XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
vectorstock.com/28062424
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN VẬT LÍ 10 CHỦ ĐỀ “CUỘC ĐUA KÌ THÚ” WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA VẬT LÍ
TRẦN THỊ NGỌC NGUYÊN
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ “CUỘC ĐUA KÌ THÚ” CHO HỌC SINH LỚP 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA VẬT LÍ
TRẦN THỊ NGỌC NGUYÊN
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ “CUỘC ĐUA KÌ THÚ” CHO HỌC SINH LỚP 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Sư phạm Vật lí Khóa học: 2015 - 2019
ii
Người hướng dẫn: TS. Phùng Việt Hải
LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian nghiên cứu hoàn thành khóa luận, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô giáo, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng viết hơn sâu sắc đến: -
Ban giám hiệu trường THPT Cẩm Lệ - TP.Đà Nẵng đã tận tình hỗ trợ em có cơ hội đứng lớp thực hiện nhiệm vụ
-
TS. Phùng Việt Hải – người hướng dẫn – đã truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tuận tình, nhắc nhở và động viên tôi suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
-
Cô giáo Nguyễn Thị Mai Hương – giáo viên bộ môn Vật lí lớp 10/5 trường THPT Cẩm Lệ - đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ.
-
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn dành tình cảm, giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận Đà Nẵng, tháng 5 năm 2019 Sinh viên
Trần Thị Ngọc Nguyên
iii
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................iii DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT .........................................................................vii DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................viii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ..............................................................................viii MỞ ĐẦU ..................................................................................................................9 1.Lý do chọn đề tài ............................................................................................9 2.Mục đích nghiên cứu ...................................................................................11 3.Nhiệm vụ nghiên cứu: .................................................................................11 4.Khách thể và đối tượng nghiên cứu...........................................................11 5.Phương pháp nghiên cứu ............................................................................12 6.Tổng quan vấn đề nghiên cứu ....................................................................12 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HĐTN CHO HS TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ. ................................................................................13 1.1.Hoạt động trải nghiệm của HS trong dạy học vật lí tại trường phổ thông 13 1.1.1. Khái niệm về HĐTN .............................................................................13 1.1.2.Bản chất của HĐTN .............................................................................15 1.1.3.Đặc điểm chung của HĐTN ..................................................................16 1.1.4.Nội dung hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí ......................18 1.1.5. Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí ..........................................................................................................................19 iv
1.1.6.Một số phương pháp tổ chức HĐTN trong dạy học vật lí..........19 1.1.7.Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm ..............................19 1.1.8.Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lí...23 1.2.Phát triển năng lực sáng tạo của HS qua hoạt động trải nghiệm24 1.2.1.Khái niệm về NL sáng tạo .....................................................................24 1.2.2.. Các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS trong học tập Vật lí ............................................................................................................................24 1.2.3.Phát triển năng lực sáng tạo của HS thông qua HĐTN ..............26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .....................................................................................27 CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN VẬT LÍ 10 ...........28 2.1.Mục tiêu kiến thức, kĩ năng của chương “Các định luật bảo toàn” 28 2.1.1Vị trí, vai trò của chương “Các định luật bảo toàn” ....................28 2.1.2Yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt .................................28 2.2.Thực trạng dạy học chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ở một số trường THPT 29 2.2.1.Mục đích điều tra .....................................................................................29 2.2.2.Phương pháp điều tra ..............................................................................30 2.2.3.Kết quả điều tra .....................................................................................30 2.3.Xây dựng các HĐTN vận dụng kiến thức về Các định luật bảo toàn - vật lí 10 30 2.3.1.Khái quát về các HĐTN vận dụng kiến thức về các định luật bảo v
toàn – vật lý 10 ................................................................................................30 2.3.2.Xây dựng các hoạt động trải nghiệm cụ thể .....................................31 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .........................................................................................44 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .....................................................45 3.1.Mục đích của thực nghiệm sư phạm
45
3.2.Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
45
3.3.Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm
45
3.4.Phương pháp thực nghiệm sư phạm
46
3.5.Kết quả thực nghiệm sư phạm
46
3.5.1Phân tích diễn biến và đánh giá định tính .......................................46 3.5.2Đánh giá định lượng .............................................................................55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .........................................................................................57 KẾT LUẬN ............................................................................................................58 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................59
vi
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BGD & ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
DHGQVĐ
Dạy học giải quyết vấn đề
GV
Giáo viên
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HĐNK
Hoạt động ngoại khóa
HS
Học sinh
KHKT
Khoa học kĩ thuật
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NL
Năng lực
PPDH
Phương pháp dạy học
SGD&ĐT
Sở Giáo dục và Đào tạo
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
TC
Tiêu chí
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Bảng điểm cuộc thi “Cuộc đua kì thú” ……………………………..42 Bảng 2.2. Phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động ………………………………..43 Bảng 3.1. Kết quả cuộc thi…………………………………………………..…52 Bảng 3.2. Kết quả đánh giá sản phẩm hoạt động ……………………………..55
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1. Quy trình thiết kế một HĐTN trong dạy học môn vật lý…….………24 Hình 3.1. Đề xuất chủ đề trải nghiệm “Cuộc đua kỳ thú”……….…...….47 Hình 3.2. Phiếu thu thập thông tin của các nhóm………………….……………48 Hình 3.3. Các nhóm bắt đầu chế tạo mô hình……………………...….…49 Hình 3.4. Sự sáng tạo của học sinh trong việc đục lỗ thân xe………….………..50 Hình 3.5. Một số hình ảnh về Cuộc đua kì thú………….………………..……..51 Hình 3.6a. Xe đồ chơi tự chế của các nhóm 1, 2 và 6……….………………….53 Hình 3.6b. Sản phẩm sáng tạo của nhóm 1………………………….…………..53 Hình 3.6c. Các học sinh phân công công việc thực hiện hợp lí, khoa học……..54
viii
MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Đất nước đang bước vào thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thời kì của
sự bùng nổ tri thức và khoa học công nghệ. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người, và để nguồn nhân lực Việt Nam được phát triển về cả số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí cao thì cần phải bắt đầu từ giáo dục phổ thông. Như vậy, đòi hỏi giáo dục đào tạo cũng phải đổi mới nhằm đào tạo những con người đủ kiến thức, năng lực, trí tuệ sáng tạo và phẩm chất đạo đức tốt để làm chủ đất nước Đổi mới trong giáo dục đã và đang được toàn xã hội quan tâm. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay vấn đề đổi mới nội dung và phương pháp dạy học rất được chú trọng. Vai trò giáo dục của nền giáo dục hiện đại không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho học sinh những tri thức, kinh nghiệm đã có ở nhân loại mà còn có nhiệm vụ bồi dưỡng cho họ khả năng tư duy, năng lực sáng tạo và cung cấp các kiến thức, kỹ năng lao động kỹ thuật tổng hợp nhằm tích cực chuẩn bị cho học sinh bước vào thực tế lao động sản xuất. Nhiệm vụ đó đòi hỏi nền giáo dục phải có những đổi mới căn bản về mọi mặt, trong đó cần đặc biệt chú ý tới đổi mới phương pháp giáo dục và phương tiện dạy học. Phương pháp dạy học cần đổi mới sao cho phù hợp với con đường nhận thức khoa học, rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề, tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động tìm tòi, sáng tạo, tiếp thu tri thức mới. Một trong những mục tiêu của giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh các kiến thức, kỹ năng, phát triển nhân cách người lao động mới năng động, sáng tạo, tích cực chuẩn bị cho học sinh bước vào cuộc sống xã hội, lao động sản xuất, góp phần bảo vệ xây dựng tổ quốc. 9
Vật lí học nằm trong hệ thống các môn học phổ thông nên việc đổi mới phương pháp dạy và học đối với môn vật lí là điều tất yếu. Do đặc thù của môn Vật lí là khoa học thực nghiệm, các kiến thức vật lí đóng vai trò nguyên tắc hoạt động của các ứng dụng kỹ thuật nên một trong các khâu quan trọng của quá trình đổi mới phương pháp dạy học vật lý là tăng cường hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu và tìm hiểu các ứng dụng kỹ thuật vật lí của học sinh trong quá trình học tập đồng thời giúp học sinh vận dụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng, thái độ đã học từ nhà trường và những kinh nghiệm của bản thân vào thức tiễn cuộc sống một cách sáng tạo. Vì vậy, việc tổ chức dạy học theo hướng giao nhiệm vụ liên quan đến việc tìm hiểu nguyên tắc hoạt động và chế tạo thí nghiệm về các ứng dụng kỹ thuật để học sinh tiếp cận với con đường nghiên cứu khoa học là hết sức cần thiết và có ý nghĩa vô cùng to lớn. Thông qua các nhiệm vụ này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, giáo dục tổng hợp, hình thành tư duy sáng tạo và tinh thần làm việc tập thể. Từ đó, học sinh hiểu được các ứng dụng kỹ thuật trong đời sống và có kiến thức để sử dụng các máy móc thiết bị cơ bản làm cơ sở cho việc sử dụng những công cụ trong công việc cũng như trong cuộc sống. Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã được thông qua tháng 7 năm 2017, hoạt động trải nghiệm được coi là hoạt động giáo dục rất quan trọng, chiếm khá nhiều thời lượng và được trải dài từ lớp 1 đến lớp 12. Bên cạnh việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung của chương trình giáo dục, hoạt động trải nhiệm sáng tạo còn tập trung hình thành, phát triển năng lực đặc thù cho học sinh: Năng lực tổ chức hoạt động, năng lực tổ chức và quản lí cuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân, năng lực định hướng và chọn nghề nghiệp. 10
Qua quá trình nghiên cứu chương trình Vật lí 10, tôi thấy kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và trong kĩ thuật. Giáo viên có thể tổ chức cho các nhóm học sinh nghiên cứu cấu tạo, công dụng, nguyên tắc hoạt động, tự thiết kế và làm thí nghiệm ở nhà tạo cơ hội rèn luyện kĩ năng, thao tác làm thí nghiệm, biết ứng dụng kiến thức về các định luật bảo toàn vào trong đời sống và kĩ thuật; và có thể tổ chức một số trò chơi… là điều kiện tốt để tổ chức các hoạt động trải nghiệm tạo hứng thú học tập cho học sinh. Xuất phát từ những lí do trên nên tôi chọn đề tài TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ “CUỘC ĐUA KÌ THÚ” CHO HỌC SINH LỚP 10 làm đề tài nghiên cứu. 2. -
Mục đích nghiên cứu Thiết kế được hoạt động trải nghiệm chủ đề “Cuộc đua kì thú” cho học sinh lớp 10.
-
Tổ chức thực nghiệm chủ đề “Cuộc đua kì thú” trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn” – vật lí 10 để đánh giá tình khả thi của đề tài.
3.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
-
Nghiên cứu lý luận về hoạt động trải nghiệm.
-
Nghiên cứu các nội dung kiến thức của chương trình Vật lí 10, Chương 4: Các định luật bảo toàn.
-
Xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm các kiến thức về các định luật bảo toàn.
-
Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của hoạt động trải nghiệm trong việc tạo hứng thú trong học tập của học sinh.
4.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Lí luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
-
Khách thể nghiên cứu: 11
+ Nội dung kiến thức: Hoạt động học của học sinh lớp 10 – THPT và hoạt động dạy của giáo viên trong hoạt động trải nghiệm môn Vật lí. + Đề tài nghiên cứu thực hiện trên học sinh lớp 10 theo chương trình cơ bản ở trường THPT về Chương 4: Các định luật bảo toàn. Phương pháp nghiên cứu
5.
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau: -
Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu văn kiện, nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Bộ giáo dục và Đào tạo, các tài liệu về phương pháp dạy học Vật lý và giáo dục học, chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách GV, sách bài tập vật lí…, nghiên cứu cơ sở lí luận của hoạt động trải nghiệm của HS trong dạy học vật lí ở trường phổ thông.
-
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành TNSP đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các HĐTN đã xây dựng về ứng dụng các kiến thức của Các định luật bảo toàn - Vật lí 10.
6.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu sinh viên ở Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng thì chưa các nhiều các công trình khai thác sâu về lĩnh vực này. Tôi cũng đã có nghiên cứu căn bản về Hoạt động trải nghiệm ở mức độ công trình Nghiên cứu khoa học sinh viên, hi vọng với nền móng đó, tôi có thể đi sâu hơn, hoàn thiện hơn và cụ thể hóa qua tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ đề “Cuộc đua kì thú” cho học sinh lớp 10 trong Khóa luận này.
12
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VIỆC TỔ CHỨC HĐTN CHO HS TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ. 1.1. Hoạt động trải nghiệm của HS trong dạy học vật lí tại trường phổ thông HĐTN nhằm định hướng, tạo điều kiện cho HS quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động gắn với thực tế, qua đó tổ chức khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu khoa học, tìm ra và lựa chọn những giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức vật lí đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực cho HS. 1.1.1. Khái niệm về HĐTN Có nhiều quan niệm về HĐTN, đó là: -
Theo tác giả Bùi Ngọc Diệp (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam): “HĐTN sáng tạo là các hoạt động giáo dục thực tiễn được tiến hành song
song với các hoạt động dạy và học trong nhà trường phổ thông. Thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của HS, HĐTNST sẽ khai thác kinh nghiệm của mỗi cá nhân, tạo cơ hội cho các em vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tiễn và đưa ra những sáng kiến của mình, từ đó phát huy và nuôi dưỡng tính sáng tạo của mỗi cá nhân” [7]. -
Tác giả Lê Huy Hoàng cho rằng: “HĐTN sáng tạo là hoạt động xã hội,
thực tiễn giúp HS tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện phẩm chất năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị, nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình 13
giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục. Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học và được tổ chức một cách linh hoạt, sáng tạo” [12]. Tác giả Nguyễn Thị Hằng, chủ nhiệm đề tài nghiên cứu cấp trường đại học Sư phạm Hà Nội cho rằng: “HĐTN sáng tạo là một loại hình hoạt động giáo dục tích cực, tự giác có mục đích, được tổ chức theo phương thức tạo điều kiện cho HS tham gia trực tiếp vào các loại hình hoạt động và giao lưu, nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị và kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại, nhằm mục đích tạo nhiều cơ hội để HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động, và phát huy khả năng sáng tạo ra cái mới có giá trị đối với bản thân và xã hội [13]. Còn theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã thông qua vào tháng 8/2017, “HĐTN là các hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó HS dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác” [2]. Có thể thấy rằng, có nhiều quan niệm, tên gọi về HĐTN, tuy nhiên đều thống nhất trong hoạt động này cần có: là hoạt động giáo dục, HS được trực tiếp thực hiện (trải nghiệm), sự hướng dẫn của các nhà giáo dục, phát triển 14
phẩm chất và NL chung, NL đặc thù. 1.1.2. Bản chất của HĐTN Hoạt động dạy học chủ yếu nhằm phát triển mặt trí tuệ, hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp chủ yếu nhằm phát triển mặt phẩm chất đạo đức, đời sống tình cảm. Chúng ta đã biết giáo dục phổ thông trang bị cho mỗi cá nhân sự đầy đủ và toàn diện kiến thức của nhiều lĩnh vực và các kỹ năng thái độ sống cần có để họ có thể bước vào cuộc sống xã hội sau này. Những nội dung giáo dục này được thực hiện thông qua các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp). Gọi tên hai hoạt động nhưng thực chất chúng luôn đi song song với nhau bởi “trong dạy học có giáo dục, trong giáo dục có dạy học”, không có việc dạy học kiến thức nào lại không đi với giáo dục phẩm chất con người; và cũng không có giáo dục đạo đức con người nào lại không có sự dạy trong đó. Tuy nhiên, đối với mỗi loại nội dung tri thức và tùy theo mục tiêu giáo dục mà nội dung giáo dục được chuyển tải nhiều hơn. Trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) thực hiện các mục tiêu giáo dục thông qua một loạt các hoạt động như hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể… Theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, các mục tiêu của hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) nói trên sẽ được thực hiện chỉ trong một hoạt động có tên gọi là HĐTN. Như vậy, HĐTN sẽ thực hiện tất cả các mục tiêu và nhiệm vụ của các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp... và thêm vào đó là những mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục của giai đoạn mới. Bản chất của HĐTN chính là hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp được tổ 15
chức theo phương thức trải nghiệm, nghĩa là: được tổ chức theo phương thức tạo điều kiện cho HS tham gia trực tiếp vào các loại hình hoạt động và giao lưu; nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị và kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại (hay nói cách khác là phát triển toàn diện nhân cách HS); nhằm mục đích tạo nhiều cơ hội để HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động, phát huy khả năng sáng tạo ra cái mới có giá trị đối với bản thân và xã hội. 1.1.3.Đặc điểm chung của HĐTN HĐTN trong dạy học trong vật lí nói riêng và HĐTN nói chung có những đặc điểm sau đây: -
Là một hoạt động giáo dục giống như những môn học khác trong
chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được thực hiện một cách có tổ chức trong hoặc ngoài nhà trường [2]. -
Nội dung HĐTN xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân HS
với bản thân; giữa HS với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa HS với môi trường; giữa HS với nghề nghiệp. Nội dung này được triển khai qua 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động phát triển cá nhân; Hoạt động lao động; Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng; Hoạt động hướng nghiệp [4]. Về hình thức, quy mô tổ chức: Hoạt động trải nghiệm được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường; với các hình thức tổ chức chủ yếu: thực hành nhiệm vụ ở nhà, sinh hoạt tập thể (sinh hoạt dưới cờ; sinh hoạt lớp; sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng 16
sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam,…), dự án, làm việc nhóm, trò chơi, giao lưu, diễn đàn, hội thảo, tổ chức sự kiện, câu lạc bộ, cắm trại, tham quan, khảo sát thực địa, thực hành lao động, hoạt động thiện nguyện,… [2], [4]. Về địa điểm: HĐTN có thể tổ chức tại nhiều địa điểm khác nhau ở trong hoặc ngoài nhà trường như lớp học, thư viện, sân trường, phòng truyền thống, viện bảo tàng, công viên, khu di tích lịch sử, các làng nghề, các cơ sở sản xuất, … ❖ Sự phát triển dần của HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông mới: Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: HĐTN thực hiện mục tiêu hình thành các phẩm chất, thói quen, kỹ năng sống,... thông qua sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, tham gia các dự án học tập, các hoạt động xã hội, thiện nguyện, hoạt động lao động,... Bằng HĐTN của bản thân, mỗi HS vừa là người tham gia, vừa là người thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc sống để sinh hoạt và làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm. Ở giai đoạn này, mỗi HS cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực cơ bản của người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm. Ở tiểu học, nội dung hoạt động tập trung nhiều hơn vào các hoạt động phát triển bản thân, các kỹ năng sống, kỹ năng quan hệ với bạn bè, thầy cô và những người thân trong gia đình. Bên cạnh đó, các hoạt động lao động, hoạt động xã hội và làm quen với một số nghề gần gũi với HS cũng được tổ chức thực hiện.
17
Ở trung học cơ sở, chương trình tập trung nhiều hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng đồng và bắt đầu đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp.Tuy nhiên hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động vẫn được tiếp tục triển khai để phát triển các phẩm chất và kỹ năng sống của HS. Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: HĐTN tiếp tục phát triển những năng lực và phẩm chất đã hình thành từ giai đoạn giáo dục cơ bản thông qua hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, nhưng tập trung cao hơn vào việc phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp. Thông qua các chủ đề sinh hoạt tập thể, hoạt động lao động sản xuất, câu lạc bộ hướng nghiệp và các hoạt động định hướng nghề nghiệp khác, HS được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp; được rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với nghề nghiệp mai sau. 1.1.4. Nội dung hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí Một số nội dung HĐTN trong việc dạy học vật lí mà HS có thể thực hiện như sau: - Tìm hiểu thêm các kiến thức về vật lí và kĩ thuật mà trong chương trình chưa đề cập đến. - Tìm hiểu những ứng dụng của vật lí trong đời sống và trong các môn khoa học khác như: kĩ thuật điện, kĩ thuật vô tuyến điện, thiên văn, các thiết bị ứng dụng sóng siêu âm, … - Chế tạo, lắp ráp một số mô hình, thiết bị trong đời sống và kỹ thuât như: chế tạo mô hình kính thiên văn, mô hình máy phát điện … - Tìm hiểu, trải nghiệm một số ngành nghề trong thực tiễn có liên quan nhiều đến kiến thức vật lí phổ thông. 18
Để lựa chọn được nội dung HĐTN về vật lí cho phù hợp thì người GV cần phải căn cứ vào nội dung kiến thức mà HS đã học và tầm quan trọng của nó trong đời sống mà cụ thể là muốn tổ chức cho HS trải nghiệm các kiến thức về điện xoay chiều thì HS phải biết ứng dụng của kiến thức về điện xoay chiều trong cuộc sống. 1.1.5.Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí HĐTN trong trường trung học phổ thông rất phong phú và đa dạng được tổ chức với nhều hình thức khác nhau tùy vào tâm lí, lứa tuổi của HS mà ta chọn hình thức tổ chức HĐTN cho phù hợp. Dưới đây là một số hình thức tổ chức HĐTN trong môn vật lí ở trừơng phổ thông 1.1.6.Một số phương pháp tổ chức HĐTN trong dạy học vật lí HĐTN là hoạt động giáo dục được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm cuộc sống để HS trải nghiệm. Chính điều này đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chức các hoạt động đó phải đa dạng, linh hoạt, mang tính mở, HS tự hoạt động, trải nghiệm là chính. Do đó với điều kiện hiện nay ở trường THPT, chúng tôi chỉ đưa ra 5 phương pháp tổ chức HĐTN, đó là: phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp sắm vai, phương pháp trò chơi, phương pháp làm việc nhóm, phương pháp dạy học dự án. 1.1.7.Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm Quy trình thiết kế HĐTN phải đảm bảo các bước cơ bản của học tập trải nghiệm, đó là: Khai thác những trải nghiệm, kinh nghiệm đã có; Thử nghiệm tích cực; Hình thành kinh nghiệm mới (kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị mới) cho người học. Theo tác giả Đinh Thị Kim Thoa, quy trình 19
thiết kế một hoạt động trải nghiệm về vật lí gồm 8 bước: [16] • Bước 1: Xác định nhu cầu tổ chức HĐTN Căn cứ nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình giáo dục, nhà giáo dục cần tiến hành khảo sat nhu cầu, điều kiện tiến hành. Xác định rõ đối đối tượng thực hiện. Việc hiểu rõ đặc điểm HS tham gia vừa giúp nhà giáo dục thiết kế hoạt động giáo dục phù hợp, vừa giúp có các biện pháp phòng ngừa những sự cố có thể xảy ra cho HS. • Bước 2: Đặt tên cho hoat động Đặt tên cho hoạt động là một việc làm cần thiết vì tên của hoạt động nói lên được chủ đề, mục tiêu, nội dung, hình thức của hoạt động. Tên của hoạt động cũng tạo ra được sự hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ra được trạng thái tâm lí đầy phấn khởi và tích cực của HS. Vì vậy, cần có sự tìm tòi, suy nghĩ đặt tên cho hoạt động sao cho phù họp và hấp dẫn. Việc đặt tên cho hoạt động cần phải đảm bảo các yêu cầu sau: -
Rõ ràng, chính xác ngắn gọn.
-
Phản ánh được chủ đề và nội dung của hoạt động.
-
Tạo được ấn tượng ban đầu cho HS.
Tên hoạt động đã đựơc gợi ý trong bản kế hoạch HĐTN sáng tạo, nhưng có thể tùy thuộc vào khả năng và điều kiện cụ thể của từng lớp để lựa chọn tên khác cho hoạt động. • Bước 3: Xác định mục tiêu của hoat động Mỗi hoạt động đều thực hiện mục đích chung của mỗi chủ đề theo từng tháng nhưng cũng có những mục tiêu cụ thể của hoạt động đó. Mục tiêu của hoạt động là dự kiến trước kết quả của hoạt động. Các mục tiêu hoạt động cần phải được xác định rõ ràng, cụ thể và phù hợp; phản ánh được các mực 20
độ cao thấp của yêu cầu cần đạt về tri thức, kĩ năng, thái độ và định hướng giá trị. Nếu xác định đúng mục tiêu sẽ có các tác dụng là: -
Định hướng cho HS để các em lựa chọn hoạt động cho phù hợp với nhóm mình.
-
Căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động.
-
Kích thích tính tích cực hoạt động của thầy và trò. Tùy theo chủ đề của HĐTN ở mỗi tháng, đặc điểm HS và hoàn cảnh
riêng của mỗi lớp mà hệ thống mục tiêu sẽ được cụ thể hóa và mang màu sắc riêng. Khi xác định mục tiêu cần phải trả lời các câu hỏi sau: -
Hoạt động này có thể hình thành cho HS những kiến thức ở mức độ nào? (Khối lượng và chất lượng đạt được của kiến thức?)
-
Những kĩ năng nào có thể được hình thành ở HS và các mức độ của nó đạt được sau khi tham gia hoạt động?
-
Những thái độ, giá trị nào có thể được hình thành hay thay đổi ở HS sau hoạt động? • Bước 4: Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức của hoạt động Mục tiêu có thể đạt được hay không phụ thuộc vào việc xác định đầy
đủ và hợp lí những nội dung và hình thức của hoạt động. Trước hết, cần căn cứ vào từng chủ đề, các mục tiêu đã xác định, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể của lớp, của nhà trường và khả năng của HS để xác định các nội dung phù hợp cho các hoạt động. Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động phải thực hiện. Từ nội dung, xác đinh cu ̣thể phương pháp tiến hành, xác đinh những phương tiện cần có để tiến hành hoạt động. Từ đó lựa chọn hình thức hoạt động tương ứng. 21
Có thể một hoạt động nhưng có nhiều hình thức khác nhau được thực hiện đan xen hoặc trong đó có một hình thức nào đó là chủ đạo, còn hình thức khác là phụ trợ. • Bước 5: Lập kế hoạch -
Lập kế hoạch để thực hiện hệ thống mục tiêu tức là tìm các
nguồn lực (nhân lực – tài liệu) và thời gian, không gian … cần cho việc hoàn thành các mục tiêu. -
Chi phí về tất cả các mặt đã được xác định. Hơn nữa phải tìm ra
phương án chi phí ít nhất cho việc thực hiện mỗi mục tiêu. Vì đạt được mục tiêu với chi phí ít nhất là để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc. Đó là điều mà bất kì người quản lí nào cũng mong muốn và cố gắng đạt được. Tính cân đối của kế hoạch đòi hỏi GV phải tìm ra đủ các nguồn lực và điều kiện để thực hiện mỗi mục tiêu. Nó cũng không cho phép tập trung các nguồn lực và điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu này mà bỏ mục tiêu khác đã lựa chọn. Cân đối giữa hệ thống mục tiêu với các nguồn lực và điều kiện thực hiện chúng, hay nói khác đi, cân đối giữa yêu cầu và khả năng đòi hởi người giáo viên phải nắm vững khả năng mọi mặt, kể cả các tiềm năng có thể có, thấu hiểu từng mục tiêu và tính toán tỉ mỉ việc đầu tư cho mỗi mục tiêu theo một phương án tối ưu. • Bước 6: Thiết kế chi tiết các hoạt động trên bản giấy Trong bước này, cần phải xác định: - Có bao nhiêu việc cần phải thực hiện? - Các việc đó là gì? Nội dung của mỗi việc đó ra sao? - Tiến trình và thời gian thực hiện các việc đó như thế nào? - Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm, các cá nhân. 22
- Yêu cầu cần đạt được của mỗi việc.
• Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh hoàn thiện chương trình hoạt động -
Rà soát, kiểm tra lại nội dung và trình tự công việc của GV giao
cho HS, thời gian thực hiện cho từng công việc khả năng thực hiện và kết quả cần đạt được. -
Nếu GV thấy HS sai xót hoặc bất hợp lí ở khâu nào, bước nào
hay nội dung nào thì kịp thời điều chỉnh cho phù hợp. -
Cuối cùng, hoàn thiện bản thiết kế chương trình hoạt động và cụ
thể hóa chương trình đó bằng văn bản, đó là giáo án để GV tổ chức hoạt động. • Bước 8: Lưu trữ kết quả hoạt động và hồ sơ của HS Hồ sơ HS gồm: Phiếu đánh giá năng lực sáng tạo và định hướng nghề nghiệp của HS, sản phẩm thật của HS, phiếu thăm dò ý kiến của HS tổ chức HĐTN. 1.1.8. Quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lí Trên cơ sở quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm của các tác giả [14], [15] trình bày ở mục 1.1.7 và xét tính đặc thù trong môn vật lí, tác giả Phùng Việt Hải [19] đã đề xuẩt quy trình thiết kế một HĐTN trong dạy học môn vật lí gồm 6 bước, thể hiện qua sơ đồ hình 2.2.
23
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Bước 6
• Đặt tên cho hoạt động
• Xác định mục tiêu của hoạt động • Chuẩn bị (về phương tiện, thiết bị) • Xác định nội dung, hình thức tổ chức/phương pháp thực hiện, thời điểm thực hiện • Thiết kế kế hoạch thực hiện cụ thể (tiến trình dạy học cụ thể). • Thiết kế công cụ đánh giá hoạt động
Hình 1.1. Quy trình thiết kế một HĐTN
1.2. Phát triển năng lực sáng tạo của HS qua hoạt động trải nghiệm 1.2.1.Khái niệm về NL sáng tạo Theo từ điển tiếng Việt: “Sáng tạo là nghĩ ra và làm ra giá trị vật chất hoặc tinh thần”. Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô: “Sáng tạo là một loại hoạt động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị”. Như vậy, NL sáng tạo là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới. Đối với với nhà bác học, cái mới đối với xã hội. Còn đối với HS, cái mới đó chủ yếu là đối với bản thân mình. [17] 1.2.2.Các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS trong học tập Vật lí 24
Kiến thức vật lí trong trường phổ thông là những kiến thức đã được loài người khẳng định nhưng chúng luôn là mới mẻ đối với HS. Việc nghiên cứu kiến thức mới sẽ thường xuyên tạo ra những tình huống đòi hỏi HS phải đưa ra những ý kiến, giải pháp mới đối với chính bản thân họ. Từ đó, năng lực sáng tạo của HS sẽ được bộc lộ và phát triển qua quá trình hoạt động nhận thức của họ. Đối với quá trình hoạt động nhận thức của HS theo kiểu giải quyết vấn đề, chúng tôi hệ thống được các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS như sau: -
Phát hiện ra vấn đề cần giải quyết từ tình huống xuất phát: Từ kiến thức cũ, kinh nghiệm, thí nghiệm, bài tập, truyện kể lịch sử… HS phát hiện ra vấn đề cần giải quyết. Suy đoán được giải pháp giải quyết vấn đề: + Đối với cách giải quyết vấn đề nhờ suy luận lí thuyết: HS xác định được
các kiến thức đã biết cần vận dụng và cách thức vận dụng các kiến thức này để đi tới câu trả lời. + Đối với cách giải quyết vấn đề nhờ thực nghiệm: HS đề xuất được giả thuyết. + Xác định được các bộ phận chính, cấu tạo và chức năng của từng bộ phận chính, mối liên kết giữa các bộ phận này trong việc tạo ra quá trình hoạt động của ứng dụng kĩ thuật của vật lí. + Phát hiện được mối liên hệ có tính quy luật (các khái niệm, định luật, nguyên lí vật lí) đã biết tồn tại trong thiết bị kĩ thuật, giải thích được nguyên tắc hoạt động của thiết bị kĩ thuật. + Xác định được những kiến thức vật lí đã biết cần vận dụng để chế tạo thiết bị kĩ thuật. -
Thiết kế được phương án thí nghiệm: 25
+ Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm nghiệm kết quả đã tìm được từ suy luận lí thuyết hoặc hệ quả của nó. + Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết hoặc hệ quả của nó. + Đề xuất được phương án thiết kế khả thi thiết bị kĩ thuật (thể hiện qua mô hình hình vẽ). + Đề xuất được phương án bổ sung, cải tiến các thiết bị kĩ thuật. 1.2.3.Phát triển năng lực sáng tạo của HS thông qua HĐTN Thông qua hoạt động trải nghiệm giúp cho HS phát huy được khả năng sáng tạo của mình trong học tập cũng như vận dụng kiến thức của mình vào cuộc sống. Theo tác giả Nguyễn Thị Liên [15], NL sáng tạo của HS trong HĐTN thể hiện qua các mặt/tiêu chí: - Tính độc đáo, mới: sản phẩm của hoạt động có tính hiếm, lạ. - Tính thành thục - Tính mềm dẻo - Tính hiệu quả - Tính hệ thống.
26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 HĐTN là một nội dung giáo dục mới trong chương trình giáo dục phổ thông ở nước ta nhằm hiện thực hóa mục tiêu dạy học hình thành và phát triển phẩm chất và NL học sinh. Dựa trên nghiên cứu, tổng hợp các tài tài liệu đã công bố, trong chương 1, chúng tôi đã làm rõ được: Lý luận về HĐTN: khái niệm, đặc điểm, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp tổ chức, quy trình thiết kế một HĐTN; Lý luận NL sáng tạo về khái niệm, các biểu hiện NL sáng tạo trong HĐTN. Các nội dung trên là cơ sở để thiết kế các HĐTN vận dụng các kiến thức về Các định luật bảo toàn – vật lí 10.
27
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN VẬT LÍ 10 2.1.
Mục tiêu kiến thức, kĩ năng của chương “Các định luật bảo
toàn” 2.1.1 Vị trí, vai trò của chương “Các định luật bảo toàn” Chương “Các định luật bảo toàn” thuộc chương 4 Vật lý 10 là một chương gồm nhiều kiến thức quan trọng của chương trình vật lý phổ thông. Việc sử dụng các định luật bảo toàn vào cuộc sống rất phổ biến. Chương này gồm 4 bài học: Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng, Công và công suất, Động năng, Cơ năng. Chương này được bố trí dạy trong 10 tiết trong đó có 2 tiết bài tập và 8 tiết lí thuyết. 2.1.2 Yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt 2.1.2.1. Kiến thức Sau khi học xong chương “ Các định luật bảo toàn”, học sinh cần đạt được mục tiêu kiến thức như sau: − Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng. − Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật. − Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực. − Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công. − Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng. Nêu được đơn vị đo động năng. 28
− Phát biểu được định nghĩa thế năng trọng trường của một vật và viết được công thức tính thế năng này. Nêu được đơn vị đo thế năng. − Viết được công thức tính thế năng đàn hồi. − Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được công thức tính cơ năng. − Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này. 2.1.2.2. Kĩ năng − Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải được các bài tập đối với hai vật va chạm mềm. − Vận dụng được các công thức A = Fscosα và P = At . − Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một vật. Theo tôi để nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong day học vật lí ngoài những mục tiêu chung theo chuẩn kiến thức của Bộ Giáo dục quy định ta cần có thêm mục tiêu về tư duy sáng tạo đối với HS. Nghiên cứu tìm hiểu ứng dụng các kiến thức về “Các định luật bảo toàn” trong kĩ thuật cũng như trong thực tế cuộc sống. Chế tạo xe đua đồ chơi tự hành bằng vật liệu đơn giản,rẻ tiền nhằm gây cho HS hứng thú trong hoạt động trải nghiệm và phát huy hết khả năng sáng tạo của mình. 2.2.
Thực trạng dạy học chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí
10 ở một số trường THPT 2.2.1.Mục đích điều tra 29
Tìm hiểu tình hình dạy của GV và hoạt động học của HS về kiến thức “Các định luật bảo toàn” ở một số trường THPT, nhằm đối chiếu với mục tiêu dạy kiến thức này trong chương trình vật lí 10 để phát hiện những vấn đề còn hạn chế về phương pháp, phương tiện dạy học. Kết quả tìm hiểu được về tình hình dạy và học là cở sở để chúng tôi xây dựng nội dung phương pháp và hình thức tổ chức HĐTN sáng tạo về chương “Các định luật bảo toàn” trong chương trình vật lí 10. 2.2.2. Phương pháp điều tra -
Điều tra trên GV (Trao đổi trực tiếp với GV)
-
Điều tra trên HS (Trao đổi trực tiếp với HS).
2.2.3.Kết quả điều tra Để giúp cho việc HĐTN sáng tạo trong trường THPT mang lại hiệu quả và đạt kết quả cao theo hướng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát tình hình dạy học cũng như sự quan tâm của nhà trường, GV và HS đến vấn đề HĐTN sáng tạo cho HS trường THPT trên địa bàn. Chương Các định luật bảo toàn được dạy theo phương pháp truyền thống. Trong phân phối chương trình chương này không có tiết thực hành dẫn đến các em học sinh không có được kỹ năng làm thí nghiệm. 2.3.
Xây dựng các HĐTN vận dụng kiến thức về Các định luật bảo toàn - vật lí 10 2.3.1.
Khái quát về các HĐTN vận dụng kiến thức về các
định luật bảo toàn – vật lý 10 Căn cứ vào nội dung kiến thức của chương, mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức các HĐTN trình bày ở chương 1 và các ứng dụng của của kiến 30
thức trong thực tiễn, tôi thiết kế hoạt động dạy học kết hợp hoạt động trải nghiệm vận dụng kiến thức về các định luật bảo toàn.
Tên hoạt động
thức –
Hình
Sản phẩm
phương pháp tổ
PC, NL hướng đến
chức Thiết
kế
hoạt Hoạt
động trải nghiệm nghiệm, “Cuộc
đua
động
trải Xe đua đồ - Trung
làm
việc chơi tự hành. trách nhiệm.
kì nhóm.
- NL sáng tạo.
thú”.
2.3.2. Xây dựng các hoạt động trải nghiệm cụ thể 2.3.2.1. Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú” ➢ Bước 1: Đặt tên HĐTN: “ Cuộc đua kì thú” ➢ Bước 2: Mục tiêu hoạt động 1: a. Mục tiêu sản phẩm: -
thực,
Chế tạo được xe đồ chơi tự hành.
b. Mục tiêu năng lực: -
Tổ chức cuộc đua cho các nhóm.
-
Thể hiện tinh thần yêu thể thao.
-
Giải thích nguyên tắc hoạt động của xe tự hành.
-
Rèn luyện tính tỉ mỉ, kiên nhẫn. ➢ Bước 3: Chuẩn bị về phương tiện, thiết bị:
- SGK Vật lý lớp 10. - Máy tính kết nối internet. 31
- 2 vỏ chai nhựa cứng dung tích 500ml. - 7 sợi dây chun. - 6 nắp chai nhựa (cùng loại) - Que xiên thịt, keo nến, tua vít, đinh, búa - Dao rọc giấy, kéo lớn (có thể cắt được vỏ chai), bật lửa ➢ Bước 4: Xác định nội dung, hình thức tổ chức và thời gian thực hiện - Nội dung: Chế tạo được xe đồ chơi - Hình thức tổ chức: + Làm việc theo nhóm từ: 6 – 8 người. Tùy theo số lượng HS của lớp, chia lớp thành 6 nhóm mỗi nhóm 8 người. + Cuộc thi được chia thành 2 phần: Phần 1: Thi cá nhân Từng đội cho xe của mình vào vạch xuất phát (đã kẻ sẵn). Các đội sẽ lần lượt cho xe chạy đường đua 5m. Tính thời gian xe chạy. Mỗi đội có 3 lần tham gia, lấy thời gian tốt nhất . Đội nào có thời gian xe chạy thấp nhất sẽ dành chiến thắng Phần 2: Thi đối kháng Các đội sẽ bốc thăm thi đấu. Cặp thi đấu 1 – 2, 3 – 4, 5 – 6. Cho đồng thời các xe cùng xuất phát để xem xe nhóm nào chạy xa hơn và không bị lệch khỏi đường đua đã qui định. Nhất của các cặp thi sẽ tiến vào chung kết. Đội nào về đích sớm nhất sẽ dành chiến thắng. Thời gian thực hiện: 2 tiết, sau khi kết thúc: Chương 4: Các định luật bảo toàn SGK Vật lý lớp 10 32
➢Bước 5: Thiết kế kế hoạch hoạt động cụ thể Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nhiệm vụ 1: Hoạt Đặt vấn đề: động đề xuất vấn đề (10 phút)
Các em hãy cho biết những hình ảnh sau liên quan đến sự kiện gì?
33
Cuộc đua xe F1 diễn ra tại Hà Nội vào năm 2020
Đây là những hình ảnh về cuộc đua xe F1 dự kiến diễn ra tại Hà Nội -
Các em đã từng theo dõi một cuộc đua xe F1 thực tế chưa?
-
Vậy hôm nay, cô sẽ tổ chức một cuộc đua xe mang tên “ Cuộc đua kì thú” (Video cuộc đua xe)
GV phân nhóm làm việc: Tùy theo số lượng HS của lớp, chia lớp thành 6 nhóm 34
- Dạ rồi / chưa
mỗi nhóm 8 người. -
GV đặt các câu hỏi gợi ý để HS trả lời:
+ Để tham gia một cuộc
+ Cần một chiếc xe
đua, chúng ta cần cái gì? + Làm thế nào để một chiếc xe có thể chạy được?
+ Chiếc xe có gắn động cơ
+ Từ những vật dụng đơn giản hằng ngày, làm thế nào để chế tạo một chiếc
HS suy nghĩ câu trả lời
xe có thể chạy được? + Một vật chuyển động được, chứng tỏ vật đó có động năng hay vật đó đang thực hiện công. + Các em hãy quan sát video sau, và hãy cho cô biết tại sao xe này có thể chuyển động được? + Vậy thế năng đàn hồi đã chuyển hóa thành động năng, giúp xe có thể chuyển động được. => Sau đây, cô sẽ hướng dẫn các em chế tạo một chiếc xe đồ chơi tự hành 35
+ Nhờ sự đàn hồi của dây thun trong chiếc xe
Nhiệm vụ 2: Thu thập thông tin và tìm kiếm dụng cụ thực hiện (10 phút)
- GV cho HS xem video về cách tiến hành chế tạo một chiếc xe đồ chơi:
- Học sinh đề xuất cách thực hiện dựa vào video
Trong lúc xem video, các em thực hiện hai nhiệm vụ sau: + Hãy ghi lại các dụng cụ cần
❖ Các dụng cụ cần
thiết để thiết kế một chiếc xe
thiết để thiết kế
đồ chơi
một chiếc xe đồ chơi - 2 vỏ chai nhựa dung tích 500ml. - 7 sợi dây chun. - 6 nắp chai nhựa. - que xiên - Dao rọc giấy, bật lửa, compa, keo nến.
+ Hãy ghi lại các bước tiến hành => GV thống nhất dụng cụ và các bước thực hiện của các nhóm
36
❖ Các bước tiến hành: - Bước 1: Sử dụng vỏ chai nước suối dung tích 500 ml cắt một lỗ hình chữ nhật dài 10cm rộng 3cm ở giữa vỏ chai để làm mặt trên của xe và một lỗ nhỏ ở trên đáy chai. - Bước 2: Khoét 4
lỗ ở vỏ chai làm 4 vị trí của bánh xe. Lấy bốn nắp chai khoét mỗi nắp một lỗ tại tâm vỏ nắp. Dùng 2 xiên que cắt cách nhau 8 cm rồi xỏ vào 2 trục của xe. Sau đó gắn bốn vỏ nắp vào thân của hai que xiên, dùng keo dán cố định nắp chai và que xiên lại để tạo thành một chiếc xe. - Bước 3: Ở mặt đáy, dùng một que xiên đã được cắt, dán cố định một nắp để làm trục bánh xe. - Bước 4: Lấy vỏ chai nhựa thứ hai cắt ngang vỏ chai khoảng cách từ miệng đến vị trí cắt 6cm, sau đó cắt phần vỏ nhựa thành cánh và bẻ nghiêng các cánh thành hình cánh quạt. Phần trên 37
nắp chai khoét một lỗ vừa với xiên que còn lại dán cố định nắp nhựa và xiên que và xỏ vào lỗ nhỏ ở đáy chai. - Bước 5: Lấy ba sợi dây chun một đầu cột vào que xiên, đầu còn lại được gắn vào vỏ nắp chai của xe. => Kết thúc việc thực hiện chế tạo. Nhiệm vụ 3: Giải thích nguyên tắc GV đưa ra các câu hỏi để HS suy nghĩ và trả lời: hoạt động của xe (5 phút)
-
Dạng năng lượng nào tích trữ trong dây thun khi bị xoắn - Thế năng đàn hồi lại?
-
Sự biến đổi năng lượng khi - Sự chuyển hóa thế năng
thả tay khỏi dây thun?
thành
động
năng -
Tại sao các cánh quạt quay? -
Khi ta xoắn dây thun, dây bị biến dạng xoắn (có thế năng đàn hồi), khi đó lực đàn hồi tác
38
dụng cho dây thun về trạng thái đầu làm cánh quạt quay
-
Tại sao xe lại tiến về phía - Khi cánh quạt quay sẽ tác dụng lực vào
trước?
không
khí
theo
phương dọc trục của xe và hướng về phía sau, theo định luật 3 newton, không khí tác dụng trở lại xe một phản lực hướng về phía trước làm xe chuyển động
-
Khi
xe
chuyển
động, xuất hiện lực ma sát lăn của các bánh xe với sàn làm -
chuyển
động
Tại sao xe chuyển động chậm
xe
dần rồi dừng lại?
chậm dần và dừng lại
Nhiệm vụ 4: Chế
tạo
mô
- GV cho các nhóm bắt đầu chế tạo xe mô hình - GV hướng dẫn các đội chơi 39
Nhóm thực hiện theo video và các bước đã nêu trên
hình xe đồ chơi
thử vận hành
và vận hành
- Các nhóm vận hành xe đồ chơi đã chế tạo
thử (45 phút) Nhiệm vụ 5:
GV thành lập 1 đội BGK là 6
Các đội tham gia đua
Tổ chức cuộc thi
thành viên của mỗi đội, sẽ
theo yêu cầu của GV
(10 phút)
tham gia chấm thi và giám sát cuộc đua cùng với GV Cuộc thi được chia thành 2 phần: Phần 1: Thi cá nhân Từng đội cho xe của mình vào vạch xuất phát (đã kẻ sẵn). Các đội sẽ lần lượt cho xe chạy đường đua 5m. Tính thời gian xe chạy. Mỗi đội có 3 lần tham gia, lấy thời gian tốt nhất . Đội nào có thời gian xe chạy thấp nhất sẽ dành chiến thắng Phần 2: Thi đối kháng Các đội đặt xe mô hình của nhóm mình tại vạch chia. Cho đồng thời các xe cùng chạy. Đội nào về đích sớm nhất sẽ dành chiến thắng.
40
Nhiệm vụ 6:
GV đánh giá kết quả theo tiêu chí đánh giá sau:
Đánh giá kết quả (10 phút)
- Từng nhóm đưa ra đánh giá,nhận xét về hoạt động và cảm
Về sản phẩm: Xe mô hình hoạt động được, có tính thẩm mỹ.
nhận của mình về ý nghĩa của hoạt động
Về hoạt động: Các cá nhân tự
đối với bản thân.
đánh giá nhận xét về sản phẩm
Đánh giá về hoạt
của từng nhóm và đề xuất ý
động
tưởng phát triển sản phẩm.
trong nhóm theo các
nghiên
cứu
góc độ: Những điều tâm đắc,những điều cần điều chỉnh, rút kinh
nghiệm
và
những điều cần thay đổi về cách thức làm việc.
41
Bảng 2.1. Bảng điểm cuộc thi “Cuộc đua kì thú” Đội 1
Đội 2
Đội 3
Đội 4
Đội 5
Đội 6
Lần 1 Phần 1
Thời gian
Lần 2 Lần 3
Vị thứ Phần 2
Vị thứ
Tổng kết
➢ Bước 6: Thiết kế công cụ đánh giá hoạt động Bảng 2.2. Phiếu đánh giá sản phẩm hoạt động Điểm đánh giá của các đội TIÊU CHÍ
Sản phẩm thật
Điểm tối đa Đội 1 Đội 2
Thành tích
6
Chất lượng: hoạt
4
động ốn định, hiệu quả, chắc chắn.
(30 điểm)
Sự vận hành: sản
4
phẩm hoạt động
42
Đội 3
Đội 4
Đội 5
Đội 6
được, đúng nguyên tắc vật lý Sản phẩm có tính
4
khoa học, công nghệ Tính sáng tạo: có
4
sự khác biệt so với các sản phẩm đã có trước đây Tính thẩm mĩ: sản
4
phẩm thiết kế đẹp Sử dụng vật liệu
4
(đơn giản, tái chế, rẻ tiền) Tổng điểm
30
Chú thích: Thang các mức độ đánh giá: Điểm 4: Thể hiện đầy đủ và rất tốt các yêu cầu của tiêu chí Điểm 3: Thể hiện được cơ bản yêu cầu của tiêu chí (từ 50 – 80%) Điểm 2: Thể hiện được một phần tiêu chí (dưới 50%) Điểm 1: Không thể hiện được hoặc thể hiện sai.
43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trên cơ sở lý luận chương 1 và đặc điểm kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” – vật lí 10, chúng tôi đã xác định mục tiêu kiến thức, kĩ năng của chương “Các định luật bảo toàn”, điều tra thực trạng dạy học chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 ở một số trường THPT trong quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng trong việc phát huy NL sáng tạo. Tiếp đó, đề xuất quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông với 6 bước: Bước 1. Đặt tên hoạt động, bước 2. Mục tiêu hoạt động; Bước 3: Chuẩn bị về phương tiện, thiết bị; Bước 4: Xác định nội dung, hình thức tổ chức/phương pháp thực hiện, thời điểm thực hiện; Bước 5: Thiết kế kế hoạch thực hiện cụ thể; Bước 6: Thiết kế công cụ đánh giá hoạt động. Từ đó vận dụng thiết kế HĐTN vận dụng kiến thức về Các định luật bảo toàn – vật lý 10 là: Chế tạo xe đua đồ chơi tự hành bằng vật liệu đơn giản,rẻ tiền nhằm gây cho HS hứng thú trong hoạt động trải nghiệm và phát huy hết khả năng sáng tạo của mình.
44
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm Quá trình thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm giả thuyết đề tài: - Kiểm tra sự phù hợp của nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo
cho học sinh về “Các định luật bảo toàn” - Đánh giá tính khả thi của quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo - Đánh giá hiệu quả của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
nhằm mục đích phát triển năng lực sáng tạo của học sinh và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh 3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm - Tìm hiểu học sinh, cơ sở vật chất phục vụ thực nghiệm tại trường
THPT Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng . - Tổ chức thực nghiệm theo kế hoạch. - Thu thập, xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm. - Đánh giá kết quả thực nghiệm từ đó rút ra kết luận về tính khả thi
của đề tài. 3.3. Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm ➢ Đối tượng thực nghiệm sư phạm - Với HS lớp 10/5 (45 HS), trường THPT Cẩm Lệ, quận Cẩm Lệ,
thành phố Đà Nẵng ➢ Thời gian thực nghiệm sư phạm: từ ngày 18/2/2019 đến ngày 23/2/2019 (trong thời gian HS học chương 4. Các định luật bảo toàn – vật lí 10). 45
3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm -
Hướng dẫn cho HS thực hiện các nội dung HĐTN mà nhóm mình đã chọn.
-
Tổ chức cho HS trải nghiệm theo các phương pháp đã thiết kế.
-
Theo dõi, ghi chép lại diễn biến HĐTN của HS, thường xuyên gặp gỡ và trao đổi đối với HS để nhằm đánh giá mức độ phù hợp của nội dung các HĐTN sáng tạo, phương pháp và tổ chức và hướng dẫn HĐTN của GV nhằm để đánh giá mức độ phát triển năng lực sáng tạo của HS khi tham gia HĐTN.
-
Trao đổi với GV bộ môn Vật lí trong tổ và HS để từ đó có cách tổ chức HĐTN phù hợp và mang lại hiệu quả hơn.
-
Đánh giá kết quả HĐTN của HS qua quá trình theo dõi, quan sát được, qua sản phẩm mà HS tự chế tạo ra, qua buổi tổng kết hoạt động của HS, qua trao đổi ý kiến với các em HS đã được trải nghiệm. 3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm 3.5.1 Phân tích diễn biến và đánh giá định tính
Sau đây tôi phân tích diễn biến của quá trình thực nghiệm sư phạm để từ đó đánh giá được sự phát triển NL sáng tạo của HS để từ đó giúp cho các em có cách nhìn hay hơn về vật lí. Ngày 23/2/2018 ❖ Nhiệm vụ 1: Đề xuất vấn đề -
GV đưa ra những hình ảnh và video dự kiến của Cuộc đua xe F1 diễn ra tại Hà Nội vào năm 2020 => HS hứng khởi khi biết sẽ có Cuộc đua xe F1 diễn ra tại Hà Nội vào năm 2020 46
-
GV đặt vấn đề để học sinh tự khám phá sản phẩm hôm nay cả lớp sẽ làm là gì và nguyên lí hoạt động như thế nào? + Nhờ sự gợi ý từ GV, HS đã hiểu ra hôm nay sẽ làm một chiếc xe
đồ chơi tự hành và dựa vào thế năng đàn hồi của dây thun (Hình 3.1: Đề xuất chủ đề trải nghiệm “Cuộc đua kì thú)
Hình 3.1. Đề xuất chủ đề trải nghiệm “Cuộc đua kỳ thú” ❖ Nhiệm vụ 2: Thu thập thông tin và tìm kiếm dụng cụ thực hiện -
GV cho HS xem video về cách tiến hành chế tạo một chiếc xe đồ chơi + HS ở các nhóm đã quan sát, ghi chép được các dụng cụ và các bước
cần thực hiện của các nhóm. + GV thống nhất dụng cụ và các bước thực hiện của các nhóm.
47
Hình 3.2. Phiếu thu thập thông tin của các nhóm ❖ Nhiệm vụ 3: Giải thích nguyên tắc hoạt động của xe Với một HĐTN về chế tạo một mô hình vật chất (xe đồ chơi) thì nhiệm vụ này là rất quan trọng, thể hiện bản chất của một HĐTN môn vật lý. Để HS có thể nhận ra được các kiến thức vật lý và giải thích được nguyên tắc hoạt động của xe, chúng tôi đã hỗ trợ thông qua các câu hỏi: - Dạng năng lượng nào tích trữ trong dây thun khi bị xoắn lại? Sự biến đổi năng lượng khi thả tay khỏi dây thun? Tại sao các cánh quạt quay? Tại sao xe lại tiến về phía trước? Tại sao xe chuyển động chậm dần rồi dừng lại? 48
Với những gợi ý trên, các nhóm đã thảo luận sôi nổi để tìm ra nguyên tắc vật lý đã học được ứng dụng trong việc chế tạo xe. Trong phiếu trình bày làm việc nhóm, các nhóm đều chỉ ra được các kiến thức vật lý chính vận dụng là: Thế năng đàn hồi, sự chuyển hóa thế năng thành động năng, định luật 3 newton, lực ma sát. Trong phần giải thích nguyên tắc hoạt động: đại diện nhóm 2 trình bày một cách hoàn chỉnh nhất: Đó là, khi xoắn dây thun, dây bị biến dạng xoắn (có thế năng đàn hồi), khi đó lực đàn hồi tác dụng cho dây thun về trạng thái đầu làm cánh quạt quay. Khi cánh quạt quay sẽ tác dụng lực vào không khí theo phương dọc trục của xe và hướng về phía sau, theo định luật 3 newton, không khí tác dụng trở lại xe một phản lực hướng về phía trước làm xe chuyển động. Khi xe chuyển động, xuất hiện lực ma sát lăn của các bánh xe với sàn làm xe chuyển động chậm dần và dừng lại. Năng lượng biến đổi từ thế năng đàn hồi sang động năng của cánh quạt và của xe rồi chuyển dần thành công lực ma sát. ❖ Nhiệm vụ 4: Chế tạo mô hình xe đồ chơi và vận hành thử -
Các nhóm bắt đầu chế tạo xe mô hình
49
Hình 3.3. Các nhóm bắt đầu chế tạo mô hình + Ngoài các vận dụng đã chuẩn bị như tua vít, đinh, dao rọc giấy, kéo lớn để có thể đục lỗ để có thể gắn bánh xe vào chai nhựa, các em HS của nhóm 3 đã sáng tạo dùng bật lửa, hơ 1 đầu của que sắt để có thể đục lỗ của chai nhựa nhằm tạo ra sự tỉ mỉ chính xác và tiết kiệm thời gian hơn.
Hình 3.4. Sự sáng tạo của học sinh trong việc đục lỗ thân xe
❖ Nhiệm vụ 5: Tổ chức cuộc thi Các nhóm đã hoạt động tích cực trong tiết này. Tuy nhiên thời gian các em thực hiện đã vượt quá dự kiến dẫn đến khi kết thúc thời gian quy định, có 5/6 nhóm đã chế tạo xong sản phẩm, nhưng chỉ có 3 nhóm có sản phẩm hoạt động được, là nhóm 1, 2 và 6. 50
Hình 3.5. Một số hình ảnh về Cuộc đua kì thú
51
Bảng 3.1. Kết quả cuộc thi:
Phần 1
Phần 2
Đội 1
Đội 2
Lần 1
4,5s
3,3s
5,5s
Lần 2
4,7s
5,5s
6s
Lần 3
5s
4,5s
6s
Vị thứ
2
1
3
Vị thứ
2
2
1
2
1
2
Thời gian
Tổng kết
Đội 3
Đội 4
Đội 5
❖ Nhiệm vụ 6: Đánh giá kết quả ➢ Về thực hiện sản phẩm + Các nhóm đã tích cực thực hiện chế tạo một chiếc xe đồ chơi tự hành dựa vào các bước và các dụng cụ mà nhóm đã vạch ra. Tuy nhiên chỉ có 5/6 nhóm hoàn thành sản phẩm và chỉ có 3 nhóm có sản phẩm vận hành được.
52
Đội 6
Hình 3.6a. Xe đồ chơi tự chế của các nhóm 1, 2 và 6 ➢ Năng lực sáng tạo: + Sản phẩm nhóm 1 có sự sáng tạo rất tốt, các em đã làm thêm một động cơ quay là lò xo xoắn ở phía bánh sau xe, tác dụng làm quay bánh xe, làm cho xe chạy trực tiếp mà không dùng phản lực khiến xe hoạt động tốt hơn.
Hình 3.6b. Sản phẩm sáng tạo của nhóm 1 + Các em học sinh các nhóm đã biết phát huy năng lực bản thân trong việc hoạt động nhóm, biết chủ động phân công công việc rõ ràng, biết cách phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu kém. Trong HĐTN này, các em học sinh nam thì làm các công việc như khoét chai, đục lỗ nắp chai, còn các bạn nữ thì làm công việc nhẹ hơn như xiên que vào thân chai, 53
gắn nắp chai và dán cố định.
Hình 3.6c. Các học sinh phân công công việc thực hiện hợp lí, khoa học + Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, không những hỗ trợ các bạn trong nhóm của mình mà còn hỗ trợ các bạn trong nhóm khác, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện lẫn nhau. + Xử lí được tình huống, giải quyết vấn đề nảy sinh trong hoạt động một cách sáng tạo. Các em HS đã biết cách sử dụng chai vỏ dày để làm thân xe vì nếu dùng chai vỏ mỏng, khi xoắn dây thun, dây thun tác dụng lực kéo làm thân chai bị gấp lại; sử dụng chai vỏ mỏng để chế tạo cánh quạt nhằm giảm bớt trọng lượng đặt vào đuôi xe; xác định tâm của nắp chai trước khi khoét lỗ để tạo độ chính xác khi làm bánh xe. + Rút ra được bài học kinh nghiệm và đề xuất các phương án cải tiến.
54
3.5.2 Đánh giá định lượng Bảng 3.2. Kết quả đánh giá sản phẩm hoạt động
TIÊU CHÍ
Sản phẩm thật (30 điểm)
Điểm tối đa
Điểm đánh giá của các đội Đội 1
Đội 2
Đội 3
Đội 4
Đội 5
Đội 6
Thành tích
6
5
6
5
Chất lượng: hoạt động ốn định, hiệu quả, chắc chắn.
4
3
4
2
Sự vận hành: sản phẩm hoạt động được, đúng nguyên tắc vật lý
4
4
4
3
Sản phẩm có tính khoa học, công nghệ
4
4
4
4
Tính sáng tạo: có sự khác biệt so với các sản phẩm đã có trước đây
4
4
2
2
Tính thẩm mĩ: sản phẩm thiết kế đẹp
4
3
4
4
55
Sử dụng vật liệu (đơn giản, tái chế, rẻ tiền) Tổng điểm ❖
4
30
4
27
4
4
28
24
Nhận xét : Có thể nhận thấy rằng, chỉ có ba nhóm có thể thực hiện tốt yêu cầu
của HĐTN. Thông qua các HĐTN, HS đã hình thành và phát triển được NL sáng tạo.
56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Sau quá trình TNSP với 45 HS lớp 10/5 Trường THPT Cẩm Lệ, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, chúng tôi rút ra một số nhận xét: - Nội dung, cách thức tổ chức ba HĐTN như trong thiết kế là phù hợp với
trình độ HS và điều kiện vật chất tại địa phương. - Tất cả các HS lớp thực nghiệm đều thực hiện thành công các nhiệm vụ
trong từng HĐTN đặt ra. - Qua phân tính và định lượng thấy rằng, năng lực sáng tạo lớp TN đã được
bộc lộ và phát triển, đặc biệt là trong năng lực sáng tạo tính mới, tính hiệu quả. Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, không những hỗ trợ các bạn trong nhóm của mình mà còn hỗ trợ các bạn trong nhóm khác, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện lẫn nhau, xử lí được tình huống, giải quyết vấn đề nảy sinh trong hoạt động một cách sáng tạo
57
KẾT LUẬN Qua quá trình thực hiện đề tài, đối chiếu với mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài tôi đã đạt được những kết quả sau: -
Vận dụng cơ sở lý luận về việc đổi mới phương pháp dạy học và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo Vật lí cho học sinh THPT vào việc tổ chức Hoạt động trải nghiệm chủ đề “Cuộc đua kì thú” cho học sinh lớp 10 trường THPT.
-
Xây dựng thành công “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học các kiến thức chương Các định luật bảo toàn - Vật lí 10”.
-
Tổ chức thành công “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học các kiến thức chương Các định luật bảo toàn - Vật lí 10” cho lớp 10/5 trường THPT Cẩm Lệ - TP. Đà Nẵng. Qua hoạt động này, các em có điều kiện vận dụng các kiến thức đã học trong việc chế tạo xe đồ chơi tự hành đơn giản, giải thích một số hiện tượng Vật lí liên quan.
-
Kết quả của quá trình thực nghiệm sư phạm cho thấy việc tổ chức “Hoạt động trải nghiệm chủ đề “Cuộc đua kì thú” cho học sinh lớp 10” là khả thi và đạt được những mục tiêu đề ra.
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian, điều kiện cơ sở vật chất nên đề tài không thể tránh khỏi những hạn chế như: -
Đề tài mới chỉ thực nghiệm trên một lớp tại một trường nên các kết luận chưa mang tính khái quát.
-
Các phương án thiết kế sản phẩm bị hạn chế bởi không có đầy đủ dụng cụ. Sản phẩm học sinh làm ra tính thẩm mỹ chưa cao
-
Còn một số nội dung trong chương Các định luật bảo toàn vẫn chưa được học sinh trải nghiệm.
Để việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo phát huy hết tác dụng của nó trong việc dạy và học chương Các định luật bảo toàn, tôi đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo: -
Tổ chức thực nghiệm sư phạm với quy mô nhóm ít người (4-5 người/nhóm), ở nhiều trình độ để có sự đánh giá tổng quát.
-
Tập trung nghiên cứu kỹ hơn về các ứng dụng kỹ thuật của Vật lí để chế tạo ra những thiết bị kĩ thuật bền, đẹp, chính xác, gắn liền với thực tế hơn và có thể sử dụng trong dạy học. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Ban chấp hành Trung ương ĐCSVN (2013), Nghị quyết số 29 -NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI). [2]. Bộ GD &ĐT (2017), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới. [3]. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Những vấn đề chung về việc đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn vật lí, NXB giáo dục Hà Nội. [4]. Bộ Giáo dục và đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông – Hoạt động trải nghiệm (Dự thảo tháng 1/2018). [5]. Lương Duyên Bình, Vũ Quang, Nguyễn Thượng Chung, Tô Giang, Trần Chí Minh, Ngô Quốc Quỳnh (2016), Vật lí 12, NXB Giáo dục. [6]. Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2009), Bài giảng Lý luận dạy học hiện đại, ĐHSP Hà Nội và ĐH Potsdam. [7]. Bùi Ngọc Diệp (2014), “Hình thức tổ chức các HĐTN sáng tạo trong nhà trường phổ thông”, Kỷ yếu hội thảo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của HS phổ thông, Bộ Giáo Dục và đào tạo” [8]. Đặng Văn Đào, Trần Mai Thu (2007), Hoạt động giáo dục phổ thông (Nghề điện dân dụng), NXB Giáo dục. [9]. Nguyễn Quang Đông (2006), Phương pháp tổ chức ngoại khóa vật lí, Trường ĐHSP Thái Nguyên [10]. Nguyễn Thanh Nga, Phùng Việt Hải, Nguyễn Quang Linh, Hoàng Phước Muội (2018), Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM cho học sinh THCS và THPT (Sách tham khảo), NXB ĐHSP TPHCM. [11]. Phùng Việt Hải, Phan Tiến Dậu (2017), Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh lớp 10 thông qua dạy học STEM chủ đề “Những cây cầu trên sông Hàn”, Kỉ yếu Hội thảo khoa học “Giáo dục 59
STEM trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, NXB Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, (ISBN: 978-604-958- 104-5). [12]. Lê Huy Hoàng (2014), “Một số vấn đề về HĐTN sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, Kỷ yếu hội thảo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của HS phổ thông, Bộ Giáo Dục và đào tạo. [13]. Nguyễn Thị Hằng (2015), Đề tài nghiên cứu phát triển năng lực thiết kế chương trình HĐTN sáng tạo cho GV phổ thông, Báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa học cấp trường, ĐHSP Hà Nội. [14]. Nguyễn Công khanh, Đào Thị Oanh (2015), Giáo trình kiểm tra đánh giá trong giáo dục, NXB Đại Học Sư Phạm Hà Nội. [15]. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh (2016), Tổ chức HĐTN sáng tạo trong nhà trường phổ thông, NXB giáo dục Việt Nam. [16]. Đinh Thị Kim Thoa và cộng sự (2015), Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học (Tài liệu tập huấn), Hà Nội. [17]. Nguyễn Thị Huyền Trang (2016), Xây dựng chuyên đề “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo về động học chất điểm (vật lí 10)”, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm, ĐH Thái Nguyên. [18]. Đỗ Hương Trà (2012), Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại, NXB Đại Học Sư Phạm Hà Nội. [19]. Phùng Việt Hải, Trần Kim Thảnh,… (2018), Tổ chức hoạt động trải nghiệm vận dụng kiến thức dòng điện xoay chiều, vật lí 12 cho học sinh, Tạp chí khoa học, Trường ĐHSP – ĐH Đà Nẵng, số 29B (03), tr. 17-25, ISSN 1859-4603.
60
Ý KIẾN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN Nhận xét: (Về chất lượng Khóa luận nếu cần) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ý kiến: Đánh dấu (X) vào ô lựa chọn Đồng ý thông qua báo cáo Không đồng ý thông qua báo cáo
....................., ngày ... tháng ... năm ............. NGƯỜI HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên)
61