Skip to main content

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THEO TIẾP CẬN PISA TRONG DẠY HỌC PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ CHỨA OXI

Page 1

BÀI TẬP HÓA HỌC THEO TIẾP CẬN PISA

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THEO TIẾP CẬN PISA TRONG DẠY HỌC PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ CHỨA OXI HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NHẰM PHÁT TRIỂN CHO HỌC SINH NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (VNU - UED) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP HOÁ HỌC THEO TIẾP CẬN PISA TRONG DẠY HỌC PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ CHỨA OXI HOÁ HỌC LỚP 11 THPT NHẰM PH T TRIỂN CHO HỌC SINH NĂNG LỰC GIẢI QU ẾT VẤN ĐỀ 2 1 P â tíc c

t ì

ợp chất hữ c c ứa oxi Hóa học 11 THPT.

2.1.1. Mục tiêu Về t

độ tình cảm:

- Biết làm việc hợp tác với các học sinh khác để xây dựng các kiến thức mới về các loại ancol và phenol, andehit, axit cacboxylic dựa trên các kiến thức đã học ở chƣơng “Đại cƣơng hoá học hữu cơ” nhƣ: Thuyết cấu tạo hoá học, đồng đẳng, đồng phân, nhóm chức, quy t c gọi tên IUPAC, phản ứng hữu cơ, bậc của nguyên tử cácbon... và các bài học trứơc à nền tảng để khai thác bài học sau. - Tự giác, tích cực nghiên cứu tính chất của các chất. - Có ý thức bảo vệ sức khoẻ bản thân và cộng đồng, hiểu và tuyên truyền các độc tính, tác hại của ancol, phenol, axit, andehit. Giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm. Về phát triể

ă

ực:

- Năng ực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng ực thực hành hóa học - Năng ực tính toán - Năng ực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học đó à: +) Phân tích đƣợc tình huống trong học tập, trong cuộc sống; +) Phát hiện và nêu đƣợc tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. +) Thu thập và àm rõ các thông tin có iên qu n đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học nhƣ: Tính chất vật lí của ancol, phenol, andehit, axit cacboxylic, ứng dụng và tác hại của chúng đến đ i sống. +) Đề xuất đƣợc giả thuyết khoa học khác nh u nhƣ từ đặc điểm cấu tạo dự đoán tính chất hoá học của các ancol, phenol, andehit, axit cacboxylic. +) Lập đƣợc kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt r trên cơ sở biết kết hợp các thao tác tƣ duy và các phƣơng pháp phán đoán, tự phân tích, tự giải quyết đúng với

27


những vấn đề mới nhƣ: Từ công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và dự đoán tính chất hoá học, làm thí nghiệm kiểm chứng tính chất đó. +) Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác trong nhóm; +) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới. - Năng ực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống về ứng dụng và tác hại của một số ancol, phenol, andehit và axit cacboxylic đến sự sống. 2.1.2. Cấu trúc logic phần hợp chất hữu cơ chứa oxi Các bài nghiên cứu về hợp chất hữu cơ chứa oxi đƣợc xây dựng dựa vào hai đặc điểm sau: - Đƣợc xây dựng trên nguyên t c từ cấu tạo dự đoán r tính chất. Các tính chất dự đoán này đƣợc kiểm chứng ở phần tính chất vật lí và hoá học. Dàn bài trình bày theo trình tự: Cấu tạo- tính chất- điều chế - ứng dụng. Trong chƣơng trình nâng c o đôi khi trình bày sơ ƣợc về cơ chế phản ứng. - Nội dung mỗi bài chứ đựng rất nhiều kiến thức mà các em học sinh đã đƣợc học ở phần đại cƣơng về hoá học hữu cơ nhƣ: Thuyết cấu tạo hoá học, đồng đẳng, đồng phân, nhóm chức, quy t c gọi tên IUPAC, phản ứng hữu cơ, bậc của nguyên tử các bon... và kiến thức bài trƣớc là nền tảng để khai thác kiến thức của bài sau. 2.2 N ữ

đ ểm

k

d

ọc

ầ

ợ c ất ữ c c ứa ox

Từ đặc điểm cấu trúc logic củ chƣơng trình, để giúphọc sinh học tốt loại bài học này, chủ động tiếp thu kiến thức mới cần áp dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực : - Giáo viên chia một bài thành một số đơn vị kiến thức. Tƣơng ứng với mỗi đơn vị kiến thức tổ chức một hoạt động dạy và học phối hợp giữa giáo viên và học sinh hoặc giữa học sinh với nhau. - Giáo viên biểu diễn thí nghiệm, học sinh quan sát và rút ra kết luận hoặc học sinh tự làm thí nghiệm để rút ra kết luận. - Dạy học nêu vấn đề lấy học sinh làm trung tâm. Có ba tình huống gặp khi dạy phần hợp chất hữu cơ chứa oxi thuộc chƣơng trình 11THPT là: Tình huống nghịch lí, tình huống lựa chọn và tình huống tại sao.

28


Ví dụ 1: Khi dạy phần tính chất hoá học của phenol: Từ đặc điểm cấu tạo, yêu cầu học sinh dự đoán tính chất hoá học trên cơ sở đã học bài nco , benzen. S u đó giáo viên yêu cầu học sinh làm thí nghiệm: Phenol phản ứng với N , N OH, nƣớc brom. Học sinh tự quan sát hiện tƣợng thí nghiệm và iên tƣởng với các tính chất của ancol và benzen. Kết quả thí nghiệm sẽ mâu thuẫn với các dự đoán. Giải quyết mâu thuẫn này học sinh sẽ dành đƣợc kiến thức từ đó phát triển năng ực giải quyết vấn đề. Ví dụ 2: Tính chất của các ancol đa chức. (phần phản ứng riêng của glixerol). Sử dụng TN theo PP phát hiện và GQVĐ. Phân tích: Trƣớc phần này HS đã biết liên kết O-H phân cực về phía O tuy nhiên sự phân cực này yếu nên ancol có tính axit rất yếu: chỉ phản ứng đƣợc với kim loại kiềm, không phản ứng đƣợc với kiềm. G ixero cũng à một nco , cũng có các nhóm –OH, theo logic HS sẽ suy ra glixerol không phản ứng với Cu(OH)2. Thực nghiệm lại có phản ứng  xuất hiện mâu thuẫn. Chuyển ý: (phần trƣớc vừa học tính chất chung của ancol nên không cần tái hiện kiến thức) Nhƣ vậy nhóm –OH có tính axit rất yếu, yếu hơn cả nƣớc, chỉ phản ứng với kim loại kiềm. Vậy có hiện tƣợng gì xảy ra hay không khi nhỏ các dung dịch nco nhƣ ety ic, glixerol vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2? Bây gi chúng ta tiến hành thí nghiệm này, các em quan sát và cho biết hiện tƣợng (GV tiến hành 2 thí nghiệm của ancol etylic và glixerol với Cu(OH)2). Nêu hiện tƣợng có thể qu n sát đƣợc. Từ hiện tƣợng này rút ra nhận xét gì về khả năng phản ứng của các ancol với Cu(OH)2? Tại sao glixerol phản ứng đƣợc với Cu(OH)2 còn ancol etylic không phản ứng, mặc dù chúng cùng có nhóm –OH? (gợi ý: có điểm gì khác nhau về cấu tạo giữa 2 ancol này?) GV giải thích, đƣ r công thức của sản phẩm của phản ứng. Để củng cố kiến thức có thể yêu cầu HS làm bài tập:. Anco nào dƣới đây hò t n đƣợc Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh thẫm? A. ancol propylic

B. ancol etylen glicol

29


C. propan-1,3-đio

D. butan-1,4-đio

Viết phƣơng trình hó học cuả phản ứng xảy ra. 2.3. Xâ dự

b

tậ Ho

ọc t eo t ế cậ PIS

ầ

ợ c ất ữ c c ứa

oxi Hóa ọc 11 THPT 2.3.1. Nguyên tắc, quy trình xây dựng hệ thống bài tập theo định hướng tiếp cận PISA Khi xây dựng bài tập hóa học theo tiếp cận PISA nhằm phát triển năng ực cho học sinh cần đảm bảo các nguyên t c sau: - Nội dung bài tập phải bám sát mục tiêu môn học; - Nội dung bài tập phải đảm bảo tính chính xác tính khoa học và hiện đại; - Nội dung phải đảm bảo tính logic và hệ thống; - Nội dung bài tập phải đảm bảo tính thực tiễn; - Các loại hình bài tập cần đ dạng hóa; - Nội dung bài tập phải nhằm hình thành và phát triển cho học sinh năng ực gải quyết vấn đề. - Từ các yếu tố trên chúng ta sẽ xây dựng lên các bài tập Hóa học từ các bài tập tƣơng tự hoặc các bài tập hoàn toàn mới theo các bƣớc sau: Xây dựng bài tập: * Các cách xây dựng bài tập hoàn toàn mới: Thông thƣ ng có hai cách xây dựng bài tập hoàn toàn mới là: - Dựa vào các quy luật tƣơng tác giữa các chất để đặt ra bài tập mới. - Lấy những ý tƣởng, những nội dung, những tình huống hay và quan trọng ở nhiều bài, th y đổi nội dung, cách hỏi, số liệu...để phối hợp số liệu thành bài mới. Xây dựng đáp án trả l i của bài tập Kiểm tra thử. Thử nghiệm áp dụng bài tập hóa học đã xây dựng trên đối tƣợng học sinh thực nghiệm để kiểm tra hệ thống bài tập đã xây dựng về tính chính xác, khoa học thực tế của kiến thức hóa học,toán học cũng nhƣ độ khó, tính ƣu việt cũng nhƣ khả năng áp dụng của bài tập.

30


Chỉnh sửa bài tập Nghiên cứu chỉnh sửa bài tập cho phù hợp với từng đối tƣợng học sinh, sao cho hệ thống bài tập có tính chính chính xác khoa học về mặt kiến thức kĩ năng, có giá trị về mặt thực tế và phù hợp với đối tƣợng học sinh, với mục tiêu đánh giá, mục tiêu giáo dục của môn hóa học ở trƣ ng THPT. Hoàn thiện hệ thống bài tập. 2.3.2. Hệ thống bài tập Hoá học theo tiếp cận PISA phần hợp chất hữu cơ chứa oxi Hóa học 11THPT nh m phát triển năng lực giải quyết vấn đề Câu 1:

Uống nhiều rƣợu bia có hại cho sức khoẻ có thể gây ra những bệnh tật. Nhiều vụ tai nạn giao thông xảy r do ngƣ i điều khiển phƣơng tiện giao thông có nồng độ cồn vƣợt quá mức cho phép của bộ y tế. Bằng hiểu biết thực tế kết hợp với kiến thức đã học em hãy nêu cách đo nồng độ cồn đối với ngƣ i điều khiển phƣơng tiện giao thông và giải thích tại sao lại tính đƣợc nồng độ cồn bằng cách đó. H ớng dẫn chấm: 0,25 đ ểm: Cảnh sát lấy hơi củ ngƣ i đó cho vào dung dịch có sẵn hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4. 0,5 đ ểm: Nguyên t c củ phƣơng pháp này à dựa trên các chất K2Cr2O7 và H2SO4 oxi hoá et no có trong hơi thở. Áp suất riêng phần củ et no trong hơi thở của ngƣ i lái xe tỷ lệ thuận với các hàm ƣợng etanol trong máu. 3CH3CH2OH + 2K2Cr2O7+8H2SO4 →

3CH3COOH+2Cr2(SO4)3+ 2K2SO4

+ 11H2O 0,25 đ ểm: Xác định cƣ ng độ của màu lục của ion Cr3+ sẽ tính đƣợc hàm ƣợng etanol trong máu. Câu 2: Các nco đƣợc chiết suất từ thiên nhiên đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong các ngành dƣợc phẩm, hoá mĩ phẩm, bánh kẹo nhƣ: mento

31

(2-isopropyl-5-


metylxiclohexanol) có trong tinh dầu bạc hà dùng để chế thuốc ho, kẹo,... in oo (3,7-đimety oct -1,6-đien-3-ol), nerol (3,7-đimety oct -2,6- đien-1-ol) có trong tinh dầu ho hồng, dùng ph nƣớc ho , mĩ phẩm,… Viết CTCT củ mento , in oo , nerol. H ớng dẫn chấm: Viết đúng h i chất: 0,75; viết đúng: 1 điểm.

OH

Mentol

CH  CH3 2

H3C CH3

Linalool

CH2  CH  C  CH 2  CH 2  C  C  CH3 OH

CH3

HO  CH2  C  C  CH2  CH2  CH  CH  CH3

Nerol

CH3

CH3

Câu 3: Phƣơng pháp hiđr t hoá eti en sản xuất et no dùng các chất đầu rẻ tiền à eti en, nƣớc và xúc tác H2SO4 (hoặc H3PO4). Phƣơng pháp ên men rƣợu dùng nguyên iệu à gạo, ngô, s n,… đ t tiền hơn. Vì s o cho đến n y trong công nghiệp ngƣ i t vẫn dùng cả h i phƣơng pháp đó ? Em hãy nêu ƣu, nhƣợc điểm củ những phƣơng pháp này. H ớng dẫn chấm: 0,5 đ ểm: * Et no đƣợc sản xuất ở quy mô công nghiệp theo h i phƣơng pháp s u: - Hiđr t hoá eti en (xúc tác H2SO4 hoặc H3PO4): 0

xt,t ,p CH2  CH2  H2O  CH3CH2OH

- ên men rƣợu: men  nC 6H12O6  C6H10O5 n  nH2O 

g ucozơ

Tinh bột

men C6H12O6   2C2H5OH  2CO2 

0,5 đ ểm:

32


* Ƣu, nhƣợc điểm củ 2 phƣơng pháp: - Phƣơng pháp hiđr t hoá eti en: + Thuận lợi: Nguyên liệu rẻ tiền + hó khăn: Vì phải thực hiện ở nhiệt độ và áp suất cao, nên cần dây chuyền sản xuất hiện đại đ t tiền, đồng th i tạo ra nhiều sản phẩm phụ độc hại nên không tinh chế thành et no dùng àm rƣợu uống đƣợc. - Phƣơng pháp ên men rƣợu: Tuy dùng nguyên liệu (gạo, ngô, s n,…) đ t tiền nhƣng không đòi hỏi trang thiết bị, dây chuyền sản xuất đ t tiền, sản phẩm tạo ra ít chất độc hại, dễ dàng tinh chế thành et no để pha thành các loại rƣợu uống khác nhau. Mặt khác phƣơng pháp này thích hợp cho những vùng không có công nghiệp hoá dầu hoặc khi giá dầu quá cao mà giá nông sản lại thấp. 0 đ ểm: Không trả l i hoặc trả l i sai. Câu 4: Hidrat hoá gián tiếp etilen có axit sunfuric tham gia. Nguyên liệu: hỗn hợp có 47-50% thể tích etilen, 50 - 52% etan và 1% chất khác.Trong quá trình sản xuất có xuất hiện một loại sản phẩm phụ là đietyl ete. Em hãy giải thích tại sao lại xuất hiện sản phẩm này và đƣa ra giải pháp để hạn chế sản phẩm phụ. H ớng dẫn chấm: 1 đ ểm: + Giai đoạn 1: Etilen tác dụng với axit sunfuric tạo thành các este etyl hidrosunfat và đietyl sunfat. C2H4

+ H2SO4 → C2H5OSO2OH

2C2H4 + H2SO4

→ (C2H5O)2SO2

Điều kiện tối ƣu của phản ứng: áp suất riêng phần của etilen là 15atm, t0= 70-850C và nồng độ axit sunfuric 97 -98%. + Giai đoạn 2: Thủy phân este bằng nƣớc. C2H5 - O - SO2 -OH + H2O → C2H5OH + H2SO4 (C2H5O)2SO2 + 2 H2O → 2C2H5OH + H2SO4 + Do ở giai đoạn 2 hỗn hợp sau phản ứng có etanol và axit sunfuric đặc nên có thể diễn ra phản ứng giữa các phân tử ancol để tạo thành ete: 2C2H5OH

C2H5OC2H5 + H2O

33


Để giảm sản phẩm phụ, ta tách nhanh ancol ra khỏi vùng phản ứng, hay cho dƣ nƣớc để tiến hành phản ứng thuỷ phân ete trong dd có mặt xúc tác H2SO4. C2H5OC2H5

+ H2O → 2C2H5OH

(t0 thích hợp là 90-1000C)

0,5 đ ểm: + Giải thích đƣợc cả ý 1, ý 2 đƣa ra đƣợc một trong 2 phƣơng án nhƣng không giải thích hoặc giải thích không đúng. + Giải thích đƣợc cả ý 1, không trả l i đƣợc ý 2. 0 đ ểm: Trả l i khác hoặc không trả l i. Câu 5: Phƣơng pháp hiđr t hóa trực tiếp etilen Điều kiện: t0 = 280-3000C; P = 70at; xúc tác H3PO4/ silica gel hoặc alumino silicat. Trong xúc tác chứa 35% H3PO4 tự do và có khả năng làm việc trong 400-500 gi , sau đó giảm hoạt tính phải thay mới. Đây là phƣơng pháp đơn giản và đƣợc phát triển nhanh. CH2= CH2

+ H2O → C2H5OH

Tuy nhiên ở phƣơng pháp này, thiết bị bị ăn mòn mạnh nên gần đây ngƣ i ta sử dụng xúc tác nào s u đây? A. Vonfram (VI) oxit (WO3).

B. HCl

C. Crom (VI) oxit

D. SO3

H ớng dẫn chấm: 1 đ ểm: Chọn phƣơng án A. 0 đ ểm: Chọn các phƣơng án khác hoặc không trả l i Câu 6: Một nhà máy sản xuất ancol từ gỗ. Em hãy giải thích tại sao nhà máy đó lại thực hiện đƣợc nhƣ vậy. H ớng dẫn chấm:1 đ ểm: Trong gỗ có khoảng 50% xenlulozơ, sau khi thuỷ phân tạo thành glucozơ, tiến hành lên men sẽ thu ancol.

(C6H10O5)n Xenlulozo

n H2O/ H+

n C6H12O6 Glucozo

men 2n C2H5OH

ancol etylic

34


0,5 đ ểm: Chỉ viết PTHH giải thích nhƣng không nêu đƣợc thành phần chính của gỗ là xenlulozơ. 0 đ ểm: Không giải thích đƣợc hoặc giải thích sai. Câu 7: Hiệu suất phản ứng ên men g ucozo tạo nco ety ic đạt 95%, nco ety ic có khối ƣợng riêng 0,8g/m . Khối ƣợng g ucozơ chứ trong nƣớc quả nho cần dùng để s u khi ên men thu đƣợc 100 ít rƣợu v ng 100 là: A. 16 kg

B. 17 kg

C. 16,54 kg

D. 16,476 kg

H ớng dẫn chấm: 1 điểm: Đáp án D 0 điểm: Chọn đáp án khác Câu 8: Trình bày quy trình sản xuất rƣợu trong đ i sống. Để đảm bảo rƣợu đạt chất ƣợng thì cần những yêu cầu gì? Cần sử dụng rƣợu thế nào cho đúng cách và n toàn? H ớng dẫn chấm: Nguyên liệu chính đƣợc nấu, đồ chín, đánh tơi và trộn với men rƣợu tán thật nhỏ mịn cho đều khi nguyên liệu vẫn còn ấm. Đem ủ kín trong chỗ ấm một th i gian nhất định tùy theo th i tiết, loại nguyên liệu, loại men, vùng miền và kinh nghiệm ngƣ i nấu rƣợu khoảng vài ngày cho sản phẩm lên men chuyển hóa tinh bột thành rƣợu. S u đó cho sản phẩm đã ên men vào nồi chƣng cất đun ử đều để rƣợu (cồn) b y hơi. Trên miệng nồi có một ống nhỏ để dẫn hơi rƣợu và một phần hơi nƣớc trong quá trình nấu ra ngoài. Ống dẫn dài và một phần lớn độ dài của ống đƣợc ngâm trong bồn nƣớc lạnh để hơi rƣợu ngƣng tụ thành giọt lỏng chảy vào bình/ch i đựng rƣợu. Rƣợu thƣ ng đƣợc sử dụng rộng rãi nhất là uống trực tiếp, dùng ngâm các loại rƣợu thuốc và ngoài ra có thể làm gia vị cho một số thực phẩm cần chút rƣợu để ƣớp, tẩy. Trong thành phần rƣợu thƣ ng có nồng độ nđehit (sản phẩm đi kèm với ancol trong quá trình nấu rƣợu) c o hơn ngƣỡng cho phép, vì vậy ngƣ i ta thƣ ng khuyến cáo tránh lạm dụng rƣợu. Để giảm nồng độ chất độc hại này ngƣ i t thƣ ng dùng cách cổ truyền là hạ thổ hoặc để lâu. N K ô

đú

: 1 đ ểm. đ ợc hoặc

a : 0 đ ểm

35


Câu 9: Etanol là thành phần có trong rƣợu tr ng, rƣợu v ng, bi . ƣợng etanol có thể hấp thụ tối đ mỗi ngày bởi một ngƣ i lớn khoẻ mạnh bình thƣ ng mà không gây ngộ độc à không quá 50g. ƣợng et no có trong 250m rƣợu 400 là bao nhiêu, biết khối ƣợng riêng của etanol là 0,8g/ml ? H ớng dẫn chấm: 1 đ ểm: Khối ƣợng etanol = (250.40): 100 . 0,8 = 80 gam. 0 đ ểm: Tính sai Câu 10: Một loại mùn cƣ chứ 60% xen u ozơ đƣợc dùng làm nguyên liệu sản xuất cồn/rƣợu etylic. Hiệu suất của quá trình sản xuất là 70% và khối ƣợng riêng của rƣợu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Nếu dùng 1 tấn mùn cƣ để sản xuất thì thể tích cồn/rƣợu 70o thu đƣợc là: A. 325,50 lít.

B. 602,70 lít.

C. 17,80 lít.

D. 425,89 lít.

Câu 11: Hiện nay, một số ngƣ i sản xuất rƣợu do hám lợi đã đƣ r một công nghệ sản xuất rƣợu nhanh kinh hoàng mà giá lại rẻ. Ngƣ i sử dụng loại rƣợu kém chất ƣợng này có thể bị nhiễm các bệnh về gan, loét dạ dày, rối loạn tiêu hóa, thần kinh, suy giảm trí nhớ,... và đặc biệt có thể gây chết ngƣ i. Hãy cho biết ngƣ i t đã sử dụng chất gì để tạo ra loại rƣợu trên? H ớng dẫn chấm: 1đ ểm: Dùng cồn khô công nghiệp metanol ph vào nƣớc có ng y rƣợu để bán. et no khi vào cơ thể không chuyển hó và đào thải bình thƣ ng đƣợc mà chuyển thành những chất gây độc hệ thần kinh, gan, thận với những biến chứng nặng nề nhất: suy thận, vô niệu, suy gan, viêm gan, vàng da, viêm gan nhiễm độc, hôn mê, viêm thần kinh thị giác dẫn đến mù,... CH3OH

HCHO

HCOOH

0 đ ểm: không trả l i hoặc trả l i sai. Câu 12: Etanol sản xuất từ tinh bột dùng làm nhiên liệu đƣợc gọi à “nhiên iệu x nh”. . Dùng phƣơng trình hoá học của phản ứng để chứng tỏ rằng nếu dùng tinh bột để sản xuất etanol nhiên liệu thì sẽ giảm đƣợc sự phát thải CO2 (Chất gây hiệu ứng nhà kính).

36


b. Giả sử rằng trong động cơ khi đốt cháy 4 mo et no thì th y đƣợc cho 1mol isooctan. Hãy giải thích xem có phải cứ sản xuất r đƣợc 4 mol etanol nhiên liệu từ tinh bột thì đã giảm đƣợc một ƣợng CO2 đúng bằng ƣợng CO2 khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol isooctan hay không? H ớng dẫn chấm: a 0,5 đ ểm) Tinh bột tạo ra từ CO2 của khí quyển, khi chuyển thành etanol rồi đốt cháy lại giải phóng CO2 vào khí quyển đúng bằng ƣợng đã tạo ra nó. 6n CO2

+

(C6H10O5)n

5nH2O

+

men  

+

Ta thấy:

6 O2 6n CO2

(C6H10O5)n

men  

n H2 O

n C6H12O6 2n C2H5OH

as dl,   

0

6n O2

n C6H12O6

2n C2H5OH t 

+

+

2n CO2

4n CO2

+

6n H2O

6n CO2

b. 0,5 đ ểm) 4 C2H5OH C8H8

t 12 O2  0

+ +

8 CO2

t 12,5 O2  0

8 CO2

+

12 H2O +

9 H2 O

ƣợng CO2 sinh ra từ 2 quá trình là nhƣ nh u. Tuy nhiên để sản xuất ra tinh bột rồi ra etanol phải cần có năng ƣợng cho máy móc hoạt động và cho công nhân làm việc. Nếu dùng nhiên liệu hoá thạch để đảm bảo nhu cầu năng ƣợng đó thì sẽ phải ra CO2, nếu dùng et no để đảm bảo nhu cầu đó thì không còn đủ 4 mol etanol thay cho 1 mol isooctan. Vậy không phải cứ sản xuất r đƣợc 4 mol etanol nhiên liệu từ tinh bột thì đã giảm đƣợc một ƣợng CO2 đúng bằng ƣợng CO2 khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol isooctan. Câu 13: Khí cacbonic thu đƣợc trong quá trình lên men rƣợu để sản xuất etanol đƣợc đem làm lạnh đột ngột ở -760C sẽ hóa thành khối r n, tr ng, gọi là “nƣớc đá khô”. “Nƣớc đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa, nên đƣợc dùng để tạo môi trƣ ng lạnh và khô, rất tiện lợi cho việc bảo quản thực phẩm. Một xí nghiệp sản xuất, trung bình một tuần tiến hành lên men đƣợc 55kg một loại ngũ cốc chứa 80% tinh bột với hiệu suất 75%. Hãy tính xem trong một tuần, xí nghiệp đó sẽ tạo ra đƣợc bao nhiêu kg “ nƣớc đá khô” nếu giả sử toàn

37


bộ lƣợng khí cacbonic thu đƣợc trong quá trình lên men đƣợc chuyển hết thành “nƣớc đá khô”. H ớ

dẫ c ấm:

1 đ ểm: + Khối lƣợng tinh bột là 55. 80% = 44 (kg) + Từ các PTHH trên, ta có sơ đồ: (C6H10O5)n 162n

2nCO2 2n.44 (g)

432

x

(Kg)

Vậy x= 23,9 Khối lƣợng “nƣớc đá khô” thu đƣợc trong một tuần là: 23,9. 75% = 17,925 (kg). 0,5 đ ểm: + Tính ra khối lƣợng CO2 là 239 kg, chƣa có liên hệ hiệu suất. + Cách làm đúng nhƣng tính nhầm. 0 đ ểm: + Tính toán sai, trả l i sai. + Không trả l i. Câu 14: Khi nấu canh cá, để khử bớt mùi tanh của cá ngƣ i ta thƣ ng cho thêm giấm, mẻ. Khi chiên/kho cá ta cho thêm một ít rƣợu có thể loại bỏ/khử đƣợc mùi tanh cá. Em hãy giải thích vì sao ngƣ i ta làm nhƣ vậy. H ớng dẫn chấm: 1 đ ểm: + Vì trong cá có trimetylamin nên cá có mùi tanh. Cồn có thể hòa tan trimetylamin nên có thể “lôi” đƣợc trimetylamin ra khỏi chỗ ẩn. Khi chiên/kho cá ở nhiệt độ cao cả trimetylamin và cồn đều bay hơi , nên chỉ một lúc sau mùi tanh cá sẽ bay đi hết 0 đ ểm: Trả l i sai hoặc không trả l i. Câu 15: Bạn An bị ốm phải đi bệnh viện, đƣợc các bác sĩ chỉ định phải tiêm thì mới khỏi bệnh. An thấy bác sỹ lấy panh g p bông trong lọ rồi bôi vào vị trí cần tiêm sau đó mới tiêm. An băn khoăn không biết vì sao bác sỹ lại àm nhƣ vậy. Em hãy giải thích cho An. H ớng dẫn chấm:

38


1 đ ểm: Cồn là dd rƣợu etylic (C2H5OH) có khả năng thẩm thấu cao, có thể xuyên qua màng tế bào đi sâu vào bên trong gây đông tụ protein làm cho tế bào chết. Thực tế là cồn 75o có khả năng sát trùng là cao nhất. Nếu cồn lớn hơn 75o thì nồng độ cồn quá cao làm cho protein trên bề mặt vi khuẩn đông cứng nhanh hình thành lớp vỏ cứng ngăn không cho cồn thấm vào bên trong nên vi khuẩn không chết. Nếu nồng độ nhỏ hơn 75o thì hiệu quả sát trùng kém. 0 đ ểm: Trả l i sai hoặc không trả l i Câu 16: Trong phòng thí nghiệm, để tiêu hủy các mẩu natri dƣ, trong các cách dƣới đây, cách nào là đúng? Vì sao? A. Cho vào máng nƣớc thải.

B.Cho vào dầu hỏa.

C. Cho vào cồn ≥ 960.

D. Cho vào dd NaOH.

H ớng dẫn chấm: 1đ ểm: Chọn C và giải thích đƣợc trong cồn 960 thì Na phản ứng từ từ, không cháy nổ. 0,5 đ ểm: Chọn C 0 đ ểm: Chọn đáp án khác hoặc không trả l i Câu 17 : Có thể phát hiện ngƣ i nghiện rƣợu bằng cách nào? H ớng dẫn chấm: Bác sĩ Spencer -Shau và nhóm cộng tác với ông ở Bệnh viện ở Brenx (Niu Ooc) đã nghiên cứu thấy rằng trong huyết tƣơng ngƣ i nghiện rƣợu có một ƣợng rất lớn axit amino n-butyric. Trong huyết tƣơng ngƣ i bình thƣ ng vẫn có mặt axit mino này, nhƣng ở ngƣ i nghiện rƣợu tỷ lệ xit mino đó ít nhất cao gấp đôi và tỷ lệ đó vẫn duy trì dù ngƣ i nghiện đã nhịn rƣợu trong nhiều ngày. Tuy nhiên, ngƣ i t chƣ giải thích đƣợc nguyên nhân àm tăng tỷ lệ axit amino n-butyric trong huyết tƣơng ngƣ i nghiện rƣợu. 1 đ ểm: Trả l i đầy đủ nhƣ trên. 0,5 đ ểm: Chỉ r đƣợc dựa vào huyết tƣơng để xác định ƣợng axit amino n-butyric. Câu 18:

39


Chất 3-MCPD (3-monoc oprop nđio ) thƣ ng lẫn trong nƣớc tƣơng và có thể gây ra bệnh ung thƣ. Chất này có công thức cấu tạo là: A. HOCH2CHOHCH2Cl C. CH3C(OH)2CH2Cl

B. CH3CHClCH(OH)2 D.H2CHClCH2OH

Câu 19: Chất độc 3- MCPD (3- monclopropan- 1,2- diol) có mặt trong nƣớc tƣơng vƣợt quá 1mg/kg có thể gây bệnh ung thƣ cho ngƣ i tiêu dùng. Phƣơng pháp sản xuất nƣớc tƣơng nào s u đây à không an toàn vì chứa chất 3-

CPD vƣợt quá hàm

ƣợng cho phép? A. Thuỷ phân bánh dầu đậu phộng, đậu nành bằng axit photphoric. B. Sản xuất theo phƣơng pháp ên men đậu x nh, đậu nành. C. Cho axit clohidric nồng độ thấp phản ứng với chất béo trong nguyên liệu (xƣơng động vật, đậu nành, đậu phộng) để thuỷ phân r

xit đạm.

D. Cho axit clohidric nồng độ cao phản ứng với chất béo trong nguyên liệu để thuỷ phân r

xit đạm.

Câu 20: Ứng dụng chính của metanol là sản xuất HCHO, CH3COOH. Hiện nay, metanol còn đƣợc dùng để sản xuất metyl tert-butyl ete (MTBE) dùng pha vào xăng để tăng chỉ số octan thay cho tetraetyl chì là chất gây ô nhiễm môi trƣ ng. CTCT của MTBE là: A. CH3-O-C(CH3)3

B. CH(CH3)2-O-CH2CH3

C. C(CH3)3-CH2-O-CH3

D. C(CH3)2-CO-CH3

Câu 21: Tại sao điety ete đƣợc dùng làm nhiên liệu điêzen sạch? H ớng dẫn chấm: 1 điểm: Do đietylete khi cháy không gây ô nhiễm môi trƣ ng, không có muội than, hàm ƣợng nitơ oxit thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép. 0 điểm: Không trả l i hoặc trả l i sai. Câu 22: Để điều chế xit 2,4-đic ophenoxy xetic (2,4-D) dùng àm chất diệt cỏ, chất kích thích sinh trƣởng thực vật, ngƣ i t cho pheno tác dụng với c o s u đó với N OH rồi cho sản phẩm tác dụng với C -CH2COON , cuối cùng cho tác dụng với dung dịch HC . Hãy viết PTHH củ các phản ứng. H ớng dẫn chấm:

40


Cl OH + 2Cl2

xt

Cl

Cl ONa + ClCH2COONa

Cl

OCH2COONa + NaCl

Cl

Cl OCH2COONa + HCl

Cl

2HCl

ONa + H2O

Cl

Cl Cl

+

Cl OH + NaOH

Cl

OH

Cl

OCH2COOH + NaCl

Cl

Viết đúng mỗi sơ đồ đƣợc 0,25 điểm. Câu 23: Phƣơng pháp cấp cứu sơ bộ khi bị bỏng phenol: “Rửa nhiều lần bằng glixerol cho tới khi màu da trở lại bình thƣ ng rồi rửa bằng nƣớc, sau đó băng chỗ bỏng bằng bông tẩm glixero ”. Em hãy giải thích tại sao lại làm nhƣ vậy. H ớng dẫn chấm: 1 đ ểm: Do sự tan của phenol trong glixerol lớn hơn rất nhiều trong da nên glixerol sẽ kéo (chiết) dần phenol ra. 0 đ ểm: Trả l i sai hoặc không trả l i. Câu 24: Năm 1909 h i nhà hó học mang quốc tịch Mỹ - Bỉ tên là Leo Hendrik B eke nd à ngƣ i đầu tiên trên thế giới làm ra chất dẻo nhân tạo gọi là bakelit. Tính chất nào của s u đây bakelit đƣợc dùng làm vật liệu để sản xuất r đồ điện? A. Không dẫn nhiệt, không dẫn điện.

B. Có dẫn điện.

C. Có dẫn nhiệt.

D. Có dẫn nhiệt nhƣng không dẫn điện.

Câu 25: Cho một số sản phẩm công nghiệp sau: Nhựa phenol-fomandehit (1); Nhựa ure-fomandehit (2); Phẩm nhuộm (3); thuốc nổ 2,4,6 - trinitrophenol (4); Chất diệt cỏ (5); chất diệt nấm mốc (6); Cumen (7). Số sản phẩm đƣợc điều chế từ phenol là: A. 6.

B. 7.

C. 4.

D. 3.

Câu 26: Cho các phƣơng pháp điều chế sau: Oxi hóa ancol metanol bằng oxi không khí và xúc tác bạc hoặc xúc tác s t oxit (1); Oxi hóa metan có xúc tác (2); Oxi hóa không hoàn toàn etilen (3); Cho axetilen

41


hợp nƣớc (4). Trong các phƣơng pháp trên, hiện nay trong công nghiệp ngƣ i ta dùng phƣơng pháp nào để điều chế andehit fomic? A. (1); (3).

B. (2); (3).

C. (1).

D. (1); (2); (3);(4).

H ớng dẫn chấm: 1 đ ểm: Chọn đáp án A Câu 27: Ở n«ng th«n n-íc ta nhiÒu gia ®×nh vÉn ®un bÕp r¬m, bÕp r¹, bÕp cñi. Khi mua ræ, r¸, nong, nia … (®-îc ®an bëi tre, nøa, giang…) hä th-êng ®em g¸c lªn g¸c bÕp tr-íc khi sö dông ®Ó ®é bÒn cña chóng ®-îc l©u h¬n. Hãy gi¶i thÝch t¹i sao.

Hướng dẫn chấm: Do trong khãi cña bÕp cã chøa an®ehit fomic HCHO. ChÊt nµy cã kh¶ n¨ng diÖt trïng, chèng mèi mät nªn lµm ræ, r¸, nong, nia… bÒn h¬n. 1 đ ểm: Trả l i đầy đủ 0 đ ểm: Không trả l i hoặc trả l i sai. Câu 28: Trong một số tinh dÇu th¶o méc cã nh÷ng an®ehit kh«ng no t¹o nªn mïi th¬m ®Æc tr-ng cho c¸c tinh dÇu nµy. VÝ dô tinh dÇu quÕ cã an®ehit xinamic C6H5CH=CH-CHO, tinh dÇu x¶ vµ chanh cã xitronelal C9H17CHO. Cã thÓ dïng ho¸ chÊt nµo sau ®©y ®Ó tinh chÕ c¸c an®ehit trªn? A. AgNO3/NH3

C. H2/Ni (t0)

B. Cu(OH)2/NaOH

D. NaHSO3 b·o hoµ vµ HCl

Câu 29: Nêu ứng dụng củ fomandehit. Giải thích tại s o fom ndehit ại có ứng dụng đó.

H ớ

dẫ c ấm

42


Fomon đƣợc dùng àm chất tẩy uế, ngâm mẫu động vật àm tiêu bản, dùng trong kĩ nghệ d giày, dệt, chất dẻo, chất kháng khuẩn, kháng nấm. Do Fomon là dung dịch vừ có tính khử và tính oxi hó , có tính c y nồng và h c và đặc biệt à chất có khả năng giết các mô tế bào sống nên fomon có tính sát trùng rất mạnh. 1 đ ểm: Trả

i đúng và đầy đủ

0,5 đ ểm: Chỉ trả

i đƣợc ý 1 ( phần ứng dụng).

0 đ ểm: hông trả

i hoặc trả

i s i.

Câu 30: Trong thực tế vì ợi nhuận, một số ngƣ i đã sử dụng fomon vào những mục đích khác àm ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣ i. Em hãy kể các thực phẩm mà con ngƣ i có thể dùng fomon để bảo quản. H ớ

dẫ c ấm:

10 đ ểm: Bảo quản bánh phở, các oại thực phẩm, đồ uống, nƣớc chấm. ( do con ngƣ i chủ động cho vào). 0 điểm: hông trả

i hoặc trả

i s i.

Câu 31: Các “ àng nƣớng” r đ i, nhiều ngƣ i rất khoái khẩu với các món nƣớng. Nhƣng có thông tin thực phẩm khi nƣớng có chứ fom ndehit . Dự vào các kiến thức đã học và từ qu n sát thực tế hãy giải thích. H ớ

dẫ c ấm :

1 đ ểm: Dù không trực tiếp dùng fomandehit để xử ý, nhƣng trong một số thực phẩm xông khói thì fomandehit có thể hình thành trong quá trình cháy không hoàn toàn củ một số chất hữu cơ có trong th n, củi. 0 đ ểm: hông trả

i hoặc trả

i s i.

Câu 32: Nếu ăn hoặc uống hoặc hít phải fomandehit với nồng độ nào có thể gây độc cho cơ thể? H ớ

dẫ c ấm:

1đ ểm: Giới hạn vẫn còn n toàn cho con ngƣ i trong không khí à ít hơn 2 ppm. Và à 5mg/kg sản phẩm cho b oại: thịt, cá và xúc xích hun khói. Câu 33: fomandehit có ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣ i nhƣ thế nào? H ớ

dẫ c ấm:

1 đ ểm: Bị nhiễm fomandehit nặng thông qu đƣ ng hô hấp h y đƣ ng tiêu hoá

43


các hiện tƣợng s u đây có thể xảy r : Viêm oét, hoại tử tế bào, các biểu hiện nôn mử r máu, đi ỉ chảy hoặc đái r máu và có thể gây tử vong trong vài phút do trụy tim mạch, với các triệu chứng khác kèm theo nhƣ đ u bụng, ói mử , tím tái. 30m à iều ƣợng có thể gây r chết ngƣ i. Câu 34: Vì s o con ngƣ i bị nhiễm fomandehit lại ảnh hƣởng đến sức khỏe nghiêm trọng ? H ớ

dẫ c ấm:

1 đ ểm: Trong cơ thể, fomandehit kết hợp với các nhóm min hình thành các dẫn xuất bền vững với các men phân hủy protein àm ảnh hƣởng đến quá trình chuyển hó các chất dinh dƣỡng trong cơ thể. Nhiều thực nghiệm trên động vật đã chứng tỏ khi tiếp xúc âu dài và iên tục formo có khả năng gây ung thƣ đƣ ng hô hấp (mũi, họng...). Câu 35: Một số hộ kinh do nh đã dùng met no CH3OH pha thành dung dịch rƣợu bán ra thị trƣ ng. Loại rƣợu này cực kỳ nguy hiểm cho sức khỏe ngƣ i sử dụng vì khi đi vào cơ thể metanol chuyển hóa thành: B. nđehit xetic.

A. axit axetic.

C. axit fomic.

D. Etanol.

Câu 36: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá) nào s u đây đƣợc coi là an toàn ? A. Dùng formon, nƣớc đá.

B. dùng nƣớc đá, nƣớc đá khô.

C. Dùng phân đạm, nƣớc đá.

D. dùng nƣớc đá khô, formon.

Câu 37: Axit oxalic - chất chống Canxi thƣ ng có ở khế, me,... (5g axit oxalic đủ gây tử vong cho ngƣ i lớn trọng ƣợng 70 kg). CTCT của axit oxalic là: A. CH3COOH.

B. HOOC-COOH.

C. HCOOH.

D. H2CO3.

Câu 38: Vitamin C có CTPT: C6H8O6. Công thức đơn giản nhất của vitamin C: A. CH2O.

B. C6H8O6.

C. C3H4O3.

D. C3H4O2.

Câu 39: Axit sorbic C6H8O2 là hợp chất hữu cơ tự nhiên đƣợc dùng àm chất bảo quản thực phẩm. Axit sorbic có tên hệ thống axit 2,4-hex đienoic. Axit sorbic có CTCT là: A. CH2=CH-CH2-CH=CH-COOH

B. CH3-CH2-CH=C=CH-COOH

44


C. CH2=CH-CH=CH-CH2-COOH

D. CH3-CH=CH-CH=CH-COOH

Câu 40: Axit X đƣợc dùng làm phụ gia thực phẩm nhƣ trong muối dƣ g ng, ph chế dầu giấm,.. dùng để tẩy cặn trong ấm đun nƣớc, dùng sử dụng trong hóa phân tích hữu cơ với chất có tính kiềm yếu, sản xuất monome vinyl axetat, dùng trong ngành công nghiệp dệt nhuộm, cao su, xi mạ. Axit đó có tên à: A. axit axetic.

B. axit fomic.

C. axit Xitric.

D. axit lactic.

Câu 41: Thực phẩm thƣ ng có chứa một số vi khuẩn, nấm độc, mốc, men làm mau hƣ. Để giữ cho thực phẩm an toàn và tƣơi âu hơn, ngƣ i t đã sử dụng một số chất phụ gia (sử dụng đúng iều ƣợng cho phép). Tác dụng của chất phụ gia là: A. đông tụ protein làm cho vi khuẩn không xâm nhập đƣợc. B. làm b y hơi hết nƣớc, nấm và vi khuẩn không có môi trƣ ng sống. C. khử vi khuẩn, làm chậm quá trình hƣ thối, giữ hoa quả âu hƣ. D. chuyển hóa chất dinh dƣỡng trong thực phẩm thành chất khác không bị ảnh hƣởng bởi vi khuẩn, nấm, mốc. Câu 42: Trong vai trò của một phụ gia thực phẩm, axit xitric (C6H8O7, có trong trái chanh) đƣợc sử dụng nhƣ à chất tạo hƣơng vị và chất bảo quản trong thực phẩm và đồ uống, đặc biệt là các loại đồ uống nhẹ. Nó đƣợc ký hiệu bằng một số E là E330. Axit xitric có tên hệ thống: Axit 2-hyđroxyprop n-1,2,3- tricacboxylic. CTCT của axit xitric là: OH OH B. HOOC-CH-CH2 -CH-COOH HOOC-CH-CH-CH2 -COOH COOH COOH OH OH C. D. HOOC-CH2 -C-CH2 -COOH HOOC-CH2-CH2-C-COOH COOH COOH Câu 43: Axit có trong sữa chua rất có lợi cho tiêu hóa là :

A.

A. axit axetic.

B. axit lactic .

C. axit glutamic.

D. axit oxalic.

Câu 44: Trong thực tế àm dƣ muối( dƣ chu ), để dƣ m u chu và ngon ngƣ i ta thƣ ng cho đƣ ng g ucozo khi àm dƣ . Em hãy giải thích. H ớng dẫn chấm: 1 điểm: Đƣ ng glucozo bị lên men tạo axit lactic. 0 điểm: Không trả l i hoặc trả l i sai.

45


Câu 45: Tác động củ mƣ

xit vào đá ho cƣơng có thể đƣợc mô phỏng bằng cách

nhúng một mẩu đá ho cƣơng vào trong dấm qu một đêm. Dấm và mƣ tính xit tƣơng đƣơng đƣơng nh u. có các bọt khí nổi ên.

xit có

hi nhúng một mẩu đá ho cƣơng trong dấm sẽ

ột mẩu đá ho cƣơng có khối ƣợng 2 g m trƣớc khi

nhúng vào dấm qu một đêm. Sáng hôm s u mẩu đá đó đƣợc ấy r và hong khô. hối ƣợng củ mẩu đá ho cƣơng này nhƣ thế nào? A. Ít hơn 2 g m

B. Vừ đúng 2 g m

C.Từ 2 đến 2,4 gam

D. Hơn 2,4 g m

H ớng dẫn chấm: 1 đ ểm: Chọn đáp án A. Câu 46: Hình bên mô tả thí nghiệm điều chế một hợp chất hữu cơ, trong đó A à một hỗn hợp chất lỏng, C à nƣớc đá. Chất B là: A. C6H6 B. CH3COONa C. CH3COOC2H5 D. C2H2

Câu 47: HÌ n¨m ngo¸i, An ®-îc bè mÑ cho vÒ quª th¨m «ng bµ néi. Trong v-ên cña «ng bµ cã rÊt nhiÒu c©y ¨n qu¶. Mét h«m, An treo lªn c©y h¸i qu¶, kh«ng may An bÞ ong ®èt. Bµ ®· dïng v«i b«i vµo chç ong ®èt cho An. Em h·y gi¶i thÝch t¹i sao bµ b¹n An l¹i lµm nh- vËy?

H ớng dẫn chấm:

46


Trong näc ong cã axit fomic HCOOH. Bµ An ®· dïng v«i b«i vµo chç ong ®èt ®Ó trung hoµ axit HCOOH theo ph-¬ng tr×nh:

2HCOOH  Ca  OH 2   HCOO 2 Ca  2H2O . 1 đ ểm: Trả l i đầy đủ. 0,5 đ ểm: Nêu đƣợc lí do hoặc viết đƣợc phƣơng trình phản ứng. Câu 48: Vit min C ( xit scobic) đƣợc tìm thấy nhiều nhất trong trái cây (c m, ch nh…) và à chất dinh dƣỡng rất cần thiết cho sự sinh sống củ sinh vật. Công thức cấu tạo củ

xit scobic:

OH HO

O HO

OH

Dù công thức cấu tạo không có nhóm - COOH nhƣng phân tử vẫn có tính xit. Hãy giải thích.

Cam chứa nhiều Vitamin C rất tốt cho sức khoẻ H ớng dẫn chấm: Dù phân tử không có nhóm - COOH nhƣng nó vẫn có tính xit à do phân tử có hệ iên hợp p -  ,  -  từ O củ - OH đến O củ C = O àm cho hiđro củ nhóm - OH g n trên C có nối đôi trở nên inh động, có khả năng tách r H+. 1 điểm: Trả

i đầy đủ.

0 điểm: hông trả

i hoặc trả

i s i.

Câu 49: Vị chu củ các trái cây à do các xit hữu cơ có trong đó gây nên. Trong quả táo có xit 2-hiđroxibut nđioi

( xit m ic), trong quả nho có xit 2,3-

đihiđroxibut nđioic ( xit t ctric), trong quả ch nh có xit 2-hiđroxiprop n-1,2,3tric cboxy ic ( xit xitric h y imonic). Hãy viết công thức cấu tạo các xit đó.

47


H ớng dẫn chấm:

HOOC  CH  CH2  COOH

Axit malic:

OH Axit tactric

HOOC  CH  CH  COOH OH OH

Axit xitric

COOH HOOC  CH2  C  CH2  COOH OH

1 đ ểm: Viết đúng cả 3 CTCT 0,5 đ ểm: Viết đúng 1 trong 3 CTCT Câu 50: Trong cuốn “800 mẹo vặt trong cuộc sống hàng ngày” có viết: “Nếu đồ dùng bằng kim oại có đốm gỉ, t dùng giấm u chùi, vết gỉ sẽ hết”. Bằng kiến thức hoá học em hãy giải thích tại s o. H ớ

dẫ c ấm:

Đốm gỉ đó à oxit kim oại: Fe2O3, CuO, Al2O3… Giấm phản ứng với các oxit kim oại đó àm bề mặt củ đồ dùng sẽ hết gỉ. Ví dụ: Al2O3  6CH3COOH  2  CH3COO 3 Al  3H2O 1 đ ểm: Trả l i đầy đủ. 0,5 điểm: Nêu đƣợc lí do hoặc viết đƣợc phƣơng trình phản ứng. Câu 51: Quá trình ên men giấm ngoài tinh bột, đƣ ng, rƣợu nhạt, ngƣ i t còn cho thêm vào giấm gốc và trái cây (chuối chín, dứ , xoài…). Cho biết v i trò củ từng chất cho thêm vào? H ớng dẫn chấm: Tinh bột, đƣ ng, rƣợu à những nguyên iệu củ quá trình ên men rƣợu, tinh bột thuỷ phân thành đƣ ng, đƣ ng bị ên men rƣợu thành rƣợu.

48


Chuối, dứ một phần cung cấp nguyên iệu (đƣ ng) cho quá trình ên men, một phần tạo hƣơng iệu (mùi thơm) cho giấm, vì trong chuối, dứ có các este có mùi thơm đặc trƣng. Giấm gốc có v i trò cung cấp men giấm xúc tác cho quá trình ên men giấm, nếu không cho giấm gốc vào thì quá trình ên men vẫn xảy r nhƣng chậm hơn do trong không khí vẫn có các enzim. 1 đ ểm: Trả l i đầy đủ. 0,5 đ ểm: Nêu đƣợc một trong ba ý trên. Câu 52: Axit tropoic C9H10O3 (A) đƣợc điều chế từ tropin có trong cây cà độc dƣợc. A bị oxi hoá bởi dung dịch

nO4 nóng thành xit benzoic (B) và bị oxi hoá

bởi oxi không khí có mặt Cu nung nóng tạo thành chất C9H8O3 (C) có chức nđehit. Axit tropoic có thể chuyển hoá thành xit tropoic C9H8O2 (D) nh H2SO4 đặc ở 1700C. Hiđro hoá D bằng H2/Ni thu đƣợc xit hiđrotropoic C9H10O2 (E). Xác định công thức cấu tạo củ A, B, C, D, E.

C©y cµ ®éc d-îc cã t¸c dông ngõa suyÔn, gi¶m ho, chèng ®au, co giËt

H ớng dẫn chấm: CTPT (A): C 9 H10O3  a   A bị oxi hoá bởi dung dịch

2.9  2  10 5 2

nO4  Axit benzoic  A có chứ nhóm

chức COOH ở mạch nhánh (không g n trực tiếp vào vòng benzen).

49


A bị oxi hoá bởi không khí có mặt Cu/t0  C9H8O3 (C) chứ chức nđehit 

ạch

nhánh chứ nhóm chức nco bậc I à -CH2OH Từ dữ kiện bài r t có CTCT củ A, B, C, D, E nhƣ s u

COOH KMnO 4 t0

HOOC CH CH2OH

(B) HOOC CH CHO

O2 Cu / t 0 HOOC

(A)

(C) C

HOOC

CH2

H 2 SO 4 ®

CH CH3

H2

0

Ni / t 0

170 C

(D)

(E)

1 điểm: Trả l i đúng, đầy đủ 0,5 điểm: lập đƣợc sơ đồ hoặc viết đƣợc CTCT hoặc tính đƣợc a. Câu 53:

hói ở các nhà máy điện có chứ oxit ƣu huỳnh, àm chết cây cối và có

hại đối với sức khoẻ con ngƣ i. ở

ỹ gần đây đã thử nghiệm phƣơng pháp khử các

hợp chất ƣu huỳnh này, bằng cách tạo r trong ống khói một cơn mƣ đặc biệt: tƣới xuống đều đặn một dung dịch muối n tri xitr t và xit xitric. Các hoạt chất này hấp thụ ƣu huỳnh và biến nó thành kết tủ dạng bụi, à nguyên iệu hoá chất rất có giá trị. Viết CTCT củ

xit xitric.

H ớng dẫn chấm: 1 điểm:

COOH HOOC  CH2  C  CH2  COOH OH

0 điểm: Không trả l i, hoặc trả l i sai. Câu 54: Dầu chuối có mùi thơm đặc trƣng, kích thích ăn ngon miệng nên thƣ ng đƣợc cho vào các món ăn nhƣ chè, thạch, các loại bánh. Để sản xuất 1,248kg dầu chuối cần dùng 1,056kg ancol isoamylic và x kg axit axetic. Biết hiệu suất phản ứng este hó à 80% (điều kiện phản ứng có đủ). Giá trị của x là: A.0,72.

B.1.

C. 0,72 hoặc 1.

50

D.0,576.


Câu 55: Thủy tinh hữu cơ có rất nhiều ứng dụng trong thực tế nhƣ đƣợc dùng làm thấu kính điện thoại, máy ảnh, kính máy bay, kính ô tô, kính mũ bảo hiểm… Ngƣ i ta sản xuất thủy tinh hữu cơ (thủy tinh p exig s) theo sơ đồ:  CH OH H  CH2=C(CH3) – COOCH3  CH2 = C(CH3) – COOH  thủy tinh. h% h 3

1

2

Khối ƣợng ancol metylic và axit acrylic cần lấy để tạo ra một tấn thủy tinh (biết hiệu suất của từng quá trình là h1= 65% và h2 = 95%) là A. 0,32 tấn và 0,86 tấn.

B. 0,337 tấn và 0,9 tấn.

C. 0,4 tấn và 0,6 tấn.

D. 0,52 tấn và 1,4 tấn

Câu 56: Vì s o khi ăn trái cây không đƣợc đánh răng ngay? H ớng dẫn chấm: 1 điểm: Ăn trái cây thì phải một tiếng đồng hồ sau mới đánh răng vì chất chua(axit hữu cơ) trong trái cây sẽ kết hợp với những thành phần trong thuốc đánh răng theo bàn chải sẽ tấn công vào các kẽ răng và àm tổn thƣơng ợi. Bởi vậy phải đợi đến khi ƣợng nƣớc bọt trung hòa axit trong trái cây nhất à táo, c m, nho, ch nh. T đã biết thức ăn trong dạ dày phải ƣu giữ 1 đến 2 gi . Nếu sau bữ ăn t ăn trái cây ngya sẽ àm tăng thêm sự ƣu trệ trong dạ dày không tốt cho sức khỏe. 0 điểm: Không trả l i hoặc trả l i sai. Câu 57: Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho etanol tác dụng với Na kim loại. (2) Cho etanol tác dụng với dung dịch HCl bốc khói. (3) Cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2. (4) Cho etanol tác dụng với CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác. Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol? A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Câu 58: Geraniol là dẫn xuất chứa 1 nguyên tử oxi của tecpen có trong tinh dầu hoa hồng, nó có mùi thơm đặc trƣng và là một đơn hƣơng quý dùng trong công nghiệp hƣơng liệu và thực phẩm. Khi phân tích định lƣợng geraniol ngƣ i ta thu đƣợc 77,92%C; 11,7%H về khối lƣợng và còn lại là oxi. Công thức phân tử của geraniol là A. C10H20O.

B. C18H30O.

C. C10H18O.

D. C20H30O .

51


Câu 59: Etanol là thành phần rƣợu có trong rƣợu uống, rƣợu v ng, bi .

ƣợng

etanol có thể hấp thụ tối đ mỗi ngày bởi một ngƣ i lớn khoẻ mạnh bình thƣ ng mà không gây ngộ độc là không quá 50g. Một ngƣ i uống một cốc rƣợu 250m có độ rƣợu là 400 . Hỏi ngƣ i này đã hấp thụ b o nhiêu g m rƣợu biết khối ƣợng riêng của etanol là 0,8g/ml ? A. 40.

B. 50.

C. 60.

D. 80.

Câu 60: Axit đƣợc dùng làm nguyên liệu tổng hợp tơ ni on -6,6 là loại tơ dùng để dệt vải may mặc, dây cáp, dây dù, đ n ƣới . Axit đó có tên gọi là: A. axit malonic.

B. xit đipic.

C. axit oxalic.

D. axit lactic.

Câu 61: Từ quả cây V ni

ngƣ i t tách đƣợc 4-hiđroxi-3-metoxi benz nđehit

(Vanilin) dùng làm chất thơm cho bánh kẹo. Từ quả cây hồi ngƣ i t tách đƣợc 4metoxibenz nđehit ( niz nđehit). Từ hạt cây hồi ho ng ngƣ i t tách đƣợc pisopropy benz nđehit (cumin nđehit) đều à những chất có mùi thơm dễ chịu. ) Hãy viết công thức cấu tạo củ các nđehit trên. b) Trong các nđehit đó, chất nào có nhiệt độ sôi c o nhất? Vì s o? c) Chúng có t n đƣợc trong nƣớc h y không? Vì s o? H ớ

dẫ c ấm:

a)

CHO

CHO

CHO

OMe

CH(CH3)2

1 2 3

OMe OH Vanilin

Aniz nđehit

Cumin nđehit

b) V ni in vừ có khối ƣợng phân tử ớn nhất vừ có nhóm OH tạo đƣợc iên kết hiđro iên phân tử nên có nhiệt độ sôi c o nhất (2850C). c) Cả b

nđehit trên đều có những nhóm tạo đƣợc iên kết hiđro yếu với nƣớc

nhƣng trong phân tử củ chúng gốc hiđroc cbon tƣơng đối ớn do đó chúng rất ít tan trong nƣớc (V ni in t n 1g trong 100g nƣớc ở 140C, niz nđehit t n 0,2g trong 100g nƣớc).

52


1đ ểm: Trả

i đầy đủ nhƣ trên.

0,75 đ ểm: Trả

i đúng 2 ý.

0,25 đ ểm: Trả

i đúng 1 ý.

0 đ ểm: hông trả

i hoặc trả

i s i.

Câu 62: Ứng dụng nào s u đây à củ điety ete? A.Chất gây tê, gây mê trong y tế.

B. Để sản xuất bi rƣợu.

C. Để tạo hƣơng iệu.

D. Để chế biến thực phẩm.

Câu 63: Ngƣ i t thƣ ng đốt dao, kéo bằng cồn trƣớc khi mổ cho bệnh nhân là vì: A. Đốt cồn tỏ nhiệt mạnh .

B. Đốt cồn cho thơm.

C.Cồn có tính tẩy màu.

D. àm ấm d o trƣớc khi mổ.

Câu 64: Khi sản xuất rƣợu etylic từ tinh bột đã gây r những vấn đề môi trƣ ng gì? Nêu các giải pháp kh c phục? H ớng dẫn chấm: 1 đ ểm: - Nguyên liệu: Tinh bột,men. - Nhiên liệu: Than, củi, ga. - Quy trình sản xuất sinh ra các chất thải, bụi, khí CO2 gây hiệu ứng nhà kính. Đặc biệt trong quá trình chƣng cất có thể sinh ra khí CO rất độc. - Giải pháp: +) Tăng hiệu suất. +) Xử lí khí CO2, nƣớc thải. +) Đƣ r x khu dân cƣ. 0,5 đ ểm: Nêu đƣợc nguyên liệu, quy trình hoặc nêu đƣợc giải pháp. Câu 65: Trong gan lợn có chứa nhiều s t; trong cà chu , giá đỗ, ớt, quả đậu non có chứa nhiều vitamin C (axit ascorbic), ngƣ i ta khuyên không nên xào 2 loại thực phẩm này với nhau. Tại sao lại có l i khuyên nhƣ thế? A. vitamin C bị b y hơi nh nh khi có mặt của s t. B. vitamin C sẽ kết hợp với s t làm giảm công năng của vitamin C. C. vitamin C bị oxi hó thành nđehit do có s t làm chất xúc tác. D. vitamin C và s t đều có mùi khó chịu.

53


2.4. Sử dụng hệ thống bài tập Hoá học theo tiếp cận PISA phần hợp chất hữu c c ứa oxi Hóa học 11THPT nhằm phát triển cho học sinh ă

ực giải

quyết vấ đề. Nguyên t c chung của việc sử dụng hệ thống bài tập Hoá học theo tiếp cận PISA là phục vụ cho mục tiêu bài học, nhƣng không àm nặng nề phần kiến thức mà học sinh cần biết. Vì vậy, cần g n kết nội dung sử dụng với yêu cầu kiến thức kĩ năng của bài học. Thí dụ: Khi dạy bài Axit cacboxylic, ngoài việc/thay bằng việc HS cần viết CTCT của các axit thông dụng trong SG đã nêu. Vận dụng câu hỏi 32 để yêu cầu học sinh àm. Cũng nhƣ vậy, khi dạy bài ancol, có thể yêu cầu HS viết CTCT của menthol; ... Nhƣ vậy, HS vẫn đƣợc củng cố về tên gọi của các chất mà lại có thêm những thông tin gần gũi. Phần sản xuất rƣợu bằng phƣơng pháp sinh hóa: Chỉ cần thêm câu hỏi về việc sử dụng/tận dụng khí CO2 sinh r nhƣ thế nào là đã góp phần phát triển đƣợc năng ực giải quyết vấn đề cho HS. 2.4.1. Sử dụng trong dạy học nghiên cứu tài liệu mới Bài tập nhằm phát triển năng ực học sinh theo tiếp cận PISA đƣợc sử dụng trong nghiên cứu tài liệu mới thƣ ng là những bài tập sử dụng các tình huống có vấn đề. Với các kiến thức đã có, ngƣ i học thƣ ng chƣ giải đƣợc hoặc mới chỉ giải đƣợc một phần của bài tập. Tuy nhiên khi sử dụng, giáo viên cần lựa chọn một số bài tập nhằm phát triển năng ực học sinh theo tiếp cận PISA có nội dung gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh thì sẽ đem ại hiệu quả c o hơn. Ví dụ: Khi dạy bài 44: “ Andehit - xeton” (Sách hó học lớp 11 THPT). Khi giảng đến phần tính chất hóa học (đối với lớp khá), khi dạy phần ứng dụng (đối với lớp trung bình và yếu), GV đƣ câu hỏi 27 . Qua việc giải bài tập này học sinh sẽ hiểu đƣợc trong khói bếp có HCHO có khả năng diệt trùng, chống mối mọt là do andehit có khả năng àm ức chế và diệt các tế bào sống. Cơ sở khoa học ở đây à ndehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Đồng th i thông qua bài tập này đã hình thành năng ực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

54


Ví dụ nhƣ câu 14, đây là một kinh nghiệm thƣ ng thấy khi chế biến thức ăn iên qu n đến cá. Giáo viên cần giải thích cho học sinh biết đƣợc cơ sở hóa học của kinh nghiệm trên. Từ đó giúp các em thấy đƣợc những ứng dụng đ i thƣ ng của hóa học nhằm tăng thêm niềm yêu thích đối với môn hóa học. Giáo viên có thể đƣ vào phần ứng dụng củ

nco trong bài “Anco ” (Tiết 56-57 lớp 11CB).

2.4.2. Sử dụng trong dạy học kiểu bài hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kỹ xảo Bài tập nhằm phát triển năng ực cho học sinh theo hƣớng tiếp cận PISA đƣợc sử dụng cho kiểu bài này không giới hạn mức độ nhận thức của học sinh. Các bài tập nhằm phát triển năng ực học sinh theo hƣớng tiếp cận PISA không chỉ nhằm tái hiện kiến thức mà quan trọng hơn à giúp cho học sinh biết sử dụng linh hoạt, phối hợp các kiến thức với nhau một cách nhuần nhuyễn khi giải một bài tập. Từ việc giải các bài tập theo hƣớng tiếp cận PISA nhằm phát triển năng ực cho học sinh sẽ giúp học sinh sẽ nhớ, hiểu các vấn đề đã học và bƣớc đầu biết vận dụng kiến thức đƣợc học để giải quyết tình huống thực tiễn. Ví dụ: Sau khi dạy xong bài 44: “ Andehit - xeton” (Sách hó học lớp 11 THPT). GV đƣ r bài tập s u để củng cố phần định nghĩ , d nh pháp, cấu tạo và tính chất vật lý, tính chất hóa học. GV đƣ câu hỏi 61. Bài tập nhằm phát triển năng ực cho học sinh theo kiểu này rất thích hợp khi cho học sinh làm bài tập ở nhà hoặc hoạt động nhóm hoặc hoạt động ngoại khóa. Học sinh có nhiều th i gi n để suy ngẫm, để tr o đổi với nhau hoặc tr o đổi với những ngƣ i đã từng trải nghiệm thực tiễn về vấn đề gặp trong bài tập. Ví dụ: Khi dạy bài 46: Luyện tập về Andehit - Axit cacboxylic (Sách hóa học lớp 11 THPT). Yêu cầu của bài luyện tập này là: - Hệ thống hóa lý thuyết về andehit, axit cacboxylic; - Rèn kĩ năng viết phƣơng trình các phản ứng. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tƣợng thực tế và giải bài tập. - Giải đƣợc các bài toán hóa học. - Hình thành các năng ực: Năng ực tính toán hóa học, năng ực thực hành hóa học, năng ực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng ực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống. Để thực hiện đƣợc những yêu cầu đó, bên cạnh những câu hỏi, bài tập mang nội dung thuần túy hóa học, ngƣ i giáo viên có thể sử dụng

55


những câu hỏi và bài tập hóa học nhằm phát triển năng ực ngƣ i học theo hƣớng tiếp cận PISA nhƣ câu hỏi 31,32,33, 34,35,36,37. 2.4.3. Sử dụng khi tổ chức hoạt động ngoại khóa Bài tập theo định hƣớng tiếp cận Pisa có nội dung g n với thực tiễn đ i sống, sản xuất vì vậy rất phù hợp cho việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa nhằm giúp các em đƣợc trải nghiệm. Các bƣớc tổ xây dựng giáo án dạy học theo dự án và tổ chức hoạt động ngoại khóa.

QUYẾT ĐỊNH CHỦ ĐỀ GV /HS đề xuất sáng kiến chủ đề, xđ mục đíc dự án

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Học sinh lập kế ho

ch làm việc,

â cô

ao động

THỰC HIỆN Học sinh làm việc nhóm và cá nhân theo kế ho ch Kết hợp lý thuyết và thực hành, t o sản phẩm

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM Học sinh thu thập sản phẩm, giới thiệu, công bố sản phẩm dự án

GV

Đ NH GI HS đ kết quả và quá trình Rút ra kinh nghiệm

Ví dụ nhƣ s u khi học xong bài Ancol, giáo viên tổ chức cho các em làm bài tập lớn theo dự án s u đó tổ chức ngoại khóa với chủ đề “ Rƣợu etylic với đ i sống con ngƣ i và xã hội” . Giáo án dạy học dự án nằm trong phần phụ lục. Hoặc giáo viên cho các em về làm bài tập ngoại khóa tìm hiểu về các phƣơng pháp sản xuất giấm ăn trong thực tế.

56


Ví dụ: Giáo án d y học dự án- tổ chức ngo i khóa. KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO DỰ ÁN N

ời so n

Họ và tên

Nguyễn Thị Thị Hƣ ng

Giáo viên

Trƣ ng THPT Yên Khánh A

Tổng quan về bài d y Tiê đề bài d y Rượu et lic đối với đời sống con người và xã hội Tóm tắt bài d y Xây dựng các kế hoạch, dự án về nội dung : Ảnh hƣởng củ rƣợu ety ic đối với đ i sống con ngƣ i và xã hội. 

Tổ chức các diễn đàn, về tác dụng và tác hại của ancol etylic đối với đ i sống con ngƣ i.

 Thiết kế các áp phích về phòng chống nghiện rƣợu ( etylic).  Kế hoạch tổ chứchoạt động ngoại khóa.. Lĩ

ực bài d y

Các yếu tố ảnh hƣởng của rƣợu ety ic đến đ i sống củ con ngƣ i Cấp/Lớp Cấp / lớp sẽ áp dụng bài dạy: Lớp 11 Thời gian dự kiến: 1 tháng Chuẩn kiến thức c bản Mục t

đối với học sinh / kết quả học tập

- N m đƣợc tác dụng của rƣợu ety ic đối với nền kinh tế xã hội, đối với đ i sống con ngƣ i. - Biết đƣợc các tác hại của rƣợu etyic đối với sức khỏe con ngƣ i, đối với cộng đồng xã hội. - Biết và hiểu rõ tác hại củ ngƣ i nghiện rƣợu.

57


- Biết và hiểu rõ tác hại củ ngƣ i sử dụng rƣợu etylic khi tham gia giao thông - Biết cách phòng chống tai tệ nạn xã hội trong đó có nghiện rƣợu. - Phát triển năng ực tự học, tự nghiên cứu, phát triển năng ực giải quyết vấn đề, tính sáng tạo trong nghiên cứu khoa học. - Rèn luyện năng ực thực hành, giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. - Rèn luyện khả năng t nh bày một vấn đề khoa học trƣớc tập thể một cách mạch lạc, tự tin, thuyết phục - Bồi dƣỡng thế giới quan duy vật biện chứng thông qua việc ngƣ i học nhận thức đƣợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành tố của hệ sinh thái. -Bồi dƣỡng òng yêu kho học, rèn luyện tính nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học. Bộ câu hỏ đị

ớng

Câu hỏi bài

Rượu etylic ( rượu uống) có tác dụng và tác hại như thế nào

học 1.

đối với nền kinh tế xã hội và đời sống con người?

Câu hỏi nội dung 2.

-Vai trò của rượu et lic đối với nền kinh tế xã hội và con người?

Câu hỏi nội - Uống rượu bia có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe dung 3.

của con người, cộng đồng xã hội, đến nền kinh tế? -Tại sao sau khi uống rượu bia không nên điều khiển phương

Câu hỏi nội tiện giao thông? dung 4.

-Cảnh sát giao thông đo độ cồn của người điều khiển phương tiện giao thông dựa trên cơ sở khoa học Hóa học nào? -Tại sao tình trạng nghiện rượu trong nước ta lại tăng?

Câu hỏi nội dung 5.

-Em sẽ làm gì khi người thân bị nghiện rượu? -Trong thực tế có thuốc cai nghiện rượu không? -Để giảm tải tình trạng nghiện rượu trong cộng đồng theo em cần làm gì?

58


Lịc t ì T

đ

ớc khi bắt đầu dự án

Học sinh thực hiện Sau khi hoàn tất dự dự án và hoàn tất án công việc

- Trình bày ý nghĩ của việc - Tiến độ thực hiện dự - Việc báo cáo kết nghiên cứu dự án.

án.

quả thực hiện dự án

- Báo cáo đề cƣơng nghiên cứu:

- Tính hiệu quả.

(th i gian, cách thực

+ Mục tiêu

- Số ƣợt đến thăm các hiện, ngôn ngữ, hiệu

+ Đối tƣợng và đị điểm tiến gi

đình có ngƣ i quả của việc chuyển

hành dự án.

nghiện rƣợu, bị tai nạn tải nội dung dự án

+ Kế hoạch tiến hành dự án.

khi điều khiển phƣơng cho ngƣ i nghe).

+ Số ngƣ i tham gia.

tiện giao thông sau khi

+ Nhiệm vụ nghiên cứu

uống bi rƣợu.

+ Phạm vi nghiên cứu

- Số lần tổ chức diễn đàn. - Cách viết báo cáo dự án.

Tổng hợ đ TT

Nội dung đ nh gi

Điểm

Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án 1

Xác định đƣợc ý nghĩ thực tiễn của việc nghiên cứu dự án (lý do 0,5 chọn dự án)

2

Mục tiêu thực hiện dự án rõ ràng, xác định đối tƣợng, phạm vi, địa 1,5 điểm. Quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

3

Thực hiện đúng tiến độ đƣợc đề ra trong dự án

4

Rút r đƣợc các kinh nghiệm từ việc lên kế hoạch và trong quá trình 1,5 đến thăm các gi đình có ngƣ i nghiện rƣợu hoặc chứng kiến trực tiếp ngƣ i nghiện rƣợu, kinh nghiệm từ việc tổ chức diễn đàn

59

0,5


Bản báo cáo khoa học rõ ràng, văn phong kho học và trình bày 2

5

đẹp, đúng quy cách (định dạng văn bản, số trang, cách trích dẫn tài liệu và thống kê ). Phần báo cáo phản ánh các hoạt động chính của dự án

6

0,5

B o c o đề tài Trình bày đƣợc lý do chọn dự án, mục tiêu, đối tƣợng, nội dung dự 1

7

án. Trình bày tóm t t công việc đã àm và phần kết luận rõ ràng, logic, 1,5

8

có chọn lọc và khoa học. 9

Đảm bảo th i gi n theo quy định (15 - 20 phút)

0,5

10

Tự tin, bình tĩnh, ƣu oát, ngôn ngữ khúc chiết.

0,5

11

Bảo vệ đƣợc các luận điểm đƣ r , trả l i đƣợc các câu hỏi do 1 ngƣ i khác đặt r có iên qu n đến đề tài..

Cộng

10

Chi tiết bài d y Các kỹ ă

t ết yếu

Kỹ năng ập kế hoạch cho dự án, kỹ năng tổ chức trò chơi, kỹ năng tổ chức diễn đàn. Kỹ năng viết báo cáo toàn văn (cấu trúc, giới hạn số trang, cách thống kê TLTK, cách trình bày). Kỹ năng thiết kế các s ide (power point) để báo cáo kết quả thực hiện dự án. C c b ớc tiến hành bài d y

Giai đoạn

Mục đích

Giáo viên

Học sinh

- HS nhận thức rõ - Nêu ý nghĩ và ƣợc sử - Nghiên cứu các tài 1

ý nghĩ

của việc sự phát triển của dự án.

thực hiện dự án

liệu có liên quan tới

- Phổ biến sơ bộ quy định dự án

- Học sinh chuẩn bị của việc thực hiện dự án.

60

- Nghiên cứu các


kiến thức có liên - Phân chia lớp thành bốn công t nh nghiên cứu qu n đến dự án.

nhóm nghiên cứu:

có iên qu n đă đƣợc

+) Nhóm 1: Bộ câu hỏi 1. công bố (SGK 11, +) Nhóm 2: Bộ câu hỏi 2:

các bài báo).

+) Nhóm 3: Bộ câu hỏi 3. Nhóm 4: Bộ câu hỏi 4. - Xác định đƣợc dự - Đƣ án nghiên cứu

r

một số định - Lựa chọn đề tài

hƣớng nghiên cứu.

nghiên cứu.

- Đánh giá và ựa chọn dự -

2

án nghiên cứu khả thi

Các

thành

viên

trong mỗi nhiệm hợp tác viết và trình bày đề cƣơng nghiên cứu

- Học sinh thu thập - Hƣớng dẫn các nhóm - Thực hiện dự án và xử lý các số liệu thực hiện dự án nghiên + Tiến hành ở các gia cần thiết để đƣ r

cứu theo đề cƣơng nghiên đình có ngƣ i nghiện

kết luận.

cứu .

rƣợu, ngƣ i bị tai nạn gi o thông do ngƣ i điều

3

điều

phƣơng

khiển

tiện

giao

có nồng độ

thông cồn cao.

+ Viết báo cáo khoa học. 4

Bảo vệ dự án

Đánh giá và nghiệm thu Báo dự án

cáo

kết

quả

nghiên cứu

Giai đoạn 1 1) Nêu rõ mục tiêu, ý nghĩ của dự án và phát động phong trào tham gia dự án này. 2) Phổ biến trƣớc lớp và hƣớng dẫn cách tổ chức thực hiện dự án (th i gian tiến hành, th i hạn, điều kiện, cách viết báo cáo thực hiện đề tài).

61


Giai đoạn 2 3) Phân công các thành viên trong lớp chuẩn bị kế hoạch tổ chức cho các em ở trung tâm vui chơi (các trò chơi, chuẩn bị quà tăng các em s u mỗi trò chơi, các tiết mục văn nghệ...). Kế hoạch tổ chức diễn đàn, chuẩn bị nội dung, áp phích, m i các học sinh trong trƣ ng tham gia diễn đàn. 4) Hƣớng dẫn cách viết dự án. 6) Yêu cầu các nhóm học sinh báo cáo kế hoạch thực hiện. Giáo viên nhận xét, đánh giá (ý nghĩ của dự án, tính thực tiễn, tính khả thi, đối tƣợng và kế hoạch thực hiện). 7) Phân tích, đánh giá đề cƣơng nghiên cứu của nhóm. Giai đoạn 3 10) Theo dõi, động viên, hƣớng dẫn quá t nh thực hiện dự án của nhóm) 12) Yêu cầu học sinh báo cáo trƣớc lớp về kết quả nghiên cứu (trong khoảng th i gian 20 phút). 13) Nhận xét, đánh giá nhóm thực hiện dự án về: - Quá trình thực hiện (ý thức của các thành viên, tiến độ thực hiện, sự hợp tác trong nhóm). - Kết quả đạt đƣợc (ý nghĩ thực tiễn, truyền cho các bạn học sinh về ảnh hƣởng củ bi rƣợu đối với sức khỏe con ngƣ i trên cơ sở khoa học) - Năng ực trình bày và giải thích kết quả nghiên cứu. - Chất ƣợng các câu trả l i của nhóm

Công nghệ – Phần cứ

Đ

dấu vào những thiết bị cần thiết) ser

Máy quay

Đĩ

Máy tính

Máy in

Máy ảnh kỹ thuật số

Máy chiếu

Đầu đĩ ĐV

Máy quét ảnh

Kết nối Internet

Tivi

Công nghệ mềm Đ

Đầu máy VCR Máy quay phim Thiết bị hội thảo Video Thiết bị khác

dấu vào những phần mềm cần thiết)

62


Cơ sở dữ liệu / Bảng tính

Phần mềm xử lý Hệ soạn thảo văn bản ảnh

Ấn phẩm

Phần mềm khác

Phần mềm thƣ điện tử

T nh duyệt Web

Bách kho toàn thƣ trên đĩ

Đ phƣơng tiện

CD ệu Sách giáo khoa lớp 11, Tài liệu hƣớng dẫn thực hiện đề tài nghiên cứu

T

khoa học, các tài liệu tham khảo có liên quan...

in Hỗ trợ

Phòng Lab (giới hạn cho một số chỉ tiêu nghiên cứu), Máy tính, Projector. http://vnmedia.vn/VN/doi-song/suc-khoe/uong-ruou-nhieu-gay-ngo-docday-than-kinh-thi-giac-73-3605492.html http://nld.com.vn/suc-khoe/tac-hai-cua-ruou-biet-roi-van-phai-noi-

Nguồn Internet

20150107181843128.htm http://nhakhoathammy.com.vn/kien-thuc-nha-khoa/nha-khoa-tongquat/71-anh-huong-cua-do-uong-den-tac-dung-cua-thuoc.html http://www.slideshare.net/lanhnguyen564/n-tt-nghip-sn-xut-cn-96-t-tinhbt-sn. v.v

Yêu cầu Sự ủng hộ của Ban Giám hiệu Nhà trƣ ng và các phụ huynh (th i gian, khác

kinh phí, phƣơng tiện...), các chuyến đi .

HỢP ĐỒNG HỌC TẬP Chủ đề / nhiệm vụ: Thực hiện dự án

Họ và tên học

Đ i diện nhóm):

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị H ờng

Mục tiêu:

1. Mục tiêu : Nêu đƣợc những khó khăn thách thức mà xã hội đ ng phải đối mặt với tình trạng nghiện

63


bi rƣợu của một số ngƣ i 2. Th¸i ®é : - Có ý thức tuyên truyền về tác hại của việc uống nhiều bia rượu. - Có ý thức tìm hiểu thông tin về các tai tệ nạn trong xã hội trong đó có tình trạng nghiện bia rượu trong cộng đồng xã hội, chia sẻ với bạn bè.

-

Tìm hiểu thông tin về tác dụng của rƣợu ety ic đối với nền kinh tế xã hội và đ i sống con ngƣ i.

-

Tìm hiểu các thông tin về tác hại của bia, rƣợu đối với sức khỏe con ngƣ i cũng nhƣ đối với nền kinh tế xã hội

đ t đ ợc

Học

mục tiêu bằng cách:

-

Thiết kế các áp phích về tác hại củ rƣợu đối với sức khỏe con ngƣ i

-

Thiết kế các trang web tuyªn truyÒn về giáo dục sức khỏe con ngƣ i đối với rƣợu

-

Tổ chức tuyên truyền về tác hại của việc uống bi rƣợu, đặc biệt là nghiện rƣợu cũng là một tệ nạn xã hội

Tổ chức ngo¹i khãa, tuyên truyền với các học sinh Trách

nhiệm

học sinh:

của về tác hại của việc sử dụng nhiều bi rƣợu đối với sức khỏe con ngƣ i, cách phòng, chống nghiện rƣợu.

Trách

nhiệm

của Phổ biến kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa

64


cho học sinh với chủ đề: Rƣợu etylic với con

giáo viên:

ngƣ i- những tác hại” Giới thiệu sơ bộ về một số định hƣớng nghiên cứu cho học sinh tìm hiểu, lựa chọn. Hƣớng dẫn học sinh đọc SGK và giới thiệu một số tài liệu tham khảo có liên quan. Đánh giá, góp ý, sửa chữ và điều chỉnh đề cƣơng nghiên cứu Bổ sung cho học sinh một số kiến thức về tai tệ nạ xã hội. Hỗ trợ, theo dõi các em trong quá trình thực hiện đề tài. - Báo cáo kết quả nghiên cứu (toàn văn): + Dƣới dạng file (word) + Bản in trên giấy A4 (8 - 10 trang). - Báo cáo tóm t t: + Dƣới dạng file (word) Sản phẩm học tập:

+ Bản in trên giấy A4 (2 trang). - Báo cáo trình chiều trƣớc Hội đồng (Thiết kế bằng phần mềm Power point, không quá 25 slide) - Ấn phẩm: tranh, áp phích tuyên truyền phòng chống nghiện rƣợu, bia.

Đ

mức độ

hoàn thành:

Các lần gặp mặt trong quá trình làm

1. Từ 01- 05/03/2015

65

3. Từ 10- 15/03/2015


việc: 2. Từ 15 - 20/03/2015

Chữ ký của học sinh:

4. Từ 20- 25/3/2015

Chữ ký của giáo viên

2.4.4. Sử dụng khi làm thí nghiệm Trong gi thực hành hoặc trong khi làm thí nghiệm minh họa hoặc nghiên cứu, ngoài việc yêu cầu học sinh tự làm thí nghiệm, quan sát nêu hiện tƣợng. Giáo viên nên sử dụng các dạng câu hỏi nhƣ câu 46 vào dạy bài axit hoặc bài ancol hoặc dạy tiết thực hành cuối củ chƣơng 9, giúp các em kh c sâu và phân biệt từng bộ dụng cụ và điều kiện để tổng hợp nên các chất hữu cơ đã học trong chƣơng trình Hóa hữu cơ 11. Và cũng từ bài tập này giáo viên có thể yêu cầu học sinh mô tả kỹ thuật làm thí nghiệm điều chế etyl axetat, cách tiến hành và cách thu hồi sản phẩm. Hoặc giáo viên có thể sử dụng câu hỏi 57 để dạy bài thực hành số 5 ( SGK 11 THPT), giáo viên sử dụng câu hỏi này trƣớc khi cho học sinh tiến hành thí nghiệm thay cho việc kiểm tr bài cũ nhằm phát triển năng ực tổng hợp, hợp tác và giải quyết vấn đề cho học sinh. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Trên cơ sở phân tích mục tiêu củ chƣơng trình hó học lớp 11THPT (phần hợp chất hữu cơ chứa oxi ), cấu trúc nội dung chƣơng trình hó học lớp 11THPT và các mục tiêu khi xây dựng bài tập Hóa học theo tiếp cận PISA , chúng tôi đã đề xuất 7 bƣớc trong quy trình xây dựng hệ thống bài tập theo hƣớng tiếp cận PISA. Từ đó, xây dựng đƣợc hệ thống bài tập Hóa học lớp 11 THPT nhằm phát triển năng ực giải quyết vấn đề cho học sinh theo hƣớng tiếp cận PISA gồm với 65 câu hỏi/bài tập có hƣớng dẫn cụ thể. Đồng th i, chúng tôi cũng đề xuất 4 phƣơng thức sử dụng bài tập Hóa học nhằm phát triển năng ực học sinh theo hƣớng tiếp cận PISA trong dạy học Hóa học. Nhƣ vậy, hệ thống bài tập trong đề tài đã góp phần thực hiện các định hƣớng chính:

66


- Bồi dƣỡng và hoàn thiện các năng ực chuyên biệt về hóa học cho học sinh. Đặc biệt là phát triển năng ực gải quyết vấn đề cho học sinh THPT. - Tạo điều kiện cho học sinh phát triển tƣ duy sáng tạo. - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu khoa học và ứng dụng.

67


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THEO TIẾP CẬN PISA TRONG DẠY HỌC PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ CHỨA OXI by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu