PHẦN 1.
BÀI TOÁN THỰC TẾ_TỐI ƯU
Bài toán 1. (SGK 12 CB) Trong số các hình chữ nhật có cùng chu vi 16 ( cm ) , hãy tìm hình chữ nhật có diện tích lớn nhất.
Lời giải:
(
Hình vuông có cạnh bằng 4 ( cm ) là hình có diện tích lớn nhất và max S = 16 cm 2
)
( )
Bài toán 2. (SGK 12 CB) Trong tất cả các hình chữ nhật có diện tích 48 m2 , hãy xác định hình Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
chữ nhật có chu vi nhỏ nhất.
Lời giải Hình vuông có cạnh bằng 4 3 ( m ) là hình có chu vi nhỏ nhất và min P = 16 3 ( m ) .
Bài toán 3. (SGK BT 12 CB) Trong các hình trụ nội tiếp hình cầu bán kính R, hãy tìm hình trụ có thể tích lớn nhất. Lời giải Kí hiệu chiều cao, bán kính đáy và thể tích của hình trụ nội tiếp hình cầu lần lượt là h , r và V . Khi đó: V = hπ r 2 .
2 h2 2 h3 h2 Vì r = R − ⇒ V = hπ R − = π hR − . 4 4 4 2
2
h3 Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số V ( h ) = π hR2 − , h ∈ ( 0; 2 R ) . 4 3h 2 2R . Ta có: V ' ( h ) = π R2 − =0⇔h= 4 3 Bảng biến thiên:
h
2R
0
V'
+
V
3 0 4π R 3
2R
−
3 3
0
0
2 R 4π R3 . Từ BBT, suy ra max V = V = ( 0;2 R ) 3 3 3 Vậy hình trụ nội tiếp hình cầu bán kính R có thể tích lớn nhất khi chiều cao của nó bằng Khi đó, thể tích khối trụ là
4π R 3
3 3
2R 3
.
.
MS: MM-LBB
Bài toán 4. (Team 12 Huế) Một tấm kẽm hình vuông ABCD có cạnh bằng 30 (cm) . Người ta gập tấm kẽm theo hai cạnh EF và GH cho đến khi AD và BC trùng nhau như hình vẽ dưới
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
đây để được một hình lăng trụ khuyết hai đáy.
Giá trị của x để thể tích khối lăng trụ lớn nhất là A. x = 5 (cm) .
B. x = 9 (cm) .
C. x = 8 (cm) .
D. x = 10 (cm) .
Lời giải Ta có: DF = CH = x , FH = 30 − 2 x ⇒ pΔDHF = 15. Thể tích khối lăng trụ như hình vẽ là V = SFDH .EF = 30 15 (15 − x)(15 − x)(15 − 30 + 2 x)
15 2 = 30 15 (15 − x) (2 x − 15) , x ∈ ;15 2 2
Xét hàm số f ( x) = (15 − x) (2 x − 15) 2
f ' ( x) = −2 (15 − x)(2 x − 15) + 2 (15 − x) = −2 (15 − x)(3 x − 30)
x = 10 . f ' ( x) = 0 ⇔ x = 15
MS: MM-LBB
Bảng biến thiên:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Dựa vào BBT, max f ( x) = 125 khi x = 10. 15 2 ;15
Do đó thể tích khối lăng trụ như hình vẽ lớn nhất khi x = 10 (cm) . Khi đó Vmax = 750 3 (cm3 ). Lựa chọn đáp án D.
Bài toán 5. (SGK BT 12 CB) Một chất điểm chuyển động theo quy luật s ( t ) = 6t 2 − t 3 . Tính thời điểm t (giây) tại đó vận tốc v ( m / s ) của chuyển động đạt giá trị lớn nhất.
Lời giải Theo giả thiết: s ( t ) = 6t 2 − t 3 , t ∈ ( 0; +∞ ) . Vận tốc của chuyển động là v ( t ) = s ' ( t ) = 12t − 3t 2 . Ta có: v ' ( t ) = 12 − 6t = 0 ⇔ t = 2. Bảng biến thiên:
t
0
v ' (t )
+
2 0
+∞ −
12
v (t ) Dựa vào BBT, ta có max v (t ) = v (2) = 12 (m / s) . Vậy vận tốc đạt giá trị lớn nhất khi t = 2 ( s ) . (0;+∞)
Bài toán 6. (SGK BT 12 CB) Cho số dương m . Hãy phân tích m thành tổng của hai số dương sao cho tích của chúng là lớn nhất. Lời giải Cho m > 0. Đặt x là số thứ nhất, 0 < x < m , số thứ hai là m − x. Xét tích P ( x ) = x ( m − x ) , x ∈ ( 0; m ) . Ta có: P ' ( x ) = −2 x + m = 0 ⇔ x =
m . 2
Bảng biến thiên:
MS: MM-LBB
x
m 2 0
0
P ' ( x)
+
m
−
m2 4
P ( x)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
m m2 m Từ BBT, ta có max P ( x ) = P = . Vậy phân tích m thành tổng hai số . 0; m ( ) 2 2 4 Bài toán 7. (SGK BT 12 CB) Tìm hai số có hiệu là 13 sao cho tích của chúng là bé nhất. Lời giải Gọi một trong hai số phải tìm là x , ta có số kia là x + 13. Xét tích P ( x ) = x ( 13 + x ) . Ta có: P ' ( x ) = 2 x + 13 = 0 ⇔ x = −
13 . 2
Bảng biến thiên:
x
−∞
−
P ' ( x)
−
13 2 0
+∞ +
+∞
+∞
P ( x) −
169 4
169 13 13 . Vậy tích hai số là bé nhất khi một số là − Từ BBT, ta có min P ( x ) = P − = − 4 2 2 13 và số kia là . 2
Bài toán 8. (SGK BT 12 CB) Hãy tìm tam giác vuông có diện tích lớn nhất nếu tổng của một cạnh góc vuông và cạnh huyền bằng hằng số a ( a > 0 ) . B
Lời giải a Kí hiệu cạnh góc vuông AB là x , x ∈ 0; . 2 Khi đó, cạnh huyền BC = a − x , cạnh góc vuông kia là
AC = BC 2 − AB2 =
( a − x)
Diện tích tam giác ABC là S ( x ) = Ta có: S ' ( x ) =
2
x
− x 2 = a 2 − 2 ax .
a 1 x a 2 − 2 ax , x ∈ 0; . 2 2
A
C
a ( a − 3x )
a =0⇔x= . 3 2 a 2 − 2 ax
Bảng biến thiên:
MS: MM-LBB
a 3 0
0
x S'(x)
+
a 2
−
a2 S ( x)
6 3
Từ BBT, suy ra max S ( x ) = Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
a 0; 2
a2 6 3
khi AB =
a 2a , BC = . 3 3
Bài toán 9. (SGK 12 NC) Cho một tam giác đều ABC cạnh a. Người ta dựng một hình chữ nhật MNPQ có cạnh MN nằm trên cạnh BC , hai đỉnh P và Q theo thứ tự nằm trên hai cạnh AC và AB của tam giác. Xác định vị trí của điểm M sao cho hình chữ nhật có diện tích lớn nhất và tìm giá trị lớn nhất đó. Lời giải a Đặt BM = x; x ∈ 0; ta được MN = a − 2 x; QM = x 3. 2
(
)
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: S ( x ) = MN .QM = ( a − 2 x ) x 3 = 3 ax − 2 x 2 .
a Ta có: S ' ( x ) = 3 ( a − 4 x ) = 0 ⇔ x = . 4 Bảng biến thiên:
0
x S'(x)
+
a 4 0
a 2
−
3 a2 8
S ( x)
Từ BBT, suy ra S ( x ) đạt giá trị lớn nhất tại điểm x =
a và giá trị lớn nhất của diện tích 4
3 a2 a . hình chữ nhật là max S ( x ) = S = a 4 8 0; 2
Bài toán 10. (SGK 12 NC) Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh vật học thấy rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích mặt hồ có n con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng MS: MM-LBB
P ( n ) = 480 − 20n ( gam ) . Hỏi phải thả bao nhiêu cá trên một đơn vị diện tích của mặt hồ để sau một vụ thu hoạch được nhiều cá nhất?
Lời giải Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có n con cá thì sau một vụ, số cá trên mỗi đơn vị diện tích mặt hồ trung bình cân nặng f ( n ) = nP ( n ) = 480n − 20n2 ( gam ) .
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Xét hàm số f ( x ) = 480 x − 20 x 2 ; x ∈ ( 0; +∞ ) . (Biến số n lấy các giá trị nguyên dương được thay thế bởi biến số x lấy các giá trị trên khoảng ( 0; +∞ ) ). Ta có: f ' ( x ) = 480 − 40 x = 0 ⇔ x = 12. Bảng biến thiên:
x f ' ( x)
0
+
12 0
+∞
−
2880 f ( x) Từ BBT, trên ( 0; +∞ ) , hàm số f đạt giá trị lớn nhất tại điểm x = 12 . Từ đó, suy ra f ( n ) đạt giá trị lớn nhất tại điểm n = 12.
Bài toán 11. (SGK 12 NC) Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức G ( x ) = 0,025 x 2 ( 30 − x ) , trong đó x là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân ( x được tính bằng miligam). Tính liều lượng thuốc cần tiêm cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất và tính độ giảm đó.
Lời giải Ta có: G ( x ) = 0,75x 2 − 0,025 x 3 x > 0. G ' ( x ) = 1, 5 x − 0,075 x 2 = 0 ⇔ x = 0 ∨ x = 20. Bảng biến thiên:
x
0
G '(x)
+
20 0
+∞ −
100 G ( x) Từ BBT, suy ra max G ( x ) = G ( 20 ) = 100. Vậy liều lượng thuốc cần tiêm cho bệnh nhân để ( 0; +∞ )
huyết áp giảm nhiều nhất là 20 mg. Khi đó, độ giảm huyết áp là 100.
Bài toán 12. (SGK 12 NC) Một con cá hồi bơi ngược dòng để vượt một khoảng cách là 300 km. Vận tóc dòng nước là 6 km/h. Nếu vận tốc của cá bơi khi nước đứng yên là v (km/h) thì năng MS: MM-LBB
lượng tiêu hao của cá trong t giờ được cho bởi công thức E ( v ) = cv 3t , trong đó c là một hằng số, E được tính bằng jun. Tìm vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên để năng lượng tiêu hao là ít nhất.
Lời giải Vận tốc cá bơi khi ngược dòng là v − 6 (km/h). Thời gian cá bơi để vượt khoảng cách 300 300 km là t = (giờ). v−6
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Năng lượng tiêu hao của cá để vượt khoảng cách đó là E ( v ) = cv 3 . Ta có: E ' ( v ) = 600cv 2
v−9
( v − 6)
2
v3 300 = 300c. (jun), v > 6. v−6 v−6
= 0 ⇔ v = 9 ∨ v = 0 (loại do v > 6 ).
Bảng biến thiên:
v E' ( v)
6
9 0
−
+∞
+
+∞
+∞
E ( v) E (9) Từ BBT, để ít tiêu hao năng lượng nhất, cá phải bơi với vận tốc (khi nước đứng yên) là 9 (km/h).
Bài toán 13. (SGK 12 NC) Sau khi phát hiện một bệnh dich, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ t là f ( t ) = 45t 2 − t 3 , t = 0, 1, 2,..., 25. Nếu coi f là hàm số xác định trên 0; 25 thì f ' ( t ) được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t. a) Tính tốc độ truyền bệnh vào ngày thứ 5. b) Xác định ngày mà tốc độ truyền bệnh là lớn nhất và tính tốc độ đó. c) Xác định các ngày mà tốc độ truyền bệnh lớn hơn 600. d) Xét chiều biến thiên của hàm số f trên đoạn 0; 25 .
Lời giải Số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ t là f ( t ) = 45t 2 − t 3 , t ∈ ℤ , t ∈ 0; 25 . Để xét tốc độ truyền bệnh, người ta xem hàm số f là xác định trên đoạn 0; 25 . a) f ' ( t ) = 90t − 3t 2 = 3t ( 30 − t ) . Tốc độ truyền bệnh vào ngày thứ năm là f ' ( 5 ) = 375 (người/ngày). b) f '' ( t ) = 90 − 6t = 0 ⇔ t = 15. Bảng biến thiên:
t f '' ( t )
0 +
15 0
+∞ − MS: MM-LBB
675 f ' (t ) Từ BBT, tốc độ truyền bệnh là lớn nhất vào ngày thứ 15. Tốc độ đó là f ' ( 15 ) = 675 (người/ngày). c) f ' ( t ) > 600 ⇔ 90t − 3t 2 > 600 ⇔ t 2 − 30t + 200 < 0 ⇔ 10 < t < 20.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Từ ngày 11 đến ngày thứ 19, tốc độ truyền bệnh là lớn hơn 600 người mỗi ngày.
Bài toán 14. (SGK 12 NC) Cho parabol ( P ) : y = x 2 và điểm A ( −3; 0 ) . Xác định điểm M thuộc parabol ( P ) sao cho khoảng cách AM là ngắn nhất và tìm khoảng cách ngắn nhất đó.
Lời giải
(
)
Gọi M x; x 2 là một điểm bất kì của parabol ( P ) . 2
Ta có: AM 2 = ( x + 3 ) + x 4 = x 4 + x 2 + 6 x + 9 . Khoảng cách AM đạt giá trị nhỏ nhất khi và chỉ khi
f ( x ) = AM 2 đạt giá trị nhỏ nhất.
(
)
Xét f ( x ) = x 4 + x 2 + 6 x + 9 ⇒ f ' ( x ) = 4 x 3 + 2 x + 6 = ( x + 1) 4 x 2 − 4 x + 6 = 0 ⇔ x = −1 . Bảng biến thiên:
x f ' ( x)
−∞
−
−1 0
+∞
+∞
+ +∞
f ( x) 5 Dựa vào BBT, ta suy ra f ( x ) đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm x = −1 và f ( −1) = 5 . Do đó, khoảng cách AM đạt giá trị nhỏ nhất khi M nằm ở vị trí của điểm M0 ( −1; 1) ; AM0 = 5.
Bài toán 15. (SGK 12 NC) Một viên đạn được bắn ra với vận tốc ban đầu v0 > 0 từ một nòng súng đặt ở gốc tọa độ O , nghiêng một góc α với mặt đất (nòng súng nằm trong mặt phẳng thẳng đứng Oxy và tạo với trục hoành Ox góc α ). Biết quỹ đạo chuyển động của viên đạn là
MS: MM-LBB
parabol
g
( γ α ) : y = − 2v (1 + tan α ) x 2
2 0
2
+ x tan α
( g là gia tốc trọng trường). π Chứng minh rằng với mọi α ∈ 0; , ( γ α ) luôn tiếp xúc với parabol ( Γ ) có phương trình là 2 2 v g y = − 2 x 2 + 0 và tìm tọa độ tiếp điểm. ( ( Γ ) được gọi là parabol an toàn). 2g 2 v0 Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Lời giải Hoành độ tiếp điểm của hai parabol là nghiệm của hệ phương trình:
g g 2 v02 2 2 − 1 + tan α x + x tan α = − x + 2 2g 2 v02 2 v0 − g 1 + tan 2 α x + tan α = − g x v2 v02 0
(
(
)
(1)
)
(2)
v02 π . Dễ thấy đó cũng là nghiệm của phương trình (1). Vậy với mọi x ∈ 0; g tan α 2 hai parabol luôn tiếp xúc với nhau. Từ (2) ⇒ x =
Hoành độ tiếp điểm là x =
v02 . g tan α 2
g v02 v02 v02 1 Tung độ của tiếp điểm là y = − 2 = + 1− . 2 g tan α 2 g 2 g 2 v0 tan α v02 v2 π 1 Điểm ; 0 1 − là tiếp điểm của hai parabol với mọi x ∈ 0; . 2 2 g tan α 2 g tan α
Bài toán 16. (SGK 12 NC) Một tạp chi được bán với giá 20 nghìn đồng một cuốn. Chi phí xuất bản x cuốn tạp chí (bao gồm: lương cán bộ, công nhân viên, giấy in, …) được cho bởi công thức C ( x ) = 0,0001x 2 − 0, 2 x + 10000, C ( x ) được tính theo đơn vị vạn đồng. Chi phí phát hành cho mỗi cuốn là 4 nghìn đồng. 1)
a) Tính tổng chi phí T ( x ) (xuất bản và phát hành) cho x cuốn tạp chí.
MS: MM-LBB
b) Tỉ số M ( x ) =
T ( x)
được gọi là chi phí trung bình cho một cuốn tạp chí khi xuất bản x x cuốn. Tính M ( x ) theo x và tìm số lượng tạp chi cần xuất bản sao cho chi phí trung bình là thấp nhất. 2) Các khoản thu bao gồm tiền bán tạp chí và 90 triệu nhận được từ quảng cáo và sự trợ giúp cho báo chí. Giả sử số cuốn in ra đều được bán hết. a) Chứng minh rằng số tiền lãi khi in x cuốn tạp chí là L ( x ) = −0, 0001x 2 + 1, 8 x − 1000.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
b) Hỏi in bao nhiêu cuốn thì có lãi? c) In bao nhiêu cuốn thì lãi nhiều nhất? Tính số tiền lãi đó.
Lời giải 1)
a) Tổng chi phí cho x cuốn tạp chí là T ( x ) = C ( x ) + 0, 4 x = 0, 0001x 2 + 0, 2 x + 10000. b) Ta có: M ( x ) = 0,0001x +
10000 + 0, 2 với x = 1, 2,... x
(6)
Ta xét hàm số y = M ( x ) trên khoảng ( 0; +∞ ) (trong đó M ( x ) được xác định bởi công thức (6) với mọi x > 0 ) và tìm x > 0, trong đó hàm số M đạt giá trị nhỏ nhất trên ( 0; +∞ ) . Ta có: M ' ( x ) = 0,0001 − Bảng biến thiên: x
10000 = 0 ⇔ x = 10000. x2 10 000
0
M ' ( x)
−
0
+∞ +
M ( x) 2, 2 Từ BBT, suy ra min M ( x ) = M ( 10 000 ) = 2, 2. Vậy chi phí trung bình cho x cuốn tạp chí thấp ( 0; +∞ )
nhất khi x = 10 000 (cuốn). Chi phí cho mỗi cuốn khi đó là 2,2 vạn đồng = 22 000 (đồng). 2)
a) Tổng số tiền thu được khi bán x cuốn tạp chí ( x nguyên dương) là 2 x + 9 000 (vạn
đồng). Số tiền lãi khi bán x cuốn là: L ( x ) = 2 x + 9 000 − T ( x ) = −0,0001x 2 + 1,8 x − 1000. b) Có lãi khi L ( x ) > 0, tức là: −0,0001x 2 + 1, 8 x − 1000 > 0 ⇔
0,9 − 0,71 0,9 + 0,71 <x< 0,0001 0,0001
⇔ 9 000 − 71000 000 < x < 9 000 + 71000 000 . Vì x lấy giá trị nguyên dương và
9 000 − 71000 000 > 573,85 và 9 000 + 71000 000 > 17426,15 nên 573 < x < 17427.
MS: MM-LBB
c) Ta xét hàm số: L ( x ) = −0,0001x 2 + 1,8 x − 1000; x ∈ ( 0; +∞ ) và tìm x > 0 để tại đó L ( x ) đạt giá trị lớn nhất trên ( 0; +∞ ) . Ta có: L ' ( x ) = −0,0002 x + 1,8 = 0 ⇔ x = 9 000. Bảng biến thiên:
x
9 000
0
L' ( x)
+∞
0
+
−
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
7 100 L ( x) Từ BBT, suy ra max L ( x ) = L ( 9 000 ) = 7 100. Vậy muốn lãi nhiều nhất thì phải in 9 000 cuốn. ( 0; +∞ )
Khi đó tiền lãi thu được là: 7 100 vạn đồng = 71000 000 (đồng)
Bài toán 17. (SGK 12 NC) Người ta định làm một cái hộp hình trụ bằng tôn có thể tích V cho trước. Tìm bán kính đáy r và chiều cao h của hình trụ sao cho tốn ít nguyên liệu nhất. Lời giải Thể tích hình trụ là V = hπ r 2 . Diện tích toàn phần của hình trụ là: S = 2π r 2 + 2π rh = 2π r 2 + 2π r
V 2V . = 2π r 2 + 2 r πr
Ta tìm r > 0 sao cho tại đó S đạt giá trị nhỏ nhất. Xét hàm số S ( r ) = 2π r 2 + Bảng biến thiên: r
2V V 2V ; r ∈ ( 0; +∞ ) . Ta có: S ' ( r ) = 4π r − 2 = 0 ⇔ r = 3 . r 2π r
0
S'(r )
3
−
V 2π 0
+∞ +
S (r ) V S 3 2π V V V 4V . Từ BBT, min S ( r ) = S 3 . Khi đó h = 2 = 3 khi r = 3 2π π πr ( 0; +∞ ) 2π
Bài toán 18. (SGK 12 NC) Chu vi một tam giác là 16 cm, độ dài cạnh tam giác là 6 cm. Tìm độ dài hai cạnh còn lại của tam giác sao cho tam giác có diện tích lớn nhất Lời giải Gọi x , y là độ dài hai cạnh còn lại của tam giác. Ta có: x + y = 16 − 6 = 10, x > 0, y > 0.
MS: MM-LBB
Diện tích tam giác là: S = p ( p − 6 )( p − x )( p − y ) = 8.2 ( 8 − x )( 8 − y ) = 4 Thay y = 10 − x , ta được: S = 4 Ta có: S ' ( x ) = 4 Đặt f ( x ) = − x 2
( 8 − x )( x − 2 ) = 4
( 8 − x )( 8 − y ).
− x 2 + 10 x − 16; x ∈ ( 0; 10 ) .
( 8 − x )( x − 2 ) = 4 − x + 10 x − 16; x ∈ ( 0;10 ) . + 10 x − 16 ; x ∈ ( 0; 10 ) . Ta có: f ' ( x ) = −2 x + 10 = 0 ⇔ x = 5. 2
Bảng biến thiên:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
x f ' ( x)
0
5 0
+
10
−
9 f ( x) Từ BBT, suy ra tam giác có diện tích lớn nhất khi x = 5 ( cm ) và y = 5 ( cm ) ; max f ( x ) = f ( 5 ) = 9. ( 0;10 )
(
)
Khi đó diện tích tam giác là S = 4 9 = 12 cm 2 .
Bài toán 19. (SGK BT 12 NC) Hình thang cân ABCD có đáy nhỏ AB và hai cạnh bên đều dài 1 = CBA sao cho hình thang có diện tích lớn nhất và tính diện tích đó. m. Tính góc α = DAB Lời giải ; 0 < x < π , Dựng AH ⊥ CD . Đặt x = ADC 2 ta được:
AH = sin x; DH = cos x; DC = 1 + 2 cos x. Diện tích hình thang là: S=
π AB + CD . AH = ( 1 + cos x ) sin x; x ∈ 0; . 2 2
Đặt S ( x ) = ( 1 + cos x ) sin x =
π 1 sin 2 x + sin x; x ∈ 0; . 2 2
cos x = −1 π π Ta có: S ' ( x ) = cos 2 x + cos x = 2 cos 2 x + cos x − 1 = 0 ⇔ ⇒ x = ∈ 0; . cos x = 1 3 2 2 Suy ra hình thang có diện tích lớn nhất khi α =
S=
3 3 4
2π . Khi đó, diện tích hình thang là 3
( cm ) . 2
Bài toán 20. (SGK BT 12 NC) Trong các tam giác vuông mà cạnh huyền có độ dài bằng 10 cm, hãy xác định tam giác có diện tích lớn nhất. Lời giải
MS: MM-LBB
Gọi x , y là độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông có cạnh huyền bằng 10 ( cm ) ,
0 < x < 10 và 0 < y < 10. Diện tích tam giác là: S =
1 xy cm2 . Ta có x 2 + y 2 = 100. 2
(
)
(
)
S đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi tích x 2 y 2 = x 2 100 − x 2 đạt giá trị lớn nhất.
(
)
Bài toán quy về: Tìm x ∈ ( 0; 10 ) sao cho tại đó hàm số z = x 2 100 − x 2 ; x ∈ ( 0;10 ) đạt giá trị lớn
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
nhất. Kết quả: Tam giác vuông cân có diện tích lớn nhất. Độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác đó là x = y = 5 2 ( cm ) .
Bài toán 21. (SGK BT 12 NC) Một hành lang giữa hai tòa nhà có hình dạng của một hình lăng trụ đứng. Hai mặt bên ABB ' A ' và ACC ' A ' là hai tấm kính hình chữ nhật dài 20 m, rộng 5 m. Gọi x (mét) là độ dài cạnh BC. a) Tính thể tích V của hình lăng trụ theo x. b) Tìm x sao cho hình lăng trụ có thể tích lớn nhất và tính giá trị lớn nhất đó.
Lời giải a) V = 5 x 100 − x 2
( m ) ; 0 < x < 10. 3
( )
( )
b) Hình lăng trụ có thể tích lớn nhất khi x = 5 2 ( m ) và max V = V 5 2 = 250 m 3 . ( 0;10 )
Bài toán 22. (SGK BT 12 NC) Cắt bỏ hình quạt tròn AOB (hình phẳng có nét gạch trong hình bên) từ một mảnh các tông hình tròn bán kính R rồi dán hai bán kính OA và OB của hình quạt tròn còn lại với nhau để được một cái phễu có dạng của một hình nón. Gọi x là góc ở tâm của quạt tròn dùng làm phểu, 0 < x < 2π . a) Hãy biểu diễn bán kính r của hình tròn đáy và đường cao h của hình nón theo R và x. b) Tính thể tích hình nón theo R và x. c) Tìm x để hình nón có thể tích lớn nhất và tính giá trị lớn nhất đó.
Lời giải MS: MM-LBB
của quạt tròn dùng làm phễu, a) Vì độ dài của đường tròn đáy hình nón bằng độ dài AB nên ta có: 2π r = Rx ⇔ r =
R R2 x2 R ; h = R 2 − r 2 = R2 − = 2 2π 2π 4π
4π 2 − x 2 .
1 R3 2 b) Thể tích hình nón là: V = π r 2 h = x 4π 2 − x 2 ; 0 < x < 2π . 2 3 24π c) Ta tìm x ∈ ( 0; 2π ) sao cho tại đó V đạt giá trị lớn nhất.
(
)
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
2 2 R3 2 R3 x 8π − 3 x 2 2 . Đặt V ( x ) = x 4π − x ⇒ V ' ( x ) = 24π 2 24π 2 4π 2 − x 2
Với 0 < x < 2π , ta có: V ( x ) = 0 ⇔ x = Bảng biến thiên: x
2 6π ≈ 1, 63π ∈ ( 0; 2π ) . 3
0
V'
+
V
2π
2 6π 3 0 2 3π R 27
Từ BBT, suy hình trụ có thể tích lớn nhất khi x =
− 3
2 6π 2 3π R3 2 6π . và max V = V = 3 ( 0;2π ) 3 27
Bài toán 23. (SGK BT 12 NC) Cho hình vuông ABCD với cạnh có độ dài bằng 1 và cung AB là một phần tư đường tròn tâm A , bán kính AB chứa trong hình vuông. Tiếp tuyến tại cắt đoạn thẳng CD tại điểm M của cung BD điểm P và cắt đoạn thẳng BC tại điểm Q. Đặt x = DP và y = BQ. a) Chứng minh rằng: PQ 2 = x 2 + y 2 − 2 x − 2 y + 2 và PQ = x + y. Từ đó tính y theo x. b) Tính PQ theo x và tìm x để PQ có độ dài nhỏ nhất.
Lời giải a) y =
1− x ; 0 < x < 1. 1+ x
b) PQ =
x2 + 1 ; 0 < x < 1. Đoạn thẳng PQ có độ dài nhỏ nhất khi x = 2 − 1. x+1
Bài toán 24. (SGK BT 12 NC) Thể tích V của 1 kg nước ở nhiệt độ T ( T nằm giữa 00 và 30 0 )
(
)
được cho bởi công thức V = 999,87 − 0,06426T + 0, 0085043T 2 − 0,0000679T 3 cm3 . Ở nhiệt độ nào thì nước có khối lượng riêng lớn nhất?
Lời giải MS: MM-LBB
Bài toán trở thành: Tìm T ∈ ( 0; 30 ) sao cho tại đó V đạt giá trị nhỏ nhất. Kết quả: T ≈ 3,9665
( C ). 0
Bài toán 25. (SGK BT 12 NC) Lưu lượng xe ôtô vào đường hầm được cho bởi công thức 209, 4 v (xe/giây), trong đó v (km/h) là vận tốc trung bình của các xe khi 0, 36 v + 13, 2 v + 264 vào đường hầm. Tính vận tốc trung bình của các xe khi vào đường hầm sao cho lưu lượng xe là lớn nhất và tính giá trị lớn nhất đó. f ( v) =
2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Lời giải Ta có: f ' ( v ) = 290, 4.
f '(v) = 0 ⇔ v =
−0, 36 v 2 + 264
( 0, 36v
2
+ 13, 2 v + 264
)
2
; v > 0.
264 264 264 . f đạt giá trị lớn nhất khi v = ≈ 27, 08 (km/h) và f ≈ 8,9. 0,6 0,6 0, 6
Bài toán 26. (SGK BT 12 NC) Một ngọn hải đăng đặt ở vị trí A cách bờ biển một khoảng AB = 5 ( km ) . Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 7 ( km ) . Người canh hải đăng có thể chèo đó từ A đến điểm M trên bờ biển với vận tốc 4 ( km / h ) rồi đi bộ đến C với vận tốc 6 ( km / h ) . Xác định vị trí của điểm
M để người đó đến kho nhanh nhất.
Lời giải Đặt x = BM , 0 ≤ x ≤ 7. Khi đó, AM = x 2 + 25 , MC = 7 − x. Thời gian người canh hải đăng đi từ A đến C là T ( x ) =
x 2 + 25 7 − x + (giờ), 0 ≤ x ≤ 7. 4 6
Hàm số T đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm x = 2 5 ≈ 4, 472 (km).
Bài toán 27. (SGK BT 12 NC) Một hình chóp tứ giác đều ngoại tiếp hình cầu bán kính a. a) Chứng minh rằng thể tích của hình chóp là 4a2 x 2 ; trong đó x là chiều cao của hình chóp. V= 3 ( x − 2a ) b) Với giá trị nào của x , hình chóp có thể tích nhỏ nhất?
Lời giải Gợi ý: a) Mặt phẳng đi qua đường cao SH của hình chóp và trung điểm M của một cạnh đáy cắt hình chóp theo tam giác cân SMN và cắt hình cầu theo hình tròn tâm O , bán kính a nội tiếp tam giác SMN .
MS: MM-LBB
. Sau đó sử dụng đẳng thức x = a + SO Có thể tính thể tích hình chóp theo x và α = SNH để tìm hệ thức giữa a , x và α . a) Ta có HN = x cot α ; MN = 2 x cot α . Thể tích hình chóp là V =
1 4 MN 2 .SH = x 3 cot 2 α . 3 3
Ta tính cot 2 α theo a và x . Từ đẳng thức: SH = OH + SO ⇒ x = a +
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
cot 2 α =
a x 2 − 2 ax ; ⇒ sin 2 α = 1 − cos 2 α = 2 cos α ( x − a)
a2 cos 2 α . Từ đó suy ra công thức cần chứng minh. = sin 2 α x ( x − 2 a )
b) Cần chú ý V xác định khi x > 2 a.
Bài toán 28. (SGK BT 12 NC) Một sợi dây kim loại dài 60 ( cm ) được cắt thành hai đoạn. Đoạn dây thứ nhất được uốn thành hình vuông, đoạn thứ hai được uốn thành vòng tròn. Phải cắt sợi dây như thế nào để tổng diện tích của hình vuông và hình tròn là nhỏ nhất?
Lời giải Độ dài cạnh hình vuông là x =
60 π +4
( cm ) .
240 30 ≈ 33, 6 ( cm ) . Bán kính đường tròn là r = π +4 π +4
Đoạn dây được uốn thành hình vuông là
( cm ) .
Đoạn dây được uốn thành vòng tròn có độ dài là Ta có: 4 x + 2π r = 60 ⇒ x =
60 ≈ 26, 4 ( cm ) . π +4
30 − π r 30 ; 0<r< . 2 π
Tổng diện tích hình vuông và hình tròn là S = π r 2 + x 2 = π r 2 + Dễ thấy S đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm r =
2 1 30 − π r ) . ( 4
30 . π +4
Bài toán 29. (SGK BT 12 NC) Một công ty bất động sản có 50 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với giá 2 000 000 đồng/1 tháng thì mọi căn hộ đều có người thuê và cứ mỗi lần tăng giá cho thuê mỗi căn hộ 100 000 đồng/1 tháng thì có thêm hai căn hộ bị bỏ trống. Hỏi muốn có thu nhập cao nhất, công ty đó phải cho thuê mỗi căn hộ với giá bao nhiêu một tháng? Khi đó, có bao nhiêu căn hộ được cho thuê? Lời giải Gợi ý: Nếu tăng giá cho thuê mỗi căn hộ x (đồng/tháng) thì sẽ có
2x căn hộ bị bỏ trống. 100 000
2x Khi đó, số tiền công ty thu được là S = ( 2 000 000 + x ) 50 − (đồng/tháng). 100 000 Kết quả: 2 250 000 (đồng/1 tháng) và có 45 căn hộ.
MS: MM-LBB
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
PHẦN 2.
CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN TÍCH PHÂN
Bài toán 1. (SGK 12 NC) Giả sử một vât chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian, v = f ( t ) ( 0 < t < T ) . Chứng minh rằng quãng đường L vật đi được trong khoảng thời gian từ thời điểm t = a đến thời điểm t = b ( 0 < a < b < T ) là: L = F ( b ) − F ( a ) , trong đó F là một nguyên hàm bất kì của f trên khoảng ( 0; T ) .
Lời giải Gọi s = s ( t ) là quãng thời đường đi được của vật cho đến thời điểm t. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ thời điểm t = a đến thời điểm t = b là L = s ( b ) − s ( a ) . Mặt khác, ta đã biết s ' ( t ) = f ( t ) , do đó s = s ( t ) là một nguyên hàm của f . Thành thử, tồn tại một hằng số
C sao cho s ( t ) = F ( t ) + C. Vậy L = s ( b ) − s ( a ) = F ( b ) + C − F ( a ) + C = F ( b ) − F ( a ) .
Bài toán 2. (SGK 12 NC) Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 ( m / s ) thì người người đạp phanh (còn gọi là “thắng”). Sau khi đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v ( t ) = −40t + 20 ( m / s ) , trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc bằng đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?
Lời giải Lấy mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu được đạp phanh. Gọi T là thời điểm ô tô dừng. Ta có v (T ) = 0 suy ra 20 = 40T ⇔ T = 0, 5 . Như vậy, khoảng thời gian từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn của ô tô là 0,5 giây. Trong khoảng thời gian 0,5 giây đó, ô tô di chuyển được quãng đường 0 ,5
là L =
∫ ( 20 − 40t ) dt = ( 20t − 20t ) 2
0
0 ,5 0
= 5 ( m) .
Bài toán 3. (SGK 12 NC) Một vật chuyển động với vận tốc v ( t ) = 1 − 2 sin 2t ( m / s ) . Tính quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian từ thời điểm t = 0 ( s ) đến thời điểm t =
3π 4
( s) .
Lời giải
MS: MM-LBB
3π 4
Quãng đường S =
∫ (1 − 2 sin 2t ) dt = 0
3π − 1. 4
Bài toán 4. (SGK 12 NC) Một vật chuyển động chậm dần với vận tốc v ( t ) = 160 − 10t ( m / s ) . Tính quãng đường vật di chuyển được thời điểm t = 0 ( s ) đến thời điểm mà vật dừng lại.
Lời giải Gọi t0 là thời điểm vật dừng lại. Ta có v ( t0 ) = 0. Suy ra t0 = 16. Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
16
Vậy S =
∫ (160 − 10t ) dt = 1280 ( m ) . 0
Bài toán 5. (SGK 12 NC) Một vật đang chuyển động với vận tốc 10 ( m / s ) thì tăng tốc với gia
(
)
tốc a ( t ) = 3t + t 2 m / s2 . Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 10 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc.
Lời giải Gọi v ( t ) là vận tốc của vật. Ta có v ' ( t ) = a ( t ) = 3t + t 2 . Suy ra v ( t ) = Vì v ( 0 ) = 10 nên suy ra C = 10. Vậy v ( t ) =
3t 2 t 3 + +C . 2 3
3t 2 t 3 + + 10. 2 3
3t 2 t 3 4300 Thành thử quãng đường vật đi được là S = ∫ + + 10 dt = 2 3 3 0 10
( m).
Bài toán 6. (SGK 12 NC) Một viên đạn được bắn lên theo phương thẳng đứng với vận tốc ban
(
)
đầu 25 ( m / s ) . Gia tốc trọng trường là 9, 8 m / s2 . a) Sau bao lâu thì viên đạn đạt tới độ cao lớn nhất? b) Tính quãng đường viên đạn đi được từ lúc bắn lên cho đến khi chạm đất (tính chính xác đến hàng phần trăm).
Lời giải Gọi v ( t ) là vận tốc của viên đạn. Ta có v ' ( t ) = a ( t ) = −9, 8. Suy ra v ( t ) = −9,8t + C. Vì v ( 0 ) = 25 nên C = 25. Vậy v ( t ) = −9, 8t + 25. Gọi T là thời điểm viên đạn đạt độ cao lớn nhất. Tại đó viên đạn có vận tốc bằng 0. Vậy v (T ) = 0 . Suy ra T =
25 ≈ 2, 55 (giây). 9,8
Vậy quãng đường viên đạn đi được cho đến khi rơi xuống đất là 2S ≈ 31,89 ( m ) .
Bài toán 7. (SGK 12 NC) Giả sử một vật từ trạng nghỉ khi t = 0 ( s ) chuyển động thẳng với vận tốc v ( t ) = t ( 5 − t ) ( m / s ) . Tìm quảng đường vật đi được cho tới khi nó dừng lại.
Lời giải MS: MM-LBB
5
Vật dừng lại tại thời điểm t = 5. Quãng đường vật đi được là S = ∫ t ( 5 − t ) dt = 0
125 6
( m) .
Bài toán 8. (SGK 12 NC) Một chất điểm A xuất phát từ vị trí O , chuyển động thẳng nhanh dần đều; 8 giây sau nó đạt đến vận tốc 6 ( m / s ) . Từ thời điểm đó nó chuyển động thẳng đều. Một chất điểm B xuất phát từ cùng vị trí O nhưng chậm hơn 12 giây so với A và chuyển động thẳng nhanh dần đều. Biết rằng B đuổi kịp A sau 8 giây (kể từ lúc B xuất phát). Tìm vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp A.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Lời giải Thời điểm A và B gặp nhau là 20 giây kể từ lúc A xuất phát. Đồ thị vận tốc của A là đường gấp khúc OMN . Quãng đường A đã đi được là diện tích hình thang OMNQ.
6 = 96 , do đó lúc 2 gặp B , A đi được 96 ( m ) . Đồ thị vận tốc của Diện tích của nó là ( 20 + 12 )
B là đường thẳng HP. Vì B xuất phát cùng vị trí với A nên quãng đường B đi được là 96 ( m ) . Mặt khác, quãng đường B đã đi được bằng diện tích hình tam giác HPQ với HQ = 8 và PQ 8 PQ chính là vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp A. Suy ra 96 = = 4 PQ nên PQ = 24. Vậy vận 2 tốc của B tại thời điểm nó đuổi kịp A là 24 ( m / s ) .
Bài toán 9. (SGK BT 12 NC) Một đám vi trùng tại ngày thứ t có số lượng là N ( t ) . Biết rằng 4000 và lúc đầu đám vi trùng có 250000 con. Hỏi sau 10 ngày số lượng vi trùng là 1 + 0, 5t bao nhiêu? N ' (t ) =
Lời giải Ta có: N ( t ) = 8000 ln ( 1 + 0, 5t ) + 250 000 . N ( 10 ) = 8000 ln 6 + 250 000 ≈ 264334. Kết quả: ≈ 264334.
Bài toán 10. (SGK BT 12 NC) Một vật chuyển động với vận tốc v ( t ) ( m / s ) có gia tốc 3 m / s2 . Vận tốc ban đầu của vật là 6 ( m / s ) . Hỏi vận tốc của vật sau 10 giây (làm t +1 tròn kết quả đến hàng đơn vị). v ' (t ) =
(
)
Lời giải Ta có: v ( t ) = 3 ln ( t + 1) + 6 .
MS: MM-LBB
v ( 10 ) = 3 ln 11 + 6 ≈ 13 ( m / s ) . Kết quả: ≈ 13 ( m / s ) .
Bài toán 11. (SGK BT 12 NC) Gọi h ( t ) ( cm ) là mức nước ở bồn chứa sau khi bơm được t giây. 13 t + 8 và lúc đầu bồn không có nước. Tìm mức nước ở bồn sau khi bơm nước 5 được 6 giây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Biết rằng h ' ( t ) =
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Lời giải h (t ) =
4 3 12 t + 8)3 − . ( 20 5
Kết quả: 2,66 ( m ) . 1 sin (π t ) + ( m / s). 2π π Tính quãng đường di chuyển của vật đó trong khoảng thời gian 1,5 giây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Bài toán 12. (SGK BT 12 NC) Vận tốc của một vật chuyển động là v ( t ) =
Lời giải Kết quả:
3 1 + 2 ≈ 0, 34 ( m ) . 4π π
t2 + 4 ( m / s ) . Tính t+3 quãng đường di chuyển của vật đó trong khoảng thời gian 4 giây (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Bài toán 13. (SGK BT 12 NC) Vận tốc của một vật chuyển động là v ( t ) = 1, 2 +
Lời giải Kết quả: 0, 8 − 13 ln 3 + 13 ln 7 ≈ 11, 81 ( m ) .
MS: MM-LBB
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
PHẦN 3.
BÀI TOÁN THỰC TẾ LIÊN QUAN ĐÊN MŨ LÔGARIT
Bài toán 1: (BÀI TOÁN LÃI KÉP) Một người gửi số tiền 1 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 7%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu (người ta gọi là lãi kép). Hỏi người đó được lĩnh bao nhiêu tiền sau n năm ( n ∈ ℕ * ), nếu trong khoảng thời gian này không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi ? Bài giải: Giả sử n ≥ 2 . Gọi số vốn ban đầu là P, lãi suất là r . Ta có P = 1 (triệu đồng), r = 0,07. + Sau năm thứ nhất : Tiền lãi là T1 = P.r = 1.0,07 = 0, 07 (triệu đồng). Số tiền được lĩnh (còn gọi là vốn tích lũy) là P1 = P + T1 = P + P.r = P (1 + r ) = 1,07 (triệu đồng). + Sau năm thứ hai : Tiền lãi là T2 = P1 .r = 1, 07.0,07 = 0,0749 (triệu đồng). 2
Vốn tích lũy là P2 = P1 + T2 = P1 + P1 .r = P (1 + r ) = 1,1449 (triệu đồng). n
n
Tương tự, vốn tích lũy sau n năm là Pn = P (1 + r ) = (1,07 ) (triệu đồng). n
Vậy sau n năm người đó được lĩnh (1,07 ) (triệu đồng). Bài toán 2: Trong Vật lí, sự phân rã của các chất phóng xạ được biểu diễn bằng công t
1 T thức m (t) = m0 trong đó m0 là khối lượng phóng xạ ban đầu (tại thời điểm t = 0 ), 2 m (t) là khối lượng chất phóng xạ tại thời điểm t , T là chu kì bán rã (tức là khoảng thời
gian để một nửa số nguyên tử của chất phóng xạ bị biến thành chất khác). MS: MM-LBB
Bài toán 3: Dân số thế giới được tính theo công thức S = A.e ni , trong đó A là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là dân số sau n năm, i là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Bài toán 4: Cho biết năm 2003, Việt Nam có 80.902.400 người và tỉ lệ tăng dân số là 1,47%. Hỏi năm 2010 Việt Nam sẽ có bao nhiêu người, nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm không đổi ?
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Bài giải : Vào năm 2010, tức là sau 7 năm, dân số của Việt Nam là 80902400.e 7.0 ,0147 ≈ 89670648 người. Bài toán 5: Một người gửi tiết kiệm với lãi suất 8,4%/năm và lãi hàng năm được nhập vào vốn. Hỏi sau bao nhiêu năm người đó thu được gấp đôi số tiền ban đầu ? Bài giải : Gọi
số
tiền
gửi
ban
n
đầu
là
P.
Sau
n
năm,
số
tiền
thu
được
là
n
Pn = P.(1 + 0, 084) = P.(1,084) . n
Để Pn = 2 P thì phải có (1,084) = 2 . Do đó n = log 1,084 2 ≈ 8, 59 . Vì n là số tự nhiên nên ta chọn n = 9. Bài toán 6: Cho biết chu kì bán rã của một chất phóng xạ là 24 giờ (1 ngày đêm). Hỏi 250 gam chất đó sẽ còn lại bao nhiêu sau : a) 1,5 ngày đêm ?
b) 3,5 ngày đêm ?
Bài giải: t
1 T Ta biết công thức tính khối lượng chất phóng xạ tại thời điểm t là m (t) = m0 , trong 2
đó m0 là khối lượng phóng xạ ban đầu (tại thời điểm t = 0 ), m (t) là khối lượng chất phóng xạ tại thời điểm t , T là chu kì bán rã. Ta có T = 24 giờ = 1 ngày đêm, m0 = 250 gam. MS: MM-LBB
Do đó : 1,5
1 1 a) Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 1,5 ngày đêm là m (1, 5) = 250. ≈ 88, 388 gam. 2 3,5
1 1 b) Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 3,5 ngày đêm là m (1, 5) = 250. ≈ 22,097 gam. 2
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Bài toán 7: Một khu rừng có trữ lượng gỗ 4.105 mét khối. Biết tốc độ sinh trưởng của các cây ở khu rừng đó là 4%/mỗi năm. Hỏi sau 5 năm, khu rừng đó sẽ có bao nhiêu mét khối gỗ ? Bài giải : Gọi trữ lượng gỗ ban đầu là V0 , tốc độ sinh trưởng hằng năm của rừng là i phần trăm. Ta có : + Sau 1 năm, trữ lượng gỗ là V1 = V0 + V0 i = V0 (1 + i) ; 2
+ Sau 2 năm, trữ lượng gỗ là V2 = V1 + V1i = V0 (1 + i) ; ... 5
+ Sau 5 năm, trữ lượng gỗ là V5 = V0 (1 + i) . 5
Thay V0 = 4.105 ( m3 ), i = 4% = 0,04 , ta được V5 = 4.10 5 (1 + 0,04) ≈ 4, 8666.10 5 ( m3 ). Bài toán 8 : Sự tăng trưởng của một loại vi khuẩn tuân theo công thức S = A.e rt , trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỉ lệ tăng trưởng ( r > 0 ), t là thời gian tăng trưởng.
Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu là 100 con và sau 5 giờ có 300 con. Hỏi sau 10 giờ có bao nhiêu con vi khuẩn ? Sau bao lâu số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng gấp đôi ? Bài giải : Trước tiên, ta tìm tỉ lệ tăng trưởng mỗi giờ của loài vi khuẩn này. Từ giả thiết 300 = 100.e 5 r suy ra r =
ln 300 − ln 100 ln 3 = ≈ 0, 2197. Tức là tỉ lệ tăng trưởng của loại vi 5 5
khuẩn này là 21,97% /mỗi giờ. MS: MM-LBB
Sau 10 giờ, từ 100 con vi khuẩn sẽ có 100.e10.0 ,2197 ≈ 900 (con). Từ 100 con, để có 200 con thì thời gian cần thiết là t≈
ln 200 − ln 100 ≈ 3,15 giờ ≈ 3 giờ 9 phút. 0, 2197
Bài tập 9 : Cho biết chu kì bán rã của chất phóng xạ plutôni Pu239 là 24360 năm (tức là
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
một lượng Pu239 sau 2430 năm phân hủy thì chỉ còn lại một nửa). Sự phân hủy được tính theo công thức S = A.e rt , trong đó A là lượng chất phóng xạ ban đầu, r là tỉ lệ phân hủy hằng năm ( r < 0 ), t là thời gian phân hủy, S là lượng còn lại sau thời gian phân hủy t . Hỏi 10 gam Pu239 sau bao nhiêu năm phân hủy sẽ còn 1 gam ? Bài giải : Trước tiên, ta tìm tỉ lệ phân hủy hằng năm của Pu239 . Ta có Pu239 có chu kì bán hủy là 24360 năm, do đó ta có 5 = 10.e r .24360 . Suy ra : r =
ln 5 − ln 10 ≈ −2,84543.10−5 ≈ −0,000028. 2430
Vậy sự phân hủy của Pu239 được tính theo công thức S = A.e−0,000028t , trong đó S và A tính bằng gam, t tính bằng năm. Theo bài ra, ta có : 1 = 10.e−0,000028t ⇔ t =
− ln 10 ≈ 82235 (năm) −0,000028
Vậy sau khoảng 82235 năm thì 10 gam chất Pu239 sẽ phân hủy còn 1 gam. Bài toán 10 : (Trích Đề minh họa 2017) Ông A vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu đồng, với lãi suất 12% /năm. Ông muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách : Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi lần là như nhau và trả hết tiền nợ sau đúng 3 tháng kể từ ngày vay. Hỏi, theo cách đó, số tiền m mà ông A sẽ phải trả cho ngân hàng theo cách đó là bao nhiêu ? Biết rằng, lãi suất ngân hàng không thay đổi trong thời gian ông A hoàn nợ.
MS: MM-LBB
3
A. m =
100.(1,01) 3
3
(triệu đồng).
100.1,03 C. m = (triệu đồng). 3
(1,01) B. m = 3 (1, 01) − 1
(triệu đồng).
3
D. m =
120.(1,12) 3
(1,12)
−1
(triệu đồng).
Bài giải : Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Lãi suất 12%/1năm ⇒ 1%/tháng. (do vay ngắn hạn). Sau tháng 1, ông A còn nợ: 100.1,01 − m (triệu đồng). Sau tháng 2, ông A còn nợ: (100.1, 01 − m) .1,01 − m (triệu đồng). Sau tháng 3, ông A hết nợ, do đó ta có :
(100.1,01
2
⇒m≈
− 2,01m).1, 01 − m = 100.1, 013 − 3,0301m = 0
100.1,013 (triệu đồng). 3
Lựa chọn đáp án A. Bài toán 11 : Khoảng 200 năm trước, hai nhà khoa học Pháp là Clô-zi-ut (R. Clausius) và Cla-pay-rông (E. Clapeyron) đã thấy rằng áp suất p của hơi nước (tính bằng milimét thủy ngân, viết tắt là mmHg) gây ra khi nó chiếm khoảng trống phía trên của mặt nước chứa trong một bình kín (Hình 2.7) được tính theo k
công thức p = a.10 t+273 , trong đó t là nhiệt độ C của hơi nước, a và k là những hằng số. Cho biết k ≈ −2258,624.
a) Tính a biết rằng khi nhiệt độ của nước là 1000 C thì áp suất của hơi nước là 760 mmHg (tính chính xác đến hàng phần chục). MS: MM-LBB
b) Tính áp suất của hơi nước khi nhiệt độ của nước là 40 0 C (tính chính xác đến hàng phần chục).
Bài giải : a) Khi nhiệt độ nước là t = 1000 C thì P = 760 . Do đó ta có phương trình (ẩn a ) :
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
760 = a.10
−2258 ,624 373
⇒ a ≈ 863188841, 4.
b) ≈ 52, 5 mmHg. Bài toán 12 : Sử dụng công thức L (dB) = 10 log đơn vị, độ lớn (dB) của âm thanh có tỉ số
I , hãy tính gần đúng, chính xác đến hàng I0
I cho trong bảng sau rồi điền vào cột còn I0
trống : STT
I I0
Loại âm thanh
1
Ngưỡng nghe
1
2
Nhạc êm dịu
4000
3
Nhạc mạnh phát ra từ loa
6,8 ×108
4
Tiếng máy bay phản lực
2, 3×1012
5
Ngưỡng đau tai
1013
Độ lớn ( L )
Bài giải : Ta có bảng sau MS: MM-LBB
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
STT
I I0
Loại âm thanh
Độ lớn ( L )
1
Ngưỡng nghe
1
0 dB
2
Nhạc êm dịu
4000
36 dB
3
Nhạc mạnh phát ra từ loa
6,8 ×108
88 dB
4
Tiếng máy bay phản lực
2, 3×1012
124 dB
5
Ngưỡng đau tai
1013
130 dB
MS: MM-LBB