CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QG MÔN HÓA HỌC
vectorstock.com/10212088
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Tuyển tập 17 đề thi chuyên đề “Cacbohiđrat” lý thuyết, các dạng toán trọng tâm có lời giải chi tiết WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Tuyển tập 17 đề thi chuyên đề “Cacbohidrat” cực hay có lời giải chi tiết MỤC LỤC Lý thuyết trọng tâm về Cacbohiđrat (Đề 1) - Cơ bản .................................... 2 Lý thuyết trọng tâm về Cacbohiđrat (Đề 2) - Cơ bản .................................. 16 Lý thuyết trọng tâm về Cacbohiđrat - NÂNG CAO .................................... 22 Phương pháp xác định cấu tạo của Cacbohiđrat (Đề 1) - Cơ Bản .............. 42 Phương pháp xác định cấu tạo của Cacbohiđrat (Đề 2) - Cơ Bản .............. 57 Phương pháp xác định cấu tạo của Cacbohiđrat - Nâng Cao ..................... 67 Bài toán thủy phân - Oxi hóa Cacbohiđrat - Cơ bản - Đề 1 ........................ 82 Bài toán thủy phân - Oxi hóa Cacbohiđrat - Cơ bản - Đề 2 ...................... 102 Bài toán thủy phân - Oxi hóa Cacbohiđrat - Nâng Cao............................. 112 BÀI TẬP HIỆU SUẤT ĐIỀU CHẾ CÁC HỢP CHẤT TỪ CACBOHYDRAT ........................................................................................ 137 Tổng hợp - Điều chế từ Cacbohiđrat - Cơ bản ........................................... 149 Tổng hợp - Điều chế từ Cacbohiđrat - Nâng Cao....................................... 171 Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 1 .......................................................................... 188 Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 2 .......................................................................... 203 Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 3 .......................................................................... 218 Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 4 .......................................................................... 233 Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 5 .......................................................................... 244
Lý thuyết trọng tâm về Cacbohiđrat (Đề 1) - Cơ bản Bài 1. Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có A. nhóm chức axit. B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức ancol. D. nhóm chức anđehit. Bài 2. Chất thuộc loại đisaccarit là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ. Bài 3. Hai chất đồng phân của nhau là A. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ. D. saccarozơ và glucozơ. Bài 4. Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CH3CHO. Bài 5. Saccarozơ và glucozơ đều có A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. B. phản ứng với dung dịch NaCl. C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam. D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit. Bài 6. Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO. C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2. Bài 7. Chất tham gia phản ứng tráng gương là A. xenlulozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. saccarozơ.
Bài 8. Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là A. C6H12O6 (glucozơ). B. CH3COOH. C. HCHO. D. HCOOH. Bài 9. Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là A. glucozơ, glixerol, ancol etylic. B. glucozơ, andehit fomic, natri axetat. C. glucozơ, glixerol, axit axetic. D. glucozơ, glixerol, natri axetat. Bài 10. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. kim loại Na. Bài 11. Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là A. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ. D. mantozơ. Bài 12. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là A. ancol etylic, anđehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic. C. glucozơ, etyl axetat. D. glucozơ, anđehit axetic. Bài 13. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân. Bài 14. Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là A. protein. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ.
Bài 15. Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là A. Cu(OH)2. B. dung dịch brom. C. [Ag(NH3)2]NO3 D. Na. Bài 16. Khi thủy phân saccarozơ thì thu được sản phẩm là : A. ancol etylic. B. glucozơ và fructozơ. C. glucozơ. D. fructozơ. Bài 17. Công thức nào sau đây là của xenlulozơ ? A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H5O2(OH)3]n. Bài 18. Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit ? A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ. C. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ Bài 19. Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là A. Cn(H2O)m B. CnH2O C. CxHyOz D. R(OH)x(CHO)y Bài 20. Glucozơ là một hợp chất: A. đa chức B. Monosaccarit C. Đisaccarit D. đơn chức Bài 21. Saccarozơ và mantozơ là: A. monosaccarit B. Gốc glucozơ C. Đồng phân D. Polisaccarit Bài 22. Tinh bột và xenlulozơ là
A. monosaccarit. B. đisaccarit. C. đồng đẳng. D. Polisaccarit. Bài 23. Glucozơ và fructozơ là: A. Đisaccarit. B. Đồng đẳng. C. Andehit và xeton. D. Đồng phân. Bài 24. Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hóa học. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức anđehit của glucozơ ? A. Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3. B. Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH)2/NaOH đun nóng. C. Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim. D. Khử glucozơ bằng H2/Ni, to. Bài 25. Glucozơ và fructozơ A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 B. đều có nhóm chức CHO trong phân tử C. là hai dạng thù hình của cùng một chất D. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở Bài 26. Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ là hợp chất tạp chức ? A. Phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2. B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu C. Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên men rượu D. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân Bài 27. Phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl. A. phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2. B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu C. Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên mên rượu D. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân Bài 28. Phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có chứa 5 nhóm hiđroxyl trong phân tử: A. phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2. B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu C. Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên mên rượu D. Phản ứng với anhiđrit axit tạo este có 5 gốc axit trong phân tử.
Bài 29. Phát biểu không đúng là A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2. B. Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều chỉ tạo ra một monosaccarit. C. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương. D. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. Bài 30. Glucozơ tác dụng được với : A. H2 (Ni, to); Cu(OH)2 ; AgNO3/NH3; H2O (H+, to) B. AgNO3/NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni, to); (CH3CO)2O (H2SO4 đặc, to) C. H2 (Ni, to); AgNO3/NH3; NaOH; Cu(OH)2 D. H2 (Ni, to); AgNO3/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2 Bài 31. Nhận định sai là : A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương. B. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2 C. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2 D. Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương Bài 32. Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử A. Dung dịch iot B. Dung dịch axit C. Dung dịch iot và phản ứng tráng bạc D. Phản ứng với Na Bài 33. Thuốc thử duy nhất để phân biệt các dung dịch: glucozơ, ancol etylic, anđehit fomic (HCH=O), glixerol là: A. AgNO3/NH3. B. Cu(OH)2/OH-, to C. Na D. H2 Bài 34. Cacbohiđrat Z tham gia chuyển hoá: o
Cu ( OH )2 / OH t Z → dung dịch xanh lam → kết tủa đỏ gạch Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây ? A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Mantozơ. −
Bài 35. Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là
A. axit axetic. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Fructozơ. Bài 36. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là: A. ancol etylic, anđehit axetic. B. mantozơ, glucozơ. C. glucozơ, etyl axetat. D. glucozơ, ancol etylic. Bài 37. Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là A. CH3CH2OH và CH2=CH2. B. CH3CHO và CH3CH2OH. C. CH3CH2OH và CH3CHO. D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. Bài 38. Các chất: glucozơ (C6H12O6), fomanđehit (HCH=O), axetanđehit (CH3CHO), metyl fomat (H-COOCH3), phân tử đều có nhóm –CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người ta chỉ dùng: A. CH3CHO B. HCOOCH3 C. C6H12O6 D. HCHO Bài 39. Tinh bột, saccarozơ và mantozơ được phân biệt bằng: A. Cu(OH)2/OH-, to B. AgNO3 /NH3 C. Dung dịch I2 D. Na Bài 40. Cho 3 dung dịch: glucozơ, axit axetic, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch trên chỉ cần dùng 2 hóa chất là: A. Quỳ tím và Na B. Dung dịch Na2CO3 và Na C. Dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3 D. AgNO3/dung dịch NH3 và quỳ tím Bài 41. Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói → X → Y → Sobitol. X, Y lần lượt là A. xenlulozơ, glucozơ B. tinh bột, etanol C. mantozơ, etanol D. saccarozơ, etanol
Bài 42. Giữa glucozơ và saccarozơ có đặc điểm giống nhau: A. Đều là đisaccarit. B. Đều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 cho ra bạc. C. Đều là hợp chất cacbohiđrat. D. Đều phản ứng được với Cu(OH)2/NaOH, to tạo kết tủa đỏ gạch. Bài 43. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gưong. D. thuỷ phân. Bài 44. Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu A. hồng. B. vàng. C. xanh tím. D. nâu đỏ. Bài 45. Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Bài 46. Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là A. saccarozơ B. glucozơ C. xenlulozơ D. tinh bột Bài 47. Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc ? A. Fructozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Mantozơ. Bài 48. Cho dãy các chất: anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là A. 4 B. 5 C. 2 D. 3
Bài 49. Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường ? A. Etylen glicol, glixerol và ancol etylic B. Glixerol, glucozơ và etyl axetat. C. Glucozơ, glixerol và saccarozơ D. Glucozơ, glixerol và metyl axetat Bài 50. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng. B. Glucozơ tác dụng được với nước brom. C. Glucozơ gây ra vị ngọt sắc của mật ong. D. Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C Đáp án A sai vì glucozơ là một cacbohiđrat không có nhóm axit trong phân tử. Đáp án B sai vì glucozơ là một cacbohiđrat không chứa nhóm chức của xeton. Đáp án D sai vì saccarozơ là một cacbohiđrat không chứa nhóm anđehit. Đáp án C đúng vì glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, tinh bột đều có nhóm OH trong phân tử. Câu 2: Đáp án B - Glucozơ và fructozơ thuộc loại monosaccarit. - Saccarozơ thuộc loại đisaccarit - Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit. Đáp án B. Câu 3: Đáp án B - Glucozơ và fructozơ có CTPT là C6H12O6. - Saccarozơ và mantozơ có CTPT là C12H22O11 Đáp án B. Câu 4: Đáp án A o
30 − 35 C → 2C2H5OH + 2CO2 C6H12O6 enzim
Đáp án A Câu 5: Đáp án C
- 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O5)2Cu + 2H2O - 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O Đáp án C Câu 6: Đáp án B enzim C6H12O6 → 2CH3CH2OH + 2CO2 o
t CH3CH2OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
o
600 C → CH3COOH CH3CHO + 1/2O2 Ag
Đáp án B Câu 7: Đáp án C Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên có phản ứng tráng gương. Đáp án C Câu 8: Đáp án B Các chất có nhóm -CHO trong phân tử thì có phản ứng tráng gương : C6H12O6 (glucozơ), HCHO, HCOOH. Đáp án B Câu 9: Đáp án C Axit và các chất trong phân tử có nhiều nhóm -OH cạnh nhau sẽ tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Đáp án C. Câu 10: Đáp án C - Đáp án A, B chứng minh trong glucozơ có nhóm chức của anđehit -CHO =>loai - Đáp án D chứng minh trong glucozơ có nhóm -OH =>loại Chọn B. Câu 11: Đáp án B Xenlulozơ thủy phân trong dung dịch axit nóng tạo ra glucozơ: H 2 SO4 [C6H10O5]n + nH2O → nC6H12O6 to
Đáp án B. Câu 12: Đáp án B (1) (2) (3) [C6H10O5]n → C6H12O6 → C2H5OH → CH3COOH +
H (1)[C6H10O5]n + nH2O → nC6H12O6 to
o
30 − 35 C → 2C2H5OH + 2CO2 (2) C6H12O6 enzim
o
t (3) C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O xt
Đáp án B Câu 13: Đáp án D - Xenlulozơ và tinh bột thuộc nhóm polisaccarit - Saccarozơ và mantozơ thuộc nhóm đisaccarit =>chúng đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. Đáp án D Câu 14: Đáp án A - Saccarozơ thuộc nhóm đissaccarit; tinh bột và xenlulozơ thuộc nhóm polisaccarit nên thủy phân đều tạo glucozơ. =>Protein không thỏa mãn. Đáp án A. Câu 15: Đáp án B glucozơ làm mất màu dung dịch brom do có nhóm chức anđehit, còn fructozơ thì không Chọn B Câu 16: Đáp án B H+ C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (fructozơ) + C6H12O6 (glucozơ) to Đáp án B Câu 17: Đáp án A Xelulozơ có công thức phân tử là [C6H10O5]n ≡ [C6H7O2(OH)3]n Đáp án A Câu 18: Đáp án C Cacbohidrat thuộc nhóm đissaccarit và polisaccarit thì đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit. Đáp án C. Câu 19: Đáp án A Câu 20: Đáp án B Cacbohiđrat được phân làm ba nhóm chính sau: - Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thủy phân được. VD: glucozơ, fructozơ (C6H12O6) - Đisaccarit: là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra hia phân tử monosaccarit. VD: saccarozơ, mantozơ (C12H22O11). - Polisaccarit: là nhóm cacbohiđrat phức tạp mà khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử
monosaccarit. VD: tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n. → Chọn B. Câu 21: Đáp án C Saccarozơ và mantozơ đều có CTPT là C12H22O11 Đáp án C Câu 22: Đáp án D Tinh bột và xenlulozơ có CTPT là [C6H10O5]n. Chúng đều là polisaccarit. Đáp án D. Câu 23: Đáp án D Glucozơ và fructozơ đều có CTPT là C6H12O6 nên chúng là đồng phân. Đáp án D. Câu 24: Đáp án C Tính chất anđehit của glucozơ thể hiện qua : - Oxi hóa glucozơ: + phản ứng tráng bạc o
t → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)]OH H2 O + phản ứng với Cu(OH)2 o
t CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O - Khử glucozơ Ni CH2OH[CHOH]4CHO + H2 → CH2OH[CHOH]4CH2OH to
Đáp án C Câu 25: Đáp án A Glucozơ và fructozơ đều là các ancol đa chức (poliancol hay poliol) nên đều tác dụng với Cu(OH)2 đều tạo dung dịch màu xanh lam : 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O Đáp án A. Câu 26: Đáp án A Phản ứng tráng gương chứng tỏ trong glucozơ có nhóm -CHO, phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng chứng tỏ là poliancol nên glucozơ là hợp chất tạp chức. Đáp án A. Câu 27: Đáp án A Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau :
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O Đáp án A Câu 28: Đáp án D CH2OH[CHOH]4CHO + 5(CH3CO)2O → C6H7O(OCOCH3)5 + 5CH3COOH Đáp án D Câu 29: Đáp án B - Đáp án A : C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O - Đáp án B H 1glucozơ + 1fructozơ 1Saccarozơ + 1H2O → to +
+
H 1Mantozơ + 1H2O → 2glucozơ to
- Đáp án C +
H [C6H10O5]n + nH2O → nC6H12O6 to
glucozơ C6H12O6 có khả năng tham gia tráng gương - Đáp án D o
t → 1Cu2O 1C12H22O11 Cu ( OH ) ,OH − 2
Chọn B Câu 30: Đáp án B - Đáp án A sai vì glucozơ không có phản ứng thủy phân : tác dụng H2O (H+, to). - Đáp án C sai vì glucozơ không tác dụng với NaOH - Đáp án D sai vì glucozơ không tác dụng với Na2CO3 Đáp án B. Câu 31: Đáp án C Cả saccarozơ và glixerol đều hòa tan được Cu (OH ) 2 tạo dung dịch màu xanh lam Chọn C Câu 32: Đáp án C - B1: Dùng dung dịch iot nhận được hồ tinh bột có hiện tượng dung dịch chuyển màu xanh tím. - B2: Phân biệt glucozơ và glixerol dùng phản ứng tráng bạc do chỉ có glucozơ phản ứng hiện tượng có Ag kết tủa màu trắng o
t CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 +
H2 O Đáp án C Câu 33: Đáp án B - B1: Dùng Cu(OH)2/OH ở điều kiện thường thì ống nghiệm có glucozơ và glixerol cho dung dịch phức có màu xanh lam 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O 2C3H8O3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2 + H2O -B2: đun nóng ống nghiệm thì 2 ống chứa HCHO và C6H12O6 thì có kết tủa đỏ xuất hiện : o
t → CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O↓ + CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH 3H2O o
t HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH → Na2CO3 + 2Cu2O↓ + 6H2O Đáp án B
Câu 34: Đáp án C Z phản ứng với Cu(OH)2/OH nên chứng tỏ X là poliancol. Mặt khác sản phẩm khi đun nóng xuất hiện ↓ đỏ gạch chứng tỏ Z có nhóm -CHO. Saccarozơ là poliancol nhưng không có nhóm -CHO nên không có khả năng phản ứng ở giai đoạn 2. Đáp án C. Câu 35: Đáp án B Chất có thể lên men là glucozơ : o
30 −35 C → 2C2H5OH + 2CO2 C6H12O6 enzim
Đáp án B. Câu 36: Đáp án D (1) (2) (3) → C6H12O6 → CH3CH2OH → CH3COOH [C6H10O5]n o
t (1)[C6H10O5] + nH2O → nC6H12O6 H+
o
30 −35 C → 2CH3CH2OH + 2CO2 (2)C6H12O6 enzim
o
25 −30 C → CH3COOH + H2O (3)CH3CH2OH + O2 mengiam
Đáp án D Câu 37: Đáp án C o
30 −35 C → 2C2H5OH + 2CO2 C6H12O6 enzim o
t C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
Ag CH3CHO + 1/2O2 → CH3COOH 600o C
Đáp án C Câu 38: Đáp án C Trong thực tế người ta dùng glucozo để tráng gương do hiệu quả kinh tế và an toàn cao nhất Chọn C Câu 39: Đáp án A Mantozơ + Cu(OH)2/OH-,to→ Cu2O (kết tủa đỏ gạch) Saccarozơ + Cu(OH)2/OH- → dung dịch xanh lam Tinh bột + Củ(OH)2/OH- → k có hiện tượng Đáp án A Câu 40: Đáp án D Dùng AgNO3 / NH 3 để nhận biết glucozo và quỳ tím để nhận biết axit axetic, còn lại grixerol C sai vì AgNO3 thiếu môi trường NH 3 Câu 41: Đáp án A (C6H7O2(ONO2)3)n → (C6H7O2(OH)3)n → C6H12O6 → C6H14O6 Đáp án A Câu 42: Đáp án C - Đáp án A sai vì glucozơ là monosaccarit. - Đáp án B và D sai vì chỉ có glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho ra bạc và Cu(OH)2 tạo kết tủa đỏ gạch. Đáp án C. Câu 43: Đáp án D Tinh bột và xenlulozơ thuộc nhóm polisaccarit, saccarozơ và mantozơ thuộc nhóm đissaccarit nên chúng đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. Đáp án D Câu 44: Đáp án C Ở nhiệt độ thường, khi nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thì phân tử tinh bột hấp phụ iot tạo ra màu xanh tím → Chọn C. Câu 45: Đáp án A Số chất thuộc loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ → Chọn A. Câu 46: Đáp án B Sobitol có CTCT là CH2[CHOH]4CH2OH nên chất tác dụng với H2 để tạo ra sobitol là glucozơ :
Ni CH2[CHOH]4CHO + H2 → CH2[CHOH]4CH2OH to
Đáp án B Câu 47: Đáp án B Để có phản ứng với AgNO3/NH3 thì phân tử phải có nhóm anđehit -CHO. Saccarozơ không có nhóm anđehit -CHO nên không tác dụng. Đáp án B. Câu 48: Đáp án C Chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc gồm :anđehit axetic, glucozơ → Đáp án C. Chú ý: axetilen có tham gia phản ứng thế với phức bạc amoniac ( phản ứng này không được gọi là phản ứng tráng bạc). Câu 49: Đáp án C Nhận thấy ancol etylic là ancol đơn chức không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, etyl axetat và metyl axetat là các este cũng không tham gia phản ứng với Cu(OH)2. → Đáp án C. Câu 50: Đáp án C Đáp án C sai vì fructozơ chiếm khoảng 40% trong mật ong và làm cho mật ong có vị ngọt.
Lý thuyết trọng tâm về Cacbohiđrat (Đề 2) - Cơ bản Câu 1: Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là: A. hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m. B. hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m. C. hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl. D. hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl. Câu 2: Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.và saccarozơ là A. Đều có trong củ cải đường
B. Đều tham gia phản ứng tráng gương C. Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh D. Đều được sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt” Câu 3: Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây? A. Tính chất của nhóm andehit B. Tính chất poliol C. Tham gia phản ứng thủy phân D. Lên men tạo ancol etylic Câu 4: Cho xenlulozơ, toluen, phenol, glixerol tác dụng với HNO3/H2SO4 đặc. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các phản ứng này? (1)Sản phẩm của các phản ứng đều chứa nitơ (2)Sản phẩm của các phản ứng đều có nước tạo thành (3)Sản phẩm của các phản ứng đều thuộc loại hợp chất nitro, dễ cháy, nổ (4)Các phản ứng đều thuộc cùng một loại phản ứng A. (3) B. (4) C. (3) và (4) D. (2) và (4) Câu 5: Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây? A. Dung dịch AgNO3 trong NH3 B. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm C. Dung dịch nước brom D. Dung dịch CH3COOH/H2SO4 đặc Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tinh bột không cho phản ứng tráng gương. B. Tinh bột tan tốt trong nước lạnh. C. Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot. D. Tinh bột có phản ứng thủy phân. Câu 7: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau? A. Mantozơ và saccarozơ. B. Tinh bột và xenlulozơ C. Fructozơ và glucozơ. D. Metyl fomat và axit axetic Câu 8: Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím là do chuối xanh có chứa A. glucozơ. B. saccarozơ. C. tinh bột.
D. xenlulozơ. Câu 9: Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác? A. Không thể thủy phân monosaccarit. B. Thủy phân đisaccarit sinh ra hai phân tử monosaccarit C. Thủy phân polisaccarit chỉ tạo nhiều phân tử monosaccarit. D. Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là poli–, đi– và monosaccarit. Câu 10: Quy trình sản xuất đường mía gồm các giai đoạn sau: (1) ép mía; (2) tẩy màu nước mía bằng SO2; (3) thêm vôi sữa vào nước mía để lọc bỏ tạp chất; (4) thổi CO2 để lọc bỏ CaCO3; (5) cô đặc để kết tinh đường. Thứ tự đúng của các công đoạn là A. (1) → (2) → (3) → (4) → (5). B. (1) → (3) → (2) → (4) → (5). C. (1) → (3) → (4) → (2) → (5). D. (1) → (5) → (3) → (4) → (2). Câu 11: (A 2007) Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. kim loại Na. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Câu 12: Cho dãy phản ứng hoá học sau: (1) (2) (3) (4) CO2 →(C6 H10O5 ) n → C12 H 22O11 → C6 H12O6 → C2 H 5OH
Các giai đoạn có thể thực hiện nhờ xúc tác axit là A. (1), (2), (3). B. (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Câu 13: Để phân biệt bột gạo với vôi bột, bột thạch cao ( CaSO4 . 2H2O) bột đá vôi ( CaCO3) có thể dùng chất nào cho dưới đây? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch I2 ( cồn iot) D. Dung dịch quì tím Câu 14: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620.000 đvC. Giá trị n trong công thức ( C6H10O5 - )n là: A. 7.000
B. 8.000 C. 9.000 D. 10.000 Câu 15: Một dung dịch có tính chất sau: -Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng. -Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam. -Bị thủy phân nhờ axit hoặc men enzim. Dung dịch đó là: A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Mantozơ. D. Xenlulozơ. Câu 16: Phân tử mantozơ được cấu tạo bởi A. 1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ B. 2 gốc fructozơ ở dạng mạch vòng C. nhiều gốc glucozơ D. 2 gốc glucozơ ở dạng mạch vòng Câu 17: Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương? A. Saccarozơ B. Glucozơ C. Tinh bột D. Xenlulozơ
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án : B
Cacbonhidat ,còn gọi là glucid hay saccarit là hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức dạng Cn(H2O)m. Câu 2: Đáp án : C Cả glucozo và saccarozo đều có nhiều nhóm -OH cạnh nhau ,vì vậy có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch màu xanh Câu 3: Đáp án : C Glucozo có cấu tạo mạch thẳng CH2OH(CHOH)4CHO glucozo có khả năng lên men tạo thành ancol etylic ,nhưng không bị thủy phân Câu 4: Đáp án : C Phản ứng của xenlulozo và glyxerol với HNO3/H2SO4 là phản ứng nitrat hóa tạo sản phẩm nitrat .Phản ứng của phenol với toluen với HNO3/H2SO4 là phản ứng thế nitro ,tạo sản phẩm nitro => Đáp án 3 ,4 sai Câu 5: Đáp án : C Chỉ glucozo làm mất màu dd Br2 ,còn fructozo thì không Câu 6: Đáp án : B Tinh bột tan kém trong nước lạnh ,trong nước nóng tinh bột bị hòa tan 1 phần tạo thành hồ tinh bột Câu 7: Đáp án : B Tinh bột và xelulozo không phải đồng phân của nhau ,vì chúng có số mắt xích (monome) khác nhau chú ý ở đây đang hỏi cặp chất nào không phải đồng phân của nhau Câu 8: Đáp án : C Tinh bột hóa xanh khi gặp I2 Câu 9: Đáp án : C
Thủy phân polysaccarit có thể tạo thành oligosaccarit , disaccarit và monosaccarit Câu 10: Đáp án : C Quy trình sản xuất dường mía là : ep Cây mía → nước mía (12-15% đường)
chất → dd đường(có màu) kính + CO2
D escription: D escription: \ov erset{+ S O _ {2}} {\rightarrow }
voisua →
dd đường có lẫn hợp
codac → dd đường không màu → đường + SO2
Câu 11: Đáp án : D Ta cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Câu 12: Đáp án : B Phản ứng thủy phân tinh bột ,thủy phân saccarozo được thực hiện trong môi trường axit Câu 13: Đáp án : C Ta dùng dd I2 khi đó bột gạo (chín) sẽ tạo màu xanh tím Câu 14: Đáp án : D Ta có n =
1620000 1620000 = = 10000 M (−C6 H10O5 −) 162
Câu 15: Đáp án : C
Các tính chất đã cho tương ứng với +) có nhóm -CHO +) là polyol có -OH kề +) không có monosacarit => mantozo thỏa mãn
Câu 16: Đáp án : D Mantozo cấu tọa từ 2 gốc glucozo mạch vòng (vòn 6 cạnh ) Câu 17: Đáp án : B glucozo có nhóm -CHO , có phản ứng tráng gương
Lý thuyết trọng tâm về Cacbohiđrat - NÂNG CAO Câu 1. Một dung dịch có tính chất sau : - Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng. - Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam. - Bị thủy phân nhờ axit hoặc enzim. Dung dịch đó là: A. Glucozơ B. Mantozơ C. Saccarozơ D. Xenlulozơ Câu 2. Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của A. xeton B. este C. anđehit D. ancol Câu 3. Hợp chất nào dưới đây là monosaccarit ? (1) CH2OH-(CHOH)4CH-CH2OH (2) CH2OH-(CHOH)4CH=O (3) CH2OH-CO-(CHOH)3CH2OH (4) CH2OH-(CHOH)4-COOH (5) CH2OH-(CHOH)3-CH=O A. (2), (3), (5). B. (1), (2), (3). C. (1), (4), (5).
D. (1), (3). Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là A. glucozơ, saccarozơ B. glucozơ, sobitol C. glucozơ, fructozơ D. glucozơ, etanol Câu 5. Cho các phát biểu sau: (1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác; (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp; (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit; Phát biểu đúng là A. (3) và (4). B. (1) và (3). C. (1) và (2). D. (2) và (4). Câu 6. Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau: (1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân. (2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau. (4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ. (5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 7. Trong các chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất có thể khử được phức bạc amoniac (a) và số chất có tính chất của ancol đa chức (b) là A. (a) ba ; (b) bốn B. (a) bốn ; (b) ba. C. (a) ba ; (b) năm. D. (a) bốn ; (b) bốn Câu 8. Cho các dd chứa các chất tan : glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, axit fomic, glixerol, vinyl axetat, anđehit fomic. Số dd vừa hoà tan Cu(OH)2 vừa làm mất màu nước brom là
A. 4 B. 3 C. 5 D. 6 Câu 9. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân. (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ. (c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc. (d) Glucozơ làm mất màu nước brom. Số phát biểu đúng là: A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 Câu 10. Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau (c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam (e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở (f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β) Số phát biểu đúng là A. 5 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 11. Cho các phát biểu sau: (1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác; (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp; (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit. Số phát biểu đúng là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 12. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là: A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 13. Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là: A. (2), (3), (4) và (5). B. (3), (4), (5) và (6). C. (1), (2), (3) và (4). D. (1), (3), (4) và (6). Câu 14. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: saccarozơ, mantozơ, etanol, fomanđehit người ta có thể dùng một trong các hoá chất nào sau đây ? A. [Ag(NH3)2]OH. B. H2 (Ni, to). C. Cu(OH)2/OH-. D. Dung dịch Br2. Câu 15. Nhận định sai là: A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương. B. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2. C. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2. D. Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương. Câu 16. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Trong dung dịch mantozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng. B. Fructozơ cho phản ứng tráng gương và khử được Cu(OH)2/OH-, to. C. Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau vì có cùng công thức (C6H10O5)n. D. Saccarozơ có thể cho phản ứng tráng bạc và khử Cu(OH)2 tạo Cu2O. Câu 17. Nhận định nào sau đây không đúng ? A. Khi để rớt H2SO4 đặc vào quần áo bằng vải sợi bông, chỗ vải đó bị đen lại và thủng ngay, còn khi bị rớt HCl vào thì vải mủn dần rồi mới bục ra. B. Khác với tinh bột, xenlulozơ không có phản ứng màu với I2 mà lại có phản ứng của poliol. C. Tương tự tinh bột, xenlulozơ không có tính khử, khi thuỷ phân đến cùng cho glucozơ.
D. Từ xenlulozơ và tinh bột có thể chế biến thành sợi thiên nhiên và sợi nhân tạo. Câu 18. Có các dung dịch không màu: HCOOH, CH3COOH, glucozơ, glixerol, C2H5OH, CH3CHO. Thuốc thử tối thiểu cần dùng để nhận biết được cả 6 chất trên là: A. [Ag(NH3)2]OH. B. Na2CO3 và Cu(OH)2/OH-, to C. Quỳ tím và [Ag(NH3)2]OH. D. Quỳ tím và Cu(OH)2/OH-. Câu 19. Phát biểu không đúng là: A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2 và khử được Cu(OH)2/OH- khi đun nóng. B. Saccarozơ dùng trong công nghiệp tráng gương, phích vì dung dịch saccarozơ tham gia tráng bạc. C. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. D. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương. Câu 20. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: saccarozơ, mantozơ, etanol, fomanđehit người ta có thể dùng một trong các hoá chất nào sau đây ? A. H2 (Ni, to). B. Dung dịch Br2. C. Cu(OH)2/OH-. D. [Ag(NH3)2]OH. Câu 21. Nhận định đúng là: A. Dung dịch mantozơ có tính khử vì đã bị thuỷ phân thành glucozơ. B. Có thể phân biệt mantozơ và đường nho bằng vị giác. C. Có thể phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng với Cu(OH)2. D. Thuỷ phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều chỉ cho cùng 1 monosaccarit. Câu 22. Câu nào sai trong các câu sau ? A. Không thể phân biệt mantozơ và đường nho bằng cách nếm. B. Tinh bột và xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng gương vì phân tử đều không chứa nhóm chức -CHO. C. Iot làm xanh tinh bột vì tinh bột có cấu trúc đặc biệt nhờ liên kết hiđro giữa các vòng xoắn amilozơ hấp thụ iot. D. Có thể phân biệt manozơ với saccarozơ bằng pứ tráng gương. Câu 23. Phản ứng nào dưới đây không tạo ra được glucozơ ? A. Lục hợp HCHO (xúc tác Ca(OH)2). B. Thuỷ phân saccarozơ. C. Tam hợp CH3CHO. D. Thủy phân tinh bột.
Câu 24. Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng lại có thể cho phản ứng tráng gương. Đó là do: A. Saccarozơ tráng gương được trong môi trường axit. B. Đã có sự tạo thành glucozơ và fructozơ sau phản ứng. C. Trong phân tử saccarozơ có chứa este đã bị thủy phân. D. Thủy phân saccarozơ đã tạo ra dung dịch chứa glucozơ và fructozơ, trong đó chỉ glucozơ tráng gương được. Câu 25. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. B. Dung dịch AgNO3/NH3 oxi hoá glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại. C. Dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm xúc tác, sinh ra sobitol. D. Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao tạo phức đồng glucozơ [Cu(C6H11O6)2]. Câu 26. Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ? A. Cho glucozơ và fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) xảy ra phản ứng tráng bạc. B. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hiđro sinh ra cùng một sản phẩm. C. Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo cùng một loại phức đồng. D. Glucozơ và fructozơ có công thức phân tử giống nhau. Câu 27. Có 4 gói bột trắng: Glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. Có thể chọn nhóm thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được cả 4 chất trên: A. H2O, dd AgNO3/NH3, dd HCl. B. H2O, dd AgNO3/NH3, dd I2. C. H2O, dd AgNO3/NH3, dd NaOH. D. H2O, O2 (để đốt cháy), dd AgNO3/NH3. Câu 28. Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ ? A. Nguyên liệu sản xuất PVC. B. Tráng gương, phích. C. Làm thực phẩm dinh dưỡng, thuốc tăng lực. D. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic. Câu 29. Nhận định nào sau đây không đúng ? A. Saccarozơ là nguyên liệu trong công nghiệp tráng gương vì dung dịch saccarozơ khử được phức bạc amoniac. B. Khử tạp chất có trong nước đường bằng vôi sữa. C. Saccarozơ là thực phẩm quan trọng của con người, làm nguyên liệu trong công nghiệp dược, thực phẩm, tráng gương, phích. D. Tẩy màu của nước đường bằng khí SO2 hay NaHSO3.
Câu 30. Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc chuyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào ? A. Saccarozơ. B. Glucozơ. C. Đường hoá học. D. Fructozơ. Câu 31. Trong công nghiệp chế tạo ruột phích người ta thường thực hiện phản ứng nào ? A. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. B. Cho mantozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. C. Cho anđehit oxalic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Câu 32. Cho: Các giai đoạn có thể thực hiện nhờ xúc tác axit là. A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (3). C. (2), (3). D. (1), (2), (4). Câu 33. Saccarozơ hóa than khi gặp H2SO4 đặc theo phản ứng: C12H22O11 + H2SO4 → SO2↑ + CO2↑ + H2O Tổng các hệ số cân bằng (tối giản) của phương trình phản ứng trên là A. 57. B. 85. C. 96. D. 100. Câu 34. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Ở nhiệt độ thường glucozơ, fructozơ, saccarozơ và mantozơ đều hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. B. Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (Ni, to) cho poliancol. C. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ và mantozơ tham gia phản ứng tráng gương. D. Glucozơ, fructozơ, mantozơ bị oxi hoá bởi Cu(OH)2 cho kết tủa đỏ gạch khi đun nóng. Câu 35. Để nhận biết 3 chất bột màu trắng: tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, ta có thể tiến hành theo trình tự nào sau đây? A. Hoà tan vào nước, dùng vài giọt dung dịch H2SO4, đun nóng, dùng dung dịch AgNO3, NH3. B. Hoà tan vào nước, dùng iot. C. Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch thu được đem đun nóng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
D. Dùng iot, dùng dung dịch AgNO3 trong NH3. Câu 36. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tên gọi của các phản ứng (1), (2), (3) lần lượt là: A. Quang hợp, thủy phân, oxi hóa. B. Quang hợp, este hóa, thủy phân. C. Quang hợp, thủy phân, khử. D. Este hóa, thủy phân, thế. Câu 37. Chọn phát biểu đúng: A. Khi thủy phân mantozơ trong môi trường axit tạo thành các đơn phân khác nhau. B. Tinh bột là polime thiên nhiên tạo bởi các phân tử α-glucozơ. C. Xenlulozơ bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường kiềm. D. Glucozơ thuộc loại hợp chất đa chức. Câu 38. Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của glucozơ ? A. Tác dụng với dung dịch Br2. B. Tác dụng với Cu(OH)2/OH- tạo Cu2O. C. Cộng H2 (Ni, to). D. Tráng gương. Câu 39. Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là: A. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, axetanđehit. B. Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic C. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic. D. Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ Câu 40. Xét các phản ứng theo sơ đồ biến hoá (mỗi mũi tên là 1 phản ứng):
Phát biểu nào dưới đây là chưa hoàn toàn đúng? A. (1): quá trình quang hợp nhờ chất diệp lục (askt). B. (3): thuỷ phân hoàn toàn tinh bột nhờ xúc tác H2SO4 loãng hoặc enzym. C. (4): đốt cháy glucozơ. D. (5): lên men rượu (enzym zima). Câu 41. Cách phân biệt nào sau đây là đúng: A. Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch glixerol và glucozơ ở nhiệt độ phòng sẽ thấy dung dịch glixerol hóa màu xanh còn dung dịch glucozơ thì không tạo thành dung dịch màu xanh.
B. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch glixerol và saccarozơ, sau đó sục khí CO2 vào mỗi dung dịch, ở dung dịch nào có kết tủa trắng là saccarozơ, không là glixerol. C. Để phân biệt dung dịch glucozơ và saccarozơ, ta cho chúng tráng gương, ở dung dịch nào có kết tủa sáng bóng là glucozơ. D. Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch glixerol và saccarozơ, dung dịch nào tạo dung dịch màu xanh lam trong suốt là glixerol. Câu 42. Dãy các chất đều có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 nhưng không làm mất màu dung dịch nước brom là A. glixerol, axit axetic, axit fomic, glucozơ. B. glixerol, axit axetic, saccarozơ, fructozơ. C. glixerol, axit axetic, anđehit fomic, mantozơ. D. glixerol, axit axetic, etanol, fructozơ. Câu 43. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol. B. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol. C. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozơ. Câu 44. Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 45. Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. 3 B. 5 C. 1 D. 4 Câu 46. Cho dãy các chất: anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là A. 4 B. 5 C. 2 D. 3 Câu 47. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Glucozơ bị khử bởi dd AgNO3 trong NH3. B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Saccarozơ làm mất màu nước brom. Câu 48. Cho các phát biểu sau: (a) Dùng nước brom để phân biệt fructozơ và glucozơ; (b) Trong môi trường bazơ, fructozơ và glucozơ có thể chuyển hóa cho nhau; (c) Trong dung dịch nước, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở; (d) Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ; (e) Saccarozơ thể hiện tính khử trong phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 49. Phát biểu không đúng là A. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. B. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương. C. Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều chỉ cho cùng một monosaccarit. D. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2. Câu 50. . Sắp xếp theo chiều tăng dần độ ngọt của các cacbohiđrat: A. glucozơ < saccarozơ < mantozơ < fructozơ. B. mantozơ < glucozơ < saccarozơ < fructozơ. C. glucozơ < mantozơ < saccarozơ < fructozơ. D. saccarozơ < glucozơ < mantozơ < fructozơ.
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: B Dung dịch X tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng → trong X có nhóm CHO → Loại C,D. Dung dịch X bị thủy phân→ Loại A. → Đáp án B. Câu 2: D • Đáp án A sai vì glucozơ không có nhóm xeton trong phân tử. Đáp án B sai vì glucozơ không chứa nhóm chức của este.
Đáp án C sai vì saccarozơ không chứa nhóm anđehit. Đáp án D đúng vì glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, tinh bột đều có nhóm OH trong phân tử. Câu 3: A Monosaccarit là polihiđroxyl cabonyl, tức là monosaccarit có nhóm cacbony + polihiđroxyl. → Có 3 hợp chất là monosaccarit là (2), (3), (5) → Chọn A. Câu 4: B H + ,t o (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (X) o
Ni ,t → C6H14O6 (Y) C6H12O6 + H2
→ X và Y là glucozơ và sobitol → Chọn B. Câu 5: B (2) sai vì các saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác. (4) sai vì xenlulozơ thuộc loại polisaccarit. Có hai phát biết đúng là (1) và (3) → Chọn B. (2) sai vì các saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác. (4) sai vì xenlulozơ thuộc loại polisaccarit. Có hai phát biết đúng là (1) và (3) → Chọn B. Câu 6: A (1) đúng (2) sai, saccarozo không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (3) sai, tinh bột xenlulozo chỉ có cùng CTPT đơn giản là C6 H10O5 (4) đúng (5) sai, thủy phân tinh bột được glucozo Chọn A Câu 7: C
Số chất có thể khử được phức bạc amoniac ( thuốc thử Tollens AgNO3/NH3 ) là những chất có chứa nhóm -CHO. Đó là các chất glucozơ, mantozơ. Đặc biệt chú ý fructôzơ, trong môi trường kiềm thì nhóm xêtôn sẽ chuyển hoá thành anđêhit -CHO, do đó fruc cũng phản ứng tráng bạc. Như vậy có 3 chất có thể khử được phức bạc amoniac. (a) = 3. Loại B, D. Tính chất của ancol đa chức thể hiện ở phản ứng vs thuốc thử Felling Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh đặc trưng. ► Ngoài ra, TH xenlulozơ không có phản ứng vs thuốc thử Felling nhưng có phản ứng của ancol đa chức thể hiện ở phản ứng với HNO3, (CH3CO)2O,........ Như vậy là có 5 chất thoả mãn. (b) = 5. Do đó thấy chỉ có đáp án C thoả mãn.! Câu 8: B Các chất vừa hòa tan Cu (OH ) 2 , vừa làm mất màu nước brom là:glucozơ, mantozơ, axit fomic(3) Chọn B Câu 9: A Phát biểu (a) sai vì glucozơ và fructozơ không có phản ứng thủy phân. Có 3 phát biểu đúng là (b), (c), (d) → Chọn A. Câu 10: B (b) sai vì trong môi trường kiềm, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) sai vì cả glucozơ và fructozơ đều phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 nên không thể dùng phản ứng này để phân biệt hai chất. (e) sai vì trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh. Có 3 phát biểu đúng là (a), (d), (f) → Chọn B. Câu 11: B (2) sai vì saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác.
(4) sai vì xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, còn saccarozơ thuộc loại đissaccarit. Có hai phát biểu đúng là (1) và (3) → Chọn B. Câu 12: C (d) sai vì khi thủy phân saccarozơ trong môi trường axit, ta thu được hai loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ. (g) sai vì chỉ có glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Có 4 phát biểu đúng là (a), (b), (c), (e) → Chọn C. Câu 13: D (2) sai do xenlulozơ không tan trong nước. (5) sai do xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng bạc. (1), (3), (4), (6) là các tính chất của xenlulozo → Chọn D. Câu 14: C Khi cho lần lượt các dung dịch saccarozơ, mantozơ, etanol, fomanđehit vào Cu(OH)2/OH- thì : +) Ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao: dung dịch saccarozo hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam ( trong saccarozo có nhiều nhóm OH liền kề). +) Ở nhiệt độ thường dung dịch mantozo hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam, khi đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch (Cu2O). (do cấu tạo mantozo vừa có nhóm CHO vừa có nhiều nhóm OH liền kề) +) Ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao : dung dịch etanol không xảy ra hiện tượng. +) Ở nhiệt độ thường : dung dịch fomandehit không xảy ra hiện tượng, khi đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch (Cu2O). → Đáp án C. Câu 15: C Không dùng Cu(OH)2 phân biệt saccarozơ và glixerol. Vì khi cho lần lượt dung dịch saccarozo và glixerol vào Cu(OH)2 đều có hiện tượng giống nhau ( hòa tan kết tủa và tạo dung dịch màu xanh lam). Đáp án C
Câu 16: B Nhận thấy: +)Trong dung dịch gốc α - glucozo của mantozo có thể mở vòng tạo nhóm CHO. → loại A +)Xenlulozơ và tinh bột cùng công thức tổng quát(C6H10O5)n nhưng hệ số n khác nhau → Xenlulozơ và tinh bột không phải là đồng phân của nhau. Loại C. +)Trong cấu tạo của saccarozo không còn nhóm CHO → saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc và khử Cu(OH)2 tạo Cu2O. Loại D Đáp án B. Câu 17: D Nhận thấy tinh bột có cấu trúc mạch phân nhánh không bền và dai để chế biến thành sợi → Đáp án D. Xenlulozo có phản ứng của poliancol : xenlulozo +HNO3/H2SO4. Loại B Tinh bột và xenlulozo đều được cấu tạo từ các gốc glucozo . Loại C Khi rớt H2SO4 đặc có tính háo nước làm mất nước trong sợi bông (xenlulozo) nên rớt H2SO4 đặc vào quần áo bằng vải sợi bông, chỗ vải đó bị đen lại và thủng ngay. Khi rớt HCl thì xảy ra quá trình thủy phân xenlulozo thì vải mục dần mới bục ra. Loại A Câu 18: B +)Khi nhỏ dung dịch Na2CO3 vào lần lượt vào các dung dịch HCOOH, CHCOOH, glucozơ, glixerol, CHOH, CH3CHO thấy : Dung dịch HCOOH, CHCOOH có bọt khí nổi lên (nhóm 1) 2RCOOH +Na2CO3 → 2RCOONa + CO2 + H2O. Các dung dịch còn lại không hiện tượng (nhóm 2). +)Khi nhỏ lần lượt các dung dịch nhóm 1 và nhóm 2 vào Cu(OH)2/OH- thấy: Nhóm 1: Dung dịch HCOOH tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Dung dịch CH3COOH không hiện tượng. Nhóm 2: dung dịch glucozo ở nhiệt độ thường hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh. Khi đun nóng tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch. Dung dịch glixerol ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao đều hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh.
Dung dịch etanol không có hiện tượng. Dung dịch CH3CHO ở nhiệt độ thường không xảy ra hiện tượng, khi đun nóng tạo kết tủa Cu2O đỏ gạch. Đáp án B Câu 19: B Trong cấu trúc saccarozơ không còn nhóm CHO, không tham gia phản ứng tráng bạc. Đáp án B. Câu 20: C Khi nhỏ lần lượt các dung dịch saccarozơ, mantozơ, etanol, fomanđehit vào Cu(OH)2/OHhiện tượng: +) Dung dịch mantozơ ở nhiệt độ thường hòa tan kết tủa tạo phức đồng màu xanh, khi đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch Cu2O (do trong cấu trúc mantozơ có nhiều nhóm OH liền kề và có nhóm CHO) +) Dung dich saccarozơ ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao đều hòa tan kết tủa tạo phức đồng màu xanh lam (do trong cấu trúc saccarozơ có nhiều nhóm OH liền kề). +) Dung dịch etanol không hiện tượng. +) Dung dịch fomandehit ở nhiệt độ thường không hiện tượng, đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch Cu2O Đáp án C. Câu 21: B Nhận thấy: +)Trong phản ứng thủy phân mantozơ không có sư thay đổi số oxi hóa → Loại A. +)Glucozơ và saccarozơ trong cấu trúc đều có nhiều nhóm OH liền kề, khi nhỏ Glucozơ và saccarozơ vào Cu(OH)2 cho hiện tượng giống nhau → Loại C. +)Thuỷ phân (xúc tác H+, to) saccarozơ tạo 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ, thủy phân mantozơ tạo 2 phân tử glucozơ → Loại D. +)Đường nho có thành phần chủ yếu là glucozo có vị ngọt lớn hơn phân tử mantozơ. → Đáp án B. Câu 22: A
Đường nho có thành phần chủ yếu là glucozơ có vị ngọt lớn hơn phân tử mantozơ ( do 2 phân tử glucozơ tạo thành) Nếu lấy độ ngọt của phân tử saccarozơ là 1 thì độ ngọt của glucozơ là 0,6, độ ngọt của mantozơ khoảng 0,33 → Đáp án A. Câu 23: C Đáp án C. Khi trime hóa axetandehit tạo thành parandehit (chất lỏng, vòng 6 cạnh) Câu 24: B Trong môi trường axit saccarozơ bị thủy phân tạo glucozơ và fructozơ, sản phẩm này mới tham gia phản ứng tráng gương. → Đáp án B. Câu 25: D Dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao xảy ra phản ứng oxi hóa nhóm CHO của glucozo. PTPU C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH → HOCH2(CHOH)4COONa + Cu2O + H2O. → Đáp án D. Câu 26: C Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo 2 loại phức đồng khác nhau. Trong phức đồng của glucozơ có chứa nhóm CHO, phức đồng của fructozơ có chưa nhóm CO Câu 27: B Khi cho H2O vào dung dịch bột trắng glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ tạo thành 2 nhóm chất. Nhóm 1 gồm các chất tan hoàn toàn trong nước : Glucozơ, saccarozơ. Nhóm 2 gồm các chất không tan hoàn toàn trong nước: tinh bột, xenlulozơ. Nhỏ dung dịch dd AgNO3/NH3 vào ống nghiệm chứa các dung dịch nhóm 1, glucozơ tạo thành lớp bạc màu xám trên thành ống nghiệm. Saccarozơ không hiện tượng. Nhỏ dung dịch I2 vào các chất nhóm 2. Tinh bột xuất hiện màu xanh tím. Xenlulozơ không hiện tượng. → Đáp án B
Câu 28: A Để sản xuất PVC người ta đi từ dầu mỏ: 0
+ Cl2 500 C Dầu mỏ etilen → CH2Cl-CH2Cl → vinyl clorua → PVC. − HCl TH
→ Đáp án A. Câu 29: A Trong thành phần của saccarozơ không còn nhóm chức CHO nên không tham gia phản ứng tráng gương. → Đáp án A. Câu 30: B Trong y khoa người ta dùng dung dịch glucozơ 5% để truyền cho bệnh nhân. → Đáp án B. Câu 31: D Trong công nghiệp người ta dùng glucozơ thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích. CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O. Đáp án D. Câu 32: C Nhận thấy giai đoạn (1) là quá trình quang hợp cần clorophin (diệp lục) và ánh sáng, giai đoạn (4)cần xúc tác enzim. → Đáp án C. Câu 33: C Phương trình phản ứng: C12H22O11+ 24H2SO4 → 24SO2↑ +12 CO2↑ + 35H2O. → Đáp án C. Câu 34: C Saccarozơ không còn nhóm CHO không tham gia phản ứng tráng gương → Đáp án C. Câu 35: B Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ hòa tan vào nước thì saccarozơ tan hoàn toàn. Nhóm không tan gồm tinh bột, xenlulozơ.
Nhỏ dung dịch iot nhỏ vào tinh bột, xenlulozơ thì chất chuyển sang màu xanh tím là tinh bột. Chất còn lại không hiện tượng là xenlulozơ. → Đáp án B. Câu 36: A a/s → (C6H10O5)n + 6nO2 (1)Phản ứng quang hợp: 6nCO2+ 5nH2O clorophin +
H → n C6H12O6 (2) Phản ứng thủy phân: (C6H10O5)n + nH2O
(3) Phản ứng oxi hóa nhóm CHO :C6H12O6 + 2[Ag(NH3)2]OH → HOCH2(CHOH)4 COONH4+ 2Ag + 3NH3+ 3H2O Đáp án A. Câu 37: B Nhận thấy: +)Khi thủy phân mantozơ trong môi trường axit tạo thành cùng một đơn phân là α- glucozơ → Loại A. +) Glucozơ thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức ( gồm chức ancol và andehit) → Loại D +) Xenlulozơ bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit → Loại C. → Loại B. Câu 38: C Trong phản ứng của glucozơ với H2 (Ni,t o) thì glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa → Đáp án C. HOCH2[CHOH]CHO + H2→ HOCH2[CHOH]CH2OH Nhận thấy C+1 (CHO-glucozo) → C-1(CH2OH-sobitol)nên glucozo đóng vai trò là chất oxi hóa Câu 39: A Saccarozơ và glixerol trong cấu tạo đều không có nhóm CHO không tham gia phản ứng tráng bạc. → Đáp án A. Câu 40: C
Nhận thấy quá trình (4) có thể là quá trình lên mem rượu (xúc tác enzim). lenmen C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH. to
→ Đáp án C. Câu 41: C Nhận thấy Cho Cu(OH)2 vào 3 dung dịch glixerol,saccarozơ và glucozơ ở nhiệt độ phòng sẽ thấy cả 3 dung dịch hóa màu xanh. → Loại A,D. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch glixerol và saccarozơ, sau đó sục khí CO2 vào mỗi dung dịch, cả 2 dung dịch đều thu được kết tủa → Loại B. → Đap án C. Câu 42: B Các chất có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 nhưng không làm mất màu dung dịch nước brom chứa nhiều nhóm OH liền kề và không chứa chức CHO. → Đáp án B. Câu 43: B Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol o
Ni ,t CH2OH[CHOH]4CHO + H2 → CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol).
Đáp án B. Câu 44: A Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 gồm: glixerol, glucozơ và axit fomic → Đáp án A. Câu 45: A Chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là axit axetic, glixerol, glucozơ → Đáp án A. Câu 46: C Chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc gồm :anđehit axetic, glucozơ → Đáp án C. Chú ý: axetilen có tham gia phản ứng thế với phức bạc amoniac ( phản ứng này không được gọi là phản ứng tráng bạc). Câu 47: C Nhận thấy glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3trong NH3 → Loại C.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng không xoắn → Loại B Trong phân tử saccarozơ không còn nhóm CHO không làm mất màu Br2 → Đáp án C. Câu 48: C (a) Đúng (b) Đúng. Vì vậy fructozo mới có thể tham gia phản ứng tráng gương hoặc tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2/OH(c) Sai. Trong dung dịch, glucozo chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng (d) Sai. Thủy phân saccarozo thu được glucozo và fructozo (e) Sai. Saccarozo k có tính khử Có 2 phát biểu đúng. Đáp án C Câu 49: C to Đáp án A đúng. C11H21O10CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → Cu2O↓ + C11H21O10COONa + 3H2O o
xt , H ,t • Đáp án B đúng. (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6. Sản phẩm sinh ra là glucozơ có khả năng tham gia tráng gương. +
o
xt , H ,t • Đáp án C sai. Saccarozơ + H2O → glucozơ + fructozơ; mantozơ + H2O +
o
xt , H ,t → 2glucozơ. +
• Đáp án D đúng. Vì fructozơ là poliancol nên hòa tan được Cu(OH)2. Câu 50: B Để so sánh độ ngọt của đường, người ta lấy đường mía (saccarozơ) làm chuẩn đơn vị (độ ngọt là 1) Glucozơ (glucose - đường nho) có độ ngọt bằng 0,6 lần so với đường mía. Fructozơ có độ ngọt gấp 1,5 lần đường mía. Mantozơ có độ ngọt bằng 0,33 lần so với đường mía. → mantozơ < glucozơ < saccarozơ < fructozơ → Đáp án B.
Phương pháp xác định cấu tạo của Cacbohiđrat (Đề 1) - Cơ Bản Bài 1. Cấu tạo mạch hở của phân tử glucozơ khác cấu tạo mạch hở của phân tử fructozơ là: A. phân tử glucozơ có nhóm xeton. B. phân tử glucozơ có cấu tạo mạch nhánh. C. phân tử glucozơ có 4 nhóm OH. D. phân tử glucozơ có một nhóm anđehit. Bài 2. Phân tử mantozơ được cấu tạo bởi những thành phần nào ? A. Một gốc glucozơ và một gốc fructozơ. B. Hai gốc fructozơ ở dạng mạch vòng. C. Hai gốc glucozơ ở dạng mạch vòng. D. Nhiều gốc glucozơ. Bài 3. Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ, người ta thấy mỗi gốc xenlulozo (C6H10O5) có bao nhiêu nhóm hiđroxyl ? A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. Bài 4. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với. A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. B. kim loại Na. C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. D. AgNO3/NH3, đun nóng. Bài 5. Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là: CH2O. X có phản ứng tráng bạc và hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. X là chất nào cho dưới đây ? A. Tinh bột B. Xenlulozơ C. Saccarozơ
D. Glucozơ Bài 6. Chất X là một cacbohiđrat có phản ứng thuỷ phân: X + H2O X có tên là: A. glucozơ B. fructozơ C. saccarozơ D. mantozơ
2Y
Bài 7. Các chất: glucozơ (C6H12O6), fomanđehit (HCH=O), axetanđehit (CH3CHO), metyl fomat (H-COOCH3), phân tử đều có nhóm -CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người ta chỉ dùng: A. CH3CHO B. HCOOCH3 C. C6H12O6 D. HCHO Bài 8. Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là: A. tinh bột. B. xenlulozơ. C. saccarozơ. D. amoni gluconat. Bài 9. Dãy gồm các chất nào sau đây chỉ được cấu tạo bởi các gốc α-glucozơ ? A. Saccarozơ và mantozơ. B. Tinh bột và xenlulozơ. C. Tinh bột và mantozơ. D. saccarozơ và xenlulozơ. Bài 10. Cacbohiđrat chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là A. tinh bột. B. mantozơ. C. xenlulozơ. D. saccarozơ. Bài 11. Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói → X →Y →Sobitol. Các chất X, Y lần lượt là: A. xenlulozơ, glucozơ. B. tinh bột, etanol. C. mantozơ, etanol. D. saccarozơ, etanol.
Bài 12. Kiểu liên kết giữa các đơn vị glucozơ trong amilozơ là: A. α-1,2-glicozit. B. α-1,6-glicozit. C. β-1,4-glicozit. D. α-1,4-glicozit. Bài 13. Trong tinh bột chứa khoảng 20% phần có khả năng tan trong nước, đó là: A. amilopectin. B. amilozơ. C. glucozơ. D. fructozơ. Bài 14. Nhận định nào sau đây là đúng ? A. Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột. B. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau. C. Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột. D. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối nhỏ. Bài 15. Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit, có thể dùng 1 trong 3 phản ứng hóa học. Phản ứng nào dưới đây không chứng minh được sự có mặt chức anđehit của glucozơ ? A. Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3/NH3. B. Oxi hóa bằng Cu(OH)2/OH- đun nóng. C. Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim. D. Khử glucozơ bằng H2/Ni, to tạo ancol bậc nhất Bài 16. Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO. C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2. Bài 17. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là A. ancol etylic, anđehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic. C. glucozơ, etyl axetat. D. glucozơ, anđehit axetic. Bài 18. Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ là hợp chất tạp chức ? A. Phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2. B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu. C. Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên mên rượu. D. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân.
Bài 19. Gạo tẻ và gạo nếp đều chứa tinh bột nhưng cơm nếp lại dẻo hơn cơm gạo tẻ vì A. gạo nếp có thành phần amilozơ cao hơn. B. gạo nếp có thành phần amilopectin cao hơn. C. gạo nếp không chứa thành phần amilozơ. D. gạo nếp không chứa thành phần amilopectin. Bài 20. Hợp chất X là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân là chất Y. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất Y tạo nên chất Z có hai loại nhóm chức hoá học. Chất Z có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Chất nào dưới đây không thể là một trong các chất X, Y, Z ? A. Glucozơ. B. Axit lactic. C. Tinh bột. D. Ancol etylic. Bài 21. Khi nghiên cứu cacbohiđrat X ta nhận thấy: - X không tráng gương. - X thuỷ phân hoàn toàn trong nước được hai sản phẩm. Vậy X là A. Fructozơ. B. Saccarozơ. C. Mantozơ. D. Tinh bột. Bài 22. Liên kết α-C1-O-C4 trong phân tử mantozơ được gọi là liên kết: A. α-4,1-glicozit. B. α-1,4-glicozit. C. α-4-O-1-glicozit. D. α-1-O-4-glicozit. Bài 23. Dữ kiện nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH ở vị trí kề nhau. B. Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh. C. Trong phân tử glucozơ có nhóm -OH có thể phản ứng với nhóm -CHO cho các dạng cấu tạo vòng. D. Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm -CHO. Bài 24. Nhận định nào sau đây không đúng ? A. Phân tử saccarozơ do 2 gốc α-glucozơ và β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc α-glucozơ ở C1 và gốc β-fructozơ ở C4 (C1-O-C4).
B. Xenlulozơ có các liên kết β-1,4-glicozit. C. Phân tử mantozơ do 2 gốc α-glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc thứ nhất ở C1, gốc thứ 2 ở C4 (C1-O-C4). D. Tinh bột có 2 loại liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit. Bài 25. Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: etanal, glucozơ, etanol, saccarozơ. Biết rằng dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam; dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2/OH- đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Vậy 4 dung dịch lần lượt theo thứ tự là: A. etanal (1), glucozơ (2), etanol (3), saccarozơ (4). B. saccarozơ (1), glucozơ (2), etanol (3), etanal (4). C. glucozơ (1), saccarozơ (2), etanol (3), etanal (4). D. saccarozơ (1), glucozơ (2), etanal (3), etanol (4). Bài 26. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Saccarozơ làm mất màu nước brom. Bài 27. Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là A. protein. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ. Bài 28. Xenlulozơ điaxetat được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất của xenlulozơ điaxetat là A. C10H13O5. B. C12H14O7. C. C10H14O7. D. C12H14O5. Bài 29. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không đúng ? A. Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh. B. Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm –CHO. C. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH ở vị trí kề nhau. D. Trong phân tử glucozơ có nhóm –OH có thể phản ứng với nhóm –CHO cho các dạng cấu tạo vòng. Bài 30. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Mantozơ là đồng phân của saccarozơ. B. Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ. C. Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm hyđroxyl nhưng không có nhóm chức anđehit. D. Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh và do các mắt xích glucozơ tạo nên. Bài 31. Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Tinh bột và xenlulozơ đều có phản ứng tráng gương. B. Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều có công thức chung là Cn(H2O)n. C. Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều có công thức chung là Cn(H2O)m. D. Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều là các polime có trong thiên nhiên Bài 32. Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng? A. Xenlulozơ. B. Mantozơ. C. Tinh bột. D. Fructozơ. Bài 33. Nếu chỉ dùng một thuốc thử là AgNO3/NH3 thì có thể phân biệt được hai chất nào sau đây? A. Glucozơ và fructozơ. B. Glucozơ và saccarozơ. C. Tinh bột và saccarozơ. D. Saccarozơ và glixerol. Bài 34. Cho một số tính chất: là chất kết rắn vô định hình (1) ; có dạng hình sợi (2) ; không tan trong nước nguội (3) ; hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam (4) ; bị thủy phân nhờ enzim amilaza thành đextrin (5) ; có 3 nhóm OH tự do trong mỗi mắt xích C6H10O5 (6) ; tan trong dung dịch HNO3/H2SO4 đặc (7). Các tính chất của tinh bột là A. (2), (3), (5) và (7). B. (2), (4), (5) và (6). C. (1), (3), (5) và (7). D. (1), (3), (6) và (7). Bài 35. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần độ ngọt của các cacbohiđrat là A. glucozơ < saccarozơ < mantozơ < fructozơ. B. glucozơ < mantozơ < saccarozơ < fructozơ. C. mantozơ < glucozơ < saccarozơ < fructozơ. D. saccarozơ < glucozơ < mantozơ < fructozơ. Bài 36. Điểm giống nhau giữa các phân tử amilozơ và amilopectin của tinh bột là A. có phân tử khối trung bình bằng nhau. B. đều có chứa gốc α-glucozơ.
C. có hệ số polime hóa bằng nhau. D. có cấu trúc mạch đều phân nhánh. Bài 37. Khi nói về glucozơ, điều nào sau đây không đúng ? A. Glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng (α, β) và không thể chuyển hoá lẫn nhau. B. Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của ancol đa chức và andehit đơn chức. C. Glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam. D. Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, to cho phản ứng tráng gương. Bài 38. Kết luận nào dưới đây đúng ? A. Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước. B. Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng. C. Saccarozơ là chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước. D. Glucozơ là chất rắn, không màu, vị ngọt, có nồng độ trong máu ổn định ở mức 0,01%. Bài 39. Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. B. Saccarozơ làm mất màu nước brom. C. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. D. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. Bài 40. Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử A. hiđro. B. nitơ. C. cacbon. D. oxi.
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D Phân tử glucozơ có cấu tạo mạch hở là CH2OH(CHOH)4CHO và fructozơ có cấu tạo CH2OH[CHOH]3-C(=O)-CH2OH. Từ đó nhận thấy glucozơ khác fructozơ ở điểm nó có một nhóm anđehit. Đáp án D Câu 2: Đáp án C Ở trạng thái tinh thể, phân tử mantozơ gồm hai gốc glucozơ liên kết với nhau ở C1 của gốc αglucozơ với C4 của gốc α- glucozơ qua một nguyên tử oxi. Đáp án C. Câu 3: Đáp án C
(C6H10O5) ≡ (C6H7O2(OH)3)n Có 3 nhóm -OH Đáp án C Câu 4: Đáp án A Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O Đáp án A Câu 5: Đáp án D X có phản ứng tráng bạc nên trong phân tử X có nhóm anđehit -CHO. X hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam nên nó có nhiều nhóm -OH cạnh nhau trong phân tử. Glucozơ có CTCT CH2OH(CHOH)4CHO thỏa mãn. Đáp án D Câu 6: Đáp án D - Glucozơ và fructozơ thuộc nhóm monosaccarit nên không có phản ứng thủy phân. - 1Mantozơ + H2O - 1Saccarozơ + H2O Đáp án D.
2glucozơ. 1glucozơ + 1fructozơ
Câu 7: Đáp án C Vì glucozơ có hàm lượng mạch hở ( mạch hở mới phản ứng tránh gương ) nhỏ nên phản ứng xảy ra chậm , tạo màng mịn, nếu các hoá chất khác sẽ ko được phẳng. Ngoài ra glucozơ còn ko độc hại như những chất có gốc anđehit khác. Đáp án C Câu 8: Đáp án D Thủy phân amoni gluconat không thu được glucozo mà chỉ thu được axit gluconic Chọn D Câu 9: Đáp án C - Saccarozơ tạo bởi gốc α- glucozơ và ᵦ- fructozơ. - Mantozơ tạo bởi α- glucozơ và α- glucozơ. - Tinh bột và xenlulozơ tạo bởi các gốc α- glucozơ Đáp án C. Câu 10: Đáp án B Ở trạng thái tinh thể, phân tử mantozơ gồm hai gốc glucozơ liên kết với nhau ở C1 của gốc αglucozơ với C4 của gốc α- glucozơ qua một nguyên tử oxi. Đáp án B.
Câu 11: Đáp án A
(1) [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nNaOH → [C6H7O2(OH)3]n + 3nNaNO3
(2) [C6H7O2(OH)3]n + nH2O
(3) CH2OH(CHOH)4CHO + H2 Đáp án A.
nC6H12O6
CH2OH(CHOH)4CH2OH
Câu 12: Đáp án D Trong phân tử amilozơ các gốc α- glucozơ nối với nhau bởi liên kết α- 1,4-glicozit tạo thành một chuỗi dài không phân nhánh. Đáp án D. Câu 13: Đáp án B Trong tinh bột khoảng 20% phần có khả năng tan trong nước là amilozo, phần còn lại là aminopectin tan trong nước nóng tạo thành hồ Chọn B Câu 14: Đáp án A - Xenlulozơ có phân tử khối rất lớn (khoảng 1.000.000 - 2.400.000). Tinh bột gồm : phân tử khối của amilozơ vào khoảng 150.000−600.000 (ứng với n khoảng 1000−4000) và phân tử khối của amilopectin vào khoảng từ 300.000−3.000.000 (ứng với n từ 2000 đến 200.000) - Đáp án B sai vì xenlulozơ và tinh bột thuộc nhóm polisaccarit nên còn phụ thuộc vào số mắt xích. - Đáp án C sai vì xenlulozơ thường có phân tử khối lớn hơn tinh bột. - Đáp án D sai vì xenlulozơ và tinh bột thuộc nhóm polisaccarit nên có phân tử khối không nhỏ. Chọn A. Câu 15: Đáp án C - Đáp án A CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH H2 O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 +
- Đáp án B CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O
- Đáp án D CH2OH[CHOH]4CHO + H2
CH2OH[CHOH]4CH2OH
=> Cả 3 đáp án A, B, D đều chứng minh sự có mặt chức anđehit của glucozơ - Đáp án C C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 Chọn đáp án C. Câu 16: Đáp án B
(1) C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
(2) C2H5OH + CuO
(3) CH3CHO + O2 Đáp án B
CH3CHO + Cu + H2O
CH3COOH + H2O
Câu 17: Đáp án B [C6H10O5]n + nH2O
C6H12O6
C2H5OH + O2 Đáp án B
nC6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
CH3COOH + H2O
Câu 18: Đáp án A Glucozơ có phản ứng tráng gương chứng tỏ nó có nhóm -CHO trong phân tử. Glucozơ phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2 chứng tỏ nó có nhiều nhóm -
OH kề nhau. Do đó nó là hợp chất tạp chức. Đáp án A. Câu 19: Đáp án B Amilozơ tan trong nước còn amilopectin hầu như không tan, trong nước nóng amilopectin trương lên tạo thành hồ. Tính chất này quyết định dẻo của hạt có tinh bột. Đáp án B Câu 20: Đáp án D - Hợp chất X là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước tạo thành hồ nên X là tinh bột [C6H10O5]n. - Sản phẩm thủy phân cuối cùng của quá trình thủy phân là glucozơ C6H12O6. - Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất Y tạo nên chất Z có hai loại nhóm chức => Z là axit lactic. 2CH3-CH(OH)-COOH. Đáp án D Câu 21: Đáp án B Ta thấy 1Saccarozơ + 1H2O Đáp án B.
1glucozơ + 1fructozơ
Câu 22: Đáp án B Ở trạng thái tinh thể, phân tử mantozơ gồm hai gốc glucozơ liên kết với nhau ở C1 của gốc αglucozơ này với C4 của gốc α- glucozơ kia qua một nguyên tử oxi. Liên kết α-C1-O-C4 như thế gọi là liên kết α-1,4-glicozit. Đáp án B. Câu 23: Đáp án A Glucozơ tác dụng với có nhiều nhóm OH kề
cho dung dịch màu xanh lam mới chứng minh được glucozơ
nhau, chứ không biết được có mấy nhóm OH Chọn A Câu 24: Đáp án A
Chọn A Câu 25: Đáp án B Đáp án A sai vì etanal (1) không tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam. Đáp án B đúng. Đáp án C sai vì saccarozơ (2) không tác dụng với Cu(OH)2/OH- đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Đáp án D sai vì etanol (4) không tác dụng với dung dịch Cu(OH)2/OH- đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Câu 26: Đáp án C Đáp án A sai vì glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3. Đáp án B sai vì xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Đáp án C đúng. Đáp án D sai vì saccarozơ không làm mất màu nước brom. Câu 27: Đáp án A - Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ đều là cacbohidrat nên khi thủy phân tạo ra glucozơ. - Protein là những polipeptit khi thủy phân cuối cùng thành các α- amino axit. Đáp án A. Câu 28: Đáp án C Công thức đơn giản nhất của xenlulozo điaxetat: Chọn C Câu 29: Đáp án C A đúng B đúng C sai vì chưa thể chứng tỏ glucozo có 5 nhóm -OH ở vị trí kề nhau mà chỉ biết glucozo là 1
poliancol có ít nhất 2 nhóm -OH liền kề nhau D Đúng Câu 30: Đáp án B Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 1 gốc α - glucozơ, 1 gốc β- fructozơ. → Đáp án B. Câu 31: Đáp án C Nhận thấy tinh bột và xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng gương, saccarozơ không phải là polime và có công thức dạng C12(H2O)11 → Đáp án C. Câu 32: Đáp án D Tinh bột, xenlulozơ là polisaccarit nên có khả năng tham gia thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng: (C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
• Mantozơ là đisaccarit nên có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng: C12H22O11 + H2O
2C6H12O6
• Fructozơ là monosaccarit nên không tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng. → Chọn D. Câu 33: B
Câu 34: Đáp án C (1)đúng (2) sai vì là chất rắn vô định hình (3)đúng, không tan trong nước nguội, trong nước nóng, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt, gọi là hồ. (4) sai, tinh bột không hòa tan được
(5)đúng (6) sai, tinh bột có 3 nhóm OH nhưng 3 nhóm đó không phải tự do (7) đúng Chọn C Câu 35: Đáp án C Để so sánh độ ngọt của đường, người ta lấy đường mía (saccarozơ) làm chuẩn đơn vị (độ ngọt là 1) Glucozơ (glucose - đường nho) có độ ngọt bằng 0,6 lần so với đường mía Fructozơ có vị ngọt gấp 1,5 đường mía. Fructozơ là loại carbohydrate có vị ngọt nhất. Trong mật ong có chứa khoảng 40% fructozơ Mantozơ còn gọi đường mạch nha có độ ngọt bằng 1/3 so với đường mía. Vậy sắp xếp đúng là mantozơ < glucozơ < saccarozơ < fructozơ Đáp án C Câu 36: Đáp án B A sai vì PTK của amilopectin (300000-3000000) thường cao hơn amilozo (15000-600000) B đúng C sai vì amilopectin (2000-20000) có hệ số polime hóa thường lớn hơn amilozo (1000-4000) D sai vì chỉ có amilopecpin mạch phân nhánh (do có thêm lk 1,6-glicozit giữa các chuỗi), amilozo mạch thẳng Trong tinh bột, amilozo chiếm 20-30% khối lượng, còn lại là amilopectin Đáp án B Câu 37: Đáp án A A sai vì 2 dạng có thể chuyển hóa cho nhau thông qua dạng trung gian là dạng mạch thẳng B đúng. Glucozo là ancol 5 chức, andehit đơn chức C đúng. Đây là tính chất của ancol đa chức có nhóm -OH gần nhau
D đúng. Đây là tính chất của andehit Đáp án A Câu 38: Đáp án A A đúng B sai vì tinh bột trong nước nóng, nó ngậm nước và trương phồng lên tạo dung dịch keo, là hồ tinh bột chứ không phải là tan C sai vì saccarozo là chất rắn kết tinh k màu, vị ngọt, dễ tan trong nước D sai vì glucozo là chất kết tinh k màu vị ngọt, nồng độ trong máu ổn định ở mức 0,1 % Đáp án A Câu 39: Đáp án D Xenlulozo được cấu tạo bởi các gốc β-glucozo nối với nhau bởi các liên kết β-1,4-glicozit có cấu trúc không phân nhánh.→ A sai Saccarozơ không còn nhóm CHO nên không tham gia phản ứng với brom → B sai Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO2 trong NH3 → C sai Đáp án D. Amilopectin chứa liên kết β-1,4-glicozit và β-1,6-glicozit làm amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. Câu 40: Đáp án D Trong phân tử saccarozơ gốc α-glucozơ và gốc β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1-O-C2) → Chọn D.
Phương pháp xác định cấu tạo của Cacbohiđrat (Đề 2) - Cơ Bản Câu 1: Phân tử saccarozơ được tạo bởi A. một gốc glucozơ và một gốc mantozơ. B. hai gốc fructozơ. C. một gốc glucozơ và một gốc fructozơ. D. hai gốc glucozơ. Câu 2: Cặp chất nào sau đây khi phản ứng với H2 (xt Ni, t°) đều tạo ra sobitol? A. mantozơ và glucozơ. B. saccarozơ và fructozơ. C. saccarozơ và mantozơ D. fructozơ và glucozơ. Câu 3: Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là: A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Fructozơ D. Mantozơ Câu 4: Đường saccarozơ hay còn gọi là đường mía thuộc loại saccarit nào: A. Monosaccarit 1 B. Đisaccarit C. Polisaccarit D. Oligosaccarit Câu 5: Cho 3 nhóm chất hữu cơ sau: 1- Saccarozơ và dd glucozơ , 2- Saccarozơ và mantozơ 3- Saccarozơ , mantozơ và anđêhit axetic . Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt tất cả các chất trong mỗi nhóm? A. Cu(OH)2/NaOH B. AgNO3/NH3 C. H2SO4 D. Na2CO3 Câu 6: Bệnh nhân phải tiếp đường ( tiêm hoặc truyền ddịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào? A. Saccarozơ B. Glucozơ C. Đường hoá học D. Loại nào cũng được
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 10,26 gam một cacbohiđrat X thu được 8,064 lít CO2 (ở đktc) và 5,94 gam H2O. X có M < 400 và có khả năng phản ứng tráng gương. Tên gọi của X là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. fructozơ. D. mantozơ. Câu 8: (B 2010) Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X là A. xenlulozơ. B. mantozơ. C. glucozơ. D. saccarozơ Câu 9: (A 2012) Cho các phát biểu sau: (a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro. (c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau. (d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag. (e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng. Số câu phát biểu đúng là A. 4 B. 5 C. 3 D. 2 Câu 10: Để phân biệt saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột nên dùng cách nào sau đây? A. Cho từng chất tác dụng với HNO3/H2SO4 B. Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot C. Hoà tan từng chất vào nước, đun nóng nhẹ và thử với dung dịch iot D. Cho từng chất tác dụng với vôi sữa Ca(OH)2. Câu 11: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ? A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt. B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín. C. Còn có tên gọi là đường nho. D. Có 0,1% trong máu người.
Câu 12: Dựa vào tính chất nào sau đây, ta có thể kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n. nCO2 6 A. Tinh bột và xen lulozơ khi bị đốt cháy đều cho tỉ lệ mol = nH 2O 5 B. Tinh bột và xen lulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc. C. Tinh bột và xen lulozơ đều không tan trong nước. D. Thuỷ phân tinh bột và xen lulozơ đến tận cùng trong môi trường axit đều thu được glucozơ C6H12O6. Câu 13: (B 2009) Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xt axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là A. (3), (4), (5) và (6). B. (1), (3), (4) và (6). C. (1), (2), (3) và (4). D. (2), (3), (4) và (5). Câu 14: (B 2013) Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc? A. Mantozơ B. Glucozơ C. Fructozơ D. Saccarozơ. Câu 15: (A 2013) Dãy các chất đều có thể tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là A. fructozơ, saccarozơ và tinh bột B. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ C. glucozơ, saccarozơ và fructozơ D. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ Câu 16: Khi đốt cháy một cacbohiđrat X được mH2O : mCO2 = 33:88 . Công thức phân tử của X là A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. (C6H10O5)n. D. Cn(H2O)m. Câu 17: Có các chất: axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết? A. Quì tím B. Kim loại Na C. Dung dịch AgNO3/NH3
D. Cu(OH)2/OH Câu 18: Chất X là một gluxit có phản ứng thuỷ phân : X + H2O X có CTPT nào? A. C6H12O6 B. (C6H10O5)n C. C12H22O11 D. Không xác định đựơc
2Y
Câu 19: Bằng phương pháp lên men, người ta dùng khoai chứa 20% tinh bột để SX ancol etylic. Sự hao hụt của ancol trong SX là 10%. Khối lượng khoai cần để SX 4,60 tấn ancol là: A. 40,50 tấn B. 45,00 tấn C. 30,50 tấn D. 30,00 tấn Câu 20: Có 4 chất X, Y, Z, T cùng công thức đơn giản nhất. Khi đốt cháy mỗi chất đều cho số mol CO2 = số mol H2O và = số mol O2 tham gia phản ứng cháy. Phân tử khối mỗi chất đều nhỏ hơn 200 và chúng có quan hệ chuyển hoá theo sơ đồ sau:
Y là chất nào trong số : A. CH2O B. C2H4O2 C. C3H6O3 D. C6H12O6. Câu 21: Có thể tổng hợp rượu etylic từ CO2 theo sơ đồ sau: CO2 Tinh bột Glucozơ rượu etylic Tính thể tích CO2 sinh ra kèm theo sự tạo thành rượu etylic nếu CO2 lúc đầu dùng là 1120 lít (đktc) và hiệu suất của mỗi quá trình lần lượt là 50%; 75%; 80%. A. 373,3 lít B. 280,0 lít C. 149,3 lít D. 112,0 lít Câu 22: Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa: Cu ( OH ) 2 / OH Z → −
o
dung dịch xanh lam
t Z → kết tủa đỏ gạch. Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây? A. Glucozơ
B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ Câu 23: Cho 34,2 gam mẫu saccarozơ có lẫn mantozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,216 gam Ag. Tính độ tinh khiết của mẫu saccarozơ trên? A. 1% B. 99% C. 90% D. 10% Câu 24: Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là: A. C3H4O2 B. C10H14O7 C. C12H14O7 D. C12H14O5 Câu 25: Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hóa học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Xác định hợp chất A? A. Tinh bột B. Saccarozơ C. Xenlulozơ D. Mantozơ
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : C Phân tử saccarozo tạo thành từ 1 phân tử α - glucose và 1 phaan tử β - fructose Câu 2: Đáp án : D Sobitol là rượu đa chức có công thức phân tử là C6H14O6 => Khi cộng H2 vào glucose hoặc fructose sẽ thu được sobitol Câu 3: Đáp án : C Thành phần của mật ong chứa fructose (38%) , glucose (31%)
Câu 4: Đáp án : B Đường saccarozo tạo bởi 2 monosaccarit (α - glucose và β - frutose) nên là một đisaccarit
Câu 5: Đáp án : A Có thể dùng Cu(OH)2 /NaOH +) Nhóm 1: Chất tạo kết tủa gạch (Cu2O) khi đun nóng với thuốc thử là glucozo +) Nhóm 2: Chất tạo kết tủa đỏ gạch (Cu2O) khi đun nóng với thuốc thử là mantozo +) Nhóm 3 : - Chất hòa tan được Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường là saccarozo và mantozo => Nhận biết được andehit axetic - Sau đó nhận biết như hai nhóm trên
Câu 6: Đáp án : B Bệnh nhân được truyền dung dịch glucose 5% (đẳng trương với máu) theo đường tĩnh mạch
Câu 7: Đáp án : D nCO2 = 0,36 mol ; nH2O = 0,33 mol Bảo toàn Khối lượng => mO = 10,26 - 12nCO2 - 2nH2O = 5,28 g => nO = 0,33 mol => X có Công thức đơn giản nhất là C6H11O6 . Vì MX < 400 => X là C12H22O11 X có phản ứng tráng gương => X là mantozo
Câu 8: Đáp án : B Mantozo tạo từ 2 gốc α - glucozo liên kết với nhau bởi liên kết α - 1,4 glicozit. Do còn nhóm -CHO nên mantozo làm mất màu Br2
Câu 9: Đáp án : D Thấy rằng: (a) Đúng (b) Sai. Chẳng hạn CCl4 vẫn là hợp chất hữu cơ (c) Sai. C2H4 (eten) và C3H6 (xiclopropan) không là đồng đẳng (d) Sai . Glucose bị oxi hóa (e) đúng
Câu 10: Đáp án : C Hòa tan các chất vào nước, xenlulozo không tan, tinh bột và saccarozo tan (Tinh bột tan 1 phần) Cho I2 vào, tinh bột bị hóa xanh
Câu 11: Đáp án : A Glucose là chất rắn, không màu, tan trong nước và có vị ngọt.
Câu 12: Đáp án : D Thủy phân xenlulozo và tinh bột (H+) đều tạo glucose C6H12O6 => Xenlulozo và tinh bột là sản phẩm trùng ngưng của glucose => CTPT là (C6H10O5)n Câu 13: Đáp án : B Xenlulozo : +) Có dạng sợi +) Tan trong nước Svayde (Cu(OH)2/NH3) +) Phản ứng với HNO3 đặc +) Thủy phân trong môi trường axit
Câu 14: Đáp án : D Nhóm -CHO của phân tử glucose, khi tham gia tạo liên kết với fructose (để tạo saccarozo) không thể chuyển dạng (giữa -CHO và CH2OH) nên saccarozo không có tính chất của andehit => Không có phản ứng tráng bạc
Câu 15: Đáp án : B Saccarozo là ddiissaccarit , tinh bột và xenlulozo là polisaccarit nên có phản ứng thủy phân
Câu 16: Đáp án : B Ta có: mH2O : mCO2 = 33:88 => H : C =
66 88 : = 11 : 6 18 44
=> X là C12H22O11. Câu 17: Đáp án : D Ta dung Cu(OH)2/NaOH Cho thuốc thử vào 4 chất , có 1 chất không tham gia phản ứng là C2H5OH
Ba chất còn lại đều làm tan Cu(OH)2 +) Axit axetic cho dung dịch màu xanh lam nhạt +) Glyxerit cho dung dịch màu xanh lam đậm +) Glucozo cho dung dịch màu xanh lam đậm, khi đun nóng tạo kết tủa Câu 18: Đáp án : C axit C12H22O11 (mantozo) + H2O → 2C6H12O6 (glucozo)
Câu 19: Đáp án : B Tinh bột
men Glucozo → 2C2H5OH + 2CO2
Giả sử cần x tấn khoai => m tinh bột = 0,2x (tấn) Theo sơ đồ => m etylic =
0, 2 x .2. 46 . 90% = 4,6 162
=> x = 45
Câu 20: Đáp án : D Vì nCO2 = nH2O = nO2 (phản ứng) => C : H : O = 1 : 2 : 1 Ta thấy
Câu 21: Đáp án : D nCO2 = 50 mol => n tinh bột = (50.
=> nglucozo =
1 1 25 .50%). = (n là số mắt xích ) 6 n 6n
25 .n . 75% = 3,125 mol 6n
=> nCO2 = 2 nglucozo .80% = 2. 3,125.80% = 5 mol => VCO2 = 112 lít
Câu 22: Đáp án : C Saccarozo không có phản ứng tạo Cu2O Câu 23: Đáp án : B Giả sử có x gam mantozo => msaccarozo = 34,2 - x (g) nAg = 2nmantozo <=>
=> Độ tinh khiết là
0, 216 x = 2. => x = 0,342 gam 108 342 34, 2 − x = 99% 34, 2
Câu 24: Đáp án : B [C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O [C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n + 2nCH3COOH xenlulozo điaxetat => Công thức đơn giản nhất là C10H14O7 Câu 25: Đáp án : A
Chất C là axit lactic (CH3CHOHCOOH) Chất B là glucozo => A là tinh bột
Phương pháp xác định cấu tạo của Cacbohiđrat Nâng Cao Bài 1. Cho các hợp chất sau: (1) CH2OH-(CHOH)4-CH2OH (2) CH2OH-(CHOH)4-CHO (3) CH3O-CO-(CHOH)3CH2OH (4) CH3(CHOH)4CHO (5) CH2OH(CHOH)3COCH2OH Số chất thuộc loại cacbohiđrat là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Bài 2. Cho sơ đồ sau:
Công thức của T là: A. CH2=CHCOOC2H5. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. CH3COOC2H5. Bài 3. Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: etanal, glucozơ, etanol, saccarozơ. Biết rằng dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam; dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2/OH- đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Vậy 4 dung dịch lần lượt theo thứ tự là: A. etanal (1), glucozơ (2), etanol (3), saccarozơ (4). B. saccarozơ (1), glucozơ (2), etanol (3), etanal (4). C. glucozơ (1), saccarozơ (2), etanol (3), etanal (4). D. saccarozơ (1), glucozơ (2), etanal (3), etanol (4). Bài 4. Cho các chất sau: xenlulozơ, amilozơ, amilopectin, tơ visco, tơ axetat, glicogen, mantozơ, saccarozơ. Số chất có công thức là (C6H10O5)n ? A. 4 B. 5 C. 6 D. 3 Bài 5. Tiến hành các thí nghiệm sau : (1) Thuỷ phân tinh bột thu được hợp chất A.
(2) Lên men giấm ancol etylic thu được hợp chất hữu cơ B. (3) Hyđrat hoá etylen thu được hợp chất hữu cơ D. (4) Hấp thụ C2H2 vào dung dịch HgSO4 ở 80oC thu được hợp chất hữu cơ E. Sơ đồ phản ứng đúng biểu diễn mối liên hệ giữa các chất trên là (Biết mỗi mũi tên là một phản ứng) A. A → D → E → B. B. A → D → B → E. C. E → B → A → D. D. D → E → B → A. Bài 6. Cho sơ đồ chuyển hoá sau, trong đó Z là buta-1,3-đien, E là sản phẩm chính: Công thức cấu tạo đúng của G là A. CH3COOCH2CH=CHCH3. B. CH3COOCH(CH3)CH=CH2. C. CH3COOCH2-CH2-CH=CH2. D. CH3COOCH2CH=CHCH3 hoặc CH3COOCH(CH3)CH=CH2. Bài 7. Cho dãy chuyển hoá sau:
Chất T là: A. Axit axetic. B. Cao su buna. C. Buta-1,3-đien. D. Polietilen. Bài 8. Cho sơ đồ sau: Chất T là A. CH3-CH(OH)-COOH. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. CH3CH2COOH. Bài 9. Cho chuỗi phản ứng:
Chất Y là: A. Axit acrylic. B. Axit propionic. C. Ancol etylic. D. Axit axetic.
Bài 10. Một đoạn mạch xenlulozơ có khối lượng là 48,6 mg. Số mắt xích glucozơ (C6H10O5) có trong đoạn mạch đó là: A. 1,626.1023. B. 1,807.1023. C. 1,626.1020. D. 1,807.1020. Bài 11. Phân tử khối của xenlulozơ vào khoảng 1.000.000 – 2.400.000. Hãy tính gần đúng khoảng biến đổi chiều dài mạch xenlulozơ (theo đơn vị mét). Biết rằng chiều dài mỗi mắt xích C6H10O5 khoảng 5A0 (cho biết 1A0 = 10-10m). A. 3,0864.10-6m đến 7,4074.10-6m. B. 3,8064.10-6m đến 6,4074.10-6m. C. 3,0864.10-7m đến 7,4074.10-7m. D. 3,0864.10-6m đến 7,4074.10-7m. Bài 12. X là este được tạo nên từ xenlulozơ và axit nitric có chứa 11,11% nitơ. Tên gọi của X là A. Xelulozơ đinitrat. B. Xelulozơ nitrit. C. Xelulozơ trinitrat. D. Xelulozơ nitrat. Bài 13. Đốt cháy hoàn toàn 0,513 gam một cacbohiđrat X thu được 0,792 gam CO2 và 0,297 gam H2O. Biết X có phân tử khối là 342 đvC và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, X là A. mantozơ. B. saccarozơ. C. glucozơ. D. fructozơ. Bài 14. Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic (có H2SO4 làm xúc tác) tạo ra 9,84 gam xenlulozơ axetat X và 4,8 gam CH3COOH. Công thức của X là: A. [C6H7O2(OOC-CH3)3]n. B. [C6H7O2(OOC-CH3)2OH]n. C. [C6H7O2(OOC-CH3)(OH)2]n. D. [C6H7O2(OOC-CH3)3]n và [C6H7O2(OOC-CH3)2OH]n. Bài 15. Xenlulozơ tác dụng với HNO3 cho ra sản phẩm trong đó có 1 sản phẩm X có %N = 14,14%. Xác định CTCT của X, tính khối lượng HNO3 cần dùng để biến toàn bộ xenlulozơ (khối lượng 324 gam) thành sản phẩm Y (với hiệu suất H = 100%) A. [C6H7O2(OH)(ONO2)2] ; 252 gam. B. [C6H7O2(ONO2)3] ; 378 gam. C. [C6H7O2(OH)(ONO2)2] ; 378 gam.
D. [C6H7O2(ONO2)3] ; 252 gam. Bài 16. Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không đúng ? A. Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh. B. Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm – CHO. C. Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm – OH ở vị trí kề nhau. D. Trong phân tử glucozơ có nhóm – OH có thể phản ứng với nhóm – CHO cho các dạng cấu tạo vòng. Bài 17. Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O và MX < 200) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình chứa 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Sau thí nghiệm, khối lượng bình tăng 18,6 gam và có 0,1 mol kết tủa. Lọc lấy dung dịch và đem đun nóng lại thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác 1,8 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,02 mol Ag. Công thức của X là A. HCHO. B. C6H12O6. C. C12H22O11. D. HOC2H4CHO. Bài 18. Từ nhân tế bào người ta tách được ribozơ có công thức phân tử là C5H10O5. Ribozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) và làm mất màu nước brom. Mặt khác, ribozơ tác dụng với (CH3CO)2O tạo C5H6O(OOC-CH3)4. Công thức cấu tạo của ribozơ là:
A.
B.
C.
D. Bài 19. Cho sơ đồ sau (mỗi mũi tên là 01 phản ứng): . Các chất X, Y, Z, T lần lượt là: A. CO2, C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa. B. C6H12O6, C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa. C. C6H12O6, C2H5OH, C2H4, C2H6.
D. C6H12O6, C2H5OH, C2H4, C4H10. Bài 20. Cacbohiđrat X có dạng Cn(H2O)m có %O = 49,4%. Giá trị tối thiểu của n, m lần lượt là: A. n = 5; m = 5. B. n = 5; m = 6. C. n = 6; m = 5. D. n = 6; m = 6. Bài 21. Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam X (chứa C, H, O) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 100 ml dung dịch chứa 0,065 mol Ca(OH)2 thì thu được 4 gam kết tủa và dung dịch Y, khối lượng bình tăng 5,58 gam. Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác, 13,5 gam X phản ứng với lượng dư Cu(OH)2/NaOH (đun nóng) được 10,8 gam kết tủa. Chất X là: A. HCHO. B. (CHO)2. C. C6H12O6. D. HO-C4H8-CHO. Bài 22. Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong thì thu được kết tủa và dung dịch Y; khối lượng bình và dung dịch tăng lần lượt là 3,63 gam và 0,63 gam. Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa xuất hiện. Tổng khối lượng kết tủa trong cả hai lần là 4,5 gam. Chất X là: A. C5H10O5. B. C6H12O6. C. C12H22O11. D. (C6H10O5)n. Bài 23. Cho các chuyển hóa sau:
Các chất X, Y lần lượt là A. xenlulozơ, glucozơ. B. tinh bột, glucozơ. C. tinh bột, fructozơ. D. saccarozơ, glucozơ. Bài 24. Có các phát biểu sau đây: (1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. (2) Mantozơ bị khử hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. (3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. (4)
Saccarozơ làm mất màu nước brom. (5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc. (6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím. (7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở. Số phát biểu đúng là: A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Bài 25. Dựa vào tính chất nào sau đây mà ta có thể kết luận được tinh bột và xenlulozơ là những polime có công thức chung (C6H10O5)n ? A. Khi đốt cháy đều cho nCO2 : nH 2O = 6 : 5. B. Đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc C. Đều không tan trong nước D. Thủy phân đến cùng trong môi trường axit đều thu được glucozơ (C6H12O6). Bài 26. Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ. (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. (d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. (e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở. (f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β). Số phát biểu đúng là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Bài 27. (Đề NC) Kiểu liên kết giữa các gốc glucozơ trong mạch amilozơ là A. β-1,6-Glicozit. B. α-1,6-Glicozit. C. β-1,4-Glicozit. D. α-1,4-Glicozit. Bài 28. Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Tinh bột và xenlulozơ là những chất có cùng dạng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo phân tử. B. Để phân biệt dung dịch saccarozơ với dung dịch mantozơ người ta dùng phản ứng tráng gương. C. Fructozơ có cùng công thức phân tử và công thức cấu tạo với glucozơ. D. Phân tử xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh và có khối lượng phân tử rất lớn.
Bài 29. Dãy gồm các chất nào sau đây chỉ được cấu tạo bởi các gốc α -glucozơ ? A. Saccarozơ và mantozơ B. Mantozơ và xenlulozơ C. Tinh bột và mantozơ D. Tinh bột và xenlulozơ Bài 30. Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh. Chất X là: A. Glucozơ. B. Tinh bột. C. Xenlulozơ. D. Fructozơ.
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B Cacbohiđrat (còn gọi là gluxit hoặc saccarit) là những HCHC tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m, có chứa nhiều nhóm OH và nhóm cacbonyl (anđehit hoặc xeton) trong phân tử Thấy hợp chất (1) là thuần chức ancol → loại Hợp chất (3) chứa este → loại Hợp chất (4) không biểu diễn được dưới dạng Cn(H2O)m → loại Vậy có 2 chất (2) và (5) thuộc loại cacbohiđrat. Đáp án B. Câu 2: Đáp án B (C6H10O5)n + nH2O
C6H12O6
C2H5OH + O2
nC6H12O6 (X)
2C2H5OH (Y)+ 2CO2
CH3COOH (Z)
CH3COOH + C2H2 → CH3COOCH=CH2 Đáp án B. Câu 3: Đáp án B Dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam → trong phân tử (1),(2) chứa ít nhất từ 2 nhóm OH và liền kề nhau → (1),(2) không thể là etanal và
etanol. Loại A Dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2/OH- đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch→ trong phân tử của dung dịch (2), (4) có nhóm CHO → (2),(4) không thể là etanol và saccarozo. Loại C,D. Vậy saccarozơ (1), glucozơ (2), etanol (3), etanal (4). Đáp án B Câu 4: Đáp án B Các chất có công thức dạng (C6H5O5)n gồm : + Xenlulozo (n khoảng 5000-15000). + Amilozo ( n khoảng 1000-4000). + Amilopectin (n khoảng 2000-200000). + Glicogen( có cấu trúc tương tự amilopectin nhưng nhiều nhánh hơn, có chức năng dự trữ năng lương và có thể chuyển hóa ngay lập tức thành glucozo, n khoảng 1700-600000) + Tơ visco ( là tơ được tao bởi CS2 và xelulozo tạo ra xenlulozo xantogennat, chất này tan trong kiềm tạo dung dịch nhớt. Bơm dung dịch qua lỗ rất nhỏ và ngâm trong H2SO4tạo xenlulozo hidrat(tơ visco). n [C6H7O2(OH)2O-CS2Na]n (Xenlulozo xantogenat) + H2SO4 → [C6H7O2(OH)3]n 2 (Xenlulozo hidrat) + nCS2 + Na2SO4 ). Xenlulozo hidrat có công thức hóa học tương tự xenlulozo, nhưng n nhỏ hơn). Đáp án B. Câu 5: Đáp án A Phương trình phản ứng : (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (glucozo) (A). C2H5OH + O2 CH3COOH (B) + H2O. CH2=CH2 + H2O→ C2H5OH( D).
CH≡CH + H2O
CH3CHO (E).
Sơ đồ chuyển hóa A → D → E → B. C6H12O6 (A) → 2CO2↑ + 2 C2H5OH (D). C2H5OH (D) + CuO → CH3CHO (E) + Cu + H2O. 2CH3CHO (E) + O2 → 2CH3COOH (B). Đáp án A.
Câu 6: Đáp án A Phương trình phản ứng : (C6H10O5)n + H2O → C6H12O6 (X). enzim
→ 2 C2H5OH (Y)+ 2CO2. C6H12O6 (X) enzim
2 C2H5OH (Y)
CH2=CH-CH=CH2 (Z) + 2H2O + H2↑
CH2=CH-CH=CH2 (Z) + HBr
CH3-CH=CH-CH2Br (E) + NaOH
CH3-CH=CH-CH2Br (E).
CH3-CH=CH-CH2OH (F)
CH3-CH=CH-CH2OH (F)+ CH3COOH
CH3COOCH2CH=CH-CH3 (G)+ H2O.
Câu 7: Đáp án B
Chọn B Câu 8: Đáp án A
Chọn A Câu 9: Đáp án A Căn cứ vào sản phẩm poli (metyl acrylat) để suy ngược lại Y có công thức CH2=CH-COOH → X là axit lactic CH3-CH(OH)-COOH
Chú nếu X là C2H5OH thì tách nước thu được anken C2H4 không thỏa mãn sơ đồ C6H12O6 → 2CH3-CH(OH)-COOH (X) CH3-CH(OH)-COOH
CH2=CH2-COOH (Y) + H2O
CH2=CH2-COOH + CH3OH CH2=CH-COOCH3
CH2=CH-COOCH3 (Z)
poli (metyl acrylat)
Đáp án A. Câu 10: Đáp án D Gọi số mắt xích glucozo (C6H10O5) trong đoạn mạch cần tìm là n.
Đổi 0,0486 (mg) =
(u)
Số mắt xích có trong đoạn mạch xenlulozo nặng 48,6 mg là:
Đáp án D. Câu 11: Đáp án A Gọi số mắt xích glucozo trong mạch xenlulozo là n.
Nhận thấy : → 6172,84 < n < 14814.81. Chiều dài của mạch xenlulozo thuộc khoảng :
Đáp án A. Câu 12: Đáp án A
Chọn A Câu 13: Đáp án A Đặt CTPT của X là CxHyOz Ta có nCO2 = 0,018 (mol), nH2O = 0,0165 (mol). mX = mC + mH + mO. 0,513 = 0,018× 12 + 0,0165 × 2× 1 + nO× 16 → nO = 0,0165( mol) Vậy x : y : z= 0,018 : 0,033 : 0,0165 = 12 : 22 : 11. → CTDGN của X là (C12H22O11 )n Mà MX = 342 → n = 1. Vậy X có CTPT là C12H22O11 mà X có khả năng tham gia phản ứng tráng gương → X là mantozo. Đáp án A. Câu 14: Đáp án B
Chọn B Câu 15: Đáp án B Phương trình phản ứng :
[C6H7O2(OH)3]+ aHNO3 → [C6H7O2(ONO2)a(OH)(3-a)] + aH2O. Theo để bài %N trong [C6H7O2(ONO2)a(OH)(3-a)]= 14,14% → 3. mHNO3= 3×
. 100% =14,14% → a=
324 × 63 = 378 gam. 162
Đáp án B. Câu 16: Đáp án C Nhận thấy : Khi Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm – OH kề nhau → Đáp án C. Câu 17: Đáp án B +)Nhận thấy sản phẩm cháy gồm CO2 và H2Odẫn vàodung dịch Ba(OH)2 tạo kết tủa và dung dịch đun nóng lại thu được kết tủa → phản ứng tạo ra đồng thời hai muối gồm BaCO3,Ba(HCO3)2. Ta có : X
CO2 + H2O
BaCO3 + Ba(HCO3)2.
Bảo toàn nguyên tố Ba, C ta có : nBa(OH)2= nBaCO3 + nBa(HCO3)2 → n nBa(HCO3)2 = 0,2 - 0,1 = 0,1 ( mol). nCO2= nBaCO3 + 2n Ba(HCO3)2= 0,3 (mol). mbình tăng = mCO2 + mH2O → nH2O = 0,3 (mol). mX = m C + mH + mO 9= 0,3× 12 + 0,6× 1+ nO ×16 → nO =0,3 nC : nH : nO =1:2:1 → loại C,D. +) Nếu X tạo HCHO thì nX = nAg: 4=0,005. MX = 360 (vô lý) Vậy X là C6H12O6 = nAg: 2= 0,01. MX= 180.(thỏa mãn). Đáp án B Câu 18: Đáp án B Nhận thấy + Ribozo có CTPT C5H10O5
+ Ribozơ tác dụng với (CH3CO)2O tạo C5H6O(OOC-CH3)4 → trong Ribozo có 4 nhóm OH. + Ribozo tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) và làm mất màu nước brom → ribozo có nhóm CHO. Dựa đáp án chỉ thấy có B thỏa mãn. Câu 19: Đáp án B Các phản ứng: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (X). H+ C6H12O6 → 2CO2 +2C2H5OH (Y). enzim C2H5OH (Y) + O2 → CH3COOH (Z) + H2O. mengiam CH3COOH (Z) + NaOH → CH3COONa (T) + H2O. o
t C → CH4 + Na2CO3. CH3COONa (T) + NaOH CaO
Đáp án B. Câu 20: Đáp án C
m, n phải là số tự nhiên nên giá trị tối thiểu của n,m là Chọn C Câu 21: Đáp án C Nhận thấy sản phẩm cháy gồm CO2 và H2Odẫn vàodung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa và dung dịch đun nóng lại thu được kết tủa → phản ứng tạo ra đồng thời hai muối gồm CaCO3,Ca(HCO3)2. Ta có : X
CO2 + H2O
CaCO3 + Ca(HCO3)2.
Bảo toàn nguyên tố Ca, C ta có : nCa(OH)2= nCaCO3 + nCa(HCO3)2 → n nCa(HCO3)2 = 0,065 - 0,04 = 0,025 ( mol). nCO2= nCaCO3 + 2n Ca(HCO3)2= 0,09 (mol).
mbình tăng = mCO2 + mH2O → nH2O = 0,09 (mol). mX = m C + mH + mO 2,7= 0,09× 12 + 0,18× 1+ nO ×16 → nO =0,09 mol nC : nH : nO =1:2:1 → loại B,D. +) Khi X phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O↓thì nX = nCu2O=0,075 → MX = 180. Vậy X có CTPT C6H12O6. Đáp án C. Câu 22: Đáp án C Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong thì thu được kết tủa và dung dịch Y, dun nóng Y tạo kết tủa. vậy phản ứng tạo 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2. Ta có mbình tăng = mCO2 + mH2O= 3,63 g. mdung dịch tăng = mCO2 + mH2O - m↓ = 0,63 g → m↓ = 3g → nCaCO3= 0,03 mol. nCa(HCO3)2 = 0,045- 0,03 = 0,015 mol. nCO2= 0,03 + 0,015× 2= 0,06 mol → mH2O= 3,63- 0,06× 44 = 0,99 g → nH2O = 0,055 mol. Trong X có n: nH = 0,06 :0,11= 6: 11. Nhận thấy chỉ có C12H22O11 thỏa mãn. Đáp án C Câu 23: Đáp án B Z là CO2 nên X là tinh bột tinh bột thủy phân được glucozo là Y Chọn B Câu 24: Đáp án D Trong phân tử amilozo tồn tại liên kết 1,4-glicozit giữa các phân tử α glucozo với nhau → amilozo có cấu trúc mạch không phân nhánh → (1) sai Mantozo bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 ( mantozo đóng vai trò là chất khử) → (2) sai Trong phân tử xenlulozo hình thành liên kết β-1,4- glicozit giữa các β-glucozo → xenlulozo có cấu trúc không phân nhánh, không xoắn → (3) sai
Trong phân tử saccarozo không có còn OH hemiaxetal có khả năng chuyển hóa thành chức andehit → nên saccarozo không còn tính khử, không có khả năng làm mất màu nước brom → (4) sai Trong môi trường AgNO3/NH3 có tính kiềm làm chuyển hóa fructozo thành glucozo nên fructozo tham gia phản ứng tráng bạc → (5) đúng Trong phân tử glucozo có nhóm CHO nên glucozo tác dụng được thuốc tím (KMnO4) → (6 ) đúng Trong dung dịch glucozo ở dạng mạch hở chỉ chiếm 0,0003%, còn lại là mạch vòng → (7) đúng Đáp án D. Câu 25: Đáp án D Cả tinh bột và xenlulozơ đều có phản ứng thủy phân (C6H10O5)n + nH2O Đáp án D
nC6H12O6.
Câu 26: Đáp án B Câu a : Đúng : Glucozơ làm mất màu nước brom còn fructozơ thì không Câu b : Sai : trong môi trường bazơ Câu c : sai : cả 2 đều phản ứng với AgNO3/NH3 Câu d : Đúng Câu e : sai : dạng mạch vòng Câu f : Đúng Đáp án B. Câu 27: Đáp án D Phân tử amilozơ các gốc α-glucozơ nối với nhau bởi liên kết α-1,4-Glicozit tạo thành chuỗi dài không phân nhánh. Đáp án D. Câu 28: Đáp án C , nhưng khác nhau về (1), đúng, cả tinh bột và xenlulozo đều có công thức dạng mặt cấu tạo: glucozo tạo từ các gốc alpha-glucozo và liên kết với nhau bằng liên kết alpha1,4-glizozit và alpha-1,6-glicozit; xenlulozo tạo ra từ các beta-glucozo liên kết với nhau bằng liên kết beta-1,4-glicozit. ♦ (2) đúng, saccarozo không có phản ứng tráng gương, mantozo có phản ứng này
♦ (3) sai, fructozo và glucozo có cùng công thức phân tử , chứ không cùng công thức cấu tạo (dạng vòng: gluczo vòng 6 cạnh, fructozo vòng 5 cạnh...) ♦ (4) đúng => Đáp án C Câu 29: Đáp án C Xenlulozo được cấu tạo bởi các gốc β glucozo → loại B, D Saccarozo được cấu tạo bởi một gốc α glucozo và một gốc β fructozo → loại A Đáp án C. Câu 30: Đáp án B Trong quả chuối xanh chứa nhiều tinh bột, khi nhỏ iot lên trên bề mặt lát cắt sẽ làm iot chuyển thành màu xanh. Đáp án B.
Bài toán thủy phân - Oxi hóa Cacbohiđrat - Cơ bản - Đề 1 Bài 1. Đun nóng dung dịch chứa 9,0 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong dd NH3 (dư) thấy Ag tách ra. Lượng Ag thu được là A. 10,8 gam. B. 20,6 gam. C. 28,6 gam. D. 26,1 gam. Bài 2. Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu đươc tối đa là: A. 21,6 gam. B. 32,4 gam.
C. 19,8 gam. D. 43,2 gam. Bài 3. Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là: A. 21,6. B. 10,8. C. 27. D. 32,4. Bài 4. Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là (biết hiệu suất phản ứng, H = 75%): A. 21,6. B. 18. C. 10,125. D. 10,8. Bài 4. Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là (biết hiệu suất phản ứng, H = 75%): A. 21,6. B. 18. C. 10,125. D. 10,8. Bài 6. Cho 200 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 10,8 gam Ag tách ra. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là: A. 0,25M. B. 0,50M. C. 1,0M. D. 0,75M. Bài 7. Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu đựơc là m gam. Hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị m là. A. 32,4. B. 48,6. C. 64,8. D. 24,3. Bài 8. Cho 10,8 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag thu được là: A. 2,16 gam. B. 3,24 gam. C. 12,96 gam. D. 6,48 gam.
Bài 9. Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được 100ml dung dịch X. Cho X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Khối lượng saccarozo trong hỗn hợp ban đầu là: A. 2,7 gam. B. 3,42 gam. C. 32,4 gam. D. 2,16 gam. Bài 10. Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là A. 11,4%. B. 14,4%. C. 13,4%. D. 12,4%. Bài 11. Cho thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn 1,53 gam dung dịch truyền huyết thanh glucozo thu được 0,0918 gam Ag. Nồng độ phần trăm của dung dịch truyền huyết thanh trên là: A. 7,65% B. 5% C. 3,5% D. 2,5% Bài 12. Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag tạo ra là A. 32,4. B. 21,6. C. 16,2. D. 10,8. Bài 13. Khối lượng kết tủa đồng (I) oxit tạo thành khi đun nóng dung dịch hỗn hợp chứa 9 gam glucozơ và lượng dư đồng (II) hiđroxit trong môi trường kiềm là bao nhiêu gam ? A. 1,44. B. 3,60. C. 7,20. D. 14,4. Bài 14. Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là A. 0,20M. B. 0,10M. C. 0,01M.
D. 0,02M. Bài 15. Cho 6,84 gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 1,08 gam Ag. Số mol saccarozơ và mantozơ trong hỗn hợp lần lượt là. A. 0,01 mol và 0,01 mol. B. 0,015 mol và 0,005 mol. C. 0,01 mol và 0,02 mol. D. 0,005 mol và 0,015 mol. Bài 16. Thủy phân m gam mantozơ thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được a gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Mối liên hệ giữa m và a là A. m : a = 171 : 216. B. m : a = 126 : 171. C. m : a = 432 : 171. D. m : a = 171 : 432. Bài 17. Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là A. 13,5. B. 7,5. C. 6,75. D. 10,8. Bài 18. Cho 34,2 gam hỗn hợp saccarozơ có lẫn mantozơ tác dụng hoàn toàn AgNO3/NH3 dư thu được 0,216 gam bạc. Độ tinh khiết của saccarozơ là A. 95%. B. 85%. C. 90%. D. 99%. Bài 19. Cho 200 gam dung dịch chứa glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, khối lượng Ag sinh ra cho vào dung dịch HNO3 đậm đặc dư thấy sinh ra 0,2 mol khí NO2. Vậy nồng độ % của glucozơ trong dung dịch ban đầu là A. 18%. B. 9%. C. 27%. D. 36%. Bài 20. Cho 50 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước thu dược dung dịch Y. Dung dịch Y này làm mất màu vừa đủ 160 gam dung dịch brom 20%. % khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là: A. 40%
B. 28% C. 72% D. 25% Bài 21. Cho 136,8 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 54,0 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là A. 37,5%. B. 75,0%. C. 60,0%. D. 62,5%. Bài 22. Thủy phân hoàn toàn 1kg saccarozơ sẽ thu được : A. 0,5kg glucozơ và 0,5kg fructozơ. B. 1kg glucozơ và 1kg fructozơ. C. 0,5263kg glucozơ và 0,5263kg fructozơ D. 2kg glucozơ. Bài 23. Thủy phân hoàn toàn m gam xenlulozơ có chứa 50% tạp chất trơ, toàn bộ lượng glucozơ thu được làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch Br2 1M trong nước. Giá trị của m là A. 162. B. 81. C. 324. D. 180. Bài 24. Thuỷ phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thuỷ phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được a gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có b gam brom phản ứng. Giá trị của a, b lần lượt là A. 43,2 và 32 B. 21,6 và 32 C. 43,2 và 16 D. 21,6 và 16 Bài 25. Thủy phân m (gam) xenlulozơ trong môi trường axit. Sau một thời gian phản ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm, sau đó cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m (gam) Ag. Xác định hiệu suất của phản ứng thủy phân xenlulozơ ? A. 80%. B. 66,67%. C. 75%. D. 50%.
Bài 26. Thủy phân 109,44 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 60% thu được hỗn hợp X. Trung hòa hỗn hợp X bằng NaOH thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư đun nóng thu được m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là: A. 69,12 gam B. 110,592 gam C. 138,24 gam D. 82,944 gam Bài 27. Thực hiện phản ứng thuỷ phân 239,4 gam mantozơ (hiệu suất phản ứng 80%) thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng với dư dung dịch AgNO3/NH3 khối lượng Ag thu được là: A. 272,16 gam. B. 120,96 gam. C. 241,92 gam. D. 151,2 gam. Bài 28. Cho 34,2 gam hỗn hợp saccarozơ có lẫn mantozơ tác dụng hoàn toàn AgNO3/NH3 dư thu được 0,216 gam bạc. Độ tinh khiết của saccarozơ là A. 95%. B. 85%. C. 90%. D. 99%. Bài 29. Cho 50 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ vào nước thu dược dung dịch Y. Dung dịch Y này làm mất màu vừa đủ 160 gam dung dịch brom 20%. % khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là: A. 40% B. 28% C. 72% D. 25% Bài 30. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucôzơ, andehit fomic, axit axetic cần 2,24 lít O2 (đo ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng dd trong bình thay đổi: A. Tăng 6,2g B. Tăng 3,8g C. Giảm 3,8g D. Giảm 6,2g Bài 31. Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3(dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là: A. 21,6 gam B. 32,4 gam C. 16,2 gam
D. 10,8 gam Bài 32. Cho 200g dung dịch glucozơ tác dụng với một lượng AgNO3 trong amoniac thu được 8,64g kết tủa. Nồng độ %C của glucozơ trong dung dịch bằng bao nhiêu? A. 1,8% B. 2,4% C. 3,6% D. 7,2% Bài 33. Thủy phân 25,65 gam mantozơ với hiệu suất 82,5% thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được lượng kết tủa Ag là A. 16,2 gam B. 32,4 gam. C. 24,3 gam. D. 29,565 gam. Bài 34. Thuỷ phân 51,3 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được hỗn hợp X. Trung hoà X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra m gam Ag. Giá trị của m là A. 58,32. B. 58,82. C. 32,40. D. 51,84. Bài 35. Thủy phân 171g mantozơ với hiệu suất 50% thu được dd X. Sau khi trung hòa axít dư trong X thu được dd Y. Cho Y tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được a gam Ag. Giá trị a là: A. 108 B. 216 C. 162 D. 270 Bài 36. Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch Saccarozơ 17,1% trong môi trường axit thu được dung dịch X (với hiệu suất thuỷ phân 80%). Cho AgNO3/NH3 dư vào dung dịch X đun nhẹ thì khối lượng Ag thu được là A. 7,65 gam B. 13,5 gam C. 16 gam D. 10,8 gam Bài 37. Đun nóng dung dịch chứa 18 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ với một lượng dư Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tới khi phản ứng hoàn toàn tạo thành m gam kết tủa Cu2O. Giá trị của m là: A. 14,4
B. 7,2 C. 5,4 D. 3,6 Bài 38. Thuỷ phân 0,2 mol mantozơ với hiệu suất 50% thu được hỗn hợp chất A. Cho A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag. Giá trị m là: A. 43,2 gam B. 32,4 gam C. 64,8 gam D. 86,4 gam Bài 39. Đun nóng nhẹ 6,84 gam mantozơ trong dung dịch H2SO4 loãng, sau một thời gian, trung hòa dung dịch rồi tiếp tục đun nóng với AgNO3 dư/dung dịch NH3 tới phản ứng hoàn toàn thu được 6,48 gam kết tủa Ag. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân là: A. 66% B. 50% C. 40% D. 65% Bài 40. Đốt cháy hoàn toàn 0,513 gam một cacbohiđrat X thu được 0,792 gam CO2 và 0,297 gam H2O. Biết X có phân tử khối là 342 đvC và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, X là A. mantozơ. B. saccarozơ. C. glucozơ. D. fructozơ. Bài 41. Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ cần phải dùng 4,48lít khí H2 ở đktc. Mặt khác, cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch. Số mol của glucozơ và fructozơ trong m gam hỗn hợp này lần lượt là: A. 0,05mol và 0,15mol B. 0,05mol và 0,35mol C. 0,1mol và 0,15mol D. 0,2mol và 0,2mol Bài 42. Thuỷ phân m gam mantozơ với hiệu suất 75% thu được dung dịch X, cho X tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 756 gam Ag. Giá trị của m là: A. 798 B. 342 C. 684 D. 800
Bài 43. Cho m gam đường mantozơ thuỷ phân thu được (m + 3,6) gam hỗn hợp đường X. Lấy 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân là: A. 66,67%. B. 80%. C. 50%. D. 72,06%. Bài 44. Một hỗn hợp gồm saccarozơ và mantozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 3,24 gam Ag. Đun nóng lượng hỗn hợp trên với dung dịch H2SO4 loãng, trung hòa sản phẩm bằng NaOH dư, lại cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu 19,44 gam Ag. Khối lượng saccarozơ có trong hỗn hợp ban đầu là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. 10,26 gam. B. 20,52 gam. C. 25,65 gam. D. 12,825 gam. Bài 45. Thủy phân 5,13 gam mantozơ với hiệu suất a%, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%) đối với dung dịch sau phản ứng thu được 4,374 gam Ag. Giá trị của a là: A. 35 B. 67,5 C. 30 D. 65,7
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A 1C6H12O6 → 2Ag
9 = 0,1 mol. 180 mAg = 0,1 × 108 = 10,8 gam. Đáp án A
nAg = 2 × nC6H12O6 = 2 ×
Câu 2: Đáp án D nC6H12O6 = 36 : 180 = 0,2 mol. AgNO / NH
3 3 C6H12O6 → 2Ag↓
0,2-------------------------0,4 → mAg = 0,4 x 108 = 43,2 gam → Chọn D. Câu 3: Đáp án C
1C6H12O6 → 2Ag 1 1 32, 4 nC6H12O6 = × nAg = × = 0,15 mol. 2 2 108 mC6H12O6 = 0,15 × 180 = 27 gam. Đáp án C Câu 4: Đáp án B 1C6H12O6 → 2Ag nC6H12O6 =
1 16, 2 100 × × = 0,1 mol. 2 108 75
mC6H12O6 = 0,1 × 180 = 18 gam. Đáp án B Câu 5: Đáp án C 1C6H12O6 → 2Ag 18 85 nAg = 2 × x = 0,17 mol. 180 100 mAg = 0,17 × 108 = 18,36 gam. Đáp án C Câu 6: Đáp án A 1C6H12O6 → 2Ag 1 1 10,8 nC6H12O6 = nAg = x = 0,05 mol. 2 2 108 CM C6H12O6 =
0, 05 = 0,25M 0, 2
Đáp án A Câu 7: Đáp án B 1C6H12O6 → 2Ag 54 75 x nAg = 2 × = 0,45 mol. 180 100 mAg = 0,45 × 108 = 48,6 gam. Đáp án B. Câu 8: Đáp án C 1C612O6 → 2Ag nAg = 2 × nC6H12O6 = 2 ×
10,8 = 0,12 mol. 180
mAg = 0,12 × 108 = 12,96 gam. Đáp án C. Câu 9: Đáp án B 1C6H12O6 → 2Ag 1 3, 24 nC6H12O6 = . = 0,015 mol. 2 108 mC6H12O6 = 0,015 × 180 = 2,7 gam. mC12H22O11 = 6,12 - 2,7 = 3,42 gam. Đáp án B Câu 10: Đáp án B 1C6H12O6 → 2Ag 1 6, 48 = 0,03 mol. nC6H12O6 = . 2 108 mC6H12O6 = 0,03 × 180 = 5,4 gam. C%C6H12O6 =
5, 4 = 0,144 37,5
Đáp án B Câu 11: Đáp án B 1C6H12O6 → 2Ag nC6H12O6 =
1 0, 0918 . = 4,25 . 10-4 mol. 2 108
mC6H12O6 = 4,25 . 10-4 × 180 = 0,0765 gam. C%C6H12O6 =
0,0765 = 0,05. 1,53
Đáp án B Câu 12: Đáp án A 1C6H12O6 → 2Ag nAg = 2 × 0,15 = 0,3 mol. mAg = 0,3 × 108 = 32,4 gam. Đáp án A. Câu 13: Đáp án C
Chọn C Câu 14: Đáp án A 2C6H12O6 → 2Ag nC6H12O6 =
1 1 2,16 × nAg = . = 0,01 mol. 2 2 108
CM C6H12O6 =
0, 01 = 0,2M. 0, 05
Đáp án A Câu 15: Đáp án B 1Mantozơ → 2Ag nmantozơ =
1 1, 08 . = 0,005 mol. 2 108
Đáp án B. Câu 16: Đáp án A H+ - C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 nglucozơ = 2 × nmantozơ = 2 ×
m mol. 342
- 1Glucozơ → 2Ag nAg = 2 × nglucozơ =
mAg = a =
4m 342
4m.108 . m : a = 171 : 216. 342
Đáp án A Câu 17: Đáp án A
- nsaccarozơ =
62,5.17,1 = 0,03125 mol. nglucozơ = nfructozơ = 0,03125 mol. 100.342
- 1Glucozơ → 2Ag ; 1Fructozơ → 2Ag nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nfructozơ = 2 × (0,03125 + 0,03125) = 0,125 mol. mAg = 0,125 × 108 = 13,5 gam. Đáp án A Câu 18: Đáp án D 0, 216 Ag = = 0, 002 => nmantozo = 0, 001 108 => mmantozo = 0, 001.342 = 0,342 % saccarozo =
34, 2 − 0, 342 .100 = 99% 34, 2
Chọn D Câu 19: Đáp án B - 1Ag → 1NO2 nAg = 0,2 mol. - 1Glucozơ → 2Ag nglucozơ = 1/2× 0,2 = 0,1 mol. mglucozơ = 0,1 × 180 = 18 gam. 18 C%glucozơ = = 0,09 200 Đáp án B Câu 20: Đáp án B 160.0, 2 nglucozo = nBr2 = = 0, 2 160 => mglucozo = 0, 2.180 = 36( g ) % saccarozo =
50 − 36 .100 = 28% 50
Chọn B Câu 21: Đáp án A 1Mantozơ → 2Ag nmantozơ = nAg =
1 54 . = 0,25 mol. 2 108
mmantozơ = 0,25 × 342 = 85,5 gam. %mantozơ =
85,5 = 0,625. 136,8
=> % saccarozơ = 1 - 0,625 = 0,375. Đáp án A Câu 22: Đáp án C C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ) Nhận thấy nfuctozơ= nglucozơ = nsaccarozơ =
→ mfuctozơ= mglucozơ =
1000 mol 342
1000 × 180 = 526,315 g =0,5263kg. 342
Đáp án C. Câu 23: Đáp án A (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6. CH2[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2[CHOH]4COOH + 2HBr nC6H12O6 = nBr2 = 0,5 mol. mC6H12O6 = 0,5 × 180 = 90 gam. mxenlulozơ =
162n 100 × 90 × = 162 gam. 180n 50
Đáp án A. Câu 24: Đáp án C 34, 2 nsaccarozơ = = 0,1 mol. nglucozơ = nfructozơ = 0,1 mol. 342 1glucozơ =>2Ag. 1 fructozơ =>2Ag nAg = 0,1 × 2 + 0,1 × 2 = 0,4 mol. mAg = 0,4 × 108 = 43,2 gam. 1glucozơ + 1Br2. nBr2 = 0,1 mol. mBr2 = 0,1 × 160 = 16 gam. Đáp án C. Câu 25: Đáp án C
nAg = 2nGlucozo => nglucozo = nxenlulozo ( pu ) =
m 2.108
m % H = 216 .100 = 75% m 162 Chọn C Câu 26: Đáp án B 109, 44 nmantozơ = = 0,32mol. nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2 × 0,32 × 0,6 = 0,384mol; 342 nmantozơ dư = 0,32 × (1 - 0,6) = 0,128mol. 1glucozơ → 2Ag; 1mantozơ dư → 2Ag nAg = 0,384 × 2 + 0,128 × 2 = 1,024mol. mAg = 1,024 × 108 = 110,592gam. Đáp án B. Câu 27: Đáp án A 239, 4 nmantozơ = = 0,7 mol. => nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2 × 0,7 × 0,8 = 1,12 mol; 342 nmantozơ dư = 0,7 × (1 - 0,8) = 0,14mol. 1glucozơ → 2Ag; 1mantozơ dư → 2Ag nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nmantozơ dư = 1,12 × 2 + 0,14 × 2 = 2,52 mol. mAg = 2,52 × 108 = 272,16 gam. Đáp án A Câu 28: Đáp án D nsaccarozơ + nmantozơ = 34,2 : 342 = 0,1 mol. AgNO / NH
3 3 1Mantozơ → 2Ag↓
0,001-----------------------0,002 → nsaccarozơ = 0,1 - 0,001 = 0,099 mol Độ tinh khiết của saccarozơ = Câu 29: Đáp án B nBr2 = 0,2 mol Ta có: nBr2 = nX = 0,2 mol
0, 099 = 99% → Chọn D. 0,1
% glucozo =
0, 2.180 = 72% → %saccarozơ = 28% → Chọn B. 50
Câu 30: Đáp án C
Câu 31: Đáp án B Trong phản ứng tráng gương cứ 1 mol glucozơ → 2 mol Ag. nglucozơ = 0,15 mol → nAg =0,3 mol. Vậy mAg = 32,4 gam. Đáp án B Câu 32: Đáp án C nAg Ta có nglucozơ = = 0,08 :2 =0,04 mol. 2 → mglucozơ = 0,04× 180 = 7,2 gam. C% =
7, 2 × 100% = 3,6 % 200
→ Đáp án C. Câu 33: Đáp án D nmantozơ = 0,075 mol. H + ,t o
→ 2C6H12O6 C12H22O11 + H2O nglu = 2 x 0,075 x 82,5% = 0,12375 mol; nman dư = 0,075 - 0,075 x 82,5% = 0,013125 mol. AgNO / NH
3 3 1glucozơ → 2Ag↓
0,12375-----------------0,2475 AgNO / NH
3 3 1mantozơ → 2Ag↓
0,013125----------------0,02625 mol. → nAg = 0,2475 + 0,02625 = 0,27375 mol → mAg = 29,565 gam → Chọn D.
Câu 34: Đáp án A nC12 H 22O11 = 0,15 Thuỷ phân 51,3 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được hỗn hợp X nên hỗn hợp X gồm: 0,15.0,8.2 mol glucozo, 0,15.0,2 mol mantozo Do đó số mol Ag là Chọn A Câu 35: Đáp án C
nmantozo =
171 = 0,5 342
hiệu suất 50%
Chọn C Câu 36: Đáp án D Phương trình phản ứng : C12H22O11 + H2O → 2 C6H12O6 (H=80%). n Saccarozơ =
0,171.62,5 = 0,03125 mol. 342
Với H=80% thì nC6H12O6 = 2×0,03125×0,8= 0,05 mol → nAg = 2nC6H12O6 = 0,1 mol → mAg = 10,8 g. Đáp án D Thủy phân saccarozơ tạo 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ, trong môi trường kiềm (NH3) thì fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên tất cả sản phẩm thủy phân đều tham gia phản ứng tráng bạc Câu 37: Đáp án A
Nhận thấy glucozơ và fructozơ đều phản ứng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm → nglucozơ + nfructozơ = nCu2O → nCu2O =
18 =0,1 mol → mCu2O = 14,4 gam. 180
Đáp án A. Câu 38: Đáp án C H% = 50% → nmantozơ dư = 0,1 ; nGlucozơ tạo ra = 0,1 × 2 = 0,2 → nAg = 2nmantozơ + 2 nglucozơ = 0,6 → mAg = 64,8 Đáp án C. Câu 39: Đáp án B Giả sử h là hiệu suất của phản ứng thủy phân. nmantozơ = 0,02 mol; nAg = 0,06 mol. H + ,t o
→ 2C6H12O6 C12H22O11 + H2O nglucozơ = 0,02 x 2 x h = 0,04h mol; nmantozơ dư = 0,02(1 - h) mol. AgNO / NH
3 3 1glucozơ → 2Ag↓
0,04h----------------------0,08h AgNO / NH
3 3 2Ag↓ 1mantozơ →
0,02(1 - h)----------------0,04(1 - h) Ta có nAg = 0,08h + 0,04(1 - h) = 0,06 → h = 50% → Chọn B. Câu 40: Đáp án A nCO2 = 0,018 mol; nH2O = 0,0165 mol. Giả sử X có CTPT là CxHyOz
Ta có: Ta có: x : y : z = 0,018 : 0,031 : 0,0165 = 12 : 22 : 11 → X có CTPT (C12H22O11)n Mà MX = 342n = 342 → n = 1.
Vì X có khả năng tham gia tráng gương → X là mantozơ → Chọn A. Câu 41: Đáp án A Nhận thấy cho hỗn hợp glucozơ và fructozơ vào Br2 chỉ có glucozơ tham gia phản ứng nglucozơ = nBr2 = 0,05 mol. Cho hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng H2 thì nglucozơ + nfructozơ=0,2 mol → nfructozơ = 0,15 mol. → Đáp án A. Câu 42: Đáp án C
x----------------H=75%---------------> 1,5x Trong dd X gồm glucozo 1,5x mol và mantozo dư 0,25x mol Phản ứng tráng bạc: mantozo 2Ag 0,25x -----------------> 0,5x glucozo 2Ag 1,5x -----------------> 3x Khối lượng Ag: 108.3,5x = 756 x = 2 Khối lượng mantozo: m = 2.342 = 684 => Đáp án C Câu 43: Đáp án C mH2O=3,6 gam => nH2O=0,2 mol => n Mantozo bị thủy phân =0,2 mol Khi thủy phân mantozo cho 0,4 mol glucozo nAg=0,12 mol 0,04 mol glucozo sẽ sinh ra 0,08 mol Ag => Số mol Ag mà mantozo sinh ra là 0,12-0,08=0,04 mol => n mantozo = 0,04/2=0,02 mol Trong hỗn hợp X có 0,2 mol Mantozo và 0,4 mol Glucozo Tổng số mol Mantozo ban đầu=0,4 mol H%=0,2/0,4=50% Câu 44: Đáp án A nAg = 0,03 mol. Giả sử ban đầu có x mol saccarozơ.
→ nmantozơ = 0,03 : 2 = 0,015 mol. • Đun nóng hh trên với H2SO4 H + ,t o
→ 1glucozơ + 1 fructozơ 1Saccarozơ + H2O x----------------------------------x--------------x H + ,t o
→ 2glucozơ 1Mantozơ + H2O 0,015------------------------------0,03 → ∑nglucozơ = (0,03 + x) mol; nfructozơ = x mol. • Cho dung dịch thu được phản ứng với AgNO3/NH3 → 0,18 mol Ag AgNO / NH
3 3 1glucozơ → 2Ag↓
(0,03 + x)------------------2(0,03 + x) AgNO / NH
3 3 1fructozơ → 2Ag↓
x--------------------------2x → ∑nAg = 2(0,03 + x) + 2x = 0,18 → x = 0,03 mol Khối lượng saccarozơ có trong hỗn hợp đầu là msaccarozơ = 0,03 x 342 = 10,26 gam → Chọn A. Câu 45: Đáp án A nmantozơ = 0,015 mol; nAg = 0,0405 mol. H + ,t o
→ 2C6H12O6 C12H22O11 + H2O nglucozơ = 2 x 0,015 x a = 0,03a mol; nmantozơ dư = 0,015(1 - a) mol AgNO / NH
3 3 • 1glucozơ → 2Ag↓
0,03a---------------------0,06a AgNO / NH
3 3 1mantozơ → 2Ag↓
0,015(1 - a)--------------0,03(1 - a)
→ ∑nAg = 0,06a + 0,03(1 - a) = 0,0405 → a = 35% → Chọn A.
Bài toán thủy phân - Oxi hóa Cacbohiđrat - Cơ bản - Đề 2 Câu 1: Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây? A. Tính chất của nhóm andehit B. Tính chất poliol C. Tham gia phản ứng thủy phân D. Lên men tạo rượu etylic Câu 2: (A 2014) Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là A. tinh bột. B. saccarozo. C. glucozo. D. xenlunozo Câu 3: (A 2009) Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là A. Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic. B. Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic. C. Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic. D. Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ. Câu 4: (B 2014) Glucozo và fructozo đều A. có công thức phân tử C6H10O5. B. có phản ứng tráng bạc. C. thuộc loại đisaccarit D. có nhóm chức –CH=O trong phân tử. Câu 5: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A. hòa tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân.
Câu 6: Muốn có 162 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thủy phân hoàn toàn là A. 307,8 g. B. 412,2 g. C. 421,4 g. D. 370,8 g. Câu 7: Cho 8,55 gam cacbohidrat A tác dụng với dung dịch HCl, rồi cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 hình thành 10,8 gam Ag kết tủa. A có thể là chất nào trong các chất sau: A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Xenlulozơ Câu 8: Tính lượng kết tủa Ag hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa 18 gam glucozơ. A. 2,16 gam B. 10,80 gam C. 5,40 gam D. 21,60 gam Câu 9: Cho 50 ml dung dịch glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là A. 0,20M. B. 0,10M. C. 0,01M. D. 0,02M. Câu 10: Trong công nghiệp để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây? A. anđehit fomic. B. saccarozơ. C. glucozơ. D. axetilen. Câu 11: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 Câu 12: (A 2008) Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là
A. tinh bột. B. mantozơ. C. xenlulozơ. D. saccarozơ Câu 13: Điểm giống nhau giữa phản ứng thủy phân tinh bột và thủy phân xenlulozơ là A. sản phẩm cuối cùng thu được. B. loại enzim làm xúc tác. C. sản phẩm trung gian. D. lượng nước tham gia khi thủy phân. Câu 14: Gluxit nào tạo ra khi thủy phân tinh bột nhờ men amylaza là: A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ D. Mantozơ. Câu 15: Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 5,4g glucozo biết H = 95%. Khối lượng bạc bám trên gương là A. 6,156 g. B. 3,078 g. C. 6,48 g. D. 5,661 g. Câu 16: Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa: Cu ( OH )2 / OH t Z → dung dịch xanh lam → kết tủa đỏ gạch. Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây? A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ −
o
Câu 17: Chia m gam glucozơ làm 2 phần bằng nhau. - Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng gương thu được 27g Ag - Phần 2 cho lên men rượu thu được V ml rượu (D = 0,8 g/ml). Giả sử các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất 100% thì V có giá trị là: A. 12,375ml B. 13,375ml C. 14,375 ml D. 24,735 ml Câu 18: Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là CH2O. X có phản ứng tráng gương và hoà tan dược Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. X là chất nào cho dưới đây?
A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Tinh bột D. Xenlulozơ Câu 19: Đun 10 ml dung dịch glucozơ với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được lượng Ag đúng bằng lượng Ag sinh ra khi cho 6,4g Cu tác dụng hết với dung dịch AgNO3.Nồng độ mol của dung dịch glucozơ là: A. 1M B. 2M C. 5M D. 10M Câu 20: (ĐHKB 08) : Cho dãy các chất : C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C12H22O11 (mantozơ). Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương là A. 3 B. 6 C. 5 D. 4 Câu 21: (ĐHKB 08): Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) A. 5,4 kg. B. 5,0 kg. C. 6,0 kg. D. 4,5 kg. Câu 21: (ĐHKB 08): Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) A. 5,4 kg. B. 5,0 kg. C. 6,0 kg. D. 4,5 kg. Câu 23: (B 2011) Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số câu phát biểu đúng là A. 5 B. 6 C. 4 D. 3 Câu 24: (B 2011) Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là A. 0,090 mol. B. 0,095 mol. C. 0,06 mol. D. 0,12 mol Câu 25: (B 2011) Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ. (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. (d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. (e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở. (g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β). Số câu phát biểu đúng là A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 26: (B 2012) Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit, với hiệu suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 7,776. B. 6,480. C. 8,208. D. 9,504.
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án : C Glucozo là monosaccarit => không thể chia nhỏ thêm nữa nên không thủy phân được (chú ý, tính chất poliol ở ý B là poli – ancol => thỏa mãn) Câu 2: Đáp án : C Sobitol có công thức phân tử là C6H14O6 => chất thỏa mãn là glucozo. Câu 3: Đáp án : A Trong bài này, chất tham gia phản ứng tráng gương phải có nhóm –CHO => loại các chất glixerol, saccarozo => Loại ý B, C, D. Fructozo dù không có nhóm –CHO nhưng trong môi trường kiềm của phản ứng tráng bạc sẽ chuyển hóa thành glucozo nên vẫn thỏa mãn. Câu 4: Đáp án : B Ý A sai vì công thức bài cho là của tinh bột. Ý B đúng Ý C sai vì 2 chất đã cho là monosaccarit Ý D sai vì chỉ có glucozo mới có nhóm –CH=O
Câu 5: Đáp án : D Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều là các monosaccarit và polisaccarit nên có khả năng tham gia phản ứng thủy phân Câu 6: Đáp án : A Phương trình thủy phân: Saccarozo ---> glucozo + fructozo Theo bài ra số mol glucozo là: 162 : 180 = 0,9 => Khối lượng saccarozo cần dùng là: 0,9 . 342 = 307,8 gam Câu 7: Đáp án : C nAg = 0,1 mol. Xét trường hợp A là monosaccarit: nA = 0,1 : 2 = 0,05 mol. mA = 0,05 . 180 = 9 gam => không thỏa mãn. (Thực ra đáp án sẽ không thể là monosaccarit vì nhìn vào đáp án có cả Glucozo và fructozo, ta sẽ không phân biệt được 2 chất này nếu chỉ dựa vào phản ứng tráng gương.) Xét trường hợp A là Đissaccarit, ta có nA = 0,1 : 4 = 0,25 mol; mA = 0,25 . 342 = 8,55 thỏa mãn Trường hợp A là polisaccarit xét tương tự => Không thỏa mãn Câu 8: Đáp án : D Chỉ cần nhớ 1 mol glucozo tráng bạc tạo 2 mol Ag. Theo bài ra, ta có số mol glucozo là 18 : 180 = 0,1 mol => mAg = 0,2 . 108 = 21,6 gam Câu 9: Đáp án : A nAg = 2,16 : 108 = 0,02 mol => n glucozo = 0,02 : 2 = 0,01 mol => CM = 0,01 : 0,05 = 0,2M Câu 10: Đáp án : C
Ở đây có andehit fomic và glucozo có thể tráng bạc, saccarozo không phản ứng và axetilen tạo kết tủa vàng. Nhưng do andehit là chất độc, có hại cho sức khỏe nên trong công nghiệp người ta dùng glucozo để tráng bạc, rẻ hơn và an toàn. Câu 11: Đáp án : C Các chất có tham gia phản ứng tráng gương là glucozo, mantozo Câu 12: Đáp án : B Chứa 2 gốc glucozo => mantozo. Ý A và C là polisaccarit nên chứa rất nhiều monosaccarit, ý D saccarozo chứa 1 gốc glucozo và 1 gốc fructozo không thỏa mãn Câu 13: Đáp án : A Điểm giống nhau là sản phẩm cuối cùng thu được của phản ứng thủy phân đều là glucozo Câu 14: Đáp án : D Áp dụng kiến thức sinh học hoặc sách giáo khoa hóa, enzim amylaza trong nước bọt thủy phân tinh bột tạo ra đường mantozo Câu 15: Đáp án : A Theo bài ra số mol bạc cần dùng là: 5,4 : 180 = 0,03 mol Vậy, theo lý thuyết lượng bạc bám trên gương sẽ là 0,06 mol. Tuy nhiên hiệu suất H = 95% nên khối lượng bạc thực tế bám trên gương là: 0,06 . 95% . 108 = 6,156 gam Câu 16: Đáp án : C Cả 4 chất đều là poliancol nên thỏa mãn phản ứng thứ nhất. Phản ứng thứ 2 yêu cầu trong Z phải có gốc –CHO => glucozo, fructozo và mantozo đểu thỏa mãn vì glucozo có gốc –CHO, fructozo có thể chuyển hóa thành glucozo trong môi trường kiềm ở phản ứng 1, và mantozo thủy phân ra glucozo Câu 17: Đáp án : C
Xét phần 1. nAg = 27 : 108 = 0,25 mol => n glucozo = 0,125 mol Xét phần 2 cũng có n glucozo = 0,125 mol => n ancol = 0,125 . 2 = 0,25 mol => V rượu = 0,25 . 46 : 0,8 = 14,375 ml Câu 18: Đáp án : A Chỉ có glucozo cho phản ứng tráng gương, đồng thời glucozo là poli ancol nên tác dụng với dung dịch đồng hidroxit cho màu xanh lam Câu 19: Đáp án : D Xét phản ứng của Cu với AgNO3. Ta có nCu = 6,4 : 64 = 0,1 mol => nAg thu được là 0,2 mol => n glucozo = 0,1. => Cm glucozo = 0,1 : 0,01 = 10 M Câu 20: Đáp án : D Trừ axeton (CH3)2CO và C2H2 còn lại 4 chất đều có thể tham gia phản ứng tráng gương C2H2 có phản ứng thế Ag, nhưng người ta không gọi đây là phản ứng tráng gương, phản ứng tráng gương là phản ứng do nhóm -CHO có được Câu 21: Đáp án : D Theo bài ra, ta có số mol rượu ancol etylic là: n = 5 . 0,8 : 100 . 46 : 46 = 0,04 => Khối lượng tinh bột là 0,04 : 0,72 : 2 . 162 = 4,5 kg Câu 22: Đáp án : C C sai vì thủy phân saccarozo cho glucozo và fructozo còn thủy phân mantozo chỉ thu được glucozo Câu 23: Đáp án : C Các phát biểu đúng là a, b, c, e. Câu 24: Đáp án : B Các phản ứng xảy ra gồm:
Saccarozo + nước => glucozo + fructozo 0,02 .75%
0,015
0,015
Mantozo + nước => 2 glucozo 0,01.75%
0,015
=> Mantozo dư 0,0025 mol. Ta có cả glucozo, mantozo và fructozo phản ứng tráng gương cho ra bạc theo tỉ lệ 1 : 2 nên số mol bạc thu được là: => nAg = (0,015 + 0,015 + 0,015 + 0,0025) . 2 = 0,095 mol Câu 25: Đáp án : B Các câu đúng là a, d và g. Câu 26: Đáp án : D
Sau khi trung hòa X thì trong dung dịch Y không còn axit dư. Ta có: Saccarozo -> Glucozo + fructozo -> 4Ag 0.006 mol
0,024 mol
Mantozo -> 2 glucozo -> 4Ag 0,012
0,048 mol
Do H=60% => lượng manto chưa phản ứng là : 0,008 mol Mantozo -> 2Ag 0,008
0,016
=> n Ag= 0,088 mol => m Ag= 9,504g
Bài toán thủy phân - Oxi hóa Cacbohiđrat - Nâng Cao Câu 1. Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp glucozơ và fructozơ thành hai phần bằng nhau: • Phần 1: Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag kết tủa • Phần 2: Phản ứng vừa hết với 28,8 gam Br2 trong dung dịch Nồng độ phần trăm của fructozơ trong dung dịch ban đầu là: A. 39,6 % B. 16,2 % C. 25,5 % D. 33,3 % Câu 2. Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch Saccarozơ 17,1% trong môi trường axit thu được dung dịch X (với hiệu suất thuỷ phân 80%). Cho AgNO3/NH3 dư vào dung dịch X đun nhẹ thì khối lượng Ag thu được là A. 7,65 gam B. 13,5 gam C. 16 gam D. 10,8 gam Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucôzơ, andehit fomic, axit axetic cần 2,24 lít O2 (đo ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng dd trong bình thay đổi: A. Tăng 6,2g B. Tăng 3,8g C. Giảm 3,8g D. Giảm 6,2g Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm metanal, axit etanoic, glucozơ và fructozơ cần 3,36 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được kết tủa và dung dịch X. Khối lượng dung dịch X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ? A. Giảm 5,7 gam B. Tăng 5,7 gam C. Tăng 9,3 gam D. Giảm 15,0 gam Câu 5. Thuỷ phân hỗn hợp gồm 34,2 gam saccarozơ và 68,4 gam mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X
tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng số mol Ag thu được là: A. 0,90 mol B. 1,00 mol C. 0,85 mol D. 1,05 mol Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam X (chứa C, H, O) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 100 ml dung dịch chứa 0,065 mol Ca(OH)2 thì thu được 4 gam kết tủa và dung dịch Y, khối lượng bình tăng 5,58 gam. Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác, 13,5 gam X phản ứng với lượng dư Cu(OH)2/NaOH (đun nóng) được 10,8 gam kết tủa. Chất X là: A. HCHO B. (CHO)2. C. C6H12O6. D. HO-C4H8-CHO. Câu 7. Cho 8,55 gam saccarozơ (C12H22O11) vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm các khí CO2 và SO2. Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) là A. 20,16 lít. B. 13,44 lít. C. 26,88 lít. D. 10,08 lít. Câu 8. Cho 100 gam đường mía (C12H22O11) vào H2SO4 đặc nóng dư. Toàn bộ sản phẩm khí sinh ra đem hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 1193 gam B. 351 gam C. 421 gam D. 772 gam Câu 9. Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch [Ag(NH3)2]OH được 10,8 gam Ag. Phần 2 đun với dung dịch HCl loãng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa hết với 30,4 gam Br2 Hàm lượng % của saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là A. 35,7%. B. 47,3%. C. 52,7%. D. 64,3%. Câu 10. Hỗn hợp X gồm a gam mantozơ và b gam tinh bột. Chia X làm hai phần bằng nhau: Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dung dịch mantozơ rồi cho phản ứng hết với
AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag. Giá trị của a và b lần lượt là: A. a = 10,26; b = 4,05. B. a = 10,26; b = 8,1. C. a = 5,13; b = 4,05. D. a = 5,13; b = 8,1. Câu 11. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,2 mol Ag. Mặt khác, thủy phân m gam hỗn hợp X một thời gian (hiệu suất thủy phân mỗi chất đều là 80%) thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,168 mol Ag. Thành phần phần trăm về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp là A. 55%. B. 40%. C. 45%. D. 60%. Câu 12. Thủy phân 34,2 gam mantozơ trong môi trường axit (hiệu suất 80%) thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 34,56. B. 38,88. C. 43,2. D. 17,28. Câu 13. Đun nóng 34,2 gam mantozơ trong dung dịch axit sunfuric loãng. Trung hòa dung dịch thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được 37,8 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ A. 87,5% B. 69,27% C. 62,5% D. 75,0% Câu 14. Thuỷ phân 51,3 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được hỗn hợp X. Trung hoà X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra m gam Ag. Giá trị của m là A. 58,32. B. 58,82. C. 32,40. D. 51,84.
Câu 15. Thủy phân 34,2 gam mantozơ với hiệu suất 50%. Sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu được. Khối lượng Ag kết tủa là A. 43,2 gam. B. 32,4 gam. C. 21,6 gam. D. 10,8 gam. Câu 16. Thủy phân 95,76 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 75% thu được hỗn hợp X. Trung hòa hỗn hợp X bằng NaOH thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư đun nóng thu được m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là: A. 120,96 gam B. 60,48 gam C. 105,84 gam D. 90,72 gam Câu 17. Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 60%. Dung dịnh sau phản ứng chia thành hai phần bằng nhau. Phần I tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được x mol Ag. Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa y mol brom. Giá trị của x, y lần lượt là: A. 0,24; 0,06. B. 0,12; 0,06. C. 0,32; 0,1. D. 0,48; 0,12. Câu 18. Thực hiện phản ứng thủy phân a mol mantozơ trong môi trường axit (hiệu suất thủy phân là h), sau đó trung hòa axit bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với [Ag(NH3)2]OH thu được b mol Ag. Mối liên hệ giữa hiệu suất h với a và b là: A. h = (b - a)/a B. h = (b - 2a)/2a C. h = (b - a)/2a D. h = (2b - a)/a Câu 19. Thủy phân 25,65 gam mantozơ với hiệu suất 82,5% thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được lượng kết tủa Ag là A. 16,2 gam. B. 32,4 gam. C. 24,3 gam. D. 29,565 gam. Câu 20. Cho 50 ml dung dịch X chứa 3,51 gam hỗn hợp saccarozơ và glucozơ phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 2,16 gam Ag. Đun nóng 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch H2SO4 0,05M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y, giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi. Nồng độ mol của glucozơ có trong dung dịch Y là ? A. 0,10M
B. 0,25M C. 0,20M D. 0,15M Câu 21. Hỗn hợp X gồm glucozơ và mantozơ. Chia X làm 2 phần bằng nhau: -Phần 1: Hoà tan vào nước, lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư được 0,02 mol Ag. - Phần 2: Đun với dung dịch H2SO4 loãng. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. Số mol của glucozơ và mantozơ trong X lần lượt là A. 0,01 và 0,01. B. 0,0075 và 0,0025. C. 0,005 và 0,005. D. 0,0035 và 0,0035. Câu 22. Hỗn hợp X gồm glucozơ và tinh bột được chia thành hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3 dư/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hòa hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịchAgNO3 (dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp ban đầu có % khối lượng glucozơ và tinh bột lần lượt là A. 35,29 và 64,71. B. 64,71 và 35,29. C. 64,29 và 35,71. D. 35,71 và 64,29 Câu 23. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,2 mol Ag. Mặt khác, thủy phân m gam hỗn hợp X một thời gian (hiệu suất thủy phân mỗi chất đều là 80%) thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,168 mol Ag. Thành phần %về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp là: A. 60%. B. 55%. C. 40%. D. 45%. Câu 24. Đun m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ (khối lượng saccarozơ gấp 2 lần khối lượng glucozơ) với dung dịch H2SO4 loãng, khi phản ứng kết thúc đem trung hòa, sau đó thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 52,169. B. 56,095. C. 90,615. D. 49,015.
Câu 25. Hỗn hợp X gồm a gam mantozơ và b gam tinh bột. Chia X làm hai phần bằng nhau: - Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dung dịch mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. - Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag. Giá trị của a và b lần lượt là: A. a = 10,26; b = 4,05. B. a = 10,26; b = 8,1. C. a = 5,13; b = 4,05. D. a = 5,13; b = 8,1.
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: A Nhận thấy cho hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng với Br2 thì chỉ có glucozơ tham gia phản ứng → nBr2 = nglucozơ = 0,18 mol. Khi tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thì cả glucozơ và fructozơ tham gia phản ứng → nfructozơ + nglucozơ =
nAg 2
→ nfructozơ = 0,8 : 2 - 0,18 =0,22 mol.
Nồng độ phần trăn của fructozơ trong dung dịch ban đầu là % fructozơ =
0, 22.2.180 × 200
100% = 39,6%. → Đáp án A. Câu 2: D Phương trình phản ứng : C12H22O11 + H2O → 2 C6H12O6 (H=80%). n Saccarozơ =
0,171.62,5 = 0,03125 mol. 342
Với H=80% thì nC6H12O6 = 2×0,03125×0,8= 0,05 mol → nAg = 2nC6H12O6 = 0,1 mol → mAg = 10,8 g. Đáp án D Thủy phân saccarozơ tạo 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ, trong môi trường kiềm (NH3) thì fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên tất cả sản phẩm thủy phân đều tham gia phản ứng tráng bạc Câu 3: C
Câu 4: A Nhận thấy hỗn hợp metanal, axit etanoic, glucozơ và fructozơ đều có dạng CnH2nOn. CnH2nOn + nO2 → nCO2 + nH2O Ta có nO2 = nCO2 = nH2O = 0,15 mol. Ta có mCO2 + mH2O - mCaCO3 = 0,15×44 + 0,15×18 - 0,15×100= -5,7. Đáp án A Câu 5: B Có nsaccarozo = 0,1 mol , nmantozo = 0,2 mol Với H= 75% thì dung dịch X thu được chứa
Khi cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 → nAg = 2nGlucozo + 2nfructozo + 2nmantozo dư = 2. ( 0,375+ 0,075 + 0,05) = 1 mol . Đáp án B. Câu 6: C +)Nhận thấy sản phẩm cháy gồm CO2 và H2Odẫn vàodung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa và dung dịch đun nóng lại thu được kết tủa → phản ứng tạo ra đồng thời hai muối gồm CaCO3,Ca(HCO3)2. o
t → CaCO3 + Ca(HCO3)2. Ta có : X → CO2 + H2O + Ca (OH )2 + O2
Bảo toàn nguyên tố Ca, C ta có : nCa(OH)2= nCaCO3 + nCa(HCO3)2 → nCa(HCO3)2 = 0,065 - 0,04 = 0,025 ( mol). nCO2= nCaCO3 + 2n Ca(HCO3)2= 0,09 (mol). mbình tăng = mCO2 + mH2O → nH2O = 0,09 (mol).
mX = m C + mH + mO 2,7= 0,09× 12 + 0,18× 1+ nO ×16 → nO =0,09 mol nC : nH : nO =1:2:1 → loại B,D. +) Khi X phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O↓thì nX = nCu2O=0,075 → MX = 180. Vậy X có CTPT C6H12O6. Đáp án C. Câu 7: A C12H22O11 + 24H2SO4 → 12CO2 + 24SO2 + 35H2O.
Chọn A Câu 8: A
=> Đáp án A Câu 9: D Gọi số mol của saccarozơ và mantozơ trogn mỗi phần là x, y Phần 1: chỉ có mantozơ tham gia phản ứng với [Ag(NH3)2]OH → nAg = 2y =0,1 → y = 0,05 mol Phần 2: Sau khi thủy phân hoàn toàn thu được x + 2y mol Glucozo và x mol fructozo. Khi tham gia phản ứng với brom chỉ có glucozo tham gia phản ứng → x+ 2y = 0,19 → x = 0,09 mol Hàm lượng % của saccarozo là Câu 10: B
0, 09 ×100% = 64,3%. Đáp án D. 0, 09 + 0, 05
Câu 11: D Gọi Sau khi thủy phân hoàn toàn:
Khi thủy phân 80 %:
Chọn D. Câu 12: B
Câu 13: D
Chọn D
Câu 14: A
Chọn A Câu 15: B 34, 2 nmantozơ = = 0,1. =>nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2 × 0,1 × 0,5 = 0,1mol; nmantozơ = 0,1 × (1 342 - h) = 0,1 × (1 - 0,5) = 0,05mol. 1glucozơ → 2Ag. 1mantozơ dư → 2Ag. nAg = 2 × 0,1 + 2 × 0,05 = 0,3 mol. mAg = 32,4gam. Đáp án B Câu 16: C 95, 76 nmantozơ = = 0,28 mol. nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2 × 0,28 × 0,75 = 0,42mol; nmantozơ = 342 0,28 × (1 - 0,75) = 0,07mol. 1glucozơ → 2Ag. 1mantozơ → 2Ag nAg = 0,42 × 2 + 0,07 × 2 = 0,98 mol. mAg = 0,98 × 108 = 105,84 mol. Đáp án C. Câu 17: A
Chọn A
Câu 18: B nmantozơ = amol. nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2ah. nmantozơ dư = a(1 - h). 1glucozơ → 2Ag. 1mantozơ dư → 2Ag nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nmantozơ dư = 2 × 2ah + 2 × a(1 - h) = b. => h =
b − 2a 2a
Đáp án B. Câu 19: D 25, 65 nmantozơ = = 0,075 mol. nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2 × 0,075 × 0,825 = 0,12375 mol. 342 nmantozơ dư = 0,075 × (1 - 0,825) = 0,013125 mol. 1Glucozơ → 2Ag; 1Mantozơ → 2Ag nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nmantozơ dư = 2 × 0,12375 + 2 × 0,013125 = 0,27375 mol. mAg = 0,27375 × 108 = 29,565 gam. Đáp án D Câu 20: D
Chọn D Câu 21: A nglucozơ = a mol, nmantozơ = b mol. - Phần 1: 1glucozơ → 2Ag, 1mantozơ → 2Ag a b nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nmantozơ = 2 × + 2 × = a + b = 0,02. 2 2 - Phần 2 : thủy phân mantozơ thu được nglucozơ'' = 2 × nmantozơ = 2 × ∑ nglucozơ = nglucozơ'' + nglucozơ ban đầu = b + 1glucozơ → 2Ag nAg = 2 × nglucozơ = 2 × (b +
a ) = 0,03. 2
a mol. 2
b = b mol. 2
=> nglucozơ = 0,01 mol; nmantozơ = 0,01 mol. Đáp án A Câu 22: D nglucozơ = a mol; ntinh bột = b mol. - Phần 1: 1glucozơ → 2Ag nAg = 2 × nglucozơ = 2 ×
a 2,16 = = 0,02 mol. 2 108
- Phần 2: (C6H10H5)n → nC6H12O6 ; nglucozơ'' =
∑nglucozơ = nglucozơ'' + nglucozơ ban đầu =
nAg = 2 × nglucozơ = 2 × (
b 2n
b a + 2n 2
b a b 6, 48 b + )=a+ = = 0,06 mol. = 0,06 - a = 0,06 - 0,02 = 2n 2 n 108 n
0,04 mol. mglucozơ = 0,02 × 180 = 3,6 gam; nxenlulozơ = %glucozơ = Đáp án D. Câu 23: A
Chọn A
3, 6 = 0,3571 3, 6 + 6, 48
0, 04 × 162n = 6,48 gam. n
Câu 24: A nsaccarozơ = a mol; nglucozơ = b mol. msaccarozơ = 2mglucozơ. => 342a = 2 × 180b 1Saccarozơ → 1fructozơ + 1glucozơ ∑ nglucozơ = nglucozơ ban đầu + nglucozơ thủy phân = a + b mol. nfructozơ = a mol. 1glucozơ → 2Ag, 1fructozơ → 2Ag nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nfructozơ = 2 × (a + b) + 2 × a =
64,8 = 0,6 mol. 108
=> a = 0,1017 mol; b = 0,0966 mol m = msaccarozơ + mglucozơ = 0,1017 × 342 + 0,0966 × 180 = 52,1694 gam. Đáp án A Câu 25: B
Chọn B
Nâng Cao - Bài toán thủy phân - Oxi hóa Cacbohiđrat Câu 1. Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp glucozơ và fructozơ thành hai phần bằng nhau: • Phần 1: Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag kết tủa • Phần 2: Phản ứng vừa hết với 28,8 gam Br2 trong dung dịch Nồng độ phần trăm của fructozơ trong dung dịch ban đầu là: A. 39,6 % B. 16,2 % C. 25,5 % D. 33,3 %
Câu 2. Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch Saccarozơ 17,1% trong môi trường axit thu được dung dịch X (với hiệu suất thuỷ phân 80%). Cho AgNO3/NH3 dư vào dung dịch X đun nhẹ thì khối lượng Ag thu được là A. 7,65 gam B. 13,5 gam C. 16 gam D. 10,8 gam Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucôzơ, andehit fomic, axit axetic cần 2,24 lít O2 (đo ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng dd trong bình thay đổi: A. Tăng 6,2g B. Tăng 3,8g C. Giảm 3,8g D. Giảm 6,2g Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm metanal, axit etanoic, glucozơ và fructozơ cần 3,36 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được kết tủa và dung dịch X. Khối lượng dung dịch X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ? A. Giảm 5,7 gam B. Tăng 5,7 gam C. Tăng 9,3 gam D. Giảm 15,0 gam Câu 5. Thuỷ phân hỗn hợp gồm 34,2 gam saccarozơ và 68,4 gam mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng số mol Ag thu được là: A. 0,90 mol B. 1,00 mol C. 0,85 mol D. 1,05 mol Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam X (chứa C, H, O) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 100 ml dung dịch chứa 0,065 mol Ca(OH)2 thì thu được 4 gam kết tủa và dung dịch Y, khối lượng bình tăng 5,58 gam. Đun nóng dung dịch Y lại thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác, 13,5 gam X phản ứng với lượng dư Cu(OH)2/NaOH (đun nóng) được 10,8 gam kết tủa. Chất X là: A. HCHO B. (CHO)2. C. C6H12O6. D. HO-C4H8-CHO.
Câu 7. Cho 8,55 gam saccarozơ (C12H22O11) vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm các khí CO2 và SO2. Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) là A. 20,16 lít. B. 13,44 lít. C. 26,88 lít. D. 10,08 lít. Câu 8. Cho 100 gam đường mía (C12H22O11) vào H2SO4 đặc nóng dư. Toàn bộ sản phẩm khí sinh ra đem hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 1193 gam B. 351 gam C. 421 gam D. 772 gam Câu 9. Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch [Ag(NH3)2]OH được 10,8 gam Ag. Phần 2 đun với dung dịch HCl loãng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa hết với 30,4 gam Br2 Hàm lượng % của saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là A. 35,7%. B. 47,3%. C. 52,7%. D. 64,3%. Câu 10. Hỗn hợp X gồm a gam mantozơ và b gam tinh bột. Chia X làm hai phần bằng nhau: Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dung dịch mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag. Giá trị của a và b lần lượt là: A. a = 10,26; b = 4,05. B. a = 10,26; b = 8,1. C. a = 5,13; b = 4,05. D. a = 5,13; b = 8,1. Câu 11. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,2 mol Ag. Mặt khác, thủy phân m gam hỗn hợp X một thời gian (hiệu suất thủy phân mỗi chất đều là 80%) thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,168 mol Ag. Thành phần phần trăm về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp là A. 55%. B. 40%.
C. 45%. D. 60%. Câu 12. Thủy phân 34,2 gam mantozơ trong môi trường axit (hiệu suất 80%) thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 34,56. B. 38,88. C. 43,2. D. 17,28. Câu 13. Đun nóng 34,2 gam mantozơ trong dung dịch axit sunfuric loãng. Trung hòa dung dịch thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được 37,8 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân mantozơ A. 87,5% B. 69,27% C. 62,5% D. 75,0% Câu 14. Thuỷ phân 51,3 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được hỗn hợp X. Trung hoà X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra m gam Ag. Giá trị của m là A. 58,32. B. 58,82. C. 32,40. D. 51,84. Câu 15. Thủy phân 34,2 gam mantozơ với hiệu suất 50%. Sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu được. Khối lượng Ag kết tủa là A. 43,2 gam. B. 32,4 gam. C. 21,6 gam. D. 10,8 gam. Câu 16. Thủy phân 95,76 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 75% thu được hỗn hợp X. Trung hòa hỗn hợp X bằng NaOH thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư đun nóng thu được m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là: A. 120,96 gam B. 60,48 gam C. 105,84 gam D. 90,72 gam
Câu 17. Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 60%. Dung dịnh sau phản ứng chia thành hai phần bằng nhau. Phần I tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được x mol Ag. Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa y mol brom. Giá trị của x, y lần lượt là: A. 0,24; 0,06. B. 0,12; 0,06. C. 0,32; 0,1. D. 0,48; 0,12. Câu 18. Thực hiện phản ứng thủy phân a mol mantozơ trong môi trường axit (hiệu suất thủy phân là h), sau đó trung hòa axit bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với [Ag(NH3)2]OH thu được b mol Ag. Mối liên hệ giữa hiệu suất h với a và b là: A. h = (b - a)/a B. h = (b - 2a)/2a C. h = (b - a)/2a D. h = (2b - a)/a Câu 19. Thủy phân 25,65 gam mantozơ với hiệu suất 82,5% thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được lượng kết tủa Ag là A. 16,2 gam. B. 32,4 gam. C. 24,3 gam. D. 29,565 gam. Câu 20. Cho 50 ml dung dịch X chứa 3,51 gam hỗn hợp saccarozơ và glucozơ phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 2,16 gam Ag. Đun nóng 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch H2SO4 0,05M cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y, giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi. Nồng độ mol của glucozơ có trong dung dịch Y là ? A. 0,10M B. 0,25M C. 0,20M D. 0,15M Câu 21. Hỗn hợp X gồm glucozơ và mantozơ. Chia X làm 2 phần bằng nhau: -Phần 1: Hoà tan vào nước, lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư được 0,02 mol Ag. - Phần 2: Đun với dung dịch H2SO4 loãng. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. Số mol của glucozơ và mantozơ trong X lần lượt là A. 0,01 và 0,01. B. 0,0075 và 0,0025. C. 0,005 và 0,005. D. 0,0035 và 0,0035.
Câu 22. Hỗn hợp X gồm glucozơ và tinh bột được chia thành hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3 dư/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hòa hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịchAgNO3 (dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp ban đầu có % khối lượng glucozơ và tinh bột lần lượt là A. 35,29 và 64,71. B. 64,71 và 35,29. C. 64,29 và 35,71. D. 35,71 và 64,29 Câu 23. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,2 mol Ag. Mặt khác, thủy phân m gam hỗn hợp X một thời gian (hiệu suất thủy phân mỗi chất đều là 80%) thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,168 mol Ag. Thành phần %về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp là: A. 60%. B. 55%. C. 40%. D. 45%. Câu 24. Đun m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ (khối lượng saccarozơ gấp 2 lần khối lượng glucozơ) với dung dịch H2SO4 loãng, khi phản ứng kết thúc đem trung hòa, sau đó thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 52,169. B. 56,095. C. 90,615. D. 49,015. Câu 25. Hỗn hợp X gồm a gam mantozơ và b gam tinh bột. Chia X làm hai phần bằng nhau: - Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dung dịch mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. - Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag. Giá trị của a và b lần lượt là: A. a = 10,26; b = 4,05. B. a = 10,26; b = 8,1. C. a = 5,13; b = 4,05. D. a = 5,13; b = 8,1.
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: A
Nhận thấy cho hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng với Br2 thì chỉ có glucozơ tham gia phản ứng → nBr2 = nglucozơ = 0,18 mol. Khi tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thì cả glucozơ và fructozơ tham gia phản ứng → nfructozơ + nglucozơ =
nAg 2
→ nfructozơ = 0,8 : 2 - 0,18 =0,22 mol.
Nồng độ phần trăn của fructozơ trong dung dịch ban đầu là % fructozơ =
0, 22.2.180 × 200
100% = 39,6%. → Đáp án A. Câu 2: D Phương trình phản ứng : C12H22O11 + H2O → 2 C6H12O6 (H=80%). n Saccarozơ =
0,171.62,5 = 0,03125 mol. 342
Với H=80% thì nC6H12O6 = 2×0,03125×0,8= 0,05 mol → nAg = 2nC6H12O6 = 0,1 mol → mAg = 10,8 g. Đáp án D Thủy phân saccarozơ tạo 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ, trong môi trường kiềm (NH3) thì fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên tất cả sản phẩm thủy phân đều tham gia phản ứng tráng bạc Câu 3: C
Câu 4: A Nhận thấy hỗn hợp metanal, axit etanoic, glucozơ và fructozơ đều có dạng CnH2nOn. CnH2nOn + nO2 → nCO2 + nH2O Ta có nO2 = nCO2 = nH2O = 0,15 mol. Ta có mCO2 + mH2O - mCaCO3 = 0,15×44 + 0,15×18 - 0,15×100= -5,7. Đáp án A
Câu 5: B Có nsaccarozo = 0,1 mol , nmantozo = 0,2 mol Với H= 75% thì dung dịch X thu được chứa
Khi cho X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 → nAg = 2nGlucozo + 2nfructozo + 2nmantozo dư = 2. ( 0,375+ 0,075 + 0,05) = 1 mol . Đáp án B. Câu 6: C +)Nhận thấy sản phẩm cháy gồm CO2 và H2Odẫn vàodung dịch Ca(OH)2 tạo kết tủa và dung dịch đun nóng lại thu được kết tủa → phản ứng tạo ra đồng thời hai muối gồm CaCO3,Ca(HCO3)2. o
t Ta có : X → CaCO3 + Ca(HCO3)2. → CO2 + H2O + O2 + Ca (OH )2
Bảo toàn nguyên tố Ca, C ta có : nCa(OH)2= nCaCO3 + nCa(HCO3)2 → nCa(HCO3)2 = 0,065 - 0,04 = 0,025 ( mol). nCO2= nCaCO3 + 2n Ca(HCO3)2= 0,09 (mol). mbình tăng = mCO2 + mH2O → nH2O = 0,09 (mol). mX = m C + mH + mO 2,7= 0,09× 12 + 0,18× 1+ nO ×16 → nO =0,09 mol nC : nH : nO =1:2:1 → loại B,D. +) Khi X phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O↓thì nX = nCu2O=0,075 → MX = 180. Vậy X có CTPT C6H12O6. Đáp án C. Câu 7: A C12H22O11 + 24H2SO4 → 12CO2 + 24SO2 + 35H2O.
Chọn A Câu 8: A
=> Đáp án A Câu 9: D Gọi số mol của saccarozơ và mantozơ trogn mỗi phần là x, y Phần 1: chỉ có mantozơ tham gia phản ứng với [Ag(NH3)2]OH → nAg = 2y =0,1 → y = 0,05 mol Phần 2: Sau khi thủy phân hoàn toàn thu được x + 2y mol Glucozo và x mol fructozo. Khi tham gia phản ứng với brom chỉ có glucozo tham gia phản ứng → x+ 2y = 0,19 → x = 0,09 mol Hàm lượng % của saccarozo là Câu 10: B
Câu 11: D Gọi Sau khi thủy phân hoàn toàn:
0, 09 ×100% = 64,3%. Đáp án D. 0, 09 + 0, 05
Khi thủy phân 80 %:
Chọn D. Câu 12: B
Câu 13: D
Chọn D
Câu 14: A
Chọn A Câu 15: B 34, 2 nmantozơ = = 0,1. =>nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2 × 0,1 × 0,5 = 0,1mol; nmantozơ = 0,1 × (1 342 - h) = 0,1 × (1 - 0,5) = 0,05mol. 1glucozơ → 2Ag. 1mantozơ dư → 2Ag. nAg = 2 × 0,1 + 2 × 0,05 = 0,3 mol. mAg = 32,4gam. Đáp án B Câu 16: C 95, 76 nmantozơ = = 0,28 mol. nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2 × 0,28 × 0,75 = 0,42mol; nmantozơ = 342 0,28 × (1 - 0,75) = 0,07mol. 1glucozơ → 2Ag. 1mantozơ → 2Ag nAg = 0,42 × 2 + 0,07 × 2 = 0,98 mol. mAg = 0,98 × 108 = 105,84 mol. Đáp án C. Câu 17: A
Chọn A Câu 18: B nmantozơ = amol. nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2ah. nmantozơ dư = a(1 - h). 1glucozơ → 2Ag. 1mantozơ dư → 2Ag nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nmantozơ dư = 2 × 2ah + 2 × a(1 - h) = b. => h = Đáp án B.
b − 2a 2a
Câu 19: D 25, 65 nmantozơ = = 0,075 mol. nglucozơ = 2 × nmantozơ × h = 2 × 0,075 × 0,825 = 0,12375 mol. 342 nmantozơ dư = 0,075 × (1 - 0,825) = 0,013125 mol. 1Glucozơ → 2Ag; 1Mantozơ → 2Ag nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nmantozơ dư = 2 × 0,12375 + 2 × 0,013125 = 0,27375 mol. mAg = 0,27375 × 108 = 29,565 gam. Đáp án D Câu 20: D
Chọn D Câu 21: A nglucozơ = a mol, nmantozơ = b mol. - Phần 1: 1glucozơ → 2Ag, 1mantozơ → 2Ag a b nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nmantozơ = 2 × + 2 × = a + b = 0,02. 2 2 - Phần 2 : thủy phân mantozơ thu được nglucozơ'' = 2 × nmantozơ = 2 × ∑ nglucozơ = nglucozơ'' + nglucozơ ban đầu = b +
a mol. 2
1glucozơ → 2Ag
a ) = 0,03. 2 => nglucozơ = 0,01 mol; nmantozơ = 0,01 mol. Đáp án A nAg = 2 × nglucozơ = 2 × (b +
Câu 22: D nglucozơ = a mol; ntinh bột = b mol. - Phần 1: 1glucozơ → 2Ag
b = b mol. 2
nAg = 2 × nglucozơ = 2 ×
a 2,16 = = 0,02 mol. 2 108
- Phần 2: (C6H10H5)n → nC6H12O6 ; nglucozơ'' =
∑nglucozơ = nglucozơ'' + nglucozơ ban đầu =
nAg = 2 × nglucozơ = 2 × (
b 2n
b a + 2n 2
b a b 6, 48 b + )=a+ = = 0,06 mol. = 0,06 - a = 0,06 - 0,02 = 2n 2 n 108 n
0,04 mol. mglucozơ = 0,02 × 180 = 3,6 gam; nxenlulozơ = %glucozơ =
0, 04 × 162n = 6,48 gam. n
3, 6 = 0,3571 3, 6 + 6, 48
Đáp án D. Câu 23: A
Chọn A Câu 24: A nsaccarozơ = a mol; nglucozơ = b mol. msaccarozơ = 2mglucozơ. => 342a = 2 × 180b 1Saccarozơ → 1fructozơ + 1glucozơ ∑ nglucozơ = nglucozơ ban đầu + nglucozơ thủy phân = a + b mol.
nfructozơ = a mol. 1glucozơ → 2Ag, 1fructozơ → 2Ag nAg = 2 × nglucozơ + 2 × nfructozơ = 2 × (a + b) + 2 × a =
64,8 = 0,6 mol. 108
=> a = 0,1017 mol; b = 0,0966 mol m = msaccarozơ + mglucozơ = 0,1017 × 342 + 0,0966 × 180 = 52,1694 gam. Đáp án A Câu 25: B
Chọn B
BÀI TẬP HIỆU SUẤT ĐIỀU CHẾ CÁC HỢP CHẤT TỪ CACBOHYDRAT Câu 1: (A 2010) Một phân tử saccarozơ có A. một gốc β–glucozơ và một gốc α–fructozơ. B. một gốc β–glucozơ và một gốc β–fructozơ. C. hai gốc α–glucozơ. D. một gốc α–glucozơ và một gốc β–fructozơ. Câu 2: Từ 10 kg gạo nếp (có 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lít cồn 96o? Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% và khối lượng riêng của cồn 96o là 0,807g/mL A. ≈ 4,7 lít B. ≈ 4,5 lít C. ≈ 4,3 lít D. ≈ 4,1 lít Câu 3: Tính thể tính dung dịch HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 29,7 kg xenlulozơ trinitrat. A. 24,39 lít
B. 15,00 lí C. 12,952 lít D. 1,439 lít Câu 4: Hàm lượng glucozơ trong máu người không đổi và bằng bao nhiêu phần trăm. A. 0,1% B. 1% C. 0,01% D. 0,001% Câu 5: Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 500 gam tinh bột thì cần một thể tích không khí là A. 1382716,049 lít B. 2402666,7 lít C. 115226,337 lít D. 1492600,0 lít Câu 6: Dùng 340,1 kg xenlulozơ và 420 kg HNO3 nguyên chất có thể thu được bao nhiêu tấn xenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 20%? A. 0,755 tấn B. 0,625 tấn C. 0,499 tấn D. 0, 85 tấn Câu 7: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Tính thể tích rượu 400 thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%. A. 3194,4 ml B. 2785,0 ml C. 2875,0 ml D. 2300,0 ml Câu 8: Thông thường nước mía chứa 13% saccarozơ. Nếu tinh chế 1 tấn nước mía trên thì lượng saccarozơ thu được là (biết hiệu suất tinh chế đạt 80%) A. 105 kg B. 104 kg C. 110 kg D. 114 kg Câu 9: Có thể tổng hợp ancol etylic từ CO2 theo sơ đồ sau: CO2 Tinh bột Glucozơ ancol etylic Tính thể tích CO2 sinh ra kèm theo sự tạo thành ancol etylic nếu CO2 lúc đầu dùng là 1120 lít (đktc) và hiệu suất của mỗi quá trình lần lượt là 50%; 75%; 80%. A. 373,3 lít
B. 280,0 lít C. 149,3 lít D. 112,0 lít Câu 10: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy, nổ mạnh. Muốn điều chế 29,7 kg Xenlulozơ trinitrat từ xenlulozơ và axit nitric với hiệu suất 90% thì thể tích HNO3 96% (d = 1,52 g/ml) cần dùng là A. 14,391 lít B. 15,000 lít C. 1,439 lít D. 24,390 lít Câu 11: (B 2012) Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là A. 24 B. 40 C. 36 D. 60 Câu 12: Dùng mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Khối lượng mùn cưa cần dùng để sản xuất 1 tấn ancol etylic là: A. 5000 kg B. 5031 kg C. 5040 kg D. 5050 kg Câu 13: Cho 360 g glucozơ lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m g kết tủa.Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% .Tính giá trị của m: A. 400g. B. 320g. C. 200g. D. 160g. Câu 14: Tính khối lượng glucozơ chứa trong nước quả nho để sau khi lên men cho ta 100 lít rượu vang 100. Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8g/ml. Giả thiết rằng trong nước quả nhỏ chỉ có một chất đường glucozơ. A. 15,26kg B. 17,52kg C. 16,476kg D. Kết quả khác
Câu 15: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,4 gam. Giá trị của m là A. 30 B. 15 C. 17 D. 34 Câu 16: Cho lên men 1 m3 nước rỉ đường glucozơ thu được 60 lít cồn 96o. Tính khối lượng glucozơ có trong thùng nước rỉ đường glucozơ trên, biết khối lượng riêng của ancol etylic bằng 0,789 g/ml ở 20oC và hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. A. ≈ 71kg B. ≈ 74kg C. ≈ 89kg D. ≈ 111kg Câu 17: Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột được chia đôi. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng hoàn toàn. Hỗn hợp ban đầu có chứa A. 64,29% glucozơ và 35,71% tinh bột về khối lượng B. 64,71% glucozơ và 35,29% tinh bột về khối lượng C. 35,29% glucozơ và 64,71% tinh bột về khối lượng D. 35,71% glucozơ và 64,29% tinh bột về khối lượng Câu 18: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 75%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dd nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dd sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dd nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là : A. 20,0. B. 30,0. C. 13,5. D. 18,0. Câu 19: (ĐHKB 08) : Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%) A. 55 lít. B. 81 lít. C. 49 lít. D. 70 lít.
Câu 20: (CĐKA 09): Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là A. 48 B. 60 C. 30 D. 58 Câu 21: (A 2011) Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Từ 2 tấn xenlulozơ có thể điều chế được khối lượng xenlulozơ trinitrat là A. 3,67 tấn. B. 2,97 tấn. C. 1,10 tấn. D. 2,20 tấn Câu 22: (A 2011) Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là A. 324 g. B. 405 g. C. 297 g. D. 486 g. Câu 23: (A. 2010) Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là A. 20%. B. 10%. C. 80%. D. 90%.
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án : D Phân tử saccarozo gồm một gốc α–glucozơ và một gốc β–fructozơ. Còn mantozo gồm 2 gốc α–glucozơ
Câu 2: Đáp án : A Quy trình phản ứng và tỷ lệ mol: 1 tinh bột
1 đường
2 rượu.
Ta có: tính tinh bột nguyên chất trong 10kg gạo 10x80:100 = 8 kg (C6H10O5)n
n C6H12O6
2n C2H5OH
162n----------------------------------- 2n . 46 8kg---------------H= 80%---------------- ? (8 . 2n . 46:162) . 80 : 100 = 1472 / 405 Ta có: d = m/V => V = m/d = 1472/405 : 0,807 = 4,5 (l) => Nồng độ 96: 4.5 x 100 : 96 = 4,7 lít Câu 3: Đáp án : C Ta có số mol của xenlulozo trinitart là 29,7 : 297 = 0,1 mol. Tỉ lệ phản ứng: 3 mol HNO3 => 1 mol xenlulozo trinitrat => nHNO3 = 0,1.3 = 0,3 mol => VHNO3 = 0,3 . 63 : 1,52 : 96 . 100 = 12,952 lít Câu 4: Đáp án : A Lý thuyết sgk hóa học 12 – trang 27, nồng độ glucozo trong máu bằng khoảng 0,1%
Câu 5: Đáp án : A Ta có: 6nCO2 => (C6H10O5)n 500/27 ...... 500/162 mol => VCO2 cần dùng là: (500/27) . 22,4 : 0,03% = 1382716,049 lít Câu 6: Đáp án : C Phương trình: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(xt.t0) −> [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O Ta có: nXenlulozo=340,1/162 (kmol) nHNO3 = 420/63(kmol) =>Nhận thấy 3n xenlulozo < nHNO3
=>xenlulozo phản ứng hết, sản phẩm tạo thành tính theo xenlulozo => m xenlulozo trinitrat = 340,1 .297 . 80% : 162 = 498,3333… xấp xỉ 0,499 tấn Câu 7: Đáp án : C Ta có phương trình: C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
Khối lượng glucozơ nguyên chất: 2,5.1000.80/100 = 2000g Số mol glucozơ =
2000 100 = mol 180 9
Khối lượng rượu là:
100 . 2.46 = 1022,22g 9
Thể tích rượu sau khi bị hao hụt là:
1022, 22 100 = 1150 ml . 0,8 9
Rượu 40 độ thì cứ 100ml rượu có 40ml rượu nguyên chất => V rượu 40 độ là: 1150 : 40% = 2875 (ml)
Câu 8: Đáp án : B Về lý thuyết thì 1 tấn nước mía chứa 1000.0,13 = 130kg saccarose Nhưng hiệu suất = 80% => lượng saccarose thu được là 0,8.130 = 104kg
Câu 9: Đáp án : D Ta có sơ đồ phản ứng: 6nCO2
(C6H12O5)n(tinhbột)
nC6H12O6(glucozo)
Nhìn vào sơ đồ phản ứng ta thấy : nCO2 = 3nC2H5OH => VCO2 = 3V C2H5OH =>V C2H5OH tạo thành = (1120.75%.50%.80%)/3 =112 lít Câu 10: Đáp án : A
2nC2H5OH
Phương trình phản ứng [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(xt.t0) −> [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O Số mol xenlulozo trinitrat là 29,7 : 297 = 0,1 mol => V HNO3 = 0,1 . 3 . 63 : 0,9 : 96 . 100 : 1,52 = 14,391 lít Câu 11: Đáp án : B Phương trình phản ứng: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(xt.t0)
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
189kg
297 kg
X
53,46 kg
=> X = 34,02 kg. Khối lượng HNO3 thực tế: 34,02 . 100 : 60 = 56,7 kg. => Khối lượng dung dịch là 60kg. => Thể tích dung dịch là 40 lít
Câu 12: Đáp án : B Sơ đồ: C6H10O5 + H2O -> C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2 1000 kg nC2H5OH = 500/23 kmol => nC6H10O5 = 250/23 kmol => mC6H10O5 phản ứng = 1760,9kg mà H=70% => mC6H10O5 lúc đầu = 1760,9.100/70 = 2515,53kg mà mùn cưa chứa 50% xenlulozo => khối lượng mùn cưa = 5031kg
Câu 13: Đáp án : B Phương trình lên men: C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2 Ta có: n glucozo = 360 : 180 = 2 mol => nCO2 = 2.2.80% = 3,2 mol => Số mol kết tủa CaCO3 = 3,2 => m kết tủa = 320 gam Câu 14: Đáp án : C Ta có số mol rượu là 100 . 0,8 . 10 / (46 . 100) = 4/23 Số mol glucozo = 4.100/(2.23.95) = 40/437
=> Khối lượng glucozo = 40/437 . 180 = 16,476 kg
Câu 15: Đáp án : B Phương trình lên men: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 Ta có m dung dịch giảm = mCaCO3 - mCO2 => mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6 g => nCO2 = 0,15 mol => Số mol glucozo = 0,15 : 2 : 0,9 = 1/12 mol => Khối lượng glucozo m = 1/12 . 180 = 15 gam
Câu 16: Đáp án : D Theo bài ra, ta có Vdd C2H5OH = 96.60/100 = 57.6(l) = 57600(ml) => mC2H5OH = 57600.0.789 = 45446.4(g) C6H12O6(lên men) 2C2H5OH + 2CO2 180 --------------------> 2.46 g ? kg ------------------> 45.4464kg =>mC6H12O6 (lý thuyết) = 45.4464.180/92 = 89kg =>mC6H12O6(thực tế) = 89.100/80 =111(kg)
Câu 17: Đáp án : D Phần 1: Khi khuấy trong nước, glucozo dễ tan trong nước còn tinh bột k tan nên phần nước lọc chỉ có glucozo. CH2OH(CHOH)4CHO 2Ag (1) nAg=2,16:108 = 0,02 mol => n glucozo (1) = 0,01 mol => m glucozo trong hỗn hợp = 2.0,01.180 = 3,6 g Phần 2: Đun nóng với H2SO4 (l ) thì tinh bột bị thuỷ phân thành glucozo (C6H10O5)n + H2O nC6H12O6 (H+) Dung dich lúc này chỉ có glucozo.
Cho phần này tác dụng với AgNH3(d)/NH3 nAg = 6,48:108=0,06 mol Theo phản ứng (1) ta có: n glucozo (2) = 0,03 mol = nglucozo (1) + n tinh bột (2) => ntinh bột (2) = 0,03-0,01 = 0,02 mol => m tinh bột trong hỗn hợp = 2.0,02.162 = 6,48 (g) => % mglucozo = 3,6/(3,6+6,48) . 100 = 35,71% => %mtinh bột = 100 - 35,71 = 64,29%
Câu 18: Đáp án : D Ta có m dung dịch giảm = mCaCO3 - mCO2 => mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6 g => nCO2 = 0,15 mol => Số mol glucozo = 0,15 : 2 : 0,75 = 0,1 mol => Khối lượng glucozo m = 0,1 . 180 = 18 gam
Câu 19: Đáp án : D Ta có hiệu suất phản ứng: H = 100 - 20 =80 % H s SO
4 dac ,t [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc) → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O o
Sơ đồ: 3nHNO3--------->[C6H7O2(ONO2)3]n 3n.63(g)---------> 267n (g) ? kg -
H%=80%--->89,1( kg )
=> m HNO3 = (3n.63.89,1.100)/(80.297n) = 70.875(kg) = 70875 (g) V dung dịch riêng = 70875 /1,5 = 47250(ml) VHNO3= 47250.100/67,5 = 70000(ml) = 70(lít) Câu 20: Đáp án : A Phương trình lên men: C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2 Theo bài ra, nCO2 = 0,4 mol => n glucozo = 0,4 : 2 : 0,75 = 4/15 mol
Suy ra khối lượng glucozo = 4/15 . 180 = 48 gam Câu 21: Đáp án : D [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(xt.t0)
[C6H7O2(ONO2)3]n+ 3nH2O
Ta có: n xenlulozo= n xenlulozo trintrat => m xenlulozotrintrat = 2.0,6.297 : 162 = 2,20 tấn Câu 22: Đáp án : B Ta có: C6H10O5 2C2H5OH + 2CO2 4,5/2 <---------------------- 4,5 m dung dịch giảm = m kết tủa - mCO2 => mCO2 = 330 - 132 = 198 gam => nCO2 = 4,5 mol => mC6H10O5 = 162.100.4,5/90.2 = 405 gam Câu 23: Đáp án : D
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
nC6H12O6 = 180/180 = 1 mol => nC2H5OH = 2.1.80% = 1,6 mol => Có 0,16 mol C2H5OH tham gia phản ứng lên men giấm C2H5OH + O2
CH3COOH + H2O
Trung hòa hỗn hợp này cần 720 ml NaOH 0,2 M CH3COOH + NaOH
CH3COONa + H2O
nCH3COOH = nNaOH = 0,2.0,72 = 0,144 mol H = 0,144/0,16 = 90%
Tổng hợp - Điều chế từ Cacbohiđrat - Cơ bản Bài 1. Có thể điều chế cao su Buna (X) từ các nguồn thiên nhiên theo các sơ đồ sau. Hãy chỉ ra sơ đồ sai: A. CaCO3 → CaO → CaC2 → C2H2 → C4H4 → Buta-1,3-đien → X. B. Tinh bột → glucozơ → C2H5OH → Buta-1,3-đien → X. C. CH4 → C2H2 → C4H4 → Buta-1,3-đien → X. D. Xenlulozơ → glucozơ → C2H4 → C2H5OH → Buta-1,3-đien → X. Bài 2. Khử glucozơ bằng hiđro với hiệu suất 80% thì thu được 1,82 gam sobitol. Khối lượng glucozơ là A. 2,25 gam. B. 1,44 gam. C. 22,5 gam. D. 14,4 gam. Bài 3. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là A. 250 gam. B. 300 gam. C. 360 gam. D. 270 gam. Bài 4. Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là A. 184 gam. B. 276 gam. C. 92 gam. D. 138 gam. Bài 5. Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là A. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam. D. 4995 gam.
Bài 6. Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 14,4 B. 45. C. 11,25 D. 22,5 Bài 7. Lên men 41,4 gam glucozơ với hiệu suất 80%, lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là A. 18,4 gam. B. 28,75 gam. C. 36,8 gam. D. 23 gam. Bài 8. Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nước vôi trong dư thu được 120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60%. Giá trị m là A. 225 gam. B. 112,5 gam. C. 120 gam. D. 180 gam. Bài 9. Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là A. 26,73. B. 33,00. C. 25,46. D. 29,70. Bài 10. Glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Khối lượng glucozơ cần dùng là: A. 24 gam. B. 40 gam. C. 50 gam. D. 48 gam. Bài 11. Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ nếu hiệu suất của quá trình sản xuất là 80% ? A. 1777 kg. B. 711 kg. C. 666 kg. D. 71 kg.
Bài 12. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là A. 360 gam. B. 270 gam. C. 250 gam. D. 300 gam. Bài 13. Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Tính thể tích rượu 40o thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%. A. 3194,4 ml. B. 2785,0 ml. C. 2875,0 ml. D. 2300,0 ml. Bài 14. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy, nổ mạnh. Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat từ xenlulzơ và axit nitric hiệu suất 90% thì thể tích HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là bao nhiêu lít ? A. 14,390 lít. B. 15,000 lít. C. 1,439 lít. D. 24,390 lít Bài 15. Từ 1,0 kg mùn cưa có 40% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) có thể thu được bao nhiêu kg glucozơ (hiệu suất phản ứng thủy phân bằng 90%) ? A. 0,4 kg. B. 0,6 kg. C. 0,5 kg. D. 0,3 kg. Bài 16. Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 11,20. B. 4,48. C. 5,60. D. 8,96. Bài 17. Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic với hiệu suất của từng giai đoạn là 85%. Khối lượng ancol thu được là A. 398,8 kg B. 410,3 kg C. 389,8 kg D. 458,6 kg
Bài 18. Thông thường nước mía chứa 13% saccarozơ. Nếu tinh chế 1 tấn nước mía trên với hiệu suất là 75% thì lượng saccarozơ thu được là A. 97,5 kg. B. 103,25 kg. C. 98,5 kg. D. 106,75 kg. Bài 19. Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là A. 42,34 lít. B. 42,86 lít. C. 34,29 lít. D. 53,57 lít. Bài 20. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là A. 30 kg. B. 42 kg. C. 21 kg. D. 10 kg. Bài 21. Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%) A. 81 lít. B. 55 lít. C. 49 lít. D. 70 lít. Bài 22. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 84%). Giá trị của m là A. 19,6 kg. B. 22,5 kg. C. 28,0 kg. D. 39,2 kg. Bài 23. Trong một nhà máy rượu, người ta sử dụng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic, với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. Để sản xuất 1,0 tấn ancol etylic thì lượng mùn cưa cần dùng là A. 1,76 tấn. B. 2,20 tấn. C. 3,52 tấn. D. 4,40 tấn.
Bài 24. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là A. 2,97 tấn. B. 3,67 tấn. C. 1,10 tấn. D. 2,20 tấn. Bài 25. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 15 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 5,1 gam. Giá trị m là A. 20,25. B. 22,5. C. 30. D. 45. Bài 26. Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là: A. 60% B. 40% C. 80% D. 54%. Bài 27. Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V là A. 71,9. B. 46,0. C. 23,0. D. 57,5. Bài 28. Từ 2 tấn xenlulozơ với lượng HNO3 đặc lấy dư (xúc tác H2SO4 đặc) người ta sản xuất được 2,97 tấn xenlulozơ trinitrat. Vậy hiệu suất phản ứng là: A. 81% B. 90% C. 84% D. 75% Bài 29. Khối lượng xenlulozơ và khối lượng HNO3 cần dùng để sản xuất 1,00 tấn xenlulozơ trinitrat lần lượt là (biết hiệu suất là 85%) A. 545,5 kg và 636,4 kg. B. 641,7 kg và 636,4 kg. C. 641,7 kg và 748,7 kg. D. 545,5 kg và 748,7 kg.
Bài 30. Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 1 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí ? A. 2765 lít. B. 2489 lít. C. 2458 lít. D. 2673 lít. Bài 31. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit nitric 47,5% có khối lượng riêng 1,52 g/ml cần để sản xuất 53,46 kg xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 90% là A. 47,12 lít. B. 52,36 lít. C. 49,74 lít. D. 44,76 lít. Bài 32. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là: A. 20,0. B. 15,0. C. 30,0. D. 13,5. Bài 33. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 118,8 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là: A. 60. B. 84. C. 42. D. 30. Bài 34. Lên men 360 gam glucozơ trong điều kiện thích hợp (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành ancol etylic). Cho toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch NaOH, thu được 106 gam Na2CO3 và 168 gam NaHCO3. Hiệu suất của phản ứng lên men gluczơ là A. 50% B. 62,5% C. 80% D. 75% Bài 35. Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 90 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 81 gam. B. 96 gam. C. 108 gam.
D. 162 gam. Bài 36. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là A. 14,39 lít. B. 15 lít. C. 14,5 lít. D. 16,5 lít. Bài 37. Cần bao nhiêu kg glucozơ để điều chế được 5 lít ancol 32o với hiệu suất 80% (khối lượng riêng của C2H5OH = 0,8 g/ml) ? A. 2,003 B. 2,504 C. 3,130 D. 3,507 Bài 38. Nước mía chiếm 70% khối lượng của cây mía. Lượng saccarozơ trong nước mía ép là khoảng 20%. Khối lượng saccarozơ thu được từ 1,0 tấn mía nguyên liệu (cho biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%) là A. 112,0 kg. B. 140,0 kg. C. 160,0 kg. D. 200,0 kg. Bài 39. Cho 9,0 kg glucozơ chứa 15% tạp chất, lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt 10%. Khối lượng rượu etylic thu được là A. 4,600 kg. B. 4,140 kg. C. 3,910 kg. D. 3,519 kg. Bài 40. Cho glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí cacbonic sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 38,5 gam kết tủa. Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 87,5%, khối lượng glucozơ đã dùng là A. 17,325 gam. B. 19,8 gam. C. 34,65 gam. D. 39,6 gam. Bài 41. Một mẫu glucozơ có chứa 3% tạp chất được lên men rượu với hiệu suất 45% thì thu được 2 lít ancol 46o. Biết khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 g/ml, khối lượng mẫu glucozơ đã dùng là A. 3298,97 gam.
B. 3275,3 gam. C. 3269,50 gam. D. 3200 gam. Bài 42. Người ta cho 2975 gam glucozơ nguyên chất lên men thành rượu etylic (d = 0,8 g/ml). Hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Thể tích rượu 40o thu được là A. 3,79 lít. B. 3,8 lít. C. 4,8 lít. D. 6,0 lít. Bài 43. Đem 2,0 kg glucozơ, có lẫn 10% tạp chất, lên men rượu với hiệu suất 70%. Biết khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml. Thể tích rượu 46o thu được là A. 0,81 lít. B. 0,88 lít. C. 2,0 lít. D. 1,75 lít. Bài 44. Cho glucozơ lên men thành ancol etylic. Dẫn khí CO2 tạo thành qua dung dịch nước vôi trong dư, thu được 50 gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Khối lượng glucozơ cần dùng ban đầu là A. 56,25 gam. B. 112,5 gam. C. 45,00 gam. D. 36,00 gam. Bài 45. Khối lượng glucozơ cần để điều chế 1,0 lít dung dịch ancol etylic 40o (cho khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 gam/ml ; và hiệu suất phản ứng là 80%) là: A. 500,9 gam. B. 626,1 gam. C. 937,6 gam. D. 782,6 gam. Bài 46. Từ m gam tinh bột điều chế được 575ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là: A. 108. B. 60,75. C. 75,9375. D. 135. Bài 47. Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 gam tinh bột thì thể tích không khí (đktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp ? A. 1382,7 m3. B. 1328,7 m3.
C. 1402,7 m3. D. 1420,7 m3. Bài 48. Để sản xuất ra 1 tấn xenlulozơ trinitrat cần a kg xenlulozơ và b kg axit nitric. Biết sự hao hụt trong sản xuất là 12%. Giá trị của a và b lần lượt là A. 619,8 kg và 723 kg. B. 719,8 kg và 823 kg. C. 719,8 kg và 723 kg. D. 619,8 kg và 823 kg. Bài 49. Một nhà máy đường mỗi ngày ép 30 tấn mía. Biết 1 tạ mía cho 63 lít nước mía với nồng độ đường 7,5% và khối lượng riêng 1,103 g/ml. Giả sử hiệu suất của quá trình tinh chế là 100%. Khối lượng đường thu được là A. 1563,5kg. B. 1163,1 kg. C. 113,1 kg. D. 1361,1 kg. Bài 50. Lên men a gam glucozơ, thu được 100 lít rượu vang 10o. Hiệu suất lên men đạt 95%, khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml. Giá trị của a là A. 16475,97 B. 14869,57 C. 7434,78 D. 8237,98
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D Từ sơ đồ D nhận thấy giai đoạn glucozơ → C2H4 là vô lí. Do đó sơ đồ sai là sơ đồ D. Câu 2: Đáp án A CH2OH[CHOH]4CHO + H2 → CH2[CHOH]4CH2OH nglucozơ = nsobitol = Đáp án A.
= 0,01 mol. mglucozơ = 0,01 × 180 ×
Câu 3: Đáp án D (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
mglucozơ =
× 324 ×
= 270 gam.
= 2,25 gam.
Đáp án D Câu 4: Đáp án A C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2.
nC2H5OH = 2 × nC6H12O6 = 2 × mC2H5OH = 4 × 46 = 184 gam. Đáp án A.
= 4 mol.
Câu 5: Đáp án C C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
nsaccarozơ = nglucozơ =
= 14,5 mol.
msaccarozơ = 14,5 × 342 = 4959 gam. Đáp án C Câu 6: Đáp án D - 1CO2 → 1CaCO3
nCO2 = nCaCO3 =
= 0,2 mol.
- 1C6H12O6 → 2CO2
nC6H12O6 =
= 0,125 mol.
mC6H12O6 = 0,125 × 180 = 22,5 gam. Đáp án D Câu 7: Đáp án C - 1C6H12O6 → 2CO2 nCO2 = 2 ×
= 0,368 mol.
- 1CO2 → 1CaCO3 nCaCO3 = 0,368 mol. mCaCO3 = 0,368 × 100 = 36,8 gam. Đáp án C
Câu 8: Đáp án D
Chọn D Câu 9: Đáp án A 1[C6H7O2(OH)3]n → 1[C6H7O2(ONO2)3]n
m[C6H7O2(ONO2)3]n = Đáp án A Câu 10: Đáp án D - 1CO2 → 1CaCO3 nCO2 =
= 0,4 mol.
- 1C6H12O6 → 2CO2 nC6H12O6 = mC6H12O6 = Đáp án D
× 180 = 48 gam.
Câu 11: Đáp án B
= 26,73 tấn.
Chọn C Câu 12: Đáp án B 1(C6H10O6)n → nC6H12O6 mC6H12O6 = Đáp án B Câu 13: Đáp án C
Chọn C Câu 14: Đáp án A
Chọn A Câu 15: Đáp án A
= 270 gam.
Chọn A Câu 16: Đáp án D
Chọn D Câu 17: Đáp án C
Chọn C Câu 18: Đáp án A msaccarozơ = Đáp án A Câu 19: Đáp án D
= 97,5 kg.
Chọn D Câu 20: Đáp án C
Chọn C Câu 21: Đáp án D
Chọn D Câu 22: Đáp án B
Chọn B Câu 23: Đáp án D
Chọn D Câu 24: Đáp án D 1[C6H7O2(OH)3]n → [C6H7O2(ONO2)3]n m[C6H7O2(ONO2)3n = Đáp án D Câu 25: Đáp án B
Chọn B Câu 26: Đáp án A 1C6H12O6 → 2C2H5OH
nC6H12O6 =
nC2H5OH =
= 2 mol.
= 2,2 tấn.
H = = 0,6 Đáp án A Câu 27: Đáp án B
Chọn B Câu 28: Đáp án A 1[C6H7O2(OH)3]n → [C6H7O2(ONO2)3]n
Đáp án A Câu 29: Đáp án C 1[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O.
m[C6H7O2(OH)3]n =
= 641,7 kg.
mHNO3 = Đáp án C. Câu 30: Đáp án A
= 748,7 kg.
Chọn A Câu 31: Đáp án B
Chọn B Câu 32: Đáp án B - CO2 hấp thụ vào dung dịch mCaCO3 - mCO2 = 3,4 gam. mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6 gam.
nCO2 =
= 0,15 mol.
- 1C6H12O6 → 2CO2
nC6H12O6 =
mC6H12O6 = Đáp án B.
mol.
= 15 gam.
Câu 33: Đáp án B 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n
mHNO3 = Đáp án B.
= 84 kg.
Câu 34: Đáp án D - Hấp thụ CO2 vào dung dịch NaHCO3: CO2 + NaOH → NaHCO3 (1) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2) nCO2 (1) = nNaHCO3 =
= 2 mol.
= 1 mol. nCO2 (2) = nNa2CO3 = ∑ nCO2 = nCO2 (1) + nCO2 (2) = 2 + 1 = 3 mol. - 1C6H12O6 → 2CO2 Theo phương trình nCO2 = 2 × nC6H12O6 = 2 × Hiệu suất của phản ứng là: H= Đáp án D
= 4 mol.
= 0,75.
Câu 35: Đáp án C - Hấp thụ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O nCO2 = nCaCO3 =
= 0,9 mol.
- 1C6H12O6 → 2CO2 nC6H12O6 = × nCO2 : h = mC6H12O6 = 0,6 × 180 = 108 gam. Đáp án C. Câu 36: Đáp án A
= 0,6 mol.
Chọn A Câu 37: Đáp án C 1C6H12O6 → 2C2H5OH Ta có cồn 320 nên VC2H5OH = Vcồn × 0,32 = 5 × 0,32 = 1,6 lít. dC2H5OH = 0,8 g/ml = 0,8 kg/l. mC2H5OH = VC2H5OH × dC2H5OH = 1,6 × 0,8 = 1,28 kg.
Theo phương trình mglucozơ lí thuyết =
= 2,504 kg.
Mà H = 80% nên mglucozơ thực tế = mglucozơ lí thuyết : H = 2,504 : 0,8 = 3,130 kg. Đáp án C Câu 38: Đáp án A - Nước mía chiếm 70% khối lượng cây mía, 1 tấn mía có mnước mía = mcây mía × 0,7 = 1000 × 0,7 = 700 kg. - Lượng saccarozơ chiếm 20% khối lượng nước mía nên msaccarozơ lý thuyết = mnước mía × 0,2 = 700 × 0,2 = 140 kg. - Mà H = 80% nên msaccarozơ thực tế = msaccarozơ lý thuyết × H = 140 × 0,8 = 112 kg. Đáp án A. Câu 39: Đáp án D
Chọn D
Câu 40: Đáp án D - Hấp thụ CO2 vào Ca(OH)2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O nCO2 = nCaCO3 =
= 0,385 mol.
- 1C6H12O6 → 2CO2 Theo phương trình nC6H12O6 lý thuyết = × nCO2 = × 0,385 = 0,1925 mol. mC6H12O6 lý thuyết = 0,1925 × 180 = 34,65 gam. Mà H = 87,5% nên mC6H12O6 thực tế = mC6H12O6 lý thuyết : H = 34,65 : 0,875 = 39,6 gam. Đáp án D. Câu 41: Đáp án A
Chọn A Câu 42: Đáp án B 1C6H12O6 → 2C2H5OH
Theo phương trình mC2H5OH lý thuyết =
= 1520,6 gam.
Mà H = 80% nên mC2H5OH thực tế = mC2H5OH lý thuyết × H = 1520,6 × 0,8 = 1216,48 gam. Ta có dC2H5OH = 0,8 g/ml. => VC2H5OH = mC2H5OH thực tế : dC2H5OH = 1216,48 : 0,8 = 1520,6 ml. Ta có rượu 400 nên Vrượu = VC2H5OH : 40% = 1520,6 : 40% = 3801,5 ml = 3,8 lít. Đáp án B Câu 43: Đáp án D 1C5H12O6 → 2CO2 2,0 kg glucozơ lần 10% tạp chất nên mC6H12O6 nguyên chất = 2 × 90% = 1,8 kg.
Theo phương trình mC2H5OH lý thuyết =
= 0,92 kg.
Mà H = 70% nên mC2H5OH thực tế = mC2H5OH lý thuyết × H = 0,92 × 70% = 0,644 kg. Ta có dC2H5OH = 0,8 g/ml = 0,8 kg/l. VC2H5OH = mC2H5OH : dC2H5OH = 0,644 : 0,8 = 0,805 lít. Ta có rượu 460 nên Vrượu = VC2H5OH : 46% = 0,805 : 46% = 1,75 lít. Đáp án D. Câu 44: Đáp án A - Hấp thụ CO2 dung dịch Ca(OH)2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 50 nCO2 = nCaCO3 = = 0,5 mol. 100 - 1C6H12O6 → 2CO2 1 1 × nCO2 = × 0,5 = 0,25 mol. 2 2 mC6H12O6 lý thuyết = 0,25 × 180 = 45 gam. Mà H = 80% mC6H12O6 = mC6H12O6 lý thuyết : H = 45 : 80% = 56,25 gam. Đáp án A.
theo pt : nC6H12O6 lý thuyết =
Câu 45: Đáp án D 1C6H12O6 → 2C2H5OH Ta có 1 lít rượu 40o nên VC2H5OH = Vrượu × 40% = 1000 × 40% = 400 ml. Ta có dC2H5OH = 0,8 g/ml. mC2H5OH = VC2H5OH × dC2H5OH = 400 × 0,8 = 320 gam. Theo phương trình mC6H12O6 lý thuyết = = 626,087 gam. Mà H = 80% nên mC6H12O6 thực tế = mC6H12O6 lý thuyết : H = 626,087 : 0,8 = 782,6 gam. Đáp án D. Câu 46: Đáp án A [C6H10O5]n → 2C2H5OH Có 575 ml rượu 10o nên VC2H5OH = Vrượu × 10% = 575 × 10% = 57,5 ml. dC2H5OH = 0,8 g/ml nên: mC2H5OH × dC2H5OH = 57,5 × 0,8 = 46 gam. - 1[C6H10O5]n → 2nC2H5OH
Theo phương trình m[C6H10O5]n lý thuyết = = 81 gam. Mà H = 75% => m[C6H10O5]n thực tế = m[C6H10O5]n lý thuyết : H = 81 : 75% = 108 gam. Đáp án A. Câu 47: Đáp án A 6nCO2 + 5nH2O
(C6H10 O5)n + 6nO2
n(C6H10O5)n = mol. nCO2 = 6n × n(C6H10O5)n = 18,519 mol. VCO2 = 18,519 × 22,4 = 414,826 lít. mà VCO2 = 0,03% Vkk => Vkk = VCO2 : 0,03% = 414,826 : 0,03% = 1382752 lít = 1382,7 m3 Đáp án A. Câu 48: Đáp án A [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Theo phương trình m[C6H7O2(OH)3]n lý thuyết =
mHNO3 lý thuyết =
= 545,5 kg.
= 636,4 kg.
Mà hao hụt 12% => H = 100% - 12% = 88% m[C6H7O2(OH)3]n thực tế = m[C6H7O2(OH)3]n lý thuyết : H = 545,5 : 88% = 619,8 kg. mHNO3 thực tế = mHNO3 lý thuyết : H = 636,4 : 88% = 723 kg. Đáp án A. Câu 49: Đáp án A 1 tấn bằng 10 tạ
Chọn A
Câu 50: Đáp án A 1C6H12O6 → 2C2H5OH 100 lít rượu vang 10o = VC2H5OH = Vrượu × 10% = 100 × 10% = 10 lít. Ta có dC2H5OH = 0,8 g/ml = 0,8 kg/l. mC2H5OH = VC2H5OH × dC2H5OH = 10 × 0,8 = 8 kg. Theo phương trình mC6H12O6 lý thuyết = = 15,652 kg. Mà H = 95% => mC6H12O6 thực tế = mC6H12O6 lý thuyết : H = 15,652 : 95% = 16,47597 kg = 16475,97 gam. Đáp án A.
Tổng hợp - Điều chế từ Cacbohiđrat - Nâng Cao Bài 1. Từ tinh bột muốn điều chế cao su buna thì cần ít nhất số phản ứng là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Bài 2. Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 850 gam kết tủa. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 85%. Khối lượng m phải dùng là A. 688,5 gam. B. 810,0 gam. C. 952,9 gam. D. 476,5 gam. Bài 3. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào 200ml dung dịch nước vôi trong, nồng độ 0,75M. Sau phản ứng thu được 7,5 gam kết tủa trắng và khối lượng dung dịch tăng so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là A. 7,5. B. 15,0. C. 22,5.
D. 30,0. Bài 4. Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là A. 297. B. 405. C. 486. D. 324. Bài 5. Lên men m tấn tinh bột chứa 25% tạp chất để điều chế được 1m3 ancol etylic 92o. Biết hiệu suất cả quá trình là 75% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là: A. 2,160 tấn. B. 0,792 tấn. C. 2,304 tấn. D. 1,296 tấn. Bài 6. Cho 75 gam tinh bột lên men thành ancol etylic. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2, thu được 108,35 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 19,7 gam kết tủa. Hiệu suất của cả quá trình lên men ancol etylic từ tinh bột là: A. 59,4%. B. 81,0%. C. 70,2%. D. 100,0%. Bài 7. Cao su buna được tổng hợp theo sơ đồ: Ancol etylic → buta-1,3-đien → cao su buna. Hiệu suất cả quá trình điều chế là 80%, muốn thu được 540 kg cao su buna thì khối lượng ancol etylic cần dùng là A. 920 kg. B. 736 kg. C. 684,8 kg. D. 1150 kg. Bài 8. Thủy phân hoàn toàn một lượng mantozơ, sau đó cho toàn bộ lượng glucozơ thu được lên men thành ancol etylic thì thu được 100 ml ancol 46o. Khối lượng riêng của ancol là 0,8 gam/ml. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 vào dung dịch NaOH dư thu được muối có khối lượng là A. 84,8 gam B. 106 gam C. 212 gam D. 169,6 gam
Bài 9. Từ 10 kg gạo nếp (có 80% tinh bột); khi lên men sẽ thu được bao lít cồn 96o ? (Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80% và khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml) A. ~ 4,73 lít B. ~ 4,35 lít C. ~ 4,1 lít D. ~ 4,52 lít Bài 10. Từ m kg khoai có chứa 25% tinh bột, bằng phương pháp lên men người ta điều chế được 100 lít rượu 60o. Giá trị của m là: (biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml hiệu suất chung của cả quá trình là 90%) A. 375,65. B. 338,09. C. 676,2. D. 93,91. Bài 11. Từ 40 kg gạo nếp chứa 81% tinh bột, khi lên men thu được bao nhiêu lít ancol 96o (biết hiệu suất quá trình lên men đạt 81% và ancol etylic có khối lượng riêng D = 0,789 g/ml) ? A. 24,292 lít. B. 29,990 lít. C. 12,250 lít. D. 19,677 lít. Bài 12. Một loại mùn cưa chứa 60% xenlulozơ được dùng làm nguyên liệu sản xuất ancol etylic. Nếu dùng 1 tấn mùn cưa trên có thể sản xuất được bao nhiêu lít cồn 70o ? (biết hiệu suất của quá trình là 70%, khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) A. 298,125 lít. B. 425,926 lít. C. 542,734 lít. D. 365,675 lít. Bài 13. Người ta có thể điều chế cao su Buna từ Xenlulozơ theo sơ đồ sau: Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn cao su Buna là A. 25,625 tấn. B. 37,875 tấn. C. 5,806 tấn. D. 17,857 tấn. Bài 14. Từ 100 kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu etylic nguyên chất (d = 0,8 g/ml) và từ rượu nguyên chất đó sản xuất được bao nhiêu lít rượu 46o (Biết hiệu suất điều chế là 75%) ? A. 41,421 lít và 93,75 lít.
B. 50,12 lít và 100 lít. C. 43,125 lít và 93,75 lít D. 43,125 lít và 100 lít Bài 15. Lên men nước quả nho thu được 100,0 lít rượu vang 10o (biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95,0% và ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml). Giả thiết trong nước quả nho chỉ có một loại đường là glucozơ. Khối lượng glucozơ có trong lượng nước quả nho đã dùng là A. 16,476 kg. B. 19,565 kg. C. 20,595 kg. D. 15,652 kg. Bài 16. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 72%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra 9,85 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là A. 25,00. B. 18,75. C. 6,25. D. 13,00. Bài 17. Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được 7,21 m3 rượu etylic 40o (cho khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,789 g/cm3). Hiệu suất của quá trình sản xuất là bao nhiêu ? A. 40,07%. B. 43,01%. C. 80,14%. D. 86,03%. Bài 18. Từ 1,0 tấn mùn cưa chứa 50% xenlulozơ điều chế được bao nhiêu kg etanol. Biết hiệu suất của mỗi quá trình thủy phân xenlulozơ và lên men glucozơ đều đạt 80%. A. 181,73. B. 227,16. C. 283,95. D. 363,46. Bài 19. Một loại mùn cưa chứa 60% xenlulozơ được dùng làm nguyên liệu sản xuất ancol etylic. Nếu dùng 1 tấn mùn cưa trên có thể sản xuất được bao nhiêu lít cồn 70o ? (biết hiệu suất của quá trình là 70%, khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml). A. 298,125 lít. B. 542,734 lít. C. 425,926 lít. D. 365,675 lít.
Bài 20. Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) A. 5,4 kg. B. 5,0 kg. C. 6,0 kg. D. 4,5 kg. Bài 21. Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđric axetic (có H2SO4 làm xúc tác) thu được 6,6 gam axit axetic và 11,1 gam hỗn hợp X (chỉ gồm xenlulozơ triaxetat, xenlulozơ điaxetat). Thành phần phần trăm theo khối lượng của xenlulozơ triaxetat trong X là A. 22,16%. B. 25,95%. C. 74,05%. D. 77,84%. Bài 22. Người ta lên men m kg gạo có chứa 75% tinh bột (còn lại là tạp chất trơ) thu được 5 lit ancol etylic 35o. Giá trị của m là (biết hiệu suất của các quá trình lần lượt là 85% và 75% và khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/ml) A. 5,20 kg. B. 4,15 kg. C. 5,16 kg. D. 6,15 kg. Bài 23. Thực hiện phản ứng điều chế tơ axetat từ xenlulozơ (tỷ lệ mắt xích xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong hỗn hợp là 1 : 1). Biết rằng cứ 162 gam xenlulozơ người ta điều chế được 213,6 gam tơ axetat. Vậy hiệu suất chuyển hóa là A. 70% B. 85% C. 75% D. 80% Bài 24. Cho sơ đồ sau: Tinh bột → glucozơ → ancol etylic → axit axetic. Khối lượng gạo nếp chứa 80% tinh bột cần để thu được 200 gam dung dịch axit axetic có nồng độ 6% là (biết hiệu suất quá trình trên là 40%) A. 20,25 gam B. 40,5 gam C. 50,25 gam D. 50,625 gam Bài 25. Cho m gam xenlulozơ tác dụng vừa đủ với 56,7 gam HNO3 có trong hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, tạo thành 97,2 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ đinitrat và xelulozơ trinitrat. Giá trị m và thành phần phần trăm về khối lượng của xenlulozơ đinitrat trong X lần lượt là:
A. 40,5 và 61,11% B. 56,7 và 38,89% C. 56,7 và 61,11% D. 57,6 và 38,89% Bài 26. Cho m gam xenlulozơ tác dụng vừa đủ với 37,8 gam HNO3 có trong hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc, tạo thành 99,9 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ mononitrat và xelulozơ đinitrat. Giá trị m và thành phần % về khối lượng của xenlulozơ đinitrat trong X lần lượt là: A. 72,9 và 37,84% B. 72,9 và 62,16% C. 62,1 và 37,80% D. 72,9 và 38,74% Bài 27. Cho sơ đồ:
Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 80% và 90%. Thể tích dung dịch ancol etylic 40o thu được là (Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml) A. 230 ml B. 207 ml C. 115 ml D. 82,8 ml. Bài 28. Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđrit axetit (có H2SO4 làm xúc tác) thu được 5,34 gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat và CH3COOH, để trung hòa axit cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,1M. Khối lượng (gam) của xenlulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat trong dung dịch X lần lượt là A. 2,46 và 2,88. B. 2,88 và 2,46. C. 2,7 và 2,64. D. 2,64 và 2,7. Bài 29. Cho glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 70%. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 1 lít dung dịch NaOH 2M (d = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa các muối có tổng nồng độ là 12,27%. Khối lượng glucozơ đã dùng là A. 192,86 gam. B. 182,96 gam. C. 94,5 gam. D. 385,72 gam. Bài 30. Cho m g tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic. Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư được 750 gam kết tủa. Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80%. Giá trị của m là
A. 940,0. B. 949,2. C. 607,5. D. 759,4.
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C [C6H10 O5]n → C6H12O6 → C2H5OH → CH2=CH-CH=CH2 → (-CH2-CH=CH-CH2-)n
[C6H10 O5]n + nH2O
C6H12O6
2C2H5OH
nC6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2
nCH2=CH-CH=CH2 Đáp án C
(-CH2-CH=CH-CH2-)n
Câu 2: Đáp án C
Chọn C Câu 3: Đáp án C - Hấp thụ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)
Đáp án C Câu 4: Đáp án B - Hấp thụ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 : mCaCO3 - mCO2 = 132 gam. mCO2 = 330 - 132 = 198 gam.
m[C6H10O5]n = Đáp án B. Câu 5: Đáp án C
= 405 gam.
Chọn C Câu 6: Đáp án B - Hấp thụ CO2 vào dung dịch Ba(OH): CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1) 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)
nCO2 (2) = 2 × nBa(HCO3)2 = 2 × nBaCO3 (3) = 2 × = 0,2 mol. ∑ nCO2 = nCO2 (1) + nCO2 (2) = 0,55 + 0,2 = 0,75 mol. - [C6H10O5]n → 2nCO2 Theo phương trình: nCO2 lý thuyết = 2n × n[C6H10O5]n = 2n × Hiệu suất của cả quá trình là:
H= Đáp án B Câu 7: Đáp án D
= 0,81.
mol.
Chọn D Câu 8: Đáp án A 1C12H22O11 → 4C2H5OH + 4CO2 VC2H5OH nguyên chất = 100 × ml. mC2H5OH = VC2H5OH × dC2H5OH = 46 × 0,8 = 36,8 gam. = 0,8 mol. nC2H5OH = nCO2 = nC2H5OH = 0,8 mol. - Hấp thụ CO2 vào dung dịch NaOH dư: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O nNa2CO3 = nCO2 = 0,8 mol. mNa2CO3 = 0,8 × 106 = 84,8 gam. Đáp án A. Câu 9: Đáp án A 1[C6H10O5]n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH
m[C6H10O5]n =
= 8 kg.
Theo phương trình mC2H5OH lý thuyết =
= 4,543 kg.
Mà H = 80%. => mC2H5OH thực tế = mC2H5OH lý thuyết × H = 4,543 × 0,8 = 3,635 kg. mà dC2H5OH = 0,8 g/ml = 0,8 kg/l. =>VC2H5OH nguyên chất = mC2H5OH : dC2H5OH = 3,635 : 0,8 = 4,543 lít. Ta có cồn 96o. =>Vcồn = VC2H5OH nguyên chất : 96% = 4,534 : 96% = 4,732 lít. Đáp án A Câu 10: Đáp án A
Chọn A Câu 11: Đáp án D
Chọn D Câu 12: Đáp án B 1[C6H10O5]n → 2nC2H5OH
Mà H = 70% nên mC2H5OH thực tế = mC2H5OH lí thuyết × H = 340,741 × 0,7 = 238,519 kg.
Mà dC2H5OH = 0,8 g/ml = 0,8 kg/l. VC2H5OH = mC2H5OH : dC2H5OH = 238,519 : 0,8 = 298,148 lít. Ta có cồn 70o nên Vcồn = VC2H5OH : 0,7 = 298,148 : 0,7 = 425,926 lít. Đáp án B Câu 13: Đáp án D
Chọn D Câu 14: Đáp án C
Chọn C Câu 15: Đáp án A 1C6H12O6 → 2C2H5OH Ta có rượu 10o nên VC2H5OH nguyên chất = Vrượu vang × 0,1 = 100 × 0,1 = 10 lít. dC2H5OH nguyên chất = 0,8 g/ml = 0,8 kg/l. mC2H5OH = VC2H5OH nguyên chất × dC2H5OH = 10 × 0,8 = 8kg.
Theo phương trình mC6H12O6 lý thuyết =
= 15,652 kg.
Mà H = 95% nên mC6H12O6 thực tế = mC6H12O6 lý thuyết : 0,95 = 15,652 : 0,95 = 16,476 kg. Đáp án A. Câu 16: Đáp án A
Chọn A Câu 17: Đáp án B
Chọn B Câu 18: Đáp án A 1[C6H10O5]n → 2nC2H5OH 1 tấn mùn cưa chứa 50% xenlulozơ nên mxenlulozơ = mmùn cưa × 50% = 1000 × 50% = 500 kg.
Theo phương trình mC2H5OH lý thuyết =
= 283,95 kg.
Ta có Hquá trình = H1 × H2 = 80% × 80% = 64%. mC2H5OH thực tế = mC2H5OH lý thuyết × H = 283,95 × 64% = 181,73 kg. Đáp án A Câu 19: Đáp án C
Chọn C Câu 20: Đáp án D 1[C6H10O5]n → 2nC2H5OH Ta có 5 lít rượu 46o nên VC2H5OH = Vrượu × 46% = 5 × 46% = 2,3 lít. dC2H5OH = 0,8 g/ml = 0,8 kg/l. mC2H5OH = VC2H5OH × dC2H5OH = 2,3 × 0,8 = 1,84 kg.
Theo phương trình m[C6H10O5]n lý thuyết =
= 3,24 kg.
Mà H = 72% nên m[C6H10O5]n thực tế = m[C6H10O5]n lý thuyết : H = 3,24 : 72% = 4,5 kg. Đáp án D. Câu 21: Đáp án D [C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n (X1) + 2nCH3COOH. [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]n (X2) + 3nCH3COOH. Đặt nX1 = a mol; nX2 = b mol.
Lập hpt:
Đáp án D Câu 22: Đáp án C
Chọn C Câu 23: Đáp án D 1[C6H7O2( OH)3]n → 1[C6H7O2(OCOCH3)3]n (X1) 1[C6H7O2( OH)3]n → 1[C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n (X2)
Đáp án D. Câu 24: Đáp án D
Chọn D Câu 25: Đáp án B [C6H7O2(OH)3]n + 2nHNO3
[C6H7O2(ONO2)3]n (X1) + 3nH2O
[C6H7O2(OH)3]n + 2nHNO3 Đặt nX1 = a mol; nX2 = b mol. Lập hpt :
[C6H7O2(ONO2)2(OH)]n (X2) + 2nH2O
3na + 2nb = = 0,9 297nb + 252nb = 97,2 => na = 0,2 mol; nb = 0,15 mol. mX2 = 0,15 × 252 = 37,8 gam. %X2 = = 0,3889. ∑nxenlulozơ = nX1 + nX2 = 0,15/n + 0,2/n = 0,35/n mol. mxenlulozơ = 0,35/n × 162n = 56,7 gam. Đáp án B. Câu 26: Đáp án A [C6H7O2(OH)3]n + nHNO3 [C6H7O2(OH)3]n + 2nHNO3 Đặt nX1 = a mol; nX2 = b mol. Lập hpt:
[C6H7O2(ONO2)(OH)2]n (X1)+ nH2O [C6H7O2(ONO2)2(OH)]n (X2) + 2nH2O
na + 2nb = = 0,6 207na + 252nb = 99,9 => na = 0,3 mol; nb = 0,15 mol. nX2 = 0,15 × 252 = 37,8 gam. %X2 = = 0,3784. ∑nxenlulozơ = nX1 + nX2 = 0,3/n + 0,15/n = 0,45/n mol. mxenlulozơ = 0,45/n × 162n = 72,9 gam.
Câu 27: Đáp án B [C6H10O5]n → 2nC2H5OH Theo phương trình mC2H5OH lý thuyết = = 92 gam. Hiệu suất cả quá trình H = H1 × H2 = 80% × 90% = 72% mC2H5OH thực tế = mC2H5OH lý thuyết × H = 92 × 72% = 66,24 gam. Ta có dC2H5OH = 0,8 g/ml. VC2H5OH = mC2H5OH thực tế : dC2H5OH = 66,24 : 0,8 = 82,8 ml. Ta có rượu 46o nên Vrượu = VC2H5OH : 40% = 82,8 : 40% = 207 ml. Đáp án B. Câu 28: Đáp án B
Chọn B Câu 29: Đáp án A - Hấp thụ CO2 vào dung dịch NaOH CO2 + NaOH → NaHCO3 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O nNaHCO3 = a mol, nNa2CO3 = b mol. nNaOH = a + 2b = 1 × 2 = 2 mol. (1) mCO2 = (a + b) × 44 gam. mdung dịch = mCO2 + mdd NaOH = 44(a + b) + 1000 × 1,05 = 44(a + b) + 1050 gam. mNaHCO3 = 84a gam; mNa2CO3 = 106b gam.
C%NaHCO3 + C%Na2CO3 = = 0,1227 (2) Từ (1) và (2) => nNaHCO3 = 1mol; nNa2CO3 = 0,5 mol. ∑nCO2 = a + b = 1 + 0,5 = 1,5 mol. - 1C6H12O6 → 2CO2
1 1 × nCO2 = × 1,5 = 0,75 mol. 2 2 mC6H12O6 lý thuyết = 0,75 × 180 = 135 gam. Mà H = 70% nên mC6H12O6 thực tế = mC6H12O6lý thuyết : H = 135 : 70% = 192,86 gam. Đáp án A
Theo phương trình nC6H12O6 lý thuyết =
Câu 30: Đáp án B - Hấp thụ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2: 1CO2 → 1CaCO3 = 7,5 mol. nCO2 = nCaCO3 = mCO2 = 7,5 × 44 = 330 gam.
Theo phương trình m[C6H10O5]nlý thuyết = = 607,5 gam. Hiệu suất cả quá trình H = H1 × H2 = 80% × 80% = 64%. m[C6H10O5]n thực tế = m[C6H10O5]n lý thuyết : H = 607,5 : 64% = 949,2 gam. Đáp án B
Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 1 Câu 1. Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3(dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là: A. 21,6 gam B. 32,4 gam C. 16,2 gam D. 10,8 gam Câu 2. Cho dãy biến hoá: + H 2O men − ruou X → Y → Z → K → cao su buna X là: A. Tinh bột. B. Etylen. C. Etyclorua.
D. Butan. Câu 3. Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột được chia đôi. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp ban đầu có % khối lượng mỗi chất là A. 64,29% glucozơ và 35,71% tinh bột về khối lượng B. 64,71% glucozơ và 35,29% tinh bột về khối lượng C. 35,29% glucozơ và 64,71% tinh bột về khối lượng D. 35,71% glucozơ và 64,29% tinh bột về khối lượng Câu 4. Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80 %. Vậy giá trị của m là: A. 200 gam B. 320 gam C. 400 gam D. 160 gam Câu 5. Cho dãy các chất: glucozơ; xenlulozơ; saccarozơ; tinh bột; mantozơ. Số chất trong tham gia phản ứng tráng gương là: A. 3 B. 5 C. 4 D. 2 Câu 6. Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột sẽ sản xuất được 1,5 tấn rượu etylic. Hiệu suất cả quá trình điều chế là: A. 26,4% B. 15% C. 85% D. 32,7% Câu 7. Khí CO2 chiếm 0,03 % thể tích không khí. Thể tích không khí (ở đktc) để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 27 gam glucozơ là: A. 44800 lít B. 672 lít C. 67200 lít D. 448 lít Câu 8. Có 3 chất saccarozơ, mantozơ, andehit axetic. Dùng thuốc thử nào để phân biệt?
A. AgNO3/NH3 B. Cu(OH)2/NaOH C. Dung dịch Br2 D. Na Câu 9. Xenlulozơ không phản ứng được với chất nào sau đây: A. HNO3 đặc trong H2SO4 đặc, đun nóng B. H2 có Ni xúc tác, đun nóng C. Cu(OH)2 trong dung dịch NH3 D. CS2 trong dung dịch NaOH Câu 10. Phản ứng nào sau đây không tạo ra glucozơ: A. Lục hợp HCHO xúc tác Ca(OH)2 B. Tam hợp CH3CHO C. Thủy phân mantozơ D. Thủy phân saccarozơ Câu 11. Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử? A. Nước brom và NaOH B. AgNO3/NH3 và NaOH C. Cu(OH)2 và AgNO3/NH3 D. HNO3 và AgNO3/NH3 Câu 12. Cho 360 gam glucozơ lên men thành rượu etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành rượuetylic). Cho tất cả khí CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thì thu được 212 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3. Hiệu suất của phản ứng lên men rượu là: A. 50% B. 62,5% C. 75% D. 80% Câu 13. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. kim loại Na B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. C. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng D. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. Câu 14. Phát biểu không đúng là A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2. B. Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit C. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương D. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
Câu 15. Thủy phân 171g mantozơ với hiệu suất 50% thu được dd X. Sau khi trung hòa axít dư trong X thu được dd Y. Cho Y tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được a gam Ag. Giá trị a là: A. 108 B. 216 C. 162 D. 270 Câu 16. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4860000 đvC . Vậy số gốc glucozơ có trong xenlulozơ nêu trên là : A. 28000 B. 30000 C. 35000 D. 25000 Câu 17. Cho các chất: X: glucozơ; Y: Saccarozơ; Z: Tinh bột; T: Glixerin; H: Xenlulozơ. Những chất bị thuỷ phân là: A. X , Z , H B. Y , Z , H C. X , Y , Z D. Y , T , H Câu 18. Cho 3 chất: Glucozơ, axit axetic, glixerol. Để phân biệt 3 chất trên chỉ cần dùng 2 hoá chất là A. Dung dịch Na2CO3 và Na B. Ag2O/dd NH3 và quỳ tím C. Dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3 D. Quỳ tím và Na Câu 19. Thủy phân 1kg khoai (chứa 20% tinh bột) trong môi trường axit. Nếu hiệu suất phản ứng là 75% thì lượng glucozơ thu được là : A. 200g B. 166,6g C. 150g D. 120g Câu 20. Để sản xuất 1 tấn thuốc nổ proxilin (xem như là trinitrat xenlulozơ nguyên chất) thì cần dùng một lượng xenlulozơ là : A. 1000kg B. 611,3kg C. 545,4kg D. 450,5kg
Câu 21. Thủy phân hoàn toàn 1kg saccarozơ sẽ thu được : A. 0,5kg glucozơ và 0,5kg fructozơ. B. 1kg glucozơ và 1kg fructozơ. C. 0,5263kg glucozơ và 0,5263kg fructozơ D. 2kg glucozơ. Câu 22. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Mantozơ là đồng phân của saccarozơ. B. Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ. C. Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm hyđroxyl nhưng không có nhóm chức anđehit. D. Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh và do các mắt xích glucozơ tạo nên. Câu 23. Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → Sobitol. X , Y lần lượt là A. xenlulozơ, fructozơ. B. xenlulozơ, glucozơ. C. tinh bột, glucozơ. D. saccarozơ, glucozơ.
Câu 25. để phân biệt dung dịch mất nhãn gồm glucozơ, saccarozơ, CH3CHO, ancol etylic, hồ tinh bột ta dùng thuốc thử A. I2, Cu(OH)2 t0 B. I2, HNO3 C. I2, AgNO3/NH3 D. AgNO3/NH3, HNO3t0 Câu 26. Xenlulozo trinitrat được điều chế từ Xenlulozo và axít HNO3 đặc ( có xúc tác H2SO4 đặc nóng). Để có 29,7 kg Xenlulozo trinitrat cần dùng dung dịch chứa m kg HNO3 (H = 90%). Tính m: A. 21kg B. 17,01kg C. 18,9kg D. 22,5kg Câu 27. Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ và fructozơ cần phải dùng 4,48lít khí H2 ở đktc. Mặt khác, cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch. Số mol của glucozơ và fructozơ trong m gam hỗn hợp này lần lượt là: A. 0,05mol và 0,15mol B. 0,05mol và 0,35mol C. 0,1mol và 0,15mol D. 0,2mol và 0,2mol
Câu 28. Một dung dịch có tính chất sau : - Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng. - Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam. - Bị thủy phân nhờ axit hoặc enzim. Dung dịch đó là: A. Glucozơ B. Mantozơ C. Saccarozơ D. Xenlulozơ Câu 29. Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là: A. 10% B. 90% C. 80% D. 20% Câu 30. Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt được các chất trong nhóm nào sau đây? A. C3H5(OH)3, C2H4(OH)2 B. C3H7OH, CH3CHO C. CH3COOH, C2H3COOH D. C3H5(OH)3, C12H22O11 (saccarozơ) Câu 31. Trong chế tạo ruột phích người ta thường dùng phương pháp nào sau đây: A. Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 B. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 C. Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 D. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. Câu 32. Nhóm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là : A. glucozơ, axit axetic, anđehit oxalic, mantozơ B. fructozơ, axit fomic, fomanđehit, etylen glicol C. fructozơ, axit fomic, anđehit oxalic, saccarozơ D. glucozơ, axit fomic, anđehit oxalic, mantozơ. Câu 33. Hỗn hợp X gồm glucozơ và tinh bột được chia đôi. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng hoàn toàn. Tính % khối lượng của glucozơ và tinh bột trong X ? A. 64,29% ; 35,71%
B. 35,29% ; 64,71% C. 35,71% ; 64,29% D. 64,71% ; 35,29% Câu 34. Phát biểu không đúng là : A. Sản phẩm thủy phân saccarozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng bạc. B. Dung dịch saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. C. Thủy phân (xúc tác H+, to) tinh bột cũng như xenlulozơ đều cho cùng một mono saccarit. D. Dung dịch saccarozơ hoà tan được Cu(OH)2. Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm glucôzơ, andehit fomic, axit axetic cần 2,24 lít O2 (đo ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng dd trong bình thay đổi: A. Tăng 6,2g B. Tăng 3,8g C. Giảm 3,8g D. Giảm 6,2g Câu 36. Lên men 360 gam glucozơ trong điều kiện thích hợp (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành ancol etylic). Cho toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch NaOH, thu được 106 gam Na2CO3 và 168 gam NaHCO3. Hiệu suất của phản ứng lên men gluczơ là : A. 50% B. 62,5% C. 80% D. 75% Câu 37. Cho các dung dịch không màu: HCOOH, CH3COOH, glucozơ, glixerol, C2H5OH, CH3CHO. Nếu dùng thuốc thử là Cu(OH)2/OH- thì nhận biết được tối đa bao nhiêu chất trong số các chất trên? A. 4 B. 3 C. 5 D. 6 Câu 38. Thuỷ phân hỗn hợp gồm 34,2 gam saccarozơ và 68,4 gam mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau phản ứng số mol Ag thu được là: A. 0,90 mol B. 1,00 mol C. 0,85 mol D. 1,05 mol
Câu 39. Khối lượng tinh bột cần dùng để điều chế 1,15 lít rượu etylic 40o là: (Cho biết khối lượng riêng của ancol etylic = 0,8 g/ml và hiệu suất của quá trình lên men và thủy phân lần lượt là 80% và 70%) A. 1000,4 g B. 2314,3 g C. 647,92 g D. 1157,1 g Câu 40. Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa: o
Cu ( OH ) 2 / OH t Z → dung dịch xanh lam → kết tủa đỏ gạch. Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây? A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ −
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: B
Câu 2: A
Câu 3: D
C창u 4: B
C창u 5: D
C창u 6: A
C창u 7: C
Câu 8: B
Câu 9: B
Câu 10: B
Câu 11: C
Câu 12: C
Câu 13: B
Câu 14: B
Câu 15: C
Câu 16: B
Câu 17: B
Câu 18: B
Câu 19: B
Câu 20: C
Câu 21: C
Câu 22: B
Câu 23: B
Câu 25: A
C창u 26: A
C창u 27: A
C창u 28: B
C창u 29: B
Câu 30: B
Câu 31: B
Câu 32: D
Câu 33: C
Câu 34: B
Câu 35: C
Câu 36: D Câu 37: D
Câu 38: B
Câu 39: D
Câu 40: C
Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 2 Câu 1. Nhận xét nào sau đây đúng về độ ngọt của glucozơ và fructozơ so với đường mía? A. Cả hai đều ngọt hơn. B. Cả hai đều kém ngọt hơn. C. Glucozơ kém hơn, còn fructozơ ngọt hơn. D. Glucozơ ngọt hơn, còn fructozơ kém ngọt hơn. Câu 2. Khi thêm vôi vào nước mía sẽ làm kết tủa các axit hữu cơ, các protit. Khi ấy saccarozơ biến thành canxi saccarat tan trong nước. Trước khi tẩy màu dung dịch bằng SO2 người ta sục khí CO2 vào dung dịch nhằm: A. Tạo môi trường axit. B. Trung hoà lượng vôi dư. C. Chuyển hóa saccarat thành saccarozơ. D. Cả B và C. Câu 3. Những chất nào có phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh đậm: A. Glucozơ và Fructozơ B. Glucozơ và OH-CH2-CH2-CH2-OH C. Fructozơ và Etylic D. Glixerin và OH-CH2 -CH=CH2 Câu 4. Glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Khối lượng glucozơ cần dùng là: A. 24 gam B. 40 gam C. 50 gam D. 48 gam Câu 5. Rót H2SO4 đặc vào cốc đựng chất A màu trắng thấy A dần dần chuyển sang màu vàng, sau đó chuyển sang màu nâu và cuối cùng thành một khối đen xốp, bị bọt khí đẩy lên miệng cốc. A là chất nào trong các chất sau: A. NaCl B. CO2 rắn C. Saccarozơ D. CuSO4 Khan Câu 6. Lượng glucozơ dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là: A. 2,250 gam B. 1,440 gam C. 1,125 gam D. 2,880 gam
Câu 7. Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarozơ với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm: A. H2S và CO2. B. H2S và SO2. C. SO3 và CO2. D. SO2 và CO2 Câu 8. Dãy gồm các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 là: A. Glucozơ, glixerin, mantozơ, axit axetic B. Glucozơ, glixerin, mantozơ, natri axetat C. Glucozơ, glixerin, andehitfomic, natri axetat. D. Glucozơ, glixerin, mantozơ, ancol etylic. Câu 9. Hợp chất hữu cơ X có trong tự nhiên, khi tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra hợp chất hữu cơ Y rất dễ cháy, nổ mạnh có ứng dụng làm thuốc súng không khói. Vậy X là: A. Toluen B. Tinh bột C. Phenol D. Xenlulozơ Câu 10. Ở trạng thái sinh lí bình thường, glucozơ trong máu người chiếm một tỉ lệ không đổi là: A. 1,0 % B. 0,01 % C. 0,1 % D. 10 % Câu 11. Trong quá trình sản xuất đường mía, để tẩy màu nước đường người ta dùng khí: A. CO2 B. HCl C. SO2 D. Cl2 Câu 12. Glucozơ có ứng dụng nào sau đây: (1) tiêm truyền ; (2) sản xuất kính xe ; (3) tráng gương ; (4) tráng ruột phích ; (5) nguyên liệu sản xuất ancol etylic: A. (1) ; (3) ; (4) ; (5) B. (3) ; (4) ; (5) C. (1) ; (3) ; (4) D. (1) ; (2) ; (3) ; (4) Câu 13. Ở động vật, tinh bột được dự trữ dưới dạng glicogen ở trong: A. Dạ dày
B. Máu C. Gan D. Ruột Câu 14. Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp glucozơ và fructozơ thành hai phần bằng nhau: • Phần 1: Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag kết tủa • Phần 2: Phản ứng vừa hết với 28,8 gam Br2 trong dung dịch Nồng độ phần trăm của fructozơ trong dung dịch ban đầu là: A. 39,6 % B. 16,2 % C. 25,5 % D. 33,3 % Câu 15. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit nitric 99,67% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 90% là : A. 27,72 lít B. 32,52 lít C. 26,52 lít D. 11,2 lít Câu 16. Nhóm chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là A. C3H5(OH)3,glucozơ,CH3CHO, C2H2 B. C2H2, C2H4, C2H6, HCHO C. Glucozơ, C2H2, CH3CHO, HCOOH D. C2H2, C2H5OH, glucozơ, HCOOH Câu 17. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân. Câu 18. Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các quá trình lên men lần lượt là 80% và 90%. Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml. Thể tích dung dịch rượu 40o thu được là A. 115 ml. B. 230 ml. C. 207 ml. D. 82,8 ml. Câu 19. Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu nếu ancol bị hao hụt mất 10% trong quá trình sản xuất? A. 2 kg
B. 0,92 kg C. 1,8 kg D. 0,46 kg Câu 20. Glucozơ có thể tạo ra este chứa 5 gốc axit trong phân tử. Este chứa 5 gốc axit axetic của glucozơ có công thức phân tử nào dưới đây : A. C16H22O11 B. C16H24O12 C. C16H24O10 D. C11H10O8 Câu 21. Chỉ dùng duy nhất một thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được 4 lọ mất nhãn chứa các chất sau : dung dịch glucozơ ; ancol etylic ; glixerol và anđehit axetic. A. Cu(OH)2 B. Na C. NaOH D. Ag2O/NH3 Câu 22. Dãy gồm các chất tham gia phản ứng thuỷ phân (trong điều kiện thích hợp) là A. protit, glucozơ, sáp ong, mantozơ. B. polistyren, tinh bột, steroit, saccarozơ. C. xenlulozơ, mantozơ, fructozơ. D. xenlulozơ, tinh bột, chất béo, saccarozơ. Câu 23. Trong quá trình chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, chất nào sau đây không phải là sản phẩm của quá trình đó? A. Đextrin B. Saccarozơ C. Glicogen. D. Mantozơ. Câu 24. Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là: A. 80% B. 10% C. 90% D. 20% Câu 25. Cho các dung dịch chứa các chất tan : glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, axit fomic, glixerol, vinyl axetat, anđehit fomic. Những dung dịch vừa hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, vừa làm mất màu nước brom là? A. glucozơ, mantozơ, axit fomic, vinyl axetat
B. glucozơ, mantozơ, axit fomic C. glucozơ, mantozơ, fructozơ, saccarozơ, axit fomic D. fructozơ, vinyl axetat, anđehit fomic, glixerol, glucozơ, saccarozơ Câu 26. Cho sơ đồ sau: glucozơ → X → Y → anđehit axetic. Tên của Y là: A. anđehit fomic B. etilen C. axit propionic D. etanol Câu 27. Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc: A. α-glucozơ B. α-fructozơ C. β-glucozơ D. β-fructozơ Câu 28. Khẳng định nào sau đây đúng? A. Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau B. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau C. Fructozơ khong tham gia phản ứng tráng bạc trong dung dịch AgNO3 trong NH3 D. Saccarozơ và mantozơ không cho phản ứng thủy phân Câu 29. Thực hiện phản ứng thủy phân a mol mantozơ trong môi trường axit( Hiệu suất thủy phân là h), sau đó trung hòa axit bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với Ag2O dư trong NH3 thu được b mol Ag. Mối liên hệ giữa hiệu suất h với a và b là A. h = (b - a)/a B. h = (b - 2a)/2a C. h = (b - a)/2a D. h = (2b - a)/a Câu 30. Đem glucozơ lên men điều chế rượu etylic (khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml), hiệu suất phản ứng lên men rượu etylic là 75%. Để thu được 80 lít rượu vang 120 thì khối lượng glucozơ cần dùng là: A. 24,3 (kg) B. 20(kg) C. 21,5(kg) D. 25,2(kg) Câu 31. Cho 200g dung dịch glucozơ tác dụng với một lượng AgNO3 trong amoniac thu được 8,64g kết tủa. Nồng độ %C của glucozơ trong dung dịch bằng bao nhiêu? A. 1,8% B. 2,4% C. 3,6% D. 7,2%
Câu 32. Phản ứng quang hợp tạo ra glucozo cần được cung cấp năng lượng: 6 CO2 + 6 H2O + 673 kcal -> C6H12O6 + 6 O2 Nếu có một cây xanh với tổng diện tích lá 100 dm2, mỗi dm2 nhận được 3000 cal năng lượng mặt trời trong 1 giờ và chỉ có 10% năng lượng đó tham gia phản ứng tổng hợp glucozo, thì trong 10 giờ có bao nhiêu gam glucozo được tạo thành? Biết Mglucozo = 180. Hãy chọn đáp số đúng. A. 80,237 g B. 86,20 g C. 91,52 g D. 101,80 g Câu 33. Người ta có thể điều chế cao su Buna từ gỗ theo sơ đồ sau: Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn cao su Buna là : A. 25,625 tấn B. 37,875 tấn C. 5,806 tấn D. 17,857 tấn
Câu 34. Mantozơ có khả năng tham gia bao nhiêu phản ứng trong các phản ứng sau: thuỷ phân, tráng bạc, tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng, tác dụng với nước brom. A. 4 B. 5 C. 3 D. 2 Câu 35. Phát biểu sai là : A. Để chuyển hóa glucozo và fructozo thành những sản phẩm giống nhau ta cho tác dụng với H2/Ni,t0 B. Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt gluco, lòng trắng trứng, glixeryl, etanol C. Tinh bột và xenlulozo khác nhau về cấu trúc mạch phân tử D. Trong phân tử gluxit luôn có nhóm chức anđehit Câu 36. Cho các chất sau: axetilen, axit fomic, fomanđehit, phenyl fomat, glucozơ, etanal, metyl axetat, mantozơ, natri fomat, axeton. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là : A. 8 B. 9 C. 6 D. 7
Câu 37. Thuỷ phân m gam mantozơ với hiệu suất 75% thu được dung dịch X, cho X tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 756 gam Ag. Giá trị của m là: A. 798 B. 342 C. 684 D. 800 Câu 38. Cho các phát biểu sau: (1) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ. (2) Dung dịch glucozơ và dung dịch saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc. (3) Dung dịch saccarozơ hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. (4) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thu được fructozơ. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 39. (Đề NC) Cho một số tính chất: là chất kết tinh không màu (1) ; có vị ngọt (2) ; tan trong nước (3) ; hoà tan Cu(OH)2 (4) ; làm mất màu nước brom (5) ; tham gia phản ứng tráng bạc (6) ; bị thuỷ phân trong môi trường kiềm loãng nóng (7). Số tính chất đúng với saccarozơ là A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 40. Dãy chuyển hóa nào sau đây đúng ? A. Tinh bột → Đextrin → Mantozơ → Fructozơ → CO2. B. Tinh bột → Saccarozơ → Glucozơ → CO2 → Glucozơ. C. Tinh bột → Đextrin → Mantozơ → Glucozơ → Glicogen. D. Tinh bột → Đextrin → Saccarozơ → Glucozơ.
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: C Fructozơ là saccarit có độ ngọt lớn nhất gấp khoảng 1,5 lần độ ngọt của saccarozơ. Glucozơ có độ ngọt bằng khoảng 2/3 độ ngọt của saccarozơ. → Đáp án C.
Câu 2: D
Chọn D Câu 3: A Chất trong cấu tạo có nhiều nhóm OH liền kề thì phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh đậm. → Đáp án A. Câu 4: D C6H12O6
2C2H5OH +2 CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +H2 O. Ta có nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol
→ Đáp án D. Câu 5: C Khi rót H2SO4 đặc vào cốc đựng saccarozo thì saccarozo sẽ bị oxi hóa tạo ra C tạo thành 1 khối đen, sau đó C tác dụng với H2SO4 đặc dư tạo ra khí CO2 kết hợp với SO2 đẩy khối đen lên trên miệng cốc Chọn C Câu 6: A CH2OH[CHOH]4CHO + H2
CH2OH[CHOH]4CH2OH (H = 80%).
Với H =80% thì nglucozơ =
= 0,0125 mol → mglucozơ= 2,25 gam.
→ Đáp án A. Câu 7: D
Chọn D Câu 8: A Nhận thấy muối natri axetat và ancol etylic đơn chức không phản ứng với Cu(OH)2 → Đáp án A. Câu 9: D Chất hữu cơ Y là xenlulozơ trinitrat (sản phẩm của xenlulozơ và HNO3)chất dễ cháy nổ, ứng dụng làm thuốc súng không khói. [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đặc)
[C6H7O2(ONO2)3]n+ 3nH2O.
→ Đáp án D. Câu 10: C SGK Nâng cao trang 27 có đề cập là trong máu người trạng thái sinh lí bình thường có một lượng nhỏ, hầu như không đổi, nồng độ khoảng 0,1% Chọn C Câu 11: C Người ta dùng khí SO2 để tẩy màu, còn CO2 để tái tạo lại saccarozo từ dung dịch đường có lẫn hợp chất của canxi Chọn C Câu 12: C Glucozo được dùng làm tiềm truyền, có trong dung dịch truyền cho bệnh nhân tráng gương và tráng ruột phích dứa trên phản ứng tráng gương là sản phẩm trung gian để sản xuất ancol etylic từ tinh bột và xenluluzo, chứ thực tế không lấy trực tiếp glucozo để
sản xuất ancol etylic Chọn C Câu 13: C Ở động vật, tinh bột được dự trữ dưới dạng glicogen ở trong gan. Lượng glucozơ trong máu luôn giữ không đổi 0,1% .Lượng glucozơ dư được chuyển về gan nhờ enzim chuyển hóa thành glicogen. Khi nồng độ glucozơ trong máu giảm dưới 0,1% thì glicogen bị thủy phân thành luôn glucozơ. → Đáp án C Câu 14: A Nhận thấy cho hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng với Br2 thì chỉ có glucozơ tham gia phản ứng → nBr2 = nglucozơ = 0,18 mol. Khi tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư thì cả glucozơ và fructozơ tham gia phản ứng → nfructozơ + nglucozơ =
→ nfructozơ = 0,8 : 2 - 0,18 =0,22 mol.
Nồng độ phần trăn của fructozơ trong dung dịch ban đầu là % fructozơ = 39,6%.
× 100% =
→ Đáp án A. Câu 15: A
→ Đáp án A. Câu 16: C Nhận thấy C3H3(OH)3, C2H4, C2H5OH không tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.
Đáp án C. Chú ý: Glucozơ,CH3CHO, HCOOH tham gia phản ứng tráng bạc, C2H2 tham gia phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3 Câu 17: D Tinh bột, xenlulozơ là polisaccarit ; saccarozơ, mantozơ là đisaccarit nên đều tham gia phản ứng thủy phân. Câu 18: C (C6H10O5)n nC6H12O6 2nC2H5OH . Hiệu suất toàn bộ quá trình là H = 0,8×0,9×100%=72% nC2H5OH =
×2n× 0,72= 1,44 mol.
Thể tích rượu C2H5OH 40o là V=
= 207 ml
→ Đáp án C Câu 19: B C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2. Khối lượng glucozơ nguyên chất có trong 2,5 kg là mglucozơ = 2,5× 0,8 = 2 kg → nglucozơ = mol
Với hiệu suất 90% thì nC2H5OH =
× 2×0,9 =20 mol.
→ mC2H5OH = 20× 46 = 920g = 0,92 kg. → Đáp án B Câu 20: A Phương trình phản ứng: C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O → C6H7O(OOCCH3)5 (hay C16H22O11) + 5CH3COOH. → Đáp án A. Câu 21: A Khi cho các dung dịch glucozơ ; rượu etylic ; glixerin và anđehit axetic vào Cu(OH)2 thì:
+) Dung dịch glucozơ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch phức màu xanh lam, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. +) Dung dịch glixerin ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao tạo dung dịch phức màu xanh lam +) Dung dịch andehit ở nhiệt độ thường không hiện tượng, nhiệt độ cao tạo kết tủa đỏ gạch. +) Dung dịch etanol không hiện tượng ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao. Đáp án A. Câu 22: D Nhận thấy glucozơ,fructozơ,polistyren không tham gia phản ứng thủy phân → Đáp án D. Câu 23: B Quá trình thủy phân tinh bột trong cơ thể :
→ Đáp án B. Câu 24: C Phương trình phản ứng : C6H12O6
2C2H5OH + 2 CO2 (H = 80%)
C2H5OH + O2
CH3COOH + H2O (H1)
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O. Nhận thấy Với H =80% → nC2H5OH = 2.nglucozơ×0,8 = 1,6 mol. Lên men 0,16 mol ancol etylic thì nC2H5OH pư =nCH3COOH = nNaOH =0,72×0,2 = 0,144 mol.
H1 =
× 100% = 90% → Đáp án C
Câu 25: B Các chất vừa hòa tan được glucozo; mantozo; axit fomic
ở nhiệt độ thường và làm mất màu dung dịch brom là:
Chọn B Câu 26: B Sơ đồ phản ứng :
→ Đáp án B. Câu 27: C Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc β-glucozơ bằng liên kết β-1,4- glicozit. → Đáp án C. Câu 28: A Nhận thấy tinh bột và xenlulozơ có công thức tổng quát giống nhau (C6H10O5)n nhưng công thức phân tử khác nhau (do hệ số n khác nhau)→ Loại B Trong môi trường AgNO3 trong NH3 fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ tham gia phản ứng tráng bạc → Loại C. Saccarozơ và mantozơ là đisaccarit tham gia phản ứng thủy phân tạo monosacarit → Loại D → Đáp án A. Câu 29: B
=>Đáp án B Câu 30: B Phương trình phản ứng : C6H12O6 → 2C2 H5OH + 2CO2 ( H= 75%). Ta có m C2 H5OH = V.d= (0,12× 80×103) × 0,8 = 7680 g → nC2 H5OH = 7860:46 = 170,8696 mol
Với H = 75% thì nglucozơ =
=113,3 mol
mglucozơ= 20034,7 g = 20,034 kg → Đáp án B. Câu 31: C
→ Đáp án C. Câu 32: A
Câu 33: D 1 tấn C4H6=1/54 mol -> n Xenlu= 1/54. 1/0,6.2.1/0,8.1/2.0,35 m xenlu=n .162=17,857--> D Câu 34: B Mantozơ tham gia các phản ứng : thủy phân ; tráng bạc ; tác dụng Cu(OH)2 nhiệt độ thường ; tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng ; tác dụng với Brom Đáp án B. Câu 35: D Câu D : sai : có thể chứa nhóm xeton như fructozơ Đáp án D. Câu 36: D
-Các chất: C2H2,HCOOH,HCHO, HCOOC6H5,CH2(OH)-(CH2OH)4-CHO, CH3CHO, CH3COOCH3 , Mantozo, HCOONa, CH3-CO-CH3 => Chất có thể tham gia phản ứng tráng gương(chất có chứa -CHO trong phân tử): HCOOH,HCHO, HCOOC6H5, CH3CHO ,CH2(OH)-(CHOH)4-CHO, Mantozo, HCOONa => Đáp án D Câu 37: C
Câu 38: B Số phát biểu đúng là: (1) Đúng (2) Sai; dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng bạc (3) Đúng (4) Sai, Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ Câu 39: A Tính chất của saccarozo: (1), (2), (3) (tính chất vật lý), (4) -> A (5), (6) sai vì saccarozo k có nhóm -CHO (7) sai vì MT axit Câu 40: C
Dãy chuyển hóa tinh bột trong cơ thể:
Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 3 Câu 1. Để tạo được 1 mol glucozơ từ sự quang hợp của cây xanh thì phải cần cung cấp năng lượng là 2 813kJ C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + 2 813kJ Giả sử trong một phút, 1cm2 bề mặt lá xanh hấp thu năng lượng mặt trời để dùng cho sự quang hợp là 0,2J. Một cây xanh có diện tích lá xanh có thể hấp thu năng lượng mặt trời là 1m2. Cần thời gian bao lâu để cây xanh này tạo được 36 gam glucozơ khi có nắng? A. Khoảng 4 giờ 41phút B. Khoảng 8 giờ 20 phút C. Khoảng 200 phút D. Một kết quả khác Câu 2. Từ một loại bột gỗ chứa 60% xenlulozơ được dùng làm nguyên liệu sản xuất rượu etylic. Nếu dùng 1 tấn bột gỗ trên có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu 700. biết hiệu suất của quá trình điều chế là 70%, khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml. A. 450 lít B. 420 lít C. 426 lít D. 456 lít Câu 3. Cho m (g) tinh bột lên men thành ancol etylic (H = 81%). Toàn bộ CO2 sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dd Ca(OH)2 thu được 550g kết tủa và dd X. Đun kỹ dd X thu được 100g kết tủa. Giá trị m là: A. 550 B. 810 C. 650 D. 750
Câu 4. Trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ, mantozơ, axit fomic, glixerol, axetalđehit, axeton, có bao nhiêu chất có thể phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 5. Dãy gồm các chất nào sau đây chỉ được cấu tạo bởi các gốc α-glucozơ? A. Saccarozơ và mantozơ B. Tinh bột và xenlulozơ C. Tinh bột và mantozơ D. Saccarozơ và xenlulozơ Câu 6. Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 550 B. 810 C. 750 D. 650 Câu 7. Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5 % tạp chất trơ sẽ thu được số kg ancol etylic là (Biết hiệu suất của mỗi quá trình lên men là 90 %): A. 420 kg B. 462 kg C. 437 kg D. 520 kg Câu 8. Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng CO2 được hấp thụ hết bởi nước vôi trong thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,4 gam. A có giá trị như thế nào? A. 30,0 gam B. 13,5 gam C. 20,0 gam D. 15,0 gam Câu 9. Dãy các chất đều cho phản ứng tráng bạc là: A. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ B. Fructozơ, mantozơ, glucozơ, tinh bột C. Etyl fomiat, fructozơ, mantozơ, glucozơ D. Axit fomic, glucozơ, saccarozơ, mantozơ Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Tinh bột và xenlulozơ đều có cấu tạo mạch phân nhánh
B. Tinh bột và xenlulozơ thuộc loại polime và có khối lượng phân tử rất lớn C. Phân tử amilopectin trong tinh bột có cấu trúc xoắn dạng lò xo D. Phân tử amilozơ không tan trong nước nóng còn phân tử amilopectin thì ngược lại Câu 11. Cho dãy các chất axetan andehit, axeton, glucozơ, fructozo, sacarozơ, mantozơ. Số chất trong dãy làm mất màu được Br2 là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 12. Để phân biệt 3 chất: hồ tinh bột, lòng trắng trứng và glixerol, ta dùng thí nghiệm nào: I. Dùng dd iot, II. Dùng Cu(OH)2/NaOH III. Dùng Cu(OH)2/NaOH đun nóng. A. I, II B. I, III C. II, III D. I, II, III Câu 13. Cho các dung dịch riêng biệt sau : Glucozơ, tinh bột, glixerin , phenol , andehit axetic , benzen. Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch là ? A. Na, Quì tím , Cu(OH)2 B. Na, Quì tím , AgNO3/NH3 C. Na, Quì tím , nước brom D. Cu(OH)2, dung dịch I2, nước brom Câu 14. Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 75% , lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 gam kết tủa .Tính a gam? A. 50 gam B. 24 gam C. 40 gam D. 48 gam Câu 15. Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Tinh bột và xenlulozơ đều có phản ứng tráng gương. B. Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều có công thức chung là Cn(H2O)n. C. Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều có công thức chung là Cn(H2O)m. D. Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều là các polime có trong thiên nhiên Câu 16. Một loại gạo chứa 75% tinh bột. Lấy 78,28 kg gạo này nấu rượu etylic 400, quá trình này bị hao hụt 40%. Khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml. Thể tích của rượu 400 thu được là:
A. 56,26 lit B. 62,51 lit C. 52,42 lit D. 60 lit Câu 17. Từ tinh bột người ta có thể thu được ancol etylic bằng quá trình hai giai đoạn, với hiệu suất của mỗi giai đoạn đạt 75%. Vậy, từ 27 kg tinh bột loại có chứa 20% tạp chất người ta có thể thu được V lít ancol 25o. Giá trị của V là (cho khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml): A. 34,5 lít B. 38,5 lít C. 35,5 lít D. 39,5 lít Câu 18. Đun nóng dung dịch chứa 18 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ với một lượng dư Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tới khi phản ứng hoàn toàn tạo thành m gam kết tủa Cu2O. Giá trị của m là: A. 14,4 B. 7,2 C. 5,4 D. 3,6 Câu 19. Một loại tinh bột có khối lượng mol phân tử là 29160 đvC, số mắt xích C6H10O5 có trong phân tử tinh bột đó là: A. 162 B. 180 C. 126 D. 108 Câu 20. Cho các dung dịch không màu: HCOOH, CH3OOH, glucozơ, glixerol, C2H5OH, CH3CHO. Dùng những thuốc thử nào dưới đây để phân biệt tất cả các chất trên? A. Cu(OH)2, quỳ tím, dd AgNO3 trong NH3 B. Quỳ tím, dd NaOH, dd AgNO3/NH3 C. Cu(OH)2, dd AgNO3/NH3, dd NaOH D. Quỳ tím, dd AgNO3/NH3, dd H2SO4 Câu 21. Để điều chế xenlulozơ triaxetat người ta cho xenlulozơ tác dụng với chất nào sau đây là tốt nhất? A. CH3COOH B. (CH3CO)2O C. CH3COCH3 D. CH3COOC6H5 Câu 22. Chất nào sau đây phản ứng được với cả Na, Cu(OH)2/NaOH và AgNO3/NH3?
A. glixerol B. glucozơ C. saccarozơ D. anđehit axetic Câu 23. Từ chất nào sau đây không thể điều chế trực tiếp được ancol etylic? A. glucozơ B. etyl axetat C. etilen D. tinh bột Câu 24. Saccarozơ và glucozơ đều có: A. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng B. Phản ứng với dung dịch NaCl C. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam D. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit Câu 25. Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch Saccarozơ 17,1% trong môi trường axit thu được dung dịch X (với hiệu suất thuỷ phân 80%). Cho AgNO3/NH3 dư vào dung dịch X đun nhẹ thì khối lượng Ag thu được là A. 7,65 gam B. 13,5 gam C. 16 gam D. 10,8 gam Câu 26. Phản ứng nào không thể hiện tính khử của glucozơ? A. Cho glucozơ tác dụng với nước brom. B. Phản ứng tráng gương glucozơ. C. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/NaOH tạo ra Cu2O D. Cho glucozơ cộng H2 (Ni, to). Câu 27. Nhóm gồm tất cả các chất đều tác dụng được với dd AgNO3/NH3 là A. Metanal; propin; glucozo; mantozo B. Propin; etanol; glucozo; phenol C. Axetilen; mantozo; anilin; etanal D. Axetilen; metanal; axit oxatic; glucozo Câu 28. Để phân biệt Glucôzơ, saccarozơ, tinh bột và Xenlulozơ có thể dùng các thuốc thử: (1) nước, (2) dung dịch AgNO3/NH3, (3) nước Iốt, (4) quỳ tím? A. 2; 3 và 4 B. 1; 2 và 3 C. 3 và 4 D. 1 và 2
Câu 29. Tính lượng kết tủa đồng(I) oxit tạo thành khi đun nóng dung dịch hỗn hợp chứa 9,00 gam glucozơ và lượng dư đồng(II) hiđroxit trong môi trường kiềm A. 1,44 gam B. 3,60 gam C. 7,20 gam D. 14,4 gam Câu 30. Hãy chọn các phát biểu đúng về gluxit 1) Tất cả các hợp chất có công thức thực nghiệm (công thức đơn giản nhất) là CH2O đều là gluxit 2) Khi khử hoàn toàn glucozơ (C6H12O6) thành n-hexan chứng tỏ glucozơ có mạch cacbon không phân nhánh gồm 6 nguyên tử cacbon. 3) Glucozơ vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa 4) Glucozơ tác dụng với lượng dư anhiđrit axetic (CH3CO3)2O thu được este chứa 5 gốc CH3COO - chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH 5) Khi đốt cháy hoàn toàn glucozơ thu được số mol CO2 bằng số mol H2O; 6)Cứ 1 mol glucozơ tham gia phản ứng tráng gương cho 4 mol Ag A. 1,2,3,4 ; B. 2,3,4,5 ; C. 1,2,4,5 ; D. 2,4,5,6 ; Câu 31. Cho 360 gam glucozơ lên men thành rượu etylic (giả sử chỉ xảy ra phản ứng tạo thành rượu etylic). Hỏi thu được bao nhiêu ml rượu etylic nguyên chất (d=0,8g.ml-1) biết hiệu suất phản ứng là 65%. A. 132,4ml ; B. 149,5ml C. 250ml ; D. 214,8ml; Câu 32. Thuỷ phân 0,2 mol mantozơ với hiệu suất 50% thu được hỗn hợp chất A. Cho A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam Ag. Giá trị m là: A. 43,2 gam B. 32,4 gam C. 64,8 gam D. 86,4 gam Câu 33. Dùng những hoá chất nào sau đây có thể nhận biết được 4 chất lỏng không màu là etylen glicol, rượu etylic, glucozơ, phenol? A. dung dịch Br2 và Cu(OH)2. B. AgNO3/NH3 và Cu(OH)2. C. Na và dung dịch Br2. D. Na và AgNO3/NH3.
Câu 34. Khối lượng glucozơ chứa trong nước quả nho để sau khi lên men cho ta 100 lít rượu vang 100 là bao nhiêu? (Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8g/ml. Giả thiết rằng trong nước quả nho chỉ có một chất đường glucozơ). A. 32,952 kg B. 14,869 kg C. 16,476 kg D. 15,26 kg Câu 35. Thuỷ phân 51,3 gam mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được hỗn hợp X. Trung hoà X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra m gam Ag. Giá trị của m là : A. 58,32 B. 58,82 C. 51,84 D. 32,40 Câu 36. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tinh bột, Xenlulozơ, matozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit B. Ở nhiệt độ thường glucozơ, anđehit oxalic, saccarozơ đều bị hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam C. Glucozơ, fructozơ, đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) cho poliancol D. Khi cho isopren tác dụng với HBr theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được tối đa 6 sản phẩm (không kể đồng phân hình học) Câu 37. Lên men một lượng glucozơ thành ancol etylic thì thu được 100 ml ancol 460. Khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 gam/ml. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình lên men vào dung dịch NaOH dư thu được muối có khối lượng là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. 106 gam B. 84,8 gam C. 212 gam D. 169,6 gam Câu 38. Cao su buna có thể điều chế theo sơ đồ sau: Để điều chế được một tấn cao su buna thì cần bao nhiêu tấn mùn cưa chứa 50% xenlulozơ: A. 3,49 tấn B. 10,32 tấn C. 5,74 tấn D. 8,57 tấn
Câu 39. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm metanal, axit etanoic, glucozơ và fructozơ cần 3,36 lít O2 (đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được kết tủa và dung dịch X. Khối lượng dung dịch X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ? A. Giảm 5,7 gam B. Tăng 5,7 gam C. Tăng 9,3 gam D. Giảm 15,0 gam Câu 40. Một dung dịch có các tính chất: - Hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. - Khử được AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 /OH- khi đun nóng. Dung dịch đó là A. Glixerol B. Glucozơ C. Anđehit axetic D. Sacarozơ
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: A 1 phút 1 cây xanh hấp thụ được 0,2 × 10000 = 2000 (J) nGlucose cần tạo ra = 0,2 (mol) → cần năng lượng = 0,2 × 2813 = 562,6 ( kJ) → thời gian cần thiết : 562,6 × 1000 : 2000 = 281,3 (phút) = 4 giờ 41 phút Đáp án A. Câu 2: C (C6H10O5 )n
nC6H12O6 → 2n C2H5OH.
Số mol xenlulozơ có trong 1 tấn tinh bột là : nxenlulozơ =
Với H= 70% thì nancol =
× 0,7×2n = 5185,19 ( mol)
Thể tích rượu 70o thu được từ quá trình lên men là V = → Đáp án C Câu 3: D
= 425926 ml = 425 lit.
Tổng số mol CO2 = 550 : 100 + 100 : 100 × 2 = 7,5 (mol) → Khối lượng tinh bột cần = 7,5 : 2 × 162 : 81% = 750 Đáp án D. Câu 4: C Các chất phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là:glucozo, saccarozo, mantozo, axit fomic, glixerol Chọn C Câu 5: C Saccarozơ tạo thành 1 gốc α-glucozơ và 1 gốc β-fructozơ , xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β- glucozơ → Đáp án C Câu 6: C Ta có : (C6H10O5)n → 2n C2H5OH + 2nCO2 ( H = 81% )
CO2 Bảo toàn nguyên tố C ta có nCO2 = nCaCO3 + 2 nCa(HCO3)2 = 7,5 mol.
→ Đáp án C Câu 7: C (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2n C2H5OH + 2nCO2. Hiệu suất phản ứng toàn bộ quá trình là H = 0,9×0,9×100% = 81%.
Số mol tinh bột có trong 1 tấn là ntinh bột=
→ Với H= 81% thì nancol etylic = 437kg → Đáp án C.
(mol)
× 2n× 0,81=9500 mol → mancol etylic = 437000g =
Câu 8: D
Chọn D Câu 9: C Nhận thấy saccarozơ, tinh bột trong phân tử đều không có nhóm CHO → không tham gia phản ứng tráng bạc. Đáp án C. Câu 10: B Nhận thấy xenlulozơ đều có cấu tạo mạch thẳng → Loại A. Phân tử amilopectin trong tinh bột có cấu trúc phân nhánh → Loại C Phân tử amilozơ và amilopectin không tan trong nước nguội , tan 1 phần trong nước nóng tạo dung dịch keo → Loại D. → Đáp án B. Câu 11: B các chất làm mất màu đuoc Br2 là : .. axetan andehit. .. glucozo. .. mantozo. chọn đáp án : B Câu 12: C Dùng Cu(OH)2 hay Cu(OH)2 đun nóng nhận biết được glixerin(xanh thẫm) và lòng trắng trứng(tím) I2 chỉ nhận biết được hồ tinh bột Câu 13: D Nhỏ dung dịch I2 vào các dung dịch glucozơ, tinh bột, glixerin , phenol , andehit axetic , benzen thì dung dịch tinh bột chuyển sang màu xanh tím. Các dung dịch còn lại không hiện tượng. Dung dịch nước brom vào glucozơ glixerin , phenol , andehit axetic , benzen thì dung dịch glucozơ và andehit axetic làm mất màu dung dịch Br2, các dung dịch còn lại không hiện tượng.
Cho Cu(OH)2 lần lượt vào nhóm các dung dịch (glucozơ và andehit axetic), (benzen và glixerin) thì glucozơ và glixerin tạo dung dich phức màu xanh lam, các dung dịch còn lại không hiện tượng. Đáp án D. Câu 14: D C6H12O6→ 2 C2H5OH + 2CO2 ( H = 75% ) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 +H2O Ta có nCO2 = nCaCO3 = 0,4 mol.
Câu 15: C Nhận thấy tinh bột và xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng gương, saccarozơ không phải là polime và có công thức dạng C12(H2O)11 → Đáp án C. Câu 16: B Sơ đồ phản ứng : (C6H10O5)n
nC6H12O6
2n C2H5OH (H = 60%).
Khối lượng tinh bột có trong 78,28 kg gạo là mtinh bột= 0,75×78,28= 58,71 kg → ntinh bột =
Với H= 60% thì n C2H5OH = 2n×
Thể tích rượu 40o thu được là V= Câu 17: A
× 0,6 mol → m C2H5OH = 20004,8g
= 62515 ml = 62,51 lít → Đáp án B.
Chọn A Câu 18: A Nhận thấy glucozơ và fructozơ đều phản ứng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
→ nglucozơ + nfructozơ = nCu2O → nCu2O =
=0,1 mol → mCu2O = 14,4 gam.
Đáp án A. KHÁC Trước hết, chú ý tính chất của fructozo, trong môi trường kiềm sẽ chuyển đổi thành glucozo, khi đó nó có khả năng khử tạo Cu2O. Để giải nhanh, quy fructozo với glucozo là một. Chỉ cần biết: 1 glucozo tác dụng với 2 Cu(OH)2/OH- tạo 1 kết tủa đỏ gạch Cu2O. Vậy, giá trị m kết tủa Cu2O là:
Vậy đáp án đúng là A..! Câu 19: B Số mắt xích C6H10O5 có trong phân tử tinh bột là n =
= 180 → Đáp án B.
Câu 20: A Dùng quỳ tím vào các dung dịch HCOOH, CH3OOH, glucozơ, glixerol, C2H5OH, CH3CHO thì HCOOH, CH3OOH làm quỳ tím chuyển xanh. Các dung dịch còn lại không hiện tượng. Khi cho glixerol, glucozơ,C2H5OH, CH3CHO vào Cu(OH)2 thì glixerol, glucozơ tạo dung dịch phức màu xanh lam. Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào các cặp dung dịch (HCOOH, CH3OOH),(glixerol,
glucozơ), (C2H5OH, CH3CHO )thì glucozơ,CH3CHO ,HCOOH xuất hiện lớp bạc màu xám. Đáp án A. Câu 21: B Khi ở dạng anhidrit axetic sẽ dễ tham gia phản ứng thế hơn dạng axit [C6 H7 O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]nn+ 3nCH3COOH Câu 22: B Nhận thấy glixerol, saccarozơ không tham gia phản ứng với AgNO3/NH3, anđehit axetic không tham gia phản ứng với Na → Đáp án B. Câu 23: D Từ tinh bột để điều chế ancol etylic phải qua 2 giai đoạn tinh bột → glucozơ → ancol etylic → Đáp án D. Câu 24: C Saccarozơ trong phân tử không có nhóm CHO không tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng và NaCl, glucozơ là đường đơn không tham gia phản ứng thủy phân.→ Đáp án C Câu 25: D Phương trình phản ứng : C12H22O11 + H2O → 2 C6H12O6 (H=80%).
n Saccarozơ =
= 0,03125 mol.
Với H=80% thì nC6H12O6 = 2×0,03125×0,8= 0,05 mol → nAg = 2nC6H12O6 = 0,1 mol → mAg = 10,8 g. Đáp án D Thủy phân saccarozơ tạo 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ, trong môi trường kiềm (NH3) thì fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên tất cả sản phẩm thủy phân đều tham gia phản ứng tráng bạc Câu 26: D Glucozơ không thể hiện tính khử khi phản ứng đó glucozơ không tăng số oxi hóa Phản ứng D : glucozơ giám số oxy hóa Đáp án D. Câu 27: A B sai vì etanol không tác dụng. C sai vì anilin không tác dụng.
D sai vì axit oxalic không tác dụng. Đáp án A Câu 28: B Dùng nước : tan → Glucozo và saccarozo ; không tan → tinh bột và xenlulozo Dung dịch AgNO3/NH3 vào nhóm 1 → có kết tủa bạc → glucozơ Nước I2 vào nhóm 2 → màu xanh → tinh bột Đáp án B. Câu 29: C 9 gam Glu=> 0,05 mol Lượng Cu2O=0 ,05.144=7,2--> C Câu 30: B Nhận thấy saccarozơ(C12H22O11) không có công thức đơn giản nhất là CH2O → (1) sai. Cứ 1 mol glucozơ tham gia phản ứng tráng gương cho 2 mol Ag do trong glucozơ chỉ có 1 nhóm CHO → (6) sai. Đáp án B. Câu 31: B C6H12O6 → 2C2 H5OH + 2CO2 (H=65%)
nglucozơ = 360:180 = 2 mol. Với H=65% → nC2 H5OH = 0,65×2×2= 2,6 mol→ V= 149,5ml
=
→ Đáp án B. Câu 32: C H% = 50% → nmantozơ dư = 0,1 ; nGlucozơ tạo ra = 0,1 × 2 = 0,2 → nAg = 2nmantozơ + 2 nglucozơ = 0,6 → mAg = 64,8 Đáp án C. Câu 33: A Cho brom vào 4 chất, tạo kết tủa là phenol. Đun nóng hỗn hợp, chất làm mất màu brom là glucozo Cho Cu(OH)2/OH- vào 2 chất còn lại. Chất tạo dd màu xanh là etylen glicol. Chất còn lại là rượu etylic => Đáp án A Câu 34: C
lenmen Phương trình phản ứng : C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (H= 95%).
Khối lượng rượu có trong 100 lít rượu vang 10o là mrượu = 100×103×0,8×0,1 = 8000 gam
mglucozơ = 91,533× 180 =16476 g =16,476kg. Đáp án D. Câu 35: A
nAg = 0,12 x 2 + 0,12 x 2 + 0,03 x 2 = 0,54 mol → mAg = 0,54 x 108 = 58,32 gam. Câu 36: B Ở nhiệt độ thường anđehit oxalic không hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. Đáp án B. Câu 37: B
Câu 38: B (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH → nC4H6 → (-C4H6-)n. Hiệu suất toàn bộ quá trình là H= 0,8×0,9×0,85×0,95×100%= 58,14% Số mol xenlulozơ cần dùng để điều chế 1 tấn cao su buna với H = 58,14% là nxenlulozơ =
=
mol → mxenlulozơ =
×162n = 5159700 g= 5,159 tấn
Khối lượng mùn cưa cần dùng là m= 5,159 : 0,5= 10,319 tấn. Đáp án B Câu 39: A Nhận thấy hỗn hợp metanal, axit etanoic, glucozơ và fructozơ đều có dạng CnH2nOn. CnH2nOn + nO2 → nCO2 + nH2O Ta có nO2 = nCO2 = nH2O = 0,15 mol.
Ta có mCO2 + mH2O - mCaCO3 = 0,15×44 + 0,15×18 - 0,15×100= -5,7. Đáp án A Câu 40: B Hoa toàn đc Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam thì chất đó phải có 2 nhóm OH kề nhau trở lên Khử đc AgNO3 và Cu(OH)2 khi đun nóng thì phải chưa nhóm CHO A loại vì k có gốc CHO B thõa mãn C k thõa mãn vì k có nhóm OH kề nhau D loại vì k có gốc CHO Đáp án B
Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 4 Câu 1: Chất thuộc loại đisaccarit là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ. Câu 2: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và: A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CH3CHO. Câu 3: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân. (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ. (c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc. (d) Glucozơ làm mất màu nước brom. Số phát biểu đúng là: A. 3 B. 4 C. 1
D. 2 Câu 4: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ? A. Tráng gương, tráng phích. B. Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC. C. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic. D. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực. Câu 5: Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 6: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. 3 B. 5 C. 1 D. 4 Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 1kg saccarozo được A. 0,5 kg glucozo, 0,5kg fructozo B. 0,326 kg glucozo, 0,326 kg fructozo C. 0,526 kg glucozo, 0,526 kg fructozo D. 1,0 kg glucozo. Câu 8: Lên men 1,08kg glucozo chứa 20% tạp chất thu được 0,368 kg rượu. Hiệu suất là A. 83,33% B. 70% C. 60% D. 50% Câu 9: Cho glucozơ lên men rượu với hiệu suất 70%, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít dung dịch NaOH 0,5M (D = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là 3,21%. Khối lượng glucozơ đã dùng là A. 67,5 g. B. 135 g C. 192,86 g. D. 96,43 g. Câu 10: Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là: A. 162g
B. 180g C. 81g D. 90g Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ 0,015 mol Br2. Nếu đem dung dịch chứa 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag tạo thành là : A. 2,16 gam B. 3,24 gam. C. 1,08 gam D. 0,54 gam Câu 12: Cho m g glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 g Ag. Cũng m g hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 g Br2 trong dd. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là A. 0,05 mol và 0,15 mol B. 0,10 mol và 0,15 mol. C. 0,2 mol và 0,2 mol D. 0,05 mol và 0,35 mol. Câu 13: Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau: • Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam kết tủa • Phần 2: Thủy phân hoàn hoàn được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa hết với 40 gam Br2 trong dung dịch. Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 273,6 gam B. 102,6 gam C. 136,8 gam D. 205,2 gam Câu 14: Cho sơ đồ chuyển hóa sau : CO2 → X→Y→ Z→ T→ PE. Các chất X, Y, Z là A. . tinh bột, xenlulozo, ancol etylic, etilen. B. tinh bột, glucozo, ancol etylic, etilen. C. tinh bột, saccarozo, andehit, etilen. D. tinh bột, glucozo, andêhit, etilen. Câu 15: Cho sơ đồ : Tinh bột → A1 → A2→ A3→ A4 → CH3COOC2H5. A1, A2, A3, A4 có CTCT thu gọn lần luợt là A. C6H12O6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. B. C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. C. glicozen, C6H12O6 , CH3CHO , CH3COOH. D. C12H22O11 , C2H5OH , CH3CHO, CH3COOH.
Câu 16: Thực hiện phản ứng thủy phân a mol mantozo trong môi trường axit (hiệu suất thủy phân là h). Trung hòa axit bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với AgNO3/NH3 dư, thu được b mol Ag. Mối liên hệ giữa h, a và b là: A. h = (b-2a) / 2a B. h = (b - a)/ 2a C. h = (b-a)/a D. h = (2b - a)/a Câu 17: Tiến hành 2 thí nghiệm: - Thủy phân hoàn toàn a mol saccarozo trong môi trường axit vừa đủ, rồi thực hiện phản ứng tráng gương được x1 mol Ag. - Thủy phân hoàn toàn a mol mantozo trong môi trường axit vừa đủ, rồi thực hiện phản ứng tráng gương được x2 mol Ag. Mối liên hệ giữa x1 và x2 là: A. x1 = x2 B. x1 = 2x2 C. 2x1 = x2 D. 4x1 = x2 Câu 18: Cho lên men 1 m3 nước rỉ đường glucozơ thu được 60 lít cồn 960. Khối lượng glucozơ có trong thùng nước rỉ đường glucozơ trên là bao nhiêu kilôgam? Biết khối lượng riêng của ancol etylic bằng 0,789 g/ml ở 200C và hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. A. 71 kg B. 74 kg C. 89 kg D. 111kg Câu 19: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là A. 20% B. 10% C. 80%. D. 90% Câu 20: Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 500 gam tinh bột thì cần thể tích không khí là bao nhiêu lít? A. 1382716,05 lít B. 1402666,7 lít C. 1382600,0 lít D. 1492600,0 lít
Câu 21: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là A. 486 B. 297 C. 405 D. 324 Câu 22: Từ m kg nho chín chứa 40% đường nho, để sản xuất được 1000 lít rượu vang 200. Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8gam/ml và hao phí 10% lượng đường. Tính giá trị của m là? A. 860,75kg B. 8700,00kg C. 8607,5kg D. 869,56kg Câu 23: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2813 kJ cho mỗi mol glucozơ tạo thành: 6CO2 + 6H2O -> C6H12O6 + 6O2. Trong 1 phút, mỗi cm² lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Một ngày nắng trong 11 giờ, diện tích lá xanh là 1 m² thì khối lượng glucozơ tổng hợp được là A. 90,12 B. 86,12 C. 88.27 D. 80,54 Câu 24: Xenlulozo trinitrat được điều chế từ xenlulozo và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozo trinitrat, cần dựng dùng dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là : A. 30 kg B. 42kg C. 21kg D. 10kg
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án : B Tiền tố đi ở đây có nghĩa là 2, do đó đáp án đúng là B saccarozo gồm 1 gốc glucozo và 1 gốc fructozo là 2 monosaccarit, còn xenlulozo là polisaccarit nên không thỏa mãn Câu 2: Đáp án : A Phản ứng lên men rượu => tạo ra rượu etylic Câu 3: Đáp án : A Ý A sai, các monosaccarit không thể thủy phân (như glucozo hay fructozo) Ý b, c, d đúng Câu 4: Đáp án : B Sản xuất PVC là chất dẻo, là poli vinyl clorua => không phải ứng dụng của glucozo
Câu 5: Đáp án : A Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốc COOH là axit, hoặc phải có ít nhất 2 nhóm OH ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó các chất thỏa mãn gồm glixerol, glucozơ và axit fomic. Câu 6: Đáp án : A Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốc COOH là axit, hoặc phải có ít nhất 2 nhóm OH ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó các chất thỏa mãn gồm axit axetic, grixerol, glucozo. Câu 7: Đáp án : C Ta có 1 mol saccarozo thủy phân tạo ra 1 mol glucozo và 1 mol fructozo, do quá trình thủy phân có thêm nước nên khối lượng mới chắc chắn phải lớn hơn khối lượng saccarozo ban đầu Câu 8: Đáp án : A Phương trình lên men: C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2 CO2 Theo lý thuyết, số kg rượu thu được phải là: 1,08 . 80% : 180 . 2 . 46 = 0,4416 kg Tuy nhiên thực tế chỉ thu được 0,368 kg, do đó hiệu suất là: H = 0,368 : 0,4416 = 83,33% Câu 9: Đáp án : D C6H12O6 (lên men) = 2 C2H5OH + 2 CO2 (1) CO2 + NaOH = NaHCO3 (2) Từ m kg nho chín chứa 40% đường nho, để sản xuất được 1000 lít rượu vang 200. Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8gam/ml và hao phí 10% lượng đường. Tính giá trị của m ?
CO2 + 2 NaOH = Na2CO3 + H2O (3) Đặt số mol NaHCO3 = a (mol); số mol Na2CO3 = b (mol). Theo phản ứng (2)(3) thì tổng số mol NaOH = a + 2b (mol). Theo giả thiết, lượng NaOH này bằng: 2 x 0,5 = 1 (mol). Vậy có phương trình (I) là a + 2b = 1.
Tổng khối lượng 2 muối = 84a + 106b (gam). Khối lượng dung dịch NaOH ban đầu: 2000 x 1,05 = 2100 (g) (vì 2 lít = 2000 ml). Theo phản ứng (2)(3), tổng số mol CO2 = a + b => tổng khối lượng CO2 = 44(a + b) (gam). Tổng khối lượng dung dịch thu được: 2100 + 44(a + b) (gam). Nồng độ muối trong dung dịch thu được (phương trình II): (84a + 106b) : [2100 + 44(a + b)] = 3,21% Từ (II) ta nhân chéo, rồi chuyển vế đổi dấu, thu được phương trình (III): 82,5876a + 104,5876b = 67,41 Từ hệ (I)(III) ta được a = 0,5 và b = 0,25. Tổng số mol CO2 = a + b = 0,5 + 0,25 = 0,75 (mol). Theo (1), số mol glucôzơ = một nửa số mol CO2 = 0,75 : 2 = 0,375 (mol). Vì hiệu suất lên men đạt có 70% nên khối lượng glucôzơ đã dùng là: 0,375 x 180 x 100 : 70 = 96,43 (gam). Câu 10: Đáp án : B Ta có: 1 mol tinh bột thủy phân thu được 1 mol glucozo => m glucozo = 1 . 20% : 162 . 81% . 180 = 0,18 kg = 180 gam Câu 11: Đáp án : C Tổng số mol 2 chất trong X là 0,01 mol mà sau khi thủy phân chỉ có 0,015 mol glucozo (phản ứng được với brom). Gọi số mol mantozo là a, số mol saccarozo là b thì a + b = 0,01 và 2a + b = 0,015 mol => a = b = 0,005 mol => lượng bạc thu được là 0,01 mol tức 1,08 gam do chỉ có mantozo phản ứng Câu 12: Đáp án : A nAg = 0,4 mol, suy ra tổng số mol glucozo và fructozo là 0,2 mol. nBr2 = 0,05 mol => số mol glucozo trong hỗn hợp cũng là 0,05 mol, => số mol fructozo là 0,15 mol
Câu 13: Đáp án : C Phần 1 chỉ có mantozo tác dụng với AgNO3, nAg = 0,1 mol nên n mantozo là 0,05 mol. Phần 2 có n Br2 = 0,25 mol trong đó glucozo từ mantozo phản ứng là 0,1 mol. => số mol saccarozo là 0,15 mol => m = (0,15.342 + 0,05 . 342) . 2 = 136,8 gam
Câu 14: Đáp án : B CO2 quang hợp thành tinh bột, lên men ra glucozo, từ glucozo lên men ra rượu rồi tách nước tạo ra etilen Câu 15: Đáp án : A A1 là glucozo, A2 là rượu etylic, A3 là anđehit axetic và A4 là axit axetic Câu 16: Đáp án : A Hiệu suất thủy phân là h thì số mol glucozo sau phản ứng là 2.a.h và số mol mantozo dư là a(1-h). => Số mol Ag là: b = 2.2.a.h + 2.a.(1-h) => b = 2ah + 2a => h = (b-2a)/2a Câu 17: Đáp án : C Ta có Phản ứng 1 cho a mol glucozo, phản ứng 2 cho ra 2 mol glucozo nên lượng bạc thu được ở phản ứng 2 gấp đôi phản ứng 1 Câu 18: Đáp án : D Theo bài ra, ta có m dd ancol = 60000.0,789 = 47340(g) => mAncol nguyên chất = 0,96.47340 = 45446,4(g) => nC2H5OH = 45446,4/46 = 988(mol) C6H12O6 --> 2C2H5OH (H = 80% = 0,8) => nC6H12O6 = 988/(2.0,8) = 617,5(mol) => m = 111,15(kg)
Câu 19: Đáp án : D C6H12O6 --> 2C2H5OH + 2CO2 nC6H12O6 = 180/180 = 1 mol => nC2H5OH = 2.1.80% = 1,6 mol => Có 0,16 mol C2H5OH tham gia pư lên men giấm C2H5OH + O2 --> CH3COOH + H2O Trung hòa hỗn hợp này cần 720 ml NaOH 0,2 M CH3COOH + NaOH --> CH3COONa + H2O nCH3COOH = nNaOH = 0,2.0,72 = 0,144 mol H = 0,144/0,16 = 90%
Câu 20: Đáp án : A 6nCO2 => (C6H10O5)n 500/27........500/162 mol => thể tích CO2 cần = 500/27 * 22.4 / 0.03% = 1382716,05 lít Câu 21: Đáp án : C Theo bài ra, ta có: m(giảm) = m(kết tủa) - m(CO2) => m(CO2) = 198(g) => nCO2 = 4.5(mol) (C6H10O5)n ---> nC6H12O6 ---> 2nC2H5OH + 2nCO2 4.5/(2n)..................................... ... m(tinh bột) = 4.5 * 162 = 364.5(g) mà H = 90% => m(tinh bột thực tế) = 405(g)
Câu 22: Đáp án : D Theo bài ra ta có số mol rượu: nC2H5OH = 1000 . 20% . 0,8 : 46 = 80/23 mol => Số mol glucozo trong nho là: 80/23 : 2 : 0,9 = 400/207. => Số kg nho: m = 400/207 : 40 . 100 . 180 = 869,565 kg Câu 23: Đáp án : C 6C02 + 6H20 =>C6H1206+602 1cm2=10^-4 m2 2813kJ=2813000J=1mol C6H1206 Trong 1 phút ở 10^-4 m2 lá: Lượng glucozơ tổng hợp=2.09*10%/100%=0.209 J Trong 660 phút(6h->17h) và 1m2 lá: => glucozơ tổng hợp =0.209*660/10^-4=1379400 J => nC6H1206=1379400/2813000=0.49mol => mC6H1206=0.49*180=88.27(g) Câu 24: Đáp án : C Phương trình : [ C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc) ---H2SO4.to--> [ C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O nHNO3=3n[C6H7O2(ONO2)3] = 3*29.7/297= 0,3 Do hiệu suất chỉ đạt 90% nên mHNO3=0.3*63/0.9=21kg
Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 5 Câu 1: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là. A. Tơ nilon - 6,6. B. Tơ capron. C. Tơ visco. D. Tơ tằm. Câu 2: Saccarozơ và mantozơ sẽ tạo ra sản phẩm giống nhau khi tham gia phản ứng nào sau đây? A. Tác dụng với Cu(OH)2. B. Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3. C. Đốt cháy hoàn toàn. D. Thuỷ phân Câu 3: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic, hiệu suất mỗi quá trình lên men là 85%. Khối lượn ancol thu được là A. 400kg B. 398,8 kg C. 389,8 kg D. 390 kg Câu 4: Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu m3 không khí để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp? A. 1382,7. B. 140,27. C. 1382,4. D. 691,33. Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hóa sau : Glucozo → ancol etylic → but-1,3-dien → cao su buna Hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao su buna thì khối luợng glucozo cần dùng là A. 144 kg. B. 108 kg. C. 81 kg D. 96 kg. Câu 6: Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư được 318 gam muối. Hiệu suất phản ứng lên men là. A. 80%. B. 75%. C. 62,5%. D. 50%.
Câu 7: Một đoạn mạch xenlulozơ có khối lượng là 48,6 mg. Số mắt xích glucozơ (C6H10O5) có trong đoạn mạch đó là: A. 1,807.1020 B. 1,626.1020 C. 1,807.1023 D. 1,626.1023 Câu 8: Thành phần chính trong nguyên liệu bông, đay, gai là. A. Mantozơ. B. Xenlulozơ. C. Fructozơ. D. Tinh bột. Câu 9: Tìm một hoá chất thích hợp nhất ở cột 2 làm thuốc thử để nhận ra từng chất ở cột 1.
Thứ tự ghép đúng là. A. 1a, 2b, 3d, 4e. B. 1c, 2d, 3b, 4e. C. 1e, 2b, 3a, 4e. D. 1a, 2d, 3e, 4b. Câu 10: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Phân tử saccarozơ do 2 gốc α- glucozơ và β- fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc α- glucozơ ở C1 và gốc β- fructozơ ở C4 (C1 - O - C4). B. Xenlulozơ có các liên kết β [1 - 4] glicozit. C. Phân tử mantozơ do 2 gốc α- glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc thứ nhất ở C1, gốc thứ 2 ở C4 (C1 - O - C4). D. Tinh bột có 2 loại liên kết α [1 - 4] glicozit và α [1 - 6] glicozit. Câu 11: Phân tử khối của xenlulozơ trong khoảng 1.000.000 - 2.400.000. Tính chiều dài mạch xenlulozơ theo đơn vị mét, biết rằng chiều dài mỗi mắt xích C6H10O5 khoảng 5Å (1m = 1010 Å). A. 4,623.10-6 mét đến 9,532.10-6 mét. B. 6,173.10-6 mét đến 14,815.10-6 mét. C. 3,0864.10-6 mét đến 7,4074.10-6 mét. D. 8,016.10-6 mét đến 17,014.10-6 mét.
Câu 12: Từ một loại bột gỗ chứa 60% xenlulozơ được dùng làm nguyên liệu sản xuất ancol etylic. Nếu dùng 1 tấn bột gỗ trên có thể điều chế được bao nhiêu lít ancol 700. Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 70%, khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 g/ml. A. 420 lít. B. 450 lít. C. 456 lít. D. 426 lít. Câu 13: Có các phản ứng sau: phản ứng tráng gương (1); phản ứng với I2 (2); phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (3); phản ứng thuỷ phân (4); phản ứng este hóa (5); phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O (6). Tinh bột có phản ứng nào trong các phản ứng trên? A. (2), (4). B. (1), (2), (4). C. (2), (4), (5). D. (2), (3), (4). Câu 14: Cho sơ đồ chuyển hoá sau (các chất phản ứng là hợp chất hữu cơ, mỗi mũi tên là 1 phản ứng):
E, Q, X, Y, Z lần lượt là. A. C12H22O11, C6H12O6, CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COONa. B. (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COONH4, CH3COOH. C. (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COONa, CH3COOH. D. (C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5. Câu 15: Cho các chất: glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, fructozơ, tinh bột. Số chất đều có phản ứng tráng gương và phản ứng khử Cu(OH)2/OH- thành Cu2O là. A. 4 B. 2 C. 3 D. 5 Câu 16: Cho sơ đồ: (1) (2) (3) (4) CO2 →(C6 H10O5 ) n → C6 H12O6 → C2 H 5O → CH 3COOH Tên gọi của phản ứng nào sau đây là không đúng: A. (3): Phản ứng lên men ancol. B. (4): Phản ứng lên men giấm. C. (2): Phản ứng thủy phân. D. (1): Phản ứng cộng hợp.
Câu 17: Mantozơ có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau: (1) H-2 (Ni, t0); (2) Cu(OH)2; (3) [Ag(NH3)2]OH; (4) (CH3O)2O/H2SO4 đặc; (5) CH3OH/HCl; (6) dung dịch H2SO4 loãng, t0. A. (1), (2), (3), (4), (5), (6). B. (2), (3), (6). C. (2), (3), (4), (5). D. (1), (2), (3), (6). Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X (chứa C,H,O và MX < 200) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình chứa 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M. Sau thí nghiệm, khối lượng bình tăng 18,6 gam và có 0,1 mol kết tủa. Lọc lấy dung dịch và đem đun nóng lại thấy xuất hiện kết tủa. Mặt khác 1,8 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,02 mol Ag. Công thức của X là. A. HCHO. B. HOC2H4CHO. C. C12H22O11. D. C6H12O6. Câu 19: Giải thích nào sau đây là không đúng? A. H2SO4 đặc tiếp xúc với sợi bông, nó bị đen do phản ứng: (C6H10O5)n nC + 5nH2O B. Rót HCl đặc vào vải sợi bông, vải mủn dần rồi mới bục ra do p/ứng: (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 C. Xenlulozơ hình thành xenlulozơ triaxetat nhờ phản ứng [C6H7O2(OH)3]n + 3nCH3COOH → [C6H7O2(OOCCH3)3]n + 3nH2O D. Xenlulozơ hình thành xenlulozơ trinitrat nhờ phản ứng [C6H7O2(OH)3]n + 3nHONO2 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O Câu 20: Đun nóng dung dịch có 8,55 gam cacbohiđrat A với lượng nhỏ HCl. Cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 hình thành 10,8 gam Ag kết tủa. A có thể là : A. xenlulozơ. B. fructozơ. C. glucozơ. D. saccarozơ. Câu 21: Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước thu được dung dịch A. Chia A thành hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam kết tủa. Phần thứ hai đun hồi lâu trong môi trường axit (HCl loãng) thu được dung dịch B Dung dịch B phản ứng vừa hết với 40 gam Br2 trong dung dịch. Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Khối lượng m bằng : A. 68,4 gam B. 273,6 gam C. 205,2 gam D. 136,8 gam
Câu 22: Lấy 34,2 gam gluxit X trộn với 65,8g dung dịch H2SO4 loãng (t0). Phản ứng kết thúc thu được 2 chất hữu cơ đồng phân A và B. Công thức của X và nồng độ % của A trong dung dịch thu được là A. C18H32O16 và 18%. B. C12H22O11 và 15%. C. C6H12O6 và 18%. D. C12H22O11 và 18%. Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, glucozơ, glixerol thu đư-ợc 29,12 lit CO2 (đktc) và 27 gam H2O. Phần trăm về khối lư-ợng của glixerol trong hỗn hợp có giá trị là A. 35,1% B. 23,4% C. 43,8% D. 46,7% Câu 24: Hỗn hợp X gồm m1 gam mantozơ và m2 gam tinh bột. Chia X làm hai phần bằng nhau. - Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dd mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. - Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag. Giá trị của m1 và m2 là. A. m1 = 10,26; m2 = 8,1 B. m1 = 10,26; m2 = 4,05 C. m1 = 5,13; m2 = 4,05 D. m1 = 5,13; m2 = 8,1 Câu 24: Hỗn hợp X gồm m1 gam mantozơ và m2 gam tinh bột. Chia X làm hai phần bằng nhau. - Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dd mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. - Phần 2: Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag. Giá trị của m1 và m2 là. A. m1 = 10,26; m2 = 8,1 B. m1 = 10,26; m2 = 4,05 C. m1 = 5,13; m2 = 4,05 D. m1 = 5,13; m2 = 8,1
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án : C Từ xenlulozo ta có thể sản xuất hai loại tơ bán tổng hợp (trong CTPT) là tơ visco và tơ axetat Câu 2: Đáp án : C Khi đốt cháy hoàn toàn, cả saccarozo và mantozo đều tạo sản phẩm là CO2 và H2O Câu 3: Đáp án : C Tinh bột (C6H10O5)n Glucozo (C6H12O6) 2 C2H5OH + 2CO2 Do hiệu suất mỗi quá trrinhf lên men là 85% => nC6H12O6 =
1000.0,95 .0,85 = 4,985 Kmol 162
=> nC2H5OH = 2nC6H12O6 . 0,85 = 8,4745 Kmol => mC2H5OH = 389,8 (kg) Câu 4: Đáp án : A QH Phản ứng quang hợp : 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
Để có 500g tinh bột (C6H10O5)n => nC6H12O6 =
500 mol 162
=> nCO2 = 6nC6H12O6
500 .22, 4 => V không khí = V CO2 : 0,03% = 162 = 1382716 (l) = 1382,7 m3 1 0, 03. 100 6.
Câu 5: Đáp án : A Ta có nhận xét về tỉ lệ các chất như sau : 1 Glucozo
2 ancol etylic
1 but - 1,3 - dien
1 cao su buna
D escription: \frac {32,4}{54}
Để có 32,4 g cao su buna => nC4H6 =
= 0,6 mol
=> nGlucozo = 0,6 mol D escription: \frac {1}{0,75}
Do đó, m glucozo = 0,6.180.
= 144 g
Chọn đáp án tương ứng với đơn vị kg
Câu 6: Đáp án : B lenmen C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
Vì NaOH dư => Muối là Na2CO3 => nCO2 = nNa2CO3 =
318 = 3 mol 106
=> nC6H12O6 = 1,5 mol => mC6H12O6 = 270 g => Hiệu suất H =
270 = 75 % 106
Câu 7: Đáp án : A Mỗi mắt xích có khối lượng là 162 đvC , tính ra gam là: mC6H10O5 = 162.1,66.10-24 = 2,6892.10-22 (g) => Số mắt xích là :
48, 6.10−3 = 1,807.1020 (mắt xích) 2, 6892.10−22
Câu 8: Đáp án : B Thành phần chính của bông, đay, gai là xenlulozo Câu 9: Đáp án : B Ta thấy: +) Hồ tinh bột hóa xanh tím khi gặp I2 (1c) +) Glucozo tạo phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3 (2d)
+) Saccarozo kết tủa với Ca(OH)2 (vôi sữa) (3b) +) Canxi saccarat bị tan khi sục CO2 (4e)
Câu 10: Đáp án : A Trong phân tử của saccarozo, C1 của α - glucozo liên kết với C2 của β - fructozo Câu 11: Đáp án : C Chiều dài của mạch xenlulozo: l =
M xenlulozo .5.10−10 (m) 162
Khi M xenlulozo ∈ (1000000; 2400000) => l ∈ (3,0864.10-6 ; 7,4074.10-6)
Câu 12: Đáp án : D Cứ 1 tấn bột gỗ sẽ cung cấp n glucozo =
1000000.0, 6 = 3703,7 mol 162
=> nC2H5OH = 2nGlucozo . 0,7 = 5185,18 mol => V C2H5OH(70o) =
mC2 H5OH 0,8
.
1 = 425925,5 ml ≈ 426 l 0, 7
Câu 13: Đáp án : C Tính bột có các tính chất: +) Phản ứng với I2 +) Bị thủy phân trong môi trường axit +) Có phản ứng este hóa Câu 14: Đáp án : D Sơ đồ hoàn chỉnh
Câu 15: Đáp án : C Các chất thỏa mãn là: Glucozo, mantozo, fructozơ. Câu 16: Đáp án : D Phản ứng (1) xảy ra ở các TB thực vật , là quá trình quang hợp
Câu 17: Đáp án : A Cả 6 chất đều có khả năng phản ứng với mantozo Riêng CH3OH/HCl là phản ứng xảy ra ở nhóm -OH semiaxetol , tạo ete Câu 18: Đáp án : D Đốt cháy X tạo CO2, H2O => mCO2 + mH2O = 18,6 g Vì khi đun nóng lại tạo kết tủa => CO2 + Ba(OH)2 2 muối nOH- = 0,4 mol => nCO2 = nOH- - n kết tủa = 0,4 - 0,1 = 0,3 mol => mCO2 = 13,2 g => mH2O = 0,3 mol BTKL => nO (trong X) = 0,3 mol => CT của X là (CH2O)n Giả sử X có k nhóm CHO => nX =
n Ag 2k
=> MX = 180k => k = 1 ; MX = 180 Khi đó, n = 6 ,X là C6H12O6 Câu 19: Đáp án : C
=
0, 01 k
Xenlulozo triaxetat được tạo thành khi cho xenlulozo phản ứng với anhidrit axetic (CH3O)2O Câu 20: Đáp án : D Từ 4 đáp án , ta coi A là 1 polime tạo từ n gốc monome , và mỗi monome đều tạo Ag (dù là fructozo) nAg = 0,1 mol => n monome = 0,05 mol => nA =
0, 05 => MA = 171n n
Do đó, n = 2 , MA = 342 (saccarozo hoặc mantozo) Câu 21: Đáp án : D Giả sử trong mỗi phần có x mol saccarozo và y mol mantozo +) Phần 1: nAg = 2 n mantozo => 2y = 0,1 +) Phần 2 : nBr2 = n Glucozo tạo thành = x + 2y => x + 2y =
40 160
=> x = 0,15 ; y = 0,05 =>
m = 342.(x + y) = 68,4 => m = 136,8 (g) 2
Câu 22: Đáp án : D H 2 SO4 X → A + B (đồng phân) => X là saccarozo C12H22O11
nA = nB = nX =
=> %A =
34, 2 = 0,1 mol => mA = 180 g 342
18 = 18% 34, 2 + 65,8
Câu 23: Đáp án : D Ta coi: HCHO , C2H4O2 , C6H12O6 là HCHO. Hỗn hợp gồm HCHO và C3H8O3 Gọi nHCHO = x ; nC3H8O3 = y
x + 3 y = nCO2 x + = 0,7 => <=> y = 0, 2 2 x + 8 y = 2nH O
=> % C3H8O3 =
0, 2.92 = 46,7 % 0, 7.30 + 0, 2.92
Câu 24: Đáp án : A +) Phần 1 : n mantozo = 0,03. 0,5 = 0,015 mol +) Phần 2 : Gọi số mol Glucozo do thủy phân tinh bột là x Mantozo thủy phân tạo nGlucozo = 2 n mantozo = 0,03 mol Do đó : 2.(x + 0,03) = nAg => x = 0,025 Như vậy:
m1 m = 0,015.342 = 5,13 ; 2 = 0,025.162 = 4,05 2 2
=> m1 = 10,26 ; m2 = 8,1