi trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy Trang 7

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

bồn chứa. Mangan đi vào môi trường nước do quá trình rửa trôi, xói mòn, do các chất thải công nghiệp luyện kim, acqui, phân hoá học. Là nguyên tố vi lượng, nhu cầu mỗi ngày khoảng 30 - 50 mg/kg trọng lượng cơ thể. Mangan có độc tính rất thấp và không gây ung thư. Nếu hàm lượng lớn, gây độc cho cơ thể; gây độc với nguyên sinh chất của tế bào, đặc biệt là tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây tổn thương thận, bộ máy tuần hoàn, phổi, ngộ độc nặng gây tử vong. * Đồng (Cu): Đồng hiện diện trong nước do hiện tượng ăn mòn trên đường ống và các dụng cụ thiết bị làm bằng đồng hoặc đồng thau. Các loại hóa chất diệt tảo được sử dụng rộng rãi trên ao hồ cũng làm tăng hàm lượng đồng trong nguồn nước. Nước thải từ nhà máy luyện kim, xi mạ, thuộc da, sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ hay phim ảnh cũng góp phần làm tăng lượng đồng trong nguồn nước. Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc. Ở hàm lượng 1–2 mg/l đã làm cho nước có vị khó chịu, và không thể uống được khi nồng độ cao từ 5 – 8 mg/l. *Nhôm (Al): Là thành phần chính trong các loại đá khoáng, đất sét. Nhôm được dùng trong các ngành công nghiệp sản xuất chất bán dẫn, thuốc nhuộm, sơn và đặc biệt là hóa chất keo tụ trong xử lý nước. Nước khai thác từ vùng đất nhiễm phèn thường có độ pH thấp và hàm lượng nhôm cao. Nhôm không gây rối loạn cơ chế trao đổi chất, tuy nhiên có liên quan đến các bệnh Alzheimei và gia tăng quá trình lão hóa. *Sắt (Fe): Do ion Fe2+ dễ bị oxy hóa thành Fe(OH)3, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt. Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion 2+ Fe và hoà tan trong nước. Khi được làm thoáng, Fe2+ sẽ chuyển hóa thành Fe3+, xuất hiện kết tủa Fe(OH)3 có màu vàng, dễ lắng. Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý. Ngoài ra, nước có độ pH thấp sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước. Sắt không gây độc hại cho cơ thể. Khi hàm lượng sắt cao sẽ làm cho nước có vị tanh, màu vàng, độ đục và độ màu tăng nên khó sử dụng. * Kẽm (Zn): Trang 8

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

Ơ

N

Kẽm ít khi có trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của các khu khai thác quặng. Chưa phát hiện kẽm gây độc cho cơ thể người, nhưng ở hàm lượng > 5 mg/l đã làm cho nước có màu trắng sữa.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

*Niken (Ni): Niken ít khi hiện diện trong nước, ngoại trừ bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của ngành điện tử, gốm sứ, ắc quy, sản xuất thép. Niken có độc tính thấp và không tích lũy trong các mô. * Molybden (Mo) Molybden ít khi có mặt trong nước. Molybden thường có trong nước thải ngành điện, hóa dầu, thủy tinh, gốm sứ và thuốc nhuộm. Molybden dễ hấp thụ theo đường tiêu hóa và tấn công các cơ quan như gan, thận. 2.2. Ảnh hưởng của các ion gốc axit a) Clorua Nguồn nước có hàm lượng clorua cao thường do hiện tượng thẩm thấu từ nước biển hoặc do ô nhiễm từ các loại nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu, sản xuất giấy, sản xuất nước từ quy trình làm mềm. Clorua không gây hại cho sức khỏe. Giới hạn tối đa của clorua được lựa chọn theo hàm lượng natri trong nước, khi kết hợp với clorua sẽ gây vị mặn khó uống. b) Amôni – Nitrit – Nitrat Các dạng thường gặp trong nước của hợp chất nitơ là amôni, nitrit, nitrat; là kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ hoặc do ô nhiễm từ nước thải. Trong nhóm này, amôni là chất gây độc nhiều nhất cho cá và các loài thủy sinh. Nitrit được hình thành từ phản ứng phân hủy nitơ hữu cơ và amôni và với sự tham gia của vi khuẩn. Sau đó nitrit sẽ được oxy hóa thành nitrat. Ngoài ra, nitrat còn có mặt trong nguồn nước là do nước thải từ các ngành hóa chất, từ đồng ruộng có sử dụng phân hóa học, nước rỉ bãi rác, nước mưa chảy tràn. Sự có mặt hợp chất nitơ trong thành phần hóa học của nước cho thấy dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước. c) Sunfat Sunfat thường có mặt trong nước là do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có chứa sunfua hoặc do ô nhiễm từ nguồn nước thải ngành dệt nhuộm, thuộc da, luyện kim, sản xuất giấy. Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượng sunfat cao.

Trang 9 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Ở nồng độ sunfat 200mg/l nước có vị chát, hàm lượng cao hơn có thể gây bệnh tiêu chảy. d) Florua Nước mặt thường có hàm lượng flo thấp khoảng 0,2 mg/l. Đối với nước ngầm, khi chảy qua các tầng đá vôi, đất sét, hàm lượng flo trong nước có thể cao đến 8–9 mg/l. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi hàm lượng flo đạt 2 mg/l đã làm đen răng. Nếu sử dụng thường xuyên nguồn nước có hàm lượng Flo cao hơn 4 mg/l có thể làm mục xương. Flo không có biểu hiện gây ung thư. e) Xyanua Xyanua có mặt trong nguồn nước do ô nhiễm từ các loại nước thải ngành nhựa, xi mạ, luyện kim, hóa chất, sợi tổng hợp. Xyanua rất độc, thường tấn công các cơ quan như phổi, da, đường tiêu hóa. 2.3. Ảnh hưởng của một số chất khí vô cơ a) Khí CO (cacbonoxit): Khi hít phải, CO sẽ đi vào máu, chúng phản ứng với Hemoglobin (có trong hồng cầu) thành một cấu trúc bền vững nhưng không có khả năng tải ôxy, khiến cho cơ thể bị ngạt. Nếu lượng CO hít phải lớn, sẽ có cảm giác đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi. Nếu CO nhiều, có thể bất tỉnh hoặc chết ngạt rất nhanh. Khi bị ôxy hoá, CO biến thành khí cacbonic (CO2). Khí CO2 cũng gây ngạt nhưng không độc bằng CO. b) Khí cacbon dioxit (CO2) Cacbon dioxit là một khí không màu mà khi hít thở phải ở nồng độ cao (nguy hiểm do nó gắn liền với rủi ro ngạt thở) tạo ra vị chua trong miệng và cảm giác nhói ở mũi và cổ họng. Các hiệu ứng này là do khí hòa tan trong màng nhầy vànước bọt, tạo ra dung dịch yếu của axít cacbonic. Hàm lượng Cacbon dioxit trong không khí trong lành là khoảng 0,04%, và trong không khí bị thải ra từ sự thở là khoảng 4,5%. Khi thở trong không khí với nồng độ cao (khoảng 5% theo thể tích), nó là độc hại đối với con người và các động vật khác. Cacbon dioxit có thể là một trong các chất trung gian để tự điều chỉnh việc cung cấp máu theo khu vực. Nếu nồng độ của nó cao thì các mao mạch nở ra để cho nhiều máu hơn đến các mô. Do tần suất thở có ảnh hưởng tới mức CO2 trong máu, nên nhịp thở quá chậm hay quá nông sẽ sinh ra hiện tượng nhiễm axít hô hấp, trong khi nhịp thở quá nhanh sinh ra trong các chứng thở quá nhanh sẽ dẫn đến nhiễm kiềm hô hấp. c) Khí lưu huỳnh dioxit (SO2): Trang 10

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

SO2 xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc hoà tan với nước bọt, từ đó qua đường tiêu hoá để ngấm vào máu. SO2 có thể kết hợp với các hạt nước nhỏ hoặc bụi ẩm để tạo thành các hạt H2SO4 nhỏ li ti, xâm nhập qua phổi vào hệ thống bạch huyết. Trong máu, SO2 tham gia nhiều phản ứng hoá học để làm giảm dự trữ kiềm trong máu gây rối loạn chuyển hoá đường và protêin, gây thiếu vitamin B và C, tạo ra methemoglobine để chuyển Fe2+ (hoà tan) thành Fe3+ (kết tủa) gây tắc nghẽn mạch máu cũng như làm giảm khả năng vận chuyển ôxy của hồng cầu, gây co hẹp dây thanh quản, khó thở. d) Khí hidrosunfua (H2S): KhíH2S có mùi trứng thối, dễ có thể nhận biết. H2S là khí gây ngạt vì chúng tước đoạt Oxy rất mạnh; khi hít phải nạn nhân có thể bị ngạt, bị viêm màng kết do H2S tác động vào mắt, bị các bệnh về phổi vì hệ thống hô hấp bị kích thích mạnh do thiếu Oxy, có thể gây thở gấp và ngừng thở. H2S ở nồng độ cao có thể gây tê liệt hô hấp và nạn nhân bị chết ngạt. e) Khí các oxit nitơ (NOx): Oxitnitơ có nhiều dạng. Do oxy hoá không hoàn toàn nên nhiều dạng oxit nitơ có hoá trị khác nhau hay đi cùng nhau, được gọi chung là NOx. Có độc tính cao nhất là NO2, khi chỉ tiếp xúc trong vài phút với nồng độ NO2 trong không khí 5 phần triệu đã có thể gây ảnh hưởng xấu đến phổi, tiếp xúc vài giờ với không khí có nồng độ NO2 khoảng 15-20 phần triệu có thể gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan; nồng độ NO2 trong không khí 1% có thể gây tử vong trong vài phút. NOx bị oxy hoá dưới ánh sáng mặt trời có thể tạo khí Ôzôn gây chảy nước mắt và mẩn ngứa da, NOx cũng góp phần gây bệnh hen, ung thư phổi, làm hỏng khí quản. f) Khí Clo (Cl2): Khí Clo gây ngứa, ngạt thở, đau rát xương ức, ho, ngứa mắt và miệng, chảy nước mắt, tiết nhiều nước bọt. Nếu bị nhiễm nặng có thể đau đầu, đau thượng vị, nôn mửa, vàng da, thậm chí phù nề phổi. g) Khí Flo (F2): Mặc dù Flo nguyên chất ở dạng khí, nhưng trong môi trường, Flo thường kết hợp với các nguyên tố khác tạo thành hợp các hợp chất muối Florua. Flo có ái lực cao với canxi nên thường tước đoạt canxi của cơ thể. Nếu nước ăn giàu Flo, người dùng (nhất là trẻ em dưới 12 tuổi) thường bị mủn răng do Flo lấy canxi của răng. Flo cũng có thể lấy canxi của xương làm cho xương bị xốp, tạo ra các chỗ ròn xương, cốt hoá dây chằng và gân, làm xương bị ròn dễ gẫy. Flo lấy canxi trong máu gây hội chứng co cứng cơ, suy tim mạch. Trang 11

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

HF ở dạng khí, có thể bị hít vào phổi. Người bị nhiễm HF sẽ bị đau xương ức, ho ra đờm hoặc ra máu, phù nề phổi. Những chỗ tiếp xúc với HF có thể bị loét. 3. Than hoạt tính 3.1. Cấu tạo Than hoạt tính là một chất gồm chủ yếu là Cacbon ở dạng vô định hình (bột), một phần nữa có dạng tinh thể vụn grafit (ngoài Cacbon thì phần còn lại thường là tàn tro, mà chủ yếu là các kim loại kiềm và vụn cát). Là chất hấp phụ tốt đối với các chất không phân cực, thường là chất hữu cơ, hấp phụ yếu các chất phân cực như nước, amoniac. Than hoạt tính có diện tích bề mặt ngoài rất lớn, nếu tính ra đơn vị khối lượng thì là từ 500 đến 2500 m2/g, do vậy mà nó là một chất lý tưởng dùng để lọc hút nhiều loại hóa chất. Bề mặt riêng rất lớn của than hoạt tính là hệ quả của cấu trúc xơ rỗng mà chủ yếu là do thừa hưởng từ nguyên liệu hữu cơ xuất xứ, qua quá trình chưng khô (sấy) ở nhiệt độ cao, trong điều kiện thiếu khí. Phần lớn các vết rỗng - nứt vi mạch, đều có tính hấp thụ rất mạnh và chúng đóng vai trò các rãnh chuyển tải (kẽ nối). Than hoạt tính thường được tự nâng cấp (như: tự rửa tro hoặc các hóa chất tráng mặt) để lưu giữ lại được những thuộc tính lọc, hút, để có thể thấm hút được các thành phần đặc biệt như kim loại nặng. Thuộc tính làm tăng ý nghĩa của than hoạt tính là nó là chất không độc (kể cả một khi đã ăn phải nó), giá thành sản xuất rẻ và đồng thời cũng xử lý chất thải rất dễ sau khi đã dùng (bằng cách đốt). Nếu như các chất đã được lọc là những kim loại nặng thì việc thu hồi lại, từ tro đốt, cũng rất dễ. 3.2. Ứng dụng: • Trong công nghiệp hóa học: làm chất xúc tác và chất tải cho các chất xúc tác khác. • Phòng tránh tác hại của tia đất. • Than hoạt tính dùng chữa bệnh, nâng cao sức khỏe Than Hoạt Tính trong y học được dùng chữa bệnh: tham gia vào một trong các thành phần của thuốc (như Carbogast trị đau dạ dày và đường ruột, Carbo medicinalis để tẩy trùng và các độc tố sau khi bị ngộ độc thức ăn); làm khẩu trang phòng lây nhiễm bệnh, làm mặt nạ phòng chất độc hóa học … Than Hoạt Tính dùng trong khi tắm làm trắng mịn da, chống mệt mỏi, giảm cơn đau thần kinh và loại bỏ được chứng tê nhức toàn thân. • Than Hoạt Tính dùng lọc sạch môi trường không khí (Môi trường nhà ở và làm việc): Than Hoạt Tính khử mùi, khử màu, khử các chất độc có trong không khí do

Trang 12 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

ô nhiễm, chống nhiễm phóng xạ, diệt khuẩn, virut… làm sạch môi trường phòng ngủ, học tập, làm việc, làm sạch môi trường phòng bếp, phòng ăn… • Than Hoạt Tính dùng lọc nước và khử các chất hữu cơ hòa tan trong nước Do có đặc tính hấp phụ cao nên Than Hoạt Tính được dùng trong xử lý nước với mục đích: Khử các chất bẩn Làm sạch vết của các kim loại nặng hòa tan trong nước Làm sạch triệt để chất hữu cơ hòa tan, khử mùi và vị, đặc biệt nước thải CN chứa các phần tử hữu cơ độc hại hoặc các phần tử có độ bền vững bề mặt cao ngăn cản các quá trình xử lý sinh học. Trong quá trình lọc, Than Hoạt Tính chứa và nuôi dưỡng các loại vi khuẩn có khả năng phân hủy các chất hữu cơ dính bám để tạo ra bề mặt tự do, cho phép giữu lại các phân tử hữu cơ mới. Khử Clo dư trong nước. Khi tiệt trùng nước bằng Clo thường phải giữ lại một lượng Clo dư trong thời gian tiếp xúc để đảm bảo khả năng tiệt trùng tiếp trên đường ống dẫn. Lượng Clo dư này gây mùi khó chịu, có thể dùng Than Hoạt Tính để khử. 4. Bèo tấm: 4.1. Đặc điểm Bèo tấm là loại thực vật nổi, kích thước nhỏ, phân bố rộng ở nhiều vùng trên thế giới, sống trong nước ngọt. Tốc độ phát triển của bèo tấm bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: ánh sáng, nhiệt độ, pH và điều kiện dinh dưỡng. Trong nước thải, nồng độ amoniac và hydrosunfua cao cũng ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của bèo. Bèo tấm thuộc loại thực vật có tốc độ phát triển nhanh nhất, tốc độ tăng trưởng sinh khối gấp đôi trong thời gian 2 – 3 ngày trong điều kiện tối ưu. Một số giống bèo tấm có tốc độ phát triển vào ban đêm ngang bằng hoặc thậm chí còn cao hơn so với ban ngày. Bèo tấm có khả năng chống chịu pH trong khoảng rộng (3,0 – 10,0) nhưng sẽ bị tổn thương nghiêm trọng khi pH >10. Bèo tấm có thể phát triển trong điều kiện dọi ánh sáng trực tiếp hay trong bóng râm. Kích thước của bèo tấm khá nhỏ: Lá có chiều rộng 1 - 3 mm, rễ ngắn hơn 10 mm, không có sự phân biệt rõ giữa là và thân. Thảm bèo tấm dày cản trở sự thâm nhập của oxy vào môi trường nước và hạn chế sự hình thành oxy do quang hợp của tảo. Môi trường nước khi đó trở về trạng thái thiếu khí, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình khử nitrat. Trang 13

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

4.2. Cơ chế xử lý thành phần ô nhiễm trong hồ nuôi bèo tấm. Ao bèo tấm được sử dụng để xử lý các loại nước thải: sinh hoạt, chế biến sữa, xử lý bậc ba từ nước thải đã xử lý thứ cấp, từ các hồ sinh học ổn định, nước nuôi thủy sản. Tác dụng xử lý chất hữu cơ sinh hủy (BOD), cặn không tan trong ao nuôi bèo tấm dựa trên hoạt động của vi sinh vật. Do bị che chắn bởi bèo và bèo không có khả năng cấp oxy cho nước nên các loại vi sinh hiếu khí hoạt động kém và mật độ tảo cũng rất thấp lại càng hạn chế khả năng phát triển của vi sinh hiếu khí. Tách loại hợp chất nitơ trong ao nuôi bèo tấm thông qua các cơ chế: hấp thụ tạo thành sinh khối bèo, bay hơi amoniac, nitrat hóa kết hợp với khử nitrat. Hấp thụ dinh dưỡng (N, P) của bèo tấm đóng góp vào hiệu quả tách loại các thành phần trên trong nước thải là do thực vật tích lũy chúng trong tế bào (chủ yếu dưới dạng protein). Xử lý kim loại nặng trong ao bèo tấm dựa trên cơ chế hấp thu của thực vật, hấp phụ và kết tủa. Xử lý vi sinh gây bệnh trên cơ sở: chết tự nhiên, lắng, ăn thịt lẫn nhau, hấp phụ và phơi nhiễm tia cực tím. Ao bèo tấm có khả năng rất tốt về phương diện làm trong nước do các thảm bèo duy trì được trạng thái nước lặng và ngăn cản sự phát triển của tảo. Khi được bèo che phủ, tảo chỉ có thể tồn tại thêm được 6-10 ngày thì chết và lắng xuống đáy ao. 4.3. Sử dụng ao nuôi bèo tấm vào mục đích xử lý nước thải. Sử dụng bèo tấm để xử lý nước thải có các ưu điểm: • Bèo tấm có khả năng hấp thu dinh dưỡng cao, tốc độ phát triển nhanh nên hiệu quả xử lý hợp chất nito và photpho lớn. Tốc độ phát triển của bèo ít nhạy cảm bởi nhiệt độ, mức độ ô nhiễm của nước thải, dao động của pH; ít bị nhiễm bệnh. • Bèo tấm có khả năng chịu đựng với nồng độ khá cao của chất tẩy rửa trong nước thải sinh hoạt. • Bèo tấm có khả năng hấp thu, tích lũy và phân hủy một số chất hữu cơ khó sinh hủy, kể cả một số kim loại nặng. Tích lũy kim loại nặng là yếu tố bất lợi nếu chúng được sử dụng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm hay cho các động vật khác. • Hồ nước được phủ kín bèo tấm có tác dụng ngăn cản sự phát triển của tảo, tạo ra điều kiện tĩnh giúp thúc đẩy quá trình lắng của các chất rắn lơ lửng, làm trong nước. • Nước thải sau xử lý với bèo tấm chứa nồng độ dinh dưỡng thấp (N, P) là yếu tố có lợi đối với thủy động vật và giảm thiểu ô nhiễm cho nước ngầm.

Trang 14 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

II/ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ HÓA CHẤT VÔ CƠ SAU KHI LÀM THÍ NGHIỆM 1. Đối với chất khí Đồng thời tiến hành thí nghiệm điều chế, thử tính chất của chất khí và xử lý nhằm hạn chế tối đa lượng khí thoát ra môi trường. 2. Đối với chất lỏng Hạn chế tối đa các ion có hại thoát ngoài môi trường bằng phương pháp kết tủa. 3. Đối với chất rắn Thu hồi chất rắn sau thí nghiệm bằng phương pháp lọc, lắng. * Các chất rắn thu được trong quá trình xử lý sẽ được cất riêng và chờ cơ quan chức năng đem đi xử lý. III/ CÁC THÍ NGHIỆM VÔ CƠ CÓ THỂ LÀM TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA PHỔ THÔNG CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG THPT TÂN LÂM HÓA CHẤT TRƯỚC KHI HÓA CHẤT SAU KHI LÀM LỚP BÀI LÀM THÍ NGHIỆM THÍ NGHIỆM Cu(NO3)2, Ag, Cu, AgNO3 Cu, AgNO3 Zn, HCl, ZnCl2 Phân loại phản Zn, HCl AgNO3, NaCl, AgCl, NaNO3 ứng trong hoá AgNO3, NaCl học vô cơ NaOH, CuCl2 NaOH, CuCl2, Cu(OH)2, NaCl CaCO3, HCl CaCO3, HCl, CaCl2 Cu, Cl2 Cu, CuCl2 Fe, Cl2 Fe, FeCl3 Cl2 MnO2, HCl MnO2, HCl, MnCl2 KMnO4 ,HCl KMnO4 ,HCl, MnCl2, KCl Fe, HCl Fe, HCl, FeCl2 CuO, HCl CuO, HCl, CuCl2 HCl và muối 10 clorua I2 , Al I2 , Al, AlCl3 NaBr, AgNO3 NaBr, AgNO3, AgBr, NaNO3 S, Fe S, Fe, FeS S S, O2 S FeS, HCl FeS, HCl, FeCl2 Na2SO3, H2SO4 Na2SO3, H2SO4, Na2SO4 H2SO4, Cu H2SO4, Cu, CuSO4 H2S, SO2, SO3 H2SO4, S H2SO4, S C, H2SO4 C, H2SO4 H2SO4, BaCl2 H2SO4, BaCl2, BaSO4, HCl Na2SO4 , BaCl2 Na2SO4 , BaCl2,BaSO4, NaCl Trang 15

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

11

HNO3 và muối nitrat

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

H3PO4 và muối photphat

TR ẦN

Bài TH 2

10 00

A

Ó H

-L

Í-

Tính chất của KL

B

Hợp chất của Cacbon

D

IỄ N

Đ

ÀN

12

TO

ÁN

Bài TH 3 KLK

KLKT Nhôm Bài TH 4 Fe

N

Ơ

H

N

U Y

.Q

TP

ẠO

NH3 và amoni

Đ

Bài TH 1

HÓA CHẤT SAU KHI LÀM THÍ NGHIỆM BaSO4, NaCl, Na2SO4 , BaCl2 NaCl, Phenolphtalein, HCl, NaOH NaCl, HCl, Na2CO3 CaCO3, NaCl, Na2CO3, CaCl2, CaCl2, CaCO3, HCl NaCl, NaOH, phenolphtalein, HCl NH3, CaCl2, NH4Cl, Ca(OH)2 Na2SO4, (NH4)2SO4, NaOH Cu(NO3)2, Cu, HNO3 H2SO4, S, HNO3đ HNO3, NaHSO4 NaNO3, H2SO4 H3PO4, P, HNO3đ Ag3PO4, NaNO3, AgNO3, Na3PO4 AgCl NH4Cl, KCl, Ca(H2PO4)2, NaOH, AgNO3 CaCO3, HCl, CaCO3, Na2CO3, NaHCO3, NaOH NaCl, NaHCO3, HCl NaCO3, NaHCO3 Cu(NO3)2, Cu, HNO3 Fe2(SO4)3, Fe, H2SO4 FeSO4, Cu, Fe, CuSO4 AlCl3, Al, HCl FeCl2 , Fe , HCl Cu, HCl, CuCl2 NaOH MgSO4, Mg, H2SO4 CaCl2, CaCO3, HCl Al2(SO4)3, Al , H2SO4 NaOH Al(OH)3, NH4Cl, Al2(SO4)3, NaAlO2 Fe(NO3)3, Fe, HNO3

G

Phản ứng trao đổi trong chất điện li

HÓA CHẤT TRƯỚC KHI LÀM THÍ NGHIỆM Na2SO4 , BaCl2 Phenolphtalein, HCl, NaOH HCl, Na2CO3 Na2CO3, CaCl2 CaCO3, HCl NaOH, phenolphtalein, HCl NH4Cl, Ca(OH)2 (NH4)2SO4, NaOH Cu, HNO3 S, HNO3 NaNO3, H2SO4 P, HNO3đ AgNO3, Na3PO4 NH4Cl, KCl, Ca(H2PO4)2, NaOH, AgNO3 HCl, CaCO3, NaHCO3, NaOH NaHCO3, HCl NaHCO3 Cu, HNO3 Fe, H2SO4 Fe, CuSO4 Al, HCl Fe , HCl Cu , HCl Na, H2O Mg, H2SO4 CaCO3, HCl Al , H2SO4 Na , H2O

N

BÀI

H Ư

LỚP

AlCl3, NH3, H2SO4, NaOH Fe, HNO3 Trang 16

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

HÓA CHẤT TRƯỚC KHI LÀM THÍ NGHIỆM Hợp chất của Fe FeCl3, NaOH FeCl2, NaOH Bài TH 5 CuSO4, NaOH Cu, H2SO4

HÓA CHẤT SAU KHI LÀM THÍ NGHIỆM Fe(OH)3, NaCl, FeCl3, NaOH Fe(OH)2, NaCl Cu(OH)2, Na2SO4, CuSO4, NaOH Cu, H2SO4,CuSO4

H

Ơ

N

BÀI

ẠO

TP

.Q

U Y

N

LỚP

Đ

CHƯƠNG III: QUY TRÌNH XỬ LÝ CÁC CHẤT SAU THÍ NGHIỆM

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Căn cứ vào nguyên tắc tiến hành xử lý, chúng em đã đề ra quy trình xử lý các chất khí và chất lỏng nhằm hạn chế đến mức tối đa sự ảnh hưởng của chúng đối với môi trường và con người. Vấn đề xử lý hóa chất vô cơ ở trạng thái rắn sau khi làm thí nghiệm, chúng em đã tiến hành thu gom, phân loại, cất giữ và liên hệ với phòng TNMT Huyện Cam Lộ để tiến hành xử lý. I/ XỬ LÝ CHẤT KHÍ Điều chế, thử tính chất và xử lý khí thoát ra ngoài môi trường bằng hệ thống: 1) Khí Clo (Cl2): a) Điều chế: Dùng HCl đặc tác dụng với KMnO4 hoặc MnO2 và đun nóng. b) Thử tính chất và xử lý khí thoát ra: *Bình 1: Giấy pH ẩm. - Mục đích: Thử tính chất của Cl2 *Bình 2 và 3: Dung dịch NaOH - Mục đích: Thử tính chất và hạn chế Cl2 thoát ra môi trường xung quanh.

Trang 17 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

(Điều chế, thử tính chất của Cl2 và hạn chế Cl2 thoát ra không khí) 2) Khí Hydrosunfua (H2S): a) Điều chế: Dùng HCl đặc tác dụng với FeS và đun nóng. b) Thử tính chất và xử lý khí thoát ra: *Bình 1: Dung dịch Pb(NO3)2. - Mục đích: Thử tính chất và hạn chế một phần H2S thoát ra *Bình 2: Dung dịch KMnO4. - Mục đích: Thử tính chất và hạn chế một phần H2S thoát ra

(Điều chế, thử tính chất của H2S và hạn chế H2S thoát ra không khí) 3) Khí lưu huỳnh dioxit (SO2): a) Điều chế: Dùng HSO4 đặc tác dụng với Cu và đun nóng. Trang 18 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ơ H N

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

b) Thử tính chất và xử lý khí thoát ra: *Bình 1: Cánh hoa hồng. - Mục đích: Thử tính chất làm mất màu của SO2. *Bình 2: Dung dịch KMnO4. - Mục đích: Thử tính chất và hạn chế SO2 thoát ra môi trường xung quanh. *Bình 3: Dung dịch Ca(OH)2. - Mục đích: Thử tính chất và hạn chế SO2 thoát ra môi trường xung quanh.

N

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

(Điều chế, thử tính chất của SO2 và hạn chế SO2 thoát ra không khí) 4) Khí ammoniac (NH3): a) Điều chế: Dùng NaOH tác dụng với NH4Cl và đun nóng. b) Thử tính chất và xử lý khí thoát ra: *Bình 1: Nước có nhỏ vài giọt dung dịch Phenolphtalein. - Mục đích: Chứng minh NH3 có tính bazo và hạn chế NH3 thoát ra không khí. *Bình 2: Dung dịch CuSO4. - Mục đích Thử tính chất và hạn chế NH3 thoát ra không khí.

Trang 19 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Trường THPT Tân Lâm

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

(Điều chế, thử tính chất của NH3 và hạn chế NH3 thoát ra không khí) 5) Khí nito oxit (NO), nito dioxit (NO2): a) Điều chế: Dùng HNO3 tác dụng với Cu và đun nóng. b) Thử tính chất và xử lý khí thoát ra: *Bình 1 và 2: Dung dịch NaOH. - Mục đích: Hạn chế NO2 thoát ra môi trường xung quanh.

D

IỄ N

Đ

ÀN

(Điều chế, thử tính chất của NO, NO2 và hạn chế NO, NO2 thoát ra không khí) 6) Khí cacbonic (CO2): a) Điều chế: Dùng HCl đặc tác dụng với CaCO3 hoặc Na2CO3 và đun nóng. b) Thử tính chất và xử lý khí thoát ra: *Bình 1: Giấy pH ẩm. - Mục đích: Kiểm tra tính axit của CO2. *Bình 2 và 3: Dung dịch Ca(OH)2. - Mục đích: Thử tính chất và hạn chế CO2 thoát ra không khí. Trang 20

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Trường THPT Tân Lâm

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

(Điều chế, thử tính chất của CO2 và hạn chế CO2 thoát ra không khí) II/ XỬ LÝ CHẤT LỎNG 1)Sơ đồ xử lý: Cho chất lỏng lần lượt đi qua các bình theo sơ đồ

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

* Nguyên vật liệu sử dụng: - Ưu tiên các vật liệu và nguyên liệu phổ biến, giá thành thấp. - Vật liệu: Các xô nhựa, cục lọc nước, các ống dẫn nước, vòi nước. - Nguyên liệu: Đá cuội, cát, than củi, vôi bột, phân ure, bèo tấm. 2) Công dụng của các bình: a) Bình 1: Chứa đá cuội, cát, than củi. * Mục đích: Khi cho chất thải ở trạng thái lỏng đi qua bình 1 (lần lượt chứa đá cuội, cát, than củi), chủ yếu làm trong nước và lắng một số chất cặn.

Trang 21 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

U Y

N

H

Ơ

N

b) Bình 2: Chứa dung dịch nước vôi trong (Được pha từ vôi bột) * Mục đích: Nước vôi trong có thể loại bỏ được các ion bằng phương pháp kết tủa, lắng.

c) Bình 3: Chứa dung dịch nước Ure

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

* Mục đích: Dung dịch khi hòa tan phân Ure có thể loại bỏ được một số ion bằng phương pháp kết tủa, lắng.

thạch cao) chảy xuống ngăn chứa. Cục lọc nước sẽ lọc được sơ bộ các chất cặn bẩn có kích thước lớn mắt thường có thể nhìn thấy còn sót lại khi đi qua 3 bình trước.

A

10 00

B

TR ẦN

d) Bình 4: Sử dụng cục lọc nước

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

* Mục đích: Nước sau khi qua bình 1, 2, 3 sẽ được cho qua một trụ sứ (hoặc e) Bình 5: Bể nuôi bèo tấm * Mục đích: Bèo tấm có khả năng hấp thu, tích lũy và phân hủy một số chất hữu cơ khó sinh hủy, kể cả một số kim loại nặng. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN

Để có thể hoàn thiệnđề tài thì không phải là điều đạt được dễ dàng. Chúng em phải ý thức được trách nhiệm của bản thân. Trong nội dung đề tài, chúng em chỉ đề cập đến một số biện pháp cơ bản, với những nguyên vật liệu có sẵn hoặc phổ biến, dễ

Trang 22 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

tìm kiếm để thay thế với chi phí thấp.Chúng em hi vọng đây sẽ là một trong những cách hạn chế thải các hóa chất sau khi làm thí nghiệm trực tiếp ra môi trường. I/ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: 1) Xử lý chất khí a) Khí Clo (Cl2):

TR ẦN

(Điều chế, thử tính chất của khí Cl2và hạn chế khí Cl2 thoát ra) * Điều chế: Dùng HCl đặc tác dụng với KMnO4 hoặc MnO2 và đun nóng. o

t 16 HCl + 2 KMnO4  → 2 KCl + 2 MnCl2 + 5Cl2 + 8 H 2 O

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

* Thử tính chất và xử lý khí thoát ra: - Bình 1: Giấy pH ẩm. + Hiện tượng: Làm giấy pH ẩm chuyển màu đỏ, sau đó mất màu. + Giải thích: Cl2 tác dụng với H2O tạo thành HCl, HClO nên giấy pH chuyển màu đỏ. Đồng thời, HClO là chất oxy hóa mạnh, có thể làm tẩy trắng màu nên giấy pH sẽ mất màu. Cl2 + 2H2O HCl + HClO - Bình 2 và 3: Dung dịch NaOH + Giải thích: Khi Cl2 đi qua dung dịch NaOH sẽ xảy ra phản ứng hóa học nên hạn chế Cl2 thoát ra không khí Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O. * Kết quả: Thành công, kiểm tra được tính chất của Cl2 và hạn chế được khí Cl2 thoát ra ngoài môi trường. b) Khí Hydrosunfua (H2S): * Điều chế: Dùng HCl đặc tác dụng với FeS và đun nóng. * Kết quả:Không thành công. Chưa điều chế được H2S (có thể vì do FeS đã quá lâu) nên chưa thử được tính chất của khí H2S. c) Khí lưu huỳnh dioxit (SO2): Trang 23

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Trường THPT Tân Lâm

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

(Điều chế, thử tính chất của khí SO2 và hạn chế khí SO2 thoát ra) * Điều chế: Dùng HSO4 đặc tác dụng với Cu và đun nóng. - Phương trình phản ứng hóa học xảy ra: o

t Cu + 2 H 2 SO4  → CuSO4 + SO2 ↑ +2 H 2 O

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

* Thử tính chất và xử lý khí thoát ra: - Bình 1: Cánh hoa hồng. +Hiện tượng: Cánh hoa hồng dần mất màu. + Giải thích: Do khí SO2 có khả năng làm mất màu 1 số hợp chất. - Bình 2: Dung dịch KMnO4. +Hiện tượng: Dung dịch KMnO4 bị chuyển từ màu tím sang không màu. + Phương trình phản ứng hóa học xảy ra: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4. - Bình 3: Dung dịch Ca(OH)2. +Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa. Sau đó, nếu để lâu thì kết tủa dần tan. + Phương trình phản ứng hóa học xảy ra: SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O. SO2 + CaSO3 + H2O Ca(HSO3)2. * Kết quả: Thành công, kiểm tra được tính chất của SO2 và hạn chế được khí SO2 thoát ra ngoài môi trường. d) Khí ammoniac (NH3):

Trang 24 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Trường THPT Tân Lâm

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

(Điều chế, thử tính chất của khí NH3 và hạn chế khí NH3 thoát ra) * Điều chế: Dùng NaOH tác dụng với NH4Cl và đun nóng. - Phương trình phản ứng hóa học xảy ra: NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O * Thử tính chất và xử lý khí thoát ra: - Bình 1: Nước có nhỏ vài giọt dung dịch Phenolphtalein. + Hiện tượng: Nước chuyển dần sang màu hồng. + Giải thích: Vì NH3 tan vào trong nước tạo thành dung dịch bazo yếu nên làm phenolphtalein chuyển thành màu hồng. + Phương trình phân li: NH 3 + H 2O ⇌ NH 4+ + OH −

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

- Bình 2: Dung dịch CuSO4. +Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa xanh dương, sau đó kết tủa tan dần, tạo thành dung dịch có màu xanh tím. + Phương trình phản ứng hóa học xảy ra: 2NH3 + 2H2O + CuSO4 Cu(OH)2 + (NH4)2SO4. Cu(OH)2 + 2NH3 [Cu(NH3)4](OH)2. * Kết quả: Thành công, kiểm tra được tính chất của NH3 và hạn chế được khí NH3 thoát ra ngoài môi trường. e) Khí nito oxit (NO), nito dioxit (NO2): * Điều chế: Dùng HNO3 tác dụng với Cu và đun nóng. - Phương trình phản ứng hóa học xảy ra: 3Cu + 8HNO3 l 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 2NO + O2 2NO2 * Thử tính chất và xử lý khí thoát ra: Trang 25

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

- Bình 1 và 2: Dung dịch NaOH. + Phương trình phản ứng hóa học xảy ra: 2NO2 + 2NaOH NaNO2 + NaNO3 + H2O

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

(Điều chế và hạn chế khí NO, NO2 thoát ra) * Kết quả: Thành công, hạn chế được khí NO, NO2 thoát ra ngoài môi trường. f) Khí cacbonic (CO2): * Điều chế: Dùng HCl đặc tác dụng với CaCO3 hoặc Na2CO3 và đun nóng. - Phương trình phản ứng hóa học xảy ra: 2HCl + CaCO3 CaCl2 + CO2 + H2O 2HCl + Na2CO3 NaCl + CO2 + H2O * Thử tính chất và xử lý khí thoát ra: - Bình 1: Giấy pH ẩm. +Hiện tượng: Giấy pH ẩm chuyển màu hồng. + Giải thích: Vì CO2 phân li trong nước sẽ tạo môi trường axit yếu nên giấy pH chuyển màu hồng. + Phương trình phân li: CO2 + H 2O ⇌ H + + HCO3−

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Bình 2 và 3: Dung dịch Ca(OH)2. + Hiện tượng: Có xuất hiện kết tủa. Sau đó, nếu để lâu thì kết tủa dần tan. CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O. CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2.

Trang 26 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

(Điều chế, thử tính chất của khí CO2 và hạn chế khí CO2 thoát ra) * Kết quả: Thành công, kiểm tra được tính chất của CO2 và hạn chế được khí CO2 thoát ra ngoài môi trường.

Trang 27 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

2. Xử lý chất lỏng:

2 H + + CaCO3 → Ca 2 + + CO2 ↑ + H 2O

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

(Quy trình xử lý chất thải lỏng) a) Bình 1: Chứa đá cuội, cát, than củi. Khi cho chất thải ở trạng thái lỏng đi qua bình 1, nước thải được làm trong và lắng một phần chất cặn. Ngoài ra: + Lớp đá cuội: Có thể loại bỏ ion H+.

+ Lớp cát: Ngoài công dụng khử một phần sắt, mangan và mùi tanh, còn có tác dụng chống xói mòn lớp than. + Lớp than: để hấp phụ mùi, màu và các loại hóa chất hòa tan. Trang 28 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

U Y

2+ − • Pb + 2OH → Pb(OH ) 2 ↓

.Q

3+ − • Fe + 3OH → Fe(OH )3 ↓

TP

Mn 2+ + 2OH − → Mn(OH ) 2 ↓

+ − • NH 4 + OH → NH 3 ↑ + H 2O

Ag + + OH − → AgOH ↓ 2 AgOH → Ag 2O + H 2O

ẠO

2− 2+ • CO3 + Ca → CaCO3 ↓

H Ư

 Al 3+ + 3OH − → Al (OH )3 ↓  − −  Al (OH )3 + OH → AlO2 + 2 H 2O

TR ẦN

 Zn 2+ + 2OH − → Zn(OH ) 2 ↓ Với  và − 2−  Zn(OH ) 2 + 2OH → ZnO2 + 2 H 2O

N

Na+ , K + , Ca2+ , Ba2+ , OH − , Cl − , NO3− , SO42− , NO3− , AlO2− , ZnO22−

G

Đ

• - Các ion còn lại thoát ra có thể gồm:

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Ơ

N

• 4 Fe(OH ) 2 + O2 + 2 H 2O → 4 Fe(OH )3 ↓

2+ − • Cu + 2OH → Cu (OH ) 2 ↓

•

H

Fe2+ + 2OH − → Fe(OH ) 2 ↓

2+ − • Mg + 2OH → Mg (OH ) 2 ↓

N

* Kết quả: Thành công. b) Bình 2: Chứa dung dịch nước vôi trong (Được pha từ vôi bột: CaO + H2O Ca(OH)2) Nước vôi trong có thể loại bỏ được các ion bằng phương pháp kết tủa, lắng. - Các ion có thể được loại bỏ:

B

* Kết quả: Thành công. c) Bình 3: Chứa dung dịch nước Ure Ure khi hòa tan trong nước sẽ xảy ra phản ứng:

10 00

( NH 2 )2 CO + 2H 2O → ( NH 4 )2 CO3

-L

Í-

H

Ó

A

Dung dịch khi hòa tan phân Ure có thể loại bỏ được một số ion bằng phương pháp kết tủa, lắng. - Các ion có thể được loại bỏ: Ca 2 + + CO32 − → CaCO3 ↓ Ba 2 + + CO32 − → BaCO3 ↓

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

- Các ion còn lại có thể gồm: Na + , K + , OH − , Cl − , NO3− , SO42− , NO3− , AlO2− , ZnO22 − , NH 4+ * Kết quả: Thành công khoảng 30%. Khả năng tạo kết tủa của dung dịch Ure với các ion tương đối thấp. d) Bình 4: Sử dụng cục lọc nước Nước sau khi qua bình 1, 2, 3 sẽ được cho qua một trụ sứ (hoặc thạch cao) chảy xuống ngăn chứa. Cục lọc nước sẽ lọc được sơ bộ các chất cặn bẩn có kích thước lớn mắt thường có thể nhìn thấy còn sót lại khi đi qua 3 bình trước. * Kết quả: Thành công . e) Bình 5: Bể nuôi bèo tấm

Trang 29 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

Vì bèo tấm có khả năng hấp thu, tích lũy và phân hủy một số chất hữu cơ khó sinh hủy, kể cả một số kim loại nặng nên chúng em sử dụng bể nuôi bèo tấm làm giai đoạn cuối cùng trong quá trình xử lý trước khi cho nước thải ra ngoài môi trường. Khi tiến cho nước thải từ bình 4 vào bể nuôi bèo, chúng em đã tiến hành thử nghiệm trong vòng 4 ngày. Và đều cho kết quả tương đối khả quan, lượng bèo trong các chậu đều sinh trưởng và phát triển bình thường. * Kết quả: Thành công. f) Kết quả của toàn bộ quá trình xử lý:

Trang 30 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Trường THPT Tân Lâm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

(Thu hồi chất rắn sau quy trình xử lý) Quá trình xử lý đã lắng gần như hoàn toàn các chất cặn mà mắt thường có thể nhìn thấy. Nước thải được lấy từ bình 4 (sau khi qua cục lọc nước) rất trong và sạch. Quá trình xử lý đã khử được mùi, màuvà loại bỏ được rất nhiều ion kim loại có hại đối với môi trường và sức khỏe con người (từ bình 1 bình 3: bằng phương pháp hóa học, bình 5: bằng phương pháp sinh học). Các chất kết tủa thu được (chủ yếu là ở bình 2 và bình 3) đều được làm khô, bảo quản cẩn thận và chờ cơ quan chức năng lên giải quyết. Do đó, nước thải hóa chất sau khi qua quá trình xử lý (từ bình 1 bình 5)(chưa có kết quả phân tích định lượng)có thể được thải ra môi trường. g) Hạn chế của quá trình xử lý: Bước đầu, chỉ kiểm tra được kết quả của các giai đoạn trong quy trình xử lý một cách định tính, chưa có điều kiện để phân tích cụ thể chất lượng của nước sau khi xử lý (Các mẫu nước sẽ được gửi đến cơ quan chức năng nhờ phân tích, đánh giá kết quả cụ thể trong thời gian tới). Ở bình 1, vì than hoạt tính không phổ biến và chi phí mua cũng tương đối cao nên chúng em đã dung than củi để thay thế. Vì vậy, có một số công dụng sẽ hạn chế hơn so với than hoạt tính. Ở giai đoạn 3 trong quy trình xử lý, khả năng loại bỏ ion Ca2+, Ba2+ bằng dung dịch nước Ure tương đối thấp. II/ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: Vấn đề bảo vệ môi trường đang trở nên cấp thiết. Để việc “xử lý hóa chất vô cơ sau khi làm thí nghiệm trong phòng thực hành” có hiện quả, chúng em xin đề nghị một số vấn đề sau: Trang 31

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trường THPT Tân Lâm

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

1. Đối với các bạn học sinh: Cần hình thành cho bản thân mình ý thức cao trong việc bảo vệ môi trường. Khi tiến hành thu dọn thí nghiệm sau khi đã học xong, cần phải đổ hóa chất thừa vào đúng nơi quy định để đem đi xử lý. 2. Đối với Nhà trường: Để có kết quả phân tích chất lượng của nước thải sau khi qua quá trình xử lý, chúng em xin đề nghị BGH Nhà trường liên hệ với các cơ quan có chức năng để tiến hành phân tích mẫu nước. Nếu đề tài đạt kết quả tốt (sau khi được thử nghiệm và có kết quả phân tích của cơ quan chức năng), chúng em xin đề nghị BGH Nhà trường tạo điều kiện về cơ sở vật chất để đề tài được đưa vào sử dụng thực tế. III/ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DỰ ÁN TRONG THỜI GIAN TỚI: Để đề tài được hoàn thiện hơn nữa, chúng em đã có một số kế hoạch sẽ triển khai trong thời gian tới: • Liên hệ với các cơ quan có chức năng để nhờ phân tích chính xác mẫu nước sau khi đã qua quy trình xử lý. • Kiểm tra lại, nâng cao hiệu suất khả năng loại bỏ ion Ca2+, Ba2+ và một số ion kim loại khác. • Đề nghị BGH Nhà trường tạo điều kiện về cơ sở vật chất để đề tài được đưa vào sử dụng trong thực tế. • Kết hợp với một số biện pháp khác để xử lý các hóa chất hữu cơ.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Với thực trạng xử lý hóa chất sau khi làm thực hành hiện nay ở trường nói riêng và ở hầu hết các trường THPT trên địa bàn Quảng Trị nói chung, có thể coi đây là một quan điểm của em đóng góp ý kiến vào việc xử lý hóa chất nhằm hạn chế tối đa sự ảnh hưởng trực tiếp của các hóa chất đến môi trường và đến sức khỏe con người. Mặc dù đã cố gắng, song không thể tránh được các thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn! PHÊ DUYỆT CỦA BGH NHÀ TRƯỜNG THỰC HIỆN ĐỀ TÀI HIỆU TRƯỞNG HỌC SINH

Trang 32 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ơ H N U Y .Q TP ẠO

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa Hóa học lớp 10, 11, 12 của NXB GD 2. Website: http://xuandong.violet.vn 3. Website: http://chiennc.violet.vn/ 4. Website: http://hoahocdoisong.com/ 5. Website: http://hoahocngaynay.com/ 6. Website: http://hoahoc.org/ 7. Website: http://community.h2vn.com 8. Website: http://dayhoahoc.com/ 9. Website: http://youtube.com/ 10.Website: http://vi.wikipedia.org 11.Website: http://google.com.vn

N

Trường THPT Tân Lâm

Trang 33 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
XỬ LÝ HÓA CHẤT VÔ CƠ SAU KHI LÀM THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG THỰC HÀNH by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu