Skip to main content

XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC “LỰC HƯỚNG TÂM” VẬT LÍ 10 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Page 1

CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL

vectorstock.com/10212086

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC “LỰC HƯỚNG TÂM” VẬT LÍ 10 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học“Lực hướng tâm” theo định hướng PTNL học sinh

Mục Lục BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG CHUYÊN ĐỀ.................1 NỘI DUNG ........................................................................................................... 3 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG .............. 3 I.1. Dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. ................. 3 I.1.1. Khái niệm năng lực ................................................................................... 3 I.1.2. Các năng lực chung và biểu hiện của nó.................................................... 4 I.1.3. Các năng lực chuyên biệt của bộ môn Vật lí.............................................. 4 I.2. Các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật lí theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ....................................... 6 I.2.1. Các phương pháp dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực ........ 6 I.2.1.1. Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ............................. 6 I.2.1.2. Phương pháp dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học .................... 8 I.2.1.3. Hình thức dạy học nghiên cứu tình huống .............................................. 9 I.2.1.4. Dạy học theo góc.................................................................................... 9 I.2.2. Các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật lí theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ....................................................................... 10 I.2.2.1. Đánh giá đồng đẳng ............................................................................. 10 I.2.2.2. Đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo tiêu chí ...................................... 12 I.2.2.3. Tự suy ngẫm và tự đánh giá ................................................................. 12 I.2.2.4. Đánh giá qua thực tiễn.......................................................................... 13 I.2.2.5. Đánh giá kết quả và đánh giá quá trình................................................. 13 I.3. Thực trạng việc tổ chức hoạt động dạy học ở trường phổ thông ................. 14 I.3.1. Những kết quả bước đầu ......................................................................... 14 I.3.2. Những mặt hạn chế ................................................................................. 15 CHƯƠNG II .................................................................................................... 15 TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “LỰC HƯỚNG TÂM“ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH........................................... 16 II.1 Lí do lựa chọn và xây dựng chuyên đề ....................................................... 16


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học“Lực hướng tâm” theo định hướng PTNL học sinh

II.2. Nội dung kiến thức cần đạt ....................................................................... 18 II.2.1. Định nghĩa và đặc điểm của Lực hướng tâm .......................................... 18 II.2.2. Các ví dụ về lực hướng tâm ................................................................... 18 II.2.3. Chuyển động li tâm ................................................................................ 18 II.2.3.1. Thế nào là chuyển động li tâm ............................................................ 19 II.2.3.2. Vai trò của chuyển động li tâm trong đời sống thực tế ........................ 19 II.3. Mục tiêu dạy học ...................................................................................... 21 II.4. Định hướng các năng lực được hình thành ................................................ 22 II.5. Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề “lực hướng tâm“ theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh ....................................................................... 23 II.5.1.1. Khởi động tình huống ( nhiệm vụ mở đầu) ......................................... 23 II.5.1.2 Hình thành kiến thức mới (giải quyết vấn đề). ..................................... 24 II.5.1.3 Luyện tập. ............................................................................................ 27 II.5.1.4. Vận dụng tìm tòi, mở rộng. ................................................................. 28 II.6. Kiểm tra đánh giá ..................................................................................... 32 II.6.1. Các năng lực thành phần có thể phát triển ở học sinh ............................. 32 II.6.2. Tiết 3,4 Luyện chuyên đề GV đưa ra hệ thống câu hỏi và bài tập nhằm phát triển năng lực HS ...................................................................................... 38 II.6.2.1. Hệ thống một số câu hỏi và bài tập tự luận......................................... 38 II.6.2.2. Hệ thống một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm .................................. 43 CHƯƠNG III: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................. 48 III.1. Mục đích dự kiến thực nghiệm ................................................................ 48 III.2. Đối tượng dự kiến thực nghiệm ............................................................... 48 III.3. Nội dung dự kiến thực nghiệm ................................................................ 48 III.4. Phương pháp dự kiến thực nghiệm .......................................................... 48 KẾT LUẬN...................................................................................................... 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 50


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học“Lực hướng tâm” theo định hướng PTNL học sinh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT GV

Giáo viên

HS

Học sinh

CĐ

Sáng kiến kinh nghiệm

THPT

Trung học phổ thông

THPTQG

Trung học phổ thông quốc gia

SGD

Sở Giáo Dục

CBQL

Cán bộ quản lí

DHNCTH

Dạy học nghiên cứu tình huống

PTNL

Phát triển năng lực

PGS

Phó Giáo Sư

TS

Tiến Sĩ

ĐH

Đại hội

QH

Quốc hội


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG CHUYÊN ĐỀ 1. Lời giới thiệu: Hiện nay Bộ Giáo Dục và đào tạo vẫn tiếp tục đổi mới nền giáo dục nước nhà và bước đầu đã có những thành công nhất định. Đặc biệt trong báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI:”Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lí tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”. “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học” . Vấn đề đặt ra là đòi hỏi cả người dậy và người học phải có những nhận thức đúng đắn từ đó tìm ra phương pháp dậy và học phù hợp để có thể đạt hiệu quả cao nhất. Để làm được điều đó, nhà trường phổ thông trước hết phải trang bị cho học sinh những tri thức phổ thông, cơ bản, hiện đại phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi phù hợp với thực tiễn của đất nước, rèn luyện cho học sinh những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết, trên cơ sở đó phát triển ở họ năng lực nhận thức,năng lực hành động và hình thành thế giới quan khoa học cũng như những phẩm chất đạo đức ở con nhười mới. Tuy nhiên thực tế ở các trường phổ thông hiện nay, hoạt động đổi mới phương pháp dạy học chưa mang lại hiệu quả cao, dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết. Việc rèn luyện kĩ năng sống, kĩ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm. Việc áp dụng phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh còn chưa nhiều, chưa triệt để. Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa đảm bảo yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng; việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối “đọc - chép” thuần túy. Học sinh học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức. Thực trạng trên dẫn đến hệ quả là không rèn luyện được tính trung thực trong thi, kiểm tra đánh giá; nhiều học sinh còn thụ động trong việc học tập; khả năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn cuộc sống còn hạn chế.Trên tinh thần đó năm học 2018-2019 SGD Vĩnh Phúc đã tổ chức Hội thảo chuyên đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn cấp THPT. Thông qua hội thảo,CBQL và giáo viên các nhà Trang 1


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

trường trao đổi học tập kinh nghiệm trong chỉ đạo tổ chức, thực hiện công tác đổi mới sinh hoạt chuyên môn đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục. Với tất cả những lí do đó, để đóng góp một phần nhỏ bé cho sự đổi mới chung của toàn ngành tôi có xây dựng và viết một chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”- Vật lí 10 học kì 1 theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. 2. Mục đích nghiên cứu: Xây dựng chuyên đề dạy học “ Lực hướng tâm”- Vật lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực nhằm phát triển đồng bộ các năng lực hoạt động chuyên biệt của học sinh. 2. Tên chuyên đề : XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC “LỰC HƯỚNG TÂM”- VẬT LÍ 10 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH 3. Tác giả chuyên đề: ..................................... 4. Chủ đầu tư tạo ra chuyên đề : Người viết chuyên đề 5. Lĩnh vực áp dụng chuyên đề: Giáo dục 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 07/12/2018 7. Mô tả bản chất của chuyên đề: - Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực của học sinh - Xác định được mục tiêu dạy học và xây dựng được nội dung dạy học chuyên đề “Lực hướng tâm”. - Xây dựng được hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá học sinh sau khi dạy học chuyên đề “Lực hướng tâm” - Nội dung của chuyên đề:

Trang 2


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

NỘI DUNG CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG I.1. Dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. I.1.1. Khái niệm năng lực Theo quan điểm của những nhà tâm lí học thì năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Theo từ điển Tiếng Việt thì năng lực có thể được hiểu theo hai nét nghĩa. Nét nghĩa thứ nhất là: Chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để thực hiện một hoạt động nào đó. Nét nghĩa thứ hai là: Là một phẩm chất tâm sinh lí tạo cho con người có khả năng để hoàn thành một hoạt động nào đó có chất lượng cao. Theo PGS. TS Đỗ Hương Trà: “ Năng lực là một cấu trúc tâm lí của nhân cách phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi đặc trưng của từng loại hoạt động, làm cho hoạt động đạt kết quả cao trong những điều kiện nhất định”. Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực được sử dụng như sau: - Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học; - Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn…; - Năng lực mô tả việc giải quyết đòi hỏi về nôi dung trong các tình huống; - Các năng lực chung cùng các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học; - Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, Học sinh có thể phải đạt được những gì ? - Từ những cách hiểu trên, chúng ta có thể nhận thấy năng lực của học sinh phổ thông chính là khả năng vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết có hiệu quả những vấn đề có thực trong cuộc sống của các em. Trang 3


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

I.1.2. Các năng lực chung và biểu hiện của nó a. Năng lực tự học - Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động. - Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp. - Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân. b. Năng lực giải quyết vấn đề - Phân tích và phát hiện được tình huống có vấn đề trong học tập. - Xác định tìm hiểu và đề xuất được giải pháp để giải quyết vấn đề - Thực hiện các giải pháp giải quyết vấn đề. c. Năng lực sáng tạo - Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan. - Hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất, cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp. d. Năng lực hợp tác - Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ. - Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể. - Nhận biết được khả năng của từng thành viên, dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp. - Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm. I.1.3. Các năng lực chuyên biệt của bộ môn Vật lí Những năng lực chuyên biệt của bộ môn Vật lí có thể phát triển cho học sinh được liệt kê dưới bảng sau. Nhóm năng lực

Năng lực thành phần trong môn Vật lí

Năng lực sử K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định dụng kiến luật, nghuyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí thức K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học Trang 4


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

tập K4: Vận dụng (giải thích dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp...) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn Năng lực về P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí phương pháp P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí P7: Đề xuất được giả thuyết, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được. P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. P9: Biện luận tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này. X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễ tả đặc thù của vật lí X2: Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí ( chuyên ngành) X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau, X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình ( nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm...)

Trang 5


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình ( nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm...) một cách phù hợp X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí Năng lực cá C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí thể C2: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. C3: Chỉ ra được vai trò ( cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối với các trường hợp cụ thể trong môn vật lí và ngoài môn vật lí C4: So sánh và đánh giá được- dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường C5: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại C6; Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. I.2. Các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật lí theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh I.2.1. Các phương pháp dạy học vật lí theo định hướng phát triển năng lực Trong dạy học vật lí, các phương pháp dạy học thường được sử dụng và có vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực chung và năng lực chuyên biệt vật lí có thể nêu ra ở đây là các phương pháp như: dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên tìm tòi khám phá... Còn các hình thức dạy học có vai trò trong việc phát triển năng lực đang được áp dụng có thể nêu ra ở đây là: dạy học phân hóa, dạy học dự án, dạy học theo trạm, góc, dạy học theo tình huống, dạy học webquest... I.2.1.1. Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề Trang 6


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

Dạy học phát triển và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, không những tạo nhu cầu, hứng thú học tập, giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức, mà còn phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. 1. Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết từ tình huống ( điều kiện) xuất phát: từ kiến thức cũ, kinh nghiệm, thí nghiệm, bài tập, truyện kể

2. Phát biểu vấn đề cần giải quyết ( câu hỏi cần trả lời)

3. Giải quyết vấn đề - Suy đoán giải pháp giải quyết vấn đề: nhờ khảo sát lí thuyết hoặc khảo sát thực nghiệm - Thực hiện giải pháp đã suy đoán

4. Rút ra kết luận (kiến thức mới)

5. Vận dụng kiến thức mới để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra tiếp Hình 1: Sơ đồ khái quát của tiến trình xây dựng kiến thức theo kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề Ví dụ khi dạy học về một hiện tượng vật lí, giáo viên cần thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Xây dựng biểu tượng về hiện tượng: Thông qua tái hiện kinh nghiệm, thí nghiệm, clips, ảnh... Bước 2: Đặt câu hỏi cần trả lời: - Khi nào xảy ra hiện tượng này? - Tại sao lại xảy ra hiện tượng...? Bước 3: Giải quyết vấn đề. Trang 7


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

- Kiểm tra kết luận. - Đưa ra giả thuyết. - Dùng thí nghiệm kiểm tra ( ví dụ: hiện tượng tán sắc, khúc xạ...) hoặc suy luận lí thuyết để rút ra hệ quả rồi dùng thí nghiệm kiểm tra ( ví dụ: hiện tượng sóng dừng, hiện tượng giao thoa). Bước 4: Rút ra kết luận. - Định nghĩa khái niệm về hiện tượng. Bước 5: Vận dụng kiến thức. - Nhận biết các biểu hiện của hiện tượng đã học trong tự nhiên. Đặc thù của tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Vật lí thể hiện trong việc sử dụng các thiết bị thí nghiệm ở các giai đoạn khác nhau trong tiến trình ở hình 1. Ở giai đoạn đặt vấn đề, việc sử dụng một thí nghiệm đơn giản để đặt vấn đề không những giúp học sinh nhanh chóng nhận thức được vấn đề, Những quy luật ẩn chứa bên trong đồng thời còn tạo hứng thú học tập cho học sinh. Trong giai đoạn 3, vai trò của thí nghiệm vật lí đóng vai trò then chốt, vừa thể hiện đặc thù của môn vật lí vừa giúp HS phát triển phương pháp luận của quá trình nhận thức. I.2.1.2. Phương pháp dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học Dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học là phương pháp dạy học cung cấp cho HS cơ hội để trải nghiệm quá trình nghiên cứu khoa học, khuyến khích họ trao đổi, thảo luận với nhau, đề xuất các giả thuyết, xây dựng các kế hoạch hành động, tiến hành các thí nghiệm thu thập thông tin, nhằm kiểm chứng các giả thuyết ban đầu, từ đó rút ra các kết luận mang tính khoa học. Các giai đoạn đặc trưng của dạy học dựa trên tìm tòi khám phá khoa học Trong dạy học vật lí, hoạt động dạy học khám phá được chia thành một số giai đoạn đặc trưng sau đây: Giai đoạn 1: Đặt ra các câu hỏi khoa học. Giai đoạn 2: Đưa ra giả thuyết, dự đoán khoa học làm cơ sở cho việc trả lời câu hỏi khoa học. Giai đoạn 3: Tiến hành các thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết đó. Giai đoạn 4: Rút ra kết luận. Trang 8


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

Giai đoạn 5: Báo cáo và bảo vệ kết quả nghiên cứu. I.2.1.3. Hình thức dạy học nghiên cứu tình huống Dạy học nghiên cứu tình huống (DHNCTH) là phương pháp dạy các kiến thức thông qua các tình huống thực tế bằng cách khuyến khích học sinh tham gia thảo luận trong các tình huống đặc thù. DHNCTH lấy người học làm trung tâm, Đặc trưng bởi sự tương tác giữa người dạy và người học, giữa những người học trong cùng một nhóm với nhau. Thứ nhất, DHNCTH có tác dụng tốt đối với việc ghi nhớ các kiến thức vật lí, điều đó đồng nghĩa với việc phát triển thành phần năng lực K1 ở HS. Thứ hai, bằng việc nghiên cứu các tình huống thực, DHNCTH giúp HS thấy được biểu hiện và vai trò của các kiến thức lí thuyết đã và đang được học Thứ ba, các tình huống tốt có tính chất liên kết lí thuyết rất cao. Thứ tư, trong dạy học vật lí, vấn đề của các tình huống đòi hỏi HS giải quyết theo các phương pháp đặc thù của vật lí. Vì vậy, trong quá trình học, những thành phần năng lực về phương pháp của học sinh được phát triển. Thứ năm, việc nghiên cứu các tình huống đòi hỏi phải tổ chức làm việc nhóm, qua đó HS tiếp thu được kinh nghiệm làm việc theo nhóm chia sẻ kiến thức, thông tin để cùng đạt đến mục tiêu chung. I.2.1.4. Dạy học theo góc Dạy học theo góc (trạm) là cách thức tổ chức dạy học đặt dấu nhấn vòa việc tổ chức nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của các nhóm HS khác nhau. HS có thể thực hiện nhiệm vụ theo cặp, theo nhóm hoặc hoạt động cá nhân theo một tứ tự nhưng cùng hướng tói chiếm lĩnh một nội dung học. Mục tiêu của dạy học theo góc là khai thác và sử dụng các chức năng bán cầu não trái và bán cầu não phải. Hướng dẫn tổ chức dạy học theo góc (trạm). Bước một: Lựa chọn nội dung hệ thống góc học tập. Bước hai: Xây dựng nội dung các góc. Bước ba: Tổ chức dạy học theo góc.

Trang 9


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

I.2.2. Các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật lí theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh Kiểm tra, đánh giá học sinh là những khâu quan trọng trong quá trình dạy học và giáo dục. Trong địa từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Như Ý giải thích kiểm tra là xem xét thực chất, thực tế. Theo Bửu Kế, kiểm tra là tra xét, xem xét lại công việc. Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá và nhận xét. Một số nhà khoa học giáo dục cho rằng: Kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xét lại công việc thực tế để đánh giá và nhận xét. Khái niệm đánh giá, theo Đại từ điển Tiếng Việt Nguyễn Như Ý, đánh giá là nhận xét bình phẩm. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng PTNL của HS là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục sau năm 2015. Bộ Giáo dục Đào tạo đã có nhiều phương pháp nhằm cải tiến kiểm tra, đánh giá và bước đầu đã có chuyển biến tích cực. I.2.2.1. Đánh giá đồng đẳng - Đánh giá đồng đẳng là loại hình đánh giá trong đó học sinh tham gia vào việc đánh giá sản phẩm công việc của các bạn học. Khi đánh giá học sinh phải nắm rõ nội dung mà họ dự kiến sẽ đánh giá trong sản phẩm của các bạn học - Ví dụ về đánh giá đồng đẳng - Bước 1: GV đánh giá hoạt động nhóm Phiếu đánh giá hoạt động của các nhóm ( do GV đánh giá hoạt động của các nhóm) Nhóm: ..............................ngày ............tháng .............năm.................. STT

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa Điểm đạt được

1

Số lượng thành viên đầy đủ

1

2

Tổ chức làm việc nhóm: phân công tổ trưởng, thư kí; phân công công việc; kế hoạch làm việc....

1

Ghi chú

Trang 10


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

3

Các thành viên tham gia tích cực vào hoạt động nhóm

1,5

4

Tạo không khí vui vẻ và hòa đồng giữa các thành viên trong nhóm

1,5

5

Nhóm báo cáo:

2,5

+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu + Trả lời được các câu hỏi của GV, nhóm khác Nhóm không báo cáo:

2,5

+ Lắng nghe và chú ý các nhóm báo cáo + Đưa ra các câu hỏi cho nhóm báo cáo, 6

+ Thực hiện tốt các yêu cầu trong phiếu làm việc

Tổng

2,5

10 Bước 2: Tính hệ số do các thành viên trong nhóm đánh giá lẫn nhau + Mỗi thành viên nhận được phiếu theo mẫu

Họ tên người đánh giá.........................nhóm:..................ngày..............tháng Tiêu chí

Sự nhiệt tình

Tên

Tham gia

thành viên

Công việc

Đưa ra ý kiến và ý tưởng

Tạo môi trường hợp tác thân thiện

Tổ chức và hướng dẫn cả nhóm

Hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả

+ Mỗi học sinh tự đánh giá các thành viên tham gia công việc như thế nào. Sử dụng các mức đo trong thang đo sau: Tốt hơn các bạn khác → 3 điểm Tốt bằng các bạn khác → 2 điểm Trang 11


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

Không tốt bằng các bạn khác → 1 điểm Không giúp ích được gì → 0 điểm Cản trở công việc của nhóm → -1 điểm + Cộng tổng điểm của một thành viên do tất cả các thành viên khác trong nhóm chấm. + Chia tổng điểm trên cho ( số lượng thành viên đánh giá x số lượng tiêu chí x 2) sẽ được hệ số đánh giá đồng đẳng. Để tránh cảm tình cá nhân ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, nếu điểm số nào đó rất cao hoặc rất thấp, chỉ xuất hiện một lần trong một tiêu chí thì điểm đó được thay bằng điểm trung bình giả định ( điểm 2). - Bước 3: Tính kết quả đánh giá cho từng cá nhân. Kết quả cá nhân bằng kết quả của nhóm ( GV đánh giá) x hệ số đánh giá đồng đẳng. - Bước 4: GV và học sinh phản hồi. I.2.2.2. Đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo tiêu chí - Đánh giá theo tiêu chí, người học được đánh giá dựa trên các tiêu chí đã định rõ về thành tích, thay vì được xếp hạng trên cơ sở kết quả thu được. Khi đánh giá theo tiêu chí, chất lượng thành tích không phụ thuộc vào mức độ cao thấp về năng lực của người khác mà phụ thuộc chính mức độ cao thấp về năng lực của người được đánh giá so với các tiêu chí đề ra. - Đánh giá theo chuẩn là hình thức đánh giá đưa ra những nhận xét về mức độ cao thấp trong năng lực của cá nhân so với những người khác cùng làm bài thi. Bài kiểm tra IQ là ví dụ rõ nhất về đánh giá theo chuẩn, hay cách xếp loại học tập của học sinh ở nước ta hiện nay cũng là cách đánh giá theo chuẩn. - Khác với đánh giá theo tiêu chí, đánh giá theo chuẩn thường tạo nên mối quan hệ căng thẳng giữa HS với nhau, làm giảm đi tính hợp tác trong học tập. Đánh giá theo chuẩn thường sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan vì thế khó có thể đánh giá một số năng lực của học sinh. I.2.2.3. Tự suy ngẫm và tự đánh giá - Tự suy ngẫm và tự đánh giá là việc học sinh tự đưa ra các quyết định đánh giá về công việc và sự tiến bộ của bản thân. Hai hình thức đánh giá này góp phần thúc đẩy học tập suốt đời, bằng cách giúp học sinh đánh giá thành tích Trang 12


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

học tập của bản thân và của bạn một cách thực tế, không khuyến khích sự phụ thuộc vào đánh giá của GV. - Tự đánh giá khác với tự chấm điểm: Tự chấm điểm là cho điểm bằng cách sử dụng các tiêu chí do người khác quy định. Trong khi đó tự đánh giá là quy trình xem xét, phản ánh,đồng thời là sự suy ngẫm về lựa chọn tiêu chí. - Trong thực tiễn đánh giá, trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc về GV vì GV là người phải đảm nhận vai trò điều tiết, có thể phủ quyết nếu HS không cung cấp đủ minh chứng để bổ trợ cho số điểm tự cho mình. Đồng thời trên thực tế tự đánh giá có thể kết hợp với hình thức đánh giá đồng đẳng, nên có thể điều tiết điểm số tự đánh giá. I.2.2.4. Đánh giá qua thực tiễn - Đánh giá qua thực tiễn đưa ra cho học sinh những thách thức thực tế và thường được đánh giá thông qua năng lực thực hiện các nhiệm vụ trong thực tiễn. Trong dạy học vật lí sử dụng hình thức đánh giá này đánh giá được một số năng lực của HS như: + Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Vận dụng kiến thức vật lí, kĩ năng vào các tình huống thực tiễn. + Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết các vấn đề trong học tập vật lí. + Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí. + Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ. + So sánh và đánh giá được – dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. + Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh bóa mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. + Nhận ra được ảnh hưởng của vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. I.2.2.5. Đánh giá kết quả và đánh giá quá trình - Đánh giá kết quả thường dược sử dụng vào khi kết thúc một chủ đề học tập hoặc cuối một học kỳ, một năm, một cấp học. Cách đánh giá này thường sử Trang 13


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

dụng hình thức cho điểm và nó giúp cho người học biết được khả năng học tập của mình. - Đánh giá quá trình được sử dụng trong suốt thời gian học của môn học, giúp GV điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp hơn, Giúp HS có được các thông tin về hoạt động học và từ đó cải thiện những tồn tại. Việc đánh giá quá trình có ý nghĩa hơn, nếu HS cùng tham gia đánh giá chính bản thân tức là học sinh đã sẵn sàng chấp nhận cách thức đã được xây dựng để đánh giá khả năng học tập của họ. - Một số cách thức đánh giá quá trình. + Cách đánh giá nhu cầu của người học. + Cách khích lệ tự định hướng, như tự đánh giá, thông tin phản hồi từ bạn bè và học tập hợp tác. + Cách kiểm tra sự hiểu biết. Ngoài ra có thể áp dụng một số phương pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập truyền thống như: - Phương pháp dùng lời ( vấn đáp, kiểm tra miệng). - Phương pháp dùng giấy bút ( kiểm tra viết). - Phương pháp kiểm tra thực hành.... I.3. Thực trạng việc tổ chức hoạt động dạy học ở trường phổ thông I.3.1. Những kết quả bước đầu - Từ năm 2002 bắt đầu triển khai chương trình và sách giáo khoa phổ thông mới mà trọng tâm là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh - Quan tâm chỉ đạo đổi mới hình thức và phương pháp tổ chức thi, kiểm tra đánh giá, chú ý đến nội dung dạy học và khả năng tư duy. Đề thi các môn khoa học xã hội được chỉ đạo theo hướng “ mở“, gắn với thực tế cuộc sống, phát huy suy nghĩ độc lập của HS, hạn chế yêu cầu học thuộc máy móc. - Thực hiện chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/09/2006 về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và phát động cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh về thành tích trong giáo dục“ đã hạn chế được nhiều tiêu cực trong thi và kiểm tra. Trang 14


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

- Đông đảo GV có nhận thức đúng đắn về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong dạy học... - Cơ sở vật chất được đặc biệt chú trọng, từng bước cải thiện điều kiện dạy học và áp dụng công nghệ thông tin – truyền thông ở các trường trung học... I.3.2. Những mặt hạn chế Bên cạnh những kết quả bước đầu đã đạt được, việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá ở trường trung học vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục. Cụ thể là: - Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT chưa mang lại hiệu quả cao. Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo của nhiều GV. Số GV thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các phương pháp dạy học cũng như sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS còn chua nhiều. Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết. Việc rèn luyện kĩ năng sống, kĩ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho HS thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm. Việc ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông, sử dụng các phương tiện dạy học chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả trong các trường THPT. - Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa đảm bảo yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng; việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình trạng GV và HS duy trì dạy học theo lối đọc chép thuần túy, HS học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức. Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy. Hoạt động kiểm tra đánh giá ngay trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả. Các hoạt động đánh giá định kì,đánh giá diện rộng quốc gia, đánh giá quốc tế được tổ chức chưa thực sự đồng bộ hiệu quả, Tình trạng HS quay cóp tài liệu, đặc biệt là chép bài của nhau trong khi thi, kiểm tra còn diễn ra. Đặc biệt trong kì thi THPTQG năm 2018 một số tỉnh có tình trạng gian lận trong thi cử điều này đã làm giảm niềm tin của phụ huynh và học sinh vào công tác tổ chức kì thi.

CHƯƠNG II

Trang 15


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “LỰC HƯỚNG TÂM“ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH II.1 Lí do lựa chọn và xây dựng chuyên đề Có thể nói bài“ Lực hướng tâm“ thuộc chương trình Vật Lí 10 THPT kì I là một trong những bài khó, kiến thức trừu tượng nhưng nó lại rất gần gũi và có nhiều biểu hiện trong đời sống thực tế. HS nếu tiếp cận và nắm vững được kiến thức bài này thì sẽ phát triển được toàn diện về thế giới quan và nhân sinh quan. Qua bài học HS có thể giải thích được rất nhiều hiện tượng xảy ra trong đời sống hàng ngày. Tuy nhiên trong chương trình vật lí 10 nâng cao có 2 tiết lí thuyết ở bài 21, 22 và 1 tiết bài tập thuộc bài 23. Việc tách thành 2 bài học sẽ khó tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực của HS. Đặc biệt trong chương trình vật lí 10 cơ bản chỉ dạy 1 tiết lí thuyết, không có tiết bài tập. Với thời lượng như vậy HS sẽ khó có điều kiện chiếm lĩnh kiến thức và đặc biệt sẽ rất khó khăn khi GV tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực của HS. Chính vì vậy cần xây dựng một chuyên đề nghiên cứu về lực hướng tâm để thảo luận về kiến thức và đặc biệt các thí nghiệm nghiên cứu được HS thực hiện ở nhà với các thiết bị đơn giản, dễ kiếm sẽ góp phần trong việc phát triển các năng lực của HS. Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề thuộc các bài: Tiết 29 Bài 21 ( Sách nâng cao): Hệ quy chiếu có gia tốc, Lực quán tính Tiết 23 Bài 14 ( Sách cơ bản), Lực hướng tâm Tiêt 30 Bài 22 (Sách nâng cao) Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm hiện tượng tăng, giảm, mất trọng lượng Tiết 31 Bài 23 ( Sách nâng cao) Bài tập động lực học Để thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lực của HS Tôi đã xây dựng chuyên đề dạy học bài “ Lực hướng tâm“ thành 5 tiết học: cụ thể như sau: - Tiết 1: Tiết lí thuyết học ở trên lớp: GV xây dựng hệ thống câu hỏi giúp HS tiếp cận kiến thức dễ dàng thông qua các hoạt động dạy trong 45 phút. Qua đó HS sẽ tự trả lời các câu hỏi đặt ra lúc đầu ( Đây là phương pháp dạy học nêu vấn đề. - Tiết 2: GV giao nhiệm vụ cho học sinh các công việc ( Tự thiết kế đồ dùng thí nghiệm và lên phương án làm thí nghiệm để nghiên cứu về Lực hướng tâm Trang 16


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

- Tiết 3,4: Là 2 tiết bài tập GV sẽ xây dựng hệ thống các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm với các mức độ khác nhau nhằm phát triển năng lực của học sinh. - Tiết 5: Tiết học trải nghiệm : GV có thể cho HS tham gia giao thông qua những đoạn đường cong,đường đèo, khúc cua, qua các chỗ rẽ bằng phẳng để HS ứng dụng được ngay bài học vào thực tế. Thăm các cơ sở sản xuất kinh doanh làm các sản phẩm gia dụng có ứng dụng nguyên tắc hoạt động của lực hướng tâm và chuyển động li tâm - Dự kiến việc tổ chức các hoạt động của chuyên đề theo thời gian như bảng dưới đây: Các bước

Hoạt động

Tên hoạt động

Khởi động

Hoạt động 1

Tạo tình huống làm nảy sinh vấn 10 phút đề nghiên cứu về lực hướng tâm

Hình thành kiến Hoạt thức 2,3,6

Thời lượng dự kiến

động Tìm hiểu bản chất và đặc điểm 15 phút (ở của lực hướng tâm lớp) Lực quán tính li tâm và chuyển 45 phút động li tâm làm thí nghiệm (ở nhà)

Luyện tập

Hoạt động 4

Dùng kiến thức đã học giải thích Một số hiện tượng tự nhiên

10 phút ở lớp

Hệ thống hóa kiến thức và giải 90 phút luyện bài tập vận dụng chuyên đề ở lớp buổi chiều) Ứng dụng tìm Hoạt động 5 tòi mở rộng

-Tìm hiểu những ứng dụng có 10 phút lợi, của lực hướng tâm và chuyển (ở lớp) động li tâm biết vận dụng để Trang 17


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

thiết kế thiết bị gia dụng dùng trong gia đình Những ứng dụng có hại từ đó rút ra được những kinh nghiệm bản thân Thăm các cơ sở sản xuất đồ gia 45 phút ( dụng trải nghiệm thực tế)

II.2. Nội dung kiến thức cần đạt II.2.1. Định nghĩa và đặc điểm của Lực hướng tâm * Lực hướng tâm là lực ( hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm. * Đặc điểm của lực hướng tâm: - Lực hướng tâm không phải là một lực mới nó có thể là lực hấp dẫn, lực ma sát, lực đàn hồi... hay là hợp lực của các lực tác dụng vào vật gây ra cho vật một gia tốc hướng tâm giúp vật chuyển động được theo quỹ đạo tròn - Phương của lực: cùng phương với gia tốc hướng tâm - Chiều của lực: cùng chiều với gia tốc hướng tâm - Điểm đặt của lực: đặt vào vật chuyển động - Độ lớn của lực: Fht=mɷ2r II.2.2. Các ví dụ về lực hướng tâm - Lực hấp dẫn là lực hướng tâm - Lực đàn hồi là lực hướng tâm - Lực ma sát là lực hướng tâm - Hợp lực của trọng lực và phản lực là lực hướng tâm - Hợp lực của trọng lực và lực căng là lực hướng tâm II.2.3. Chuyển động li tâm Trang 18


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

II.2.3.1. Thế nào là chuyển động li tâm - Trong trường hợp vật chuyển động theo quỹ đạo cong hoặc tròn độ lớn của lực ma sát nghỉ nhỏ hơn độ lớn của lực hướng tâm cần thiết Fht=mɷ2r. Khi ấy lực ma sát nghỉ cực đại không đủ lớn để đóng vai trò của lực hướng tâm nữa, nên vật trượt ra xa tâm quay, và văng ra khỏi quỹ đạo theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Chuyển động như vậy của vật gọi là chuyển động li tâm. Kiến thức nâng cao: Hs cần tìm hiểu thêm về lực li tâm cụ thể là: Lực li tâm là một lực quán tính xuất hiện trên mọi vật nằm yên trong hệ quy chiếu quay so với hệ quy chiếu quán tính. Nó là hệ quả của trường gia tốc xuất hiện trong hệ quy chiếu phi quán tính mà trong trường hợp này là hệ quy chiếu quay. Cũng có thể hiểu lực li tâm là phản lực của lực hướng tâm tác động vào vật đang chuyển động theo một đường cong( thành phần lực vuông góc với vận tốc và làm đổi hướng vận tốc). Để giữ cho vật nằm cân bằng trong hệ quy chiếu quay. Chúng ta cảm thấy lực này khi ngồi trong xe ô tô đang đổi hướng, hay chơi trò cảm giác mạnh như xe lao tốc độ ở công viên. Lực này được ứng dụng để tạo nên một trường gia tốc giúp phân loại các thành phần trong hỗn hợp vật chất, như máy phân tích li tâm hay để vắt quần áo trong máy giặt. Trong hệ quy chiếu quán tính, khi không có lực gì tác động vào các vật thể, chúng giữ chuyển động thẳng đều, theo định luật 1 Niu Tơn. Tuy nhiên chuyển động thẳng đều này lệch với chuyển động quay của hệ quy chiếu quay. Ví dụ về một người ngồi trong xe ô tô đang đổi hướng nếu không có lực ma sát giữa người và ghế, người sẽ tiếp tục đi thẳng, còn ô tô và ghế đổi hướng. Người bị dịch chuyển, một cách tương đối, lệch khỏi ghế. Nhìn trong hệ quy chiếu quay, các vật thể, vốn chuyển động thẳng đều trong hệ quy chiếu quán tính, bị đẩy ra theo phương xuyên tâm quay. Lực đẩy vật thể ra, quan sát trong hệ quy chiếu này, chính là lực li tâm. II.2.3.2. Vai trò của chuyển động li tâm trong đời sống thực tế - Hệ quy chiếu quay giúp ta có thể tạo ra trường gia tốc nhân tạo với độ lớn điều khiển được bằng tốc độ quay và khoảng cách tới tâm quay. Trường gia tốc nhân tạo có thể được ứng dụng các trạm vũ trụ, như trạm vũ trụ quốc tế, tạo ra một môi trường phi hành gia có cảm giác về trọng lượng biểu kiến, như môi trường sống quen thuộc trên Trái Đất. Khả năng điều khiển cảm giác về trọng lượng biểu kiến của trường gia tốc li tâm cũng được ứng dụng trong các trò chơi cảm giác mạnh như xe lao tốc độ. Trong trường gia tốc, vật có khối lượng riêng thấp có xu hướng nổi lên trên các vật có khối lượng riêng lớn hơn, giúp phân tích các vật chất thành nhiều thành phần. Đây là ứng dụng trong máy phân tích li Trang 19


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

tâm. Trường gia tốc mạnh trong máy giặt giúp vắt khô quần áo khi trống vắt quay nhanh. Một ứng dụng kinh điển của lực li tâm trong cơ khí là bộ điều tốc li tâm. Khi tốc độ quay của động cơ tăng các quả nặng ( miêu tả trong hình vẽ) chịu lực li tâm lớn hơn văng ra xa hơn và khép lại đường ống nhiên liệu của động cơ ( hoặc một cách tổng quát giảm nguồn năng lượng cho động cơ) điều này dẫn đến tốc độ của động cơ giảm lại. Khi tốc độ của động cơ xuống thấp, lực li tâm lên các quả nặng giảm, các quả nặng bị trọng lực kéo xuống và mở rộng đường ống nhiên liệu, điều này làm tốc độ của động cơ tăng trở lại đây là một ví dụ của hoàn ngược âm, giúp điều tiết và giữ tốc độ quay của động cơ ổn định. Lực li tâm cũng được dùng trong bộ li hợp tự động của một số xe máy ô tô khi tốc độ quay của động cơ đạt đến ngưỡng thích hợp, lực li tâm lên các quả nặng trong bộ li hợp sẽ đủ lớn đến khép chặt các tiếp xúc và chuyển bộ li hợp sang trạng thái truyền lực khiến xe chuyển bánh. Khi tốc độ động cơ dưới ngưỡng lực li tâm không đủ lớn và bộ li hợp ngắt lực truyền giúp xe đứng tại chỗ nhưng động cơ vẫn nổ máy. - Nhiên cứu về lực hướng tâm và chuyển động li tâm có thể giải thích một số hiện tượng trong thực tế. * Các vệ tinh nhân tạo, mặt trăng có thể chuyển động tròn đều ( gần tròn quanh trái đất là nhờ lực hướng tâm ( lực hấp dẫn) Tuy nhiên mặt trăng và các vệ tinh nhân tạo không rơi vào trái đất là nhờ tốc độ chuyển động đủ lớn tạo ra lực quán tính li tâm cân bằng với lực hút của trái đất. * Các hành tinh chuyển động với quỹ đạo gần tròn quanh mặt trời là nhờ lực hấp dẫn của mặt trời với các hành tinh đóng vai trò lực hướng tâm, đồng thời chuyển động của các hành tinh quay quanh mặt trời cũng tạo ra lực quán tính ti tâm nhờ đó mà các hành tinh không bị hút về phía mặt trời. * Vào các khúc cua tròn trên đường, người ta thường làm mặt đường dốc nghiêng ra ngoài để tránh trường hợp các vào cua với tốc độ lớn lực quán tính li tâm sẽ làm xe bị trượt ra khỏi đường. * Các vận động viên ném tạ dây trước khi ném thường quay tròn để tạo ra hướng tâm và lực quán tính li tâm lớn sau đó buông tay để tạ có thể bay xa hơn. * Các máy giặt hiện đại thường sử dụng chuyển động quay tròn của động cơ để tạo ra chuyển động tròn của lồng giặt, khi quần áo được giặt xong chuyển động tròn tạo ra lực quán tính li tâm đẩy văng các hạt nước dính trên quần áo ra

Trang 20


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

khỏi lồng giặt thông qua các lỗ nhỏ nhờ đó mà quần áo được vắt khô hơn so với giặt tay. Đây cũng là nguyên lí chung của các máy li tâm. - Chuyển động li tâm có lợi: Máy lọc tinh trùng li tâm, máy lọc máu li tâm, máy lọc bụi li tâm Máy vắt li tâm, bộ lau nhà, Thùng giặt quần áo của máy giặt... - Chuyển động li tâm có hại, nguy hiểm: Nếu đến chỗ rẽ bằng phẳng mà ô tô chạy nhanh quá, thì lực ma sát nghỉ cực đại không đủ sức đóng vai trò lực hướng tâm giúp cho ô tô chuyển động tròn. Ô tô sẽ trượt li tâm, dễ gây ra tai nạn giao thông. II.3. Mục tiêu dạy học * Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa, và đặc điểm của lực hướng tâm. - Viết được biểu thức tính độ lớn của lực hướng tâm. - Tìm các ví dụ về lực hướng tâm. - Nhận biết được chuyển động li tâm, nêu được một vài ví dụ về chuyển động li tâm là có lợi hoặc có hại. - Biết vận dụng kiến thức về lực hướng tâm để giải thích các hiện tượng xảy ra trong đời sống hàng ngày. - Hiểu được bản chất về chuyển động li tâm để phòng tránh xảy ra tai nạn giao thông. * Kĩ năng: - Giải thích được vai trò của lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều của các vật. - Chỉ ra được lực hướng tâm trong các trường hợp đơn giản. - Giải thích được sự chuyển động văng ra khỏi quỹ đạo tròn của một số vật. - Giải thích được các hiện tượng trong đời sống có liên quan đến lực hướng tâm. - Xây dựng được phương án thí nghiệm để nghiên cứu về lực hướng tâm: Xác định được các vật dụng, dụng cụ đo của thiết bị và cách bố trí; đề xuất được kế hoạch làm thí nghiệm hợp lí. Trang 21


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

- Chế tạo được các thiết bị thí nghiệm đơn giản để nghiên cứu về lực hướng tâm. - Tiến hành được các thí nghiệm, thu thập và xử lí được các số liệu thực nghiệm để rút ra được các kết luận. - Báo cáo và thảo luận được về các kết quả thí nghiệm và kết luận. * Thái độ: - Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. - Chủ động trao đổi, thảo luận với các HS khác và với GV. - Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, thí nghiệm ở nhà. - Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác. - Qua bài học, giáo dục HS về lòng yêu khoa học, tích cực tự giác chủ động trong học tập. II.4. Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực sử dụng kiến thức: Nêu được điều kiện xuất hiện và đặc điểm của lực hướng tâm. Sử dụng được kiến thức vào việc giải bài toán có liên quan đến lực hướng tâm; chỉ ra và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên có liên quan đến lực hướng tâm. Hiểu được thế nào là chuyển động li tâm. Tìm được các ví dụ có lợi và có hại liên quan đến chuyển động li tâm. - Năng lực phương pháp: Đề xuất được các ví dụ lực hướng tâm là: lực đàn hồi, lực ma sát, lực hấp dẫn, hay là hợp lực của các lực tác dụng vào vật. Đề xuất được các dụng cụ thí nghiệm và cách bố trí hợp lí; đưa ra được kế hoạch làm thí nghiệm với các dụng cụ đã xây dựng; thực hiện được các thí nghiệm theo kế hoạch đã đề xuất để kiểm tra các giả thuyết đã nêu về lực hướng tâm. - Năng lực trao đổi thông tin: Thực hiện các trao đổi, thảo luận với các bạn trong lớp và trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ, biết phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ: Chọn vật liệu, người làm thí nghiệm, người xử lí số liệu hoặc người báo cáo... - Năng lực cá thể: Lập kế hoạch, có sự cố gắng thực hiện được kế hoạch, kết hợp được các kiến thức trong việc giải được các bài toán liên quan đến Trang 22


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

chuyển động tròn, lực hướng tâm hiện tượng tăng giảm mất trọng lượng; sử dụng kiến thức đã học vào lí giải hoặc vận dụng ở các tình huống thực tiễn. II.5. Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề “lực hướng tâm“ theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh II.5.1. Tiết 1: Tiết lí thuyết học ở trên lớp: GV xây dựng hệ thống câu hỏi giúp HS tiếp cận kiến thức dễ dàng thông qua các hoạt động dạy trong 45 phút. Qua đó HS sẽ tự trả lời các câu hỏi đặt ra lúc đầu ( Đây là phương pháp dạy học nêu vấn đề. II.5.1.1. Khởi động tình huống ( nhiệm vụ mở đầu) * Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (làm việc chung cả lớp).Hoạt động này làm phát triển năng lực : K1, P1, P2, X1, X2, C1. 1. Mục tiêu: - GV yêu cầu HS làm thí nghiệm đơn giản và nêu được nguyên nhân vật có thể chuyển động tròn. - GV cũng đưa ra các câu hỏi tình huống giúp HS huy động được kiến thức cũ. 2. Nội dung: GV đặt ra các câu hỏi làm nảy sinh vấn đề: + Lực nào giúp các hành tinh quay được xung quanh mặt trời, Mặt trăng và các vệ tinh quay được xung quanh TĐ? + lực nào giúp các vận động viên đua xe khi qua các đoạn cua, các khúc cong lại nghiêng xe về phía tâm cong và ôm cua được? + Lực nào trong thí nghiệm mô tả của HS vật lại quay tròn được trong mặt phẳng thẳng đứng, cũng như trong mặt phẳng nằm ngang. 3. Phương thức thực hiện: GV yêu cầu các HS thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi trên? ( Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo bàn). HS làm việc theo nhóm, suy nghĩ và thảo luận sau đó cử đại diện trả lời: 4. Dự kiến sản phẩm. - Mô tả: HS mô tả hiện tượng ( thông qua thí nghiệm đơn giản tự làm) Giải thích: HS giải thích được hiện tượng vật lí từ các câu hỏi phần nhiệm vụ từ đó làm nảy sinh tình huống cần nghiên cứu kiến thức mới. Trang 23


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

Ở câu hỏi 1,2 hợp lực của trọng lực và phản lực của mặt đường giúp vật ôm cua và chuyển động theo quỹ đạo cong. Ở câu hỏi 3: hợp lực của trọng lực và phản lực của mặt cầu giúp vật đi được trên mặt cầu cong. Ở câu hỏi 4: lực hấp dẫn giữa trái đất và các vệ tinh giúp các vệ tinh chuyển động được theo quỹ đạo tròn 5. Hình thức đánh giá. - HS đã huy động được kiến thức cũ: về tổng hợp, phân tích lực, các định luật Niu tơn, các lực cơ học: như lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát. - HS đã giải thích được một phần hiện tượng: Lực, hợp lực giúp cho các vật tham gia chuyển động tròn. - HS có thể phỏng đoán được nguyên nhân làm các vật chuyển động tròn. - Từ đó nảy sinh nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới về lực hướng tâm. II.5.1.2. Hình thành kiến thức mới (giải quyết vấn đề). -GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu các câu hỏi ở mục khởi động và tìm hiểu sâu thêm tại sao các lực tác dụng vào vật ở từng ví dụ lại có thể giúp các vật chuyển động tròn hoặc chuyển động trên quỹ đạo cong? Đồng thời GV mô tả một số tình huống trong thực tế ( Xem ảnh) *Hoạt động 2: ( làm việc chung cả lớp). Hoạt động này nhằm phát triển năng lực: K1, P1, P2, X1, X2, C1. 1. Mục tiêu. Làm nảy sinh vấn đề tìm hiểu định nghĩa và đặc điểm về lực hướng tâm Phát biểu vấn đề nghiên cứu, GV yêu cầu HS giải thích rõ hơn các câu hỏi ở phần khởi động là tại sao các lực tác dụng vào vật trong mỗi hiện tượng trên lại giúp cho vật chuyển động tròn được? GV yêu cầu: Ở bậc THPT ta cần phải biết bản chất và các đặc điểm của lực hướng tâm để từ đó có thể giải thích được các hiện tượng tự nhiên liên quan đến lực hướng tâm diễn ra trong đời sống. Cũng như giải được các bài toán về chuyển động tròn lực hướng tâm. 2. Nội dung. - GV yêu cầu HS thảo luận và phát biểu vấn đề: Cần tìm hiểu các đặc điểm cụ thể của lực hướng tâm bao gồm: Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của lực hướng tâm. Đặc biệt lực hướng tâm gây ra cho vật một gia tốc hướng tâm giúp vật chuyển động trên quỹ đạo tròn. Trang 24


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

GV xác nhận vấn đề ( Nếu thấy cần thiết thì điều chỉnh). 3. Phương thức thực hiện: GV yêu cầu các HS thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi trên? ( Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo bàn). HS làm việc theo nhóm, suy nghĩ và thảo luận sau đó cử đại diện trả lời: 4. Dự kiến sản phẩm. Mô tả: HS mô tả hiện tượng ( thông qua thí nghiệm đơn giản tự làm). Giải thích: HS giải thích được hiện tượng vật lí từ các câu hỏi phần nhiệm vụ từ đó làm nảy sinh tình huống cần nghiên cứu kiến thức mới. Ở các câu hỏi phần khởi động các lực trên đã gây ra cho vật một gia tốc hướng tâm giúp vật chuyển động được theo quỹ đạo tròn. 5. Hình thức đánh giá. - HS đã giải thích được rõ hơn các hiện tượng nêu ở mục khởi động: là sở dĩ các lực trên giúp cho các vật tham gia chuyển động tròn là các lực này đã gây ra cho vật một gia tốc hướng tâm. - Từ đó HS tìm ra được bản chất của lực hướng tâm là lực gây ra cho vật một gia tốc hướng tâm nó không phải là một loại lực mới mà có thể là một trong các lực cơ học đã học hoặc hợp lực của các lực tác dụng vào vật. - HS cũng nêu được đặc điểm của lực hướng tâm: phương, chiều, độ lớn, điểm đặt. *Hoạt động 3: Hoạt động nhằm phát triển các năng lực : K1, K2, P1, X1, X7, C1. 1. Mục tiêu. Làm nảy sinh vấn đề tìm hiểu đặc điểm về lực quán tính li tâm và chuyển động li tâm. Phát biểu vấn đề nghiên cứu, GV yêu cầu HS giải thích rõ hơn các câu hỏi ở phần khởi động là tại sao các lực tác dụng vào vật trong mỗi hiện tượng trên lại giúp cho vật chuyển động tròn được? + Tại sao đường ô tô ở những đoạn cong thường phải làm nghiêng và nghiêng về phía nào? Giải thích tại sao? + Tại sao ở chỗ rẽ bằng phẳng cần đặt biển chỉ dẫn cho các phương tiện tham gia giao thông? Trang 25


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

+ Tại sao vệ tinh nhân tạo lại bay được vòng quanh trái đất mà không rơi về trái đất? Giải thích? + Tại sao khi vật nằm yên trên chiếc bàn quay rõ ràng vật chỉ chịu tác dụng của lực ma sát nghỉ vậy có thêm lực nào tác dụng vào vật giúp vật nằm yên trên bàn ( hệ quy chiếu gắn với bàn). 2. Nội dung. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, nghiên cứu tìm hiểu về chuyển động li tâm, những vai trò có lợi, có hại của chuyển động này. - Sau khi các nhóm thảo luận và đưa ra kết luận: khi nào thì xảy ra chuyển động li tâm của vật. Trong trường hợp vật chuyển động theo quỹ đạo cong hoặc tròn độ lớn của lực ma sát nghỉ nhỏ hơn độ lớn của lực hướng tâm cần thiết Fht=mɷ2r. Khi ấy lực ma sát nghỉ cực đại không đủ lớn để đóng vai trò của lực hướng tâm nữa, nên vật trượt ra xa tâm quay, và văng ra khỏi quỹ đạo theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo. Chuyển động như vậy của vật gọi là chuyển động li tâm. GV xác nhận vấn đề ( nếu thấy cần thiết thì điều chỉnh). GV cũng yêu cầu các nhóm thảo luận tìm các ví dụ cho thấy chuyển động li tâm là có lợi và những ví dụ cho thấy chuyển động li tâm là có hại. 3. Phương thức thực hiện: - GV yêu cầu các HS thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi trên? ( Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo bàn). HS làm việc theo nhóm, suy nghĩ và thảo luận sau đó cử đại diện trả lời: 4. Dự kiến sản phẩm. - Mô tả: HS mô tả hiện tượng ( thông qua thí nghiệm đơn giản tự làm) Giải thích: HS giải thích được hiện tượng vật lí từ các câu hỏi phần mục tiêu từ đó làm nảy sinh tình huống cần nghiên cứu kiến thức mới về lực quán tính li tâm và chuyển động li tâm. 5. Hình thức đánh giá. - HS đã giải thích được rõ hơn các hiện tượng nêu ở mục khởi động: lực giúp cho vật nằm yên được trên chiếc bàn quay là lực quán tính li tâm. Lực này luôn ngược chiều với gia tốc hướng tâm và có độ lớn bằng lực hướng tâm.

Trang 26


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

- HS cũng nêu được nhờ có lực này mà ở câu hỏi tại sao vật nằm yên được trên chiếc bàn đang quay là do nó cân bằng với lực ma sát nghỉ. - HS cũng nêu được Trong câu hỏi tại sao các vệ tinh khác hay mặt trăng lại không rơi về trái đất là vì lực quán tính li tâm đã cân bằng với lực hút của trái đất. II.5.1.3. Luyện tập. *Hoạt động 4: Hoạt động nhằm phát triển các năng lực : K1, K2, P1, X1, X7, C1. 1. Mục tiêu. GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã tìm hiểu để trả lời các câu hỏi sau + Khi đi thang máy ta có cảm giác gì khác thường? Giải thích tại sao? + Tại sao khi xây cầu người ta lại xây cầu vồng lên mà không xây cầu võng xuống? + Cho rau đã rửa vào rổ rồi vẩy một lúc thì rau ráo nước hãy giải hích điều đó? + Tại sao các vận động viên ném tạ dây trước khi ném thường phải quay tròn? 2. Nội dung. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, nghiên cứu dùng kiến thức về lực hướng tâm và chuyển động li tâm để giải thích các hiện tượng trên. - Sau khi các nhóm thảo luận và đưa ra các câu trả lời: -Ở câu hỏi 1 và 2 dùng kiến thức lực hướng tâm để giải thích trường hợp khi thang máy đi lên với gia tốc a, thang máy đi xuống với gia tốc a hoặc khi thang máy rơi tự do. -Ở câu hỏi 3 và 4 dùng kiến thức lực quán tính li tâm và chuyển động li tâm để giải thích. GV xác nhận vấn đề ( nếu thấy cần thiết thì điều chỉnh). GV cũng yêu cầu các nhóm thảo luận tìm các ví dụ cho thấy chuyển động li tâm là có lợi và những ví dụ cho thấy chuyển động li tâm là có hại. 3. Phương thức thực hiện:

Trang 27


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

- GV yêu cầu các HS thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi trên? ( Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo bàn). HS làm việc theo nhóm, suy nghĩ và thảo luận sau đó cử đại diện trả lời: 4. Dự kiến sản phẩm. - Mô tả: HS giải thích được hiện tượng vật lí từ các câu hỏi phần mục tiêu từ đó có thể đánh giá được HS đã biết vận dụng kiến thức mới về lực hướng tâm,lực quán tính li tâm và chuyển động li tâm để giải thích được các hiện tượng vật lí trong đời sống hàng ngày. 5. Hình thức đánh giá. - HS đã sử dụng được kiến thức mới đã học của bài để giải thích được các hiện tượng nêu ở phần mục tiêu: II.5.1.4. Vận dụng tìm tòi, mở rộng. *Hoạt động 5: Hoạt động nhằm phát triển các năng lực : K1, K2, P2, P3, P5, P7, P8, P9, X1, X7, X8, C1, C2. 1. Mục tiêu. - GV yêu cầu HS sau khi học xong bài lực hướng tâm thì có thể rút ra được những kinh nghiệm gì trong cuộc sống? - HS tìm hiểu với kiến thức bài học đã được áp dụng trong các lĩnh vực nào của đời sống xã hội? - vận dụng những kiến thức đã học để giải thích những hiện tượng tự nhiên diễn ra trong đời sống hàng ngày? - HS tính xem một vật chuyển động với vận tốc nào thì có thể trở thành vệ tinh? ( Phần này giao về nhà cho HS tìm hiểu). - Thiết kế một bộ thí nghiệm về lực hướng tâm và chuyển động li tâm từ các thiết bị đơn giản dễ kiếm, nêu phương án thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm và viết báo cáo thí nghiệm ( Phần này học ở tiết học sau). 2. Nội dung. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, nghiên cứu dùng kiến thức về lực hướng tâm và chuyển động li tâm để trả lời các câu hỏi trong phần mục tiêu trên - Sau khi các nhóm thảo luận và đưa ra các câu trả lời:

Trang 28


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

+ Ở câu hỏi 1 thì qua bài học này cho thấy: các phương tiện khi tham gia giao thông khi đi trên các đoạn đường cua, cong hoặc qua các chỗ rẽ bằng phẳng thì tránh vào cua với tốc độ lớn lực quán tính li tâm sẽ làm xe bị trượt ra khỏi đường sẽ gây ra tai nạn giao thông và thực tế đã có rất nhiều vụ tai nạn giao thông nguyên nhân là do đi quá tốc độ cho phép. - Ở câu hỏi 2 kiến thức bài học này có thể áp dụng được trong nhiều lĩnh vực cụ thể như: - Lĩnh vực xây dựng kiến trúc: Các kiến trúc sư khi thiết kế những cây cầu thì phải thiết kế cầu vồng lên để áp lực đè lên cầu là nhỏ nhất. Khi thiết kế các trò chơi cảm giác mạnh như xe lao tốc độ cũng phải tính đến yếu tố của chuyển động li tâm để đảm bỏa an toàn cho trò chơi - Lĩnh vực thể dục thể thao: Đối với các vận động viên ném tạ dây thì trước khi ném phải quay thật nhanh khi đó lực quán tính li tâm sẽ rất lớn và đẩy quả tạ ra xa hơn - Lĩnh vực y tế: kĩ thuật lọc tinh trùng, lọc máu... cũng sử dụng nguyên tắc của chuyển động li tâm - Lĩnh vực kĩ thuật: Sản xuất lồng giặt của máy giặt, máy bơm li tâm, - Lĩnh vực cơ khí: Bộ li hợp điều khiển tốc độ trong ô tô xe máy... + Ở câu hỏi 3 và 4 dùng kiến thức lực quán tính li tâm và chuyển động li tâm để giải thích các hiện tượng tự nhiên như: Hiện tượng tăng, giảm mất, trọng lượng. - Vào các khúc cua tròn trên đường, người ta thường làm mặt đường dốc nghiêng ra ngoài để tránh trường hợp các vào cua với tốc độ lớn lực quán tính li tâm sẽ làm xe bị trượt ra khỏi đường - Các vận động viên ném tạ dây trước khi ném thường quay tròn để tạo ra lực hướng tâm và lực quán tính li tâm lớn sau đó buông tay để tạ có thể bay xa hơn. - Các máy giặt hiện đại thường sử dụng chuyển động quay tròn của động cơ để tạo ra chuyển động tròn của trống giặt, khi quần áo được giặt xong chuyển động tròn tạo ra lực quán tính li tâm đẩy văng các hạt nước dính trên quần áo ra khỏi trống giặt thông qua các lỗ nhỏ nhờ đó mà quần áo được vắt khô hơn so với giặt tay. Đây cũng là nguyên lí chung của các máy li tâm. Trang 29


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

GV xác nhận vấn đề ( nếu thấy cần thiết thì điều chỉnh). GV cũng yêu cầu các nhóm thảo luận tìm các ví dụ cho thấy chuyển động li tâm là có lợi và những ví dụ cho thấy chuyển động li tâm là có hại. 3. Phương thức thực hiện: - GV yêu cầu các HS thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi trên? ( Tổ chức cho HS thảo luận nhóm ). HS làm việc theo nhóm, suy nghĩ và thảo luận sau đó cử đại diện trả lời: 4. Dự kiến sản phẩm. - Mô tả: HS giải thích được hiện tượng vật lí từ các câu hỏi phần mục tiêu từ đó có thể đánh giá được HS đã biết vận dụng kiến thức mới về lực hướng tâm,lực quán tính li tâm và chuyển động li tâm để rút ra được những kinh nghiệm cho bản thân khi tham gia giao thông. Nêu được ứng dụng của lực hướng tâm, chuyển động li tâm vào mọi mặt của đời sống xã hội Giải thích được các hiện tượng vật lí trong đời sống hàng ngày. 5. Hình thức đánh giá. - HS đã sử dụng được kiến thức mới đã học của bài để giải thích được các hiện tượng nêu ở phần mục tiêu: II.5.2. Tiết 2: Thực hành thí nghiệm - GV giao nhiệm vụ cho học sinh các công việc ( Tự thiết kế đồ dùng thí nghiệm và lên phương án làm thí nghiệm để nghiên cứu về Lực hướng tâm. - GV Giao nhiệm vụ và học sinh tiến hành thí nghiệm theo các phương án đã đề xuất ( làm việc theo nhóm ở nhà). - GV thông báo về việc thực hiện thí nghiệm như đã đề xuất phương án với hình thức nhóm và được thực hiện ở nhà trong thời gian một tuần. Yêu cầu: + Chia nhóm theo số lượng gần bằng nhau, phù hợp với điều kiện không gian và thời gian. + Giao nhiệm vụ: *Hoạt động 6 : Giải quyết vấn đề ( bằng con đường khảo sát thực nghiệm). Hoạt động nhằm phát triển các năng lực: P2, P3, P5, P7, P8, P9, X1, X7, X8, C1, C2. 1. Mục tiêu Trang 30


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

- GV yêu cầu HS thảo luận để đưa ra giả thuyết (dự đoán có căn cứ ) về đặc điểm ( về điểm đặt, phương, chiều và độ lớn) của lực hướng tâm - Lực hướng tâm không phải là một lực mới nó có thể là lực hấp dẫn, lực ma sát, lực đàn hồi... hay là hợp lực của các lực tác dụng vào vật gây ra cho vật một gia tốc hướng tâm giúp vật chuyển động được theo quỹ đạo tròn - Phương của lực: cùng phương với gia tốc hướng tâm. - Chiều của lực: cùng chiều với gia tốc hướng tâm. - Điểm đặt của lực: đặt vào vật chuyển động. - Độ lớn của lực: Fht=mɷ2r. 2. Nội dung Xây dựng phương án thí nghiệm: -GV yêu cầu HS làm việc nhóm để xây dựng phương án thí nghiệm. Các nhóm thảo luận để đưa ra được: Các dụng cụ thí nghiệm Cách thức bố trí cần thiết

Cách thức tiến hành và thu thập số liệu ( bảng số liệu)

-GV yêu cầu đại diện trình của một nhóm trình bày phương án, các nhóm khác góp ý kiến bổ sung: + Dụng cụ thí nghiệm: Chọn vật tham gia chuyển động hướng tâm Chọn các mặt đỡ khác nhau ( mặt bàn quay, mặt cong là mô hình cầu vồng lên, dây nối vật hay lò xo nối vật...), đồng hồ đo thời gian, thước đo khoảng cách. 3. Phương thức thực hiện: Để đo được lực hướng tâm có thể thực hiện theo các bước sau: -Cho vật chuyển động tròn đều sau đó dùng đồng hồ đo được chu kì ( thời gian vật thực hiện được một vòng tròn). - Dùng thước đo bán kính quỹ đạo tròn. - Ghi lại các số liệu sau mỗi lần đo vào bảng số liệu. - sử dụng công thức tính lực hướng tâm để tính giá trị của lực hướng tâm sau mỗi lần đo. Trang 31


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

4. Dự kiến sản phẩm - HS sẽ làm hoàn chỉnh một bộ thí nghiệm về lực đàn hồi, lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm. Kiểm tra bằng thực nghiệm các dự đoán về lực hướng tâm. Giao dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn cho học sinh cách sử dụng các thiết bị thí nghiệm. Có thể gợi ý cho học sinh tìm các vật và tự thiết kế các phương án thí nghiệm nghiên cứu lực hướng tâm là lực đàn hồi, lực ma sát, lực hấp dẫn... 5. Phương thức đánh giá - Yêu cầu HS cách ghi chép và đánh giá qua các bảng số liệu. - GV yêu cầu các nhóm HS tự thực hiện các thí nghiệm ở nhà và nộp báo cáo kết quả. II.6. Kiểm tra đánh giá II.6.1. Các năng lực thành phần có thể phát triển ở học sinh -Những năng lực thành phần của năng lực chuyên biệt môn Vật lí có thể phát triển cho học sinh trong dạy học chuyên đề “ Lực hướng tâm“ Vật lí 10 được liệt kê dưới bảng sau: Nhóm năng lực

Năng lực sử dụng kiến thức

Năng lực thành phần

Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

-Nêu được các ví dụ về vật chuyển động liên quan đến lực hướng tâm là các lực cơ học đã học, hoặc hợp lực của các lực Phát biểu được bản chất và đặc điểm của lực hướng tâm, chuyển động li tâm

K2: Trình bày được - Chỉ ra được vật chuyển động mối quan hệ giữa các tròn là nhờ lực hướng tâm đã gay kiến thức vật lí ra cho vật một gia tốc hướng tâm - Viết được công thức tính độ lớn lực hướng tâm

Trang 32


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

K3: Sử dụng kiến thức - Giải được các bài toán liên vật lí để thực hiện các quan đến lực hướng tâm, chuyển nhiệm vụ học tập động li tâm - Mở rộng ra giải được các bài toán chuyển động của vật trong hệ quy chiếu có gia tốc K4: Vận dụng ( giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp,...) kiến thức vật lí vào tình huống thực tiễn

-Giải thích được các hiện tượng xảy ra trong đời sống hàng ngày liên quan đến lực hướng tâm, chuyển động li tâm - nguồn gốc động lực của sự chuyển động tròn của các vật là nhờ lực hướng tâm - Ứng dụng của chuyển động li tâm vào cuộc sống - Giải được các bài toán có liên hệ nhiều phần kiến thức và gắn với thực tiễn:

P1: Đặt ra các câu hỏi -Đặt ra những câu hỏi liên quan về một sự kiện vật lí tới các hiện tượng chuyển động tròn. Tại sao các vệ tinh lại có thể chuyển động tròn quanh trái đất mà không bị rơi về trái đất? Vậy lực nào đã giúp cho chúng chuyển động tròn?... Năng lực phương pháp

về P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng

-Mô tả được những hiện tượng tượng liên quan đến sự chuyển động và tương tác tiếp xúc bằng ngôn ngữ vật lí.

Trang 33


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

-Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau: đọc sách giáo khoa Vật lí, sách tham khảo, báo chí, các thông tin khoa học, Internet... để tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến lực hướng tâm, chuyển động li tâm

P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí

Lựa chọn kiến thức về tương quan tỉ lệ thuận và tương quan tỉ lệ nghịch để xử lí các kết quả thí nghiệm khi xây dựng kiến thức về độ lớn của lực hướng tâm

P7: Đề xuất được giả -Đề xuất và dự đoán về mối quan thuyết suy ra các hệ hệ giữa độ lớn của lực hướng quả có thể kiểm tra tâm và các đại lượng như bán được kính quay, chu kì quay, tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc hướng tâm... P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

-Đề xuất được phương án thí nghiệm: Dụng cụ thí nghiệm cần thiết, hợp lí, cách thức bố trí và lên được kế hoạch tiến hành thí nghiệm. - Lựa chọn các vật dụng trong đời sống để thực hiện được thí nghiệm. - Lắp ráp được thí nghiệm kiểm tra giả thuyết về mối liên hệ trên. - Tiến hành và xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra giả thuyết trên và rút ra nhận xét.

Trang 34


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

-Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và các nguyên nhân gây lên sai số: khi chưa đo, vạch chỉ thị chưa về không; chưa đọc được đúng số chỉ của đồng hồ đo thời gian, thước đo khoảng cách...

Năng lực trao đổi X1: Trao đổi kiến thức thông tin và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù vật lí

-HS trao đổi những kiến thức để mô tả chuyển động, tìm nguyên nhân của sự biến đổi chuyển động bằng ngôn ngữ vật lí: lực, gia tốc...

X2: Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí

-Sử dụng được các đại lượng vật lí như lực, gia tốc, khối lượng hoặc các khái niệm về hiện tượng... để mô tả sự dịch chuyển của vật trong không gian.

X3: Lựa chọn, đánh giá - So sánh những nhận xét từ kết được các nguồn thông quả thí nghiệm của nhóm mình tin khác nhau với các nhóm khác và kết luận nêu ở sách giáo khoa Vật lí 10 về độ lớn của lực hướng tâm X4: Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ

Hiểu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị gia dụng liên quan đến chuyển động li tâm.

Trang 35


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình ( Nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm...)

- Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm. - Biểu diễn kết quả thí nghiệm dưới dạng bảng biểu.

X6: Trình bày các kết -Trình bày được số liệu đo đạc quả từ các hoạt động dưới dạng bảng biểu, đồ thị. Giải học tập vật lí thích kết quả đo được. - Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới các hình thức: văn bản báo cáo thí nghiệm. X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí

- Thảo luận đúng trọng tâm và với việc dùng các ngôn ngữ khoa học về các kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của bản thân và của nhóm.

X8: Tham gia hoạt - Phân công công việc hợp lí để động nhóm trong học đạt hiệu quả cao nhất khi thực tập vật lí hiện các nhiệm vụ: chọn vật liệu, người làm thí nghiệm, người sử lí số liệu hoặc người báo cáo. Năng lực cá thể

C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí

-Xác định được trình độ hiện có về tương tác, chuyển động thông qua bài kiểm tra ngắn ở lớp, tự giải bài tập ở nhà. - Đánh giá được kĩ năng về thí nghiệm, thái độ học tập và hoạt động nhóm thông qua phiếu đánh giá đồng đẳng.

Trang 36


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân

- Lập kế hoạch, có sự cố gáng thực hiện được kế hoạch. Đặc biệt là việc đề ra và điều chỉnh kế hoạch thực hiện các thí nghiệm ở nhà.

C3: Chỉ ra được vai trò ( cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí trong các trường hợp cụ thể của bộ môn vật lí và ngoài môn vật lí.

- Nhờ việc biết được ý nghĩa của lực hướng tâm và chuyển động li tâm trong đời sống có những điều chỉnh thích ứng trong hoạt động thực tiễn ( Khi đi qua những khúc cong, cua đường bằng phẳng phải giảm tốc độ để giảm thiểu tai nạn giao thông.

C4: So sánh và đánh gia được – dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế xã hội và môi trường

- So sánh đánh giá được các giải pháp khác nhau trong việc thiết kế, chế tạo các bộ phận tiếp xúc trong các chuyển động tương đối để có những vận dụng trong đòi sống một cách hiệu quả.

C5: Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại

- Cảnh báo về việc khi tham gia giao thông qua chỗ rẽ đường bằng phẳng, các khúc cong, cua khi đổ đèo phài giảm tốc độ và ôm cua để tránh xảy ra tai nạn. Các thiết bị hoạt động theo nguyên tắc của chuyển động li tâm nếu quay quá tốc độ cho phép các chi tiết của máy có thể rời khỏi máy văng ra theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo hoặc có thể bị gãy hỏng... Trang 37


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử

- Có hiểu biết về lực hướng tâm và chuyển động li tâm và việc sử dụng kiến thức đó trong thức tiễn: Như khi tham gia giao thông nếu giảm thiểu được tai nạn giao thông sẽ có ảnh hưởng tích cực rất lớn đến mọi vấn đề của cuộc sống xã hội.

Các hình thức đánh giá: - Đánh giá thường xuyên các hoạt động của cá nhân và nhóm thông qua kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập trên phiếu học tập. - Kiểm tra nhanh bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. - Đánh giá đồng đẳng khi thực hiện thí nghiệm ở nhà giữa các thành viên trong nhóm. - Tự suy ngẫm và tự đánh giá: HS tự đưa ra các đánh giá về công việc và sự tiến bộ của bản thân. - Đánh giá tiêu chí: GV đánh giá và cho điểm HS dựa trên các tiêu chí đã định ra. - Đánh giá qua bài kiểm tra... II.6.2. Tiết 3,4 Luyện chuyên đề GV đưa ra hệ thống câu hỏi và bài tập nhằm phát triển năng lực HS II.6.2.1. Hệ thống một số câu hỏi và bài tập tự luận Câu 1: ( nhận biết K1, P2, X1, X2) Khi buộc dây vào quai một cái xô nhỏ đựng nước rồi cầm một đầu dây quay xô trong mặt phẳng thẳng đứng. Vì sao khi quay đủ nhanh thì ở vị trí xô lộn ngược nước, nước vẫn không rớt khỏi xô Câu 2: ( thông hiểu K2, P2) Trong thiết bị như ở hình 22.9 SGK 10 nâng cao, nếu hình trụ là một cái lồng có mắt dầy và ta cho vào lồng một miếng vải ướt, thì khi lồng quay nhanh, nước sẽ văng ra. Giải thích hiện tượng đó, tìm những ví dụ thực tế ứng dụng loại hiện tượng đó Câu 3: Em hãy giải thích hiện tượng các nhà du hành vũ trụ bay lượn trên khoang tầu (thông hiểu K2, P2, X2) Trang 38


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

Câu 4: Tại sao ở chỗ rẽ bằng phẳng cần đặt biển chỉ dẫn tốc độ (thông hiểu K2, P2, X2, C1) Câu 5: Tại sao lồng giặt của máy giặt lại thiết kế nhiều lỗ nhỏ ở thành xung quanh (thông hiểu K3, P1,P2, X2, C1) Câu 6: Em hãy chỉ ra trong các trò chơi cảm giac mạnh ở công viên thì những trò chơi nào liên quan đến chuyển động tròn, lực hướng tâm, lực quán tính li tâm, chuyển động li tâm, hiện tượng tăng giảm, mất trọng lượng ( Vận dụng thấp K3,P1,P2, C1) Câu 7: ( Vận dụng thấp K3,P1,P2, C1) Một người khối lượng m = 60 kg đứng trên thang máy chuyển động thẳng đứng lên trên gồm ba giai đoạn. Lấy g = 10m/s2. Hãy tính lực nén lên thang trong mỗi giai đoạn: Nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2; Đều; Chậm dần đều với gia tốc 0,2m/s2 Câu 8: ( Vận dụng thấp K3,P6,P7, C1) Một vật có khối lượng 60 kg đặt trên sàn buồng thang máy. Lấy g = 10m/s2. Tính áp lực của vật lên sàn trong các trường hợp: a.Thang chuyển động xuống nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s b. Thang chuyển động xuống chậm dần đều với gia tốc 0,2m/s2 c. Thang chuyển động xuống đều d. Thang rơi tự do Câu 9: ( Vận dụng thấp K3,P1,P2, C1) Một lực kế, có treo vật khi đứng yên chỉ 20 N. Lấy g = 10m/s2. Tìm số chỉ của lực kế khi: a. Kéo lực kế lên theo phương thẳng đứng nhanh dần với gia tốc 1m/s2 b. Hạ lực kế xuống theo phương thẳng đứng chậm dần đều với gia tốc 0,5m/s2 Câu 10: ( Vận dụng thấp K3,P1,P2,X1, X2, C1) Một sợi dây thép có thể giữ yên được một trọng vật có khối lượng lớn đến 450 kg. Dùng dây để kéo một trọng vật khác có khối lượng 400 kg lên cao. Hỏi gia tốc lớn nhất mà vật có thể có để dây không bị đứt. Lấy g= 10 m/s2 Câu 11: ( Vận dụng cao K4,P4,,X1, X2, C1) Một chiếc xe ô tô chuyển động vào đoạn đường cua coi có dạng cung tròn đều trên một đường tròn bán kính 50 m. Hệ số ma sát trượt giữa xe và mặt đường là µ = 0,4. Hỏi ô tô có thể đạt vận tốc tối đa là bao nhiêu mà không trượt? bỏ qua ma sát lăn là rất nhỏ. Lấy g = 10 m/s2.

Trang 39


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

Câu 12: ( Vận dụng thấp K3,P1,P2,X1, X2, C1) Một vật có khối lượng m = 10 kg đặt trên mặt sàn của một thang máy đang chuyển động theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2. Tìm áp lực của vật lên sàn tháng máy khi: a. Thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2. b. Thang máy đi xuống chậm dần đều với gia tốc 0,3 m/s2. Câu 13: ( Vận dụng thấp K3,P1,P7,X1, X2, C1, C2) Một vật có khối lượng 5 kg treo trên một lực kế ở trần một thang máy. Lấy g = 10 m/s2. Tìm số chỉ của lực kế trong các trường hợp: a. Thang máy chuyển động xuống nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s2. b. Thang máy chuyển động xuống chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/s2. c. Thang máy chuyển động đều xuống. d. Thang máy bị rơi tự do. Câu 14: ( Vận dụng thấp K3,P3,P4,X1, X8, C6) Xe ô tô có khối lượng 2,5 tấn đi qua cầu có bán kính cong là 200 m (cầu cong vồng lên phía trên). Giả sử xe chuyển động đều với vận tốc 54 km/h. Tính lực nén của xe lên cầu: a. Tại đỉnh cầu b. Tại nơi bán kính cong hợp với phương thẳng đứng một góc α = 600 , lấy g = 10 m/s2. Câu 15: ( Vận dụng cao K4,P4,P2,X5, X6, C4,C5) Một hòn bi khối lượng 200 g lăn từ một mặt phẳng nghiêng có độ cao h. Sau khi đi hết mặt phẳng nghiêng hòn bi gặp một máng tròn bán kính 50 cm nằm trong mặt phẳng thẳng đứng. Xác định độ cao tối thiểu của h để hòn bi đi qua điểm cao nhất trên máng tròn. Xác định lực nén lên máng tròn khi bi ở điểm cao nhất của máng tròn trong trường hợp h = 1 m. Câu 16: ( Vận dụng thấp K3,P1,P2,X1, X2, C1)Từ một khí cầu đang hạ thấp thẳng đứng với vận tốc không đổi v01 = 2m/s, người ta ném một vật nhỏ theo phương thẳng đứng lên phía trên với vận tốc với vận tốc ban đầu v02 = 18 m/s so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. a. Tính khoảng cách giữa khí cầu và vật khi vật đến vị trí cao nhất. b. Sau thời gian bao lâu thì vật rơi trở lại gặp khí cầu? Câu 17: ( Vận dụng thấp K3,P2,X3, X4, C1)Một người có khối lượng m = 50 (kg) đứng trên sàn buồng thang máy. Biết gia tốc rơi tự do là 10 (m /s2 ) . Tính áp lực của người lên sàn thang máy trong các trường hợp sau a/ Thang máy đi lên đều. b/ Thang máy đi lên bắt đầu đi lên với gia tốc a = 0,1(m /s2 ) . Trang 40


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

c/ Thang máy bắt đầu đi xuống với gia tốc a = 0,1(m /s2 ) . d/ Thang máy đứt dây cáp rơi tự do. ĐS: a / N = 500 (N) . b / N = 505 (N) .

c / 495 (N).

d / 0 (N) .

Câu 18: ( Vận dụng thấp K3,P2,X1, X2, C1)Một người có khối lượng m = 60 (kg) đứng yên trên sàn buồng thang máy. Lấy 10 (m /s2 ) . Tính lực ép của người ấy lên sàn thang máy khi a/ Thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 2 (m /s2 ) . b/ Thang máy đi lên chậm dần đều với gia tốc 2 (m /s2 ) . c/ Thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc 2 (m /s2 ) . d/ Thang máy đi xuống chậm dần đều với gia tốc 2 (m /s2 ) . e/ Thang máy đứt dây rơi tự do. ĐS: a / N = 720 (N) .

b / N = 480 (N) .

c / 480 (N).

d / 720 (N) .

e / 0 (N) .

Câu 19: ( Vận dụng thấp K3,P1,P2,X1, X2, C1)Một vật có khối lượng m = 40 (kg) được đặt nằm yên trên sàn thang máy. Biết gia tốc rơi tự do là 10 (m /s2 ) . Tính áp lực của người lên sàn thang máy trong các trường hợp sau: a/ Thang máy đi lên đều. b/ Thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 2 (m /s2 ) . c/ Thang máy đi lên chậm dần đều với gia tốc 3 (m /s2 ) . d/ Thang máy đứt dây cáp treo và rơi tự do. Câu 20: ( Vận dụng thấp K4,P1,P2,X1, X2, C1) Trong thang máy có treo một lực kế, người ta treo vào lực kế một vật có khối lượng m = 10 (kg) . Tính lực tác dụng vào lực kế trong các trường hợp sau a/ Thang máy đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều ? b/ Thang máy chuyển động theo phương thẳng đứng lên phía trên, nhanh dần đều với gia tốc a = 5 (m /s2 ) , hoặc chậm dần đều với gia tốc a = 5 (m /s2 ) ? Câu 21: ( Vận dụng thấp K3,P1,P2,X1, X2, C1) Một buồng thang máy 1 tấn. Từ vị trí đứng yên trên mặt đất, thang máy được kéo lên theo phương thẳng đứng với lực kéo Fk không đổi và có độ lớn Fk = 12.103 (N) . a/ Sau bao lâu thì thang máy đi lên được 25 (m) ? Khi đó vận tốc thang máy là bao nhiêu ? Trang 41


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

b/ Ngày sau khi đi được 25 (m) trên, ta phải đổi lực kéo như thế nào để thang may đi lên thêm được 20 (m) nữa thì ngừng, biết g = 10 (m /s2 ) ? Câu 22: Một lực kế có treo vật, khi đứng yên chỉ 20 (N) . Tìm chỉ số của lực kế khi: a/ Kéo lực kế lên nhanh dần đều với gia tốc a = 1 (m /s2 ) ? b/ Hạ lực kế xuống chậm dần đều với gia tốc a = 0, 5 (m /s2 ) ? Lấy

(

)

g = 10 m /s2 .

Câu 23: ( Vận dụng thấp K3,P1,P2,X1, X2, C1) Một vật có khối lượng m = 200 (g) được móc vào lực kế và treo lên trần thang máy. Biết gia tốc rơi tự do là g = 10 (m /s2 ) . Tại một thời điểm, trên hành trình của thang máy, người ta quan sát thấy lực kế chỉ 1, 6 (N) . Xác định hướng và độ lớn gia tốc của thang máy ? Có thể nhìn số chỉ lực kế để biết hướng chuyển động của thang máy được không ? Câu 24: ( Vận dụng cao K3,P4,P2,X1, X2, C1) Quả cầu khối lượng m = 100 (g) treo ở đầu sợi dây trong một chiếc xe. Xe chuyển động ngang với gia tốc a. Dây treo nghiêng góc α = 300 so với phương thẳng đứng. Tìm gia tốc a của xe và lực căng của dây ? Lấy m g = 10 (m /s2 ) .

2T − 2N

ĐS: a = 5, 77 (m /s2 ) và T = 1,13 (N) .

Câu 25: ( Vận dụng cao K3,P1,P2,X1, X2, C1) Một con lắc đơn được treo trong cabin xe tải đang chạy trên đường nằm ngang. Khi xe tăng tốc với gia tốc không đổi thì dây treo lệch với phương thẳng đứng một góc α = 300 . Biết gia tốc rơi tự do là g = 10 (m /s2 ) . a/ Tính gia tốc của xe ? b/ Nếu xe tăng tốc với gia tốc 2 (m /s2 ) thì góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là bao nhiêu ? Câu 26: ( Vận dụng cao K3,K4,X6, X8, C6) Một con lắc đơn có khối lượng quả nặng m = 500 (g) được treo trên trần một thang máy. Biết dây treo chịu được lực căng tối đa là 7, 5 (N) và gia tốc rơi tự do là g = 10 (m /s2 ) . Thang máy chuyển động như thế nào thì dây treo bị đứt ?

a

1T6 − 2 N

Trang 42


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

Câu 27: ( Vận dụng cao K4,P2,X6, X8, C6) Quả cầu có khối lượng m được treo bởi hai dây nhẹ trên trần một chiếc xe tải như hình vẽ, cho AB = BC = CA . Xe chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a. Tính a: a/ Cho biết lực căng của dây AC gấp ba lần dây AB ? b/ Để dây AB chùng (nghĩa là không bị căng) ? ĐS: a / a = a 1 =

g

.

2 3

b/ a = a2 ≥

g

.

3

a

Câu 28: ( Vận dụng cao K3,K4,P4,X7, X8, C6) Một lò xo có độ cứng k = 50 (N /m) , một đầu cố định vào xe, một đầu gắn quả nặng khối lượng m = 400 (g) như hình vẽ. Xem mặt sàn xe và vật có ma sát không đáng kể. Tính độ dãn của lò xo khi xe tăng tốc với gia tốc a = 4 (m /s) . Câu 29: ( Vận dụng cao K3,K4,P4,X4, X8, C6) Một vật có khối lượng m được treo vào một lò xo và hệ vật gồm vật – lò xo được treo trên trần một thang máy. Khi thang máy đứng yên, lò xo dãn ra 5 (cm) . Khi tham máy đi xuống chậm dần đều với gia tốc a = 2 (m /s2 ) thì lò xo biến dạng co hay dãn bao nhiêu ? Biết gia tốc rơi tự v (m /s) do là g = 10 (m /s2 ) . Câu 30: ( Vận dụng cao K3,K4,P2,X6, X7, C5,C6) Thang máy có khối lượng m = 1000 (kg) chuyển động có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ. Tính lực căng của dây cáp treo thang máy trong từng giai đoạn chuyển động. Xét hai trường hợp: a/ Thang máy đi lên. b/ Thang máy đi xuống.

5

O

2

8

c/ Biết rằng buồng thang máy nếu trên có một người có khối lượng 50 (kg) đứng trên sàn. Khi thang máy đi xuống, tìm trọng lượng của người trong giai đoạn chuyển động của thang máy ? Khi nào trọng lượng của người này bằng 0 ? a / T1 = 12500 (N), T2 = 10000 (N), T3 = 7500 (N)

.

ĐS: b / T1 = 7500 (N), T2 = 10000 (N), T3 = 12500 (N)

(

c / N1 = 375 (N), N2 = 500 (N), N3 = 625 (N) . Khi a = g = 10 m /s2

)

II.6.2.2. Hệ thống một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Câu 1: ( nhận biết K1, P2, X1, X2) Trang 43

10

t (s)


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

Chọn câu sai ? A. Hiện tượng tăng trọng lượng xảy ra khi trọng lượng biểu kiến lớn hơn trọng lượng của vật. B. Hiện tượng giảm trọng lượng xảy xa khi trọng lượng lớn hơn trọng lượng biểu kiến của vật. C. Hiện tượng mất trọng lương xảy ra khi trọng lượng biểu kiến bằng trọng lượng của vật. D. Hiện tượng giảm trọng lượng xảy ra khi trọng lượng biểu kiến nhỏ hơn trọng lượng của vật. Câu 2: ( nhận biết K1, K2, P1, X1, X2) Các nhà du hành vũ trụ trên con tàu quay quanh Trái Đất đều ở trong trạng thái mất trọng lượng là do A. Con tàu ở rất xa Trái Đất nên lực hút của Trái Đất giảm đáng kể. B. Con tàu ở vùng mà lực hút của Trái Đất và Mặt Trăng cân bằng nhau. C. Con tàu thoát ra khỏi khí quyển của Trái Đất. D. Các nhà du hành và con tàu cùng "rơi" về Trái Đất với gia tốc g. Câu 3: ( thông hiểu K2, P2) Một quả cầu nhỏ buột vào một đầu dây treo vào trần một toa tàu kín. Người ở trong toa tàu thấy: Ở trạng thái cân bằng, dây treo nghiêng một góc α so với phương thẳng đứng. Dựa vào chiều lệch của dây treo, ta biết được gì sau đây ? A. Tàu chuyển động về phía nào. dần.

B. Tàu chuyển động nhanh dần hay chậm

C. Tàu chuyển động nhanh hay chậm.D. Gia tốc của tàu hướng về phía nào. Câu 4: ( nhận biết K1, K2, P1, X1, X2) Một người đứng trong một buồng thang máy chuyển động với gia tốc a. Phát biểu nào sau đây là không đúng ? A. Hiện tượng tăng trọng lượng xảy ra khi thang máy đi lên nhanh dần đều. B. Hiện tượng giảm trọng lượng xảy ra khi thang máy đi lên nhanh dần đều. C. Hiện tượng mất trọng lượng xảy ra khi thang máy đứt dây rơi tự do. D. Hiện tượng tăng trọng lượng xảy ra khi thang máy đi xuống chậm dần đều.

Trang 44


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

Câu 5: ( thông hiểu K2, P2,X2, C2) Một người đứng trong một buồng thang máy chuyển động với gia tốc a. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Hiện tượng tăng trọng lượng xảy ra khi thang máy đi lên nhanh dần đều. B. Hiện tượng giảm trọng lượng xảy ra khi thang máy đi lên nhanh dần đều. C. Hiện tượng mất trọng lượng xảy ra khi thang máy chuyển động đều. D. Hiện tượng giảm trọng lượng xảy ra khi thang máy đi xuống chậm dần đều. Câu 6: ( thông hiểu K1, K2, P2,X2, C2) Buộc dây vào quai một cái xô nhỏ đựng nước rồi cầm một đầu dây quay xô trong mặt phẳng thẳng đứng. Khi quay đủ nhanh thì ở vị trí xô lộn ngược, nước không rớt khỏi xô là do A. Trọng lực của nước cân bằng với phản lực mà xô tác dụng lên nước. B. Trọng lực của nước cân bằng với áp lực mà nước tác dụng lên xô. C. Trọng lực của nước cân bằng với lực quán tính li tâm. D. Một lí do khác. Câu 7: ( thông hiểu K1, K2, P2,X2,X4, C2) Khi đi thang máy, sách một vật trên tay ta có cảm giác vật nặng hơn khi A. Thang máy bắt đầu đi xuống.

B. Thang máy bắt đầu đi lên.

C. Thang máy chuyển động đều lên trên. xuống dưới.

D. Thang máy chuyển động đều

Câu 8: ( Vận dụng thấp K3,P1,P2,X1, X2, C1) Bằng cách so sánh chỉ số của lực kế trong thang máy với trọng lực P = mg của vật treo vào lực kế, ta có thể biết được A. Thang máy đang đi lên hay đi xuống. B. Chiều gia tốc của thang máy. C. Thang máy đang chuyển động nhanh dần hay chậm dần. D. Độ lớn gia tốc và chiều chuyển động của thang máy. Câu 9: ( Vận dụng thấp K3,P2,X1, X2, C1) Một vật có khối lượng 60 (kg) đặt trên sàn buồng thang máy. Cho thang máy chuyển động xuống nhanh dần đều với gia tốc a = 0,2 (m /s2 ) . Áp lực tác dụng lên sàn bằng: A. 0 (N) .

B. 588 (N) . C. 602 (N) . D. 620 (N) .

Trang 45


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

Câu 9: ( Vận dụng thấp K2, K3,P1,P2,X1, X2, C1,C2) Trong một thang máy, một người đứng yên trên một cái cân lò xo. Khi thang máy đứng yên, chỉ số của cân là 780 (N) . Lấy g = 10 (m /s2 ) . Nếu thang máy chuyển động với gia tốc a = 2 (m /s2 ) khi đi từ tầng 5 xuống tần 3 chỉ số của cân sẽ là A. 168 (N) . B. 426 (N) . C. 624 (N) . D. 924 (N) . Câu 10: ( Vận dụng thấp K3,P2,X1, X2, C1) Một người có khối lượng 60 (kg) đứng trong một buồng thang máy trên một bàn cân lò xo. Lấy g = 10 (m /s2 ) . Nếu cân chỉ trọng lượng của người này là 564 (N) thì A. Thang máy đi lên nhanh dần đều hoặc đi xuống chậm dần đều với gia tốc 0, 4 (m /s2 ) . B. Thang máy đi xuống chậm dần đều hoặc đi lên nhanh dần đều với gia tốc 0, 3 (m /s2 ) . C. Thang máy chuyển động rơi tự do với a = g = 9, 8 (m /s2 ) . D. Thang máy chuyển động đều với a = 0 . Câu 11: ( Vận dụng thấp K3,P1,X1, X2, C1) Một người có khối lượng 60 (kg) đứng trong một buồng thang máy trên một bàn cân lò xo. Lấy g = 10 (m /s2 ) . Nếu cân chỉ trọng lượng của người này là 606 (N) thì A. Thang máy đi lên nhanh dần đều hoặc đi xuống chậm dần đều với gia tốc 0, 3 (m /s2 ) . B. Thang máy đi xuống chậm dần đều hoặc đi lên nhanh dần đều với gia tốc 0, 3 (m /s2 ) . C. Thang máy chuyển động rơi tự do với a = g = 9, 8 (m /s2 ) . D. Thang máy chuyển động đều với a = 0 . Câu 12: ( Vận dụng cao K3,K4,P2,X6, X7, C5,C6) Một người có khối lượng 60 (kg) đứng trong một buồng thang máy trên một bàn cân lò xo. Lấy g = 9, 8 (m /s2 ) . Khi thang máy đi lên chậm dần đều với gia tốc a = 1 (m /s2 ) . Lực ép của người lên sàn thang máy bằng bao nhiêu ? A. 660 (N) . B. 648 (N) . C. 528 (N) . D. 540 (N) . Câu 13: ( Vận dụng cao K3,K4,P2,X6, C5,C6) Một người có khối lượng 60 (kg) đứng trong một buồng thang máy trên một bàn cân lò xo. Lấy g = 9, 8 (m /s2 ) . Khi thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc a = 1 (m /s2 ) . Lực ép của người lên sàn thang máy bằng bao nhiêu ? Trang 46


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

A. 660 (N) . B. 648 (N) . C. 528 (N) . D. 540 (N) . Câu 14: ( Vận dụng cao K4,P2,X6, X7, C5,C6) Một người có khối lượng 60 (kg) đứng trong một buồng thang máy trên một bàn cân lò xo. Lấy g = 9, 8 (m /s2 ) . Khi thang máy rơi tự do. Lực ép của người lên sàn thang máy bằng bao nhiêu ? A. 1176 (N) . B. 1200 (N) . C. 0 (N) .

D. 588 (N) .

Câu 15: ( Vận dụng cao K3,K4,P2, P3,X6, X7, C5,C6) Một vật có khối lượng m = 0, 5 (kg) móc vào lực kế trong một buồng thang máy. Than máy đi xuống và được hãm với gia tốc a = 1(m /s2 ) . Số chỉ lực kế là A. 4, 0 (N) . B. 4, 5 (N) . C. 5, 0 (N) . D. 5, 5 (N) . Câu 16: ( Vận dụng cao K4,P2,X6, X7, C5,C6) Một người có khối lượng m = 60 (kg) đứng trong buồng thang máy trên một bàn cân lò xo. Số chỉ của cân là 642 (N) . Độ lớn và hướng gia tốc của thang máy là A. a = 0, 5 (m /s2 ) , hướng thẳng đứng lên trên. B. a = 0, 5 (m /s2 ) , hướng thẳng đứng xuống dưới. C. a = 0, 7 (m /s2 ) , hướng thẳng đứng lên trên. D. a = 0, 7 (m /s2 ) , hướng thẳng đứng xuống dưới.

Trang 47


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

CHƯƠNG III: DỰ KIẾN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM III.1. Mục đích dự kiến thực nghiệm Kiểm tra tính đúng đắn của các giả thuyết khoa học thông qua dạy học chuyên đề “ Lực hướng tâm“- Vật lí 10 THPT nhằm nâng cao chất lượng dạy học của người dạy và nắm vững kiến thức cơ bản, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo và phát triển năng lực cho học sinh. Căn cứ vào kết quả dự kiến thực nghiệm sư phạm để đánh giá khả năng tiếp cận kiến thức dựa vào các phương pháp mới đúng theo tinh thần hội thảo. III.2. Đối tượng dự kiến thực nghiệm Chuyên đề thuộc nội dung kiến thức Vật lí 10 THPT nên tôi dự kiến thực nghiệm ở lớp 10A1 trường THPT Ngô Gia Tự vào tiết 2 chiều thứ 6 ngày 07/12/2018 để chuẩn bị cho hội thảo cấp cụm diễn ra vào ngày chủ nhật 09/12/2018. III.3. Nội dung dự kiến thực nghiệm Chúng tôi dự kiến chú trọng đến cách tổ chức các hoạt động tự học, học theo nhóm, theo góc, giúp HS tự khám phá kiến thức, tìm tòi khoa học để học sinh có thể chiếm lĩnh kiến thức khẳng định kiến thức của mình. Biết vận dụng sáng tạo kiến thức đã học vào thực tiễn. Định hướng cho HS cách tư duy phân tích, tổng hợp...để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo. Phối hợp học tập cá thể với hoạt động hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV-HS và HS-HS. III.4. Phương pháp dự kiến thực nghiệm Dự kiến dạy học chuyên đề ” Lực hướng tâm” theo trình tự các hoạt động học tập mà học sinh cần thực hiện để phát triển năng lực của HS. Tiến hành dự giờ, ghi chép, theo dõi, nhận xét cách tổ chức hoạt động học của HS trong từng tiết học trên lớp, Mỗi tiết dự kiến sẽ trao đổi với các thầy cô trong tổ nhóm chuyên môn để điều chỉnh tiến trình dạy học dự kiến và rút kinh nghiệm cho các tiết sau. Sau mỗi tiết học, chúng tôi dự kiến sẽ trao đổi với HS nhằm kiểm chứng các nhận xét của mình về tiết học.

Trang 48


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

KẾT LUẬN - Trong thời gian rất ngắn khoảng một tháng với tinh thần làm việc nghiêm túc tôi nhận thấy đề tài căn bản đã hoàn thành và giải quyết được các vấn đề sau: 1.Trên cơ sở nghiên cứu bản chất của hoạt động nói chung và hoạt động học Vật lí nói riêng, tôi đã làm sáng tỏ phần nào cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động học của HS theo định hướng phát triển năng lực. 2. Phân tích nội dung chuyên đề “ Lực hướng tâm” - Vật lí 10 THPT, vận dụng lí luận vào việc soạn thảo tiến trình dạy học chuyên đề này theo định hướng phát triển năng lực HS. 3. Chuyên đề đã chia thời lượng số tiết học phù hợp với các hoạt động học tập của HS giúp các em tiếp cận kiến thức dễ dàng hơn Tôi tin tưởng rằng đề tài này sẽ đóng góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng học tập của HS đúng với tinh thần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục mà ĐH Đảng toàn quốc 2016 nêu lên trong kì họp QH lần thứ XI. Tuy nhiên trong khoảng thời gian rất ngắn chuyên đề không tránh khỏi những mặt còn hạn chế rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô trong tổ, nhóm chuyên môn cũng như các thầy cô trong cụm về dự hội thảo. Tôi xin trân trọng cảm ơn

Trang 49


CĐ: Xây dựng chuyên đề dạy học “Lực hướng tâm”theo định hướng PTNL học sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Vật lí 10 cơ bản vật lí THPT – Lương Duyên Bình 2. Vật lí 10 nâng cao vật lí THPT - Nguyễn Thế Khôi 3. Tuyển tập các số của Vật lý tuổi trẻ - Hội Vật lý Việt Nam 4. Tài liệu tập huấn: Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học Môn Vật lí – Bộ Giáo Dục và Đào tạo 5. Tài liệu tập huấn: Sinh hoạt chuyên môn về phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông - Bộ Giáo Dục và Đào tạo 6. Tài liệu Hội thảo - tập huấn: Xây dựng và thự hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh và tổ chức hoạt động trong nhà trường gắn liền với sản xuất, kinh doanh tại địa phương 7. Mười kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực của HS- nguồn Internet 8. 9. 10.

Trang 50


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC “LỰC HƯỚNG TÂM” VẬT LÍ 10 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu