Skip to main content

Dạy học chương trình hóa để xây dựng chương trình dạy học hóa học 12 theo cấu trúc phân nhánh

Page 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -------- ---------

KHƯU KIẾN TOÀN

Tiểu luận

NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH HÓA ĐỂ DẠY CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 12 THEO CẤU TRÚC PHÂN NHÁNH

CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC HIỆN ĐẠI Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học LỚP: CAO HỌC 23 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ VĂN NĂM

TP HỒ CHÍ MINH - 2016


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

MỞ ĐẦU

N

1. Lý do chọn đề tài

H Ơ

Nâng cao hiệu quả và chất lượng trong dạy học là một vấn đề được xã hội đặc biệt

U

Y

triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang là yêu cầu cấp

N

quan tâm. Việc lựa chọn một phương pháp dạy học phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu phát

TP .Q

bách trong giai đoạn hiện nay. Xu thế toàn cầu hoá đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến mô

hình dạy học của nước ta, đặt ngành giáo dục và đào tạo nước ta đứng trước những thử

ẠO

thách và những cơ hội mới, từ đó đã khẳng định dần vai trò của cá nhân và cộng đồng

G

Đ

trong hoạt động giáo dục.

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Trong mấy chục năm qua, ngành giáo dục đã thực hiện nhiều cuộc cải cách và chấn

H

hưng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển xã

TR ẦN

hội, nhằm tạo ra nguồn nhân lực có phẩm chất và trí tuệ phục vụ công cuộc xây dựng đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để đạt được mục tiêu đề ra, cần tập trung đề cập đến việc chỉnh sửa nội dung, chương trình và đặc biệt chú trọng đến phương pháp

00

B

giảng dạy để người học có thể tiếp thu và lĩnh hội được lượng kiến thức cần thiết phù hợp

10

với yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn, của xã hội cũng như trong khu vực và trên thế giới.

3

Vậy làm thế nào để người học có thể tiếp cận và lĩnh hội nhanh, có hiệu quả được

2+

lượng kiến thức trọng tâm trong một kho tàng kiến thức khổng lồ của nhân loại được đưa

ẤP

vào giảng dạy trong nhà trường. Đây không chỉ là câu hỏi tự mỗi người học phải đặt ra

C

mà về phía người dạy, phải luôn trăn trở, suy nghĩ, tìm cách để đưa ra được một phương

Ó

A

pháp giảng dạy giúp người học có thể lĩnh hội được một lượng tri thức lớn nhất trong một

H

thời gian nhất định đối với mỗi môn học. Đó chính là phương pháp giảng dạy của mỗi

Í-

giáo viên, nó có quan hệ mật thiết và biện chứng, tác động chi phối đối với chủ thể là

-L

người học. Có thể nói, cùng một lượng kiến thức như nhau, nhưng phương pháp giảng

ÁN

dạy cũng như cách thức truyền tải lượng kiến thức đó đối với người học khác nhau thì

TO

giúp cho khả năng tiếp thu, độ nhanh nhạy trong quá trình nhận thức cũng như hiệu quả

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

của một tiết học, bài học, môn học đến với người học là khác nhau. Trong lý luận dạy học, đã có nhiều phương pháp dạy học được đưa ra trong đó có

các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại, được tất cả các giáo viên trong ngành

vận dụng để giảng dạy, xong với nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn, giúp người học có thể phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức buộc mỗi giáo viên

Trang-2

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

phải biết vận dụng những phương pháp đó một cách linh hoạt, sáng tạo đối với từng đối tượng người học, với từng môn học, với từng cấp học và bậc học.

N

Sử dụng phương pháp dạy học thích hợp với từng đối tượng người học không chỉ

U

Y

trong những phương pháp dạy học theo quan điểm điều khiển học đang được quan tâm

N

nghiên cứu để phát triển năng lực trí tuệ thông qua hoạt động tự lực của bản thân. Một

H Ơ

đơn thuần là cung cấp tri thức mà phải trang bị cho người học khả năng khám phá và

TP .Q

đó là phương pháp dạy học chương trình hoá (programmed teaching method). Phương

pháp dạy học chương trình hoá lấy người học làm trung tâm nhưng vẫn có vai trò trực

ẠO

tiếp của người dạy. Bài học chương trình hoá giúp cá biệt hoá hoạt động học theo nhu

G

Đ

cầu và khả năng của người học, qua đó phát huy được tính tích cực, tự lực trong học tập

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

của từng sinh viên. Sự phân hoá về năng lực của từng sinh viên tạo điều kiện cho sinh

H

viên yếu, trung bình, nắm bắt được nội dung tối thiểu của bài học, còn sinh viên khá, giỏi

TR ẦN

có thể nâng cao khả năng tự học hỏi và nghiên cứu sau này.

Phương pháp dạy học chương trình hoá được phát triển từ những năm 50 của thế kỷ

B

trước và đã được ứng dụng vào giảng dạy ở nhiều nơi trên thế giới như Mỹ, Liên Xô, Ấn

00

Độ,… với các loại phương tiện khác nhau. Đặc biệt, với sự phổ cập của máy tính cá

10

nhân, việc tổ chức các bài học chương trình hóa trở nên dễ dàng và ít tốn kém. Do vậy,

2+

3

nhiều tổ chức đào tạo trên thế giới đã sử dụng nó trong các bài giảng, nhất là các bài học

ẤP

để tự học.

C

Phương pháp dạy học chương trình hóa có hai ưu điểm chủ yếu là:

Ó

A

− Thể hiện được quan điểm đặt trọng tâm của quá trình dạy học vào người học

Í-

H

và cá biệt hóa quá trình dạy học theo trình độ và năng lực của từng sinh viên do vậy phát

-L

huy được tính tích cực và chủ động của họ trong học tập.

ÁN

− Điểm thứ hai dễ nhận thấy hơn là từng cá nhân người học có thể tiếp thu kiến

TO

thức với lượng thời gian khác nhau, theo các diễn tiến khác nhau tùy vào kiến thức có

Ỡ N

G

sẵn, vào khả năng, tốc độ học tập của riêng họ cũng như phương tiện hiện đại mà họ có. Trước đây ở Việt Nam, phương pháp dạy học chương trình hóa được đề cập khá

BỒ

ID Ư

nhiều và cũng đã có khá nhiều người cố gắng áp dụng nó nhưng có lẽ do số lượng người

nắm vững nguyên lý của dạy học chương trình hóa, đồng thời biết kỹ thuật để xây dựng các bài học đạt được các tiêu chí của nó chưa nhiều nên các bài học ở dạng này hầu như chưa được sử dụng. Trang-3

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Tuy có nhiều ưu điểm về mặt lý thuyết nhưng phương pháp dạy học chương trình hóa đặt ra một số vấn đề khó khăn khi sử dụng là:

N

− Quá trình chuẩn bị của giáo viên cho một tiết dạy học chương trình hóa.

N

không dễ thực hiện nếu không có máy tính hỗ trợ.

H Ơ

− Khả năng điều khiển, quản lý của giáo viên đến từng học sinh, một điều

U

Y

Do những khó khăn trên nên mặc dù có nhiều ưu điểm, phương pháp dạy học

TP .Q

chương trình hóa không được ứng dụng nhiều lắm và hiện tại cũng ít được nhắc đến trong số các phương pháp dạy học hiện đại. Tuy vậy, những ý tưởng chủ đạo của nó được

ẠO

thể hiện cùng với sự ứng dụng máy vi tính ngày càng rộng rãi vào cuộc sống nói chung

G

Đ

và vào công việc giảng dạy, học tập nói riêng. Hình thức biên soạn bài học chương trình

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

hóa đang là một nhu cầu thiết thực không thể không áp dụng trong thời đại công nghệ tri

H

thức, thời đại mà việc sử dụng máy tính điện tử là rất phổ dụng trong mọi hoạt động học

TR ẦN

tập.

Ngày nay, một trong những thành công của giáo dục hiện đại là áp dụng những

B

thành tựu của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quá trình dạy học. Ứng dụng công

10

00

nghệ thông tin vào dạy học đang là vấn đề có tính thời sự. Việc thiết kế bài học chương

3

trình hoá trong dạy học có tác dụng lớn đến sự kích thích hứng thú học tập cho sinh viên,

2+

góp phần nâng cao khả năng tự cập nhật, bổ sung kiến thức thường xuyên, liên tục và

ẤP

mang lại hiệu quả đáng kể cho người học.

C

Xuất phát từ những nhận định trên và với mong muốn thử nghiệm sử dụng phương

Ó

A

pháp dạy học chương trình hoá với sự hỗ trợ của máy tính điện tử cùng các phương tiện

Í-

H

hiện đại khác nhằm tổ chức bài học chương trình hoá với mục đích cá biệt hoá quá trình

-L

học của từng sinh viên, tôi lựa chọn đề tài: “Vận dụng quan điểm của dạy học chương

ÁN

trình hóa để xây dựng chương trình dạy học hóa học 12 theo cấu trúc phân nhánh .”

TO

2. Mục đích nghiên cứu

G

Vận dụng quan điểm của dạy học chương trình hoá (CTH) nhằm xây dựng chương

BỒ

ID Ư

Ỡ N

trình dạy học hóa học 12 theo cấu trúc phân nhánh .

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu Học sinh lớp 12 . 3.2 Đối tượng nghiên cứu Trang-4

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Chương trình hóa học lớp 12 bài Dãy điện hóa kim loại 4. Giả thuyết khoa học

N

Nếu nghiên cứu, vận dụng phù hợp quan điểm phương pháp dạy học chương trình

N

góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

H Ơ

hoá theo cấu trúc phân nhánh thì sẽ giúp học sinh lớp 12 nắm rõ kiến thức dãy điện hóa

U

Y

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

TP .Q

Để thực hiện mục đích nghiên cứu của đề tài, tôi xác định các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

ẠO

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp dạy học CTH

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

dụng vào hóa học lớp 12 bài: Dãy điện hóa kim loại

G

Đ

5.2 Nghiên cứu việc xây dựng bài học sử dụng phương pháp chương trình học áp

H

5.3 Rút ra nhận xét và kết luận trên cơ sở góp ý, đánh giá của Tổ bộ môn và nhà

TR ẦN

trường. Từ đó làm căn cứ cho việc phát triển và vận dụng phương pháp giảng dạy trong tổ bộ môn sau này.

B

6. Phạm vi nghiên cứu

10

00

Thiết kế bài học chương trình hoá cho bài học hóa học lớp 12 bài : Dãy điện hóa

2+

7. Phương pháp nghiên cứu

3

kim loại

ẤP

Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản

C

sau:

Ó

A

− Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Í-

H

− Phương pháp điều tra

-L

− Phương pháp thực nghiệm

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

− Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trang-5

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CHƯƠNG 1

N

CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ CỞ SỞ THỰC TIỄN

H Ơ

1.1.Cở sở lý luận.

N

1.1.1.Lịch sử phát triển.

U

Y

Con người trong mỗi một giai đoạn lịch sử nhất định là sản phẩm của nền giáo dục

TP .Q

xã hội tương ứng. để có thể tạo ra những con người đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã hội các nhà giáo dục cần phải có những phương pháp dạy học phù hợp. Trên thực tế, một

ẠO

phương pháp dạy học ra đời bao giờ cũng căn cứ dựa trên nhu cầu của người học, của xã

G

Đ

hội và xuất phát từ ý tưởng của con người. Phương pháp dạy học rất quan trọng vì đó là

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

con đường truyền tải tri thức, kỹ năng cần thiết cho học sinh giúp học sinh có những hiểu

H

biết từ đó có những ứng xử phù hợp với thực tiễn xã hội. Vì vậy, có thể nói phương pháp

TR ẦN

dạy học luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của các nhà giáo dục. Đứng trên những góc độ, quan điểm nhìn nhận khác nhau, một nhà giáo dục đưa ra những định nghĩa khác

00

Theo L.V.K.Babanxki: “ Phương pháp dạy học là phương thức hoạt động có liên

10

-

B

nhau về phương pháp.

3

hệ qua lại giữa giáo viên và học sinh, một hoạt động đã được lắp đặt, nhằm giải La. Lecner thì cho rằng: “ Phương pháp dạy học là hệ thống những tác động liên

ẤP

-

2+

quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học”.

C

tục của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh để

H

Trong khi đó các tác giả của dự án Việt – Bỉ lại cho rằng: “Phương pháp dạy học

Í-

-

Ó

A

học sinh lĩnh hội vững các thành phần của nội dụng dạy học”.

-L

thực ra là sự tổ chức hệ thống hóa về kỹ thuật và phương tiện có mục tiêu là tạo Cũng như các tác giả nước ngoài, một số nhà giáo dục Việt Nam khi nghiên cứu

TO

-

ÁN

thuận lợi cho hành động giáo dục”.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

về phương pháp dạy học cũng đưa ra những định nghĩa, quan điểm khác nhau

-

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Phương pháp dạy học là cách thức truyền kiến thức đồng thời là cách lĩnh hội của nó

-

Tác giả Lê Quang Long đã định nghĩa: “ Phương pháp dạy học là cách thức , hoạt động phối hợp, thống nhất giữa giáo viên và học sinh, do giáo viên tổ chức và chỉ đạo nhằm đạt tới mục đích dạy học và giáo dục xác định.” Trang-6

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

-

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Còn tác giả Nguyên Kỷ lại cho rằng: “Phương pháp dạy học là sự tổ chức và hệ thống hóa các thể thức do học sinh vận dụng dưới sự định hướng và kích thích

N

của giáo viên nhằm giúp học sinh chiềm lĩnh kiến thức, rèn luyện năng lực, giải

N

Như vậy, qua một số ví dụ trên ta có thể thấy được phần nào sự đa dạng, phương

H Ơ

quyết vấn đề, từ đó phát triển trí tuệ và hình thành nhân cách”.

U

Y

pháp của các quan điểm về phương pháp dạy học . Tuy nhiên, dù dựa trên góc độ nào đi

TP .Q

chăng nữa thì mục đích cuối cùng của các nhà giáo dục vẫn là nâng cao chất lượng dạy

học, phát triển trí tuệ và hình thành nhân cách của trẻ, đào tạo ra những con người đáp

ẠO

ứng được nhu cầu của xã hội.

G

Đ

Dạy học chương trình hóa được xem là một phương pháp dạy học. Nó xuất hiện

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

đầu tiên ở Mỹ vào những năm 50 của thế kỷ XX, do nhà tâm lý học B.F. Skinner sáng tạo

H

ra. Sau đó được du nhập và phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới đặc biệt là ở

TR ẦN

các nước phát triển. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về bản chất dạy học CTH. Một số quan điểm cho rằng DHCTH là một hình thức dạy học, một số lại cho rằng đó là một

B

phương pháp tổ chức dạy học. Chúng tôi tán đồng với ý kiến thứ hai vì DHCTH bao gồm

10

00

cách thứ làm việc của giáo viên và học sinh trong đó giáo viên là người soạn thảo chương

3

trình điều khiển, tổ chức học chiếm lĩnh kiến thức còn học sinh là người điều khiển và tự

2+

điều khiển bản thân để lĩnh hội kiến thức, ở nước ta DHCTH được đề cập vào những năm

ẤP

90. Năm 2001, giáo viên Trần Thị Thu Hà đã nghiên cứu về việc sử dụng phương pháp

C

này trong dạy học Tiểu học với đề tài: “ Bước đầu nghiên cứu việc sử dụng phương pháp

Í-

H

Toán ở Tiểu học”.

Ó

A

dạy học chương trình hóa với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học Stcechpaid trong dạy học

-L

1.1.2. Khái niệm phương pháp dạy học

ÁN

Như trên đã trình bày, chúng ta thấy có rất nhiều uan điểm khác nhau về phương

TO

pháp dạy học theo chúng tôi, tập trung lại chúng ta có thể định nghĩa về phương pháp dạy

G

học như sau:

Ỡ N

“Phương pháp dạy học là cách thức, là con đường tổ hợp các hoạt động dạy của giáo

BỒ

ID Ư

viên, hoạt động học của học sinh nhằm thực hiện mục đích dạy học đề ra. Đó chính là

cung cấp cho học sinh kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo từ đó hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh”.

Trang-7

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Phương pháp dạy học là cái chủ quan, là cách tổ chức, hoạt động của giáo viên của học sinh nhưng lai phản ảnh cái khách quan là hệ thống trí thức, kỹ năng, kỹ xảo Để có

N

thể sử dụng các phương pháp đó một cách hợp lý và có hiệu quả, chúng ta cần nắm rõ

H Ơ

được các đặc điểm của phương pháp dạy học.

N

1.1.3. Các phương pháp dạy học

U

Y

Có nhiều cách phân loại phương pháp dạy học. Đứng trên những góc độ nhìn nhận

TP .Q

khác nhau về phương pháp dạy học, các nhà giáo dục lại đưa ra các cách phân loại

phương pháp dạy học khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta có thể khái quát hệ thống các

ẠO

phương pháp dạy học hiên nay như sau:

G

Đ

Hệ thống các phương pháp dạy học Tiểu học hiên nay gồm 5 nhóm:

H

+ Phương pháp thuyết trình

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

− Nhóm các phương pháp dùng lời và chử bao gồm:

TR ẦN

+ Phương pháp vấn đáp

+ Phương pháp nghiên cứu sách giáo khoa

10

+ Phương pháp làm thí nghiệm

00

B

− Nhóm các phương pháp dạy học trực quan bao gồm:

3

+ Phương pháp luyện tập: lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhằm mục

2+

đích củng cố những kỹ năng, kỹ xảo.

ẤP

+ Phương pháp ôn tập : giúp học sinh nắm vững những kiến thức cũ đồng

A

C

thời hệ thống hóa các trí thức đó. Nhóm các phương pháp dạy học tích cực :

Í-

−

H

Ó

Kiểm tra và đánh giá với tư cách là phương pháp dạy học.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

+ Phương pháp dạy học nêu vấn đề là phương pháp mà trong đó học sinh sẽ phải tự chủ động giải quyết các tình huống có vấn đề do giáo viên đặt ra từ

đó chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo. Mỗi học sinh tìm ra kiến thức bằng con đường riêng của mình

+ Phương pháp dạy học đồng đẳng: là phương pháp học tập theo nhóm trong đó nhóm trưởng sẽ là người tổng hợp ý kiến của các thành viên về vấn đề cần thảo luận đồng thời giải đáp thắc mắc của các bạn trong phạm vi có thể. Giáo viên đóng vai trò trọng tài, thường xuyên gặp gỡ trao đổi các nhóm để có thể theo sát và hướng dẫn khi cần thiết. Trang-8

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

+ Phương pháp dạy học Algorit hóa: là phương pháp dạy học tiến hành trình tự theo từng bước logic nhất định

N

+ Phương pháp dạy học chương trình hóa: đây là phương pháp dạy học được

N

pháp dạy học chương trình hóa là một trong những phương pháp dạy học

H Ơ

đề cập trong đề tài vì vậy chúng tôi trình bày chi tiết ở chương 2. Phương

U

Y

hiện đại được xem là các “phương pháp dạy học của xã hội siêu công

TP .Q

nghiệp” giúp cho việc đào tạo ra những con người tự chủ, có óc sáng tạo và khả năng thích ứng cao với sự thay đổi của xã hội.

ẠO

1.2.Cở sở thực tiễn

G

Đ

1.2.1. Đối tượng điều tra

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Tôi đã tiến hành điều tra trên một số giáo viên trong trường. Họ là những

H

người có trình độ đại học sư phạm trở lên, do vậy họ cũng có những kiến thức cơ bản

TR ẦN

nhất định về lý luận dạy học và giáo dục. Bên cạnh đó họ là những người đang trực tiếp giảng dạy trong nhà trường nên có điều kiện tiếp xúc với học sinh có điều kiện áp dụng

B

và kiểm nghiệm tính đúng đắn, hiệu quả của các phương pháp dạy học. Điều này đảm

3

tiến hành điều tra trên 7 giáo viên

10

00

bảo cho kết quả khách quan và có chất lượng cao hơn. Do điều kiện còn hạn chế nên tôi

2+

1.2.2. Nội dung điều tra

ẤP

Với mong muốn tìm hiểu về thực trạng của việc sử dụng phương pháp dạy học

C

chương trình hóa tôi chỉ khiêm tốn dừng lại ở việc điều tra về nhận thức của giáo viên về

Ó

A

phương pháp, sự đánh giá của họ về ưu điểm của phương pháp cũng như khả năng và

Í-

H

điều kiện để sử dụng phương pháp này có hiệu quả. Ngoài ra, tôi cần tìm hiểu nhận thức

-L

của giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng học sinh làm trung tâm. Tôi

ÁN

cho rằng điều này là hết sức cần thiết vì muốn sử dụng một phương pháp dạy học theo

TO

tinh thần đổi mới phương pháp thì trước tiên chúng ta phải hiểu rõ tinh thần đổi mới

G

phương pháp dạy học đó là gì?

BỒ

ID Ư

Ỡ N

1.2.3. Phương pháp điều tra Do điều kiện về mặt thời gian nên tôi chỉ dùng phiếu điều tra để tìm hiểu thực

trang vấn đề. Ngoài ra tôi còn sử dụng phương pháp quan sát và đàm thoại với mong muốn làm cho kết quả điều tra được khách quan và chính xác hơn Phương pháp quan sát Trang-9

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Chúng tôi tiến hành dự giờ dạy của một số giáo viên, quan sát với tư cách giáo viên hướng dẫn, tổ chức cho học sinh thực tập để chiếm lĩnh kiến thức từ đó tìm hiểu

N

xem giáo viên đã sử dụng những phương pháp gì trong giảng dạy và sử dụng như thế nào

N

Để có thể trực tiếp thu thông tin phản hồi về vấn đề tìm hiểu tôi đã trao đổi với

H Ơ

Phương pháp đàm thoại

U

Y

một số giáo viên và các nhà quản lý giáo dục để từ đó thấy được quan niệm về đổi mới

TP .Q

phương pháp cũng như những hiểu biết về các phương pháp dạy học và hiểu quả đặc biệt

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

Đ

ẠO

là phương pháp dạy học chương trình hóa

Trang-10

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CHƯƠNG 2

N

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHƯƠNG TRÌNH HÓA

H Ơ

2.1. Dạy học chương trình hóa vơi tư cách là một phương pháp dạy học

N

2.1.1. Công nghệ giáo dục

TP .Q

Đó là công nghệ giáo dục theo nghĩa hẹp và công nghệ giáo dục theo nghĩa rộng.

U

Y

Cho tới nay, các nhà giáo dục đưa ra hai nhóm khái niệm về công nghệ giáo dục.

Theo nghĩa hẹp, công nghệ giáo dục là “quá trình áp dụng các phương tiện kỹ

ẠO

thuật và các phương tiện hỗ trợ vào giáo dục nhằm nâng cao chất lượng học tập của học

G

Đ

sinh ( Đặng Vũ Hoạt)”. Như vậy, công nghệ giáo dục chỉ được xem như là việc sử dụng

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

phương tiện kỹ thuật trong dạy học chứ không quan tâm với việc thiết kế quá trình dạy

H

học cũng như điều kiện để có thể tiến hành quá trình này một cách thuận tiện

TR ẦN

Trong khi nghiên cứu và áp dụng các thành tựu khoa học vào giảng dạy, các nhà dục ngày càng được mở rộng và hoàn thiện.

B

giáo dục đã có cách nhìn mới về công nghệ giáo dục và từ đó khái niệm công nghệ giáo

10

00

Theo nghĩa rộng, cộng nghệ giáo dục là một khoa học nghiên cứu về khoa học

3

“xác lặp các nguyên tắc hợp lý của hoạt động đào tạo và các điều kiện thuận lợi nhất để

2+

tiến hành quá trình đào tạo cũng như xác lặp các phương pháp và phương tiện có hiệu

ẤP

quả nhất để đạt được mục tiêu” (Đặng Vũ Hoạt – Lý luận dạy học đại học). Nói một cách

C

khác, công nghệ giáo dục là một hệ thống thiết kế toàn bộ quá trình dạy học có tính đến

Ó

A

các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ, nguồn nhân lực và sự tương tác giữa chúng nhằm muc

Í-

H

đích tối ưu hóa các hình thức đào tạo, đạt được mục tiêu đề ra.

-L

Công nghệ giáo dục xem giáo dục như một quy định sản xuất đặc biệt tạo ra

ÁN

những sản phẩm đặc biệt là con người với những giá trị mà xã hội đòi hỏi. Nói chung, với

TO

công nghệ giáo dục, giáo viên để hợp lý hóa các hoạt động đào tạo bằng cách định nghĩa

G

chính xác mục tiêu, lập các chiến lược thích hợp với môn học và học sinh… vì một trong

BỒ

ID Ư

Ỡ N

những đặc trưng cơ bản của công nghệ giáo dục là cho phép chúng ta đo lường và quan sát được mục tiêu dạy học ( định hướng hóa mục tiêu) để từ đó có thể thiết kế quá trình dạy học sao cho phù hợp. Đồng thời công nghệ giáo dục tạo điều kiện cho phép áp dụng các phương tiện kỹ thuật, các hình thức tổ chức dạy học để có thể phân biệt và cá thể hóa Trang-11

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

quá trình học tập của từng cá nhân. Vì vậy, có thể nói công nghệ giáo dục có tác dụng mạnh mẽ và là xu hướng tất yếu của nền giáo dục hiện đại.

N

2.1.2. Công nhệ dạy học

N

nghệ dạy học là hệ thống chỉ dẫn việc sử dụng phương pháp, phương tiện kỹ thuật trong

H Ơ

Trong nhiều năm liền, người ta càng quan niệm một cách đơn giản dùng công

U

Y

quá trình dạy học nhằm đào tạo con người theo mục tiêu đề ra trong khoảng thời gian

TP .Q

ngắn nhất và tốn ít chi phí nhất. Song cùng với thời gian và sự phát triển của khoa học kỹ thuật quan niệm trên đã thay đổi. Ngày nay, khi nói tới công nghệ dạy học người ta hiểu

ẠO

ngay rằng đó là một quá trình nghiên cứu có tính phê phán về sử dụng những thành tựu

G

Đ

khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào quá trình dạy học nhằm đạt được hiệu quả kinh tế

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

cao. Điều này có nghĩa là quá trình dạy học được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học

H

bằng cách xác định chính xác và sử dụng tối ưu đầu vào trình độ học sinh, đầu ra mong

TR ẦN

muốn (mục tiêu dạy học), nội dung dạy học cùng các phương tiện kỹ thuật cần thiết và các tiêu chuẩn đánh giá. Thực chất đó là sự công nghệ hóa công nghệ dạy học.

B

Theo quan điểm của công nghệ giáo dục, quá trình dạy học gồm 4 thành tố cơ bản:

10

00

− Đầu vào (nguyên liệu): là trình độ ban đầu của học sinh trước khi bước vào quá

3

trình dạy học (năng lực, phẩm chất…). khi xác định đầu vào cần căn cứ những đặc

ẤP

trình dạy học có hiệu quả.

2+

điểm sinh lý, khả năng của học sinh so với yêu cầu đầu ra để có thể tổ chức quá

C

− Đầu ra mong muốn (mục đích, mục tiêu dạy học) sản phẩm sản xuất ra cần phải

Ó

A

đạt được những yêu cầu mà mục đích và mục tiêu dạy học đề ra hay nói cách khác

Í-

H

là đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi của xã hội. Đầu ra là một sản phẩm đặc biệt. Nó

-L

cần phải có sự mềm dẻo, linh hoạt để thích ứng với cuộc sống không ngừng vận

ÁN

động.

TO

− Đánh giá kết quả dạy học

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

− Đây là vấn đề được các nhà giáo dục quan tâm. Công nghệ giáo dục cho phép ta đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các số liệu cụ thể. Tuy nhiên để đánh giá học sinh được toàn diện chúng ta cần kết hợp đánh giá về mặt định tính và định lượng. Trong khi tiến hành đánh giá cần sử dụng phối hợp các phương tiện kỹ thuật hiện đại.

− Nội dung dạy học Trang-12

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trong thế giới không ngừng biến động của chúng ta, lượng thông tin tăng lên rất nhanh. Vì thế nội dung dạy học phải được chọn lọc và cập nhật một cách thường xuyên.

N

Tùy thuộc vào đặc điểm tâm sinh lý và trình độ tri thức của mỗi lứa tuổi mà người ta xây

N

phát hiện tìm tòi những tri thức mới.

H Ơ

dựng nội dung dạy học phù hợp theo hướng giúp học sinh phát triển các thao tác tư duy,

U

Y

Tóm lại, công nghệ dạy học là một khoa học tích hợp của nhiều ngành khoa học.

TP .Q

Nó mang tính hiện đại, tính tối ưu, cho phép loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên trong quá trình

dạy học đồng thời giúp cho việc đánh giá học sinh được chính xác, khách quan và thường

ẠO

xuyên hơn.

G

Đ

2.2. Phương pháp dạy học CTH

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

2.2.1. Khái niệm dạy học CTH

H

Vào đầu những năm năm mươi, khi các máy móc điện tử phát triển và phổ biến

TR ẦN

rộng rãi trong hầu hết các ngành hoạt động, các nhà giáo học pháp ở Mỹ, rồi ở Liên Xô, Ấn Độ và một số nước khác đã nghiên cứu áp dụng một hệ thống phương pháp dạy học

B

có điều khiển theo những chương trình cài đặt sẵn trong các máy và đặt tên là phương

10

00

pháp chương trình hóa.

3

Phương pháp dạy học CTH là phương pháp dạy học nhằm điều khiển việc học tập

2+

của từng cá nhân sinh viên, đảm bảo việc tự kiểm tra thường xuyên quá trình học tập, trợ

ẤP

giúp khả năng hoạt động độc lập, tích cực của người học.

C

Phương pháp dạy học CTH đặt trọng tâm của quá trình dạy học vào người học và cá

Ó

A

biệt hóa quá trình dạy học theo trình độ và năng lực của từng sinh viên. Với phương pháp

Í-

H

này, từng cá nhân sinh viên có thể tiếp thu kiến thức với lượng thời gian khác nhau cũng

-L

như theo các diễn tiến khác nhau tùy vào kiến thức có sẵn và khả năng, tốc độ học tập

ÁN

của riêng mình.

TO

Mục tiêu quan trọng nhất của phương pháp dạy học CTH là nhanh chóng phản hồi

G

thông tin về mức độ tiếp thu kiến thức của người học để lấy đó làm cơ sở điều khiển quá

Ỡ N

trình học một cách có hiệu quả và đảm bảo chất lượng.

BỒ

ID Ư

2.2.2 Nhìn nhận phương pháp dạy học chương trình hoá theo quan điểm điều khiển học. Sự phát triển như vũ bão của khoa học và kỹ thuật đã dẫn tới việc mọi người đang tích cực vận dụng những tư tưởng điều khiển học vào công tác giáo dục. Theo quan điểm Trang-13

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

điều khiển học thì dạy học CTH là một hệ điều khiển mà đối tượng điều khiển chính là con người. Hay nói cụ thể hơn:

N

− Giáo dục là quá trình điểu khiển sự phát triển toàn diện của sinh viên theo một

N

U

kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đối với bộ môn đó đã được quy định trong chương trình.

Y

− Dạy học một bộ môn chính là điều khiển học sinh từng bước tiếp thu nội dung

H Ơ

mục đích xác định.

TP .Q

Cũng theo quan điểm điều khiển học thì phương pháp dạy học cổ truyền có nhược điểm sau: Không điều khiển tốt được quá trình nhận thức của từng cá nhân học sinh riêng

ẠO

biệt mà phải theo số đông học sinh, nên không có những điều chỉnh kịp thời và cần thiết

G

Đ

nội dung và phương pháp giảng dạy cho phù hợp với từng đối tượng học sinh, đó là một

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

quá trình điều khiển kém cả về hai mặt:

H

− Không gian: sự kiểm tra và phản ứng của giáo viên không bao quát được đồng

TR ẦN

thời từng đối tượng học sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của từng học sinh.

Giáo viên

Mục đích dạy học

ẤP

2+

3

Liên hệ ngược bên ngoài

10

00

kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của từng học sinh.

B

− Và thời gian: Sự kiểm tra và phản ứng của giáo viên chậm hơn những thay đổi

C

Nội dung

A

Sinh viên trước khi học

Phương pháp dạy và học

Sinh viên sau khi học

Liên hệ ngược bên trong

Sơ đồ 1.2.1: Sơ đồ điều khiển học của quá trình dạy học

2.2.3 Bản chất, đặc điểm, nội dung và yêu cầu của phương pháp dạy học

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Lựa chọn

BỒ

ID Ư

chương trình hoá. − Bản chất của phương pháp dạy học chương trình hóa: Chương trình hóa trong

dạy học tương tự như chương trình máy tính: tài liệu nghiên cứu được chuyển tới học sinh dưới dạng một trình tự lôgic chặt chẽ các yếu tố thông tin. Quá trình dạy học được Trang-14

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

xem như một hệ gồm: giáo viên, học sinh và môi trường. Dạy học CTH là điều khiển hệ thông qua sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó nhằm thực hiện chức năng truyền thụ

N

kiến thức khoa học của xã hội loài người cho học sinh. Trong đó quá trình dạy học được

H Ơ

tổ chức sao cho:

N

Giúp học sinh tránh được sai lầm.

U

Y

Sự sai sót của học sinh trong quá trình học tập phải được học sinh và giáo

TP .Q

viên biết rõ và khắc phục kịp thời.

− Đặc điểm của phương pháp dạy học chương trình hóa: Chương trình hóa là kỹ

ẠO

thuật dạy học được đề xuất đầu tiên bởi nhà tâm lý học hành vi B.F Skinner vào năm

G

Đ

1958. Theo Skinner, mục đích của dạy học CTH là điều khiển người học dưới những điều

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

kiện quản lý [44 - Ellington Henrry, How to Design Programmed Learning Materials].

H

Phương pháp này có một số đặc điểm sau đây:

TR ẦN

Mục đích dạy - học chung và từng phần được xác định rõ ràng, cụ thể. Những bước công việc được sắp xếp hợp lí nhất, thuận tiện nhất, theo con đường ngắn

B

nhất để giải quyết từng nhiệm vụ nhằm đạt tới mục đích đề ra.

10

00

Nội dung dạy học được chia thành từng liều học. Sau mỗi liều, sinh viên

3

phải trả lời các câu hỏi kiểm tra. Sau khi trả lời, học sinh biết được mình trả lời đúng hay

2+

sai, tiếp theo mới chuyển sang liều khác (luôn đảm bảo mối liên hệ ngược bên trong).

ẤP

Việc học tập theo các liều học tiến hành nhanh hay chậm là tùy theo năng

C

lực của người học (khả năng cá biệt hóa người học).

Ó

A

Liều học tiếp theo phụ thuộc vào kết quả trả lời câu hỏi trước đó (luôn đảm

Í-

H

bảo mối liên hệ ngược bên ngoài).

-L

Mối liên hệ hai chiều giữa thầy và trò được xác lập và duy trì thường xuyên

ÁN

đảm bảo cho quá trình dạy học được điều khiển và điều chỉnh sát với mục tiêu của hoạt Sử dụng hệ thống thiết bị dạy - học điện tử.

Quá trình dạy học CTH có thể được biểu diễn theo sơ đồ mã hóa như sau: : Thông báo nguyên tố kiến thức (là phần thông tin hoàn chỉnh về mặt lôgic) cho

sinh viên.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

động theo chương trình.

Trang-15

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

: Câu hỏi kiểm tra kiến thức vừa thông báo hay kỹ năng có liên quan, người học (học sinh) trả lời cho người dạy (có thể là giáo viên, cũng có thể là tài liệu học tập được

N

biên soạn chuyên biệt hay máy dạy học - máy tính).

ẠO

TP .Q

Cứ mỗi lần người học thực hiện xong ba khâu như vậy người ta gọi là một liều.

U

Y

đúng sai của câu trả lời này (quá trình kiểm tra và tự kiểm tra).

N

tiếp theo. Người học được thông báo về câu trả lời của mình hoặc được thông báo về sự

H Ơ

: Người dạy nghiên cứu câu trả lời của người học và quyết định quá trình hướng dẫn

G

Đ

Giáo viên

Ư N TR ẦN

Liều học

H

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Học sinh

B

Sơ đồ 1.2.2: Sơ đồ biểu diễn một liều học − Nội dung của phương pháp dạy học chương trình hóa: Nội dung của việc tổ

00

chức dạy học theo phương pháp CTH bao gồm hai vấn đề chính:

10

Chương trình hóa nội dung dạy học: Trong dạy học CTH, mục đích của

2+

3

điều khiển cũng chính là mục đích của dạy học. Vì vậy, cần xác định chính xác và khoa

ẤP

học:

C

+ Nội dung, khối lượng của các vấn đề lý thuyết, thực hành để đảm bảo

Ó

A

cho sinh viên có những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết.

H

+ Phải xây dựng được sơ đồ cấu trúc lôgic của cả hệ thống các bài học,

-L

Í-

mối liên hệ và sự hỗ trợ qua lại giữa chúng, trình tự nghiên cứu các bài học, vị trí của các + Phải xây dựng sơ đồ cấu trúc lôgic của từng bài học (mô tả cấu trúc lôgic

TO

ÁN

bài học trong toàn bộ kế hoạch. của bài học, mối quan hệ giữa các phần trong bài, vị trí của mỗi phần, trình tự nghiên cứu

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

từng phần). Chương trình hóa quá trình học tập: Đây là CTH quá trình tiếp thu kiến

thức, kỹ năng, kỹ xảo và CTH việc đánh giá kết quả học tập của học sinh. + Xây dựng chương trình tác động nhằm đưa hệ thống học tập từ trạng thái xuất phát qua những trạng thái chuyển tiếp, đến trạng thái cuối cùng (tức là đạt mục đích Trang-16

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

dạy học). Phân tích trạng thái đầu, căn cứ vào các quy luật của hoạt động nhận thức để dự kiến các trạng thái trung gian, xác định các biện pháp đưa thông tin tới học sinh.

N

+ Chương trình tác động gồm ba khâu cơ bản:

H Ơ

o Đưa thông tin tới học sinh.

N

o Học sinh tự lực thông hiểu thông tin.

U

Y

o Kiểm tra mức độ lĩnh hội thông tin.

TP .Q

Các khâu này cần được xác định một cách đặc biệt nhằm đảm bảo cho việc điều khiển được tối ưu.

G

Đ

ngược trong (học sinh- học sinh) và ngược ngoài (học sinh - giáo viên).

ẠO

Việc điều khiển càng tối ưu nếu như thường xuyên quan tâm tới các mối liên hệ

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Phải đảm bảo nguyên tắc của quá trình điều khiển là: không cho phép học sinh

H

chuyển sang liều sau nếu như chưa nắm vững những yếu tố thông tin của liều trước. Để

TR ẦN

đạt được điều này, phải sử dụng chương trình trên máy tính.

B

Công thức Kiểm tra, tự kiểm tra

00

Thông tin bổ sung hoặc thông tin mới

10

Thông tin

Kiểm tra, tự kiểm tra

2+

3

− Yêu cầu của việc dạy học chương trình hóa:

ẤP

Phải xây dựng lại toàn bộ cấu trúc nội dung tài liệu.

C

Phải xây dựng chương trình cho quá trình nghiên cứu tài liệu học tập.

A

Phải xây dựng hệ thống kiểm tra sự lĩnh hội kiến thức của học sinh có hiệu

H

Ó

quả nhất.

Í-

2.2.4 Các dạng của bài học chương trình hóa:

-L

Việc phân loại các dạng của bài học CTH dựa vào mức độ tối ưu hóa quá trình điều

ÁN

khiển. Bài học chương trình hóa có thể được tổ chức theo hai cách cơ bản có tính năng

TO

hữu hiệu khác nhau, đồng thời cũng đòi hỏi sự đầu tư về công sức và khả năng kỹ thuật

Ỡ N

G

khác nhau. Đơn giản nhất là dạng tuyến tính, và phức tạp hơn là dạng phân nhánh với các

BỒ

ID Ư

biến thể khác nhau. − Dạng tuyến tính.

Đây là dạng được phát triển từ những năm 1950, do B.K.Skinner, một nhà tâm lý học Mỹ đưa ra [44 - Ellington Henrry, How to Design Programmed Learning Materials]. Ở dạng Trang-17

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

này, một bài học lớn với một mục tiêu, chủ đề lớn được chia nhỏ thành một dãy tuần tự các bước nhỏ tức là liều học, trong mỗi liều học chứa các thông tin cần chuyển tải. Mỗi

N

liều học chỉ chứa một kiến thức rất nhỏ cần truyền thụ như một khái niệm, một kỹ năng

N

học đó. Quá trình học tập được điều khiển theo một luồng tuyến tính là: học liều học thứ

H Ơ

rất nhỏ và tiếp sau đó có một số câu hỏi hoặc bài tập nhằm đánh giá mức độ tiếp thu liều

U

Y

nhất, sau đó làm các câu hỏi và bài tập của nó; nếu trả lời tốt thì chuyển đến học liều thứ

TP .Q

hai; nếu trả lời chưa đạt thì quay lại học liều thứ nhất; quá trình lặp tương tự cho những liều tiếp theo cho đến khi hết bài học.

biểu diễn phần câu hỏi kiểm tra của liều học tương Kiểm tra không đạt yêu cầu

Bắt đầu

Liều học 1

Liều học 2

…. Kiểm tra đạt yêu cầu

Kết thúc

B

Kiểm tra đạt yêu cầu

TR ẦN

Kiểm tra không đạt yêu cầu

H

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ứng.)

Ư N

G

biểu diễn 1 liều học, hình

Đ

Hình

ẠO

Sơ đồ 1.2.4 biểu diễn cách thức tổ chức và hoạt động của bài học dạng tuyến tính. (

10

00

Sơ đồ 1.2.4. Bài học chương trình hóa dạng tuyến tính đơn giản

3

Với kiểu chương trình này, người ta phải thiết kế nội dung bài học sao cho chắc

2+

chắn rằng nếu trả lời được thì học sinh đã nắm được kiến thức tương ứng qua đó người

ẤP

dạy đạt được mục đích dạy học từng chủ đề. Như vậy, mọi học sinh sẽ học theo một

C

chương trình như nhau, đều cùng phải qua tất cả các bước như nhau, chỉ có tốc độ học sẽ

Ó

A

khác nhau tùy theo năng lực của từng học sinh. Để hoàn thành được nhiệm vụ học tập

Í-

H

học sinh phải tự xây dựng câu trả lời cho các câu hỏi kiểm tra, từ đó hình thành năng lực

-L

chủ động trong hoạt động nhận thức của từng cá nhân.

ÁN

Ngoài cách tổ chức trên, bài học dạng tuyến tính còn có thể có biến thể về việc lùi

TO

lại hoặc tiến tới nhiều hơn một bước (nhảy vọt) sau một lần kiểm tra, khi thỏa một số

G

điều kiện đặc biệt nào đó. Sơ đồ 1.2.5 trình bày sơ đồ tổ chức bài học kiểu này, trong đó

Ỡ N

mỗi một hình chữ nhật tròn góc biểu diễn một liều học và phần câu hỏi, bài tập kiểm tra để đơn giản hóa việc trình bày.)

BỒ

ID Ư

của nó. (Trên sơ đồ này và các sơ đồ tiếp theo nữa các ký hiệu rẽ nhánh được giản lược

Trang-18

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Kiểm tra đạt yêu cầu, trường hợp đặc biệt - Nhảy vọt lên trước

2

1

3

4

5

Kết thúc

….

6

N

Bắt đầu

H Ơ

Kiểm tra không đạt yêu cầu, trường hợp đặc biệt - Nhảy vọt về sau

N

Sơ đồ 1.2.5. Bài học chương trình hóa dạng tuyến tính với các bước nhảy vọt

U

Y

Đặc điểm của kiểu chương trình đường thẳng: Chương trình đường thẳng là chương

TP .Q

trình đơn giản nhất, được dùng phổ biến nhất. Mỗi một liều có lượng thông tin bé.

ẠO

Tài liệu được soạn dựa trên căn cứ trình độ của sinh viên ở mức cơ bản

G

Đ

nhất.

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Người học hầu như không bị sai lầm khi trả lời kiểm tra.

H

Đây là chương trình thích ứng cho mọi người (chương trình thích ứng tối

TR ẦN

thiểu).

Đòi hỏi học sinh tích cực, tự lực xây dựng câu trả lời. Quá trình tìm câu trả

B

lời cũng chính là quá trình học.

10

00

Hạn chế tốc độ học đối với những người tiếp thu nhanh.

ẤP

− Dạng phân nhánh.

2+

tra trong mỗi liều thường là dễ).

3

Ít phát triển được năng lực sáng tạo của học sinh (nội dung thông báo, kiểm

C

Ở dạng phân nhánh đơn giản nhất, ngoài các liều học chính được tổ chức theo kiểu

Ó

A

tuyến tính, luồng hoạt động học tập có thể sẽ bị rẽ sang một nhánh khác để bổ sung một

Í-

H

hoặc một số kiến thức bổ trợ nào đó. Sau khi học xong liều học bổ trợ, người học quay lại

-L

luồng học chính.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

Sơ đồ 1.2.6 biểu diễn bài học tổ chức ở dạng này.

Bắt đầu

5.2

Bổ sung một liều học 2.1

Rẽ nhánh

1

Bổ sung nhiều liều học 5.3

5.1

Quay lại

2

3

4

5

6

….

Kết thúc

Sơ đồ 1.2.6. Bài học chương trình hóa dạng phân nhánh đơn giản

Trang-19

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Dạng phân nhánh cũng có một số biến thể khác, nhằm mục tiêu đa dạng hóa quá trình học tập, để cá thể hóa cho từng trường hợp riêng biệt khác nhau của người học.

N

Sơ đồ 1.2.7 trình bày các dạng biến thể khác của quy trình học tập theo mô hình

H Ơ

này.

….

Kết thúc c

….

….

TR ẦN

H

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

Đ

ẠO

Bắt đầu

TP .Q

….

U

Y

N

….

Sơ đồ 1.2.7. Bài học chương trình hóa tổng quát với các kiểu phân nhánh khác nhau

B

Ưu điểm của chương trình phân nhánh:

00

Nhằm khắc phục nhược điểm của dạng chương trình đường thẳng (tốc độ học chậm,

10

ít phát triển tư duy sáng tạo), người ta đưa ra kiểu chương trình phân nhánh. Theo kiểu

2+

3

chương trình phân nhánh, ở mỗi lần kiểm tra, học sinh thường phải tự lựa chọn lấy câu

ẤP

trả lời trong số các câu hỏi cho sẵn. Việc chọn câu trả lời nào (đúng, chưa đúng hoặc sai)

C

nó quyết định việc học sinh sẽ tiếp tục chuyển qua liều chính hay chuyển qua một trong

Ó

A

các liều phụ tiếp theo. Những học sinh trả lời đúng sẽ được tự đối chiếu kết quả để khẳng

H

định câu trả lời là đúng và tiếp tục nhận thông báo về kiến thức mới hay bài tập rèn luyện

-L

Í-

kỹ năng mới ở liều chính tiếp theo sau đó. Những học sinh trả lời chưa đúng hoặc trả lời

ÁN

sai tùy theo mức độ sẽ được rẽ nhánh qua một liều phụ, ở đó học sinh sẽ được giải thích

TO

rõ nguyên nhân sai lầm và hướng dẫn cách hiểu nội dung thông tin. Sau đó hoặc có thể được quay lại liều đầu để chọn câu trả lời khác hoặc cũng có thể phải chuyển qua một

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

liều phụ khác nữa để được giúp đỡ khắc phục sai lầm. Như vậy, tùy theo năng lực mà từng học sinh có thể đi theo con đường dài, ngắn

khác nhau trong quá trình học tập. Đặc điểm nổi bật của dạng chương trình phân nhánh là: Mỗi liều chứa một lượng thông tin lớn. Trang-20

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Câu hỏi sau mỗi liều thông tin có nhiều câu trả lời cho sẵn để chọn. Việc xây dựng các câu hỏi và trả lời dựa trên những sai lầm có tính điển

N

hình thường gặp của học sinh.

N

Với những đặc điểm như vậy thì có thể có nhiều loại chương trình phân nhánh từ

H Ơ

Chương trình này thích ứng với nhiều loại học sinh.

U

Y

đơn giản đến phức tạp. Mức độ phức tạp thể hiện ở số nhánh rẽ trong chương trình, nó

TP .Q

thích ứng với những con đường, những cách thức suy nghĩ khác nhau của mỗi học sinh khi giải quyết cùng một vấn đề. Người ta có thể kết hợp chương trình đường thẳng và

ẠO

chương trình phân nhánh khi dạy học.

G

Đ

2.2.5 Các yêu cầu kỹ thuật để tạo bài học CTH.

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Để tạo bài học chương trình hóa tốt, về mặt kỹ thuật, cần đáp ứng được ba yêu cầu

H

cơ bản sau:

TR ẦN

− Về mặt trình bày kiến thức: cần thể hiện được nội dung của bài học và nội dung của các phần kiểm tra cùng với khả năng thu nhận phần trả lời đó. Về phần trình bày nội

B

dung, cần có khả năng tích hợp trên bài học các dạng dữ liệu khác nhau: từ dạng đơn giản

10

00

như văn bản, hình ảnh tĩnh; đến các dạng dữ liệu phức tạp hơn như âm thanh, hình ảnh

2+

nghiệm và tự luận khác nhau.

3

động, phim, … Về nội dung bài kiểm tra cần phải trình bày được các dạng câu hỏi trắc

ẤP

− Về mặt tổ chức bài học: cần có khả năng tổ chức được bài học thành từng phần

C

độc lập tương đối, mỗi phần chứa một liều học hoặc một phần kiểm tra. Tốt hơn nữa, tại

Ó

A

mỗi thời điểm, người học nói chung chỉ được phép xem và làm việc trên một phần.

Í-

H

− Về mặt điều khiển: cần có cơ chế để đánh giá được các câu trả lời của người học

-L

và từ đó điều khiển quá trình học tập theo các hướng khác nhau. Tốt nhất là có thể điều

ÁN

khiển một cách tự động dựa vào kết quả làm việc của người học.

TO

Để đáp ứng các yêu cầu này, ta có thể chọn các dạng khác nhau như tài liệu trên

G

giấy, sử dụng văn bản tĩnh trên máy tính, lập trình, sử dụng các trang web.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

2.3. Những ưu, nhược điểm của phương pháp dạy học CTH. * Ưu điểm của phương pháp dạy học CTH trong việc phát huy tính tích cực, tự

lực học tập của học sinh. Phương pháp dạy học CTH là một quá trình điều khiển tối ưu do thường xuyên có mối liên hệ ngược, nó đã khắc phục được những nhược điểm lớn của quá trình dạy học Trang-21

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

hiện nay như: cá biệt hóa kém, chú ý hoạt động dạy hơn hoạt động học, thiếu kiểm tra thường xuyên, không điều chỉnh kịp thời...

N

Phương pháp dạy học CTH thể hiện được quan điểm đặt trọng tâm của quá trình

N

trong lý luận dạy học hiện đại.

H Ơ

dạy học vào người học và cá biệt hóa người học. Hai điểm này được đánh giá rất cao

U

Y

Điểm thứ nhất được thể hiện ở chổ để cho người học chủ động tiếp thu kiến thức,

TP .Q

giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, lúc này giáo viên được giải phóng thời gian trong hoạt động dạy, vì thế sẽ có thời gian theo dõi và giúp đỡ các học sinh gặp khó khăn trong quá

ẠO

trình thực hiện bài học, do vậy phát huy được tính tích cực và chủ động của họ.

G

Đ

Điểm thứ hai dễ nhận thấy hơn, từng cá nhân người học có thể tiếp thu kiến thức

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

với lượng thời gian khác nhau cũng như theo các diễn tiến khác tùy vào kiến thức có sẵn

H

và khả năng, tốc độ học tập của riêng mình.

TR ẦN

Phương pháp dạy học CTH có khả năng cá biệt hóa quá trình dạy học theo trình độ và năng lực cao độ của từng học sinh. Quá trình học tập luôn lấy học sinh làm trung tâm,

B

giáo viên chỉ là người chỉ đạo, hướng dẫn. Kết quả học tập luôn bảo đảm cho toàn thể

10

00

lớp, đồng thời phương pháp dạy học CTH đã phát huy được sức mạnh của các phương

3

tiện hiện đại trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục trong thời đại ngày nay và hoàn toàn

2+

không hạn chế hay hạ thấp vai trò người thầy, trái lại nó đã đặt ra trước họ những đòi hỏi

ẤP

mới và yêu cầu cao hơn.

C

Bên cạnh đó, bài học CTH còn có ưu điểm rất lớn. Trước hết, nó là một dạng để tổ

Ó

A

chức bài học theo kiểu tự học, một dạng bài học ngày càng trở nên cần thiết trong một xã

Í-

H

hội tri thức, với yêu cầu học tập suốt đời. Thứ hai, nó giúp người học nhanh chóng biết

-L

được mức độ tiếp thu kiến thức của mình, từ đó làm chủ quá trình học. Điều này giúp

ÁN

tránh những trường hợp người học do chủ quan, chỉ học một cách nông cạn bài học,

TO

không đạt được độ chuyên sâu cần thiết. Một điểm nữa là bài học được tổ chức theo kiểu

G

này làm cho quá trình học trở nên thú vị hơn, yêu cầu người học luôn phải suy nghĩ tích

BỒ

ID Ư

Ỡ N

cực và vì thế phát huy tốt hơn trí tuệ của họ. * Nhược điểm. Kiểu dạy học này chỉ áp dụng được cho các môn học có nội dung cấu trúc chặt chẽ, chưa tạo được điều kiện để giáo viên theo dõi những câu trả lời đầy đủ của sinh viên. Tài liệu học tập dài, cồng kềnh, trang thiết bị phục vụ học tập thì tốn kém. Trang-22

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Tuy nhiên, chúng ta cần vận dụng quan điểm dạy học CTH vào việc soạn bài, viết tài liệu học tập cho học sinh,... nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trong điều kiện

N

máy vi tính đã xâm nhập vào nhà trường (có các phòng máy), đẩy mạnh việc nghiên cứu,

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

khai thác khả năng của máy vi tính với phương pháp dạy học chương trình hóa.

Trang-23

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CHƯƠNG 3 DỤNG

QUAN

ĐIỂM

PHƯƠNG

PHÁP

N

VẬN

N Y

Đ G

Phân bố chương trình: 2 tiết

-

Đối tượng: Dành cho học sinh lớp 12 phần hóa vô cơ

-

Phân chia bài học thành từng phần (mỗi phần được gọi là một liều)

H

Ư N

-

TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

- Tiết học: Dãy điện hóa của kim loại

ẠO

3.1. Chuẩn bị nội dung bài dạy theo phương pháp dạy học CTH

TP .Q

PHÂN NHÁNH BÀI DÃY ĐIỆN HÓA

U

BÀI MÔN HÓA HỌC LỚP 12 THEO CẤU TRÚC

H Ơ

CHƯƠNG TRÌNH HÓA TRONG VIỆC XÂY DỰNG

00

3

Liều 3: Dãy điện hóa, quy tắc α

10

Liều 2: Cặp oxi hóa – khử kim loại

B

Liều 1: Khái niệm cơ bản : chất khử, chất oxi hóa

ẤP

2+

Liều 4: Vận dụng dãy điện hóa vào bài tập lý thuyết

C

Liều 5: Vận dụng dãy điện hóa vào bài tập định lượng

Ó

A

3.2. Tổ chức thực hiện giảng dạy

H

Với nội dung bài học được phân chia như trên, việc tổ chức giảng dạy của giáo

-L

Í-

viên chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, giúp học sinh tiếp nhận và xử lý từng liều kiến

ÁN

thức một. Đối với học sinh, học sinh phải là người chủ động tiếp thu kiến thức trên cơ sở

TO

đã chuẩn bị rất kỹ nội dung bài học ở nhà trước khi đến lớp (đây là khâu rất quan trọng). Việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp ở nhà của học sinh được giáo viên chỉ ra rất rõ yêu

Ỡ N

G

cầu, nhiệm vụ đối với từng mục trong bài học (tương đương với từng liều kiến thức trong

BỒ

ID Ư

bài giảng của giáo viên). Bắt đầu vào tiết học, giáo viên chỉ rõ nội dung kiến thức cần tìm hiểu trong tiết

học bằng việc đưa ra tất cả các liều cũng như một khoảng thời gian nhất định để hoàn thành từng liều. Các liều được sắp xếp theo một trình tự logíc, theo diễn tiến của nội Trang-24

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

dung bài học từ dễ đến khó, nội dung kiến thức phần trước làm cơ sở nhận thức cho nội dung kiến thức phần sau.

H Ơ

N

Cụ thể trong tiết học này:

Y

Vì đây là kiến thức cơ bản đã được học rất kỹ ở chương trình lớp 10 bài “Phản ứng

N

Liều 1: Khái niệm chất khử, chất oxi hóa được xác định như thế nào?

TP .Q

U

oxi hóa khử” nên không mất thời gian và tập trung nhiều vào liều 1 Liều 2: Cặp oxi hóa khử kim loại

ẠO

Từ khái niệm chất oxi hóa, chất khử. Học sinh dễ dàng nhận định được thế nào là cặp

Đ

oxi hóa khử của kim loại. Ờ liều 2 này cũng như liều 1. Đây chỉ là ở mức độ thấp, học

G Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

sinh tự có thể tìm hiểu

H

Liều 3: Dãy điện hóa kim loại, quy tắc α.

TR ẦN

Ở liều 3, dãy điện hóa đã được xây dựng nên giáo viên đưa ra cho học sinh, hướng dẫn học sinh quy tắc α để có thể viết đúng phản ứng

10

00

B

Li + K + Ba 2+ Ca 2+ Na + Mg 2+ Al3+ Mn 2+ Zn 2+ Cr 2+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H + Cu 2+ Fe3+ Ag + Hg 2+ Pt 2+ Au 3+ Li K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H 2 Cu Fe 2 + Ag Hg Pt Au

2+

3

Xét 2 phản ứng: Cu + 2Ag+ và Ni + Fe2+. Giáo viên gợi mở phản ứng đầu xảy ra,

ẤP

phản ứng sau không xảy ra. Học sinh dùng quy tắc α để viết phản ứng. Rút ra kết luận

C

viết α theo chiều nào sẽ đúng quy tắc. Từ đó rút ra kết luận chung cho toàn bộ dãy điện

Ó

A

hóa kim loại.

Í-

H

Sau khi đã nắm được 3 liều cơ bản, giáo viên đưa vào vận dụng cao hơn ở liều 4 và 5

-L

Liều 4: Vận dụng dãy điện hóa vào bài tập lý thuyết:

A. Mg

B. Ba

C. Cu

D. Ag

Ỡ N

G

TO

loại:

ÁN

Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim

BỒ

ID Ư

Với 4 đáp án như trên, ta xây dựng 4 hoạt động cho học sinh. Hoạt động số 1: HS chọn đáp án là A (Mg)

1. Kim loại Cu có tác dụng với nước ở nhiệ độ thường hay không? Trang-25

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1.1 Nếu học sinh trả lời là có, yêu cầu học sinh xem lại phần điều kiện giữa kim loại với nước.

H Ơ

N

1.2 Nếu học sinh trả lời là không, đặt tiếp câu hỏi 2.

Y

N

2. Dựa vào dãy điện hóa, sắp xếp cặp oxi hóa khử của Fe3+/ Fe2+ và Mg2+/Mg

TP .Q

U

2.1 Nếu học sinh sắp xếp đúng, đặt tiếp câu hỏi 3.

Đ

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

2.2 Nếu học sinh sắp xếp sai, yêu cầu xem lại dãy điện hóa.

ẠO

Mg 2+ Fe3+ < Mg Fe 2+

TR ẦN

H

Li + K + Ba 2+ Ca 2+ Na + Mg 2+ Al3+ Mn 2+ Zn 2+ Cr 2+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H + Cu 2+ Fe3+ Ag + Hg 2+ Pt 2+ Au 3+ Li K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H 2 Cu Fe2 + Ag Hg Pt Au

B

3. Dùng quy tắc α, dự đoán phản ứng xảy ra.

10

00

3.1 Nếu học sinh dự đoán đúng, yêu cầu học sinh viết phương trình.

2+

3

Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+

ẤP

3.2 Nếu học sinh dự đoán sai, yêu cầu xem lại quy tắc α.

Ó

A

C

Chất oxi hóa mạnh + Chất khử mạnh → Chất oxi hóa yếu + Chất khử yếu

Í-

H

4. Khi dùng một lượng dư kim loại, có xảy ra thêm phản ứng nào không?

Mgdư + Fe2+ → Mg2+ + Fe

TO

ÁN

-L

4.1 Nếu học sinh trả lời là có, yêu cầu học sinh viết phương trình và tiếp câu 6.

G

4.2 Nếu học sinh trả lời là không, đặt tiếp câu hỏi 5.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

5. Ngoài cặp Fe3+/ Fe2+, Fe còn cặp oxi hóa khử nào khác không? 5.1 Nếu học sinh trả lời là có, yêu cầu học sinh sắp xếp và dự đoán tiếp phản ứng xảy ra.

Trang-26

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Mg 2+ Fe 2+ Fe3+ < < Mg Fe Fe 2+

H Ơ

N

Mgdư + Fe2+ → Mg2+ + Fe

Y

N

5.1 Nếu học sinh trả lời là không, yêu cầu xem lại dãy điện hóa.

TP .Q

U

6. So với câu hỏi đề bài để rút ra kết luận. Hoạt động số 2: HS chọn đáp án là B (Ba)

Đ

ẠO

1. Kim loại Ba có tác dụng với nước ở nhiệ độ thường hay không?

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

1.1 Nếu học sinh trả lời là có, yêu cầu học sinh viết phương trình và tiếp câu 2.

TR ẦN

H

Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2

1.2 Nếu học sinh trả lời là không, yêu cầu học sinh xem lại phần điều kiện giữa

B

kim loại với nước.

10

00

2. Sản phẩm khi cho Ba tác dụng với nước có tác dụng tiếp với Fe3+ hay không?

ẤP

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

2+

3

2.1 Nếu học sinh trả lời là có, yêu cầu học sinh viết phương trình và tiếp câu 3.

Ó

A

C

2.2 Nếu học sinh trả lời là không, nhắc lại phản ứng giữa bazơ với muối.

Í-

H

3. So với câu hỏi đề bài để rút ra kết luận.

-L

Hoạt động số 3: HS chọn đáp án là C (Cu)

TO

ÁN

1. Kim loại Cu có tác dụng với nước ở nhiệ độ thường hay không?

G

1.1. Nếu học sinh trả lời là có, yêu cầu học sinh xem lại phần điều kiện giữa kim

BỒ

ID Ư

Ỡ N

loại với nước. 1.2. Nếu học sinh trả lời là không, đặt tiếp câu hỏi 2.

2. Dựa vào dãy điện hóa, sắp xếp cặp oxi hóa khử của Fe3+/ Fe2+ và Cu2+/Cu 2.1 Nếu học sinh sắp xếp đúng, đặt tiếp câu hỏi 3. Trang-27

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Cu 2+ Fe3+ < Cu Fe 2+

H Ơ

N

2.2. Nếu học sinh sắp xếp sai, yêu cầu xem lại dãy điện hóa.

TP .Q

U

Y

N

Li + K + Ba 2+ Ca 2+ Na + Mg 2+ Al3+ Mn 2+ Zn 2+ Cr 2+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H + Cu 2+ Fe3+ Ag + Hg 2+ Pt 2+ Au 3+ Li K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H 2 Cu Fe 2+ Ag Hg Pt Au

3. Dùng quy tắc α, dự đoán phản ứng xảy ra.

Đ

ẠO

3.1. Nếu học sinh dự đoán đúng, yêu cầu học sinh viết phương trình.

G Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

TR ẦN

H

3.2. Nếu học sinh dự đoán sai, yêu cầu xem lại quy tắc α.

Chất oxi hóa mạnh + Chất khử mạnh → Chất oxi hóa yếu + Chất khử yếu

00

B

4. Khi dùng một lượng Cu dư, có xảy ra thêm phản ứng nào không?

10

4.1.Nếu học sinh trả lời là có, yêu cầu học sinh viết phương trình và tiếp câu 5.

2+

3

Cudư + Fe2+ → Cu2+ + Fe

C

ẤP

4.2. Nếu học sinh trả lời là không, đặt tiếp câu hỏi 6.

Ó

A

5. Ngoài cặp Fe3+/ Fe2+, Fe còn cặp Fe2+/ Fe. Hãy sắp xếp các cặp trên và dùng quy tắc α

Í-

H

để kiểm tra xem phương trình vừa viết.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

5.1. Nếu học sinh sắp xếp đúng, đặt tiếp câu hỏi 6. Fe 2+ Cu 2+ Fe3+ < < Fe Cu Fe 2+

Cudư + Fe2+ → Cu2+ + Fe 5.2. Nếu học sinh sắp xếp sai, yêu cầu xem lại dãy điện hóa.

6. So với câu hỏi đề bài để rút ra kết luận. Hoạt động số 4: HS chọn đáp án là D (Ag) Trang-28

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1. Kim loại Ag có tác dụng với nước ở nhiệ độ thường hay không? 1.1. Nếu học sinh trả lời là có, yêu cầu học sinh xem lại phần điều kiện giữa kim

H Ơ

N

loại với nước.

Y

N

1.2. Nếu học sinh trả lời là không, đặt tiếp câu hỏi 2.

TP .Q

U

2. Dựa vào dãy điện hóa, sắp xếp cặp oxi hóa khử của Fe3+/ Fe2+ và Ag+/Ag

ẠO

2.1. Nếu học sinh sắp xếp đúng, đặt tiếp câu hỏi 3.

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

Đ

Fe3+ Ag + < Fe 2+ Ag

H

2.2. Nếu học sinh sắp xếp sai, yêu cầu xem lại dãy điện hóa.

10

00

3. Dùng quy tắc α, dự đoán phản ứng xảy ra.

B

TR ẦN

Li + K + Ba 2+ Ca 2+ Na + Mg 2+ Al3+ Mn 2+ Zn 2+ Cr 2+ Fe 2+ Ni 2+ Sn 2+ Pb 2+ H + Cu 2+ Fe3+ Ag + Hg 2+ Pt 2+ Au 3+ Li K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H 2 Cu Fe 2 + Ag Hg Pt Au

2+

3

3.1. Nếu học sinh dự đoán đúng, yêu cầu học sinh viết phương trình và tiếp câu 4.

ẤP

Ag + Fe3+ →

Ó

A

C

3.2. Nếu học sinh dự đoán sai, yêu cầu xem lại quy tắc α.

Í-

H

Chất oxi hóa mạnh + Chất khử mạnh → Chất oxi hóa yếu + Chất khử yếu

-L

4. So với câu hỏi đề bài để rút ra kết luận.

TO

ÁN

Liều 5: Vận dụng dãy điện hóa vào bài tập định lượng

Ngâm một thanh sắt có khối lượng 100g vào 200ml gồm dung dịch Cu(NO3)2 1M

và AgNO3 1M. Sau một thời gian, lấy thanh sắt ra cân lại thì thấy khối lượng thanh sắt là 101,72g. Tính khối lượng sắt đã phản ứng.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

1. Một kim loại tác dụng với hai dung dịch muối:

Trang-29

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hướng dẫn: Giáo viên gợi mở các trường hợp có thể xảy ra rồi cho học sinh tiến hành các hoạt động để xử lý.

H Ơ

N

Hoạt động 1: Học sinh xử lý trường hợp Ag+ phản ứng chưa hết

Y

2x (mol)

U

x

TP .Q

2x

x

N

Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag

ẠO

∆mtăng = 2x.108 - 56x → 1,72 = 160x ⇒ x = 0,01075 mol

TR ẦN

H

Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag 0,01 0,02

G

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Hoạt động 2: Học sinh xử lý trường hợp Ag+ phản ứng hết

Đ

⇒ nAg+ = 2.0,01075 = 0,0215 > nAg+ đề bài → Cách giải sai.

0,02 (mol)

00

B

∆mtăng = 0,02.108 - 56.0,01 = 1,6g < ∆mtăng đề bài → Cách giải sai.

10

Hoạt động 3: Học sinh xử lý trường hợp Ag+ và Cu2+ đều hết. + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag

0,02 (mol)

Cu2+ → Fe2+ + Cu

A

+

H

Ó

Fe

0,02

C

0,01

ẤP

2+

3

Fe

0,01

0,02 (mol)

-L

Í-

0,02

ÁN

∆mtăng = 0,02.108 - 56.0,01 + 0,02.64 – 0,02.56= 1,76g > ∆mtăng đề bài → Cách

TO

giải sai.

Fe 0,01

+ 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag 0,02

0,02 (mol)

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

Hoạt động 4: Học sinh xử lý trường hợp Ag+ phản ứng hết, Cu2+ phản ứng còn dư.

Trang-30

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Cu2+ → Fe2+ + Cu

+

x

x

x

x (mol)

N

Fe

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

∆mtăng = 0,02.108 – 0,01.56 + 64.x – 56x

U

Y

N

→1,72 = 1,6 – 8x ⇒ x = 0,015 mol

TP .Q

⇒ mFe phản ứng = (0,015 + 0,01) . 56 = 1,4g

ẠO

2. Hai kim loại tác dụng với một dung dịch muối:

Đ

Cho 2,7g hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

được dung dịch Y và 2,84g chất rắn Z. Hòa tan chất rắn Z vào dung dịch H2SO4 loãng thì

H

thấy khối lượng chất rắn Z giảm 0,28g. Tính % khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu.

TR ẦN

Hướng dẫn: Giáo viên gợi mở các trường hợp có thể xảy ra rồi cho học sinh tiến hành các hoạt động để xử lý.

10

00

B

Hoạt động 1: Học sinh tiến hành xử lý trường hợp chất rắn Z gồm Zn dư, Fe chưa phản ứng, Cu Cu2+ → Zn2+ + Cu

ẤP

Dung dịch Y gồm Zn2+

2+

3

Zn +

A

C

Rắn Z + H2SO4 loãng dư → mZ giảm → mFe + mZn dư = 0,28g

H

Ó

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

-L

Í-

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

ÁN

→ dung dịch chứa hai muối là FeSO4 và ZnSO4 . Trái yêu cầu đề bài ( yêu cầu dung dịch chỉ chứa 1 muối )

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

Hoạt động 2: Học sinh xử lý trường hợp chất rắn Z gồm Fe chưa phản ứng, Cu

Rắn Z + H2SO4 loãng dư → mZ giảm → mFe = 0,28g → mCu = 2,84 – 0,28 = 2,56g → nCu = 0,04 mol Zn +

Cu2+ → Zn2+ + Cu

0,04

0,04

0,04

0,04 (mol) Trang-31

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

mZ = mFe + mZn = 0,28 + 0,04.65 = 2,88g > m đề bài → Cách giải sai Hoạt động 3: Học sinh xử lý trường hợp chất rắn Z gồm Fe dư, Cu

H Ơ

N

Gọi x là số mol của Zn, y là số mol của Fe phản ứng

x

x (mol)

Y

x

U

x

N

Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu

y

y

y (mol)

ẠO

y

TP .Q

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

Đ

Chất rắn Z gồm Fe dư chưa phản ứng và Cu → mZ giảm = mFe dư = 0,28g

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

mZ = mFe dư + mCu → mCu = 2,84 – 0,28 = 2,56 g → nCu = 0,04 mol 65 x + 56 y + 0,28 = 2,7  x = 0,02 →  x + y = 0,04  y = 0,02

TR ẦN

56.0,02 + 0,28 .100% = 51,85% 2,7

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

→ %m Fe =

H

Ta có hệ phương trình: 

Trang-32

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

KẾT LUẬN ĐỀ TÀI Trong khi dạy học theo phương pháp “chương trình hóa” theo cấu trúc phân

H Ơ

N

nhánh thấy có hiệu quả rõ rệt vì ta thấy đỡ tốn thời gian. Giáo viên cũng chỉ giữ vai trò

Y

quả. Trên cơ sở lý thuyết đã học mỗi học sinh có những khả năng, năng lực khác nhau để

N

hướng dẫn giúp học sinh đưa ra các tình huống sau đó học sinh tự xử lý để tìm được kết

TP .Q

U

xử lý các tình huống. Do đó, không nhất thiết giáo viên phải hướng dẫn 1 bài nào đó cho

tất cả các học sinh mà theo cách gợi ý tất cả các thao tác xử lý từ bài dễ đến bài khó. Khi

ẠO

đó, tuỳ theo năng lực của học sinh mà các em có thể hoàn thành các nội dung bài học với

Đ

khoảng thời gian cần thiết là khác nhau. Trong mỗi liều, có nhiều hoạt động do giáo viên

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

gợi ý, mỗi học sinh tùy năng lực của mình mà sẽ hoàn thành hoạt động để tìm ra kết qủa bài toán. Nếu học sinh nào tìm được kết quả đúng đưa ra kết luận và rút kinh nghiệm.

TR ẦN

H

Nếu học sinh nào sai xem lại kiến thức và bổ sung thêm kiến thức để có thể hoàn tất hoạt động của mình. Ta thấy, các hoạt động này độc lập với nhau, không cần đợi chờ tốn thời

00

nhiều là do năng lực khả năng ở mỗi học sinh.

B

gian mà cuối cùng vẫn thu được kết quả như nhau. Thời gian xử lý các hoạt động ít hay

10

Phương pháp dạy học chương trình hóa và bài học chương trình hóa có nhiều ưu

2+

3

điểm trong việc cá nhân hóa tiến trình học tập của người học. Đây là điểm rất đáng được

ẤP

quan tâm sử dụng để trợ giúp phát triển khả năng hoạt động độc lập, tích cực của người

C

học. Nó cũng rất hay để tạo các tài liệu tự học với các cơ chế hỗ trợ đúng lúc, kịp thời

Ó

A

cho từng người học, với từng tình huống khác nhau. Ở Việt Nam, nơi học sinh đang yếu

H

về sự chủ động học tập, cũng như nơi đang cần công cụ để tạo môi trường tự học để đa

-L

Í-

dạng hóa các loại hình học tập, điều này càng thể hiện rõ ưu điểm của nó.

ÁN

Phương pháp dạy học chương trình hóa ít được ứng dụng ở Việt Nam, tài liệu

TO

tiếng Việt về nội dung này khó tìm, người nghe quá xa lạ với phương pháp này. Phương pháp dạy học CTH cần được nghiên cứu và sử dụng nhiều hơn nữa để đáp ứng ngày càng

Ỡ N

G

tốt hơn nhu cầu học và tự học, một nhu cầu tất yếu sẽ được phát triển mạnh mẽ trong nền

BỒ

ID Ư

kinh tế tri thức. Theo yêu cầu phát triển và hội nhập đòi hỏi sản phẩm giáo dục của nước ta ngày càng đạt chất lượng cao, có nghĩa là ngoài việc dạy kiến thức để sinh viên cách suy luận

khoa học, cách giải quyết các vấn đề một cách thông minh, còn phải dạy cho sinh viên Trang-33

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo để các em có kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn linh hoạt hơn, năng động hơn. Muốn đạt được mục tiêu giáo dục đề ra, cần lựa chọn một

N

phương pháp dạy học phù hợp nhằm hướng đến cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu

N

người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội.

H Ơ

cầu và khả năng của mỗi sinh viên, để từ đó khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con

U

Y

Thiết nghĩ, ý chủ đạo của phương pháp dạy học “chương trình hoá” trong giảng

TP .Q

dạy môn Hóa học thực sự tỏ ra rất hiệu quả bởi theo phương pháp này, giáo viên chỉ là

ẠO

người tổ chức, hướng dẫn, định hướng và chỉ ra cách thức tiếp nhận kiến thức cho học sinh chứ không đơn điệu là việc đọc, chép như những đối tượng người học khác. Đây

G

Đ

cũng là điểm khác biệt cơ bản giữa giảng dạy phương pháp truyền thống đọc chép và tự

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

bổ sung kiến thức

H

Phương pháp “Chương trình hoá” lại càng phù hợp hơn với điều kiện của nhà

TR ẦN

trường trong điều kiện thực hiện “Triết lý giáo dục” được thể hiện trong Nghị quyết 21 trong đó nhấn mạnh “làm giàu tính nhân văn Hồ Chí Minh và niềm đam mê sáng tạo”,

00

B

bởi theo phương pháp này giáo viên phải chuẩn bị bài giảng và tổ chức giảng dạy theo

10

phương pháp “Chương trình hoá” và học sinh cũng phải học tập theo phương pháp này vì

3

trong đó khâu chuẩn bị bài ở nhà trước khi đến lớp cũng như thảo luận tại tổ, tại lớp theo

ẤP

2+

định hướng của giáo viên là hết sức quan trọng.

C

Phương pháp này còn mang tính định hướng cao, nâng cao khả năng tự học, tự

A

đào tạo của học sinh mà người dạy chỉ đóng vai trò định hướng, hướng dẫn nên sinh viên

H

Ó

không bị thụ động, phụ thuộc quá nhiều vào thầy. Đây cũng là một định hướng mới giúp

ÁN

-L

cứu khoa học.

Í-

học sinh có thêm niềm đam mê cũng như chỉ ra cách thức trong việc tự học và nghiên

Phương pháp này còn phù hợp với từng đối tượng học sinh trong lớp vì nó cá biệt

TO

hoá được khả năng nhận thức của từng học sinh cũng như giúp giáo viên có thể đánh giá

Ỡ N

G

được khả năng tiếp thu và lĩnh hội tri thức chi tiết đến từng học sinh chứ không chung

BỒ

ID Ư

chung trong việc đánh giá như những phương pháp khác.

Trang-34

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 1. Cơ sở đề xuất

H Ơ

N

Dạy học chương trình hoá là một phương pháp dạy học đã được các nước tiên tiến

U

Y

điểm rất lớn của phương pháp này là: đặt trọng tâm của quá trình dạy học vào người học

N

áp dụng. Tuy nó không mới nhưng trong lý luận dạy học hiện đại đã chỉ ra rất rõ 2 ưu

TP .Q

và cá biệt hóa quá trình dạy học theo trình độ và năng lực của từng học sinh. Nó thực sự phù hợp với cách dạy và học ở môi trường phổ thông tạo cho học sinh khả năng tự bổ

ẠO

sung kiến thức và giúp học sinh nhớ bài lâu hơn.

G

Đ

2. Nội dung đề xuất

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Tổ chức hoạt động dạy và học với phương pháp giảng dạy của giáo viên là phương

H

pháp chương trình hóa đối với môn Hóa học. Các môn học khác, giáo viên cũng có thể

TR ẦN

tìm hiểu và tham khảo về phương pháp dạy học này (cũng sẽ rất hợp lý). 3. Điều kiện thực hiện

00

B

Giáo viên cần tập trung tìm hiểu và nghiên cứu sâu thêm về mặt lý thuyết của

10

phương pháp dạy học “chương trình hóa”. Bởi chính khái niệm “chương trình hóa” trong

2+

3

phương pháp này còn rất mới mẻ đối với chúng ta. Để đạt được mục tiêu trong dạy học

ẤP

cần xác định rõ phương pháp này trong giảng dạy học.

C

4. Ý kiến đề xuất với nhà trường.

Ó

A

Với nội dung trình bày trên, tuy chưa phân tích đầy đủ hết được những mặt ưu điểm

H

cũng như hạn chế của phương pháp “Chương trình hoá” xong với quá trình giảng môn

-L

Í-

Hóa học, tôi thiết nghĩ đây là một phương pháp rất hay và rất hiệu quả. Kính đề xuất ý

ÁN

kiến này với Ban giám hiệu nhà trường xem xét để có thể vận dụng phương pháp này

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

trong giảng dạy môn Hóa cũng như đối với các môn học khác có thể tham khảo thêm.

Trang-35

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TÀI LIỆU THAM KHẢO

N

1. PGS.TS. Lê Văn Năm, Phương pháp dạy học hóa học hiện đại.

H Ơ

2. Nguyễn Cương, Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học –

N

Một số vấn đề cơ bản. Nxb Giáo dục 2007

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

3. Nguyễn Ngọc Quang, Bài giảng chuyên đề lý luận dạy học

Trang-36

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Dạy học chương trình hóa để xây dựng chương trình dạy học hóa học 12 theo cấu trúc phân nhánh by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu