BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÍ
vectorstock.com/24597468
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN "CHUYỂN ĐỘNG CƠ" BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÍ 8 TRUNG HỌC CƠ SỞ WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
AL
OF FI
CI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
NH ƠN
LÊ THỊ THU UYÊN
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN "CHUYỂN ĐỘNG CƠ" BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
QU Y
VẬT LÍ 8 TRUNG HỌC CƠ SỞ
DẠ Y
KÈ
M
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN 2019
OF FI
CI
AL
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
NH ƠN
LÊ THỊ THU UYÊN
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN "CHUYỂN ĐỘNG CƠ" BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÍ 8 TRUNG HỌC CƠ SỞ
QU Y
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
DẠ Y
KÈ
M
Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Vật lí Mã số: 8.14.01.11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN QUANG LẠC
NGHỆ AN 2019
i
AL
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đối với hướng dẫn tôi thực hiện đề tài, hoàn thành luận văn.
CI
thầy giáo PGS.TS Nguyễn Quang Lạc, người đã định hướng đề tài, trực tiếp
OF FI
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Vinh và Phòng đào tạo Sau đại học trường Đại học Vinh và Viện Sư phạm Tự nhiên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và Tổ khoa học tự nhiên
NH ƠN
Trường trung học cơ sở Nghi Thuận - huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực nghiệm sư phạm đề tài.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chia sẻ những khó khăn với tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
Trân trọng!
Tác giả
Lê Thị Thu Uyên
ii
AL
MỤC LỤC
CI
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .................. vi
OF FI
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 2 4. Giả thuyết khoa học........................................................................................... 2
NH ƠN
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 2 6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3 7. Đóng góp của luận văn ...................................................................................... 4 8. Cấu trúc luận văn............................................................................................... 4 NỘI DUNG........................................................................................................... 5 CHƢƠNG 1. BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC VÀ BỒI DƢỠNG HỌC SINH
QU Y
GIỎI VẬT LÍ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ......................................... 5 1.1. Học sinh giỏi vật lí và bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí .................................... 5 1.1.1. Học sinh giỏi vật lí ...................................................................................... 5 1.1.2. Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí ..................................................................... 6 1.2. Bài tập vật lí ................................................................................................... 7
M
1.2.1. Khái niệm bài tập vật lí ............................................................................... 7
KÈ
1.2.2. Phân loại bài tập vật lí ................................................................................. 7 1.2.3. Phương pháp giải bài tập vật lí.................................................................... 7 1.2.4. Xây dựng lập luận trong giải bài tập vật lí .................................................. 8
DẠ Y
1.3. Bài tập vật lí trong bồi dưỡng học sinh giỏi ................................................... 8 1.3.1. Tiêu chí bài tập vật lí bồi dưỡng học sinh giỏi ........................................... 8 1.3.2. Bài tập luyện tập bồi dưỡng học sinh giỏi .................................................. 9 1.3.3. Bài tập sáng tạo bồi dưỡng học sinh giỏi .................................................... 9
iii
AL
1.4. Xây dựng bài tập vật lí bồi dưỡng học sinh giỏi ............................................ 9 1.4.1. Yêu cầu bài tập vật lí bồi dưỡng học sinh giỏi ........................................... 9
CI
1.4.2. Tính chất bài tập vật lí bồi dưỡng học sinh giỏi ....................................... 10 1.5. Sử dụng bài tập vật lí bồi dưỡng học sinh giỏi ............................................ 10
OF FI
1.5.1. Vấn đề phát hiện học sinh giỏi .................................................................. 10 1.5.2. Bồi dưỡng học sinh giỏi ............................................................................ 10 1.5.3. Ra đề thi học sinh giỏi ............................................................................... 11 1.5.4. Trao đổi kinh nghiệm ................................................................................ 11 1.6. Hệ thống dấu hiệu chỉ báo học sinh giỏi trong dạy học bài tập ................... 11
NH ƠN
1.6.1. Tốc độ cao trong nhận biết, lập luận, hướng giải quyết............................ 12 1.6.2. Kết quả đúng, chính xác trong lời giải ...................................................... 12 1.6.3. Biện luận sâu sắc, có luận cứ thích hợp .................................................... 12 1.6.4. Phương pháp mới, độc đáo trong lời giải .................................................. 12 1.7. Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 8 ở một số trường trung học cơ sở huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An .......................................................................... 12
QU Y
1.7.1. Giới thiệu về thi học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở ở huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An ....................................................................................................... 12 1.7.2. Đề thi chọn học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở ở huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An .............................................................................................................. 13 1.7.3. Kết quả thi học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở ở huyện Nghi Lộc - tỉnh
M
Nghệ An .............................................................................................................. 13
KÈ
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 15 CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CƠ BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÍ 8 TRUNG
DẠ Y
HỌC CƠ SỞ ...................................................................................................... 16 2.1. Mục tiêu dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng......................................... 16 2.1.1. Kiến thức ................................................................................................... 16 2.1.2. Kỹ năng ..................................................................................................... 16
iv
AL
2.2. Nội dung dạy học phần chuyển động cơ ...................................................... 16 2.2.1. Nội dung cơ bản. ....................................................................................... 16
CI
2.2.2. Nội dung mở rộng, nâng cao phát triển..................................................... 17 2.3. Xây dựng hệ thống bài tập phần chuyển động cơ bồi dưỡng học sinh giỏi
OF FI
vật lí lớp 8 trung học cơ sở .................................................................................. 21 2.3.1. Xây dựng hệ thống lý thuyết cơ bản và nâng cao phát triển ..................... 21 2.3.2. Phân loại các dạng bài tập ......................................................................... 24 2.3.3. Lựa chọn các bài tập mẫu cho từng dạng và giải mẫu .............................. 24 2.3.4. Lựa chọn các bài tập mở rộng và nâng cao ............................................... 38
NH ƠN
2.3.5. Lựa chọn một số bài tập có liên quan trong đề thi học sinh giỏi và đề thi vào trung học phổ thông chuyên ......................................................................... 55 2.3.6. Lời giải chi tiết (cho một số bài tập trích dẫn trong đề thi) ...................... 59 2.4. Soạn thảo các tiến trình dạy học khi sử dụng hệ thống bài tập phần chuyển động cơ bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí lớp 8 trung học cơ sở ............................ 61 2.4.1. Dạy học bài tập dạng 1 "Xác định vị trí và thời gian các chuyển động gặp
QU Y
nhau" (3 tiết học) ................................................................................................. 61 2.4.2. Dạy học bài tập dạng 2 "Vận tốc trung bình trong chuyển động không đều" (3 tiết học) ................................................................................................... 69 2.4.3. Dạy học bài tập dạng 5 "Đồ thị đường đi và ý nghĩa của nó" (3 tiết học) 80 Kết luận chương 2 ............................................................................................... 89
M
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................... 90
KÈ
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. ................................................. 90 3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm. ................................................................. 91 3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm. .................................................................. 91
DẠ Y
3.4. Kết quả TNSP............................................................................................... 92 3.4.1. Đánh giá định tính ..................................................................................... 92 3.4.2. Đánh giá định lượng .................................................................................. 92 Kết luận chương 3 ............................................................................................... 96
v
AL
KẾT LUẬN CHUNG ........................................................................................ 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 98
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
CI
PHỤ LỤC ....................................................................................... Từ P1 đến P19
vi
Viết tắt THCS
Học sinh giỏi
HSG
Đại học
ĐH
Đại học sư phạm
ĐHSP
Học sinh
HS
Giáo viên
GV
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
Trung học cơ sở
CI
Viết đầy đủ
AL
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1
AL
MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
CI
Vật lí là môn khoa học tự nhiên, là môn học giúp các em học sinh có sự hiểu biết ban đầu về khoa học thông qua giáo dục trong nhà trường. Môn vật lí
OF FI
có vai trò rất quan trọng, vì nó giúp các em mở rộng sự hiểu biết của mình, để giải thích một số hiện tượng xảy ra trong thực tế từ đó hình thành tư tưởng khoa học và niềm tin về môn học cũng như để học tốt các môn học khác.
Sử dụng bài tập vật lí là một trong những biện pháp dạy học quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn. Đối với học sinh, đặc biệt là học
NH ƠN
sinh trung học cơ sở, giải bài tập là một trong những biện pháp phát huy và rèn luyện tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình học tập môn vật lí. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục và đào tạo đó là bồi dưỡng học sinh giỏi. Đây là một hoạt động dạy học mang tính đặc thù cao, chuyên sâu, người dạy là những giáo viên có trình độ tay nghề cao, giàu kinh nghiệm trong công tác dạy học, người học là học sinh giỏi, có năng khiếu theo
QU Y
môn học. Không chỉ riêng các trường trung học phổ thông, mà các trường trung học cơ sở cũng rất quan tâm, đầu tư cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi bao gồm phát hiện năng khiếu, bồi dưỡng năng lực, xây dựng hệ thống bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, hệ thống bài tập được sử dụng phải đa dạng, vừa có tính tổng hợp vừa
M
phải đạt mức độ hay và khó.
KÈ
Việc bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí đã được nhiều tác giả quan tâm
nghiên cứu, nhưng chủ yếu là ở cấp trung học phổ thông. Còn ở cấp trung học cơ sở thì hệ thống các bài tập dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí còn ít
DẠ Y
được quan tâm. Đặc biệt, là một giáo viên trung học cơ sở, tôi thấy vấn đề này vô cùng cấp thiết nên đã chọn và nghiên cứu đề tài: "Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần "Chuyển động cơ" bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở"
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
AL
2
- Xây dựng hệ thống bài tập phần chuyển động cơ và đề xuất phương án sử
CI
dụng nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở. 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
OF FI
3.1. Đối tƣợng - Dạy học bài tập vật lí ở trường trung học cơ sở.
- Hoạt động dạy và học vật lí ở các lớp học sinh giỏi, trong đó tập trung vào việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập vật lí. 3.2. Phạm vi nghiên cứu
NH ƠN
- Hệ thống bài tập sử dụng trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở phần chuyển động cơ. 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập chuyển động cơ đa dạng, phong phú và đề xuất được quy trình sử dụng chúng thỏa mãn các yêu cầu sư phạm thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi vật
QU Y
lí lớp 8 ở trường trung học cơ sở. 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài - Nghiên cứu chương trình vật lí trung học cơ sở, tìm hiểu các tài liệu nâng cao vật lí lớp 8, phân tích các đề thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, đề thi vào
M
trung học phổ thông chuyên của địa phương mình và những địa phương khác
KÈ
trong cả nước. Từ đó xác định hệ thống lý thuyết cần mở rộng và xây dựng các dạng bài tập.
5.2. Tìm hiểu thực trạng việc dạy học
DẠ Y
- Tìm hiểu thực trạng việc xây dựng, sử dụng bài tập vật lí nói chung và
việc xây dựng, sử dung bài tập vật lí bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng ở một số trường trung học cơ sở ở huyện Nghi Lộc, Tình Nghệ An.
3
AL
- Chỉ ra các yêu cầu của hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi và đề xuất quy trình xây dựng.
CI
5.3. Xây dựng hệ thống bài tập phần chuyển động cơ
- Xây dựng hệ thống bài tập phần chuyển động cơ bồi dưỡng học sinh giỏi
OF FI
vật lý 8 trung học cơ sở theo những yêu cầu và quy trình đã đề xuất.
- Đề xuất các phương án sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 8 ở cấp trung học cơ sở tại huyện Nghi Lộc- tình Nghệ An.
5.4. Thực nghiệm sƣ phạm các phƣơng án dạy học đã thiết kế
NH ƠN
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu có liên quan đến đề tài. - Nghiên cứu, tìm hiểu các đề thi và các tài liệu hướng dẫn nội dung thi học sinh giỏi vật lí lớp 8 trung học cơ sở, đề thi vào trung học phổ thông chuyên. 6.2. Nghiên cứu thực nghiệm
QU Y
- Tìm hiểu quá trình dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí ở các trường trung học cơ sở trong huyện mình dạy. - Trao đổi và học hỏi kinh nghiệm từ các giáo viên có kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí trung học cơ sở. 6.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
KÈ
tài.
M
- Soạn thảo tiến trình dạy học bài tập vật lí theo định hướng khoa học của đề - Tổ chức dạy học các tiến trình dạy học bài tập vật lí đã soạn thảo - Kiểm tra, đánh giá năng lực giải bài tập (theo các tiêu chí cho học sinh giỏi)
DẠ Y
trước và sau quá trình bồi dưỡng. - Tìm hiểu về tình hình học tập của học sinh giỏi sau kì thi.
6.4. Phƣơng pháp thống kê - Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học.
4
AL
7. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 7.1. Về lý luận:
CI
- Hệ thống được cơ sở lý luận về xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi.
OF FI
7.2. Về thực tiễn:
- Đánh giá được thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn vật lí 8 ở một số trường trung học cơ sở huyện Nghi Lộc.
- Phân loại được 6 dạng bài tập "Chuyển động cơ"
- Lựa chọn được 32 bài tập mẫu cho các dạng và 13 bài tập trong kì thi học
NH ƠN
sinh giỏi và thi vào các trường chuyên.
- Thiết kế được 6 kế hoạch dạy học trong đó có 1 kế hoạch về tuyển chọn học sinh giỏi; 3 giáo án dạy học bài tập; 2 giáo án thi thử học sinh giỏi. 8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương: trung học cơ sở.
QU Y
Chƣơng 1: Bài tập trong dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí ở trường Chƣơng 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần chuyển động cơ bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở.
DẠ Y
KÈ
M
Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm.
5
AL
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC VÀ BỒI DƢỠNG
1.1. Học sinh giỏi vật lí và bồi dƣỡng học sinh giỏi vật lí
OF FI
1.1.1. Học sinh giỏi vật lí
CI
HỌC SINH GIỎI VẬT LÍ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Theo tâm lí học: Năng khiếu có tính bẩm sinh, là dấu hiệu biểu hiện sớm của trẻ em về một tài năng nào đó khi đứa trẻ chưa tiếp xúc với hệ thống, có tổ chức trong hoạt động tương ứng. Năng khiếu là mầm mống của tài năng về sau
NH ƠN
của một con người. [8]
Học sinh giỏi toàn diện: Theo cách phân loại của nhà trường nước ta dựa vào điểm số, thang điểm 10, học sinh có điểm trung bình chung học tập đạt từ 8,0 và một trong hai môn Văn hoặc Toán phải đạt 8,0 và không có môn nào dưới 6,5 là học sinh giỏi toàn diện; học sinh giỏi được công nhận qua các k thi học sinh giỏi các cấp môn học đó. Học sinh giỏi Vật lí cấp huyện phải trải qua k thi
QU Y
tuyển chọn cấp Huyện, lấy từ trên xuống theo đủ chỉ tiêu đề ra, nhưng tối thiểu phải đạt 10/20 (thang điểm 20), điểm càng cao giải càng cao. Học sinh trung học cơ sở thì đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp Huyện và cao nhất là học sinh giỏi cấp Tỉnh.
Học sinh giỏi vật lí, có năng khiếu vật lí là học sinh có tư duy logic tốt
M
trong hoạt động học vật lí, thể hiện năng lực vận hành các thao tác tư duy chính
KÈ
xác, nhanh và bộc lộ những ưu điểm về phẩm chất tư duy. Học sinh giỏi vật lí là học sinh đạt điểm cao và được công nhận trong các
kì thi học sinh giỏi trường, huyện (thành phố), tỉnh. Thường thì các học sinh trải
DẠ Y
qua kì thi học sinh giỏi các cấp phải đạt ít nhất là 10/20 điểm,lấy từ trên xuống đủ phần trăm số lượng, tùy vào điểm đạt được của các em ở hiện tại để phân giải.
Một học sinh giỏi vật lí phải hăng say phát biểu trong các giờ vật lí, ham
6
AL
thích học vật lí mọi lúc mọi nơi, ham học hỏi từ thầy cô, bạn bè, thích mày mò,
khám phá các hiện tượng vật lí qua tự làm thí nghiệm, để ý các hiện tượng trong
CI
cuộc sống và dùng kiến thức vật lí để giải thích.
Học sinh giỏi vật lí sẽ nắm vững các kiến thức cơ bản đã học, vận dụng tối
OF FI
ưu các kiến thức cơ bản đã được học để giải quyết một hay nhiều vấn đề mới, tiếp thu hoặc dùng được ngay một số vấn đề mới nảy sinh do giáo viên đưa ra. Học sinh giỏi vật lí có hứng thú, yêu thích môn học. Có khả năng tập trung say sưa với hoạt động học, có tính bền bỉ và ổn định trong các giờ lí thuyết cũng như thực hành. Học sinh nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ giáo viên giao cho, với học sinh học cùng lớp.
NH ƠN
đạt kết quả tốt. Kết quả học tập lý thuyết và thực hành có số điểm cao nhất so Học sinh giỏi vật lí là học sinh có tư duy tốt về toán học, kiến thức toán học rất tốt. Thường thì các em học sinh học tốt toán chưa chắc đã học tốt vật lí, nhưng chắc chắn rằng giỏi vật lí thì kiến thức toán học rất tốt. 1.1.2. Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí
QU Y
Để có học sinh giỏi, thì phải có quá trình bồi dưỡng. Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí là một vấn đề lớn, quan trọng và đầy khó khăn đối với giáo viên và học sinh. Đòi hỏi giáo viên phải có tâm, nhiệt huyết, yêu ngành nghề, và đòi hỏi học sinh phải yêu thích môn vật lí, chăm chỉ, có ý thức.
M
Học sinh giỏi vật lí phải giỏi cả lí thuyết và thực hành. Năng khiếu đó phải
KÈ
được rèn luyện thường xuyên mới dần dần hình thành. Việc bồi dưỡng là điều kiện không thể thiếu để có học sinh giỏi. Theo Phạm Thị Phú: Từ thập niên 60 của thế kỉ 20 ở nước ta đã thực hiện
DẠ Y
dạy học phân hóa ở hình thức hệ thống trường chuyên, khối chuyên; trường chuyên do các tỉnh quản lý và khối chuyên thuộc các trường ĐH (ĐHSP, hoặc ĐH Tổng hợp). Thành tích đào tạo bồi dưỡng HSG trong các trường này trong hơn 50 năm qua thật đáng tự hào, HS nước ta đã đạt thứ hạng cao trong các k
7
AL
thi Olympic quốc tế và khu vực, đa số HS được học tập theo giáo trình riêng từ các trường chuyên, khối chuyên này.
CI
1.2. Bài tập vật lí 1.2.1. Khái niệm bài tập vật lí
OF FI
Trong thực tế dạy học, bài tập vật lí là một vấn đề không lớn, được giải quyết nhờ những suy lí lôgic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật và phương pháp vật lí. Hiểu theo nghĩa rộng thì một bài tập đối với học sinh là một vấn đề xuất hiện trong nghiên cứu tài liệu giáo khoa. Giải bài tập là 1.2.2. Phân loại bài tập vật lí
NH ƠN
sự tư duy định hướng một cách tích cực. [8]
+ Phân loại bài tập theo phương thức cho điều kiện hoặc phương thức giải thì có các dạng bài tập sau: [8] Bài tập định tính Bài tập tính toán Bài tập thí nghiệm
QU Y
Bài tập đồ thị
Bài tập nghịch lí và ngụy biện
+ Phân loại bài tập theo mức độ nhận thức thì có các dạng bài tập sau: [8] Bài tập luyện tập (ôn tập kiến thức, rèn luyện các kỹ năng) Bài tập sáng tạo về vật lí
M
1.2.3. Phương pháp giải bài tập vật lí
KÈ
Việc rèn luyện cho học sinh biết cách giải bài tập một cách khoa học, sáng tạo, đảm bảo đi đến kết quả một cách chính xác và nhanh nhất, không những giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng suy luận logic, làm
DẠ Y
việc một cách khoa học, có kế hoạch. Bài tập vật lí rất đa dạng nên phương pháp giải cũng rất phong phú, đặc biệt
các bài tập vật lí dành cho học sinh giỏi. Để giải một bài tập vật lí, có thể vạch ra một dàn bài chung gồm những bước
8
AL
chính sau đây:[8] (1) Tìm hiểu đầu bài
CI
(2) Phân tích hiện tượng (3) Xây dựng lập luận, đề xuất cách giải. 1.2.4. Xây dựng lập luận trong giải bài tập vật lí
OF FI
(4) Biện luận
Xây dựng lập luận trong giải bài tập là một bước quan trọng trong quá trình giải bài tập vật lí, việc xây dựng lập luận có thể có những nét khác nhau. Ta phải vận dụng những định luật vật lí, những quy tắc, những công thức để thiết lập
NH ƠN
mối quan hệ giữa các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm, hiện tượng cần giải thích hay dự đoán với những dữ kiện cụ thể đã cho trong đầu bài. 1.3. Bài tập vật lí trong bồi dƣỡng học sinh giỏi
1.3.1. Tiêu chí bài tập vật lí bồi dưỡng học sinh giỏi
Để đạt kết quả cao trong kì thi học sinh giỏi, trong bồi dưỡng học sinh thì việc xây dựng và sử dụng hệ thống các bài tập rất là quan trọng và cấp thiết.
QU Y
Bài tập vật lí trong bồi dưỡng học sinh giỏi ngoài đảm bảo các tiêu chí của bài tập nói chung thì cần có tính nâng cao, mở rộng kiến thức, mới lạ. Các bài tập mà bằng một đơn vị kiến thức cơ bản là chưa đủ để giải quyết, có những bài phải vận dụng nhiều đơn vị kiến thức, có những kiến thức của các lớp dưới, của những phần, chương, bài khác kết hợp lại. Bài tập vật lí trong bồi dưỡng học
M
sinh giỏi cũng có thể là những bài tập cho thừa hoặc thiếu dữ kiện, đòi hỏi học
KÈ
sinh phải biết chắt lọc thông tin, tìm tòi thêm thông tin phù hợp để giải quyết. Có những bài tập thậm chí còn ra sai đề, có thể còn có kết quả trái với thực tế, để đòi hỏi học sinh giỏi sẽ phát hiện ra và chứng minh được điều vô lí đó, tìm ra
DẠ Y
cái phù hợp, chính xác. Bài tập vật lí trong bồi dưỡng học sinh giỏi cũng có thể là các bài tập trong các đề thi học sinh giỏi các năm trước, căn cứ vào đó để xây dựng hệ thống các bài tập sát với nội dung thi.
9
AL
1.3.2. Bài tập luyện tập bồi dưỡng học sinh giỏi
Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, đa số các giáo viên sẽ bổ sung
CI
kiến thức lý thuyết nâng cao cho học sinh, từ đó ra các bài tập phù hợp từng chủ
đề, từng phần. Ban đầu các giáo viên sẽ ra các bài tập mẫu, đưa ra phương pháp
OF FI
giải và hướng dẫn học sinh giải quyết. Rồi sau đó giáo viên sẽ ra các bài tập tương tự, các học sinh giỏi sẽ nhanh nhạy giải quyết tốt. Các bài tập đó là những bài tập luyện tập giúp học sinh tập dượt. 1.3.3. Bài tập sáng tạo bồi dưỡng học sinh giỏi
Học sinh giỏi vật lí thì đòi hỏi phải tư duy tốt, nhanh nhạy, có tính sáng tạo
NH ƠN
và đòi hỏi phải giải quyết được các bài tập hay, mới, lạ. Vì thế các bài tập sáng tạo là cần thiết trong quá trình bồi dưỡng.
Bài tập sáng tạo về vật lí là bài tập mà giả thiết không có thông tin đầy đủ, có những đại lượng vật lí được ẩn dấu,không có thông tin liên quan đến hiện tượng quá trình vật lí, điều kiện bài toán không chứa đựng chỉ dẫn trực tiếp và gián tiếp về angôrit giải hay kiến thức vật lí cần sử dụng.
QU Y
1.4. Xây dựng bài tập vật lí bồi dƣỡng học sinh giỏi 1.4.1. Yêu cầu bài tập vật lí bồi dưỡng học sinh giỏi Việc xây dựng hệ thống bài tập là rất quan trọng, quyết định để đạt kết quả trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Ngoài việc đạt các yêu cầu hệ thống bài tập Vật lí nói chung, hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi còn phải thỏa mãn
M
các yêu cầu sau:
KÈ
Theo Phạm Thị Phú: - Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phải nâng cao, mở rộng kiến thức, kỹ
năng cho học sinh trong phạm vi phù hợp (không quá tải). Giáo viên cần căn cứ
DẠ Y
đề thi học sinh giỏi phạm vi 4 năm để nắm được phổ kiến thức sử dụng trong đề thi đó, bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phải bao quát được các kiến thức đó. - Phải phát triển tư duy HS, phát triển tư duy logic, tư duy toán học, tu duy
Vật lí, muốn vậy phải có bài tập định tính, định lượng, bài tập luyện tập nâng
10
AL
cao, bài tập thí nghiệm để rèn luyện óc quan sát, kết hợp tư duy lý thuyết và tư duy thực nghiệm.
CI
- Phải bồi dưỡng niềm yêu thích, đam mê Vật lí cho học sinh, xuất phát từ chính nội dung môn học chứ không vì điểm số. Hệ thống bài tập phải có bài tập
OF FI
có nội dung thực tế, nội dung lịch sử, bài tập thiết kế chế tạo để học sinh làm kỹ sư thiết kế thi công, đặc biệt là phải có sức cuốn hút học sinh vào các hoạt động thực tiễn, sáng tạo,
1.4.2. Tính chất bài tập vật lí bồi dưỡng học sinh giỏi
Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi phải là những bài tập ở mức độ nâng cao,
NH ƠN
thường là ở mức độ hay, khó, lạ. Là những bài tập đòi hỏi phải tư duy, vận dụng nhiều đơn vị kiến thức mới giải quyết được.
Trong vật lí, các bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi có thể là những bài tập về hiện tượng, bài tập tính toán, bài tập thí nghiệm,..... nhưng phải ở mức độ vận dụng cao.
1.5. Sử dụng bài tập vật lí bồi dƣỡng học sinh giỏi
QU Y
1.5.1. Vấn đề phát hiện học sinh giỏi Để có thể phát hiện học sinh giỏi, thì ngoài việc quan sát sự tiếp thu hằng ngày của các em hay nhận biết qua sự phản xạ của các em trong tiết học, thì việc ra các bài tập nâng cao để kiểm tra kiến thức của các em là rất cần thiết. Từ những bài tập quen thuộc, chỉ cần thay đổi một vài dữ kiện, hay cố tình
M
sai sót hoặc thừa thiếu, để kiểm tra mức độ hiểu bài của các em như thế nào.
KÈ
Thỉnh thoảng trong các bài kiểm tra 15 phút, một tiết, học k , thậm chí là
trong các tiết học, giáo viên sẽ thường ra thêm một vài câu khó ở cấp độ vận dụng cao, để phát hiện học sinh giỏi.
DẠ Y
1.5.2. Bồi dưỡng học sinh giỏi Trong quá trình bồi dưỡng, hệ thống các bài tập dành cho các học sinh là
rất quan trọng. Đòi hỏi giáo viên phải chọn lựa các bài tập phù hợp, hay, có liên quan để các em làm.
11
AL
Các bài tập trong bồi dưỡng học sinh giỏi có thể là các bài tập trong các đề thi năm trước của địa phương mình hoặc của địa phương khác trong cả nước. Từ
CI
việc nghiên cứu các đề trước đó, lối ra đề, giáo viên hình thành nên các dạng đầy đủ, từ đó tìm tòi, nghiên cứu ra các bài tập tương ứng từng phần từ dễ đến khó
OF FI
cho học sinh. 1.5.3. Ra đề thi học sinh giỏi
Việc ra đề thi học sinh giỏi thực sự là một khó khăn không hề nhỏ đối với đội ngũ người ra đề. Đề thi phải đảm bảo phù hợp với mức độ, phải phù hợp với mức học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh. Phải ra đề như thế nào để học
NH ƠN
sinh và giáo viên phải khẳng định là "đề hay".
Việc sử dụng các bài tập trong việc ra đề thi học sinh giỏi là việc cần thiết. Để có được một đề học sinh giỏi vật lí cấp trung học cơ sở môn vật lí được gọi là "đề hay" thì phải xây dựng hệ thống ngân hàng câu hỏi. Ngân hàng câu hỏi có thể là do nhiều người cùng biên soạn, chọn lọc và cùng làm bài thử sức trước khi có đề hoàn chỉnh.
QU Y
1.5.4. Trao đổi kinh nghiệm
Chính từ các hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi, các giáo viên có thể trao đổi nhau, giúp hoàn thiện các bài tập của mình cũng như giúp công tác bồi dưỡng học sinh giỏi chất lượng hơn, đạt hiệu quả cao. 1.6. Hệ thống dấu hiệu chỉ báo học sinh giỏi trong dạy học bài tập
M
Để có được học sinh giỏi, để học sinh có thể tự tin tham gia các kì thi học
KÈ
sinh giỏi, thì ở các trường rất đầu tư công tác bồi dưỡng học sinh. Để chọn được học sinh tham gia bồi dưỡng, thì giáo viên phải thực hiện công tác chọn lọc học sinh. Qua quá trình dạy học bài tập vật lí, hệ thống dấu hiệu chỉ báo học sinh
DẠ Y
giỏi bao gồm: Tốc độ cao trong nhận biết, lập luận, hướng giải quyết; Kết quả đúng, chính xác trong lời giải; Biện luận sâu sắc, có luận cứ thích hợp; Phương pháp mới, độc đáo trong lời giải
1.6.1. Tốc độ cao trong nhận biết, lập luận, hướng giải quyết
AL
12
Qua quá trình quan sát các em làm bài tập, những em học sinh giỏi thường
CI
nhận biết đề bài, nội dung yêu cầu của đề ra rất nhanh. Từ đó xây dựng lập luận, hướng giải quyết cho bài toán nhanh chóng. có tố chất trong bộ môn. 1.6.2. Kết quả đúng, chính xác trong lời giải
OF FI
Cũng chính nhờ dấu hiệu này, mà giáo viên có thể tìm lựa được những em
Qua quá trình làm bài tập trong tiết học, cũng như trong bài kiểm tra, các em học sinh giỏi thường không chỉ giải quyết bài toán nhanh chóng, mà kết quả
NH ƠN
bài tập, lời giải thường đúng, chính xác.
1.6.3. Biện luận sâu sắc, có luận cứ thích hợp
Trong quá trình dạy học bài tập, một trong những dấu hiệu quan trọng để giáo viên phát hiện ra học sinh giỏi đó là các em biện luận sâu sắc, có luận cứ thích hợp với nội dung câu hỏi giáo viên đưa ra. 1.6.4. Phương pháp mới, độc đáo trong lời giải
QU Y
Một bài tập vật lí, có thể có rất nhiều cách giải, không chỉ dừng ở các cách giải giáo viên hướng dẫn, các em học sinh giỏi thường tư duy được những cách giải khác, có thể là hay, mới và lạ hơn. Lời giải của một số bài tập, thậm chí các em còn đưa ra các phương pháp mới, độc đáo hơn. Trong quá trình giải bài tập, các giáo viên thường dành thời gian để các em có thể suy nghĩ ra những cách
M
giải khác cho bài tập.
KÈ
1.7. Thực trạng bồi dƣỡng học sinh giỏi vật lí 8 ở một số trƣờng trung học cơ sở huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An 1.7.1. Giới thiệu về thi học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở ở huyện Nghi Lộc
DẠ Y
- tỉnh Nghệ An Mỗi năm học, thường là vào đầu tháng 4, huyện Nghi Lộc- tỉnh Nghệ An
thường tổ chức kì thi học sinh giỏi cấp huyện cho học sinh 6, 7, 8. Lớp 6, 7 thi các môn Toán, Văn, Anh. Lớp 8 thi các môn Toán, Lí, Hóa, Sinh, Anh, Sử, Địa,
13
AL
Giáo dục công dân.
Để đạt kết quả cao trong kì thi, các trường đã bắt đầu bồi dưỡng học sinh
CI
từ đầu năm học; sang học kì 2 bắt đầu thi chọn lọc, lấy danh sách học sinh tham gia thi học sinh giỏi, và tiếp tục gấp rút bồi dưỡng cho đến lúc thi.
OF FI
Ở học kì 1, thường là mỗi tuần 1 buổi; đến học kì 2, mỗi tuần 2 buồi, có thể là nhiều hơn. Giai đoạn gần thi, các em trong đội tuyển được phép nghỉ các tiết học môn phụ để lên phòng chuyên môn ôn thi. Cũng tùy theo sắp xếp của từng giáo viên ôn thi mỗi môn, các em có thể đến học bồi dưỡng thêm tại nhà giáo viên, hoặc giáo viên tới trực tiếp nhà học sinh để ôn thi cho các em.
NH ƠN
Những năm gần đây, phòng giáo dục chỉ đạo mỗi học sinh chỉ được phép thi một môn, không giống như các năm trước đây, các em học sinh nổi trỗi được phép thi 2 môn, thậm chí là 3 môn.
1.7.2. Đề thi chọn học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở ở huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An
Đề thi chọn học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở ở các trường ở huyện
QU Y
Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An là do các giáo viên trực tiếp bồi dưỡng ra, dưới sự góp ý của các giáo viên trong nhóm chuyên môn. Đề thi chọn học sinh giỏi bám sát vào các nội dung đã bồi dưỡng học sinh, thường là sau khi dạy mỗi phần sẽ có một bài thi. Tổng hợp các kết quả lại và dựa vào bài cuối cùng để đánh giá, chọn học sinh.
M
Đề thi chọn học sinh giỏi đã đánh giá đúng được thực chất năng lực của
KÈ
từng em học sinh, đã lựa chọn được các em tham gia đội tuyển một cách chính xác và công bằng. 1.7.3. Kết quả thi học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở ở huyện Nghi Lộc -
DẠ Y
tỉnh Nghệ An Ở các năm gần đây, kết quả thi học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở ở
huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An đã bám sát chương trình học của học sinh, được đánh giá là tương đối hay. Tuy nhiên có một số năm, đề thi chưa đánh giá được
14
AL
thực chất thực lực của các em của từng trường trong huyện. Cụ thể là đề thi ở năm học 2017-2018 được đánh giá là chưa thực sự hay. Đề thi có câu 6 điểm
CI
trích nguyên đề thi học sinh giỏi tỉnh Hải Dương và có 1 câu ra ở phần giảm tải chỉ đúng 1 em học sinh làm được.
OF FI
Một phần cũng là do chưa có tài liệu thống nhất cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi nên việc dạy bồi dưỡng học sinh giỏi của giáo viên gặp rất nhiều khó khăn và việc học tập của học sinh cũng rất vất vả. Hơn hết, qua kinh nghiệm một năm bồi dưỡng, còn non trẻ nên để phục vụ cho công tác bồi dưỡng sau này tôi
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
đã xây dựng hệ thống các bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi.
15
AL
Kết luận chƣơng 1
tài luận văn: - Học sinh giỏi vật lí và bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí.
OF FI
- Bài tập vật lí và bài tập vật lí bồi dưỡng học sinh giỏi.
CI
Trong chương 1 này, tôi đã trình bày về cơ sở lí luận và thực tiễn của đề
- Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí bồi dưỡng học sinh giỏi trong vấn đề phát hiện học sinh giỏi, bồi dưỡng học sinh giỏi, ra đề thi học sinh giỏi, trao đổi kinh nghiệm.
NH ƠN
- Hệ thống dấu hiệu chỉ báo học sinh giỏi trong dạy học bài tập vật lí. - Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí ở một số trường trung học cơ sở huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An.
Và ở đây, theo tôi thấy quyết định phần lớn chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi và chất lượng của đề thi học sinh giỏi là ở hệ thống các bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi, cũng như ngân hàng câu hỏi và bài tập cho kì thi học sinh
QU Y
giỏi.
Ngoài ra, người giáo viên cũng có vai trò rất quan trọng. Giáo viên phải thường xuyên nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, thu hút và kích thích hứng thú học tập bộ môn, tạo động cơ, phương pháp học tập đúng đắn cho học sinh.
M
Ở chương 2, tôi sẽ vận dụng kết quả nghiên cứu trên đây vào việc xây
DẠ Y
KÈ
dựng hệ thống bài tập phần chuyện động cơ và soạn thảo tiến trình dạy học.
16
AL
CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CƠ BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
2.1. Mục tiêu dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
OF FI
2.1.1. Kiến thức [5] [11]
CI
VẬT LÍ 8 TRUNG HỌC CƠ SỞ
- Nhận biết được chuyển động cơ qua các dấu hiệu. Nêu được ví dụ cụ thể về chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
NH ƠN
- Nêu được ý nghĩa của vận tốc là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo vận tốc.
- Nêu được khái niệm vận tốc trung bình và nêu được cách xác định vận tốc trung bình.
- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều. 2.1.2. Kỹ năng [5] [11]
để giải các bài tập có liên quan
QU Y
- Vận dụng được công thức v =
- Xác định được vận tốc trung bình bằng các thí nghiệm. - Tính được vận tốc trung bình của các chuyển động không đều. 2.1.3. Thái độ
- Có ý thức tự lực, tự giác trong học tập, hăng say xây dựng bài.
M
- Có tinh thần yêu thích, đam mê môn học, chịu khó, có tinh thần chinh
KÈ
phục các bài tập khó, lạ. - Cẩn thận, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm, cũng như xử lí
nhanh nhạy các số liệu, kết quả thí nghiệm
DẠ Y
2.2. Nội dung dạy học phần chuyển động cơ 2.2.1. Nội dung cơ bản. [5] - Một vật được coi là chuyển động so với vật mốc khi vị trí của vật so với
vật mốc thay đổi theo thời gian. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học
17
AL
(gọi tắt là chuyển động).
Một vật được coi đứng yên so với vật mốc khi vị trí của một vật so với vật
CI
mốc không thay đổi theo thời gian. Người ta thường chọn những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc
OF FI
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối, phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc. Một vật có thể chuyển động so với vật này, nhưng lại có thể đứng yên so với vật khác.
- Độ lớn của vận tốc được xác định bằng độ dài quãng đường đi được động.
NH ƠN
trong một đơn vị thời gian và cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển
Công thức tính vận tốc: v = ;
trong đó: v là vận tốc của vật; s là quãng đường đi được; t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian. 1km/h 0,28m/s.
QU Y
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h): - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
M
Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng
KÈ
đường cho trước được tính bằng công thức vtb = ; trong đó : vtb là vận tốc trung bình; s là quãng đường đi được;
DẠ Y
t là thời gian để đi hết quãng đường.
2.2.2. Nội dung mở rộng, nâng cao phát triển. [1], [3], [4], [5], [7] - Như ta đã biết, chuyển động thẳng đều là chuyển động trên đường thẳng
mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian. Để mô tả chuyển động thẳng
18
AL
đều, ta dùng phương trình và đồ thị của chuyển động đó. Chọn đường thẳng mà vật chuyển động trên đó làm trục tọa độ x, chọn một điểm O trên trục làm gốc
CI
tọa độ (tức x(O)=0), và chọn một chiều của đường thẳng đó là chiều dương của
OF FI
trục tọa độ.
Giả sử tại một thời điểm t0 nào đó, vật ở điểm M0 có tọa độ x0, vật chuyển động với vận tốc không đổi v. Như vậy, đến thời điểm t, vật sẽ tới điểm M có x = x0 + v(t – t0)
NH ƠN
tọa độ x xác định bởi:
Đây chính là phương trình của chuyển động thẳng đều. Với quy ước chọn chiều dương trên trục Ox thì vận tốc của vật có giá trị v > 0 khi vật chuyển động theo chiều dương của trục, còn nếu vật chuyển động theo chiều ngược lại thì vận tốc của vật có gia trị v < 0.
Nếu ta chọn thời điểm t0 là gốc thời gian (tức là chọn t0 = 0), thì phương x = x0 + vt
QU Y
trình chuyển động có dạng:
+ Nếu vật chỉ chuyển động trên đường thẳng xx’ thì ta chọn x’Ox làm trục tọa độ và chiều dương là chiều Ox. Vị trí A của vật được xác định bằng tọa độ x = OA. Nếu A nằm trên Ox’ thì x có giá trị âm; nếu A nằm trên Ox thì x có giá trị
KÈ
M
dương. x'
A,
O
A
DẠ Y
+ Nếu vật chuyển động trên một mặt phẳng thì ta chọn hệ trục tọa độ Oxy vuông góc nhau. Vị trí A của vật được xác định bằng tọa độ x = OM và y = ON.
AL
19
NH ƠN
O
OF FI
A
N
CI
y
M
X
- Biết tọa độ của vật ở những thời điểm khác nhau ta sẽ mô tả được chuyển động của một vật. Ta phải chỉ rõ mốc thời gian (hoặc gốc thời gian), mốc thời gian có thể tùy chọn như vật mốc. Tuy nhiên, để bài toán trở nên đơn giản, ta thường lấy mốc thời gian là thời điểm vật bắt đầu chuyển động (thời điểm 0):
QU Y
- Chuyển động thẳng đều là chuyển động đều có quỹ đạo là đường thẳng. Trong chương trình vật lý lớp 8, chúng ta đề cập chủ yếu đến chuyển động này. - Vận tốc của chuyển động là một đại lượng vectơ, ký hiệu ⃗. Đặc điểm của vectơ vận tốc ⃗ của chuyển động thẳng đều là:
M
+ Điểm đặt của mũi tên là một điểm trên vật. + Hướng của mũi tên là hướng chuyển động của vật.
KÈ
+ Độ dài của mũi tên chỉ độ lớn vận tốc của chuyển động, theo một
tỉ xích cho trước.
- Khi giải bài toán chuyển động thẳng đều bằng phương pháp tọa độ cần
DẠ Y
lưu ý: Nếu hướng của vectơ vận tốc trùng với chiều dương của trục tọa độ thì v > 0, ngược lại thì v < 0.
20
AL
- Nếu chọn vật mốc khác nhau thì vận tốc của chuyển động cũng khác nhau: Vận tốc cũng có tính tương đối.
CI
- Công thức cộng vận tốc: (Bài toán minh họa) một chiếc thuyền đang
chạy trên một dòng sông. Chọn dòng nước (vật 1) là vật mốc thì vận tốc của của dòng nước so với bờ sông là ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ => Vận tốc của thuyền so với bờ sông là: ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗. = ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗. + ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗.
OF FI
thuyền (vật 2) trong nước là⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗. Nếu chọn bờ sông (vật 3) là vật mốc thì vận tốc
+ Nếu các vectơ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗. và ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗. cùng phương và cùng chiều thì vectơ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗.
NH ƠN
được tổng hợp sẽ cùng phương và cùng chiều với hai vectơ đó, có độ lớn là: v13 = v12 + v23
+ Nếu các vectơ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗. và ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗. cùng phương ngược chiều thì vectơ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗. được tổng hợp sẽ cùng phương với hai vectơ đó, cùng chiều với vectơ có cường độ lớn hơn và có độ lớn là: v13 = |v12 - v23|
+ Nếu các vectơ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗. và ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗. có phương không trùng nhau thì dùng
QU Y
phương pháp hình bình hành. Khi đó, vectơ tổng hợp là đường chéo của hình bình hành, các cạnh là các vectơ thành phần. Nếu các vectơ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗ và ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗. có phương vuông góc với nhau thì vectơ ⃗⃗⃗⃗⃗⃗⃗. chính là đường chéo của hình chữ nhật có cạnh lần lượt là hai vectơ trên và có độ lớn là v 13 =
v v 2
2
12
23
M
- Phương trình chuyển động thẳng đều: Giả sử có một vật M, xuất phát từ
KÈ
một điểm A, chuyển động thẳng đều theo phương Ox với vận tốc v. Điểm A cách gốc O một khoảng x0. Chọn mốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động. Tọa độ của vật sau thời gian t chuyển động sẽ là:
x = x0 + s = x0 +vt
(1)
DẠ Y
Phương trình (1) gọi là phương trình chuyển động thẳng đều. - Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều: Nếu áp dụng phương
pháp tọa độ thì việc giải bài toán trở nên rất thuận lợi. Biểu diễn sự phụ thuộc của x vào t ở phương trình (1) bằng đồ thị.
T
0
1
2
3
4
5
x
x
x0
x0
x0
CI
+ Trước hết, lập một bảng giá trị tương ứng giữa x và t
(h)
(km)
0
0+v
+2v
+3v
+4v
x0
+5v
OF FI
x
AL
21
+ Lập một hệ tọa độ gốc O, trục tung là trục tọa độ x ( km), trục hoành là trục thời gian t (giờ).
+ Trên mặt phẳng tọa độ, đánh dấu các điểm có x và t tương ứng. Nối các chuyển động thẳng đều.
NH ƠN
điểm đó với nhau, ta được một đoạn thẳng gọi là đồ thị tọa độ -thời gian của - Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều: là đồ thị ứng với công thức v = . Trong đó, v coi như hàm số của thời gian t. + Hệ tọa độ tOv, trong đó trục tung là trục vận tốc v (km/h), trục hoành là trục thời gian (giờ).
QU Y
+ Đồ thị vận tốc – thời gian là một đường thẳng song song với trục hoành vì vận tốc trong chuyển động đều có độ lớn không đổi theo thời gian. 2.3. Xây dựng hệ thống bài tập phần chuyển động cơ bồi dƣỡng học sinh giỏi vật lí lớp 8 trung học cơ sở
M
2.3.1. Xây dựng hệ thống lý thuyết cơ bản và nâng cao phát triển 2.3.1.1. Chuyển động của vật A và B khi ở trên cạn
KÈ
- Gọi vận tốc của vật A và vật B lần lượt là v1 và v2 và v12 là vận tốc của vật A so với vật B và ngược lại. a) Chuyển động cùng chiều
DẠ Y
Nếu hai vật chuyển động cùng chiều thì khi gặp nhau, khoảng cách ban đầu
giữa hai vật bằng hiệu quãng đường hai vật đã đi.
22 sAB = s1 - s2
B
A
S2
AL
S1 C
A
OF FI
CI
V1 V2 v12 = | v1 - v2 | b) Chuyển động ngược chiều Nếu hai vật chuyển động ngược chiều thì khi gặp nhau khoảng cách ban đầu giữa hai vật bằng tổng quãng đường hai vật đã đi. S2 S1 sAB = s1+ s2 C
V1 S v12 = v1 + v2 2.3.1.2. Chuyển động của vật A và vật B trên sông
B
V2
là v12 (Bờ gắn với trái đất)
NH ƠN
- Gọi vận tốc của ca nô là v1, dòng nước là v2 và vận tốc của ca nô so với bờ a) Nếu 2 vật chuyển động cùng chiều ( Xuôi theo dòng nước) v12 = v1 + v2
b) Nếu hai vật chuyển động ngược chiều( Vật chuyển động ngược dòng nước)
QU Y
v12 = v1 - v2
2.3.1.3. Chuyển động không đều - Vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên một quãng đường nào đó (tương ứng với thời gian chuyển động trên quãng đường đó) được tính bằng
VTB
S t
M
công thức:
KÈ
s: Quãng đường đi t: Thời gian đi hết quãng đường S - Vận tốc trung bình của chuyển động không đều có thể thay đổi theo quãng
DẠ Y
đường đi. * Chú ý: Khi giải bài tập chuyển động nên sử dụng đơn vị hợp pháp + Quãng đường (m); Thời gian (s) thì vận tốc (m/s)
+ Quãng đường (km); Thời gian (h) thì vận tốc (km/h) 2.3.1.4. Chuyển động tròn đều. Chuyển động theo quy luật.
CI
2.3.1.4.1. Chuyển động tròn đều
AL
23
- Khi vật đi được một vòng thì chiều dài quãng đường bằng chu vi hình tròn: - Ứng dụng tính tương đối của chuyển động.
OF FI
C= 2 R ( R là bán kính đường tròn).
- Số lần gặp nhau giữa các vật được tính theo số vòng chuyển động của vật được coi là chuyển động. 2.3.1.4.2. Chuyển động theo quy luật.
NH ƠN
Phương pháp:
- Xác định quy luật của chuyển động.
- Tính tổng quãng đường chuyển động. Tổng này thường là tổng của một dãy số.
- Giải phương trình nhận được với số lần thay đổi vân tốc là số nguyên. 2.3.1.5. Đồ thị đường đi và ý nghĩa của nó.
QU Y
2.3.1.5.1. Kiến thức cơ bản:
- Đồ thị quãng đường theo thời gian là đường thẳng. - Điểm gặp nhau trên đồ thị cho biết thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau. - Hình chiếu của một điểm bất k trên đồ thị lên trục OS cho biết độ lớn của đường đi, lên trục Ot cho biết thời gian.
M
- Nếu đồ thị của các chuyển động mà song song với nhau hoặc trùng nhau thì
KÈ
các chuyển động đó có cùng vận tốc. - Đồ thị càng nghiêng ( càng dốc) thì vận tốc càng lớn. 2.3.1.5.2. Phương pháp:
DẠ Y
* Vẽ đồ thị đường đi: - Viết biểu thức đường đi . - Lập bảng biến thiên của đường đi S theo thời gian t kể từ vị trí khởi hành.
24
AL
- Vẽ hệ trục tọa độ Sot có gốc tọa độ trùng với điểm khởi hành, gốc thời là thời điểm xuất phát.
CI
- Căn cứ vào bảng biến thiên, biểu diễn các điểm thuộc đồ thị lên hệ trục tọa độ ( chỉ cần xác định hai điểm). Nối các điểm này ta được đồ thị.
OF FI
* Đồ thị đường đi và ý nghĩa của nó:
- Căn cứ vào chiều dương của trục thời gian để xác định điểm đầu của đồ thị. - Từ tọa độ điểm đầu của đồ thị suy ra thời điểm và vị trí khởi hành của mỗi chuyển động. để suy ra chiều chuyển động.
NH ƠN
- Căn cứ vào chiều đi lên hay đi xuống của đồ thị đối với trục quãng đường - Dựa vào đồ thị xác định các đại lượng đã cho.
- Liên hệ các đoạn, các điểm được biểu diễn trên đồ thị. - Vận dụng các công thức liên quan để suy ra đại lượng cần tìm. 2.3.2. Phân loại các dạng bài tập
Bài tập dạng 1 "Định vị trí và thời gian các chuyển động gặp nhau"
QU Y
Bài tập dạng 2 "Vận tốc trung bình trong chuyển động không đều" Bài tập dạng 3 "Chuyển động dự định - thực tế" Bài tập dạng 4 "Chuyển động tròn đều" Bài tập dạng 5 "Đồ thị đường đi và ý nghĩa của nó" Bài tập dạng 6: "Chuyển động của nhiều hơn hai vật"
M
2.3.3. Lựa chọn các bài tập mẫu cho từng dạng và giải mẫu
KÈ
Bài tập dạng 1 "Xác định vị trí và thời gian các chuyển động gặp nhau" Dạng 1.1 Hai vật chuyển động ngược chiều Bài 1: Hai người chuyển động đều và xuất phát cùng 1 lúc từ 2 địa điểm A
DẠ Y
và B cách nhau 60km. Người thứ nhất đi từ A đến B, người thứ hai đi từ B ngược về A với vận tốc lần lượt là v1 = 30km/h. v2 = 10km/h. Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau ? Chỗ gặp nhau cách điểm xuất phát bao xa? Tóm tắt
25
AL
S = 60km V1 = 30km/h
CI
V2 = 10km/h t=? Bài giải
OF FI
Vị trí gặp cách A? km Gọi quãng đường người 1 đi từ A đến B là S1 (km) Quãng đường người 2 đi từ A đến B là S2 (km) Quãng đường người 1 đi được là: S1 = t1. v1
NH ƠN
Quãng đường người 2 đi được là: S2 = t2. v2
Mà thời gian hai người đi đến lúc gặp nhau là như nhau Nên t1 = t2 = t
Mặt khác, S = S1 + S2 <=> S = t1. v1 + t2. v2 = ( v1 + v2 ) .t = 40t t =
= 1,5
Vậy hai xe gặp nhau sau 1,5 ( h) kể từ khi chúng xuất phát.
QU Y
Bài 2: Hai xe chuyển động đều, cùng xuất phát từ lúc 9h tại hai vị trí cách nhau 80km. Xe thứ nhất đi từ A đến B, xe thứ hai đi từ B về A với vận tốc lần lượt là 50km/h và 30km/h. Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Chỗ gặp nhau cách điểm xuất phát bao xa?
M
Tóm tắt S = 80km
KÈ
2xe đi lúc 9h V1 = 50km/h V2 = 30km/h
DẠ Y
t=?
Vị trí gặp nhau
AL
26
Bài giải
S1 = v1 .t1= 50.t1
S2 = v2 .t2 = 30 .t2
OF FI
Do hai xe chuyển động ngược chiều nên ta có: S = S1 + S2
CI
Quãng đường mỗi xe lần lượt đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau là:
Hay 50.t1 +30 .t2 = 80 Mà t1 = t2 = t Nên 50t + 30t = 80 t = 1(h)
v1 .t1= 50. 1 = 50( km)
NH ƠN
Vậy 2 xe gặp nhau lúc 10 (h) và vị trí 2 xe gặp nhau cách A một khoảng S1 = Dạng 1.2 Hai vật chuyển động cùng chiều
Bài 3: Hai vật chuyển động đều và xuất phát cùng một lúc, cùng chiều từ 2 vị trí cách nhau 500m. Vật thứ nhất chuyển động đều từ A theo hướng đến B, vật thứ hai chuyển động đều từ B với vận tốc lần lượt là 30km/h và 20km/h. Hỏi sau Tóm tắt S=500m v1=30km/h v2=20km/h t=?
QU Y
bao lâu hai vật gặp nhau? Gặp nhau chổ nào ?
M
Vị trí gặp nhau?
KÈ
Bài giải:
Đổi 500m=0,5km Gọi t (h) là thời gian mỗi vật đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau. t > 0
DẠ Y
Quãng đường vật thứ nhất và thứ hai lần lượt đi được trong thời gian t là: S1=v1.t=30t
S2=v2.t=20t
Vì hai vật chuyển động cùng chiều, ban đầu cách nhau 400m, gặp nhau sau
thời gian t, nên ta có:
S1- S2 = 0,5
27
AL
<=> v1.t - v2.t = 30t - 20t = 0,5 <=> 10t=0,5 <=> t=0.05(h)
CI
Vị trí gặp nhau cách A: S1=v1.t=30t = 1,5km
OF FI
Bài 4: Lúc 6 giờ sáng một người đi xe máy đuổi theo một người đi xe đạp, cả hai cách nhau 12km và chuyển động đều với các vận tốc lần lượt là 40km/h và 10km/h.
Tìm vị trí và thời gian người đi xe máy đuổi kịp người đi xe đạp?
S=12km v1=40km/h v2=10km/h t=? Vị trí gặp nhau? Bài giải:
NH ƠN
Tóm tắt
QU Y
Gọi t (h) là thời gian mỗi vật đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau. t > 0 Quãng đường vật thứ nhất và thứ hai lần lượt đi được trong thời gian t là: S1=v1.t=40t
S2=v2.t=10t
Vì hai vật chuyển động cùng chiều, ban đầu cách nhau 10km gặp nhau sau
KÈ
M
thời gian t, nên ta có:
S1- S2 = 12
<=> v1.t - v2.t = 40t - 10t = 12 <=> 30t=12 <=> t=0,4h=24ph
Vậy lúc 6h24ph, người đi xe máy đuổi kịp người đi xe đạp.
DẠ Y
Vị trí gặp nhau cách điểm xuất phát của người thứ nhất: S1=v1.t=12t = 4,8km Bài tập dạng 2 "Vận tốc trung bình trong chuyển động không đều" Dạng 2.1 Chuyển động không đều trên các quãng đường cho trước.
28
AL
Bài 5: Tính vận tốc trung bình của ôtô trên cả quãng đường trong các trường hợp sau:
CI
a) Nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1, nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2.
OF FI
b) Nửa thời gian đầu vật đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau vật đi với vận tốc v2. Tóm tắt a) S1 = S2= S1; V1; t1
NH ƠN
S2; V2; t2 Vtb =? b) t1= t2 = S1; V1; t1 S2; V2; t2 Vtb =?
QU Y
Bài giải:
a) Gọi độ dài quãng đường là S (km) (S>0) =
(h)
Thời gian đi hết nửa quãng đường sau là t2a=
=
(h)
M
Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu là t1a=
KÈ
Vận tốc trung bình của Hùng trong suốt quãng đường S là: Vtba=
=
=
=
=
(km/h)
b) Gọi thời gian đi hết quãng đường là t (h) (t>0)
DẠ Y
Quãng đường đi được trong nửa thời gian đầu là S1b=t1av1= . v1 (km) Quãng đường đi được trong nửa thời gian sau là S2b=t2bv2= . v2 (km) Vận tốc trung bình suốt quãng đường là:
Vtbb=
=
=
=
AL
29
(km/h)
CI
Bài 6: Một người đi từ nhà đến cơ quan. Quãng đường từ nhà đến cơ quan dài 12km người đó đi theo hai giai đoạn, nửa quãng đường đầu người đó với vận sao cho sau 20 phút người ấy đến được cơ quan. Tóm tắt S=12km S1=S2=
NH ƠN
S1, v1, t1
. Xác định các vận tốc v1, v2
OF FI
tốc v1, nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2=
S2, v2 , t2 v2=2v1, t1+t2=20 phút v1 =?, v2 =? Bài giải:
Gọi độ dài quãng đường từ nhà đến cơ quan là S(km) (S>0)
t1= = =
QU Y
Thời gian người đó đi hết nửa quãng đường đầu là: (h)
Thời gian người đó đi hết nửa quãng đường sau là: =
(h)
M
t2= =
KÈ
Để 10 phút người ấy đến được cơ quan thì t1+ t2=20(phút) = (h) <=>
+
= <=> S.(
+
)= <=>
=
<=> v1= =
=27(km/h)
DẠ Y
=> v2=2v1=2.27=54(km/h) Dạng 2.2 Chuyển động dưới nước.(Tổng hợp hai chuyển động thẳng) Bài 7: Một canô chạy giữa 2 bến sông A và B cách nhau 60km. Vận tốc canô
đối với nước là 30km/h và vận tốc nước chảy là 5km/h. a) Tìm thời gian canô đi ngược dòng từ B về A?
AL
30
CI
b) Để canô đi và về thì tốn bao nhiêu thời gian? Giả sử canô không nghỉ lại ở bến.
OF FI
Tóm tắt S=60km vc=35km/h ; vn=5km/h a) tng=?(h) b) tx + tng =?(h)
NH ƠN
Bài giải:
a) Vận tốc ca nô ngược dòng là: vn= vc- vn =35-5=30(km/h) Thời gian ca nô đi ngược dòng là: = = =2(h)
b) ) Vận tốc ca nô xuôi dòng là: vx= vc+vn =35+5=40(km/h)
QU Y
Thời gian ca nô đi xuôi dòng là: = = =1,5(h)
Giả sử không nghỉ lại bến, thời gian ca nô đi và về là: t=
=2+1,5=3,5(h)
M
Bài 8: Một canô chuyển động trên dòng sông thẳng từ A đến B xuôi dòng
KÈ
nước rồi lại đi từ B về A. Biết rằng thời gian đi từ B về A gấp 2 lần thời gian đi từ A đến B(nước chảy đều). Biết khoảng cách AB = 50km và thời gian canô đi từ B về A là 4h. Tính vận tốc của canô, vận tốc của dòng nước và vận tốc trung
DẠ Y
bình của canô trong 1 lượt đi và về? Tóm tắt: S=50km t2=2t1; t2=4h
31
AL
Hỏi: vc=?; vn=?; vtb=? (km/h)
CI
Bài giải:
Gọi vận tốc của ca nô là vc (km/h), vận tốc dòng nước là vn(km/h) (vc; vn>0) vx=vc+vn Thời gian ca nô xuôi dòng là: tx= =
(h) (1)
NH ƠN
Vận tốc ca nô ngược dòng từ B về A là:
OF FI
Vận tốc ca nô xuôi dòng từ A đến B là:
vn=vc-vn
Thời gian ca nô ngược dòng từ B về A là: tn= =
(2)
Mặt khác
tn=2tx=4(h), kết hợp (1) và (2) ta có: vc-vn=12,5
QU Y
vc+vn=25
=> vc=18,75(km/h), vn=6,25(km/h) Vận tốc trung bình của ca nô là: =
=8,33(km/h)
M
Vtb=
KÈ
Bài tập dạng 3 "Chuyển động dự định - thực tế" Bài 9: Một người đi xe đạp từ A đến B hết 2,5h. Nhưng khi đi được 30ph, người đó dừng lại 15ph rồi mới đi tiếp. Hỏi ở quãng đường sau người đó phải đi
DẠ Y
với vận tốc bao nhiêu để đến B kịp lúc? Biết rằng quãng đường AB dài 30km và người đó đi liên tục không nghỉ Tóm tắt:
32
AL
S=30km tdđ=2,5h
CI
ttt=30ph+ts tn=15ph=0,25(h)
OF FI
Hỏi: vs=?(km/h) Bài giải:
Vận tốc dự định của người đó đi từ A đến B là: vdđ=
= =12(km/h)
S1=vdđ.t1=12.0,5=6(km)
NH ƠN
Quãng đường người đó đi được trong 30ph=0,5 (h) đầu là: Quãng đường sau người đó đi dài: S2=S-S1=30-6=24(km)
Thời gian còn lại người đó phải đi để đến kịp B đúng lúc là: t2=tdđ-t1-tn=2,5-0,5-0,25=1,75(h)
QU Y
Để đến B kịp lúc thì quãng đường sau người đó phải đi với vận tốc là: v2= =
=13,71(km/h)
Bài 10: Một người đi môtô trên quảng đường dài 80km. Lúc đầu, người này dự định đi với vận tốc 40km/h. Nhưng sau 1/4 quãng đường đi, người này muốn
KÈ
đường sau?
M
đến nơi sớm hơn 30ph. Hỏi người đó phải đi với vận tốc là bao nhiêu ở quãng Tóm tắt: S=80km
DẠ Y
vdđ=40km/h S1=
ttt=tdđ-30ph Tìm:
33
AL
v2=?(km) Bài giải:
tdđ=
CI
Thời gian người đó dự định đi hết quãng đường là: = =2(h)
t1=
=
OF FI
Thời gian người đó đi hết 1/4 quãng đường đầu là: = =0,5(h)
Quãng đường còn lại người đó đi dài: S2=S-S1=80-20=60(km) t2=tdđ-t1-0,5=2-0,5-0,5=1(h)
NH ƠN
Thời gian còn lại người đó phải đi để đến nơi sớm hơn 30ph =0,5h là: Vận tốc người đó phải đi ở quãng đường sau là: v2= = =60(km/h)
Bài tập dạng 4 " Chuyển động tròn đều "
QU Y
Bài 11: Hai người đi xe đạp cùng xuất phát từ một điểm trên vòng đua hình tròn với vận tốc lần lượt là 32km/h và 30km/h. Biết vòng đua có bán kính 200m và cho л=3,2.
a) Hỏi sau bao lâu thì chúng gặp nhau?
M
b) Trong 2h đuổi nhau thì hai người đi xe đạp gặp nhau mấy lần? Bài giải:
KÈ
Khi xe 1 gặp lại xe 2 thì nó đã đi nhiều hơn xe 2 đúng một vòng tròn: S=2 лR=1280m=1,28km
DẠ Y
Thời gian chúng đi để gặp nhau t=
=0,64(h)
b) Số lần hai xe gặp nhau trong 2h đuổi nhau là: Vậy hai xe gặp nhau 3 lần.
=3,125
34
AL
Bài 12: Hai xe đạp chạy trên đường đua hình tròn hướng tới gặp nhau với
vận tốc lần lượt là v1=9m/s và v2=15m/s. Hãy xác định khoảng thời gian nhỏ
CI
nhất tính từ thời điểm họ gặp nhau tại một nơi nào đó trên đường đua đến thời
điểm họ gặp lại nhau tại chính nơi đó? Biết chiều dài của một đường đua hình Bài giải: Thời điểm để mỗi xe chạy được một vòng là: =
(s)
t2= =
=20 (s)
NH ƠN
t1= =
OF FI
tròn là 300m
Giả sử điểm gặp nhau là N. Để gặp tại N lần tiếp theo thì xe 1 đã chạy được x vòng và xe 2 đã chạy được y vòng. Chúng gặp nhau tại N nên ta có: x.t1=y.t2 <=> =
Vì x,y nguyên dương nên ta chọn x và y nhỏ nhất, x=3; y=5
QU Y
Khoảng thời gian nhỏ nhất kể từ hai xe gặp nhau tại một thời điểm đến thời điểm họ gặp nhau chính là tại nơi đó: x.t1=3.
=100(s)
M
Bài tập dạng 5 "Đồ thị đƣờng đi và ý nghĩa của nó" Bài 13: Giải bài toán sau bằng đồ thị:
KÈ
Một người đi xe đạp và một người đi bộ với vận tốc lần lượt là v1 = 8km/h và v2 = 4km/h. Hai người khởi hành cùng lúc, cùng nơi và chuyển động ngược chiều nhau. Sau khi đi được 30ph, người đi xe đạp dừng lại, nghỉ 30ph rồi quay
DẠ Y
trở lại đuổi theo người đi bộ với vận tốc như cũ. Hỏi kể từ lúc khởi hành sau bao lâu người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ? Bài giải
35
OF FI
CI
AL
Từ đề bài ta có thể vẽ được đồ thị như sau:
Do đó
v t v 1
2
NH ƠN
Nhìn vào đồ thị ta có: xe đạp đi quãng đường ít hơn người đi bộ là 1,5h. (t 1,5) t 3h
Vậy sau 3h kể từ lúc khởi hành người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ.
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
Bài 14: Giải bài toán sau bằng đồ thị: Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc dự định là v1 = 12km/h. Biết rằng, nếu người đó đi với vận tốc 15km/h thì đến sớm hơn 1h. a. Hãy tìm quãng đường AB và tìm thời gian người đó dự định đi từ A đến B. b. Ban đầu người đó đi với vận tốc v1 = 12km/h được quãng đường s1 thì xe bị hư phải sửa chữa mất 15 phút. Vì vậy, trong quãng đường còn lại người ấy phải tăng vận tốc thêm 3km/h thì đến nơi vẫn sớm hơn dự định 30 phút. Hãy tìm quãng đường s1. Bài giải: S(km) Đồ thị dự định và thực tế đi 6 được cho bởi đồ thị sau: v 0
v O
t1 t1+0,2 5
4,5
5
t(h)
36
AL
a) Quảng đường người đó dự định là: S = 60 km Thời gian người đó dự định đi là: t = 5 h
v t v 4,5 t 0,25 60 t Hay
2
1
s v t 1
1 1
1
1,75h
15km
OF FI
1 1
CI
b) Từ đồ thị ta có:
Bài tập dạng 6: " Chuyển động của nhiều hơn hai vật"
Bài 15: Ba người cùng chuyển động từ A đến B, người thứ nhất và người thứ hai xuất phát cùng một lúc với các vận tốc tương ứng là v 1=10km/h và
NH ƠN
v2=12km/h, người thứ ba xuất phát sau hai người nói trên 30ph. Khoảng thời gian giữa hai lần gặp của người thứ ba với hai người đi trước là 1 giờ. Tính vận tốc của người thứ ba. Biết rằng trong quá trình chuyển động vận tốc của cả 3 người là không đổi. Bài giải:
Gọi t1(h) là thời gian xe thứ nhất và xe thứ ba đi được từ lúc xe ba xuất phát
QU Y
đến lúc 2 xe gặp nhau. (t1>0)
Gọi t2(h) là thời gian xe thứ hai và xe thứ ba đi được từ lúc xe ba xuất phát đến lúc 2 xe gặp nhau. (t2>0)
Vì vận tốc của xe thứ 2 lớn hơn vật tốc của xe thứ nhất, nên xe thứ 3 gặp xe
M
thứ nhất trước.
Gọi vận tốc của xe thứ 3 là v3(h) (v3>12)
KÈ
Lúc xe 3 xuất phát, xe 1 và 2 đã đi được quãng đường dài: S01= .10=5(km)
DẠ Y
S02= .12=6(km) Quãng đường xe 1 đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp xe 3 là: S1=S0+v1.t1=5+10t1 Quãng đường xe 3 đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp xe 1 là:
37
AL
S3=v3.t1 Vì xe 1 và xe 3 xuất phát cùng lúc và gặp nhau, nên ta có: (1)
CI
S1=S3 <=> 5+10t1= v3.t1 => t1=
S2=S0+v2.t2=6+12t2
OF FI
Quãng đường xe 2 đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp xe 3 là:
Quãng đường xe 3 đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp xe 2 là: S3=v3.t2
Vì xe 2 và xe 3 xuất phát cùng lúc và gặp nhau, nên ta có: (2)
NH ƠN
S2=S3 <=> 6+12t2= v3.t2 => t2= Mặt khác, đề bài cho: t2=t1+1 (h) Từ (1) và (2) ta có: <=> v3=15(km/h) thỏa mãn
-
=1
Bài 16: Trên một đoạn đường thẳng có ba người chuyển động thẳng đều, một
QU Y
người đi xe máy với vận tốc 60km/h, một người đi xe đạp với vận tốc 20km/h và một người đi bộ ở giữa hai người đi xe đạp và đi xe máy. Ở thời điểm ban đầu, ba người ở ba vị trí mà khoảng cách giữa người đi bộ và người đi xe máy gấp đôi khoảng cách giữa người đi bộ và người đi xe đạp. Ba người cùng bắt đầu
M
chuyển động và sau một thời gian thì gặp nhau tại một thời điểm. Người đi xe đạp và người đi xe máy chuyển động tiến lại gặp nhau. Hãy xác định hướng
KÈ
chuyển động và vận tốc của người đi bộ?
DẠ Y
Bài giải:
A
B
C
Gọi vị trí ban đầu của người đi xe đạp ban đầu ở A, người đi bộ ở B, người đi
xe máy ở C;
38
AL
S (km) là chiều dài quãng đường AC, theo đề bài AC=3AB;
Vận tốc của người đi xe đạp, xe máy và đi bộ lần lượt là v1, v2, vx (km/h)
=
=
(h)
Chỗ ba người gặp nhau cách A: S0 = v1.t = Nhận xét: S0 <
OF FI
là: t=
CI
Thời gian để hai người đi xe đạp và đi xe máy gặp nhau kể từ lúc xuất phát
.20 =
suy ra: hướng đi của người đi bộ là từ B đến A
NH ƠN
S S 3 4 6,67km / h Vận tốc của người đi bộ: v x S 80
2.3.4. Lựa chọn các bài tập mở rộng và nâng cao
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
Bài tập dạng 1 "Định vị trí và thời gian các chuyển động gặp nhau" Dạng 1.1 Hai vật chuyển động ngược chiều Bài 17: Lúc 6h, một người đi xe máy chuyển động đều từ A đến B với vận tốc v1=40km/h, quãng đường AB dài 180km. Lúc 8h, một người đi ô tô chuyển đều từ B về A với vận tốc 60km/h. Hỏi: a) Thời điểm và vị trí hai người gặp nhau? b) Lúc mấy giờ 2 xe cách nhau 50km? Hướng dẫn giải: a) Lúc 8h, ô tô xuất phát, thì xe đạp đã đi được quãng đường S01=2.40=80km Gọi thời gian từ lúc ô tô xuất phát cho đến lúc 2 xe gặp nhau là t(h) Quãng đường xe máy đi được: S1=S01+v1.t = 80+40t Quãng đường ô tô đi được là: S2=60t Vì 2 xe chuyển động ngược chiều gặp nhau nên: S1+S2=180 <=> 80+40t+60t=180 <=> t=1(h) Vậy 2 xe gặp nhau lúc 9h, nơi gặp nhau cách A một đoạn dài: 80+40.1=120km b) Gọi t' là thời gian mỗi xe đi được từ lúc ô tô xuất phát đến lúc cách nhau 50km TH1: Hai xe cách nhau 50km và chưa gặp nhau:
39
OF FI
CI
AL
S1'+S2'+50=180 <=> 80+40t'+60t'+50=180 <=>t'=0,5h Vậy lúc 8h30 phút hai xe cách nhau 50km TH2: Hai xe gặp nhau rồi chuyển động ra xa cách nhau 50km. Gọi t'' là thời gian mỗi xe đi được từ lúc gặp nhau đến lúc cách nhau 50km. => S1''+S2''=50 <=> 40t''+60t''=50 <=> 100t''=50 <=> t''=0,5h Vậy lúc 9h30 phút hai xe cách nhau 50km.
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
Bài 18: Lúc 6h một người đi xe đạp xuất phát A về B với vận tốc v 1=12km/h. Lúc 8h, một người đi bộ theo hướng ngược lại, từ B về A với vận tốc v2=4km/h. Biết AB=80km. a. Tìm thời điểm và vị trí hai người gặp nhau? b. Nếu người đi xe đạp sau khi đi được 2h rồi ngồi nghỉ 1h thì hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Vị trí gặp nhau? Hướng dẫn giải: a) Lúc người đi bộ xuất phát thì người đi xe đạp đã đi được quãng đường dài: S01=12.2=24(km) Gọi t là thời gian mỗi người đi được từ lúc người đi bộ xuất phát đến lúc hai người gặp nhau. Quãng đường mỗi người đi được là: S1=S01+12t=24+12t S2=4t Vì hai người chuyển động ngược chiều và gặp nhau nên: 24+12t+4t=80 <=> t=3,5h Vậy hai người gặp nhau lúc 11h30 phút Nơi gặp nhau cách A một đoạn dài: 24+12.3,5=66(km) b) Nếu người đi xe đạp đi được 2h rồi nghỉ 1 giờ thì lúc người xe đạp tiếp tục đi, Người xe đạp cách A: S01=12.2=24km Người đi bộ cách B: S02 =4.1=4km Gọi t' là thời gian mỗi xe đi được từ lúc xe đạp tiếp tục đi cho đến lúc hai xe gặp nhau. => S1+S2=80 <=> (24+12t')+(4+4t')=80 <=> t'=3,25(h)
40
AL
Vậy hai xe gặp nhau lúc 12h15ph Nơi gặp nhau cách A: 24+3,25.12=63(km)
CI
Dạng 1.2 Hai vật chuyển động cùng chiều
Bài 19: Lúc 7h, một người đi bộ khởi hành từ A với vận tốc v 1=4km/h đi về v2=12km/h đi về phía B. a) Tìm thời điểm và vị trí hai người gặp nhau? b) Tìm thời điểm hai người đó cách nhau 2km?
a) 10h;12km
NH ƠN
Bài giải:
OF FI
phía B. Sau đó 2h, một người đi xe đạp cũng xuất phát từ A với vận tốc
b) Trong trường hợp này xảy ra hai khả năng: + Chưa đuổi kịp, do đó: S1 t=
= 0,75h = 45ph
Δs là khoảng cách chưa đuổi kịp (ứng với 2km)
QU Y
Lúc đó là 9h45p
C + Sau khi gặp nhau và vượt lên, lúc đó: = 1,25h = 1h 15 ph
M
t=
KÈ
Lúc đó là 10h 15ph
DẠ Y
* Lưu ý: Nếu 2 xe gặp nhau thì trong các công thức trên có Δs = 0 Bài 20: Hai xe chuyển động thẳng đều, xuất phát cùng thời điểm, cùng chiều
từ 2 địa điểm A và B cách nhau 60km. Xe thứ nhất đi từ A, xe thứ hai đi từ B
với vận tốc lần lượt là 30km/h và 40km/h a) Sau 30 phút kể từ lúc xuất phát hai xe cách nhau bao xa?
CI
b) Hai xe có thể gặp nhau được không? Tại sao?
AL
41
c) Sau khi xuất phát 1h thì xe thứ nhất tăng vận tốc lên tới 50km/h. Hãy xác
OF FI
định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau lúc đó? Tóm tắt: SAB = 60 (km) v1 = 30 (km/h) t1 = 30 phút t2 = 1 giờ V/1 = 50 (km/h) a)S1 =?
NH ƠN
v2 = 40 (km/h)
b) 2 xe có gặp được nhau hay không ? c) t3 = ? Vị trí gặp nhau
QU Y
Bài giải: Đổi 30ph=1/2h
Sau 30ph xe đi từ A đi được quãng đường S1 = v1 .t1 = 15(km)
Sau 30 ph xe đi từ B đi được quãng đường S2 = v2 .t1= 20(km)
KÈ
M
Sau 30 phút hai xe cách nhau S = SAB - S1 + S2=65(km)
b) Vì xe 1 đi sau xe 2, v1 < v2 => 2 xe không gặp nhau c) Quãng đường hai xe đi được sau 1h là:
DẠ Y
Xe1: S/1 = v1 .t2 =30(km) Xe 2: S/2 = v2 .t2 = 40(km)
Lúc đó, khoảng cách giữa 2 xe là: S/ = SAB - S/1 +S/2 = 70(km)
42
AL
Sau 1 h, V/1 = 50km/h.
Gọi t là thời gian 2 xe đi từ lúc xe thứ nhất tăng tốc đến lúc 2 xe gặp nhau
CI
Quãng đường 2 xe đi được trong thời gian t Xe 2: S//2 = 40.t (km) 2 xe chuyển động cùng chiều, nên: S/ = S//1 - S//2 70 = 10t Giải ra tìm được t = 7(h)
OF FI
Xe1: S//1 =50.t (km)
Vậy sau 7h kể từ lúc xe 1 tăng tốc thì 2 xe gặp nhau
NH ƠN
Vị trí gặp nhau của 2 xe cách A = 50.t + 30.t2 = 380(km) Bài tập dạng 2 "Vận tốc trung bình trong chuyển động không đều" Dạng 2.1 Chuyển động không đều trên các quãng đường cho trước. Bài 21: Một người chuyển động từ địa điểm A đến địa điểm B. Người đó đi với vận tốc v1 trong nửa đoạn đường đầu, đi với vận tốc v2 trong nửa thời gian còn lại, đi với vận tốc v3 trong quãng đường cuối cùng. Hãy tính vận tốc trung Tóm tắt: S1= ; v1; t1 S2; v2; t3
KÈ
S2+S3=
M
S3; v3; t4
QU Y
bình của người đó trên cả quãng đường AB.
t3=t4=
Vtb =?
DẠ Y
Bài giải:
Gọi chiều dài cả quãng đường là S(km) t1 (h) và t2 (h) lần lượt là thời gian đi nửa đoạn đường đầu và đi nửa đoạn
đường cuối (s; t1; t2 >0)
43
Thời gian người đó đi với vận tốc v3 là: t4 =
t2 2
AL
t2 . 2
OF FI
Thời gian người đó đi với vận tốc v2 là: t3 =
s 2v1
CI
Thời gian người đó đi hết nửa quãng đường đầu là: t1 =
Quãng đường người đó đi với vận tốc v2 là: s2 = v2.t3 = v2.
t2 2
Quãng đường người đó đi với vận tốc v3 là: s3 = v3.t4 = v3.
t2 2
Hay v2.
s 2
NH ƠN
Theo đề ra ta có: s2 + s3 =
t2 t s S + v3. 2 = Giải ra tìm được t2 = v2 v3 2 2 2
Thời gian người đó đi hết quãng đường AB là: t = t1 + t2 =
s s + 2v1 v2 v3
Vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường AB là: s s s s s t t1 t2 2v1 v2 v3
QU Y
Vtb =
Bài 22: Một vật chuyển động trên đoạn đường thẳng AB. Nửa đoạn đường đầu với vận tốc v1=30km/h. Vật chuyển động theo hai giai đoạn trong nửa đoạn đường sau: đi với vận tốc v2=20km/h trong nửa thời gian đầu, đi với vận tốc
M
v3=15km/h trong nửa thời gian sau. Hãy tính vận tốc trung bình của vật trên cả quảng đường đó.
KÈ
Tóm tắt:
v1=30km/h; S1=
DẠ Y
v2=20km/h; t2= v3=15km/h; t3= S2+S3=
44
AL
Tính vtb Bài giải:
CI
Gọi quãng đường AB dài S(km) (S>0)
Thời gian vật đi hết nửa quãng đường đầu là: t1= = (h)
OF FI
=> Độ dài mỗi nửa quãng đường là:
Gọi thời gian vật đi hết nửa quãng đường sau là t23
Trong nửa đoạn đường sau, vật chuyển động theo 2 giai đoạn, mỗi nữa thời
S2=v2.t2=20.
=10t23
S3=v3.t3=15.
=7,5t23
NH ƠN
gian vật đi được:
Mặt khác S2+S3= <=> 17,5.t23 = <=> t23=
(h)
Vậy vận tốc trung bình của vật trên cả quãng đường AB là: =
= 21,7 (km/h)
QU Y
vtb=
Dạng 2.2 Chuyển động dưới nước. Bài 23: Một thuyền máy chuyển động với vận tốc 24km/h so với nước và một thuyền chèo cùng xuất phát xuôi dòng từ bến A đến bến B. Khi chiếc
M
thuyền máy đến B thì nó lập tức quay trở về A rồi lại tiếp tục quay lại B và hai thuyền đến B cùng một lúc. Biết quãng đường AB dài 14km, vận tốc dòng nước
KÈ
là 4km/h.
a) Hãy tìm vận tốc của thuyền chèo so với nước. b) Trong quá trình chuyển động hai thuyền gặp nhau ở đâu? Biết rằng không
DẠ Y
kể 2 bến sông A, B. Tóm tắt: sAB = 14km
45
AL
v1 = 24km/h v2 = 4km/h
CI
v3 = ?km/h; vị trí gặp? Bài làm v2 (km/h) là vận tốc nước so với bờ v3 (km/h) là vận tốc thuyền so với nước s (km) là chiều dài quãng đường AB
OF FI
a) Gọi v1 (km/h) là vận tốc thuyền máy so với nước
Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng và khi ngược dòng lần lượt là:
NH ƠN
v1’ = v1 + v2 v1’’ = v1 – v2
Vận tốc của thuyền chèo khi xuôi dòng là: v3’ = v3 + v2 Do cả hai thuyền cùng xuất phát và cùng về đến đích nên:
s 2s s v / 3 v / 1 v / /1
QU Y
s 2s s 1 2 1 34 v3 4, 24 km / h v3 v2 v1 v2 v1 v2 v3 4 24 4 24 4 280
b) Thuyền máy chạy xuôi dòng hết thời gian là: t1 =
s s 14 0,5h . / v1 v1 v2 24 4
Trong thời gian thuyền máy chạy xuôi dòng thì thuyền chèo đã đi được quãng đường dài là:
M
sAC = v3/.t = (v3 + v2)t1 = 4,12km Quãng đường còn lại dài là: sCB = sAB – sAC = 9,88 (km)
KÈ
Thời gian để thuyền máy và thuyền chèo gặp nhau là: t2 =
sCB sCB 9,88 0,35h // v3 v1 (v3 v2 ) (v1 v2 ) 4, 24 4 24 4 /
DẠ Y
Tính từ B thì thuyền máy đã đi được quãng đường dài là: s/ = v1//.t2 = (v1 – v2)t2 = 7(km) Vậy hai thuyền gặp nhau tại vị trí cách B 7km (không kể 2 điểm A, B)
46
AL
Bài 24: Từ bến A dọc theo một bờ sông, một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng còn 1 chiếc bè được thả trôi theo dòng nước. Khi thuyền ngược
CI
dòng được 30 phút đến vị trí B, thuyền quay lại đến vị trí C thì đuổi kịp chiếc bè.
OF FI
a) Tìm thời gian kể từ lúc thuyền xuôi dòng lại vị trí B cho đến lúc nó đuổi kịp được bè. b) Vận tốc của dòng nước.
Biết rằng khoảng cách AC dài 6km và vận tốc của thuyền đối với dòng nước là không đổi.
NH ƠN
Bài giải:
- Gọi vận tốc của dòng nước và của thuyền là v1 và v2 (km/h) - Bè trôi trong thời gian là: t1=
(1)
- Thuyền chuyển động trong thời gian là: t1=0,5+ Mặt khác t1=t2
=0,5+
QU Y
=> Từ (1) và (2) ta có:
(2)
Giải ra ta được AC=v1 Từ (1) => t1=1(h)
a) Thời gian kể từ lúc thuyền xuôi dòng lại vị trí B cho đến lúc nó đuổi kịp
M
được bè là:
t =1-0,5=0,5(h)
KÈ
b) Vận tốc của dòng nước là: v1=6(km/h) Bài tập dạng 3 "Chuyển động dự định - thực tế" Bài 25: Một học sinh chuyển động thẳng đều từ nhà đến trường, quãng
DẠ Y
đường từ nhà đến trường dài 6km. Sau khi đi được 1/4 quãng đường thì chợt nhớ mình quên một quyển sách nên vội trở về và đi ngay đến trường thì trễ mất 15 phút.
47
AL
a. Bỏ qua thời gian lên xuống xe khi về nhà, hãy tính vận tốc chuyển động của em học sinh?
CI
b. Để đến trường đúng thời gian dự định thì khi quay về nhà và đi lần 2 em học sinh phải đi với vận tốc bao nhiêu?
OF FI
Bài giải: a. Gọi t1 là thời gian bị trễ: t1 = 15 phút = 0,25 h
Nguyên nhân bị trễ là do đi thêm quãng đường s1 = 2.
s1 = 3/0,25 = 12 km/h t1
NH ƠN
Vận tốc của học sinh này là v1 =
s s = = 3 km 4 2
b. Gọi vận tốc học sinh cần phải đi để đến trường đúng giờ là v2. s 3s Quãng đường học sinh phải đi thực tế là s ' 2. = 1,25.s = 7,5 km 4 4
Với vận tốc là v2 thì thời gian đi quãng đường này là t '
1 quãng đường đầu với vận tốc v1 nên thực tế thời gian đi của học sinh 4
QU Y
Vì đi
khi này là t ''
s ' 7,5 v2 v2
7,5 s 7,5 ( : v1 ) 0,125 v2 4 v2
M
Theo câu a. thời gian dự định đi đến trường là t
KÈ
Để đi đến trường đúng giờ thì t’’ = t
s 6 0,5 h v1 12
7,5 0,125 0,5 v2 20 km/h v2
Bài 26: Nam có việc cần đi vội đến bưu điện. Ban đầu Nam dự định chờ 24
DẠ Y
phút nữa thì bố sẽ về chở Nam đi với vận tốc 30km/h. Nhưng sau đó vì quá nóng ruột nên anh quyết định đi bộ với vận tốc 6km/h. Hỏi Nam đi theo cách nào thì sẽ đến bưu điện sớm hơn ?
48
AL
Bài giải: Gọi quãng đường từ nhà Nam đến Bưu điện là S (km). gian dài: t2 = ( 24/60 ) + ( s/30 )
OF FI
- Nếu đi bộ, Nam sẽ đến bưu sau một thời gian dài: t1 = s/6
CI
- Nếu chọn cách chờ bố về chở, thì Nam sẽ đến bưu điện sau khoảng thời
- Ta có: t1 – t2 = s/6 – ( 24/60 + s/30 ) = 2s/15 – 0,4 > 0 => t1 > t2
+ Nếu nhà xa bưu điện hơn 3km thì Nam nên chờ bố về đón.
NH ƠN
+ Nếu nhà gần bưu điện hơn 3km thì nên Nam nên đi bộ.
Bài tập dạng 4 " Chuyển động tròn đều. Chuyển động theo quy luật " Bài 27: Một xe máy và một xe đạp chuyển động với vận tốc không đổi trên cùng một đường tròn. Xe máy và xe đạp đi một vòng hết lần lượt là 10 phút và 50 phút. Hỏi xe đạp gặp xe máy mấy lần khi xe đạp đi một vòng, trong từng trường hợp. đường tròn
QU Y
a. Hai xe chuyển động cùng chiều nhau, khởi hành trên cùng một điểm trên b. Hai xe chuyển dộng ngược chiều nhau, khởi hành trên cùng một điểm trên cùng một đường tròn. Bài giải:
M
Gọi vận tốc xe đạp là v (km/h)
KÈ
=> vận tốc của xe máy là 5v(km/h) Gọi thời gian tính từ lúc 2 xe khởi hành đến gặp nhau là t (h) (0<t 50). Gọi chu vi của đường tròn là C (km)
DẠ Y
a) Trường hợp hai xe chuyển động cùng chiều: Quãng đường xe máy đi được là: S1=5v.t Quãng đường xe đạp đi được là: S2=v.t Ta có: S1=S2+nC
49
AL
Trong đó: n là lần gặp nhau thứ n, nєN* và C=50v, => 5v.t=v.t+50v.n <=> t= ≤50 <=> 0< ≤1
CI
Vì 0<t 50=> 0<
b) Trường hợp 2 xe chuyển động ngược chiều Gọi m là lần gặp nhau thứ m, mєN => S1+S2=m.C => 5v.t+v.t=m.50v
OF FI
<=> n=1,2,3,4. => 2 xe gặp nhau tất cả 4 lần
NH ƠN
<=> t= Vì 0<t 50 <=> 0< ≤1 <=> m=1,2,3,4,5,6 => 2 xe sẽ gặp nhau tất cả 6 lần.
Bài 28: Trên một đường đua hình tròn dài 300m, có hai xe đạp chuyển dộng hướng tới gặp nhau với vận tốc lần lượt là v1=9m/s và v2=15m/s. Hãy tìm
QU Y
khoảng thời gian nhỏ nhất kể từ lúc hai xe gặp nhau tại một nơi nào đó trên đường đua cho đến lúc họ gặp lại nhau tại chính nơi đó? Bài giải:
Mỗi xe chạy được 1 vòng hết thời gian lần lượt là: t1=
(s), t2=20 (s)
M
Giả sử điểm gặp nhau của hai xe là A. Để hai xe tiếp tục gặp nhau tại A lần tiếp theo thì xe 1 đã chạy được a vòng
KÈ
và xe 2 đã chạy được b vòng. (a, b nguyên dương) Vì hai xe gặp nhau tại A nên: at1=bt2 => =
DẠ Y
=> a,b nhỏ nhất là lần lượt là 3 và 5 Khoảng thời gian nhỏ nhất kể từ lúc hai xe gặp nhau tại một nơi nào đó trên
đường đua cho đến lúc họ gặp lại nhau tại chính nơi đó: t=at1=100(s)
50
AL
Bài tập dạng 5 "Đồ thị đƣờng đi và ý nghĩa của nó"
Bài 29: Hai bạn Nam và An chuyển dộng cùng thời điểm đi từ vị trí A đến vị
CI
trí B. Trên nửa đoạn đầu, Nam chuyển động với vận tốc 30 km/h và trên nửa đoạn đường còn lại với vận tốc 20 km/h. Trong nửa thời gian đầu An chuyển a/ Hỏi trong hai bạn ai là người đến B trước .
OF FI
động với vận tốc 30km/h và trong nửa thời gian còn lại với vận tốc 20km/h.
b/ Hãy tìm quãng đường AB và thời gian mà mỗi bạn chuyển động, biết rằng thời gian chuyển động từ A đến B của hai bạn chênh nhau 10 phút.
c/ Với trục hoành biểu diễn thời gian ,trục tung biểu diễn quảng đường. Hãy
NH ƠN
vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động hai bạn ứng với câu b, Bài giải:
a. Để hết quãng đường AB thì Nam cần thời gian là : tN=
AB AB 5 AB AB (h) 2.30 2.20 120 24
Để đi hết quãng đường AB thì An cần thời gian là : 2 AB AB (h) 50 25
Mà
AB AB => tN> tA => An đến B trước Nam 24 25
b. Theo câu a:
tA=
AB 25
M
AB 24
tN=
QU Y
tA=
KÈ
Mà thời gian đi từ A đến B của hai bạn chênh nhau 10 phút = =>
AB AB 1 24 25 6
=> AB=100 (km)
DẠ Y
Vậy để đi hết quảng đường AB, bạn Nam cần thời gian là tN=
AB 100 1 = = 4 (giờ) 24 24 6
Của bạn Quý là
1 6
51 AB 100 = = 4(h) 25 25
AL
tQ=
CI
c/ Ta có: AB=100km 1 6
Để đi hết quảng đường AB thì bạn Nam cần thời gian là: 4 (h )
OF FI
Bạn An cần 4h
Nam đi được 50km với vận tốc 30 km/h và trong thời gian 50km còn lại với vận tốc 20km/h thì đến B
50 5 2 1 h và đi 30 3 3
Quảng đường An đi với vận tốc 30 km/h là 30.2=60 km trong thời gian là 2
NH ƠN
giờ , quảng đường còn lại là 100-60=40 km Quý đi với vân tốc 20km/h trong thời gian 2 giờ thì đến B từ đó ta vẽ được đồ thị chuyển động hai ban như sau:
x (km) 100
QU Y
60
M
50
A(0;0)
4 5/3 2
1 4
6
t (h)
DẠ Y
KÈ
Bài 30: Cho đồ thị chuyển động của hai xe được vẽ trên hình a) Nêu đặc điểm của mỗi chuyển động. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Tính quãng đường mỗi xe đã đi được lúc đó? b) Xe II còn cách A bao nhiêu kilômet khi xe I đã đến vị trí B? c) Xe thứ II phải chuyển động với vận tốc bao nhiêu để xe thứ hai gặp xe thứ nhất lúc nó nghỉ?
AL
52
x (km) B
CI
80
E
C
40
(t)
(11)
20
OF FI
60
O 1
2
NH ƠN
F 4
3
t(h)
Bài giải: a) Xe thứ nhất chuyển động từ A đến B theo 3 giai đoạn sau đây: + Trong thời gian h chuyển động với vận tốc là: =40(km/h), chính là đoạn AC
QU Y
v1=
+ Nghỉ tại đó trong thời gian: Δt=2- = h (Đoạn CD) + Tiếp tục chuyển động về B với vận tốc: v1=
=30km/h ( chính là đoạn
DE) trong thời gian (3-2) =1h
* Xe thứ hai chuyển động với vận tốc v2= =12,5km/h
KÈ
M
từ B về A. Quãng đường xe I đi được: S1=v1.t1+v1'Δt' với t1= h; Δt=t-2
DẠ Y
Xe II đi được: s2=v2.t Vì s1+s2=50 => v1t1+v1'(t-2) +v2t=50 => (v1'+v2)+v1't-2v1'=50 => t=
=2h17ph
=> 2 xe gặp nhau 2h7ph kể từ khi chúng chuyển động.
53
S2=12,5.
AL
Quãng đường mỗi xe đi được là: =26,47km
OF FI
CI
S1=23,53km b) 3h sau lúc hai xe khởi hành, khi xe I đến B, xe II đi được một quãng đường: S2'=v2.3=37,5km => khoảng cách từ xe II đến A còn: 12,5km c) Đồ thị của xe I phải ứng với đường chấm chấm trên hình sau đây x (km) 50
NH ƠN
B 40 (2)
(1)
30
D
C
20
QU Y
10 A O
1/2
1
2
3
4
- Ứng với đường (1) qua D ta có vận tốc xe II: =15km/h
M
v2=
=60km/h
KÈ
- Tương ứng với đường (2) qua điểm C, v2=
DẠ Y
Vậy để gặp xe I lúc xe I nghỉ thì xe 2 phải chuyển động với vận tốc 15km/h≤v2≤60km/h Bài tập dạng 6: " Chuyển động của nhiều hơn hai vật" Bài 31: Ba người đi xe đạp cùng xuất phát từ A đến B với vận tốc lần lượt là v1 = 8 km/h, v2 = 12 km/h và v3. Người thứ hai xuất phát sau người thứ nhất 15
t(h)
54
l1 = v1t01 = 8.
OF FI
CI
AL
phút, người thứ ba xuất phát sau người thứ hai 30 phút. Sau khi gặp người thứ nhất, người thứ ba đi thêm 30 phút nữa thì sẽ cách đều người thứ nhất và người thứ hai. Tìm v3 biết chuyển động của cả 3 người được cho là chuyển động đều. Bài giải: Khi người thứ ba xuất phát thì người thứ nhất và người thứ hai đã đi được lần lượt: 3 = 6km; 4
l2 = v2t02 = 12.0,5 = 6km
Gọi thời gian người thứ ba đi đến khi gặp người thứ nhất là t1 6 (1) v3 8
NH ƠN
=> v3t1 = l1 + v1t1 t1 =
Quãng đường người thứ nhất đi được sau thời gian t2 = (t1 + 0,5) (h) là : s1 = l1 + v1t2 = 6 + 8 (t1 + 0,5)
Quãng đường người thứ hai đi được là: s2 = l2 + v2t2 = 6 + 12 (t1 + 0,5) Quãng đường người thứ ba đi được là : s3 = v3t2 = v3 (t1 + 0,5) Theo bài ra ta có: s2 – s3 = s3 – s1 , => s1 +s2 = 2s3
QU Y
6 + 8 (t1 + 0,5) + 6 + 12 (t1 + 0,5) = 2v3 (t1 + 0,5) 12 = (2v3 – 20)(t1 + 0,5)
(2)
Thay t1 từ (1) vào (2) ta được phương trình: v 32 - 18v3 + 56 = 0 (*)
M
<=> v3 = 14km/h. (loại nghiệm v3 = 4km/h, vì giá trị v3 này < v1, v2)
KÈ
Bài 32: Trong cùng một thời điểm, người thứ nhất khởi hành từ A về B với vận tốc 8km/h, người thứ hai và người thứ ba cùng khởi hành từ B về A với vận tốc lần lượt là 4km/h và 15km/h. Khi người thứ ba gặp người thứ nhất thì lập tức
DẠ Y
quay lại chuyển động về phía người thứ hai. Khi gặp người thứ hai cũng lập tức quay lại chuyển động về phía người thứ nhất và quá trình cứ thế tiếp diễn cho đến lúc ba người ở cùng một nơi. Hỏi kể từ lúc khởi hành cho đến khi ba người ở cùng một nơi thì người thứ ba đã đi được quãng đường bằng bao nhiêu? Biết
55
AL
chiều dài quãng đường AB là 48km. ĐA: 60km
CI
2.3.5. Lựa chọn một số bài tập có liên quan trong đề thi học sinh giỏi và đề thi vào trung học phổ thông chuyên [9] [10]
OF FI
Bài 1: Hai ô tô xuất phát cùng một lúc tại hai địa điểm A và B cách nhau 40km, chuyển động đều cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là v1=60km/h và v2=40km/h.
a) Xác định khoảng cách của hai xe sau t1=1,5h và t2=3h? b) Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau? Lộc-tỉnh Nghệ An)
NH ƠN
(Trích đề thi học sinh giỏi huyện năm học 2018-2019, Vật lí 8, huyện Nghi Bài 2: Hai bạn Hùng và Mạnh cùng xuất phát đi xe đạp từ thị trấn Quán Hành đến thị trấn Nam Đàn. Hùng đi với vận tốc 18km/h trên nửa đoạn đường đầu, nửa quãng đường còn lại đi với vận tốc 12km/h trên quãng đường còn lại. Mạnh đi vận tốc 18km/h trên nửa thời gian đầu và 12km/h trên nửa thời gian còn lại.
QU Y
a) Trong hai bạn ai là người đến thị trấn Nam Đàn trước? b) Cho biết thời gian chuyển động từ thị trấn Quán Hành đến thị trấn Nam Đàn của hai bạn chênh nhau 4 phút. Tính quãng đường từ thị trấn Quán Hành đến thị trấn Nam Đàn và thời gian chuyển động của mỗi bạn? ( Trích đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi huyện năm học 2017-2018, Môn
M
vật lí 8- huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An)
KÈ
Bài 3: Hai xe khởi hành từ cùng một địa điểm và cùng đi một quãng đường dài 60km. Xe thứ nhất đi với vận tốc 30km/h, đi liên tục không nghỉ và đến nơi sớm hơn xe thứ hai là 30 phút. Xe thứ hai khởi hành sớm hơn xe thứ nhất 1 giờ
DẠ Y
nhưng nghỉ giữa đường 45 phút. Hỏi: a) Vận tốc của xe thứ 2? b) Muốn đến nơi cùng một lúc với xe thứ 1, xe thứ 2 phải đi với vận tốc bao
nhiêu?
56
AL
( Trích đề thi học sinh giỏi huyện năm học 2016-2017, Môn vật lí 8 - huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An)
CI
Bài 4: Trên một dòng sông có hai tàu thủy đi ngược chiều nhau. Khi tàu thủy thứ nhất đi qua địa điểm A thì tàu thủy thứ hai đi qua địa điểm B và đồng thời có
OF FI
một xuồng máy từ A chạy qua chạy lại hai tàu thủy trên cho tới khi hai tàu đó gặp nhau. Khoảng cách giữa hai địa điểm A và B là S=100km. Biết rằng địa điểm A nằm ở thượng nguồn, vận tốc của hai tàu thủy đối với dòng nước là bằng nhau và có giá trị v=20km/h; vận tốc của xuồng máy đối với dòng nước là v=35km/h.
NH ƠN
a) Hãy tìm thời gian xuồng máy đi được từ địa điểm A đến lúc hai tàu thủy gặp nhau. (Bỏ qua thời gian mỗi lần xuồng máy quay đầu) b) Nếu vận tốc dòng nước đối với bờ sông là v 0=5km/h thì quãng đường mà xuồng máy đã chạy trong thời gian nói trên là bao nhiêu? (Trích đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 năm học 2018-2019, Môn Vật lí huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An)
QU Y
Bài 5: Từ thành phố A vào lúc 6h có một người đi xe đạp đến thành phố B cách A 90km.Sau đó 30ph một người đi xe máy cùng khởi hành từ A đến B, vào lúc 7h người đi xe máy vượt qua người đi xe đạp. Đến thành phố B nguwofi đi xe máy nghỉ lại 30ph, sau đó quay về thành phố A với vận tốc cũ và gặp lại người đi xe đạp lúc 10h40ph. Xác định:
M
a) Người đi xe máy, người đi xe đạp đến thành phố B lúc mấy giờ?
KÈ
b) Vẽ đồ thị chuyển động trên cùng một hệ trục tọa độ của 2 người trên? Biết vận tốc của hai người không đổi trong suốt quá trình chuyển động. (Trích đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 năm học 2007-2008, Môn Vật lí -
DẠ Y
huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An) Bài 6: Một chiếc thuyền đi từ A đến B, rồi quay trở về A hết tổng cộng 2 giờ
30 phút. Dòng nước chảy theo hướng từ A đến B. Cho vận tốc thuyền xuôi dòng và ngược dòng lần lượt là v1=18km/h và v2=12km/h.
57
AL
a) Tìm quãng đường AB?
b) Trước khi thuyền khởi hành 30 phút, có một chiếc bè trôi theo dòng nước
CI
qua A. Tìm thời điểm và vị trí các lần thuyền và bè gặp nhau?
(Trích đề thi HSG vật lí 9 năm học 2018-2019, huyện Nam Đàn - tỉnh Nghệ
OF FI
An)
Bài 7: Hai ôtô chuyển động cùng một thời điểm, đi từ A đến B, quãng đường AB dài L. Ôtô thứ nhất đi quãng đường đầu và đi nửa quãng đường sau với vận tốc không đổi lần lượt là v1 v2. Ôtô thứ hai đi nửa thời gian đầu và đi nửa sau với vận tốc không đổi lần lượt là v1 v2.
NH ƠN
a) Hỏi ôtô nào đi đến B trước và đến trước ôtô còn lại bao lâu? b) Khi một ôtô vừa đến B thì khoảng cách giữa 2 xe là bao xa? (Trích đề thi HSG vật lí 9 năm học 2018-2019, huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An)
Bài 8: Một ca nô xuất phát từ điểm A trên một khúc sông thẳng AB = 8km và chạy xuôi dòng. Cùng lúc đó, tại A một bè gỗ cũng bắt đầu xuôi dòng. Ca nô
QU Y
chạy đến B thì quay lại chạy ngược dòng, sau 48 phút tính từ lúc xuất phát ở A, ca nô gặp lại bè lần thứ nhất tại C với BC=6,4km. Coi nước chảy đều, vận tốc của ca nô so với nước là không đổi. Bỏ qua thời gian ca nô quay đầu, kích thước của ca nô và của bè.
a) Tính vận tốc của dòng nước và vận tốc của ca nô khi xuôi dòng.
M
b) Giả sử sau khi gặp bè, ca nô quay lại và chạy xuôi, tới B quay lại chạy
KÈ
ngược, gặp bè quay lại chạy xuôi...cứ như vậy cho đến khi ca nô và bè gặp nhau ở B. Tính tổng thời gian chạy của ca nô? (Trích đề thi vào lớp 10 trường THPT chuyên Đại học Vinh năm 2015)
DẠ Y
Bài 9: Một người đi xe đạp dọc theo đường tàu, cứ 1/6 giờ lại có một chiếc
tàu vượt qua anh ta. Nếu người đó đi ngược lại thì cứ 5 phút lại có một tàu đi ngược chiều qua anh ta. Hỏi sau bao lâu thì có một tàu chạy qua? (Trích đề thi thử HSG vật lí 8 năm học 2017-2018, huyện Nghi Lộc - tỉnh
58
AL
Nghệ An)
Bài 10: Hai xe chuyển động thẳng đều từ A đến B. Xe thứ nhất chuyển động
CI
vận tốc là v1=30km/h và đi liên tục không nghỉ. Xe thứ 2 khởi hành sớm hơn xe thứ nhất 2h nhưng dọc đường phải ngừng 3h. Hỏi để tới B cùng một lúc với xe
OF FI
thứ nhất thì xe thứ 2 phải đi vận tốc bằng bao nhiêu? Biết quãng đường AB dài 90km.
(Trích đề thi thử HSG vật lí 8 năm học 2016-2017, huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An)
Bài 11: Từ bến A dọc theo một bờ sông, thuyền chuyển động ngược dòng
NH ƠN
còn bè được thả trôi theo dòng nước. Khi thuyền chuyển động ngược dòng được 30 phút đến vị trí B, thuyền quay lại đến vị trí C thì đuổi kịp chiếc bè. Quãng đường AC dài 6km.
a. Hãy tìm thời gian kể từ lúc thuyền quay lại cho đến khi đuổi kịp bè? b. Hãy tìm vận tốc của dòng nước?
(Trích đề thi thử HSG vật lí 8 năm học 2012-2013, huyện Nghi Lộc - tỉnh
QU Y
Nghệ An)
Bài 12: Một chiếc xe dự định đi từ A đến B trong một khoảng thời gian là t. Xe sẽ đến B sớm hơn 18 phút so với dự định nếu chuyển động từ A đến B với vận tốc v1=48km/h. Xe sẽ đến B muộn hơn 27 phút so với dự định nếu chuyển động từ A đến B với vận tốc v2=12km/h.
M
a) Tìm quãng đường AB và thời gian dự định đi của xe?
KÈ
b) Để đến B đúng dự định, xe chuyển động từ A đến C rồi tiếp tục chuyển động từ C về B với vận tốc lần lượt là v1=48km/h v2=12km/h. Tính quãng đường AC. Biết C là một điểm nằm trên quãng đường AB.
DẠ Y
( Trích đề thi học sinh giỏi huyện năm học 2016-2017, Môn vật lí 8 - Nam
Trực)
Bài 13: Lúc 6h hai xe gắn máy cùng chuyển động thẳng đều và đi cùng chiều
nhau từ A đến B. A và B cách nhau 60km. Xe thứ nhất xuất phát từ A, xe thứ
59
AL
hai xuất phát từ B với vận tốc lần lượt là 30km/h và 40km/h. a) Sau 1h, 2 xe cách nhau bao xa?
CI
b) Sau khi xuất phát được 1h, xe thứ nhất tăng tốc và đi với vận tốc 60km/h. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau?
OF FI
c) Đúng lúc gặp nhau, xe thứ hai bị hỏng phải dừng lại sửa hết 30ph. Sau đó tăng tốc đạt 80km/h và đuổi kịp xe thứ nhất tại điểm M sau 1,5h. Hãy tính vận tốc trung bình của mỗi xe trên cả quãng đường đó?
( Trích đề thi học sinh giỏi huyện năm học 2017-2018, Môn vật lí 8 - huyện Trực Ninh) Bài giải bài tập 1: a) Sau thời gian t1=1,5h
NH ƠN
2.3.6. Lời giải chi tiết (cho một số bài tập trích dẫn trong đề thi)
- Xe thứ nhất đi được quãng đường là S1=v1t1=60.1,5=90(km) - Xe thứ hai đi được quãng đường là S2=v2t1=40.1,5=60(km) - Khoảng cách 2 xe lúc 1,5h là: S2+S-S1=60+40-90=10(km)
QU Y
Sau thời gian t1=3h
- Xe thứ nhất đi được quãng đường là S3=v1t2=60.3=180(km) - Xe thứ hai đi được quãng đường là S4=v2t2=40.3=120(km) - Khoảng cách 2 xe lúc 1,5h là: S3-(S4+S)=180-120-40=20(km) b) Xác định thời điểm và vị trí gặp nhau của hai xe:
M
Gọi khoảng thời gian từ khi xuất phát đến lúc hai xe gặp nhau là t, khi đó:
KÈ
- Xe 1 đi được quãng đường là: S5=v1t=60t - Xe 2 đi được quãng đường là: S6=v2t=40t Ta có: S=S5-S6=60t-40t=20t
DẠ Y
=> t=
=
=2(h)
S5=60t=60.2=120(km) Vậy: Sau 2h thì 2 xe gặp nhau và điểm gặp nhau cách A một khoảng 120km.
60
AL
Bài giải bài tập 2:
a) Gọi quãng đường từ thị trấn Quán Hành đến thị trấn Nam Đàn là S (km)
=
Thời gian Hùng đi hết nửa quãng đường sau là t2H=
=
=
(h)
OF FI
Thời gian Hùng đi hết nửa quãng đường đầu là t1H=
CI
(S>0)
=
(h)
Vận tốc trung bình của Hùng trong suốt quãng đường S là: VtbH=
=
=
=14,4 (km/h)
Gọi thời gian Mạnh đi hết quãng đường từ thị trấn Quán Hành đến thị trấn
NH ƠN
Nam Đàn là t (h) (t>0)
Quãng đường Mạnh đi được trong nửa thời gian đầu là S1M=t1Mv1M= .18=9t (km)
Quãng đường Mạnh đi được trong nửa thời gian sau là S2M=t2Mv2M= .12=6t (km) TT Nam Đàn là: VtbM=
QU Y
Vận tốc trung bình của Mạnh trong suốt quãng đường từ TT Quán Hành đến
=
=
=15(km/h)
Vì VtbH< VtbM nên Mạnh đến TT Nam Đàn trước Hùng
=
(h)
KÈ
tH=
M
b) Thời gian Hùng đi từ TT Quán Hành đến TT Nam Đàn là:
Thời gian Mạnh đi từ TT Quán Hành đến TT Nam Đàn là: t M=
=
(h)
DẠ Y
Mặt khác theo bài ra ta có: tH-tM=4 (phút) <=>
-
=
<=>
Thời gian chuyển động của Hùng là =
= =
<=> S=24(km) =1,67(h)
Thời gian chuyển động của Mạnh là tM= = =1,6(h)
AL
61
2.4. Soạn thảo các tiến trình dạy học khi sử dụng hệ thống bài tập phần
CI
chuyển động cơ bồi dƣỡng học sinh giỏi vật lí lớp 8 trung học cơ sở
2.4.1. Dạy học bài tập dạng 1 "Xác định vị trí và thời gian các chuyển động
OF FI
gặp nhau" (GIÁO ÁN 1) CHỦ ĐỀ: CƠ HỌC Phần: Chuyển động cơ
Tiết 1+2+3: Bài tập dạng 1: "Xác định vị trí và thời gian các chuyển động I. Mục tiêu dạy học
NH ƠN
gặp nhau" (Buổi 1)
- Hiểu được chuyển động cơ học, chuyển động của các vật khi ở trên cạn, giải được các bài tập về xác định vị trí và thời gian các chuyển động gặp nhau. - Phân biệt được hai vật chuyển động cùng chiều và ngược chiều đồng thời giải quyết được các bài tập có liên quan.
- Vận dụng được các kiến thức toán học kết hợp với vật lí để giải quyết được II. Chuẩn bị 1. Giáo viên
QU Y
các bài tập, rèn luyện kĩ năng tính toán, biện luận các bài tập.
- Tổng hợp lí thuyết và bài tập liên quan đến dạng "Định vị trí và thời gian
M
các chuyển động gặp nhau" 2. Học sinh
KÈ
- Các kiến thức cơ bản về chuyển động cơ học đã học. III. Ổn định tổ chức Sỹ số: 6 học sinh
DẠ Y
Có mặt: 6, vắng: 0
IV. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Tóm tắt kiến thức cơ bản (20p) Hoạt động của HS
Nội dung dạy học
I. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Định nghĩa chuyển động cơ học + Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác theo thời gian. + Một vật được gọi là đứng yên so với vật này, nhưng lại là chuyển động so với vật khác. Đối với vật này thì chuyển động nhanh, nhưng đối với vật kia thì chuyển động chậm.
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
? Chuyển động cơ + Sự thay đổi vị trí học là gì. theo thời gian của vật so với vật khác ? Tại sao nói chuyển + Một vật được gọi là động có tính tương đối. đứng yên so với vật này, nhưng lại là chuyển động so với vật khác. Đối với vật này thì chuyển động nhanh, nhưng đối với vật kia thì chuyển động chậm. Thông báo: Xét hai + Lắng nghe, phân vật A và B cùng tham tích. gia chuyển động. Vận tốc của vật A và vật B so với vật làm mốc gắn với Trái Đất lần lượt là v1 và v2. Hai vật xuất phát cùng thời điểm, ban đầu cách nhau S(km) và sau t(h) chúng gặp nhau. ? Tính quãng đường + S1=v1.t mỗi vật đi được từ lúc S2=v2.t xuất phát đến lúc gặp nhau. ? Nếu hai vật chuyển + S1+S2=S động ngược chiều thì ta <=> v1.t + v2.t =S có mối liên hệ gì giữa <=> (v1+v2).t=S
CI
Hoạt động của GV
AL
62
2. Chuyển động của vật A và B khi ở trên cạn. Xét hai vật A và B cùng tham gia chuyển động. Vận tốc của vật A và vật B so với vật làm mốc gắn với Trái Đất lần lượt là v1 và v2. Hai vật xuất phát cùng thời điểm, ban đầu cách nhau S(km) và sau t(h) chúng gặp nhau.
63 S1, S2, S.
a) Chuyển ngƣợc chiều.
QU Y M KÈ DẠ Y
- Nếu 2 vật chuyển động ngược chiều thì khi gặp nhau thì tổng quãng đường hai vật đã đi bằng khoảng cách ban đầu giữa 2 vật. S1+S2=S <=> v1.t + v2.t =S <=> (v1+v2).t=S
OF FI
<=> t=
CI
+ S1-S2=S <=> v1.t - v2.t =S <=> (v1-v2).t=S
NH ƠN
? Nếu hai vật chuyển động cùng chiều, vật 1 đuổi theo vật 2 thì ta có mối liên hệ gì giữa S1, S2, S.
động
AL
<=> t=
<=> t= b) Chuyển động cùng chiều.
- Nếu 2 vật chuyển động cùng chiều, vật 1 đuổi theo vật 2, thì khi gặp nhau thì hiệu quãng đường hai vật đã đi bằng khoảng cách ban đầu giữa 2 vật. S1-S2=S <=> v1.t - v2.t =S <=> (v1-v2).t=S <=> t=
64
CI
II. Bài tập Bài tập 1 Tóm tắt S = 60km V1 = 30km/h V2 = 10km/h t=? Vị trí gặp cách A? km Bài giải Gọi quãng đường người 1 đi từ A đến B là S1 (km) Quãng đường người 2 đi từ A đến B là S2 (km) + Thực hiện theo Quãng đường người 1 yêu cầu. đi được là: S1 = t1. v1 Quãng đường người 2 + 2 vật chuyển động đi được là: S2 = t2. v2 ngược chiểu. Mà thời gian hai + Nêu phương án người đi đến lúc gặp nhau giải bài tập. là như nhau Nên t1 = t2 = t + Thực hiện. Mặt khác, S = S1 + S2 + Khắc phục. <=> S = t1. v1 + t2. v2 = ( v1 + v2 ) .t = 40t
M
QU Y
? Hãy đọc đề và tóm tắt bài toán, đề bài cho gì và yêu cầu tính gì? ? Xác định dạng bài tập cho bài tập này? ? Nêu phương án giải bài toán.
Nội dung bài học
OF FI
+ GV ra bài tập 1: Hai người chuyển động đều và xuất phát cùng 1 lúc từ 2 địa điểm A và B. Quãng đường AB dài 60km. Người thứ nhất đi từ A đến B với vận tốc v1 = 30km/h. Người thứ hai đi từ B ngược về A với vận tốc v2 = 10km/h. Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau ? Xác định vị trí gặp nhau đó?
Hoạt động của HS
NH ƠN
Hoạt động của GV
AL
Hoạt động 2: Giải bài tập (100p)
DẠ Y
KÈ
? Giải bài tập cụ thể. + Nhận xét bài làm, sửa lỗi sai sót.
t =
= 1,5
Vậy hai xe gặp nhau sau 1,5 ( h) kể từ khi chúng xuất phát.
CI
Bài tập 2 Tóm tắt S = 80km 2xe đi lúc 9h V1 = 50km/h V2 = 30km/h t=? Vị trí gặp nhau
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
+ GV ra bài tập 2: Hai xe chuyển động đều, cùng xuất phát từ lúc 9h tại hai vị trí cách nhau 80km. Xe thứ nhất đi từ A đến B với vận tốc 50km/h. Xe thứ hai đi từ B về A với vận tốc 30km/h. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau? ? Hãy đọc đề và tóm + Thực hiện theo tắt bài toán, đề bài cho gì yêu cầu. và yêu cầu tính gì? ? Nêu dạng bài tập. + 2 vật chuyển động ? Nêu phương án giải ngược chiểu. bài tập + Nêu phương án giải bài tập. ? Giải bài tập cụ thể. + Thực hiện. + Nhận xét bài giải, + Khắc phục. sửa lỗi sai sót.
AL
65
+ GV ra bài tập 3:
Bài giải Quãng đường mỗi xe lần lượt đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau là: S1 = v1 .t1= 50.t1 S2 = v2 .t2 = 30 .t2 Do hai xe chuyển động ngược chiều nên ta có: S = S1 + S2 Hay 50.t1 +30 .t2 = 80 Mà t1 = t2 = t Nên 50t + 30t = 80 t = 1(h) Vậy 2 xe gặp nhau lúc 10 (h) và vị trí 2 xe gặp nhau cách A một khoảng S1 = v1 .t1= 50. 1 = 50( km) Bài tập 3 Tóm tắt
66
CI
AL
S=500m v1=30km/h v2=20km/h t=? Vị trí gặp nhau?
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
Hai vật chuyển động đều và xuất phát cùng một lúc, cùng chiều từ 2 vị trí cách nhau 500m. Vật thứ nhất chuyển động đều từ A theo hướng đến B với vận tốc 30km/h. Vật thứ hai chuyển động đều từ B với vận tốc 20km/h. Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát hai vật gặp nhau ? Gặp nhau chổ nào ? ? Hãy đọc đề và tóm + Thực hiện tóm tắt tắt bài toán, đề bài cho gì đề bài theo yêu cầu của và yêu cầu tính gì? giáo viên. ? Nêu dạng bài tập. + 2 vật chuyển động cùng chiểu. ? Nêu phương án giải + Trả lời. bài tập. ? Thực hiện giải bài + Thực hiện. tập cụ thể. + Nhận xét bài giải, + Khắc phục. sửa lỗi sai sót.
Bài giải: Đổi 500m=0,5km Gọi t (h) là thời gian mỗi vật đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau. t > 0 Quãng đường vật thứ nhất và thứ hai lần lượt đi được trong thời gian t là: S1=v1.t=30t S2=v2.t=20t Vì hai vật chuyển động cùng chiều, ban đầu cách nhau 400m, gặp nhau sau thời gian t, nên ta có: S1- S2 = 0,5 <=> v1.t - v2.t = 30t - 20t = 0,5 <=> 10t=0,5 <=> t=0.05(h) Vị trí gặp nhau cách A: S1=v1.t=30t = 1,5km Bài tập 4 Tóm tắt S=12km v1=40km/h
67
DẠ Y
KÈ
M
AL
CI
OF FI
QU Y
? Nêu phương án giải bài tập ? Giải bài tập chi tiết. + Nhận xét bài giải, sửa chữa sai sót.
NH ƠN
+ GV ra bài tập 4: Lúc 6 giờ sáng một người đi xe máy đuổi theo một người đi xe đạp, cả hai cách nhau 12km và chuyển động đều với các vận tốc lần lượt là 40km/h và 10km/h. Tìm vị trí và thời gian người đi xe máy đuổi kịp người đi xe đạp? ? Hãy đọc đề và tóm tắt bài toán, đề bài cho gì và yêu cầu tính gì? ? Nêu dạng bài tập.
v2=10km/h t=? Vị trí gặp nhau? Bài giải: Gọi t (h) là thời gian mỗi vật đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau. t > 0 Quãng đường vật thứ nhất và thứ hai lần lượt đi được trong thời gian t là: S1=v1.t=40t S2=v2.t=10t + Tóm tắt đề bài. Vì hai vật chuyển động cùng chiều, ban đầu cách nhau 10km gặp nhau sau + 2 vật chuyển động thời gian t, nên ta có: cùng chiểu. S1- S2 = 12 + Trả lời. <=> v1.t - v2.t = 40t - 10t = 12 + Thực hiện. <=> + Khắc phục. 30t=12 <=> t=0,4h=24ph Vậy lúc 6h24ph, người đi xe máy đuổi kịp người đi xe đạp. Vị trí gặp nhau cách điểm xuất phát của người thứ nhất: S1=v1.t=12t = 4,8km
Hoạt động 3: Tổng kết bài học. Giao nhiệm vụ về nhà. (15p)
BTVN Bài 1: Lúc 6h, một người đi xe máy chuyển động đều từ A đến B với vận tốc v1=40km/h, quãng đường AB dài 180km. Lúc 8h, một người đi ô tô chuyển đều từ B về A với vận tốc 60km/h. Hỏi: a) Thời điểm và vị trí hai người gặp nhau? b) Lúc mấy giờ 2 xe cách nhau 50km? Bài 2: Hai xe chuyển động thẳng đều, xuất phát cùng thời điểm, cùng chiều từ 2 địa điểm A và B cách nhau 60km. Xe thứ nhất đi từ A, xe thứ hai đi từ B với vận tốc lần lượt là 30km/h và 40km/h a) Sau 30 phút kể từ lúc xuất phát hai xe cách nhau bao xa? b) Hai xe có thể gặp nhau được không? Tại sao? c) Sau khi xuất phát 1h thì xe thứ nhất tăng vận tốc lên tới 50km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau lúc đó?
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
GV: Đưa ra các lưu ý HS: Lắng nghe, cho dạng bài tập, tổng rút ra bài học. hợp các lỗi thường mắc phải của từng học sinh. GV: Nhận xét về tình HS: Ghi nhiệm hình học của từng em vụ. học sinh qua các bài tập trên. GV: Ra bài tập về nhà, dặn dò học sinh dành thời gian làm đầy đủ, trước buổi học tiếp theo phải hoàn thành.
Nội dung bài học
CI
Hoạt động của HS
OF FI
Hoạt động của GV
AL
68
69
AL
V. Trao đổi (Với giáo viên dự giờ và với học sinh) về bài dạy học - Nên dạy chậm hơn ở phần lí thuyết. lớp.
OF FI
- Nên dành riêng một phần bảng để phân tích các bài tập.
CI
- Bài này khá dễ, nên làm nhiều bài tập hơn, đặc biệt là các bài tập khó trên
- Nên để các em lên bảng trình bày và nhận xét lỗi sai trước lớp.
- Hệ thống bài tập khá hay, biết cách theo dõi và quan sát từng em học sinh và chỉnh ngay lỗi sai cho từng em. đều" ( GIÁO ÁN 2) CHỦ ĐỀ: CƠ HỌC Phần: Chuyển động cơ
NH ƠN
2.4.2. Dạy học bài tập dạng 2 "Vận tốc trung bình trong chuyển động không
Tiết 7+8+9: Bài tập dạng 2: "Vận tốc trung bình trong chuyển động không đều" (Buổi 3) I. Mục tiêu dạy học
QU Y
- Hiểu được thế nào là chuyển động không đều.
- Viết được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên một quãng đường cho trước.
- Vận dụng được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên một quãng đường cho trước để giải các bài tập có liên quan từ cơ bản
M
đến nâng cao.
KÈ
- Vận dụng được các kiến thức toán học kết hợp với vật lí để giải quyết được các bài tập, rèn luyện kĩ năng tính toán, biện luận các bài tập. II. Chuẩn bị
DẠ Y
1. Giáo viên - Tổng hợp lí thuyết và bài tập liên quan đến dạng "Vận tốc trung bình trong
chuyển động không đều" 2. Học sinh
70
AL
- Các kiến thức cơ bản về chuyển động cơ học đã học. III. Ổn định tổ chức
CI
Sỹ số: 6 học sinh Có mặt: 6, vắng: 0
OF FI
IV. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Tóm tắt kiến thức cơ bản (20p) Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
? Thế nào là chuyển + Là chuyển động mà động không đều. vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. ? Viết công thức tính + vận tốc trung bình của Với S là quãng đường chuyển động không đều đi, t là thời gian đi hết trên một quãng đường quãng đường S cho trước. ? Một vật chuyển + vtb= động không đều trên một quãng đường, thời gian đi hết các đoạn đường S1, S2,...Sn tương ứng là t1,t2,...tn Hãy tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường đó. + Lắng nghe, phân + Thông báo: Gọi vận tốc của ca nô là v1, dòng tích.
Nội dung dạy học
A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN I. Chuyển động không đều trên các quãng đƣờng cho trƣớc. 1. Khái niệm chuyển động không đều. + Là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. 2. Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên một quãng đường cho trước. +
DẠ Y
Với S là quãng đường nước là v2 đi, t là thời gian đi hết + v12 = v1 + v2 ( Hoặc ? Vận tốc v12 của ca quãng đường S. nô so với bờ ( Bờ gắn với v = vvật + vnước) 3. Mở rộng công thức. trái đất) nếu ca nô xuôi Một vật chuyển động dòng. không đều trên một + v12 = v1 - v2 ( ? Vận tốc v12 của ca
71 quãng đường, thời gian đi hết các đoạn đường S1, S2,...Sn tương ứng là t1,t2,...tn, vận tốc trung bình trên cả quãng đường đó là:
OF FI
CI
AL
nô so với bờ ( Bờ gắn với Hoặc v = vvật - vnước trái đất) nếu ca nô ngược dòng.
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
vtb=
II. Chuyển động dƣới nƣớc. - Vận tốc của ca nô là v1, dòng nước là v2 thì v12 là vận tốc của ca nô so với bờ ( Bờ gắn với trái đất) a) Chuyển động cùng chiều ( Xuôi theo dòng nước) v12 = v1 + v2 ( Hoặc v = vvật + vnước) b) Chuyển động ngược chiều (Vật chuyển động ngược dòng nước) v12 = v1 - v2 ( Hoặc v = vvật - vnước) * Chú ý chuyển động trên cạn nếu một vật chuyển động là gió thì ta cũng vận dụng công thức như trên sông.
Hoạt động 2: Giải bài tập (100p) Hoạt động của HS
Nội dung bài học B. Bài tập. Bài tập 1 Tóm tắt a) S1 = S2=
OF FI
+ GV ra bài tập 1: + Đọc đề bài, phân Tính vận tốc trung tích đề bài. bình của ôtô trên cả quãng đường trong các trường hợp sau: a) Nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1, nửa quãng đường sau đi với vận tốc v2. b) Nửa thời gian đầu vật đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau vật đi với vận tốc v2. ? Hãy đọc đề và tóm + Thực hiện. tắt bài toán, đề bài cho gì và yêu cầu tính gì? ? Muốn tính vận tốc + vtb= (1) trung bình của chuyển động không đều trên một quãng đường cho trước, ta áp dụng công thức nào. ? Phương án giải bài + Câu a: Tính t1 và t2 tập. sau đó thay vào biểu thức (1) Câu b tính S1 và S2 sau đó thay vào (1)
CI
Hoạt động của GV
AL
72
S1; V1; t1 S2; V2; t2 Vtb =?
b) t1= t2 =
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
S1; V1; t1 S2; V2; t2 Vtb =? Bài giải: a) Gọi độ dài quãng đường là S (km) (S>0) Thời gian đi hết nửa
? Giải bài tập chi tiết, cụ thể.
quãng đường đầu là t1a= =
Thời gian đi hết nửa quãng đường sau là t2a= =
(h)
Vận tốc trung bình của Hùng trong suốt quãng đường S là: Vtba= =
+ Thực hiện.
(h)
=
=
= + Khắc phục.
(km/h)
b) Gọi t (h) (t>0) là thời gian đi hết quãng đường. Quãng đường đi được trong nửa thời gian đầu là
OF FI
CI
+ Nhận xét bài giải, sửa chữa lỗi sai, sót.
AL
73
S1b=t1av1= . v1 (km) Quãng đường đi được trong nửa thời gian sau là S2b=t2bv2= . v2 (km)
QU Y
+ GV ra bài tập 2 Một người đi từ A đến B. Quãng đường AB dài 12km người đó đi theo hai giai đoạn, ửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc v1, nửa quãng đường sau xe đi
NH ƠN
Vận tốc trung bình suốt quãng đường là:
với vận tốc v2=
.
DẠ Y
KÈ
M
Xác định các vận tốc v1, v2 sao cho sau 20 phút người ấy đến được B. + Thực hiện. ? Hãy đọc đề và tóm tắt bài toán, đề bài cho gì và yêu cầu tính gì? + Tính t1, t2 theo v1 ? Làm thế nào tính sau đó lắp vào công được v1, v2.
Vtbb=
=
=
=
(km/h) Bài tập 2 Tóm tắt S=12km S1=S2= S1 , v 1 , t 1 S2, v2=2v1 , t2 t1+t2=20ph v 1, v2 =? Bài giải Gọi độ dài quãng đường AB là S(km) (S>0) Thời gian người đó đi hết nửa quãng đường đầu là:
thức t1+t2=20ph
t 1= = =
+ t1 = = = t2= =
=
Thời gian người đó đi hết nửa quãng đường sau là:
+ Thực hiện. + Khắc phục.
=
Để 10 phút người ấy đến được B thì t1+ t2=20(phút) = (h)
<=>
NH ƠN
S.(
+
+
<=> =
=27(km/h)
M
QU Y
=> v2=2v1=2.27=54(km/h)
KÈ
DẠ Y
=
)= <=>
<=> v1= =
+ GV ra bài tập 3: Một canô chạy giữa 2 bến sông A và B cách nhau 60km. Vận tốc canô đối với nước là 30km/h và vận tốc nước chảy là 5km/h. a) Tìm thời gian canô đi ngược dòng từ B về A? b) Tìm thời gian canô đi và về? Giả sử canô không nghỉ lại ở bến. ? Hãy đọc đề và tóm tắt bài toán, đề bài cho gì và yêu cầu tính gì? ? Nêu dạng bài tập.
(h)
OF FI
t 2= = ? Giải bài tập chi tiết, cụ thể. + Nhận xét bài làm, sửa chữa lỗi sai.
(h)
CI
? t1; t2=?
AL
74
+ Thực hiện.
Bài tập 3 Tóm tắt S=60km vc=35km/h ; vn=5km/h a) tng=?(h) b) tx + tng =?(h) Bài giải: a) Vận tốc ca nô ngược dòng là: vn= vc- vn =355=30(km/h) Thời gian ca nô đi ngược dòng từ B về A là: = = =2(h)
b) ) Vận tốc ca nô xuôi + Vật chuyển động dòng là: vx= vc+vn
75
AL
CI
Giả sử không nghỉ lại bến, thời gian ca nô đi và về là: =2+1,5=3,5(h)
Bài tập 4 Tóm tắt: S=50km t2=2t1; t2=4h Hỏi: vc=?; vn=?; vtb=? (km/h) Bài giải: Gọi vận tốc của ca nô là vc (km/h), vận tốc dòng nước là vn(km/h) (vc; vn>0) Vận tốc ca nô xuôi dòng từ A đến B là: vx=vc+vn Thời gian ca nô xuôi dòng là:
NH ƠN
M
KÈ
= = =1,5(h)
t=
QU Y
+ GV ra bài tập 4: Một canô chuyển Một canô chuyển động trên dòng sông thẳng từ A đến B xuôi dòng nước rồi lại đi từ B về A. Biết rằng thời gian đi từ B về A gấp 2 lần thời gian đi từ A đến B(nước chảy đều). Biết khoảng cách AB = 50km và thời gian canô đi từ B về A là 4h. Tính vận tốc của canô, vận tốc của dòng nước và vận tốc trung bình của canô trong 1 lượt đi và về? ? Hãy đọc đề và tóm tắt bài toán, đề bài cho gì và yêu cầu tính gì? ? Nêu dạng bài tập.
=35+5=40(km/h) Thời gian ca nô đi xuôi dòng từ A đến B là:
OF FI
dưới nước ? Phương án giải bài + Trả lời. tập. ? Giải bài tập chi + Thực hiện. tiết, cụ thể. + Nhận xét bài giải, + Khắc phục. sửa chữa lỗi sai.
tx= =
(h) (1)
DẠ Y
Vận tốc ca nô ngược dòng từ B về A là: vn=vc-vn Thời gian ca nô ngược + Vật chuyển động dòng từ B về A là: dưới nước. ? Phương án giải bài + Trình bày. + Tóm tắt đề bài.
76
+ Khắc phục.
Mặt khác tn=2tx=4(h), kết hợp (1) và (2) ta có: vc+vn=25 vc-vn=12,5 => vc=18,75(km/h), vn=6,25(km/h) Vận tốc trung bình của ca nô là:
CI
+ Thực hiện.
(2)
AL
t n= =
M
KÈ
DẠ Y
Vtb=
=
=8,33(km/
h)
QU Y
+ Giáo viên ra bài tập 5: Một người chuyển động từ địa điểm A đến địa điểm B. Người đó đi với vận tốc v1 trong nửa đoạn đường đầu, đi với vận tốc v2 trong nửa thời gian còn lại, đi với vận tốc v3 trong quãng đường cuối cùng. Hãy tính vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB. ? Đọc đề bài và tóm tắt,đề bài cho gì và yêu cầu tính gì. ? Nêu dạng bài tập.
NH ƠN
OF FI
tập. ? Giải bài tập chi tiết, cụ thể. + Nhận xét bài làm, sửa chữa lỗi sai.
Bài tập 5 Tóm tắt: S1= ; v1; t1 S2; v2; t3 S3; v3; t4 S2+S3= t3=t4=
Vtb =? Bài giải: Gọi chiều dài cả quãng đường là S(km) + Tóm tắt đề bài. t1 (h) và t2 (h) lần lượt là thời gian đi nửa đoạn đường đầu và đi nửa đoạn + Tính vận tốc trung đường cuối (s; t1; t2 >0) bình của chuyển động Thời gian người đó đi không đều trên 3 đoạn hết nửa quãng đường đầu đường cho trước.
77
OF FI
CI
AL
s ? Phương án giải bài + Trả lời. là: t1 = 2v1 tập. Thời gian người đó đi ? Lên bảng thực + Thực hiện. t hiện. với vận tốc v2 là: t3 = 2 . 2 + Nhận xét bài giải, + Chú ý khắc phục Thời gian người đó đi sửa chữa lỗi sai, sót. sai sót, bổ sung. t với vận tốc v3 là: t4 = 2 2
Quãng đường người đó đi với vận tốc v2 là: s2 =
NH ƠN
v2.t3 = v2.
t2 2
Quãng đường người đó đi với vận tốc v3 là: s3 = v3.t4 = v3.
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
=
t2 2
Theo đề ra ta có: s2 + s3 s 2
Hay v2.
t2 t s + v3. 2 = 2 2 2
Giải ra tìm được t2 =
S v2 v3
Thời gian người đó đi hết quãng đường AB là: t = t1 + t 2 =
s s + 2v1 v2 v3
Vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường AB là: Vtb = s s s s s t t1 t2 2v1 v2 v3
Hoạt động 3: Tổng kết bài học. Giao nhiệm vụ về nhà. (15p) Hoạt động của HS
Nội dung bài học
BTVN Bài 1: Một vật chuyển động trên đoạn đường thẳng AB. Nửa đoạn đường đầu với vận tốc v1=30km/h. Vật chuyển động theo hai giai đoạn trong nửa đoạn đường sau: đi với vận tốc v2=20km/h trong nửa thời gian đầu, đi với vận tốc v3=15km/h trong nửa thời gian sau. Hãy tính vận tốc trung bình của vật trên cả quảng đường đó. Bài 2: Một thuyền máy chuyển động với vận tốc 24km/h so với nước và một thuyền chèo cùng xuất phát xuôi dòng từ bến A đến bến B. Khi chiếc thuyền máy đến B thì nó lập tức quay trở về A rồi lại tiếp tục quay lại B và hai thuyền đến B cùng một lúc. Biết quãng đường AB dài 14km, vận tốc dòng nước là 4km/h. a) Hãy tìm vận tốc
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
GV: Đưa ra các lưu ý HS: Theo dõi, lắng cho dạng bài tập, tổng nghe, rút kinh nghiệm. hợp các lỗi thường mắc phải của từng học sinh. GV: Nhận xét về tình HS: Ghi nhiệm vụ. hình học của từng em học sinh qua các bài tập trên. GV: Ra bài tập về nhà, dặn dò học sinh dành thời gian làm đầy đủ, trước buổi học tiếp theo phải hoàn thành.
CI
Hoạt động của GV
AL
78
79
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
CI
AL
của thuyền chèo so với nước. b) Trong quá trình chuyển động hai thuyền gặp nhau ở đâu? Biết rằng không kể 2 bến sông A, B. Bài 3: Từ bến A dọc theo một bờ sông, một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng còn 1 chiếc bè được thả trôi theo dòng nước. Khi thuyền ngược dòng được 30 phút đến vị trí B, thuyền quay lại đến vị trí C thì đuổi kịp chiếc bè. a) Tìm thời gian kể từ lúc thuyền xuôi dòng lại vị trí B cho đến lúc nó đuổi kịp được bè. b) Vận tốc của dòng nước. Biết rằng khoảng cách AC dài 6km và vận tốc của thuyền đối với dòng nước là không đổi.
DẠ Y
V. Trao đổi (Với giáo viên dự giờ và với học sinh) về bài dạy học - Trên lớp nên làm nhiều bài tập khó hơn. - Biết sắp xếp thời gian cho tiết học hợp lí.
80
AL
- Phần lí thuyết cụ thể, chi tiết.
CI
- Bài tập khá hay và học sinh có hiểu bài.
2.4.3. Dạy học bài tập dạng 5 "Đồ thị đường đi và ý nghĩa của nó" (GIÁO
OF FI
ÁN 3) CHỦ ĐỀ: CƠ HỌC Phần: Chuyển động cơ
Tiết 16+17+18: Bài tập dạng 5 "Đồ thị đường đi và ý nghĩa của nó" (Buổi 6) I. Mục tiêu dạy học gian là đường thẳng.
NH ƠN
- Hiểu được vì s= v.t ( Có dạng y = a .x ) nên đồ thị quãng đường theo thời - Phân tích được đồ thi để giải bài tập cũng như vẽ được đồ thị từ số liệu đã cho. Dựa vào đồ thị xác định các đại lượng đã cho. Vận dụng các công thức liên quan để suy ra đại lượng cần tìm.
- Vận dụng được các kiến thức toán học kết hợp với vật lí để giải quyết được II. Chuẩn bị 1. Giáo viên
QU Y
các bài tập, rèn luyện kĩ năng tính toán, biện luận các bài tập.
- Tổng hợp lí thuyết và bài tập liên quan đến dạng " Đồ thị đường đi và ý nghĩa của nó"
M
2. Học sinh
KÈ
- Các kiến thức cơ bản về chuyển động cơ học đã học. - Các kiến thức toán học đã học về đồ thị. III. Ổn định tổ chức
DẠ Y
Sỹ số: 6 học sinh Có mặt: 6, vắng: 0 IV. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Tóm tắt kiến thức cơ bản (20p)
81 Nội dung dạy học
+ Trục tung là OS (quãng đường), Trục hoành là ot ( thời gian) + Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau. + Lên trục OS cho biết độ lớn của đường đi, lên trục Ot cho biết thời gian + Các chuyển động đó có cùng vận tốc.
NH ƠN
? Đồ thị có trục tung, trục hoành là gì.
1. Kiến thức cơ bản: - Vì s= v.t ( Có dạng y = a .x ) nên đồ thị quãng đường theo thời gian là đường thẳng. - Điểm gặp nhau trên đồ thị cho biết thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau. - Hình chiếu của một điểm bất k trên đồ thị lên trục OS cho biết độ lớn của đường đi, lên trục Ot cho biết thời gian ( Trục tung là trục quãng đường, trục hoành là trục thời gian). - Nếu đồ thị của các chuyển động mà song song với nhau hoặc trùng nhau thì các chuyển động đó có cùng vận tốc. - Đồ thị càng nghiêng ( càng dốc) thì vận tốc càng lớn. 2. Phƣơng pháp:
OF FI
? Nhắc lại công thức + v= tính vận tốc, từ đó suy ra => s= v.t công thức tính quãng đường. ? Đồ thị quãng đường + Có dạng y=a.x nên theo thời gian có dạng đồ thị có dạng đường như thế nào? thẳng.
AL
Hoạt động của HS
CI
Hoạt động của GV
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
? Điểm gặp nhau trên đồ thị cho biết gì. ? Hình chiếu của một điểm bất k trên đồ thị lên trục OS, Ot cho biết gì. ? Nếu đồ thị của các chuyển động mà song song với nhau hoặc trùng nhau thì các chuyển động đó có đặc điểm gì? ? Đồ thị càng nghiêng + Thì vận tốc càng ( càng dốc) thì vận tốc lớn. càng như thế nào? + Lắng nghe, ghi Thông báo: Giáo viên a,Vẽ đồ thị đƣờng chép. thông báo phương pháp đi: vẽ đồ thị đường đi. - Viết biểu thức đường đi . - Lập bảng biến thiên của đường đi S theo thời
82
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
CI
AL
gian t kể từ vị trí khởi hành. + Giáo viên đưa ra - Vẽ hệ trục tọa độ Chú ý: Khi vẽ đồ thị + Lắng nghe, ghi Sot có gốc tọa độ trùng đường đi của nhiều chép. với điểm khởi hành, gốc chuyển động ta làm thời là thời điểm xuất tương tự, nhưng nên phát. chọn gốc thời gian là lúc - Căn cứ vào bảng xe xuất phát trước, để bài biến thiên, biểu diễn các toán đơn giản hơn. điểm thuộc đồ thị lên hệ trục tọa độ ( chỉ cần xác định hai điểm). Nối các điểm này ta được đồ thị. b, Đồ thị đƣờng đi và ý nghĩa của nó: - Căn cứ vào chiều dương của trục thời gian để xác định điểm đầu của đồ thị. - Từ tọa độ điểm đầu của đồ thị suy ra thời điểm và vị trí khởi hành của mỗi chuyển động. - Căn cứ vào chiều đi lên hay đi xuống của đồ thị đối với trục quãng đường để suy ra chiều chuyển động. - Dựa vào đồ thị xác định các đại lượng đã cho. - Liên hệ các đoạn,
83
CI
AL
các điểm được biểu diễn trên đồ thị. - Vận dụng các công thức liên quan để suy ra đại lượng cần tìm.
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
b, Đồ thị đƣờng đi và ý nghĩa của nó: - Căn cứ vào chiều dương của trục thời gian để xác định điểm đầu của đồ thị. - Từ tọa độ điểm đầu của đồ thị suy ra thời điểm và vị trí khởi hành của mỗi chuyển động. - Căn cứ vào chiều đi lên hay đi xuống của đồ thị đối với trục quãng đường để suy ra chiều chuyển động. - Dựa vào đồ thị xác định các đại lượng đã cho. - Liên hệ các đoạn, các điểm được biểu diễn trên đồ thị. - Vận dụng các công thức liên quan để suy ra đại lượng cần tìm.
84
Hoạt động của HS
Nội dung bài học
B. Bài tập. Bài tập 1 Bài giải: Từ đề bài ta có thể vẽ được đồ thị như sau:
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
+ GV ra bài tập 1: + Đọc đề, phân tích. Giải bài toán sau bằng đồ thị: Một người đi xe đạp và một người đi bộ với vận tốc lần lượt là v1 = 8km/h và v2 = 4km/h. Hai người khởi hành cùng lúc, cùng nơi và chuyển động ngược chiều nhau. Sau khi đi được 30ph, người đi xe đạp dừng lại, nghỉ 30ph rồi quay trở lại đuổi theo người đi bộ với vận tốc như cũ. Hỏi kể từ lúc khởi hành sau bao lâu người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ? ? Hãy đọc đề và cho + Cho 2 người chuyển gì và yêu cầu tính gì? động cùng lúc, cùng nơi, ngược chiều với vận tốc v1, v2 Người 1 đi 30ph, nghỉ 30ph rồi quay lại đuổi kịp người 2 với v1. Yêu cầu tính thời gian xe 1 đi để đuổi kịp xe 2. ? Phương án giải + Trả lời theo hướng quyết bài tập. dẫn của giáo viên
CI
Hoạt động của GV
AL
Hoạt động 2: Giải bài tập (100p)
Nhìn vào đồ thị ta có: xe đạp đi quãng đường ít hơn người đi bộ là 1,5h. Do đó
v t v 1
2
(t 1,5) t 3h
Vậy sau 3h kể từ lúc khởi hành người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ.
+ Thực hiện. + Khắc phục.
CI
? Giải bài tập chi tiết, cụ thể. + Nhận xét, sửa sai.
AL
85
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
+ GV ra bài tập 2 Giải bài toán sau + Đọc đề bài, phân Bài tập 2 bằng đồ thị: tích nội dung cho và yêu Đồ thị dự định và thực tế Giải bài toán sau cầu. đi được cho bởi đồ thị sau: bằng đồ thị: S(km ) Một người đi xe đạp 6 từ A đến B với vận tốc v 0 dự định là v1 = 12km/h. Biết rằng, nếu người đó đi với vận tốc 15km/h v thì đến sớm hơn 1h. O t a. Hãy tìm quãng t 1 4 5 t(h) + , đường AB và tìm thời gian người đó dự định a) Quảng đường người đi từ A đến B. đó dự định là: S = 60 km b. Ban đầu người đó Thời gian người đó dự đi với vận tốc v1 = định đi là: t = 5 h 12km/h được quãng b) Từ đồ thị ta có: đường s1 thì xe bị hư v1 t1 v2 4,5 t1 0,25 60 t1 1,7 phải sửa chữa mất 15 Hay s1 v1 t1 15km phút. Vì vậy, trong quãng đường còn lại người ấy phải tăng vận tốc thêm 3km/h thì đến nơi vẫn sớm hơn dự định 30 phút. Hãy tìm quãng đường s1.
86
OF FI
CI
AL
? Phương án giải + Phát biểu. Bài tập 3 quyết bài tập. Bài giải: ? Các bước giải bài + Nêu các bước giải a. Để hết quãng đường tập. bài tập dưới sự hướng AB thì Nam cần thời gian là dẫn của giáo viên. : ? Trình bài cụ thể + Thực hiện. tN= AB AB 5 AB AB bài tập. (h) 2.30 2.20 120 24 + Nhận xét bài làm, + Khắc phục. Để đi hết quãng đường sửa chữa lỗi sai. AB thì An cần thời gian là :
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
+ GV ra bài tập 3: + Đọc đề bài, phân Hai bạn Nam và An tích nội dung cho và yêu chuyển dộng cùng thời cầu. điểm đi từ vị trí A đến vị trí B. Trên nửa đoạn đầu, Nam chuyển động với vận tốc 30 km/h và trên nửa đoạn đường còn lại với vận tốc 20 km/h. Trong nửa thời gian đầu An chuyển động với vận tốc 30km/h và trong nửa thời gian còn lại với vận tốc 20km/h. a/ Hỏi trong hai bạn ai là người đến B trước . b/ Hãy tìm quãng đường AB và thời gian mà mỗi bạn chuyển động, biết rằng thời
2 AB AB (h) 50 25
tA=
AB AB => tN> tA 24 25
Mà
=> An đến B trước Nam b. Theo câu a: tN=
AB 24
tA=
AB 25
Mà thời gian đi từ A đến B của hai bạn chênh nhau 10 phút =
1 6
AB AB 1 24 25 6
=>
=>
AB=100 (km) Vậy để đi hết quảng đường AB, bạn Nam cần thời gian là tN=
AB 100 1 = = 4 (giờ) 24 24 6
Của bạn Quý là tQ=
AB 100 = = 4(h) 25 25
c/ Ta có: AB=100km
87
1 6
CI
gian là: 4 (h )
AL
Để đi hết quảng đường AB thì bạn Nam cần thời
Bạn An cần 4h Nam đi được 50km với vận tốc 30 km/h và trong
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
gian chuyển động từ A đến B của hai bạn chênh nhau 10 phút. c/ Với trục hoành biểu diễn thời gian ,trục tung biểu diễn quãng đường. Hãy vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động hai bạn ứng với câu b. ? Hãy đọc đề và tóm tắt bài toán, đề bài cho + Trả lời theo yêu cầu gì và yêu cầu tính gì? và hướng dẫn của giáo viên. ? Nêu phương án + Trả lời. giải quyết bài tập. ? Giải bài toán chi + Thực hiện. tiết, cụ thể. + Nhận xét bài giải, + Khắc phục. sửa chữa lỗi sai, sót.
thời gian
50 5 2 1 h và đi 30 3 3
50km còn lại với vận tốc 20km/h thì đến B Quảng đường An đi với vận tốc 30 km/h là 30.2=60 km trong thời gian là 2 giờ , quảng đường còn lại là 100-60=40 km Quý đi với vân tốc 20km/h trong thời gian 2 giờ thì đến B từ đó ta vẽ được đồ thị chuyển động hai ban như sau:
x (km) 100
60 50
t (h) 4 A(0;0)
5/3 2
1 4
6
Hoạt động 3: Tổng kết bài học. Giao nhiệm vụ về nhà. (15p) Hoạt động của HS
Nội dung bài học
BTVN Lúc 10 giờ một người đi xe đạp với vận tốc 10km/h gặp một người đi bộ đi ngược chiều với vận tốc 5km/h trên cùng một đường thẳng. Lúc 10 giờ 30’ người đi xe đạp dừng lại, nghỉ 30’ rồi quay trở lại đuổi theo người đi bộ với vận tốc như trước. chuyển động của hai người là đều. Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của hai người. Căn cứ vào đồ thị xác định vị trí và thời điểm khi hai người gặp nhau lần thứ hai.
QU Y
NH ƠN
OF FI
GV: Đưa ra các lưu ý HS: Chú ý lắng cho dạng bài tập, tổng nghe,sửa chữa sai sót, hợp các lỗi thường mắc rút kinh nghiệm. phải của từng học sinh. GV: Nhận xét về tình hình học của từng em học sinh qua các bài tập trên. GV: Ra bài tập về HS: Ghi nhiệm vụ. nhà, dặn dò học sinh dành thời gian làm đầy đủ, trước buổi học tiếp theo phải hoàn thành.
CI
Hoạt động của GV
AL
88
M
V. Trao đổi (Với giáo viên dự giờ và với học sinh) về bài dạy học - Phần này khá khó nên sau mỗi bài tập nên chốt lại điểm cần chú ý, quan
KÈ
trọng cho học sinh. Cần đi chậm hơn cho bài tập số 2, cần phân tích lỗi sai kỹ hơn để học sinh khắc phục. - Hệ thống lý thuyết khá hay và chi tiết. Hệ thống bài tập khá hay và hợp lí.
DẠ Y
- Biết cách sắp xếp, bố trí thời gian hợp lí. - Biết theo dõi, quan sát học sinh làm bài tập và đã chỉ ngay các lỗi cho từng
em, giúp các em có hiểu bài.
89
AL
Kết luận chƣơng 2
Trên cơ sở lý thuyết về bài tập trong dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi vật
CI
lí ở trường trung học cơ sở ở chương 1 và phân tích mục tiêu, yêu cầu, thực
trạng về đề thi và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở huyện Nghi Lộc, tình Nghệ
OF FI
An, tôi đã chuyển những vấn đề trên thành những nội dung thiết thực nhằm cung cấp nguồn tư liệu cho công tác dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi.
Tôi đã tổ hợp được 32 bài luyện tập và bài tập nâng cao, trích dẫn được 13 bài điển hình trong các đề thi, hệ thống được 6 giáo án, nhằm góp phần cho công
NH ƠN
tác bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả.
Trên cơ sở kết quả của chương 2 tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra đánh giá giả thuyết khoa học cũng như hiệu quả và tính khả thi của hệ thống
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
bài tập và các tiến trình dạy học đã soạn thảo.
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
CI
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm.
AL
90
Trên cơ sở những nội dung đã đề xuất, tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm
OF FI
nhằm các mục đích sau đây:
* Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết của đề tài; bao gồm các hoạt động:
- Thử nghiệm sử dụng các dạng bài tập nâng cao phần chuyển động cơ lớp 8 trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí ở trường trung học cơ sở.
NH ƠN
- Đánh giá tính hiệu quả của việc áp dụng các dạng bài tập đã xây dựng thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm.
- Biên soạn tài liệu thực nghiệm sư phạm và thành lập đội tuyển chuẩn bị cho k thi học sinh giỏi cấp huyện thực hiện theo nội dung của đề tài. - Dạy đội tuyển theo các dạng bài tập đã đề xuất, từ đó quan sát mức độ tích cực, chủ động trong học tập của học sinh khi tham gia đội tuyển; thường xuyên
QU Y
trao đổi với học sinh và tạo điều kiện để các học sinh trong đội tuyển có cơ hội cộng tác, trao đổi với nhau. Thông qua diễn biến của mỗi buổi dạy, giáo viên ghi nhận và đưa ra những thay đổi cần thiết nhằm hướng dẫn, điều chỉnh, củng cố cho học sinh để các em phát huy tối đa tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo trong học tập.
M
- Tiến hành kiểm tra sau mỗi buổi dạy và theo định k . Xử lý các kết quả
KÈ
thực nghiệm sư phạm thu được, từ đó rút ra kết luận về: + Năng lực học tập bộ môn vật lí của học sinh. + Đánh giá tính hiệu quả và sự phù hợp của các dạng bài tập về cơ
DẠ Y
học ở lớp 8 đã đề xuất trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý cấp trung học cơ sở.
* Đánh giá được hiệu quả và tính khả thi của đề tài, từ đó đút kết kinh
nghiệm, chỉnh sửa để đề tài hoàn thiện tốt hơn.
91
AL
3.2. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm.
Nhóm học sinh Khá-Giỏi trong đội tuyển học sinh giỏi Vật lí cấp Trường,
CI
Trường THCS Nghi Thuận – huyện Nghi Lộc– tỉnh Nghệ An, gồm các học sinh
Họ tên HS
STT
OF FI
có tên sau: Lớp
Năm học
Trần Đỗ Phi
8A
2018 – 2019
02
Lê Hoàng Hiệp
8A
2018 – 2019
03
Hoàng Nguyệt Thảo
8A
2018 – 2019
04
Phạm Ngọc Thanh
8A
2018 – 2019
05
Nguyễn Công Đương
8A
2018 – 2019
06
Nguyễn Đình Thắng
8A
2018 – 2019
NH ƠN
01
3.3. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm.
a. Chọn đội tuyển học sinh giỏi Vật lí lớp 8 Trường THCS Nghi Thuận –
QU Y
huyện Nghi Lộc – tỉnh Nghệ An. Năm học 2018 – 2019 bằng đề thi tổ hợp một số bài tập đã xây dựng ở Chương 2 Luận văn và trình bày ở GI O N 4 phụ lục P1
b. Bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi Vật lí lớp 8 Trường THCS Nghi Thuận
M
– huyện Nghi Lộc – tỉnh Nghệ An. Năm học 2018 – 2019 Dạy thực nghiệm cho đội tuyển các giáo án sau:
KÈ
GI O N 1 trang 59 (3 tiết học) GI O N 2 trang 67 (3 tiết học) GI O N 3 trang 78 (3 tiết học)
DẠ Y
c. Thi thử học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện cho đội tuyển học sinh giỏi
Vật lí lớp 8 Trường THCS Nghi Thuận – huyện Nghi Lộc – tỉnh Nghệ An. Năm học 2018 – 2019
92
AL
GI O N 5 (Phụ lục P7) GI O N 6 (Phụ lục P12)
CI
3.4. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm 3.4.1. Đánh giá định tính
OF FI
- Đối với các giáo viên đã từng trực tiếp bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi Vật lí lâu năm như thầy Đặng Thọ Điển ( đã nghỉ hưu) và cô Trần Thị Tố Hoa đều nhất trí với hệ thống bài tập này giúp nâng cao chất lượng dạy và học của đội tuyển, học sinh hứng thú hơn khi tham gia giải quyết các bài tập này. Bên cạnh đó, các thầy cô cũng góp ý nên sưu tầm và cập nhật các đề thi hàng năm để bổ sung cho hệ thống
NH ƠN
bài tập, nên xây dựng gợi ý trả lời thay vì giải chi tiết các bài tập, và đặc biệt là nên thêm nhiều dạng các bài tập có nội dung thực hành thí nghiệm. - Đối với các học trong đội tuyển được thăm dò thì các em đều cho rằng hệ thống bài tập này giúp các em luyện tập một cách bài bản từ dễ đến khó, từ các bài mẫu, các bài điển hình, các em đều biết cách giải các bài tập tương tự, gây hứng thú cho các em khi tham gia giải quyết các bài tập này, trao đổi với nhau
QU Y
để tìm ra cách giải quyết khác tốt hơn, hay hơn. Các em đã có thể giải quyết hầu hết các bài tập dạng chuyển động cơ khác, tự tin hơn khi bước vào các k thi chính thức.
3.4.2. Đánh giá định lượng
- Đa số giáo viên bộ môn trong huyện Nghi Lộc khi được hỏi ý kiến đều
M
đồng ý rằng phải xây dựng một hệ thống bài tập phần chuyển động cơ ở lớp 8 để
KÈ
việc dạy và học bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí được thuận lợi và hiệu quả hơn. - Sau khi vào năm học mới 2 tuần, nhà trường tổ chức dạy bồi dưỡng cho đội tuyển. Sau 2 tháng bồi dưỡng với 8 buổi (24 tiết) thì tổ chức thi tuyển chọn đội
DẠ Y
tuyển học sinh giỏi chính thức cấp trường để chuẩn bị tham dự học sinh giỏi cấp huyện (khoảng đầu tháng 4) Số học sinh đã tham dự thi tuyển chọn đội tuyển học sinh giỏi vật lí lớp 8 cấp
trường
STT Họ tên HS
Lớp
Năm học
Trần Đỗ Phi
8A
2018 – 2019
02
Lê Hoàng Hiệp
8A
2018 – 2019
03
Hoàng Nguyệt Thảo
8A
2018 – 2019
04
Phạm Ngọc Thanh
8A
2018 – 2019
05
Nguyễn Công Đương
8A
2018 – 2019
06
Nguyễn Đình Thắng
8A
2018 – 2019
OF FI
CI
01
AL
93
STT Họ tên HS Trần Đỗ Phi
02
Phạm Ngọc Thanh
03
Nguyễn Công Đương
QU Y
01
NH ƠN
Sau k thi tuyển chọn đội tuyển học sinh giỏi chính thức cấp trường thì bộ môn vật lí trường trung học cơ sở Nghi Thuận, huyện Nghi Lộc đã tuyển chọn được 3 em điểm cao từ trên xuống vào đội tuyển chính thức môn Vật lí của trường có tên sau: Kết quả điểm
Lớp
Năm học
17.5
8A
2018 – 2019
15.5
8A
2018 – 2019
16.5
8A
2018 – 2019
* Phân tích kiến thức, kỹ năng, thái độ của từng học sinh STT Họ tên HS
Trần Đỗ Phi
DẠ Y
KÈ
M
01
Kiến thức
Kỹ năng
Thái độ
- Kiến thức văn hóa cũng như kiến thức bộ môn vật lí chắc chắn. Phi là em học sinh có kết quả thi vừa rồi cao nhất.
- Có kỹ năng trình bày tốt, chặt chẽ, tư duy tốt, nhanh nhạy. Khả năng áp dụng các bài tương tự rất tốt, vận dụng công thức để giải các bài
- Chăm chỉ học tập, yêu thích môn học, có ý chí cũng như kiên trì trong học tập và thi cử.
Phạm Ngọc Thanh
- Kiến thức văn hóa cũng như kiến thức bộ môn vật lí khá tốt.
03
Nguyễn Công Đương - Kiến thức văn hóa cũng như kiến thức bộ môn vật lí tốt. Đương là em có kết quả thi vừa rồi cao thứ hai
QU Y
M
KÈ DẠ Y 06
Nguyễn Đình Thắng
CI
- Có kỹ năng tính toán tốt, kiến thức toán học tốt nên có lợi thế. Tuy nhiên khả năng trình bày, biện luận chưa tốt.
- Chăm chỉ, trung thực, cẩn thận, chăm chỉ, nhưng chưa thấy tinh thần yêu thích môn học.
- Nhanh nhạy, phản ứng nhanh với các bài tập tương tự cũng như bài tập lạ. Kỹ năng tính toán tốt, tuy nhiên chữ viết xấu, trình bày kém, hay mắc các lỗi sai cơ bản.
- Thái dộ học tập tốt, tinh thần học hỏi cao, ham học. Tuy nhiên chưa thấy sự chăm chỉ và thiếu tự tin.
NH ƠN
02
OF FI
tập cũng như kiến thức toán học rất tốt nên có lợi thế hơn hẳn. Tuy nhiên còn một số lúc chủ quan, mất điểm.
AL
94
- Kiến thức - Nhanh nhạy, - Thái độ học
95
AL
tập tốt, tuy nhiên vì mỗi học sinh chỉ được tham dự thi một môn, nên em chọn học và thi môn toán, nên em quyết định thôi học bồi dưỡng và không tham dự k thi chọn học sinh giỏi.
CI
phản ứng nhanh với các bài tập hay, lạ, khó. Kỹ năng tính toán tốt, chữ viết đẹp, rõ ràng, trình bày tốt, chắc chắn và ít mắc lỗi sai.
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
văn hóa cũng như kiến thức bộ môn vật lí rất tốt.
96
AL
Kết luận chƣơng 3
CI
Bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí hàng năm ở trường trung học cơ sở Nghi Thuận, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tạo được không khí học tập môn Vật
OF FI
lí một cách sôi nổi, lôi cuốn học sinh vào quá trình học tập chủ động, hăng say, kích thích được khả năng chủ động, tìm tòi, sáng tạo ở cho học sinh.
Kết quả thực nghiệm sư phạm qua điều tra thăm dò cho thấy khi áp dụng hệ thống bài tập này vào thực tế giúp cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn đạt kết quả tốt hơn, học sinh tự lực tham gia vào quá trình giải các bài tập trong
NH ƠN
hệ thống một cách tích cực. Làm cho việc dạy và học của đội tuyển được thuận lợi hơn, hiệu quả hơn. Với hệ thống bài tập này, giáo có thể dựa vào đó cho các bài tập tương tự nằm chọn học sinh vào đội tuyển ở cấp trường, cấp huyện học sinh giỏi Vật lí.
Ngoài ra, giáo viên có thể dùng hệ thống bài tập này làm tài liệu tham khảo trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi; các em học sinh có thể sử dụng hệ thống bài
QU Y
tập này để luyện tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các k thi mà các em tham gia.
Kết quả thực nghiệm sư phạm cho những số liệu cụ thể về mặt định tính và định lượng; bước đầu khẳng định kết quả nghiên cứu của đề tài là có tính khả thi, giả thuyết khoa học của đề tài là đúng đắn.
M
Trong thời gian tới, tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và làm hoàn thiện hơn hệ thống
KÈ
bài tập phần chuyển động cơ 8 dùng cho bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí ở lớp 8 và sẽ mở rộng và áp dụng cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở lớp 9 được tốt hơn
DẠ Y
nữa.
KẾT LUẬN CHUNG
AL
97
CI
Bồi dưỡng học sinh giỏi văn hóa các môn hàng năm ở các trường trung học cơ sở trong huyện, trong tỉnh là việc làm thiết yếu và là một trong những
OF FI
trọng điểm để đánh giá chất lượng mạnh yếu của các trường trung học cơ sở với nhau, chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng học sinh, bồi dưỡng học sinh có khả năng lôi cuốn học sinh vào quá trình học tập hăng say, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy cho học sinh.
Sau khi kết thúc thời gian làm luận văn cao học với đề tài: " Xây dựng và
NH ƠN
sử dụng hệ thống bài tập phần chuyển động cơ bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí trung học cơ sở" . Luận văn của tôi đã đạt được những nội dung sau đây: - Đã lựa chọn, phân loại và xây dựng được hệ thống bài tập phần chuyển động cơ lớp 8 dùng cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí trung học cơ sở. - Đã đề xuất phương án sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng vào việc bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 8 ở trường trung học cơ sở.
QU Y
- Soạn thảo được 6 tiến trình dạy học bài tập phần chuyển động cơ bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí 8 trung học cơ sở. - Góp phần bổ sung cơ sở lý thuyết, các đặc trưng cơ bản về công tác bồi dưỡng học sinh, làm nổi bậc được trong tâm của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học cơ sở.
M
Với những kết quả đạt được có thể khẳng định đề tài đã đạt được mục
KÈ
đích nghiên cứu. Hy vọng đề tài sẽ là tài liệu bổ ích cho quý thầy cô giáo đang giảng dạy Vật lí trung học cơ sở tham khảo và vận dụng cho công tác bồi dưỡng
DẠ Y
học sinh giỏi của mỗi thầy cô giáo.
98
AL
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Thanh Hải, 500 bài tập vật lí 9, NXB Đại học sư phạm.
[2]
Phạm Thị Phú – Đinh Xuân Khoa (2015), Phương pháp luận nghiên cứu
CI
[1]
[3]
Đào Văn Phúc (2010), Bồi dưỡng Vật lí lớp 8 (Tái bản lần thứ hai) - NXB Giáo dục.
[4]
OF FI
Vật lý, Nhà xuất bản Đại học Vinh.
Ngô Quốc Quýnh (2010). Bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý (Tái bản lần thứ hai) – NXB Giáo dục.
Vũ Quang - Bùi Gia Thịnh, SGK, SBT Vật lý 8, NXB Giáo dục.
[6]
Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002),
NH ƠN
[5]
Phương pháp dạy học vật lý ở trường phổ thông, Đại Học Quốc gia Hà Nội. [7]
Bùi Gia Thịnh, Lê Thị Lụa (2011), Nâng cao và phát triển Vật lý 8 – NXB Giáo dục)
Nguyễn Đình Thước (2014), Bài tập trong dạy học Vật lý, Đại Học Vinh.
[9]
Các đề thi học sinh giỏi lớp 8, 9 trung học cơ sở và các đề thi vào trung
QU Y
[8]
học phổ thông chuyên của các huyện, tỉnh trên cả nước. [10] Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Vật lý các trường chuyên.
DẠ Y
KÈ
M
[11] www.google.com.vn
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1. ĐỀ THI
CI
Phụ lục 1.1
AL
P1
Giáo án 4:
1.
tưởng sư phạm
OF FI
Đề thi tuyển chọn học sinh giỏi Vật lí cấp trƣờng, năm học 2018 - 2019 Sau khi bồi dưỡng 1 tháng (8 buổi - 24 tiết) cho 5 học sinh, để chọn được 1 em xuất sắc tham dự kì thi học sinh giỏi cấp huyện, nhóm vật lí tổ chức thi tuyển chọn học sinh giỏi cấp trường lần 1.
NH ƠN
Dựa vào kết quả thi lần 1 này sẽ chọn ra 3 em có điểm cao từ trên xuống để tiếp tục ôn tập, tiếp tục bồi dưỡng ở mức nâng cao và sáng tạo để rèn cho học sinh những kỹ năng, kỹ xảo cao hơn nữa, lúc này các em sẽ giải các bài tập nhanh và chính xác ở mức độ cao, từ đó vận dụng để giải được đề thi tuyển chọn học sinh giỏi cấp huyện chính thức trong k thi sắp tới, do đó đề thi thử cho đội tuyển cấp trường chuẩn bị thi chính thức ở cấp huyện mang tính chiến lược cao,
QU Y
nó nhằm mục đích tập dược, giúp học sinh làm quen, rút kinh nghiệm và rèn kỹ năng trong việc tự giải quyết những khó khăn khi gặp đề thi quá khó, nó cũng nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm và bản lĩnh của học sinh; giúp giáo dạy biết được các em hỏng những kỹ năng nào để khắc phục bồi dưỡng thêm cho các em để đáp ứng được yêu cầu trong k thi huyện. Để điều đó
M
đạt hiệu quả cao chúng tôi sử dụng hệ thống đề thi tuyển chọn đội tuyển với các
KÈ
mục tiêu sau:
Kiến thức: Học sinh phải vận dụng tổng hợp các kiến thức phần chuyển động cơ đã học giải các bài tập với mức độ nâng cao và sáng tạo.
DẠ Y
Kỹ năng: Rèn các kỹ năng về đọc hiểu, phân tích, so sánh, tổng hợp, kỹ xảo giải trong việc tự giải quyết những đề quá khó, từ đó giải được bài tập một cách nhanh gọn, chính xát.
P2
AL
2. Cấu trúc đề thi
+ Định vị trí và thời gian các chuyển động gặp nhau, chuyển động cùng chiều + Vận tốc trung bình trong chuyển động không đều (Câu 3) + Chuyển động dưới nước (Câu 5 và câu 6) 3. Đề thi
OF FI
+ Chuyển động dự định - thực tế ( Câu 4)
CI
(Câu 1), chuyển động ngược chiều (Câu 2)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRƢỜNG THCS NGHI THUẬN M N THI: VẬT LÍ 8. PHẦN CHUYỂN ĐỘNG CƠ
NH ƠN
Thời gian: 15 ph t Không kể thời gian phát đề
Câu 1: Hai vật chuyển động cùng chiều theo hướng A B. Vật thứ nhất chuyển động từ A, vật thứ 2 chuyển động đều từ B với vận tốc lần lượt là 36km/h và 18km/h. Xác định thời điểm và vị trí hai vật đó gặp nhau? Câu 2: Lóc 6 giê s¸ng, mét ng-êi ®¹p xe tõ thµnh phè A vÒ phÝa thµnh phè B với vËn tèc 18 km/h. Thµnh phè A cách thành phố B 114 km. Sau đó 1 giờ, mét
QU Y
xe m¸y ®i tõ thµnh phè B vÒ phÝa thµnh phè A víi vËn tèc 30 km/h . 1. Hai xe gÆp nhau lóc mÊy giê vµ n¬i gÆp c¸ch A bao nhiªu km ? 2. Trªn ®-êng cã mét ng-êi ®i bé lóc nµo còng c¸ch ®Òu xe ®¹p vµ xe m¸y, biÕt r»ng ng-êi ®ã còng khëi hµnh tõ lóc 7h. Hái: a. VËn tèc cña ng-êi ®ã?
M
b. Ng-êi ®ã ®i theo h-íng nµo?
KÈ
c. §iÓm khëi hµnh cña ng-êi ®ã c¸ch A bao nhiªu km ? Câu 3: Một người đi xe đạp nửa quãng đường đầu với vận tốc v 1 = 15km/h; đi nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 không đổi. Biết các đoạn đường mà
DẠ Y
người ấy đi là thẳng và vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 10km/h. tính vận tốc v2? Câu 4: Một người dự định đi bộ hết một quảng đường với vận tốc 5km/h.
Nhưng khi được nửa đường với vận tốc dự định thì người đó ngồi nhờ xe đạp đi
P3
AL
và đến nơi sớm hơn dự định 28 phút. Xe đạp đi với vận tốc 12km/h. Hỏi nếu người đó đi bộ hết quãng đường trong thời gian bao lâu.
CI
Câu 5: Một chiếc xuồng máy chạy từ bến A đến B với vận tốc khi nước yên lặng là 30 km/h. Biết A và B cách nhau 120 km. Tìm thời gian xuồng đi từ A a) Trong trường hợp nước sông không chảy
OF FI
đến B?
b) Trong trường hợp nước chảy từ A đến B với vận tốc 5km/h
Câu 6: Một chiếc thuyền đi ngược dòng sông được 6km, sau đó đi xuôi về
NH ƠN
điểm xuất phát hết 3 giờ. Tính vận tốc của thuyền trong nước không chảy biết rằng vận tốc của dòng nước là 1,5 km/h. 4. Đáp án và biểu điểm Câu
Đáp án
Điểm
Quãng đường xe đi từ A và xe đi từ B lần lượt đi được từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau là:
(3điểm)
0.5đ
S2 = v2 .t2= 18. t2=18t
0.5đ
QU Y
1
S1 = v1. t1 = 36.t1=36t
Vì 2 xe chuyển động ngược chiều nên hiệu quãng đường mỗi xe đi được bằng khoảng cách ban đầu, tức là: 0.5đ
S = S1 - S2
M
0.5đ
<=> 36.t1 - 18. t2 =0,4
KÈ
1 Giải ra tìm được t = 45 h = 80(s)
0.5đ
DẠ Y
Vậy hai xe gặp nhau tại nơi cách A một khoảng bằng:
1 v1. t1 = 36. 45 = 0,8(km) = 800(m)
Chän A lµm mèc Gèc thêi gian lµ lóc 7h
.
0.5đ A
C
.
B
.
P4
AL
ChiÒu d-¬ng tõ A ®Õn B
2
0.5đ
Lóc 7h xe ®¹p ®i ®-îc tõ A ®Õn C
(4điểm)
Ph-¬ng tr×nh chuyÓn ®éng cña xe ®¹p lµ :
OF FI
S1 = S01 + V1. t1= 18 + 18 t1 ( 1 )
CI
AC = V1. t = 18. 1 = 18 km.
0.5đ
Ph-¬ng tr×nh chuyÓn ®éng cña xe m¸y lµ : S2 = S02 - V2. t2 = 114 – 30 t2
0.5đ
V× hai xe xuÊt ph¸t cïng lóc 7 h vµ gÆp nhau t¹i mét chç nªn
NH ƠN
t1 = t2= t vµ S1 = S2
0.5đ
114 – 30t = 18 + 18t t=2(h)
0.5đ
Thay vµo (1 ) ta ®-îc: S = 18 + 18. 2 = 48 ( km ) VËy 2 xe gÆp nhau lóc: 7 + 2 = 9 h vµ n¬i gÆp c¸ch A 48 Km
V× ng-êi ®i bé lóc nµo còng c¸ch ng-êi ®i xe ®¹p vµ xe
QU Y
m¸y nªn:
* Lóc 7 h ph¶i xuÊt ph¸t t¹i trung ®iÓm cña CB tøc c¸ch A lµ: 18 +
0.5đ
114 18 = 66 ( km ) 2
M
* Lóc 9 h ë vÞ trÝ hai xe gÆp nhau tøc c¸ch A: 48 km
0.5đ
KÈ
VËy sau khi chuyÓn ®éng ®-îc 2 h ng-êi ®i bé ®· ®i ®-îc
qu·ng ®-êng lµ : S = 66- 48 = 12 ( km )
DẠ Y
VËn tèc cña ng-êi ®i bé lµ: V3 =
12 = 6 (km/h) 2
Ban ®Çu ng-êi ®i bé c¸ch A: 66 km, Sau khi ®i ®-îc 2h th× c¸ch A lµ 48 km nªn ng-êi ®ã ®i theo chiÒu tõ B vÒ A. §iÓm khëi hµnh c¸ch A lµ 66 km
0.5đ
P5
s s1 2 s nửa quãng đường sau lần lượt là t1 = (1) v1 v1 2v1
AL
(3điểm)
Thời gian người đó đi hết nửa quãng đường đầu và đi hết
0.5đ
CI
3
OF FI
s s2 2 s t2 = (2) v2 v2 2v2
0.5đ
Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là: vtb =
s s s (3) t1 t2 t t1 t2 vtb
s s s s s s 2v1 2v2 vtb 30 2v2 10
NH ƠN
Từ (1) (2) và (3) ta có:
0.5đ
<=> v2 + 15 = 3v2
0.5đ
Giải ra tìm được v2 = 7,5
0.5đ
Gọi nữa quãng đường là s (km)
(3điểm)
- Thời gian đi hết quãng đường với vận tốc v 1 : t =
QU Y
4
( 1)
- Thời gian đi bộ hết nữa đoạn đường: t1 =
2 s 2s = 5 v1
s s = v1 5
- Thời gian đi xe đạp hết nữa đoạn đường sau: t2 =
M
0.5đ
0.5đ
0.5đ s s = v 2 12
0.5đ
KÈ
- Theo bài ra ta có: t - ( t1 + t 2 ) =
DẠ Y
<=>
28 60
2s s s 28 ( + ) = 5 5 12 60
+ Giải PT ra tìm được s = 4km + Thay vào ( 1) tìm được t = 1,6 ( h)
0.5đ 0.5đ 0.5đ
P6
t1 =
1.0đ
s AB 120 = 4(h) v1 30
b) Vận tốc thực của xuồng khi xuôi dòng là:
CI
(3điểm)
AL
a) Thời gian đi từ A đến B khi nước không chảy
5
OF FI
v = v1 + v2 = 30 + 5 = 35(km/h)
1.0đ
Thời gian xuồng đi từ A đến B là: t2 =
(4điểm)
1.0đ
Thời gian thuyền đi ngược dòng và xuôi dòng lần lượt là: t1 =
s s v v1 v2
t2 =
s s v v1 v2
NH ƠN
6
s AB 120 3,4(h) v 35
0.5đ 0.5đ
Theo bài ra ta có: s s + v1 v2 v1 v2
QU Y
3=
Thay số ta có 3 = <=> v
6 6 + v1 1,5 v1 1,5
2 2 + =1 v1 1,5 v1 1,5
2
1
- 4v1 + 1,5
M
v1 = 4,5 (v1 = - 0,5 loại)
KÈ
0.5đ 0.5đ
2
(v1 - 4,5 ) ( v1 + 0,5) = 0
Vậy vận tốc của thuyền trong nước là v1 = 4,5 (km/h)
DẠ Y
0.5đ
0.5đ 0.5đ 0.5đ
Câu 1 (1,5 điểm):
ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Vật lý 8 Thời gian làm bài: 120 phút Không kể thời gian giao đề
OF FI
TRƢỜNG THCS NGHI THUẬN Nhóm: Vật lí
CI
Phụ lục 1.2 Giáo án 5: Đề thi thử sinh giỏi Vật lí cấp huyện, năm học 2018 - 2019
1 thời gian đầu, người đó đi 3
NH ƠN
Một người đi xe đạp từ nhà tới trường. Trong với vận tốc v1= 12km/h, trong
AL
P7
2 thời gian còn lại người đó đi với vận tốc v2 nào 3
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
đó. Hãy tính vận tốc v2 biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 11km/h. Câu 2 (2,5 điểm): Người ta dùng một palăng để đưa một kiện hàng lên cao 3m. Biết quãng đường dịch chuyển của lực kéo F = 156,25N là 12m. a/ Hãy nêu cấu tạo của palăng. b/ Tính khối lượng của kiện hàng nói trên. c/ Tính công của lực kéo khi dùng palăng và tính công nâng vật không qua palăng. Nêu nhận xét về kết quả. Câu 3 (2,5 điểm): Một ống chữ U có 2 nhánh hình trụ tiết diện khác nhau và chứa thủy ngân. Đổ nước vào nhánh nhỏ đến khi cân bằng thì thấy mực thủy ngân ở 2 nhánh chênh nhau h = 4cm. Tính chiều cao cột nước cho biết trọng lượng riêng của thủy ngân là d1 = 136000N/m3, của nước là d2 = 10000N/m3. Kết quả có thay đổi không nếu đổ nước vào nhánh to Câu 4 (2,0 điểm): Một con búp bê được chế tạo từ hai loại gỗ. Đầu của nó được làm bằng gỗ sồi, phần thân còn lại được làm bằng gỗ thông. Biết rằng khối lượng phần thân
P8
NH ƠN
OF FI
CI
AL
của búp bê bằng ¼ khối lượng cả búp bê; trong khi đó thể tích phần thân chỉ bằng 1/3 thể tích cả búp bê. Biết khối lượng riêng của gỗ sồi là D1= 690kg/m3. Hãy tìm khối lượng riêng D2 của gỗ thông làm S phần thân búp bê. G Câu 5 (1,5 điểm): Hai gương G1, G2 vuông góc với nhau. Tia sáng SI I phản xạ qua các gương như hình vẽ bên. Chứng minh tia phản xạ cuối KR song song với SI
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
------Hết----------
K
R
G
Đáp án và biểu điểm Câu Ý
Hƣớng dẫn chấm
Thang điểm
0,50
OF FI
AB 11 AB 11t t
CI
- Gọi thời gian đi hết quãng đường AB là t(h) (t>0)
1
AL
P9
- Quãng đường đi được của thời gian đầu là: t t v1 . 12. 3 3
- Quãng đường đi được của thời gian sau là: v 2 .
2t 3
0,25 0,25
t 2t 12. v2 . 11t 3 3
4 2
A
NH ƠN
- Lập được quan hệ theo quãng đường AB và tính được v2:
2v2 11 v2 10,5 (km/h) 3
a/ Số cặp ròng rọc:
S ' 12 2 (Cặp) 2S 6
QU Y
n
=> Palăng được cấu tạo bởi 2 ròng rọc cố định và 2 ròng rọc động. Ta có: n
0.25
P S ' 12 2 2 F 2S 6
0,25
M
B
0,50
KÈ
- Trọng lượng của kiện hàng: P = 4F = 625(N) - Khối lượng của kiện hàng:
DẠ Y
P 10m m
C
P 62.5( Kg ) 10
Công của lực kéo là: Ak = FK.S' = 1875 (J)
0,5 0.5
0,25
P10
AL
- Công của lực nâng vật không qua palăng là: An = P.S = 625.3 = 1875(J)
0,25
Gọi h1;h2 lần lượt là chiều cao của cột thủy ngân và nước ở nhánh I và II
OF FI
3
0,25 0,25
Bên có nhánh nước ở 2 nhánh ta có p1 = p2
0,25
d1.h = d2.d2
0,5
NH ƠN
Xét áp suất tại mặt thủy ngân Bên có nhánh nước ở 2 nhánh ta có:
Suy ra h2 =
d1.h 0, 04.136000 = 0,544(m) = 54,4(cm) d2 10000
Kết quả trên không phụ thuộc việc nước được đổ vào nhánh to hay nhánh nhỏ Gọi khối lượng và thể tích phần đầu của búp bê (gỗ sồi) lần lượt là m1 và V1. Gọi khối lượng phần thân của búp bê là m2 (kg) thể tích phần thân của búp bê là V1 (m3)
QU Y
4
0,25
CI
- Ta có kết luận là: Hệ thống palăng không cho lợi về công.
1 0,25
0,25
- Theo đề bài ta có: m2 = (1)
1 3 1 1 . ( m1 + m2 ) m2 = m1 m2 = m1 4 4 4 3
0,5
M
- Theo đề bài ta có:
KÈ
V2 =
1 2 1 . ( V1 + V2 ) V2 = V1 3 3 3
V2 =
1 V1 2
0,5
(2)
DẠ Y
- Từ (1) và (2) ta có: 1 m1 m2 1 2 m = 3 = . . 1. 1 V2 3 1 V1 V1 2
0,5
2 .D1 3
- Thay số:
D2 =
2 . 690 = 460 3
G1
I
OF FI
Khối lượng riêng của chất làm phần thân búp bê là 460kg/m3 5
0,25
CI
Suy ra: D2 =
AL
P11
S
1 2
N
NH ƠN
R
Kẻ IN G1, KN G2. Có : INK = 900
QU Y
I1 = I 2
1
2
K
G2
0,25 0,25
K1 = K 2
0
I1 + I 2 = 90 .
I + K = I1 + I2 + K1 +K 2
M
= 2(I2 + K1 )= 1800
DẠ Y
KÈ
SI // KR
0,25 0,50 0,25
ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Vật lý 8 Thời gian làm bài: 120 phút Không kể thời gian giao đề
OF FI
TRƢỜNG THCS NGHI THUẬN Nhóm: Vật lí
CI
Phục lục 1.3 Giáo án 6: Đề thi thử sinh giỏi Vật lí cấp huyện, năm học 2018 - 2019
AL
P12
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
Câu 1 ( 5 điểm) Cùng một lúc có hai xe chuyển động thẳng đều cùng chiều từ A đến B, A và B cách nhau 60km. Xe thứ nhất khởi hành từ A, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc lần lượt là v1=30km/h v2=40km/h. 1. Sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát, hai xe cách nhau bao xa? 2. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau biết rằng: sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút, xe thứ nhất đột ngột tăng tốc và đạt đến vận tốc v1’=50km/h. Câu 2 ( 5 điểm) Một cái thùng hình trụ có tiết diện đáy S1 = 1200 cm2 chứa nước đến độ cao h = 3cm. Người ta thả vào thùng một vật không thấm nước cũng hình trụ tiết diện S2 = 600cm2, độ dày x = 6cm, khối lượng riêng D2 = 800kg/m3. Biết khối lượng riêng của nước 1000kg/m3. Hỏi vật có thể nổi được không? Câu 3 ( 3 điểm) Có một ống chữ U mà tiết diện của ống không đổi và bằng 0,8cm2; nhánh phải cao hơn nhánh trái là h= 4cm (hình vẽ). Ống được chứa đầy nước sao cho mực nước ngang miệng ống trái. Sau đó người ta đổ dầu vào nhánh phải cho tới khi mực dầu ở trên ngang với miệng ống. Hỏi khối lượng dầu đã rót vào ống và thể tích nước đã tràn ra khỏi ống là bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của dầu và của nước lần lượt là 0,8g/cm3 và
OF FI
CI
1g/cm3. Bỏ qua áp suất khí quyển.
AL
P13
QU Y
NH ƠN
Câu 4 ( 4 điểm) Có hai bình cách nhiệt, bình A chứa 5 lít nước ở 60 0C, bình B chứa 1 lít nước ở 200C. Đầu tiên, rót một phần nước ở bình A sang bình B. Sau khi cân bằng nhiệt lại rót từ bình B sang bình A một lượng nước bằng với lần rót trước. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt ở bình A là 59 0C. Tính lượng nước đã rót từ bình này sang bình kia trong mỗi lần? Bỏ qua hao phí do tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh. Câu 5 ( 3 điểm) Dùng một mặt phẳng nghiêng để đẩy một bao xi măng lên sàn ô tô cách mặt đất 1,2m. Biết bao xi măng có khối lượng 50kg. a) Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng sao cho người công nhân chỉ cần tạo lực đẩy bằng 200N để đưa bao xi măng lên ô tô. Giả sử ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và bao xi măng không đáng kể. b) Nhưng thực tế không thể bỏ qua ma sát nên hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 75%. Tính lực ma sát tác dụng vào bao xi măng. Đáp án và biểu điểm Đáp án
1 ( 5 điểm)
a. Quãng đường xe 1 đi được sau thời gian 1h là: TCT: v1=s1/t=>s1=v1.t=30km Quãng đường xe 2 đi được sau thời gian 1h là: TCT: v2=s2/t=>s2=v2.t=40km Vị trí của xe 1 đối với A: x1=s1=v1t=30km Vị trí của xe 2 đối với A: x2=s+s2= s+v2t2=100km
DẠ Y
KÈ
M
Câu
Điểm 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
Khoảng cách của hai xe sau 1h là: s2-s1=100-30=70km b. Quãng đường xe 1 đi được sau thời gian 1h30phút
0.5đ
CI
là:
AL
P14
0.5đ
OF FI
TCT: v1=s1/t=>s1=v1.t=45km
Quãng đường xe 2 đi được sau thời gian 1h30phút là: TCT: v2=s2/t=>s2=v2.t=60km
0.5đ
Vị trí của xe 1 đối với A sau khi đi được thời gian t 1’ là:
0.5đ
x2=sAB+s2+s2’=sAB+ s2+v2’t2’ Điều kiện để hai xe gặp nhau: t1’=t2’=t’ x1=x2 ’ ’ s1+v1 t =sAB+ s2+v2’t’ t’ =7,5h Vị trí hai xe gặp nhau cách A một khoảng: L=420km
0.5đ
NH ƠN
x1=s1+s1’=s1+v1’t1’ Vị trí của xe 2 đối với A sau khi đi được thời gian t 2’
QU Y
là:
KÈ
M
Gọi diện tích đáy cốc là S. khối lượng riêng của cốc là Câu 2 D0, Khối lượng riêng của nước là D1, khối lượng riêng của (5 điểm) chất lỏng đổ vào cốc là D2, thể tích cốc là V. Trọng lượng của cốc là P1 = 10D0V Khi thả cốc xuống nước, lực đẩy ác si mét tác dụng lên cốc là: FA1 = 10D1Sh1 (Với h1 là phần cốc chìm trong nước).
DẠ Y
10D1Sh1
=
10D0V
D0V
= D1Sh1
(1) Khi đổ vào cốc chất lỏng có độ cao h2 thì phần cốc chìm trong nước là h3
0.5đ
0.25đ
0.25đ
0.5đ
P15
h3 h1 D1 h2
(2)
NH ƠN
Gọi h4 là chiều cao lượng chất lỏng cần đổ vào trong cốc sao cho mực chất lỏng trong cốc và ngoài cốc là ngang nhau. Trọng lượng của cốc chất lỏng khi đó là: P3 = 10D0V + 10D2Sh4 Lực ác si mét tác dụng lên cốc chất lỏng là: F A3 = 10D1S( h4 + h’) (với h’ là bề dày đáy cốc) Cốc cân bằng nên: 10D0V + 10D2Sh4 = 10D1S( h4 + h’) D1h1 + D2h4 = D1(h4 + h’) h1 +
h3 h1 h4 =h4 + h’ h2
h1 h2 h' h2 h1 h2 h3
QU Y
h4 =
AL
OF FI
D1h1 + D2h2 = D1h3 D2
0.25đ 0.25đ 0.5đ
CI
Trọng lượng của cốc chất lỏng là: P2 = 10D0V + 10D2Sh2 Lực đẩy ác si mét khi đó là: FA2 = 10D1Sh3 Cốc đứng cân bằng nên: 10D0V + 10D2Sh2 = 10D1Sh3 Kết hợp với (1) ta được:
0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.25đ 0.5đ
M
Thay h1 = 3cm; h2 = 3cm; h3 = 5cm và h’ = 1cm vào Tính được h4 = 6 cm Vậy lượng chất lỏng cần đổ thêm vào là 6 – 3 = 3 ( cm)
0.25đ
DẠ Y
KÈ
- Hình vẽ: Câ Khi đổ dầu vào nhánh cao ( bên phải) thì áp suất của u 3 (3 điểm) cột dầu sẽ đẩy cột nước ở nhánh phải đi xuống nước ở nhánh trái tràn ra.
0.25đ
OF FI
CI
AL
P16
QU Y
NH ƠN
- Kí hiệu A là điểm nằm trên mặt phân cách giữa nước và dầu - Xét hai điểm có độ cao bằng nhau là A và B thì: p A = pB - Từ hình vẽ ta có: dd . (h +x ) = dn . x Thay số: 0,8 . ( 4 + x) = 1. x 3,2 + 0,8 . x = x x = 16 ( cm) - Thể tích dầu đổ vào ( chính là thể tích cột dầu): Vdầu = S.(h + x) = 0,8. ( 4 + 16) = 16 (cm3 ) - Khối lượng dầu đã rót vào ống: mdầu = Dd . Vdầu = 0,8 . 16 = 12,8 (g) - Từ hình vẽ ta sẽ có thể tích nước tràn ra: Vtràn = S. x = 0,8 . 16 = 12,8 (cm3)
DẠ Y
KÈ
M
- Gọi lượng nước rót mỗi lần là x ( lít); nhiệt độ cân Câu 4 ( 4 bằng nhiệt ở bình B là t0(0C); nhiệt dung riêng của nước là điểm) c( J/kg.độ); với nước thì 1lít= 1kg - Lần rót 1: Từ bình A sang bình B ta có phương trình cân bằng nhiệt ở bình B: x.c.(60 – t0) = 1.c.(t0 – 20) x.(60 – t0) = (t0 – 20) x=
t0 20 60 t0
(1)
- Lần rót 2: Từ bình B sang bình A ta có phương trình cân bằng nhiệt ở bình A: (5-x).c(60-59) = x.c.(59- t0)
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
0.5đ
0.5đ 0.5đ 0.5đ
0.5đ
P17
- Từ (1;2) ta có: 5-
0.5đ
(2)
AL
5-x = x.(59- t0) t0 20 t0 20 = .(59- t0) 60 t0 60 t0
0.5đ
5.(60-t0)- t0 + 20 = (t0- 20).(59-t0)
– 1180 +20.t0
2
t0 – 85.t0 + 1500 = 0.
OF FI
300- 5t0 –t0 +20 =
59.t0- t02
CI
Giải ra được t0 = 25 (0C) thay vào (1) được x =
1 ( lít) 7
NH ƠN
a) - Trọng lượng của bao xi măng: P = 10.m = 10. 50 Câu 5 ( 3 = 500 (N) - Công có ích để đưa bao xi măng lên: điểm) Ai = P. h = 500 . 1,2 = 600 (J) - Nếu dùng mặt phẳng nghiêng ( bỏ qua ma sát) thì: Ai = Fk . s 200. s = 600 s = 3 (m) b) - Thực tế tồn tại ma sát nên: Ai Fi .s = = 75% Atp ( Fi Fms ).s
QU Y H=
Fi 200 0, 75 0, 75 Fi Fms 200 Fms
DẠ Y
KÈ
M
Fms 66,67 (N)
0.5đ 0.5đ 0.5đ
0.5đ 0.5đ
0.5đ
0.5đ 0.5đ 0.5đ
P18
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH ƠN
OF FI
CI
AL
PHỤ LỤC 2. MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
DẠ Y
M
KÈ QU Y NH ƠN
AL
CI
OF FI
P19