Skip to main content

Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học - Bản Word 353 trang (2019)

Page 1

TÀI LIỆU TẬP HUẤN STEM CỦA BỘ GIÁO DỤC

vectorstock.com/15238026

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học - Bản Word 353 trang (2019) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


DANH SÁCH GIẢNG VIÊN, CHUYÊN GIA TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC STEM Ban tổ chức, chỉ đạo: Ông Vũ Đình Chuẩn

Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học

Ông Nguyễn Xuân Thành

Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học

Ông Nguyễn Hùng Chính

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Ông Bùi Hồng Quang

Nguyên Giám đốc Chương trình phát triển Giáo dục trung học giai đoạn 2

Ông Vũ Anh Cường

Chương trình phát triển Giáo dục trung học giai đoạn 2

Bà Nguyễn Thị Huy

Chương trình phát triển Giáo dục trung học giai đoạn 2

Tư vấn quốc tế:

TS. Nguyễn Thị Phước Lai

Tư vấn trong nước:

PGS.TS. Nguyễn Văn Biên

Nhóm miền Bắc: Cố vấn: PGS. TS. Nguyễn Văn Hiền (Trưởng nhóm) TS. Phạm Thị Bình PGS. TS. Nguyễn Hoài Nam TS. Lê Xuân Quang TS. Dương Xuân Quý TS. Nguyễn Chí Thanh Nhóm miền Nam: Cố vấn: TS. Nguyễn Thị Thu Trang (Trưởng nhóm) TS. Vũ Như Thư Hương TS. Thái Hoài Minh TS. Nguyễn Thanh Nga TS. Nguyễn Thị Nga ThS. Lê Hải Mỹ Ngân

MỤC LỤC

2


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Phần 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC STEM ................................................... 5 I. GIỚI THIỆU CHUNG ...........................................................................................................................6 II. GIÁO DỤC STEM TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC..................................................................9 III. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN BÀI HỌC STEM ....................................................................... 15 VÍ DỤ MINH HỌA XÂY DỰNG MỘT CHỦ ĐỀ STEM ................................................................ 28

Phần 2 . MỘT SỐ CHỦ ĐỀ MINH HỌA .............................................................................35 Chủ đề 1. THIẾT KẾ ĐÈN NGỦ DÙNG NGUỒN ĐIỆN TỪ CỦ QUẢ (Trường THPT Số 3 Lào Cai) ......................................................................................................... 38 Chủ đề 2. BÓNG CỨU HẠN (Trường THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ) .................................................................. 59 Chủ đề 3. BÌNH CHỮA CHÁY MINI (Trường THPT Nguyễn Du, TP.HCM) ......................................................................................... 82 Chủ đề 4: BỘ DỤNG CỤ HỌC HÌNH HỌC CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ (Trường THCS Nguyễn Trường Tộ, TP. Vĩnh Long) ........................................................... 140 Chủ đề 5. THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁO ĐỘNG KHI MỞ CỬA (Trường THCS & THPT Nguyễn Siêu, Hà Nội) ...................................................................... 169 Chủ đề 6: GẬY THÔNG MINH HỖ TRỢ NGƯỜI KHIẾM THỊ (Trường THPT Chúc Động) .......................................................................................................... 197 Chủ đề 7: HỆ THỐNG HỖ TRỢ QUANG HỢP CHO CÂY RONG ĐUÔI CHÓ (Trường THPT Gia Định, TP. HCM).............................................................................................................. 228 Chủ đề 8: ÂM THANH VÀ CUỘC SỐNG (Trường THCS Trần Văn Ơn) ...................................................................................................... 269 Chủ đề 9: TRỒNG CÂY VỚI DUNG DỊCH THỦY CANH TỪ PHÂN BÓN HÓA HỌC (Trường THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ)................................................................. 290 Chủ đề 10. ĐÈN NGỦ TIẾT KIỆM ĐIỆN TÍCH HỢP SẠC ĐIỆN THOẠI (Trường THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ) .................................................................................................. 307

3


Chủ đề 11. XÂY DỰNG QUY TRÌNH LÀM SỮA CHUA (Trường THPT Mỹ Hào - Hưng Yên)......................................................................................... 325

4


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Phần 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁO DỤC

STEM

5


I. GIỚI THIỆU CHUNG 1. Khái niệm STEM STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học), thường được sử dụng khi bàn đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học của mỗi quốc gia. Sự phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học được mô tả bởi chu trình STEM (Hình 1), trong đó Science là quy trình sáng tạo ra kiến thức khoa học; Engineering là quy trình sử dụng kiến thức khoa học để thiết kế công nghệ mới nhằm giải quyết các vấn đề; Toán là công cụ được sử dụng để thu nhận kết quả và chia sẻ kết quả đó với những người khác.

(Kỹ sư: Giải quyết vấn đề)

Math

Knowledge

Scientists: answer questions

Technology

(Nhà khoa học: Trả lời câu hỏi)

Engineers: Solve problems

Science

Engineering the STEM cycle Hình 1: Chu trình STEM (theo https://www.knowatom.com)

“Science” trong chu trình STEM được mô tả bởi một mũi tên từ “Technology” sang “Knowledge” thể hiện quy trình sáng tạo khoa học. Đứng trước thực tiễn với "Công nghệ" hiện tại, các nhà khoa học, với năng lực tư duy phản biện, luôn đặt ra những câu hỏi/vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, đó là các câu hỏi/vấn đề khoa học. Trả lời các câu hỏi khoa học hoặc giải quyết các vấn đề khoa học sẽ phát minh ra các "Kiến thức" khoa học. Ngược lại, “Engineering” trong chu trình STEM được mô tả bởi một mũi tên từ “Knowledge” sang “Technology” thể hiện quy trình kĩ thuật. Các kĩ sư sử dụng "Kiến thức" khoa học để thiết kế, sáng tạo ra công nghệ mới. Như vậy, trong

6


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

chu trình STEM, "Science" được hiểu không chỉ là "Kiến thức" thuộc các môn khoa học (như Vật lí, Hoá học, Sinh học) mà bao hàm "Quy trình khoa học" để phát minh ra kiến thức khoa học mới. Tương tự như vậy, "Engineering" trong chu STEM không chỉ là "Kiến thức" thuộc lĩnh vực "Kĩ thuật" mà bao hàm"Quy trình kĩ thuật" để sáng tạo ra "Công nghệ" mới. Hai quy trình nói trên tiếp nối nhau, khép kín thành chu trình sáng tạo khoa học – kĩ thuật theo mô hình "xoáy ốc" mà cứ sau mỗi chu trình thì lượng kiến thức khoa học tăng lên và cùng với nó là công nghệ phát triển ở trình độ cao hơn.

2. Giáo dục STEM Phỏng theo chu trình STEM, giáo dục STEM đặt học sinh trước những vấn đề thực tiễn ("công nghệ" hiện tại) cần giải quyết, đòi hỏi học sinh phải tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức khoa học và vận dụng kiến thức để thiết kế và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề ("công nghệ" mới). Như vậy, mỗi bài học STEM sẽ đề cập và giao cho học sinh giải quyết một vấn đề tương đối trọn vẹn, đòi hỏi học sinh phải huy động kiến thức đã có và tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức mới để sử dụng. Quá trình đó đòi hỏi học sinh phải thực hiện theo "Quy trình khoa học" (để chiếm lĩnh kiến thức mới) và "Quy trình kĩ thuật" để sử dụng kiến thức đó vào việc thiết kế và thực hiện giải pháp ("công nghệ" mới) để giải quyết vấn đề. Đây chính là sự tiếp cận liên môn trong giáo dục STEM, dù cho kiến thức mới mà học sinh cần phải học để sử dụng trong một bài học STEM cụ thể có thể chỉ thuộc một môn học. Như vậy, giáo dục STEM là một phương thức giáo dục nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức khoa học gắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn, qua đó phát triển cho học sinh năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cùng với những năng lực khác tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế – xã hội. Các mức độ áp dụng giáo dục STEM trong giáo dục phổ thông như sau: a) Dạy học các môn học theo phương thức giáo dục STEM Đây là hình thức tổ chức giáo dục STEM chủ yếu trong nhà trường. Theo cách này, các bài học, hoạt động giáo dục STEM được triển khai ngay trong quá trình dạy học các môn học STEM theo tiếp cận liên môn. Các chủ đề, bài học, hoạt động STEM bám sát chương trình của các môn học thành phần. Hình thức giáo dục STEM này không làm phát sinh thêm thời gian học tập. b) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm STEM

7


Trong hoạt động trải nghiệm STEM, học sinh được khám phá các ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong thực tiễn đời sống. Qua đó, nhận biết được ý nghĩa của khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học đối với đời sống con người, nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM. Đây cũng là cách thức để thu hút sự quan tâm của xã hội tới giáo dục STEM. Để tổ chức thành công các hoạt động trải nghiệm STEM, cần có sự tham gia, hợp tác của các bên liên quan như trường trung học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trường đại học, doanh nghiệp. Trải nghiệm STEM còn có thể được thực hiện thông qua sự hợp tác giữa trường trung học với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Theo cách này, sẽ kết hợp được thực tiễn phổ thông với ưu thế về cơ sở vật chất của giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Các trường trung học có thể triển khai giáo dục STEM thông qua hình thức câu lạc bộ. Tham gia câu lạc bộ STEM, học sinh được học tập nâng cao trình độ, triển khai các dự án nghiên cứu, tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM. Đây là hoạt động theo sở thích, năng khiếu của học sinh. c) Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật Giáo dục STEM có thể được triển khai thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật. Hoạt động này không mang tính đại trà mà dành cho những học sinh có năng lực, sở thích và hứng thú với các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học, kỹ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tổ chức tốt hoạt động câu lạc bộ STEM cũng là tiền đề phát triển hoạt động sáng tạo khoa học kỹ thuật và triển khai các dự án nghiên cứu trong khuôn khổ cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học. Bên cạnh đó, tham gia câu lạc bộ STEM và nghiên cứu khoa học, kĩ thuật là cơ hội để học sinh thấy được sự phù hợp về năng lực, sở thích, giá trị của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM.

3. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM Việc đưa giáo dục STEM vào trường trung học mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Cụ thể là: – Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên cạnh các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Công nghệ, Kỹ

8


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

thuật cũng sẽ được quan tâm, đầu tư trên tất cả các phương diện về đội ngũ giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất. – Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập trong giáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri thức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh. – Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Khi triển khai các dự án học tập STEM, học sinh hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiện các nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học. Các hoạt động nêu trên góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh. – Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo dục STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vật chất triển khai hoạt động giáo dục STEM. Bên cạnh đó, giáo dục STEM phổ thông cũng hướng tới giải quyết các vấn đề có tính đặc thù của địa phương. – Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường trung học, học sinh sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM. Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường trung học cũng là cách thức thu hút học sinh theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

II. GIÁO DỤC STEM TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC 1. Dạy học các môn khoa học theo phương thức giáo dục STEM Mỗi bài học STEM trong chương trình giáo dục phổ thông đề cập đến một vấn đề tương đối trọn vẹn, đòi hỏi học sinh phải học và sử dụng kiến thức thuộc các môn học trong chương trình để sử dụng vào giải quyết vấn đề đó. Tiến trình mỗi bài học STEM được thực hiện phỏng theo quy trình kĩ thuật (Hình 2), trong đó việc "Nghiên cứu kiến thức nền" (background research) trong tiến trình dạy học mỗi bài học STEM chính là việc học để chiếm lĩnh nội dung kiến thức trong chương trình giáo dục phổ thông tương ứng với vấn đề cần giải quyết trong bài học, trong đó học sinh là người chủ động nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu bổ trợ, tiến hành các thí nghiệm theo chương trình học (nếu

9


có) dưới sự hướng dẫn của giáo viên; vận dụng kiến thức đã học để đề xuất, lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề; thực hành thiết kế, chế tạo, thử nghiệm mẫu; chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh thiết kế. Thông qua quá trình học tập đó, học sinh được rèn luyện nhiều kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực. Xác định vấn đề

Nghiên cứu kiến thức nền

Toán

Lý

Hóa

Sinh

Tin

CN

(Nội dung dạy học theo chương trình được sắp xếp lại phù hợp)

Đề xuất các giải pháp/bản thiết kế Lựa chọn giải pháp/bản thiết kế Chế tạo mô hình (nguyên mẫu) Thử nghiệm và đánh giá Chia sẻ và thảo luận

Điều chỉnh thiết kế

Hình 2: Tiến trình bài học STEM

Tiến trình bài học STEM tuân theo quy trình kĩ thuật nêu trên nhưng các "bước" trong quy trình không được thực hiện một cách tuyến tính (hết bước nọ mới sang bước kia) mà có những bước được thực hiện song hành, tương hỗ lẫn nhau. Cụ thể là việc "Nghiên cứu kiến thức nền" được thực hiện đồng thời với "Đề xuất giải pháp"; "Chế tạo mô hình" được thực hiện đồng thời với "Thử nghiệm và đánh giá", trong đó bước này vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để thực hiện bước kia. Vì vậy, mỗi bài học STEM được

10


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

tổ chức theo 5 hoạt động như sau (Xem Phụ lục để có thêm minh họa cụ thể cho từng hoạt động): Hoạt động 1: Xác định vấn đề Trong hoạt động này, giáo viên giao cho học sinh nhiệm vụ học tập chứa đựng vấn đề, trong đó học sinh phải hoàn thành một sản phẩm học tập cụ thể với các tiêu chí đòi hỏi học sinh phải sử dụng kiến thức mới trong bài học để đề xuất, xây dựng giải pháp và thiết kế nguyên mẫu của sản phẩm cần hoàn thành. Tiêu chí của sản phẩm là yêu cầu hết sức quan trọng, bởi đó chính là "tính mới" của sản phẩm, kể cả sản phẩm đó là quen thuộc với học sinh; đồng thời, tiêu chí đó buộc học sinh phải nắm vững kiến thức mới thiết kế và giải thích được thiết kế cho sản phẩm cần làm. – Mục đích: Xác định tiêu chí sản phẩm; phát hiện vấn đề/nhu cầu. – Nội dung: Tìm hiểu về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ; đánh giá về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ... – Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Các mức độ hoàn thành nội dung (Bài ghi chép thông tin về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ; đánh giá, đặt câu hỏi về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ). – Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (nội dung, phương tiện, cách thực hiện, yêu cầu sản phẩm phải hoàn thành); Học sinh thực hiện nhiệm vụ (qua thực tế, tài liệu, video; cá nhân hoặc nhóm); Báo cáo, thảo luận (thời gian, địa điểm, cách thức); Phát hiện/phát biểu vấn đề (giáo viên hỗ trợ). Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp Trong hoạt động này, học sinh thực hiện hoạt động học tích cực, tự lực dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Trong bài học STEM sẽ không còn các "tiết học" thông thường mà ở đó giáo viên "giảng dạy" kiến thức mới cho học sinh. Thay vào đó, học sinh tự tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức để sử dụng vào việc đề xuất, thiết kế sản phẩm cần hoàn thành. Kết quả là, khi học sinh hoàn thành bản thiết kế thì đồng thời học sinh cũng đã học được kiến thức mới theo chương trình môn học tương ứng. – Mục đích: Hình thành kiến thức mới và đề xuất giải pháp. – Nội dung: Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, tài liệu, thí nghiệm để tiếp nhận, hình thành kiến thức mới và đề xuất giải pháp/thiết kế.

11


– Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Các mức độ hoàn thành nội dung (Xác định và ghi được thông tin, dữ liệu, giải thích, kiến thức mới, giải pháp/thiết kế). – Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (Nêu rõ yêu cầu đọc/nghe/nhìn/làm để xác định và ghi được thông tin, dữ liệu, giải thích, kiến thức mới); Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu, làm thí nghiệm (cá nhân, nhóm); Báo cáo, thảo luận; Giáo viên điều hành, “chốt” kiến thức mới + hỗ trợ HS đề xuất giải pháp/thiết kế mẫu thử nghiệm. Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp Trong hoạt động này, học sinh được tổ chức để trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế kèm theo thuyết minh (sử dụng kiến thức mới học và kiến thức đã có); đó là sự thể hiện cụ thể của giải pháp giải quyết vấn đề. Dưới sự trao đổi, góp ý của các bạn và giáo viên, học sinh tiếp tục hoàn thiện (có thể phải thay đổi để bảo đảm khả thi) bản thiết kế trước khi tiến hành chế tạo, thử nghiệm. – Mục đích: Lựa chọn giải pháp/bản thiết kế. – Nội dung: Trình bày, giải thích, bảo vệ giải pháp/thiết kế để lựa chọn và hoàn thiện. – Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Giải pháp/bản thiết kế được lựa chọn/hoàn thiện. – Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (Nêu rõ yêu cầu HS trình bày, báo cáo, giải thích, bảo vệ giải pháp/thiết kế); Học sinh báo cáo, thảo luận; Giáo viên điều hành, nhận xét, đánh giá + hỗ trợ HS lựa chọn giải pháp/thiết kế mẫu thử nghiệm. Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá Trong hoạt động này, học sinh tiến hành chế tạo mẫu theo bản thiết kế đã hoàn thiện sau bước 3; trong quá trình chế tạo đồng thời phải tiến hành thử nghiệm và đánh giá. Trong quá trình này, học sinh cũng có thể phải điều chỉnh thiết kế ban đầu để bảo đảm mẫu chế tạo là khả thi. – Mục đích: Chế tạo và thử nghiệm mẫu thiết kế. – Nội dung: Lựa chọn dụng cụ/thiết bị thí nghiệm; chế tạo mẫu theo thiết kế; thử nghiệm và điều chỉnh.

12


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

– Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Dụng cụ/thiết bị/mô hình/đồ vật… đã chế tạo và thử nghiệm, đánh giá. – Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (lựa chọn dụng cụ/thiết bị thí nghiệm để chế tạp, lắp ráp…); Học sinh thực hành chế tạo, lắp ráp và thử nghiệm; Giáo viên hỗ trợ học sinh trong quá trình thực hiện. Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh Trong hoạt động này, học sinh được tổ chức để trình bày sản phẩm học tập đã hoàn thành; trao đổi, thảo luận, đánh giá để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện. – Mục đích: Trình bày, chia sẻ, đánh giá sản phẩm nghiên cứu. – Nội dung: Trình bày và thảo luận. – Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Dụng cụ/thiết bị/mô hình/đồ vật... đã chế tạo được + Bài trình bày báo cáo. – Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (mô tả rõ yêu cầu và sản phẩm trình bày); Học sinh báo cáo, thảo luận (bài báo cáo, trình chiếu, video, dung cụ/thiết bị/mô hình/đồ vật đã chế tạo…) theo các hình thức phù hợp (trưng bày, triển lãm, sân khấu hóa); Giáo viên đánh giá, kết luận, cho điểm và định hướng tiếp tục hoàn thiện. Sự phù hợp của tiến trình tổ chức các hoạt động học của học sinh trong các bài học STEM với phương pháp dạy học tích cực được mô tả trong bảng sau: Phương pháp dạy học 6E

Mô hình THM (VNEN)

Engage/Gắn kết

Khởi động

Explore/Khám phá

Hình thành kiến thức

Explain/Giải thích

Luyện tập

Engineer (Extend/Elaborate) Thiết kế

Vận dụng hoặc/và mở rộng

Giáo dục STEM

Xác định vấn đề/ nhu cầu thực tiễn

Nghiên cứu kiến thức mới cần sử dụng Đề xuất các giải pháp/ Bản thiết kế

HĐ1: Xác định vấn đề (nêu rõ tiêu chí dụng cụ/thiết bị… cần chế tạo)

HĐ2: Học kiến thức mới; Đề xuất các giải pháp/Bản thiết kế mẫu cần chế tạo

13


Lựa chọn 1 giải pháp/ Bản thiết kế Chế tạo mẫu Enrich/Khắc sâu

Thử nghiệm – Đánh giá Chia sẻ và thảo luận

Evaluate/Đánh giá

Điều chỉnh thiết kế

HĐ3: Trình bày/giải thích/bảo vệ giải pháp/Bản thiết kế mẫu HĐ4: Lựa chọn dụng cụ, Chế tạo mẫu và thử nghiệm HĐ5: Trình bày sản phẩm, Đánh giá, Điều chỉnh thiết kế

2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM và nghiên cứu khoa học Trên cơ sở các bài học STEM cho tất cả học sinh nêu trên, trong quá trình thực hiện sẽ có một số học sinh có sở trường, hứng thú, nhất là đối với Hoạt động 4 và Hoạt động 5 (là những học sinh có vai trò chủ chốt của nhóm trong việc chế tạo, thử nghiệm mẫu) cần được khuyến khích và tạo điều kiện để tiếp tục mở rộng, đi sâu. Nhà trường cần có những hình thức tổ chức phù hợp tạo môi trường để các học sinh này được phát huy năng lực, sở trường của mình; cũng từ đó phát hiện và hướng dẫn những học sinh say mê nghiên cứu thực hiện các dự án khoa học, kĩ thuật để tham gia "Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học". Đây là mức độ cao của giáo dục STEM trong giáo dục phổ thông. Tiêu chí đánh giá dự án khoa học, kĩ thuật như sau: Dự án khoa học

Dự án kĩ thuật

1. Câu hỏi nghiên cứu (10 điểm)

1. Vấn đề nghiên cứu (10 điểm)

– Mục tiêu tập trung và rõ ràng;

– Mô tả sự đòi hỏi thực tế hoặc vấn đề cần giải quyết;

– Xác định được sự đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu;

– Xác định các tiêu chí cho giải pháp đề xuất;

– Có thể đánh giá được bằng các phương pháp khoa học.

– Lí giải về sự cấp thiết;

2. Thiết kế và phương pháp (15 điểm)

2. Thiết kế và phương pháp (15 điểm)

– Kế hoạch được thiết kế và các phương pháp thu thập dữ liệu tốt;

– Sự tìm tòi các phương án khác nhau để đáp ứng nhu cầu hoặc giải quyết vấn đề;

– Các tham số, thông số và biến số phù hợp và hoàn chỉnh.

– Xác định giải pháp;

14

– Phát triển nguyên mẫu/mô hình.


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học 3. Thực hiện: thu thập, phân tích và giải thích dữ liệu (20 điểm)

3. Thực hiện: Xây dựng và kiểm tra (20 điểm)

– Thu thập và phân tích dữ liệu một cách hệ thống;

– Nguyên mẫu chứng minh được thiết kế dự kiến;

– Tính có thể lặp lại của kết quả;

– Nguyên mẫu được kiểm tra trong nhiều điều kiện/thử nghiệm.

– Áp dụng các phương pháp toán học và thống kê phù hợp;

– Nguyên mẫu chứng minh được kĩ năng công nghệ và sự hoàn chỉnh.

– Dữ liệu thu thập đủ hỗ trợ cho giải thích và các kết luận. 4. Sự sáng tạo (20 điểm) Dự án chứng minh tính sáng tạo đáng kể trong một hay nhiều tiêu chí ở trên. 5. Trình bày (35 điểm) a) Áp phích (Poster) (10 điểm) – Sự bố trí lôgic của vật/tài liệu; – Sự rõ ràng của các đồ thị và chú thích; – Sự hỗ trợ của các tài liệu trưng bày. b) Phỏng vấn (25 điểm) – Trả lời rõ ràng, súc tích, sâu sắc các câu hỏi; – Hiểu biết cơ sở khoa học liên quan đến dự án; – Hiểu biết về sự giải thích và hạn chế của các kết quả và các kết luận; – Mức độ độc lập trong thực hiện dự án; – Sự thừa nhận khả năng tác động tiềm tàng về khoa học, xã hội và/hoặc kinh tế; – Chất lượng của các ý tưởng cho nghiên cứu tiếp theo; – Đối với các dự án tập thể, sự đóng góp và hiểu biết về dự án của tất cả các thành viên.

III. XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN BÀI HỌC STEM 1. Tiêu chí xây dựng bài học STEM Tiêu chí 1: Chủ đề bài học STEM tập trung vào các vấn đề của thực tiễn Trong các bài học STEM, học sinh được đặt vào các vấn đề thực tiễn xã hội, kinh tế, môi trường và yêu cầu tìm các giải pháp. Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật Quy trình thiết kế kĩ thuật cung cấp một tiến trình linh hoạt đưa học sinh từ việc xác định một vấn đề – hoặc một yêu cầu thiết kế – đến sáng tạo và phát triển một giải pháp. Theo quy trình này, học sinh thực hiện các hoạt động: (1) Xác định vấn đề – (2) Nghiên

15


cứu kiến thức nền – (3) Đề xuất các giải pháp/thiết kế – (4) Lựa chọn giải pháp/thiết kế – (5) Chế tạo mô hình (nguyên mẫu) – (6) Thử nghiệm và đánh giá – (7) Chia sẻ và thảo luận – (8) Điều chỉnh thiết kế. Trong thực tiễn dạy học, quy trình 8 bước này được thể hiện qua 5 hoạt động chính: HĐ1: Xác định vấn đề (yêu cầu thiết kế, chế tạo) ––> HĐ2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất các giải pháp thiết kế ––> HĐ3: Trình bày và thảo luận phương án thiết kế ––> HĐ4: Chế tạo mô hình/thiết bị... theo phương án thiết kế (đã được cải tiến theo góp ý); thử nghiệm và đánh giá ––> HĐ5: Trình bày và thảo luận về sản phẩm được chế tạo; điều chỉnh thiết kế ban đầu. Trong quy trình kĩ thuật, các nhóm học sinh thử nghiệm các ý tưởng dựa nghiên cứu của mình, sử dụng nhiều cách tiếp cận khác nhau, mắc sai lầm, chấp nhận và học từ sai lầm, và thử lại. Sự tập trung của học sinh là phát triển các giải pháp để giải quyết vấn đề đặt ra, nhờ đó học được và vận dụng được kiến thức mới trong chương trình giáo dục. Tiêu chí 3: Phương pháp dạy học bài học STEM đưa học sinh vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm Quá trình tìm tòi khám phá được thể hiện trong tất cả các hoạt động của chủ đề STEM, tuy nhiên trong hoạt động 2 và hoạt động 4 quá trình này cần được khai thác triệt để. Trong hoạt động 2 học sinh sẽ thực hiện các quan sát, tìm tòi, khám phá để xây dựng, kiểm chứng các quy luật, qua đó học được kiến thức nền đồng thời rèn luyện các kĩ năng tiến trình như: quan sát, đưa ra dự đoán, tiến hành thí nghiệm, đo đạc, thu thập số liệu, phân tích số liệu… Trong hoạt động 4, quá trình tìm tòi khám phá được thể hiện giúp học sinh kiểm chứng các giải pháp khác nhau để tối ưu hoá sản phẩm. Trong các bài học STEM, hoạt động học của học sinh được thực hiện theo hướng mở có "khuôn khổ" về các điều kiện mà học sinh được sử dụng (chẳng hạn các vật liệu khả dụng). Hoạt động học của học sinh là hoạt động được chuyển giao và hợp tác; các quyết định về giải pháp giải quyết vấn đề là của chính học sinh. Học sinh thực hiện các hoạt động trao đổi thông tin để chia sẻ ý tưởng và tái thiết kế nguyên mẫu của mình nếu cần. Học sinh tự điều chỉnh các ý tưởng của mình và thiết kế hoạt động tìm tòi, khám phá của bản thân. Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn học sinh vào hoạt động nhóm kiến tạo Giúp học sinh làm việc trong một nhóm kiến tạo là một việc khó khăn, đòi hỏi tất cả giáo viên STEM ở trường làm việc cùng nhau để áp dụng phương thức dạy học theo nhóm, sử dụng cùng một ngôn ngữ, tiến trình và yêu cầu về sản phẩm học tập mà học

16


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

sinh phải hoàn thành. Làm việc nhóm trong thực hiện các hoạt động của bài học STEM là cơ sở phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh. Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và toán mà học sinh đã và đang học Trong các bài học STEM, giáo viên cần kết nối và tích hợp một cách có mục đích nội dung từ các chương trình khoa học, công nghệ, tin học và toán. Lập kế hoạch để hợp tác với các giáo viên toán, công nghệ, tin học và khoa học khác để hiểu rõ nội hàm của việc làm thế nào để các mục tiêu khoa học có thể tích hợp trong một bài học đã cho. Từ đó, học sinh dần thấy rằng khoa học, công nghệ, tin học và toán không phải là các môn học độc lập, mà chúng liên kết với nhau để giải quyết các vần đề. Điều đó có liên quan đến việc học toán, công nghệ, tin học và khoa học của học sinh. Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập Một câu hỏi nghiên cứu đặt ra, có thể đề xuất nhiều giả thuyết khoa học; một vấn đề cần giải quyết, có thể đề xuất nhiều phương án, và lựa chọn phương án tối ưu. Trong các giả thuyết khoa học, chỉ có một giả thuyết đúng. Ngược lại, các phương án giải quyết vấn đề đều khả thi, chỉ khác nhau ở mức độ tối ưu khi giải quyết vấn đề. Tiêu chí này cho thấy vai trò quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong dạy học STEM.

2. Quy trình xây dựng bài học STEM Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình môn học và các hiện tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công nghệ có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn... để lựa chọn chủ đề của bài học. Những ứng dụng đó có thể là: Sữa chua/dưa muối – Vi sinh vật – Quy trình làm sữa chua/muối dưa; Thuốc trừ sâu – Phản ứng hóa học – Quy trình xử lí dư lượng thuốc trừ sâu; Hóa chất – Phản ứng hóa học – Quy trình xử lí chất thải; Sau an toàn – Hóa sinh – Quy trình trồng rau an toàn; Cầu vồng – Ra đar – Máy quang phổ lăng kính; Kính tiềm vọng, kính mắt; Ống nhòm, kính thiên văn; Sự chìm, nổi – lực đẩy Ác–si–mét – Thuyền/bè; Hiện tượng cảm ứng điện từ – Định luật Cảm ứng điện từ và Định luật Lenxơ – Máy phát điện/động cơ

17


điện; Vật liệu cơ khí; Các phương pháp gia công cơ khí; Các cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động; Các mối ghép cơ khí; Mạch điện điều khiển cho ngôi nhà thông minh... Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh phải học được những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn (đối với STEM kiến tạo) hoặc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã biết (đối với STEM vận dụng) để xây dựng bài học. Theo những ví dụ nêu trên, nhiệm vụ giao cho học sinh thực hiện trong các bài học có thể là: Thiết kế, chế tạo một máy quang phổ đơn giản trong bài học về bản chất sóng của ánh sáng; Thiết kế, chế tạo một ống nhòm đơn giản khi học về hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh sáng; Chế tạo bè nổi/thuyền khi học về Định luật Ác–si–mét; Chế tạo máy phát điện/động cơ điện khi học về cảm ứng điện từ; Thiết kế mạch lôgic khi học về dòng điện không đổi; Thiết kế robot leo dốc, cầu bắc qua hai trụ, hệ thống tưới nước tự động, mạch điện cảnh báo và điều khiển cho ngôi nhà thông minh; Xây dựng quy trình làm sữa chua/muối dưa; Xây dựng quy trình xử lí dư lượng thuốc trừ sâu trong rau/quả; Xây dựng quy trình xử lí hóa chất ô nhiễm trong nước thải; Quy trình trồng rau an toàn… Trong quá trình này, việc thử nghiệm chế tạo trước các nguyên mẫu có thể hỗ trợ rất tốt quá trình xây dựng chủ đề. Qua quá trình xây dựng, giáo viên có thể hình dung các khó khăn học sinh có thể gặp phải, các cơ hội vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề cũng như xác định được đúng đắn các tiêu chí của sản phẩm trong bước 3. Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác định rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm. Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng để đề xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm. Đối với các ví dụ nêu trên, tiêu chí có thể là: Chế tạo máy quang phổ sử dụng lăng kính, thấu kính hội tụ; tạo được các tia ánh sáng màu từ nguồn sáng trắng; Chế tạo ống nhòm/kính thiên văn từ thấu kính hội tụ, phân kì; quan sát được vật ở xa với độ bội giác trong khoảng nào đó; Quy trình sản xuất sữa chua/muối dưa với tiêu chí cụ thể của sản phẩm (độ ngọt, độ chua, dinh dưỡng...); Quy trình xử lí dư lượng thuốc trừ sâu với tiêu chí cụ thể (loại thuốc trừ sâu, độ "sạch" sau xử lí); Quy trình trồng rau sạch với tiêu chí cụ thể ("sạch" cái gì so với rau trồng thông thường)...

18


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Các tiêu chí cũng phải hướng tới việc định hướng quá trình học tập và vận dụng kiến thức nền của học sinh chứ không nên chỉ tập trung đánh giá sản phẩm vật chất. Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực với 5 loại hoạt động học đã nêu ở trên. Mỗi hoạt động học được thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành. Các hoạt động học đó có thể được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học (ở trường, ở nhà và cộng đồng). Cần thiết kế bài học điện tử trên mạng để hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động học của học sinh bên ngoài lớp học.

3. Tiêu chí đánh giá bài học STEM Mỗi bài học STEM được thực hiện ở nhiều tiết học nên một hoạt động học có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học. Vì thế, trong một tiết học có thể chỉ thực hiện một số hoạt động học trong tiến trình bài học theo phương pháp dạy học tích cực được sử dụng. Các tiêu chí đánh giá tiến trình dạy học đã được nêu rõ trong Công văn số 5555/BGDĐT–GDTrH ngày 08/10/2014. Tiêu chí Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh. Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

3. 2. Tổ chức hoạt động Ho học cho học sinh ạt độ ng củ a họ c sin h

1. Kế hoạch và tài liệu dạy học

Nội dung

Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh. Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh. Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp.

19


Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập. Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

Bảng dưới đây trình bày 3 mức độ của mỗi tiêu chí đánh giá. a) Việc đánh giá về kế hoạch và tài liệu dạy học được thực hiện dựa trên hồ sơ dạy học theo các tiêu chí về: phương pháp dạy học tích cực; kĩ thuật tổ chức hoạt động học; thiết bị dạy học và học liệu; phương án kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh. Tiêu chí

Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

20

Mức độ Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu nhằm huy động kiến thức/kĩ năng đã có của học sinh để chuẩn bị học kiến thức/kĩ năng mới nhưng chưa tạo được mâu thuẫn nhận thức để đặt ra vấn đề/câu hỏi chính của bài học.

Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả nhưng chưa lí giải được đầy đủ bằng kiến thức/kĩ năng đã có của học sinh; tạo được mâu thuẫn nhận thức.

Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh và chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả nhưng chưa lí giải được đầy đủ bằng kiến thức/kĩ năng cũ; đặt ra được vấn đề/câu hỏi chính của bài học.

Kiến thức mới được trình bày rõ ràng, tường minh bằng kênh chữ/kênh hình/kênh tiếng; có câu hỏi/lệnh cụ thể cho học sinh hoạt động để tiếp thu kiến thức mới.

Kiến thức mới được thể hiện trong kênh chữ/kênh hình/kênh tiếng; có câu hỏi/lệnh cụ thể cho học sinh hoạt động để tiếp thu kiến thức mới và giải quyết được đầy đủ tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu.

Kiến thức mới được thể hiện bằng kênh chữ/kênh hình/kênh tiếng gắn với vấn đề cần giải quyết; tiếp nối với vấn đề/câu hỏi chính của bài học để học sinh tiếp thu và giải quyết được vấn đề/câu hỏi chính của bài học.


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học Có câu hỏi/bài tập vận dụng trực tiếp những kiến thức mới học nhưng chưa nêu rõ lí do, mục đích của mỗi câu hỏi/bài tập.

Hệ thống câu hỏi/bài tập được lựa chọn thành hệ thống; mỗi câu hỏi/bài tập có mục đích cụ thể, nhằm rèn luyện các kiến thức/kĩ năng cụ thể.

Hệ thống câu hỏi/bài tập được lựa chọn thành hệ thống, gắn với tình huống thực tiễn; mỗi câu hỏi/bài tập có mục đích cụ thể, nhằm rèn luyện các kiến thức/kĩ năng cụ thể.

Có yêu cầu học sinh liên hệ thực tế/bổ sung thông tin liên quan nhưng chưa mô tả rõ sản phẩm vận dụng/mở rộng mà học sinh phải thực hiện.

Nêu rõ yêu cầu và mô tả rõ sản phẩm vận dụng/mở rộng mà học sinh phải thực hiện.

Hướng dẫn để học sinh tự xác định vấn đề, nội dung, hình thức thể hiện của sản phẩm vận dụng/mở rộng.

Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

Mục tiêu của mỗi hoạt động học và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động đó được mô tả rõ ràng nhưng chưa nêu rõ phương thức hoạt động của học sinh/nhóm học sinh nhằm hoàn thành sản phẩm học tập đó.

Mục tiêu và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả rõ ràng; phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh được trình bày rõ ràng, cụ thể, thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập cần hoàn thành.

Mục tiêu, phương thức hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động được mô tả rõ ràng; phương thức hoạt động học được tổ chức cho học sinh thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập và đối tượng học sinh.

Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.

Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành nhưng chưa mô tả rõ cách thức mà học sinh hành động với thiết bị dạy học và học liệu đó.

Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành; cách thức mà học sinh hành động (đọc/viết/nghe/nhìn/ thực hành) với thiết bị dạy học và học liệu đó được mô tả cụ thể, rõ ràng.

Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành; cách thức mà học sinh hành động (đọc/viết/nghe/nhìn/ thực hành) với thiết bị dạy học và học liệu đó được mô tả cụ thể, rõ ràng, phù hợp với kĩ thuật học tích cực được sử dụng.

Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức

Phương thức đánh giá sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành trong mỗi hoạt động học được mô tả nhưng chưa có phương án kiểm tra trong

Phương án kiểm tra, đánh giá quá trình hoạt động học và sản phẩm học tập của học sinh được mô tả rõ, trong đó thể hiện rõ các tiêu chí

Phương án kiểm tra, đánh giá quá trình hoạt động học và sản phẩm học tập của học sinh được mô tả rõ, trong đó thể hiện rõ các tiêu chí

21


hoạt động học của học sinh.

quá trình hoạt động học của học sinh.

cần đạt của các sản phẩm học tập trong các hoạt động học

cần đạt của các sản phẩm học tập trung gian và sản phẩm học tập cuối cùng của các hoạt động học.

Bảng kiểm tự rà soát kế hoạch dạy học chủ đề STEM Giáo viên cũng có thể sử dụng bảng kiểm sau để tự rà soát xem kế hoạch dạy học mình xây dựng đã đầy đủ theo các yêu cầu của giáo dục STEM chưa. Một kế hoạch dạy học đáp ứng yêu cầu sẽ cung cấp nhiều cơ hội để phát triển năng lực phẩm chất của học sinh. Bảng kiểm đánh giá kế hoạch dạy học chủ đề STEM trong môn học STT

Các tiêu chí

Những tiêu chí chung 1.

Chủ đề có tính thực tiễn

2.

Có mục tiêu rõ ràng, phù hợp, có thể quan sát, đánh giá được và thống nhất với công cụ đánh giá

3.

Phương tiện đầy đủ và tường minh. Sử dụng phương tiện phù hợp lứa tuổi

4.

Mô tả sự huy động kiến thức liên môn trong chủ đề phù hợp

5.

Các lưu ý an toàn được trình bày rõ ràng

6.

Các yêu cầu phù hợp nhận thức của học sinh. Bài học hướng tới mọi đối tượng học sinh

7.

Có đầy đủ danh mục tài liệu tham khảo

Hoạt động 1: Xác định vấn đề 8.

Tình huống mô tả hợp lí, gắn với thực tiễn, tạo hứng thú đối với học sinh

9.

Tạo cơ hội cho học sinh được thảo luận/ đặt câu hỏi

10.

Vấn đề từ hoạt động 1 gắn kết với việc nghiên cứu kiến thức nền trong hoạt động 2

Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp 11.

Có đưa ra các hướng dẫn/ định hướng học tập rõ ràng

12.

Có yêu cầu học sinh tiến hành hoạt động tìm tòi khám phá

13.

Có chuẩn bị các phiếu học tập, phiếu đáp án đầy đủ giúp học sin chiếm lĩnh các khái niệm hoặc kĩ năng mới

22

Có

Không


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp 14.

Có ít nhất một giải pháp (thiết kế) mẫu được giáo viên chuẩn bị sẵn

15.

Có đánh giá hiểu biết của học sinh về kiến thức, kĩ năng cũng như năng lực hợp tác và giao tiếp

16.

Giáo viên và học sinh thống nhất tiêu chí và mô tả rõ ràng

17.

Việc bảo vệ các giải pháp phải dựa trên các kiến thức nền đã được học

Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá 18.

Có hoạt động tổ chức cách chia nhóm, cách phân công nhiệm vụ trong từng nhóm

19.

Có hướng dẫn một cách tường minh vận dụng quá trình thiết kế kĩ thuật trong xây dựng sản phẩm

20.

Có hướng dẫn cách học sinh ghi chép hồ sơ học tập, vlog, chụp ảnh... các minh chứng để thể hiện tiến trình thiết kế kĩ thuật cũng như các biểu hiện năng lực của học sinh

Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh 21.

Có tiêu chí đánh giá thuyết trình sản phẩm bám sát vào mục tiêu dạy hoc chủ đề

22.

Cách tổ chức linh hoạt, phù hợp với sản phẩm của học sinh trong chủ đề

23.

Có hoạt động để giúp học sinh phát triển sản phẩm

b) Việc đánh giá về hoạt động của giáo viên và học sinh được thực hiện dựa trên thực tế dự giờ theo các tiêu chí dưới đây.

– Hoạt động của giáo viên: Mức độ Tiêu chí Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Câu hỏi/lệnh rõ ràng về mục tiêu, sản phẩm học tập phải hoàn thành, đảm bảo cho phần lớn học sinh nhận thức đúng nhiệm vụ phải thực hiện.

Câu hỏi/lệnh rõ ràng về mục tiêu, sản phẩm học tập, phương thức hoạt động gắn với thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng; đảm bảo cho hầu hết học sinh nhận thức

Câu hỏi/lệnh rõ ràng về mục tiêu, sản phẩm học tập, phương thức hoạt động gắn với thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng; đảm bảo cho 100% học sinh nhận thức đúng

23


đúng nhiệm vụ và hăng hái nhiệm vụ và hăng hái thực thực hiện. hiện. Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh.

Theo dõi, bao quát được quá trình hoạt động của các nhóm học sinh; phát hiện được những nhóm học sinh yêu cầu được giúp đỡ hoặc có biểu hiện đang gặp khó khăn.

Quan sát được cụ thể quá trình hoạt động trong từng nhóm học sinh; chủ động phát hiện được khó khăn cụ thể mà nhóm học sinh gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Quan sát được một cách chi tiết quá trình thực hiện nhiệm vụ đến từng học sinh; chủ động phát hiện được khó khăn cụ thể và nguyên nhân mà từng học sinh đang gặp phải trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Đưa ra được những gợi ý, hướng dẫn cụ thể cho học sinh/nhóm học sinh vượt qua khó khăn và hoàn thành được nhiệm vụ học tập được giao.

Chỉ ra cho học sinh những sai lầm có thể đã mắc phải dẫn đến khó khăn; đưa ra được những định hướng khái quát để nhóm học sinh tiếp tục hoạt động và hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.

Chỉ ra cho học sinh những sai lầm có thể đã mắc phải dẫn đến khó khăn; đưa ra được những định hướng khái quát; khuyến khích được học sinh hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.

Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh.

Có câu hỏi định hướng để học sinh tích cực tham gia nhận xét, đánh giá, bổ sung, hoàn thiện sản phẩm học tập lẫn nhau trong nhóm hoặc toàn lớp; nhận xét, đánh giá về sản phẩm học tập được đông đảo học sinh tiếp thu, ghi nhận.

Lựa chọn được một số sản phẩm học tập của học sinh/nhóm học sinh để tổ chức cho học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung, hoàn thiện lẫn nhau; câu hỏi định hướng của giáo viên giúp hầu hết học sinh tích cực tham gia thảo luận; nhận xét, đánh giá về sản phẩm học tập được đông đảo học sinh tiếp thu, ghi nhận.

Lựa chọn được một số sản phẩm học tập điển hình của học sinh/nhóm học sinh để tổ chức cho học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung, hoàn thiện lẫn nhau; câu hỏi định hướng của giáo viên giúp hầu hết học sinh tích cực tham gia thảo luận, tự đánh giá và hoàn thiện được sản phẩm học tập của mình và của bạn.

– Hoạt động của học sinh: Mức độ Tiêu chí Mức 1

Mức 2

Mức 3

Khả năng tiếp Nhiều học sinh tiếp nhận Hầu hết học sinh tiếp nhận Tất cả học sinh tiếp nhận nhận và sẵn đúng nhiệm vụ và sẵn đúng và sẵn sàng thực đúng và hăng hái, tự tin sàng thực hiện sàng bắt tay vào thực hiện hiện nhiệm vụ, tuy nhiên

24


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học nhiệm vụ học tập nhiệm vụ được giao, tuy của tất cả học nhiên vẫn còn một số học sinh trong lớp. sinh bộc lộ chưa hiểu rõ nhiệm vụ học tập được giao.

còn một vài học sinh bộc lộ trong việc thực hiện nhiệm thái độ chưa tự tin trong vụ học tập được giao. việc thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.

Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Nhiều học sinh tỏ ra tích cực, chủ động hợp tác với nhau để thực hiện các nhiệm vụ học tập; tuy nhiên, một số học sinh có biểu hiện dựa dẫm, chờ đợi, ỷ lại.

Hầu hết học sinh tỏ ra tích cực, chủ động, hợp tác với nhau để thực hiện các nhiệm vụ học tập; còn một vài học sinh lúng túng hoặc chưa thực sự tham gia vào hoạt động nhóm.

Tất cả học sinh tích cực, chủ động, hợp tác với nhau để thực hiện nhiệm vụ học tập; nhiều học sinh/nhóm tỏ ra sáng tạo trong cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Nhiều học sinh hăng hái, tự tin trình bày, trao đổi ý kiến/quan điểm của cá nhân; tuy nhiên, nhiều nhóm thảo luận chưa sôi nổi, tự nhiên, vai trò của nhóm trưởng chưa thật nổi bật; vẫn còn một số học sinh không trình bày được quan điểm của mình hoặc tỏ ra không hợp tác trong quá trình làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập.

Hầu hết học sinh hăng hái, tự tin trình bày, trao đổi ý kiến/quan điểm của cá nhân; đa số các nhóm thảo luận sôi nổi, tự nhiên; đa số nhóm trưởng đã biết cách điều hành thảo luận nhóm; nhưng vẫn còn một vài học sinh không tích cực trong quá trình làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập.

Tất cả học sinh tích cực, hăng hái, tự tin trong việc trình bày, trao đổi ý kiến, quan điểm của cá nhân; các nhóm thảo luận sôi nổi, tự nhiên; các nhóm trưởng đều tỏ ra biết cách điều hành và khái quát nội dung trao đổi, thảo luận của nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập.

Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

Nhiều học sinh trả lời câu hỏi/làm bài tập đúng với yêu cầu của giáo viên về thời gian, nội dung và cách thức trình bày; tuy nhiên, vẫn còn một số học sinh chưa hoặc không hoàn thành hết nhiệm vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ còn chưa chính xác, phù hợp với yêu cầu.

Đa số học sinh trả lời câu hỏi/làm bài tập đúng với yêu cầu của giáo viên về thời gian, nội dung và cách thức trình bày; song vẫn còn một vài học sinh trình bày/diễn đạt kết quả chưa rõ ràng do chưa nắm vững yêu cầu.

Tất cả học sinh đều trả lời câu hỏi/làm bài tập đúng với yêu cầu của giáo viên về thời gian, nội dung và cách thức trình bày; nhiều câu trả lời/đáp án mà học sinh đưa ra thể hiện sự sáng tạo trong suy nghĩ và cách thể hiện.

4. Các bước phân tích hoạt động học của học sinh

25


Việc phân tích, rút kinh nghiệm 1 hoạt động học cụ thể trong giờ học được thực hiện theo các bước sau: a) Mô tả hành động của học sinh trong mỗi hoạt động học Mô tả rõ ràng, chính xác những hành động mà học sinh/nhóm học sinh đã thực hiện trong hoạt động học được đưa ra phân tích. Cụ thể là: – Học sinh đã tiếp nhận nhiệm vụ học tập thế nào? – Từng cá nhân học sinh đã làm gì (nghe, nói, đọc, viết) để thực hiện nhiệm vụ học tập được giao? Chẳng hạn, học sinh đã nghe/đọc được gì, thể hiện qua việc học sinh đã ghi được những gì vào vở học tập cá nhân? – Học sinh đã trao đổi/thảo luận với bạn/nhóm bạn những gì, thể hiện thông qua lời nói, cử chỉ thế nào? – Sản phẩm học tập của học sinh/nhóm học sinh là gì? – Học sinh đã chia sẻ/thảo luận về sản phẩm học tập thế nào? Học sinh/nhóm học sinh nào báo cáo? Báo cáo bằng cách nào/như thế nào? Các học sinh/nhóm học sinh khác trong lớp đã lắng nghe/thảo luận/ghi nhận báo cáo của bạn/nhóm bạn thế nào? – Giáo viên đã quan sát/giúp đỡ học sinh/nhóm học sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập được giao thế nào? – Giáo viên đã tổ chức/điều khiển học sinh/nhóm học sinh chia sẻ/trao đổi/thảo luận về sản phẩm học tập bằng cách nào/như thế nào? b) Đánh giá kết quả/hiệu quả của hoạt động học Với mỗi hoạt động học được mô tả như trên, phân tích và đánh giá về kết quả/hiệu quả của hoạt động học đã được thực hiện. Cụ thể là: – Qua hoạt động đó, học sinh đã học được gì (thể hiện qua việc đã chiếm lĩnh được những kiến thức, kĩ năng gì)? – Những kiến thức, kĩ năng gì học sinh còn chưa học được (theo mục tiêu của hoạt động học)? c) Phân tích nguyên nhân ưu điểm/hạn chế của hoạt động học Phân tích rõ tại sao học sinh đã học được/chưa học được kiến thức, kĩ năng cần dạy thông qua mục tiêu, nội dung, phương thức hoạt động và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành:

26


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

– Mục tiêu của hoạt động học (thể hiện thông qua sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành) là gì? – Nội dung của hoạt động học là gì? Qua hoạt động học này, học sinh được học/vận dụng những kiến thức, kĩ năng gì? – Học sinh đã được yêu cầu/hướng dẫn cách thức thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân, cặp, nhóm) như thế nào? – Sản phẩm học tập (yêu cầu về nội dung và hình thức thể hiện) mà học sinh phải hoàn thành là gì? d) Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học Để nâng cao kết quả/hiệu quả hoạt động học của học sinh cần phải điều chỉnh, bổ sung những gì về: – Mục tiêu, nội dung, phương thức, sản phẩm học tập của hoạt động học? – Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh: chuyển giao nhiệm vụ học tập; quan sát, hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập; tổ chức, hướng dẫn học sinh báo cáo, thảo luận về sản phẩm học tập; nhận xét, đánh giá quá trình hoạt động học và sản phẩm học tập của học sinh./.

27


VÍ DỤ MINH HỌA XÂY DỰNG MỘT CHỦ ĐỀ STEM 1. Tên chủ đề: THUYỀN CHỞ VẬT LIỆU (Số tiết: 03 – Lớp 8) 2. Mô tả chủ đề Học sinh tìm hiểu và vận dụng kiến thức về Lực đẩy Ác–si–mét (Bài 10 và Bài 11– Vật lí 8) và Sự nổi (Bài 12 – Vật lí 8) để thiết kế và chế tạo những chiếc thuyền bằng xốp với những tiêu chí cụ thể. Sau khi hoàn thành, học sinh sẽ được thử nghiệm thả thuyền xuống nước và tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm. 3. Mục tiêu a. Kiến thức, Kĩ năng: – Vận dụng được các kiến thức về lực đẩy Ác–si–mét và sự nổi để chế tạo được thuyền chở vật liệu theo yêu cầu, tiêu chí cụ thể; – Vận dụng kiến thức (biểu thức tính lực đẩy Ác–si–mét và điều kiển để vật nổi, vật chìm) một cách sáng tạo để giải quyết các vấn đề tương tự. – Tính toán, vẽ được bản thiết kế thuyền chở vật liệu đảm bảo các tiêu chí đề ra; – Lập kế hoạch cá nhân/nhóm để chế tạo và thử nghiệm dựa trên bản thiết kế; – Trình bày, bảo vệ được bản thiết kế và sản phẩm của mình, phản biện được các ý kiến thảo luận; – Tự nhận xét, đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và nhóm. b. Phát triển phẩm chất: – Nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học; – Yêu thích sự khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải quyết nhiệm vụ được giao; – Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp; – Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi thực nghiệm. c. Định hướng phát triển năng lực: – Tìm hiểu khoa học, cụ thể về các ứng dụng của lực đẩy Ác–si–mét;

28


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

– Giải quyết được nhiệm vụ thiết kế và chế tạo thuyền một cách sáng tạo; – Hợp tác với các thành viên trong nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện; – Tự nghiên cứu kiến thức, lên kế hoạch thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và đánh giá. 4. Thiết bị – Các thiết bị dạy học: giấy A0, mẫu bản kế hoạch, … – Nguyên vật liệu và dụng cụ để chế tạo và thử nghiệm “Thuyền chở vật liệu”: • Các miếng xốp, giấy màu; • Kéo, dao rọc giấy; • Băng dính, keo, que tăm nhọn; • Thước kẻ, bút; • Các bao vật liệu có khối lượng xác định (300 gam, 200 gam, 100 gam, 50 gam). 5. Tiến trình dạy học Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THUYỀN CHỞ VẬT LIỆU A. Mục đích – Học sinh phân tích và hiểu rõ yêu cầu “Thiết kế và chế tạo thuyền chở vật liệu” bằng xốp (do giáo viên cung cấp) theo các tiêu chí: Tải trọng của thuyền là 2 kg; Có tính ổn định cao khi nổi trên mặt nước; Có biện pháp giảm lực cản khi chuyển động. – Học sinh hiểu rõ yêu cầu vận dụng kiến thức về lực đẩy Ác–si–mét để thiết kế và thuyết minh thiết kế trước khi sử dụng nguyên vật liệu, dụng cụ cho trước để chế tạo và thử nghiệm. B. Nội dung – Tìm hiểu về một số phương tiện giao thông đường thuỷ để xác định kiến thức về lực đẩy Ác–si–mét được ứng dụng trong chế tạo tàu, thuyền. – Xác định nhiệm vụ chế tạo thuyền mini bằng xốp với các tiêu chí: • Tải trọng của thuyền: 2 kg;

29


• Có tính ổn định cao khi nổi trên mặt nước; • Có biện pháp giảm lực cản khi chuyển động. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh – Mô tả và giải thích được một cách định tính về nguyên lí chế tạo tàu, thuyền; – Xác định được kiến thức cần sử dụng để thiết kế, chế tạo thuyền mini theo các tiêu chí đã cho. D. Cách thức tổ chức hoạt động – Giáo viên giao cho học sinh tìm hiểu về một tàu thuỷ (mô tả, xem hình ảnh, video…) với yêu cầu: mô tả đặc điểm, hình dạng của tàu thuỷ; giải thích tại sao tàu nổi được trên mặt nước. – Học sinh ghi lời mô tả và giải thích vào vở cá nhân; trao đổi với bạn (nhóm đôi hoặc 4 học sinh); trình bày và thảo luận chung. – Giáo viên xác nhận kiến thức cần sử dụng là lực đẩy Ác–si–mét và giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu trong sách giáo khoa để giải thích bằng tính toán thông qua việc thiết kế, chế tạo thuyền mini với các tiêu chí đã cho. Hoạt động 2. NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VÀ XÂY DỰNG BẢN THIẾT KẾ A. Mục đích Học sinh hình thành kiến thức mới về Lực đẩy Ác–si–mét và Sự nổi; đề xuất được giải pháp và xây dựng bản thiết kế thuyền. B. Nội dung – Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về các kiến thức trọng tâm sau: • Lực đẩy Ác–si–mét (Vật lí 8 – Bài 10 và Bài 11); • Sự nổi (Vật lí 8 – Bài 12); • Khối lượng riêng. Trọng lượng riêng (Vật lí 6 – Bài 11). – Học sinh thảo luận về các thiết kế khả dĩ của thuyền và đưa ra giải pháp có căn cứ. Gợi ý:

30


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

• Điều kiện nào để chiếc thuyền nổi trên mặt nước chở được 2 kg vật liệu? • Những hình dạng, kích thước nào của chiếc thuyền có thể giúp thuyền tăng mức vững vàng và giảm lực cản khi chuyển động? • Các nguyên liệu, dụng cụ nào cần được sử dụng và sử dụng như thế nào? – Học sinh xây dựng phương án thiết kế thuyền và chuẩn bị cho buổi trình bày trước lớp (các hình thức: thuyết trình, poster, powerpoint...). Hoàn thành bản thiết kế (phụ lục đính kèm) và nộp cho giáo viên. – Yêu cầu: • Bản thiết kế chi tiết có kèm hình ảnh, mô tả rõ kích thước, hình dạng của thuyền và các nguyên vật liệu sử dụng… • Trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra. Chứng minh tải trọng của thuyền bằng tính toán cụ thể. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh – Học sinh xác định và ghi được thông tin, kiến thức về Lực đẩy Ác–si–mét và Sự nổi. – Học sinh đề xuất và lựa chọn giải pháp có căn cứ, xây dựng được bản thiết kế thuyền đảm bảo các tiêu chí. D. Cách thức tổ chức hoạt động – Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: • Nghiên cứu kiến thức trọng tâm: Lực đẩy Ác–si–mét và Sự nổi; • Xây dựng bản thiết kế thuyền theo yêu cầu; • Lập kế hoạch trình bày và bảo vệ bản thiết kế. – Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm: • Tự đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tìm kiếm thông tin trên Internet… • Đề xuất và thảo luận các ý tưởng ban đầu, thống nhất một phương án thiết kế tốt nhất; • Xây dựng và hoàn thiện bản thiết kế thuyền; • Lựa chọn hình thức và chuẩn bị nội dung báo cáo. – Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.

31


Hoạt động 3. TRÌNH BÀY BẢN THIẾT KẾ A. Mục đích Học sinh hoàn thiện được bản thiết kế thuyền chở vật liệu của nhóm mình. B. Nội dung – Học sinh trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra. Chứng minh tải trọng của thuyền bằng tính toán cụ thể. – Thảo luận, đặt câu hỏi và phản biện các ý kiến về bản thiết kế; ghi lại các nhận xét, góp ý; tiếp thu và điều chỉnh bản thiết kế nếu cần. – Phân công công việc, lên kế hoạch chế tạo và thử nghiệm thuyền. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh Bản thiết kế thuyền sau khi được điều chỉnh và hoàn thiện. D. Cách thức tổ chức hoạt động – Giáo viên đưa ra yêu cầu về: • Nội dung cần trình bày; • Thời lượng báo cáo; • Cách thức trình bày bản thiết kế và thảo luận. – Học sinh báo cáo, thảo luận. – Giáo viên điều hành, nhận xét, góp ý và hỗ trợ học sinh. Hoạt động 4. CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM THUYỀN CHỞ VẬT LIỆU A. Mục đích – Học sinh dựa vào bản thiết kế đã lựa chọn để chế tạo chiếc thuyển đảm bảo yêu cầu đặt ra. – Học sinh thử nghiệm, đánh giá sản phẩm và điều chỉnh nếu cần. B. Nội dung – Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước (xốp, tăm, băng dính, giấy màu, kéo, dao rọc giấy, thước kẻ, bút) để tiến hành chế tạo thuyền chở vật liệu theo bản thiết kế.

32


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

– Trong quá trình chế tạo các nhóm đồng thời thử nghiệm và điều chỉnh bằng việc thả thuyền của mình xuống nước, thêm các bao đá có khối lượng xác định lên thuyền, quan sát, đánh giá và điều chỉnh nếu cần. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh Mỗi nhóm có một sản phầm là một chiếc thuyền đã được hoàn thiện và thử nghiệm. D. Cách thức tổ chức hoạt động – Giáo viên giao nhiệm vụ: • Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để chế tạo thuyền theo bản thiết kế; • Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm. – Học sinh tiến hành chế tạo, thử nghiệm và hoàn thiện sản phầm theo nhóm. – Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần. Hoạt động 5. TRÌNH BÀY SẢN PHẨM THUYỀN CHỞ VẬT LIỆU A. Mục đích Các nhóm học sinh giới thiệu thuyền chở vật liệu trước lớp, chia sẻ về kết quả thử nghiệm, thảo luận và định hướng cải tiến sản phầm. B. Nội dung – Các nhóm trình diễn sản phẩm trước lớp. – Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra: • Khả năng chịu tải (tiêu chuẩn là 2 kg); • Mức vững vàng (khi có chấn động); • Khả năng linh hoạt khi di chuyển. – Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm. • Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận xét từ giáo viên và các nhóm khác; • Sau khi chia sẻ và thảo luận, đề xuất các phương án điều chỉnh sản phẩm;

33


• Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo thuyền. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh Thuyền đã chế tạo được và nội dung trình bày báo cáo của các nhóm. D. Cách thức tổ chức hoạt động – Giáo viên giao nhiệm vụ: các nhóm trình diễn sản phầm trước lớp và tiến hành thảo luận, chia sẻ. – Học sinh trình diễn thả thuyền xuống nước, thử nghiệm để đánh giá khả năng chịu tải, mức vững vàng khi có chấn động và độ linh hoạt khi di chuyển. – Các nhóm chia sẻ về kết quả, đề xuất các phương án điều chỉnh, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo thuyền. – Giáo viên đánh giá, kết luận và tổng kết.

34


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Phần 2 MỘT SỐ CHỦ ĐỀ MINH HỌA

35


GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG VÀ DẠY HỌC CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC STEM MINH HOẠ Quá trình xây dựng các chủ đề giáo dục STEM minh hoạ được thực hiện theo các bước sau đây: Bước 1: Trên cơ sở vận dụng các chu trình xây dựng chủ đề giáo dục STEM, các nhóm giáo viên đã chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục STEM tương ứng. Bước 2: Nhóm giảng viên và tư vấn đã trực tiếp góp ý điều chỉnh kế hoạch dạy học. Quá trình điều chỉnh tập chung vào việc chỉnh sửa các hoạt động học tập để đảm bảo các tiêu chí của kế hoạch giáo dục STEM. Bước 3: Sau khi nhận được góp ý, giáo viên chỉnh sửa hoàn thiện kế hoạch dạy học và thực hiện tổ chức dạy học các chủ đề giáo dục STEM đã xây dựng. Trong quá trình này, nhóm tư vấn và giảng viên trực tiếp xuống quay phim và dự giờ các hoạt động giáo dục STEM tại các trường phổ thông. Mỗi chủ đề nhóm giáo viên tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học 1 hoạt động với sự tham gia của toàn bộ giáo viên lĩnh vực STEM trong trường và giảng viên, tư vấn của chương trình. Trong buổi sinh hoạt chuyên môn, kế hoạch giáo dục STEM được góp ý một cách chi tiết. Bước 4: Giáo viên điều chỉnh kế hoạch dạy học trở thành kế hoạch giáo dục STEM minh hoạ dưới sự hỗ trợ của giảng viên và tư vấn. Trong quá trình điều chỉnh những vấn đề sau thường được đề cập và chỉnh sửa: - Định hướng chung của chủ đề giáo dục STEM: + Rà soát lại tính thực tiễn của vấn đề, tính khả thi của giải pháp + Điều chỉnh đảm bảo sự thống nhất giữa mục tiêu dạy học với các hoạt động dạy học và cách thức kiểm tra đánh giá - Với hoạt động 1, các điều chỉnh tập chung vào những vấn đề sau: + Cách đặt vấn đề tập trung vào việc xác định vấn đề, hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi, phát hiện vấn đề thực tiễn. + Xác định yêu cầu đối với sản phẩm đề đáp ứng các nhu cầu của thực tiễn. Tránh việc coi đánh giá sản phẩm là mục đích duy nhất.

36


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

- Hoạt động 2, tập trung vào việc điều chỉnh làm rõ cách giáo viên tổ chức hoạt động tự lực, chủ động chiếm lĩnh kiến thức của học sinh, làm rõ kiến thức nền học sinh cần chiếm lĩnh để giải quyết vấn đề. Cũng trong hoạt động này, yêu cầu giáo viên khai thác các cơ hội để học sinh tìm tòi khám phá để xây dựng kiến thức. Đây cũng là giai đoạn thể hiện sự hợp tác giữa các giáo viên dạy các môn học khác nhau để chuẩn bị kiến thức nền cho chủ đề. - Hoạt động 3: Làm rõ yêu cầu đối với bản thiết kế, trong từng bản thiết kế đòi hỏi đảm bảo phải có đủ sơ đồ nguyên lí, thông số kĩ thuật, nguyên vật liệu cần thiết. Đây cũng là giai đoạn học sinh có cơ hội thể hiện khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của mình để trình bày, lí giải và bảo vệ thiết kế. - Hoạt động 4: Làm rõ vai trò của tiến trình thiết kế kĩ thuật đồng thời có hồ sơ hướng dẫn học sinh ghi chép, lưu trữ các thông tin, minh chứng về quá trình xây dựng, thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh sản phẩm. - Hoạt động 5: Tập trung vào việc cùng nhìn lại chu trình STEM chứ không chỉ tập trung vào đánh giá sản phẩm. Quá trình báo cáo sản phẩm cần linh hoạt và sáng tạo. Các điều chỉnh trên đã được thể hiện trong các chủ đề giáo dục STEM minh hoạ.

37


Chủ đề 1. THIẾT KẾ ĐÈN NGỦ DÙNG NGUỒN ĐIỆN TỪ CỦ QUẢ (TRƯỜNG THPT SỐ 3 LÀO CAI) Giáo viên: TÔ THỊ NHƯ QUỲNH

1. Tên chủ đề: THIẾT KẾ ĐÈN NGỦ DÙNG NGUỒN ĐIỆN TỪ CỦ QUẢ (Số tiết: 03 tiết - Lớp 11)

2. Mô tả chủ đề: Hiện nay, pin điện hóa đang được sử dụng rất phổ biến trong cuộc sống. Tuy nhiên, rác thải pin điện hóa lại là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Trong chủ đề này, HS sẽ thực hiện dự án thiết kế và chế tạo được Đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả sử dụng (hệ) pin điện hóa từ các vật liệu thân thiện với môi trường như các loại củ, quả. Theo đó, HS phải tìm hiểu và chiếm lĩnh các kiến thức mới: – Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa (Bài 7 – Vật lí lớp 11); – Biểu thức của định luật Ôm với toàn mạch; Công thức tính hiệu suất và công suất của pin điện hóa, suất điện động của bộ nguồn trong các cách ghép nguồn điện thành bộ (Bài 8, 9, 10 – Vật lí lớp 11). Đồng thời, HS phải vận dụng các kiến thức cũ của các bài học: – Sự điện li (Bài 1 – Hóa học lớp 11); – Quá trình oxi hóa khử (Bài 17– Hóa học lớp 10); – Thiết kế và bản vẽ kĩ thuật (Bài 8 – Công nghệ lớp 11); – Thống kê (Tần số, trung bình cộng – chương 5 –Toán học lớp 10).

3. Mục tiêu: Sau khi hoàn thành chủ đề này, học sinh có khả năng: a. Kiến thức, kĩ năng

38


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

– Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của rác thải pin điện hóa; – Nêu được biểu thức và tính được theo công thức của định luật Ôm với toàn mạch, hiệu suất và công suất của pin điện hóa, suất điện động của bộ nguồn trong các cách ghép nguồn điện thành bộ; – Áp dụng kiến thức toán thống kê, ghi chép xác định hiệu điện thế trong quá trình làm thí nghiệm nghiên cứu; – Vận dụng được các kiến thức trong chủ đề và kiến thức đã biết, thiết kế và chế tạo được đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả sử dụng (hệ) pin điện hóa từ các vật liệu thân thiện với môi trường như các loại củ, quả. – Tiến hành được thí nghiệm nghiên cứu và tìm ra điều kiện phù hợp để thiết kế đèn ngủ (đèn led) có hiệu điện thế định mức 3V; – Đo suất điện động để kiểm tra hoạt động của pin đã chế tạo; – Vẽ được bản thiết kế đèn ngủ sử dụng pin điện hóa thân thiện với môi trường. – Chế tạo được đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả theo bản thiết kế; – Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và phản biện ý kiến của người khác; – Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập. b. Phát triển phẩm chất: – Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm; – Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học; – Có ý thức bảo vệ môi trường. c. Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực thực nghiệm, nghiên cứu kiến thức về pin điện hóa; – Năng lực giải quyết vấn đề chế tạo được nguồn điện thân thiện với môi trường một cách sáng tạo; – Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể.

4. Thiết bị: GV sẽ hướng dẫn HS sử dụng một số thiết bị sau khi học chủ đề:

39


– Đồng hồ đo điện; – Một số nguyên vật liệu như: quả cà chua, quả chanh, củ khoai tây; các tấm điện cực bằng thiếc, nhôm, đồng; dây dẫn điện, điện trở, đèn led...

5. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU THIẾT KẾ ĐÈN NGỦ DÙNG NGUỒN ĐIỆN TỪ CỦ QUẢ (Tiết 1 – 45 phút)

A. Mục đích: Học sinh trình bày được kiến thức về ưu nhược điểm của pin và ắc quy; Nhận ra được khả năng tạo ra dòng điện từ các loại củ, quả; Tiếp nhận được nhiệm vụ thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm. B. Nội dung: – HS trình bày về ưu nhược điểm của pin, ắc quy (đã được giao tìm hiểu trước ở nhà). – GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm khám phá kiến thức để xác định khả năng tạo ra dòng điện từ các loại củ, quả. Các nhóm được giao các nguyên vật liệu như quả táo, củ khoai tây… và các tấm điện cực để đấu với các đoạn dây và đo hiệu điện thế. – Từ thí nghiệm khám phá kiến thức, GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện dự án Thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả dựa trên kiến thức về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa; suất điện động của bộ nguồn trong các cách ghép nguồn điện thành bộ. – GV thống nhất với HS về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau: – Bản ghi chép kiến thức mới về khả năng tạo ra dòng điện từ các loại củ, quả. – Bảng mô tả nhiệm vụ của dự án và nhiệm vụ các thành viên; thời gian thực hiện dự án và các tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án. D. Cách thức tổ chức hoạt động:

40


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ Trên cơ sở GV đã giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu thông tin về ưu và nhược điểm của pin, ắc quy phổ biến hiện nay, GV đặt câu hỏi để HS trả lời: Nêu một vài ưu và nhược điểm của pin và ắc quy hiện nay. GV tổng kết bổ sung, chỉ ra được: Pin và ắc quy hiện nay được dùng rất phổ biến, nhưng rác thải từ pin và ắc quy là một trong những nguyên nhân góp phần gây ô nhiễm môi trường. Bước 2. HS làm thí nghiệm khám phá kiến thức. GV đặt vấn đề giới thiệu thí nghiệm: Có cách nào có thể tạo ra nguồn điện từ những chất an toàn hơn với môi trường hay không? Để tìm các nguồn điện an toàn với môi trường, các em sẽ làm việc theo nhóm để tiến hành thí nghiệm xác định khả năng tạo ra nguồn điền từ các loại củ, quả. – GV chia HS thành các nhóm từ 6–8 học sinh (Dành thời gian cho các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí). – GV nêu mục đích và hướng dẫn tiến hành thí nghiệm. Mục đích: Tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu các nguyên liệu có thể dùng để tạo ra nguồn điện. Các nguyên liệu tìm hiểu là quả chanh, củ khoai tây, quả cà chua, quả táo. GV phát nguyên liệu và phiếu hướng dẫn làm thí nghiệm cho các nhóm để các nhóm tự tiến hành thí nghiệm: Nguyên vật liệu: Mỗi nhóm HS sẽ nhận được một số vật liệu và dụng cụ sau: + Củ khoai tây/quả táo/quả chanh (mỗi nhóm làm với một loại củ quả. Nguyên liệu này có thể GV chuẩn bị hoặc HS tự chuẩn bị). + 2 đoạn dây điện có màu khác nhau; + 2 tấm cực bằng đồng và kẽm (hình chữ nhật có kích thước 1cm x 8cm) làm 2 điện cực. Phiếu hướng dẫn làm thí nghiệm: + Cắm 2 điện cực (2 thanh kim loại đồng và kẽm) lần lượt vào từng loại củ, quả. Chú ý cắm các điện cực chắc chắn và không để chúng tiếp xúc với nhau. + Mỗi đầu thanh kim lọai nối với một đoạn dây điện có màu khác nhau.

41


+ Lấy đồng hồ đo điện, xoay núm xoay về chế độ đo hiệu điện thế một chiều ở thang đo 2V. + Đo hiệu điện thế trên hai đầu dây dẫn 3 lần liên tiếp, quan sát chỉ số trên đồng hồ và ghi lại hiệu điện thế theo mẫu sau: Lần đo

Hiệu điện thế

Hiệu điện thế trunng bình

1 2 3

– HS làm thí nghiệm theo nhóm, GV quan sát hỗ trợ nếu cần. – Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm và kết luận. – GV nhận xét, chốt kiến thức: các nguyên liệu sử dụng trong thí nghiệm đều có thể sử dụng để làm nguồn điện thân thiện với môi trường. Bước 3. Giao nhiệm vụ cho HS và xác lập tiêu chí đánh giá sản phẩm GV nêu nhiệm vụ: Căn cứ vào kết quả thí nghiệm vừa tiến hành, các nhóm sẽ thực hiện dự án “Thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả”. Sản phẩm đèn ngủ cần đạt được các tiêu chí về nguồn điện, công suất của đèn, thời gian chiếu sáng đèn, hình thức, chi phí và được đánh giá cụ thể như sau:

42


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Phiếu đánh giá số 1: Đánh giá sản phẩm đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả Điểm tối đa

Tiêu chí Đèn sử dụng nguồn điện từ củ, quả.

1

Nguồn thắp sáng được bóng LED có hiệu điện thế định mức 3V.

3

Đèn có thời gian sáng tối thiểu 5 phút.

3

Đèn có hình thức đẹp.

1

Chi phí làm đèn tiết kiệm.

2

Tổng điểm

10

Bước 4. GV thống nhất kế hoạch triển khai Hoạt động chính

Thời lượng

Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án

Tiết 1

Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và chuẩn bị 1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm). bản thiết kế sản phẩm để báo cáo. Hoạt động 3: Báo cáo phương án thiết kế.

Tiết 2

Hoạt động 4: Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm

1 tuần (HS tự làm ở nhà theo nhóm).

Hoạt động 5: Triển lãm, giới thiệu sản phẩm.

Tiết 3

Trong đó, GV nêu rõ nhiệm vụ ở nhà của hoạt động 2: – Nghiên cứu kiến thức liên quan: Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa; Biểu thức của định luật Ôm cho toàn mạch; Công thức tính hiệu suất và công suất của pin điện hóa, suất điện động của bộ nguồn trong các cách ghép nguồn điện thành bộ; quá trình oxi hóa khử trên các điện cực. – Tiến hành thí nghiệm xác định sự phụ thuộc của điện áp giữa hai điện cực của pin điện hóa được xét phụ thuộc vào các yếu tố như thế nào.

43


– Tiến hành thí nghiệm xác định phương án ghép nguồn để đạt các tiêu chí của sản phẩm. –Vẽ bản vẽ mạch điện và bản thiết kế sản phẩm để báo cáo trong buổi học tuần tiếp. – Các tiêu chí đánh giá bài trình bày, bản vẽ mạch điện và bản thiết kế sản phẩm được sử dụng theo Phiếu đánh giá số 2. Phiếu đánh giá số 2: Đánh giá bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm Tiêu chí

Điểm tối đa

Bản vẽ mạch điện của đèn được vẽ rõ ràng, đúng nguyên lí; đáp ứng yêu cầu để đèn LED sáng được ở điện áp cỡ 3V.

2

Bản thiết kế kiểu dáng của đèn được vẽ rõ ràng, đẹp, sáng tạo, khả thi;

2

Giải thích rõ nguyên lí hoạt động nguồn điện và của đèn;

4

Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.

2

Tổng điểm

10

Điểm đạt được

GV cần nhấn mạnh: Khi báo cáo phương án thiết kế sản phẩm học sinh phải vận dụng kiến thức nền đã kể ở trên để giải thích, trình bày nguyên lí hoạt động của sản phẩm. Vì vậy, tiêu chí này có trọng số điểm lớn nhất. Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU VỀ PIN ĐIỆN HÓA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THIẾT KẾ ĐÈN NGỦ DÙNG NGUỒN ĐIỆN TỪ CỦ QUẢ (HS làm việc ở nhà – 1 tuần)

A. Mục đích: Học sinh tự học được kiến thức liên quan thông qua việc nghiên cứu tài liệu về các kiến thức công suất, định luật Ôm với toàn mạch, ghép các nguồn điện thành bộ và làm các thí nghiệm để hiểu về nguồn điện với củ quả thiết kế và bản vẽ kĩ thuật … từ đó thiết kế được mạch điện và bản vẽ kĩ thuật cho đèn ngủ.

44


Xây d᝹ng và th᝹c hiᝇn cåc chᝧ đᝠgiåo d᝼c STEM trong trư�ng trung h�c

B. Náť™i dung: Háť?c sinh táťą háť?c vĂ lĂ m viᝇc nhĂłm thảo luáş­n tháť‘ng nhẼt cĂĄc kiáşżn thᝊc liĂŞn quan, lĂ m thĂ­ nghiᝇm, váş˝ bản thiáşżt káşż mấch Ä‘iᝇn vĂ sản phẊm. GV đôn đᝑc, háť— trᝣ tĂ i liᝇu, giải đåp thắc mắc cho cĂĄc nhĂłm khi cáş§n thiáşżt. C. Dáťą kiáşżn sản phẊm hoất đ᝙ng cáť§a háť?c sinh: Káşżt thĂşc hoất đ᝙ng, HS cáş§n đất đưᝣc cĂĄc sản phẊm sau: – BĂ i ghi cáť§a cĂĄ nhân váť cĂĄc kiáşżn thᝊc liĂŞn quan; – Bản váş˝ mấch Ä‘iᝇn vĂ bản thiáşżt káşż sản phẊm đèn ngáť§ (trĂŹnh bĂ y trĂŞn giẼy A0 hoạc bĂ i trĂŹnh chiáşżu powerpoint); – BĂ i thuyáşżt trĂŹnh váť bản váş˝ vĂ bản thiáşżt káşż. D. CĂĄch thᝊc táť• chᝊc hoất đ᝙ng: – CĂĄc thĂ nh viĂŞn trong nhĂłm Ä‘áť?c bĂ i 7, 8, 9, 10 trong sĂĄch giĂĄo khoa Váş­t lĂ­ láť›p 11, bĂ i 8 sĂĄch giĂĄo khoa CĂ´ng nghᝇ 11. Trong đó cáş§n xĂĄc đᝋnh đưᝣc cĂĄc kiáşżn thᝊc tráť?ng tâm như sau + Dòng Ä‘iᝇn đưᝣc tấo ra vĂ duy trĂŹ nháť? nguáť“n Ä‘iᝇn + Cưáť?ng đ᝙ dòng Ä‘iᝇn đạc trưng cho lưᝣng Ä‘iᝇn tĂ­ch dáť‹ch chuyáťƒn theo tháť?i gian qua tiáşżt diᝇn cáť§a dây dẍn. Náşżu cưáť?ng đ᝙ dòng Ä‘iᝇn lĂ khĂ´ng đ᝕i theo tháť?i gian thĂŹ ta cĂł dòng Ä‘iᝇn khĂ´ng đ᝕i + Nguáť“n Ä‘iᝇn hĂła tấo ra vĂ duy trĂŹ Ä‘iᝇn ĂĄp giᝯa hai Ä‘iᝇn cáťąc nháť? cĂĄc phản ᝊng Ä‘iᝇn hĂła cĂł bản chẼt lĂ cĂĄc phản ᝊng Ă´ xy hĂła–kháť­ giᝯa Ä‘iᝇn cáťąc vĂ dung dáť‹ch chẼt Ä‘iᝇn li. + CĂ´ng vĂ cĂ´ng suẼt cáť§a mấch Ä‘iᝇn tᝉ lᝇ váť›i Ä‘iᝇn ĂĄp vĂ Ä‘iᝇn lưᝣng chuyáťƒn qua mấch. Váť›i cĂ´ng thᝊc A=qU= UIt, P= UI + CĂ´ng vĂ cĂ´ng suẼt cáť§a nguáť“n Ä‘iᝇn lĂ : A= Eit vĂ P=EI đ??¸

+ Ä?áť‹nh luáş­t Ă”m toĂ n mấch lĂ I= đ?‘…+đ?‘&#x; vĂ U=E–Ir + Hiᝇu suẼt cáť§a nguáť“n Ä‘iᝇn: H=

đ?‘ˆ đ??¸

100%

+ CĂĄc cĂĄch ghĂŠp nguáť“n Ä‘iᝇn Ä‘áťƒ tấo ra cĂĄc Ä‘iᝇn ĂĄp thĂ­ch hᝣp. – HS lĂ m viᝇc nhĂłm: â—? Chia sáşť váť›i cĂĄc thĂ nh viĂŞn khĂĄc trong nhĂłm váť kiáşżn thᝊc đã tĂŹm hiáťƒu đưᝣc. Ghi toĚ m tắt lấi cĂĄc kiáşżn thᝊc vĂ o váť&#x; cĂĄ nhân.

45


● Tiến hành thí nghiệm xác định sự phụ thuộc của điện áp giữa hai điện cực của pin điện hóa được xét phụ thuộc vào các yếu tố: Tiến hành lại thí nghiệm như ở hoạt động 1 với nguyên liệu củ quả chọn làm nguồn điện (chanh, táo, khoai tây,..) để xác định được hiệu điện thế của 1 nguồn phụ thuộc vào các yếu tố thực nghiệm để tìm ra cách tạo nguồn điện tối ưu với các bảng số liệu cho các trường hợp như sau: 1. Bảng số liệu khảo sát sự phụ thuộc của điện áp vào bản chất các cặp điện cực Cặp điện cực

A–B

A–C

B–C

….

Điện áp

2. Bảng số liệu khảo sát sự phụ thuộc của điện áp vào diện tích các điện cực. Với một loại pin cần thực hiện một bảng. Diện tích

S1

S2

S3

….

Điện áp

3. Bảng số liệu khảo sát sự phụ thuộc của điện áp vào khoảng cách giữa các điện cực. Với một loại pin cần thực hiện một bảng. Khoảng cách

d1

d2

d3

….

Điện áp

– Từng nhóm tiến hành thí nghiệm, điều chỉnh các pin điện hóa theo yêu cầu kiểm tra dự đoán. Các học sinh luân phiên tiến hành thí nghiệm, ghi số liệu. • Tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng công thức U=E-Ir khi mắc thành mạch điện kín để thấy U<E khi mạch kín. • Tiến hành thí nghiệm đo hiệu suất của nguồn. Loại củ quả

E

U

Hiệu suất

Tìm giải pháp ghép nguồn để làm tăng U nhờ tăng E nhưng không tăng r bằng cách ghép hỗn hợp đối xứng các nguồn điện. Dựa vào số liệu, xác định cách ghép và số nguồn cần ghép và nêu cách thử nghiệm đo đạc khi thắp sáng đèn LED.

46


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

● Vẽ các bản vẽ mạch điện của đèn, thiết kế sản phẩm, kiểu dáng đèn. Trình bày bản thiết kế trên giấy A0 hoặc bài trình chiếu Powerpoint. ● Chuẩn bị bài trình bày 2 bản thiết kế, giải thích nguyên lí hoạt động của đèn. – GV đôn đốc các nhóm thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ nếu cần. Hoạt động 3: TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ ĐÈN NGỦ DÙNG NGUỒN ĐIỆN TỪ CỦ QUẢ (Tiết 2 – 45 phút)

A. Mục đích: Học sinh trình bày được phương án thiết kế đèn ngủ (bản vẽ mạch điện và bản thiết kế sản phẩm) và sử dụng các kiến thức nền để giải thích nguyên lí hoạt động của đèn và phương án thiết kế mà nhóm đã lựa chọn. B. Nội dung: – GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày phương án thiết kế đèn ngủ; – GV tổ chức hoạt động thảo luận cho từng thiết kế: các nhóm khác và GV nêu câu hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho bản thiết kế; nhóm trình bày trả lời câu hỏi, lập luận, bảo vệ quan điểm hoặc ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hoàn thiện bản thiết kế; – GV chuẩn hoá các kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến thức vào vở và chỉnh sửa phương án thiết kế (nếu có). C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là bản thiết kế hoàn chỉnh cho việc chế tạo đèn ngủ. D. Cách thức tổ chức hoạt động: Bước 1: Lần lượt từng nhóm trình bày phương án thiết kế trong 5 phút. Các nhóm còn lại chú ý nghe. Bước 2: GV tổ chức cho các nhóm còn lại nêu câu hỏi, nhận xét về phương án thiết kế của nhóm bạn; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhận góp ý, đưa ra sửa chữa phù hợp. Bước 3: GV nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm.

47


Bước 4: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai chế tạo sản phẩm theo bản thiết kế. Hoạt động 4: CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM ĐÈN NGỦ DÙNG NGUỒN ĐIỆN TỪ CỦ QUẢ (HS làm việc ở nhà hoặc trên phòng thí nghiệm – 1 tuần )

A. Mục đích:

Các nhóm HS thực hành, chế tạo được đèn ngủ căn cứ trên bản thiết kế đã chỉnh sửa. B. Nội dung:

Học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 1 tuần để chế tạo đèn ngủ, trao đổi với giáo viên khi gặp khó khăn. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là một đèn ngủ đáp ứng được các tiêu chí trong Phiếu đánh giá số 1. D. Cách thức tổ chức hoạt động: Bước 1. HS tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến; Bước 2. HS lắp đặt các thành phần của đèn theo bản thiết kế; Bước 3.HS thử nghiệm hoạt động của đèn, so sánh với các tiêu chí đánh giá sản phẩm (Phiếu đánh giá số 1). HS điều chỉnh lại thiết kế, ghi lại nội dung điều chỉnh và giải thích lý do (nếu cần phải điều chỉnh); Bước 4. HS hoàn thiện bảng ghi danh mục các vật liệu và tính giá thành chế tạo sản phẩm; Bước 5. HS hoàn thiện sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm. GV đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong quá trình hoàn thiện các sản phẩm. Hoạt động 5: TRÌNH BÀY SẢN PHẨM “ĐÈN NGỦ DÙNG NGUỒN ĐIỆN TỪ CỦ QUẢ” VÀ THẢO LUẬN (Tiết 3 – 45 phút)

A. Mục đích: HS biết giới thiệu về sản phẩm đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả đáp ứng được các tiêu chí đánh giá sản phẩm đã đặt ra; biết thuyết trình, giới thiệu được sản phẩm, đưa

48


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

ra ý kiến nhận xét, phản biện, giải thích được bằng các kiến thức liên quan; Có ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm. B. Nội dung: – Các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp; – Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm và trả lời các câu hỏi của GV và các nhóm bạn. – Đề xuất phương án cải tiến sản phẩm. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là một chiếc đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả sử dụng nguồn điện là từ củ, quả và bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm. D. Cách thức tổ chức hoạt động: – Tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm cùng lúc. Khi các nhóm sẵn sàng, GV yêu cầu các nhóm cùng đồng thời “bật” đèn để quan sát độ sáng, đo hiệu điện thế, xác định thời gian chiếu sáng. – Yêu cầu HS của từng nhóm trình bày, phân tích về hoạt động, giá thành và kiểu dáng của đèn. – GV và hội đồng GV tham gia sẽ bình chọn kiểu dáng đèn đẹp. Song song với quá trình trên là theo dõi thời gian sáng tối thiểu đến khi các đèn tự tắt, để ghi nhận theo tiêu chí thời gian sáng và tự tắt của các nhóm. – GV nhận xét và công bố kết quả chấm sản phẩm theo tiêu chí của Phiếu đánh giá số 1. – Giáo viên đặt câu hỏi cho bài báo cáo để làm rõ cơ chế hoạt động của đèn, giải thích các hiện tượng xảy ra khi thiết kế và bật đèn sáng, khắc sâu kiến thức mới của chủ đề và các kiến thức liên quan. – Khuyến khích các nhóm nêu câu hỏi cho nhóm khác. – GV tổng kết chung về hoạt động của các nhóm; Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểm học tập của nhóm. GV có thể nêu câu hỏi lấy thông tin phản hồi: + Các em đã học được những kiến thức và kỹ năng nào trong quá trình triển khai dự án này? + Điều gì làm em ấn tượng nhất/nhớ nhất khi triển khai dự án này?

49


50


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI TRƯỜNG THPT SỐ 3 THÀNH PHỐ LÀO CAI *****

Chủ đề: THIẾT KẾ ĐÈN NGỦ DÙNG NGUỒN ĐIỆN TỪ CỦ QUẢ HỒ SƠ HỌC TẬP CỦA NHÓM NHÓM SỐ:…..…… Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Tô Thị Như Quỳnh Tổ chuyên môn: Vật lí – Hóa học – Sinh học

51


THÍ NGHIỆM KHÁM PHÁ KIẾN THỨC Nguyên vật liệu: + Củ khoai tây/quả táo/quả chanh

+ Máy đo hiệu điện thế

+ 2 đoạn dây điện có màu khác nhau

+ Kéo

+ Kim loại đồng và kẽm dạng lá

+ Dao

+ Bóng đèn led 3V

+ Băng dính

Hướng dẫn làm thí nghiệm: + Cắt lá đồng và kẽm thành hình chữ nhật làm điện cực (kích thước khoảng 0,5cmx5cm). + Cắm 2 điện cực lần lượt vào từng loại củ, quả. Chú ý cắm các điện cực chắc chắn và không để chúng tiếp xúc với nhau. + Mỗi đầu thanh kim lọai nối với một đoạn dây điện có màu khác nhau. + Lấy đồng hồ đo điện, xoay núm xoay về chế độ đo hiệu điện thế một chiều. + Đo hiệu điện thế trên hai đầu dây dẫn 3 lần liên tiếp, quan sát chỉ số trên đồng hồ và ghi lại hiệu điện thế theo mẫu sau: Nguồn củ quả

Lần đo

Hiệu điện thế

Hiệu điện thế trung bình

1 2 3 1 2 3

KẾT LUẬN (về khả năng tạo ra dòng điện từ các loại củ quả)

52


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... MỘT SỐ GHI CHÚ SAU KHI BÁO CÁO: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO THÀNH VIÊN CỦA NHÓM TT

Họ và tên

Vai trò

Nhiệm vụ

1

Trưởng nhóm

Quản lý, tổ chức chung, phụ trách bài trình bày trên ppt

2

Thư ký

Ghi chép, Lưu trữ hồ sơ học tập của nhóm

3

Thành viên

Phát ngôn viên

4

Thành viên

Photo hồ sơ, tài liệu học tập

5

Thành viên

Chụp ảnh, ghi hình minh chứng của nhóm

6

Thành viên

Mua vật liệu

Các nhiệm vụ là dự kiến, có thể thay đổi theo thực tế triển khai nhiệm vụ của nhóm. Một thành viên có thể đảm nhận nhiều công việc.

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

53


Vấn đề/Nhiệm vụ/Dự án cần thực hiện:

Kế hoạch triển khai TT

Hoạt động

Sản phẩm

Tiêu chí đánh giá cơ bản

Thời gian

Người phụ trách

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Phiếu đánh giá số 1: Đánh giá sản phẩm đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả

54


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Tiêu chí

Điểm tối đa

Đèn sử dụng nguồn điện từ củ, quả.

1

Nguồn thắp sáng được bóng LED có hiệu điện thế định mức 3V.

3

Đèn có thời gian sáng (trước khi tự tắt) tối thiểu 5 phút.

3

Đèn có hình thức đẹp.

1

Chi phí làm đèn tiết kiệm.

2

Tổng điểm

10

Điểm đạt được

Phiếu đánh giá số 2: Đánh giá bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm Tiêu chí

Điểm tối đa

Bản vẽ mạch điện của đèn được vẽ rõ ràng, đúng nguyên lí; phù hợp với các cứ liệu thực nghiệm và đáp ứng được yêu cầu để đèn LED sáng ở điện áp cỡ 3V.

2

Bản thiết kế kiểu dáng của đèn được vẽ rõ ràng, đẹp, sáng tạo, khả thi;

2

Giải thích rõ nguyên lí hoạt động của đèn;

4

Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.

2

Tổng điểm

10

Điểm đạt được

55


HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU KIẾN THỨC NỀN (Thực hiện ở nhà) Nhiệm vụ: Nghiên cứu kiến thức liên quan về: • Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa; • Mô tả quá trình oxi hóa khử trên các điện cực; • Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về sự phụ thuộc của suất điện động của pin vào các yếu tố; từ đó chọn ra cách tạo pin phù hợp; • Biểu thức của định luật Ôm cho toàn mạch; • Công thức tính hiệu suất và công suất của pin điện hóa, suất điện động của bộ nguồn trong các cách ghép nguồn điện thành bộ; • Quá trình oxi hóa khử trên các điện cực. Hướng dẫn thực hiện: • Phân chia mỗi thành viên trong nhóm tìm hiểu một nội dung trong nhiệm vụ; • Các thành viên đọc sách giáo khoa về vấn đề được phân công (thuộc các bài 7, 8, 9, 10 trong sách giáo khoa Vật lí lớp 11, bài 8 sách giáo khoa Công nghệ 11) và ghi tóm tắt lại; • Chia sẻ với các thành viên trong nhóm về kiến thức tìm hiểu được.

56


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

THIẾT KẾ SẢN PHẨM (Thực hiện khi nhóm làm việc đề xuất giải pháp thiết kế đèn và báo cáo) Hướng dẫn: • Chia sẻ kiến thức nền đã tìm hiểu với các thành viên trong nhóm. • Thảo luận đề xuất giải pháp thiết kế đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả (chọn loại củ, quả làm nguồn, xác định cách ghép mạch để được nguồn đáp ứng yêu cầu của sản phẩm, xác định các bộ phận và kiểu dáng của đèn). • Vẽ bản mạch điện và thiết kế sản phẩm, giải thích nguyên lí hoạt động của đèn. Bản vẽ mạch điện:

Bản thiết kế sản phẩm và mô tả nguyên lí hoạt động của đèn:

Nhận xét, góp ý của giáo viên và các nhóm

NHẬT KÍ THIẾT KẾ ĐÈN NGỦ DÙNG NGUỒN ĐIỆN TỪ CỦ QUẢ

57


(Thực hiện ở nhà) Ghi lại các hoạt động thiết kế đèn, các vấn đề gặp phải, nguyên nhân và cách giải quyết.

GÓP Ý VÀ CHỈNH SỬA SẢN PHẨM (Thực hiện trong buổi trình bày sản phẩm) • Ghi lại góp ý, nhận xét của các nhóm và giáo viên về sản phẩm của nhóm khi báo cáo • Đưa ra các điều chỉnh cần thiết để hoàn thiện sản phẩm

SẢN PHẨM VÀ HÌNH ẢNH MINH HỌA HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM Dán các hình ảnh về sản phẩm đèn ngủ dùng nguồn điện từ củ quả, hình ảnh minh hoạ hoạt động nhóm, có thể bao gồm đường link YouTube video mô tả quá trình làm việc nhóm.

58


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Chủ đề 2. BÓNG CỨU HẠN (TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG - PHÚ THỌ) Giáo viên: NGUYỄN XUÂN QUỲNH, ĐOÀN THỊ LAN OANH

1. Tên chủ đề: BÓNG CỨU HẠN (Số tiết: 03 tiết – Lớp 12)

2. Mô tả chủ đề: Dự án “Bóng cứu hạn” là một ý tưởng dạy học theo định hướng giáo dục STEM cho đối tượng HS lớp 12. Từ nhu cầu thực tiễn, cần ngăn cản sự bay hơi nước trong hồ chứa nước ngọt mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng nước trong hồ, đề ra giải pháp che phủ mặt hồ bằng cách thả nổi các quả bóng trên mặt hồ. Từ đó, đòi hỏi HS tính toán số lượng, kích thước, trọng lượng, độ phủ của bóng trên mặt hồ, HS sẽ tìm hiểu, vận dụng các kiến thức về mặt cầu, khối cầu, đồng thời học sinh cũng tham gia công việc của nhà thiết kế từ việc dựa trên các kiến thức để lên ý tưởng đến đề ra bản thiết kế và thực hiện việc chế tạo. Để thực hiện dự án, HS sẽ nghiên cứu kiến thức mới của bài 2 “Mặt cầu” thuộc chương 2 – Hình học 12, bao gồm những kiến thức về diện tích xung quanh mặt cầu, thể tích khối cầu, khối chỏm cầu, thiết diện có diện tích lớn nhất Đồng thời, HS cần huy động các kiến thức về Vật lí, Hóa học như: – Vật lí 6: Bài 26, 27 (Sự bay hơi và sự ngưng tụ); – Vật lí 8: Bài 10 (định luật Ác-si-mét). Bài 12 (Sự nổi); – Tin học 7: Bài 5, 6 (Bảng tính Excel); – Tin học 10: Một số dịch vụ cơ bản của Internet (Bài 22, chương IV); – Hóa học 12: Vật liệu Polyme (Chương IV); – Sinh học: Môi trường thực vật; – Địa lí lớp 6, 7: Khí hậu, sức gió.

3. Mục tiêu: Sau khi hoàn thành chủ đề, HS có khả năng:

59


a. Kiến thức, kĩ năng: – Trình bày được các khái niệm chung về mặt cầu, giao của mặt cầu với mặt phẳng; – Viết được công thức tính diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu, thể tích khối chỏm cầu. – Nhắc lại các kiến thức của môn Vật lí về sự nổi, môn Hóa học về vật liệu Polyme, môn Tin học về dịch vụ cơ bản của Internet và bảng tính Excel, môn Địa lí về Khí hậu và sức gió. – Tính toán, thiết kế, vẽ và trình bày được ý tưởng về quả cầu thả xuống hồ nước dựa vào việc nghiên cứu các kiến thức về mặt cầu, khối cầu. – Xây dựng sản phẩm bản thiết kế dựa trên sự tích hợp các kiến thức của môn Toán với các môn khoa học như Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Địa lí. – Tra cứu được thông tin nhờ việc sử dụng công nghệ thông tin; – Sử dụng được phần mềm Excel. b. Phát triển phẩm chất: – Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp; – Yêu thích môn học, thích khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống; – Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật. c. Định hướng phát triển năng lực: – Năng lực tự chủ và tự học về những vấn đề liên quan đến mặt cầu, khối cầu. – Năng lực nghiên cứu kiến thức khoa học và thực nghiệm về việc chọn bóng, chất liệu bóng để đạt hiệu quả; – Năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, cụ thể là đưa ra được phương án sắp xếp bóng như thế nào, chất liệu như thế nào để có được hiệu quả tốt nhất; – Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể tạo ra phương án thiết kế cho quả cầu và cách sắp xếp bóng trên mặt hồ. – Năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ.

60


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

4. Thiết bị: Tổ chức dạy học chủ đề, GV sẽ hướng dẫn HS sử dụng một số thiết bị sau: – Lực kế, các đồng hồ đo thời gian – Chọn loại bóng nhựa; – Cách sử dụng một số ứng dụng của máy tính ...

5. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA DỰ ÁN BÓNG CỨU HẠN (Tiết 1 – 45 phút)

A. Mục đích: HS hình thành được những kiến thức ban đầu về mặt cầu, khối cầu. Tiếp nhận được nhiệm vụ nghiên cứu cách sắp xếp, kích cỡ, chất liệu, phần nổi của bóng cứu hạn và các tiêu chí đánh giá sản phẩm này. B. Nội dung: – GV và học sinh cùng thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước ngọt. Một vấn đề thực tiễn hiện nay là nguy cơ nước bốc hơi khiến cho nhiều nơi trước là sông hồ mà nay lại là sa mạc hoặc nơi khô hạn. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn là tìm cách giảm thiểu sự bay hơi nước mà không làm biến đổi đặc tính của nước, để đi đến nghiên cứu việc thả các quả bóng xuống hồ nước giúp ngăn chặn sự bốc hơi của nước, giữ lại nguồn nước cho sông hồ. – Từ thực tiễn trên, GV tổ chức cho HS thảo luận để hình thành nên các ý tưởng mới bằng cách nghiên cứu sự xắp xếp bóng sao cho hợp lí, vấn đề kích cỡ, chất liệu của bóng để có hiệu quả tối ưu. GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện một dự án học tập “Thiết kế bóng cứu hạn” dựa trên những kiến thức về mặt cầu, khối cầu, các kiến thức Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Địa lí đã bước đầu tìm hiểu từ hoạt động thảo luận này. – GV thống nhất với HS về các tiêu chí đánh giá bản thiết kế, đánh giá sản phẩm thiết kế bóng phủ hồ nước cũng như kế hoạch triển khai dự án. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

61


– Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm thỏa mãn những yêu cầu sau: – Một bản tiêu chí về kích thước, chất liệu, khối lượng, số lượng quả cầu: phủ được ít nhất 90% diện tích hồ nước 100m*100m, một nửa quả bóng nổi lên trên mặt nước, một nửa chìm trong nước, cách sắp xếp để đạt hiệu quả cao. Các loại bóng có sẵn trên thị trường. – Một bản ghi chép xác định nhiệm vụ phải làm của từng nhóm: Bóng cứu hạn; – Bảng tiêu chí đánh giá bản thiết kế sản phẩm; – Kế hoạch thực hiện với các mốc thời gian và nhiệm vụ rõ ràng. D. Cách thức tổ chức hoạt động: Bước 1. Đặt vấn đề Năm 2015, California phải đối mặt với hạn hán kỷ lục. Để bảo vệ nguồn nước của thành phố, chính quyền Los Angeles quyết định sử dụng một phương pháp khác thường là thả bóng nhựa xuống các hồ chứa nước. 96 triệu quả bóng nhựa đã được giới chức thành phố thả xuống các hồ chứa nước để ngăn nước bốc hơi. Giải pháp thả bóng nhựa ngăn nước bốc hơi do tiến sĩ Brian White, quan chức về hưu của Sở Điện lực và Nguồn nước Los Angeles (LADWP) nghĩ ra. Từ năm 2008, LADWP đã sử dụng phương pháp này để ngăn chặn hiện tượng tảo nở hoa, phản ứng hóa học và ánh sáng Mặt Trời ở nhiều hồ chứa nước lộ thiên.

Những quả bóng tạo thành rào cản, bảo vệ mặt nước khỏi chất thải của chim chóc, động vật hoang dã. Mỗi quả bóng có kích thước tương đương một quả táo to, giá 0,36 USD. Chúng có màu đen giúp hấp thụ năng lượng của ánh sáng Mặt trời. Theo cách làm này, ủy viên hội đồng thành phố Mitch Englander cho biết: "Ngoài cắt giảm việc cho

62


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

hóa chất vào nước để ngăn tảo bùng nổ, những quả bóng này sẽ ngăn chặn 1,1 triệu m3 nước bốc hơi, đủ cung cấp nước uống cho 8.100 người một năm".. Để tìm hiểu cách làm này chúng ta sẽ cùng thực hiện giải các bài toán sau. Bước 2. Làm hai bài toán. – GV tổ chức chia nhóm HS. HS theo từng nhóm thống nhất vai trò, nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm; – GV nêu rõ những yêu cầu cho HS khi làm bài tập khám phá. Bài toán 1. Cho hình chữ nhật kích thước 40cm x 60cm và các quả bóng bán kính 5cm. Mỗi nhóm tính toán số bóng trải trên hình chữ nhật theo 2 kiểu xếp bóng như hình bên dưới và điền vào bảng.

– Bảng ghi kết quả tính toán: Cách xếp 1

Cách xếp 2

Số bóng Tỉ lệ diện tích che phủ

Bài toán 2. Với cách làm là chọn các quả bóng nhựa, khi thả vào mặt nước sẽ có tình trạng gió thổi bay nếu bóng quá nhẹ, vậy có cách nào để quả bóng nhẹ của chúng ta chìm được trong nước? Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 quả bóng nhựa và 1 chậu nước. – Học sinh cần tìm cách để một nửa quả bóng chìm trong nước. – Học sinh nghiên cứu về kích cỡ hợp lí của quả bóng để phù hợp tiêu chí về độ che phủ, độ nổi và kinh phí thấp nhất. Bước 3. Giao nhiệm vụ cho HS và xác lập yêu cầu đánh giá sản phẩm

63


I. Nghiên cứu sâu hơn hai bài toán trên với những vấn đề thực tế qua hai bài toán: Bài toán 1. Cách xếp bóng và số bóng cần dùng Người ta sử dụng các quả bóng hình cầu bán kính R để che phủ bề mặt một hồ nước sạch hình vuông có kích thước a. Biết rằng a = 100m và 2R là ước của a. a) Giả sử các quả bóng không chồng lên nhau, hãy tính số bóng tối đa có thể thả xuống hồ. b) Xác định mối quan hệ giữa bán kính R của các quả cầu và tổng diện tích che phủ mặt nước của các quả cầu. c) Giả sử một nhà máy có thể sản xuất 5 loại quả cầu với kích thước khác nhau (bán kính cho bởi bảng dưới đây, đơn vị cm): 2

5

10

15

20

Hãy lựa chọn phương án với chi phí về vật liệu thấp nhất mà vấn đảm bảo 90% bề mặt hồ nước được bao phủ. Bài toán 2. Vấn đề sự nổi của bóng. Nếu bóng nổi quá cao thì sẽ dễ bị xô đẩy dẫn đến chồng chéo lên nhau làm giảm diện tích che phủ. Ngược lại, nếu bóng chìm quá sâu, chỉ nổi một phần nhỏ cũng làm giảm diện tích che phủ. Từ đó, yêu cầu đặt ra về sự nổi của các quả bóng là phần chìm trong nước chỉ nên dao động từ một phần tám đến một nửa trái bóng. Điều này dẫn đến việc cần tính toán và lựa chọn khối lượng của bóng một cách phù hợp để đảm bảo yêu cầu về sự nổi nêu trên. II. Trình bày báo cáo nghiên cứu về “Bóng cứu hạn” Yêu cầu của dự án: Dựa vào các kiến thức của bài Mặt cầu, hình cầu và một số kiến thức Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học có liên quan, các em hãy cùng tham gia nghiên cứu “Bóng cứu hạn”. Các nhóm trình bày bản báo cáo về sản phẩm “bóng cứu hạn” mà nhóm mình thấy phù hợp nhất để làm giảm sự bốc hơi nước của hồ”. Theo đó, sản phẩm của các nhóm cần thoả mãn một số tiêu chí cơ bản sau: – Che phủ được ít nhất 90% bề mặt nước;

64


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

– Bóng nổi được lên trên mặt nước từ

1 1 đến đường kính bóng; 8 2

– Chi phí sản xuất hợp lí. – Chất liệu của bóng an toàn với nguồn nước. Với các tiêu chí như trên, khi các nhóm “đấu thầu”, bản thuyết trình sẽ được đánh giá theo Phiếu đánh giá số 1. Phiếu đánh giá số 1. TT

Yêu cầu

Điểm tối đa

Yêu cầu cụ thễ

1

Che phủ được phần lớn mặt hồ

2

Đảm bảo bóng phủ được 90% mặt hồ

2

Đảm bảo độ nổi của bóng

2

Bóng nổi lên trên mặt nước

3

An toàn với nguồn nước

2

Chất làm bóng không gây các phản ứng phụ

4

Chi phí hợp lí (chi phí nguyên vật liệu)

2

Tính giá thành dựa trên sử dụng loại bóng

5

Tính ứng dụng cao

2

Dễ tìm, dễ làm, dễ vận chuyển

Bước 4. GV và HS thống nhất kế hoạch triển khai tiếp theo Hoạt động chính Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án

Thời lượng Tiết 1

Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và chuẩn bị 1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm). bản thiết kế để báo cáo. Hoạt động 3: Báo cáo phương án thiết kế.

Tiết 2

Hoạt động 4: Chỉnh sửa và đưa ra phương án hợp lí

1 tuần (HS tự làm ở nhà theo nhóm)

Hoạt động 5: Báo cáo và đánh giá kết quả

Tiết 3

– GV nhấn mạnh là các nhóm có 1 tuần tiếp theo để nghiên cứu kiến thức liên quan (công thức diện tích mặt cầu, thể tích cầu, thiết diện với mặt phẳng), (Xem Hồ sơ học tập của nhóm với các bài tập hướng dẫn HS tự học ở nhà).

65


– Các nhóm triển khai xây dựng bản thiết kế sản phẩm và phương án thực hiện để báo cáo trong tuần tiếp theo. – Bài trình bày bản thiết kế sẽ được đánh giá theo các tiêu chí trong Phiếu đánh giá số 2. Yêu cầu đối với bản thiết kế TT

Yêu cầu

1

Trình bày bản thiết kế rõ ràng, chính xác.

2

Giải thích rõ vì sao thiết kế sản phẩm đó.

3

Nêu rõ được vai trò, đặc điểm, tác dụng (vận chuyển, chi phí…).

4

Trình bày báo cáo sinh động, hấp dẫn. Tổng điểm

66


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Phiếu đánh giá số 2 TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

1

Trình bày bản thiết kế rõ ràng, chính xác.

2

2

Giải thích rõ vì sao thiết kế sản phẩm đó.

3

3

Nêu rõ được vai trò, đặc điểm, tác dụng (vận chuyển, chi phí…).

3

4

Trình bày báo cáo sinh động, hấp dẫn.

2

Tổng điểm

10

Điểm đạt được

Hoạt động 2. NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC VỀ MẶT CẦU, KHỐI CẦU (HS tự học, tự nghiên cứu và xây dựng bản thiết kế ở nhà trong 1 tuần)

A. Mục đích: HS tự học được kiến thức nền liên quan thông qua việc nghiên cứu sách giáo khoa, mạng Internet, các tài liệu tham khảo về các kiến thức về diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu, thể tích chỏm cầu, giao của mặt cầu và mặt phẳng … từ đó xác định được cơ sở khoa học của việc thiết kế bóng thả xuống hồ. B. Nội dung: Từ yêu cầu/tiêu chí đánh giá sản phẩm, HS tự tìm hiểu các kiến thức nền liên quan từ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo hay tìm hiểu trên internet... nhằm hoàn thành câu hỏi, bài tập được giao và từ đó có kiến thức để thiết kế, chế tạo bóng. HS sẽ trình bày những kiến thức mình tự học được thông qua việc trình bày báo cáo về bản thiết kế sản phẩm đáp ứng các tiêu chí đánh giá trong Phiếu đánh giá số 2. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau: – Bản ghi chép những kiến thức nền về mặt cầu, diện tích mặt cầu, khối cầu, thể tích khối cầu, diện tích xung quanh của khối cầu, giao của mặt cầu với mặt phẳng, đường thẳng …; – Bản ghi chép những kiến thức nền về chất liệu Polyme, về sự nổi của vật.

67


– Hồ sơ thiết kế: + Thông tin về kích cỡ, chất liệu, màu sắc cho quả bóng trong vở và trong Hồ sơ học tập của nhóm; + Bản thiết kế sản phẩm trên PowerPoint. Để thực hiện dự án, HS cần thực hiện hai bài toán sau: Bài toán 1. Cách xếp bóng và số bóng cần dùng Người ta sử dụng các quả bóng hình cầu bán kính R để che phủ bề mặt một hồ nước sạch hình vuông có kích thước a. Biết rằng a = 100m và 2R là ước của a. a) Giả sử các quả bóng không chồng lên nhau, hãy tính số bóng tối đa có thể thả xuống hồ. b) Xác định mối quan hệ giữa bán kính R của các quả cầu và tổng diện tích che phủ mặt nước của các quả cầu. c) Giả sử một nhà máy có thể sản xuất 5 loại quả cầu với kích thước khác nhau (bán kính cho bởi bảng dưới đây, đơn vị cm): 2

5

10

15

20

Hãy lựa chọn phương án với chi phí về vật liệu thấp nhất mà vấn đảm bảo 90% bề mặt hồ nước được bao phủ. Lời giải Ta coi việc thả bóng xuống hồ nước là việc xếp các hình tròn vào bên trong một hình vuông. Do a là bội của 2R nên số bóng tối đa trong một hàng là m = a . Có 2 kiểu 2R

xếp bóng là kiểu 1 (hình 1&2) và kiểu 2 (hình 3&4).

Hình 1

68

Hình 2


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Hình 4

Hình 3

Trường hợp 1. Xếp bóng theo kiểu 1. Mỗi hàng đều có m quả bóng. Khi đó số bóng cần dùng là

m  m = m2 .

Trường hợp 2. Xếp bóng theo kiểu 2. Nếu xếp 1 hàng, chiều cao phần bóng phủ là 2R . Nếu xếp 2 hàng, chiều cao phần bóng được phủ là 2 R + R 3 . Cứ tiếp tục như vậy, lớp sau cao hơn lớp trước khoảng là R 3 . Nếu xếp n hàng, chiều cao phần bóng được phủ là 2 R + ( n − 1) 3 . Vì chiều cao lớn nhất là a nên

2 R + ( n − 1) 3  a  n − 1 

a − 2R 3

.

 a − 2R   + 1.  3 

Để phủ được nhiều bóng nhất, ta cần n lớn nhất, do đó n = 

– Với n chẵn: có n hàng có m bóng, n hàng có m −1 bóng. 2

2

Số bóng cần dùng là p = n ( m + m − 1) = mn − n . 2

2

n  2 2 Diện tích được phủ của hồ là S = p. R =  mn −  . R . 2  n  2 2 Diện tích vật liệu cần dùng là S = p.4 R =  mn −  .4 R . 2 

– Với n lẻ: có n + 1 hàng m bóng, n − 1 hàng m −1 bóng. 2

2

69


Số bóng cần dùng là p = n + 1 .m + n − 1 . ( m − 1) = mn − n − 1 . 2

2

2

n −1  2  2 Diện tích được phủ của hồ là S = p. R =  mn −  . R . 2   n −1   2 2 Diện tích vật liệu cần dùng là S = p.4 R =  mn −  .4 R . 2  

Lập bảng tính ứng với 5 loại bóng và 2 cách xếp bóng ta được kết quả như sau: Kích thước hồ

A

10,000

10,000

10,000

10,000

10,000

Bán kính các quả bóng

R

2

5

10

15

20

Số bóng tối đa trên 1 hàng

M

2,500

1,000

500

333

250

Biến trung gian

N

2,884

1,152

575

383

287

Tổng số bóng

P

7,211,058

1,152,424

287,712

127,808

71,856

Diện tích mà bóng bao phủ

S

90,570,888

90,465,284

90,341,568

90,296,352

90,251,136

Diện tích mặt nước không được bao phủ

9,429,112

9,534,716

9,658,432

9,703,648

9,748,864

Tỉ lệ che phủ

90.57

90.47

90.34

90.30

90.25

(đơn vị cm)

Tổng diện tích bề mặt các quả bóng

S

Khối lượng tối thiểu của mỗi quả bóng

m (h=R/4)

1.44

22

180

607

1,439

Khối lượng đề m xuất của mỗi quả (h=R/3) bóng

2.48

39

310

1,047

2,481

Khối lượng đề m xuất của mỗi quả (h=R/2) bóng

5

82

654

2,208

5,233

70

362,283,55 361,861,136 4

361,366,272

361,185,408 361,004,544


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học Kích thước hồ (đơn vị cm)

A

Khối lượng tối đa của mỗi quả m (h=R) bóng Tổng khối lượng các quả bóng

10,000

10,000

10,000

10,000

10,000

17

262

2,093

7,065

16,747

10,377,914

25,914,534

51,758,190

77,598,428

103,412,760

Bài toán 2. Vấn đề sự nổi của bóng Nếu bóng nổi quá cao thì sẽ dễ bị xô đẩy dẫn đến chồng chéo lên nhau làm giảm diện tích che phủ. Ngược lại, nếu bóng chìm quá sâu, chỉ nổi một phần nhỏ cũng làm giảm diện tích che phủ. Từ đó, yêu cầu đặt ra về sự nổi của các quả bóng là phần chìm trong nước chỉ nên dao động từ một phần tám đến một nửa trái bóng. Điều này dẫn đến việc cần tính toán và lựa chọn khối lượng của bóng một cách phù hợp để đảm bảo yêu cầu về sự nổi nêu trên. Lời giải Phương án 1: Tính toán khối lượng bóng đảm bảo cho sự nổi nêu trên Theo điều kiện cân bằng của một vật nổi trên bề mặt chất lỏng, trọng lượng của bóng phải cân bằng với lực đẩy Acsimet của nước. Gọi m, P,Vch lần lượt là khối lượng, trọng lượng của bóng và thể tích phần chỏm cầu chìm trong nước,

Dn

là khối lượng

riêng của nước, g là gia tốc trọng trường, ta có P = FA  mg = Dn gVch  m = DnVch

Chọn đơn vị của khối lượng là g (gam), đơn vị dài là xen–ti–met (cm), Dn = 1 g/cm3, ta thu được m = Vch Mặt khác, thể tích chỏm cầu được tính theo công thức h  Vch =  h 2  R −  3 

71


(Trong đó h là chiều cao của chỏm cầu, là phần chìm trong nước). Theo yêu cầu nêu trên

R 11 11 2 2  h  R, nên  R3  Vch   R3 hay  R3  m   R3 192 192 3 3 4 Phương án 2: Tiết kiệm chi phí sản xuất bóng Sau khi đưa ra các phương án về sự nổi của quả bóng với tính toán nêu trên, nhóm đề xuất thêm một ý tưởng mới: Thay vì tăng khối lượng của quả bóng trong khi sản xuất, để tiết kiệm chi phí, sau khi sản xuất bóng ta bơm nước vào để đạt được khối lượng mong muốn. Dựa trên các quả bóng nhựa đã biết, HS dựa trên yêu cầu một nửa quả cầu chìm trong nước, để tính toán xem phải bổ sung thêm một lượng nước cần thiết bao nhiêu cho mỗi quả bóng. Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra và ghi lại kết quả.

D. Cách thức tổ chức hoạt động: – HS theo nhóm tự đọc bài 2, chương II, sách giáo khoa Hình học 12 và hoàn thành câu hỏi, bài tập trong Hồ sơ học tập của nhóm; – HS vận dụng kiến thức về chất liệu bóng nhựa, về các kiến thức sự nổi… làm việc theo nhóm để phác thảo những thông tin về kích thước, số liệu, tiêu chí cần đảm bảo; – HS trao đổi và tìm sự hỗ trợ của GV các bộ môn liên quan:

72


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

+ GV hướng dẫn HS cách đọc tài liệu, đọc sách giáo khoa, tìm kiếm thêm tài liệu từ các nguồn thông tin khác nhau. Kết nối HS với những GV bộ môn khác để hỗ trợ HS khi cần thiết. GV yêu cầu Hs ghi những kiến thức cơ bản vào vở. + GV hỗ trợ, gợi ý HS những ý tưởng về mặt lí thuyết và ý tưởng thiết kế sản phẩm. Khuyến khích HS nêu thắc mắc và hỗ trợ HS tìm hiểu, giải đáp thắc mắc. – HS tự hoàn thiện bản báo cáo về thiết kế quả bóng trên giấy A0 hoặc bằng bài trình bày trên PowerPoint và tập luyện cách thức trình bày; chuẩn bị câu hỏi và câu trả lời để bảo vệ quan điểm của nhóm. Hoạt động 3. TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ DỰ ÁN BÓNG CỨU HẠN (Tiết 2 – 45 phút)

A. Mục đích: HS trình bày được kiến thức về mặt cầu, khối cầu thông qua việc báo cáo bản thiết kế bóng và giải thích tại sao lại lựa chọn sản phẩm này. HS thực hành được kỹ năng thiết kế và thuyết trình, phản biện; hình thành ý thức về cải tiến, phát triển bản thiết kế sản phẩm. B. Nội dung: – GV yêu cầu các nhóm lần lượt trình bày phương án thiết kế (đã chuẩn bị ở nhà) và giải thích lựa chọn phương án này; – GV tổ chức HS thảo luận, bình luận, nêu câu hỏi và bảo vệ ý kiến về bản thiết kế; tiếp thu và điều chỉnh bản thiết kế (nếu cần); – GV chuẩn hoá các kiến thức nền liên quan cho HS; yêu cầu HS chỉnh sửa, ghi lại các kiến thức này vào vở. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau: – Hồ sơ thiết kế bóng đã hoàn thiện theo góp ý. – Bài ghi kiến thức liên quan được chuẩn hoá trong vở của HS. D. Cách thức tổ chức hoạt động: Bước 1. GV tổ chức cho từng nhóm báo cáo phương án thiết kế;

73


Bước 2. Các nhóm khác nhận xét, nêu câu hỏi; Bước 3. GV nhận xét, đánh giá các bài báo cáo (theo phiếu đánh giá 2). Tổng kết, chuẩn hoá các kiến thức liên quan. Bước 4. GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai thiết kế sản phẩm theo bản thiết kế; ghi lại các điều chỉnh (nếu có) của bản thiết kế sau khi đã hoàn thành sản phẩm và ghi giải thích; gợi ý các nhóm tham khảo thêm các tài liệu phục vụ cho việc chế tạo thử nghiệm sản phẩm (SGK, internet...) và tham khảo thêm ý kiến tư vấn của GV bộ môn (nếu thấy cần thiết). Hoạt động 4. NGHIÊN CỨU, CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM (HS tự làm ở nhà 1 tuần)

A. Mục đích: HS cho ra một bản thống kê hoàn chỉnh về việc chọn loại bóng, cách thức thực hiện, mô hình mô tả hồ nước và cách thả bóng, thuyết trình về lí do chọn phương án này. Qua đó học được các công thức về mặt cầu, khối cầu, học được các kiến thức liên quan về Vật lí, Hóa học, Tin học, Sinh học, Địa lí Công nghệ…. B. Nội dung: HS làm việc theo nhóm ở nhà hoặc trên phòng thí nghiệm để cùng chế tạo sản phẩm; ghi chép lại công việc của từng thành viên, các điều chỉnh của bản thiết kế (nếu có) và giải thích lí do điều chỉnh (khuyến khích sử dụng công nghệ để ghi hình quá trình chế tạo sản phẩm). GV đôn đốc, hỗ trợ HS (nếu cần) trong quá trình các nhóm chế tạo sản phẩm. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm sau: Đưa ra phương án đúng yêu cầu, đáp ứng các tiêu chí đánh giá trong phiếu đánh giá số 1, thuyết trình để đấu thầu công trình. D. Cách thức tổ chức hoạt động: Bước 1. HS tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến và các kiến thức liên quan. Bước 2. HS tạo được mô hình mô tả việc thả bóng trong hồ nước;

74


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Bước 3. HS so sánh với các tiêu chí đánh giá sản phẩm (Phiếu đánh giá số 1). Bước 4. HS điều chỉnh lại vật liệu và thiết kế, ghi lại nội dung điều chỉnh và giải thích lí do (nếu cần phải điều chỉnh); Bước 5. HS hoàn thiện bảng ghi danh mục các vật liệu và tính giá thành chế tạo sản phẩm; Bước 6. HS báo cáo và tập trình bày, đấu thầu công trình. Trong quá trình chế tạo sản phẩm, GV đôn đốc, hỗ trợ, ghi nhận hoạt động của các nhóm HS.

Hoạt động 5. TRÌNH BÀY PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BÓNG CỨU HẠN VÀ THẢO LUẬN (Tiết 3 – 45 phút)

A. Mục đích: HS giới thiệu và chứng minh sự phù hợp của sản phẩm với điều kiện thực tế cũng như đáp ứng được các tiêu chí đánh giá sản phẩm đã đặt ra (Phiếu đánh giá số 1). Báo cáo và bảo vệ phương án thiết kế sản phẩm, HS thực hành được kỹ năng thuyết trình và phản biện kiến thức liên quan; hình thành ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm. B. Nội dung: Các nhóm HS trình bày, giới thiệu về cách thức thực hiện, phương thức sản suất sản phẩm kết hợp với việc giải thích kiến thức các môn học liên quan. GV và HS đặt câu hỏi để làm rõ nội dung. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được: Bản thiết kế bóng và cách triển khai thực hiện. D. Cách thức tổ chức hoạt động: Bước 1. Các nhóm lần lượt báo cáo, bảo vệ công trình: – Nhóm trình bày về kích cỡ, chất liệu, phương thức sản suất sản phẩm; những điều chỉnh trong quá trình chế tạo sản phẩm và giải thích lí do (nếu có); giải thích cách tính giá thành sản phẩm;

75


– Đồng thời, các GV và HS cùng kiểm nghiệm lại các vấn đề bên thực hiện đề ra. Bước 3. GV và HS đặt câu hỏi, nhận xét và công bố kết quả chấm sản phẩm theo tiêu chí của phiếu đánh giá số 1; Bước 4. GV gợi mở về việc tìm hiểu kiến thức và mở rộng, cùng HS cho ý kiến để nâng cấp sản phẩm.

76


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG

HỒ SƠ HỌC TẬP DỰ ÁN: THIẾT KẾ BÓNG CỨU HẠN

Tên nhóm:……………………………………………. Lớp:…………………………………………………… GV hướng dẫn: Thầy Nguyễn Xuân Quỳnh, Cô Đoàn Thị Lan Oanh Tổ chuyên môn: Toán

77


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tên nhóm...................................................................... Danh sách và vị trí nhân sự: Vị trí

Mô tả nhiệm vụ

Tên thành viên

Nhóm trưởng

Quản lí các thành viên trong nhóm, hướng dẫn, góp ý, đôn đốc các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ

………………………….

Thư ký

……………

………………………….

Thành viên

……………

………………………….

Thành viên

……………

………………………….

Thành viên

……………

………………………….

78


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Các em hãy tìm hiểu thông tin trong các bài ở SGK cũng như thông tin có liên quan từ Internet để trả lời các câu hỏi sau: 1. Mặt cầu là gì: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… 2. Khối cầu là: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… 3. Công thức tính diện tích mặt cầu là: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… 4. Công thức tính thể tích khối cầu là: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… 5. Công thức tính thể tích chỏm cầu: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… 6. Thiết diện khi cắt mặt cầu bởi mặt phẳng: …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………

79


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Em hãy kể ra càng nhiều càng tốt tên của những dụng cụ, linh kiện, vật liệu mà em biết với các đặc điểm để làm bóng theo yêu cầu:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Em hãy kể tên các môn học và kiến thức của môn đó em đã sử dụng để nghiên cứu, thiết kế bóng chống hạn ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

80


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Tên nguyên vật liệu

Vai trò (dùng làm gì?)

Hình vẽ sơ đồ thiết kế

Sơ đồ mô hình:

Trình bày tính thuyết phục của dự án: ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Phiếu đánh giá của giáo viên dành cho mỗi phần trình bày của học sinh. Các em hãy tham khảo những tiêu chí này để hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình một cách tốt nhất. ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Một số cảm nhận của nhóm sau khi tham gia dự án ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………

81


Chủ đề 3. BÌNH CHỮA CHÁY MINI (TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU, TP.HCM) Giáo viên: ĐẶNG THỊ HỒNG THỦY

1. Tên chủ đề: BÌNH CHỮA CHÁY MINI 4 tuần – HÓA HỌC lớp 11 (cơ bản)

2. Mô tả chủ đề: Cháy nổ và xử lí an toàn cháy nổ hiện nay đang là vấn đề nóng của các thành phố lớn cũng như tại TP.HCM. Thông qua chủ đề, HS được tìm hiểu nguyên nhân gây cháy nổ, tác hại của các khí độc sinh ra trong đám cháy cũng như cách thoát hiểm an toàn. Đồng thời HS cũng nghiên cứu và chế tạo bình chữa cháy đơn giản từ những nguyên vật liệu dễ kiếm. Địa điểm tổ chức: Lớp học và sân trường Môn học phụ trách chính: môn Hóa học Bài 15. Carbon Bài 16. Các hợp chất của carbon

3. Mục tiêu Sau chủ đề, HS có khả năng Kiến thức, Kỹ năng o Giải thích được các tính chất cơ bản của Carbon, Carbon oxide và muối carbonate o Vận dụng các tính chất của carbon và hợp chất của carbon để: ▪ Giải thích nguy cơ về hô hấp trong đám cháy ▪ Đề xuất phương án bảo vệ an toàn và thoát hiểm trong đám cháy o Thiết kế và thử nghiệm bình chữa cháy đơn giản từ vật liệu dễ kiếm và vận dụng các tính chất của C và hợp chất. ▪ Thái độ o Có ý thức phòng cháy, chữa cháy.

82


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

o Nhận thấy sự vận dụng của kiến thức môn học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. ▪ Về định hướng phát triển năng lực: – Năng lực thực nghiệm, nghiên cứu khoa học; – Năng lực giải quyết vấn đề; – Năng lực giao tiếp và hợp tác.

4. Thiết bị – Máy tính, máy chiếu – Phim: + Hoạt động của bình chữa cháy + Thí nghiệm điều chế CO2 và khả năng dập tắt ngọn lửa của CO2.

5. Tiến trình dạy học Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CHẾ TẠO BÌNH CHỮA CHÁY MINI (45 phút)

A. Mục đích: Sau hoạt động này, HS có khả năng o Nêu được nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy; o Xác định được nhiệm vụ dự án là chế tạo bình chữa cháy mini với các yêu cầu: (1) Hoạt động của bình có vận dụng kiến thức về tính chất của Carbon và hợp chất. (2) Chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm. (3) Có đủ thông tin về các thông số kĩ thuật như: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành. (4) Bình có khả năng dập tắt đám cháy nhỏ (theo mẫu) từ khoảng cách 1,5m. o Liệt kê được các tiêu chí đánh giá sản phẩm, từ đó định hướng thiết kế sản phẩm dự án. B. Nội dung: GV trình bày một số thông tin về nguy cơ an toàn cháy nổ, từ đó giới thiệu nhiệm vụ dự án là chế tạo bình chữa cháy mini với các yêu cầu:

83


▪ Hoạt động của bình có vận dụng kiến thức về tính chất của carbon và hợp chất. ▪ Chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm. ▪ Có đủ thông tin về các thông số kĩ thuật như: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành, sự chênh lệch áp suất khí (dự kiến) tạo ra khi sản phẩm hoạt động. ▪ Bình có khả năng dập tắt đám cháy nhỏ (theo mẫu) từ khoảng cách 1,5m. HS quan sát đoạn phim ngắn về nguyên lí hoạt động của một số bình chữa cháy truyền thống, từ đó hình thành ý tưởng ban đầu về sản phẩm dự án. GV thông báo, phân tích và thống nhất với học sinh các tiêu chí đánh giá của bình chữa cháy mini (phụ lục đính kèm) GV hướng dẫn HS về tiến trình dự án và yêu cầu HS ghi nhận vào nhật kí học tập. ▪ Bước 1. Nhận nhiệm vụ ▪ Bước 2. Tìm hiểu kiến thức kĩ năng liên quan ▪ Bước 3. Lập bản phương án thiết kế và báo cáo. ▪ Bước 4. Làm sản phẩm ▪ Bước 5. Báo cáo và đánh giá sản phẩm GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu kiến thức và kĩ năng liên quan trước khi lập bản thiết kế sản phẩm. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: – Bảng tổng kết nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy – Bảng tiêu chí đánh giá bình chữa cháy mini. – Bản ghi nhận nhiệm vụ, kế hoạch dự án và phân công công việc.

84


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

D. Cách thức tổ chức hoạt động: Tổ chức nhóm học tập GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm dự án từ 5–6 HS. Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí. Đặt vấn đề – giao nhiệm vụ học tập Trong phần trình bày thông tin về an toàn cháy nổ, GV có thể chuẩn bị một số ví dụ điển hình của địa phương và các thông số thống kê để HS có thể nhận thấy rõ mối liên hệ của dự án học tập với thực tiễn cuộc sống. Ví dụ. Ở TP.HCM, GV có thể dẫn một số thông tin nóng về vụ cháy chung cư gần đây, thống kê thiệt hại do cháy nổ… từ đó dẫn đến nhiệm vụ dự án là thiết kế bình chữa cháy mini để có thể dập tắt các đám cháy nhỏ kịp thời trước khi lan rộng thành đám cháy lớn. Tìm hiểu sơ lược về nguyên lí dập tắt đám cháy và nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy Vấn đề cần tìm hiểu: (1) Liệt kê các nguyên tắc để dập tắt 1 đám cháy. (2) Trình bày nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy thông dụng. – Trong phần nghiên cứu sơ lược về nguyên lí dập tắt đám cháy và nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy, tùy theo điều kiện thực tiễn (thời gian, điều kiện cơ sở vật chất, năng lực HS…), GV có thể lựa chọn một số phương thức sau đây: (1) Nghiên cứu các thông số trên bình chữa cháy thật (2) Nghiên cứu nguyên lí hoạt động trên phim minh họa. Ví dụ. a – How do Fire Extinguishers Work? – Bình chữa cháy hoạt động như thế nào? https://www.youtube.com/watch?v=rVYYOQS1I1g b – Soda Acid Type Fire Extinguisher – Bình chữa cháy dựa trên tương tác giữa soda và acid – https://www.youtube.com/watch?v=kfe_72ysJYE (3) Làm thêm các thí nghiệm về tính chất không duy trì sự cháy của CO2 (4) Nghiên cứu cấu tạo cơ bản của bình chữa cháy thông qua bản vẽ cỡ lớn có chú thích các thông số. (5) Với đối tượng HS khá giỏi và lớp học có điều kiện kết nối internet, GV có thể nêu yêu cầu HS truy cập internet để tự tìm hiểu về nguyên lí dập tắt đám cháy và nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy. *Lưu ý: – GV cần đưa yêu cầu (hệ thống câu hỏi) trước khi HS nghiên cứu vật thật hoặc xem phim. Thống nhất tiến trình dự án GV đặt vấn đề: Để hoàn thành hiệu quả nhiệm vụ học tập này cần thực hiện theo tiến trình như thế nào? GV thống nhất cùng HS kế hoạch dự án.

85


– Với HS chưa quen làm dự án, GV thông báo tiến trình và hướng dẫn HS. Đối với HS đã có kinh nghiệm thực hiện dự án, GV yêu cầu HS tự đề xuất các công việc và phân phối thời gian trong dự án. Ví dụ về tiến trình dự án: TT

Nội dung

Thời gian

Ghi chú

1

Tiếp nhận nhiệm vụ

45 phút

Kế hoạch dự án, phân nhóm, bầu nhóm trưởng

2

Tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan

1 tuần

HS làm việc theo nhóm

3

Báo cáo kiến thức, kĩ năng liên quan

45 phút

HS báo cáo tại lớp, poster

4

Lập phương án thiết kế

1 tuần

HS làm việc theo nhóm

5

Trình bày phương án thiết kế

45 phút

HS báo cáo tại lớp

6

Làm sản phẩm theo phương án thiết kế

1 tuần

HS làm việc theo nhóm

7

Báo cáo sản phẩm

45 phút

HS báo cáo tại lớp

Thống nhất tiêu chí đánh giá – GV đặt vấn đề: Làm thế nào để đánh giá sản phẩm học tập là bình chữa cháy mini? GV nhấn mạnh cần phải có bản tiêu chí đánh giá để định hướng cũng như đánh giá công bằng. – GV và HS thống nhất các tiêu chí đánh giá và tỉ lệ điểm (phụ lục 1). Giao nhiệm vụ tìm kiến thức và kĩ năng nền – GV thông báo các chủ đề kiến thức nền cần tìm hiểu. Chủ đề 1. Carbon Chủ đề 2. carbon dioxide Chủ đề 3. Muối carbonate Chủ đề 4. Nguyên nhân và biện pháp dập đám cháy Chủ đề 5. Thoát hiểm an toàn trong đám cháy – GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm. + Mỗi nhóm 1 chủ đề + Hình thức trình bày: Powerpoint + Thời gian báo cáo và trả lời câu hỏi cho mỗi nhóm: 6 phút + Sau khi nghe các nhóm báo cáo, có phần kiểm tra đánh giá. Hình thức: trò chơi đố vui. * Lưu ý: GV có thể sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng (phụ lục 2) trong mỗi chủ đề để gợi ý HS nghiên cứu các vấn đề trọng tâm hoặc sử dụng hệ thống câu hỏi này để trao đổi trong buổi báo cáo kiến thức.

86


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Hoạt động 2. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA CARBON VÀ HỢP CHẤT; ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BÌNH CHỮA CHÁY MINI (Báo cáo: 45 phút)

A. Mục đích: Sau hoạt động này, HS có khả năng 1. Trình bày những tính chất vật lí cơ bản của carbon và các hợp chất quan trọng của carbon; 2. Giải thích được tính chất hóa học cơ bản của carbon và các hợp chất, cho ví dụ minh họa; 3. Phân tích được nguyên tắc dập đám cháy và đề xuất phương án dập tắt đám cháy hiệu quả; 4. Phân tích được một số biện pháp thoát hiểm an toàn trong đám cháy; 5. Lựa chọn những kiến thức liên quan đến carbon và hợp chất có thể vận dụng được để thực hiện nhiệm vụ làm bình chữa cháy mini. B. Nội dung: Trong 1 tuần, HS tìm hiểu các chủ đề kiến thức theo phân công. Chủ đề 1. Carbon Chủ đề 2. Carbon dioxide Chủ đề 3. Muối carbonate Chủ đề 4. Nguyên nhân và biện pháp dập đám cháy Chủ đề 5. Thoát hiểm an toàn trong đám cháy Trong tiết học trên lớp, HS báo cáo theo nhóm. GV và bạn học phản biện. Cuối tiết học, GV giao nhiệm vụ cho nhóm về lên phương án thiết kế bình chữa cháy đơn giản. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: – Bài báo cáo. – Bản ghi nhận ý kiến đóng góp của bạn học và các câu hỏi, ý kiến phản biện nhóm bạn. D. Cách thức tổ chức hoạt động:

87


Mở đầu – Tổ chức báo cáo – GV thông báo tiến trình của buổi báo cáo. + Thời gian báo cáo của mỗi nhóm: 3 phút + Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi: 3 phút + Trong khi nhóm bạn báo cáo, mỗi HS ghi chú vào nhật kí học tập cá nhân và đặt câu hỏi tương ứng. Báo cáo – Các nhóm HS trình bày chủ đề được phân công. – GV sử dụng các câu hỏi định hướng để trao đổi về mặt nội dung. – GV sử dụng phiếu đánh giá để đánh giá phần trình bày của HS Tổng kết và giao nhiệm vụ – GV đánh giá về phần báo cáo của các nhóm dựa trên các tiêu chí + Nội dung + Hình thức bài báo cáo + Kĩ năng thuyết trình (trình bày và trả lời câu hỏi) – GV đặt vấn đề: Có thể vận dụng những kiến thức nào từ những chủ đề này trong việc thực hiện sản phẩm? + CO2 không duy trình sự cháy + Có thể điều chế CO2 từ phản ứng acid + muối carbonate hoặc phản ứng nhiệt phân. + Cần giảm các yếu tố kích thích sự cháy: • Khí O2 (không tác động được) → phủ lớp ngăn cách giữa oxi và chất cháy • Giảm nhiệt độ • Phun hóa chất không duy trì sự cháy – GV giao nhiệm vụ cho hoạt động kế tiếp. ▪ Nhiệm vụ học tập: Dựa trên kiến thức vừa tìm hiểu, lập bản thiết kế bình chữa cháy mini từ những nguyên vật liệu đơn giản thỏa mãn các tiêu chí đánh giá. ▪ Yêu cầu sản phẩm học tập: Poster bản thiết kế sản phẩm bao gồm các nội dung: – Cấu tạo (hình vẽ) – Nguyên vật liệu dự kiến (có định lượng) – Nguyên lí hoạt động (có phương trình hóa học và lí giải việc vận dụng nguyên lí dập tắt đám cháy). * Lưu ý: GV có thể lựa chọn linh hoạt hình thức bản thiết kế: poster (giấy roki, lịch cũ…), bài trình chiếu powerpoint, hình vẽ trên bảng...

88


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Hoạt động 3. TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BÌNH CHỮA CHÁY MINI (Báo cáo: 45 phút)

A. Mục đích: Sau hoạt động này, HS có khả năng: 1. Mô tả được bản thiết kế bình chữa cháy mini; 2. Vận dụng các kiến thức liên quan đến carbon và hợp chất để lí giải và bảo vệ cơ sở khoa học và nguyên tắc hoạt động đã lựa chọn trong phương án thiết kế bình chữa cháy; 3. Lựa chọn phương án thiết kế tối ưu để thực hiện bình chữa cháy mini. B. Nội dung: ▪ Trong 1 tuần, HS làm việc nhóm để hoàn thành bản thiết kế. Hướng dẫn lập phương án thiết kế 1. Mỗi thành viên vẽ ít nhất 2 ý tưởng thiết kế sản phẩm. Cập nhật vào nhật kí cá nhân. 2. Các thành viên thảo luận tất cả các ý tưởng của các thành viên và lựa chọn 1 ý tưởng tốt nhất. Vẽ vào nhật kí học tập của nhóm. 3. Vẽ phác hoạ thiết kế của sản phẩm. Ghi rõ – Chú thích từng bộ phận của sản phẩm – Liệt kê các nguyên vật liệu ứng với từng bộ phận, các hoá chất cần sử dụng – Dự kiến về kích thước, hình dáng, khối lượng, thể tích, nồng độ… hoặc các thông số kĩ thuật khác liên quan đến vật liệu dự định sử dụng để thiết kế cho từng sản phẩm – Vận dụng các kiến thức về tính chất của carbon và hợp chất cũng như các kiến thức khác liên quan để giải thích cơ chế hoạt động của bình chữa cháy cũng như sự lựa chọn các nguyên vật liệu và các thông số kĩ thuật. ▪ Trong buổi lên lớp, HS báo cáo phương án thiết kế. HS vận dụng các kiến thức và kĩ năng liên quan để bảo vệ phương án thiết kế. GV và HS khác phản biện. Nhóm HS ghi nhận nhận xét, điều chỉnh và đề xuất phương án tối ưu để tiến hành làm sản phẩm. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

89


– Bản thiết kế. – Bản ghi nhận ý kiến đóng góp của bạn học và các câu hỏi, ý kiến phản biện nhóm bạn. D. Cách thức tổ chức hoạt động: Mở đầu – Tổ chức báo cáo – GV thông báo tiến trình của buổi báo cáo. + Thời gian báo cáo của mỗi nhóm: 3 phút + Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi: 3 phút + Trong khi nhóm bạn báo cáo, mỗi HS ghi chú về ý kiến nhận xét và đặt câu hỏi tương ứng. – GV thông báo về các tiêu chí đánh giá cho bản thiết kế. *** GV có thể hướng dẫn HS sử dụng bảng tiêu chí đánh giá để đánh giá nhóm khác Báo cáo – Nhóm HS báo cáo, ghi nhận và trả lời câu hỏi phản biện. – GV nhận xét. – GV sử dụng phiếu đánh giá để đánh giá phần trình bày của HS. ***Một số phương án thiết kế bình chữa cháy dự kiến – Bình chữa cháy acid (muối carbonate tác dụng với acid tạo CO2) – Bình chữa cháy dạng bột (phản ứng nhiệt phân muối carbonate tạo CO2) – Bình chữa cháy CO2 dạng nén (dưới sự thay đổi áp suất, CO2 chuyển từ dạng rắn sang dạng khí) … Tổng kết và dặn dò – GV đánh giá về phần báo cáo của các nhóm dựa trên các tiêu chí + Nội dung + Hình thức bài báo cáo + Kĩ năng thuyết trình (trình bày và trả lời câu hỏi) – GV yêu cầu HS tổng hợp các góp ý của GV và các nhóm, điều chỉnh bản thiết kế và lựa chọn phương án thiết kế tối ưu. – GV thông báo nhiệm vụ hoạt động học tập kế tiếp: thi công và báo cáo sản phẩm.

90


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Hoạt động 4. CHẾ TẠO BÌNH CHỮA CHÁY MINI THEO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

A. Mục đích: Sau hoạt động này, HS có khả năng: 1. Thi công được bình chữa cháy mini dựa trên phương án thiết kế tối ưu đã lựa chọn; 2. Thử nghiệm sản phẩm và điều chỉnh. B. Nội dung: HS thi công bình chữa cháy theo nhóm ngoài giờ học. GV theo dõi, tư vấn hỗ trợ HS. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: – Bình chữa cháy mini. – Bản thiết kế sau điều chỉnh (nếu có). – Bài báo cáo quá trình và kinh nghiệm thi công bình chữa cháy. D. Cách thức tổ chức hoạt động: GV có thể lập nhóm trên Facebook và yêu cầu HS cập nhật quá trình thi công sản phẩm. Từ đó, GV có thể đôn đốc, hỗ trợ và tư vấn khi cần thiết. Hướng dẫn chế tạo và thử nghiệm sản phẩm ▪ Chế tạo: Dựa trên bản thiết kế đã điều chỉnh sau buổi bảo việc thiết kế, nhóm học sinh chế tạo bình chữa cháy theo đúng phương án đã lựa chọn. ▪ Thử nghiệm lần 1 (1) Quan sát, ghi nhận đầy đủ các tiến trình và kết quả. (2) Đánh giá mức độ hoạt động của sản phẩm so với tiêu chí đã đặt ra ban đầu TT

Tiêu chí

1

Hoạt động của bình có vận dụng kiến thức về tính chất của Carbon và hợp chất.

2

Bình được chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm.

3

Có đủ thông tin về các thông số kĩ thuật như: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành.

4

Bình có khả năng dập tắt đám cháy nhỏ (theo mẫu) từ khoảng cách 1,5m.

Đạt/Không đạt

(3) Phần nào trong thiết kế hoạt động tốt?

91


(4) Phần nào trong thiết kế hoạt động không tốt? (5) Có thể làm gì để cải tiến thiết kế của mình? Phác hoạ và ghi rõ cách cải tiến. Có thể suy nghĩ về lượng chất, nồng độ, loại hoá chất, vật liệu làm bình, phương án cho các hoá chất tương tác… ▪ Các lần thử nghiệm lần sau (1) Các cải tiến đã thực hiện là gì? (lưu lại ảnh sản phẩm cải tiến) (2) Đánh giá mức độ hoạt động của sản phẩm so với tiêu chí đã đặt ra ban đầu TT

Tiêu chí

1

Hoạt động của bình có vận dụng kiến thức về tính chất của Carbon và hợp chất.

2

Bình được chế tạo từ những vật liệu dễ kiếm.

3

Có đủ thông tin về các thông số kĩ thuật như: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành.

4

Bình có khả năng dập tắt đám cháy nhỏ (theo mẫu) từ khoảng cách 1,5m.

Đạt/Không đạt

(3) Phần nào trong thiết kế hoạt động tốt? (4) Phần nào trong thiết kế hoạt động không tốt? (5) Có thể làm gì để cải tiến thiết kế của mình? Thực hiện điều chỉnh sản phẩm đến phiên bản tốt nhất trong điều kiện thời gian và nguồn lực.

Hoạt động 5. TRÌNH BÀY SẢN PHẨM “BÌNH CHỮA CHÁY MINI” VÀ THẢO LUẬN

A. Mục đích: Sau hoạt động này, HS có khả năng: - Trình bày cách vận hành và thao tác được trên bình chữa cháy mini; - Giải thích được sự thành công hoặc thất bại của sản phẩm; - Đề xuất các ý tưởng cải tiến bình chữa cháy. B. Nội dung:

92


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

HS báo cáo và thử nghiệm sản phẩm. GV và HS nhận xét và nêu câu hỏi. HS giải thích sự thành công hoặc thất bại của bình chữa cháy mini và đề xuất các phương án cải tiến. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: - Bản đề xuất cải tiến bình chữa cháy mini. - Hồ sơ học tập hoàn chỉnh của dự án “Bình chữa cháy mini”. D. Cách thức tổ chức hoạt động: GV tổ chức buổi báo cáo sản phẩm theo 3 bước: 1. Báo cáo trong lớp Nội dung báo cáo của mỗi nhóm – Tiến trình thi công sản phẩm – Kết quả các lần thử nghiệm – Phương án thiết kế cuối cùng – Cách sử dụng bình chữa cháy 2. Thử nghiệm sản phẩm tại sân trường – HS sử dụng bình chữa cháy để dập tắt một đám cháy nhỏ ở sân trường một cách an toàn.. – GV và HS ghi nhận vào phiếu đánh giá bình chữa cháy mini cho các nhóm. 3. Tổng kết, đánh giá dự án trong lớp – HS và GV nhận xét về sản phẩm bình chữa cháy mini. – GV tổng kết và đánh giá chung về dự án. + Kiến thức, kĩ năng liên quan đến carbon và các hợp chất của carbon + Quá trình thiết kế và thi công sản phẩm + Kĩ năng làm việc nhóm + Kĩ năng trình bày, thuyết phục …. – GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cuối dự án: Hoàn thành hồ sơ dự án. Một số câu hỏi gợi ý trong buổi tổng kết 1. Nêu nguyên tắc dập đám cháy. Em đã vận dụng các nguyên tắc này như thế nào để chế tạo bình chữa cháy mini của nhóm? 2. Hãy nêu một số kĩ năng cần thiết khi thoát hiểm an toàn. Người ta vận dụng các tính chất nào của carbon và hợp chất để sản xuất mặt nạ phòng độc và bình cứu hỏa trong thực tiễn? 3. Em đã vận dụng những kiến thức nào của carbon và các hợp chất của carbon để chế tạo bình chữa cháy.

93


4. Nêu những kĩ năng mà em rèn luyện được qua dự án? 5. Em thích sản phẩm của nhóm nào nhất? Tại sao? 6. Nếu có thời gian thêm để làm sản phẩm, em sẽ cải tiến sản phẩm như thế nào? ...

94


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

PHỤ LỤC Phụ lục 1. Các bảng tiêu chí đánh giá Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo kiến thức nền TT

Tiêu chí

Điểm

Bài báo cáo kiến thức (15) 1

Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo.

2

2

Kiến thức chính xác, khoa học.

3

Hình thức 3

Bài trình chiếu có bố cục hợp lí.

1

4

Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa.

1

Kĩ năng thuyết trình 5

Trình bày thuyết phục.

1

6

Trả lời được câu hỏi phản biện.

1

7

Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

1

Tổng điểm

10

Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo phương án thiết kế Bản phương án thiết kế (30) 1

Có chú thích đầy đủ các bộ phận của thiết bị

1

2

Có liệt kê rõ danh mục các nguyên vật liệu cần sử dụng

1

3

Có đầy đủ các thông số kĩ thuật (loại vật liệu, độ dài, độ dày…, lượng chất sử dụng và nồng độ)

1

4

Có trình bày phương trình hoá học cơ bản hoặc hiện tượng vật lý xảy ra khi bình hoạt động

1

5

Mô tả được nguyên lí hoạt động của bình chữa cháy

1

Hình thức bản thiết kế 1

Hình vẽ và chú thích rõ ràng, dễ quan sát

1

2

Poster có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

1

Kĩ năng thuyết trình 5

Trình bày thuyết phục.

1

6

Trả lời được câu hỏi phản biện.

1

7

Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện có chất lượng cho nhóm báo cáo.

1

Tổng điểm

10

95


Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo sản phẩm Bình chữa cháy (30) 1

Bình chữa cháy có nguyên lí hoạt động dựa trên việc vận dụng tính chất cơ bản của carbon và hợp chất.

1

2

Bình chữa cháy được thiết kế từ nguyên vật liệu dễ kiếm.

1

3

Bình chữa cháy có hiệu quả dập dám cháy nhỏ (theo mẫu) cách xa 1.5 m.

1

4

Bình chữa cháy có các thông số kĩ thuật cơ bản: loại vật liệu, phản ứng hóa học (nếu có), lượng chất sử dụng và tạo thành, sự chênh lệch áp suất khí (dự kiến) tạo ra khi sản phẩm hoạt động.

1

5

Bình chữa cháy có hình thức đẹp.

1

Bài báo cáo 6

Nêu được tiến trình thử nghiệm đánh giá để có được phiên bản hiện tại

1

7

Nêu được nguyên lí hoạt động của sản phẩm

1

Kĩ năng thuyết trình 9

Trình bày thuyết phục.

1

10

Trả lời được câu hỏi phản biện.

1

11

Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

1

Tổng điểm

10

Bảng tiêu chí đánh giá kĩ năng làm việc nhóm 1

Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lí.

5

2

Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

5

Tổng số điểm: 10 điểm

96


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Phụ lục 2. Hệ thống câu hỏi định hướng cho các chủ đề kiến thức Chủ đề 1. Carbon 1. Liệt kê các dạng thù hình của carbon trong tự nhiên. Mô tả cấu tạo và tính chất vật lí của các dạng thù hình. Liệt kê ứng dụng của các dạng thù hình này và giải thích dựa trên tính chất vật lí của chúng. 2. Giải thích tính chất hóa học của carbon dựa trên cấu hình electron. Viết các phương trình hóa học để minh họa cho các tính chất đó. 3. Trình bày cách điều chế các dạng thù hình của carbon. 4. Vì sao không dùng bếp than để sưởi ấm trong phòng kín? Chủ đề 2. Carbon oxide 1. Liệt kê tính chất vật lí cơ bản của CO. 2. Nêu tính chất hóa học cơ bản của CO. Cho ví dụ minh họa. 3. Nêu ứng dụng của CO và cách điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. 4. Liệt kê tính chất vật lí cơ bản của CO2. 5. Nêu tính chất hóa học của CO2. 6. Nêu ứng dụng của CO2 và cách điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. 7. Một trong những kĩ năng thoát hiểm trong đám cháy là: – Dùng khăn ướt chặn khe hở trong phòng, dùng khăn ướt bịt mũi miệng và hít thở qua khăn ướt. – Bò dưới sàn để lần ra ngoài. Vận dụng một số tính chất của CO và CO2 để giải thích. Chủ đề 3. Muối carbonate 1. Nêu tính tan của muối carbonate và muối hidrocabonat. 2. Nêu tính chất hóa học của muối carbonate và viết phương trình phản ứng minh họa. 3. Nêu một số ứng dụng của muối carbonate. Chủ đề 4. Nguyên nhân và biện pháp dập đám cháy 1. Sự cháy là gì? Trong đám cháy, phản ứng hóa học thường tạo ra những sản phẩm nào? 2. Nêu điều kiện để tạo thành sự cháy? 3. Nguyên tắc dập tắt đám cháy là gì? 4. Nêu một số nguyên lí hoạt động của bình cứu hỏa. Chủ đề 5. Thoát hiểm an toàn trong đám cháy 1. Liệt kê các nguyên nhân gây tử vong trong đám cháy. 2. Trình bày các nguyên tắc thoát hiểm an toàn trong đám cháy. 3. Một trong những kĩ năng thoát hiểm trong đám cháy là:

97


– Dùng khăn ướt chặn khe hở trong phòng, dùng khăn ướt bịt mũi miệng và hít thở qua khăn ướt. – Bò dưới sàn để lần ra ngoài. Vận dụng một số tính chất của CO và CO2 để giải thích. 4. Nêu thành phần hóa học của mặt nạ phòng độc sử dụng trong đám cháy. Giải thích.

98


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Kiến thức nền

CARBON I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử Carbon ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử carbon là 1s2 2s2 2p2. Các số oxygen hóa của carbon là –4, 0, +2 và +4. II. Tính chất vật lí Nguyên tố carbon có một số dạng thù hình là kim cương, than chì, fuleren,... Cấu trúc của tinh thể kim cương (a), tinh thể than chì (b) và fuleren (c) như hình sau:

1. Kim cương – Là chất tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém. – Có cấu trúc tinh thể nguyên tử và cứng nhất trong tất cả các chất. 2. Than chì – Là chất tinh thể màu xám đen. – Tinh thể than chì có cấu trúc lớp nên mềm. 3. Fuleren Fuleren gồm các phân tử C60, C70,... Phân tử C60 có cấu trúc hình cầu rỗng, gồm 32 mặt, với 60 đỉnh là 60 nguyên tử carbon..

99


Các loại than điều chế nhân tạo như than gỗ, than xương, than muội,... được gọi chung là carbon vô định hình, có cấu tạo xốp nên hấp phụ mạnh các chất khí và chất tan trong dung dịch. II. Tính chất hóa học Carbon vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học. Ở nhiệt độ thường carbon khá trơ, khi đun nóng nó phản ứng được với nhiều chất. Trong các phản ứng oxygen hóa – khử, đơn chất carbon có thể tăng hoặc giảm số oxygen hóa, nên nó thể hiện tính khử hoặc tính oxygen hóa. Tuy nhiên, tính khử vẫn là tính chất chủ yếu của carbon. 1. Tính khử a. Tác dụng với oxygen Carbon cháy được trong không khí, phản ứng tỏa nhiều nhiệt, tạo ra CO 2 và một ít khí CO:

b. Tác dụng với hợp chất Ở nhiệt độ cao, carbon có thể khử được nhiều oxide, phản ứng với nhiều chất oxygen hóa khác như HNO3, H2SO4 đặc, KClO3,... Thí dụ:

2. Tính oxygen hóa a. Tác dụng với hydrogen Ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác, C tác dụng với khí H2 tạo thành khí CH4:

b. Tác dụng với kim loại

100


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Ở nhiệt độ cao, C tác dụng được với một số kim loại tạo thành cacbua kim loại. Thí dụ: aluminium cacbua III. Ứng dụng Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh, làm bột mài. Than chì được dùng làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen. Than cốc được dùng làm chất khử trong luyện kim, để luyện kim loại từ quặng. Than gỗ được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, thuốc pháo,... Than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh được dùng trong mặt nạ phòng độc và trong công nghiệp hóa chất. Than muội được dùng làm chất độn cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giầy,... IV. Trạng thái tự nhiên – Trong thiên nhiên kim cương và than chì là carbon tự do gần như tinh khiết. – Carbon là thành phần chính của than mỏ, khí thiên nhiên, dầu mỏ, cơ thể giới sinh vật. Nước ta có mỏ than antracid lớn ở Quảng Ninh, một số mỏ than nhỏ hơn ở Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam,... V. Điều chế Kim cương nhân tạo được điều chế bằng cách nung than chì ở khoảng 2000oC, dưới áp suất 50 đến 100 nghìn atm với chất xúc tác là iron, cromate hay nickel. Than chì nhân tạo được điều chế bằng cách nung than cốc ở 2500 – 3000oC trong lò điện, không có mặt không khí. Than cốc được điều chế bằng cách nung than mỡ khoảng 1000oC trong lò cốc, không có không khí. Than mỏ được khai thác trực tiếp từ các vỉa than nằm ở các độ sâu khác nhau dưới mặt đất.

101


Than gỗ được tạo nên khi đốt gỗ trong điều kiện thiếu không khí. Than muội được tạo nên khi nhiệt phân methane có chất xúc tác:

LÝ THUYẾT CẦN NHỚ I. CARBON MONOOXIDE Công thức phân tử CO; Phân tử khối: 28 1. Tính chất vật lí CO là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, hơi nhẹ hơn không khí (dCO/kk = 28/29), rất độc. 2. Tính chất hóa học a) CO là oxide trung tính Ở điều kiện thường CO không phản ứng với nước, acid, base. b) CO là chất khử Ở nhiệt độ cao, CO khử được nhiều oxide kim loại CO + CuO → CO2 + Cu 2CO + Fe3O4 → 3Fe + 2CO2 2CO + O2 → 2CO2 3. Ứng dụng Khí CO có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, CO được dùng làm nhiên liệu, chất khử,... Ngoài ra, CO còn được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp hóa học. II. CARBON DIOXIDE Công thức phân tử CO2, phân tử khối 44. 1. Tính chất vật lí CO2 là khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí (dCO2/kk = 44/29). Người ta có thể rót khí CO 2 từ cốc này sang cốc khác. CO2 không duy trì sự sống và sự cháy. CO2 bị nén và làm lạnh thì hóa rắn, được gọi là nước đá khô (tuyết carbonic). Người ta dùng nước đá khô để bảo quản thực phẩm.

102


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

2. Tính chất hóa học a) Tác dụng với nước CO2(k) + H2O (dd) = H2CO3 (dd) b) Tác dụng với dung dịch base CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O CO2 + NaOH → NaHCO3 Tùy thuộc vào tỉ lệ giữa số mol CO 2 và NaOH mà có thể tạo ra muối trung hòa, muối acid hay cả 2 muối. c) Tác dụng với oxide base CO2 + CaO → CaCO3 Như vậy, CO2 có tính chất của một oxide acid. 3. Ứng dụng Người ta sử dụng CO2 để chữa cháy, bảo quản thực phẩm. CO2 còn được dùng trong sản xuất nước giải khát có gas, phân đạm,...

103


MUỐI CARBONATE 1. Phân loại: – Muối trung hòa. Không còn nguyên tố H trong thành phần gốc acid. Thí dụ: Na2CO3, CaCO3,.. – Muối acid: Có nguyên tố H trong thành phần gốc acid. Thí dụ: NaHCO3, Ca (HCO3)2... 2. Tính chất – Tinh tan: Chỉ có một số muối carbonate tan dược, như Na2CO3, K2CO3... và muối acid như Ca (HCO3)2,... Hầu hết muối carbonate trung hòa không tan, như CaCO 3, BaCO3, MgCO3... c) Tính chất hóa học – Muối carbonate tác dụng với dd acid mạnh hơn (HCl, HNO3, H2SO4,...) tạo thành muối mới và CO2. Phương trình hóa học: NaHCO3 + HCl –> NaCl + CO2 + H2O – Một số dd muối carbonate tác dụng với dd base tạo thành muối mới và base mới. Phương trình hóa học: K2CO3 + Ca(OH)2 –> 2KOH + CaCO3 – Dd muối carbonate tác dụng với một số dung dịch muối tạo thành 2 muối mới Phương trình hóa học: Na2CO3 + CaCl2 –> 2NaCl + CaCO3 – Nhiều muối carbonate (trừ Na2CO3, K2CO3,... )dễ bị nhiệt phân hủy giải phóng khí CO2 Thí dụ: CaCO3 → CaO + CO2 3. Ứng dụng: – CaCO3 là thành phần chính cùa đá vôi, đuọc dùng để sản xuất vôi, xi măng... – Na2CO3 được dùng để nâu xà phòng, sản xuất thủy tinh,.. – NaHCO3 được dùng làm dược phẩm, hóa chất trong bình cứu hỏa,...

104


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP DẬP ĐÁM CHÁY 1. Nguyên nhân về Điện Những nguyên nhân gây cháy về điện phổ biến là: Tự ý câu, móc thêm các thiết bị tiêu thụ điện ngoài thiết kế ban đầu như gắn máy lạnh, tủ lạnh…., đấu nối dây dẫn điện tùy tiện, cứ cần thêm một ổ cắm là cắt dây ở bất cứ đâu nối vào; đường dây dẫn điện, thiết bị điện lâu năm đã bị lão hóa không kiểm tra, thay thế kịp thời để thay thế … dẫn đến đường dây quá tải, chập mạch…và gây cháy. Từ đốm cháy nhỏ đó nếu không được phát hiện sẽ lan vào các vật dụng dễ cháy trong nhà rồi bùng phát. Tâm lý chủ quan của người dân khi ra khỏi nhà không rút phích cắm, không tắt tivi, quạt, ấm đun nước v.v…cũng góp phần không nhỏ làm tăng hậu quả cháy nổ khi có xảy ra chập mạch. 2. Nguyên nhân từ điện thoại di động và thiết bị sạc Hiện nay việc sử dụng điện thoại di động, đặc biệt là smartphone đã vô cùng phổ biến. Thế nhưng ít ai quan tâm đến việc trang bị cho chiếc điện thoại của mình những phụ kiện đi kèm an toàn. Các thiết bị sạc, đặc biệt là sạc điện thoại hiện nay được bày bán rất nhiều trên đường với giá vài chục ngàn đồng tiềm ẩn nguy cơ gây chập điện rất cao. Đặc biệt với smartphone, cấu hình, vi mạch phức tạp nên nguồn điện dẫn vào máy chỉ cần một chút không ổn là sẽ gây nổ thiết bị ngay. Các linh kiện điện thoại rẻ tiền, không rõ xuất xứ, không được kiểm định chất lượng càng dễ có sự cố. 3. Nguyên nhân từ việc thờ cúng Việc thờ cúng tổ tiên là hoạt động tâm linh tất yếu của mọi nhà. Tuy nhiên, việc thắp nhang trên bàn thờ rồi không để ý tới nữa vì chủ quan tàn nhang dù có rơi vãi cũng không thể gây cháy lại chính là nguyên nhân “làm lớn chuyện” trong nhiều trường hợp. 4. Nguyên nhân: “Trong Bếp” Đa số các hộ dân trong nội đô thành phố sử dụng bếp gas để đun nấu. Nhiều gia đình chuyển sang dùng bếp từ, bếp hồng ngoại vì tính an toàn song vẫn có những hộ đến bây giờ vẫn dùng bếp củi để chụm lửa. Bếp từ, bếp hồng ngoại nếu bất cẩn sẽ nảy sinh sự số điện, còn bếp gas, bếp củi trực tiếp phát lửa càng dễ gây cháy hơn. Một số nguyên nhân dẫn đến cháy, nổ khi sử dụng gas là không khóa van bình gas khi nấu xong, tắt bếp gas chưa đúng quy trình; sử dụng các chai chứa gas và các phụ kiện không đảm bảo chất lượng làm gas xì ra khỏi bình. Khi đó chỉ cần một mồi lửa nhỏ cũng gây hậu quả khôn lường.

105


5. Nguyên nhân “Tích trữ…bom” Tuy các gia đình có tích trữ chất dễ gây cháy trong nhà như xăng, bình gas các loại, dầu hỏa v.v…. không nhiều nhưng đa số lại không có các biện pháp đảm bảo an toàn, PCCC. Ngay cả các đại lý gas, người bán xăng lẻ…cũng rất chủ quan khi cất những mồi lửa này trong nhà. Khi trong không khí luôn có sẵn các hợp chất dễ cháy, rò rỉ hoặc thoát ra từ những “quả bom” này nếu gần đó có người hút thuốc hoặc đun nấu bằng lửa là có thể gây cháy nổ tức thì. Những đám cháy ban đầu có thể rất nhỏ, tưởng như không có gì đáng ngại nhưng lại lây lan rất nhanh do môi trường xung quanh tác động. Khi đó con người đảnh phải bó tay. 6. Nguyên nhân từ thiết bị chiếu sáng Ít ai ngờ rằng việc lắp đặt đèn chiếu sáng quá sát với trần nhà, vách nhà cũng là nguyên nhân gây cháy. Lý do là đèn không chỉ đốt nóng trực tiếp mà nguồn nhiệt có thể là sự bức xạ nhiệt từ các đèn cũng gây cháy. Đa phần loại thiết bị chiếu sáng hiện nay là đèn huỳnh quang, halogen có chấn lưu, biến áp do đó khi lắp đặt sát trần và vách mà làm bằng những vật liệu dễ cháy thì rất nguy hiểm. 7. Nguyên nhân từ bình xăng xe máy Thời gian gần đây tình hình cháy, nổ xe máy diễn ra rất phức tạp, nguyên nhân gây cháy xe hiện còn chưa rõ nhưng việc bố trí xe máy ngay trong nhà cũng là ẩn họa về cháy, nổ trong mỗi hộ gia đình. NGUYÊN TẮC DẬP TẮT ĐÁM CHÁY – Hướng phát triển của đám cháy là hướng mà lửa lan truyền nhanh nhất. Hướng phát triển của đám cháy phụ thuộc vào hướng gió, hướng trao đổi không khí trong đám cháy và cách sắp xếp các loại chất cháy, tính chất của các chất trong đám cháy. – Hướng quyết định trong cứu chữa đám cháy là hướng được tập trung nhiều lực lượng, phương tiện và chú ý của người chỉ huy trong cứu chữa đám cháy. Căn cứ để xác định hướng quyết định dựa trên các tình huống sau: •

106

Phải chặn đứng đám cháy để cứu người bị nạn.


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Phải chặn đứng không cho đám cháy lan đến khu vực có chất cháy, nổ, độc... có khả năng gây nguy hại lớn. •

•

Phải ngăn chặn không cho lửa lan đến khu vực để nhiều tài liệu, hàng hoá có giá

trị cao. Ngăn chặn không cho lửa tiếp tục cháy lan sang các phần nhà bên cạnh có khả năng dẫn đến cháy lớn. •

•

Chặn đứng hướng phát triển của đám cháy.

– Để chặn đứng không cho lửa lan tràn và dập tắt đám cháy cần: •

Nhanh chóng triển khai phun nước vào gốc lửa và ngăn chặn các hướng lửa phát

triển. Phá dỡ các bộ phận nhà cửa nhằm hạ thấp ngọn lửa, hạn chế cháy lan hoặc dỡ tạo khoảng cách chặn đứng đám cháy. •

Di chuyển các chất cháy phía trước ngọn lửa lan truyền để tạo khoảng cách không còn chất cháy không cho lửa cháy lan đến. •

– Các lăng phun nước đầu tiên có tác dụng khống chế không cho lửa lan tràn, bảo vệ, trinh sát khi vào khu vực lửa, khói nguy hiểm để cứu người và nắm tình hình. Vì vậy nó có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả, kết quả cứu chữa vụ cháy. – Khi chữa cháy, các đơn vị tham gia phải luôn luôn chú ý bảo vệ tài sản, vật liệu, phương tiện… không để nước phun tràn lan làm hư hỏng. – Khi chữa cháy nếu xét thấy cần thiết, người chỉ huy chữa cháy phải cho mở lỗ thoát khói, mở các cửa thông gió làm giảm nồng độ khói tạo điều kiện thuận lợi cho việc cứu người và chữa cháy. Khi mở thoát khói phải chú ý hạn chế đến mức thấp nhất khả năng cháy lan, cháy phát triển.

CẤU TẠO BÌNH CHỮA CHÁY CO2 – Thân bình cứu hoả làm bằng thép đúc, hình trụ đứng và thường thì thân bình được sơn màu đỏ. – Cụm van làm bằng hợp kim đồng có cấu tạo kiểu van vặn 1 chiều (như bình cứu hoả Nga, Ba Lan,…), hay kiểu van lò xo nén 1 chiều thường đóng, có cò bóp phía trên,

107


cò bóp cũng đồng thời là tay xách (bình Trung quốc, Nhật Bản,…). Tại đây có chốt hãm kẹp chì bảo đảm chất lượng bình. – Trong bình và dưới van là ống nhựa cứng dẫn khí CO2 được nén lỏng ra ngoài. – Ở trên cụm van có một van an toàn, van làm việc khi áp suất trong bình tăng quá mức quy định van sẽ xả khí ra ngoài để đảm bảo an toàn. – Loa phun làm bằng kim loại hay cao su, nhựa cúng và được gắn với khớp nối bộ van qua một ống thép cứng hoặc ống xifong mềm. – Thông thường, bình cứu hoả đều được sơn màu đỏ( trừ bình của Ba Lan sơn màu trắng và bình loại CDE của Trung quốc sơn màu đen). – Trên thân bình đều có nhãn ghi đặc điểm của bình, cách sử dụng,…. – Khí CO2 được nến chặt trong bình với áp suất cao sẽ chuyển sang thể lỏng nên khi chữa cháy chỉ vặn van hay rút chốt rồi bóp cò là khí CO2 sẽ phun ra dập tắt đám cháy.

CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BÌNH CỨU HỎA – Cơ chế chữa cháy (tác dụng) của bình cứu hoả CO2 là làm lạnh do khí CO2 ở dạng lỏng khi bay hơi sẽ thu nhiệt xung quanh, lạnh tới – 78,9oC chuyển từ dạng lỏng sang dạng khí. Hoạt động chủ yếu với khí nén áp suất cực lớn (250 Bar ≈ 25.000.000 N/m2) với khí Nito trơ được nạp bên trong bình. Quý khách hàng có thể thấy lực nén lớn đến cỡ nào.

108


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

– Vì là bình chữa cháy dạng khí nên nên phạm vi chữa cháy của bình CO2 rất rộng, lan tỏa rất nhanh, khống chế đám cháy loại A (Gỗ, giấy ) và đám cháy loại E (Điện) cực kỳ tốt. Lý tưởng sử dụng cho các nhà máy có nhiều thiết bị điện tử. – Lượng khí CO2 được nén chặt trong bình dưới áp suất cao sẽ chuyển về dạng lỏng, nên khi sử dụng bình chữa cháy MT3, bạn hãy bóp cò tay xách là khí CO2 sẽ phun ra và có thể dập tắt đám cháy nhanh chóng chỉ cần dưới 10 giây. Lưu ý: – Vì bình CO2 có tính làm lạnh, loãng không khí cực nhanh và mạnh, rất nguy hiểm khi không may phun trực tiếp vào người. Người dùng phải cực kỳ lưu ý vấn đề này. – Khi tháo lắp các bộ phận như vòi phun, ống nhựa xifong phải vặn thật chắc chắn. (Lỏng sẽ dò khí vào tay cầm khi phun sẽ rất lạnh cho tay).

109


THOÁT HIỂM AN TOÀN TRONG ĐÁM CHÁY NGUYÊN NHÂN GÂY TỬ VONG TRONG ĐÁM CHÁY Các vật liệu tổng hợp được sử dụng phổ biến ngày nay làm khói thêm độc vì giải phóng các chất nguy hiểm. Thêm vào đó, tổn thương ở phổi và đường hô hấp do hít phải khí độc đôi khi chỉ xuất hiện sau 24–36 giờ tiếp xúc khiến nạn nhân chủ quan, không kịp xử lý. Những loại khí độc sinh ra từ đám cháy vô cùng nguy hiểm. Các nạn nhân đều tử vong do ngạt khí CO. CO là khí không mùi, không màu, cướp mất oxy của hemoglobin trong máu khiến tế bào hồng cầu vẫn hoạt động nhưng không có oxy, làm nạn nhân ngạt thở, hôn mê và tử vong. Đặc biệt nguy hiểm nhất đó là các loại khí này không gây đau đớn, khiến nạn nhân tử vong nhanh nhưng êm dịu như một giấc ngủ sâu. Do đó, có những trường hợp khi ngủ, bên ngoài xảy ra cháy họ không biết và tử vong do ngạt CO trước khi bị ngọn lửa thiêu. Các loại khí độc sinh ra trong đám cháy như carbon monoxide (CO), hydro cyanua (HCN) làm nạn nhân bị ngạt, hít phải lượng lớn có thể bị ngộ độc dẫn đến tử vong. Khi bị ngộ độc CO ở nồng độ thấp, nạn nhân có các triệu chứng chóng mặt, đau đầu. Tiếp xúc với nồng độ lớn hơn có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và tim mạch, từ đó dẫn đến tử vong. Không chỉ khói, còn một lượng lớn ôxít carbon sinh ra từ những vật liệu cháy xâm nhập và tạo áp lực lớn trong đường hô hấp, gây bỏng đường hô hấp. Khi vào cơ thế, khí CO cạnh tranh với Oxy để kết hợp với hemoglobin trong máu tạo thành cacboxy hemoglobin (HbCO). Chất này sinh ra ngăn chặn khả năng giải phóng oxy trong tế bào, làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu, dẫn đến tình trạng thiếu oxy. NGUYÊN TẮC THOÁT HIỂM AN TOÀN TRONG ĐÁM CHÁY - Một nguyên tắc thoát nạn rất quan trọng khi xảy ra cháy là phải cúi thấp người khi di chuyển vì khói luôn luôn bay lên cao. Đôi lúc, người phải bò dưới sàn khi lượng khói tập trung nhiều để khỏi bị ngạt. - Để chống nhiễm khói, mọi người cần lấy khăn thấm nước che kín miệng và mũi để lọc không khí khi hít thở hoặc có thể sử dụng mặt nạ chống khói khi được trang bị. Khi muốn thoát ra khỏi đám lửa, ngoài việc dùng khăn thấm nước che miệng, mũi,

110


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

phải dùng chăn, mền nhúng nước trùm lên toàn bộ cơ thể và chạy thoát nhanh ra ngoài qua đám lửa để tránh bị cháy quần áo gây bỏng da. – Trong quá trình thoát nạn ra ngoài nên báo cho những người xung quanh biết và nên đóng các cửa trên đường lan truyền để giới hạn sự lan tràn của lửa và khói. – Không sử dụng thang máy làm thang thoát nạn vì sự cố cháy nổ có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thang máy. Do đó chỉ sử dụng cầu thang bộ để thoát ra. – Trong quá trình thoát nạn phải tuân thủ theo đúng sự hướng dẫn của người chỉ huy hoặc nhân viên hướng dẫn thoát nạn của tòa nhà. – Khi thoát ra ngoài cửa sổ hay hành lang phải dùng mọi cách cố làm cho nhân viên cứu hỏa để ý nhận ra bằng cách vẫy tay, la hét. – Khi bị lửa làm cháy quần áo, phải ngưng chuyển động, che mặt nếu có thể, nằm xuống và lăn qua, lăn lại cho đến khi lửa được dập tắt. Không được chạy vì gió có thể làm lửa cháy bùng thêm. Không được nhảy vào hồ bơi, bể chứa hay thùng nước vì nước có thể bị nấu sôi khi bị lửa tác động. – Khi thấy người khác bị cháy, hãy giúp người đó dừng lại, nằm xuống và lăn người qua lại. Dùng chăn, mền, quần áo choàng lên người để dập tắt lửa. – Khi gặp người bị ngạt, ngất, bỏng phải tổ chức sơ cấp cứu ban đầu trước khi đưa nạn nhân đi cấp cứu tại bệnh viện. – Báo cháy kịp thời cho cơ quan Cảnh sát PCCC theo số điện thoại 114 để được hỗ trợ trong công tác thoát nạn, cứu nạn khi có người bị kẹt trong đám cháy. – Lối thoát nạn an toàn là lối ra không bị khói, bụi, sản phẩm cháy che phủ, không bị các tác động nguy hiểm của đám cháy gây uy hiếp tới tính mạng con người. Các lối thoát nạn phải dễ nhận thấy và đường dẫn tới lối đi phải được đánh dấu rõ ràng bằng ký hiệu hướng dẫn. Đó có thể là cửa đi, hành lang dẫn tới các khu vực an toàn hoặc lối đi dẫn tới cầu thang bộ, lối đi ngang dẫn sang công trình liền kề...

Facebook dự án

111


VỀ CHÚNG TÔI TÊN NHÓM:_______________________________________

DÁN HÌNH CỦA NHÓM VÀO ĐÂY

Thông tin thành viên TT

112

Họ

Tên

Số điện thoại

Email

Vai trò


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

1

Nhóm trưởng

2

Thư kí

3

Thành viên

4

Thành viên

5

Thành viên

6

Thành viên

VỀ DỰ ÁN CỦA CHÚNG TÔI Thời gian ............................................................................................................... Nhiệm vụ .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................

113


BÌNH CHỮA CHÁY MINI

114


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

KẾ HOẠCH CỦA CHÚNG TÔI TT

Công việc

Thời gian

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

115


TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

116


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

CÁC VẤN ĐỀ CHÚNG TÔI CẦN TÌM HIỂU TT

Vấn đề

1 2 3 4 5 6

Chủ đề của chúng tôi là…

Yêu cầu của buổi báo cáo

117


CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU KIẾN THỨC – KĨ NĂNG LIÊN QUAN Tên chủ đề: TT 1 2 3 4 5 6 7

118

Nội dung công việc

Phân công

Đánh giá nhiệm vụ


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Nội dung tóm tắt của nhóm tôi

PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Phân công nhiệm vụ TT

Nội dung công việc

Phân công

Đánh giá nhiệm vụ

1 2 3 4 5 6

119


Thiết kế của nhóm tôi

Góp ý dành cho nhóm tôi

120


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Cấu tạo

Nguyên lí hoạt động

Vật liệu

Thiết kế cuối cùng cuả nhóm tôi Mô hình

Nguyên lí hoạt động

121


Nguyên vật liệu

THI CÔNG SẢN PHẨM Sản phẩm thử nghiệm Lần 1

Hình ảnh

122


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Đánh giá sản phẩm TT

Tiêu chí

Đạt/Không Đạt

Điều chỉnh

123


Lần 2

Hình ảnh

Đánh giá sản phẩm TT

124

Tiêu chí

Đạt/Không Đạt

Điều chỉnh


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Sản phẩm cuối

Hình ảnh

Đánh giá sản phẩm TT

Tiêu chí

Đạt/Không Đạt

125


BÁO CÁO DỰ ÁN Phân công nhiệm vụ TT

Nội dung công việc

Phân công

1 2 3 4 5 6

Góp ý của nhóm bạn dành cho nhóm tôi

126

Đánh giá nhiệm vụ


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

CHÚNG TÔI TỰ ĐÁNH GIÁ

NHẬT KÍ CÁ NHÂN Nhóm:____ Thành viên:______________

127


TÌM HIỂU KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG LIÊN QUAN Những điều tôi học được từ nhóm bạn BÁO CÁO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Góp ý cho phương án của nhóm tôi Nhận xét của tôi dành cho nhóm bạn BÁO CÁO SẢN PHẨM Góp ý cho sản phẩm của nhóm tôi Nhận xét của tôi dành cho nhóm bạn NHỮNG ĐIỀU TÔI ĐÃ HỌC ĐƯỢC TỪ DỰ ÁN Về kiến thức Về kĩ năng Những điều tôi tâm đắc nhất

128


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

TÌM HIỂU KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG LIÊN QUAN CHỦ ĐỀ CỦA NHÓM TÔI: Nhiệm vụ tôi được phân công Nhiệm vụ

Kết quả

Những điều nhóm tôi tìm hiểu được

Bổ sung từ nhóm bạn và giáo viên

129


Những điều tôi học được từ nhóm bạn CHỦ ĐỀ

CHỦ ĐỀ

130


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

BÁO CÁO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Nhiệm vụ tôi được phân công Nhiệm vụ

Kết quả

Góp ý cho phương án của nhóm tôi

Nhận xét của tôi dành cho nhóm bạn Nhóm

Nhận xét

131


BÁO CÁO SẢN PHẨM Nhiệm vụ tôi được phân công Nhiệm vụ

Kết quả

Góp ý cho sản phẩm của nhóm tôi

Nhận xét của tôi dành cho nhóm bạn Nhóm

132

Nhận xét


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

NHỮNG ĐIỀU TÔI ĐÃ HỌC ĐƯỢC TỪ DỰ ÁN Về kiến thức

Về kĩ năng

Những điều tôi tâm đắc nhất

KHUNG ĐÁNH GIÁ

133


Sản phẩm học tập

Kĩ năng thuyết trình

Kĩ năng làm việc nhóm Đánh giá cả dự án

Báo cáo kiến thức

PPT/Poster

X

Báo cáo phương án thiết kế

PPT/Poster

X

Báo cáo sản phẩm

Bình chữa cháy và PPT

X

Tiêu chí chung

– Nội dung khoa học – Hình thức

–Trình bày mạch lạc, rõ – Kế hoạch làm ràng. việc rõ ràng, khả –Kết hợp với cử chỉ, thi và hiệu quả.

– Tiêu chí đặc thù cho phương tiện khác hỗ trợ – Đóng góp ý sản phẩm cho phần trình bày. tưởng và hoàn –Trả lời được câu hỏi thành nhiệm vụ được giao. phản biện. –Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo. Công cụ

Phiếu đánh giá – mục Phiếu đánh giá – mục Phiếu đánh giá đánh giá sản phẩm đánh giá kĩ năng thuyết – mục đánh giá tương ứng trình kĩ năng làm việc nhóm

Thời điểm đánh giá

Đánh giá sản phẩm Đánh giá 3 lần, sau mỗi Đánh giá 1 lần sau mỗi buổi báo cáo thời điểm báo cáo cuối dự án

Tỉ lệ điểm

60 %

20 %

20%

15 – 15 – 30

Trung bình 3 lần

Điểm cuối dự án

Cách tính điểm

suy nghĩ thêm

TT Bài báo cáo kiến thức (15)

134

Tiêu chí

Điểm tối đa


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học 1

Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo

10

2

Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

5

Bản phương án thiết kế (15) 3

Đầy đủ nội dung theo yêu cầu: bản vẽ, cơ sở khoa học, nguyên lí hoạt động

10

4

Poster có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

5

Bình chữa cháy (30) 5

Bình chữa cháy có nguyên lí hoạt động dựa trên việc vận dụng tính chất cơ bản của C và hợp chất.

5

6

Bình chữa cháy được thiết kế từ nguyên vật liệu dễ kiếm.

5

7

Bình chữa cháy có hiệu quả dập dám cháy nhỏ.

5

8

Bình chữa cháy có hình thức đẹp.

5

9

Bản mô tả bình chữa cháy đầy đủ nội dung theo yêu cầu: cấu tạo, cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động, nguyên vật liệu và cách làm, hướng dẫn sử dụng.

5

10

Bài báo cáo sản phẩm có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

5

Kĩ năng thuyết trình (20) 11

Trình bày mạch lạc, rõ ràng.

5

12

Kết hợp với cử chỉ, phương tiện khác hỗ trợ cho phần trình bày.

5

13

Trả lời được câu hỏi phản biện.

5

14

Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

5

Kĩ năng làm việc nhóm (20) 15

Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lí.

10

16

Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

10

Tổng số điểm: 100 điểm

PHIẾU ĐÁNH GIÁ DÀNH CHO GIÁO VIÊN (dùng trong các buổi báo cáo và đánh giá cuối dự án)

135


Lớp: Nhóm: TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Điểm đánh giá

Bài báo cáo kiến thức (15) 1

Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo

10

2

Poster có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

5

Bản phương án thiết kế (15) 3

Đầy đủ nội dung theo yêu cầu: bản vẽ, cơ sở khoa học, nguyên lí hoạt động

10

4

Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

5

Bình chữa cháy (30) 5

Bình chữa cháy có nguyên lí hoạt động dựa trên việc vận dụng tính chất cơ bản của C và hợp chất.

5

6

Bình chữa cháy được thiết kế từ nguyên vật liệu dễ kiếm.

5

7

Bình chữa cháy có hiệu quả dập dám cháy nhỏ.

5

8

Bình chữa cháy có hình thức đẹp.

5

9

Bản mô tả bình chữa cháy đầy đủ nội dung theo yêu cầu: cấu tạo, cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động, nguyên vật liệu và cách làm, hướng dẫn sử dụng.

5

10

Bài báo cáo sản phẩm có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

5

Kĩ năng thuyết trình (20) Lần 1 11

Trình bày mạch lạc, rõ ràng.

12

Kết hợp với cử chỉ, phương tiện khác hỗ trợ cho phần trình bày.

13

Trả lời được câu hỏi phản biện.

136

5

5

Lần 2

Lần 3

TB


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học 14

Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

5

Kĩ năng làm việc nhóm (20) 15

Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lí.

10

16

Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

10

Tổng số điểm

137


PHIẾU ĐÁNH GIÁ DÀNH CHO NHÓM HỌC SINH (dán bản này vào nhật kí dự án nhóm, dùng trong các buổi báo cáo và đánh giá cuối dự án) Lớp: Nhóm: TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Điểm đánh giá

Bài báo cáo kiến thức (15) 1

Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo

10

2

Poster có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

5

Bản phương án thiết kế (15) 3

Đầy đủ nội dung theo yêu cầu: bản vẽ, cơ sở khoa học, nguyên lí hoạt động

10

4

Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

5

Bình chữa cháy (30) 5

Bình chữa cháy có nguyên lí hoạt động dựa trên việc vận dụng tính chất cơ bản của C và hợp chất.

5

6

Bình chữa cháy được thiết kế từ nguyên vật liệu dễ kiếm.

5

7

Bình chữa cháy có hiệu quả dập dám cháy nhỏ.

5

8

Bình chữa cháy có hình thức đẹp.

5

9

Bản mô tả bình chữa cháy đầy đủ nội dung theo yêu cầu: cấu tạo, cơ sở khoa học và nguyên lí hoạt động, nguyên vật liệu và cách làm, hướng dẫn sử dụng.

5

10

Bài báo cáo sản phẩm có màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí.

5

Kĩ năng thuyết trình (20) Lần 1 11

138

Trình bày mạch lạc, rõ ràng.

5

Lần 2

Lần 3

TB


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học 12

Kết hợp với cử chỉ, phương tiện khác hỗ trợ cho phần trình bày.

5

13

Trả lời được câu hỏi phản biện.

5

14

Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

5

Kĩ năng làm việc nhóm (20) 15

Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng và hợp lí.

10

16

Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án.

10

Tổng số điểm

139


Chủ đề 4: BỘ DỤNG CỤ HỌC HÌNH HỌC CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ (TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRƯỜNG TỘ, TP. VĨNH LONG) Giáo viên: NGUYỄN THỊ LUYẾN 1. Tên chủ đề: BỘ DỤNG CỤ HỌC HÌNH HỌC CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ Thời gian: 2 tuần (có 3 tiết trên lớp) – TOÁN 8

2. Mô tả chủ đề: Trước đây, việc đọc sách, viết chữ của người khiếm thị là một điều không tưởng và cơ hội học hành đối với họ là một ước mơ xa vời. Nhưng sự ra đời của hệ thống chữ nổi đã mang tới hi vọng về con chữ cho biết bao người khiếm thị không chỉ tại Việt Nam mà còn là ở nhiều quốc gia trên thế giới. Trong hệ thống chữ nổi này, người ta sẽ tạo ra các “dấu chấm nổi bằng cách dùng một chiếc đục có đầu nhọn và dùng lực từ tay để gõ xuống mặt giấy nhưng không làm thủng giấy. Và người khiếm thị sẽ dùng ngón tay để sờ lên các chấm nổi mà “đọc” nội dung từ việc ghép các chữ cái theo bộ mã (code) mà Louis Braille, một nhạc sĩ mù người Pháp đã xây dựng nên. Cũng vì vậy, nó còn gọi là chữ nổi Braille (hay đơn giản hơn, chữ Braille). Đó là cách để người khiếm thị viết hay đọc chữ cái và ký số. Còn đối với các hình hình học, họ sẽ “đọc” hoặc “xem” hình như thế nào? Các mô hình có sẵn từ thị trường dụng cụ và thiết bị trường học hiện nay vẫn chưa dành cho đối tượng này. Mục đích của chủ đề “Bộ dụng cụ học học hình học cho người khiếm thị” chính là để tạo cơ hội cho học sinh lớp 8 sau khi học các hình lăng trụ đứng và hình chóp trong môn Toán, đều có thể huy động kiến thức này để làm các “mô hình hình học nổi” như một dụng cụ học tập dành cho đối tượng người khiếm thị. 3. Mục tiêu của chủ đề: Sau chủ đề, học sinh có khả năng: • Kiến thức, kĩ năng:

140


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

- Biết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác. - Giải thích được cách hình thành công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác. - Vận dụng được kiến thức về hình học phẳng (cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình tròn) và kiến thức về hình khối (cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đúng,…) để tạo ra bộ dụng cụ học hình học cho người khiếm thị. - Thiết kế và thử nghiệm bộ dụng cụ học hình học cho người khiếm thị từ vật liệu dễ kiếm. - Vận dụng được các công thức tính diện tích và tính thể tích để tính toán. • Thái độ: - Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm. - Có lòng yêu thương, giúp đỡ đối với những người không may mắn trong cuộc sống. - Nhận thấy sự vận dụng của kiến thức môn học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. Mở rộng: có âm thanh báo khi học sinh khiếm thị dò trên hình (tùy điều kiện cụ thể của trường, thời gian chuẩn bị, trình độ học sinh tiếp cận, khả năng kinh tế của học sinh,…). - Phát triển năng lực: + Năng lực thử nghiệm, nghiên cứu khoa học. + Năng lực giải quyết vấn đề. + Năng lực giao tiếp và hợp tác. 4. Thiết bị: - Máy tính, máy chiếu, - Bộ mô hình các hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng đáy tam giác. - Video clip ngắn về cuộc sống của người khiếm thị. 5. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1+2: Giao nhiệm vụ và nghiên cứu kiến thức nền

141


- Xác định yêu cầu thiết kế bộ dụng cụ học hình học cho người khiếm thị. - Công bố tiêu chí cho sản phẩm học tập trong chủ đề STEM này. - Xác định các kiến thức nền cần thiết để thiết kế và chế tạo bộ dụng cụ học hình học gồm hai phân môn: Hình học 8: o Bài 1, 2: Hình hộp chữ nhật (tr.95–101) o Bài 3: Thể tích của hình hộp chữ nhật (tr.101–105) o Bài 4: Hình lăng trụ đứng (tr.105–116) o Bài 5: Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng (tr.112–116) o Bài 6: Thể tích của hình lăng trụ đứng (tr.112–116) Công nghệ 8: o Bài 4: Bản vẽ các khối đa diện (tr.15–19) Xem thêm Tài liệu bổ sung về kiến thức nền ở phần Phụ lục, gồm: - Tài liệu 1: Hình khối (Toán 8) - Tài liệu 2: Bản vẽ các khối đa diện (Công nghệ 8) - Tài liệu 3: Bảng ký hiệu chữ Braille tiếng Việt nam * Thời gian: 45 phút (học trên lớp) * Mục tiêu: – Xác định được nhiệm vụ là thiết kế bộ dụng cụ học tập cho người khiếm thị – Xác định được kiến thức đã học, cần huy động để tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác. – Liệt kê được các tiêu chí đánh giá sản phẩm, từ đó định hướng thiết kế sản phẩm.

142


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

* Nội dung cơ bản: HOẠT ĐỘNG CỦA GV

TG

1 phút

Ổn định lớp, kiểm diện học sinh.

10 phút

Công việc chuẩn bị sẵn:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Lớp trưởng và nhóm trưởng báo cáo.

Tự làm sẵn 2 bộ mô hình gồm hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và đem vào lớp, bộ thứ nhất cần theo kích thước “nguyên” như sau: - Hình lập phương có cạnh 10cm - Hình hộp chữ nhật kích thước 7cm x 12 cm x 5cm - Hình lăng trụ đứng tam giác có đáy là tam giác vuông đều có cạnh bằng 6cm và chiều cao lăng trụ là 15cm.

Bộ khối hình thứ nhất Bộ thứ hai có kích thước tùy ý nhưng phải khác kích thước bộ thứ nhất.

Bộ khối hình thứ hai

143


Dùng bộ mô hình thứ nhất, gọi 3 HS (thuộc 3 nhóm khác nhau) lên bảng và Dự kiến: cho các em tự chọn 1 khối hình rồi yêu cầu các em: HS huy động kiến • cho biết số đỉnh, số cạnh, số mặt thức đã • hình dạng của từng mặt (gọi tên) học về các • gọi tên loại khối hình, hình khối: • giải thích tại sao em biết hình hộp • các kích thước đo được chữ nhật, • tính toán diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của khối hình hình lập đang có trong tay phương, (cho phép HS đo đạc bằng thước kẻ vạch đến milimet) hình lăng trụ đứng (đáy tam giác) Dùng bộ mô hình thứ hai, gọi 3 học sinh khác (thuộc các nhóm còn lại) lên Dự kiến: trước lớp và yêu cầu các em: HS có thể • đeo 1 cái kính đã dán giấy che kín phần tròng kính (khi đeo kính, người đeo nhận ra loại khối hình sẽ không thể nhìn thấy). nhưng • Phát cho mỗi học sinh 1 khối hình và yêu cầu thử dùng tay sờ từng khối không thể hình để trả lời các yêu cầu như trên: nói được • số đỉnh, số cạnh, số mặt kích thước • hình dạng của từng mặt (gọị tên) các cạnh, • các kích thước đo được dẫn đến • yêu cầu thử sờ từng khối hình để nhận biết xem đây là khối hình gì và thử không thể ước lượng kích thước của khối hình. tính toán được.

(Mục đích của hoạt động này là để các em nghĩ đến việc khối hình phải như thế nào thì người khiếm thị cũng chỉ sờ bằng tay mà nhận biết được). 10 phút

- Dẫn dắt sang vấn đề người khiếm thị và cho chiếu đoạn phim về nhu cầu học Chia sẻ tập và sự khó khăn trong học tập của người khiếm thị. cảm nhận. https://youtu.be/aJZim7YiiHA

144


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

(Chữ nổi Braille, xem từ 1:14 đến 1:26 hoặc 1:40 đến 2:00) https://youtu.be/FjY9rW8gpS4

(Tranh nổi, xem từ phút 1:22 đến 2:00) - Cho HS phát biểu vài cảm nghĩ về những người khuyết tật này nhằm khơi gợi sự tham gia vào chủ đề STEM cho HS. 10 phút

Từ đây, GV đặt ra nhu cầu thực tiễn và giao nhiệm vụ thiết kế bộ dụng cụ học hình học cho học sinh: - GV nêu lại bối cảnh (ở trên): Trước đây, việc đọc sách, viết chữ của người khiếm thị là một điều không tưởng và cơ hội học hành đối với họ là một ước mơ xa vời. Nhưng sự ra đời của hệ thống chữ nổi đã mang tới hi vọng về con chữ cho biết bao người khiếm thị không chỉ tại Việt nam mà còn là ở nhiều quốc gia trên thế giới. Trong hệ thống chữ nổi này, người ta sẽ tạo ra các “dấu chấm nổi bằng cách dùng một chiếc đục có đầu nhọn và dùng lực từ tay để gõ xuống mặt giấy nhưng không làm thủng giấy. Và người khiếm thị sẽ dùng ngón tay để sờ lên các chấm nổi mà “đọc” nội dung từ việc ghép các chữ cái theo bộ mã (code) mà Louis Braille, một nhạc sĩ mù người Pháp đã xây dựng nên. Cũng vì vậy, nó còn gọi là chữ nổi Braille (hay đơn giản hơn, chữ Braille). Đó là cách để người khiếm thị viết hay đọc chữ cái và ký số. Còn đối với các hình hình học, họ sẽ “đọc” hoặc “xem” hình như thế nào? Các mô hình có sẵn

145


từ thị trường dụng cụ và thiết bị trường học hiện nay vẫn chưa dành cho đối tượng này. 10 phút

14 phút

- Thông báo nhiệm vụ cho HS: Để giúp các học sinh khiếm thị có đồ dùng học tập hình học, mỗi nhóm hãy thảo luận để tìm cách tạo các mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác bằng bìa cứng sao cho người một học sinh lớp 8 khác bị che kín mắt (bằng khăn sậm màu) chỉ cần sờ mà có thể nhận biết hình dạng, xác định được số cạnh, số đỉnh, số mặt, kích thước để từ đó cũng tính được các giá trị diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích.

Ghi nhận nhiệm vụ được giao.

- Cho học sinh phân nhóm, bầu nhóm trưởng, thư ký nhóm.

Bước đầu suy nghĩ về giải pháp.

Cùng HS thống nhất tiêu chí đánh giá theo nhóm khi tham gia chủ đề.

HS thống nhất tiêu chí đánh giá sản phẩm.

Xác định các tiêu chí của sản phẩm.

* Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm: STT

TIÊU CHÍ

ĐIỂM

1

Làm được đủ các khối hình: hộp chữ nhật, lập phương, lăng trụ đứng tam giác.

2

2

Không nhìn, chỉ cần sờ mà có thể nhận biết khối hình đang cầm là khối hình gì và giải thích được tại sao biết.

2

3

Không nhìn, chỉ cần sờ mà nhận biết khối có bao nhiêu mặt, bao nhiêu đỉnh, bao nhiêu cạnh và chỉ ra được các cạnh bằng nhau.

2

4

Không nhìn, chỉ cần sờ mà đo được độ dài các cạnh (từ đó tính được các giá trị diện tích, thể tích)

2

5

Trình bày tự tin, thuyết phục, trả lời được câu hỏi phản biện; tích cực tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo.

2

146


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Hoạt động 3: Trình bày và bảo vệ phương án thiết kế

* Thời gian: 45 phút (trên lớp) * Mục tiêu: – Mô tả được bản thiết kế bộ dụng cụ học hình học cho người khiếm thị – Vận dụng các kiến thức liên quan đến diện tích, thể tích các hình để lí giải và bảo vệ cơ sở khoa học của phương án thiết kế. – Lựa chọn phương án tối ưu để tạo sản phẩm. * Nội dung cơ bản: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

TG

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 ph

Ổn định lớp, kiểm diện HS

Lớp trưởng báo cáo,…

10 ph

GV cho HS thảo luận nhóm để hoàn HS thào luận nhóm trong 10 phút để hoàn thành bản thiết kế. thành bản thiết kế.

2 ph

GV thông báo tiến trình buổi báo cáo. HS lắng nghe, ghi nhận

8 ph

GV thông báo các tiêu chí đánh giá cho bản thiết kế.

20 ph

GV cho các nhóm báo cáo phương HS báo cáo phương án thiết kế án thiết kế

HS lắng nghe, ghi nhận để đánh giá.

Cho các nhóm phản biện, nhóm thực Các nhóm HS phản biện, đặt câu hỏi. hiện giải trình. Nhóm báo cáo giải trình, trả lời. GV phản biện và giải trình (nếu cần) 4 ph

Cho HS thảo luận nhóm.

Nhóm HS ghi nhận nhận xét, điều chỉnh và đề xuất phương án tối ưu để tiến hành làm sản phẩm.

Hoạt động 4: Chế tạo bộ dụng cụ học hình học cho người khiếm thị theo phương án thiết kế

* Thời gian: 1 tuần (làm việc theo nhóm ngoài giờ học, có thể làm ở nhà hoặc tại lớp) * Mục tiêu: – Tạo được bộ dụng cụ học hình học cho người khiếm thị theo phương án thiết kế tối ưu đã chọn. – Thử nghiệm sản phẩm và điều chỉnh. * Nội dung cơ bản:

147


– HS làm việc theo nhóm để tạo bộ dụng cụ học hình học cho người khiếm thị ngoài giờ học. – GV theo dõi, tư vấn, hỗ trợ HS (gián tiếp hoặc trực tiếp). Hoạt động 5: Trình bày sản phẩm “Bộ dụng cụ học hình học cho người khiếm thị”

* Thời gian: 45 phút (trên lớp) * Mục tiêu: – Trình bày cách sử dụng và thao tác được trên “Bộ dụng cụ học hình học cho người khiếm thị” – Giải thích được sự thành công hoặc thất bại của sản phẩm. – Đề xuất các ý tưởng cải tiến “Bộ dụng cụ học hình học cho người khiếm thị” * Nội dung cơ bản: – HS báo cáo và thử nghiệm sản phẩm. GV và HS nhận xét và nêu câu hỏi. (mỗi nhóm trình bày, trả lời câu hỏi của nhóm khác và GV trong 10 phút). – HS giải thích sự thành công hoặc thất bại của “Bộ dụng cụ học tập cho người khiếm thị” và đề xuất các phương án cải tiến. (5 phút) 6. Đề xuất phương án cải tiến sản phẩm: – Có thể tạo một cây thước đo cho người khiếm thị có chấm nổi để nhận biết số đơn vị dài (cm). – Có thể tạo một qui ước về độ dài cạnh (ví dụ khoảng cách giữa 2 khía ở cạnh là 1cm). – Sử dụng máy in 3D để in ra các chi tiết về con domino Braille, để họ gắn lên bề mặt, cạnh,... và nhận biết cũng như đánh dấu. – Có thể tạo ra tiếng phát ra từ hình bằng công nghệ cảm ứng điện dung.

148


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRƯỜNG TỘ TP. VĨNH LONG

HỒ SƠ HỌC TẬP DỰ ÁN

BỘ DỤNG CỤ HỌC HÌNH HỌC CHO NGƯỜI KHIẾM THỊ

Tên nhóm: ………………………… Lớp: ………………………………..

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Luyến Tổ chuyên môn: Toán

149


THÔNG TIN DỰ ÁN Nhiệm vụ: chế tạo “Bộ dụng cụ học hình học cho người khiếm thị”. – Gồm các mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác bằng bìa cứng. – Sản phẩm cần đáp ứng các tiêu chí về khả năng cho phép một học sinh lớp 8 khác bị che kín mắt (bằng khăn sậm màu) chỉ cần sờ mà có thể nhận biết hình dạng (thông qua số đỉnh, số cạnh, số mặt), “đo” được kích thước để từ đó cũng tính được các giá trị diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích.

Để thực hiện được dự án này, các em sẽ cần tìm hiểu kiến thức của các môn học Toán (môn chủ lực), Công nghệ (vẽ được khai triển phẳng của khối hình) và sử dụng các kỹ năng thực hành, cắt, dán, … trong kĩ thuật: Môn

Bài

Toán 8

Chương IV: Hình lăng trụ đứng, Hình chóp đều

Phân phối chương trình

Nội dung sử dụng trong chủ đề

2 tiết

Cạnh, mặt, đỉnh của hình hộp chữ nhật.

1 tiết

Đơn vị thể tích. Công thức.

Bài 1, 2: Hình hộp chữ nhật (tr.95–101) Bài 3: Thể tích của hình hộp chữ nhật (tr.101–105)

V=a.b.c (hình hộp chữ nhật) V=a3 (hình lập phương)

Bài 4: Hình lăng trụ đứng

1 tiết

(tr.105–116)

150

Đỉnh, mặt bên, cạnh bên, đáy. Chiều cao.

Bài 5: Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng (tr.112–116)

1 tiết

Bài 6: Thể tích của hình lăng trụ đứng (tr.112–116)

1 tiết

Công thức Sxq = 2p.h (p là nửa chu vi)

Công thức: V=S.h (S: diện tích đáy, h: chiều cao)


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Công nghệ 8

Bài 4: Bản vẽ các khối đa diện (tr.15–19)

2 tiết

Hình hộp chữ nhật, Hình chiếu của hình hộp chữ nhật, Hình lăng trụ đều, Hình chiếu của hình lăng trụ đều

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI Hoạt động chính

Thời gian

Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án

17/8

Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền

17/8

Hoạt động 3: Đề xuất phương án thiết kế sản phẩm, Báo cáo phương án thiết kế

24/8

Hoạt động 4: Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm Hoạt động 5: Giới thiệu sản phẩm, báo cáo kết quả

24–27/8 31/8 (dự kiến, có thể thay đổi)

Học sinh có thể tự do chọn các vật liệu (tái chế, đơn giản). Phương án thiết kế được thể hiện trên giấy A3.

151


Nhóm thực hiện đánh giá: ……………………………. Nhóm được đánh giá: ……………………………….. Phiếu đánh giá số 1. Bảng tiêu chí đánh giá bản thiết kế sản phẩm (điểm lẻ đến 0,5đ) Tiêu chí

Điểm tối đa

Bản thiết kế được trình bày đủ, rõ ràng, biểu diễn hình đúng

2

Bản thiết kế có đầy đủ thông tin về kích thước của từng khối hình

2

Giải thích rõ vì sao bộ dụng cụ giúp người khiếm thị có thể tính được thể tích của các khối hình

4

Trình bày rõ ràng, logic, sinh động

2

Tổng điểm

10

Nhận xét, góp ý cho nhóm bạn: .................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Câu hỏi dành cho nhóm bạn: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Nhóm thực hiện đánh giá: ........................................................................................ Nhóm được đánh giá: ..............................................................................................

152


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Phiếu đánh giá số 2. Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm (điểm lẻ đến 0,5đ) Tiêu chí

Điểm tối đa

Làm được đủ các khối hình: hộp chữ nhật, lập phương, lăng trụ đứng tam giác.

2

Giúp người khiếm thị sờ vào khối hình có thể nhận biết số mặt, số đỉnh, số cạnh của nó

2

Giúp người khiếm thị sờ vào khối hình có thể biết được độ dài các cạnh của nó

2

Giúp người khiếm thị có thể tính được thể tích của khối hình

2

Chi phí làm bộ dụng cụ tiết kiệm

1

Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, logic, sinh động

1

Làm được đủ các khối hình: hộp chữ nhật, lập phương, lăng trụ đứng tam giác.

2

Tổng điểm

10

Nhận xét, góp ý cho nhóm bạn: .................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Câu hỏi dành cho nhóm bạn: .................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Họ tên học sinh được đánh giá:: ..............................................................................

153


Nhóm: ........................................................................................................................ Phiếu đánh giá số 3. Bảng tiêu chí đánh giá quá trình tham gia dự án Nội dung đánh giá Đầy đủ

Tham gia các buổi họp nhóm

Thường xuyên Một vài buổi Không buổi nào Tích cực

Tham gia đóng góp ý kiến

Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ Luôn luôn

Hoàn thành công việc của nhóm giao đúng thời hạn

Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ Luôn luôn

Hoàn thành công việc của

154

Thường xuyên

Học sinh tự đánh giá

Nhóm đánh giá


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

nhóm giao có chất lượng

Thỉnh thoảng Không bao giờ Luôn luôn

Có ý tưởng mới, Thường xuyên hay, sáng tạo, có đóng góp Thỉnh thoảng cho nhóm Không bao giờ Nhóm trưởng Vai trò trong nhóm

Thư ký Thành viên

NHẬN XÉT, KẾT LUẬN:

155


Phiếu học tập số 1. Bảng phân công nhiệm vụ Tên nhóm: ……………………………………… Vị trí

Mô tả nhiệm vụ

Tên thành viên

Nhóm trưởng

Quản lí các thành viên trong nhóm, triển khai hoạt động, điều khiển thảo luận, đôn đốc các thành viên trong nhóm

………………………………

Thư kí

………………………………

Thành viên

………………………………

Thành viên

………………………………

Thành viên

………………………………

Thành viên

………………………………

Thành viên

………………………………

Thành viên

………………………………

156


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Phiếu học tập số 2. Bản ghi chép về các hình khối 1. Hình hộp chữ nhật Số cạnh: …………………. Số đỉnh: ………………….. Số mặt: ............................. Công thức tính tích hình hộp chữ nhật:.................................................................. .................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 2. Hình lập phương Số cạnh: …………………. Số đỉnh: ………………….. Số mặt: ............................. Công thức tính thể tích hình lập phương: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 3. Hình lăng trụ đứng Cạnh: .......................................................................................................................... Đỉnh: .......................................................................................................................... Mặt đáy: ..................................................................................................................... Mặt bên: ..................................................................................................................... Chiều cao: .................................................................................................................. Công thức tính diện tích xung quanh: ................................................................... Công thức tính thể tích: ........................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 4. Nguồn tài liệu tham khảo .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Phiếu học tập số 3. Bản ghi chép về bản vẽ các khối đa diện

157


1. Hình hộp chữ nhật Em hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình hộp chữ nhật (hình 1), sau đó đối chiếu với hình 2 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 1:

Hình 1. Hình chiếu của hình hộp chữ nhật

Hình 2. Hình hộp chữ nhật

- Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu gì? - Chúng có hình dạng như thế nào? - Chúng thể hiện các kích thước nào của hình hộp chữ nhật? Bảng 1 Hình

Hinh chiếu

Hình dạng

Kích thước

1 2 3

2. Hình lăng trụ tam giác đều Em hãy đọc bản vẽ hình chiếu của hình lăng trụ tam giác đều (hình 3), sau đó đối chiếu với hình 4 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách điền vào các ô trong bảng 2:

158


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

Hình 3. Hình chiếu của hình lăng trụ tam giác đều

Hình 4. Hình lăng trụ tam giác đều

Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu gì? - Chúng có hình dạng như thế nào? - Chúng thể hiện các kích thước nào của hình lăng trụ tam giác đều? Bảng 2 Hình

Hình chiếu

Hình dạng

Kích thước

1 2 3

3. Nguồn tài liệu tham khảo .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................

159


TÀI LIỆU HỖ TRỢ HỌC SINH TÀI LIỆU 1: Hình khối 1. Hình hộp chữ nhật - Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình chữ nhật, 8 đỉnh và 12 cạnh. Hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’

- Hai mặt không có điểm chung gọi là hai mặt đối diện nhau (có thể xem chúng là hai mặt đáy, còn các mặt còn lại là các mặt bên). - Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình vuông gọi là hình lập phương. Hình lập phương ABCD.A’B’C’D’

- Thể tích của hình hộp chữ nhật: V = a. b. c với a, b, c là các kích thước của hình hộp chữ nhật Qui ước: a: chiều dài b: chiều rộng c: chiều cao - Thể tích của hình lập phương: V = a3 với a là cạnh của hình lập phương

160


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

2. Hình lăng trụ đứng Hình lăng trụ đứng ABCD.A1B1C1D1 D1 A1

C1 B1

D A

C B

• A, B, C, D, A1, B1, C1, D1 là các đỉnh. • Các mặt ABB1A1, BCC1B1, …là những hình chữ nhật. Chúng được gọi là các mặt bên. • Các đoạn AA1, BB1, CC1, DD1 song song với nhau và bằng nhau, chúng được gọi là các cạnh bên. • Hai mặt ABCD, A1B1C1D1 là hai đáy. • Độ dài một cạnh bên được gọi là chiều cao. Hình lăng trụ đứng có hai đáy là tứ giác được gọi là lăng trụ đứng tứ giác. – Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng

Chu vi đáy

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng tổng diện tích của các mặt bên.

161


Sxq = 2p.h p: là nửa chu vi đáy;

h: là chiều cao

Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao. – Thể tích của hình lăng trụ đứng Thể tích hình lăng trụ đứng bằng diện tích đáy nhân với chiều cao.

V = S.h S: diện tích đáy h: chiều cao.

162


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

TÀI LIỆU 2: Bản vẽ các khối đa diện I. Khối đa diện Khối đa diện được bao quanh bởi các hình đa giác phẳng.

Hình 1. Các khối đa diện

II. Hình hộp chữ nhật: Hình hộp chữ nhật được bao bởi sáu hình chữ nhật.

Hình chiếu của hình hộp chữ nhật:

III. Hình lăng trụ đều Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau.

163


Hinh chiếu của hình lăng trụ tam giác đều:

Chú ý: Chúng ta thường chỉ dùng hai hình chiếu để biểu diễn hình hộp và hình lăng trụ: một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và kích thước đáy.

164


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

TÀI LIỆU 3: Bảng ký hiệu chữ Braille tiếng Việt nam

165


MỘT SỐ LƯU Ý KHI THIẾT KẾ & CHẾ TẠO BỘ MÔ HÌNH KHỐI HÌNH HỌC •

Mô hình khối hình học

1. Chọn giấy cứng/bìa phù hợp: a. Độ dày/cứng: có độ dày, độ cứng rõ rệt nhưng phải có thể cắt bằng kéo được và không bị biến dạng (nhăn nheo) khi gấp, dán. b. Bề mặt giấy: nhẵn để mô phỏng cho mặt phẳng, dễ dán bằng keo (khô, nước, băng keo 2 mặt, …) c. Kích thước: là số nguyên đối với đơn vị chọn (cm) để người khiếm thị dễ đo. 2. Bản khai triển phẳng: a. Tỉ lệ vẽ: đúng tỉ lệ giữa các kích thước đối với hình hộp chữ nhật và hình lăng trụ đứng đáy tam giác. b. Kích thước: phân biệt rõ rệt giữa 3 kích thước là chiều dài, chiều rộng, chiều cao (trán chệnh lệch nhau 1 hay 2 cm thì không phân biệt được hình hộp chữ nhật hay hình lập phương). •

Phương tiện hỗ trợ đánh dấu các yếu tố đã đếm

a. Chất liệu vật để đánh dấu: an toàn (không nhọn, sắc), kết dính tốt, thuận lợi cho người khiếm thị đánh dấu đỉnh thức mấy, cạnh thứ bao nhiêu, mặt thứ bao nhiêu,… b. Tuân theo bảng mã chữ số của bộ ký hiệu Braille

•

Phương tiện hỗ trợ đo kích thước khối hình học

a. “Thước” đo độ dài: sở được các vạch ghi để “đọc” độ dài (chú ý là phải an toàn, không nhọn, sắc). b. Tính linh hoạt: gắn trực tiếp lên cạnh của các khối hình được hoặc có thể cuộn để bao quanh 1 đường biên được.

166


Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BÁO CÁO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Yêu cầu bài báo cáo phương án thiết kế kế sản phẩm về bộ dụng cụ học hình học cần nêu rõ ràng và đầy đủ các ý sau: •

1. Đối với vật liệu làm khối hình học: a. Nêu rõ loại giấy. b. Nêu rõ kích thước giấy cần dùng. 2. Đối với phương tiện đánh dấu: a. Sử dụng chất liệu gì? b. Tính bền (sử dụng nhiều lần)? c. Tính chống biến dạng? 3. Đối với phương tiện đo kích thước: a. Nêu rõ cách sử dụng “thước”. b. Mức cho phép đo độ dài tối đa/tối thiểu? c. Đơn vị có thể đo được? Yêu cầu bài báo cáo phương án thiết kế bộ dụng cụ học hình học cần nêu rõ ràng và đầy đủ các ý sau: •

Bản thiết kế có kích thước, vật liệu, cách sử dụng.

167


MỘT SỐ LƯU Ý KHI BÁO CÁO SẢN PHẨM •

Yêu cầu bài báo cáo sản phẩm cần nêu rõ ràng và đầy đủ các ý sau:

1. Bản thiết kế sản phẩm ban đầu 2. Các nội dung điều chỉnh, lý do điều chỉnh 3. Danh mục vật liệu và giá thành chế tạo sản phẩm 4. Đánh giá hiệu quả của bộ dụng cụ học hình học khi cho người khiếm thị sử dụng 5. Hướng cải thiện bộ phương tiện đánh dấu những chi tiết đã đếm (cạnh, đỉnh, mặt) và phương tiện đo (nếu có).

168


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Xây dựng và thực hiện các chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học - Bản Word 353 trang (2019) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu