Skip to main content

TÓM TẮT KIẾN THỨC HÓA LỚP 11,12 NÂNG CAO

Page 1

PHẦN I: LỚP 11 CHUYÊN ĐỀ 1: SỰ ĐIỆN LI . SỰ ĐIỆN LI - Sự điện li là quá trình các chất tan trong nước ra ion. - Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion. • Những chất điện li mạnh: Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4 . . .các bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 . . .và hầu hết các muối. + Cl HCl → H+ 2+ Ba(OH)2 → Ba + 2OH - Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần tử còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. • Những chất điện li yếu: Là các axit yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2S…các bazơ yếu: Mg(OH)2, Al(OH)3 . . .  → CH3COO - + H+ CH3COOH ←  II. AXIT - BAZƠ - MUỐI 1. Axit - Theo A-re-ni-ut: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+. HCl → H+ + Cl - Axit một nấc: phân li một nấc ra ion H+: HCl, HNO3, CH3COOH . . . - Axit nhiều nấc: phân li nhiều nấc ra ion H+: H3PO4 . . . 2. Bazơ - Theo A-re-ni-ut: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+. → Na+ + OH NaOH 3. Hidroxit lưỡng tính - Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ. - Các hidroxit lưỡng tính thường gặp :Zn(OH)2,Al(OH)3,Pb(OH)2 ,Sn(OH)2 - Chúng điều ít tan trong nước và có lực axit bazơ yếu. Thí dụ: Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính  → Zn2+ + 2OH Phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2 ← 

 → Phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2 ← ZnO2+ 2H+  2 Có thể viết Zn(OH)2 : kẽm hidroxit : dưới dạng H2ZnO2 : Axit zincic 4. Muối - Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH +4 ) và anion là gốc axit ( Chú ý : Nếu anion gốc axít còn hidro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+. - Thí dụ: NH4NO3 → NH +4 + NO-3 NaHCO3 → Na+ + HCO-3 HCO3H+ + CO32Nâng cao : Định nghĩa theo Bronstet : - Axit là chất nhường proton . Vd: CH3COOH + H2O H3O+ + CH3COO+ ( Hằng số phân li axit Ka = [H3O ][CH3COO ] [CH3COOH] Giá trị Ka chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ Ka càng nhỏ , lực axit của nó càng yếu. ) - Bazơ là chất nhận proton . Vd: NH3 + H2 O NH4+ + OH – + ( Hằng số phân li bazơ [NH4 ][OH –] Kb =


[ NH3 ] Giá trị Kb chỉ phụ thuộc vào bản chất baz và nhiệt độ Kb càng nhỏ , lực bazơ của nó càng yếu. ) III. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ . Sự điện li của nước : Thực nghiệm cho thấy nước là chất điện li rất yếu: H+ + OH(1) H2 O + -14 Tích số ion của nước : [H ] .[OH ] =10 M ( đo ở 25oC) 2. Ý nghĩa tích số ion của nước : a) Môi trường axit: [H+] > [OH–] hay [H+] > 10–7M b) Môi trường kiềm: [H+] < [OH–] hay [H+] < 10–7M c) Môi trường trung tính: [H+] = [OH–] = 10–7M 3. Khái niệm về pH – Chất chỉ thị màu Nếu [H+] =10–a thì pH = a Về mặt toán học pH = – lg [H+] Vd: [H+] = 10-3M ⇒ pH=3 : Môi trường axit pH + pOH = 14 Chú ý : - Thang pH thường dùng có giá trị từ 1 đến 14. - Môi trường dung dịch được đánh giá dựa vào nồng độ H+ và pH dung dịch. [H+]

pH

Môi trường dd

= 1,0.10-7M

=7

Trung tính

> 1,0.10-7M

<7

Axit

< 1,0.10-7M

>7

Bazơ

- Chất chỉ thị màu thường dùng là quì tím và phenolphtalein. Quì tím

đỏ pH≤6

Phenolphtalein

xanh pH ≥ 8

tím 6 < pH <8 không màu pH < 8,3

hồng pH ≥ 8,3

Bảng trị số logarit thường dùng : 3 4 5 6 7 8 9 10 N 1 2 lgN 0 0,3 0,48 0,6 0,7 0,78 0,85 0,9 0,95 1 IV. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI 1. Điều kiện xãy ra phản ứng - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xãy ra khi các ion kết hợp lại với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: • Chất kết tủa: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl 2-

SO 4 Ba2+ + → BaSO4↓ AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 Cl– + Ag+ → AgCl • Chất bay hơi: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ CO

23

+

+

2H

→

CO2↑

+

+ H2 O

• Chất điện li yếu: a) Phản ứng tạo thành nước : HCl + NaOH → NaCl + H2O H+ + OH– → H2O b) Phản ứng tạo thành axit yếu : HCl + CH3COONa → CH3COOH + NaCl

H2 O


H+ + CH3COO- → CH3COOH Lưu ý: Trường hợp không xảy ra phản ứng trao đổi ion NaCl + KOH → NaOH + KCl Ví dụ: Na+ + Cl- + K+ + OH- → Na+ + OH- + K+ + ClĐây chỉ là sự trộn lẫn các ion với nhau. Nâng cao: Phản ứng thủy phân của muối - Dung dòch muoái taïo bôûi acid maïnh, bazô maïnh hoaëc yeáu töông ñöông nhau khoâng laøm ñoåi maøu giaáy quyø. ( môi trường trung tính) Vd: NaCl, K2SO4….. Muối của axit mạnh và baz mạnh hoặc có độ mạnh tương đương không bị thủy phân trong nước. - Dung dòch muoái taïo bôûi acid yeáu vaø bazô maïnh coù pH >7, laøm quyø tím hoùa xanh. ( môi trường baz) Vd: Na2CO3, CH3COONa… - Muoái taïo bôûi acid maïnh vaø bazô yeáu coù pH < 7 laøm quyø tím hoùa ñoû( môi trường baz) Vd: NH4Cl, ZnCl2, Al2(SO4)3….. Toùm laïi: Moâi tröôøng cuûa dung dòch muoái laø moâi tröôøng cuûa chaát (axit hoaëc bazô) maïnh hôn. 2. Bản chất phản ứng - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion. V. CÁC CÔNG THỨC KHI GIẢI BÀI TẬP 1. Tính nồng độ các ion trong dung dịch các chất điện li

[A] =

nA V

Trong đó:

[A]: Nồng độ mol/l của ion A nA: Số mol của ion A. V: Thể tích dung dịch chứa ion A. 2. Tính pH của các dung dịch axit - bazơ mạnh - [H+] = 10-a (mol/l) → a = pH - pH = -lg[H+] 10−14 - [H+].[OH-] = 10-14 → [H + ] = [OH − ]

CHUYÊN ĐỀ 2. NITƠ - PHOTPHO

I. NITƠ 1. Vị trí - cấu hình electron nguyên tử - Vị tí: Nitơ ở ô thứ 7, chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn. - Cấu hình electron: 1s22s22p3. - Công thức cấu tạo của phân tử: N≡N. 2. Tính chất hóa học - Ở nhiệt độ thường, nitơ trơ về mặt hóa học, nhưng ở nhiệt độ cao nitơ trở nên hoạt động. - Trong các phản ứng hóa học nitơ vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử. Tuy nhiên tính oxi hóa vẫn là chủ yếu. a. Tính oxi hóa (tác dụng với kim loại, H2,…) 0

-3

0

t 3Mg + N 2  → Mg3 N 2 (magie nitrua) 0

0

-3

t ,p → N 2 + 3H 2 ← 2 N H3 xt

b. Tính khử 0

0

+2

t  →2NO N 2 + O2 ← 

Khí NO sinh ra kết hợp ngay với O2 không khí tạo ra NO2 +2

+4

2 N O + O2 → 2 N O 2 3. Điều chế a. Trong công nghiệp - Nitơ được điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng.


b. Trong phòng thí nghiệm - Đun nóng nhẹ dung dịch bảo hòa muối amoni nitrit -

Hoặc

0

t  →

NH4NO3 NH4Cl

N2 ↑

+

0

t + NaNO2  →

2H2O

N2↑ + NaCl + 2H2O

II. AMONIAC - MUỐI AMONI 1. Amoniac a. Cấu tạo phân tử - Tính chất vật lý - Cấu tạo phân tử - Tính chất vật lý: NH3 là một chất khí, tan nhiều trong nước cho môi trường kiềm yếu. b. Tính chất hóa học Tính bazơ yếu • Tác dụng với nước

 → NH +4 + OH NH 3 + H 2 O ←  •

Tác dụng với dung dịch muối AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl • Tác dụng với axit NH3 + HCl → NH4Cl (khói trắng) Tính khử -3

0

0

t 4 N H3 + 3O2  → 2 N 2 + 6H2 O -3

0

0

t 2 N H3 + 3Cl2  → N 2 + 6HCl

- Đồng thời NH3 kết hợp ngay với HCl tạo thành khói trắng. c. Điều chế Trong phòng thí nghiệm 0

t Ca(OH)2  →

2NH4Cl + Trong công nghiệp

CaCl2

+ 2NH3↑ + 2H2O

0

t ,xt,p  → 2NH 3 (k) N 2 (k) + 3H 2 (k) ← 

∆H<0

Các điều kiện áp dụng để sản xuất amoniac trong công nghiệp là - Nhiệt độ: 450 - 5000C - Áp suất cao: 200 - 300atm - Chất xúc tác: sắt kim loại trộn thêm Al2O3, K2O… 2. Muối amoni 1. Định nghĩa - Tính chất vật lý - Là chất tinh thể ion, gồm cation amoni NH +4 và anion gốc axit - Tất cả đều tan trong nước và điện li hoàn toàn thành ion. 2. Tính chất hóa học • Tác dụng với dung dịch kiềm 0

t (NH4)2SO4 + 2NaOH  → NH4+ + OH →

2NH3↑ + 2H2O + Na2SO4 NH3↑ + H2 O

Note: - Phản ứng này để nhận biết ion amoni và điều chế amoniac. • Phản ứng nhiệt phân 0

t  → NH3 (k) + HCl (k) t0 (NH4)2CO3  → NH3 (k) + NH4HCO3 (r) t0 NH4HCO3  → NH3 (k) + CO2 (k) + NH4HCO3 được dùng làm xốp bánh.

NH4Cl

H2O (k)


- Muoái amoni chöùa goác cuûa axit coù tính oxi hoùa nhö axit nitrô, axit nitric khi bò nhieät phaân cho ra N2, N2O ( ñinitô oxit) 0

t  → N2 + 2H2O t0 NH4NO3  → N2 O + 2H2O o Nhiệt độ lên tới 500 C , ta có phản ứng: 2NH4NO3 → 2 N2 + O2 + 4H2O Nâng cao : Khả năng tạo phức của dung dịch NH3 Dung dịch NH3 có khả năng hòa tan hidroxyt hay muối ít tan của 1 số kim loại , tạo thành các dung dịch phức chất. VD: * Vôùi Cu(OH)2

NH4NO2

Cu(OH)2 +4 NH3→ [Cu(NH3)4](OH)2

- Phöông trình ion : Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2++ 2OHMaøu xanh thaãm * Vôùi AgCl . AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2] Cl AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]+ + Cl-

=> Söï taïo thaønh caùc ion phöùc laø do söï keát hôïp caùc phaân töû NH3 baèng các electron chöa söû duïng cuûa nguyeân töû nitô vôùi ion kim loaïi. * Với Zn(OH)2 cũng tan trong dd NH3. III. AXIT NITRIC 3.Cấu tạo phân tử - Tính chất vật lý a, Cấu tạo phân tử

- Trong hợp chất HNO3, nguyên tố nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5. b. Tính chất vật lý - Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm. Axit nitric không bền lắm: khi đun nóng bị phân huỷ một phần theo phương trình: 4HNO3 → 4NO2 + O2 + 2H2O - Axit nitric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào. Trên thực tế thường dùng loại axit đặc có nồng độ 68%, D = 1,40 g/cm3. 4. Tính chất hóa học a,Tính axit - Axit nitric là một axit mạnh. Có đầy đủ tính chất của một axit. CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

b.Tính oxi hoá - Axit nitric là một trong những axit có tính oxi hoá mạnh. Tuỳ thuộc vào nồng độ của axit và bản chất của chất khử mà HNO3 có thể bị khử đến một số sản phẩm khác nhau của nitơ. • Tác dụng với kim loại - Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu như Cu, Pb, Ag,... HNO3 đặc bị khử đến NO2, còn HNO3 loãng bị khử đến NO 0

+5

+2

+4

Cu+ 4H N O3 (®Æc) → Cu(NO3 )2 + 2 N O2 + 2H2O 0

+5

+2

+2

3Cu+ 8H N O3 (lo'ng) → 3Cu(NO3 )2 + 2 N O + 4H2 O •

Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh như Mg, Zn, Al,... HNO3 loãng +1

o

-3

có thể bị khử đến N 2O , N 2 hoặc NH 4 NO3 .

Note: - Fe, Al bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.


•

Tác dụng với phi kim +5

0

+6

+4

S + 6HNO3 (®Æc) → H 2SO4 + 6NO2 + 2H2 O •

Tác dụng với hợp chất −2

+5

+6

+4

H 2 S + 6H N O3 (®Æc) → H2 S O4 + 6 N O2 + 3H 2 O 3. Điều chế a. Trong phòng thí nghiệm NaNO3(r) + H2SO4(đặc) → HNO3 + NaHSO4 b. Trong công nghiệp - Quá trình sản xuất HNO3 được sản xuất từ NH3 gồm ba giai đoạn: • Giai đoạn 1: Oxi hóa NH3 bằng oxi không khí tạo thành NO 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O • Giai đoạn 2: Oxi hoá NO thành NO2. 2NO + O2 → 2NO2 • Giai đoạn 3: Chuyển hoá NO2 thành HNO3. 4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3. IV. MUỐI NITRAT Muối nitrat là muối của axit nitric. Thí dụ : natri nitrat (NaNO3), đồng (II) nitrat (Cu(NO3)2),... 1.Tính chất vật lí - Tất cả các muối nitrat đều tan nhiều trong nước và là chất điện li mạnh.

NaNO 3 → Na + + NO32.Tính chất hoá học: Caùc muoái nitrat deã bò phaân huyû khi ñun noùng a) Muoái nitrat cuûa caùc kim loaïi hoaït ñoäng (trước Mg): t0 Nitrat → Nitrit + O2 2KNO3

t 0 2KNO + O → 2 2

b) Muoái nitrat cuûa caùc kim loaïi töø Mg → Cu: t0 Nitrat → Oxit kim loại + NO2 + O2 t 0 2CuO + 4NO + O 2Cu(NO3)2 → 2 2 c) Muoái cuûa nhöõng kim loaïi keùm hoaït ñoäng ( sau Cu ) :

t0 Nitrat → kim loại + NO2 + O2 t 0 2Ag + 2NO + O VD: 2AgNO3 → 2 2 3, Nhận biết ion nitrat • Để nhận ra ion NO 3− , người ta đun nóng nhẹ dung dịch chứa NO3− với Cu và H2SO4 loãng: −

3Cu + 8H+ + 2NO 3 → 3 Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O (xanh) (không màu) 2NO + O2 → NO2 (nâu đỏ)

Note: - Phản ứng tạo dung dịch màu xanh và khí màu nâu đỏ thoát ra. V. PHOTPHO 1. Vị trí - Cấu hình electron nguyên tử - Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. - Vị trí: Ô thứ 15, nhóm VA, chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn. 2. Tính chất vật lý


-

Photpho có hai dạng thù hình: Photpho trắng và photpho đỏ. Tùy vào điều kiện mà P(t) có thể chuyển thành P (đ) và ngược lại. - P (t) kém bền hơn photpho đỏ. Do vậy để bảo quản P (t) người ta ngâm vào nước. 3. Tính chất hóa học - Trong các hợp chất, photpho có các số oxi hóa -3, +3, +5. - Trong các phản ứng hóa học photpho thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử. a. Tính oxi hóa 0

-3

0

t 2 P + 3Ca  → Ca 3 P2 (canxi photphua)

b. Tính khử - Tác dụng với oxi 0

- Thiếu oxi:

-

- Dư oxi: Tác dụng với Clo - Thiếu clo:

+3

0

t 4 P + 3O2  → 2 P2 O3

0

0

0

0

+5

t 4 P+ 5O2  → 2 P2 O5 +3

t 2 P+ 3Cl2  → 2 P Cl3 0

+5

t0

2 P+ 5Cl 2  → 2 P Cl5 - Dư clo: 4. Trạng thái tự nhiên - Trong tự nhiên photpho không tồn tại dưới dạng tự do. Hai khoáng vật quan trọng của photpho là: photphorit Ca3(PO4)2 và apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2. VI. AXIT PHOTPHORIC - MUỐI PHOTPHAT 1. Axit photphoric a, Tính chất hóa học - Là một axit ba nấc, có độ mạnh trung bình. Có đầy đủ tính chất hóa học của một axit.

 → H + + H 2 PO-4 H 3PO 4 ←   → H + + HPO2-4 H 2 PO-4 ← 

 → H + + PO3-4 HPO2-4 ←  Khi tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo lượng chất mà tạo ra các muối khác nhau. H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O Na2HPO4 + 2H2O H3PO4 + 2NaOH → Na3PO4 H3PO4 + 3NaOH → + 3H2O b, Điều chế - Trong phòng thí nghiệm P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O - Trong công nghiệp - Cho axit sunfuric đặc tác dụng với quặng apatit hoặc photphoric -

0

t → Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 (đặc) 

-

2H3PO4

+

3CaSO4↓

Để sản xuất axit photphoric với độ tinh khiết và nồng độ cao hơn người ta điều chế từ P 0

t 4P + 5O2  → 2P2O5 P2O5 + 3H2O  → 2H3PO4

2. Muối photphat a. Định nghĩa - Muối photphat là muối của axit photphoric. - Muối photphat được chia thành 3 loại: - Muối đihiđrophotphat NaH2PO4,NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2… - Muối hiđrophotphat Na2HPO4, (NH4)2HPO4, CaHPO4… - Muối photphat Na3PO4, (NH4)3PO4, Ca3(PO4)2… b. Nhận biết ion photphat - Thuốc thử: dung dịch AgNO3


-

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu vàng

3Ag + + PO 3-4 → Ag 3 PO 4 ↓ (màu vàng) VII. PHÂN BÓN HÓA HỌC - Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng. 1. Phân đạm - Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3− và ion amoni NH 4+ . - Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ % về khối lượng nguyên tố nitơ. a. Phân đạm amoni - Đó là các muối amoni: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4… - Được điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với axit tương ứng. → (NH4)2SO4 2NH3 + H2SO4 b. Phân đạm nitrat - Đó là các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2… - Được điều chế bằng phản ứng giữa axit HNO3 và muối cacbonat tương ứng. CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ + 2H2O c. Phân đạm urê - (NH2)2CO (chứa khoảng 46%N) là loại phân đạm tốt nhất hiện nay. - Được điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với CO ở nhiệt độ và áp suất cao. 0

t ,p 2NH3 + CO   → (NH2)2CO + H2O - Trong đất urê dần chuyển thành muối cacbonat → (NH4)2CO3. (NH2)2CO + 2H2O 2. Phân lân - Phân lân cung cấp nguyên tố P cho cây dưới dạng ion photphat ( PO3-4 ). - Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P có trong thành phần của nó. a. Supephotphat - Có hai loại: supephotphat đơn và supephotphat kép. - Supephotphat đơn: Gồm hai muối: Ca(H2PO4)2 và CaSO4. - Được điều chế bằng cách cho quặng photphorit hoặc apatit tác dụng với axit H2SO4 đặc. Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 (đặc) → Ca(H2PO4)2 + CaSO4↓ - Supephotphat kép: Đó là muối Ca(H2PO4)2. - Được điều chế qua hai giai đoạn Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4↓ Ca3(PO4)2 + H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2

3. Phân kali - Phân kali cung cấp nguyên tố K dưới dạng ion K+. - Độ dinh dưỡng của phân K được đánh gái theo tỉ lệ % khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong thành phần của nó. 4. Phân hỗn hợp - Phân phức hợp - Phân hỗn hợp: chứa N, P, K được gọi chung là phân NPK. • Thí dụ: (NH4)2HPO4 và KNO3. - Phân phức hợp: • Thí dụ: Phân amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4. 5. Phân vi lượng: - Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như bo, kẽm, mangan, đồng… ở dạng hợp chất.

CHUYÊN ĐỀ 3. CACBON - SILIC I. CACBON 1. Vị trí - Cấu hình electron nguyên tử - Cấu hình electron nguyên tử 1s22s22p2 - Cacbon ở ô thứ 6, chu kỳ 2, nhóm IVA của bảng tuần hoàn - C có 4 electron lớp ngoài cùng


- Các số oxi hóa của C là: -4, 0, +2, +4 2. Tính chất vật lý - C có ba dạng thù hình chính: Kim cương, than chì và fuleren 3. Tính chất hóa học - Trong các dạng tồn tại của C, C vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học. - Trong các phản ứng hóa học C thể hiện hai tính chất: Tính oxi hóa và tính khử. Tuy nhiên tính khử vẫn là chủ yếu của C. a. Tính khử Tác dụng với oxi Ở nhiệt độ thường : 0

+4

0

t C + O2  → C O2

Ở nhiệt độ cao C lại khử CO2 theo phản ứng: 0

+4

+2

0

t C + CO2  → 2CO

Tác dụng với hợp chất 0

+4

0

t C + 4HNO3  → C O2 + 4NO2 + 2H 2O

b. Tính oxi hóa Tác dụng với hidro 0

-4

0

t , xt C+ 2H2  → C H4

Tác dụng với kim loại 0

-4

0

t 3C+ 4Al  → Al4 C3 (nhôm cacbua)

II. CACBON MONOXIT 1. Tính chất hóa học - Tính chất hóa học đặc trưng của CO là tính khử +2

+4

0

t 2CO + O2  → 2C O2 +2

+4

0

t 3C O + Fe2 O3  → 3C O2 + 2Fe

2. Điều chế a. Trong phòng thí nghiệm H SO (®Æc), t 0

2 4  → HCOOH b. Trong công nghiệp: - Khí than ướt

-

C

+

H2 O

C

+

O2

CO

+ 0

1050 C  → ←

H2 O

CO

+

H2

Khí lò gas 0

t  → t0  →

CO2

CO2 + C 2CO III. CACBON ĐIOXIT 1. Tính chất vật lý - Là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí. - CO2 (rắn) là một khối màu trắng, gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chãy mà thăng hoa, được dùng tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. 2. Tính chất hóa học - Khí CO2 không cháy, không duy trì sự cháy của nhiều chất. - CO2 là oxit axit, khi tan trong nước cho axit cacbonic  → H2CO3 (dd) CO2 (k) + H2O (l) ←  - Tác dụng với dung dịch kiềm CO2 + NaOH → NaHCO3 → Na2CO3 CO2 + 2NaOH + H2 O Note: - Tùy vào tỉ lệ phản ứng mà có thể cho ra các sản phẩm muối khác nhau.


3. Điều chế a ,Trong phòng thí nghiệm → CaCl2 CaCO3 + 2HCl + CO2↑ + H2 O b. Trong công nghiệp - Khí CO2 được thu hồi từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than. IV. AXIT CACBONIC - MUỐI CACBONAT 1. Axit cacbonic - Là axit kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, dễ bị phân hủy thành CO2 và H2O. - Là axit hai nấc, trong dung dịch phân li hai nấc.

 → H + + HCO-3 H 2 CO3 ← 

 → H + + CO32HCO-3 ←  2. Muối cacbonat - Muối cacbonat của các kim loại kiềm, amoni và đa số muối hiđrocacbonat đều tan. Muối cacbonat của kim loại khác thì không tan. a. Tác dụng với dd axit → NaCl + CO2↑ + H2O NaHCO3 + HCl Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O b. Tác dụng với dd kiềm → Na2CO3 NaHCO3 + NaOH + H2 O c. Phản ứng nhiệt phân t0 MgCO3(r)  → MgO(r) + CO2(k) 0

t  →

2NaHCO3(r)

Na2CO3(r) + CO2(k) + H2O(k) V. SILIC 1. Tính chất vật lý - Silic có hai dạng thù hình: silic tinh thể và silic vô định hình. 2. Tính chất hóa học - Silic có các số oxi hóa: -4, 0, +2 và +4 (số oxi hóa +2 ít đặc trưng hơn). - Trong các phản ứng hóa học, silic vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử. a. Tính khử 0

+4

Si+ 2F2  → Si F4 0

+4

0

t Si+ O2  → Si O2 0

+4

Si+ 2NaOH + H 2O  → Na 2 Si O3 + 2H 2 ↑ b. Tính oxi hóa 0

0

-4

2Mg

t  →

t 2Mg + Si  → Mg 2 Si

3. Điều chế - Khử SiO2 ở nhiệt độ cao SiO2

+

0

Si

+

MgO

VI. HỢP CHẤT CỦA SILIC 1. Silic đioxit - SiO2 là chất ở dạng tinh thể. - Tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng, tan dể trong kiềm nóng chãy. 0

-

t SiO2 + 2NaOH  → Na2SiO3 + H2O Tan được trong axit HF SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

Note: • Người ta dùng dung dịch HF để khắc chử lên thủy tinh. • HF là axit duy nhất có khả năng ăn mòn thủy tinh • Không đựng HF bằng lọ thủy tinh. 2. Axit silixic


-

H2SiO3 là chất ở dạng keo, không tan trong nước. Khi mất một phần nước tạo thành vật liệu xốp là silicagen. Dùng để hút hơi ẩm trong các thùng đựng hàng hóa. - Axit silixic là axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic nên bị axit này đẩy ra khỏi dung dịch muối. Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3↓ 3. Muối silicat - Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng. - Vải tẩm thủy tinh lỏng sẻ khó cháy, ngoài ra thủy tinh lỏng còn được dùng để chế tạo keo dán thủy tinh và sứ.

CHUYÊN ĐỀ 4. ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ I. MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ 1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat…). - Hóa học hữu cơ là nghành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. 2. Phân loại hợp chất hữu cơ - Thường chia thành hai loại Hiđrocacbon Dẫn xuất hiđrocacbon 3. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ a) Đặc điểm cấu tạo: - Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. b) Tính chất vật lý: - Nhiệt độ nóng chãy, nhiệt độ sôi thấp. - Phần lớn không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. c) Tính chất hóa học: - Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dể cháy. - Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xãy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau, nên tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm. 4. Sơ lược về phân tích nguyên tố a, Phân tích định tính • Mục đích: - Xác định nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ. • Nguyên tắc: - Chuyển các nguyên tố trong HCHC thành các chất vô cơ đơn giản - Nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng. b. Phân tích định lượng • Mục đích: - Xác định thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ. • Nguyên tắc: - Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố C → CO2, H → H2O, N → N2, - Sau đó xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất tạo thành - Tính % khối lượng các nguyên tố. •

Biểu thức tính toán:

mC = •

m CO2 .12 44

(g) ;

Tính được: -

m C .100 ; a m .100 %H = H ; a m .100 %N = N ; a %C =

mH =

m H 2O .2 18

(g) ;

mN =

VN 2 .28 22, 4

(g)


-

%O = 100% - %C - %H - %N

II. CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. Công thức đơn giản nhất • Định nghĩa - Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. • Cách thiết lập công thức đơn giản nhất - Thiết lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ CxHyOz là thiết lập tỉ lệ

mC mH mO : : ; 12 1 16 %C %H %O x:y:z = : : 12 1 16

x : y : z = nC : nH : nO =

2. Công thức phân tử • Định nghĩa - Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân t ử. • Cách thiết lập công thức phân tử Cách1. Dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố (ít dùng) Cho CTPT CxHyOz: ta có tỉ lệ M 12.x 1.y 16.z = = = 100 %C %H %O M.%C M.%H M.%O Từ đó ta có: x = ; y= ; z= 12.100 1.100 16.100 Cách 2. Dựa vào công thức đơn giản nhất (thường dùng) • Cho hợp chất X có CT: CxHyOzNt. • n C = n CO2 ; n H = 2n H2 O ; n N = 2n N 2 •

mO = mX - (mC + mH + mN) → n O =

d A/B =

mO → x : y : z : t = nC : nH : nO : nN. 16

MA → M A = d A/B * M B MB

Cách 3. Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy (ít dùng)

CHUYÊN ĐỀ 5: HIDROCACBON NO I. ANKAN 1. Khái niệm - Đồng đẵng - Đồng phân - Danh pháp a, Khái niệm - Ankan là hidrocacbon no mạch hở có CTTQ CnH2n+2 (n≥1). - Các chất CH4, C2H6, C3H8 …. CnH2n+2 hợp thành dãy đồng đẵng của ankan. b, Đồng phân - Từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C). - Thí dụ: C5H10 có ba đồng phân: CH3-CH2-CH2-CH2CH3; CH3-CH(CH3)-CH2-CH3; CH3-C(CH3)2-CH3 c, Danh pháp - Danh pháp thường. n - tên ankan tương ứng (n- ứng với mạch C không phân nhánh) iso - tên ankan tương ứng (iso- ở C thứ hai có nhánh -CH3). neo - tên ankan tương ứng (neo- ở C thứ hai có hai nhánh -CH3). -

Danh pháp quốc tế:


Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + an Thí dụ: 1

2

3

4

C H3 - C H(CH3 ) - C H 2 - C H3

(2-metylbutan)

Note: - Bậc của nguyên tử C trong hiđrocacbon no được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử C khác. Thí dụ: I

IV

III

II

I

C H3 - C(CH3 ) 2 - C H(CH3 ) - C H 2 - C H3 2. Tính chất vật lý • Từ CH4 → C4H10 là chất khí. • Từ C5H12 → C17H36 là chất lỏng. • Từ C18H38 trở đi là chất rắn. 3. Tính chất hóa học a. Phản ứng thế bởi halogen (đặc trưng cho hidrocacbon no) • Clo có thể thế lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan askt → + Cl2 CH3Cl + HCl CH4 askt CH3Cl + Cl2 → CH2Cl2 + HCl askt CH2Cl2 + Cl2 → CHCl3 + HCl askt CHCl3 + Cl2 → CCl4 + HCl • Các đồng đẵng của metan cũng tham gia phản ứng thế tương tự metan Thí dụ: CH3-CH2-CH3

CH3-CH2-CH2Cl 1-clopropan (43%)

as 250C

CH3-CHCl-CH3 2-clopropan (57%) Note: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao hơn dể bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn.

b, Phản ứng tách. 0

PTTQ:

t , xt C n H 2n +2  → Cn H 2n + H 2 0

t , xt C n H 2n +2  → C n' H 2n' + C m H 2m+2 (n = n' + m)

Thí dụ CH3-CH3

t0C, xt

C4H10

4. Điều chế: a. Phòng thí nghiệm: CH3COONa Al4C3

CH4 + C3H6 C2H4 + C2H6 C 4 H8 +

c, Phản ứng oxi hóa. CnH2n+2 +

0

500 C, xt  → CH2=CH2 + H2

3n +1 O2 → nCO2 2

+ +

+

0

CaO, t NaOH  → 12H2O →

H2 nH2O ( n H2O > n CO2 )

CH4↑ + Na2CO3 3CH4↑ + 4Al(OH)3

b. Trong công nghiệp: Đi từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và từ dầu mỏ. II. XICLOANKAN ( Tham khảo)


1. Khái niệm - Danh pháp a. Khái niệm - Xicloankan là một loại hiđrocacbon no mà trong phân tử chỉ gồm liên kết đơn và có một vòng khép kín. Có CTTQ là CnH2n (n≥3). -

Thí dụ: (xiclopropan)

(xiclobutan)

b. Danh pháp: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + xiclo + tên mạch C chính (vòng) + an - Thí dụ: -CH3 (metylxiclopropan) 2. Tính chất hóa học a. Phản ứng thế b. Phản ứng cộng mở vòng - Cộng H2: Chỉ có Xiclopropan và xiclobutan - Cộng Br2 và HX (X: Cl, Br): Chỉ có xicolpropan c. Phản ứng tách - Thường chỉ có xiclohexan và metylxiclohexan. d. Phản ứng oxi hóa: 3n t0 CnH2n + O2  → nCO2 + nH2O 2 3. Điều chế: - Được điều chế từ việc chưng cất dầu mỏ. Ngoài ra còn được điều chế từ ankan tương ứng.

CHUYÊN ĐỀ 6. HIDROCACBON KHÔNG NO - HIDROCACBON THƠM I. ANKEN 1. Khái niệm - Đồng phân - Danh pháp a. Khái niệm: Anken là hidrocacbon không no mạch hở có 1 nối đôi trong phân tử. Có CTTQ là CnH2n (n ≥ 2 ) Các chất C2H4, C3H6, C4H8 . . . CnH2n (n≥2) hợp thành dãy đồng đẵng của anken. b. Đồng phân: Có hai loại đồng phân Đồng phân cấu tạo: (Đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi) Thí dụ: C4H8 có ba đồng phân cấu tạo. CH2=CH-CH2-CH3; CH3-CH=CH-CH3; CH2=C(CH3)-CH3 Đồng phân hình học (cis - trans): - Cho anken có CTCT: abC=Ccd. - Điều kiện để xuất hiện đồng phân hình học là: a ≠ b và c ≠ d. Thí dụ: CH3-CH=CH-CH3 có hai đồng phân hình học H3 H CH3 CH3 C C=C C=C H H H H3 C trans - but-2-en cis - but-2-en

c. Danh pháp: Danh pháp thường: Giống tên ankan nhưng thay đuôi an = ilen.


-

Ví dụ:

C2H4 (Etilen),

C3H6 (propilen)

Danh pháp quốc tế (tên thay thế):

Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + en

Ví dụ:

-

4

3

2

1

C H3 - C H = C H - C H3 1

2

But-2-en

3

C H 2 = C(CH3 ) - C H3 2 - Metylprop-1-en 2. Tính chất vật lý Ở điều kiện thường thì Từ C2H4 → C4H8 là chất khí. Từ C5H10 trở đi là chất lỏng hoặc chất rắn. 3. Tính chất hóa học a,Phản ứng cộng (đặc trưng) - Cộng H2: Ni, t 0 CnH2n + H2  → CnH2n+2 0

Ni, t CH2=CH-CH3 + H2  → CH3-CH2-CH3 - Cộng Halogen: → CnH2nX2 CnH2n + X2 CH2=CH2 + Br2 → CH2Br - CH2Br Note: - Dùng Br2 để nhận biết anken ( làm mất màu ) - Cộng HX (X: Cl, Br, OH . . .) - Thí dụ: H+ CH2=CH2 + HOH  → CH3-CH2OH  → CH3-CH2Br CH2=CH2 + HBr Note: - Các anken có cấu tạo phân tử không đối xứng khi cộng HX có thể cho hỗn hợp hai sản phẩm

CH3-CH=CH2

+

HBr

CH3-CH2-CH2Br (spp) 1-brompropan CH3-CHBr-CH3 (spc) 2-brompropan

Quy tắc Maccopnhicop: - Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (ít H hơn). b. Phản ứng trùng hợp: - Điều kiện: Phân tử phải có liên kết đôi C=C. 0

TH (t , xt) nCH2=CH2  → ( CH2-CH2 )n Etilen Polietilen (P.E)

c, Phản ứng oxi hóa: • Oxi hóa hoàn toàn:

3n t0 → nCO2 O2  + nH2O ( n H2O = n CO2 ) 2 Oxi hóa không hoàn toàn: - Anken có thể làm mất màu dung dịch B2 và dung dịch thuốc tím. CnH2n

•

+


Note: - Phản ứng này dùng để nhận biết anken và hợp chất chứa liên kết π . 4. Điều chế a. Phòng thí nghiệm: 0

H2SO4 , 170 C CnH2n+1OH  → CnH2n b. Điều chế từ ankan:

CnH2n+2

0

t , p, xt  →

+

CnH2n

+

H2O H2

II. ANKADIEN 1. Định nghĩa - Phân loại - Danh pháp a, Định nghĩa: - Là hidrocacbon không no mạch hở, trong phân tử chứa hai liên kết C=C - CTTQ của HC không no mạch hở là : CnH2n-2 (n ≥ 3 ) - Ví dụ: CH2=C=CH2, CH2=CH-CH=CH2 . . . b. Phân loại: Có ba loại: - Ankadien có hai liên kết đôi liên tiếp. - Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau bởi một liên kết đơn (ankadien liên hợp). - Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên kết đơn trở lên. c. Danh pháp: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + đien. Ví dụ: CH2=CH-CH=CH2 (buta-1,3-đien) 2. Tính chất hóa học a. Phản ứng cộng (H2, X2, HX) • Cộng H2: 0

•

Ni, t CH2=CH-CH=CH2 + 2H2  → CH3-CH2-CH2-CH3 Cộng brom: Cộng 1:2 -800 C → CH2=CH-CHBr - CH2Br CH2=CH-CH=CH2 + Br2 (dd)  (spc)

Cộng 1:4 CH2=CH-CH=CH2

•

+

0

40 C Br2 (dd)  →

Cộng đồng thời vào hai liên kết đôi CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 (dd)  → Cộng HX Cộng 1:2 -800 C CH2=CH-CH=CH2 + HBr  → Cộng 1:4 CH2=CH-CH=CH2

+

0

40 C HBr  →

CH2Br-CH=CH-CH2Br (spc) CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br

CH2=CH-CHBr-CH3 (spc) CH2=CH-CH2-CH2Br (spc)

b. Phản ứng trùng hợp: nCH2=CH-CH=CH2

0

p, xt, t  →

( CH2-CH=CH-CH2 )n Cao su buna

c, Phản ứng oxi hóa: • Oxi hóa hoàn toàn t0 2C4H6 + 11O2  → 8CO2 + 6H2O • Oxi hóa không hoàn toàn - Tương tự như anken thì ankadien có thể làm mất màu dd thuốc tím. Note: - Phản ứng này dùng để nhận biết ankadien.


3. Điều chế • Được điều chế từ ankan tương ứng bằng phản ứng tách H2. 0

xt, t  → CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 xt, t 0 CH3-CH(CH3)-CH2-CH3  → CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2

CH3CH2CH2CH3

III. ANKIN 1. Khái niệm - Đồng phân - Danh pháp a. Khái niệm - Là hidrocacbon không no mạch hở trong phân tử có một liên kết C ≡ C - CTTQ là CnH2n-2 (n ≥ 2). - Các chất C2H2, C3H4, C4H6 . . .CnH2n-2 (n ≥ 2) hợp thành một dãy đồng đẵng của axetilen. b. Đồng phân - Chỉ có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết C ≡ C ). - Ankin không có đồng phân hình học. - Thí dụ: o C4H6 có hai đồng phân CH≡C-CH2-CH3 CH3-C≡C-CH3. c. Danh pháp: Danh pháp thường: Tên gốc ankyl + axetilen Ví dụ: C 2 H2 (axetilen), CH≡C-CH3 (metylaxetilen) Danh pháp thay thế: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ vị trí nối 3 + in

Ví dụ: 4

3

2

1

C H3 - C H 2 - C ≡ C H 4

3

2

But-1-in

1

C H3 - C ≡ C- C H3

But-2-in

2. Tính chất hóa học: a. Phản ứng cộng (H2, X2, HX, phản ứng đime hóa và trime hóa). Cộng H2 Ni, t 0 CH≡CH + H2  → CH2=CH2 CH2=CH2 + H2

0

Ni, t  →

CH3-CH3 Note: - Nếu dùng xúc tác Pd/PbCO3 ankin chỉ cộng một phân tử H2 tạo anken Pd/PbCO3 , t 0 CH≡CH + H2  → CH2=CH2 Cộng X2 CH≡CH + Br2  → CHBr =CHBr CHBr=CHBr + Br2  → CHBr2-CHBr2 Cộng HX HgCl2 CH≡CH + HCl CH2 =CHCl  → 150-2000 C

Phản ứng đime hóa - trime hóa xt, t 0 2CH≡CH  → CH2=CH-C≡CH (vinyl axetilen) 6000 C 3CH≡CH  → C 6 H6 xt

b. Phản ứng thế bằng ion kim loại: Điều kiện: Phải có liên kết 3 ở đầu mạch. R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg↓ Note: - Phản ứng này dùng để nhận biết Ank-1-in

+

NH4NO3


c. Phản ứng oxi hóa: Oxi hóa hoàn toàn: CnH2n-2

+

3n -1 O2 → 2

nCO2

+

(n-1)H2O

Note: - Số mol anken = số mol CO2 – số mol H2O Oxi hóa không hoàn toàn: - Tương tự như anken và ankadien, ankin cũng có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím. Phản ứng này dùng để nhận biết ankin. 3. Điều chế: a. Phòng thí nghiệm : CaC2 + 2H2O → C2H2↑ + Ca(OH)2 b, Trong công nghiệp:

0

1500 C  →

2CH4

C2H2

+

3H2

IV. BENZEN VÀ DÃY ĐỒNG ĐẴNG: 1. Đồng đẵng - Đồng phân - Danh pháp: a. Đồng đẵng: - Dãy đồng đẵng của benzen có CTTQ là CnH2n-6. b. Đồng phân: - Đồng phân về vị trí tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng benzen (o, m, p). - Ví dụ: Viết đồng phân benzen của C8H10 C2H5

CH3

CH3

CH3 CH3

CH3 CH3

c. Danh pháp: - Gọi tên theo danh pháp hệ thống. Số chỉ vị trí nhóm ankyl + tên ankyl + benzen. - Ví dụ: C6H5CH3 (metylbenzen). 2. Tính chât hóa học: a. Phản ứng thế: • Thế nguyên tử H ở vòng benzen - Tác dụng với halogen Br + -

Br2

bột Fe

+

HBr

Cho ankyl benzen phản ứng với brom có bột sắt thì thu được hỗn hợp sản phẩm thế brom chủ yếu vào vị trí ortho và para.

- Ví dụ: CH3

+ Br2

CH3 -Br

bét Fe  → o-bromtoluen

+ HBr

CH3

+ HBr Br

p-bromtoluen - Phản ứng giữa benzen và đồng đẳng với axit HNO3 xãy ra tương tự như phản ứng với halogen.


Quy tắc thế H ở vòng benzen: Các ankyl benzen dể tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl. • Thế nguyên tử H ở mạch chính t0 C6H5CH3 + Br2  → C6H5CH2Br + HBr b. Phản ứng cộng: • Cộng H2 và cộng Cl2. c. Phản ứng oxi hóa: • Oxi hóa không hoàn toàn: - Toluen có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím còn benzen thì không. Note: - Phản ứng này dùng để nhận biết Toluen. • Phản ứng oxi hóa hoàn toàn: 3n - 3 CnH2n-6 + O2 → n CO2 + (n-3) H2O 2 V. STIREN: 1. Cấu tạo: • CTPT: C8H8; CTCT: CH=CH2 2. Tính chất hóa học: a. Phản ứng với dung dịch Br2. •

Note: - Phản ứng này dùng để nhận biết stiren. b. Phản ứng với H2. c. Tham gia phản ứng trùng hợp ở liên kết đôi C=C. VI. NAPTTALEN: 1. Câu tạo phân tử: • CTPT: C10H8. CTCT: 3. Tính chất hóa học: Tham gia phản ứng thế và tham gia phản ứng cộng

CHUYÊN ĐỀ 7: DẪN XUẤT HALOGEN - ANCOl - PHENOl . DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIDROCACBON 1. Khái niệm - Khi thay thế nguyên tử hidro của phân tử hidrocacbon bằng nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen - CTTQ: RCl Ví dụ: CH3Cl, C6H5Cl - Bậc của dẫn xuất halogen - Chính là bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với C. Ví dụ: Bậc I: CH3CH2Cl (etyl clorua) Bậc II: CH3CHClCH3 (isopropyl clorua) Bậc III: (CH3)C-Br (tert - butyl bromua) 2. Tính chất hóa học: a. Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH: t0 RX + NaOH  → ROH + NaX 0

t CH3CH2Br + NaOH  → CH3CH2OH + NaBr b. Phản ứng tách hidro halogenua: - PTTQ: (đối với dẫn xuất halogen no, đơn chức, mạch hở) C 2 H 5 OH CnH2n+1X + KOH  KX + H2O → CnH2n + t0

-

Ví dụ: CH3-CH2Cl + KOH

-

C 2 H 5 OH  → t0

CH2=CH2

+ KCl +

Quy tắc Zaixep: Nguyên tử X tách với nguyên tử H ở C bậc cao hơn.

H2 O


II. ANCOL 1. Định nghĩa - Phân loại a. Định nghĩa - Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no. - Ví dụ: C2H5OH - Bậc ancol là bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhóm OH. Thí dụ ancol bậc I: CH3-CH2-CH2-CH2OH: ancol bậc II : CH3-CH2-CH(CH3)-OH: ancol bậc III : CH3-C(CH3)2-OH: b. Phân loại Ancol no, đơn chức, mạch hở (CnH2n+1OH): - Ví dụ: CH3OH, C2H5OH . . . Ancol không no, đơn chức mạch hở: CH2=CH-CH2OH Ancol thơm đơn chức: C6H5CH2OH

Ancol vòng no, đơn chức:

Ancol đa chức:

-OH

xiclohexanol

CH2OH-CH2OH (etilen glicol),

CH2OH-CHOH-CH2OH (glixerol) 2. Đồng phân - Danh pháp a. Đồng phân: - Chỉ có đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm OH). o Thí dụ C4H10O có 4 đồng phân ancol CH3-CH2-CH2-CH2OH; CH3-CH(CH3)-CH2OH CH3-CH2-CH(CH3)-OH; CH3-C(CH3)2-OH b. Danh pháp: - Danh pháp thường: Ancol + tên gốc ankyl + ic -

- Ví dụ: C2H5OH (ancol etylic) Danh pháp thay thế: V Tên hidrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm OH + ol í 4

3

2

1

Ví dụ: C H 3 C H(CH 3 ) C H 2 C H 2 OH (3-metylbutan-1-ol) 3. Tính chất vật lý - Tan nhiều trong nước do tạo được liên kết H với nước. Độ tan trong nước giảm dần khi số nguyên tử C tăng lên. 4. Tính chất hóa học a. Phản ứng thế H của nhóm OH - Tính chất cung của ancol → 2C2H5ONa + H2↑ 2C2H5OH + 2Na - Tính chất đặc trưng của ancol đa chức có hai nhóm OH liền kề - Hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dd màu xanh lam. 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O xanh lam Note: Nhận biết ancol đa chức có hai nhóm OH liền kề dùng Cu(OH)2 b. Phản ứng thế nhóm OH - Phản ứng với axit vô cơ


-

C2H5 - OH Phản ứng với ancol 2C2H5OH

-

PTTQ: 2ROH

+ H - Br 0

H 2SO4 , 140 C  →

0

t  →

C2H5OC2H5 + H2O đietyl ete

0

H 2SO4 , 140 C  →

R-O-R

c. Phản ứng tách nước H 2SO4 , 1700 C - PTTQ: CnH2n+1OH  → - Ví dụ:

C2H5OH

C2H5Br + H2O

+

H2 O

CnH2n +

H 2SO4 , 1700 C

 →

C 2 H4

+

H2O H2 O

d. Phản ứng oxi hóa: Oxi hóa không hoàn toàn: - Ancol bậc I khi bị oxi hóa bởi CuO/to cho ra sản phẩm là andehit 0

-

t RCH2OH + CuO  → RCHO + Cu↓ + H2O Ancol bậc II khi bị oxi hóa bởi CuO/to cho ra sản phẩm là xeton. 0

t RCH(OH)R’ + CuO  → R-CO-R’ + Cu↓ - Ancol bậc III khó bị oxi hóa. Oxi hóa hoàn toàn: 3n t0 CnH2n+1OH + O2  → nCO2 + (n+1)H2O 2 5. Điều chế: a. Phương pháp tổng hợp: - Điều chế từ anken tương ứng:

+

H2O

0

H 2SO 4 , t CnH2n + H2 O  → CnH2n+1OH - Điều chế Glixerol đi từ anken tương ứng là CH2=CH-CH3. b. Phương pháp sinh hóa: - Điều chế C2H5OH từ tinh bột. +H 2 O (C6H10O5)n  → C6H12O6 t 0 , xt

C6H12O6

enzim  →

2C2H5OH + 2CO2 Note: II. PHENOL 1. Định nghĩa - Phân loại - Danh pháp a. Định nghĩa: - Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C vòng benzen. Ví dụ: C6H5OH (phenol) . . . b. Phân loại: Phenol đơn chức: Phân tử có một nhóm -OH phenol. - Phenol đa chức: Phân tử chứa hai hay nhiều nhóm -OH phenol. c. Danh pháp: Số chỉ vị trí nhóm thế + phenol 2. Tính chất hóa học: a. Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm OH - Tác dụng với kim loại kiềm → 2C6H5ONa + H2↑ 2C6H5OH + 2Na - Tác dụng với dung dịch bazơ C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O b. Phản ứng thế H của vòng benzen: - Tác dụng với dung dịch Brom (làm mất màu dd Br2) C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr Note: - Phản ứng này dùng để nhận biết phenol. 3. Điều chế: Để điều chế phenol ta có sơ đồ sau: C6H6 → C6H5Br → C6H5ONa → C6H5OH CHUYÊN ĐỀ 8: ANDEHIT - XETON - AXIT CACBOXYLIC


I. ANDEHIT 1. Định nghĩa - Danh pháp a. Định nghĩa: - Andehit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử C hoặc nguyên tử H. - Ví dụ: HCHO, CH3CHO... b. Danh pháp: • Tên thay thế: Tên hidrocacbon no tương ứng với mạch chính + al 4

3

2

1

Ví dụ: C H3 C H(CH3 ) C H 2 C HO (3-metylbutanal) •

Tên thông thường : Andehit + tên axit tương ứng

Ví dụ: HCHO (andehit fomic) CH3CHO (andehit axetic) . . . 2. Tính chất hóa học - Vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử a. Tính oxi hóa: Phản ứng cộng H2 (tạo thành ancol bậc I): 0

Ni, t RCHO + H2  → b. Tính khử: Tác dụng với các chất oxi hóa

RCH2OH

0

t R-CHO + 2AgNO3 +H2O +3NH3  → R-COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 0

t  →

R-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH

RCOONa + Cu2O↓ + 3H2O (đỏ gạch)

Note: - Các phản ứng trên dùng để nhận biết andehit. 3. Điều chế - Để điều chế andehit ta đi từ ancol bằng phản ứng oxi hóa không hoàn toàn. -

CH3CH2OH Đi từ hidrocacbon.

+ CuO

0

t  →

CH3CHO

+ Cu + H2O

0

xt, t 2CH2=CH2 + O2  → 2CH3CHO II. XETON: Giảm tải 1. Định nghĩa - Là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm C=O - Ví dụ: CH3-CO-CH3 (đimetyl xeton), CH3-CO-C6H5 (metyl phenyl xeton) . . . 2. Tính chất hóa học • Cộng H2 tạo thành ancol bậc II. 0

Ni, t  → RCH(OH)R’ Ni, t 0 + H2  → CH3CH(OH)CH3

R-CO-R’ + H2 CH3-CO-CH3

liên kết trực tiếp với hai ng tử C.

•

Note: • Xeton không tham gia phản ứng tráng gương. 3. Điều chế • Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc II. CH3CH(OH)CH3

• Đi từ hidrocacbon. III. AXIT CACBOXYLIC 1. Định nghĩa - Danh pháp

0

t + CuO  → CH3-CO-CH3 + Cu + H2O (đỏ) (Đen)


a. Định nghĩa • Là những phân tử hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử C hoặc nguyên tử H. HCOOH, CH3COOH, . . . - Ví dụ: b. Danh pháp • Tên thay thế của các axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở như sau: Axit + tên hidrocacbon no tương ứng với mạch chính + oic 5

4

3

2

1

- Ví dụ: C H3 C H(CH3 ) C H 2 C H 2 C OOH (Axit-4-metylpentanoic) 2. Tính chất vật lý - Axit tan nhiều trong nước do tạo được liên kết H với nước và độ tan giảm dần khi số nguyên tử C tăng lên. - Nhiệt độ sôi cao hơn ancol tương ứng do liên kết H giữa các nguyên tử bền hơn liên kết H giữa các phân tử ancol. 3. Tính chất hóa học a. Tính axit: Có đầy đủ tính chất của một axit. → CH3COONa + H2O CH3COOH + NaOH → (CH3COO)2Zn + H2O 2CH3COOH + ZnO 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2↑ b. Phản ứng thế nhóm -OH (phản ứng este hóa): - PTTQ H+ , t0  → RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2 O ←  -

Ví dụ: CH3COOH

+ C2H5OH

+

0

H ,t  → ← 

CH3COOC2H5 etyl axetat

4. Điều chế axit axetic a. Lên men giấm men giÊm C2H5OH + O2  → CH3COOH b. Oxi hóa andehit axetic xt 2CH3CHO + O2  → 2CH3COOH c. Oxi hóa ankan d. Từ metanol t 0 , xt CH3OH + CO  → CH3COOH • Đây là phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic.

+

H2 O

+

H2 O

PHẦN II: LỚP 12 CHƯƠNG I: ESTE – LIPIT I- ESTE:

1- Khái niệm: khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl bằng nhóm OR’ ta thu được este. H 2 SO4đ RCOOH + R’OH ←  → RCOOR’ + H2O (p/ứ este hóa) 3- CTC este no, đơn chức : CnH2nO2 CTC este đơn chức : CxHyO2 ; RCOOR’ Công thức phân tử của este no đơn chức : CnH2nO2 có đồng phân là axit no đơn chức Tính số đp este no đơn chức = 2n-2 ( 1<n<5) Tính số đp axit no đơn chức = 2n-3 ( 2<n<7)


CTPT C2H4O2 C3H6O2 C4H8O2 C5H10O2

Số đồng phân este 1 2 4 8

Số đồng phân axit 1 1 2 4

Tổng đồng phân đơn chức 2 3 Đều tác dụng với 6 kiềm (NaOH, KOH) 12

1) Gọi tên RCOOR’ Tên este = tên R’ (ancol) + tên gốc axit tương ứng (RCOO) + at

Cấu tạo

Tên axit Axit fomic Axit axetic Axit propionic Axit acrylic Axit butiric Axit metacrylic

HCOOH CH3COOH CH3CH2COOH CH2=CH-COOH CH3CH2CH2COOH CH2=C(CH3)COOH Ví dụ: HCOOCH3: metyl fomiat CH3COOCH3: metyl axetat

C2H5COOCH3: metyl propionat

HCOOC2H5: etyl fomiat HCOOC3H7: propyl fomiat

C2H5COOC2H5: etyl propionat CH3COOCH=CH2: vinyl axetat

CH3COOC2H5: etyl axetat CH3COOC3H7: propyl axetat

HCOOCH(CH3)2 : isopropyl CH2 =CHCOOCH3 : metyl acrylat CH3COOC6H5 : phenyl axetat fomiat 3)Tính chất vật lý : -So với axit và ancol thì este có nhiệt độ sôi thấp hơn : axit > ancol> este axit > nước> ancol> este - Nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng phân tử khối Vd : Cho các chất: axit propionic (X); axit axetic (Y); ancol etylic (Z) và metyl axetat (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là: T , Z , Y, X 4)Tính chất hóa học : *Phản ứng thủy phân: -Môi trường axit: phản ứng thuận nghịch, thu được axit và ancol H + ,t 0  → R –COOH + R’OH R-COO-R’ + H-OH ← 

-Môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) : phản ứng một chiều, thu được muối và ancol 0

t R-COO-R’ + Na-OH  → R –COONa + R’OH

Phản ứng của một số este đặc biệt:

-Khi thủy phân các este của phenol: thu được 2 muối 0

t R-COO-C6H5 + 2NaOHdư  → R-COO-Na + C6H5ONa + H2O -Khi thủy phân một số este đặc biệt: 0

t H-COO-CH=CH2 + NaOH  → H-COO-Na + CH3CHO hai sp cho ph. ứng tráng gương t0 R-COO-CH=CH2 + NaOH  → R-COO-Na + CH3CHO t0 R-COO - C = CH2 + NaOH  → R-COO-Na + CH3COCH3 (axeton) CH3


0

t (R-COO - C = CH2 + NaOH  → R-COO-Na + xeton) ’ R Tính chất khác: *Các este có gốc hidrocacbon không no có thể tham gia phản ứng cộng ( với H2 ; halogen) và có phản ứng trùng hợp tại gốc hidrocacbon * Các este của axit fomic HCOOR còn có tính chất của andehyt

(Phản ứng tráng gương (HCOOR → 2Ag)

3n − 2 t0 O2  → nCO2 + nH2 O 2 Este no đơn chức khi cháy thu được nCO2 = nH2O

- Phản ứng cháy : Cn H2 n O2 +

LƯU Ý: • Đốt cháy một chất hữu cơ X chỉ cho CO2 và H2O với nCO2 = nH 2O thì X là CnH2nOx. • •

• • • •

Nếu biết X là este thì X là este no đơn chức mạch hở CnH2nO2 ( với n ≥ 2) Đốt cháy một este không no đơn chức(1 nối đôi)mạch hở C2H2n-2O2. thì neste= nCO2 –nH2O. nOH − Số chức este = . neste Khi cho chất hữu cơ t/d với dd kiềm mà không t/d với kl kiềm thì chất đó là este. Khi đề bài cho este t/d với kiềm cho muối và ancol. Đem muối trên với vôi tôi xut cho một chất khí thì muối đó là của axit no đơn chức. Khi tính số mol axit đơn chức hoặc este đơn chức : áp dụng ĐL BTKL

naxit = nO2 trong CO2 + 1/2nH2O – nO2đem đốt.

5). Điều chế a) Phản ứng của ancol với axit cacboxylic, có axit H2SO4 đặc làm xúc tác (phản ứng este hoá). +

0

H ,t  → RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH ← 

Nâng cao b) Phản ứng của ancol với anhiđrit axit hoặc clorua axit thì phản ứng xảy ra nhanh hơn và một chiều (CH3CO)2O + C2H5OH  → CH3COOC2H5 + CH3COOH CH3COCl + C2H5OH  → CH3COOC2H5 + HCl c) Điều chế các este của phenol từ phản ứng của phenol với anhiđrit axit hoặc clorua axit (vì phenol không tác dụng với axit cacboxylic) (CH3CO)2O + C6H5OH  → CH3COOC6H5 + CH3COOH CH3COCl + C6H5OH  → CH3COOC6H5 + HCl d) Phản ứng cộng vào hiđrocacbon không no của axit cacboxylic Giảm tải: II-CHAÁT BEÙO:

0

xt, t CH3COOH + CH≡CH  → CH3COOCH=CH2

1.

Khaùi nieäm :Chaát beùo laø trieste cuûa glixerol vôùi axit beùo, goïi chung laø triglixerit hay laø triaxylglixerol. • Caùc axit beùo hay gaëp: C15H31COOH C17H35COOH C17H33COOH C17H31COOH C17H29COOH axit panmitic axit stearic axit oleic axit linoleic axit linolenic R1COO CH2 R2COO CH R3COO CH2

* CTCT chung cuûa chaát beùo : (RCOO)3C3H5 R , R2, R3 laø goác hiñrocacbon cuûa axit beùo, coù theå gioáng hoaëc khaùc nhau. 1

Thí duï:(C17H35COO)3C3H5: tristearin.(C17H33COO)3C3H5: triolein. (C15H31COO)3C3H5: tripanmitin

R1, R2, R3: Chuû yeáu laø goác hiñrocacbon no thì chaát beùo laø chaát raén. R1, R2, R3: Chuû yeáu laø goác hiñrocacbon khoâng no thì chaát beùo laø chaát loûng. • Đồng phân tri este = n2(n+1)/ 2. Nếu đề cho đồng phân giữa glixerol với 1 axit béo: Thì có 2 đp đơn este, 2 đp đi este và 1 đp tri este


2 axit béo 6 trieste ; 3 axit béo 18 trieste Axit béo Chất béo C17H35COOH (C17H35COO)3C3H5 axit stearic tristearin + glixerol [C3H5(OH)3] C17H33COOH (C17H33COO)3C3H5 axit oleic triolein - 3H2O C15H31COOH (C15H31COO)3C3H5 axit panmitic tripanmitin

2.

Tính chaát hoaù hoïc : - Phaûn öùng thuyû phaân chất béo trong môi trường axit hoặc kiềm đều thu được glixerol H 2 SO4đ a. Phản ứng thủy phân: chất béo + H2O ←  → axit béo + glixerol H+ (RCOO)3C3H5 + 3H2O ← → 3RCOOH + C3H5(OH)3 H [CH3(CH2)16COO]3C3H5+3H2O ← 3CH3(CH2)16COOH+C3H5(OH)3 → +

t

Tristearin

o

axitstearic

glixerol

to

b. Phản ứng xà phòng hóa: chất béo + NaOH → muối của axit béo + glixerol H+ (RCOO)3C3H5 + 3NaOH ← → 3RCOONa + C3H5(OH)3 t0 [CH3(CH2)16COO]3C3H5+3NaOH  → 3[CH3(CH2)16COONa]+C3H5(OH)3

tristearin

natri stearat

glixerol

Vì muối này được dùng làm xà phòng nên phản ứng trên được gọi là phản ứng xà phòng hoá. c. Phản ứng cộng hidro của chất béo lỏng thành chất béo rắn (bơ nhân tạo) Ni (C17H35COO)3C3H5 (C17H33COO)3C3H5+3H2  0 →

triolein (lỏng)

175−195 C

tristearin (rắn)

M = 884 M = 890 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG II: CACBOHIĐRAT A. Cấu trúc phân tử : Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chất và thường có công thức Cn(H2O)m. Được chia thành 3 nhóm chính. − Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thuỷ phân được. Thí dụ : glucozơ, fructozơ.: C6H12O6 là đồng phân của nhau − Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit. Thí dụ : saccarozơ, mantozơ: C12H22O11 là đồng phân của nhau. − Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit. Thí dụ : tinh bột, xenlulozơ: (C6H10O5)n không là đồng phân của nhau. B. Phân loại:

I) Glucozơ và fructozơ (C6H12O6)

* Glucozơ ( gọi là đường nho) là monosaccarit, trong phân tử có 1 nhóm anđehit và 5 nhóm OH : CH2OH[CHOH]4CHO Để xác định cấu tạo của glucozơ, người ta căn cứ vào các dữ kiện thí nghiệm sau : − Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hoá bởi nước brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm −CH=O. − Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm −OH ở vị trí kề nhau. − Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm −OH.: C6H7O(OCOCH3)5 − Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan, chứng tỏ có 6 nguyên tử C trong phân tử glucozơ tạo thành một mạch dài không nhánh.

Glucozơ có đầy đủ các tính chất của ancol đa chức và anđehit đơn chức.

1. Tính chất của ancol đa chức: a. Tác dụng với Cu(OH)2: ở nhiệt độ thường tạo phức đồng glucozơ (dd màu xanh lam- nhận biết glucozơ) 2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu +2 H2O b. Phản ứng tạo este: tạo este chứa 5 gốc axit.


2. Tính chất của andehit: a. Oxi hóa glucozơ: + bằng dd AgNO3 trong NH3: amoni gluconat và Ag (nhận biết glucozơ bằng pư tráng gương) C6H12O6 2Ag + Làm mất màu dd nước brom: C6H12O6 + Br2+H2O C6H12O7 + 2HBr b. Khử glucozơ bằng H2 sobitol (C6H14O6) Ni, t o

CH 2 OH [ CHOH ]4 CHO + H 2  → CH 2 OH [ CHOH ]4 CH 2 OH

sobitol

3. Phản ứng lên men:

- Lên men ancol

C6H12O6 2 C2H5OH + 2 CO2. - Lên men lactic C6H12O6 2 CH3 CHCOOH

OH

* Fructozơ ( gọi là đường mật ) là đồng phân của glucozơ, trong phân tử có 1 nhóm xeton và 5 nhóm OH : CH2OH[CHOH]3COCH2OH. Trong môi trường bazơ, fructozơ có sự chuyển hoá thành glucozơ. OH −

 → Glucoz¬ Fructoz¬ ← * Tính chất: - Tương tự glucozo, fructozo tác dụng Cu(OH)2 cho dd phức màu xanh, tác dụng H2 cho poliancol, tham gia p/ư tráng bạc, p/ư khử Cu(OH)2 cho kết tủa đỏ gạch → Dùng phản ứng này để - Khác với glucozo, fructozo không làm mất màu dd nước brom  phân biệt Glucozo với Fructozo II) Saccarozơ và mantozơ (C12H22O11) Saccarozơ ( gọi là đường mía) là một đisaccarit. Saccarozơ có cấu tạo bởi α- Glucozơ và βFructơzơ. Cho phản ứng thủy phân, có tính chất của ancol đa chức a. Phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch đồng saccarat màu xanh lam 2C12H22O11+ Cu(OH)2→ (C12H21O11)2Cu+ 2H2O b. Phản ứng thuỷ phân +

0

H ,t C12H22O11+ H2O  → C6H12O6 + C6H12O6 Glucozơ Fructozơ c. Phản ứng với sữa vôi Ca(OH)2 cho dung dịch trong suốt (canxi saccarat). C12H22O11+ Ca(OH)2 + H2O → C12H22O11.CaO.2H2O Mantozơ là đồng phân của saccarozơ (C12H22O11). Có cấu tạo bởi 2 gốc α glucozo. Trong đó có một gốc mở vòng. Cho phản ứng thủy phân, có tính chất của ancol đa chức và andehit * Phản ứng thuỷ phân. C12H22O11 + H2O 2 C6H12O6. glucozo * Phản ứng với Cu(OH)2 cho phức đồng - mantozơ màu xanh lam. * Phản ứng tráng gương III) Tinh bột và xenlulozơ (C6H10O5)n Tinh bột là polisaccarit, cấu tạo bởi các mắt xích α-glucozơ liên kết với nhau thành mạch xoắn lò xo, phân tử không có nhóm CHO và các nhóm OH bị che lấp đi. biểu hiệu rất yếu tính chất của một poliancol, chỉ biểu hiện rõ tính chất thuỷ phân và phản ứng màu với iot. a. Phản ứng thuỷ phân + Thuỷ phân nhờ xúc tác axit =

0

H ,t (C6H10O5)n + nH2O  → n C6H12O6 + Thuỷ phân nhờ enzim


H 2O H2O H2O Tinh bét  →§ extrin  → Mantozo  → glucozo α - amilaza

β - amilaza

mantaza

b. Phản ứng màu với dung dịch iot: cho dd màu xanh tím c. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể H2O H 2O H2O Tinh bét  →§ extrin  → Mantozo  → glucozo α - amilaza

β - amilaza

mantaza

G l u c o z o  → C O [O ]

e n z im

2

+ H 2O

d. Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh ¸nh s¸ng mÆt trêi

  → (C6H10O5)n + 6nCO2 6nCO2 + 5n H2O   clorophin Xenlulozơ không phải là đồng phân của tinh bột, cấu tạo bởi các mắt xích β-glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài, phân tử không có nhóm CHO và mỗi mắt xích còn 3 nhóm OH tự do, nên công thức của xenlulozơ còn có thể viết [C6H7O2(OH)3]n. Xenlulozơ là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước, tan được trong dung dịch svayde ( dung dịch Cu(OH)2 trong NH3 ), có trong gỗ , bông... a. Phản ứng của polisaccarit o

H 2 SO4 , t (C6H10O5)n+ nH2O  → nC6H12O6 b. Phản ứng của ancol đa chức +Xenlulozơ phản ứng với HNO3 có H2SO4 đặc xúc tác o

H 2 SO4 , t [C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3  → [C6H7O2(ONO2)3]n+ 3nH2O. (Xenlulozo trinitrat) + Xenlulozơ phản ứng với anhidrit axetic [C6H7O2(OH)3]n+2n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n+ 2n CH3COOH [C6H7O2(OH)3]n+3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]n+ 3n CH3COOH +Phản ứng với nước Svayde: [Cu(NH3)4](OH)2 Xenlulozơ phản ứng với nước Svayde cho dung dịch phức đồng- xenlulozơ dùng để sản xuất tơ đồng-amoniac.

2. Tính chất hoá học: Cacbohiđrat Tính chất T/c của anđehit : + AgNO3/NH3 + dd Br2

T/c của poliancol + Cu(OH)2 P/ư thuỷ phân + H2O/H+ P/ư màu + I2

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Mantozơ

Tinh bột

Xenlulo zơ

2Ag↓ Mất màu dd Br2 dd màu xanh lam

+

-

2Ag↓

-

-

-

-

+

-

-

dd màu xanh lam

dd màu xanh lam

-

-

-

-

dd màu xanh lam Glucozơ + Fructozơ

Glucozơ

Glucozơ

Glucozơ

-

-

-

-

màu xanh

Xenlulo zơ trinitrat

+ HNO3/ H2SO4 đ Pư lên men + H2(Ni , t0)

C2H5OH+ CO2 sobitol

Sobitol

(+) có phản ứng, không yêu cầu viết sản phẩm; (-) không có phản ứng. monosaccarit đisaccarit

polisaccarit


Đặc điểm cấu tạo

AgNO3/NH3 Cu(OH)2/OH-,to Cu(OH)2 HNO3 đ/H2SO4 đ Dd Br2 H2O/ H+, to (tp) dd I2

Glucozơ Fructozơ C6H12O6 (M=180) 5 nhóm OH 5 nhóm OH 1 nhóm CHO 1 nhóm C=O

Saccarozơ Mantozơ C12H22O11 (M=342) Nhiều nhóm Có nhóm – OH CHO

Tinh bột Xenlulozơ (C6H10O5)n (M=162n) α-glucozơ β – glucozơ [C6H7O2(OH)3]n

Vòng 6 cạnh

Vòng 5 cạnh

1 gốc α-glu; 1 gốc β – fruc

Amilozơ: thẳng, xoắn Amilopectin: nhánh ,xoắn

x x x x x

x x x x

2 gốc αglu

x x x x x x

x x x

Glucozơ và Fructozơ Saccarozơ và Mantozơ

Mạch thẳng

x

x

x x

x

là đồng phân của nhau

Một số phương trình: 1) Phản ứng tráng gương: C6H12O6 (glucozơ/fructozơ) → 2 Ag C12H22O11 (mantozơ) → 2 Ag t 2) Phản ứng tạo Sobitol của glucozơ: C6H12O6 + H2 → C6H14O6 t CH2OH(CHOH)4CHO + H2 → CH2OH(CHOH)4CH2OH Glucozơ (M=180) Sobitol (M=182) 3) Phản ứng thủy phân của đisaccarit và polisaccarit t C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6 Saccarozơ fructozơ glucozơ t C12H22O11 + H2O → 2 C6H12O6 Mantozơ glucozơ t (C6H10O5)n + H2O → n C6H12O6 Tinh bột hoặc xelulozơ glucozơ t 4) Phản ứng lên men rượu: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 180 2. 46 2.44 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------o

o

o

o

o

o

CHƯƠNG III. AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN I – AMIN :

1. Khái niệm: khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon ta thu được amin. RxNHx-3 (x ≤ 3)

1 ) CTPT tổng quát: - Amin: CxHyNz -

Amin ñôn chöùc: CxHyN

-

Amin ñôn chöùc bậc I: CxHyNH2

-

Amin no đơn chức mạch hở: CnH2n+3N hay CnH2n+3-xNx với x ≤ 3

-

Amin no đơn chức mạch hở, bậc I: CnH2n+1NH2. Tính số chức amin =

-

Amin đơn chức 1 vòng thơm: CnH2n-5N

-

Amin đơn chức 1 vòng thơm, bậc I: CnH2n-7NH2

nH + nA min


Số đồng phân amin = 2n-1 CTPT C 2 H7 N C 3 H9 N C4H11N

Tổng số ĐP 2n-1 2 4 8

bậ c 1 1 2 4

Bậc bậ c 2 1 1 3

bậ c 3 0 1 1

2) Danh pháp • Tên gốc chức = tên gốc hiđrocacbon + amin • Tên thay thế = tên hiđrocacbon mạch chính + số chỉ vị trí nhóm NH2 + amin + bậc 2,3 : chọn mạch chính là gốc R1 (nếu R1 nhiều C hơn)

→ Gọi tên : N- tên gốc R2 + N-tên gốc R3 +ankan (mạch chính) + amin

Vd : C2H5-NH2

CH3-NH-C2H5

CH3- N-CH3 CH3

Etyl amin

etyl metyl amin

trimetyl amin

Etan amin

N-metyl etan amin

N,N-đimetyl metan amin

C6H5NH2

: phenyl amin ( hay benzenamin , anilin )

2. Tính chất hóa học : + Tính bazơ : làm quỳ tím hóa xanh, phenolphtalein hoá hồng (từ C6 trở lên và anilin C6H5NH2

không làm đổi màu quỳ tím) Tác dụng với axit cho muối: RNH2 + HCl → RNH3Cl → CH3NH3Cl C6H5NH2 + HCl  → C6H5NH3Cl CH3NH2 + HCl  Để giải bài tập sử dụng: m amin + maxit = m muối Có thể so sánh tính bazơ của các amin R-NH2 :

-

R là gốc hidrocacbon no làm tăng tính bazơ ; R càng lớn tính bazơ càng mạnh.

-

R là gốc hidrocacbon thơm làm giaûm tính bazơ.

-

Amin có cùng số C: amin bậc 2 > amin bậc 1.

(1) C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH. (2) (C2H5)2NH > C2H5NH2 > CH3NH2 . Không so sánh amin bậc 3 vì ảnh hưởng không gian. (3) NaOH > (C2H5)2NH > C2H5NH2 > NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH

Amin béo ( còn gọi là amin mạch hở) làm quỳ tím hóa xanh, phenolphtalein hóa hồng.

Anilin (tính bazơ rất yếu, yếu hơn ammoniac). không làm đổi màu giấy quỳ và phenolphthalein. Bị bazo mạnh đẩy ra khỏi dd muối: C6H5NH3Cl + NaOH C6H5NH2 + NaCl + H2O

+ Anilin có phản ứng thế dễ dàng nguyên tử H của vòng benzen ( phản ứng nhận biết anilin) C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 ↓ trắng + 3HBr M= 93 M=330 C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ trắng + 3HBr M= 94 M=331 4. Điều chế anilin: C6H6 → C6H5NO2 → C6H5NH2


Fe + HCl Phương trình : C6H5NO2 + 6H → C6H5NH2 + 2H2O to

+ Phản ứng cháy: Dùng để lập công thức. 6n + 3 2n + 3 1 O2 → nCO2 + H2 O + N2 . 4 2 2 1 6n − 5 2n − 5 - Amin đơn chức 1 vòng thơm: CnH2n-5N + O2 → nCO2 + H2 O + N2 4 2 2 II- AMINOAXIT : - Amin no đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N +

1. Khái niệm: hchc tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)

2. CTC của aminoaxit no, đơn chức: H2N-CnH2n-COOH hay CnH2n+1NO2 CTTQ : (H2N)x−R−(COOH)y (x ≥ 1, y ≥ 1) ⇒ Môi trường của dung dịch amino axit :

- x = y khoâng laøm ñoåi maøu quyø tím

-

x > y làm quỳ tím hóa xanh

-

x < y làm quỳ tím hóa ñoû VD : axit glutamic

Cách tính số nhóm chức: x =

nH + . nX

3. Đồng phân: CTPT C2H7NO2 C3H7NO2 C4H9NO2 2) Danh pháp :

y=

VD : lysin

nOH − nX

Số đồng phân 1 2 5

- Xuất phát từ tên axit tương ứng (tên hệ thống, tên thường) có thêm tiếp đầu ngữ amino và số hoặc chữ cái Hi Lạp (α, β…............ chỉ vị trí của nhóm NH2 trong mạch là tên thay thế, tên bán hệ thống ω

ε

δ

γ

β

α

C − C − C − C − C − C − COOH 2

- Các α-amino axit có trong thiên nhiên thường được gọi bằng tên riêng. • Tên gọi của một số amino axit. Công thức Tên thay thế Tên bán hệ thống H2N-CH2-COOH CH3-CH(NH2)-COOH

Axit aminoetanoic Axit 2-aminopropanoic

Axit aminoaxetic Axit α – aminopropionic (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH Axit 2-amino-3Axit α – metylbutanoic aminoisovaleric H2N- (CH2)4-CH(NH2)-COOH Axit 2,6Axit α,ε – điaminohexanoic điaminocaproic HOOC-CH(NH2)-CH2-CH2Axit 2-aminopentanđioic Axit α COOH aminoglutaric ( các amino axit có trong cơ thể sinh vật là α – amino axit ).

Tên thường Glyxin Alanin

Ký hiệu Gly Ala

Valin

Val

Lysin

Lys

Axit glutamic

Glu


3)Tính chất : a ) Tính lưỡng tính : vừa tác dụng với axit ,vừa tác dụng với bazơ +

HOOC-CH2-NH3Cl-

HOOC-CH2-NH2 + HCl

H2N-CH 2-COOH + NaOH

H2N-CH 2-COONa + H 2O

b) Phản ứng riêng của nhóm COOH: phản ứng este hoùa. H2N-CH2-COOH + C2H5OH

HCl khí

H2N-CH2-COOC2H5 + H2O

c) Phản ứng trùng ngưng Các ε- amino axit (6C) hoặc ω- amino axit (7C) tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime thuộc loại poliamit. nH2N

[CH2]5

COOH

axit ε-aminocaproic nH2N- [NH2]6 –COOH

to

NH [CH2]5 CO n + nH2O

policaproamit: Tơ capron ( nilon 6) (-HN-[CH2]6-CO-)n : tơ enang (nilon-7)

PEPTIT VÀ PROTEIN 1. Khái niệm peptit: chứa 2-50 gốc α-aminoaxit. Liên kết peptit là liên kết CO-NH giữa 2 αaminoaxit 2. Khái niêm protein: poli peptit cao phân tử (có dạng dd keo và bị đông tụ khi đun nóng) 3. Tính chất hóa học của peptit và protein: axit / kiêm

axit / kiêm

→ chuỗi polipeptit   → α+ Phản ứng thủy phân: peptit (protein)   aminoaxit + Phản ứng màu biure: Peptit ; protein (lòng trắng trứng) + Cu(OH)2 → màu tím Riêng : protein (lòng trắng trứng) + HNO3 → kết tủa vàng 4. Chú ý: nếu phân tử peptit có n gốc aminoaxit khác nhau thì + số đồng phân peptit là: n ! + Số đipeptit tối đa : n2 + số liên kết peptit là : n – 1 + Số tripeptit tối đa : n3 * Lieân keát peptit laø lieân keát -CO-NH- giöõa hai ñôn vò Â - a m i n o a x i t . N h o ùm C NH g i ö õa h a i ñ ô n v ò O Â - a m i n o a x i t ñ ö ô ïc g o ïi l a ø n h o ùm p e p t i t * Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α-amino axit bằng liên kết peptit theo một trật tự nhất định. Amino axit đầu N còn nhóm NH2, amino axit đầu C còn nhóm COOH. Thí duï: H2N CH2CO NH CH COOH CH3 ñaàu N ñaàu C * Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4,…gốc α-amino axit được gọi là đi, tri, tetrapeptit. Những phân tử peptit chứa nhiều gốc α-amino axit (trên 10) hợp thành được gọi là polipeptit. * CTCT của các peptit có thể biểu diễn bằng cách ghép từ tên viết tắt của các gốc α-amino axit theo trật tự của chúng. * Đồng phân với n peptit khác nhau: n!. Nếu có giống nhau là n2 Thí dụ: -Nếu đồng phân đipeptit từ alanin và glyxin là 2: (2!) Ala-Gly và Gly-Ala. -Nếu đipeptit từ alanin và glyxin là 4: (22) Ala-Ala; Gly-Gly; Ala-Gly và Gly-Ala

Peptit

Protein

chöùa töø 2 ñeán 50 goác α - tạo bởi nhiều (> 50) gốc αainoaxit lieân keát vôùi nhau bôûi aminoaxit. caùc lieân keát peptit. Phản ứng thủy phân trong môi - Thủy phân hoàn toàn tạo các α-aminoaxit trường axit hoặc kiềm Cấu tạo


- Thủy phân không hoàn toàn tạo các peptit nhỏ hơn Phản ứng màu biure

- Td với Cu(OH)2

hợp chất màu tím

Chú ý: đipeptit không có phản ứng này - Protein + HNO3 → hợp chất màu vàng.

------------------------------------------------------------------------------------------------CHƯƠNG IV : POLIME I. Khái niệm : Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên. Ví dụ : nCH2=CH2 (– CH2 – CH2 –)n Trong ®ã: n: hÖ sè polime ho¸ hay độ polime hóa - CH2-CH2- : m¾t xÝch ; CH2=CH2 : monome • Tên gọi : Tên polime = poli + tên monome Nếu tên monome có từ 2 cụm từ trở lên thì được đặt trong dấu ngoặc đơn Thí dụ:

polietilen ( CH2 CH2 )n ; poli(vinyl clorua) ( CH2 CHCl )n * Một số polime có tên riêng:

Thí dụ: Teflon:

Nilon-6:

CF2 CF2 n

NH [CH2]5 CO n

Xenlulozơ: (C6H10O5)n II – ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC Mạch không phân nhánh: amilozơ, tinh bột,… Mạch phân nhánh: amilopectin, glicogen,… Mạng không gian: cao su lưu hoá, nhựa bakelit,… III.-Phương pháp điều chế P/ứng Khái niệm Điều kiện Ví dụ Trùng hợp QT liên kết nhiều phân tử Có liên kết đôi hoặc + Trùng hợp: P.E, P.V.C, cao su nhỏ (monome) thành phân vòng kém bền buna, tơ nitron... tử lớn (polime) + Đồng trùng hợp: cao su buna-S, cao su buna-N Trùng ngưng QT liên kết nhiều phân tử Có ít nhất 2 nhóm + Trùng ngưng: nilon -6 ; nilon-7 ;... nhỏ thành phân tử lớn và chức có khả năng + Đồng trùng ngưng: nilon-6,6, tơ giải phóng H2O, HCl,... tham gia phản ứng lapsan,… 1. Phản ứng trùng hợp • •

KN: Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn (polime). Điều kiện: trong ph©n tö ph¶i cã liªn kÕt béi như CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2 hoÆc vßng kÐm bÒn có thể mở ra như: CH2 CH2 C O CH2 CH2, H2C O CH2 CH2 NH,...

Thí dụ:


nCH2 CH Cl

xt, t0, p

vinyl clorua

CH2 CH Cl n

poli(vinyl clorua)

;

CH2 CH2 C O H2C CH2 CH2 NH

t0, xt

NH[CH2]5CO n

caprolactam

capron

2. Phản ứng trùng ngưng •

KN : Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác ( như H2O) Điều kiện : phân tử phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng

•

nHOOC-C 6H 4-COOH + nHOCH 2-CH 2OH

t0

CO C 6H 4-CO OC 2H 4 O n + 2nH 2O poli(etylen-terephtalat ) t0

nH2N CH2]6 NH2 + nHOOC-[CH2]4-COOH

NH [CH2]6 NHCO [CH2]4 CO n + 2nH2O poli(hexametylen añipamit) hay nilon-6,6

III- Vật liệu polime 1 / Chất dẻo: laø nhöõng vaät lieäu polime coù tính deûo. a) Nhựa PPF :Poli(phenol - fomanđehit) (PPF) OH

OH

n

+ nHCHO

+

H ,t

o

CH2

b) Nhựa PE nCH2

+ nH2O

c) Nhựa PVC xt, to, p

CH2

n

etilen

CH2

CH2 n nCH2 polietilen(PE)

CH

xt, to, p

Cl

vinyl clorua

d) Nhựa PS

CH2

CH n Cl

poli(vinyl clorua) (PVC)

e) Nhựa PVA xt, to, p

nCH CH2 C6H5

CH CH2 n C6H5

nCH2

CH OCOCH3

xt, to, p

CH

CH2 n OCOCH3

f) Nhựa PMM (thuỷ tinh hữu cơ - plexiglas) nCH2

C

COOCH3

CH3 metyl metacrylat

xt, to, p

CH3 C -CH2 n COOCH3 poli(metyl metacrylat) (PMM)

2) Tô : laø nhöõng vật liệu polime hình sôïi daøi vaø maûnh vôùi ñoä beàn nhaát ñònh.

Có 2 loại : - Tơ thiên nhiên : Tơ tằm , bông ,len - Tô hoùa hoïc: chế tạo bằng phương pháp hoùa hoïc,được chia thành 2 nhóm: • Tô nhaân taïo hay tơ bán tổng hợp: xuaát phaùt töø polime thieân nhieân vaø cheá bieán theâm baèng phöông phaùp hoùa hoïc: VD: tô xenluozô axetat, tơ visco • Tô toång hôïp: cheá taïo töø caùc polime toång hôïp


Vd: tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinilic thế ( vinilon, nitron), tơ polieste ( tơ lapsan) a) Tơ capron (nilon – 6) xt, to, p

nH2N[CH2]5COOH

NH[CH2]5CO n + nH2O

b) Tơ enang (nilon – 7)

nH2N[CH2]6COOH

xt, to, p

HN[CH2]6CO n + nH2O

c) Tơ nilon – 6,6 nNH2[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH

xt, to, p

NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO n + 2nH2O

e) Tơ đacron (lapsan) nHOOC C6H4 COOH + nHO CH2 CH2 axit terephtalic etylen glicol CO

f) Tơ nitron (hay olon) nCH2 CH CN

RCOOR', t0

xt, to, p

OH

C6H4 CO O CH2 CH2 O n + 2nH2O poli(etylen terephtalat) (lapsan)

CH2 CH CN n

acrilonitrin

poliacrilonitrin

3) Cao su : laø loaïi vaät lieäu polime coù tính ñaøn hoài. Có 2 loại cao su : Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp. -Cao su thieân nhieân: Cao su thieân nhieân laáy töø muû cuûa caây cao su là polime của isopren: n~ ~ 1.500 - 15.000

CH2 C CH CH2 n CH3

a) Cao su isopren xt, to, p

nCH2

C CH CH2 CH3 2-metylbuta-1,3-dien (isopren)

CH2

C CH CH2 n CH3 poliisopren (cao su isopren) 0

Na, t b) Cao su buna nCH2=CH−CH=CH2  →

(

CH 2 CH = CH CH 2

)n

c)Cao su buna– S nCH2

o CH CH CH2 + nCH CH2 t , p, xt

CH2 CH CH CH2 CH CH2 n C 6 H5

C6H5

d) Cao su buna – N nCH2

o CH CH CH2 + nCH CH2 t , p, xt

CH2

CH CH

CH2

CN

CH

CH2

n

CN

e) Cao su clopren

nCH2

CH

C

CH2

to, p, xt

CH2

CH

C

CH2 n

Cl Cl ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG V. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 1. Vị trí của kim loại: - Nhóm IA (trừ H), nhóm IIA (trừ B) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA. - Các nhóm B (từ IB đến VIIIB). - Họ lantan và actini.


ô nguyên tố = Z, STT chu kì = số lớp electron Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị. số thứ tự nhóm A = số electron ngoài cùng số thứ tự nhóm B = số electron ngoài cùng + số electron kề ngoài cùng chưa bão hoà. 2. Cấu tạo của kim loại: thường có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Thí dụ: Na: [Ne]3s1 Mg: [Ne]3s2 Al: [Ne]3s23p1 - Trong chu kì, nguyên tử của nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tử của nguyên tố phi kim. 3. Cấu tạo của đơn chất kim loại: mạng tinh thể gồm có các ion dương dao động liên tục ở các nút mạng và các electron tự do chuyển động hỗn loạn giữa các ion dương. 4. Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương kim loại. 5. Tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim do các electron tự do gây ra. Ngoài một số tính chất vật lí chung của các kim loại, kim loại còn có một số tính chất vật lí không giống nhau. - Khối lượng riêng: Nhỏ nhất: Li (0,5g/cm3); lớn nhất Os (22,6g/cm3). - Nhiệt độ nóng chảy: Thấp nhất: Hg (−390C); cao nhất W (34100C). - Tính cứng: Kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs (dùng dao cắt được) và cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính). 6. Tính chất hoá học chung: - Trong một chu kì: Bán kính nguyên tử của nguyên tố kim loại > bán kính nguyên tử của nguyên tố phi kim. - Số electron hoá trị ít, lực liên kết với hạt nhân tương đối yếu nên chúng dễ tách khỏi nguyên tử. Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử. M → Mn+ + ne - Tác dụng với phi kim a. Tác dụng với clo 0

0

2Fe +

3Cl2

t0

+3 -1

2FeCl3

b. Tác dụng với oxi 0

0

t0

0

0

t0

2Al + 3O2 3Fe + 2O2

+3 -2

2Al2O3 +8/3 -2

Fe3O4

c. Tác dụng với lưu huỳnh

Với Hg xảy ra ở nhiệt độ thường, các kim loại cần đun nóng. 0

0

0

0

Fe + S

t0

+2 -2

FeS +2 -2

Hg + S HgS - Tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng: (loại 1) Các kim loại trước H khử được H+ trong axit thành H2 0

+1

+2

0

Fe + 2HCl FeCl2 + H2 - Tác dụng với dd HNO3, H2SO4 đặc : (loại 2) + Hầu hết các kim loại đều tác dụng được ( - Au ,Pt ) + Tạo muối ứng với hóa trị cao của kim loại +5

+ Với HNO3 tác nhân oxi hóa là N bị khử thành NO , N2 , N2O , NO2 hoặc NH4NO3 +6

+ Với H2SO4 tác nhân oxi hóa là S bị khử thành S, H2S hoặc SO2 - Fe, Al, Cr thụ động trong dd HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội. 0

+5

3Cu + 8HNO3 (loaõng) 0

+6

Cu + 2H2SO4 (ñaëc)

+2

+2

3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O +2

+4

CuSO4 + SO2 + 2H2O


- Tác dụng với H2O : Các kim loại thuộc nhóm IA, IIA (trừ Be , Mg) khử H2O ở t0 thường thành H2, 0

+1

+1

2Na + 2H2O

0

2NaOH + H2

* Lưu ý: - Cho kim loại mạnh vào dung dịch muối thì kim loại pứ với nước trước tạo ra bazơ, sau đó

bazơ tác dụng với muối VD: Na + CuSO4: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (sủi bọt khí) ; 2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4 Tổng cộng: 2Na + 2H2O + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4 + H2 - Tác dụng với dd muối : Kim loại mạnh từ Mg trở về sau (không tác dụng với nước ) khử ion của kim loại yếu hơn trong dd muối thành kim loại tự do. 0

+2

+2

0

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu * Lưu ý: Fe + 2AgNO3(dư) Fe(NO3)2 + 2Ag Fe(NO3)2 + AgNO3(dư) Fe(NO3)3 + Ag ----------------------------------------------------Fe + 3AgNO3(dư) Fe(NO3)3 + 3Ag - Tác dụng với dd kiềm: Riêng kim loại Al, Zn, Be. Ngoài p/ư với dd axit còn p/ư được với dd kiềm( Không gọi là kim loại lưỡng tính mà gọi là k.l có hydroxyt lưỡng tính). VD: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2. 7 . Dãy điện hoá kim loại: cho phép dự đoán chiều phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá khử theo qui tắc α : ChÊt oxi ho¸ yÕu ChÊt oxi ho¸ m¹nh t¹o thµnh

ChÊt khö m¹nh

ChÊt khö yÕu

Nhớ thứ tự các cặp oxi hoá khử sau : Cu2+/Cu 2 Fe3+ + Cu → Cu2+ + 2Fe2+ Kết luận:

Fe3+/Fe2+

Ag+/Ag

Tính khử: Cu > Fe2+ Tính oxi hoá: Fe3+ > Cu2+

Dãy điện hóa của kim loại: K+ Ba2+ Ca2+ Na+ Mg2+ Al3+ Mn2+ Zn2+ Cr3+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Pt2+ Au3+ K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Hg Pt Au

* Lưu ý các cặp oxihoa- khử sau: Fe2+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Fe Cu Fe2+ Ag 8. Hợp kim: là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hay với một vài hợp kim. Hợp kim có t0 nóng chảy thấp hơn, dẫn điện và dẫn nhiệt kém hơn kim loại nguyên chất, nhưng cứng hơn kim loại nguyên chất. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần các đơn chất tham gia cấu tạo mạng tinh thể hợp kim. Tính chất hoá học: Tương tự tính chất của các đơn chất tham gia vào hợp kim. Thí dụ: Hợp kim Cu-Zn - Tác dụng với dung dịch NaOH: Chỉ có Zn phản ứng Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2↑ - Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng: Cả 2 đều phản ứng Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O Zn + 2H2SO4 → ZnSO4 + SO2 + 2H2O Tính chất vật lí, tính chất cơ học: Khác nhiều so với tính chất của các đơn chất. Thí dụ:


- Hợp kim không bị ăn mòn: Fe-Cr-Ni (thép inoc),… - Hợp kim siêu cứng: W-Co, Co-Cr-W-Fe,… - Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: Sn-Pb (thiếc hàn, tnc = 2100C,… - Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al-Si, Al-Cu-Mn-Mg.

9. Sự ăn mòn kim loại: Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh. Hệ quả: Kim loại bị oxi hoá thành ion dương M → Mn+ + ne - Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường. Thí dụ: - Thanh sắt trong nhà máy sản xuất khí Cl2 0

0

+3 -1

2Fe + 3Cl2

2FeCl3

- Các thiết bị của lò đốt, các chi tiết của động cơ đốt trong 0

0

0

+1

3Fe + 2O2 3Fe + 2H2O

+8/3 -2

t0

Fe3O4 t0

+8/3

0

Fe3O4 + H2

- Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá - khử, trong đó kim loại bị oxi hoá do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương. Thí dụ: Sự ăn mòn gang trong không khí ẩm. - Trong không khí ẩm, trên bề mặt của gang luôn có một lớp nước rất mỏng đã hoà tan O2 và khí CO2, tạo thành dung dịch chất điện li. - Gang có thành phần chính là Fe và C cùng tiếp xúc với dung dịch đó tạo nên vô số các pin nhỏ mà sắt là anot và cacbon là catot. Tại anot (cực âm): Fe → Fe2+ + 2e Các electron được giải phóng chuyển dịch đến catot. Tại catot (cực dương): O2 + 2H2O + 4e → 4OH− Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li có hoà tan khí O2, Tại đây, ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hoá, dưới tác dụng của ion OH− tạo ra gỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O. * Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá : (cần và đủ) + Kim loại không nguyên chất ( có lẫn kim loại khác hoặc phi kim) , khi đó kim loại mạnh hơn là cực âm (Bị ăn mòn) + Các điện cực phải tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với 1 dung dịch chất điện li. - Chú ý rằng, với cặp kim loại A─B, muốn B được bảo vệ thì A phải có tính khử mạnh hơn B. 10. Nguyên tắc điều chế kim loại: là sự khử ion kim loại : Mn+ + ne → M - Các phương pháp điều chế kim loại : * Phương pháp thuỷ luyện : + Kim loại mạnh từ Mg trở về sau (không tác dụng với nước ) khử ion của kim loại yếu hơn trong dd muối thành kim loại tự do. + Điều chế các kim loại sau Al Thí dụ:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓

Chú ý: mtăng = msau - mtrước

* Phương pháp nhiệt luyện : Dùng 1 trong 4 chất khử (H2, CO, C, Al) để khử oxit kim loại thành kim loại + Điều chế các kim loại sau Al (Các oxyt của các k.loại từ Al về trước… không bị khử bởi C,CO,H2…). Phạm vi áp dụng: Sản xuất các kim loại có tính khử trung bình (Zn, Fe, Sn, Pb,…) trong công nghiệp.

Thí dụ:


PbO + H2

t0

Fe3O4 + 4CO Fe2O3 + 2Al

Pb + H2O t0 t0

3Fe + 4CO2 Trong pứ dạng này ta có: n =n CO CO2 = no(oxit)=n kết tủa 2Fe + Al2O3

Lưu ý: Đ/chế k.loại từ h/c sunfua phải đốt cháy: VD đ/c Fe từ FeS2 t0 Fe2O3 + 3CO → 3CO2 + 2Fe.

•

t0 4 FeS2 + 11O2 → 2 Fe2O3 + 8SO2.

* Phương pháp điện phân: Phương pháp hiện đại a/ Phương pháp điện phân nóng chảy để điều chế kim loại IA, IIA, Al. Nguyên tắc: Khử các ion kim loại bằng dòng điện bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của kim loại. Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al. Thí dụ 1: Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều chế Al. K (-) Al3+ Al3+ + 3e

Al2O3 Al ñpnc

2Al2O3

A (+) O22O2O2 + 4e

4Al + 3O2

Thí dụ 2: Điện phân MgCl2 nóng chảy để điều chế Mg. K (-) Mg2+ Mg2+ + 2e

MgCl2 Mg

A (+) Cl2ClCl2 + 2e

Phương trình điện phân MgCl2

ñpnc

Mg + Cl2

→ 4Na + O2 + 2H2O Thí dụ 3: Điện phân nóng chảy NaOH để điều chế Na: 4NaOH  b/ Phương pháp điện phân dung dịch để điều chế kim loại sau Al. Điện phân các chất trong dung dịch phức tạp hơn do sự tham gia của nước vào quá trình điện phân. Khi điện phân dung dịch chất điện li hay hỗn hợp dung dịch các chất điện li tan trong nước, các quá trình oxihoa khử xảy ra theo qui tắc sau: a/ Qui tắc catot: Ở cactot (điện cực âm) có các cation kim loại (Mn+) và H+ ( do H2O hay axit điện li) chạy đến. Thứ tự ưu tiên nhận e (bị khử) tại catot như sau: dpnc

K+, Na+, Ca2+, Mg2+, Al3+, Ion kim loại không bị khử mà ion H+ bị khử . - Nếu H+của H2O. 2H2O + 2e H2 + 2OH-. (*) - Nếu H+ của axit 2H+ + 2e H2

[H+], Zn2+, Fe2+, …………….Au3+ Ion kim loại bị khử. Mn+ + ne M. (*) Do 2 phản ứng: 2H2O 2H+ + 2OH+ 2H + 2e H2

•

Nếu trong dung dịch chất điện li chứa nhiều ion của của những kim loại khác nhau bị khử ở catot, thì ion nào có tính oxihoa mạnh hơn sẽ bị khử trước. b/ Qui tắc anot: Ở đây nghiên cứu anot trơ: là anot chỉ đóng vai trò chất dẫn điện, không tham gia phản ứng điện cực. Anot trơ thường làm bằng platin (Pt), grafit, than chì (C). Khi điện phân, các anion gốc axit Gn- và OH- (Do H2O hay kiềm tan phân li ra) chạy đến. Ở anot trơ thứ tự nhường e (bị oxihoa) từ dễ đến khó như sau:

S2- > I- > Br- >Cl- > F- > [OH-] > NO3- > SO42- > CO32- > PO43-


S2- S + 2e

OH- bị oxihoa - Nếu OH- của kiềm. 2OH- ½ O2 + H2O + 2e

2X- X2 + 2e

(**) Do 2 phản ứng: - Nếu OH- của H2O + 2H2O 2H + 2OH 2OH- ½ O2 + H2O + 2e H2O ½ O2 + 2H+ + 2e (**) + ( Do nồng độ H , OH của H2O nhỏ 10-7M. Do đó coi như H2O bị khử hay bị oxihoa.) Kết luận: - Nguyên tắc chung: Ở catot: cation nào có tính oxihoa càng mạnh càng dễ bị khử và ở anot: anion nào có tính khử càng mạnh càng dễ bị oxihoa. - Ở catot: Tất cả tuân theo dãy điện hóa kim loại sau cùng là H2O điện phân. Đặc biệt là kim loại nhóm IA, IIA, Al3+ không bị khử mà chỉ bị khử khi điện phân nóng chảy. - Ở anot: + Ưu tiên 1: S2-, I-, Br-, Cl-, RCOO- (R gốc hidrocacbon…). + Uu tiên 2: OH- của (bazo). + Ưu tiên 3: H2O (dung môi). Các SO44-, NO3-,…(thuộc gốc axit có oxi) và F- không tham gia quá trình oxihoa ở anot. 1. Điện phân H2O. Để thuận lợi cho việc xét thứ tự chất điện phân, khi mô tả các quá trình xảy ra trong dung dịch ta luôn biểu diễn H2O có sự điện li thuận nghịch H2O H+ + OHDù là rất yếu. Song do tác dụng của dòng điện một chiều các cation H+ tập trung nhiều ở catot, các anion OH- sẽ tập trung nhiều ở catot. - Sơ đồ điện phân: K H2 O A H+ OHQuá trình khử Quá trình oxihoa 2H+ + 2e H2

4OH- O2 + 2H2O + 4e

- Phương trình điện phân: 4H+ + 4OH- 2H2 + O2 + 2H2O. 2H2O 2H2 + O2 Nguyên tắc: Điện phân dung dịch muối của kim loại. Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại có độ hoạt động hoá học trung bình hoặc yếu.(sau Al) Thí dụ1: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế kim loại Cu. K (-) CuCl2 A (+) Cu2+, H2O (H2O) Cl-, H2O

Cu2+ + 2e

2Cl-

Cu

Cl2 + 2e

Phương trình điện phân CuCl2

ñpdd

Cu + Cl2

Thí dụ 2: Điện phân dung dịch muối ăn có màng ngăn xốp và không có màng ngăn xốp. Phương trình điện li: NaCl Na+ + ClH2 O H+ + OH- Sơ đồ điện phân: K NaCl A Na+, H2O (H2O) Cl-, H2O Quá trình khử Quá trình oxihoa

2H2O + 2e H2 + 2OH-

2Cl- Cl2 + 2e

- Phương trình điện phân: 2H2O + 2Cl- Cl2 + H2 + 2OH-


2NaCl + 2 H2O Cl2 + H2 + 2 NaOH. Môi trường dung dịch sau điện phân là môi trường kiềm. • Nếu không có màng ngăn xốp bao quanh anot (điện cực dương) thì một phần clo chạy sang catot tác dụng với NaOH tạo nên nước Javen. Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O. Thí dụ 3: Điện phân dung dịch Na2SO4. Phương trình điện li: Na2SO4 2Na+ + SO42H2 O H+ + OHK Na+, H2O Quá trình khử

Sơ đồ điện phân: Na2SO4 (H2O)

A SO42-, H2O Quá trình oxihoa

2H2O + 2e H2 + 2OH2H2O O2 + 4H+ + 4e (Nhân hệ số sao cho số e nhường bằng số e nhận.) - Phương trình điện phân: 4H2O + 2H2O 2H2 + O2 + 4OH- + 4H+ 4H2O + 2H2O 2H2 + O2 + 4 H2O. 2H2O 2H2 + O2 Tương tự dung dịch K2SO4, H2SO4, NaNO3, KNO3, HNO3... cũng có phương trình điện phân như trên. ( Ở đây H2O nguyên chất thực tế không dẫn điện, nên phải có mặt chất điện li Na2SO4) Thí dụ 4: Điện phân dung dịch AgNO3. Phương trình điện li: AgNO3 Ag+ + NO3H2O H+ + OH- Sơ đồ điện phân: K AgNO3 A Ag+, H2O (H2O) NO3-, H2O Quá trình khử Quá trình oxihoa Ag+ + e Ag 2H2O 4H+ + O2 + 4e (Nhân hệ số sao cho số e nhường bằng số e nhận.) - Phương trình điện phân: 4Ag+ + 2H2O 4Ag + O2 + 4H+ 4AgNO3 + 2H2O 4Ag + O2 + 4HNO3 Thí dụ 5: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2. Ta có phương trình điện phân: 2Cu(NO3)2 + H2O 2Cu + O2 + HNO3 Môi trường dung dịch sau điện phân là môi trường axit. Thí dụ 6: Điện phân dung dịch NaOH. Phương trình điện li:

NaOH Na+ + OHH2O H+ + OH-

K Na+, H2O Quá trình khử

Sơ đồ điện phân: NaOH (H2O)

A OH-, H2O Quá trình oxihoa

2H2O + 2e H2 + 2OH4OH- O2 + 2H2O + 4e (Nhân hệ số sao cho số e nhường bằng số e nhận.) - Phương trình điện phân: 4H2O + 4OH- 2H2O+ O2 + 2H2 + 4OH2H2O 2H2 + O2 Điện phân các dung dịch kiềm khác cũng tương tự.

11. Công thức của định luật Farađay


Tính lượng chất thu được ở các điện cực Dựa vào công thức Farađây: m =

AIt nF

(1), trong đó:

m: Khối lượng chất thu được ở điện cực (g). A: Khối lượng mol nguyên tử ( hoặc PTK) của chất thu được ở điện cực. n: ( là hóa trị) Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận. I: Cường độ dòng điện (ampe) t: Thời gian điện phân (giấy) F: Hằng số Farađây (F = 96.500).

-

Công thức (1) có thể viết: m: KIt.

A được gọi là đương lượng điện hóa. nF m It (1’). - Công thức (1) có thể viết: nA = = n nF Trong đó: nA: là số mol chất thoát ra ở điện cực. - Nếu đề bài cho I và t thì trước hết tính số mol e trao đổi ở từng điện cực theo công thức: It ne = (2’’) F - Nếu: t tính theo giờ thì F được lấy giá trị là: 96500 = 26,80 3600 ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trong đó: K =

CHƯƠNG VI. KIM LOẠI KIỀM –KIỀM THỔ VÀ NHÔM I- Kim loại kiềm ,kiềm thổ nguyên tố cấuhình e

Tính chất hóa học

KIỀM LOẠI KIỀM (IA) Lâu Li (Z=3) 1s22s1 hay [He]2s1 2 2 6 1 1 nay Na (Z=11) 1s 2s 2p 3s hay [Ne]3s 1 K (Z=19) 1s22s22p63s23p64s1hay [Ar]4skhông rãnh Rb xem Cs fim Fr Tính khử rất mạnh: tăng dần từ Li Cs Bị oxi hóa : M → M+ + 1e

KIỀM LOẠI KIỀM THỔ (IIA) Bé Be (Z=4) 1s22s2 hay [He]2s2 2 2 6 2 2 m ất Mg (Z=12) 1s 2s 2p 3s hay [Ne]3s 2 2 6 2 6 2 2 Ca (Z= 20) 1s 2s 2p 3s 3p 4s hay [Ar]4s ca sợ Sr ba Ba rầy Ra Tính khử mạnh nhưng yếu hơn klk : tăng dần từ Be Ba : M → M2+ + 2e x Khử H+ trong nước và trong dung dịch axit thành H2 : M → H2 ( trừ Be và Mg) 2

nH = 2

Điều chế

1 n ⇔ nkl = 2nH 2 2 kl

Đpnc muối clorua hoặc hiđroxit

nH = nkl 2

Điện phân nóng chảy muối clorua

II- Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm,kiềm thổ HỢP CHẤT KLK HỢP CHẤT KLK THỔ a/Tính lưỡng tính 1.Muối Hiđrocacbonat + Td với dd axit → CO2 : H + + HCO3− → CO2 + H 2O + Td với dd bazơ → Muối trung hòa : OH − + HCO3− → CO32− + H 2O b/Phản ứng nhiệt phân 0

t 2MHCO3  → M 2CO3 + CO2 + H 2O

0

t M (HCO3 )2  → MCO3 + CO2 + H 2O


2.Muối Cacbonat 3.natri hidroxit

-Td với dd axit giải phóng khí CO2 0

t - Chỉ có muối klk thổ bị nhiệt phân : MCO3  → MO + CO2 - K2CO3, Na2CO3 có tính bazo làm quỳ tím hóa xanh NaOH + CO2 Dựa vào tỉ lệ mol: NaOH/CO2 có 5 trường hợp xảy ra

III-NƯỚC CỨNG 1. Khái niệm Nước cứng là nöôùc chöùa nhieàu ion Ca2+ vaø Mg2+ 2.Phân loại Tạm thời : có các ion Vĩnh cửu : có các Toàn phần : có các ion 2+ 2+ Ca , Mg , HCO3 ion Ca2+, Mg2+, Ca2+, Mg2+, SO42-, Cl-, SO42-, ClHCO33. Phương pháp -Ñun soâi nöôùc - Duøng Na2CO3 (hoaëc Duøng Na2CO3 làm mềm nước - Duøng Ca(OH)2, Na3PO4). (hoaëc Na3PO4). cứng Na2CO3 (hoaëc Na3PO4). III- NHÔM VÀ HỢP CHẤT 1.Nhôm -Nhôm là kim loại có tính khử mạnh (chæ sau kim loaïi kieàm vaø kim loaïi kieàm thoå ), luôn có hóa trị III trong hợp chất -Xem như không tác dụng với nước -Tác dụng với dd kiềm : 3 Al + 3OH − → AlO2− + H 2 2 -Điều chế bằng cách đpnc Al2O3 -Không td với HNO3 ,H2SO4đặc nguội

2. Hợp chất của nhôm : - Al2O3 và Al(OH)3 đều thể hiện tính lưỡng tính : + Td với dd axit bị hòa tan thành Al3+ + Td với dd kiềmbị hòa tan thành AlO2 – -Nhiệt phân Al(OH)3 thu được Al2O3 - Điều chế Al(OH)3 bằng cách : +Sục khí CO2 vào dd AlO2CO2 + AlO2− + 2H 2O → HCO3− + Al (OH )3 ↓ + Cho dd NH3 đến dư vào dd Al3+ : 3NH 3 + Al 3+ + 3H 2O → 3NH 4+ + Al (OH )3 ↓ --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

I- Sắt - Crom Cấu hình e nguyên tử Cấu hình e của ion Vị trí Tính chất vật lý Tính chất hóa học

Điều chế

CHƯƠNG VII : SẮT ,CROM SẮT ( Z = 26) 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2

CROM (Z=24) 1s22s22p63s23p63d54s1 hay [Ar]3d54s1 Cr2+ : [Ar]3d4 , Fe2+ : [Ar]3d6 , Fe3+ : [Ar]3d5 Cr3+ : [Ar]3d3 Chu kì 4 nhóm VIIIB Chu kì 4 nhóm VIB Có tính nhiễm từ Là kim loại cứng nhất - Tác dụng với HCl , H2SO4 loãng tạo hợp chất +2 - Tác dụng với HNO3 , H2SO4 đặc nóng tạo hợp chất +3 - Đều bị thụ động trong HNO3 , H2SO4 đặc nguội - Đều không tan trong dd kiềm -Chỉ td với H2O ở nhiệt độ cao - Không td với nước do có lớp màng oxit bảo vệ (giảm tải) Phản ứng nhiệt nhôm: 0

t 2Al + Fe2O3  → 2Fe + Al2O3

0

t 2Al + Cr2O3  → 2Cr + Al2O3

• Trong töï nhieân saét chuû yeáu toàn taïi döôùi daïng hôïp chaát coù trong caùc quaëng: - quaëng manhetit (Fe3O4), - quaëng hematit ñoû (Fe2O3), - quaëng hematit naâu (Fe2O3.nH2O), - quaëng xiñerit (FeCO3), quaëng pirit (FeS2). II- Hợp chất của sắt : -FeO , Fe(OH)2 , muối Fe2+ vừa có tính oxi hóa ,vừa có tính khử


- Fe2O3 , Fe(OH)3 , muối Fe3+ chỉ có tính oxi hóa 0

kk t -Fe(OH)2  → Fe(OH)3  → Fe2O3 0

t → Fe2O3 ; Nếu không có không khí: FeO - Fe(OH)2  kk

II- Hợp kim của sắt : 1.Gang laø hôïp kim cuûa saét vaø cacbon trong ñoù coù töø 2 – 5% khoái löôïng cacbon, ngoaøi ra coøn coù moät löôïng nhoû caùc nguyeân toá Si, Mn, S,… Nguyeân taéc: Khöû quaëng saét oxit baèng than coác trong loø cao. 2.Theùp laø hôïp kim cuûa saét chöùa töø 0,01 – 2% khoái löôïng cacbon cuøng vôùi moät soá nguyeân toá khaùc (Si, Mn, Cr, Ni,…) Nguyeân taéc: Giaûm haøm löôïng caùc taïp chaát C, Si, S, Mn,…coù trong thaønh phaàn gang baèng caùch oxi hoaù caùc taïp chaát ñoù thaønh oxit roài bieán thaønh xæ vaø taùch khoûi theùp. IV- Hợp chất của crom : -CrO , Cr(OH)2 có tính bazơ dễ bị oxi hóa lên +3 - Cr2O3 , Cr(OH)3 có tính lưỡng tính , tác dụng với dd kiềm CrO2- CrO3 là oxit axit có tính oxi hóa mạnh (moät soá S, P, C, C2H5OH,NH3 boác chaùy khi tieáp xuùc vôùi CrO3) ,tan trong nước tạo thành 2 axit H2CrO4 và H2Cr2O7 - Cân bằng trong dd muối : Cr2O72− + H 2O ⇌ 2CrO42− + 2H + +Thêm axit vào muối cromat dd chuyển từ vàng sang da cam +Thêm bazơ vào muối đicromat dd chuyển từ da cam sang vàng *********************************************************************************

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HÓA HỌC CẦN CHÚ Ý: PHẦN 2: NỘI DUNG HỮU CƠ HỆ THỐNG CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT I. Gọi tên este TT Chức 1 Axit 2

ancol

3

Este

Công thức HCOOH CH3COOH C2H5COOH CH3OH C2H5OH CH3CH2CH2OH HCOOHCOOCH3 HCOOC2H5 CH3COOCH3 CH3COOC2H5 HCOOCH2CH2CH3 HCOOCH(CH3)CH3 C2H5COOCH3

Tên thay thế (QT) Axit metanoic Axit etanoic Axit propanoic Metanol Etanol Propanol metanoat Metyl metanoat Etyl metanoat Metyl etanoat Etyl etanoat Propyl metanoat Isopropylmetanoat Metyl propanoat

Thường Axit fomic Axit axetic Axit propyonic Ancol metylic Ancol etylic Ancol propylic fomat Metyl fomat Etyl fomat Metyl axetat Etyl axetat Propyl fomat Iso propyl fomat Metyl propionat

II Hoá tính * este: CH3COOC2H5 * Chất béo : (RCOO)3C3H5 Chất béo là tri este của glixerol với các axit béo Thuỷ phân trong môi Thuỷ phân trong môi trường trường axit bazơ Đặc điểm PỨ thuận nghịch PỨ xà phòng hoá(ko nghịch) Este x x Chất béo (lipit) x x

Phản ứng hydro hoá Dầu mỡ x


* Giống nhau của este, chất béo - Thuỷ phân trong môi trường axit ( phản ứng thuận nghịch) - Thuỷ phân trong môi trường bazơ ( phản ứng xà phòng hoá) * Khác nhau: Phản ứng hydro hoá chuyển dầu thành mỡ

HỆ THỐNG CHƯƠNG 2: Cacbohidrat I Hệ thống: TT

CTPT

Đặc điểm cấu tạo

Có 5 OH

Hoá tính

-t/d Na -t/d dd Cu(OH)2 xanh lam

Phản ứng đặc trưng

Phản ứng thuỷ phân

Saccarit

Không

mono

Không

Mono

tạo:Glucozơ + fructozơ

đi

tạo: glucozơ

Poli

-t/d dd Cu(OH)2 xanh lam

-t/dAxit tạo este 1

C6H12O6 Glucozơ (M=180)

t/d AgNO3/NH3 tạo kết tủa trắng 1 nhóm -CH=O

- t/d Cu(OH)2 /NaOH tạo đỏ gạch -Mất màu dd brom

t/d AgNO3/NH3 tạo kết tủa trắng - t/d Cu(OH)2 /NaOH tạo đỏ gạch -Mất màu dd brom

- lên men rượu 2

C6H12O6 Fructozơ (M=180)

Có 5 OH Và 1 nhóm C=O

C12H22O11 Saccarozơ (M=342)

-Có nhiều – OH

nt - t/d Cu(OH)2 tạo dd xanh lam

-Giống glucozơ -Không làm mất màu dd brom - t/d Cu(OH)2 tạo dd xanh lam

Không có CHO

3

- thuỷ phân

4

5

(C6H10O5)n Tinh bột (M=162n) (C6H10O5)n Xenlulozơ (M=162n)

αglucozơ liên kết nhau Βglucozơ Liên kết nhau

- I2 tạo dd xanh

- I2 tạo dd xanh

- thuỷ phân - t/d HNO3 - thuỷ phân

II. Phương trình 1. Saccarit phản ứng thuỷ phân * Glucozơ, fructozơ: mono saccarit không bị thuỷ phân * Saccarozơ : đi saccarit khi thuỷ phân tạo 2 mono saccarit o

t C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6 Saccarozơ fructozơ + glucozơ

tạo: glucozơ

Poli


* Mantozơ o

t C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 glucozơ * Tính bột +xenlulozơ:polisaccarit thuỷ phân tạo phân tử mono saccarit o

t (C6H10O5)n + H2O → n C6H12O6 Tinh bột glucozơ Xenlulozơ 2. Các phương trình phản ứng a. Phản ứng Cu(OH)2 + NaOH nhiệt độ của glucozơ o

t CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O b. Phản ứng tráng gương của glucozơ

+ 3H2O

o

t CH2OH(CHOH)4CHO + AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

c. Phản ứng tạo Sobitol của glucozơ, fructozo : C6H12O6 + H2 C6H14O6 o

t CH2OH(CHOH)4CHO + H2 → CH2OH(CHOH)4CH2OH glucozơ Sobitol o

t d. Glucozơ lên men rượu C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 e. Điều chế glucozơ : thuỷ phân saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.

HỆ THỐNG CHƯƠNG 3 AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN Quì tím Hoá tính Trạng Tan thái trong ẩm H2O Đa số X Xanh Tan trong nước khí tạo dd bazơ làm qùi tím hoáxanh - t/d dd axit

T Chất T

CTCT

1

Amin hở

R-NH2 R-NH-R’ R- N-R’ R’’

2

Amin thơm Anilin

C6H5NH2

3

Amino NH2RCOOH axit (NH2)2-RCOOH NH2R(COOH)2

R ắn

Peptit

Tan trong nước tạo dd keo và đông tụ có nhiệt độ

4

5

Protei n

(NH2-CH-CO)n R1 2 50 α- amino axit

Poli peptit cao phân tử

Lỏng

X X

-không đổi màu -Xanh -đỏ

- không tan - t/d dd bazơ - t/d dd Br2 kết tủa trắng -Tính lưỡng tính - t/d với ancol - trùng ngưng - t/d kim loại trước H2, oxyt bazơ.. Thuỷ phân trong môi trường axit, bazơ tạo α- amino axit - pư màu buire

nt

phản ứng đặc trưng Qùi tím ẩm sang xanh

t/d Br2 tạo kết tủa trắng - Quì tím không đổi màu - QT hoá đỏ - QT hoá xanh

-t/d Cu(OH)2 màu tím

-t/d Cu(OH)2 màu tím


HỆ THỐNG CHƯƠNG 4 ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME I.Phương pháp điều chế polime: TT 1

2

Phản ứng Trùng hợ p Trùng ngưng

Khái niệm QT liên kết nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn QT liên kết nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn+ H2O

Điều kiện

Ví dụ

,t 0 Có liên kết đôi nCH2=CH2 xt  → (-CH2-CH2-)n hoặc vòng kém bề n

Có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng

nNH2

II.Vật liệu polime: TT 1

2

Vật liệu Khái niệm polime Chất dẻo Vật liệu polime có tính dẻo

Tơ

Điều kiện

Vật liệu polime có dạng hình sơi dài và mảnh có độ bề nhất định

Các polime * Polime dùng làm chất dẻo -PE -PVC - Thuỷ tinh - PPF - Bông len tơ tầm - tơ poli amít ( nilon, capron) - Tơ visco, tơ xenlulozơ, tơ axetat * Một số tơ thường gặp a. Tơ nilon 6,6: b. Tơ nitron

* Tơ thiên nhiên * Tơ hoá học - Tơ tổng hợp - Tơ bán tổng hợp ( tơ nhân tạo) 3 Cao su Là loại polime * Cao su thiên có tính đàn hồi nhiên * Cao su tổng hợ p Có hai loại tơ : tơ thiên nhiên (có sẵn trong thiên nhiên như tơ tằm,len , bông...) và tơ hóa học (chế biến bằng phương pháp hóa học). Tơ hóa học được chia thành hai nhóm : tơ nhân tạo và tơ tổng hợp. Tơ nhân tạo được sản xuất từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng con đường hóa học.Thí dụ : từ Xenlulozơ đã chế tạo ra tơ visco,tơ axetat,tơ đồng -amoniac. Tơ tổng hợp được sản xuất từ những polime tổng hợp .Thí dụ : tơ poliamit(Tơ nilon, Tơ capron) ,tơ polieste(Tơ lapsan).

Đặc điểm cấu tạo của tơ là gồm những phân tử polime mạch thẳng (không phân nhánh) sắp xếp song song dọc theo một trục chung,xoán lại với nhau,tạo thành những sợi dài,mảnh và mềm mại. III Phản ứng trùng hợp: 1. PE Poli etylen- Mạch C bão hoà. Ví dụ polietilen. 0

Xt ,t , P → nCH2=CH2 

(-CH2-CH2-)n

2. PVC poli vinyl cloruaCộng hiđrohalogenua (ở 120oC - 180oC với HgCl2 xúc tác) và các axit (HCl, HCN, CH3COOH,…)


Vinyl clorua được dùng để trùng hợp thành nhựa P.V.C:

3. PP poli propylen ,t o , P nCH2=CH(CH3) xt → [CH2-CH(CH3)]n 4. Thuỷ tinh hữu cơ ( poli metyl meta crylat)

- Là chất lỏng không màu, tan được trong nước, rượu, ete. - Este của nó với rượu metylic được trùng hợp để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglat).

5. Tơ nitron (hay olon)

nCH2 CH CN

RCOOR', t0

acrilonitrin

CH2 CH CN n poliacrilonitrin

6. Cao su buna

- Polivinyl axetat (P.V.A)

Điều chế bằng cách : cho

rồi trùng hợp.

IV. Trùng ngưng: + Tơ capron: là sản phẩm trùng hợp của caprolactam + Tơ nilon ( hay nilon ): là sản phẩm trùng ngưng hai loại monome là hexametylđiamin và axit ađipic :

Các chất phản ứng trùng ngưng : nilon-6(capron),nilon-7(enang), nilon-6,6; tơdacron Các chất phản ứng đồng trùng ngưng : nilon-6,6; tơ dacron(Tơ lapsan)


Các chất phản ứng trùng hợp : PE,PVC,PS,PMA,cao su clopren, PP,PVA,PMM,cao su Buna, cao su isopren, Tơ capron, Tơ nitron,teflon, Các chất phản ứng đồng trùng hợp : cao su Buna-S, cao su Buna-N, **********************************************************************************

CHUYÊN ĐỀ HỮU CƠ CHUYÊN ĐỀ 1: GỌI TÊN VÀ ĐỒNG PHÂN

I. Tên ankan và gốc

Ankan CnH2n+2 CTCT CH4 CH3-CH3 CH3-CH2-CH3 CH3-CH2-CH2-CH3 CH3CH(CH3)CH3

Anken CnH2n Tên Mêtan Etan Propan Butan Iso butan

CTCT CH3CH3-CH2CH3-CH2-CH2CH3CH(CH3)CH3-CH2-CH2-CH3 CH3 CH2 CH(CH3)CH3 CH(CH3)CH2(CH3)3C-

Tên Metyl Etyl Propyl Iso propyl Butyl Secbutyl Iso butyl Tert butyl

II. Tên Rượu- Axit – Este 1. Rượu a. Thay thế : Ankan + vi trí nhóm, -OH + ol - Chọn mạch Cacbon dài nhất có nhóm –OH, đánh số ưu tiên C có –OH b. Tên thường : Ancol + Ankyl + ic 2. Axit a. Thay thế: Axit + ankan + Oic Chọn mạch Cacbon dài nhất chứa –COOH Đánh số ưu tiên nhóm chức b. Thường: Axit + 1c: fomic + 2C axetic, propyonic, butyric, Valeric. 3. Este RCOOR” Gọi R+ gốc axit RCOOLoại Công thức Rượu CH3OH C2H5OH CH3CH2CH2OH CH3CH(OH)CH3 Axit HCOOH CH3COOH CH3CH2COOH CH3CH2CH2COOH CH3CH(CH3)COOH Este

Tên thường Ancol metylic Ancol etylic Ancol propylic Ancol iso propylic Axit fomic Axit axetic Axit propyonic Axit butyric Axit osi butylric

*HCOOH HCOOHCOOCH3 HCOOC2H5 HCOOCH2CH2CH3 HCOOCH(CH3)2

Tên thay thế Metanol Etanol Propan-1-ol Propan-2-ol Axit metanoic Axit etanoic Axit propanoic Axit butanoic Axit -2-metyl propanoic Axit Metanoic Metanoat Metyl metanoat Etyl metanoat Propyl metanoat Iso propylmetanoat

*CH3COOH CH3COOCH3COOCH3 CH3COOC2H5

Axit etanoic Etanoat Metyl etanoat Etyl etanoat

Axit axetic axetat Metyl axetat Etyl axetat

Axit fomic Fomat Metyl fomat Etyl fomat Propyl fomat Iso propyl fomat


CH3COOCH2CH2CH3

Propyl etanoat

Propyl axetat

*CH3CH2COOH CH3CH2COOCH3CH2COO-CH3 CH3CH2COO-C2H5

Axit propanoic propanoat Metyl propanoat Etyl propanoat

Axit propyonic Propyonat Metyl propyonat Etyl propyonat.

Công thức CH3NH2 CH3CH2NH2 CH3-CH2-CH2CH3CH(CH3)-

Tên Metyl amin Etyl amin Propyl amin Iso propyl amin

Bậc 1 1 1 1

CH3NH-CH3 C2H5-NH-C2H5 CH3-NH-C2H5

Đi metyl amin Đi etyl amin Etyl metyl amin

2 2 2

CH3N(CH3)CH3 C2H5N(CH3)CH3

Tri metyl amin Etyl đi metyl amin

3 3

III. Tên Amin: R-NH2 R-NH-R’ RN(R’)R”

Ankyl + amin

IV. Amino axit Nhom amino + tên axit ( thường) Công thức Tên Axit amino axetic NH2-CH2COOH CH3CH(NH2)COOH Axit α amino propyonic NH2CH2CH2COOH Axit β amino propyonic CH3CH2CH(NH2)COOH Axit α amino butyric CH3CH(NH2)CH2COOH Axit β amino butyric NH2CH2CH2CH2COOH Axit γ amino butyric 1.Este và axit CTPT C2H4O2 C3H6O2 C4H8O2 C5H10O2 Đp Este 1 2 4 9 Đp Axit 1 1 2 4 Đp Tạp chức 1 4 11 (andehit,ancol,xeton,ete) Đp cấu tạo mạch hở 3 4+3 11+6 a. C2H4O2 HCOOCH3 Metyl fomiat. b. C3H6O2. HCOOC2H5 Etyl fomiat. CH3COOCH3 Metyl axetat. c. C4H8O2. HCOOCH2CH2CH3. Propyl fomiat. HCOOCH(CH3)CH3 Iso propyl fomiat. CH3COOCH2CH3 Etyl axetat. CH3CH2COOCH3. Metyl propyonat. 2.Amin TT CTPT Số đồng Bậc phân bậc1 bậ c 2 bậ c 3 1 C2H7N 2 1 1 2 C3H9N 4 2 1 1 3 C4H11N 8 4 3 1 4 C6H7N 1 5 C7H9N 5 3. Amino axit :


TT 1 2 3

CTPT C2H7NO2 C3H7NO2 C4H9NO2

Số đồng phân 1 2 5

a.Amin * C 2 H7 N CH3CH2NH2 Etyl amin CH3-NH-CH3 Đi metyl amin.

*C4H11N CH3CH2CH2CH2NH2 Butyl amin. CH3CH2(CH3)CH-NH2 Sec butyl amin. CH3(CH3)CH-CH2-NH2 Iso butyl amin. Tert butyl amin. (CH3)3C-NH2 CH3CH2CH2-NH-CH3 metyl propyl amin. CH3(CH3)CH-NH-CH3 metyl iso propyl amin. Đi etyl amin. CH3CH2-NH-CH2CH3 CH3CH2(CH3)N-CH3 Etyl đi metyl amin. *C7H9N NH2-C6H4-CH3

* C 3 H7 N CH3CH2CH2-NH2 Propyl amin. CH3(CH3)CH-NH2 Iso propyl amin CH3CH2-NH-CH3 Etyl metyl amin. CH3(CH3)N-CH3. Tri metyl amin. *C6H7N C6H5-NH2 Phenyl amin (Anilin).

b. mino axit *C2H5O2N *C3H7O2N

NH2-CH2-COOH

Axit α- amino axetic.

NH2-CH2CH2COOH Axit β- amino propynic. CH3(NH2)CH-COOH.Axit α- amino propyonic.

*C4H9O2N CH3CH2CH2(NH2)COOH CH3CH(NH2)-CH2COOH NH2CH2CH2CH2-COOH CH3CH(NH2)(CH3)-COOH. NH2CH2-CH(CH3)-COOH

Axit α- amino butyric. Axit β- amino butyric. Axit γ amino butylric Axit α- amino iso butylric. Axit β- amino isobutylric.

CHUYÊN ĐỀ 2 LƯỠNG TÍNH - THUỶ PHÂN – SACCAROZƠ I.Chất lưỡng tính Amino axit: NH2-R- COOH Vừa tác dụng axit, vừa tác dụng bazơ, Quỳ tím không đổi màu II.Các chất bị thuỷ phân 1.Este bị thuỷ phân trong môi trường axit- bazơ a.Thuỷ phân trong môi trường axit +

H CH3COOC2H5 + H2O ← → CH3COOH + C2H5OH

+

H CH3COOCH=CH2 + H2O ← → CH3COOH + CH3CHO

H Este + H2O ← → Axit + Rượu H Este + H2O ← → Axit + andehit

+

+

+

+

H H Este + H2O ← CH3COOC6H5 + H2O ← → Axit + phenol → CH3COOH + C6H5OH b.Thuỷ phân trong môi trường bazơ ( Xà phòng hoá) 0

t Este +NaOH   → Muối + Rượu 0

t Este + NaOH   →Muối + andehit 0

t Este+NaOH   →Muối + phenolat

0

t CH3COOC2H5 + NaOH   →CH3COONa + C2H5OH 0

t CH3COOCH=CH2 + NaOH   → CH3COONa + CH3CHO 0

t CH3COOC6H5 + 2NaOH   →CH3COONa + C6H5ONa+H2O

2.Chất béo a.Thuỷ phân trong môi trường axit (thuận nghịch) +

H (RCOO)3C3H5 + 3H2O ← → 3RCOOH + C3H5(OH)3 H+ Lipit + H2O ←→ Các axit béo + glixerol b.Thuỷ phân trong môi trường bazơ (xà phòng hoá )


+

H (RCOO)3C3H5 + 3NaOH ← → 3RCOONa + C3H5(OH)3 + H Lipit + H2O ←→ Muối của axit béo + glixerol 3.Saccarozơ, mantozơ 0

+

0

+

,H C12H22O11 + H2O t → C6H12O6 + C6H12O6 Glucozơ Fructozơ Saccarozơ  glucozo  AgNO3 / ddNH 3 H% 1 mol saccarozơ →   fructozo   → 4molAg saccarozo 

,H C12H22O11 + H2O t → 2C6H12O6 Glucozơ Mantozơ AgNO3 / ddNH 3 → 4molAg 2(mol ) glucozo   % 1 mol mantozơ H→   3 / ddNH 3 (1 − H )(mol )mantozo AgNO  → 2(1 − H )molAg 4.Tinh bộ, xenlulozơ 0

+

,H (C6H10O5)n + nH2O t → 2C6H12O6 Tinh bột glucozơ Xenlulozơ 5.Peptit và protein :

(-NH-CH(R)-CO-)n Peptit : n= 2-50, phải là α-amino axit Protein : n >50 Thuỷ phân peptit và protein tạo ra α- amino axit 0

+

,H (-NH-CH(R)-CO-)n + nH2O t → nNH2-CH(R)-COOH 6. Cacbohidrat: a. Monosaccarit : Glucozơ và fructozơ ( C6H12O6) M=180 b. Đisaccarit : Saccarozơ và mantozơ ( C12H22O11) M=342 c. Poli saccarit: Tinh bột và xenlulozơ ( C6H10O5)n M=162n


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
TÓM TẮT KIẾN THỨC HÓA LỚP 11,12 NÂNG CAO by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu