Skip to main content

XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT VÀ VẤN ĐỀ

Page 1

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC SINH HỌC

vectorstock.com/26355981

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN BIOLOGY PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN (PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ) WORD VERSION | 2016 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Khoa Sinh học

TIỂU LUẬN Môn : KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC SINH HỌC

ĐỀ TÀI :XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN (PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ)

Học viên thực hiện: LÊ THỊ NGỌC TRÂM Lớp: LL&PPDHSH K24 (2015-2017) GVHD: TS. VĂN THỊ THANH NHUNG

Huế, 4/2016


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học MỤC LỤC PHẦN I - MỞ ĐẦU.................................................................................................... 3 1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 3 2. Mục đích.................................................................................................................. 4 3. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 4 4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................... 4 5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................... 4 5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết .................................................................... 4 5.2. Phương pháp nghiên cứu chuyên gia ................................................................. 4 PHẦN II: NỘI DUNG ............................................................................................... 5 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................ 5 1. Những vấn đề chung về năng lực ............................................................................. 5 1.1. Khái niệm về năng lực....................................................................................... 5 1.2. Khái niệm về năng lực của học sinh .................................................................. 6 1.3. Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng và thái độ ............................ 6 1.4. Mô hình cấu trúc năng lực ................................................................................. 7 1.5. Hệ thống năng lực của học sinh ......................................................................... 8 1.6. Các năng lực chuyên biệt của môn Sinh học .................................................... 11 1.7. Khái niệm đánh giá theo năng lực ................................................................... 13 2. Câu hỏi- Bài tập theo định hướng phát triển năng lực ............................................ 14 2.1. Khái niệm câu hỏi: .......................................................................................... 14 2.2. Đặc điểm của câu hỏi-bài tập theo định hướng phát triển năng lực .................. 14 2.3. Phân loại bài tập theo định hướng năng lực ..................................................... 15 2.4. Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng năng lực ................................. 17 3. Kỹ thuật thiết kế câu hỏi- bài tập theo định hướng phát triển năng lực cho người học .......... 18 3.1. Yêu cầu, tiêu chí biên soạn câu hỏi/bài tập ...................................................... 18 3.1.1.Tiêu chí hoá chuẩn kiến thức, kĩ năng. ...................................................... 18 3.1.2. Yêu cầu đối với việc lựa chọn chuẩn để đánh giá ..................................... 18 3.1.3. Số lượng chuẩn cần đánh giá ................................................................... 18 3.2. Yêu cầu đối với việc biên soạn câu hỏi để đo đúng mức độ cần đạt của chuẩn 18 3.2.1. Yêu cầu biên soạn câu hỏi khách quan ..................................................... 19 3.2.2. Yêu cầu biên soạn câu hỏi tự luận ............................................................ 19 3.2.3. Cấu trúc của câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực........................................ 19 3.3. Quy trình biên soạn câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực của một chủ đề ................................................................................................. 20

1


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học Chương II- XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN ........................................................................................ 21 I. Nội dung I. Hô hấp ở thực vật............................................................................... 25 II.Nội dung 2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp............................. 33 PHẦN 3. KẾT LUẬN .............................................................................................. 37 TÀI LỆU THAM KHẢO......................................................................................... 38

2


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học PHẦN I - MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Nâng cao chất lượng dạy và học là một vấn đề lớn gồm rất nhiều khâu, nhiều phương diện, trong đó đổi mới kiểm tra đánh giá là khâu rất quan trọng. Để đáp ứng những yêu cầu mới của mục tiêu giáo dục việc kiểm tra đánh giá cũng phải chuyển biến mạnh mẽ theo hướng phát triển trí thông minh, sáng tạo cho học sinh, khuyến khích vận dụng linh hoạt các đơn vị kiến thức, kĩ năng đã học vào những tình huống thực tế. Kiểm tra, đánh giá được hiểu là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục. Kiểm tra, đánh giá là một khâu không thể thiếu trong quá trình giáo dục, là công cụ quan trọng, chủ yếu để xác định năng lực, nhận thức của người học, để điều chỉnh quá trình dạy và học, là động lực của đổi mới phương pháp, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng giáo dục. Hệ thống CH/BT định hướng phát triển năng lực chính là công cụ để HS luyện tập nhằm hình thành năng lực và là công cụ để GV và các cán bộ quản lý giáo dục kiểm tra, đánh giá năng lực của HS nhằm biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học. Câu hỏi, bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trường học tập mà người GV cần thực hiện. Vì vậy, trong quá trình dạy học, người GV cần biết xây dựng CH/BT định hướng phát triển năng lực. Hiện nay, do nhiều lí do mà trong thực tế dạy học nói chung, hầu như khâu đánh giá mục tiêu của mỗi bài học, mỗi chương cũng như của chương trình một môn học cụ thể chưa được giáo viên chú trọng đúng mức. Giáo viên hầu như chỉ chú trọng đến khâu biên soạn đề kiểm tra để đánh giá xác nhận vào cuối kì, cuối năm học. Từ những phân tích trên, đã cho thấy sự cần thiết phải biên soạn các bộ câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực cho từng nội dung học tập, từng bài hay từng chủ đề học tập theo hướng phát triển năng lực cho người học hiện nay. Việc này rất có ích cho giáo viên trong việc đáp ứng các yêu cầu của đổi mới giáo dục , vì thế tôi chọn đề tài: “Xây dựng câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực cho người học để đánh giá chủ đề; Hô hấp với vấn đề bảo quản nông sản”. Hi vọng sẽ góp phần nhỏ bé vào công tác đổi mới kiểm tra đánh giá để nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học hiện nay.

3


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học 2. Mục đích Nghiên cứu xây dựng bộ câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực cho người học để đánh giá chủ đề; Hô hấp với vấn đề bảo quản nông sản 3. Đối tượng nghiên cứu Câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực và quy trình xây dựng bộ câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực cho người học để đánh giá chủ đề; Hô hấp với vấn đề bảo quản nông sản 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu. 4.2. Xây dựng bộ câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực cho người học để đánh giá chủ đề; Hô hấp với vấn đề bảo quản nông sản 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Nghiên cứu chương trình và tài liệu SGK Sinh học 11 NC . Qua đó xác định các mục tiêu cụ thể, xây dựng bản trọng số làm cơ sở xác định số lượng câu hỏi xây dựng. - Nghiên cứu các tài liệu khác có liên quan đề tài. 5.2. Phương pháp nghiên cứu chuyên gia Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá góp ý các bộ câu hỏi đã thiết kế.

4


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những vấn đề chung về năng lực 1.1. Khái niệm về năng lực Thuật ngữ năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng La tinh “competentia”. Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau: Theo P.A. Rudich, năng lực là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối các quá trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định. Gerard và Roegiers (1993) đã coi năng lực là một tích hợp những kĩ năng cho phép nhận biết một tình huống và đáp ứng với tình huống đó một cách thích hợp và một cách tự nhiên. De Ketele (1995) cho rằng năng lực là một tập hợp trật tự các kĩ năng (các hoạt động) tác động lên một nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết các vấn đề do tình huống này đặt ra. Xavier Roegiers (1996) quan niệm năng lực là một vấn đề tích hợp ở chỗ nó bao hàm cả những nội dung, những hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong đó diễn ra các hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong đó diễn ra các hoạt động. Theo John Erpenbeck, năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và thực hiện hóa qua chủ định . Weitnert (2001), năng lực là những khả năng và kỉ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sang về động cơ, xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt. Nếu lấy dấu hiệu tố chất tâm lý để định nghĩa, thì năng lực được định nghĩa như sau: năng lực là một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp. Nếu lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa , thì năng lực được định nghĩa như sau: “ Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng mộ cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống”. Hay một quan niệm khác: “Năng lực là một tích hợp các kĩ năng (tập hợp trật tự các kĩ năng/hoạt động) cho phép nhận biết một tình huống và co sự đáp ứng tình huống đó tương đối tự nhiên và thích hợp (sự tác động lên các nội dung trong một loại tình 5


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học huống cho trước có ý nghĩa đối với cá nhân để giải quyết vấn đề do tình huống này đặt ra); thể hiện một năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kỹ năng trong một tình huống có ý nghĩa, có năng lực có nghĩa là làm được. Có thể nhận thấy điểm chung cốt lõi của các cách hiểu trên về khái niệm “năng lực” chính là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ để giải quyết một tình huống có thực trong cuộc sống. Từ đó chúng ta có thể nhận định năng lực của học sinh phổ thông chính là khả năng vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết có hiệu quả những vấn đề có thực trong cuộc sống của các em. Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức hợp lý các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định. Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kỹ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không ở tiếp thu lượng tri thức rời rạc. Khi đề cập đến năng lực là phải nói đến năng lực thực hiện, là phải biết và làm (Know – how), chứ không chỉ biết và hiểu (Know – what). 1.2. Khái niệm về năng lực của học sinh Theo PSG.TS Nguyễn Công Khanh(2014) Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ…phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống [3]. 1.3. Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng và thái độ Có thể hình dung quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng, thái độ qua sơ đồ sau:

Như vậy, một năng lực là tổ hợp đo lường được các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà một người cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và có nhiều biến động. Để thực hiện một nhiệm vụ, một công việc có thể đòi hỏi nhiều năng lực khác nhau. Vì năng lực được thể hiện thông qua việc thực hiện nhiệm vụ nên 6


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học người học cần chuyển hóa những kiến thức, kỹ năng, thái độ có được vào giải quyết những tình huống mới và xảy ra trong môi trường mới. - Kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực, là nguồn lực để người học tìm được giải pháp tối ưu để thực nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp. Khả năng đáp ứng phù hợp với bối cảnh thực là đặc trưng quan trọng của năng lực, tuy nhiên, khả năng đó có được lại dựa trên sự đồng hóa và sử dụng có cân nhắc những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể. Những kiến thức là cơ sở để hình thành và rèn luyện năng lực là những kiến thức mà người học phải năng động , tự kiến tạo, huy động được. Việc hình thành và rèn luyện năng lực được diễn ra theo hình xoắn ốc, trong đó các năng lực có trước được sử dụng để kiến tạo kiến thức mới; và đến lượt mình, kiến thức mới lại đặt cơ sở để hình thành những năng lực mới. - Kỹ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện một hoạt động nào đó trong một môi trường quen thuộc. Kỹ năng được hiểu theo nghĩa rộng, bao hàm những kiến thức, những hiểu biết và trải nghiệm,… giúp cá nhân có thể thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi. Kiến thức, kỹ năng là cơ sở cần thiết để hình thành năng lực trong một lĩnh vực hoạt động nào đó. - Tuy nhiên, nếu chỉ có kiến thức, kỹ năng trong một lĩnh vực nào đó thì chưa chắc đã được coi là có năng lực, mà còn cần đến việc sử dụng hiệu quả nguồn kiến thức, kỹ năng cùng với thái độ, giá trị, trách nhiệm bản thân để thực hiện thành công các nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn khi điều kiện và bối cảnh thay đổi. 1.4. Mô hình cấu trúc năng lực Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau: - Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình. Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyên môn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn. - Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực 7


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. - Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. - Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi. 1.5. Hệ thống năng lực của học sinh Học sinh phổ thông được hình thành và phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt a) Các năng lực chung Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như: năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán; năng lực giao tiếp, năng lực vận động…. Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trãi nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loai hình hoạt động khác nhau. Có các năng lực sau đây: Các năng lực chung

Biểu hiện

1. Năng lực tự học Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước đây và định hướng phấn đấu tiếp; mục tiêu học được đặt ra chi tiết, cụ thể, đặc biệt tập trung nâng cao hơn những khía cạnh còn yếu kém. Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; thành thạo sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp với từng chủ đề học tập của các bài tập khác nhau; ghi chép thông tin đọc được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặt được vấn đề học tập. Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, đúc kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào các tình huống khác; trên cơ sở các thông tin phản hồi biết vạch kế hoạch điều 8


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập. 2. Năng lực

Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; giải quyết vấn đề phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất. Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới. 3. Năng lực, tư duy, Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý tưởng trừu tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và sáng tạo phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới. Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng. Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo trong các quan điểm trái chiều; phát hiện được các điểm hạn chế trong quan điểm của mình; áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới. Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; không sợ sai; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau. 4. Năng lực tự quản lý

Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hành động, việc làm của mình, trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày; làm chủ được cảm xúc của bản thân trong học tập và cuộc sống. Bước đầu biết làm việc độc lập theo thời gian biểu; nhận ra được những tình huống an toàn hay không an toàn trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày. Nhận ra và tự điều chỉnh được một số hạn chế của bản thân trong học tập, lao động và sinh hoạt, ở nhà, ở trường. Diễn tả được một số biểu hiện bất thường trong cơ thể; thực hiện được một số hành động vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ bản thân; nhận ra được và không tiếp cận với những yếu tố ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ, tinh thần trong trong gia đình và ở trường. 9


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học 5. Năng lực giao tiếp Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng, bối cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích trong giao tiếp. Chủ động trong giao tiếp; tôn trọng, lắng nghe có phản ứng tích cực trong giao tiếp. Lựa chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp; biết kiềm chế; tự tin khi nói trước nhiều người. 6. Năng lực hợp tác Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương án phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác. Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác. Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm; Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong nhóm. 7. Năng lực sử dụng Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để hoàn thành công nghệ thông tin nhiệm cụ thể; hiểu được các thành phần của hệ thống mạng để và truyền thông kết nối, điều khiển và khai thác các dịch vụ trên mạng; tổ chức và lưu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật trên các bộ nhớ khác nhau và với những định dạng khác nhau. Xác định được thông tin cần thiết và xây dựng được tiêu chí lựa chọn; sử dụng kỹ thuật để tìm kiếm, tổ chức, lưu trữ để hỗ trợ nghiên cứu kiến thức mới; đánh giá được độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu đã tìm được; xử lý thông tin hỗ trợ giải quyết vấn đề; sử dụng ICT để hỗ trợ quá trình tư duy, hình thành ý tưởng mới cũng như lập kế hoạch giải quyết vấn đề; sử dụng công cụ ICT để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác với người khác một cách an toàn, hiệu quả. 10


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin bổ ích từ các bài đối thoại, 8. Năng lực sử dụng ngôn ngữ truyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói với cấu trúc logic, biết cách lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng xác thực, thuyết trình được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; đọc và lựa chọn được các thông tin quan trọng từ các văn bản, tài liệu; viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lý, lôgíc, thuật ngữ đa dạng, đúng chính tả, đúng cấu trúc câu, rõ ý. Sử dụng hợp lý từ vựng và mẫu câu trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ; có từ vựng dùng cho các kỹ năng đối thoại và độc thoại; phát triển kĩ năng phân tích của mình; làm quen với các cấu trúc ngôn ngữ khác nhau thông qua các cụm từ có nghĩa trong các bối cảnh tự nhiên trên cơ sở hệ thống ngữ pháp. Đạt năng lực bậc 3 về 1 ngoại ngữ. 9. Năng lực tínhVận dụng thành thạo các phép tính trong học tập và cuộc sống; sử dụng hiệu quả các kiến thức, kĩ năng về đo lường, ước tính toán trong các tình huống ở nhà trường cũng như trong cuộc sống. Sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất các số và tính chất của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán để giải quyết vấn đề nảy sinh trong bối cảnh thực; hình dung và vẽ được hình dạng các đối tượng trong môi trường xung quanh, hiểu tính chất cơ bản của chúng. Mô hình hoá toán học được một số vấn đề thường gặp; vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; sử dụng được một số yếu tố của lôgic hình thức trong học tập và trong cuộc sống. Sử dụng hiệu quả máy tính cầm tay với chức năng tính toán tương đối phức tạp; sử dụng được một số phần mềm tính toán và thống kê trong học tập và trong cuộc sống… b) Các năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoat động như toán, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao… 1.6. Các năng lực chuyên biệt của môn Sinh học Theo nghiên cứu đề xuất của Trường Đại học Victoria (Úc) thì hệ thống các năng lực sinh học bao gồm 4 nhóm năng lực chính như sau: 11


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học a) Tri thức về Sinh học (Biology knowledge): bao gồm các kiến thức về cấu tạo cơ thể của thực vật, động vật và con người; kiến thức về các hoạt động sống của thực vật, động vật và con người; kiến thức về đa dạng sinh học; kiến thức về các quy luật di truyền và sinh thái học. b) Năng lực nghiên cứu: Hiểu biết và sử dụng được các nguyên lý của phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng được các phương pháp thực nghiệm để giải quyết các vấn đề khoa học. - Nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp tài liệu và đánh giá được các tài liệu khoa học. - Thu thập số liệu, các bằng chứng khoa học thông qua việc quan sát và thực nghiệm, đề xuất được vấn đề nghiên cứu. - Đề xuất được các giả thuyết có khả năng kiểm chứng được bằng thực nghiệm, dự đoán được kết quả nghiên cứu. - Thiết kế được các thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết. - Biết cách quan sát và ghi chép, thu thập số liệu, kết quả nghiên cứu. - Sử dụng được toán xác suất thống kê để phân tích và đánh giá dữ liệu thu được, từ đó đưa ra được các kết luận phù hợp. - Rút ra được kết luận. - Truyền đạt kết quả và những ý tưởng rõ ràng và có hiệu quả vào báo cáo khoa học, văn bản và thuyết trình. - Thể hiện một mức độ hiểu biết sâu sắc về các nghiên cứu bằng cách đề xuất các bước trong tương lai cần thiết để tiếp tục các mục tiêu cüa thí nghiệm. c) Năng lực thực địa: Sử dụng được các quy tắc và kĩ thuật an toàn để thực hiện các nghiên cứu trong môi trường. - Dự đoán, lập kế hoạch thực địa. - Chuẩn bị các phương tiện, thiết bị cần thiết để thực địa. - Sử dụng được bản đồ thực địa và xác định được đúng những vị trí cần nghiên cứu trong môi trường. - Sử dụng được các thiết bị thực địa để quan sát, xác định các thông số, thu thập và xử lý mẫu… d) Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng được các quy tắc và kĩ thuật an toàn để thực hiện các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. - Thực hiện các quy tắc an toàn phòng thí nghiệm. - Vận hành máy móc trong phòng thí nghiệm theo đúng quy trình. - Sử dụng được thành thạo các thiết bị thí nghiệm thích hợp. - Tìm lỗi và tối ưu hóa các phương pháp và kỹ thuật. - Thực hiện các kỹ năng cơ bản liên quan các thí nghiệm theo các phương pháp và thủ tục tiêu chuẩn. 12


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học Theo chuẩn năng lực của CHLB Đức, các năng lực người học cần đạt khi học Sinh học bao gồm: - Kiến thức môn học: hiện tượng sinh học, khái niệm, nguyên tắc, các sự kiện và khái niệm cơ bản liên quan. - Nghiên cứu khoa học: Quan sát, so sánh, thử nghiệm, sử dụng các mô hình và áp dụng các kỹ thuật làm việc. - Truyền thông: Thiết lập và trao đổi thông tin đề cập đến môn học. - Đánh giá các quy chuẩn: Công nhận và đánh giá hiện trạng sinh học trong các bối cảnh khác nhau. 1.7. Khái niệm đánh giá theo năng lực Trong dạy học tích cực đánh giá là một yếu tố vô cùng quan trọng, gắn liền với hoạt động dạy và học, có tác dụng điều chỉnh và nâng cao chất lượng dạy và học. Theo quan niệm truyền thống, đánh giá chỉ là đánh giá một chiều: giáo viên đánh giá học sinh và việc đánh giá thường chỉ được thực hiện chủ yếu dựa vào điểm số của các bài kiểm tra cuối kì hoặc điểm số của các bài kiểm tra một tiết. Theo quan điểm dạy học tích cực thì việc đánh giá phải diễn ra đa chiều: kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò, có thể tham chiếu thêm sự đánh giá lẫn nhau giữa trò và trò. Việc đánh giá nên được diễn ra thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình học chứ không chỉ mang tính chất định kì như kiểm tra học kì hoặc giữa kì. Ở một mức độ cao hơn, giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá không chỉ bằng điểm số mà phản hồi lại cho giáo viên những nỗ lực, quá trình phấn đấu và kết quả mà mình đạt được. Chừng nào chúng ta chưa nhìn nhận đánh giá phải là một quá trình song song và xuyên suốt quá trình học của học sinh thì chừng đó chúng ta chưa giải quyết được việc giáo viên và học sinh đối phó trong thi cử để đạt được điểm số cao và thảm họa học vẹt, học tủ cũng không bao giờ chấm dứt được. Điều quan trọng hơn cả khi đánh giá theo năng lực học sinh chính là đánh giá khả năng vận dụng, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, thực tế… và phát triển tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá) của học sinh chứ không dừng lại ở mức độ đánh giá phân hóa riêng rẽ các phương diện kiến thức, kĩ năng, thái độ. Một yêu cầu tất yếu là khi chúng ta chuyển mục đích dạy học sang phát triển năng lực của người học thì việc đánh giá cũng phải là đánh giá theo năng lực của người học. Bước đầu làm rõ khái niệm đánh giá theo năng lực chúng ta có thể xem xét nó trong mối quan hệ với đánh giá theo kĩ năng. Đánh giá trên cơ sở kĩ năng là đánh giá một kĩ năng độc lập nào đó của học sinh, có thể là kĩ năng tổng hợp (nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp, thuyết trình…) hoặc kĩ năng của từng lĩnh vực cụ thể như: kĩ năng lí luận, kĩ năng giải toán…. Trong khi đó năng lực là một thể thống nhất bao gồm kiến thức, kĩ năng và thái độ không tách biệt lẫn nhau. Do đó đánh giá theo năng lực là việc 13


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học đánh giá dựa trên khả năng thực hiện một nhiệm vụ ở một mức độ phức tạp thích hợp để tìm ra cách giải quyết một hoặc nhiều vấn đề để đạt tới mục tiêu có được kiến thức có thể áp dụng trong nhiều tình huống phức tạp khác nhau trong thực tế cuộc sống. Theo Nguyễn Công Khanh thì “đánh giá học sinh theo cách tiếp cận năng lực là đánh giá theo chuẩn về sản phẩm đầu ra… nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà chủ yếu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó” [3]. Như vậy, đánh giá theo năng lực học sinh theo cách hiểu này đòi hỏi phải đáp ứng hai điều kiện chính là: phải có sản phẩm đầu ra và sản phẩm đó phải đạt được một chuẩn nào đó theo yêu cầu. Yêu cầu đánh giá theo năng lực cần chú ý những điểm sau: - Đánh giá theo năng lực không chỉ là đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh mà phải hướng tới việc đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh để thực hiện nhiệm vụ học tập theo một chuẩn nhất định. - Đánh giá theo năng lực phải dựa trên việc miêu tả rõ một sản phẩm đầu ra cụ thể mà cả hai phía giáo viên và học sinh đều biết và có thể đánh giá được sự tiến bộ của học sinh dựa vào mức độ mà các em thực hiện sản phẩm. Từ những yêu cầu cơ bản vừa nêu của đánh giá theo năng lực, bên cạnh việc miêu tả rõ ràng cho học sinh biết về sản phẩm đầu ra, điều hết sức quan trọng mà giáo viên cần làm là xác lập một tiêu chuẩn nhất định để đánh giá năng lực học sinh thông qua việc thực hiện sản phẩm đó. Trong lĩnh vực giáo dục thang độ tư duy được xem là nền tảng để xây dựng nên các mục tiêu giáo dục, xây dựng chương trình, hệ thống hóa hệ thống câu hỏi, bài tập, bài kiểm tra cũng như đánh giá quá trình học tập của học sinh. Hiện nay giáo dục Việt Nam đã bắt đầu ứng dụng thang đo các cấp độ tư duy của Bloom để xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá năng lực học tập của học sinh. 2. Câu hỏi- Bài tập theo định hướng phát triển năng lực 2.1. Khái niệm câu hỏi: Câu hỏi là một dạng cấu trúc ngôn ngữ diễn đạt một yêu cầu mà người học cần giải quyết, trong đó nó bao hàm cả cái đã biết và cái chưa biết. Câu hỏi trong dạy học có vai trò quan trọng: Tạo môi trường giao tiếp, tạo môi trường học tập, là công cụ khai thác kiến thức, phát triển tư duy của người học, là công cụ để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh [2] 2.2. Đặc điểm của câu hỏi-bài tập theo định hướng phát triển năng lực Các thành tố quan trọng trong việc đánh giá việc đổi mới xây dựng bài tập là: Sự đa dạng của bài tập, chất lượng bài tập, sự lồng ghép bài tập vào giờ học và sự liên kết với nhau của các bài tập. Những đặc điểm của bài tập định hướng năng lực: 14


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học a) Yêu cầu của bài tập - Có mức độ khó khác nhau. - Mô tả tri thức và kỹ năng yêu cầu. - Định hướng theo kết quả. b) Hỗ trợ học tích lũy - Liên kết các nội dung qua suốt các năm học. - Làm nhận biết được sự gia tăng của năng lực. - Vận dụng thường xuyên cái đã học. c) Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập - Chẩn đoán và khuyến khích cá nhân. - Tạo khả năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân. - Sử dụng sai lầm như là cơ hội. d) Xây dựng bài tập trên cơ sở chuẩn - Bài tập luyện tập để bảo đảm tri thức cơ sở. - Thay đổi bài tập đặt ra (mở rộng, chuyển giao, đào sâu và kết nối, xây dựng tri thức thông minh). - Thử các hình thức luyện tập khác nhau. đ) Bao gồm cả những bài tập cho hợp tác và giao tiếp - Tăng cường năng lực xã hội thông qua làm việc nhóm. - Lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri thức. e) Tích cực hóa hoạt động nhận thức - Bài tập giải quyết vấn đề và vận dụng. - Kết nối với kinh nghiệm đời sống. - Phát triển các chiến lược giải quyết vấn đề. g) Có những con đường và giải pháp khác nhau - Nuôi dưỡng sự đa dạng của các con đường, giải pháp. - Đặt vấn đề mở. - Độc lập tìm hiểu. - Không gian cho các ý tưởng khác thường. - Diễn biến mở của giờ học. h) Phân hóa nội tại - Con đường tiếp cận khác nhau. - Phân hóa bên trong. - Gắn với các tình huống và bối cảnh. 2.3. Phân loại bài tập theo định hướng năng lực Đối với giáo viên, bài tập là yếu tố điều khiển quá trình giáo dục. Đối với học sinh, bài tập là một nhiệm vụ cần thực hiện, là một phần nội dung học tập. Các bài tập có nhiều 15


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học hình thức khác nhau, có thể là bài tập làm miệng, bài tập viết, bài tập ngắn hạn hay dài hạn, bài tập theo nhóm hay cá nhân, bài tập trắc nghiệm đóng hay tự luận mở. Bài tập có thể đưa ra dưới hình thức một nhiệm vụ, một đề nghị, một yêu cầu hay một câu hỏi. Những yêu cầu chung đối với các bài tập là: - Được trình bày rõ ràng. - Có ít nhất một lời giải. - Với những dữ kiện cho trước, học sinh có thể tự lực giải được. - Không giải qua đoán mò được. Theo chức năng lý luận dạy học, bài tập có thể bao gồm: Bài tập học và bài tập đánh giá (thi, kiểm tra): - Bài tập học: Bao gồm các bài tập dùng trong bài học để lĩnh hội tri thức mới, chẳng hạn các bài tập về một tình huống mới, giải quyết bài tập này để rút ra tri thức mới, hoặc các bài tập để luyện tập, củng cố, vận dụng kiến thức đã học. - Bài tập đánh giá: Là các kiểm tra ở lớp do giáo viên ra đề hay các đề tập trung như kiểm tra chất lượng, so sánh; bài thi tốt nghiệp, thi tuyển. Theo dạng của câu trả lời của bài tập “mở” hay “đóng”, có các dạng bài tập sau: - Bài tập đóng: Là các bài tập mà người học (người làm bài) không cần tự trình bày câu trả lời mà lựa chọn từ những câu trả lời cho trước. Như vậy trong loại bài tập này, giáo viên đã biết câu trả lời, học sinh được cho trước các phương án có thể lựa chọn. - Bài tập mở: Là những bài tập mà không có lời giải cố định đối với cả giáo viên và học sinh (người ra đề và người làm bài); có nghĩa là kết quả bài tập là “mở”. Chẳng hạn giáo viên đưa ra một chủ đề, một vấn đề hoặc một tài liệu, học sinh cần tự bình luận, thảo luận về đề tài đó. Các đề bài bình luận văn học không yêu cầu học theo mẫu, học sinh tự trình bày ý kiến theo cách hiểu và lập luận của mình là các ví dụ điển hình về bài tập mở. Bài tập mở được đặc trưng bởi sự trả lời tự do của cá nhân và không có một lời giải cố định, cho phép các cách tiếp cận khác nhau và dành không gian cho sự tự quyết định của người học. Nó được sử dụng trong việc luyện tập hoặc kiểm tra năng lực vận dụng tri thức từ các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các vấn đề. Tính độc lập và sáng tạo của học sinh được chú trọng trong việc làm dạng bài tập này. Tuy nhiên, bài tập mở cũng có những giới hạn như có thể khó khăn trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá khách quan, mất nhiều công sức hơn khi đánh giá cũng như không phù hợp với mọi nội dung dạy học. Trong việc đánh giá bài tập mở, chú trọng việc người làm bài biết lập luận thích hợp cho con đường giải quyết hay quan điểm của mình.

16


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học 2.4. Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng năng lực Về phương diện nhận thức, người ta chia các mức quá trình nhận thức và các bậc trình độ nhận thức tương ứng như sau: Các mức quá trình Các bậc trình độ nhận thức 1. Hồi tưởng thông tin

Tái hiện Nhận biết lại Tái tạo lại

Các đặc điểm - Nhận biết lại cái gì đã học theo cách thức không thay đổi. - Tái tạo lại cái đã học theo cách thức không thay đổi.

2. Xử lý thông tin

3. Tạo thông tin

Hiểu và vận dụng Nắm bắt ý nghĩa Vận dụng

- Phản ánh theo ý nghĩa cái đã học. - Vận dụng các cấu trúc đã học trong tình huống tương tự.

Xử lí, giải quyết vấn đề - Nghiên cứu có hệ thống và bao quát một tình huống bằng những tiêu chí riêng. - Vận dụng các cấu trúc đã học sang một tình huống mới. - Đánh giá một hoàn cảnh, tình huống thông qua những tiêu chí riêng

Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng năng lực, có thể xây dựng bài tập theo các dạng: - Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái hiện không phải trọng tâm của bài tập định hướng năng lực. - Các bài tập vận dụng: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo. - Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học. - Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và giải quyết vấn đề gắn các vấn đề với các bối cảnh và tình huống thực tiễn. Những bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau.

17


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học 3. Kỹ thuật thiết kế câu hỏi- bài tập theo định hướng phát triển năng lực cho người học 3.1. Yêu cầu, tiêu chí biên soạn câu hỏi/bài tập 3.1.1.Tiêu chí hoá chuẩn kiến thức, kĩ năng. - Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học được hiểu là mức độ tối thiểu học sinh có thể và cần phải đạt được. - Nhìn chung, chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông được phân loại theo tinh thần thang phân loại mục tiêu của Bloom gồm các mức độ: Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích-tổng hợp, Đánh giá và Sáng tạo. - Song không phải ở bất kỳ tình huống nào, ở môn học nào cũng chỉ dùng các thuật ngữ trên mà còn có thể dùng nhiều động từ khác. Quá trình mô tả mỗi mức độ của chuẩn thành các động từ, hành động, thao tác tương đương được gọi là tiêu chí hoá chuẩn. 3.1.2. Yêu cầu đối với việc lựa chọn chuẩn để đánh giá - Lựa chọn chuẩn đánh giá - Do thời gian tổ chức kì kiểm tra, thi thường giới hạn (45 hoặc 90 phút) nên: + Những chuẩn được chọn để đánh giá phải có vai trò quan trọng trong chương trình môn học: (i) Nếu HS không đạt chuẩn này rất khó có thể đạt được các chuẩn khác của chương trình; (ii) Thời lượng dành cho việc đạt chuẩn này tương đối nhiều so với thời lượng dành cho các chuẩn khác. + Phải chọn những chuẩn đại diện cho tất cả các mức độ mục tiêu cần đạt đã qui định trong chương trình. Tập trung nhiều hơn ở các chuẩn kĩ năng: vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo. 3.1.3. Số lượng chuẩn cần đánh giá - Tất cả các chủ đề thuộc chương, tất cả các chương. - Số lượng chuẩn cần đánh giá cần đảm bảo: có sự tương quan về thời lượng học tập dành cho mỗi chủ đề, có tính đến tầm quan trọng giữa các chủ đề với nhau. - Chú trọng đến những chuẩn kiến thức, kĩ năng có liên quan nhiều và làm cơ sở cho việc học tập của chương tiếp theo. 3.2. Yêu cầu đối với việc biên soạn câu hỏi để đo đúng mức độ cần đạt của chuẩn - Mỗi câu hỏi hoặc một bài tập chỉ nên dùng để đo một tiêu chí nhất định. - Thường có hai loại câu hỏi: (i) Câu hỏi khách quan: là hình thức đặt câu hỏi trong đó chỉ có một câu trả lời đúng duy nhất; (ii) Câu hỏi chủ quan (Subjective question): là hình thức đặt câu hỏi mà có thể có nhiều hơn một câu trả lời đúng, hoặc nhiều hơn một cách thể hiện câu trả lời đúng. 18


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học 3.2.1. Yêu cầu biên soạn câu hỏi khách quan - Phải thể hiện đúng nội dung và mức độ tư duy cần đo đã nêu trong CT. - Đặt một câu hỏi trực tiếp hoặc tạo một tình huống cụ thể. - Không sử dụng câu, từ chính xác như trong sách giáo khoa. - Viết các phương án lựa chọn thật khéo để những HS yếu không thể dùng phương pháp loại trừ một cách dễ dàng. - Các phương án nhiễu nên dựa trên các lỗi, các nhận thức sai lệch của HS . - Câu trả lời cho câu hỏi này không nên phụ thuộc vào đáp án câu hỏi khác. - Dùng từ và các cấu trúc câu đơn giản để viết câu hỏi. - Phần lựa chọn nên được viết nhất quán và phù hợp với phần dẫn. - Tránh các lựa chọn như “các đáp án trên đều đúng”, “các đáp án trên đều sai”. 3.2.2. Yêu cầu biên soạn câu hỏi tự luận - Phải thể hiện đúng nội dung và mức độ tư duy cần đo đã nêu trong câu hỏi - Phải phù hợp với thời gian tìm hiểu đề bài, tìm tòi lời giải và viết câu trả lời, phù hợp với số điểm dành cho nó trong tương quan với các câu hỏi khác. - Chỉ rõ nhiệm vụ HS cần thực hiện bằng các hướng dẫn cụ thể (không nên để yêu cầu quá rộng mà bất kỳ câu trả lời nào cũng có thể là đáp án đúng). - Sử dụng độ khó phù hợp với khả năng nhận thức của HS. - Yêu cầu HS phải thể hiện sự am hiểu, xác định và bảo vệ ý kiến của cá nhân nhiều hơn là việc chỉ cần nhớ sự kiện, định nghĩa, thông tin,… - Nếu có thể nên nêu rõ các vấn đề sau: (i) Độ dài cần thiết của bài viết; (ii) Mục đích bài viết; (iii) Thời gian cần thiết để viết bài; (iv) Các tiêu chí cần đạt. - Nếu yêu cầu là nêu và chứng minh cho một quan điểm nào đó, thì trong câu hỏi phải nêu rõ: kết quả sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình, chứ không chỉ đơn thuần chỉ nêu ra quan điểm đó. - Phân biệt bài câu hỏi, bài tập đánh giá kiến thức kĩ năng với câu hỏi và bài tập đánh giá năng lực CH/BT đánh giá kiến thức, kĩ năng

CH/BT đánh giá năng lực

- Bài tập mang tính hàn lâm

- Bài tập mang tính thực tiễn

- Mức độ nhớ, hiểu, vận dụng thấp – luyện - HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong tập, vận dụng trong những tình huống những bối cảnh cụ thể quen thuộc - Vận dụng cao 3.2.3. Cấu trúc của câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực - Cấu trúc 2 phần: + Phần I – Thông tin Một đoạn thông tin (sách, báo, mạng) Mô tả 1 thí nghiệm 19


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học Đưa một kết quả điều tra… Có thể có hình ảnh Lưu ý: cần có trích dẫn nguồn thông tin, ảnh chụp… + Phần II – Hệ thống câu hỏi Có thể có 1 – nhiều câu hỏi (TN- TL) Có thể sắp xếp theo nhiều mức độ tư duy khác nhau từ nhận biết đến phân tích, tổng hợp, đánh giá…(Mức độ từ thấp đến cao) 3.3. Quy trình biên soạn câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực của một chủ đề * Bước 1: Chọn chủ đề Để biên soạn câu hỏi kiểm tra, đánh giá theo năng lực nên chọn một chủ đề tương đối trọn vẹn – tương ứng với một đơn vị kiến thức hoàn chỉnh, bởi vì năng lực không thể hình thành được trong một vài tiết học mà cần phải có quá trình, và tiếp thu kiến thức chỉ là phụ còn vận dụng kiến thức trong thực tiễn mới là vấn đề quan trọng. * Bước 2: Xác định năng lực hướng tới Trong quá trình học tập ở trường phổ thông, có một số năng lực chung và một số năng lực chuyên biệt cho môn học người học cần hướng tới. Tuy nhiên, đối với mỗi cấp học, mỗi chủ đề có thể tập trung hướng tới các năng lực khác nhau. Vì vậy, việc xác định các năng lực cần hướng tới cho mỗi chủ đề căn cứ vào các năng lực chung và năng lực chuyên biệt đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, để đánh giá năng lực người học là rất khó khăn, vì năng lực là một khái niệm tương đối trừu tượng, vì vậy từ các năng lực cần xác định các kiến thức và kĩ năng cũng như thái độ người học cần hướng tới, đặc biệt nhấn mạnh về mặt kĩ năng người học cần đạt được để đánh giá. * Bước 3: So sánh năng lực đó với chuẩn kiến thức-kĩ năng và bổ sung, điều chỉnh Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát hành chuẩn kiến thức kĩ năng cho các môn học ở các cấp. Tuy nhiên, để đánh giá theo định hướng năng lực người học, cần lưu ý đánh giá nhấn mạnh vào các kĩ năng người học cần đạt được, do vậy, cần phải rà soát lại chuẩn kiến thức, kĩ năng và so sánh với bước 2 để có thể bổ sung, điều chỉnh. * Bước 4: Thiết kế ma trận Đối với mỗi chủ đề cần xem xét các nội dung có thể làm cơ sở để xây dựng các câu hỏi để đánh giá và xác định các dạng câu hỏi/bài tập có thể thiết kế. Mỗi dạng câu hỏi cần xác định các mức độ đạt được: nhận biết; thông hiểu; vận dụng thấp; vận dụng cao. Từ ma trận đã thiết kế làm cơ sở cho việc thiết kế các câu hỏi/bài tập tương ứng. * Bước 5: Thiết kế câu hỏi/bài tập Tương ứng với mỗi mức độ và nội dung thiết lập các câu hỏi/bài tập tương ứng để đánh giá mức độ đạt được của người học. Các câu hỏi/bài tập có thể tự luận; trắc nghiệm khách quan. 20


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học Chương II- XÂY DỰNG BỘ CÂU HỎI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN Bước 1: Chọn chủ đề: Hô hấp ở thực vật và vấn đề bảo quản nông sản Bước 2: Xác định các năng lực hướng tới TT

Tên năng lực

1

Năng lực tự học

Các kĩ năng thành phần HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là: + Trình bày được hô hấp hiếu khí và sự lên men. + Trình bày được mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp . + Nhận biết được hô hấp sáng. + Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hô hấp + Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp của thực vật. + Liên hệ thực trạng bảo quản nông sản ở địa phương + Đề xuất các phương pháp bảo quản nông sản ở địa phương. - HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập.

2

3

NL giải quyết vấn - Phát hiện thực trạng bảo quản nông sản ở địa phương, áp dụng kiến thức các nhân tố môi trường ảnh hưởng đề đến hô hấp để có các biện pháp bảo quản tối ưu nhằm nâng cao chất lượng bảo quản nông sản. NL tư duy sáng tạo

HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập: + Những nhân tố môi trường ảnh hưởng như thế nào đến hô hấp ở thực vật

21


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học + Những nhân tố nào ảnh hưởng chất lượng nông sản khi bảo quản - Các kĩ năng tư duy: + Phân tích, đánh giá thực trạng bảo quản nông sản ở địa phương 4

NL tự quản lý

- Quản lí bản thân: Nhận thức được các tình huống tác động đến quá trình học tập của bản thân + Thời gian: lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề + Mức độ an toàn, các biện pháp phòng tránh tai nạn lao động. - Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề + Bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ để hoàn thành chủ đề - Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập + Hợp tác tích cực để hoàn thành chủ đề

5

- Năng lực giao tiếp giữa các học sinh trong nhóm, với giáo NL giao tiếp và hợp viên, với nông dân. - Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm tác - Làm việc với giáo viên hướng dẫn trong quá trình thực hiện chủ đề

6

- NL sử dụng Tiếng Việt: NL sử dụng ngôn + Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành sinh học + Sử dụng văn phong khoa học để viết báo cáo nghiên cứu ngữ + Sử dụng ngôn ngữ đối thoại, thảo luận, giải thích, thuyết trình

7

NL sử dụng CNTT

+ Sử dụng internet tìm kiếm thông tin liên quan + Trình bày báo cáo nghiên cứu bằng công nghệ thông tin

Bước 3: So sánh năng lực đó với chuẩn kiến thức-kĩ năng và bổ sung, điều chỉnh Kiến thức Môn Sinh học 11 (theo chuẩn KTKN của bộ GD) Bài 11 : Hô hấp ở thực vật - Trình bày được ý nghĩa của hô hấp. - Trình bày được ti thể (chứa các loại enzim) là bào quan thực hiện quá trình hô hấp ở thực vật - Trình bày được hô hấp hiếu khí và sự lên men. 22


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học - Trình bày được mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp . - Nhận biết được hô hấp sáng. Bài 12: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến hô hấp - Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hô hấp - Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp ở thực vật - Liên hệ thực trạng bảo quản nông sản ở địa phương - Đề xuất các phương pháp bảo quản nông sản ở địa phương. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, vận dụng. - Rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức trong hình vẽ - Rèn luyện kỹ năng sống : KN thể hiện sự tự tin khi trình bày trước lớp, tìm kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng giao tiếp. Thái độ - Ham mê nghiên cứu khoa học - Ứng dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn trong việc bảo quản nông sản ở địa phương. Bước 4: Thiết kế ma trận Bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập/thực hành thí nghiệm đánh giá năng lực của học sinh qua chủ đề MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nội dung

Nội dung I. Hô hấp ở thực vật

I.1. Khái niệm hô hấp

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

I.1.1. Liệt I.1.2. Trình kê được bày định một số dấu nghĩa hô hiệu của hô hấp ở thực

I.1.3. Tính toán hiệu suất sử dụng năng

I.1.4. Rút ra kết luận về vai trò

hấp (nguyên liệu và sản phẩm cuối

lượng của thực vật khi ôxi hóa 1 phân tử

của việc giải phóng năng

glucôzơ.

lượng từ hô hấp đối với

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

vật.

cùng của hô hấp)

cơ thể thực vật. 23

Các KN/NL hướng tới trong chủ đề - KN định nghĩa


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học I.2.4. I.2. Cơ I.2.1. Kể I.2.2. Trình I.2.3. Diễn chế hô hấp

- KN tìm

bày các tên các giai đoạn chính giai đoạn trong quá chính trong

dịch quá trình hô hấp ở thực

Liên hệKhám phá một

kiếm mối quan hệ: + Mối quan

trình hô hấp ở thực vật

vật qua sơ đồ

số hiện tượng thực tế liên quan

hệ giữa các giai đoạn trong cơ chế hô hấp.

quá trình hô hấp ở thực vật

đến quá trình hô hấp của thực vật. I.3.Mối quan hệ giữa quang

I.3.1. Viết lại PTTQ của quang hợp và hô

hợp và hô hấp trong

hấp

I.3.2. Phân I.3.3. Minh biệt nguyên họa mối liệu và sản quan hệ phẩm của giữa quang quang hợp và hô hấp

cây

I.3.4. Rút ra kết luận về một số

-NL tìm kiếm mối quan hệ: + Mối quan

hợp và hô hấp trong cây qua sơ

hiện tượng thực tế

hệ giữa quang hợp và hô hấp.

đồ.

liên quan đến mối quan hệ của

+ Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp

với quá trình quang hợp và hô sinh trưởng hấp của cây. Nội dung

II.1.1. Liệt

II.1.2. Giải

II: Ảnh hưởng

Ảnh hưởng của các nhân tố

kê được các nhân tố ảnh hưởng hô hấp ở

thích được ảnh hưởng của các nhân tố

đoán ảnh Rút ra kết hưởng của luận ảnh hưởng các nhân tố môi trường của các

sát: + QS các đồ thị SGK. + QS điều

của các nhân

môi trường đến hô

thực vật

môi trường đến hô hấp ở thực vật

đến hô hấp của nông sản

nhân tố môi trường

kiện khí hậu ở địa phương - KN tìm

tố môi trường đến hô

hấp.

đến hô hấp của nông sản.

kiếm mối quan hệ: + Mối quan

24

II.1.3. Dự

II.1.4.

II.1.

- KN quan


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học hấp

hệ giữa nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ O2 và nồng độ CO2 với cường độ hô hấp.

II. 2. Hô hấp và

II.2.1. Nêu được mục

II.2.2. Trình bày

II.2.3. Áp dụng kiến

II.2.4. Đề xuất biện

- KN tìm kiếm mối

vấn đề bảo quản

tiêu của bảo quản nông sản

hậu quả của hô hấp đối với quá

thức ảnh hưởng của các nhân tố

pháp bảo quản nông sản

liên hệ: + Mối quan hệ giữa hô

trình bảo quản nông sản .

môi trường đến hô hấp trong việc bảo nông

đạt hiệu quả cao

hấp với bảo quản nông sản. - KN phân

nông sản

sản

loại hay phân nhóm: + Phân loại các hình thức bảo quản nông sản

Hệ thống câu hỏi/bài tập – thực hành thí nghiệm theo các mức độ đã mô tả I. Nội dung I. Hô hấp ở thực vật Sơ đồ sau đây mô tả các giai đoạn của hô hấp ở thực vật

25


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học

Nguồn SGK sinh học 11 NC Sử sụng sơ đồ trên để trả lời các câu hỏi sau: Mức 1. Nhận biết Câu 1. ( I.1.1). Hãy liệt kê các nguyên liệu và sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 1 Giá trị mong đợi

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

Trung bình

Thấp

KN khoa học và

Liệt kê đầy đủ và

Liệt kê chưa đầy

Chỉ liệt kê được 1

sự hiểu biết

chính xác nguyên liệu và sản phẩm của hô hấp

đủ và chính xác nguyên liệu và sản phẩm của hô hấp

nguyên liệu hoặc sản phẩm của hô hấp

Diễn đạt thông tin

Diễn đạt rõ ràng, khoa học.

Diễn đạt chưa đầy đủ ý

Diễn đạt được một số ý và chưa logic.

Điểm số

26- 30

10-25

dưới 10

26


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học Câu 2. ( I.2.1). Hãy kể tên các giai đoạn chính trong quá trình hô hấp ở thực vật. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 2 Giá trị mong đợi

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

Trung bình

Thấp

KN khoa học và

Liệt kê đầy đủ và

Liệt kê chưa đầy

Chỉ kể tên được

sự hiểu biết

chính xác, logic các giai đoạn chính hô hấp

đủ và chính xác các giai đoạn chính của hô hấp

một giai đoạn nào đó của hô hấp

Diễn đạt thông tin

Diễn đạt rõ ràng,

Diễn đạt chưa đầy

Diễn đạt được một

khoa học.

đủ ý

số ý và chưa logic.

26- 30

10-25

dưới 10

Điểm số

Câu 3. (I.3.1). Hãy viết phương trình tổng quát của hô hấp và nhớ lại kiến thức để viết phương trình tổng quát của quang hợp. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 3 Giá trị mong đợi KN khoa học và sự hiểu biết

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

Trung bình

Thấp

Viết chính xác PTTQ của hô hấp và PTTQ của quang hợp

Viết chính xác PTTQ của hô hấp nhưng chưa viết đúng PTTQ của

Chỉ viết được nguyên liệu hoặc sản phẩm của hô hấp và quang hợp

quang hợp Điểm số

26- 30

10-25

Câu 4. (I.3.1). Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là: A. C6H12O6 + O2 CO2 + H2O + Q (năng lượng) B. C6H12O6 + 12O2 12CO2 + 12H2O + Q (năng lượng) C. C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng) D. C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 4 Mức tối đa: Mã1 : chọn phương án C Mức chưa đạt: 27

dưới 10


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học Mã 0: chọn các phương án khác. Mã 9: Không trả lời Mức 2.Thông hiểu Câu 5. (I.1.2). Từ phương trình tổng quát của hô hấp, hãy trình bày định nghĩa hô hấp ở thực vật. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 5 Giá trị mong đợi

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

Trung bình

Thấp

KN khoa học và

Từ phương trình

Từ phương trình

Từ phương trình

sự hiểu biết

tổng quát của hô hấp, trình bày chính xác định nghĩa hô hấp ở

tổng quát của hô tổng quát của hô hấp, trình bày định hấp, trình bày định nghĩa hô hấp ở nghĩa hô hấp ở thực vật còn thiếu thực vật chưa

thực vật.

sót .

chính xác

Diễn đạt thông tin

Diễn đạt rõ ràng, khoa học.

Diễn đạt chưa đầy đủ ý

Diễn đạt được một số ý và chưa logic.

Điểm số

26- 30

10-25

dưới 10

Câu 6. (I.2.2). Trình bày các giai đoạn chính trong quá trình hô hấp ở thực vật. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 6 Giá trị mong đợi

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

Trung bình

Thấp

KN khoa học và

Trình bày chính

Trình bày được

Trình bày được

sự hiểu biết

xác các giai đoạn chính trong quá trình hô hấp ở thực vật

giai đoạn chính trong quá trình hô hấp ở thực vật nhưng còn có chỗ

một trong các giai đoạn chính trong quá trình hô hấp ở thực vật

thiếu chính xác Diễn đạt thông tin

Diễn đạt rõ ràng, khoa học.

Diễn đạt chưa đầy đủ ý

Diễn đạt được một số ý và chưa logic.

Điểm số

26- 30

10-25

dưới 10

28


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học Câu 7. (I.2.2). Kết thúc quá trình đường phân, từ một phân tử glucôzơ tế bào thu được: A. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH. B. 1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH. C. 2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH. D. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 7 Mức tối đa: Mã1 : chọn phương án A Mức chưa đạt: Mã 0: chọn các phương án khác. Mã 9: Không trả lời Câu 8( I.2.2). Kết thúc quá trình đường phân, từ một phân tử glucôzơ tế bào thu được: Khoanh tròn “có” hoặc “không” trong mỗi trường hợp Kết thúc quá trình đường phân, từ một phân tử glucôzơ tế bào thu được

Có/ Không

2 phân tử axit piruvic

Có/ Không

6O2

Có/ Không

2 phân tử NADH

Có/ Không

2 phân tử FADH2

Có/ Không

6H2O

Có/ Không

2 phân tử ATP

Có/ Không

6CO2

Có/ Không

Câu 9. (I.3.2). Quan sát hình dưới đây:

Hãy phân biệt nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp và hô hấp.

29


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 9 Giá trị mong đợi KN khoa học và sự hiểu biết

Diễn đạt thông tin

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

Trung bình

Thấp

HS phân biệt chính xác nguyên liệu và sản phẩm

HS liệt kê được các nguyên liệu và sản phẩm của

Hãy liệt kê nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp và

của quang hợp và hô hấp

quang hợp và hô hấp

hô hấp nhưng còn thiếu sót.

Trình bày rõ ràng, khoa học.

Trình bày chưa đầy đủ ý

Trình bày được một số ý và chưa logic.

Mức 3.Vận dụng thấp Câu 10. (I.1.3). Một phân tử NADH qua chuổi chuyền điện tử tạo ra 3 phân tử ATP, một phân tử FADH2 qua chuổi chuyền điện tử tạo ra 2 phân tử ATP. Kết hợp sơ đồ trên. Hãy tính hiệu suất sử dụng năng lượng của thực vật khi oxi hóa một phân tử glucozơ. Biết 1ATP ≈ 7,3kcal; 1 glucozo ≈ 674kcal. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 10 Giá trị mong đợi

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

Trung bình

Thấp

KN khoa học và

HS suy luận được

HS suy luận được

HS suy luận được

sự hiểu biết

công thức 10NADH=30ATP +2FADH2=4ATP +4ATP

công thức 10NADH=30ATP +2FADH2=4ATP +4ATP

công thức NADH=3ATP FADH2=2ATP nhưng chưa tổng

1 glucose tạo ra 38ATP H=38.7,3/673=56%

1 glucose tạo ra 38ATP chưa tính được H

kết đươc năng lượng và tính H

Trình bày rõ ràng,

Trình bày chưa

Trình bày được

khoa học.

đầy đủ ý

một số ý và chưa logic.

26- 30

10-25

dưới 10

Diễn đạt thông tin

Điểm số

Câu 11(I.2.3). Qua sơ đồ các giai đoạn hô hấp của thực vật. Hãy diễn dịch lại toàn bộ quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 11 Giá trị mong đợi

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh 30


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học Cao Trung bình KN khoa học và sự hiểu biết

Diễn đạt thông tin

Điểm số

Thấp

HS dựa vào sơ đồ các giai đoạn hô hấp của thực vật diễn dịch lại toàn

HS dựa vào sơ đồ các giai đoạn hô hấp của thực vật diễn dịch lại toàn

HS dựa vào sơ đồ các giai đoạn hô hấp của thực vật diễn dịch lại một

bộ quá trình hô hấp thực vật một cách chính xác

bộ quá trình hô hấp thực vật còn thiếu sót

phần quá trình hô hấp thực vật

Trình bày rõ ràng,

Trình bày chưa

Trình bày được

khoa học.

đầy đủ ý

một số ý và chưa logic.

26- 30

10-25

dưới 10

Câu 12(I.3.3). Hãy minh họa mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp trong cây qua một sơ đồ. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 12 Giá trị mong đợi KN khoa học và sự hiểu biết

Diễn đạt thông tin Điểm số

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

Trung bình

Thấp

HS minh họa mối quan hệ giữa quang hợp và hô

HS minh họa mối quan hệ giữa quang hợp và hô

HS minh họa mối quan hệ giữa quang hợp và hô

hấp trong cây qua một sơ đồ một cách chính xác

hấp trong cây qua hấp trong cây bằng một sơ đồ còn vài PTTQ chổ thiếu sót

Trình bày rõ ràng,

Trình bày chưa

Trình bày chưa

khoa học.

đầy đủ ý

logic.

26- 30

10-25

dưới 10

Mức 4.Vận dụng cao Câu 13(I.1.4). Qua sơ đồ hãy rút ra kết luận về vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật. Năng lượng được giải phóng từ từ qua các giai đoạn có ý nghĩa gì đối với hoạt động sống của cây? HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 13 Giá trị mong đợi KN khoa học và

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

Trung bình

Thấp

HS rút ra kết luận

HS rút ra kết luận

HS rút ra kết luận

31


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học sự hiểu biết về vai trò của hô về vai trò của hô về vai trò của hô hấp đối với đời sống thực vật một cách đầy đủ và

hấp đối với đời sống thực vật một cách đầy đủ và

chính xác. Giải thích được ý nghĩa của việc giải phóng năng lượng

chính xác. chưa chính xác. Chưa giải thích đúng ý giải thích được ý nghĩa của việc giải nghĩa của việc giải phóng năng lượng phóng năng lượng

hấp đối với đời sống thực vật một chưa đầy đủ và

từ từ qua các giai đoạn của hô hấp

từ từ qua các giai đoạn của hô hấp

từ từ qua các giai đoạn của hô hấp

Diễn đạt thông tin

Trình bày rõ ràng, khoa học.

Trình bày chưa đầy đủ ý

Trình bày chưa logic.

Điểm số

26- 30

10-25

dưới 10

Câu 14(I.2.4). Cà phê ở Hướng Hóa sau khi thu hoạch do thời tiết không thuận lợi nên người ta cất ủ một thời gian mới phơi hay bán. Nếu cất thành đống thì sau một thời gian người ta ngửi được mùi rượu từ lượng cà phê cất ủ này. Với kiến thức về hô hấp, em hãy giải thích hiện tượng đó. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 14 Giá trị mong đợi KN khoa học và sự hiểu biết

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

Trung bình

Thấp

HS giải thích chính xác hiện tượng trên do khi

HS giải thích hiện tượng do lên men trong điều kiện cất

HS nêu được hiện tượng trên do lên men trong điều

cất ủ hạt cà phê hô hấp dẫn đến làm cạn kiệt O2 trong

ủ thiếu không khí

kiện cất ủ thiếu không khí

Trình bày rõ ràng,

Trình bày chưa

Trình bày chưa

khoa học.

đầy đủ ý

logic.

26- 30

10-25

dưới 10

đống ủ gây ra hiện tượng lên men trong điều kiện cất ủ thiếu không khí Diễn đạt thông tin Điểm số

Câu 15(I.3.4). Quan sát sự sinh trưởng của cây mít trông vườn bạn Na nhận thấy cây lớn nhanh vào mùa xuân hè nhưng chậm lớn vào mùa đông. Dựa vào mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp em hãy giúp bạn Na giải thích hiện tượng trên. 32


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 15 Giá trị mong đợi

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

KN khoa học và sự hiểu biết

HS giải thích chính xác hiện tượng trên do mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp trong cây và phân

Trung bình

Thấp

HS giải thích hiện HS nêu được mối liên hệ giữa hô hấp tượng dựa trên với môi trường mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp trong cây.

tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quang hợp và hô hấp ở thực vật Diễn đạt thông tin

Trình bày rõ ràng, khoa học.

Trình bày chưa đầy đủ ý

Trình bày chưa logic.

Điểm số

26- 30

10-25

dưới 10

II.Nội dung 2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp Bạn Nam đã làm thí nghiệm như sau: Chọn một số hạt đỗ tốt, khô bỏ vào 4 cốc thủy tinh, mỗi cốc 10 hạt: Cốc 1 không bỏ gì thêm, cốc 2 đổ nước cho ngập hạt khoảng 6-7cm, cốc 3 lót xuống dưới những hạt đỗ một lớp bông ẩm rồi để cả 3 cốc ở chỗ mát. cốc 4 cho vào hộp xốp đựng đá (nhiệt độ thấp). Sau 3-4 ngày, chỉ có cốc 3 hạt nảy mầm. Mức 1. Nhận biết Câu 1 (II.1.1). Hãy liệt kê các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hô hấp của thực vật. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU 1 Giá trị mong đợi KN khoa học và sự hiểu biết

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

Trung bình

Thấp

Liệt kê đầy đủ và chính xác các nhân

Liệt kê chưa đầy đủ và chính xác

Chỉ liệt kê được một số nhân tố

tố môi trường ảnh hưởng đến hô hấp gồm: nhiệt độ, hàm lượng nước,

các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hô hấp

môi trường ảnh hưởng đến hô hấp

33


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học nồng độ O2/CO2 Diễn đạt thông tin

Diễn đạt rõ ràng, khoa học.

Diễn đạt chưa đầy đủ ý

Diễn đạt được một số ý và chưa logic.

Điểm số

26- 30

10-25

dưới 10

Câu 2(II.1.1). Những nhân tố môi trường nào ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật: A. Nhiệt độ, thành phần quang phổ ánh sáng, hàm lượng nước, nồng độ O2. B. Nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ O2, nồng độ CO2. C. Thành phần quang phổ ánh sáng, hàm lượng nước, nồng độ O2, nồng độ CO2. D. pH đất, hàm lượng nước, nồng độ O2, nồng độ CO2. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 2 Mức tối đa: Mã1 : chọn phương án B Mức chưa đạt: Mã 0: chọn các phương án khác. Mã 9: Không trả lời Mức 2.Thông hiểu Câu 3. (II.1.2). Hãy giải thích kết quả thí nghiệm dựa trên ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp ở thực vật. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 3 Giá trị mong đợi KN khoa học và sự hiểu biết

Diễn đạt thông tin

Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao

Trung bình

Thấp

Giải thích kết quả

giải thích kết quả

chỉ giải thích kết

các thí nghiệm dựa hai thí nghiệm dựa trên ảnh hưởng trên ảnh hưởng của các nhân tố của hai trong số

quả một thí nghiệm dựa trên ảnh hưởng của

môi trường đến hô hấp ở thực vật

các nhân tố môi trường đến hô hấp ở thực vật

một trong số các nhân tố môi trường đến hô hấp ở thực vật

Diễn đạt rõ ràng, khoa học.

Diễn đạt chưa đầy đủ ý

Diễn đạt được một số ý và chưa logic.

Điểm số

26- 30

10-25

Mức 3.Vận dụng thấp 34

dưới 10


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học Câu 4. (II.1.3). Từ thí nghiệm trên em hãy rút ra những điều kiện cần cho hạt nảy mầm. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 4 Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao Trung bình Thấp chỉ giải thích kết KN khoa học và Giải thích kết quả giải thích kết quả sự hiểu biết các thí nghiệm dựa hai thí nghiệm dựa quả một thí trên ảnh hưởng trên ảnh hưởng nghiệm dựa trên của các nhân tố của hai trong số ảnh hưởng của môi trường đến hô các nhân tố môi một trong số các hấp ở thực vật trường đến hô hấp nhân tố môi ở thực vật trường đến hô hấp ở thực vật Diễn đạt thông tin Diễn đạt rõ ràng, Diễn đạt chưa đầy Diễn đạt được một khoa học. đủ ý số ý và chưa logic. Điểm số 26- 30 10-25 dưới 10 Câu 5(II.2.3). Muốn bảo quản hạt giống tránh nảy mầm ta cần làm gì? Giải thích các phương pháp bảo quản giúp hạt giống ở địa phương em. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 5 Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Giá trị mong đợi Cao Trung bình Thấp KN khoa học và HS trình bày được HS trình bày được HS trình bày được sự hiểu biết các biện pháp bảo các biện pháp bảo một số biện pháp quản hạt giống đạt quản hạt giống đạt bảo quản hạt giống hiệu quả cao và hiệu quả cao đạt hiệu quả cao giải thích được cơ nhưng còn thiếu và chưa giải thích sở khoa học của sót và giải thích được cơ sở khoa các biện pháp bảo được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản ở quản ở địa phương học của các biện pháp bảo quản ở địa phương địa phương Diễn đạt thông tin Diễn đạt rõ ràng, Diễn đạt chưa đầy Diễn đạt được một khoa học. đủ ý số ý và chưa logic. Điểm số

26- 30

10-25 35

dưới 10


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học Mức 4.Vận dụng cao Câu 6( II.1.4). Hãy rút ra kết luận ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp của hạt. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 6 Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao Trung bình Thấp KN khoa học và HS rút ra được kết HS rút ra kết luận HS rút ra kết luận sự hiểu biết luận ảnh hưởng ảnh hưởng của các ảnh hưởng của các của các nhân tố nhân tố môi nhân tố môi môi trường đến hô trường đến hô hấp trường đến hô hấp hấp của hạt (con của hạt (con của hạt còn thiếu đường hô hấp là kị đường hô hấp là kị sót về con đường khí hay hiếu khí, khí hay hiếu khí, hoặc tốc độ hô hấp tốc độ hô hấp là tốc độ hô hấp là nhanh hay chậm) nhanh hay chậm) nhưng còn thiếu sót. Diễn đạt thông tin Diễn đạt rõ ràng, Diễn đạt chưa đầy Diễn đạt được một khoa học. đủ ý số ý và chưa logic. Điểm số

26- 30

10-25

dưới 10

Câu 7( II.2.5). Dựa vào hiểu biết về hô hấp, ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp của hạt, hãy đề xuất biện pháp bảo quản hạt giống ở địa phương em đạt hiệu quả cao. HƯỚNG DẪN CHẤM CÂU HỎI 7 Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh Cao Trung bình Thấp KN khoa học và HS đề xuất biện HS đề xuất biện HS đề xuất vài sự hiểu biết pháp bảo quản hạt pháp bảo quản hạt biện pháp bảo giống đạt hiệu quả giống đạt hiệu quả quản hạt giống và cao và giải thích cao nhưng giải chưa giải thích được cơ sở khoa thích được cơ sở được cơ sở khoa học của các biện khoa học của các học của các biện pháp đó. pháp đó. biện pháp đó. Diễn đạt thông tin Diễn đạt rõ ràng, Diễn đạt chưa đầy Diễn đạt được khoa học. đủ ý một số ý và chưa logic. Điểm số 26- 30 10-25 dưới 10 36


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học PHẦN 3. KẾT LUẬN Kiểm tra, đánh giá HS là những khâu rất quan trọng trong quá trình dạy và học. Khoa học về KTĐG của thế giới đã có bước phát triển mạnh mẽ cả về lý luận và thực tiễn, trong khi ở Việt Nam ngành giáo dục chỉ mới quan tâm trong những năm gần đây. Đổi mới KTĐG theo hướng tiếp cận năng lực người học là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDDPT sau năm 2015. Hệ thống bài tập định hướng phát triển năng lực chính là công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực của HS và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học. Đặt câu hỏi, nhất là đối với các câu hỏi hiệu quả cao là một trong những kỹ năng cơ bản của giáo viên. Một bộ các câu hỏi được chuẩn bị công phu, nghệ thuật là công cụ hữu hiệu nhất để giáo viên tích cực hóa suy nghĩ của người học, tạo hưng phấn tiếp nhận, tương tác cởi mở, giảm thời gian truyền thụ kiến thức một chiều thường dễ gây nên nhàm chán. Việc xây dựng được hệ thống câu hỏi theo hướng phát huy năng lực HS có hiệu quả cao góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Vì vậy trong hoạt động KTĐG yêu cầu giáo viên áp dụng quy trình biên soạn câu hỏi/bài tập KTĐG theo định hướng phát triển năng lực cho các chủ đề trong chương trình. GV cần tìm tòi, đầu tư thời gian để xây dựng các chủ đề KTĐG tạo ra các bộ câu hỏi/bài tập KTĐG đạt hiệu quả cho mỗi chủ đề trong quá trình dạy học.

37


Tiểu luận môn: Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Sinh học TÀI LỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn cán bộ quản lí và giáo viên xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học, tài liệu lưu hành nội bộ, Hà nội. 2. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2003), Lí luận dạy học Sinh học, NXB Giáo dục, Hà Nội 3. Nguyễn Minh Châu (2015), Xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi kiểm tra đánh giá cho chương “ Sinh trưởng và phát triển” Sinh học 11 theo hướng nâng cao năng lực người học, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên. 4. Đặng Thành Hưng (2013) “Kỹ năng dạy học và tiêu chí đánh giá”, tạp chí khoa học giáo dục (88) trang 5-9. 5. Nguyễn Công Khanh (2013), Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo cách tiếp cận năng lực. Bài trong kỷ yếu hội thảo 6. Văn Thị Thanh Nhung ( 2015), Kiểm tra- đánh giá trong dạy học sinh học ở trường THCS theo định hướng phát triển năng lực 7. Xavier Roegiers (1996), Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường, NXB Giáo dục. Website: 8. Phạm Thị Huệ (2015), ’”Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực trong môn Ngữ văn”, https://www.facebook.com/hocvanvanhoc/posts/290413627785662 24/04/2016 9. Lê Phương (2015), “Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh: Khâu then chốt trong đổi mới giáo dục”, http://www.vanhoadoisong.vn/news/index.php?&strurl=93735 22/04/2016. 10. Lê Gia Thanh (2010) “ Đổi mới kiểm tra đánh giá là động lực để đổi mới phương pháp dạy học” http://binhson.edu.vn/home/nghien-cuu-khoa-hoc/220-de-taidoi-moi-kiem-tra-danh-gia-la-dong-luc-de-doi-moi-phuong-phap-day-hoc.html, 20/04/2016.

38


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
XÂY DỰNG CÂU HỎI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT VÀ VẤN ĐỀ by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu