Skip to main content

XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG DƯỢC LIỆU, NHẬN THỨC BỘT DƯỢC LIỆU BẰNG KÍNH HIỂN VI,...

Page 1

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

vectorstock.com/27039350

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG DƯỢC LIỆU, NHẬN THỨC BỘT DƯỢC LIỆU BẰNG KÍNH HIỂN VI, DƯỢC LIỆU CHỨA GLYCOSID TIM, SAPONIN, ANTHRANOID, COUMARIN, FLAVONOID, ALKALOID, ĐỊNH LƯỢNG TINH DẦU TRONG DƯỢC LIỆU, KIỂM NGHIỆM TINH DẦU SẢ WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ BỘ MÔN D DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN TRUYỀ

- -

BÀI BÁO CÁO THỰC CH HÀNH DƯỢC ỢC LIỆU LI XÁC ĐỊNH NH ĐỘ ẨM TRONG DƯỢC ỢC LIỆU LI

GIẢNG VIÊN HƯ ƯỚNG DẪN: ……………. TIỂU NHÓM 2 – LIÊN THÔNG C CĐ-ĐH DƯỢC C 13A 1. Nguyễn Lê Nhật ật Linh ương 4. Hồ Linh Phươ 2. Trần Ngọc Thiên ên Vy 5. Đỗ Công Hậu ậu 3. Đặng Thị Thùy ùy Dung

6. Dương Thịị Ngọc Ng Em

Cần Thơ, 2019


BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU B2_TN2_ LTCĐ-ĐHD13A

A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Mục đích xác định độ ẩm trong dược liệu Tất cả dược liệu trong điều kiện bảo quản bình thường đều có chứa 1 lượng nước nhất định. Tỉ lệ % của lượng nước này trong dược liệu được gọi là độ ẩm (thủy phần) của dược liệu. Muốn bảo quản dược liệu tránh hiện tượng lên meo môc, hoạt chất trong dược liệu bị biển đối thì dược liệu phải có độ ẩm không quá 1 giới hạn nào đó (độ ẩm an toàn). Với đa số dược liệu, độ ẩm an toàn khoảng 13% Định lượng độ ẩm trong dược liệu là xác định tỷ lệ % nước trong dược liệu đó nhằm kiểm tra xem dược liệu có đạt tiêu chuẩn về độ ẩm hay không Ngoài ra, xác định độ ẩm cũng cần thiết trong việc tính kết quả định lượng hay hiêu suất chiết của hoạt chất trong dược liệu 2. Phương pháp xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy Là phương pháp loại nước ra khỏi dược liệu bằng cách làm cho nước bay hơi ở những điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định. Thông thường, nước dược tách ra khỏi dược liệu bằng cách sấy ở 105oC dưới áp suất thường. THỰC HÀNH có thể được tiến hành trong tủ sấy hay bằng cân xác định độ ẩm. Phương pháp này áp dụng với đa số các dược liệu, tuy nhiên vẫn có 1 số loại dược liệu không phù hợp (vd: dược liệu chứa tinh dầu) Với các dược liệu quý hoặc dược liệu có hoạt tính dễ bị phân hủy, chảy dính ở nhiệt độ cao, người ta có thể sấy ở nhiệt độ thấp hơn trong áp suất giảm hoặc dùng chất hút ẩm hoặc kết hợp cả 2 cách Để thực hiện phương pháp sấy người ta có thể dùng tủ sấy hoặc cân xác định độ ẩm bằng tia hồng ngoại B. BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH Xác định độ ẩm dược liệu rau má bằng hai phương pháp + Phương pháp dùng tủ sấy +Phương pháp dùng cân hồng ngoại 1. Xác định độ ẩm trong dược liệu bằng tủ sấy 1.1 Nguyên tắc Tủ sấy dược liệu cấu tạo đơn giản, chắc chắn chuyên dùng sấy các sản phẩm: thuốc đông y, linh chi, tam thất, … Tủ sấy hoạt động theo nguyên lý tuần hoàn hơi nóng, giúp sản phẩm sấy có độ đồng đều cao, không bị cháy. Sấy một lượng cân chính xác của dược liệu ở 105 độ C cho tới khối lượng không đổi (chênh lệch khối lượng giữa hai lần sấy liên tiếp không quá 5mg). Cân mẫu thử sau khi sấy. Từ sự chênh lệch khối lượng giữa mẫu trước và sau khi sấy tính được độ ẩm dược liệu. 1.2 Cách tiến hành Bước 1:Sấy chén sứ đến khối lượng không đổi Bước 2: Để nguội trong bình hút ẩm; Cân chénsứ xác đinh mchén

2


BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU B2_TN2_ LTCĐ-ĐHD13A

mchén= 62,8887g Bước 3: Cân chính xác 2g dược liệu rau má

mDL ban đầu= a = 2,0005g Bước 4:Cho chén sứ có dược liệu vào tủ sấy 105oC trong 1 giờ

3


BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU B2_TN2_ LTCĐ-ĐHD13A

Bước 5:Dùng kẹp lấy chén sứ ra, đẻ nguội trong bình hút ẩm 10 phút

Bước 6: Cân chén có dược liệu sau khi sấy lần 1

mDL1 + mchén= a1 =64.5977g 4


BĂ O CĂ O THáť°C HĂ€NH DƯᝢC LIᝆU B2_TN2_ LTCÄ?-Ä?HD13A

Bư᝛c7:Cho chÊn sᝊ có dưᝣc liᝇu và o tᝧ sẼy, tiếp t᝼c sẼy 105oC trong 1 gi�

Bư᝛c 8: DÚng kẚp lẼy chÊn sᝊ ra, đẝ ngu᝙i trong bÏnh hút Ẋm 10 phút Cân chÊn có dưᝣc liᝇu sau khi sẼy lần 2

mDL2 + mchÊn= a2 = 64.5950g Bư᝛c 9:So sånh chênh lᝇch khᝑi lưᝣng giᝯa 2 lần sẼy a1- a2 = 64,5977g–64,5950g = 0,0025g Do khᝑi lưᝣng cân 2 lần liên tiếp không quå 5mg nên nhóm tiến hà nh tính toån Bư᝛c10:Tính toån kết quả Dưᝣc liᝇu sau khi sẼy ( b) = 64,5950 - 62,8887= 1,7063g Ta có công thᝊc tính đ᝙ Ẋm dưᝣc liᝇu

,

, = Ă— 100% = Ă— 100% = 14,9%

,

5


BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU B2_TN2_ LTCĐ-ĐHD13A

Trong đó:

X: Độ ẩm dược liệu, tính ra % a: Khối lượng dược liêu khi chưa sấy (g) b: Khối lượng dược liệu sau khi sấy đến khối lượng không đổi (g)

2 Xác định độ ẩm trong dược liệu bằng cân hồng ngoại 2.1 Nguyên tắc Sử dụng lượng nhiệt sinh ra từ các tia hồng ngoại để làm khô sản phẩm cần sấy. Giúp đo chính xác độ ẩm của tất cả các sản phẩm với độ chính xác 0.1% Sấy tự động một lượng cân chính xác của dược liệu ở 105 độ C cho tới khối lượng không đổi. Cân tự động kêu tiếng bíp báo hiệu kết thúc thì ta đọc kết quả sau sấy. 2.2 Tiến hành xác định độ ẩm Trải mỏng khoảng 1,5g dược liệu đã được nghiền mịn lên đĩa cân và tiến hành xác định độ ẩm theo hướng dẫn sử dụng của máy. Đọc kết quả. Sau khi kết thúc thực hành, phải để máy nguội khoảng 10 phút rồi thực hiện mẫu tiếp theo. 2.3 Các bước tiến hành Bước 1: Mở nguồn cân hồng ngoại, đặt đĩa chứa dược liệu lên cân. Nhấn phím TARE để cân trừ bì

Bước 2: Cho dược liệu vào đĩa chứa (1g< mDL > 2g) Lưu ý: dược liệu phải rải đều khắp đĩa cân

mDL = 1.097g 6


BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU B2_TN2_ LTCĐ-ĐHD13A

Bước 3: Đậy nấp lại nhấn nút START để sấy và tự động kết thúc khi nghe tiếng bíp

Độ ẩm dược liệu = 14.9% 3 Nhận xét, so sánh kết quả của các phương pháp sấy ĐỘ ẨM DƯỢC LIỆU RAU MÁ (%) Xác định bằng tủ sấy Xác định bằng Theo dược điển Việt Nam V cân hồng ngoại 14.9 14.9 ≤12,0

Kết luận: Độ ẩm dược liệu cao hơn độ ẩm được giới hạn theo dược điển Việt Nam V => độ ẩm dược liệu không đạt yêu cầu => cần sấy lại dược liệu trước khi sử dụng 4 Nguyên nhân dẫn đến sai số - Thời gian thao tác di chuyển lâu nên bị độ ẩm trong không khí ảnh hưởng - Nhiệt độ trong phòng thí nghiệm không ổn định. - Mở cửa tủ sấy nhiều lần làm cho nhiệt độ trong buồng sáy không ổn định - Sai số khi cân. Thời gian chụp ảnh cân để xác định cân nặng giữa các lần không giống nhau - Do thời gian thực hành giới hạn nên khi thực hiện xác đinh độ ẩm bằng tủ sấy chưa thực hiện đến khi khối lượng giữa các lần cân không đổi nhưng đã lấy số liệu dẫn đến sai số. 7


BÁO CÁO THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU B2_TN2_ LTCĐ-ĐHD13A

- Thao tác sai như đặt chén sứ chứa dược liệu lên bàn. Dụng cụ (kẹp gắp) và tay của người làm thí nghiệm có thể bị ẩm trước đó, nên làm ảnh hưởng đến dược liệu khi xác định theo phương pháp sấy - Quá trình gắp chén sứ dược liệu ra cho vào bình hút ẩm quá lâu, làm dược liệu hơi nước không khí ảnh hưởng đến độ ẩm dược liệu - Lúc lấy chén sứ ra khỏi bình hút ẩm cho vào cân, có thể trong cân đã có hơi nước sẵn nên làm tăng độ ẩm lên - Quá trình cân quá lâu cũng ảnh hưởng đến kết quả do càng lâu độ ẩm của dược liệu càng tăng do độ ẩm không khí bên ngoài

8


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ BỘ MÔN D DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN TRUYỀ

- -

BÀI BÁO CÁO THỰC CH HÀNH DƯỢC ỢC LIỆU LI NHẬN N TH THỨC BỘT DƯỢC C LIỆU LIỆ BẰ ẰNG KÍNH HIỂN VI

GIẢNG VIÊN HƯ ƯỚNG DẪN: PHẠM THÀNH TRỌ ỌNG TIỂU NHÓM 2 – LIÊN THÔNG C CĐ-ĐH DƯỢC C 13A 1. Nguyễn Lêê Nh Nhật Linh 4. Hồ Linh Phươ ương 2. Trần Ngọcc Thi Thiên Vy 5. Đỗ Công Hậu ậu 3. Đặng Thị Th Thùy Dung

6. Dương Thịị Ngọc Ng Em

Cần Thơ, 2019


Thực hành Dược Liệu 1

I.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Mỗi dược liệu đều có những đặc điểm mô hoc đặc trưng, chúng được thể hiện 1 phần qua đặc điểm bột dược liệu. Những đặc điểm này có thể được dùng để phân biệt dược liệu này so với dược liệu khác, để xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm Khảo sát bột dược liệu bằng kính hiển vi là tìm ra những đặc điểm vi học đặc trưng của bột dược liêu, giúp cho việc định danh, xác định độ tinh khiết của dược liệu, phân biệt các dược liệu dễ bị nhầm lẫn và phát hiện sự giả mạo nếu có

II.

THỰC HÀNH 1. Cam Thảo: Radix Glycyrrhizae Fabaceae − Cảm quan: Bột màu vàng chanh, mùi thơm, vị ngọt.

− Soi dưới kính hiển vi thấy:

Mảnh bần

Mạch mạng


Thực hành Dược Liệu 1

Sợi kèm tinh thể Oxalat hình khối

Tinh bột

Tinh thể Canxi oxalat hình khối rời

Mạch chấm đồng tiền

Mô mềm mang tinh bột

2


Thực hành Dược Liệu 1

2. Hoa Hòe:

Flos Styphnolobii japonici imaturi Fabaceae

− Cảm quan: Bột hoa màu vàng, mùi thơm, vị đắng

− Soi kính hiển vi thấy:

Lông che chở đơn bào

Mảnh đài hoa mang lông che chở

Lông che chở đa bào

Mạch xoắn,mạch vạch


Thực hành Dược Liệu 1

Hạt phấn hoa có 3 lỗ nảy mầm Mảnh cách hoa mang lông che chở và lỗ khí

3. Đại Hoàng: Rhizoma Rhei - Polygonaceae

− Cảm quan: Bột màu vàng sẫm, vị hơi đắng, mùi thơm dịu.

− Soi dưới kính hiển vi

Mảnh bần

Sợi


Thực Th hành Dược Liệu 1

Mảng mô mềm ềm

Tinh thể Calci oxalat hhình cầu gai

Mạch vạch ạch

Tinh bột


Thực Th hành Dược Liệu 1

4. Muồng trâu: Senna alata L Fabaceae − Cảm quan: Bột màu àu xanh, chất ch xốp nhẹ.

Soi dưới kính hiển vi

Lông che chở đơn bào ngắn, ắn, đầu nhọn

Cutin lồi ồi

Mảng mạch mạng ạng

Mảng biểu bì phiến ến lá mang llỗ khí


Thực hành Dược Liệu 1

Tinh thể calci oxalat hình khối

Sợi có kèm tinh thể calci oxalat

Mạch vạch

5. Đinh Lăng: Polyscias fruticosa Araliaceae − Cảm quan: Bột màu vàng nhạt, thơm nhẹ, vị hơi ngọt.

− Soi dưới kính hiển vi


Thực Th hành Dược Liệu 1

Tinh bột

Mảnh mô mềm

6. Trúc Đào: Nerium oleander L Apocynaceae − Cảm quan: Bột lá màu àu xanh lục l nhạt,

− Soi dưới kính hiển vi:

Mạch vạạch


Thực Th hành Dược Liệu 1

Lông che chở đơ ơn bào

Mảnh nh mô mề mềm

Sợi có kèm tinh thể Calci oxalat hình h khối

Tế bào lỗỗ khí

Mảng mô mềm

Tinh thể calci oxalat hình h cầu gai

Mạch vạch vạ

Mạnh ạnh vòng v


Thực Th hành Dược Liệu 1

DƯỢC ỢC LIỆU LI CHƯA CARBOHYDRAT Trong tự nhiên, tinh bột ột tồ tồn tại dưới các hạt kết tinh tao thành ành các tinh bột b trong tế bào thực vật. Tinh bột của ủa các loài lo thực vật khác nhau có thể được ợc phân biệt bi bằng hình dạng và kích thướcc cua chúng ddưới kính hiển n vi. Quan sát tinh bột b bằng kính hiển vi có thể kiểm tra được ợc độ thuần nhất của tinh bôt và phát hiện ện sự giả mạo

Loại tinh bột Tinh bột Gạo Amylum Oryzae Poaceae

Tinh bột Sắn dây Amylum

Cảm quan Bột màu trắng

Bột màu trắng mịn.

Soi dưới kính hiển vi Các hạt kích thước nhỏ 2 12µm hạt đơn hình đa giác. Thường gặp hạt kép, có khi kết thành đám rất nhiều hạt. Tễ là một chấm nhỏ, vân tăng trưởng không rõ. Hình chỏm cầu hay hình chuông nhỏ (kích thước 2 - 10µm). Tể là 1 điểm.

Pueraria Fabaceae Bột Ý dĩ Amylum Coix Poaceae

Bột màu Mép thường dợn sóng trắng ngà kích thước hạt trung bình. Tễ phân nhánh hình sao.

Bột Đậu xanh Amylum Phaseoli Fabaceae

Bột trắng Hình bầu dục, kích thước ngà khoảng 50µm. Tễ dài phân nhánh hình xương cá

Hình d dạng


Thực Th hành Dược Liệu 1

Tinh bột Hoài sơn Amylum Dioscorea Dioscoreaceae

Bột màu Hình trứng hay hình trắng mịn chuông, dài 20 - 80µm, rộng 20µm. Tễ dài không phân nhánh, dọc theo trục dài của hạt; nhiều hạt không thấy tễ


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ BỘ MÔN D DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN TRUY

- -

BÀI BÁO CÁO THỰC ỰC H HÀNH DƯỢC ỢC LIỆU LI DƯỢC C LI LIỆU CHỨA GLYCOSID COSID TIM

ÊN HƯ HƯỚNG DẪN: ThS. Đỗ Văn Mãi GIẢNG VIÊN TIỂU NHÓM 2 – LIÊN THÔNG CĐ-ĐH DƯỢC C 13A 1. Nguyễn Lêê Nh Nhật Linh 4. Hồ Linh Phương Ph 2. Trần Ngọc ọc Thi Thiên Vy 5. Đỗ Công Hậu H 3. Đặng Thịị Th Thùy Dung 6. Dương ng Thị Th Ngọc Em Cần Thơ, 2019


Thực hành Dược liệu

B4_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Glycosid tim là một nhóm hợp chất có cấu tạo đặc trưng và có tác dụng đặc hiệu trên tim theo quy tắc 3R của Potair. Cấu tạo chung của glucosid tim gồm 2 phần: - Phần đường: các đường gặp trong glycosid tim có thể là những đường hexose và pentose thông thường (như glucose, rhamnose…) hay những đường desoxy thường gặp trong các glycosid tim (đường 2-desoxy, 2,6-desoxy hexose). - Phần aglycon gồm có 2 phần: Khung hydrocarbon có cấu trúc steroid (nhân androstan) Vòng lacton 5 hay 6 cạnh gắn vào vị trí C17 (hướng β) của khung. Các phản ứng định tính glycosid tim chủ yếu được thực hiện trên phần đường 2-desoxy và vòng lacton 5 cạnh - Phản ứng với phần đường 2-desoxy và nhân steroid được tiến hành trong môi trường acid - Phản ứng với vòng lacton 5 cạnh thường được thực hiện trong môi trường kiềm. Thuốc thử cho các phản ứng này thường là các dẫn chất nitro thơm Các glycosid tan được trong cồn, nước nóng; ít tan trong dung môi kém phân cực, tính tan của dạng aglycon thì ngược với tính tan của dạng glycosid. Trong định tính, có thể chiết glycosid tim bằng 2 phương pháp sau: - Chiết bằng cồn thấp độ (25%) ngâm qua đêm - Chiết bằng cồn cao độ, thu hồi dung môi, hoà tan cao cồn trong cồn thấp độ. Các tạp chất ảnh hưởng tới định tính thường được loại bằng dung dịch chì acetat. B. NỘI DUNG THỰC HÀNH 1. Nguyên vật liệu thí nghiệm 1.1. Dung môi, hóa chất và thuốc thử - Cồn 25%, cồn 96% - DCM - Dung dịch chì acetat 30% - Dung dịch natri sulfat 15% - H2SO4 đậm đặc - Anhydrid acetic - Dung dịch NaOH 10% trong cồn - Thuốc thử Xanthydrol - Thuốc thử Keller-Kiliani - Thuốc thử Raymond – Marthoud - Thuốc thử Kedde - Thuốc thử Legal - Thuốc thử Baljet

2


Thực hành Dược liệu

B4_TN2_LTCĐ-ĐH B4_TN2_LTC D13A

1.2. Dược liệu Trúc đào (Folium Nerii Nerii) là lá cây trúc đào (Nerium oleander L., Apocynaceae) 2.

Chiết xuấtt glycosid tim ttừ lá trúc đào BM đã chuẩn bị sẵẵn dịch chiết từ 5g bột lá Trúc đào chiếtt cùng ethanol 25%

Lấy 30ml dịch ch chiết chi trúc đào vào cốc 1, thêm 10ml dung dịịch chì acetat 30% khuấy kỹ, để lắng ng 10 - 15 phút rồi lọc qua giấy lọc cho vào cốcc 2 (khoảng 20ml) Kiểm tra việcc loại lo tạp bằng các nhỏ thêm vào dịch đã lọcc ở cốc 2, 1 giọt dung dịch chì acetat, nếu u có xuất xu hiện tủa thì phải cho thêm dung dịch ch chì acetat vào v dịch đã lọc và lọc lại.

Loạii chì acetat thừa th bằng cách cho 10ml dung dịch ch natri sulfat 15% vào cốc c 2, khuấy kỹ để yên 3- 5 phút rồi r lọc qua bông vào cốc 3 (khoảng g 15ml) Kiểm tra lại bằng ng cách nhỏ nh 1 giọt natri sulfat 15% vào dịch ch lọc l ở cốc 3, nếu có xuất hiện tủa thì phảii cho thêm dung dịch d natri sulfat 15% vào dịch ch đã đ lọc và lọc lại.

Cho 15ml dịch ch lọc l ở cốc 3 vào bình lắng gạn, lắc với dung dịch d DCM 2 lần, mỗi lần 10ml. Sau đó đểể yên, lọc lấy dịch lớp dướii vào erlen khô rồi r bọc lại bằng màng bọc thực phẩm.

3


Thực hành Dược liệu

B4_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Làm khan dịch lọc bằng Na2SO4 khan, cho ¼ muỗng Na2SO4 khan vào dịch lọc nghiên nhẹ nếu thấy có vài hạt muối rời rạc thì dịch lọc đã hết nước còn không thấy thì tiếp tục cho thêm từ từ muối đến khi hết nước

Chia đều dịch lọc đã làm khan vào 6 ống nghiệm (đánh số 1–2–3–4–5-6 ) Đem 4 ống nghiệm (1 – 2 – 3 – 4) đun cách thủy cho đến cắn khô

3. Các phản ứng định tính glycosid tim 3.1. Phản ứng Liebermann – Burchard Cho 1ml anhydrid acetic vào ống nghiệm ống 5 có chứa sẵn 1ml dung dịch glycosid tim trong CHCl3, lắc đều. Để ống nghiệm nghiêng vào giá, cho nhẹ nhàng theo thành ống nghiệm khoảng 1ml acid sulfuric đậm đặc, để yên (không được lắc ống)

Mô tả: giữa hai lớp thuốc thử có xuất hiện 1 vòng ngăn cách, sát phía dưới vòng này có màu hồng, phía trên vòng này có màu xanh lá

4


Thực hành Dược liệu

B4_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Nhận xét: phản ứng dương tính Kết luận: Dịch chiết có khung steroid 3.2.

Phản ứng Baljet

Cho 1ml thuốc thử Baljet ( 10 giọt Baljet 1 + 10 giọt Baljet 2) vào ống nghiệm ống 1 có chứa cắn glycoside tim, lắc đều và một ống 1’ làm ống chứng chỉ chứa thuốc thử Baljet

Mô tả: dung dịch ống 1 xuất hiện màu đỏ cam đậm hơn so với ống chứng ống 1’ Nhận xét: phản ứng dương tính Kết luận: Dịch chiết có vòng lacton 3.3.

Phản ứng Legal

Cho vào ống nghiệm ống 2 có chứa cắn glycoside tim và ống chứng ống 2’ lần lượt: 4 giọt cồn 96% để hoà tan cắn, thêm vào đó 2 giọt dung dịch NaOH 10% trong cồn, them tiếp 3 giọt dung dịch natri nitroprussiat 0,5%

5


Thực hành Dược liệu

B4_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Mô tả: dung dịch ống 2 xuất hiện màu cam đậm hơn ống chuẩn 2’ Nhận xét: phản ứng dương tính Kết luận: Dịch chiết có vòng lacton 3.4.

Phản ứng Keller – Kiliani

Cho vào ống nghiệm ống 3 có chứa cắn glycosid tim 1ml thuốc thử Keller, khuấy kỹ cho tan. Thêm nhẹ nhàng 1ml thuốc thử Kiliani dọc theo thành ống nghiệm, để yên (không được lắc ống)

Mô tả: mặt ngăn cách của 2 lớp thuốc thử xuất hiện 1 vòng màu đỏ nâu và có màu xanh lá khuếch tán dần lên lớp trên Nhận xét: phản ứng dương tính Kết luận: Dịch chiết có nhóm đường KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH DỊCH CHIẾT TRÚC ĐÀO Tổng hợp kết quả phản ứng định tính glycosid tim, Tên phản ứng Liebermann – Burchard Baljet Legal Keller – Kiliani

Nhận xét dương tính dương tính dương tính dương tính

Kết luận có khung steroid có vòng lacton có nhóm đường

KẾT LUẬN : Dịch chiết lá trúc đào có chứa dược liệu glycosid tim

6


Thực hành dược liệu

B5_TN2_LTCDDHD13A

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ BỘ MÔN D DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN TRUY

- -

BÀI BÁO CÁO THỰC ỰC H HÀNH DƯỢC ỢC LIỆU LI DƯỢ ỢC LIỆU CHỨA SAPONIN NIN

GIẢNG VIÊN ÊN HƯ HƯỚNG DẪN: ĐỖ NAM QUAN TIỂU NHÓM 2 – LIÊN THÔNG CĐ-ĐH DƯỢC C 13A 1. Nguyễn Lêê Nh Nhật Linh 4. Hồ Linh Phương Ph 2. Trần Ngọc ọc Thi Thiên Vy 5. Đỗ Công Hậu H 3.

Đặng Thịị Th Thùy Dung

6.

Cần Thơ, 2019

Dương ng Thị Th Ngọc Em


DƯỢC LIỆU CHỨA SAPONIN I. 1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Khái niệm Saponin:

Saponin là một nhóm glycosid có cấu trúc triterpen hoặc steroid, thường gặp trong thực vật và đôi khi gặp trong động vật. SAPONIN = ĐƯỜNG + AGLYON TRITERPEN TETRACYCLIC 2.

STEROID PENTACYCLIC

Tính chất

Saponin có một số tính chất chung như tạo bọt bền khi lắc với nước, làm vỡ hồng cầu ở các nồng độ thấp, độc đối với cá, tạo phức với cholesterol hay với các chất B-hydroxy steriod. Các tính chất này được dùng để định tính và đánh giá saponin Các saponosid thường dễ tan trong ethanol, methanol, butanol, nước và các hỗn hợp cồn nước; khó tan hoặc không tan trong các dung môi kém phân cực. Dạng aglycon (sapogenin) thì ngược lại, dễ tan trong các dung môi hữu cơ kém phân cực, kém tan trong nước. Các tính chất này thường được dùng để chiết xuất và tinh chế saponin. Trong định tính, các saponin thường được chiết bằng cồn (EtOH, MeOH) với các độ cồn khác nhau, cô dịch chiết đến đậm đặc rồi kết tủa saponin bằng dung môi kém phân cực như ether, aceton,…Cũng có thể tinh chế saponin bằng cách phân bố giữa nước và n-BuOH bão hoà nước. Với thử nghiệm tính tạo bọt, tính phá huyết thì có thể sử dụng dung dịch chiết nước mà không cần tinh chế.

1


Các thử nghiệm tạo bọt, phá huyết, độc đối với cá… thường được dùng để nhận định saponin. Các phản ứng hoá học cũng được sử dụng nhưng mức độ đặc hiệu thấp so với các nhóm hợp chất khác. Sắc ký lớp mỏng Để định tính saponin người ta còn dùng phương pháp sắc ký lớp mỏng. Rf màu sắc với các thước thử đặc hiệu của các vết trên sắc ký đồ là những yếu tố để nhận định sự có mặt của một saponin, một nhóm saponin trong hỗn hợp phân tích. Trong SKLM, Rf của chất A được định nghĩa là tỷ số giữa đoạn đường di chuyển của A(la ) và đoạn đường di chuyển của dung môi (l0 ) tính từ mức xuất phát của mẩu thử Rfa = la / l0 Trị số Rf luôn luôn < 1,00 và chỉ lấy đúng hai số lẻ Trong những điều kiện sắc ký nhất định, giá trị Rf của 1 chất là 1 trong những đặc trưng của chất đó trong hệ dung môi đã sử dụng. Tuy nhiên, giá trị Rf phụ thuộc vào nhiều yếu tố (bản chất, bề dày và độ hoạt hoá của pha tĩnh pha động, mức độ bão hoà dung môi, độ ẩm và nhiệt độ của môi trường…) Để đánh giá saponin trong dược liệu, chỉ số bọt (CSB), chỉ số phá huyết ( CSPH) hay được dùng Chỉ số bọt: là số pha loãng cần thiết của 1g dược liệu để tạo được một lớp bọt cao 1cm sau khi ngưng lắc 15 phút, tiến hành trong điều kiện quy định. Chỉ số phá huyết: là số mililit dung dịch đệm cần thiết để hoà tan các saponin có trong 1g dược liệu gây ra sự phá huyết đầu tiên và hoàn toàn đối với một loại máu đã chọn, tiến hành trong điều kiện quy định. II. NỘI DUNG THỰC HÀNH 1. Nguyên vật liệu thí nghiệm 1.1. Dụng cụ, hóa chất và thuốc thử - Cồn 70% - H2SO4 đậm đặc - Methanol - Dung dịch NaCl 0.9% - Ether ethylic - Thuốc thử vanillin sulfủic (VS) mới pha - Anhydrid acetic 1.2. Dược liệu - Đinh lăng (Polyscias fruticosa L, Araliaceae) - Bồ kết (Fructus Gleditschiae) là quả già của cây Bồ Kết (Gledítchia fera (Lour.) Merr., Fabaceae) 2. Thực hành 2.1. Định tính bằng tạo bọt Cho 1,0g dược liệu vào bình nón 50ml, thêm vào 20ml cồn 70%

1


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Đun nhẹ trên bếp cách thuỷ trong 5 phút rồi lọc nóng qua bông.

3


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Cho dịch chiết vào chén sứ, bốc hơi dung môi trên cách thuỷ cho đến còn khoảng 2-3 ml. Lấy 10 giọt dịch chiết đậm đặc này cho vào một ống nghiệm đã có sẳn 10ml nước cất.

4


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Dùng ngón tay bịt miệng ống nghiệm và lặc mạnh theo chiều đứng của ống nghiệm trong 1 phút (30 lần lắc).

5


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Để yên ống nghiệm, quan sát lớp bọt và đánh giá kết quả Sau 15 phút (+)

2.2. Burchard)

Sau 30 phút (++)

Định tính bằng phản ứng hoá học (phản ứng Liebermann –

Tiếp tục dùng hai chén dược liệu trên, cô trên bếp cách thuỷ đến cắn thật khô. Để nguội. Cho vào cắn này 1ml anhydrid acetic và 2ml CHCl3, khuấy kỹ cho tan nhầm cắt phần đường trong phân tử còn lại aglycon tan trong Cloroform. Lọc bằng pipet Pasteur bịt bông, cho dung dịch vào 1 ống nghiệm khô.

6


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Để ống nghiệm nghiên trên giá, dùng pipet cho thật nhẹ nhàng khoảng 1ml H2SO4 đậm đặc dọc theo thành ống nghiệm.

Mô tả: + Ống nghiệm có chứa dược liệu Đinh lăng: mặt ngăn cách giữa 2 lớp có màu từ nâu đậm lớp dung dịch phía trên có màu xanh rêu + Ống nghiệm có chứa dược liệu Bồ kết: mặt ngăn cách giữa 2 lớp có màu từ nâu đậm lớp dung dịch phía trên có màu nâu đỏ Nhận xét: Phản ứng dương tính Kết luận: mẫu dịch chiết Đinh lăng và Bồ kết có chứa saponin. 2.3. Định tính bằng sắc ký lớp mỏng 2.3.1. Chuẩn bị bản mỏng Dùng bản tráng sẵn silica gel, dùng bút chì 2B kẻ 2 đường thẳng cách mép dưới 1-1,5cm và 1 đường thẳng cách mép trên 0.5cm. Đánh dấu điểm cần chấm 2.3.2. Chuẩn bị bình sắc ký và dung môi 7


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Bình sắc ký được rửa sạch và để thật khô. Lót 1 miếng giấy lọc quanh lòng bình sau cho có 1 khoảng trống dọc theo bình để có thể quan sát được bản sắc ký bên trong. Cho hệ dung môi CHCl3 - MeOH – H2O (65:35:10; lớp dưới) vào bình sắc ký sao cho lớp dung môi trong bình cao khoảng 0.5cm. Đậy nắp bình sắc ký, đặt ở nơi phẳng, để yên trong 15-30 phút cho bão hoà dung môi.

2.3.3.

Chuẩn bị mẫu thử

Cho khoảng 0.5g bột dược liệu và 5ml methanol vào 1 ống nghiệm, đun cách thuỷ trong vòng 10 phút.

Lọc qua phễu bằng bông cho dịch lọc vào một chén sứ, cô đến cắn. 8


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Hoà cắn vào vài giọt MeOH, dùng dung dịch này làm mẫu thử cho sắc ký lớp mỏng.

2.3.4.

Đưa mẫu lên bản mỏng và khai triển

Dùng mao quản lấy mẫu, chấm lên bản mỏng thành từng vạch gọn cách mép dưới và mép trên của bản 1-1.5cm. (phải chắc chắn vết chấm cao hơn mức dung môi trong bình sắc ký). Chờ cho vết chấm bay hết MeOH, đưa bản mỏng vào bình sắc ký rồi đậy nắp bình. Khi dung môi chạy còn cách mép trên khoảng 0.5cm thì lấy bản mỏng ra, để ở nhiệt độ phòng hoặc sấy nhẹ cho tới khô dung môi.

9


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

2.3.5. Phát hiện - Soi đèn UV254nm

10


Thực hành Dược liệu

-

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Soi đèn UV365nm

1 2

2 3 4

3

-

Với bước sóng 365nm ta quan sát được Đinh lăng có 3 vết. Bồ kết có 5 vết.

- Nhúng nhanh bản mỏng vào khai chứa thuốc thử vanillin-sulfuric (Thuốc thử vanillin-sulfuric là hốn hợp đồng thể tích của dung dịch: (a) dung dịch vanillin 1% trong cồn tuyệt đối và (b) dung dịch sulfuric 5% trong cồn tuyệt đối) và để đứng bản mỏng trên khay cho đến khi thật khô thuốc thử rồi sấy nhẹ

11


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH B D13A

Sau đó hơii nóng bbản mỏng ở 105 độ C trong vài phút

• Tính Rf :

ĐL

BK

- Đinh Lăng : + Rf (1) = 7.3/8 = 0.91 + Rf (2) = 6.8/8 = 0.85 + Rf (3) = 2/ 8 = 0.25 - Bồ Kết : + Rf (1) = 7.2 / 8 = 0.9 + Rf (2) = 6.8 /8 = 0.85 12


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

+ Rf (3) = 5.2 / 8 = 0.65 + Rf (4) = 3.1 / 8 = 0.39

13


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ BỘ MÔN D DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN TRUYỀ

- -

BÀI BÁO CÁO THỰC CH HÀNH DƯỢC ỢC LIỆU LI DƯỢC C LIỆ LIỆU CHỨA A ANTHRANOID

GIẢNG NG VI VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. Đỗ Văn ăn Mãi M TIỂU U NHÓM 2 – LIÊN THÔNG CĐ-ĐH DƯỢ ỢC 13A 1. Nguyễn Lêê Nh Nhật Linh 4. Hồ Linh Phươ ương 2. Trần Ngọc ọc Thi Thiên Vy 3. Đặng Thịị Th Thùy Dung

5. Đỗ Công Hậu ậu 6. Dương Thịị Ngọc Ng Em

Cần Thơ, 2019


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Anthranoid là những chất hữu cơ có khung cơ bản là 9,10 – diceton anthracen, khung này có thể ở dạng khử (anthron, anthranol, dihydroanthranol) hoặc dạng oxy hoá (anthraquinon). Trong dược liệu, anthranoid có thể ở dạng kết hợp (glycosid, anthraglycosid) hoặc dạng tự do (aglycon, anthraquinon). Dạng glycosid tan được trong các dung môi phân cực. Dạng aglycon tan được trong các dung môi kém phân cực (benzen, toluen, cloroform, dicloromethan, ether ehtylic…) Dựa vào tính tan này, có thể chiết dạng glycosid hay dạng aglycon ra khỏi dược liệu bằng các dung môi thích hợp Để định tính anthranoid dạng oxy hoá, người ta dùng phản ứng Borntrager (các hợp chất anthranoid phản ứng với kiềm tạo các phenolat có màu đỏ, đỏ tím… tan trong nước). Người ta cũng ứng dụng phản ứng này để định lượng anthranoid bằng phương pháp quang (so màu, đo quang). Ngoài ra, anthranoid dạng aglycon có thể thăng hoa nên còn được tính bằng thử nghiệm vi thăng hoa nên còn được định tính bằng thử nghiệm vi thăng hoa B. THỰC HÀNH 1. Nguyên vật liệu thí nghiệm 1.1. -

Hoá chất và thuốc thử

Dicloromethan (DCM) hay toluen,

S2 = benzen – ethyl acetat (9:1)

benzen

-

Dung dịch natri hydroxid 10%

-

Ether ethylic, methanol

-

Natri hydrocarbonat (bột)

-

HCl đậm đặc

-

Magnesi acetat 0.5%

-

Dung dịch acid sulfuric 25%

-

Dung dịch sắc (III) clorid 2%

-

Amoniac đậm đặc

-

Bản mỏng silica gel tráng sẵn

-

Hệ dung môi sắc ký lớp mỏng

1.2. -

Dược liệu

Muồng trâu (Folium sennae alatae) là lá của cây Muồng trâu (Senna alata (L.) Roxb. = Cassia alata L.)

-

Đại hoàng (Rhizoma Rhei) là thân rễ của cây Đại hoàng (Rheum palmatum L., Polygonaceae. 2


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

2. Thực hành 2.1.

Thử nghiệm vi thăng hoa Cho một ít bột dược liệu Đại hoàng trải thành một lớp mỏng (<1 cm) vào một chén nung nhỏ.

Đặt chén nung vào nồi cách cát (140 – 180OC). Đảo đều dược liệu cho đến khi chén nung không còn hơi nước bốc lên nữa.

Đậy 1 phiến kính lên miệng chén, trên phiến kính đặt 1 miếng bông ẩm, thỉnh thoảng thay miếng bông này

Sau 10 – 15 phút, dẫn chất anthraquinon sẽ thăng hoa và bám vào mặt dưới của phiến kính

3


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTC _TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Soi dưới kính hiển vi

Mô tả: Soi dướii kính hi hiển vi sẽ thấy các tinh thể hình vàng kim Nhận xét: Mẫu dượcc li liệu đại hoàng có tính chất thăng hoa

ch NaOH 10% giọt dung dịch

Nhỏ vào phiến kính 1

Mô tả: các tinh thể tan thành dung ddịch có màu hồng Nhận xét: phản ứng ng ddương tính Kết luận: n: Dược liệu đại hoàng có chứa anthranoid 2.2.

Định nh tính anthranoid bbằng sắc kí lớp mỏng

2.2.1. Chuẩn bị -

Chuẩn bị bản mỏng ng silica gel F254 tránh sẵn không hoạtt hoá thêm.

4


Thực hành Dược liệu

-

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Chuẩn bị mẫu thử: cân 1g dược liệu Đại hoàng và 1g dược liệu Muồng trâu

HÌNH MT -

Cho vào 2 Erlen thêm 15ml DCM lắc đều 10 giây sau đó lọc vào chén sứ

5


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Cho dịch lọc vào chén sứ, cô đến cắn

-

Hệ dung môi S2: Benzen – ethyl acetat (9:1)

Pha 20 ml dung môi 2.2.2. Tiến hành: Dùng mao quản lấy mẫu, chấm lên bản mỏng thành từng vạch gọn (1mm x 3mm), cách mép dưới và mép trên của bản 1 cm (phải chắc chắn rằng các vết chấm cao hơn mức dung môi trong bình sắc kí).

6


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Chờ cho vết chấm bay hết MeOH, đưa bản mỏng vào bình sắc ký rồi đậy nắp bình. Khi dung môi chạy còn các mép trên của bản khoảng 0,5cm thì lấy bản mỏng ra, để ở nhiệt độ phòng hoặc sấy nhẹ cho tới khô dung môi.

Soi đèn UV 254 nm và 365 nm, ghi nhận các vết trên bản mỏng. UV 254

7


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Khi soi đèn UV 254 Ta thấy được Đại Hoàng và Muồng Trâu có 3 vết.

1 1 2 2 3

3 1

UV365

Khi soi đèn UV 365 Ta quan sát được Đại Hoàng có 4 vết, Muồng Trâu có 5 vết.

Hơ bản mỏng trên miệng bình chứa amoniac đặt trong tủ hút các vết anthranoid có 1 2

1 đỏ màu 2 3 4

3 4 5

8


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

*NHẬN XÉT -

Dược liệu muồng trâu chứa anthranoid + Vết màu xanh: tạo chất diệp lục + Vết màu vàng: dạng glycosid + Giá trị Rf:

-

Dược liệu đại hoàng chứa anthranoid + Vết màu đỏ: anthranoid dạng aglycon + Vết màu vàng: dạng glycosid

9


Thực hành Dược liệu

B6_TN2_LTC _TN2_LTCĐ-ĐH D13A

+ Giá trị Rf:

1

2

* Đại Hoàng : -

Rf (1) = 5/6.6 = 0.76 (cm) Rf ( 2) = 2.3/6.6 = 0.35 (cm)

10


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B7_TN2_LTCĐ-ĐHD13A B7_TN2_

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ BỘ MÔN D DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN TRUYỀ

- -

BÀI BÁO CÁO THỰC ỰC H HÀNH DƯỢC ỢC LIỆU LI DƯỢC ỢC LI LIỆU CHỨA COUMARIN

GIẢNG VIÊN ÊN HƯ HƯỚNG DẪN: ThS. Đỗ Văn Mãi TIỂU NHÓM 2 – LIÊN THÔNG CĐ-ĐH DƯỢC C 13A 1. Nguyễn Lêê Nh Nhật Linh Ph 4. Hồ Linh Phương 2. Trần Ngọc ọc Thi Thiên Vy 5. Đỗ Công Hậu H 3. Đặng Thịị Th Thùy Dung 6. Dương Thị Ngọc Em Cần Thơ, 2019


A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Coumarin là các hợp chất thuộc nhóm phenylpropanoid (C6-C3) với khung cơ bản là benzo – α – pyron, với một số tính chất sau: - Thường tồn tại dưới dạng aglycon, dễ kết tinh, không màu, có mùi thơm và đa số dễ thăng hoa. - Ở dạng glycosid thì có thể tan trong nước, ở dạng aglycon thì dễ tan trong dung môi kém phân cực - Phát huỳnh quang dưới UV 365 nm, cường độ huỳnh quang phụ thuộc vào nhóm oxy của phân tử coumarin cũng như pH của dung dịch, mạnh nhất đối với coumarin có nhóm -OH ở C-7 (nhiều coumarin có OH ở vị trí này). - Do có vòng lacton nên coumarin dễ bị mở vòng bởi kiềm tạo thành muối tan trong nước, nếu acid hoá thì thường sẽ có sự đóng vòng trở lại - Sau khi mở vòng lacton bằng dung dịch kiềm, các coumarin đơn giản sẽ tạo thành dẫn chất hydroxy cinnamic ở dạng cis, có huỳnh quang yếu trong UV 365 nm. Dưới tác dụng của tia UV 365 nm, chất này sẽ chuyển thành dạng trans, có huỳnh quang mạnh hơn B. THỰC HÀNH 1. Nguyên vật liệu thí nghiệm 1.1. Dụng cụ, hoá chất và thuốc thử - Cồn 90% - Thuốc thử diazo - HCl đậm đặc - Than hoạt - Dung dịch KOH 5% trong - Bản mỏng silica gel F254 (Merck) methanol - Hệ dung môi SKLM: - Dung dịch NaOH 5% S2: n-hexan –aceton (10:1) - Dung dịch NaOH 10% - Dung dịch FeCl3 1% 1.2. Dược liệu - Tiền hồ (Radix Angelicae dahuricae) là rễ của cây Tiền hồ [Peucedanum prearuptorum Dunn. hoặc P.decursivum (Miq.) Maxim, Apiaceae]. 2. Thực hành 2.1. Chiết xuất Lấy 1g bột dược liệu Tiền hồ cho vào 1 bình nón 100ml, thêm 20ml cồn 96% và đun sôi trên cách thuỷ 5 phút. Lọc qua bông, thu dịch lọc để thực hiện các phản ứng định tính

2.2.

Định tính coumarin


2.3. Định tính coumarin bằng SKLM 2.3.1. Dịch chấm sắc ký Dịch chiết cồn của dược liệu được bốc hơi trên bếp cách thuỷ đến cắn. Hoà tan cắn với CHCl3 dùng dịch này làm dịch chấm sắc ký.

2.3.2. Chuẩn bị bản mỏng Sử dung các bản mỏng silica gel tráng Dung môi sắc ký; -

Hệ S2 = n-hexan – aceton (10:1)

Cho dung môi vào 1 bình sắc ký (đã lót sẳn giấy lọc) sao cho lớp dung môi trong bình cao khoảng 0.5cm. Đậy nắp bình sắc ký, để bảo hoà trong 30 phút.

2.3.3. Khai triển Dùng mao quản lấy dịch chiết, chấm lên bản mỏng thành từng vết gọn hoặc thành từng vạch cách mép 1-1.5cm


Đặt bản mỏng vào bình sắc ký ở tư thế nghiêng rồi đậy nắp bình. Khi dung môi còn cách mép trên khoảng 0.5cm thì lấy bản mỏng ra và để bay hơi dung môi trong tủ hút ở nhiệt độ phòng.

2.3.4. Phát hiện vết và tính giá trị Rf Quan sát bản mỏng dưới đèn UV365nm


1 2 3 4

• Ở bước sóng 365m ta quan sát được 4 vết sắc ký. Nhúng dung dịch KOH 5% trong cồn rồi sấy nhẹ trong 5 phút. Phun tiếp thuốc thử diazo lên bản trên, các dẫn chất coumarin sẽ cho các vết có màu cam đến đỏ.

Kết luận: Dịch chiết có chứa coumarin. Tính Rf :


-

Rf (1) = 5.6 / 7.3 = 0.77 Rf (2) = 4.1 / 7.3 = 0.56 Rf (3) = 3.1 / 7.3 = 0.42 Rf (4) = 2.6 / 7.3 = 0.36

C. CÂU HỎI THẢO O LU LUẬN Câu 1: Điều kiện để thựcc hi hiện phản ứng diazo khi định nh tính Coumarin -

Phản ứng xảy ra vớ ới pH kiềm yếu, kiểm tra pH của dịch lọcc trư trước khi làm phản ứng Thuốc thử diazo được đư pha trong dung dịch acid do đó nếuu cho qua nhi nhiều thuốc thử thì dung dịch sẽẽ có pH acid và phản ứng không xảy ra đượcc Thuốc thử diazo không bbền ở nhiệt độ cao vì vậy sau khi đun cách thuỷ thu dịch chiết cần để nguộii ho hoặc làm lạnh ống nghiệm trướcc khi cho thuốc thu thử diazo vào. Nêu không mở ở vòng lacton phản ứng sẻ không xảyy ra vì Coumarin kém tan trong môi trường ng acid, đóng vòng lacton

Câu 2: Coumarin có vòng lacton lacton, vòng này có khả năng bị mở tạoo thành mu muối tan trong nước dưới tác dụng ng ccủa kiềm NaOH. Ta thấy dung dịch trong Và sẽ đóng lại khi cho acid HCl vào vào.Ta thấy dung dịch chuyển đục. Câu 3 : Các cumarin sau khi m mở vòng bằng dung dịch kiềm tạoo thành ddẫn chất hydroxyl cinnamic ở dạng ng Cis, có hu huỳnh quang yếu trong bướcc sóng 365nm. Dưới D tác dụng củaa tia UV 365nm, ch chất này sẽ chuyển sang dạng trans có huỳỳnh quang mạnh hơn. Các yếu tố ảnh hưởng đếnn thí nghi nghiệm : -

Hệ dung môi. Chọnn không chính xác khi ssắc ký khó tách lớp. Kỷ thuật Chấm bảnn m mỏng. Khâu chuẩn bị dịch ch ch chấm sắc ký.


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ BỘ MÔN D DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN TRUYỀ

- -

BÀI BÁO CÁO THỰC ỰC H HÀNH DƯỢC ỢC LIỆU LI DƯỢC ỢC LI LIỆU CHỨA A FLAVONOID

GIẢNG VIÊN ÊN HƯ HƯỚNG DẪN: ThS. Đỗ Văn Mãi TIỂU NHÓM 2 – LIÊN THÔNG CĐ-ĐH DƯỢC C 13A 1. Nguyễn Lêê Nh Nhật Linh Ph 4. Hồ Linh Phương 2. 3.

Trần Ngọc ọc Thi Thiên Vy Đặng Thịị Th Thùy Dung

5. 6.

Cần Thơ, 2019

Đỗ Công Hậu Hậ Dương Thịị Ngọc Ng Em


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

BÀI 9 DƯỢC LIỆU CHỨA FLAVONOID A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Flavonoid là những hợp chất có khung C6 –C3 -C6 với C6 là vòng thơm (A và B). Vị trí 3, 5, 7, 3’, 4’,5’ của nhân thơm thường có các nhóm OH. Mạch 3 carbon thường tạo một dị vòng oxy 6 hay 5 cạnh (C ). Việc định tính flavonoid chủ yếu dựa vào các phản ứng của nhóm OH -

Flavon, flavanon và các dẫn chất 3-hydroxy: + Phản ứng của vòng γ – pyron

Dưới tác dụng của các tác nhân khử (Mg/HCl; Zn/HCl; NaBH4 …) vòng γ-pyron của flavon(ol), flavanon(ol) sẽ bị khử thành nhân pyrilium (tạo thành các dẫn chất, anthocyanidin tương ứng) làm cho dung dịch chuyển thành màu hồng đến đỏ (phản ứng cyanidin, phản ứng Shibata…). Các chalcon trong môi trường acid sẽ trở thành flavanon nên cũng sẽ dương tính với phản ứng này. + Phản ứng của các OH phenol Các nhóm OH phenol trong phân tử flavonoid có thể tạo phenolat với các chất kiềm làm dung dịch tăng màu trong môi trường kiềm; tạo phức với các ion kim loại đa hoá trị như Fe+++, Cr++, Pb++,… cho các phức chất có màu và/hoặc kết tủa Các tính chất này được ứng dụng trong định tính chung các polyphenol Trong môi trường kiềm nhẹ, các flavonoid có vòng thơm mà vị trí ortho hay para (so với nhóm -OH phenol) không có nhóm thế và không bị cản trở lập thể sẽ tạo với thuốc thử diazonium một sản phẩm cộng hợp azoic có màu từ đỏ cam đến đỏ. + Anthocyanin (AC) Do có nhân pyrilium, các anthocyanidin có màu thay đổi tuỳ pH môi trường. Trong môi trường acid, trung tính và kiềm, các anthocyanidin sẽ cho tuần tự các màu đỏ, tím và xanh. Khi thực hiện phản ứng cyanidin (Mg + HCl), AC cũng cho màu đỏ (do môi trường có tính acid; chứ không phải do AC bị khử hoá tiếp tục. + Leucoanthocyanidin (LAC) Trong môi trường acid đun nóng, các LAC không màu sẽ bị oxy hoá một phần thành dẫn chấc AC tương ứng có màu đỏ cam tới đỏ. Khi kiềm hoá dung dịch sau đó, dung dịch sẽ chuyển thành màu xanh B. NỘI DUNG THỰC HÀNH 1. Nguyên vật liệu thí nghiệm 1.1. Dụng cụ, hóa chất và thuốc thử - Cồn 25%, 96% - Bột Mg kim lọại - Dung dịch HCl - HCl đậm đặc - Dung dịch FeCl3 1%

-

Dung dịch AlCl3 1% trong MeOH Dung dịch chì acetat trung tính 1% Dung dịch Na2CO3 10%


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

- Dung dịch NaOH 1% - Thuốc thử diazonium 1.2. Dược liệu - Hòe (Flos Styphnolobii immaturus japonici) là nụ hoa của cây Hòe (Stryphnolonium japonicum (L.) Schott = Sophora japonica L., Fabaceae) - Vỏ bưởi (Pericapium Citri grandi) là vỏ quả giữa của cây Bưởi (Citrus grandis (L.) Osbeck, Rutaceae). - Đậu đen (Semen Vignae urguiculatae) là hạt của cây Đậu đen (Vigna unguiculata (L.) Walp, Fabaceae) - Rễ tranh (Rhizhoma Imperatae), là thân ngầm của cây Cỏ tranh (Imperata cylindrica (L.) P.Beauv., Poaceae) Mẫu

Dược liệu

Thành phần định tính

H

Bột hoa hoè

Flavonol

B

Bột vỏ bưởi

Flavanon

Đ

Hạt Đậu đen

Anthocyanidin

T

Bột rễ tranh

Mẫu chứng không có flavonoid

2. Chiết xuất Lấy 1g bột dươc liệu cho vào bình nón 100ml (có nhãn riêng biệt). Thêm #5ml cồn 96o (cồn 25o cho Đậu đen) Đun cách thuỷ 5 phút rồi lọc Dịch chiết BM đã chuẩn bị sẵn dịch chiết 3. Định tính trong ống nghiệm 3.1. Phản ứng của nhóm OH phenol và nhân thơm Với mỗi dược liệu (hoa hoè, vỏ bưởi, đậu đen, rễ tranh) lấy 6 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1ml (20 giọt) dịch chiết để làm các phản ứng sau: -

Phản ứng tăng màu với 2-3 giọt dung dịch NaOH 1% Phản ứng tạo phức với 2-3 giọt dung dịch AlCl3 1% trong MeOH Phản ứng tạo phức với 2-3 giọt dung dịch FeCl3 1% Phản ứng tạo phức với 2-3 giọt dung dịch chì acetat trung tính

Chuẩn bị 1 giá gồm 20 ống nghiệm. Ký hiệu : H- Hoa hòe. B – Vỏ bưởi . Đ – Đậu đen. T – Rễ tranh

2


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

C

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

NaOH

AlCl3

FeCl3

Pb2+

1ml H

Dịch chiết H tăng màu trong môi trường NaOH. Xảy ra phản ứng tạo phức với các dung dịch ( AlCl3 1% , FeCl3 1 %, Chì acetat trung tính)


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

1ml B

Dịch chiết B tăng màu trong môi trường NaOH. Xảy ra phản ứng tạo phức với các dung dịch ( AlCl3 1% , FeCl3 1 %, Chì acetat trung tính)

3


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

1ml T

Dịch chiết T không tăng màu trong môi trường NaOH. Không phản ứng với các dung dịch ( AlCl3 1% , FeCl3 1 %, Chì acetat trung tính)

1ml Đ

Dịch chiết Đ tăng màu trong môi trường NaOH. Xảy ra phản ứng tạo phức với các dung dịch ( AlCl3 1% , FeCl3 1 %, Chì acetat trung tính)


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

H

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

B

Đ

T

2-3 giọt dung dịch NaOH 1%

-

Dịch chiết H, B, Đ tăng màu trong môi trường NaOH Dịch chiết T không tăng màu trong môi trường NaOH

-

Dịch chiết H, B, Đ phản ứng với AlCl3 1% trong MeOH Dịch chiết T không phản ứng với AlCl3 1% trong MeOH

-

Dịch chiết H, B, Đ phản ứng với FeCl 1% Dịch chiết T không phản ứng với FeCl 1%

-

Dịch chiết H, B, Đ phản ứng với chì acetat trung tính Dịch chiết T không phản ứng với chì acetat trung tính

2-3 giọt dung dịch AlCl3 1% trong MeOH

2-3 giọt dung dịch FeCl3 1%

2-3 giọt dung dịch chì acetat trung tính

5


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

-

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Phản ứng với thuốc thử diazonium Cách tiến hành

H

B

Cho vào mỗi ống nghiệm 01 ml (20 giọt) dịch chiết

Kiềm hoá bằng NaOH 10%

6

Đ

T


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Thêm 1-2 giọt thuốc thử diazonium lạnh, lắc đều

Mô tả: -

Dịch chiết H, B, Đ có màu từ cam nhạt đến cam nâu. Dịch chiết T không thay đổi màu

Nhận xét: -

Dịch chiết H, B, Đ dương tính với thuốc thử diazonium Dịch chiết T âm tính với thuốc thử diazonium

Kết luận: -

Dịch chiết H, B, Đ có chứa nhân thơm và polyphenol do có sự tăng màu trong dung dịch kiềm, phản ứng tạo phức với muối kim loại và thuốc thử diazonium =>có chứa flavonoid . Dịch chiết T là không chứa nhân thơm và polyphenol => không chứa flavonoid

3.2.

Phản ứng của vòng ࢽ − ࢖࢟࢘࢕࢔ (Phản ứng Cyanidin)

Cho 1ml dịch chiết của 3 mẫu H, B, T, Đ vào 3 ống nghiệm riêng biệt đã có sẵn một ít bột Mg kim loại. Thêm từ từ theo thành ống nghiệm 0.5 – 1ml dung dịch HCl đậm đặc. 7


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Mô tả: Ban đầu khi đưa Mg và dịch chiết chưa có hiện tượng xảy ra. Khi cho HCl đặc vào dung dịch ta thấy xuất hiện sủi bọt, tỏa nhiệt, và có sự chuyển màu : - Dịch chiết H, B cho màu đỏ huyết và đỏ hồng - Dịch chiết Đ có màu cam. - Dịch chiết T không chuyển màu. Nhận xét: - Dịch chiết H, B, Đ dương tính với phản ứng Cyanidin do γ-pyron bị khử thành nhân pyrilium dưới tác dụng của tác nhân khử Mg/Cl - Dịch chiết T âm tính với phản ứng Cyanidin *Kết luận: - Dịch chiết H, B, Đ chứa flavanoid - Dịch chiết T không chứa Flavanoid 3.3.

Phản ứng nhóm anthocyanidin

Với mỗi dược liệu, lấy 3 ống nghiệm cho vào mỗi ống 1ml dịch chiết. Ống 1 thêm 1 giọt ống 2 thêm 1 giọt NaOH 1%, ống 3 để nguyên. HCl 1%

NaOH 1%

Để nguyên


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

1ml Hòe

Mô tả: -

Ống H1 không thây đổi màu Ống H2 có màu vàng đậm

Nhận xét: Dịch chiết chuyển màu trong môi trường kiềm

1ml Đen

Mô tả: -

Ống Đ1 có màu đỏ Ống Đ2 có màu xanh rêu

Nhận xét: dịch chiết chuyển màu đỏ trong môi trường acid, xanh trong môi trường kiềm .


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

1ml Tranh

Mô tả: -

Không hiện tượng.

1ml Bưởi

Mô tả: -

Ống B1 không màu Ống B2 có màu vàng đậm

Nhận xét: dịch chiết có sự chuyển màu trong môi trường kiềm.

• Kết luận ( Đậu đen) : Sự thay đổi màu phụ thuộc vào pH môi trường, khi tăng số lượng OH trong vòng benzene thì màu càng xanh đậm. Mức độ metyl hóa các nhóm OH ở vòng benzene càng cao thì màu càng đỏ.


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Do đó trong môi trường acid HCl 1 % dịch chiết có màu đỏ. Còn trong môi trường NaOH 1% dịch chiết có màu xanh. C. CÂU HỎI THẢO LUẬN 1. Phản ứng được xem là đặc trưng của Flavonoid, Anthocyanin và Anthocyanidin là phản ứng cyanidin 2. Các phản ứng với ion kim loại đa hoá trị (Fe, Al, Pb…), phản ứng với thuốc thử diazonium, sự tăng màu trong môi trường kiềm không phải là phản ứng đặc trưng của flavonoid vì các phản ứng là chỉ nhầm định tính thành phần của flavonoid và nó cũng có thể xảy ra với các chất có thành phần đó. - Phản ứng với ion kim loại đa hoá trị do flavonoid có vòng γ-pyron - Phản ứng tăng màu trong môi trường kiềm và thuốc thử diazonium do flavonoid có các OH phenol.

11


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

BÀI 10: DƯỢC LIỆU CHỨA TANNIN A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Tannin (tanin, taninoid) là những hợp chất polyphenol phức tạp có nguồn gốc thực vật, có vị chát và có tính thuộc da. Dựa vào cấu trúc hoá học người ta xếp tannin vào 2 nhóm chính: -

Tannin thuỷ phân được (tannin pyrogallic) Tannin không thuỷ phân được (tannin ngưng tụ, tannin pyrocatechic).

Tannin dễ tan trong kiềm loãng, trong hỗn hợp cồn nước Tannin tan được trong cồn, glycerin, propylen glycol, acetone và ethyl acetate. Tannin không tan trong dung môi kém phân cực. Tannin tạo tủa với dung dịch nước của protein, đây là tính chất quan trọng để định tính tannin. Để phân biệt 2 loại tannin pyrogallic và pyrocatechic có thể dựa vào phản ứng thế và phản ứng ngưng tụ trên nhân thơm của tannin pyrocatechic cũng như sự tạo màu sắc khác nhau của cả 2 loại tannin với các thuốc thử FeCl3 , thuốc thử Stiasny, nước brom… Có nhiều phương pháp định lượng tannin, như phương pháp chuẩn độ thể tích, phương pháp đo màu…DĐVN IV (2002, trang PL – 141) quy định dùng phương pháp bột da để định lượng tannin trong dược liệu. B. THỰC HÀNH 1. Nguyên vật liệu thí nghiệm 1.1. Dụng cụ, hoá chất và thuốc thử Dung dịch gelatin muối 1% Thuốc thử Stiasny Dung dịch FeCl3 1% 1.2. Dược liệu - Đinh lăng (lá) - Măng cục ( vỏ quả) - Ổi (lá) 2. Định tính tannin 2.1. Chiết các hợp chất tannin từ dược liệu - Lấy 1g bột dược liệu cho vào bình nón 50ml. Thêm 30ml nước sôi lắc đều đậy nắp rồi tiếp tục đun trên bếp cách thuỷ sôi 10 phút. -

12


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

-

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Lọc nóng lấy dịch lọc trong.

2.2.

Phản ứng với dung dịch protein

Lấy 3 ống nghiệm mỗi ống lần lược là 1ml (20 giọt) dịch chiết đinh lăng, măng cục, ổi. Sau đó cho vào 3 ống mỗi ống 5 giọt thuốc thử gelatin muối 1% rồi lắc nhẹ.


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Mô tả: - Dịch chiết măng cục và ổi cho tủa với thuốc thử gelatin - Dịch chiết đinh lăng không cho tủa với thuốc thử gelatin Nhận xét: - Dịch chiết măng cục và ổi dương tính với thuốc thử gelatin - Dịch chiết đinh lăng âm tính với thuốc thử gelatin Kết luận: - Dịch chiết măng cục và ổi có chứa tannin - Dịch chiết đinh lăng không chứa tannin 2.3.

Định tính phân biệt 2 loại tannin

Lấy 4 ống nghiệm mỗi ống lần lược là 2ml (40 giọt) dịch chiết măng cục, ổi. Thêm lần lượt các thuốc thử

• Cho vào mỗi ống nghiệm 1 giọt FeCl3 1%

Mô tả: + Dịch chiết Ổi cho tuả xanh đen với FeCl3 + Dịch chiết Măng cục cho tuả xanh rêu với FeCl3 Nhận xét:


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

+ Dịch chiết Ổi dương tính với FeCl3 + Dịch chiết Măng cục dương tính với FeCl3

• Cho vào mỗi ống nghiệm 1ml TT Stiasny (Formol + HClđđ, 2:1 ~ 14 giọt Formol và 7 giọt HClđđ)

Mô tả: + Dịch chiết Ổi cho tủa đỏ gạch với thuốc thử Stiasny + Dịch chiết Măng cục cho tủa đỏ gạch với thuốc thử Stiasny Nhận xét: + Dịch chiết Ổi dương tính với FeCl3 + Dịch chiết Măng cục dương tính với FeCl3


THỰC HÀNH DƯỢC LIỆU

B8_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Kết luận: Dịch chiết Ổi FeCl3 1%

Xanh đen

Dịch chiết Măng cục Xanh rêu

Stiasny + đun cách thủy 10 phút

Tủa vón, đỏ gạch

Tủa vón, đỏ gạch

+ Dịch chiết Ổi chứa 2 loại tannin pyrogallic và tannin pyrocatechic + Dịch chiết Măng cục chứa 1 loại tannin pyrocatechic 3. CÂU HỎI THẢO LUẬN Phản ứng quan trong nhất trong định tính để kết luận trong dược liệu có tanin hay không là phản ứng tạo tủa với dung dịch protein nhầm xác định xem dược liệu chứa tannin hay không.

16


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ BỘ MÔN D DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN TRUY

- -

BÀI BÁO CÁO THỰC ỰC H HÀNH DƯỢC ỢC LIỆU LI DƯỢC ỢC LI LIỆU CHỨA ALKALOI LOID

GIẢNG VIÊN ÊN HƯ HƯỚNG DẪN: ĐỖ NAM QUAN TIỂU NHÓM 2 – LIÊN THÔNG CĐ-ĐH DƯỢC C 13A 1. Nguyễn Lêê Nh Nhật Linh 4. Hồ Linh Phương Ph 2. 3.

Trần Ngọc ọc Thi Thiên Vy Đặng Thịị Th Thùy Dung

5. 6.

Cần Thơ, 2019

Đỗ Công Hậu H Dương ng Thị Th Ngọc Em


Thực hành Dược liệu

B9_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

DƯỢC LIỆU CHỨA ALKALOID 1.

A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Khái niệm

Các alkaloid (alcaloid) là những base hữu cơ thường dễ tan trong các dung môi hữu cơ (như ether, benzen, cloroform, aceton, methanol và ethanol) Đa số các alkaloid base thự tế không tan trong nước Một vào alkaloid có cấu trúc amonium bậc IV tan được trong nước và kém tan trong dung môi hữu cơ. Một số alkaloid không có oxy tồn tại duới trạng thái lỏng có thể tan ít trong nước. Một số alkaloid dạng lỏng có thể bay hơi và lôi cuốn được theo hơi nước. Một số alkaloid không có oxy ở dạng rắn có thể thăng hoa được ở áp suất thường. Một số alkaloid có OH phenol có thể tan một phần trong dung dịch kiềm mạnh. Dưới dạng muối, các alkoaloid thường tan được trong nước, cồn (ethanol, methanol), hay hỗn hợp cồn nước; chúng không tan hoặc rất kém tan trpng các dung môi hữu cơ kém phân cực (ether, benzen, cloroform). 2.

Tính chất

Alkaloid thường là những base yếu, tan trong cac dung môi hữu cơ, không tan trong nước. Khi cho alkaloid tác dụng với acid sẽ thu được alkaloid dạng muối. Các muối của alkaloid thường dễ tan trong nước. Các muối này dễ bị các chất kiềm vô cơ (NH4OH, NaOH) thậm chí cả các muối khác (Na2CO3, đôi khi cả NaHCO3) đẩy ra khỏi muối cho lại các alkaloid base ban đầu. Alkaloid phản ứng với các thuốc thử chung (thuốc thử tạo tủa) tạo thành các muối khó tan (dạng kết tinh hay dạng vô định hình) được ứng dụng trong định tính alkaloid. Một số alkaloid hay nhóm alkaloid có thể cho màu sắc đặc trưng với một số thuốc thử gọi là thuốc thử đặc hiệu của alkaloid (thuốc thử tạo màu) ứng dụng trong định tính hoặc làm thuốc thử phát hiện trong sắc ký. 3.

Các phương pháp chiết xuất

Trong cây, các alkaloid thường tồn tại dưới dạng muối hòa tan với acid hữu cơ hoặc vô co hay dạng kết hợp với tanin. Người ta có thể chiết alkaloid ra khỏi nguyên liệu thực vật bằng nhiều cách nhưng nhìn chung có thể quy về 2 cách chính là: 1


Thực hành Dược liệu

B9_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

• Chiết alkaloid ra khỏi dược liệu dưới dạng alkaloid base bằng dung môi hữu cơ. • Chiết alkaloid ra khỏi dược liệu dưới dạng muối bằng dung môi phân cực (nước, cồn, hỗn hợp cồn nước đã bị acid hóa). Với một vài alkaloid đặc biệt, người ta có thể chiết bằng: • Phương pháp cất kéo lôi cuốn theo hơi nước (chiết xuất nicotin từ Thuốc lá). • Phương pháp thăng hoa (chiết xuất cfein từ Trà). Dựa vào tính tan khác nhau của dạng base và dạng mưới alkaloid trong các dung môi, người ta có thể loại phần nào tạp chất ra khỏi dịch chiết trước khi địng tính, định lượng hay phân lập các alkaloid tinh khiết. Các quy trình dưới đây thường được sử dụng trong chiết xuất alkaloid từ nguyên liệu thực vật dùng cho định tính alkaloid. Chú ý: Thể tích dung môi chiết, thời gian chiết trong các phương pháp trên có thể thay đổi tùy thuộc vào dược liệu và phương tiện sử dụng. B. THỰC HÀNH

I. ĐỊNH TÍNH ALKALOID TRONG DƯỢC LIỆU BẰNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ SẮC KÝ LỚP MỎNG Cân khoảng 3g bột dược liệu hạt Tâm sen cho vào erlen

Cho tiếp vào erlen 25 ml cồn Acetic 5% Đun cách thủy 10 phút và lọc qua bông vào chén

2


Thực hành Dược liệu

B9_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Dịch chiết cồn acid vừa thu được đem đun cách thủy đến cắn

Thêm 10 ml nước nóng, lọc qua giấy lọc (2 lần x 10ml)

Thu được dịch nước acid chia làm 2 phần

PHẦN 1: Định tính alkaloid bằng thuốc thử chung Chuẩn bị 3 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 2ml dịch nước acid

+ Ống nghiệm 1 cho vào 03 giọt thuốc thử Bouchardat + Óng nghiệm 2 cho vào 03 giọt thuốc thử Valse Mayer + Óng nghiệm 3 cho vào 03 giọt thuốc thử Dragendorff

3


Thực hành Dược liệu

B9_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Mô tả và nhận xét: + Ống nghiệm 1 (Thuốc thử Bouchardat): Xuất hiện tủa màu nâu, đục. Dương tính, (++) + Óng nghiệm 2 (Thuốc thử Valse Mayer): Xuất hiện tủa màu trắng, đục. Dương tính, (++) + Óng nghiệm 3 (Thuốc thử Dragendorff): Xuất hiện tủa màu cam, đục. Dương tính, (++) Kết luận: Dược liệu Tâm sen có chứa Alkaloid. PHẦN 2: Định tính bằng sắc ký lớp mỏng a. Chuẩn bị mẫu thử: Đem dịch chiết nước acid kiềm hóa bằng NH4OH đậm đặc (#03giọt) thử với pH = 10

4


Thực hành Dược liệu

B9_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Cho dịch chiết vào bình lắng gạn, chiết bằng 10 ml CHCl3 (lắc mạnh) thu dịch chiết lớp dưới. Đem đun cách thủy đến cắn

b. Chuẩn bị bản mỏng Dùng bản tráng sẵn silica gel, dùng bút chì 2B kẻ 2 đường thẳng cách mép dưới 11,5cm và 1 đường thẳng cách mép trên 0.5cm. Đánh dấu điểm cần chấm c. Chuẩn bị bình sắc ký và dung môi Bình sắc ký được rửa sạch và để thật khô. Lót 1 miếng giấy lọc quanh lòng bình sau cho có 1 khoảng trống dọc theo bình để có thể quan sát được bản sắc ký bên trong. Cho hệ dung môi CHCl3 - MeOH – H2O (50:09:01) vào bình sắc ký sao cho lớp dung môi trong bình cao khoảng 0.5cm. Đậy nắp bình sắc ký, đặt ở nơi phẳng, để yên trong 15-30 phút cho bão hoà dung môi. d. Đưa mẫu lên bản mỏng và khai triển Dùng mao quản lấy mẫu, chấm lên bản mỏng thành từng vạch gọn cách mép dưới và mép trên của bản 1-1.5cm. (phải chắc chắn vết chấm cao hơn mức dung môi trong bình sắc ký). 5


Thực hành Dược liệu

B9_TN2_LTC _TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Chờ cho vết chấm m bay hhết MeOH, đưa bản mỏng vào bình sắcc ký rồi r đậy nắp bình.

Khi dung môi chạyy còn cách mép trên kho khoảng 0.5cm thì lấy bản n mỏng m ra, để ở nhiệt độ phòng hoặc sấy nhẹ cho ttới khô dung môi. e. Phát hiện - Soi đèn UV254nm

6


Thực hành Dược liệu

-

B9_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Soi đèn UV365nm

1 2 3 4 5

-

Khi soi đèn UV ở bước sóng 254 và 365 ta thấy xuất hiện 5 vết sắc ký.

f.

Nhúng nhanh bản mỏng vào khai chứa thuốc thử Dragendorff

1 2 3 4

Tính Rf : -

Rf (1) = 5.8/7.5 = 0.77 Rf (2) = 5.3/7.5 = 0.71 Rf (3) = 5/ 7.5 = 0.66 Rf (4) = 4/ 7.5 = 0.53 7


Thực hành Dược liệu

B9_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

với bất kỳ Rf của hỗn hợp thì có thể kết luận X có trong thành phần của hỗn hợp. II. ĐỊNH TÍNH ALKALOID BẰNG THUỐC THỬ ĐẶC HIỆU 1.

Dược liệu hạt Mã Tiền

Cân khoảng 3g bột dược liệu hạt mã tiền vào erlen

Cho tiếp vào erlen 40 ml H2SO4 2% Đun cách thủy 15 phút và lọc qua bông vào cốc

Đem dịch chiết nước acid kiềm hóa bằng NH4OH đậm đặc (30 – 40 giọt) thử với pH = 10

8


Thực hành Dược liệu

B9_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

Tiếp tục cho dịch chiết vào bình lắng gạn (lăc nhẹ) và chiết bằng 20 ml CHCl3 (lấy lớp dưới)

Dịch CHCl3 thu được chia làm hai phần. Đun cách thủy cho đến cắn

PHẦN 1: Định tính strychnin Nhỏ vào chén thứ nhất khoảng 02 giọt H2SO4 đậm đặc dùng đũa khuấy cho tan, thả vào becher một vài hạt tinh thể K2Cr2O7, dùng đũa kéo hạt tinh thể K2Cr2O7 vào chỗ có acid. Xuất hiện vệt màu tím rồi chuyển sang hồng vàng và biến thành nâu đen.

9


Thực hành Dược liệu

B9_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

PHẦN 2: Định tính brucin Nhỏ một giọt HNO3 đậm đặc vào cắn trên chén thứ 2 và quan sát thấy xuất hiện màu đỏ cam

Kết luận: Dược liệu hạt Mã tiền có chứa Brucin và Strychnin

10


Thực hành Dược liệu

B9_TN2_LTCĐ-ĐH D13A

2. Dược liệu Vàng Đắng Cân khoảng 0,5 g bột dược liệu cho vào erlen 50ml

Thêm 10 ml H2SO4 0,5% trong vài phút. Lọc lấy dịch chiết qua giấy lọc

Cho vào ống nghiệm khoảng 3 ml dịch chiết nước acid này và nhỏ từng giọt nước Javen, lắc nhẹ

Quan sát hiện tượng (định tính bererin) Dung dịch ban đầu có màu vàng, nhỏ từ từ nước Javen vào dung dịch chuyển sang màu đổ máu, cho đến khi thừa nước Javen dung dịch chuyển lại màu vàng. Kết luận: Dược liệu Vàng đắng chứa bererin 11


TR TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ BỘ MÔN DƯ DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀ ỀN

-- --

BÀI BÁO CÁO THỰC C HÀNH D DƯỢC C LIỆU LI ĐỊNH LƯỢNG NG TINH D DẦU TRONG DƯỢC C LIỆU LI KIỂM NGHIỆM TINH D DẦU BẰNG SĂC KÝ LỚ ỚP MỎNG

GIẢNG VIÊN HƯỚ ỚNG DẪN: ThS Đỗ Văn Mãi TIỂU NHÓM 2 – LIÊN THÔNG C CĐ-ĐH DƯỢC 13A 1. Nguyễn Lê Nhậtt Linh 2. Trần Ngọcc Thiên Vy

ương 4. Hồ Linh Phươ 5. Đỗ Công Hậu u

3. Đặng Thị Thùy Dung

6. Dương Thị Ngọc Ng Em Cần Thơ, 2019


I.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tách tinh dầu ra khỏi dược liệu bằng phương pháp cấtt lôi cuốn theo hơi nước. Từ lượng tinh dầu (gam hay milỉlit) thu được trên một lượng dược liệu xác định tính ra hàm lượng phần trăm (kl/kl hay tt/kl) tinh dầu có trong dược liệu. Việc tách tinh dầu ra khỏi dược liệu dựa trên nguyên tắc: nước và tinh dẩu là hai chất lỏng bay không đồng tan với nhau nhưng có thể tạo với nhau một hỗn hợp đẳng phí (hằng phị) Tại điểm sôi của hỗn họp, pha hơi có tỉ lệ của nước và tinh dẩu khác với ở trạng thái lỏng (trong trường hợp này, tỉ lệ tinh dầu của hỗn hợp hơi cao hơn lượng tinh dẩu có trong nước ở trạng thái lỏng). Khi ngưng tụ hỗn hợp hơi này, nước và tinh dầu tách trở lại thành hai pha riêng biệt. Xác định lượng tinh dầu tách ra khỏi hỗn hợp ngưng tụ sẽ biết được lượng tinh dầu có trong dược liệu. II.

NỘI DUNG THỰC HÀNH

1. Xác định hàm lượng tinh dầu sả bằng phương pháp cất kéo theo hơi nước • Chuẩn bị: − Bộ dụng cụ chiết tinh dầu − Dược liệu: Sả mua tại chợ Cái Răng Cầm Thơ • Tiến hành: Cân 320g sả bào, cho vào bình cầu, thêm nước ngậm mặt dược liệu, lắp vào bộ chiết lôi cuốn theo hơi nước. Đun và giữ hỗn hợp sôi trong 2h. Hơi nước và hơi tinh dầu bốc lên gặp lạnh ngưng tụ lại và rơi xuống ống hứng, tinh dầu sẽ tách ra khỏi lớp nước

2


Phần sinh hàn

Phần phân tách

Ống hứng

Ống hồi lưu

khắc vạch

Bình cầu

Bếp nun

Để nguội, đọc thể tích tinh dầu trong ống hứng 3


Hàm lượng tinh dầu (X) sả tính theo công thức dược liệu tươi X=

×

%

a: thể tích tinh dầu đọc được (ml) b: khối lượng dược liệu tươi (g) X=

. ×

= 0,59%

So sánh với hàm lượng tinh dầu Sả ở Hà Nội là 0,46 – 0,55% thì tinh dầu Sả mua tại chợ Cái Răng Cầm Thơ có hàm lương tinh dầu cao hơn 2. Kiểm nghiệm tinh dầu sả bằng sắc ký lớp mỏng 2.1

Dịch chấm sắc ký − Tinh dầu sả chiết (C) − Tinh dầu sả mua (M)

2.2 Chuẩn bị bản mỏng Bản sắc ký dùng bản mỏng silica gel F254 tráng sẵn 2.3 Chuẩn bị dung môi Pha hệ dung môi gồm Ether dầu hỏa – Etyl acetat (9:1), để yên trong 15-30 phút cho bão hòa dung môi.

4


2.4

Khai triển

Dùng mao quản chấm 2 mẫu thử lên 2 bản mỏng silicagel, 1 bản chấm 2 vạch gồm mẫu C và M, 1 bản chấm 2 điểm gồm mẫu C và M Đặt 2 bản mỏng vào bình sắc ký để khai triển Khi dung môi còn cách mép trên khoảng 1cm thì lấy bản mỏng ra và để bay hơi dung môi 2.5

Phát hiện vết và tính giá trị Rf

Nhúng với thuốc thử vanilin - sulfuric với tỷ lệ 1:1. Sấy ở 110oC trong 2-3 phút

5


-

Ta có hệ số Rf Rf (C) = Rf (M) = Mô tả: xuất hiện các vết có màu từ xanh đến đỏ tím Nhận xét: − Kích thước vết màu tím của C to và đậm hơn so với M => thành phần citral của C nhiều hơn M. − M có nhiều vết và phổ nhiều màu hơn C => trong hàm lượng tinh dầu của M có nhiều tạp chất hơn.

6


TR TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ BỘ MÔN DƯ DƯỢC LIỆU- DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀ ỀN

-- --

BÀI BÁO CÁO THỰC C HÀNH D DƯỢC C LIỆU LI KIỂM M NGHI NGHIỆM TINH DẦU SẢ S

GIẢNG VIÊN HƯỚ ỚNG DẪN: ThS Đỗ Văn Mãi TIỂU NHÓM 2 – LIÊN THÔNG C CĐ-ĐH DƯỢC 13A 1. Nguyễn Lê Nhậtt Linh 2. Trần Ngọcc Thiên Vy

4. Hồ Linh Phươ ương 5. Đỗ Công Hậu u

3. Đặng Thị Thùy Dung

6. Dương Thị Ngọc Ng Em Cần Thơ, 2019


I. CĆ Sáť&#x17E; LĂ? THUYáşžT 1. Ä?ấi cưƥng váť tinh dáş§u sả vĂ citral CĂĄc loĂ i sả Ä&#x2018;ưᝣc chia lĂ 3 nhĂłm sả chĂ­nh lĂ : Sả chanh cho citral, Sả hoa háť&#x201C;ng vĂ Sả cho citronellal. Tinh dáş§u sả chanh lĂ tinh dáş§u thu Ä&#x2018;ưᝣc báşąng cĂĄch cẼt lĂ´i cuáť&#x2018;n theo hĆĄi nưáť&#x203A;c lĂ máť&#x2122;t sáť&#x2018; loĂ i sả [Cymbopogon citratus Stapf., C. fexuosus Stapf. Hay C. pendulus (Ness ex Steud.) Wats., Poaceae]. Tinh dáş§u sả chanh lĂ máť&#x2122;t chẼt láť?ng trong suáť&#x2018;t, khĂ´ng mĂ u hay mĂ u vĂ ng nhất, cĂł mĂši thĆĄm Ä&#x2018;ạc trưng. CĂĄc háşąng sáť&#x2018; váş­t lĂ˝ cáť§a tinh dáş§u sả chanh: -

Cháť&#x2030; sáť&#x2018; khĂşc xấ áť&#x; 200C ( ) : 1,4910 NÄ&#x192;ng suẼt cáťąc quay áť&#x; 200C ( ) : -0.62o Táť&#x2030; tráť?ng áť&#x; 200C ( ) : 0.8986

ThĂ nh pháş§n cháť§ yáşżu trong tinh dáş§u sả chanh lĂ citral. Citral lĂ máť&#x2122;t háť&#x2014;n hᝣp gáť&#x201C;m 2 Ä&#x2018;áť&#x201C;ng phân citral a (geranial) vĂ citral b (neral). Citral lĂ máť&#x2122;t chẼt láť?ng khĂ´ng mĂ u, cĂł mĂši Ä&#x2018;ạc biáť&#x2021;t. 2. Kiáť&#x192;m Ä&#x2018;áť&#x2039;nh tinh dáş§u sả - Cảm quan - XĂĄc Ä&#x2018;áť&#x2039;nh háşąng sáť&#x2018; váş­t lĂ˝ - Tháť­ tinh khiáşżt - Ä?áť&#x2039;nh tĂ­nh, Ä&#x2018;áť&#x2039;nh lưᝣng thĂ nh pháş§n chĂ­nh cáť§a tinh dáş§u sả (citral) 2.1. TĂŹm cĂĄc tấp chẼt: CĂĄc tấp chẼt thưáť&#x;ng Ä&#x2018;ưᝣc tĂŹm khi kiáť&#x192;m nghiáť&#x2021;m tinh dẊu lĂ nưáť&#x203A;c, cáť&#x201C;n vả chẼt báşťo. - Nưáť&#x203A;c: Thưáť?ng lẍn vảo do phưƥng phĂĄp chiáşżt ( cẼt kĂŠo theo hĆĄi nưáť&#x203A;c PhĂĄt hiáť&#x2021;n báşąng cĂĄch dáťąa vảo tĂ­nh chĂĄy ưáť&#x203A;t cáť§a Na2SO4 khan hoạc sáťą chuyáť&#x192;n sang mảu xanh cĂşa CUSO4 khan khi gạp nưáť&#x203A;c. 2.2. Ä?áť&#x2039;nh tĂ­nh, Ä&#x2018;áť&#x2039;nh lưᝣng citral: Citral vĂ cĂĄc aldehyd khĂĄc trong tinh dáş§u sả phản ᝊng váť&#x203A;i NaHSO3 cho hᝣp chẼt cáť&#x2122;ng bisulfit; váť&#x203A;i hydroxylamin cho oxim; váť&#x203A;i semicarbazit, thiosemicarbazit hay phenylhydrazin cho semicarbazon, thiosemicarbazon hay phenylhydrazon lĂ nhᝯng chẼt káşżt tinh cĂł Ä&#x2018;iáť&#x192;m chảy xĂĄc Ä&#x2018;áť&#x2039;nh, cĂł tháť&#x192; dĂšng Ä&#x2018;áť&#x192; Ä&#x2018;áť&#x2039;nh tĂ­nh. Ä?áť&#x192; Ä&#x2018;áť&#x2039;nh lưᝣng citral vĂ cĂĄc aldehyd khĂĄc trong tinh dáş§u, ngưáť?i ta thưáť?ng ảp d᝼ng phưƥng phĂĄp Lagneau. NguyĂŞn tắc: Citral (vĂ cĂĄc hᝣp chẼt aldehyd, ceton khĂĄc) cĂł tháť&#x192; phản ᝊng váť&#x203A;i hydroxylamin hydroclorid cho aldoxim vĂ HCl. HCl giải phĂłng Ä&#x2018;ưᝣc Ä&#x2018;áť&#x2039;nh lưᝣng báşąng máť&#x2122;t dung dáť&#x2039;ch kiáť m mấnh. Tᝍ lưᝣng kiáť m sáť­ d᝼ng suy ra lưᝣng hydroxylamin háťľdroclorid tham gia phản ᝊng vĂ tᝍ Ä&#x2018;Ăł tĂ­nh ra lưᝣng aldehyd toĂ n pháş§n cĂł trong tinh dáş§u. C9H15-CHO + H2N-OH, HCl C9H15-CHN-OH + H2O + HCl citral aldoxim 3. CĂ´ng thᝊc tĂ­nh hĂ m lưᝣng % aldehyd toĂ n pháş§n tĂ­nh theo citral X (%) = Trong Ä&#x2018;Ăł :

,


n : số ml dung dịch KOH 0,5N của mẫu thử n’ : số ml dung dịch KOH 0,5N của mẫu trắng P : khối lượng tinh dầu sả (g) X : hàm lượng % aldehyd toàn phần tính theo citral II. NỘI DUNG THỰC HANH 1. Nguyên vật liệu thí nghiệm - Na2SO4 khan, CuSO4 khan, cồn 96% - Dung dịch NaHSO3 hão hòa (mới pha) - Dung dịch hydroxylamin.HCl 0.5N/cồn 60% - Dung dịch methyl da cam 0.2%/cồn - Dung dịch KOH 0.5% trong cồn Dược liệu : Tinh dầu sả (Oleum Cymbopogoni citrati) 2. Kiểm nghiệm tạp chất 2.1 Tìm nước (Dùng lọ tinh dầu A) a. Cho vào ống nghiệm thật khô 1ml tinh dầu, thêm một ít bột tinh thể Na2SO4 khan, lắc kỹ

Mô tả : bột Na2SO4 bị chảy ướt Kết luận: tinh dầu có chứa tạp chất là nước

b. Cho vào ống nghiệm thật khô 1ml tinh dầu, thêm một ít bột tinh thể CuSO4 khan, lắc kỹ


Mô tả: ta thấy CuSO4 từ màu lam nhạt chuyển sang màu xanh dương đậm hơn Kết luận: tinh dầu có chứa tạp chất là nước 2.2 Tìm dầu mỡ (Dùng lọ tinh dầu B) a. Nhỏ 1 giọt tinh dầu lên một miếng giấy mỏng (giấy lọc). Hơ nhẹ trên bếp điện cho bay hơi hết tinh dầu


Mô tả: Thấy trên tờ giấy lọc, còn lại vết trong mờ Kết luận: tinh dầu có chứa dầu mỡ b. Cho vào 1 ống nghiệm 1ml tinh dầu và 8ml cồn 96o, lắc đều


Mô tả: dung dịch bị đục hơn so với dung dịch ban đầu Kết luận: tinh dầu có chứa dầu mỡ 2.3 Tìm alcol (Dùng lọ tinh dầu C) Cho 1ml tinh dầu vào 1 ống nghiệm khô. Nút miệng ống nghiệm (không quá chặt) bằng 1 miếng bông gòn có chứa 1 ít bột tinh thể fuschin. Hơ nhẹ ống nghiệm trên đèn cồn cho hỗn hợp bốc hơi (không đun sôi ống nghiệm)


Mô tả: ta thấy nút bông có loang vết màu đỏ tím Kết luận: tinh dầu có lẫn alcol 3. Định tính aldehyd trong tinh dầu Cho vào một ống nghiệm 2ml tinh dầu, 2ml dung dịch NaHSO3 bão hòa. Đặt ống nghiệm vào một hỗn hợp sinh hàn (chuẩn bị thau có hỗn hợp muối đá) và khuấy kỹ trong vài phút


Mô tả: ta thấy hợp chất tạo ra sau phản ứng có thể chất giống như kem (sệt và màu trắng đục) Kết luận: tinh dầu sả có chứa aldehyd (do tạo ra hợp chất cộng bisulfit) 4. Định lượng tinh dầu Chuẩn bị ba bình nón 100ml + Mẫu trắng: không có tinh dầu + Mẫu thử 1: cân chính xác khoảng 1g tinh dầu sả trong 1 bình nón + Mẫu thử 2: cân chính xác khoảng 1g tinh dầu sả trong 1 bình nón

Thêm 10ml cồn 96o và 10ml hydroxylamin hydroclorid 0.5N/cồn 60% và 5 giọt methyl da cam 0.2%/cồn vào lần lượt ba erlen


-

Đậy nắp và lắc đều trong 1 phút Sau đó tiến hành định lượng bằng dung dịch KOH 0.5N đến khi hỗn hợp chuyển thành màu vàng bền vững trong 15 phút


Káşżt quả sau khi Ä&#x2018;áť&#x2039;nh lưᝣng vĂ Ä&#x2018;ất Ä&#x2018;ưᝣc mĂ u vĂ ng báť n vᝯng trong 15 phĂşt. Mẍu trắng: nâ&#x20AC;&#x2122; = 0,3ml Mẍu tháť­ 1: n1 = 0,4ml Mẍu tháť­ 2: n2 = 0,4ml

X1 = X2 =

( . . ) . . ( . . ) . .

= 0.7486% = 0.7507%

Vậy hà m lưᝣng % aldehyd toà n phần tính theo citral cᝧa tinh dầu là X=

. .

= 0.7%


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG DƯỢC LIỆU, NHẬN THỨC BỘT DƯỢC LIỆU BẰNG KÍNH HIỂN VI,... by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu