Skip to main content

XÂY DỰNG MỘT SỐ KẾ HOẠCH DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Page 1

DẠY HỌC ĐỊA LÍ THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212084

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

XÂY DỰNG MỘT SỐ KẾ HOẠCH DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC BÀI 9 NHẬT BẢN, BÀI 10 CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC), KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (2020) (TNU) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


2.5. Xây dựng một số kế hoạch dạy học địa lí lớp 11 THPT theo định hướng phát triển năng lực 2.5.1. Kế hoạch dạy học bài: BÀI 9: NHẬT BẢN TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học HS cần nắm được: 1. Kiến thức: - Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế. - Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới phát triển kinh tế. - Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. 2. Kĩ năng: - Sử dụng bản đồ để nhận biết và trình bày một số đặc điểm tự nhiên. - Nhận xét bảng số liệu, tư liệu. - Giải quyết được các tình huống thực tiễn. - Kỹ năng làm việc theo nhóm, thuyết trình. 3. Thái độ: - Tinh thần học tập nghiêm túc, tích cực, say mê. - Có ý thức học tập người Nhật trong học tập, lao động, thích ứng với tự nhiện, sáng tạo để phát triển phù hợp với hoàn cảnh. 4. Định hướng các năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ. - Năng lực thành phần: Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, năng lực sử dụng các công cụ của địa lí học, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.

41


II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á (hoặc bản đồ các nước châu Á). - Bản đồ địa lí tự nhiên Nhật Bản (hoặc bản đồ khu vực Đông Á). - Tranh ảnh, tư liệu về thiên tai nghiêm trọng (động đất, núi lửa phun, sóng thần) châu Á. - Hình 9.2 SGK (phóng to) - Máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh: - Thực hiện các dự án đã được phân công và chuẩn bị báo cáo III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động(2p) 1. Mục tiêu: - Huy động kiến thức, kỹ năng đã có về đất nước Nhật Bản để tìm hiểu bài mới. - Tạo hứng thú học tập cho hs khi xem video về những đặc trưng của đất nước “Mặt Trời mọc” - Tạo tình huống có vấn đề và giải quyết một phần vấn đề để vào bài mới. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Vấn đáp - Hình thức cá nhân, cả lớp 3. Phương tiện: - Máy chiếu. - Video về đất nước Nhật Bản. 4. Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS xem một đoạn video và trả lời câu hỏi: - Video trên đang nói đến quốc gia nào trên thế giới?

42


- Nhật Bản được đánh giá là quốc gia như thế nào về trình độ kinh tế? Một quốc gia nghèo về tài nguyên nhưng vẫn là một trong những cường quốc kinh tế trên thế giới nhờ vào đâu? Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ - HS huy động kiến thức của bản thân để trả lời. HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để trình bày Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả - GV mời 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm Bước 4: Đánh giá - GV sử dụng nội dung trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học. Được mệnh danh với nhiều cái tên: “Đất nước của xứ sở hoa anh đào”, “Đất nước Mặt Trời mọc”,...với tinh thần võ sĩ đạo hay từng được gọi là “người lùn” của thế giới, Nhật Bản có nhiều lợi thế để trở thành một trong những cường quốc kinh tế trên thế giới và là quốc gia mà nhiều nước trên thế giới cần học hỏi. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí và lãnh thổ (8p) 1. Mục tiêu: - Xác định được vị trí địa lí, từ đó đánh giá thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế NB. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Phương pháp phát vấn - Đàm thoại gợi mở/thuyết trình tích cực/nêu vấn đề - Sử dụng bản đồ, tư liệu - Hình thức cá nhân/cả lớp 3. Phương tiện: - Máy chiếu - Bản đồ thế giới (hoặc Bản đồ tự nhiên Nhật Bản - H.9.2 SGK)

43


4. Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và quan sát bản đồ H.9.2, trả lời các câu hỏi sau: - Hãy xác định vị trí địa lý và lãnh thổ của Nhật Bản: + Nằm ở khu vực nào của châu Á? + Vị trí theo tọa độ địa lí? + Giáp với những quốc gia và vùng biển nào? + Lãnh thổ có đặc điểm gì? - Nhận xét vị trí địa lý có ảnh hưởng như thế nào đến tự nhiên và phát triển kinh tế của Nhật Bản? - Theo em, khó khăn nhất của vị trí địa lí đối với quốc gia này trong quá trình phát triển kinh tế? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện cá nhân dựa vào sgk và bản đồ - Trong quá trình thực hiện GV quan sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS. Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả - GV mời 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm Bước 4: Đánh giá: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS và chốt kiến thức. I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lí và lãnh thổ - Quần đảo nằm ở Đông Á, trải dài theo một vòng cung. - Tiếp giáp: + phía Bắc: biển Ô - khốp. + phía Nam: biển Đông Trung Hoa. + phía Đông: Thái Bình Dương. + phía Tây: biển Nhật Bản.

44


- 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu. => Ý nghĩa: - Thuận lợi: + Hợp tác, giao lưu phát triển kinh tế với các nước. + Phát triển tổng hợp kinh tế biển. - Khó khăn: thiên tai (động đất, núi lửa) Hoạt động 2. Trình bày và đánh giá điều kiện tự nhiên của Nhật Bản (15p) 1. Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm của tự nhiên Nhật Bản. - Đánh giá những thuận lợi và khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước Nhật Bản. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Đặt vấn đề. - Hình thức nhóm. 3. Phương tiện: - Máy chiếu - Sử dụng bản đồ - Phiếu học tập 4. Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu - GV chia lớp 8 nhóm (khoảng 4 - 5 người/nhóm), yêu cầu hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên sau: địa hình, khí hậu, sông ngòi, biển, khoáng sản; Phân tích tác động của các điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản. - Khí hậu Nhật Bản chịu ảnh hưởng của những yếu tố khí hậu nào?(Gió mùa, dòng biển). - Vì sao ở Nhật Bản có ngư trường lớn. - Vì sao mặc dù là một quốc gia nghèo về khoáng sản nhưng NB vẫn là một cường quốc công nghiệp trên TG? 45


Phiếu học tập: Đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản Điều kiện tự nhiên

Đặc điểm

Địa hình Khí hậu Sông ngòi, biển Khoáng sản Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm thảo luận điền thông tin vào bảng. GV hướng dẫn HS làm việc. Bước 3: Trao đổi, thảo luận và báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm bổ sung. Bước 4: Đánh giá: - GV nhận xét, phân tích thêm những thuận lợi, khó khăn và kết luận. * Tích hợp gd bảo vệ môi trường: Để trở thành cường quốc kinh tế trên thế giới, quốc gia NB trong quá trình phát triển cần lưu ý những điều gì? II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: Điều kiện tự nhiên Địa hình

Đặc điểm - Chủ yếu đồi núi (chiếm 80% diện tích tự nhiên) - Nhiều núi lửa đang hoạt động.

Khí hậu

- Khí hậu gió mùa châu Á, mưa nhiều - Phía Bắc: khí hậu ôn đới - Phía Nam: khí hậu cận nhiệt đới => phân hóa đa dạng

Sông ngòi, biển

- Sông ngòi ngắn, dốc => giá trị thủy điện - Bờ biển dài, khúc khuỷu; có ngư trường lớn

Khoáng sản

- Than đá, đồng => nghèo khoáng sản

46


Hoạt động 3: Phân tích và đánh giá được đặc điểm về dân cư (15p) 1. Mục tiêu: - Phân tích được đặc điểm về dân cư và xã hội Nhật Bản. - Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của các đặc điểm tự nhiên đối với sự phát triển đất nước Nhật Bản. - Học hỏi những đức tính tốt của người dân Nhật Bản qua bài học. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Sử dụng bản đồ, bảng số liệu - Phát vấn, đàm thoại gợi mở/thuyết trình tích cực. - Hình thức cá nhân, cả lớp 3. Phương tiện: - Máy chiếu - Sử dụng bảng số liệu - Hình ảnh về người dân Nhật Bản 4. Các bước hoạt động: Bước 1:Giao nhiệm vụ cho HS: Nghiên cứu SGK và BSL 9.1 và kết hợp hiểu biết của bản thân, trả lời các câu hỏi: - Dân cư Nhật Bản có những đặc điểm gì? - Nguyên nhân dân số Nhật Bản có xu hướng già hóa? Đánh giá tác động của xu hướng đó đến sự phát triển KT-XH. - Vì sao mặc dù là một quốc gia nghèo về khoáng sản nhưng Nhật Bản vẫn là một cường quốc công nghiệp trên thế giới? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc với SGK và BSL 9.1, GV hướng dẫn và cho xem thêm một số hình ảnh về xã hội Nhật Bản. Bước 3:Trao đổi, thảo luận và báo cáo kết quả Một HS trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá GV nhận xét và kết luận. 47


II. DÂN CƯ 1. Dân số đông, cơ cấu dân số già. - Đông dân: 126,8 triệu người (2017), đứng thứ 10 thế giới - Cơ cấu dân số già: + Tỉ lệ nhóm tuổi trên 65 tăng nhanh + Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi giảm - Nguyên nhân: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất thấp (0,1%) và giảm dần. - Ảnh hưởng: thiếu lao động; chi phí cho phúc lợi xã hội, chăm sóc sức khỏe người già lớn. 2. Người dân cần cù, tinh thần trách nhiệm, ham học. - Giờ giấc, tác phong công nghiệp, tự giác, kỉ luật nghiêm, thông minh, giàu tính quyết đoán. - Chú trọng phát triển giáo dục. Hoạt động 4: Trình bày, giải thích và đánh giá về tình hình phát triển kinh tế (12p) 1. Mục tiêu: - Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau CTTG2 đến nay. - Đánh giá được sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản qua các giai đoạn để trở thành một trong các cường quốc kinh tế lớn trên thế giới. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Phát vấn, sử dụng bảng số liệu - Hình thức cá nhân, cả lớp 3. Phương tiện: - Máy chiếu - Sử dụng bảng số liệu - Một số hình ảnh khủng hoảng trong một số giai đoạn của Nhật Bản. 4. Các bước hoạt động: Bước 1:Giao nhiệm vụ cho HS: 48


- Trong lịch sử, sau CTTG2 tình hình đất nước Nhật Bản như thế nào? - Nguyên nhân nào giúp NB khôi phục và có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng vào giai đoạn 1950 - 1973? - Với hiểu biết của bản thân, em có đánh giá gì về vị trí của nền kinh tế Nhật Bản trên trường thế giới? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc với sgk và BSL 9.2, 9.3, GV hướng dẫn thêm. Bước 3:Trao đôi, thảo luận và báo cáo kết quả - Một HS trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá - GV nhận xét và kết luận. III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ 1. Sau CTTG2 đến 1950: - Sau CTTG2 là nước bại trận, kinh tế suy sụp nghiêm trọng 2. Giai đoạn 1951 - 1973: - Thành tựu: là thời kì “phát triển thần kì”: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao; GDP phát triển nhanh... - Nguyên nhân: + Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới. + Tập trung vào các ngành sinh lời nhanh + Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng. 3. Sau 1973: - Tốc độ phát triển kinh tế chậm lại. - Nguyên nhân: khủng hoảng năng lượng 4. Từ 2000 đến nay: - Nhật Bản là cường quốc thứ 2 thế giới về kinh tế, khoa học - kĩ thuật, tài chính.

49


3. Hoạt động luyện tập (2) 1. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức đã học/ rèn luyện kĩ năng bài học/ góp phần hình thành năng lực … 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Phát vấn - Hình thức cá nhân 3. Phương tiện: - Máy chiếu 4. Các bước hoạt động: B1: Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là A. bờ biển dài, nhiều vũng vịnh. B. khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam. C. nghèo khoáng sản. D. nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau. Câu 2. Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản? A. Lượng mưa tương đối cao. B. Thay đổi từ bắc xuống nam. C. Có sự khác nhau theo mùa. D. Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Câu 3. Mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của A. phía bắc Nhật Bản. B. phía nam Nhật Bản. C. khu vực trung tâm Nhật Bản. D. ven biển Nhật Bản.

50


Câu 4. Mùa đông đỡ lạnh, mùa hạ đỡ nóng, thường có mưa to và bão là đặc điểm khí hậu của A. đảo Hô-cai-đô. B. đảo Kiu-xiu. C. đảo Hôn-su. D. các đảo nhỏ phía bắc Nhật Bản. Câu 5. Các loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể hơn cả của Nhật Bản là A. dầu mỏ và khí đốt. B. sắt và mangan. C. than đá và đồng. D. bôxit và apatit. Câu 6. Biển Nhật Bản có nguồn hải sản phong phú là do A. có nhiều bão, sóng thần. B. có diện tích rộng nhất. C. nằm ở vùng vĩ độ cao nên có nhiệt độ cao. D. có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau. Câu 7. Đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục, ý thức đổi mới của người lao động A. là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển. B. đã tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân các nước khác. C. là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác lao động với các nước khác. D. có ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản. Câu 8. Một trong những đặc trưng nổi bật của người lao động Nhật Bản là A. không có tinh thần đoàn kết. B. ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao. C. trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới. D. năng động nhưng không cần cù.

51


Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao từ năm 1950 đến năm 1973? A. Chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp, hạn chế vốn đầu tư. B. Tập trung cao độ và phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn và duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng. C. Tập trung phát triển các xí nghiệp lớn, giảm và bỏ hẳn những tổ chức sản xuất nhỏ, thủ công. D. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành cần đến khoáng sản. Câu 10. Việc duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có tác dụng quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản vì A. giải quyết được nguồn nguyên liệu dư thừa của nông nghiệp. B. giải quyết được việc làm cho lao động ở nông thôn. C. các xí nghiệp nhỏ sẽ hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu. D. phát huy được tất cả các tiềm lực kinh tế (cơ sở sản xuất, lao động, nguyên liệu,…), phù hợp với điều kiện đất nước trong giai đoạn hiện tại. B2: HS thực hiện nhiệm vụ. B3: HS trình bày kết quả. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS đồng thời chốt kiến thức. 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng (1p) 1. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn về … 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Báo cáo. - Hình thức cá nhân 3. Phương tiện: - Sách, báo, internet… 52


4. Các bước hoạt động: B1: Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà học bài, làm bài tập 3 trong SGK (78), đọc trước bài mới, đồng thời tìm hiểu những thành tựu thần kì của nền kinh tế Nhật Bản ( có thể lựa chọn một ngành nổi bật và một hãng nổi tiếng, tìm những tài liệu có liên quan đến ngành đó, hãng đó từ sách, báo, internet, TV, radio,…) B2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở nhà B3: HS trình bày kết quả: Giờ sau, GV thu bài tập của 1 số HS để kiểm tra. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS đồng thời chốt kiến thức 2.5.2. Kế hoạch dạy học bài: BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC) TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Xác định được VTĐL, phạm vi lãnh thổ của Trung Quốc. - Trình bày được đặc điểm của tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc. Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước Trung Quốc. 2. Kĩ năng: - Sử dụng bản đồ (lược đồ), biểu đồ, tư liệu trong bài, - Liên hệ kiến thức đã học để phân tích đặc điểm tự nhiên, dân cư Trung Quốc. 3. Thái độ: Có thái độ xây dựng mối quan hệ Việt - Trung. 4. Định hướng các năng lực được hình thành: - Năng lực chung: Năng lực tự học, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, toán học,... - Năng lực thành phần: Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, sử dụng công cụ của địa lí học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 53


II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á (hoặc bản đồ các nước châu Á). - Bản đồ tự nhiên Trung Quốc - Hình 10.1, 10.3, 10.4 SGK (phóng to) - Máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh: - Thực hiện các dự án đã được phân công và chuẩn bị báo cáo III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động (2p) 1. Mục tiêu: - Huy động kiến thức, kĩ năng đã có về khí hậu để tìm hiểu bài mới. - Tạo hứng thú học tập cho HS khi xem bản đồ, tranh ảnh về khí hậu. - Tạo tình huống có vấn đề và giải quyết một phần vấn đề để vào bài mới. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Vấn đáp; Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Phương tiện: - Máy chiếu. - Một số hình ảnh về Trung Quốc. 4. Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Em hãy trình bày những hiểu biết của em về đất nước Trung Quốc? - Trung Quốc có sơn nguyên cao và rộng lớn có tên là gì? Vì sao ở Trung Quốc hình thành một số hoang mạc và bán hoang mạc? Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ HS huy động kiến thức của bản thân để trả lời. HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để trình bày Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả GV mời 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm 54


Bước 4: Đánh giá GV sử dụng nội dung trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học. Hiện nay TQ là nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới. Trong những năm gần đây nước này luôn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất TG....Vì rất nhiều lí do, một trong những số đó là nhờ thế mạnh to lớn về TN, DC - XH.Tuy nhiên TN, DC - XH nước này cũng có những khó khăn nhất định. Tất cả những điều đó sẽ được làm rõ trong tiết học hôm nay. B. Hình thành kiến thức/ kĩ năng mới Hoạt động 1. Xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (10p) 1. Mục tiêu: - Xác định được vị trí địa lí, lãnh thổ của TQ và ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế - xã hội nước này - Kĩ năng thu thập và xử lí tài liệu, kĩ năng đọc bản đồ. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Phương pháp phát vấn - Sử dụng số liệu thống kê 3. Phương tiện: - Máy chiếu - Bản đồ thế giới 4. Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và quan sát bản đồ các nước trên thế giới, trả lời các câu hỏi sau: - Hãy xác định vị trí địa lý và lãnh thổ của Trung Quốc: + Nằm ở khu vực nào của châu Á? + Vị trí theo tọa độ địa lí? + Giáp với những quốc gia và vùng biển nào? + Lãnh thổ có đặc điểm gì?

55


- Nhận xét vị trí địa lý có ảnh hưởng như thế nào đến tự nhiên và phát triển kinh tế của Trung Quốc. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá nhân dựa vào sgk và bản đồ Trong quá trình thực hiện GV quan sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù hợp với đối tượng HS. Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả GV mời 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm Bước 4: Đánh giá: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS và chốt kiến thức. I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ: 1. Vị trí địa lí: - Tọa độ từ khoảng 200B - 530B, 730Đ - 1350Đ - Nằm phía Đông của châu Á, tiếp giáp với 14 nước trên lục địa. Gần Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐNÁ. - Phía Đông tiếp giáp với Thái Bình Dương. * Ý nghĩa: + Nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động. Dễ dàng mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường bộ và đường biển. + Khó khăn: Quản lý đất nước. 2. Lãnh thổ: - Diện tích 9,57 triệu km2, lớn thứ 4 thế giới. - Lãnh thổ trải dài trên nhiều kinh, vĩ tuyến. * Ý nghĩa: - Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, đặc sắc Hoạt động 2. Trình bày và đánh giá về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc (18p) 1. Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm của tự nhiên Trung Quốc. 56


- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước Trung Quốc. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Phương tiện: - Máy chiếu - Sử dụng bản đồ - Phiếu học tập 4. Các bước hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 2 nhóm( trong nhóm chia thành các nhóm nhỏ) dựa vào sgk và phiếu học tập hãy tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên và những thuận lợi, khó khăn ở các miền tự nhiên của TQ?( thời gian 5 phút:) + Nhóm 1: tìm hiểu về miền Đông. + Nhóm 2: tìm hiểu về miền Tây. Phiếu học tập So sánh

Miền Đông

Miền Tây

Giới hạn Địa hình Khí hậu Sông ngòi Tài nguyên Thuận lợi Khó khăn Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ Các nhóm thảo luận điền thông tin vào bảng. GV hướng dẫn hs làm việc. Bước 3: Trao đổi, thảo luận và báo cáo kết quả Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm bổ sung. 57


Bước 4: Đánh giá: GV nhận xét, phân tích thêm những thuận lợi, khó khăn và kết luận. *Tích hợp gd bảo vệ môi trường: Để khai thác có hiệu quả nguồn TNTN của các vùng lãnh thổ TQ cần phải có những biện pháp như thế nào? II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: - Thiên nhiên đa dạng có sự phân hoá giữa miền Tây và miền Đông Trung Quốc: Miền Đông

So sánh Giới

Miền Tây

Từ KT 1050Đ về phía TBD

Từ KT 1050Đ về phía Tây

hạn Địa

Chủ yếu là đ bằng: Đ bắc, Hoa Là vùng núi, cao ng đồ sộ xen lẫn

hình

Bắc, Hoa Trung...

Khí

Gió mùa, có sự phân hóa B-N, Ôn đới lục địa khắc nghiệt, mưa

hậu

lượng mưa lớn

Sông

Là trung và hạ lưu của các con Ít sông, thượng nguồn của các

ngòi

sông lớn: H Hà, Trường Giang... dòng sông.

Tài

- Đất đai mầu mỡ, nguồn nước - Có giá trị lớn về thủy điện

bồn địa.

ít.

nguyên phong phú, khí hậu ôn hòa…

- D tích rừng, đồng cỏ lớn

- Giàu tài ng K/sản: quặng sắt, - Giàu K/sản: than, sắt, dầu mỏ... KL màu, than, dầu mỏ... Thuận lợi

Phát triển nền kinh tế đa dạng, Phát triển CN, chăn nuôi dân cư sinh sống

Khó

Nhiều bão, lụt (nhất là đ bằng Khí hậu khô hạn, địa hình hiểm

khăn

Hoa Nam).

trở, GTVT khó phát triển.

Hoạt động 3: Trình bày và đánh giá được những đặc điểm về dân cư và xã hội của Trung Quốc (12p) 1. Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm của dân cư và xã hội Trung Quốc. 58


- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của các đặc điểm đó đối với sự phát triển đất nước Trung Quốc. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Phát vấn, sử dụng biểu đồ, bản đồ; hoạt động cá nhân, lớp 3. Phương tiện: - Máy chiếu - Sử dụng bản đồ - Hình 10.3; 10.4 - Phiếu học tập 4. Các bước hoạt động: * Chia thành hai hoạt động nhỏ: 1. Tìm hiểu về dân cư Bước 1:Giao nhiệm vụ cho HS: Nghiên cứu SGK và hình 10.3,10.4 để trả lời các câu hỏi: - Trình bày những đặc điểm nổi bật về dân cư Trung Quốc. Những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục? - Nhận xét sự thay đổi về quy mô dân số, số dân thành thị và nông thôn của Trung Quốc? - Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư Trung Quốc? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc với sgk và hình 10.3, 10.4, gv hướng dẫn thêm. Bước 3:Trao đôi, thảo luận và báo cáo kết quả Một HS trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá GV nhận xét và kết luận. 2. Tìm hiểu về xã hội Bước 1: Giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS đọc mục III.2 SGK Kết hợp với những hiểu biết của mình hãy chứng minh Trung Quốc có nền văn minh lâu đời và nền giáo dục phát triển?

59


Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ HS làm việc cá nhân theo sgk và hiểu biết của bản thân. Bước 3: Trao đổi, thảo luận và báo cáo kết quả HS trình bày kết quả, hs khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá - GV nhận xét, phân tích thêm và kết luận - GV phân tích Trung Quốc rất chú ý đào tạo cán bộ quản lý và kĩ thuật. Nhà nước đề ra nhiều biện pháp nhằm phát huy tài năng của đất nước, coi trọng chất xám và khuyến khích Hoa kiều về xây dựng đất nước. III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI: 1. Dân cư: * Đặc điểm dân cư: - Dân số đông nhất thế giới: 1,386 tỉ người (2017) (chiếm 1/5 dân số thế giới). - Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm (năm 2005 còn 0,6%) nhưng số người tăng hàng năm vẫn nhiều. - Có thành phần dân tộc đa dạng (chủ yếu là người Hán). - Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh (năm 2005 chiếm 37%) *Phân bố dân cư: - Dân cư phân bố không đồng đều: + Dân cư tập trung đông ở miền Đông, miền Tây thưa thớt. + 63% dân số sống ở nông thôn, dân thành thị chiếm 37%. => Miền Đông: Thiếu việc làm, thiếu nhà ở, môi trường bị ô nhiễm. Miền Tây thiếu lao động trầm trọng. * Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, giá công nhân rẽ, thị trường tiêu thụ rộng lớn. * Khó khăn: Gánh nặng cho kinh tế, thất nghiệp, chất lượng cuộc sống chưa cao, ô nhiễm môi trường. * Giải pháp: Vận động nhân dân thực hiện chính sách dân số KHHGĐ, xuất khẩu lao động. 60


2. Xã hội: - Một quốc gia có nền văn minh lâu đời: - Chú trọng phát triển giáo dục: Tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên gần 90% (2005), đội ngũ có chất lượng cao. Hoạt động 4. Hoạt động Luyện tập/ Củng cố (2p) 1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học/ rèn luyện kĩ năng bài học/ góp phần hình thành năng lực … 2. Phương thức: hoạt động cá nhân 3. Các bước hoạt động: B1: Giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Diện tích tự nhiên của Trung Quốc đứng hàng A. thứ hai thế giới sau Liên bang Nga. B. thứ ba thế giới sau Liên bang Nga và Canađa. C. thứ tư thế giới sau Liên bang Nga, Canađa và Hoa Kỳ. D. thứ năm thế giới sau Liên bang Nga, Canađa, Hoa Kỳ và Braxin. Câu 2. Nhận xét đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc là A. chủ yếu là núi cao và hoang mạc. B. chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng. C. chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc. D. chủ yếu là núi và cao nguyên. Câu 3. Về tổ chức hành chính, Trung Quốc được chia thành A. 22 tỉnh, 6 khu tự trị và 3 thành phố trực thuộc trung ương. B. 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương. C. 21 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương. D. 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.

61


Câu 4. Trung Quốc có hai đặc khu hành chính nằm ven biển là A. Hồng Công và Thượng Hải. B. Hồng Công và Ma Cao. C. Hồng Công và Quảng Châu. D. Ma Cao và Thượng Hải. Câu 5. Đồng bằng thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc là A. Đông Bắc.

B. Hoa Bắc.

C. Hoa Trung.

D. Hoa Nam.

Câu 6. Một đặc điểm lớn của địa hình Trung Quốc là A. thấp dần từ bắc xuống nam. B. thấp dần từ tây sang đông. C. cao dần từ bắc xuống nam. D. cao dần từ tây sang đông. B2: HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp. Trường hợp hết thời gian GV hướng dẫn HS học ở nhà. B3: HS trình bày kết quả B4: Kiểm tra, đánh giá: GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS. Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc của HS trong quá trình thực hiện. Hoạt động 5. Hoạt động vận dụng/ Bài tập về nhà (1p) 1. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn về … 2. Nội dung: - GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng. - Trường hợp HS không tìm được vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêu cầu HS chọn 1 trong hai nhiệm vụ sau: + Tìm hiểu vấn gia tăng dân số và phân bố dân cư ở VN. + Nhận xét về tình hình phân bố dân cư ở địa phương. 62


3. Đánh giá: Giáo viên khuyến khích, động viên các học sinh làm bài và nhận xét sản phẩm của học sinh Rút kinh nghiệm. .................................................................................................. .................................................................................................. .................................................................................................. 2.5.3. Kế hoạch dạy học bài: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học HS cần: 1. Kiến thức - Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á. - Phân tích được đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội khu vực Đông Nam Á. - Đánh giá được ảnh hưởng của vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện dân cư và xã hội tới sự phát triển kinh tế khu vực Đông Nam Á. 2. Kĩ năng - Đọc, phân tích được bản đồ (lược đồ) Đông Nam Á. Biết thiết lập các sơ đồ logic kiến thức. - Phân tích, so sánh tư liệu, số liệu, biểu đồ đồ về tình hình phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á. - Vẽ biểu đồ hình cột và phân tích biểu đồ rút ra nhận xét. Tính toán bình quân chi tiêu của khách du lịch. 3. Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. - Năng lực thành phần: Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, sử dụng công cụ của địa lí học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 63


II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Chuẩn bị của GV: - Giáo án, Phiếu học tập. - BĐ Địa lí tự nhiên châu Á; BĐ kinh tế chung của Đông Nam Á; Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK; - Tư liệu, hình ảnh về điều kiện tự nhiên, dân cư xã hội, hoạt động sản xuất của khu vực Đông Nam Á; 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc trước bài và chuẩn bị nội dung bài tập theo yêu cầu của GV; - Sưu tầm thêm các tài liệu về các hoạt động của ASEAN trong thời gian gần đây. Hiểu được những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia vào ASEAN. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động (5p) 1. Mục tiêu - Huy động kiến thức, kĩ năng đã có về các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á để tìm hiểu bài mới. - Tạo hứng thú học tập cho HS khi xem video về các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. - Tạo tình huống có vấn đề và giải quyết một phần vấn đề để vào bài mới 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Vấn đáp - Hình thức cá nhân 3. Phương tiện - Máy chiếu - Video về các nước Đông Nam Á 4. Các bước hoạt động * Bước 1. Giao nhiệm vụ cho HS: - GV yêu cầu HS xem một đoạn vedeo “Giới thiệu về các quốc gia Đông Nam Á” và trả lời câu hỏi:

64


Theo em, các nước Đông Nam Á có những đặc điểm giống nhau về điều kiện tự nhiên như thế nào? * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. GV quan sát và trợ giúp cho HS. * Bước 3. Trao đổi thảo luận, GV gọi 2,3 HS trả lời câu hỏi. Trên cơ sở đó GV dẫn dắt vào nội dung bài mới. Đông Nam Á hiện nay là khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất Thế Giới. Khu vực này có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên cũng như con người để phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên trong quá trình phát triển nhanh chóng như hiện nay thì tự nhiên và dân cư cũng đặt ra nhiều thách thức khó khăn. *Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Xác định được vị trí địa lí và lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á(5P) 1. Mục tiêu - Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ khu vực Đông Nam Á. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Sử dụng bản đồ - Đàm thoại gợi mở/thuyết trình tích cực - Hình thức cả lớp 3. Phương tiện - Bản đồ hành chính châu Á. 4. Các bước hoạt động *Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung SGK (1’30”), quan sát bản đồ hành chính châu Á: Xác định và trình bày về vị trí và lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á trên bản đồ. Nêu những ảnh hưởng thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và lãnh thổ đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước này.

65


*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. GV quan sát và trợ giúp cho HS. *Bước 3. GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu đã nêu. 1HS khác nhận xét về nội dung kiến thức và kĩ năng làm việc với bản đồ của bạn. *Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS đồng thời chốt kiến thức. I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ * Vị trí địa lí: - Nằm ở đông Nam Châu Á, - Tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. - Cầu nối lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.  Ý nghĩa: - Có vị trí địa chính trị quan trọng; - Nơi giao thoa hai nền văn minh lớn là Trung Quốc và Ấn Độ. - Các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng. * Lãnh thổ: - Có diện tích 4,5triệu km2, gồm 11 quốc gia. - Bao gồm hệ thống các bán đảo, quần đảo và đảo đan xen giữa các vịnh biển và biển rất phức tạp. Hoạt động 2. Phân tích được đặc điểm điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á(15P) 1. Mục tiêu - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên khu vực Đông Nam Á. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp đàm thoại - gợi mở. - Phương pháp thảo luận nhóm, Sử dụng bản đồ. 3. Phương tiện - Hình 11.1 (SGK), và một số hình ảnh bổ trợ về cảnh quan thiên nhiên và một số thiên tai chủ yếu ở Đông Nam Á. 66


4. Các bước hoạt động * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh về cảnh quan thiên nhiên và một số thiên tai chủ yếu ở Đông Nam Á, hình 11.1 (SGK) và đọc SGK tìm hiểu chung về sự khác biệt cơ bản về điều kiện tự nhiên giữa khu vực Đông Nam Á lục địa và khu vực Đông Nam Á biển đảo. Hình thức hoạt động: 2 HS ngồi gần nhau cùng hoàn thành PHT (thời gian 4’). Nội dung

Đông Nam Á lục địa

Đông Nam Á biển đảo

Địa hình Khí hậu Sông ngòi Biển Khoáng sản Nội dung PHT: Sau khi tìm hiểu xong, GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Phát triển giao thông theo hướng Đông - Tây có ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? *Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp. GV quan sát và trợ giúp cho HS. *Bước 3. Thảo luận: - GV gọi 1 cặp đại diện trình bày kết quả, các cặp còn lại trao đổi phiếu cho nhau. - Đại diện 1 cặp lên trình bày kết quả (yêu cầu vừa trình bày nội dung PHT vừa sử dụng hình 11.1 để minh họa). Các cặp khác lắng nghe, nhận xét và bổ xung thông tin. - Các cặp tự đánh giá kết quả làm việc của nhau thông qua 3 mức độ: hoàn thành tốt, hoàn thành và chưa hoàn thành. *Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS đồng thời chốt kiến thức.

67


2. Điều kiện tự nhiên *Thiên nhiên đa dạng có sự phân hoá thành 2 khu vực: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo Yếu tố

Đông Nam Á lục địa

Địa hình

- Bị chia cắt mạnh, nhiều đồi núi, cao nguyên, ven biển có đồng bằng lớn. - Đất feralit và đất phù sa mầu mỡ Khí hậu - Khí hậu nhiệt đới gió mùa (phía bắc Mianma và Việt Nam có mùa đông lạnh). Sông ngòi - Nhiều sông, sông lớn Biển Nhiều lợi thế về biển (trừ Lào) (Thương mại, h hải) Khoáng Than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc, sản khí đốt…

Đông Nam Á biển đảo - Nhiều quần đảo, đảo lớn nhỏ, ít đồng bằng, nhiều đồi núi, núi lửa. - Đất phù sa, bazan màu mỡ. Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo. - Nhiều sông, sông nhỏ Phát triển kinh tế biển (Thương mại, hàng hải) Than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc, đồng...

Hoạt động 3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á(5-7P) 1. Mục tiêu - Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp đàm thoại gợi mở - Hình thức cả lớp 3. Phương tiện - Hình ảnh về tự nhiên và hoạt động khai thác tự nhiên phục vụ cho sản xuất; Một số thiên tai và vấn đề cần lưu ý khi khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản. 4. Các bước hoạt động *Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh về tự nhiên và hoạt động khai thác tự nhiên phục vụ cho sản xuất; Một số

68


thiên tai và vấn đề cần lưu ý khi khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản.... để trả lời các câu hỏi: + Nêu những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của khu vực Đông Nam Á. + Để đảm bảo sự phát triển bền vững các nước ĐNÁ cần phải làm gì? *Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. GV quan sát và trợ giúp cho HS. *Bước 3. HS trình bày kết quả. GV sử dụng phương pháp đàm thoại để tìm hiểu nội dung này. *Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS đồng thời chốt kiến thức. 3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á a. Thuận lợi - Phát triển nông nghiệp nhiệt đới. - Phát triển kinh tế biển và giao lưu thương mại (trừ Lào). - Phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng. - Phát triển âm nghiệp. b. Khó khăn - Thiên tai: động đất, núi lửa, sóng thần, bão, lụt, hạn hán - Rừng và khoáng sản giàu chủng loại nhưng hạn chế về tiềm năng khai thác. Hoạt động 4. Phân tích được điểm về dân cư và xã hội khu vực Đông Nam Á (10P) 1. Mục tiêu - Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế. 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Sử dụng bản đồ - Đàm thoại gợi mở/thuyết trình tích cực - Hình thức cá nhân/cả lớp

69


3. Phương tiện - SGK, clip về văn hóa (nếu có) 4. Các bước hoạt động *Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh về dân tộc, văn hóa - xã hội của khu vực Đông Nam Á, đọc SGK tìm hiểu chung đặc điểm và ảnh hưởng của dân cư, xã hội đến sự phát triển của khu vực này. - Hình thức hoạt động: GV chuẩn bị sẵn hệ thống các câu hỏi yêu cầu HS vừa rèn luyện kĩ năng nhận xét biểu đồ, bản đồ vừa khai thác kiến thức SGK và hiểu biết của HS để trả lời. 1- Quan sát biểu đồ qui mô dân số của khu vực Đông Nam Á, cơ cấu dân số của một số nước trong khu vực: Nhận xét về qui mô và cơ cấu dân số, nêu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế- xã hội. 2- Nêu những thuận lợi và khó khăn từ đặc điểm xã hội đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực. Để phát triển bền vững ĐNÁ cần quan tâm đến vấn đề gì? *Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. GV quan sát và trợ giúp cho HS. *Bước 3. HS trình bày kết quả. GV sử dụng phương pháp đàm thoại để tìm hiểu nội dung này. Đối với câu hỏi 2, GV gợi mở cho HS đến mục tiêu của ASEAN: Đoàn kết hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển. *Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS đồng thời chốt kiến thức. II. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI 1. Dân cư - Số dân đông: 630,6 triệu (2013) - Mật độ dân số cao: 140 người/km2.

70


- Cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên còn cao. - Phân bố dân cư không đồng đều.  Đánh giá: Nguồn lao động dồi dào (số dân trong độ tuổi lao động cao chiếm trên 50%). Tuy nhiên lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn thấp. 2. Xã hội: Đa dân tộc, đa tôn giáo, đa văn hóa. Là cơ sở thuận lợi để các quốc gia hợp tác cùng phát triển. 3. Hoạt động luyện tập (Hình thức: cá nhân - Thời gian: 03 phút) *Bước 1. Chuyển giao NV: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, trả lời câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây? A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. C. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. D. Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. Câu 2. Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì A. khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản. B. là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc. C. nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. D. là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng. Câu 4. Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là A. khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào). C. hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự. D. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu. Câu 5. Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là A. phát triển thủy điện.

71


B. phát triển lâm nghiệp. C. phát triển kinh tế biển. D. phát triển chăn nuôi. Câu 6. Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản vì A. nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. B. có nhiều kiểu, dạng địa hình. C. nằm trong vành đai sinh khoáng. D. nằm kề sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương. *Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. GV quan sát và trợ giúp cho HS. *Bước 3. HS trình bày kết quả. *Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS đồng thời chốt kiến thức. 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng (Hình thức: cá nhân - Thời gian: 02 phút) *Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS về nhà học bài, đọc trước bài mới, đồng thời viết một bài luận ngắn khoảng 300 từ về “Điểm giống nhau trong phát triển nông nghiệp của Đông Nam Á từ đó đặt ra những thời cơ và thách thức gì cho các quốc gia trong khu vực.”. *Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở nhà. *Bước 3. HS trình bày kết quả: Giờ sau, GV thu bài tập của 1 số HS để kiểm tra. *Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS đồng thời chốt kiến thức. Rút kinh nghiệm. .................................................................................................. ..................................................................................................

72


Tiểu kết chương 2 Dựa trên những nguyên tắc thiết kế, quy trình thiết kế, kèm theo với việc sử dụng các PPDH, các hình thức kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, tác giả đã xây dựng được một số kế hoạch dạy học địa lí lớp 11 THPT theo định hướng phát triển năng lực, nhằm định hướng phát triển năng lực cho HS. Việc xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực là một trong những biện pháp nhằm đổi mới dạy học, phát triển những năng lực cần thiết cho học sinh trong thời đại mới. Sau khi xây dựng xong kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng thì việc tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực đóng một vai trò vô cùng quan trọng, quá trình tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực cần được tổ chức một cách linh hoạt, cần phải xác định được các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị, các năng lực chung hoặc các năng lực chuyên biệt hình thành cho học sinh. Các sản phẩm đầu ra là những kết quả mà học sinh sẽ đạt được sau khi học xong bài học. Sau khi tiến hành tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực thì việc tổ chức đánh giá là điều rất quan trọng nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh. Việc đánh giá phải thường xuyên theo suốt cả quá trình học tập để thấy rõ sự tiến bộ của học sinh. Mục đích đánh giá phải rõ ràng và phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn. Việc đánh giá phải xác thực và có ý nghĩa. Các bài tập đưa ra để đánh giá phải gần hiện thực với cuộc sống của học sinh, phải tạo được sự hứng thú, không gây áp lực nặng nề đối với học sinh đồng thời phải tạo sự hứng thú học tập tìm tòi khám phá những cái mới của học sinh. Cuối cùng việc đưa ra các tiêu chí đánh giá phải phù hợp, các loại hình đánh giá phải đa dạng phù hợp với nhiều đối tượng học sinh.

73


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
XÂY DỰNG MỘT SỐ KẾ HOẠCH DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu