ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SINH HỌC
vectorstock.com/28062415
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Vận dụng phương pháp dạy học dự án và một số kỹ thuật dạy học tích cực trong chủ đề Tuần hoàn máu và một số bệnh tuần hoàn đang gia tăng, trẻ hóa ở người dân thành phố Ninh Bình – Hệ lụy trong lối sống của giới trẻ ngày nay WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Phụ lục MÔ TẢ CHI TIẾT GIẢI PHÁP MỚI I. Lí do chọn giải pháp 1. Cơ sở lý luận Ngày nay, nhân loại đang bước vào thời kì phát triển với vai trò ngày càng cao của khoa học công nghệ và mục đích là nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Tri thức đã trở thành một tư liệu sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Do đó, đổi mới phương pháp dạy học là điều tất yếu. Phương pháp dạy học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú cho HS. Để đạt mục tiêu trên, cần cung cấp cho HS đầy đủ tri thức về khoa học và công nghệ. Một trong những vấn đề cấp thiết, có tính chiến lược là đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá. Phương pháp “Dạy học lấy người học là trung tâm, gắn lí thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, hướng đến sự hình thành, phát triển năng lực và khả năng học tập suốt đời cho HS” là một xu hướng được đề cập trong lí luận cũng như thực tiễn giáo dục hiện nay. Tuy nhiên trên thực tế trong các nhà trường, vận dụng các phương pháp dạy học tích cực còn nặng tính hình thức, chiếu lệ. Trong quá trình dạy học, GV chú trọng đến sự trang bị kiến thức, ít chú trọng đến việc phát triển kỹ năng học tập, phát triển tư duy và phát triển năng lực HS. Mặt khác khi áp dụng các phương pháp, biện pháp tích cực vào thực tiễn dạy HS học ở trường THPT, đặc biệt là Sinh học 11, phần lớn GV đều gặp khó khăn là HS thiếu tính tự giác, khả năng tự học, tự nghiên cứu tài liệu, kĩ năng đọc hiểu các nội dung SGK còn nhiều hạn chế. Từ đặc trưng của bộ môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, ngoài ra còn có mối liên kết với nhiều môn học khác như Hóa học, Vật lí, Thể dục, Tin học, Giáo dục công dân, Giáo dục bảo vệ sức khỏe...Do đó việc ứng dụng kiến thức của môn Sinh học tích hợp với các môn học khác trong cuộc sống rất phong phú, liên quan đến nhiều vấn đề, nhiều lĩnh vực sẽ giúp phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với HS. Từ ưu điểm của phương pháp dạy học theo dự án. Dạy học theo dự án hướng tới các vấn đề của thực tiễn, gắn nội dung việc học với thực tế cuộc sống, cho phép HS lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, có chiều sâu, kích thích niềm đam mê tìm tòi nghiên cứu cho HS. Sức khỏe là vốn quý giá nhất của con người, mỗi người dân khỏe thì gia đình sẽ hạnh phúc, ấm no, mỗi gia đình hành phúc thì đất nước mới giàu mạnh. 1
Những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến sức khỏe của người dân. Đặc biệt khi điều kiện sống thay đổi, ô nhiễm môi trường, thực phẩm không an toàn, lối sống của giới trẻ chưa khoa học và rất chủ quan với sức khỏe dẫn đến con người mắc nhiều bệnh tật, một trong những bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất là bệnh đột quỵ. Theo thống kê của ngành Y tế, ở Việt Nam mỗi năm có hơn 200.000 trường hợp bị đột quỵ, hơn 20% trong số đó tử vong và 92% số người còn sống sau đột quỵ phải sống chung với các di chứng nặng. Điều đáng nói là, độ tuổi bị đột quỵ não đang dần trẻ hóa, từ 40 - 45 tuổi, so với 50 - 60 tuổi của thời kỳ trước đây. Trên 83.000 người ở độ tuổi 20 và trẻ hơn bị đột quỵ hằng năm chiếm khoảng 0,5% tổng số trường hợp đột quỵ trên toàn cầu. Chủ đề tuần hoàn máu là phần kiến thức tổng hợp mang nặng lý thuyết, khá khó học nhưng lại rất nhiều tình huống ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống, sức khỏe con người. Để mỗi HS - những chủ nhân tương lai của đất nước hiểu đúng, có hành động đúng người viết đã nghiên cứu “Vận dụng phương pháp dạy học dự án, phương pháp dạy học tích hợp, trải nghiệm sáng tạo và một số kỹ thuật dạy học tích cực trong chủ đề Tuần hoàn máu và một số bệnh tuần hoàn đang gia tăng, trẻ hóa ở người dân thành phố Ninh Bình – Hệ lụy trong lối sống của giới trẻ ngày nay” Sinh học 11 ban cơ bản. Với sáng kiến này người viết hi vọng sẽ mang lại cho bản thân, đồng nghiệp và các em HS một tài liệu nghiên cứu, học tập bổ ích. 2. Cơ sở thực tiễn 2.1. Thực tiễn dạy học Môn Sinh học là môn học có nhiều nội dung liên quan đến vấn đề giáo dục bảo vệ sức khỏe, giáo dục kĩ năng sống trong thời hiện đại. Tuy nhiên, trong thực tế cho thấy việc giảng dạy Sinh học còn mang nặng tính lí thuyết, thụ động, và chưa phù hợp với yêu cầu xã hội. Chính vì vậy vấn đề giáo dục bảo vệ sức khỏe, giáo dục kĩ năng sống trong thời hiện đại thông qua môn học này vẫn chưa được sâu sát và triệt để, hiểu biết của HS về sức khỏe còn rất hạn chế. Các bài học, hiện tượng vẫn mang tính riêng lẻ, việc liên hệ các kiến thức trong Sinh học với các môn học khác cũng như việc vận dụng các kiến thức trong bài học để giải quyết các vấn đề thực tiễn mới phát sinh cũng như đang phổ biến hiện nay chưa được khai thác sâu nên chưa phát huy được hết các ưu điểm đặc trưng của bộ môn Sinh học. Việc kết hợp các kiến thức liên môn như: Sinh học – giáo dục bảo vệ sức khỏe, Vật lí, Hóa học, Tin học, Giáo dục công dân, Thể dục, trong chủ đề này rất quan trọng, giúp cho HS ghi nhớ kiến thức một cách sâu sắc và tổng quát hơn, kích thích động cơ hứng thú học tập của các em, các em có thể vận dụng kiến thức tổng hợp từ các môn học vào giải quyết tình huống gặp phải trong thực tiễn có ích cho cuộc sống sau này làm công dân, làm người lao động, làm cha mẹ, có năng lực sống tự lập. Theo kết quả thu được, HS rất hứng thú và tích cực học tập với cách học theo chủ đề tích hợp, vì HS được chủ động, tích cực trong hoạt động theo cách 2
tìm hiểu và giải quyết vấn đề. Với GV, việc dạy học tích hợp sẽ làm cho hoạt động của HS đa dạng, phong phú góp phần đáp ứng được mục tiêu đào tạo những con người có năng lực hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo, linh hoạt cho xã hội. 2.2. Thực tiễn đời sống Thấy được thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hệ tuần hoàn và bệnh tuần hoàn ở người dân TP Ninh Bình. Nội dung chủ đề đi vào khai thác đặc điểm cấu tạo, hoạt động của tim và hệ mạch, cơ sở cấu tạo nên hệ tuần hoàn – hệ cơ quan quan trọng hàng đầu trong cơ thể con người. Chủ đề giúp HS hiểu được cơ sở khoa học của các quá trình sinh lý diễn ra ngay trong cơ thể mình. Được tự tìm tòi và khám phá nên các em dễ dàng khắc sâu, vận dụng kiến thức tìm được vào thực tế để rèn luyện tim mạch nói riêng, phòng tránh các bệnh về tim mạch và tăng cường sức khoẻ nói chung. Ngoài việc HS tự nghiên cứu nội dung bài học, đến với chủ đề này, các em có cơ hội đồng hành cùng giáo dục trải nghiệm. Khi các em tự tay làm thí nghiệm tính tự động của tim ếch; hay tận tay cầm máy đo nhịp tim, kiểm tra huyết áp của mình ở các trạng thái khác nhau và có những liên hệ thực tế trong các hoạt động học tập, sinh hoạt hằng ngày; các em hiểu rất sâu, nhớ rất lâu bản chất vấn đề. Quá trình thực hiện dự án giúp cho HS hiểu rõ được mối quan hệ giữa các môn học trong nhà trường, giữa kiến thức lí thuyết với thực tiễn đời sống. Từ đó hình thành và phát triển năng lực cộng tác làm việc và kỹ năng giao tiếp, năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn so với việc các môn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng rẽ. Khi chưa thực hiện sáng kiến tìm hiểu về tuần hoàn và bệnh tuần hoàn thì các em HS còn hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hệ tuần hoàn và bệnh tuần hoàn rất lơ mơ chưa rõ ràng. Chính điều này đã làm cho các em chưa biết cách bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho bản thân, gia đình và những người xung quanh…. Gây ra rất nhiều tổn thất về kinh tế và sức khoẻ con người. Khi thực hiện sáng kiến này người viết nhận thấy rằng đa số HS nắm được kiến thức rất sâu sắc về tuần hoàn máu và bệnh tuần hoàn thể hiện trên các khía cạnh: - Nguyên nhân làm xuất hiện bệnh tuần hoàn trên địa bàn thành phố Ninh Bình; - Thực trạng về lối sống thời hiện đại ở giới trẻ thành phố Ninh Bình đã làm gia tăng, trẻ hóa bệnh tuần hoàn; - Thực trạng ảnh hưởng của các chất kích thích đến hoạt động của các cơ quan tuần hoàn dẫn đến đột quỵ, tuần hoàn máu kém của người dân TP Ninh Bình; 3
- Đề xuất giải pháp phòng ngừa bệnh đột quỵ, tuần hoàn máu kém cho người dân TP Ninh Bình; - Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân TP Ninh Bình; - Tuyên truyền để người dân hiểu được cơ sở của chế độ dinh dưỡng, vận động và làm việc khoa học trong việc bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình và xã hội. II. Mô tả chi tiết bản chất của giải pháp 1. Mục tiêu : HS phải đảm bảo các yêu cầu về: a) Mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ. Môn học/ chủ đề
Kiến thức
Kỹ năng
Bài 18 và 19 sinh học + Thu thập và sử lí lớp 11; bài 15 và 16 sinh thông tin học 8: + Tìm kiếm thông tin - Nêu được ý nghĩa của trên mạng, từ người tuần hoàn máu. dân, các cơ sở y tế…
SINH HỌC
- Phân biệt được hệ tuần + Rèn luyện kĩ năng hoàn hở với hệ tuần phân tích, tổng hợp, hoàn kín. so sánh, khái quát trong các hoạt động - Nêu được ưu điểm của nhóm và hoạt động hệ tuần hoàn kín so với cá nhân. hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần + Rèn các kĩ năng hoàn đơn. tìm hiểu, ghi chép và kĩ năng giao tiếp với - Nêu được các quy luật người khác. hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt + Phát triển kĩ năng động nhịp nhàng theo quan sát, nhận xét, chu kì. phân tích tranh ảnh. - Giải thích được tại sao + Tìm kiếm và xử lý tim lại hoạt động theo thông tin về các vấn các quy luật đó. đề liên quan đến hoạt động của cơ quan - Hoạt động của hệ tuần hoàn với bệnh mạch: Cấu trúc của hệ hệ tuần hoàn (Biết mạch và huyết áp tìm kiếm thông tin - Nêu và phân tích các trong SGK và các yếu tố ảnh hưởng đến 4
Thái độ + Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm + Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức trong bài học vào các vấn đề trong thực tiễn. + Thái độ yêu đời yêu cuộc sống biết bảo vệ bản thân trân trọng gia đình. + Có niềm tin vào khoa học hiện đại. + Tích cực trong thảo luận, hoạt động nhóm. + Tích cực say mê học tập. + Ứng dụng kiến thức những ảnh
các cơ quan tuần hoàn - Giải thích nguy cơ gia tăng đột quỵ của người trẻ ở TP Ninh Bình và đề xuất các biện pháp phòng tránh.
thông tin internet).
qua hưởng của các chất kích thích, lối sống ít vận + Kỹ năng quan sát, động, dinh dưỡng phát triển các phương không hợp lý, và pháp, biện pháp làm việc căng logic. thẳng đến hệ tuần + Phân tích, khái hoàn từ đó biết quát, tổng hợp và tóm cách phòng ngừa lược kiến thức. và hạn chế bệnh + Rèn kĩ năng làm đột quỵ, tuần việc độc lập và làm hoàn máu kém.
- Sinh học 10 bài lipit: ảnh hưởng của chất béo đến thành mạch máu; bài các nguyên tố hóa học: vai trò của các nguyên tố hóa học có việc theo nhóm để trong thức ăn đến hệ giải quyết các nhiệm tuần hoàn. vụ học tập.
Hóa học
Vật lí
Thể dục
Bài 40. Ancol Hóa học 11:
Thống kê thực trạng sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy... ở Nêu tác hại của các chất người dân TP Ninh kích thích như rượu, bia, Bình thuốc lá, ma túy...đối với sức khỏe của hệ tim mạch.
Đề xuất giải pháp hạn chế sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma túy...
Bài: Hệ thức giữa tốc độ và tiết diện trong một ống dòng. Lưu lượng chất lỏng.
Vận dụng kiến thức môn Vật lí để giải thích mối tương quan giữa tiết diện, áp suất và vận tốc của dòng Nêu được mối tương máu trong hệ mạch. quan giữa tiết diện, áp suất và vận tốc của dòng chảy trong hệ mạch.
Có cái nhìn loogic khoa học về hoạt động của hệ mạch.
Bài 40. Thể dục nhịp + Kỹ năng vận động điệu lớp 10; 11 khoa học để ngăn ngừa bệnh đột quỵ - Vai trò của các bài thể dục phát triển chung, + Kỹ năng rèn luyện đặc biệt là động tác thân thể phù hợp với vươn thở, tay-ngực, các tình trạng sức khỏe. bài tập chạy đối với hệ + Rèn luyện để có tuần hoàn. trái tim khỏe. - Giải thích được cơ sở khoa học của việc tập
+ Yêu thích luyện tập thể dục, bảo vệ sức khỏe.
5
Nhận thức được tầm quan trọng của luyện tập TDTT với sức khỏe của tim, của huyết áp.
luyện TDTT đúng cách. - Vai trò của tập luyện thể thao trong vệ sinh hệ tuần hoàn. + Biết sử dụng phần Ứng dụng các phần mềm Word, powerpoint. mềm này để phục vụ quá trình học tập. TIN HỌC + Biết phần mềm đổi đuôi, phẩn mềm cắt phim, tìm kiếm thông tin nhanh có chọn lọc. Vận dụng kiến thức môn Toán học 10 để thống kê, phân tích số liệu khảo sát.
TOÁN HỌC
GIÁO DỤC CÔNG DÂN
Có ý thức sử dụng công nghệ thông tin đúng mục đích.
truyền - Biết được sức khỏe là Vận dụng kiến thức Tuyên vốn quý nhất của con vào tình huống thực nâng cao ý thức ngươi nên con người tiễn. của người dân. phải biết trân trọng và bảo vệ sức khỏe. - Vai trò của môi trường trong đời sống con người, trách nhiệm của con người trong bảo vệ môi trường. - Sử dụng thức ăn lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lí.
GIÁO DỤC BẢO VỆ SỨC KHỎE
+Biết cách phòng chánh + Kỹ năng lựa chọn các tệ nạn xã hội. các sản phẩm dinh dưỡng hợp lý an toàn + Biết cách bảo vệ sức cho sức khỏe khỏe cho chính mình.
+ Ý thức chăm sóc sức khỏe gia đình và cộng đồng
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
- Tích hợp kiến thức có liên quan đến các môn HS học, Hóa học, Giáo dục công dân, Thể dục để giải quyết vấn đề đột quỵ
- HS vận dụng kiến thức nhiều môn học để thuyết trình, hùng biện, phản biện một vấn đề có
6
tăng cao trong giới trong thực tiễn. trẻ và biện pháp phòng ngừa. - Tìm hiểu một số dẫn liệu thực tế về bệnh đột quỵ ở địa phương. b) Định hướng phát triển các năng lực Các năng lực chung * NL tự học (Là NL quan trọng nhất) HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là: - Cấu tạo Hệ tuần hoàn. - Phân biệt hệ tuần hoàn kín và HTH hở. - Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và kép. - Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn. - Nêu được các quy luật hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì. - Hoạt động của hệ mạch: Cấu trúc của hệ mạch và huyết áp. - Lập được bảng kế hoạch học tập cho tiết 1: Người thực hiện
Nội dung công việc
Thu thập thông tin về:
Thời gian thực hiện 2 ngày
Nhóm - Mô tả được cấu tạo 1 chung của hệ tuần hoàn và nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu.
Nơi thực hiện
Sản phẩm đạt được
- Nghiên * Hệ tuần hoàn gồm : cứu tài + Dịch tuần hoàn, gồm liệu qua máu và dịch mô. sách, + Tim, là máy bơm hút internet và đẩy máu trong hệ mạch. + Hệ mạch, gồm hệ thống động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. - Chức năng của hệ tuần hoàn. - Vận chuyển các chất từ
7
bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể. * Phân biệt hệ tuần hoàn kín với hệ tuần hoàn hở về các đặc điểm :
Nhóm - Phân biệt được hệ tuần hoàn kín với hệ tuần 2 hoàn hở.
+ Cấu tạo hệ tuần hoàn; + Đường đi của máu; + Đặc điểm của dịch tuần hoàn; + Tốc độ, áp lực máu trong hệ mạch. * Phân biệt hệ tuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép về các đặc điểm :
- Phân biệt được hệ tuần Nhóm hoàn đơn với hệ tuần 3 hoàn kép.
+ Cấu tạo của tim ; + Số vòng tuần hoàn ; + Đặc điểm máu đi nuôi cơ thể ; + Tốc độ, áp lực máu trong hệ mạch. * Từ chưa có hệ tuần hoàn → có hệ tuần hoàn và hệ tuần hoàn ngày càng hoàn thiện.
Nhóm - Nêu được ưu điểm của 4 hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn từ đó rút ra chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn.
+ Từ hệ tuần hoàn hở → hệ tuần hoàn kín. + Từ tuần hoàn đơn (tim 3 ngăn với một vòng tuần hoàn) → tuần hoàn kép (từ tim ba ngăn, máu pha nhiều -> tim ba ngăn với vách ngăn trong tâm thất, máu ít pha trộn hơn → tim bốn ngăn máu không pha trộn).
- Lập được bảng kế hoạch học tập cho tiết 2: 8
Người thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian thực hiện
- Nêu được các quy luật 2 ngày hoạt động của tim: tim có Nhóm tính tự động, tim hoạt 1 động nhịp nhàng theo chu kì.
Nơi thực hiện
Sản phẩm đạt được
Nghiên Báo cáo tóm tắt về: cứu tài * Hoạt động của tim: liệu qua - Tính tự động của tim là sách, khả năng co dãn tự động internet theo chu kì của tim - Hệ dẫn truyền tim: là tập hợp sợi đặc biệt có trong thành tim bao gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin - Chu kì hoạt động của tim + Khái niệm: Chu kì tim là 1 lần co và dãn nghỉ của tim + Chu kì tim gồm 3 pha: · Pha co tâm nhĩ: 0,1s · Pha co tâm thất: 0,3s · Pha dãn chung: 0,4s + Một chu kì tim là 0,8s và Nhịp tim 75 lần/phút
Nhóm 2
* Cấu trúc của hệ mạch
- Hoạt động của hệ mạch: Cấu trúc của hệ mạch
- Động mạch - Mao mạch - Tĩnh mạch - Tiết diện mạch là diện tích mặt cắt của mạch - Tổng tiết diện là tổng diện tích của tất cả mạch thuộc 1 loại mạch nào đó 9
Nhóm 3
* Huyết áp
- Huyết áp và mô tả được biến động của vận tốc máu trong hệ mạch và nêu được nguyên nhân của sự biến động đó.
- Huyết áp là lực của máu tác dụng lên thành mạch - Huyết áp tâm thu (huyết áp cực đại) ứng với lúc tim co (110 – 120 mmHg) áp tâm Huyết trương (huyết áp cực tiểu) ứng với lúc tim giãn (70 – 80 mmHg) - Huyết áp phụ thuộc vào: · Lực co tim · Nhịp tim · Khối lượng máu · Độ quánh của máu · Sự đàn hồi của mạch máu * Vận tốc máu - Khái niệm: Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây
Nhóm 4
-Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc vào tiết diện mạch và sự chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch
Nhóm chuyên gia đánh giá kết quả của ba nhóm.
- Lập được bảng kế hoạch học tập cho tiết 3: Người thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian thực hiện 3 ngày
Nhóm + Dự án 1: Các yếu tố 1 ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan tuần hoàn đặc biệt phân tích ảnh hưởng của các chất 10
Nơi thực hiện
Sản phẩm đạt được
Nghiên Báo cáo tóm tắt về: cứu tài I. Các yếu tố ảnh hưởng liệu qua đến hoạt động của các cơ sách, quan tuần hoàn Internet, 1. Các yếu tố nguy cơ trải
nghiệm tìm hiểu thực tế ở địa phương tại gia đình, các cơ sở y tế
kích thích.
Nhóm 2
không thể thay đổi: - Giới tính - Di truyền - Tuổi tác 2. Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi: - Béo phì và thừa cân - Nghiện thuốc lá.
+ Dự án 2: Đột quỵ và thực trạng vấn đề đột quỵ đang gia tăng, trẻ hóa ở người dân TP Ninh Bình, dấu hiệu đột quỵ và hậu quả của đột quỵ. Nguyên nhân của vấn đề đột quỵ đang gia tăng trẻ hóa. Các biện pháp phòng, tránh đột quỵ cho giới trẻ ở TP Ninh Bình.
- Nghiện rượu. - Thiếu vận động thể chất. - Khẩu phần ăn có nhiều chất béo II. Đột quỵ đang gia tăng, trẻ hóa 1. Thực trạng vấn đề đột quỵ đang gia tăng trẻ hóa a) Đột quỵ là gì? b) Nguy cơ đột quỵ đang gia tăng trẻ hóa. c) Hậu quả của đột quỵ. 2. Nguyên nhân của vấn đề đột quỵ đang gia tăng trẻ hóa. a) Nguyên nhân gây đột quỵ. - Tăng huyết áp; - Bệnh tim mạch; - Hút thuốc lá chủ động và thụ động; - Nghiện rượu; - Béo phì, thừa cân; - Tiểu đường; - Tăng cholesterol trong máu; 11
- Stress (căng thẳng thần kinh); - Giới tính; - Khẩu phần ăn nhiều dầu mỡ chất béo; - Làm việc với máy tính, điện thoại không hợp lí; - Vận động ít. b) Dấu hiệu cảnh báo trước đột quỵ: Dấu hiệu ở mặt, tay, thị lực, nhận thức, giọng nói, thần kinh. 3. Giải pháp phòng tránh đột quỵ: - Kiểm soát huyết áp; - Cai thuốc lá; - Điều chỉnh rối loạn lipit máu - Chế độ dinh dưỡng hợp lí; - Tập thể dục đều đặn thường xuyên; - Kiểm soát đái tháo đường; - Cải thiện các bệnh lí tim mạch - Kiểm soát chầm cảm, stess; - Ngủ, nghỉ hợp lí Nhóm 3
III. Tuần hoàn máu kém đang gia tăng, trẻ hóa
+ Dự án 3: Tuần hoàn máu kém và thực trạng vấn đề tuần hoàn máu kém đang gia tăng, trẻ hóa ở người dân TP Ninh Bình, dấu hiệu tuần hoàn máu kém và hậu quả của tuần hoàn máu kém. Nguyên nhân của vấn đề
1. Thực trạng vấn đề tuần hoàn máu kém đang gia tăng trẻ hóa a) Tuần hoàn máu kém là gì? 12
b) Nguy cơ tuần hoàn máu kém đang gia tăng trẻ hóa.
tuần hoàn máu kém đang gia tăng, trẻ hóa. Các biện pháp phòng, tránh tuần hoàn máu kém cho giới trẻ ở TP Ninh Bình.
c) Hậu quả của tuần hoàn máu kém. 2. Nguyên nhân của vấn đề tuần hoàn máu kém đang gia tăng trẻ hóa. a) Nguyên nhân gây tuần hoàn máu kém - Tăng huyết áp; - Bệnh tim mạch; - Hút thuốc lá chủ động và thụ động; - Nghiện rượu; - Béo phì, thừa cân; - Tiểu đường; - Tăng cholesterol trong máu; - Stress (căng thẳng thần kinh); - Giới tính; - Khẩu phần ăn nhiều dầu mỡ chất béo; - Làm việc với máy tính, điện thoại không hợp lí; - Vận động ít. b) Dấu hiệu cảnh báo tuần hoàn máu kém: 3. Giải pháp phòng tránh tuần hoàn máu kém: - Kiểm soát huyết áp; - Cai thuốc lá; - Điều chỉnh rối loạn lipit máu - Chế độ dinh dưỡng hợp 13
lí; - Tập thể dục đều đặn thường xuyên; - Kiểm soát đái tháo đường; - Cải thiện các bệnh lí tim mạch - Kiểm soát chầm cảm, stess;
Nhóm 4
- Ngủ, nghỉ hợp lí
Dự án 4: Bài tuyên truyền kêu gọi giới trẻ thực hiện lối sống khoa học, hợp lí để bảo vệ hệ tuần hoàn phòng tránh những bệnh tuần hoàn nguy hiểm.
IV. Tiểu phẩm hoặc bài hùng biện tuyên truyền phòng tránh bệnh tuần hoàn gia tăng, trẻ hóa ở người dân TP Ninh Bình.
* Năng lực hoạt động nhóm Năng lực Năng lực quyết vấn đề
Các kỹ năng giải
- Biết cách nghiên cứu bài tập nhận thức (BTNT) để phát hiện được mâu thuẫn và phát biểu rõ được vấn đề cần giải quyết. - Đề xuất được giả thuyết đúng hướng. - Vận dụng kiến thức về tuần hoàn máu để tuyên truyền để người dân biết sử dụng các biện pháp phòng tránh bệnh tuần hoàn. - Năng lực nhận biết phát hiện và giải quyết vấn đề dựa trên hiểu biết về hệ tuần hoàn,cấu tạo tim và hoạt động của tim và huyết áp. - Thu thập thông tin từ các nguồn như: Từ sở y tế Ninh Bình, Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình, thông tin từ địa phương, người dân, chính trong gia đình HS… - HS phân tích được các giải pháp đang thực hiện có phù hợp hay không: Nguyên nhân và đề xuất giải pháp mới.
Năng lực sử dụng - Phát triển ngôn ngữ nói thông qua: ngôn ngữ + Điều tra phỏng vấn, đóng vai... + Thuyết trình, báo cáo sản phẩm. - Phát triển ngôn ngữ viết thông qua: 14
+ Phiếu học tập + Viết báo cáo. - Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể: Giao tiếp trong nhóm, biết đặt câu hỏi, đặt tình huống trong quá trình điều tra… Năng lực hợp tác
- Hợp tác, phân công nhiệm vụ trong nhóm - Phối hợp nhịp nhàng với các thành viên khác trong nhóm. - Quan sát, mô tả, rút ra kiến thức.
Năng lực sử - HS biết khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để tìm dụng công nghệ hiểu về vấn đề bệnh tuần hoàn trong giới trẻ. thông tin và truyền - Làm các báo cáo dưới dạng word, powerpoint có tranh ảnh, thông video ... * NL sáng tạo HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập: Tại sao bệnh tuần hoàn ngày càng trẻ hóa? (Do tâm lí chủ quan của người dân, thói quen sinh hoạt của người dân, làm việc căng thẳng, chế độ ăn uống không hợp lý) Biết tự nghiên cứu, tự phát hiện vấn đề cần giải quyết. Biết đề xuất được nhiều phương án giải quyết mới lạ, đúng hướng để giải quyết vấn đề. * NL tự quản Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: (Trước khi đi thực tế các em biết chuẩn bị tư trang, trong nhóm các em có nhiệm vụ cụ thể tự giác thực hiện…) Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề... Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập... * Năng lực chuyên biệt Năng lực
Các kỹ năng
- Quan sát các biểu hiện của bệnh đột quỵ, tuần hoàn máu Năng lực quan sát kém. - Nhận biết các dấu hiệu của bệnh đột quỵ, tuần hoàn máu kém.
15
- Cách lựa chọn thực phẩm khoa học. Năng lực xác định mối liên hệ
Dự đoán được các mối quan hệ lối sống thời hiện đại của giới trẻ với bệnh đột quỵ và tuần hoàn máu kém.
Năng lực xử lý thông tin
Phát triển năng lực điều tra và xử lý số liệu về thực trạng căn bệnh đột quỵ, tuần hoàn máu kém và hiểu biết của người dân đặc biệt giới trẻ trong việc phòng bệnh.
Năng lực vận dụng
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức sinh học – hóa học – thể dục –giáo dục công dân vào thực tiễn: phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức liên môn để giải thích.
Năng lực tư duy
Năng lực tư duy thông qua phân tích, so sánh, xác lập mối quan hệ giữa nhịp tim và khối lượng cơ thể.mối quan hệ giữa huyết áp với tiết diện mach, độ đàn hồi của mạch và dung tích máu...
c) Hình thành các phẩm chất: - Phát triển phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ, vượt khó của người lao động mới năng động, sáng tạo. + Có thói quen tự lập trong học tập. + Khẳng định bản thân qua công việc trong hoạt động nhóm... - Phát triển phẩm chất: trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng, đất nước + Quan tâm đến sự thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh. + Ý thức được bản thân : ham muốn tìm hiểu, phấn đấu học tập, tham gia các hoạt động rèn luyện thể lực phòng tránh bệnh tật. + Yêu thương và mạnh dạn bảo vệ sức khỏe của bản thân và người khác. 2. Đối tượng dạy học - HS hai lớp 11E và 11G của trường THPT. - Đặc điểm: Đây là hai lớp cơ bản, trình độ trung bình khá, các em ngoan có ý thức học tập, có sự say mê môn Sinh học và các môn học khác. HS đã được học theo phương pháp dạy học theo dự án ở năm học lớp 10. Đa số các em ở thành phố nên việc tiếp xúc với công nghệ thông tin rất nhanh nhẹn và cập nhật, nhiều em biết sử dụng máy ảnh nên việc thu thập, tìm hiểu thông tin trên mạng, tư liệu, thực tế và hoàn thiện các nhiệm vụ học tập trong dự án rất dễ dàng thực hiện. 16
3. Thiết bị dạy học, học liệu: a) Thiết bị dạy học - Máy ảnh, máy tính, máy chiếu, máy in, tranh ảnh sưu tầm, tự chụp. - Giáo án. - File powerpoint chứa hình ảnh và bảng biểu. - Giấy croki, bút viết bảng trắng, nam châm. - Chuẩn bị một hệ thống câu hỏi khoa học, chính xác, phù hợp với trình độ nhận thức của từng đối tượng HS trong bài giảng. Cung cấp thêm các thông tin mở rộng mà SGK chưa có hoặc HS chưa biết. Sử dụng triệt để và phù hợp phương tiện trực quan: tranh ảnh, phim, clip, băng hình… để giúp HS tiếp thu tốt kiến thức. b) Học liệu - Tài liệu liên quan đến kiến thức trong bài học của môn Sinh, môn Hóa, môn Lý, Thể dục, tài liệu giáo dục kỹ năng sống… - Sách giáo khoa: Sinh học 11 chương trình chuẩn, Hóa học 11, Vật lí 11, Đại số 10… - Sách GV Sinh học 11 chương trình chuẩn. - Các tài liệu sưu tầm trên mạng. c) Ứng dụng công nghệ thông tin - Phần mềm Microsoft Word. - Phần mềm Microsoft Power Point 4. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học a) Giới thiệu về dự án: * Tên dự án: “Vận dụng phương pháp dạy học dự án, phương pháp dạy học tích hợp, trải nghiệm sáng tạo và một số kỹ thuật dạy học tích cực trong chủ đề tuần hoàn máu và một số bệnh tuần hoàn đang gia tăng, trẻ hóa ở người dân thành phố Ninh Bình – Hệ lụy trong lối sống của giới trẻ ngày nay” Sinh học 11 ban cơ bản. * Chuẩn bị: 10 phút (tại lớp học vào cuối tiết trước khi học dự án) - Giới thiệu dự án và phương pháp học tập theo dự án, mục tiêu đạt được, yêu cầu cần có ở HS khi tham gia dự án; - Cho HS đăng kí các dự án. + Dự án 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan tuần hoàn đặc biệt phân tích ảnh hưởng của các chất kích thích.
17
+ Dự án 2: Đột quỵ và thực trạng vấn đề đột quỵ đang gia tăng, trẻ hóa ở người dân TP Ninh Bình, dấu hiệu đột quỵ và hậu quả của đột quỵ. Nguyên nhân của vấn đề đột quỵ đang gia tăng trẻ hóa. Các biện pháp phòng, tránh đột quỵ cho giới trẻ ở TP Ninh Bình. + Dự án 3: Tuần hoàn máu kém và thực trạng vấn đề tuần hoàn máu kém đang gia tăng, trẻ hóa ở người dân TP Ninh Bình, dấu hiệu tuần hoàn máu kém và hậu quả của tuần hoàn máu kém. Nguyên nhân của vấn đề tuần hoàn máu kém đang gia tăng, trẻ hóa. Các biện pháp phòng, tránh tuần hoàn máu kém cho giới trẻ ở TP Ninh Bình. + Dự án 4: Bài tuyên truền kêu gọi giới trẻ thực hiện lối sống khoa học, hợp lí để bảo vệ hệ tuần hoàn phòng tránh những bệnh tuần hoàn nguy hiểm. - Chuẩn bị tư liệu học tập cho HS. - Phân nhóm, giao nhiệm vụ từng nhóm, các nhóm phân công nhiệm vụ của nhóm, đặt tên nhóm, xây dựng kế hoạch thực hiện của nhóm. - Xây dựng tiêu chí đánh giá. * Nội dung: Dự án gồm 3 tiết, 1 ngày tìm hiểu thực tế và thời gian 3 ngày hoạt động trao đổi trong nhóm HS tại nhà, nghiên cứu tài liệu trên phòng thư viện, phòng Tin học của trường THPT. - Tiết 1:(tại lớp học) + Tìm hiểu các kiến thức cơ bản về cấu trúc và chức năng của hệ tuần hoàn máu: - Tiết 2: (tại lớp học) + Tìm hiểu về hoạt động của cơ quan tuần hoàn. - Tiết 3:(tại lớp học) + Tìm hiểu về đột quỵ và tuần hoàn máu kém đang gia tăng, trẻ hóa ở người dân TP Ninh Bình. b) Kế hoạch thực hiện Thời gian, địa điểm
Chuẩn bị, trên lớp, 9/10/2017
Nội dung công việc
Người thực hiện
- Giới thiệu về dự án, nêu mục tiêu, - GV. yêu cầu, sản phẩm dự tính đạt được, phân nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng nhóm. - Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư ký, trao đổi về nội dung công việc, 18
Sản phẩm - Đặt tên dự án. - Hình thành được các nhóm và nội dung công việc cụ thể.
- Hoàn thành việc Các phân công công
phân công nhiệm vụ, lập kế hoạch nhóm HS. thực hiện, đặt tên cho nhóm.
việc, tên 4 nhóm: + Nhóm: 1. + Nhóm: 2. + Nhóm: 3.
- Thống nhất tiêu chí đánh giá HS.
- GV và + Nhóm: 4. các nhóm - Các tiêu chí đánh HS. giá. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động theo nhóm.
+ Tìm hiểu các kiến thức cơ bản về GV và 4 Tiết 1, trên lớp, cấu trúc và chức năng của hệ tuần nhóm HS. 10/10/2017 hoàn máu.
+ Tìm hiểu về hoạt động của cơ GV và 4 quan tuần hoàn. nhóm HS. Tiết 2, trên lớp, 12/10/2017
- HS trang bị những kiến thức cơ bản về cấu trúc và chức năng của hệ tuần hoàn máu. - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động theo nhóm. - HS trang bị những kiến thức cơ bản về hoạt động của cơ quan tuần hoàn..
+ Dự án 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan tuần hoàn đặc biệt phân tích ảnh hưởng của các chất kích thích. + Dự án 2: Đột quỵ và thực trạng vấn đề đột quỵ đang gia tăng, trẻ hóa ở người dân TP Ninh Bình, dấu hiệu đột quỵ và hậu quả của đột quỵ. Nguyên nhân của vấn đề đột quỵ đang gia tăng trẻ hóa. Các biện 1 ngày, thực địa, pháp phòng, tránh đột quỵ cho giới 13/10/2017 trẻ ở TP Ninh Bình. + Dự án 3: Tuần hoàn máu kém và thực trạng vấn đề tuần hoàn máu kém đang gia tăng, trẻ hóa ở 19
- HS hoạt động theo nhóm: điều tra, thu thập thông tin qua quan sát, gặp gỡ, trao đổi, phỏng vấn người dân, Bác sỹ ở Bệnh viện đa Các hình ảnh, số khoa TP liệu, kiến thức…
người dân TP Ninh Bình, dấu hiệu Ninh tuần hoàn máu kém và hậu quả của Bình… tuần hoàn máu kém. Nguyên nhân của vấn đề tuần hoàn máu kém đang gia tăng, trẻ hóa. Các biện pháp phòng, tránh tuần hoàn máu kém cho giới trẻ ở TP Ninh Bình. + Dự án 4: Bài tuyên truền kêu gọi giới trẻ thực hiện lối sống khoa học, hợp lí để bảo vệ hệ tuần hoàn phòng tránh những bệnh tuần hoàn nguy hiểm.- Chuẩn bị tư liệu học tập cho HS - Tập hợp các thông tin thu được, trao đổi, đánh giá, tìm hiểu thêm - HS hoạt 3 ngày ở các kiến thức liên quan trên mạng động theo nhà + internet, sách giáo khoa… nhóm dưới phòng thư điều viện, máy - Hoàn thành bài báo cáo bằng bản sự khiển của Bản báo cáo kết tính của trình chiếu Power Point. trường từ - Phân công người báo cáo, tập báo nhóm quả của 4 nhóm. trưởng. cáo thử trước các bạn trong nhóm. 14 – 16/10/2017 . - Các nhóm báo cáo kết quả thực - 4 nhóm hiện dự án và trao đổi ý kiến. cử đại diện báo cáo sản phẩm trước lớp. - GV tổ chức cho HS thảo Các thông điệp luận và tuyên truyền của trao đổi ý từng nhóm. kiến.
Tiết 3, trên lớp, 18/10/2017
- HS từng nhóm tự đánh giá bản thân, nhóm đánh giá từng bạn, các - HS hoạt động theo nhóm đánh giá chéo nhau. nhóm. - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết dự án và trao thưởng. c) Triển khai thực hiện dự án. 20
Tiết 1: TUẦN HOÀN MÁU I. Mục tiêu: - Tìm hiểu các kiến thức cơ bản về cấu trúc và chức năng của hệ tuần hoàn máu. - Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu. - Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín, hệ tuần đơn với hệ tuần hoàn kép. - Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn. - Nêu được chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn. 2. Kỹ năng + Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát trong các hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân. + Kỹ năng quan sát, phát triển các phương pháp, biện pháp logic. + Phân tích, khái quát, tổng hợp và tóm lược kiến thức. + Rèn kĩ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập. 3. Thái độ +Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức trong bài học vào các vấn đề trong thực tiễn. +Thái độ yêu đời yêu cuộc sống biết bảo vệ bản thân trân trọng gia đình + Có niềm tin vào khoa học hiện đại + Tích cực trong thảo luận, hoạt động nhóm. 4. Năng lực 4.1 Năng lực chung + Năng lực tự học + Năng lực hoạt động nhóm + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực sử dụng ngôn ngữ Sinh học + Năng lực giao tiếp 4.2. Năng lực chuyên biệt + Năng lực quan sát + Năng lực xử lý thông tin 21
+ Năng lực tư duy thông qua phân tích, so sánh rút ra chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn + Phát triển năng lực vận dụng kiến thức Sinh học – Hóa học – Thể dục – Giáo dục công dân vào thực tiễn: phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức liên môn để giải thích. 4.3. Hình thành các phẩm chất: + Phát triển phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ, vượt khó của người lao động mới năng động, sáng tạo. + Có thói quen tự lập trong học tập. + Khẳng định bản thân qua công việc trong hoạt động nhóm... + Phát triển phẩm chất: trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng, đất nước + Quan tâm đến sự thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh. + Ý thức được bản thân : ham muốn tìm hiểu, phấn đấu học tập, tham gia các hoạt động rèn luyện thể lực phòng tránh bệnh tật. + Yêu thương và mạnh dạn bảo vệ sức khỏe của bản thân và người khác. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. GV - Giáo án Word và Power Point. - PHT số 1, 2, 3,4 in trên giấy A2, 4 bút dạ màu đen, 12 nam châm dính bảng từ. 2. HS - Các phương tiện để thu thập thông tin: máy ảnh, ghi âm. - Xử lý thông tin và viết báo cáo. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH - Giải quyết vấn đề, phương pháp dự án. - Thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm. IV. MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU NHẬN BIẾT - Tim là gì?chức năng của tim? - Hệ mạch là gì? Các thành phần
VẬN DỤNG THẤP
THÔNG HIỂU
- Ưu điểm của - Phân biệt hệ tuần HTH kín so với hoàn hở với hệ HTH hở? Ưu điểm tuần hoàn kín. của HTH kép so 22
VẬN DỤNG CAO - Dựa vào cấu tạo của các dạng HTH hãy nêu chiều hướng tiến
của hệ mạch? - Hệ tuần hoàn hở là gì? Hệ tuần hoàn kín là gì?
với HTH đơn? - Trong HTH kín thì khi nào sẽ xuất hiện HTH kép? - Phân biệt HTH - Hệ tuần hoàn kín và HTH hở? đơn là gì? Hệ HTH đơn và HTH tuần hoàn kép là kép? gì?
- Phân biệt hệ tuần hóa của tim và hoàn đơn với hệ HTH? tuần hoàn kép. - Giải thích chất lượng máu đi nuôi cơ thể trong mỗi dạng hệ tuần hoàn.
- Chức năng của hệ mạch? V. BIÊN SOẠN CÂU HỎI (ở phần luyện tập và vận dụng) VI. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: A. Khởi động : (3 phút) 1. Mục tiêu: + HS kết nối được kiến thức đã học về chức năng của hệ tuần hoàn (vận chuyển O2 , CO2 , dinh dưỡng đã học ở Sinh học lớp 8). + Kết nối được với kiến thức mới các dạng hệ tuần hoàn và chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn. 2. Phương pháp: Phát vấn bằng câu hỏi tình huống. 3. Kỹ thuật dạy học: Công não 4. Hình thức tổ chức: Thảo luận cặp đôi chia sẻ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. GV đặt ra và yêu cầu HS giải quyết tình huống sau: 1. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở từng đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể, tế bào là mặt bản chất của sự sống và được thể hiện thông qua trao đổi chất thường xuyên với môi trường ngoài nhờ sự tham gia của các hệ cơ quan trong cơ thể. Theo em hệ cơ quan nào đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển ôxi và CO2 để thực hiện quá trình trao đổi đó? 2. Ở thực vật, các chất dinh dưỡng được vận chuyển nhờ dòng mạch gỗ và mạch rây. Vậy ở động vật, sau quá trình tiêu hóa, chất dinh dưỡng được vận chuyển trong cơ thể bằng con đường nào? 3. Có những dạng hệ tuần hoàn nào và chất lượng máu đi nuôi cơ thể trong các hệ tuần hoàn đó như thế nào? Chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn là gì? 23
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: thảo luận cặp đôi chia sẻ để trả lời câu hỏi tình huống Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận. HS: đại diện của một vài nhóm bất kì trả lời câu hỏi. HS: nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét và kết nối vào bài. Trong đó, hệ tuần hoàn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình vận chuyển các chất vậy hệ tuần hoàn có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào quá trình tiến hóa của hệ tuần hoàn ra sao cô và các em cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay. B. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn. 1. Mục tiêu - HS nêu được cấu tạo chung của HTH và nêu được chức năng chủ yếu của HTH. - Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng. - Hình thành và phát triển năng lực quan sát tranh, hợp tác, năng lực khoa học - Phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp cho HS 2. Thời gian: 15 phút. 3. Phương pháp dạy học: trực quan tìm tòi, phát vấn 4. Kỹ thuật dạy học: Đông não, tia chớp. 5- Hình thức tổ chức: Làm việc nhóm. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo như quan sát hình ảnh động… Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
I. Cấu tạo và chức năng của GV chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm 7-8 hệ tuần hoàn HS, cử nhóm trưởng điều hành hoạt động 1. Cấu tạo chung của nhóm. - Hệ tuần hoàn được cấu tạo - Sử dụng video “ vận chuyển máu trong cơ bởi các bộ phận sau: thể” + Dịch tuần hoàn : Máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô + Tim : Là bơm hút và đẩy máu 24
trong mạch máu. + Hệ thống mạch máu : Động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. 2. Chức năng của hệ tuần hoàn - Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Hình 1. Vận chuyển máu trong cơ thể yêu cầu HS mô tả cấu tạo hệ tuần hoàn bằng hình vẽ? Nêu chức năng của hệ tuần hoàn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Quan sát hình ảnh trên phông chiếu, tự nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận. - GV yêu cầu 1 nhóm bất kì lên trình bày báo cáo kết quả của nhóm, yêu cầu các nhóm còn lại trao đổi phiếu trả lời để chấm chéo. Sau đó, GV chữa bài theo từng nội dung câu hỏi của phiếu học tập, qua việc chiếu phiếu trả lời của nhóm đã thu, nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi phát vấn và phản biện. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, bổ sung → kết luận. GV sử dụng máy chiếu để chiếu hình ảnh quả tim, hệ thống mạch máu, dịch tuần hoàn để khắc sâu kiến thức.
25
Hình 2: Cấu tạo của tim
Hình 3. Cấu tạo hệ mạch
Hình 4. Dịch tuần hoàn * Hoạt động 2: Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật . Mục tiêu: - Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín, hệ tuần đơn với hệ tuần hoàn kép. - Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn. 26
- Nêu dược chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn. - Năng lực hợp tác, và những kĩ năng xã hội, tính chủ động, tinh thần trách nhiệm trong học tập 2- Thời gian: 10 phút. 3. Phương pháp dạy học: trực quan tìm tòi, phát vấn 4- Kỹ thuật dạy học: Công não, tia chớp, mảnh ghép. 5- Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Các dạng hệ tuần hoàn
- Giai đoạn 1. Nhóm chuyên sâu:
- Động vật đa bào có cơ thể - GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên sâu thực hiện nhỏ, dẹp và động vật đơn bào các nhiệm vụ sau: không có hệ tuần hoàn, các + Nhóm 1: Tìm hiểu về hệ tuần hoàn hở. chất được trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể. - Hệ tuần hoàn của động vật đa bào có các dạng sau: 1. Hệ tuần hoàn hở - Có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp - Đặc điểm :
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về hệ tuần hoàn kín.
+ Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể. Ở đây máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim. + Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về hệ tuần hoàn đơn. 27
+ Gọi là hệ tuần hoàn hở vì có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu, đi vào trong khoang cơ thể.
2. Hệ tuần hoàn kín - Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống. - Hệ tuần hoàn kín gồm: hệ tuần hoàn đơn (cá) hoặc hệ tuần hoàn kép (động vật có phổi). Sơ đồ hệ tuần hoàn đơn
- Đặc điểm :
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về hệ tuần hoàn kép.
+ Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim. Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch. + Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh. + Gọi là hệ tuần hoàn kín vì máu lưu thông liên tục trong mạch kín (qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và về tim).
Sơ đồ hệ tuần hoàn kép Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thảo luận đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm phải nắm trắc nội dung để trình bày trong nhóm “mảnh ghép”. GV quan sát và hỗ trợ kịp thời để đảm bảo các nhóm hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định và các thành viên đều có khả năng trình bày lại kết quả thảo luận của nhóm mình. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận. - Giai đoạn 2. “Nhóm mảnh ghép” + Sau khi 4 nhóm “chuyên sâu” đã giải quyết các nhiệm vụ được giao ở giai đoạn 1 mỗi thành viên ở các nhóm “chuyên sâu” khác nhau sẽ hợp thành 28
nhóm mới đó là nhóm “mảnh ghép”. + GV thành lập nhóm “mảnh ghép” cần đảm bảo có đủ thành viên của các nhóm “chuyên sâu” + Các thành viên của nhóm chuyên sâu lần lượt trình bày nội dung mà mình đã nắm rõ ở giai đoạn 1 cho các bạn ở trong nhóm “mảnh ghép” nghe. + Khi nhóm mảnh ghép hoạt động GV cần quan sát hỗ trợ để đảm bảo các thành viên nắm được đầy đủ nội dung từ các nhóm “chuyên sâu” sau đó GV giao nhiệm vụ mới. + GV giao nhiệm vụ mới: ? Cho biết những ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở. ? Cho biết ưu điểm của hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn. ? Nhận xét về chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn + Các nhóm mảnh ghép thảo luận thực hiện nhiệm vụ được giao. GV kết luận Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhận xét, bổ sung → kết luận. 3. Hệ tuần hoàn kép, hệ tuần hoàn đơn Đặc điểm
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Số vòng tuần hoàn
Có 1 vòng tuần hoàn
Có 2 vòng tuần hoàn
Cấu tạo tim
Tim có 2 ngăn
Tim có 3 hoặc 4 ngăn
Đặc điểm của máu Máu đi nuôi cơ thể là Máu đi nuôi cơ thể là đi nuôi cơ thể máu pha máu giàu oxi Áp lực, tốc độ máu
Khi tim co, máu được Khi tim co, máu được bơm với áp lực thấp nên bơm với áp lực cao nên vận tốc máu chảy chậm vận tốc máu chảy nhanh 29
4. Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở? Hệ tuần hoàn kín có ưu điểm hơn vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa đến các cơ quan nhanh hơn, đáp ứng nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất của cơ thể. 5. Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn Từ chưa có hệ tuần hoàn → có hệ tuần hoàn và hệ tuần hoàn ngày càng hoàn thiện. Từ hệ tuần hoàn hở → hệ tuần hoàn kín. Từ tuần hoàn đơn (tim 2 ngăn với một vòng tuần hoàn) → tuần hoàn kép (từ tim ba ngăn, máu pha nhiều -> tim ba ngăn với vách ngăn trong tâm thất, máu ít pha trộn hơn → tim bốn ngăn máu không pha trộn).
Hình 4 : Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn C. Luyện tập: 1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức trong tâm của bài. 2. Thời gian: 8 phút. 3. Hình thức tổ chức: tổ chức cuộc thi. 4. Nội dung: GV tổ chức cuộc thi: Luật thi: Các nhóm được quyền lựa chọn gói câu hỏi. Mỗi gói câu hỏi có 1 câu hỏi trong số các câu hỏi dưới đây. Thời gian suy nghĩ của mỗi nhóm là 30 giây nếu nhóm lựa chọn trả lời đúng được cộng 10 điểm nếu hết 30s không có tín hiệu trả lời hoặc không trả lời được thì quyền trả lời thuộc về nhóm còn lại có tín hiệu trả lời trước. Nếu trả lời đúng sẽ cộng điểm và kèm theo phần thưởng. Câu 1: Một bạn cho rằng rất khó để phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở. Em có đồng ý không? Hãy lập bảng so sánh hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở? Tiêu chí Máu tiếp xúc với tế bào
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Máu tiếp xúc trực tiếp Máu tiếp xúc gián tiếp với các tế bào qua thành 30
với các tế bào Áp lực, tốc độ máu
mao mạch
Áp lực thấp, tốc độ máu Áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm chảy nhanh
Khả năng điều hoà, phân Khả năng điều hoà, phân Khả năng điều hoà, phân phối máu phối máu đến cơ quan phối máu đến cơ quan chậm nhanh Sắc tố hô hấp
Có chứa sắc tố hô hấp ví Có chứa sắc tố hô hấp ví dụ: hemoxianin dụ: hemoglobin
Câu 2. Quá trình trao đổi chất của các động vật chưa có hệ tuần hoàn diễn ra như thế nào? - Động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp và động vật đơn bào không có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể. - Những động vật này đa số sống trong môi trường nước và hấp thu trực tiếp các chất dinh dưỡng hoà tan qua màng tế bào (bề mặt cơ thể). Ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, amip… Câu 3. Trình bày đặc điểm của hệ tuần hoàn kín. Tại sao hệ tuần hoàn của cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú được gọi là hệ tuần hoàn kín? - Hệ tuần hoàn kín có ở mực ống bạch tuộc, giun đốt, và động vật có xương sống. - Hệ tuần hoàn kín có hai đặc điểm chủ yếu sau đây: + Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim. Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch. + Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoạc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh. Vì máu lưu thông liên tục trong mạch kín (qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và về tim). Câu 4. Vì sao hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp với động vật có kích thước nhỏ và ít hoạt động? - Hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp với động vật có kích thước nhỏ vì máu chảy với áp lực thấp, không thể đi xa, không cung cấp đủ máu cho các cơ quan xa tim. - Hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp với động vật ít di chuyển vì máu chảy chậm, không cung cấp đủ nhu cầu các chất cần thiết và thải chất thải khi cơ thể hoạt động nhiều. Câu 5. Cắt cổ con châu chấu và con gà. Con nào chết nhanh hơn? Vì sao? -> Con gà chết nhanh hơn. Vì con gà có hệ tuần hoàn kín tốc độ và áp lực máu chảy nhanh gà mất máu nhiều -> gà chết nhanh. 31
Câu 6. Cùng là động vật có xương sống nhưng vì sao ở cá tồn tại hệ tuần đơn trong khi chim, thú tồn tại hệ tuần hoàn kép? - Ở cá: + Cá sống trong môi trường nước nên thân thể được môi trường nước đệm đỡ. + Nhiệt độ nước tương đương thân nhiệt của cá nên giảm nhu cầu năng lượng, nhu cầu oxi thấp => có hệ tuần hoàn đơn. - Ở chim, thú: + Thú là những động vật hằng nhiệt lại sống trong môi trường nhiều tác động và hoạt động nhiều -> Nhu cầu năng lượng cao -> cần nhiều oxi, máu được oxi hoá từ các cơ quan trao đổi khí. + Từ tim, máu được phân phối khắp cơ thể -> tuần hoàn kép giúp tăng áp lực máu và tốc độ dòng chảy => Vì thế, ở cá chỉ cần tồn tại 1 hê tuần hoàn đơn là đủ trong khi chim, thú cần tồn tại hệ tuần hoàn kép mới cung cấp đủ chất dinh dưỡng và oxi cho cơ thể. D. Vận dụng: GV: Tổ chức hoạt động học tập tương tự phần luyện tập Câu 1: Hãy giải thích tại sao hai nửa quả tim của người có cấu tạo không giống nhau ở các buồng tim làm mất sự đối xứng? Đáp án Cấu tạo của hai nửa quả tim không đối xứng do: + Vòng tuần hoàn nhỏ xuất phát từ tâm thất phải đến hai lá phổi rồi trở về tâm nhĩ trái của tim. + Đoạn đường này tương đối ngắn nên áp lực đẩy máu của tâm thất phải không cao chỉ khoảng 30mmHg, do đó thành tâm thất phải tương đối mỏng. + Vòng tuần hoàn lớn xuất phát từ tâm thất trái đến tất cả các cơ quan trong cơ thể. + Đoạn đường này dài, cần 1 áp lực đẩy máu rất cao của tâm thất trái (khoảng 120mmHg), do đó thành tâm thất rất dày. + Do cấu tạo không cân xứng giữa hai nửa quả tim, nhất là giữa hai tâm thất nên khi tâm thất phải co làm cho tim vặn sang bên trái, hiện tượng này làm mất sự cân xứng giữa hai nửa tim. Câu 2: a) Cấu tạo của tim ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng máu đi nuôi cơ thể? b) Ở người, tim của một thai nhi có một lỗ giữa tâm thất trái và tâm thất phải. Trong một số trường hợp lỗ này không khép kín hoàn toàn trước khi sinh. Nếu lỗ 32
này đã không được phẫu thuật sửa lại thì nó ảnh hưởng tới nồng độ O2 máu đi vào tuần hoàn hệ thống của tim như thế nào? c) Nhân dân ta thường nói : “Khớp đớp tim”. Em hãy giải thích cơ sở khoa học của câu nói trên. Đáp án a) Cấu tạo của tim ảnh hưởng đến chất lượng máu: tim 3 ngăn ở lưỡng cư -> máu pha nhiều, tim 3 ngăn một vách hụt ở bò sát -> máu pha ít, tim 4 ngăn ở chim và thú -> máu không pha. b) Nếu không được phẫu thuật sửa lại thì tim của em bé có lỗ giữa tâm thất trái và tâm thất phải dẫn đến nồng độ O2 trong máu đi vào tuần hoàn hệ thống có thể thấp hơn bình thường vì một số máu thiếu O2 qua tĩnh mạch trở về tâm thất phải đã pha trộn với máu giàu O2 ở tâm thất trái. c) Vi khuẩn gây bệnh khớp có bản chất là mucoprotein. Chất bao ngoài van tim cũng có bản chất là mucosprotein. Ở những người bị bệnh khớp, khi cơ thể sản xuất kháng thể tấn công vi khuẩn sẽ gây ảnh hưởng tới van tim, làm cho tim suy yếu (gây bệnh tự miễn) E. Tìm tòi mở rộng: Câu 1. Trình bày cấu tạo của cơ tim phù hợp với chức năng? Đáp án Cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nên co bóp khoẻ -> đẩy máu vào động mạch. - Mô cơ tim là mô được biệt hoá, bao gồm các tế bào cơ tim phân nhánh và nối với nhau bởi các đĩa nối tạo nên 1 mạng lưới liên kết với nhau dày đặc -> xung thần kinh truyền qua tế bào nhanh, làm cho tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”. - Các tế bào cơ tim có giai đoạn trơ tuyệt đối dài đảm bảo cho các tế bào cơ tim có 1 giai đoạn nghỉ nhất định để hồi sức co cho nhịp co tiếp theo -> làm cho tim hoạt động suốt đời. - Trong tế bào cơ tim có sắc tố miôglôbin có khả năng dự trữ O2 cung cấp cho hoạt động của tim khi lượng O2 do máu cung cấp bị thiếu. Câu 2: Sóng mạch là gì? Vì sao sóng mạch chỉ có ở động mạch mà không có ở tĩnh mạch? Đáp án: - Sóng mạch: nhờ thành động mạch có tính đàn hồi và sự co dãn của gốc chủ động mạch (mỗi khi tâm thất co tống máu vào) sẽ được truyền đi dưới dạng sóng gọi là sóng mạch.
33
- Sóng mạch còn gọi là mạch đập, phản ánh đúng hoạt động của tim. Sóng mạch chỉ có ở động mạch mà không có ở tĩnh mạch vì động mạch có nhiều sợi đàn hồi còn tĩnh mạch thì ít sợi đàn hồi hơn.
TIẾT 2 : BÀI 19. TUẦN HOÀN MÁU (tiếp theo) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức + Nêu được các quy luật hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì. + Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các quy luật đó. + Hoạt động của hệ mạch: Cấu trúc của hệ mạch, huyết áp và vận tốc máu + Giải thích nguy cơ gia tăng đột quỵ của người trẻ ở Ninh Bình và đề xuất các biện pháp phòng tránh. + Tích hợp kiến thức môn vật lí Bài: Hệ thức giữa tốc độ và tiết diện trong một ống dòng. Lưu lượng chất lỏng để giải thích được mối tương quan giữa tiết diện, áp suất và vận tốc của dòng chảy trong hệ mạch. + Tích hợp kiến thức môn thể dục về vai trò của các bài thể dục phát triển chung, đặc biệt là động tác vươn thở, tay-ngực, các bài tập chạy đối với hệ tuần hoàn. 34
+ Tích hợp kiến thức môn GDCD: Biết được sức khỏe là vốn quý nhất của con ngươi nên con người phải biết trân trọng và bảo vệ sức khỏe. 2. Kỹ năng + Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát trong các hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân. + Kỹ năng quan sát, phát triển các phương pháp, biện pháp logic. + Phân tích, khái quát, tổng hợp và tóm lược kiến thức. + Rèn kĩ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập. 3. Thái độ + Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức trong bài học vào các vấn đề trong thực tiễn. +Thái độ yêu đời yêu cuộc sống biết bảo vệ bản thân trân trọng gia đình + Có niềm tin vào khoa học hiện đại + Tích cực trong thảo luận, hoạt động nhóm. 4. Năng lực 4.1 Năng lực chung + Năng lực tự học + Năng lực hoạt động nhóm + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực sử dụng ngôn ngữ + Năng giao tiếp 4.2. Năng lực chuyên biệt + Năng lực quan sát + Năng lực xử lý thông tin + Năng lực tư duy thông qua phân tích, so sánh, xác lập mối quan hệ giữa nhịp tim và khối lượng cơ thể, mối quan hệ giữa huyết áp với tiết diện mach, độ đàn hồi của mạch và dung tích máu... + Phát triển năng lực vận dụng kiến thức Sinh học – Hóa học – Thể dục – Giáo dục công dân vào thực tiễn: phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức liên môn để giải thích. 4.3. Hình thành các phẩm chất: + Phát triển phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ, vượt khó của người lao động mới năng động, sáng tạo. 35
+ Có thói quen tự lập trong học tập. + Khẳng định bản thân qua công việc trong hoạt động nhóm... + Phát triển phẩm chất: trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng, đất nước + Quan tâm đến sự thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh. + Ý thức được bản thân: ham muốn tìm hiểu, phấn đấu học tập, tham gia các hoạt động rèn luyện thể lực phòng tránh bệnh tật. + Yêu thương và mạnh dạn bảo vệ sức khỏe của bản thân và người khác. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH 1. GV - Giáo án Word và Power Point. - PHT số 1, 2, 3, 4 in trên giấy A2, 4 bút dạ màu đen, 12 nam châm dính bảng từ. 2. HS - Các phương tiện để thu thập thông tin: máy ảnh, ghi âm. - Xử lý thông tin và viết báo cáo. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH - Giải quyết vấn đề, phương pháp dự án - Thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm IV. MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU NHẬN BIẾT
VẬN DỤNG THẤP
THÔNG HIỂU
Tính tự động của tim là gì? - Tính tự động của tim có được do yếu tố nào quyết định? - Hệ dẫn truyền của tim hoạt động như thế nào?
- Tại sao hệ dẫn - Giải thích tim truyền của tim có của chúng ta hoạt tính tự động? động liên tục, ngay cả khi ta ngủ, - Tại sao có sự vì sao tim có thể khác nhau giữa hoạt động liên tục nhịp tim và khối mà không mệt lượng cơ thể? mỏi? - Giải thích được - Giải thích vì sao tính tự động của - Chu kì tim là khi đang tập thể tim. gì? Chu kì tim dục tim hoạt động hoạt động như thế - Giải thích được nhanh và mạnh mối liên hệ giữa hơn khi đang nghỉ nào? 36
VẬN DỤNG CAO - Tại sao trong suốt chu kì tim tâm nhĩ luôn co trước tâm thất, điều gì xảy ra nếu tâm nhĩ và tâm thất cùng co đồng thời? - Tim hoạt động theo những QL nào? - Tại sao tim hoạt động theo những
Nêu được thành phần của hệ mach? - K/n huyết áp? k/n vận tốc máu? - Chỉ ra được sự khác nhau giữa các thành phần khác nhau trong hệ mạch? - Tại sao có 2 trị số HATT và HATtr? - Mối quan hệ giữa vận tốc máu và tiết diện mạch?
nhịp tim với huyết ngơi. áp. - Làm BT liên - Giải thích có sự quan đến chu kì biến đổi HA, vận HĐ của tim. tốc máu trong hệ - Chú thích được mạch? hệ dẫn truyền tim. - HA phụ thuộc vào những yếu tố - Những nguyên nhân nào dẫn đến nào? bệnh HA thấp và - So sánh huyết áp HA cao? Vì sao ở các loại mạch người già hay mắc máu. bệnh HA cao? - Tại sao khi cơ thể mất máu thì HA giảm?
QL đó? - Tại sao nói bệnh HA cao là kẻ giết người thầm lặng? Đề xuất thêm những thiết bị hỗ trợ cho những người bị bệnh về HA?
- So sánh được vận tốc máu ở động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
V. BIÊN SOẠN CÂU HỎI HỆ THỐNG CÂU HỎI KIỂM TRA 1. Mức độ nhận biết: Câu 1. Tính tự động của tim là 1. khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim; 2. do hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin; 3. khả năng co dãn theo chu kì của tim. 4. Cơ chế: nút xoang nhĩ tự phát xung điện -> cơ tâm nhĩ -> tâm nhĩ co -> nút nhĩ thất -> bó His -> mạng Puôckin -> cơ tâm thất -> tâm thất co; Số các nhận định đúng về tính tự động của tim là A. 1,2,3
B. 1,3.4
C. 1,2,4
D. 2,3,4
Câu 2. Chu kì hoạt động của tim 1. là một lần co và dãn nghỉ của tim; 2. gồm ba pha: pha co tâm nhĩ -> pha co tâm thất -> pha dãn chung; 3. là một lần co của tâm nhĩ và tâm thất; 4. bắt đầu từ co tâm thất -> dãn chung -> co tâm nhĩ. 37
Số các nhận định đúng về chu kì hoạt động của tim là A. 1,2
B. 1,4
C. 2,3
D. 3,4
Câu 3. Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là do: A. hệ dẫn truyền tim. B. thần kinh tim. C. hệ mạch máu.
D. các van tim.
2. Mức độ thông hiểu: Câu 4. Huyết áp giảm dần từ động mạch đến mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ do 1. ma sát của máu với thành mạch ; 2. ma sát giữa các phần tử máu với nhau ; 3. tim giảm lực co; 4. lực hút của tim ; Số các nhận định đúng về nguyên nhân huyết áp giảm dần trong hệ mạch là A. 1; 2.
B. 1; 3.
C. 2; 4.
D. 2; 3
Câu 5: Ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mach vì A. tổng tiết diện ở mao mach lớn.
C. số lượng mao mạch lớn hơn.
B. mao mạch thường ở xa tim.
D. áp lực co bóp của tim giảm.
3. Mức độ vận dụng: Câu 6. Xem hình dưới và cho biết chú thích nào đúng?
A. 1. Nút xoang nhĩ; 2. Nút nhĩ thất; 3. Bó His; 4. Mạng puôc-kin. B. 1. Nút nhĩ thất; 2. Nút xoang nhĩ; 3. Bó His; 4. Mạng puôc-kin. C. 1. Nút xoang nhĩ; 2. Nút nhĩ thất; 3. Mạng puôc-kin; 4. Bó His. D. 1. Bó His; 2. Nút nhĩ thất; 3. Nút xoang nhĩ; 4. Mạng puôc-kin; Câu 7. Huyết áp thay đổi do những yếu tố: 1. lực co tim;
4. khối lượng máu;
2. nhịp tim;
5. số lượng hồng cầu; 38
3. độ quánh của máu;
6. sức cản của mạch;
Đáp án đúng là: A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4, 6.
C. 2, 3, 4, 5, 6.
D. 1, 2, 3, 5, 6.
4. Mức độ vân dụng cao Câu 8. Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì A. mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. B. mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. C. mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. B. thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. VI. TIẾN TRÌNH BÀI MỚI 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: A. Khởi động : (3 phút) 1. Mục tiêu: + HS kết nối được kiến thức đã học về chức năng của tim ( tim ngừng đập -> ngừng tuần hoàn máu). + Kết nối được với kiến thức mới tính tự động của tim. 2. Phương pháp: Phát vấn bằng câu hỏi tình huống. 3. Kỹ thuật dạy học: Công não 4. Hình thức tổ chức: Thảo luận cặp đôi chia sẻ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ. GV đặt ra và yêu cầu HS giải quyết tình huống sau: Khi tim ngừng đập —> Cơ thể chết? Khi cơ thể chết — > tim có ngừng đập? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: thảo luận cặp đôi chia sẻ để trả lời câu hỏi tình huống Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận. HS: đại diện của một vài nhóm bất kì trả lời câu hỏi. 39
HS: nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét và kết nối vào bài. B. Hình thành kiến thức: 1. HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu quy luật hoạt động của tim 1. Mục tiêu + Nêu được các quy luật hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì. + Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các quy luật đó. 2. Thời gian: 15 phút. 3. Phương pháp dạy học: trực quan tìm tòi, phát vấn 4. Kỹ thuật dạy học: Đông não, tia chớp. 5. Hình thức tổ chức: Làm việc độc lập. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo như quan sát hiện tượng thí nghiệm, hình ảnh động… HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
III. Hoạt động GV tổ chức cho HS các hoạt động trải nghiêm sáng tạo như làm của tim thí nghiệm, quan sát hình động, tranh ảnh, nghiên cứu SGK để rút 1. Tính tự động ra chân lí kiến thức SGK. của tim GV chia lớp thành 6 nhóm đảm bảo độ đồng đều giữa các nhóm
- là khả năng co dãn tự động theo GV cho HS nhóm 1,3 làm thí nghiệm: Tim ếch và cơ bắp chân chu kì ếch (cơ vân) được cắt rời khỏi cơ thể và cho vào 2 cốc thủy tinh - do hệ dẫn chứa sẵn dung dịch sinh lý. truyền tim gồm: GV cho HS nhóm 2,4 quan sát clip thí nghiệm: Tim ếch và cơ nút xoang nhĩ, bắp chân ếch (cơ vân) được cắt rời khỏi cơ thể và cho vào cốc nút nhĩ thất, bó thủy tinh chứa sẵn dung dịch sinh lý, chiếu mô hình động về His và mạng hoạt động tự động của tim trên lát cắt dọc, hình vẽ một chu kì Puôckin; tim người. - Cơ chế: nút GV cho nhóm 3,6 nghiên cứu thông tin sgk mục III.hoạt động xoang nhĩ tự của tim phát xung điện Yêu cầu HS làm thí nghiệm, quan sát hình ảnh động, nghiên > tâm nhĩ co -> cứu sgk trả lời câu hỏi: nút nhĩ thất -> bó His -> mạng - Tính tự động của tim là do đâu? Gồm những yếu tố nào? Puôckin -> tâm - Vậy cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim như thế nào? thất co; 40
- Y học đã ứng dụng tính tự động của tim như thế nào trong 2. Chu kì hoạt việc đem lại sự sống cho nhiều bệnh nhân tim mạch? động của tim - Chu kì tim là gì? Trình tự của một chu kì tim như thế nào? - Tại sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi? - Hoạt động của trái tim đã dạy ta bài học gì?
- Là một lần co và dãn nghỉ của tim;
- Ba pha: co tâm - Ở người trưởng thành mỗi chu kì tim 0,8s vậy một phút tim nhĩ -> co tâm hoạt động được bao nhiêu chu kì. Con số đó gọi là gì? thất -> dãn - Quan sát bảng 19.1 nhịp tim của thú em hãy cho biết mối chung; quan hệ giữa nhịp tim và khối lượng cơ thể ở các loài động vật 3. Nhịp tim và giải thích tại sao? - Là số chu kì - Đến giờ đi ngủ, bé Thịnh 7 tuổi thắc mắc: “mẹ ơi khi con ngủ hoạt động của tim con còn đập không. Nhịp tim của con có giống nhịp tim của tim trong 1 phút. mẹ và cu tí (1 tuổi) không. Nhịp tim của con chó nhà mình có giống nhịp tim của con chuột không”. Em hãy giải thích những thắc mắc trên cho bé Thịnh? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Làm thí nghiệm, quan sát hình ảnh trên phông chiếu, tự nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận. GV: Gọi HS trả lời lần lượt 10 câu hỏi trên. HS: Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, còn HS khác lắng nghe, thảo luận, nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn…. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: Nhật xét câu trả lời của HS và ý kiến bổ sung của các HS khác… Chốt lại kiến thức. HS: lắng nghe, ghi chép vào vở. 2. HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu quy luật hoạt động của hệ mạch 1. Mục tiêu: + Hoạt động của hệ mạch: Cấu trúc của hệ mạch, huyết áp và vận tốc máu + Giải thích có sự biến đổi HA, vận tốc máu trong hệ mạch. 2. Thời gian: 12 phút. 3. Kỹ thuật dạy học: mảnh ghép. 4. Hình thức tổ chức: Làm việc theo nhóm. 41
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
IV. Hoạt động của hệ GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk, hình vẽ mạch 19.3; 19.4 trang 82-84 hoàn thành phiếu học tập. 1. Cấu trúc của hệ mạch GV: Chia lớp thành 4 nhóm: nhóm 1 đến nhóm 4. + Nhóm 1 hoàn thành PHT số 1. + Nhóm 2 hoàn thành PHT số 2. + Nhóm 3 hoàn thành PHT số 3. + Nhóm 4 hoàn thành PHT số 4. + Thời gian: 2 phút.
- Hệ mạch gồm : động mạch chủ -> các động mạch có tiết diện nhỏ dần -> tiểu động mạch -> mao mạch -> tiểu tĩnh mạch -> các tĩnh mạch có tiết diện lớn dần -> tĩnh mach chủ.
Phân công nhiệm vụ trong nhóm
- Tổng tiết diện tăng dần từ động mạch chủ -> tiểu động mạch, lớn nhất ở mao mạch, giảm dần từ tiểu tĩnh mạch > tĩnh mạch chủ.
Mỗi HS nháp nhanh vào phiếu nháp riêng
2. Huyết áp
Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến chung
+ Là áp lực máu tác dụng lên thành mạch;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Nhận nhiệm vụ.
Thư kí ghi nội dung thống nhất vào PHT của nhóm.
+ Có hai trị số: HA tâm thu GV: Giám sát, đôn đốc, nhắc nhở HS chưa tham gia và HA tâm trương; tích cực… + Giảm dần trong hệ mạch: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận. ĐM chủ → MM →TM chủ, GV: Yêu cầu 4 nhóm treo PHT số 1, số 2, số 3, số 4 3. Vận tốc máu lên bảng., và lần lượt trình bày trước lớp. + Là tốc độ máu chảy trong GV: Tổ chức cho HS 4 nhóm còn lại cùng làm chung một giây; nhiệm vụ lần lượt nhận xét, đánh giá, phát vấn và + Giảm dần từ động mạch phản biện với các câu hỏi gợi ý? chủ -> tiểu động mạch, thấp - Huyết áp phụ thuộc vào những yếu tố nào? nhất ở mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch -> tĩnh - Vận tốc máu phụ thuộc vào những yếu tố nào? mạch chủ. - Trong những điều kiện nhất định mạch máu cũng giống như ống dòng vận dụng kiến thức vật lí lớp 10 bài “Hệ thức giữa tốc độ và tiết diện trong một ống dòng. Lưu lượng chất lỏng” em hãy giải thích sự biến động vận tốc máu trong hệ mạch? - Ý nghĩa của vận tốc máu? - Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, 42
tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm? - Tại sao khi cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm? Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: Nhận xét câu trả lời của HS và ý kiến bổ sung của các HS khác… Chốt lại kiến thức. HS: Lắng nghe, ghi chép vào vở. C. Luyện tập: 1. Mục tiêu: + Củng cố kiến thức trong tâm của bài. 2. Thời gian: 8 phút. 3. Hình thức tổ chức: tổ chức cuộc thi. 4. Nội dung: GV tổ chức cuộc thi: Luật thi: các nhóm được quyền lựa chọn gói câu hỏi. Mỗi gói câu hỏi có 1 câu hỏi trong số các câu hỏi dưới đây. Thời gian suy nghĩ của mỗi nhóm là 30 giây nếu nhóm lựa chọn trả lời đúng được cộng 10 điểm nếu hết 30s không có tín hiệu trả lời hoặc không trả lời được thì quyền trả lời thuộc về nhóm còn lại có tín hiệu trả lời trước. Nếu trả lời đúng sẽ cộng điểm và kèm theo phần thưởng. Câu 1. Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì A. mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. B. mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. C. mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. B. thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch. Câu 2. Huyết áp giảm dần từ động mạch đến mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ do 1. ma sát của máu với thành mạch ; 2. ma sát giữa các phần tử máu với nhau ; 3. tim giảm lực co; 43
4. lực hút của tim ; Số các nhận định đúng về nguyên nhân huyết áp giảm dần trong hệ mạch là A. 1; 2.
B. 1; 3.
C. 2; 4.
D. 2; 3.
Câu 3. Tính tự động của tim là 1. khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim; 2. do hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin; 3. khả năng co dãn theo chu kì của tim. 4. Cơ chế: nút xoang nhĩ tự phát xung điện -> cơ tâm nhĩ -> tâm nhĩ co -> nút nhĩ thất -> bó His -> mạng Puôckin -> cơ tâm thất -> tâm thất co; Số các nhận định đúng về tính tự động của tim là A. 1,2,3
C. 1,2,4,
B. 1,3.4
D. 2,3,4
Câu 4. Chu kì hoạt động của tim 1. là một lần co và dãn nghỉ của tim; 2. gồm ba pha: pha co tâm nhĩ -> pha co tâm thất -> pha dãn chung; 3. là một lần co của tâm nhĩ và tâm thất; 4. bắt đầu từ co tâm thất -> dãn chung -> co tâm nhĩ. Số các nhận định đúng về chu kì hoạt động của tim là A. 1,2
B. 1,4
C. 2,3
D. 3,4
Câu 5: Ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mach vì A. tổng tiết diện ở mao mach lớn. B. mao mạch thường ở xa tim.
C. số lượng mao mạch lớn hơn. D. áp lực co bóp của tim giảm.
Câu 6. Xem hình dưới và cho biết chú thích nào đúng?
A. 1. Nút xoang nhĩ; 2. Nút nhĩ thất; 3. Bó His; 4. Mạng puôc-kin. B. 1. Nút nhĩ thất; 2. Nút xoang nhĩ; 3. Bó His; 4. Mạng puôc-kin. 44
C. 1. Nút xoang nhĩ; 2. Nút nhĩ thất; 3. Mạng puôc-kin; 4. Bó His. D. 1. Bó His; 2. Nút nhĩ thất; 3. Nút xoang nhĩ; 4. Mạng puôc-kin; Câu 7. Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là do: A. hệ dẫn truyền tim. B. thần kinh tim. C. hệ mạch máu.
D. các van tim.
Câu 8. Huyết áp thay đổi do những yếu tố: 1. lực co tim;
4. khối lượng máu;
2. nhịp tim;
5. số lượng hồng cầu;
3. độ quánh của máu;
6. sức cản của mạch;
Đáp án đúng là: A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3, 4, 6.
C. 2, 3, 4, 5, 6.
D. 1, 2, 3, 5, 6.
D. Vận dụng: Tìm hiểu về bệnh đột quỵ đang gia tăng, trẻ hóa ở người dân Ninh Bình. 1. Mục tiêu: HS trình bày được nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh đột quỵ ở giới trẻ 2. Thời gian: 6 phút 3. Phương pháp: phương pháp dự án. 4. Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ về nhà từ tiết trước, tìm hiểu thực tế nguyên nhân của vấn đề đột quỵ đang gia tăng, trẻ hóa và đề xuất biện pháp phòng tránh đột quỵ trong giới trẻ. HS: Đi tìm hiểu thực tế tại địa phương, làm bài báo cáo bằng bản trình chiếu Power Point, gửi Mail cho cô giáo để góp ý, chỉnh sửa. GV: chiếu clip bệnh đột quỵ. HS: báo cáo sản phẩm về nguyên nhân và cách phòng bệnh đột quỵ trong giới trẻ. GV: Nhận xét và hướng dẫn về nhà các em tìm hiểu thêm phân tích kĩ hơn về thực trạng, hậu quả, dấu hiệu và biện pháp phòng tránh đột quỵ ở giới trẻ, đặc biệt phân tích các tác nhân kích thích như rượu, bia, thuốc lá vận dụng kiến thức môn hóa học để chỉ rõ tác hại của các yếu tố đó đến hệ tim mạch, vận dụng kiến thức môn thể dục chỉ rõ vai trò của các bài thể dục phát triển chung, đặc biệt là động tác vươn thở, tay-ngực, các bài tập chạy đối với hệ tuần hoàn nếu có vướng mắc gì các em gửi email cho cô, cô sẽ giúp các em hoàn thiện sản phẩm và các em có thể sử dụng sản phẩm này để tổ chức buổi ngoại khóa tuyên truyền tới các bạn HS trong toàn trường biết để bảo vệ tốt sức khỏe hệ tim mạch phòng tránh đột quỵ - sát thủ hàng đầu gây tàn phế và tử vong. 45
E. Tìm tòi, mở rộng: 1. Thời gian: 1 phút. GV : hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu hai vấn đề sau : Câu 1: a. Nêu đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng của chúng? Giải thích tại sao bình thường ở người chỉ có chừng 5% tổng số mao mạch là luôn có máu chảy qua? b. Tại sao nút nhĩ – thất làm chậm sự truyền đạt xung điện từ nút xoang nhĩ tới các tâm thất lại là vấn đề quan trọng Câu 2: Động mạch có những đặc tính sinh lý giúp nó thực hiện tốt nhiêm vụ của mình ? PHT SỐ 1 * TỜ LÀM VIỆC - Thời gian: 2 phút. - Tên nhóm: NHÓM 1 - Nội dung: Hãy nghiên cứu mục IV.1 - trang 82 Sgk Sinh học 11, trả lời câu hỏi + Nêu cấu tạo hệ mạch? + So sánh tổng tiết diện của các loại mạch? * TỜ NGUỒN 1. Cấu trúc hệ mạch - Hệ mạch gồm : động mạch chủ -> các động mạch có tiết diện nhỏ dần -> tiểu động mạch -> mao mạch -> tiểu tĩnh mạch -> các tĩnh mạch có tiết diện lớn dần -> tĩnh mach chủ. - Tổng tiết diện tăng dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch, lớn nhất ở mao mạch, giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ. PHT SỐ 2 * TỜ LÀM VIỆC - Thời gian: 2 phút. - Tên nhóm: NHÓM 2 - Nội dung: Hãy nghiên cứu mục IV.2 - trang 83 Sgk Sinh học 11, trả lời câu hỏi + Huyết áp là gì? Tại sao huyết áp có 2 trị số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương? 46
* TỜ NGUỒN 2. Huyết áp - là áp lực máu tác dụng lên thành mạch; - có hai trị số: + huyết áp tâm thu (huyết áp cực đại) ứng với lúc tim co đẩy máu vào động mạch. + huyết áp tâm trương (huyết áp cực tiểu) ứng với lúc tim dãn, không bơm máu vào động mạch. PHT SỐ 3 * TỜ LÀM VIỆC - Thời gian: 2 phút. - Tên nhóm: NHÓM 3 - Nội dung: Hãy nghiên cứu mục IV.2 và hình 19.3 - trang 83 Sgk Sinh học 11, trả lời câu hỏi + Mô tả sự biến động huyết áp trong hệ mạch và giải thích tại sao có sự biến động đó? * TỜ NGUỒN + Huyết áp giảm dần trong hệ mạch: động mạch chủ → mao mạch →tĩnh mạch chủ, do ma sát của máu với thành mạch và ma sát của các phần tử máu với nhau khi chảy trong hệ mạch; PHT SỐ 4 * TỜ LÀM VIỆC - Thời gian: 2 phút. - Tên nhóm: NHÓM 4 - Nội dung: Hãy nghiên cứu mục IV.3 và hình 19.4 - trang 83 Sgk Sinh học 11, trả lời câu hỏi + Vận tốc máu là gì? + Vận tốc máu biến đổi như thế nào trong hệ mạch? * TỜ NGUỒN 3. vận tốc máu + là tốc độ máu chảy trong một giây; + giảm dần từ động mạch chủ -> tiểu động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch -> tĩnh mạch chủ. 47
Tiết 3: MỘT SỐ BỆNH HỆ TUẦN HOÀN ĐANG GIA TĂNG, TRẺ HÓA Ở NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH – HỆ LỤY TRONG LỐI SỐNG CỦA GIỚI TRẺ NGÀY NAY. Mục tiêu kiến thức: - Khái niệm về đột quỵ, tuần hoàn máu kém và cơ chế gây bệnh. - Nguy cơ đột quỵ, tuần hoàn máu kém ngày càng trẻ hóa ở người dân TP Ninh Bình. - Cách phòng tránh bệnh đột quỵ, tuần hoàn máu kém đặc biệt trong giới trẻ. - Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực lãnh đạo, năng lực hợp tác và năng lực sử dụng công nghệ thông tin, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn… 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. A. Khởi động: Đột quỵ là gì? Tuần hoàn máu kém là gì? Tại sao trước đây hai bệnh lý này thường xuất hiện ở người cao tuổi (50 - 60 tuổi) thì nay, độ tuổi mắc căn bệnh này đang trẻ hóa ( 40 - 45), thậm chí ở độ tuổi 20 và dưới 20 tuổi? HS thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi. GV gọi đại diện một vài nhóm bất kì báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét bổ sung. HS dựa vào kiến thức bài tuần hoàn máu tiết 2 có thể trả lời được đột quỵ là gì, tuần hoàn máu kém là gì? Nhưng HS sẽ lúng túng chưa biết trả lời tại sao những bệnh này đang gia tăng, trẻ hóa. GV kết nối vào bài. B. Hình thành kiến thức: HOẠT ĐỘNG 1: Các nhóm báo cáo sản phẩm dự án: Nhóm 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ tuần hoàn và phân tích các chất kích thích ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan tuần hoàn. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HS. Tích hợp kiến thức môn Hóa học phân tích ảnh hưởng của chất kích thích rượu, bia, ma túy, thuốc lá … ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan tuần hoàn, tích hợp kiến thức môn thể 48
dục chỉ ra thiếu vận động thể chất ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan tuần hoàn, sinh 10 chỉ ra thức ăn nhiều chất béo ảnh hưởng đến cơ quan tuần hoàn GV: Mời đại diện nhóm 1 trình bày dự án GV: Yêu cầu hs dưới lớp lắng nghe, cùng tìm hiểu và đặt câu hỏi tương tác. - Đại diện nhóm lên bảng trình bày sản phẩm; GV: Đặt câu hỏi (nếu các nhóm không - Đặt các câu hỏi tương tác với các có câu hỏi). nhóm; GV có thể gợi ý cho nhóm HS - HS nhóm khác thảo luận trả lời câu Câu hỏi 1: Hãy phân tích ảnh hưởng hỏi; của các chất kích thích đến hoạt động - Các nhóm khác đặt câu hỏi phát vấn; của các cơ quan tuần hoàn. GV: Nhận xét và kết luận.
- Đại diện nhóm 1 trả lời phản biện.
Báo cáo sản phẩm của nhóm 1: I. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ Tuần hoàn. 1. Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi: - Giới tính Nhìn chung, nam giới có nguy cơ bị đau tim nhiều hơn phụ nữ. - Di truyền Nếu trong gia đình có tiền sử bệnh tim mạch, bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch nhiều hơn bình thường. Ngoài ra những yếu tố rủi ro dẫn đến nguy cơ tim mạch như cao huyết áp, tiểu đường và béo phì cũng có thể mang tính di truyền. - Tuổi tác Càng lớn tuổi, hoạt động của tim càng kém hiệu quà. Thành tim dày lên, các động mạch cứng lại khiến cho quá trình bơm máu cũng trở nên khó khăn, đó là lý do vì sao nguy cơ mắc bệnh tim mạch gia tăng theo tuổi. 2. Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi: - Béo phì và thừa cân Việc thừa cân sẽ góp phần gia tăng tổng mức cholesterol - một chất tương tự chất béo có sẵn trong máu tạo ra những mảng bám trên thành động mạch và bắt đầu quá trình xơ vữa động mạch. Khi các mảng bám tích tụ trong các động mạch 49
vành cung cấp máu cho tim, nguy cơ đau tim sẽ tăng cao đồng thời mang đến nguy cơ huyết áp cao và bệnh mạch vành.
Hình ảnh béo phì, thừa cân - Nghiện thuốc lá Hút thuốc lá: Gây các bệnh mạch vành, vữa xơ động mạch, đau tim, làm tăng nhịp tim, có thể dẫn đến loạn nhịp tim, tăng huyết áp và tăng nguy cơ đột quỵ… Người hút thuốc gây các bệnh về tim cao hơn người không hút từ 2 - 4 lần.
Hình ảnh dễ dàng thấy được trên các đường phố tại Ninh Bình 50
Khi hít khói thuốc là vào trong cơ thể có những yếu tố gây tắc mạch, đặc biệt là chất gây hại như nicotin. Những chất độc trong thuốc lá sẽ khởi động men nằm ở trên thành tế bào, mạch máu khiến loại men này hoạt động, hoạt hóa làm cho các thành mạch dày lên, mạch hẹp lại dẫn đến tắc mạch -> đột quỵ Người hút thụ động cũng có tác hại không khác gì người hút thuốc chủ động, thậm chí còn gây hại hơn do họ không biết. ví dụ những người hút thuốc lá trực tiếp thì khi hút họ hút qua đầu lọc. Còn những người hút thuốc thụ động là những người ngồi bên cạnh không chủ động phòng tránh được. Theo thống kê: trong khói thuốc lá có 7.000 chất độc hóa học; có 6 triệu người chết mỗi năm vì hút thuốc lá; 200.000 trẻ em chết mỗi năm vì hút thuốc lá thụ động. Số người chết vì thuốc lá cao gấp 2 lần số người chết vì HIV và tai nạn giao thông. (trích nguồn https://www.mic.gov.vn/pcthtl/Pages/TinTuc/134074/Khoithuoc-la-chua-nhung-thanh-phan-doc-hai-nao-.html) - Nghiện rượu (ancol) Rượu (ancol) sẽ đưa tới tăng huyết áp, tăng lượng chất béo triglycerid, giảm chất béo tốt HDL, tăng rủi ro vữa xơ động mạch. Hậu quả là bệnh tim mạch, tai biến não, suy tim.
Hình ảnh nghiện rượu Uống nhiều rượu, nhất là nghiện rượu, sẽ làm cho các tiểu cầu trong máu có khuynh hướng tạo thành cục máu đông, nguyên nhân dẫn đến đau tim hoặc đột quỵ. Rượu cũng có thể gây ra bệnh cơ tim, tình trạng nguy hiểm làm cơ bắp tim suy yếu, đồng thời làm loạn nhịp tim. Lâu dần gây ra hỗn loạn co giật trong tâm thất, làm mất ý thức nhanh chóng, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây tử vong. - Thiếu vận động thể chất
51
Tập thể dục cũng tăng cường sự dẻo dai cho cơ tim và làm cho các động mạch linh hoạt hơn. Việc hoạt động và tập luyện sẽ đốt cháy calo, giúp kiểm soát mức cholesterol và bệnh tiểu đường đồng thời có thể hạ huyết áp.
Hình ảnh lười vận động Việc cơ thể ít vận động trong khi lượng chất đạm, chất béo tăng nhanh đã đem đến nhiều hệ lụy về sức khỏe và thể trạng như tăng huyết áp, tăng đường huyết, tăng cholesterol, thừa cân béo phì dẫn đến các bệnh tim mạch, đột quỵ - Stress: Có thể làm tăng nhịp tim và tăng huyết áp làm cho thần kinh tiết ra nhiều adrenalin làm tăng huyết áp dẫn tới tổn thương thành mạch; làm tăng kết tập tiểu cầu tạo cục máu đông, dễ bị nhồi máu cơ tim.
Hình ảnh căng thẳng, stress
52
Nhóm 2. Đột quỵ và thực trạng vấn đề đột quỵ đang gia tăng, trẻ hóa ở người dân TP Ninh Bình, dấu hiệu đột quỵ và hậu quả của đột quỵ. Nguyên nhân và biện pháp phòng bệnh đột quỵ Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Mời đại diện nhóm 2 trình bày dự - Đại diện nhóm lên bảng trình bày sản án phẩm Trong dự án HS tích hợp được kiến thức môn Hóa (tác động của rượu, bia, thuốc lá..), tích hợp kiến thức môn thể dục tác động của lười vận động, tập luyện thể dục thể thao), tích hợp sinh 10 ( tác động của lipit, đường)…
- Đặt các câu hỏi tương tác với các nhóm - HS nhóm khác thảo luận trả lời câu hỏi - Các nhóm khác đặt câu hỏi phát vấn - Đại diện nhóm 1 trả lời phản biện
GV: Yêu cầu hs dưới lớp lắng nghe, - HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi cùng tìm hiểu và đặt câu hỏi tương tác. của GV GV: Đặt câu hỏi (nếu các nhóm không có câu hỏi). GV có thể gợi ý cho nhóm HS 1. Bạn hãy kể độ tuổi của những người quanh bạn bị đột quỵ? 2. Hậu quả của đột quỵ với bản thân người đó và gia đình, xã hội? 3. Dấu hiệu nhận biết đột quỵ? 4. Đột quỵ đang gia tăng trẻ hóa, lí do tại sao? 5. Những dấu hiệu nào chứng tỏ 1 người có dấu hiệu của đột quỵ? 6. Tại sao sau khi thức dậy vào buổi sáng dễ bị đột quỵ? 7. Làm thế nào để có thể phát hiện được bệnh đột quỵ sớm? GV: Nhận xét và kết luận. Báo cáo sản phẩm của nhóm 2 II. Đột quỵ 1, Đột quỵ não là gì? 53
Bệnh đột quỵ não hay còn được gọi là tai biến mạch máu não, là tình trạng bệnh lý do tổn thương mạch máu não đột ngột xảy ra do tắc nghẽn mạch máu đi nuôi não gây đột quỵ nhồi máu não hoặc vỡ mạch máu não gây đột quỵ. Lúc này, não bộ không được cung cấp oxy đủ để có thể hoạt động được nên một vùng não nào đó sẽ ngưng hoạt động và kéo theo không điều khiển các cơ quan khác hoạt động, có thể gây liệt nửa người, tay, chân, rối loạn ngôn ngữ, mất ý thức và có thể đi vào hôn mê… và nếu không được cấp cứu kịp thời, đúng cách thì vùng não sẽ chết và người bệnh có thể tử vong.
Hình ảnh tắc mạch máu não và xơ vữa mạch máu não. 2. Nguy cơ đột quỵ đang gia tăng trẻ hóa ở người dân TP Ninh Bình.
54
Theo số liệu tổng hợp từ Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình cho thấy: Trong ba năm trở lại đây, số bệnh nhân phải nhập viện vì đột quỵ đang có chiều hướng tăng lên từ 1,7% - 2,5%. Trong đó, tỷ lệ nam giới mắc phải cao gấp 4 lần nữ giới. Nghiêm trọng hơn, độ tuổi bị tai biến mạch máu não đang dần trẻ hóa, từ 40 - 45 tuổi so với trước đây là 50 - 60 tuổi. Qua khảo sát thực tế và đánh giá của nhiều chuyên gia y tế, tỷ lệ đột quỵ ở những người trẻ và trung niên cũng đang gia tăng mạnh mẽ, chiếm 1/3 tổng số các trường hợp đột quỵ.
Hình 2: Đột quỵ ngày càng gia tăng ở giới trẻ 3. Dấu hiệu cảnh báo trước bệnh đột quỵ
Đột quỵ là căn bệnh cấp tính, đột ngột, có tính chất nguy hiểm cao. Do chứng bệnh này không có triệu chứng báo hiệu kéo dài nên không ai có thể biết 55
trước mình sẽ bị đột quỵ. Chính vì thế, bạn hãy nắm vững những dấu hiệu sau đây là có thể phát hiện sớm chứng đột quỵ ở bản thân hay những người xung quanh để có thể cấp cứu kịp thời trong 3 giờ vàng. - Dấu hiệu ở thị lực: Thị lực giảm, nhìn mờ dần cả hai mắt hoặc một mắt, tuy nhiên biểu hiện này không rõ ràng nên bên cạnh khó nhận ra. Chỉ có người bệnh khi nhận thấy mình có dấu hiệu này thì nên yêu cầu được cấp cứu ngay. - Dấu hiệu ở mặt: Mặt có biểu hiện thiếu cân xứng, miệng méo, nhân trung hơi lệch qua một bên so với bình thường, nếp mũi má bên yếu bị rũ xuống. Đặc biệt khi người bệnh nói hoặc cười thì sẽ thấy rõ dấu hiệu méo miệng và thiếu cân xứng trên mặt. - Dấu hiệu ở tay: Cảm giác của người bị đột quỵ là tay bị tê mỏi, khó cử động, khó thao tác. Ngoài ra người bệnh cũng cảm thấy đi lại khó khăn, không nhấc chân lên được .- Dấu hiệu qua giọng nói: Người bị đột quỵ có thể gặp triệu chứng nói ngọng bất thường, môi lưỡi bị tê cứng, miệng mở khó, phải gắng sức thì mới nói được. - Dấu hiệu qua nhận thức: Người bệnh có biểu hiện rối loạn trí nhớ, không nhận thức được, mắt mờ, tai ù không nghe rõ. - Dấu hiệu ở thần kinh: Người bệnh cảm thấy nhức đầu dữ dội. Đây là triệu chứng nặng và khá phổ biến của bệnh đột quỵ, nhất là người bệnh có tiền sử bị đau nửa đầu. 4. Hậu quả của đột quỵ. Đột quỵ là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 3 trên thế giới sau bệnh tim mạch và bệnh ung thư. Nó có thể gây ra những hậu quả rất nặng nề như tử vong hay tàn phế vĩnh viễn. Theo thống kê của sở y tế tỉnh Ninh Bình hơn 50% số người đột quỵ tử vong và 92% số người sống sót sau đột quỵ phải sống chung với các di chứng về thần kinh và vận động như liệt chi, liệt nửa người, viêm phổi, co cứng gân cơ, suy giảm trí nhớ, rối loạn tâm thần dạng trầm cảm, loét vùng xương cùng - cụt và một số vị trí bị tỳ đè do nằm lâu…
56
Ảnh bênh nhân sau đột quỵ bị liệt chân, tay phải ngồi xe lăn
Ảnh bệnh nhân đột quỵ liệt toàn thân Ngoài ra, họ còn có thể gặp nhiều rối loạn chức năng khác kèm theo như: – Rối loạn cảm giác: tê bì, mất cảm giác nửa người hoặc toàn thân. – Rối loạn nhận thức: không nhận biết không gian, thời gian hay những người xung quanh hay chính bản thân mình. – Rối loạn cơ tròn: mất tự chủ trong đại tiểu tiện. - Viêm phổi, hay viêm nhiễm đường tiết niệu do tiểu tiện không tự chủ… Các biến chứng này có thể dẫn tới tử vong, nhẹ cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. - Bệnh nhân đột quỵ thường bị liệt dây thần kinh số 7 gây liệt mặt, méo miệng, làm rối loạn ngôn ngữ, nói ngọng, nói không rõ lời hoặc không nói được, hiểu được nhưng không nói được. Ăn uống rơi vãi, nuốt khó, nuốt thường bị sặc nên dễ bị viêm đường hô hấp. - Mắt nhìn mờ, thị lực giảm sút, nhìn không rõ hoặc nhìn đôi, nhìn 1 hóa 2. - Bệnh nhân đột quỵ thường bị rối loạn tâm trạng cảm xúc, mất khả năng kiểm soát cảm xúc và dễ thay đổi tâm trạng, có thể rơi vào trầm cảm, buồn hoặc nóng tính, cáu gắt, khó gần.. 5. Nguyên nhân đột quỵ trong giới trẻ
57
5.1. Các yếu tố nguy cơ khó có thể can thiệp - Di truyền: Bệnh tim mạch có thể di truyền. Bệnh tim mạch là yếu tố nguy cơ quan trọng thứ hai sau tăng huyết áp. Bệnh lý tim mạch nguy hiểm nhất liên quan đến đột quỵ là rung nhĩ. Rung nhĩ là tình trạng co bóp bất thường của tim dẫn đến sự bất thường của dòng chảy trong mạch máu, tạo điều kiện hình thành các cục huyết khối trong buồng tim và nhanh chóng di chuyển đến nơi khác, có thể gây tắc nghẽn các mạch máu não. - Giới tính: Theo thống kê tại các BV ở TP Ninh Bình, tỉ lệ đột quỵ ở người trẻ tuổi đang có xu hướng tăng lên, trung bình khoảng 2% mỗi năm, trong đó số lượng nam giới cao gấp bốn lần nữ giới.. Tuy nam giới có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn, nhưng nữ giới lại tử vong do đột quỵ nhiều hơn. Nam giới bị đột quỵ ở độ tuổi trẻ hơn và do đó, tỷ lệ được cứu sống cao hơn nữ giới. 5.2. Những yếu tố nguy cơ có thể phòng tránh được 58
- Tăng huyết áp: Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của đột quỵ. Nếu không kiểm soát tốt huyết áp, nguy cơ đột quỵ tái phát sẽ rất cao. Ngáy ngủ: Không chỉ là vấn đề về sự khó chịu, ngáy còn có thể đánh dấu những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn như rối loạn giấc ngủ. Hiện tượng này xảy ra khi đường hô hấp bị gián đoạn trong quá trình ngủ và khiến cho huyết áp máu tăng cao, tình trạng này gây nên những hiểm họa đột quỵ cũng như các vấn đề về tim mạch nguy hiểm.
Hình ảnh ngủ ngáy - Hút thuốc lá: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ rất quan trọng dẫn đến đột quỵ. Thuốc lá làm tăng thêm quá trình xơ vữa mạch máu và các chất gây đông máu.
Hình ảnh nghiện thuốc lá ở giới trẻ đang gia tăng - Nghiện rượu: Do đời sống của người dân ngày càng được nâng cao nên việc sử dụng rượu, bia ở giới trẻ ngày một nhiều, ăn nhậu ngày càng phổ biến. Ăn nhậu ngoài quá chén rượu, bia, các món nhậu có nguy cơ làm gia tăng mỡ máu 59
(phủ tạng động vật, lòng động vật, da gà vịt…) cũng song hành. Mỡ máu tăng lâu dần sẽ có nguy cơ xơ vữa động mạch và tăng huyết áp. Nghiện rượu nặng, tức là nhiều hơn 60g/ngày (10g rượu tương đương với 330ml bia hoặc 100ml rượu vang hoặc 30ml rượu mạnh) làm tăng nguy cơ đột quỵ. (http://baobacgiang.com.vn/bg/suc-khoe/172114/nghien-ruou-nang-loan-than.html)
Tình trạng nhậu nhẹt ở giới trẻ đang ở mức báo động
HS đua đòi uống rượu – mối nguy hại khôn lường.
- Béo phì: Khả năng dẫn đến đột quỵ ở người béo phì cao hơn nhiều lần so người bình thường. Những người béo phì mức độ thấp cũng phải cẩn trọng nếu có thêm các yếu tố nguy cơ khác (tiểu đường type 2, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu) vì đột quỵ vẫn có thể xảy ra.
Béo phì là nguyên nhân gây đột quỵ 60
- Tiểu đường: Nguy cơ bị đột quỵ ở bệnh nhân tiểu đường cao gấp 3 lần so với người bình thường. - Tăng cholesterol trong máu (mỡ trong máu): Tăng cholesterol trong máu có thể dẫn đến tình trạng ứ đọng cholesterol lên thành mạch máu, từ đó tạo thành các mảng xơ vữa trong lòng mạch máu.
Hình ảnh tăng mỡ máu trong một đoạn mạch máu - Căng thẳng thần kinh: Căng thẳng thần kinh làm tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, khiến người bệnh dễ bị tăng huyết áp, tăng co bóp cơ tim… Áp lực máu tăng lên đột ngột có thể dẫn tới xuất huyết não hoặc hình thành cục máu đông làm tắc nghẽn mạch máu não dẫn đến tai biến (đột quỵ).
61
Hình ảnh stess dẫn đến đột quỵ gia tăng ở giới trẻ.
- Khẩu phần ăn nhiều dầu mỡ, chất béo Nếu bạn là người thường xuyên tiêu thụ các thực phẩm nhiều chất béo xấu, nhiều dầu mỡ sẽ dễ dẫn đến tình trạng hình thành các mảng xơ vữa trong thành mạch. Máu lưu thông khó khăn lâu ngày không đủ để cung cấp cho não nên dẫn đến tình trạng thiếu máu não -> đột quỵ.
Hình ảnh thức ăn nhiều dầu mỡ, chất béo 62
- Làm việc với máy tính, điện thoại không khoa học: Cúi đầu dán mắt vào điện thoại lâu ngày sẽ gây tổn thương đốt sống cổ và là nguyên nhân hàng đầu gây thiếu máu não. Hơn nữa, khi bạn cúi đầu nhiều giờ liền như vậy cũng làm cho đốt sống cổ bị cong gây chèn ép các dây thần kinh nên quá trình máu di chuyển lên não bị chậm lại. Đó là lý do vì sao sau vài giờ dùng điện thoại bạn thường cảm thấy xây xẩm, chóng mặt.
Hình ảnh giới trẻ cúi đầu vào máy tính, điện thoại cả ngày - Vận động ít: Thời gian để vận động cơ thể của giới trẻ thiếu hoặc không có hoặc lười vận động dễ gây béo phì, thừa cân… Tất cả các yếu tố đó đều có nguy cơ làm gia tăng bệnh tăng huyết áp, bệnh tim mạch… và sự gia tăng đột quỵ khó tránh khỏi. Tại các khu công viên, khu vui chơi công cộng, có một thực tế là lượng người trung niên và cao tuổi tham gia tập thể thao, đi hoặc chạy bộ đông hơn hẳn người trẻ tuổi và người ta đã có câu ví “trẻ uống trà, già tập thể dục” để mô tả tình trạng trái khoáy này.
63
Ảnh: Trẻ uống trà già tập thể dục
64
6. Cách phòng tránh bệnh đột quỵ trong giới trẻ
6.1. Kiểm soát huyết áp: Phát hiện cao áp huyết sớm và chữa cao áp huyết tốt, nhất là ở những người trên 40 tuổi, có tiền sử gia đình cao áp huyết và bệnh tim mạch. Theo dõi huyết áp định kỳ (mức lý tưởng cho mọi lứa tuổi là không quá 120/80 mmHg).
65
Nên thường xuyên theo dõi, kiểm tra huyết áp tại các cơ sở y tế
6.2. Cai thuốc lá: Cai thuốc lá triệt để vì hút thuốc làm nguy cơ gây vữa xơ động mạch và bệnh mạch vành tăng gấp đôi, nhất là ở những người hút trên 40 điếu mỗi ngày. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng: nguy cơ đột quỵ não sẽ dứt hẳn sau một vài năm ngừng hút thuốc lá. Nếu không phải là người hút thuốc, bạn cũng nên tránh xa những người hút thuốc lá bởi vì nghiên cứu từ ĐH Auckland cho thấy hút thuốc thụ động có nguy cơ đột quỵ cao gấp 82%.
Để phòng ngừa đột quỵ cần thay đổi chế độ sinh hoạt, không hút thuốc lá. 6.3. Điều chỉnh rối loạn lipit máu: Rối loạn lipid máu thực ra, đây chính là tên gọi khác của rối loạn mỡ máu, cao mỡ trong máu, hay tăng mỡ máu mà ta thường nghe. Đã bị rối loại lipid máu, thì ngoài việc dùng thuốc cần duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, đừng để béo phì. Năng tập luyện thể dục thể thao là điều ai cũng nên làm. Nên ăn các loại chất béo chưa bão hòa (dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu vừng…) và ăn các hạt có dầu như: vừng, lạc, hạt dẻ, hạt bí ngô để cung cấp acid béo không no có nhiều nối đôi omega 3, omega 6. Ngoài ra có thể bổ sung dầu cá 66
thiên nhiên vì nó có chứa nhiều acid béo không no. Ăn nhiều rau quả và hạn chế uống rượu bia
Dinh dưỡng cho người rối loạn lipid máu 6.4. Chế độ dinh dưỡng hợp lí: Chế độ ăn hợp lý sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch. Do đó xây dựng một chế độ ăn khoa học là vô cùng cần thiết, nhất là những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh đột quỵ não cao. Cụ thể: - Bổ sung nhiều thực phẩm chứa chất omega – 3 là một axit béo có lợi cho sức khỏe giúp ngăn ngừa đột quỵ và tai biến mạch máu não. Mỗi tuần vài 3 lần thu nhận acid béo hệ omega-3 từ cá hồi, cá ngừ, cá mòi, cá trích, cá thu, các loại quả và hạt như quả óc chó… sẽ có tác dụng rất tốt để bảo vệ mạch máu.
Chất béo omega-3 từ cá, đặc biệt là cá ngừ, cá thu, cá hồi giúp 67
cải thiện lưu lượng máu trong cơ thể, củng cố thành mạch máu vững chắc, tránh tạo cục máu đông.
- Sử dụng các loại chất béo tốt là các loại chất béo tự do, không bão hòa như dầu oliu nguyên chất, dầu canola, dầu đậu phộng…vì chúng đều có tác dụng phòng ngừa máu đông.
Dầu oliu
Dầu đậu phộng
Dầu canola
- Các loại rau, củ, quả chứa nhiều chất xơ, axit folicđược khuyến khích sử dụng nhằm phòng ngừa đột quỵ và tai biến mạch máu não như: súp lơ, các loại rau có màu xanh đậm,… có tác dụng giảm cholesterol, tăng tuần hoàn lên não. Nên ăn nhiều thực phẩm cung cấp cacbohydrat phức tạp như tinh bột, chất xơ có trong các nguồn thực phẩm như trái cây, rau xanh, ngũ cốc, các loại đậu,…
68
Ăn nhiều trái cây, rau xanh trong chế Đậu nành giúp tăng cường hàm độ dinh dưỡng để ngăn ngừa yếu tố lượng sắt, giảm cholesterol máu, hạ nguy cơ đột quỵ huyết áp, phòng ngừa cục máu đông…
Allicin là một hợp chất hóa học đặc biệt trong tỏi có tác dụng giảm cholesterol, ngăn ngừa chứng máu vón cục
69
Rau muống chứa nhiều canxi nên có thể giữ ổn định áp lực thẩm thấu của thành mạch và huyết áp, giảm nguy cơ đột quỵ.
- Hạn chế muối và thực phẩm có chứa hàm lượng muối cao:giảm tối đa lượng muối cho vào thực phẩm, hạn chế các đồ ăn được chế biến sẵn vì các đồ ăn này thường chứa hàm lượng muối cao. Ăn nhiều muối sẽ dễ mắc bệnh cao huyết áp – đây chính là nguyên nhân gây ra bệnh đột quỵ não. Do đó những bệnh nhân tăng huyết áp nếu giảm bớt lượng muối ăn khoảng 40mg/ngày sẽ giảm được nguy cơ đột quỵ não hoặc các biến chứng tim mạch khác. - Đặc biệt nên bổ sung nhiều hoa quả hằng ngày. Các loại trái cây giàu kali, vitamin C như: chuối, cam, bưởi,… Chuối có tác dụng thanh nhiệt, lợi niệu, thông tiện và hạ huyết áp. Mỗi ngày nên ăn từ 1-2 quả, hoặc dùng vỏ quả chuối tiêu tươi 30-60g sắc uống thay trà giúp cải thiện chức năng nội mô, ngăn ngừa sự hình thành các huyết khối trong tĩnh mạch có tác dụng phòng ngừa đột quỵ não
70
Ăn nhiều khoai lang, chuối, cà chua giúp phòng chống đột quỵ
71
- Cai rượu, người ta thấy việc sử dụng rượu mức trung bình có thể cải thiện sức khỏe một cách thật sự. Sử dụng mức độ trung bình (12 - 24g/ngày) giảm nguy cơ đột quỵ. Sử dụng rượu ít hơn 12g/ngày thì nguy cơ thấp nhất.
Uống rượu điều độ để phòng tránh đột quỵ
6.5. Tập thể dục đều đặn thường xuyên + Tập thể dục thường xuyên không những giúp giảm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch. Các hình thức tập thể dục như tập thể dục nhịp điệu,đi xe đạp, tập yoga, bơi… rất tốt cho tim mạch. Thực hiện thói quen đi bộ tập thể dục nhẹ nhàng, chỉ 72
cần mỗi ngày bạn bỏ ra từ 20-45 phút tập thể dục thì nguy cơ bị đột quỵ não của bạn sẽ giảm gấp 2 lần.
Tăng cường hoạt động thể lực hàng ngày cũng giúp phòng bệnh đột quỵ 6.6. Kiểm soát đái tháo đường: Nếu bị tiểu đường, phải ăn uống đúng chế độ, giảm bột, ăn nhiều rau, đủ đạm, ít béo; chia nhỏ bữa ăn; uống hoặc chích thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ; tái khám và xét nghiệm máu định kỳ. 6.7. Cải thiện các bệnh lí về tim mạch: – Thăm khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1-2 lần 1 năm với người bình thường để tầm soát phát hiện sớm những nguy cơ gây bệnh và điều trị hiệu quả. Đối với người có tiền sử bệnh lý tim mạch cần được theo dõi thường xuyên hơn, đến thăm khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ chuyên khoa.
73
Thăm khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1-2 lần 1 năm 6.8. Kiểm soát trạng thái trầm cảm Trầm cảm khác với việc bạn buồn, trầm cảm là tình trạng buồn phiền kéo dài, lo lắng, không có hy vọng, vô giá trị, cáu kỉnh, mệt mỏi, không còn hứng thú với những điều bạn đã từng thích, không thể tập trung, mất ngủ, ăn nhiều hay không thấy ngon miệng, nghĩ đến việc tự tử,…Một nghiên cứu mới với 80.000 phụ nữ chỉ ra rằng trầm cảm làm tăng khả năng bị đột quỵ tới 29%. Nếu bắt đầu cảm thấy lo lắng và căng thẳng, bạn phải ngay lập tức tìm cách giải tỏa như nghe nhạc, đi bộ, hoặc làm những việc có thể khiến cho tâm trí của bạn trở nên thoải mái.
Trầm cảm dễ dẫn tới đột quỵ 74
6.9. Ngủ, nghỉ hợp lí Để phòng chống bệnh đột quỵ, các nhà khoa học ở trường ĐH Harvard ( Mỹ) khuyên người dân nên ngủ đủ giấc mỗi ngày, nếu ngủ nhiều hơn 10 tiếng mỗi đêm có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ hơn 63% so với những người chỉ ngủ 7 tiếng. Ngoài ra, nếu bạn đang ngủ mà ngáy, nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa nhiều gấp 2 lần. Điều này làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ cũng như các bệnh về tim mạch và tiểu đường. - Ngoài ra cần chú ý: + Tránh tắm khuya hoặc ở nơi gió lùa, đặc biệt với người cao huyết áp. + Tránh trạng thái căng thẳng thần kinh, xúc động mạnh. Tránh mất ngủ + Tránh táo bón, đặc biệt với người già. + Tránh vận động thể lực quá mức như mang vác nặng, chơi thể thao quá sức. Tóm lại để phong ngừa đột quỵ gia tăng trẻ hòa cần đặc biệt thực hiện các giải pháp:
Nhóm 3. Tuần hoàn máu kém đang gia tăng, trẻ hóa ở người dân TP Ninh Bình. 75
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Mời đại diện nhóm 3 trình bày dự - Đại diện nhóm lên bảng trình bày sản án phẩm Trong dự án HS tích hợp được kiến thức môn Hóa (tác động của rượu, bia, thuốc lá..), tích hợp kiến thức môn thể dục tác động của lười vận động, tập luyện thể dục thể thao), tích hợp sinh 10 ( tác động của lipit, đường)…
- Đặt các câu hỏi tương tác với các nhóm - HS nhóm khác thảo luận trả lời câu hỏi - Các nhóm khác đặt câu hỏi phát vấn - Đại diện nhóm 1 trả lời phản biện
GV: Yêu cầu hs dưới lớp lắng nghe, - HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi cùng tìm hiểu và đặt câu hỏi tương tác. của GV GV: Đặt câu hỏi (nếu các nhóm không có câu hỏi). GV có thể gợi ý cho nhóm HS 1. Bạn hãy kể độ tuổi của những người quanh bạn bị tuần hoàn máu kém? 2. Trình bày các biến chứng của tuần hoàn máu kém? 3. Dấu hiệu nhận biết tuần hoàn máu kém? GV: Nhận xét và kết luận. Báo cáo sản phẩm của nhóm 3 III. Tuần hoàn máu kém 1. Tuần hoàn máu kém là gì? Quá trình máu chảy trong cơ thể được gọi là tuần hoàn máu. Và khi quá trình này diễn ra chậm chạp không thuận lợi thì lượng máu đưa về các cơ quan không đủ. Từ đó các cơ quan thiếu oxy nên hoạt động ngày càng kém đi. Một khi tuần hoàn máu trong cơ thể bị suy giảm thì hầu như các cơ quan đều bị ảnh hưởng theo. Từ não, tim, mắt, các chi, cơ quan tiêu hóa, thận, gan... đều có thể bị suy yếu và dễ mắc bệnh nếu thiếu máu và oxy liên tục. Ngoài ra, người có tuần hoàn máu kém rất dễ bị kiệt sức, hay chóng mặt, chán ăn, hệ miễn dịch kém nên ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động hàng ngày.
76
Hình ảnh: Lưu thông máu kém dẫn đến nhiều bệnh thường gặp như đau đầu, hoa mắt, nám da, tàn nhang… (Ảnh minh họa) 2. Nguyên nhân gây tuần hoàn máu kém Ở người lớn tuổi, bị tuần hoàn máu kém là do tuổi tác làm chức năng tuần hoàn máu suy yếu, đồng thời cũng có thể do nhiều loại bệnh gây ra như tiểu đường, cao huyết áp, mỡ máu tăng... Tuy nhiên, đối với người trẻ tuổi thì nguyên nhân lớn nhất lại là do lối sống gây ra như ngồi nhiều, ít vận động, ăn uống thiếu khoa học. Bên cạnh đó, việc tiếp xúc nhiều với máy vi tính, giấy tờ, hồ sơ, hoạt động trí óc liên tục, cường độ cao, áp lực công việc lớn, căng thẳng trong công tác… khiến người trẻ tuổi là đối tượng dễ mắc nhiều chứng bệnh nhất. Trong đó có bệnh lưu thông máu kém. 2.1 Ít vận động, lười thể dục Với sự phát triển của công nghệ hiện đại thì người trẻ tuổi ít vận động hơn, họ ngồi một chỗ làm việc và thư giãn với máy móc công nghệ là chính. Lối sống ít vận động này làm tăng nguy cơ mắc bệnh tuần hoàn máu kém ở người trẻ tuổi. Ngồi hàng giờ trước màn hình tivi, máy tính có khả năng tăng mạnh những nguy cơ mắc bệnh tuần hoàn máu kém, bởi ít vận động sẽ xáo trộn mạnh lượng đường huyết và chất béo trong máu. Việc ngồi làm việc liên tục hàng tiếng đồng hồ trước máy tính khiến cơ cổ không được vận động, ảnh hưởng xấu đến quá trình tuần hoàn máu lên não.
77
Dân văn phòng là một trong những nhóm người dễ mắc bệnh lưu thông máu kém nhất. (Ảnh minh họa) Cúi đầu dán mắt vào điện thoại cả ngày Điện thoại thông minh ngày nay đã trở thành "vật bất ly thân" của mọi người, đặc biệt là ở giới trẻ. Tuy nhiên, thói quen sử dụng điện thoại quá thường xuyên, nhất là những bạn trẻ hay cúi đầu dán mắt vào màn hình không chỉ gây hại cho mắt mà còn làm tổn thương đốt sống cổ gây chèn ép các dây thần kinh nên quá trình máu di chuyển lên não bị chậm lại. Đó là lý do vì sao sau vài giờ dùng điện thoại bạn thường cảm thấy xây xẩm, chóng mặt. .
Tư thế cúi đầu dán mắt vào điện thoại nguyên nhân khiến giới trẻ dễ bị thiếu máu não Ngoài ra, một nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ đã phát hiện, tư thế cúi đầu nhìn vào điện thoại nhiều giờ liền sẽ gây sức ép lên các dây thần kinh ảnh 78
hưởng đến quá trình máu di chuyển lên não. Đây là nguyên nhân phổ biến khiến ngày càng nhiều bạn trẻ mắc phải bệnh thiếu máu lên não. 2.2. Căng thẳng kéo dài, ăn uống kém lành mạnh Sự lo lắng về tinh thần có thể dẫn đến các vấn đề về tuần hoàn máu. vì căng thẳng làm co thắt mạch máu khiến tuần hoàn máu kém đi. Mặt khác áp lực trong công việc hay do làm việc bằng trí óc khiến cho não bộ thường xuyên phải hoạt động hết công suất mà không được nghỉ ngơi hợp lý nên thường xuyên rơi vào trạng thái căng thẳng khiến cho tỷ lệ người trẻ tuổi mắc căn bệnh này ngày càng gia tăng.
Hình ảnh căng thẳng, stress dẫn đến tuần hoàn máu não kém Cuộc sống hiện nay ngày càng bận rộn nên nhiều bạn trẻ thường xuyên dùng thức ăn nhanh để tiết kiệm thời gian. Những loại thức ăn này thường được chế biến bằng phương pháp chiên, rán nên chứa rất nhiều chất béo và dầu mỡ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.
Thức ăn nhanh nhiều dầu mỡ không tốt cho sức khỏe Thức ăn chứa nhiều dầu mỡ khi vào cơ thể sẽ hình thành các mảng xơ vữa thành mạch, làm hẹp lòng mạch. Điều này khiến quá trình lưu thông máu gặp nhiều khó khăn và không thể cung cấp cho não, lâu dần gây ra tình trạng tuần hoàn máu kém.
79
Thức ăn quá nhiều muối sẽ gây tăng huyết áp, có thể tăng nồng độ cholesterol trong máu, thúc đẩy xơ vữa động mạch. 2.3. Lạm dụng thức uống có cồn, hút thuốc lá - Nếu bạn tiếp nhận lượng cồn quá lớn, chúng sẽ phản tác dụng. Gia tăng huyết áp, tạo mỡ máu, gây rối loạn hoạt động của hệ tim mạch là những vấn đề mà lượng cồn dư thừa có thể gây cho bạn. - Hút thuốc lá làm tăng sinh các gốc tự do, gây thay đổi cấu trúc nội mạc mạch máu làm tiền đề cho các mỡ xấu bám vào thành mạch và gây ra tuần hoàn máu kém. - Khói thuốc có rất nhiều chất độc như nicotin, hắc ín, formaldehyt, cyanid… có hại cho tim. Những chất này dẫn đến tích tụ mảng bám trong động mạch, ảnh hưởng đến cholesterol và mức fibrinogen – một yếu tố làm đông máu, điều này khiến cho nguy cơ đông máu tăng và có thể dẫn đến đau tim, tuần hoàn máu kém. (trích nguồn https://www.mic.gov.vn/pcthtl/Pages/TinTuc/134074/Khoithuoc-la-chua-nhung-thanh-phan-doc-hai-nao-.html)
Rượu, cafe, thuốc lá là nguyên nhân khiến nhiều người trẻ mắc các bệnh về tim mạch Uống nhiều rượu và cafe sẽ làm tim đạp nhanh, tăng huyết áp dẫn đến đau tim. Uống rượu với mật độ thường xuyên và nhiều sẽ gây phá hủy cơ tim dẫn đến suy tim. 2.4. thức khuya, thiếu ngủ, ngủ quá nhiều ... đều có thể trở thành nguy cơ gây hội chứng tuần hoàn máu kém. Cuộc sống hiện đại, được gia đình cho các em học thêm nhiều, sức ép việc học cao, giao tiếp nhiều… khiến ngày càng có nhiều người thường xuyên phải thức khuya. Điều này ảnh hưởng tiêu cực rõ rệt đến sức khỏe. 80
Tác hại của việc thức khuya, ngủ muộn có rất nhiều, có loại về lâu dài mới phát tác, có loại thì ngay hôm sau đã có thể phát tác rồi, ví dụ như bệnh về mắt, mắt thâm quầng, mệt mỏi, trí nhớ giảm sút, béo phì, suy giảm miễn dịch, đau dạ dày…
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học Alabama (Mỹ), những người khỏe mạnh nhưng thường xuyên không ngủ đủ giấc (dưới 6 tiếng/ngày) sẽ dễ đối diện với chứng tuần hoàn máu kém, thiếu máu não hơn. Ngủ quá nhiều sẽ tăng gánh nặng cho trung khu ngủ của đại não, làm cho sự trao đổi sinh lý giảm xuống mức thấp nhất, đồng thời còn làm suy giảm các chức năng cảm giác, giảm độ căng cơ xương và khả năng miễn dịch, gây nên hàng loạt bệnh, đặc biệt là tuần hoàn máu chậm sẽ gây bệnh tim đột phát hoặc tai biến mạch máu não.
3. Dấu hiệu tuần hoàn máu kém ở người trẻ tuổi Chứng tuần hoàn máu kém rất dễ được nhận biết qua các dấu hiệu rõ ràng sau:
81
- Tê tay chân mỗi khi giữ một tư thế nào đó quá lâu. - Suy giảm trí nhớ, khả năng tập trung kém.
- Chán ăn, dễ mắc các bệnh đường tiêu hóa như đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy... - Hệ miễn dịch kém nên rất dễ mắc bệnh thông thường như cảm, cúm.
82
Hình ảnh bệnh nhân tuần hoàn máu kém - Xuất hiện quầng thâm mắt, rụng tóc, móng tay dễ gãy. - Da khô và kém sắc.
- Dễ mệt mỏi, uể oải, hay buồn ngủ.
Hình ảnh HS mệt mỏi, uể oải, buồn ngủ, giờ ra chơi giữa tiết 2 và tiết 3 buổi sáng – buổi học chính khóa ở lớp 11 83
- Thỉnh thoảng đau đầu, khó thở, nhịp tim đập loạn.
4. Biện pháp phòng ngừa và khắc phục chứng tuần hoàn máu kém hiệu quả Như đã nói ở trên, phần lớn chứng tuần hoàn máu kém ở người trẻ tuổi là do lối sống thiếu lành mạnh gây ra. Do đó, chỉ cần bạn thay đổi lối sống của mình một chút là có thể ngăn ngừa cũng như khắc phục chứng bệnh này hiệu quả. 4.1. Tập thể dục là cách tốt nhất để tăng cường tuần hoàn máu của cơ thể: đi bộ, bơi lội, chạy bộ, chạy xe đạp, leo núi, gym... đều tốt cho tuần hoàn máu. Cứ sau khoảng 2 giờ làm việc, học tập thì nên cho cơ thể nghỉ ngơi vài phút bằng cách đi bộ ngắn, lên xuống cầu thang, rung lắc tay chân, duỗi thẳng cơ...
Hình ảnh leo cầu thang và căng duỗi cơ tốt cho tuần hoàn máu Theo tạp chí Sống Xanh ( Living Green Magazine): Leo cầu thang không chỉ là bài tập tuyệt vời mà nó còn giúp kéo căng cơ chân và khiến máu chảy xuống phần chân dưới, đến tận cả các đầu ngón chân của bạn và tạo ra điều kỳ diệu trong việc tăng lưu thông máu. Hãy đứng dậy khỏi bàn làm việc, bàn học thực hiện căng duỗi cơ trong 5 phút. Đôi mắt của bạn có lẽ cũng cần nghỉ ngơi một chút sau khi cứ phải dán chặt 84
vào màn hình máy tính hay sách vở cả ngày. Việc căng duỗi cơ sẽ giúp thúc đẩy có lợi cho máu trong cơ thể bạn . 4.2. Bỏ thuốc lá
Theo trang Healthy and Natural World, nếu có thể, bạn hãy bỏ hút thuốc lá. Hút thuốc lá không chỉ gây hại cho cơ thể bạn mà chất nicotine là một trong những nguyên nhân dẫn đến các vấn đề về tuần hoàn máu. Trong khói thuốc lá chứa hơn 4000 loại hoá chất. Trong đó có hơn 200 loại có hại cho sức khoẻ, bao gồm chất gây nghiện và các chất gây độc. Vì vậy, hãy vứt ngay thuốc lá đi và bạn có thể nhìn thấy kết quả đáng kinh ngạc liên quan đến tuần hoàn máu cơ thể bạn. (Trích nguồn: kenh14.vn › Sức khỏe - Giới tính) 4.3. Hãy gác chân lên nhau
85
Theo trang WikiHow, một trong những cách tuyệt vời để cải thiện tuần hoàn máu chính là gác chân lên nhau. Gác chân của bạn lên nhau là cách tuyệt vời vừa để tăng tuần hoàn máu, vừa giúp bạn thư giãn. Nó cũng giúp giảm nguy cơ giãn tĩnh mạch, tình trạng do huyết áp cao hay phải đứng trong một thời gian dài. 4.4. Uống đủ nước
Dường như điều này là hiển nhiên, nhưng một trong những lợi ích đáng ngạc nhiên của việc uống đủ nước là tăng lượng máu chảy khắp cơ thể. Tạp chí Dinh dưỡng Hữu cơ cho hay: Uống nhiều nước lọc hàng ngày giúp dưỡng ẩm tế bào kể cả da, hỗ trợ tiêu hóa, và là một nguồn cung cấp khoáng chất . Uống nước thường xuyên giúp cơ thể loại bỏ chất thải. Với rất nhiều lợi ích sức khỏe thì dường như việc uống đủ nước nên được ưu tiên hàng đầu. 4.5. Ăn uống hợp lý, khoa học Cần có chế độ ăn uống hợp lý, cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho máu tốt. Trong các loại thịt, trứng, sữa rất giàu kẽm và vitamin B12, là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời để tăng chất lượng máu. Còn các loại hoa quả rau củ như đu đủ, lựu, bí đỏ, củ dền tím, rau má có thể làm tăng số lượng tiểu cầu và hồng cầu trong máu. Cung cấp vitamin C cho cơ thể: ăn các loại quả giàu vitamin C như cam, chanh…giúp hấp thụ chất sắt tốt hơn.
86
Ăn uống khoa học, hợp lý là cách bảo vệ sức khỏe tối ưu nhất. (Ảnh minh họa) Hạn chế ăn nhiều đường, muối và các chất béo không lợi cho sức khỏe như các sản phẩm từ sữa có đầy chất béo, dầu dừa và các thức ăn chế biến bằng lò nướng. Ăn nhiều rau quả và các loại ngũ cốc, và ăn vừa phải các chất béo tốt cho sức khỏe có trong cá, dầu oliu, bơ, đậu phộng và hạt vừng. Tỏi ngăn ngừa sự hình thành mảng bám trong các mạch máu, và do đó giúp lưu thông máu. - Tăng cường rau xanh và trái cây để hỗ trợ lưu thông máu tốt hơn.
Rau bina
Bông Cải xanh
Các loại rau lá xanh đậm, đặc biệt là rau bina được ví von như một nhà máy cung cấp chất sắt. 500g rau bina có chứa khoảng 18 mg sắt, nhiều hơn một miếng thịt bò khoảng 200g. Do đó, bổ sung chất sắt hàng ngày bằng salad rau bina các loại là lời khuyên các chuyên gia dinh dưỡng dành cho bạn. 87
Bông cải xanh không chỉ giàu sắt cùng các chất dinh dưỡng quan trọng khác như vitamin K và magiê mà nó còn chứa nhiều vitamin C. Chính lượng vitamin C này giúp kích thích sự hấp thụ sắt trong cơ thể trở nên hiệu quả hơn. - Tăng cường các loại hạt, ngũ cốc
Đậu nành
Đậu lăng
200g đậu nành nấu chín có chứa từ 8 đến 9 mg sắt. Đậu nành thuộc một trong các loại đậu cung cấp chất đạm rất lớn cho cơ thể. Tuy nhiên, hãy chọn loại đậu nành hữu cơ, tránh các loại đậu bị biến đổi gen không tốt cho sức khỏe bạn nhé. Chỉ 200g đậu lăng có nhiều chất sắt hơn một miếng thịt bò tương đương trọng lượng. Ngoài ra, đậu lăng cũng là một nguồn cung cấp chất xơ, kali và protein. Đậu lăng có thể ăn chung với salad hoặc chế biến thành món súp đậu đều rất tốt cho cơ thể. - Hạn chế thực phẩm nhiều mỡ động vật, thực phẩm ngọt nhiều đường, không quá lạm dụng caffeine trong cà phê và nước ngọt có ga vì chúng có thể gây ức chế quá trình lưu thông máu. 4.6. Hạn chế thức khuya và cố gắng ngủ đủ 7 - 8 giờ mỗi đêm. Cần tạo một tâm lý thoải mái trước khi ngủ, địa điểm yên tĩnh, không khí thoáng, trong lành, nhiệt độ thích hợp, giường chiếu, chăn đệm phải thích hợp cho giấc ngủ sâu. Massge tay chân, mặt, đầu vài phút trước khi ngủ không chỉ giúp máu lưu thông tốt mà còn ngủ ngon hơn. 4.7. Giảm stress. Có biện pháp giảm căng thẳng, áp lực hiệu quả. Tìm 1 sở thích thú vị, ngủ đủ giấc, tập thể dục đều đặn và học các phương pháp thư giãn như hít thở sâu và tập yoga. Nhóm 4. Tuyên truyền thực hiện nguyên tắc sống lành mạnh khoa học để bảo vệ hệ tuần hoàn.
88
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV: Mời đại diện nhóm 4 trình bày dự - Đại diện nhóm lên bảng trình bày sản án phẩm 6 bạn HS của nhóm 4 mỗi bạn cầm một tranh in trên khổ A3 cứng về 6 nội dung tuyên truyền, lần lượt từng bạn bước ra sân khấu và hùng biện về một nguyên tắc sống lành mạnh.
- Đặt các câu hỏi tương tác với các nhóm - HS nhóm khác thảo luận trả lời câu hỏi - Các nhóm khác đặt câu hỏi phát vấn
Trong dự án HS tích hợp được kiến thức - Đại diện nhóm 4 trả lời phản biện môn Hóa (tác động của rượu, bia, thuốc - HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi lá..), tích hợp kiến thức môn thể dục tác của GV động của lười vận động, tập luyện thể dục thể thao), tích hợp sinh 10 ( tác động của lipit, đường)… GV: Yêu cầu hs dưới lớp lắng nghe, cùng tìm hiểu và đặt câu hỏi tương tác. GV: Đặt câu hỏi (nếu các nhóm không có câu hỏi). GV: Nhận xét và kết luận. Sản phẩm nhóm 4 Trong sự phát triển không ngừng của xã hội hiện đại thì vấn đề về sức khỏe con người luôn là vấn đề nóng nhất và được quan tâm nhiều nhất. Bởi lẽ ai trong chúng ta cũng muốn mình có một sức khỏe tốt nhưng chúng ta lại vô tình xem nhẹ đi tác hại tưởng chừng như rất nhỏ của những thói quen xấu hằng ngày, của những thực phẩm vỉa hè đường phố không đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Chính vì lẽ đó mà hôm nay nhóm 4 sẽ tuyên truyền cho các bạn kỹ năng sống về “Thói quen xấu và những thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe của con người đặc biệt là ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn”. Với mong muốn là giúp các bạn hiểu hơn về tác hại của chúng và để bảo vệ sức khỏe bản thân được tốt nhất. Theo một số thống kê gần đây, ngày càng nhiều người trẻ tuổi mắc bệnh tim mạch, khi độ tuổi mắc bệnh đang bị trẻ hoá chỉ dưới 40 tuổi. Nguyên nhân gây bệnh tim mạch phần lớn là do những người trẻ hiện nay không có một chế độ tập luyện thể dục thể thao đều đặn, hút thuốc lá, ăn uống không khoa học… Bệnh tuần hoàn là tất cả các bệnh ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của mạch máu (động mạch, tĩnh mạch) và trái tim. Tăng huyết áp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, phình động mạch, đột quỵ, xơ vữa động mạch, bệnh tuần hoàn máu kém là những bệnh hệ tuần hoàn phổ biến.
89
Bệnh tuần hoàn được ví như "kẻ giết người số một" bởi đây là một trong những căn bệnh gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Hiệp hội Tim mạch Mỹ đã đưa ra nghiên cứu, cứ khoảng 2 giây thì sẽ có một người chết do bệnh tim mạch, cứ khoảng 4 giây có một người bị nhồi máu cơ tim, 5 giây có một người bị tai biến mạch máu não và cứ 3 người tử vong thì trong đó có một người mắc bệnh tim mạch. Theo số liệu thống kê của các chuyên gia y khoa trên toàn thế giới, có đến một phần ba dân số đang gặp những vấn đề về bệnh tim mạch. Để phòng tránh các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến các bệnh lí về hệ tuần hoàn hoặc hạn chế những hậu quả nặng nề do nó gây ra, thì dù là người bình thường hay những người đang mắc bệnh cũng nên chú ý đến các nguyên tắc sống lành mạnh và thực hiện một số lời khuyên bổ ích sau đây: 1. Từ bỏ thuốc lá - tốt cho tim mạch
Từ bỏ thuốc lá - tốt cho tim mạch Hút thuốc lá (chủ động và cả thụ động) là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất dẫn tới bệnh tim mạch. Khi một người hút thuốc lá, lượng nicotine có trong khói thuốc đi vào máu. Nicotine khiến các tiểu động mạch co lại và huyết áp tăng cao, lưu lượng máu tới tim bị hạn chế. Đồng thời sự hiện diện của carbon monoxide trong khói thuốc làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu, và trái tim phải bơm mạnh hơn để đẩy máu qua phổi. Hút thuốc cũng ảnh hưởng xấu tới thành động mạch và làm tăng tốc độ hình thành các mảng xơ vữa. Cái giá bạn phải trả cho việc bỏ qua cảnh báo "Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe" sẽ không thể đong đếm được. Chính vì vậy hút thuốc được coi là một lựa chọn tốn kém vô cùng, vì nó ẩn chứa rất nhiều mối hiểm họa đối với sức khỏe. 2. Hãy nói không với rượu và ma túy để bảo vệ trái tim
90
Nói không với rượu, ma túy Các chất như rượu, bia, ma túy, cafe ….là một số chất kích thích làm ảnh hưởng khá lớn tới chức năng tuần hoàn máu. Hoạt động của các chất này gây ra những biến đổi theo xu hướng làm thoái hóa phần bên trong các mạch máu, dẫn đến làm xơ vữa động mạch, giảm tuần hoàn máu. Các chất kích thích (rượu, cocain) còn có thể gây ra nhịp tim bất thường và dẫn đến cơn đau tim. Việc tiêm chích ma túy cũng có thể gây cục máu đông máu ở não, đột quỵ và nhiễm trùng van tim. Uống quá nhiều rượu có thể phá hủy hầu hết các cơ quan trong cơ thể, bao gồm trái tim. Tuy nhiên các nhà nghiên cứu cũng đã phát hiện ra rằng những người thường xuyên uống 1 lượng nhỏ rượu mỗi ngày có nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn 20% so với những người kiêng rượu hoàn toàn (vì uống một lượng rượu nhỏ giúp tăng HDL - cholesterol tốt trong cơ thể). 2-4 ly một tuần là giới hạn được đề nghị cho nam giới; 1-3 ly là các khuyến nghị cho phụ nữ. 3. Đưa trọng lượng cơ thể về mức bình thường - giảm áp lực cho tim Tăng huyết áp xảy ra thường xuyên hơn ở những người thừa 20% trọng lượng cơ thể (so với trọng lượng được đề nghị cho chiều cao theo chỉ số BMI ). Nguyên nhân là do ở những người thừa cân tim phải cung cấp máu nhiều hơn, dưới áp lực lớn hơn. Vì thế với những người dư cân, béo phì nên đưa trọng lượng cơ thể trở về mức bình thường. Điều này có thể rất khó khăn, việc kiểm soát cân nặng là một nỗ lực suốt đời. Nhưng không nên giảm cân đột ngột, vì nó không những không có lợi mà còn gây ảnh hưởng xấu đến huyết áp, nên giảm cân từ từ, giảm 4-5 kg/tháng là mức có thể chấp nhận được, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Để có được trọng lượng vừa phải, tất nhiên cần tránh lối sống ít vận động. 4. Thực hiện chế độ ăn uống khoa học Chế độ dinh dưỡng quyết định rất lớn đến chất lượng máu và lưu thông máu. Chất lượng máu tốt thì lưu thông máu cũng được đảm bảo. Ngược lại, chất lượng máu xấu sẽ dẫn tới tới lưu thông máu kém. Chính vì vậy, ăn uống thiếu chất, không 91
cung cấp đủ các khoáng chất và vitamin cần thiết cho quá trình tạo máu, dễ dẫn đến thiếu máu và lưu thông máu kém, suy nhược cơ thể. Nhưng, nếu chế độ dinh dưỡng quá dư thừa lại dễ dẫn đến các bệnh lý khác như tiểu đường, mỡ máu, xơ vữa động mạch, gây xáo trộn các thành phần trong máu, làm thay đổi tính chất của máu, ảnh hưởng tới lưu thông máu trong cơ thể. Cần thực hiện một chế độ ăn cân đối giữa glucid, protid và lipid. Đặc biệt với các bệnh nhân tim mạch chế độ ăn giảm muối luôn được các nhà dinh dưỡng khuyến cáo. Vì muối là kẻ thù số 1 của bệnh nhân tim mạch.
Ăn uống khoa học - bảo vệ tim mạch Chế độ ăn ít muối có thể bảo vệ và chống lại bệnh tim mạch. Vì khi ăn quá mặn thì huyết áp có thể tăng cao, do áp suất thẩm thấu trong máu lớn hơn, lượng nước bị kéo vào trong lòng mạch cao hơn, làm tăng trương lực của thành mạch, gây co mạch, tăng sức cản ngoại vi và dẫn đến tăng huyết áp và đột quỵ. Người lớn nên ăn không quá 6g (khoảng một muỗng cà phê – được tính trên tất cả các loại đồ ăn, uống) muối một ngày, mức này cần thấp hơn cho trẻ em. Để bảo vệ và phòng chống lại bệnh tim mạch hiệu quả, các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo chung cho những người trưởng thành nên có chế độ ăn uống ít chất béo bão hòa và cholesterol. Tránh ăn nhiều các chất béo bão hòa (thịt đỏ, các sản phẩm sữa, dầu dừa) và chất béo chuyển hóa (thực phẩm chiên nhanh, sản phẩm bánh mì, bơ thực vật, bánh quy giòn). Cần tích cực ăn cá và các loại hạt, dầu quả óc chó, dầu đậu nành và dầu canola. Nhiều bằng chứng cũng cho thấy các loại vitamin chống oxy hóa (A, E, và C) đóng một vai trò quan trọng giúp phòng chống bệnh tim mạch. Chất chống oxy hóa bảo vệ cơ thể khỏi các gốc tự do (gốc tự do có thể làm hỏng cholesterol tốt – HDL-c thông qua quá trình oxy hóa hoặc tổn thương niêm mạc của động mạch, dẫn đến một cục máu đông). Các chuyên gia tin rằng việc tiêu thụ ít nhất là năm phần trái cây và rau mỗi ngày có thể bảo vệ chống lại bệnh tim mạch. Ngoài ra cần thực hiện chế độ ăn ít béo bao gồm thịt gà, thịt heo, ngũ cốc, cá hồi, cá thu, rau … giúp bạn giảm được nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch và huyết áp, phòng ngừa biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ … 92
5. Hãy tập thể dục mỗi ngày - tăng cường sức khỏe trái tim
Tập thể dục - tăng cường sức khỏe trái tim Một nghiên cứu phát hiện ra rằng những người dành trung bình 48 phút mỗi ngày cho một hoạt động giải trí như làm vườn, bowling, hoặc khiêu vũ,… có thể làm giảm được 30% các cơn đau tim so với những người dành trung bình chỉ 16 phút mỗi ngày với các hoạt động như vậy. Tập thể dục giữ cho trọng lượng nằm trong sự kiểm soát, có thể giúp giảm thiểu căng thẳng, và làm giảm huyết áp, tăng tuần hoàn máu. Các bác sĩ khuyến cáo các bệnh nhân tim mạch nên đi bộ ba lần một tuần, mỗi lần một giờ. Ngoài ra, họ có thể học thiền và yoga để tập thở và giảm căng thẳng. Những lợi ích của hoạt động thể chất là vô cùng lớn, vì vậy bạn nên thực hiện thường xuyên. Đối với những bạn trẻ khi phải học tập, làm việc nhiều thì sau 60 phút nên đứng dậy đi lại, vận động, quét lại căn phòng hay xắp xếp lại đồ đác khoảng 5 phút thay vì chỉ ngồi ì một chỗ. Khi ở nơi làm việc, đừng quá lệ thuộc vào những phần mềm chat mà hãy tới chỗ đồng nghiệp và nói chuyện trực tiếp thì hiệu quả sẽ ngoài sức tưởng tượng. Ngoài giờ làm việc, học tập bạn nên lựa chọn các bài tập nhẹ nhàng cho cơ thể như ngồi thiền, yoga, đi bộ … tập 30 phút mỗi ngày sau đó tăng dần cường độ và thời gian. 6. Khám sức khỏe thường xuyên - phát hiện sớm các nguy cơ tim mạch Với những người trưởng thành nên thường xuyên kiểm tra huyết áp và cholesterol máu. Những người có mức cholesterol trong máu cao (240mg/100 ml) nên được tiếp tục xét nghiệm để xác định mức độ LDL-c (cholesterol xấu). Vì mức LDL tăng cao cùng với các yếu tố nguy cơ như: tuổi tác, tiền sử gia đình, tình trạng sức khỏe nói chung, hút thuốc lá... Ngoài ra, tầm soát bệnh tiểu đường và bệnh thận cũng rất quan trọng vì đây đều là những bệnh có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch. Hoạt động 3: Luyện tập Câu 1. Thanh có một số biểu hiện sau: mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt khi thay đổi tư thế, tức ngực, giảm khả năng hoạt động thể lực và trí lực, da xanh sao. Thanh 93
đi khám, bác sĩ kết luận cô bị thiếu máu độ III (mất 26 – 40% thể tích máu) làm huyết áp tụt (huyết áp giảm). Tại sao khi thiếu máu huyết áp lại giảm xuống? Câu 2. An hay bị nhức đầu, chóng mặt, đau tức ngực…An đi khám, bác sĩ kết luận An bị tăng huyết áp giai đoạn 1 do nhịp tim đập nhanh, mạnh. Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng? Câu 3. Phòng y tế nhà trường có đợt khám sức khỏe cho HS, đang đá cầu ở ngoài sân, khi đến lượt khám, Nam vội vàng chạy về phòng y tế, kết quả đo nhịp tim của Nam là 120lần/phút. Nhịp tim cao như vậy có ảnh hưởng tới sức khỏe của Nam không? Tại sao? Hoạt động 4: tổng kết dự án rút kinh nghiệm GV: - Tổ chức cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về kết quả làm việc của từng nhóm. - Tổ chức HS bình bầu HS hoàn thành xuất sắc nhất, HS tiến bộ nhất. - Thông báo kết quả của từng nhóm theo tiêu chí đã công bố. - Trao quà cho nhóm đạt điểm cao nhất, HS hoàn thành xuất sắc nhất, HS tiến bộ nhất trong dự án. - Rút kinh nghiệm cho HS dựa trên toàn bộ hồ sơ dự án bao gồm: Sổ theo dõi dự án, các phiếu đánh giá chéo các nhóm, phiếu đánh giá cá nhân và các đánh giá trong quá trình HS thực hiện dự án .... ; động viên, gợi ý cho HS về hướng phát triển tiếp theo của dạy học theo dự án. - Hướng dẫn HS viết bản thu hoạch thông qua trả lời các câu hỏi sau: Sau khi hoàn thành dự án em đã học được những gì? Em có hài lòng về kết quả nghiên cứu không? Em đã gặp khó khăn nào và đã giải quyết ra sao? Cảm nhận của em sau khi thực hiện xong dự án?... - Hướng dẫn HS thực hiện các phiếu điều tra, phiếu phản hồi, phiếu khảo sát ý kiến…( Các biểu mẫu) HS: Hoàn thiện các sản phẩm nộp lại cho GV vào tiết học tiếp theo. Hoạt động 5: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 1. Hình thức đánh giá - Đánh giá định tính: + GV đánh giá sơ bộ về hiệu quả của dự án thông qua phiếu nhìn lại quá trình thực hiện dự án và phiếu khảo sát ý kiến HS (Các biểu mẫu) sau khi thực hiện dự án này.
94
+ GV đánh giá so sánh giữa các lớp thực hiện dự án và không thực hiện dự án này qua phiếu điều tra về nhận thức bảo vệ sức khỏe phòng tránh đột quỵ (Các biểu mẫu). + GV đánh giá từng thành viên và của các nhóm trong suốt quá trình thực hiện dự án thông qua phỏng vấn, quan sát, theo dõi quá trình thực hiện các công việc của dự án. + Kết quả sản phẩm của từng nhóm: (Sự hợp tác đồng bộ và hợp lý của các thành viên trong nhóm, Kỹ năng thuyết trình, Sản phẩm trình chiếu powerpoint) + Kết quả về số lượng, chất lượng câu hỏi, tình huống đặt ra cho nhóm bạn, chất lượng trả lời của các nhóm trong hoạt động thảo luận ở tiết 3. - Đánh giá định lượng: Qua các tiêu chí cụ thể đã đề ra (Sổ theo dõi dự án - Các biểu mẫu)) 2. Công cụ đánh giá bao gồm . - Bảng xếp loại nhận thức về bảo vệ sức khỏe phòng tránh đột quỵ ( do GV đánh giá - Các biểu mẫu) - Bảng các tiêu chí đánh giá cả nhóm (do nhóm trưởng đánh giá chéo nhóm - Các biểu mẫu) - Phiếu đánh giá các thành viên trong nhóm (do các thành viên trong nhóm đánh giá nhau- Phiếu đánh giá cá nhân). - Sổ theo dõi dự án ( do nhóm trưởng đánh giá) - Phiếu phản hồi của HS sau khi thực hiện dự án ( GV tổng hợp ) - Bài kiểm tra 3. Tiêu chí đánh giá - Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kĩ năng, năng lực, thái độ, hành vi của các em. - Đảm bảo tính khả thi: Các nội dung cần đánh giá đều nằm trong vùng kiến thức các em đã học. - Tiêu chí đánh giá qua bài kiểm tra lí thuyết: + HS viết được các ý biết , hiểu, vận dụng tương ứng với chuẩn kiến thức mà dự án đề ra. + HS viết lại được hành động mình đã làm được sau khi tiếp thu kiến thức bài học "Tuần hoàn máu và vấn đề đột quỵ đang gia tăng trẻ hóa ở TP Ninh Bình" đối với bản thân, gia đình, xã hội. + HS nêu được hướng tư duy muốn tìm hiểu một vấn đề thiết thực xung quanh bản thân mình. 95
4. Các biểu mẫu đánh giá: SỔ THEO DÕI DỰ ÁN Tên dự án: .................................................................................................................. Tên trường: ..............................................................Lớp:........................................... Nhóm: ……………………………………….. Thời gian: Từ ngày: ......................... đến ngày .......................................................... 1. Phân công nhiệm vụ trong nhóm:
Tên thành viên
Nhiệm vụ
Phương tiện
1 2 3 4 5 6 7 8 9
96
Thời hạn hoàn thành
Dự kiến sản phẩm
10
2. Biên bản thảo luận Ngày
Nội dung thảo luận
Kết quả
…
3. Phiếu tổng hợp dữ liệu Nội dung
Nguồn tham khảo
Tiêu chí đánh giá Sổ theo dõi dự án của nhóm HS Tiêu chí
tối đa
Làm việc đúng kế hoạch, thái độ tích cực, sôi nổi
2
Phân công công việc hợp lí
2
Nội Có đầy đủ các biên bản thảo luận của các buổi họp nhóm dung Có đầy đủ dữ liệu, hình ảnh, bài báo hoặc các trang web tham khảo
Hình thức
Điểm Điểm
1 2
Biết đánh giá nhìn nhận lại quá trình thực hiện dự án
1
Trình bày rõ ràng, mạch lạc, khoa học
1
Hình ảnh minh họa có chọn lọc, có thẩm mĩ
1
Tổng điểm 97
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN HỌC SINH (sau khi thực hiện xong dự án) Họ và tên:………………………….......................................... Lớp: 11... - Trường: THPT ..................................................... Hãy đánh dấu "x" vào sự lựa chọn phù hợp với ý kiến của em: Câu
Nội dung câu hỏi
Phương án trả lời Rất thích
Câu 1
Thái độ của em đối với môn Sinh học như thế nào?
Thích Bình thường Không thích
Câu 2
Khi thực hiện dự án. Em tự đánh giá bản thân:
Không hiểu bài Bình thường Hiểu bài Rất hiểu và hứng thú
Câu 3
Em đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của bộ môn Sinh học trong thực tiễn hiện nay?
Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết Rất cần thiết
Câu 4
Theo em, việc vận dụng kiến thức của các môn học khác để học bài vào dự án này có cần thiết không?
Cần thiết Bình thường Không cần thiết
Câu 5
Theo em, thực hiện dự án nhằm mục đích gì?
98
Có thể vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã có ở các môn học khác để giải quyết các vấn đề đặt ra trong bài HS học.
Giúp các em hứng thú học tập hơn. Tạo cơ hội cho các em sáng tạo, học gắn với thực tiễn, tránh sự học nhồi nhét. Tất cả các mục đích trên Rất hứng thú Câu 6
Em có hứng thú với cách dạy HS học theo dự án ... không?
Hứng thú Bình thường Không hứng thú lắm Khó khăn
Câu 7
Nhiệm vụ (bài tập) mà GV giao về nhà cho các em khi tham gia dự án ở mức độ nào?
Vừa phải Dễ dàng Nhàm chán Rất thích
Câu 8
Ý kiến của em khi được chuẩn bị bài trước theo từng nhóm?
Thích Bình thường Không thích Rất hứng thú
Câu 9
Em có hứng thú với việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong quá trình thực hiện dự án “... ” không?
Hứng thú Bình thường Không hứng thú
Ý kiến của em về việc thực hiện thí nghiệm trong phần tìm hiểu nội dung
99
Rất hứng thú Hứng thú
Câu 10
mới của bài học?
Bình thường Không hứng thú Không
Câu 11
Theo em việc áp dụng dạy học theo dự án vào bài “ …” có phù hợp không?
Phù hợp Rất phù hợp Không có ý kiến gì
Câu 12
Đề xuất của em cho GV trong việc vận dụng dạy học theo dự án trong dự án “ …” ? …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………
PHIẾU NHÌN LẠI QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN (Phiếu này dành cho các HS sau khi thực hiện xong dự án) Tên dự án: ................................................................................................................................. ....... Họ tên HS……………………………………………Nhóm: .............................. 1. Tôi đã học được kiến thức gì? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 2. Tôi đã phát triển được những kĩ năng gì? Thu thập thông tin
Xử kí thông tin
Làm việc nhóm
Giao tiếp
Thuyết trình
Sử dụng CNTT&TT
Kĩ năng khác: .............. 3. Tôi đã xây dựng được thái độ nào tích cực? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 100
4. Tôi có hài lòng với các kết quả nghiên cứu của dự án không? Vì sao? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 5. Tôi đã gặp phải khó khăn gì khi thực hiện dự án? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 6. Tôi đã giải quyết những khó khăn đó như thế nào? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 7. Quan hệ của tôi với những thành viên trong nhóm như thế nào? ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 8. Tôi phát triển được năng lực sáng tạo qua những giai đoạn nào? (Xếp theo thứ tự mức độ giảm dần từ 1 đến 4)
Chụp ảnh các hoạt động nhóm
Báo cáo kết quả
Thu thập thông tin
Ý kiến khác:
Lập kế hoạch thực hiện 9. Khi HS học theo dự án, tôi thấy có lợi: Hiểu biết hơn về khoa học và đời sống Yêu thích môn Sinh học hơn Biết thêm nhiều kiến thức ngoài sách vở Tác dụng khác: 10. Mức độ hứng thú của tôi với phương pháp dạy học theo dự án (5 cấp độ) 1: Rất không thích
4: Thích
2: Không thích
5: Rất thích
3: Bình thường PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN PHẨM CỦA NHÓM HỌC SINH ( Thực hiện khi nhóm HS báo cáo kết quả ) 101
Nhóm đánh giá:………………………………… Nhóm được đánh giá:……………………………. Lớp…………Trường……………………………….. Tiêu chí Mục đánh giá
1. Quá trình hoạt động nhóm ( 18 điểm )
2. Quá trình thực hiện dự án nhóm ( 18 điểm)
3. Đánh giá bài thuyết trình (39 điểm)
4. Sổ theo dõi dự án
Chi tiết
Điểm tối đa
Sự tham gia của các thành viên
3
Sự lắng nghe của các thành viên trong nhóm
3
Sự phản hồi của các thành viên
3
Sự hợp tác của các thành viên
3
Sự sắp xếp thời gian
3
Giải quyết các xung đột trong nhóm.
3
Chiến thuật thu thập thông tin
3
Tập trung vào nguồn thông tin chính.
3
Lựa chọn, tổ chức thông tin.
3
Liên kết thông tin
3
Cơ sở dữ liệu
3
Kết luận
3
Nội dung
10
Hình thức
10
Thuyết trình
10
Kĩ thuật
9
Nội dung
5
Hình thức
5 102
Kết quả
( 10 điểm) 5. Tính sáng tạo của sản phẩm ( 10 điểm)
10
6. Ấn tượng chung ( 5 điểm)
5 100
Tổng
Ninh Bình, ngày….tháng….năm…. Nhóm trưởng
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN (Phiếu này dùng cho các HS trong nhóm tự đánh giá nhau) Họ tên người đánh giá:……………………………………. Nhóm:……………………………….Lớp…….Trường THPT …………………………. 2 = Tốt hơn các thành viên khác trong nhóm. 1,5 = Trung bình. 1 = Kém hơn các thành viên trong nhóm. 0 = Không giúp gì cho nhóm.
Nhiệt tình Stt
Họ tên
trách nhiệm
Có tinh thần hợp tác, lắng nghe
1 2
103
Đưa ra những ý kiến có ích cho nhóm
Hiệu quả của
Đóng góp
công việc
hoàn thành sản phẩm
được giao
Tổng điểm
3 4 5 6 7 8 9 10
Ninh Bình, ngày....tháng.....năm..... Người đánh giá PHIẾU THU HOẠCH Họ và tên HS:.......................................................................Lớp:....................... Trường THPT …………………………………………………………. Tên tình huống: Tuần hoàn máu và vấn đề đột quỵ đang gia tăng trẻ hóa ở TP Ninh Bình 1. Đánh dấu (x) vào ô phù hợp với đánh giá của em Học theo hình thức đã học thông thường
Học theo hình thức giải quyết tình huống
Thích
Thích
Bình thường
Không thích
Bìnhthường Khôngthích
2. Viết thu hoạch 2.1. Sau khi tham gia bài học, em tiếp thu được những kiến thức gì? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 104
2.2. Những kiến thức tiếp thu được, giúp em vận dụng vào thực tế đời sống như thế nào? ......................................................................................................................................... 2.3. Cảm nhận của em khi tham gia học theo hình thức giải quyết tình huống (viết dưới 100 từ) ......................................................................................................................................... ........... 2. 4. Em hãy đưa ra một vấn đề hoặc 1 tình huống mà em muốn tìm hiểu ......................................................................................................................................... ........... Ninh Bình, ngày ....tháng ....năm ...... HS (Ký và ghi rõ họ và tên) 5. Ma trận để xây dựng bộ câu hỏi – bài tập đánh giá năng lực của HS ở chủ đề. MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
-Nêu được các bộ phận cấu tạo hệ 1. Cấu tuần hoàn. tạo và -Tại sao khi tim Nêu được cấu tạo chức ngừng đập thì cơ năng hệ của tim. thể sẽ chết? tuần - Nêu được chức hoàn. năng của hệ tuần
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
- Vẽ được vòng tuần hoàn ở một số loài động vật.
hoàn. -Trình bày được -Ưu điểm của HTH thế nào là hệ tuần kín so với HTH hở? hoàn hở? HTH Ưu điểm của HTH 2.Các dạng hệ kín? HTH đơn? kép so với HTH kép? đơn? tuần hoàn HTH ở động - Vai trò của tim - Trong HTH kín trong tuần hoàn thì khi nào sẽ xuất vật. hiện HTH kép? máu? -Phân biệt HTH kín và HTH hở? HTH 105
-Dựa vào cấu tạo của các dạng HTH hãy nêu chiều hướng tiến hóa của tim và HTH?
đơn và HTH kép? Giải thích tim của chúng ta hoạt động liên - Tại sao hệ dẫn tục, ngay cả khi Tại sao ta ngủ, vì sao tim trong suốt chu kì - Tính tự động của truyền của tim có có thể hoạt động tự động? tim tâm nhĩ luôn tim là gì? tính liên tục mà co trước tâm thất, - Tính tự động của - Tại sao có sự không mệt mỏi? điều gì xảy ra nếu tim có được do khác nhau giữa nhịp tim và khối yếu tố nào quyết Giải thích vì sao tâm nhĩ và tâm 2. Hoạt định? lượng cơ thể? khi đang tập thể thất cùng co đồng động của - Hệ dẫn truyền thời? - Giải thích được dục tim hoạt tim của tim hoạt động tính tự động của động nhanh và - Tim hoạt động như thế nào? mạnh hơn khi theo những QL tim. đang nghỉ ngơi. nào? - Chu kì tim là gì? - Giải thích được Chu kì tim hoạt mối liên hệ giữa - Làm BT liên Tại sao tim hoạt động như thế nào? nhịp tim với huyết quan đến chu kì động theo những HĐ của tim. áp. QL đó? - Chú thích được hệ dẫn truyền tim. - Giải thích có sự biến đổi HA, vận tốc máu trong hệ - Nêu được thành mạch? phần của hệ mach? - HA phụ thuộc vào - Bạn A trong - K/n huyết áp? những yếu tố nào? trường hợp trên k/n vận tốc máu? cần phải làm gì -Tại sao nói bệnh - Chỉ ra được sự - So sánh huyết áp để bảo vệ SK? HA cao là kẻ giết khác nhau giữa các ở các loại mạch - Những nguyên người thầm lặng? 4. Hoạt thành phần khác máu. Đề xuất thêm động của nhau trong hệ - Tại sao khi cơ thể nhân nào dẫn đến những thiết bị hỗ mất máu thì HA bệnh HA thấp và hệ mạch. mạch? HA cao? Vì sao trợ cho những - Tại sao có 2 trị giảm? người già hayngười bị bệnh về số HATT và - So sánh được vận mắc bệnh HA HA? HATtr? tốc máu ở động cao? - Mối quan hệ giữa mạch, mao mạch, vận tốc máu và tiết tĩnh mạch. diện mạch? - Bạn A đo được HA có trị số là 90/60mmHg. Theo 106
em kết quả đó nói lên điều gì? Câu 1. Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là : A. do hệ dẫn truyền tim
B. Do tim
C. Do mạch máu D. Do huyết áp
Câu 2. Chu kì hoạt động của tim tuân theo trình tự gồm các pha A. co tâm thất → co tâm nhĩ → dãn chung B. dãn chung → co tâm thất → co tâm nhĩ C. co tâm nhĩ → co tâm thất → dãn chung D. co tâm nhĩ → dãn chung → co tâm thất Câu 3. Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào 1. Lực co tim
4. Khối lượng máu
2. Nhịp tim
5. Số lượng hồng cầu
3. Độ quánh của máu
6. Sự đàn hồi của mạch máu
Đáp án đúng là: A. 1, 2, 3, 4, 5
B. 1, 2, 3, 4, 6
C. 2, 3, 4, 5, 6 D. 1, 2, 3, 5, 6
Câu 4.Trong khi khám sức khỏe tại trường, giá trị huyết áp của Hà là 120/80 mmHg. Con số 120 và con số 80 chỉ huyết áp A. ở động mạch và tĩnh mạch C. ở động mạch và nhịp tim hoàn nhỏ
B. trong kỳ tim co và trong kỳ tim dãn D. trong vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần
Câu 5.Trong 1 lần làm thí nghiệm mổ ếch, bạn lan quan sát được hiện tượng sau: mặc dù con ếch làm thí nghiệm đã chết nhưng tim của nó vẫn tiếp tục đập thêm 10 phút rồi mới ngừng hẳn. theo em, những gì bạn Lan quan sát được có khách quan không? Giải thích? Câu 6. Một người thọ 120 tuổi thì quả tim của người đó cũng hoạt động không ngừng nghỉ suốt 120 năm. Vì sao tim lại hoạt động được suốt đời như thế mà không mệt mỏi? Câu 7. Cơ sở khoa học của việc nuôi tim sống ngoài cơ thể? Ý nghĩa của việc nuôi tim trong thực tế. Câu 8.Giải thích mối liên quan giữa hoạt động của tim - mạch - huyết áp Câu 9. Cho trị số huyết áo cuả 1 số người sau: - Người phụ nữ mang thai 7 tháng: 150/90 - Người thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia: 140/90 - Người bị stress: 140/90 107
- Người lao động nặng: 150/90 Trường hợp nào ở trên bị cao huyết áp? Câu 10.Tùng năm nay 17 tuổi đang học lớp 11. Gia đình Tùng có 5 người: + Ông nội: 70 tuổi + Bố: 45 tuổi làm kinh doanh, hay sử dụng rượu bia vì tiếp khách + Mẹ 42 tuổi làm GV +Em gái 14 tuổi thường xuyên sử dụng đồ ăn nhanh và nặng 60kg Nếu là Tùng em sẽ làm gì để giúp người thân phòng bệnh cao huyết áp? Câu 11.Tiến hành đo nhịp tim một HS ở hai trạng thái khác nhau. - Ở trạng thái bình thường: nhịp tim 70 nhịp/phút, huyết áp (70 – 110mmHg) - Ở trạng thái hoạt động mạnh: nhịp tim 100 nhịp/phút, huyết áp (80140mmHg) a) Mối quan hệ giữa mức độ hoạt động với nhịp tim và huyết áp. b) Hãy cho biết nhịp tim ảnh hưởng đến huyết áp như thế nào? Câu 12.Quan sát hình về hệ dẫn truyền tim và hãy ghi chú thích các bộ phận tham gia quá trình tuần hoàn vào các ô hình chữ nhật sau:
6. Kết quả kiểm tra đánh giá: a) Phân tích định tính. So với các lớp đối chứng, ở lớp thí nghiệm có đặc điểm thể hiện tích cực như sau: HS sôi nổi tham gia đăng kí dự án, thái độ, ý thức chuẩn bị bài báo cáo của các nhóm rất tốt. HS hứng thú học tập cao. Hơn nữa, các em chủ động trong việc tiếp thu kiến thức: nhận dự án, tìm tài liệu, làm bài powerpoint, thuyết trình, đặt câu hỏi cho bạn và trả lời câu hỏi của bạn, cho nên ngoài việc tiếp thu kiến thức các em còn được phát triển nhiều kĩ năng, đặc biệt là kĩ năng thuyết trình trước đám đông.Các em trong lớp chăm chú nghe bạn thuyết trình và nhiệt tình đặt câu hỏi thắc mắc. 108
- HS tập trung sự chú ý cao độ vào những vấn đề của bài học. - HS có tinh thần quyết tâm, kiên trì để hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HS vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo những kiến thức, kỹ năng đã biết vào giải quyết vấn đề thực tiễn ở địa phương. - HS có kỹ năng sống tốt hơn như kĩ năng giao tiếp, hợp tác, quản lý, điều hành, gia quyết định… b) Phân tích định lượng. Kết quả định lượng- Thu được 4 bài báo cáo về 4 dự án của 4 nhóm HS của lớp 11, có đĩa CD đính kèm. Mặc dù lần đầu làm trên phần mềm powerpoint, nhưng bài làm đẹp về hình thức và có chất lượng, đặc biệt có bài báo cáo của nhóm 3 có cách trình bày dí dỏm nhưng mang tính giáo dục cao. * Kết quả đánh giá bằng các câu hỏi bài tập theo các mức độ nhận thức Kết quả đạt được: Lớp đối chứng (dạy theo phương pháp cũ) Sĩ số
Điểm từ 8,0 trở lên
Điểm
Điểm
từ 6,5 - 7,9
từ 5,0 - 6,4
11A
38
3 (7,8%)
10 (26,3%)
25 (65,9%)
0
11D
36
2 (5,5%)
12 (33,3%)
22 (61,2%)
0
Lớp
Điểm dưới 5,0
+ Lớp thực nghiệm (dạy theo phương pháp mới nêu trong sáng kiến) Lớp
Sĩ số
Điểm từ 8,0 trở lên
Điểm
Điểm
từ 6,5 - 7,9
từ 5,0 - 6,4
11E
38
9 (23,7%)
24 (63,2%)
5 (13,1%)
0
11G
36
8 (22,2%)
23 (63,9%)
5 (13,9%)
0
Điểm dưới 5,0
2.3.5. MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN. * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm xây dưng kế hoạch và phân công nhiệm vụ thực hiện dự án
109
Ảnh nhóm 1 thảo luận
Ảnh nhóm 2 thảo luận
Ảnh nhóm 3 thảo luần
Ảnh nhóm 4 thảo luận
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm kiến thức trên sách, báo trong thư viện trường, trên mạng về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các 110
cơ quan tuần hoàn, tổng hợp các thông tin đã thu thập được, chỉnh sửa, biên tập lại những ý tưởng bị trùng lặp, sau đó trình bày bản nháp và thuyết trình thử rồi gửi qua email cho GV.
Ảnh nhóm HS nghiên cứu thông tin trên internet ở phòng tin có kết nối mạng ở trường THPT * Hoạt động 3: GV tổ chức HS đi tìm hiểu thực tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Bình về thực trạng bệnh đột quỵ đang gia tăng trẻ hóa ở người dân TP Ninh Bình và hậu quả của đột quỵ qua phỏng vấn bác sĩ ở khoa thần kinh để nắm được số liệu.
. Ảnh HS phỏng vấn bác sĩ * Hoạt động 4. HS phỏng vấn người nhà bệnh nhân và một bệnh nhân trẻ bị đột quỵ về nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết đột quỵ. 111
Ảnh HS phỏng vấn người nhà bệnh nhân đột quỵ
Ảnh HS phỏng vấn một bệnh nhân tre bị đột quỵ 112
* Hoạt động 5: GV theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện dự án của HS; giải đáp, góp ý, chỉnh sửa, biên tập những ý tưởng trùng lặp giữa các thành viên trong nhóm. * Hoạt động 6: HS tiếp nhận phản hồi của GV thông qua email hoặc chủ động gặp GV để giải đáp các thắc mắc rồi chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm. * Hoạt động 7: HS báo cáo sản phẩm tại lớp học
Ảnh nhóm 1 báo cáo sản phẩm
113
Ảnh nhóm 2 báo cáo sản phẩm
114
Ảnh nhóm 3 báo cáo sản phẩm
115
Ảnh nhóm 4 báo cáo sản phẩm
116
KẾT LUẬN 1. Ý nghĩa của sáng kiến Qua các kết quả đạt được ở trên đã cho thấy rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của sáng kiến. Đây sẽ là một tài liệu bổ ích để giúp cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục theo định hướng phát triển năng lực HS đạt hiệu quả cao, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Qua đó tạo cơ hội cho HS tự khẳng định mình phát triển kỹ năng sống hướng tới kỹ năng tư duy bậc cao và đạt được các mục tiêu giáo dục trong thời kỳ đổi mới với chất lượng và hiệu quả cao. Phương pháp dạy học này là sự cố gắng tăng cường sự liên môn, sự tích hợp kiến thức đã học vào những ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, các kiến thức hầu như đều có sự liên quan đến các vấn đề trong thực tiễn, đời sống và xã hội, do đó “Vận dụng phương pháp dạy học dự án, phương pháp dạy học tích hợp, hoạt động trải nghiệm sáng tạo và một số kỹ thuật dạy học tích cực trong chủ đề tuần hoàn máu và vấn đề đột quỵ đang gia tăng trẻ hóa ở người dân thành phố Ninh Bình” Sinh học 11 ban cơ bản là hình thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo để đạt được mục tiêu của giảng dạy Sinh học. Từ những biểu hiện tích cực từ phía người học, người viết nhận thấy việc tổ chức dạy học theo chủ đề tích hợp, vận dụng các kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn với tỏ ra có ưu thế trong việc phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ, sáng tạo của HS và là một phương pháp dạy học hiệu quả. Chúng tôi hy vọng phương pháp này được nhiều thầy cô giáo nghiên cứu, áp dụng để các em HS phát huy được tính chủ động, tích cực và sáng tạo của mình. Trên đây là phần mô tả sơ lược dự án dạy học theo chủ đề tích hợp, chúng tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp quý báu của ban tổ chức và các quý thầy cô. Chúng tôi xin trân trọng cám ơn. 2. Kiến nghị Để áp dụng thành công phương pháp dạy học theo dự án cũng như việc giảng dạy Sinh học trong nhà trường phổ thông có hiệu quả chúng tôi đề nghị một số vấn đề sau: a) Đối với mỗi GV: + Không ngừng học tập bồi dưỡng kiến thức, đảm bảo có trình độ khoa học cơ bản vững vàng của môn học. + Ngoài việc tự học, tự nâng cao kiến thức chuyên môn còn phải biết kết hợp linh động, thành thạo nhiều phương pháp dạy học, phải kiên trì, đầu tư nhiều tâm, sức để tìm hiểu các vấn đề Sinh học, vận dụng sáng tạo các phương pháp đổi mới đặc biệt là phương pháp dạy học theo dự án để có bài giảng thu hút được HS.
117
+ Nắm vững nội dung và kế hoạch dạy học chung của cấp học và môn học, rèn kĩ năng dạy học theo định hướng lấy HS làm trung tâm. Thường xuyên tiếp cận với xu thế đổi mới và phát triển chung của xã hội. + Cần tạo điều kiện tốt nhất để HS tiếp thu và bày tỏ suy nghĩ, phát triển khả năng sáng tạo, tự tìm hiểu, tự đánh giá, rèn luyện các năng lực và kỹ năng cần thiết. b) Đối với nhà trường và các cấp lãnh đạo: + Cần tạo điều kiện tốt hơn về cơ sở vật chất, tổ chức nhiều buổi trao đổi chuyên đề về phương pháp giảng dạy để các GV có thể học tập cũng như bổ sung kinh nghiệm cho nhau nhằm tìm ra những phương pháp giảng dạy tốt nhất phục vụ cho nhu cầu dạy và học trong nhà trường. Cần bồi dưỡng cho đội ngũ GV một cách có hệ thống. + Tích cực đổi mới sinh hoạt chuyên môn, qua đó các GV cùng nhau nghiên cứu bài học một cách có hiệu quả. + Khuyến khích, động viên GV và HS thực hiện dạy học theo dự án ở các môn học, có những dự án liên môn tích hợp giữa các môn học. Trong quá trình thực hiện sáng kiến, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng vì thời gian đầu tư có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi kính mong quý ban tổ chức và các thầy, cô giáo đóng góp ý kiến quý báu để sáng kiến được hoàn thiện hơn để có thể ứng dụng rộng rãi trong công tác giảng dạy. Xin trân trọng cảm ơn!
118