LUẬN VĂN SIÊU CẤP CHANNEL
vectorstock.com/5933716
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “MẮT” - VẬT LÍ 9 THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO (2018) WORD VERSION | 2018 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VÕ THỊ SINH
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “MẮT” - VẬT LÍ 9 THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN VẬT LÝ
ĐÀ NẴNG, 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VÕ THỊ SINH
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “MẮT” - VẬT LÍ 9 THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lí Mã số : 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CB hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG XUÂN QUÝ
ĐÀ NẴNG, 2018
i
ii
iii
iv
v MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN .......................................................... Error! Bookmark not defined. LỜI CẢM ƠN ................................................................ Error! Bookmark not defined. TÓM TẮT ĐỀ TÀI ....................................................... Error! Bookmark not defined. MỤC LỤC ...................................................................................................................... iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... viii DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... ix DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................................. x DANH MỤC BIỀU ĐỒ, ĐỒ THỊ .................................................................................. xi MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1 1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................... 1 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ............................................................................... 1 3. Mục đích nghiên cứu của đề tài ............................................................................ 5 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 5 5. Giả thuyết khoa học của đề tài .............................................................................. 5 6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài............................................................................ 5 7. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ...................................................................... 5 8. Đóng góp của luận văn (dự kiến) .......................................................................... 6 9. Cấu trúc luận văn .................................................................................................. 6 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO................................................................................................................................. 7 1.1. Tính tích cực, tư duy sáng tạo và năng lực của người học ................................. 7 1.1.1. Tính tích cực ................................................................................................... 7 1.1.2. Tư duy sáng tạo ............................................................................................... 7 1.1.3. Năng lực của người học .................................................................................. 8 1.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo .......................................................................... 11 1.2.1. Khái niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo. ............................................. 11 1.2.2. Đặc điểm, vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo.................................. 11 1.2.3. Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo. ............................................. 12 1.2.4. Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo điển hình ............ 16 1.2.5. Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo .................................. 19 1.2.6. Quy trình tổ chức hoạt đông trải nghiệm sáng tạo ........................................ 25 1.2.7. Yêu cầu chung về thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo .......................... 28 1.2.8. Cấu trúc chung của chủ đề hoạt động trải nghiệm sáng tạo ......................... 29
vi 1.2.9. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông ..... 32 1.2.10. Hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí ................................................ 34 1.2.11. Các giai đoạn hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí .......................... 35 Kết luận chương 1........................................................................................................ 37 CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHỦ ĐỀ” MẮT” Ở TRƯỜNG THCS ............................................................ 38 2.1. Mục tiêu dạy học ................................................................................................... 38 2.1.1. Kiến thức ....................................................................................................... 38 2.1.2. Kĩ năng .......................................................................................................... 38 2.1.3. Năng lực ........................................................................................................ 38 2.2. Thực trạng dạy học phần kiến thức về mắt ở một số trường THCS của thành phố Hội An ........................................................................................................ 39 2.2.1. Mục đích điều tra .......................................................................................... 39 2.2.2. Phương pháp điều tra .................................................................................... 39 2.2.3. Đối tượng điều tra ......................................................................................... 40 2.2.4. Kết quả điều tra ............................................................................................. 40 2.3. Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo chủ đề “Mắt”.................................... 44 2.3.1. Mục tiêu ........................................................................................................ 44 2.3.2. Phương tiện, công cụ: ................................................................................... 44 2.3.3. Thời gian, địa điểm tổ chức: ......................................................................... 44 2.3.4. Tổng quan hoạt động học tập của học sinh:.................................................. 44 2.3.5. Tiến trình hoạt động cụ thể ........................................................................... 45 2.3.6. Đánh giá hoạt động ....................................................................................... 49 Kết luận chương 2........................................................................................................ 52 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO ................................................................................................ 53 3.1. Mục đích thực nghiệm.......................................................................................... 53 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ......................................................................................... 53 3.3. Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm ................................................... 53 3.3.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm .................................................................. 53 3.3.2. Thời gian thực nghiệm sư phạm ................................................................... 53 3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ................................................................... 53 3.5. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm ............ 54 3.5.1. Những thuận lợi trong thực nghiệm sư phạm ............................................... 54 3.5.2. Một số khó khăn trong thực nghiệm sư phạm .............................................. 54
vii 3.5.3. Đề xuất một số điểm cần lưu ý để hạn chế khó khăn trong thực nghiệm sư phạm .............................................................................................................................. 55 3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................................................ 55 3.6.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ........................... 55 3.6.2. Phân tích diễn biến của quá trình thực nghiệm sư phạm .............................. 56 3.6.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm ...................................................................... 59 Kết luận chương 3........................................................................................................ 70 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 73 PHỤ LỤC .................................................................................................................. PL1
viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Cụm từ được viết tắt
1
BTTN
Bài tập thí nghiệm
2
CLB
Câu lạc bộ
3
GV
Giáo viên
4
GDPT
Giáo dục phổ thông
5
HS
Học sinh
6
SGK
Sách giáo khoa
7
TNST
Trải nghiệm sáng tạo
8
THCS
Trung học cơ sở
9
TN
Thực nghiệm
10
ĐC
Đối chiếu
ix DANH MỤC BẢNG Số hiệu
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1:
Mức độ quan tâm của GV đến vấn đề tổ chức HĐ TNST cho HS
41
Bảng 2.2:
Đánh giá tầm quan trọng của việc tổ chức HĐ TNST cho HS
41
Bảng 2.3:
Mức độ quan tâm của HS tới những ứng dụng của kiến thức học được sau mỗi bài học
42
Bảng 2.4:
Mức độ thường xuyên được thao tác thực hành trên lớp của HS
42
Bảng 2.5:
Tiêu chí đánh giá sản phẩm
49
Bảng 2.6:
Tiêu chí đánh giá sự chuyên cần khi thực hiện hoạt động TNST
50
Bảng 3.1:
Kết quả kiểm tra 1
61
Bảng 3.2:
Xếp loại kiểm tra 1
61
Bảng 3.3:
Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1
62
Bảng 3.4:
Bảng các tham số thống kê lần 1
63
Bảng 3.5:
Kết quả kiểm tra lần 2
63
Bảng 3.6:
Bảng xếp loại kiểm tra lần 2
63
Bảng 3.7:
Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2
64
Bảng 3.8:
Bảng các tham số thống kê lần 2
65
Bảng 3.9:
Kết quả tổng hợp hai lần kiểm tra
66
Bảng 3.10: Bảng xếp loại kiểm tra
66
Bảng 3.11: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra
67
Bảng 3.12: Tổng hợp các tham số thống kê qua hai bài kiểm tra TNSP
68
x DANH MỤC HÌNH VẼ Số hiệu
Tên hình
Trang
Hình 1.1:
Thang đo ba mặt của năng lực
10
Hình 1.2.
Các năng lực cốt lõi cần có ở học sinh
10
Hình 1.3:
Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo
12
Hình 1.4:
Sơ đồ quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
25
Hình 1.5:
Cấu trúc chung của chủ đề hoạt động TNST
30
Hình 3.1:
Học sinh hào hứng với việc học nhóm tại nhà
58
Hình 3.2:
Tự tìm hiểu các thí nghiệm tại nhà
58
xi DANH MỤC BIỀU ĐỒ, ĐỒ THỊ Số hiệu
Tên biểu đồ
Trang
Biểu đồ 3.1:
Biểu đồ xếp loại kiểm tra
61
Biểu đồ 3.2:
Đồ thị đường phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1
62
Biểu đồ 3.3:
Biểu đồ xếp loại kiểm tra lần 2
64
Biểu đồ 3.4:
Đồ thị đường phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2
65
Biểu đồ 3.5:
Biểu đồ xếp loại kiểm tra
67
Biểu đồ 3.6:
Đồ thị đường phân phối tần suất
68
1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Để đáp ứng được yêu cầu mới của thời đại, ngành Giáo dục nước ta đã và đang thực hiện đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc, toàn diện về nội dung, chương trình, sách giáo khoa, phương pháp, phương tiện dạy học...., nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, đào tạo ra những con người có tri thức và có năng lực hoạt động. Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đề cập tới một nội dung mới mà học sinh bắt buộc phải học từ lớp 1-12, đó là hoạt động Trải nghiệm, với khoảng 105 tiết học/năm. Học qua trải nghiệm (hoạt động trải nghiệm) chính là học qua làm, làm qua học, trong đó học qua trải nghiệm giúp người học không những có được năng lực hoạt động thực tiễn trên cơ sở các kiến thức được trang bị mà còn có những trải nghiệm gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân. Thực tế việc dạy học vật lí ở nước ta còn nhiều bất cập, hình thức dạy học chủ yếu trên lớp theo từng bài/tiết nhằm "truyền tải" hết những gì được viết trong sách giáo khoa, chủ yếu là "hình thành kiến thức", ít thực hành, vận dụng kiến thức. Học sinh không biết những kiến thức đó biểu hiện thế nào trong cuộc sống hay vận dụng kiến thức đó vào cuộc sống như thế nào. Để khắc phục bất cập này, mỗi môn học cần chủ động lựa chọn nội dung sách giáo khoa hiện hành để xây dựng các bài học theo chủ đề; thiết kế tiến trình dạy học theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động học theo lớp, theo nhóm, ở lớp, ở phòng thí nghiệm hay ở nhà và hướng dẫn học sinh tự học, tự trải nghiệm. Đặc biệt, khi tổ chức dạy học các chủ đề, cần tăng cường các hoạt động mang tính trải nghiệm để tạo điều kiện phát triển tối đa năng lực của học sinh. Từ những cơ sở trên, Tôi chọn đề tài: Xây dựng và tổ chức dạy học “mắt” - Vật lí 9 theo định hướng trải nghiệm sáng tạo làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình. 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2.1. Nghiên cứu ngoài nước Đầu tiên phải kể đến Lý thuyết học qua trải nghiệm của David A.Kolb. Trong lý thuyết học từ trải nghiệm, Kolb cũng chỉ ra rằng "Học từ trải nghiệm là quá trình học
2 theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm. Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân”. Lý thuyết “Học từ trải nghiệm” là cách tiếp cận về phương pháp học đối với các lĩnh vực nhận thức. Nếu như mục đích của việc dạy học chủ yếu là hình thành và phát triển hệ thống tri thức khoa học, năng lực và hành động khoa học cho mỗi cá nhân thì mục đích hoạt động giáo dục là hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, sự đam mê, các giá trị, kĩ năng sống và những năng lực chung khác cần có ở con người trong xã hội hiện đại. Để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học, nhưng để phát triển và hình thành phẩm chất thì người học phải được trải nghiệm. Như vậy, trong lý thuyết của Kolb, trải nghiệm sẽ làm cho việc học trở nên hiệu quả bởi trải nghiệm ở đây là sự trải nghiệm có định hướng, có dẫn dắt chứ không phải sự trải nghiệm tự do, thiếu định hướng [3]. 2.2. Nghiên cứu trong nước Bộ Giáo dục và Đào tạo (tháng 4 năm 2017), Dự thảo chương trình giáo dục tổng thể phổ thông, đưa ra quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu chương trình GDPT và mục tiêu chương trình giáo dục của từng cấp học, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của HS cuối mỗi cấp học, các lĩnh vực giáo dục và hệ thống các môn học, thời lượng của từng môn học, định hướng nội dung giáo dục bắt buộc ở từng lĩnh vực giáo dục và phân chia vào các môn học ở từng cấp học đối với tất cả HS trên phạm vi toàn quốc, định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục và cách thức đánh giá chất lượng giáo dục của từng môn học, điều kiện tối thiểu của nhà trường để thực hiện được chương trình. Đặc biệt là coi trọng và tăng cường hoạt động TNST trong chương trình GDPT [1]. Theo tác giả Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Dung, Quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo và một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông. Tác giả coi hoạt động TNST là hoạt động mang tính tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục giúp phát triển sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể. Đây là những hoạt động giáo dục được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm, cuộc sống để HS trải nghiệm và sáng tạo. Điều đó đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động TNST phải đa dạng, linh hoạt,
3 HS tự hoạt động, trải nghiệm là chính. Ở đây, tác giả cũng đưa một số phương pháp cơ bản mà GV cần được trang bị để tổ chức các hoạt động TNST cho HS: Phương pháp giải quyết vấn đề; Phương pháp sắm vai; Phương pháp làm việc nhóm; Phương pháp trò chơi. Tùy theo tính chất và mục đích của từng hoạt động cụ thể cũng như điều kiện, khả năng của các em mà GV có thể lựa chọn một hay nhiều phương pháp phù hợp. Điều quan trọng là phương pháp được lựa chọn cần phát huy cao độ vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của HS và khai thác tối đa kinh nghiệm các em đã có [9]. Bùi Ngọc Diệp, Hình thức tổ chức các hoạt động TNST trong nhà trường Phổ thông, trình bày quan điểm về hoạt động TNST: hoạt động TNST trong nhà trường phổ thông được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra những con người có chí hướng, có đạo đức, có định hướng tương lai, có năng lực sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh. Hoạt động TNST về cơ bản mang tính chất là các hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực nhằm phát triển năng lực sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể. Và các hình thức tổ chức hoạt động TNST: Hoạt động câu lạc bộ; Tổ chức trò chơi; Tổ chức diễn đàn; Sân khấu tương tác; Tham quan dã ngoại, Hội thi/ Cuộc thi; Tổ chức sự kiện; Hoạt động giao lưu; Hoạt động chiến dịch; Hoạt động nhân đạo. Tùy thuộc vào đặc trưng về văn hóa, khí hậu, đặc điểm vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, nhà trường có thể lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức sao cho phù hợp và hiệu quả [4]. Bài viết của PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa, Hoạt động trải nghiệm sáng tạo – Hoạt động quan trọng trong chương trình GDPT mới có đề cập đến sự khác biệt giữa học đi đôi với hành, học thông qua làm và học từ trải nghiệm: “Thực hành, trải nghiệm đều là những phương thức học hiệu quả, gắn với vận động, với thao tác vật chất, với đời sống thực tiễn. Việc học thông qua làm, học đi đôi với hành và học từ trải nghiệm đều giúp người học đạt được tri thức và kinh nghiệm nhưng theo các hướng tiếp cận không hoàn toàn như nhau, trong đó trải nghiệm có ý nghĩa giáo dục cao nhất và có phần bao hàm cả làm và thực hành”. Hoạt động TNST là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống, nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực...[7]. Nguyễn Thị Liên (chủ biên), sách Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
4 Tác giả đã trình bày tổng quan về hoạt động TNST, đặc biệt là định hướng đánh giá hoạt động TNST. Đánh giá kết quả hoạt động của HS được thể hiện ở hai cấp độ đánh giá cá nhân và đánh giá tập thể bằng cách hình thức đánh giá [10]. Tác giả đã trình bày quy trình đánh giá hoạt động TNST của HS gồm ba bước đảm bảo yêu cầu về tính khách quan và tính hệ thống. Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra các tiêu chí đánh giá trải nghiệm và đánh giá sự sáng tạo của HS. Tác giả đã đề xuất cấu trúc chung của chủ đề hoạt động TNST có thể áp dụng thiết kế hoạt động TNST cho nhiều môn học. Ở Việt Nam, trong những năm qua hầu hết các nhà trường đã triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, tự học, phát triển năng lực HS. Trong đó, nhiều trường đã triển khai các mô hình trường học gắn với cộng đồng, tổ chức hoạt động học tập TNST. Mặc dù là một hình thức dạy học khá mới mẻ, song đã có một số trường ở nước ta đưa mô hình học tập này vào thực hiện và bước đầu đạt kết quả tốt: Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc, THPT Nguyễn Tất ThànhỞ mỗi trường với đặc thù ở địa phương và thực tiễn của nhà trường, mô hình học tập trải nghiệm được đưa ra phù hợp. Ở trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc tỉnh Thái Nguyên đã tổ chức yêu cầu tổ nhóm nghiên cứu tổng thể chương trình SGK THPT ba năm nhằm tìm ra điểm hạn chế cần khắc phục, xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng môn theo định hướng phát triển năng lực học dựa trên nguyên tắc: phù hợp, phát huy được năng lực học sinh. Đảm bảo tính logic, tính thống nhất giữa các môn học, đảm bảo thời lượng của các môn học. Trường THPT Nguyễn Tất Thành -Hà Nội đã xây dựng và thực hiện đề án "Xây dựng trường phổ thông thực hành Nguyễn Tất Thành theo mô hình phát triển năng lực chung" của chương trình quốc gia, lựa chọn hình thức phù hợp với thực tiễn nhà trường đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực HS. Hình thức tổ chức dạy học đa dạng gồm: dạy học dự án, dạy học trải nghiệm Hình thức tổ chức dạy học này tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm, được khám phá, qua đó góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, khả năng hợp tác và khát vọng học tập suốt đời. Các mô hình học tập trải nghiệm trên đây không chỉ là sợi dây gắn kết người học - người dạy, người học với nhà trường mà còn là cầu nối giúp HS phát triển năng lực, những kĩ năng sống cần thiết để có hành trang vững bước vào đời. Mô hình học
5 tập trải nghiệm này cũng đã rút ra rất nhiều kinh nghiệm cho việc trong xây dựng chương trình trong thời gian tới đây. 3. Mục đích nghiên cứu của đề tài Xây dựng chủ đề “Mắt” - Vật lý 9 để tổ chức dạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Chương trình, nội dung kiến thức môn Vật lí THPT; Cơ sở lí thuyết về hoạt động TNST. - Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế và tổ chức hoạt động TNST cho HS THPT trong dạy học môn Vật lí. 5. Giả thuyết khoa học của đề tài Nếu xây dựng được chủ đề dạy học “Mắt” để tổ chức dạy học theo hướng trải nghiệm thì sẽ phát triển được tính tích cực và năng lực sáng tạo của học sinh lớp 9 trường trung học cơ sở 6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu các tài liệu lí luận về dạy học phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học vật lí, về xây dựng hoạt động trải nghiệm sáng tạo. - Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa Vật lý 9 – phần: “Mắt” - Tìm hiểu thực trạng việc dạy gắn với thực tiễn cuộc sống của giáo viên và việc học của học sinh theo hướng phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. - Soạn thảo tiến trình dạy học theo hướng trải nghiệm sáng tạo. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THCS nhằm xác định mức độ phù hợp, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tiến trình sau đó rút kinh nghiệm để hoàn thiện. 7. Phương pháp nghiên cứu của đề tài Phương pháp nghiên cứu lí luận - Nghiên cứu tổng thuật các tài liệu nghiên cứu lí luận về phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo trong dạy học vật lí theo hướng trải nghiệm sáng tạo - Nghiên cứu các vấn đề về nội dung và logic trình bày các kiến thức về “mắt” trong chương trình THCS
6 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm - Nghiên cứu, điều tra thực trạng dạy và học của chương III- Quang học, Lớp 9, Ở các trường THCS - Nghiên cứu chế tạo và thử nghiệm một số thiết bị thí nghiệm để sử dụng trong dạy học chủ đề - Chọn mẫu và thực nghiệm sư phạm ở trường THCS để kiểm tra giả thuyết. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm. 8. Đóng góp của luận văn (dự kiến) - Hệ thống hóa cơ sở lí luận về dạy học phát triển tính tích cực và năng lực sáng tạo qua hoạt động trải nghiệm - Xây dựng được chủ đề dạy học “Mắt” để tổ chức thực hiện theo hướng tăng cường các hoạt động trải nghiệm của học sinh. 9. Cấu trúc luận văn Luận văn có cấu trúc như sau: Mở đầu Nội dung Chương 1- Cơ sở lý luận về phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo trong dạy học vật lí theo hướng trải nghiệm sáng tạo Chương 2- Xây dựng chủ đề “Mắt” theo hướng trải nghiệm sáng tạo Chương 3- Thực nghiệm sư phạm
7 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO 1.1. Tính tích cực, tư duy sáng tạo và năng lực của người học 1.1.1. Tính tích cực Tính tích cực là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của con người. Tích cực là một trạng thái tinh thần có tác dụng khẳng định và thúc đẩy phát triển. Theo tâm lí học thì tính tích cực học tập là thái độ cải tạo của chủ thể với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao cấp chức năng tâm lí nhằm mục đích giải quyết các vấn đề học tập và nhận thức (Nguyễn Ngọc Bảo). Tính tích cực nhận thức được thể hiện bằng nhiều dấu hiệu, như sự căng thẳng, sự tưởng tượng mạnh mẽ, sự phân tích tổng hợp sâu sắc (Rodak)… Như vậy, ta có thể hiểu tích cực là một trạng thái của hành động chân tay hay trí óc của con người với mong muốn hoàn thành tốt một việc gì đó. Tính tích cực trong học tập là một phẩm chất, nhân cách của người học, nó được thể hiện ở tâm tư tình cảm, ý chí quyết tâm sẵn sàng giải quyết các vấn đề mà tình huống học tập đề ra để hình thành và phát triển tri thức mới, kĩ năng mới.Tính tích cực của HS gợi động cơ trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề. Dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học là biểu hiện sự thống nhất giữa giáo dục và giáo dưỡng, hiệu quả của phương pháp này là dạy cho HS khám phá, rèn luyện cho HS những cách phát hiện, tiếp cận và giải quyết vấn đề một cách khoa học, bên cạnh đó góp phần bồi dưỡng cho HS những đức tính cần thiết của người lao động sáng tạo như tính chủ động, tự giác, tính kiên trì, vượt khó… Cách học tập tích cực giúp HS tìm kiếm, xử lí thông tin và vận dụng chúng vào giải quyết các nhiệm vụ trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống bằng sự tìm tòi, khám phá, sáng tạo. Biểu hiện của tính tích cực trong học tập như: hưởng ứng và thấy rõ trách nhiệm thực hiện những yêu cầu đặt ra trong quá trình học tập hoặc tình huống học tập; tích cực suy nghĩ trả lời câu hỏi, chăm chỉ, tự giác thực hiện các hoạt động để tiếp nhận tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới; quyết tâm hoàn thành công việc của mình, tích cực tham gia hoạt động tập thể, khi có điều kiện thì giúp đỡ người khác hoàn thành công việc. 1.1.2. Tư duy sáng tạo Sự sáng tạo là việc luôn nuôi dưỡng động lực để làm mọi thứ trở nên tốt hơn.
8 Người sáng tạo luôn tìm cách cải tiến các sự vật, hiện tượng và vật dụng xung quanh mình cho tới khi hoàn hảo. Ở một nghĩa nào đó, sự sáng tạo đồng nghĩa với sự không bằng lòng, không thỏa mãn với những gì mình đã làm được; đồng thời luôn tạo ra những ý tưởng mới để cải tiến những nguyên liệu cũ. Trên thực tế có rất nhiều cách hiểu về khái niệm “sáng tạo”, nó có thể hiểu là sự say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào những cái đã có, nó cũng có thể hiểu là nhìn một vấn đề, một câu hỏi… theo những cách khác với thông thường, là sự sắp xếp mọi thứ đã có sẵn theo một trật tự mới… Tất cả những cách định nghĩa trên mới chỉ thể hiện được một phần nào đó, định nghĩa “thế nào là sáng tạo” một cách đầy đủ nhất có thể được hiểu: “Sáng tạo là hoạt động tạo ra bất cứ cái gì có đồng thời tính mới và tính ích lợi trong phạm vi áp dụng cụ thể” [15] Nghiên cứu hiện nay cho thấy rằng có ít nhất bảy kiểu khác nhau riêng biệt của kỹ năng tư duy sáng tạo: chẩn đoán, chiến lược, nhìn xa trông rộng, tư duy tạo ý tưởng, đánh giá, theo ngữ cảnh, và tư duy chiến thuật. Tư duy sáng tạo là sự khác biệt, là ưu thế tuyệt đối của loài người so với các sinh vật khác. 1.1.3. Năng lực của người học Theo lí luận dạy học hiện đại [3], Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức. Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt.. Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động. Cấu trúc năng lực bao gồm: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. Trong đó:
9 Năng lực chuyên môn: - Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. - Bao gồm cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp và trừu tượng, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình. Năng lực phương pháp: - Là khả năng hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. - Trung tâm của năng lực phương pháp là những phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu. Năng lực xã hội: - Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Trọng tâm là: - Ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức. - Có khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột. Năng lực cá thể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá kế hoạch đó; Những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử. Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. Những năng lực này không tác rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Ta có thể tham khảo thang đo năng lực sau
10 THANG ĐO 3 MẶT CỦA NĂNG LỰC (Bloom; Dreyfus và Krathwohl)
KỸ NĂNG (DR)
THÁI ĐỘ (KR)
Sáng tạo
Năng lực ở cấp chuyên gia
Tạo giá trị đặc thù
Phân ch Đánh giá
Thực hiện chuyên nghiệp
Tổ chức, cấu trúc lại
Áp dụng
Hình thành được năng lực
Định Giá trị
Hiểu
Bắt đầu có kinh nghiệm
Ứng đáp
Ghi nhớ
Mới học, chưa có kinh nghiệm
Tiếp nhận
Cao
Đường phát triển năng lực
KIẾN THỨC (BL)
Thấp
Hình 1.1: Thang đo ba mặt của năng lực Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [1] nêu lên 5 phẩm chất, 10 năng lực chủ yếu cần hình thành, phát triển ở HS. Các phẩm chất và năng lực được thể hiện trên sở đồ:
Hình 1.2. Các năng lực cốt lõi cần có ở học sinh
11 1.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo 1.2.1. Khái niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Theo dự thảo chương trình GDPT tổng thể [1], trải nghiệm là một nội dung được đưa vào trong chương trình dạy học. Hoạt động trải nghiệm góp phần quan trọng vào việc hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất của người học, nó tạo ra cơ hội cho sự phát triển năng lực đa dạng, đặc biệt là tính tích cực và sự sáng tạo. Theo dự thảo thì “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình GDPT là hoạt động giáo dục, trong đó từng cá nhân HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường cũng như môi trường gia đình và xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách , các năng lực…, từ đó tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình” [6]. Khái niệm này khẳng định vai trò định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn của nhà giáo dục; thầy cô giáo, cha mẹ HS, người phụ trách... Nhà giáo dục không phân công HS một cách trực tiếp mà chỉ hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát cho tập thể hoặc cá nhân HS tham gia trực tiếp hoặc ở vai trò tổ chức hoạt động, giúp HS chủ động, tích cực trong các hoạt động; phạm vi các chủ đề hay nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và năng lực sáng tạo đa dạng, khác nhau của các em. 1.2.2. Đặc điểm, vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo Theo các tài liệu [1], [4], [7], [12], hoạt động trải nghiệm sáng tạo có một số những đặc điểm như: mang tính tích hợp và phân hóa cao; Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng và phong phú; Trải nghiệm là quá trình học tích cực, hiệu quả và sáng tạo; Hoạt động trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp HS lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được. Do những ưu điểm của mình mà hoạt động trải nghiệm sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giáo dục, phát huy được tính tích cực chủ động, tự học, phát triển năng lực của của HS. Hoạt động TNST là cầu nối giữa kiến thức các môn mà HS được học ở nhà trường…với thực tiễn cuộc sống một cách có tổ chức, có định hướng… góp phần tích cực vào hình thành, củng cố, phát triển năng lực và phẩm chất
12 nhân cách của người học. Hệ quả của nó là tạo ra con người có những kinh nghiệm, có ý chí, có sự cố gắng trong tư duy khi hoạt động. Hoạt động TNST không thực hiện các nhiệm vụ trải nghiệm của từng môn học. Tuy nhiên, nhiệm vụ của hoạt động TNST giúp HS tổng hợp kiến thức học được vào thực tiễn. Việc dạy học bằng cách tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn giúp giáo dục thực hiện được mục đích tích hợp và phân hóa của mình nhằm phát triển năng lực thực tiễn và cá nhân hóa, đa dạng hóa tiềm năng sáng tạo. 1.2.3. Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Việc thiết kế nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho từng cấp học, từng vùng miền cần căn cứ vào nhiều yếu tố như : nội dung chương trình dạy học, mục tiêu giáo dục, đặc điểm vùng miền, tâm sinh lí lứa tuổi và một số các yếu tố khách quan khác. Nội dung của hoạt động TNST được xây dựng từ các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, chính trị - xã hội… (địa phương, vùng miền và quốc tế), lĩnh vực giáo dục. Nội dung chủ đề của HĐTNST mang tính mở và các nhà trường hoàn toàn có thể chủ động trong xây dựng kế hoạch hoạt động và thực hiện, miễn là đáp ứng được các mục tiêu đề ra. Trong luận văn của Lê Thanh Tú [8] có đưa ra cách phân chia hoạt động sáng tạo thành các nội dung:
Hình 1.3: Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 1.2.3.1. Chính trị - xã hội Hoạt động thuộc lĩnh vực chính trị - xã hội là những hoạt động giúp HS tiếp cận với các vấn đề về chính trị, xã hội của cộng đồng, dân tộc, đất nước như: - Các ngày lễ lớn, các sự kiện về chính trị, xã hội trong nước và quốc té hoặc
13 những sự kiện đáng chú ý ở địa phương. - Tình hình thời sự và các sự kiện chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa nổi bật đang được quan tâm trong nước và quốc tế. - Nội quy nhà trường, những quy định về pháp luật như: luật giao thông, trật tự công cộng, những chính sách lớn của nhà nước như dân số, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, tiết kiệm năng lượng. - Các hoạt động lễ hội, hoạt động văn hóa, truyền thống của nhà trường, của địa phương. - Các hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, hoạt động từ thiện khác như giúp đỡ các gia đình, các cá nhân có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt ở địa phương… - Các hoạt động tình nguyện như giúp đỡ các bạn học kém, người khuyết tật, các bạn HS con em gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình neo đơn, giúp đỡ các công việc tại các công trình phúc lợi, công trình công cộng, bệnh viện, nông thôn; hoạt động bảo vệ môi trường, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp, bảo vệ tự nhiên. 1.2.3.2. Khoa học – kĩ thuật Hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học – kĩ thuật giúp HS bước đầu tiếp cận với các ngành khoa học liên quan đến việc phát triển kỹ thuật và thiết kế các sản phẩm trong đó ứng dụng các kiến thức của các môn khoa học vào thực tiễn cuộc sống. Thông qua hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học – kĩ thuật HS có thể tìm hiểu về khoa học theo các chuyền đề như: sinh vật biển, thiên văn, môi trường tự nhiên, sáng tạo rô-bốt, thế giới quanh ta. Các em có thể tham quan các cơ sở sản xuất – các công trình khoa học, xem triển lãm hoặc nghe nói chuyện về thành tựu khoa học kỹ thuật hay thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học phù hợp lứa tuổi. Lĩnh vực khoa học kĩ thuật còn giúp HS tìm hiểu về các danh nhân, nhà bác học những tấm gương ham học, say mê phát minh, sáng chế hoặc tìm hiểu về các ngành nghề trong xã hội hay đưa ra những sáng kiến, ý tưởng hay về khoa học được áp dụng trong thực tiễn cuộc sống. 1.2.3.3. Văn hóa – nghệ thuật Các hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa – nghệ thuật mà trường phổ thông có thể tổ chức cho HS tham gia như: - Sinh hoạt văn nghệ: thơ ca, múa hát, kịch ngán, kịch câm, kể chuyện, âm
14 nhạc,…được thể hiện dưới các hình thức khác nhau như hình thức văn nghệ xen kẽ trong một hoạt động của lớp hoặc trường, hình thức thi hoặc biểu diễn chào mừng ngày kỉ niệm, hình thức hội diễn. - Đọc sách, báo, xem phim, xem biểu diễn văn nghệ, biểu diễn nghệ thuật. Thảo luận, trao đổi ý kiếm về những cuốn sách hay, những bộ phim, vở kịch có ý nghĩa, có giá trị về nhân văn, đạo đức. - Tham quan các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử. - Thi vẻ đẹp HS theo từng lớp, khối lớp hoặc trường. - Thi khéo tay và trưng bày triển lãm những sản phẩm và thành tích nhân các ngày hội của trường hoặc trong một hoạt động tập thể theo các chủ đề của lớp. - Sinh hoạt CLB chuyên đề phù hợp với lứa tuổi và hứng thú như: CLB khiêu vũ, đàn, hát, thơ ca, nữ công gia chánh. - Tìm hiểu về nghệ thuật truyền thống, nghề truyền thống, Tết cổ truyền, phong tục tập quán, tranh dân gian, trò chơi dân gian,… - Giáo dục di sản và giáo dục truyền thống như truyền thống văn hóa, truyền thống đạo đức, truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn, yêu nước. 1.2.3.4. Vui chơi – giải trí Vui chơi – giải trí mang tính tự do hơn các lĩnh vực nội dung khác của hoạt động TNST, đó là các hoạt động như thưởng thức nghệ thuật, chơi các trò chơi hay ca hát và cá múa tập thể…Nó đáp ứng nhu cầu về việc nghỉ ngơi, thư giãn của HS đồng thời phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi HS phổ thông. Bên cạnh chức năng thư giãn, vui chơi – giải trí còn chuyển tải những bài học về đạo đức, nhân bản, giá trị…đến với HS một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn. Vui chơi – giải trí giúp cho các em tiếp thu bài học một cách hiệu quả hơn. Vui chơi – giải trí được tổ chức dưới những hình thức hoạt động như: - Ca hát, nhảy múa, dân vũ, khiêu vũ. - Các vở kịch, tiểu phẩm hài, múa hát sân trường. - Các trò vui chơi – giải trí như: các loại trò chơi vận động, trò chơi thể thao, trò chơi trí tuệ, trò chơi dân gian…xen kẽ trong các tiết sinh hoạt tập thể của lớp, hoặc trong giờ ra chơi, trong các ngày hội.
15 1.2.3.5. Lao động công ích Trong nhà trường, lao động công ích được hiểu là sự đóng góp sức lao động của HS cho các công trình công cộng của nhà trường hoặc địa phương nơi của em sinh sống. Lao động công ích giúp HS hiểu được giá trị của lao động từ đó biết trân trọng sức lao động và có ý thức bảo vệ, giữ gìn những công trình công cộng. Thông qua lao dộng công ích HS được rèn luyện các kỹ năng sống như kỹ năng hợp tác, kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng lập kế hoạch. Các hoạt động công ích HS có thể tham gia ở nhà trường và địa phương là: - Vệ sinh vườn trường, sân trường, lớp học, môi trường xung quanh nhà trường; - Vệ sinh đường làng, ngõ xóm; - Trồng cây, làm bồn hoa và chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, cây xanh…làm đẹp trường lớp; - Tu sửa bàn ghế, trường lớp, trang trí lớp học; - Vệ sinh các công trình công cộng; - Trồng và chăm sóc cây xanh nơi công cộng; - Tham gia lao động trong các công trình công cộng, của nhà trường, trong các cơ sở sản xuất của nhà trường như vườn trường, sân chơi, xưởng trường; - Đóng góp các ngày công lao động với các hoạt động của địa phương như trồng lúa, gặt lúa, trồng rừng, làm các sản phẩm mây tre đan, tham gia vào các làng nghề ở địa phương theo thời vụ và vừa sức… 1.2.3.6. Thể dục thể thao. Các hoạt động thể dục thể thao thường được tổ chức ở trường như sau: - Thể dục giữa giờ chống mệt mỏi: tổ chức trog các giờ ra chơi hằng ngày theo khối lớp hoặc toàn trường với các nội dung và hình thức khác nhau như thể dục thư giãn, thể dục nhịp điệu, trò chơi tập thể… - Tập và chơi thể thao: có thể thành lập các đội hoặc Câu lạc bộ thể thao theo lớp hoặc khối lớp như bóng đá, bóng bàn, điền kinh, cờ vua…có kế hoạch tập luyện, thi đấu… - Tổ chức ngày hội vui khỏe, đại hội thể thao toàn trường: biểu diễn hoặc thi đấu…
16 1.2.3.7. Định hướng nghề nghiệp. Các nội dung hoạt động TNST về hướng nghiệp bao gồm: - Làm quen với các ngành nghề truyền thống địa phương và những nghề cơ bản trong xã hội. - Tìm hiểu xu hướng phát triển các ngành nghề. - Các yêu cầu của nghề đối với người lao động. - Sử dụng các công cụ, phương tiện hỗ trợ để tìm hiểu các đặc điểm tâm sinh lí HS, đáp ứng yêu cầu của nghề. - Tư vấn, tham vấn hướng nghiệp cho HS… Ngoài ra có thể có nhiều cách chia khác ta có thể tham khảo thêm để xây dựng, thiết kế cá hoạt động TNST được đa dạng, phong phú và hiệu quả hơn. 1.2.4. Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo điển hình Các hình thức, phương pháp, kỹ thuật tổ chức hoạt động TNST được trình bày sau đây là những gợi ý để nhà trường có thể tổ chức được nhiều nhất, hiệu quả nhất hoạt động giáo dục, đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu giáo dục. Trong quá trình triển khai thực hiện các trường có thể đóng góp ý kiến điều chỉnh, bổ sung thêm những hình thức tổ chức hoạt động TNST khác [10]. 1.2.4.1. Câu lạc bộ Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm HS có cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu, dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các HS với nhau và giữa HS với thầy cô giáo, với những người lớn khác. CLB tạo cơ hội để HS được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình, là nơi để HS được thực hành các quyền trẻ em của mình như quyền được học tập, quyền được tự do kết giao; quyền được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật;…thông qua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng và mục đích chính đáng của các em. Chúng ta có thể tổ chức một số CLB như sau: CLB văn hóa nghệ thuật, CLB thể dục thể thao, CLB học thuật, CLB võ thuật, CLB hoạt động thực tế, CLB trò chơi dân gian,... Mỗi nhà trường đều có thể tổ chức nhiều CLB khác nhau cho các nhóm HS tham gia và cần xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng CLB để việc tổ chức thực hiện đạt
17 được hiệu quả giáo dục cao. 1.2.4.2. Trò chơi Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giác dục “chơi mà học, học mà chơi”. Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của hoạt động TNST như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kỹ năng và củng cố những tri thức đã được tiếp nhận… Trò chơi có những thuận lợi như: phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho HS; giúp cho HS dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho HS tác phong nhanh nhẹn… Trò chơi có nhiều chức năng xã hội khác nhau như chức năng giáo dục, chức năng văn hóa, chức năng giải trí, chức năng giao tiếp… 1.2.4.3. Tham quan, dã ngoại Tham quan, dã ngoại là một hình thức học tập thực tế hấp dẫn đối với HS. Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em HS được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhà máy hoặc địa danh nổi tiếng của đất nước ở ngoài nơi các em đang sống, học tập…giúp các em có được những kinh nghiệm từ thực tế, từ các mô hình, cách làm hay và hiệu quả trong một lĩnh vực nào đó, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các em. Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với HS như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức ở nhà trường phổ thông là: Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa; Tham quan hướng nghiệp: tham quan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp; tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề; Tham quan các viện bảo tàng;… 1.2.4.4. Hội thi Hội thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn HS và đạt hiệu quả cao trong việc học tập, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi
18 trẻ. Hội thi mang tính chất thi đua giữa cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc. Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho HS là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của GV trong quá trình tổ chức hoạt động TNST. Hội thi có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: thi tìm hiểu, thi tiểu phẩm, thi thời trang, hội thi học tập, hội thi HS thanh lịch… có nội dung giáo dục về một chủ đề nào đó. Hội thi có khả năng thu hút sự tham gia của tất cả HS trong nhà trường, từ cá nhân đến nhóm hay tập thể với các quy mô tổ chức khác nhau như quy mô lớp, quy mô khối lớp hoặc quy mô toàn trường. Hội thi cũng có thể huy động sự tham gia của các thành viên trong cộng đồng như các nghệ nhân, những người làm công tác xã hội hay các tổ chức đoàn thể như Đoàn thành niên phường/xã, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh hay cán bộ, nhân viên các cơ quan như y tế, công an, bộ đội… Nội dung của hội thi rất phong phú, bất cứ nội dung giáo dục nào cũng có thể được tổ chức dưới hình thức hội thi. Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là phải linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn. 1.2.4.5. Tổ chức sự kiện Các sự kiện có thể tổ chức trong nhà trường như: - Lễ khai mạc, lễ nhập học, lễ tốt nghiệp, lễ kỷ niệm, lễ chúc mừng; - Các buổi triển lãm, buổi giới thiệu, hội diễn khoa học, hội diễn nghệ thuật….; - Đại hội thể dục thể thao, hội thi đấu giao hữu; - Hoạt động học tập thực tế, du lịch khảo sát thực tế, điều tra học thuật; - Hoạt động tìm hiểu về di sản văn hóa, về phong tục tập quán…; Nói đến tổ chức sự kiện là nói đến phương thức giao tiếp, lên kế hoạch chương trình, liên hệ với các bên liên quan và thực hiện tổ chức hoạt động về sự kiện đó, bởi vậy nó sẽ đòi hỏi HS phải biết hợp tác với nhau, hình thành và làm việc nhóm hiệu quả thì công việc mới thành công. 1.2.4.6. Hoạt động nghiên cứu khoa học Nghiên cứu khoa học là sự tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết hoặc sáng tạo phương pháp mới, cách thức thực hiện mới, phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật, phục vụ mục tiêu hoạt động của con người. Có thể tổ chức cho học sinh tham gia trọn vẹn hoặc một giai đoạn của quá trình
19 nghiên cứu như một nhà khoa học giúp tăng cường các hoạt động khoa học có tính mục đích và ý nghĩa. Hoạt động này nên được tăng cường ngay trong dạy học môn Khoa học ở trường phổ thông. 1.2.5. Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 1.2.5.1. Phương pháp giải quyết vấn đề Giải quyết vấn đề là một phương pháp giáo dục nhằm phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, giải quyết vấn đề của HS. Các em được đặt trong tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp. Trong tổ chức hoạt động TNST, phương pháp giải quyết vấn đề thường được vận dụng khi HS phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động. Phương pháp trên được tiến hành theo các bước cụ thể như sau: - Bước 1: Nhận biết vấn đề Trong bước này giáo viên cần phân tích tình huống đặt ra giúp HS nhận biết được vấn đề để đạt yêu cầu, mục đích đặt ra. Do đó, vấn đề ở đây cần được trình bày rõ ràng, dễ hiểu đối với HS. - Bước 2: Tìm kiếm, lựa chọn phương án giải quyết Để tìm ra các phương án giải quyết vấn đề, HS cần so sánh, liên hệ với cách giải quyết vấn đề tương tự hay kinh nghiệm đã có cũng như tìm phương án giải quyết mới. Các phương án giải quyết đã tìm ra cần được sắp xếp, hệ thống hóa để xử lí ở giai đoạn tiếp theo. Khi có khó khăn hoặc không tìm được phương án giải quyết thì cần quay trở lại việc nhận biết vấn đề để kiểm tra lại và hiểu vấn đề. - Bước 3: Quyết định phương án giải quyết HS cần quyết định phương án giải quyết vấn đề, khi tìm được phải phân tích, so sánh, đánh giá xem có thực hiện được việc giải quyết vấn đề hay không. Nếu có nhiều phương án giải quyết thì cần so sánh để xác định phương án tối ưu. Nếu các phương án đã đề xuất mà không giải quyết được vấn đề thì tìm kiếm phương án giải quyết khác. Khi quyết định được phương án thích hợp là đã kết thúc việc giải quyết vấn đề. Bước 4. Thực hiện giải quyết vấn đề HS thực hiện các hành động, thao tác trí tuệ và chân tay để giải quyết vấn đề theo
20 phương án đã lựa chọn. trong lúc giải quyết có thể linh hoạt điều chỉnh để thực hiện tối ưu các hoạt động hay thao tác. Bước 5. Kết luận và đề xuất Đưa ra các kết luận cho việc giải quyết các nhiệm vụ. Rút ra các nhận định, đánh giá hay bình luận. Phát biểu các cảm nhận về quá trình thực hiện hay đưa ra các cách nhìn nhận mới cho vấn đề… 1.2.5.2. Phương pháp sắm vai Sắm vai là phương pháp giúp HS thực hành những cách ứng xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các em. Đóng vai thường không có kịch bản cho trước, mà HS phải tự xây dựng trong quá trình hoạt động. Đây là phương pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một cách ứng xử cụ thể mà các em quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần quan trọng nhất của phương pháp này mà quan trọng nhất là việc xử lí tình huống khi diễn và thảo luận sau phần diễn ấy. Mục đích của phương pháp này không phải chỉ ra cái cần làm, mà nó là bắt đầu cho một cuộc thảo luận. Để bắt đầu cho một cuộc thảo luận thú vị: - Người đóng vai nên đưa ra hành động, quan điểm chưa chính xác. - Người đóng vai phải thực hiện một nhiệm vụ vô cùng khó khăn. Nếu người đóng vai làm đúng mọi chuyện thì chẳng có gì để thảo luận. Sắm vai có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành và phát triển các kĩ năng giao tiếp cho HS. Thông qua sắm vai, HS được rèn luyện, thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn, tạo điều kiện phát triển óc sáng tạo của các em, khích lệ thay đổi thái độ và hành vi theo hướng tích cực trước một vấn đề hay đối tượng nào đó. Về mặt tâm lý học, thông qua các hành vi vai trò, cá nhân nhận thức tốt hơn và giải quyết các vấn đề của bản thân, các vai trò lĩnh hội được trong quá trình sắm vai cho phép cá nhân thích ứng với cuộc sống tốt hơn. Phương pháp này dựa trên cấu trúc trò chơi của trẻ em. Thông qua các vai được sắm trong trò chơi, HS được thể hiện các khía cạnh khác nhau trong tích cách của
21 mình: sự ưa thích, tình cảm, sự hiểu biết về các nhân vật mà các em đang đóng vai đó và những người bạn đang chơi cùng với những hành động của các em là đặc biệt quan trọng do ý nghĩa nhiều mặt của nó. Phương pháp sắm vai được tiến hành theo các bước nhất định: - Nêu tình huống sắm vai (phù hợp với chủ đề hoạt động: phải là tình huống mở; phù hợp với trình độ HS). - Cử nhóm chuẩn bị vai diễn (có thể chuẩn bị trước khi tiến hành hoạt động): yêu cầu nhóm sắm vai xây dựng kịch bản thể hiện tình huống sao cho sinh động, hấp dẫn, mang tính sân khấu nhưng không đưa ra lời giải thích hay cách giải quyết tình huống. Kết thúc sắm vai là một kết cục mở để mọi người thảo luận. - Thảo luận sau khi sắm vai: Khi sắm vai kết thúc, người dẫn chương trình đưa ra các câu hỏi có liên quan để HS thảo luận. Ví dụ, để chuẩn bị cho buổi thảo luận về chủ đề “Tình yêu” các câu hỏi thảo luận có thể là: (1) Bạn hiểu thế nào là tình yêu? Tình yêu khác gì so với tình bạn khác giới? (2) Tình cảm của bạn có trong tình huống trên đã thực sự là tình yêu chưa? (3) Có nên yêu ở tuổi học trò không? Vì sao? - Thống nhất và chốt lại các ý kiến sau khi thảo luận. 1.2.5.3. Phương pháp làm việc nhóm Làm việc theo nhóm nhỏ là phương pháp tổ chức dạy học - giáo dục, trong đó: GV sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, từ đó HS trong nhóm trao đổi, giúp đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. Làm việc nhóm có ý nghĩa rất lớn trong việc: - Phát huy cao độ vai trò chủ thể, tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năng động, tinh thần trách nhiệm của HS, tạo cơ hội cho các em tự thể hiện, tự khẳng định khả năng, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao. - Giúp HS hình thành các kĩ năng xã hội và phẩm chất nhân cách cần thiết như: kĩ năng tổ chức, quản lí, giải quyết vấn đề, hợp tác, có trách nhiệm cao, tinh thần đồng đội, sự quan tâm và mối quan hệ khăng khít, sự ủng hộ cá nhân và khuyến khích tinh thần học hỏi lẫn nhau, xác định giá trị của sự đa dạng và tính gắn kết. - Thể hiện mối quan hệ bình đẳng, dân chủ và nhân văn: tạo cơ hội bình đẳng cho mỗi cá nhân người học được khẳng định và phát triển. Nhóm làm việc sẽ khuyến
22 khích HS giao tiếp với nhau và như vậy sẽ giúp cho những em nhút nhát, thiếu tự tin có nhiều cơ hội hòa nhập với lớp học,.... Để phương pháp làm việc nhóm thực sự phát huy hiệu quả, GV cần lưu ý một số vấn đề sau: -Thiết kế các nhiệm vụ đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau Có một số cách sau đây để tạo ra sự phụ thuộc giữa học sinh trong nhóm với nhau như: + Yêu cầu HS chia sẻ tài liệu. + Tạo ra mục tiêu nhóm. + Cho điểm chung cả nhóm. + Cấu trúc nhiệm vụ như thế nào để HS phụ thuộc vào thông tin của nhau. + Phân công các vai trò bổ trợ và có liên quan lẫn nhau để thực hiện nhiệm vụ chung của nhóm, từ đó tạo ra sự phụ thuộc tích cực. - Tạo ra những nhiệm vụ phù hợp với kĩ năng và khả năng làm việc nhóm của HS Khi thiết kế nhiệm vụ cho nhóm giáo viên cần lưu ý các vấn đề sau: + Đưa ra nhiệm vụ phù hợp với khả năng và đảm bảo thời gian cho HS tham gia đầy đủ nhưng không bắt HS chờ đợi quá lâu để được khuyến khích hay nhiệm vụ quá nặng nhọc. + Điều tiết sự đi lại của HS xung quanh lớp học. - Phân công nhiệm vụ công bằng giữa các nhóm và các thành viên GV cố gắng xây dựng nhiệm vụ như thế nào để mỗi thành viên trong nhóm đều có công việc và trách nhiệm cụ thể, từ đó tạo ra vị thế của họ trong nhóm, lớp. Muốn vậy, các nhiệm vụ phải được thiết kế cụ thể, giao việc rõ ràng và mỗi thành viên phải tiếp nhận nhiệm vụ đó, có trách nhiệm giải quyết vì tập thể, nhóm. - Đảm bảo trách nhiệm của cá nhân Để cá nhân có trách nhiệm với công việc của mình GV cần: + Giao nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên trong nhóm. + Thường xuyên thay đổi nhóm trưởng cũng như người đại diện nhóm báo cáo. + Sử dụng quy mô nhóm nhỏ, đặc biệt với nhiệm vụ chung có tính chất tìm hiểu, thu thập tư liệu hoặc các nhiệm vụ thực hành, thí nghiệm. + Phân công HS trong nhóm đảm nhận các vai trò khác nhau như phân tích ở trên.
23 + Đánh giá mức độ tham gia của cá nhân đối với kết quả công việc của nhóm hoặc yêu cầu mỗi HS hoàn thành công việc trước khi làm việc nhóm. - Sử dụng nhiều cách sắp xếp nhóm làm việc khác nhau Có nhiều cách sắp xếp nhóm làm việc như: + Hình thành nhóm theo nhiệm vụ; + Hình thành nhóm học tập theo quy tắc ngẫu nhiên (đếm theo số thứ tự tương đương với số nhóm muốn hình thành). + Phân chia nhóm theo bàn hay một số bàn học gần nhau, hoặc dùng đơn vị tổ của HS để làm một hay một số nhóm, theo giới, mức độ, thói quen làm việc, khả năng của HS. + Một vài người lại thích để HS tự chọn, tuy nhiên, điều này thích hợp nhất đối với những lớp ít HS, những lớp mà các em đã biết rõ về nhau. - Hướng dẫn HS phương pháp, kĩ năng làm việc nhóm Kĩ năng làm việc theo nhóm là yếu tố quyết định thành công của học theo nhóm. Với lợi thế linh hoạt và chủ động về thời gian, nội dung, hoạt động giáo dục sẽ rất tốt cho việc rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm và thực hành các kĩ năng xã hội khác. Vì vậy, để rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm cho HS có hiệu quả, khi tiến hành làm việc theo nhóm trong hoạt động TNST, GV cần tiến hành theo các bước sau: 1. Chuẩn bị cho hoạt động: - GV hướng dẫn HS trao đổi, đề xuất vấn đề, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, cách thực hiện và lập kế hoạch; tự lựa chọn nhóm theo từng nội dung; phân công nhóm trưởng và các vai trò khác cho từng thành viên; - Hướng dẫn từng nhóm phân công công việc hợp lí, có liên quan, phụ thuộc nhau; - Chú trọng HS vào một số kĩ năng làm việc theo nhóm cần thiết cho hoạt động (chọn 2 - 3 kĩ năng để nhấn mạnh): giải thích sự cần thiết; làm rõ khái niệm và cách thể hiện; tạo ra tình huống để luyện tập; tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá; yêu cầu HS thể hiện các kĩ năng đó trong hoạt động. 2. Thực hiện: - GV quan sát, nắm bắt thông tin ngược từ HS xem các nhóm có hiểu rõ nhiệm vụ không?, có thể hiện kĩ năng làm việc theo nhóm đúng không?, các vai trò thể hiện
24 như thế nào?; - Giúp đỡ những nhóm vận hành đúng hướng và duy trì mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực; - Khuyến khích, động viên các nhóm hoặc cá nhân làm việc tốt; - Can thiệp, điều chỉnh hoạt động của nhóm khi thấy cần thiết,... 3. Đánh giá hoạt động: Ở bước này GV cần: - Lôi cuốn HS nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của nhóm, mức độ tham gia của từng thành viên; - Gợi mở cho HS phân tích sự phối hợp hoạt động giữa các thành viên trong nhóm, thể hiện các kĩ năng làm việc theo nhóm; - Điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đánh giá đúng sự cố gắng của từng nhóm, chú trọng phân tích những kĩ năng làm việc theo nhóm mà HS đã thể hiện; - Đưa ra kết luận gồm kết quả hoạt động và mức độ thể hiện các kĩ năng làm việc theo nhóm (cái gì đã làm tốt, cần rèn luyện thêm và rèn luyện như thế nào). 1.2.5.4. Phương pháp dạy học dự án Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học dự án. Đặc trưng cơ bản của dạy học dự án: - Người học là trung tâm của quá trình dạy học - Dự án tập trung vào những mục tiêu học tập quan trọng gắn với các chuẩn - Dự án được định hướng theo bộ câu hỏi khung chương trình - Dự án đòi hỏi các hình thức đánh giá đa dạng và thường xuyên - Dự án có tính liên hệ với thực tế. - Người học thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua sản phẩm và quá trình thực hiện - Công nghệ hiện đại hỗ trợ và thúc đẩy việc học của người học
25 - Kĩ năng tư duy là yếu tố không thể thiếu trong phương pháp dạy học dự án Dạy học dự án góp phần gắn lí thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, tham gia tích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm, khả năng làm việc theo nhóm, khả năng thuyết trình, diễn đạt, kĩ năng tìm và xử lí thông tin, tài liệu, phát triển việc ứng dụng công nghệ thông tin và khả năng cộng tác làm việc của người học. 1.2.6. Quy trình tổ chức hoạt đông trải nghiệm sáng tạo Việc xây dựng kế hoạch hoạt động TNST được gọi là thiết kế hoạt động TNST cụ thể. Đây là việc quyết định tới một phần sự thành công của hoạt động. Việc thiết kế các hoạt động TNST cụ thể được tiến hành theo các bước sau:
Quy trình tổ chức
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Căn cứ nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo dục, nhà giáo dục cần tiến hành khảo sát nhu cầu, điều kiện hiện hành. Xác định rõ đối tượng thực hiện. Việc hiểu rõ đặc điểm HS tham gia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động phù hợp đặc điểm lứa tuổi, vừa giúp có các biện pháp phòng ngừa những đáng tiếc có thể xảy ra cho HS. Bước 2: Đặt tên cho hoạt động Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động tự nó đã nói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động. Tên hoạt động cũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lí đầy hứng khởi
26 và tích cực của HS. Vì vậy, cần có sự tìm tòi, suy nghĩ để đặt tên hoạt động sao cho phù hợp và hấp dẫn. Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, - Phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động - Tạo được ấn tượng ban đầu cho HS. Tên hoạt động đã được gợi ý trong bản kế hoạch hoạt động TNST, nhưng có thể tùy thuộc vào khả năng và điều kiện cụ thể của từng lớp để lựa chọn tên khác, cho hoạt động. GV cũng có thể lựa chọn các hoạt động khác ngoài hoạt động đã được gợi ý trong kế hoạch của nhà trường, nhưng phải bám sát chủ đề của hoạt động và phục vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục của một chủ đề, tránh xa rời mục tiêu. Bước 3: Xác định mục tiêu của hoạt động Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề theo từng tháng nhưng cũng có những mục tiêu cụ thể của hoạt động đó. Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động. Các mục tiêu hoạt động cần phải được xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các mức độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, thái độ và định hướng giá trị. Nếu xác định đúng mục tiêu vì có các tác dụng là: - Định hướng là cơ sở để chọn lựa nội dung và điều chỉnh hoạt động. - Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động. - Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò. Tùy theo chủ đề của hoạt động TNST ở mỗi tháng, đặc điểm và hoàn cảnh riêng của mỗi lớp mà hệ thống mục tiêu sẽ được cụ thể hóa và mang màu sắc riêng. Khi xác định được mục tiêu cần phải trả lời các câu hỏi sau: - Hoạt động này có thể hình thành cho HS những kiến thức ở mức độ nào? - Những kĩ năng nào có thể được hình thành ở HS và các mức độ của nó đạt được sau khi tham gia hoạt động? - Những thái độ, giá trị nào có thể được hình thành ở HS sau hoạt động? Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động Mục tiêu có thể đạt được hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy đủ và hợp
27 lí những nội dung và hình thức của hoạt động. Trước hết, cần căn cứ vào từng chủ đề, các mục tiêu, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của HS để xác định nội dung phù hợp cho từng hoạt động. Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động phải thực hiện. Từ nội dung, xác định cụ thể phương pháp tiến hành, xác định những phương tiện cần có để tiến hành hoạt động. Từ đó, lựa chọn hình thức hoạt động tương ứng. Có thể một hoạt động nhưng nhiều hình thức khác nhau được thực hiện đan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó là chủ đạo, còn hình thức khác là phụ trợ. Bước 5: Lập kế hoạch Nếu chỉ tuyên bố về các mục tiêu đã chọn thì nó vẫn chỉ là những ước muốn và hy vọng, mặc dù tính toán, nghiên cứu kỹ lưỡng. Muốn biến các mục tiêu thành hiện thực thì phải lập kế hoạch. - Lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu tức là tìm các nguồn lực (nhân lực – vật lực – tài liệu) và thời gian, không gian…cần cho việc hoàn thành các mục tiêu. - Chi phí về tất cả các mặt phải được xác định. Hơn nữa phải tìm ra phương án chi phí ít nhất cho việc thực hiện mỗi một mục tiêu. Vì đạt được mục tiêu với chi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc. Đó là điều bất kì người quản lí nào cũng mong muốn và cố gắng đạt được. - Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi GV phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu. Nó cũng không cho phép tập trung các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu khác đã lựa chọn. Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực và điều kiện thực hiện chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa yêu cầu và khả năng đòi hỏi người GV phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cả các tiềm năng có thể có, thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư cho mỗi mục tiêu theo một phương án tối ưu. Bước 6: Thiết kế chi tiết hoạt động Trong bước này, cần phải xác định: - Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện? - Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao? - Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào? - Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các cá nhân. - Yêu cầu cần đạt được của mỗi việc.
28 Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động - Rà soát, kiểm tra lại nội dung và trình tự của các việc, thời gian thực hiện cho từng việc, xem xét tính hợp lí, khả năng thực hiện và kết quả đạt được. - Nếu phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lí ở khâu nào, bước nào, nội dung nào hay việc nào thì kịp thời điều chỉnh. Cuối cùng, hoàn thiện bản thiết kế hoạt động TNST bằng văn bản. 1.2.7. Yêu cầu chung về thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo 1.2.7.1. Đảm bảo sự trải nghiệm của học sinh - Cách thiết kế, tổ chức hoạt động TNST cần tạo điều kiện tối đa để người học được trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động dạy học và các mối quan hệ giao lưu phong phú đa dạng trong giờ học một cách tự giác. - Người học được trải qua các hoạt động thực tiễn, được trực tiếp tham gia hoạt động trong các tình huống dạy học và giáo dục cụ thể. - Quy trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm phải đảm bảo các bước cơ bản của học tập trải nghiệm: Khai thác những trải nghiệm, kinh nghiệm đã có; Thử nghiệm tích cực; Hình thành kinh nghiệm mới (kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị mới) cho người học. - Người học được thực hành, luyện tập với các vai trò khác nhau trong các tình huống dạy học, trong các hoàn cảnh khác nhau. - Người học được thử nghiệm, thể hiện bản thân trong thực tế giờ học, từ đó hiểu mình hơn, tự phát hiện những khả năng của bản thân cũng như tự rèn luyện bản thân. - Người học được tương tác, giao tiếp trực tiếp với sự vật hiện tượng, con người (với con người: bạn, nhóm bạn, tập thể lớp, thầy cô giáo và những người khác. Với sự vật, hiện tượng: các đồ dùng, thiết bị dạy học, các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, môi trường xung quanh...). - Người học thực sự là một chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo khi chiếm lĩnh các tri thức và kỹ năng kỹ xảo hành động. Nếu người học tham gia hoạt động một các thụ động, bị ép buộc thì không thể có trải nghiệm. Chỉ khi người học tự giác thì họ mới
29 có những thử nghiệm tích cực. Kinh nghiệm chỉ được hình thành khi người học tự giác, có ý thức tham gia hoạt động. - Trải nghiệm luôn chứa đựng hai yếu tố không thể tách rời, đó là: hành động và xúc cảm, thiếu một trong hai yếu tố đó đều không, thể mang lại hiệu quả giáo dục. - Kết quả của trải nghiệm là hình thành được kinh nghiệm mới (kiến thức - hiểu biết mới, năng lực mới, thái độ, giá trị mới...). 1.2.7.2. Đảm bảo môi trường để học sinh sáng tạo - Yêu cầu đảm bảo về môi trường tổ chức hoạt động TNST: Môi trường tổ chức hoạt động TNST cần phong phú, đa dạng và chứa đựng các thách thức đối với HS. - Yêu cầu đảm bảo về bầu không khí tâm lý cởi mở và tin tưởng trong tập thể hoạt động: Đó là môi trường cho sự tự do tư tưởng, tự do tranh luận, khuyến khích việc nảy sinh ý tưởng thông qua hoạt động tương tác giữa các cá nhân với nhau diễn ra trong quá trình học tập hay làm việc cùng nhau. - Yêu cầu đảm bảo về tính thống nhất giữa việc vạch kế hoạch tổ chức hoạt động TNST và việc thực hiện triển khai kế hoạch tổ chức hoạt động TNST của nhà trường, của GV. - Yêu cầu đảm bảo phát huy vai trò tự giác, tính tích cực, độc lập nhận thức và hành động của từng HS dưới vai trò hướng dẫn của GV. - Yêu cầu đảm bảo về sự đánh giá cao và khuyến khích các phong cách thể hiện ý tưởng khác biệt, tư duy phê phán, ra quyết định thực hiện công việc của từng HS. 1.2.8. Cấu trúc chung của chủ đề hoạt động trải nghiệm sáng tạo Việc thiết kế và tổ chức hoạt động TNST của GV cần phải linh hoạt và sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung học tập, đặc đểm học sinh và các điều kiện khách quan, chủ quan khác. Khuyến khích GV lôi cuốn HS tham gia vào việc thiết kế, xây dựng chủ đề hoạt động. Đây là cơ hội để các em trải nghiệm và sáng tạo. Những gợi ý sau đây có tính chất chung nhất cần phải đảm bảo cho các loại hoạt động TNST khác nhau: trong lớp và ngoài trời, bao gồm cả hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp và hoạt động TNST trong dạy học bộ môn. Khi thiết kế hoạt động, GV cần đảm bảo những yêu cầu chung, tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung của hoạt động để thiết kế, lựa chọn phương pháp tổ chức, cũng như cách tiến hành hoạt động sao cho
30 phù hợp, linh hoạt và sáng tạo, không dập khuôn, máy móc. Với mỗi chủ đề hoạt động TNST được chúng tôi trình bày gồm các nội dung theo hình:
Hình 1.5: Cấu trúc chung của chủ đề hoạt động TNST
Phần mục tiêu cần chú ý: - Về mặt kiến thức: Mục này cần nêu rõ những hiểu biết, kiến thức mà HS có thể đạt được sau khi tham gia hoạt động. Việc xác định mục tiêu về nhận thức thường được diễn dạt bằng các cụm từ: “Mô tả”, “Tóm tắt”, “Phân biệt”, “Giải thích”, “Áp dụng/ Vận dụng”, “Phân tích”, “Tổng hợp”, “Đánh giá”. - Về mặt thái độ: Nêu rõ tinh thần, thái độ tích cực của HS Có sự chủ động trong việc liên hệ, vận dụng kiến thức của môn học vào hoạt động học tập trong nhà trường và cuộc sống; Tích cực tham gia vào hoạt động học tập và thực hành rèn luyện bản thân; Có ý thức tự tu dưỡng, rèn luyện, xây dựng, phát triển các giá trị các nhân phù hợp với bối cảnh xã hội; - Về mặt kĩ năng: Nêu rõ những kỹ năng, năng lực HS cần đạt được Biết làm theo hành động (hoạt động) đã được quan sát; Làm theo hành động (hoạt động) đã được chỉ dẫn có sự phối hợp giữa vận động thể chất và vận động tâm lý; Thực hiện được hành động (hoạt động) đã được chỉ dẫn với sự chuẩn xác và
31 chính xác; Thực hiện thành thạo, nhuần nhuyễn hành động (hoạt động) có sự phối hợp của các hành động khác; Biến hành động (hoạt động) thành công việc thường làm và tự đưa ra được cách thức riêng, phù hợp, làm cho nó trở thành sự đáp ứng tự động, không gò bó, có kết quả và hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc; Vận dụng một cách sáng tạo kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong học tập và cuộc sống; Phần tổng kết và hướng dẫn học sinh học tập cần chú ý: - Tổng kết: Yêu cầu HS chia sẻ về những thu hoạch của mình: Những hiểu biết về nội dung chủ đề học tập; Những bài học, những kinh nghiệm đáng nhớ cho bản thân sau khi tham gia hoạt động học tập; Suy nghĩ, ý thức được hình thành sau khi tham gia hoạt động học tập; - GV bổ sung và chốt lại những nội dung, thông điệp chính, nhận xét chung về tinh thần, thái độ của HS, những vấn đề cần rút kinh nghiệm. Những điều cần ghi nhớ trong chủ đề: về thông tin, kiến thức được cung cấp; về vai trò, tầm quan trọng của nội dung học tập mang lại; Xác định và vận dụng, thực hành được các nội dung trong chủ đề học tập mà HS đã tham gia. - Hướng dẫn học sinh học tập Gợi ý HS đọc thêm, luyện tập bổ sung, khuyến khích tìm kiếm tư liệu và chỉ dẫn thư mục bổ ích, nêu lên những giả thuyết hoặc luận điểm có tính vấn đề để động viên các em suy nghĩ tiếp tục trong quá trình học tập sau bài học; Giao bài tập (nhiệm vụ học tập) về nhà để HS thực hiện. Phần đánh giá kết quả hoạt động cần chú ý Trong nội dung này, tùy theo từng chủ đề GV có thể lựa chọn và sử dụng các nội dung, phương pháp, quy trình, kỹ thuật đánh giá phù hợp. Đối với các hoạt động TNST diễn ra trong lớp học từ 1 đến 2 tiết, việc đánh giá việc chỉ có thể diễn ra trong 5 đến 10 phút, vì vậy nên lựa chọn các kỹ thuật đánh giá nhanh nhằm đánh giá một cách sơ bộ mức độ đạt kiến thức, kỹ năng, thái độ, sản phẩm hoạt động TNST HS đạt được
32 so với mục tiêu đặt ra. HS tự đánh giá: HS tự nhận xét, đánh giá về những trải nghiệm và sáng tạo mà các em đã trải qua. GV đánh giá HS: GV có thể đánh giá mức độ HS hiểu và nắm vững nội dung kiến thức, kĩ năng, sự trải nghiệm và sáng tạo của HS sử dụng các nội dung, phương pháp, quy trình, kỹ thuật đánh giá phù hợp như đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá, đánh giá qua quan sát, … 1.2.9. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông Theo nhiều tài liệu về trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm chứa đựng cả hai yếu tố, vừa là “cái”- nội dung vừa là “cách”- phương pháp. Với tư cách là một môn học hoạt động TNST có một hệ thống các mục tiêu, theo [4] thì mục tiêu chung của hoạt động TNST là nhằm hình thành và phát triển phẩm chất nhân cách, các năng lực tâm lí - xã hội...; giúp HS tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình, làm tiền đề cho mỗi cá nhân tạo dựng được sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này. Mục tiêu trong giai đoạn giáo dục cơ bản từ lớp 1 đến lớp 9 là: hình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống cơ bản. Bậc tiểu học là hình thành những thói quen tự phục vụ, kỹ năng học tập, kỹ năng giao tiếp cơ bản; bắt đầu có các kỹ năng xã hội để tham gia các hoạt động xã hội. Bậc THCS là hình thành lối sống tích cực, biết cách hoàn thiện bản thân, biết tổ chức cuộc sống cá nhân biết làm việc có kế hoạch, tinh thần hợp tác, có trách nhiệm, có ý thức công dân… và tích cực tham gia các hoạt động xã hội. Mục tiêu giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (THPT) bên cạnh việc tiếp tục phát triển thành tựu của giai đoạn trước, chương trình hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển các phẩm chất và năng lực liên quan đến người lao động, phát triển năng lực sở trường, hứng thú của cá nhân trong lĩnh vực nào đó, năng lực đánh giá nhu cầu xã hội và yêu cầu của thị trường lao động…, từ đó có thể định hướng lựa chọn nhóm nghề nghề phù hợp với bản thân người học, người lao động.[7]. Với tư cách là một phương pháp, phương tiện hoạt động TNST thể hiện trong việc dạy học các môn học theo phương pháp kiến tạo, trong đó GV khuyến khích người học tìm tòi, pháp hiện kiến thức theo chu trình: Tri thức cơ sở → Kiến thức mới → Kiểm nghiệm → điều chỉnh → Kiến thức mới.[6]
33 So sánh hoạt động dạy học và hoạt động TNST Hoạt động dạy học Không
Phòng học là chủ yếu.
thức
Quản lý
Ngoài lớp học thông thường, trong nhà máy, trong cuộc sống XH….
gian Phương
Hoạt động TNST
Truyền đạt, phân tích, giảng Trải
nghiệm,
biểu
diễn,
giải.
nghiệm.
Hình thức: chủ yếu cá nhân.
Hình thức: chủ yếu HĐ tập thể
chiêm
Người lãnh đạo quá trình dạy Người lãnh đạo là đại diện của tập thể học chủ yếu là GV bộ môn.
HS, đoàn thể và gia đình, của GV chủ
Quản lí theo chương trình môn nhiệm/ giáo dục viên… Quản lí theo chương trình hoạt động
học, thi cử.
của tập thể. So sánh dạy học môn học với hoạt động TNST Đặc trưng
Môn học
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Mục đích
Hình thành và phát triển hệ thống Hình thành và phát triển những
chính
tri thức khoa học, năng lực nhận
phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình
thức và hành động của HS.
cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại.
Nội dung
- Kiến thức khoa học, nội dung
- Kiến thức thực tiễn gắn bó với
gắn với các lĩnh vực chuyên môn. đời sống, địa phương, cộng đồng, đất nước, mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học; dễ vận dụng vào thực tế. - Được thiết kế thành các phần
- Được thiết kế thành các chủ điểm
chương, bài, có mối liên hệ logic
mang tính mở, không yêu cầu mối
chặt chẽ
liên hệ chặt chẽ giữa các chủ điểm
Hình thức - Đa dạng, có quy trình chặt chẽ, tổ chức
hạn chế về không gian, thời gian,
- Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian,
34 Đặc trưng
Môn học quy mô và đối tượng tham gia...
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng...
- HS ít cơ hội trải nghiệm
- HS có nhiều cơ hội trải nghiệm
- Người chỉ đạo, tổ chức họat
- Có nhiều lực lượng tham gia
động học tập chủ yểu là GV
chỉ đạo, tổ chức các hoạt động trải nghiệm với các mức độ khác nhau (GV, phụ huynh, nhà hoạt động xã hội, chính quyền, doanh nghiệp,...)
Tương tác, - Chủ yếu là thầy - trò,
- Đa chiều
phương
- Thầy chỉ đạo, hướng dẫn, trò
- HS tự hoạt động, trải nghiệm là
pháp
hoạt động là chính
chính
Kiểm
tra, - Nhấn mạnh đến năng lực tư
đánh giá
duy.
- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tính trải nghiệm.
- Theo chuẩn chung
- Theo những yêu cầu riêng, mang tính cá biệt hóa, phân hóa
- Thường đánh giá kết quả đạt
- Thường đánh giá kết quả đạt
được bằng điểm số
được bằng nhận xét
1.2.10. Hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí Từ đặc điểm của hoạt động TNST và đặc thù của bộ môn Vật lí, việc dạy học môn vật lí ở trường phổ thông có nhiều cơ hội cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm tích cực. HS tham gia thực hiện các hoạt động học tập, hoạt động ngoại khóa, các hoạt động thực tế để chiếm lĩnh kiến thức, đồng thời góp phần phát triển tất cả các năng lực chung, các phẩm chất chủ yếu đã đề ra trong chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo và năng lực tính toán. Vấn đề là làm thế nào khai thác được tối đa các cơ hội trong dạy học vật lí và
35 kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực để phát triển năng lực hoạt động của HS Trong phạm vi luận văn, tôi hướng tới giải quyết một số nhiệm vụ sau: - Xác định những nguyên tắc định hướng lựa chọn các chủ đề hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí, cụ thể là chương quang học, lớp 9. - Đề ra các bước xây dựng và tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm trong dạy học chương quang học, môn vật lí ở trường phổ thông. - Đưa ra ví dụ về xây dựng chủ đề trải nghiệm sáng tạo trong chương chương quang học, lớp 9. Tuy nhiên để làm được việc đó, tôi cần nghiên cứu các vấn đề sau:[6] 1.2.11. Các giai đoạn hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí Theo [6] [14], việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí gồm các giai đoạn: Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Công cụ, phương tiện
1. Tổ chức sự kiện mở đầu (chuyện
1. Tham gia và suy ngẫm Sự
kể, TN, bài tập, tham quan trải
sự kiện mở đầu, trao đổi, tượng
nghiệm…): tạo một sự kiện chứa
chia sẻ để phát hiện vấn đề hoặc các Video,
đựng hiện tượng, quá trình vật lí
hay xác lập các nhiệm vụ câu chuyện…
cần khảo sát…Tổ chức HS thảo
cần thực hiện
vật,
hiện thực
luận xác định vấn đề nghiên cứu để tìm hiểu kiến thức và các ứng dụng… 2. Yêu cầu, hướng dẫn thu thập
2. Thu thập thông tin có
Sách,
thông tin: xác định từ khóa, cách
liên quan đến vấn đề,
Sách giáo khoa,
thức tìm kiếm, cách thức báo cáo,
nhiệm vụ
chuyên
thảo luận nhóm để giới thiệu, trình
báo,
gia,
Internet
bày về các thông tin 3. Yêu cầu sắp xếp thông tin để dễ
3. Sắp xếp thông tin theo
Giấy, vở, máy
sử dụng trong quá trình nghiên cứu
cá nhân, trình bày tại nhóm
tính
để lựa chọn và sắp xếp thông tin hợp lí
36 4. Tổ chức (qua các phiếu hỏi, các
4. Thực hiện các nhiệm vụ
Dụng
cụ
thí
lệnh) hướng dẫn HS thực hiện
nghiên cứu: suy luận, lựa
nghiệm,
nghiên cứu: đưa ra các dự đoán hay
chọn, chế tạo, thử nghiệm,
tính, máy ảnh,
giải pháp, thực hiện giải pháp hoặc
biện luận kết quả…
máy ghi âm..
5. Yêu cầu và hướng dẫn HS xây
5. Xây dựng sản phẩm
Giấy, bút, máy
dựng sản phẩm gồm kiến thức thu
hoạt động: hệ thống hóa
tính, máy ảnh,
được của HS và việc vận dụng hay
kiến thức, giới thiệu các
máy quay phim
ứng dụng kiến thức vào thực tiễn với
ứng dụng, các khuyến
…
những cứ liệu thực nghiệm hợp lí
nghị, đề xuất mới…
máy
xây dựng phương án thí nghiệm để rút ra các kết luận
(các kết quả thí nghiệm, sự kiện trải nghiệm mới). 6. Tổ chức báo cáo sản phẩm: thời
6. Báo cáo sản phẩm, trao
Bảng,
máy
gian, địa điểm, phương tiện, khách
đổi, thảo luận, các ứng
chiếu, loa đài
mời…và thống nhất cách đánh giá,
dụng hoặc mở rộng
…
7. Tổ chức đánh giá dựa vào các
7. Đánh giá hoạt động qua
Phiếu điểm của
sản phẩm của HS và qua quá trình
việc theo dõi sự đống góp
cá nhân và đánh
hoạt động
của cá nhân với nhóm, sản
giá chéo
phẩm nhóm, qua trình bày,
nhóm
làm trọng tài hoặc/và cố vấn khi thảo luận
của
thảo luận Chúng tôi sẽ vận dụng quy trình này trong việc tổ chức hoạt động trải nghiệm với chủ đề “Mắt và sự nhìn của mắt ”.
37 Kết luận chương 1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của hoạt động TNST trong chương trình GDPT mới cho thấy: - Nội dung của hoạt động TNST rất đa dạng - Hình thức tổ chức phong phú phù hợp với nhiều đối tượng HS - Phương pháp tổ chức hoạt động quen thuộc, dễ thực hiện với chương trình đổi mới - Quy trình tổ chức hoạt động rõ ràng, dễ thực hiện - Phương pháp đánh giá HS phù hợp nhằm phát triển năng lực tự đánh giá, năng lực sáng tạo của HS. Và để tổ chức thực hiện cần chú ý: - Yêu cầu chung khi thiết kế hoạt động TNST - Thống nhất cấu trúc chung khi xây dựng và tổ chức hoạt động TNST Từ việc phân tích cở sở lí luận, tác giả nhận thấy ý nghĩa hoạt động TNST đến việc giáo dục toàn diện HS. Từ đó GV có điền kiện vận dụng các hình thức, phương pháp đánh giá để phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong học tập, phát huy năng lực tư duy, sáng tạo của HS.
38 CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHỦ ĐỀ” MẮT” Ở TRƯỜNG THCS
2.1. Mục tiêu dạy học Trên cơ sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chủ đề và trình bày cụ thể về: 2.1.1. Kiến thức - Mô tả được cấu tạo của mắt (người ). - Nêu được chức năng của từng bộ phận cơ bản của mắt. - Mô tả được cơ chế của sự điều tiết của mắt. - Nêu được đặc điểm của các loại mắt. - Nêu được các nguyên nhân của mắt cận, mắt viễn, mắt lão và cách khắc phục các khó khăn trong việc nhìn của các loại mắt đó. - Nêu được các cách thức giữ vệ sinh, an toàn cho mắt. 2.1.2. Kĩ năng - Vẽ hình diễn tả sự tạo ảnh trong quá trình nhìn của mắt. - Giải được các bài tập về mắt. - Xây dựng được các phương án thí nghiệm để minh họa sự tạo ảnh của mắt. - Chế tạo được dụng cụ thí nghiệm đơn giản nghiên cứu sự tạo ảnh và sự điều tiết của mắt. - Thực hiện được các thí nghiệm đơn giản để rút ra được các kết luận. 2.1.3. Năng lực 2.1.3.1. Năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ vật lí : - Tự thu thập tài liệu, tìm ra được các thông tin cần thiết về mắt, các loại mắt, các cách giữ gìn an toàn, vệ sinh cho mắt. - Mô tả được các hiện tượng khi quan sát bằng ngôn ngữ vật lí. - Diễn đạt được các văn bản (báo cáo kết quả tìm hiểu về mắt, các kết quả thí nghiệm…)
39 2.1.3.2. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, trong đó có vận dụng kiến thức vật lí vào cuộc sống, sáng tạo: - Nhận ra bộ phận quan trọng trong việc quan sát của mắt là thủy tinh thể với hệ thống cơ vòng để điều chỉnh độ cong của thủy tinh thể. - Đề ra được phương án thí nghiệm nghiên cứu sự nhìn của mắt. 2.1.3.3. Năng lực giao tiếp và hợp tác và thực hành thí nghiệm: - Phân công và nhận nhiệm vụ khi thực hiện các hoạt động ở lớp cũng như ở nhà. - Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ. 2.1.3.4. Năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, trong đó có năng lực tính toán - Biết cách tìm kiếm thông tin trên internet nhờ xác định được các từ khóa hợp lí. - Biết cách thu thập các số liệu thực nghiệm và xử lí chúng. 2.2. Thực trạng dạy học phần kiến thức về mắt ở một số trường THCS của thành phố Hội An 2.2.1. Mục đích điều tra Tìm hiểu thực trạng dạy và học phần kiến thức mắt trong chương “quang học” ở một số trường THCS trên địa bàn TP.Hội An đối chiếu với mục tiêu dạy học các kiến thức này trong chương trình vật lí lớp 9 để phát hiện ra những điểm còn hạn chế cả về phương pháp và phương tiện dạy học; phát hiện những sai lầm, hạn chế của cả GV và HS khi dạy và học phần kiến thức này. Những kết quả tìm hiểu được về tình hình dạy và học là một cơ sở để chúng tôi xây dựng nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo về phần kiến thức về mắt trong chương "quang học" trong chương trình vật lí 9. 2.2.2. Phương pháp điều tra + Điều tra GV (thông qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp, tham khảo giáo án, dự giờ dạy trên lớp). + Điều tra HS (thông qua phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp, tìm hiểu thông qua các bài kiểm tra của HS, quan sát HS trong các giờ học trên lớp). + Phỏng vấn lãnh đạo các THCS; tham quan phòng thí nghiệm vật lí, kho dụng
40 cụ thí nghiệm phục vụ cho dạy học về “mắt”. 2.2.3. Đối tượng điều tra Để việc tổ chức hoạt động TNST trong trường phổ thông một cách khoa học và mang lại hiệu quả thiết thực theo hướng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát thực trạng dạy học cũng như sự quan tâm của nhà trường và GV đối với vấn đề dạy học hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS ở 2 trường THCS thuộc TP.Hội An Kết quả điều tra giữa các trường tuy có sự sai khác nhưng cũng phần nào nói lên được thực trạng của việc dạy học vật lí nói chung và đối với dạy học trải nghiệm sáng tạo nói riêng. 2.2.4. Kết quả điều tra a) Tình hình giáo viên và phương pháp dạy của GV - Tình hình giáo viên: Tất cả GV vật lí của trường đều được đào tạo chính quy tập trung tại các trường đại học sư phạm như: Đại học sư phạm Đà Nẵng; Đại học sư phạm Huế. Tất cả các GV vật lí đều giảng dạy đúng chuyên môn, nhiệt tình với công việc, nhiều GV đạt danh hiệu GV giỏi của tỉnh qua nhiều năm. - Phương pháp dạy của giáo viên Qua việc tổng hợp kết quả ở 20 phiếu điều tra, dự giờ, hỏi ý kiến trực tiếp, tham khảo giáo án của các GV vật lí của trường nói trên về tình hình dạy phần mắt ở lớp 9, chúng tôi nhận thấy: + Hầu hết các GV vẫn mang nặng phương pháp truyền thụ, thuyết trình, thông báo. Trong các tiết dạy, GV ít tiến hành thí nghiệm, cũng như không sử dụng thiết bị trực quan, HS chỉ được học những nội dung thuần túy lí thuyết. Do đó, HS khó có thể hiểu sâu được kiến thức, khả năng tư duy, sáng tạo, chế tạo, vận dụng lí thuyết vào thực tế là hạn chế. + Các giáo án của GV chủ yếu là tóm tắt lại kiến thức sách giáo khoa, không hoạch định hoặc hoạch định không rõ ràng các hoạt động của GV và HS trong mỗi giờ học, vai trò tổ chức, định hướng của GV chưa được thể hiện rõ. + Trong giờ dạy, cũng có một số GV đã tìm cách tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS với những câu hỏi phỏng vấn yêu cầu HS suy nghĩ giải quyết nhưng phần lớn những câu hỏi đó ít đòi hỏi ở HS sự suy luận, phân tích, tìm tòi mà chỉ chủ yếu yêu cầu ở HS sự tái hiện thông thường nên chưa phát huy được tính tích cực của HS cũng
41 như ít có tác dụng đối với sự phát triển tư duy của HS trong quá trình học tập. + Phương pháp dạy học chưa phát triển được tính sáng tạo của HS. + Hầu hết các GV không chế tạo thêm dụng cụ thí nghiệm cũng như các thiết bị trực quan cho phần này. + Hầu hết GV chưa bao giờ tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo về vật lí cho HS, do đó không nắm được phương pháp tổ chức thế nào cho hiệu quả. Bảng 2.1: Mức độ quan tâm của GV đến vấn đề tổ chức HĐ TNST cho HS Mức độ quan tâm của GV đến
Tổng số phiếu
Tổng số phiếu
Phần trăm
vấn đề tổ chức HĐ TNSTcho HS
điều tra
trả lời
(%)
Rất quan tâm
10
2
20,0
Quan tâm
10
5
50,0
Đôi khi
10
2
20,0
Không quan tâm
10
1
10,0
Bảng 2.2: Đánh giá tầm quan trọng của việc tổ chức HĐ TNST cho HS Tầm quan trọng của việc tổ
Tổng số phiếu
Tổng số phiếu
Phần trăm
chức HĐ TNST cho HS
điều tra
trả lời
(%)
Rất quan trọng
10
2
20,0
Quan trọng
10
5
50,0
Bình thường
10
2
20,0
Không cần thiết
10
1
10,0
Qua hai bảng số liệu trên có thể thấy, GV vật lí ở các trường phổ thông khá quan tâm tới việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS, đồng thời đánh giá cao tầm quan trọng của vấn đề này trong hoạt động dạy học vật lí. Đây là một dấu hiệu tốt, cho thấy sự nhận thức đúng đắn của GV ở các trường THCS về việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS. b) Tình hình học tập và phương pháp học tập của học sinh Về phía HS, chúng tôi tiến hành điều tra thực tế hoạt động học tập trên lớp và thu được kết quả:
42 Bảng 2.3: Mức độ quan tâm của HS tới những ứng dụng của kiến thức học được sau mỗi bài học Mức độ quan tâm tới ứng
Tổng số phiếu
Tổng số phiếu
dụng của kiến thức được học
điều tra
trả lời
Rất thường xuyên
100
10
10,0
Thường xuyên
100
17
17,0
Rất ít khi
100
70
70,0
Không bao giờ
100
3
3,0
Phần trăm (%)
Bảng 2.4: Mức độ thường xuyên được thao tác thực hành trên lớp của HS Mức độ thường xuyên được thao
Tổng số phiếu
Tổng số phiếu Phần trăm
tác thực hành trên lớp của HS
điều tra
trả lời
(%)
Rất thường xuyên
100
5
5,0
Thường xuyên
100
15
15,0
Rất ít khi
100
70
70,0
Không bao giờ
100
10
10,0
- Mặt đã đạt được: +Về cơ bản HS đã nắm được nội dung lí thuyết của chương. + Làm được một số bài tập. + Một số HS biết được và đã làm được một số ứng dụng kĩ thuật của chương. - Mặt còn hạn chế: + Do giờ học trên lớp còn nặng nề, không gây được hứng thú học tập cho HS cho nên có nhiều HS thụ động trong việc tiếp thu kiến thức: Lười suy nghĩ, lười hoạt động, chỉ ngồi nghe thầy giảng rồi chép lại, ít hứng thú; rất ít HS mạnh dạn đặt câu hỏi cho GV về vấn đề đã được học, thậm chí cả vấn đề mà các em chưa hiểu. + Kĩ năng vận dụng kiến thức vật lí đã học vào giải thích các hiện tượng vật lí trong đời sống và ứng dụng kĩ thuật còn kém. + Hoạt động chủ yếu của HS là học thuộc lí thuyết, viết đúng công thức và luyện giải bài tập. HS không được quan sát thí nghiệm cũng như trực tiếp làm thí nghiệm. Do đó, cơ hội để các em hiểu sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng cũng như phát
43 triển năng lực sáng tạo là không nhiều. + HS chưa từng được GV giao nhiệm vụ làm dụng cụ thí nghiệm vật lí cũng như chưa bao giờ được tham gia các hoạt động mang tính chất vừa học vừa chơi về vật lí nên nhiều em thấy sợ học môn này, kiến thức mà các em đạt được còn hời hợt, không chắc chắn và còn lúng túng, dập khuôn khi áp dụng kiến thức. + Đa số các em không có khả năng sáng tạo, thiết kế, chế tạo các thiết bị về ứng dụng Sự nở vì nhiệt của chất rắn. HS ít có khả năng vận dụng kiến thức một cách sáng tạo vào thực tiễn mà chủ yếu chỉ vận dụng được vào những tình huống quen thuộc. + Khả năng làm việc tự lực, sinh hoạt nhóm, diễn đạt về một vấn đề của HS còn rất kém, thường lúng túng khi diễn đạt ý tưởng của mình hoặc điều muốn hỏi, do các em ít được trao đổi, tranh luận với bạn bè và thầy cô. + Tất cả HS được hỏi đều cho biết các em chưa từng được tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo về vật lí và đều muốn được tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo thiết kế, chế tạo các dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm về " Mắt, sự nhìn của mắt” c) Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm: - Về cơ sở vật chất: + Nhìn chung các trường THCS đều có cơ sở trường lớp tương đối rộng, có khu lớp học, khu hiệu bộ, sân chơi, phòng thí nghiệm…tất cả đều được quy hoạch thống nhất trong khuôn viên khép kín rất thuận tiện cho nhiệm vụ dạy và học. + Các trường có đủ số phòng học, đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất trong phòng. + Chưa có phòng bộ môn riêng. + Phòng thí nghiệm chưa được đầu tư thích đáng, phòng thí nghiệm chỉ là kho chứa dụng cụ thí nghiệm, tranh ảnh, bản đồ, máy móc, phương tiện dạy học dùng cho nhiều môn, chật chội; chưa có nhân viên chuyên trách để phụ trách phòng thí nhiệm, nên GV phải tự tìm, tự lắp ráp chuẩn bị mang lên phòng học, nên rất khó khăn. - Về phương tiện, thiết bị thí nghiệm phục vụ cho việc dạy học vật lí: Việc trang bị phương tiện, thiết bị thí nghiệm đã được quan tâm, đầu tư theo quy định tối thiểu của bộ Giáo dục và Đào tạo xong chưa đồng bộ, theo thời gian dụng cụ thí nghiệm bị han gỉ, hỏng hóc nhiều nên hiệu quả sử dụng không cao.
44 2.3. Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo chủ đề “Mắt” 2.3.1. Mục tiêu - Mô tả được cấu tạo của mắt (người ). - Nêu được chức năng của từng bộ phận cơ bản của mắt. - Mô tả được cơ chế của sự điều tiết của mắt. - Nêu được đặc điểm của các loại mắt. - Nêu được các nguyên nhân của mắt cận, mắt viễn, mắt lão và cách khắc phục các khó khăn trong việc nhìn của các loại mắt đó. - Nêu được các cách thức giữ vệ sinh, an toàn cho mắt. 2.3.2. Phương tiện, công cụ: - Sách giáo khoa Vật lí lớp 9 - Tranh vẽ cấu tạo về mắt - Flash mô tả sự điều tiết của mắt - Các loại thấu kính: hội tụ có tiêu cự 50mm; 100mm. phân kì có tiêu cự 70mm. - Máy tính hoặc điện thoại thông minh kết nối Internet của HS. 2.3.3. Thời gian, địa điểm tổ chức: - Tại lớp, trong 2 tiết. tiết 1 tổ chức thảo luận vấn đề, nghiên cứu lí thuyết; tiết 2 báo cáo và trao đổi, chia sẻ dưới hình thức một cuộc thi. - Tại nhà: trong khoảng 2 đến 3 buổi (mỗi buổi khoảng 3 đến 4 tiếng), học sinh làm việc theo nhóm để xây dựng và thử nghiệm các phương án thí nghiệm. 2.3.4. Tổng quan hoạt động học tập của học sinh: Trên cơ sở nhận thức được các biểu hiện, vai trò, tầm quan trọng của mắt trong đời sống, kĩ thuật, các học sinh làm việc theo nhóm, thu thập thông tin về mắt trong sách giáo khoa và trên Internet; học sinh xây dựng và thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu để có những cứ liệu cần thiết cho việc đánh giá, nhận xét kết luận về mắt; học sinh xây dựng sản phẩm để công bố kết quả nghiên cứu lí thuyết, thực nghiệm và các ứng dụng kĩ thuật, đời sống có liên quan đến mắt
45 2.3.5. Tiến trình hoạt động cụ thể Hoạt động 1. Tham gia và suy ngẫm sự kiện mở đầu, phát hiện vấn đề Nội dung hoạt động
Thời
Tên
lượng
hoạt
(phút)
động
25
Tạo
- Chào hỏi, giới thiệu tên chủ đề học tập: Nghiên cứu các bộ
tình
phận của mắt, GV cho HS quan sát một số Video Clip hoặc tranh
huống
ảnh liên quan đến mắt trong đời sống sau đó nêu nhiệm vụ tìm
mở đầu hiểu về mắt và cách bảo vệ mắt từ các nguồn tài liệu như SGK và Internet…. Làm việc theo nhóm. Chia nhóm (đã chia từ trước) Giao nhiệm vụ cho các nhóm yêu cầu thực hiện phiếu 01, giải thích cho HS việc thực hiện cột K, W. - Từng HS làm việc cá nhân để tìm từ khóa, ghi chép vào giấy nháp - HS trình bày trong nhóm, thảo luận, có thư kí ghi ý kiến thảo luận và tổng hợp - HS ghi kết quả thống nhất vào cột K, W 20
Xác định vấn đề
- GV phát phiếu học tập 02, giải thích yêu cầu cần xác định rõ các câu hỏi để định hướng nghiên cứu - Nhóm học sinh thực hiện phiếu, thảo luận nhóm để ghi các câu hỏi nghiên cứu - Trình bày trước lớp về các vấn đề nghiên cứu - GV nhận xét, thống nhất và hoàn thiện các câu hỏi nghiên cứu - GV Yêu cầu học sinh làm việc nhóm tại nhà: +Tìm hiểu các kiến thức về mắt theo các câu hỏi nghiên cứu +Xây dựng các phương án thí nghiệm và xây dựng các thiết bị để tiến hành một số thí nghiệm nghiên cứu minh họa, nghiên cứu khảo sát định lượng về mắt và bảo vệ đôi mắt khỏe mạnh - GV phát các phiếu học tập 02, 03 và phiếu trợ giúp.
46 Phiếu học tập 01 K (Know)
W (Want)
Đã biết những gì về Mong đôi mắt
L (Learned) muốn
H (How)
Đã được học thêm Những kiến thức
biết/tìm hiểu thêm những gì về đôi nào có thể vận những gì về đôi mắt
dụng
để
nghiên
mắt
cứu bảo vệ đôi mắt, tránh khuyết tật về mắt
Phiếu học tập_02 Họ và tên:…………………………..nhóm : ……………………lớp: …………… CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VỀ ĐÔI MẮT Câu hỏi (vấn đề) 1: ……. Câu hỏi (vấn đề) 2: …….
Các câu hỏi nghiên cứu được thống nhất sau khi thảo luận là: -
Các bạn biết gì về đôi mắt của chúng ta
-
Cách giữ gìn vệ sinh mắt và khắc phục các tật của mắt.
Hoạt động 2: Tìm kiếm và sắp xếp thông tin Làm việc nhóm ở lớp/ở nhà/ ở phòng máy của trường Thời
Tên
lượng
hoạt
(phút)
động
60 đến
Thu
90
Nội dung hoạt động
- Cá nhân HS tìm kiếm thông tin về mắt trong sách giáo khoa,
thập và dựa theo các câu hỏi nghiên cứu, đồng thời xác định các các từ sắp xếp khóa (tại lớp) hệ thống thông
- Tra cứu thông tin từ Internet và các nguồn khác, chọn lọc và ghi lại (tại nhà hoặc phòng máy) - Học sinh làm việc nhóm tại nhà, trình bày trước nhóm, thảo
47 Thời
Tên
lượng
hoạt
(phút)
động tin về mắt
Nội dung hoạt động
luận chọn thông tin có ích - Xây dựng sản phẩm nhóm trình bày các thông tin thu được dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc dạng bảng thông tin - Đại diện HS của nhóm giới thiệu sản phẩm trước lớp, thảo luận, bổ sung GV thu thập thông tin để đánh giá bằng cách ghi chép để đánh giá bản báo cáo tổng hợp về kết quả thu thập thông tin và việc trình bày báo cáo, quá trình thảo luận về Mắt
Hoạt động 3. Thực hiện nghiên cứu xây dựng dụng cụ, tiến hành thí nghiệm Thời lượng
Tên hoạt
(phút)
động
30
Xây
Nội dung hoạt động - GV nêu sự cần thiết của việc tiến hành TN minh họa về Mắt
dựng - GV phát các phiếu học tập và phiếu trợ giúp cho các nhóm dụng - Các nhóm HS thực hiện các phiếu học tập 03 và phiếu trợ giúp cụ thí tương ứng nghiệm 60
Làm thí nghiệm về Mắt
- Các nhóm học sinh lựa chọn dụng cụ theo thiết kế -Dùng các thấu kính có sẵn thực hiện các thí nghiệm minh họa sự tạo ảnh của mắt: Đặt vật ở xa để tạo ra ảnh thật nhỏ hơn vật trên màn. -Dùng các vật liệu đơn giản, tạo ra mô hình mắt có thể thay đổi tiêu cự (cố định màn hứng ảnh). - Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của nhóm lắp ráp và thực hiện thí nghiệm theo kế hoạch. - Dựa trên các kết quả TN, kết hợp với các vấn đề lí thuyết đã tìm hiểu, HS thảo luận để rút ra các kết luận và hoàn thiện phiếu học tập 01 cho các cột còn lại.
48 Phiếu học tập 03: THIẾT KẾ CHẾ TẠO DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VỀ MẮT Tên các thành viên:………………………………. Lớp : …………Trường: …………… Yêu cầu: 1. Xác định các thí nghiệm cần tiến hành khi nghiên cứu mắt? 2. Các dụng cụ cần thiết đề thực hiện được thí nghiệm về mắt? 3. Vẽ hình cách bố trí thí nghiệm và cách tiến hành? 4. Tiến hành thí nghiệm và nhận xét. Hoạt động 4. Xây dựng sản phẩm để báo cáo các vấn đề về “mắt” Thời lượng (phút) 20 ở nhà
Tên hoạt
Nội dung
động Lựa chọn loại hình sản phẩm
- Thảo luận nhóm để chọn loại hình sản phẩm và xác định các nội dung trình bày các vấn đề về “mắt” - Đóng góp các thông tin liên quan cho sản phẩm của nhóm: Về cấu trúc và đặc điểm của mắt; về các thí nghiệm nghiên cứu Mắt
40 ở nhà
Xây dựng - Phân công nhiệm vụ cho các cá nhân thực hiện sản phẩm sản phẩm dưới dạng Poster hay trình chiếu bằng Power Point … - Xây dựng sản phẩm
Hoạt động 5. Báo cáo tổng kết việc tìm hiểu về Mắt Thời lượng (phút)
Tên hoạt động
Nội dung hoạt động
45
Báo cáo
- Đại diện HS trình bày poster hoặc trình chiếu Power Point
kết quả thí nghiệm; Nhận xét, đánh giá
giới thiệu các kiến thức về Mắt đã thu thập trong quá trình tìm kiếm thông tin - Giới thiệu và tiến hành thí nghiệm (lắp ráp và giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, kết quả thí nghiệm, các kết luận về sự phù hợp giữa lí thuyết và thí nghiệm) + Phân biệt các tật về mắt + Các cách chữa tật cận thị, viễn thị, lão thị.
49 - Trình bày việc tìm hiểu các ứng dụng - Thảo luận trong lớp, trao đổi, giải thích để đi đến các nhận xét phù hợp. - GV thu thập thông tin để đánh giá: Qua các phiếu học tập, việc báo cáo kết quả và qua phiếu đánh giá đồng đẳng khi làm việc nhóm. 2.3.6. Đánh giá hoạt động Việc đánh giá học sinh thông qua quá trình hoạt động với các sản phẩm dùng làm minh chứng bao gồm: -
Các phiếu học tập đã hoàn thiện
-
Các bản thiết kế phương án thí nghiệm
-
Bản ghi quá trình thực hiện thí nghiệm và kết quả thí nghiệm
-
Sản phẩm báo cáo và hoạt động báo cáo, trao đổi thảo luận
-
Bản tự đánh giá của học sinh trong nhóm
Qua các hoạt động trên, GV tiến hành đánh giá HS, việc đánh giá quy ra điểm số dựa vào các tiêu chí được thống nhất giữa GV và HS. Một số gợi ý việc đưa ra các tiêu chí như các bảng sau: Bảng 2.5: Tiêu chí đánh giá sản phẩm (Đánh dấu X vào ô điểm lựa chọn và đánh giá ghi vào ô Nhận xét - Đánh giá) Trường:............................................................................Lớp:.................................. Nhóm:……………………………………………………………………………… TT
Điểm
Tiêu chí 1
1
Bản thiết kế của sản phẩm
2
Hoàn thành sản phẩm theo thiết kế
3
Sản phẩm được chế tạo từ những nguyên liệu đơn giản, dễ tìm, kinh phí thấp.
4
Sản phẩm đạt yêu cầu về tính thẩm mỹ: hình dạng, màu sắc, gọn gàng, hài hòa, đảm bảo khoa học
5
Sản phẩm có độ bền cao.
2
Nhận xét - Đánh giá 3
50 Bảng 2.6: Tiêu chí đánh giá sự chuyên cần khi thực hiện hoạt động TNST (Đánh dấu X vào ô điểm lựa chọn và đánh giá ghi vào ô Nhận xét - Đánh giá) TT
Điểm
Tiêu chí 1
1
Xác định được các nhiệm vụ cụ thể cho các phương án chế tạo
2
Phân công được nhiệm vụ chi tiết cho các thành viên trong nhóm
3
Cá nhân và nhóm HS hoàn thành
2
Nhận xét - Đánh giá 3
nhiệm vụ được phân công 4
Hoàn thành và ghi đầy đủ sổ theo dõi, các phiếu học tập của dự án
5
Bài trình bày báo cáo mạch lạc, rõ ràng, đầy đủ thông tin về sản phẩm chế tạo
6
HS trình bày rõ ràng, mạch lạc và có hiểu biết về sản phẩm
Các điểm đánh giá được cộng lại, quy về thang điểm 100. XẾP LOẠI Tốt
80 – 100 điểm
Khá
60 – 79 điểm
Trung bình
40 – 59 điểm
Yếu
Dưới 39 điểm
Công tác chuẩn bị báo cáo sản phẩm - Lực lượng: GVCN, HS lớp 9 sau khi học xong chương “quang học”. - Địa điểm: Tại sân trường THCS Nguyễn Du - GV xây dựng kế hoạch tổ chức, xin ý kiến của Ban Giám hiệu trường THPT.
51 Thời gian
Địa điểm
Ngày 27/3/2018
Tại lớp học
Nội dung Triển khai dự án hội thi “Tìm hiểu về đôi mắt” - Thực hiện dự án hội thi “Tìm
Từ 28/3/2018 đến 2/4/2018
hiểu về đôi mắt” Tại nhà
- Tiến hành nghiên cứu và chế tạo thiết bị thí nghiệm, chuẩn bị báo cáo, các phần thi trong Hội thi.
Ngày 3/4/2018
Tại sân trường THCS
Tổ chức hội thi “Tìm hiểu về đôi
Nguyễn Du – TP. Hội An mắt”
- GV xây dựng thể lệ của hội thi “Tìm hiểu về đôi mắt” - GV chuẩn bị cơ sở vật chất của hội thi, các phiếu chấm điểm cho Ban giám khảo, giải thưởng cho HS và tổng kết dự án.
52 Kết luận chương 2 Trên cơ sở nghiên cứu mục tiêu dạy học phần “Mắt” ở chương trình vật lí 9THCS và kết quả điều tra tình hình dạy và học hoạt động trải nghiệm sáng tạo, chúng tôi nhận thấy cần phải đa dạng hóa và thường xuyên thay đổi, cập nhật phương pháp dạy học để củng cố, khắc phục sai lầm, mở rộng kiến thức đồng thời phát triển năng lực sáng tạo của học sinh để giúp các em không chỉ nắm chắc kiến thức mà còn có thể vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Với mục tiêu đó chúng tôi đã lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo với nội dung chính là tổ chức hội thi theo mô tuýp chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” trong đó kết hợp yêu cầu HS báo cáo các kết quả tìm hiểu các vấn đề về mắt. Đặc biệt là các nội dung liên quan đến việc giữ gìn đôi mắt. Dựa trên cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo chúng tôi đã nghiên cứu và xây dựng được tiến trình dạy học hoạt động trải nghiệm sáng tạo với nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức nhằm kích thích sự hứng thú, năng lực sáng tạo và tính tích cực chủ động của học sinh khi nghiên cứu phần kiến thức này. Đồng thời tạo điều kiện cho học sinh được mở rộng, trao đổi kiến thức với bạn bè, giao lưu học hỏi và tìm hiểu những ứng dụng thực tế của kiến thức đó.
53 CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO 3.1. Mục đích thực nghiệm Quá trình thực nghiệm sư phạm nhằm mục đích sau: - Kiểm tra sự phù hợp của các nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS về “Mắt”. - Đánh giá tính khả thi của quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo đã xây dựng để sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện quá trình hướng dẫn của GV trong các hoạt động TNST đó. - Đánh giá hiệu quả của việc tổ chức hoạt động TNST nhằm mục đích phát triển năng lực sáng tạo của HS và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho HS. 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm - Khảo sát, điều tra cơ bản để nắm tình hình dạy học vật lí ở trường THCS Nguyễn Du – Thành phố Hội An. Tìm hiểu cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm của nhà trường. - Chuẩn bị giáo án theo định hướng nghiên cứu của đề tài. - Tiến hành thực nghiệm theo các phương án đã chuẩn bị. - Thu thập, xử lí và phân tích kết quả TNSP. - Đánh giá kết quả thực nghiệm và rút ra kết luận về tính khả thi của đề tài. 3.3. Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm 3.3.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm Quá trình thực nghiệm được tiến hành với: Các học sinh khối 9 của trường THCS Nguyễn Du với các lớp thực nghiệm và đối chiếu như sau: + Nhóm lớp thực nghiệm: 9/1 (30 HS) + Nhóm lớp đối chứng: 9/3 (35 HS) 3.3.2. Thời gian thực nghiệm sư phạm Thời gian thực nghiệm từ 28/03/2018 đến 02/04/ 2018. 3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm - Hướng dẫn HS thực hiện các nội dung hoạt động TNST theo kế hoạch đã
54 xây dựng. - Theo dõi, ghi chép lại diễn biến các hoạt động của HS; thường xuyên trao đổi, gặp gỡ HS để đánh giá mức độ phù hợp của nội dung các hoạt động TNST, phương pháp hướng dẫn hoạt động trải nghiệm của GV và để đánh giá mức độ phát triển năng lực sáng tạo của HS khi tham gia hoạt động TNST. - Trao đổi với GV bộ môn, với HS để bổ sung và tìm cách điều chỉnh tiến trình hướng dẫn hoạt động TNST cho phù hợp hơn. - Đánh giá kết quả của hoạt động TNST qua kết quả đã theo dõi, quan sát được; qua sản phẩm mà HS đã chế tạo ra; qua buổi tổng kết hoạt động; qua trao đổi ý kiến với HS sau khi tham gia hoạt động TNST. 3.5. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm 3.5.1. Những thuận lợi trong thực nghiệm sư phạm - Các đối tượng thực nghiệm đều ủng hộ, hợp tác và tạo điều kiện để có thể tiến hành thực nghiệm đạt kết quả khách quan, đáng tin cậy. - HS năng động, sáng tạo, tích cực học hỏi, tham gia các hoạt động hết sức náo nhiệt tạo không khí trong hoạt động trải nghiệm. - Phần lớn HS là những người dám nghĩ, dám làm, dám đưa ra ý kiến, ý tưởng của mình và không ngần ngại biến ý tưởng trên lí thuyết đó thành hiện thực. 3.5.2. Một số khó khăn trong thực nghiệm sư phạm Bên cạnh những thuận lợi đã nêu trên thì quá trình trải nghiệm vẫn còn gặp không ít khó khăn như: - Một số GV và HS khi được hỏi về thực trạng tổ chức hoạt động TNST có sử dụng kiến thức vật lí ở trường mình còn nêu ra ý kiến chung chung thiếu tính cụ thể, khách quan, chưa đưa ra được nguyên nhân của những thực trạng còn tồn tại và cách khắc phục (theo ý kiến chủ quan). - Điều kiện thời gian, không gian và cơ sở vật chất để thực hiện, tổ chức thực nghiệm còn hạn chế. - Còn thiếu những CLB vật lí, hoạt động ngoại khóa, nghiên cứu khoa học hay buổi tham quan cho HS để tạo điều kiện giúp các em có thể thỏa sức học tập, sáng tạo theo sự yêu thích và khả năng của mình. - Kiến thức HS nắm được chưa vững, bên cạnh những HS tích cực tham gia các
55 hoạt động vẫn còn những HS thụ động, thiếu tính tích cực, tự giác, tự tin, mạnh dạn... 3.5.3. Đề xuất một số điểm cần lưu ý để hạn chế khó khăn trong thực nghiệm sư phạm Sau khi tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong thực nghiệm sư phạm, chúng tôi đã đề xuất một số điểm cần lưu ý để hạn chế khó khăn trong thực nghiệm sư phạm như sau: - Tôn trọng ý kiến khách quan bên cạnh đó cũng không loại bỏ những ý kiến, đánh giá chủ quan của bản thân người tiến hành thực nghiệm sư phạm. - Sử dụng các điều kiện sẵn có và bên cạnh đó động viên, kêu gọi sự giúp đỡ của gia đình, nhà trường để HS có thể học tập, sáng tạo theo sở thích, để có thể tổ chức các hoạt động TNST cho HS một cách thuận lợi đạt hiệu quả cao. - GV thường xuyên thay đổi hình thức tổ chức dạy học kết hợp với các phương tiện dạy học hiện đại, các bộ thiết bị thí nghiệm có sẵn để giúp HS chủ động thực hiện nhiệm vụ, vượt qua những khó khăn. 3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm 3.6.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm Để việc đánh giá kết quả TNSP được thuận lợi và mang lại kết quả chính xác, có sức thuyết phục cao, chúng tôi tiến hành xây dựng các tiêu chí đánh giá bao gồm các tiêu chí định tính và các tiêu chí định lượng như sau: - Tiêu chí định tính: + Khả năng thực hiện các hoạt động tìm kiếm thông tin về sự nở vì nhiệt của chất rắn. + Tính sáng tạo và sự tiến bộ của HS trong việc tiến hành thí nghiệm: lựa chọn vật liệu thí nghiệm, chế tạo và sử dụng mô hình thí nghiệm, lập bảng số liệu và phân tích kết quả TN để rút ra kết luận. + Khả năng nhận thức của HS: thể hiện ở mức độ biết theo dõi và phân tích các hiện tương, các số liệu từ thí nghiệm mang lại để hoàn thành nhiệm vụ học tập như số lần trả lời đúng trên tổng số lần trả lời, khả năng khái quát vấn đề, phát biểu nội dung và chỉ ra bản chất của kiến thức được hình thành. + Khả năng giải thích các ứng dụng hoặc hiện tượng thực tế mà GV đưa ra. - Tiêu chí định lượng:
56 - Để đánh giá chất lượng hiệu quả dạy học về mặt định lượng, chúng tôi tiến hành cho HS hoàn thành tiêu chí đánh giá sản phẩm. - Chúng tôi đánh giá các sản phẩm của học sinh theo thang điểm 03 với cách xếp loại như sau: + Loại tốt: 3 điểm Hình thức sản phẩm: Đảm bảo các yêu cầu về tính thẩm mỹ về hình dạng, màu sắc, sự gọn gàng, hài hòa, tính khoa học. Nội dung sản phẩm: Đảm bảo tính mới, độc đáo, giá trị và ý nghĩa thực tiễn của sản phẩm, có thể sử dụng được. + Loại khá: 2 điểm Hình thức sản phẩm: Đảm bảo một số yêu cầu về tính thẩm mỹ về hình dạng, màu sắc, sự gọn gàng, hài hòa, tính khoa học nhưng ở mức độ chưa cao. Nội dung sản phẩm: Đảm bảo tính mới, nhưng chưa độc đáo, giá trị và ý nghĩa thực tiễn của sản phẩm thấp. + Loại trung bình: 1 điểm Hình thức sản phẩm: Sản phẩm chưa đạt yêu cầu về tính thẩm mỹ. Nội dung sản phẩm: Đảm bảo tính mới nhưng chưa độc đáo, hạn chế việc sử dụng trong thực tiễn. Căn cứ vào kết quả đánh giá của học sinh, bằng phương pháp thống kê, xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm. Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả của hoạt động trải nghiệm. 3.6.2. Phân tích diễn biến của quá trình thực nghiệm sư phạm Sau đây chúng tôi phân tích diễn biến của quá trình thực nghiệm sư phạm để sơ bộ đánh giá sự phát triển năng lực sáng tạo của HS: Hoạt động : Tìm kiếm các thông tin về “Mắt” Trên lớp học, sau khi nhóm học sinh thảo luận để trả lời phiếu học tập 01. Các HS chủ động thảo luận, lựa chọn vấn đề nghiên cứu, lựa chọn các từ khóa để tìm kiếm thông tin về Mắt trong sách giáo khoa và trên Internet. Các nhóm HS chủ động ghi chép, sắp xếp các các thông tin thu thập được. Việc tìm kiếm thông tin cũng thể hiện sự sáng tạo của HS thông qua việc lựa chọn được các từ khóa hợp lí để có được những thông tin quan trọng về mắt và các tật của mắt, cách
57 khắc phục Ví dụ:- Cơ chế hình thành nên các tật về mắt - HS còn thắc mắc như: ở những lứa tuổi như thế nào thì dễ gay ra các tật về mắt + Giai đoạn từ lúc mới sinh đến lúc đi học. Do nhu cầu tìm hiểu thế giới là lớn nhất, trẻ em luôn muốn nhìn rõ mọi thứ để nhận biết nên luôn nhìn các vật ở tư thế gần (để làm tăng góc trông) khiến thủy tinh thể luôn bị ép ở trạng thái phồng lên và dần dần hệ thần kinh không điều khiển để nó dãn ra. Vì vậy mắt trở thành cận. + Giai đoạn từ lúc đi học, việc đọc sách báo và xem máy tính (do phải nhìn gần) không đúng tư thế hoặc cỡ chữ ở sách báo quá nhỏ làm cho mắt cũng dễ bị cận. + Ngoài ra, do vệ sinh không đảm bảo, mắt còn mắc một số các bệnh như đau mắt hột, viêm mắt, viêm kết mạc mà nếu không chữa chạy kịp thời cũng sẽ ảnh hưởng nhiều đến quá trình nhìn của mắt. - Sự sáng tạo còn thể hiện ở việc lựa chọn và sắp xếp các thông tin thu được thành một hệ thống hợp lí. Các thông tin được sắp từ định tính đến định lượng. Ví dụ: Có nhóm hệ thống thông tin dưới dạng bảng hệ thống kiến thức, Có nhóm lại xây dựng hệ thống kiến thức về mắt theo kiểu sử dụng bản đồ tư duy. Hoạt động 3: Thực hiện xây dựng và thực hiện thí nghiệm - HS được trực tiếp tiến hành chế tạo thí nghiệm từ những vật liệu đơn giản từ khâu nêu ý tưởng, thiết kế phương án thí nghiệm, chọn vật liệu và chế tạo thí nghiệm. - Ví dụ: + Dùng các thấu kính có sẵn thực hiện các thí nghiệm minh họa sự tạo ảnh của mắt: Đặt vật ở xa để tạo ra ảnh thật nhỏ hơn vật trên màn. + Dùng các vật liệu đơn giản, tạo ra mô hình mắt có thể thay đổi tiêu cự (cố định màn hứng ảnh). Do được tự do thực hiện nên HS tỏ ra hứng thú, hăng hái tham gia xây dựng phương án và tiến hành thí nghiệm. Các thí nghiệm mà HS tiến hành cho hiện tượng phù hợp với lí thuyết, có ý tưởng mới từ việc thiết kế mô hình, chọn vật liệu chứng tỏ HS đã biết cách thao tác, tiến hành chính xác, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, hình thành kiến thức và kinh nghiệm mới
.
58
Hình 3.1: Học sinh hào hứng với việc học nhóm tại nhà - Do có sự kết hợp giữa tiến hành thí nghiệm thật và phân tích hiện tượng nên HS hiểu hiện tượng hơn và chủ động hơn trong khâu giải thích hiện tượng. Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự thu thập số liệu và phân tích kết quả nhanh chóng, từng bước khám phá
Hình 3.2: Tự tìm hiểu các thí nghiệm tại nhà Qua quan sát chúng tôi nhận thấy HS đã không còn bỡ ngỡ với phương pháp dạy học của đề tài. Có hứng thú hăng hái tham gia chế tạo thí nghiệm và các hoạt động học tập mà GV tổ chức. Do đó, có thể thấy HS đã nắm và hiểu được kiến thức nhanh hơn, bằng chứng là đã biết cách vận dụng kiến thức mới vào giải quyết nhiệm vụ học tập. Hoạt động 4: Xây dựng sản phẩm hoạt động Trước nhiệm vụ xây dựng một sản phẩm giới thiệu kết quả làm việc. HS tự tin và hào hứng nhận và chủ động thống nhất thời gian, địa điểm thực hiện nhiệm vụ. Các nhóm lựa chọn hình thức sản phẩm để giới thiệu kết quả lừm việc. Chủ yếu
59 các bài báo cáo ở dạng Power Point. Việc lựa chọn và sắp xếp thông tin để đưa vào báo cáo được thực hiện cẩn thận, nghiêm túc. Các thông tin gồm cả định tính, định lượng, thí nghiệm, kết luận và đặc biệt là các ứng dụng được trình bày kĩ lưỡng. Hoạt động 5: Tổ chức chương trình “Tìm hiểu về đôi mắt và cách khắc phục các tật về mắt” các nhóm báo cáo sản phẩm của mình - HS được trực tiếp tham gia vào quá trình nêu ý tưởng, phân tích, vận dụng những kiến thức đã học để xây dựng báo cáo chất lượng tốt về giữ gìn đôi mắt, chống và giảm cận thị thông qua các khuyến cáo cho việc nhìn và tập luyện, ăn uống hợp lí. Các báo cáo đạt yêu cầu theo các tiêu chí mà GV đề ra. - Khi tổ chức phần thi “Tôi nói – Bạn làm”, do có sự kết hợp giữa tiến hành thí nghiệm thật và phân tích hiện tượng nên HS hiểu hiện tượng hơn và chủ động hơn trong khâu giải thích hiện tượng về sự nhìn của mắt. Giúp HS rèn luyện được khả năng thuyết trình, tự tin trước đám đông. - Thông qua các phần thi kiến thức, HS nắm vững kiến thức đã học hơn và bổ sung thêm những kiến thức mới. Qua tổ chức chương trình “Tìm hiểu về đôi mắt và cách khắc phục các tật về mắt”, chúng tôi nhận thấy: - HS chủ động hơn, tích cực hơn khi tham gia vào hoạt động học tập mà GV tổ chức. - HS hứng thú, tự giác tham gia hoạt động nhóm, tìm tòi, vận dụng các kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến giải thích hợp lí cho sự nhìn của mắt, các nguy cơ gây ra các hạn chế cho sự nhìn của mắt. - HS phát huy được tốc độ phản ứng và khả năng nhạy bén khi trả lời các câu hỏi mà chương trình đưa ra. - Phát triển được năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, năng lực làm việc nhóm và một số năng lực đặc thù khác. 3.6.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm Sau khi tổ chức hoạt động TNST cho HS, nhằm đánh giá sơ bộ hiệu quả của cách tổ chức dạy học theo hướng TNST, chúng tôi đã tiến hành 2 bài kiểm tra để đối chứng giữa 2 lớp có tổ chức hoạt động TNST và không tổ chức hoạt động TNST, chúng tôi thu được kết quả như sau:
60 - Kết quả thu được được xử lí theo phương pháp thống kê toán học. Từ đó có thể kiểm tra, đánh giá giả thuyết khoa học và tính khả thi của đề tài. - Các bước xử lí, phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm gồm: + Lập bảng số liệu kết quả kiểm tra HS. + Lập bảng phân phối tần suất. + Vẽ các đường biểu diễn sự phân phối tần suất của lớp TN và lớp ĐC qua mỗi lần kiểm tra. + Tính toán các tham số thống kê theo các công thức sau: Điểm trung bình cộng: Là tham số đặc trưng cho sự tập trung của số liệu: nX Lớp TN: X i i nTN
Lớp ĐC: Y
;
n iYi
nDC
Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S: Là tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình cộng. 2 TN: STN
Phương sai:
n X i
i
X
2
nTN
2 ; ĐC: SDC
2 Độ lệch chuẩn: TN: STN STN
Trong đó:
;
n Y Y i
i
nDC
2 ĐC: SDC SDC
Xi là các giá trị điểm của nhóm TN Yi là các giá trị điểm của nhóm ĐC n là số HS được kiểm tra ni lần lượt là số HS đạt điểm kiểm tra Xi,Yi
Hệ số biến thiên V chỉ mức độ phân tán: Nhóm TN: VTN
STN 100 % ; X
Nhóm ĐC: VDC
SDC 100 % Y
Hệ số Student: Là hệ số cho phép đánh giá mức độ tin cậy của giá trị trung bình:
t
X Y S
nTN .nDC nTN nDC
a. Bài kiểm tra
với: S
2 nTN 1 STN2 nDC 1 SDC
nTN nDC 2
2
61 Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra 1 Nhóm
Lớp
TN
9/1
ĐC
9/3
Điểm
Tổng số HS
0
1
2
3
4
5
6
35
0
0
2
2
3
5
5
30
1
2
1
3
4
7
4
7
8
9
10
6
5
4
3
4
2
2
0
Bảng 3.2: Xếp loại kiểm tra 1 Nhóm
Tổng số Xếp loại HS Điểm
Kém
Yếu
TB
Khá
Giỏi
0 => 2
3 => 4
5 => 6
7 => 8
9 => 10
HS (ni)
2
11
7
%
5,8
HS (ni)
4
7
11
6
2
%
12,6
23,0
37,9
20,7
5,8
TN
35
ĐC
30
5 16,3
10 27,9
31,4
18,6
Nhận xét: - Số HS đạt điểm kiểm tra từ TB trở lên của lớp TN (28HS chiếm 80%) cao hơn lớp ĐC (19 HS chiếm 63,3%) và cao hơn tiêu chí đánh giá định lượng đã đặt ra (75%). - Số HS khá, giỏi của lớp TN (18 HS chiếm 51,4%) cao hơn lớp ĐC (8 HS chiếm 26,7%) và cao hơn tiêu chí đánh giá định lượng đã đặt ra (40%). Từ kết quả bài kiểm tra của lớp TN và ĐC chúng tôi nhận thấy kết quả bài kiểm tra của lớp TN thỏa mãn tiêu chí định lượng về giáo dục KTTH cho HS. Để đảm bảo tính khách quan của việc đánh giá kết quả TNSP, chúng tôi tiến hành vẽ các đồ thị
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ xếp loại kiểm tra
62 Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1 Điểm
Nhóm ĐC
Nhóm TN
Xi (Yi)
ni
W (%)
0
0
0,0
1
0
2
2
ni
W(%)
0,0
1
3,3
78,3
0,0
0,0
2
6,6
67,6
2
5,7
95,0
1
3,3
38,7
3
2
5,7
67,7
3
10,0
40,0
4
3
8,6
44,6
4
13,3
13,6
5
5
14,3
20,3
6
20
0,2
6
5
14,3
1,7
5
16,6
12,7
7
6
17,1
5,7
4
13,3
35,7
8
5
14,3
35,0
2
6,6
66,8
9
4
11,4
23,8
1
3,7
45,4
10
3
8,6
92,7
1
3,3
47,8
Tổng
35
100
386,5
30
100
446,8
ni X i X
ni Yi Y
Biểu đồ 3.2: Đồ thị đường phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1
2
63 Bảng 3.4: Bảng các tham số thống kê lần 1 Nhóm
Số HS
Điểm TB
S2
S
V(%)
TN
35
6,43
4,49
2,12
33,3
ĐC
30
5,07
4,12
2,26
42,2
T 3,75
- Nhận xét: + Điểm trung bình cộng của nhóm TN (6,43) lớn hơn điểm trung bình cộng của nhóm ĐC (5,07). + Giá trị của hệ số Student theo tính toán (3,75) lớn hơn giá trị trong bảng lí thuyết (1,61) với độ tin cậy 95%. Điều này khẳng định giá trị trung bình cộng điểm kiểm tra lần 1 là có ý nghĩa. + Hệ số biến thiên của nhóm TN (33,3%) nhỏ hơn hệ số biến thiên của nhóm ĐC (42,2%), nghĩa là độ phân tán về điểm số quanh điểm trung bình của nhóm ĐC là nhỏ. + Đồ thị đường phân phối tần suất của nhóm TN luôn nằm ở bên phải của nhóm ĐC, chứng tỏ kết quả của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC. => Kết quả tính toán thống kê cho thấy kết quả đánh giá định lượng của lớp TN cao hơn lớp ĐC là khách quan. b. Bài kiểm tra số 2 Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra lần 2 Điểm
Nhóm
Lớp
Tổng số HS
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
9/1
35
0
0
0
2
4
5
6
7
5
4
2
ĐC
9/3
30
0
1
3
2
4
7
3
5
3
2
0
Bảng 3.6: Bảng xếp loại kiểm tra lần 2 Nhóm
Tổng số HS
TN
35
ĐC
30
Xếp loại
Kém
Yếu
TB
Khá
Giỏi
Điểm
0 => 2
3 => 4
5 => 6
7 => 8
9 => 10
HS (ni)
0
6
11
12
6
%
0,0
17,1
31,4
34,3
17,1
HS (ni)
4
6
10
8
2
%
13,3
20,0
33,3
26,7
6,7
64 Nhận xét: Số HS đạt điểm kiểm tra từ TB trở lên của lớp TN (29 HS chiếm 82,9%) cao hơn lớp ĐC (20 HS chiếm 66,7%) và cao hơn tiêu chí đánh giá định lượng đã đặt ra (75%). Số HS khá, giỏi của lớp TN (18 HS chiếm 51,4%) cao hơn lớp ĐC (10 HS chiếm 33,3%) và cao hơn tiêu chí đánh giá định lượng đã đặt ra (40%). Từ kết quả bài kiểm tra của lớp TN và ĐC chúng tôi nhận thấy kết quả bài kiểm tra của lớp TN thỏa mãn tiêu chí định lượng về hoạt động trải nghiệm cho HS. Để đảm bảo tính khách quan của việc đánh giá kết quả TNSP, chúng tôi tiến hành vẽ các đồ thị và tính toán các tham số thống kê:
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ xếp loại kiểm tra lần 2 Bảng 3.7: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2 Điểm
Nhóm ĐC
Nhóm TN
Xi (Yi)
ni
W (%)
0
0
0,0
1
0
2
2
ni
W(%)
0,0
0
0,0
0,0
0,0
0,0
1
5,8
88,6
0
0,0
0,0
3
8,0
72,1
3
2
6,0
74,3
2
9,2
39,1
4
4
11,2
50,8
4
11,5
14,6
5
5
14,3
30,0
7
20,7
0,8
6
6
17,1
4,1
3
13,8
7,5
7
7
20,0
3,9
5
14,9
41,7
8
5
14,2
26,3
3
10,3
70,1
ni X i X
ni Yi Y
2
65 Điểm
Nhóm ĐC
Nhóm TN
9
4
11,2
55,4
2
5,8
71,8
10
2
6,0
72,7
0
0,0
0,0
Tổng
35
100
317,5
30
100
406,3
Biểu đồ 3.4: Đồ thị đường phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2 Bảng 3.8: Bảng các tham số thống kê lần 2 Nhóm
Số HS
Điểm TB
S2
S
V(%)
TN
35
6,52
3,69
1,92
29,4
ĐC
30
5,21
4,67
2,16
41,5
t 3,34
- Nhận xét: + Điểm trung bình cộng của nhóm TN (6,52) lớn hơn điểm trung bình cộng của nhóm ĐC (5,21). + Giá trị của hệ số Student theo tính toán (3,34) lớn hơn giá trị trong bảng lí thuyết (1,61) với độ tin cậy 95%. Điều này khẳng định giá trị trung bình cộng điểm kiểm tra lần 2 là có ý nghĩa. + Hệ số biến thiên của nhóm TN (29,4%) nhỏ hơn hệ số biến thiên của nhóm ĐC (41,5%), nghĩa là độ phân tán về điểm số quanh điểm trung bình của nhóm ĐC là nhỏ.
66 + Đồ thị đường phân phối tần suất của nhóm TN luôn nằm ở bên phải của nhóm ĐC, chứng tỏ kết quả của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC. => Kết quả tính toán thống kê cho thấy kết quả đánh giá định lượng của lớp TN cao hơn lớp ĐC là khách quan. c. Kết quả tổng hợp sau hai lần kiểm tra Bảng 3.9: Kết quả tổng hợp hai lần kiểm tra Nhóm
Lớp
TN ĐC
Điểm
Tổng số HS
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
9/3
70
0
0
2
4
7
10
11
13
10
8
5
9/1
60
1
3
4
5
8
14
7
9
5
4
1
Bảng 3.10: Bảng xếp loại kiểm tra Nhóm
Tổng số
Xếp loại
Kém
Yếu
TB
Khá
Giỏi
HS
Điểm
0 => 2
3 => 4
5 => 6
7 => 8
9 => 10
HS (ni)
2
11
21
23
13
%
2,9
16,3
30,2
32,6
18,0
HS (ni)
8
13
21
14
4
%
13,2
21,8
36,2
23,0
5,8
TN
70
ĐC
60
Nhận xét: Số HS đạt điểm kiểm tra từ TB trở lên của lớp TN (57 HS chiếm 80,8%) cao hơn lớp ĐC (39 HS chiếm 64,9%) và cao hơn tiêu chí đánh giá định lượng đã đặt ra (75%). Số HS khá, giỏi của lớp TN (36 HS chiếm 50,6%) cao hơn lớp ĐC (18 HS chiếm 28,8%) và cao hơn tiêu chí đánh giá định lượng đã đặt ra (40%). Từ kết quả bài kiểm tra của lớp TN và ĐC chúng tôi nhận thấy kết quả bài kiểm tra của lớp TN thỏa mãn tiêu chí định lượng về hoạt động trải nghiệm cho HS. Để đảm bảo tính khách quan của việc đánh giá kết quả TNSP, chúng tôi tiến hành vẽ các đồ thị và tính toán các tham số thống kê:
67
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ xếp loại kiểm tra Bảng 3.11: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra Điểm
Nhóm ĐC
Nhóm TN
Xi (Yi)
ni
W (%)
0
0
0,0
1
0
2
ni X i X
2
ni Yi Y
ni
W(%)
0,0
1
1,7
79,9
0,0
0,0
3
5,2
155,8
2
2,9
98,6
4
6,3
109,8
3
4
7,0
142,0
5
9,8
79,3
4
7
9,3
95,3
8
12,1
28,3
5
10
13,9
49,8
14
20,1
0,9
6
11
16,3
5,4
7
16,1
19,8
7
13
18,0
9,7
9
13,2
77,9
8
10
14,5
60,8
5
9,8
137,1
9
8
10,5
118,0
4
4,6
118,0
10
5
7,6
164,8
1
1,1
46,9
Tổng
70
100
744,4
60
100
853,7
2
68
Biểu đồ 3.6: Đồ thị đường phân phối tần suất Bảng 3.12: Tổng hợp các tham số thống kê qua hai bài kiểm tra TNSP Bài kiểm
Số HS
Điểm TB
S
TN
Số 1
35
30
6,43 5,07 4,49 5,12 2,12 2,26 33,3 42,2 3,75
Số 2
35
30
6,52 5,21 3,69 4,67 1,92 2,16 29,4 41,5 3,34
Tổng
70
60
6,48 5,14 4,33 4,91 2,08 2,22 32,3 43,0 5,54
TN
ĐC
TN
ĐC
T
ĐC
TN
ĐC
V(%)
TN
tra
ĐC
S2
ttt
tlt
1,61
- Nhận xét: + Điểm trung bình cộng của nhóm TN (6,48) lớn hơn điểm trung bình cộng của nhóm ĐC (5,14). + Giá trị của hệ số Student theo tính toán (5,54) lớn hơn giá trị trong bảng lí thuyết (1,61) với độ tin cậy 95%. Điều này khẳng định giá trị trung bình cộng điểm tổng hợp qua hai lần kiểm tra là có ý nghĩa. + Hệ số biến thiên của nhóm TN (32,3%) nhỏ hơn hệ số biến thiên của nhóm ĐC (43,0%), nghĩa là độ phân tán về điểm số quanh điểm trung bình của nhóm ĐC là nhỏ. + Đồ thị đường phân phối tần suất của nhóm TN luôn nằm ở bên phải của nhóm ĐC, chứng tỏ kết quả của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC.
69 + Qua bảng tổng hợp ta thấy: Các giá trị trung bình của nhóm TN luôn cao hơn nhóm ĐC. Các thông số thống kê: phương sai (S2), độ lệch chuẩn (S), hệ số biến thiên (V) của nhóm TN luôn có giá trị nhỏ hơn các giá trị tương ứng của nhóm ĐC. Hệ số Student theo tính toán luôn có giá trị lớn hơn giá trị tra trong bảng phân phối Student. => Kết quả tính toán thống kê cho thấy kết quả đánh giá định lượng của lớp TN cao hơn lớp ĐC là khách quan.
70 Kết luận chương 3 Thông qua quá trình thực nghiệm sư phạm về việc tổ chức hoạt động TNST về Mắt cho HS lớp 9 trường THCS Nguyễn Du theo nội dung, hình thức và phương pháp dạy học như đã dự kiến, đặc biệt là qua kết quả mà HS biểu hiện trong đợt hoạt động trải nghiệm này chúng tôi nhận thấy việc tổ chức hoạt động TNST cho HS theo hình thức trên là có hiệu quả. Nội dung và các vấn đề được đưa ra của hoạt động TNST đã khắc phục được một số nhược điểm trong dạy học lí thuyết mà chúng tôi đã nêu ra như ở trên. HS có thể tự thiết kế, chế tạo các sản phẩm. Qua đó, HS được rèn luyện kĩ năng tổng hợp, khả năng ngôn ngữ, phát triển tư duy và óc sáng tạo. Bên cạnh đó HS sẽ nắm chắc và hiểu sâu kiến thức, vấn đề, biết áp dụng kiến thức đã được tiếp thu trong học tập lí thuyết vào thực tiễn. Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Hình thức tổ chức hoạt động TNST mà chúng tôi đã xây dựng khá hấp dẫn thu hút được nhiều HS tham gia nhiệt tình, có hiệu quả, phù hợp với hầu hết các đối tượng HS (học sinh khá giỏi, đam mê học hỏi, tìm hiểu về vật lí có thể phát huy óc sáng tạo và lòng yêu thích của mình, HS yếu kém có thể học hỏi, nắm được kiến thức thông qua thực hành cùng các bạn khác; mọi HS đều phải hoạt động, chủ động thể hiện quyền lợi và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với tập thể), phù hợp với tâm lí lứa tuổi HS. Quá trình hoạt động cũng chính là quá trình HS học tập, rèn luyện nhưng do hình thức tổ chức mang tính mới lạ, phát huy được tính chất "học mà chơi, chơi mà học" của HS nên HS thấy thoải mái, không bị gò bó, không bị áp lực. Chính điều này giúp các em có thể chiếm lĩnh kiến thức một cách tự nhiên, hiệu quả đồng thời khiến các em tìm được mối liên hệ giữa kiến thức trên sách vở và thực tiễn thuận lợi cho việc áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Ngoài ra, còn giúp các em rèn luyện tác phong làm việc khoa học, tinh thần đoàn kết và tinh thần làm việc theo nhóm, khả năng giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc chung và khả năng làm việc độc lập. Thông qua việc để các em tự đề xuất các ý tưởng, các phương án chế tạo thiết bị, tìm ra các giải pháp kĩ thuật độc đáo, đưa ra được các dự đoán về kết quả của sản phẩm....giúp cho các em có thể phát triển được khả năng sáng tạo.
71 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 1. Đã nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về việc tổ chức HĐTNST cho HS THCS. 1. Đã nghiên cứu đặc điểm của đối tượng HS tại địa bàn nghiên cứu. 2. Đã điều tra thực trạng về năng lực cách khắc phục các tật của mắt và giữ gìn vệ sinh đôi mắt 3. Đã xây dựng tiến trình tổ chức HĐTNST sáng tạo cho HS trong cuộc sống ứng dụng kiến thức Vật Lí 9 chương “Quang học” nhằm bồi dưỡng các phẩm chất, năng lực cốt lõi, năng lực chuyên môn, cảm xúc của HS THCS 4. Đã xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng và nội dung thực nghiệm để lập kế hoạch, chuẩn bị, tiến hành thực nghiệm. Từ đó đã đánh giá kết quả thực nghiệm dựa trên phân tích diễn biến thực nghiệm sư phạm của tiến và sản phẩm hoạt động của HS. Tôi thấy rằng chủ đề này đã góp phần nâng cao phát triển thêm nhiều phẩm chất và năng lực khác cho HS đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn về sử dụng an toàn và tiết kiệm điện trong đời sống, đồng thời cũng là một tài liệu tham khảo bổ ích dành cho GV trong quá trình tổ chức dạy học HĐTNST tại trường THCS. Luận văn đã đưa ra nhiều kết quả nghiên cứu cụ thể về cơ sở lí luận và thực tiễn như sau: - Đã đưa ra tổng quan các vấn đề nghiên cứu về hoạt động TNST, TDST. - Nghiên cứu nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động TNST. - Đề xuất quy trình thiết kế hoạt động TNST. - Xây dựng cấu trúc chung của hoạt động TNST. - Đề xuất quy trình tổ chức hoạt động TNST. - Bước đầu đưa ra nhiều đánh giá HS trong quá trình tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo. - Thiết kế 01 hoạt động TNST đáp ứng các yêu cầu đề ra. - Tổ chức thực nghiệm 01 hoạt động TNST tại trường THCS Nguyễn Du – Thành Phố Hội An. Qua quá trình thực nghiệm sư phạm chỉ ra giả thuyết khoa học của luận văn và đúng; tính khả thi, hiệu quả của hoạt động TNST trong dạy học Vật lí ở trường là rất
72 cần thiết, phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS. HS bước đầu làm quen với hoạt động TNST trong học tập môn Vật lí, hào hứng, phấn khởi để tiếp thu kiến thức. 2. Kiến nghị Qua việc triển khai, nghiên cứu đề tài, tác giả có một số đề xuất, kiến nghị sau: - Tăng cường tổ chức các hoạt động TNST trong dạy học từng nội dung Vật lí ở trường cơ sở - Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động TNST xuyên suốt chương trình học trong năm học, phù hợp với từng đối tượng HS, đặc điểm vùng miền, điều kiện tại địa phương. Chú ý đến lợi ích của HS nhờ có thêm các hiểu biết về việc vận dụng kiến thức khi tham gia các hoạt động TNST. - Chú trọng bồi dưỡng GV năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động TNST nhằm tạo sự hứng thú và thêm yêu thích môn học Vật lí của HS
73 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, 2017. [2]. .Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014). Tài liệu tập huấn kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS, NXB Giáo dục. [3]. Bernd Meier-Nguyễn Văn Cường. Lí luận dạy học hiện đại. NXB Đại học Sư phạm, 2016. [4]. Bùi Ngọc Diệp. Hình thức tổ chức các hoạt động TNST trong nhà trường phổ thông, nguồn Tạp chí khoa học giáo dục Số 113 – Tháng 02/2015 – Trang 37 [5]. David A.Kolb (2015). Líthuyết học qua trải nghiệm, Tạp chí khoa học – trường Đại học Sư phạm Hà Nội [6]. Dương Xuân Quý (2017), Xây dựng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học vật lí ở trường THPT, tài liệu bồi dưỡng giáo viên THPT [7]. Đinh Thị Kim Thoa (2015). Hoạt động trải nghiệm sáng tạo – Hoạt động quan trọng trong chương trình GDPT mới, Báo giáo dục và thời đại [8]. Lê Thanh Tú (2017). Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chủ đề “Sự nở vì nhiệt” Vật lí 10, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục [9]. Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Dung. Quan niệm về Hoạt động trải nghiệm sáng tạo và một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS phổ thông. Tạp chí Khoa học giáo dục, 2015. [10]. Nguyễn Thị Liên (chủ biên), Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh, sách Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2016. [11]. Nguyễn Ngọc Hưng, một số đổi mới trong dạy học Vật Lí ở trường phổ thông,Tạp chí khoa học ĐH Sư phạm Hà Nội, số 8, 2016. [12]. Ngô Thị Tuyên, Khái niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo, diễn đàn Công nghệ Giáo dục, 2015. [13]. Phan Dũng, sáng tạo và đổi mới, NXB Trẻ , 2010. [14]. Tưởng Duy Hải (2016), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học vật lí ở trường phổ thông, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Volume 61, Number 8B,2016. [15].Vũ Quang (chủ biên) (2008), Vật lí 8, NXB Giáo dục Việt Nam
74 [16]. Đoàn Duy Hinh ( chủ biên) (2008), Bài tập Vật lí 8, NXB Giáo dục Việt Nam [17].Nguyễn Quang Vinh (chủ biên) (2008), Sinh học 8, NXB Giáo dục Việt Nam, 2008
PL 1 PHỤ LỤC Trích bài trình bày PPt của học sinh lớp 9/1
PL 2
PL 3
PL 4
PL 5
PL 6
PL 7
PL 8
PL 9
PL 10
PL 11
PL 12
PL 13