TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA HÓA HỌC ***** ĐẶNG THỊ HOA
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP GẮN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Hóa học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. Chu Văn Tiềm
HÀ NỘI - 2017
LỜI CÁM ƠN Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, ThS. Chu Văn Tiềm, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi
hơ n
trong suốt quá trình làm khóa luận. Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy (Cô) giáo trong khoa
N
Hóa học, các Thầy (cô) giáo trong tổ Phƣơng pháp dạy học đã tạo điều kiện
uy
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Q
Xin đƣợc cám ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy cô và
m
các em học sinh trƣờng THCS Duy Tân, xã Duy Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh
Kè
Hải Dƣơng đã tạo điều kiện cho tôi điều tra, khảo sát các vấn đề thực tiễn có
ạy
liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài.
/+ D
Mặc dù rất cố gắng để hoàn thành đề tài một cách tốt nhất, song do thời
m
gian có hạn và mới làm quen với công tác nghiên cứu nên không tránh khỏi
co
những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc những đóng góp của quý thầy, cô
e.
cùng toàn thể các bạn để khóa luận của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2017 Sinh viên
pl
us
.g
oo
gl
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đặng Thị Hoa
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận đƣợc hoàn thành do sự cố gắng và nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của ThS. Chu Văn Tiềm.
uy
N
hơ n
Nội dung khóa luận không sao chép, trùng lặp với bất kì đề tài nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sinh viên
pl
us
.g
oo
gl
e.
co
m
/+ D
ạy
Kè
m
Q
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2017
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
Đặng Thị Hoa
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Bài tập
BTHH
Bài tập hóa học
ĐC
Đối chứng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
NXB
Nhà xuất bản
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
THCS
Trung học cơ sở
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
pl
us
.g
oo
gl
e.
co
m
/+ D
ạy
Kè
m
Q
uy
N
hơ n
BT
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
MỤC LỤC MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2
hơ n
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 2 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .......................................................... 3
N
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 3
uy
6. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 3
Q
7. Điểm mới của đề tài .................................................................................. 4
m
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ....................................... 5
Kè
1.1. Đổi mới giáo dục ở trƣờng phổ thông.................................................... 5
ạy
1.1.1. Xu hướng đổi mới giáo dục trên thế giới và Việt Nam ................... 5
/+ D
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển ............ 5 1.2. Định hƣớng phát triển năng lực cho học sinh trong giáo dục phổ thông. 8
m
1.2.1. Khái niệm năng lực ......................................................................... 8
co
1.2.2. Cấu trúc của năng lực ..................................................................... 8
e.
1.2.3. Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh phổ thông .......... 9
gl
1.3. Bài tập hóa học ..................................................................................... 19
oo
1.3.1. Khái niệm ...................................................................................... 19
.g
1.3.2. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học........................................... 19
pl
us
1.3.3. Phân loại bài tập hóa học ............................................................. 20
1.3.4. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học có nội dung....................... 22 CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP HÓA
HỌC CÓ NỘI DUNG GẮN VỚI THỰC TIỄN PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ 25 2.1. Mục tiêu dạy học phần “Hóa học vô cơ” ở trƣờng THCS. ................. 25 2.1.1. Kiến thức ....................................................................................... 25 2.1.2. Kĩ năng .......................................................................................... 26
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
2.1.3. Thái độ .......................................................................................... 27 2.2. Nội dung kiến thức phần “Hóa học vô cơ” – Hóa học THCS ............. 27 2.2.1. Hóa học 8 ..................................................................................... 27 1.2.2. Hóa học 9 ...................................................................................... 28
hơ n
2.3. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn theo định hƣớng phát triển năng lực phần vô cơ – Hóa học THCS ..... 29 2.3.1. Nguyên tắc ..................................................................................... 29
N
2.3.2. Quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập .............................. 32
uy
2.4. Hệ thống bài tập gắn với thực tiễn phần Vô cơ – Hóa học THCS ...... 34
Q
2.5. Phƣơng hƣớng sử dụng bài tập gắn với thực tiễn ................................ 59
m
2.5.1. Sử dụng khi mở đầu bài giảng ...................................................... 59
Kè
2.5.2. Sử dụng khi xây dựng kiến thức mới ............................................. 60
ạy
2.5.3. Sử dụng khi củng cố, vận dụng kiến thức ..................................... 60
/+ D
2.5.4. Sử dụng trong giờ ôn tập, luyện tập.............................................. 60 2.5.5. Sử dụng trong giờ thực hành ........................................................ 61
m
2.5.6. Sử dụng trong kiểm tra đánh giá .................................................. 61
co
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........................................... 62
e.
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm .................................................... 62
gl
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm .......................................................... 62
oo
3.3. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm ........................................................... 62
.g
3.4. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm ....................................................... 63
us
3.5. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm ............................................................. 63
pl
3.6 Kết quả thực nghiệm ............................................................................. 63
3.7. Xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................... 63 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................... 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................ 77 PHỤ LỤC .................................................................................................. 1
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Kết quả bài kiểm tra số 1 ................................................................... 63 Bảng 2: Kết quả bài kiểm tra số 2 ................................................................... 63 Bảng 3: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 1 ......................................................................................................... 67
hơ n
Bảng 4: Một số tham số đặc trƣng đề kiểm tra số 1........................................ 67 Bảng 5: Phân loại kết quả điểm của bài kiểm tra số 1 .................................... 68
N
Bảng 6: Kết quả phƣơng sai và độ lệch chuẩn bài kiểm tra số 1 .................... 69
uy
Bảng 7: Kiểm định T – test so sánh kết quả trung bình của lớp TN và ĐC ... 70
Q
Bảng 8: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 2:
m
......................................................................................................... 71
Kè
Bảng 9: Một số tham số đặc trƣng đề kiểm tra số 1........................................ 71
ạy
Bảng 10: Phân loại kết quả điểm của bài kiểm tra số 2 .................................. 72
/+ D
Bảng 11: Kết quả phƣơng sai và độ lệch chuẩn bài kiểm tra số 2: ................. 73
DANH MỤC HÌNH
.g
oo
gl
e.
co
m
Bảng 12: Kiểm định T – test so sánh kết quả trung bình của lớp TN và ĐC . 74
us
Hình 1: Đồ thị lũy tích bài kiểm tra số 1 ......................................................... 68
pl
Hình 2: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 1 ......... 69 Hình 3: Đồ thị lũy tích bài kiểm tra số 2 ......................................................... 72 Hình 4: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 2 ......... 73
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế giới đang phát triển nhƣ vũ bão với sự bùng nổ của khoa học, kĩ thuật và những bƣớc tiến nhảy vọt của tri thức nhân loại. Hoà trong sự phát triển kì diệu ấy, Việt Nam đang tiến nhanh trên con đƣờng công nghiệp hoá -
hơ n
hiện đại hoá đất nƣớc. Thời đại văn minh công nghiệp đòi hỏi ngƣời lao động phải có khả năng thích ứng, khả năng nghiên cứu và vận dụng linh hoạt, sáng
N
tạo tri thức của nhân loại vào điều kiện, hoàn cảnh thực tế, tạo ra những sản
uy
phẩm đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Q
Trong sự tồn tại, phát triển bền vững của quốc gia, giáo dục đóng vai trò
m
vô cùng quan trọng. Trƣớc đòi hỏi của xã hội đối với giáo dục, ngày
Kè
04/11/2013, Đảng đã ra nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn
ạy
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
/+ D
nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Nghị quyết nêu rõ, cần chuyển mạnh quá trình giáo dục từ
m
truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất, phát
co
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho ngƣời học; đổi mới nội dung giáo
e.
dục và đào tạo theo hƣớng tinh giản, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn
oo
gl
Việt Nam, gắn lí thuyết với thực hành ứng dụng, phù hợp với từng cấp học,
.g
bậc học. [9]
us
Hoá học là một bộ môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, có vai
pl
trò vô cùng quan trọng trong nền giáo dục và kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Xuất phát từ những yêu cầu của xã hội và thực tế giáo dục hiện nay, để
phát triển các năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên môn cho học sinh, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục bộ môn Hóa học, đòi hỏi giáo viên cần đổi mới nội dung, phƣơng pháp, phƣơng tiện, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá,... Xây dựng và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
1
tiễn là việc làm cần thiết giúp HS thấy đƣợc mối liên hệ giữa các kiến thức đƣợc học với thực tiễn, từ đó nâng cao chất lƣợng dạy và học theo định hƣớng đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, thực tế quá trình dạy và học hiện nay chủ yếu còn tập trung vào bài tập lý thyết, bài tập tính toán nhiều khi xa rời thực tiễn. Việc khai thác các bài tập có sử dụng kiến thức hóa học, kiến
hơ n
thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan là một việc làm cần thiết hiện nay.
N
Chƣơng trình hoá học THCS có một số bài tập liên quan đến việc giải
uy
quyết các vấn đề thực tiễn tuy nhiên còn quá ít, các tƣ liệu tham khảo còn tản
Q
mạn, chƣa hệ thống.
m
Xuất phát từ những lí do trên tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng
Kè
bài tập gắn với thực tiễn trong dạy học phần Hóa học vô cơ ở trƣờng
ạy
Trung học cơ sở”.
/+ D
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng và sử dụng một số bài tập hóa học có nội dung gắn
m
với thực tiễn trong dạy học phần “Hóa học vô cơ” ở trƣờng Trung học cơ sở
co
nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
e.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
gl
Việc nghiên cứu đề tài nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
oo
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học
.g
hóa học theo định hƣớng phát triển năng lực cho HS.
us
- Nghiên cứu nguyên tắc và quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi/ bài tập
pl
hóa học có nội dung gắn với thực tiễn trong dạy học phần Hóa học vô cơ ở trƣờng Trung học cơ sở. - Xây dựng hệ thống câu hỏi/bài tập hóa học có nội dung gắn với thực
tiễn phần Hóa học vô cơ chƣơng trình hóa học Trung học cơ sở. - Sử dụng các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn đã xây dựng và sƣu tầm đƣợc trong dạy học Hóa học ở trƣờng THCS.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
2
- Thực nghiệm sƣ phạm: Áp dụng phần mềm xử lí số liệu thống kê SPSS để xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm thu đƣợc nhằm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của việc xây dựng và sử dụng các câu hỏi/ bài tập đã xây dựng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
hơ n
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trƣờng THCS. - Đối tƣợng nghiên cứu: Hệ thống câu hỏi, bài tập có nội dung gắn với
N
thực tiễn trong dạy học phần Hóa học vô cơ chƣơng trình hóa học Trung học
uy
cơ sở.
Q
5. Giả thuyết khoa học
m
Nếu xây dựng đƣợc hệ thống bài tập hóa học có nội dung gắn với thực
Kè
tiễn phần Hóa học vô cơ phong phú, đa dạng, có chất lƣợng tốt và sử dụng
ạy
trong dạy học một cách hiệu quả sẽ góp phần phát triển năng lực giải quyết
/+ D
vấn đề cho học sinh, nâng cao chất lƣợng dạy và học Hóa học ở trƣờng phổ thông.
m
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
co
Sử dụng kết hợp các nhóm phƣơng pháp sau đây:
e.
- Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích, tổng hợp, phân
oo
gl
loại, hệ thống hóa… trong nghiên cứu tổng quan tài liệu lí luận có liên quan. - Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
us
.g
+ Tìm hiểu, quan sát quá trình dạy và học môn Hóa học ở trƣờng THCS.
pl
+ Điều tra, phỏng vấn, trao đổi, hỏi ý kiến giáo viên ở trƣờng THCS. + Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
+ Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo, tiếp thu ý kiến đóng góp của các chuyên gia giáo dục trong quá trình nghiên cứu. - Nhóm phƣơng pháp xử lý thông tin: Áp dụng phần mềm xử lí số liệu thống kê SSPS để xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm thu đƣợc.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
3
7. Điểm mới của đề tài Các bài tập hóa học đƣợc sử dụng nhiều trong dạy học trƣớc đây chủ yếu là những bài tập nặng về lí thuyết và tính toán, nhiều bài tập còn mang tính giả định chƣa gắn liền với thực tiễn. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng và sử dụng các câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn trong dạy học
hơ n
hóa học THCS sẽ góp phần khắc phục những tồn tại trên, giúp học sinh củng cố kiến thức, phát triển tƣ duy, hình thành các năng lực chung cốt lõi cũng
N
nhƣ các năng lực chuyên biệt thông qua môn hóa học, giúp việc học tập của
uy
HS trở nên có ý nghĩa hơn, tạo hứng thú và động lực học tập cho các em. Đây
Q
là một trong những định hƣớng đổi mới mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra,
pl
us
.g
oo
gl
e.
co
m
/+ D
ạy
Kè
m
tuy nhiên, hiện nay chƣa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Đổi mới giáo dục ở trƣờng phổ thông 1.1.1. Xu hướng đổi mới giáo dục trên thế giới và Việt Nam Hiện nay, trên thế giới có một số xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy
hơ n
học nhƣ sau: - Chuyển từ mô hình truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác
N
hai chiều.
uy
- Chuyển từ quan điểm PPDH "lấy GV làm trung tâm" sang quan điểm
Q
"lấy HS làm trung tâm".
m
- Dạy cách học, bồi dƣỡng năng lực tự học, tự đánh giá.
Kè
- Học không chỉ để nắm kiến thức mà còn nắm cả phƣơng pháp giành lấy
ạy
kiến thức.
/+ D
- Học việc áp dụng kiến thức và bồi dƣỡng thái độ làm trung tâm. - Sử dụng các PPDH tích cực.
m
- Sử dụng các phƣơng tiện, tranh ảnh, hình ảnh minh họa trong đó có
co
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là phổ biến hơn cả. [4]
gl
của học sinh
e.
1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực
oo
Phƣơng pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú
.g
ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực
us
giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp,
pl
đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cƣờng việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hƣớng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
5
Những định hƣớng chung, tổng quát về đổi mới phƣơng pháp dạy học các môn học thuộc chƣơng trình giáo dục định hƣớng phát triển năng lực là: - Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của ngƣời học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin,...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập,
hơ n
sáng tạo của tƣ duy. - Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phƣơng pháp chung và phƣơng
N
pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phƣơng
uy
pháp nào cũng phải đảm bảo đƣợc nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành
Q
nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hƣớng dẫn của giáo viên”.
m
- Việc sử dụng phƣơng pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức
Kè
dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tƣợng và điều kiện cụ thể mà có
ạy
những hình thức tổ chức thích hợp nhƣ học cá nhân, học nhóm; học trong lớp,
/+ D
học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phƣơng pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào
m
thực tiễn, nâng cao hứng thú cho ngƣời học.
co
- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã
e.
qui định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết
oo
gl
với nội dung học và phù hợp với đối tƣợng học sinh. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
us
.g
Việc đổi mới phƣơng pháp dạy học của giáo viên đƣợc thể hiện qua bốn
pl
đặc trƣng cơ bản sau: a) Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp
học sinh tự khám phá những điều chƣa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đƣợc sắp đặt sẵn. Theo tinh thần này, giáo viên là ngƣời tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
6
b) Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phƣơng pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới,... Các tri thức phƣơng pháp thƣờng là những quy tắc, quy trình, phƣơng thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phƣơng pháp có tính chất dự
hơ n
đoán, giả định (ví dụ: các bƣớc cân bằng phƣơng trình phản ứng hóa học, phƣơng pháp giải bài tập toán học,...). Cần rèn luyện cho học sinh các thao tác
N
tƣ duy nhƣ phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tƣơng tự, quy lạ
uy
về quen... để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ.
Q
c) Tăng cƣờng phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phƣơng
m
châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận
Kè
nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc
ạy
lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm
/+ D
tòi kiến thức mới. Lớp học trở thành môi trƣờng giao tiếp thầy - trò và trò trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể
m
trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.
co
d) Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt
e.
tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú
oo
gl
trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức nhƣ theo lời giải/đáp án mẫu, theo hƣớng dẫn, hoặc tự xác
us
.g
định tiêu chí để có thể phê phán, tìm đƣợc nguyên nhân và nêu cách sửa chữa
pl
các sai sót. Nhƣ vậy có thể thấy rằng, xu hƣớng đổi mới các phƣơng pháp dạy học
hiện nay là chú trọng sử dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực trong tổ chức các hoạt động học tập để học sinh chủ động tìm tòi khám phá kiến thức, hình thành phẩm chất và năng lực của ngƣời lao động trong xu thế hội nhập và phát triển.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
7
1.2. Định hƣớng phát triển năng lực cho học sinh trong giáo dục phổ thông 1.2.1. Khái niệm năng lực Theo dự thảo chƣơng trình phổ thông, chƣơng trình tổng thể đƣợc công bố tháng 4/2017, năng lực của học sinh phổ thông đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn
hơ n
có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý
N
chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong
uy
muốn trong những điều kiện cụ thể”.[1]
Q
1.2.2. Cấu trúc của năng lực
m
Để hình thành và phát triển năng lực cho HS cần xác định các thành
Kè
phần và cấu trúc của chúng. Cấu trúc chung của năng lực đƣợc mô tả là sự kết
/+ D
năng lực xã hội, năng lực cá thể.
ạy
hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phƣơng pháp, - Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực
m
hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng nhƣ khả năng đánh giá kết quả chuyên
co
môn một cách độc lập, có phƣơng pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó
e.
đƣợc tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả
oo
gl
năng nhận thức tâm lý vận động. - Năng lực phƣơng pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với
us
.g
những hành động có kế hoạch, định hƣớng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phƣơng pháp bao gồm năng lực phƣơng pháp
pl
chung và phƣơng pháp chuyên môn. Trung tâm của phƣơng pháp nhận thức là ngững khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học phƣơng pháp luận – giải quyết vấn đề. - Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt đƣợc mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng nhƣ những nhiệm vụ
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
8
khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học giao tiếp. - Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá đƣợc những cơ hội phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó đƣợc tiếp nhận qua
hơ n
việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tƣ duy và hành động tự chịu trách nhiệm.
N
1.2.3. Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh phổ thông
uy
1.2.3.1. Khái niệm
Q
Theo dự thảo chƣơng trình phổ thông, chƣơng trình tổng thể đƣợc công
m
bố tháng 4/2017, năng lực cốt lõi của học sinh phổ thông đƣợc định nghĩa nhƣ
Kè
sau: “Năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần
ạy
phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả” [1].
/+ D
1.2.3.2. Phân loại
Chƣơng trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh
m
những năng lực cốt lõi sau:
co
a. Năng lực chung
e.
Những năng lực chung đƣợc tất cả các môn học và hoạt động giáo dục
oo
gl
góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
us
.g
Năng lực chung của HS phổ thông đƣợc phân làm 3 nhóm năng lực
pl
thành phần với các biểu hiện năng lực của HS cấp THCS nhƣ sau: Năng lực tự chủ và tự học
- Tự lực: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
9
- Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân chính đáng: Hiểu biết về quyền, nhu cầu cá nhân; biết phân biệt quyền, nhu cầu chính đáng và không chính đáng. - Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình: + Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu đƣợc ảnh hƣởng của
hơ n
tình cảm, cảm xúc đến hành vi. và đời sống.
uy
+ Kiên trì thực hiện kế hoạch học tập, lao động.
N
+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập
Q
+ Không đua đòi ăn diện lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy.
Kè
- Tự định hƣớng nghề nghiệp:
m
+ Không nghe theo ngƣời xấu làm những việc xấu.
ạy
+ Nhận thức đƣợc sở thích, khả năng của bản thân.
/+ D
+ Hiểu đƣợc vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội. + Nắm đƣợc một số thông tin chính về các ngành nghề ở địa phƣơng,
m
ngành nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếu; lựa chọn đƣợc hƣớng phát
co
triển phù hợp sau trung học cơ sở.
e.
+ Nhận thức đƣợc cá tính và giá trị sống của bản thân.
oo
gl
+ Nắm đƣợc những thông tin chính về thị trƣờng lao động, về yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề.
us
.g
+ Xác định đƣợc hƣớng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập
pl
đƣợc kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hƣớng nghề nghiệp của bản thân. - Tự học, tự hoàn thiện: + Tự đặt đƣợc mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. + Lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn đƣợc các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lƣu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
10
khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. + Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi đƣợc giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngƣời khác khi gặp khó khăn trong học tập.
hơ n
+ Rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hƣớng tới các giá trị xã hội.
N
Năng lực giao tiếp và hợp tác
uy
- Khả năng xác định mục đích, nội dung, phƣơng tiện và thái độ giao
Q
tiếp:
m
+ Bƣớc đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu đƣợc vai trò quan
Kè
trọng của việc đặt mục tiêu trƣớc khi giao tiếp.
ạy
+ Hiểu đƣợc nội dung và phƣơng thức giao tiếp cần phù hợp với mục
/+ D
đích giao tiếp và biết vận dụng để giao tiếp hiệu quả. + Tiếp nhận đƣợc các văn bản về những vấn đề đơn giản của đời sống,
co
m
khoa học, nghệ thuật, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, ký hiệu.
e.
+ Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, ký hiệu
oo
gl
để trình bày thông tin, ý tƣởng và thảo luận những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học, nghệ thuật.
us
.g
+ Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết đƣợc ngữ
pl
cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tƣợng giao tiếp. - Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hóa giải các mâu
thuẫn: + Biết cách thiết lập, duy trì và phát triển các mối quan hệ với các thành viên của cộng đồng (họ hàng, bạn bè, hàng xóm,…).
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
11
+ Nhận biết đƣợc mâu thuẫn giữa bản thân với ngƣời khác hoặc giữa những ngƣời khác với nhau; có thiện chí dàn xếp và biết cách dàn xếp mâu thuẫn. - Xác định mục đích và phƣơng thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi đƣợc giao nhiệm vụ; xác định đƣợc những công việc có thể
hơ n
hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm. - Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Hiểu rõ nhiệm vụ của
N
nhóm; đánh giá đƣợc khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với
uy
bản thân.
Q
- Xác định nhu cầu và khả năng của ngƣời hợp tác: Đánh giá đƣợc
m
nguyện vọng, khả năng của từng thành viên trong nhóm để đề xuất phƣơng án
Kè
tổ chức hoạt động hợp tác. Qua theo dõi, đánh giá đƣợc khả năng hoàn thành
ạy
công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phƣơng án
/+ D
phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác. - Tổ chức và thuyết phục ngƣời khác: Chủ động và gƣơng mẫu hoàn
co
m
thành phần việc đƣợc giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
gl
e.
- Đánh giá hoạt động hợp tác: Nhận xét đƣợc ƣu điểm, thiếu sót của bản
oo
thân, của từng thành viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc. - Hội nhập quốc tế:
us
.g
+ Có hiểu biết cơ bản về quan hệ giữa Việt Nam với một số nƣớc trên
pl
thế giới và về một số tổ chức quốc tế có quan hệ thƣờng xuyên với Việt Nam. + Chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù
hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trƣờng, địa phƣơng. Nhóm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Nhận ra ý tƣởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tƣởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
12
- Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích đƣợc tình huống trong học tập; phát hiện và nêu đƣợc tình huống có vấn đề trong học tập. - Hình thành và triển khai ý tƣởng mới: Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của ngƣời khác; hình thành ý tƣởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không
hơ n
còn phù hợp; so sánh và bình luận đƣợc về các giải pháp đề xuất. - Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định đƣợc và biết tìm hiểu các thông
N
tin liên quan đến vấn đề; đề xuất đƣợc giải pháp giải quyết vấn đề.
uy
- Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp
Q
giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp
m
thực hiện. Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về
Kè
cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối
ạy
cảnh mới
/+ D
- Tƣ duy độc lập: Đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tƣợng; chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tƣởng với sự cân nhắc, chọn lọc;
m
quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tƣợng; đánh
co
giá vấn đề, tình huống dƣới những góc nhìn khác nhau.
e.
b. Năng lực chuyên môn
oo
gl
Những năng lực chuyên môn đƣợc hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng
us
.g
lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng
pl
lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Bảng mô tả các năng lực chuyên môn của bộ môn Hóa học
Năng lực chuyên biệt
Mô tả các năng lực
Các mức độ thể hiện
1. Năng lực sử - Năng lực sử dụng - Nghe và hiểu đƣợc nội dung các dụng ngôn
biểu tƣợng hóa học
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa
13
học và các biểu tƣợng hóa học (Kí
ngữ hóa học
hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc phân tử các chất, liên kết hóa học…) - Năng lực sử dụng - Viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ và
hơ n
thuật ngữ hóa học
hữu cơ, các dạng công thức
N
(CTPT, CTCT, CT lập thể,...),
uy
đồng đẳng, đồng phân,…
Q
- Hiểu và rút ra đƣợc các quy tắc,
m
đọc tên và đọc đúng tên theo các
Kè
danh pháp khác nhau đối với các
ạy
hợp chất hữu cơ.
/+ D
- Năng lực sử dụng - Trình bày đƣợc các thuật ngữ danh pháp hóa học
hóa học, danh pháp hóa học và
co
m
hiểu đƣợc ý nghĩa của chúng. - Vận dụng ngôn ngữ hóa học
e.
trong các tình huống mới.
nghiệm, sử dụng thí quy tắc an toàn PTN. - Nhận dạng và lựa chọn đƣợc
nghiệm an toàn.
us
.g
oo
gl
- Năng lực tiến hành thí - Hiểu và thực hiện đúng nội quy,
dụng cụ và hóa chất để làm thí
pl
2. Năng lực
nghiệm.
thực hành hóa
- Hiểu đƣợc tác dụng và cấu tạo
học
của các dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm TN. - Lựa chọn các dụng cụ và hóa
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
14
chất cần thiết chuẩn bị cho các TN. - Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng TN, hiểu đƣợc tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự
hơ n
đúng sai trong cách lắp. - Tiến hành độc lập một số TN
N
hóa học đơn giản.
uy
- Tiến hành có sự hỗ trợ của GV
Q
- Năng lực quan sát, mô một số TN hóa học phức tạp.
m
tả, giải thích các hiện - Biết cách quan sát, nhận ra đƣợc
Kè
tƣợng TN và rút ra các các hiện tƣợng TN. - Mô tả chính xác các hiện tƣợng
Năng
lực xử lý TN.
/+ D
-
ạy
kết luận.
thông tin liên quan -Giải thích một cách khoa học các
m
đến TN.
co
hiện tƣợng TN đã xảy ra, viết
us
.g
oo
gl
e.
đƣợc các PTHH và rút ra những
- Tính toán theo khối - Vận dụng đƣợc thành thạo lƣợng chất tham gia và phƣơng pháp bảo toàn (bảo toàn tạo thành sau phản ứng. khối lƣợng, bảo toàn điện tích,
pl
3. Năng lực
kết luận cần thiết.
tính toán hóa học
bảo toàn electron,…) trong việc - Tính toán theo mol tính toán giải các bài toán hóa chất tham gia và tạo học. thành sau phản ứng. - Xác định mối tƣơng quan giữa các chất hóa học tham gia vào
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
15
phản ứng với các thuật toán để - Tìm ra đƣợc mối quan giải đƣợc với các dạng bài toán hệ và thiết lập đƣợc hóa học đơn giản. mối quan hệ giữa kiến - Sử dụng đƣợc thành thạo thức hóa học với các phƣơng pháp đại số trong toán học và mối liên hệ với các kiến thức
hơ n
phép toán học.
- Vận dụng các thuật hóa học để giải các bài toán hóa
- Sử dụng hiệu quả các thuật toán
uy
các bài toán hóa học.
N
toán để tính toán trong học.
Q
để biện luận và tính toán các dạng
Kè
m
bài toán hóa học và áp dụng trong các tình huống thực tiễn.
ạy
- Phân tích đƣợc tình - Phân tích đƣợc tình huống trong
/+ D
huống trong học tập học tập, trong cuộc sống. Phát môn hóa học, phát hiện hiện và nêu học tập môn hóa học,
m
và nêu đƣợc tình huống phát hiện và nêu đƣợc tình huống
co
có vấn đề trong học tập có vấn đề trong học tập môn hóa học.
gl
e.
môn hóa học.
oo
- Xác định đƣợc và biết - Thu thập và làm rõ các thông tin
.g
4. Năng lực
us
giải quyết vấn
pl
đề thông qua môn hóa học
tìm hiểu các thông tin có liên quan đến vấn đề phát hiện liên quan đến vấn đề trong các chủ đề hóa học. phát hiện trong các chủ đề hóa học. - Đề xuất đƣợc giả - Đề xuất đƣợc giả thuyết khoa pháp giải quyết vấn đề học khác nhau đã phát hiện:
+ Lập đƣợc kế hoạch để giải quyết
+ Lập đƣợc kế hoạch vấn đề đặt ra trên cơ sở biết kết
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
16
để giải quyết một số hợp các thao tác tƣ duy và các vấn đề đơn giản.
phƣơng pháp phán đoán, tự phân
+ Thực hiện đƣợc kế tích, tự giải quyết đúng với những hoạch đã đề ra có sự hỗ vấn đề mới. + Thực hiện kế hoạch độc lập
trợ của giáo viên.
hơ n
sáng tạo hoặc hợp tác trong nhóm. - Thực hiện giải pháp - Thực hiện và đánh giá giải pháp
N
giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề, suy ngẫm về
uy
nhận ra sự phù hợp hay cách thức và tiến trình giải quyết
Q
không phù hợp của giải vấn đề đề để điều chỉnh và vận
Kè
m
pháp thực hiện đó. Đƣa dụng trong tình huống mới.
ngắn gọn nhất.
ạy
ra kết luận chính xác và
thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc
co
hóa kiến thức.
m
/+ D
- Có năng lực hệ thống - Có năng lực hệ thống hóa kiến
e.
tính của loại kiến thức hóa học đó.
gl
Khi vận dụng kiến thức chính là
oo
việc lựa chọn kiến thức một cách
huống cụ thể xảy ra trong cuộc
5. Năng lực
sống, tự nhiên và xã hội.
pl
us
.g
phù hợp với mỗi hiệ tƣợng, tình
vận dụng kiến - Năng lực phân tích - Định hƣớng đƣợc các kiến thức thức hóa học
tổng hợp các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi
vào cuộc sống hóa học vận dụng vào vận dụng kiến thức hóa học có ý cuộc sống thực tiễn.
thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó đƣợc ứng dụng trong các
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
17
lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội. - Năng lực phát hiện - Phát hiện và hiểu rõ đƣợc các các nội dung kiến thức ứng dụng của hóa hoc trong các hóa học đƣợc ứng dụng vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y
hơ n
trong các vấn đề, các học, sức khỏe, khoa học thƣờng lĩnh vực khác nhau.
thức, sản xuất công nghiệp, nông
N
nghiệp và môi trƣờng.
uy
- Năng lực phát hiện - Tìm mối liên hệ và giải thích
Q
các vấn đề trong thực đƣợc các hiện tƣợng trong tự
m
tiễn và sử dụng kiến nhiên và các ứng dụng của hóa
Kè
thức hóa học để giải học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các
ạy
thích
/+ D
kiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác.
co
m
- Năng lực độc lập sáng - Chủ động sáng tạo lựa chọn tạo trong việc xử lý các phƣơng pháp, cách thức giải quyết vấn đề. Có năng lực hiểu biết và
gl
e.
vấn đề thực tiễn.
oo
tham gia thảo luận về các vấn đề
.g
hóa học liên quan đến cuộc sông
us
thực tiễn và bƣớc đầu biết tham
pl
gia nghiên cứu khoa học để giải
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
quyết các vấn đề đó.
18
1.3. Bài tập hóa học 1.3.1. Khái niệm Khái niệm “bài tập” đƣợc hiểu theo nghĩa rộng, bài tập có thể là câu hỏi hay bài toán là loại bài ra cho HS vận dụng những điều đã học để giải quyết bằng các phƣơng pháp nhƣ: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa,…
hơ n
Thông qua việc giải bài tập hình thành các khái niệm, phát triển tƣ duy cho HS và rèn luyện kỹ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn gây hứng thú cho HS.
N
1.3.2. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học
uy
1.3.2.1. Ý nghĩa trí dục
Q
Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học. Củng cố, đào sâu và mở rộng
m
kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn. Chỉ khi vận dụng đƣợc
Kè
các kiến thức vào việc giải bài tập, học sinh mới nắm đƣợc các kiến thức một
ạy
cách sâu sắc.
/+ D
Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất. Thực tế cho thấy học sinh chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập. Rèn luyện kỹ năng hóa học
m
nhƣ cân bằng phƣơng trình phản ứng, tính toán theo công thức hóa học và
co
phƣơng trình hóa học…..
e.
Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ năng thực hành, góp phần vào
oo
gl
việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh. Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trƣờng. Rèn
us
.g
luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tƣ duy. Bài tập hóa
pl
học còn là phƣơng tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh một cách
chính xác. 1.3.2.2. Ý nghĩa phát triển Phát triển ở học sinh các năng lực tƣ duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
19
1.3.2.3. Ý nghĩa giáo dục Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học Hóa học. Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc). 1.3.3. Phân loại bài tập hóa học
1.3.3.1. Phân loại dựa vào nội dung hóa học của bài tập
hơ n
Có nhiều cơ sở để phân loại bài tập thành các dạng khác nhau:
N
Ta nên hệ thống hóa kiến thức hóa học dựa vào việc xây dựng bài tập
uy
theo từng chủ đề, phục vụ một cách dễ dàng cho ôn tập hoặc dạy bài mới.
Q
Tên của từng loại bài tập có thể là tên của các chƣơng, các bài trong SGK.
Kè
m
Ví dụ: Bài tập về đại cƣơng, vô cơ, hữu cơ,… Bài tập về ankan, anken,…
ạy
1.3.3.2. Phân loại dựa vào khối lượng kiến thức (mức độ khó dễ của bài tập)
/+ D
Có thể chia thành bài tập đơn giản (cơ bản), bài tập phức tạp (tổng hợp). Trên cơ sở phân hoá theo năng lực học tập của học sinh ta có thể hệ thống hóa
m
các bài tập hóa học ở các mức độ khác nhau. Thông thƣờng, dựa vào khối
co
lƣợng kiến thức, nội dung bài tập có thể nêu ra ba mức độ:
e.
- Mức độ 1: Hƣớng dẫn cho HS nêu ra đƣợc các tính chất, các hiện
oo
gl
tƣợng, cách lí giải những nguyên nhân cơ bản nhất, trình bày lại kiến thức cơ bản nhất dựa vào trí nhớ.
us
.g
- Mức độ 2: HS biết vận dụng kiến thức vào những điều kiện, hoàn cảnh
mới. Để giải quyết vấn đề này HS cần có sự phân tích, so sánh các kiến thức
pl
cơ bản để có đƣợc lựa chọn phù hợp nhất cho việc giải quyết vấn đề. - Mức độ 3: HS không chỉ so sánh, phân tích mà cần phải khái quát hóa các số liệu thu đƣợc, dùng chúng trong các điều kiện mới phức tạp và khó khăn hơn.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
20
1.3.3.3. Phân loại dựa vào đặc điểm về phương pháp giải bài tập Để giải bài tập hóa học ta có các phƣơng pháp, cách giải khác nhau về đặc điểm. Do đó ta có thể phân loại bài tập dựa theo các đặc điểm đó. Ví dụ: Các dạng bài tập: - Cân bằng phản ứng.
hơ n
- Nhận biết các chất. - Tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
N
- Viết chuỗi phản ứng điều chế các chất.
uy
- Tính toán theo công thức hóa học, phƣơng trình hóa học.
Q
- Lập công thức phân tử.
Kè
- Bài tập tổng hợp.
m
- Xác định thành phần hỗn hợp.
ạy
1.3.3.4. Phân loại dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra
/+ D
- Kiểm tra nói: Có thể đƣa ra câu hỏi về lí thuyết, bài tập hay thực hành mà học sinh có thể trả lời hay giải đƣợc trong thời gian ngắn.
m
- Kiểm tra viết: Có hai dạng bài tập chủ yếu sau đây:
co
+ Bài tập trắc nghiệm tự luận: Là loại bài tập khi trình bày HS phải tự
e.
viết câu trả lời, tự trình bày, lý giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình một
gl
cách chính xác.
oo
+ Bài tập trắc nghiệm khách quan: Là loại bài tập dùng để kiểm tra đánh
.g
giá kết quả học tập của HS bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan mà
us
cách tính điểm hoàn toàn không phụ thuộc vào ngƣời chấm.
pl
1.3.3.5. Phân loại dựa vào tính chất của bài tập Đây là cách phân loại có ý nghĩa và đƣợc sử dụng rộng rãi nhất - Bài tập định tính: là những bài tập khi giải HS chỉ dựa vào sự suy
luận đơn giản hoặc dựa vào nội dung lý thuyết của đề bài để trả lời. Do đó HS phải hiểu rõ bản chất của các khái niệm, định luật, nguyên lý và nhận biết đƣợc những hiện tƣợng của chúng trong các trƣờng hợp cụ thể.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
21
- Bài tập định lƣợng: là loại BT mà muốn giải đƣợc chúng ta phải thực hiện một loạt các phép tính và kết quả thu đƣợc là một đáp số định lƣợng. BT định lƣợng có tác dụng củng cố kiến thức và rèn kỹ năng, kỹ xảo tính toán từ đó phát triển tƣ duy của HS thông qua việc tạo lập các mối liên hệ giữa các dữ kiện bài toán và tìm tòi các cách giải quyết BT một cách thông minh nhất.
hơ n
- Bài tập thực nghiệm: là loại bài tập có tính trực quan cao, để giải loại bài tập này HS phải là thí nghiệm, quan sát và nhận xét hiện tƣợng xảy ra.
uy
Bài tập thực nghiệm có những tính chất sau:
N
Giải thích đƣợc nguyên nhân và nắm rõ các thao tác tiến hành thí nghiệm.
Q
+ Tính chất lí thuyết: HS phải nắm vững lí thuyết và biết vận dụng lí
m
thuyết một cách linh hoạt.
ạy
quyết các nhiệm vụ của bài tập đặt ra.
Kè
+ Tính chất thực hành: HS phải vận dụng kĩ năng thực hành để giải
/+ D
Hai tính chất trên có mối liên hệ biện chứng thống nhất. Lí thuyết chỉ đạo, hƣớng dẫn HS thí nghiệm đi đến kết quả, kết quả thực hành sẽ bổ sung
m
hoàn chỉnh lí thuyết thật chính xác.
co
- Bài tập vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực
gl
e.
tiễn: Là những bài tập có nội dung hóa học (những điều kiện và yêu cầu) xuất
oo
phát từ thực tiễn. Quan trọng nhất là các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất góp phần giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn.
us
.g
1.3.4. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn
pl
trong phát triển năng lực cho học sinh Bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn mang đầy đủ các vai trò
chức năng của một bài tập hóa học. Ngoài ra dạng bài tập này còn có những ý nghĩa đặc trƣng riêng.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
22
1.3.4.1. Về kiến thức - Thông qua hoạt động giải bài tập hóa học thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất hóa học, củng cố kiến thức một cách thƣờng xuyên, mở rộng sự hiểu biết cho HS một cách sinh động, phong phú. - Bài tập thực tiễn giúp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi trƣờng
hơ n
sống, những vấn đề mang tính thời sự. cải tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống.
uy
1.3.4.2. Về kĩ năng
N
- Bài tập thục tiễn giúp HS bƣớc đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và
Q
- Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, phát hiện và giải
m
quyết vấn đề.
Kè
- Rèn luyện và phát triển khả năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức
/+ D
1.3.4.3. Về giáo dục tư tưởng
ạy
để giải quyết tình huống có vấn đề trong thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo. - Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, sáng tạo trong học
co
m
tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn. - Thông qua nội dung bài tập, giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn
e.
Hóa học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát,
oo
gl
sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học tập và từ đó có thể giúp HS say mê nghiên cứu khoa học, công nghệ, có những định hƣớng nghề nghiệp trong
us
.g
tƣơng lai.
- Bài tập thực tiễn gần gũi, gắn liền với cuộc sống xung quanh nên góp
pl
phần rất lớn làm tăng động cơ học tập của HS để nâng cao chất lƣợng cuộc sống của bản thân và của cộng đồng. - Vấn đề về môi trƣờng hiện nay đang trở thành vấn đề cấp bách và
mang tính toàn cầu. Môn Hóa học có nhiệm vụ và có nhiều khả năng giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trƣờng. Cần tích hợp nội dung về bảo vệ môi
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
23
trƣờng vào việc dạy học Hóa học. Thông qua đó, rèn luyện văn hóa lao động (lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc). - Bài tập thực tiễn có vai trò giáo dục trí dục kết hợp hữu cơ với giáo dục phẩm chất đạo đức, ý thức tự tôn dân tộc. Nhƣ vậy, việc sử dụng các bài tập gắn với thực tiễn sẽ giúp HS củng cố,
hơ n
vận dụng kiến thức, hình thành kĩ năng và và thái độ, đây là điều kiện tốt nhất để HS có thể hình thành đƣợc các năng lực chung cốt lõi cũng nhƣ các năng
N
lực chuyên biệt thông qua môn Hóa học nhƣ: năng lực giải quyết vấn đề, năng
uy
lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn… nâng cao chất lƣợng dạy học
Q
Hóa học ở trƣờng THCS theo định hƣớng đổi mới giáo dục hiện nay.
Kè
m
1.3.4.4. Về phát triển năng lực
Thông qua việc giải các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn
ạy
góp phần hình thành và phát huy ở HS các năng lực cốt lõi cần thiết cho học
/+ D
tập và cuộc sống nhƣ:
Về năng lực chung: giúp HS phát huy tốt năng lực tự chủ và tự học, năng
m
lực giao tiếp và hợp tác cũng nhƣ nhóm năng lực giải quyết vấn đề và sáng
co
tạo.
e.
Về Năng lực chuyên môn: Góp phần hình thành và phát triển năng lực sử
oo
gl
dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học,
pl
us
.g
năng lực vận dụng kiến thức hóa học và cuộc sống của HS.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
24
CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG GẮN VỚI THỰC TIỄN PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
2.1. Mục tiêu dạy học phần “Hóa học vô cơ” ở trƣờng THCS [2], [3].
hơ n
2.1.1. Kiến thức - HS nêu đƣợc:
uy
nhôm, sắt, clo, cacbon, cacbon oxit, cacbon đioxit, silic.
N
+ Tính chất vật lí, hóa học của các chất vô cơ cơ bản: oxi, hiđro, nƣớc,
Kè
m
+ Định nghĩa, phân loại, cách đọc tên oxit.
Q
+ Tính chất hóa học chung của oxit, axit, bazơ, muối, kim loại, phi kim. + Khái niệm: phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản
ạy
ứng trao đổi.
/+ D
+ Khái niệm: sự cháy, sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử, sự ăn mòn kim loại.
co
m
+ Tên gọi, thành phần hóa học và ứng dụng của một số loại phân bón thông thƣờng.
gl
e.
+ Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
oo
+ Vai trò của một số chất vô cơ đối với đời sống: oxi, hiđro, nƣớc, axit sufuric, nhôm, sắt, hợp kim của sắt, clo, cacbon và hợp chất của cacbon, silic
us
.g
và công nghiệp silicat,… + Cách điều chế oxi, hiđro, clo, trong phòng thí nghiệm và trong công
pl
nghiệp. Cách sản xuất nhôm, axit sunfuric, natri hiđroxit trong công nghiệp. + Cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn, nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn; sự biến đổi tính chất của kim loai, phi kim trong chu kì, nhóm. - HS giải thích đƣợc:
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
25
+ Từ dãy hoạt động hóa học của kim loại, HS giải thích đƣợc khả năng phản ứng và sản phẩm tạo thành khi cho kim loại tác dụng với nƣớc, axit, bazơ, muối. + Cách thu khí oxi, hiđro, clo trong phòng thí nghiệm. + Cách bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.
hơ n
+ Khả năng hoạt động hóa học của chất từ vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn.
N
- HS vận dụng:
uy
+ Phân loại và đọc tên các oxit.
Q
+ Nhận biết đƣợc một số chất vô cơ đơn giản nhƣ: axit, bazơ, muối
m
cacbonat, muối sunfat,…
Kè
+ Dự đoán tính chất hóa học của một chất từ vị trí của nguyên tố trong
ạy
bảng hệ thống tuần hoàn.
/+ D
+ Giải quyết đƣợc các câu hỏi, bài tập có liên quan trong đó có các bài
m
tập hóa học có nội dung gắn liền với thực tiễn. [4], [6]
e.
co
2.1.2. Kĩ năng + Quan sát, mô tả, giải thích hiện tƣợng thí nghiệm, viết đƣợc phƣơng
gl
trình phản ứng minh họa cho hiện tƣợng quan sát đƣợc.
oo
+ Chuẩn bị và tiến hành một số thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học
.g
của một số chất vô cơ đơn giản.
us
+ Viết phƣơng trình phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của các
pl
chất vô cơ đã học từ đó tính toán đƣợc các đại lƣợng tham gia và tạo thành của phản ứng. + Dựa vào tính chất vật lí, tính chất hóa học nhận biết đƣợc các chất vô cơ cơ bản đã học. + Nhận biết đƣợc các hiện tƣợng trong thực tế có liên quan đến kiến thức hóa học và dựa vào kiến thức đã học để có cách giải thích và xử lí khoa học.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
26
2.1.3. Thái độ + Rèn cho HS tính cẩn thận, tỉ mỉ, tích cực, tự giác trong học tập. + Biết các biện pháp an toàn khi làm việc với hóa chất. Bƣớc đầu biết cách xử lí khi gặp tai nạn với các hóa chất đơn giản. + Từ vai trò của các chất đối với đời sống giáo dục cho HS ý thức bảo vệ
hơ n
môi trƣờng, giữ gìn và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên. + Giáo dục cho HS ý thức sử dụng phân bón hóa học đúng cách, đúng
N
liều lƣợng để tăng năng suất, hiệu quả canh tác và giảm thiểu tình trạng ô
uy
nhiễm môi trƣờng, ngộ độc thực phẩm. Từ đó học sinh thấy đƣợc trách nhiệm
Q
quan trọng của mình trong việc tuyên truyền tác hại của việc sử dụng các loại
Kè
m
phân bón hóa học không đúng cách tại gia đình và địa phƣơng.
ạy
2.2. Nội dung kiến thức phần “Hóa học vô cơ” – Hóa học THCS Phần Hoá học vô cơ trong chƣơng trình Hoá học THCS đƣợc nghiên cứu
/+ D
tìm hiểu ở các chƣơng: 4,5 Hoá học 8 và các chƣơng: 1,2,3 Hoá học 9. Nội dung cụ thể nhƣ sau:
co
m
2.2.1. Hóa học 8 [4] Chương 4: Oxi – Không khí
e.
- Bài 24. Tính chất của oxi.
gl
- Bài 25. Sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp. Ứng dụng của oxi.
oo
- Bài 26. Oxit.
.g
- Bài 27. Điều chế oxi. Phản ứng phân hủy.
pl
us
- Bài 28. Không khí. Sự cháy.
- Bài 29. Bài luyện tập số 5. - Bài 30. Bài thực hành: Điều chế - Thu khí oxi và thử tính chất của oxi. Chương 5: Hiđro. Nước - Bài 31. Tính chất. Ứng dụng của hiđro.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
27
- Bài 32. Luyện tập: Tính chất của hiđro. - Bài 33. Điều chế hiđro. Phản ứng thế. - Bài 34 . Bài luyện tập số 6. - Bài 35. Bài thực hành số 5: Điều chế - Thu khí hiđro và thử tính chất hóa học của khí hiđro.
hơ n
- Bài 36. Nƣớc. - Bài 37. Axit – Bazơ – Muối.
N
- Bài 38. Bài luyện tập 7.
Q
uy
- Bài 39. Bài thực hành số 6: Tính chất hóa học của nƣớc.
Kè
m
1.2.2. Hóa học 9 [5] Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
- Bài 1. Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit.
ạy
- Bài 2. Một số oxit quan trọng.
/+ D
- Bài 3. Tính chất hóa học của axit.
m
- Bài 4. Axit sunfuric.
co
- Bài 5. Luyện tập.
e.
- Bài 6. Bài thực hành số 1: Tính chất hóa học của oxit và axit.
gl
- Bài 7. Tính chất hóa học của bazơ.
oo
- Bài 8. Một số bazơ quan trọng.
.g
- Bài 9. Tính chất hóa học của muối.
us
- Bài 10. Muối Natriclorua
pl
- Bài 11. Phân bón hóa học. - Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. - Bài 13. Luyện tập chƣơng. - Bài 14. Bài thực hành số 2: Tính chất hóa học của bazơ và muối.
Chương 2: Kim loại - Bài 15, 16. Tính chất chung của kim loại.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
28
- Bài 17. Dãy hoạt động hóa học của kim loại. - Bài 18. Nhôm. - Bài 19. Sắt. - Bài 20. Hợp kim sắt: Gang, thép. - Bài 21. Ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
hơ n
- Bài 22. Luyện tập chƣơng. - Bài 23. Bài thực hành: Tính chất hóa học của nhôm và sắt.
N
Chương 3: Phi kim. Sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố
uy
hóa học
- Bài 27. Cacbon.
ạy
- Bài 28. Các oxit của cacbon.
Kè
m
- Bài 26. Clo.
Q
- Bài 25. Tính chất chung của phi kim.
/+ D
- Bài 29. Axit cacbonic và muối cacbonat. - Bài 30. Silic. Công nghiệp silicat.
m
- Bài 31. Sơ lƣợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
co
- Bài 32. Luyện tập chƣơng.
gl
e.
- Bài 33. Bài thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng.
oo
2.3. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung gắn với thực
.g
tiễn theo định hƣớng phát triển năng lực phần vô cơ – Hóa học THCS
us
2.3.1. Nguyên tắc 2.3.1.1. Nội dung câu hỏi, bài tập phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học,
pl
tính hiện đại Trong một bài tập hoá học thực tiễn, bên cạnh nội dung hoá học nó còn có các dữ liệu thực tiễn. Những dữ liệu đó cần phải đƣợc đƣa vào một cách chính xác không tuỳ tiện thay đổi một cách vô lí, thiếu cơ sở khoa học. Các
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
29
vấn đề đƣa ra phải cập nhật với khoa học hiện đại, không nên sử dụng các bài tập với nội dung đã quá cũ, không phù hợp với xã hội ngày nay. Ví dụ, theo quy chuẩn nƣớc sinh hoạt của Bộ Y tế đƣa ra, hàm lƣợng sắt cho phép trong nƣớc sinh hoạt là không vƣợt quá 0,5 mg/l (khoảng 8,93.10-6 M) Đây là một con số rất nhỏ, hơi khó tính toán với HS, tuy nhiên, khi xây
hơ n
dựng bài tập ta không đƣợc tự ý thay đổi con số để dễ tính toán. Điều đó làm mất tính chính xác khoa học của dữ liệu thực tiễn.
N
2.3.1.2. Câu hỏi, bài tập phải có ngữ cảnh thực tiễn, gần gũi với kinh nghiệm
uy
của học sinh
Q
Câu hỏi, bài tập đƣợc xây dựng phải có ngữ cảnh thực tiễn xác định. Các
m
bối cảnh này có thể là các tình huống trong cuộc sống có liên quan đến Hóa
Kè
học, khoa học liên ngành và công nghệ. Những vấn đề thực tiễn này rất nhiều,
ạy
rất rộng. Nếu bài tập hoá học thực tiễn có nội dung về những vấn đề gần gũi
/+ D
với kinh nghiệm, với đời sống và môi trƣờng xung quanh học sinh thì sẽ tạo cho HS động cơ và hứng thú mạnh mẽ khi giải.
m
Học sinh với kinh nghiệm có đƣợc trong quá trình tham gia sản xuất và
co
kiến thức hoá học đã có sẽ lựa chọn phƣơng án trả lời, giải thích sự lựa chọn
e.
của mình. Học sinh sẽ có sự háo hức chờ đợi thầy cô đƣa ra đáp án đúng để
oo
gl
khẳng định mình. Giải quyết đƣợc các bài tập về các hiện tƣợng tự nhiên xung quanh làm cho học sinh thấy các quá trình hóa học luôn xảy ra quanh ta.
us
.g
Giải thích đƣợc các hiện tƣợng tự nhiên, học sinh sẽ yêu thích môn Hóa
pl
học hơn. 2.3.1.3. Bám sát nội dung học tập Các bài tập thực tiễn cần có nội dung sát với chƣơng trình mà học sinh
đƣợc học. Nếu bài tập thực tiễn có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức hoá học thì sẽ không tạo đƣợc động lực cho học sinh để giải bài tập đó.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
30
2.3.1.4. Đảm bảo tính logic sư phạm Các tình huống thực tiễn thƣờng phức tạp hơn những kiến thức hoá học phổ thông trong chƣơng trình nên khi xây dựng bài tập thực tiễn cho học sinh phổ thông cần phải có bƣớc xử lí sƣ phạm để làm đơn giản tình huống thực tiễn. Các yêu cầu giải bài tập thực tiễn cũng phải phù hợp với trình độ, khả
hơ n
năng của học sinh. 2.3.1.5. Bài tập thực tiễn phải có tính hệ thống, logic
N
Các bài tập thực tiễn trong chƣơng trình cần phải sắp xếp theo chƣơng,
uy
bài, theo mức độ phát triển của học sinh. Trong mỗi chƣơng nên có tất cả các
Q
loại, dạng bài tập thực tiễn.
m
Trong quá trình dạy học, thông qua kiểm tra, đánh giá, cần phải xây dựng
Kè
những bài tập thực tiễn ở mức độ vừa và cao hơn một chút so với mức độ nhận
ạy
thức của học sinh để nâng dần trình độ, khả năng nhận thức của học sinh.
/+ D
2.3.1.6. Phải đảm bảo tính định hướng năng lực Thực hiện theo kế hoạch đổi mới giáo dục ở trƣờng phổ thông, hƣớng tới
m
mục tiêu dạy học lấy HS làm trung tâm, phát huy tính chủ động, tích cực,
co
sáng tạo, khả năng tự học của học sinh; hệ thống câu hỏi, bài tập thực tiễn xây
e.
dựng phải góp phần vào việc thực hiện mục tiêu này, qua đó hình thành cho
gl
HS các năng lực cốt lõi cần thiết trong học tập bộ môn và ứng dụng trong
oo
cuộc sống.
.g
Những năng lực các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn hƣớng
us
đến bao gồm các năng lực chung và năng lực chuyên môn của Hóa học. Chẳng
pl
hạn năng lực ngôn ngữ Hóa học bao gồm trả lời các câu hỏi, giải thích hiện tƣợng một cách khoa học và đƣa ra các kết luận dựa trên những căn cứ và lí lẽ mang tính thuyết phục. Về thái độ, các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn hƣớng đến việc HS ứng đáp trƣớc các vấn đề trong khoa học với một thái độ thích thú, ủng hộ nghiên cứu khoa học và động lực để hành động một cách có trách nhiệm đối với môi trƣờng và các tài nguyên thiên nhiên.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
31
2.3.2. Quy trình thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn 2.3.2.1. Lựa chọn đơn vị kiến thức và mục tiêu giáo dục a. Lựa chọn đơn vị kiến thức Với những định hƣớng đổi mới trong kiểm tra, đánh giá môn Hóa học ở
hơ n
trƣờng phổ thông, khi xây dựng hệ thống bài tập hóa học theo hƣớng gắn với đời sống thực tiễn, cần lựa chọn những đơn vị kiến thức không chỉ có ý nghĩa
N
về đơn thuần về mặt hóa học mà còn gắn liền với đời sống của cá nhân và
uy
cộng đồng (nhƣ: sử dụng phân bón hóa học, bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn
Q
nƣớc, ô nhiễm môi trƣờng không khí...), thông qua đó phát huy đƣợc năng lực
m
khoa học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề… của HS nhƣng không quá
Kè
khó, quá trừu tƣợng, làm mất đi bản chất hóa học.
ạy
GV cần nghiên cứu kĩ nội dung các tài liệu giáo khoa, tài liệu tham khảo
/+ D
về nội dung hoá học và các ứng dụng hoá học của các chất trong thực tiễn, tìm hiểu các công nghệ, nhà máy sản xuất có liên quan đến nội dung hoá học
m
của bài cũng nhƣ đặc điểm, trình độ nhận thức của học sinh, kinh nghiệm
co
sống của học sinh để thiết kế bài tập thực tiễn cho phù hợp, tạo hứng thú cho
e.
học sinh khi giải các bài tập thực tiễn đó.
oo
gl
b. Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức Đơn vị kiến thức lựa chọn khi thiết kế bài tập theo hƣớng gắn với đời
us
.g
sống thực tiễn cần thực hiện đƣợc mục tiêu giáo dục là định hƣớng phát triển năng lực bao gồm (kiến thức, kĩ năng, thái độ - tình cảm) của môn Hóa học
pl
nói riêng và mục tiêu giáo dục ở trƣờng THCS nói chung. 2.3.2.2. Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập theo mục tiêu giáo dục Bám sát nội dung học tập và các vấn đề thực tiễn có liên quan phát sinh trong cuộc sống, GV thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập đảm bảo đáp ứng đƣợc mục tiêu giáo dục đề ra, phù hợp với khả năng, kinh nghiệm của HS. Thông
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
32
qua việc giải quyết vấn đề đặt ra trong câu hỏi, bài tập hình thành cho HS các năng lực chung và năng lực chuyên môn cần thiết. Có 2 cách để xây dựng bài tập: Một là: Xây dựng bài tập dựa trên hệ thống bài tập đã có. Trên cơ sở các bài tập sẵn có, GV có thể thay đổi một vài dữ kiện để trở
hơ n
thành bài tập khác phù hợp với hoàn cảnh sử dụng, năng lực của HS. Với bài tập thực tiễn có thể thay đổi ngữ cảnh, các dữ liệu đã cho, dữ
Q
Hai là: Xây dựng bài tập hoàn toàn mới
uy
bài tập đƣa vào một cách hợp lí để đƣợc bài tập mới.
N
liệu cần tìm, các thông số thực tế,… hay lựa chọn các dữ kiện hay trong các
m
Thông thƣờng có hai cách để xây dựng bài tập mới là:
Kè
- Dựa vào tính chất hóa học và các quy luật tƣơng tác giữa các chất để
ạy
đặt ra bài tập mới.
/+ D
- Lấy những ý tƣởng, nội dung, những tình huống hay và quan trọng ở nhiều bài, thay đổi nội dung, cách hỏi, số liệu,… để phối hợp lại thành bài
co
m
mới. 2.3.2.3. Thực nghiệm
e.
Thử nghiệm áp dụng bài tập hóa học đã thiết kế trên đối tƣợng học sinh
oo
gl
thực nghiệm để kiểm tra hệ thống bài tập đã thiết kế về tính chính xác, khoa học, thực tế của kiến thức hóa học, toán học cũng nhƣ độ khó, độ phân biệt,…
us
.g
cũng nhƣ tính khả thi, khả năng áp dụng của bài tập.
pl
2.3.2.4. Chỉnh sửa Thay đổi, chỉnh sửa nội dung, số liệu, tình huống… trong bài tập sau khi
đã cho kiểm tra thử sao cho hệ thống bài tập có tính chính xác, khoa học về mặt kiến thức, kỹ năng, có giá trị về mặt thực tế, và phù hợp với đối tƣợng HS, với mục tiêu kiểm tra – đánh giá, mục tiêu giáo dục của môn Hóa học ở trƣờng THCS.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
33
2.3.2.5. Hoàn thiện Sau khi đã chỉnh sửa, bài tập đã xây dựng đƣợc hệ thống lại một cách khoa học, hợp lí, phục vụ quá trình dạy và học Hóa học. 2.4. Hệ thống bài tập gắn với thực tiễn phần Vô cơ – Hóa học THCS [11], [12], [13]
hơ n
Các bài tập đã đƣợc xây dựng dƣới đây dựa trên tính chất sẵn có của các chất vô cơ và hợp chất của chúng để giải thích những hiện tƣợng, ứng dụng
N
trong tự nhiên, thông qua đó giúp học sinh phát triển đƣợc những năng lực
uy
chung cũng nhƣ năng lực chuyên môn của bộ môn Hóa học:
Q
Câu 1: Hiện nay, biến đổi khí hậu đang là vấn đề đáng báo động đối với
m
tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Mỗi năm có hàng chục
Kè
cơn bão, lũ đổ bộ vào nƣớc ta. Bão lũ làm ngập úng nhiều diện tích đất trồng.
ạy
Sau khi nƣớc lũ rút, ta thấy nhiều cây trồng bị chết, ảnh hƣởng lớn đến kinh tế
/+ D
của ngƣời nông dân. Bằng kiến thức đã học và thực tiễn, em hãy giải thích
m
nguyên nhân chính của hiện tƣợng cây trồng bị chết sau khi ngập úng. Gợi ý trả lời:
co
Oxi tồn tại trong thực tế dƣới dạng phân tử O2, có trong đất, nƣớc và bầu
e.
khí quyển. Rễ cây tham gia quá trình hô hấp cần có oxi. Ngập úng lâu làm
oo
gl
giảm lƣợng oxi trong đất dẫn tới sự thiếu oxi, gây cản trở và phá hoại tiến trình hô hấp của rễ, làm cho các lông hút trên bề mặt rễ cây bị chết, không
us
.g
hình thành đƣợc lông hút mới, hạn chế quá trình hấp thụ và trao đổi chất, lâu
pl
ngày cây sẽ chết. Phân tích: Để giải quyết bài tập này HS cần biết đƣợc trạng thái tồn tại của oxi
trong tự nhiên (Hóa học lớp 8), cấu tạo và khả năng hút nƣớc, muối khoáng của rễ (Sinh học lớp 6) từ đó có biện pháp điều chỉnh lƣợng nƣớc thích hợp
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
34
trong thực tế trồng trọt tại gia đình và địa phƣơng để đạt hiệu quả kinh tế cao. Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trƣờng, phòng chống thiên tai. Câu 2: Trong chuyến du lịch Sa Pa do nhà trƣờng tổ chức cho các bạn học sinh giỏi, Thanh và Đạt đƣợc cùng đoàn đi cáp treo lên thăm đỉnh Fansipan – nóc nhà Đông Nam Á. Ngồi trong cáp treo, càng lên cao Thanh
hơ n
càng cảm thấy khó thở, mệt mỏi. Điều này làm Thanh thấy vô cùng hoang mang, lo lắng. Nếu là Đạt em sẽ giải thích cho Thanh nhƣ thế nào về hiện
uy
Gợi ý trả lời:
N
tƣợng trên?
Q
Khi chúng ta ở trên núi cao cảm thấy mệt mỏi và khó thở vì tỉ khối của
m
oxi lớn hơn không khí (trong đó có các khí nhƣ nitơ, heli, hiđro) cùng với tác
Kè
động của lực hút trái đất nên oxi tập chung chủ yếu ở dƣới gần mặt đất. Do đó
ạy
càng lên cao không khí càng loãng, lƣợng oxi giảm làm cho quá trình hô hấp
/+ D
gặp khó khăn hơn. Đó là yếu tố làm cho Thanh cảm thấy mệt mỏi và khó thở. Hiện tƣợng này khá phổ biến với nhiều ngƣời khi thay đổi vị trí lên những độ
m
cao nhất định. Do vậy đó là hiện tƣợng không quá nguy hiểm với Thanh, bạn
gl
e.
sẽ ổn định hơn.
co
cố gắng hít thật sâu và thở ra từ từ sẽ dần quen với môi trƣờng mới, sức khỏe Phân tích:
oo
Để giải quyết bài tập này HS cần nắm đƣợc thành phần của không khí, tỉ
.g
khối của oxi so với không khí. Vận dụng một cách linh hoạt kiến thức của
us
môn sinh học: Hô hấp ở ngƣời (Sinh học 8), môn vật lí: Tỉ khối, trọng lƣợng
pl
(Vật lí 6) để giải quyết tình huống. Từ đó hình thành cho học sinh năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
35
hơ n
Câu 3:
N
Rừng là lá phổi xanh của Trái Đất, cây xanh là nhà máy sản xuất khổng lồ
uy
cung cấp oxi cho quá trình hô hấp của con ngƣời và động vật. Cây xanh có vai
Q
trò vô cùng quan trọng đối với sự sống nên sau khi học xong ứng dụng của oxi,
m
quang hợp ở cây xanh (Sinh học lớp 6), bạn Tuấn quyết định sẽ trồng thật
Kè
nhiều cây xanh xung quanh nhà, đặc biệt trong phòng ngủ để có nhiều oxi phục
ạy
vụ quá trình hô hấp. Theo em việc làm trên của Tuấn có đúng không? Vì sao?
/+ D
Gợi ý trả lời:
Oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí xung quanh chúng ta, nó là
co
m
nguyên liệu cho quá trình hô hấp của con ngƣời và động thực vật.
e.
Ban ngày do có ánh sáng mặt trời, cây quang hợp nhờ chất diệp lục nên
(C6H10O5)n + 6nO2
oo
gl
hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2 as 6nCO2 + 5nH2O
us
.g
Ban đêm không có ánh sáng cây không quang hợp, chỉ hô hấp nên hấp clorophin thụ khí O2 và thải ra khí CO2. Do đó nếu để nhiều cây trong nhà vào ban đêm
pl
sẽ làm trong phòng thiếu O2 và quá nhiều CO2. Điều này ảnh hƣởng không tốt tới sự hô hấp nói riêng và sức khỏe của con ngƣời nói chung. Việc trồng cây của Tuấn tuy tốt nhƣng không nên trồng cây trong nhà, Tuấn cần tìm hiểu rõ hơn về cách trồng cây hợp lí nhƣ trồng cây xung quanh nhà, ở vƣờn hay sân trƣờng,… để đem lại lợi ích cho sức khỏe của bản thân và những ngƣời xung quanh.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
36
Phân tích - Để trả lời câu hỏi này HS cần vận dụng kiến thức: Thành phần của không khí, ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất (Hóa học lớp 8), Quang hợp, hô hấp ở thực vật (Sinh học lớp 6), Hô hấp ở ngƣời và động vật
hơ n
(Sinh học lớp 8), Để giải quyết bài tập này HS cần vận dụng kiến thức về vai trò của oxi
N
đối với sức khỏe con ngƣời, quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật.
uy
Thông qua đó hình thành cho HS những năng lực: năng lực giải quyết vấn đề,
Q
vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống. Giúp HS hiểu rõ vai trò của
m
cây xanh từ đó có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh.
Kè
Câu 4: Bóng bay từ lâu đã là đồ chơi gắn với tuổi thơ của mỗi chúng ta.
ạy
Xã hội ngày càng phát triển, các loại bóng bay cũng ngày một đa dạng hơn,
/+ D
trong đó một loại bóng bay có thể bay đƣợc nhờ bơm khí . Em hãy cho biết
pl
us
.g
oo
gl
e.
co
m
khí đó là khí gì, vì sao bóng bay đƣợc bơm khí đó có thể bay đƣợc?
Gợi ý trả lời:
Các quả bóng bay trƣớc khi bán đã đƣợc bơm vào đó lƣợng khí hiđro,
khí này nhẹ hơn rất nhiều so với không khí (khoảng 15 lần) nên nếu không đƣợc cố định quả bóng bay sẽ bay lên cao.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
37
Phân tích: Khi gặp bài tập này, muốn giải quyết đƣợc HS cần biết khối lƣợng mol của phân tử hidro từ đó xác định đƣợc tỉ khối của hiđro so với không khí để biết khả năng hút của trái đất với quả bóng bay đã bơm là rất nhỏ và quả bóng sẽ bay lên cao nếu không đƣợc cố định.
hơ n
Câu 5: Những quả bóng bay bơm khí hiđro tƣởng chừng nhƣ vô hại nhƣng khi gặp nguồn nhiệt nhƣ tàn thuốc lá, bật lửa, ánh nắng mặt trời ở nhiệt
N
độ cao… sẽ dễ cháy nổ, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Có rất nhiều tai
uy
nạn bóng bay đã từng xảy ra nhƣ sự kiện tối ngày 15/9/2016, tại một điểm vui
Q
chơi ngoài trời ở TP Đồng Hới (Quảng Bình) xảy ra vụ việc một chùm bóng
m
bay bơm khí hiđro phát nổ khiến 9 ngƣời bị thƣơng. Cả 9 nạn nhân đều bị
Kè
bỏng nặng cấp độ 2,3. Sự việc này làm rất nhiều phụ huynh cảm thấy lo ngại
ạy
khi cho con em mình chơi bóng bay. Em hãy giải thích nguyên nhân của các
/+ D
vụ nổ bóng bay kể trên và cho biết biện pháp để hạn chế tai nạn do bóng bay
m
bơm khí hiđro gây ra?
Gợi ý trả lời:
co
Tất cả các loại bóng hiđro đều tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ cực cao. Khí
e.
hiđro là loại khí rất nguy hiểm. Khi bóng bay ở gần nguồn nhiệt (tàn thuốc,
oo
gl
bật lửa, ánh nắng mặt trời,…) sẽ tạo ra sự co giãn, tăng áp suất khí trong quả bóng gây hiện tƣợng nổ. Do khả năng phản ứng với oxi của hiđro rất tốt, nên
us
.g
khi bóng nổ, hiđro sẽ ngay lập tức tác dụng với oxi không khí và tỏa nhiệt vô
pl
cùng mạnh gây bỏng nặng cho những ngƣời xung quanh đó theo phản ứng: 2H2 + O2 → 2H2O
Chẳng thế mà trong chiến tranh, ai cũng sợ bom hiđro. Bởi hiđro khi nổ sẽ gây ra áp lực rất mạnh và nhiệt độ có thể lên tới 3000oC. Đó chính là nguyên nhân gây các thƣơng tích đáng tiếc cho những nạn nhân nếu không may gặp tai nạn nổ bóng bay.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
38
Để hạn chế các hậu quả đáng tiếc xảy ra khi sử dụng bóng bay ta cần: - Đối với các sự kiện có sử dụng bóng bay: tuyệt đối không dùng thuốc lá, bật lửa để đốt dây lấy bóng, bảo quản tránh xa nguồn nhiệt và nguồn điện. - Không nên cho trẻ em chơi bóng bay bơm khí hiđro một mình. - Cần tìm hiểu kỹ các quy tắc an toàn nếu bắt buộc phải sử dụng bong
hơ n
bóng bay hidro để tránh những rủi ro. - Hiện nay đã có loại bóng bay bơm khí heli khá an toàn nên ngƣời dùng
N
có thể chọn mua loại bóng bay này khi có nhu cầu sử dụng.
uy
Phân tích:
Q
Để giải quyết vấn đề đặt ra trong bài tập này HS cần vận dụng tính chất
m
hóa học của hiđro để lí giải khả năng phát nổ của bóng bay bơm khí hiđro. Từ
Kè
đó có các biện pháp an toàn khi lựa chọn và sử dụng bóng bay.
ạy
Câu 6: Trong một lần đi chợ cùng mẹ, khi mua cá biển tại một tiệm cá
/+ D
đông lạnh, Lan thấy ngƣời chủ cửa hàng có cho vào thùng đá bảo quản đồ hải sản đông lạnh một lƣợng nhỏ muối ăn, Lan thắc mắc không hiểu mục đích
co
m
của việc làm này là gì. Em hãy giúp Lan giải đáp thắc mắc trên? Gợi ý trả lời:
e.
Đặc tính thông thƣờng của nƣớc đá mà ai cũng biết đó là đông đặc khi đạt
oo
gl
nhiệt độ 0oC. Khi cho muối vào nƣớc tạo thành dung dịch nƣớc muối, sẽ làm giảm nhiệt độ đông đặc của nƣớc xuống dƣới 0oC hay nói cách khác thay vì
us
.g
nƣớc sẽ đông đặc ở nhiệt độ 0oC thì muối sẽ giữ cho nƣớc ở thể lỏng với nhiệt độ thấp hơn 0oC ( khoảng từ -5oC đến -10oC). Vì vậy, nhiệt độ của phần nƣớc ở
pl
thể lỏng sẽ có nhiệt độ âm giúp cho việc bảo quản thực phẩm sẽ tốt hơn. Phân tích: Để giải quyết bài tập này HS cần biết đƣợc muối ăn có khả năng hòa tan tốt trong nƣớc và có tác dụng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của nƣớc đá. Từ đó ngoài củng cố kiến thức về hóa học, HS còn có thể vận dụng kiến thức vào
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
39
trong thực tế khi muốn bảo quản các mẫu thí nghiệm hay làm lạnh thực phẩm (nếu cần). Câu 7: Từ những thập niên 80 của thế kỉ XX trở về trƣớc, khi xi măng còn là loại vật liệu khan hiếm, hợp chất vữa vôi đƣợc sử dụng phổ biến làm chất kết dính trong các công trình kiến trúc. Thành phần chính của vôi vữa là
hơ n
vôi tôi và cát. Để có nguyên liệu làm vữa phục vụ xây dựng ngƣời ta phải tôi vôi, trong quá trình này, ta thấy ở hố tôi vôi có hiện tƣợng nƣớc sôi và nhiều
tránh bỏng do hố vôi gây ra?
CaO + H2O
Kè
m
Khi cho vôi vào nƣớc xảy ra phản ứng:
Q
Gợi ý trả lời:
uy
N
khói trắng bốc lên. Em hãy giải thích hiện tƣợng trên và đƣa ra giải pháp
Ca(OH)2 + Q
ạy
Quá trình tôi vôi là quá trình toả nhiệt, quá trình này cung cấp nhiệt làm
/+ D
nƣớc sôi lên và bốc hơi. Đó là lí do vì sao con ngƣời và động vật phải hết sức cẩn thận khi tiếp xúc với hố tôi vôi.
co
m
Sự bốc hơi kèm theo cả những hạt Ca(OH)2 rất nhỏ, đó chính là nguyên
e.
nhân tạo khói mù trắng.
Phân tích:
oo
gl
Để giải quyết đƣợc bài tập này HS cần biết đƣợc nguyên liệu chính của vữa là vôi tôi. Vôi tôi có công thức hóa học là Ca(OH)2 đƣợc điều chế bằng
us
.g
cách cho vôi sống (CaO) tác dụng với nƣớc. Quá trình này là quá trình tóa nhiệt. Từ đó có các biện pháp an toàn cho bản thân và những ngƣời xung
pl
quanh trong lao động, sản xuất. Câu 8: Mùa hè là mùa ra hoa, kết trái của nhiều loại cây nhƣ dứa, nhãn, vải… thu hút nhiều loài ong đến làm tổ và hút mật. Thông thƣờng, ong đốt có thể không gây nguy hiểm, nhƣng nếu bị đốt nhiều vết hoặc bị đốt ở các vị trí nhƣ đầu, mặt, cổ… thì có thể để lại nhiều mối nguy hiểm, thậm chí có thể ảnh
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
40
hƣởng đến tính mạng. Theo kinh nghiệm dân gian, để giảm đau ngƣời ta thƣờng bôi vôi vào vị trí bị ong đốt. Em hãy giải thích tại sao làm nhƣ vậy có
Q
uy
N
hơ n
thể giảm đau đƣợc?
m
Gợi ý trả lời:
Kè
Trong nọc của ong có chứa thành phần là axit formic. Khi bôi vôi vào
ạy
chỗ bị đốt, sẽ có phản ứng trung hoà lƣợng axit đó và làm giảm đau. (HCOO)2Ca + 2 H2O
/+ D
2 HCOOH + Ca(OH)2
Phân tích:
m
Đây là một hiện tƣợng rất phổ biến trong đời sống. Để giải quyết bài tập
co
này HS cần biết đƣợc trong nọc của côn trùng (ong, kiến,…) đều có thành
e.
phần axit. Và nắm chắc tính chất đặc trƣng của bazơ (Ca(OH)2 có phản ứng
gl
trung hòa). Qua đó HS biết đƣợc cách sơ cứu tại chỗ cho bản thân nếu gặp
oo
trƣờng hợp tƣơng tự.
.g
Câu 9: Ngày nay, sự phát triển của kinh tế xã hội làm con ngƣời có
us
nhiều lo toan, bộn bề, có nhiều ngƣời không còn chú trọng đến những bữa ăn
pl
của chính mình, việc ăn những đồ cay nóng, chua chát hay những bữa ăn thất thƣờng là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh đau dạ dày. Vì vậy, công nghệ dƣợc phẩm chế tạo ra các loại thuốc chữa đau dạ dày cũng đƣợc chú trọng và ngày một phát triển. Trong một số loại thuốc đặc trị các bệnh về dạ dày có thành phần là muối natri hiđrocacbonat (NaHCO3). Em hãy giải thích vì sao loại muối trên lại đƣợc sử dụng để chế tạo thuốc đau dạ dày?
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
41
Gợi ý trả lời: Trong thành phần của dịch vị dạ dày có axit clohiđric. Ngƣời đau dạ dày thƣờng có nồng độ HCl trong dạ dày cao. Do đó khi bào chế thuốc ngƣời ta sẽ sử dụng NaHCO3. Thành phần này trong thuốc góp phần làm giảm hàm lƣợng HCl có trong dạ dày nhờ phản ứng trung hoà: NaCl + H2O + CO2
hơ n
NaHCO3 + HCl
Phân tích:
N
Để giải quyết bài tập này HS cần biết trong dịch vị dạ dày có chứa thành
uy
phần là axit clohiđric. Qua đó ngoài củng cố cho HS về tính chất hóa học của
Q
axit còn góp phần giáo dục chế độ sinh hoạt khoa học để bảo vệ hệ tiêu hóa
m
nói riêng, bảo vệ sức khỏe của bản thân và mọi ngƣời xung quanh nói chung.
Kè
Câu 11: Trong bữa cơm hàng ngày của mỗi gia đình thƣờng xuyên có
ạy
các món rau. Rau xanh là nguồn cung cấp vitamin và chất xơ dồi dào cho cơ
/+ D
thể. Có rất nhiều cách chế biến rau xanh, phổ biến là các món rau luộc, rau xào. Khi luộc rau ta thƣờng thấy các bà, các mẹ cho vào nồi nƣớc một ít muối
co
m
ăn. Vì sao lại cần phải làm nhƣ vậy?
Gợi ý trả lời:
e.
Muối ăn có thành phần chính là NaCl. Nhiệt độ sôi của nƣớc ở áp suất 1
oo
gl
atm là 100oC. Khi thêm NaCl vào, nhiệt độ sôi của dung dịch NaCl loãng sẽ lớn hơn 100oC, thời gian luộc rau sẽ ngắn hơn. Trong rau củ có chứa một
us
.g
lƣợng lớn các vitamin có lợi, thời gian luộc rau ngắn, lƣợng vitamin bị mất đi
pl
sẽ ít, rau xanh hơn và có lợi cho sức khoẻ. Phân tích: Để làm đƣợc bài tập này học sinh cần biết đƣợc muối ăn có khả năng tan tốt trong nƣớc và làm tăng nhiệt độ sôi của nƣớc do tạo thành dung dịch muối, nhờ nhiệt độ sôi của dung dịch muối tăng cao mà luộc rau mau mềm, xanh, chín nhanh nên ít bị mất vitamin. Thông qua bài tập trên giúp học sinh
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
42
không những tìm hiểu, củng cố đƣợc kiến thức hóa học (tính chất vật lý của muối – hòa tan tốt trong nƣớc và dung dịch muối – có nhiệt độ sôi cao hơn nƣớc) mà còn ứng dụng trong công việc nội trợ. Câu 10: Hàm lƣợng dinh dƣỡng có trong đạm đƣợc tính bằng nồng độ nguyên tố nitơ có trong phân bón. Bằng hiểu biết của bản thân hãy giải thích
hơ n
vì sao với nguồn nitơ dồi dào chiếm tới 78% thể tích khí quyển mà trong canh tác nông nghiệp ngƣời nông dân vẫn phải bón đạm cho cây?
N
Gợi ý trả lời:
uy
Cây trồng chỉ có thể hấp thụ đƣợc đạm dƣới dạng muối tan của nitơ nhƣ
Q
muối amoni hoặc muối nitrat.
m
Mà nitơ không khí tồn tại dạng phân tử N2, trong phân tử có liên kết ba
Kè
rất bền vững nên nitơ rất trơ về mặt hóa học, khó chuyển hóa đƣợc thành các
ạy
dạng mà cây trồng có thể hấp thụ trực tiếp đƣợc do đó khi trồng vẫn phải bón
/+ D
đạm cho cây.
Phân tích:
m
Để giải quyết bài tập này HS cần biết liên kết hình thành trong phân tử
e.
dạng phân tử.
co
khí nitơ là vô cùng bền vững và cây không có khả năng hấp thụ nitơ dƣới
gl
Câu 11: Trong thực tế ở các vùng nông thôn, ngƣời nông dân thƣờng
.g
oo
dùng nƣớc tiểu để tƣới cho cây trồng, việc làm này có tác dụng gì? Gợi ý trả lời:
us
Trong nƣớc tiểu có chứa hàm lƣợng nitơ khá lớn dƣới dạng các muối tan
pl
mà cây có khả năng hấp thụ đƣợc. Do đó ngƣời nông dân thƣờng dùng nƣớc tiểu để tƣới giúp kích thích quá trình sinh trƣởng của cây, làm tăng tỉ lệ protein thực vật, giúp cây trồng cho nhiều hạt, củ, quả. Phân tích: Để giải quyết bài tập này HS cần biết đƣợc trong nƣớc tiểu có chứa muối tan của nitơ mà cây có khả năng hấp thụ đƣợc. Và biết vai trò của phân đạm
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
43
đối với sự sinh trƣởng và phát triển của cây trồng. Từ đó biết cách xử lí chất thải một cách hợp lí, đảm bảo vệ sinh môi trƣờng. Câu 12: Khi canh tác nông nghiệp theo cách truyền thống, vào vụ mùa, nông dân thƣờng trồng các loại cây nhƣ: ngô, lạc, đậu, dƣa,... hay gieo mạ cấy vụ đông, trong quá trình này ngƣời nông dân thƣờng dùng tro bếp để bón cho
hơ n
mạ hay ngô, lạc, dƣa, đậu,... để cây trồng phát triển mạnh, tăng khả năng chống rét, chịu hạn. Hãy giải thích ý nghĩa của việc làm trên?
N
Gợi ý trả lời:
uy
Trong tro bếp có thành phần là muối của kali, do đó khi bón tro sẽ cung
Q
cấp kali cho cây trồng, phân kali cần cho việc tạo chất đƣờng, chất bột, chất
m
xơ, chất dầu, tăng cƣờng sức chống bệnh, tăng khả năng chống rét, chịu hạn
Kè
của cây trồng giúp đạt hiệu quả cao trong trồng trọt và sản xuất.
ạy
Phân tích:
/+ D
Để giải quyêt bài tập này HS cần biết đƣợc trong tro bếp có thành phần là muối kali và nắm rõ vai trò của kali với cây trồng. Từ đó biết cách sử dụng
co
trồng trọt tại gia đình.
m
các chất thải hữu cơ một cách hợp lí, tiết kiệm, bảo vệ môi trƣờng và phục vụ
e.
Câu 13: Trong buổi tọa đàm “4 đúng trong sử dụng phân bón hóa học” do
gl
Hội Nông dân tập thể phƣờng Xuân Hòa tổ chức cho nông dân trao đổi với các
oo
cán bộ khuyến nông về việc sử dụng phân bón đúng cách, hiệu quả. Các cán bộ
.g
khuyến nông khuyến cáo bà con nông dân không nên bón phân vào lúc trời
us
nắng nóng hay có mƣa to, hiệu quả sử dụng sẽ không cao. Tuy nhiên có nhiều
pl
ý kiến của nông dân cho rằng nếu phân bón nhà sản xuất bán cho nông dân có chất lƣợng tốt thì bón vào lúc nào cũng hiệu quả. Ý kiến của em nhƣ thế nào? Gợi ý trả lời: Để bón phân sao cho đạt hiệu quả cao nhất ngoài chất lƣợng phân bón tốt thì bón phân vào đúng thời điểm cũng là yếu tố quan trọng. Không nên bón phân vào lúc trời nắng nóng vì khi trời quá nắng, phân bón (đặc biệt là
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
44
phân đạm) sẽ bị bay hơi, còn khi bón phân lúc trời mƣa to phân bón sẽ bị rửa trôi, làm giảm hiệu quả sử dụng. Phân tích: Sử dụng phân bón là việc làm vô cùng phổ biến hiện nay của ngành nông, lâm nghiệp. GV có thể sử dụng bài tập này khi củng cố kiến thức về
hơ n
phân bón hóa học, qua đó giúp HS có cái nhìn đúng đắn, hình thành tri thức khoa học về phân bón và cách sử dụng phân bón trong canh tác nông, lâm
N
nghiệp, biết đƣợc vai trò to lớn của mình trong việc tuyên truyền cách sử
uy
dụng phân bón tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.
co
m
/+ D
ạy
Kè
m
Q
Câu 14:
e.
Vào vụ lúa chiêm (gieo trồng từ 2 tháng đến tháng 6) ở miền Bắc,
gl
thƣờng có những cơn mƣa rào kèm theo sấm chớp. Sau những cơn mƣa, lúa
oo
trên cánh đồng vƣơn lên mạnh mẽ và tƣơi tốt hơn. Sau nhiều năm canh tác,
pl
us
.g
ông cha đã đúc kết kinh nghiệm qua câu ca dao: Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.
Em hãy cho biết vì sao lúa lại phát triển mạnh khi có hiện tƣợng trên? Gợi ý trả lời: Theo kinh nghiệm dân gian, vào vụ chiêm khi cấy lúa, sau những cơn
mƣa rào kèm theo sấm sét, cây lúa sẽ phát triển nhanh, mạnh và khỏe hơn. Điều này đƣợc giải thích nhƣ sau:
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
45
Dƣới tác dụng của các tia lửa điện hình thành trong sấm sét sẽ xảy ra các phản ứng sau trong môi trƣờng không khí:
N
hơ n
Tia lửa điện
uy
Do đó, sau khi có sấm sét cây lúa sẽ đƣợc cung cấp một lƣợng đạm tự
Q
nhiên dƣới dạng muối nitrat. Đạm sẽ góp phần kích thích sinh trƣởng cho cây
m
lúa, cây lúa sẽ lớn nhanh và khỏe hơn.
Kè
Phân tích:
ạy
Đây là một hiện tƣợng rất quen thuộc và phổ biến, tuy nhiên, không phải
/+ D
ai cũng hiểu bản chất của sự việc. Để giải quyết bài tập này HS cần biết cây lúa không hấp thụ đƣợc phân tử nitơ có trong không khí nhƣng dƣới tác động
m
của tia lửa điện có trong sấm sét sẽ góp phần chuyển hóa nitơ phân tử thành
co
dạng muối mà cây trồng có khả năng hấp thụ đƣợc.
e.
Câu 15: Hiện nay ở nƣớc ta, phần lớn điện đƣợc sử dụng đều đƣợc vận
gl
chuyển qua hệ thống dây dẫn lộ thiên. Và ngƣời ta sử dụng nhôm để sản
oo
xuất dây dẫn điện cao thế. Tuy nhiên trong các hộ gia đình, nếu có một đoạn
.g
dây điện không sử dụng nữa, em thử bóc lớp cách điện bên ngoài sẽ thấy lõi
us
đồng bên trong. Vậy em hãy cho biết tại sao nhôm đƣợc sử dụng làm dây dẫn
pl
điện cao thế còn đồng lại đƣợc sử dụng làm dây dẫn điện trong các hộ gia đình? Gợi ý trả lời: Cả hai kim loại đều có khả năng dẫn điện, tuy đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhƣng trong thực tế, nhôm đƣợc sử dụng làm dây dẫn điện cao thế,
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
46
đồng đƣợc dùng là dây dẫn điện trong các hộ gia đình vì nhôm nhẹ hơn đồng nên nếu sử dụng đồng để dẫn điện cao thế thì chi phí để xây dựng cột điện rất lớn gây bất lợi về mặt kinh tế. Do đó nhôm đƣợc sử dụng làm dây dẫn điện cao thế, đồng đƣợc sử dụng làm dây dẫn điện trong nhà.
hơ n
Phân tích: Để giải quyết vấn đề này HS cần nắm chắc tính chất vật lí của kim loại
N
(có khả năng dẫn điện, khối lƣợng riêng của đồng và nhôm) từ đó có cái nhìn
uy
đúng đắn về các sự vật, sự việc xung quanh đời sống góp phần hình thành cho
Q
HS khả năng phân tích, tƣ duy tổng hợp.
m
Câu 16: An đƣợc sinh ra và lớn lên tại một vùng quê nghèo của tỉnh
Kè
Quảng Bình. Hàng năm, An đều phải chứng kiến cảnh tƣợng những cơn bão
ạy
đổ bộ, càn quét trên quê hƣơng mình. Bão tan để lại cho ngƣời dân nơi đây
/+ D
những mất mát, đau thƣơng, rơi vào cảnh trăm đƣờng thiếu thốn: thiếu lƣơng thực, thực phẩm, thuốc men, quần áo, đặc biệt là nƣớc sạch. Để có nƣớc sạch
m
phục vụ tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh,… nhà An và các hộ dân xung quanh
co
thƣờng làm trong nƣớc bằng phèn chua (hay còn gọi là phèn nhôm). Em hãy
Gợi ý trả lời:
oo
gl
e.
giải thích vì sao phèn chua lại đƣợc dùng để làm trong nƣớc? Phèn chua là muối kép sunfat kép của nhôm và kali, ở dạng tinh thể
us
.g
ngậm nƣớc. Có công thức phân tử là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. Phèn chua không độc, có vị chát chua, khi khuấy phèn vào nƣớc tạo kết
pl
tủa Al(OH)3 có vai trò kết dính các hạt đất nhỏ lơ lửng trong nƣớc đục thành
hạt lớn hơn, nặng và lắng xuống làm nƣớc trong hơn. Phân tích: Để giải quyết đƣợc bài tập này HS cần biết thành phần của phèn chua, khả năng liên kết các hạt nhỏ li ti thành các hạt lớn hơn, lắng xuống đáy. Từ
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
47
đây HS có thể vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào thực tế tại gia đình và địa phƣơng khi muốn làm trong nƣớc. Câu 17: Thời tiết giao mùa, nhiệt độ thay đổi thất thƣờng làm cho cơ thể chúng ta rất dễ bị trúng gió. Một số triệu chứng khi đó con ngƣời có thể gặp phải nhƣ: choáng váng, nhức đầu, buồn nôn, ớn lạnh,… Trúng gió nếu điều trị
hơ n
chậm hoặc không đúng cách các triệu chứng có thể biến chuyển theo chiều hƣớng xấu, để lại những biến chứng nguy hiểm. Theo kinh nghiệm dân gian,
N
mỗi khi bị trúng gió (hay cảm) ngƣời ta thƣờng dùng dây bạc hay đồng xu
uy
bạc để đánh gió, sau khi đánh cảm ngƣời bệnh sẽ thấy đỡ mệt hơn và đồng xu
Q
hay dây bạc bị đen đi. Em hãy giải thích hiện tƣợng trên?
m
Gợi ý trả lời:
Kè
Trúng gió (hay cảm) là trạng thái con ngƣời nhiễm các khí độc qua "da",
ạy
các khí đó hầu hết là hợp chất của lƣu huỳnh. Gió độc thấm vào cơ thể qua da
/+ D
tại các "lỗ chân lông". Khi bị cảm thì các chất độc trong cơ thể, trong đó có H2S, sẽ không đƣợc thải ra ngoài. Chúng xâm nhập vào hệ thống thần kinh, lạnh và mệt mỏi.
co
m
đặc biệt là dọc theo xƣơng sống, gây ra choáng váng đầu óc, buồn nôn, ớn
e.
Khi sử dụng dây bạc để đánh cảm, sẽ có phản ứng xảy ra góp phần loại
oo
gl
bỏ các hợp chất có hại của lƣu huỳnh: 2Ag + H2S
Ag2S + H2
us
.g
Ag2S là hợp chất màu đen, không tan, bám trên dây bạc và là nguyên
nhân gây ra màu đen trên dây hay đồng xu bạc sau khi đánh gió. Việc làm
pl
trên góp phần loại bỏ đƣợc phần nào chất độc sẽ giúp cơ thể khoẻ lại. Phân tích: Đây là hiện tƣợng rất phổ biến và gần gũi với HS. Để giải quyết vấn đề đặt ra trong bài tập này HS cần biết đƣợc khi bị trúng gió cơ thể sẽ bị nhiễm độc chủ yếu các hợp chất của lƣu huỳnh. Và dựa vào tính chất của kim loại
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
48
bạc để giải thích việc làm trên. Từ đó giúp HS biết cách tự bảo vệ sức khỏe của mình và tự giải quyết các vấn đề gặp phải khi bị trúng gió. Câu 18: Bóng đèn sợi đốt là loại bóng đèn vô cùng quen thuộc và vẫn đƣợc sử dụng rất nhiều để thắp sáng. Sau nhiều ngày sử dụng phần đáy thủy tinh phía trong bóng đèn dần bị mờ đục, xuất hiện màu đen. Em hãy giải thích
hơ n
hiện tƣợng trên. Gợi ý trả lời:
N
Dây tóc của bóng đèn sợi đốt đƣợc làm bằng sợi vonfram rất mảnh, một
uy
loại kim loại khó nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy 3380oC và có điện trở rất
Q
lớn, khi đƣợc đốt nóng sẽ trở nên sáng trắng. Khi đạt đến nhiệt độ sáng trắng
m
có 1 phần nhỏ vonfram trên bề mặt sợi vonfram sẽ bay hơi, gặp bóng thủy
Kè
tinh lạnh sẽ ngƣng tụ, lâu ngày tạo nên lớp màu đen. Sợi vonfram càng bay
ạy
hơi sẽ càng bé, điện trở ngày càng tăng cao, do đó nhiệt độ sợi đốt càng cao
/+ D
và vonfram càng bay hơi nhanh. Đến 1 mức độ sợi vonfram sẽ không chịu
m
đựng đƣợc nữa sẽ bị đứt và bóng đèn không sử dụng đƣợc nữa. Phân tích:
co
Để giải thích hiện tƣợng này HS cần biết đƣợc tính chất vật kí chung
e.
của kim loại, biết vonfram là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất và đƣợc
oo
gl
dùng làm sợi đốt trong bóng đèn. Vận dụng tích hợp kiến thức về mối liên hệ giữa điện và nhiệt, nhiệt độ bay hơi và ngƣng tụ (vật lí lớp 6) để giải quyết bài
us
.g
tạp đƣa ra.
Câu 19: Có một loại giấy màu trắng sáng thƣờng đƣợc sử dụng khi tiến
pl
hành chế biến các món nƣớng nhƣ: cá nƣớng, thịt nƣớng, gà nƣớng,… đó là giấy nhôm. Em hãy cho biết lợi ích của lớp giấy nhôm và nguyên nhân vì sao không dùng giấy làm từ các kim loại khác?
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
49
hơ n N
Gợi ý trả lời:
uy
Vì nhôm có tính mềm, dẻo, dễ dát mỏng và có khả năng dẫn nhiệt tốt
Q
nên có thể tạo ra những miếng giấy nhôm bọc trên bề mặt chảo hoặc bọc xung
Kè
dƣỡng, mùi vị thơm ngon của món ăn.
m
quanh thức ăn khi nƣớng giúp thức ăn nhanh chín hơn, giữ đƣơc chất dinh
ạy
Ngƣời ta chủ yếu sử dụng nhôm để chế tạo lớp vỏ bọc đó vì nhôm là một
/+ D
kim loại rất phổ biến, dễ gia công và giá thành rẻ. Phân tích:
m
Để giải quyết bài tập này HS cần nắm rõ tính chất vật lí của kim loại nói
co
chung và của nhôm nói riêng (tính dẫn nhiệt, tính dẻo) và qua đó biết đƣợc
e.
các ứng dụng của nhôm.
gl
Câu 20: Chơi hoa là một thú vui tao nhã giúp chúng ta cảm thấy tinh
oo
thần thoải mái, tƣơi mới, yêu đời, yêu cuộc sống hơn. Để bảo quản hoa đƣợc
.g
tƣơi lâu hơn khi cắm hoa ngƣời ta thƣờng cho vào trong bình nƣớc một mẩu
pl
us
dây đồng đã cạo sạch. Hãy giải thích việc làm này? Gợi ý trả lời:
Kim loại đồng trong nƣớc sẽ sinh ra một lƣợng rất nhỏ ion Cu2+ , lƣợng
ion này có tác dụng diệt khuẩn rất tốt, làm cho cuống hoa lâu bị thối trong nƣớc, không làm tắc các quản bào và mao mạch dẫn nƣớc cung cấp cho cả cành hoa. Do đó hoa sẽ tƣơi lâu hơn.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
50
Phân tích: Để giải quyết vấn đề đặt ra trong câu hỏi này HS cần biết đƣợc tính diệt khuẩn của ion Cu2+ từ đó áp dụng vào việc cắm hoa tại gia đình. Câu 21: Để làm ra những chiếc bánh bao, bánh mì, bánh kem,… thơm ngon, phồng xốp, bắt mắt mà hàng ngày chúng ta vẫn ăn, khi làm bánh ngƣời
hơ n
thợ thƣờng cho vào bột một ít bột nở (thành phần chính là NaHCO3). Hãy cho
ạy
Kè
m
Q
uy
N
biết vì sao ngƣời ta lại làm nhƣ vậy?
/+ D
Gợi ý trả lời:
Thành phần chính của bột nở là NaHCO3, khi nƣớng bánh trong lò hoặc
co
m
trong nồi hấp, ở nhiệt độ cao muối NaHCO3 sẽ bị phân hủy theo phản ứng:
Phân tích:
oo
gl
e.
Khí CO2 thoát ra sẽ làm cho bánh phồng lên, tơi xốp.
.g
Thông qua bài tập này, GV có thể củng cố cho HS về tính chất hóa học
us
của muối hidrocacbonat (tính dễ phân hủy bởi nhiệt) ngoài ra giúp các em có
pl
thêm kiến thức về nội trợ. Câu 22: Trong cuốn sách “Những điều cần biết và nên tránh trong cuộc
sống hiện đại” tác giả Chân Phƣơng có viết: “Đồ ăn uống có chất chua không nên đựng trong đồ dùng bằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thuỷ tinh, sành sứ”. Em hãy giải thích vì sao?
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
51
Gợi ý trả lời: Đồ ăn uống có chất chua nghĩa là có chứa thành phần axit. Vì vậy khi đựng trong các đồ dùng bằng kim loại sẽ có phản ứng xảy ra giữa kim loại và axit làm biến đổi tính chất của thức ăn, tạo các muối kim loại nếu ăn vào trong cơ thể không tốt cho sức khỏe.
hơ n
Phân tích: Để giải thích câu hỏi này HS cần nắm chắc tính chất hóa học của kim loại
N
(tác dụng với axit). Thông qua bài tập này HS biết áp dụng kiến thức vào thực
uy
tế đời sống, giúp bảo vệ sức khỏe của bản thân và mọi ngƣời xung quanh.
Q
Câu 23: Canxi là một nguyên tố dinh dƣỡng vô cùng cần thiết cho sự
m
phát triển cân đối của cơ thể đặc biệt với hệ thống xƣơng. Để bổ sung canxi
Kè
cho cơ thể có rất nhiều cách trong đó bổ sung qua thức ăn là cách đơn giản và
ạy
thƣờng xuyên nhất. Thông thƣờng các mẹ sẽ sử dụng xƣơng động vật để bổ
/+ D
sung canxi qua các bữa ăn hàng ngày. Trong xƣơng động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại chủ yếu dƣới dạng Ca3(PO4)2. Theo kinh nghiệm học đƣợc
co
m
trên các trang mạng, mẹ bạn Lan mỗi lần ninh xƣơng để nấu canh đều cho vào nồi ninh một ít quả có vị chua (sấu, me, dọc,...) Lan thắc mắc không hiểu
e.
ngoài mục đích thêm chua để kích thích vị giác thì việc làm trên của mẹ có ý
oo
gl
nghĩa gì khác hay không? Ý kiến của em nhƣ thế nào? Hãy giúp Lan giải đáp
Gợi ý trả lời:
us
.g
thắc mắc đặt ra.
Một chút vị chua từ sấu, me, dọc,... góp phần rất lớn vào việc kích thích
pl
vị giác, giúp ngƣời thƣởng thức món ăn thấy ngon miệng hơn. Ngoài ra, ở
xƣơng động vật còn có Ca3(PO4)2 là hợp chất gần nhƣ không tan trong nƣớc (độ tan rất nhỏ) nên nếu chỉ ninh xƣơng với nƣớc thì nƣớc xƣơng thu đƣợc sẽ ít canxi và photpho. Nếu muốn nƣớc xƣơng thu đƣợc có nhiều canxi và photpho ta nên cho thêm một ít quả chua (sấu, me, dọc,... có chứa axit) vào
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
52
nƣớc hầm xƣơng, để hòa tan Ca3(PO4)2 tạo các ion tan trong nƣớc mà cơ thể có thể hấp thu đƣợc. Giúp bổ sung lƣợng canxi, photpho cần thiết cho cơ thể. Phân tích: Để giải quyết vấn đề đặt ra trong câu hỏi này HS cần nắm đƣợc tính chất vật lí của muối photphat (khó tan trong nƣớc) và tính chất hóa học của nó (tác
hơ n
dụng với axit). Từ đó giúp HS vận dụng linh hoạt kiến thức vào đời sống và công việc nội trợ.
N
Câu 24: “Ma” là nỗi ám ảnh của rất nhiều trẻ em. Vậy “ma” là có thật
uy
hay không?
Q
Giang và Hải cũng nhƣ bao bạn trẻ khác, cũng có những tò mò, thắc mắc
Kè
m
xung quanh vấn đề này. Vào một buổi chiều đẹp trời, hai bạn đã có một cuộc tranh luận sôi nổi. Hải hỏi Giang:
ạy
- Có ma thật đấy, cậu có tin không Giang?
/+ D
- Tớ không tin, làm gì có ma, toàn là đồn đoán linh tinh. Cậu thấy đấy, bao nhiêu đời nay cứ lấy ma ra dọa trẻ con chứ đã bao giờ thấy ai bắt đƣợc
co
m
hay miêu tả về hình dạng, kích thƣớc của con ma nào đâu? Cậu tƣởng tƣợng ít thôi, cứ tự mình dọa mình thế? (Giang trả lời)
e.
- Cậu cứ thử ra chỗ nghĩa trang đi, ngƣời ta bảo thế nào cũng có lúc gặp
oo
gl
ma, họ gọi là “ma trơi” ý, có ngƣời nhìn thấy rồi đấy!
.g
- Tớ không tin…
us
Sau một hồi tranh luận, câu chuyện của hai bạn vẫn không có hồi kết, hai
bạn chƣa có đƣợc tiếng nói chung. Bằng các kiến thức đƣợc học, em hãy giải
pl
thích cho 2 bạn hiểu về vấn đề trên. Gợi ý trả lời: Trong xƣơng ngƣời và động vật có thành phần photpho. Khi cơ thể chết
đi, lƣợng photpho sẽ bị phân huỷ một phần thành photphin PH3 và một ít
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
53
điphotphin P2H4. P2H4 tự bốc cháy ở nhiệt độ thƣờng sinh ra nhiệt đốt cháy PH3. Theo các phản ứng hoá học: 2P2H4 + 7O2
2P2O5 + 4H2O + Q P2O5 + 3H2O
2PH3 + 4O2
Nên hiện tƣợng “ma trơi” mà một số ngƣời nhìn thấy chỉ là ánh sáng tạo
hơ n
ra bởi hai phản ứng trên. Đây là hiện tƣợng hết sức bình thƣờng, có cơ sở khoa học chứ không phải một hiện tƣợng thần bí hay siêu nhiên gì và tất
N
nhiên không phải là có ma.
uy
Phân tích:
Q
GV có thể cho bài tập này khi dạy tính chất của phi kim, kích thích sự tò
Kè
m
mò, hứng thú trong học tập giúp HS có cái nhìn đúng đắn về hiện tƣợng này, tránh sự hoang mang, lo sợ khi gặp trong thực tiễn.
ạy
Câu 25: Nƣớc có vai trò quan trọng đối với sự sống của tất cả các sinh
/+ D
vật trên trái đất, sử dụng nƣớc là một nhu cầu thiết yếu của con ngƣời. Tuy nhiên nguồn nƣớc sạch đang ngày một ít đi do môi trƣờng hiện nay đang bị
m
suy thoái nghiêm trọng. Để có nƣớc sạch phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống,
co
các nhà máy nƣớc sạch đƣợc xây dựng và đƣa vào hoạt động ở nhiều nơi trên
e.
đất nƣớc ta. Trong quy trình xử lí nƣớc, giai đoạn cuối cùng là khử trùng
oo
gl
nƣớc. Hiện nay ở nƣớc ta, hóa chất đƣợc các nhà máy nƣớc sạch sử dụng phổ biến nhất để khử trùng nƣớc đó là clo. Hãy giải thích tại sao clo lại đƣợc dùng
pl
us
.g
để khử trùng nƣớc sinh hoạt? Gợi ý trả lời:
Khi cho clo vào nƣớc, một lƣợng nhỏ khí clo sẽ hoà tan trong nƣớc và
xảy ra phản ứng: Cl2 + H2O
HCl + HClO
HClO là một chất có tính oxi hoá rất mạnh, nó sẽ tiếp xúc với vi khuẩn, vi trùng phá hoại màng tế bào, sau đó tiến sâu vào trong cơ thể và phá hoại
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
54
hoạt tính sinh lí của một số ezim trong cơ thể vi sinh vật làm cho chúng chết. Do đó Clo đƣợc dùng để khử trùng nƣớc. Phân tích: Để giải quyết vẫn đề này HS cần biết đƣợc khả năng tan trong nƣớc và phản ứng với nƣớc tạo chất oxi hóa mạnh HClO của clo. Ngoài ra cần hiểu cơ
hơ n
bản về cơ chế của sự phá hủy màng tế bào vi khuẩn của HClO. Câu 26: Khoảng những năm 2000 trở về trƣớc, khi nồi cơm điện còn
N
chƣa phổ biến, hầu hết các gia đình đều nấu cơm bằng bếp than, bếp củi. Nếu
uy
không để ý điều chỉnh ngọn lửa, nồi cơm rất dễ bị cháy. Khi đó, cơm sẽ có
Q
mùi khê và không còn thơm ngon nữa. Để giảm bớt mùi khê ngƣời ta thƣờng
Kè
m
cho vào nồi cơm một vài mẩu than củi. Em hãy giải thích ý nghĩa của việc làm trên?
ạy
Gợi ý trả lời:
/+ D
Than củi chính là cacbon. Cacbon không độc, có cấu trúc tƣơng đối xốp nên có khả năng hấp phụ các chất cặn bẩn, màu và mùi trên bề mặt của nó.
co
m
Khi cho mẩu than củi vào nồi cơm cháy, mùi khê sẽ đƣợc hấp phụ lên bề mặt của mẩu than nên sẽ giảm bớt mùi.
e.
Cũng chính nhờ tính chất đặc biệt này của cacbon mà ngày nay, trong các
oo
gl
sản phẩm hóa mĩ phẩm nhƣ sữa tắm, sữa rửa mặt, dầu gội đầu,… đang có xu
Phân tích:
us
.g
hƣớng sử dụng cacbon hoạt tính nhƣ một thành phần của làm tác nhân làm sạch. Để giải quyết vấn đề đặt ra trong bài tập này HS cần biết tính chất đặc
pl
biệt vật lí của cacbon (tính hấp phụ). Từ đó hiểu đƣợc ứng dụng của cacbon và vận dụng vào đời sống một cách linh hoạt, sáng tạo. Câu 27: Ở các kho chứa than, hay các khu vực để nguyên liệu của các doanh nghiệp sản xuất than tổ ong, than nguyên liệu thƣờng đƣợc chất thành những đống lớn. Và đã từng có vụ việc các đống than đó tự bốc cháy gây
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
55
nguy hiểm cho con ngƣời và tài sản xung quanh. Làm tổn thất về mặt kinh tế của doanh nghiệp. Bằng kiến thức hóa học em hãy giải thích vì sao than chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy? Gợi ý trả lời: Cacbon trong than tác dụng chậm với oxi không khí theo phản ứng: CO2 + Q
hơ n
C + O2
Quá trình cacbon tác dụng với oxi không khí là một quá trình toả nhiệt,
N
nhiệt sinh ra từ phản ứng này sẽ tích tụ dần đến khi đủ nhiệt phản ứng sẽ bùng liệu khi chất thành đống lớn.
m
Phân tích:
Q
uy
cháy. Đó chính là nguyên nhân gây ra những vụ cháy các đống than nguyên
Kè
Để giải quyết bài tập này HS cần nắm đƣợc tính chất hóa học của cacbon
ạy
và cần biết quá trình cacbon tác dụng với oxi là quá trình tỏa nhiệt. Từ đó có
/+ D
cách bảo quản than hợp lí, an toàn.
Câu 28: Thị trƣờng nƣớc uống đóng chai chƣa bao giờ hết sôi nổi, đặc
m
biệt vào những ngày hè nóng bức, hầu hết các bạn trẻ đều thích uống các loại
co
nƣớc uống có ga. Ở Việt Nam có một số thƣơng hiệu nhƣ: cocacola, pepsi,
e.
7up,… đƣợc ngƣời tiêu dùng tin tƣởng, ƣa chuộng nên sức tiêu thụ các sản
oo
gl
phẩm này tƣơng đối lớn. Các loại sản phẩm này đƣợc dùng trong các bữa tiệc, các buổi liên hoan, các bữa ăn nhẹ, bữa ăn hàng ngày,… Và tất cả các loại
us
.g
nƣớc uống có ga khi mở nắp chai ta đều thấy có rất nhiều bọt khí thoát ra, đặc biệt nếu lắc chai nƣớc trƣớc khi mở hiện tƣợng này càng rõ ràng. Em hãy giải
pl
thích hiện tƣợng trên? Gợi ý trả lời: Khi sản xuất nƣớc ngọt ngƣời ta hoà tan vào nƣớc một lƣợng CO2 bằng cách nén CO2 ở áp suất cao. Khi mở nắp chai, do sự chênh lệch áp suất (áp suất bên ngoài không khí thấp hơn áp suất bên trong chai nƣớc) nên CO2 lập
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
56
tức bay vào không khí, ta sẽ thấy có rất nhiều bọt khí thoát ra đó chính là lƣợng CO2. Nếu lắc chai nƣớc trƣớc khi mở nắp thì áp suất trong chai sẽ tăng cao hơn nữa do đó sự sủi bọt càng rõ ràng. Phân tích:
hơ n
Để giải bài tập này HS cần biết khí thoát ra chính là CO2, GV củng cố cho HS hiểu thêm về mục đích nén bão hòa CO2 vào chai nƣớc (giúp cho sự
N
tiêu hóa tốt, tăng cƣờng khả năng chống vi sinh vật, giúp bảo quản sản phẩm
uy
lâu hơn; góp phần tạo hƣơng vị đặc trƣng của sản phẩm có ga; các bọt khí
Q
CO2 tự do kích thích vòm miệng, chúng sủi lên trên bề mặt làm cho sản phẩm
m
hấp dẫn hơn). Ngoài ra HS cần dựa vào kiến thức vật lí để hiểu do sự chênh
Kè
lệch áp suất nên khí CO2 sẽ khuếch tán từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp
ạy
suất thấp để đạt đƣợc trạng thái cân bằng. Từ đó biết cách bảo quản các loại
/+ D
nƣớc uống này. Hạn chế việc mở nắp và sử dụng ngay sau khi lắc chai nƣớc hay sau quá trình vận chuyển đƣờng dài.
m
Câu 29: Mùa đông ở miền Bắc nƣớc ta do chịu tác động của khối áp cao
co
nên thƣờng xuyên có các đợt gió mùa đông bắc thổi xuống làm nhiệt độ giảm
e.
sâu. Có những ngày mùa đông nhiệt độ có thể xuống dƣới 10oC gây cảm giác
gl
lạnh giá, rét buốt. Trƣớc thời tiết nhƣ vậy mọi ngƣời luôn có nhu cầu đƣợc
oo
sƣởi ấm. Tuy nhiên, không phải ai cũng có điều kiện để sử dụng điều hòa,
.g
máy sƣởi hay các thiết bị hiện đại khác, mà ở các làng quê chủ yếu ngƣời dân
us
vẫn sƣởi ấm bằng bếp củi, bếp than,… Và chính vì đời sống còn khó khăn,
pl
dân trí còn thấp nên trong thực tế đã có rất nhiều tai nạn đáng tiếc xảy ra khi nạn nhân bị tử vong do sƣởi ấm bằng bếp than tổ ong trong phòng kín. Bằng kiến thức hóa học em hãy lí giải nguyên nhân của các sự việc đáng buồn trên. Gợi ý trả lời: Khi đốt than trong môi trƣờng thiếu oxi sẽ xảy ra phản ứng tạo thành khí CO:
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
57
C + O2thiếu
CO
Trong máu có thành phần chính là hemoglobin, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển oxi trong máu. Trong các cơ và mô có thành phần myoglobin, có vai trò giữ khí cho mô tế bào và vận chuyển dƣỡng khí cho các cơ. Vì vậy khi ngƣời dân đốt bếp than tổ ong trong phòng kín, không có sự
hơ n
lƣu thông không khí thƣờng xuyên nên thiếu oxi phục vụ cho quá trình đốt cháy và sẽ sinh ra khí CO.
N
Khi con ngƣời hít CO vào cơ thể, do có ái lực mạnh hơn oxi trong cơ thể
uy
nên nó kết hợp với hemoglobin làm mất khả năng vận chuyển oxi tới các tế
Q
bào, kết hợp với myoglobin gây tổn thƣơng cơ, đặc biệt là cơ tim, thƣơng tổn
Kè
m
hệ thần kinh và có thể dẫn đến tử vong.
Phân tích:
ạy
Để giải thích đƣợc vấn đề đặt ra trong bài tập này HS cần nắm vững tính
/+ D
chất hóa học của cacbon, kết hợp với các kiến thức về thành phần của máu, chức năng của hồng cầu (Sinh học lớp 8) để hiểu rõ nguyên nhân của sự việc.
m
Từ đó giúp HS có suy nghĩ và việc làm đúng đắn để bảo vệ sức khỏe của bản
co
thân cũng nhƣ những ngƣời xung quanh.
e.
Câu 30: Hà rất thích ăn bánh kẹo, mỗi lần mua về bạn để ý thấy trong
oo
gl
hầu hết tất cả các gói bánh kẹo mình ăn đều có một túi nhỏ chứa các hạt tinh thể trong suốt. Mọi ngƣời bảo Hà đó là túi hút ẩm. Em hãy cho biết trong túi
pl
us
.g
hút ẩm chứa chất gì?
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
58
Gợi ý trả lời: Trong đời sống hàng ngày, ngƣời ta thƣờng thấy những gói nhỏ đặt trong lọ thuốc tây, các gói thực phẩm, các sản phẩm điện tử với vai trò hút ẩm để giữ các sản phẩm trên không bị hơi ẩm làm hỏng. Chất chứa trong các gói nhỏ đó chính là silic đioxit hay còn gọi là silicagen.
hơ n
Silicagen hút ẩm nhờ hiện tƣợng mao dẫn ở hàng triệu khoang rỗng li ti của nó, hơi nƣớc bị hút vào và bám vào chỗ rỗng bên trong các hạt. Một
N
lƣợng silicagen cỡ một thìa cà phê có diện tích tiếp xúc cỡ một sân bóng đá.
uy
Silicagen có thể hút một lƣợng hơi nƣớc bằng 40% trọng lƣợng của nó và có
m
Phân tích:
Q
thể làm độ ẩm tƣơng đối trong hộp kín giảm xuống đến 40%.
Kè
Đây là một sản phẩm rất phổ biến và quen thuộc với HS trong đời sống
ạy
hàng ngày, việc giải đáp câu hỏi này giúp HS hiểu rõ hơn về những thắc mắc
/+ D
của bản thân, biết tận dụng các gói hút ẩm này để bảo quản giày dép, quần áo, vật dụng cá nhân khỏi ẩm mốc và gây mùi. Qua đó HS sẽ thấy hóa học luôn
m
gần gũi với cuộc sống của các em.
co
2.5. Phƣơng hƣớng sử dụng bài tập gắn với thực tiễn [10]
e.
Bài tập hoá học ít đƣợc sử dụng trong các bƣớc khác nhau của quá trình
gl
dạy học. Giáo viên thƣờng sử dụng bài tập để ôn tập và kiểm tra kiến thức.
oo
Tuy nhiên khi sử dụng nhƣ vậy học sinh không phát triển đƣợc hầu hết các
.g
năng lực chuyên môn thông qua môn học. Chính vì vậy GV cần sử dụng bài
pl
us
tập hoá học bất cứ thời điểm nào. Các bài tập hoá học có nội dung gắn liền với thực tiễn có thể đƣợc sử
dụng trong tất cả các bƣớc của quá trình dạy học từ giới thiệu mục tiêu đến sự đánh giá kết quả học tập của học sinh. 2.5.1. Sử dụng khi mở đầu bài giảng Yêu cầu của phần mở bài là tạo ra đƣợc một cầu logic để đi từ bài cũ sang bài mới nêu lên đƣợc vấn đề nghiên cứu qua việc làm nổi bật những mâu
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
59
thuẫn giữa những điều đã biết và điều chƣa biết. Các bài tập trong phần mở đầu bài giảng thƣờng ngắn gọn, không quá phức tạp để học sinh có thể hiểu ngay vấn đề cần nghiên cứu. Giáo viên có thể sử dụng bài tập thực tiễn, hiện tƣợng trong cuộc sống hàng ngày để đặt câu hỏi vào bài. 2.5.2. Sử dụng khi xây dựng kiến thức mới
hơ n
Khi thay thế việc giảng bài mới bằng cách cho học sinh giải bài tập thì các em sẽ nắm kiến thức sâu hơn và phát triển tính chủ động, sáng tạo của các
N
em. Khi đó, giáo viên sẽ là ngƣời điều khiển tổ chức hoạt động của học sinh.
uy
Đồng thời, giáo viên có thể thu đƣợc thông tin phản hồi từ phía học sinh để
Q
giúp giáo viên điều chỉnh nội dung và phƣơng pháp dạy học cho phù hợp.
m
Giáo viên có thể sử dụng những bài tập gắn với thực tiễn chứa đầy đủ thông
Kè
tin để trao đổi với học sinh và từng bƣớc xây dựng kiến thức mới. Giáo viên
ạy
cũng có thể cho học sinh thảo luận nhóm hoặc cho cả lớp trao đổi nội dung
/+ D
bài học dƣới dạng nêu vấn đề trong thực tiễn, hiện tƣợng thƣờng gặp trong cuộc sống.
m
2.5.3. Sử dụng khi củng cố, vận dụng kiến thức
co
Việc dùng bài tập để củng cố kiến thức sẽ giúp học sinh dễ dàng nắm
e.
vững kiến thức vừa tiếp thu. Ở cuối mỗi bài hoặc mỗi phần trong bài, giáo
oo
gl
viên có thể sử dụng bài tập gắn với thực tiễn vận dụng kiến thức vừa học để
.g
giải thích những vấn đề chúng ta gặp trong cuộc sống.
us
2.5.4. Sử dụng trong giờ ôn tập, luyện tập
pl
Các bài tập đƣợc sử dụng để luyện tập, ôn tập giúp học sinh nắm đƣợc
hệ thống kiến thức. Giáo viên dùng các bài tập gắn với thực tiễn giúp học sinh hoàn thiện kiến thức, vận dụng vào cuộc sống hàng ngày để học sinh yêu thích môn hóa học, phát triển năng lực chung cũng nhƣ năng lực chuyên biệt cho học sinh.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
60
2.5.5. Sử dụng trong giờ thực hành Trong giờ thực hành khi cho học sinh tiến hành các thí nghiệm, HS không những biết cách làm thí nghiệm mà còn phải biết cách xử lý các sự cố bằng kiến thức hóa học của mình. 2.5.6. Sử dụng trong kiểm tra đánh giá
hơ n
Trong các đề kiểm tra cần có nhiều bài tập hóa học gắn với thực tiễn. Vì thông qua kiểm tra, học sinh củng cố kiến thức đã học để vận dụng để giải bài
N
tập, bài tập gắn với thực tiễn sẽ tạo cho học sinh cảm giác hứng thú, không
pl
us
.g
oo
gl
e.
co
m
/+ D
ạy
Kè
m
Q
uy
căng thẳng.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
61
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm không những khẳng định mục đích nghiên cứu của đề tài mà còn kiểm nghiệm đƣợc sự phù hợp của hệ thống BTHH đã xây dựng và lựa chọn để đánh giá chất lƣợng, tính hiệu quả của đề
hơ n
tài nghiên cứu.
uy
N
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm - Chọn đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm.
Q
- Thiết kế và lập kế hoạch thực nghiệm sử dụng giáo án có kết hợp hệ
m
thống bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn đã xây dựng trong quá
Kè
trình dạy học phần “vô cơ” chƣơng trình Hóa học THCS.
ạy
- Thực hiện dạy thực nghiệm và tiến hành kiểm tra hai bài 45 phút.
/+ D
- Lấy ý kiến nhận xét của HS về hệ thống bài tập đã xây dựng. - Xử lý thống kê kết quả thực nghiệm sƣ phạm.
m
- Đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của hệ thống bài tập đã lựa chọn, và
co
cách sử dụng trong dạy học thông qua các bài kiểm tra và quan sát quá trình
e.
học tập của HS trong giờ học nhằm phát triển năng lực chuyên biệt cho học
gl
sinh đó là năng lực giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức hóa học vào thực
oo
tiễn cho học sinh.
.g
3.3. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm
us
Thực nghiệm các tiết dạy lý thuyết và luyện tập có đan xen sử dụng bài
pl
tập hóa học gắn liền với thực tiễn phần “vô cơ” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho học sinh.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
62
3.4. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm Dựa vào điều kiện cụ thể, chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm với học sinh ở trƣờng THCS Duy Tân, xã Duy Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dƣơng trong đó: Lớp đối chứng (ĐC)
Lớp 9A (44 HS)
Lớp 9B (44 HS)
hơ n
Lớp thực nghiệm (TN)
N
3.5. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm
uy
Thực hiện kế hoạch bài dạy thực nghiệm trong học kỳ II ở lớp thực
Q
nghiệm (chữa một số bài tập). Sau đó cho lớp TN và lớp ĐC kiểm tra 2 bài 45
m
phút sau bài ôn tập. Đề bài và đáp án của các bài kiểm tra đƣợc trình bày ở
Kè
phần phụ lục. Các bài làm của học sinh đƣợc chấm theo thang điểm và xử lý
ạy
kết quả.
/+ D
3.6 Kết quả thực nghiệm Bảng 1: Kết quả bài kiểm tra số 1 Số HS đạt điểm Xi
Sĩ
tƣợng
số
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
9A
TN
44
0
0
0
0
3
3
9
8
8
11
2
9B
ĐC
0
0
0
2
4
8
11
7
8
4
0
gl
e.
co
m
Đối
44
.g
oo
Lớp
Bảng 2: Kết quả bài kiểm tra số 2 Số HS đạt điểm Xi
Sĩ
tƣợng
số
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
9A
TN
44
0
0
0
0
2
3
8
8
10
12
1
9B
ĐC
44
0
0
0
2
5
9
8
8
5
7
0
us
Đối
pl
Lớp
3.7. Xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm 3.7.1. Xử lí kết quả các bài kiểm tra trong thực nghiệm sư phạm
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
63
Kết quả bài kiểm tra của các em HS lớp TN và ĐC đƣợc xử lí bằng phƣơng pháp thống kê toán học theo thứ tự sau: - Lập bảng phân phối tần số và tần suất lũy tích cho các lớp ĐC và lớp TN. - Biểu diễn kết quả bằng đồ thị theo bảng phân phối tần suất lũy tích.
hơ n
- Tính các tham số đặc trƣng. Trung bình cộng: tham số đặc trƣng cho sự tập trung của số liệu. , Trong đó: ni là tần số HS đạt điểm Xi
uy
N
=
Q
Phƣơng sai (S2), độ lệch chuẩn(S): tham số đo mức độ phân tán của
m
các số liệu quanh giá trị trung bình cộng.
(với n < 30)
Kè
S2 =
(với n > 30)
/+ D
S= S2
ạy
S2 =
m
Giá trị S càng nhỏ số liệu càng ít phân tán.
V=
gl
e.
co
Hệ số biến thiên (V): để so sánh 2 tập hợp có X khác nhau:
. 100%
oo
Khi 2 bảng số liệu có giá trị trung bình cộng bằng nhau thì ta tính độ
.g
lệch chuẩn S, nhóm nào có độ lệch chuẩn S bé thì nhóm đó có chất lƣợng tốt
pl
us
hơn.
Khi 2 bảng số liệu có giá trị trung bình cộng khác nhau thì ta so sánh
mức độ phân tán của các số liệu bằng hệ số biến thiên V. Nhóm nào có V nhỏ hơn thì nhóm đó có chất lƣợng đồng đều hơn, nhóm nào có V lớn hơn thì có trình độ cao hơn. + Nếu V trong khoảng 0 – 10 %: độ dao động nhỏ. + Nếu V trong khoảng 10 – 30 %: độ dao động trung bình.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
64
+ Nếu V trong khoảng 30 – 100 %: độ dao động lớn. Với độ dao động nhỏ hoặc trung bình thì kết quả thu đƣợc đáng tin cậy, ngƣợc lại với độ dao động lớn thì kết quả thu đƣợc không đáng tin cậy. Để kết luận sự khác nhau về kết quả học tập giữa hai lớp đối chứng và thực nghiệm là có ý nghĩa hay không, chúng tôi đã sử dụng phép kiểm chứng
hơ n
T-test độc lập và tính mức độ ảnh hƣởng (ES). T - test độc lập
N
T - test độc lập giúp chúng ta xác định khả năng chênh lệch giữa giá trị
uy
trung bình của hai nhóm riêng rẽ (nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng) có
Q
khả năng xảy ra ngẫu nhiên hay không. Trong phép kiểm chứng T - test,
m
chúng ta thƣờng tính giá trị p, trong đó p là khả năng xảy ra ngẫu nhiên, thông
ạy
Giá trị p đƣợc giải thích nhƣ sau:
Có ý nghĩa
co
m
(chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên) Không có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
gl
e.
p > 0,05
Chênh lệch giữa giá trị trung bình của 2 nhóm
/+ D
Khi kết quả p < 0,05
Kè
thƣờng hệ số p đƣợc quy định p < 0,05.
oo
Về mặt kĩ thuật, giá trị p ( khả năng xảy ra ngẫu nhiên) nói đến tỷ lệ
.g
phần trăm.
pl
us
Khi kết quả cho p < 5% thì chênh lệch có ý nghĩa. Công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng T – test trong phần mềm
Excel. P = ttest( array1,array2,tail,type). (array là cột điểm số mà chúng ta định so sánh, tail=1 và type=3).
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
65
+ Mức độ ảnh hƣởng (ES). Mức độ ảnh hƣởng (ES) cho biết độ lớn ảnh hƣởng của tác động. Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn, chính là công cụ đo mức độ ảnh hƣởng. Công thức tính mức độ ảnh hƣởng sử dụng độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của Cohen (1998): =
Giá trị TB nhóm thực nghiệm – Giá trị TB nhóm đối chứng
hơ n
ES
Độ lệch chuẩn nhóm đối chứng
uy
N
Trong đó, SD = Stdve (number1, number2…): cho biết mức độ đồng đều của HS.
m
Q
Có thể giải thích mức độ ảnh hƣởng bằng cách sử dụng các tiêu chí của
0,80/1,00
Rất lớn
Trung bình
co
Nhỏ
0,20/0,49
e.
Rất nhỏ
pl
us
.g
oo
gl
<0,20
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
Ảnh hƣởng
Lớn
m
0,50/0,79
/+ D
> 1,00
ạy
Giá trị mức độ ảnh hƣởng (ES)
Kè
Cohen, trong đó phân ra các mức độ ảnh hƣởng từ không đáng kể đến rất lớn.
66
b. Phân tích kết quả thực nghiệm * Đối với bài kiểm tra số 1 Bảng 3: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 1 điểm Xi trở
điểm Xi trở
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
hơ n
điểm Xi
% số HS đạt
TN
ĐC
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
Q
điểm Xi
Số HS đạt
0
0
0
0
2
0
0
0
0
m
% số HS đạt
0
0
0
0
3
0
2
0
4.55
0
2
0
4.55
4
3
4
6.82
9.09
3
6
6.82
13.64
5
3
8
6.82
18.18
6
14
19.64
31.82
6
9
11
25
15
25
34.09
56.82
7
8
7
15.91
23
32
52.27
72.73
8
8
18.18
18.18
31
40
70.45
90.91
9
11
25
9.09
42
44
95.45
100
10
gl
Điểm
Số HS đạt
4.55
0
44
44
100
100
2
0
N
xuống
uy
Kè
ạy
co
18.18
e. 4
xuống
/+ D m
20.45
8
oo
Xi
pl
us
.g
Dựa bảng số liệu thu đƣợc và phần mềm xử lí số liệu SPSS ta có kết quả: Report thucnghiem
doichung
Mean
7.2727
5.8409
N
44
44
Std. Deviation
1.63342
1.49329
Variance
2.668
2.230
Bảng 4: Một số tham số đặc trƣng đề kiểm tra số 1 ̅̅̅̅̅ = 7.2727 ,
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
̅̅̅̅̅ = 5.8409
67
Bảng 5: Phân loại kết quả điểm của bài kiểm tra số 1 Tỉ lệ % HS Yếu – Kém
Trung bình
(0 - 4)
(5 – 6)
TN
6.82
ĐC
13.64
tƣợng
Khá (7 – 8)
Giỏi (9 – 10)
27.27
36.36
29.55
43.18
34.09
9.09
hơ n
Đối
uy
N
Từ bảng 3 ta vẽ đƣợc đồ thị lũy tích điểm kiểm tra bài số 1:
Q
ĐỒ THỊ LŨY TÍCH BÀI KIỂM TRA SỐ 1
m
120
Kè ạy
80
TN
/+ D
60 40
ĐC
m
% số HS đạt điểm dưới X
100
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hình 1: Đồ thị lũy tích bài kiểm tra số 1
pl
us
.g
oo
gl
0
e.
co
20
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
68
Từ bảng 5 ta có thể biểu diễn trình độ học sinh qua biểu đồ cột nhƣ sau:
BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT BIỂU DIỄN PHÂN LOẠI KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA SỐ 1 50 40
hơ n
30 20
Yếu - Kém 6.82
Trung bình 27.27
Khá 36.36
ĐC
13.64
43.18
34.09
Giỏi 29.55 9.09
Kè
m
Q
TN
uy
0
N
10
ạy
Hình 2: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 1
/+ D
̅
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0
-7.2727
-5.8409
0
0
0
-6.2727
-4.8409
0
0
0
gl
0
-5.2727
-3.8409
0
0
oo
Bảng 6: Kết quả phƣơng sai và độ lệch chuẩn bài kiểm tra số 1
0
2
-4.2727
-2.8409
0
16.1414
3
4
-3.2727
-1.8409
32.1317
13.5557
3
8
-2.2727
-0.8409
15.4955
5.6569
6
9
11
-1.2727
0.1519
14.5779
0.2538
7
8
7
-0.2727
1.1519
0.5949
9.2881
8
8
8
0.7273
2.1519
4.2317
37.0454
9
11
4
1.7273
3.1519
32.8192
39.7379
10
2
0
2.7273
4.1519
14.8763
0
Điểm
1
0
2
.g
3
co
0
e.
0
m
TN
us
4
pl
5
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
69
̅
Lớp TN: ∑
̅
= 114.7272
Lớp ĐC: ∑
̅
= 121.6792
⇒ Độ lệch chuẩn: STN = 1.63342 SĐC = 1.49329 ⇒ Độ biến thiên: VTN = 22.46 %
hơ n
VĐC = 25.566 %
Kiểm định T – test bài kiểm tra số 1: Xử lí số liệu thực nghiệm thu
thucnghiem & doichung
44
Kè
Pair 1
Correlation
m
N
Q
Paired Samples Correlations
uy
N
đƣợc bằng phần mềm SPSS ta thu đƣợc kết quả kiểm định T – test:
.628
Sig. .000
ạy
Bảng 7: Kiểm định T – test so sánh kết quả trung bình của lớp TN và ĐC
/+ D
Với p = 0.000 < 0.05 cho thấy sự chênh lệch giữa 2 lớp không có khả
co
nghĩa thống kê.
m
năng xảy ra ngẫu nhiên. Nghĩa là, phép thực nghiệm đề kiểm tra số 1 có ý
̅̅̅̅̅̅ ̅̅̅̅̅̅
=
= 0.8919
oo
gl
e.
Mức độ ảnh hƣởng (ES) của bài kiểm tra số 1:
.g
Từ kết quả trên cho thấy sự ảnh hƣởng của quá trình thực nghiệm sử
us
dụng bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn với quá trình dạy học
pl
thông qua bài kiểm tra số 1 ở mức độ lớn.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
70
* Đối với bài kiểm tra số 2: Bảng 8: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 2:
điểm Xi
% số HS đạt
điểm Xi trở
điểm Xi trở
xuống
xuống
hơ n
điểm Xi
Số HS đạt
TN
ĐC
0
0
0
0
0
Q
Xi
% số HS đạt
0
0
0
m
Điểm
Số HS đạt
0
2
0
4.55
2
7
4.55
15.91
20.45
5
16
11.37
36.36
18.18
13
24
29.55
54.54
18.18
21
32
47.73
72.72
11.36
31
37
70.46
84.08
27.27
15.91
43
44
97.73
100
2.27
0
44
44
100
100
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
3
0
2
0
4.55
4
2
5
4.55
11.36
5
3
9
6.82
6
8
8
18.18
7
8
8
8
10
5
9
12
10
1
co
22.73
e.
7
gl
0
uy
Kè
ạy
/+ D m
18.18
N
TN
oo
Dựa vào bảng số liệu và xử lí bằng phần mềm SPSS ta thu đƣợc kết quả:
pl
us
.g
Report thucnghiem Mean
7.3864
6.3182
44
44
1.51298
1.76230
N Std. Deviation
doichung
Bảng 9: Một số tham số đặc trƣng đề kiểm tra số 1
̅̅̅̅̅ = 7.3864 ,
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
̅̅̅̅̅ = 6.3182
71
Bảng 10: Phân loại kết quả điểm của bài kiểm tra số 2 Tỉ lệ % HS Yếu – Kém
Trung bình
(0 - 4)
(5 – 6)
TN
4.55
ĐC
15.91
tƣợng
Khá (7 – 8)
Giỏi (9 – 10)
25
40.91
29.54
38.63
29.54
15.91
hơ n
Đối
uy
N
Từ bảng 8 ta vẽ đƣợc đồ thị lũy tích điểm bài kiểm tra số 2:
Q
ĐỒ THỊ LŨY TÍCH BÀI KIỂM TRA SỐ 2
Kè
m
120
ạy /+ D
80
40
ĐC
gl
e.
20 0
TN
m
60
co
% số HS đạt điểm dưới X
100
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Hình 3: Đồ thị lũy tích bài kiểm tra số 2
pl
us
.g
oo
0
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
72
Từ bảng 10 ta có thể biểu diễn trình độ học sinh qua biểu đồ cột nhƣ sau:
BIỂU ĐỒ TẦN SUẤT BIỂU DIỄN PHÂN LOẠI KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA SỐ 2 50 40
hơ n
30 20
0
Yếu - Kém 4.55
Trung bình 25
Khá 40.91
ĐC
15.91
38.63
29.54
Giỏi 29.54 15.91
Kè
m
Q
TN
uy
N
10
ạy
Hình 4: Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 2
0
ĐC
TN
̅ ĐC
TN
-7.3864
-6.3182
0
0
0
0
-6.3864
-5.3182
0
0
0
0
-5.3864
-4.3182
0
0
0
2
-4.3864
-3.3182
0
22.0209
4
2
5
-3.3864
-2.3182
22.9354
26.8703
5
3
9
-2.3864
-1.3182
17.0847
15.6389
6
8
8
-1.3864
-0.3182
15.3768
0.8100
7
8
8
-0.3864
0.6818
1.1944
3.7188
8
10
5
0.6136
1.6818
3.7650
14.1422
9
12
7
1.6136
2.6818
31.2444
50.3443
10
1
0
2.6136
3.6818
6.8309
0
pl
us
.g
3
oo
gl
1
̅
0
e.
0 2
ĐC
TN
co
Điểm
m
/+ D
Bảng 11: Kết quả phƣơng sai và độ lệch chuẩn bài kiểm tra số 2:
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
73
Lớp TN: ∑
̅
= 98.4316
Lớp ĐC: ∑
̅
= 133.5454
⇒ Độ lệch chuẩn: STN = 1.51298 SĐC = 1.76230 ⇒ Độ biến thiên: VTN = 20.4833%
hơ n
VĐC = 27.8924%
Kiểm định T – test bài kiểm tra số 1: Xử lí số liệu thực nghiệm thu
Q
Paired Samples Correlations
Correlation
m
N thucnghiem & doichung
44
.947
Sig. .000
Kè
Pair 1
uy
N
đƣợc bằng phần mềm SPSS ta thu đƣợc kết quả kiểm định T – test:
ạy
Bảng 12: Kiểm định T – test so sánh kết quả trung bình của lớp TN và ĐC
/+ D
Với p = 0.000 < 0.05 cho thấy sự chênh lệch giữa 2 lớp không có khả
m
năng xảy ra ngẫu nhiên. Nghĩa là, phép thực nghiệm đề kiểm tra số 2 có ý
co
nghĩa thống kê.
̅̅̅̅̅̅ ̅̅̅̅̅̅
=
= 0,606
oo
gl
e.
Mức độ ảnh hƣởng (ES) của bài kiểm tra số 2:
Từ kết quả trên cho thấy sự ảnh hƣởng của quá trình thực nghiệm sử
.g
dụng bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn với quá trình dạy học
us
thông qua bài kiểm tra số 2 ở mức độ trung bình.
pl
c. Đánh giá kết quả Khi tiến hành thực nghiệm sƣ phạm, thấy rằng HS lớp TN rất chăm chú lắng nghe, tiếp thu nhanh. Nhìn chung giúp các em phát triển đƣợc những năng lực chuyên môn trong quá trình học hóa học nhƣ: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. Thật vậy, dựa
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
74
trên các kết quả thực nghiệm sƣ phạm và thông qua việc xử lí số liệu thực nghiệm sƣ phạm thu đƣợc, chúng tôi nhận thấy chất lƣợng học tập của HS ở các lớp TN cao hơn ở các lớp ĐC. Điều này đƣợc thể hiện: + Điểm trung bình cộng của lớp TN cao hơn lớp ĐC. + Đồ thị lũy tích của lớp TN luôn nằm bên phải và phía dƣới của lớp
hơ n
ĐC, chứng tỏ rằng chất lƣợng học tập của lớp TN cao hơn lớp ĐC. + Theo biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả thì lớp TN có loại
N
Khá, Giỏi cao hơn lớp ĐC đồng thời có loại Yếu – Kém và trung bình thấp
uy
hơn lớp ĐC.
Q
+ Độ lệch chuẩn S của lớp TN nhỏ hơn lớp ĐC cho thấy số liệu lớp TN
m
ít phân tán hơn lớp ĐC.
Kè
+ Độ biến thiên V (%) của lớp TN nhỏ hơn lớp ĐC, điều đó chứng tỏ lớp
ạy
TN có chất lƣợng đồng đều hơn lớp ĐC.
/+ D
+ Kiểm định T – test cho kết quả p = 0.000 < 0.05 cho thấy khả năng chênh lệch giữa giá trị trung bình của nhóm TN và nhóm ĐC không có khả
m
năng xảy ra ngẫu nhiên.
co
+ Mức độ ảnh hƣởng (ES) nằm trong khoảng 0,606 đến 0,8919 cho thấy
e.
ảnh hƣởng của đề tài lên lớp TN ở mức độ từ trung bình đến lớn.
oo
gl
Nhƣ vậy, từ kết quả trên cho thấy việc dạy học có sử dụng hệ thống BTHH có nội dung gắn với thực tiễn đã xây dựng đem lại hiệu quả cao trong
us
.g
dạy học phát triển năng lực học sinh, phù hợp với định hƣớng đổi giáo dục mà
pl
Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triển khai hiện nay.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu, cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn HS, đề tài đã đƣợc hoàn thành và thu đƣợc kết quả nhƣ sau:
hơ n
1. Nghiên cứu tổng quan cơ sở lí luận của đề tài - Đổi mới giáo dục ở trƣờng phổ thông. - Định hƣớng phát triển năng lực cho học sinh. - Bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn.
/+ D
ạy
Kè
m
Q
uy
N
2. Nghiên cứu nguyên tắc, quy trình thiết kế xây dựng hệ thống bài tập hóa học theo hƣớng gắn với đời sống thực tiễn - Trình bày đƣợc nguyên tắc, quy trình xây dựng câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn. - Xây dựng đƣợc hệ thống gồm 30 câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn phần “Hóa học vô cơ” THCS. - Đề xuất cách sử dụng các bài tập đã xây dựng đƣợc trong quá trình dạy học.
pl
us
.g
oo
gl
e.
co
m
3. Đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm và xử lí, phân tích kết quả thu đƣợc bằng phần mềm xử lí số liệu thống kê SPSS từ đó đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài Sau khi hoàn thành đề tài, chúng tôi đƣa ra một số ý kiến đề xuất sau: - Cần tiếp tục phát triển và mở rộng đề tài xây dựng và sử dụng bài tập hóa học có nội dung gắn liền với thực tiễn không chỉ dừng lại ở phần “vô cơ” mà còn mở rộng ra cả phần đại cƣơng và hữu cơ, góp phần hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - GV cần đƣa nhiều BTHH có nội dung gắn liền thực tiễn đạt chất lƣợng vào trong những tiết dạy và bài kiểm tra. - GV khuyến khích HS tìm hiểu và đƣa ra BTHH có nội dung gắn liền thực tiễn để các bạn cùng thảo luận.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Dự thảo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể. [2]. Chuẩn kiến thức kĩ năng hóa học 8. [3]. Chuẩn kiến thức kĩ năng hóa học 9.
hơ n
[4]. Nguyễn Cƣơng (2008), Phương pháp dạy học Hóa học, NXB Đại học Sƣ phạm.
N
[5]. Lê Văn Trọng, Nguyễn Cƣơng, Đỗ Tất Hiển (2011), Sách Giáo khoa Hóa
uy
học 8, NXB Giáo dục.
m
Sách Giáo viên Hóa học 8, NXB Giáo dục.
Q
[6]. Lê Văn Trọng, Nguyễn Cƣơng, Đỗ Tất Hiển, Nguyễn Phú Tuấn (2011),
Kè
[7]. Lê Văn Trọng, Cao Thị Thặng, Ngô Văn Vụ (2011), Sách Giáo khoa Hóa
ạy
học 9, NXB Giáo dục.
/+ D
[8]. Lê Văn Trọng, Cao Thị Thặng, Ngô Văn Vụ, Nguyễn Phú Tuấn (2011), Sách Giáo viên Hóa học 9, NXB Giáo dục.
m
[9]. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
co
giáo dục và đào tạo (2013)
e.
[10]. Nguyễn Xuân Trƣờng (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học Hóa học ở
oo
gl
trường phổ thông, NXB ĐHSP. [11]. Nguyễn Xuân Trƣờng (2009), Hóa học với thực tiễn đời sống bài tập
us
.g
ứng dụng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
pl
[12]. www.hoahoc.org
[13]. www.123doc.org
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
77
PHỤ LỤC Phụ lục 1: KẾ HOẠCH BÀI HỌC TIẾT 22 – BÀI 16: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI Ngày dạy: ………………….. Lớp dạy:……………………
hơ n
I. MỤC TIÊU
N
1. Kiến thức
uy
HS trình bày đƣợc:
Q
- Tính chất hóa học của kim loại: tác dụng với phi kim, axit, dung dịch muối.
m
HS giải thích đƣợc:
ạy
Kè
- Sản phẩm của phản ứng khi cho kim loại tác dụng với phi kim, axit, dung dịch muối.
/+ D
2. Kĩ năng
- Tiến hành, quan sát, mô tả, giải thích hiện tƣợng thí nghiệm
m
- Viết phƣơng trình phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của kim loại.
co
- Nhận biết đƣợc các hiện tƣợng trong thực tế có liên quan đến kiến thức về
e.
tính chất hóa học của kim loại và dựa vào kiến thức đã học để có cách giải
gl
thích và xử lí khoa học.
oo
- Tính toán đƣợc các bài tập định lƣợng có liên quan đến tính chất hóa học
.g
của kim loại.
us
3. Thái độ
pl
- Rèn cho HS tính cẩn thận, tỉ mỉ, tích cực, tự giác trong học tập.
- Giúp HS hứng thú và thêm yêu thích môn học. - HS biết cách bảo vệ các đồ dùng bằng kim loại trong gia đình. 4. Định hƣớng các năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Kế hoạch bài học.
hơ n
- Hóa chất: đinh sắt, Zn, dây Cu, dung dịch AgNO3, dung dịch CuSO4, dung dịch HCl.
uy
N
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ. - Movie thí nghiệm natri tác dụng với clo.
m
Q
- Các phƣơng tiện kĩ thuật cần thiết: máy tính, máy chiếu,…
Kè
2. Chuẩn bị của HS
ạy
- Ôn tập kiến thức bài cũ.
/+ D
- Chuẩn bị bài mới.
- Tìm hiểu các vấn đề thực tế có liên quan đến tính chất hóa học của kim loại.
m
III. PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
co
Khi dạy GV có thể sử dụng kết hợp các phƣơng pháp và kĩ thuật dạy học
e.
nhƣ:
gl
- Phƣơng pháp đàm thoại
oo
- Phƣơng pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
.g
- Phƣơng pháp thuyết trình.
us
- Phƣơng pháp làm việc nhóm.
pl
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số. (3p) 2. Mở bài: (2p) Nhƣ các em đã biết, xung quanh chúng ta có vô vàn các vật dụng đƣợc làm từ kim loại. Từ những thứ rất nhỏ nhƣ chiếc kim khâu hay những vật dụng vô cùng to lớn nhƣ máy bay, tàu hỏa,… đều có thành phần kim loại.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
Vậy nguyên liệu làm nên những vật dụng quen thuộc ấy có tính chất gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. Tiết 22, bài 16: Tính chất hóa học của kim loại. 3. Dạy học bài mới
oo
gl
e.
co
m
/+ D
ạy
Kè
m
Q
uy
N
hơ n
Thời Hoạt động của GV và HS Nội dung gian Hoạt động 1: Tìm hiểu phản ứng của kim loại với phi kim (8p) 1. Phản ứng của kim loại với phi kim 4p GV: Kim loại có khả năng phản a. Tác dụng với oxi ứng đƣợc với nhiều phi kim trong Fe3O4 đó có oxi. Ở lớp 8 các em đã đƣợc 3Fe + 2O2 học về tính chất hóa học của oxi, vậy một bạn hãy lấy cho cô một vài Al + O2 Al2O3 VD về phản ứng của kim loại với oxi? KL + Oxi Oxit bazơ HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi, viết PTPƢ minh họa. b. Tác dụng với phi kim khác GV: Các em có nhận xét gì về sản phẩm của phản ứng kim loại tác 2Na + Cl2 2NaCl dụng với oxi? HS: Nhận xét sản phẩm là oxit 2Fe + 3Cl2 FeCl3 bazơ. GV kết luận: Ngoài các ví dụ bạn Mg + S MgS đã lấy, còn nhiều kim loại khác có khả năng phản ứng đƣợc với oxi KL + Phi kim Muối 4p tạo oxit bazơ ở nhiệt độ cao.
pl
us
.g
GV: Đó là phản ứng của kim loại với oxi, còn khi phản ứng với các phi kim khác thì thế nào? Sau đây cô sẽ cho cả lớp quan sát movie thí nghiệm phản ứng giữa natri và clo. Các em hãy theo dõi, nhận xét hiện tƣợng phản ứng và viết cho cô PTPƢ. HS: Quan sát, nhận xét hiện tƣợng. Hiện tƣợng: Na nóng chảy và phản ứng với Cl2 tạ thành khói trắng
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
hơ n
chính là NaCl. GV: Ở nhiệt độ cao các kim loại còn có thể phản ứng đƣợc với một số phi kim khác nhƣ lƣu huỳnh, cacbon,… tạo muối. GV: Gọi 1 HS lên viết ví dụ magie, nhôm phản ứng với lƣu huỳnh. HS: Viết PTPƢ. GV: Chốt lại kiến thức và kết thúc hoạt động 1.
pl
us
.g
oo
gl
e.
co
m
/+ D
ạy
Kè
m
Q
uy
N
Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của kim loại với dung dịch axit (10p) 8p - GV: Ở chƣơng trƣớc chúng ta đã 2. Phản ứng của kim loại đƣợc nghiên cứu về axit, một bạn với dung dịch axit. hãy đứng tại chỗ nhắc lại cho cả Fe + 2HCl ZnCl2 + H2 lớp nghe về tính chất hóa học của Zn + H2SO4 loãng ZnSO4 + axit. H2 HS: Suy nghĩ trả lời. - GV: Nhƣ vậy chúng ta đã biết, Kết luận: kim loại có khả năng phản ứng với - Một số kim loại phản ứng axit. với dung dịch axit (HCl, Để kiểm chứng lại tính chất này H3PO4, H2SO4 loãng,…) tạo sau đây cô sẽ tiến hành thí nghiệm muối và giải phóng khí H2. cho sắt tác dụng với dung dịch axit - Một số kim loại nhƣ: Cu, clohiđric. Các em hãy chú ý theo Pb, Hg, Ag, Pt, Au… không dõi, quan sát, nhận xét hiện tƣợng phản ứng với các axit thông và viết PTPƢ. thƣờng (HCl, H3PO4, H2SO4 Yêu cầu HS lên viết PTPƢ loãng,…) 2p minh họa và rút ra nhận xét về sản phẩm. - GV lƣu ý: Khi cho kim loại tác dụng với , H2SO4 đặc , HNO3 sẽ không giải phóng khí H2 - GV hƣớng dẫn HS rút ra kết luận. Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng của kim loại với dung dịch muối (12p) 2p - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: 3. Phản ứng của kim loại Ngoài khả năng phản ứng với phi với dung dịch muối kim và dung dịch axit, kim loại còn Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu có khả năng tác dụng đƣợc với Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + dung dịch muối. Để nghiên cứu 2Ag
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
Q
uy
N
hơ n
Kết luận: Kim loại hoạt động mạnh hơn (Trừ Na, K, Ca, Ba,…) có khả năng đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi muối của nó tạo muối mới và kim loại mới.
e.
co
4. Tổng kết kiến thức
m
/+ D
ạy
3p
Kè
m
7p
tính chất này của kim loại sau đây cô sẽ chia lớp thành 4 nhóm: + Nhóm 1, 2: Tiến hành thí nghiệm Zn tác dụng với dd CuSO4. + Nhóm 3, 4: Tiến hành thí nghiệm Cu tác dụng với dd AgNO3. Các em hãy tiến hành thí nghiệm sau đó nêu cho cô hiện tƣợng và viết PTPƢ. - HS: Tiến hành thí nghiệm, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1, 2: Zn đẩy Cu ra khỏi muối Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Cu. + Nhóm 3, 4: Cu đẩy Ag ra khỏi muối Cu hoạt động hóa học mạnh hơn Ag. - GV hƣớng dẫn HS rút ra kết luận: Lƣu ý các kim loại nhƣ Na, K, Ca, Ba,… không có khả năng tham gia phản ứng này.
T/d với phi kim
us
.g
oo
gl
T/d với oxi tạo oxit bazơ
pl
Tính chất của KL
T/d với phi kim khác tạo muối T/d với dd axit thông thƣờng tạo muối và hiđro. T/d với dd muối của KL yếu hơn tạo muối mới và kim loại mới
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
5. Củng cố (7p) Bài 1: Trong thực tế ta thấy, các vật dụng làm từ sắt nhƣ: dao, cuốc, xẻng, song cửa,… sau một thời gian sử dụng sẽ bị han gỉ và dần dần không dùng đƣợc nữa. Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích nguyên nhân của hiện tƣợng trên và đề ra giải pháp giúp bảo quản các vật dụng làm bằng kim loại
hơ n
trong gia đình. Mg + ….
Ag + ….
b.
…. + HCl
AlCl3 + ….
c.
Fe + O2
d.
Ca + ….
uy
a.
N
Bài 2: Hoàn thành phƣơng trình phản ứng:
m
Q
….
6. Dặn dò, giao nhiệm vụ về nhà
Kè
CaCl2
gl
e.
co
m
/+ D
ạy
- Trả lời câu hỏi sau: Thời tiết giao mùa, nhiệt độ thay đổi thất thƣờng làm cho cơ thể chúng ta rất dễ bị trúng gió. Một số triệu chứng khi đó con ngƣời có thể gặp phải nhƣ: choáng váng, nhức đầu, buồn nôn, ớn lạnh,… Trúng gió nếu điều trị chậm hoặc không đúng cách các triệu chứng có thể biến chuyển theo chiều hƣớng xấu, để lại những biến chứng nguy hiểm. Theo kinh nghiệm dân gian, mỗi khi bị trúng gió (hay cảm) ngƣời ta thƣờng dùng dây bạc hay đồng xu bạc để đánh gió, sau khi đánh cảm ngƣời bệnh sẽ thấy đỡ mệt hơn và đồng xu hay dây bạc bị đen đi. Em hãy giải thích hiện tƣợng trên?
oo
- Ôn lại kiến thức và làm bài tập SGK.
.g
- Tìm hiểu và giải thích các hiện tƣợng thực tế có liên quan đến bài học.
us
- Chuẩn bị bài mới: Dãy hoạt động hóa học của kim loại.
pl
V. TỔNG KẾT, RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
Phụ lục 2: ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Trƣờng: THCS Duy Tân
BÀI KIỂM TRA
---------------
MÔN: HÓA 9 Thời gian: 15 phút
Câu 1 (2,0 điểm): Khi nấu cơm chẳng may bị cháy, để giảm bớt mùi khê của
hơ n
cơm ngƣời ta sẽ cho vào nồi: B. Một mẩu than tổ ong.
C. một chén rƣợu.
C. Một chén giấm ăn.
N
A. một mẩu than hoa (than củi).
uy
Câu 2 (2,0 điểm): Hà rất thích ăn bánh kẹo, mỗi lần mua về bạn để ý thấy
Q
trong hầu hết tất cả các gói bánh kẹo mình ăn đều có một túi nhỏ chứa các hạt
m
tinh thể trong suốt. Mọi ngƣời bảo Hà đó là túi hút ẩm. Chất chứa trong túi hút
Kè
ẩm đó là:
B. Silic đioxit.
ạy
A. Silic.
C. Natri silicat.
/+ D
C. Axit silixic.
Câu 3 (3,0 điểm): Trong xƣơng động vật, nguyên tố canxi và photpho tồn tại
m
chủ yếu dƣới dạng Ca3(PO4)2. Theo em để ninh đƣợc một nồi nƣớc xƣơng
co
giàu canxi và photpho cung cấp dinh dƣỡng cho cơ thể ta nên sử dụng cách
e.
nào trong các cách sau:
oo
gl
A. Chỉ ninh xƣơng với nƣớc.
.g
B. Cho thêm vào nƣớc ninh xƣơng một ít quả chua (me, sấu, dọc…).
us
C. Cho thêm ít vôi tôi.
pl
D. Cho thêm ít muối ăn. Hãy chọn đáp án đúng và giải thích tại sao?
Câu 4 (3,0 điểm): Khi mở vòi nƣớc máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ, hơi hắc. Đó là do nƣớc máy còn lƣu giữ vết tích của chất sát trùng. Hãy cho biết mùi lạ đó là của chất gì? Vì sao nó lại đƣợc sử dụng làm chất sát trùng?
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
Đáp án: Câu 1 (2 điểm): A Câu 2 (2 điểm): B Câu 3 (3 điểm): - Chọn B: 1 điểm.
hơ n
- Giải thích đƣợc: Ca3(PO4)2 không tan nên cần cho thêm quả chua (chứa axit) để hòa tan Ca3(PO4)2 tạo các ion của canxi và photpho mà cơ thể có thể hấp
N
thu đƣợc: 2 điểm
uy
Câu 4 (3 điểm):
Q
- Chất gây mùi: Clo: 1 điểm
HCl + HClO : 1 điểm.
Kè
m
- Viết đƣợc phƣơng trình Cl2 + H2O
- Giải thích: HClO là một chất có tính oxi hoá rất mạnh, phá hoại màng tế bào
pl
us
.g
oo
gl
e.
co
m
/+ D
làm cho chúng chết: 1 điểm.
ạy
vi khuẩn, phá hoại hoạt tính sinh lí của một số ezim trong cơ thể vi sinh vật
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
Phụ lục 3: ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT Trƣờng: THCS Duy Tân
BÀI KIỂM TRA
---------------
MÔN: HÓA 9
hơ n
Thời gian: 45 phút
uy
Lớp: ……………………………………………………
N
Họ và tên: ……………………………………………..
Q
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
m
Câu 1: Theo em, thời điểm nào là thích hợp nhất để bón đạm urê cho lúa?
Kè
A. Buổi sáng sớm sƣơng còn đọng trên lá lúa.
ạy
B. Buổi trƣa nắng.
/+ D
C. Buổi chiều tối khi mặt trời vừa lặn. D. Bón thời điểm nào cũng đƣợc.
m
Câu 2: Dịch vị dạ dày thƣờng có pH trong khoảng 2 – 3. Nếu ngƣời nào có pH
co
của dịch vị nhỏ hơn 2 thì dễ bị viêm loét dạ dày. Để chữa bệnh này, ngƣời bệnh B. nƣớc. D. nƣớc đƣờng.
gl
A. dung dịch natri hiđrocacbonat .
oo
e.
thƣờng uống trƣớc bữa ăn một ít: C. nƣớc mắm.
us
.g
Câu 3: Vonfram (W) thƣờng đƣợc lựa chọn để chế tạo dây tóc bóng đèn, nguyên
pl
nhân chính là vì: A. Vonfram là kim loại rất dẻo. B. Vonfram có khả năng dẫn điện rất tốt. C. Vonfram là kim loại nhẹ. D. Vonfram có nhiệt độ nóng chảy cao. Câu 4: Hãy chọn đáp án đúng. Đồng có độ dẫn điện tốt hơn nhôm, nhƣng trong
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
thực tế nhôm đƣợc dùng làm dây dẫn nhiều hơn đồng vì: A. Nhôm( d = 2,7 g/cm3) nhẹ hơn đồng (d = 8,89 g/cm3). B. Nhôm khó bị oxi hoá hơn đồng. C. Nhôm khó bị nóng chảy hơn đồng. D. Nhôm có màu sắc đẹp hơn đồng.
hơ n
Câu 5: Trong thực tế khi đựng các đồ ăn, uống có chất chua ta không nên đựng
B. Kim loại.
C. Thủy tinh.
D. Nhựa.
Q
PHẦN II: TỰ LUẬN (5,0 điểm)
uy
A. Sành, sứ.
N
trong các dụng cụ bằng:
m
Câu 6 (2,0 điểm:) Em hãy giải thích vì sao trong canh tác nông nghiệp tro bếp
ạy
đất chua hay đất mặn? Vì sao?
Kè
lại đƣợc sử dụng nhƣ một loại phân bón hóa học? Nó thích hợp để bón cho vùng
/+ D
Câu 7 (2,0 điểm): Khi tiến hành tôi vôi, ngƣời ta sẽ thả vôi sống vào nƣớc. Em hãy:
m
a. Viết phƣơng trình phản ứng xảy ra của quá trình tôi vôi và mô tả hiện
co
tƣợng quan sát đƣợc khi cho vôi sống vào nƣớc.
gl
e.
b. Đề xuất các giải pháp an toàn khi làm việc, vui chơi ở gần khu vực có hố
oo
vôi?
Câu 8 (1,0 điểm): Hôm trƣớc, sau khi đi chơi nhảy dây với các bạn về. Lan cảm
us
.g
thấy trong ngƣời rất khó chịu, đầu choáng váng, buồn nôn, ớn lạnh,… Mẹ Lan bảo bạn bị trúng gió, sau đó có lấy đồng xu bạc để cạo gió cho bạn. Sau khi cạo
pl
gió một lúc, Lan thấy trong ngƣời mình đỡ mệt hơn và để ý thấy bề mặt của đồng xu đã bị xám đen lại. Em hãy giải thích hiện tƣợng trên và đƣa ra giải pháp làm đồng xu sáng trở lại?
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
Đáp án: Phần I: 5 điểm Câu 1: C
Câu 2: A
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5: B
Phần II: 5 điểm - Câu 6: (2 điểm)
hơ n
+ Giải thích đƣợc: Tro bếp có khả năng cung cấp kali cho cây trồng chủ yếu dƣới dạng K2CO3, do đó có thể sử dụng nhƣ một loại phân bón hóa học: 1
N
điểm.
uy
+ Vì có thành phần là K2CO3 nên có thể sử dụng để bón cho đất chua (có
Q
thành phần axit)…: 1 điểm
m
- Câu 7: (2 điểm)
Kè
+ Viết đƣợc phƣơng trình phản ứng: CaO + H2O
Ca(OH)2: 0,5 điểm.
ạy
+ Giải thích: Đây là quá trình tỏa nhiệt, làm nƣớc sôi lên và bốc hơi. Quá
/+ D
trình bốc hơi kèm theo những hạt Ca(OH)2 rất nhỏ tạo khói mù trắng trên miệng hố,…: 1 điểm.
m
+ Giải pháp cá nhân: Cẩn thận, tránh tiếp xúc trực tiếp, gia đình tôi vôi phải
co
có cảnh báo an toàn cho những ngƣời xung quanh khu vực nguy hiểm,…: 0,5
e.
điểm.
pl
us
.g
oo
gl
- Câu 8: (1 điểm) + Giải thích đƣợc: Lợi ích của việc dùng dây bạc đánh gió: 0,75 điểm. Khi sử dụng dây bạc để đánh cảm, sẽ có phản ứng xảy ra góp phần loại bỏ các hợp chất có hại của lƣu huỳnh: 2Ag + H2S Ag2S + H2 Ag2S là hợp chất màu đen, không tan, bám trên dây bạc và là nguyên nhân gây ra màu đen trên dây hay đồng xu bạc sau khi đánh gió. Việc làm trên góp phần loại bỏ đƣợc phần nào chất độc sẽ giúp cơ thể khoẻ lại. + Giải pháp để làm sáng dây bạc: ngâm giấm, rửa bằng chanh, rửa bằng tro bếp,… : 0,25 điểm.
Đặng Thị Hoa – K39A-SP Hóa học
ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, dịch vụ logistics ngày càng khẳng định được tầm quan trọng của mình trong lưu thông hàng hoá với sự phát triển không chỉ về số lượng mà còn cả chất lượng. Để kinh doanh loại hình dịch vụ này thương nhân phải đáp ứng những điều kiện nhất định nhằm hạn chế tình trạng có nhiều chủ thể
hơ n
kinh doanh nhưng chất lượng dịch vụ không đảm bảo.
uy
N
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Q
1. Khái quát về dịch vụ logistics
m
Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực
Kè
hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm
ạy
thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận
/+ D
với khách hàng để hưởng thù lao.
m
Theo Điều 234, Luật thương mại năm 2005, điều kiện kinh doanh dịch vụ
co
logistics là: “Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là doanh nghiệp có đủ điều
e.
kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật”. Như vậy, thương
gl
nhân muốn kinh doanh dịch vụ logistics phải đáp ứng được điều kiện là doanh nghiệp
oo
có đủ điều kiện kinh doanh theo pháp luật mà cụ thể tuân theo những quy định chung
.g
tại chương II, Luật doanh nghiệp năm 2005 về “Thành lập và đăng ký doanh nghiệp”.
us
Để cụ thể hoá khoản 2, Điều 234, Luật thương mại 2005, Nghị định số
pl
140/2007/NĐ-CP đã xác định các điều kiện kinh doanh dịch vụ này thông qua việc phân nhóm các dịch vụ logistics, trong đó có các điều kiện chung áp dụng cho tất cả các nhóm dịch vụ và có những điều kiện áp dụng cho từng nhóm dịch vụ. 2. Điều kiện chung kinh doanh dịch vụ logistics Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phải là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, tức là chỉ có các doanh nghiệp theo
quy định của Luật doanh nghiệp 2005 mới được phép kinh doanh dịch vụ này. Nghị định 140 hạn chế đối với thương nhân là hộ gia đình nhằm tránh những thành phần kinh tế nhỏ lẻ tham gia kinh doanh dịch vụ này. Như vậy, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics chỉ có thể tồn tại dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hoặc doanh
hơ n
nghiệp tư nhân. Và tồn tại dưới hình thức nào thì phải đáp ứng điều kiện của pháp luật về hình thức ấy. Ví dụ: Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics tồn tại dưới hình
uy
N
thức công ty cổ phần thì đầu tiên cũng phải là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ
Q
được chia làm nhiều phần bằng nhau và cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, có số
m
lượng cổ đông tối thiểu là ba, không hạn chế tối đa… Các doanh nghiệp (có thể là liên
Kè
doanh, 100% vốn Nhà nước) phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
ạy
(hoặc Giấy phép đầu tư) tại cơ quan có thẩm quyền theo các quy định của pháp luật doanh nghiệp và đầu tư Việt Nam mới được phép kinh doanh dịch vụ logistics.
/+ D
Đối với thương nhân nước ngoài khi tham gia kinh doanh dịch vụ logistics tại
m
Việt Nam, ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung, còn phải đáp ứng các điều kiện cụ
co
thể về góp vốn, tỉ lệ góp, hình thức tồn tại và các điều kiện khác. Đồng thời, phải tuân
gl
gia nhập WTO.
e.
thủ các cam kết của Việt Nam về mở cửa thị trường kinh doanh dịch vụ logistics khi
oo
3. Các điều kiện áp dụng riêng đối với từng nhóm dịch vụ
.g
Nhóm các dịch vụ logistics chủ yếu (khoản 1, Điều 4, Nghị định 140): Để kinh
us
doanh được nhóm dịch vị logistics chủ yếu đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ phương
pl
tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kĩ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 2, Điều 5, Nghị định 140. Các phương tịên, thiết bị, công cụ ở đây là xe nâng hạ hàng hoá, dây chuyền, băng tải, phương tiện đóng gói mã hàng hoá, hệ thống đường ống, đèn chiếu sáng… đặc biệt là phải có đội ngũ nhân viên được đào tạo đáp ứng nhu cầu công việc, tức là phải đáp ứng các yêu
cầu về trình độ, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức pháp luật trong nước cũng như pháp luật quốc tế. Nhóm các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải (khoản 2, Điều 4): Để kinh doanh được nhóm các dịch vụ liên quan đến vận tải đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật Việt Nam.
hơ n
Như vậy, ngoài các quy định của Luật thương mại 2005, Nghị định 140 muốn các chủ thể kinh doanh dịch vụ logistics liên quan đến vận tải phải tuân thủ các văn bản pháp
uy
N
luật chuyên ngành. Tuy nhiên, việc dành riêng một điều luật để đề cập đến điều kiện
Q
kinh doanh đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics liên quan đến vận tải
m
cho thấy Nghị định chưa bao quát được hết hoạt động dịch vụ logistics mà mới chỉ
Kè
chuyên về lĩnh vực vận tải. Điều này xuất phát từ tính phức tạp của hoạt động dịch vụ
ạy
logistics bao gồm nhiều loại hình, nhiều công đoạn mang tính kĩ thuật, điều này cũng có nghĩa vẫn còn nhiều hoạt động trong chuỗi dịch vụ logistics mà Nghị định chưa đề
/+ D
cập đến.
m
Nhóm các dịch vụ logistics liên quan khác (khoản 3, Điều 4): Ngoài việc đáp
co
ứng các điều kiện chung, đối với thương nhân nước ngoài khi tham gia kinh doanh
gl
e.
loại hình dịch vụ này sẽ phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 2, Điều 7.
oo
KẾT THÚC VẤN ĐỀ
.g
Có thể nói mặc dù pháp luật đã quy định cụ thể các điều kiện kinh doanh dịch
us
vụ logistics tuy nhiên trên thực tế vẫn còn những hạn chế nhất định trong việc hiểu và
pl
áp dụng pháp luật. chính vì vậy, cần sớm có những hướng dẫn cụ thể và quy định nhằm hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực này.