Skip to main content

Tiểu luận môi trường môi trường làng nghề (Làng rèn Vân Chàng, Thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực)

Page 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TIỂU LUẬN MÔI TRƯỜNG

MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ (Làng rèn Vân Chàng, Thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định)

Những người thực hiện: 1. Trần Thị Hằng - A6K67 2. Nguyễn Minh Hà - A6K67 3. Lường Khắc Hòa - A6K67 4. Đỗ Công Hoàng - A6K67

HÀ NỘI – 2015

1


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

MỤC LỤC ----------ooOoo----------

Mở đầu ................................................................................................................................ 4 Đặt vấn đề .................................................................................................................... 4

2.

Mục đích nghiên cứu ................................................................................................... 5

3.

Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 5

N

hơ

n

1.

Q uy

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ KIM LOẠI ...................... 5 I. Giới thiệu về làng nghề tái chế kim loại .......................................................................... 5

Kè

m

1. Quy mô, lịch sử phát triển: .............................................................................................. 5

ạy

2.Sản phẩm của làng nghề: .................................................................................................. 7

D

II.Thực trạng hoạt động của làng nghề ................................................................................ 7

m /+

1.Thực trạng hoạt động sản xuất ở làng nghề...................................................................... 7

co

2. Tác động của làng nghề đến đời sống, kinh tế, xã hội:....................................................8

e.

2.1. Tác động tích cực

oo

gl

2.2. Tác động tiêu cực

G

CHƯƠNG 2:Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ KIM LOẠI ........ 9 I.Quy trình tái chế kim loại: ................................................................................................ 9 II.Vấn đề ô nhiễm tại các làng nghề: ................................................................................. 10 1. Ô nhiễm môi trường không khí: .................................................................................... 10 2. Ô nhiễm nước: ............................................................................................................... 11 3. Ô nhiễm tiếng ồn ........................................................................................................... 12 2


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

III. Ảnh hưởng ô nhiễm làng nghề lên sức khỏe của người dân: ...................................... 12 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN TẠI VÂN CHÀNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẰM LÀM SẠCH MÔI TRƯỜNG................ 13 I,Các giải pháp đã thực hiện .............................................................................................. 13 II, Đề xuất một số phương pháp nhằm cải thiện môi trường ............................................ 14

hơ

n

Kết luận..............................................................................................................................19

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

N

Tài liệu tham khảo ............................................................................................................. 20

3


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Mở đầu I, Đặt vấn đề: Ở Việt Nam, làng nghề truyền thống phát triển từ rất sớm và cho đến ngày nay một số làng nghề vẫn tiếp tục được duy trì. Làng nghề có một vị trí khá quan trọng giúp thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội ở nông thôn. Hoạt động của làng nghề thu hút nhiều

n

thành phần kinh tế tham gia và tạo một phần không nhỏ công ăn việc làm cho hơn 30%

hơ

lực lượng lao động địa phương. Bên cạnh đó việc duy trì hoạt động và phát triển làng

N

nghề cũng là một cách để giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy nét văn hóa đặc sắc của dân

Q uy

tộc. Bởi vậy, làng nghề và hoạt động của làng nghề có một ý nghĩa rất to lớn không chỉ về lĩnh vực kinh tế mà còn góp phần bảo tồn nền văn hóa đa dạng của đất nước ta.

m

Tuy nhiên, hoạt động của các làng nghề truyền thống cũng gây ra không ít ảnh

Kè

hưởng tiêu cực tới không chỉ môi trường xung quanh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức

ạy

khỏe của chính những người dân sinh sống tại làng nghề đo và các vùng lân cận. Theo

D

một số công trình nghiên cứu g trong thời gian gần đây, mức độ ô nhiễm ở các làng nghề

m /+

truyền thống không những không giảm mà có xu hướng ngày càng gia tăng. Nguyên nhân có thể kể đến là cơ sở hạ tầng yếu kém, cũ nát, công nghệ còn lạc hậu, chưa có hệ thống

co

xử lý chất thải tập trung, chưa có sự đầu tư đúng mức...Chính bởi vậy, lượng chất thải

e.

chưa qua xử lý được đưa trực tiếp ra môi trường và gây ra những hậu quả nghiêm trọng

gl

về môi trường và sức khỏe người dân. Trong đó, tiêu biểu là làng nghề rèn, gia công đồ

oo

kim loại. Đối tượng cụ thể mà đề tài nghiên cứu đó là làng nghề Vân Chàng nay là làng

G

Vân Chàng, thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định – một làng nghề truyền thống đã có cách đây hơn 700 năm và vẫn được người dân duy trì cho tới ngày nay. Nhằm có một cái nhìn đầy đủ hơn về môi trường làng nghề mà cụ thể là làng nghề Vân Chàng, đề tài sẽ tiến hành tìm hiểu những thực trạng của môi trường, nguyên nhân cũng như cách khắc phục những mặt trái do hoạt động làng nghề truyền thống mang lại. 2, Mục đích nghiên cứu: 4


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về các vấn đề sau: 1.

Xác định nguồn gây ô nhiễm tại làng nghề Vân Chàng.

2.

Đưa ra những nhận định khách quan về môi trường tại làng rèn Vân Chàng.

3.

Một số biện pháp khắc phục hậu quả hiện đang sử dụng tại làng Vân Chàng và đề xuất một số biện pháp tăng cường kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại làng

hơ

n

nghề.

N

3, Nội dung và phương pháp nghiên cứu:

Q uy

3.1, Nội dung nghiên cứu:

Dựa trên những mục tiêu đã xác định, nội dung đề tài bao gồm các vấn đề sau: Giới thiệu tổng quan về làng nghề rèn Vân Chàng: quy mô và hiện trạng

5.

Hoạt động sản xuất của làng nghề Vân Chàng: khái quát về quy trình sản xuất, quá

Các ảnh hưởng lên môi trường sống và sức khỏe con người

m /+

6.

D

ạy

trình phát sinh các nguồn ô nhiễm

Kè

m

4.

co

3.2, Phương pháp nghiên cứu:

e.

- Phương pháp thu thập các tài liệu liên quan

gl

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá: dựa vào tài liệu tham khảo và tài liệu

G

oo

thu thập được xác định nguồn gây ô nhiễm

5


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ RÈN VÂN CHÀNG I, Giới thiệu về làng nghề rèn: 1, Quy mô, lịch sử phát triển: Trước năm 1960: Làng nghề truyền thống được thành lập bởi nhu cầu của người dân địa phương trong việc sản xuất và sinh sống, trước hết là trên địa bàn tỉnh. Trong giai

n

đoạn đầu, kĩ thuật nghề thủ công hầu như chỉ được truyền bá giữa các thành viên trong

hơ

gia đình của ông tổ nghề. Sau đó, do nhu cầu phát triển và bảo tồn nghề thủ công trước

N

biến động xã hội, nghề rèn đã được phát triển từ phạm vi gia đình tới phạm vi làng xóm.

Q uy

Để giành được vị trí vững chắc trong xã hội và giữ vững việc kinh doanh, các hộ sản xất đã tập hợp lại thành phường hội dưới sự chỉ dẫn của ông tổ nghề. Làng nghề thủ công bắt

m

nguồn từ những hộ gia đình làm nghề riêng lẻ và từ phường hội.Tuy nhiên, phường hội

Kè

chỉ là một dạng những nhóm nghề thủ công, không phải là hiệp hội kinh doanh. Phương

ạy

thức sản xuất chủ yếu của các làng nghề thủ công truyền thống là các hộ sản xuất với số

D

lượng và kiểu loại sản phẩm hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào thị trường tại địa phương và

m /+

trong nước. Trong giai đoạn này, phương thức phát triển làng nghề thủ công có thể xác định bằng công thức: Ông tổ nghề thủ công + Phường hội = Làng nghề.

co

Từ năm 1960 đến 1990: mối quan hệ sản xuất trong các làng nghề phát triển tới

e.

tầm cao mới, rất nhiều hợp tác xã nghề thủ công đã được thiết lập. Theo đó, phương thức

gl

sản xuất tập thể và hợp tác xã đã xuất hiện trong các làng nghề. Kĩ thuật sản xuất ở các

oo

làng nghề thủ công truyền thống cũng được phát triển. Những công đoạn sản xuất đơn lẻ

G

đã được điện khí hóa và cơ khí hóa, hợp tác xã sản xuất đầu tư vào việc mua máy móc trang thiết bị sản xuất. Phương thức phát triển của làng nghề thủ công truyền thống giai đoạn này có thể xác định: Chủ tịch + Hợp tác xã + Sự hỗ trợ của nhà nước = Làng nghề Từ năm 1990 đến 2003: Sau khi Luật Kinh tế tư nhân được thi hành, thì càng tác động nhiều đến làng nghề thủ công truyền thống. Những người có năng lực kinh doanh đã tự thành lập cơ sở sản xuất riêng, kinh tế hộ gia đình, và những xí nghiệp kinh doanh vừa và nhỏ. Sự phát triển của những xí nghiệp kinh doanh đã dẫn đến sự gia tăng nhu cầu 6


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

lao động và nhiều người dân lao động đã được đào tạo kĩ năng sản xuất hàng thủ công hơn. Vì vậy số lượng lao động có tay nghề trong làng thủ công đã được tăng lên. Nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả kinh tế, những xí nghiệp nhỏ đã hợp tác với những xí nghiệp lớn hơn trở thành những công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần. Theo đó, nhiều công nhân có tay nghề và đủ năng lực ở các xí nghiệp đã tự thành lập cớ sở sản xuất riêng làm vệ tinh cho những xí nghiệp lớn hơn. Theo cách đó, nghề thủ công đã

n

được mở rộng ra khắp các làng. Các cơ sở kinh doanh, đặc biệt là những xưởng sản xuất

hơ

đã nhanh nhẹn đầu tư nâng cấp trang thiết bị và công nghệ mới để nâng cao quy mô sản

N

xuất và hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, các cơ sở sản xuất ở những làng nghề thủ công

Q uy

cũng đẩy mạnh hợp tác với những nhóm sản xuất lớn hơn để nâng cao năng lực giải quyết những khó khăn trong sản xuất kinh doanh đặc biệt là trong thị trường tiêu thụ.

Kè

xuất + Sự hỗ trợ của nhà nước = Làng nghề

m

Làng nghề thủ công truyền thống giai đoạn này có thể xác định: Thương gia + Cơ sở sản

ạy

Từ năm 2003 đến nay: Phương thức sản xuất trong làng nghề thủ công trong giai

D

đoạn này có thể xác định: Làng nghề = Doanh nhân + Cơ sở sản xuất. Làng nghề truyền

m /+

thống Nam Định sẽ phát triển mạnh mẽ hơn, nhiều cơ sở sản xuất lớn được hình thành và tập trung tại khu công nghiệp nhằm cơ giới hóa áp dụng một cách đồng bộ những tiến bộ

co

khoa học mới vào sản xuất, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn duy trì hình thức làng nghề truyền

e.

thống trong từng hộ gia đình với quy mô vừa và nhỏ, lực lượng lao động chủ yếu là các

gl

thành viên trong gia đình với mức thu nhập ổn định.

oo

2, Sản phẩm được sản xuất từ làng nghề:

G

- Những năm bốn mươi của thế kỷ trước, những người thợ của làng Vân Chàng

đã sản xuấtđược những sản phẩm khó, có độ tinh xảo cao như ngòi bút máy, một số bộ phận của súng... - Từ năm 1960, nghề rèn Vân Chàng dần chuyển từ thủ công lên cơ khí. Nghề rèn bằng phương pháp quai búa dần được thay thế bằng máy móc. Sản phẩm của làng rèn ngày càng nhiều và chất lượng ngày càng nâng cao. Trước đây Vân Chàng chỉ sản xuất 7


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

một số mặt hàng đơn giản mang tính thủ công như dao kéo, đinh ốc, cuốc xẻng, kiềng, răng cào… phục vụ nhu cầu nông nghiệp. Hiện nay, sản phẩm của làng nghề Vân Chàng được đa dạng về chủng loại, đạt độ chính xác cao, tinh xảo, mẫu mã đẹp, cũng như độ bền, nhất là các phụ tùng xe đạp, xe máy, các bộ phận của máy gặt, nồi hơi, những đồ gia dụng như: dao, kéo, chậu thau…hay các loại sắt thép dùng trong xây dựng cũng rất được tin dùng. Sản phẩm của làng rèn Vân Chàng đã có mặt khắp mọi miền đất nước, nhiều

hơ

n

sản phẩm còn được xuất khẩu sang Lào, Cam-pu-chia.

N

II, Thực trạng hoạt động của làng nghề:

Q uy

1, Thực trạng hoạt động sản xuất ở Vân Chàng:

Hiện tại, ở làng Vân Chàng có 875 hộ dân thì có tới 700 hộ dân làm nghề rèn

m

truyền thống. Hầu hết mỗi nhà đều có một xưởng cơ khí sản xuất. Để tiết kiệm diện tích

Kè

đồng thời tăng không gian sử dụng cho hoạt động sản xuất, những nguyên vật liệu được

ạy

chất ngổn ngang không có quy hoạch, những bao tải than được dùng làm chất đốt được xếp thậm chí chiếm chỗ không gian phòng ở của hộ gia đình. Quy trình sản xuất khá thô

m /+

D

chủ yếu vẫn duy trì theo phương thức truyền thống khá thủ công, công nghệ chắp vá thiếu tính đồng bộ. Thậm chí họ còn thu mua những phế liệu cũ đã qua sử dụng, hư hỏng để tái

co

chế thành những vật dụng khác. Thiết bị được sử dụng chủ yếu là các máy móc đơn giản,

e.

thời gian sử dụng đã lâu, không đảm bảo yêu cầu an toàn trong lao động. Bên cạnh đó, để

gl

tăng lợi nhuận, họ còn sử dụng một số hóa chất tẩy rửa khá độc hại. Trình độ lao động

oo

còn thấp, chủ yếu là lao động phổ thông, kiến thức chuyên môn chưa đầy đủ dẫn đến tiêu hao nhiều nhiên liệu, tăng thải chất độc hại ra môi trường gây độc cho bản thân họ và mọi

G

người xung quanh.

2, Tác động của làng nghề đến đời sống, kinh tế, xã hội: 2.1, Tác động tích cực: 1.

Về kinh tế:

2.

Cung cấp nguồn nguyên vật liệu giá rẻ cho các ngành hoặc lĩnh vực sản xuất khác 8


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

3.

Tái chế những phế thải, chất thải tạo thành những sản phẩm có ý nghĩa, giá trị sử dụng cao

4.

Chi phí mua hoặc nhập khẩu nguyên liệu đầu vào cho sản xuất là thấp

5.

Về mặt xã hội

6.

Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo nguồn thu nhập ổn định cho

hơ

n

người dân nông thôn ngoài nguồn thu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp Duy trì và phát triển nghề truyền thống của quê hương

8.

Về môi trường:

9.

Tiết kiệm tài nguyên vì nguyên liệu đầu vào là tận dụng những phế thải là chủ yếu

10.

Tiết kiệm diện tích đổ thải, hạn chế các vấn đề về bãi chôn lấp phế thải

Kè

m

Q uy

N

7.

D

- Vấn đề ô nhiễm môi trường

ạy

2.2, Tác động tiêu cực:

m /+

- Vấn đề sức khỏe của người lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất cũng

G

oo

gl

e.

co

như người dân sống xung quanh khu vực đó.

9


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

CHƯƠNG II: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ VÂN CHÀNG

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

I, Quy trình sản xuất tại làng nghề:

co

(Quy trình sản xuất tại làng nghề) Nguyên liệu đầu vào sử dụng

2.

Kim loại thô chưa qua xử lý, lẫn nhiều tạp chất -> cần xử lý nguyên liệu trước khi

gl

e.

1.

Kim loại tái chế được thu gom từ người dân tại các vùng lân cận -> cần phân loại

G

3.

oo

đưa vào sản xuất.

và xử lý trước khi đưa vào sản xuất. 4.

Nhiên liệu sử dụng:

5.

Than đá, than cốc...thường là các loại than có chất lượng thấp để giảm cho phí

6.

Dầu: FO, LPG, mazut...hoặc các loại dầu thải loại trong các ngành khác 10


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

7.

Khí đốt, hồ quang điện (ít dùng)

II, Vấn đề ô nhiễm làng nghề: 1, Ô nhiễm môi trường không khí: 1.

Quá trình vận chuyển các nguyện liệu tới nơi sản xuất: Do nguyên liệu chủ yếu là các loại phế thải nên có khối lượng khá lớn, kích thước

hơ

n

cồng kềnh, đa dạng do đó cần có phương tiện chuyên dụng. Bụi từ các loại phương tiện

Gia công sơ bộ bề mặt:

Q uy

2.

N

đó phát tán vào không khí với lượng rất lớn.

Do nguyên liệu chủ yếu là các loại phế thải đã qua sử dụng nên cần sử dụng các

m

thiết bị nhằm xử lý ban đầu bề mặt trước khi gia công. Bụi từ hoạt động đó phát sinh một

Quá trình nấu kim loại:

ạy

3.

Kè

lượng lớn ra môi trường.

D

Nhiên liệu sử dụng chủ yếu là than và dầu các loại. Việc đốt các nhiên liệu trên

m /+

phát sinh một lượng lớn bụi, khói, khí thải độc hại như SO2, NOx, CO2... và một số chất

co

hữu cơ độc hại khác.

e.

Trong khi nấu chảy kim loại phát sinh một lượng tạp chất lớn được gọi là xỉ nổi

gl

lên trên bề mặt dung dịch nóng chảy sau đó được vớt ra. Xỉ này được chất thành đống khi

oo

có gió sẽ phát tán vào không khí.

G

Ngoài ra còn có các loại khí ô nhiễm do quá trình cháy vật liệu bám theo phế liệu

(sơn, dầu mỡ, polime). Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên – Môi trường công bố năm 2010 cho biết, Vân Chàng tiêu thụ 42.280 tấn than /năm và thải ra tới 384,75 tấn bụi; 12,08 tấn CO; 453,2 tấn SO2 một năm. Theo Sở Khó học – Công nghệ Môi trường Nam Định đánh giá,

11


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Vân Chàng bị ô nhiễm nặng nhất trong số 15 làng nghề ô nhiễm loại 1 của tỉnh; lượng bụi

Q uy

N

hơ

n

lơ lửng trong không khí đã ở mức 4,28 mg/m3 vượt tiêu chuẩn cho phép 5-10 lần.

Kè

Nước thải trong quá trình sản xuất:

ạy

4.

m

2, Ô nhiễm nguồn nước:

D

Tại làng nghề, lượng nước thải tạo ra trong quá trình sản xuất là rất lớn, với thành

m /+

phần rất độc hại. Nước thải được tạo ra do các quá trình: Làm mát các thiết bị máy móc

6.

Làm nguội sản phẩm sau khi nung

7.

Vệ sinh sản phẩm, thiết bị, vệ sinh nhà xưởng

gl

e.

co

5.

oo

Nước từ các hoạt động đó mang theo một lượng lớn hóa chất, muối cyanua, muối kim

G

loại, các kim loại nặng, dầu mỡ công nghiệp, thậm chí là các chất rắn lơ lửng chưa qua xử lý chảy trực tiếp ra cống xả rồi thải thẳng ra hệ thống kênh, hồ, sông mà cụ thể ở đây là hệ thống kênh chảy qua làng. Sông Vân Chàng, nơi đón nhận tất cả nguồn nước thải của “nền công nghiệp làng” màu đen kịt, bốc lên mùi hôi rất khó chịu và độ lưu thông của dòng nước rất thấp. Rãnh nước dẫn nước thải từ các hộ dân làm nghề đặc sệt màu vàng sánh. 12


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

8.

Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình sinh sống tại đây là một phần tất yếu cũng

Q uy

N

hơ

n

góp phần ngày càng làm nghiêm trọng hơn tình trạng ô nhiễm môi trường nước.

m

3, Ô nhiễm tiếng ồn:Tiếng ồn được phát sinh từ: Các máy cắt kim loại.

10.

Hoạt động của các thiết bị máy móc khác.

11.

Máy nghiền than, sàn lò đúc.

12.

Việc đập, nghiền những tảng xỉ nhôm.

13.

Tiếng búa, tiếng máy đập, hàn kim loại.

co

m /+

D

ạy

Kè

9.

gl

e.

III. Ảnh hưởng của ô nhiễm làng nghề đến sức khỏe của người dân:

oo

Ô nhiễm môi trường làng nghề rèn gây ra là nặng nề nhất trong các làng nghề đang tồn tại ở Việt Nam. Xét một cách cụ thể, ô nhiễm môi trường tại làng rèn Vân

G

Chàng là một dạng ô nhiễm phân tán bởi nó không chỉ thu hẹp trong phạm vi một làng, một xóm mà có thể mức độ của nó lan rộng tới các thôn, xóm, vùng lân cận khác. Ô nhiễm môi trường làng nghề được coi là một trong những nguyên nhân chính gây ra một số bệnh thường mắc phải ở đây. Bệnh phổ biến thường gặp đó là bệnh ngoài da, các bệnh liên quan đến đường hô hấp hay tai – mũi – họng, giảm nghe và các bệnh liên quan đến thính giác, và đặc biệt tỷ lệ người mắc ung thư tương đối cao đang là những thách thức 13


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

rất lớn đặt ra cho người dân sống tại làng nghề. Có 4 loại bệnh có tỷ lệ mắc cao tại làng nghề rèn đó là bệnh phổi thông thường, bệnh tiêu hóa, bệnh về đau mắt hột và viêm ngứa phụ khoa, bệnh ung thư phổi (0,35 – 1%) và lao phổi (0,4 – 0,6%) (Theo đề tài KC 08-09 của giáo sư – tiến sỹ Đặng Thị Kim Chi). Trong đó, tại làng nghề Vân Chàng là làng nghề được xác định là có tỷ lệ mắc và chết do ung thư ở mức độ cao nhất ( Theo báo cáo tham luận tại hội nghị khoa học Y học lao động toàn quốc lần thứ IV, tháng 5/2001).

n

Nguyên nhân được xác định chính là do thực trạng ô nhiễm đang diễn ra rất nặng nề tại

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

làng nghề.

14


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN TẠI VÂN CHÀNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẰM LÀM SẠCH MÔI TRƯỜNG I, Một số biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường đã thực hiện tại Vân Chàng: 1, Khắc phục ô nhiễm không khí:

hơ

n

Hiện nay, tại Vân Chàng đang sử dụng phương pháp xử lý khí thải chủ yếu là xây

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

N

dựng các ống khói cao nhằm hạn chế lượng khí thải.

Ưu điểm:

2.

Đơn giản, dễ thực hiện. Mỗi hộ gia đình đều có thể thực hiện phương pháp này để

oo

gl

e.

1.

3.

G

hạn chế lượng khí thải. Giá thành, chi phí xây dựng thấp.

4.

Nhược điểm:

5.

Cách xử lý khá thô sơ nên lượng khí thải tồn tại trong không khí vẫn rất lớn. 2, Khắc phục ô nhiễm nguồn nước:

15


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Hiện nay, tại Vân Chàng, chưa thực sự có một biện pháp nhằm xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường. Nước thải được đổ thẳng ra dòng sông Vân Chàng chảy qua làng. Đây là một thách thức rất lớn đối với chính quyền địa phương nơi đây. Người dân Vân Chàng chỉ khắc phục, hạn chế ảnh hưởng của nguồn nước độc hại bằng cách xây dựng hệ thống lọc nước sạch cho chính hộ gia đình của mình, lấy

n

nguồn nước này làm nguồn nước phục vụ cho mọi hoạt động của gia đình.

hơ

Gần đây, UBND thị trấn Nam Giang cùng một số hộ ở đây phối hợp thử nghiệm

N

phương pháp xử lý nước thải bằng vi sinh vật, tuy nhiên số hộ làm theo phương pháp

Q uy

này không quá 10. Chính vì vậy, tính khả thi của phương pháp còn rất thấp. 3, Khắc phục ô nhiễm tiếng ồn:

m

Phương án duy nhất để hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn là tập hợp những hộ gia

Kè

đình sản xuất đơn lẻ thành khu tập trung, xa khu dân cư, giúp hạn chế một phần ảnh

ạy

hưởng của tiếng ồn.

m /+

D

II, Đề xuất một số phương pháp nhằm khắc phục: 1, Xử lý ô nhiễm không khí:

co

1.1, Phương pháp sản xuất sạch:

gl

e.

Cần đầu tư để cái tạo trang thiết bị, nguyên nhiên liệu đầu vào cũng như cơ sở vật

oo

chất hạ tầng. Cụ thể như sau:

G

- Sử dụng than đá có hàm lượng S thấp, có nhiệt trị cao. - Thay thế nguyên liệu và quy trình sản xuất: thay thế mạ kẽm xianua sang mạ kẽm amôn. Xianua là hợp chất cực độc gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường không khí và nước. (Làng Vân Chàng – Nam Định vẫn đang sử dụng phương pháp mạ này) - Trang bị cho công nhân khẩu trang phòng bụi. - Bảo ôn lò đốt, tránh tổn thất nhiệt. - Lắp đặt hệ thống chụp hút thu khí bụi từ lò đốt, tránh xả trực tiếp ra ngoài trời. 16


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- Cải tạo lại nhà xưởng (nhà xưởng thông thoáng hơn) - Lắp đặt hệ thống quạt thông gió để thông thoáng nhà xưởng sản xuất. - Thay thế các thiết bị cũ bằng thiết bị mới hiện đại và ít gây ô nhiễm hơn. - Phân luồng dòng thải: phân luồng, tận dụng các khí có thể được tái sử dụng cho mục đích khác, giảm được chi phí xử lý, giảm được lượng khí thải được xả ra môi trường.

n

=> Nhận xét: Những biện pháp trên hoàn toàn có tính khả thi và có thể áp dụng đồng bộ tại làng nghề Vân Chàng.

hơ

1.2, Giải pháp công nghệ:

m

- Có nhiệt độ cao, đặc biệt là tại vị trí các lô nấu.

Q uy

N

Khí thải là nguồn gây ô nhiễm chính ở các làng tái chế kim loại, đặc biệt là tại làng có nghề cơ khí, hàng sắt, mạ, cô nhôm truyền thống như làng Vân Chàng. Vì vậy, xử lý nguồn khí thải là một yêu cầu cấp thiết được đặt lên hàng đầu. Khí thải thường có đặc điểm sau:

Kè

- Bụi có độ phân tán cao các khí độc hại thoát ra từ khâu nấu luyện kim loại.

m /+

- Hiệu suất xử lý bụi cao.

D

- Làm việc liên tục ở nhiệt độ cao.

ạy

Vì vậy, thiết bị xử lý khí thải phải đáp ứng các nhu cầu sau:

- Cấu tạo đơn giản và dễ lắp đặt.

oo

gl

e.

Xyclon khử bụi

G

6.

co

Dựa vào những yêu cầu trên, có thể đề xuất các phương án lựa chọn các thiết bị dưới đây:

17


Q uy

N

hơ

n

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Kè

m

Đôi với các làng nghề rèn thì khí thải có thành phần gây ô nhiễm chủ yếu là bụi (vượt TCCP nhiều lần), các khí gây ô nhiễm khác đều thấp hơn mức quy định trong TCVN, vì vậy tại các lò đốt than chỉ cần lắp đặt các thiết bị xử lý bụi và chống nóng là đủ.

m /+

- Trở lực lớn nhất: 1500N/m2

D

- Hàm lượng bụi lớn nhất: 1500mg/m3

ạy

Đặc tính kĩ thuật của Xyclon: Xyclon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp:

7.

Tháp hấp thụ

co

- Tốc độ khí đi vào thiết bị: 15-20m/s

G

oo

gl

e.

Đối với các làng nghề đúc, tái chế kim loại màu, do khí thải của cơ sở sản xuất chứa nhiều thành phần độc hại như hơi chì, nhôm, đồng… nên cần phải lắp đặt cả hệ thống Xyclon tách bụi và bố trí thêm các tháp rửa có dung dịch hấp thụ là nước hoặc các dung môi hóa học để đảm bảo chất lượng không khí sau xử lý.

18


Q uy

N

hơ

n

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

m

Đặc tính kĩ thuật:

Kè

- Dung môi hấp thụ nước hoặc kiềm

ạy

- Vật liệu đệm, vòng sứ Rasiga và để Intaloes.

D

Để xử lý khí thải đúc chì có thể dùng dung dịch Na2S (hay K2S, (NH4)2S)

G

oo

gl

e.

co

m /+

Hệ thống xử lý bụi, khí từ các cơ sở gia công kim loại được mô tả như sau:

1.

Ưu điểm: 19


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- Có cấu tạo đơn giản, trở lực thiết bị không lớn và tương đối ổn định nên tiêu tốn ít năng lượng. - Vận hành và bảo dưỡng thiết bị đơn giản, phù hợp với điều kiện chung về trình độ kỹ thuật cầu người dân. - Có vốn đầu tư ban đầu không quá cao.Theo ước tình, giá thành để lắp đặt một dây chuyền xử lý khí thải không có tháp hấp thụ cho một cơ sở sản xuất là 3-5 triệu đồng. 2, Xử lý ô nhiễm nguồn nước:

hơ

n

Các bước của quy trình:

Q uy

N

1. Dòng nước thải chứa kiềm, axít và crôm được dẫn vào 2 bể khác nhau. Bể chứa axít và crôm, sử dụng lớp phôi xỉ sắt để khử crôm 6 thành crôm 3. Nước thải sau khi qua hai bể chứa được tập trung vào bể điều hòa để ổn định và điều hòa lưu lượng nước thải. Rồi được đưaa sang bể trung hòa kết hợp bể lắng.

Kè

m

2. Khi đưa sang bể trung hòa kết hợp bể lắng nước thải được bổ sung dung dịch kiềm để điều chỉnh độ pH và kết tủa kim loại có trong nước thải, sau đó chảy sang ngăn lắng để tách bùn.

D

ạy

3. Nước thải sau khi thu về bể chứa được bơm tiếp sang thiết bị lọc nổi để giữ lại các chất hữu cơ hòa tan, các chất màu còn lại trong dòng thải.

m /+

4. Nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn được thu vào bồn chứa nước sạch để sử dụng lại.

G

oo

gl

e.

co

5. Bùn thải lắng tại đáy thiết bị hợp khối được hút sang sân phơi bùn.

20


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sơ đồ mô tả một phần hệ thống sử lý nước thải bể mạ.(5) Với kẽm dùng Ca(OH)2 (CaO) hay xút NaOH để trung hòa và phản ứng tạo kết tủa. ZnSO4 + Ca(OH)2 …………> Zn(OH)2 + Ca(OH)2 Khi trung hòa nước thải được khuấy trộn cùng với hóa chất trong vòng 20 phút nhằm tạo điều kiện cho các phản ứng xảy ra triệt để. Thời gian lắng trong bê là 30 phút, sau đó nước thải và cặn lắng được xả ra để chuẩn bị cho một mẻ xử lý mới. (sự trung hòa nước thải diễn ra đồng thời với sự lắng xuống của các kết tủa ion kim loại)

hơ

n

1. Yêu cầu nước ra.

Q uy

N

Các thông số môi trường trong nước thải sản xuất như BODs, COD, kim loại nặng... đều ở tiêu chuẩn cho phép, nước thải sau xử lý đã không còn mùi khó chịu. Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tại Đồng Côi đã giúp các cơ sở sản xuất tiết kiệm được lượng nước sử dụng, trong khi chi phí vận hành thấp, dễ sử dụng, giúp giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Kè

m

2. Ưu điểm: + giá thành không quá cao, sản xuất theo hộ gia đình có thể áp dụng + đã áp dụng tại làng nghề Đông Côi -> có khả thi.

ạy

Kết luận

D

Nhìn một cách tổng quan, không thể phủ nhận vai trò và đóng góp quan trọng của

m /+

làng nghề Vân Chàng trong phát triển kinh tế cũng như thay đổi bộ mặt nông thôn của nước ta nói chung và tỉnh Nam Định nói riêng. Nhưng song song cùng với đó là tình

co

trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng tới mức báo động. Các chất thải lỏng, rắn,

e.

khí trong quá trình sản xuất không được thu gom, không được xử lý, thải tự do ra môi

gl

trường xung quanh ngay trong các khu dân cư sinh sống đã làm ô nhiễm nghiêm trọng

oo

môi trường sống. Các nguồn này đã gây ảnh hưởng vô cùng lớn đến sức khỏe con người

G

cũng như môi trường tại địa phương. Tỉ lệ người mắc bệnh ngày càng tăng và ngày càng trầm trọng hơn về mức độ. Để từng bước hạn chế, kiểm soát và ngăn chặn ô nhiễm môi trường tại Vân Chàng cần có một hệ thống đồng bộ các giải pháp, gồm chính sách - pháp luật, đổi mới công nghệ sản xuất, triển khai các công nghệ xử lý các chất thải, bảo hộ lao động và nâng cao nhận thức của những người lao động. Các giải pháp trên cần được tiến hành đồng thời và cần thời gian song cần phải có những giải pháp ưu tiên và khả thi. 21


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên chắc chắn bài tiểu luận không thể tránh khỏi những sai sót. Chúng em mong được nhận sự góp ý của cô. Chúng em xin chân thành cảm ơn cô! Tài liệu tham khảo: http://www.monre.gov.vn/

N

GS-TS Đặng Thị Kim Chi(2001-2005), Đề tài KC 08.09.

hơ

n

http://khcnnamdinh.vn/

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

Giáo trình Môi trường và độc chất môi trường (Đại học Dược Hà Nội)

22


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Tiểu luận môi trường môi trường làng nghề (Làng rèn Vân Chàng, Thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu