Skip to main content

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 (VMO) 1962-2020 Giáo viên Lê Văn Tho

Page 1

TUYỂN TẬP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA

vectorstock.com/22379244

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 (VMO) 1962-2020 Giáo viên Lê Văn Tho WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1962 1. Chứng minh với mọi số dương a, b, c, d ta có bất đẳng thức 1 1 1 . + ≤ 1 1 1 1 1 1 + + + a b c d a+c b+d

2. Hãy xác định đạo hàm bậc nhất tương ứng với giá trị x = 1 của hàm số f ( x ) = (1 + x ) 2 + x 2 3 3 + x3 .

3. Cho một tứ diện ABCD và A’, B’ là những hình chiếu của các đỉnh A, B lên các mặt đối diện. Chứng minh AA’ và BB’ cắt nhau khi và chỉ khi hai đường thẳng AB và CD vuông góc với nhau. Nếu AC = AD = BC = BD thì hai đường thẳng AA’ và BB’ có cắt nhau không? 4. Đường cao của một hình chóp tứ giác đều bằng h. Mặt bên tạo với đáy một góc α . Qua cạnh đáy ta dựng một thiết diện vuông góc với mặt đối diện. Tính thể tích của hình chóp tạo thành và biện luận công thức tìm được. 1 4

5. Giải phương trình sau đây với ẩn số thực x: sin 6 x + cos6 x = .

1


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1963 1. Ba học sinh lớp X tên Dần, Mão, Thìn đi chơi nhìn thấy một người lái một chiếc xe ô tô vi phạm luật lệ giao thông, không ai nhớ số xe là bao nhiêu, nhưng mỗi người đều nhớ một đặc điểm của số xe. Dần nhớ rằng hai chữ số đầu giống nhau, Mão nhớ rằng hai chữ số cuối cùng giống nhau. Thìn quả quyết rằng số xe có bốn chữ số là một số chính phương. Chúng ta hãy thử tìm số xe đó? x−b − a−b 8x3 − 1 ; lim . 2 6 x − 5 x + 1 x→a x2 − a2

2. Hãy xác định các giá trị giới hạn sau đây lim1 x→

2

2

3. Giải phương trình cos x + cos 2 x + cos 3 x + cos 2 4 x = 2. 4. Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Người ta cắt hình hộp này bằng một mặt phẳng qua ba đỉnh A, B’, D’. Chứng minh rằng đường chéo A’C của hình hộp cắt thiết diện tam giác tạo thành tạo trọng tâm của tam giác đó. 5. Đáy của một hình lăng trụ đứng là một hình thoi ABCD cạnh a và góc nhọn 60 0. Ta nối đỉnh B’ với điểm giữa M của AD, đỉnh D’ với điểm giữa N của AB. Hai đường thẳng B’M và D’N cắt nhau theo góc B’OD’ bằng α . Tìm thể tích của hình lăng trụ đó. 6. Hội nghị đại biểu thanh niên bàn về công tác chống hạn ở một huyện gồm 47 nam nữ thanh niên. Cô Lê nhận ra mình quen 16 nam, cô Đào nhận ra mình quen 17 nam, cô Mận quen 18 nam, ..., cô Cam người nữ cuối cùng quen tất cả nam có mặt. Hỏi rằng hội nghị có bao nhiêu nam và bao nhiêu nữ thanh niên? 7. (a) Hãy xác định giá trị của m sao cho phương trình x 2 + ( 2m + 6 ) x + 4m + 12 = 0 có

hai

nghiệm

2

số

2

và

cả

(b) Tính đạo hàm của hàm số sau đây f ( u ) =

hai u + u2 +1 1+ u2 − u

lớn +

hơn

1+ u2 − u u + u2 +1

−1.

.

3 8

8. Giải phương trình sin 3 x cos 3 x + cos3 x sin 3 x = . 9. Cho hình chóp tam giác S.ABC có mặt SCB vuông góc với đáy, các cạnh SC = SB = 1 và các góc phẳng ở đỉnh bằng 600. Hãy xác định thể tích của hình chóp. 10. Tính cạnh a và diện tích S của một tam giác biết hai góc A và B và nửa chu vi p. Hãy xác định S với p ≈ 23.6; A ≈ 520 42 '; B = 46016 '.

2


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1964 1. Gọi α là một góc tùy ý. Hãy xác định giá trị của biểu thức dưới đây 2π  4π    cosα + cos  α +  + cos  α + . 

3 

3 

2. Vẽ đường cong biểu diễn các đường dưới đây u =

(x

2

2

− 1) ; y = x +

Trong đó x ∈ ℝ. Biện luận số nghiệm của phương trình x +

(x

2

(x

2

2

− 1) .

2

− 1) = m tùy

theo giá trị của tham số m. 3. Từ một điểm O nằm ngoài một mặt phẳng (P), ta hạ các đường vuông góc OH xuống các đường thẳng của (P), đi qua một điểm cố định A. Hãy xác định quỹ tích (c) của điểm H. Gọi (C) là mặt nón nghiên có đỉnh tại O và đáy là (c). Chứng minh rằng các mặt phẳng song song với (P) hay vuông góc với OA cắt (C) theo những đường tròn. (C) có hai mặt phẳng đối xứng cắt nó theo hai góc α , β . Hãy xác định quan hệ giữa α và β . 4. Một cây đâm nhánh như sau: cây mọc lên một năm thì bắt đầu đâm nhánh, sau đó cứ hai năm cây lại đâm ra một nhánh. Quy luật ấy của thân chính cũng được áp dụng cho các nhánh cây mọc ra, tức là mỗi nhánh sau khi mọc ra một năm thì đâm ra một nhánh con và nhánh chính đó cứ hai năm lại đâm ra một nhánh. Coi thân chính là một nhánh đặc biệt, tính số nhánh của cây trong năm thứ năm. Gọi số nhánh trong năm thứ n là S n . Chứng minh rằng S n = S n−1 + Sn − 2 . Gọi a > b là hai số thỏa mãn đẳng thức a + b = 1; ab = −1. Chứng minh bằng qui nạp rằng S n =

1 ( a n+1 − bn+1 ) . 5

3


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1965 1. Tại một thời điểm ban đầu t = 0, chiếc tầu thủy của hải quân ta ở vị trí ban đầu O phát hiện một chiếc tầu thủy của địch ở vị trí ban đầu A, cách tầu của ta là OA = a và đang chạy với vận tốc v không đổi trên đường thẳng vuông góc với OA. Để đuổi bắn quân địch ta mở máy chạy với vận tốc là u không đổi trên một đường thẳng làm một góc nhọn ϕ với OA. (a) Khi ϕ đã được chọn trước, hỏi khoảng cách cực tiểu đạt được giữa tầu ta và tầu địch là bao nhiêu? Các vận tốc u và v phải thỏa mãn điều kiện gì thì cực tiểu ấy triệt tiêu? (b) Nếu điều kiện ấy không được thỏa mãn thì phải chọn góc ϕ như thế nào để khoảng cách ở trên bé nhất có thể? Khi đạt khoảng cách bé nhất ấy thì hướng ta phải bắn vào tầu địch một góc là bao nhiêu vào đường đi của địch? 2. Cho một vòng tròn lớn với hai dây cung AB và CD song song với nhau. Gọi M là một điểm chạy trên vòng tròn ấy. Đường thẳng MD cắt đường thẳng AB tại Q. (a) Khi M tiến tới D hay tới C thì tâm vòng tròn tam giác MCQ tiến tới đâu? Hãy xác định quỹ tích của tâm vòng tròn (MCQ). (b) Người ta lấy một điểm E cố định ngoài mặt phẳng của hình vẽ. Ta phải chọn điểm E như thế nào để cho quỹ tích của tâm mặt cầu (MCQE) trùng với quỹ tích tâm vòng tròn (MCQ). 3. (a) Cho hai số không âm x, y có tổng là a không đổi. Hãy xác định giá trị của x, y để tổng x m + y m là bé nhất, trong đó m là số tự nhiên cho trước. Cho n số không âm có tổng không đổi, muốn cho tổng x1m + x2m + ⋯ + xnm là bé nhất thì phải có x1 = x2 = ⋯ = xn . (b) Người ta muốn chứa 1 mét khối bột hóa chất vào 8 thùng gỗ hình lập phương mà mỗi mặt phẳng tấm gỗ có bề dày nhất định không đáng kể. Giá tiền mỗi tấm gỗ vuông với bề dày ấy tỉ lệ với bình phương diện tích của nó. Hỏi phải chọn các cạnh x1 , x2 ,⋯ , x8 như thế nào của 8 thùng gỗ đó mà đỡ tốn tiền gỗ nhất?

4


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1966 1. Người ta tính rằng nếu không kể sức cản của không khí thì mỗi viên đạn được bắn ra từ nòng của mỗi khẩu súng vạch ra trong không gian một đường parabol nằm trong mặt phẳng đứng qua trục của nòng súng. Nếu lấy vị trí của khẩu súng trên mặt đất làm gốc O, lấy đường thẳng nằm ngang làm trục hoành Ox và lấy đường thẳng đứng làm trục tung Oy thì phương trình của đường parabol ấy là y = −

g x 2 + x tan α trong đó α là góc của nòng súng với mặt đất, g là 2 2v cos α 2 0

gia tốc trọng trường, v0 là vận tốc ban đầu của viên đạn (a) Với α như thế nào thì viên đạn đi xa nhất? (b) Với những góc α nào thì viên đạn trúng một điểm có tọa độ X ≥ 0, Y ≥ 0? Những điểm bắn tới được trong phạm vi không gian nào? 2. Trong một mặt phẳng (P) người ta cho hai đường thẳng cố định a và b và hai đường thẳng biến thiên x và y; trong khi biến thiên x và y luôn song song với nhau và theo thứ tự đi qua hai điểm A và B nằm trên đường thẳng a; x cắt b ở điểm C; y cắt b ở điểm D. Qua giao điểm M của AB và CD người ta dựng đường thẳng song song với x, nó cắt a ở L và b ở N (a) Có nhận xét gì về ba điểm L, M, N? Chứng minh nhận xét đó. Hãy xác định quỹ tích của điểm M. (b) Cho mặt phẳng thứ hai (P’) không song song với (P) và một điểm O nằm ngoài (P) và (P’). Các đường thẳng Oa, Ob, Ox, Oy có thể hoặc cắt (P’) hoặc song song với (P’), trong trường hợp chúng cắt (P’) thì các giao điểm với (P’) sẽ theo thứ tự gọi là a’, b’, x’, y’. Như vậy trong mặt phẳng (P’) sẽ có một bài toán quỹ tích đối với giao điểm M’ của đường thẳng M với mặt phẳng (P’). Hãy phát biểu bài toán quỹ tích đó. (c) Tìm xem x và y phải ở vị trí nào thì x’ và y’ song song với nhau, ở vị trí nào thì A’D’ và B’C’ song song với nhau? 3. Cho ba số x, y, z không thỏa mãn các đẳng thức x + by ≤ 36; 2 x + 3 z ≤ 72 trong đó b là một số dương cho trước. Chứng minh rằng tổng x + y + z lớn nhất là bằng 36   max 36; 24 +  . b 

Ứng dụng: Người ta vận chuyển hàng điểm A đến điểm M thì có ba cách vận chuyển như sau

5


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

(a) Chuyển bằng xe hơi theo đường ACM. (b) Chuyển bằng đường thuyền theo ADM. (c) Chuyển bằng xe hơi từ A đến B rồi chuyển tiếp bằng thuyền từ B đến M. Tổng số xe hơi dùng để vận chuyển là 9 chiếc, tổng số thuyền là 45 chiếc. Mỗi chiếc xe hơi nếu chạy trên đường AB thì đảm bảo trung bình mỗi ngày chuyển được bốn tấn hàng từ A đến B và nếu chạy trên đường ACM thì mỗi ngày hai tấn hàng từ A đến M. Mỗi chiếc thuyền nếu đi đường BM thì đảm bảo mỗi ngày vận chuyển được

8 tấn hàng từ B đến M. Hỏi rằng nếu tổ chức vận chuyển 15

như thế nào (bao nhiêu tấn mỗi ngày theo cách 1, theo cách 2 và theo cách 3) để cho tổng số tấn vận chuyển được là nhiều nhất? Nếu mỗi chiếc xe hơi chạy trên đường ACM đảm bảo không tới

4 mỗi ngày thì nên tổ chức vận chuyển 3

như thế nào?

6


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1967 1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y =

1 3 x − x2 − 2 x − x + 1 . 3

2. Cho hai bờ sông là hai đường thẳng song song nằm ngang. Dòng nước chảy song song với bờ từ trái sang phải với vận tốc là u. Một chiếc phà có vận tốc riêng không đổi là v, xuất phát từ điểm O của bờ dưới lấy làm trục Ox chở xe sang bờ kia (a) Biết rằng đường đi thực tế của phà làm một góc α với Ox, hỏi rằng vận tốc thực tế V của phà là bao nhiêu? Biện luận. (b) Phải chọn góc α là bao nhiêu để thời gian đi là ít nhất? 3. Cho một đường tròn (L) có tâm là O nội tiếp trong một hình thoi ABCD. Một tiếp tuyến biến thiên của đường tròn (L) cắt đường thẳng AB, AD, BC, CD theo thứ tự ở các điểm M, N, P, Q. (a) Hãy đoán nhận hệ thức giữa hai đoạn thẳng BM và DN; chứng minh hệ thức đó. Trên hình vẽ còn có hệ thức nào đáng chú ý (phát hiện được càng nhiều càng tốt). (b) Bốn đường tròn cùng đi qua điểm O và theo thứ tự có tâm là A, B, C, D cắt bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA ở tám điểm. Hãy xét xem hình tám cạnh lồi nhận tám điểm đó làm đỉnh có tính chất gì đặc biệt, chứng minh tính chất đó. Sử dụng vào việc dựng hình tám cạnh đều. (c) Hãy phát biểu một bài toán trong không gian bằng cách cho hình vẽ của bài toán trên đây quay quanh trục AC.

7


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1968 1. Cho hai số a, b thỏa mãn điều kiện a ≥ b > 0, và a + b = 1. (a) Chứng minh rằng nếu m, n là các số nguyên dương thỏa mãn m > n thì a m − a n ≥ b m − b n > 0.

(b) Với mỗi số nguyên dương n người ta thiết lập tam thức bậc hai f n ( x ) = x 2 − b n x − a n . Chứng minh rằng tam thức f n ( x ) có hai nghiệm phân biệt nằm giữa −1 và 1. 2. Cho một đường tròn cố định O bán kính r. Một tam giác biến thiên ∆ABC luôn ngoại tiếp đường tròn đó và có đỉnh A chạy trên đường thẳng cố định x, còn hai đỉnh kia chạy trên một đường thẳng cố định y song song với x. (a) Cho trước đường tròn O, hai đường thẳng x, y và góc A hãy dựng tam giác ∆ABC . Biện luận. (b) Tính các góc của tam giác ∆ABC theo góc A, bán kính r và khoảng cách h giữa hai đường thẳng x, y. Biện luận. (c) Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa hai đoạn thẳng IB và IC (I là tiếp điểm của đường tròn O với đường thẳng y)? Có cách gì để đoán nhận ra mối quan hệ đó mà chưa cần chứng minh gì cả? Chứng minh điều đoán nhận đó. Từ hệ thức giữa IB và IC hãy cố gắng phát hiện ra những hệ thức đáng chú ý khác (phát hiện được càng nhiều càng tốt).

8


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1969 1. Trong một trạm lưới liên lạc giữa hai điểm A và B có n trạm ở vùng A và k trạm ở vùng B. Mỗi trạm ở vùng A có thể liên lạc được với ít nhất k − p trạm ở vùng B. Chứng minh rằng nếu n. p < k thì có ít nhất một trạm ở vùng B có thể liên lạc được với mọi trạm ở vùng A. 8 + 3sin 2 x ≤ 5. 3sin x − sin 3 x 3. Cho những số x > 0, y1 > 0, x2 < 0, y2 > 0, x3 < 0, y3 < 0, x4 > 0, y4 > 0. Biết rằng với

2. Hãy xác định góc x biết rằng 0 < x < π và

2

2

mỗi i = 1, 4 ta có ( xi − a ) + ( yi − b ) ≤ c 2 . Hãy chứng minh rằng a 2 + b 2 ≤ c 2 . Phát biểu sự kiện trên dưới dạng một mệnh đề trong hình học phẳng. 4. Cho hai vòng tròn O, O’ bán kính R, R’ tương ứng cắt nhau ở hai điểm P, Q và mọi đường thẳng ( ∆ ) biến thiên luôn bị hai vòng tròn nói trên cắt thành một hàng điểm đều hòa. (a) Từ hai tâm O và O’người ta hạ các đường vuông góc OH và O’H’ xuống đường thẳng ( ∆ ) . Hãy dùng suy luận logic mà đoán nhận quỹ tích của các điểm H và H’ (càng đoán nhận được chính xác càng tốt). (b) Chứng minh những điều đoán nhận về quỹ tích của hai điểm H và H’và xác định giới hạn của các quỹ tích đó. Trong trường hợp nào thì quỹ tích đi qua hai điểm O và O’. (c) Với giả thiết rằng OO ' < R 2 + R '2 hãy xác định trên đường thẳng ( ∆ ) một điểm M sao cho tổng của các đoạn thẳng MO và MO’ là ngắn nhất so với mọi con đường khác nối O và O’ và có điểm qua một điểm trên ( ∆ ) . Chứng minh rằng đường đi ngắn nhất đó là không đổi khi ( ∆ ) biến thiên. Phải đổi câu hỏi như thế nào để OO ' > R 2 + R '2 .

9


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1970 1. Cho A, B, C là ba góc của một tam giác ABC. Chứng minh rằng sin

A B C 1 sin sin < . 2 2 2 4

2. Tìm tất cả các số tự nhiên không chia hết cho 45 mà là ước số của 1890. Có bao nhiêu số như thế? 3. Với mỗi điểm ( x; y ) trong mặt phẳng tọa độ người ta cho ứng với một số thực f ( x, y ) . Giả sử rằng

(a) f ( x, 0 ) = ax với a là một hằng số khác 0

( x1 , y1 ) và ( x2 ; y2 ) là hai điểm phân biệt trong mặt phẳng tọa độ mà f ( x1 , y1 ) = f ( x2 , y2 ) thì f ( x, y ) có giá trị không đổi tại mọi điểm ( x; y ) của

(b) Nếu

đường thẳng đi qua hai điểm đó. Hãy chứng minh rằng (a) Với mỗi số thực α tập hợp tất cả các điểm ( x; y ) tại đó f ( x; y ) = α là một đường thẳng Dα và tất cả các đường thẳng Dα đó đều song song với nhau. (b) Với mọi x, y ta có f ( x; y ) = ax + by trong đó b là một hằng số. 4. Cho một vòng tròn cố định tâm O bán kính R với hai đường kính vuông góc cố định AB và CD và tiếp tuyến At tại điểm A. Một điểm M chạy trên đường tròn đó, các đường thẳng BM, DM cắt At theo thứ tự ở P và Q (a) Khi điểm M chạy trên đường tròn thì P, Q luôn có mối liên hệ sau đây: khoảng cách giữa hai điểm P và Q là tỉ lệ thứ tư của ba đoạn thẳng AP, AQ và đường kính. Sau đó tìm cách biểu diễn mối liên hệ này bằng một công thức đơn giản nhất. (b) Dùng thước và compa dựng điểm M sao cho BQ và DP song song với nhau. (c) Hai đường thẳng OP và BQ cắt nhau ở N. Dự đoán quỹ tích của N rồi chứng minh nó. (d) BP và BQ cắt tiếp tuyến ở điểm D theo thứ tự ở P’ và Q’. Có nhận xét gì về mối liên hệ giữa P’ và Q’. Chứng minh nhận xét đó. DP và DQ cắt đường thẳng BC ở P” và Q”. Có nhận xét gì về mối liên hệ giữa P” và Q”. Chứng minh nhận xét đó. 5. Cho khối lập phương ABCD.EFGH và một mặt phẳng P đi qua đỉnh A và làm với ba cạnh AB, AD, AE ba góc bằng nhau (a) Tính cosin chung của ba góc bằng nhau đó và dựng hình chiếu vuông góc của khối lập phương xuống mặt phẳng P. (b) Căn cứ vào hình chiếu này để phát hiện ra những quan hệ đáng chú ý (càng phát hiện càng nhiều càng tốt) giữa mặt phẳng P với các đường thẳng nối các 10


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

cặp điểm lấy trong tám điểm A, B, C, D, E, F, G, H và các mặt phẳng chứa từng bộ ba điểm cũng lấy trong 8 điểm đó.

11


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1971 1. Người ta xét các cặp phân số tối giản nguyên dương sao cho nếu

p m < 1 và < 1 với m, n, p, q là các số q n

m p = tan α , = tan β thì α + β = 450. n q

(a) Cho m và n hãy xác định p và q. Khi nào thì có lời giải? (b) Cho n và q hãy xác định m và p. Khi nào thì có lời giải? (c) Cho m và q hãy xác định n và p. Khi nào thì có một lời giải? Khi nào thì có hai lời giải? 2. Cho một hình lập phương ABCD.EFGH có cạnh AB = 2a và xét các đường thẳng d cắt ba đường thẳng vô hạn AE, BC và DF (trường hợp đặc biệt d có thể song song với một trong ba đường thẳng đó). Gọi M là giao điểm của đường thẳng d với đường thẳng BC và m là khoảng cách từ M đến B. (a) Hãy chứng minh rằng mặt phẳng MAE cắt FG tại một điểm E’ cách một khoảng bằng m và mặt phẳng MDF cắt EH tại một điểm F’cách H một khoảng cũng bằng m. Từ đó suy ra cách dựng giao điểm P của đường thẳng d với mặt phẳng EFGH. (b) Tính khoảng cách từ P đến các đường thẳng EF và EH theo m. Hãy tìm một hệ thức giữa hai khoảng cách ấy không phụ thuộc vào m. Từ đó suy ra quỹ tích của điểm P. Phần nào của quỹ tích thì ứng với các điểm M trên cạnh BC? (c) Các đường thẳng d tạo nên một mặt S. Mặt S cắt các mặt của hình lập phương theo những đường thẳng nào? Tại sao?

12


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1972 1. Gọi α là góc biến thiên tùy ý và x = cosα , y = cos nα . (a) Chứng minh rằng với mọi giá trị của x trong khoảng −1 ≤ x ≤ 1 ta có một và chỉ một giá trị của y. Coi y như là một hàm số của x, ta ký hiệu y = Tn ( x ) . Hãy tính T1 ( x ) , T2 ( x ) và chứng minh công thức Tn+1 ( x ) ≡ 2 xTn ( x ) − Tn −1 ( x ) . Từ đó suy ra Tn ( x ) là một đa thức bậc n.

(b) Chứng minh rằng đa thức Tn ( x ) có n nghiệm phân biệt trong đoạn [ −1;1]. 2. Cho một số nguyên dương N, ta xét tất cả các ước số lẻ n của N và lấy tổng tất cả các số có dạng ( −1)

n −1 2

.

(a) Gọi tổng ấy là f ( N ) hãy chứng minh rằng nếu r là một số nguyên, p là một số nguyên tố thì f ( 2 ) = 1 và f ( 2r ) = 1 và 2 khi p = 4k + 1 f ( p) =  0 khi p = 4k − 1 1 + r khi p = 4k + 1  r f ( p ) = 1 khi p = 4k − 1, r = 2l .  khi p = 4k − 1, r = 2l + 1 0

(b) Chứng minh f là hàm nhân tính, nghĩa là nếu M, N là hai số nguyên dương thỏa mãn gcd ( M , N ) = 1 thì f ( M .N ) = f ( M ) . f ( N ) . Dựa vào kết quả trên tính f ( 54.1128.1719 ) và f (1980 ) . Nêu qui luật chung để tính f ( N ) .

3. Cho một tam giác ABC và một đường thẳng d đi qua đỉnh A và không song song với BC (a) Người ta dựng hình bình hành CEFG sao cho các đỉnh E, F, G theo thứ tự nằm trên các đường thẳng d, AB, BC và sao cho CE song song với trung tuyến AI của tam giác ABC, sau đó dựng hình bình hành EAKH sao cho các đỉnh K, H theo thứ tự nằm trên các đường thẳng AB và BC. Hai đường thẳng BC và d cắt nhau ở điểm U. Người ta lấy điểm V trên đường thẳng d đối xứng với U qua điểm A. Chứng minh rằng điểm V, điểm I, giao điểm của FG và KH là ba điểm thẳng hàng với nhau và thẳng hàng với hai đỉnh B’, C’ của hình bình hành BB’CC’ nhận B, C làm hai đỉnh đối diện và có các cạnh theo thứ tự song song với d và AI. (b) Xét cặp đường thẳng FG và KH cắt ba đường thẳng BC, CA, AB ở ba cặp điểm được sắp xếp như thế nào đó. Từ đó có thể phát biểu nên một định lí tổng quát như thế nào? Nếu trong mặt phẳng ABC có cho trước một điểm O thì qua O có thể dựng được hai đường thẳng FG và KH hay không?

13


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

4. Cho một khối tứ diện đều ABCD cạnh a, trên đoạn thẳng AB người ta lấy hai a 5a , trên đoạn thẳng AC người ta lấy hai 6 6 a 3a điểm F và F’ sao cho AF = , AF ' = , và trên đoạn AD lấy hai điểm G và G’ 4 4 a 2a sao cho AG = , AG ' = . 3 3

điểm E và E’ sao cho AE = , AE ' =

(a) Trên mặt phẳng BCD hãy xác định hai giao tuyến của mặt phẳng này với hai mặt phẳng EFG và E’F’G’. Nghiên cứu xem hai giao tuyến này có vị trí tương đối như thế nào đối với tam giác BCD. Từ đó có thể phát biểu nên một định lú tổng quát như thế nào? (b) Tính thể tích của khối EFGE’F’G’ theo a và tính góc mà mặt phẳng EFG làm với các đường thẳng AB, AC, AD.

14


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1973 Việt Nam không tổ chức kì thi

15


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1974 1. a. Với số nguyên dương n nào thì số sau đây 11…1 − 77… 7 là số chính phương? (ở đây có 2n chữ số 1 và n chữ số 7). b. Hãy xác định tất cả các chữ số b sao cho 11…1 − bb…b là số chính phương (ở đây có 2n chữ số 1 và n chữ số b). 2. a. Có bao nhiêu cặp số nguyên liên tiếp x, x + 1 sao cho x là bội của 9 và x + 1 là bội của 25? Hãy xác định các cặp đó. b. Có bao nhiêu cặp số ( x, x + 1) sao cho x là bội của 21 và x + 1 là bội của 165? c. Hãy xác định các bộ ba số nguyên liên tiếp ( x, x + 1, x + 2 ) thỏa mãn x là bội của 9, x + 1 là bội của 25 và x + 2 là bội của 4. 3. Cho một tam giác ABC cố định vuông ở A và đường cao AH. Từ chân H của đường cao ta hạ các đường vuông góc HP và HQ theo thứ tự xuống các cạnh AB và AC. Cho một điểm M chạy tùy ý trên đường thẳng PQ; đường thẳng vuông góc với MH ở điểm M cắt đường thẳng AB ở R và cắt đường thẳng AC ở S (a) Có những nhận xét gì về đường tròn qua ba điểm A, R, S và chứng minh nhận xét đó. (b) Nếu ta lấy đi hai vị trí của M 1 , M 2 của điểm M thì ta sẽ có các vị trí tương ứng R1 , R2 của điểm R, S1 , S 2 của điểm S. Chứng minh rằng tỉ số

R1.R2 không đổi. Tam S1.S 2

giác ABC phải thỏa mãn điều kiện gì để R và S chạy với những vận tốc như nhau (khi M chạy trên đường thẳng PQ). (c) Ta lấy điểm K đối xứng với điểm H qua tâm đối xứng M. Đường thẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng PQ cắt đường thẳng RS ở điểm D. Chứng minh rằng = DHR . Hãy phát hiện thêm những đẳng thức tương tự. BHR

4. Trong không gian cho 12 đường thẳng chứa 12 cạnh của một khối lập phương có cạnh bằng đơn vị. Người ta cắt 12 đường thẳng đó bằng một mặt phẳng P. Hãy xét sự tương giao của mặt phẳng P với 12 đường thẳng nói trên. Biện luận theo vị trí có thể có của P.

16


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1975 1. Không giải phương trình x3 − x + 1 = 0 hãy xác định tổng của các lũy thừa bậc 8 của các nghiệm số của nó. 2. Giải phương trình sau đây y 3 + m3

( y + m)

3

+

y 3 + n3

( y + n)

3

+

y 3 + p3

( y + p)

3

3 3 y−m y−n y− p − + . . . = 0. 2 2 y+m y+n y+ p

3. Cho tứ diện ABCD có BA vuông góc với AC và BD vuông góc với mặt phẳng BAC. Gọi O là điểm giữa của AB, ta hãy hạ OK vuông góc với DC. Chứng minh điều kiện cần và đủ để tỉ số các thể tích

VKOAC AC là 2 AC .BD = AB 2 . = V KOBD BD

4. Cho cấp số cộng −1,18,37,... Tìm số hạng của cấp số mà khi viết toàn dùng chữ số 5. 5. Chứng minh rằng tổng các giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số y =

cotg 3 x cotg3x

π trên  0;  là một số hữu tỉ. 2 

6. Trong không gian cho một đường thẳng cố định ∆ và một điểm A cố định nằm ngoài ∆. Một đường thẳng d biến thiên quay xung quanh A. Gọi MN là đường thẳng vuông góc chung của d và ∆ (M trên d và N trên ∆ ). Hãy tìm quỹ tích của điểm M và quỹ tích của trung điểm của đoạn MN.

17


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1976  x x + y = y12 . x+ y 3  y = x

1. Hãy tìm nghiệm nguyên của hệ phương trình  2. Hãy

xác

định

dạng

của

tam

giác

ABC

biết

rằng

a cos A + b cos B + c cos C a + b + c trong đó a, b, c là độ dài ba cạnh BC, CA, = a sin A + b sin B + c sin C 9R

AB và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. 3. Chứng minh rằng với mọi điểm M trong tam giác ABC ta đều có bất đẳng thức da d b dc ≤

8S 3 trong đó d a , d b , d c là khoảng cách từ điểm M đến các cạnh BC, 27 abc

CA, AB; a, b, c là độ dài của ba cạnh BC, CA, AB và S là số đo diện tích của tam giác đã cho. Mở rộng bất đẳng thức trên cho trường hợp tứ diện trong không gian. 4. Tìm số có ba chữ số biết rằng số đó bằng 1.5 lần tích các giai thừa của ba chữ số của nó (ở đây tích các giai thừa của số n nghĩa là tích 1⋅ 2 ⋅⋅⋅ n ). 5. Cho mặt phẳng P và hai đường thẳng chéo nhau d, d’ cắt P lần lượt ở A, A’. Gọi d” là những đường thẳng chuyển động song song với P và tựa lên d, d’ ở M và M’. (a) Hãy xác định vị trí của đường d” sao cho MM’ ngắn nhất. (b) Cho trước một đường thẳng d "0 . Hãy xác định trong những đường thẳng d” đường thẳng d "1 vuông góc với đường d "0 . 6. Cho k và n là hai số nguyên dương và x1 , x2 ,… , xk là những số dương có tổng bằng 1. Chứng minh rằng x1− n + x2− n + ⋯ + xk− n ≥ k n +1.

18


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1977 1. Giải bất phương trình

x−

1 1 x −1 . − 1− > x x x

2. Chứng minh rằng tồn tại 1977 tam giác mà các góc A, B, C của nó thỏa mãn hệ thức

sin A + sin B + sin C 12 12 = và sin A sin B sin C = . cos A + cos B + cos C 7 25

3. Hỏi rằng n đường tròn chia mặt phẳng ra làm bao nhiêu phần nếu bất cứ cặp hai đường tròn nào cũng cắt nhau tại hai điểm phân biệt và không có ba đường tròn nào có giao điểm chung. 4. Tìm điều kiện cần và đủ để hàm số f ( t ) = mt 3 + nt 2 + pt + q có giá trị nguyên với mọi giá trị của t. 5. Cho a0 , a1 ,… , an , an +1 là một dãy hữu hạn các số thực thỏa mãn các điều kiện a0 = an +1 = 0 và ak −1 − 2ak + ak +1 ≤ 1. Chứng minh rằng ak ≤

k (n +1− k ) với mọi 2

k = 0,1,… , n + 1.

6. Cho đa giác (P) có m cạnh và đa giác (P’) có n cạnh lần lượt nằm trong hai mặt phẳng song song với nhau. Xét họ những đoạn thẳng AA’ với A và A’ tương ứng nằm trên các cạnh của hai đa giác (P) và (P’). Hãy nói rõ cách tìm (a) Đoạn AA’ ngắn nhất. (b) Đoạn AA’ dài nhất.

19


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1978 1. Tìm tất cả các số có ba chữ số xyz sao cho hai lần số đó bằng tổng của hai số yzx và zxy.

2. Tìm tất cả những giá trị của msao cho hệ phương trình sau đây chỉ có một  x 2 = 2 x + x − y − m

nghiệm 

2 2  x = 1 − y

.

3. Ba cửa hàng lương thực A, B, C tạo thành một tam giác ABC, trong đó = 300 , AB = 3 AC thường xuyên cung cấp mì sợi cho nhân dân trong vùng CAB 4 lần lượt theo tỉ lệ 5 : 4 : 3. Phải đặt địa điểm cần mì sợ M ở đâu để tiết kiệm chi

phí chuyên chở biết rằng chi phí đó tỉ lệ với số lượng và đường đi. 4. Tìm ba phân số tối giản

a b c , , tạo thành một cấp số cộng biết rằng d d d

b 1+ a c 1+ b , = . = a 1+ d b 1+ d

5. Một con sông đào khúc đầu bề rộng a mét đến chỗ rẽ theo góc vuông bề rộng khúc sau là b mét. Tìm chiều dài lớn nhất của một bè gỗ hình chữ nhật mà bề ngang là c mét để khi bè trôi từ khúc đầu sang khúc sau đến chỗ rẽ không bị tắc. 6. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Chứng minh rằng có thể dựng được một tam giác có các cạnh bằng các khoảng cách từ A, A’, D đến đường chéo BD’ của hình hộp. Kí hiệu kích thước của hình hộp là a1 , a2 , a3 và những khoảng cách nói trên là m1 , m2 , m3 . Hãy xác định hệ thức giữa a1 , a2 , a3 , m1 , m2 , m3 .

20


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1979 1. Chứng minh rằng với mọi x > 1 tồn tại một tam giác mà số đo các cạnh là các số P1 ( x ) = x 4 + x3 + 2 x 2 + x + 1, P2 ( x ) = 2 x3 + x 2 + 2 x + 1, và P3 ( x ) = x 4 − 1. Chứng minh rằng trong tất cả các tam giác đó góc lớn nhất đều như nhau và hãy xác định giá trị của nó. 2. Cho phương trình x3 + ax 2 + bx + c = 0 có ba nghiệm thực (không nhất thiết phân biệt) là t, u, v. Với những giá trị nào của a, b, c thì các số t 3 , u 3 , v 3 nghiệm đúng phương trình x3 + a 3 x 2 + b3 x + c3 = 0 ? 3. Hãy chia một mảnh vườn hình tam giác ABC có ba cạnh không bằng nhau bằng đoạn AM sao cho hai tam giác ABM và ACM có tỉ số diện tích bằng tỉ số chu vi tương ứng. 4. Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n thì 2 cos nθ là một đa thức bậc n của 2cos θ . 5. Tìm tất cả những số α sao cho phương trình x 2 − 2 x [ x] + x − α = 0 có hai nghiệm số không âm (ở đó [ x ] là phần nguyên của số x). 6. Trong không gian cho hai hình chữ nhật bằng nhau ABCD và ABEF có AB = m, BC = BE = m 2. Hãy xác định vị trí tương đối của hai mặt phẳng chứa hai hình chữ nhật nói trên để sao cho CE vuông góc với BF. Trong trường hợp ấy hãy xác định vị trí và kích thước tứ diện đều của hai đỉnh nằm trên CA và hai đỉnh còn lại nằm trên BF.

21


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1980 1. Cho các góc α1 , α 2 ,… , α n nằm trong đoạn 00 ,180 0  sao cho giá trị của n

n

k =1

k =1

∑ (1 + cosα k ) là một số nguyên lẻ. Chứng minh rằng ∑ sin α k ≥ 1. 2. Gọi T là tổng của k số dương m1 , m2 ,… , mk . Chứng minh rằng ta có bất đẳng 2

 1  k T thức ∑  mi +  ≥ k  +  . mi  T k  i =1  k

2

3. Cho P là một điểm nằm trong tam giác A1 A2 A3 . Đường thẳng PAi cắt cạnh đối diện tại điểm Bi . Gọi Ci là trung điểm của đoạn thẳng Ai Bi và Di là trung điểm của đoạn thẳng PBi . Hãy so sánh diện tích của hai tam giác C1C2C3 và D1D2 D3 . 4. Chứng minh rằng với mọi hình tứ diện ta đều tìm được trong không gian hai mặt phẳng sao cho tỉ số diện tích của các hình chiếu vuông góc của tứ diện lên hai mặt phẳng đó không nhỏ hơn 2. 5. Phương trình z 3 − 2 z 2 − 2 z + m = 0 có thể có ba nghiệm hữu tỉ phân biệt không? Tại sao? 6. Cho số nguyên n > 1 và số thực p > 0. Hãy tìm giá trị cực đại của biểu thức n −1

n

∑ xk xk +1 khi các xk chạy khắp mọi giá trị thực không âm sao cho

∑x

k =1

k =1

k

= p.

22


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1981 1. Chứng minh rằng một tam giác là vuông khi và chỉ khi tổng của sin ba góc bằng tổng của cô sin ba góc đó cộng với 1. 2. Cho hai đa thức f ( p ) = p12 − p11 + 3 p10 + 11 p 3 − p 2 + 23 p + 30, g ( p ) = p3 + 2 p + m. Hãy xác định giá trị nguyên của m để tồn tại một đa thức h ( p ) mà f ( p ) = g ( p ) h ( p ) với mọi giá trị thực của p.

3. Cho hai điểm M, N ở ngoài mặt phẳng R. Hãy xác định vị trí của điểm A trên R sao cho tỉ số

AM là cực tiểu. AN

 x 2 + y 2 + z 2 + t 2 = 50   x 2 − y 2 + z 2 − t 2 = −24 4. Giải hệ phương trình  .  xz = yt x − y + z + t = 0 

5. Cho n số thực t1 , t2 ,..., tn sao cho tk ∈ [ p, q ] , k = 1, n (ở đó 0 < p ≤ q là các số cho trước). Biết rằng A = rằng

1 1 ( t1 + t2 + ⋯ + tn ) , B = ( t12 + t22 + ⋯ + tn2 ) . Hãy chứng minh n n

A2 4 pq . Hãy xác định điều kiện cần và đủ để có đẳng thức. ≥ B ( p + q )2

6. Cho hai đường tròn có tâm O1 , O2 bán kính khác nhau, tiếp xúc ngoài tại A và một điểm M trong đường tròn O2 , không nằm trên đường thẳng O1O2 . Tìm một đường thẳng d đi qua M sao cho đường trong ABC tiếp xúc với đường thẳng O1O2 . B là một giao điểm nào đó của dvới đường tròn tâm O1 , C là một giao điểm nào đó của d với đường tròn tâm O2 .

23


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1982 1. Lập phương trình bậc hai có hệ số nguyên và có hai nghiệm cos720 và cos1440. 2. Giải và biện luận theo m phương trình x ( x + 1)( x + 2 )( x + 3) − m + 1 = 0. 3. Cho tam giác ABC. Trên ba cạnh của nó dựng ba tam giác đều ra phía ngoài tam giác đó. Gọi ∆ là tam giác có ba đỉnh là tâm ba tam giác đều nói trên. Tương tự trên các cạnh của tam giác ABC dựng các tam giác đều vào phía trong tam giác đó và gọi ∆ ' là tam giác có ba đỉnh là ba tâm của ba tam giác vừa dựng. Chứng minh rằng diện tích của tam giác ABC bằng hiệu của diện tích hai tam giác ∆ và ∆ ' . 4. Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình 2 x + 2 y + 2 z = 2336 với x < y < z. 5. Cho p là số nguyên dương và hai số thực q, z. Giả sử rằng q p +1 ≤ z ≤ 1 và p

0 ≤ q ≤ 1. Hãy chứng minh rằng

∏ k =1

p z − qk 1 − qk . ≤ ∏ k z + qk k =1 1 + q

6. Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Chứng minh rằng không có một đường thẳng nào cắt cả bốn đường thẳng AA’, BC, D’C’ và đường nối trung điểm hai cạnh BB’ và DD’.

24


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1983 1. Cho a, b là hai số nguyên dương, b > 2. Số 2 a +1 chia hết cho số 2b − 1 hay không? π 2. (a) Chứng minh rằng 2 ( sin t + cos t ) ≥ 2 4 sin 2t với mọi 0 ≤ t ≤ . 2

b) Tìm y sao cho 1 +

2 cot 2 y tan 2 y với mọi y ∈ ( 0, π ) . ≥ cot y tan y

3. Cho tam giác ABC và điểm M bất kì nằm trong tam giác đó. Từ M hạ những đường thẳng vuông góc MA1 , MB1 , MC1 lần lượt đến các cạnh BC, CA, AB. Hãy xác định quỹ tích các điểm M sao cho số đo diện tích của tam giác A1B1C1 bằng số k cho trước. Biện luận. 4. Có thể biểu diễn một số nguyên dưới dạng một trong các tổng sau hay không (a)

1 1 1 + +⋯ + , a1 a2 a6

(b)

1 1 1 + +⋯ + , a1 a2 a9

trong đó a1 , a2 ,..., a9 là các số nguyên dương phân biệt. n

n k 1 và Tk = ∑ . k =1 ( 2 n − 2 k + 1)( 2 n − k + 1) k =1 k

5. So sánh S n = ∑

6. Cho một tứ diện trong đó các cạnh đối diện bằng nhau từng đôi một và theo thứ tự băng a, b, c ( a < b < c ) . Một mặt phẳng cắt tứ diện đã cho theo một tứ giác. Hãy tìm vị trí của mặt phẳng sao cho tứ giác thiết diện có chu vi bé nhất. Trong điều kiện nói trên hãy tìm quỹ tích của những trọng tâm của các tứ giác thiết diện.

25


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1984 1. (a) Hãy xác định đa thức của x có bậc nhỏ nhất với hệ số nguyên có một nghiệm là 2 + 3 3. b. Giải phương trình 1 + 1 + x 2

(

(1 + x )

3

−

(1 − x )

3

) = 2+

1 − x2 .

2. Cho dãy u1 , u 2 ,... như sau u1 = 1, u2 = 2, un +1 = 3un − un−1 với n = 2,3,.... Dãy số n

v1 , v2 ,..., được xác định bởi qui luật vn = ∑ arccotui . Hãy xác định lim vn . k =1

n →+∞

3. Trong mặt phẳng P cho hình vuông ABCD cạnh a. Trên nửa đường thẳng Ax vuông góc với mặt phẳng lấy điểm S sao cho SA = 2a. (a) M và N là hai điểm tương ứng di động trên BC và CD i)

3a đồng thời hai 2 mặt phẳng SAM và SMN vuông góc với nhau và tích BM .DN đạt giá trị

Xác định vị trí của hai điểm M, N sao cho BM + DN ≥ nhỏ nhất.

= 450 và thể tích của tứ diện Xác định vị trí của M, N sao cho NAM SAMN lớn nhất, nhỏ nhất. Tính các giá trị đó. (b) Q là điểm di động sao cho Q luôn nhìn AB và AD dưới các góc vuông. Gọi π là mặt phẳng vuông góc với P theo giao tuyến AB, DQ cắt π ở ở Q’ i) Tìm quỹ tích điểm Q’. ii) Điểm Q ở trên sẽ vẽ nên đường (K). Gọi R là giao điểm thứ hai khác với

ii)

' DB + sin 2 R ' DB là Q của CQ và (K). Chứng minh rằng đại lượng sin 2 Q một hằng số không phụ thuộc vào vị trí của Q, trong đó R’ là giao điểm của DR với mặt phẳng π . 4. a. Cho x, y là các số nguyên không đồng thời bằng không. Hãy xác định giá trị bé nhất của biểu thức A = 5 x 2 + 11xy − 5 y 2 .

b) Tìm tất cả các số dương t để 9t =

10 [ t ] t − [t ]

trong đó [t ] là phần nguyên của t.

5. Cho a, b là các số thực với a ≠ 0. Hãy xác định đa thức P ( x ) thỏa mãn điều kiện xP ( x − a ) = ( x − b ) P ( x ) . = α , xSy = β, 6. Cho tam diện Sxyz đỉnh S trong đó xSz ySz = γ . Gọi A, B, C tương ứng là giá trị của các góc nhị diện cạnh Sy, Sz, Sx của góc tam diện ấy (a) Chứng minh rằng sin α sin β sin γ i) . = =

sin A sin B sin C ii) α + β = 900 khi và chỉ khi A + B = 1800.

26


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

(b). Giả sử rằng α = β = γ = 900. Gọi O là điểm cố định trên Sz sao cho SO = a. M và N là hai điểm di động trên Sx, Sy sao cho SM + SN = a. Chứng minh rằng + SON + MON là một hằng số không phụ thuộc vào vị trí của M đại lượng SOM và N. Tìm quỹ tích tâm I của hình cầu ngoại tiếp tứ diện OSMN.

27


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1985 1. Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình x3 − y 3 = 2 xy + 8. 2. Gọi M là tập hợp tất cả các hàm số f xác định với mọi số nguyên nhận những giá trị thực thỏa mãn các tính chất sau đây (a) ∀x, y ∈ ℤ : f ( x ) f ( y ) = f ( x + y ) + f ( x − y ) ; (b) f ( 0 ) ≠ 0. 5 2

Tìm tất cả các hàm số f ( x ) ∈ M sao cho f (1) = . 3. Một hình hộp chữ nhật có các kích thước a, b, c bị cắt bởi một mặt phẳng đi qua giao điểm các đường chéo của hình hộp và vuông góc với một trong các đường chéo đó. Hãy tính diện tích thiết diện nhận được. 4. Kí hiệu ước chung lớn nhất của hai số a và b là gcd ( a, b ) . Chứng minh rằng với ba số tự nhiên a, b, m, điều kiện cần và đủ để tồn tại số tự nhiên n sao cho ( a n − 1) b chia hết cho m là gcd ( ab, m ) = gcd ( b, m ) . 5. Hãy tìm tất cả các giá trị thực của tham số a để phương trình 16 x 4 − ax3 + ( 2a + 17 ) x 2 − ax + 16 = 0 có bốn nghiệm phân biệt lập thành một cấp số nhân. 6. Một hình chóp O.ABC có diện tích đáy ABC bằng S. Tính thể tích của hình chóp biết rằng mỗi đường cao theo thứ tự hạ từ các điểm A, B, C không thể bé hơn trung bình cộng của hai cạnh bên thuộc bề mặt đối diện với các đỉnh đó.

28


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 1986 1. Cho n bất phương trình 4 x 2 − 4ai x + ( ai − 1) ≤ 0 trong đó ai ∈  ;5 với mọi 2  2

1

i = 1, 2,..., n. Gọi xi là nghiệm bất kì của bất phương trình ứng với tham số ai . n

n

∑x

∑x

2 k

Chứng minh rằng

k =1

n

k

≤

k =1

n

+ 1.

2. Gọi R, r là bán kính các hình cầu ngoại tiếp và nội tiếp hình chóp 1986 đều (a) Chứng minh rằng

R 1 . ≥ 1+ π r cos 1986

(b) Tính diện tích xung quanh của hình chóp có cạnh đáy bằng a khi ở bất đẳng thức trên xảy ra dấu bằng. 3. Cho M ( y ) là một đa thức bậc n sao cho M ( y ) = 2 y , với y = 1, 2,..., n + 1. Hãy xác định M ( n + 2 ) . 4. Cho hình vuông ABCD cạnh 2a. Trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông đi qua AB ta dựng tam giác đều AMB. Một điểm S chạy trên

29


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

AB cách B một khoảng SB = x. Gọi P là hình chiếu của điểm M lên đường thẳng SC và E, O theo thứ tự là các trung điểm của AB, CM. (a) Hãy xác định quỹ tích của P khi S chạy trên AB. (b) Tính các giá trị cực đại và cực tiểu của SO. n

n −1

k =1

k =1

∑ xk2 ≥ xn ∑ xk đúng với

5. Tìm các giá trị tự nhiên của n > 1 để cho bất đẳng thức mọi xk , k = 1, n.

6. Từ các số tự nhiên 1, 2,3,..., ta lập dãy số sau đây: số hạng thứ nhất là số lẻ, cụ thể là số 1; hai số hạng tiếp theo là các số chẵn 2 và 4; ba số hạng tiếp theo là ba số lẻ 5, 7, 9; bốn số hạng tiếp theo là bốn số chẵn 10, 12, 14, 16; năm số hạng tiếp theo là các số lẻ 17, 19, 21, 23, 25;.....Hãy xác định số hạng tổng quát của dãy trên.

Năm 1987 1. Cho cấp số cộng gồm 1987 số hạng có u1 =

π 1987

của tổng S = ∑ cos ( ±u1 ± u2 ± ⋯ ± u1987 ) trong đó

,d =

∑

π 3974

. Hãy xác định giá trị

chứa tất cả các cách khác

nhau có thể lấy được các dấu + hay − trước các số u1 , u2 ,..., u1987 . 2. Cho

hai

dãy

+∞

+∞

{ xn } n = 0 , { y n } n = 0

theo

qui

luật

sau

đây:

x0 = 365, xn +1 = xn ( x1986 + 1) + 1622 với n ≥ 0 và y0 = 16, yn +1 = yn ( yn3 + 1) − 1952 với n

n ≥ 0. Chứng minh xn − yk > 0 với mọi n, k tự nhiên.

3. Trong mặt phẳng cho n đường thẳng đôi một cắt nhau nhưng không cùng đi qua một điểm. Chứng minh rằng tồn tại ít nhất một điểm là giao của hai và chỉ hai trong số n đường thẳng đó.

30


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020 n

4. Cho ai > 0 với mọi i = 1, n và n ≥ 2. Đặt S = ∑ ak . Chứng minh rằng k =1

2m k

n

∑ k =1

a

( S − ak )

2t −1

≥

S

1+ 2m − 2t

( n − 1)

2t −1

n2

m

− 2t

với mọi m, t nguyên thỏa mãn m ≥ t ≥ 0. Dấu

bằng xảy ra khi nào? 5. Hàm số f ( x ) xác định và có đạo hàm trên [ 0; +∞ ) . Biết rằng với mọi x ≥ 0 luôn có f ( x ) ≤ 5, f ( x ) f ' ( x ) ≥ sin x. Tồn tại hay không lim f ( x ) ? x →+∞ 6. Trong không gian cho 5 nửa đường thẳng Oxk , k = 1,5. Gọi α là giá trị bé nhất trong tất cả các góc hợp bởi các cặp nửa đường thẳng Oxi và Ox j . Chứng minh rằng α ≤ 900.

Năm 1988 1. Có 1988 con gà nhốt vào 994 chuông, mỗi chuồng hai con. Sau mỗi ngày người ta lại thay đổi vị trí của gà sao cho không có hai con gà nào đã ở chung trước đó lại nằm trong cùng một chuồng lần nữa. Hỏi có bao nhiêu ngày làm được như vậy. 2. Cho đa thức P ( x ) = a0 + a1 x + ⋯ + an −1 x n −1 + an x n với n ≥ 3. Biết rằng đa thức có n nghiệm thực và a0 = 1, a1 = −n, a2 =

n2 − n . Hãy xác định các hệ số ai với 2

i = 3, 4,...

3. Mặt phẳng được phân chia thành các tam giác đều bằng nhau sao cho hai tam giác bất kì không có điểm chung nào hoặc có chung nhau một đỉnh hoặc chung

31


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

nhau một cạnh. Có hay không một hình tròn chứa đúng 1988 đỉnh các tam giác đó? 4. Dãy số { xn } bị chặn mà thỏa mãn điều kiện xn + xn +1 ≥ 2 xn+ 2 với mọi n ≥ 1 có nhất thiết hội tụ hay không? 5. Cho tam giác ABC nhọn mà tan A, tan B, tan C là ba nghiệm của phương trình x3 + px + qx + p = 0 ( q ≠ 1) . Chứng minh rằng p ≤ −3 3 và q > 1.

6. Trong không gian cho ba đường thẳng a, b, c đôi một chéo nhau. Chứng minh rằng a, b, c có đường vuông góc chung khi và chỉ khi tích của ba phép đối xứng lần lượt qua a, b, c cũng là phép đối xứng đối với một đường thẳng.

Năm 1989 1. Cho hai số tự nhiên N , n. Chứng minh rằng với mọi số thực không âm α ≤ N , với mọi số thực x ta luôn có bất đẳng thức     sin (α + k ) x 1 n x min 1 , ≤ + ( )  . ∑ x N +k k =0  N sin  2  n

2. Xét dãy số Fibonaccy 1,1, 2, 3, 5,8,13,... Đặt f ( n ) = 1985n 2 + 1956n + 1960. (a) Chứng minh rằng tồn tại vô hạn số F thuộc dãy Fibonacci sao cho f ( F ) chia hết cho 1989. (b) Tồn tại hay không một số G của dãy trên sao cho f ( G ) + 2 chia hết cho 1989. 32


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

3. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 2, các chữ A, B, C, D xếp theo thứ tự nào đó trên hình vuông. Đoạn thẳng AB được dời chỗ liên tục để đến trùng với đoạn thẳng CD sao cho A trùng với C và B trùng với D. Gọi S là diện tích của hình do đoạn thẳng AB quét ra trong khi rời chỗ. Chứng minh rằng có thể tìm được 5π một cách dời chỗ sao cho S < (nếu một diện tích nào đó được quét hai lần 6

thì cũng chỉ được tính một lần). 4. Tồn tại hay không các số nguyên x, y không tận cùng bằng 0 hoặc 5 thỏa mãn điều kiện x 2 + 19 y 2 = 198.101989 ? 5. Cho

dãy

đa

thức

+∞

{P ( x )} n

định

xác

n=0

như

sau

x − Pn2 ( x ) với mọi n ≥ 0. Chứng minh rằng với mọi 2 2 x ∈ [ 0;1] , với mọi n nguyên không âm, ta có 0 ≤ x − Pn ( x ) ≤ . n +1

P0 ( x ) ≡ 0, Pn +1 ( x ) = Pn ( x ) +

6. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Chứng minh rằng nếu một đường thẳng ∆ cắt ba trong bốn đường thẳng AB’, BC’, CD’, DA’ thì phải cắt hoặc song song với đường thứ tư.

Năm 1990 +∞

1. Cho dãy số { xn }n =1 thỏa mãn x1 < 1, xn +1 =

− xn + 3 − 3 xn2

2

.

(a) Hỏi rằng cần có điều kiện gì với x1 để dãy số nói trên gồm toàn số dương? (b) Dãy số này có tuần hoàn không? Giải thích câu trả lời của bạn. 2. Cho 2n − 1 số tự nhiên liên tiếp 1, 2,..., 2n − 1. Hãy gạch đi ít nhất n − 1 sô theo qui tắc sau đây i) Nếu đã gạch số a thì phải gạch số 2a; ii) Nếu đã gạch số a và b thì phải gạch số a + b. Hỏi phải gạch số nào để tổng các số còn lại lớn nhất? Giải thích câu trả lời của bạn. 33


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

3. Người ta muốn cắt một hình tứ diện bằng ba mặt phẳng để được một hình họp sao cho ba mặt các đỉnh hình hộp nằm trên các mặt của hình tứ diện. a) Có thể cắt để thể tích hình hộp bằng

9 thể tích hình tứ diện không? Giải thích. 10

b) Hãy xác định một giao điểm nào đó của ba mặt phẳng cắt để thể tích hình hộp bằng

11 thể tích của hình tứ diện. 50

4. Trong mặt phẳng cho tam giác ABC, hãy xác định quỹ tích các điểm M trong mặt phẳng đó sao cho MA.MA ' = MB.MB ' = MC.MC ' ở đó A’, B’, C’ lần lượt là hình chiếu của M lên các đường thẳng BC, CA, AB. 5. Giả sử rằng f ( x ) là một đa thức với hệ số thực khác hằng số thỏa mãn điều kiện f ( x ) f ( 2 x 2 ) = f ( 2 x3 + x ) với mọi x ∈ ℝ. Chứng minh rằng đa thức f ( x ) không có nghiệm số thực. 6. Các em nhỏ ở một lớp học đứng vòng tròn chơi một trò chơi kẹo. Cô giáo cho mỗi em một số chẵn chiếc kẹo (em nào cũng có kẹo và số kẹo mỗi em có được có thể khác nhau). Một em nào đó đưa một nửa số kẹo của mình cho bạn ở ngay bên cạnh bên tay phải mình. Tiếp theo em vừa nhận được kẹo cũng làm như thế nếu số kẹo mình hiện có là số chẵn, còn nếu số lẻ thì sẽ nhận được một chiếc kẹo từ cô giáo trước khi chia cho bạn như thế. Các em cứ lần lượt đưa kẹo như thế theo một vòng tròn. Chứng minh rằng sẽ dẫn đến trường hợp là có một em nếu đưa một nửa số kẹo của mình không cho bạn mà cho cô giáo thì tất cả các em có số kẹo bằng nhau.

Năm 1991 1. Hãy xác định tất cả các hàm số f : ℝ → ℝ sao cho bất đẳng thức sau đúng với các số thực x, y, z bất kì

1 1 1 f ( xy ) + f ( xz ) − f ( x ) f ( yz ) ≥ . 2 2 4

2. Cho trước số lẻ k > 1. Với mỗi số nguyên dương n ta xác định f ( n ) là số nguyên không âm lớn nhất sao cho k n − 1 chia hết cho 2 f ( n ). Hãy xác định công thức tính f ( n ) theo k và n. 3. Cho góc tam diện Oxyz và ba điểm cố định A, B, C theo thứ tự nằm trên Ox, Oy, Oz. Một mặt cầu (E) thay đổi nhưng luôn đi qua A, B, C và (E) cắt thêm Ox, Oy, Oz của góc tam diện lần lượt tại các điểm A’, B’, C’. Gọi M và M’ theo

34


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

thứ tự là trọng tâm của tam giác A’BC và AB’C’. Hỏi rằng khi mặt cầu (E) thay đổi thì trung điểm S của đoạn MM’ chạy trên hình nào? 4. Có 1991 học sinh đứng thành một vòng tròn và quay mặt vào trong để chơi một trò chơi đếm số như dưới đây. Mỗi học sinh đếm một số lần lượt theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ học sinh A nào đó. Các số đếm được là 1, 2, 3 và cứ lặp lại theo thứ tự như thế. Nếu học sinh nào đếm số 2 hoặc số 3 thì phải rời ngay khỏi vị trí của vòng tròn. Học sinh còn lại cuối cùng sẽ được thưởng. Hỏi học sinh muốn được thưởng thì lúc bắt đầu chơi phải chọn ví trí thứ bao nhiêu theo chiều kim đồng hồ kể từ học sinh A đếm số 1 lần đầu tiên? 5. Cho tam giác ABC có trọng tâm G và nội tiếp trong đường tròn có bán kinh R, các đường trung tuyến của tam giác này xuất phát từ A, B, C kéo dài cắt đường tròn lần lượt tại D, E, F. Chứng minh rằng 3 1 1 1 1 1   1 ≤ + + ≤ 3 + + . R GD GE GF  AB BC CA  6. Cho các số thực dương x ≥ y ≥ z. Chứng minh rằng

x2 y y 2 z z 2 x + + ≥ x2 + y 2 + z 2 . z x y

Năm 1992 1. Cho tứ diện ABCD thỏa mãn tổng ba góc phẳng đỉnh A và B cùng bằng 1800. Hãy xác định tổng các diện tích của bốn mặt theo k = AC + CB và ACB = x. 2. Với mỗi số nguyên dương n kí hiệu f ( n ) là số các ước dương của n mà đồng dư với ±1 theo mô đun 10, và xác định g ( n ) là số các ước dương của n mà đồng dư với ±3 theo mô đun 10. Chứng minh rằng f ( n ) ≥ g ( n ) .

35


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

3. Cho các số dương a, b, c. Xác định các dãy a0 = a, b0 = b, c0 = c, an +1 = an +

{an } ,{bn } , {cn } thỏa

2 2 2 , bn +1 = , cn +1 = , ∀n ∈ ℤ + . bn + cn an + cn an + bn

Chứng

minh rằng an tiến tới vô hạn khi n tiến ra vô cùng. 4. Một hình chữ nhật kích thước 1991×1992 được chia thành các hình vuông đơn vị mà ta đánh số các hình vuông đó bởi ( m, n ) với 1 ≤ m ≤ 1991, 1 ≤ n ≤ 1992 (tức là ô vuông nằm ở dòng thứ m và cột thứ n). Đầu tiên ta tô màu các hình vuông ( m, n ) , ( m + 1, n + 1) , ( m + 2, n + 2 ) với m < 1989, n < 1991. Sau đó mỗi lần tô màu ta tô ba hình vuông chưa tô màu mà nằm trên cùng một hàng hoặc trên cùng một côt. Hỏi rằng với cách làm trên có thể tô màu tất cả các hình vuông của hình chữ nhật hay không? 5. Cho hình chữ nhật ABCD với tâm O và góc AOB ≤ 450. Quay hình chữ nhật quanh tâm O bởi góc x thỏa mãn 00 < x < 3600. Hãy xác định x để phần giao của hình chữ nhật mới với hình chữ nhật ban đầu có diện tích bé nhất có thể. 6. Cho đa thức p ( x ) với hằng số dẫn đầu bằng 1 và mọi hệ số là bằng 0 hoặc bằng 1. Chứng minh rằng đa thức p ( x ) không có nghiệm thực nào lớn hơn 1− 5 2

Năm 1993

)

(

)

1. Cho f :  1995; +∞ → ℝ được xác định bởi f ( x ) = x 1993 + 1995 − x 2 . Hãy xác định các giá trị lớn nhất và bé nhất của hàm số đó. 2. Cho ABCD là tứ giác thỏa mãn AB không song song với CD và BC không song song với AD. Các điểm P, Q, R, S thay đổi được lấy trên AB, BC, CD, DAtương 36


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

ứng sao cho PQRS là hình bình hành. Hãy xác định quỹ tích tâm của hình bình hành đó. 3. Hãy xác định hàm f ( n ) xác đinh trên tập các số nguyên dương với các giá trị nguyên dương thỏa mãn f ( f ( n ) ) = 1993n1945 với mọi n nguyên dương. 4. Cho tứ diện ABCD với các đỉnh nằm trên một mặt cầu cố định S. Hãy xác định tất cả các vị trí có thể của tứ diện để biểu thức AB 2 + AC 2 + AD 2 − BC 2 − BD 2 − CD 2 đạt giá trị nhỏ nhất. 5. Có 1993 điểm được sắp xếp trên đường tròn. Tại thời điểm ban đầu mỗi điểm được gán tùy ý với các số hoặc là +1 hoặc là −1. Tại lần thứ n = 1, 2,3,..., các đỉnh sẽ được thay nhãn. Vào lần thứ n một đỉnh được gắn với số +1 nếu như hai số lân cận có cùng số gắn liền ở lần thứ n − 1. Chứng minh rằng đến một lần thứ n nào đó thì tất cả các số đều bằng 1. 6. Người ta xác định dãy a0 , a1 , a2 ,... và b0 , b1 , b3 ,... thỏa mãn a0 = 2, b0 = 1, an +1 =

2an bn , bn +1 = an +1bn . Chứng minh hai dãy trên hội tụ đến an + bn

cùng một giới hạn và tính giới hạn đó.

Năm 1994  x3 + 3 x − 3 + ln ( x 2 − x + 1) = y   1. Giải hệ phương trình sau đây  y 3 + 3 y − 3 + ln ( y 2 − y + 1) = z .  3 2  z + 3 z − 3 + ln ( z − z + 1) = x

37


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

2. Cho tam giác ABC. Lấy đối xứng các đỉnh của tam giác qua các cạnh đối diện của nó để được tam giác A’B’C’. Hãy xác định điều kiện cần và đủ trên tam giác ABC để hai tam giác ABC và A’B’C’ là tương đương. 3. Xác định dãy 0 < a <1 bởi ở đó và x0 = a x0 , x1 , x2 ,..., xn +1 =

4  π arccos xn +  arcsin xn . Chứng minh rằng dãy hội tụ và xác định giới 2  π  2

hạn đó. 4. Có n + 1 chiếc hộp được xếp trên một vòng tròn. Có một chiếc hộp chứa n viên đá, những chiếc khác thì trống không. Ta xác định một cách chuyển đổi như sau: chọn hai chiếc hộp A và B, lấy hai viên đá từ A, một viên đặt nó vào một chiếc hộp gần kề với B, viên còn lại được đặt gần kề với A. Chú ý rằng ta có thể lấy A ≡ B. Với n như thế nào để sau khi thực hiện một chuỗi các chuyển đổi nói trên để nhận được rằng mỗi viên đá ở trong một chiếc hộp. 5. Giả sử S là một hình cầu tâm O. G và G’ là hai đường tròn lớn vuông góc trên S. Lấy A, B, C trên G và D trên G’ sao cho các đường cao của tứ diện ABCD giao nhau tại một điểm. Hãy xác định quỹ tích của giao điểm. 6. Tồn tại hay không các đa thức p ( x ) , q ( x ) và r ( x ) và các hệ số là các số nguyên

dương

thỏa

điều

mãn

kiện

p ( x ) = ( x 2 − 3 x + 3) q ( x )

và

 x2 x 1  q ( x) =  − +  r ( x).  20 15 12 

Năm 1995 1. Hãy

xác

định

tất

x3 − 3 x 2 − 8 x + 40 − 8 ( 4 x + 4 )

cả 1

4

các

nghiệm

thực

của

phương

trình

= 0.

38


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020 +∞

2. Dãy số nguyên {an }n = 0 được xác định bởi a0 = 1, a1 = 3, an + 2 = an+1 + 9an với n chẵn

và

an + 2 = 9an +1 + 5an

với

n

lẻ.

Chứng

minh

rằng

2 2 2 2 2 2 chia hết cho 20, và không có số hạng a2 n +1 là a1995 + a1996 + a1997 + a1998 + a1999 + a2000

số chính phương. 3. Cho tam giác ABC với các đường cao AD, BE, CF. Các điểm A’, B’, C’ sao cho AA ' BB ' CC ' = = = k . Hãy xác định tất cả các số k để tam giác A’B’C’ đồng AD BE CF

dạng với tam giác ABC. 4. Cho tứ diện ABCD. A’ là tâm của đường tròn ngoại tiếp mặt đối diện đỉnh A. Các điểm B’, C’, D’ xác định tương tự. p A là mặt phẳng đi qua A vuông góc với C’D’, pB là mặt phẳng đi qua B và vuông góc với D’A’, pC là mặt phẳng đi qua C vuông góc với A’B’, pD là mặt phẳng đi qua D và vuông góc với B’C’. Chứng minh rằng bốn mặt phẳng nói trên có điểm chung. Hỏi rằng nếu điểm chung đó trùng với tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD thì tứ diện đó phải đều có đúng không? Giải thích câu trả lời của bạn. 5. Hãy xác định tất cả các đa thức p ( x ) thỏa mãn p ( x ) = a có hơn 1995 nghiệm thực, tất cả lớn hơn 1995, với mọi a > 1995 (nếu nghiệm nào đó có bội thì nó cũng được tính thành các nghiệm với số bội đó). 6. Có bao nhiêu cách để tô màu các đỉnh của 2n đa giác đều với n màu, sao cho mỗi đỉnh được tô một màu, và bất kì màu nào cũng được dùng cho hai đỉnh không kề nhau? Hai cách tô màu được coi là như nhau nếu cách này được nhận từ cách kia sau một phép quay.

Năm 1996

39


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

  1   3x 1 + =2   x+ y 1. Hãy xác định tất cả các số thực x, y sao cho  .  7 y 1 − 1  = 4 2     x+ y 

2. SABC là một tứ diện. DAB, EBC, FCA là các tam giác trong mặt phẳng của ABC đồng dạng với các tam giác SAB, SBC, SCA tương ứng. O là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác DEF. Giả sử rằng K là mặt cầu ngoại tiếp của SABC đối diện với O (cái mà tiếp xúc với các mặt phẳng SAB, SBC, SCA, ABC nằm trên các cạnh đối diện với ABC tới S, nhưng mà nằm trên cùng phía đối với SAB của C, cùng phía đối với SBC của A, cùng phía đối với SCA của B). Chứng minh rằng K tiếp xúc với ABC ở điểm O. 3. Cho n là một số nguyên dương và k là một số nguyên dương không lớn hơn n. Hãy xác định số các bộ k phần tử có thứ tự ( a1 , a2 ,..., an ) thỏa mãn các điều kiện sau đây (a) Tất cả các ai đều phân biệt và thuộc vào {1, 2,..., n} (b) ar > as với r < s nào đó (c) ar có cùng tính chất chẵn lẻ với r đối với r nào đó. 4. Hãy xác định tất cả các hàm số f ( n ) xác định trên tập các số nguyên dương với các giá trị nguyên dương thỏa mãn f ( n ) + f ( n + 1) = f ( n + 2 ) f ( n + 3) − 1996 với mọi n nguyên dương. 5. Cho tam giác ABC với BC = 1 và góc A bằng x. Kí hiệu f ( x ) là khoảng cách bé nhất có thể giữa tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm của tam giác. Hãy xác đinh f ( x ) . Hỏi giá trị lớn nhất của f ( x ) khi 600 < x < 1800 là bao nhiêu? 6. Cho x, y, z, w là các số thực không âm thỏa mãn điều kiện 2 ( wx + wy + wz + xy + xz + yz ) + wxy + xyz + yzw + zwx = 16. Chứng minh rằng 3 ( + x + y + z ) ≥ 2 ( wx + wy + zw + xy + xz + yz ) .

Năm 1997 40


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

1. S là một đường tròn cố định với bán kính R. P là một điểm cố định nằm bên trong đường tròn với OP = d < R. Tứ giác ABCD là một tứ giác thay đổi sao cho A, B, C, D nằm trên S, AC giao với BD tại điểm P, và AC vuông góc với BD. Hãy xác định giá trị lớn nhất và bé nhất của chu vi tứ giác ABCD theo d và R. 2. Cho n > 1 là một số nguyên không chia hết cho 1997. Đặt am = m + m = 1, 2,...,1996 và bm = m +

mn với 1997

1997 m với m = 1, 2,..., n − 1. Sắp xếp tất cả các số n

hạng ai , b j trong một dãy theo thứ tự tăng dần. Chứng minh rằng hiệu giữa hai số hạng liên tiếp là bé hơn 2. 3. Có bao nhiêu hàm f ( n ) xác định trên tập các số nguyên dương với các giá trị nguyên dương thỏa mãn f (1) = 1 và f ( n ) f ( n + 2 ) = f ( n + 1) 2 +1997 với mọi n nguyên dương. 4. Cho k = 3 3. Hãy tìm một đa thức p ( x ) với các hệ số hữu tỷ và cấp càng nhỏ càng tốt thỏa mãn p ( k + k 2 ) = 3 + k . 5. Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n có thể tìm được một số nguyên dương f ( n ) sao cho 19 f ( n) − 97 chia hết cho 2n. 6. Cho 75 điểm trong một lập phương đơn vị, sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng. Chứng minh rằng chúng ta có thể chọn được ba điểm tạo thành một tam giác với diện tích không vượt quá

7 . 72

Năm 1998

41


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

1. Xác định dãy { xn } bởi x1 = a ≥ 1, xn +1 = 1 + ln

xn ( xn2 + 3) 1 + 3 xn2

. Chứng minh rằng dãy đã

cho hội tụ và xác định giới hạn của nó. 2. Cho O là tâm của hình cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD. Giả sử rằng A’, B’, C’, D’ là các điểm trên mặt cầu ngoại tiếp đó sao cho AA’, BB’, CC’, DD’ là các đường kính. Kí hiệu A” là trọng tâm của tam giác BCD. Các điểm B”, C”, D” xác định tương tự. Chứng minh rằng các đường thẳng A’A”, B’B”, C’C”, D’D” là đồng quy. Giả sử rằng chúng gặp nhau tại X. Chứng minh rằng đường thẳng đi qua điểm X và trung điểm của đoạn thẳng AB là vuông góc với CD. +∞

3. Cho dãy {an }n = 0 xác định bởi a0 = 20, a1 = 100, an + 2 = 4an+1 + 5an + 20. Hãy xác định số nguyên dương m nhỏ nhất thỏa mãn am − a0 , am+1 − a1 , am+ 2 − a2 ,... là chia hết cho 1998. +∞

4. Tồn tại hay không một dãy số thực vô hạn { xn }n =1 thỏa mãn xn ≤ 0.666 và xm − xn ≥

5. Tìm

1 với mọi m, n nguyên dương phân biệt. n + n + m2 + m 2

giá 2

( x + 1) + ( y − 1)

trị 2

bé 2

( x − 1) + ( y + 1)

+

nhất 2

+

của

biểu

thức

2 2 ( x + 2 ) + ( y + 2 ) với x, y là các biến

thực. 6. Hãy xác định tất cả các số nguyên dương n sao cho tồn tại đa thức p ( x ) với hệ số thực thỏa mãn p  x1998 + 1998  = x n + n . x x 1

1

Năm 1999

42


Giáo viên Lê Văn Tho

1. Hãy

xác

định

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

tất

cả

các

nghiệm

thực

của

hệ

phương

trình

(1 + 42 x − y ) 5 y − 2 x +1 = 22 x − y +1 + 1  .  3 2  y + 4 x + ln ( y + 2 x ) + 1 = 0

2. Cho tam giác ABC. Với A’ là trung điểm của cung BC của đường tròn ngoại tiếp không chứa A. B’ và C’ được xác định tương tự. Các đoạn thẳng A’B’, B’C’ và C’A’ giao nhau với các cạnh của tam giác tại sáu điểm (hai điểm trên mỗi cạnh). Các điểm đó chia mỗi cạnh của tam giác thành ba phần. Chứng minh rằng ba đoạn ở giữa mỗi phần của cạnh bằng nhau khi và chỉ khi tam giác ABC đều. 3. Dãy a1 , a2 , a3 ,..., được xác định bởi a1 = 1, a2 = 2 và an + 2 = 3an+1 − an . Dãy b1 , b2 , b3 ,..., được xác định bởi b1 = 1, b2 = 4 và bn + 2 = 3bn +1 − bn . Chứng minh rằng

các số nguyên dương a, b thỏa mãn 5a 2 − b 2 = 4 khi và chỉ khi a = an và b = bn với n nguyên dương nào đó. 4. Hãy xác định giá trị lớn nhất của biểu thức

2 2 3 với mọi số − 2 + 2 x +1 y +1 z +1 2

dương x, y, z thỏa mãn xyz + x + z = y. 5. Cho bốn tia OA, OB, OC, OD trong không gian sao cho góc giữa hai trong chúng là bằng nhau. Chứng minh rằng khi mà một tia thay đổi OX, thì tổng của các cosin của góc XOA, XOB, XOC , XOD là hằng số và tổng các bình phương cosin của các góc đó cũng là hằng số. 6. Hãy xác định tất cả các hàm f ( n ) xác định trên tập các số nguyên không âm với các giá trị trong {0,1, 2,..., 2000} thỏa mãn các điều kiện sau đây (a) f ( n ) = n với 0 ≤ n ≤ 2000 (b) f ( f ( m ) + f ( n ) ) = f ( m + n ) với mọi m, n nguyên dương.

Năm 2000 43


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

1. Xác định một dãy các số thực dương x0 , x1 , x2 ,..., bởi x0 = b, xn +1 = c − c + xn . Hãy xác định tất cả các giá trị của c thỏa mãn đối với mọi b trong khoảng ( 0, c ) sao cho dãy là tồn tại và hội tụ đến một giới hạn khi n tiến ra vô cùng. 2. Cho hai đường tròn C và C’ có các tâm là O và O’ tương ứng sao cho các đường thẳng OX và O’X’ cắt nhau. M và M’ là các điểm thay đổi trên C và C’ tương ứng sao cho XOM = X ' O ' M ' (theo hướng ngược kim đồng hồ). Hãy xác định quỹ tích trung điểm của đoạn thẳng MM’. Giả sử rằng OM và O’M’ cắt nhau ở Q. Chứng minh rằng đường tròn của QMM’ luôn đi qua một điểm cố định. 3. Cho p ( x ) = x3 + 153x 2 − 111x + 38. Chứng minh rằng p ( n ) chia hết cho 32000 với ít nhất 9 số nguyên dương n mà bé hơn 32000 . Hỏi rằng có bao nhiêu số n như thế? 4. Cho góc α thỏa mãn 0 < α < π . Chứng minh rằng có duy nhất một tam thức bậc hai x 2 + ax + b là nhân tử của pn ( x ) = sin α x n − sin ( nα ) x + sin ( nα − α ) với n > 2. Chứng minh rằng không có một đa thức tuyến tính x + c nào mà chia hết

pn ( x ) với mọi n > 2.

5. Hãy xác định tất cả n > 3 thỏa mãn: chúng ta có thể tìm n điểm trong không gian sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng và không có bốn điểm nào cùng nằm trên đường tròn và các đường tròn qua ba điểm bất kì là có cùng bán kính. 6. Cho đa thức p ( x ) với hệ số thực thỏa mãn p ( x 2 − 1) = p ( x ) p ( − x ) . Hãy xách định số lớn nhất các nghiệm thực của p ( x ) có thể có.

Năm 2001

44


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

1. Cho hai đường tròn O và O’ cắt nhau ở A và B. Đường thẳng TT’ tiếp xúc với đường tròn thứ nhất tại điểm T và tiếp xúc với đường tròn thứ hai tại T’. Các đường vuông góc từ T và T’ cắt đường thẳng OO’ tại S và S’. Tia AS cắt đường tròn thứ nhất tại R và tia AS’ cắt đường tròn thứ hai tại R’. Chứng minh rằng R, B và R’ thẳng hàng. 2. Cho số nguyên dương n và a, b là hai số nguyên lớn hơn 1 nguyên tố cùng n

n

nhau. Giả sử rằng M = a 6 + b 6 có ít nhất hai ước lẻ lớn hơn 1. Hãy xác định số dư của M cho 6.12n. 3. Cho hai số thực a, b. Xác định dãy x0 , x1 , x2 ,… bởi x0 = a, xn+1 = xn + b sin xn . Nếu b = 1 chứng minh rằng dãy đã cho hội tụ tới một giá trị hữu hạn với mọi a. Nếu b > 2 chứng minh rằng dãy phân kì với a nào đó. 1 2 3 + + 4. Hãy xác định giá trị lớn nhất của biểu thức ở đó x, y, z là các sô x y z  1  2 ≤ z ≤ min x 2, y 3  . thực dương thỏa mãn điều kiện sau  x + z 3 ≥ 6   y 3 + z 10 ≥ 2 5 

{

}

5. Hãy xác định tất cả các hàm giá trị thực xác định trên khoảng ( −1;1) thỏa mãn

(1 − x ) f  1 +2 xx 2

2

 2 2  = (1 + x ) f ( x ) với mọi x. 

6. Cho a1 , a2 ,… , a2 n là một hoán vị của {1, 2,… , 2n} sao cho ai − ai +1 ≠ a j − a j +1 với mọi i ≠ j. Chứng minh rằng a1 = a2n + n khi bà chỉ khi 1 ≤ a2i ≤ n với i = 1, 2,..., n.

Năm 2002 45


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

1. Giải phương trình 4 − 3 10 − 3 x = x − 2. 2. Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi O là điểm thay đổi trên đường thẳng BC thỏa mãn tâm O của đường tròn bán kính OA không nhận các đường thẳng AB và AC làm tiếp tuyến. Các đường thẳng AB, AC cắt đường tròn ở M, N tương ứng. Hãy xác định quỹ tích trực tâm của tam giác AMN. 3. Cho m < 2001 và n < 2002 là các số nguyên dương. Một tập hợp các số thực phân biệt được sắp xếp trong một bảng với 2001 hàng và 2002 cột. Một số trong bảng được gọi là xấu nếu như nó bé hơn ít nhất m số trong cùng một cột và ít nhất n số trong cùng một hàng. Hỏi rằng số lớn nhất có thể của số xấu là bao nhiêu? 4. Nếu tất cả các nghiệm của x 3 + ax 2 + bx + c là thực thì hãy chứng minh rằng 12ab + 27c ≤ 6a 3 + 10

(a

2

3

− 2b ) .

5. Hãy xác định tất cả các số nguyên dương n để phương trình a + b + c + d = n abcd có nghiệm số nguyên dương. 6. Cho n là số nguyên dương. Chứng minh rằng phương trình 1 1 1 1 + 2 +⋯ + 2 = có nghiệm duy nhất xn > 1. Chứng minh rằng khi x −1 2 x −1 n x −1 2 n tiến ra vô hạn thì xn tiến đến 4.

Năm 2003 46


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

1. Cho hàm số f : ℝ → ℝ thỏa mãn f ( cotgx ) = cos2 x + sin 2 x với mọi 0 < x < π . Xác định hàm g ( x ) = f ( x ) f (1 − x ) với −1 ≤ x ≤ 1. Hãy xác định giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của g ( x ) trên đoạn [ −1;1]. 2. Cho hai đường tròn C1 và C2 tiếp xúc ngoài nhau tại điểm M và bán kính của C2 lớn hơn của C1. Một điểm A chuyển động trên C2 không thẳng hàng với

đường thẳng đi qua hai tâm. B và C là các điểm trên C1 thỏa mãn AB và AC tiếp xúc với C1 . Các đường thẳng BM, CM giao với C2 lần nữa tại E, F tương ứng. D là giao của tiếp tuyến tại A và đường thẳng EF. Chứng minh rằng quỹ tích của điểm D khi mà A thay đổi là một đường thẳng. 3. Cho S n là số các hoán vị ( a1 , a2 ,…, an ) của (1, 2,… , n ) thỏa mãn 1 ≤ ak − k ≤ 2 với mọi k. Chúng minh rằng

7 S n −1 < S n < 2S n −1 với mọi số nguyên n > 6. 4

4. Hãy xác định số nguyên dương n lớn nhất thỏa mãn rằng các phương trình sau có nghiệm số nguyên x, y1 , y2 ,… , yn 5. Xác định đa thức p ( x ) = 4 x3 − 2 x 2 − 15 x + 9 và q ( x ) = 12 x3 + 6 x 2 − 7 x + 1. Chứng minh rằng mỗi đa thức có ít nhất ba nghiệm thực phân biệt. Cho A là nghiệm số lớn nhất của p ( x ) và B là nghiệm lớn nhất của q ( x ) . Chứng minh A2 + 3B 2 = 4.

6. Kí hiệu ℝ + là tập hợp các số thực dương. Kí hiệu Γ là tập hợp tất cả các hàm f : ℝ + → ℝ + thỏa mãn f ( 3x ) ≥ f ( f ( 2 x ) ) + x với mọi x. Hãy xác định số thực α lớn nhất thỏa mãn f ( x ) ≥ α x với mọi f ∈ Γ và với mọi x ∈ ℝ + .

Năm 2004 47


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

 x 3 + x ( y − z )2 = 2  2  1. Giải hệ phương trình sau đây  y 3 + y ( z − x ) = 30.  3 2  z + z ( x − y ) = 16

2. Cho tam giác ABC trong mặt phẳng. D là giao điểm của đoạn AB với đường phân giác trong góc ACB của tam giác ABC. Xét một đường tròn (O) thay đổi luôn đi qua hai điểm C và D và không tiếp xúc với các đường thẳng BC và CA. Đường tròn này cắt BC và CA tại các điểm thứ hai M và N. (a) Chứng minh rằng tồn tại một đường tròn (S) tiếp xúc với các đường thẳng DM, DN tại M, N tương ứng. (b) Đường tròn (S) cắt các đường thẳng BC và AC tại các điểm tương ứng là P và Q. Chứng minh rằng các độ dài của các đoạn thẳng MP và NQ là hằng số khi mà đường tròn (O) thay đổi.

3. Chúng ta ký hiệu A là tập tất cả 16 số nguyên dương đầu tiên A = {1, 2,… ,16} . Hãy xác định số nguyên dương bé nhất k mà có tính chất sau đây: với mọi tập con của A mà có đúng k phần tử của chúng ta có thể tìm được trong nó hai phần tử a, b mà a 2 + b 2 là số nguyên tố. 4. Xét dãy số thực x1 = 1 và { xn } được xác định bởi xn +1 =

( 2 + 2 cos 2α ) xn + cos 2α với mọi ( 2 − 2 cos 2α ) xn + 2 − cos2α

n = 1, 2,… Ở đó α là tham số thực.

48


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020 n

1 k =1 1 + 2 xn

Hãy xác định tất cả các giá trị có thể của α sao cho dãy { yn } với yn = ∑

có giới hạn hữu hạn khi n tiến ra vô cùng. Hãy xác định các giới hạn đó trong các trường hợp của α tìm được. 3

5. Xét các số thực dương x, y, z thỏa mãn điều kiện ( x + y + z ) = 32 xyz. Hãy xác định giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức P =

x4 + y4 + z 4

(x + y + z)

4

.

6. Với mỗi số nguyên dương n ta kí hiệu S ( n ) là tổng của tất cả các chữ số của n trong cơ sở 10. Xét tất cả các số nguyên dương m thỏa mãn 2003 m . Tìm giá trị bé nhất có thể của S ( n ) .

49


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2005 1. Cho x, y là các số thực thỏa mãn điều kiện x − 3 x + 1 = 3 y + 2 − y. Hãy xác định giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = x + y. 2. Cho (O) là một đường tròn cố định bán kính R. Lấy các điểm A và B cố định trên đường tròn (O) thỏa mãn A, B và O không thẳng hàng. Xét điểm thay đổi C nằm trên đường tròn (O) ( C ≠ A, B ) . Dựng hai đường tròn ( O1 ) , ( O2 ) đi qua các điểm A, B và tiếp xúc với BC, AC tại C, tương ứng. Đường tròn ( O1 ) giao với đường tròn ( O2 ) ở D ( D ≠ C ) . Chứng minh rằng (a) CD ≤ R; (b) Đường thẳng CD luôn đi qua một điểm không phụ thuộc vào điểm C khi C chạy trên đường tròn (O). 3. Cho đa giác A1 A2 … A8 lồi tám cạnh sao cho không có ba đường chéo nào đồng qui. Giao của hai đường chéo tùy ý được gọi là một “nút”. Xét tất cả các tứ giác lồi được tạo bởi bốn đỉnh của bát giác A1 A2 … A8 và các tứ giác đó sẽ được gọi là các “tứ giác con”. Hãy xác định số nguyên dương n nhỏ nhất thỏa mãn: chúng ta có thể tô màu n “nút” sao cho với mọi i ≠ k mà i, k ∈ {1, 2,… ,8} thì các số s ( i, k ) là bằng nhau, ở đó s ( i, k ) được kí hiệu là số các “tứ giác con” có Ai , Ak là các đỉnh và giao của hai đường chéo là một “nút”.

4. Hãy xác định tất cả các hàm số

f : ℝ → ℝ thỏa

mãn điều kiện

f ( f ( x − y ) ) = f ( x ) . f ( y ) − f ( x ) + f ( y ) − xy với mọi x, y ∈ ℝ.

5. Hãy tìm các bộ ba ( x, y, n ) các số nguyên dương thỏa mãn điều kiện

x !+ y ! n =3 . n!

6. Lấy { xn } là dãy số thực được xác định bởi x1 = a, xn +1 = 3xn3 − 7 xn2 + 5 xn , n ∈ ℕ. Hãy xác định tất cả các số thực a thỏa mãn dãy { xn } có giới hạn hữu hạn khi mà n → +∞ và xác định giới hạn đó trong trường hợp tìm được.

50


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2006 Bảng A Ngày thứ nhất  x 2 − 2 x + 6 log ( 6 − y ) = x 3   2 1. Giải hệ phương trình  y − 2 y + 6 log 3 ( 6 − z ) = y .  2  z − 2 z + 6 log 3 ( 6 − x ) = z

2. Cho tứ giác lồi ABCD. Xét một điểm M di động trên đường thẳng AB sao cho M không trùng với A và B. Gọi N là giao điểm thứ hai khác M của đường tròn (MAC) và đường tròn (MBD). Chứng minh rằng (a) Điểm N di động trên một đường tròn cố định. (b) Đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định. ((XYZ) kí hiệu đường tròn đi qua ba điểm X, Y, Z) 3. Cho m và n là các số nguyên lớn hơn 3, và bảng ô vuông kích thước m × n (bảng gồm m hàng và n cột). Cho phép đặt bi vào các ô vuông con của bảng theo cách sau: mỗi lần đặt 4 viên bi vào 4 ô vuông con (mỗi ô một viên) mà 4 ô đó tạo thành một trong các hình dưới đây.

Hỏi bằng cách trên ta có thể đặt bi vào các ô vuông con của bảng sao cho số bi trong mỗi ô vuông con đều bằng nhau hay không, nếu a) m = 2004 và n = 2006? b) m = 2005 và n = 2006? Ngày thứ hai 4. Cho hàm số f ( x ) = − x +

( a + x )( x + b ) trong đó a và b là hai số thực dương khác nhau cho trước. Chứng minh rằng với mỗi số thực s thuộc khoảng ( 0;1) 1

 as + bs  s đều tồn tại duy nhất số thực dương α sao cho f (α ) =   .  2 

51


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

5. Hãy xác định tất cả các đa thức P ( x ) với hệ số thực thỏa mãn hệ thức sau: 2

P ( x 2 ) + x ( 3P ( x ) + P ( − x ) ) = ( P ( x ) ) + 2 x 2 với mọi số thực x.

6. Xét tập hợp số S có 2006 phần tử. Ta gọi một tập con T của S là tập con “bướng bỉnh” nếu với hai số u, v tùy ý (có thể u = v ) thuộc T luôn có u + v không thuộc T. Chứng minh rằng: (a) Nếu S là tập hợp gồm 2006 số nguyên dương đầu tiên thì mỗi một tập con “bướng bỉnh” của S đều có không quá 1003 phần tử. (b) Nếu S là tập hợp gồm 2006 số nguyên dương tùy ý thì tồn tại một tập con “bướng bỉnh” của S có 669 phần tử. Bảng B Ngày đầu  x3 + 3 x 2 + 2 x − 5 = y  1. Giải hệ phương trình  y 3 + 3 y 2 + 2 y − 5 = z .  z 3 + 3z 2 + 2 z − 5 = x 

2. Cho hình thang ABCD có CD là đáy lớn. Xét một điểm M di động trên đường thẳng CD sao cho M không trùng với C và với D. Gọi N là giao điểm thứ hai khác M của đường tròn (BCM) với đường tròn (DAM). Chứng minh rằng (a) Điểm N di động trên một đường tròn cố định. (b) Đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định. ((XYZ) kí hiệu đường tròn đi qua ba điểm X, Y, Z) 3. Một đơn vị kiểm lâm muốn lập lịch đi tuần tra rừng cho cả năm 2006 với các yêu cầu sau i) Số ngày đi tuần tra trong năm nhiều hơn một nửa tổng số ngày của năm; ii) Không có hai ngày tuần tra nào cách nhau đúng một tuần lễ. a) Chứng minh rằng có thể lập được lịch đi tuần tra trong rừng thỏa mãn các yêu cầu nêu trên, biết rằng năm 2006 có 365 ngày. b) Hỏi có thể lập được tất cả bao nhiêu lịch đi tuần tra rừng như vậy? Ngày thứ 2 4. Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn tâm O và có BC > AB > AC. Đường thẳng OA cắt đường thẳng BC tại điểm A1 ; đường thẳng OB cắt đường thẳng CA tại điểm B2 . Gọi B1 , C1 , C2 và A2 tương ứng là tâm các đường tròn

( AA1B ) , ( AA1C ) , ( BB2C ) và ( BB2 A) . Chứng minh rằng (a) Tam giác A1 B1C1 đồng dạng với tam giác A2 B2C2 .

52


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

(b) Tam giác A1 B1C1 bằng với tam giác A2 B2C2 khi và chỉ khi ACB = 600. 5. Hãy tìm tất cả các hàm số f ( x ) xác định, liên tục trên ℝ, lấy giá trị trong ℝ và thỏa mãn điều kiện f ( x − y ) f ( y − z ) f ( z − x ) + 8 = 0 với mọi x, y , z ∈ ℝ. 6. Hãy tìm số thực k lớn nhất sao cho với mọi số thực dương a, b, c thỏa mãn điều kiện abc = 1, ta luôn có bất đẳng thức

1 1 1 + 2 + 2 + 3k ≥ ( k + 1)( a + b + c ) . 2 a b c

53


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2007   1 −  1. Giải hệ phương trình   1 +  

12   x =2 y + 3x  12   y =6 y + 3x 

.

2. Cho x, y là các số nguyên, x ≠ −1, y ≠ −1 sao cho

x4 −1 y 4 −1 + là số nguyên. y +1 x +1

Chứng minh rằng x 4 y 44 − 1 chia hết cho x + 1. 3. Cho tam giác ABC có hai đỉnh B, C cố định và đỉnh A thay đổi. Gọi H, G lần lượt là trực tâm và trọng tâm của tam giác ABC. Tìm quỹ tích điểm A biết rằng trung điểm K của HG thuộc đường thẳng BC. 4. Cho một đa giác đều 2007 đỉnh. Tìm số nguyên dương k nhỏ nhất thỏa mãn tính chất: trong mỗi cách chọn k đỉnh của đa giác luôn tồn tại 4 đỉnh tạo thành một tứ giác lồi mà 3 trong số 4 cạnh của nó là 3 cạnh của đa giác đã cho. 5. Cho b là một số thực dương. Hãy xác định tất cả các hàm số f xác định trên tập các số thực ℝ, lấy giá trị trong ℝ và thỏa mãn phương trình b y + f ( y ) −1

f ( x + y ) = f ( x ) .3

(

b y + f ( y ) −1

+ bx 3

)

− b y , ∀x, y ∈ ℝ.

6. Cho hình thang ABCD có đáy lớn BC và nội tiếp đường tròn (O) tâm O. Gọi P là một điểm thay đổi trên đường thẳng BC và nằm ngoài đoạn BC sao cho PA không là tiếp tuyến của đường tròn (O). Đường tròn đường kính PD cắt O tại E (E khác D). Gọi M là giao điểm của BC với DE, N là giao điểm khác A của PA với (O). Chứng minh rằng đường thẳng MN đi qua một điểm cố định. 7. Cho số thực a > 2. Đặt f n ( x ) = a10 x n +10 + x n + … + x + 1 ( n = 1, 2,...) . Chứng minh rằng với mọi n phương trình f n ( x ) = a có đúng một nghiệm xn ∈ ( 0; +∞ ) và dãy số ( xn ) có giới hạn hữu hạn khi n → +∞.

54


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2008  x 2 + y 3 = 29

1. Hãy xác định số nghiệm của hệ phương trình ẩn x, y sau 

. log 3 x log 2 x = 1

2. Cho tam giác ABC có góc BEC là góc nhọn với E là trung điểm của cạnh AB. = ECA . Kí hiệu α là số đo của góc BEC. Trên tia EC lấy điểm M sao cho BME MC theo α . AB 3. Đặt m = 2007 2008. Hỏi có tất cả bao nhiêu số tự nhiên n mà n < m và

Hãy tính tỉ số

n ( 2n + 1)( 5n + 2 ) chia hết cho m?

4. Cho dãy số ( xn ) được xác định như sau x1 = 0, x2 = 2 và xn + 2 = 2− x + n

n = 1, 2,3,... Chứng minh rằng dãy

( xn ) có giới hạn hữu hạn khi

1 với mọi 2

n → +∞. Hãy

tìm giới hạn đó. 5. Hỏi có tất cả bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 9 mà mỗi số gồm tối đa 2008 chữ số và trong đó có ít nhất hai chữ số 9. 6. Cho x, y, z là các số thực không âm khác nhau. Chứng minh rằng 

( xy + yz + zx ) 

1

 ( x − y)

2

+

1

( y − z)

2

+

1

( z − x)

2

  ≥ 4. Hỏi dấu bằng xảy ra khi nào?  

7. Cho tam giác ABC, trung tuyến AD. Cho đường thẳng d vuông góc với đường thẳng AD. Xét điểm M nằm trên d. Gọi E và F lần lượt là trung điểm của MB và MC. Đường thẳng đi qua E và vuông góc với d cắt đường thẳng AB tại P, đường thẳng đi qua F và vuông góc với d cắt đường thẳng AC tại Q. Chứng minh rằng đường thẳng đi qua M và vuông góc với đường thẳng PQ luôn đi qua một điểm cố định khi điểm M di động trên đường thẳng d.

55


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2009 1 1 2  + =  2 2 1 + 2 xy  1+ 2x 1+ 2y 1. Giải hệ phương trình  . 2   x (1 − 2 x ) + y (1 − 2 x ) = 9

2. Cho dãy số

x 2 + 4 xn −1 + xn−1 1 với mọi n ≥ 2. x1 = , xn = n−1 2 2 n 1 với yn = ∑ 2 có giới hạn hữu hạn khi n → +∞ và k =1 xk

( xn ) xác định bởi

Chứng minh rằng dãy ( yn )

tìm giới hạn đó. 3. Trong mặt phẳng cho hai điểm A, B ( A ≠ B ) . C là một điểm di động trên mặt phẳng sao cho ∠ACB = α , ( 00 < α < 1800 ) . Đường tròn tâm I nội tiếp tam giác ABC và tiếp xúc với các cạnh AB, BC, CA lần lượt tại D, E, F. Các đường AI, BI cắt đường thẳng EF lần lượt tại M và N. (a) Chứng minh rằng đoạn MN có độ dài không đổi; (b) Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác DMN luôn đi qua một điểm cố định. 4. Cho ba số thực a, b, c thỏa mãn điều kiện: với mỗi số nguyên dương n, a n + b n + c n là số nguyên. Chứng minh rằng tồn tại các số nguyên p, q, r sao cho a, b, c là 3 nghiệm của phương trình x3 + px 2 + qx + r = 0. 5. Cho số nguyên dương n. Ký hiệu T là tập hợp gồm 2n số nguyên dương đầu tiên. Hỏi có bao nhiêu tập con S của T có tính chất: trong S không tồn tại các phần tử a, b mà a − b ∈ {1, n} (Lưu ý: Tập rỗng được coi là tập con có tính chất nêu trên).

56


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2010  x 4 − y 4 = 240 . 1. Giải hệ phương trình  3 3 2 2  x − 2 y = 3 ( x − 4 y ) − 4 ( x − 8 y )

2. Cho dãy số ( an ) xác định bởi a1 = 5, an = n ann−−11 + 2n −1 + 2.3n−1 với mọi n = 2, 3, 4,... (a) Tìm công thức tổng quát của an . (b) Chứng minh dãy ( an ) giảm. 3. Cho đường tròn (O). Hai điểm B, C cố định trên đường tròn, BC không phải đường kính. Lấy A là một điểm trên đường tròn không trùng với B, C. AD và AE là các đường phân giác trong và ngoài của góc BAC. I là trung điểm của DE. Qua trực tâm tam giác ABC kẻ đường thẳng vuông góc với AI cắt AD, AE tại M và N. (a) Chứng minh MN luôn đi qua một điểm cố định. (b) Tìm vị trí điểm A sao cho diện tích tam giác AMN lớn nhất. 4. Chứng minh rằng với mọi n nguyên dương, phương trình x 2 + 15 y 2 = 4n có ít nhất n nghiệm tự nhiên. 5. Cho bảng 3 × 3 và n là một số nguyên dương cho trước. Tìm số các cách tô màu không như nhau khi tô mỗi ô bởi 1 trong n màu. Hai cách tô màu gọi là như nhau nếu 1 cách nhận được từ cách kia bởi một phép quay quanh tâm.

57


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2011 1. Cho x là số thực dương và n là số nguyên dương. Chứng minh bất đẳng thức x n ( x n +1 + 1) xn + 1

 x +1 ≤   2 

2 n +1

. Đẳng thức xảy ra khi nào?

2. Cho dãy ( xn ) được xác định bởi x1 = 1 và xn =

n −1

2n

( n − 1)

2

∑x

i

với mọi n ≥ 2.

i =1

Chứng minh rằng dãy yn = xn +1 − xn có giới hạn hữu hạn khi n → +∞. 3. Cho đường tròn (O), đường kính AB, P là một điểm trên tiếp tuyến của (O) tại B ( P ≠ B ) . Đường thẳng AP cắt (O) lần thứ hai tại C. D là điểm đối xứng của C qua O. Đường thẳng DP cắt (O) lần thứ hai tại E. (a) Chứng minh rằng AE, BC, PO đồng quy tại điểm M. (b) Tìm vị trí của điểm P để diện tích tam giác AMB là lớn nhất. Tính diện tích lớn nhất đó theo R là bán kính của (O). 4. Cho ngũ giác lồi ABCDE có các cạnh và hai đường chéo AC, AD có độ dài không vượt quá 3. Trong ngũ giác lồi lấy 2011 điểm phân biệt bất kì. Chứng minh rằng tồn tại một hình tròn đơn vị có tâm nằm trên cạnh của ngũ giác lồi ABCDE và chứa ít nhất 403 điểm trong số 2011 điểm đã cho.

58


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2012 Ngày đầu  x1 = 3  1. Cho dãy số thực (xn) xác định bởi :  với mọi n+2  xn = 3n ( xn −1 + 2)

n ≥ 2.

Chứng minh rằng dãy số có giới hạn hữu hạn khi n ∞và tính giới hạn đó. 2. Cho các cấp số cộng (an), (bn) và số nguyên m > 2. Xét mtam thức bậc hai: Pk(x) = x2 + akx + bk, k = 1, 2, …, m. Chứng minh rằng nếu hai tam thức P1(x), Pm(x)đều không có nghiệm thực thì tất cả các đa thức còn lại cũng không có nghiệm thực. 3. Trong mặt phẳng, cho tứ giác lồi ABCDnội tiếp đường tròn tâm Ovà có các cặp cạnh đối không song song. Gọi M, Ntương ứng là giao điểm của các đường thẳng ABvà CD, AD và BC. Gọi P, Q, S, Ttương ứng là giao điểm các đường phân giác trong của các cặp ∠MANvà ∠MBN, ∠MBN và ∠MCN, ∠MCN và ∠MDN, ∠MDN và ∠MAN. Giả sử bốn điểm P, Q, S, Tđôi một phân biệt. (a) Chứng minh rằng bốn điểm P, Q, S, Tcùng nằm trên một đường tròn. Gọi Ilà tâm của đường tròn đó. (b) Gọi Elà giao điểm của các đường chéo ACvà BD. Chứng minh rằng ba điểm E, O, Ithẳng hàng. 4. Cho số nguyên dương n. Có nhọc sinh nam và nhọc sinh nữ xếp thành một hàng ngang, theo thứ tự tùy ý. Mỗi học sinh (trong số 2nhọc sinh vừa nêu) được cho một số kẹo bằng đúng số cách chọn ra hai học sinh khác giới với X và đứng ở hai phía của X. Chứng minh rằng tổng số kẹo mà tất cả 2nhọc sinh nhận được không vượt quá

1 n( n 2 − 1). 3

Ngày sau 5. Cho một nhóm gồm 5 cô gái, kí hiệu là G1, G2, G3, G4, G5 và 12 chàng trai. Có 17 chiếc ghế được xếp thành một hàng ngang. Người ta xếp nhóm người đã cho ngồi vào các chiếc ghế đó sao cho các điều kiện sau được đồng thời thỏa mãn: i) Mỗi ghế có đúng một người ngồi; ii) Thứ tự ngồi của các cô gái, xét từ trái qua phải, là G1, G2, G3, G4, G5; iii) Giữa G1 và G2 có ít nhất 3 chàng trai; iv) Giữa G4 và G5 có ít nhất 1 chàng trai và nhiều nhất 4 chàng trai. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách xếp như vậy? (Hai cách xếp được coi là khác nhau nếu tồn tại một chiếc ghế mà người ngồi ở chiếc ghế đó trong hai cách xếp là khác nhau).

59


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

6. Xét các số tự nhiên lẻ a, b mà a là ước số của b2 + 2 và b là ước số của a2 + 2. Chứng minh rằng a và b là các số hạng của dãy số tự nhiên (vn) xác định bởi v1 = v2 = 1 và vn = 4vn-1 – vn-2 với mọi n ≥ 2. 7. Tìm tất cả các hàm số f xác định trên tập số thực R, lấy giá trị trong R và thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: i) f là toàn ánh từ R đến R; ii) f là hàm số tăng trên R; iii) f(f(x)) = f(x) + 12x với mọi số thực x.

60


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2013 Ngày đầu  1 1 20 y 2 2 =  sin x + 2 + cos y + 2 x+ y sin x cos y  1. Giải hệ phương trình  .  sin 2 y + 1 + cos 2 x + 1 = 20 x  x+ y sin 2 y cos 2 x  a +2 2. Cho dãy số thực ( an ) xác định bởi a1 = 1, an +1 = 3 − n an với mọi n ≥ 1. Chứng 2

minh dãy ( an ) có giới hạn hữu hạn. Hãy tìm giới hạn đó. 3. Cho tam giác không cân ABC. Kí hiệu (I) là đường tròn tâm I nội tiếp tam giác ABC và D, E, F lần lượt là các tiếp điểm của (I) với các cạnh BC, CA, AB. Đường thẳng đi qua E và vuông góc với BI cắt (I) tại K (khác E), đường thẳng đi qua F và vuông góc CI cắt (I) tại L (L khác F). Gọi J là trung điểm KL. (a) Chứng minh D, I, J thẳng hàng. (b) Giả sử B, C cố định, A thay đổi sao cho tỉ số

AB = k không đổi. Gọi M, N AC

tương ứng là các giao điểm của IE, IF với (I) (M khác E, N khác F). MN cắt IB, IC tại P, Q. Chứng minh đường trung trực của đoạn PQ luôn đi qua một điểm cố định. 4. Cho trước một số số tự nhiên được viết trên một đường thẳng. Ta thực hiện các bước điền số lên đường thẳng như sau: tại mỗi bước, trước tiên xác định tất cả các cặp số kề nhau hiện có trên đường thẳng theo thứ tự từ trái qua phải, sau đó điền vào giữa mỗi cặp một số bằng tổng của hai số thuộc cặp đó. Hỏi sau 2013 bước, số 2013 xuất hiện bao nhiêu lần trên đường thẳng trong các trường hợp sau: (a) Các số cho trước là 1 và 1000; (b) Các số cho trước là 1, 2,… ,1000 và được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải. Ngày sau 5. Tìm

tất

cả

các

hàm

số

f :ℝ → ℝ

thỏa

f ( 0 ) = 0, f (1) = 2013

và

( x − y ) ( f ( f 2 ( x ) ) − f ( f 2 ( y ) ) ) = ( f ( x ) − f ( y ) ) ( f 2 ( x ) − f 2 ( y ) ) đúng với mọi 2

x, y ∈ ℝ , trong đó f 2 ( x ) = ( f ( x ) ) .

6. Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp (O) và D thuộc cung BC không chứa điểm A. Đường thẳng ∆ thay đổi đi qua trực tâm H của tam giác ABC cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABH, ACH tại M, N (M, N khác H). (a) Xác định vị trí của đường thẳng ∆ để diện tích tam giác AMN lớn nhất. 61


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

(b) Kí hiệu d1 là đường thẳng qua M vuông góc với DB, d 2 là đường thẳng qua N vuông góc với DC. Chứng minh giao điểm P của d1 và d 2 luôn thuộc một đường tròn cố định. ab + a ' b ' ≡ 1( mod15 )  7. Tìm tất cả các bộ sắp xếp thứ tự ( a, b, c, a ', b ', c ') thỏa ac + a ' c ' ≡ 1( mod15) .  bc + b ' c ' ≡ 1( mod15 )

Với a, b, c, a ', b ', c ' ∈ {0,1,…,14} .

62


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2014 Ngày đầu  xn +1 yn +1 − xn = 0 2  xn +1 + yn = 2

1. Cho hai dãy số dương ( xn ) , ( yn ) xác định bởi x1 = 1, y1 = 3 và 

với mọi n = 1, 2,... Chứng minh rằng hai dãy số trên hội tụ và tìm giới hạn của chúng. 2n

2. Cho đa thức P ( x ) = ( x 2 − 7 x + 6 ) + 13 với n là số nguyên dương. Chứng minh rằng P ( x ) không thể biểu diễn được dưới dạng tích của n + 1 đa thức khác hằng số với hệ số nguyên. 3. Cho đa giác đều có 103 cạnh. Tô màu đỏ 79 đỉnh của đa giác và tô màu xanh các đỉnh còn lại. Gọi A là số cặp đỉnh đỏ kề nhau và B là số cặp đỉnh xanh kề nhau. (a) Tìm tất cả các giá trị có thể nhận được của cặp ( A, B ) . (b) Xác định số cách tô màu các đỉnh của đa giác để B = 14. Biết rằng, hai cách tô màu được xem là như nhau nếu chúng có thể nhận được từ nhau qua một phép quay quanh tâm đường tròn ngoại tiếp đa giác. 4. Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O) với AB < AC. Gọi I là trung điểm cung BC không chứa A. Trên AC lấy điểm K khác C sao cho IK = IC. Đường thẳng BK cắt (O) tại D (D khác B) và cắt đường thẳng AI tại E. Đường thẳng DI cắt đường thẳng AC tại F. (a) Chứng minh rằng EF =

BC . 2

(b) Trên DI lấy điểm M sao cho CM song song với AD. Đường thẳng KM cắt đường thẳng BC tại N. Đường tròn ngoại tiếp tam giác BKN cắt O tạo P ( P ≠ B ) . Chứng minh rằng đường thẳng PK đi qua trung điểm đoạn thẳng AD. Ngày sau 5. Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O), trong đó B, C cố định và A thay đổi trên (O). Trên các tia AB và AC lần lượt lấy các điểm M và N sao cho MA = MC , NA = NB. Các đường tròn ngoại tiếp tam giác AMN và ABC cắt nhau tại P ( P ≠ A) . Đường thẳng MN cắt đường thẳng BC tại Q. (a) Chứng minh rằng ba điểm A, P, Q thẳng hàng. (b) Gọi D là trung điểm của BC. Các đường tròn có tâm là M, N và cùng đi qua A cắt nhau tại K (K khác A). Đường thẳng qua A vuông góc với AK cắt BC tại E. Đường tròn ngoại tiếp tam giác ADE cắt (O) tại F (F khác A). Chứng minh rằng đường thẳng AF đi qua một điểm cố định. 63


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

6. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức T=

x3 y 4 z 3

(x

4

+ y 4 )( xy + z 2 )

3

+

y3 z 4 x3

(y

4

+ z 4 )( yz + x 2 )

3

+

z3 x4 y3

(z

4

+ x 4 )( zx + y 2 )

3

.

7. Tìm tất cả các bộ số gồm 2014 số hữu tỷ không nhất thiết phân biệt, thỏa mãn điều kiện: nếu bỏ đi một số bất kì trong bộ số đó thì 2013 số còn lại có thể chia thành ba nhóm rời nhau sao cho mỗi nhóm gồm 671 số và tích tất cả các số trong mỗi nhóm bằng nhau.

64


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2015 Ngày đầu 1. Cho a là một số thực không âm và ( un ) là dãy số xác định bởi 1 n2 u1 = 3, un +1 = un + 2 un2 + 3 với mọi n ≥ 1. 2 4n + a

a) Với a = 0, chứng minh rằng dãy số có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó. b) Với a ∈ [0;1] , chứng minh rằng dãy số có giới hạn hữu hạn. 2. Cho a, b, c là các số thực không âm. Chứng minh rằng 3 ( a2 + b2 + c2 ) ≥ ( a + b + c )

(

)

2

2

2

2

ab + bc + ca + ( a − b ) + ( b − c ) + ( c − a ) ≥ ( a + b + c ) .

3. Cho số nguyên dương k. Tìm số các số tự nhiên n không vượt quá 10k thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: i) n chia hết cho 3; ii) các chữ số trong biểu diễn thập phân của n thuộc tập hợp {2,0,1,5} . 4. Cho đường tròn (O) và hai điểm B, C cố định trên (O), BC không là đường kính. Điểm A thay đổi trên (O) sao cho tam giác ABC nhọn. Gọi E, F lần lượt là chân đường cao hạ từ B, C của tam giác ABC. Cho (I) là đường tròn thay đổi đi qua E, F có tâm là I. (a) Giả sử (I) tiếp xúc với BC tại điểm D. Chứng minh rằng

DB cot B . = DC cot C

(b) Giả sử (I) cắt cạnh BC tại hai điểm M, N. Gọi H là trực tâm tam giác ABC và P, Q là các giao điểm của (I) với đường tròn ngoại tiếp tam giác HBC. Đường tròn (K) đi qua P, Q và tiếp xúc với (O) tại điểm T (T cùng phía A đối với PQ). Chứng minh rằng đường phân giác trong của góc ∠MTN luôn đi qua một điểm cố định. Ngày sau 5. Cho f n ( x ) là dãy đa thức xác định bởi f 0 ( x ) = 2, f1 ( x ) = 3 x, f n ( x ) = 3 xf n −1 ( x ) + (1 − x − 2 x 2 ) f n − 2 ( x ) với mọi n ≥ 2.

Tìm tất cả các số nguyên dương n để f n ( x ) chia hết cho x 3 − x 2 + x. 6. Với a, n là các số nguyên dương, xét phương trình a 2 x + 6ay + 36 z = n, trong đó x, y, z là các số tự nhiên. (a) Tìm tất cả các giá trị của a để với mọi n ≥ 250, phương trình đã cho luôn có nghiệm tự nhiên ( x, y, z ) . 65


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

(b) Biết rằng a > 1 và nguyên tố cùng nhau với 6. Tìm giá trị lớn nhất của n theo a để phương trình đã cho không có nghiệm ( x, y, z ) . 7. Có m học sinh nữ và n học sinh nam ( m, n ≥ 2 ) tham gia một liên hoan song ca. Tại liên hoan song ca, mỗi buổi biểu diễn một chương trình văn nghệ. Mỗi chương trình văn nghệ bao gồm một số bài hát song ca nam-nữ mà trong đó, mỗi đôi nam nữ chỉ hát với nhau không quá một bài và mỗi học sinh đều được hát ít nhất một bài. Hai chương trình được gọi là khác nhau nếu có một cặp nam-nữ hát với nhau ở chương trình này nhưng không hát với nhau ở chương trình kia. Liên hoan song ca chỉ kết thúc khi tất cả các chương trình khác nhau có thể có đều được biểu diễn, mỗi chương trình được biểu diễn đúng một lần. a) Một chương trình được gọi là lệ thuộc vào học sinh X nếu như hủy tất cả các bài song ca mà X tham gia thì có ít nhất một học sinh khác không được hát bài nào trong chương trình đó. Chứng minh rằng trong tất cả các chương trình lệ thuộc vào X thì số chương trình có số lẻ bài hát bằng số chương trình có số chẵn bài hát. b) Chứng minh rằng ban tổ chức liên hoan có thể sắp xếp các buổi biểu diễn sao cho số các bài hát tại hai buổi biểu diễn liên tiếp bất kì không cùng tính chẵn lẻ.

66


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2016 Ngày đầu 6 x − y + z 2 = 3  1. Giải hệ phương trình  x 2 − y 2 − 2 z = −1 ( x, y , z ∈ ℝ ) . 6 x 2 − 3 y 2 − y − 2 z 2 = 0 

2. (a) Cho dãy số ( an ) xác định bởi an = ln ( 2n 2 + 1) − ln ( n 2 + n + 1) , với n = 1, 2... Chứng 1 2

minh rằng chỉ có hữu hạn số n sao cho {an } < . (b) Cho dãy số ( bn ) xác định bởi

bn = ln ( 2n 2 + 1) + ln ( n 2 + n + 1) , với n = 1, 2...

Chứng minh rằng tồn tại vô hạn số n sao cho {bn } <

1 . 2016

3. Cho tam giác ABC có B, C cố định, A thay đổi sao cho tam giácABC nhọn. Gọi D là trung điểm của BC và E, F tương ứng là hình chiếu vuông góc của D trên các đường thẳng AB, AC. (a) Gọi O là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. EF cắt AO và BC lần lượt tại M và N. Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác AMN đi qua một điểm cố định. (b) Các tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF tại E, F cắt nhau tại T. Chứng minh rằng T thuộc một đường thẳng cố định. 4. Người ta trồng hai loại cây khác nhau trên một miếng đất hình chữ nhật kích thước m × n ô vuông (mỗi ô trồng một cây). Một cách trồng cây được gọi là ấn tượng nếu như i) Số lượng cây được trồng của hai loại cây bằng nhau; ii) Số lượng chênh lệch của hai loại cây trên mỗi cột không nhỏ hơn một nữa số ô của cột đó. a) Hãy chỉ ra một cách trồng cây ấn tượng khi m = n = 2016. b) Chứng minh nếu có một cách trồng cây ấn tượng thì cả m và n đều là bội của 4. Ngày sau 5. Tìm tất cả các số thực a để tồn tại hàm số f : ℝ → ℝ thỏa mãn: i)

f (1) = 2016;

ii)

f ( x + y + f ( y ) ) = f ( x ) + ay với mọi x, y ∈ ℝ.

6. Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) (với tâm O) có các góc ở đỉnh B và C đều nhọn. Lấy điểm M trên cung BC không chứa A sao cho AM không vuông

67


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

góc với BC. AM cắt trung trực của BC tại F. Đường tròn ngoại tiếp tam giác AOT cắt (O) tại N ( N ≠ A) . a) Chứng minh ∠BAM = ∠CAN . b) Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp và G là chân đường phân giác trong góc A của tam giác ABC. AI, MI, NI cắt đường tròn (O) lần lượt tại D, E, F. Gọi P và Q tương ứng là giao điểm của DF với AM và DE với AN. Đường tròn đi qua P và tiếp xúc với AD tại I cắt DF tại H ( H ≠ D ) , đường tròn đi qua Q và tiếp xúc với AD tại I cắt DE tại K ( K ≠ D ) . Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác GHK tiếp xúc với BC. 7. Số nguyên dương n được gọi là số hoàn chỉnh nếu n bằng tổng các ước số nguyên dương của nó (không kể chính nó). (a) Chứng minh rằng nếu n là số hoàn chỉnh lẻ thì nó có dạng n = p s m 2 , trong đó p là số nguyên tố có dạng 4k + 1, s là số nguyên dương có dạng 4h + 1 và m là số nguyên dương không chia hết cho p. (b) Tìm tất cả các số nguyên dương n > 1 sao cho n − 1 và

n ( n + 1) đều là các số 2

hoàn chỉnh.

68


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2017 Ngày đầu 1. Cho a là một số thực và xét dãy số thực ( un ) xác định bởi u1 = a, un +1 =

1 2n + 3 1 + un + , ∀n ∈ ℕ* . 2 n +1 4

(a) Khi a = 5, chứng minh rằng dãy số ( un ) có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó. (b) Tìm tất cả các giá trị của số a để dãy số ( un ) xác định và có giới hạn hữu hạn.

(

)

2. Tồn tại hay không đa thức P ( x ) với hệ số nguyên thỏa mãn P 1 + 3 2 = 1 + 3 2

(

)

và P 1 + 5 = 1 + 3 5 ? 3. Cho tam giác ABC nhọn, không cân nội tiếp đường tròn (O). Gọi H là trực tâm của tam giác ABC và E, F lần lượt là chân các đường cao hạ từ các đỉnh B, C; AH cắt (O) tại D (D khác A). a) Gọi I là trung điểm của AH; EI cắt BD tại M và FI cắt CD tại N. Chứng minh rằng MN ⊥ OH . b) Các đường thẳng DE, DF cắt (O) lần lượt tại P, Q (P và Q khác D). Đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF cắt (O) và AO lần lượt tại R và S (R và S khác A). Chứng minh rằng BP, CQ và RS đồng qui. 4. Cho số nguyên n > 1. Bảng ô vuông ABCD kích thước n × n gồm n 2 ô vuông đơn vị, mỗi ô vuông đơn vị được tô một trong ba màu: đen, trắng, xám. Một cách tô màu được gọi là đối xứng nếu mỗi ô có tâm trên đường chéo AC được tô màu xám và mỗi cặp ô đối xứng qua AC được tô cùng màu đen hoặc cùng màu trắng. Người ta điền vào mỗi ô xám số 0, mỗi ô trắng một số nguyên dương và mỗi ô đen một số nguyên âm. Một cách điền như vậy được gọi là kcân đối (với k nguyên dương) nếu thỏa mãn điều kiện sau i) Mỗi cặp đối xứng qua AC được điền cùng một số nguyên thuộc đoạn

[ −k , k ]. Nếu một hàng và một cột giao nhau tại ô đen thì tập các số nguyên dương được điền trên hàng đó và tập các số nguyên dương được điền trên cột đó không giao nhau; nếu một hàng và một cột giao nhau tại ô trắng thì tập các số nguyên âm được điền trên hàng đó và tập các số nguyên âm được điền trên cột đó không giao nhau. a) Với n = 5, tìm giá trị nhỏ nhất của k để tồn tại cách điền số k- cân đối cho cách tô màu đối xứng ở hình bên dưới

ii)

69


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

b) Với n = 2017, tìm giá trị nhỏ nhất của k để mọi cách tô màu đối xứng, luôn tồn tại cách điền số k- cân đối. Ngày sau 5. Tìm

tất

cả

các

hàm

số

f : ℝ → ℝ thỏa

mãn

hệ

thức

f ( xf ( y ) − f ( x ) ) = 2 f ( x ) + xy với mọi số thực x, y.

6. Chứng minh rằng 1008

a)

∑ kC

k 2017

≡ 0 ( mod 2017 2 ) .

k =0 504

b)

∑ ( −1)

k

k C2017 ≡ 3 ( 22016 − 1)( mod 2017 2 ) .

k =0

7. Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O) và G là một điểm thuộc cung không chứa O của đường tròn (I) ngoại tiếp tam giác OBC. Đường tròn BC

ngoại tiếp tam giác ABG cắt AC tại E, đường tròn ngoại tiếp tam giác ACG cắt AB tại F (E và F khác A). a) Gọi K là giao điểm của BE và CF. Chứng minh AK, BC, OG đồng quy. chứa O của đường tròn (I); GB cắt CD tại b) Cho D là một điểm thuộc cung BOC M, GC cắt BD tại N. Giả sử MN cắt (O) tại hai điểm P, Q. Chứng minh rằng khi không chứa O của đường tròn (I), đường tròn ngoại G thay đổi trên cung BC tiếp tam giác GPQ luôn đi qua một điểm cố định.

70


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2018 Ngày đầu 1. Cho dãy số ( xn ) xác định bởi x1 = 2 và xn+1 = xn + 8 − xn + 3, ∀n ≥ 1. (a) Chứng minh rằng dãy số ( xn ) có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó. (b) Với mỗi số nguyên dương n, chứng minh rằng n ≤ x1 + x2 + ⋯ + xn ≤ n + 1. 2. Cho tam giác nhọn không cân ABC và D là một điểm trên cạnh BC. Lấy điểm E trên cạnh AB và lấy điểm F trên cạnh AC sao cho ∠DEB = ∠DFC. Các đường thẳng DF, DE lần lượt cắt AB, AC tại M, N. Gọi ( I1 ) , ( I 2 ) tương ứng là các đường tròn ngoại tiếp các tam giác DEM, DFN. Ký hiệu ( J1 ) là đường tròn tiếp xúc trong với ( I1 ) tại D và tiếp xúc với AB tại K, ( J 2 ) là đường tròn tiếp xúc trong với ( I 2 ) tại D và tiếp xúc với AC tại H, P là giao điểm của ( I1 ) và

( I 2 ) , Q là giao điểm của ( J1 ) và ( J 2 ) (Q, P khác D). (a) Chứng minh D, P, Q thẳng hàng. (b) Đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác AHK và đường thẳng AQ lần lượt tại G và L (G, L khác A). Chứng minh rằng tiếp tuyến tại D của đường tròn ngoại tiếp tam giác DQG cắt đường thẳng EF tại một điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác DLG. 3. Một nhà đầu tư có hai mảnh đất hình chữ nhật, các mảnh đất đều có kích thước 120m × 100m.

(a) Trên mảnh đất thứ nhất, nhà đầu tư muốn xây một ngôi nhà có nền hình chữ nhật kích thước 25m × 35m và xây bên ngoài 9 bồn hoa đường kính 5m. Chứng minh rằng dù xây trước 9 bồn hoa ở đâu thì trên phần đất còn lại vẫn đủ chỗ xây ngôi nhà đó. (b) Trên mảnh đất thứ hai, nhà đầu tư muốn xây một hồ cá hình một đa giác lồi sao cho từ một điểm bất kì trên phần đất còn lại có thể đi không quá 5m thì đến bờ hồ. Chứng minh rằng chu vi của hồ không nhỏ hơn 440 − 20 2m. 4. Trong mặt phẳng Oxy, cho ( C ) là đồ thị của hàm số y = 3 x 2 . Một đường thẳng d không đổi sao cho d cắt ( C ) tại ba điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1 , x2 , x3 . Chứng minh rằng

(a) Đại lượng (b)

3

3

x2 x3 xx xx + 3 3 2 1 + 3 1 2 2 là một hằng số. 2 x1 x2 x3

x2 15 x12 x2 +3 2 +3 3 <− . 4 x2 x3 x3 x1 x1 x2

Ngày sau 71


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

5. Cho các số nguyên dương n và d. Xét tập hợp Sn ( d ) gồm tất cả các bộ thứ tự

( x1 ,…, xd ) thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau xi ∈ {1, 2,… , n} với mọi chỉ số 1 ≤ i ≤ d ; i) ii)

xi ≠ xi +1 với mọi chỉ số 1 ≤ i ≤ d − 1;

iii)

Không tồn tại các chỉ số 1 ≤ i < j < k < l ≤ d sao cho xi = xk và x j = xl .

a) Tính số phần tử của tập S3 ( 5) . b) Chứng minh rằng tập hợp Sn ( d ) khác rỗng khi và chỉ khi d ≤ 2n − 1. 6. Cho dãy số ( xn ) xác định bởi x0 = 2, x1 = 1 và xn + 2 = xn +1 + xn , ∀n ≥ 0. (a) Với n ≥ 1, chứng minh rằng nếu xn là một số nguyên tố thì n là một số nguyên tố hoặc n không có ước nguyên tố lẻ. (b) Tìm tất cả các cặp số nguyên không âm ( m, n ) sao cho xm chia hết cho xn . 7. Cho tam giác không nhọn ABC có trọng tâm G nội tiếp đường tròn (O). Gọi H a , H b , H c lần lượt là chân các đường cao hạ từ các đỉnh A, B, C của tam giác ABC và D, E, F lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Các tia GH a , GH b , GH c lần lượt cắt (O) tại các điểm X, Y, Z. (a) Chứng minh đường tròn ngoại tiếp tam giác XCE đi qua trung điểm đoạn thẳng BH a .

(b) Gọi M, N, P tương ứng là trung điểm các đoạn thẳng AX, BY, CZ. Chứng minh rằng các đường thẳng DM, EN, FP đồng qui.

72


Giáo viên Lê Văn Tho

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

Năm 2019 Ngày đầu 1. Cho hàm số liên tục f : ℝ → ( 0; +∞ ) thỏa mãn lim f ( x ) = lim f ( x ) = 0. x →−∞

x →+∞

(a) Chứng minh rằng f ( x ) đạt giá trị lớn nhất trên ℝ. (b) Chứng minh rằng tồn tại hai dãy số ( xn ) , ( yn ) với xn < yn , ∀n = 1, 2, 3,... sao cho chúng cùng hội tụ tới một giới hạn và thỏa mãn f ( xn ) = f ( yn ) với mọi n. 2. Cho dãy số dương ( xn ) thỏa mãn 0 ≤ x0 < x1 ≤ 100 và xn+ 2 = 7 xn +1 − xn + 280, ∀n ≥ 0.

a) Chứng minh rằng nếu x0 = 2, x1 = 3 thì với mỗi số nguyên dương n tổng các ước nguyên dương của xn xn+1 + xn +1 xn + 2 + xn + 2 xn +3 + 2018 chia hết cho 24. b) Tìm tất cả các cặp số ( x0 , x1 ) để số xn xn+1 + 2019 là số chính phương với vô số n. 3. Với mỗi đa thức f ( x ) = a0 + a1 x + ⋯ + an x n , đặt Γ ( f ( x ) ) = a02 + a12 + ⋯ + am2 .

Cho đa thức P ( x ) = ( x + 1)( x + 2 )… ( x + 2020 ) . Chứng minh rằng tồn tại ít nhất 2019 đa thức đôi một phân biệt Qk ( x ) với 1 ≤ k ≤ 22019 với các hệ số dương thỏa mãn hai điều kiện sau: i)

deg Qk ( x ) = 2020.

ii)

Γ Qk ( x )

(

n

) = Γ ( P ( x ) ) với mọi số nguyên dương n. n

4. Cho tam giác ABC có tâm đường tròn nội tiếp I và trực tâm H. Trên các tia AB, AC, BC, BA, CA, CB lần lượt lấy các điểm A1 , A2 , B1 , B2 , C1 , C2 sao cho AA1 = AA2 = BC , BB1 = BB2 = CA, CC1 = CC2 = AB. Gọi A’, B’, C’ lần lượt là giao

điểm của các cặp đường thẳng ( BB1 , CC1 ) , ( CC1 , AA1 ) , ( AA1 , BB1 ) . a) Chứng minh rằng diện tích tam giác A’B’C’ không vượt quá diện tích tam giác ABC. b) Gọi J là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác A’B’C’. Các đường thằng AJ, BJ, CJ lần lượt cắt BC, CA, AB theo thứ tự tại R, S, T. Gọi K là điểm chung của các đường tròn ngoại tiếp AST, BTR, CRS. Giả sử tam giác ABC không cân, chứng minh IHJK là hình bình hành. Ngày sau 5. Xét đa thức f ( x ) = x 2 − α x + 1 với α ∈ ℝ. 73


Giáo viên Lê Văn Tho

a) Khi α =

Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 1962-2020

15 , hãy viết f ( x ) thành thương của hai đa thức với các hệ số không 2

âm. b) Tìm tất cả các giá trị của α để f ( x ) có thể viết thành thương của hai đa thức với các hệ số không âm. 6. Cho tam giác nhọn, không cân ABC nội tiếp đường tròn (O) và có trực tâm H. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm cạnh BC, CA, AB và D, E, F lần lượt là chân đường cao ứng với các đỉnh A, B, C của tam giác ABC. Gọi K là điểm đối xứng với H qua BC. Hai đường thẳng DE, MP cắt nhau tại X; hai đường thẳng DF, MN cắt nhau tại Y. của (O) tại Z. Chứng minh K, Z, E, F đồng viên. a) Đường thẳng XY cắt cung BC b) Hai đường thẳng KE, KE cắt (O) tại S, T. Chứng minh rằng BS, CT, XY đồng quy. 7. Có một số mảnh giấy hình vuông có cùng kích thước, mỗi mảnh được chia caro thành 5 × 5 ô vuông ở cả hai mặt. Ta dùng n màu để tô các mảnh giấy sao cho mỗi ô của mỗi mảnh giấy được tô cả hai mặt bởi cùng một màu. Hai mảnh giấy màu được coi là giống nhau nếu có thể xếp chúng chồng khít lên nhau sao cho các cặp ô vuông ở cùng vị trí có cùng màu. Chứng minh rằng ta thu được

không quá

1 25 ( n + 4n15 + n13 + 2n7 ) mảnh giấy đôi một không giống nhau. 8

74


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Tuyển tập đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán 12 (VMO) 1962-2020 Giáo viên Lê Văn Tho by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu