TÀI LIỆU ÔN THI HỌC SINH GIỎI 2020
vectorstock.com/28062415
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
TÀI LIỆU ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO SINH HỌC 9 WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
--------
CHƯƠNG I: CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN A. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
I. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG PPNC DI TRUYỀN CỦA MENĐEN 1. Chọn đối tượng nghiên cứu có nhiều thuận lợi - Menđen đã chọn cây đậu hà lan làm đối tượng nghiên cứu vì có 3 thuận lợi cơ bản: - Cây đậu Hà Lan có khả năng tự thụ phấn cao độ do cấu tạo của hoa, nên tránh được sự tạp giao trong lai giống - Có nhiều tính trạng tương phản dễ quan sát và tính trạng đơn gen (ông đã chọn 7 cặp tính trạng để nghiên cứu) - Thời gian sinh trưởng ngắn trong vòng 1 năm. Ngoài ra, đậu có hoa khá lớn nên thao tác dễ dàng, có khả năng cho số lượng đời con nhiều; và nhiều giống đậu lúc bấy giờ có giá trị kinh tế cao 2. Đề xuất phương pháp phân tích các thế hệ lai: * Nội dung: - Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ. - Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng. II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ KÍ HIỆU CƠ BẢN 1. Các khái niệm: - Di truyền: là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu. - Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết. - Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của 1 cơ thể. Ví dụ: thân cao, quả lục, hạt vàng, …. - Tính trạng trội: là tính trạng được biểu hiện ngay ở F1. - Tính trạng lặn: là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện. - Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 loại tính trạng. Ví dụ: hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp. - Nhân tố di truyền: qui định các tính trạng của sinh vật. Ví dụ: nhân tố di truyền quy định màu sắc hoa. - Giống (dòng) thuần chủng:là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trước. Trên thực tế, khi nói giống thuần chủng là nói tới sự thuàn chủng của 1 hoặc 1 vài cặp tính trạng nào đó đang được nghiên cứu. - Kiểu gen:là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. Thông thường, khi nói tới kiểu gen của một cơ thể, người ta chỉ xét 1 vài cặp gen liên quan tới các tính trạng được quan tâm, như kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen aa quy định hoa trắng.
1
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Kiểu hình: là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Trên thực tế, khi nói tới kiểu hình của một cơ thể, người ta chỉ xét 1 vài cặp tính trạng được quan tâm như màu sắc hoa, màu quả, chiều cao cây,... - Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau (AA; aa; bb) - Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa; Bb; …) - Giao tử thuần khiết: là giao tử chỉ chứa 1 nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền được hình thành trong quá trình phát sinh giao tử. - Lai: là cho giao phối giữa các cá thể sinh sản hữu tính (động vật) hoặc cho thụ phấn chéo giữa 2 cá thể thực vật (cây cho hạt phấn là cây bố, cây nhận hạt phấn là cây mẹ) - Tự phối hay tự thụ phấn:tế bào hạt phấn và noãn (tế bào trứng) có nguồn gốc từ 1 cá thể. 2. Một số kí hiệu cơ bản: P (parents): Cặp bố mẹ xuất phát X : Kí hiệu phép lai G : Giao tử ♂ : Giao tử đực (cá thể đực) ♀ : Giao tử cái (cá thể cái) F : Thế hệ con. F1 : thế hệ thứ nhất. F2: thế hệ thứ 2
N
B. CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
I. QUI LUẬT PHÂN LI CỦA MENĐEN 1. Thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng: Menđen tiến hành giao phấn giữa hai giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản . P: Hoa đỏ x Hoa trắng F1 100% Hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn: F2 3 hoa đỏ :1 hoa trắng 2. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm: Theo Menđen: - Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền quy định. - Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của các nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền về các giao tử. - Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh. Qui ước: nhân tố di truyền A: hoa đỏ. Nhân tố di truyền a : Hoa trắng Cây đậu hà lan hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen : AA Cây đậu hà lan hoa trắng có kiểu gen : aa Sơ đồ lai: P: AA × aa G: A a F1: Aa
2
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Kiểu hình: 100% hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn: F1: Aa × Aa G: ½A: ½a ½A: ½a F2: TLKG: 1AA : 2Aa : 1aa TLKH: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng 3. Nội dung qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P 4. Điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li. - P phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai - Số cá thể phân tích đều lớn - Tính trạng trội là trội hoàn toàn. 5. Ý nghĩa qui luật phân li (ý nghĩa của tương quan trội lặn) - Trong tự nhiên tương quan trội lặn là phổ biến. Tính trạng trội thường là tính trạng tốt. vì vậy trong chọn giống cần xác định tính trạng trội để tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế - Sự phân li tính trạng thường làm xuất hiện các tính trạng xấu ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất của vật nuôi, cây trồng. Do đó để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống . 6. Lai phân tích Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. - Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp. P: Hoa đỏ × hoa trắng AA aa G: A a F1: Kiểu gen: Aa Kiểu hình: 100% hoa đỏ - Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp. P: Hoa đỏ × hoa trắng Aa aa G: ½A: ½a a F1: TLKG: 1 Aa : 1 aa TLKH: 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng II. TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN - Trội không hoàn toàn (di truyền trung gian) là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn. Ví dụ: lai giữa 2 giống hoa thuộc loài hoa phấn:
3
FF IC IA L
P: hoa đỏ × hoa trắng F1 hoa hồng F2 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng So sánh di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn: Đặc điểm Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn Kiểu hình F1 Tính trạng trội Tính trạng trung gian Tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn ở F2 Phép lai phân Dùng phép lai phân tích để xác Không cần dùng phép lai phân tích tích được dùng định kiểu gen của cá thể mang tính cũng biết kiểu gen (kiểu hình trội có trong trường trạng trội kiểu gen đồng hợp trội, kiểu hình hợp trung gian có kiểu gen dị hợp, kiểu hình lặn có kiểu gen đồn hợp lặn)
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
III. QUI LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP 1. Thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen. Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn. Pt/c: hạt vàng, vỏ trơn × hạt xanh, vỏ nhăn F1 100% hạt vàng, vỏ trơn Cho F1 tự thụ phấn F2 : 9 hạt vàng, vỏ trơn 3 hạt vàng, vỏ nhăn 3 hạt xanh, vỏ trơn 1 hạt xanh, vỏ nhăn 2. Giải thích kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (NTDT) quy định . Quy ước: NTDT A: hạt vàng NTDT B : vỏ trơn NTDT a : hạt xanh NTDT b :vỏ nhăn Hạt vàng, vỏ trơn thuần chủng có KG: AABB Hạt xanh, vỏ nhăn có KG: aabb. Sơ đồ lai: P: AABB × aabb G: AB ab F1: Kiểu gen AaBb Kiểu hình 100% hạt vàng, vỏ trơn Cho F1 tự thụ phấn: F1: AaBb × AaBb G: ¼ AB : ¼ Ab : ¼ aB : ¼ ab ¼ AB : ¼ Ab : ¼ aB : ¼ ab F2:
4
♂ ♀ AB Ab aB ab
AB
Ab
aB
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
AABB AABb AaBB AaBb AABb AAbb AaBb Aabb AaBB AaBb aaBB aaBb AaBb Aabb aaBb aabb Tỉ lệ KG: 1 AABB : 2 AaBB : 2 AABb : 4 AaBb : 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb Tỉ lệ KH: 9 hạt vàng, vỏ trơn 3 hạt vàng, vỏ nhăn 3 hạt xanh, vỏ trơn 1 hạt xanh, vỏ nhăn 3. Nội dung qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử 4. Điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li độc lập: - P phải thuần chủng về các cặp tính trạng đem lai - Số cá thể đem phân tích đủ lớn - Tính trạng trội là trội hoàn toàn. - Mỗi gen qui định một tính trạng. các cặp gen phải phân li độc lập (mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng). 5. Biến dị tổ hợp: - Biến dị tổ hợp là những kiểu hình khác bố mẹ do sự tổ hợp lại các tính trạng đã có ở bố mẹ theo những cách khác nhau. - Cơ chế phát sinh BDTH: + Sự phân ly độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử. + Sự tổ hợp tự do của các giao tử trong quá trình thụ tinh. - Giải thích: + Sự phân ly độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra vô số loại giao tử có tổ hợp các nhân tố di truyền khác nhau về nguồn gốc. + Sự tổ hợp tự do của các loại giao tử khác nhau đã tạo ra số kiểu hợp tử cực kì lớn phát triển thành nhiều kiểu hình, làm phát sinh nhiều biến dị tổ hợp. 6. Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập: - Qui luật phân li độc lập đã giải thích được nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh sản giao phối. Đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen. - Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng cho chọn giống và tiến hóa.
ẠY D
ab
5
CÂU HỎI ÔN TẬP
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: Nêu các khái niệm : Di truyền; biến dị; Tính trạng; cặp tính trạng tương phản; nhân tố di truyền; giống thuần chủng; kiểu gen; thể đồng hợp; thể dị hợp ? Xem điểm 1 mục II phần A Câu 2: Menđen đã nghiên cứu di truyền các tính trạng (để tìm ra các qui luật di truyền) bằng phương pháp gì ? Nêu nội dung của phương pháp đó ? Xem điểm 2 mục I phần A Câu 3: Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai ? - Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 loại tính trạng. Ví dụ: hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp. - Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai vì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền các tính trạng. Câu 4: Trình bày thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Menđen ? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào ? Câu 5: Đối tượng và phương pháp thí nghiệm của Menden có những đặc điểm độc đáo nào mà từ đó Menden đã khám phá ra các quy luật di truyền cơ sở đầu tiên, đặt nền móng cho sự ra đời của di truyền học ? - Xem mục I phần A Câu 6: Phát biểu nội dung và điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li ? Ý nghĩa của qui luật phân li (ý nghĩa của tương quan trội lặn) ? Câu 6: Lai phân tích là gì ? mục đích của lai phân tích? tại sao không áp dụng phép lai phân tích trong trường hợp trội không hoàn toàn ? - Lai phân tích: xem điểm 6 mục I phần B - Mục đích của lai phân tích nhằm kiểm tra kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội - Không áp dụng phép lai phân tích trong trường hợp trội không hoàn toàn vì cơ thể dị hợp sẽ biểu hiện kiểu hình trung gian. Cơ thể có kiểu hình trội chắc chắn có kiểu gen đồng hợp trội. Câu 7: Giải thích làm thế nào để xác định một cá thể có kiểu hình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp ? - Nêu khái niệm thể đồng hợp, thể dị hợp. - Nhận xét: + Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ mang cặp gen đồng hợp hoặc dị hợp. + Muốn xác định kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội: đối với động vật người ta sử dụng phép lai phân tích. Đối với thực vật thì có 2 phương pháp: lai phân tích hoặc tự thụ phấn đối với những loài giao phấn.
6
- Nêu khái niệm lai phân tích - Giải thích: ❖ Lai phân tích: Trường hợp 1:
G: F1:
Hoa đỏ AA A Kiểu gen: Kiểu hình:
×
hoa trắng aa a
Aa 100% hoa đỏ
Trường hợp 2:
FF IC IA L
P:
Hoa đỏ × hoa trắng Aa aa G: ½A:½a a F1: TL Kiểu gen: 1 Aa : 1 aa TL Kiểu hình: 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng ❖ Tự thụ phấn đối với cây giao phấn: Trường hợp 1: P: AA × AA G: A A F1 Kiểu gen: AA Kiểu hình: 100% tính trạng trội Trường hợp 2: P: Aa × Aa G: ½A:½a ½A:½a F2: TL KG: 1AA : 2Aa : 1aa TL KH: 3 trội : 1 lặn - Nhờ kết quả của phép lai phân tích ta có thể xác định cơ thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp hay dị hợp khi quan sát kiểu hình ở đời con : + Nếu đời con đồng tính thì cá thể đem lai là thể đồng hợp + Nếu đời con phân tính thì cá thể đem lai là dị hợp - Ngoài ra, ta có thể xác định cơ thể mang kiểu hình trội bằng cách áp dụng quy luật phân li của Menđen: cho cơ thể cần kiểm tra kiểu gen tự thụ phấn. Nếu F1 đồng tính thì P đồng hợp. Nếu F1 phân tính theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn thì P dị hợp. Câu 8: Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ? - Nêu khái niệm tính trạng trội - Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội : tương tự câu 7 Câu 9: Để xác định giống có thuần chủng hay không cần thực hiện phép lai nào ? - Nêu khái niệm giống thuần chủng.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
P:
7
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Để xác định giống có thuần chủng hay không: đối với động vật người ta sử dụng phép lai phân tích. Đối với thực vật thì có 2 phương pháp: lai phân tích hoặc tự thụ phấn đối với những loài giao phấn ( tương tự câu 7) Câu 10: Giả sử lợn nhà thân dài là tính trạng trội qui định bởi gen B; thân ngắn là tính trạng lặn qui định bởi gen b. Làm thế nào để xác định một con lợn thân dài là thuần chủng hay không thuần chủng ? - tương tự câu 9 Câu 11: Giải thích làm thế nào để xác định một tính trạng nào đó là trội hay lặn ? • Nêu khái niệm tính trạng trội, tính trạng lặn. • Muốn xác định một tính trạng nào đó là trội hay lặn, người ta sử dụng phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Nêu nội dung phương pháp phân tích các thế hệ lai: xem điểm 2 mục I phần A Nếu cặp tính trạng thuần chủng tương phản ở P có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 : 1 thì kiểu hình chiếm tỉ lệ ¾ là tính trạng trội, còn kiểu hình chiếm tỉ lệ ¼ là tính trạng lặn. Sơ đồ lai: P: Hoa đỏ × hoa trắng AA aa G: A a F1: Kiểu gen: Aa Kiểu hình: 100% hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn: F1: hoa đỏ × hoa đỏ Aa Aa G: ½A:½a ½A:½a F2: TL KG: 1AA : 2Aa : 1aa TL KH: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng Lưu ý: đối với động vật và thực vật phải phân biệt là : khi nào dùng từ tự thụ phấn, khi nào dùng từ giao phối với nhau, khi nào dùng từ giao phấn với nhau. Câu 12: Những nguyên nhân nào dẫn đến sự giống nhau và khác nhau trong trường hợp lai 1 cặp tính trạng trội hoàn toàn và không hoàn toàn? Cho ví dụ minh họa ? - Nêu khái niệm tt trội, lặn, trội không hoàn toàn. - Nguyên nhân giống nhau: + Gen qui định các tính trạng nằm trên NST + Sự phân li và tổ hợp của các NST trong giảm phân dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các gen. + Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử trong quá trình thụ tinh. → do đó KG của F1 đều ở trạng thái dị hợp (Aa) và sự phân li KG ở F2 đều là 1 đồng hợp trội : 2 dị hợp : 1 đồng hợp lặn (1AA : 2Aa : 1aa).
8
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Nguyên nhân khác nhau: do tương quan giữa 2 gen trội và lặn hoặc do khả năng biểu hiện của các gen trong cặp gen phụ thuộc vào diều kiện môi trường. - Ví dụ: Sơ đồ lai: P: AA × aa G: A a F1: Aa F1 × F1 Aa × Aa G: ½A:½a ½A:½a F2: 1AA : 2Aa : 1aa Hai ví dụ phù hợp với sơ đồ lai trên: ❖ Trội không hoàn toàn: cho đậu Hà Lan hoa đỏ lai với hoa trắng P: Hoa đỏ × Hoa trắng F1 100% Hoa đỏ F2 3 hoa đỏ :1 hoa trắng ❖ Trội không hoàn toàn: lai giữa 2 giống hoa thuộc loài hoa phấn P: hoa đỏ × hoa trắng F1 hoa hồng F2 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng Câu 13: Trình bày thí nghiệm của Menđen về phép lai hai cặp tính trạng qua đó giải thích vì sao nói rằng các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau. Phát biểu nội dung và điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li độc lập? * Trình bày được thí nghiệm : 1,5đ Menđen lai 2 thứ đậu Hà lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản: hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn P: hạt vàng, vỏ trơn hạt xanh, vỏ nhăn F1 100% hạt vàng, vỏ trơn Cho F1 tự thụ phấn F2 : 9 hạt vàng, vỏ trơn 3 hạt vàng, vỏ nhăn 3 hạt xanh, vỏ trơn 1 hạt xanh, vỏ nhăn * Giải thích: 3,0đ Vµng 3 Xanh 1 Tr¬n 3 Nh¨ n 1
D
Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng ở F2 :
0,25đ 0,25đ
Theo qui luật phân li của Menđen, hạt vàng và vỏ trơn đều là tính trạng trội và chiếm tỉ lệ ¾ của từng loại tính trạng còn hạt xanh và vỏ nhăn đều là tính trạng lặn và chiếm tỉ lệ ¼ 0,25đ Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2 : hạt vàng, vỏ trơn = ¾ hạt vàng x ¾ vỏ trơn = 9/16 0,25đ
9
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
hạt vàng, vỏ nhăn = ¾ hạt vàng x ¼ vỏ nhăn = 3/16 0,25đ hạt xanh, vỏ trơn = ¼ hạt xanh x ¾ vỏ trơn = 3/16 0,25đ hạt xanh, vỏ nhăn = ¼ hạt xanh x ¼ vỏ nhăn = 1/16 0,25đ Như vậy, tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2 đúng bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. Vì vậy Menđen đã xác định các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập với nhau 0,75đ Câu 14: Biến dị tổ hợp là gì ? nó xuất hiện ở những hình thức sinh sản nào ? Những cơ chế nào làm phát sinh biến dị tổ hợp ? Vì sao ? - Xem điểm 5 mục III phần B Câu 15: Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa ? Tại sao ở những loài sinh sản giao phối biến dị tổ hợp lại vô cùng phong phú ? ❖ BDTH là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa vì: - BDTH đã tạo ra ở các thế hệ lai nhiều KG và KH mới so với bố mẹ, làm tăng tính đa dạng phong phú của loài. - Trong quá trình tiến hóa: + Tính đa dạng ở sinh vật giúp cho loài có thể phân bố và thích nghi được với nhiều môi trường sống khác nhau, làm tăng khả năng tồn tại của loài trước tác động cảu moio trường. + Tính đa dạng của sinh vật còn là nguồn nguyên liệu của quá trình chọn lọc tự nhiên. - Trong chọn giống: + Tính đa dạng về KG và KH ở sinh vật cung cấp cho con người nguồn nguyên liệu để dễ dàng chọn giữ lại các đặc diểm mong muốn. + Trong công tác chọn giống, người ta ứng dụng các pp lai để tạo ra nguồn BDTH, rồi từ đó chọn ra các giống vật nuôi và cây trồng có năng suất cao, phẩm chất tốt. ❖ Ở những loài sinh sản giao phối biến dị tổ hợp lại vô cùng phong phú vì : - Trên thực tế, ở các loài sinh vật, kiểu gen gồm rất nhiều gen và các gen này tồn tại ở thể dị hợp. - Sự phân ly độc lập của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra vô số loại giao tử có tổ hợp các gen khác nhau về nguồn gốc. - Sự tổ hợp tự do của các loại giao tử khác nhau đã tạo ra số kiểu hợp tử cực kì lớn phát triển thành nhiều kiểu hình, làm phát sinh nhiều biến dị tổ hợp.
D
ẠY
Câu 16: so sánh qui luật phân li và qui luật phân li độc lập ? ❖ Giống nhau: - Điều kiện nghiệm đúng giống nhau: P thuần chủng về các tính trạng đem lai, tính trạng trội phải trội hoàn toàn, số cs thể đem phân tích phải đủ lớn. - Mỗi gen quy định 1 tính trạng, các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. - Có sự phân li và tổ hợp của csc giao tử trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh. Nếu P thuần chủng thì F1 đồng tính, F2 phân tính. ❖ Khác nhau:
10
Quy luật phân li độc lập - phản ánh sự di truyền của 2 cặp tính trạng - F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tạo ra 4 loại - F1 dị hợp 1 cặp gen (Aa) tạo ra 2 loại giao tử giao tử. - Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 trội : 1 lặn - Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 9 : 3 : 3 : 1 - F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp - F2 xuất hiện biến dị tổ hợp - F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen - F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen. Câu 17: Thế hệ bố mẹ có các kiểu gen AABB; aabb. Em hãy trình bày phương pháp tạo ra kiểu gen AAbb. Biết rằng các gen trội hoàn toàn. - Cho lai 2 cơ thể bố mẹ có kiểu gen AABB và aabb với nhau được F1 P: AABB X aabb → F1 : 100% AaBb - Để có kiểu gen AAbb cần thực hiện phép lai giữa các cá thể F1 với nhau. Từ đó phân tích kết quả F2 xác định cá thể có kiểu gen cần tạo F1 × F1 : AaBb × AaBb → F2 : 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb Kiểu hình 3A-bb có 2 KG : AAbb và Aabb - Để chọn ra được KG AAbb thì cần thực hiện phép lai phân tích: cho các cá thể có KG A-bb lai với cá thể có kiểu hình mang tính trạng lặn aabb, rồi theo dõi riêng rẽ kết quả của từng cặp lai : ở cặp lai nào mà con lia đồng tính 100% A-bb thì cá thể A-bb đem lai có KG AAbb. AAbb × aabb → 100% Aabb lưu ý: - do đề bài không cho biết rõ là thực vật hay dộng vật. vì vậy nếu sử dụng pp tự thụ phấn giữa các cá thể A-bb, rồi theo dõi kết quả con lai sẽ không được chấp nhận - câu hỏi mang tính khái quát, chủ yếu trình bày pp là chính. Không cần viết sơ đồ lai chi tiết, chỉ cần viết sơ đồ lai tổng quát như đã trình bày ở trên. - Vì đề bài yêu cầu chỉ cần tạo KG AAbb. Do đó không cần trình bày kết quả phép lai phân tích : AAbb × aabb
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Quy luật phân li - phản ánh sự di truyền của 1 cặp tính trạng
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
D
ẠY
1. Một số công thức tổ hợp: Gọi n là số cặp gen dị hợp (phân li độc lập) thì : - Số loại giao tử : 2n - Số loại hợp tử : 4n - Số loại kiểu gen: 3n - Số loại kiểu hình : 2n - Tỉ lệ phân li KG : (1 : 2 : 1)n - Tỉ lệ phân li KH : (3 : 1)n 2. Cách giải bài tập
2.1. BÀI TOÁN THUẬN: để bài cho biết tính trội, lặn, kiểu hình của P. Từ đó xác định KG, KH của F và lập sơ đồ lai.
11
❖ + +
FF IC IA L
Cách giải: 3 bước. Bước 1: quy ước gen. Nếu đề bài chưa quy ước gen, cần xác định tính trội, lặn rồi quy ước gen. Nếu từ giả thuyết, ta biết được 2 cơ thể P mang các cặp tính trạng tương phản và F1 đồng tính (không có tính trạng trung gian) thì tính trạng xuất hiện ở F1 là trội. từ đó quy ước gen - Bước 2: Biện luận để xác định KG, KH của bố mẹ. - Bước 3: lập sơ đồ lai, nhận xét tỉ lệ KG, KH và giải quyết các yêu cầu khác của bài toán.
BÀI TẬP ÁP DỤNG
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Bài tập 1 : ở chuột, tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông trắng. Khi cho chuột lông đen giao phối với chuột lông trắng thì kết quả giao phối sẽ ntn? Bài giải Quy ước : gen A: lông đen Gen a: lông trắng Chuột lông đen có kiểu gen : AA hoặc Aa Chuột lông trắng có kiểu gen: aa Các phép lai có thể xảy ra: P: AA × aa hoặc P: Aa × aa Sơ đồ lai 1: P: chuột lông đen × chuột lông trắng AA aa G: A a F1: Kiểu gen: Aa Kiểu hình: 100% chuột lông đen Sơ đồ lai 2: P: chuột lông đen × chuột lông trắng Aa aa G: ½A:½a a F1: Kiểu gen: 1 Aa : 1 aa Kiểu hình: 1 chuột lông đen : 1 chuột lông trắng BÀI TẬP 2: Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng. Hãy lập sơ đồ lai để xác định kết quả về KG và KH của con lai F1 trong các trường hợp sau: - P : quả đỏ × quả đỏ - P : quả đỏ × quả vàng - P : quả vàng × quả vàng Bài giải Quy ước: gen A: quả đỏ gen a: quả vàng Cây cà chua quả đỏ có kiểu gen AA hoặc Aa Cây cà chua quả vàng có kiểu gen aa • Trường hợp 1: P quả đỏ × quả đỏ Các phép lai có thể xảy ra:
12
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
P: AA x AA hoặc P: AA x Aa hoặc P: Aa x Aa Viết sơ đồ lai → kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai F1 • Trường hợp 2 : P quả đỏ × quả vàng Các phép lai có thể xảy ra: P: AA x aa hoặc P: Aa x aa • Trường hợp 3 : P quả vàng × quả vàng Sơ đồ lai: P: aa x aa Bài tập 3: Ở đậu Hà Lan, thân cao và hạt vàng là 2 tính trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt xanh. Hai cặp tính trạng chiều cao và màu sắc hạt di truyền độc lập với nhau. Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dưới đây: a. Cây thân cao, hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng. b. Cây thân cao, hạt vàng giao phấn với cây thân thấp, hạt xanh. Giải: Theo đề bài, ta có qui ước gen: Gen A: thân cao gen B: hạt vàng Gen a: thân thấp gen a: hạt xanh. a. Cây cao, hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng. Các phép lai có thể xảy ra: P: AAbb x aaBB hoặc P: Aabb x aaBB hoặc P: AAbb x aaBb hoặc P: Aabb x aaBb Sơ đồ lai 1: P: thân cao, hạt xanh x thân thấp, hạt vàng AAbb aaBB G: Ab aB F1: Kiểu gen: AaBb Kiểu hình: 100% thân cao, hạt vàng.
KÈ
Sơ đồ lai 2:
D
ẠY
P:
thân cao, hạt xanh x thân thấp, hạt vàng Aabb aaBB G: Ab; ab aB F1: TLKG: 1AaBb : 1aaBb TLKH: 1 thân cao, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt vàng.
Sơ đồ lai 3: P:
thân cao, hạt xanh x thân thấp, hạt vàng AAbb aaBb G: Ab ab; aB F1: TLKG: 1Aabb : 1aaBb TLKH: 1 thân cao, hạt xanh : 1 thân cao, hạt vàng. Sơ đồ lai 4:
13
thân cao, hạt xanh x thân thấp, hạt vàng Aabb aaBb G: Ab; ab aB; ab F1 : TLKG: 1AaBb : 1Aabb: 1aaBb : 1aabb TLKH: 1 thân cao, hạt vàng 1 thân cao, hạt xanh 1 thân thấp, hạt vàng 1 thân thấp, hạt xanh. b. Cây thân cao, hạt vàng giao phấn với cây thân thấp, hạt xanh. Các phép lai có thể xảy ra: P: AABB x aabb hoặc P: AaBB x aabb hoặc P: AABb x aabb hoặc P: AaBb x aabb Sơ đồ lai 1: P: thân cao, hạt vàng x thân thấp, hạt xanh AABB aabb G: AB ab F1: AaBb 100% thân cao, hạt vàng. Sơ đồ lai 2: P: thân cao, hạt vàng x thân thấp, hạt xanh AaBB aabb G: AB; aB ab F1: TLKG: 1AaBb : 1aaBb TLKH: 1 thân cao, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt vàng. Sơ đồ lai 3: P: thân cao, hạt vàng x thân thấp, hạt xanh AABb aabb
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
P:
KÈ
G: F1:
AB; Ab ab TLKG: 1AaBb : Aabb TLKH: 1 thân cao, hạt vàng : 1 thân cao, hạt xanh.
D
ẠY
Sơ đồ lai 4:
P:
thân cao, hạt vàng x thân thấp, hạt xanh AaBb aabb G: AB; Ab; aB; ab ab F1: TLKG: 1AaBb : 1Aabb: 1aaBb : 1aabb TLKH: 1 thân cao, hạt vàng 1 thân cao, hạt xanh 1 thân thấp, hạt vàng 1 thân thấp, hạt xanh.
14
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Bài tập 4: Ở chuột 2 cặp tính trạng màu lông và chiều dài đuôi do 2 cặp gen nằm trên NST thường phân li độc lập và không có tính trạng trung gian. Biết lông đen là tính trạng trội hoàn toàn so với lông nâu và đuôi ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với đuôi dài. Cho chuột P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản màu lông và chiều dài đuôi giao phối với nhau thu được F1, tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau thu được F2. a. Hãy lập sơ đồ lai từ P → F2. b. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Giải: Theo đề bài, ta có qui ước gen: Gen A: lông đen gen B: đuôi ngắn Gen a: lông nâu gen b: đuôi dài. a. Lập sơ đồ lai từ P → F2. Các phép lai có thể xảy ra: P: AABB x aabb hoặc P: AAbb x aaBB Trường hợp 1: PT/C: lông đen, đuôi ngắn x lông nâu, đuôi dài AABB aabb GP: AB ab F1: AaBb 100% lông đen, đuôi ngắn. Trường hợp 2: PT/C: lông đen, đuôi dài x lông nâu, đuôi ngắn AAbb aaBB GP: Ab aB F1: AaBb 100% lông đen, đuôi ngắn. F1xF1: lông đen, đuôi ngắn x lông đen, đuôi ngắn AaBb AaBb G: AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB; ab F2: ♂ AB Ab aB ab ♀ AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb Tỉ lệ KG: 1 AABB : 2 AaBB : 2 AABb : 4 AaBb : 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb Tỉ lệ KH: 9 lông đen, đuôi ngắn 3 lông đen, đuôi dài 3 lông nâu, đuôi ngắn
15
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1 lông nâu, đuôi dài. b. Kết quả lai phân tích F1: P: lông đen, đuôi ngắn x lông nâu, đuôi dài AaBb aabb G: AB; Ab; aB; ab ab FB: Tỉ lệ KG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb Tỉ lệ KH: 1 lông đen, đuôi ngắn 1 lông đen, đuôi dài 1 lông nâu, đuôi ngắn 1 lông nâu, đuôi dài. Bài tập 5: Ở cà chua, biết quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng và lá chẻ là tính trạng trội hoàn toàn so với lá nguyên. Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Cho P có quả đỏ, lá chẻ thuần chủng giao phấn với cây có quả vàng, lá nguyên thu được F1. a. Lập sơ đồ lai. b. Cho F1 nói trên giao phấn lần lượt với 2 cây đều không thuần chủng là quả đỏ, lá nguyên và quả vàng, lá chẻ. Lập sơ đồ lai để xác định kết quả tỉ lệ KG, KH ở con lai. Giải: Theo đề bài, ta có qui ước gen: Gen A: quả đỏ Gen B: lá chẻ Gen a: quả vàng. Gen b: lá nguyên a. Sơ đồ lai: PT/C: quả đỏ, lá chẻ x quả vàng, lá nguyên AABB aabb GP: AB ab F1: Kiểu gen: AaBb Kiểu hình: 100% quả đỏ, lá chẻ. b. Cho F1 giao phấn lần lượt với 2 cây đều không thuần chủng là quả đỏ, lá nguyên và quả vàng, lá chẻ Trường hợp 1: quả đỏ, lá chẻ AaBb AB; Ab; aB; ab
F1 : G: F2 :
♀ ♂ Ab ab
quả đỏ, lá nguyên Aabb Ab; ab
x
AB
Ab
aB
ab
AABb AaBb
AAbb Aabb
AaBb aaBb
Aabb aabb
16
Tỉ lệ KG: Tỉ lệ KH:
3 A – B - : 3A-bb : 1aaBb : 1aabb 3 quả đỏ, lá chẻ 3 quả đỏ, lá nguyên 1 quả vàng, lá chẻ 1 quả vàng, lá nguyên.
Trường hợp 2: quả đỏ, lá chẻ x quả vàng, lá chẻ AaBb aaBb GP: AB; Ab; aB; ab aB; ab F1: ♀ AB Ab aB ab ♂ aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb Tỉ lệ KG: 3A-B- : 3aaB- : 1Aabb : 1aabb Tỉ lệ KH: 3 quả đỏ, lá chẻ 3 quả vàng, lá chẻ 1 quả đỏ, lá nguyên 1 quả vàng, lá nguyên. Bài tập 6: Ở một loài thực vật, hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng và hoa hồng là tính trạng trung gian. Quả tròn là tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài. Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau. a. Cho cây có hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng, quả dài rồi thu lấy các cây F1 tiếp tục tự thụ phấn. Viết sơ đồ lai và cho biết kết quả về KG, KH ở F2? b. Cho cây hoa đỏ, quả tròn giao phấn với cây hoa hồng, quả dài thì kết quả như thế nào? Giải Theo đề bài, ta qui ước gen: - gen A qui định tính trạng hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gen a qui định hoa trắng => hoa đỏ: kiểu gen AA; hoa hồng: kiểu gen Aa; hoa trắng: kiểu gen aa. - gen B qui định tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với gen b qui định quả dài => KG quả tròn: BB hoặc Bb; quả dài: bb. a. Sơ đồ lai: PT/C: hoa đỏ, quả tròn x hoa trắng, quả dài AABB aabb GP: AB ab F1: Kiểu gen: AaBb Kiểu hình 100% hoa hồng, quả tròn. F1xF1: hoa hồng, quả tròn x hoa hồng, quả tròn AaBb AaBb
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
P:
17
G: F2:
AB; Ab; aB; ab ♂ ♀
AB; Ab; aB; ab
AB
Ab
aB
ab
N
H
GP: F1:
hoa đỏ, quả tròn x hoa hồng, quả dài AABB Aabb AB Ab; ab TL KG: 1AABb : 1AaBb TL KH: 1 hoa đỏ, quả tròn : 1 hoa hồng, quả tròn.
Ơ
P:
O
FF IC IA L
AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb Tỉ lệ KG: 1 AABB : 2 AaBB : 2 AABb : 4 AaBb : 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb Tỉ lệ KH: 3 hoa đỏ, quả tròn : 1 hoa đỏ, quả dài : 6 hoa hồng, quả tròn : 2 hoa hồng, quả dài : 3 hoa trắng, quả tròn : 1 hoa trắng, quả dài. b. Cây hoa đỏ, quả tròn giao phấn cây hoa hồng, quả dài: Sơ đồ lai 1:
N
Sơ đồ lai 2:
hoa đỏ, quả tròn x hoa hồng, quả dài AABb Aabb G: AB; Ab Ab; ab F1: TL KG: 1AABb : 1AaBb : 1AAbb : 1Aabb TL KH: 1 hoa đỏ, quả tròn 1 hoa hồng, quả tròn 1 hoa đỏ, quả dài 1 hoa hồng, quả dài. Bài tập 7: Ở một loài thực vật, hạt vàng trội không hoàn toàn so với hạt trắng và hạt tím là tính trạng trung gian. Quả tròn là tính trạng trội không hoàn toàn so với quả dài và quả bầu dục là tính trạng trung gian. Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Cho cây có hạt vàng, quả tròn giao phấn với cây hạt trắng, quả dài rồi thu lấy các cây F1 tiếp tục tự thụ phấn. Viết sơ đồ lai và cho biết kết quả về KG, KH ở F1, F2? Giải Theo đề bài, ta qui ước gen: - gen A qui định tính trạng hạt vàng trội không hoàn toàn so với gen a qui định hạt trắng => kiểu gen hạt vàng: AA; hạt tím: Aa; hạt trắng: aa. - gen B qui định tính trạng quả tròn trội không hoàn toàn so với gen b qui định quả dài => KG quả tròn: BB; quả bầu dục: Bb; quả dài: bb. Sơ đồ lai:
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
P:
18
G: F1: F1xF1: G: F2:
hạt vàng, quả tròn x hạt trắng, quả dài AABB aabb AB ab Kiểu gen: AaBb Kiểu hình: 100% hạt tím, quả bầu dục. hạt tím, quả bầu dục x hạt tím, quả bầu dục AaBb AaBb AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB; ab ♂
AB
♀
FF IC IA L
P:
Ab
aB
ab
N
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
H
Ơ
N
O
AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb Tỉ lệ KG: 1 AABB : 2 AaBB : 2 AABb : 4 AaBb : 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb Tỉ lệ KH: 1 hạt vàng, quả tròn : 2 hạt tím, quả tròn : 2 hạt vàng, quả bầu dục : 4 hạt tím, quả bầu dục: 1 hạt vàng, quả dài : 2 hạt tím, quả dài : 1 hạt trắng, quả tròn : 2 hạt trắng, quả bầu dục : 1 hạt trắng, quả dài.
Y
Bài tập 1: Ở đậu Hà Lan, gen A qui định tính trạng thân cao, gen a qui định tính trạng thân
M
Q U
thấp, gen B qui định tính trạng hạt vàng, gen b qui định tính trạng hạt xanh. Cho hai giống đậu thuần chủng thân cao, hạt xanh giao phấn với thân thấp, hạt vàng thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. 1. Lập sơ đồ lai từ P đến F2.
D
ẠY
KÈ
2. Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình thu được sẽ như thế nào ? Bài tập 2: Cho cây cà chua thuần chủng có quả đỏ, lá dài giao phấn với cây cà chua thuần chủng có quả vàng, lá ngắn thu được F1 đều cho quả đỏ, lá dài. Cho cà chua F1 lai phân tích. Hãy lập sơ đồ lai của P và của F1. Vì P thuần chủng, tương phản; F1 đều cho quả đỏ, lá dài chứng tỏ tính trạng quả đỏ, lá dài là tính trạng trội; tính trạng quả vàng, lá ngắn là tính trạng lặn. Quy ước: A : Quả đỏ a: Quả vàng B: Lá dài b: Lá ngắn Quả đỏ, lá dài thuần chủng có kiểu gen là:AABB Quả vàng, lá ngắn thuần chủng có kiểu gen là: aabb Sơ đồ lai: P: Quả đỏ, lá dài X Quả vàng, lá ngắn AABB aabb
19
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
GP : AB ab F1: AaBb (100% Quả đỏ, lá dài) Cho F1 lai phân tích: F1 Quả đỏ, lá dài X Quả vàng, lá ngắn AaBb aabb G: AB, Ab, aB,ab ab FB : 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb:1aabb Kiểu hình: 1 Quả đỏ, lá dài :1 Quả đỏ, lá ngắn: 1Quả vàng, lá dài: 1 Quả vàng, lá ngắn. Bài tập 3: Khi lai 2 dòng chuột cô bay thuần chủng lông đen, ngắn với chuột cô bay lông trắng, dài người ta thu được thế hệ con đồng loạt lông đen ngắn, các cặp gen qui định 2 cặp tính trạng này nằm trên 2 NST khác nhau. Hãy cho biết kết quả về KG, KH trong các phép lai sau: a. Cho các chuột F1 thu được giao phối với nhau? b. Cho các chuột F1 thu được lai phân tích? c. Cho các chuột F1 thu được lai với chuột không thuần chủng lông đen, dài? d. Cho các chuột F1 thu được lai với chuột không thuần chủng lông trắng, ngắn? Bài tập 4: Ở một loài côn trùng, hai cặp gen qui định hai cặp tính trạng về màu lông và độ dài cánh di truyền độc lập với nhau và nằm trên NST thường. Lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng. Cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Cho giao phối giữa cá thể lông đen, cánh dài thuần chủng và cá thể lông trắng, cánh ngắn thu được F1. Cho F1 tạp giao thu được F2. a. Lập sơ đồ lai từ P → F2? b. Lập sơ đồ lai và cho biết kết quả trong các trường hợp sau: + Trường hợp 1: F1 giao phối trở lại với bố và mẹ của nó. + Trường hợp 2: cho F1 lai phân tích. Bài tập 5: Ở một loài côn trùng, mắt đỏ trội không hoàn toàn so với mắt trắng và mắt vàng là tính trạng trung gian. Lông đen là tính trạng trội không hoàn toàn so với lông xám và lông nâu là tính trạng trung gian. Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Cho cá thể có mắt đỏ, lông đen giao phối với cá thể mắt trắng, lông xám rồi cho các cá thể F1 tiếp tục tạp giao với nhau. a. Viết sơ đồ lai và cho biết kết quả về KG, KH ở F1, F2? b. Kết quả phép lai sẽ như thế nào nếu cho F1 lai phân tích? Bài tập 6: Ở một loài côn trùng, mắt đỏ trội không hoàn toàn so với mắt trắng và mắt vàng là tính trạng trung gian. Cánh dài là tính trạng trội hoàn toàn so với cánh. Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Cho cá thể có mắt đỏ, cánh dài thuần chủng giao phối với cá thể mắt trắng, cánh ngắn rồi cho các cá thể F1 tiếp tục tạp giao với nhau. a. Viết sơ đồ lai và cho biết kết quả về KG, KH ở F1, F2? b. Kết quả phép lai sẽ như thế nào nếu cho F1 lai phân tích?
BÀI TOÁN NGHỊCH: Đề bài cho biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con. Căn cứ vào KH hay tỉ lệ của nó suy ra KG, KH của P. có 2 trường hợp:
20
O
FF IC IA L
2.1.1. Trường hợp 1: - Nếu đề bài cho biết tỉ lệ phân tính ở con lai: + Nếu lai 1 cặp tính trạng có tỉ lệ KH là 3 :1; 1 : 1; 1 : 2 : 1 + Nếu lai hai hoặc nhiều cặp tính trạng có tỉ lệ KH là (3 :1)n; (1 : 1)n; (1 : 2 : 1)n - Nếu đề bài không cho tỉ lệ phân li KH mà chỉ cho một KH ở đời con + Khi lai 1 cặp tính trạng, tỉ lệ KH được biết bằng hoặc là bội số của 25% (1/4) + Khi lai 2 cặp tính trạng, tỉ lệ KH được biết bằng hoặc là bội số của 6,25% (1/16) ❖ Cách giải: - Bước 1: phân tích ở con lai để xác định tỉ lệ từng cặp tính trạng tương phản. Căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở con lai để suy ra KG của bố mẹ (rút gọn tỉ lệ đã cho thành tỉ lệ quen thuộc để nhận xét) - Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả. (Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định gen trội, lặn thì căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở đời con để quy ước gen).
BÀI TẬP ÁP DỤNG
thân cao thân thấp
=
3018
≈ 1004
3 1
N
H
Ơ
N
Bài tập 1: Trong phép lai giữa 2 cây lúa thân cao với nhau, người ta thu được kết quả ở con lai như sau : 3018 hạt cho cây thân cao, 1004 hạt cho cây thân thấp. Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên. Bài giải Xét tỉ lệ kiểu hình ở đời con lai:
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
Theo qui luật phân li của Menđen, thân cao là tính trạng trội, thân thấp là tính trạng lặn Quy ước: gen A : thân cao gen a: thân thấp. F có 4 loại hợp tử = 2♀.2♂ → P dị hợp 1 cặp gen. vậy kiểu gen của P : Aa × Aa Sơ đồ lai: P : thân cao × thân cao Aa Aa G: A; a A; a F1: Kiểu gen 1AA : 2Aa : 1 aa Kiểu hình 3 thân cao : 1 thân thấp BÀI TẬP 2: Ở cà chua, màu quả được quy định bởi 1 cặp gen. tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng. Giao phấn giữa 2 cây cà chua bố mẹ thu được F1. Cho 1 số cây F1 tiếp tục giao phấn với nhau, thấy xảy ra 3 trường hợp sau: - Trường hợp 1: F1 : quả đỏ × quả đỏ → F2 cho 289 cây quả đỏ và 96 cây quả vàng. - Trường hợp 2: F1 : quả đỏ × quả đỏ → F2 cho 320 cây đều quả đỏ - Trường hợp 3: F1 : quả đỏ × quả vàng → F2 cho 315 cây đều quả đỏ 1, hãy biện luận và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2 cho mỗi trường hợp trên 2, có nhận xét gì về kiểu gen và kiểu hình của P ? giải thích ? Bài giải 1, Theo đề bài, ta qui ước gen:
21
gen A: quả Ä‘áť? gen a: quả vĂ ng â?– Trưáť?ng hᝣp 1: XĂŠt tᝉ lᝇ kiáťƒu hĂŹnh áť&#x; F2 :
quả đ� quả và ng
289
=
96
≈
3 1
quả và ng aa a
Y
N
X
Aa 100% quả đ�
Q U
F1 : quả Ä‘áť? AA G: A F2: Kiáťƒu gen Kiáťƒu hĂŹnh
H
Ć
N
O
FF IC IA L
→ F1 dáť‹ hᝣp 1 cạp gen. váşy kiáťƒu gen cáť§a 2 cây cĂ chua F1 lĂ Aa SĆĄ đᝓ lai: F1 : quả Ä‘áť? X quả Ä‘áť? Aa Aa G: A; a A; a F2: Kiáťƒu gen 1AA : 2Aa : 1 aa Kiáťƒu hĂŹnh 3 quả Ä‘áť? : 1 quả vĂ ng â?– Trưáť?ng hᝣp 2: F2 đᝓng loất mang tĂnh trấng tráť™i nĂŞn phĂŠp lai giᝯa cĂĄc cây F1 quả Ä‘áť? cĂł tháťƒ lĂ F1 : AA x AA hoạc F1 : AA x Aa (Viáşżt sĆĄ đᝓ lai) â?– Trưáť?ng hᝣp 3: Cây quả vĂ ng F1 cĂł KG aa chᝉ tấo ra 1 loấi giao táť a → Ä‘áťƒ tẼt cả cĂĄc cây F2 đᝠu cĂł quả Ä‘áť? thĂŹ cây quả Ä‘áť? F1 chᝉ tấo 1 loấi giao táť A → KG : AA SĆĄ đᝓ lai:
D
áş Y
KĂˆ
M
BĂ€I TẏP 3: a, trong 1 phĂŠp lai giᝯa 2 con chuáť™t lĂ´ng dĂ i, mĂ u xĂĄm váť›i nhau, qua nhiáť u lᝊa đẝ, ngưáť?i ta thu đưᝣc tháşż hᝇ F1 cĂł tᝉ lᝇ phân li kiáťƒu hĂŹnh như sau : 88 con lĂ´ng dĂ i, mĂ u xĂĄm : 29 con lĂ´ng dĂ i, mĂ u trắng : 28 con lĂ´ng ngắn, mĂ u xĂĄm : 9 con lĂ´ng ngắn, mĂ u trắng. HĂŁy xĂĄc đᝋnh xem kiáťƒu hĂŹnh nĂ o tráť™i, lạn. viáşżt sĆĄ đᝓ lai vĂ giải thĂch. b, trong 1 phĂŠp lai khĂĄc giᝯa 2 con chuáť™t lĂ´ng dĂ i, mĂ u xĂĄm váť›i nhau ngưáť?i ta thu đưᝣc tháşż hᝇ lai F1 cĂł tᝉ lᝇ kiáťƒu hĂŹnh 90 lĂ´ng dĂ i, mĂ u xĂĄm : 27 lĂ´ng dĂ i, mĂ u trắng. hĂŁy biᝇn luáşn vĂ viáşżt sĆĄ đᝓ lai. BĂ i giải a. XĂŠt tᝉ lᝇ phân li tᝍng cạp tĂnh trấng áť&#x; F1 : đ?‘™Ă´đ?‘›đ?‘” đ?‘‘Ă đ?‘– đ?‘™Ă´đ?‘›đ?‘” đ?‘›đ?‘”ắđ?‘›
=
88+29 28+9
≈
3 1
→ tĂnh trấng lĂ´ng dĂ i lĂ tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i lĂ´ng ngắn. đ?‘šĂ đ?‘˘ đ?‘ĽĂĄđ?‘š đ?‘šĂ đ?‘˘ đ?‘Ąđ?‘&#x;ắđ?‘›đ?‘”
=
88+28 29+9
≈
3 1
→ tĂnh trấng mĂ u xĂĄm lĂ tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i mĂ u trắng. Quy ư᝛c: gen A: lĂ´ng dĂ i gen B : mĂ u xĂĄm
22
-
M
Q U
Y
N
H
Ć
N
O
FF IC IA L
gen a : lĂ´ng ngắn gen b : mĂ u trắng XĂŠt tᝉ lᝇ phân li KH áť&#x; F1 : 88 dĂ i, xĂĄm : 29 dĂ i, trắng : 28 ngắn, xĂĄm : 9 ngắn, trắng. = 9 dĂ i, xĂĄm : 3 dĂ i, trắng : 3 ngắn, xĂĄm : 1 ngắn, trắng. = (3 lĂ´ng dĂ i : 1 lĂ´ng ngắn)(3 mĂ u xĂĄm : 1 mĂ u trắng) Chᝊng táť? cĂĄc cạp gen quy đᝋnh cĂĄc cạp tĂnh trấng náşąm trĂŞn cĂĄc cạp NST khĂĄc nhau, di truyáť n theo quy luáşt phân li đ᝙c láşp. F1 cĂł 16 táť• hᝣp giao táť = 4♀ . 4♂ → P phải dáť‹ hᝣp váť 2 cạp gen Váşy kiáťƒu gen cáť§a P : AaBb SĆĄ đᝓ lai: P: lĂ´ng dĂ i, mĂ u xĂĄm Ă— lĂ´ng dĂ i, mĂ u xĂĄm AaBb AaBb G: AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB; ab F1: ♂ AB Ab aB ab ♀ AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb Tᝉ lᝇ KG: 1 AABB : 2 AaBB : 2 AABb : 4 AaBb : 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb Tᝉ lᝇ KH: 9 lĂ´ng dĂ i, mĂ u xĂĄm 3 lĂ´ng dĂ i, mĂ u trắng 3 lĂ´ng ngắn, mĂ u xĂĄm 1 lĂ´ng ngắn, mĂ u trắng b. XĂŠt tᝉ lᝇ phân li tᝍng cạp tĂnh trấng áť&#x; F1 : - F1 thu đưᝣc 100% lĂ´ng dĂ i → F1 cĂł tháťƒ : AA x AA hoạc AA x Aa đ?‘šĂ đ?‘˘ đ?‘ĽĂĄđ?‘š
đ?‘šĂ đ?‘˘ đ?‘Ąđ?‘&#x;ắđ?‘›đ?‘”
=
90
27
≈
3 1
→ F1 : Bb x Bb
KĂˆ
XĂŠt tᝉ lᝇ phân li KH áť&#x; F1 :
90 lông dà i, mà u xåm : 27 lông dà i, mà u trắng = 3 : 1 = 1. (3 : 1)
D
áş Y
CĂĄc phĂŠp lai cĂł tháťƒ xảy ra : P : AABb x AABb hoạc P : AABb x AaBb Viáşżt sĆĄ đᝓ lai. BĂ i táşp 4: áťž lĂşa, hai tĂnh trấng thân cao vĂ hất gấo đ᝼c tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i hai tĂnh trấng thân thẼp vĂ hất gấo trong. Trong máť™t phĂŠp lai giᝯa hai cây ngưáť?i ta thu đưᝣc F1 cĂł káşżt quả như sau: 120 cây cĂł thân cao, hất gấo đ᝼c : 119 cây cĂł thân cao, hất gấo trong : 40 cây cĂł thân thẼp, hất gấo đ᝼c : 41 cây cĂł thân thẼp, hất gấo trong. HĂŁy biᝇn luáşn Ä‘áťƒ xĂĄc đᝋnh KG, KH cáť§a báť‘ máşš vĂ láşp sĆĄ đᝓ lai. Giải Quy ư᝛c: gen A: thân cao gen B : hất gấo đ᝼c
23
gen a : thân thẼp gen b : hất gấo trong XĂŠt tᝉ lᝇ phân li tᝍng cạp tĂnh trấng áť&#x; F1 : đ?‘Ąâ„ŽĂ˘đ?‘› đ?‘?đ?‘Žđ?‘œ
=
đ?‘Ąâ„ŽĂ˘đ?‘› đ?‘Ąâ„ŽáşĽđ?‘? ℎấđ?‘Ą đ?‘”ấđ?‘œ đ᝼đ?‘?
120+119
≈
3
→ P : Aa x Aa
40+41 1 120+40
1
119+41
1
= ℎấđ?‘Ą đ?‘”ấđ?‘œ đ?‘Ąđ?‘&#x;đ?‘œđ?‘›đ?‘”
≈
→ P : Bb x bb
D
áş Y
KĂˆ
M
Q U
Y
N
H
Ć
N
O
FF IC IA L
XĂŠt tᝉ lᝇ phân li KH áť&#x; F1 : = 120 thân cao, hất gấo đ᝼c : 119 thân cao, hất gấo trong : 40 thân thẼp, hất gấo đ᝼c : 41 thân thẼp, hất gấo trong. = 3 thân cao, hất gấo đ᝼c : 3 thân cao, hất gấo trong: 1 thân thẼp, hất gấo đ᝼c: 1 thân thẼp, , hất gấo trong = (3 thân cao : 1 thân thẼp)(1 hất gấo đ᝼c : 1 hất gấo trong) ďƒ° cĂĄc cạp gen quy đᝋnh cĂĄc cạp tĂnh trấng trĂŞn náşąm trĂŞn cĂĄc cạp NST khĂĄc nhau, di truyáť n theo quy luáşt phân li đ᝙c láşp. ďƒ° P : AaBb x Aabb (viáşżt sĆĄ đᝓ lai) BĂ i táşp 5: áť&#x; lᝣn, gen qui đᝋnh tĂnh trấng thân dĂ i (A) lĂ tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i gen qui đᝋnh tĂnh trấng thân ngắn (a). 1, Trong đà n lᝣn, lĂ m tháşż nĂ o Ä‘áťƒ phân biᝇt lᝣn thân dĂ i là đᝓng hᝣp táť hay dáť‹ hᝣp táť? 2, nhᝯng con lᝣn đ᝹c thân dĂ i giao pháť‘i váť›i nhᝯng con lᝣn cĂĄi thân dĂ i, lᝣn con sinh ra cĂł con lᝣn thân ngắn. xĂĄc đᝋnh KG lᝣn báť‘, máşš vĂ viáşżt sĆĄ đᝓ lai minh háť?a. 3, KG vĂ KH cáť§a P phải ntn Ä‘áťƒ ngay F1 đã cĂł: a, toĂ n lᝣn con thân dĂ i b, tᝉ lᝇ phân tĂnh lĂ 3 : 1 c, tᝉ lᝇ phân tĂnh lĂ 1 : 1 4, muáť‘n chắc chắn lᝣn con sinh ra đᝓng tĂnh thĂŹ phải cháť?n lᝣn báť‘, máşš cĂł KH ntn ? Giải 1, Ä‘áťƒ phân biᝇt lᝣn thân dĂ i là đᝓng hᝣp táť hay dáť‹ hᝣp táť ta sáť d᝼ng phĂŠp lai phân tĂch. Cho lᝣn thân dĂ i giao pháť‘i váť›i lᝣn thân ngắn. - Náşżu káşżt quả phĂŠp lai là đᝓng tĂnh (100% lᝣn thân dĂ i) thĂŹ lᝣn thân dĂ i là đᝓng hᝣp táť. - Náşżu káşżt quả phĂŠp lai lĂ phân tĂnh (1 lᝣn thân dĂ i : 1 lᝣn thân ngắn) thĂŹ lᝣn thân dĂ i lĂ dáť‹ hᝣp táť. 2, Lᝣn thân dĂ i, KG (A-) giao pháť‘i váť›i lᝣn thân dĂ i, KG (A-), Ä‘áťƒ lᝣn con sinh ra cĂł lᝣn thân ngắn, KG aa → lᝣn thân dĂ i áť&#x; P phải cĂł KG Aa SĆĄ đᝓ lai: P : thân dĂ i X thân dĂ i Aa Aa G: A; a A; a F2: Kiáťƒu gen 1AA : 2Aa : 1 aa Kiáťƒu hĂŹnh 3 thân dĂ i : 1 thân ngắn 3, xĂĄc đᝋnh KG, KH cáť§a P
24
= đ?‘Ąâ„ŽĂ˘đ?‘› đ?‘Ąâ„ŽáşĽđ?‘?
721+239 241+80
≈
3 1
H
đ?‘Ąâ„ŽĂ˘đ?‘› đ?‘?đ?‘Žđ?‘œ
Ć
N
O
FF IC IA L
a, F1 cĂł 100% lᝣn thân dĂ i, KG (A-) P : AA x AA hoạc P : AA x Aa hoạc P : AA x aa Viáşżt sĆĄ đᝓ lai cho máť—i trưáť?ng hᝣp b, F1 cĂł tᝉ lᝇ phân tĂnh 3 : 1 → P : Aa x Aa (Viáşżt sĆĄ đᝓ lai) c, F1 cĂł tᝉ lᝇ phân tĂnh 1 : 1 → P : Aa x aa (Viáşżt sĆĄ đᝓ lai) 4, Muáť‘n chắc chắn lᝣn con sinh ra là đᝓng tĂnh thĂŹ phải cháť?n báť‘ vĂ máşš đᝠu cĂł kiáťƒu hĂŹnh lĂ thân ngắn, KG aa BĂ i táşp 6: Cho cĂ chua thân cao, quả vĂ ng lai váť›i cĂ chua thân thẼp, quả Ä‘áť? thu đưᝣc F1 toĂ n cĂ chua thân cao, quả Ä‘áť?. Tiáşżp t᝼c cho F1 giao phẼn váť›i nhau, F2 thu đưᝣc 721 cây thân cao, quả Ä‘áť? : 239 cây thân cao, quả vĂ ng : 241 cây thân thẼp, quả Ä‘áť? : 80 cây thân thẼp, quả vĂ ng. 1, biᝇn luáşn vĂ viáşżt sĆĄ đᝓ lai tᝍ P đến F2 2, XĂĄc đᝋnh KG, KH cáť§a báť‘ máşš Ä‘áťƒ ngay F1 đã phân tĂnh váť cả 2 tĂnh trấng trĂŞn theo tᝉ lᝇ : a, 3 : 3 : 1 : 1 b, 3 : 1 Giải 1, biᝇn luáşn vĂ viáşżt sĆĄ đᝓ lai XĂŠt tᝉ lᝇ phân li tᝍng cạp tĂnh trấng áť&#x; F2 : → tĂnh trấng thân cao lĂ tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i thân thẼp. =
721+241
3
N
��ả đ� ��ả �à ��
239+80
≈
1
D
áş Y
KĂˆ
M
Q U
Y
→ tĂnh trấng quả Ä‘áť? lĂ tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i quả vĂ ng XĂŠt tᝉ lᝇ phân li KH áť&#x; F2 : = 721 thân cao, quả Ä‘áť? : 239 thân cao, quả vĂ ng : 241 thân thẼp, quả Ä‘áť? : 80 thân thẼp, quả vĂ ng. = 9 thân cao, quả Ä‘áť? : 3 thân cao, quả vĂ ng : 3 thân thẼp, quả Ä‘áť? : 1 thân thẼp, quả vĂ ng = (3 thân cao : 1 thân thẼp)(3 quả Ä‘áť? : 1 quả vĂ ng) ďƒ° cĂĄc cạp gen quy đᝋnh cĂĄc cạp tĂnh trấng trĂŞn náşąm trĂŞn cĂĄc cạp NST khĂĄc nhau, di truyáť n theo quy luáşt phân li đ᝙c láşp. F2 cĂł 16 táť• hᝣp giao táť = 4♀ . 4♂ → F1 phải dáť‹ hᝣp váť 2 cạp gen P mang 2 cạp tĂnh trấng tưƥng phản, F1 đᝓng tĂnh → P phải thuáş§n cháť§ng Quy ư᝛c: gen A: thân cao gen B : quả Ä‘áť? gen a : thân thẼp gen b : quả vĂ ng Váşy P : Thân cao, quả vĂ ng thuáş§n cháť§ng cĂł KG AAbb Thân thẼp, quả Ä‘áť? thuáş§n cháť§ng cĂł KG aaBB SĆĄ đᝓ lai: P: thân cao, quả vĂ ng Ă— thân thẼp, quả Ä‘áť? AAbb aaBB 2, xĂĄc đᝋnh KG, KH cáť§a P
25
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
a, F1 phân tính theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1)(1 : 1) → ở F1 có 1 cặp tính trạng phân li theo tỉ lệ 3 : 1 và 1 cặp tính trạng phân li theo tỉ lệ 1 : 1 • Trường hợp 1: cặp tính trạng chiều cao phân li theo tỉ lệ 3 : 1 (Aa x Aa), cặp tính trạng màu quả phân li theo tỉ lệ 1 : 1 (Bb x bb) Sơ đồ lai: P : AaBb x Aabb (viết sơ đồ lai) • Trường hợp 2: cặp tính trạng chiều cao phân li theo tỉ lệ 1 : 1 (Aa x aa), cặp tính trạng màu quả phân li theo tỉ lệ 3 : 1 (Bb x Bb) Sơ đồ lai: P : AaBb x aaBb (viết sơ đồ lai) b, F1 phân tính theo tỉ lệ 3 : 1 = (3 : 1).1 → ở F1 có 1 cặp tính trạng phân li theo tỉ lệ 3 : 1 và 1 cặp tính trạng đồng tính • Trường hợp 1: cặp tính trạng chiều cao phân li theo tỉ lệ 3 : 1 (Aa x Aa), cặp tính trạng màu quả đồng tính (BB x BB hoặc BB x Bb hoặc BB x bb hoặc bb x bb) Các phép lai có thể xảy ra: P: AaBB x AaBB P: AaBB x AaBb P: AaBB x Aabb P: Aabb x Aabb Viết sơ đồ lai. • Trường hợp 2: cặp tính trạng màu quả phân li theo tỉ lệ 3 : 1 (Bb x Bb), cặp tính trạng chiều cao đồng tính (AA x AA hoặc AA x Aa hoặc AA x aa hoặc aa x aa) Các phép lai có thể xảy ra: P: AABb x AABb P: AABb x AaBb P: AABb x aaBb P: aaBb x aaBb Viết sơ đồ lai. Bài tập 7: Một cá thể F1 lai với ba cơ thể khác: - Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đó có 6,25% kiểu hình thân thấp, hạt dài. - Với cá thể thứ hai được thế hệ lai, trong đó có 12,5% kiểu hình thân thấp, hạt dài. - Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% kiểu hình thân thấp, hạt dài. Cho biết mỗi gen trên 1 NST, qui định 1 tính trạng và đối lập với các tính trạng thân thấp, hạt dài là các tính trạng thân cao, hạt tròn. Giải Theo điều kiện đề bài, các phép lai đều chịu sự chi phối của quy luật PLĐL. ❖ Xét phép lai 1:
ẠY
- Thế hệ lai có 6,25% kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ
1 16
D
→ thế hệ lai có số tổ hợp giao tử là 16 = 4x4 - → F1 và cá thể thứ nhất dị hợp tử về 2 cặp gen → thế hệ lai có tỉ lệ KH là 9 : 3 : 3 : 1
1, trong đó kiểu hình mang 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 16. . đề bài cho biết thân thấp, 1
hạt dài chiếm tỉ lệ 16 . vậy thân thấp và hạt dại là tính trạng lặn so với thân cao, hạt tròn. Qui ước: gen A: thân cao gen B : hạt tròn gen a : thân thấp gen b : hạt vàng. Kiểu gen của F1 và cá thể thứ nhất là AaBb
26
Sơ đồ lai: F1 : G: F2:
AaBb AB; Ab; aB; ab ♂ ♀
Tỉ lệ KG:
Ab
aB
ab
AABB AABb AaBB AaBb AABb AAbb AaBb Aabb AaBB AaBb aaBB aaBb AaBb Aabb aaBb aabb 1 AABB : 2 AaBB : 2 AABb : 4 AaBb : 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb 9 thân cao, hạt tròn 3 thân cao, hạt dài 3 thân thấp, hạt tròn 1 thân thấp, hạt dài
O
Tỉ lệ KH:
AB
AaBb AB; Ab; aB; ab
FF IC IA L
AB Ab aB ab
x
N
❖ Xét phép lai 2:
Ơ
- Thế hệ lai có 12,5% kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ
1 8
Q U
Y
N
H
→ thế hệ lai có số tổ hợp giao tử là 8 = 4x2 - F1 có KG AaBb. Vậy KG của cá thể thứ hai chứa 1 cặp gen dị hợp. - Thế hệ lai xuất hiện tính trạng thân thấp, hạt dài là tính trạng lặn có KG aabb, phải nhận 1 giao tử mang gen ab từ F1, 1 giao tử mang gen ab từ cá thể thứ hai → cá thể thứ hai có KG Aabb hoặc aaBb - các phép lai có thể xảy ra : F1 : AaBb x Aabb hoặc F1 : AaBb x aaBb (viết sơ đồ lai) ❖ Xét phép lai 3:
M
- Thế hệ lai có 25% kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ
1 4
D
ẠY
KÈ
→ thế hệ lai có số tổ hợp giao tử là 4 = 4x1 - F1 có KG AaBb. Vậy KG của cá thể thứ ba là đồng hợp tử - Thế hệ lai xuất hiện tính trạng thân thấp, hạt dài là tính trạng lặn có KG aabb, phải nhận 1 giao tử mang gen ab từ F1, 1 giao tử mang gen ab từ cá thể thứ ba → cá thể thứ ba có KG aabb. - Sơ đồ lai: F1 : AaBb x aabb (viết sơ đồ lai)
BÀI TẬP TỰ LUYỆN: Bài tập 1: Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng thu được F1 đồng loạt có KH giống nhau. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được kết quả như sau: 360 cây quả đỏ, chín sớm : 120 cây có quả đỏ, chín muộn : 123 cây có quả vàng, chín sớm : 41 cây có quả vàng, chín muộn. a. Hãy xác định tính trạng trội, lặn và qui ước gen cho mỗi cặp tính trạng nói trên?
27
b. Láşp sĆĄ đᝓ lai tᝍ P → F2 ? Giải a. XĂŠt tᝉ lᝇ phân li tᝍng cạp tĂnh trấng áť&#x; F2 : đ?‘žđ?‘˘áşŁ Ä‘áť?
= ��ả �à ��
360+120 123+41
≈
3 1
→ tĂnh trấng quả Ä‘áť? lĂ tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i tĂnh trấng quả vĂ ng. đ?‘?ℎĂđ?‘› đ?‘ áť›đ?‘š
= đ?‘?ℎĂđ?‘› đ?‘šđ?‘˘áť™đ?‘›
360+123 120 +41
≈
3 1
D
áş Y
KĂˆ
M
Q U
Y
N
H
Ć
N
O
FF IC IA L
→ tĂnh trấng chĂn sáť›m lĂ tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i tĂnh trấng chĂn muáť™n. Qui ư᝛c : Gen A qui đᝋnh quả Ä‘áť?. Gen a qui đᝋnh quả vĂ ng. Gen B qui đᝋnh chĂn sáť›m. Gen b qui đᝋnh chĂn muáť™n. b. XĂŠt tᝉ lᝇ phân li KH áť&#x; F2 : 360 quả Ä‘áť?, chĂn sáť›m : 120 quả Ä‘áť?, chĂn muáť™n : 123 quả vĂ ng, chĂn sáť›m : 41 quả vĂ ng, chĂn muáť™n. = 9 quả Ä‘áť?, chĂn sáť›m : 3quả Ä‘áť?, chĂn muáť™n : 3quả vĂ ng, chĂn sáť›m : 1 quả vĂ ng, chĂn muáť™n = (3 quả Ä‘áť? : 1 quả vĂ ng).(3 chĂn sáť›m : 1 chĂn muáť™n). ďƒ° cĂĄc cạp gen quy đᝋnh cĂĄc cạp tĂnh trấng náşąm trĂŞn cĂĄc cạp NST khĂĄc nhau, di truyáť n theo quy luáşt phân li đ᝙c láşp. F2 cĂł 16 táť• hᝣp giao táť = 4♀ . 4♂ → F1 phải dáť‹ hᝣp váť 2 cạp gen P mang 2 cạp tĂnh trấng tưƥng phản, F1 đᝓng tĂnh → P phải thuáş§n cháť§ng Váşy P: AABB x aabb hoạc P : AAbb x aaBB SĆĄ đᝓ lai 1: P: Quả Ä‘áť?, chĂn sáť›m Ă— Quả vĂ ng, chĂn muáť™n AABB aabb SĆĄ đᝓ lai 2: P: Quả Ä‘áť?, chĂn muáť™n Ă— Quả vĂ ng, chĂn sáť›m AAbb aaBB BĂ i táşp 2: Cho biáşżt gen A qui đᝋnh thân cao tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i gen a qui đᝋnh thân thẼp; gen B qui đᝋnh hoa Ä‘áť? tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i gen b qui đᝋnh hoa vĂ ng. Hai cạp gen nĂ y náşąm trĂŞn hai cạp NST khĂĄc nhau. a. HĂŁy xĂĄc đᝋnh tᝉ lᝇ kiáťƒu hĂŹnh cáť§a phĂŠp lai AaBB x aaBb. b. Báť‘ máşš phải cĂł kiáťƒu gen vĂ kiáťƒu hĂŹnh như tháşż nĂ o Ä‘áťƒ Ä‘áť?i con cĂł tᝉ lᝇ kiáťƒu hĂŹnh lĂ 37,5% thân cao, hoa Ä‘áť? : 37,5% thân cao, hoa vĂ ng : 12,5% thân thẼp, hoa Ä‘áť? : 12,5% thân thẼp, hoa vĂ ng. Giải a. Theo đầu bĂ i, hai cạp gen náşąm trĂŞn 2 cạp NST khĂĄc nhau tuân theo qui luáşt di truyáť n phân li đ᝙c láşp. SĆĄ đᝓ lai: P: AaBB x aaBb
28
G: ½ AB ; ½ aB ½ aB; ½ ab. F1 : TLKG: 1 AaBB : 1 AaBb : 1 aaBB : 1 aaBb TLKH: 50% thân cao, hoa Ä‘áť? : 50% thân thẼp, hoa Ä‘áť?. Váşy tᝉ lᝇ kiáťƒu hĂŹnh thu đưᝣc cáť§a phĂŠp lai AaBB x aaBb lĂ 50% thân cao, hoa Ä‘áť? : 50% thân thẼp, hoa Ä‘áť?. b. XĂŠt tᝉ lᝇ phân li cáť§a tᝍng cạp tĂnh trấng áť&#x; Ä‘áť?i con lai:
ℎđ?‘œđ?‘Ž đ?‘ŁĂ đ?‘›đ?‘”
= =
37,5+37,5 12,5+12,5 37,5+12,5 37,5+12,5
≈ ≈
3 1 1 1
→ KG cᝧa P : Aa x Aa
FF IC IA L
đ?‘Ąâ„ŽĂ˘đ?‘› đ?‘?đ?‘Žđ?‘œ đ?‘Ąâ„ŽĂ˘đ?‘› đ?‘Ąâ„ŽáşĽđ?‘? ℎđ?‘œđ?‘Ž Ä‘áť?
→ KG cᝧa P : Bb x bb
D
áş Y
KĂˆ
M
Q U
Y
N
H
Ć
N
O
XĂŠt tᝉ lᝇ phân li KH áť&#x; F1 : = 37,5% thân cao, hoa Ä‘áť? : 37,5% thân cao, hoa vĂ ng : 12,5% thân thẼp, hoa Ä‘áť? : 12,5% thân thẼp, hoa trắng. = 3 thân cao, hoa Ä‘áť? : 3 thân cao, hoa vĂ ng : 1 thân thẼp, hoa Ä‘áť? : 1 thân thẼp, hoa vĂ ng = (3 thân cao : 1 thân thẼp)(1 hoa Ä‘áť? : 1 hoa vĂ ng) ďƒ° cĂĄc cạp gen quy đᝋnh cĂĄc cạp tĂnh trấng trĂŞn náşąm trĂŞn cĂĄc cạp NST khĂĄc nhau, di truyáť n theo quy luáşt phân li đ᝙c láşp. ďƒ° KG cáť§a P : AaBb (thân cao, hoa Ä‘áť?) x Aabb (thân cao, hoa vĂ ng) SĆĄ đᝓ lai: P: thân cao, hoa Ä‘áť? x thân thẼp, hoa vĂ ng AaBb Aabb G: Âź AB; Âź Ab; Âź aB; Âź ab ½ Ab; ½ ab F: ♀ AB Ab aB ab ♂ Ab AABb AAbb AaBb Aabb ab AaBb Aabb aaBb aabb Tᝉ lᝇ KG: 1 AABb : 2AaBb : 1Aabb : 2Aabb : 1aaBb : 1aabb Tᝉ lᝇ KH: 3 thân cao, hoa Ä‘áť? : 3 thân cao, hoa vĂ ng : 1 thân thẼp, hoa Ä‘áť? : 1 thân thẼp, hoa vĂ ng. BĂ i táşp 3: áťž bĂ, quả tròn vĂ hoa vĂ ng lĂ 2 tĂnh trấng tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i quả dĂ i vĂ hoa trắng. Hai cạp gen qui đᝋnh hai cạp tĂnh trấng nĂłi trĂŞn phân li đ᝙c láşp váť›i nhau. Trong máť™t phĂŠp lai giᝯa hai cây ngưáť?i ta thu đưᝣc F1 cĂł 4 kiáťƒu hĂŹnh váť›i tᝉ lᝇ ngang nhau: 25% quả tròn, hoa vĂ ng : 25% quả tròn, hoa trắng : 25% quả dĂ i, hoa vĂ ng : 25% quả dĂ i, hoa trắng. XĂĄc đᝋnh KG, KH cáť§a P vĂ láşp sĆĄ đᝓ lai ? Giải Qui ư᝛c : Gen A qui đᝋnh quả tròn. Gen a qui đᝋnh quả dĂ i. Gen B qui đᝋnh hoa vĂ ng. Gen b qui đᝋnh hoa trắng. XĂŠt tᝉ lᝇ phân li cáť§a tᝍng cạp tĂnh trấng áť&#x; F1
29
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Bài tập 4: Cho 1 thỏ đực có KH lông đen, chân cao đem lai với 3 thỏ cái được kết quả như sau: - Trường hợp 1: F1 phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 - Trường hợp 2: F1 phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 - Trường hợp 3: F1 đồng loạt có kiểu hình lông đen, chân cao. Biết rằng mỗi gen qui định 1 tính trạng và nằm trên 1 NST riêng rẽ. Tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông nâu; tính trạng chân cao là trội so với tính trạng chân thấp. Biện luận và viết sơ đồ lai cho từng trường hợp. Bài tập 5: Cho lúa thân cao, hạt tròn lai với lúa thân thấp, hạt dài thu được F1 toàn lúa thân cao, hạt dài. Cho F1 giao phấn thu được F2: 717 cao, dài: 240 cao, tròn: 235 thấp, dài : 79 thấp, tròn. Biết rằng mỗi gen xác định một tính trạng. Tìm kiểu gen, kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân tính về 2 tính trạng theo tỉ lệ: a. 3:3:1:1 b. 1:1:1:1 Bài tập 6: Ở một loài côn trùng, tính trạng mắt tròn trội so với tính trạng mắt dài. Cho hai cá thể P lai với nhau ta thu được F1: 90 cá thể thân đen, mắt tròn : 179 cá thể thân đen, mắt dẹt : 91 cá thể thân đen, mắt dài : 32 cá thể thân trắng, mắt tròn : 58 cá thể thân trắng, mắt dẹt : 29 cá thể thân trắng, mắt dài. Hãy biện luận và lập sơ đồ lai? Bài tập 7: Ở một loài thực vật, người ta xét 2 cặp tính trạng về hình dạng hạt và thời gian chín của hạt do 2 cặp gen qui định. Cho giao phấn giữa 2 cây P thu được con lai F1 có kết quả như sau: 56,25% cây có hạt tròn, chín sớm : 18,75% cây có hạt tròn, chín muộn : 18,75% cây có hạt dài, chín sớm : 6,25% cây có hạt dài, chín muộn. Xác định KG, KH của P và lập sơ đồ lai? Bài tập 8: Cho 2 cây P với nhau thu được F1 có kết quả như sau: 79 cây có hoa đỏ, quả dài : 161 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 160 cây có hoa hồng, quả dài : 321 cây có hoa hồng, quả bầu dục : 80 cây có hoa đỏ, quả tròn : 159 cây có hoa hồng, quả tròn : 81 cây có hoa trắng, quả dài : 160 cây có hoa trắng, quả bầu dục : 80 cây có hoa trắng, quả tròn. Hãy biện luận và lập sơ đồ lai. Biết tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội so với hoa trắng, tính trạng quả tròn là tính trạng trội so với quả dài? Bài tập 9: Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại KH. Do sơ suất của việc thống kê, người ta chỉ còn ghi lại được số liệu của một loại kiểu hình là cây cao, hạt dài chiếm tỉ lệ 18,75%. Hãy biện luận tìm KG của F1 và viết sơ đồ lai để nhận biết tỉ lệ KG, KH ở đời F2. Biết các gen di truyền phân li độc lập, tương phản với tính trạng thân cao, hạt dài là các tính trạng thân thấp, hạt tròn. Bài tập 10: khi lai hai giống thuần chủng của 1 loài thực vật thu được F1. Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, F2 thu được 3200 cây. Trong đó có 1800 cây thân cao, quả đỏ. Biết rằng các tính trạng tương ứng là thân thấp, quả vàng di truyền theo quy luật PLĐL. a. Xác định KG, KH của P và viết sơ đồ lai từ P → F2 b. Xác định số cá thể (trung bình) của từng kiểu hình có thể có ở F2
30
Bài tập 11: cho hai dòng lúa thuần chủng thân cao, hạt bầu lai với thân thấp, hạt dài thu được toàn thân cao, hạt dài. Cho F1 lai phân tích kết quả thu được FB cóp 10000 cây trong đó có 2498 cây thân thấp, hạt bầu. a. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P → F2 b. Cho F1 giao phấn với nhau thì kết quả F2 thu được ntn? Bài tập 12 Tiến hành lai hai thứ lúa thuần chủng thân cao, hạt tròn với thân thấp, hạt dài, người ta thu được F1 đồng loạt thân cao, hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu 1 16
. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P → F2. Trong các
FF IC IA L
hình thân thấp, hạt tròn chiếm tỉ lệ
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
kiểu hình ở F2, kiểu hình nào là do biến dị tổ hợp ? Bài tập 13: cho cà chua giao phấn với ba cây khác cùng loài thu được kết quả như sau: - Với cây thứ nhất được thế hệ lai trong đó có 25% cây quả vàng, bầu dục. - Với cây thứ hai được thế hệ lai trong đó có 12,5% cây quả vàng, bầu dục. - Với cây thứ ba được thế hệ lai trong đó có 6,25% cây quả vàng, bầu dục. Hãy giải thích và viết sơ đồ lai cảu mỗi trường hợp. Cho biết mỗi gen trên một NST qui một tính trạng. các tính trạng trội tương phản là cây quả đỏ, tròn.
2.2.2. Trường hợp 2: Nếu đề bài không cho biết tỉ lệ phân tính ở đời con lai. Để giải
D
ẠY
dạng này, cần căn cứ vào KG của F để suy ra giao tử mà F có thể nhận từ bố và mẹ. sau đó lập sơ đồ lai kiểm nghiệm. Bài tập 1: Ở người, màu mắt đen là tính trạng trội so với mắt xanh. Trong 1 gia đình, bố mẹ đều mắt đen. Trong số các con sinh ra thấy có đứa con mắt xanh. Hãy biện luận và lập sơ đồ lai giải thích. Bài giải. Quy ước: gen A: mắt đen. Gen a: mắt xanh. Người con có mắt xanh là tính trạng lặn → Kiểu gen : aa → người con này nhận 1 gen a từ bố và 1 gen a từ mẹ. Bố và mẹ đều mắt đen, kiểu gen (A-) cho giao tử mang gen a → P có KG : Aa. Sơ đồ lai:
31
♀ mắt đen × ♂ mắt đen Aa Aa G: A; a A; a F1 : Kiểu gen 1AA : 2Aa : 1 aa Kiểu hình 3 mắt đen : 1 mắt xanh Bài tập 2: ở trâu, khi người ta cho giao phối giữa con trâu cái (1) có chân cao với con trâu đực (2) chân thấp. Năm đầu sinh được con nghé (3) chân cao và năm sau sinh được con nghé (4) chân thấp. - Con nghé (3) lớn lên giao phối với con trâu (5) có chân cao, sinh được con nghé (6) có chân thấp. - Con nghé (4) lớn lên giao phối với con trâu (7) chân cao sinh ra con nghé (8) chân cao. a, hãy giải thích để xác định tính trạng trội, lặn và quy ước gen. b, Biện luận để xác định kiểu gen của các cá thể nói trên? Giải a, xác định tính trạng trội, lặn và quy ước gen. - Xét nghé (3) chân cao lớn lên giao phối với trâu (5) chân cao, sinh được nghé (6) có chân thấp. Nghé (6) xuất hiện tính trạng khác hẳn tính trạng của bố và mẹ → tính trạng chân thấp ở con là tính trạng lặn - Vậy chân cao là tính trạng trội. chân thấp là tính trạng lặn - Quy ước gen: gen A : qui định tính trạng chân cao Gen a : qui định tính trạng chân thấp. b, Biện luận để xác định kiểu gen của các cá thể • Xét trâu cái (1) chân cao, KG (A-) giao phối với trâu đực (2) chân thấp, KG aa, sinh được nghé (4) chân thấp, KG aa nghé (4) nhận 1 gen a từ trâu cái (1), 1 gen a từ trâu đực (2) trâu cái (1) có KG là Aa • Xét nghé (3) chân cao, KG (A-) và trâu (5) chân cao, KG (A-), sinh ra được nghé (6) chân thấp, KG aa → nghé (6) nhận 1 gen a từ nghé (3) và 1 gen a từ trâu (5) Kiểu gen của nghé (3) và trâu (5) là Aa. • Xét nghé (4) chân thấp, KG là aa và trâu (7) chân cao, KG là (A-), sinh ra nghé (8) chân cao, KG (A-). Nghé (8) nhận 1 gen a từ nghé (4), 1 gen A từ trâu (7) → KG nghé (8) là Aa. Vậy KG của trâu (7) là AA hoặc Aa Bài tập 3: Ở bò, gen D qui định lông đen là trội, gen d qui định lông vàng là lặn. Một con bò đực lông đen giao phối với con bò cái thứ nhất lông vàng thì được 1 con bê đen. Cũng con bò đực lông đen đó giao phối với con bò cái thứ hai lông đen thì được một con bê đen, giao phối với con bò cái thứ ba thì được 1 con bê vàng. Xác định KG của tất cả những con bò và bê nói trên. Giải Bò cái I lông vàng (2) bê đen (3) Bò đực lông đen (1) X bò cái II lông đen (4) bê đen (5) Bò cái III (6) bê vàng (7)
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
P:
32
N
O
FF IC IA L
• Xét phép lai giữa bò đực đen (1) với bò cái (6): - Bê vàng (7) là tính trạng lặn → KG là dd bê vàng (7) nhận 1 gen d từ bò đực đen (1) và 1 gen d từ bò cái (6) - Bò đực (1) lông đen, KG (D-) cho 1 gen d bò đực đen (1) có KG Dd - Bò cái (6) không rõ kiểu hình cho 1 gen d KG là Dd hoặc dd Các phép lai có thể xảy ra: P: Dd x Dd hoặc P : Dd x dd (viết sơ đồ lai) • Xét phép lai giữa bò đực đen (1) với bò cái thứ nhất (2) - Bò cái (2), lông vàng là tính trạng lặn → KG là dd - Bê (3) có lông đen, KG (D -) phải nhận 1 gen d từ bò cái (2) bê đen (3) có KG là Dd Sơ đồ lai: P: Dd x dd • Xét phép lai giữa bò đực đen (1) với bò cái (4) - Bò cái (4) lông đen KG là DD hoặc Dd - Bò đực (1) lông đen có KG là Dd → KG của bê đen (5) là Dd hoặc DD Sơ đồ lai: P: Dd x DD hoặc P : Dd x Dd
Ơ
BÀI TẬP TỰ LUYỆN:
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Bài tập 1: ở người, tính trạng mắt nâu do gen N qui định, tính trạng mắt xanh do gen n qui định. Xác định kiểu gen của bố mẹ và con trong các trường hợp sau đây: - Trường hợp 1: bố mẹ mắt nâu sinh ra con có mắt xanh - Trường hợp 2: bố mắt nâu, mẹ mắt xanh sinh ra con mắt xanh - Trường hợp 3: bố mắt xanh, mẹ chưa biết màu mắt, sinh ra con mắt nâu Bài tập 2: ở người, gen D qui định lông mi dài là trọi hoàn toàn so với gen d qui định lông mi ngắn. các gen này nằm trên NST thường. Bố và mẹ đều có lông mi dài, sinh được 1 con gái có lông mi dài và 1 con trai có lông mi ngắn. Xác định kiểu gen của bố, mẹ, con trai, con gái ? Bài tập 3: ở người, gen qui định hình dạng tóc nằm trên NST thường. a. ở gia đình thứ nhất, bố mẹ đều có tóc xoăn sinh được đứa con gái có tóc thẳng. Hãy giải thích để xácđịnh tính trạng trội, lặn, qui ước gen và lập sơ đồ lai minh họa. b. ở gia đình thứ hai, mẹ có tóc thẳng sinh được đứa con trai có tóc xoăn và đứa con gái có tóc thẳng. Giải thích và lập sơ đồ lai c. Con gái của gia đình thứ nhất lớn lên kết hôn với con trai gia đình thứ hai. Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của thế hệ tiếp theo. Bài tập 4: Cho biết ở bò: lông đen trội so với lông vàng, lang trắng đen là tính trạng trung gian, không sừng trội so với có sừng, chân cao trội so với chân thấp. Mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên NST thường. Lai bò cái lông vàng, không sừng, chân thấp với bò đực chưa biết KG. Năm đầu sinh được một con bê đực lông vàng, có sừng, chân thấp. Năm sau sinh được một bê cái lang trắng đen, không sừng, chân cao. Xác định KG của 4 con bò nói trên?
33
FF IC IA L
BĂ i táşp 5: sáťą di truyáť n nhĂłm mĂĄu đưᝣc qui đᝋnh báť&#x;i 3 gen: IA qui đᝋnh nhĂłm mĂĄu A, IB qui đᝋnh nhĂłm mĂĄu B, IO qui đᝋnh nhĂłm mĂĄu O, gen IA vĂ IB tưƥng đưƥng nhau vĂ tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i IO. a. HĂŁy cho biáşżt KG cáť§a nhĂłm mĂĄu A, B, AB vĂ O. b. Náşżu báť‘ thuáť™c nhĂłm mĂĄu O, máşš thuáť™c nhĂłm mĂĄu A thĂŹ con cĂł nhĂłm mĂĄu gĂŹ ? c. Náşżu báť‘ thuáť™c nhĂłm mĂĄu B, máşš cĂł nhĂłm mĂĄu AB thĂŹ con sinh ra cĂł nhĂłm mĂĄu gĂŹ ? d. Náşżu cĂĄc con cĂł đᝧ 4 nhĂłm mĂĄu thĂŹ báť‘ máşš phải cĂł KG ntn ? e. áť&#x; nhĂ háť™ sinh, ngưáť?i ta nháş§m lẍn giᝯa 2 đᝊa tráşť. Biáşżt rᝍng cha máşš cáť§a 1 đᝊa bĂŠ cĂł nhĂłm mĂĄu O vĂ A. cha máşš cáť§a đᝊa bĂŠ kia cĂł nhĂłm mĂĄu A vĂ AB. Hai đᝊa bĂŠ cĂł nhĂłm O vĂ A. hĂŁy xĂĄc đᝋnh đᝊa bĂŠ nĂ o lĂ con cảu cạp vᝣ cháť“ng nĂ o ? f. vᝣ cĂł nhĂłm mĂĄu O, cháť“ng cĂł nhĂłm mĂĄu AB, sinh ra con trai cĂł nhĂłm mĂĄu O. tấi sao cĂł hiᝇn tưᝣng nĂ y, biáşżt ráşąng ngưáť?i vᝣ luĂ´n chung tháť§y váť›i cháť“ng mĂŹnh.
O
IV. DI TRUYᝀN LIÊN KẞT
KĂˆ
M
Q U
Y
N
H
Ć
N
1. ThĂ nghiᝇm cáť§a Moocgan. â?– Moocgan cháť?n ruáť“i giẼm lĂ m đᝑi tưᝣng nghiĂŞn cᝊu vĂŹ ruáť“i giẼm mang nhiáť u đạc Ä‘iáťƒm thuáşn lᝣi cho nghiĂŞn cᝊu di truyáť n: dáť… nuĂ´i trong áť‘ng nghiᝇm, đẝ nhiáť u, vòng Ä‘áť?i ngắn (10 – 14 ngĂ y đã cho 1 tháşż hᝇ), cĂł nhiáť u biáşżn dáť‹ dáť… quan sĂĄt, sáť‘ lưᝣng NST Ăt (2n = 8) â?– ThĂ nghiᝇm cáť§a Moocgan: P: thân xĂĄm, cĂĄnh dĂ i ď‚´ thân Ä‘en, cĂĄnh c᝼t F1 100% thân xĂĄm , cĂĄnh dĂ i Cho ♂ F1 lai phân tĂch F1 ♂ F1 ď‚´ ♀ thân Ä‘en, cĂĄnh c᝼t FB 1 thân xĂĄm, cĂĄnh dĂ i : 1 thân Ä‘en, cĂĄnh c᝼t 2. Giải thĂch káşżt quả thĂ nghiᝇm: Gen B: thân xĂĄm gen V: cĂĄnh dĂ i Gen b: thân Ä‘en gen v: cĂĄnh c᝼t P thân xĂĄm, cĂĄnh dĂ i ď‚´ thân Ä‘en, cĂĄnh c᝼t
D
áş Y
G
F1
BV
đ?‘?đ?‘Ł
BV
đ?‘?đ?‘Ł
BV
bv BV
Kiáťƒu gen
đ?‘?đ?‘Ł
Kiáťƒu hĂŹnh Cho ♂ F1 lai phân tĂch F1 G FB
100% thân xåm, cånh dà i ♂
BV
đ?‘?đ?‘Ł
ď‚´
đ?‘?đ?‘Ł
♀ đ?‘?đ?‘Ł
BV ; bv Kiáťƒu gen
bv 1
BV đ?‘?đ?‘Ł
:
đ?‘?đ?‘Ł
1 đ?‘?đ?‘Ł
Kiáťƒu hĂŹnh 1 thân xĂĄm, cĂĄnh dĂ i : 1 thân Ä‘en, cĂĄnh c᝼t 3. Hiᝇn tưᝣng di truyáť n liĂŞn káşżt
34
FF IC IA L
- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể cùng phân li trong quá trình phân bào. - Ý nghĩa của di truyền liên kết: + Sự phân li độc lập làm tăng số lượng BDTH, tăng tính đa dạng của sinh vật. ngược lại, sự liên kết gen làm hạn chế xuất hiện BDTH, hạn chế tính đa dạng của sinh vật + Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen nằm trên một nhiễm sắc thể. Nhờ đó trong chọn giống có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
CÂU HỎI ÔN TẬP
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 1: Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào ? Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống ? • Quy luật phân li độc lập của Menđen chỉ nghiệm đúng trong trường hợp : các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau • Hiện tượng di truyền liên kết do Moocgan phát hiện đã bổ sung các điểm: + Mỗi nhiễm sắc thể chứa rất nhiều gen + Các gen phân bố trên NST thành một hàng dọc và tạo thành một nhóm gen liên kết. số nhóm gen liên kết đúng bằng số NST trong bộ đơn bội của loài + Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen nằm trên một nhiễm sắc thể. Nhờ đó trong chọn giống có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau. • Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống: + Sự phân li độc lập làm tăng số lượng BDTH, tăng tính đa dạng của sinh vật. ngược lại, sự liên kết gen làm hạn chế xuất hiện BDTH, hạn chế tính đa dạng của sinh vật + Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen nằm trên một nhiễm sắc thể. Nhờ đó trong chọn giống có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau. Câu 2 : Một cơ thể dị hợp về 2 cặp gen Aa và Bb a, Hãy biểu thị kiểu gen khi có sự di truyền phân li độc lập và khi có sự di truyền liên kết gen? b, Hãy viết các loại giao tử có thể có của các trường hợp trên ? a, Biểu thị kiểu gen : - Di truyền độc lập: AaBb - Di truyền liên kết gen :
AB Ab hoặc ab aB
b, các loại giao tử có thể có : - Di truyền độc lập: kiểu gen AaBb cho 4 loại giao tử : AB, Ab, aB, ab - Di truyền liên kết gen : + kiểu gen
AB cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau : AB và ab ab
35
+ kiểu gen
Ab cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau : Ab và aB aB
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 3 : so sánh qui luật phân li độc lập và quy luật di truyền liên kết gen ? ❖ Giống nhau: - Đều phản ánh sự di truyền của nhiều cặp tính trạng - Mỗi cặp tính trạng được qui định bởi 1 cặp gen, các cặp gen nằm trên các cặp NST thường. - Có sự phân li và tổ hợp của các giao tử trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh. Nếu P thuần chủng thì F1 đồng tính, F2 phân tính. ❖ Khác nhau: Phân li độc lập Di truyền liên kết gen - các cặp tính trạng di truyền độc lập không - các cặp tính trạng di truyền cùng nhau phụ thuộc vào nhau - Các cặp tính trạng được qui định bởi các - Các cặp tính trạng được qui định bởi các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau - Các cặp gen quy định các cặp tính trạng - Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá phân li và tổ hợp cùng nhau trong quá trình trình giảm phân và thụ tinh giảm phân và thụ tinh - Nếu P thuần chủng khác nhau về n cặp - F1 có 2 loại giao tử tính trạng: F1 có 2n giao tử, F2 có 4n kiểu tổ F2 có 4 loại hợp tử, 3 kiểu gen, 2 kiểu hình hợp giao tử, 3n kiểu gen, 2n kiểu hình, tỉ lệ với tỉ lệ 3 : 1 hoặc 3 kiểu hình với tỉ lệ 1 : KH : (3 : 1)n; tỉ lệ KG : (1 : 2 : 1)n 2:1 - Làm tăng biến dị tổ hợp - hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
D
ẠY
KÈ
M
• Cách nhận biết dạng bài toán tuân theo quy luật di truyền liên kết gen. 1. Dựa vào phép lai không phải là lai phân tích: - Tìm tỉ lệ phân tính về kiểu hình ở thế hệ lai đối với mỗi loại tính trạng. - Nhân 2 tỉ lệ kiểu hình riêng của 2 loại tính trạng với nhau. Nếu kết quả không phù hợp với đề bài 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng đó nằm trên cùng 1 NST, di truyền theo qui luật liên kết gen. 2. Dựa vào phép lai phân tích: - Nếu kết quả phép lai phân tích chứng tỏ cá thể dị hợp kép cho 2 loại giao tử 2 cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn.
BÀI TẬP ÁP DỤNG. Bài tập 1: Ở thực vật, có hai phép lai giữa các cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen (kí hiệu 2 cặp gen là A, a và B, b), mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
36
AB
P:
AB
x
ab
FF IC IA L
- Phép lai 1: hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và di truyền liên kết. - Phép lai 2: hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. a. Xác định tỉ lệ phân li KG của 2 phép lai nói trên b. Viết các KG có cùng KH trội về cả 2 tính trạng ở mỗi phép lai trong tất cả các trường hợp Bài giải a. Xác định tỉ lệ phân li KG của 2 phép lai - Phép lai 1: hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và di truyền liên kết Trường hợp 1: ab
Trường hợp 2: Ab
x
aB
aB
O
Ab
P:
Ab
P:
AB
x
ab
Ơ
aB
N
Trường hợp 3:
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
- Phép lai 2: hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. P: AaBb x AaBb G: AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB; ab F1: ♂ AB Ab aB ab ♀ AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb AAbb AaBb Aabb aB AaBB AaBb aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb Tỉ lệ KG: 1 AABB : 2 AaBB : 2 AABb : 4 AaBb : 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb b. các KG có cùng KH trội về cả 2 tính trạng ở mỗi phép lai trong tất cả các trường hợp
D
- phép lai 1:
AB AB
AB
; Ab ;
AB aB
;
AB ab
;
Ab aB
(5 KG)
- phép lai 2: AABB; AABb; AaBB; AaBb (4KG)
Bài tập 2: Cho lai hai thứ cà chua thuần chủng thân cao, quả đỏ với thân lùn, quả vàng ở F1 thu được toàn cây thân cao, quả đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn ở thế hệ F2 nhận được tỉ lệ phân tính 75% cây thân cao, quả đỏ : 25% cây thân lùn, quả vàng. Xác định qui luật di truyền chi phối phép lai trên. Biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng và gen nằm trên NST thường. Bài giải
37
P thuáş§n cháť§ng váť 2 cạp tĂnh trấng Ä‘em lai, F1 đᝓng tĂnh váť tĂnh trấng thân cao, quả Ä‘áť?. ďƒ° thân cao, quả Ä‘áť? lĂ tráť™i hoĂ n toĂ n so váť›i thân lĂšn, quả vĂ ng. Quy ư᝛c: Gen A qui đᝋnh thân cao gen B qui đᝋnh quả Ä‘áť? Gen a qui đᝋnh thân lĂšn gen b qui đᝋnh quả vĂ ng. - XĂŠt tᝉ lᝇ phân li tᝍng cạp tĂnh trấng áť&#x; F2 thân lĂšn quả Ä‘áť? quả vĂ ng
=
75%
3
=
75%
1 3
= 25% 25%
=
1
→ F1 : Aa x Aa → F1 : Bb x Bb
FF IC IA L
thân cao
Ć
N
O
ďƒ° F1 dáť‹ hᝣp táť váť 2 cạp gen - XĂŠt tᝉ lᝇ phân li KH áť&#x; F2 : 75% thân cao, quả Ä‘áť? : 25% thân lĂšn, quả vĂ ng = 3 thân cao, quả Ä‘áť? : 1 thân lĂšn, quả vĂ ng - Náşżu cĂĄc cạp gen qui đᝋnh cĂĄc cạp tĂnh trấng trĂŞn náşąm trĂŞn cĂĄc cạp NST tưƥng đᝓng khĂĄc nhau, PLÄ?L thĂŹ tᝉ lᝇ KH áť&#x; F2 phải lĂ : (3 thân cao : 1 thân lĂšn)(3 quả Ä‘áť? : 1 quả vĂ ng) = 9 thân cao, quả Ä‘áť? : 3 thân cao, quả vĂ ng : 3 thân lĂšn, quả Ä‘áť? : 1 thân lĂšn, quả vĂ ng. - Káşżt quả thu đưᝣc áť&#x; F2 lĂ 3 : 1, chᝊng táť? 2 cạp gen qui đᝋnh 2 cạp tĂnh trấng náşąm trĂŞn 1 cạp NST, liĂŞn káşżt hoĂ n toĂ n - áťž F2 xuẼt hiᝇn kiáťƒu hĂŹnh thân lĂšn, quả vĂ ng (aa, bb). Chᝊng táť? F1 phải cho giao táť ab suy ra gen a liĂŞn káşżt váť›i gen b, gen A liĂŞn káşżt váť›i gen B AB
H
váşy P: kiáťƒu gen cáť§a cây thân cao, quả Ä‘áť?: AB
N
đ?‘Žđ?‘?
Sƥ đᝓ lai: P:
Y
kiáťƒu gen cáť§a cây thân lĂšn, quả vĂ ng: đ?‘Žđ?‘? thân cao, quả Ä‘áť?
Q U
AB
x
thân lĂšn, quả vĂ ng đ?‘Žđ?‘?
đ??´đ??ľ
G:
AB
KG:
M
F1:
KĂˆ
KH:
F1 x F1 :
áş Y
G:
F2 :
ab
ab AB ab
100% thân cao, quả đ�
AB
AB
x
ab
ab
AB ; ab
TLKG:
AB ; ab AB
1 đ??´đ??ľ
:2
đ??´đ??ľ ab
: 1
đ?‘Žđ?‘? ab
D
TLKH: 3 thân cao, quả Ä‘áť? : 1 thân lĂšn, quả vĂ ng BĂ i táşp 3: áť&#x; Ä‘áşu, gen A qui đᝋnh tĂnh trấng hoa xanh, gen a qui đᝋnh tĂnh trấng hoa Ä‘áť?, gen B qui đᝋnh tĂnh trấng đà i ngả, gen b qui đᝋnh tĂnh trấng đà i cuáť‘n. 1. Cho Ä‘áşu hoa xanh, đà i ngả lai váť›i Ä‘áşu hoa Ä‘áť?, đà i cuáť‘n, áť&#x; F1 thu đưᝣc 400 cây hoa xanh, đà i ngả : 399 cây hoa Ä‘áť?, đà i cuáť‘n. HĂŁy biᝇn luáşn vĂ xĂĄc đᝋnh KG cáť§a P đến F1 2. Cho giao phẼn Ä‘áşu hoa xanh, đà i ngả váť›i nhau, F1 thu đưᝣc 300 cây hoa xanh, đà i cuáť‘n : 599 cây hoa xanh, đà i ngả : 299 cây hoa Ä‘áť?, đà i ngả. HĂŁy biᝇn luáşn, xĂĄc đᝋnh KG cáť§a P đến F1.
38
BĂ i giải 1. Biᝇn luáşn vĂ xĂĄc đᝋnh KG cáť§a P đến F1 - XĂŠt tᝉ lᝇ phân li tᝍng cạp tĂnh trấng áť&#x; F1 Hoa xanh Hoa Ä‘áť? Ä?Ă i ngả Ä?Ă i cuáť‘n
-
=
=
400 399 400 399
≈ ≈
1
→ P : Aa x aa (hoa xanh x hoa đ�)
1 1
→ P : Bb x bb (đà i ngả x đà i cuᝑn)
1
XĂŠt chung cả hai cạp tĂnh trấng: Hoa Ä‘áť?, đà i cuáť‘n
=
400
≈
399
1
FF IC IA L
Hoa xanh, đà i ngả
1
Kiáťƒu gen cây hoa Ä‘áť?, đà i cuáť‘n lĂ hoa xanh, đà i ngả
P:
x
N
ab
G:
ab
H
AB
ab đ?‘Žđ?‘?
Ć
Sƥ đᝓ lai:
AB
N
- Kiáťƒu gen cây hoa xanh, đà i ngả lĂ
O
- Náşżu 2 cạp gen qui đᝋnh 2 cạp tĂnh trấng trĂŞn náşąm trĂŞn 2 cạp NST tưƥng đᝓng khĂĄc nhau vĂ PLÄ?L thĂŹ káşżt quả thu đưᝣc F1 phải lĂ 1 : 1 : 1 : 1. Nhưng káşżt quả trong bĂ i chᝉ lĂ 1 : 1, chᝊng táť? 2 cạp gen qui đᝋnh 2 cạp tĂnh trấng trĂŞn náşąm trĂŞn 1 cạp NST vĂ liĂŞn káşżt hoĂ n toĂ n. - áť&#x; F1 xuẼt hiᝇn kiáťƒu hĂŹnh hoa Ä‘áť?, đà i cuáť‘n (aa, bb) → cả báť‘ vĂ máşš đᝠu cho giao táť ab
AB : ab
AB
đ?‘Žđ?‘? ab
ab đ?‘Žđ?‘?
TLKG: 1 ab : 1 ab TLKH: 1 hoa xanh, đà i ngả : 1 hoa Ä‘áť?, đà i cuáť‘n 2. Biᝇn luáşn vĂ xĂĄc đᝋnh KG cáť§a P đến F1 - XĂŠt tᝉ lᝇ phân li tᝍng cạp tĂnh trấng áť&#x; F1
Q U
Y
F1:
hoa đ�, đà i cuᝑn
Hoa xanh
M
Hoa Ä‘áť? Ä?Ă i ngả
=
Ä?Ă i cuáť‘n
=
300 +599
299 599+299 300
≈
≈
3 1
3 1
→ P : Aa x Aa (hoa xanh x hoa xanh) → P : Bb x Bb (đà i ngả x đà i ngả)
D
áş Y
KĂˆ
ďƒ° P dáť‹ hᝣp táť váť 2 cạp gen - XĂŠt chung cả hai cạp tĂnh trấng : 300 hoa xanh, đà i cuáť‘n : 599 hoa xanh, đà i ngả : 299 hoa Ä‘áť?, đà i ngả = 1 : 2 : 1 - Náşżu cĂĄc cạp gen qui đᝋnh cĂĄc cạp tĂnh trấng trĂŞn náşąm trĂŞn cĂĄc cạp NST tưƥng đᝓng khĂĄc nhau, PLÄ?L thĂŹ tᝉ lᝇ KH áť&#x; F1 phải lĂ : (3 hoa xanh : 1 hoa Ä‘áť?)(3 đà i ngả : 1 đà i cuáť‘n) = 9 : 3 : 3 : 1 - Káşżt quả thu đưᝣc áť&#x; F1 lĂ 1 : 2 : 1, chᝊng táť? 2 cạp gen qui đᝋnh 2 cạp tĂnh trấng náşąm trĂŞn 1 cạp NST, liĂŞn káşżt hoĂ n toĂ n - áťž F1 xuẼt hiᝇn kiáťƒu hĂŹnh hoa xanh, đà i cuáť‘n (A-, bb). Chᝊng táť? P phải cho giao táť Ab suy ra gen A liĂŞn káşżt váť›i gen b, gen a liĂŞn káşżt váť›i gen B. Ab
Kiáťƒu gen cáť§a cây hoa xanh, đà i ngả : aB SĆĄ đᝓ lai:
39
hoa xanh, đà i ngả
P: G: F1:
hoa xanh, đà i ngả
x
Ab
Ab
aB
aB
Ab : aB TLKG:
Ab : aB Ab
1 đ??´đ?‘?
:2
đ??´đ?‘?
đ?‘Žđ??ľ
: 1
aB
aB
TLKH: 1 hoa xanh, đà i cuᝑn : 2 hoa xanh, đà i ngả : 1 hoa đ�, đà i
P: F1 x (X):
AB AB AB đ?‘Žđ?‘?
đ?‘Žđ?‘?
x
đ?‘Žđ?‘? đ??´đ??ľ
x
Ab
hoạc
aB
x
Ab Ab
hoạc
đ?‘Žđ??ľ
FF IC IA L
ngả BĂ i táşp 4: áťž 1 loĂ i: P thuáş§n cháť§ng khĂĄc nhau báť&#x;i 2 cạp gen đᝑi láşp, F1 đᝓng loất cĂł kiáťƒu hĂŹnh lĂ thân cao, quả tròn. Cho F1 lai váť›i cĂĄ tháťƒ cĂł kiáťƒu di truyáť n chưa biáşżt đưᝣc F2 phân li theo tᝉ lᝇ 75% thân cao, quả tròn : 25% thân thẼp, quả tròn. Cho biáşżt cĂĄc gen liĂŞn káşżt váť›i nhau. Viáşżt sĆĄ đᝓ lai minh háť?a sáťą phân tĂnh váť kiáťƒu di truyáť n vĂ kiáťƒu hĂŹnh tᝍ P đến F2. aB AB
x
đ?‘Žđ??ľ
aB
2. LiĂŞn káşżt gen hoĂ n toĂ n: P :
N
H
Ć
N
O
BĂ i táşp 5: áťž cĂ chua, quả Ä‘áť? vĂ tròn lĂ nhᝯng tĂnh trấng tráť™i so váť›i quả vĂ ng, quả báş§u d᝼c. cho lai cĂ chua quả Ä‘áť? tròn chưa roc KG váť›i cây cĂ chua quả vĂ ng, báş§u d᝼c. HĂŁy xĂĄc đᝋnh kiáťƒu gen cáť§a cây cĂ chua đó vĂ cĂĄc cây con trong trưáť?ng hᝣp sau: 1. Náşżu káşżt quả thu đưᝣc 25% Ä‘áť?, tròn : 25% Ä‘áť?, báş§u d᝼c : 25% vĂ ng, tròn : 25% vĂ ng, báş§u d᝼c. 2. Náşżu káşżt quả thu đưᝣc 50% Ä‘áť?, tròn : 50% vĂ ng, báş§u d᝼c. Ä?ĂĄp sáť‘: 1. PLÄ?L cáť§a MenÄ‘en: P : AaBb x AaBb AB đ?‘Žđ?‘?
x
đ?‘Žđ?‘? đ?‘Žđ?‘?
D
áş Y
KĂˆ
M
Q U
Y
BĂ i táşp 6: áťž lĂşa, gen A qui đᝋnh tĂnh trấng cây cao, gen a qui đᝋnh tĂnh trấng cây thẼp, gen B qui đᝋnh tĂnh trấng chĂn sáť›m, gen b qui đᝋnh chĂn muáť™n. Giao phẼn giᝯa lĂşa thân cao, chĂn sáť›m váť›i nhau, F1 thu đưᝣc 600 cây lĂşa thân cao, chĂn muáť™n : 1204 cây thân cao, chĂn sáť›m : 601 cây thân thĂĄp, chĂn sáť›m. HĂŁy biᝇn luáşn vĂ viáşżt sĆĄ đᝓ lai tᝍ P đến F1 (Tưƥng táťą pháş§n 2 bĂ i táşp 4) BĂ i táşp 7: áťž máť™t loĂ i cĂ´n trĂšng. Cho P : thân xĂĄm, cĂĄnh dĂ i x thân Ä‘en, cĂĄnh ngắn, thu đưᝣc F1 đᝠu thân xĂĄm, cĂĄnh dĂ i. Cho F1 lai váť›i máť™t cĆĄ tháťƒ khĂĄc (dáť‹ hᝣp táť 1 cạp gen). giả sáť ráşąng F2 xuẼt hiᝇn máť™t trong hai trưáť?ng hᝣp: - Trưáť?ng hᝣp 1: F2 : 2 thân xĂĄm, cĂĄnh dĂ i : 1 thân xĂĄm, cĂĄnh ngắn : 1 Ä‘en, ngắn - Trưáť?ng hᝣp 2: F2 : 3 xĂĄm, dĂ i : 3 xĂĄm, ngắn : 1 Ä‘en, dĂ i : 1 Ä‘en, ngắn HĂŁy biᝇn luáşn vĂ viáşżt sĆĄ đᝓ lai đᝑi váť›i tᝍng trưáť?ng hᝣp. Biáşżt ráşąng máť™t gen qui đᝋnh 1 tĂnh trấng, cĂĄc gen náşąm trĂŞn NST thưáť?ng. NST khĂ´ng thay đ᝕i cẼu trĂşc trong giảm phân. BĂ i giải P khĂĄc nhau váť 2 cạp tt, F1 thu đưᝣc 100% thân xĂĄm, cĂĄnh dĂ i → thân xĂĄm vĂ cĂĄnh dĂ i lĂ nhᝯng tĂnh trấng tráť™i, P thuáş§n cháť§ng, F1 dáť‹ hᝣp táť 2 cạp gen. Qui ư᝛c gen: gen A qui đᝋnh thân xĂĄm gen B qui đᝋnh cĂĄnh dĂ i Gen a qui đᝋnh thân Ä‘en gen b qui đᝋnh cĂĄnh ngắn. • Trưáť?ng hᝣp 1: - XĂŠt tᝉ lᝇ phân li tᝍng cạp tĂnh trấng áť&#x; F2
40
Váşy kiáťƒu gen cáť§a F1 lĂ
AB đ?‘Žđ?‘?
vĂ (X) lĂ
Ab đ?‘Žđ?‘?
Sƥ đᝓ lai: AB
P
AB
ab
AB
ab AB
F1:
(100% thân xåm, cånh dà i)
ab
x
ab
đ?‘Žđ?‘?
½ AB : ½ ab
½ Ab : ½ ab
AB
F2 :
AB
1 Ab : 1 đ?‘Žđ?‘? : 1
Ab ab
ab
: 1 ab
Ć
G:
Ab
O
AB
F1 x (X):
N
G:
ab
x
FF IC IA L
+ tĂnh trấng mĂ u sắc: F1 x (X) → F2 : 3 thân xĂĄm : 1 thân Ä‘en → F1 : Aa x Aa + tĂnh trấng hĂŹnh dấng cĂĄnh: F1 x (X) → F2 : 1 cĂĄnh dĂ i : 1 cĂĄnh ngắn → F1 : Bb x bb - XĂŠt tᝉ lᝇ phân li kiáťƒu hĂŹnh áť&#x; F2 lĂ 2 : 1 : 1 = 4 táť• hᝣp = 2x2 → F1 (dáť‹ hᝣp táť 2 cạp gen) chᝉ cho 2 loấi giao táť. Chᝊng táť? 2 cạp gen qui đᝋnh 2 cạp tĂnh trấng cĂšng náşąm trĂŞn 1 NST, liĂŞn káşżt hoĂ n toĂ n - áťž F2 xuẼt hiᝇn kiáťƒu hĂŹnh thân Ä‘en, cĂĄnh ngắn (aa, bb) → F1 vĂ (X) phải cho giao táť ab
D
áş Y
KĂˆ
M
Q U
Y
N
H
2 thân xĂĄm, cĂĄnh dĂ i: 1 thân xĂĄm, cĂĄnh ngắn : 1 thân Ä‘en, cĂĄnh ngắn • Trưáť?ng hᝣp 2: - XĂŠt tᝉ lᝇ phân li tᝍng cạp tĂnh trấng áť&#x; F2 + tĂnh trấng mĂ u sắc: F1 x (X) → F2 : 3 thân xĂĄm : 1 thân Ä‘en → F1 : Aa x Aa + tĂnh trấng hĂŹnh dấng cĂĄnh: F1 x (X) → F2 : 1 cĂĄnh dĂ i : 1 cĂĄnh ngắn → F1 : Bb x bb - XĂŠt tᝉ lᝇ phân li kiáťƒu hĂŹnh áť&#x; F2 lĂ 3 : 3 : 1 : 1 = 8 táť• hᝣp = 4x2 → F1 (dáť‹ hᝣp táť 2 cạp gen) chᝉ cho 4 loấi giao táť váť›i tᝉ lᝇ báşąng nhau. Chᝊng táť? 2 cạp gen qui đᝋnh 2 cạp tĂnh trấng náşąm trĂŞn 2 NST tưƥng đᝓng khĂĄc nhau di truyáť n theo qui luáşt PLÄ?L. Váşy kiáťƒu gen cáť§a F1 lĂ AaBb vĂ (X) lĂ Aabb SĆĄ đᝓ lai: P : AABB x aabb G: AB ab F1: AaBb (100% thân xĂĄm, cĂĄnh dĂ i) F1 x (X): AaBb x Aabb G: Âź AB : Âź Ab : Âź aB : Âź ab ½ Ab : ½ ab F2: ♂ AB Ab aB ab ♀ Ab
AABb
AAbb
AaBb
Aabb
ab
AaBb
Aabb
aaBb
aabb
TLKG: 1 AABb : 2 AaBb : 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
41
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
TLKH: 3 xám, dài : 3 xám, ngắn : 1 đen, dài : 1 đen, ngắn Bài tập 4: Giả sử ở một loài thực vật gen A:cây cao, a: cây thấp, B: quả đỏ, b: quả vàng. Lai cây cao, quả vàng thuần chủng với cây thấp, quả đỏ thuần chủng được F1, F1 lai phân tích ở F2 thu được một trong hai tỉ lệ kiểu hình sau: - Trường hợp 1:1 cây cao, quả đỏ:1 cây cao, quả vàng:1 cây thấp, quả đỏ:1 cây thấp, quả vàng. - Trường hợp 2: 1 cây cao, quả vàng: 1 cây thấp, quả đỏ. Biện luận, viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp trên.
42
CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ A. LÝ THUYẾT
I. NHIỄM SẮC THỂ.
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Khái niệm NST. - Nhiễm sắc thể là những cấu trúc nằm trong nhân tế bào, có khả năng nhuộm màu đặc trưng bằng thuốc nhuộm kiềm tính - Cặp NST tương đồng: Trong tế bào sinh dưỡng nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước - Bộ NST lưỡng bội (2n NST): là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp NST tương đồng - Bộ NST đơn bội (n NST) là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng 2. Cấu trúc NST. Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bào - Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V. - Dài : 0,5 – 50 m - Đường kính: 0,2 - 2m - Cấu trúc: ở kì giữa mỗi NST gồm 2 crômatit (nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất). Mỗi crômatit gồm một phân tử ADN và prôtêin loại histôn. 1 số NST còn có eo thứ 2. 3. Chức năng của NST - NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định. Những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi ở các tính trạng di truyền - NST có đặc tính tự nhân đôi → các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể. 4. Tính đặc trưng của bộ NST - Mỗi loài sinh vật có 1 bộ NST đặc trưng về số lượng. thí dụ ở người 2n = 46, ở ruồi giấm 2n = 8. Số lượng NST trong bộ NST không phản ánh trình độ tiến hóa cao hay thấp của loài. - Bộ NST của mỗi loài cũng được đặc trưng về hình dạng và kích thước. Thí dụ : bộ NST 2n của ruồi giấm có 1 cặp hình hạt, 2 cặp hình chữ V, 1 cặp NST giới tính ở con cái gồm 2 chiếc hình que, ở con đực gồm 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc.
D
II. NGUYÊN PHÂN – GIẢM PHÂN – THỤ TINH. 1. Nguyên phân: Các kì Những diễn biến cơ bản của NST Kì trung gian - NST dài, mảnh, duỗi xoắn. cuối kì mỗi NST tự nhân đôi thành NST kép Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt - Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
43
- Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại, xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của tế bào Kì cuối - các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất Kết quả: Từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ (2n NST) • hình thức phân bào nguyên nhiễm chỉ xảy ra đối với tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), tế bào sinh dục sơ khai và hợp tử. ❖ Ý nghĩa của nguyên phân. - Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào đảm bảo sự lớn lên của cơ thể - Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào . 2. Giảm phân. Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân Các kì Lần phân bào I Lần phân bào II Kì trung - NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn Diễn ra rất ngắn không có sự nhân đôi gian - Cuối kì, mỗi NST tự nhân đôi thành NST nhiễm sắc thể kép - Các NST kép xoắn, co ngắn - NST co lại cho thấy số lượng nhiễm - Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp sắc thể kép trong bộ đơn bội Kì đầu hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo, sau đó tách rời - Các cặp NST kép tương đồng tập trung - NST kép xếp thành một hàng ở mặt Kì giữa và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào phẳng xích đạo của thoi phân bào - Các NST kép trong cặp tương đồng - Từng NST kép chẻ dọc tâm động Kì sau phân li độc lập với nhau về hai cực của tế thành 2 nhiễm sắc thể đơn phân li về bào hai cực của tế bào - Các NST kép nằm gọn trong hai nhân - Các NST đơn nằm gọn trong nhân Kì cuối mới tạo thành với số lượng là bộ đơn bội mới được tạo thành với số lượng là bộ kép (n NST kép) đơn bội (n NST) Kết quả : Từ một tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n NST) - Phân bào giảm nhiễm chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục chín. 3. Phát sinh giao tử và thụ tinh a. Sự phát sinh giao tử: ❖ Quá trình phát sinh giao tử ở động vật: - Phát sinh giao tử đực: các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các tinh nguyên bào. Tinh nguyên bào phát triển thành các tinh bào bậc 1. Tinh bào bậc
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Kì giữa
44
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1 tham gia giảm phân, ở lần phân bào I tạo ra 2 tinh bào bậc 2, lần phân bào II tạo ra 4 tinh tử phát triển thành 4 tinh trùng. - Phát sinh giao tử cái: các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các noãn nguyên bào. Noãn nguyên bào phát triển thành các noãn bào bậc 1. Noãn bào bậc 1 tham gia giảm phân, lần phân bào I tạo ra noãn bào bậc 2 và thể cực thứ nhất, lần phân bào 2 tạo ra tế bào trứng và thể cực thứ hai. Sau này, chỉ có tế bào trứng tham gia thụ tinh với tinh trùng. ❖ Quá trình phát sinh giao tử ở thực vật - Phát sinh giao tử đực: mỗi tế bào mẹ tiểu bào tử giảm phân cho 4 tiểu bào tử đơn bội sau đó hình thành nên 4 hạt phấn. trong hạt phấn, mỗi nhân đơn bội lại phân chia cho 1 ống phấn và 1 nhân sinh sản, nhân sinh sản lại phân chia tạo ra 2 giao tử đực. - Phát sinh giao tử cái: mỗi tế bào mẹ đại bào tử giảm phân cho 4 đại bào tử, nhưng chỉ có 1 sống sót và lớn lên. Nhân cảu nó nguyên phân liên tiếp 3 lần cho 8 nhân đơn bội được chứa trong túi phôi. Trứng nằm phía cuối lỗ noãn của túi phôi. b. Thụ tinh: • Khái niệm: Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và một giao tử cái (hay giữa 1 tinh trùng với 1 tế bào trứng) tạo thành hợp tử • Bản chất là sự kết hợp của hai bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n NST) ở hợp tử . • Ý nghia của giảm phân và thụ tinh: - Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh đã duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể . - Tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hoá.
Q U
III. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH.
D
ẠY
KÈ
M
1. Nhiễm sắc thể giới tính. - Trong các tế bào lưỡng bội (2n) của loài, bên cạnh các NST thường (A) tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau ở cả 2 giới, còn có 1 cặp NST giới tính (có thể tương đồng XX hoặc không tương đồng XY) Ví dụ : ở người, tế bào lưỡng bội có 22 cặp NST thường (44A) và 1 cặp NST giới tính XX ở nữ hoặc XY ở nam. - NST giới tính qui định giới tính và mang gen quy định tính trạng liên quan hoặc không liên quan đến giới tính. - NST giới tính có ở các loài sinh vật đơn tính. ❖ Một số kiểu NST giới tính: - Người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây me chua: XY (♂); XX (♀) - Chim, ếch nhái, bò sát, bướm, dâu tây, … : XX (♂); XY (♀) - Bọ xít, châu chấu, rệp, … : XO (♂); XX (♀) - Bọ nhậy : XX (♂); XO (♀) 2. Cơ chế xác định giới tính - Ở đa số các loài giao phối, giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh.
45
G
FF IC IA L
- Cơ chế xác định giới tính ở người là sự phân li của cặp NST trong quá trình phát sinh giao tử và được tổ hợp lại qua thụ tinh. + Ở bố có cặp NST giới tính XY qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng : 1 mang NST X và 1 mang NST Y + Ở mẹ có cặp NST giới tính XX qua giảm phân tạo ra 1 loại tế bào trứng mang NST X + Trong thụ tinh, nếu tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng mang NST X thì tạo thành hợp tử mang cặp NST giới tính XX (con gái). Nếu tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng mang NST X thì tạo thành hợp tử mang cặp NST giới tính XY (con trai). P: ♀ (44A+XX) ♂ (44A+XY) 22A+X (44A + XY)
:
(44A + XX)
O
F1
(22A+X) ; (22A + Y)
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
1 Con trai : 1 con gái 3. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính a. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính - ảnh hưởng của môi trường trong : hooc môn sinh dục, rối loạn nội tiết cũng dẫn đến biến đổi giới tính. Ví dụ: dùng metyl testosteron tác động vào cá vàng cái có thể biến cá thành cá đực (về kiểu hình) - ảnh hưởng của môi trường ngoài : nhiệt độ, nồng độ CO 2, ánh sáng, điều kiện thụ tinh cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ đực cái. Ví dụ : Một số loài rùa biển, ở nhiệt độ dưới 280C, trứng nở thành con đực, ở nhiệt độ trên 320C, trứng nở thành con cái. - Dưa chuột nếu được hun khói thì số hoa cái tăng lên - Thầu dầu trồng trong ánh sáng yếu thì số hoa đực giảm - Tinh trùng thỏ để 12h mới cho thụ tinh thì tỉ lệ đực tăng lên 2 lần. Lợn nái động đực 12h mới cho thụ tinh thì tỉ lệ đực cũng tăng gấp rưỡi. Lợn nái được ăn uống đầy đủ thì số lợn cái trong lứa đẻ có thể bằng 1,5 lần số lợn đực. b. Ý nghĩa của việc xác định giới tính: - Nắm được cơ chế xác định giới tính và những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính, người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất. Ví dụ: nuôi gà đẻ cần nhiều gà mái, nuôi gà thịt cần nhiều gà trống, nuôi tằm cần nhiều tằm đực cho nhiều tơ và chất lượng tơ tốt hơn, nuôi lợn thịt cần nhiều lợn đực, …. - Cần lưu ý việc điều chỉnh tỉ lệ giới tính 1 cách lệch lạc dẫn đến mất cân bằng giới tính là 1 nguy cơ của xã hội loài người
46
CÂU HỎI ÔN TẬP
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: Thế nào là cặp NST tương đồng ? Bộ NST lưỡng bội ? Bộ NST đơn bội ? Tính đặc trưng của bộ NST ? Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ? Câu 2: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào ? Mô tả cấu trúc đó ? Câu 3: Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân ? Câu 4: Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình giảm phân ? Câu 5: Các nhiễm sắc thể ở kỳ đầu giảm phân I giống và khác với các nhiễm sắc thể ở kỳ đầu giảm phân II như thế nào? Giảm phân I Giảm phân II Giống Các NST ở trạng thái bắt đầu co xoắn; mỗi NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em đính với nhau ở tâm động; tâm động của NST gắn lên thoi vô sắc. Khác Cặp NST tương đồng tiếp hợp, bắt chéo Không có sự tiếp hợp (bắt cặp) của và có thể xảy ra trao đổi chéo các NST tương đồng Câu 4. Tại sao các NST lại xoắn tới mức cực đại rồi mới phân chia nhiễm sắc tử nhưng sau khi phân chia xong, NST lại tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh ? − Các NST xoắn tới mức cực đại rồi mới phân chia nhiễm sắc tử để dễ di chuyển trong quá trình phân bào và phân chia đồng đều vật chất di truyền mà không bị rối loạn. − Sau khi phân chia xong, NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh giúp thực hiện việc nhân đôi ADN, tổng hợp ARN và các prôtêin, chuẩn bị cho chu kì sau Câu 6: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân ? • Giống nhau: − Đều là hình thức phân bào có thoi phân bào − Lần phân bào II của giảm phân diễn biến giống nguyên phân: NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa, các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào ở kì sau. − NST đều trải qua các biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về các cực của tế bào, tháo xoắn − Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau. − Đều giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định bộ NST của loài trong các hình thức sinh sản (vô tính và hữu tính) • Khác nhau: Nguyên phân Giảm phân - Xảy ra tế bào sinh dưỡng và tế bào mẹ - xảy ra ở tế bào sinh dục ở giai đoạn chín để giao tử hình thành giao tử - Gồm 1 lần phân bào, NST nhân đôi 1 lần
47
- Kì đầu : không tiếp hợp và bắt chéo - Kì giữa: các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc - Kì sau : sự phân li đồng đều của mỗi NST đơn
FF IC IA L
- Tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ (2n) - Kì trung gian giữa 2 lần phân bào có sự nhân đôi của NST
- gồm 2 lần phân bào liên tiếp, NST chỉ nhân đôi 1 lần. - Tạo ra 4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giảm 1 nửa (n NST) - Kì trung gian giữa lần phân bào I và lần phân bào II của giảm phân không có sự nhân đôi của NST - Kì đầu I: Có sự tiếp hợp và có thể bắt chéo giữa các NST trong cặp NST tương đồng - Kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc - Kì sau I: Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp tương đồng
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 7: a) Hoạt động của nhiễm sắc thể ở kì đầu, kì giữa và kì sau trong giảm phân I có gì khác với trong nguyên phân ? b) Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II ? Trong hai lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm ? a, Điểm khác trong hoạt động của nhiễm sắc thể ở kì đầu, kì giữa và kì sau trong giảm phân I so với trong nguyên phân là: Giảm phân I Nguyên phân Kì - Có sự tiếp hợp và có thể có sự bắt chéo - không tiếp hợp và bắt chéo đầu giữa các NST trong cặp NST tương đồng Kì - Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt - Các NST kép xếp thành 1 hàng trên giữa phẳng xích đạo của thoi vô sắc mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. Kì sau + Có sự phân li của mỗi NST kép trong - sự phân li của mỗi NST đơn cặp tương đồng về 1 cực của tế bào + Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do - sự phân li đồng đều của các NST kép trong cặp tương đồng b, Điểm khác căn bản giữa kết quả của giảm phân I so với kết quả của giảm phân II là: - Qua giảm phân I, số lượng NST ở tế bào con giảm đi 1 nửa nhưng mỗi NST ở trạng thái kép. - Qua giảm phân II, từ 1 tế bào chứa n NST kép hình thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con chứa n NST đơn. - Trong 2 lần phân bào: lần I giảm nhiễm, lần II nguyên nhiễm. Câu 8: a) Nêu ba sự kiện cơ bản về hoạt động của nhiễm sắc thể chỉ có trong giảm phân mà không có trong nguyên phân.
48
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
b) Các tế bào con được tạo ra qua nguyên phân khác với các tế bào con được tạo ra qua giảm phân như thế nào ? a) Ba sự kiện cơ bản về hoạt động của NST trong giảm phân mà không có trong nguyên phân: - Kì trước I của giảm phân xảy ra sự tiếp hợp của các NST trong từng cặp tương đồng, sau đó chúng tách nhau ra. - Kì giữa I của giảm phân các NST phân bố trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc thành 2 hàng. - Kì sau I xảy ra sự phân li của các NST kép trong từng cặp tương đồng về 2 cực của tế bào. Các NST phân li độc lập, tổ hợp tự do. b) Sự khác nhau: Các tế bào con được tạo ra qua nguyên Các tế bào con được tạo ra qua giảm phân phân - Mang bộ NST lưỡng bội 2n - Mang bộ NST đơn bội n - Bộ NST trong các tế bào con giống hệt - Bộ NST trong các giao tử khác nhau về nhau và giống hệt tế bào mẹ nguồn gốc và chất lượng. Câu 9: Thế nào là NST giới tính ? nêu những điểm giống và khác nhau giữa NST thường và NST giới tính ? • NST giới tính: xem 1 mục III • Giống nhau: - Đều được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và prôtêin loại histôn - Đều có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài - Đều có khả năng nhân đôi, phân li, tổ hợp trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. - Đều mang gen qui định tính trạng thường - Các gen trên mỗi NST đều tạo thành nhóm gen liên kết - Đều có thể bị đột biến làm thay đổi số lượng, cấu trúc NST. • Khác nhau: Nhiễm sắc thể giới tính Nhiễm sắc thể thường
D
ẠY
- Có 1 cặp khác nhau ở giống đực và giống - Có nhiều cặp giống nhau ở cả 2 giới cái - Tồn tại một cặp trong tế bào lưỡng bội có - Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương thể tương đồng (XX) hoặc không tương đồng trong tế bào lưỡng bội đồng (XY) - Mang gen qui định tính đực cái, tính trạng - Mang gen quy định tính trạng thường liên quan hoặc không liên quan đến giới tính của cơ thể Câu 9: Một tế bào sinh dục chín của 1 loài sinh vật giảm phân bình thường. Xét 2 cặp NST tương đồng kí hiệu là AaBb. Hãy xác định kí hiệu của 2 cặp NST trên tại các thời điểm : Kì đầu I, kì giữa I, kì sau I, kì cuối I, kì đầu II, kì giữa II, kì sau II, kì cuối II.
49
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Ở kì trung gian, mỗi NST đơn tự nhân đôi thành NST kép → kí hiệu của 2 cặp NST ở kì đầu I và kì giữa I : AAaa BBbb - Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp tương đồng khi về 2 cực của tế bào nên ở kì sau I có 2 khả năng : + AABB và aabb + AAbb và aaBB - Kì cuối I, kì đầu II, kì giữa II : AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB - Kì sau II, kì cuối II : AB, Ab, aB, ab Câu 10: NST kép là gì ? cơ chế hình thành và hoạt động bình thường của nó trong nguyên phân và giảm phân ? • NST kép gồm 2 crômatit giống hệt nhau (2 nhiễm sắc tử chị em), dính với nhau ở tâm động, hoạt động như 1 thể thống nhất, mang tính chất một nguồn gốc hoặc của bố, hoặc của mẹ. • Cơ chế hình thành : NST kép được hình thành từ sự tự nhân đôi mà cơ sở của nó là từ sự tự nhân đôi của phân tử ADN chứa trong NST. • Hoạt động bình thường trong nguyên phân: xem phần nguyên phân • Hoạt động bình thường trong giảm phân: xem phần giảm phân. Câu 11: Cặp NST tương đồng là gì ? Nêu cơ chế hình thành cặp NST tương đồng trong tế bào bình thường ? phân biệt NST kép và NST tương đồng ? • Cặp NST tương đồng: là cặp NST gồm 2 NST đơn giống nhau về hình thái và kích thước. Trong đó một có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. • Cơ chế hình thành cặp NST tương đồng: - Cơ chế nguyên phân: trong quá trình nguyên phân, cặp NST tương đồng tự nhân đôi tạo 2 NST kép ở kì trung gian. Ở kì sau, mỗi crômatit trong NST kép tách nhau ở tâm dộng thành 2 NST đơn. Mỗi NST đơn phân li về 1 cực của tế bào. Kết thúc nguyên phân mỗi tế bào con có bộ NST 2n chứa cặp NST tương đồng. - Cơ chế thụ tinh: sự tổ hợp bộ NST đơn bội (n NST) của giao tử đực với giao tử cái trong quá trình thụ tinh tạo nên bộ NST 2n chứa cặp NST tương đồng. • Phân biệt NST kép và NST tương đồng: NST kép Cặp NST tương đồng - chỉ là 1 NST gồm 2 crômatit giống nhau dính - gồm 2 NST độc lập giống nhau về hình với nhau ở tâm động dạng, kích thước - Chỉ có 1 nguồn gốc: hoặc từ bố hoặc từ mẹ. - 2 NST có nguồn gốc khác nhau: 1 từ bố, 1 từ mẹ - 2 crômatit hoạt động như 1 thể thống nhất. - 2 NST của cặp tương đồng hoạt động độc lập với nhau - Các gen ở vị trí tương ứng trên hai cromatit - các gen ở vị trí tương ứng trên 2 NST giống nhau của cặp tương đồng có thể giống hoặc khác nhau (đồng hợp hoặc dị hợp)
50
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 12: Sự kết hợp các quá trình nào đảm bảo cho bộ NST của loài được ổn định từ thế hệ này qua thế hệ khác ? giải thích ? • Đối với những loài sinh sản vô tính: - trong sinh sản vô tính: thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc 1 nhóm tế bào của cơ thể mẹ tách ra không qua thụ tinh. - Nguyên phân đảm bảo cho 2 tế nào con sinh ra có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế bào mẹ. - Do đó cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm bảo nhờ quá trình nguyên phân. • Đối với những loài sinh sản hữu tính: - ở những loài sinh sản hữu tính bộ NST đặc trưng của loài lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể nhờ sự kết hợp quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh - Trong sinh sản hữu tính, mỗi cá thể được phát triển từ 1 hợp tử. Nhờ quá trình nguyên phân, hợp tử phát triển thành cơ thể mà tất cả các tế bào sinh dưỡng trong cơ thể đó đều có bộ NST giống bộ NST của hợp tử (2n NST) - Khi hình thành giao tử nhờ quá trình giảm phân, các giao tử có bộ NST đơn bội (n NST), giảm đi 1 nửa so với tế bào sinh dục - Khi thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên 2 bộ NST đơn bội của 2 giao tử đực và cái đã khôi phục lại bộ NST lưỡng bội (2n) ở hợp tử, đặc trưng cho loài Câu : Cấu trúc nào là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào? Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể ? (xem câu 12) Câu 13: Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật ? Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể? • Giải thích bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể : xem câu 12 (đối với loài sinh sản hữu tính) Câu 14 : so sánh quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động vật ? • Giống nhau: - Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục, phát sinh từ tế bào mầm sinh dục. - Đều lần lượt trải qua hai quá trình: Nguyên phân của các tế bào mầm, giảm phân của tế bào sinh giao tử (tinh bào I, noãn bào bậc I) • Khác nhau: Phát sinh giao tử đực Phát sinh giao tử cái - Xảy ra trong tuyến sinh dục đực (tinh hoàn)
- Xảy ra trong tuyến sinh dục cái (buồng trứng)
- Số lượng giao tử được tạo ra nhiều hơn: mỗi tinh bào bậc I qua giảm phân tạo 4 tinh tử phát - Số lượng giao tử cái ít hơn. Mỗi noãn triển thành 4 tinh trùng bào bậc I qua giảm phân tạo 1 giao tử cái (trứng)
51
- Trong cùng loài, giao tử đực có kích thước - Giao tử cái có kích thước lớn hơn giao nhỏ hơn giao tử cái tử đực do tích luỹ chất dinh dưỡng để nuôi phôi giai đoạn đầu, nếu xảy ra sự thụ tinh.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 15 : Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người ? Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai ? Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1 ? • cơ chế sinh con trai, con gái ở người : xem 2 phần III • Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai vì việc sinh con trai hay con gái phụ thuộc vào người bố cho được tinh trùng mang NST giới tính nào (sau đó trình bày cơ chế sinh con trai con gái). • Tỉ lệ nam nữ luôn xấp xỉ 1 : 1 vì - Ở bố mang cặp NST giới tính XY cho 2 loại tinh trùng mang X và Y với tỉ lệ ngang nhau. - Ở mẹ mang cặp NST giới tính XX cho 1 loại tế bào trứng mang X. - Xác suất tham gia thụ tinh của 2 loại tinh trùng mang X và mang Y với tỉ lệ ngang nhau. - Các loại hợp tử mang cặp NST giới tính XX và XY có sức sống ngang nhau. Tỉ lệ này phải được thống kê trên số lượng cá thể đủ lớn. Câu 16: Tại sao người ta có thể điều chỉnh được tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi ? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ? Xem phần 3 mục III
52
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
2n x 2
2n
2n x 2
2n
2n
2n x 2
2n
2n x 2
0
0
2n x 2
Q U
0
0
2n
0
2n
Kì đầu
0
2n
Kì giữa
0
Kì sau
Y
N
H
Kì trung gian
Kì cuối
Ơ
N
O
FF IC IA L
❖ MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN: 1. Xác định số NST, số crômatit, số tâm động trong 1 tế bào qua mỗi kì phân bào. • Các trạng thái của NST: NST kép: ở cuối kì trung gian, kì đầu. kì giữa NST đơn: ở đầu kì trung gian, kì sau và kì cuối • Cách tính số NST, tâm động, crômatit: - Cứ 1 NST dù đơn hay kép đều chỉ có 1 tâm động - Cứ 1 NST kép thì gồm 2 crômatit (khái niệm crômatit chỉ có ở cuối kì trung gian, kì đầu, kì giữa) a. Nguyên phân: Số NST Số crômatit Số tâm động Các kì kép đơn
2n
b. Giảm phân: Các kì
M
Lần phân bào I
Số NST
Số tâm động
Số NST Đơn
kép
Kì trung gian
0
2n
2n x2
2n
0
n
nx2
n
Kì đầu
0
2n
2n x2
2n
0
n
nx2
n
Kì giữa
0
2n
2n x 2
2n
0
n
nx2
n
KÈ Đơn
Số crômatit
ẠY D
Lần phân bào 2
53
Kép
Số crômatit
Số tâm động
KĂŹ sau
0
2n
2n x 2
2n
nx2
0
0
nx2
KÏ cuᝑi
N
H
Ć
N
O
FF IC IA L
2. TĂnh sáť‘ táşż bĂ o con sinh ra qua cĂĄc láş§n nguyĂŞn phân: - Tᝍ 1 táşż bĂ o máşš nguyĂŞn phân 1 láş§n tấo ra 2 táşż bĂ o con = 21 nguyĂŞn phân 2 láş§n tấo ra 4 táşż bĂ o con = 22 nguyĂŞn phân 3 láş§n tấo ra 8 táşż bĂ o con = 23 tᝍ 1 táşż bĂ o máşš ban đầu nguyĂŞn phân x láş§n sáş˝ tấo ra 2x táşż bĂ o con (x ≼ 1) a táşż bĂ o máşš nguyĂŞn phân x láş§n báşąng nhau sáş˝ tấo ra a.2x táşż bĂ o con - Náşżu nguyĂŞn phân váť›i sáť‘ láş§n khĂĄc nhau: a1 táşż bĂ o qua x1 láş§n phân bĂ o tấo ra đ?’‚đ?&#x;? . đ?&#x;?đ?’™đ?&#x;? táşż bĂ o con a2 táşż bĂ o qua x2 láş§n phân bĂ o tấo ra đ?’‚đ?&#x;? . đ?&#x;?đ?’™đ?&#x;? táşż bĂ o con ďƒ° ∑ đ?‘Ąáşż đ?‘?Ă đ?‘œ đ?‘?đ?‘œđ?‘› = đ?‘Ž1 . 2đ?‘Ľ1 + đ?‘Ž2 . 2đ?‘Ľ2 + ⋯ 3. TĂnh sáť‘ NST đƥn mĂ´i trưáť?ng náť™i bĂ o cung cẼp qua cĂĄc láş§n nguyĂŞn phân: • 1 táşż bĂ o máşš ban đầu nguyĂŞn phân x láş§n sáş˝ tấo ra 2x táşż bĂ o con ∑ đ???đ??’đ??“ đƥđ??§ áť&#x; đ??œĂĄđ??œ đ??áşż đ??›Ă đ??¨ đ??œđ??¨đ??§ = đ?&#x;?đ??§. đ?&#x;?đ??ą Trong đó cĂł 2n NST đƥn cáť§a táşż bĂ o máşš ban đầu ďƒ° sáť‘ NST đƥn mt náť™i bĂ o cung cẼp cho 1 táşż bĂ o nguyĂŞn phân x láş§n : 2n.2x – 2n = 2n.(2x – 1)
- sᝑ NST đƥn môi trư�ng n᝙i bà o cung cẼp là :
a.2n.(2x – 1)
- sᝑ NST m᝛i hoà n toà n do môi trư�ng cung cẼp là :
a.2n.(2x – 2)
M
Q U
Y
• a tế bà o nguyên phân x lần bẹng nhau:
a.(2x – 1)
KĂˆ
- sᝑ thoi vô sắc đưᝣc hÏnh thà nh:
D
áş Y
- tháť?i gian nguyĂŞn phân = tháť?i gian 1 láş§n. x láş§n nguyĂŞn phân (táť‘c đ᝙ cáť§a cĂĄc láş§n nguyĂŞn phân liĂŞn tiáşżp khĂ´ng đ᝕i) 4. Sáť‘ giao táť hĂŹnh thĂ nh vĂ sáť‘ hᝣp táť tấo thĂ nh trong giảm phân vĂ th᝼ tinh - Sáť‘ tinh trĂšng tấo ra = sáť‘ táşż bĂ o sinh tinh x 4 - Sáť‘ trᝊng tấo ra = sáť‘ táşż bĂ o sinh trᝊng - Sáť‘ tháťƒ đᝋnh hư᝛ng = sáť‘ táşż bĂ o sinh trᝊng x 3 - Sáť‘ hᝣp táť = sáť‘ tinh trĂšng th᝼ tinh = sáť‘ trᝊng th᝼ tinh Sáť‘ hᝣp táť XX = sáť‘ tinh trĂšng X th᝼ tinh Sáť‘ hᝣp táť XY = sáť‘ tinh trĂšng Y th᝼ tinh - Hiᝇu suẼt th᝼ tinh (tᝉ lᝇ th᝼ tinh) sáť‘ tinh trĂšng th᝼ tinh
Tᝉ lᝇ th᝼ tinh cᝧa tinh trÚng = t᝕ng sᝑ tinh trÚng tấo thà nh
54
số trứng thụ tinh
Tỉ lệ thụ tinh của trứng
= tổng số trứng tạo thành
- Số kiểu tổ hợp giao tử = (số loại giao tử đực).(số loại giao tử cái) - Số loại giao tử có nguồn gốc và cấu trúc NST khác nhau là 2n (n là số cặp NST)
BÀI TẬP VẬN DỤNG.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Bài tập 1: Ở lúa nước có bộ NST 2n = 24. Hỏi ở kì giữa của nguyên phân có số lượng NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động là bao nhiêu ? Bài giải ở cuối kì trung gian, mỗi NST đơn tự nhân đôi thành NST kép. Mỗi NST kép gồm 2 cromatit dính với nhau ở tâm động. → số lượng NST đơn ở kì giữa là 0 NST đơn Số lượng NST kép là 24 NST kép Số lượng cromatit là 48 cromatit Số tâm động là 24 tâm động Bài tập 2: Một hợp tử ở người có 2n = 46 NST thực hiện nguyên phân. a, khi ở kì trung gian, sau khi tự nhân đôi, hợp tử trên có bao nhiêu tâm động, bao nhiêu cromatit ? b, Khi chuyển sang kì đầu, hợp tử trên có bao nhiêu NST kép ? c, Khi chuyển sang kì giữa, hợp tử trên có bao nhiêu NST kép, bao nhiêu tâm động, bao nhiêu cromatit ? d, Khi ở kì sau, hợp tử trên có bao nhiêu NST đơn, bao nhiêu tâm động ? Bài giải a, ở cuối kì trung gian, mỗi NST đơn tự nhân đôi thành NST kép. Mỗi NST kép gồm 2 cromatit dính với nhau ở tâm động → hợp tử trên có 46 tâm động, 92 cromatit. b, Khi chuyển sang kì đầu, hợp tử trên có 46 NST kép. c, Khi chuyển sang kì giữa, hợp tử trên có 46 NST kép, 46 tâm động, 92 cromatit. d, Ở kì sau, mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn → số NST đơn có trong hợp tử trên là 92 NST đơn Số tâm động là 92 tâm động Bài tập 3: Cà độc dược có bộ NST 2n = 24. Quá trình nguyên phân từ một tế bào lưỡng bội của cà độc dược diễn ra liên tiếp 3 đợt. Nếu các tế bào con được tạo ra đang ở : a, Kì giữa thì có bao nhiêu cromatit, bao nhiêu tâm động ? b, Kì sau thì có bao nhiêu NST ? Bài giải a, Tổng số NST đơn có trong các tế bào con được sinh ra là : 24. 23 = 192 NST đơn ở cuối kì trung gian, mỗi NST đơn tự nhân đôi thành NST kép. Mỗi NST kép gồm 2 cromatit dính với nhau ở tâm động. Vậy nếu các tế bào con được tạo ra đang ở kì giữa thì có: Số cromatit là : 192x2= 384 (cromatit) Số tâm động là : 192 tâm động b, Ở kì sau, mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn
55
váşy áť&#x; cĂĄc táşż bĂ o con cĂł 192 x 2 = 384 NST đƥn Câu 3 Máť™t táşż bĂ o áť&#x; máť™t loĂ i tháťąc váşt cĂł 2n = 24 nguyĂŞn phân máť™t sáť‘ láş§n liĂŞn tiáşżp tấo ra cĂĄc táşż bĂ o con cĂł táť•ng sáť‘ nhiáť…m sắc tháťƒ đƥn lĂ 3072. HĂŁy tĂnh:
Q U
Y
N
H
Ć
N
O
FF IC IA L
a. Sáť‘ táşż bĂ o con đưᝣc hĂŹnh thĂ nh sau quĂĄ trĂŹnh nguyĂŞn phân vĂ sáť‘ láş§n nguyĂŞn phân cáť§a táşż bĂ o ban đầu. b. Sáť‘ nhiáť…m sắc tháťƒ đƥn mĂ mĂ´i trưáť?ng náť™i bĂ o đã cung cẼp cho quĂĄ trĂŹnh nguyĂŞn phân trĂŞn. c. Sáť‘ thoi phân bĂ o đưᝣc hĂŹnh thĂ nh vĂ sáť‘ thoi phân bĂ o báť‹ phĂĄ vᝥ trong quĂĄ trĂŹnh nguyĂŞn phân đó. BĂ i táşp 4: Táşż bĂ o cáť§a sinh váşt cĂł báť™ NST lưᝥng báť™i đưᝣc kĂ hiᝇu: AaBbDdXY a, HĂŁy xĂĄc đᝋnh tĂŞn vĂ giáť›i tĂnh cáť§a loĂ i nĂ y ? b, Khi táşż bĂ o nĂ y giảm phân thĂŹ sáş˝ tấo đưᝣc bao nhiĂŞu loấi giao táť ? c, HĂŁy viáşżt kĂ hiᝇu cĂĄc NST khi táşż bĂ o Ä‘ang áť&#x; kĂŹ đầu I, kĂŹ cuáť‘i II cáť§a giảm phân ? BĂ i giải a, LoĂ i sinh váşt nĂ y báť™ NST 2n = 8 vĂ cĂł cạp NST giáť›i tĂnh XY → ruáť“i giẼm đ᝹c b, Do cĂł 4 cạp NST tưƥng đᝓng nĂŞn sáť‘ loấi giao táť = 24 = 16 loấi giao táť c, áťž kĂŹ trung gian, máť—i NST đƥn táťą nhân đôi thĂ nh NST kĂŠp nĂŞn: - KĂ hiᝇu cĂĄc NST khi táşż bĂ o Ä‘ang áť&#x; kĂŹ đầu I: AAaa BBbb DDdd XXYY - KĂŹ cuáť‘i II cĂł 16 loấi giao táť váť›i báť™ NST đƥn báť™i ABDX ABDY ABdX ABdY AbDX AbDY AbdX AbdY aBDX aBDY aBdX aBdY abDX abDY abdX abdY BĂ i táşp 5: KĂ hiᝇu báť™ NST cáť§a 1 loĂ i sinh váşt như sau : Aa
đ??ľđ??ˇ đ?‘?đ?‘‘
EeXX. Khi giảm phân bÏnh
D
áş Y
KĂˆ
M
thưáť?ng, khĂ´ng cĂł trao đ᝕i Ä‘oấn, cĂł tháťƒ tấo ra bao nhiĂŞu loấi giao táť khĂĄc nhau ? HĂŁy viáşżt kĂ hiᝇu cĂĄc loấi giao tᝠđó ? BĂ i giải - Sáť‘ loấi giao tᝠđưᝣc tấo ra lĂ 23 = 8 loấi giao táť - KĂ hiᝇu cĂĄc loấi giao táť lĂ : ABDEX ABDeX AbdEX AbdeX aBDEX aBDeX abdEX abdeX BĂ i táşp 6: Máť™t táşż bĂ o sinh d᝼c cáť§a ruáť“i giẼm đ᝹c cĂł kĂ hiᝇu báť™ NST lĂ AaBbDdXY. HĂŁy xĂĄc đᝋnh kĂ hiᝇu cĂł tháťƒ cĂł cáť§a báť™ NST tấi kĂŹ giᝯa I theo cĂĄc cĂĄch sắp xáşżp khĂĄc nhau ? BĂ i giải áť&#x; kĂŹ trung gian, máť—i NST đƥn táťą nhân đôi thĂ nh NST kĂŠp nĂŞn kĂ hiᝇu báť™ NST lĂ : AAaa BBbb DDdd XXYY áť&#x; kĂŹ giᝯa I cáť§a giảm phân, cĂĄc NST kĂŠp trong cạp tưƥng đᝓng táşp trung vĂ xáşżp song song thĂ nh 2 hĂ ng áť&#x; mạt pháşłng xĂch đấo cáť§a thoi phân bĂ o nĂŞn cĂł cĂĄc khả năng: AABBDDXX AAbbDDXX AAbbddXX AABBddXX aabbddXY aaBBddXY aaBBDDXY aabbDDXY
56
(27 – 1).2n = 1016 → 2n =
1016 127
=8
FF IC IA L
AABBDDXY AAbbDDXY AAbbddXY AABBddXY aabbddXX aaBBddXX aaBBDDXX aabbDDXX Bài tập 7: Một hợp tử của 1 loài sinh vật sau 7 đợt nguyên phân liên tiếp, môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 1016 NST đơn. a. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài ? Tên của loài sinh vật đó ? b. Khi loài đó phát sinh giao tử, có mấy loại tinh trùng, mấy loại trứng được tạo ra khác nhau về nguồn gốc ? Bài giải a, số NST tương đương với số nguyên liệu môi trường cung cấp là :
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8 Ruồi giấm b, số loại tinh trùng được tạo ra khác nhau về nguồn gốc là 24 = 16 số loại trứng được tạo ra khác nhau về nguồn gốc là 24 = 16 Bài tập 8: Có 10 hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường nội bào nguyên liệu tương đương 2480 NST đơn. Trong các tế bào con được tạo thành, số NST mới hoàn toàn được tạo ra từ nguyên liệu môi trường là 2400. a, Xác định tên loài ? b, Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử nói trên ? Bài giải a, Gọi x là số lần nguyên phân của mỗi hợp tử (x nguyên dương) 2n là bộ NST lưỡng bội của loài Số NST tương đương với nguyên liệu của môi trường là 2480 = 10.2n.(2x – 1) (1) Số NST mới hoàn toàn do môi trường cung cấp là 2400 = 10.2n.(2x – 2) (2) Lấy (1) – (2) → 10.2n = 80 → 2n = 8 → Ruồi giấm b, ta có : 2480 = 10.8.(2x – 1) ↔ 2x – 1 = 31 ↔ 2x = 32 = 25 → x = 5 . Vậy mỗi hợp tử nguyên phân 5 lần. Bài tập 9: Hai hợp tử của 1 loài sinh vật nguyên phân liên tiếp 1 số đợt, môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 22792 NST đơn. Hợp tử 1 có số đợt nguyên phân = 1/3 số đợt nguyên phân của hợp tử 2. Ở kì giữa của mỗi tế bào, người ta đếm được 44 NST kép. a, Tìm bộ NST lưỡng bội của loài ? b, số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử ? c, Số lượng NST đơn mới hoàn toàn mà môi trường cần cung cấp cho mỗi hợp tử thực hiện các đợt nguyên phân ? d, Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử xảy ra bình thường thì có mấy loại giao tử và mấy loại hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST ? Bài giải a, bộ NST lưỡng bội của loài.
57
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ở kì giữa của mỗi tế bào có 44 NST kép → bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 44 NST b, số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử gọi số lần nguyên phân của hợp tử 1 là k (k nguyên dương) số lần nguyên phân của hợp tử 2 là 3k Tổng số NST tương đương số nguyên liệu môi trường nội bào cung cấp là : 22792 = (2k – 1).44 + (23k – 1).44 44(2k + 23k) = 22880 2k + 23k = 520 2k + 23k = 23 + 29 k=3 Vậy số đợt nguyên phân của hợp tử 1 là 3 đợt Số đợt nguyên phân của hợp tử 2 là 9 đợt c, Số lượng NST đơn mới hoàn toàn mà môi trường cần cung cấp cho mỗi hợp tử: hợp tử 1 : (23 – 2).44 = 308 NST hợp tử 2: (29 – 2).44 = 22440 NST d, số loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST là 222 giao tử số loại hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST là 222 x 222 = 244 hợp tử Bài tập 10: Một tế bào sinh dục cái sơ khai 2n = 44, trong quá trình phân bào liên tiếp môi trường nội bào cung cấp 11176 NST đơn mới hoàn toàn. Các tế bào này bước vào vùng chín giảm phân tại ra trứng. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25%. a, Tính số hợp tử tạo thành b, Tính số tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh. c, Tính số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai ? Bài giải a, số hợp tử tạo thành gọi k là số lần phân bào (đk: k nguyên dương) Tổng số tế bào con được tạo ra sau k lần nguyên phân là 2k Theo đầu bài ta có: 11176 = 44.(2k – 2) 44. 2k – 88 = 11176 2k = 256 tế bào Các tế bào này bước vào vùng chín giảm phân tạo ra trứng → có 256 tế bào sinh trứng → số trứng tạo thành là : 256 trứng 50
Số trứng được thụ tinh là: 256 × 100 = 128 trứng
D
→ số hợp tử tạo thành là 128 hợp tử b, số tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh. - Số tế bào sinh trứng là 256 tế bào - Số hợp tử tạo thành là 128 → có 128 tinh trùng được thụ tinh 100
Tổng số tinh trùng được tạo thành là : 128 × 6,25 = 2048 tinh trùng Vậy số tế bào sinh tinh trùng là 2048 : 4 = 512 tế bào c, số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai là : 2k = 256 = 28 → k = 8
58
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Bài tập 11: Cho 4 tế bào A, B, C, D của 1 loài sinh vật đều thực hiện một số đợt nguyên phân. Tế bào A nguyên phân tạo ra được các tế bào con có tổng số NST đơn gấp 4 lần số NST lưỡng bội của loài. Tế bào B nguyên phân tạo được số tế bào con bằng 1/3 số NST lưỡng bội của loài Tế bào C nguyên phân đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 744 NST đơn. Tế bào D nguyên phân, khi bước vào kì giữa lần phân bào cuối cùng, người ta tính được có 192 NST kép trên mặt phẳng xích đạo của tất cả các tế bào. Kết thúc quá trình nguyên phân trong tất cả các tế bào con của 4 tế bào nói trên có tổng số 1440 NST đơn. a, Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ? b, Xác định số đợt nguyên phân của mỗi tế bào A, B, C, D ? c, Nếu tất cả các tế bào con của tế bào C đều giảm phân để tạo trứng thì có tất cả bao nhiêu NST trong các trứng được hình thành ? Bài giải a, Bộ NST lưỡng bội của loài - Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài - Gọi k1, k2, k3, k4 lần lượt là số đợt nguyên phân của mỗi tế bào A, B, C, D Đk: n, k1, k2, k3, k4 nguyên dương Theo đề bài ta có: NST đơn ở tế bào con (tế bào A) là : 2n. 2k1 = 4.2n (1) tế bào con (tế bào B) là : 2k2 =
1 3
. 2n
(2)
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
NST đơn môi trường cung cấp (tế bào C) là : 2n. (2k3 − 1) = 744 (3) tế bào D : ở kì giữa lần nguyên phân cuối cùng có 192 NST kép trên mặt phẳng xích đạo của tất cả các tế bào → tổng số NST đơn trong tất cả các tế bào sau lần nguyên phân thứ (k4 – 1) là : 2n. 2(k4 −1) = 192 (4) Tổng số NST đơn trong tất cả các tế bào con của 4 tế bào nói trên là : 2n. (2k1 + 2k2 + 2k3 + 2k4 ) = 1440 (5) 2 Thay (1), (2), (3), (4) vào (5) ta được phương trình : (2n) + 15n -936 = 0 Giải pt trên → 2n = 24 Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 24 b, số đợt nguyên phân của mỗi tế bào A, B, C, D Từ (1), ta có: 24. 2k1 = 4.24 → 2k1 = 4 → k1 = 2 1
Từ (2) → 2k2 = 3 x 24 → k2 = 3 Từ (3) → 24. (2k3 − 1) = 744 → k3 = 5 Từ (4) → 24. 2(k4 −1) = 192 → k4 = 4 Vậy số đợt nguyên phân của tế bào A là 2, tế bào B là 3, tế bào C là 5, tế bào D là 4 c, số NST có trong các trứng được hình thành từ các tế bào con của tế bào C.
59
138 3
= 46 đ?‘ đ?‘†đ?‘‡
Ć
sᝑ NST có trong m᝗i hᝣp tᝠlà :
N
O
FF IC IA L
táť•ng sáť‘ táşż bĂ o con sinh ra tᝍ táşż bĂ o C sau 5 đᝣt nguyĂŞn phân: 25 = 32 táşż bĂ o táť•ng sáť‘ NST trong cĂĄc trᝊng đưᝣc tấo thĂ nh lĂ : 32.12 = 384 NST BĂ i táşp 12: XĂŠt 3 hᝣp táť A, B, C cáť§a cĂšng 1 loĂ i nguyĂŞn phân 1 sáť‘ đᝣt liĂŞn tiáşżp đã sáť d᝼ng cáť§a mĂ´i trưáť?ng náť™i bĂ o nguyĂŞn liᝇu tưƥng đưƥng 3358 NST đƥn. Biáşżt sáť‘ láş§n nguyĂŞn phân cáť§a hᝣp táť A báşąng 2 láş§n sáť‘ láş§n nguyĂŞn phân cáť§a hᝣp táť B, báşąng 3 láş§n sáť‘ láş§n nguyĂŞn phân cáť§a hᝣp táť C. Sáť‘ NST đƥn chᝊa trong tẼt cả cĂĄc táşż bĂ o tấo ra tᝍ 3 hᝣp táť khi chưa nhân đôi lĂ 3496. a, XĂĄc đᝋnh tĂŞn loĂ i sinh váşt ? b, XĂĄc đᝋnh sáť‘ láş§n nguyĂŞn phân cáť§a máť—i hᝣp táť A, B, C ? c, TĂnh sáť‘ NST đƥn máť›i hoĂ n toĂ n chᝊa trong cĂĄc táşż bĂ o con đưᝣc tấo ra tᝍ máť—i hᝣp táť A, B, C ? d, Tháť?i gian cáť§a đᝣt nguyĂŞn phân đầu tiĂŞn áť&#x; máť—i hᝣp táť lĂ 16 phĂşt. Táť‘c đ᝙ nguyĂŞn phân khĂ´ng đ᝕i qua cĂĄc láş§n nguyĂŞn phân áť&#x; máť—i hᝣp táť. TĂnh tháť?i gian cáť§a quĂĄ trĂŹnh nguyĂŞn phân áť&#x; máť—i hᝣp táť A, B, C ? BĂ i giải a, XĂĄc đᝋnh tĂŞn loĂ i sinh váşt sáť‘ NST chᝊa trong 3 hᝣp táť lĂ : 3496 – 3358 = 138 NST
N
H
váşy báť™ NST lưᝥng báť™i cáť§a loĂ i 2n = 46 → ngưáť?i b, sáť‘ láş§n nguyĂŞn phân cáť§a máť—i hᝣp táť A, B, C gáť?i x lĂ sáť‘ láş§n nguyĂŞn phân cáť§a hᝣp táť A (x ≼ 1) đ?‘Ľ 2 đ?‘Ľ
Y
sáť‘ láş§n nguyĂŞn phân cáť§a hᝣp táť B lĂ
Q U
sáť‘ láş§n nguyĂŞn phân cáť§a hᝣp táť C lĂ
3
t᝕ng sᝑ tế bà o con đưᝣc tấo ra tᝍ 3 hᝣp tᝠlà : x
x
S = 2x + 22 + 23 =
KĂˆ
đ?‘Ľ
1 2
M
x 2đ?‘Ľ 22
Loấi
3496 46
= 76
2 4
3 8
4 16
5 32
6 64
2
Loấi
4
Loấi
8
đ?‘Ľ
D
áş Y
Loấi Loấi 2 Loấi Loấi 4 23 S Loấi Loấi Loấi Loấi Loấi 76 x = 6 lĂ phĂš hᝣp Váşy sáť‘ láş§n nguyĂŞn phân cáť§a hᝣp táť A lĂ 6 láş§n, hᝣp táť B lĂ 3 láş§n, hᝣp táť C lĂ 2 láş§n. c, sáť‘ NST đƥn máť›i hoĂ n toĂ n chᝊa trong cĂĄc táşż bĂ o con đưᝣc tấo ra tᝍ hᝣp táť A : 46.(26 – 2) = 2852 NST sáť‘ NST đƥn máť›i hoĂ n toĂ n chᝊa trong cĂĄc táşż bĂ o con đưᝣc tấo ra tᝍ hᝣp táť B: 46.(23 – 2) = 276 NST sáť‘ NST đƥn máť›i hoĂ n toĂ n chᝊa trong cĂĄc táşż bĂ o con đưᝣc tấo ra tᝍ hᝣp táť C: 46.(22 – 2) = 92 NST d, tháť?i gian cáť§a quĂĄ trĂŹnh nguyĂŞn phân áť&#x; máť—i hᝣp táť A, B, C
60
thời gian nguyên phân của hợp tử A là : 16 x 6 = 96 phút thời gian nguyên phân của hợp tử B là : 16 x 3 = 48 phút thời gian nguyên phân của hợp tử C là : 16 x 2 = 32 phút
BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Bài tập 1: Ở lúa nước, bộ NSt 2n = 24. Hãy chỉ rõ : a, Số tâm động ở kì sau của nguyên phân ? (48 tâm động) b, Số tâm động ở kì sau của giảm phân I ? (kì này NST kép phân li → mỗi NST kép có 1 tâm động → 24 tâm động) c, Số cromatit ở kì giữa của nguyên phân ? (48 cromatit) d, Số cromatit ở kì sau của nguyên phân ? (2 cromatit tách nhau ở tâm động → NST đơn → không còn cromatit ) e, Số NST ở kì sau của nguyên phân ? (48 NST đơn) f, Số NST ở kì giữa của giảm phân I ? (24 NST kép) g, Số NST ở kì cuối của giảm phân I ? (12 NST kép) h, Số NST ở kì cuối của giảm phân II ? (12 NST đơn) Biết rằng sự phân chia chất tế bào xảy ra ở kì cuối. Bài tập 2:Một tế bào gồm các NST được kí hiệu là A đồng dạng a, B đồng dạng b, tiến hành phân bào. a. Hãy cho biết bộ NST của tế bào nói trên là bộ NST lưỡng bội hay đơn bội ? giải thích ? b. Khi các tế bào đó tập hợp ở mặt phẳng xích đạo cảu thoi vô sắc thì kí hiệu của các NST ntn ? Bài tập 3: Một loài sinh vật có bộ NST đơn bội, có bốn NST khác nhau được kí hiệu là A, B, C, X a, Hãy kí hiệu bộ NST lưỡng bội của loài ? b, xác định tên và giới tính của loài sinh vật trên ? Bài tập 4: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Một tế bào của loài đang phân bào, người ta quan sát thấy có 4 NST kép xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. a. Hãy cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào ? giải thích ? b. Nếu tế bào của loài thực hiện quá trình nguyên phân. Hãy xác định số tâm động, số cromatit, số NST đơn ở kì giữa và kì sau của quá trình phân bào ? Bài tập 5: Có một tế bào mầm phân bào liên tiếp 5 lần, được môi trường nội bào cung cấp 744 NST. Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo thành tinh trùng. a. Xác định bộ NST lưỡng bội ? b. Xác định số lượng tinh trùng được tạo thành từ các tế bào con ? Bài tập 6: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. a. Một nhóm tế bào sinh dục đang thực hiện quá trình giảm phân có tất cả 128 NST kép. Hãy xác định : - Nhóm tế bào này đang ở thời điểm nào của quá trình giảm phân ? - Số lượng tế bào ở thời điểm tương ứng?
61
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
b. Một nhóm tế bào sinh dục khác có tất cả 512 NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào. Hãy xác định : - Số lượng tế bào của nhóm ? - Số tế bào con khi nhóm tế bào trên kết thúc phân bào ? Biết rằng mọi diễn biến trong nhóm tế bào trên là như nhau và tế bào chất phân chia bình thường khi kết thúc kì cuối của mỗi lần phân bào ? Bài tập 7: Ở Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 a, xác định số lượng tế bào con và số lượng NST khi có 3 tế bào thực hiện 5 lần nguyên phân. b, Tính số lượng tế bào con được tạo ra khi các tế bào trên kết thúc giảm phân II ? c, Cho rằng các tế bào con được tạo ra ở trên hình thành các tinh trùng và đều tham gia thụ tinh, trong đó số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 4% số tinh trùng được tạo thành nói trên. Xác định số hợp tử tạo thành ? Hướng dẫn giải Bài 3: a, Kí hiệu bộ NST lưỡng bội của loài : AaBbCcXX b, Loài sinh vật này bộ NST 2n = 8 và có cặp NST giới tính XX → ruồi giấm cái Bài 4: a, Tế bào này đang ở kì giữa của giảm phân II. Bài 5: a. gọi 2n là kí hiệu bộ NST lưỡng bội của loài. (n nguyên, dương) Số NST do môi trường nội bào cung cấp là : 2n.(25 – 1) = 744 ↔ 2n.31 = 744 ↔2n = 24 (NST). b. số tế bào con được tạo thành sau 5 lần phân bào là 25 = 32 (tế bào con) Số lượng tinh trùng được tạo thành từ các tế bào con là: 32.4 = 128 (tinh trùng) Bài 6: a. NST kép có thể ở 1 trong các kì sau : -
Kì trung gian trước lần phân bào I sau khi đã tự nhân đôi.
-
Kì đầu I, nếu các NST kép tiếp hợp với nhau theo cặp tương đồng. Kì giữa I, nếu các NST kép tập hợp ở mặt phẳng xích đạo tạo thành 2 hàng.
-
Kì sau I, nếu các NST kép đang phân li về 2 cực tế bào.
ẠY -
Kì cuối I, nếu các NST kép nằm ở 2 cực hay ở 2 tế bào con mới được tạo thành.
D -
- Kì giữa II, nếu các NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo thành 1 hàng. - Nếu nhóm tế bào đang ở kì trung gian (trước phân bào), hoặc kì đầu, hoặc kì giữa, hay kì sau của lần phân bào I thì sô tế bào của nhóm là : 128:8 = 16 (tế bào)
62
- Nếu nhóm tế bào đang ở kì cuối I (tế bào con đã được tạo thành), hay ở kì giữa thì số tế bào của nhóm là : 128 : 4 = 32 (tế bào) 2. Các NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào là dấu hiệu cho biết nhóm tế bào này đang ở kì sau lần phân bào II Số lượng tế bào của nhóm là : 512:8 = 64 (tế bào) -
FF IC IA L
-
Khi nhóm tế bào trên kết thúc lần phân bào II thì số tế bào con được tạo thành là 64 tế bào x 2 = 128 (tế bào)
96.4
- Số tinh trùng trực tiếp thụ tinh là : 96.4 100 =
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
c.
N
O
Bài 7: a. - Số lượng tế bào con tạo thành là : 3.23 = 24 (tế bào) - Số lượng NST trong các tế bào con là : 8.24 = 192 (NST). b. từ 1 tế bào ban đầu qua giảm phân tạo ra 4 tế bào con. - Số lượng tế bào con được tạo ra khi kết thúc giảm phân II là : 24.4 = 96 ( tế bào)
63
CHĆŻĆ NG III : ADN VĂ€ GEN
FF IC IA L
I. ADN VĂ€ CĆ CHáşž Táť”NG HᝢP ADN
áş Y
KĂˆ
M
Q U
Y
N
H
Ć
N
O
1. CẼu trĂşc ADN 1.1. CẼu tấo hĂła háť?c - ADN lĂ 1 loấi axit nucleic, đưᝣc cẼu tấo tᝍ cĂĄc nguyĂŞn táť‘: C, H, O, N, P. - ADN là đấi phân táť cĂł kĂch thư᝛c láť›n, cĂł tháťƒ dĂ i táť›i hĂ ng trăm micromet vĂ kháť‘i lưᝣng đất táť›i hĂ ng triᝇu đƥn váť‹ cacbon - ADN đưᝣc cẼu tấo theo nguyĂŞn tắc Ä‘a phân gáť“m hĂ ng vấn, hĂ ng triᝇu đƥn phân. Ä?ĆĄn phân lĂ nuclĂŞĂ´tit gáť“m 4 loấi A, T, G. X - Do sáťą sắp xáşżp theo nhᝯng cĂĄch khĂĄc nhau cáť§a 4 loấi nuclĂŞĂ´tit tấo nĂŞn tĂnh Ä‘a dấng cáť§a ADN - TĂnh đạc thĂš cáť§a ADN do sáť‘ lưᝣng, thĂ nh pháş§n, trĂŹnh táťą sắp xáşżp cáť§a cĂĄc loấi nuclĂŞĂ´tit. TĂnh Ä‘a dấng và đạc thĂš cáť§a ADN lĂ cĆĄ sáť&#x; cho tĂnh Ä‘a dấng và đạc thĂš cáť§a cĂĄc loĂ i sinh váşt 1.2. CẼu trĂşc khĂ´ng gian - Phân táť ADN lĂ chuáť—i xoắn kĂŠp, gáť“m 2 mấch đƥn song song, xoắn đᝠu quanh máť™t tr᝼c theo chiáť u tᝍ trĂĄi sang phải (xoắn phải). - ADN xoắn cĂł tĂnh chẼt chu kĂŹ, máť—i chu kĂŹ xoắn cĂł chiáť u cao 34A0 (ăngxtĆĄrĂ´ng) gáť“m 10 cạp nuclĂŞĂ´tit. Ä?ưáť?ng kĂnh vòng xoắn: 20A0 - TrĂŞn máť—i mấch đƥn, cĂĄc nuclĂŞĂ´tit liĂŞn káşżt váť›i nhau báşąng liĂŞn káşżt hĂła tráť‹ báť n vᝯng giᝯa đưáť?ng cáť§a nuclĂŞĂ´tit nĂ y váť›i axit cáť§a nuclĂŞĂ´tit bĂŞn cấnh. - CĂĄc nuclĂŞĂ´tit giᝯa 2 mấch đƥn liĂŞn káşżt váť›i nhau báşąng liĂŞn káşżt hidro vĂ theo nguyĂŞn tắc báť• sung (NTBS) : A liĂŞn káşżt váť›i T báşąng 2 liĂŞn káşżt hidro, G liĂŞn káşżt váť›i X báşąng 3 liĂŞn káşżt hidro vĂ ngưᝣc lấi. Do đó khi biáşżt trĂŹnh táťą sắp xáşżp cĂĄc nuclĂŞĂ´tit trĂŞn mấch đƥn nĂ y cĂł tháťƒ suy ra trĂŹnh táťą sắp xáşżp cĂĄc nuclĂŞĂ´tit trĂŞn mấch đƥn kia. â?– Hᝇ quả cáť§a NTBS : - Khi biáşżt trĂŹnh táťą đƥn phân cáť§a máť™t mấch thĂŹ suy ra trĂŹnh táťą đƥn phân mấch còn lấi . đ??´+đ?‘‡
- Trong phân táť ADN: A = T; G = X → A + G = T + X . tᝉ sáť‘ đ??ş+đ?‘‹ luĂ´n lĂ 1 háşąng sáť‘
D
khĂĄc nhau cho tᝍng loĂ i. 2. Chᝊc năng cáť§a ADN - ADN lưu giᝯ vĂ bảo quản thĂ´ng tin di truyáť n + ThĂ´ng tin di truyáť n đưᝣc mĂŁ hĂła trong ADN dư᝛i dấng cĂĄc báť™ ba nucleĂ´tit káşż tiáşżp nhau. TrĂŹnh táťą nĂ y quy đᝋnh trĂŹnh táťą cĂĄc axit amin trong phân táť prĂ´tĂŞin đưᝣc táť•ng hᝣp.
64
FF IC IA L
+ Máť—i Ä‘oấn ADN mang thĂ´ng tin quy đᝋnh cẼu trĂşc cáť§a 1 loấi prĂ´tĂŞin gáť?i lĂ gen cẼu trĂşc. Máť—i gen cẼu trĂşc cĂł tᝍ 600 – 1500 cạp nucleotit - ADN cĂł chᝊc năng truyáť n đất thĂ´ng tin di truyáť n. + ADN cĂł khả năng táťą nhân đôi, lĂ cĆĄ sáť&#x; cho sáťą táťą nhân đôi vĂ phân li cáť§a NST trong quĂĄ trĂŹnh phân bĂ o, đảm bảo sáťą truyáť n đất thĂ´ng tin di truyáť n qua cĂĄc tháşż hᝇ táşż bĂ o vĂ cĆĄ tháťƒ. + ADN cĂł khả năng sao mĂŁ táť•ng hᝣp ARN, qua đó Ä‘iáť u khiáťƒn giải mĂŁ táť•ng hᝣp protein, biáťƒu hiᝇn thĂ nh tĂnh trấng cáť§a cĆĄ tháťƒ. 3. TĂnh đạc trưng cáť§a ADN - Ä?ạc trưng báť&#x;i sáť‘ lưᝣng, thĂ nh pháş§n, trĂŹnh táťą sắp xáşżp cĂĄc nucleotit. VĂŹ váşy tᝍ 4 loấi nucleotit tấo nĂŞn nhiáť u phân táť ADN đạc trưng cho loĂ i. đ??´+đ?‘‡
- Ä?ạc trưng báť&#x;i tᝉ lᝇ đ??ş+đ?‘‹
D
áş Y
KĂˆ
M
Q U
Y
N
H
Ć
N
O
- Ä?ạc trưng báť&#x;i sáť‘ lưᝣng, thĂ nh pháş§n, trĂŹnh táťą sắp xáşżp cĂĄc gen trong nhĂłm gen liĂŞn káşżt. - HĂ m lưᝣng cáť§a ADN trong nhân táşż bĂ o 4. CĆĄ cháşż táť•ng hᝣp ADN - QuĂĄ trĂŹnh táť•ng hᝣp ADN diáť…n ra trong nhân táşż bĂ o, tấi cĂĄc NST áť&#x; kĂŹ trung gian cáť§a quĂĄ trĂŹnh phân bĂ o, lĂşc NST áť&#x; dấng sᝣi mảnh duáť—i xoắn. - Dư᝛i tĂĄc d᝼ng cáť§a enzim ADN – pĂ´limeraza, 2 mấch đƥn cáť§a ADN thĂĄo xoắn, tĂĄch nhau dáş§n dáş§n theo chiáť u dáť?c. Ä?áť“ng tháť?i, cĂĄc nuclĂŞĂ´tit táťą do trong mĂ´i trưáť?ng náť™i bĂ o vĂ o liĂŞn káşżt váť›i cĂĄc nuclĂŞĂ´tit trĂŞn hai mấch đƥn cáť§a ADN theo NTBS (A liĂŞn káşżt váť›i T báşąng 2 liĂŞn káşżt hidro, G liĂŞn káşżt váť›i X báşąng 3 liĂŞn káşżt hidro vĂ ngưᝣc lấi). 2 mấch máť›i cáť§a ADN con dáş§n đưᝣc hĂŹnh thĂ nh dáťąa trĂŞn mấch khuĂ´n cáť§a ADN máşš theo hai chiáť u ngưᝣc nhau. - Káşżt quả : tᝍ 1 phân táť ADN máşš tấo ra 2 phân táť ADN con giáť‘ng nhau vĂ giáť‘ng ADN máşš. Trong máť—i ADN con cĂł 1 mấch đƥn lĂ cáť§a ADN máşš. mấch còn lấi máť›i đưᝣc táť•ng hᝣp. â?– NguyĂŞn tắc táť•ng hᝣp: - NguyĂŞn tắc báť• sung: cĂĄc nuclĂŞĂ´tit áť&#x; mấch khuĂ´n liĂŞn káşżt váť›i nuclĂŞĂ´tit táťą do trong mĂ´i trưáť?ng náť™i bĂ o theo nguyĂŞn tắc : A liĂŞn káşżt váť›i T vĂ ngưᝣc lấi, G liĂŞn káşżt váť›i X vĂ ngưᝣc lấi. - NguyĂŞn tắc khuĂ´n mẍu: mấch máť›i cáť§a ADN con đưᝣc táť•ng hᝣp dáťąa trĂŞn mấch khuĂ´n cáť§a ADN máşš - NguyĂŞn tắc bĂĄn bảo toĂ n : trong máť—i ADN con cĂł 1 mấch cáť§a ADN máşš (mấch cĹŠ), mấch còn lấi đưᝣc táť•ng hᝣp máť›i.
II. ARN VĂ€ CĆ CHáşž Táť”NG HᝢP ARN 1. CẼu tấo. - ARN đưᝣc cẼu tấo tᝍ cĂĄc nguyĂŞn táť‘ hĂła háť?c: C, H, O, N, P - ARN là đấi phân tᝠđưᝣc cẼu tấo theo nguyĂŞn tắc Ä‘a phân gáť“m hĂ ng trăm, hĂ ng nghĂŹn đƥn phân liĂŞn káşżt váť›i nhau tấo thĂ nh chuáť—i xoắn đƥn.
65
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Đơn phân gồm 4 loại: A, U, G, X - ARN gồm 3 loại: + mARN: truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của 1 loại prôtêin cần tổng hợp + tARN: vận chuyển axit amin tới nơi cần tổng hợp prôtêin + rARN: là thành phần cấu tạo của ribôxôm. 2. Cơ chế tổng hợp - Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian. - Dưới tác dụng của enzim ARN – pôlimeraza, gen tháo xoắn, hai mạch đơn tách nhau ra - Các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen lần lượt liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS để hình thành dần mạch ARN - Sau khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen, rời nhân ra tế bào chất để thực hiện quá trình tổng hợp protein ❖ Nguyên tắc tổng hợp: - Nguyên tắc khuôn mẫu: phân tử ARN được tổng hợp dựa trên 1 mạch đơn của gen (mạch khuôn) - Nguyên tắc bổ sung: các nucleotit trên mạch khuôn của gen liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc : A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X và X liên kết với G. ❖ Mối quan hệ giữa gen và ARN: Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui dịnh trình tự các nuclêôtit trong mạch ARN.
III. PRÔTÊIN.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
1. Cấu tạo. - Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố: C, H, O, N và 1 số nguyên tố khác - Prôtêin là đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn - Prôtêin được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân gồm hàng trăm đơn phân. - Đơn phân là các axit amin gồm 20 loại khác nhau - Sự sắp xếp theo những cách khác nhau của 20 loại aa đã tạo nên sự đa dạng của prôtêin. - Mỗi phân tử prôtêin không chỉ đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các aa mà còn đặc trưng bởi cấu trúc không gian, số chuỗi aa. - Các bậc cấu trúc: + Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi aa + Cấu trúc bậc 2 là chuỗi aa tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn. + Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian ba chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại prôtêin + Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm hai hay nhiều chuỗi aa cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau. 2. Chức năng
66
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Chức năng cấu trúc: prôtêin là thành phần cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan và màng sinh chất. - Xúc tác quá trình trao đổi chất: prôtêin là thành phần chủ yếu của các enzim, có tác dụng thúc đẩy các phản ứng sinh hóa nên có vai trò xúc tác cho các quá trình trao đổi chất. - Điều hoà các quá trình trao đổi chất: prôtêin là thành phần cấu tạo nên phần lớn các hoocmôn. Hoocmon có vai trò điều hòa các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể. - Ngoài ra prôtêin còn đảm nhiệm chức năng: bảo vệ cơ thể (kháng thể), cung cấp năng lượng, truyền xung thần kinh. * Tóm lại : Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng, liên quan đến hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể 3. Cơ chế tổng hợp prôtêin - mARN rời khỏi nhân ra ngoài tế bào chất đến ribôxôm. Đầu tiên, mARN tiếp xúc với ribôxôm ở vị trí mã mở đầu. Tiếp đó, tARN mang aa mở đầu tiến vào ribôxôm, đối mã của nó khớp với mã mở đầu của mARN theo NTBS - aa thứ nhất – tARN tới vị trí bên cạnh, đối mã của nó khớp với bộ ba mã hóa axit amin thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung. Enzim xúc tác tạo thành liên kết giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất. - Ribôxôm dịch chuyển đi một bộ ba trên mARN (sự chuyển vị) làm cho tARN mở đầu rời khỏi ribôxôm. Tiếp đó, aa2 – tARN tiến vào ribôxôm, đối mã của nó khớp với bộ ba mã hóa axit amin thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung. Liên kết giữa aa1 và aa2 được tạo thành. - Sự chuyển vị lại xảy ra, và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc của mARN thì tARN cuối cùng rời khỏi ribôxôm, đồng thời chuỗi pôlipeptit được giải phóng. ❖ Nguyên tắc tổng hợp : - Nguyên tắc khuôn mẫu : chuỗi aa được tạo thành dựa trên khuôn mẫu của mARN - Nguyên tắc bổ sung : Khi các tARN mang các axit amin vào riboxom, thì bộ ba nucleotit của tARN liên kết bổ sung với bộ ba trên mARN theo nguyên tắc: A liên kết với U, G liên kết với X và ngược lại 4. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng: Gen (1 đoạn ADN) → mARN → Prôtêin → Tính trạng. ❖ Mối liên hệ: - Thông tin cấu trúc prôtêin được xác định bởi dãy nuclêôtit trong phân tử ADN - Gen (1 đoạn ADN) là khuôn mẫu để tổng hợp ra mạch mARN, diễn ra trong nhân - Mạch mARN lại làm khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa (cấu trúc bậc 1 của prôtêin) diễn ra ở tế bào chất, diễn ra ở tế bào chất. - Prôtêin tham gia vào thành phần cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. ❖ Bản chất của mối liên hệ:
67
FF IC IA L
- Gen (1 đoạn ADN), chứa thông tin di truyền quy định cấu trúc của 1 phân tử prôtêin, được mã hóa dưới dạng trình tự sắp xếp của các nuclêôtit. - Trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn của ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong phân tử mARN. - Trình tự các nuclêôtit trong phân tử mARN quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc I của prôtêin. - Prôtêin trực tiếp tham gia vào thành phần cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. - Vậy thông qua prôtêin, giữa gen và tính trạng có mối quan hệ mật thiết với nhau, cụ thể là gen qui định tính trạng
CÂU HỎI ÔN TẬP
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ADN ? Vì sao ADN có tính đa đạng và đặc thù ? Tính chất đặc trưng của ADN ở mỗi loài sinh vật được thể hiện như thế nào? Vì sao nói cấu trúc của AND chỉ có tính chất ổn định tương đối ? Tính ổn định của ADN chỉ có tính chất tương đối: - Cấu trúc ADN ổn định nhờ: + Trên hai mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị bền vững. + Giữa hai mạch đơn các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô có số lượng rất lớn. - Tính ổn định của ADN chỉ có tính tương đối vì: + Liên kết hiđrô có số lượng lớn nhưng là liên kết yếu nên khi khi cần liên kết hiđrô có thể đứt, hai mạch đơn của ADN tách nhau ra để ADN tái sinh và sao mã. + ADN có khả năng đột biến (đột biến gen). + ở kì đầu giảm phân I có thể xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn tạo thông tin di truyền mới. Câu 2: Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN ? Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi lại giống ADN mẹ ? Câu 3: Vì sao prôtêin có tính đa dạng và đặc thù? Prôtêin thực hiện chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào? (3 , 4) Câu 4: a. Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ: Gen (1 đoạn ADN) → mARN → Prôtêin → Tính trạng b. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây ntn ? Gen (1 đoạn ADN) → mARN → Prôtêin Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong mối quan hệ gen → mARN: các nucleotit trên mạch khuôn của gen liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc : A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X và X liên kết với G.
68
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong mối quan hệ mARN → Prôtêin: nucleotit của tARN liên kết bổ sung với nucleotit trên mARN theo nguyên tắc: A liên kết với U, G liên kết với X và ngược lại Câu 5 : a, Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN được thể hiện như thế nào ? Từ nguyên tắc đó có thể suy ra được những điều gì về cấu tạo của ADN ? b, Nguyên tắc kết cặp bổ sung giữa các nuclêôtit có vai trò như thế nào trong tự nhân đôi (sao chép) ADN ? Trả lời a, Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cấu trúc của ADN: - Trong ADN, các nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. - Hệ quả của nguyên tắc bổ sung: + Số nuclêôtit loại A = T; G = X; A + G = T + X + Biết số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit của một mạch thì suy ra được mạch kia. b, Nguyên tắc kết cặp bổ sung: - Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với T hay ngược lại, G liên kết với X hay ngược lại (bán bảo toàn) - Nguyên tắc kết cặp bổ sung giữa các nuclêôtit đảm bảo cho hai phân tử ADN con được tạo ra giống nhau và giống ADN mẹ. Câu 6: Hàm lượng ADN trong nhân tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật là 6,6.10-12g. Xác định hàm lượng ADN có trong nhân tế bào ở các kì giữa, kì sau và kì cuối khi một tế bào lưỡng bội của loài đó nguyên phân bình thường ? - Kì giữa: 13,2.10-12g - Kì sau: 13,2.10-12g - Kì cuối: 6,6.10-12g Câu : Hàm lượng ADN trong nhân của một tế bào lưỡng bội của người là 6,6.10-12 g. Trình bày những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình hình thành tế bào có hàm lượng ADN là 3,3.10-12 g ? (cơ chế giảm phân)
D
Câu 7: Bằng thực nghiệm, người ta biết được tỉ lệ
A +T ở ADN của loài B là 1,52 và loài G+ X
D là 0,79. Có thể rút ra kết luận gì từ kết quả này ? - Tỉ lệ
A +T đặc trưng cho loài G+ X
- loài B số nuclêôtit loại A nhiều hơn loại G. Ở loài D số nuclêôtit loại A ít hơn loại G Câu 8: Nguyên tắc bổ sung là gì ? Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong cơ chế di truyền?
69
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Trả lời - Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc kết cặp giữa một nucleotit có kích thước lớn với một nucleotit có kích thước bé, cụ thể: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại - Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế di truyền : + Nhân đôi ADN: Sau khi 2 mạch của ADN được tách ra thì các nucleotit tự do trong môi trường nội bào sẽ liên kết với các nucleotit trên 2 mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T và ngược lại, G liên kết với X và ngược lại + Tổng hợp ARN: Sau khi gen được tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau ra. Các nucleotit trên mạch khuôn của gen liên kết với các nucleotit tự do của môi trường theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X và X liên kết với G - Tổng hợp protein: Khi các tARN mang các axit amin vào riboxom, thì bộ ba nucleotit của tARN liên kết bổ sung với bộ ba trên mARN theo nguyên tắc: A liên kết với U, G liên kết với X và ngược lại Câu 9: 1. Nguyên tắc bổ sung là gì ? Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong những cấu trúc vật chất di truyền ở cấp độ phân tử như thế nào? (biết rằng không có đột biến) 2. So sánh nguyên tắc tổng hợp ADN và ARN ? Trả lời - Nguyên tắc bổ sung: câu 8 - Trong cấu trúc di truyền, nguyên tắc bổ sung được thể hiện: + Trong cấu trúc của ADN: Các nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc: A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngược lại. + Trong cấu trúc của tARN: Trên những đoạn xoắn kép tạm thời, các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và ngựơc lại. ❖ So sánh nguyên tắc tổng hợp ADN và ARN. • Giống nhau: - Nguyên tắc khuôn mẫu: Đều dùng mạch ADN làm mạch khuôn để tổng hợp. - Nguyên tắc bổ sung. • Khác nhau: Tổng hợp ADN Tổng hợp ARN - Cả hai mạch đơn của ADN dùng làm - Chỉ một mạch trong 2 mạch của ADN (một khuôn mẫu tổng hợp hai phân tử ADN đoạn ADN tương ứng với với một gen) làm mới. mạch khuôn tổng hợp ARN. - Nguyên tắc bổ sung: A mạch khuôn liên - A mạch khuôn liên kết với U môi trường. kết với T môi trường. - Không có nguyên tắc bán bảo toàn: Mạch ARN được tổng hợp mới hoàn toàn.
70
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Nguyên tắc bán bảo toàn: Trong mỗi phân tử ADN con có 1 mạch ADN mẹ, một mạch mới được tổng hợp. Câu 10: So sánh quá trình tự nhân đôi của ADN với quá trình tổng hợp ARN ? Tại sao mARN được xem là bản sao của gen cấu trúc ? Trả lời: ❖ So sánh quá trình tự nhân đôi của ADN với quá trình tổng hợp ARN • Giống nhau: - Đều xẩy ra trong nhân tế bào, chủ yếu vào kỳ trung gian. - Đều dựa trên khuôn mẫu của ADN. - Đều diễn biến tương tự: ADN tháo xoắn, tách mạch, tổng hợp mạch mới - Sự tổng hợp mạch mới đều diễn ra theo NTBS. - Đều cần nguyên liệu, năng lượng và sự xúc tác của Enzim. • Khác nhau: Cơ chế tự nhân đôi của ADN Cơ chế tổng hợp ARN - Diễn ra suốt chiều dài của phân tử ADN - Diễn ra trên từng đoạn của phân tử ADN, tương ứng với từng gen hay từng nhóm gen - Các nuclêotit tự do liên kết với các nuclêtit - Các nuclêtit tự do chỉ liên kết với các của ADN trên cả hai mạch khuôn; A liên kết nuclêtit trên mạch mang mã gốc của với T và ngược lại ADN; A liên kết với U - Hệ enzim ADN-Pôlimeraza - Hệ enzim ARN-Pôlimeraza - Từ một phân tử ADN mẹ tạo ra hai ADN - Từ một phân tử ADN mẹ có thể tổng con giống hệt nhau và giống ADN mẹ hợp nhiều loại ARN khác nhau, từ một đoạn ADN có thể tổng hợp được nhiều phân tử ARN cùng loại - Sau khi tự nhân đôi ADN con vẫn ở trong - Sau khi được tổng hợp các phân tử ARN nhân được ra khỏi nhân - Chỉ xẩy ra trước khi tế bào phân chia - Xẩy ra trong suốt thời gian sinh trưởng của tế bào ❖ mARN được xem là bản sao của gen cấu trúc vì: Trình tự các nuclêôtit của mARN bổ sung với trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen cấu trúc (mạch tổng hợp mARN) và sao chép nguyên vẹn trình tự các nuclêôtit trên mạch đối diện (mạch bổ sung) trừ một chi tiết là T được thay bằng U
71
FF IC IA L
PHĆŻĆ NG PHĂ P GIẢI BĂ€I TẏP
N
I. TĂnh sáť‘ nuclĂŞĂ´tit cáť§a ADN hoạc cáť§a gen 1. Ä?áť‘i váť›i máť—i mấch cáť§a gen:
O
CẤU TRÚC ADN
Ć
A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 =
đ?‘ 2
H
A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2
Y
N
2. Ä?áť‘i váť›i cả 2 mấch: A = T = A 1 + A 2 = T 1 + T2 = A 1 + T1 = A 2 + T2 G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2 ChĂş Ă˝: Khi tĂnh tᝉ lᝇ % :
Q U
%A = % T =
%G = % X =
2
đ?&#x;? %đ??†đ?&#x;?+ %đ??†đ?&#x;? đ?&#x;?
= =
%đ??“đ?&#x;?+ %đ??“đ?&#x;? đ?&#x;? %đ??—đ?&#x;? + %đ??—đ?&#x;? đ?&#x;?
hoạc bẹng 50% thÏ 2 loấi nu đó phải khåc nhóm b᝕ sung.
M
T᝕ng 2 loấi nu =
đ?‘
%đ??€đ?&#x;? + %đ??€đ?&#x;?
đ?‘ 2
hoạc khåc 50% thÏ 2 loấi nu đó phải cÚng nhóm b᝕ sung.
KĂˆ
Táť•ng 2 loấi nu â‰
áş Y
3. T᝕ng sᝑ nu cᝧa ADN (N) N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G) →A+G =
đ?‘ 2
hoạc %A + %G = 50%
D
4. TĂnh sáť‘ chu kĂŹ xoắn (C) N = 20.C
=>
đ?‘
C = 20
5. TĂnh kháť‘i lưᝣng phân táť ADN (M): M = N x 300 Ä‘vc 6. TĂnh chiáť u dĂ i cáť§a phân táť ADN (L): đ?‘
L = . 3,4A0 2
Ä?ĆĄn váť‹ thưáť?ng dĂšng :
1 micrĂ´met = 10 4 angstron ( A0 ) 1 micrĂ´met = 103 nanĂ´met ( nm)
72
1 mm = 103 micrĂ´met = 106 nm = 107 A0 II. TĂnh sáť‘ liĂŞn káşżt HiÄ‘rĂ´ vĂ liĂŞn káşżt HĂła Tráť‹ Ä?–P 1. Sáť‘ liĂŞn káşżt HiÄ‘rĂ´ (H) H = 2A + 3 G hoạc H = 2T + 3X 2. Sáť‘ liĂŞn káşżt hoĂĄ tráť‹ (HT) đ?‘
HTÄ?-P = 2 ( 2 - 1) + N = 2 (N – 1)
FF IC IA L
BÀI TẏP à P DᝤNG:
Q U
Y
N
H
Ć
N
O
BĂ i 1 : Máť™t gen cĂł 60 vòng xoắn vĂ cĂł chᝊa 1450 liĂŞn káşżt hyÄ‘rĂ´. TrĂŞn mấch thᝊ nhẼt cáť§a gen cĂł 15% ađênin vĂ 25% xitĂ´zin. XĂĄc đᝋnh : 1. Sáť‘ lưᝣng vĂ tᝉ lᝇ tᝍng loấi nuclĂŞĂ´tit cáť§a gen. 2. Sáť‘ lưᝣng vĂ tᝉ lᝇ tᝍng loấi nuclĂŞĂ´tit cáť§a gen trĂŞn máť—i mấch gen. 3. Sáť‘ liĂŞn káşżt hoĂĄ tráť‹ cáť§a gen. HĆŻáťšNG DẪN GIẢI 1. Sáť‘ lưᝣng vĂ tᝉ lᝇ tᝍng loấi nuclĂŞĂ´tit cáť§a gen : Táť•ng sáť‘ nuclĂŞĂ´tit cáť§a gen : N = 20 x 60 = 1200 (nu) Theo đᝠbĂ i ta cĂł: 2A + 3G = 1450 (1) Theo NTBS ta cĂł: 2A + 2G = 1200 (2) Tᝍ (1) vĂ (2) suy ra: G = 250 vĂ A = 350 (nu) Váşy sáť‘ lưᝣng tᝍng loấi nuclĂŞĂ´tit cáť§a gen lĂ G = X = 250 (nu) A = T = 350 (nu) Tᝉ lᝇ tᝍng loấi nuclĂŞĂ´tit cáť§a gen lĂ 250
%G = %X = 1200 Ă— 100 = 20,8%
D
áş Y
KĂˆ
M
%A = %T = 50% – 20,8% = 29,1% 2. Sᝑ lưᝣng và tᝉ lᝇ tᝍng loấi nuclêôtit trên m᝗i mấch cᝧa gen : Sᝑ nuclêôtit trên 1 mấch đƥn cᝧa gen là : 1200 : 2 = 600 (nu) Sᝑ lưᝣng tᝍng loấi nuclêôtit trên m᝗i mấch đƥn cᝧa gen là : A1 = T2 = 15%.600 = 90 (nu) X1 = G2 = 25%.600 = 150 (nu) T1 = A2 = 350 – 90 = 260 (nu) G1 = X2 = 250 - 150 = 100 (nu ) tᝉ lᝇ tᝍng loấi nuclêôtit trên m᝗i mấch cᝧa gen là : %T2 = %A1 = 15% 260
%T1 = %A2 = 600 . 100 = 43,3% %G2 = %X1 = 25% 100
%G1 = %X2 = 600 . 100 = 16,7% 3. Sᝑ liên kết hoå trᝋ cᝧa gen : 2N – 2 = 2 .1200 – 2 = 2398 liên kết
73
2.L
Tổng số nuclêôtit của gen: N = 3,4 =
2.4080 3,4
2400 2
- 660 = 540 (nu)
N
A=T=
= 2400 (nuclêôtit)
O
Theo đề bài, ta có: 2A + 3G = 3060 (1) Theo NTBS: 2A + 2G = 2400 (2) Từ (1) và (2) => G = 660 (nu) Vậy, số lượng từng loại nuclêôtit của gen: G = X = 660 (nu)
FF IC IA L
Bài tập 2 : Một gen dài 4080 Aº và có 3060 liên kết hiđrô. 1. Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của gen. 2. Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số giữa xitôzin với timin bằng 720, hiệu số giữa xitôzin với timin bằng 120 nuclêôtit. Tính số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen. 3. Gen thứ hai có cùng số liên kết hyđrô với gen thứ nhất nhưng ít hơn gen thứ nhất bốn vòng xoắn. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ hai. HƯỚNG DẪN GIẢI 1. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
2. Số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn : Số lượng nuclêôtit trên mỗi mạch gen: 2400 : 2 = 1200 (nu) Theo đề bài, ta có: X1 + T1 = 720 X1 - T1 = 120 → X1 = (720 + 120) / 2 = 420 (nu) T1 = 720 - 420 = 300 (nu) Vậy số lượng từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen: X1 = G2 = 420 (nu) T1 = A2 = 300 (nu) A1 = T2 = A - A2 = 540 - 300 = 240 (nu) G1 = X2 = G - G2 = 660 - 420 = 240 (nu) 3. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen II : Số lượng nuclêôtit của gen II: 2400 - 4 . 20 = 2320 (nu) Theo đề, ta có: 2A + 3G = 3060 (1) Theo NTBS: 2A + 2G = 2320 (2) Từ (1) và (2) suy ra: G = 740 Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ hai là : G = X = 740 (nu) A=T=
2320 2
- 740 = 420 (nu)
Bài tập 3: Hai gen dài bằng nhau. Gen thứ nhất có 3321 liên kết hyđrô và có hiệu số giữa Guanin với một loại nuclêôtit khác bằng 20% số nuclêôtit của gen. Gen thứ hai nhiều hơn gen thứ nhất 65 Ađênin. Xác định: 1. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen thứ nhất. 2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen thứ hai.
74
2460 2
Рѕњ 434 = 769 (nu)
H
G=X=
ка
N
O
FF IC IA L
Hк»р╗џNG Dр║фN GIр║бI 1. Sр╗Љ lк░р╗Бng tр╗Фng loр║Аi nucl├ф├┤tit cр╗Дa gen thр╗Е nhр║Цt. Gр╗Їi N l├а sр╗Љ nucl├ф├┤tit cр╗Дa gen thр╗Е nhр║Цt Theo ─Љр╗Ђ: G - A = 20% N (1) Theo NTBS: G + A = 50% N (2) Tр╗Ф (1) v├а (2) suy ra: G = X = 35% N; A = T = 50%N - 35% N = 15%N Sр╗Љ li├фn kр║┐t hy─Љr├┤ cр╗Дa gen l├а: H = 2A + 3G = 3321 li├фn kр║┐t => 2.15%N + 3.35%N = 3321 => 135N = 332100 => N = 2460 Vр║Гy sр╗Љ lк░р╗Бng tр╗Фng loр║Аi nucl├ф├┤tit cр╗Дa gen thр╗Е nhр║Цt l├а: A = T = 15% . 2460 = 369 (nu) G = X = 35% . 2460 = 861 (nu) 2. Sр╗Љ lк░р╗Бng v├а tр╗Ѕ lр╗Є tр╗Фng loр║Аi nucl├ф├┤tit cр╗Дa gen thр╗Е hai. V├г 2 gen d├аi bр║▒ng nhau Рєњ Sр╗Љ nucl├ф├┤tit cр╗Дa gen thр╗Е hai bр║▒ng 2460 nucl├ф├┤tit Sр╗Љ lк░р╗Бng tр╗Фng loр║Аi nucl├ф├┤tit cр╗Дa gen thр╗Е hai: A = T = 369 + 65 = 434 (nu) Tр╗Ѕ lр╗Є tр╗Фng loр║Аi nucl├ф├┤tit cр╗Дa gen thр╗Е hai:
N
434
%A = %T = 2460 . 100 = 17,6%
Q U
Y
%G = %X = 50% - 17,6% = 32,4%
Cка CHр║Й Tр╗░ NH├ѓN ─љ├ћI Cр╗дA ADN
D
р║аY
K├ѕ
M
I. T├Гnh sр╗Љ nu tр╗▒ do cр║Дn d├╣ng 1. Qua 1 lр║Дn tр╗▒ nh├бn ─Љ├┤i (tр╗▒ sao, t├Аi sinh, t├Аi bр║Бn) Atd =Ttd = A = T; Gtd = Xtd = G = X Sр╗Љ nu tр╗▒ do cр║Дn d├╣ng bр║▒ng sр╗Љ nu cр╗Дa ADN: Ntd = N 2. Qua nhiр╗Ђu ─Љр╗Бt tр╗▒ nh├бn ─Љ├┤i (x ─Љр╗Бt) Tр╗Ћng sр╗Љ ADN con = 2x Sр╗Љ ADN con c├│ 2 mр║Аch ho├аn to├аn mр╗Џi = 2x РђЊ 2. Tр╗Ћng sр╗Љ nucl├ф├┤tit tр╗▒ do cр║Дn d├╣ng cho 1 ADN qua x ─Љр╗Бt tр╗▒ nh├бn ─Љ├┤i: РѕЉ ЮЉЂЮЉАЮЉЉ = N.2x РђЊ N = N(2x РђЊ 1) Sр╗Љ nu tр╗▒ do mр╗Ќi loр║Аi cр║Дn d├╣ng l├а: РѕЉ Atd = РѕЉ Ttd = A(2x РђЊ 1) РѕЉ Gtd = РѕЉ X td = G(2x РђЊ 1) sр╗Љ nu tр╗▒ do cр╗Дa ADN con m├а c├│ 2 mр║Аch ho├аn to├аn mр╗Џi: РѕЉ Ntd ho├аn to├аn mр╗Џi = N(2x - 2) РѕЉ Atd ho├аn to├аn mр╗Џi = РѕЉ Ttd ho├аn to├аn mр╗Џi = A(2x РђЊ 2) РѕЉ Atd ho├аn to├аn mр╗Џi = РѕЉ Ttd ho├аn to├аn mр╗Џi = G(2x РђЊ 2)
75
II. TĂnh sáť‘ lk H, lk hĂła tráť‹ Ä?-P đưᝣc hĂŹnh thĂ nh hoạc báť‹ phĂĄ vᝥ. 1. Qua 1 đᝣt táťą nhân đôi H báť‹ đᝊt = H ADN HhĂŹnh thĂ nh = 2 . HADN đ?‘
HT đưᝣc hÏnh thà nh = 2( 2 - 1) = N- 2
FF IC IA L
2. Qua nhiáť u đᝣt táťą nhân đôi (x đᝣt) ∑ đ??ťđ?‘?áť‹ đ?‘?ℎå đ?‘ŁáťĄ = H (2x – 1) ∑ đ??ťâ„ŽĂŹđ?‘›â„Ž đ?‘Ąâ„ŽĂ đ?‘›â„Ž = H.2x đ?‘
∑ đ??ťđ?‘‡ ℎÏđ?‘›â„Ž đ?‘Ąâ„ŽĂ đ?‘›â„Ž = ( – 1)(2.2x – 1) = (N – 2)(2x – 1) 2
BÀI TẏP à P DᝤNG:
đ?‘
L = 2 . 3,4 =
1500 2
N
H
Ć
N
O
BĂ i táşp 1: Máť™t gen chᝊa 1498 liĂŞn káşżt hoĂĄ tráť‹ giᝯa cĂĄc nuclĂŞĂ´tit. Gen tiáşżn hĂ nh nhân đôi ba láş§n và đã sáť d᝼ng cáť§a mĂ´i trưáť?ng 3150 nuclĂŞĂ´tit loấi ađênin. XĂĄc đᝋnh: 1. Chiáť u dĂ i vĂ sáť‘ lưᝣng tᝍng loấi nuclĂŞĂ´tit cáť§a gen. 2. Sáť‘ lưᝣng tᝍng loấi nuclĂŞĂ´tit mĂ´i trưáť?ng cung cẼp, sáť‘ liĂŞn káşżt hyÄ‘rĂ´ báť‹ phĂĄ vᝥ vĂ sáť‘ liĂŞn káşżt hoĂĄ tráť‹ đưᝣc hĂŹnh thĂ nh trong quĂĄ trĂŹnh nhân đôi cáť§a gen HĆŻáťšNG DẪN GIẢI 1. Chiáť u dĂ i, sáť‘ lưᝣng tᝍng loấi nuclĂŞĂ´tit cáť§a gen: Gáť?i N lĂ sáť‘ nuclĂŞĂ´tit cáť§a gen. Ta cĂł: N - 2 = 1498 => N = 1500 (nu) Chiáť u dĂ i cáť§a gen: .3,4 = 2050 (A0 )
Q U
Y
Theo đᝠbĂ i ta suy ra: (23 - 1).A = 3150 => A = 450 nuclĂŞĂ´tit Váşy sáť‘ lưᝣng tᝍng loấi nuclĂŞĂ´tit cáť§a gen : A = T = 450 (nu) G=X=
1500 2
− 450 = 300 (nu)
D
áş Y
KĂˆ
M
2. Sᝑ lưᝣng tᝍng loấi nuclêôtit môi trư�ng cung cẼp, sᝑ liên kết hyđrô bᝋ phå vᝥ và sᝑ liên kết hoå trᝋ đưᝣc hÏnh thà nh Sᝑ lưᝣng tᝍng loấi nuclêôtit môi trư�ng cung cẼp: Atd = Ttd = 3150 (nu) Gtd = Xtd = (23 - 1).300 = 2100 (nu) Sᝑ liên kết hyđrô cᝧa gen : Ta có: H = 2A + 3G = 2.450 + 3.300 = 1800 liên kết. - Sᝑ liên kết hyđrô bᝋ phå vᝥ qua nhân đôi: ( 23 - 1 ).1800 = 12600 liên kết. - Sᝑ liên kết hoå trᝋ hÏnh thà nh: ( 23 -1 ).1498 = 10486 liên kết.
Bà i 5 : M᝙t đoấn ADN chᝊa hai gen:
76
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Gen thứ nhất dài 0,51 μm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất như sau: A:T:G:X=1:2:3:4 - Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4 Xác định: 1. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen. 2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN 3. Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN HƯỚNG DẪN GIẢI 1. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtlt trên mỗi mạch đơn của mỗi gen: a. Gen thứ nhất: - Tổng số nuclêôtit của gen: (0,51 . 104 .2 )/ 3,4 = 3000 (nu) - Số nuclêôtit trên mỗi mạch gen: 3000 : 2 = 1500 (nu) Theo đề bài: A1 : T1 : G1 : X1 = 1 : 2 : 3 : 4 = 10% : 20% : 30% : 40% - Vậy số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen thứ nhất: + A1 = T2 = 10% = 10% . 1500 = 150 (nu) + T1 = A2 = 20% = 20% . 1500 = 300 (nu) + G1 = X2 = 30% = 30% . 1500 = 450 (nu) + X1 = G2 = 40% = 40% .1500 = 600 (nu) b. Gen thứ hai: - Số nuclêôtit của gen: 3000 : 2 =1500 (nu) - Số nuclêôtit trên mỗi mạch gen: 1500 : 2 = 750 (nu) Theo đề bài : A2 = T2/2 = G2/3 = X2/4 => T2 = 2A2, G2 = 3A2, X2 = 4A2 A2 + T2 + G2 + X2 = 750 A2 + 2A2 + 3A2 + 4A2 = 750 → A2 = 75 - Vậy, số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của gen thứ hai: + T1 = A2 = 75 (nu) = 75/750 . 100% = 10% + A1 = T2 = 2 . 10% = 20% = 20% .750 = 150 (nu) + X1 = G2 = 3 . 10% = 30% = 30% . 750 = 225 (nu) + G1 = X2 = 10% . 4 = 40% = 40% . 750 = 300 (nu) 2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN : - Đoạn ADN có: 3000 + 1500 = 4500 (nu) - A = T = 150 + 300 + 75 +150 = 675 (nu) = 675/400 . 100% = 15% - G = X = 50% - 15% = 35% = 35% . 4500 = 1575 (nu) 3. Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn AND: - Số liên kết hyđrô: 2A + 3G = 2. 675 + 3. 1575 = 6075 liên kết Số liên kết hóa trị: 2N - 2 = 2 . 4500 -2 = 8998 liên kết
77
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Bài 6: Trên mạch thứ nhất của gen có tổng số ađênin với timin bằng 60% số nuclêôtit của mạch. Trên mạch thứ hai của gen có hiệu số giữa xitôzin với guanin bằng 10%, tích số giữa ađênin với timin bằng 5% số nuclêôtit của mạch (với ađênin nhiều hơn timin). 1. Xác định tỉ lệ % từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn và của cả gen . 2. Nếu gen trên 3598 liên kết hóa trị. Gen tự sao bốn lần. Xác định: a. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen tự sao. b. Số liên kết hyđrô chứa trong các gen con được tạo ra. HƯỚNG DẪN GIẢI 1. Tỉ lệ từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của cả gen: Theo đề bài, gen có: + A1 + T1 = 60% => T1 = 60% - A1 + A1 x T2 = 5% => A1 x T1 = 5% Vậy: A1 (60% - A1) = 5% → (A1)2 - 0,6A1 + 0,05 = 0 Giải phương trình ta được A1 = 0,5 hoặc A1 = 0,1. Với A2 > T2 => A1 < T1 Nên: + A1 = T2 = 0,1 = 10% + T1 = A2 = 0,5 = 50% Mạch 2 có: X2 - G2 = 10% Và X2 + G2 = 100% = (10% + 50%) = 40% Suy ra: X2 = 25% và G2 = 15% * Vậy, tỉ lệ từng loại nuclêôtit: - Của mỗi mạch đơn : + A1 = T2 = 10% + T1 = A2 = 50% + G1 = X2 = 25% + X1 = G2 = 15% - Của cả gen : + A = T = 10% + 50%/2 = 30% + G = X = 50% - 30% = 20%
D
2. a. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp: - Tổng số nuclêôtit của gen: (3598 + 2 )/2 = 1800 (nu) + A = T = 30% . 1800 = 540 (nu) + G = X= 20% . 1800 = 360 (nu) - Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen tự sao bốn lần: + Amt = Tmt = (24 - 1) . 540 = 8100 (nu) + Gmt = Xmt = (24 - 1) . 360 = 5400 (nu) b. Số liên kết hyđrô trong các gen con: - Số liên kết hyđrô của mỗi gen: 2A + 3G = 2 . 540 + 3 . 360 = 2160
78
Bài 11: Một gen có 240 Ađênin và có G =
FF IC IA L
- Số liên kết hyđrô trong các gen con: 2160 x 24 = 34560 liên kết Bài 8: Một gen có chiều dài 4182 Ao và có 20% Ađênin. Gen nhân đôi 4 lần. Xác định: a/ Số gen con được tạo ra b/ Số lượng nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho gen tự nhân đôi. c/ Số liên kết Hydro được hình thành và bị phá vỡ trong quá trình tự nhân đôi của gen. Bài 9: Một gen nhân đôi 3 lần đã phá cỡ tất cả 22. 680 liên kết hydro; gen đó có 360 Ađênin. a/ Tính số lượng nuclêôtit từng loại của gen. b/ Tính số liên kết Hydro có trong các gen con tạo ra. Bài 10: Một gen chứa 2520 nuclêôtit tiến hành tự nhân đôi một số lần, trong các gen con được tạo ra thấy chứa tất cả 40.320 nuclêôtit. a/ Tính số lần tự nhân đôi b/ Nếu gen nói trên có 3140 liên kết hydro. Xác định số lượng nuclêôtit từng loại của gen và số liên kết Hydro bị phá vỡ trong quá trình tự nhân đôi.
3 A . Gen đó nhân đôi liên tiếp 3 đợt. Xác định: 2
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
a/ Số gen con được tạo ra b/ Số liên kết Hydro bị phá vỡ trong quá trình trên. c/ Số lượng nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho gen tự nhân đôi. Bài 12: Hai gen đều nhân đôi 3 lần liên tiếp và có chiều dài là 3060 A. Gen thứ nhất có 20% Ađênin; Gen thứ hai có 30% Ađênin. a/ Xác định số gen con được tạo ra từ quá trình nhân đôi của hai gen b/ Xác định số liên kết Hydro được hình thành và bị phá vỡ trong quá trình tự nhân đôi của mỗi gen và của cả 2 gen. Bài 13: Có hai gen nhân đôi một số lần không bằng nhau và đã tạo ra tổng số 20 gen con. Biết số lần tự nhân đôi của gen I nhiều hơn số lần tự nhân đôi của gen II. a/ Xác định số lần tự nhân đôi và số gen con được tạo ra của mỗi gen b/ Gen I và gen II đều có 15% A; gen I dài 3060 Ao và gen II dài 4080 Ao. Xác định: − Số lượng nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho gen I tự nhân đôi. − Số liên kết Hydro được hình thành và bị phá vỡ trong quá trình tự nhân đôi của gen II Bài 14: Có hai gen đều nhân đôi một số lần bằng nhau và đã tạo ra tổng số 16 gen con. Trong quá trình nhân đôi đó gen I đã sử dụng của môi trường 14.952 nuclêôtit và số nuclêôtit chứa trong các gen con tạo ra từ gen II là 19.200 nuclêôtit. Xác định: a/ Số làn tự nhân đôi của mỗi gen. b/ Số lượng nuclêôtit của mỗi gen
D
Bài 15: Một gen có tỉ lệ
A 2 = và có 2888 liên kết Hydro. Gen đó nhân đôi một số lần và đã phá G 5
vỡ 89528 liên kết Hydro. a/ Tính số lần tự nhân đôi của gen. b/ Tính số lượng nuclêôtit từng loại chứa trong các gen con. Bài 16: Một gen nhân đôi 2 lần, trong quá trình này gen đã sử dụng của môi trường 4560 nuclêôtit và có 5760 liên kết hydro bị phá vỡ. a/ Tính chiều dài của gen. b/ Tính số lượng nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen.
79
FF IC IA L
Bài 17: Có hai gen nhân đôi một số lần không bằng nhau và đã tạo ra tổng số 10 gen con. Biết số lần tự nhân đôi của gen I ít hơn số lần tự nhân đôi của gen II. Trong các gen con được tạo ra từ gen I có 3000 nuclêôtit và trong các gen con được tạo ra từ gen II có 19.200 nuclêôtit. Xác định: a/ Số lần tự nhân đôi của mỗi gen. b/ Chiều dài của gen I c/ Khối lượng của gen II. Bài 18: Một gen có khối lượng 540.000 đvc và có 27,5% Ađênin. Gen nhân đôi 4 lần. Xác định: a/ Số lượng nuclêôtit từng loại của gen b/ Số liên kết Hydro được hình thành và bị phá vỡ trong quá trình tự nhân đôi của gen
CẤU TRÚC ARN I. Tính số nu ARN:
N
Y
II. Khối lượng ARN (MARN) N MARN = rN. 300đvC = 2 . 300 đvC
H
Ơ
N
O
N rN = rA + rU + rG + rX = 2 rA = Tgốc ; rU = Agốc rG = Xgốc ; rX = Ggốc A = T = rA + rU G = X = rG + rX %rG + %rX %rA + %rU 2 2 + Tỉ lệ %: % A = %T = %G = % X =
Q U
III. Tính chiều dài và số lk hóa trị Đ-P của ARN. 1. Tính chiều dài: N LADN = LARN = rN . 3,4A0 = 2 . 3,4 A0
ẠY
KÈ
M
Do đó số liên kết hoá trị nối các ribônu trong mạch ARN là rN – 1 Vậy số liên kết hoá trị Đ–P của ARN: HT ARN = rN – 1 + rN = 2 .rN -1
D
CƠ CHẾ TỔNG HỢP ARN I. Tính số Nu tự do cần dùng. 1. Qua 1 lần sao mã: AADN nối UARN ; TADN nối AARN , GADN nối XARN ; XADN nối GARN + Số ribônu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu loại mà nó bổ sung trên mạch gốc của ADN rAtd = Tgốc ; rUtd = Agốc rGtd = Xgốc rXtd = Ggốc ; + Số ribônu tự do các loại cần dùng bằng số nu của 1 mạch ADN N rNtd = 2
80
2. Qua nhiều lần sao mã (k lần) Số phân tử ARN = Số lần sao mã = K
rNtd = K.rN Suy luận tương tự, số ribônu tự do mỗi loại cần dùng là:
rUtd = K. rU = K . Agốc
rGtd = K. rG = K . Xgốc rXtd = K. rX = K . Ggốc II.Tính số liên kết H và lk hóa trị Đ-P . 1. Qua 1lần sao mã: a. Số liên kết hidro: Hđứt = HADN Hhình thành = HADN => Hđứt = Hhình thành = HADN b. Số liên kết hoá trị: HT hình thành = rN – 1 2. Qua nhiều lần sao mã (K lần): a. Tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ
N
H
Ơ
H phá vỡ = K . H b. Tổng số liên kết hoá trị hình thành: HThình thành = K.(rN – 1)
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
FF IC IA L
rAtd = K. rA = K . Tgốc
O
81
Biến dị không di truyền (Thường biến)
Đột biến NST
Q U
Đột biến gen
Biến dị tổ hợp
Y
Đột biến
N
H
Biến dị di truyền
Ơ
N
Biến dị
FF IC IA L
Sơ đồ phân loại biến dị
O
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
KÈ
M
Đột biến cấu trúc
đột biến số lượng Thể đa bội
Thể dị bội
D
ẠY
- Biến dị: Là hiện tượng con sinh ra có nhiều nét khác nhau và khác với bố mẹ. - Biến dị di truyền: là những biến đổi trong vật chất di truyền và truyền lại cho các thế hệ sau, gồm 2 loại là đột biến và biến dị tổ hợp. - Biến dị không di truyền là những biền đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen dưới tác động của những điều kiện môi trường khác nhau và không di truyền cho đời sau.(thường biến) - Đột biến: Là những biến đổi trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử (gen) và tế bào (NST)
I. Đột biến gen: 82
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Khái niệm: đột biến gen là những biến đổi cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nucleôtit - Các dạng đột biến gen điển hình: + Mất 1 cặp nucleôtit + Thêm 1 cặp nucleôtit + Thay thế cặp nucleôtit này bằng cặp nucleôtit khác + Đảo vị trí cặp nucleôtit 2. Cơ chế phát sinh: - Tác nhân từ môi trường trong cơ thể: Đó là những rối loạn sinh lí làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể và làm rối loạn quá trình tự sao chép của phân tử ADN. - Tác nhân từ môi trường bên ngoài cơ thể: Đó là các tác nhân vật lí (tia tử ngoại, tia phóng xạ...), hóa học ( đioxin, DDT...) làm tổn thương phân tử ADN hoăc rối loạn quá trình tự sao chép của nó. 3. Vai trò: Sự biến đổi cấu trúc của gen do đột biến dẫn đến những biến đổi loại phân tử protein mà nó quy định nên dẫn đến biến đổi kiểu hình. Những biến đổi này thường có hại cho bản thân sinh vật. Tuy nhiên cũng có trường hợp có lợi. II. Đột biến NST: Là những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST 1. Đột biến cấu trúc NST: - Khái niệm: Là những biến đổi trong cấu trúc của NST - Gồm các dạng: + Mất đoạn: Một đoạn NST bị đứt ra nhưng sau đó không được nối lại + Đảo đoạn: Một đoạn NST đứt ra sau đó quay 1800 và được nối lại tại vị trí bị đứt.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
+ Lặp đoạn: Là hiện tượng một đoạn NST nào đó được lặp lại một hay nhiều lần. + Chuyển đoạn: Một đoạn NST bị đứt ra sau đó chuyển tới một vị trí khác trên NST hoặc sang một NST khác - Nguyên nhân phát sinh: + Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người + Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lí, hoá học đã phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng - Vai trò: đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân sinh vật. Một số đột biến có lợi → có ý nghĩa trong tiến hoá và chọn giống. Ví dụ: + Mất 1 đoạn nhỏ ở đầu NST số 21 ở người gây ung thư máu + Hiện tượng lặp đoạn NST mang gen qui định enzim thủy phân tinh bột ở 1 giống lúa mạch làm tăng hoạt tính của enzim này. 2. Đột biến số lượng NST: - Khái niệm: Là những biến đổi số lượng NST xảy ra ở 1 hoặc 1 số cặp NST (hiện tượng bị bội thể) hoặc xảy ra ở tất cả bộ NST (hiện tượng đa bội thể) 2.1. Hiện tượng dị bội thể: • Thể dị bội: Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng.
83
• • -
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hậu quả Gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật. Gây nên các bệnh NST ở người. Cơ chế phát sinh thể dị bội Các tác nhân gây đột biến làm rối loạn quá trình phân li của 1 hoặc 1 số cặp NST nào đó dần đến sự không phân li của chúng và tạo ra các giao tử bất thường (một giao tử chứa cả 2 NST của cặp, còn 1 giao tử không chứa NST nào của cặp) - Trong thụ tinh, giao tử mang 2 NST kết hợp với giao tử bình thường tạo thể 3 nhiễm (2n + 1). Giao tử không mang NST nào thụ tinh với giao tử bình thường tạo thể 1 nhiễm (2n – 1) 2.2. Hiện tượng đa bội thể: • Thể đa bội: là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (lớn hơn 2n) • Cơ chế phát sinh: - Các tác nhân gây đột biến làm rối loạn quá trình nguyên phân hoặc giảm phân dẫn đến sự không hình thành thoi phân bào làm tất cả các cặp NST đã nhân đôi nhưng không phân li . • Vai trò: + Các dạng đột biến đa bội thể tạo ra các cơ thể đa bội có nhiều đặc tính quý: Kích thước lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt thường được chọn để làm giống + Các thể đa bội lẻ ở thực vật thường không có hạt (không sinh sản hữu tính) thường được nhân giống bằng sinh sản vô tính (giâm, chiết) + Thể đa bội thường ít gặp ở động vật bậc cao vì cơ chế xác định giới tính rất phức tạp. III. BIẾN DỊ TỔ HỢP: xem chương I
M
IV.THƯỜNG BIẾN:
D
ẠY
KÈ
1. Khái niệm: Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng 1 kiểu gen, phát sinh trong đời sống cá thể dưới tác động trực tiếp của điều kiện ngoại cảnh. VD: Sự biến đổi kiểu hình lá cây rau mác 2. Tính chất - Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định - Biến đổi kiểu hình mà không biến đổi kiểu gen. - Phát sinh trong đời sống cá thể - Tương ứng với điều kiện ngoại cảnh - Không di truyền được 3. Vai trò: Giúp sinh vật có những biến đổi kiểu hình thích nghi với điều kiện ngoại cảnh cụ thể. 4. Mức phản ứng: - Khái niệm: Là giới hạn thường biến của 1 kiểu gen trước điều kiện ngoại cảnh khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen qui định
84
Tính chất Do cùng 1 kiểu gen quy định, do vậy có giới hạn. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp, Còn các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng. - Ý nghĩa: Trong chăn nuôi và trồng trọt, Người ta vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường (điều kiện chăm sóc, kĩ thuật chăm sóc, thức ăn, phân bón...) đối với các tính trạng số lượng. Những kiến thức về mức phản ứng để có những biện pháp nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi.
O
CÂU HỎI ÔN TẬP
FF IC IA L
+ + +
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
Câu 1: Đột biến gen là gì ? cho ví dụ ? Tại sao đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật ? Nếu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất ? • Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật: - Sự biến đổi cấu trúc của gen dẫn đến những biến đổi cấu trúc loại phân tử protein mà nó quy định nên dẫn đến biến đổi kiểu hình. - Những biến đổi này thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chon lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein. Câu 2: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì ? Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm những dạng nào ? Nêu nguyên nhân gây ra đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ? Tại sao đột biến cấu trúc NST lại gây hại cho con người và sinh vật ? • Đột biến cấu trúc NST lại gây hại cho con người và sinh vật : Trải qua quá trình tiến hóa lâu dài, các gen được phân bố theo một trật tự xác định.Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó nên thường gây hại cho sinh vật. Câu 3: Một NST có trình tự các gen phân bố ABCDE • FGH. Cho biết A; B; C; D; E; F; G; H là kí hiệu các gen trên NST. (•) là tâm động. Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự ABCDE • FG a, Xác định dạng đột biến ? b, Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp NST số 21 ở người thì gây hậu quả gì ? a, dạng đột biến: mất đoạn NST b, Nếu dạng đột biến trên xảy ra ở cặp NST số 21 ở người thì gây ung thư máu. Câu 4: a, Vẽ sơ đồ phân loại biến dị. Trong các loại biến dị, những loại biến dị nào có thể dự đoán được .
85
b, Phân biệt thể dị bội với thể đa bội. Người ta có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường qua dấu hiệu nào? * Trong các loại biến dị : Thường biến và biến dị tổ hợp có thể dự đoán được. Thể đa bội - Là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số lượng NST là bội số của n (nhiều hơn 2n). - Sự thay đổi NST xảy ra ở tất cả các cặp NST và tăng với số lượng bằng nhau. - Gồm các dạng: 3n, 4n, 5n ... - Thường gặp ở thực vật.
FF IC IA L
Thể dị bôi - Là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 số cặp NST bị thay đổi về số lượng. - Sự thay đổi NST chỉ xảy ra ở 1 số cặp, có thể tăng hoặc giảm . - Gồm các dạng: 2n+1; 2n-1 ; 2n+1+1 .... - Có thể gặp ở thực vật, động vật, con người. - Gây thay đổi kiểu hinh ở 1 số bộ phận trên cơ thể thường gây hại.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
- ở thực vật thường có cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng mạnh. Có lợi vì cho năng suất cao. - Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu : kích thước tế bào lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh và chống chịu tốt. - Ứng dụng có hiệu quả trong chọn giống cây trồng : * Tăng kích thước thân, cành làm tăng sản lượng gỗ cây trồng. * Tăng kích thân, lá, củ làm tăng sản lượng rau, hoa màu. * Sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt để tạo giống có năng suất cao. Câu 5: Thế nào là thể đa bội ? cho ví dụ ? Phân biệt cơ thể lưỡng bội và cơ thể đa bội ? Vai trò của đa bội thể trong chọn giống thực vật ? - Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số nhiễm sắc thể là bội số của bộ nhiễm sắc thể đơn bội n (nhiều hơn 2n). - Ví dụ: - Phân biệt cơ thể lưỡng bội và cơ thể đa bội Thể lưỡng bội Thể đa bội - Trong tế bào sinh dưỡng có bộ NST 2n. - Trong tế bào sinh dưỡng có số lượng NST là mỗi cặp NST gồm 2 chiếc có nguồn gốc bội số của n (nhiều hơn 2n). khác nhau. - Hàm lượng ADN bình thường, kích - Hàm lượng ADN tăng, kích thước tế bào lớn, thước tế bào, cường độ trao đổi chất, sinh cường độ trao đổi chất mạnh, sinh trưởng phát trưởng phát triển bình thường. triển mạnh, chống chịu tốt - Kích thước các cơ quan sinh dưỡng, cơ - Kích thước các cơ quan sinh dưỡng, cơ quan quan sinh sản bình thường sinh sản lớn - Phổ biến gặp ở thực vật, động vật - Thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật, đặc biệt là động vật bậc cao
86
G:
n
F:
FF IC IA L
* Vai trò của đa bội thể trong chọn giống thực vật : Tạo ra các giống cây trồng đa bội có năng suất thu hoạch cao, phẩm chất tốt, sức chống chịu cao với điều kiện bất lợi của môi trường. Câu 6: Thế nào là thể dị bội ? Nêu cơ chế hình thành thể dị bội (2n + 1) và ( 2n – 1) ? viết sơ đồ minh họa ? Sơ đồ minh họa: P: 2n x 2n n
(n – 1)
(n + 1)
(2n + 1)
(2n - 1)
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 7: a. Ở một loài thực vật phát hiện một thể đột biến mà trong tất cả các tế bào sinh dưỡng đều thừa một nhiễm sắc thể. Cho biết đây là thể đột biến nào ? Trình bày cơ chế phát sinh thể đột biến đó ? b. Trong thực tế đột biến dị bội và đột biến đa bội loại nào được ứng dụng phổ biến hơn trong chọn giống cây trồng? Vì sao? a, Thể đột biến mà trong tất cả các tế bào sinh dưỡng đều thừa một nhiễm sắc thể → Thể dị bội (2n +1) * Cơ chế phát sinh: Do một cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân, tạo giao tử (n + 1), giao tử này kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo hợp tử thừa 1 nhiễm sắc thể (2n+1) => thể dị bội (2n + 1) b, Trong thực tế đột biến đa bội được ứng dụng phổ biến hơn trong chọn giống cây trồng vì: Tế bào đột biến đa bội bộ nhiễm sắc thể có số lượng tăng lên gấp bội, hàm lượng ADN tăng lên tương ứng, quá trình tổng hợp các chất diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước của tế bào lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu tốt Câu 8: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10. Có bao nhiêu nhiễm sắc thể được dự đoán ở thể một nhiễm, thể ba nhiễm, thể bốn nhiễm, thể ba nhiễm kép, thể không nhiễm ?
D
ẠY
KÈ
- Thể một nhiễm: 2n - 1 = 9 - Thể ba nhiễm: 2n + 1 = 11 - Thể bốn nhiễm: 2n + 2 = 12 - Thể ba nhiễm kép: 2n + 1 + 1 = 12 - Thể không nhiễm: 2n – 2 = 8 Câu 9: Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV, V). Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu a, b, c). Phân tích bộ NST của 3 thể đột biến đó thu được kết quả sau: Số lượng NST đếm được ở từng cặp Thể đột biến I II III IV V a 3 3 3 3 3 b 3 2 2 2 2
87
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
c 1 2 2 2 2 a) Xác định tên gọi của các thể đột biến trên ? Cho biết đặc điểm của thể đột biến a ? b) Nêu cơ chế hình thành thể đột biến c? a) Tên gọi của 3 thể đột biến + Thể đột biến a có 3n NST: Thể tam bội . + Thể đột biến b có (2n + 1) NST: Thể dị bội (2n + 1) hay thể tam nhiễm + Thể đột biến c có (2n - 1) NST: Thể dị bội (2n – 1) hay thể một nhiễm - Đặc điểm của thể đột biến a: + Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng => thể đa bội có quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn => kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng mạnh và chống chịu tốt. + Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật. b) Cơ chế hình thành thể đột biến c: + Trong giảm phân, cặp NST số 1 nhân đôi nhưng không phân ly tạo thành 2 loại giao tử (n + 1) và (n – 1) NST. + Khi thụ tinh, giao tử (n–1) kết hợp với giao tử (n) tạo thành hợp tử (2n–1) NST => phát triển thành thể dị bội (2n – 1). Câu 10 : Mức phản ứng là gì ?cho ví dụ về mức phản ứng ở cây trồng ? Nêu cách xác định mức phản ứng của một kiểu gen ? Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng, về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào? • Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một gen hay một nhóm gen) trước môi trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen quy định; kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. • Ví dụ: giống lúa DR2 được tạo ra từ một dòng tế bào (2n) biến đổi, có thể đạt năng suất tối đa gần 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, còn trong điều kiện bình thường chỉ dạt năng suất bình quân 4,5 – 5 tấn/ha. • Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen cần cho các cá thể có cùng kiểu gen sinh trưởng, phát triển trong những điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi sự biểu hiện kiểu hình của chúng; ví dụ: với các cây sinh sản sinh dưỡng có thể cắt cành từ cùng một cây đem trồng trong những môi trường khác nhau rồi theo dõi đặc điểm của chúng. • Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho kiểu hình phát triển tối đa (tăng năng suất) • Người ta đã vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng: áp dụng kĩ thuật trồng trọt chăn nuôi thích hợp, cải tạo giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao. Câu 11: a. Mức phản ứng là gì ? Có di truyền hay không – Tại sao? b. Loại tính trạng nào có mức phản ứng rộng? loại tính trạng nào có mức phản ứng hẹp – giải thích vì sao?
88
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Các tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, thường ít chịu ảnh hưởng của môi trường. - Các tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng vì phụ thuộc chủ yếu nhiều vào môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt và chăn nuôi. Câu: Một bạn học sinh nói rằng: bố mẹ truyền cho con của mình các tính trạng đã được hình thành sẵn. Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết ý kiến trên của bạn học sinh có đúng không? Giải thích? - Nói bố mẹ truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn là sai. - Vì: Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. Kiểu gen tương tác với môi trường để hình thành kiểu hình (tính trạng). Câu 11: Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa biến dị tổ hợp và biến dị đột biến. Vai trò của các loại biến dị đó trong tiến hóa và chọn giống. * Điểm giống nhau: - Đều là biến dị di truyền qua giao tử vào hợp tử để di truyền qua các thế hệ tế bào. - Đều thuộc biến dị vô hướng có thể có lợi, có hại hay trung tính. - Có thể xuất hiện những biến dị mới chưa có ở bố mẹ hoặc tổ tiên. - Đều là những biến dị có liên quan đến bieebs đổi vật chất di truyền * Điểm khác nhau: Biến dị tổ hợp Biến dị đột biến Nguyên Xuất hiện nhờ quá trình giao phối. Xuất hiện do tác động của môi trường nhân trong và ngoài cơ thể. Cơ chế Phát sinh do cơ chế PLĐL, tổ hợp tự Phát sinh do rối loạn quá trình phân do trong quá trình tạo giao tử và sự kết bào hoặc do rối loạn qúa trình tái sinh hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực và cái NST đã làm thay đổi số lượng, cấu trong quá trình thụ tinh. trúc vật chất di truyền (ĐB NST, ĐB gen) Tính - BD tổ hợp dựa trên cơ sở tổ hợp lại - Thể hiện đột ngột, ngẫu nhiên, cá chất các gen vốn có ở bố mẹ và tổ tiên, vì biệt không định hướng. biểu thế có thể làm xuất hiện các tính trạng - Phần lớn có hại. hiện đã có hoặc chưa có ở thế hệ trước, do đó có thể dự đoán được nếu biết trước được kiểu di truyền của bố mẹ. Vai trò: - BD tổ hợp là nguồn nguyên liệu BD di truyền thứ cấp cung cấp cho tiến hoá. Trong chọn giống dựa trên cơ chế xuất hiện các BD tổ hợp đề xuất các phương pháp lai giống nhằm nhanh chóng tạo ra các giống có giá trị. - BD đột biến là nguồn nguyên liệu BD di truyền sơ cấp cung cấp cho tiến hoá. Đặc biệt ĐB gen là nguồn nguyên liệu cơ bản. Trong chọn giống dựa trên cơ chế xuất hiện, người ta đã xây dựng các phương pháp gây ĐB nhằm nhanh chóng tạo ra những ĐB có giá trị, góp phần tạo ra các giống mới có năng suất cao, thích nghi tốt. Câu 12: Thường biến là gì ? Cho ví dụ minh họa ? Phân biệt thường biến với đột biến?
89
Khái niệm Nguyên nhân
Thường biến
Đột biến
- Những biến đổi ở kiểu hình, mà không làm thay đổi vật chất di truyền (ADN và NST) Ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
- Những biến đổi trong vật chất di truyền (ADN; NST) làm biến đổi kiểu hình Do tác nhân vật lí, hóa học của môi trường hoặc rối loạn quá trình trao đổi chất nội bào
FF IC IA L
Đặc điểm
- Không di truyền được - Di truyền được - Xuất hiện đồng loạt, có hướng xác - Xuất hiện riêng lẻ, không định định hướng - Có lợi cho sinh vật - Đa số có hại, 1 số ít có lợi hoặc trung tính Ý nghĩa Giúp sinh vật thích nghi với điều - là nguồn nguyên liệu cho chọn kiện môi trường. giống và tiến hóa Câu 13: Kể tên các loại biến dị không làm thay cấu trúc phân tử và số lượng NST? Nêu sự khác nhau giữa các loại biến dị đó. • Biến dị không làm thay đổi vật chất di truyền là thường biến và biến dị tổ hợp. • Sự khác nhau giữa thường biến và biến dị tổ hợp Thường biến Biến dị tổ hợp - Là những biến đổi kiểu hình của cùng một - Là những biến đổi kiểu hình do sự sắp kiểu gen, xuất hiện trong suốt quá trình phát xếp lại vật chất di truyền, chỉ xuất hiện triển của cá thể, chịu ảnh hưởng trực tiếp của trong sinh sản hữu tính. chịu ảnh hưởng môi trường. gián tiếp của điều kiện sống. - Xảy ra đồng loạt theo hướng xác định ở - Xảy ra ngẫu nhiên, riêng lẻ ở từng cá thể. từng nhóm cá thể. - Không di truyền được. - Di truyền cho thế hệ sau. - Không làm nguyên liệu cho tiến hóa, Giúp - Là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và sinh vật thích nghi với điều kiện môi tiến hóa. trường. Câu 14: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa đột biến nhiễm sắc thể và đột biến gen Đặc điểm Đột biến NST Đột biến gen Cơ chế - NST phân li không bình thường - Rối loạn trong quá trình tự sao của phát sinh trong giảm phân hoặc nguyên phân ADN Cơ chế - Biểu hiện ngay ở kiểu hình của cơ - Nếu là đột biến lặn thì không biểu biểu hiện thể bị đột biến hiện khi ở trạng thái cặp gen dị hợp. Nếu là đột biến trội thì biểu hiện ngay ở kiểu hình
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Đặc điểm
90
- Gồm ĐB số lượng NST (đa bội - Gồm các dạng thường gặp: Mất cặp, và dị bội) và ĐB cấu trúc NST (mất thêm cặp, thay cặp, đảo cặp nuclêôtit đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn…) Hậu quả - Thay đổi cấu trúc hoặc số lượng - Biến đổi cấu trúc của gen và ADN → NST → làm thay đổi kiểu hình của làm gián đoạn một hay một số tính một bộ phận hay toàn bộ cơ thể trạng nào đó. Câu 15: Ở đậu Hà Lan 2n = 14. Một nhóm học sinh lớp 9 quan sát tế bào sinh dưỡng của 3 cây đậu Hà Lan qua kính hiển vi thấy kết quả như sau: - Tế bào của cây thứ nhất có 15 nhiễm sắc thể kép, xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. - Tế bào của cây thứ hai có 26 nhiễm sắc thể đơn đang phân ly đồng đều về 2 cực của tế bào. - Tế bào của cây thứ ba có 16 nhiễm sắc thể kép, đang đóng xoắn. a. Các bạn đang quan sát tế bào ở những kỳ nào của quá trình phân bào? b. Em hãy nêu cơ chế hình thành 3 cây đậu trên từ cây bố mẹ bình thường. Biết rằng quá trình đột biến này chỉ liên quan đến cặp nhiễm sắc thể thứ 3 và ít gây hại đến sức sống của cây. a. Kì giữa, kì sau, kì đầu của quá trình nguyên phân b. Cơ chế: Trong giảm phân hình thành giao tử chỉ một bên bố hoặc mẹ giảm phân không bình thường (cặp NST thứ 3 không phân li) tạo giao tử (n-1) và (n+1). Qua thụ tinh giao tử (n+1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử (2n +1) = 15, phát triển thành cây thứ nhất; giao tử (n-1) kết hợp với giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử (2n – 1) = 13, phát triển thành cây thứ hai; Cả 2 bên bố mẹ giảm phân không bình thường (cặp NST thứ 3 không phân li) sẽ tạo giao tử (n-1) và (n+1); qua thụ tinh 2 giao tử (n+1) kết hợp với nhau tạo thành hợp tử (2n+2) = 16, phát triển thành cây thứ 3.
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Phân loại
D
ẠY
KÈ
M
1. Nêu hai dạng đột biến làm thay đổi cấu trúc của gen khi số liên kết hyđrô của gen: a. tăng thêm 2 liên kết hyđrô. b. giảm đi 2 liên kết hyđrô. c. không thay đổi. 2. Phân biệt đột biến với thể đột biến. Trong những trường hợp nào đột biến chuyển thành thể đột biến? 3. Nêu những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN của một nhiễm sắc thể. Hậu quả của các dạng đột biến này
Câu 5(2,0 điểm): a. Đột biến cấu trúc NST thường gặp những dạng nào? b. Trong tế bào sinh dục một loài sinh vật có hai cặp NST tương đồng với thành phần và trình tự phân bố các gen trên hai NST tương đồng của cặp thứ nhất là ABCDE và abcde ,
91
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
cặp thứ hai là FGHIK và fghik . Sự giảm phân tế bào sinh dục chứa 2 cặp NST nói trên thấy xuất hiện 1 loại tinh trùng có kí hiệu thành phần và trình tự phân bố gen trên NST là BCDE và fghik . Hiện tượng gì đã xảy ra? Nếu thành phần và trình tự gen trên các NST khác không đổi, xác định các loại tinh trùng còn lại có thể có? c. Bằng những cơ chế nào một tế bào không phải là đơn bội lại có số nhiễm sắc thể là một số lẻ? Đột biến cấu trúc NST thường gặp những dạng : Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. b. Đây là đột biến mất đoạn của NST. Các loại giao tử còn lại: BCDE và FGHIK; ABCDE và FGHIK; ABCDE và fghik; abcde và FGHIK; abcde và fghik c. Những cơ chế nào một tế bào không phải là đơn bội lại có số nhiễm sắc thể là một số lẻ: - Tế bào đơn bội có số NST lẻ được đa bội hóa - Tế bào lưỡng bội đột biến dị bội hóa Câu 6 (1,0 điểm): a. Ở người, cặp gen dị hợp trên cặp NST 21 là Aa, cặp gen đồng hợp tử trên cặp NST 23 là XEXE. Khi giảm phân có hiện tượng đột biến dị bội cặp NST 23 xảy ra ở lần phân bào thứ nhất của giảm phân. Thành phần gen trong mỗi loại giao tử không bình thường sinh ra từ kiểu gen nói trên có thể như thế nào? b. Có thể hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền ở người bằng các biện pháp nào? a. Thành phần gen trong mỗi loại giao tử không bình thường sinh ra từ kiểu gen nói trên có thể: AO; aO; AXEXE; aXEXE b. Có thể hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền ở người bằng các biện pháp: - Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường. - Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh. - Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh di truyền hoặc hạn chế sinh con của các cặp vợ chồng nói trên.
KÈ
Câu 6. Một cơ thể thực vật lệch bội có kiểu gen Aaa. Trình bày cơ chế hình thành thể lệch bội trên. Viết các sơ đồ minh hoạ.
D
ẠY
Cơ thể lệch bội Aaa thuộc dạng 2n+1 * Cơ chế hình thành cơ thể lệch bội dạng 2n+1: - Trong giảm phân, cặp NST tương đồng mang gen trên không phân li trong giảm phân I hoặc GP II tạo ra giao tử thừa một NST (n+1) - Trong thụ tinh, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo hợp tử 2n+1 * Sơ đồ 1: P ♂ AA x ♀ aa G A aa F Aaa * Sơ đồ 2: P ♂ AA x ♀ Aa G A aa F Aaa
92
* Sơ đồ 4:
* Sơ đồ 5:
* Sơ đồ 6:
P G F P G F P G F P G F
♂ Aa x ♀ aa A aa Aaa ♂ Aa x ♀ aa Aa a Aaa ♂ Aa x ♀ Aa Aa a Aaa ♂ Aa x ♀ Aa A aa Aaa
FF IC IA L
* Sơ đồ 3:
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Một cặp gen Aa dài 0,408 micromet. Gen A có 3120 liên kết hidrô, gen a có 3240 liên kết hidrô. Do đột biến thể dị bội đã xuất hiện thể (2n+1) có số nuclêôtit thuộc các gen trên với Ađênin bằng 1320 và Guanin bằng 2280 nuclêôtit. Cho biết kiểu gen của thể dị bội nói trên – Giải thích? Số Nu của gen A và gen a Ngen A = Ngen a = (4080/3,4) x 2 = 2400 Gen A: 2A + 3G = 3120 2A + 2G = 2400 A =T = 480 Nu G = X = 720 Nu
D
ẠY
KÈ
M
Gen a: 2A + 3G = 3240 2A + 2G = 2400 A = T = 360 Nu G = X = 840 Nu Tế bào thể dị bội 2n+1 có: A = T = 480 +480 + 360 = 1320 G = X= 720 +720 + 840 = 2280 =>Kiểu gen thể 2n + 1 là: AAa Gen B có tổng số nuclêôtit là 3000, số liên kết hiđrô là 3500, gen này bị đột biến mất 6 nuclêôtit thành gen b. Biết khi gen B và b tự nhân đôi liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit loại Ađênin môi trường cung cấp cho gen b ít hơn gen B là 14 nuclêôtit. - Gen B gồm bao nhiêu chu kỳ xoắn? - Xác định chiều dài của gen B và gen b? - Xác định số liên kết hiđrô của gen b? Số chu kỳ xoắn của gen B:
3000 = 150 20
* Chiều dài các gen:
93
- Chiều dài gen B: =
3000 x 3,4 = 5100 A0 2
- Chiều dài gen b: Tổng số nuclêôtit của gen b: 3000 – 6 = 2994 => Chiều dài gen b: =
2994 x 3.4 = 5089,8 A0 2
FF IC IA L
* Số liên kết hiđrô của gen b: - Số nuclêôtit loại Ađênin của gen B bị mất: 14/(23-1) = 2 => Gen B bị mất 2 cặp A-T và 1 cặp G – X => Gen b ít hơn gen B 7 liên kết hiđrô => số liên kết hiđrô của gen b: 3500 – 7 = 3493
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Một tế bào của loài thực vật (2n = 24) nguyên phân một số lần liên tiếp tạo được nhóm tế bào A chứa 3072 NST đơn. Các tế bào nhóm A tiếp tục nguyên phân 3 lần, trong lần phân chia đầu tiên của các tế bào nhóm A, một số tế bào không hình thành thoi phân bào. Tổng số tế bào con do các tế bào nhóm A nguyên phân tạo ra là 1012 tế bào. 1. Tính số lần nguyên phân của tế bào ban đầu và số lượng tế bào nhóm A 2. Tính số tế bào không hình thành thoi phân bào trong lần phân chia đầu tiên của nhóm A và số NST có trong các tế bào con do các tế bào nhóm A nguyên phân tạo thành. 1. Số lượng tế bào nhóm A là: 3072 : 24 = 128 (Tế bào) Số lần NP của tế bào ban đầu là: 2k = 128 = 27 số lần NP là 7 lần 2. Gọi x là số tế bào không hình thành thoi phân bào (x nguyên, dương) trong lần phân chia đầu tiên của nhóm A. Số tế bào con tạo ra sau 3 lần NP của x tế bào này là x. 22 (Vì ở lần phân chia đầu tiên không hình thành thoi nên NST nhân đôi nhưng tế bào không phân chia) Ta có: x. 22 + (128 – x). 23 = 1012 x = 3. Vậy số tế bào không hình thành thoi phân bào là 3 Số NST có trong các tế bào con do các tế bào nhóm A nguyên phân tạo thành là: 3. 22 . 48 + (128 – 3). 23 . 24 = 24576 (NST)
94
FF IC IA L
O
CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
Câu : Nêu cơ chế (bằng sơ đồ) hình thành bệnh Tớcnơ ở người. Đặc điểm bộ nhiễm sắc thể (NST) của bệnh nhân Tớcnơ ? 1. Cơ chế: P: XX x XY hoặc P : XX x XY GP: XX, O X, Y GP: X O, XY XO XO (Tớcnơ) (Tơcnơ) - Đặc điểm bộ NST bệnh nhân Tớcnơ: + Số lượng: 2n = 45 + Cặp NST giới tính : chỉ có một NST giới tính X Câu : Hội chứng Đao ở người do dạng đột biến nào gây nên? Nêu cơ chế hình thành và đặc điểm của người bị mắc hội chứng Đao Câu 1: Khi nhuộm tế bào của một người bị bệnh di truyền, người ta thấy nhiễm sắc thể số 21 có 3 chiếc giống nhau. Hãy cho biết : 1, Người này mắc bệnh gì ? Biểu hiện của bệnh ? 2, Bệnh này thuộc loại đột biến gì ? giải thích cơ chế sinh ra trẻ bị bệnh trên ? Câu 4(2,5 điểm) Ở một bệnh nhân : người ta đếm thấy trong bộ nhiễm sắc thể có 45 chiếc, gồm 44 chiếc nhiễm sắc thể thường và 1 chiếc nhiễm sắc thể giới tính X. a. Bệnh nhân là nam hay nữ ? Vì sao? b. Đây là loại bệnh gì? Biểu hiện bên ngoài và biểu hiện sinh lí ra sao? c. Giải thích cơ chế phát sinh bệnh trên và lập sơ đồ minh họa?
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ I. MỘT SỐ KÍ HIỆU VÀ QUI ƯỚC:
95
1. Một số kí hiệu: : nam ; ?
: nữ ;
: kết hôn;
: chưa rõ giới tính; nam sinh đôi cùng trứng:
FF IC IA L
: sinh đôi khác trứng; nữ sinh đôi cùng trứng:
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
2. Một số qui ước: - Hai màu khác nhau của cùng một kí hiệu biểu thị 2 trạng thái đối lập nhau của cùng một tính trạng. - Những người cùng 1 thế hệ được vẽ cùng hàng với nhau. 3. Một số chú ý: - Một tính trạng được xem là trội nếu như tính trạng này được thể hiện thành kiểu hình ở tất cả các thế hệ. - Một tính trạng được xem là lặn nếu cách 1 hoặc 2 thế hệ mới được thể hiện thành kiểu hình. - Nếu tính trạng được phân bố đều ở cả 2 giới thì gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. II. BÀI TẬP: * Các yêu cầu cần đạt khi giải bài tập phả hệ: - Xác định được gen quy định tính trạng là trội hay lặn - Xác định được gen quy định tính trạng nằm trên NST thường hay NST giới tính - Xác định được kiểu gen của từng cá thể trong quần thể. * Phương pháp giải bài tập phả hệ: Sử dụng phả hệ để giải quyết yêu cầu đề bài - Để xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, ta sử dụng một trong hai cách sau: Cách 1: Dựa vào sự biểu hiện của tính trạng + Nếu tính trạng được biểu hiện liên tục qua các thế hệ thì gen quy định tính trạng là gen trội. + Nếu tính trạng được di truyền theo kiểu cách đời (Ví dụ kiểu hình bệnh xuất hiện ở thế hệ I, không xuất hiện ở thế hệ II, rồi lại xuất hiện ở thế hệ III) hoặc bố mẹ không biểu hiện tính trạng nhưng sinh ra con có biểu hiện tính trạng đó thì suy ra gen quy định tính trạng là gen lặn. Cách 2: Giả định gen quy định tính trạng là trội hoặc lặn rồi dựa vào phả hệ để biện luận nhằm chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết. - Để xác định gen quy định tính trạng tính trạng nằm trên NST giới tính hay NST thường chúng ta cũng sử dụng một trong hai cách: Cách 1: Dựa vào sự phân bố tính trạng: Nếu tính trạng phân bố đều ở cả 2 giới tình gen quy định tính trạng nằm trên NST thường. Nếu tính trạng phân bố không đều ở hai giới thì gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.
96
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Cách 2: Giả định gen nằm trên NST giới tính X hoặc NST thường rồi dựa vào phả hệ biện luận để chấp nhận hoặc bác bỏ giả thuyết. - Sử dụng thông tin về đặc điểm di truyền tính trạng và quan hệ huyết thống để xác định kiểu gen của các cá thể trong quần thể. Bài 1: ông M kể về bệnh mù màu của gia đình ông như sau: “ Cha tôi bị mù màu, mẹ tôi và chị tôi lại bình thường, còn tôi và 1 chị khác bị bệnh mù màu. Người chị bị mù màu này khi sinh ra 1 đứa con trai lại bị bệnh mù màu, còn đứa con gái thì bình thường. Tôi có 2 đứa con trai đều phân biệt được màu sắc. Cậu tôi (anh của mẹ) cũng bị bệnh này. a. Lập sơ đồ phả hệ về bênh mù màu của gia đình ông M? b. Xác định KG của mẹ và chị ông M, con của ông M về bệnh mù màu. Biết rằng bệnh này do gen lặn nằm trên 1NST giới tính gây nên? Bài 2: Ở người, bệnh mù màu do gen lặn m liên kết với NST X qui định. Gen M tạo ra dạng bình thường. Một cặp vợ chồng không biểu hiện bệnh mù màu. Họ có 3 người con: người con trai có biểu hiện mù màu, 2 người con gái không biểu hiện bệnh này. - Người con trai xây dựng gia đình sinh được 1 con trai có biểu hiện bệnh mù màu và 2 người con gái không biểu hiện bệnh này. - Người con gái thứ nhất xây dựng gia đình sinh được 1 con trai, 1 con gái, cả 2 đều biểu hiện bệnh mù màu. - Người con gái thứ hai xây dựng gia đình với 1 người có biểu hiện bệnh mù màu. Các con của cặp vợ chồng này không biểu hiện bệnh mù màu. a. Lập sơ đồ phả hệ và xác định KG của những người trong gia đình nói trên? b. Xác định KG và KH người vợ của người con trai và người chồng của người con gái thứ nhất? Bài 3: Ở người có các KG qui định nhóm máu như sau: IAIA, IAIO: A ; IBIB, IBIO: B ; IAIB: AB, IOIO: O. Có hai anh em sinh đôi cùng trứng, người anh cưới vợ máu A sinh đứa con máu B, người em cưới vợ máu B sinh đứa con máu A. Xác định KG, KH của 2 anh em sinh đôi nói trên? Bài 4: Ông An có máu A, vợ ông có máu B sinh ra 1 đứa con máu O, 1 đứa con có máu AB. Ông An muốn biết các đứa con đó có phải của mình không? Giải thích? Bài 5: Một người phụ nữ kể: “Bố tôi bị bệnh mù màu, mẹ tôi không bị bệnh này sinh ra chị gái tôi không bị bệnh, anh trai tôi cũng không bị bệnh nhưng tôi và em trai tôi lại bị mắc bệnh. Chồng tôi không bị bệnh, tất cả các đứa con gái tôi không đứa nào mắc bệnh. a. Vẽ sơ đồ phả hệ theo lời kể của người phụ nữ trên? b. Gen gây bệnh nằm trên NST giới tính nào? (X hay Y?) c. Nếu chị phụ nữ này sinh con trai thì đứa con trai đó có mắc bệnh không? Vì sao? d. Xác định KG của những người thuộc thế hệ thứ nhất và thứ 2 trong gia đình trên?
97
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Bài 6: Bệnh mù màu đỏ và lục do gen lặn a qui định nằm trên NST giới tính X. Hãy cho biết kết quả ở đời con về bệnh mù màu trong các trường hợp sau: a. Bố bình thường, mẹ bệnh mù màu. b. Bố, mẹ đều bệnh mù màu. c. Bố bình thường, mẹ bình thường. Bài 7: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn m nằm trên NST giới tính X qui định, còn gen M thì bình thường. Bố và mẹ máu đông bình thường. Họ sinh được 3 người con: 1 con trai, 1 con gái máu đông bình thường, 1 con trai bị bệnh máu khó đông. - Người con gái lấy chồng bình thường và sinh được 1 cháu trai mắc bệnh máu khó đông. - Người con trai bình thường lấy vợ bình thường sinh được 1 con trai và 1 con gái đều bình thường. - Người con trai bị bệnh lấy vợ bình thường sinh được 1 con trai và 1 con gái đều bị bệnh máu khó đông. a. Lập sơ đồ phả hệ của gia đình trên về bệnh máu khó đông? b. Có thể biết chắc KG của những người nào trong gia đình? Bài 8: Cho biết gen qui định bệnh mù màu ở người nằm trên NST giới tính và sơ đồ phả hệ về bệnh này ở 1 gia đình như sau:
D
ẠY
KÈ
Hãy cho biết: a. Gen qui định bệnh mù màu nằm trên NST giới tính X hay Y? b. Bệnh do gen lặn hay gen trội qui định? c. Tìm KG của từng người trong gia đình trên? Bài 9: Cho biết gen qui định bệnh máu khó đông ở người nằm trên NST giới tính và sơ đồ phả hệ về bệnh này ở 1 gia đình như sau: a. Gen qui định bệnh máu khó đông nằm trên NST giới tính X hay Y? b. Bệnh do gen lặn hay gen trội qui định? c. Tìm KG của từng người trong gia đình trên? Bài 10: Bệnh mù màu ở người do gen lặn m qui định. Gen trội hoàn toàn M qui định nhìn màu bình thường. Các gen đều nằm trên NST giới tính X. Cho sơ đồ phả hệ sau: Hãy xác định KG của từng người trong gia đình trên?
98
FF IC IA L
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Hãy cho biết: d. Gen qui định bệnh mù màu nằm trên NST giới tính X hay Y? e. Bệnh do gen lặn hay gen trội qui định? f. Tìm KG của từng người trong gia đình trên? Bài 9: Cho biết gen qui định bệnh máu khó đông ở người nằm trên NST giới tính và sơ đồ phả hệ về bệnh này ở 1 gia đình như sau: d. Gen qui định bệnh máu khó đông nằm trên NST giới tính X hay Y? e. Bệnh do gen lặn hay gen trội qui định? f. Tìm KG của từng người trong gia đình trên? Bài 10: Bệnh mù màu ở người do gen lặn m qui định. Gen trội hoàn toàn M qui định nhìn màu bình thường. Các gen đều nằm trên NST giới tính X. Cho sơ đồ phả hệ sau: Hãy xác định KG của từng người trong gia đình trên?
D
ẠY
KÈ
M
Hãy cho biết: g. Gen qui định bệnh mù màu nằm trên NST giới tính X hay Y? h. Bệnh do gen lặn hay gen trội qui định? i. Tìm KG của từng người trong gia đình trên? Bài 9: Cho biết gen qui định bệnh máu khó đông ở người nằm trên NST giới tính và sơ đồ phả hệ về bệnh này ở 1 gia đình như sau: g. Gen qui định bệnh máu khó đông nằm trên NST giới tính X hay Y? h. Bệnh do gen lặn hay gen trội qui định? i. Tìm KG của từng người trong gia đình trên? Bài 10: Bệnh mù màu ở người do gen lặn m qui định. Gen trội hoàn toàn M qui định nhìn màu bình thường. Các gen đều nằm trên NST giới tính X. Cho sơ đồ phả hệ sau: Hãy xác định KG của từng người trong gia đình trên? Bài 11: Mẹ tóc thẳng, sinh con trai tóc xoăn, con gái tóc thẳng. Con trai lấy vợ tóc thẳng sinh cháu trai tóc xoăn, cháu gái tóc thẳng. Con gái lấy chồng tóc xoăn, sinh năm cháu trai và bốn cháu gái đều tóc xoăn. Em hãy xác định kiểu gen của cha,mẹ, các con, dâu, rể và các cháu nội, ngoại. Vẽ sơ đồ phổ hệ về dạng tóc.
99
O
FF IC IA L
Bài 12: Nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình người ta ghi được phả hệ sau: Nam bình thường I 1 2 2 3 4 5 Nữ bình thường II 1 Nam bệnh 1 2 3 Nữ bệnh III 2 a. Căn cứ vào phả hệ hãy cho biết tính bệnh là trội hay lặn? b. Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường hay NST giới tính? Bài 13: Nghiên cứu sự di truyền của bệnh máu khó đông ở một gia đình người ta ghi được phả hệ sau: 1 2 I 2
3
3
H
2
N
1
Ơ
II
III
4
N
1
4
5
5
6
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
a. Tính trạng máu khó đông là tính trạng trội hay lặn? b. Bệnh di truyền do gen nằm trên NST thường hay NST giới tính? c. Tìm kiểu gen của mỗi cá thể trong phả hệ về bệnh này. Bài 14: Một phụ nữ đã kể về gia đình bà ta như sau: “ Ông ngoại tôi bị bệnh mù màu đỏ còn bà ngoại thì không bị bệnh này. Bố mẹ tôi đều phân biệt màu rất rõ sinh được 3 chị em tôi, em trai tôi bị bệnh mù màu đỏ còn chị cả và tôi không bị bệnh này. Chị tôi lấy chồng bình thường, sinh được 2 con gái bình thường và một con trai bị mù màu đỏ. Chồng tôi và con trai tôi cũng phân biệt màu rất rõ”. Dựa vào lời tường thuật của người phụ nữ nói trên hãy lập sơ đồ phả hệ của gia đình này và cho biết: - Gen quy định tính trạng mù màu đỏ là trội hay lặn? nằm trên NST thường hay NST giới tính? - Xác định gen của những người trong gia đình nói trên? Bài 15: Người ta điều tra một bệnh hiếm gặp ở người trên một gia đình và xây dựng được phả hệ như sau:
100
IV
7 11
8
12
Q U
III 6
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
a, Bệnh trên do gen trội hay gen lặn quy định? Gen gây bệnh nằm trên NST thường hay giới tính? b, Xác định kiểu gen của từng cá thể trong quần thể a, Ta nhận thấy, cá thể II.6 và II.7 đều không bị bệnh kết hôn với nhau sinh ra con bị bệnh vậy bệnh này do gen lặn quy định. Quy ước gen A không gây bệnh; a gây bệnh. - Nếu gen gây bệnh nằm trên NST giới tính thì cá thể III.9 có kiểu gen XaXa nhận Xa từ bố tức là II.7 phải bị bệnh. Điều này trái với đề bài vậy gen gây bệnh nằm trên NST thường. b, Kiểu gen của từng cá thể Các cá thể bị bệnh I.1, II.5, III.9 và III.11 đều là aa. Các cá thể I.2, II.6, II.7 có kiểu hình bình thường nhưng đều sinh con bị bệnh do đó có kiểu gen Aa. Các cá thể còn lại chưa xác định chính xác kiểu gen và có thể có kiểu gen AA hoặc Aa. Bài 16: Nghiên cứu sự di truyền của bệnh Duxen ở một dòng họ thu được sơ đồ phả hệ: I 1 2 II 3 4 5
13
9
10
14
D
ẠY
KÈ
M
Em hãy giải thích qui luật di truyền của bệnh và xác định KG của mỗi người? HD: - Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở cả 2 giới. - (1) bị bệnh; (3), (4) bình thường => Bệnh do gen lặn nằm trên NST X qui định. - Qui ước: XA: Bình thường; Xa: Bị bệnh Vậy: (1); (10); (14): XaY; (3), (5), (7), (9): XAY; (2), (6), (12), (13): XAX-; (4), (8): XAXa ***Một số BT trắc nghiệm: Câu 1: Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh M, kết luận nào sau đây đúng: A. Bệnh M do gen lặn quy định B. Bệnh M do gen nằm trên NST thường quy định C. Bệnh M do gen nằm trên NST giới tính X quy định, không alen trên NST Y D. B và C đúng
101
3
4
5
6
8
7 9
10
FF IC IA L
Câu 2: Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh H, kết luận nào sau đây đúng: A. Gen quy định bệnh H nằm trên NST thường B. Bệnh H do gen nằm trên NST Y, không alen trên X C. Bệnh H do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định, không alen trên NST Y D. Cả 3 câu đều đúng Câu 3: Khi xét sự di truyền của một loại bệnh di truyền ở người, người ta lập sơ đồ phả hệ sau: 1 2
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
Hãy cho biết tính bệnh do: - Bệnh do gen trội hay gen lặn quy định? - Nằm trên NST thường hay giới tính? - Kiểu gen của người số 2 là: A. Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là Aa B. Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là XAXa C. Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là XAXa hoặc XAXA D. Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là AA hoặc Aa Câu 4: Tính xác suất để cặp bố mẹ 6 và 7 sinh được hai đứa con không bị bệnh: A. 56,25% B. 75% C. 12,5% D. Cả 3 câu đều sai Câu 5: Tính xác suất để cặp bố mẹ 6 và 7 sinh được hai đứa con bị bệnh: A. 6,25% B. 43,75% C. 25% D. Cả 3 câu đều sai
D
Câu : Phả hệ bên ghi lại sự xuất hiện một bệnh di truyền ở một gia đình. a, , Cơ chế di truyền nào chi phối gen gây bệnh này ? Giải thích. b, Hãy kí hiệu gen gây bệnh và viết các kiểu gen có thể có của những người có số hiệu 12, 13 và 17. a) Bố (10) và mẹ (9) đều không mắc bệnh nhưng sinh ra con gái (16) mắc bệnh → bệnh này là do gen lặn quy định. 0,25
102
Ơ
N
O
FF IC IA L
→ (16) có kiểu gen đồng hợp tử lặn, nhận một gen lặn từ bố, mà bố không mắc bệnh → gen gây bệnh nằm trên NST thường. Vậy bệnh này là do gen lặn nằm trên NST thường quy định. 0,25 b) Kí hiệu gen a là gen lặn gây bệnh, gen A là gen trội không gây bệnh. (12) nhận một giao tử a từ bố (4) nhưng không mắc bệnh →kiểu gen của (12) là Aa. 0,25 (13) không mắc bệnh → có kiểu gen AA hoặc Aa. → (17) có kiểu gen AA hoặc Aa. 0,25 Câu : Một cặp vợ chồng không biểu hiện bệnh mù màu. Họ có hai người con: người con trai bị bệnh mù màu, người con gái bình thường. - Người con trai lấy vợ bình thường sinh được một trai bệnh mù màu và hai gái bình thường. - Người con gái lấy chồng bệnh mù màu sinh được một trai và một gái đều mù màu. Hãy vẽ sơ đồ phả hệ và xác định kiểu gen của từng thành viên trong gia đình? Biết rằng gen lặn gây bệnh mù màu nằm trên NST giới tính X. Quy ước: Lập sơ đồ phả hệ
Q U
Y
P:
Nữ bệnh mù màu
N
Nam bệnh mù màu
Nữ bình thường
H
Nam bình thường
M
F1:
KÈ
F2:
D
ẠY
Xác định kiểu gen: Quy ước gen: XM: bình thường , Xm: mù màu Kiểu gen của các thành viên trong gia đình: Kiểu gen P: XMXm , XMY Kiểu gen của F1: XmY, XMXm Kiểu gen của F2: XMXm, XmY, Xm Xm Câu 2: Cha (ký hiệu bằng số 1) có mắt nâu và Mẹ (số 2) có mắt xanh sinh được hai con gái : con gái thứ nhất (số 3) mắt xanh và con gái thứ nhì (số 4) mắt nâu. Người con gái số 4 lấy chồng (số 5) cũng có mắt nâu sinh được một cháu trai (số 6) mắt xanh. a, Vẽ sơ đồ phả hệ minh họa sự di truyền tính trạng màu mắt của gia đình nói trên. (vẽ mắt nâu bằng ký hiệu bôi đen hoặc có gạch chéo, mắt xanh thì để trắng). b, Xác định tính trội – lặn trong cặp tính trạng màu mắt nói trên ?
103
N
O
FF IC IA L
Câu: Người con trai và người con gái bình thường, sinh ra từ hai gia đình đã có người bị bệnh bạch tạng. 1. Em hãy thông tin cho đôi trai, gái này biết đây là loại bệnh gì? 2. Nếu họ lấy nhau, sinh con đầu lòng bị bạch tạng thì tỷ lệ xuất hiện đứa trẻ sinh ra bị bệnh đó là bao nhiêu? Họ có nên tiếp tục sinh con nữa hay không? Tại sao? Câu: Hiện nay có rất nhiều cặp vợ chồng tìm đến các biện pháp giúp sinh con trai theo ý muốn. Theo em điều này nên hay không nên? Vì sao? - Sinh con theo ý muốn là không nên - Vì: Để sinh tự nhiên, tỉ lệ nam : nữ trong xã hội xấp xỉ 1:1, nếu có nhiều người sinh con trai theo ý muốn => nam nhiều hơn nhiều so với nữ => mất cân bằng giới
Ơ
CHƯƠNG VI : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Câu: Người ta đã ứng dụng loại kĩ thuật nào để tạo ra chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất hoocmôn insulin dùng chữa bệnh đái tháo đường ở người? Trình bày các khâu của kĩ thuật đó? * Để tạo chủng vi khuẩn E. Coli dùng sản xuất hoocmôn insulin là ứng dụng của kĩ thuật gen (kĩ thuật di truyền) * Các khâu: - Khâu 1: Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút. - Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp ADN của tế bào cho và ADN dùng làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ enzim cắt chuyên biệt, ngay lập tức ghép ADN của tế bào cho vào ADN làm thể truyền nhờ enzim nối. - Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện. Câu: a) Giao phối gần là gì ? Giao phối gần gây ra những hậu quả nào ở động vật? Tại sao phương pháp này vẫn được sử dụng trong chọn giống? b) Ưu thế lai là gì ? Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ? Trong chọn giống cây trồng và vật nuôi, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp gì? - Giao phối gần (giao phối cận huyết): là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái.
104
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Hậu quả ở động vật : Gây ra hiện tượng thoái hóa ở thế hệ sau: sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non. - Phương pháp này vẫn được sử dụng trong chọn giống vì: + Để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn + Tạo dòng thuần, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể. b) Ưu thế lai: Là hiện tượng cơ thể F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ. - Phương pháp tạo ưu thế lai: + Cây trồng: Lai khác dòng (chủ yếu), lai khác thứ + Vật nuôi: Lai kinh tế - Duy trì ưu thế lai: Dùng phương pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép, vi nhân giống...) Câu: a) Tại sao ở các cây giao phấn, nguời ta tiến hanh tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp qua nhiều thế hệ thấy xảy ra sự thoái hóa giống, trong khi ở các cây tự thụ phấn nghiêm ngặt khi tự thụ phấn không dẫn đến thoái hóa giống? Cho ví dụ minh họa. b) Vai trò của tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống? a) - Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ thì con cháu có sức sống kém dần, năng suất giảm, bộc lộ những tính trạng xấu, xuất hiện quái thai ... - ở các cây giao phấn, người ta tiến hành tự phấn bắt buộc liên tiếp qua nhiều thế hệ thấy xảy ra sự thoái hoá giống vì: * Tỷ lệ thể đồng hợp tăng, tỷ lệ thể dị hợp giảm, các gen lặn có hại gặp nhau ở thể đồng hợp gây hại, gây ra sự thoái hoá giống. * Ví dụ: ở ngô tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ có hiện tượng năng suất, phẩm chất giảm => thoái hoá giống. + ở các cây tự thụ phấn nghiêm ngặt thì sự tự thụ phấn là phương thức sinh sản tự nhiên nên các cá thể đồng hợp trội và lặn đã được giữ lại thường ít hoặc không ảnh hưởng gây hại đến cơ thể sinh vật, không gây ra sự thoái hoá giống. b) Vai trò của tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống: + Duy trì và củng cố một số tính trạng mong muốn. + Tạo dòng thuần (có các cặp gen đồng hợp), thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen của từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể. Câu 7: a. Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở ộng vật qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới thoái hóa giống ? Cho ví dụ ? b. Kiểu gen ban đầu của giống như thế nào thì tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ không gây thoái hóa giống ? Nếu kiểu gen ban đầu là đồng hợp về các gen trội có lợi thì tự thụ phấn hoặc giao phối cân huyết qua nhiều thế hệ sẽ không dẫn tới thoái hóa giống.
105
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 4 : (2 điểm) 4.1: Quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen 50% AA : 50% aa. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ từng loại kiểu gen? Aa = 0 AA = 50% aa = 50 %
H
CHƯƠNG VII: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
N
Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI 1. Định nghĩa: - Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp, hoặc qua lại với sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động của sinh vật. - Môi trường trên cạn bao gồm: mặt đất và lớp khí quyển; môi trường nước bao gồm: nước ngọt, nước lợ, nước mặn; môi trường đất bao gồm các lớp đất có độ sâu khác nhau trong đó các sinh vật đất sinh sống; ngoài ra còn có môi trường sinh vật: thực vật, động vật và con người là nơi sinh sống của những loài cộng sinh, kí sinh. 2. Phân loại: - Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật. được chia thành 2 nhóm: * Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: - Là tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường quanh sinh vật. * Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh: - Là mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác sống xung quanh, trong đó con người là nhân tố sinh thái có tác động rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. II. GIỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH THÁI 1. Giới hạn sinh thái: - Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được. Giới hạn ST có: * Khoảng thuận lợi: là khoảng nhân tố ST ở mức phù hợp, đảm bảo cho sinh vật sống tốt nhất.
106
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Khoảng chống chịu: là khoảng nhân tố ST gây ức chế cho hoạt động sống của sinh vật. Ví dụ: giới hạn sinh thái của cá rôphi Việt Nam là 5,6oC đến 42oC Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20oC đến 30oC 2. Ổ sinh thái - Ổ sinh thái của 1 loài là 1 không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong 1 giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài. - Ổ sinh thái của một loài khác với nơi ở của chúng. Nơi ở chỉ là nơi cư trú, còn ổ sinh thái thể hiện cách sinh sống của loài đó. + Ổ sinh thái tầng cây, ổ sinh thái dinh dưỡng, ổ sinh thái thời gian hoạt động… Ví dụ: + Trên 1 cây to có nhiều loài chim sinh sống, có loài trên cao, có loài dưới thấp → hình thành các ổ sinh thái khác nhau. + Kích thước thức ăn, loại thức ăn, hình thức bắt mồi … của mỗi loài tạo nên ổ sinh thái khác nhau Ví dụ: Chim ăn sâu và chim ăn hạt dù có cùng nơi ở nhưng vẫn thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau. + Thời gian hoạt động kiếm mồi, sinh sản, … là ổ sinh thái về thời gian sống của loài đó Vi dụ: Rắn hổ kiếm ăn ban ngày có ổ sinh thái về thời gian khác rắn hổ kiếm ăn ban đêm. - Việc phân hoá thành các ổ sinh thái khác nhau là do mỗi loài sinh vật thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau, sự phân hoá còn giúp giảm sự cạnh tranh và tận dụng tốt nguồn sống III. SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG 1. Thích nghi của sinh vật với ánh sáng - Thực vật thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau của môi trường, thể hiện qua các đặc điểm về hình thái, cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI VỚI MÔI TRƯỜNG CHIẾU SÁNG KHÁC NHAU CỦA CÂY ƯA SÁNG VÀ CÂY ƯA BÓNG CÂY ƯA SÁNG CÂY ƯA BÓNG Thân cao thẳng giúp cây vươn cao lên tầng Thân nhỏ, mọc dưới bóng của các cây khác trên cao có nhiều ánh sáng Lá màu nhạt. Phiến lá dày có nhiều lớp tế bào Lá màu sẫm, to giúp cây tiếp nhận được nhiều mô giậu, hạt lục lạp nằm sâu trong lớp tế bào ánh sáng. Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô mô giậu để tránh bị đốt nóng. giậu Lá thường xếp nghiêng để tránh những tia Lá nằm ngang để thu được nhiều tia sáng tán sáng chiếu thẳng vào bề mặt lá. Mặt trên có xạ lớp cutin dày và bóng Thân cây có vỏ dày, màu nhạt Thân cây có vỏ mỏng TD: cây Chò nâu, Bạch đàn TD: cây Ráy, cây lá dong - Động vật có cơ quan thu nhận ánh sáng chuyên hóa. Ánh sáng giúp cho động vật có khả năng định hướng trong không gian và nhận biết các vật xung quanh. Một số loài chim di cư xác định đường bay bằng ánh sáng mặt trời, các vì sao. - Tuỳ mức độ hoạt động khác nhau người ta chia động vật thành các nhóm: * Nhóm hoạt động ban ngày: gà, chim, người… * Nhóm hoạt động ban đêm, trong bóng tối: dơi, cú mèo, hổ … 2. Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ. - Động vật hằng nhiệt sống ở nơi có nhiệt độ thấp có tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể (S/V) giảm, để hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể. a. Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman)
107
- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp. Đồng thời, chúng có lớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt. Ví dụ: voi, gấu sống ở vùng lạnh kích thước to hơn voi, gấu ở vùng nhiệt đới b.Quy tắc về các bộ phận tai, đuôi, chi... của cơ thể (quy tắc Anlen) - Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, chi ... bé hơn tai, đuôi, chi... của loài động vật tương tự sống ở vùng nóng. Ví dụ: tai và đuôi thỏ ở vùng ôn đới luôn nhỏ hơn tai và đuôi thỏ nhiệt đới
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
CÂU HỎI THAM KHẢO: Câu 1. Hãy giải thích vì sao động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể lớn hơn kích thước cơ thể của động vật hằng nhiệt cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp; đồng thời các động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, chi … nhỏ hơn tai, đuôi, chi của động vật hằng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới. Lấy ví dụ minh hoạ cho qui tắc về kích thước cơ thể và qui tắc về kích thước các bộ phận tai, chi, đuôi… của cơ thể. - Nguyên tăc chung: S là diện tích, V là thể tích của một vật thể. Các vật thể có kích thước lớn thì tỉ lệ S/V nhỏ và ngược lại, vật thể có kích thước nhỏ thì tỉ lệ S/V rất lớn. - Đối với động vật: động vật hằng nhiệt như: gấu , cáo, hươu, thỏ… sống ở vùng lạnh (ôn đới) có kích thước cơ thể lớn sẽ có tỉ lệ S/V nhỏ làm giảm diện tích toả nhiệt của cơ thể. Ngược lại, động vật sống ở vùng nóng (nhiệt đới) có kích thước cơ thể nhỏ để làm tăng tỉ lệ S/V làm tăng hiệu quả toả nhiệt của cơ thể. - Động vật hằng nhiệt vùng nhiệt đới có tai, đuôi, chi,… lớn có tác dụng tăng cường diện tích toả nhiệt của cơ thể. Cả hai quy tắc trên đều cho thấy động vật hằng nhiệt giữ ổn định nhiệt độ cơ thể theo hướng thích nghi: sống ở vùng lạnh thì tỉ lệ S/V nhỏ để hạn chế khả năng mất nhiệt. Sống ở vùng nóng thì tỉ lệ S/V làm tăng cường khả năng toả nhiệt của cơ thể.
N
-
Y
Hệ sinh thái
D
ẠY
KÈ
M
Q U
I. KHÁI NIỆM HỆ SINH THÁI: - Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã. Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. - Trong hệ sinh thái, trao đổi chất và năng lượng luôn diễn ra giữa các cá thể trong quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng. Trong đó, quá trình “đồng hóa” tổng hợp chất hữu cơ do các sinh vật tự dưỡng thực hiện và quá trình “dị hóa” do các sinh vật phân giải chất hữu cơ thực hiện. - Bất kì một sự gắn kết nào giữa sinh vật với các nhân tố sinh thái của môi trường để tạo thành một chu trình sinh học hoàn chỉnh, dù ở mức đơn giản nhất, đều được coi là một hệ sinh thái. Ví dụ: 1 giọt nước có nhiều vi sinh vật sống trong đó. II. CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC CỦA HỆ SINH THÁI: 1. Thành phần vô sinh: + Các yếu tố khí hậu (to, độ ẩm,ánh sáng, gió, lượng mưa,…) + Các yếu tố thổ nhưỡng. + Nước. + Xác sinh vật trong môi trường 2. Thành phần hữu sinh: - Thực vật, động vật, vi sinh vật. Tuỳ theo quan hệ dinh dưỡng trong hệ sinh thái mà xếp chúng thành 3 nhóm:
108
O
FF IC IA L
+ Nhóm sinh vật sản xuất: là sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên chất hữu cơ. (chủ yếu là thực vật, vi sinh vật quang hợp) + Nhóm sinh vật tiêu thụ: gồm các sinh vật ăn thực vật và sinh vật ăn động vật. + Nhóm sinh vật phân giải: gồm VK, nấm, một số động vật không xương (giun đất, sâu bọ); chúng phân giải xác sinh vật thành chất vô cơ của môi trường. III. CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI CHỦ YẾU TRÊN TRÁI ĐẤT: 1. Các hệ sinh thái tự nhiên: + Các hệ sinh thái trên cạn: hệ sinh thái rừng nhiệt đới, sa mạc, savan đồng cỏ,thảo nguyên, rừng ôn đới,rừng thông phương Bắc, đồng rêu đới lạnh. + Các hệ sinh thái dưới nước: + Hệ sinh thái nước mặn: ở ven biển,những vùng ngập mặn, vùng biển khơi + Hệ sinh thái nước ngọt: Hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ) và hệ sinh thái nước chảy (sông, suối). 2. Các hệ sinh thái nhân tạo: - Đồng ruộng, hồ nước, rừng thông, thành phố …đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
CÂU HỎI THAM KHẢO: Câu 1. Phân tích thành phần của một hệ sinh thái nhân tạo và biện pháp nâng cao hiệu quả hệ sinh thái Ví dụ: hệ sinh thái đồng lúa Thành phần vô sinh: ánh sáng, các yếu tố khí hậu, đất, nước, các loại muối khoáng hòa tan trong nước,… Thành phần hữu sinh: lúa, bèo, cỏ dại, các loại vi khuẩn, sâu bọ, côn trùng… Các biện pháp nâng cao hiệu quả của hệ sinh thái: Để nâng cao năng suất lúa người ta thường áp dụng các biện pháp: bón phân, loại bỏ các loài cỏ dại, tiêu diệt sâu hại,… Câu 2. Tại sao nói hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống? - Trong hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống thông qua việc trao đổi chất và năng lượng luôn diễn ra giữa các cá thể trong quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng. Trong đó, quá trình “đồng hóa” tổng hợp chất hữu cơ do các sinh vật tự dưỡng thực hiện và quá trình “dị hóa” do các sinh vật phân giải chất hữu cơ thực hiện. Câu 3. Phân tích thành phần cấu trúc của các hệ sinh thái Ví dụ: hệ sinh thái sa mạc. Thành phần vô sinh: - Khí hậu: nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh, độ ẩm thấp, gió nhiều, lượng mưa ít, - Thổ nhưỡng: chủ yếu là cát, nghèo dinh dưỡng, thiếu nước nghiêm trọng. Thành phần hữu sinh: - Thực vật: chủ yến là các loài cây bụi nhỏ chịu hạn, các loài xương rồng,
-
Động vật: một vài loài bò sát, côn trùng chịu hạn: bò cạp, kì đà, rắn, nhện…
109
Câu .
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
a. Thế nào là giới hạn sinh thái?cho ví dụ ? b, Sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển như thế nào khi chúng sống trong khoảng thuận lợi, khi sống ngoài khoảng thuận lợi nhưng trong giới hạn chịu đựng và khi sống ngoài giới hạn chịu đựng về một nhân tố sinh thái nào đó ? Ảnh hưởng của giới hạn sinh thái đến sự phân bố của loài trong tự nhiên ? - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nào đó; ở đó có giới hạn trên, giới hạn dưới và khoảng thuận lợi. - Khi sinh vật sống trong khoảng thuận lợi: sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất. - Khi sống ngoài khoảng thuận lợi nhưng trong giới hạn: Sinh trưởng và phát triển kém hơn vì luôn phải chống chịu trước những yếu tố bất lợi từ môi trường . - Khi sinh vật sống ngoài giới hạn chịu đựng: sẽ yếu dần và chết . Câu 5. Bảng sau mô tả giới hạn chịu nhiệt của 2 loài sinh vật (loài I và loài II) Loài Giới hạn dưới Giới hạn trên Điểm cực thuận 0 0 I 10 C 40 C 300C II 20C 450C 280C a) Vẽ đồ thị thể hiện giới hạn chịu nhiệt của 2 loài trên và cho biết giới hạn sinh thái là gì ? b) Trong hai loài này, loài nào có khu phân bố rộng hơn ? Vì sao ? Câu:
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
a) Vai trò quan trọng nhất của nhân tố sinh thái ánh sáng đối với thực vật và đối với động vật là gì? b) Nêu các đặc điểm khác biệt điển hình về hình thái và sinh lý giữa các cây ưa sáng (ví dụ: bạch đàn) và các cây ưa bóng (ví dụ: lá lốt). a) - Đối với thực vật: tham gia vào quá trình quang hợp. - Đối với động vật: giúp cho chúng nhận biết các vật thể và định hướng trong quá trình di chuyển. b) Đặc điểm Đặc điểm Bạch đàn (cây ưa sáng) Lá lốt (cây ưa bóng) Hình thái Thân: thân gỗ, cao, to, mọc Thân: thân leo, mảnh; vỏ (HS chỉ thẳng; vỏ dày, màu trắng hoặc xanh mỏng, màu xanh thẫm. cần trình nhạt. Lá: phiến lá mỏng, rộng, màu bày Lá: phiến lá dày, hẹp, màu xanh thẫm, lá nằm ngang, nhờ đó thu những nội xanh nhạt, lá xếp nghiêng so với mặt nhận được nhiều tia tán xạ; mô dậu ít dung có đất để tránh được những tia nắng hoặc kém phát triển. gạch chân chiếu thẳng vào bề mặt lá; mô giậu là được phát triển; tầng cutin dày đủ điểm)
110
- Quang hợp: cao trong điều kiện - Quang hợp: cao trong điều kiện chiếu sáng tốt. chiếu sáng yếu hoặc trung bình, quang hợp yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh. - Hô hấp: ngoài sáng cao hơn trong - Hô hấp: ngoài sáng cao hơn trong bóng. bóng. - Thoát hơi nước: linh hoạt, cao khi - Thoát hơi nước: kém, cao khi điều điều kiện chiếu sáng mạnh, giảm khi kiện chiếu sáng mạnh, khi thiếu nước cây thiếu nước. cây dễ bị héo. Câu: Hãy giải thích vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng?\ - Cây mọc trong rừng có ánh sáng mặt trời chiếu vào cành cây phía trên nhiều hơn cành cây phía dưới. - Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây yếu, tạo được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích lũy không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp và kèm theo khả năng lấy nước kém - Do đó cành phía dưới bị khô héo dần và sớm rụng Câu. Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng như thế nào tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật ? Động vật đẳng nhiệt và động vật biến nhiệt, nhóm nào có khả năng chống chịu với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường tốt hơn? Vì sao? Câu. Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa 2 nhóm cây ưa ẩm và chịu hạn ? Câu: Nêu những đặc điểm thích nghi của thực vật sống ở vùng ôn đới về mùa đông. - Cây thường rụng lá làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm thoát hơi nước. - Chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và rễ có các lớp bần dày tạo thành những lớp cách nhiệt bảo vệ cây Câu: 1. Nêu đặc điểm chu trình nước trên Trái Đất. 2. Phân biệt mối quan hệ kí sinh - vật chủ với mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi. 1. - Tuần hoàn. - Có thể chuyển đổi trạng thái: lỏng - hơi - rắn - Một phần lắng đọng tạo thành nước ngầm trong các lớp đất, đá Kí sinh - vật chủ Vật ăn thịt - con mồi - Vật kí sinh sống nhờ trên cơ thể vật chủ - Vật ăn thịt và con mồi sống tự do - Vật kí sinh lấy chất dinh dưỡng, máu từ vật chủ. - Ăn toàn bộ con mồi - Thường không làm chết vật chủ - Giết chết con mồi Câu: Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật khác loài ? Cho ví dụ minh hoạ. Quan hệ hỗ trợ Quan hệ đối địch - Là mối quan hệ có lợi (hoặc ít nhất - Là mối quan hệ một bên có lợi, một bên có không hại) cho tất cả các sinh vật. hại hoặc cả 2 bên cùng bị hại.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Sinh lí
111
- Ví dụ: + Giun đũa sống trong ruột người (Ký sinh) + Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng (Cạnh tranh) Câu: Một cây cam trổ hoa có 250 con bọ xít hút nhựa, 32 con nhện chăng tơ bắt bọ xít, 7 con tò vò đang săn nhện. Trên ngọn và lá cây còn có rệp bám; quanh vùng rệp bám có nhiều kiến đen. Hãy nêu rõ mối quan hệ giữa các sinh vật của toàn bộ các loài kể trên? (cho biết rệp cây tiết dịch cho kiến đen, kiến đen bảo vệ rệp Quan hệ sinh thái: - Quan hệ kí sinh – vật chủ: cây cam – bọ xít; cây cam – rệp. - Quan hệ sinh vật ăn sinh vật: nhện – bọ xít ; tò vò – nhện - Quan hệ cạnh tranh: bọ xít và rệp cùng hút nhựa. - Quan hệ hỗ trợ: rệp và kiến đen. Câu 6: Hãy sắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp : 1. Chim sâu ăn sâu; 2. Dây tơ hồng bám trên bụi cây; 3. Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần của rễ cây họ đậu; 4. Giun kí sinh trong ruột của động vật và người; 5. Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối; 6. Nhạn bể và Cò làm tổ tập đoàn; 7. Hiện tượng liền rễ ở các cây Thông; 8. Địa y; 9. Loài cây Cọ mọc quần tụ thành từng nhóm; 10. Cáo ăn thỏ * Quan hệ cùng loài: 7, 9 * Quan hệ khác loài: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10 + Cộng sinh: 3, 8. + Hội sinh : 5. + Hợp tác : 6. + Kí sinh - vật chủ : 2, 4. + Vật ăn thịt và con mồi : 1, 10. HS nêu 2 hoặc 3 mối quan hệ cho 0,5 điểm Câu: Trong một nghiên cứu người ta thấy: ˝Bét kí sinh trên trâu, trong cơ thể bét lại có nhiều động vật nguyên sinh sinh sống và đến lượt mình, động vật nguyên sinh lại là vật chủ của nhiều vi khuẩn, đôi khi vi khuẩn lại có thể bị siêu vi khuẩn kí sinh˝. a) Vật kí sinh có được xem là mắt xích của chuỗi thức ăn không? Vì sao? b) Hãy biểu diễn mối quan hệ dinh dưỡng giữa trâu, bét, động vật nguyên sinh, vi khuẩn, siêu vi khuẩn. c) Vì sao sơ đồ vừa biểu diễn ở trên không phải là một ví dụ về chuỗi thức ăn ? Em hãy bổ sung loài sinh vật (mắt xích thức ăn) để sơ đồ biểu diễn ở trên trở thành một ví dụ về chuỗi thức ăn. a) Vật kí sinh có được xem là mắt xích của chuỗi thức ăn. Chúng thuộc thành phần sinh vật tiêu thụ. b) Biểu diễn mối quan hệ dinh dưỡng: Trâu → Bét → Động vật nguyên sinh → Vi khuẩn → Siêu vi khuẩn
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Ví dụ: +Tảo và nấm trong địa y (cộng sinh). + Cá ép bám vào rùa biển (Hội sinh)
112
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
c) sơ đồ vừa biểu diễn ở trên không phải là một ví dụ về chuỗi thức ăn Vì: Trâu là sinh vật tiêu thụ (không phải là sinh vật khởi đầu của 1 chuỗi thức ăn) - Bổ sung: thực vật (cỏ) là mắt xích đầu tiên Cỏ → Trâu → Bét → Động vật nguyên sinh → Vi khuẩn → Siêu vi khuẩn Câu: a, Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì ? Trong điều kiện nào thì hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ ? b, Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào? Trong thực tiễn sản xuất cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng ? a, - Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài hoặc khác loài. - Tự tỉa mạnh mẽ khi mật độ cá thể quá dày dẫn tới thiếu ánh sáng. b, Các sinh vật cùng loài: - Hỗ trợ khi sinh vật sống với nhau thành nhóm tại nơi có diện tích (hoặc thể tích) hợp lí và có nguồn sống đầy đủ… - Cạnh tranh khi gặp điều kiện bất lợi như số lượng cá thể quá cao dẫn tới thiếu thức ăn, nơi ở… - Trong thực tiễn sản xuất : + Đối với cây trồng: Trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp tỉa thưa với chăm sóc đầy đủ, đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng cho cây quang hợp tốt, tạo điều kiện cho cây có đủ chất dinh dưỡng. Trồng xen canh các loại cây trồng có nhu cầu về nguồn dinh dưỡng, ánh sáng … khác nhau. + Đối với vật nuôi: Số lượng cá thể được nuôi phải phù hợp với độ lớn của chuồng trại hoặc môi trường tự nhiên. Nếu đàn quá đông, thiếu nơi ăn, ở, môi trường ô nhiễm … thì cần tách đàn, cung cấp đủ thức ăn, kết hợp vệ sinh chuồng trại để vật nuôi phát triển tốt Câu 6:1) Hãy xác định các dạng quan hệ giữa các sinh vật sau đây - Hổ và Báo - Địa y và Cau - Vi khuẩn nốt sần ở rễ cây họ đậu và cây đậu - Rận trâu và Trâu 2) Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với khả năng của môi trường. a) Hãy cho một ví dụ về hiện tượng trên. b) Nêu ý nghĩa của hiện tượng trên đối với quần xã sinh vật và thực tiễn sản xuất. 1 - Hổ và Báo: cạnh trạnh 0.25 - Vi khuẩn nốt sần ở rễ cây họ đậu và cây đậu: cộng sinh 0.25 - Địa y và cau: hội sinh 0.25 - Rận trâu và trâu: sinh vật kí sinh và sinh vật chủ 0.25 2a Cho một ví dụ đúng 0.5 2b Ý nghĩa: - Đối với quần xã sinh vật: tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã. 0.5
113
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Đối với thực tiễn sản xuất: dùng sinh vật có ích để kìm hãm sự phát triển 0.5 của sinh vật có hại. Cho một ví dụ. Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật? Quần thể Quần xã - Tập hợp các cá thể cùng loài sống trong - Tập hợp các quần thể khác loài cùng sống một sinh cảnh . trong một sinh cảnh . - Đơn vị cấu trúc là cá thể , được hình - Đơn vị cấu trúc là quần thể, được hình thành thành trong một thời gian tương đối trong quá trình phát triển lịch sử,tương đối ngắn . dài. - Mối quan hệ giữa các cá thể chủ yếu - Mối quan hệ chủ yếu giữa các quần thể là là quan hệ sinh sản và di truyền quan hệ dinh dưỡng (quan hệ hổ trợ , đối địch ) - Không có cấu trúc phân tầng . - Có cấu trúc phân tầng . Câu 35: So sánh 2 hình thức quan hệ sinh vật khác loài là: cộng sinh và hội sinh. Cho 2 ví dụ. * Giống nhau: - Đều là mối quan hệ của Sinh vật khác loài. - Các Sinh vật hỗ trợ nhau trong quá trình sinh sống. * Khác nhau: Cộng sinh Hội sinh Biểu Hai loài cùng sống chung với nhau Hai loài cùng sống chung với nhau, nhưng chỉ hiện và cùng có lợi. 1 loài có lợi, còn 1 loài không có lợi mà cũng không có hại. Ví - Nấm và tảo sống chung với nhau - Một số loài sâu bọ sống trong tổ kiến. dụ để tạo thành Địa y. - Địa y sống trên thân của cây gỗ. - Hải quỳ cộng sinh với tôm kí cư. Câu III. (2,75 điểm) a. Lớp 9A thực hành tại hệ sinh thái đầm sen đã tồn tại khoảng 30 năm. Bản báo cáo của bạn Tiến ghi rằng: Trong hệ sinh thái đầm sen chỉ có quần thể sen hồng, quần thể thực vật nổi, quần thể cá rô phi, quần thể cá, quần thể tôm càng xanh. Em hãy cho biết báo cáo của bạn đã chính xác chưa, vì sao? b. Các cá thể trong quần thể ảnh hưởng lẫn nhau như thế nào? Các quan hệ đó xảy ra rõ nhất trong những điều kiện nào? - Báo cáo thực hành của bạn chưa chính xác 0,25 - Vì: + Chưa nêu đầy đủ thành phần chủ yếu của hệ sinh thái (HST gồm quần xã 0,5 và môi trường sống) + Trong hệ sinh thái đầm sen có thể còn có nhiều quần thể khác nữa. 0,25 + Các quần thể nêu: 0,5
114
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Thực vật nổi gồm nhiều loài, cá gồm nhiều loài nên chúng không phải là quần thể. 0,25 * Quần thể sen hồng, quần thể tôm càng xanh, cá rô phi là đúng. - Ảnh hưởng của các sinh vật trong quần thể là ảnh hưởng của các sinh vật cùng 0,5 loài, gồm quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh. - Hỗ trợ khi sinh vật sống với nhau thành nhóm tại nơi có diện tích (hoặc thể 0,5 tích) hợp lý và có nguồn sống đầy đủ; Cạnh tranh khi gặp điều kiện bất lợi như số lượng cá thể quá cao dẫn tới thiếu thức ăn, nơi ở… Câu: Mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong một quần thể sinh vật xuất hiện khi nào ? Nêu ví dụ ở thực vật, động vật và ý nghĩa của mối quan hệ này với sự phát triển của quần thể. • Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể. Các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng,… hoặc con đực tranh giành nhau con cái. • Ví dụ minh họa: - Ở thực vật: hiện tượng tự tỉa thưa (xuất hiện khi các cây mọc gần nhau, thiếu ánh sáng, nước và muối khoáng,… - Ở nhiều loài động vật: + Khi thiếu thức ăn, nơi ở,… hoặc con đực tranh giành con cái,… có hiện tượng đánh lẫn nhau hoặc dọa nạt nhau bằng tiếng gầm, tiếng hú, tiếng hót, tiết dịch hôi hoặc bằng điệu bộ dọa nạt,… dẫn đến hiện tượng xuất cư ra khỏi quần thể ở nhiều loài. + Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau (ăn trứng, ăn con non hoặc con nhỏ hơn) hoặc kí sinh cùng loài. • Ý nghĩa: giúp cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể. Câu: Tỉ lệ giới tính là gì ? Vì sao tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng đối với quần thể ? - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá thể cái. - Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng đối với quần thể vì tỉ lệ giới tính cho biết tiềm năng sinh sản của quần thể. Câu: 1/ Quần thể sinh vật là gì ? Cho ví dụ. Trình bày các đặc trưng cơ bản của một quần thể. Nêu ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi 2/ Các cá thể trong quần thể có mối quan hệ sinh thái nào ? ý nghĩa của từng mối quan hệ đó. 3/ Cho chuỗi thức ăn: Lúa → gà → cáo. Kể tên các mối quan hệ sinh thái giữa các sinh vật có trong chuỗi thức ăn trên. Trong các mối quan hệ sinh thái đó, mối quan hệ nào là cơ bản nhất ? 1/ a) +) Khái niệm quần thể: SGK sinh 9/Tr139 +) VD: ... +) Các đặc trưng cơ bản:
115
ẠY
Câu
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Tỉ lệ số lượng cá thể đực/ cá thể cái. - Thay đổi theo lứa tuổi, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng Tỉ lệ giới tính đều giữa cá thể đực và cái. - Cho thấy tiểm năng sinh sản của QT ( Mỗi ý cho 0,25 điểm) - Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau. Thành phần - Dùng tháp tuổi để biểu diễn TP nhóm tuổi của quần thể. nhóm tuổi ( Mỗi ý cho 0,25 điểm) - Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích. Mật độ quần - Mật độ QT thay đổi theo mùa, năm và phụ thuộc vào chu kỳ thể sống, môi trường sống của SV ( Mỗi ý cho 0,25 điểm) - Nhóm tuổi trước sinh sản : các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể (0,25 điểm) - Nhóm tuổi sinh sản: khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể (0,25 điểm) - Nhóm tuổi sau sinh sản: các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể (0,25 điểm) b) Quan hệ cùng loài: +) Quan hệ hỗ trợ: Hỗ trợ kiếm ăn và chống lại kẻ thù… Chống lại các ĐK bất lợi của môi trường... +) Quan hệ cạnh tranh: Nguồn thức ăn cạn kiệt, nơi ở chật trội... dẫn đến số lượng cá thể giảm --> mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng. 2/ Các mối quan hệ sinh thái: +) Quan hệ cùng loài: - Hỗ trợ - Cạnh tranh. +) Quan hệ khác loài: - Cạnh tranh. - Sinh vật này ăn sinh vật khác. +) Quan hệ cơ bản nhất: Sinh vật này ăn sinh vật khác(quan hệ dinh dưỡng)
a) Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào là đặc trưng cơ bản nhất? Tại
sao?
D
b) Những yếu tố nào đã điều chỉnh tốc độ sinh trưởng của quần thể làm cho mật độ của quần thể trở về mức cân bằng? (Mật độ cá thể của quần thể bị chi phối bởi các yếu tố nào?) c) Độ đa dạng và độ nhiều của quần xã khác nhau căn bản ở điểm nào? Liên quan với nhau như thế nào? d) Muốn nuôi được nhiều cá trong một ao và để có năng suất cao thì chúng ta cần phải nuôi các lòai cá như thế nào cho phù hợp ?
116
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Trong đó mật độ quần thể là đặc trưng cơ bản nhất vì mật độ ảnh hưởng đến: + Mức sử dụng nguồn sống. + Tần số gặp nhau giữa cá thể đực và cá thể cái. + sức sinh sản vỡ sự tử vong. + trạng thái cân bằng của quần thể. b) + Các điều kiện sống của môi trường (khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở) đã ảnh hưởng đến sức sinh sản và tử vong của quần thể. + Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong làm cho mật độ quần thể cân bằng. c) Độ đa dạng và độ nhiều của quần xã khác nhau ở những điểm cơ bản sau: - Độ đa dạng thể hiện mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã, độ nhiều thể hiện mật độ cá thể của mỗi loài trong quần xã. - Mối quan hệ: Quan hệ thuận – nghịch. Số lượng loài càng đa dạng thì số lượng cá thể của mỗi loài giảm đi và ngược lại. d) Muốn nuôi đựợc nhiều cá trong ao và để có năng suất cao thì cần phải chọn nuôi các loài cá phù hợp: - Nuôi cá sống ở các tầng nước khác nhau: ăn nổi, ăn đáy... => giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài cá. Nuôi nhiều loài cá ăn các loại thức ăn khác nhau, tận dụng được nguồn thức ăn trong tự nhiên do đó đạt năng suất cao. Câu . Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài đem lại lợi ích gì cho quần thể sinh vật? Giải thích
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
Câu 1. Hãy nêu các ví dụ về quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. Tại sao nói quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể là các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống, giúp cho quần thể tồn tại và phát triển ổn định? Ví dụ về quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể: + Các cá thể trong đàn kiến hỗ trợ nhau kiếm thức ăn, khi một con phát hiện có mồi thì sẽ báo tin cho các cá thể khác cùng hỗ trợ tha mồi về tổ. + Các loài chim di cư, khi bay những chặng đường dài chúng luôn bay theo hình chữ V và con bay đầu tiên là con khoẻ nhất, các con nhỏ, yếu sẽ bay sau để đỡ tốn sức. Ví dụ về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể: + Các con hổ cạnh tranh nhau giành nơi ở, kết quả dẫn đến hình thành khu vực sống (lãnh thổ) khác nhau. + Các con cá mập con mới nở ra đã cạnh tranh nhau, con nào nở ra trước sẽ ăn phôi non hay trứng chưa nở dể sống. Các con cá mập lớn khi thiếu thức ăn cũng sẽ ăn các con khác nhỏ hơn. - Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể là các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển hưng thịnh: - Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể trong quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, các con non được bố mẹ chăm sóc tốt hơn, chống chọi với điều kiện bất lợi của tự nhiên và tự vệ tránh kẻ thù tốt hơn,… Nhờ đó mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể tốt hơn. - Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp giúp cho loài phát triển ổn định. Cạnh tranh giũa các cá thể dẫn tới sự thắng thế của các cá thể khỏe và đào thải các cá thể yếu hơn, nên thúc đẩy quá trình CLTN.
117
FF IC IA L
Câu 2. Các cá thể của đàn bò rừng tập trung nhau lại biểu hiện mối quan hệ nào trong quần thể? Lối sống bầy đàn ở động vật mang lại cho quần thể những lợi ích gì? - Đàn bò rừng tập trung lại biểu hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể, nhờ đó bò rừng cảnh giác với kẻ thù rình rập xung quanh và chống lại chúng tốt hơn. - Lối sống bầy đàn ở động vật đem lại cho chúng những lợi ích sau: + Việc tìm mồi, tìm nơi ở và chống lại kẻ thù hiệu quả hơn. Chim kiếm ăn theo đàn dễ tìm thấy thức ăn hơn đi riêng lẻ, các con trong đàn kích thích nhau tìm mồi, báo hiệu cho nhau nơi có nhiều thức ăn, thông báo cho nhau khi có kẻ thù… Cũng như con người khi sống chung, làm việc theo nhóm thì hiệu quả công việc sẽ tăng rất nhiều. + Ngoài ra, khi sống thành bầy đàn khả năng tìm gặp con đực và con cái sẽ dễ dàng hơn, đảm bảo cho sự sinh sản thuận lợi.
O
+ Trong một số bầy đàn có sự phân chia đẳng cấp, những cá thể thuộc đẳng cấp trên (con đầu đàn) luôn chiếm ưu thế so với các cá thể còn lại, sự phân chia này giúp các cá thể trong đàn nhường nhịn nhau, tránh ẩu đả gây thương tích. Sự chỉ huy của con đầu đàn giúp cả đàn có tính tổ chức và vì vậy thêm phần sức mạnh chống lại kẻ thù, những con non được bảo vệ tốt hơn.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
Câu. Quần xã sinh vật là gì ? cho ví dụ ? Nêu các đặc điểm đặc trưng của một quần xã. Làm thế nào người ta có thể nhận biết được loài đặc trưng hay loài ưu thế trong một quần xã ? Câu . Trong các quần xã trẻ, số lượng cá thể mỗi loài sẽ như thế nào khi độ đa dạng loài còn thấp và khi độ đa dạng loài tăng cao dần? - Số lượng cá thể mỗi loài nhiều khi độ đa dạng loài còn thấp: ……………… - Số lượng cá thể mỗi loài giảm dần về mức tối thiểu khi độ đa dạng loài tăng dần….. Câu a. Thế nào là một hệ sinh thái? Vì sao cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng? b. Cho ví dụ về lưới thức ăn trong tự nhiên. Từ ví dụ đó, hãy chỉ ra các mắt xích chung và cho biết mắt xích chung là gì ? Điểm khác biệt cơ bản của lưới thức ăn so với chuỗi thức ăn là gì? Trong một lưới thức ăn hoàn chỉnh có những thành phần chủ yếu nào? c. Độ phức tạp của lưới thức ăn ở rừng vùng nhiệt đới và rừng vùng ôn đới khác nhau như thế nào? Giải thích vì sao có sự khác nhau như vậy? - Khái niệm hệ sinh thái: Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh, tương đối ổn định bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh)…… - Cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng vì: Hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất……………… - Ví dụ về lưới thức ăn - Chỉ ra được các mắt xích chung - Nêu khái niệm mắt xích chung - Điểm khác biệt cơ bản ở lưới thức ăn so với chuỗi thức ăn: Lưới thức ăn gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung……………………………… - Thành phần chủ yếu một lưới thức ăn hoàn chỉnh: Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải…………………………………………………..
118
FF IC IA L
- Khác nhau về độ phức tạp của lưới thức ăn: Ở rừng vùng nhiệt đới thường có lưới thức ăn phức tạp hơn nhiều so với ở rừng vùng ôn đới. …………… - Giải thích : Vì ở rừng vùng nhiệt đới, chế độ khí hậu trong năm thay đổi nhỏ do đó có độ đa dạng về loài cao hơn ở rừng vùng ôn đới……….……… Câu 6 . Thế nào là một hệ sinh thái? Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm những thành phần nào? b. Khi bắt đầu cấy lúa trên một diện tích 1000 m2, người ta khảo sát có 20 con chuột (10 con đực, 10 con cái). Biết một năm chuột đẻ 4 lứa, mỗi lứa 8 con (Tỉ lệ đực cái 1:1). Hãy tính mật độ chuột ban đầu và sau một năm? (Giả sử không có tử vong và phát tán). Từ đó rút ra kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
Ơ
N
O
a. Khái niệm: Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh). Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. * Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu sau: - Các thành phần vô sinh như đất, đá, nước, thảm mục… - Các thành phần hữu sinh bao gồm: Sinh vật sản xuất (thực vật), sinh vật tiêu thụ (động vật), sinh vật phân giải (vi khuẩn, nấm…)
N
H
20 b. Mật độ chuột ban đầu là: 1000 = 0.02 (con/m2)
Số lượng chuột sau một năm là: 10 con đực + 10 con cái + 10 x 4 x 8 = 340 con
Q U
Y
340 Mật độ chuột sau một năm là: 1000 = 0.34 (con/m2)
D
ẠY
KÈ
M
* Kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp: Nếu chuột không có sự tử vong và phát tán thì lượng chuột tăng số lượng rất nhanh (Sau một năm tăng gấp 17 lần) chính vì vậy phải thường xuyên, bằng mọi cách tiêu diệt chuột để bảo vệ mùa màng. Câu a. Nêu sự khác nhau giữa tài nguyên không tái sinh và tài nguyên tái sinh? b. Ngày nay chúng ta thường nhắc đến hiện tượng ô nhiễm phóng xạ. Hãy cho biết nguồn ô nhiễm phóng xạ chủ yếu từ đâu? Vì sao chúng ta phải ngăn chặn ô nhiễm phóng xạ? Khác nhau giữa tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh: - Tài nguyên không tái sinh là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt …………………..…………………………………………………. - Tài nguyên tái sinh là dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi……………………………….. - Nguồn ô nhiễm phóng xạ: Chất thải của công trường khai thác chất phóng xạ, nhà máy điện nguyên tử, thử vũ khí hạt nhân…………………………………… - Phải ngăn chặn ô nhiễm phóng xạ vì: Chất phóng xạ có khả năng gây đột biến ở người và sinh vật, gây ra một số bệnh di truyền, bệnh ung thư…………
119
Câu
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Cho các quần thể sinh vật A, B, C, D, E, G, H, I và K thuộc các loài khác nhau. a) Điều kiện để các quần thể nêu trên hình thành một quần xã sinh vật là gì? b) Giả sử trong một quần xã gồm các loài trên, nếu loài A bị loại bỏ thì tất cả các loài khác sẽ chết. Hai loài C và D cùng sử dụng loài A làm thức ăn. Nếu loài C bị loại bỏ, thì các loài G và I sẽ chết. Nếu hai loài C và H bị loại bỏ, thì các loài G, I và K sẽ chết, nhưng các loài D và E tăng nhanh về số lượng. Biết rằng loài H không sử dụng loài E làm thức ăn. Hãy vẽ lưới thức ăn phù hợp với các dữ kiện này và nêu một ví dụ về quần xã như vậy trong thực tế. a) Điều kiện: - cùng sống trong một không gian (sinh cảnh) và thời gian nhất định. - các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ (tương tác) với nhau. Sơ đồ lưới thức ăn: học sinh chỉ cần vẽ 1 trong hai sơ đồ (sơ đồ 2 có thể đổi vị trí giữa I và G)
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
(Học sinh chỉ cần vẽ các mũi tên từ các sinh vật tiêu thụ sau cùng đến B là cho đủ điểm) Ví dụ minh họa: (học sinh có thể đưa ra các ví dụ khác nhau, chỉ cần đúng và tương ứng với sơ đồ trên là được điểm tối đa)
a. Giả sử một hệ sinh thái có các loài sinh vật sau: dê, gà, vi sinh vật, cáo, cây cỏ, thỏ, hổ. Hãy lập bốn chuỗi thức ăn, mỗi chuỗi gồm bốn mắt xích Câu 7 (1,5 điểm):
120
FF IC IA L
Trong đầm nuôi cá, cá mè trắng là sản phẩm chính tạo nên giá trị kinh tế cho đầm. Trong đầm còn có các loài cá tự nhiên là cá mương, cá dầu và cá măng. Cá dầu và cá mương tuy nhỏ nhưng khi gặp điều kiện thuận lợi lại phát triển rất mạnh mẽ. Tảo sống nổi là thức ăn của cá mương, cá dầu và cá mè trắng. Cá măng lại sử dụng cá mương, cá dầu làm thức ăn chính. Rái cá chuyên săn bắt cá măng và cá mè trắng. a. Hãy vẽ sơ đồ lưới thức ăn trong đầm. b. Sau một thời gian cá măng bị người ta câu hết. Do vậy giá trị kinh tế của đầm có nguy cơ suy giảm nghiêm trọng. Hãy giải thích hiện tượng trên. Để duy trì và nâng cao giá trị kinh tế của đầm, người nuôi cá cần áp dụng biện pháp sinh học nào vừa đơn giản, vừa thích hợp lại có hiệu quả cho đầm nuôi của mình? a.Sơ đồ lưới thức ăn trong đầm: Mè trắng
Rái cá
Tảo sống nổi
Cá dầu
O
Cá măng
M
Q U
Y
N
H
Ơ
N
b. Khi cá măng bị câu hết, tức làCáđối mương tượng tỉa đàn duy nhất của cá mương, cá dầu không còn nữa. Loại cá tạp này thả sức phát triển, khai thác phần lớn tảo sống nổi làm thức ăn gây suy giảm nghiêm trọng nguồn thức ăn của cá mè trắng, đồng thời cá mè trắng trở thành nguồn thức ăn duy nhất của rái cá dẫn tới sự suy giảm sản lượng chất lượng cá mè trắng. Để nâng cao lợi tức của đầm, biện pháp sinh học đơn giản và có hiệu quả cần được áp dụng cho đầm là: Thả lại cá măng như vốn có trước đây và tìm diệt rái cá Câu 5: Cho một sơ đồ lưới thức ăn như sau :
D
ẠY
KÈ
a. Hãy liệt kê các chuỗi thức ăn có trong lưới thức ăn ? b. Ngoại trừ cỏ và vi sinh vật, hãy nêu các mắt xích chung của lưới thức ăn? Cỏ Cào cào Ếch Đại bàng Vi sinh vật Cỏ Gà Rắn Đại bàng Vi sinh vật Cỏ chuột Rắn Đại bàng Vi sinh vật Cỏ Chuột Đại bàng Vi sinh vật b. Ngoại trừ cỏ và vi sinh vật, những loài là mắt xích chung của lưới thức ăn trên là: chuột, rắn, đại bàng. Câu 5: 1.5 điểm a. Thú vùng lạnh thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp và kéo dài như thế nào? b. Nhân tố nào trong các nhân tố: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm là có ảnh hưởng quan trọng hơn cả đối với môi trường sống của sinh vật? a. Thú vùng lạnh thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp và kéo dài:
121
N
O
FF IC IA L
+ Kích thước cơ thể lớn (0.1) → tỉ lệ diện tích cơ thể so với thể tích cơ thể nhỏ (0.2) → hạn chế sự toả nhiệt vào môi trường. (0.2) + Kích thước cơ thể lớn → tích lũy được nhiều dinh dưỡng (0.1) đặc biệt là lớp mỡ dưới da nhiều (0.2) → đủ sống qua mùa đông kéo dài. (0.1) b. Nhân tố nào trong các nhân tố: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm là có ảnh hưởng quan trọng hơn cả đối với sự sống của sinh vật? Ánh sáng quan trọng hơn cả (0.2) vì ánh sáng chi phối làm thay đổi 2 nhân tố còn lại (0.2): cường độ ánh sáng tăng thì nhiệt độ môi trường tăng, (0.1) độ ẩm giảm (0.1) và cường độ ánh sáng yếu thì nhiệt độ môi trường giảm, độ ẩm tăng. Câu 6: 1.5 điểm Hệ sinh thái đang có các loài sinh vật: cỏ, chuột, hươu, sư tử, cây hoa màu, rắn, cây gỗ lớn, sinh vật phân giải.Hãy: a. Cho biết vai trò dinh dưỡng của sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái. b. Viết 1 chuỗi thức ăn có 3 bậc dinh dưỡng. c. Phân tích mối quan hệ số lượng giữa chuột và rắn trong chuỗi thức ăn: Cây hoa màu → chuột → rắn.
D
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
N
H
Ơ
a. Cho biết vai trò dinh dưỡng của sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái. Sinh vật sản xuất (cỏ, cây hoa màu, cây thân gỗ) quang hợp, (0.1) chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ (0.1) chuyển quang năng thành hóa năng (0.1) tích lũy trong các chất hữu cơ cung cấp thức ăn cho sinh vật tiêu thụ bậc I (0.1). b. Viết 1 chuỗi thức ăn có 3 bậc dinh dưỡng. Cây gỗ lớn → hươu → sư tử. (0.2) (Thí sinh có thể viết các chuỗi khác) c. Phân tích mối quan hệ số lượng giữa chuột và rắn trong chuỗi thức ăn : cây hoa màu → chuột → rắn. Vào mùa, cây hoa màu đã có sản phẩm nguồn thức ăn của chuột dồi dào chuột tăng nhanh số lượng (0.1) nguồn thức ăn của rắn tăng rắn tăng số lượng (0.2) chuột bị tiêu diệt nhiều, đồng thời cây hoa màu đã được thu hoạch (thức ăn của chuột khan hiếm) nên chuột giảm số lượng thức ăn của rắn thiếu rắn giảm số lượng. (0.2) Kết quả : số lượng của quần thể rắn và chuột trong hệ sinh thái được khống chế (0.2) cho phù hợp với nguồn sống (0.2) trong môi trường.
122