Skip to main content

Tổng quan về sắc ký lỏng tương tác thân nước HILIC

Page 1

BỘ Y TẾ BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ----------

ĐINH THÙY LINH 1201319

TỔNG QUAN VỀ SẮC KÝ LỎNG TƯƠNG TÁC THÂN NƯỚC-HILIC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2017


BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

----------

ĐINH THÙY LINH 1201319

TỔNG QUAN VỀ SẮC KÝ LỎNG TƯƠNG TÁC THÂN NƯỚC-HILIC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Phạm Thị Thanh Hà 2. ThS. Vũ Ngân Bình Nơi thực hiện: Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất

HÀ NỘI - 2017


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được khoá luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ thầy cô, gia đình cũng như bạn bè. Cho đến nay khi khoá luận đã hoàn thiện, tôi xin

N Ơ H Đầu tiên, tôi xin phép được được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS N Phạm Thị Thanh Hà và ThS. Vũ Ngân Bình- Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất Y U Trường Đại học Dược Hà Nội, là những người cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ Qbảo, và . P Tôi cũng động viên tôi trong suốt chặng đường khó khăn khi thực hiện khóa luận này. T xin cảm ơn PGS.TS Vũ Đặng Hoàng - Bộ môn Hóa phân tích và Độc chất vì thầy đã O dành thời gian tra cứu và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm tài liệu. Ạ Đ Tôi xin cảm ơn các thầy cô Bộ môn Hóa phân tích vàG N Độc chất đã tạo điều kiện cung cấp cho tôi các tài liệu cần thiết để giúp tôi hoànƯ thành khóa luận này. H Tôi cũng xin được cảm ơn Ban giám hiệu,Ncác phòng ban, các thầy cô giáo và Ầ Hà Nội-những người đã dạy bảo và các cán bộ nhân viên trường Đại học Dược R T trang bị cho tôi những kiến thức khoa học nền tảng trong suốt 5 năm học qua dưới B 0 mái trường. 0 0 1 Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn thân thương đến ba mẹ, gia đình, bạn bè A Ó cũng như cảm ơn tập thể lớp M1K67 đã quan tâm, giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời H - hiện khóa luận. gian học tập và thực Í L Một lần- nữa, xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm và sự giúp đỡ mà N thầy cô,Ágia đình, bạn bè đã dành tặng cho tôi trong suốt thời gian khó khăn vừa qua. TO N À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến họ.

N Ễ I

D

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2017 Sinh viên Đinh Thùy Linh

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

N Ơ DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ H ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................N 1 Y U 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SẮC KÝ LỎNG TƯƠNG TÁC THÂN NƯỚC .Q P 1.1. Giới thiệu về sắc ký lỏng tương tác thân nước ................................................. 3 T O 1.2. Nguyên lý cơ bản của sắc ký lỏng tương tác thân nước ................................... 5 Ạ Đ 1.2.1. Pha động .................................................................................................5 G N 1.2.2. Pha tĩnh ...................................................................................................6 Ư H 1.2.3. Cơ chế tách và các yếu tố ảnh hưởng .......................................................15 N Ầ 1.2.4. Hệ thống phát hiện (Detector)R ...............................................................20 T 1.3. Ưu nhược điểm của HILIC ............................................................................. 22 B 0 0 1.3.1. Ưu điểm .................................................................................................... 22 0 1 A 1.3.2. Nhược điểm. ............................................................................................. 24 Ó HDỤNG THỰC TẾ CỦA SẮC KÝ HILIC.............................25 CHƯƠNG 2: ỨNG Í L 2.1. Ứng dụng - HILIC trong phân tích các acid amin, peptid và protein ...............25 2.2. Ứng ÁNdụng của HILIC trong phân tích kháng sinh ..........................................27 2.3. TOỨng dụng của HILIC trong phân tích các nucleotid, nucleosid, nucleobase .28 N 2.4. Ứng dụng của HILIC trong phân tích phospholipid .......................................29 À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

N Ễ I

D

2.5. Ứng dụng của HILIC trong phân tích carbohydrat.........................................30

2.6. Ứng dụng của HILIC trong phân tích các chất dẫn truyền thần kinh.............31 2.7. Ứng dụng của HILIC trên các đối tượng phân tích khác ...............................32 2.8. Thực tế ứng dụng HILIC ở Việt Nam ............................................................32

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Chương 3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ....................................................................34 1. Kết luận. .........................................................................................................34

N Ơ H N

TÀI LIỆU THAM KHẢO

UY

PHỤ LỤC

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Q

NG

B 0 0

A

N Ễ I

N À Đ

TO

ÁN

Í -L

HÓ

10

T

N Ầ R

HƯ

O Ạ Đ

. P T

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

2. Đề xuất............................................................................................................34

D

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tên tiếng Việt

ACN

Acetonitrile

Acetonitril

APCI

Atmospheric Pressure

Ion hóa tại áp suất khí quyển

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Chemical Ionization

N Ễ I

D

CAD

Charged Aerosol Detector

Detector Aerosol tích điện

DMF

Dimethyl Formamide

Dimethyl Formamid

SPE

Solid Phase Extraction

Chiết pha rắn

UHPLC

Utra-High Performance Liquid

Sắc ký lỏng hiệu năng siêu cao

UY

Q . P ELSD Evaporative Light Scattering Detector tán xạ ánh sáng bay hơi T Detector O Ạ ESI Electrospray Ionization Ion hóa phun điện tử Đ HILIC Hydrophilic Interaction Sắc ký lỏngG tương tác thân nước N Chromatgraphy Ư H HPLC High Performance Liquid Sắc ký lỏng hiệu năng cao N Ầ Chromatography LOD Limit of Detection TR Giới hạn phát hiện LOQ Limit of Quantitation 0B Giới hạn định lượng 0 MP Mobile Phase Pha động 0 1 MS Mass Spectrometry Khối phổ A Ó Liquid NPLC Normal Phase Sắc ký lỏng pha thuận H Chromatography Í RID Refrective Detector chỉ số khúc xạ - L Index Detector RPLC NReversed Phase Liquid Sắc ký lỏng pha đảo Á Chromatography O T TFA Trifluoroacetic acid Acid triflouroacetic N Tetrahydrofurane Tetrahydrofuran ĐÀ THF

N Ơ H N

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Tên tiếng Anh

Chromatography

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Các cấu trúc khác nhau của các pha tĩnh được áp dụng cho việc phân tách trong HILIC ................................................................................................................. 8

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N Bảng 1.2. Các loại tương tác giữa chất phân tích, pha tĩnh và pha động .................. 16 Ơ NH UY .Q P T O Ạ Đ NG HƯ N Ầ TR B 0 0 0 1 A Ó H Í L ÁN TO N À Đ

N Ễ I

D

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1. Cơ chế phân tách trong một hệ thống HILIC ............................................ 18

N Ơ H N

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Q

UY

NG

B 0 0

A

N Ễ I

N À Đ

TO

ÁN

Í -L

HÓ

10

T

N Ầ R

HƯ

O Ạ Đ

. P T

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Hình 1.2. Lớp điện tích kép trên bề mặt pha tĩnh liên kết......................................... 20

D

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong nhiều năm gần đây, kỹ thuật sắc ký nói chung và sắc ký lỏng nói riêng

N Ơ trường, phân tích thuốc, lâm sàng. Trong số các kỹ thuật sắc ký lỏng, sắc ký phân H N bố là kỹ thuật thông dụng hơn cả và được chia làm hai loại dựa trên độ phânYcực Uliquid tương đối giữa pha tĩnh và pha động: sắc ký pha thuận - NPLC (normal phase .Q P chromatography) và sắc ký pha đảo - RPLC (reverse phase chromatography) . Tuy T nhiên hiện nay đã có thêm nhiều kỹ thuật sắc ký lỏng khác được O nghiên cứu, sử Ạ dụng để mở rộng ứng dụng trên nhiều đối tượng phân tíchĐvà khắc phục những nhược điểm của các kỹ thuật sắc ký truyền thống. Một trong NG số những kỹ thuật đó là sắc ký lỏng tương tác thân nước - HILIC (hydrophilic interaction liquid Ư H chromatography). HILIC lần đầu tiên được đềNxuất bởi Alpert vào năm 1990. Kỹ thuật sắc kí này sử dụng pha tĩnh phân cực Ầ cùng với dung môi pha động phân cực. R So với NPLC, HILIC cải thiện khả năngThòa tan của chất phân tích nhờ sử dụng pha 0Bcơ của sắc ký pha thuận. So với RPLC, HILIC động chứa nước so với pha động 0 hữu 0 phân tích được các chất phân1cực, ít hoặc không lưu giữ trên các cột sắc ký pha đảo. Nhờ những ưu điểm này A mà HILIC đang ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm Ó H trên thế giới. Tuy nhiên đây là một kĩ thuật mới và số lượng và dần trở nên phổ biến Í nước còn ít. Vì vậy, việc có những hiểu biết đầy đủ về kỹ thuật nghiên cứu ở trong L này là cầnNthiết để có thể áp dụng được kĩ thuật HILIC một cách phù hợp và hiệu Á quả hơn. TO N Vậy nên, khóa luận này được thực hiện với mong muốn đem đến một cái nhìn À Đ tổng quan về HILIC, cung cấp những hiểu biết cơ bản cũng như khả năng ứng dụng

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như hóa sinh, sinh học, phân tích môi

N Ễ I

D

của nó trong phân tích và đặc biệt là trong nghành Dược, nhằm tạo một nền tảng cơ bản cho việc ứng dụng kỹ thuật sắc ký HILIC trong điều kiện thực tế của Việt Nam. Khóa luận được thực hiên với ba mục tiêu sau: 1. Tìm hiểu nguyên lý, cơ chế tách của sắc ký HILIC.

1

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2. Phân tích ưu và nhược điểm của phương pháp HILIC so với các phương pháp sắc ký khác.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Q

UY

NG

B 0 0

A

N Ễ I

N À Đ

TO

ÁN

Í -L

HÓ

N Ầ R

T

10

HƯ

O Ạ Đ

. P T

N Ơ H N

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

3. Tổng quan về các nghiên cứu ứng dụng HILIC trong ngành Dược.

D

2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SẮC KÝ LỎNG TƯƠNG TÁC THÂN NƯỚC 1.1. Giới thiệu về sắc ký lỏng tương tác thân nước

N Ơ sự khác nhau về cơ chế tách người ta chia sắc ký lỏng thành nhiều loại như sắc ký H N phân bố, sắc ký hấp phụ, sắc ký ion, sắc ký rây phân tử, sắc ký ái lực-miễn dịch. Y Trong đó, phổ biến nhất là sắc ký phân bố do khả năng ứng dụng rộng rãi trênUnhiều .Q đối tượng phân tích. Sắc ký phân bố được chia làm hai loại dựa trên P sự phân cực T tương đối giữa pha động và pha tĩnh là sắc ký pha thuận (NPLC) và sắc ký pha đảo O Ạ (RPLC). RPLC sử dụng các dung môi pha động phân cực như nước, đệm trong Đ nước an toàn và rẻ tiền nên được ứng dụng nhiều và phổ Gbiến hơn so với NPLC. N Tuy nhiên, một trong những vấn đề gặp phải đối với RPLC là sự kém lưu giữ đối Ư H với các hợp chất phân tích rất phân cực. [17]. N Ầ Với các chất thân nước và tích điện có R thể sử dụng sắc ký trao đổi ion với cơ chế T lưu giữ dựa vào tương tác Coulomb.BSắc ký trao đổi ion có thể được sử dụng cho 0 hầu hết các chất tan tích điện, từ 0 các ion vô cơ nhỏ đến các protein hay các đại phân 0 tử sinh học khác. Tuy nhiên, 1việc sử dụng sắc ký trao đổi ion cần dùng đến các cột A trao đổi ion khá đắt tiền. Một lựa chọn khác là sắc ký tạo cặp ion, các chất phân tích Ó Htác nhân trong pha động giúp giảm độ phân cực của chất phân được tạo cặp ion với Í tích, do đó tăngLlưu trên cột pha đảo. Phương pháp này sử dụng pha động chứa chất tạo cặp ion và N sử dụng các cột RP ít tốn kém hơn và thường có hiệu quả tách tốt hơn Á so với Otrao đổi ion. Tuy nhiên, khi thêm các thuốc thử ghép cặp ion ví dụ như TFA T hoặc natri heptansulfonat vào pha động thường làm giảm cường độ tín hiệu trong hệ N ĐÀ thống phát hiện bằng khối phổ chế độ phun điện tử (MS-ESI).

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Kể từ khi ra đời sắc ký là một công cụ không thể thiếu trong phân tích. Dựa vào

N Ễ I

D

Với các chất thân nước và không tích điện, để tăng lưu giữ trong RPLC, người ta biến đổi một hoặc nhiều nhóm chức phân cực của chất phân tích thành các nhóm ít phân cực hơn bằng phản ứng hóa học, được gọi là kỹ thuật tạo dẫn xuất. Dẫn xuất hoá làm tăng khả năng lưu giữ chất phân tích trên cột pha đảo và đôi khi cải thiện

3

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

khả năng phát hiện. Ví dụ formaldehyd, trong dung dịch nước chủ yếu tồn tại dạng hydrat dihydroxymethan rất thân nước và khó phân tích bằng sắc ký pha đảo. Formaldehyd phản ứng với 2,4-phenyl hydrazin trong môi trường acid chuyển

N Ơ hóa thường là lựa chọn tốt khi phản ứng tạo dẫn xuất đơn giản và chỉ tạo thành một H N sản phẩm duy nhất. Đối với các chất có chứa nhiều nhóm chức phân cực, các phản Y U dẫn ứng thường tạo các sản phẩm phụ, có khuynh hướng khó tách được sau khi tạo .Qcũng tốn xuất do các sản phẩm tạo thành có thể khó tách ra khỏi nhau. Tạo dẫn xuất P T nhiều thời gian và làm tăng độ không đảm bảo đo trong phân tích định lượng [17]. O Ạ Đ mạnh và không tích Một hướng giải quyết khác để phân tích các chất phân cực G tĩnh phân cực được làm điện là dùng cách “đảo ngược RP”, một chế độ tách cóN pha giàu bởi một phần pha động phân cực. Sắc ký tươngƯtác thân nước (HILIC) là một H kỹ thuật như vậy. HILIC đã được biết đến vàoN những năm 1970 và được định nghĩa Ầ bởi Alpert vào năm 1990 [53]. HILIC là R một biến thể của sắc ký thông thường, sử T dụng pha tĩnh phân cực, pha động phân cực với các thành phần chính thường là 5B 0 40% nước hoặc đệm trong acetonitril 0 (ACN). Các chất phân tích được lưu giữ và 0 tách bằng cách tạo cân bằng 1 tại phân vùng giữa pha động và lớp nước hấp phụ trên A bề mặt pha tĩnh. Việc sử dụng nước trong pha động mang lại cho HILIC một số lợi Ó HNPLC, việc chuẩn bị mẫu phức tạp hơn vì yêu cầu kiểm soát thế so với NPLC. Với Ídung môi nước. Dung môi dùng trong NPLC không phân cực và L hoàn toàn lượng các chất phân N tích phân cực thường có độ hòa tan thấp trong dung môi này. Khi Á phânO tích bằng NPLC ta còn gặp khó khăn khi kết nối với detector MS-ESI vì dung T môi kém phân cực của NPLC làm giảm hiệu suất ion hóa. Trình tự rửa giải trong N À Đ HILIC ngược lại với sắc ký pha đảo, thứ tự rửa giải từ kém phân cực nhất đến rất

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

thành hydrazon, kém phân cực hơn thuận tiện cho phân tích bằng RPLC. Dẫn xuất

N Ễ I

D

phân cực, điều này giúp HILIC trở thành kỹ thuật bổ sung và giải quyết các vấn đề của RP trong phân tích các chất phân cực. Khi HILIC được sử dụng kết hợp với RP-

SPE, dung môi dùng để rửa giải các chất phân tích từ thiết bị SPE có thể được tiêm trực tiếp lên cột HILIC giúp tiết kiệm thời gian và ngăn ngừa sự mất mẫu. Nồng độ ACN cao cũng mang lại cho HILIC hai ưu điểm khác là: độ nhạy cao trong ESI-MS

4

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

và tách nhanh hơn do độ nhớt thấp của các chất rửa giải HILIC so với RPLC. Như vậy, HILIC khắc phục tốt các nhược điểm của các kỹ thuật sắc ký trước đó nên ngày càng thu hút được nhiều sự chú ý và được áp dụng rộng rãi trong những năm

1.2. Nguyên lý cơ bản của sắc ký lỏng tương tác thân nước

.Q P Trong HILIC, pha động trở thành một phần không thể thiếu của pha T tĩnh, tạo một O hụt nước, tạo lớp giàu nước trên bề mặt của pha tĩnh phân cực so với pha động thiếu Ạ Đphân bố giữa hai lớp ra một hệ giống như chiết lỏng/lỏng. Các chất phân tích được chất lỏng này. NG HILIC sử dụng pha động là các dung môi hữu cơƯ H thân nước như acetonitril cùng với một lượng nhỏ nước. Hỗn hợp 40-97% ACN trong nước hoặc đệm dễ bay hơi N Ầít nhất là 3% đủ để hydrat hóa các hạt thường được sử dụng. Lượng nước yêu cầu R T pha tĩnh. Tuy nhiên, bất kỳ một dung môi không proton đồng tan với nước nào cũng B 0 có thể được sử dụng làm pha động 0 cho HILIC (ví dụ tetrahydrofuran-THF hay 0 1 sử dụng tuy nhiên cần dùng ở nồng độ cao để đạt dioxan). Alcol cũng có thể được A được cùng một mức độ Ó lưu giữ các chất phân tích so với các dung môi khác [88]. H Dưới đây là danh- sách các dung môi theo chiều tăng lực rửa giải: Í L Aceton < isopropanol ~ propanol <acetonitril < ethanol < dioxan < dimethyl formamid ÁN(DMF) ~ methanol[4]. TMộtO số đệm như amoni acetat và amoni format thường được sử dụng để kiểm N À Đ soát pH pha động và lực ion. Trong HILIC, chúng làm thay đổi sự phân cực của

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

1.2.1. Pha động

N Ễ I

D

UY

N Ơ H N

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

gần đây.

chất phân tích, dẫn đến những thay đổi khác biệt trong việc lưu giữ, thay đổi thời gian lưu. Đối với chất phân tích ion, như thuốc kháng sinh aminoglycosid, pH phải

được điều chỉnh để đảm bảo rằng các chất phân tích chỉ tồn tại một dạng ion duy nhất. Nếu trong cơ chế kiểm soát việc lưu giữ có sự đóng góp của tương tác ion, nồng độ đệm tăng làm giảm thời gian lưu. Trong trường hợp tương tác ion không

5

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ảnh hưởng đến việc lưu giữ, tăng nồng độ đệm sẽ làm tăng thời gian lưu, ảnh hưởng đến solvat hóa cũng như hình dạng pic sắc ký (pic kéo đuôi, khả năng phục hồi pha tĩnh kém). Đối với các chất phân tích trung tính (ví dụ carbohydrat) không cần sử

N Ơ mM natri perclorat) được hòa tan trong hỗn hợp dung môi hữu cơ cao (khoảng 70% H N acetonitril) có thể được sử dụng để tăng sự phân cực của pha động nhằm đạt được Y rửa giải mong muốn. Tuy nhiên do muối không dễ bay hơi nên việc này U không Q . thuận lợi để sử dụng cùng một detector khối phổ. P T O HILIC có HILIC có thể được thực hiện ở chế độ đẳng dòng hoặc chế độ gradient. Ạ Đ của pha động giảm, điểm tương đồng với NPLC là lưu giữ tăng lên khi độ phân cực G rửa bằng cách tăng sự do đó các hợp chất giữ lại trên cột HILIC có thể đượcNtách phân cực của pha động, nghĩa là tăng tỷ lệ nước hay HƯtăng nồng độ muối trong pha động, hai lựa chọn này được áp dụng trong chếN độ rửa giải gradient. Ầ R 1.2.2. Pha tĩnh T B là những bề mặt phân cực, phổ biến nhất Pha tĩnh sử dụng trong phân tích0HILIC 0 gel cổ điển được thay đổi với nhiều nhóm chức là silica không dẫn xuất hoặc silica 0 1 các pha tĩnh polyme cũng có thể được sử dụng trong phân cực khác nhau. Ngoài ra, A Ó HILIC. Tuy nhiên, có Hthể do giá thành đắt và độ phân giải thấp hơn so với các cột silica nên số lượng Í các cột trên thị trường cũng như các ứng dụng HILIC được tìm L thấy sử dụng -cột polymer là không nhiều. N Á Thế hệ đầu tiên của pha tĩnh HILIC bắt đầu vào năm 1975. Linden và Lawhead TOcarbohydrat bằng việc sử dụng pha tĩnh amino-silica, Bondapak (Waters, tách NMilford, MA, USA) sử dụng pha động là hỗn hợp acetonitril và nước (75:25 tt/tt). À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

dụng đệm trong pha động. Việc sử dụng các muối khác (chẳng hạn như 100-300

N Ễ I

D

Thế hệ tiếp theo của pha tĩnh HILIC sử dụng silica diol và silica amid. Cột silica

diol chủ yếu được sử dụng để tách các protein. Theo Tosoh, nhà sản xuất TSKgel Amide-80, các cột amid silica có sẵn từ ít nhất năm 1985. Pha tĩnh này có các nhóm carbamoyl không ion được liên kết hóa học với silica gel. Sau đó các pha này được Yoshida áp dụng để tách các peptid. Các pha tĩnh liên kết hóa học với các đặc tính

6

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

cấu trúc đặc trưng đã được chuẩn bị bởi Buszewski và các cộng sự. Một trong số chúng chứa các phối tử aminopropyl liên kết với silica; một số khác là pha alkylamid và pha hỗn hợp có chứa nhiều loại phối tử liên kết [88].

N Ơ H số vật liệu tách mới cho HILIC thu hút ngày càng nhiều sự chú ý trong những năm N Y gần đây. Những biến đổi cấu trúc của pha tĩnh dành cho HILIC rộng hơn so với pha U tĩnh sử dụng trong sắc ký pha đảo. Những pha tĩnh này cho thấy tính chọn.Q lọc tốt và P lượng cột khả năng lặp lại cao của việc tách các hợp chất phân cực. Mặc dùTsố O có những pha thương mại có sẵn cho HILIC chưa có nhiều và đang phát triển, chưa Ạ tĩnh linh hoạt, đa năng như C18 trong RP-LC nhưng các loại Đ vật liệu tách khác nhau cho HILIC cũng có những đặc điểm lưu giữ và phân tách NGchọn lọc khác nhau và rất đa dạng [88]. HƯ Ncác ứng dụng được tìm thấy chủ yếu Số lượng các cột trên thị trường cũng như Ầ R sử dụng silica không dẫn xuất và silica T pha liên kết. Dưới đây là bảng cấu trúc một số pha tĩnh thường gặp (bảng 1.1). 0B 0 0 1 A Ó H Í L ÁN TO N À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Trong 15 năm qua, HILIC đã phát triển các pha tĩnh thế hệ thứ hai và thứ ba. Một

N Ễ I

D

7

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bảng 1.1. Các cấuu trúc khác nhau của c các pha tĩnh đượcc áp ddụng cho việc phân tách trong HILIC

NG

Pha liên kết diol

B 0 0

Pha liên kết cyano

Pha liên kết amino

N Ễ I

D

N À Đ

Í L -

A

Ó H -

N Ầ R

T

10

O Ạ Đ

T

[124]

HƯ

[87]

[130],[98]

[56]

Alkylamid TO [130],[144 ]

Pha liên kết amid

8

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Pha tĩnh silica chưa qua xử lý chứa các nhóm chức như siloxan, silanol, có thể có một lượng nhỏ các kim loại

ÁN

N Ơ H [17],[130] N Y U Q P. Ứng dụng

Cấu trúc của pha tĩnh

Vật liệu

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

[23]

UY

[130]

Q

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Cấu trúc polyme của các dẫn xuất poly(succinimid )

NG

Polyethylen glycol/silica (HS PEG)

“click” βcyclodextrin

N Ễ I

D

N À Đ

Í L “click” saccharid ÁN (“click” O Tmaltose)

B 0 0

A

HÓ

N Ầ R

HƯ

O Ạ Đ

. P T

[123]

T

10

[76]

[69]

[142]

N Ơ H N

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Phối hợp

“click” dipeptid

9

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

[113]

[65] Pha liên kết ZIC-cHILIC

UY

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Pha trao đổi cation

NG

Phối hợp RP/trao đổi anion

N Ầ R

S

B 0 0

T

HƯ

O Ạ Đ

N Ơ H N

Q .[99] P T

[113],[25] H N N

O

10

1.2.2.1. Silica không dẫn xuất

A Ó hydro và tương tác trao H đổi với nhóm silanol. Trong đó nhóm silanol (-SiOH) đóng vai trò thiết yếu tạo Í nên bề mặt phân cực của silica. L - tĩnh là silica không dẫn xuất có nhiều ưu điểm: pha tĩnh này không bị Sử dụng pha N thấp thủy phân, cắt các liên kết và rửa trôi như các pha tĩnh pha liên kết. Về pha động ÁpH O các pha tĩnh silica không dẫn xuất cải thiện độ nhạy 2 đến 10 lần so với RPLC độ T nhạy Nkhi tách các hợp chất phân cực [8]. À Đ Trên cột silica không dẫn xuất, chất phân tích được giữ lại mạnh mẽ bởi liên kết

N Ễ I

D

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Pha liên kết zwitterionic sulfobetain (ZIC-HILIC)

Tuy nhiên, nhược điểm của pha tĩnh này là có thể xảy ra sự quá tải của cột silica

không dẫn xuất. Quá tải có thể dễ dàng xảy ra khi cơ chế tách chủ yếu dựa trên sự hấp phụ hơn là trên sự phân bố. Cơ chế này xảy ra khi sử dụng pha động có hàm lượng nước thấp. Ngoài ra, có thể xảy ra sự hấp phụ không thuận nghịch trên các pha này. Hấp phụ không thuận nghịch phụ thuộc rất nhiều vào pH pha động và xảy

10

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ra khi sử dụng các pha động trung tính hoặc tính acid yếu. Tăng lực ion không khắc phục được nhược điểm này. Thay ACN bằng nước hoặc methanol (MeOH) có thể làm giảm sự hấp phụ không thuận nghịch [8].

N Ơ acid. Do bị nhiễm các kim loại nên khi sử dụng pha tĩnh này có thể tạo phức chelat H N với mẫu phân tích, gây lưu giữ mạnh hoặc pic không đối xứng. Loại silica gel B Y chứa ít kim loại hơn loại A, ổn định ở giá trị pH trung bình và cao (ít nhấtUlà pH .doQ sự tinh 9). Vật liệu này cho thấy sự phân tách tốt đặc biệt là đối với các mẫu base P T khiết. Tại giá trị pH cao hơn, nhóm silanol được ion hóa và sự trao đổi ion đóng O Ạ một vai trò quan trọng trong việc lưu giữ, đặc biệt là đối với các hợp chất base tích Đ điện dương. Bổ sung TFA có thể hạn chế được hiện G tượng ion hóa các nhóm N silanol. Silica gel loại C là loại pha tĩnh có bề mặt được dehydroxyl hóa. Các nhóm Ư H silanol Si-OH được thay thế bằng các nhóm Si-H không phân cực. Có thể có đến Nít phân cực hơn các silica có mật độ 95% silanol ban đầu bị loại bỏ, làm cho chúng Ầ R các nhóm silanol cao. Nó có thể được T sử dụng để tách acid hoặc các chất base sử B dung môi hữu cơ. dụng pha động đệm có chứa hơn 50-70% 0 0hạt hoàn toàn xốp, bề ngoài xốp, hoặc cột silica 0 Pha tĩnh silica có thể là dạng 1 nguyên khối [17]. Các hạtAsilica hoàn toàn xốp (totally porous particles - TPP) có Óđược sử dụng rộng rãi nhờ dung tích cột lớn do đó cho phép đường kính 1,5-5,0 μm H tiêm khối lượng Ímẫu lớn hơn và có nhiều lựa chọn có sẵn. Các hạt xốp bề mặt L (superficially-porous particles - SPP) bao gồm một lõi rắn (1,5-5 μm) tráng lớp vỏ silica ngoài ÁN có lỗ xốp (0,25-0,5 μm). Các pha này đặc trưng bởi giá trị số đĩa lý thuyết TOcao. Diện tích bề mặt của SPP bằng khoảng 3/4 so với TPP, nhưng lớn hơn Nnhiều so với silica nguyên khối. Silica nguyên khối (monolithic) có độ xốp và độ À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Silica bao gồm loại silica gel A, được kết tủa từ các dung dịch silicat, có tính

N Ễ I

D

thấm cao, do đó có thể phân tích ở tốc độ cao và áp suất thấp, cho phép tách nhanh

các chất phân tích. Tuy nhiên, các cột này có hệ số phân bố pha thấp, tức là dung lượng mẫu thấp hơn và do đó độ lưu giữ thấp hơn các cột dạng hạt. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trên cột silica nguyên khối nhưng các ứng dụng HILIC sử dụng cột này không nhiều.

11

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Mặc dù vật liệu silica ổn định cơ học và có hiệu quả sắc ký tốt nhưng các pha tĩnh silica không dẫn xuất không ổn định về mặt hóa học ở giá trị pH cao hơn 8 (do sự hòa tan của silica). Điều này làm giảm hiệu lực cột, tăng áp suất cột và làm hỏng

N Ơ là khi phân tích các chất phân tích có tính base. Một trong những cách khắc phục H N những vấn đề này là việc phát minh cột silica không dẫn xuất có chứa các cầu liên Y kết ethylen (Ethylene Bridged Hybrids - BEH), giảm lượng silanol tự do vàUgiảm .Q tính acid của nhóm silanol. Các hạt nhồi này có kích thước từ 1,7 đến 10 μm, ổn P T định ở các giá trị pH cao (đến pH 10). Vật liệu này có hình cầu và độ bền cơ học O Ạ cao nên thường được sử dụng trong sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UHPLC). Ngoài ra, Đ do làm giảm tính acid của silanol nên pha tĩnh này đã hạn chế hiện tượng kéo đuôi G N cho các chất phân tích base. Neue và các đồng nghiệp đã nghiên cứu cơ chế HILIC Ư H của BEH 1,7 μm không dẫn xuất và so sánh với các pha silica không dẫn xuất khác. Ngồm phân bố, hấp phụ và các tương Họ kết luận rằng cơ chế lưu giữ của BEH bao Ầ R [34]. tác tương tự như các cột silica không dẫn Txuất B 0 1.2.2.2. Silica pha liên kết 0 0 1 được thông qua việc biến đổi hóa học bề mặt silica. Các pha tĩnh pha liên kết thu A Các pha liên kết hóa học đã được áp dụng trong HILIC có thể chia thành các nhóm Ó Hđiện của chúng, bao gồm: các pha trung tính (amid, diol, theo trạng thái tích Í L cyanopropyl, cyclodextrin silica); các pha tích điện dương (như amino silica); các pha tích N điện âm (như poly(succinimid) silica) và các pha lưỡng cực như Á zwitterionic (ZIC-HILIC) [34]. Một số pha liên kết thường gặp trong thực tế được O T trình bày dưới đây. N À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

lớp vật liệu silica. Ngoài ra, nhóm silanol tự do gây ra hiện tượng kéo đuôi, đặc biệt

N Ễ I

D

a. Amid silica

Amid silica là pha liên kết thân nước có chứa nhóm carbomoyl (amid). Nhóm amid ít phản ứng hơn amin và thiếu tính base do đó sự lưu giữ trên các cột này ít nhạy cảm hơn với pH và ít xảy ra sự hấp phụ không thuận nghịch. Đồng thời sự

12

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

vắng mặt của các nhóm amin cũng giúp loại trừ sự hình thành của base Schiff. Cột amid cũng có khả năng phục hồi và ổn định tốt [8].

N Ơ H giải quyết vấn đề hấp phụ của silica không dẫn xuất. Các pha diol liên kết hóa học N Y có chứa nhóm dihydroxypropyl liên kết với silica, thể hiện tính phân cực cao và đặc Uchưa tính liên kết hydro, không chứa các nhóm ion khác ngoài các silanol còn lại .Q P phản ứng [17]. Vì vậy, chúng gần như là lý tưởng cho các ứng dụng HILIC. T O Ạ e. Cyanopropyl silica Đ Cyano propyl silica đã có từ những ngày đầu tiên của sắc ký pha thuận, tuy nhiên G N số lượng các ứng dụng của nó trong HILIC được tìm thấy là rất ít. Mặc dù chúng HƯkết hydro nên sự lưu giữ chất được xem là pha phân cực nhưng do không có liên N sắc ký pha thuận cũng như HILIC. phân tích trên pha này rất thấp khi áp dụng trong Ầ R Một hạn chế khác của pha tĩnh này là T sự mất ổn định cơ học khi hoạt động trong điều kiện dung môi phân cực hoặc 0 rấtBphân cực. 0 0 d. Cột cyclodextrin 1 A(CD) dựa trên silica chứa vòng oligosaccharid gồm năm Pha liên kết cyclodextrin Ó Hkết với các đơn vị α-D-glucopyranosid. Vì được hình thành từ hoặc nhiều cạnh liên Í tính quang học, nên đặc điểm nổi bật của pha CD là có khả năng các đường có hoạt L - phân đối quang. Và do đó được sử dụng hữu ích cho việc tách các tách các đồng N Á đồng phân quang học trong HILIC. TO Ne. Amino silica À Đ Các cột amino silica có chứa các aminopropyl liên kết với silica là pha liên kết đầu b. Pha liên kết diol

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Pha diol là một trong số các pha liên kết đầu tiên được phát triển, mục đích là để

N Ễ I

D

tiên được sử dụng để tách carbohydrat trong kỹ thuật HILIC. Lợi thế của nó so với các pha silica không dẫn xuất là ngăn sự chẻ pic do sự phân hủy anome. Các chất phân tích được lưu giữ bởi liên kết hydro và tương tác trao đổi ion với các nhóm silanol. Các hợp chất có tính acid cho thấy ái lực tăng mạnh với các cột amino silica, đôi khi có thể dẫn

13

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

đến sự hấp phụ không thuận nghịch. Một điều đáng lưu ý nữa đối với aminopropyl silica là nó kém ổn định khi dung môi rửa giải là nước, dẫn đến tốc độ giải phóng nhanh các phối tử và hình dáng pic bị xấu đi [17].

N Ơ H Một số pha tĩnh silica liên kết phân cực được tạo thành dựa trên phản ứng cộng N Y hoá trị của poly (succinimid) với aminopropyl silica. Phản ứng tạo ra một lớp bề Uđược mặt polyamid/imid liên kết ở nhiều vị trí. Một phần vòng poly (succinimid) .Q P mở ra để tạo thành các liên kết amid với aminopropyl. Phần còn lại T của vòng dễ phản ứng với tác nhân ái nhân và được sử dụng để sản xuất mộtOloạt các pha tĩnh ĐẠ hình thành bằng silica khác nhau. Ví dụ, pha tĩnh tích điện âm poly(acid aspartic) quá trình thủy phân kiềm, pha tĩnh poly (2-sulfoethyl aspartamid) được hình thành NG bằng phản ứng với taurin. Nhiều pha tĩnh poly (succinimid) HƯ đã được ứng dụng trong phân tách HILIC nhưng ngày càng ít được sử dụng do hiệu quả tách thấp hơn nhiều N Ầ so với các pha tĩnh HILIC gần đây [17]. R T B g. Sulfoalkylbetain silica 0 0 ý trong HILIC là pha lưỡng cực sulfoalkylbetain Một loại pha liên kết đáng chú 0 1này nhóm chức sulfobetain được cố định lên silica gel zwitterionic. Trong pha tĩnh A Ó xốp hoặc giá đỡ polymer, H chứa cả acid sulfonic mạnh và các nhóm amoni bậc bốn được phân cách Íbởi một đoạn alkyl ngắn. Pha liên kết này có khả năng hấp phụ - L liên kết hydro tạo một lớp nước trên bề mặt pha tĩnh, kiểm soát cơ nước mạnh bằng N chế lưuÁgiữ tương tự cơ chế chung của HILIC. Các cột zwitterionic được thương O dưới tên thương mại ZIC-HILIC (liên kết trên silica gel) và ZIC-pHILIC mạiThóa N(gắn trên chất mang polyme). Tính chọn lọc phân tách của cột ZIC-HILIC thu được À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

f. Silica liên kết poly(succinimid) và dẫn xuất

N Ễ I

D

do sự cân bằng điện tích lưỡng cực 1:1, làm cho cột trung tính và có tương tác ion

yếu. Tính thân nước mạnh của cấu trúc sufobetain rất thích hợp cho việc tạo lớp nước vô hình trên pha tĩnh. ZIC-HILIC cho thấy hiệu quả tách cao và phù hợp với hầu hết các ứng dụng HILIC. Cột ZIC-pHILIC dựa trên polymer chứa nhóm chức lưỡng cực sulfobetain giống như ZIC-HILIC và cung cấp các kết quả chọn lọc

14

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

tương tự các cột ZIC-HILIC. Một pha liên kết lưỡng cực nữa được biết đến là ZICcHILIC chứa nhóm phosphorylcholin liên kết với silica. Cột ZIC-cHILIC được thiết kế cho HPLC và LC-MS của các hợp chất thân nước phân cực và có tính chọn lọc

N Ơ ZIC-HILIC: ZIC-cHILIC và ZIC-HILIC có các nhóm chức lưỡng cực định hướng H N khác nhau, cho thấy sự chọn lọc khác nhau đối với các hợp chất thân nước phân Y cực. Các hợp chất trung tính thường cho thấy sự lưu giữ tương tự trên hai cột.U .Q P 1.2.3. Cơ chế tách và các yếu tố ảnh hưởng T O 1.2.3.1. Cơ chế tách Ạ Đ Về cơ bản có ba cách để mô phỏng các cơ chế tách. Đầu tiên là sự phân bố chất NGcủa chất phân tích lên bề phân tích giữa pha động và pha tĩnh; thứ hai là sự hấp phụ Ư tiên của pha động hữu cơ lên mặt của chất hấp phụ là pha tĩnh; thứ ba sự hấp phụ Hưu bề mặt chất hấp phụ, tiếp theo các chất phân tíchNphân bố lên lớp hấp phụ này [4]. Ầ R Hiện tượng lưu giữ trong HPLC đồng thời T phụ thuộc vào các loại tương tác khác B tĩnh, chất tan với pha động và pha động với nhau giữa phân tử các chất tan với pha 0 0 các phân tử đã được biết đến được cho trong pha tĩnh. Các loại tương tác giữa 0 1 bảng 1.2. A Ó H Bảng 1.2. Các loại tương tác giữa chất phân tích, pha tĩnh và pha động Í L Năng lượng Loại tương tác Mô tả [kJ.mol ] ÁN Liên kết được hình thành giữa O hydro của nhóm cho proton và T nguyên tử nhận proton, liên kết - (4 – 17) Liên kết hydro N có thể hình thành giữa cùng À một phân tử cũng như giữa hai Đ -1

N Ễ I

D

Tương tác hóa học

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

bổ sung cho RPLC và các cột HILIC khác. Sự chọn lọc của ZIC-cHILIC so với

phân tử khác nhau

Liên kết cho-nhận

Xảy ra giữa cặp của electron cho (dạng Lewis base) và nhận (dạng Lewis acid)

15

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

- (4 – 17)

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ion-lưỡng cực Lưỡng cực-lưỡng cực Tương tác vật lý

Lưỡng cực-lưỡng cực cảm ứng

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng

Tương tác trong phân tử (Lực Van der Waals) Tương tác kị nước

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ion hoạt động trên một phân tử trung hòa điện, tạo ra đa dạng các thành phần mạng điện

- (4 – 17)

N Ơ H - (4 – 17) N UY Q P- .(4 – 17)

Lực xuất hiện giữa hai phân tử trung hòa điện Lực xuất hiện giữa một phân tử phân cực hoàn toàn và một phân tử không phân cực Xuất hiện giữa hai phân tử trung hòa điện, nếu đến gần nhau sẽ tạo ra lực tĩnh điện

O Ạ Đ

Lực tương tác yếu giữa các phần của các phân tử riêng biệt, giảm nhanh khi tăng khoảng cách các phân tử, không tạo liên kết bền vững Lực tương tác xuất hiện trong môi trường nước giữa các phân tử sơ nước.

NG

ẦN

HƯ

- (4 – 17)

T

- (2 – 4)

-4

TR

N Ễ I

D

B 0 Lý thuyết hiện tại cho rằng HILIC 0 lưu giữ do sự phân bố chất phân tích vào hai 0 1 phần không thể thiếu của pha tĩnh được hấp phụ và lớp chất lỏng. Pha động là một Anước trên bề mặt pha tĩnh phân cực. Việc phân tách được tạo nên lớp chất lỏng giàu Ó Hviệc phân bố các chất tan từ dung dịch rửa giải vào lớp chất thực hiện thông qua Í lỏng thân nướcL này. Dung môi thường được sử dụng trong pha động HILIC là acetonitril.NCơ chế phân tách dựa vào sự phân bố khác nhau của các phân tử chất Á phânO tích giữa pha động acetonitril và một lớp giàu nước hấp phụ trên các pha tĩnh T thân nước (xem hình 1.1). Các chất phân tích càng thân nước, càng được phân bố N À Đ nhiều sang lớp nước cố định trên pha tĩnh và do đó càng có nhiều chất phân tích

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

được giữ lại, thời gian lưu càng dài. Nói cách khác, sự phân tách dựa trên sự phân cực của các hợp chất và mức độ solvat hóa. Các chất càng phân cực sẽ có thời gian lưu giữ trên cột càng lâu. Khi nồng độ acetonitril (hoặc một số dung môi hữu cơ khác) tăng lên, nước

tương tác mạnh hơn với bề mặt của pha tĩnh phân cực (ví dụ, silica không dẫn

16

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

xuất). Trong trường hợp này, acetonitril không thể tương tác với silanol còn lại trên các pha tĩnh, do đó, các nhóm silanol sẽ không được che chắn và các phân tử nước có thể được hấp phụ lên chúng.

N Ơ nhất ba lớp hấp phụ của acetonitril và hỗn hợp nước. Điều này tương đồng với các H N nghiên cứu trước đây đã chứng minh sự hình thành của lớp đa hấp phụ nước trên Y U là silica không dẫn xuất. Số lượng các đơn lớp hấp phụ của acetonitril tinh khiết .Qhệ thống khoảng 2, trong khi đó nước tinh khiết gần 3. Cơ chế tách trong một P T HILIC sử dụng pha tĩnh silica được mô tả trong hình 1.1. O Ạ Đ NG HƯ N Ầ TR B 0 0 0 1 A Ó H Í L ÁN Hình 1.1. Cơ chế tách trong một hệ thống HILIC O lại, khi nồng độ của nước trong pha động thấp hơn 20%, hấp phụ nước có TTóm Nthể là nhiều lớp, và lượng nước hấp phụ có thể cao hơn nhiều so với lượng nước À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Khi phân tích với nồng độ acetonitril là từ 30 đến 70%, pha hấp phụ bao gồm ít

N Ễ I

D

trong dung môi. McCalley và Neue kết luận rằng khoảng 4-13% khối lượng lỗ trống

của silica được chiếm bởi một lớp giàu nước khi có 75-90% acetonitril trong dung môi. Sự hấp phụ dung môi, khi chịu một số tương tác cụ thể, có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng chọn lọc của hệ thống HILIC.

17

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Lý thuyết phân bố HILIC chỉ được dựa trên bằng chứng gián tiếp. Cơ chế của HILIC ngoài phân bố còn có thể chịu sự ảnh hưởng của một số tương tác khác như liên kết hydro, tương tác lưỡng cực, tương tác tĩnh điện yếu, tùy theo các điều kiện

N Ơ mà mức độ đóng góp của mỗi cơ chế là khác nhau. Điều này chỉ ra rằng cơ chế của H N HILIC là khác biệt so với các phương pháp sắc ký khác. Alpert coi tương tác lưỡng Y U pha cực và liên kết hydro cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng phân bố vào lớp .Q tĩnh. Yoshida tương tự coi rằng cơ chế lưu giữ của HILIC bao trùmPcả liên kết T hydro và tương tác lưỡng cực (phụ thuộc vào sự lưỡng cực và phân cực của các O Ạ phân tử) [4]. Đ trong HILIC, do một Các tương tác tĩnh điện có thể đóng một vai trò quan trọng G N trong hai nhóm ion đã có mặt trong pha tĩnh. Những nhóm silanol còn lại trên bề Ư H mặt silica mà không thể được loại bỏ hoặc bị ngăn chặn do hiệu ứng về không gian N phần. Silanol còn lại có thể ảnh hưởng của các ligand liên kết, được ion hóa một Ầ đến khả năng tách các chất phân tích phân TRcực, đặc biệt là các hợp chất base và các mạnh (liên kết hydro và lưỡng cực) giữa các polymer sinh học, vì sự tương tác0B 0 nhóm base của chúng với silanol 10 dư được ion hóa. Phân tử nước hấp phụ ngăn chặn sự ion hóa của silanol bề A mặt, dẫn đến sự tích điện âm trên bề mặt silica gel. Lớp Ó điện tích âm trên bề mặt H silica gel này tạo ra một điện trường âm tại bề mặt tiếp xúc Í tích dương thu hút bởi điện trường này tạo ra lớp thứ hai của lớp với pha động. Điện L - 1.2). điện kép (Hình. ÁN TO N À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

dung môi hữu cơ, pha tĩnh được sử dụng để rửa giải và bản chất của chất phân tích

N Ễ I

D

18

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Phối tử hữu cơ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Pha tĩnh

NG

Y U Lớp điện tích dương .Q P Silanol T dư bị ion hóa O Ạ Đ

HƯ

Hình. 1.2. Lớp điện tích kép trên bề mặt pha tĩnh liên kết

N Ầ R

Cơ chế tách cuối cùng của quá trình rửa giải có lẽ là một sự kết hợp giữa tương

T

tác phân bố, tương tác tĩnh điện hoặc liên kết hydro với pha tĩnh.

B 0 0

Mức độ mà mỗi cơ chế ảnh hưởng, chi phối đến cơ chế tách chung của HILIC

0 1 đệm, nồng độ và loại dung A môi hữu cơ, loại và nồng độ muối, độ pH và bản chất Ó chất cần phân tích. H Í 1.2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng L a, Tỷ lệ nước ÁN và dung môi hữu cơ trong pha động O HILIC, khi tăng nồng độ của nước trong pha động sẽ làm giảm lưu giữ, TTrong Ngiảm thời gian lưu của chất phân tích. Tỷ lệ dung môi hữu cơ sử dụng trong HILIC À Đ phụ thuộc vào loại pha tĩnh thực tế được sử dụng và các điều kiện pha động như

N Ễ I

D

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Lớp khuyếch tán

N Ơ H N

tác động đến tương tác của dung môi và chất phân tích.Thông thường, khi sử dụng tỷ lệ cao chất hữu cơ trong pha động (ví dụ acetonitril), hằng số điện môi tương đối của pha động sẽ giảm. Giảm hằng số điện môi tương đối sẽ dẫn đến giảm sự ổn định của ion, tăng pKa của các chất tan.

19

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

b, Nồng độ đệm Sự có mặt của muối đệm trong pha động có thể làm giảm tương tác tĩnh điện

N Ơ H vào các lớp nước hình thành trên các hạt pha tĩnh, làm tăng thể tích lớp nước này và N diễn do đó tăng lưu giữ. Sự dày lên của lớp nước trên pha tĩnh thông qua hydrat hóa Y U ra cùng lúc. .Q P T c, pH đệm O Ạ pH đệm quyết định trạng thái tích điện, tính thân nước củaĐchất phân tích và ảnh Gdụ, các acid ít bị lưu giữ hưởng đến sự tương tác của chất phân tích với pha tĩnh. Ví N khi sử dụngđệm amoni format. Khi sử dụng hệ đệmƯacid trifluoroacetic (TFA), sự H lưu giữ được tăng lên. Điều này có thể giải thích là ở pH thấp của đệm TFA, các N acid tồn tại ở dạng phân tử, do đó sẽ không Ầ chịu lực đẩy của các anion tạo thành từ TR amoni format [4]. Như đã trình bày trên các nhóm silanol như trường hợp dùng đệm Byếu của các anion và cation trên với các nhóm 0 phần cơ chế, một tương tác tĩnh điện 0 0 silinol trên pha tĩnh cũng đóng 1 góp một phần vào cơ chế phân tách của HILIC. A Ó d, Nhiệt độ H Í nhiệt độ cột đến phân tách HILIC phụ thuộc vào tính chất của Ảnh hưởng của L phân tử được- lưu giữ, tuy nhiên ảnh hưởng này thường khá nhỏ (ít đáng kể hơn so với trong ÁNRP-LC). Với HILIC các yếu tố lưu giữ gần như độc lập với nhiệt độ. O T 1.2.4. Hệ thống phát hiện (Detector) N ĐÀ Detector là bộ phận phát hiện các chất khi chúng ra khỏi cột và cho các tín hiệu giữa chất phân tích và pha tĩnh, làm giảm sự lưu giữ của chất phân tích. Tuy nhiên

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

trong một số trường hợp, nồng độ muối cao lại đẩy các ion muối hòa tan nhiều hơn

N Ễ I

D

ghi trên sắc ký đồ để có thể định tính và định lượng. Tùy theo tính chất của các chất

phân tích mà người ta lựa chọn các loại detector phù hợp. Tín hiệu thu được có thể là độ hấp thụ quang, cường độ phát xạ, cường độ điện thế, độ dẫn điện…

20

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Detector UV được sử dụng rộng rãi nhất trong sắc kí lỏng. Trong HILIC, detector này cũng được sử dụng phổ biến do phạm vi tuyến tính rộng, chi phí tương đối thấp, dễ sử dụng và khả năng tương thích với hầu hết các dung môi pha động

N Ơ yếu thì detector khối phổ (MS) và detector aerosol tích điện (CAD) là những lựa H N chọn thay thế thích hợp. Đây là một trong những ưu điểm lớn của HILIC sẽ được Y trình bày trong phần ưu nhược điểm (phần 1.3). Các detector khác dựa trên U sự bay Q .chất phân hơi dung môi như detector tán xạ bay hơi (ELSD) và detector phát hiện P T tích khối lượng nano (NQAD) cũng có thể được lựa chọn. Các detector ít được sử O Ạ dụng phổ biến hơn như chỉ số khúc xạ (RID), điện hóa và huỳnh quang (FLD) cũng Đ có thể phù hợp với các điều kiện của HILIC trong các ứng dụng cụ thể. Tuy nhiên, G N ELSD và RID có những hạn chế nhất định về độ chính xác, độ nhạy, phạm vi phát Ư H hiện và RID cũng không tương thích với chế độ gradient. Hai detector MS và CAD N sẽ được trình bày cụ thể ở dưới đây. Ầ R T 1.2.4.1. Detector MS B 0 Hai chế độ ion hoá hay dùng trong 0 MS là chế độ ion hóa phun điện tử (ESI) hoặc 0 ion hoá tại áp suất khí quyển1(APCI). Cả hai chế độ này đều yêu cầu pha động dễ A bay hơi. Pha động giàuÓ chất hữu cơ kết hợp với đệm dễ bay hơi của HILIC đặc biệt H phù hợp với cả hai- chế độ này. Pha động nhiều chất hữu cơ nên dễ bay hơi, tăng Í cải thiện độ nhạy khi sử dụng ESI-MS. Nồng độ của đệm dễ bay L hiệu quả ion hóa, hơi cần được N kiểm soát, thông thường từ 5-20 mM, do nồng độ đệm cao làm giảm Á tín hiệu ESI. Để tăng tín hiệu của ESI, ta có thể bổ sung các dung môi không proton O T hoặc các alcol mạch dài sau cột, mặc dù việc pha loãng này có thể làm giảm độ N À Đ nhạy. Nguồn APCI ít bị ảnh hưởng bởi các hiệu ứng ức chế ion hơn nguồn ESI, và

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

trong cả chế độ đẳng dòng và gradient. Đối với các chất phân tích hấp thụ UV-VIS

N Ễ I

D

thời gian phục hồi cho đáp ứng APCI cũng ngắn hơn [34]. 1.2.4.2. Detector CAD

Trong CAD, chất từ cột sắc ký được khí hóa với một dòng khí dẫn nitơ (hoặc không khí) để tạo ra các giọt sau đó được sấy khô để loại bỏ các thành phần dễ bay

21

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

hơi và dung môi pha động, tạo ra các hạt phân tử chất phân tích. Các hạt này được va chạm với các khí mang điện, tích điện và chuyển sang bộ phận thu nhận tín hiệu. Phân tử càng lớn thì càng tích nhiều điện và tín hiệu thu được sẽ càng mạnh. Như

N Ơ thuộc vào tính chất quang phổ hay tính chất lý hoá của các chất phân tích. Theo lý H N thuyết, CAD có thể tạo đáp ứng như nhau cho các lượng chất phân tích giống nhau. Y U kích CAD có độ nhạy cao hơn ELSD, tín hiệu tạo ra bởi CAD ít bị ảnh hưởng bởi .Q thước giọt hoặc sự phân bố kích thước của nó. Tuy nhiên, tính tuyến tính của CAD P T chỉ duy trì được ở một khoảng nồng độ hẹp. Ngoài ra, do đường kính của giọt liên O Ạ quan đến một số yếu tố như mật độ và độ nhớt của pha động, phản ứng trong CAD Đ cũng phụ thuộc vào thành phần pha động. Lượng dung G môi hữu cơ cao trong pha N động dẫn đến hiệu quả bay hơi tốt hơn, do đó lượng chất phân tích đến được Ư H detector nhiều và thu được tín hiệu cao hơn. Như vậy, yếu tố đáp ứng sẽ thay đổi N đáng kể với thành phần pha động trong chế Ầ độ gradient. Điều này có thể giải quyết R bằng một gradient nghịch đảo sau cột. T B 0 1.3. Ưu nhược điểm của HILIC0 10 A 1.3.1. Ưu điểm Ó H 1.3.1.1. Ưu điểm chung Í L - Tương tự các kĩ - thuật sắc ký khác, việc sử dụng HILIC cho phép phân tích đồng thời nhiềuNhợp chất. Điều này thực sự hiệu quả khi cần phân tích các mẫu có thành Á phầnO T phức tạp hay hỗn hợp nhiều chất. - Kỹ thuật HILIC được tiến hành thuận lợi, cho kết quả tương đối nhanh, kết quả N ĐÀ thu được có độ chính xác và độ nhạy tốt.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

vậy, CAD là detector phụ thuộc vào khối lượng và tương tác của nó không phụ

N Ễ I

D

- Việc HILIC sử dụng pha động có nồng độ dung môi hữu cơ cao giúp pha động có độ nhớt thấp do đó có thể tiến hành được ở áp lực thấp hơn, độ nhớt thấp cũng cho phép cột có khả năng làm việc ở tốc độ dòng cao, giảm thời gian phân tích. Pha động giàu hữu cơ cũng làm tăng tốc độ khuếch tán chất tan trong pha động, tăng khối lượng chất tan được vận chuyển.

22

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- HILIC cho thấy sự tương thích và phù hợp với hệ thống phát hiện khối phổ MS, bộ nguồn ESI. - HILIC có tương thích dung môi tốt khi sử dụng cùng với SPE sử dụng hạt nhồi

N Ơ môi dùng trong sắc ký pha đảo, tương thích với HILIC. Thông thường các dung H N dịch rửa giải từ SPE này sẽ ít bị lưu giữ trên hệ sắc ký RPLC. Với NPLC, cần bay Y hơi dung môi và hoà tan lại trong dung môi phù hợp với sắc ký pha thuận. U .Q P 1.3.1.2. Ưu điểm so với sắc ký pha đảo và pha thuận T O dụng dung môi thân Sắc ký phân bố pha đảo được sử dụng khá phổ biến do sử Ạ Đ nước và phù hợp với nhiều đối tượng chất phân tích. Tuy nhiên, một trong những G N nhược điểm chính của RPLC là khả năng lưu giữ kém với các chất rất phân cực. HILIC khắc phục được nhược điểm này của RPLC. HƯ Npha động đắt tiền, độc hại và không Đối với NPLC việc sử dụng các dung môi Ầ R pentan, cyclohexan là một nhược thân thiện với môi trường như heptan,Thexan, B HILIC giúp giải quyết nhược điểm đó khi điểm chính của kỹ thuật này. Sử dụng 0 0các dung môi an toàn và thân thiện hơn như pha động được thay thế bằng 0 1 acetonitril, methanol. BênA cạnh đó, các chất phân tích phân cực khó tan trong dung Ó Hạn chế này được khắc phục khi sử dụng pha động chứa môi pha động của NPLC. H - cơ đồng tan với nước trong HILIC. nước và dung môiÍ hữu L Bên cạnh đó HILIC thể hiện ưu điểm so với sắc ký truyền thống trong việc kết ÁN khối phổ với bộ nguồn ESI. Việc kết nối dịch rửa giải từ NPLC với hợp detector O ESITbị hạn chế do hiệu quả ion hóa từ dung môi hoàn toàn hữu cơ, không phân cực Ncủa NP kém và độ nhạy giảm. Vấn đề này có thể được giải quyết bằng cách điều À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

C8, C18…(PR/SPE). Các dung môi rửa giải dùng trong RP/SPE thường là các dung

N Ễ I

D

chỉnh các điều kiện ion hóa thông qua việc bổ sung trực tiếp hoặc thêm vào sau cột các dung môi phân cực và các chất bổ trợ ở đầu vào của nguồn ion hóa. Tuy nhiên,

những cải tiến kỹ thuật này lại cần được lắp đặt thêm các thiết bị như máy bơm hoặc bộ trộn sẽ không thuận tiện cho phân tích thông thường. Để tách các hợp chất thân nước trong điều kiện thích hợp để liên kết với ESI thì HILIC là lựa chọn tốt

23

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

nhất [18],[121]. Ưu điểm của sự kết hợp này bao gồm: tăng độ nhạy trong ESI-MS; tiết kiệm thời gian đáng kể do có thể sử dụng tốc độ dòng cao hơn [31].

N Bên cạnh những ưu điểm và lợi thế của mình kỹ thuật HILIC vẫn còn một số Ơ NH những nhược điểm và hạn chế như: - Thời gian đạt được cân bằng lâu hơn RPLC. UY .Q - Pha tĩnh silica kém lưu giữ các anion. P T ảnh hưởng - Những nghiên cứu và hiểu biết về cơ chế còn hạn chế, chưa thống nhất, O bởi nhiều loại tương tác khác nhau tùy thuộc vào bản chất củaẠchất phân tích, pha Đ tĩnh và pha động. G - Chưa có những cột pha tĩnh đa năng và tối ưu như cộtN C18 trong RPLC. - Phụ thuộc quá nhiều vào dung môi acetonitril, khó tìm lựa chọn thay thế HƯ N Ầ TR B 0 0 0 1 A Ó H Í L ÁN TO N À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

1.3.2. Nhược điểm.

N Ễ I

D

24

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA SẮC KÝ HILIC Việc thể hiện rõ được ưu điểm của mình trong phân tích các hợp chất phân cực,

N Ơ H dạng cả về đối tượng phân tích và đối tượng mẫu, như sử dụng HILIC để phân tích N Y các kháng sinh, acid amin hay carbohydrat,…trong cả chế phẩm cũng như các mẫu U sinh học như máu, huyết tương, huyết thanh. .Q P T Có nhiều ví dụ về việc áp dụng HILIC vào phân tích các phân tử nhỏ phân cực O Ạ như nucleosid, nucleotid, acid amin hay peptid ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác Đ nhau. Khi thực hiện tổng quan này chúng tôi mong muốn G có một thống kê về những N khác nhau. ứng dụng của HILIC trên thế giới áp dụng trên các đối tượng HƯ Để có được danh sách những ứng dụng củaN HILIC từ trước đến nay chúng tôi sử Ầ dụng phương pháp tìm kiếm sau: R T B of Science với các từ khóa: “Hydrophilic Tìm kiếm trên trang chủ của Web 0 0 (Sắc ký lỏng tương tác thân nước), “HILIC”, Interaction Liquid Chromatography” 0 1 “Pharmaceutical analysis”A (Phân tích dược phẩm), “Drug analysis” (Phân tích Ó (Kháng sinh nhóm β-lactam), “Aminoglycoside” thuốc), “Lactam Antibiotics” H - acid” (acid amin) chúng tôi tìm được tất cả 1421 bài báo. (aminoglycosid),Í“Amino L Lọc bằng tiêu- đề các bài viết có liên quan đến ứng dụng được 572 bài. Sau đó, tiếp N tục lọc Á bằng phần tóm tắt và toàn bộ bài báo còn lại 414 bài. Tất cả được chúng tôi tổng TOhợp, chia thành các nhóm theo đối tượng phân tích và những nhóm đối tượng Ncó nhiều ứng dụng được tìm thấy nhất được chúng tôi liệt kê trong các phần dưới À Đ thân nước đã khiến HILIC nhận được nhiều sự quan tâm gần đây. Cùng với đó số

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

lượng các ứng dụng của HILIC cũng ngày một tăng lên, các ứng dụng của HILIC đa

N Ễ I

D

đây để dễ theo dõi, bao gồm 6 nhóm đối tượng với 110 ứng dụng.

2.1. Ứng dụng HILIC trong phân tích các acid amin, peptid và protein Phân tích các acid amin (AA) từ trước đến nay chủ yếu sử dụng RPLC với phương pháp tạo dẫn xuất hoặc sắc ký tạo cặp ion. Kỹ thuật tạo dẫn xuất cho phép

25

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

phát hiện bằng huỳnh quang nên có thế được ứng dụng tốt cho phân tích acid amin. Tuy nhiên hiệu suất tạo dẫn xuất có thể khó lặp lại. Thêm vào đó kỹ thuật tạo dẫn xuất rất tốn kém chi phí và thời gian. AA có thể là hợp chất thân nước hay không

N Ơ tử lưỡng tính, tương tự peptid và protein, chúng có thể tồn tại dưới dạng một acid H N yếu hoặc một base yếu, tùy thuộc vào pH. Và mỗi AA sẽ tồn tại ở các dạng khác Y U pha nhau trong các điều kiện pH và pha động khác nhau, do vậy khi lựa chọn các .Q động, pha tĩnh, pH và gradient phù hợp, có thể tách đồng thời nhiều AA cùng một P T lúc [5],[9],[14],[15],[32],[43],[71],[90],[119],[129],[135]. O Ạ Đ hiện đại có thể Các peptid được thủy phân bằng các enzym từ protein. HILIC G để giảm tổng thời gian thực hiện với rất nhiều phần mềm và phần cứng tự động Nhóa phân tích. Với các cơ chế tương tác phân bố, liênƯkết hydro hoặc trao đổi ion, H HILIC có khả năng tách rất tốt. Điều này cũngN đúng trong trường hợp các peptid và Ầ protein tuy liên kết hydro hay trao đổi ionR có ảnh hưởng ít hơn với các chất này. Lợi T ích của HILIC so với RPLC không chỉ liên quan đến khả năng lưu giữ các hợp chất B 0 thân nước, mà còn ở độ nhớt thấp 0 và khả năng bay hơi tốt của pha động do tỷ lệ 0 dung môi hữu cơ cao. Nhiều 1nghiên cứu ứng dụng HILIC trong tách và định lượng A các peptid [6],[22],[28],[37],[45],[49],[78],[80],[86],[96],[104],[103],[128], [137], Ó H [150]. Í L - protein chưa thủy phân số lượng ứng dụng tìm thấy là không nhiều Đối với các do tương ÁNtác của chúng với pha tĩnh lớn. Các chất phân tích chủ yếu được lưu giữ trong TOHILIC nhờ liên kết hydro và tương tác ion. Trong cấu trúc của protein, có Nnhiều nhóm cho nhận hydro và các nhóm tích điện do đó, các protein có khuynh À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

thân nước, tồn tại ở dạng ion hay phân tử tùy từng trường hợp. Các AA là các phân

N Ễ I

D

hướng dính vào bề mặt của pha tĩnh HILIC nên rất khó rửa giải với pha động có tỷ lệ nước nhỏ. Dựa trên sự suy đoán này, HILIC có thể không thích ứng với tất cả các loại protein. Đến nay, HILIC đã được sử dụng thành công cho các protein khó giải quyết bằng phương pháp HPLC khác [28],[150].

26

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trong HILIC, các hợp chất này được phân tích trên các nền mẫu rất đa dạng như từ đất [71], thực vật [14], động vật [135], dịch sinh học và mô của động vật [5],[28],[49],[84],[104] và người [43],[96],[119],[131],[133] và các mô tuyến giáp

N Ơ H Pha tĩnh thường sử dụng trong các ứng dụng này là các cột amid N Y [3],[5],[9],[14],[32],[49],[71],[103],[119],[129],[131],[135],[150] ngoài ra có thể sử U dụng các pha tĩnh lưỡng cực ZIC-HILIC [28],[45],[78],[84],[86],[90],[104],[133] .Q P hay pha tĩnh silica [6],[15],[37],[43],[80],[126],[137] hoặc amin [96],[128]. T Thành O Việc sử dụng phần pha động chủ yếu sử dụng ACN cùng với đệm amoni format. Ạ Đ thích với detector thành phần pha động này giúp cho ứng dụng HILIC trở nên tương khối phổ MS, đó là lí do tại sao MS được sử dụng phổ biến NGvới nhóm ứng dụng này. Ư Hcác Bảng 2.1 trong phần phụ lục trích dẫn tóm tắt nghiên cứu trên acid amin, N peptid và protein với các thông số cụ thể hơnẦcho từng phương pháp được xây dựng và đối tượng mẫu. TR B 0 2.2. Ứng dụng của HILIC trong0phân tích kháng sinh 10 Kháng sinh là nhóm đối Atượng cũng được ứng dụng nhiều trong HILIC đặc biệt Ó đối với nhóm kháng H sinh aminoglycosid. Các aminoglycosid (AG) rất phân cực và - màu trong phân tử do đó rất khó để phân tách chúng trong thiếu các nhóm mang Í - L UV. Để giải quyết vấn đề, các kháng sinh này thường được tạo RPLC với detector N dẫn xuấtÁhay sử dụng trao đổi ion. Tuy nhiên việc tạo dẫn xuất khiến quá trình phân O tíchTtốn nhiều thời gian và có thể gặp các vấn đề đối với định lượng. Việc sử dụng NHILIC-MS trong các ứng dụng này thuận lợi hơn do không cần đến quá trình tạo À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

[119], thuốc [126] hay thực phẩm [3],[37],[137].

N Ễ I

D

dẫn xuất cũng như các cột trao đổi ion đắt tiền. Lợi thế rõ rệt cũng thấy được trong

ứng dụng trên các nhóm kháng sinh khác. Một số ứng trên đối tượng này như [24],[33],[66],[74],[92],[101],[114],[117]. Penicillin và cephalosporin là các phân tử nhỏ và phân cực nên khó được phân tách trong RPLC, ngược lại HILIC là một giải pháp thay thế phù hợp cho các hợp

27

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

chất phân cực này [13],[21],[36],[85]. Các ứng dụng chủ yếu sử dụng pha tĩnh là các cột silica [19],[21],[74],[85],[95],[105],[111],[117] hoặc pha lưỡng cực ZICHILIC [24],[30],[36],[62],[92],[101],[114] một số ít dùng cột amid [108] hoặc amin

N Ơ format là tương thích để sử dụng cùng một detector khối phổ MS [19, H N [24],[33],[66],[85],[88],[92],[105],[108],[117]. Y U Đối với nhóm kháng sinh tetracyclin (TC) sử dụng các cột silica có độ.Q tinh khiết P tạo phức cao trong HILIC có thể ngăn chặn được các tương tác không chọn lọcTnhư chelat với ion kim loại hay tác động ion dẫn đến sự phân táchOkhông thuận lợi ĐẠ [26],[47],[95]. G N Bên cạnh β-lactams, AG và TC, HILIC đã được sử dụng rộng rãi để phân tích HƯ[19],[105],[111],[115], colistin các nhóm kháng sinh khác như nhóm carbapenem N [30],[85],[117]. [108], aminoglycosid [24],[33],[66],[88],và quinolon Ầ R T Bảng 2.2 trong phần phụ lục tóm tắt lại các nghiên cứu ứng dụng của HILIC B 0 trong phân tích kháng sinh. 0 0 1 phân tích các nucleotid, nucleosid, nucleobase 2.3. Ứng dụng của HILIC trong A Ó H nucleotid là những thành phần cơ bản của tất cả các tế Nucleobase, nucleosid, Í acid nucleic khác nhau và có vai trò quan trọng nhiều phản ứng L bào, tạo nên những enzym, quá trình N trao đổi chất hay chỉ thị sinh học. Vì vậy, việc phân tích các đối Á tượngOnày là vô cùng quan trọng. Đối với các chất chuyển hóa phân cực như nhóm T này, HILIC là một giải pháp tốt cải thiện sự lưu giữ mà tương thích được tốt với N À Đ MS. HILIC đã được quan tâm và phát triển gần đây, rất nhiều các ấn phẩm nghiên

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

[26],[47]. Thành phần pha động đơn giản với ACN, nước và có thể có thêm amoni

N Ễ I

D

cứu đã cho thấy hiệu quả phân tách tốt các nucleosid và nucleotid.

Bảng 2.3 trong phần phụ lục tóm tắt một số ứng dụng trong phân tích nucleosid, nucleotid, nucleobase được thực hiện trên HILIC.

28

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Có thể thấy việc phân tích được tiến hành trên các nền mẫu rất đa dạng từ thực vật [16],[35],[60],[75], động vật [100], dịch sinh học của người như huyết tương [50],[110], nước tiểu [118], mô [38], dịch chiết vi sinh vật [52], trong thực phẩm

N Ơ cột amid [16],[35],[55],[60],[75],[100],[107],[110],[118],[136] ngoài ra còn có pha H N tĩnh lưỡng cực ZIC-HILIC [29],[109],[120], amonipropyl [38], silica [50],[52], Y Udạng amin [82] hay cột titan dioxid [147] [147]. Pha động được sử dụng cũng rất đa .Q trong đó được hay dùng nhất vẫn là acetonitril để tương thích với P detector MS T [10],[16],[29],[38],[50],[52],[75],[82],[94],[100],[107],[109],[110], chỉ có một số ít O Ạ nghiên cứu sử dụng detector UV [118],[147]. Đ 2.4. Ứng dụng của HILIC trong phân tích phospholipid NG Ư H Lipid đóng một vai trò quan trọng trong việc dự trữ năng lượng, là chỉ thị sinh N học cho các tình trạng sinh lý và bệnh lý Ầ như ung thư, nhiễm trùng, tiểu đường. TRlipid được nghiên cứu với độ nhạy và độ Những tiến bộ trong LC/MS đã cho phép B đặc hiệu cao. Phân tích MS thông0 thường của lipid thường được thực hiện bằng 0RPLC hoặc NPLC. Tuy nhiên, cả RPLC và NPLC 0 cách bơm trực tiếp hoặc sử dụng 1 đều có những nhược điểmAnhất định. RPLC lưu giữ lipid tốt, tuy nhiên không tách Ótheo nhóm. Điều này là do cơ chế tương tác trong sắc ký được hoàn toàn các lipid H - trên mức độ thân lipid của chúng, được điều chỉnh bởi độ dài Í đảo của lipid là dựa L chuỗi cacbon và số lượng liên kết đôi. Kết quả là, hiện tượng các lipid trong cùng ÁNgiải đồng thời trong RP là khá phổ biến. NPLC cho phép tách và định tính nhóm rửa O cácTnhóm lipid khác nhau nhưng thời gian tách và cân bằng kéo dài. Hơn nữa, các Npha động thường sử dụng cho NP như cloroform hoặc hexan rất khó xử lý do tính À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

[82] và nhiều các hỗn hợp khác [29],[38],[50]. Pha tĩnh được sử dụng thường là các

N Ễ I

D

dễ bay hơi và độc tính của chúng, đồng thời cũng không tương thích với ESI-MS, là detector hay sử dụng trong phân tích sinh học để đạt được độ nhạy mong muốn.

Sử dụng HILIC trong phân tích lipid có một số ưu thế: tiến hành nhanh hơn, tăng độ phân giải, độ nhạy, độ lặp lại, tách các lipid phân cực tốt hơn so với RPLC và

29

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

tiến hành nhanh hơn NPLC. Chính vì những ưu điểm có được nên HILIC ngày càng được sử dụng nhiều trong phân tích lipid.

N Ơ H N HILIC được sử dụng cho phân tích phospholipid trong các nền mẫu đa dạng như Y từ thực vật [54],[102],[138] từ cơ thể người [62], động vật [127] hay trong U sữa .Q bằng [40],[67]. Cũng giống như với các đối tượng khác phân tích phospholipid P HILIC thường sử dụng pha động ACN/Nước cùng với đệm Tamoni acetat O sử dụng rất đa Ạ [54],[62],[102], hay đệm amoni format [40],[150]. Pha tĩnh được Đ dạng từ các cột silica không dẫn xuất [11],[40],[62],[73],[102],[127], cột ZICG N HILIC [138], pha liên kết diol [54],[150]. MS là detector ứng dụng cho hầu hết HƯ nhóm đối tượng này [11],[40],[54],[62],[67],[102],[127],[138],[150]. Ngoài ra có N[73]. một ứng dụng tìm được sử dụng detector ELSD Ầ R T 2.5. Ứng dụng của HILIC trong phân tích carbohydrat B 0 0một thử thách đối với các nhà nghiên cứu vì những 0 Việc phân tích carbohydrat là 1 khó khăn trong việc táchAvà phát hiện. Do chúng có đồng phân lập thể ở nhiều Ó nguyên tử cacbon, sựHtồn tại của các cấu trúc phân nhánh, liên kết chéo, và một vài -cấu trúc ba chiều nên số lượng các đồng phân carbohydrat là rất sự khác biệt trong Í L lớn làm cho -việc tách chúng rất khó khăn. Các nhóm hydroxyl của carbohydrat là những acid ÁNrất yếu, và có thể bị ion hoá dưới điều kiện kiềm mạnh (pH > 12) nên chúng TOđược tách ra bằng sắc ký trao đổi anion trong điều kiện base. N À Đ Gần đây, việc sử dụng các phương pháp HILIC trong phân tích carbohydrat Bảng 2.4 trong phần phụ lục tóm tắt một số ứng dụng của HILIC trong phân tích

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

các phospholipid.

N Ễ I

D

không tạo dẫn xuất đã được nghiên cứu do sự phát triển số lượng cột đa dạng cho các chế độ tách khác nhau. Trong số đó có thể thấy một số lượng lớn ứng dụng sử

dụng cột liên kết silica amid [12],[48],[57],[70],[77],[81],[93],[106],[122],[177] ; cột diol [72]; cột amin [58],[81]; silica [22] được sử dụng cùng với nhiều loại detector: MS [2],[48],[57],[70],[72],[93],[106],[122]; IR [58]; CAD [81]; Huỳnh

30

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

quang [70]; ELSD [93], …Pha động được yêu thích vẫn là acetonitril cùng với nước và một lượng đệm amoni acetat [48],[57],[122]. Ngoài ra, một số đệm như amoni hydroxid [77],[106] hay amoni format [22],[72] cũng được sử dụng.

N Ơ H N

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

carbohydrat.

N Ễ I

D

Y U 2.6. Ứng dụng của HILIC trong phân tích các chất dẫn truyền thần kinh .Q P Các chất dẫn truyền thần kinh monoamin là những amin sinh học T quan trọng O và điều chỉnh kiểm soát nhiều quá trình sinh lý và nhận thức, tham gia kiểm soát Ạ các chức năng não khác nhau. Phân tích các chất dẫn truyền Đ thần kinh này cùng với G tiền chất và các chất chuyển hóa của chúng có ý nghĩa Nquan trọng trong đánh giá hoạt động của hệ thần kinh, chúng cũng là những chỉ HƯthị sinh học trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh liên quan đến chức năng thần kinh như bệnh Parkinson [1], N Ầđồng thời nhiều monoamin khác nhau bệnh Alzheimer [27]…Vì vậy việc phân tích R T trong các mẫu sinh học phức tạp cóBgiá trị lâm sàng cho chẩn đoán và giám sát 0độ thấp trong dịch sinh học và bản chất phân cực nhiều rối loạn. Tuy nhiên, do nồng 0 10phân tích các chất dẫn truyền thần kinh, tiền chất và của các hợp chất này, nên việc A là một thách thức lớn, yêu cầu một công cụ phân tích chất chuyển hóa của chúng Ó H nhạy cảm, nhanh và- hiệu quả. Í L Hiện nay, -nhiều phương pháp tách được phát triển cho phân tích sinh học của các N chất dẫnÁtruyền thần kinh: điện di mao quản (CE), sắc ký khí cùng với quang phổ khối TO(GC-MS), sắc ký lỏng (LC) kết hợp với detector huỳnh quang (FLD) và Ndetector điện hóa (ECD) đã được báo cáo để xác định các monoamin trong các mẫu À Đ

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Bảng 2.5 trong phần phụ lục tóm tắt các ứng dụng HILIC trong phân tích

khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các phương pháp này đòi hỏi một lượng lớn mẫu, việc sử dụng cột trao đổi ion đắt tiền và việc tạo dẫn xuất làm kéo dài thời gian

phân tích. HILIC là phương pháp thay thế thích hợp để giải quyết các vấn đề trên mà vẫn đảm bảo lưu giữ để tách tốt và tương thích với MS cho độ nhạy cao. HILIC sử dụng để phân tích các chất dẫn truyền thần kinh trong các mẫu khác nhau như

31

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

nước tiểu người [92], mô người [13],[142],[132], não chuột [20],[116],[148], não khỉ [142] hay các tế bào nuôi cấy [125], mẫu thực phẩm [145]. Các ứng dụng được liệt kê trong bảng 2.6 trong phần phụ lục. Pha tĩnh thường được sử dụng có thể là

N Ơ [20],[63],[92], ngoài ra là các pha tĩnh silica không dẫn xuất [116] hoặc pha liên kết H N polyhydroxethyl [142]. Pha động chính được sử dụng là ACN/nước cùng với đệm Y U MS amoni format [13],[63],[92],[116],[132] , thích hợp sử dụng cùng detector .Q [20],[33],[92],[132],[145]. P T 2.7. Ứng dụng của HILIC trên các đối tượng phân tích khác O ĐẠ Phần trên chỉ là một số lượng nhất định các ứng dụng Gcủa HILIC đã được tìm N thấy. Số lượng bài báo tìm được về ứng dụng của HILIC là 414 bài, đủ để cho thấy Ư ứng dụng rộng rãi của nó. Bên cạnh các đối tượngH được trình bày ở trên, HILIC còn N được tìm thấy ứng dụng trong các đối Ầ tượng khác như: các thuốc thân R T và các chất có nguồn gốc thiên nhiên nước[16],[39],[51],[64],[89],[97] flavonoid B hóa [11],[46],[61],[91],[134], ADN và các [41],[59],[112],[149], các chất chuyển 0 0 các chỉ thị sinh học trong chẩn đoán và theo 0 thành phần tế bào [42],[68],[79],[110], 1 A dõi một số bệnh [7],[44],[83],[142],[146] và nhiều các hợp chất phân tử nhỏ phân Ó cực và hợp chất ion khác. H Nhờ vậy, HILIC trở thành một công cụ phân tích hiệu quả trong các ngànhÍ khoa học: hóa dược, nghiên cứu chuyển hóa, proteomics, L glycomics, y học, nông nghiệp và hóa học thực phẩm. ÁN 2.8. Thực TO tế ứng dụng HILIC ở Việt Nam N Một số lượng lớn ứng dụng của HILIC trên thế giới chứng tỏ đây là một phương À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

pha lưỡng cực ZIC-HILIC [13],[33],[125],[132],[142], pha liên kết amid

N Ễ I

D

pháp phân tích hiệu quả và ngày càng thu hút được nhiều sự quan tâm. Tuy nhiên, ở Việt Nam phương pháp này chưa được biết đến nhiều. Chúng tôi tìm được hai ứng dụng HILIC được tiến hành ở Việt Nam. Cả hai ứng dụng được tiến hành tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh trên đối

32

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

tượng là 5 vitamin B (B1, B2, B3, B6, B9) và ứng dụng còn lại là xác định melamin, ammelin, ammelid và acid cyanuric trên cột ZIC-HILIC.

NG

B 0 0

A

N Ễ I

N À Đ

TO

ÁN

Í -L

HÓ

N Ầ R

T

10

HƯ

O Ạ Đ

. P T

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Q

UY

N Ơ H N

D

33

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Chương 3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 1. Kết luận.

N Ơ hiểu biết cơ bản về kỹ thuật sắc ký lỏng tương tác thân nước như cơ chế, các lựa H N chọn pha động, pha tĩnh cũng như các hệ thống phát hiện có thể phối hợp. Y U Kỹ thuật HILIC cho thấy được ứng dụng rộng rãi trong phân tích nói.Q chung và P pháp phân tích dược phẩm nói riêng với những ưu điểm nổi bật so với cácTphương sắc ký truyền thống RPLC và NPLC, đặc biệt với các hợp chấtO thân nước, có độ Ạ Đ phân cực cao G N HILIC thể hiện được sự tương thích của nó với hệ thống phát hiện MS, detector Ư có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, đang dần được H áp dụng rộng rãi và có nhiều ưu điểm trong phân tích dược và y sinh học. ẦN R Riêng trong lĩnh vực Dược kỹ thuậtTHILIC ngày càng thu hút được nhiều sự 0B đặc biệt trong phát triển thuốc, giai đoạn quan tâm và đóng vai trò quan0trọng, phát hiện thuốc mới khi có khả 10năng phân tích nhanh và đơn giản thủ tục chuẩn bị mẫu đối với thuốc và các A chất chuyển hóa trong các dịch sinh học. Ó H 2. Đề xuất. Í L Khóa luận- đã đưa ra một cái nhìn tổng quan nhất về sắc ký lỏng tương tác thân nước (HILIC) ÁN và khả năng ứng dụng của nó trong thực tế. HILIC trong những năm O quaTđã thu hút được nhiều sự chú ý và được sử dụng ở nhiều nước, thể hiện rõ được Nnhững ưu điểm của nó trên nhiều đối tượng phân tích. Tuy nhiên ở Việt Nam, À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Tổng quan về sắc ký lỏng tương tác thân nước – HILIC đã cho chúng ta những

N Ễ I

D

phương pháp này mới chỉ được nghiên cứu và ứng dụng rất ít, rất khó để tìm được

những tài liệu viết về phương pháp này. Nhận thấy tầm quan trọng và tiềm năng của phương pháp, chúng tôi xin được đề xuất tiếp tục một số hướng phát triển cho kỹ thuật này, nhất là trong ngành Dược như sau:

34

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

 Tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm từ các nhà nghiên cứu trước đó để dần đưa kĩ thuật HILIC vào áp dụng thực tế ở Việt Nam.  Tạo điều kiện cho những nghiên cứu về HILIC để kĩ thuật này được áp dụng

N Ơ phương pháp, tìm ra những giải pháp tối ưu nhất. Trước hết là ở một số nơi H N có trình độ cao, sau đó đào tạo và nhân rộng đến các cơ sở trong cả nước. Y U tích  Đối với ngành Dược, nghiên cứu để xây dựng được điều kiện phân .Q chuẩn trên nhiều đối tượng mẫu cũng như đối tượng phân tíchPđể việc áp T dụng về sau đơn giản, tiết kiệm thời gian và hiệu quả hơn. O Ạ trong các lĩnh vực  Tiếp tục khai thác thêm những tiềm năng của kĩ thuật Đ này khác nhau, mở rộng ứng dụng từ ngành Dược sangG N các ngành khác. HƯ N Ầ TR B 0 0 0 1 A Ó H Í L ÁN TO

N Ễ I

N À Đ

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

trong thực tế nhiều hơn, qua việc thực hành sẽ có những hiểu biết đầy đủ về

D

35

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N 1. Nguyễn Thị Thùy Luyên, Nguyễn Ánh Mai (2013), Xác định melamine, Ơ ammeline, ammelide, cyanuric acid trên cột ZICHILIC bằng HPLC-UV, tr.19-22, NH Đại học Quốc gia TP. HCM. UY .Q Tiếng Anh P T 1. Andrew R., Watson D.G., Best S.A. et al. (1993),“The O determination of Ạ hydroxydopamines and other trace amines in the urine ofĐParkinsonian patients and normal controls”, Neurochemical Research, 18(11),Gpp.1175–1177. N 2. Antonio C., Larson T., Gilday A. et al. (2008),“Hydrophilic interaction Ư Hanalysis of carbohydrate-related chromatography/electrospray mass spectrometry N tissue”, Rapid Communication in metabolites from Arabidopsis thaliana leaf Ầ Mass Spectrometry, 22(9), pp.1399–1407. TR B M.A. (2015),“Selective quantitation of the 3. Beach D.G., Kerrin E.S., and Quilliam 0 neurotoxin BMAA by use 0of0 hydrophilic-interaction liquid chromatography– 1 differential mobility spectrometry–tandem mass spectrometry (HILIC–DMS– A MS/MS)”, AnalyticalÓ& Bioanalytical Chemistry, 407(28), pp.8397–8409. H 4. Buszewski B. - and Noga S. (2012),“Hydrophilic interaction liquid Í (HILIC)—a powerful separation technique”, Analytical & L chromatography Bioanalytical N Chemistry, 402(1), pp.231–247. Á 5. Chen J., Hou W., Han B. et al. (2016), “Target-based metabolomics for the O T quantitative measurement of 37 pathway metabolites in rat brain and serum using N hydrophilic interaction ultra-high-performance liquid chromatography–tandem ĐÀ

N Ễ I

D

mass spectrometry”, Analytical & Bioanalytical Chemistry, 408(10), pp.2527– 2542.

6. Chen L., Dong X., Cao L. et al. (2013),“Hydrophilic interaction/cation-exchange chromatography for glycopeptide enrichment by using a modified strong-cation exchange material”, Analytical Methods, 5(24), pp.6919–6924.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

7. Cífková E., Holčapek M., Lísa M. et al. (2015),“Determination of lipidomic differences between human breast ACNcer and surrounding normal tissues using HILIC-HPLC/ESI-MS

and

multivariate

data

analysis”,

Analytical

&

N Ơ 8. Dejaegher B. and Vander Heyden Y. (2010),“HILIC methods in pharmaceutical H N analysis”, Journal of Separation Science, 33(6–7), pp.698–715. Y 9. Douša M., Srbek J., Stránský Z. et al. (2014),“Retention behaviorUof a .Q homologous series and positional isomers of aliphatic amino acids inPhydrophilic T interaction chromatography”, Journal of Separation Science, 37(7), pp.739–747. O 10. Easter R.N., Kröning K.K., Caruso J.A. et al. (2010),“Separation and Ạ Đ identification of oligonucleotides by hydrophilic interaction liquid NG mass spectrometry chromatography (HILIC)—inductively coupled plasma Ư (ICPMS)”, Analyst, 135(10), pp.2560–2565. H 11. Fei F., Bowdish D.M.E., and McCarryN B.E. (2014),“Comprehensive and Ầ metabolites for endogenous cellular simultaneous coverage of lipid and polar R T Analytical & Bioanalytical Chemistry, metabolomics using HILIC-TOF-MS”, B 0 406(15), pp.3723–3733. 0 0 12. Fontes P.R., Ribeiro J.A.1de A., Costa P.P.K.G. et al. (2016),“Development and A validation of a HILIC-UPLC-ELSD method based on optimized chromatographic Ó H for the quantification of polyols from bioconversion and detection parameters Í processes”, Analytical Methods, 8(9), pp.2048–2057. L - X., Zhang S.P. et al. (2008),“Quantification of acetylcholine in 13. Fu B., Gao microdialysate of subcutaneous tissue by hydrophilic interaction ÁN chromatography/tandem mass spectrometry”, Rapid Communication in Mass TO N Spectrometry, 22(10), pp.1497–1502. À Đ 14. Ge Y., Tang Y., Guo S. et al. (2015),“Comparative Analysis of Amino Acids,

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Bioanalytical Chemistry, 407(3), pp.991–1002.

N Ễ I

D

Nucleosides, and Nucleobases in Thais clavigera from Different Distribution Regions

by

Using

Hydrophilic

Interaction

Ultra-Performance

Liquid

Chromatography Coupled with Triple Quadrupole Tandem Mass Spectrometry”, International Journal of Analytical Chemistry, 2015, e394526.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

15. Gika H., Theodoridis G., Mattivi F. et al. (2012),“Retention prediction of a set of amino acids under gradient elution conditions in hydrophilic interaction liquid chromatography,Journal of Separation Science, 35(3), pp.376–383.

N Ơ professional sports – monitoring doping control urine samples using hydrophilic H N interaction liquid chromatography – high resolution/high accuracy mass Y U spectrometry”, Drug Testing and Analysis, 7(11–12), pp.973–979. .Q 17. Hemström P. and Irgum K. (2006),“Hydrophilic interaction chromatography”, P T Journal of Separation Science, 29(12), pp.1784–1821. O 18. Hsieh Y. (2008),“Potential of HILIC-MS in quantitative bioanalysis of drugs Ạ Đ and drug metabolites”, Journal of Separation Science, 31(9), pp.1481–1491. NG 19.Hu Z.-Y., Boucher B.A., Laizure S.C. et al. (2013),“Nonvolatile salt-free stabilizer for the quantification of polar imipenem HƯand cilastatin in human plasma N using hydrophilic interaction chromatography/quadrupole mass spectrometry Ầ with contamination sensitive off-axis R electrospray”, Journal of Mass T Spectrometry, 48(8), pp.945–950. B 0K. et al. (2016),“Stable isotope dilution HILIC20. Inoue K., Miyazaki Y., Unno 0 MS/MS method for accurate 10 quantification of glutamic acid, glutamine, A and theanine in mouse brain tissues”, Biomedical pyroglutamic acid, GABA Ó Chromatography, H 30(1), pp.55–61. Í Rakić T., Jančić-Stojanović B. et al. (2012),“Assessment of β21. Jovanović L M., lactams retention in hydrophilic interaction chromatography applying Box– N Behnken Á Design”, Journal of Separation Science, 35(12), pp.1424–1431. O 22.TKokotou M.G. and Thomaidis N.S. (2013),“Determination of eight artificial N sweeteners in wastewater by hydrophilic interaction liquid chromatographyÀ Đ tandem mass spectrometry”, Analytical Methods, 5(16), pp.3825–3833.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

16. Görgens C., Guddat S., Dib J. et al. (2015),“Mildronate (Meldonium) in

N Ễ I

D

23. Kowalska S., Krupczyńska K., and Buszewski B. (2005),“The influence of the mobile phase pH and the stationary phase type on the selectivity tuning in high performance liquid chromatography nucleosides separation”, Journal of Separation Science, 28(13), pp.1502–1511.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

24. Kumar P., Rubies A., Companyó R. et al. (2012),“Hydrophilic interaction chromatography for the analysis of aminoglycosides”, Journal of Separation Science, 35(4), pp.498–504.

N Ơ and their comparative chromatographic characterization in reversed-phase and H N hydrophilic interaction chromatography elution modes”, Journal of Separation Y U Science, 31(14), pp.2572–2588. .Q 26. Li R., Zhang Y., Lee C.C. et al. (2011),“Hydrophilic Pinteraction T chromatography separation mechanisms of tetracyclines on amino-bonded silica O column”, Journal of Separation Science, 34(13), 1508–1516.Ạ Đ 27.Liu L., Li Q., Li N. et al. (2011),‘Simultaneous determination of catecholamines G and their metabolites related to Alzheimer’s diseaseN in human urine”, Journal of Separation Science, 34(10), 1198–1204. HƯ N hydrophilic interaction/cation28.Mant C.T. and Hodges R.S. (2008),‘Mixed-mode Ầ exchange chromatography: SeparationR of complex mixtures of peptides of TJournal of Separation Science, 31(9), 1573– varying charge and hydrophobicity”, B 0 1584. 0 0 29.Marrubini G., Mendoza B.E.C., 1 and Massolini G. (2010),“Separation of purine A and nucleosides by hydrophilic interaction and pyrimidine bases Ó chromatography”, H Journal of Separation Science, 33(6–7), 803–816. Í R., Naidu C.G., Guru Prasad K. et al. (2012),“Determination of 30.Nageswara Rao L - on dried blood spots by hydrophilic interaction liquid gemifloxacin chromatography with fluorescence detector: application to pharmacokinetics in ÁN rats”, TO Biomedical Chromatography, 26(12), 1534–1542. N31.Nguyen H.P. and Schug K.A. (2008),“The advantages of ESI-MS detection in À Đ conjunction with HILIC mode separations: Fundamentals and applications”,

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

25. Lämmerhofer M., Richter M., Wu J. et al. (2008),“Mixed-mode ion-exchangers

N Ễ I

D

Journal of Separation Science, 31(9), 1465–1480. 32.Noga S., Jandera P., and Buszewski B. (2013),“Retention Mechanism Studies of Selected Amino Acids and Vitamin B6 on HILIC Columns with Evaporative Light Scattering Detection”, Chromatographia, 76(15–16), 929–937.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

33.Oertel R., Arenz N., Pietsch J. et al. (2009),“Simultaneous determination of three anticon-vulsants using hydrophilic interaction LC-MS”, Journal of Separation Science, 32(2), 238–243.

N Ơ H Guide for Practitioners, John Wiley & Sons. N 35.Pan Y., Xue P., Li X. et al. (2013),“Determination of nucleosides Yand U nucleobases in Isatidis Radix by HILIC-UPLC-MS/MS”, Analytical Methods, .Q 5(22), 6395–6400. P T 36.Panderi I., Malamos Y., Machairas G. et al. (2016),“Investigation of the O Interaction Retention Mechanism of Cephalosporins by Zwitterionic Hydrophilic Ạ Đ Liquid Chromatography”, Chromatographia, 79(15–16), 995–1002. NGJ. (2008),“Application of 37.Platerink C.J. van, Janssen H.-G.M., and Haverkamp at-line two-dimensional liquid chromatography–mass spectrometry for HƯ N I-inhibiting peptides in milk identification of small hydrophilic angiotensin Ầ hydrolysates”, Analytical & Bioanalytical R Chemistry, 391(1), 299–307. T 38.Pucci V., Giuliano C., ZhangBR. et al. (2009),“HILIC LC-MS for the 0 determination of 2′-C-methyl-cytidine-triphosphate in rat liver”, Journal of 0 0 Separation Science, 32(9),1 1275–1283. A M., Kumar B.K. et al. (2015),“Validated Stability39.Raju S.P.K., Narayanam Ó Indicating MethodH for Alendronate Sodium Employing Zwitterionic Hydrophilic Í Interaction L Chromatography Coupled with Charged Aerosol Detection”, Chromatographia, 78(19–20), 1245–1250. N 40.Russo Á M., Cichello F., Ragonese C. et al. (2013),“Profiling and quantifying polar TO lipids in milk by hydrophilic interaction liquid chromatography coupled N with evaporative light-scattering and mass spectrometry detection”, Analytical & À Đ Bioanalytical Chemistry, 405(13), 4617–4626.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

34.Olsen B.A. and Pack B.W. (2012), Hydrophilic Interaction Chromatography: A

N Ễ I

D

41.Sakai Y., Kotani A., Umemura T. et al. (2016),“Electrochemical Determination of Synephrine by Hydrophilic Interaction Liquid Chromatography Using a Zwitterionic Monolith Column”, Electroanalysis, 28(9), 1947–1950. 42.Sotgia S., Zinellu A., Pisanu E. et al. (2010),“A hydrophilic interaction ultraperformance liquid chromatography (HILIC–UPLC) method for genomic

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

DNA methylation assessment by UV detection”, Analytical & Bioanalytical Chemistry, 396(8), 2937–2941. 43.Sun L., Jiao H., Gao B. et al. (2015),“Hydrophilic interaction liquid

N Ơ simultaneous determination of l-valine, l-leucine, l-isoleucine, l-phenylalanine, H N and l-tyrosine in human serum”, Journal of Separation Science, 38(22), 3876– Y U 3883. .Qof Heart 44.Sun M., Miao Y., Wang P. et al. (2014),“Urinary Metabonomics Study P T Failure Patients with HILIC and RPLC Separation Coupled to TOF–MS”, O Chromatographia, 77(3–4), 249–255. Ạ Đ 45.Takegawa Y., Deguchi K., Ito H. et al. (2006),“Simple separation of isomeric G sialylated N-glycopeptides by a zwitterionic typeNof hydrophilic interaction chromatography”, Journal of Separation Science, 29(16), 2533–2540. HƯ N 46.Trivedi D.K. and Iles R.K. (2015),“HILIC-MS-based shotgun metabolomic Ầ profiling of maternal urine at 9–23 weeks R of gestation – establishing the baseline T changes in the maternal metabolome”, Biomedical Chromatography, 29(2), 240– B 0 245. 0 47.Valette J.C., Demesmay C., 10Rocca J.L. et al. (2004),“Separation of Tetracycline A Interaction Chromatography Using an Amino-Propyl Antibiotics by Hydrophilic Ó Stationary Phase”,H Chromatographia, 59(1–2), 55–60. Í Du K. et al. (2015),“UP-HILIC-MS/MS to Determine the Action 48.Yi L., Sun X., L Pattern of -Penicillium sp. Dextranase. J Am Soc Mass Spectrom, 26(7), 1174– N 1185.Á 49.Zauner TO G., Koeleman C.A.M., Deelder A.M. et al. (2010),“Protein glycosylation N analysis by HILIC-LC-MS of Proteinase K-generated N- and O-glycopeptides”, À Đ Journal of Separation Science, 33(6–7), 903–910.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

chromatography coupled with tandem mass spectrometry method for the

N Ễ I

D

50.Zhang L., Zhang L., Zhou K. et al. (2012),“Simultaneous Determination of Global DNA Methylation and Hydroxymethylation Levels by Hydrophilic Interaction Liquid Chromatography–Tandem Mass Spectrometry”, J Biomol Screen, 17(7), 877–884.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

51.Zhang W., Han F., Zhao H. et al. (2012),“Determination of metformin in rat plasma by HILIC-MS/MS combined with TeACN automation and direct injection”, Biomedical Chromatography, 26(10), 1163–1169.

N Ơ in marine organisms using ultrasound-assisted extraction followed by hydrophilic H N interaction liquid chromatography–electrospray ionization time-of-flight mass Y U spectrometry”, Journal of Separation Science, 34(19), 2594–2601. Q .separation 53.Alpert A.J. (1990),“Hydrophilic-interaction chromatography for the P T of peptides, nucleic acids and other polar compounds”, Journal of O Chromatography A, 499, 177–196. Ạ Đ 54.Anesi A. and Guella G. (2015),“A fast liquid chromatography-mass NG through hydrophilic Spectrometry methodology for membrane lipid profiling Ư interaction liquid chromatography”, Journal of H Chromatography A, 1384, 44–52. 55.Beilke M.C., Beres M.J., and Olesik S.V.N(2016),“Gradient enhanced-fluidity Ầ of ribonucleic acid nucleosides liquid hydrophilic interaction chromatography R T Journal of Chromatography A, 1436, 84– and nucleotides: A “green” technique”, B 0 90. 0 0 56.Buszewski B., Jezierska-Świtała 1 M., and Kowalska S. (2003),“Stationary phase A for the separation of estradiol diastereoisomers”, with specific surface properties Ó H Journal of Chromatography B, 792(2), 279–286. Í N., Křenková J. et al. (2016),“Comparison of isocratic 57.Česla P., Vaňková L - for hydrophilic interaction liquid chromatographic separation of retention models N fluorescently labeled oligosaccharides”, Journal of Chromatography native Áand A, TO1438, 179–188. N58.Chakrabarti A. (2011),“Analysis of Saccharides by Hydrophilic Interaction À Đ Chromatography (HILIC) Using TSKgel® NH2-100 Columns”, LCGC North

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

52.Zhao H., Chen J., Shi Q. et al. (2011),“Simultaneous determination nucleosides

N Ễ I

D

America, (FEV), 22–23. 59. Chen B., Li R., Chen X. et al. (2016),“Purification and Preparation of Rebaudioside A from Steviol Glycosides Using One-Dimensional Hydrophilic Interaction Chromatography”, Journal of Chromatographic Science, 54(8), 1408–1414.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

60.Chen P., Li W., Li Q. et al. (2011),“Identification and quantification of nucleosides and nucleobases in Geosaurus and Leech by hydrophilic-interaction chromatography”, Talanta, 85(3), 1634–1641.

N Ơ chromatographymass spectrometry of (lyso)phosphatidic acids, H N (lyso)phosphatidylserines and other lipid classes”, Journal of Chromatography A, Y U 1439, 65–73. .Q 62.Cífková E., Holčapek M., Lísa M. et al. (2015),“Lipidomic differentiation P T between human kidney tumors and surrounding normal tissues using HILICO HPLC/ESI–MS and multivariate data analysis”, Journal of Ạ Chromatography B, Đ 1000, 14–21. G 63.Danaceau J.P., Chambers E.E., and FountainN K.J. (2012),“Hydrophilic interaction chromatography (HILIC) for LC–MS/MS HƯ analysis of monoamine N neurotransmitters”, Bioanalysis, 4(7), 783–794. Ầ 64.De Meulder M., Waldron M.P., Li L. et Ral. (2016),“Development and validation T of HILIC–ESI/MS/MS methodsB for simultaneous quantitation of several 0and blood”, Bioanalysis, 8(8), 765–794. antipsychotics in human plasma 0 65.Di Palma S., Boersema P.J., 10Heck A.J.R. et al. (2011),“Zwitterionic Hydrophilic A Interaction Liquid Chromatography (ZIC-HILIC and ZIC-cHILIC) Provide High Ó H and Increase Sensitivity in Proteome Analysis”, Analytical Resolution Separation Í 3440–3447. Chemistry, 83(9), L 66.Díez C., Guillarme D., Staub Spörri A. et al. (2015),“Aminoglycoside analysis in N food Áof animal origin with a zwitterionic stationary phase and liquid chromatography–tandem mass spectrometry”, Analytica Chimica Acta, 882, 127– TO N 139. À Đ 67.Donato P., Cacciola F., Cichello F. et al. (2011),“Determination of phospholipids

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

61.Cífková E., Hájek R., Lísa M. et al. (2016),“Hydrophilic interaction liquid

N Ễ I

D

in milk samples by means of hydrophilic interaction liquid chromatography coupled to evaporative light scattering and mass spectrometry detection”, Journal of Chromatography A, 1218(37), 6476–6482. 68.Dowood R.K., Adusumalli R., Tykesson E. et al. (2016),“Determination of 3′phosphoadenosine-5′-phosphosulfate

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

in cells

and

Golgi fractions

using

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

hydrophilic interaction liquid chromatography–mass spectrometry”, Journal of Chromatography A, 1470, 70–75. 69.Fu Q., Liang T., Zhang X. et al. (2010),“Carbohydrate separation by hydrophilic

N Ơ H Research, 345(18), 2690–2697. N 70.Galeotti F. and Volpi N. (2016),“Oligosaccharide mapping of heparinase IY U and treated heparins by hydrophilic interaction liquid chromatography separation .Q online fluorescence detection and electrospray ionization-mass spectrometry P T characterization”, Journal of Chromatography A, 1445, 68–79. O 71.Gao J., Helmus R., Cerli C. et al. (2016),“Robust analysis of underivatized free Ạ Đ amino acids in soil by hydrophilic interaction liquid chromatography coupled NG of Chromatography A, with electrospray tandem mass spectrometry”, Journal 1449, 78–88. HƯ 72.Gill V.L., Aich U., Rao S. et al. N(2013),“Disaccharide Analysis of ẦInteraction Chromatography and Mass GlycosaminoglyACNs Using Hydrophilic R T85(2), 1138–1145. Spectrometry”, Analytical Chemistry, B 0 73. Godoy-Ramos R., Novoa-Gundel 0 P., Jara-Vasquez P. et al. (2015),“NP/HILIC0 ELSD Separation of Phospholipid Classes and Application to Preliminary 1 Analysis of Plasma A Low Density Lipoproteins”, Journal of Liquid Ó H Chromatography & Related Technologies, 38(2), 243–250. Í 74.Gremilogianni A.M., Megoulas N.C., and Koupparis M.A. (2010),“Hydrophilic L interaction- vs ion pair liquid chromatography for the determination of streptomycin ÁN and dihydrostreptomycin residues in milk based on mass spectrometric detection”, Journal of Chromatography A, 1217(43), 6646–6651. TO N75.Guo S., Duan J., Qian D. et al. (2013),“Hydrophilic interaction ultra-high À Đ performance liquid chromatography coupled with triple quadrupole mass

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

interaction liquid chromatography on a ‘click’ maltose column”, Carbohydrat

N Ễ I

D

spectrometry for determination of nucleotides, nucleosides and nucleobases in Ziziphus plants”, Journal of Chromatography A, 1301, 147–155. 76.Guo Z., Jin Y., Liang T. et al. (2009),“Synthesis, chromatographic evaluation and hydrophilic interaction/reversed-phase mixed-mode behavior of a “Click β-

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

cyclodextrin” stationary phase”, Journal of Chromatography A, 1216(2), 257– 263. 77.Hernández-Hernández

O.,

Calvillo

I.,

Lebrón-Aguilar

R.

et

al.

N Ơ spectrometry for the characterization of prebiotic galactooligosaccharides”, H N Journal of Chromatography A, 1220, 57–67. Y 78. Hernandez-Hernandez O., Quintanilla-Lopez J.E., Lebron-Aguilar R.Uet al. .Q (2016),“Characterization of post-translationally modified peptides byPhydrophilic T interaction and reverse phase liquid chromatography coupled to quadrupole-timeO of-flight mass spectrometry”, Journal of Chromatography A, Ạ 1428, 202–211. Đ 79. Hosozumi C., Toriba A., Chuesaard T. et al. (2012),“Analysis of 8-hydroxyG 2′-deoxyguanosine in human urine using hydrophilicNinteraction chromatography with tandem mass spectrometry”, Journal of Chromatography B, 893–894, 173– HƯ N 176. Ầ 80. Huang H., Guo H., Xue M. et al. R (2011),“Click novel glycosyl amino acid T hydrophilic interaction chromatography stationary phase and its application in B 0 85(3), 1642–1647. enrichment of glycopeptides”, 0 Talanta, 81. Hutchinson J.P., Remenyi 10 T., Nesterenko P. et al. (2012),“Investigation of polar organic solvents A compatible with Corona Charged Aerosol Detection and Ó their use for theHdetermination of sugars by hydrophilic interaction liquid Í chromatography”, Analytica Chimica Acta, 750, 199–206. L 82. Inoue -K. and Dowell D. (2012),“HILIC-MS/MS Method for the Quantitation of Nucleotides ÁN in Infant Formula and Adult Nutritional Formula: First Action 2011.21”, TO Journal of AOAC INTERNATIONAL, 95(3), 603–605. N83. Inoue K., Tsuchiya H., Takayama T. et al. (2015),“Blood-based diagnosis of À Đ Alzheimer’s disease using fingerprinting metabolomics based on hydrophilic

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

(2012),“Hydrophilic interaction liquid chromatography coupled to mass

N Ễ I

D

interaction liquid chromatography with mass spectrometry and multivariate statistical analysis”, Journal of Chromatography B, 974, 24–34. 84.

Isokawa M., Shimosawa T., Funatsu T. et al. (2016),“Determination and

characterization of total thiols in mouse serum samples using hydrophilic

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

interaction liquid chromatography with fluorescence detection and mass spectrometry”, Journal of Chromatography B, 1019, 59–65. 85.

Ji H.Y., Jeong D.W., Kim Y.H. et al. (2006),“Hydrophilic interaction liquid

N Ơ in human plasma”, Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 41(2), H N 622–627. Y 86. Jiang W., Fischer G., Girmay Y. et al. (2006),“Zwitterionic stationaryUphase .Qand its with covalently bonded phosphorylcholine type polymer grafts P T applicability to separation of peptides in the hydrophilic interaction liquid O 82–91. chromatography mode”, Journal of Chromatography A, 1127(1–2), Ạ Đ 87. Kaczmarski K., Prus W., and Kowalska T. (2000),“Adsorption/partition NGstationary phases of the model of liquid chromatography for chemically bonded aliphatic cyano, reversed-phase C8 and reversed-phase HƯ C18 types”, Journal of N Chromatography A, 869(1–2), 57–64. Ầ 88. Kahsay G., Song H., Van Schepdael RA. et al. (2014),“Hydrophilic interaction T chromatography (HILIC) in B the analysis of antibiotics”, Journal of 0Analysis, 87, 142–154. Pharmaceutical and Biomedical 0 0 89. Kasagić-Vujanović I., 1 Jančić-Stojanović B., Rakić T. et al. (2015),“Design of A and Validation of a Hydrophilic Interaction Liquid Experiments in Optimization Ó Chromatography H Method for Determination of Amlodipine Besylate and Í Bisoprolol L Fumarate”, Journal of Liquid Chromatography & Related - 38(8), 919–928. Technologies, 90. Kato ÁN M., Kato H., Eyama S. et al. (2009),“Application of amino acid analysis TO using hydrophilic interaction liquid chromatography coupled with N isotope dilution mass spectrometry for peptide and protein quantification”, À Đ Journal of Chromatography B, 877(27), 3059–3064.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

chromatography–tandem mass spectrometry for the determination of levofloxacin

N Ễ I

D

91.

Klavins K., Drexler H., Hann S. et al. (2014),“Quantitative Metabolite

Profiling Utilizing Parallel Column Analysis for Simultaneous Reversed-Phase and Hydrophilic Interaction Liquid Chromatography Separations Combined with Tandem Mass Spectrometry”, Analytical Chemistry, 86(9), 4145–4150.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

92.

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Konieczna L., Roszkowska A., Niedźwiecki M. et al. (2016),“Hydrophilic

interaction

chromatography

combined

with

dispersive

liquid–liquid

microextraction as a preconcentration tool for the simultaneous determination of

N Ơ H Chromatography A, 1431, 111–121. N 93. Leijdekkers A.G.M., Sanders M.G., Schols H.A. et Yal. U (2011),“Characterizing plant cell wall derived oligosaccharides using hydrophilic .Q interaction chromatography with mass spectrometry detection”, PJournal of T Chromatography A, 1218(51), 9227–9235. O hydrophilic 94. Li Q., Lynen F., Wang J. et al. (2012),“Comprehensive Ạ Đ interaction and ion-pair reversed-phase liquid chromatography for analysis of diNGA, 1255, 237–243. to deca-oligonucleotides”, Journal of Chromatography Ư 95. Li R., Yuan Q., Zhang Y. et al. H (2011),“Hydrophilic Interaction N Chromatographic Determination of Oxytetracycline in the Environmental Water Ầ Using Silica Column”, Journal ofR Liquid Chromatography & Related T Technologies, 34(7), 511–520. B 96. Liang Y., Wu C., Zhao 0 Q.0et al. (2015),“Gold nanoparticles immobilized 0 hydrophilic monoliths with1 variable functional modification for highly selective enrichment and on-lineAdeglycosylation of glycopeptides”, Analytica Chimica Ó Acta, 900, 83–89. H 97. LindbergLÍR.H., Fedorova G., Blum K.M. et al. (2015),“Online solid phase extraction -liquid chromatography using bonded zwitterionic stationary phases and tandem ÁN mass spectrometry for rapid environmental trace analysis of highly polar TO hydrophilic compounds – Application for the antiviral drug Zanamivir”, N Talanta, 141, 164–169. À Đ 98. Linden J.C. and Lawhead C.L. (1975),“Liquid chromatography of

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

the panel of underivatized neurotransmitters in human urine samples”, Journal of

N Ễ I

D

saccharides. Journal of Chromatography A, 105(1), 125–133. 99.

Lindner H., Sarg B., Meraner C. et al. (1996),“Separation of acetylated core

histones by hydrophilic-interaction liquid chromatography”, Journal of Chromatography A, 743(1), 137–144.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

100.

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Liu R., Duan J., Chai C. et al. (2015),“Hydrophilic Interaction Ultra-High

Performance Liquid Chromatography Coupled with Triple-Quadrupole Mass Spectrometry for Determination of Nucleosides and Nucleobases in Animal

N Ơ H 1185–1193. N 101. Long Z., Guo Z., Liu X. et al. (2016),“A sensitive non-derivatization method Y for apramycin and impurities analysis using hydrophilic interaction Uliquid .Q chromatography and charged aerosol detection”, Talanta, 146, 423–429. P T 102. Losito I., Facchini L., Diomede S. et al. (2015),“Hydrophilic interaction O liquid chromatography–electrospray ionization-tandem massẠspectrometry of a Đ complex mixture of native and oxidized phospholipids”, Journal of NG Chromatography A, 1422, 194–205. 103. Lu J., Fu D., Yu L. et al. (2017),“Determination HƯ of N-Glycopeptides by N and Porous Graphitized Carbon Hydrophilic Interaction Liquid Chromatography Ầ Chromatography with Mass Spectrometry R Detection”, Anal Lett, 50(2), 315–324. T 104. Malerod H., Rogeberg M., Tanaka N. et al. (2013),“Large volume injection B of aqueous peptide samples on0a0monolithic silica based zwitterionic-hydrophilic interaction liquid chromatography 10 system for characterization of posttranslational modifications”, JournalAof Chromatography A, 1317, 129–137. Ó H 105. Martens-Lobenhoffer J. and Bode-Böger S.M. (2017),“Quantification of Íhuman plasma by HILIC – tandem mass spectrometry”, Journal of meropenem in L - B, 1046, 13–17. Chromatography 106. Martín-Ortiz A., Salcedo J., Barile D. et al. (2016),“Characterization of goat ÁN colostrum TO oligosaccharides by nano-liquid chromatography on chip quadrupole N time-of-flight mass spectrometry and hydrophilic interaction liquid À Đ chromatography-quadrupole mass spectrometry”, Journal of Chromatography A,

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Horns”, Journal of Liquid Chromatography & Related Technologies, 38(12),

N Ễ I

D

1428, 143–153. 107.

Mateos-Vivas M., Rodríguez-Gonzalo E., García-Gómez D. et al.

(2015),“Hydrophilic interaction chromatography coupled to tandem mass spectrometry in the presence of hydrophilic ion-pairing reagents for the

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

separation of nucleosides and nucleotide mono-, di- and triphosphates”, Journal of Chromatography A, 1414, 129–137. 108.

Mercier T., Tissot F., Gardiol C. et al. (2014),“High-throughput hydrophilic

N Ơ optimized quantification of the anti-Gram-negatives antibiotic colistin A/B and H N its pro-drug colistimethate”, Journal of Chromatography A, 1369, 52–63. Y U of 109. Moravcová D., Haapala M., Planeta J. et al. (2014),“Separation .Q nucleobases, nucleosides, and nucleotides using two zwitterionic Psilica-based T monolithic capillary columns coupled with tandem mass spectrometry”, Journal O of Chromatography A, 1373, 90–96. Ạ Đ 110. Murakami H., Otani E., Iwata T. et al. (2015),“Simple Pretreatment and NGof Adenosine in Human HILIC Separation for LC-ESI-MS/MS Determination Plasma”, Analytical Sciences, 31(11), 1189–1192. HƯ 111. Nakov N., Petkovska R., Acevska J. etNal. (2014),“Chemometric Approach Ầ for Optimization of Hilic Method for Simultaneous Determination of Imipenem R T and Cilastatin Sodium in Powder for Injection”, Journal of Liquid B 0 Chromatography & Related Technologies, 37(4), 447–460. 0 0 112. Nortes-Méndez R., 1 Robles-Molina J., López-Blanco R. et al. (2016),“Determination A of polar pesticides in olive oil and olives by hydrophilic Ó H interaction liquid chromatography coupled to tandem mass spectrometry and high Í spectrometry”, Talanta, 158, 222–228. resolution mass L 113. Núñez- O., Nakanishi K., and Tanaka N. (2008),“Preparation of monolithic N silicaÁ columns for high-performance liquid chromatography”, Journal of Chromatography A, 1191(1–2), 231–252. TO N114. Oertel R., Neumeister V., and Kirch W. (2004),“Hydrophilic interaction À Đ chromatography combined with tandem-mass spectrometry to determine six

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

interaction chromatography coupled to tandem mass spectrometry for the

N Ễ I

D

aminoglycosides in serum”, Journal of Chromatography A, 1058(1–2), 197–201. 115.

Pedroso T.M., Medeiros A.C.D., and Salgado H.R.N. (2016),“RP-

HPLC×HILIC chromatography for quantifying ertapenem sodium with a look at green chemistry”, Talanta, 160, 745–753.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

116.

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Peng L., Jiang T., Rong Z. et al. (2011),“Surrogate based accurate

quantification of endogenous acetylcholine in murine brain by hydrophilic interaction liquid chromatography–tandem mass spectrometry”, Journal of

N Ơ 117. Peru K.M., Kuchta S.L., Headley J.V. et al. (2006),“Development of a H N hydrophilic interaction chromatography–mass spectrometry assay Yfor Ufrom spectinomycin and lincomycin in liquid hog manure supernatant and run-off .Q cropland. Journal of Chromatography A, 1107(1–2), 152–158. P T 118. Philibert G.S. and Olesik S.V. (2011),“Characterization of enhanced-fluidity O of nucleosides liquid hydrophilic interaction chromatography for the separation Ạ Đ and nucleotides’,Journal of Chromatography A, 1218(45), 8222–8230. NG detection sensitivity of 119. Qi W., Guan Q., Sun T. et al. (2015),“Improving Ư amino acids in thyroid tissues by using phthalicH acid as a mobile phase additive in N hydrophilic interaction chromatography-electrospray ionization-tandem mass Ầ spectrometry”, Analytica Chimica Acta,R870, 75–82. T 120. Rodríguez-Gonzalo E., García-Gómez D., and Carabias-Martínez R. B 0 and mass spectrometry compatibility in (2011),“Study of retention behaviour 0 0 zwitterionic hydrophilic 1interaction chromatography for the separation of A nucleobase”, Journal of Chromatography A, 1218(26), modified nucleosides and Ó H 3994–4001. Í 121. Rodriguez-Mozaz S., Lopez de Alda M.J., and Barceló D. L (2007),“Advantages and limitations of on-line solid phase extraction coupled to N liquidÁchromatography–mass spectrometry technologies versus biosensors for monitoring of emerging contaminants in water”, Journal of Chromatography A, TO N 1152(1–2), 97–115. À Đ 122. Rodríguez-Sánchez S., García-Sarrió M.J., Quintanilla-López J.E. et al.

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Chromatography B, 879(32), 3927–3931.

N Ễ I

D

(2015),“Analysis of iminosugars and other low molecular weight carbohydrates in Aglaonema sp. extracts by hydrophilic interaction liquid chromatography coupled to mass spectrometry”, Journal of Chromatography A, 1423, 104–110.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

123. Rong L. and Takeuchi T. (2004),“Determination of iodide in seawater and edible salt by microcolumn liquid chromatography with poly(ethylene glycol) stationary phase”, Journal of Chromatography A, 1042(1–2), 131–135.

N Ơ H chromatography of proteins. Analytical Biochemistry, 98(1), 1–7. N 125. Schebb N.H., Fischer D., Hein E.-M. et al. (2008),“Fast sample preparation Y U cell and liquid chromatography–tandem mass spectrometry method for assaying .Q lysate acetylcholine”, Journal of Chromatography A, 1183(1–2), 100–107. P T 126. Schiesel S., Lämmerhofer M., and Lindner W. (2012),“Comprehensive O impurity profiling of nutritional infusion solutions by multidimensional off-line Ạ Đ reversed-phase liquid chromatography × hydrophilic interaction G N aerosol detection with chromatography–ion trap mass-spectrometry and charged universal calibration”, Journal of Chromatography HƯA, 1259, 100–110. N Leibfritz D. (2010),“Separation of 127. Schwalbe-Herrmann M., Willmann J., and Ầ phospholipid classes by hydrophilic R interaction chromatography detected by T electrospray ionization mass spectrometry”, Journal of Chromatography A, B 0 1217(32), 5179–5183. 0 128. Singer D., Kuhlmann 10J., Muschket M. et al. (2010),“Separation of Multiphosphorylated APeptide Isomers by Hydrophilic Interaction Ó Chromatography H on an Aminopropyl Phase”, Analytical Chemistry, 82(15), 6409–6414. LÍ - and Foley J.P. (2016),“Direct determination of amino acids by 129. Socia A. hydrophilic ÁN interaction liquid chromatography with charged aerosol detection”, Journal TO of Chromatography A, 1446, 41–49. N130. Strege M.A. (1998),“Hydrophilic Interaction Chromatography−Electrospray À Đ Mass Spectrometry Analysis of Polar Compounds for Natural Product Drug

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

124. Rubinstein M. (1979),“Preparative high-performance liquid partition

N Ễ I

D

Discovery”, Analytical Chemistry, 70(13), 2439–2445. 131. Tang Y., Li R., Lin G. et al. (2014),“PEP Search in MyCompoundID: Detection and Identification of Dipeptides and Tripeptides Using Dimethyl Labeling and Hydrophilic Interaction Liquid Chromatography Tandem Mass Spectrometry”, Analytical Chemistry, 86(7), 3568–3574.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

132. Tang Y.-B., Sun F., Teng L. et al. (2014),“Simultaneous determination of the repertoire of classical neurotransmitters released from embryonal carcinoma stem cells

using

online

microdialysis

coupled

with

hydrophilic

interaction

N Ơ H 79. N 133. Tang Y.-B., Teng L., Sun F. et al. (2012),“Determination of glycine in biofluid Y by hydrophilic interaction chromatography coupled with tandem Umass .Q spectrometry and its application to the quantification of glycine P released by T embryonal carcinoma stem cells” ,Journal of Chromatography B, 905, 61–66. O conditions in 134. Teleki A., Sánchez-Kopper A., and Takors R. (2015),“Alkaline Ạ Đ hydrophilic interaction liquid chromatography for intracellular metabolite NG Biochemistry, 475, quantification using tandem mass spectrometry. “, Analytical 4–13. HƯ 135. Tsochatzis E.D., Begou O., Gika H.G. etN al. (2017),“A hydrophilic interaction Ầ chromatography-tandem mass spectrometry R method for amino acid profiling in T mussels”, Journal of Chromatography B, 1047, 197–206. B 0Desmet G. (2014),“Use of individual retention 136. Tyteca E., Guillarme D., and 0 modeling for gradient optimization in hydrophilic interaction chromatography: 10 A and nucleosides”, Journal of Chromatography A, Separation of nucleobases Ó 1368, 125–131. H Í 137. Vásquez-Villanueva R., Marina M.L., and García M.C. (2016),“Identification L - interaction and reversed-phase liquid chromatography–tandem by hydrophilic N massÁspectrometry of peptides with antioxidant capacity in food residues”, Journal TO of Chromatography A, 1428, 185–192. N138. Viidanoja J. (2015),“Analysis of phospholipids in bio-oils and fats by À Đ hydrophilic interaction liquid chromatography–tandem mass spectrometry”,

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

chromatography–tandem mass spectrometry”, Analytica Chimica Acta, 849, 70–

N Ễ I

D

Journal of Chromatography B, 1001, 140–149. 139. Nguyen Ngoc Vinh (2016), “Controlling the retention and separation of water – soluble vitamins on zwitterionic column by hydrophilic interaction echanism”, Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, 19, 113-121.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

140.

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Wang Y., Wang T., Shi X. et al. (2008),“Analysis of acetylcholine, choline

and butyrobetaine in human liver tissues by hydrophilic interaction liquid chromatography-tandem mass spectrometry”, Journal of Pharmaceutical and

N Ơ 141. Xiong X. and Liu Y. (2016),“Chromatographic behavior of 12 polar H N pteridines in hydrophilic interaction chromatography using five different HILIC Y columns coupled with tandem mass spectrometry”, Talanta, 150, 493–502.U .Q and 142. Xuan Y., Scheuermann E.B., Meda A.R. et al. (2006),“Separation P T identification of phytosiderophores and their metal complexes in plants by O coupled to zwitterionic hydrophilic interaction liquid chromatography Ạ Đ electrospray ionization mass spectrometry”, Journal of Chromatography A, NG 1136(1), 73–81. 143. Xue M., Huang H., Ke Y. et al. (2009), “Click HƯdipeptide: A novel stationary N chromatography”, Journal of phase applied in two-dimensional liquid Ầ Chromatography A, 1216(49), 8623–8629. R T 144. Yang Y., Boysen R.I., and Hearn M.T.W. (2009),“Hydrophilic interaction B 0 chromatography coupled to electrospray mass spectrometry for the separation of 0 0 peptides and protein digests”, 1 Journal of Chromatography A, 1216(29), 5518– A 5524. Ó H 145. Yoshida T. (1998),“Prediction of peptide retention time in normal-phase Í liquid chromatography”, Journal of Chromatography A, 811(1–2), 61–67. L 146. Zhao - Y.-Y., Xiong Y., and Curtis J.M. (2011),“Measurement of phospholipids ÁN by hydrophilic interaction liquid chromatography coupled to tandem TO mass spectrometry: The determination of choline containing compounds N in foods”, Journal of Chromatography A, 1218(32), 5470–5479. À Đ 147. Zhong L., Cheng F., Lu X. et al. (2016),“Untargeted saliva metabonomics

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Biomedical Analysis, 47(4–5), 870–875.

N Ễ I

D

study of breast ACNcer based on ultra performance liquid chromatography coupled to mass spectrometry with HILIC and RPLC separations”, Talanta, 158, 351–360.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

148.

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Zhou T. and Lucy C.A. (2008),“Hydrophilic interaction chromatography of

nucleotides

and

their

pathway

intermediates

on

titania”,

Journal

of

Chromatography A, 1187(1–2), 87–93.

N Ơ simultaneous determination of four endogenous monoamine neurotransmitters in H N rat brain using hydrophilic interaction liquid chromatography coupled Y with U of atmospheric-pressure chemical ionization tandem mass spectrometry”, Journal .Q Chromatography B, 1002, 379–386. P T 150. Zhou X., Chen C., Ye X. et al. (2017),“Study of Separation and Identification O of the Active Ingredients in Gardenia jasminoides Ellis ẠBased on a TwoĐ Dimensional Liquid Chromatography by Coupling Reversed Phase Liquid G Chromatography and Hydrophilic Interaction LiquidNChromatography”, Journal of Chromatographic Science, 55(1), 75–81. HƯ N (2012),“An efficient hydrophilic 151. Zhu C., Dane A., Spijksma G. et al. Ầ interaction liquid chromatography separation R of 7 phospholipid classes based on a T diol column”, Journal of Chromatography A, 1220, pp.26–34. B 0 0 10 A Ó H Í L ÁN TO N À Đ

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

149. Zhou W., Zhu B., Liu F. et al. (2015),“A rapid and simple method for the

N Ễ I

D

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

PHỤ LỤC

N Ơ H N Bảng 2.2. Ứng dụng của HILIC trong phân tích kháng sinh PL-10 Y U Bảng 2.3. Ứng dụng của HILIC trong phân tích nucleobase, nucleosid và nucleotidPL-15 .Q P T Bảng 2.4. Ứng dụng của HILIC trong phân tích các phospholipid PL-20 O Ạ Bảng 2.5. Ứng dụng của HILIC trong phân tích carbohydrat Đ PL-23 Bảng 2.6. Ứng dụng của HILIC trong phân tích các chất dẫn NGtruyền thần kinh PL-27 HƯ N Ầ TR B 0 0 0 1 A Ó H Í L ÁN TO N À Đ PL-2

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Bảng 2.1. Ứng dụng của HILIC trong phân tích acid amin, peptid và protein

N Ễ I

D

PL-1

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

UY

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Bảng 2.1. Ứng dụng của HILIC trong phân tích acid amin, peptid và protein STT

Nền mẫu

1

Con trai đã được đông lạnh

Đối tượng phân tích 21 amino acid (20 protein amino acid và cystin)

Pha động

Pha tĩnh

Detector

A: ACN/5mM HCOONH4, pH=3,0, 95:5 (v/v) B: ACN/ 5mM HCOONH4, pH=3,0, 40:60 (v/v)

2,1 mm × 150 mm ACQUITY UPLC 1,7 μm BEH HILIC amid

MS

B 0 0

A

2

Ribonuclease B

3

Đất

4

Các mẫu protein khác nhau

N Ễ DI

N-glycopeptid

N Ầ R

HƯ

T

Click TE-Cys (150 × 2,1 mm, 5 μm) format ACQUITY UPLC BEH Amid (2,1 mm × 100 mm, 1,7 µm), Amid HILIC A: 20 mM amoni/65 mM (150 x 2,1mm, PL-2 2,6µm) acid formic trong 2

Đ

10

H O, CH CN và 100 mM amoni Í

L 20 amino acid ÁN TO N À Đ Acid amin

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

HÓ

NG

ẠO

3

N Ơ H N

T

Q . P

LOD, LOQ LOD: 0,003 đến 0,034g/100g đối với dạng tự do và 0,001 đến 0,004 g /100g đối với dạng toàn phần, LOQ: 0,009 đến 0,104g/100g đối với dạng tự do và 0,002 đến 0,011 g/100 g dạng toàn phần

MS

MS

CAD

Tham khảo [135]

[103] 13-384 ng g-1 và 43-1267 ng g-1

[71]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

[129]

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


5

Não và huyết thanh chuột

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

90% ACN/10% nước (v/v) B: 100 mM amoni/325 mM acid formic trong 75% ACN/25% nước (v/v) 37 chất chuyển hóa A: 20 mmol/L của amino acid, chất amoni format và dẫn truyền thần 0,25 % acid kinh, purin và formic pyrimidin B: acetonitril/nước (93:7, v/v), 20 mmol/L amoni format, 0,25 % acid formic. 65 mM amoni 18 peptid có khả năng chống oxy hoá acetat/ACN và (dư lượng trong thực 65 mM amoni phẩm) acetat/nước caseinomacropeptid 0,005% (v:v) acid formic với (CMP) phosphopeptid và O- hỗn hợp ACN và nước glycopeptid β-N-methylamino-l- A: 50 mmol L-1 alanine (BMAA) acid formic/nước

B 0 0

6

Thực phẩm

ÁN

7

8

A

Cyanobacteri và shellfish

N Ễ DI

N À Đ

-

Í L

HÓ

O Ạ Đ

Q . P

T

NGMS

HƯ

ACQUITY UPLC® BEH Amid (50 mm × 2,1 mm, 1,7 μm, Waters, USA)

[5]

Ascentis Express MS (100 mm × 2,1 mm I.D., 2.7 µm) ZIC hoặc BEH ESI-MS amid

[137]

N Ầ R

T

10

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

UY

N Ơ H N

5 μm TSKgel Amid-80 (25 cm × 2 mm i.d.)

MS

[78]

LOD: BMAA tiêm cột 0,4 pg và LOD là 20

[3]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-3

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

UY

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

B: 50 mmol L-1 acid formic/ 95 % acetonitril 9

10

Huyết thanh người

Mô tuyến giáp

L-valin, L-leucin, Lisoleucin, L-phenylalanin, và L-tyrosin Acid amin

acetonitril/120 mM amoni acetat (89:11, v/v) A: H2O chứa 0,08 mM acid phthalic, 10 mM amoni format và 0,2% acid formic (pH 3,0); B: acetonitril chứa 0,08 mM acid phthalic, 0,1% methanol, 2 mM amoni formatvà 0,2% acid formic A: 5 mmol/L amoni format, 5 mmol/L amoni acetat, và 0,2% acid formic/nước B: 1 mmol/L amoni format,

B 0 0

A

11

Dịch chiết Thais clavigera

N Ễ DI

ÁN

Acid amin, nucleosid và nucleobase

N À Đ

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

Í L

HÓ

O Ạ Đ

N Ơ H N

T

Q . P

ng g-1 khối lượng khô BMAA trong mẫu

Syncronis HILIC MS (150 mm × 2,1 mm, 5 μm)

NG

HƯ

BEH Amid (2,1 ESI-MS mm 100 mm, 1,7 µm)

N Ầ R

T

[43]

LOD: 0,0500 đến 20,0 ng mL-1 LOQ: 0,100 đến 50,0 ng mL-1

[119]

LOD: 0,003– 0,112 μg/mL S/N là 3 LOQ: 0,008– 0,352 μg/mL S/N là 10

[14]

10

ACQUITY MS UPLC BEH amid (2,1 mm × 100 mm, 1,7 μm)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-4

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

12

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Một chuỗi đồng đẳng và các đồng phân vị trí của các amino acid béo

1 mmol/L amoni acetat, và 0,2% acid formic/ACN ACN và đệm TSKgel Amidacid formalic và 80 (250 × 4,6 mm, 5 µm; acid citric Tosoh Bioscience, USA), Kromasil 60-5DIOL (250 × 4,6 mm, 5 µm; Sweden) và Nucleosil 100-5 N(CH3)2 (250 × 4,6 mm, 5 µm; MachereyNagel, Germany) Thermo methanol và nước (1: 1 , v/v), Scientific ACN, acid Hypersil GOLD formic 0,1% v/v AX analytical 2,1 (150 mm, 1,9 mm) Acetonitril và Atlantis nước ACN/10 mM zwitterionicamoni acetat HILIC

A

ÁN

14 15

Í-

21 acid amin

TO

Glycopeptid

N À Dịch chiết gan Peptid Đ chuột N Ễ DI

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-L

HÓ

N Ầ R

ẠO

Huỳnh quang

NG

B 0 0

13

UY

N Ơ H N

T

Q . P

[9]

Đ

HƯ

T

10

ESI-MS

[15]

IR

[80]

MS

[104]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-5

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

16

17

18

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Acid amin thiết yếu (leucin, isoleucin, threonin, tryptophan, prolin và glycin) và vitamin B6 Dịch sinh học

Sữa

Glycin

ÁN

N Ễ DI

N À Đ

10 mM amoni format/ acetonitril/nước (70:30, v/v, điều chỉnh pH 2.8 bằng acid formic) A: 0,1% acid formic/ acetonitril B: 10mmol L-1 amoni acetat/nước + 0,1% acid formic

B 0 0

angiotensin Iinhibiting peptid

-

(90/10, v/v) 10–90 % (v/v) acetonitril/nước

A

Í L

HÓ

10

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

UY

TSKgel amid100

ELSD

O Ạ Đ

G N ZIC-HILIC (2,1 ESI-MS Ư mm × 100 mm, H 3 µm) N Ầ TR 150 × 2,1mm HILIC Atlantis

MS

Q . P

T

LLOQ 40 ng/ml

N Ơ H N

[32]

[133]

[37]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-6

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Tế bào buồng trứng chuột Hamster Trung Quốc

N- and Oglycopeptid của erythropoetin

A: 50% ACN/10 ZIC-HILIC mM amoni acetat B: 80% ACN/10 mM amoni acetat

20

Não chuột

Neuropeptid

21

Glycoprotein alpha-1-acid

Các peptide tryptic

5-70% ACN Kromasil trong H2O/acetic acid (99.9:0,1 v/v) ACN ZIC-HILIC

Peptid

ACN/nước

Acid amin

A: 10 mM acid acetic B: acetonitril

19

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

22 23

Protein/peptid thủy phân

A

ÁN

N Ễ DI

N À Đ

-

Í L

HÓ

0B

0 0 1

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

N Ầ R

ESI-MS

O Ạ Đ

UY

N Ơ H N

.Q

TP

NGMS

[22]

MS

[45]

HƯ

TZwitterionic (ZIC) –HILIC

[28]

[86] MS

LOD và LOQ của 4 acid amin dao động từ 0,003 đến 0,04 pmol μL-1 và từ 0,01 đến 0,1 pmol μL-1

[90]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-7

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

24

Ở pH thấp: 0,1% Amid silica acid formic/nước và 0,1% acid formic ACN Ở pH trung tính: 5 mM hoặc 10 mM amoni format/ 90% ACN

Peptid và protein thủy phân

25

26

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Huyết tương bò

Phosphopeptid

ACN, nước, amoni format

Glycopeptid

ACN 20% và 50 mM amoni format

A

27

Mẫu nước tiểu người

Dipeptid và Tripeptid

ÁN

TO

28

Protein

N Ễ DI

N À Đ Glycopeptid

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

10

A: 10 mM amoni Í format trong

-L

NG

Ư H Luna NH (100 N × 2.0 mm, 3 μm; Ầ T10Rnm)

95% (v/v) acetonitril (pH 4,5) B: 10 mM amoni format trong nước (pH 4,5)

O Ạ Đ

TP

.Q

UY

[150]

MS

[128]

Amid silica

MS

[49]

TSKgel Amid80 (1 mm × 250 mm, 5 μm)

MS

[131]

2

B 0 0

HÓ

ESI-MS

N Ơ H N

Silica

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

[6]

PL-8

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

29

30

31

Công thức dược phẩm đa thành phần

Huyết thanh chuột

Huyết tương người

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

di-, tri- và tetrapeptid, dipeptid cyclic (diketopiperazin), dẫn xuất acid pyroglutamic và các sản phẩm ngưng tụ Tổng số thiol, ví dụ homocystein, cystein, cysteinylglycin, glutathion, và γglutamylcystein Glycopeptid

A: 1.5% (v/v) đệm trong nước B: 1.0% (v/v) nước và 1.5% (v/v) đệm trong ACN

Cột silica nguyên khối (100 mm × 4,6 mm)

acetonitril−10 mM amoni format(pH 3,0) (75:25, v/v)

ZIC-HILIC

B 0 0

A: (98% H2O và 2% ACN với 0,1% FA) B: (2% H2O và 98% ACN với 0,1% FA)

A

ÁN

N Ễ DI

N À Đ

-

Í L

HÓ

10

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

T

N Ầ R

CAD

O Ạ Đ

NGESI-MS

HƯ

MS

UY

N Ơ H N

.Q

TP

LOD: 0,2-4 nM

[126]

[84]

[96]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-9

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bảng 2.2. Ứng dụng của HILIC trong phân tích kháng sinh STT Nền mẫu

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

1

Huyết tương Meropenem người

2

3

Na Ertapenem

Chế phẩm tiêm

4

Cephalosporin: cefazolin, cefuroxim và cefoxitin Apramycin và tạp chất

5

6

Đối tượng phân tích Pha động

Cephalosporin và carbapenem

ÁN

Thực phẩm có nguồn gốc động vật mật ong,

N Ễ DI

TO

14 kháng sinh aminoglycosid

N À Đ

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

A: 1 ml amoni format và 1 g acid formic trong 1L nước (pH 3,5). B: acetonitril Acetonitril và nước, (88:12 v/v) với 0,1 % acid formic Hỗn hợp acetonitril và amoni acetat hoặc amoni format A: ACN, B: 500 mmol/L amoni format (pH 2,9) C: nước ACN/nước (85:15, v/v)

B 0 0

A

Í L

HÓ

10

A: nước và 1% acid formic B: acetonitril và 1% acid formic

UY

.Q

Pha tĩnh

Detector LOD, LOQ

Hypersil GOLD HILIC (100 mm × 2,1 mm, 3 µm)

MS

NG

O Ạ Đ

TP

HƯ

PhenomenexTM UV HILIC Kinetex (4,6 x 100 mm, 2,6 µm) ZIC-HILIC (150,0 x 2,1 mm, 3,5 μm, 200 Å) ZIC-pHILIC CAD (4,6 mmx150 mm, 5 μm).

N Ầ R

N Ơ H N

[115]

T

Silica-based 2UV (N,Ndimethylamino)1,3-propanediol Obelisc R và ESI-MS ZIC-HILIC

Tham khảo [105]

[36]

80 ng và 200 ng

[101]

[13]

[66]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-10

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

7

8

9

10

11

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

UY

sữa, gan Sữa và sữa bột

7 nhóm kháng sinh: Acetonitril và β-lactam, tetracyclin, nước macrolid, aminoglycosid, amphenicol, quinolon và sulfonamid Huyết tương Tobramycin acetonitril: 5 mM amoni acetat và người 0,1% acid formic (60:40, v/v) Huyết tương Colistin A/B và tiền A: (10 mM amoni và toàn bộ thuốc colistimethat format + 0.4% mẫu máu acid formic) người B: (MeCN + 0,1% acid formic) Huyết tương Imipenem và A: 0,01% (v/v) người cilastatin acid formic và 5,0 mM amoni format B: acetonitril/nước, 95:5 (v/v) A: Nước Mật ong 10 aminoglycosid B: 0,2% acid (streptomycin, dihydrostreptomycin, formic spectinomycin, trong acetonitril apramycin,

B 0 0

A

ÁN

N Ễ DI

N À Đ

-

Í L

HÓ

10

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

MS

NG

O Ạ Đ

N Ơ H N

Q . P

LOD: 0,10-2,40 μg/kg ở S/N là 3 LOQ: 0,33-7,92 μg/kg ở S/N là 10.

T

HƯ

ZIC (150 mm × ESI-MS 2,1 mm, 3,5 μm)

N Ầ R

T

[33]

[92]

(2,1 mm × 50 mm) XBridgeTM BEH

MS

LOQ: 0,014 và 0,006 μg/mL đối với colistin A và B

[108]

Atlantis HILIC silica (50 mm 2,1 mm I.D.

MS

[19]

Zwitterionic

MS

[24]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-11

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


12

13

14

15

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

paramomycin, kanamycin A, gentamycin C1, gentamycin C2/C2a, gentamycin C1a and neomycin) Tetracyclin (TCs): oxytetracyclin, doxycyclin, chlortetracyclin, and tetracyclin β- lactam: cephalosporin (cefotaxim, cefalexin, cefaclor, cefuroxim và cefuroxim axetil) và penicillin (ampicillin và amoxicillin) Huyết tương Levofloxacin người

Phân lợn và đất trồng

N Ễ DI

ÁN

TO

-

Spectinomycin và lincomycin

N À Đ

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

UY

Amino-bonded silica

NG

O Ạ Đ

N Ơ H N

Q . P

T

[26]

HƯ

ACN, amoni acetat

A

HÓ

N Ầ Alltech silica R (4,6 T mm × 250

[21]

B mm, 5 µm) 0 0

10

-acetonitrilÍ L amoniformat (100 mM, pH 6,5) (82:18 v/v) A: 90/10 acetonitril/nước + 0,1%acid formic B: 90/10 nước/acetonitril +

Atlantis HILIC Silica

MS

Silica

MS

LLOQ là 10,0 ng/ml sử dụng mẫu huyết tương 20 μl LOQ của spectinomycin và lincomycin trong phân lợn 6,0 và 0,040 μgL-1 trong

[85]

[117]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-12

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

UY

0,1% acid formic

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

16 17

18

Huyết tương Imipenem và người Cilastatin Mẫu nước Oxytetracyclin môi trường

Sữa

Streptomycin và dihydrostreptomycin

methanol và acetonitril (1:1) acetonitril-Na oxalat (10 mM, pH 2,5) (90:10, v/v) Dung dịch 150mM HCOONH4trong nước (pH 4,5 điều chỉnh bằng acid formic) và acetonitril (35%: 65%

B 0 0

19

Bột pha tiêm

20

Huyết tương Tobramycin người

ÁN

21

N Ễ DI

A

Imipenem và Na Cilastatin

N À Đ

TO

Oxytetracyclin, tetracyclin, chlortetracyclin

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

HÓ

Q . P

đất trồng là 0,2 0,008 μgL-1 silica (50 mm × 2,1 mm) Kromasil silica

T

O LOD: 0,03 mg/L Ạ Đ LOQ: 0,15 mg/L

UV

NG

HƯ

silica based HILIC Fortis (100 mm × 3,0 mm, 3 µm, Fortis, UK)

N Ầ R

MS

MS

LOQ 13,9 và 14,0 g.kg-1

[19] [95]

[74]

T

10

amoni format (45 mM, pH 5.5) và acetonitril (32 : 68 v/v) acetonitril: 5 mM amoni acetat và 0,1% acid formic (60:40, v/v ) acetonitril/citrat pH 3,5 100 mM/nước

Í L

N Ơ H N

Silica

[111]

ZIC (150 mm x ESI-MS 2,1 mm, 3,5 μm)

Amino-Propyl

UV

LLOQ = 10,551 ng / mL

[114]

[47]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-13

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

22

23

Nước thải đô thị

Đốm máu khô

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Các nhóm kháng sinh.

MS

Gemifloxacin

acetonitril-10 mM amoni acetat (pH 3,5, 80:20, v/v)

B 0 0

A

ÁN

N Ễ DI

N À Đ

-

Í L

HÓ

10

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

O Ạ ZIC®HILIC Huỳnh Đ (4,6 x 100 mm, G quang 5 μm) N HƯ N Ầ TR

.Q

UY

N Ơ H N

LOQ dao động từ 0,8 ng/L (azithromycin) và 245,1 ng/L (vancomycin).

TP

[88]

[30]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-14

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

UY

Q . P

N Ơ H N

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Bảng 2.3. Các ứng dụng của HILIC trong phân tích nucleobase, nucleosid và nucleotid STT Nền mẫu

Đối tượng phân tích

Pha động

Pha tĩnh

1

Hỗn hợp các chất Huyết tương người

MeOH: H2O: CO2 Nước và ACN

Amid

2

16 acid ribonucleic, nucleosid và nucleotid Adenosin Nucleosid và nucleotid mono-, di- và triphosphat

Hỗn hợp ACN/ nước với 100 mM hexafluoro2-propanol và 50mM diethylamin A: (0,8% acetic acid và 10 mM amoni acetat)/nước B: 0,1% acetic acid trong acetonitril A: (0,8% acid acetic và 10 mmol/L amoni acetat trong nước B: 0,1% acid

3

4

Sừng động vật.

5

Dịch chiết lá bạch quả

N Ễ DI

N À Đ

TO

B 0 14 nucleosid và nucleobase 0 0 1 A Ó H Í L Nucleotid và nucleosid ÁN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

N Ầ R

HƯ

NG 80

O Ạ Đ

T

Detecto r

LOD, LOQ Tham khảo [55]

TSKgel Amid

MS

[110]

HILIC XBridge-Amid

MS

[107]

BEH Amid (2,1 mm 100 mm, 1,7 µm)

MS

[100]

BEH amid (2,1 mm × 100 mm, 1,7 μm)

MS

[16]

T

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-15

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

6

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

7

Nucleobase, nucleosid, nucleotid

acetic/ACN ACN và amoni acetat

12 nucleobase và nucleosid

ACN

8

Nước tiểu

9

Dịch chiết vi sinh vật 16 nucleosid và nucleobase biển

10

Nucleosid và nucleotid

B 0 0

A

Geosaurus và Leech

14 nucleosid và nucleobase

ÁN

11

12

N À Đ

TO

Quả và lá Ziziphus (Z. jujuba, Z. jujuba var. spinosa and Z.

N Ễ DI

HÓ

10

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

Í L

N Ầ R

UY

Acetonitril /nước acetonitrilvà đệm (0,20% acid formic và 20 mmol/L amoni acetat) acetonitril và 10 mM dung dịch acid ammoni acetat ACN

T

6 nucleosid và dẫn xuất (hydroxyl hóa và methyl hóa) 20 nucleobase, nucleosid và A: 0,8% acetic nucleotid acid và 10 mM amoni

Q . P

zwitterionic MS silica-based monolithic capillary s (140 mm × 0,1 mm) amid và pentahydroxy functionalized silica SP XBridge Amid UV

NG

HƯ

N Ơ H N

O Ạ Đ

[109]

T

[136]

[118]

Venusil HILIC ESI(250 x 4,6 mm, TOF/M 5 μm) S

LOD 0,6130,0 ng/mL

[52]

TSKgel Amid80 (150 mm x 2,0 mm, 3,0 μm) ZIC-HILIC

0,07-30,49 ng/mL và 0,26-60,98 ng/mL

[60]

ACQUITY MS UPLC BEH Amid (2,1 mm

0,11–3.12 ng.mL-1 and 0,29–12.48

[120]

[75]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-16

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

mauritiana)

13

14

Hỗn hợp 27 oligonucleotid chuẩn

acetattrong nước B: 0,1% acetic acid trong acetonitril A: 5 mM amoni format (pH 5) và 90/10 acetonitril

Oligonucleotid

Mẫu sinh học

cytosine (Cyt) , methylcytosine (5mC), 5hydroxymethylcytosine (5hmC)

B 0 0

A

15

16

Sữa bột trẻ sơ sinh và công thức dinh dưỡng dành cho người lớn / trẻ em

DI

ỄN

N À Đ

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

T

ng.mL-1

T

O Ạ 50 mm Đ × 4,6 mm ID × 3 µm (100A˚ pore NG size) Ascentis Silica (BEH) HILIC (100 × 2,1 mm id, 1,7 µm)

ESI-MS

MS

10

nucleotid sau: adenosin 5'monophosphat (AMP), guanosin 5'-monophosphat (GMP), uridin 5'monophosphat (UMP), cytidin 5'-monophosphat (CMP) và inosin 5'monophosphat (IMP) nucleotid (AMP, ADP,

ÁN

TO

Í L

HÓ

N Ầ R

A: amoni format 2,5 mM trong nước B: acetonitril

Q . P

x 100 mm, 1,7 µm)

HƯ

UY

N Ơ H N

Amoni format (30 mmol/L) trong nước (pH 2,5 điều chỉnh bằng acid formic)

TSK-gel NH2100

MS

ACN và đệm

bare TiO2

UV

[94]

1 pg/mL, 2 pg/mL đối với Cyt, 45 pg/ml, 90 pg/mL cho 5mC, và 57 pg/ml, 100 pg/mL trong 5hmC LOD và LOQ của dung dịch chuẩn là 0,005-0,01 và 0,010,03 μg/mL

[50]

[82]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

[147]

PL-17

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Na phosphat ATP, UMP, UDP, UTP, GMP, GDP, GTP , CMP và CTP) và các chất trung gian của chúng (NAD, NADH, UDP-Glu và UDPGluNAc) Oligonucleotid: acid polythymidylic có độ dài khác nhau (10, 15, 20 và 30 nucleotid)

17

18

Purin, pyrimidin và nucleosid

19

Mô gan

20

Isatidis Radix

N Ễ DI

10

B 0 0

A Ó Xác định số H lượng nucleosid triphosphat đã Í biến đổi - L 2'-C ÁN

N À Đ

TO 16 nucleosid và nơ-ron

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

N Ầ R

Q . P

(150 mm × 4,6 mm I.D., 3µm)

NG

O Ạ Đ

UY

N Ơ H N

T

MS

HƯ

T

ACN, amoni format ACN và ACN / nước (5:95 v/v) với 20 mM amoni acetat ở pH 9,45

ZIC-HILIC 150 x 2,1 mm, 5 microm cột aminopropyl (100 mm x 2,0 mm, 3 μm)

Acquity UPLC ACN (0,1% acidacetic) nước BEH Amid (0,8% acid acetic và 10

LOD 1,69 pmol, 1,21 pmol, 1,0 pmol và 0,55 pmol cho lần lượt là 10, 15, 20 và 30 mer

[10]

MS

[29]

LC-MS / MS

[38]

LOQ: 0,0598.18 ng mL-1

[35]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-18

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

UY

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

mmol.L-1amoni acetat)

NG

B 0 0

A

ÁN

N Ễ DI

N À Đ

-

Í L

HÓ

10

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

T

N Ầ R

HƯ

O Ạ Đ

T

Q . P

N Ơ H N

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-19

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Bảng 2.4. Ứng dụng của HILIC trong phân tích các phospholipid

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

STT Nền mẫu 1

2

3

4

Đối tượng phân tích

Pha động

Phospholipid gốc và oxy Sản phẩm quá trình oxy hóa hóa lipit chiết xuất từ đậu nành

dầu thực vật, chất béo động vật và dầu tảo

Phospholipid

A: acetonitril/nước 10% (v/v) và 2,5 mmol/L amoni acetat B: methanol/nước 10% (v/v) và 2,5 mmol/L amoni acetat

O Ạ Đ

Q . P

T Detector

SupelcoESI-MS Ascentis (Supelco, Bellefonte, PA, USA) silica (15 cm × 2,1 mm, 3 µm), A: acetonitril/nước Sequant ZIC– ESI-MS (95:5) với 6,5 mM amoni cHILIC (150 format mm × 2,1 mm, B: 2-propanol/nước 3 µm, (50:50) với 6,5 mM amoni format

B 0 0

N Ầ R

NG

LOD, LOQ

Tham khảo [102]

HƯ

T

[138]

10

Í L

A Ó H A: acetonitril

Khối u thận và các mô bình thường

Lipid

Tảo xanh Jaoa bullata, Peridinium cinctum và cây Vitis vinifera

7 glycerophospholipid, 2 glycosphyngolipid, 3 glycolipid và 2 chất betain lipid.

N Ễ DI

Pha tĩnh

UY

N Ơ H N

ÁN

N À Đ

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

B: 5 mmol/L amoni acetat 10 mm amoni acetat/acetonitril

Spherisorb Si (250 × 4,6 mm, 5 µm)

ESI-MS

[62]

DIOL

MS

[54]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-20

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

5

6

corvina Lipoprotein tỷ trọng thấp

Sữa

7

8

9

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

UY

phospholipid (Lysophosphatidylethanola min, Phosphatidylethanolamin, Phosphatidylcholin, Sphingomyelin, và Lysophosphatidylcholin) Lipid phân cực

Phospholipid: phosphatidylglycerol, phosphatidylethanolamin, phosphatidylinostol, phosphatidylcholin, phosphatidylserin, sphingomyelin và lysophosphatidylcholin Phospholipid

ÁN

Sữa

Nãothiênnga

N Ễ DI

N À Đ

TO

Phospholipid

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

Í L

Silica

HƯAscentis Express HILIC,

A: acetonitril-amoni format (9:1, v/v; pH=5.5) B: acetonitril-methanolamoni format (55:35:10, v/v/v; pH=5.5) acetonitril, nước, amoni format và acid formic

B 0 0

A

HÓ

N Ầ R

NG

O Ạ Đ

T

T

Q . P

ELSD

N Ơ H N

dưới 10 ng và 30 ng

[73]

MS

[40]

diol

MS

[150]

partially porous (150 mm × 2,1 mm I.D., 2.7 μm d.p) Silica(250mm× 3mm; 5µm)

IT-TOF MS

[67]

MS

[127]

150×4,6 mm I.D., 2.7 μm

10

nước/acetonitril

acetonitril, methanol,amoniacetat 10 mM (55:35:10).

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-21

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

UY

Các tế bào tiền nhân và prokaryotic

Các chất chuyển hóa lipid

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

10

A: acetonitril B: 10 mM amoni acetat/nước điều chỉnh pH 3 với acid formic

50 mm×2,1 mm Kinetex 2,6 μm HILIC

NG

B 0 0

A

ÁN

N Ễ DI

N À Đ

-

Í L

HÓ

10

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

T

N Ầ R

HƯ

O Ạ Đ

T

Q . P MS

N Ơ H N

[11]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-22

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

UY

Q . P

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Bảng 2,5. Ứng dụng của HILIC trong phân tích carbohydrat STT

Nền mẫu

Đối tượng phân tích

Pha động

Pha tĩnh

1

Heparin

Oligosaccharid

A: 50 mM amoni acetat pH 9.0 với NH4OH B: ACN acetonitril và Nước (30-85% acetonitril trong nước, v/v) thêm 0,1% Acid acetic, và amoni acetat (5, 10, 20 và 30 mmol L-1)

XBridge Amid 3,5µm (4,6 × 250 mm) Cột amid

2

oligosaccharid có nguồn gốc tự nhiên và dẫn xuất huỳnh quang maltooligosaccharid không dẫn xuất và các dẫn xuất với 2aminobenzoic acid, 2aminobenzamid, 2aminopyridin và 8aminonaaphthalen1,3,6-trisulfonic acid Sữa non dê Các oligosaccharid acetonitril: nước với chính và carbohydrat 0,1% amoni hydroxit

B 0 0

A

3

Í-

ÁN

N Ễ DI

N À Đ

-L

HÓ

O Ạ Đ

LOD, LOQ

Huỳnh quang và MS

HƯ

MS

BEH X-Bridge ); 150 mm × 4,6 mm; 3,5µm)

MS

Tham khảo [70]

[57]

T

10

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

NG

N Ầ R

T

Detector

N Ơ H N

140 đến 315 mg L-1 đối với oligosacchar id trung tính và từ 83 đến 251 mg L-1 đối với oligosacchar

[106]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-23

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N Ơ H N

UYid acid

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

4

5

Sản phẩm của quá trình biến đổi sinh học glycerol

iminosugar và carbohydrat phân tử Dịch chiết lượng thấp lá Aglaonema sp.

6 7

glycerol, arabitol và mannitol

Penicillium sp

8 9

N Ễ DI

A: nước, 0,05% trifluoroacetic acid B: acetonitril, 0,05% trifluoroacetic acid

NG

acetonitril: nước với 5 mM amoni acetat

B 0 0

N Ầ R

T

0 1 Các Glycosaminogly 5 mmol/L NH4Ac A và Oligosaccharid Ó H dextran A: nước:acetonitril oligosaccharid Í (5:95, v/v) và 10 mM L acetat - amoni B:Nước và 10 mM N amoni acetat Á SaccharidO ACN/Nước T N Galactooligosaccharid acetonitril: nước với À 0,1% ammoni hydroxit Đ

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

ACQUITY ELSD BEH (Ethylene Bridged Hybrid) amid HILIC (2,1 150 mm, 1,7 mm, (XBridge MS (BEH); 150 mm × 4,6 mm, 3,5 µm, 135A˚ pore size

O Ạ Đ

HƯ

T

Q . P

5,0 đến 8,0 và 13,0 đến 18,0 ng

[12]

[122]

diol-HILIC

MS

[72]

ACQUITY UPLC BEH GlyACN (2,1 × 150 mm, 1,7 μm TSKgel NH2100 BEH amid

MS

[48]

IR

[58] [77]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-24

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

10

11

12

Tế bào thực vật

Mô lá Arabidopsi s thaliana

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Oligosaccharide

Các chất chuyển hóa liên quan đến carbohydrat: 8 hợp chất có chứa glucose (gluc), sucrose (Suc), raffinose, verbascose, mannitol, maltitol, glucose-6-phosphate (Glc6P) và trehalose6-phosphate (Tre6P ) Disaccharid

Heparan sulfate (HS) và chondroitin sulfate / dermatan sulfate (CS / DS) glycosamin oglyACNs (GAGs) Chất làm aspartam (ASP), ngọt nhân alitame (ALI), neotam

ÁN

13

ACN/Nước

N Ễ DI

N À Đ

-

n Acquity UPLC BEH Amid (1µm, 2,1 mm × 150 mm) zwitterionic ZIC-HILIC (3,5 μm, 150 mm 2,1 mm)

Acetonitril / nước (95: 5, v/v)

B 0 0

NG

N Ầ R

.Q

ELSD-MS

TP

O Ạ ĐESI-MS

HƯ

T

10

A: amoni format, pH 4,4 B: A trong90% acetonitril

Amid (150 mm MS × 2,1 mm, 1,9 μm)

amoni format pH 3,5methanol-acetonitril

silica

A

Í L

HÓ

UY

N Ơ H N

(LODs) từ 0,2 μM cho đường trung tính, 1,0 μM đối với rượu đường và 2,0 μM cho đường phosphates tích điện âm

[93]

[2]

[72]

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

[22]

PL-25

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

tạo

14

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

(NEO), acesulfam (ACS), saccharin (SAC), cyclamat (CYC), sucralos (SCL) Neohesperidin dihydrochalcon (NHDC) carbohydrat

Bia

UY

ethanol, isopropanol và aceton

B 0 0

A

ÁN

N Ễ DI

N À Đ

-

Í L

HÓ

10

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

N Ầ R

T

HƯ

NG

cột Asahipak NH2P-504E

O Ạ Đ CAD

N Ơ H N

Q . P

T

[81]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-26

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

UY

N Ơ H N

Q . P

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Bảng 2,6. Ứng dụng của HILIC trong phân tích các chất dẫn truyền thần kinh STT

Nền mẫu

Đối tượng phân tích

Pha động

Pha tĩnh

1

Nước tiểu người

Chất dẫn truyền thần kinh monoamin (dopamin, norepinephrin, epinephrin và serotonin) cùng với tiền chất và chất chuyển hóa tương ứng của chúng Acid glutamic, glutamin, acid pyroglutamic, GABA và theanin Chất dẫn truyền thần kinh monoamin nội sinh serotonin, dopamin, epinephrin và norepinephrin

A: 10 mM đệm amoni format trong nước pH 3,0 B: 10 mM đệm amoni format trong acetonitril A: 0,1% acid formic/nước B: 0,1% acid formic/ACN A: 0,1% acid formic trong nước–acetonitril (95:5, v/v) với 1 mM NH4OAC B: 0,1% acid formic trong 95% acetonitril–nước (95:5, v/v) với1 mM NH4OAC ACN : H2O (90:10 v/v) 10 mM NH4COOH

XBridge Amid™ BEH (3,0 × 100 mm, 3,5 μm)

2

3

Mô não chuột

Não chuột

ÁN

4

Dịch ốc sên Lymnaea stagnalis

N Ễ DI

N À Đ

TO

-

Í L

A

HÓ

20 hợp chất bao gồm các chất dẫn truyền thần kinh, tiền chất và chất chuyển

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

0B

0 0 1

NG

Tham khảo [92]

MS

[20]

O MS Ạ Đ

HƯ

NTSKgel AmidẦ R 80 (2,0 μm, 2,0

T

T

Detector LOD, LOQ

× 150 mm)

BEH Amid

APCIMS

ZIC-cHILIC

MS

LOD: 0,3 nM đến 3,0 nM

[148]

[33]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-27

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

5

Mẫu sinh học

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

hóa. Acetylcholin, serotonin, dopamin, norepinephrin, glutamat, GABA và glycin

UY

methanol và nước (55:45, v/v, 20 mM ammoni format điều chỉnh pH 3,0 bằng acid formic).

Merck ZICHILIC (2,1 mm 100 mm, 3μm)

NG

MS

O Ạ Đ

HƯ

6

7

8

Các chất dẫn truyền thần kinh monoamin

Não chuột

Thực phẩm

Acetylcholin nội sinh

ỄN

Mô người

DI

Ó (30:70, v/v) H -

acetylcholin, betain, cholin, glycerophosphocholin, lysophosphatidylethanolam in, phosphatidylcholin, phosphatidylethanolamin, phosphatidylinositol, phosphocholin và sphingomyelin Acetylcholine, cholin và

ÁN

9

Í L -

N À Đ

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

N Ầ nước: acetonitrilR XBridge BEH và đệm amoniT Amid XP format B 0 0 0 ammoni Atlantis HILIC 20 mM 1 trong Silica (2,1 mm Aformat nước–acetonitril × 150 mm, 3 A: acetonitril B:10 mM ammoni format pH 3,0 điều chỉnh bằng acid formic

A:20 mM

N Ơ H N

T

QLOD: 2 pg đối . P

với acetylcholin, serotonin, and glutamat, 10 pg đối với dopamin, norepinephrin, GABA và glycin

MS

MS

μm) Ascentis MS Express (150 × 2,1 mm HILIC , 2,7 μm)

Polyhydroxethy MS

[132]

[63]

LLOD 0,2 ng / mL

[116]

[145]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

[142]

PL-28

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

butyrobetain, (3carboxypropyl) trimethylammoni) 10

11

12

Microdialys ate mô dưới da

Acetylcholine

Tế bào nuôi cấy

Acetylcholine

Dịc ngoại bào từ nao khỉ

6 chất dẫn truyền thần kinh: acetylcholin, serotonin, dopamin, acid γaminobutyric (GABA), glutamat và aspartat

ÁN

N Ễ DI

N À Đ

-

Í L

ammoni format với 0,1% acid formic (v/v) B: ACN 10 mM dd ammoni format trong nước (điều chỉnh pH 4.0 bằng acid formic) /ACN (30:70, v/v) (10 mM) ammoni format/ACN (35/75, v/v) A: 10 mM ammoni acetat/ACN (10 + 90) pH 7,3 B: 30 mM ammoni acetat/ACN (80 + 20) pH 7,3

B 0 0

A

HÓ

10

TO

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

UY

Q . P

l

T

ZIC-HILIC (150 2,1 mm, 3,5 µm)

NG

O ESI-MS Ạ Đ

0,075 fmol 0,25 fmol

[13]

(LOD) là 1,5 fmol (0,3 nmol / L) LOD acetylcholin, serotonin, dopamin, GABA, glutamat và aspartat tương ứng là 0,015, 0,15, 0,3, 1,2, 6 và 15 femtomoles,

[125]

HƯ

Nzwitterionic Ầ R ZIC-HILIC

T

N Ơ H N

MS

ZIC-HILIC (150 mm × 1.0 mm I.D.)

MS

[142]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

PL-29

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

www.daykemquynhon.ucoz.com MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Q

UY

NG

B 0 0

A

N Ễ I

N À Đ

TO

ÁN

Í -L

HÓ

N Ầ R

T

10

HƯ

O Ạ Đ

. P T

N Ơ H N

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

www.twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

PL-30

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Tổng quan về sắc ký lỏng tương tác thân nước HILIC by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu