Skip to main content

DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC

Page 1

XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

vectorstock.com/28062415

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT (SINH HỌC 11) GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH (TNU) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Chương 2 XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CHO HỌC SINH THPT 2.1. Xây dựng chủ đề sinh sản hữu tính ở động vật 2.1.1. Nguyên tắc xây dựng chủ đề dạy học Dựa trên các nguyên tắc xác định các NL học tập cơ bản của tác giả Trịnh Lê Hồng Phương [18], chúng tôi đưa ra một số nguyên tắc khi xây dựng chủ đề dạy học như sau: - Đảm bảo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông, đảm bảo mục tiêu giáo dục môn học, đặc biệt đảm bảo theo yêu cầu cần đạt đã quy định trong chương trình của môn học. - Đảm bảo tính khoa học: Chương trình các môn học đã được ban hành nhưng nội dung dạy học và các chuyên đề học tập chưa được xây dựng cụ thể. Vì thế, việc xây dựng nội dung chủ đề dạy học là cần thiết, phải bám sát theo định hướng của chương trình tổng thể và chương trình môn học, đảm bảo tính khoa học, hệ thống. - Đảm bảo tính nội dung: nội dung trong chủ đề yêu cầu HS vận dụng tốt kiến thức của môn học phát hiện và giải quyết vấn đề một cách chủ động, sáng tạo, hợp tác. - Đảm bảo tính khả thi: chủ đề phải gắn với thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của HS, phù hợp với điều kiện khách quan của từng trường, thực tế tại địa phương hiện nay. 2.1.2. Quy trình xây dựng chủ đề Về quy trình thiết kế một chủ đề, trước đó đã có nhiều tác giả nghiên cứu và trình bày trong một số bài báo và tác phẩm khoa học. Ví dụ như tác giả Đỗ Hương Trà và cộng sự, trong cuốn sách “Dạy học tích hợp phát triển năng lực của học sinh” đã xây dựng quy trình thiết kế một chủ đề bao gồm 7 bước [23]: Bước 1: Lựa chọn chủ đề Bước 2: Xác định các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề Bước 3: Xác định các kiến thức cần thiết để giải quyết vấn đề Bước 4: Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề Bước 5: Xây dựng nội dung hoạt động của chủ đề Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Bước 6: Lập kế hoạch dạy học chủ đề Bước 7: Tổ chức dạy học và đánh giá Để đảm bảo các nguyên tắc khi xây dựng chủ đề học tập; khắc phục những hạn chế của chương trình, SGK hiện hành; tiếp cận với chương trình giáo dục phổ thông 2018, phù hợp với đối tượng HS, sở trường của GV; thuận lợi cho việc vận dụng các hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực chúng tôi đề xuất quy trình xây dựng chủ đề học tập theo 5 bước: Bước 1: Lựa chọn chủ đề Bước 2. Xác định yêu cầu cần đạt của chủ đề Bước 3. Xác định nội dung chủ đề Bước 4. Xác định phương pháp, phương tiện, hình thức dạy học chủ đề Bước 5. Kiểm tra, rà soát, điều chỉnh chủ đề Bước 1. Lựa chọn chủ đề Khi xây dựng chủ đề, GV cần làm rõ được lí do lựa chọn chủ đề, chú ý tới việc mở rộng, nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng thực hành, tìm hiểu ngành nghề để trực tiếp định hướng, làm cơ sở cho các quy trình kĩ thuật, công nghệ thuộc các ngành nghề liên quan đến sinh học, việc VDKT để giải quyết các vấn đề thực tiễn là yêu cầu cần đạt, là đầu ra của việc tổ chức dạy học chủ đề. Bước 2. Xác định yêu cầu cần đạt của chủ đề GV nghiên cứu kĩ mạch kiến thức trong trong Chương trình GDPT môn Sinh học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDDT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT), căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và đóng góp của môn học trong việc bồi dưỡng phẩm chất cho HS, yêu cầu cần đạt về NL và đóng góp của môn học trong việc hình thành, phát triển các NL chung và các NL chuyên môn (NL đặc thù) cho HS, GV cần xác định các NL chung và NL đặc thù, phẩm chất sẽ được hình thành và phát triển thông qua quá trình học tập chủ đề, đặc biệt là NL VDKT đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Từ đó, GV sẽ xác định phương pháp, hình thức tổ chức dạy học sao cho hợp lý nhất để đạt được những mục tiêu đã đề ra. Bước 3. Xác định nội dung chủ đề - Lựa chọn nội dung chủ đề cần phải trả lời các câu hỏi: Kiến thức trong chủ đề là kiến thức đơn môn hay đa môn, có thể hiện tích hợp kiến thức không? Tại sao lại Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


phải tích hợp? Tích hợp nội dung nào là hợp lí? Các nội dung cụ thể đó là gì? Thuộc các môn học, bài học nào trong chương trình? Logic và mạch phát triển các nội dung đó như thế nào? Thời lượng cho bài học tích hợp dự kiến là bao nhiêu? Chủ đề xây dựng có gắn liền với thực tiễn không? HS VDKT đã học nào vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn? Bước 4. Xác định phương pháp, phương tiện, hình thức dạy học chủ đề GV cần hình dung được các phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học có thể sử dụng dạy trong chủ đề học tập mang lại hiệu quả cao. GV cần lưu ý các câu hỏi: Chủ đề diễn ra trong bao lâu? Ứng với mỗi nội dung cụ thể cách tổ chức dạy học như thế nào? Có những phương pháp gì? Sử dụng phương tiện gì? Sản phẩm dự kiến ứng với mỗi nội dung là gì? Bước 5. Kiểm tra, rà soát, điều chỉnh chủ đề Sau khi xác định các điều kiện cần thiết và có tính khả thi để thực hiện dạy học chủ đề, trên cơ sở rà soát những yêu cầu cần đạt của chủ đề và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho HS theo PPDH tích cực, xác định các NL và phẩm chất có thể hình thành cho HS, GV cần điều chỉnh lại chủ đề dạy học cho phù hợp. 2.1.3. Xây dựng nội dung chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật Bước 1. Lựa chọn chủ đề Chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật đảm bảo cho HS hiểu được những kiến thức chung nhất về Sinh sản hữu tính ở động vật, các hình thức Sinh sản hữu tính ở động vật, qua đó HS được quan sát hay trải nghiệm thực tế ở một số trang trại, cơ sở sản xuất con giống (gia súc, gia cầm, thủy cầm, thủy sản) phù hợp với từng địa phương và điều kiện dạy học ở các trường THPT trên địa bàn. Đồng thời, HS được tham gia hoạt động động trải nghiệm với nội dung tìm hiểu về dân số, kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên. HS vận dụng được những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn sản xuất trong chăn nuôi: điều khiển số con, điều khiển giới tính, biết và thực hiện được các quy trình thụ tinh nhân tạo cho các đối tượng vật nuôi điển hình như: phối giống cho lợn, thụ tinh cho cá; đồng thời nói không với quan hệ tình dục trong lứa tuổi vị thành niên, biết cách sử dụng một số biện pháp tránh thai thông thường, biết được tác hại của việc nạo phá thai cũng như tuyên truyền nâng cao nhận Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


thức trong cộng đồng. Từ đó, giúp các em có được niềm đam mê, định hướng nghề nghiệp trong tương lai. Bước 2. Xác định yêu cầu cần đạt của chủ đề Dựa vào yêu cầu cần đạt khi dạy học nội dung Sinh sản hữu tính ở động vật quy định trong Chương trình GDPT môn Sinh học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TTBGDDT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT) [5] và tài liệu Hướng dẫn dạy học theo Chương trình GDPT mới- Môn Sinh học [4], chúng tôi xác định yêu cầu cần đạt khi dạy nội dung chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật như sau: Bảng 2.1. Các yêu cầu cần đạt khi dạy học chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật Yêu cầu cần đạt

NL 1. Nhận thức sinh học 1.1. Biết.

- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật (lấy ví dụ ở 1. NL

người): hình thành tinh trùng, trứng; thụ tinh tạo hợp tử; phát triển phôi

Sinh học thai; sự đẻ. - Trình bày được một số ứng dụng về điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người. - Nêu được một số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm. - Trình bày được các biện pháp tránh thai. 1.2. Hiểu - Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật. - Phân tích được cơ chế điều hoà sinh sản ở động vật. 2. Tìm hiểu thế giới sống 2.1. Lập kế hoạch thực hiện - Lập được kế hoạch nghiên cứu, kế hoạch điều tra về việc ứng dụng của sinh sản hữu tính ở động vật trong sản xuất chăn nuôi, trong việc bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên và kế hoạch hóa gia đình. 2.2. Thực hiện kế hoạch

- Thu thập, lưu giữ dữ liệu từ kết quả điều tra. - Đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Yêu cầu cần đạt

NL

- Hợp tác được với đối tác trong hoạt động điều tra, thu thập thông tin. 2.3. Viết, trình bày báo cáo và thảo luận - Viết được báo cáo điều tra. - Trình bày được báo cáo một cách thuyết phục.

- Lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục. 2.4. Ra quyết định và đề xuất ý kiến Đưa ra được kết luận xử lý vấn đề và kiến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu. 3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 3.1. Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn và mô hình công nghệ dựa trên kiến thức sinh học: - Nhận ra và giải thích được một số hình thức sinh sản hữu tính của động vật trong tự nhiên. - Giải thích được điểm khác nhau cơ bản trong sinh sản ở một số loài động vật (thụ tinh trong - thụ tinh ngoài). 3.2. Đánh giá được tác động của một vấn đề thực tiễn: - Đánh giá được tác động của các biện pháp tránh thai đến sức khỏe con người, biết lựa chọn biện pháp tránh thai phù hợp cho mỗi đối tượng khi cần sử dụng để tránh mang thai ngoài ý muốn. - Phản biện, đánh giá được tác động của việc sử dụng viên thuốc tránh thai lên vật nuôi và con người. - Đánh giá được tác hại của quan hệ tình dục trước hôn nhân ở lứa tuổi vị thành niên. - Đánh giá được tác hại của nạo phá thai ở lứa tuổi vị thành niên. - Đánh giá được vai trò của việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình đối với sự phát triển bền vững của gia đình và xã hội. 3.3. Đề xuất được các giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng, có hành vi, thái độ hợp lí: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Yêu cầu cần đạt

NL

- Đề xuất được những giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn về chất lượng, số lượng con giống cho bà con nông dân. - Đề xuất được giải pháp trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên ở địa phương, trường học. Hình thành và phát triển NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS thông qua các hoạt động học tập: hoạt động 2. NL

nhóm khi học kiến thức mới; thực hiện dự án học tập về việc ứng dụng của

chung sinh sản hữu tính ở động vật trong sản xuất chăn nuôi, trong việc bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên và kế hoạch hóa gia đình và tham gia hoạt động trải nghiệm khi học chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật. 3.1. Yêu nước HS thấy được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật là một quá trình tự nhiên, có thể tác động theo hướng tích cực có lợi cho động vật và con người, đảm bảo sự phát triển bền vững. 3. Phẩm chất

3.2. Nhân ái - Có ý thức bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên cho bản thân và cộng đồng. - Tuyên truyền nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên, thực hiện kế hoạch hóa gia đình và những tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống mà nó mang lại.

Bước 3: Xác định nội dung chủ đề Sau khi xác định mục tiêu chủ đề và các biểu hiện cụ thể của NL VDKT thông qua dạy học chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật [5], tham khảo nội dung phần Sinh sản hữu tính ở động vật (Sinh học 11) [7], và dựa trên các tài liệu Giáo trình sinh lý người và động vật [8],[15]; Sinh học cơ thể [11]; Giáo trình sinh học đại cương [6] và một số tài liệu khác [25], [26], [28], [30], [31]. Chúng tôi xây dựng chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật gồm những nội dung cơ bản sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Các hình thức

Quá trình hình thành tinh trùng, trứng Quá trình thụ tinh tạo hợp tử

Quá trình

Quá trình phát triển phôi thai Đẻ trứng, đẻ con

Sinh sản hữu tính ở động vật

Điều hòa sinh tinh Cơ chế điều hòa

Các yếu tố ảnh hưởng

Điều hòa sinh trứng

Ứng dụng

Điều khiển sinh sản ở động vật

Điều khiển sinh đẻ có kế hoạch ở người.

Bảo vệ sức khỏe sinh sản Hình 2.1. Bản đồ khái niệm nội dung chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật Căn cứ vào thời lượng thực hiện quy định trong chương trình Sinh học THPT 2018, thời lượng cho mỗi lớp là 70 tiết/năm học cho nội dung cốt lõi và 35 tiết cho 3 chuyên đề học tập, dạy trong 35 tuần. Dự kiến tỷ lệ % thời lượng dành cho nội dung sinh sản ở sinh vật là 14%, số tiết quy đổi tương đương là 9,8 tiết. Vì vậy chúng tôi đã bố trí thời lượng để dạy các phần cụ thể như sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Bảng 2.2. Thời lượng thực hiện nội dung Sinh sản ở sinh vật Nội dung

Thời lượng (tiết)

- Khái quát về sinh sản ở sinh vật

1

- Sinh sản ở thực vật

4

- Sinh sản ở động vật + Sinh sản vô tính

1

+ Sinh sản hữu tính

4

Tổng

10

2.1.4. Các biện pháp phát triển NL VDKT đã học vào thực tiễn trong dạy học chủ đề “Sinh sản hữu tính ở động vật” Dựa vào cấu trúc nội dung đã xây dựng và yêu cầu cần đạt khi dạy chủ đề “Sinh sản hữu tính ở động vật”, chúng tôi xác định một số biện pháp phát triển NL VDKT cho HS khi dạy học chủ đề này như sau: 2.1.4.1. Sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng HS phát hiện và giải thích vấn đề thực tiễn Từ kiến thức của bài học, GV đưa ra ví dụ thực tiễn liên quan đến bài học từ đó HS VDKT đã học để giải thích được vấn đề thực tiễn. Ví dụ khi dạy nội dung “I. Sinh sản hữu tính ở động vật”, sau khi HS hoạt động nhóm lĩnh hội tri thức mới xong, GV đưa ra ví dụ thực tiễn, sau đó đặt các câu hỏi tương ứng và yêu cầu HS VDKT đã học để giải thích. + Ví dụ 1: Mỗi lần cá chép cái đẻ 15 - 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh nhưng chỉ vài chục con lớn lên thành cá trưởng thành. Em hãy giải thích tại sao? Người ta cần phải làm gì tăng hiệu quả thụ tinh ở cá chép? + Ví dụ 2: Tại sao mỗi lần sinh thú đẻ con chỉ sinh từ 1 đến 7, 8 con nhưng tỉ lệ con non sống sót là rất lớn? Để tăng hiệu suất sinh sản của đàn vật nuôi, theo em cần phải làm như thế nào? HS nhận biết, giải thích được vấn đề thực tiễn. Từ đó, HS hiểu bài, nắm kiến thức đã học một cách sâu sắc hơn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2.1.4.2. Sử dụng BTTT phát triển NL VDKT giải quyết vấn đề thực tiễn Bài tập thực tiễn có thể được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình DH như: đặt vấn đề hình thành kiến thức mới, hoàn thiện, củng cố kiến thức và kiểm tra đánh giá. - Dạy học bằng bài tập thực tiễn là tạo ra các bài tập tình huống liên quan đến bài học, thông qua phát hiện, giải quyết tình huống có trong bài tập mà HS vừa có thể lĩnh hội được tri thức, vừa có thể phát triển NL VDKT vào thực tiễn. - Vận dụng quy trình thiết kế bài tập tình huống của tác giả của tác giả Lê Thanh Oai [17], chúng tôi đã thiết kế được hệ thống BTTT với các mục đích sư phạm tương ứng cho dạy học nội dung “Sinh sản hữu tính ở động vật”. Hệ thống BTTT được thể hiện ở bảng 2.4: Bảng 2.3. Hệ thống BTTT có thể vận dụng khi dạy chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật Dạy kiến thức

STT

Mục đích SP

BTTT Vỗ béo lươn bằng thuốc tránh thai Ông T.N.D ở xã H.T (huyện Hưng Nguyên - Nghệ An) được cho là một điển hình nuôi lươn trong bể không bùn đạt hiệu quả cao. Năm 2014, ông có hai bể nuôi lươn thả được 1 tạ lươn giống mua của người dân bắt từ ruộng với chi phí ban

Khởi

đầu thấp. Sáu tháng sau, ông thu hoạch được 3 tạ lươn và bán

động

được xấp xỉ 50 triệu đồng. Cả chủ đề

và

Có nguồn tin xác nhận rằng, trong quá trình nuôi, ông sử dụng 1

hình

thuốc tránh thai dùng cho người, đem xay nhỏ và trộn vào thức thành ăn cho lươn để hạn chế sinh sản và giúp lươn mau lớn.

kiến

(Nguồn- https://tintuconline.com.vn/thi-truong/vo-beo-luon-

thức

bang-thuoc-tranh-thai-n-244349.html)

mới

- Theo em, hình thức sinh sản của loài lươn là gì? Trải qua những giai đoạn nào? Có nên học hỏi cách nuôi lươn của ông D không? Tại sao? Cơ chế điều hòa sinh sản động vật diễn ra như thế nào? Con người đã ứng dụng hiểu biết về sinh sản hữu tính ở động vật trong thực tiễn ra sao? Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Dạy kiến thức Cơ

STT

Mục đích SP

BTTT GV chiếu hình ảnh một số loại thuốc tránh thai dạng viên

chế

uống của người, GV giới thiệu, sau đó đặt câu hỏi:

điều

- Quá tình điều hòa sinh sản ở người diễn ra như thế nào?

hòa

2

Phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai có thể tránh được mang thai

sinh

không? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình sinh

sản

sản ở nam, nữ?

Hình thành kiến thức mới

Gia Linh năm nay 17 tuổi, ở với bà nội. Bố mẹ thì bận đi làm xa ở Móng Cái, thỉnh thoảng mới về. Thương con thiệt thòi tình cảm nên bố mẹ Linh thường xuyên gửi tiền cho con gái. Linh được xếp vào hội con nhà “richkit”. Một hôm, trong buổi cắm trại kỉ niệm ngày 26/3 của trường, Linh tâm sự với Hà Anh, cô bạn cùng bàn, rằng mình đã có bạn trai và hai đứa đã quan hệ tình dục với nhau và Linh thường sử dụng 3

Vận viên thánh thai khẩn cấp. dụng, 1. Linh phân vân không biết lạm dụng thuốc tránh thai có gây ra mở tác dụng phụ hay không? Nếu là Hà Anh, em sẽ giải thích như rộng thế nào? 2. Sử dụng biện pháp triệt sản nữ để tránh mang thai ngoài ý muốn của nữ ở tuổi vị thành niên có phải là biện pháp tránh thai tối ưu không? Vì sao? 3. Theo em, sử dụng biện pháp nào là an toàn nhất? 4. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn Linh trong trường hợp này. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

4

Những con số giật mình về mang thai ở tuổi vị thành niên. Kiểm “Theo thống kê của Vụ Sức khỏe Bà mẹ trẻ em - Bộ Y tế, trung tra, bình mỗi năm cả nước có khoảng 300 đến 400 ngàn ca phá thai đánh ở độ tuổi 15-19 được báo cáo chính thức, trong đó 60-70% là giá học sinh, sinh viên. Còn theo Tổng cục Dân số-KHHGĐ, mặc dù tỷ lệ phá thai ở Việt Nam trong 10 năm trở lại đây giảm, nhưng tỷ lệ nạo phá thai ở trẻ vị thành niên, thanh niên lại có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Dạy kiến thức

STT

Mục đích SP

BTTT dấu hiệu gia tăng - chiếm hơn 20% các trường hợp phá thai. Cụ thể, báo cáo của Bệnh viện Phụ sản Trung ương tại một cuộc hội thảo được tổ chức mới đây cho thấy, thực trạng phá thai to ở vị thành niên chiếm tỷ lệ khá cao, hơn 10% trong tổng số ca phá thai; các trường hợp phá thai to trên gặp nhiều nhất ở đối tượng học sinh, sinh viên… Điều đáng lưu ý, đây mới chỉ là thống kê từ các bệnh viện khu vực nhà nước, còn số liệu từ các bệnh viện tư, phòng khám tư thì chưa thống kê được… Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu ở vị thành niên Việt Nam ngày càng sớm. Tuy nhiên, kiến thức của vị thành niên về phòng tránh thai, HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác vẫn còn rất hạn chế chỉ có khoảng 20,7% sử dụng biện pháp tránh thai trong lần quan hệ tình dục đầu tiên”. (Nguồn:

http://tuyengiao.vn/dan-so-va-phat-trien/nhung-

con-so-giat-minh-ve-mang-thai-o-tuoi-vi-thanh-nien123969) 1. Vấn đề đang được đề cập trong đoạn thông tin trên là gì? 2. Em có quan tâm đến vấn đề đang được đề cập trong đoạn thông tin trên không? Quan tâm ở mức độ nào? Vì sao? 3. Hãy đặt các câu hỏi về vấn đề đang được bàn luận trong đoạn thông tin trên. 4. Thông tin trên liên quan đến nội dung kiến thức nào? Hãy liệt kê các kiến thức liên quan? 5. Nêu dẫn chứng từ thực tiễn xung quanh liên quan đến vấn đề đang bàn luận trong đoạn thông tin trên? 6. Giải thích tại sao tỉ lệ nạo phá thai ở lứa tuổi vị thành niên tăng cao? Điều này ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng cuộc sống? 7. Em hãy đề xuất một số biện pháp làm giảm tỉ lệ phá thai ở tuổi vị thành niên? Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Dạy kiến thức

STT

Mục đích SP

BTTT 8. Cách thức để tiến hành một biện pháp mà em cho là hiệu quả nhất.

2.1.4.3. Sử dụng bài tập dự án Bài tập dự án là một dạng nhiệm vụ học tập phức hợp gắn liền với thực tiễn, trong đó HS cần giải quyết các nhiệm vụ gắn với một vai trò nào đó và đưa ra các sản phẩm nhận thức hoặc sản phẩm vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Khi thực hiện bài tập dự án, HS cần vận dụng các kĩ năng như thu thập, xử lí thông tin, điều tra, khảo sát, viết báo cáo, thuyết trình, hợp tác, giải quyết vấn đề…[13]. Bài tập dự án có thể được sử dụng trong các khâu của quá trình DH như: hình thành kiến thức mới, kiểm tra đánh giá. Ví dụ: Bài tập dự án hình thành kiến thức mới khi dạy nội dung: Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người. GV đặt vấn đề: Hiện nay, con người đã ứng dụng những hiểu biết kiến thức về sinh sản hữu tính ở động vật trong thực tiễn để điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người, bảo vệ sức khỏe sinh sản của cộng đồng, đặc biệt là tuổi vị thành niên, thanh niên như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu thông qua việc thực hiện các dự án học tập sau đây: * Dự án 1: Điều tra về việc điều khiển sinh sản ở động vật trong sản xuất chăn nuôi ở địa phương em (Lựa chọn thế mạnh trong chăn nuôi ở địa phương: gia súc, gia cầm, thủy sản). * Dự án 2: Khảo sát thực trạng vấn đề giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên ở địa phương, trường học. * Dự án 3: Điều tra về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình ở địa phương. HS thực hiện dự án bằng cách: thu thập các đồ dùng, tài liệu cần thiết, nghiên cứu tài liệu (tài liệu học tập được phát, sách, báo, tạp chí khoa học, mạng internet…) , Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


tham quan, điều tra thực tiễn, phỏng vấn, xin tư vấn của chuyên gia… Như vậy, khi thực hiện dự án HS được rèn luyện các hành vi bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng, đồng thời các em cũng biết VDKT đã học trong việc điều khiển sinh sản của vật nuôi trong gia đình. 2.2. Thiết kế kế hoạch dạy học 2.2.1. Nguyên tắc thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề theo định hướng phát triển NL VDKT a. Nguyên tắc 1: Xác định đúng mục tiêu chủ đề Mục tiêu chính của các hoạt động học tập được thiết kế khi dạy học chủ đề là phát triển được phẩm chất và NL học tập cho HS. Các hoạt động không nhằm mục tiêu ghi nhớ kiến thức, mà chú trọng tới việc hình thành kiến thức, kĩ năng học tập cho HS bằng các tình huống thực tế, bằng các dự án học tập, các hoạt động trải nghiệm… để các em tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống đồng thời hệ thống hóa được kiến thức. b. Nguyên tắc 2: Xác định kiến thức cơ bản và sắp xếp theo một logic thích hợp Những kiến thức cơ bản của chủ đề phải cô động và chắt lọc nhưng vẫn phải đảm bảo tính hệ thống, tính giáo dục và tính sư phạm. Để nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề, kiến thức cơ bản phải được lựa chọn phải phù hợp với từng đối tượng, phù hợp với phương tiện dạy học, phù hợp với chương trình giáo dục... Những kiến này phải được sắp xếp theo một logic thích hợp để xâu chuỗi kiến thức lại với nhau đảm bảo tính hệ thống nhằm làm rõ hơn kiến thức trọng tâm của chủ đề. c. Nguyên tắc 3: Xác định phương pháp và phương tiện dạy học thích hợp Việc xác định phương pháp và phương tiện dạy học có một vị trí quan trọng trong thiết kế bài dạy học, vì nó quyết định đến việc thực hiện mục tiêu dạy học và chất lượng dạy học. GV phải căn cứ vào mục tiêu, nội dung kiến thức của bài, điều kiện cơ sở vật chất và năng lực của HS mà GV lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học thích hợp. d. Nguyên tắc 4: Xác định các hoạt động chủ yếu trong tiến trình dạy học Để phù hợp với trình độ và nhận thức của HS, kiến thức trong bài học, GV phải được chia nhỏ thành các hoạt động cụ thể. Trong các hoạt động này, GV phải chỉ ra Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


mục tiêu cần đạt được và cách thức thực hiện giúp HS tiếp thu kiến thức mới tốt nhất hoặc GV định hướng để HS tự tìm tòi, khám phá lĩnh hội kiến thức mới. Trong giai đoạn này, GV phải sử dụng các biện pháp và quy trình dạy học theo định hướng bồi dưỡng NLVDKT vào thực tiễn phải phù hợp, linh hoạt trong từng hoạt động. e. Nguyên tắc 5: Xác định hình thức và nội dung củng cố, vận dụng Trong giai đoạn này, HS phải vận dụng những hiểu biết vào việc giải quyết những vấn đề thực tiễn của cuộc sống liên quan tới nội dung bài học. Các câu hỏi, bài tập vận dụng phải gắn liền với thực tiễn. GV cần giao nhiệm vụ về nhà cho HS, ôn lại kiến thức đã học. Hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho HS hay nhóm HS về nhà tự tìm hiểu kiến thức mới, đặt ra các câu hỏi, tình huống phát sinh trong quá trình tự nghiên cứu, đề ra những phương án giải quyết trong khả năng hiểu biết của bản thân. 2.2.2. Quy trình thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề theo định hướng phát triển NL VDKT cho HS THPT Việc thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề theo định hướng phát triển NL VDKT cho HS là việc quan trọng, quyết định tới sự thành công của dạy học chủ đề. Kế hoạch rõ ràng giúp GV chủ động, bình tĩnh hơn để giải quyết những tình huống bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện. Dựa trên các nguyên tắc đã nêu, chúng tôi đề xuất quy trình thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề theo định hướng phát triển NL VDKT theo những bước sau: a. Xác định mục tiêu Việc xác định mục tiêu chủ đề cần bám sát vào yêu cầu cần đạt của chủ đề do Bộ giáo dục đào tạo xây dựng đã được công bố trong Chương trình GDPT môn Sinh học. Từ đó, GV cần xác định biểu hiện của NL VDKT đã học được biểu hiện trong chủ đề. b.Xác định phương pháp, phương tiện, hình thức dạy học chủ đề - Vận dụng các PPDH phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS: Kết hợp các phương pháp truyền thống với sử dụng các PPDH, các kỹ thuật dạy học hiện đại (dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án, hoạt động trải nghiệm…). - Phương tiện dạy học: Phù hợp với từng hoạt động dạy học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


- Hình thức dạy học: Kết hợp hình thức học cá nhân với học nhóm, học trên lớp với dạy ngoài lớp học. c. Lập kế hoạch tổng thể Xác định công việc chuẩn bị: + Dự kiến nội dung công việc, tiến trình công việc, sản phẩm dự kiến đạt được. + Dự kiến những phương tiện, thiết bị cần cho hoạt động. + Biên soạn câu hỏi, bài tập: GV cần biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá theo chủ đề đã xây dựng. d. Thiết kế các hoạt động dạy học chi tiết theo hướng phát triển NL VDKT Dạy học chủ đề được thực hiện qua một số hoạt động được tổ chức liên tiếp nhau. Mỗi hoạt động dạy học, GV cần xác định mục tiêu, hình thức tổ chức, người thực hiện, phương tiện phục vụ, thời gian và cách tiến hành. Để thực hiện DHTCĐ có hiệu quả, nếu trong đó có các hoạt động trải nghiệm, các dự án học tập, GV cần chủ động đề xuất với lãnh đạo nhà trường, tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm để bố trí thời gian hợp lí, không làm ảnh hưởng đến các hoạt động học tập khác của HS. e. Kiểm tra, đánh giá Cần tăng cường tạo điều kiện cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong các hoạt động nhóm, bài tập dự án, phát huy vai trò của nhóm trưởng, lớp trưởng trong điều hành hoạt động của nhóm khi thực hiện nhiệm vụ. GV cần thiết kế các phiếu đánh giá, bao gồm: phiếu quan sát, đánh giá sản phẩm của học sinh; phiếu đánh giá NL giao tiếp và hợp tác; phiếu đánh giá NL VDKT và thực tiễn. Trong mỗi phiếu đánh giá cần xây dựng các tiêu chí đánh giá với 3 mức độ. g. Hoàn chỉnh kế hoạch GV hoàn chỉnh kế hoạch, thông báo kế hoạch đến các lực lượng liên quan để cùng nắm rõ hoạt động và phối hợp cho tốt; giới thiệu tóm tắt kế hoạch đến HS để các em chuẩn bị tâm thế cũng như các điều kiện cần thiết khi học tập chủ đề. 2.2.3. Bản kế hoạch (giáo án) dạy học theo chủ đề

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Dựa trên quy trình tổ chức DHTCĐ, quy trình tổ chức DH theo định hướng phát triển NL VDKT và nội dung dạy học chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật, chúng tôi đã thiết kế kế hoạch dạy học như sau: KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT 1. Mục tiêu. Sau khi học xong chủ đề, HS phải đạt được: (bảng 2.1) 2. Phương pháp và phương tiện dạy học 2.1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học -

Dạy học giải quyết vấn đề.

-

Dạy học dự án.

-

Hoạt động trải nghiệm.

-

Kĩ thuật: động não, chia sẻ cặp đôi, khăn trải bàn.

2.2. Phương tiện dạy học -

Phiếu học tập số 1, 2.

-

Sơ đồ: cơ chế điều hòa sinh tinh, sinh trứng.

-

Hình ảnh: một số biện pháp tránh thai.

-

Kịch: Xử lí tình huống (hoạt động trải nghiệm)

-

Một số tình huống giả định để dạy kĩ năng tự bảo vệ cho vị thành niên, thanh niên.

3. Lập kế hoạch tổng thể Lập kế hoạch dạy học tổng thể chủ đề “Sinh sản hữu tính ở động vật” được thể hiện ở bảng sau: Tiết

Hoạt động dạy - học

Phương pháp, hình thức tổ chức

Hđ 1: Khởi động Hđ 2: Hình thành kiến thức

Dự kiến sản phẩm

- Phương pháp: Dạy học giải quyết vấn đề; làm I. Sinh sản hữu tính ở việc theo nhóm. - Hình thức tổ chức: động vật 1. Khái niệm. Dạy kiến thức mới 2. Các hình thức sinh sản trên lớp. hữu tính ở động vật.

- HS trả lơi sơ bộ câu hỏi, báo cáo. - HS hoàn thành pHT HS báo cáo, nhận xét và rút ra kết luận - Giải thích được điểm khác nhau cơ bản trong sinh sản ở một số loài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

1,2


Tiết

Hoạt động dạy - học

Phương pháp, hình thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm

3. Quá trình sinh sản hữu

động vật

tính ở động vật.

- Vẽ được sơ đồ, phân tích được cơ chế điều

II. Cơ chế điều hòa sinh sản. 1. Cơ chế điều hoà sinh tinh và sinh trứng. 1.1. Cơ chế điều hoà sinh tinh

hòa sinh tinh, sinh trứng - Trình bày được ảnh hưởng của thần kinh và môi trường sống

1.2. Cơ chế điều hoà sinh trứng 2. Ảnh hưởng của thần kinh

đến quá trình sinh tinh và sinh trứng. - Phản biện, đánh giá được tác động của việc sử dụng viên thuốc tránh thai lên vật nuôi

và môi trường sống đến quá trình sinh tinh và sinh trứng.

* Phân công chuẩn bị dạy - Mỗi nhóm nhận dự

và con người. Bầu nhóm trưởng, thư

học theo dự án ở tiết 3. GV chia mỗi lớp thành 3 nhóm, phân công dự án học tập cho mỗi nhóm. * Dự án 1: Điều tra về việc

kí. - Xác định được nhiệm vụ trọng tâm của dự án. - Xây dựng được kế

án. - Trao đổi, thảo luận đặt các câu hỏi, lựa chọn câu hỏi trọng tậm.

điều khiển sinh sản ở động - Thực hiện xây dựng hoạch thực hiện dự án vật trong sản xuất chăn nuôi kế hoạch thực hiện dự học tập, phân công ở địa phương em (Lựa chọn thế mạnh trong chăn nuôi ở địa phương: gia súc, gia cầm, thủy sản). * Dự án 2: Khảo sát thực trạng vấn đề giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên ở địa

án học tập. HS nhận phiếu, lắng nghe sự hướng dẫn của GV (giống như các chủ đề trước đã học)

nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, thời gian hoàn thành.

phương, trường học. * Dự án 3: Điều tra về việc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Tiết

Hoạt động dạy - học

Phương pháp, hình thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm

thực hiện kế hoạch hóa gia đình ở địa phương. Yêu cầu các nhóm thảo luận, đặt ra các câu hỏi, xây dựng kế hoạch, phân công cho các thành viên trong nhóm. GV hướng dẫn HS tự đánh giá cá nhân, đánh giá các thành viên trong nhóm. GV thiết kế, giao cho HS các bảng tiêu chí đánh giá/phiếu chấm điểm (rubric). GV hướng dẫn HS tự đánh giá, đánh giá bạn, các nhóm đánh giá lẫn nhau dựa vào các tiêu chí

HS nhận các phiếu đánh giá, bước đầu hiểu được yêu cầu, quy trình của việc tự đánh giá và đánh giá nhóm.

Phân công cho hoạt động Hình thức tổ chức: Tổ HS biết được nội dung trải nghiệm ở tiết 4 nội dung: Sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình Tổ chức hoạt động trải nghiệm toàn khối 11 với chủ đề “Sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình” (vào tiết 1 sáng thứ 2) dưới

chức hoạt động trải cơ bản của hoạt động nghiệm toàn khối 11 trải nghiệm. tại sân trường dưới dạng cuộc thi: 2 đội chơi. Hiểu được hình thức tổ chức trong hoạt động trải nghiệm

dạng cuộc thi của 2 đội chơi, mỗi đội 3 thành viên: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Tiết

Hoạt động dạy - học

Phương pháp, hình thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm

+ Đội 1: Chọn thành viên từ các lớp TN. + Đội 2: Chọn thành viên từ các lớp ĐC. Báo cáo kết quả vấn đề Dạy học theo dự án nghiên cứu của nhóm sau khi thực hiện dự án GV hướng dẫn HS tự đánh giá, đánh giá bạn, các nhóm đánh giá lẫn nhau dựa vào tiêu chí. 3

4

HS báo cáo kết quả khám phá, nghiên cứu bằng các phương tiện phù hợp (dùng tranh ảnh, dùng lời, PowerPoint, video clip…) Thảo luận, rút ra kiến thức mới. HS thực hiện tự đánh giá, đánh giá bạn, các nhóm đánh giá lẫn nhau dựa vào tiêu chí Nhóm trưởng tổng hợp nộp lại cho GV. KT 15 phút lần 2: Đề 15 cho Hoàn thành sau khi kết cả lớp HS làm đề KT hết thời gian Hoạt động trải nghiệm Tổ chức toàn trường - Nắm được chính sách - Hình thức tổ chức: cuộc thi HS tập hợp thành 2 đội kế hoạch hóa gia đình. gồm có 3 vòng: chơi. Có sử dụng bảng - Phân tích được + Vòng 1: Để tớ nói cho phụ, bút dạ. những lợi ích của việc cậu nghe (40 điểm) + Vòng 2: Gỡ rối tơ lòng (40 điểm) + Vòng 3: Xử lý 2 tình huống (20 điểm)

thực hiện sinh đẻ có kế hoạch mang lại. - Diễn được tình huống trong vòng 2: Gỡ rối tơ lòng. - Trả lời được các câu hỏi liên quan đến: + Đặc điểm vị thành niên, thanh niên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Tiết

Hoạt động dạy - học

Phương pháp, hình thức tổ chức

Dự kiến sản phẩm + Kể tên được các biện pháp tránh thai hiện nay. + Biết cách phòng tránh xâm hại tình dục.

4. Lập kế hoạch chi tiết (phụ lục 4). 2.2.4. Tổ chức dạy học chủ đề Dựa trên kế hoạch dạy học chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật đã thiết kế, chúng tôi đã tiến hành hoạt động TN sư phạm tại trường THPT Lê Chân, tỉnh Quảng Ninh trong thời điểm tháng 5 năm 2020. Nội dung, tiến trình và kết quả TN sư phạm được tổng hợp trong chương 3. Kết luận chương 2 (i) Các nguyên tắc xây dựng chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật được xác định gồm: 1. Đảm bảo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông; 2. Đảm bảo tính khoa học; 3. Đảm bảo tính nội dung; 4. Đảm bảo tính khả thi (ii) Xây dựng được nội dung chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật để làm tài liệu phục vụ cho quá trình dạy học chủ đề trên trong chương trình Sinh học lớp 10 cấp THPT. (iii) Thiết kế được kế hoạch tổ chức chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật theo hướng phát triển NL VDKT đã học vào thực tiễn. (iv) Thiết kế được bài tập kiểm tra đánh giá NL VDKT đã học vào thực tiễn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


PHỤ LỤC Phụ lục 1. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN Kính thưa quý Thầy Cô! Chúng tôi đang nghiên cứu đề tài ‘‘Xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh”. Để làm cơ sở thực tiễn cho đề tài, chúng tôi kính mong quý Thầy (Cô) cung cấp một số thông tin liên quan đến việc giảng dạy của mình. Xin chân thành cảm ơn! Phần một: Thông tin cá nhân (Quý Thầy Cô có thể không cung cấp thông tin) Họ và tên:..........................................

Giảng dạy lớp:.....................

Trường:..............................................

SĐT liên lạc:........................

Phần hai: Nội dung 1. Thầy (cô) hãy sắp xếp các bước sau cho đúng với quy trình thiết kế một chủ đề dạy học. 1. Viết mục tiêu chủ đề 2. Xác định phương pháp, phương tiện, hình thức dạy học chủ đề. 3. Xác định chủ đề 4. Tổ chức dạy học chủ đề 5. Xác định nội dung chính của chủ đề 6. Lập kế hoạch dạy học chủ đề 7. Kiểm tra đánh giá chủ đề Thứ tự đúng là: 1-2-3-4-5-6-7

3-4-5-6-1-2-7

3-5-1-2-6-4-7

3-4-1-6-4-1-7


2. Thầy/cô hãy cho biết thuận lợi và khó khăn khi tổ chức dạy học theo chủ đề trong dạy học Sinh học nhằm phát triển năng lực VDKT đã học. (Đánh dấu X vào cột lựa chọn). STT

Nội dung

1

Việc xây dựng một chủ đề học tập

1

2

Thuận lợi Khó khăn

Sự chủ động, tích cực tham gia của HS vào các hoạt động học tập Việc quản lý học sinh khi tham gia vào các hoạt động học tập theo dự án, trải nghiệm ngoài trường học. Thời gian để tiến hành dạy học theo chủ đề thường

3

phải kéo dài vài tiết học, trong khi thời lượng mỗi tiết học trên lớp chỉ 45 phút. Xây dựng 1 chủ đề học tập đòi hỏi nhiều công đoạn

4

phức tạp, khó thực hiện, mất nhiều thời gian, đòi hỏi GV phải có trình độ nhất định

5

6

Thiết kế công cụ đánh giá năng lực, phẩm chất của học sinh khi tham gia học tập theo chủ đề. Áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học đa dạng, linh hoạt

3. Thầy (cô) đã dạy nội dung “Sinh sản hữu tính ở động vật’’ theo chủ đề chưa ? Chưa bao giờ;

Đã dạy rồi;

4. Theo thầy (cô), dạy học chủ đề “Sinh sản hữu tính ở động vật’’ sẽ phát triển được năng lực nào sau đây cho học sinh ? Năng lực nhận thức sinh học Năng lực tìm hiểu thế giới sống Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Cả 3 loại năng lực trên 5. Trong quá trình dạy học, thầy (cô) có thường xuyên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn hay không? Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Chưa bao giờ


6. Thầy (cô) hãy tích vào những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức trong bảng dưới đây. Ý kiến của giáo viên STT

Biểu hiện

Phù

Không

hợp

phù hợp

1

HS chủ động, tích cực trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học.

2

HS nhận diện được vấn đề thực tiễn, đặt được câu hỏi có vấn đề.

3

HS liệt kê, lựa chọn và sắp xếp những nội dung kiến thức liên quan đến vấn đề thực tiễn.

4

Giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống liên quan đến bài học

5

Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường,…

6

Áp dụng được các biện pháp bảo vệ sưc khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng, bảo vệ thiên nhiên, môi trường,... Đề xuất được ý tưởng mới về vấn đề đó hoặc vấn đề thực tiễn liên quan.

7. Thầy (cô) có đánh giá năng lực vận dụng kiến thức đã học sau khi dạy xong 1 bài, 1 chủ đề?  Thường xuyên.  Thỉnh thoảng.  Hiếm khi.  Chưa bao giờ.


2.8. Theo thầy (cô), để kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức cần làm những công việc nào sau đây? Ý kiến của giáo STT

viên

Những công việc cần làm Có

1

Xác định cấu trúc năng lực

2

Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá năng lực: mô tả năng lực đó dưới dạng các tiêu chí và chỉ báo hay các chỉ số chất lượng cho các hành vi, thang đo.

3

Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực

4

Tổ chức đánh giá năng lực, phân tích kết quả và đưa ra quyết định

Không


Phụ lục 2. PHIẾU PHỎNG VẤN HỌC SINH Chào các em! Chúng tôi đang nghiên cứu đề tài ‘‘Xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề Sinh sản hữu tính ở động vật góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức đã học cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Quảng Ninh”. Để làm cơ sở thực tiễn cho đề tài, chúng tôi rất mong các em cung cấp một số thông tin liên quan đến việc học tập của mình. Xin chân thành cảm ơn! Phần một: Thông tin cá nhân (Học sinh có thể không cung cấp thông tin) Họ và tên:..........................................

Lớp:...................................

Trường:..............................................

SĐT liên lạc:......................

Phần hai: Nội dung Em hãy vui lòng hoàn thành những thông tin trong bảng dưới đây về đánh giá tiết dạy của giáo viên đối với môn Sinh học hiện nay. (Nếu đồng ý ở cột nào thì xin đánh dấu “x”). Ý kiến của học sinh (%) Nội dung thăm dò ý kiến

STT

Đồng Phân ý

Dạy học theo chủ đề, áp dụng các phương pháp dạy 1

học tích cực: dự án, hoạt động trải nghiệm, dạy học giải quyết vấn đề…

2 3 4

5

6

Dạy học theo bài học, các phương pháp được áp dụng: Hỏi đáp, trực quan, thuyết trình, hoạt động nhóm… Gây hứng thú học tập cao, hào hứng, sôi nổi Gắn với thực tiễn nên hiểu bài sâu sắc, dễ nhớ và nhớ lâu hơn Được liên hệ với thực tiễn có liên quan đến cuộc sống hàng ngày. Lĩnh hội được nhiều kiến thức trong thời gian ngắn hơn

vân

Không đồng ý


7 8

Tăng khẳ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Phát triển được năng lực: tự học, giao tiếp hợp tác, vận dụng kiến thức đã học Bày tỏ được ý kiến cá nhân sau khi nghiên cứu nội

9

dung của các tài liệu liên quan, trong hoạt động nhóm.

10

Được GV hướng dẫn, giúp đỡ trực tiếp trong quá trình học tập Có thể tự kiểm tra, đánh giá được mức độ lĩnh hội

11

kiến thức mới, được tham gia đánh giá năng lực của cá nhân, nhóm dựa trên những tiêu chí nhất định.

12

Hình thức DH này cần phổ biến và thực hiện thường xuyên hơn


Phụ lục 3: Chủ đề: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT I. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT 1. Khái niệm Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua hình thành và hợp nhất giao tử đơn bội đực và giao tử đơn bội cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cá thể mới [7, tr.178]. 2. Các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật Sinh sản hữu tính thường gặp các kiểu sau: - Luân phiên sinh sản vô tính và hữu tính. Ví dụ bọt biển có sự luân phiên thế hệ sinh sản vô tính (nảy chồi) và hữu tính, tuy chưa có cơ quan sinh sản chuyên hóa. Tế bào sinh dục được hình thành từ các tế bào cổ áo nằm ngay trên cơ thể. Tế bào cố định trên thành là tế bào trứng, tế bào di động là tinh trùng. - Sinh sản hữu tính có trứng và tinh trùng nhưng chưa có tuyến sinh dục riêng biệt như ở hải miên. - Hiện tượng lưỡng tính - trên một cơ thể có cả trứng và tinh trùng, như ở sán dây, có thể tự thụ tinh để thích nghi với lối sống đơn độc trong cơ thể vật chủ. Nhưng đa số ở động vật lưỡng tính khác vẫn cần quá trình giao hợp giữa hai cá thể vì tế bào trứng và tinh trùng trên cùng một cá thể không chín cùng một lúc, ví dụ ở giun đất, sò, hến... [15, tr.88]. - Hiện tượng đơn tính sinh - gặp ở các loài động vật đơn tính. Động vật đơn tính là động vật mà trên mỗi cá thể chỉ có cơ quan sinh dục đực hoặc cơ quan sinh dục cái, nghĩa là con đực và con cái riêng biệt [7, tr.176]. - Hiện tượng mẫu sinh là hình thức sinh sản từ trứng có qua thụ tinh nhưng nhân tinh trùng bị mất hoạt tính và bị loại bỏ, nên cũng như trong trinh sản chỉ có trứng phát triển. Ở đây, tinh trùng chỉ làm hoạt hóa quá trình phát triển của trứng. Ví dụ, ở cá diếc bạc, muốn có mẫu sinh chúng phải giao phối với cá chép đực nhưng không bao giờ có sự lai giống mà toàn sinh ra cá diếc bạc, vì trong quá trình xâm nhập vào trứng tinh trùng bị thoái hóa, tiêu biến [15, tr.88].


- Hiện tượng phụ sinh là hình thức sinh sản từ trứng đã qua thụ tinh nhưng có chỉ nhân nguyên đực tham gia vào sự phát triển của hợp tử, còn nhân nguyên cái bị thoái hóa. Phụ sinh nhân tạo được ứng dụng để tạo ra những giống tằm cao sản [8, tr.194]. 3. Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau, đó là: + Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng. + Giai đoạn thụ tinh (giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử). + Giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới [7, tr.175]. + Đẻ trứng, đẻ con 3.1. Hình thành tinh trùng và trứng 3.1.1. Sự sinh tinh Các tế bào sinh dục trong tinh hoàn được gọi là tinh nguyên bào sẽ phân chia nguyên nhiễm để cho ra nhiều tinh nguyên bào khác. Một số tinh nguyên bào ngừng phân chia nguyên nhiễm sau khi đã qua S và G2 trở thành các tinh bào cấp 1 để đi vào phân chia giảm nhiễm. Sau phân chia giảm nhiễm I sẽ cho 2 tế bào đơn bội được gọi là tinh bào cấp II. Tinh bào cấp II sau khi phân chia giảm nhiễm II sẽ cho ra các tinh tử đơn bội. Các tinh tử sẽ trải qua quá trình biến thái để hình thành tinh trùng là tế bào có đầu chứa nhân và có đuôi để vận động [4, tr.231].

Hình 1. Sự sinh tinh và sinh trứng (Nguồn: internet)


3.1.2. Sự sinh trứng Các tế bào sinh dục trong buồng trứng được gọi là các noãn nguyên bào sẽ phân chia nguyên nhiễm để cho ra nhiều noãn nguyên bào khác. Một số noãn nguyên bào ngừng phân chia nguyên nhiễm sau khi đã qua S và G2 trở thành các noãn bào cấp 1và sẽ đi vào phân chia giảm nhiễm I. Trong tiền kì I, các noãn bào I sẽ lớn lên vì trong tế bào chất tổng hợp nhiều chất dinh dưỡng chuẩn bị cho sự phát triển của trứng về sau. Sau phân chia giảm nhiễm I, noãn bào I phân thành hai tế bào, một noãn bào cấp II với nhân đơn bội n có tế bào chất lớn và một thể cực I bé. Noãn bào cấp II sẽ đi vào phân chia giảm nhiễm II và sẽ cho ra 2 tế bào, một noãn tử với nhân đơn bội lớn và một thể cực II. Noãn tử sẽ phân hóa thành tế bào trứng. Như vậy, từ một noãn nguyên bào sẽ chỉ cho ra một tế bào trứng chín đơn bội mà thôi. Các thể cực khác sẽ bị thoái hóa [11, tr.231, 232]. 3.2. Sự thụ tinh và tạo hợp tử ở động vật 3.2.1. Sự thụ tinh và tạo hợp tử Thụ tinh là quá trình kết hợp hai giao tử đực và cái với nhau để thạo thành hợp tử. Quá trình này có thể diễn ra ở bên trong hay bên ngoài cơ thể tùy theo đặc điểm của các loài động vật khác nhau. Quá trình thụ tinh có kèm theo sự khôi phục cơ cấu di truyền lưỡng bội và hoạt hóa trứng cho sự phát triển tiếp theo. Kết quả của quá trình thụ tinh là sự hình thành hợp tử [11, tr.232]. Quá trình thụ tinh ở các loài khác nhau thường không hoàn toàn giống nhau nhưng đều trải qua các giai đoạn chính sau: * Sự vận chuyển của tinh trùng. * Nhận biết và tiếp xúc giữa tinh trùng và trứng nhằm đảm bảo cho sự kết hợp của giao tử cùng loài. * Điều chỉnh sự xâm nhập của tinh trùng vào trứng, nhằm đảm bảo chỉ có một tinh trùng duy nhất xâm nhập vào và thụ tinh cho trứng, ngăn cản tinh trùng khác xâm nhập vào trứng sau thụ tinh. * Sự kết hợp giữa nhân nguyên đực và nhân nguyên cái nhằm tái tổ hợp vật chất di truyền.


* Hoạt hóa quá trình chuyển hóa của hợp tử để bắt đầu cho sự phân cắt, biệt hóa và phát triển [8, tr.217].

Hình 2: Thụ tinh và làm tổ của trứng 3.2.2. Các hình thức thụ tinh Động vật sinh sản hữu tính có hai hình thức thụ tinh: thụ tinh ngoài và thụ tinh trong. * Thụ tinh ngoài Thụ tinh ngoài là hình thức thụ tinh, trong đó, trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên ngoài cơ thể con cái. Con sái đẻ trứng vào nước, con đực xuất tinh dịch lên trứng để thụ tinh [7, tr.177]. Đối với động vật có hình thức thụ tinh ngoài, các cơ quan sinh dục ngoài (thứ sinh) chưa có, chỉ có các ống dẫn làm nhiệm vụ dẫn giao tử ra ngoài. Các động vật thụ tinh ngoài thường là những động vật ở nước (ví dụ cá) và thường sinh sản với số lượng tinh trùng và trứng rất nhiều [11, tr.238]. * Thụ tinh trong Là hình thức thụ tinh, trong đó, trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở trong cơ quan sinh dục của con cái. Vì vậy thụ tinh phải có quá trình giao phối giữa con đực và con cái [7, tr.177].


Thụ tinh trong đồi hỏi phải có sự phối hợp hoạt động của cả con đực và con cái. Nhiều loài còn hình thành các dạng tập tính phức tạp đảm bảo cho sự gặp gỡ và giao hợp của các cá thể khác giới trong một thời gian nhất định [4, tr.239].

Giao phối và thụ tinh ở rắn

Hình 3. Thụ tinh ở động vật (Nguồn: internet) * Ưu điểm của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài - Thụ tinh ngoài có hiệu quả thụ tinh thấp do tinh trùng phải bơi trong nước để gặp trứng, đây là một trong những lý do giải thích tại sao động vật thụ tinh ngoài thường đẻ rất nhiều trứng. - Thụ tinh trong là hình thức thụ tinh đưa tinh trùng vào cơ quan sinh dục của con cái nên hiệu quả thụ tinh cao. 3.3. Sự phát triển phôi thai Giai đoạn phôi thai là giai đoạn bắt đầu từ trứng đã thụ tinh - tức hợp tử- phân cắt và phát triển cho tới khi hình thành cở thể tách khỏi cơ thể tách khỏi noãn hoàng của trứng hoặc tách khỏi cơ thể mẹ [6, tr.120]. Một số đặc điểm của sự phát triển phôi thai: + Trong giai đoạn phôi thai, quá trình phát sinh cá thể lặp lại một số giai đoạn chính của hệ thống chủng loại phát sinh. + Tốc độ sinh sản, tăng trưởng của tế bào và cơ thể diễn ra cực kỳ mạnh mẽ.


+ Có quá trình biệt hóa tế bào từ dạng đồng nhất nguyên thủy trở thành khác biệt về hình thái và chức năng, tập hợp thành các mô và cơ quan, hệ thống cơ quan khác nhau. + Sự phát triển không vững chắc. Trong các giai đoạn sớm, thai rất mẫn cảm với các tác nhân độc hại của ngoại cảnh, dễ phát triển sai lệch tạo thành quái thai, sẩy thai, teo, chết [6, tr.121].

Hình 4: Sự phát triển thai ở người (Nguồn: internet) 3.4. Đẻ trứng, đẻ con Trong sinh sản hữu tính, dựa và phương thức bảo vệ con non mà người ta xếp động vật thành hai loại: + Nhóm động vật đẻ trứng (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, nhiều loài động vật không xương sống). + Nhóm động vật đẻ con(động vật có vú, người...), trứng sau khi được thụ tinh sẽ phát triển tron dạ con, phôi thu nhận chất dinh dưỡng từ máu của mẹ qua nhau thai cho đến lúc cơ thể phát triển đến giai đoạn có thể sống độc lập [6, tr.124], [11, tr.239]. Ngoài ra có một số loài vừa đẻ trứng vừa đẻ con như cá mập, một số thằn lằn, một số côn trùng và rắn.


B

A

Hình 5. A- Đẻ trứng ở gà, B- Đẻ con ở hổ (Nguồn: internet) II. CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA SINH SẢN Điều hòa sinh sản chủ yếu là điều hòa sinh tinh và sinh trứng. Trong điều hòa sinh tinh và sinh trứng, hệ nội tiết đóng vai trò quan trọng. Thần kinh và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và sinh trứng [7, tr.179]. 1. Cơ chế điều hoà sinh tinh và sinh trứng Tác động của hoocmon lên sinh sản thể hiện rã ở động vật bậc cao. Tuyến yên tiết ra nhiều loại hoocmon, trong đó có hai loại hoocmon quan trọng kích thích sinh dục là FSH và LH [11, tr.239]. 1.1. Cơ chế điều hoà sinh tinh

Hình 6: Sơ đồ cơ chế điều hòa sinh tinh


Đầu tiên, vùng dưới đồi tiết ra hoocmôn GnRH (nhân tố gây chế tiết FSH) kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH kích thích sự phát triển của ống sinh tinh sản sinh tinh trùng và LH kích thích tế bào kẽ để tiết hoocmoon testosteron, testostêrôn kích thích sản sinh ra tinh trùng. Khi LH gây hưng phấn, các tế bào kẽ tiết ra quá nhiều testosteron, chất này sẽ tác động ngược lên tuyến yên, gây ức chế sự tiết ra LH. Tuy nhiên toàn bộ lượng testosteron này chỉ đủ để gây ức chế LH nhưng vẫn chưa thể ức chế sự tiết FSH. Có một loại hoocmon khác do tế bào sinh tinh tiết ra gây ức chế được sự tiết FSH, đó là inhibin [11, tr.240]. 2. Cơ chế điều hoà sinh trứng Đối với con cái, FSH kích thích sự phát triển của noãn, còn LH làm noãn chín, gây rụng trứng, tạo thể vàng và kích thích thể vàng tiết ra progesteron.

Hình 7: Sơ đồ cơ chế điều hòa sinh trứng [1, tr.180]. Đầu tiên, vùng dưới đồi tiết ra hoocmôn GnRH (nhân tố gây chế tiết FSH) kích thích thùy trước tuyến yên tiết FSH và LH ây hưng phấn làm noãn chín, đồng thời tăng cường sự phát triển của thể vàng. Buồng trứng cũng có tác dụng ngược trở lại bằng cách tiết ra estrogen và progesteron. Các chất này khi được tiết ra với số lượng ở mức tối đa sẽ tác động ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi, có tác dụng gây ức chế các


cơ quan trên tiết ra FSH và LH. Trường hợp trứng không được thụ tinh, thể vàng teo lại và thoái hóa, vùng dưới đồi kích hích lên tuyến yên tiết ra FSH và LH; và một chu kỳ mới được phát động trở lại để hình thành nang noãn mới. Progesteron ức chế sự rụng trứng không phải do kết quả trực tiếp tác động lên buồng trứng mà do dự ức chế tiết các nhân tố dưới đồi. Những thuốc chống thụ thai có chứa estrogen và progesteron tổng hợp cũng có tác dụng ức chế sự rụng trứng. Khi uống thuốc này vào thời gian ở giữa chu kì kinh nguyệt đã tăng cao ức chế tiết FSH và LH, vì vậy không xảy ra hiện tượng rụng trứng [11, tr.239, 240]. 2. Ảnh hưởng của thần kinh và môi trường sống đến quá trình sinh tinh và sinh trứng - Căng thẳng thần kinh kéo dài, sợ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài gây rối loạn quá trình trứng chín và rụng, làm giảm sản sinh tinh trùng. - Sự hiện diện và mùi của con đực tác động lên hệ thần kinh và nội tiết, qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát triển, chín và rụng của trứng và ảnh hưởng đến hành vi sinh dục của con cái. - Thiếu ăn, suy dinh dưỡng, chế độ ăn không hợp lí gây rối loạn quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể, ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh và sinh trứng. - Người nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma túy có quá trình sinh trứng bị rối loạn, tinh hoàn giảm khả năng sinh tinh trùng [7, tr.181]. III. ĐIỀU KHIỂN SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT VÀ SINH ĐẺ CÓ KẾ HOẠCH Ở NGƯỜI 1. Điều khiển sinh sản ở động vật 1.1 Một số biện pháp làm thay đổi số con a. Sử dụng hocmon hoặc chất kích thích tổng hợp Ví dụ: Cá mè, cá trắm cỏ không đẻ trong ao nuôi. Tiêm dịch chiết từ tuyến dưới não của các loài cá khác làm cho trứng chín hàng loạt, sau đó nặn trứng ra và cho thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể rồi đem ấp nở ra cá con. Tiêm huyết thanh ngựa chửa cho trâu, bò,... làm cho trứng nhanh chín và rụng hoặc làm nhiều trứng chín và rụng cùng một lúc, sau đó cho thụ tinh nhân tạo với tinh trùng đã chuản bị sẵn [7, tr.182]. b. Thay đổi các yếu tố môi trường Ví dụ: thay đổi thời gian chiếu sáng đối với gà nuôi làm cho gà có thể đẻ 2 trứng/ngày. Ở ếch, ấp ở 150 C nở nhiều đực hơn cái [7, tr.182] [15, tr.93].


c. Nuôi cấy phôi Kỹ thuật nuôi cấy phôi mới ra đời và phát triển trong những năm gần đây và này càng được hoàn thiện. Tùy theo mục đích, người ta có thể tiến hành theo các cách khác nhau. Ví dụ: Tiêm hoocmon thúc đẩy sự chín và rụng của nhiều trứng rồi lấy các trứng đó ra ngoài. Cho các trứng đó thụ tinh với tinh trùng trong ống nghiệm và nuôi dưỡng các hợp tử phát triển đến một giai đoạn phôi nhất định. Sau đó, đem các phôi này cấy vào tử cung của con cái. Để tăng nhanh số lượng một số loài động vật quý hiếm vốn chỉ đẻ một con trong một lứa, người ta có thể tiến hành gây đa thai nhân tạo như sau: + Tiêm hoocmon thúc đẩy sự chín và rụng của nhiều trứng rồi lấy các trứng đó ra ngoài. + Tiến hành thụ tinh nhân tạo để được hợp tử. + Khi hợp tử đang phân chia (giai đoạn phôi vài tế bào), dùng kỹ thuật để tách rời các tế bào con ra khỏi hợp tử. Mỗi tế bào con sẽ được nuôi dưỡng và phát triển thành một phôi mới. + Đem các phôi mới cấy vào tử cung của con cái [7, tr.182]. d. Thụ tinh nhân tạo Tinh trùng được bảo quản ở trạng thái tiềm sinh trong dung dịch nuôi dưỡng thích hợp ở nhiệt độ -1960C của nitơ lỏng nên có khẳ năng thụ tinh hàng năm, hàng chục năm. Một số nước còn có “ngân hàng gen” cất giữ tinh trùng của các động vạt quý hiếm. Thụ tinh nhân tạo có hai biện pháp chủ yếu: + Thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể. Ví dụ, thụ tinh khô đối với cá đã thành thục bằng cách ép nhẹ lên bụng cá để trứng chín trào ra một cái đĩa khô rồi đặt tiếp sẹ cá đực (tinh trùng) lên trên. Dùng lông gà đảo nhẹ để trộn đều trứng với sẹ rồi thêm nước để gây thụ tinh sẽ có hiệu suất thụ tinh rất cao (từ 80%- 90% so với khoảng 40% trong thiên nhiên). + Thụ tinh nhân tạo bên trong cơ thể cái: Trong nitơ lỏng tinh trùng được bảo quản tốt trong điều kiện nuôi dưỡng thích hợp. Lúc thụ tinh, nâng nhiệt độ để tinh trùng phục hồi khẳ năng di động, sau đó phân chia tinh trùng thành nhiều mẫu với liều lượng thích hợp rồi đưa vào cơ quan sinh dục cái để thụ tinh. Biện pháp này thường áp dụng ở trâu, bò, lợn [11, tr.241].


b. Một số biện pháp điều khiển giới tính Trong chăn nuôi, tùy theo nhu cầu mà người ta có thể điều khiển giới tính của động vật theo hướng đực hay cái. Ví dụ, muốn tăng nhanh đàn gia súc, gia cầm cần tăng nhiều con cái, vì một con đực có thể thụ tinh cho nhiều con cái (bằng thụ tinh nhân tạo). Muốn thu hoạch trứng, sữa thì cần tăng số con cái. Muốn thu được nhiều thịt và các sản phẩm khác như lông cừu, tơ tằm... thì cần tăng nhiều con đực [11, tr.241]. Dưới đây là một số biện pháp điều khiển giới tính: - Sử dụng các biện pháp kỹ thuật như lọc, li tâm, điện di để tách tinh trùng thành 2 loại (X và Y). Tuỳ theo nhu cầu về đực hay cái để chọn ra một loại tinh trùng cho thụ tinh với trứng. - Nuôi cá rôphi bột bằng 17 - mêtyltestostêrôn kèm vitamin C sẽ tạo ra 90% cá rô phi đực [7, tr.183]. 2. Sinh đẻ có kế hoạch ở người 2.1. Sinh đẻ có kế hoạch - Sinh đẻ có kế hoạch là điều chỉnh về số con, thời điểm sinh con và khoảng cách sinh con sao cho phù hợp với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội [7, tr.183]. - Lợi ích của sinh đẻ có kế hoạch: + Nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện kinh tế, chăm lo sức khỏe, học tập, giải trí… + Giảm áp lực về tài nguyên môi trường cho xã hội. 2.2. Các biện pháp tránh thai Để có thể chủ động sinh con theo kế hoạch cần phải có hiểu biết về các biện pháp tránh thai và sử dụng chúng. Các biện pháp tránh thai hiện nay đang được sử dụng rộng rãi và đều mang lại hiệu quả tránh thai cao. Tuy nhiên, cần phải lựa chọn những biện pháp tránh thai phù hợp đối với mỗi người [7, tr.184]. 2.2.1. Thuốc tránh thai hàng ngày Thuốc tránh thai hàng ngày có 2 loại, loại số 1 là sự kết hợp của 2 loại hormone: Progestin và estrogen nhân tạo (viên kết hợp) loại số 2 chỉ có chứa progestin. Ưu điểm của cách tránh thai này là có khả năng tránh thai hơn 80-95%; giúp giảm đau và giảm lượng máu khi đến kỳ kinh nguyệt; hạn chế nguy cơ thiếu máu khi kinh nguyệt; hình thành chu kỳ kinh đều đặn; giảm mụn trứng cá, giảm đau bụng, đau lưng trước và trong kỳ kinh nguyệt [25].


Tuy nhiên, thuốc tránh thai hàng ngày cũng có những nhược điểm như: Phải dùng hàng ngày vào 1 giờ nhất định để đạt hiệu quả. Một số người có thể gặp các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, rối loạn kinh nguyệt trong thời gian đầu uống thuốc. Tăng cân hoặc giảm cân và không có tác dụng phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS [25]. 2.2.2. Thuốc tránh thai khẩn cấp Viên tránh thai khẩn cấp có chứa progestine liều cao, có tác dụng ngăn cản hoặc làm chậm quá trình rụng trứng, có thể ngăn chặn việc làm tổ của trứng, làm biến đổi lớp nội mạc tử cung và có khả năng ngăn ngừa sự thụ thai. Thuốc có hiệu quả cao sau khi giao hợp mà không sử dụng 1 biện pháp tránh thai nào hoặc thất bại khi sử dụng các biện pháp khác. Nhược điểm của thuốc là không được sử dụng như 1 biện pháp tránh thai thường xuyên, dùng nhiều sẽ càng giảm hiệu quả, vì thế loại thuốc này chỉ được uống không quá 2 viên 1 tháng [25]. 2.2.3. Thuốc diệt tinh trùng Đây là loại chế phẩm hoá học đặt vào âm đạo trước khi quan hệ tình dục. Ưu điểm của loại thuốc này là dễ sử dụng, an toàn, hiệu quả tránh thai cao, tăng tính nhờn cho âm đạo, có thể áp dụng hay ngừng sử dụng bất kỳ lúc nào, không gây nguy hại hay gây ung thư cho người sử dụng; không ảnh hưởng sữa mẹ. Hỗ trợ thêm cho các biện pháp tránh thai khác như bao cao su, màng ngăn âm đạo. Tuy nhiên, thuốc có thể gây kích thích và dị ứng cho cả nữ giới lẫn bạn tình, nhất là khi dùng nhiều lần trong ngày. Có thể làm nhiễm khuẩn đường tiểu và phá vỡ môi trường pH bên trong âm đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại vi khuẩn có hại xâm nhập, gây nhiễm khuẩn đường tiểu cho cả nam và nữ giới. Không thể phòng ngừa được các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Hiệu quả tránh thai phụ thuộc vào cách sử dụng có đúng theo hướng dẫn hay không [25]. 2.2.4. Que cấy tránh thai Đây là cách tránh thai rất hiệu quả nhưng còn khá mới ở nước ta. Implanon là loại que cấy hiện đang lưu hành tại Việt Nam. Implanon chứa etonogestrel, có ưu điểm là chỉ có một que cấy duy nhất, tác dụng ngừa thai kéo dài trong 3 năm. Còn có các


loại khác thì có thể tác dụng 5- 7 năm khá lâu dài. Hiệu quả ngừa thai của Implanon là 99.95%. Sau khi ngừng sử dụng sẽ nhanh chóng hồi phục khả năng mang thai trở lại. Nhược điểm của phương pháp này là trong vài tháng đầu có thể sẽ kinh ít hơn, ngắn hơn hay bị rong kinh trên 8 ngày, rong huyết hoặc là không có kinh. Các triệu chứng khác ít gặp hơn như là đau đầu, chóng mặt, căng ngực, buồn nôn [25]. 2.2.5. Bao cao su Bao cao su là một trong những cách tránh thai an toàn và hiệu quả nhất hiện nay, có hiệu quả tránh thai tới 98% nếu sử dụng dùng đúng cách. Đây là phương pháp tránh thai duy nhất có thể bảo vệ người sử dụng khỏi các bệnh lây truyền qua đường tình dục. So với các thuốc tránh thai, việc sử dụng bao cao su không phức tạp bằng. Tuy nhiên thì bao cao su chỉ có thể được sử dụng một lần duy nhất. Có nhiều trường hợp dị ứng với cao su. Có thể sẽ xuất hiện phát ban hoặc một số loại kích thích quanh bộ phận sinh dục. Nếu chọn kích cỡ sai, khả năng bao có thể tuột ra trong khi giao hợp. Một số nam giới không thể duy trì sự cương cứng sau khi mang bao cao su vào [25]. 2.2.6. Vòng tránh thai Vòng tránh thai là một dụng cụ nhỏ bằng nhựa được đặt vào tử cung. Hai loại thông dụng hiện nay là vòng hình chữ T và hình cánh cung, có quấn đồng. Đuôi vòng có hai dây nhỏ thò ra âm đạo độ 2-3 cm, giúp kiểm tra vòng còn ở đúng vị trí hay không. Vòng tránh thai ngăn không cho trứng làm tổ ở niêm mạc tử cung, đồng thời cũng cản trở sự gặp gỡ của trứng và tinh trùng. Biện pháp này đạt hiệu quả khoảng 98%. Tuy nhiên, khi sử dụng sẽ tăng nguy cơ viêm phụ khoa. Trong vài tháng đầu sau khi áp dụng, chu kỳ kinh nguyệt đến quá sớm hoặc quá muộn, rong kinh, số lượng máu kinh ra nhiều, mất kinh do rối loạn nội tiết. Chu kỳ kinh nguyệt sẽ trở lại bình thường sau khi nội tiết tố ổn định, cơ thể quen với sự có mặt của dụng cụ tránh thai [25]. 2.2.7. Triệt sản nữ Triệt sản nữ là cắt và thắt ống dẫn trứng nên trứng bị chặn lại, không thể gặp tinh trùng và đi đến tử cung được. Triệt sản là cách tránh thai an toàn, đơn giản, thuận tiện và có tác dụng vĩnh viễn. Nó cho phép người phụ nữ thoải mái quan hệ mà không cần lo lắng về việc mang thai. Triệt sản sẽ không gây ra triệu chứng của mãn kinh hoặc khiến mãn kinh xảy ra sớm hơn và hầu hết những phụ nữ đã triệt sản vẫn có kinh bình thường [25].


2.2.8. Thắt ống dẫn tinh ở nam giới Thắt ống dẫn tinh ở nam giới là thắt và cắt hai ống dẫn tinh, ngăn không cho tinh trùng từ tinh hoàn đi lên túi tinh. Do đó, khi xuất tinh, trong tinh dịch không còn tinh trùng nên không thể thụ thai được. Thắt ống tinh không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất tinh trùng của tinh hoàn, và ngay khi có nhu cầu sinh con tiếp có thể đi nối ống dẫn tinh và khởi động lại hoạt động bình thường của của quá trình sinh tinh và phóng tinh. Thắt ống dẫn tinh chỉ cần thực hiện một lần và mang lại hiệu quả về lâu dài [25]. 2.2.9. Miếng dán tránh thai Miếng dán tránh thai là một miếng dán có diện tích nhỏ, bao gồm 2 loại hormone estrogen và progesterone, phóng thích hoạt chất qua da vào máu, có tác dụng ngừa thai trong vòng 1 tuần. Ưu điểm là tiện dụng, có thể dán vào bất kỳ vị trí kín đáo trên cơ thể (không dán lên ngực). Một số tác dụng phụ của miếng dán như: có thể làm căng ngực, nhức đầu, buồn nôn… Những người bị bệnh tim mạch không sử dụng được miếng dán [25]. 2.2.10. Tính ngày rụng trứng Tính ngày rụng trứng dựa vào chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ được coi là phương pháp cơ bản và thông dụng nhất để thụ thai hoặc tránh thai. Nếu chu kỳ kinh nguyệt có độ dài khác mức trung bình (nhiều hơn hoặc ít hơn 28 ngày), ngày rụng trứng sẽ tính cộng thêm hoặc trừ đi đúng số ngày dao động. Nếu chu kỳ kinh nguyệt trung bình của phụ nữ là 28 ngày, ngày rụng trứng sẽ rơi vào ngày thứ 14 tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối. Ngày rụng trứng = Số ngày chu kỳ kinh - 14 Ngày dễ thụ thai nhất là ngày rụng trứng, tuy nhiên, do tinh trùng có thể tồn tại đến 5 ngày và trứng tồn tại tới 24 giờ nên thời gian dễ thụ thai có thể tới 6 ngày. Khả năng thụ thai sẽ bắt đầu tăng vào ngày thứ 10, sau đó đạt đỉnh vào ngày thứ 14, giảm dần trong 1-2 ngày sau đó. Cơ hội thụ thai tăng lên đáng kể nếu quan hệ tình dục vào trước ngày rụng trứng 1, 2 ngày và bao gồm cả trong ngày rụng trứng.


Hình 8. Cách tính ngày rụng trứng Tuy nhiên, việc rụng trứng ở cơ thể phụ nữ đôi khi không tuân thủ theo chu kỳ kinh nguyệt. Trứng rụng sớm hoặc muộn hơn do yếu tố tâm lý cũng là một điều hết sức bình thường. Vì vậy, để tránh thai thì tốt nhất nên dùng các biện pháp bảo vệ [28]. 2.3. Phòng tránh thai ở tuổi vị thành niên Ngày nay, do tác động của nhiều yếu tố (phim ảnh, bạn bè...) trẻ có xu hướng dễ dàng trong quan hệ tình dục. Điều này cũng là một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ trẻ vị thành niên phá thai và sinh con ngoài ý muốn ngày càng tăng. Giải pháp cấm đoán trẻ không được quan hệ tình dục ở độ tuổi này rất khó khả thi vì gia đình khó kiểm soát trẻ một cách hoàn toàn. Cho nên điều cần làm là giáo dục giới tính và cho trẻ biết những nguy cơ có thể xảy ra nếu có thai và phá thai có thể hạn chế được tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn. Mặt khác, một vấn đề nữa cần quan tâm khi tư vấn các phương pháp ngừa thai cho trẻ vị thành niên là nên viết cho trẻ dễ hiểu. Nếu viết khó hiểu trẻ sẽ không áp dụng hoặc áp dụng không đúng. Ngoài việc đưa vào chương trình giáo dục, có thể thành lập phòng tư vấn và các nơi này sẽ bảo đảm bí mật và an toàn cho trẻ [30]. 2.4. Ứng phó khi trẻ có thai ngoài ý muốn Phương pháp ngừa thai dù hiện đại đến đâu thì cũng có một tỷ lệ thất bại (ở trẻ vị thành niên tỷ lệ thất bại có thể cao hơn do hiểu biết không đầy đủ). Vì thế trẻ vẫn có nguy cơ mang thai cho dù đã áp dụng các phương pháp tránh thai . Cho nên vấn đề kế tiếp sau vấn đề ngừa thai là giúp trẻ phát hiện sớm nếu có thai. Khi thai còn nhỏ chúng ta có nhiều phương pháp phá thai. Phá thai khi thai còn nhỏ sẽ ít gây tai biến và biến chứng cũng như tác động tâm lý lên trẻ cũng ít hơn.


Vì thế, ngoài vấn đề tư vấn các phương pháp tránh thai, chúng ta cần tư vấn cho trẻ cách phát hiện sớm khi mang thai (các dấu hiệu như: trễ kinh, những thay đổi trong cơ thể...). Vai trò của các bậc phụ huynh cũng rất quan trọng. Cha mẹ cũng nên hiểu biết các vấn đề này để có thể tư vấn cho con mình, vì trẻ sẽ dễ trao đổi những thắc mắc của mình với cha mẹ hơn. Ngoài ra, bậc phụ huynh cũng phải tạo cho trẻ có tâm lý coi mình là “bạn” để có thể tâm sự với mình khi có vấn đề. Nếu có “sự cố” người lớn nên bình tĩnh để xử lý, tránh gây tổn thương tâm lý cho các trẻ [30]. 2.5. Tác hại của nạo phá thai vị thành niên Phá thai trong độ tuổi vị thành niên sẽ gây ra những biến chứng sức khỏe nghiêm trọng, đồng thời tác động mạnh đến tâm lý, ảnh hưởng đến vấn đề học tập và tương lai của trẻ vị thành niên... Tai biến và biến chứng của nạo hút thai rất nhiều. Những biến chứng có thể phát hiện xử lý ngay như chảy máu, đau, dị ứng với thuốc, thủng tử cung... Những biến chứng âm thầm nhưng ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng sinh sản sau này của trẻ vị thành niên như hở eo tử cung, dính buồng tử cung, tắc ống dẫn trứng. Mang thai ngoài ý muốn sẽ ảnh hưởng rất tiêu cực lên tâm lý của của trẻ vị thành niên. Trước và sau khi hút - nạo thai trẻ vị thành niên luôn luôn có mặc cảm tội lỗi, tâm lý sợ hãi và sẽ ít tiếp xúc với những người xung quanh. Trong giai đoạn này vai trò của những người thân xung quanh trẻ (đặc biệt là cha, mẹ) rất là quan trọng. Tuy nhiên, một số trường hợp mọi người lại có thái độ khinh miệt và chỉ trích nặng nề làm trẻ bị tổn thương nhiều hơn có thể dẫn đến tự kỷ đôi khi dẫn đến mắc bệnh tâm thần. Thậm chí, nhiều bạn gái khi đến tuổi trưởng thành bị ám ảnh về vấn đề nạo phá thai trước đây đã trở nên sợ hãi sex. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới cuộc sống hôn nhân và hạnh phúc gia đình [30]. 3. Thụ tinh trong ống nghiệm 3.1. Khái niệm Thụ tinh trong ống nghiệm.là một phương pháp thụ tinh theo đó trứng được thụ tinh bằng tinh trùng bên ngoài cơ thể, trong ống nghiệm, sau đó mới chuyển trứng đã được thụ tinh vào tử cung. Phương pháp này bao gồm các công đoạn sau:


+ Kích thích rụng trứng + Thu nhận và xử lí tinh dịch + Hút những nang trứng chín để thu trứng + Thụ tinh trong ống nghiệm Ngày nay người ta còn dùng hai biện pháp khác đó là: Vi tiêm dưới vùng sáng nhằm đưa tinh trùng vào khoảng giữa vùng sáng và màng trứng, hoặc vi tiêm thẳng tinh trùng vào trứng, đây là biện pháp được ưa chuộng nhất hiến nay [8, tr.237]. 3.2. Một số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm Theo ước tính đã có khoảng 40.000 trẻ đã ra đời nhờ IVF ở Việt Nam, tại hàng chục cơ sở y tế từ Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Bưu điện, Bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Mỹ Đức, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội... với tỷ lệ thành công khoảng 30-35% trong tổng số trường hợp được hỗ trợ, mang lại hạnh phúc cho hàng chục ngàn gia đình hiếm muộn ở Việt Nam. Việt Nam cũng là quốc gia thực hiện nhiều trường hợp IVF nhất khu vực Đông Nam Á hiện nay và cũng có nhiều cặp vợ chồng nước ngoài đến Việt Nam thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm [31].


Phụ lục 4: KẾ HOẠCH CHI TIẾT CHỦ ĐỀ SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT 1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động Hãy đọc thông tin và trả lời các câu hỏi. Vỗ béo lươn bằng thuốc tránh thai Ông T.N.D ở xã H.T (huyện Hưng Nguyên - Nghệ An) được cho là một điển hình nuôi lươn trong bể không bùn đạt hiệu quả cao. Năm 2014, ông có hai bể nuôi lươn thả được 1 tạ lươn giống mua của người dân bắt từ ruộng với chi phí ban đầu thấp. Sáu tháng sau, ông thu hoạch được 3 tạ lươn và bán được xấp xỉ 50 triệu đồng. Có nguồn tin xác nhận rằng, trong quá trình nuôi, ông sử dụng thuốc tránh thai dùng cho người, đem xay nhỏ và trộn vào thức ăn cho lươn để hạn chế sinh sản và giúp lươn mau lớn. (Nguồn- https://tintuconline.com.vn/thi-truong/vo-beo-luon-bang-thuoc-tranh-thai-n244349.html) - Theo em, hình thức sinh sản của loài lươn là gì? Trải qua những giai đoạn nào? Có nên học hỏi cách nuôi lươn của ông D không? Tại sao? Cơ chế điều hòa sinh sản động vật diễn ra như thế nào? Con người đã ứng dụng hiểu biết về sinh sản hữu tính ở động vật trong thực tiễn ra sao? HS thảo luận về các câu hỏi ở bước 1 và trả lới sơ bộ. GV có thể yêu cầu một vài nhóm HS báo cáo (đại diện trình bày tại chỗ). Hoạt động2: Hình thành kiến thức GQVĐ thực tiễn Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Sinh sản hữu tính ở động vật Mục tiêu: Sau khi học xong nội dung này, HS phải: + Phát biểu được khái niệm sinh sản hữu tính ở động vật. + Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật; + Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật: hình thành tinh trùng, trứng; thụ tinh tạo hợp tử; phát triển phôi thai; sự đẻ. + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ.


+ Giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn liên quan đến đặc điểm sinh sản ở động vật. Hoạt động của GV GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 (25 phút). Theo nhóm 6 HS (2 bàn quay mặt vào nhau) 1/ Từ khái niệm sinh sản hữu tính, em phát biểu khái niệm sinh sản hữu tính ở động vật. 2/ Ở động vật có những hình thức sinh sản hữu tính nào? Hình thức nào phổ biến nhất? 3/ Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật rải qua những giai đoạn nào? Đặc điểm của mỗi giai đoạn. 4/ Vì sao thụ tinh ngoài phải thực hiện trong môi trường nước? Vì sao thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài? 5/ Mỗi lần cá chép cái đẻ 15 - 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh nhưng chỉ vài chục con lớn lên thành cá trưởng thành. Em giải thích tại sao? Người ta cần phải làm gì tăng hiệu quả thụ tinh ở cá chép? 6/ Tại sao mỗi lần sinh thú đẻ con chỉ sinh từ 1 đến 7, 8 con nhưng tỉ lệ con non sống sót là rất lớn? Để tăng hiệu suất sinh sản của đàn vật nuôi, theo em cần phải làm như thế nào? - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. GV yêu cầu các nhóm chữa PHT chéo cho nhau, nhận xét và rút ra kết luận GV kết luận lại vấn đề. * Tiểu kết

Hoạt động của HS

Thảo luận trả lời các câu hỏi, đọc thông tin trong tài liệu GV đã phát. HS viết câu trả lời Nêu được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật, xác định được hình thức nào phổ biến nhất - Tóm tắt được các giai đoạn dưới dạng sơ đồ, nêu đặc điểm của mỗi giai đoạn(hoặc tóm tắt lập bảng)

HS vận dụng kiến thức sau khi trả lời câu hỏi 1, 2, 3 để tiếp tục hoàn thành câu hỏi 4, 5, 6. Bước đầu HS vận dụng được kiến thức đã học để gải quyết hiện tượng thực tiễn liên quan.

- HS báo cáo, thảo luận và rút ra kết luận.


1. Sinh sản hữu tính ở động vật 1.1. Khái niệm sinh sản hữu tính ở động vật: là kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua hình thành và hợp nhất giao tử đơn bội đực và giao tử đơn bội cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cá thể mới. 1.2. Các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật: - Luân phiên sinh sản vô tính và hữu tính, chưa có cơ quan sinh sản chuyên hóa: VD: bọt biển - Sinh sản hữu tính có trứng và tinh trùng nhưng chưa có tuyến sinh dục riêng biệt, VD: hải miên. - Hiện tượng lưỡng tính- trên một cơ thể có cả trứng và tinh trùng, ví dụ: sán dây, lươn - Hiện tượng đơn tính sinh, ví dụ: gà,vịt Hình thức tiến hóa nhất, phổ biến nhất - Hiện tượng mẫu sinh, ví dụ: cá diếc bạc. - Hiện tượng phụ sinh. 1.3. Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật Sinh sản hữu tính ở động vật gồm 3 giai đoạn: hình thành giao tử, thụ tinh và phát triển phôi, tạo ra các cá thể mới đa dạng về các đặc điểm di truyền. Vì vậy, động vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện sống thay đổi. * GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Bài tập về nhà: 1. Tìm hiểu cơ chế điều hòa sinh sản ở động vật, vẽ tóm tắt sơ đồ. 2. Tìm hiểu thông tin liên quan đến việc: Có sử dụng thuốc tránh thai ở người để vỗ béo lươn? Thuốc tránh thai ở người có thực sự giúp lươn mau lớn? Tiết 2. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Cơ chế điều hòa sinh sản Mục tiêu: Sau khi học xong nội dung này, HS phải: + Vẽ được sơ đồ và phân tích được cơ chế điều hoà sinh sản ở người. + Phản biện, đánh giá được tác động của việc sử dụng viên thuốc tránh thai lên vật nuôi và con người. + Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản ở động vật. Cách thực hiện:


Hoạt động của GV

Dự kiến sản phẩm

Hoạt động của HS

đạt được

GV chiếu hình ảnh một số loại thuốc tránh thai dạng viên uống của người, GV giới thiệu, sau đó đặt câu hỏi: Quá tình điều hòa sinh sản ở người diễn ra như thế HS quan sát, hình ảnh, HS trả lời sơ bộ câu hỏi, có nào? Phụ nữ sử dụng thuốc chia sẻ cặp đôi, thảo luận, thể đúng hoặc sai. tránh thai có thể tránh sơ bộ trả lời câu hỏi. được mang thai không? Có HS thảo luận về các câu những yếu tố nào ảnh hỏi và trả lời sơ bộ. GV có hưởng đến quá trình sinh thể yều cầu một vài nhóm sản ở nam, nữ?

HS báo cáo.

GV không chốt câu trả lời, dẫn dắt HS tìm hiểu kiến thức mới. 1/ GV yều câu HS nghiên HS nghiên cứu tài liệu GV

-

Hoàn thiện PHT số 2

cứu hình 6, 7 trong tài liệu phát, thảo luận nhóm, hoàn

-

Vẽ, mô tả được sơ đồ

học tập thảo luận hoàn thành nội dung PHT số 2.

điều hòa quá trình sinh

thành PHT số 2 và vẽ sơ đồ Vẽ sơ đồ, phân tích được tinh, sinh trứng cơ chế điều hòa sinh tinh cơ chế khi quan sát hình. và sinh trứng.

-

TL được: sử dụng thuốc

- HS thảo luận về các yếu tránh thai ở người ức

2/ Phụ nữ sử dụng thuốc tố ảnh hưởng đến quá trình chế quá trình sanh sản ở tránh thai có thể tránh sinh tinh và sinh trứng.

lươn lươn sinh trưởng

được mang thai không?

nhanh hơn.

3/ Có những yếu tố nào

-

ảnh hưởng đến quá trình

các yếu tố ảnh hưởng đến

sinh tinh và sinh trứng?

quá trình sinh tinh, sinh -

Chỉ ra và phân tích được

HS trả lời câu 4 thấy trứng.


Hoạt động của GV

Dự kiến sản phẩm

Hoạt động của HS

đạt được

4/ Nếu nồng độ testoteron rõ được mối liên hệ ngược HS thấy rõ được mối liên trong máu cao thì quá trình trong cơ chế điều hòa.

hệ ngược trong cơ chế điều

điều hòa sinh tinh sẽ như

hòa.

thế nào?

- HS hiểu rõ được cơ chế

5/ Giải thích vì sao khi phụ

điều hòa sinh sản ở người.

nữ mang thai thì không có kinh nguyệt? 6/ Trong công nghệ cấy - HS chia sẻ, thảo luận theo

-

HS hiểu được cơ sở

truyền phôi bò, người ta bàn trả lời vâu hỏi

khoa học của việc ứng

cần phải gây động dục HS VDKT đã học để giải dụng trong thực tiễn. hàng loạt giữa bò cho phôi quyết:

Tiêm

hoocmon

và bò nhận phôi. Theo em, ngựa chửa HCG  gây người ta sẽ làm như thế động dục hàng loạt. nào để đạt được mục đích đó? GV tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận và rút ra kết luận

Phiếu học tập số 2 Nam giới Tên hoocmôn sinh dục

Nơi sản sinh

Tác dụng

Nữ giới Nơi sản sinh

Tác dụng


Đáp án phiếu học tập số 2 Tên hoocmôn sinh dục

Nam giới Nơi sản

Nữ giới

Tác dụng

sinh

Nơi sản

Tác dụng

sinh

GnRH

Vùng dưới đồi

Điều hòa tuyến yên Vùng tiết FSH và LH dưới đồi

FSH

Tuyến yên

Kích thích ống sinh Tuyến yên Kích thích nang tinh sản sinh ra tinh trứng phát triến và tiết ơstrogen

trùng LH

Tuyến yên

Kích thích tế bào kẽ Tuyến yên Kích thích trứng trong tinh hoàn sản chín, rụng và tạo xuất ra testosteron

Testosteron

Tế bào kẽ trong tinh hoàn

Kích thích tuyến yến tiết FSH, LH

thể vàng.

Kích thích phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng

Progesteron

Thể vàng

và ostrogen

Kích thích làm niêm mạc tử cung dày lên.

Sơ đồ điều hòa quá trình sinh tinh:

Vùng dưới đồi

FSH

GnRH Tuyến yên

Ống sinh tinh trong tinh hoàn Testosteron

LH

Tế bào kẽ trong tinh hoàn


Sơ đồ điều hòa quá trình sinh trứng:

Vùng dưới đồi

FSH

GnRH

Nang trứng Pogesteron và Ơstrogen

Tuyến yên LH

Làm trứng chín và tạo thể vàng

Tử cung Tiểu kết: - Các hoocmôn FSH, LH, testostêrôn và GnRH có vai trò điều hòa quá trình sinh tinh ở tinh hoàn và quá trình phát triển, sự chín và rụng trứng ở buồng trứng, được điều tiết nhờ mối liên hệ ngược từ tuyến sinh dục lên tuyến yên và vùng dưới đồi. - Ngoài ra, hệ thần kinh và các nhân tố trong môi trường sống cũng ảnh hưởng tới quá trình sinh tinh và sinh trứng. * Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị cho tiết 3 (thời gian: 20p) GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm hoàn thành bài tập dự án sau trong thời gian 1 tuần. Nhóm 1: Điều tra về việc điều khiển sinh sản ở động vật trong sản xuất chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thủy cầm, thủy sản) ở địa phương em. Nhóm 2: Khảo sát thực trạng vấn đề giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên ở địa phương, trường học. Nhóm 3: Điều tra về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình ở địa phương. Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí. Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận, thiết kế được kế hoạch nghiên cứu, kế hoạch điều tra. Các nhóm thảo luận, dự kiến những nội dung sẽ báo cáo. Sau đó phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm (hoặc nhóm) để hoàn thành dự án theo đúng kế hoạch. GV phát các phiếu đánh giá chung cho nhóm trưởng, phiếu đánh giá cá nhân, nhóm và cá nhân tự đánh giá.


Tiết 3. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu “Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người” Mục tiêu: Sau khi học xong nội dung này, HS phải: -

Thiết kế được kế hoạch nghiên cứu, kế hoạch điều tra về việc ứng dụng của sinh

sản hữu tính ở động vật trong sản xuất chăn nuôi, trong việc bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên và kế hoạch hóa gia đình. -

Hợp tác được với đối tác trong hoạt động điều tra, thu thập thông tin.

-

Viết được báo cáo điều tra.

-

Đưa ra được kết luận xử lý vấn đề và kiến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu Cách thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Chia HS thành 3 nhóm HS nhận nhiệm vụ, bầu nhỏ thực hiện kế hoạch nhóm trưởng thư kí. điều tra. Phác thảo đề cương nghiên cứu. - Phân chia vai trò của từng thành viên - Các thành viên thu thập nguồn tài liệu, lấp kế hoạch khảo sát, phỏng vấn,... Tổ chức cho HS trình bày - Xử lý số liệu, viết báo kết quả của dự án trước cáo lớp, tổ chức cho HS tự đánh giá sản phẩm của - Trình bày trước lớp nhóm khác theo nhóm Tổng kết, đánh giá. - Tự đánh giá sản phẩm của các nhóm khác Kết luận: 3. Điều khiển sinh sản ở động vật a. Một số biện pháp làm thay đổi số con - Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích tổng hợp. - Thay đổi các yếu tố môi trường. - Nuôi cấy phôi - Thụ tinh nhân tạo

Dự kiến sản phẩm đạt được Bầu được nhóm trưởng, thư kí. Phác thảo được đề cương nghiên cứu.

Hoàn thành sản phẩm nhóm. Báo cáo ngắn gọn sản phẩm. Đánh giá được sản phẩm nhóm, nhóm khác, đánh giá cá nhân trong nhóm.


+ Thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể + Thụ tinh nhân tạo bên trong cơ thể: b.Một số biện pháp điều khiển giới tính - Sử dụng các biện pháp kỹ thuật như lọc, li tâm, điện di để tách tinh trùng thành 2 loại. Tuỳ theo nhu cầu về đực hay cái để chọn ra một loại tinh trùng cho thụ tinh với trứng. - Nuôi cá rôphi bột bằng 17 - mêtyltestostêrôn kèm vitamin C sẽ tạo ra 90% cá rô phi đực. 4. Sinh đẻ có kế hoạch ở người a. Sinh đẻ có kế hoạch - Sinh đẻ có kế hoạch là điều chỉnh về số con, thời điểm sinh con và khoảng cách sinh con sao cho phù hợp với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội. - Lợi ích của sinh đẻ có kế hoạch: + Nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện kinh tế, chăm lo sức khỏe, học tập, giải trí… + Giảm áp lực về tài nguyên môi trường cho xã hội. b. Các biện pháp tránh thai - Bao cao su

- Triệt sản nam và nữ

- Dụng cụ tử cung

- Tính vòng kinh

- Thuốc tránh thai

- Xuất tinh ngoài âm đạo...

* Kiểm tra 15 phút (lần 2)


Tiết 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng Hoạt động trải nghiệm: Chủ đề sức khỏe sinh sản vị thành niên và kế hoạch hóa gia đình * Mục tiêu: Sau khi tham gia trải nghiệm, HS phải Phân tích được đặc điểm tuổi dậy thì ở người và ứng dụng hiểu biết về tuổi dậy thì để bảo vệ sức khỏe, chăm sóc bản thân và người khác. - Đánh giá được tác động của các biện pháp tránh thai đến sức khỏe con người, biết lựa chọn biện pháp tránh thai phù hợp cho mỗi đối tượng khi cần sử dụng để tránh mang thai ngoài ý muốn. Đánh giá được tác hại của quan hệ tình dục trước hôn nhân, tác hại của nạo phá thai ở lứa tuổi vị thành niên. Đánh giá được vai trò của việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình đối với sự phát triển bền vững của gia đình và xã hội. Biết cách bảo vệ bản thân trước những tình huống xâm hại tình dục trong cuộc sống. * Hình thức tổ chức: Dưới dạng cuộc thi: “Vì một tương lai sáng tươi” Hoạt động Hoạt động Nội dung Yêu cầu cần đạt của GV của HS Giới thiệu nội Khởi động với Tạo hứng thú, tính tích 1. Khởi động Đội nhảy của dung buổi HĐTN bài nhảy dân vũ: cực cho HS trước khi trường biểu Việt Nam ơi! tham gia vào HĐTN diễn điệu nhảy dân vũ: Việt nam ơi 2. Nội dung - Giới thiệu người Các đội thi tham - Tạo hứng thú, tính tích cuộc thi gồm 3 dẫn chương trình gia cuộc thi cực cho học sinh vòng: (MC) - Rèn luyện khả năng Vòng 1: Để tớ - Tổ chức cuộc phản ứng nhanh của HS nói cho cậu thi: giới thiệu luật - Rèn luyện khả năng tư nghe chơi duy logic, thu thập thông Vòng 2: Gỡ rối - Quan sát tổ chức tin và xử lí thông tin, tình tơ lòng hoạt động của HS huống Vòng 3: Bạn sẽ - Giới thiệu thành - Phát triển năng lực hoạt hành động. viên ban giám động theo nhóm. khảo, cố vấn. - Phát triển NL giải quyết vấn đề, sáng tạo; NL giao tiếp - hợp tác; NL VDKT đã học.


Hoạt động của GV 3. Tổng kết, - Bày tỏ ý kiến, nhận xét thái độ, cảm xúc với buổi HĐTN - Mời HS đại điện cho các đội thi phát biểu cảm nghĩ sau khi tham gia HĐTN trên Phụ lục nội dung thi Nội dung

Hoạt động Yêu cầu cần đạt của HS - HS phát biểu cảm - Phát triển NL giao tiếp, nghĩ của mình và rèn kĩ năng trình bày trước rút ra được nội tập thể. dung bài học và vận dụng vào thực tiễn học tập và đời sống.

1. Khởi động: Nhảy dân vũ Việt Nam ơi Chuẩn bị nhạc: Lời bài hát Việt Nam ơi! 2. Cuộc thi: Vòng 1: Để tớ nói cho cậu nghe Câu 1. Trong thời gian 2 phút, bạn hãy kể ra một số đặc điểm chung và riêng ở lứa tuổi dậy thì ở Nam và Nữ bằng cách ghi đáp án vào bảng phụ. Đội nào ghi được nhiều đáp án đúng hơn, đội đó thắng vòng 1. Đáp án: * Đặc điểm chung ở cả nam và nữ: Cơ thể bắt đầu tiết hormon sinh dục, cơ quan sinh dục phát triển, cơ thể cao lớn và hoàn thiện hơn, bị mụn trứng cá, mùi cơ thể, tâm lý thất thường, có chính kiến và suy nghĩ riêng, bị thu hút bởi bạn khác giới, muốn tò mò và thích khám phá, bắt đầu muốn khẳng định mình, thể hiện sự trưởng thành và cái tôi cá nhân cùng với những cảm xúc đa dạng, thay đổi thất thường… * Đặc điểm riêng ở cả nam và nữ: Đặc điểm riêng ở nam giới

Đặc điểm riêng ở nữ giới

- Chiều cao tăng lên đáng kể, phần vai rộng ra, tay chân xuất hiện cơ bắp, bụng và mông thon lại. - Vỡ giọng

- Xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt. - Cơ quan sinh dục của bé phát triển to lên. Cơ thể bắt đầu mọc nhiều lông ở vùng kín.

- Nổi cục yết hầu. - Mọc lông ở vùng kín, lông nách, đùi.

- Ngực to ra, chiều cao tăng lên.


- Mọc râu và ria mép - Có thể bị tình trạng mộng tinh Câu 2. Bạn cần phải làm gì để mỗi ngày bảo vệ sức khỏe? Đáp án: Tập thể dục; ăn ngủ đúng giờ, khoa học; không sử dụng chất kích thích gây nghiện; vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Câu 3: Có ý kiến cho rằng, tình yêu phải đi kèm với tình dục. Vì tình dục là sự hòa hợp giữa hai người, là sự thăng hoa trong tình yêu, là cách thể hiện tình yêu ở mức cao nhất. Bạn đồng ý với ý kiến đó hay không? Vì sao? Đáp án: Tình dục là thành phần không thể thiếu của tình yêu và nó là một thứ gia vị, một chất xúc tác để tình yêu bền chặt và thăng hoa. Tình dục phải có chỗ đứng nhất định của nó trong mỗi mối quan hệ đôi lứa. Thế nhưng một tình yêu đặt trên nền tảng chủ yếu là tình dục thì thật mong manh, và tình yêu ấy có thể tồn tại không lâu. + Tình yêu cần có sự tôn trọng nhau. + Tình yêu khi chín muồi cùng với sự trưởng thành, kết hôn sẽ gắn kèm với tình dục an toàn để đảm bảo hạnh phúc lứa đôi. Câu 4: Chính sách kế hoạch hóa gia đình hiện nay quy định như thế nào về số con/ 1 cặp vợ chồng? Vai trò của việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình đối với sự phát triển bền vững của gia đình và xã hội. Đáp án: Mỗi gia đình chỉ sinh đủ 2 con. Vai trò: Giữ gìn, bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em, phòng tránh bệnh lây qua đường tình dục, giữ gìn, bảo vệ khả năng sinh sản của thanh niên, góp phần ổn định kinh tế gia đình, ổn định quy mô dân số và sự phát triển bền vững của đất nước, ổn định trật tự xã hội và nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân... Vòng 2: Gỡ rối tơ lòng Thể lệ: Hai đội chơi quan sát tình huống sau: (HS tham gia đóng tình huống), sau đó trả lời các câu hỏi ra bảng phụ ngắn gọn, đủ ý. Hết thời gian 3 phút, cả 2 đội chơi cùng trình bày đáp án. Đội nào xử lí hợp lý, sát với đáp án hơn giành chiến thắng. Tình huống: Gia Linh năm nay 17 tuổi, ở với bà nội. Bố mẹ thì bận đi làm xa ở Móng Cái, thỉnh thoảng mới về. Thương con thiệt thòi tình cảm nên bố mẹ Linh


thường xuyên gửi tiền cho con gái. Linh được xếp vào hội con nhà “richkit”. Một hôm, trong buổi cắm trại kỉ niệm ngày 26/3 của trường, Linh tâm sự với Hà Anh, cô bạn cùng bàn, rằng mình đã có bạn trai và hai đứa đã quan hệ tình dục với nhau và Linh thường sử dụng viên thánh thai khân cấp. 1. Linh phân vân không biết lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp có gây ra tác dụng phụ hay không? Nếu là Hà Anh, em sẽ giải thích như thế nào cho Linh hiểu? 2. Sử dụng biện pháp triệt sản nữ để tránh mang thai ngoài ý muốn của nữ ở tuổi vị thành niên có phải là biện pháp tránh thai tối ưu không? Vì sao? 3. Theo em, sử dụng biện pháp tránh thai nào là an toàn nhất? 4. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn Linh trong trường hợp này. Vòng 3: Bạn sẽ hành động. Tình huống 1: Khi bạn trai rủ đi chơi ở chỗ tối. Tình huống 2: Đi đường vắng gặp đối tượng xấu giở trò xâm hại tình dục. Sau khi 2 đội chơi trả lời, MC mời cố vấn kĩ năng sống của Đoàn thanh niên nhà trường lên sân khấu hướng dẫn xử lí tình huống 3, cùng với 2 học sinh nam nữ diễn tình huống. GV cố vấn cho điểm cách xử lí của 2 đội chơi. 3. Tổng kết - Sau khi kết thúc 3 vòng chơi, ban thư kí công bố điểm của hai đội. Ban tổ chức trao quà cho cả 2 đội. - Mời HS đại điện cho các đội thi phát biểu cảm nghĩ sau khi tham gia HĐTN. - Đại diện Ban Giám hiệu nhà trường phát biểu. * Hoạt động kiểm tra, đánh giá Kiểm tra bài 15 phút số 3. GV đánh giá NL VDKT đã học vào thực tiễn giữa nhóm HS thuộc lớp TN, ĐC; thông qua các sản phẩm hoạt động dự án, hoạt động nhóm.


Phụ lục 5. Bài kiểm tra 15 phút TTĐ SỞ GD-ĐT QUẢNG NINH

KIỂM TRA 15 PHÚT LẦN 1

TRƯỜNG THPT LÊ CHÂN

Môn: Sinh học 11

Họ tên ………………………………………

Năm học 2019 -2020

Lớp:………….. I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm). Câu 1: Cho các nhóm thực vật và các hình thức sinh sản vô tính tương ứng trong bảng sau: Nhóm thực vật

Hình thức sinh sản vô tính

1. Rêu

a. Sinh sản sinh dưỡng bằng lá

2. Khoai tây, gừng

b. Sinh sản sinh dưỡng bằng thân rễ

3. Cỏ gấu

c. Sinh sản bằng bào tử

4. Lá bỏng

d. Sinh sản sinh dưỡng bằng thân củ

Phương án ghép đúng là: A: 1-a; 2-b; 3-c; 4-d

B: 1-d; 2-b; 3-c; 4-a

C: 1-d; 2-c; 3-b; 4-a

D: 1-c; 2-d; 3-b; 4-a

Câu 2: Thụ tinh kép là hiện tượng A. hai giao tử đực kết hợp với 2 tế bào trứng. B. một giao tử đực kết hợp với 2 tế bào trứng C. hai giao tử đực kết hợp với 1 tế bào trứng. D. cả 2 giao tử đực đều tham gia thụ tinh

Câu 3: Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng khi nói về sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa? I.

Tế bào sinh sản nảy mầm thành ống phấn

II. Nhân cực kết hợp với 1 giao tử đực tạo thành nội nhũ III. Tế bào trứng kết hợp với 1 giao tử đực tạo thành hợp tử. IV. Tế bào sinh sản nguyên phân thành 2 giao tử đực


V. Nhân cực kết hợp với 1 giao tử đực tạo thành hợp tử

A. 3

B. 5

C2

D. 4

Câu 4: Trong nhân giống, muốn giữ nguyên phẩm chất của quả, có thể sử dụng bao nhiêu phương pháp sau đây? I. Chiết cành

II. Ghép cành

III. Ghép chồi

V. Trồng bằng hạt

A. 2

B. 3

III. Nuôi cấy tế bào và mô

C. 4

D: 5

Câu 5: Ở thực vật có hoa cơ quan sinh sản đực là A. noãn

B. nhị

C. hạt phấn

D. nhụy

Câu 6: Từ các tế bào thân của một cây hoa ly (cây mẹ), một nhà khoa học đã tạo ra hàng nghìn cây giống nhau. Các cây con đó được tạo ra bằng phương pháp: A. ghép chồi và ghép cành

B. chiết cành và giâm cành

C. sinh sản sinh dưỡng

D. nuôi cấy tế bào và mô thưc vât

Câu 7: Sự phát triển của túi phôi theo thứ tự sau: A. Bầu nhụy  noãn  túi phôi.

B.bầu nhụy  noãn  đại bào tử  túi phôi.

C bầu nhụy  đại bào tử  túi phôi. D.bầu nhụy  túi phôi. Câu 8: Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là: A. Tiết kiệm vật liệu di truyến (do sử dụng cả 2 tinh tử để thụ tinh). B. Hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển. C. Hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội. D. Cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới. II. TỰ LUẬN (5 điểm). Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi: Trong các cây ngắn ngày được trồng ở thị xã Đông Triều (Tỉnh Quảng Ninh), đặc biệt ở khu vực Bình Khê, Tràng Lương, Tân Việt, cây lạc có vị trí rất quan trọng. Đó vừa là cây thực thẩm, vừa là cây có dầu giá trị cao. Sản phẩm từ lạc có nguồn prôtêin cao, phù hợp là thức ăn tốt cho người và gia súc, là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp. Từ xa xưa, chúng ta đã rất quen thuộc với các món ăn dân dã từ lạc như: sữa lạc, lạc rang, kẹo lạc, lạc luộc… Khi cây lạc bước vào thời kỳ ra hoa, kết quả, người nông dân thường chăm


sóc rất cẩn thận để thu được những củ lạc chắc, mẩy. Câu hỏi

Trả lời

1. Vấn đề đang được đề cập ……………………………………………… trong đoạn thông tin trên là gì? ……………………………………………… 2. Em có quan tâm đến vấn ……………………………………………… đề đang được đề cập trong ……………………………………………… đoạn thông tin trên không? ……………………………………………… Quan tâm ở mức độ nào?

……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………

3. Hãy đặt các câu hỏi về vấn ……………………………………………… đề đang được bàn luận trong ……………………………………………… đoạn thông tin trên. ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… 4. Thông tin trên liên quan ……………………………………………… đến nội dung kiến thức nào? ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… 5. Giải thích tại sao sau khi cây lạc ra hoa người nông dân phải bón thêm vôi vào gốc cây, sau đó vun đất tạo thành luống.

……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………

6. Em hãy đề xuất 1 số biện ……………………………………………… pháp làm tăng năng suất cây ……………………………………………… lạc, hạn chế lạc bị sâu và lép.

……………………………………………… ………………………………………………

Điểm


……………………………………………… ……………………………………………… Phụ lục 6. Bài kiểm tra 15 phút STĐ SỞ GD- ĐT QUẢNG NINH

KIỂM TRA 15 PHÚT LẦN 2

TRƯỜNG THPT LÊ CHÂN

Môn: Sinh học 11

Họ tên …………………………………………

Năm học 2019 -2020

Lớp:………….. I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Câu 1: Hai đàn cá của cùng một loài cá chép được nuôi trong 2 bể với các điều kiện sống như nhau, chỉ khác về điều kiện chiếu sáng: Một bể chế độ ánh sáng bình thường, còn một bể để ở nơi bóng tối. Sau một thời gian, đến kì sinh sản thì chỉ có đàn cá nuôi trong bể có chế độ ánh sáng bình thường mới có khả năng sinh sản. Kết luận nào sau đây đúng ? A.

Điều kiện môi trường sống không ảnh hưởng đến khẳ năng sinh sản của loài cá chép.

B.

Cá chép chỉ sinh sản khi có chế độ chiếu sáng bình thường.

C.

Điều kiện môi trường sống ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng sinh sản của

loài cá chép D.

Sinh sản của cá chép phụ thuộc vào nhiệt độ không khí.

Câu 2: Khi đọc tài liệu tham khảo, một bạn học sinh thấy ở gà có bộ nhiễm sắc thể 2n= 78. Bạn ấy đã viết những nhận định sau: 1. Bộ nhiễm sắc thể trong 1 tế bào mầm giảm phân là 78 2. Bộ nhiễm sắc thể trong 1 tinh trùng là 78 3. Bộ nhiễm sắc thể trong 1tế bào trứng là 39 4. Bộ nhiễm sắc thể trong hợp tử là 39 5. Bộ nhiễm sắc thể trong cơ thể trưởng thành là 78 Trong số các nhận định trên, số nhận định sai là: A: 1

B: 2

C: 3

D: 4

Câu 3: Động vật đơn tính là động vật: A. chỉ có một buồng trứng hoặc tinh hoàn. B. mà trên mỗi cá thể chỉ có cơ quan sinh dục đực hoặc cơ quan sinh dục cái. C. mà trên mỗi cá thể có đồng thời cơ quan sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái.


D. tạo ra đồng thời cả trứng và tinh trùng nhưng không cùng lúc. Câu 4: Loài đẻ trứng, biết bảo vệ và trực tiếp ấp trứng cho đến khi nở thành con là: A. Gà

B: Ếch

C: Rùa

D: Bọ xít

Câu 5: Đối tượng nào sau đây người ta thường áp dụng biện pháp thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể? A. Chó

B: Lợn

C: Mèo

D: Cá

Câu 6: Tại sao nạo phá thai không được coi là một biện pháp sinh đẻ có kế hoạch? A. Vì gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, tâm lí và có thể gây vô sinh. B. Vì cần nhiều thủ thuật phức tạp. C. Vì vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội. D. Vì còn phụ thuộc hoàn cảnh mỗi gia đình. Câu 7: Ở người, cấm xác định giới tính thai nhi vì: A. sợ ảnh hưởng đến tâm lý của người mẹ. B. tâm lý của người thân muốn biết trước con trai hay con gái. C. sợ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. D. định kiến trọng nam khinh nữ dẫn đến hành vi làm thay đổi tỉ lệ nam nữ. Câu 8: Trong chăn nuôi, biện pháp không được sử dụng để làm thay đổi số con ở vật nuôi là: A. sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp C. thay đổi yếu tố môi trường sống

B. nuôi cấy tế bào D. thụ tinh nhân tạo

II. TỰ LUẬN (5 điểm) Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Thị xã Đông Triều- Tỉnh Quảng Ninh có rất nhiều sông, ao, đầm, bãi. Đây là điều kiện tự nhiên rất thuận lợi giúp cho bà con nông dân nuôi trồng thủy sản, trong đó cá nước ngọt là chủ yếu. Tuy nhiên, hiện nay nguồn cá giống cung không đủ cầu, chất lượng còn thấp. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả, năng suất trong nuôi trồng thủy sản.


Câu hỏi

Trả lời

1. Em hãy xác định vấn đề ……………………………………………… được đề cập trong đoạn ……………………………………………… thông tin trên là gì?

………………………………………………

2. Em có quan tâm đến vấn ……………………………………………… đề đó không? Quan tâm ở ……………………………………………… mức độ nào?

……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………

3. Hãy đặt các câu hỏi về vấn ……………………………………………… đề đang được bàn luận trong ……………………………………………… đoạn thông tin trên.

……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………

4.Thông tin trên liên quan ......................................................................... đến nội dung kiến thức nào? ......................................................................... Hãy liệt kê các kiến thức liên ......................................................................... quan?

.........................................................................

5. Giải thích tại sao chất ……………………………………………… lượng con giống không đảm ……………………………………………… bảo? Điều đó ảnh hưởng như ……………………………………………… thế nào đến năng suất và chất ……………………………………………… lượng vật nuôi?

………………………………………………

6. Em hãy đề xuất 1 số giải ……………………………………………… pháp nhằm tháo gỡ khó khăn ……………………………………………… cho bà con nông dân.

……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………

Điểm


Phụ lục 7. Bài kiểm tra 15 phút(lần 3) TN và ĐC.

SỞ GD- ĐT QUẢNG NINH

KIỂM TRA 15 PHÚT LẦN 3

TRƯỜNG THPT LÊ CHÂN

Môn: Sinh học 11

Họ tên ………………………………

Năm học 2019 -2020

Lớp:………….. I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Câu 1: Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật được sắp xếp theo thứ tự:

A. Giai đoạn giảm phân hình thành tinh trùng, trứng giai đoạn hợp tử lớn lên giai đoạn đẻ con.

B. Giai đoạn giảm phân hình thành tinh trùng, trứng giai đoạn thụ tinh tạo hợp tử giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới.

C. Giai đoạn giảm phân hình thành tinh trùng, trứng giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới giai đoạn thụ tinh tạo hợp tử.

D. Giai đoạn nguyên phân hình thành tinh trùng, trứng giai đoạn thụ tinh tạo hợp tử giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới. Câu 2: Động vật nào sau đây đẻ trứng?

A. Rắn

B. Mèo

C. Chó

D. Voi

Câu 3: Người ta có thể tiến hành gây đa thai nhân tạo ở động vật nhằm mục đích gì sau đây: A. Để tăng nhanh số lượng một số loài động vật quý hiếm vốn chỉ đẻ một con trong một lứa. B. Để tăng nhanh số lượng một số loài động vật quý hiếm đẻ nhiều con trong một lứa. C. Để loại bỏ bớt số con non trong bào thai trước khi được sinh ra. D. Để tăng nhanh số lượng một số loài vật nuôi như gà, chó, lợn…. Câu 4: Cho các ví dụ về điều khiển sinh sản ở động vật sau đây: 1. Cá mè, cá trắm cỏ không đẻ trong ao nuôi. Tiêm dịch chiết từ tuyến dưới não của các loài cá khác làm cho trứng chín hàng loạt, sau đó nặn trứng ra và cho thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể rồi đem ấp nở ra cá con.


2. Tiêm huyết thanh ngựa chửa cho trâu, bò,...làm cho trứng nhanh chín và rụng hoặc làm nhiều trứng chín và rụng cùng một lúc, sau đó cho thụ tinh nhân tạo với tinh trùng đã chuản bị sẵn. 3. Thay đổi thời gian chiếu sáng đối với gà nuôi làm cho gà có thể đẻ 2 trứng/ngày. 4. Sử dụng các biện pháp kỹ thuật như lọc, li tâm, điện di để tách tinh trùng thành 2 loại (X và Y), tuỳ theo nhu cầu về đực hay cái để chọn ra một loại tinh trùng cho thụ tinh với trứng. 5. Nuôi cá rô phi bột bằng 17 - mêtyltestostêrôn kèm vitamin C sẽ tạo ra 90% cá rô phi đực. Có bao nhiêu ví dụ nói về biện pháp điều khiển giới tính ở vật nuôi. A. 2

B.

3

C. 4

D. 5

Câu 5: Giun đất là động vật lưỡng tính nhưng vẫn xảy thụ tinh chéo là do: A. hai cơ quan sinh sản ở cơ thể lưỡng tính chín cùng 1 lúc. B. chúng sống quá gần nhau. C. hai cơ quan sinh sản ở cơ thể lưỡng tính chín không cùng 1 lúc. D. chúng sống xa nhau. Câu 6: Anh Nam lập gia đình đã 3 năm nhưng chưa có con, sau khi đi khám bác sĩ kết luận nguyên nhân hiếm muộn không phải do vợ anh. Có thể anh đã gặp phải bao nhiêu nguyên nhân trong số các nguyên nhân sau? I. Đôi khi bị căng thẳng thần kinh. II. Chế độ ăn uống không hợp lý III.Nghiện rượu A. 3

IV. Hút thuốc lá quá nhiều B. 4

C. 2

D. 1

Câu 7: Động vật nào sau đây phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ nhờ chất dinh dưỡng nhận từ cơ thể mẹ qua nhau thai? A. Ếch

B. Chó

C. Rắn

D. Cá chép

Câu 8. Cơ sở khoa học của uống thuốc tránh thai là làm A. tăng nồng độ progesteron và ơstrogen trong máu gây ức chế sự tiết GnRH, FSH và LH của tuyến yên và vùng dưới đồi nên trứng không chín và không rụng B. tăng nồng độ progesteron và ơstrogen trong máu gây ức chế tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH là LH nên trứng không chín và không rụng.


C. giảm nồng độ progesteron và ơstrogen trong máu gây ức chế tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH nên trứng không chín và không rụng. D. giảm nồng độ progesteron và ơstrogen trong máu gây ức chế sự tiết GnRH, FSH và LH của tuyến yên và vùng dưới đồi nên trứng không chín và không rụng. II. TỰ LUẬN (5 điểm). Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Những con số giật mình về mang thai ở tuổi vị thành niên. “Theo thống kê của Vụ Sức khỏe Bà mẹ trẻ em - Bộ Y tế, trung bình mỗi năm cả nước có khoảng 300 đến 400 ngàn ca phá thai ở độ tuổi 15-19 được báo cáo chính thức, trong đó 60-70% là học sinh, sinh viên. Còn theo Tổng cục Dân số - KHHGĐ, mặc dù tỷ lệ phá thai ở Việt Nam trong 10 năm trở lại đây giảm, nhưng tỷ lệ nạo phá thai ở trẻ vị thành niên, thanh niên lại có dấu hiệu gia tăng - chiếm hơn 20% các trường hợp phá thai. Cụ thể, báo cáo của Bệnh viện Phụ sản Trung ương tại một cuộc hội thảo được tổ chức mới đây cho thấy, thực trạng phá thai to ở vị thành niên chiếm tỷ lệ khá cao, hơn 10% trong tổng số ca phá thai; các trường hợp phá thai to trên gặp nhiều nhất ở đối tượng học sinh, sinh viên… Điều đáng lưu ý, đây mới chỉ là thống kê từ các bệnh viện khu vực nhà nước, còn số liệu từ các bệnh viện tư, phòng khám tư thì chưa thống kê được… Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu ở vị thành niên Việt Nam ngày càng sớm. Tuy nhiên, kiến thức của vị thành niên về phòng tránh thai, HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác vẫn còn rất hạn chế - chỉ có khoảng 20,7% sử dụng biện pháp tránh thai trong lần quan hệ tình dục đầu tiên”. (Nguồn:http://tuyengiao.vn/dan-so-va-phat-trien/nhung-con-so-giat-minh-ve-mangthai-o-tuoi-vi-thanh-nien- 123969) Câu hỏi

Trả lời

1. Vấn đề đang được đề cập ……………………………………………… trong đoạn thông tin trên là gì?

………………………………………………

2. Em có quan tâm đến vấn ……………………………………………… đề đó không? Quan tâm ở ……………………………………………… mức độ nào? Vì sao?

……………………………………………… ………………………………………………

Điểm


……………………………………………… ……………………………………………… 3. Hãy đặt các câu hỏi về vấn ……………………………………………… đề đang được bàn luận trong ……………………………………………… đoạn thông tin trên

……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………

4. Thông tin trên liên quan ……………………………………………… đến nội dung kiến thức nào? ……………………………………………… Hãy liệt kê các kiến thức liên ……………………………………………… ………………………………………………

quan?

5. Nêu dẫn chứng từ thực tiễn ……………………………………………… xung quanh liên quan đến ……………………………………………… vấn đề đang bàn luận trong ……………………………………………… đoạn thông tin trên?

……………………………………………… ………………………………………………

6. Giải thích tại sao tỉ lệ nạo ……………………………………………… phá thai ở lứa tuổi vị thành ……………………………………………… niên tăng cao? Điều này ảnh ……………………………………………… hưởng như thế nào đến chất ……………………………………………… lượng cuộc sống?

……………………………………………… ………………………………………………

7. Em hãy đề xuất một số ……………………………………………… biện pháp làm giảm tỉ lệ phá ……………………………………………… thai ở tuổi vị thành niên?

………………………………………………

8. Cách thức để tiến hành ……………………………………………… một biện pháp mà em cho là ……………………………………………… hiệu quả nhất.

………………………………………………

Phụ lục 8. Một số hình ảnh hoạt động học tập của HS


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu