TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)
NĂM HỌC 2017-2018
CHỦ ĐỀ 1. ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI A. LÝ THUYẾT CẦN NẮM I. KIM LOẠI VÀ HỢP KIM 1. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn - Nhóm IA (trừ H), IIA, IIIA (trừ B). - Một phần của nhóm IVA, VA, VIA. - Các nguyên tố nhóm B (từ nhóm IB → VIIIB) - Họ lan tan và họ actini.
2. Cấu tạo nguyên tử và cấu tạo tinh thể của kim loại a) Cấu tạo nguyên tử - Các nguyên tử kim loại có ít (1, 2, 3) electron ở lớp ngoài cùng. - Bán kính nguyên tử lớn. - Độ âm điện nhỏ ⇒ xu hướng dễ nhường electron (tính khử). Ví dụ: Na: [Ne]3s1 ; Mg: [Ne]3s2 ; Al: [Ne]3s23p1 b) Cấu tạo tinh thể - Ở nhiệt độ thường, ngoại trừ thủy ngân (Hg) ở thể lỏng thì các kim loại khác ở thể rắn và cấu tạo tinh thể. Trong tinh thể kim loại các nguyên tử và ion dương kim loại nằm ở những nút mạng tinh thể, các electron hóa trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
MỘT SỐ KIỂU MẠNG TINH THỂ THƯỜNG GẶP Kiểu mạng
Mô hình
Mạng tinh thể lục phương (Be, Mg, Zn, …): Các nguyên tử, ion dương kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác đứng và ba nguyên tử, ion nằm phía trong của hình lục giác. Độ chặt khít là 74%. Mạng tinh thể lập phương tâm khối (Li, Na, K, Ba, Mo …): Các nguyên tử, ion dương kim loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương. Độ chặt khít là 68%. Mạng tinh thể lập phương tâm diện (Cu, Ag, Au, Al, …): Các nguyên tử, ion dương kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương. Độ chặt khít là 74%.
-1-
H
TR ẦN
B
00
10
0
0
0
2+
t t 4Al + 3O2 3Fe + 2O2 → 2Al2O3 → Fe3O4 (oxit sắt từ: Hỗn hợp của FeO và Fe2O3) Với clo: Hầu hết kim loại phản ứng tạo muối clorua (trong đó kim loại có số oxi hóa cao nhất)
ẤP
•
0
t → Na2O2 (natri peoxit) 2Na + O2 (khô)
3
t → 2MgO 2Mg + O2
Ví dụ:
0
0
C
t t → 2FeCl3 → CuCl2 Ví dụ: 2Fe + 3Cl2 Cu + Cl2 • Với lưu huỳnh: Đa số kim loại phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao (trừ Hg) tạo muối sunfua. 0
0
t t thöôø ng Fe + S → FeS → HgS Hg + S (Người ta dùng bột lưu huỳnh để thu gom thủy ngân rơi vãi, khử độc thủy ngân) b) Tác dụng với axit • Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: Kim loại đứng trước hiđro khử ion H + trong axit thành H2 (trừ Pb do PbCl2, PbSO4 ít tan). → FeCl2 + H2 → Al2(SO4)3 + 3H2 Ví dụ: Fe + 2HCl 2Al + 3H2SO4 (Các em phải nhớ tỉ lệ phản ứng và tỉ lệ kim loại với H2 để giải nhanh trắc nghiệm) • Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc nóng: Hầu hết kim loại (trừ Au, Pt) đều có phản ứng và không giải phóng H2; kim loại bị oxi hóa lên mức oxi hóa cao nhất.
A
Ví dụ:
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
c) Liên kết kim loại - Liên kết kim loại là liên kết được hinh thành giữa các ion dương và nguyên tử kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron chuyển động tự do. So sánh giữa liên kết kim loại và liên kết ion • Giống nhau: Đều là lực hút tĩnh điện giữa các phần tử mang điện tích trái dấu. • Khác nhau: Liên kết kim loại có bản chất là lực hút tính điện giữa ion dương kim loại và electron tự do trong mạng tinh thể còn liên kết ion có bản chất là lực hút tính điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. So sánh giữa liên kết kim loại và liên kết cộng hóa trị • Giống nhau: Đều có sự tham gia của electron hóa trị. • Khác nhau: Electron chung trong liên kết kim loại là của nguyên tử kim loại có trong mạng tinh thể còn electron chung trong liên kết cộng hóa trị là do các nguyên tử đóng góp.. 3. Tính chất vật lí của kim loại • Tính chất chung (gây ra bởi bởi các electron tự do có trong kim loại) - Tính dẻo: Các cation kim loại trong mạng tinh thể có thể trượt lên nhau nhưng không tách rời nhau nhờ lực hút tĩnh điện của các electron tự do với các cation. Kim loại có tính dẻo tốt là Au, Ag, Al, Sn, … - Tính dẫn điện: Khi nối kim loại với dòng điện các electron tự do đang chuyển động hỗn loạn sẽ chuyển động thành dòng. Nhìn chung tính dẫn điện giảm khi nhiệt độ tăng vì khi đó sự dao động của ion kim loại tăng làm cản trở sự chuyển động của dòng electron tự do. Kim loại dẫn điện tốt có: Ag, Cu, Au, Al, Fe. - Tính dẫn nhiệt: Khi đốt nóng thanh kim loại những electron tự do ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn hơn sẽ chuyển động đến vùng có nhiệt độ thấp hơn và truyền năng lượng cho các ion dương ở đây, vì vậy kim loại dẫn được nhiệt. Kim loại dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt. - Ánh kim: Do các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng có bước sóng mà mắt ta có thể nhận thấy. • Tính chất riêng (phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại, nguyên tử khối, kiểu mạng tinh thể, …) - Khối lượng riêng: Những kim loại khác nhau có khối lượng riêng khác nhau rõ rệt. Ví dụ: Liti (Li) có khối lượng riêng nhỏ nhất (0,5g/cm3) còn Osimi (Os) có khối lượng riêng lớn nhất (22,6g/cm3). Qui ước: Kim loại có D < 5g/cm3 là kim loại nhẹ ; D > 5g/cm3 là kim loại nặng (Fe, Zn, Cu, Pb, ...). - Nhiệt độ nóng chảy: Thủy ngân (Hg) có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất (-390C); Vonfram có nhiệt độ nóng chảy cao nhất 0 (3410 C). - Tính cứng: Kim loại kiềm mềm, có thể dùng dao cắt được, kim loại Crom (Cr) cứng nhất. 4. Tính chất hóa học của kim loại - Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hóa thành ion dương): M → M n + + ne ( n = 1, 2, 3) a) Tác dụng với phi kim • Với oxi: Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) đều có phản ứng.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Tổng quát:
+4 N O2 +2 N O 0 +5 +n +1 + H2O M + H N O3 → M(NO3 )n + N 2 O 0 N2 −3 N H 4 NO3
Tùy theo nồng độ axit, nhiệt độ phản ứng và độ hoạt động của kim loại mà tạo ra sản phẩm khử khác nhau. Nếu kim loại có tính khử càng mạnh, nồng độ axit càng loãng thì sản phẩm khử có số oxi hóa càng thấp!
-2-
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com +4 S O2 0 +6 +n 0 M + H 2 S O 4 → M 2 (SO 4 ) n + S + H2O −2 H 2 S
N
(Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội) → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe + 4HNO3 (loãng, dư)
H Ơ
Ví dụ:
0
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
t 2Al + 6H2SO4 (đặc) → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O 4Mg + 10HNO3 (rất loãng, lạnh) c) Tác dụng với dung dịch muối - Kim loại hoạt đông (đứng trước trong dãy điện hóa, không tác dụng với nước) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu MỘT SỐ CHÚ Ý Cho kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ (Ca, Ba) vào dung dịch muối sẽ có phản ứng với nước rồi sau đó có phản ứng trao đổi. Ví dụ: Cho Na vào dung dịch CuSO4 có phản ứng:
→ 2NaOH + H2 → Cu(OH)2 ↓ (xanh) + Na2SO4 2NaOH + CuSO4
Ư N
G
2Na + 2H2O
→ CuCl2 + 2FeCl2 → 3FeSO4
H
Cu + 2FeCl3
TR ẦN
Ví dụ:
Fe + Fe2(SO4)3
Cho sắt tác dụng với dung dịch AgNO3 cần chú ý
00
→ Fe(NO3)3 + Ag
10
Fe(NO3)2 + AgNO3
B
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag Nếu AgNO3 dư thì có tiếp phản ứng:
m KL taêng = m KL(baùm vaøo) − m KL (tan ra ) m KL giaûm = m KL( tan ra ) − m KL ( baùm vaøo)
2+
3
Sau phản ứng khối lượng thanh kim loại tăng hoặc giảm thì vận dụng công thức:
→ 2NaOH + H2↑ → Ba(OH)2 + H2↑ Ba + 2H2O 2Na + 2H2O - Ở nhiệt độ cao: Một số kim loại trước hiđro (Mn, Zn, Cr, Fe) có phản ứng.
C
Ví dụ:
ẤP
d) Tác dụng với nước - Ở nhiệt độ thường: Kim loại kiềm, Ca; Ba; Sr; tác dụng được với nước tạo thành dung dịch kiềm.
<5700 C
A
3Fe + 4H2O → Fe3O4 + 4H2 - Thực tế Al không phản ứng với nước, Mg phản ứng với nước nóng; Be và các kim loại sau hiđro như Cu, Ag, Au, Pt không phản ứng với nước (kể cả nhiệt độ cao). e) Tác dụng với dung dịch kiềm - Kim loại mà hiđroxit của nó có tính lưỡng tính (Be, Al, Zn, …) phản ứng với dung dịch kiềm theo phương trình tổng quát sau:
Ó
Ví dụ:
-L
Í-
H
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Kim loại Fe, Cu có thể phản ứng được với muối sắt (III) tạo thành muối sắt (II).
G
Ví dụ:
TO
ÁN
M + (4 – n) OH − + (n – 2)H2O
−n )− → MO (4 + 2
n H2 2
→ 2NaAlO2 + 3H2↑ → Na2ZnO2 + H2↑
2Al + 2NaOH + 2H2O
Zn+ 2NaOH
BỒ
ID Ư
Ỡ N
5. Hợp kim a) Khái niệm, tính chất của hợp kim - Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. Ví dụ: Thép là hợp kim của sắt với cacbon, ngoài ra có một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: S, Mn, Si, … Đuyra là hợp kim của nhôm với đồng, mangan, magie, silic. - Tính chất hóa học của hợp kim tương tự tính chất của các kim loại cấu tạo nên hợp kim. - Tính chất vật lí và cơ học của hợp kim khác nhiều so với tính chất của các đơn chất cấu tạo nên hợp kim. b) Cấu tạo tinh thể của hợp kim - Cũng như kim loại, hợp kim có cấu tạo tinh thể. Trong hợp kim có ba loại tinh thể như sau: • Tinh thể hỗn hợp (còn gọi là tinh thể kết tinh riêng rẽ): Có nguồn gốc khi hỗn hợp các đơn chất trong hợp kim ở trạng thái lỏng, ở trạng thái này các đơn chất không tác dụng với nhau cũng không hòa tan vào nhau. Các đơn chất tham gia tạo
-3-
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
0
0
0
thay thế (tạo thành đối với các kim loai có bán kính gần bằng nhau. Ví dụ: Cu (1,24 A ) với Ni (1,28 A ); Ag (1,44 A ) với
H Ơ
0
N
•
hợp kim kiểu này có kiểu mạng tinh thể không khác nhau nhiều nhưng kích thước ion khác nhau. Ví dụ: Hợp kim Bi-Cd; hợp kim Sn-Pb; …. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp kim là liên kết kim loại, nhiệt độ nóng chảy thấp. Tinh thể dung dịch rắn: Có nguồn gốc khi hỗn hợp các đơn chất trong hợp kim ở trạng thái lỏng, ở trạng thái này các đơn chất không tác dụng với nhau mà tan vào nhau không theo một tỉ lệ xác định nào tạo thành dung dịch lỏng, ở nhiệt độ thấp hơn hóa rắn, các đơn chất tham gia tạo hợp kim có kiểu mạng tinh thể giống nhau, tính chất hóa học và kích thước ion không khác nhau nhiều, liên kết hóa học chủ yếu trong hợp kim là liên kết kim loại. Có hai kiểu là dung dịch rắn kiểu
Au (1,44 A ); …) và dung dịch rắn kiểu xâm nhập (nguyên tử kim loại và phi kim là chất tan có bán kính nhỏ hơn sẽ xâm 0
N
nhập vào lỗ trống của mạng tinh thể kim loại dung môi. Ví dụ: Cacbon có bán kính nguyên tử là 0,77 A có thể thâm nhập 0
Y
U
TP .Q
•
vào mạng tinh thể của sắt có bán kính 1,27 A tạo thành hợp kim thép cacbon). Tinh thể hợp chất hóa học: Có nguồn gốc từ khi hợp kim ở trạng thái lỏng, các đơn chất tham gia hợp kim có kiểu mạng tinh thể, tính chất hóa học và kích thước ion khác nhau rõ rệt, liên kết trong hợp kim chủ yếu là liên kết cộng hóa trị (ngoài ra vẫn có thể có thêm liên kết kim loại). Ví dụ: MgZn2 ; Cu3Al ; Al4C3 ; Fe3C ; …
II. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
daïng oxi hoù a
daïng khöû
Cu 2+ Cu
Đ
Cu ⇒ cặp oxi-khử của đồng là:
G
2+ → Cu + 2e ←
Ví dụ:
ẠO
1. Dãy điện hóa của kim loại - Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo thành cặp oxi hóa-khử của kim loại đó.
H TR ẦN B 00 10 3 2+
A
C
ẤP
2. Ý nghĩa dãy điện hóa Xác định chiều của phản ứng oxi hóa khử: Phản ứng oxi hóa khử trong dung dịch xảy ra theo chiều chất khử mạnh tác đụng với chất oxi hoá mạnh tạo thành chât khử yếu hơn và chất oxi hoá yếu hơn (quy tắc α).
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
- Dãy điện hóa là dãy sắp xếp các cặp oxi hóa-khử của kim loại theo chiều giảm dần tính khử của kim loại và tăng dần tính oxi hóa của ion kim loại.
-L
Xác định thứ tự của phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong dung dịch: Chất khử mạnh nhất tác dụng với chất oxi hóa mạnh nhất để tạo ra chất khử yếu hơn và chất oxi hóa yếu hơn.
III. SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
1. Khái niệm → M n + + ne - Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường: M 2. Hai dạng ăn mòn kim loại a) Ăn mòn hóa học - Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa-khử; trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường. Ví dụ: Các thiết bị của lò đốt bị tiếp xúc với oxi ở nhiệt độ cao; sắt bị ăn mòn trong dung dịch HCl, … b) Ăn mòn điện hóa học (phổ biến và gây thiệt hại nghiêm trọng hơn so với ăn mòn hóa học) - Ăn mòn điện hóa học là quá trình oxi hóa-khử; trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm (anot) đến cực dương (catot). - Trong ăn mòn điện hóa học xuất hiện dòng electron di chuyển từ cực âm sang cực dương (hình thành một pin điện hóa). • Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học: Phải thỏa mãn cùng lúc ba điều kiện sau Các điện cực phải khác nhau về mặt bản chất. Các điện cực tiếp xúc trực tiếp với nhau hoặc gián tiếp qua dây dẫn. Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li. • Cơ chế ăn mòn điện hóa học: -4-
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com + Cực âm (anôt): Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ đóng vai trò cực âm và bị ăn mòn. Tại đây xảy ra quá trình oxi hóa kim loại: M → M n + + ne + Cực dương (catôt): Xảy ra các quá trình khử. Nếu môi trường chất điện li là axit thì: 2 H + + 2e → H2; nếu môi
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
trường chất điện li là trung tính hoặc bazơ thì: 2H2O + O2 + 4e → 4OH − Ví dụ: Xét quá trình ăn mòn kẽm của pin điện hóa được hình thành gồm một thanh kẽm nối với một thanh đồng bằng dây dẫn, cả hai thanh kim loại cùng tiếp xúc với dung dịch H2SO4 loãng (đóng vai trò là chất điện li).
H
TR ẦN
IV. ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
ẤP
2+
3
10
00
B
1. Nguyên tắc điều chế kim loại - Khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại: M n + + ne →M 2. Các phương pháp điều chế kim loại a) Phương pháp thủy luyện (phương pháp ướt) - Dùng những dung dịch thích hợp (H2SO4, NaOH, NaCN, …) để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại rồi tách khỏi phần không tan có trong quặng. Sau đó khử các ion kim loại này bằng kim loại có tính khử mạnh hơn. Ví dụ: Để điều chế bạc từ quặng bạc sunfua Ag2 S người ta xử lí quặng bằng dung dịch NaCN, lọc để thu được phức bạc rồi dùng Zn kim loại để khử ion Ag +
C
Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S
A
→ Na2[Zn(CN)4] + 2Ag 2Na[Ag(CN)2] + Zn - Phương pháp này dùng điều chế các kim loại có tính khử yếu (Cu, Ag, Au, ...); độ tinh khiết của kim loại điều chế được không cao. b) Phương pháp nhiệt luyện - Khử những ion kim loại trong hợp chất (thường là oxit) ở nhiệt độ cao bằng các chất khử (H2, CO, C, Al, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ).
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
3. Chống ăn mòn kim loại - Có hai phương pháp cơ bản để bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn: Đó là phương pháp bảo vệ bề mặt và phương pháp điện hóa. • Phương pháp bảo vệ bề mặt: Phủ lên bề mặt kim loại một lớp sơn, dầu mỡ hoặc tráng, mạ lên bề mặt kim loại cần bảo vệ một lớp kim loại khác. • Phương pháp điện hóa (anot hi sinh): Dùng một kim loại có tính khử mạnh hơn kim loại cần bảo vệ (rẻ hơn nữa ☺); khi đó kim loại này sẽ đóng vai trò cực âm (anot) và bị ăn mòn. Ví dụ: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta gắn vào vỏ tàu (phần chím dưới nước biển) các tấm kẽm; kẽm có tính khử mạnh hơn sắt nên sẽ đóng vai trò cực âm và bị ăn mòn; sau một thời gian các tấm kẽm bị mòn người ta lại thay bằng các tấm kẽm khác.
0
t → 2Fe + 3CO2 Fe2O3 + 3CO
Ví dụ:
0
ÁN
t → Cu + H2O CuO + H2 0
G
TO
t → 4Al2O3 + 9Fe 3Fe3O4 + 8Al (phản ứng nhiệt nhôm) - Phương pháp này chủ yếu dùng điều chế những kim loại có tính khử trung bình (Zn, Fe, Sn, Pb). Trường hợp quặng là muối sunfua thì đốt quặng bằng oxi để chuyển về oxit kim loại tương ứng.
Ỡ N
Ví dụ:
0
t 2ZnS + 3O2 → 2ZnO + 2SO2 0
BỒ
ID Ư
t → 2Ag + SO2 Ag2S + O2 c) Phương pháp điện phân • Khái niệm: Sự điện phân là quá trình oxi hóa-khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi cho dòng điện một chiều đi qua dung dịch chất điện li hoặc chất điện li nóng chảy. • Điện phân nóng chảy - Thường dùng để điều chế các kim loại có tính khử mạnh (kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm) bằng cách điện phân nóng chảy muối (chủ yếu là muối halogenua), oxit và hiđroxit của kim loại kiềm, Mg, Al (là những kim loại không thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch).
Ví dụ:
ñpnc
2NaCl → 2Na + Cl2
-5-
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com ñpnc
4NaOH → 4Na + O2 + 2H2O ñpnc
2Al2O3 → 4Al + 3O2 criolit ( Na AlF ) 3
6
Điện phân dung dịch - Phương pháp này dùng điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu với độ tinh khiết rất cao. Điện cực anôt trơ (Pt; graphit) * Qui tắc catôt - Các ion có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước. - Các ion của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, Al không bị điện phân, nước bị điện phân theo phương trình sau:
H Ơ
N
•
N
2H 2 O + 2e → H 2 + 2OH −
U
Y
→M - Các ion của kim loại đứng sau Al bị điện phân: M n + + ne * Qui tắc anôt
TP .Q
- Các anion có tính khử mạnh hơn sẽ bị điện phân trước theo thứ tự: S2 − , I− , Br − ,Cl− ,OH − (của kiềm hoặc của nước). Các ion chứa oxi như NO3− ,SO 42 − ,CO32 − , PO34− ,... xem như không bị điện phân mà nước bị điện phân: H2O → 2H + +
ẠO
Điện cực anôt tan (bằng kim loại) Ví dụ: Điện phân dung dịch NiSO4 với anôt bằng Ni
1 O2 + 2e 2
Ở anôt (+): Ni → Ni 2 + + 2e
Đ
Ở catôt (-): Ni 2 + + 2e → Ni
TR ẦN
H
AIt It I.t ⇒ n e trao ñoåi = ⇒ Số mol chất X thoát ra ở điện cực: n X = nF F n.F
Trong đó:
10
00
B
+ m là khối lượng chất thoát ra ở điện cực (gam) + A là nguyên tử khối + I là cường độ dòng điện (A) + t là thời gian điện phân (giây) + n là số electron trao đổi (hóa trị của kim loại) + F = 96500C (hằng số Faraday). Ví dụ: Viết sơ đồ điện cực, phương trình điện phân các dung dịch: CuSO4, NaCl, KNO3, ZnCl2 với các điện cực trơ, màng ngăn xốp:
2+
3
CuSO4 → Cu 2 + + SO24 −
C
Cu 2 + + 2e → Cu
Anôt (+): SO24 − , H2O
ẤP
Catôt (-): Cu 2 + , H2O
H2O → 2H + +
1 O2 + H2SO4 2 NaCl → Na + + Cl− ñieän phaân dungdòch
A
H
Anôt (+): Cl− , H2O
2H2O + 2e → H2 + 2OH −
→ Cl2 + 2e 2Cl −
-L
Í-
Catôt (-): Na + , H2O
→ K + + NO3− KNO3 Anôt (+): NO3− , H2O
→ H2 + 2OH − 2H2O + 2e
Phương trình điện phân:
ID Ư
ñieän phaân dungdòch
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2 coùmaøng ngaên
Catôt (-): K + , H2O
Ỡ N
G
TO
ÁN
Phương trình điện phân:
BỒ
1 O2 + 2e 2
CuSO4 + H2O → Cu + coùmaøng ngaên
Phương trình điện phân:
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
m=
Ư N
G
Nhận xét: Nồng độ Ni 2 + không bị biến đổi, khối lượng Ni bám vào catôt bằng khối lượng Ni tan ở anôt. • Định luật Faraday
H2O → 2H + +
ñieän phaân
→ 2H2 + O2 2H2O
1 O2 + 2e 2
(thực chất của quá trình là điện phân nước)
→ Zn ZnCl2
2+
+ 2Cl −
Catôt (-): Zn 2 + , H2O
Anôt (+): Cl− , H2O
Zn 2+ + 2e → Zn
→ Cl2 + 2e 2Cl −
Phương trình điện phân:
ñieän phaân dungdòch ZnCl2 → coùmaøng ngaên
Zn + Cl2
B. PHÂN DẠNG BÀI TẬP DẠNG 1. TÍNH CHẤT VẬT LÍ, CẤU TẠO KIM LOẠI, HỢP KIM -6-
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H Ơ N
TP .Q
U
Y
1.1. MỨC ĐỘ BIẾT, HIỂU Câu 1. Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là B. Li, Na, K. C. Be, Mg, Ca. D. Li, Na, Ca. A. Na, K, Mg. Câu 2. Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lục phương chặt khít là A. Be, Mg, Zn. B. Al, Cu, Ag. C. Na, K, Ba. D. Al, Zn, Ca. Câu 3. Phát biểu không đúng về liên kết kim loại là A. là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion dương kim loại do sự tham gia của các electron tự do. B. liên kết kim loại và liên kết ion giống nhau ở chỗ đều có bản chất là lực hút tĩnh điện. C. thủy ngân không tồn tại liên kết kim loại ở điều kiện thường. D. liên kết kim loại và liên kết cộng hóa trị giống nhau ở chỗ đều có sự tham gia góp chung của các electron. Câu 4. Cho các nguyên tử: X (Z = 4); M (Z = 11); R (Z = 15); T (Z = 20); Z (Z = 24). Những nguyên tử là kim loại gồm B. X, M, T, Z. C. M, R, T, Z. D. X, R, T, Z. A. X, M, R, Z. Câu 5. Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 13. Phát biểu nào sau đây về X là đúng? A. Hạt nhân của X có số hạt mang điện là 8. B. X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. C. Số khối của X bằng 9. D. X tác dụng được với nước ở điều kiện thường.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
56
H
TR ẦN
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
A. Li + , Ne, Mg 2+ . B. K + , Ar, Ca 2 + . C. Na + , Ne, Ca 2 + . D. Al3+ , Ar, Ca 2 + . Câu 9. Cho cấu hình electron nguyên tử của những nguyên tố sau: X: 1s22s22p63s2 ; Y: 1s22s22p63s23p1 ; Z: 1s22s22p63s23p3 ; T: 1s22s22p5 ; U: 1s22s1. Những nguyên tố kim loại là A. X, Y, Z. B. X, Y, T. C. X, Y, Z, U. D. X, Y, U. 2+ Câu 10. Số hạt mang điện có trong ion Mg là A. 12. B. 24. C. 22. D. 26. Câu 11. Cấu hình electron của ion X + là 1s22s22p6. Vậy X là nguyên tố nào sau đây? A. F. B. Na. C. Ne. D. K. Câu 12. Tổng số electron trên phân lớp p của nguyên tử nguyên tố X là 7. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là A. Chu kì 3, nhóm IA. B. Chu kì 3, nhóm IIIA. C. Chu kì 2, nhóm VA. D. Chu kì 4, nhóm IIIA. Câu 13. Cho các nguyên tố: X (Z = 11), M (Z = 12), R (Z = 19). Chiều tăng dần tính kim loại đúng là A. X, M, R. B. R, X, M. C. R, M, X. D. M, X, R. +
Câu 14. Nguyên tử nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IA. Cấu hình electron đúng của ion X là A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s23p6. C. 1s22s22p63s23p1. D. 1s22s22p6. 3+ 3+ Câu 15. Cho biết hạt nhân ion Cr có chứa 24 proton. Vậy cấu hình electron của ion Cr là A. [Ar]4s13d2. B. [Ar]3d3. C. [Ar]4s23d1. D. [Ar]3d14s2. Câu 16. Gang, thép là hợp kim của sắt với nguyên tố nào sau đây? A. Zn. B. Sn. C. Cr. D. C. Câu 17. Sắt tây không bị ăn mòn bởi không khí, dầu mỡ, muối, ... nên được dùng làm vỏ đồ hộp để bảo quản thực phẩm. Sắt tây là sắt được tráng lên bề mặt một lớp mỏng kim loại nào sau đây? A. Zn. B. Cr. C. Al. D. Sn. Câu 18. Thép inox là hợp kim có chứa thành phần những nguyên tố nào sau đây? A. Fe, Cr, Mn. B. Fe, Al, Si. C. Cr, W, Mo. D. Al, Cu, Mn, Mg. Câu 19. Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai? A. Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr. B. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu. C. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W. D. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li. Câu 20. Phát biểu không đúng về tính chất của hợp kim là A. liên kết trong đa số tinh thể hợp kim vẫn là liên kết kim loại. B. hợp kim thường có độ cứng lớn hơn so với kim loại nguyên chất. C. nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường bé hơn so với nhiệt độ nóng chảy của kim loại ban đầu. D. Hợp kim thường dẫn điện và dẫn nhiệt tốt hơn so với kim loại nguyên chất cấu tạo nên hợp kim. Câu 21. Mạng tinh thể kim loại gồm có A. Nguyên tử kim loại và electron tự do. B. Ion dương kim loại và electron tự do. C. Ion dương kim loại và nguyên tử kim loại.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
Câu 6. Cho nguyên tử sắt có kí hiệu nguyên tử là 26 Fe . Nhận xét nào sau đây là không đúng? A. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử sắt là 52. B. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn là chu kì 4, nhóm VIIIB. C. Nguyên tử sắt có 6 electron độc thân. D. Hạt nhân của sắt có số hạt không mang điện nhiều hơn hạt mang điện là 4 hạt. Câu 7. Nhận định nào sau đây là sai? A. Nguyên tử của các nguyên tố Na, Cr, Cu đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng. B. Bán kính nguyên tử Na lớn hơn bán kính ion Na + còn bán kính ion Fe 2 + lớn hơn bán kính ion Fe3+ . C. Các nguyên tố, mà nguyên tử của nó có số electron p lần lượt bằng 2, 8, và 14 đều thuộc cùng một nhóm A. D. Năng lượng ion hóa thứ nhất của các nguyên tố nhóm IA tăng dần từ Li đến Cs. (Năng lượng ion hóa thứ nhất là năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách 1e của nguyên tử ra khỏi vỏ ở trạng thái cơ bản) Câu 8. Dãy các nguyên tử, ion có cùng cấu hình electron là
-7-
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
D. Ion dương kim loại, nguyên tử kim loại và electron tự do. Câu 22. Liên kết kim loại là A. liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và các electron tự do. B. liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương và các ion âm. C. liên kết giữa các nguyên tử bằng các cặp electron dùng chung. D. liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H tích điện dương và nguyên tử O tích điện âm. Câu 23. Tôn lợp nhà rất lâu mới bị gỉ vì được làm từ sắt có tráng lên bề mặt một lớp kim loại nào dưới đây? A. Zn. B. Cr. C. Al. D. Sn. Câu 24. Cấu hình electron của nguyên tử crom (Z = 24) là A. 1s22s22p63s23p63d44s2. B. 1s22s22p63s23p64s23d4. 2 2 6 2 6 5 1 C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s . D. 1s22s22p63s23p64s13d5. Câu 25. Cho các nguyên tố: X (Z = 11), M (Z = 12), R (Z = 19). Chiều tăng dần tính kim loại đúng là A. X, M, R. B. R, X, M. C. R, M, X. D. M, X, R. Câu 26. Cho các nguyên tử: Li (Z = 3); Al (Z = 13); Cr (Z = 24); Cu (Z = 29). Dãy gồm các nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau là B. Cr, Cu. C. Li, Al, Cr, Cu. D. Li, Cr, Cu. A. Li, Al.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
+
H
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
Câu 30. Kim loại cứng nhất là A. Cr. B. Mn. C. Fe. D. W. Câu 31. Nguyên nhân gây ra tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo, ánh kim của kim loại là do sự tham gia của B. ion dương kim loại. C. Liên kết kim loại. D. electron tự do. A. nguyên tử kim loại. Câu 32. Có các kim loại sau : Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự A. Au, Ag, Al, Fe, Cu. B. Ag, Au, Al, Cu, Fe. C. Ag, Cu, Al, Fe, Au. D. Ag, Cu, Au, Al, Fe. Câu 33. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là A. Cs. B. Li. C. Hg. D. Li. Câu 34. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là A. W. B. Fe. C. Mn. D. Cr. Câu 35. Kim loại có tính dẻo tốt nhất là A. Cu. B. Ag. C. Au. D. Al. 1.2. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Một loại đồng thau chứa 59,63%Cu và 40,37%Zn. Hợp kim này có cấu tạo tinh thể của hợp chất hóa học giữa đồng và kẽm. Công thức hóa học của hợp kim này là C. Cu2Zn. D. Cu2Zn3. A. Cu3Zn2. B. Cu4Zn2. Câu 2. Nung một mẩu gang có khối lượng 10 gam trong oxi (dư) thấy sinh ra 0,448 lít CO2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của cacbon trong mẩu gang trên là A. 2,2%. B. 2,4%. C. 3,6%. D. 4,8%. 1.3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 1. Bán kính nguyên tử và khối lượng nguyên tử của kẽm lần lượt là 0,135 nm và 65u. Biết rằng trong tinh thể các nguyên tử kẽm chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe trống; khối lượng riêng thực của kẽm (đơn vị g/cm3) là A. 10,476. B. 7,752. C. 14,157. D. 8,931. Câu 2. Ở 200C, khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3 và nguyên tử khối của Au là 196,97 g/mol. Xác định bán kính nguyên tử gần đúng của Au? Biết trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 74% về thể tích.
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
Câu 27. Nguyên tử R tạo được cation R + . Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là A. 11. B. 10. C. 22. D. 23. Câu 28. Cấu hình electron của nguyên tử, ion nào dưới đây biểu diễn không đúng? A. Cr (Z = 24): [Ar] 3d54s1. B. Mn 2 + (Z = 25): [Ar]3d34s2. 3+ 5 C. Fe (Z = 26): [Ar]3d . D. Ca (Z = 20): [Ar]4s2. Câu 29. Dãy so sánh bán kính nguyên tử (ion) nào sau đây là không chính xác? A. rLi < rNa < rK . B. rNa + < rK + < rK . C. rNa < rMg < rCa . D. rNa + < rNa < rCa .
0
0
0
0
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
A. 1, 44 A. B. 1, 28A. C. 1, 43A. D. 1, 29 A. Câu 3. Bán kính nguyên tử của Cu là 0,128 nm và khối lượng mol là 63,54 gam. Biết trong tinh thể, các nguyên tử Cu là những hình cầu chiếm 74% thể tích, khối lượng riêng thực của đồng (đơn vị g/cm3) là A. 7,76. B. 8,93. C. 8,89. D. 7,84. Câu 4. Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Hãy tính bán kính nguyên tử canxi theo lí thuyết? Biết MCa = 40,08 g/mol. A. 0,196 nm. B. 0,144 nm. C. 0,128 nm. D. 0,165 nm.
DẠNG 2. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
2.1. MỨC ĐỘ BIẾT, HIỂU Câu 1. Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc A. nước. B. bột lưu huỳnh. C. axit HCl. D. than hoạt tính. Câu 2. Phản ứng viết không đúng là A. Fe + Cl2
0
t → FeCl2.
B. Cu + Cl2
0
t → CuCl2.
-8-
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
Câu 3. Hỗn hợp khí X gồm 10,08 lít khí clo và oxi (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 161 . Biết rằng X phản ứng vừa hết với hỗn
A
6
hợp Y gồm magie và nhôm tạo ra 37,05 gam hỗn hợp muối clorua và oxit của hai kim loại. Phần trăm theo số mol của kim loại Mg trong hỗn hợp X là A. 40,00%. B. 57,14%. C. 37,21%. D. 55,81%. Câu 4. X là hỗn hợp gồm Al, Zn và Fe. Khi cho 20,4 gam A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít H2 (đktc). Mặt khác 0,2 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ 6,16 lít Cl2 (đktc). Phần trăm về khối lượng Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào dưới đây? A. 13. B. 55. C. 32. D. 22. Câu 5. Cho hỗn hợp 2,97 gam Al tác dụng vừa đủ với 2,688 lít ( đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 chỉ thu được m gam hỗn hợp oxit và muối clorua. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 10,2. B. 9,7. C. 5,8. D. 8,5. Câu 6 (Chuyên Lương Văn Chánh-Phú Yên lần 1-2017). Cho 3,92 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 5,55 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 15,05 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Mg trong Y là A. 51,35%. B. 75,68%. C. 24,32%. D. 48,65%. Câu 7. Nung 20,8 gam hỗn hợp X gồm bột sắt và lưu huỳnh trong bình chân không thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất rắn không tan và 4,48 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 9. Giá trị của m là A. 6,4. B. 16,8. C. 4,8. D. 3,2. Câu 8. Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với 16,98 gam hỗn hợp B gồm magie và nhôm tạo ra 42,34 gam hỗn hợp muối clorua và oxit của hai kim loại. Phần trăm theo khối lượng của Mg trong hỗn hợp B gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 40%. B. 78%. C. 50%. D. 65%.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
t0
C. 3Fe + 2O2 D. Hg + S → Fe3O4. . → HgS. Câu 3. Trong số các cặp kim loại sau đây, cặp nào bền vững trong môi trường không khí và nước nhờ có màng oxit bảo vệ? B. Fe và Cr. C. Al và Cr. D. Na và Al. A. Fe và Al. Câu 4. Trong số các kim loại: Zn; Fe; Al; Ag. Kim loại không tác dụng với oxi ở điều kiện thường là A. Fe. B. Al. C. Zn. D. Ag. 2.2. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của m là B. 1,12. C. 2,80. D. 0,56. A. 2,24. Câu 2. Thể tích khí clo (đktc) cần để tác dụng vừa đủ với 2,7 gam Al A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 6,72 lít. D. 2,24 lít. Câu 3. Đun nóng 6,96 gam MnO2 với dung dịch HCl đặc, dư. Khí thu được cho tác dụng hết với kim loại kiềm thổ M tạo ra 7,6 gam muối. Kim loại M là A. Be. B. Mg. C. Ca. D. Ba. Câu 4. Cho a gam KMnO4 tác dụng hết với dung dịch HCl đặc. Toàn bộ khí sinh ra sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 2,8 gam bột sắt ở nhiệt độ cao. Giá trị của a là A. 4,74. B. 3,16. C. 7,90. D. 11,85. Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là A. 4,48 lít. B. 8,96 lít. C. 11,2 lít. D. 17,92 lít. Câu 6. Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là B. 57 ml. C. 50 ml. D. 90 ml. A. 75 ml. Câu 7. Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 160. B. 240. C. 480. D. 320. Câu 8. Cho 0,15 mol bột Fe tác dụng với 0,15 mol Cl2, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 16,250. B. 19,050. C. 12,700. D. 8,125. Câu 9. Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại X cần vừa đủ 0,25m gam khí O2. X là kim loại nào sau đây? A. Al. B. Fe. C. Cu. D. Ca. Câu 10. Cho 3,36 gam sắt tác dụng hoàn toàn với lượng dư khí clo. Khối lượng muối sinh ra là A. 6,50 gam. B. 9,75 gam. C. 7,62 gam. D. 5,08 gam. 2.3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 1. Cho m gam bột sắt tác dụng với Cl2 vừa đủ thu được chất rắn X. Hòa tan X vào nước rồi cho tiếp dung dịch Na2S dư vào thì thu được 4,16 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 2,80 gam. B. 2,24 gam. C. 14,56 gam. D. 2,18 gam. Câu 2. Nung 16,2 gam kim loại M (có hoá trị n không đổi) với O2, thu được 21 gam chất rắn X. Hoà tan hoàn toàn X bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là A. Cu. B. Mg. C. Ca. D. Al.
DẠNG 3. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT -9-
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
3.1. MỨC ĐỘ BIẾT, HIỂU Câu 1. Kim loại tác dụng với Cl2 hoặc HCl đều tạo ra cùng một muối là A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Ag. Câu 2. Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3. Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là A. Fe(NO3)3. B. HNO3. C. Fe(NO3)2. D. Cu(NO3)2. Câu 4. Kim loại không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng là A. Fe. B. Cu. C. Au. D. Al. Câu 5. Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là A. MgSO4. B. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4. C. MgSO4 và Fe2(SO4)3. D. MgSO4 và FeSO4. 3.2. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Cho 10 gam hỗn hợp bột Fe, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 2,016 lít khí (đktc) thoát ra. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp là B. 49,6%. C. 57,6%. D. 42,4%. A. 50,4%. Câu 2. Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (đktc) và dung dịch chứa m gam muối sunfat. Giá trị của m là A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25 Câu 3. Cho 9,2 gam hỗn hợp kim loại Mg, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lít H2 (đktc). Khối lượng muối clorua thu được sau phản ứng là A. 18,075 gam. B. 26,95 gam. C. 27,45 gam. D. 26,45 gam. Câu 4. Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với dung dịch HCl ban đầu. Khối lượng muối clorua thu được là B. 22,0 gam. C. 36,2 gam. D. 22,4 gam. A. 37,0 gam. Câu 5. Khi cho 11,2 gam Fe tác dụng với Cl2 dư thu được m1 gam muối, còn nếu cho 11,2 gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được m2 gam muối. Giá trị của m1 và m2 là A. m1 = m2 = 25,4. B. m1 = 32,5 và m2 = 25,4. C. m1 = 32,5 và m2 = 24,5. D. m1 = 25,4 và m2 = 26,7. Câu 6. Hoà tan 1,44 gam một kim loại kiềm thổ X trong 150 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Để trung hòa axit dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30 ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại X là A. Ba. B. Ca. C. Mg. D. Be. Câu 7. Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch H2SO4 loãng thấy có 8,064 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m là A. 9,72. B. 4,86. C. 6,48. D. 14,58. Câu 8. Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là A. 58,70%. B. 20,24%. C. 39,13%. D. 76,91%. Câu 9. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là A. 101,48 gam. B. 101,68 gam. C. 97,80 gam. D. 88,20 gam. Câu 10. Hòa tan hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp kim loại Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và có 1,344 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là A. 59,615%. B. 46,154%. C. 53,846%. D. 40,385%. Câu 11. Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 2,24. B. 4,48. C. 1,12. D. 3,36.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
+5
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
Câu 12. Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N ). Giá trị của x là A. 0,05. B. 0,10. C. 0,15. D. 0,25. Câu 13. Hòa tan 1,84 gam hỗn hợp Fe và Mg trong lượng dư dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,04 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol Fe và Mg trong hỗn hợp lần lượt bằng A. 0,03 mol và 0,03 mol. B. 0,02 mol và 0,03 mol. C. 0,01 mol và 0,01 mol. D. 0,03 mol và 0,02 mol. Câu 14 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al phản ứng hết với dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là A. 0,60 gam. B. 0,90 gam. C. 0,42 gam. D. 0,48 gam. Câu 15. Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là C. NO2. D. NO. A. N2O. B. N2. Câu 16. Cho 6,0 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HCl 18,25% (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch muối clorua và khí hiđro thoát ra. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn; vậy nồng độ phần trăm của dung dịch muối là A. 22,41%. B. 22,51%. C. 42,79%. D. 42,41%. Câu 17 (Đề minh họa lần 1-2017). Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3− )
- 10 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H
TR ẦN
B
+5
C
ẤP
2+
3
10
00
ứng, NO là sản phẩm khử duy nhất của N . Số mol HNO3 có trong Y là A. 0,78 mol. B. 0,54 mol. C. 0,50 mol. D. 0,44 mol. Câu 7 (Đề minh họa 2015). Hỗn hợp X gồm Mg (0,10 mol), Al (0,04 mol) và Zn (0,15 mol). Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là A. 0,6200 mol. B. 1,2400 mol. C. 0,6975 mol. D. 0,7750 mol. Câu 8 (Khối B-2012). Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là A. 98,20. B. 97,20. C. 98,75. D. 91,00. Câu 9 (THPTQG 2016). Hòa tan m gam hỗn hợp FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 (trong đó Fe3O4 chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp) +5
A
vào dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N ) có tỷ khối so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng là A. 1,8. B. 3,2. C. 2,0. D. 3,8. Câu 10 (Khối B-2014). Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là A. 16,085. B. 14,485. C. 18,300. D. 18,035. Câu 11 (THPTQG 2017-Mã đề 202). Hòa tan hết 8,16 gam hỗn hợp E gồm sắt và hai oxit sắt trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch X. Sục khí Cl2 tới dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y chứa 19,5 gam muối. Mặt khác cho 8,16 gam E tan hết trong
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
A. 4,48 gam. B. 5,60 gam. C. 3,36 gam. D. 2,24 gam. Câu 18 (Khối B-2014). Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là A. 34,10. B. 32,58. C. 31,97. D. 33,39. Câu 19. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20% thu được dung dịch Y. Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là A. 15,76%. B. 28,21%. C. 11,79%. D. 24,24%. Câu 20. Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị m là B. 15,54. C. 13,32. D. 19,98. A. 33,3. 3.3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 1. Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 5,376 lít hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O (đktc) và dung dịch chứa 8m gam muối. Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 18, giá trị của m là A. 21,6 gam. B. 18,9 gam. C. 17,28 gam D. 19,44 gam. Câu 2. Cho 24,8 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 11,2 lít khí H2 (đktc). Mặt khác nếu hòa tan hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y có chứa m gam muối sunfat. Giá trị của m là A. 102,4. B. 92,0. C. 72,5. D. 89,0. Câu 3. Cho m gam Mg vào dung dịch HNO3 dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,1792 lít khí N2 (đktc) và dung dịch X chứa 6,67m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 3,6. B. 1,2. C. 2,4. D. 2,55. Câu 4. Hòa tan hoàn toàn 31,25 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y; 0,1 mol N2O và 0,1 mol NO. Làm bay hơi Y thu được 157,05 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã bị khử trong các phản ứng là A. 0,3. B. 0,4. C. 0,5. D. 1,1. Câu 5. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,15 mol Cu trong dung dịch HNO3 thì thu được 0,07 mol hỗn hợp X gồm 2 khí không màu và dung dịch Y. Cô cạn Y được 49,9 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã phản ứng là A. 0,67. B. 0,72. C. 0,75. D. 0,73. Câu 6 (THPTQG 2015). Cho 8,16 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dung dịch Y), thu được 1,344 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Dung dịch Z hòa tan tối đa 5,04 gam Fe, sinh ra khí NO. Biết trong các phản
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
+5
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
340 ml dung dịch HNO3 1M thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N , ở đktc). Giá trị của V là A. 0,672. B. 0,896. C. 1,792. D. 2,688. Câu 12. Cho 25,24 gam hỗn hợp X chứa Al, Zn, Mg, Fe phản ứng vừa đủ với 787,5 gam dung dịch HNO3 20% thu được dung dịch chứa m gam muối và 0,2 mol hỗn hợp khí Y (gồm N2O và N2) có tỉ khối so với H2 là 18. Giá trị của m là A. 163,60. B. 153,13. C. 184,12. D. 154,12. Câu 13 (Đề minh họa 2015). Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 23/18. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 15. B. 20. C. 25. D. 30. Câu 14 (THPTQG2016). Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và khí Z có tỉ khối so với H 2 là 22,5 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,01 mol KNO3 và 0,15 mol H2SO4 (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 21,23 gam muối trung hoà của kim loại và hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 8 (trong đó có một khí hoá nâu trong không khí). Giá trị của m là - 11 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
và 3,920 lít khí Z (đktc) gồm hai khí N2 và H2. Biết tỉ khối của Z so với H2 là
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
A. 11,32. B. 13,92. C. 19,16. D. 13,76. Câu 15. Cho Fe tác dụng vừa hết với dung dịch HNO3 thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch B chứa 18,99 gam muối. Biết số mol Fe bằng 30% số mol HNO3 đã dùng, khối lượng Fe đã tham gia phản ứng là A. 15,12 gam. B. 5,60 gam. C. 6,72 gam. D. 5,04 gam. Câu 16. Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO). A. 0,6 lít. B. 1,0 lít. C. 0,8 lít. D. 1,2 lít. Câu 17. Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al, Mg, Al2O3 vào dung dịch NaNO3 và 1,08 mol HCl (đun nóng). Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2.Tỉ khối của Z so với He bằng 5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Al có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây? B. 20. C. 25. D. 40. A. 30. Câu 18 (Chuyên Hạ Long lần 1-2017). Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 90,400 gam muối sunfat trung hòa
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
33 . Phần trăm khối lượng của nhôm trong hỗn hợp X 7
H
TR ẦN
B
00
+5
A
C
ẤP
2+
3
10
dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N , đo ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 63. B. 18. C. 73. D. 20. Câu 24. Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 126 gam dung dịch HNO3 48% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni). Cho X phản ứng với 400 ml dung NaOH 1M và KOH 0,5 M, đều thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp 20 gam Fe 2 O3 và CuO. Cô cạn dung dịch Z, thu được hỗn hợp chất rắn khan T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 7,6. B. 6,9. C. 8,2. D. 7,9. Câu 25 (Thi thử THPTQG Sở GD-ĐT Hải Dương 2017). Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,03 mol Cu và 0,09 mol Mg vào dung dịch chứa 0,07 mol KNO3 và 0,16 mol H2SO4 loãng thì thu được dung dịch chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm các oxit của nitơ có tỉ khối so với H2 là x. Giá trị của x là A. 20,1. B. 19,5. C. 19,6. D. 18,2.
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
gần với giá trị nào sau đây? A. 14,15%. B. 13,0%. C. 13,4%. D. 14,1%. Câu 19. Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 9,5. B. 8,5 C. 8,0 D. 9,0. Câu 20. Cho a mol Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa b mol H2SO4 người ta thu được khí X và dung dịch Y có chứa 8,28 gam muối sunfat. Biết a : b = 0,375, giá trị của a là A. 0,045. B. 0,04. C. 0,06. D. 0,05. Câu 21. Cho 14,4 gam hỗn hợp Fe, Mg, Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp gồm bốn khí N2, NO, N2O, NO2 trong đó hai khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 58,8 gam muối khan. Số mol HNO3 đã phản ứng là B. 1,10 mol. C. 0,924 mol. D. 0,85 mol. A. 0,893 mol. Câu 23. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được
DẠNG 4. KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
ÁN
4.1. MỨC ĐỘ BIẾT, HIỂU
→ FeSO4 + Cu
TO
Câu 1. Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 Trong phản ứng hóa học xảy ra A. Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu 2 + .
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
B. Sự khử Fe2 + và sự oxi hóa Cu. C. Sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu. D. Sự khử Fe2 + và sự khử Cu 2 + . Câu 2. Cho bột Cu dư vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc trong dung dịch thu được có muối C. Cu(NO3)2, Fe(NO3)3. D. Fe(NO3)2, AgNO3. A. Cu(NO3)2, AgNO3. B. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Câu 3. Cho các phản ứng hóa học sau
→ FeCl2 + Cu → CuCl2 + 2FeCl2 Fe + CuCl2 Cu + 2FeCl3 Nhận xét nào sau đây sai? A. Tính oxi hóa của Fe 3+ mạnh hơn Cu2+. B. Tính oxi hóa của Fe2+ yếu hơn Cu2+. C. Tính khử của Fe mạnh hơn Cu. D. Tính khử của Cu yếu hơn Fe2+. Câu 4. (Chuyên ĐH Vinh lần 4-2017). Thí nghiệm nào sau đây xảy ra sự oxi hóa kim loại? A. Điện phân CaCl2 nóng chảy. B. Cho kim loại Zn vào dung dịch NaOH. C. Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2. D. Cho Fe3O4 vào dung dịch HI. Câu 5. Cho bốn dung dịch muối: Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, AgNO3, Pb(NO3)2. Kim loại nào sau đây tác dụng được với cả bốn dung dịch - 12 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com trên? A. Zn. B. Fe. Câu 6. Cặp chất không phản ứng với nhau là A. Dung dịch Fe(NO3)2 và dung dịch AgNO3. C. Cu và dung dịch FeCl3. Câu 7. Dãy gồm các ion xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là A. Zn 2 + , Fe3+ , Fe 2 + , Cu 2+ , Ag + .
C. Pb.
D. Cu.
B. Zn 2 + , Fe 2 + , Fe3+ , Cu 2+ , Ag + .
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
C. Zn 2 + , Fe 2 + , Cu 2 + , Fe3+ , Ag + . D. Zn 2 + , Fe 2 + , Cu 2 + , Ag + , Fe3+ . Câu 8. Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là B. CuCl2, FeCl2. A. FeCl3. C. FeCl2, FeCl3. D. FeCl2. Câu 9 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Phát biểu nào sau đây sai? A. Kim loại Cu khử được Fe 2 + trong dung dịch. B. Kim loại Al tác dụng được với dung dịch NaOH. C. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li. D. Kim loại cứng nhất là Cr. Câu 10 (THPTQG 2017-Mã đề 202). Cho hỗn hợp Zn, Mg và Ag vào dung dịch CuCl2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp ba kim loại. Ba kim loại đó là B. Zn, Mg và Ag. C. Zn, Mg và Cu. D. Zn, Ag và Cu. A. Mg, Cu và Ag. Câu 11. Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối clorua của chúng có các phản ứng hóa học sau
N
B. Cu và dung dịch FeCl2. D. Fe và dung dịch FeCl3.
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
→ XCl2 + 2YCl2 → YCl2 + X. X + 2YCl3 Y + XCl2 Phát biểu đúng là A. Ion Y 2 + có tính oxi hóa mạnh hơn ion X 2 + . B. Kim loại X khử được ion Y 2 + . C. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y. D. Ion Y 3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion X 2 + . Câu 12. Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 và Cu có số mol bằng nhau; hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch (lấy dư) nào dưới đây? A. NH3. B. NaOH. C. HCl. D. AgNO3. Câu 13. Cho hỗn X gồm Zn, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 2 kim loại và dung dịch Z. Cho NaOH dư vào dung dịch Z thu được 2 kết tủa gồm 2 hiđroxit kim loại. Dung dịch Z chứa A. Zn(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3. B. Zn(NO3)2, Fe(NO3)2. C. Zn(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2. D. Zn(NO3)2, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3. Câu 14. Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch nào trong số các dung dịch dưới đây? A. KNO3. B. AgNO3. C. HCl. D. FeSO4. Câu 15. Kim loại nào sau đây không khử được ion Cu 2 + trong dung dịch CuSO4 thành Cu? A. Al. B. Mg. C. Fe. D. K. Câu 16. Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây? A. AgNO3. B. NaOH. C. Cl2. D. Cu. Câu 17. Cho mỗi kim loại Cu, Fe, Ag lần lượt vào từng dung dịch CuSO4, FeSO4, Fe(NO3 )3. Tổng số phản ứng hóa học xảy ra là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 18 (Sở GD-ĐT Kiên Giang lần 1-2017). Cho kim loại Fe lần lượt vào các dung dịch muối sau: CuSO4, ZnCl2, AgNO3, Fe2(SO4)3, BaCl2, AlCl3. Số phản ứng hóa học xảy ra là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. 4.2. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Cho 1,68 gam bột sắt vào 500 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Khi phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn thu được là A. 6,48 gam. B. 9,72 gam. C. 10,80 gam. D. 5,40 gam. Câu 2. Cho 3,52 gam hỗn hợp bột Fe2O3 và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và còn lại 1,28 gam chất rắn không tan. Khối lượng muối clorua trong A là A. 5,24 gam. B. 2,62 gam. C. 3,89 gam. D. 4,52 gam. Câu 3. Nhúng thanh Zn vào 400 ml dung dịch AgNO3 chưa rõ nồng độ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh kẽm ra làm khô, cân lại thấy khối lượng thanh kẽm tăng thêm 4,53 gam so với ban đầu. Giả thiết toàn bộ Ag sinh ra đều bám vào thanh kẽm, nồng độ của dung dịch AgNO3 là A. 0,24M. B. 0,45M. C. 0,15M. D. 0,06M. Câu 4. Ngâm một cây đinh sắt sạch trong 400 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, sấy khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 ban đầu là A. 0,50M. B. 0,08M. C. 2M. D. 1,0M. Câu 5. Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là A. 3,24 gam. B. 2,28 gam. C. 17,28 gam. D. 24,12 gam. Câu 6. Hòa tan 14 gam hỗn hợp Cu, Fe3O4 vào dung dịch HCl, sau phản ứng còn dư 2,16 gam hỗn hợp chất rắn và thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng kết tủa thu được là A. 47,40. B. 58,88. C. 45,92. D. 12,96. Câu 7 (Sở GD-ĐT Kiên Giang lần 1-2017). Cho hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 4,8 gam Mg vào 200 ml dung dịch CuSO4 xM. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15,6 gam chất rắn. Giá trị của x là A. 1,00. B. 0,50. C. 1,25. D. 0,75. - 13 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 8. Cho 2,4 gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 1,4M và Cu(NO3)2 0,6M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là B. 3,20. C. 1,92. D. 2,56. A. 4,84. Câu 9. Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là B. 3,20. C. 0,64. D. 3,84. A. 1,92. Câu 10. Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỷ lệ mol 1 : 1 vào dung dịch hỗn hợp 150 ml chứa AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn xuất hiện, giá trị của m là A. 24,32. B. 25,26. C. 23,36. D. 22,68. Câu 11. Cho hỗn hợp bột A gồm 0,1 mol Mg; 0,1 mol Zn và 0,15 mol Fe vào 200 ml dung dịch B chứa hỗn hợp AgNO3 1M, Cu(NO3)2 0,8M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn, giá trị của m là A. 29,32. B. 38,00. C. 31,84. D. 36,88. Câu 12. Cho 7,22 gam hỗn hợp bột X gồm Al và Fe (tỉ lệ mol 3:5) vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 a(M). Khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,84 gam chất rắn và dung dịch Y. Giá trị của a là B. 0,30. C. 0,075. D. 0,25. A. 0,15. Câu 13. Cho 3,06 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Mg vào 100ml dung dịch Cu(NO3)2. Phản ứng xong, thu được 4,14 gam chất rắn và dung dịch Y. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được 2,7 gam chất rắn. Nồng độ mol của dung dịch Cu(NO3)2 là A. 0,25M. B. 0,45M. C. 0,35M. D. 0,3M. Câu 14. Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là B. 28,7. C. 10,8. D. 68,2. A. 57,4. Câu 15. Cho hỗn hợp rắn chứa 0,03 mol Cu và 0,01 mol Fe3O4 vào 400 ml dung dịch HCl 0,2M sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và chất rắn B. Lọc bỏ chất rắn B, cho dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất rắn C. Khối lượng chất rắn C là A. 12,47 gam. B. 14,72 gam. C. 11,48 gam. D. 3,24 gam. Câu 16. Cho 50,0 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu và Mg vào dung dịch HCl loãng dư, sau phản ứng được 2,24 lít H2 (đktc) và còn lại 18,0 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là B. 59,2%. C. 52,9%. D. 25,92%. A. 46,4%. Câu 17 (Chuyên ĐH Vinh lần 1-2017). Cho 0,2 mol bột Fe phản ứng hết với dung dịch X chứa đồng thời Cu(NO3)2 và a mol Fe(NO3)3, thu được dung dịch Y có khối lượng bằng khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước bay hơi không đáng kể). Giá trị của a là A. 0,10. B. 0,15. C. 0,05. D. 0,02. Câu 18. Cho 20,16 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 8,32 gam chất rắn. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 52,64. B. 56,54. C. 58,88. D. 45,92. Câu 19. Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa thu được là 6,67 gam. Giá trị của m là A. 3,6. B. 2,86. C. 2,02. D. 4,05. Câu 20 (Đề minh họa lần 1-2017). Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,4 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là A. 25,2. B. 19,6. C. 22,4. D. 28,0. 4.3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 1. Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, giá trị của m là A. 151,5. B. 108,9. C. 97,5. D. 137,1. Câu 2. Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu. Cho 122,4 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất), dung dịch Y và chất rắn Z chỉ có 4,8 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là B. 195,0. C. 274,2. D. 303,0. A. 217,8. Câu 3. Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X,
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
+5
BỒ
ID Ư
thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N ) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 10,23. B. 8,61. C. 7,36. D. 9,15. Câu 4. Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là A. 8,64. B. 3,24. C. 6,48. D. 9,72. Câu 5. Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn. Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là A. 0,168 gam B. 0,177 gam. C. 0,123 gam. D. 0,150 gam. - 14 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 6. Hỗn hợp Y gồm FexOy, Cu, CuO ở dạng bột. Cho m gam Y vào dung dịch HCl (vừa đủ) được dung dịch Z và còn lại 3,2 gam kim loại không tan. Chia dung dịch Z thành hai phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 0,5M. Phần 2 được cho vào dung dịch AgNO3 dư thu được 43,975 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 22,0. B. 27,6. C. 25,2. D. 37,4. Câu 7. Hòa tan hết 1,12 gam Fe bằng V ml dung dịch HCl 0,1M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X,
H TR ẦN B 00 10 3 2+ ẤP C
+5
A
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N . Tỉ lệ a : b là A. 1 : 10. B. 1 : 12. C. 1 : 8. D. 1 : 6. Câu 12. Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là A. 0,560. B. 2,240. C. 2,800. D. 1,435. Câu 13 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe vào dung dịch hỗn hợp gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) thu được 6,384 lít SO2 (sản
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
+5
thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N ) và 8,525 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 800. B. 600. C. 500. D. 400. Câu 8. Lắc 13,14 gam Cu với 250 ml dung dịch AgNO3 0,6M một thời gian thu được 22,56 gam chất rắn A và dung dịch B. Nhúng thanh kim loại M nặng 15,45 gam vào dung dịch B khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 17,355 gam chất rắn Z. Kim loại M là B. Mg. C. Fe. D. Pb. A. Zn. Câu 9. Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 45,2 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 7,84 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là A. 0,25. B. 0,30. C. 0,15. D. 0,20. Câu 10. Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là A. 3,84. B. 6,40. C. 5,12. D. 5,76. Câu 11. Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:
+6
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
phẩm khử duy nhất của S , ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là A. 79,13%. B. 28,00%. C. 70,00%. D. 60,87%. Câu 14 (Chuyên Lê Quý Đôn-Quảng Trị lần 1-2017). Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol. Thêm 1 hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho m gam Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí. Nồng độ của 2 muối ban đầu là A. 0,35M. B. 0,3M. C. 0,45M. D. 0,4M. Câu 15 (Sở GD-ĐT Bắc Giang lần 1-2017). Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó nguyên tố sắt chiếm 52,5% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 420 ml dung dịch HCl 2M (dư) tới phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO và 141,6 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 20. B. 32. C. 36. D. 24. DẠNG 5. ĂN MÒN VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI KHỎI ĂN MÒN Câu 1. Trong ăn mòn điện hóa học xảy ra A. sự oxi hóa ở cực dương. B. Sự khử ở cực âm. C. sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm. D. sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương. - 15 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H Ơ
Câu 2. Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa học? A. kim loại Zn trong dung dịch HCl. B. Thép cacbon để trong không khí ẩm. C. đốt dây sắt trong khí oxi. D. Kim loại Cu trong dung dịch HNO3 loãng. Câu 3. Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là B. 2. C. 1. D. 3. A. 4. Câu 4. Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là A. I, II và III. B. I, III và IV. C. I, II và IV. D. II, III và IV.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
A
C
C. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hóa. D. sắt đóng vai trò catot và ion H + bị oxi hóa. Câu 14. Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4; ZnCl2; FeCl3; AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni thì số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15. Tiến hành các thí nghiệm a) Cho lá Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và H2SO4 loãng. b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí oxi. c) Cho lá Cu vào dung dịch chứa hỗn hợp Fe(NO3)3 và HNO3. d) Ngâm lá Zn trong dung dịch HCl. Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 16. Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn? A. Gắn đồng với kim loại sắt. B. Tráng kẽm lên bề mặt sắt. C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt. D. Tráng thiếc lên bề mặt sắt. Câu 17. Phát biểu đúng khi nói về ăn mòn hóa học là A. Ăn mòn hóa học không làm phát sinh dòng điện. B. Kim loại tinh khiết không bị ăn mòn hóa học. C. Về bản chất thì ăn mòn hóa học cũng là một dạng ăn mòn điện hóa. D. Ăn mòn hóa học làm phát sinh dòng điện một chiều. Câu 18. Nếu vật làm bằng hợp kim Fe - Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn ? A. Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa. B. Sắt đóng vai trò anot bị oxi hóa. C. Sắt đóng vai trò catot và ion H + bị oxi hóa. D. Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hóa. Câu 19. Trường hợp nào dưới đây xảy ra ăn mòn điện hóa? A. Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3. B. Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2. C. Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm. D. Thả một viên Fe vào dung dịch HCl. Câu 20. Thực hiện các thí nghiệm sau:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
Câu 5. Biết rằng ion Pb 2 + trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì B. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá. A. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá. C. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá. D. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá. Câu 6. Có 4 dung dịch riêng biệt: HCl; CuCl2; FeCl3; HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 7. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào phía ngoài vỏ tàu (phần chìm trong nước biển) các tấm kim loại nào sau đây? A. Cu. B. Zn. C. Sn. D. Mg. Câu 8. Sự phá hủy kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hóa trong môi trường gọi là A. sự khử kim loại. B. sự ăn mòn hóa học. C. sự ăn mòn điện hóa học. D. sự tác dụng của kim loại với nước. Câu 9. Trường hợp nào sau đây sắt bị ăn mòn nhanh nhất? A. ngâm sắt trong dung dịch HCl. B. ngâm sắt trong dung dịch H2SO4 loãng. C. ngâm sắt trong dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt CuSO4. D. ngâm sắt trong dung dịch FeCl3. Câu 10. Biện pháp nào sau đây không có tác dụng làm chậm (giảm) sự ăn mòn kim loại? A. Bôi dầu, mỡ hoặc parafin lên bề mặt kim loại. B. Sơn, mạ lên bề mặt kim loại. C. Giữ đồ vật bằng kim loại nơi khô ráo, thoáng mát. D. ngâm kim loại trong dung dịch nước muối. Câu 11. Cho đinh sắt sạch vào dung dịch HCl, sau đó nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là A. bọt khí bay lên ít và chậm dần. B. bọt khí thoát ra nhanh hơn. C. không có bọt khí thoát ra, dung dịch trong suốt. D. dung dịch không chuyển màu, bọt khí thoát ra chậm. Câu 12. Vật bằng sắt được mạ bằng các kim loại khác nhau dưới đây. Nếu các vật này bị sây sát sâu đến lớp sắt thì vật nào sẽ bị gỉ chậm nhất? B. sắt tráng thiếc. C. sắt tráng niken. D. sắt tráng đồng. A. sắt tráng kẽm. Câu 13. Vật bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn A. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa. B. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hóa.
- 16 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
A
C
ẤP
C. Chỉ có khí thoát ra ở anot. D. Ở catot xảy ra quá trình Cu 2 + và H2O bị oxi hóa. Câu 10. Điện phân dung dịch ZnSO4 với anot làm bằng Zn. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Chỉ thu được khí thoát ra tại catot. B. Chỉ thu được khí thoát ra tại anot. C. Cả catot và anot đều có khí thoát ra. D. Không có khí thoát ra trong suốt quá trình điện phân. Câu 11. Phương trình điện phân nào sau đây viết không đúng? ñpdd → 2Zn + O2 + 2H2SO4. mnx
C. 2NaCl + + 2H2O
ñpdd → 2NaOH + Cl2 + H2.
H
Ó
A. 2ZnSO4 + 2H2O
ñpnc
→ 4Na + O2 + 2H2O B. 4NaOH D. 2Al2O3
ñpnc → 4Al + 3O2. criolit
Câu 12. Điện phân dung dịch KNO3 với điện cực trơ. Nhận xét không đúng là A. Khối lượng KNO3 không đổi trong suốt quá trình điện phân. B. Ở catot và anot đều có khí thoát ra. C. Nồng độ phần trăm của dung dịch giảm dần trong quá trình điện phân. D. pH của dung dịch không thay đổi trong suốt quá trình điện phân. Câu 13. Cho luồng khí CO (dư) đi qua hỗn hợp rắn X gồm CuO, MgO đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thì thấy A. Y tan một phần và có hiện tượng sủi bọt khí. B. Y tan hết và không có hiện tượng sủi bọt khí. C. Y tan một phần và không có hiện tượng sủi bọt khí. D. Y tan hết và có hiện tượng sủi bọt khí. Câu 14. Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nhiệt phân AgNO3 (b) Nung FeS2 trong không khí (c) Nhiệt phân KNO3 (d) Nhiệt phân Cu(NO3)2 (e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư) (h) Nung Ag2S trong không khí (i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư) Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 15. Điện phân dung dịch nào sau đây, thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân)? A. Cu(NO3)2. B. FeCl2. C. K2SO4. D. FeSO4. 6.2. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
(1) Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4. (2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 đặc nguội. (3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2. (4) Cho lá hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng ăn mòn là B. 3. C. 2. D. 1. A. 4. DẠNG 6. ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI-SỰ ĐIỆN PHÂN 6.1. MỨC ĐỘ BIẾT, HIỂU Câu 1. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra B. Sự oxi hóa ion Na + . C. Sự khử ion Cl− . D. Sự oxi hóa ion Cl− . A. Sự khử ion Na + . Câu 2. Cách nào sau đây được sử dụng để điều chế Mg kim loại? A. Cho Na tác dụng với dung dịch MgSO4. B. Dùng H2 khử MgO ở nhiệt độ cao. C. Điện phân nóng chảy MgCl2. D. Điện phân dung dịch Mg(NO3)2. Câu 3. Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây? B. Na. C. Ag. D. Fe. A. Ca. Câu 4. Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần không tan Z gồm B. MgO, Fe, Cu. A. MgO, Fe3O4, Cu. C. Mg, Fe, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu. Câu 5. Điều chế kim loại K bằng phương pháp nào? B. Điện phân KCl nóng chảy. A. Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn. + D. Điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn. C. Dùng khí CO khử ion K trong K2O ở nhiệt độ cao. Câu 6 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Ag. Câu 7. Cho các kim loại Fe, Cu, Mg, Al, Na, Cr. Số kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 8. Tiến hành các thí nghiệm sau (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư. (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2. (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng. (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư. (e) Nhiệt phân AgNO3. (g) Đốt FeS2 trong không khí. (h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ. (i) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là C. 4. D. 5. A. 3. B. 2. Câu 9. Điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Ở catot chỉ xảy ra quá trình Cu 2 + bị oxi hóa. B. pH của dung dịch sau khi điện phân giảm.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
- 17 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
A. 25,6. B. 19,2. C. 6,4. D. 12,8. Câu 2. Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3 đốt nóng. Sau phản ứng thấy còn lại 14,14 gam chất rắn. Khí ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 16 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 18,82. B. 19,26. C. 16,7. D. 17,6. Câu 3. Điện phân với điện cực trơ 500 ml dung dịch chứa đồng thời CuCl2 0,1M và Fe2(SO4)3 0,1M với cường độ dòng điện không đổi 2,68A trong 1,5 giờ thu được dung dịch Y. Biết hiệu suất điện phân là 100%, khối lượng dung dịch Y giảm so với ban đầu là A. 5,15 gam. B. 5,55 gam. C. 6,75 gam. D. 4,175 gam. Câu 4. Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện 10A trong thời gian 268 giờ. Sau điện phân còn lại 100 gam dung dịch NaOH 24%. Nồng độ % của dung dịch NaOH trước điện phân là B. 4,2%. C. 2,8%. D. 4,8%. A. 2,4%. Câu 5. Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8,0 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là A. 2,25M. B. 1,50M. C. 3,25M. D. 1,25M. Câu 6. Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là A. KNO3 và Cu(NO3)2. B. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. C. KNO3, KCl và KOH. D. KNO3 và KOH. Câu 7. Điện phân 200 ml dung dịch X (điện cực trơ, màng ngăn xốp) gồm KCl 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 1158 giây. Giả sử nước bay hơi không đáng kể, độ giảm khối lượng của dung dịch sau điện phân là B. 2,31 gam. C. 3,59 gam. D. 1,67 gam. A. 2,95 gam. Câu 8. Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 (D = 1,25 g/ml) với điện cực graphit (than chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Để làm kết tủa hết ion Cu2 + còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5 M. Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là A. 9,6. B. 12,8. C. 10,6. D. 11,8. Câu 9. Hòa tan 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M thu được dung dịch X. Đem điện phân dung dịch X (các điện cực trơ) với cường độ dòng điện 1,34A trong 4 giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) lần lượt là (Biết hiệu suất điện phân là 100 %) A. 6,4 gam và 1,792 lít. B. 6,4 gam và 2,24 lít. C. 9,6 gam và 1,792 lít. D. 9,6 gam và 2,24 lít. Câu 10. Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 18,8 gam Cu(NO3)2 và 29,8 gam KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau một thời gian thấy khối lượng dung dịch giảm 17,15 gam so với ban đầu, thể tích dung dịch lúc này là 1 lít. pH của dung dịch sau điện phân là A. 1. B. 2. C. 12. D. 13. Câu 11. Điện phân 0,8 lít dung dịch chứa hỗn hợp HCl, Cu(NO3)2 với điện cực trơ, cường độ dòng điện 2,5A sau thời gian t giây thu được 3,136 lít (đktc) khí duy nhất thoát ra ở anot. Dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ với 550 ml dung dịch NaOH 0,8M và thu được 1,96 gam kết tủa. Nồng độ mol/l ban đầu của Cu(NO3)2 và thời gian điện phân t lần lượt là A. 0,4M và 10808 giây. B. 0,2M và 10808 giây. C. 0,2M và 5404 giây. D. 0,4M và 5404 giây. Câu 12. Điện phân Al2O3 nóng chảy với cường độ dòng điện 9,65A trong thời gian 3000 giây thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất của quá trình điện phân là A. 80%. B. 70%. C. 60%. D. 90%. Câu 13. Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 3,75. B. 3,92. C. 2,48. D. 3,88. Câu 14. Cho dòng khí CO dư đi qua 41,1 gam hỗn hợp bột (X) gồm Al2O3, ZnO, FeO và MgO nung nóng thì thu được 33,1 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 5,60. B. 11,20. C. 2,80. D. 4,48. Câu 15. Điện phân 250 gam dung dịch CuSO4 8% đến khi nồng độ CuSO4 trong dung dịch thu được bằng 3,2787% thì dừng lại. Khối lượng kim loại bám vào catot là A. 3,2 gam. B. 6,4 gam. C. 4,8 gam. D. 7,68 gam. Câu 16. Trong bình điện phân chứa 200 ml dung dịch AgNO3 0,3M và Zn(NO3)2 0,2M. Điện phân dung dịch với dòng điện có cường độ 5A trong thời gian 32 phút 10 giây. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là A. 6,44 gam. B. 5,62 gam. C. 7,78 gam. D. 5,04 gam. Câu 17. Điện phân hoàn toàn 200 ml dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 chưa rõ nồng độ với cường độ dòng điện 0,804A, thời gian điện phân là 2 giờ. Sau điện phân thấy khối lượng catot tăng lên thêm 3,44 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là A. 0,1M và 0,2M. B. 0,2M và 0,1M. C. 0,1M và 0,1M. D. 0,2M và 0,2M. Câu 18. Điện phân với điện cực trơ 500ml dung dịch CuSO4 đến khi thu được 1,12 lít khí (đktc) ở anốt thì dừng lại. Ngâm một lá sắt vào dung dịch sau điện phân đến khi phản ứng hoàn toàn thì thấy khối lượng lá sắt tăng 0,8 gam. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là A. 0,4M. B. 1,8M. C. 1,5M. D. 3,6M. Câu 19. Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3. Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối. Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 76,755. B. 73,875. C. 147,750. D. 78,875.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
- 18 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N ). Giá trị của t là A. 0.8. B. 0,3. C. 1,0. D. 1,2. Câu 6. Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là B. 5,40. C. 4,05. D. 1,35. A. 2,70. Câu 7. Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc) . Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,15. B. 0,18. C. 0,24. D. 0,26. Câu 8. Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,05 mol và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc). Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,8 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là A. 6755. B. 772. C. 8685. D. 4825. Câu 9 (THPTQG 2015). Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot. B. Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot. C. Dung dịch sau điện phân có pH < 7. D. Tại thời điểm t giây, ion M 2+ chưa bị điện phân hết. Câu 10 (THPTQG 2016). Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. Dung dịch X hoà tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Giả sử hiệu xuất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là A. 7720. B. 9408. C. 9650. D. 8685. Câu 11 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,25M và NaCl a mol/lít (điện cực trơ, màn ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 19300 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 24,25 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là A. 0,75. B. 0,50. C. 1,00. D. 1,50. Câu 12. Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và KCl. Cho 80,7 gam X tan hết vào H2O thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (có màng ngăn,điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở hai cực thì dừng điên phân. Thấy số mol khí thoát ra ở anot bằng 3 lần số mol khí thoát ra từ catot. Lấy 1 dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được y gam kết tủa. Các phản ứng hoàn
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
+5
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 20 (Chuyên Bắc Ninh lần 3-2017). Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai cực thì dừng điện phân, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí thoát ra ở anot (đktc). Dung dịch X hòa tan tối đa 15,3 gam Al2O3. Giá trị của m là A. 49,8. B. 42,6. C. 37,8. D. 31,4. 6.2. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 1. Hòa tan 4,5 gam tinh thể MSO4.5H2O vào nước tạo thành dung dịch A. Điện phân dung dịch A với anot trơ, nếu thời gian điện phân là t giây thì thấy có kim loại thoát ra ở catot và 0,007 mol khí thoát ra ở anot, nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được 0,024 mol khí. Kim loại M là A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Ni. Câu 2. Hòa tan m gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được 7,15 gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,055 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,15 mol. Giá trị của m là A. 28,98. B. 28,80. C. 17,71. D. 17,60. Câu 3. Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 với cường độ dòng điện 2,68 A, trong thời gian t (giờ) thu được dung dịch X (hiệu suất quá trình điện phân là 100%). Cho 22,4 gam bột Fe vào X thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và sau các phản ứng hoàn toàn thu được 34,28 gam chất rắn. Giá trị của t là B. 1,00. C. 1,20. D. 0,25. A. 0,60. Câu 4. Điện phân nóng chảy Al2O3 với các điện cực bằng than chì, thu được m (kg) Al ở catot và 89,6 m3 (đktc) hỗn hợp khí X ở anot. Tỉ khối của X so với H2 bằng 16,7. Cho 1,12 lít X (đktc) phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 1,5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là B. 82,8. C. 144,0. D. 104,4. A. 115,2. Câu 5. Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
2
toàn. Giá trị của y là A. 86,1. B. 53,85. C. 43,05. D. 29,55. Câu 13 (Khối A-2011). Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là A. 3,920. B. 1,680. C. 4,480. D. 4,788.
- 19 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP C A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 14. Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100%, dòng điện có cường độ không đổi) với dung dịch X gồm 0,2 mol CuSO4 và 0,15 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 14,125 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho 15 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Biết các khí sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước. Giá trị của m là A. 8,6. B. 15,3. C. 10,8. D. 8,0. Câu 15 (Đề minh họa lần 2-2017). Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot. Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là A. 61,70%. B. 44,61%. C. 34,93%. D. 50,63%. Câu 16. Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3) bằng dòng điện một chiều có cường độ 1,34A, sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và thấy khối lượng dung dịch Y giảm 10,375 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho bột nhôm dư vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Giả sử khí sinh ra trong quá trình điện phân thoát ra hết khỏi dung dịch. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 4. B. 7. C. 6. D. 5. Câu 17 (Đề minh họa lần 3-2017). Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat của một kim loại M (có hóa trị không đổi). Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 6,96 gam và tại catot chỉ thu được a gam kim loại M. Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 11,78 gam và tại catot thoát ra 0,224 lít khí (đktc). Giá trị của a là A. 8,64. B. 6,40. C. 6,48. D. 5,60. Câu 18 (THPTQG 2017-Mã đề 202). Điện phân 100 ml dung dịch gồm CuSO4 aM và NaCl 2M (điện cực trơ, màn ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 1,25A trong thời gian 193 phút. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 9,195 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là B. 0,50. C. 0,45 D. 0,60. A. 0,40. Câu 19 (Chuyên ĐH Vinh lần 4-2017). Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,5M, không sinh ra kết tủa. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là A. 0,75. B. 1,00. C. 0,50. D. 2,00. Câu 20 (Chuyên Lương Văn Chánh-Phú Yên lần 1-2017). X là dung dịch chứa 4,433 gam hỗn hợp NaCl và BaCl2. Còn dung dịch Y chứa 6,059 gam hỗn hợp Ag2SO4 và NiSO4. Mắc nối tiếp hai bình điện phân chứa lần lượt hai dung dịch X, Y rồi điện phân (với điện cực trơ có màng ngăn) bằng dòng điện I = 9,65A. Sau 9 phút, bình chứa X có nước bắt đầu được điện phân trên cả hai cực, ngừng điện phân, được hai dung dịch X’ và Y’, Trộn hai dung dịch X’ và Y’ vào nhau được 3,262 gam kết tủa. Nếu trộn hai dung dịch X và Y vào nhau, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch A, rồi điện phân dung dịch A (với điện cực trơ) bằng dòng điện I = 5A, khi trên catot xuất hiện bọt khí, ngừng điện phân, thì khí thoát ra trên anot là 0,504 lít (đktc). Tỉ lệ số mol của muối Ag2SO4 và muối NiSO4 trong Y gần với giá trị nào sau đây nhất ? A. 0,23. B. 0,26. C. 0,31. D. 0,37.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
CHỦ ĐỀ 2. KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT I. KIM LOẠI KIỀM 1. Vị trí, cấu tạo - Các kim loại kiềm nằm đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1); thuộc nhóm IA và gồm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr (Fr có tính phóng xạ). - 20 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com - Cấu hình electron ngoài cùng: ns1 (là những nguyên tố s) ⇒ có số oxi hóa +1 trong hợp chất. - Đơn chất kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối kém chặt khít, liên kết kim loại trong mạng tinh thể yếu. 2. Tính chất vật lí - Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp, khối lượng riêng nhỏ, mềm (có thể cắt dễ dàng bằng dao). 3. Tính chất hóa học +
N
H Ơ
N
- Đặc trưng là tính khử rất mạnh: M → M + 1e - Tính khử tăng dần khi đi từ Li đến Cs (do bán kính tăng, năng lượng ion hóa I1 giảm). a) Tác dụng với phi kim - Kim loại kiềm tác dụng được với rất nhiều phi kim tạo muối hoặc oxit. t → 2NaCl t0
ẠO
→ 2NaCl + H2 Ví dụ: 2Na + 2HCl c) Tác dụng với nước - Các kim loại kiềm khử nước mãnh liệt ở điều kiện thường tạo dung dịch kiềm và giải phóng H2.
TP .Q
2Na + O2 (khô) K + O2 (khô) → Na2O2 (natri peoxit) → KO2 (kali supeoxit) b) Tác dụng với axit + - Các kim loại kiềm khử H của các axit HCl, H2SO4 loãng dễ dàng ở điều kiện thường, phản ứng gây nổ.
U
2Na + Cl2
Y
0
Ví dụ:
®pnc → 2Na + Cl2 ®pnc → 4Na + O2 + 2H2O 4NaOH
Ví dụ:
TR ẦN
H
2NaCl
ñieän phaân dung dòch → 2NaOH + Cl2 + H2 coù maøng ngaên xoáp
C
2NaCl + 2H2O
ẤP
2+
3
10
00
B
5. Ứng dụng - K, Na dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân; Cs làm catot của tế bào quang điện; … II. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM 1. Natri hiđroxit (NaOH) a) Tính chất vật lí - Là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh nên dễ chảy rữa khi để trong không khí. - Tan nhiều trong nước, quá trình tan tỏa nhiệt. b) Tính chất hóa học - Mang đầy đủ các tính chất của một bazơ tan. c) Ứng dụng, sản xuất - Dùng sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt, sản xuất giấy, chế biến dầu mỏ, … - Trong công nghiệp được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn.
A
2. Natri hiđrocacbonat (NaHCO3) và natri cacbonat (Na2CO3) a) Natri hiđrocacbonat (NaHCO3) - Chất bột mịn màu trắng, hút ẩm mạnh và dễ tan trong nước, là muối của axit yếu và bazơ mạnh nên khi tan trong nước tạo ra môi trường kiềm yếu (pH > 7). - Là chất có tính lưỡng tính, muối NaHCO3 dễ bị phân hủy bởi nhiệt.
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
→ 2NaOH + H2 Ví dụ: 2Na + 2H2O 4. Điều chế - Kim loại kiềm có tính khử mạnh, do đó dùng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit tương ứng của chúng.
→ NaCl + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2O NaHCO3 + NaOH t0 → Na2CO3 + CO2 + H2O 2NaHCO3
-L
Ví dụ:
ÁN
NaHCO3 + HCl
Ỡ N
G
TO
- Muối NaHCO3 (còn gọi tên natri bicacbonat) trong y học dùng làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày do dư axit (thuốc muối); chế tạo nước giải khát, làm bột nở trong chế biến thực phẩm, … b) Natri cacbonat (Na2CO3) - Bền với nhiệt, nóng chảy ở khoảng 8500C; dễ tan trong nước tạo ra môi trường kiềm mạnh. - Là muối của axit yếu nên tác dụng được với nhiều axit mạnh, phản ứng trao đổi với một số chất khác.
BỒ
ID Ư
Ví dụ:
Na2CO3 + 2HCl
→ 2NaCl + CO2 + H2O
→ CaCO3 + 2NaCl Na2CO3 + CaCl2 - Muối Na2CO3 là nguyên liệu trong sản xuất thủy tinh, xà phòng, giấy, dệt. 3. Kali nitrat (KNO3) - Muối KNO3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao, trong thực tế hỗn hợp gồm 75%KNO3; 15%C; 10%S được dùng làm thuốc nổ đen, muối KNO3 còn dùng trong bảo quản, chế biến thực phẩm. Phương trình:
0
2KNO3
t → 2KNO2 + O2 0
2KNO3 + S + 3C
t → K2S + N2 + 3CO2 (phản ứng nổ của thuốc nổ đen)
- 21 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
ñpnc
ñpdd
→ 2Ag + O2 + 4HNO3. A. 4AgNO3 + 2H2O mnx ñieän phaân dung dòch → 2NaOH + Cl2 + H2. coù maøng ngaên xoáp
D. 2Al2O3
H Ơ N Y
ñpnc → 4Al + 3O2. criolit
+
+
+
+
00
B
TR ẦN
H
Câu 8. Quá trình nào sau đây ion Na bị khử? A. Cho dung dịch NaOH tác dụng với CO2. B. Cho dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. C. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. D. Điện phân NaCl nóng chảy. Câu 9. Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), KNO3 (3), NaOH (4). Giá trị pH của các dung dịch đã cho được xếp theo chiều tăng dần tù trái sang phải là A. 2, 3, 4, 1. B. 4, 1, 3, 2. C. 2, 3, 1, 4. D. 1, 4, 2, 3. Câu 10. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
10
A. Sự khử ion Na . B. Sự oxi hóa ion Na . Câu 11. Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra
ẤP
2+
3
A. Sự khử ion Na . B. Sự oxi hóa ion Na . Câu 12. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong bảng tuần hoàn là A. K. B. Cs. Câu 13. Hòa tan Na vào nước thu được sản phẩm gồm A. NaOH; H2. B. Na2O; H2.
−
−
C. Sự khử ion Cl .
D. Sự oxi hóa ion Cl .
C. Sự oxi hóa phân tử H2O.
D. Sự khử phân tử H2O.
C. Rb.
D. Li.
C. NaOH; O2; H2.
D. Na2O; H2; O2.
A
C
Câu 14. Cho phản ứng: Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + K2SO4 + MnSO4 + H2O. Tổng hệ số nguyên tối giản của các chất trong phương trình phản ứng khi cân bằng là A. 23. B. 27. C. 31. D. 47. Câu 15. Hiện tượng nào sau đây là đúng khi cho mẩu kim loại Na vào dung dịch CuSO4? A. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ. B. Sủi bọt khí không màu và xuất hiện kết tủa màu xanh. C. Bề mặt kim loại màu đỏ, dung dịch nhạt màu. D. Bề mặt kim loại màu đỏ, xuất hiện kết tủa màu xanh.
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
+
G
B. 2NaOH → 2Na + O2 + H2.
Ư N
C. 2NaCl + 2H2O
Đ
ẠO
TP .Q
U
PHẦN 1. MỨC ĐỘ BIẾT, HIỂU Câu 1. Nguyên tử của các nguyên tố nhóm IA khác nhau về B. số electron lớp ngoài cùng. A. cấu hình electron. C. số oxi hóa trong hợp chất. D. kiểu mạng tinh thể của đơn chất. Câu 2. Câu nào sau đây mô tả đúng sự biến đổi tính chất của kim loại kiềm theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần? B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần. A. Bán kính nguyên tử giảm dần. C. Năng lượng ion hóa I1 của nguyên tử giảm dần. D. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần. Câu 3. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, mềm do A. kim loại kiềm có kiểu mạng tinh thể rỗng. B. nguyên tử kim loại kiềm có ít electron hóa trị. C. liên kết kim loại trong mạng tinh thể yếu. D. nguyên tử kim loại kiềm có bán kính lớn. Câu 4. Dãy các kim loại có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là B. Na, Mg, Ca. C. K, Mg, Al. D. Li, Ca, Ba. A. Li, Na, K. Câu 5. Cấu hình electron của ion X + là 1s22s22p63s23p6. Vậy X là nguyên tố nào sau đây? A. Cl. B. Na. C. Ar. D. K. Câu 6. Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần. D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Câu 7. Phương trình điện phân viết không đúng là
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
t0
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
→ NaHSO4 + HX (khí). Các hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng Câu 16. Cho phản ứng: NaX (rắn) + H2SO4 (đặc) này là A. HBr và HI. B. HCl, HBr và HI. C. HF và HCl. D. HF, HCl, HBr và HI. Câu 17. Để phân biệt hai dung dịch K2SO4 và Na2SO4 ta dùng phương pháp nào sau đây? A. Cho mẫu thử hai chất tác dụng với dung dịch AgNO3. B. Cho mẫu thử hai chất tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 C. Cho mẫu thử hai chất tác dụng với dung dịch BaCl2. D. Đốt mẫu thử hai chất trên ngọn lửa vô sắc. Câu 18. Cho dãy các chất sau: Cu, Al, KNO3, FeCl3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 19. Ba dung dịch A, B, C thoả mãn: A tác dụng với B thì có kết tủa xuất hiện; B tác dụng với C thì có kết tủa xuất hiện; A tác dụng với C thì có khí thoát ra. Vậy A, B, C lần lượt là A. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4. B. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3. C. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3. D. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2. + CO 2 + H 2 O + NaOH Y → X . Công thức của X là Câu 20. Cho dãy chuyển hóa sau: X → A. NaOH. B. Na2CO3. C. NaHCO3. D. Na2O. Câu 21. Dung dịch Na2CO3 trong nước có môi trường A. Trung tính. B. Bazơ yếu. C. Axit yếu. D. Bazơ mạnh. Câu 22. Thuốc muối trước đây thường dùng để chữa bệnh đau dạ dày có công thức nào sau đây? A. Na2CO3. B. NaCl. C. NaHCO3. D. MgSO4. - 22 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 23. Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân? A. Na2CO3. B. NaNO3. C. KHCO3. D. KCl. Câu 24. Phương pháp nào sau đây dùng để sản xuất NaOH trong công nghiệp? A. Cho kim loại Na tác dụng với nước. B. Cho dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 ở nhiệt độ cao. C. Cho nước vôi trong tác dụng với dung dịch sôđa (natri cacbonat). D. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn. Câu 25. Kim loại kiềm được ứng dụng để chế tạo catot của tế bào quang điện là A. Cs. B. K. C. Ca. D. Be. Câu 26. Nhỏ thật từ từ đến hết dung dịch X chứa x mol HCl vào dung dịch Y chứa y mol Na2CO3. Nếu x < y thì dung dịch sau phản ứng chứa B. NaHCO3, Na2CO3 dư. A. NaHCO3, NaCl. C. NaHCO3, Na2CO3, NaCl. D. Na2CO3, NaCl. Câu 27. Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan. Mặt khác, cho a gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH)2, thu được 2a gam dung dịch Y. Công thức của X là A. KHS. B. NaHSO4. C. NaHS. D. KHSO3. Câu 28. Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn). Chất X là B. NaNO3. A. Na2SO4. C. Na2CO3. D. NaCl. Câu 29. Nước muối sinh lí để sát trùng, rửa vết thương trong y học có nồng độ B. 9%. C. 1%. D. 5%. A. 0,9%. Câu 30. Cho các phát biểu sau: (a) Các nguyên tố kim loại kiềm là những nguyên tố s. (b) Các kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối. (c) Các kim loại kiềm mềm do liên kết kim loại trong tinh thể yếu. (d) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện. (e) Phương pháp thường dùng để điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. PHẦN 2. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Cho 23 gam Na vào 378 gam nước thu được dung dịch X có nồng độ phần trăm là A. 8%. B. 10%. C. 12%. D. 16%. Câu 2. Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là B. V = 22,4(a + b). C. V = 11,2(a - b). D. V = 11,2(a + b). A. V = 22,4(a - b). Câu 3. Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là A. 30 ml. B. 60 ml. C. 75 ml. D. 150 ml. Câu 4. Cho hợp kim Na-K tới dư vào 3,97 gam dung dịch HCl 18,388%. Thì thể tích H2 thoát ra (đktc) là A. 0,224 lít. B. 0,448 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít. Câu 5. Hòa tan 5,46 gam kim loại kiềm X vào nước thu được một dung dịch có khối lượng lớn hơn khối lượng nước ban đầu là 5,32 gam. X là A. Li. B. Na. C. K. D. Cs. Câu 6. Hấp thụ 2,688 lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH 0,5M thì sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối là A. 10,08 gam. B. 12,72 gam. C. 10,60 gam. D. 11,84 gam. Câu 7. Cho 100 ml dung dịch HCl 1M tác dụng với 50 ml dung dịch KOH nồng độ x mol/l, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 10,25 gam chất rắn. Giá trị của x là A. 2,0. B. 0,3. C. 0,2. D. 3,0. Câu 8 (Chuyên KHTN lần 5-2017). Cho 6,9 gam Na vào dung dịch HCl thu được dung dịch X có chứa 14,59 gam chất tan. Cho dung dịch X vào dung dịch AgNO3 dư đến phản ứng hoàn toàn thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 38,65 gam. B. 28,8 gam. C. 40,76 gam. D. 39,20 gam. Câu 9. Hòa tan hết hai kim loại kiềm A, B (thuộc hai chu kì liên tiếp nhau) vào nước thu được 0,015 mol H2 và dung dịch X. Trung hòa X bằng lượng HCl vừa đủ thì tạo thành 2,075 gam muối. A, B là A. Li, Na. B. Na, K. C. K, Rb. D. Rb, Cs. Câu 10. Hòa tan hết một lượng hỗn hợp gồm K và Na vào H2O dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc). Cho X vào dung dịch FeCl3 dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 3,21. B. 1,07. C. 2,14. D. 6,42. Câu 11. Hòa tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y (Mx < My) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là A. K. B. Na. C. Rb. D. Li. Câu 12. Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A. 2,44 gam B. 2,22 gam C. 2,31 gam D. 2,58 gam. Câu 13. Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là A. 1,12. B. 2,24. C. 3,36. D. 4,48.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
- 23 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 14. Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là B. 60. C. 80. D. 160. A. 40. Câu 15. Hoà tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa. Hai kim loại kiềm trên là A. Li, Na. B. Na, K. C. K, Rb. D. Rb, Cs. Câu 16. Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ. Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H2 (đktc). Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol của H2SO4. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là B. 4,460. C. 2,790. D. 3,792. A. 4,656. Câu 17. Cho m gam K2O vào 200 gam dung dịch KOH 5,6% thu được dung dịch A chứa chất tan có nồng độ 10,7%. Giá trị của m là A. 4,7. B. 9,4. C. 14,1. D. 21,4. Câu 18. Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3. Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau - Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa. - Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa. - Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M. Giá trị của V là A. 180. B. 200. C. 110. D. 70. Câu 19. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là A. Na. B. K. C. Mg. D. Ca. Câu 20. Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi thu được 69 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Na2CO3 và NaHCO3 ban đầu lần lượt là A. 16% và 84%. B. 84% và 16%. C. 32% và 68%. D. 68% và 32%. Câu 21. Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là A. 30 ml. B. 60 ml. C. 75 ml. D. 150 ml. Câu 22. Nhỏ từ dung dịch X chứa hỗn hợp gồm 0,15 Na2CO3 và 0,2 mol KHCO3 vào dung dịch Y chứa 0,4 mol HCl. Thể tích khí CO2 (đkc) thu được là A. 4,48 lít. B. 6,72 lít. C. 8,96 lít. D. 6,272 lít. Câu 23 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là A. Ca. B. Ba. C. Na. D. K. Câu 24. Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là A. 13,70 gam. B. 12,78 gam. C. 18,46 gam. D. 14,62 gam. Câu 25. Cho hợp kim Na-K tới dư vào 3,97 gam dung dịch HCl 18,388%. Thì thể tích H2 thoát ra (đktc) là A. 0,224 lít. B. 0,448 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít. PHẦN 3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 1. Cho x gam dung dịch H2SO4 loãng nồng độ C% tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp hai kim loại kali và sắt (lấy dư), sau phản ứng thấy khối lượng chung giảm đi 0,04694x gam. Giá trị của C gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 10. B. 15. C. 25. D. 40. Câu 2. X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch Na2CO3 nồng độ y mol/l. nhỏ từ từ 100 ml X vào 100 ml Y, sau các phản ứng thu được V1 lít CO2 (đktc). Nhỏ từ từ 100 ml Y vào 100 ml X, sau phản ứng thu được V2 lít CO2 (đktc). Biết tỉ lệ V1:V2 = 4 : 7. Tỉ lệ x : y bằng A. 11 : 4. B. 11 : 7. C. 7 : 5. D. 7 : 3. Câu 3. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 1,0. B. 1,2. C. 1,4. D. 1,6. Câu 4. Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đkc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đkc). Mặt khác, 100 ml X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 0,05. B. 0,10. C. 0,15. D. 0,20. Câu 5. Nung m gam KClO3 một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y trong đó phần trăm khối lượng của oxi là 20,49%, của KCl là 51,68%. Phần trăm KClO3 bị phân hủy là A. 60%. B. 63,75%. C. 80%. D. 75%. Câu 6. Lấy m gam K cho tác dụng với 500 ml dung dịch HNO3 thu được dung dịch M và thoát ra 0,336 lít hỗn hợp N (đktc) gồm 2 khí X và Y. Cho thêm vào M dung dịch KOH dư thì thấy thoát ra 0,224 lít khí Y. Biết rằng quá trình khử HNO3 chỉ tạo một sản phẩm duy nhất, giá trị của m là A. 3,12. B. 7,8. C. 12,48. D. 6,63. Câu 7. Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít khí (đktc). Kim loại M là A. Li. B. Na. C. K. D. Cs.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
- 24 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
Câu 8. Hòa tan hoàn toàn 13,45 gam hỗn hợp hai muối cacbonat axit và cacbonat trung tính của cùng một kim loại kiềm M bằng 300 ml dung dịch HCl 1M; sau phản ứng để trung hòa lượng axit dư cần dùng vừa đủ 1,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ hơn gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 60%. B. 75%. C. 19%. D. 50%.
CHỦ ĐỀ 3. KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT
I. KIM LOẠI KIỀM THỔ 1. Vị trí, cấu tạo - Các kim loại kiềm thổ nằm liền sau kim loại kiềm; thuộc nhóm IIA và gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra (Ra có tính phóng xạ). - Cấu hình electron ngoài cùng: ns2 (là những nguyên tố s) ⇒ có số oxi hóa +2 trong hợp chất. 2. Tính chất vật lí - 25 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
- Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (trừ Be). - Độ cứng của các nguyên tố kim loại kiềm thổ lớn hơn so với kim loại kiềm song nhìn chung vẫn thấp (độ cứng giảm dần từ Be đến Ba), khối lượng riêng nhỏ, đa số nhẹ hơn nhôm (trừ Ba). - Các kim loại kiềm thổ không có chung quy luật biến đổi tính chất vật lí (do khác nhau kiểu mạng tinh thể). Nguyên tố Be Mg Ca Sr Ba Nhiệt độ sôi (0C) 2770 1110 1440 1380 1640 Nhiệt độ nóng chảy (0C) 1280 650 850 770 710 Khối lượng riêng (g/cm3) 1,86 1,74 1,55 2,6 3,6 Độ cứng (kim cương có độ cứng là 10) 2,0 1,5 1,8 0,2 Bán kính nguyên tử (nm) 0,089 0,136 0,174 0,191 0,220 Lập Kiểu mạng tinh thể Lục phương Lập phương tâm diện phương tâm khối 3. Tính chất hóa học
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
2+
t0
→ CaCl2 Ca + Cl2
t0
Đ
t0
→ 2MgO 2Mg + O2
Ví dụ:
ẠO
- Đặc trưng là tính khử mạnh (yếu hơn kim loại kiềm): M → M + 2e - Tính khử tăng dần khi đi từ Be đến Ba (do bán kính tăng). a) Tác dụng với phi kim - Kim loại kiềm thổ tác dụng được với rất nhiều phi kim tạo muối hoặc oxit.
G
Ư N
H
→ MgCl2 + H2 Mg + 2HCl - Với HNO3, H2SO4 đặc nóng thì tạo ra sản phẩm khử của N, S ở các mức oxi hóa thấp hơn.
TR ẦN
Ví dụ:
→ 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O → 3MgSO4 + S + 4H2O
Ví dụ:
4Mg + 10HNO3 (rất loãng)
t0
00
B
3Mg + 4H2SO4 (đặc) c) Tác dụng với nước - Ca, Sr, Ba khử nước dễ dàng ở điều kiện thường tạo dung dịch kiềm và giải phóng H2; Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao giải phóng H2; Be không tác dụng với nước ở bất kì điều kiện nào.
10
→ Ba(OH)2 + H2 t0 Mg + H2O → MgO + H2
Ví dụ:
3
Ba + 2H2O
C
ẤP
2+
4. Trạng thái tự nhiên-Điều chế - Giống kim loại kiềm, trong tự nhiên kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại dạng hợp chất. Ví dụ: Quặng đôlômit MgCO3.CaCO3; quặng magiezit MgCO3; cacnalit KCl.MgCl2.6H2O, … Ngoài ra Mg còn có trong chất diệp lục của lá cây, mô của động vật, nước biển (dạng muối MgCl2). - Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, do đó dùng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng. Ví dụ: MgCl2 → Mg + Cl2 → Ca + Cl2 CaCl2 5. Ứng dụng - Be dùng làm chất phụ gia chế tạo các hợp kim có tính đàn hồi cao,bền chắc, khó bị ăn mòn. - Mg dùng chế tạo các hợp kim bền, nhẹ dùng trong công nghiệp ô tô, máy bay. Ngoài ra Mg còn dùng làm pháo sáng, pháo hoa, … II. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ 1. Canxi hiđroxit a) Tính chất vật lí - Là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước (khoảng 0,12 gam/100 gam nước ở 250C). - Dung dịch Ca(OH)2 còn gọi là nước vôi trong, là một bazơ mạnh: Ca(OH)2 → Ca 2 + + 2OH − b) Tính chất hóa học - Mang đầy đủ các tính chất của một bazơ mạnh. c) Ứng dụng, sản xuất - Dùng chế tạo vữa xây nhà, sản xuất clorua vôi để tẩy trắng, khử trùng, vệ sinh chuồng trại, chế tạo dung dịch Booc-đô để chống nấm cho cây, … 2. Canxi cacbonat - Chất bột mịn màu trắng, không tan trong nước, (khoảng 0,00013 gam/100 gam nước ở 250C). - Là muối của axit yếu, không bền, bị phân hủy bởi nhiệt. ®pnc
A
®pnc
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
→ Mg3N2 (magie nitrua) → 3Mg(OH)2 + 2NH3 3Mg + N2 Mg3N2 + 6H2O b) Tác dụng với axit + - Các kim loại kiềm thổ khử H của các axit HCl, H2SO4 loãng dễ dàng ở điều kiện thường.
Ví dụ:
→ CaCl2 + CO2 + H2O → Ca(CH3COO)2 + CO2 + H2O CaCO3 + CH3COOH t0 → CaO + CO2 CaCO3 CaCO3 + HCl
- 26 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H Ơ
⇀ Ca(HCO3)2 (chiêu thuận giải - CaCO3 tan chậm trong nước có hòa tan CO2 theo phương trình: CaCO3 + CO2 + H2O ↽ thích sự xâm thực của nước mưa đối với các núi đá vôi, còn chiều nghịch giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi hay sự tạo thành lớp cặn trong ấm đun nước, …) - Trong tự nhiên, CaCO3 tồn tại dạng đá vôi, đá hoa, đá phấn và là thành phần chính của vỏ và mai các loài sò, hến, mực, ... Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thuỷ tinh, ... Đá hoa dùng làm các công trình mĩ thuật (tạc tượng, trang trí). 3. Canxi sunfat - Trong tự nhiên, canxi sunfat (CaSO4) tồn tại dới dạng muối ngậm nước CaSO4.2H2O gọi là thạch cao sống. - Khi đun nóng đến 1600C, thạch cao sống mất một phần nước biến thành thạch cao nung.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
160o C
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
CaSO 4 .2H 2 O → CaSO 4 .H 2 O + H2 O (thạch cao sống) (thạch cao nung) - Thạch cao khan là CaSO4. Loại thạch cao này được điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở nhiệt độ 3500C. - Một lượng lớn thạch cao được trộn vào clanhke khi nghiền để làm cho xi măng chậm đông cứng. Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương (do khi thạch cao nung kết hợp với nước thì tạo ra thạch cao sống, quá trình kèm theo sự giãn nở về thể tích nên rất ăn khuôn). III. NƯỚC CỨNG 1. Khái niệm a) Khái niệm - Nước chứa nhiều ion Ca 2 + và Mg 2 + được gọi là nước cứng. Nước chứa ít ion Ca 2 + và Mg 2 + được gọi là nước mềm. Độ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
cứng của nước có thể tính theo số mili đương lượng gam (mđlg) Ca 2 + và Mg 2 + có trong 1 lít nước. Ví dụ: Nước rất mềm (thường là nước mưa và tuyết) chứa < 1,5 (mđlg/lít); nước mềm từ 1,5-4 (mđlg/lít); nước cứng > 8 (mđlg/lít) b) Phân loại - Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Gọi là tính cứng tạm thời vì khi đun nóng tính cứng sẽ mất đi. - Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie. - Tính cứng toàn phần gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. 2. Tác hại - Đun nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị phủ một lớp cặn. Lớp cặn dày 1 mm làm tốn thêm 5% nhiên liệu, thậm chí có thể gây nổ. - Các ống dẫn nước cứng lâu ngày bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước. - Quần áo giặt bằng nước cứng thì xà phòng không ra bọt, tốn xà phòng và làm quần áo chóng hư hỏng do những kết tủa khó tan bám vào quần áo. - Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vị của trà. Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm hương vị. 3. Cách làm mềm nước - Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các ion Ca 2 + và Mg 2 + trong nước cứng. a) Phương pháp kết tủa • Cách 1. Đun sôi nước, có phản ứng phân huỷ Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 tạo ra muối cacbonat không tan. Để lắng nước, gạn bỏ kết tủa được nước mềm. • Cách 2. Dùng Ca(OH)2 với một lượng vừa đủ để trung hoà muối axit, tạo ra kết tủa làm mất tính cứng tạm thời.
-L
Í-
Ví dụ: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O • Cách 3. Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4) để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
→ CaCO3↓ + 2NaHCO3 Ví dụ: Ca(HCO3)2 + Na2CO3 b) Phương pháp trao đổi ion - Phương pháp này dựa trên khả năng có thể trao đổi ion của một số chất cao phân tử thiên nhiên và nhân tạo. - Ngày nay, phương pháp trao đổi ion được dùng rộng rãi để làm mềm nước cứng. PHẦN 1. MỨC ĐỘ BIẾT, HIỂU Câu 1. Khi so sánh tính chất của Mg và Ca thì câu nào sau đây không đúng? A. Số electron hóa trị bằng nhau. B. Đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. C. Oxit đều có tính chất oxit bazơ. D. Điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua. Câu 2. Kim loại không tác dụng với nước kể cả ở nhiệt độ cao là A. Cs. B. Rb. C. Mg. D. Be. Câu 3. Trong số các kim loại thuộc nhóm IIA thì những kim loại dễ tan trong nước gồm A. Be, Ba, Mg. B. Ca, Ba, Mg. C. Ca, Sr, Ba. D. Be, Ca, Ba. Câu 4. Dãy các kim loại có kiểu mạng lập phương tâm khối là A. Li, Na, K, Ba. B. Na, K, Be, Mg. C. Na, K, Mg, Sr. D. Be, Mg, Ba, Al. Câu 5. Nhận xét đúng khi nói về K với Ca là A. Bán kính nguyên tử của K nhỏ hơn Ca. B. K, Ca có chung kiểu mạng tinh thể. C. K có tính kim loại mạnh hơn Ca. - 27 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
−
2−
H Ơ
TP .Q
U
Y
N
D. Được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối clorua (có màng ngăn xốp). Câu 6. Phát biểu đúng khi nói về các nguyên tố nhóm IIA là A. Tất cả hiđroxit của nguyên tố nhóm IIA đều tan trong nước. B. Tất cả kim loại nhóm IIA đều có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối. C. Tính khử của các nguyên tố nhóm IIA tăng dần từ Be đến Ba. D. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có 2 electron độc thân. Câu 7. Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ A. Có kết tủa trắng. B. Có kết tủa trắng và bọt khí thoát ra. C. Có bọt khí thoát ra. D. Không có hiện tượng gì. Câu 8. Chất được dùng để bó bột khi gãy xương hoặc đúc tượng là B. thạch cao nung. C. thạch cao sống. D. thạch cao khan. A. đá vôi. Câu 9. Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch nào dưới đây thì xuất hiện kết tủa? A. NaHCO3. B. NaOH. C. Ca(OH)2. D. NaHSO4. Câu 10. Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng?
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
−
3−
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
(1) X1 + H2O
ñieän phaân dung dòch → X2 + X3 + H2 coù maøng ngaên
A
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
A. ClO 4 . B. SO 4 . C. NO 3 . D. PO 4 . Câu 11. Sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch nước vôi trong thì hiện tượng quan sát được là A. dung dịch nước vôi trong vẩn đục, sau đó trong suốt. B. xuất hiện kết tủa và có bọt khí thoát ra. C. xuất hiện kết tủa trắng bền vững. D. dung dịch ban đầu trong suốt, sau bị vẩn đục. Câu 12. Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì A. bán kính nguyên tử giảm dần . B. năng lượng ion hóa giảm dần. C. tính khử giảm dần. D. khả năng tác dụng với nước giảm dần. Câu 13. Có 3 lọ, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(HCO3)2. Chỉ dùng thuốc thử nào sau đây có thể nhận ra được các dung dịch trên? B. Quỳ tím. C. Phenolphtalein. D. Na2CO3. A. AgNO3. Câu 14. Chọn ngẫu nhiên 2 trong số 4 dung dịch: Na2CO3, Ca(HCO3)2, MgCl2, Ca(OH)2 và kí hiệu là X, Y. Đổ X vào Y không thấy xuất hiện kết tủa còn đun nóng X thấy cuất hiện kết tủa. X, Y là A. Ca(HCO3)2, MgCl2. B. Ca(HCO3)2, Na2CO3. C. Ca(OH)2, Ca(HCO3)2. D. Na2CO3, MgCl2. Câu 15. Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây? A. Làm hao tổn chất giặt rửa tổng hợp. B. Làm giảm mùi vị thực phẩm. C. Làm giảm độ an toàn của các nồi hơi. D. Làm tắc đường ống dẫn nước nóng. Câu 16. Một loại nước khi đun sôi thì mất tính cứng. Vậy loại nước cứng đó hòa tan những hợp chất nào sau đây? A. CaCl2, Mg(HCO3)2. B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. C. Ca(HCO3)2, MgSO4. D. CaSO4, MgCl2. Câu 17. Hợp chất nào dưới đây của canxi không có trong tự nhiên? C. CaSO4. D. Ca(HCO3)2. A. CaCO3. B. CaO. Câu 18. Công thức của clorua vôi là A. Ca(ClO)2. B. CaO. C. CaCl2. D. CaOCl2. Câu 19. Chất nào sau đây khi tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaHSO4 thì thu được dung dịch chứa hai muối? A. MgO. B. KOH. C. Al. D. Ba(OH)2. Câu 20 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Cho các sơ đồ phản ứng sau:
→ BaSO4 ↓ + K2SO4 + CO2 + H2O (4) X4 + X6 B. NaOH; NaClO; NaHSO4. D. NaOH; NaClO; H2SO4.
-L
Í-
H
Ó
(3) X2 + X3 → X1 + X5 + H2O Các chất X2, X5, X6 lần lượt là A. KOH; KClO3; H2SO4. C. NaHCO3; NaClO; KHSO4. PHẦN 2. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
→ BaCO3 ↓ + Na2CO3 + H2O (2) X2 + X4
TO
ÁN
Câu 1. Một cốc nước chứa 0,01 mol Na + ; 0,01 mol Mg 2+ ; 0,02 mol Ca 2 + ; 0,02 mol Cl− và x mol HCO3− . Nhận xét đúng là A. Nước trong cốc thuộc loại nước cứng tạm thời. B. Nước trong cốc thuộc loại nước cứng vĩnh cửu. C. Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào có thể làm mềm nước. D. Cho dung dịch NaOH dư vào có thể làm mềm nước.
Ỡ N
G
Câu 2. Trong 1 cốc nước chứa 0,01 mol Na + ; 0,02 mol Ca 2 + ; 0,04 mol Mg 2+ ; 0,09 mol HCO3− còn lại là Cl− và SO 24 − . Trong số các chất sau: Na2CO3, BaCO3, NaOH, K3PO4, Ca(OH)2, HCl, số chất có thể làm mềm nước trong cốc là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
BỒ
ID Ư
Câu 3. Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca 2 + ; 0,3 mol Mg 2+ ; 0,4 mol Cl− và a mol HCO3− . Đun dung dịch X đến cạn thu được muối khan có khối lượng là A. 23,2 gam B. 49,4 gam C. 37,4 gam. D. 28,6 gam. Câu 4. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 29,55. B. 9,85. C. 19,70. D. 39,40. Câu 5. Cho một mẫu hợp kim K-Ca tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit HCl 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là A. 150 ml. B. 75 ml. C. 60 ml. D. 30 ml Câu 6. Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là - 28 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
A. 1,28. B. 0,64. C. 0,98. D. 1,96. Câu 7. Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,01 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là A. 3,31 gam. B. 2,33 gam. C. 1,71 gam. D. 0,98 gam. Câu 8. Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là B. 0,048. C. 0,06. D. 0,04. A. 0,032. Câu 9. Cho một mẩu hợp kim K-Ba có số mol bằng nhau vào nước (dư) thu được dung dịch X và có 6,72 lít khí (đktc) thoát ra. Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là A. 49,25 gam. B. 9,85 gam. C. 29,55 gam. D. 39,40 gam. Câu 10. Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, dung dịch thu được đem đun nóng lại thu được thêm 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là B. 0,06 mol. C. 0,07 mol. D. 0,08 mol. A. 0,05 mol. Câu 11. Sục 0,05 mol hoặc 0,35 mol CO2 vào dung dịch nước vôi trong chứa a mol Ca(OH)2 đều thu được 0,05 mol kết tủa. Giá trị của a là B. 0,15 mol. C. 0,20 mol. D. 0,30 mol. A. 0,05 mol. Câu 12. Có 28,1 gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3, trong đó MgCO3 chiếm a% khối lượng. Cho hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch HCl rồi hấp thụ toàn bộ CO2 vào dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 được kết tủa B. Để kết tủa B là lớn nhất thì giá trị của a là A. 70,11. B. 25,52. C. 74,48. D. 29,89.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
H
TR ẦN
B. x =
a+b . 0, 2
00
a+b . 0,1
10
A. x =
B
Câu 1. Dung dịch A chứa các ion Na + : a mol ; HCO3− : b mol ; CO32 − : c mol ; SO 24 − : d mol. Để tạo ra kết tủa lớn nhất người ta dùng 100 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x mol/l. Giá trị của x tính theo a và b là C. x =
2a + b . 0,1
D. x =
a + 2b . 0, 2
A
C
ẤP
2+
3
Câu 2. Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 23,64. B. 15,76. C. 21,92. D. 39,40. Câu 4. Hỗn hợp X gồm Ca và 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp. Lấy 9,1 gam hỗn hợp X tác dụng hết với H2O thu được dung dịch Y và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Đem dung dịch Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z, cô cạn dung dịch Z thì thu được m gam chất rắn khan. Hai kim loại kiềm và giá trị m là A. Li, Na và 33,95. B. Na, K và 33,95. C. Na, K và 27,17. D. Li, Na và 27,17. Câu 5. Cho 7,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ với 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 thu được 19,85 gam chất rắn Z chỉ gồm các muối clorua và các oxit kim loại. Khối lượng của Mg trong 7,6 gam X là A. 2,4 gam. B. 1,8 gam. C. 4,6 gam. D. 3,6 gam.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
Câu 13. Cho (x + 1,5y) mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol NH +4 , y mol Ba 2 + và z mol HCO3− . Sau khi các phản ứng kết thúc, đun nóng nhẹ thì dung dịch thu được chứa A. Ba(HCO3)2. B. Ba(HCO3)2 và NH4HCO3. C. (NH4)2CO3. D. Ba(OH)2. Câu 14. Hòa tan hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thấy khối lượng muối khan thu được nhiều hơn khối lượng muối cacbonat ban đầu là A. 21,3 gam. B. 3,3 gam. C. 6,6 gam. D. 18 gam. Câu 15. Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là A. 50%. B. 84%. C. 40%. D. 92%. PHẦN 3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
CHỦ ĐỀ 4. NHÔM VÀ HỢP CHẤT
A. NHÔM I. VỊ TRÍ-CẤU TẠO-TÍNH CHẤT VẬT LÍ - Al (Z = 13) nằm ở chu kì 3, nhóm IIIA, là nguyên tố p. Al có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện; bán ính nguyên tử 0,125nm. 0 - Nhôm là kim loại màu trắng bạc, t nc = 6600C, khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng (dùng gói thực phẩm).
- 29 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com - Là kim loại nhẹ (d = 2,7g/cm3), dẫn điện tốt và dẫn nhiệt tốt. II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC - Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ. 1. Tác dụng với phi kim - Al tác dụng được với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối. 0
N
t → 2Al2O3 (Al bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit Al2O3 rất mỏng bảo 4Al + 3O2
Ví dụ: vệ).
t0
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
→ 2AlCl3 (bột nhôm tự cháy trong khí clo) 2Al + 3Cl2 2. Tác dụng với axit a) HCl, H2SO4 loãng → 2AlCl3 + 3H2 Ví dụ: 2Al + 6HCl → Al2(SO4)3 + 3H2 2Al + 3H2SO4 b) HNO3, H2SO4 đặc (phản ứng không tạo khí H2) → Al(NO3)3 + NO + 2H2O Ví dụ: Al + 4HNO3 (loãng) 0
t → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 2Al + 6H2SO4 (đặc)
H
TR ẦN
Ví dụ: ray xe lửa)
0
t → Al2O3 + 2Fe (hỗn hợp Al và Fe2O3 còn gọi là hỗn hợp Termite-trước đây dùng để hàn đường 2Al + Fe2O3
t0
2+
3
10
00
B
8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe Phản ứng của nhôm với oxit kim loại tỏa rất nhiều nhiệt nên còn gọi là phản ứng nhiệt nhôm. 5. Tác dụng với dung dịch kiềm - Cho lá nhôm vào H2O thì không có hiện tượng gì xảy ra, nhưng nếu nhỏ vào tiếp vài giọt NaOH sẽ thấy có khí thoát ra, lá nhôm tan dần. Phản ứng xảy ra như sau: • Đầu tiên lớp màng bảo vệ Al2O3 bị phá vỡ: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
→ 2Al(OH)3 + 3H2 Al không còn được bảo vệ nên phản ứng với nước: 2Al + 6H2O Al(OH)3 mới được sinh ra là hiđroxit lưỡng tính nên tan trong NaOH: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 Khi giải bài tập ta viết gộp: 2Al + 2NaOH + 2H2O III. ỨNG DỤNG - Dùng làm vật liệu chế tạo ô tô, máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ. - Dùng trong xây dựng nhà cửa, trang trí nội thất. - Dùng làm dây dẫn điện, dùng làm dụng cụ nhà bếp. - Hỗn hợp tecmit (Al + FexOy) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray xe lửa. IV. SẢN XUẤT NHÔM • Nguyên liệu: Quặng boxit (Al2O3.2H2O) thường bị lẫn SiO2 và Fe2O3; criolit (Na3AlF6) dùng làm xúc tác. • Phương pháp: Quặng sau khi tinh chế để loại bỏ tạp chất được trộn với criolit rồi đem điện phân nóng chảy ñieän phaân noùng chaûy 2Al2O3 → 4Al + 3O2 criolit
A
C
ẤP
• •
TO
Vai trò của criolit - Tạo với Al2O3 hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy khoảng 9000C để tiết kiệm năng lượng, do đó hạ giá thành sản phẩm (nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 là 20500C). - Tạo với Al2O3 thành hỗn hợp lỏng dẫn điện tốt hơn so với Al2O3. - Tạo với Al2O3 thành hỗn hợp lỏng có tỉ khối nhỏ hơn Al, do đó sẽ nổi lên trên, bảo vệ Al sinh ra không bị oxi hóa bởi oxi không khí.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
•
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
8Al + 30HNO3 (rất loãng) → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O NOTE: Al bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội và dung dịch H2SO4 đặc nguội. 3. Tác dụng với dung dịch muối - Al đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng. → 2Al(NO3)3 + 3Cu 2Al + 3Cu(NO3)2 Ví dụ: Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag 4. Tác dụng với oxit kim loại - Ở nhiệt độ cao, nhôm tác dụng được với nhiều oxit kim loại (một phương pháp dùng điều chế kim loại).
- 30 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
U
Y
N
H Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
B. SƠ LƯỢC MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
- Al2O3 và Al(OH)3 có tính lưỡng tính. → Al2(SO4)3 + 3H2O Al2O3 + 3H2SO4 → 2NaAlO2 + H2O Al2O3 + 2NaOH - Al2O3 trong tự nhiên tồn tại dạng ngậm nước và dạng khan. Dạng ngậm nước như quặng boxit Al2O3.2H2O là nguyên liệu sản xuất nhôm; dạng khan như emeri, corindon có độ cứng rất cao thơờng dùng làm đá mài, ngọc thạch. Nếu dạng khan của Al2O3 mà có lẫn oxit kim loại sẽ có màu sắc rất đẹp, làm đá quý. Ví dụ: Đá rubi (hồng ngọc) là Al2O3 khan có lẫn Cr2O3; đá saphia (lam ngọc) là Al2O3 khan có lẫn TiO2 và Fe3O4. - Muối sunfat kép của nhôm và kali là phèn chua có công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O dùng làm trong nước, thuộc da, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, ... PHẦN 1. MỨC ĐỘ BIẾT, HIỂU
H
0
10
00
B
TR ẦN
t Câu 1. Cho phương trình: Al + H2SO4 (đặc) → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O Tổng hệ số nguyên tối giản của các chất tham gia phản ứng khi phương trình cân bằng là A. 9. B. 18. C. 8. D. 10. Câu 2. Có ba lọ đựng ba chất bột riêng biệt: Al, Al2O3, Fe. Có thể nhận biết ba lọ trên bằng một thuốc thử duy nhất là A. Dung dịch HCl. B. H2O. C. Dung dịch FeCl2. D. Dung dịch NaOH. Câu 3. Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Al2O3 là oxit trung tính. B. Nhôm là một kim loại lưỡng tính. C. Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính. D. Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính.
A
C
ẤP
2+
3
Câu 4. Cho sơ đồ phản ứng: Al 2 (SO 4 )3 → X → Y → Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng. Các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây? A. Al(OH)3 và Al2O3. B. Al(OH)3 và NaAlO2. C. NaAlO2 và Al(OH)3. D. Al2O3 và Al(OH)3. Câu 5. Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính? C. NaHCO3. D. Al(OH)3. A. Na2CO3. B. Al2O3. Câu 6. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl 3. Hiện tượng xảy ra là A. Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. B. Chỉ có kết tủa keo trắng. C. Không có kết tủa, có khí bay lên. D. Có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. Câu 7. Cho lá nhôm vào dung dịch NaOH thì lá nhôm tan ra, xuất hiện bọt khí không màu không mùi. Nhận định nào dưới đây là không đúng? A. Khí sinh ra là H2. B. Nhôm là chất khử trong phản ứng. C. NaOH đóng vai trò là chất oxi hóa. D. NaOH đóng vai trò môi trường (phá hủy màng oxit Al2O3). Câu 8 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Al. Câu 9 (Đề minh họa lần 2-2017). Oxit nhôm không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây? A. Dễ tan trong nước. B. Có nhiệt độ nóng chảy cao. C. Dùng để điều chế nhôm. D. Là oxit lưỡng tính. Câu 10 (THPTQG 2017-Mã đề 224). Loại quặng nào dưới đây có thành phần chính là Al2 O3? A. Hematit đỏ. B. Criolit. C. Manhetit. D. Boxit. Câu 11. Cho a mol Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa b mol HCl thu được dung dịch X. Thêm dung dịch chứa d mol NaOH vào X thu được c mol kết tủa. Giá trị lớn nhất của d được tính theo biểu thức A. d = a + b + c. B. d = a + b – c. C. d = a + 3b + c. D. d = a + 3b – c. Câu 12. Sục khí CO2 dư vào dung dịch muối NaAlO2 thì hiện tượng thu được là A. Xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần. B. Xuất hiện kết tủa trắng keo. C. Sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa tráng keo. D. Không có hiện tượng gì. Câu 13. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Nhôm không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nguội. B. Nhôm có tính dẫn điện và dẫn nhiệt lớn hơn tính dẫn điện và dẫn nhiệt của sắt. C. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng boxit.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
Ví dụ:
- 31 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
Y
N
H Ơ
N
D. Nhôm có cấu tạo kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện. Câu 14. Cho các thí nghiệm sau: (a). Cho hỗn hợp bột Al và Na tỷ lệ mol 1:1 vào nước. (b). Cho 0,1 mol Cu vào dung dịch HCl dư. (c). Cho 0,1 mol Cu vào dung dịch FeCl3 dư. (d). Cho hỗn hợp bột gồm Fe và FeCl3 tỷ lệ mol tương ứng là 1:3 vào nước. Số thí nghiệm mà chất rắn tan hoàn toàn là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Nhôm bền với không khí và nước ở điều kiện thường nhờ có lớp màng oxit Al2O3 bảo vệ. B. Nhôm là kim loại lưỡng tính do có thể tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH. C. Al2O3 và Al(OH)3 đều là chất lưỡng tính.
TP .Q
U
3+
D. Dung dịch H2SO4. D. Dung dịch NaNO3.
ẠO
D. Để kết tủa hoàn toàn Al dưới dạng Al(OH)3 người ta dùng dung dịch NH3. Câu 16. Để phân biệt các chất bột riêng biệt gồm: Al, Al2O3, Na2O, Mg chỉ cần dùng A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch NaOH. C. H2O. Câu 17. Al tan được trong dung dịch nào sau đây? A. Dung dịch NH3. B. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch H2SO4 đặc nguội. Câu 18. Quặng boxit là nguyên liệu để điều chế kim loại nào? A. Nhôm. B. Natri. C. Canxi. Câu 19. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Phèn chua dùng làm trong nước, khử trùng nước. B. Phèn chua được dùng trong công nghiệp thuộc da, tẩy trắng giấy. C. Dung dịch NaHCO3 có môi trường axit. và
Mg 2+ .
H
2+
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
Câu 20. Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNH4NO3 + eH2O Biết a, b, c, d, e là các hệ số nguyên tối giản, tổng hệ số các chất sản phẩm khi phản ứng cân bằng là A. 58. B. 20. C. 38. D. 26. Câu 21. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, Ca(HCO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 22 Oxit nhôm không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây? A. Dễ tan trong nước. B. Có nhiệt độ nóng chảy cao. C. Dùng để điều chế nhôm. D. Là oxit lưỡng tính. Câu 23. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Al2O3 là oxit lưỡng tính. B. Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo. D. Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất. C. Al(OH)3 tan được trong dung dịch NH3 dư. Câu 24. Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch NH3 dư. (b) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch AlCl3. (c) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2. (d) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch KAlO2. Số thí nghiệm thu được kết tủa khi phản ứng kết thúc là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 25. Oxit nhôm không phản ứng với chất nào sau đây? A. HCl. B. H2. C. Ca(OH)2. D. NaOH. Câu 26. Cho các phản ứng sau:
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
D. Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca
Ư N
G
Đ
D. Đồng.
Í-
0
-L
t → (Y) (1) Kim loại (X) + Cl2
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
→ muối (Z) + muối (T) + H2O. (2) (Y) + dung dịch KOH dư Kim loại X có thể là kim loại nào sau đây? A. Al. B. Mg. C. Fe. D. Cu. Câu 27. Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có A. một chất khí và hai chất kết tủa. B. một chất khí và không chất kết tủa. C. một chất khí và một chất kết tủa. D. hỗn hợp hai chất khí. Câu 28. Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch X vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa. B. Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4 C. Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được
2a mol kết tủa. 3
D. Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Câu 29. Cho sơ đồ phản ứng sau: → Al(OH)3↓ + Z → Z + AlCl3 → Al(OH)3↓ + T (1) X + Y (2) X + T (3) AlCl3 + Y Các chất X, Y, Z và T tương ứng là A. Al2(SO4)3, Ba(OH)2, BaCO3 và BaCl2. B. Al2(SO4)3, NaOH, Na2SO4 và H2SO4. C. Al2(SO4)3, Ba(OH)2, BaSO4 và BaCl2. D. Al(NO3)3, NaNO3, BaCl2 và khí Cl2. - 32 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 30. Cho Al tác dụng với lần lượt các dung dịch axit sau: HCl; HNO3 loãng; H2SO4 đặc, nóng; HNO3 đặc, nguội; H2SO4 loãng, nguội. Số dung dịch có thể hòa tan được Al là B. 2. C. 5. D. 4. A. 3. PHẦN 2. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Để hòa tan vừa đủ 15,6 gam hỗn hợp X gồm bột Al và Al2O3 cần dùng vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH aM, thu được dung dịch Y và có 6,72 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của a là A. 0,5. B. 1,0. C. 0,6. D. 0,8. Câu 2 (Đề minh họa lần 2-2017). Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 7,28 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là B. Al. C. Zn. D. Fe. A. Mg. Câu 3. Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch chứa 57,9 gam muối. Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là A. 80%. B. 40%. C. 60%. D. 20%. Câu 4. Hòa tan hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch H2SO4 loãng thấy có 8,064 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m là A. 9,72. B. 4,86. C. 6,48. D. 14,58. Câu 5. Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y. Khối lượng kim loại trong Y là A. 5,6. B. 11,2. C. 22,4. D. 16,6. Câu 6. Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm B. Al, Fe và Al2O3. C. Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3. D. Al2O3, Fe và Fe3O4. A. Al2O3 và Fe. Câu 7. Trộn m gam bột Al với 23,2 gam Fe3O4 sau đó nung ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư, không thấy khí thoát ra và còn lại 18,4 gam chất rắn Z không tan. Giá trị của m là B. 8,1. C. 2,7. D. 5,4. A. 4,05. Câu 8. Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 4,85. B. 4,35. C. 3,70 D. 6,95. Câu 9. Dung dịch X chứa 0,4 mol NaOH và 0,3 mol NaAlO2. Cho 1 mol HCl vào dung dịch đó thì khối lượng kết tủa thu được là A. 15,6 gam. B. 23,4 gam. C. 7,8 gam. D. 19,5 gam. Câu 10. Để khử hoàn toàn 16 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí) th́ ì khối lượng bột nhôm cần dùng là B. 1,35 gam. C. 5,40 gam. D. 8,10 gam. A. 2,70 gam. Câu 11. Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 17,92 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 43,2. B. 21,6. C. 15,6. D. 10,8. Câu 12. Cho 10,8 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với khí clo dư thu được 53,4 gam muối. Kim loại M là A. Fe. B. Al. C. Mg. D. Zn. Câu 13. Nhỏ từ từ 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào 90 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là B. 31,455 gam. C. 38,475 gam. D. 39,630 gam. A. 36,135 gam. Câu 14. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau: • Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc); • Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 22,75. B. 21,40. C. 29,40. D. 29,43. Câu 15. Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn. Giá trị của V là A. 0,224. B. 0,448. C. 0,672. D. 1,344. Câu 16. Nhỏ từ từ đến hết V (ml) dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,5M thu được 2,34 gam kết tủa keo trắng. Giá trị của V là A. 90. B. 170. C. 90 hoặc 170. D. 90 hoặc 180. Câu 17. Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: - Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư) thu được 7,84 lít khí H2 (đktc); - Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư) thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là A. 42,32%. B. 46,47%. C. 66,39%. D. 33,61%. Câu 18. Nung hoàn toàn 27 gam Al và 69,6 gam Fe3O4 trong bình kín không có không khí. Khối lượng Al sau phản ứng là A. 2,16 gam. B. 4,05 gam. C. 5,4 gam. D. 10,8 gam. Câu 19. Điện phân Al2O3 nóng chảy với cường độ dòng điện 9,65A trong thời gian 3000 giây thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất của quá trình điện phân là A. 80%. B. 70%. C. 60%. D. 90%.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
- 33 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H TR ẦN
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
Tỉ lệ a : b là A. 4 : 3. B. 2 : 3. C. 1 : 1. D. 2 : 1. Câu 2. Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là A. 0,40. B. 0,45. C. 0,55. D. 0,6. Câu 3. Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 0,8. B. 0,9. C. 1,0. D. 1,2. Câu 4. Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1). Cho X tác dụng với H2O (dư) thu được chất rắn Y và V lít khí. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 0,25V lít khí. Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là A. 1 : 2. B. 5 : 8. C. 5 : 16. D. 16 : 5. Câu 5. Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10,4. B. 27,3. C. 54,6. D. 23,4. Câu 6 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và Na2O vào nước thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của a là
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 20. Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí. Giá trị của m là A. 11,00. B. 12,28. C. 13,70. D. 19,50. Câu 21. Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 7,8. B. 43,2. C. 5,4. D. 10,8. Câu 22. Thể tích dung dịch NaOH 0,25M cần cho vào 15 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M để thu được lượng kết tủa lớn nhất là A. 60 ml. B. 180 ml. C. 90 ml. D. 210 ml. Câu 23. Hòa tan 8,6 gam hỗn hợp kim loại K và Al vào nước, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí (đktc) và m gam chất không tan. Giá trị của m là A. 4,05. B. 3,6. C. 2,0. D. 2,7. Câu 24. Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 4,85. B. 4,35. C. 3,70 D. 6,95. Câu 25. Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 29,9. B. 24,5. C. 19,1. D. 16,4. PHẦN 3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 1. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
A. 19,95. B. 14,40. C. 24,60. D. 29,25. Câu 7. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X gồm x mol H2SO4 và y mol Al2(SO4)3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên ở đồ thị sau
Nếu cho dung dịch chứa 0,7 mol Ba(OH)2 vào X, phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? - 34 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
Y
N
H Ơ
N
A. 167,1. B. 151,5. C. 174,8. D. 163,2. Câu 8 (Đề minh họa lần 1 2017). Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:
H TR ẦN
Giá trị của m là A. 47,15.
C. 99,00.
D. 49,55.
B
B. 56,75.
A
C
ẤP
2+
3
10
00
Câu 10 (Thi thử THPT chuyên Vĩnh Phúc lần 3-2017). Cho dung dịch X chứa AlCl3 và HCl. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 71,75 gam kết tủa. - Phần 2: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 2,4. B. 1,7. C. 2,5. D. 2,1. Câu 9 (Thi thử chuyên ĐH Vinh lần 1-2017). Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa Al(OH)3 theo thể tích dung dịch HCl 1M như sau
-L
Í-
Giá trị của x là A. 0,33. B. 0,62. C. 0,51. D. 0,57. Câu 11. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp chứa AlCl 3 và HCl, kết quả thí nghiệm được biểu diễn
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol)
Tỉ số x : a có giá trị bằng A. 3,6. B. 4,8. C. 4,4. D. 3,8. Câu 12. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí) 93,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe3O4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành hai phần không bằng nhau. Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít H2 (đktc). Phần 2 tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 18,816 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al trong hỗn hợp X là A. 24,3 gam. B. 32,4 gam. C. 21,6 gam. D. 27,0 gam. - 35 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 13. Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 có khối lượng 21,67 gam. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,016 lít H2 (đktc) và 12,4 gam chất rắn không tan. Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là A. 60%. B. 75%. C. 80%. D. 71,43%. Câu 14. Hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3. Nung 21,14 gam X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch NaOH loãng, dư thấy có 11,024 gam chất rắn không tan và thu được 1,5456 lít khí (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là A. 75%. B. 80%. C. 87%. D. 90%. Câu 15. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và oxit FexOy trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y rồi chia hỗn hợp Y thành hai phần. Phần 1 có khối lượng 14,49 gam đem hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy giải phóng 0,015 mol H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn. Công thức oxit sắt và giá trị của m là A. FeO và 19,32 gam. B. Fe2O3 và 28,98 gam. C. Fe3O4 và 19,32 gam. D. Fe3O4 và 28,98 gam. Câu 16. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí) hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành hai phần không bằng nhau. • Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). • Phần 2 phản ứng vừa đủ với 1,95 lít dung dịch HCl 1M và thoát ra 11,76 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Fe được tạo thành sau phản ứng nhiệt nhôm là A. 11,2 gam. B. 22,4 gam. C. 16,8 gam. D. 28,0 gam. Câu 17 (THPTQG 2015). Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 2,5. B. 3,0. C. 1,0. D. 1,5. Câu 18 (THPTQG 2017-Mã đề 202). Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) thu được 26,15 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) và 5,6 gam chất rắn không tan. Hòa tan hết phần hai trong 850 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) và dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 113. B. 95. C. 110. D. 103. Câu 19. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩn khử duy nhất của H2SO4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 6,29. B. 6,48. C. 6,96. D. 5,04. Câu 20. Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là A. 8,64. B. 3,24. C. 6,48. D. 9,72. Câu 21. Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2. Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 5,4. B. 3,51. C. 7,02. D. 4,05.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
+ 3+ − 2− Câu 22. Dung dịch X gồm 0,1 mol H , z mol Al , t mol NO3 và 0,02 mol SO 4 . Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là A. 0,020 và 0,012. B. 0,012 và 0,096. C. 0,020 và 0,120. D. 0,120 và 0,020. Câu 23. Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là A. 4:3. B. 3:2. C. 3:4. D. 7:4. Câu 24 (THPTQG 2017-Mã đề 215). Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al2O3 và Al vào 200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của a là
A. 1,5.
B. 1,0.
C. 2,0.
D. 0,5.
CHỦ ĐỀ 5. CROM VÀ HỢP CHẤT A. CROM (Theo tiếng Hy Lạp ‘‘Chroma’’ nghĩa là màu sắc vì các hợp chất của crom đều có màu)
- 36 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
I. VỊ TRÍ - CẤU HÌNH ELECTRON - TÍNH CHẤT VẬT LÝ 2 2 6 2 6 5 1 5 1 24Cr : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s hay [Ar]3d 4s (Cấu hình electron bán bão hòa gấp). Vị trí: Chu kì 4, nhóm VIB. - Bán kính nguyên tử r = 0,13 nm. - Nhiệt độ nóng chảy: 18900C. - Khối lượng riêng D = 7,2 (g/cm3). - Crom là kim loại có màu trắng bạc, rất cứng (chỉ thua kim cương) ⇒ pha vào thép để chế tạo thép siêu cứng (thép đặc biệt). LƯU Ý: Crom có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối kém đặc khít (độ đặc khít 68%) giống với kim loại kiềm nhưng lại có nhiệt độ nóng chảy cao, khối lượng riêng lớn, rất cứng. Điều này được giải thích là vì trong tinh thể crom, ngoài liên kết kim loại còn có liên kết cộng hóa trị được tạo ra từ số tối đa electron d độc thân. II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt nhưng yếu hơn kẽm. Nguyên tử crom có 6 electron hóa trị ([Ar]3d54s1) nên trong hợp chất crom có số oxi hóa từ +1 đến +6, tuy nhiên phổ biến là +2, +3, +6. Ở điều kiện thường, crom bền vững với không khí, nước nhờ có lớp màng oxit Cr2O3 mỏng, bền ở trên bề mặt bảo vệ (đặc điểm này giống với kim loại Al đã học) ⇒ trong thực tế người ta dùng crom mạ lên bề mặt đồ vật bằng kim loại để bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn, tạo vẻ đẹp cho đồ vật. 1. Tác dụng với phi kim Crom tác dụng với flo ở điều kiện thường tạo ra hỗn hợp florua CrF4, CrF5, tác dụng với các phi kim khác ở nhiệt độ cao.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
t0
Đ
4Cr + 3O2 → 2Cr2O3
Ví dụ:
t0
Ư N
G
2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3
H
+3
Cr 2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
B
t0
2Cr + 6H2SO4 (đặc) →
+3
t0
TR ẦN
+2
Cr Cl2 + H2
00
t0
Cr + 2HCl →
Ví dụ:
2+
3
10
Cr + 6HNO3 (đặc) → Cr (NO3)3 + 3NO2 + 3H2O LƯU Ý: Com bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội (giống Al, Fe). 3. Tác dụng với nước Ở nhiệt độ cao và không có lớp màng oxit bảo vệ, crom phản ứng với nước. 6000 C −8000 C
→ Cr2O3 + 3H2 2Cr + 3H2O
A
C
ẤP
III. ỨNG DỤNG - Thép chứa từ 2,8-3,8% crom có độ cứng cao, bền, chống gỉ. - Thép chứa 18% crom là thép không gỉ (thép inox). - Thép chứa từ 25-30% crom là thép siêu cứng. - Hợp kim nicrom dùng làm dây xoắn đốt nóng trong các lò điện chứa 10%Cr, 25%Fe, 2%Mn và 63%Ni, … IV. SẢN XUẤT Nguyên liệu để sản xuất crom là quặng cromit FeO.Cr2O3 (thường bị lẫn Al2O3, SiO2). Quặng sau khi loại bỏ tạp chất được nghiền mịn, trộn với sôđa (Na2CO3), đá vôi (vai trò của đá vôi là để làm xốp hỗn hợp) rồi đốt trong lò quay.
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
t0
2Cr + 3S → Cr2S3 2. Tác dụng với axit Khi tác dụng với axit, crom có thể bị oxi hóa lên mức oxi hóa +2 (HCl, H2SO4 loãng nóng) hoặc +3 (HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng), điểm này giống với sắt đã được học.
10000 C −13000 C
-L
4Fe(CrO2)2 + 8Na2CO3 + 7O2 → 8Na2CrO4 + 2Fe2O3 + 8CO2 Tiếp theo chuyển Na2CrO4 thành Na2Cr2O7, từ Na2Cr2O7 điều chế ra Cr2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm để thu được crom.
ÁN
Na2CrO4 + H2SO4 → Na2Cr2O7 + NaHSO4 + H2O t0
TO
Na2Cr2O7 + S → Na2SO4 + Cr2O3 t0
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Cr2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Cr B. HỢP CHẤT CỦA CROM I. HỢP CHẤT CROM (II) 1. CrO - Chất rắn màu đen, là oxit bazơ. 10000 C
CrO + H2 → Cr + H2O t0
CrO + HCl → - CrO có tính khử.
+2
Cr Cl2 + H2O
t0
Ví dụ: 4CrO + O2 → 2Cr2O3 2. Cr(OH)2 - Chất rắn màu vàng,không có tính lưỡng tính, dễ bị oxi hóa lên Cr(OH)3. - 37 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3 (vàng) (lục nhạt) 3. Muối crom (II) Dung dịch muối crom (II) có tính khử mạnh; ion
Cr 2 + có màu xanh.
t 0nc =22650C, rất cứng nên thường dùng làm bột
mài.
U
Y
- Dạng vô định hình màu lục thẫm, thường dùng làm bột màu cho sơn, thuốc vẽ, tạo màu lục cho đồ sứ, thủy tinh. - Cr2O3 là oxit lưỡng tính, tan trog axit và kiềm đặc hoặc kiềm nóng chảy.
N
- Dạng tinh thể có màu đen ánh kim, cấu tạo giống corunđum (α-Al2O3),
H Ơ
N
2CrCl2 + Cl2 → 2CrCl3 II. HỢP CHẤT CROM (III) 1. Cr2O3
TP .Q
→ 2KCrO2 + H2O Cr2O3 + 2KOH (đặc) (kali cromit)
ẠO
Cr2O3 + 3H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 3H2O - Cr2O3 có thể bị chuyển thành muối cromat (thể hiện tính khử). Cr2O3 + Na2O2 → 2Na2CrO4 + Na2O
Ví dụ:
Đ
Cr2O3 + 2Na2CO3 + 3NaNO3 → 2Na2CrO4 + 3NaNO2 + 2CO2
H
1700 C
(NH4)2Cr2O7 → N2 + Cr2O3 + 4H2O
TR ẦN
8000 C
K2Cr2O7 + 2C (cốc) → K2CO3 + Cr2O3 + CO
B
2. Cr(OH)3 - Có cấu tạo và tính chất giống nhôm hiđroxit, là kết tủa nhầy, màu lục xám, có tính chất lưỡng tính.
00
Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
Ví dụ:
10
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
2+
Cr 3+ + 3OH − → Cr(OH)3
3
ĐIỀU CHẾ 3. Muối crom (III)
+2
3+
xấp xỉ bán kính ion
Al3+ .
C
+3
ẤP
- Nhiều muối crom (III) có tính chất, cấu tạo tương tự muối nhôm do bán kính ion Cr - Thể hiện tính oxi hóa (trong môi trường axit) và tính khử (trong môi trường kiểm).
→ 2 Cr Cl2 + ZnCl2 2 Cr Cl3 + Zn
Ví dụ:
A
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
t0
K2Cr2O7 + S → K2SO4 + Cr2O3
Ư N
5Cr2O3 + 14NaOH + 6NaBrO3 → 10Na2CrO4 + 3Br2 + 7H2O ĐIỀU CHẾ
G
Cr2O3 + 4KOH + KClO3 → 2K2CrO4 + KCl + 2H2O
Ó
+3
+6
H
2Na Cr O2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2 Cr O4 + 6NaBr + 4H2O
ÁN
-L
Í-
→ 2K2CrO4 + 6KCl + 8H2O 2CrCl3 + 10KOH + 3H2O2 - Muối crom (III) quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn là phèn crom-kali có màu xanh tím, công thức K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O được dùng để thuộc da, làm chất cẩm màu trong công nghiệp nhuộm vải. ĐIỀU CHẾ t0
2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3 8000 C
Ỡ N
G
TO
2Cr2O3 + 3CCl4 → 4CrCl3 + 3CO2 III. HỢP CHẤT CROM (VI) 1. CrO3 - Chất rắn, màu đỏ thẫm, có tính oxi hóa rất mạnh (C, S, P, NH3, C2H5OH, ... bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3).
BỒ
ID Ư
Ví dụ:
2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O 4CrO3 + 3S → 2Cr2O3 + 3SO2 10CrO3 + 6P → 5Cr2O3 + 3P2O5 4CrO3 + C2H5OH → 2CO2 + 2Cr2O3 + 3H2O 4CrO3 + 3C → 2Cr2O3 + 3CO2 2CrO3 + 3H2O2 + 3H2SO4 → Cr2(SO4)3 + O2 + 6H2O 2CrO3 + 6HI → 2Cr(OH)3 ↓ + 3I2 ↓
- 38 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com - CrO3 là oxit axit, tác dụng với nước tạo hỗn hợp axit cromic H2CrO4 và H2Cr2O7 (hai axit này chỉ tồn tại trong dung dịch, nếu tách ra khỏi dung dịch sẽ bị phân hủy thành CrO3). CrO3 + H2O → H2CrO4 (vàng) 2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 (đỏ da cam)
Y
N
H Ơ
K2Cr2O7 + H2SO4 (đặc) → K2SO4 + 2CrO3 + H2O (hỗn hợp sunfocromic) (Trong phòng thí nghiệm thường dùng hỗn hợp sunfocromic để rửa sạch dụng cụ thủy tinh như bình cầu, ống sinh hàn, … nhờ khả năng oxi hóa mạnh của CrO3 sinh ra). 2. Muối cromat và đicromat - Cả hai muối này đều là chất oxi hóa mạnh (đặc biệt là trong môi trường axit).
N
ĐIỀU CHẾ
U
K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + 7H2O
Ví dụ:
TP .Q
K2Cr2O7 + 14HCl (đặc) → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O K2Cr2O7 + 6KI + 7H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + I2 + 7H2O - Giữa muối cromat và muối đicromat chuyển hóa lẫn nhau qua cân bằng sau +
Đ
ẠO
H → Cr2O72− (đỏ da cam) CrO 24− (vàng) ← OH −
K2Cr2O7 + 2KOH → 2K2CrO4 + H2O
G
Ví dụ:
H
TR ẦN
3+
C. [Ar]3d3.
D. [Ar]3d2.
B
Câu 2. Cấu hình electron của ion Cr là A. [Ar]3d5. B. [Ar]3d4. Câu 3. Ở nhiệt độ thường, kim loại crom có cấu trúc mạng tinh thể là A. Lập phương tâm diện. B. Lập phương tâm khối. Câu 4. Kim loại crom tan được trong dung dịch A. HNO3 (đặc, nguội). B. H2SO4 (đặc, nguội).
D. Lục phương.
C. HCl (nóng).
D. NaOH (loãng).
+ Cl 2 + KOH
10
00
C. Lập phương đơn giản.
Câu 5. Cho sơ đồ phản ứng: Cr → X → Y → Z →X X, Y, Z lần lượt là A. CrCl3, K2CrO4, K2Cr2O7. B. CrCl2, K2CrO4, K2Cr2O7. C. CrCl3, K2Cr2O7, K2CrO4. D. CrCl2, K2Cr2O7, K2CrO4. Câu 6. Cho sơ đồ chuyển hóa giữa các hợp chất của crom
ẤP
2+
3
H 2SO 4
C
+ (Cl2 + KOH) + H 2SO 4 + (FeSO 4 + H 2SO 4 ) + KOH Cr(OH)3 → X → Y → Z → T.
A
Các hợp chất X, T, Z, T theo thứ tự là A. K2CrO4 ; KCrO2 ; K2Cr2O7 ; Cr2(SO4)3. B. KCrO2 ; K2Cr2O7 ; K2CrO4 ; CrSO4. C. KCrO2 ; K2Cr2O7 ; K2CrO4 ; Cr2(SO4)3. D. KCrO2 ; K2CrO4 ; K2Cr2O7 ; Cr2(SO4)3. Câu 7. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại. B. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol. C. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi dung dịch HNO3 đặc, nguội. D. Vật dụng bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ. Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Hợp chất crom (II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất crom (VI) có tính oxi hóa mạnh. B. Thêm dung dịch kiềm vào dung dịch muối đicromat thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng. C. Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính. D. Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH. Câu 9. Cho sơ đồ phản ứng sau
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
K2CrO4 + 2HCl → K2Cr2O7 + 2KCl + H2O BÀI TẬP CỦNG CỐ PHẦN 1. MỨC ĐỘ BIẾT, HIỂU Câu 1. Cấu hình electron đúng của crom (Z = 24) là A. 1s22s22p63s23p63d44s2. B. 1s22s22p63s23p64s23d4. 2 2 6 2 6 5 1 C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s . D. 1s22s22p63s23p64s13d5.
t0
→ RCl2 + H2 R + 2HCl (loãng)
t0
→ 2RCl3 2R + 3Cl2
→ NaRO2 + 2H2O R(OH)3 + NaOH (loãng) Kim loại R là A. Cr. B. Al. C. Mg. D. Fe. Câu 10. Chất rắn X màu đỏ thẫm tan trong nước thành dung dịch màu vàng. Một số chất như S, P, C, C2H5OH, … bốc cháy khi tiếp xúc với X. Chất X là A. P. B. Fe2O3. C. CrO3. D. Cu. Câu 11. Nhận xét nào sau đây là sai? A. Khi tách H2CrO4 và H2Cr2O7 ra khỏi dung dịch thì chúng sẽ bị phân hủy thành CrO3. - 39 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
B. Các oxit và hiđroxit của crom đều là chất lưỡng tính. C. Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch thu được có màu da cam. D. Cho CrCl3 vào dung dịch chứa NaOH dư và Br2 thu được dung dịch có màu vàng. Câu 12. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3, sau đó thêm dung dịch H2O2 thì hiện tượng quan sát được là A. Có kết tủa màu lục, sau đó chuyển sang màu vàng. B. Dung dịch từ màu xanh chuyển sang màu vàng. C. Xuất hiện kết tủa màu lục, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu lục. D. Xuất hiện kết tủa màu lục, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch màu vàng. Câu 13. Hiện tượng nào sau đây mô tả không đúng? A. Thêm từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaCrO2 (hay Na[Cr(OH)4]) thấy xuất hiện kết tủa màu lục, sau đó kết tủa tan. B. Thêm từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam. C. Thêm từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng. D. Thêm từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3 thì xuất hiện kết tủa màu lục. Câu 14. Phương pháp điều chế nào dưới đây là không hợp lí? A. Dùng than hoặc lưu huỳnh khử K2Cr2O7 để điều chế Cr2O3. B. Cho K2Cr2O7 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc để điều chế CrO3. C. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch CrCl3 để điều chế Cr(OH)3. D. Dẫn khí NH3 qua ống sứ đựng CrO3 nung nóng để điều chế Cr2O3.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
H
+Y
+Z
+Z
TR ẦN
+X
+ Z+T
+X
10
FeSO4 + H 2SO4 NaOH(d−) Br2 + NaOH → X → Y → Z . Biết X, Y và Z là các
B. Cr(OH)3 và NaCrO2 . D. Cr2(SO4)3 và NaCrO2.
3 2+
Câu 19. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: K 2 Cr2 O 7 hợp chất của crom. Hai chất Y và Z lần lượt là A. Cr(OH)3 và Na2CrO4 . C. NaCrO2 và Na2CrO4.
00
B
→ K2CrO4 → K2Cr2O7. Cr → CrCl2 → CrCl3 → Cr(OH)3 → KCrO2 Các chất X, Y, Z, T lần lượt là A. Cl2; KOH; O2; HCl. B. HCl; Br2; NaOH; Cl2. C. HCl; Cl2; KOH; Br2. D. HCl; Cl2; NaOH; Br2. Câu 18. Các số oxi hóa phổ biến của crom trong hợp chất là A. +2, +3, +4, +6. B. +2, +3, +4, +5, +6. C. +2, +3, +6. D. 0, +2, +3, +6.
A
C
ẤP
Câu 20. Cho phản ứng: K2Cr2O7 + HCl (đặc) → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O. Số phân tử HCl bị oxi hóa là A. 3. B. 6. C. 14. D. 10. Câu 21. Cho các câu sau a) Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt. b) Crom chỉ tạo được oxit bazơ. c) Crom có những tính chất hóa học giống với nhôm. d) Trong tự nhiên, crom có tồn tại dạng đơn chất. e) Kim loại crom có thể rạch được thủy tinh. f) Crom có mạng tinh thể lập phương tâm khối. g) Phương pháp sản xuất crom là điện phân nóng chảy Cr2O3. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 22. Một oxit của nguyên tố R có các tính chất sau - Tính oxi hóa rất mạnh - Tan trong nước tạo thành hốn hợp dung dịch H2RO4 và H2R2O7
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
Câu 15. Cho phản ứng: CrCl3 + NaOH + Cl2 → Na2CrO4 + NaCl + H2O. Sau khi cân bằng xong thì tổng hệ số nguyên tối giản của các chất tham gia phản ứng là A. 13. B. 21. C. 43. D. 29. Câu 16. Nhận xét không đúng là A. Cr2O3, Cr(OH)3 là chất lưỡng tính. B. Crom là kim loại cứng nhất. C. CrO3 là một oxit bazơ. D. Hợp chất Crom (VI) có tính oxi hóa mạnh. Câu 17. Cho sơ đồ phản ứng:
2−
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
- Tan trong dung dịch kiềm tạo anion RO 4 có màu vàng. Oxit đã cho là A. SO3. B. Cr2O3. C. CrO3. D. Al2O3. Câu 23. Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Al(OH)3, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 24. Phát biểu nào sau đây sai A. Na2CO3 dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy trước khi sơn. B. Có thể dùng thùng làm bằng sắt để chuyên chở H2SO4 và HNO3 đặc nguội. C. Be được dùng làm chất phụ gia để chế tạo hợp kim có tính đàn hồi, bền, chắc không bị ăn mòn. D. Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu đen. Câu 25. Nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: NaOH; KHSO4; Na2CO3; K2Cr2O7; HCl; NH4Cl; NaNO3; Na3PO4. Số trường hợp xuất hiện kết tủa là A. 4. B. 5. C. 6. D. 3. - 40 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 26. Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7, sau đó thêm tiếp khoảng 1ml nước và lắc đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là A. màu da cam và màu vàng chanh. B. màu vàng chanh và màu da cam. C. màu nâu đỏ và màu vàng chanh. D. màu vàng chanh và màu nâu đỏ. Câu 27. Cho sơ đồ phản ứng sau: + Cl + dung dÞch KOH d−
dung dÞch HCl,t 0
+ dung dÞch H SO lo*ng
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
t0
2 2 4 → Z → → X → Y (NH4)2Cr2O7 T Trong đó X, Y, Z, T đều là các hợp chất khác nhau của crom. Chất T là A. K2Cr2O7. B. K2CrO4. C. Cr2(SO4)3. D. CrSO4. Câu 28. Thực hiện các thí nghiệm sau (1) Cho bột Al vào dung dịch NaOH (dư). (2) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp. (3) Cho dung dịch KI vào dung dịch chứa K2Cr2O7 và H2SO4. (4) Dẫn luồng khí NH3 qua ống sứ chứa CrO3. (5) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch FeCl3. Số thí nghiệm thu được đơn chất là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 29. Cho các phát biểu sau: (a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa hóa học, crom thuộc chu kỳ 4,nhóm VIB. (b) Các oxit của crom đều là oxit bazơ. (c) Trong các hợp chất, số oxi hóa cao nhất của crom là +6. (d) Trong các phản ứng hóa học, hợp chất crom(III) chỉ đóng vai trò chất oxi hóa. (e) Khi phản ứng với khí Cl2 dư, crom tạo ra hợp chất crom (III). Trong các phát biểu trên những phát biểu đúng là A. (a), (c) và (e). B. (a), (b) và (e). C. (b), (d) và (e). D. (b), (c) và (e). Câu 30. Cho các phát biểu sau về crom (a) Cấu hình electron của crom ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d44s2. (b) Crom có độ hoạt động hóa học yếu hơn sắt và kẽm. (c) Lưu huỳnh bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. (d) Khi thêm axit vào muối cromat, dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam. (e) Cr(OH)3 tan trong dung dịch kiềm tạo thành hợp chất cromat. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 31. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Nhôm có tính khử mạnh hơn crôm B. Đồng thanh là hợp kim của đồng và thiếc C. Cr(VI) oxit vừa là một oxit axit có tính oxi hóa mạnh. D. Cho Fe vào dung dịch hỗn hợp MgCl2 và HCl thì xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa. Câu 32. Chất nào dưới đây không có khả năng tan trong dung dịch NaOH? A. Al. B. Cr. C. Al2O3. D. Cr(OH)3. Câu 33. Nhận xét nào sau đây không đúng? B. SO3 và CrO3 đều là oxit axit. A. BaSO4 và BaCrO4 hầu như không tan trong nước. C. Al2O3 và CrO đều là oxit lưỡng tính. D. Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và có tính khử. Câu 34. Cho các chất sau: K2Cr2O7, Na2CO3, Fe3O4, FeCl2, Cu, AgNO3, Fe(NO3)2, Al(OH)3. Số chất tác dụng với dung dịch HCl là (điều kiện thích hợp) A. 4. B. 6. C. 5. D. 7. Câu 35. Phát biểu nào sau đây sai? A. Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam. B. Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng. C. CrO3 là oxi axit. D. Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6. Câu 36 (THPTQG 2017-Mã đề 201). Cho các phát biểu sau: (a) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước. (b) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng). (c) Crom bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ. (d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối. (f) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư. (g) Lưu huỳnh, photpho, ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Câu 37. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho crom vào cốc có chứa axit sunfuric đậm đặc, nguội. (b) Cho dung dịch axit sunfuric loãng vào cốc chứa dung dịch kali cromat. (c) Cho kẽm vào cốc có chứa dung dịch crom (III) clorua. (d) Cho crom (III) oxit vào cốc có chứa dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường.
- 41 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là A. 4. B. 3. Câu 38. Cho sơ đồ chuyển hóa giữa các hợp chất của crom
C. 1.
D. 2.
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Biết Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X, Y, Z, T theo thứ tự là A. Fe2(SO4)3; Cr2(SO4)3; Cr(OH)3 ; KCrO2 . B. FeSO4 CrSO4; KCrO2; K2CrO4. C. FeSO4; Cr2(SO4)3; KCrO2; K2CrO4. D. FeSO4; Cr2(SO4)3; Cr(OH)3; K2Cr2O7. Câu 39. Cho CrO3 vào dung dịch NaOH (dùng dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 dư vào X, thu được dung dịch Y. Nhận định nào sau đây là sai? A. dung dịch X có màu da cam. B. dung dịch Y có màu da cam. C. dung dịch X có màu vàng. D. dung dịch Y oxi hóa được Fe 2 + trong dung dịch thành Fe3+ . Câu 40. Để phát hiện rượu (ancol etylic) trong hơi thở của các tài xế một cách nhanh và chính xác, cảnh sát dùng một dụng cụ phân tích có chứa bột X là oxit của crom và có màu đỏ thẫm. Khi X gặp hơi rượu sẽ bị khử thành hợp chất Y có màu lục thẫm. Công thức hóa học của X và Y lần lượt là A. CrO3 và CrO. B. CrO3 và Cr2O3. C. Cr2O3 và CrO. D. Cr2O3 và CrO3. PHẦN 2. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Cho 1,56 gam Cr phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư), đun nóng thu được V ml khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 896. B. 224. C. 336. D. 672. Câu 2. Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được V lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 (dư) thu được 15,2 gam oxit duy nhất. Giá trị của V là A. 6,72. B. 2,24. C. 4,48. D. 3,36. Câu 3. Khối lượng K2Cr2O7 tác dụng vừa đủ với 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư là A. 19,6 gam. B. 29,4 gam. C. 58,8 gam. D. 44,1 gam. Câu 4. Oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là A. 0,015 mol và 0,04 mol. B. 0,015 mol và 0,08 mol. C. 0,03 mol và 0,08 mol. D. 0,03 mol và 0,04 mol. Câu 5. Muốn điều chế được 6,72 lít khí Cl2 (đktc) thì khối lượng K2Cr2O7 cần lấy cho tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là A. 88,2 gam. B. 58,8 gam. C. 44,1 gam. D. 29,4 gam. Câu 6. Cho V ml dung dịch K2Cr2O7 0,1M vào dung dịch HC1 đặc, dư thu được 1,344 lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là A. 200. B. 300. C. 400. D. 100. Câu 7. Đổ dung dịch chứa 2 mol KI vào dung dịch K2Cr2O7 trong axit H2SO4 dư thu được đơn chất X. Số mol của X là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8. Hòa tan hết 1,08 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng nóng thu được 448 ml khí (đktc). Khối lượng crom có trong hỗn hợp là A. 0,560 gam. B. 1,015 gam. C. 0,065 gam. D. 0,520 gam. Câu 9. Để thu được 78 gam Cr từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (H = 90%) thì khối lượng nhôm tối thiểu cần cho phản ứng là A. 12,5 gam. B. 27 gam. C. 40,5 gam. D. 45 gam. Câu 10. Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol CrCl2, rồi nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được có khối lượng là A. 0,76 gam. B. 1,52 gam. C. 1,03 gam. D. 2,06 gam. PHẦN 3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 1. Nung hỗn hợp gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23,3 gam hỗn hợp chất rắn. Cho toàn bộ chất rắn phản ứng với axit HCl dư thấy thoát ra V lít khí H2 đktc. Giá trị của V là A. 7,84. B. 4,48. C. 10,08. D. 3,36. Câu 2. Cho m gam hỗn hợp bột X gồm hai kim loại Zn, Cr có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 5,18 gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 2 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là A. 0,448 lít. B. 0,896 lít. C. 0,56 lít. D. 1,12 lít. Câu 3. Hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3. Nung 21,14 gam X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch NaOH loãng, dư thấy có 11,024 gam chất rắn không tan và thu được 1,5456 lít khí (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là A. 75%. B. 80%. C. 87%. D. 90%. Câu 4 (THPTQG 2015). Khi cho 41,4 gam X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng được 16 gam chất rắn. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Phần trăm khối lượng của Cr2O3 trong X là A. 50,67%. B. 20,33%. C. 66,67%. D. 36,71%. Câu 5. Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng). Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là A. 1,3. B. 1,5. C. 0,5. D. 0,9. Câu 6. Thực hiện các phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có O2), sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít H2 (đktc). Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc
N
+ H 2SO 4 loaõng + K 2 Cr2 O7 + H 2SO 4 loaõng + Br2 + KOH + KOH dö Fe → X → Y → Z → T.
- 42 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
thì số mol NaOH đã phản ứng là A. 0,06. B. 0,08. C. 0,14. D. 0,16. Câu 7. Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al. Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X và 12,32 lít H2 (đktc) còn nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 66,1 gam muối khan. Giá trị của m là A. 36,56. B. 27,05. C. 24,68. D. 31,36. Câu 8. Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09 gam muối. Khối lượng Al trong 2,7 gam X là A. 0,27. B. 0,54. C. 0,81. D. 1,08.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
CHỦ ĐỀ 6. SẮT. HỢP CHẤT VÀ HỢP KIM CỦA SẮT A. SẮT I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- 43 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com - Màu trắng hơi xám, t 0nc = 15400C, có tính nhiễm từ. - Là kim loại nặng (D = 7,9g/cm3), dẫn điện tốt và dẫn nhiệt tốt. II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC - Sắt là kim loại hoạt động trung bình. 1. Tác dụng với phi kim - Fe tác dụng được với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối. 0
N
t 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (là hỗn hợp của FeO và Fe2O3).
Ví dụ:
H Ơ
0
t 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 0
TP .Q
U
Y
N
t Fe + S → FeS 2. Tác dụng với axit a) HCl, H2SO4 loãng (tạo muối sắt (II) và giải phóng H2) → FeCl2 + H2 Ví dụ: Fe + 2HCl
ẠO
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 b) HNO3, H2SO4 đặc (tạo muối sắt (III); phản ứng không tạo khí H2) → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe + 4HNO3 (loãng) Ví dụ: 0
H
TR ẦN
B. HỢP CHẤT, HỢP KIM CỦA SẮT
Fe2 + → Fe3+ + 1e
10
- Tính chất hóa học chung là tính khử:
00
B
I. HỢP CHẤT CỦA SẮT 1. Hợp chất sắt (II)
→ 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O 3FeO + 10HNO3 (loãng)
3
Ví dụ:
ẤP
2+
→ 4Fe(OH)3 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O (kết tủa trắng xanh) (kết tủa nâu đỏ) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
A
C
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O (Muối sắt (II) làm mất màu dung dịch thuốc tím) - Ngoài ra oxit và hiđroxit sắt (II) có tính bazơ. • Ứng dụng: Muối FeSO4 dùng làm chất diệt sâu bọ có hại, pha chế sơn, mực, dùng trong kĩ nghệ nhuộm vải, ... 2. Hợp chất sắt (III)
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
t 2Fe+ 6H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O NOTE: Fe bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội và dung dịch H2SO4 đặc nguội. 3. Tác dụng với dung dịch muối - Fe đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của chúng. → Fe(NO3)2 + Cu Ví dụ: Fe + Cu(NO3)2 Fe + 3AgNO3 (dư) (xem lại phần KL tác dụng với dung dịch muối) → Fe(NO3)3 + 3Ag III. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN - Sắt chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ trái đất (nhiều thứ 4 trong số các nguyên tố, sau oxi, silic, nhôm). - Sắt tự do chỉ có trong các mảnh thiên thạch. Một số quặng chứa sắt: Hematit đỏ: Fe2O3; hematit nâu: Fe2O3.nH2O; manhetit: Fe3O4 (giàu sắt nhất nhưng hiếm gặp trong tự nhiên); pirit sắt: FeS2; xiđerit: FeCO3.
Fe3+ + 1e → Fe 2 + ; Fe3+ + 3e → Fe
-L
- Tính chất hóa học chung là tính oxi hóa:
→ 3FeCl2 2FeCl3 + Fe
Ví dụ:
ÁN
→ 2FeCl2 + CuCl2 2FeCl3 + Cu
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
→ 2FeCl2 + S + 2HCl 2FeCl3 + H2S - Ngoài ra oxit và hiđroxit sắt (III) có tính bazơ. • Ứng dụng: Muối FeCl3 dùng làm xúc tác trong một số phản ứng hữu cơ, Fe2O3 để pha chế sơn chống gỉ, ... II. HỢP KIM CỦA SẮT 1. Gang a) Khái niệm, phân loại - Gang là hợp kim của sắt và cacbon (cacbon chiếm 2-5% khối lượng); ngoài ra còn một lượng nhỏ các nguyên tố khác như Si, Mn, S, ... - Gang gồm gang trắng (chứa ít cacbon hơn, dưới dạng xementit Fe3C) và gang xám (chứa nhiều cacbon và silic). Gang trắng rất cứng và giòn, dùng luyện thép; gang xám kém cứng và kém giòn hơn gang xám, dùng đúc cánh cửa, chi tiết máy, ống dẫn nước, ... b) Sản xuất gang
- 44 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
•
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
•
N
•
Nguyên tắc: Khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao. Nguyên liệu: Quặng sắt (thường là hematit đỏ), than cốc, chất chảy (CaCO3 hoặc SiO2). Các phản ứng trong lò cao (xem hình vẽ) Sắt nóng chảy ở phần bụng lò có hòa tan một phần cacbon, một lượng nhỏ silic, mangan tạo thành gang.
H Ơ
•
H
TR ẦN
B
00
0
0
t 4P + 5O2 → 2P2O5
→ CaCO3 CaO + CO2 C. BÀI TẬP CỦNG CỐ
→ Ca3(PO4)2 3CaO + P2O5
2+
3
0
t CaCO3 → CaO + CO2
10
t C + O2 → CO2
Ví dụ:
C
ẤP
PHẦN 1. MỨC ĐỘ BIẾT, HIỂU Câu 1. Cho Fe (Z = 26); vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 4, nhóm VIB. B. chu kì 3, nhóm VIIIB. Câu 2. Chất nào sau đây không thể oxi hóa Fe thành Fe3+? A. Cl2. B. AgNO3.
A
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
2. Thép a) Khái niệm, phân loại - Thép là hợp kim của sắt và cacbon (cacbon chiếm 0,01-2% khối lượng); ngoài ra còn một lượng nhỏ các nguyên tố khác như Si, Mn, S, ... - Thép gồm thép thường (thép cacbon) và thép đặc biệt (có chứa một số nguyên tố khác như Ni, Cr, Mn, ...). Thép có những tính chất vật lí cơ học ưu việt hơn sắt nên dùng để chế tạo nhiều chi tiết máy, làm vật liệu xây dựng, chế tạo ô tô, xe máy, ... b) Sản xuất thép • Nguyên tắc: Giảm hàm lượng các tạp chất C, Si, S, Mn, ... có trong gang bằng cách oxi hóa chúng thành oxit rồi biến thành xỉ rồi tách khỏi thép. • Nguyên liệu: Gang trắng, sắt thép phế liệu, chất chảy, khí oxi, ... • Phương trình xảy ra trong quá trình sản xuất thép
C. chu kì 4, nhóm VIIIB.
D. chu kì 3, nhóm VIB.
C. H2SO4 đặc, nóng.
D. S.
C. [Ar]3d34s2.
D. [Ar]4s23d6.
C. 26 hạt mang điện.
D. 6 electron d.
3+
-L
3+
Í-
H
Ó
Câu 3. Cấu hình electron đầy đủ của ion Fe là A. [Ar]3d6. B. [Ar]3d5. Câu 4. Một nguyên tử Fe có A. 2 electron hóa trị. B. 8 electron lớp ngoài cùng. 2+
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
Câu 5. Để khử ion Fe về ion Fe người ta có thể dùng lượng dư kim loại nào sau đây? A. Cu. B. K. C. Zn. D. Ag. Câu 6. Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), tạo ra 1 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X, Y là A. FeO, Fe3O4. B. Fe3O4, Fe2O3. C. Fe, Fe2O3. D. Fe, FeO. Câu 7. Quặng nào sau đây chứa hàm lượng sắt cao nhất? A. Pirit sắt. B. Hematit. C. Manhetit. D. Xiđerit. Câu 8. Một loại quặng sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hòa tan quặng này trong dung dịch HNO3 có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa tắng không tan trong axit mạnh. Loại quặng đó là A. Pirit sắt. B. Hematit. C. Manhetit. D. Xiđerit. Câu 9. Để phân biệt 3 chất bột Fe, FeO, Fe2O3 ta có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. CuSO4. B. NaOH. C. AgNO3. D. HCl. Câu 10. Cho dãy các chất sau: HNO3, CuSO4, FeCl3, AgNO3, ZnCl2, H2SO4 (loãng). Cho Fe tác dụng với lượng dư các chất này thì số trường hợp tạo muối sắt (II) là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 11. Sắt không tan trong dung dịch nào sau đây? A. FeCl3. B. Cu(NO3)2. C. FeCl2. D. HCl. Câu 12. Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Sắt là kim loại có tính nhiễm từ. B. Gang, thép là hợp chất của sắt với cacbon. - 45 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com C. Sắt là kim loại có tính khử trung bình. D. Câu 13. Trong các phương trình hoá học sau, phản ứng oxi hóa khử là
(3) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2.
H Ơ
→ FeCl2 + H2↑. → 2FeCl3. (2) Fe + 2HCl (4) 2Fe + 3Cl2 A. (1), (2), (3), (4). B. (3), (4). C. (2), (4). D. (2), (3), (4). Câu 14. Cho hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 vào dung dịch HNO3 đặc nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và còn lại một lượng Fe chưa tan hết. Dung dịch Y chứa A. Fe(NO3)3, HNO3. B. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)3. D. Fe(NO3)2.
N
(1) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S.
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu 2+ .
H
+X
G
D. 27. D. FeCl2, HCl.
Câu 21. Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là A. HCl, NaOH. B. HCl, Al(OH)3. C. Cl2, Cu(OH)2. D. Cl2, NaOH.
TR ẦN
+Y
Câu 22. Phản ứng: Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 cho thấy
Fe3+ thành Fe2 + . 3+ D. Cu có tính oxi hóa mạnh hơn Fe . B. Cu có thể khử
B
A. Cu có tính khử mạnh hơn Fe.
2+
A
C
ẤP
2+
3
10
00
C. Cu có tính oxi hóa kém hơn Fe. Câu 23. Hòa tan Fe3 O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: KMnO4, Cl2, NaOH, Na2CO3, CuSO4, Cu và KNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với X là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 24. Phát biểu nào sau đây sai? A. Hàm lượng cacbon trong thép ít hơn trong gang. B. Nhôm là kim loại màu trắng bạc, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. C. Quặng hematit có thành phần chính là Fe2O3. D. Sắt(III) hiđroxit là chất rắn, màu trắng xanh, không tan trong nước. Câu 25. Đốt cháy kim loại X trong oxi thu được oxit Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch Z chứa hai muối. Kim loại X là. A. Mg. B. Cr. C. Fe. D. Al. Câu 26. Chất X tác dụng được với dung dịch HCl. Khi cho chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 thì tạo ra kết tủa. Vậy chất X có thể là A. CaCO3. B. FeCl3. C. Fe(NO3)2. D. AlCl3. Câu 27. Nung FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn X. X là A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeO. D. Fe. Câu 28. Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí. X và Y lần lượt là A. AgNO3 và Fe(NO3)2. B. AgNO3 và FeCl2. C. AgNO3 và FeCl3 . D. Na2CO3 và BaCl2. Câu 29. Cho hỗn hợp gồm Fe(NO3)2 và ZnO vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH (dư) vào Y thu được kết tủa là A. Fe(OH)2 và Zn(OH)2. B. Fe(OH)3 và Zn(OH)2. C. Fe(OH)2. D. Fe(OH)3. Câu 30. Thành phần chính của quặng manhetit là A. FeCO3. B. Fe2O3. C. FeS2. D. Fe3O4 . Câu 31. Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là A. 8. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 32. Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch chứa hỗn hợp FeCl2 và CrCl3, thu được kết tủa X. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Vậy Y là A. Fe2O3. B. CrO3. C. FeO. D. Fe2O3 và Cr2O3. Câu 33. Trong quá trình luyện gang, người ta thường sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ SiO2 ra khỏi gang? A. CaCO3. B. CO. C. Ca. D. CO2.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
Câu 19. Cho phản ứng: aAl + bFe3O4 → cAl2O3 + dFe. Tổng các hệ số a, b, c, d là A. 24. B. 25. C. 26. Câu 20. Dãy các dung dịch đều có phản ứng với Fe là A. CuCl2, FeCl2. B. CuSO4, FeCl3. C. AlCl3, AgNO3.
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
→ Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O. Tổng hệ số nguyên tối giản của Câu 15. Cho phản ứng sau: FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 các chất trong phương trình sau khi cân bằng là A. 42. B. 72. C. 32. D. 36. Câu 16. Cho các chất: FeS2, FeS, FeSO4, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Chất có hàm lượng phần trăm của Fe cao nhất và thấp nhất lần lượt là A. Fe2O3 và FeSO4. B. Fe3O4 và FeSO4. C. FeO và FeS2. D. FeO và FeSO4. Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Gang là hợp chất của Fe với C. B. Hàm lượng của C trong gang nhiều hơn trong thép. C. Gang là hợp kim của Fe với C và các nguyên tố khác. D. Gang trắng chứa ít C hơn gang xám. Câu 18. Cho kim loại M tác dụng với Cl2 thu được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl thu được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với muối X ta cũng thu được muối Y. Kim loại M có thể là A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe.
- 46 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 34. Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng dư), thu được dung dịch X. Cho dãy các chất KMnO4, Cl2, NaOH, Na2CO3, CuSO4, K2Cr2O7, KNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch X là A. 6. B. 5. C. 8. D. 7. Câu 35. Nguyên tắc luyện thép từ gang là: A. Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao. B. Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép. C. Dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép. D. Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,… trong gang để thu được thép. PHẦN 2. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Cho m gam sắt kim loại ta hết trong lượng dư dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 6,72 lít khí màu nâu đỏ (đktc), ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác. Giá trị của m là A. 5,6. B. 16,8. C. 8,4. D. 11,2. Câu 2. Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là A. 3,36 gam. B. 2,52 gam. C. 1,68 gam. D. 1,44 gam. Câu 3. Cho 5,6 gam bột Fe vào 800 ml dung dịch AgNO3 0,5M. Khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch X. Thành phần dung dịch X chứa A. Fe(NO3)2, AgNO3. B. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)3, AgNO3. D. Fe(NO3)2. Câu 4. Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 đến Fe cần vừa đủ 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là A. 15 gam. B. 16 gam. C. 17 gam. D. 18 gam. Câu 5. Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 3,75. B. 3,92. C. 2,48. D. 3,88. Câu 6. Cho một lượng bột sắt tác dụng hết với khí Cl2 dư, đun nóng thu được 9,75 gam chất rắn X. Hòa tan X hoàn toàn vào nước rồi cho tiếp dung dịch Na2S dư vào thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 1,92 gam. B. 6,24 gam. C. 7,20 gam. D. 0,96 gam. Câu 7. Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 bằng H2 ở nhiệt độ cao, kết thúc thí nghiệm thu được 9 gam H2O và 22,4 gam chất rắn. Phần trăm số mol của FeO có trong hỗn hợp X là A. 66,67%. B. 20%. C. 67,67%. D. 40%. Câu 8. Nhúng một đinh sắt nặng 6 gam vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian phản ứng lấy đinh sắt ra làm khô, cân lại thấy khối lượng lúc này là 6,48 gam. Giả thiết Cu sinh ra bám hết vào sắt, khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là A. 6,72 gam. B. 5,60 gam. C. 3,36 gam. D. 2,80 gam. Câu 9. Cần bao nhiêu gam clo để tác dụng vừa đủ kim loại sắt tạo ra 32,5 gam FeCl3? A. 21,3 gam B. 14,2 gam. C. 13,2 gam. D. 23,1 gam. Câu 10. Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 0,72. B. 1,35. C. 0,81. D. 1,08. Câu 11. Cho 50 ml dung dịch FeCl2 1M vào dung dịch AgNO3 dư, khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là A. 19,75 gam. B. 15,75 gam. C. 18,15 gam. D. 14,35 gam. Câu 12. Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là A. 8,19 lít. B. 7,33 lít. C. 4,48 lít. D. 6,23 lít. Câu 13. Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là A. 5,04. B. 4,32. C. 2,16. D. 2,88. Câu 14. Hòa tan hết 6,96 gam Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 loãng thì thể tích khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) thu được là A. 0,672 lít. B. 0,224 lít. C. 2,016 lít. D. 0,336 lít. Câu 15. Hòa tan 125 gam muối CuSO4.5H2O vào nước để được 500ml dung dịch. Cho dần bột sắt vào 50 ml dung dịch trên và khuấy nhẹ cho đến khi vừa hết màu xanh thì cần hết m gam. Giá trị của m là A. 2,8 gam. B. 5,6 gam. C. 28 gam. D. 14 gam. Câu 16. Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 57,4. B. 28,7. C. 10,8. D. 68,2. Câu 17. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe, 0,15 mol Al bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, rồi nung kết tủa thu được trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là A. 15,65 gam. B. 8,0 gam. C. 16,0 gam. D. 32,0 gam. Câu 18. Từ 1 tấn quặng hematit (A) điều chế được 420 kg sắt. Từ 1 kg quặng manhetit (B) điều chế được 504 kg sắt. Cần phải trộn 2 quặng trên với tỉ lệ bao nhiêu để được 1 tấn quặng hỗn hợp mà từ 1 tấn quặng hỗn hợp này điều chế được 480 kg sắt? A. 1 : 2. B. 2 : 5. C. 2 : 3. D. 3 : 2. Câu 19. Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là A. 300. B. 375. C. 400. D. 600.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
- 47 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
+5
H
+5
TR ẦN
thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N ) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 37,34. B. 28,7. C. 37,36. D. 36,26. Câu 3. Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe(NO3)2 trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và 0,45 mol hỗn hợp gồm NO2 và CO2. Mặt khác, cho m gam X phản ứng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được V lít (đktc) hỗn
B
+5
A
C
ẤP
2+
3
10
00
hợp khí gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 6,72. B. 4,48. C. 3,36. D. 5,60. Câu 4. Cho a gam sắt hoà tan trong dung dịch HCl, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 3,1 gam chất rắn. Nếu cho a gam Fe và b gam Mg cũng vào một lượng dung dịch HCl như trên, thấy thoát 448 ml khí H2 (đkc), cô cạn phần sản phẩm sau phản ứng thì thu được 3,34 gam chất rắn. Giá trị của b là A. 1,68. B. 0,24. C. 0,48. D. 0,36. Câu 5. Nung m gam hỗn hợp A gồm FeS và FeS2 trong một bình kín dung tích không đổi chứa không khí (gồm 20% thể tích oxi và 80% thể tích nitơ) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn B và hỗn hợp khí C có thành phần phần trăm về thể tích như sau: N2 = 84,77%; SO2 = 10,6%; còn lại là O2. Hòa tan hết chất rắn B trong dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ rồi cho tiếp dung dịch Ba(OH)2 dư vào. Lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 12,885 gam chất rắn. Giá trị của m là A. 2,96 gam. B. 3,28 gam. C. 3,12 gam. D. 4,44 gam.
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N , ở đktc). Giá trị của V là A. 2240. B. 3136. C. 2688. D. 896. Câu 23. Lượng quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 cần để sản xuất được 800 tấn gang chứa 95% hàm lượng sắt là bao nhiêu? Biết quá trình sản xuất lượng sắt bị hao hụt là 1%. A. 1325,156 tấn. B. 1311,905 tấn. C. 1049,524 tấn. D. 839,619 tấn. Câu 24 (Chuyên KHTN lần 5-2017). Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe và các oxit FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư đến phản ứng hoàn toàn, thu được 80 gam muối khan và 2,24 lit SO2 (đktc). Số mol H2SO4 đã tham gia phản ứng là A. 0,9 mol. B. 0,7 mol. C. 0,5 mol. D. 0,8 mol. Câu 25 (THPT Nam Yên Thành-Nghệ An lần 1-2017). Hòa tan m gam hỗn hợp rắn gồm Fe(NO3)3, Cu và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,52 mol H2SO4 thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat và 4,032 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Dung dịch X hòa tan tối đa 5,12 gam Cu (không thấy khí thoát ra). Giá trị m là. A. 40,44. B. 44,40. C. 38,54. D. 42,56. PHẦN 3. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 1. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và x mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ) thu được dung dịch B chỉ chứa hai muối sunfat và khí NO duy nhất. Giá trị của x là A. 0,06. B. 0,04. C. 0,05. D. 0,08. Câu 2. Hòa tan 4,48 gam Fe bằng 400 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X,
N
Câu 20. Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,4 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là A. 25,2. B. 19,6. C. 22,4. D. 28,0. Câu 21. Nung hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5. Tỉ lệ a : b bằng A. 2 : 1. B. 1 : 1. C. 3 : 1. D. 3 : 2. Câu 22. Nung 7,84 gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 10,24 gam hỗn hợp rắn X. Cho X phản ứng hết với dung
H
Câu 6. Cho a mol hỗn hợp rắn X chứa Fe3O4, FeCO3, Al (trong đó số mol của Fe3O4 là a mol) tác dụng với 0,224 lít khí O2 (đktc)
3
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
đun nóng, kết thúc phản ứng chỉ thu được hỗn hợp rắn Y và 0,224 lít khí CO2. Cho Y phản ứng với HCl vừa đủ thu được 1,344 lít hỗn hợp khí Z và dung dịch T. Cho AgNO3 dư vào dung dịch T, phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 101,59 gam kết tủa. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị gần nhất của a là A. 0,14. B. 1,50. C. 0,12. D. 0,22. Câu 7 (Thi thử THPTQG 2017 Sở GD-ĐT Hải Dương). Dẫn khí CO dư đi qua 23,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeCO3 nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được Fe và hỗn hợp khí gồm CO2 và CO. Cho hỗn hợp khí này vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa. Đem hoà tan hoàn toàn lượng Fe thu được trong 400ml dd HNO3 loãng, nóng dư thấy thoát ra 5,6 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị m là A. 59,1. B. 68,95. C. 88,65. D. 78,8. Câu 8 (Thi thử THPTQG 2017 Sở GD-ĐT Hải Dương). Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 13,44 lít khí CO (đktc), sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được dung dịch T và và 10,752 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T thu được chứa 5,184m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với A. 57,645. B. 17,30. C. 25,62. D. 38,43.
CHỦ ĐỀ 7. SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ KIM LOẠI KHÁC I. NIKEN - 48 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com - Cấu hình electron: [Ar]3d84s2, nằm ở chu kì 4, nhóm VIIIB, bán kính nguyên tử 0,125nm. - Là kim loại màu trắng bạc, rất cứng, nóng chảy ở 14550C, khối lượng riêng 8,91 g/cm3. - Là kim loại có tính khử yếu hơn sắt, trong hợp chất tồn tại số oxi hóa phổ biến là +2. Ở nhiệt độ thường, Ni bền với không khí và nước do có lớp màng oxit bảo vệ. 5000 C
2Ni + O2 → 2NiO
Ví dụ:
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
t0
Ni + Cl2 → NiCl2 (Một điều đặc biệt là Ni bền với khí F2 ở nhiệt độ cao nên thiết bị làm việc trong khí quyển F2 được làm bằng Ni, ngoài ra Ni không tác dụng với hiđro kể cả ở nhiệt độ cao). - Phần lớn Ni được dùng để chế tạo hợp kim có độ bền cao, chống ăn mòn và tăng khả năng chịu nhiệt, một phần khác được dùng để mạ kim loại chống gỉ, dùng làm chát xúc tác, chế tạo ăcquy Cd-Ni hay Fe-Ni. II. KẼM - Cấu hình electron: [Ar]3d104s2, nằm ở chu kì 4, nhóm IIB, bán kính nguyên tử 0,135nm. - Là kim loại màu lam nhạt, dẻo ở 100-1500C, nóng chảy ở 419,50C, khối lượng riêng 7,13 g/cm3. - Là kim loại có tính khử mạnh, trong hợp chất tồn tại số oxi hóa phổ biến là +2. Ở nhiệt độ thường, kẽm không bị oxi hóa bởi không khí và nước do có lớp màng oxit hoặc cacbonat bazơ trên bề mặt bảo vệ. t0
ẠO
→ 2ZnO 2Zn + O2
Ví dụ:
t0
Đ
Zn + S → ZnS - Kẽm tan trong trong dung dịch axit, kiềm mạnh và thậm chí là trong cả dung dịch NH3, ngoài ra kẽm có thể khử được ion
+5
→ 4Na2ZnO2 + 4Zn + Na N O3 + 7NaOH
−3
TR ẦN
Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2 (natri zincat)
N H3 + 2H2O
B
Zn + 4NH3 + 2H2O → [Zn(NH3)4](OH)2 + H2 2+
2+
+
A
C
ẤP
2+
3
10
00
- Ion Zn cũng có khả năng tạo phức (nhưng kém hơn so với ion Cu và Ag ). - Zn được dùng mạ lên sắt để chống gỉ (tôn là sắt tráng kẽm), chế tạo hợp kim (đồng thau là hợp kim của Zn và Cu), oxit ZnO được dùng trong y học làm thuốc giảm đau thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa, ngoài ra ZnO còn dùng chế tạo bột màu trắng pha sơn, chất độn cao su, muối ZnCl2 để tẩm gỗ chống mục (ngâm các thanh tà vẹt của đường ray), ... III. THIẾC & CHÌ - Cùng ở nhóm IVA (Sn thuộc chu kì 5, Pb chu kì 6). - Thiếc là kim loại màu trắng bạc, dễ dát mỏng, nóng chảy ở 2320C, khối lượng riêng 7,92 g/cm3 còn chì có màu trắng hơi xanh, mềm, nóng chảy ở 327,40C, khối lượng riêng 11,34 g/cm3. - Thiếc có hai dạng thù hình là thiếc trắng (bền ở trên 140C; D = 7,92 g/cm3) và thiếc xám (bền ở dưới 140C; D = 5,85 3 g/cm ). Vì lí do này nên khi nhiệt độ hạ thấp có sự chuyển hóa thù hình từ thiếc trắng sang thiếc xám, quá trình này làm thể tích tăng mạnh (lên đến 25,6%) nên thiếc vỡ vụn ra thành bột (bệnh “dịch thiếc”), để hạn chế quá trình này người ta cho thêm Bi, Pb, Sb vào thiếc hàn. - Thiếc là kim loại có tính khử yếu hơn kẽm và niken, chì có tính khử yếu, trong tự nhiên chúng đều bị ăn mòn chậm nhờ có màng oxit bảo vệ, thiếc và chì tồn tại hai mức oxi hóa phổ biến là +2 và +4.
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
4Zn + 10HNO3 (rất loãng) → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
H
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Ví dụ:
Ư N
G
NO3− trong môi trường kiềm mạnh tạo NH3.
Sn + 2HCl → SnCl2 + H2
-L
Ví dụ:
t0
ÁN
→ SnO2 Sn + O2 t0
→ Sn(SO4)2 + 2SO2 + 4H2O Sn + 4H2SO4 (đặc)
TO
→ Na2SnO2 + H2 Sn + 2NaOH (natri stanit) t0
Ỡ N
G
2Pb + O2 → 2PbO - Sn(OH)2, Pb(OH)2 đều là những hiđroxit lưỡng tính, SnO và PbO cũng là oxit lưỡng tính.
Pb(OH)2 + 2NaOH → Na2PbO2 + 2H2O (natri plombit) - Thiếc dùng tráng lên bề mặt sắt thép làm vỏ hộp thực phẩm (sắt tây là sắt tráng thiếc), hợp kim Sn-Pb dùng chế tạo thiếc hàn, chì hấp thụ tia gamma (γ) nên dùng để ngăn cản tia phóng xạ, ngoài ra chì còn dùng chế tạo pin, ăc quy, ổ trục, … BÀI TẬP CỦNG CỐ Câu 1. Sắt tây là sắt được phủ lên bề mặt kim loại nào sau đây? A. Zn. B. Cr. C. Sn. D. Ni. Câu 2. Thiếc dùng làm que hàn có nhiệt độ nóng chảy thấp (khoảng 1800C) là hợp kim của Sn với kim loại nào sau đây? A. Zn. B. Cr. C. Pb. D. Ni.
BỒ
ID Ư
Ví dụ:
- 49 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C A
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 3. Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là A. 1,008 lít. B. 0,672 lít. C. 2,016 lít. D. 1,344 lít. Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp Cu, Zn, Sn, Pb có khối lượng 28,7 gam trong oxi dư thu được 34,3 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Sn trong hỗn hợp X là A. 41,46%. B. 25%. C. 26,75%. D. 40%. Câu 5. Hỗn hợp X gồm các kim loại Mg, Al, Zn. Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (ở đktc). Cũng lấy m gam X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và (m + a) gam muối. Giá trị của V và a lần lượt là A. 3,36 và 14,4. B. 3,36 và 28,8. C. 6,72 và 57,6. D. 6,72 và 28,8. Câu 6. Hòa tan hỗn hợp gồm Zn và ZnO bằng dung dịch HNO3 rất loãng, dư thì không thấy có khí thoát ra. Dung dịch thu được sau phản ứng có chứa 8,0 gam NH4NO3 và 113,4 gam Zn(NO3)2. Phần trăm số mol của Zn trong hỗn hợp ban đầu là A. 66,67%. B. 33,33%. C. 28,33%. D. 16,66%. Câu 7. Cho 1,19 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn tác dụng với dung dịch HCl dư được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NH3 dư rồi đem nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi được 1,02 gam chất rắn. Tỉ lệ mol của Zn và Al trong hỗn hợp X là A. 1:2. B. 2:1. C. 1:3. D. 3:1. Câu 8. Trong số các kim loại: Cu, Pb, Zn, Sn, Ba, Fe, Al, Cr, số kim loại có xảy ra phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 9. Hòa tan 5,64 gam Cu(NO3)2 và 1,70 gam AgNO3 vào nước được 101,43 gam dung dịch A. Cho 1,57 gam bột kim loại gồm Zn và Al vào dung dịch A rồi khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B gồm 2 kim loại và dung dịch D chỉ chứa 2 muối. Nồng độ phần trăm mỗi muối trong dung dịch D là A. 2,07% và 3,67% . B. 2,13% và 3,78%. C. 4,26% và 1,89%. D. 4,14% và 1,83%. Câu 10. Phát biểu sai là A. Chì có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ. B. Thiếc dùng phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ. C. Trong y học ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa. D. Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng. Câu 11. Chì thường được dùng làm các tấm điện cực trong acquy, dây cáp điện, đầu đạn và các ống dẫn trong công nghiệp hóa học. Tường của phòng thí nghiệm phóng xạ được lót bằng gạch chì, mỗi một viên gạch đó thường nặng hơn 10 kg. Khi làm việc với tia phóng xạ và tia Rơnghen, chì được dùng làm những tấm bảo vệ vì lý do nào sau đây? A. Chì hấp thụ tốt tia phóng xạ và tia Rơnghen. B. Chì hấp phụ tốt tia phóng xạ và tia Rơnghen. C. Chì giúp người làm việc không bị đột quị bởi tia phóng xạ. D. Chì có khả năng giải độc phóng xạ. Câu 12. Hòa tan hoàn toàn 4,46 gam hỗn hợp bột Cr và Sn bằng dung dịch HCl loãng nóng thấy thoát ra 1,344 lít khí H2 (đktc). Nếu cho toàn bộ 4,46 gam hỗn hợp bột trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thể tích SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) thu được là A. 1,344 lít. B. 2,24 lít. C. 2,688 lít. D. 1,792 lít.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
CHỦ ĐỀ 8. NHẬN BIẾT VÀ TINH CHẾ CÁC CHẤT VÔ CƠ I. NHẬN BIẾT ION - 50 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com - Để nhận biết một ion trong dung dịch người ta thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng như: Kết tủa, hợp chất có màu, sủi bọt khí, … Ngoài ra người ta còn dùng phương pháp vật lí, phương pháp thử màu ngọn lửa (chủ yếu đối với ion kim loại kiềm), …
BẢNG NHẬN BIẾT CATION THUỐC THỬ
HIỆN TƯỢNG
- Ngọn lửa màu tím.
+ 4
- Dung dịch kiềm mạnh (VD : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…) đun nóng nhẹ.
- Sủi bọt khí không màu, mùi khai làm xanh quỳ tím ẩm.
Be2 +
- Dung dịch kiềm mạnh (VD : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…).
- Xuất hiện kết tủa trắng tan trong kiềm dư.
Be 2+ + 2 OH − → Be(OH)2 ↓ − Be(OH)2 + 2 OH → BeO 22 − + 2H2O (ion berilat)
- Xuất hiện kết tủa trắng không tan trong kiềm dư.
Mg 2+ + 2 OH − → Mg(OH)2 ↓
- Tẩm dung dịch lên dây Pt, đem đốt. - Dung dịch muối cromat hoặc đicromat.
N Y U TP .Q
ẠO
Đ
G
Ư N
H TR ẦN
B
Ca 2 + + CO32 − → CaCO3 ↓ Ba 2 + + SO 24− → BaSO4 ↓
00
10
Ba 2 +
- Ngọn lủa màu đỏ da cam. - Xuất hiện kết tủa trắng không tan trong axit, kiềm. - Ngọn lửa màu lục hơi vàng. - Xuất hiện kết tủa màu vàng.
3
Ca 2 +
0
t NH +4 + OH − → NH3 ↑ + H2O
- Xuất hiện kết tủa trắng.
2+
- Dung dịch kiềm mạnh (VD : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…). - Dung dịch muối cacbonat: Na2CO3, K2CO3). - Tẩm dung dịch lên dây Pt, đem đốt. - Dung dịch H2SO4 hoặc muối sunfat.
Mg 2 +
- Ngọn lửa màu tím hồng. - Ngọn lửa màu xanh lam.
Ba 2 + + CrO 24− → BaCrO4 ↓ (vàng) 2 Ba
2+
+
Cr2O72− + H2O → 2BaCrO4 ↓ (vàng) + 2H +
Ó
A
Al3+
ẤP
Al3+ + 3 OH − → Al(OH)3 ↓ - Xuất hiện kết tủa trắng − Al(OH) + OH → AlO −2 + 2H2O 3 keo, tan trong kiềm dư. (ion aluminat) 3+ − → Cr(OH)3 ↓ - Dung dịch kiềm mạnh - Xuất hiện kết tủa màu Cr + 3 OH − (VD : NaOH, KOH, lục xám, tan trong kiềm Cr(OH)3 + OH → CrO −2 + 2H2O Ca(OH)2, Ba(OH)2…). dư. (ion cromit) - Dung dịch kiềm mạnh (VD : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…).
C
NH
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
N
- Ngọn lửa màu vàng. - Tẩm dung dịch lên dây Pt, đem đốt.
Cs +
- Dung dịch kiềm mạnh (VD : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…).
ÁN
2+
ID Ư
Ỡ N
G
Fe3+
Cu
- Dung dịch kiềm mạnh (VD : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…). - Dung dịch muối
TO
Fe
-L
Í-
H
Cr 3+
BỒ
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
- Ngọn lửa màu đỏ tía.
H Ơ
CATION Li + Na + K+ Rb +
−
thioxianat SCN . - Dung dịch kiềm mạnh (VD : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…).
2+
- Dung dịch NH3 dư.
- Xuất hiện kết tủa màu trắng xanh, để lâu trong không khí chuyển sang màu nâu đỏ. - Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
Fe2 + + 2 OH − → Fe(OH)2 ↓ (trắng xanh) → Fe(OH)3 ↓ 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O
(nâu đỏ)
Fe3+ + 3 OH − → Fe(OH)3 ↓ (nâu đỏ)
- Xuất hiện kết tủa màu đỏ máu.
Fe3+ + 3 SCN − → Fe(SCN)3 ↓ (đỏ máu)
- Xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
Cu 2+ + 2 OH − → Cu(OH)2 ↓ (xanh lam)
Cu 2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + 2 NH +4 (xanh lam) - Xuất hiện kết tủa xanh Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH 3 ) 4 ]2 + + 2 OH − lam, sau đó kết tủa tan tạo (xanh lam) dung dịch màu xanh lam. - 51 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com - Xuất hiện kết tủa màu xám đen.
Ag + + OH − → AgOH ↓ (không bền) 2AgOH → Ag2O ↓ (xám đen)
- Dung dịch HCl hoặc muối clorua.
- Xuất hiện kết tủa trắng.
Ag + + Cl − → AgCl ↓ (trắng)
Pb 2 +
- Xuất hiện kết tủa trắng tan trong kiềm dư.
- Dung dịch H2S hoặc muối sunfua.
- Xuất hiện kết tủa đen.
Pb 2 + + 2 OH − → Pb(OH)2 ↓ (trắng) − Pb(OH)2 + 2 OH → PbO 22− + 2H2O (ion plombit) Pb 2 + + H2S → PbS ↓ (đen) + 2H +
N H Ơ N
- Dung dịch kiềm mạnh (VD : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…).
Y
Zn 2 +
Zn 2+ + 2 OH − → Zn(OH)2 ↓ (trắng) - Xuất hiện kết tủa trắng − Zn(OH) + 2 OH → ZnO 22− + 2H2O 2 tan trong kiềm dư. (ion zincat)
U
- Dung dịch kiềm mạnh (VD : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…).
TP .Q
Ag +
- Dung dịch kiềm mạnh (VD : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…).
Đ
- Xuất hiện kết tủa trắng tan trong kiềm dư.
Mn 2 +
dịch
muối
dịch
muối
- Xuất hiện kết tủa vàng.
Cd 2 + + S2 − → CdS ↓ (vàng)
- Xuất hiện kết tủa hồng.
Mn 2+ + S2− → MnS ↓ (vàng)
00
B
BẢNG NHẬN BIẾT ANION HIỆN TƯỢNG
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Ag + Cl − → AgCl ↓ (trắng) AgCl + 2NH3 → [Ag(NH 3 )2 ]+ + Cl−
- Kết tủa màu vàng nhạt.
Ag + + Br − → AgBr ↓ (vàng nhạt)
2+
3
Cl − - Dung dịch AgNO3.
ẤP
Br −
- Vụn Cu và axit HCl hoặc H2SO4 loãng.
CO32 −
- Dung dịch axit mạnh : HCl, H2SO4 loãng.
SO32−
Ag + + I − → AgI ↓ (vàng)
- Có khí không màu hóa nâu trong không khí, vụn Cu tan ra tạo dung dịch màu xanh. - Sủi bọt khí không màu, làm vẩn đục nước vôi trong. - Sủi bọt khí không màu, mùi hắc, làm vẩn đục nước vôi trong hoặc làm mất màu dung dịch thuốc tím, dung dịch nước brom. - Xuất hiện kết tủa trắng không tan trong dung dịch axit, kiềm. - Xuất hiện kết tủa keo trắng. - Xuất hiện kết tủa đen không tan trong dung dịch axit loãng. - Xuất hiện kết tủa màu vàng.
3Cu + 8 H + + 2 NO3− → 3 Cu 2+ + 2NO + 4H2O
-L
Í-
H
Ó
A
− 3
G
TO
- Dung dịch axit mạnh : HCl, H2SO4 loãng.
- Dung dịch Ba(OH)2 hoặc muối bari.
SiO32−
- Dung dịch axit mạnh : HCl, H2SO4 loãng.
S2 −
- Dung dịch muối chì hoặc muối đồng.
Ỡ N
SO 24−
PO34−
- Dung dịch AgNO3.
+
- Kết tủa màu vàng.
C
I− NO
- Kết tủa màu trắng, tan được trong dung dịch NH3.
THUỐC THỬ
10
ANION
ID Ư
BỒ
TR ẦN
- Dung sunfua. - Dung sunfua.
Cd 2 +
ÁN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ni 2 +
H
Ư N
G
Sn 2+
ẠO
Sn 2 + + 2 OH − → Sn(OH)2 ↓ (trắng) − Sn(OH)2 + 2 OH → SnO 22 − + 2H2O (ion stanit) − - Dung dịch kiềm mạnh - Xuất hiện kết tủa màu Ni 2 + → Ni(OH)2 ↓ (xanh lục) (xanh) + 2 OH (VD : NaOH, KOH, xanh lục tan trong dung → [Ni(NH 3 )6 ]2 + + 2 OH − Ni(OH)2 + 6NH3 Ca(OH)2, Ba(OH)2…). dịch NH3. - Dung dịch kiềm mạnh (VD : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2…).
2NO + O2 → 2NO2 (nâu đỏ)
CO32− + 2 H + → CO2 ↑ + H2O CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O 2− + SO3 + 2 H → SO2 ↑ + H2O SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + MnSO4 + 2H2SO4
Ba 2 + + SO 24− → BaSO4 ↓
SiO32− + 2 H + → H2SiO3 ↓ Pb 2 + + S2 − → PbS ↓ (đen) 2+ 2− Cu + S → CuS ↓ (đen) → Ag3PO4 (vàng) 3 Ag + + PO34−
II. NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ
- 52 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com - Để nhận biết một chất khí, ngoài việc dựa vào các phản ứng đặc trưng người ta có thể dựa vào tính chất vật lí như màu sắc, mùi của nó. Ví dụ: Khí Cl2 có màu vàng lục, H2S có mùi trứng thối, NH3 có mùi khai, …
- Dung dịch nước vôi trong hoặc dung dịch Ba(OH)2.
- Xuất hiện kết tủa trắng (nếu sục CO2 từ từ tới dư thì sau đó kết tủa tan).
- Dung dịch nước brom hoặc dung dịch thuốc tím. - Dung dịch KI + hồ tinh bột.
- Mất màu nước brom hoặc mất màu dung dịch thuốc tím. - Xuất hiện màu xanh tím.
- Mùi trứng thối. - Dung dịch muối đồng hoặc muối chì. - Dẫn qua ống sứ đựng CuO nung nóng. - Đốt rồi cho qua CuSO4 khan.
H2 S
H2
- Màu đen (CuO) chuyển thành màu đỏ (Cu). - CuSO4 khan màu trắng chuyển sang xanh. - Que đóm bùng cháy. - Màu đen (CuO) chuyển thành màu đỏ (Cu). - Xuất hiện Pd kết tủa màu vàng.
SO3
- Dung dịch muối bari hoặc Ba(OH)2.
- Xuất hiện kết tủa trắng.
N2
- Que đóm đang cháy.
- Que đóm tắt vì N2 là khí không duy trì sự sống, sự cháy.
O3
- Dung dịch KI + hồ tinh bột.
C
ẤP
2+
3
Đ
G
10
CO
- Que đóm đỏ. - Dẫn qua ống sứ đựng CuO nung nóng. - Dung dịch PdCl2.
0
t CuO (đen) + H2 → Cu (đỏ) + H2O 0 t 2H2 + O2 → 2H2O CuSO4 (trắng) + 5H2O → CuSO4.5H2O (xanh)
0
t → Cu (đỏ) + CO2 CuO (đen) + CO → Pd ↓ (vàng) + CO2 + 2HCl PdCl2 + CO + H2O
Ba(OH)2 + SO3 → BaSO4 ↓ (trắng) + H2O
-L
Í-
H
Ó
O2
TP .Q
Pb 2 + + H2S → PbS ↓ (đen) + 2H + Cu 2+ + H2S → CuS ↓ (đen) + 2H +
ẠO
- Xuất hiện kết tủa đen
Ư N
- Quỳ tím ẩm. - Ngâm vào nước đá
H
NO2
TR ẦN
- Không khí.
(HCl làm quỳ tím hóa đỏ, còn HClO có tính tẩy màu). 2NO + O2 → 2NO2 (nâu đỏ) → 2HNO3 + NO NO2 + H2O → N2O4 (không màu) 2NO2 (nâu đỏ) ←
A
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
NO
mất màu (cần lưu ý là SO2 cũng có tính chất này). - Khí không màu hóa nâu. - Quỳ tím hóa đỏ. - Màu nâu đỏ nhạt dần đến không màu.
B
- Quỳ tím ẩm.
Cl2
Cl2 + 2KI → 2KCl + I2 I2 + hồ tinh bột → xanh tím. - Giấy quỳ hóa đỏ, sau đó Cl + H O → 2 2 ← HCl + HClO
00
SO2
H Ơ
CO2
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O Nếu CO2 dư thì kết tủa tan theo phản ứng sau CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + MnSO4 + 2H2SO4
N
HIỆN TƯỢNG
Y
THUỐC THỬ
U
KHÍ
N
BẢNG NHẬN BIẾT ANION
- Xuất hiện màu xanh tím.
O3 + 2KI + H2O → O2 + I2 + 2KOH I2 + hồ tinh bột → xanh tím.
- Quỳ tím ẩm. - Giấy quỳ hóa đỏ. - Dung dịch NH3 đậm - Xuất hiện khói trắng. NH3 + HCl → NH4Cl (tinh thể li ti màu trắng) đặc. III. NHẬN BIẾT MỘT SỐ PHI KIM, KIM LOẠI, OXIT, HIĐROXIT CỦA NÓ - Để nhận biết các kim loại, oxit kim loại hoặc các phi kim ta chủ yếu dựa vào đặc điểm tính chất hóa học của nó. Ví dụ: + Kim loại kiềm tan trong nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm mạnh. + Be, Al, Zn, Pb tan được trong dung dịch kiềm mạnh tạo khí. + Cu, Ag là những kim loại đứng sau hiđro nên không tan trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng. + BeO, Al2O3, ZnO, Cr2O3, PbO, SnO là những oxit lưỡng tính nên tan được trong dung dịch axit và dung dịch kiềm mạnh (chú ý là Cr2O3 chỉ tan trong dung dịch kiềm đặc hoặc kiềm nóng chảy). + Be(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2 là những hiđroxit lưỡng tính. + I2 có màu đen tím, có hiện tượng thăng hoa khi bị đun nóng, …. - Đối với axit, bazơ thì ta dùng chất chỉ thị màu như quỳ tím hoặc phenolphtalein. Ngoài ra ta có thể dựa vào đặc điểm của anion hoặc cation để phân biệt giữa chúng với nhau. BÀI TẬP CỦNG CỐ
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
HCl
Câu 1. Cho bốn dung dịch, mỗi dung dịch chỉ chứa một trong các ion: Na màu ngọn lửa thì có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch? A. 1. B. 2. C. 3.
+
, Mg 2 + , Zn 2 + , Ba 2 + . Nếu chỉ dùng phương pháp thử D. 4. - 53 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com Câu 2. Cho một dung dịch có chứa các cation sau: Na + , Ca 2+ , Ba 2 + , Mg 2 + , H + . Muốn loại được nhiều cation ra khỏi dung dịch thì ta có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. K2CO3. B. Na2SO4. C. Na2CO3. D. NaOH. + + 2+ 2+ 2+ Câu 3. Dung dịch X chứa các cation: Na , Fe , Ba , Mg , Ag và một loại anion duy nhất. Anion này là 2−
3−
−
2−
U
Y
N
H Ơ
N
2−
A. SO 4 . B. CO3 . C. PO 4 . D. NO 3 . Sục một khí vào nước brom thì thấy nước brom bị nhạt màu. Vậy khí đã dùng là Câu 4. B. HCl. C. CO. D. SO2. A. CO2. Câu 5 (Chuyên ĐH Vinh lần 4-2017). Có bốn dung dịch đựng riêng biệt trong bốn ống nghiệm không dán nhãn: K2CO3, FeCl2, NaCl, CrCl3. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch Ba(OH)2 thì nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch trên? A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. 2−
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
Câu 6. Để phân biệt hai anion là SO3 và CO 3 có thể dùng A. Quỳ tím. B. Dung dịch BaCl2. C. Dung dịch Br2. D. Dung dịch HCl. Câu 7. Không thể nhận biết các khí CO2, SO2, O2 đựng trong các bình riêng biệt nếu chỉ dùng A. Nước brom và tàn đóm cháy dở. B. Nước brom và dung dịch Ba(OH)2. C. Nước vôi trong và nước brom. D. Tàn đóm cháy dở và nước vôi trong. Câu 8. Để phân biệt các bình khí CO, CO2, SO2, O2 có thể dùng A. Tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và nước brom. B. Tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và dug dịch K2CO3. C. Dung dịch Na2CO3 và nước brom. D. Tàn đóm cháy dở và nước brom. Câu 9. Để phân biệt 3 chất bột Fe, FeO, Fe2O3 ta có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. CuSO4. B. NaOH. C. AgNO3. D. HCl. Câu 10. Có các dung dịch: BaCl2, Na2SO4, MgSO4, ZnCl2, KNO3, KHCO3. Hóa chất dùng để phân biệt các dung dịch đã cho là A. Kim loại Na. B. Dung dịch HCl. C. Dung dịch Na2CO3. D. Khí CO2. Câu 11. Để phân biệt ba dung dịch axit: HCl đặc nguội, H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc nguội có thể dùng A. Fe. B. Al. C. Cu. D. CuO. Câu 12. Có thể phân biệt ba dung dịch axit: KOH, HCl, H2SO4 loãng bằng một thuốc thử là A. Giấy quỳ tím. B. BaCO3. C. Zn. D. Al. Câu 13. Mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch: KI, (NH4)2SO4, Na2CO3, Na2SO4, BaCl2, NaOH, KOH. Không dùng thêm thuốc thử nào khác thì có thể nhận biết được tối đa A. 3 chất. B. 4 chất. C. 5 chất. D. 6 chất. Câu 14. Để phân biệt ba dung dịch axit: FeCl3, ZnCl2, AlCl3, CuCl2 bằng một thuốc thử có thể dùng A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch Ba(OH)2. C. Dung dịch HCl. D. Dung dịch NH3. Câu 15. Để phân biệt các chất bột rắn gồm: Ag2O, MnO2, CaC2, Al2O3, Fe2O3, CuO ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây? A. H2O. B. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch H2SO4. D. Dung dịch HCl. Câu 16. Chỉ dùng thêm hóa chất nào sau đây có thể phân biệt các chất rắn màu trắng riêng biệt gồm: Na2O, Na, ZnO, MgO, CaO? A. H2O. B. Dung dịch AlCl3. C. Dung dịch CH3COOH. D. Dung dịch HCl. Câu 17. Để nhận biết các dụng dịch HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3 có thể dùng A. Bột Cu và dung dịch AgNO3. B. Dung dịch AgNO3. C. Bột Cu và dung dịch BaCl2. D. Bột Cu, dung dịch CaCl2. Câu 18. Để phân biệt các khí NH3, H2S, O2, CO2 có thể dùng A. Nước và giấy quỳ tím. B. Dung dịch Ca(OH)2, giấy quỳ tím. C. Giấy quỳ tím và tàn đóm đỏ. D. Quỳ tím ẩm và dung dịch Pb(NO3)2. Câu 19. Có các dung dịch: NH4Cl, NaOH, NaCl, Na2SO4, H2SO4, BaCl2, Ba(OH)2. Nếu chỉ được dùng giấy quỳ tím thì có thể nhận ra tối đa mấy chất? A. 5. B. 3. C. 4. D. 7. +
+
2+
3+
+
2+
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
Câu 20. Có các ion sau: Na , K , Ca , Al , NH 4 , Ba . Số ion có thể nhận ra bằng phương pháp thử màu ngọn lửa là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 21. Để tách riêng từng kim loại Al, Fe, Cu ra khỏi hỗn hợp của chúng cần dùng hóa chất A. Dung dịch HCl, NaOH, CO2. B. Dung dịch KOH, CO2, HCl, H2. C. Dung dịch HCl, dung dịch NH3, CO2. D. Dung dịch NH3, H2SO4, CO2, H2. Câu 22. Có các dung dịch: KNO3, HCl, NaOH, AgNO3, HNO3 loãng, CuSO4. Các kim loại nào sau đây có thể dùng để nhận ra các dung dịch trên? A. Cu, Fe, Ag. B. Al, Fe, Ag. C. Al, Fe, Cu. D. Ag, Mg, Fe. Câu 23. Để nhận biết các dung dịch: NH4HSO4, Ba(OH)2, HCl, BaCl2, Na2SO4, NaCl chỉ cần dùng A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch HNO3. C. Dung dịch Ca(OH)2. D. Quỳ tím. Câu 24. Để nhận biết các dung dịch: NH4Cl, AlCl3, KNO3, BaCl2, Na2CO3, NaCl chỉ cần dùng A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch HNO3. C. Dung dịch Ba(OH)2. D. Quỳ tím. Câu 25. Chỉ dùng thêm dung dịch NaHSO4 có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số 6 dung dịch sau: BaCl2, NaHCO3, NaOH, Na2S, Na2SO4 và AlCl3? A. 2. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 26. Có 5 dung dịch riêng biệt chứa trong 5 ống nghiệm không dán nhãn gồm: Na2S, BaCl2, AlCl3, MgCl2 và Na2CO3. Không dùng thêm thuốc thử bên ngoài có thể nhận biết được nhiều nhất bao nhiêu dung dịch trong số 5 dung dịch trên? - 54 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
A. 3. B. 2. C. 5. D. 1. Câu 27. Khí O2 bị lẫn CO2, SO2. Để loại bỏ CO2, SO2 ta dẫn hỗn hợp khí đã cho qua A. Dung dịch Br 2. B. Dung dịch KMnO4. C. Dung dịch H2SO4 đặc. D. Dung dịch Ca(OH)2. Câu 28. Khí O2 bị lẫn O3. Để loại bỏ O3 ta dẫn hỗn hợp khí đã cho qua A. Dung dịch Br 2. B. Dung dịch KMnO4. C. Dung dịch Ca(OH)2. D. Dung dịch KI. Câu 29. Có các dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3, Na3PO4, NaCl. Chỉ dùng vụn đồng thì có thể nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch? A. 3. B. 4. C. 5. D. 7. Câu 30. Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau đây: AgNO3, ZnCl2, HI, Na2CO3. Biết rằng Y chỉ tạo khí với Z nhưng không có phản ứng với T, dung dịch trong các lọ X, Y, Z, T lần lượt là A. ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3. B. AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2. C. AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2. D. ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3. Câu 31. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: CrCl2, CuCl2, NH4Cl, CrCl3, (NH4)2SO4, FeCl2, FeCl3, AlCl3 ta có thể dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch A. AgNO3. B. Ba(OH)2. C. NaOH. D. KMnO4. Câu 32. Có 5 lọ đựng 5 chất bột trắng riêng biệt gồm: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Có thể dùng nhóm hóa chất nào sau đây để nhận ra chúng? A. H2O, CO2. B. H2O, quỳ tím. C. H2O, AgNO3. D. H2O, NaOH. Câu 33. Có 7 dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: HCl, HNO3, Ba(OH)2, AgNO3, MgCl2, H3PO4, NaCl. Chỉ dùng giấy quỳ tím thì có thể nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch? A. 3. B. 4. C. 5. D. 7. Câu 34. Để nhận biết 8 lọ đựng 8 dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: HCl, NaOH, Na2SO4, NH4Cl, NaCl, BaCl2, AgNO3, CuSO4 cần dùng ít nhất là bao nhiêu thuốc thử? A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 35. Để nhận biết 6 lọ đựng 6 dung dịch riêng biệt mất nhãn gồm: HCl, KOH, FeCl3, Pb(NO3)2, Al(NO3)3, NH4NO3 cần dùng ít nhất là bao nhiêu thuốc thử? A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 36. Để phân biệt 4 chất bột kim loại gồm: Cu, Al, Fe, Zn ta có thể dùng nhóm hóa chất nào sau đây? A. Dung dịch HCl, dung dịch NaOH. B. Dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch Ba(OH)2. C. Dung dịch HNO3, dung dịch Ba(OH)2. D. Dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch NH3. Câu 37. Để phân biệt 5 chất bột trắng gồm: Na2O, Na2O2, Al2O3, Al, Mg ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây? A. H2O. B. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch H2SO4. D. Dung dịch HCl. Câu 38. Có 5 lọ được đánh số thứ tự là 1, 2, 3, 4, 5 mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: Ba(NO3)2, Na2CO3, MgCl2, K2SO4, Na3PO4. Biết rằng: + Lọ 1 tạo kết tủa trắng với lọ 3 và lọ 4. + Lọ 2 tạo kết tủa trắng với lọ 4. + Lọ 3 tạo kết tủa trắng với lọ 1 và lọ 5. + Lọ 4 tạo được kết tủa trắng với lọ 1, lọ 2 và lọ 5. + Kết tủa sinh ra do lọ 1 phản ứng với lọ 3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao tạo ra oxit kim loại. Các dung dịch trong từng lọ theo thứ tự từ lọ 1 đến lọ 5 là A. Ba(NO3)2, Na2CO3, MgCl2, K2SO4, Na3PO4. B. Na2CO3, K2SO4, MgCl2, Ba(NO3)2, Na3PO4. C. Na2CO3, K2SO4, Na3PO4, Ba(NO3)2, MgCl2. D. Na2CO3, Ba(NO3)2, MgCl2, K2SO4, Na3PO4. Câu 39. Có 6 lọ được đánh số thứ tự là 1, 2, 3, 4, 5, 6 mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: NaOH, (NH4)2SO4, Na2CO3, Ba(NO3)2, CaCl2, Pb(NO3)2. Biết rằng: + Lọ 2 tạo kết tủa với lọ 1, lọ 3 và lọ 4. + Lọ 5 tạo kết tủa với lọ 1, lọ 3 và lọ 4. + Lọ 2 không tạo kết tủa với lọ 5. + Lọ 1 không tạo được kết tủa với lọ 3 và lọ 4. + Lọ 6 không có phản ứng với lọ 5. + Cho một ít dung dịch ở lọ 3 vào lọ 6 thấy xuất hiện kết tủa, lắc thì kết tủa tan. Các dung dịch trong từng lọ theo thứ tự từ lọ 1 đến lọ 6 là A. Ba(NO3)2, Na2CO3, Pb(NO3)2, CaCl2, (NH4)2SO4, NaOH. B. Ba(NO3)2, Pb(NO3)2, Na2CO3, CaCl2, NaOH, (NH4)2SO4. C. Ba(NO3)2, Na2CO3, Pb(NO3)2, CaCl2, NaOH, (NH4)2SO4. D. Ba(NO3)2, (NH4)2SO4, Pb(NO3)2, CaCl2, Na2CO3, NaOH. Câu 40. Có 5 lọ được đánh số thứ tự là 1, 2, 3, 4, 5 mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: Na2SO4, (CH3COO)2Ca, Al2(SO4)3, NaOH, BaCl2. Biết rằng: + Rót từ từ dung dịch 4 vào dung dịch 3 có kết tủa trắng. + Rót từ từ dung dịch 2 vào dung dịch 1 có kết tủa trắng keo, nếu rót tiếp thì kết tủa tan. + Rót từ từ dung dịch 4 vào dung dịch 5 ban đầu chưa có kết tủa, rót thêm thì có một lượng nhỏ kết tủa xuất hiện. Các dung dịch trong từng lọ theo thứ tự từ lọ 1 đến lọ 5 là A. Al2(SO4)3, NaOH, BaCl2, Na2SO4, (CH3COO)2Ca. B. Al2(SO4)3, NaOH, (CH3COO)2Ca, BaCl2, Na2SO4. C. Al2(SO4)3, NaOH, Na2SO4, (CH3COO)2Ca, BaCl2. D. NaOH, Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4, (CH3COO)2Ca.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
CHỦ ĐỀ 9. HÓA HỌC VÀ CÁC VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
Câu 1. Khí chủ yếu gây ra hiện tượng mưa axit là A. NO2, O3. B. CO2, SO2.
C. NO2, SO2.
D. CH4, CO2. - 55 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
H
TR ẦN
B
00
10
3
2+
ẤP
C
A
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 2. Loại thuốc nào sau đây thuộc loại gây nghiện cho con người ? A. Penixilin, Amoxilin. B. Thuốc cảm Pamin, Panadol. C. Seđuxen, moocphin. D. Vitamin C, glucozơ. Câu 3. Cho các phát biểu sau: (1) Khí SO2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính. (2) Khí CO2 gây ra hiện tượng mưa axit. (3) Các dạng nhiên liệu như than, dầu mỏ và khí tự nhiên được gọi là nhiên liệu hóa thạch. (4) Khi được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl3 và CF2Cl2) phá hủy tầng ozon. (5) Các nguồn năng lượng: thủy điện, gió, mặt trời đều là những nguồn năng lượng sạch. Những phát biểu đúng là A. (3), (4), (5). B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (4), (5). D. (2), (3), (4), (5). Câu 4. Cách làm nào dưới đây không nên làm? A. Giảm mùi tanh của cá (có metylamin, etylamin...) bằng giấm ăn. B. Giảm vết sưng hoặc ngứa do ong đốt bằng cách bôi vôi. C. Dùng than củi để giảm bớt mùi khê cho cơm khi cơm bị khê. D. Ướp cá biển bằng phân đạm để cá tươi lâu. Câu 5. Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí? A. Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt. B. Quá trình quang hợp của cây xanh. C. Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô. D. Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao. Câu 6. Người ta đã sản xuất khí metan thay thế một phần cho nguồn nguyên liệu hoá thạch bằngcách nào sau đây ? A. Lên men các chất thải hữu cơ như phân gia súc trong lò biogaz. B. Thu khí metan từ khí bùn ao. C. Lên men ngũ cốc. D. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ trong lò. Câu 7. Một trong những hướng con người đã nghiên cứu để tạo ra nguồn năng lượng nhân tạo to lớn để sử dụng cho mục đích hoà bình, đó là A. năng lượng mặt trời. B. năng lượng thuỷ điện. C. năng lượng gió. D. năng lượng hạt nhân. Câu 8. Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là A. ozon. B. oxi. C. lưu huỳnh đioxit. D. cacbon đioxit. Câu 9. Không khí bao quanh hành tinh chúng ta là vô cùng thiết yếu cho sự sống, nhưng thành phần của khí quyển luôn thay đổi. Khí nào trong không khí có sự biến đổi nồng độ nhiều nhất? A. Hơi nước. B. Oxi. C. Cacon đioxit. D. Nitơ. Câu 10. Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho con người là A. penixilin, paradol, cocain. B. heroin, seduxen, erythromixin C. cocain, seduxen, cafein. D. ampixilin, erythromixin, cafein. Câu 11. Trong số các chất sau: Ancol etylic, nicotin, cafein, moocphin, seduxen, meprobamat, amphetamin, hassish. Những chất gây nghiện là: A. Ancol etylic, nicotin, cafein, moocphin. B. moocphin, hassish, seduxen, meprobamat. C. seduxen, nicotin, meprobamat, amphetamin. D. Tất cả các chất trên. Câu 12. Trong nước ngầm thường tồn tại ở dạng ion trong sắt (II) hiđrocacbonat và sắt (II) sunfat. Hàm lượng sắt trong nước cao làm cho nước có mùi tanh, để lâu có màu vàng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người nên cần phải loại bỏ. Ta có thể dùng phương pháp nào sau đây để loại bỏ sắt ra khỏi nước sinh hoạt? A. Sục clo vào bể nước mới hút từ giếng khoan lên với liều lượng thích hợp. B. Dùng giàn phun mưa hoặc bể tràn để nước mới hút từ giếng khoan lên được tiếp xúc nhiều với không khí rồi lắng, lọc. C. Sục không khí giàu oxi vào nước mới hút từ giếng khoan lên. D. Tất cả các phương pháp trên. Câu 13. Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là A. vôi sống. B. cát. C. lưu huỳnh. D. muối ăn. Câu 14. Nguyên nhân hàng đâu của sự suy giảm tầng ozon chủ yếu là do A. khí CO2. B. quá trình sản xuất gang thép. C. clo và các hợp chất của clo. D. mưa axit. Câu 15. Người ta xử lí nước bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có thể thêm clo và phèn kép nhôm kali (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O). Thêm phèn kép nhôm kali vào nước để A. làm nước trong. B. khử trùng nước. C. loại bỏ lượng dư ion clorua. D. loại bỏ các rong, tảo. Câu 16. Phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng,… có tác dụng giúp cây phát triển tốt, tăng năng suất cây trồng nhưng lại có tác dụng phụ gây ra những bệnh hiểm nghèo cho con người. Sau khi bón phân hoặc phun thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng cho một số loại rau, quả, thời hạn tối thiểu thu hoạch để sử dụng bảo đảm an toàn thường là A. 1 – 2 ngày. B. 2 – 3 ngày. C. 12 – 15 ngày. D. 30 – 35 ngày. Câu 17. Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiểm đến sự phát triển trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế acquy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em bị còi cọc, chậm phát triển trí tuệ vì nhiễm độc ion này. X là kim loại A. đồng. B. kẽm. C. chì. D. magie. Câu 18. Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc nóng sẽ có khí NO2 thoát ra gây độc và ô nhiễm môi trường. Để hạn chế điều này người ta nút ống nghiệm bằng bông có tẩm dung dịch nào dưới đây? A. xút. B. giấm ăn. C. cồn etylic. D. muối ăn.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
- 56 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
Câu 19. Một lượng lớn nước thải công nghiệp chưa qua xử lý đổ trực tiếp ra sông suối là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước tại nhiều khu vực hiện nay. Để xử lý sơ bộ mẫu nước thải chứa các ion Pb 2 + , Fe3+ , Cu 2 + , Hg 2 + … người ta có thể dùng A. H2SO4. B. NaCl. C. Ca(OH)2. D. HCl. Câu 20. Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường không khí? A. Khí thải sinh hoạt, khí thải công nghiệp. B. Khí thải của các phương tiện giao thông. C. Khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh. D. Hoạt động của núi lửa. Câu 21. Để đánh giá sự ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải của một nhà máy, người ta lấy một ít nước, cô đặc rồi thêm dung dịch Na2S vào thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. Hiện tượng trên chứng tỏ nước thải bị ô nhiễm bởi ion A. Cu 2 + . B. Cd 2 + . C. Pb 2 + . D. Fe 2 + . Câu 22. Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do trong khí thải có ? A. NO2. B. H2S. C. CO2. D. SO2.
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN HÓA HỌC - PHẦN VÔ CƠ 12 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) NĂM HỌC 2017-2018 www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.daykemquynhon.blogspot.com
- 57 -
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial