HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ KHOA HÓA – LÝ KỸ THUẬT BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG ********
THẢO LUẬN HÓA MÔI TRƯỜNG Chủ đề 11: Xử lý nước thải Giáo viên hướng dẫn : Trịnh Thị Én Sinh viên thực hiện
: 1. Ngô Thị Ánh 2. Nguyễn Thị Thu Trang 3. Đỗ Minh Tuấn 4. Bùi Văn Vàng
Hà Nội, tháng 05, năm 2017
Kè
m
Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước chính do nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn từ sản xuất công nghiệp, làng nghề, chế biến nông lâm thủy sản; nước thải từ sinh hoạt; nước thải từ sản xuất nông nghiệp...
co
m
/+ D
ạy
Nước, an ninh năng lượng và lương thực có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Để sản xuất nhiều lương thực đòi hỏi nhiều nước cũng như năng lượng. Đồng thời, để làm sạch và phân bổ nước chúng ta cũng cần năng lượng. Việc toàn cầu nóng lên, sự gia tăng đô thị hóa và sự gia tăng của việc tiêu thụ nước, năng lượng và thực phẩm tiếp tục phá vỡ hệ sinh thái vốn mong manh của chúng ta. Nước như là một thứ đầu vào không thể thay thế, nó nằm trong vòng hỗ trợ điều hòa khí hậu, tách biệt khí cácbon và các hệ sinh thái chủ chốt khác.
gl
e.
Lượng nước thải tăng lên theo mức tăng của dân số cùng với tốc độ tăng trưởng của đô thị hóa và phát triển kinh tế.
pl
us
.g
oo
Hầu hết lượng nước thải thải ra trên toàn cầu đều thải trực tiếp vào hệ sinh thái trong điều kiên chưa được xử lý và tái sử dụng. Trong khi tái tạo, khai thác nước thải như một nguồn tài nguyên mang lại cơ hội rất lớn. Nước thải được quản lý hiệu quả sẽ là nguồn nước, nguồn năng lượng, nguồn dinh dưỡng và nguồn nguyên liệu tái tạo có chi phí hợp lý và bền vững. Qua đó cần có những biện pháp xử lý nước thải một cách hiệu quả tái sử dụng.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Q
uy
N
hơ
Thực tế cho thấy, dân số tăng đồng nghĩa với lượng chất thải và nước thải cũng tăng, công nghiệp hóa và đô thị hóa tăng cũng đồng thời với tăng lượng chất thải và ô nhiễm môi trường. Trong đó, ô nhiễm nguồn nước là vấn đề nhức nhối nhất, bức xúc nhất đòi hỏi phải được ưu tiên giải quyết sớm do đặc trưng lan truyền và tác động đến môi trường thủy sinh.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
--- oOo ---
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
LỜI MỞ ĐẦU
ạy
2.1. Nước thải sinh họat ................................................................................. 1 2.2. Nước thải công nghiệp............................................................................ 1
/+ D
2.3. Nước thải là nước mưa. .......................................................................... 2
m
2.4. Nước thải bệnh viện. ............................................................................... 2
co
2.5. Nước thải nông nghiệp. .......................................................................... 2 3. Thành phần và tính chất nước thải. .............................................................. 3
e.
3.1. Nước thải sinh hoạt. .................................................................................. 3
oo
gl
3.2. Nước thải công nghiệp. ............................................................................. 3 4. Khả năng tự làm sạch của nước. ................................................................... 3
.g
5. Hiện trạng. ....................................................................................................... 4
us
Trên thế giới:..................................................................................................... 4 Tại Việt Nam: .................................................................................................... 5
II. Một số thông số chỉ tiêu và quy chuẩn đánh giá nước thải. .......................... 6 1. Một số chỉ tiêu đánh giá.................................................................................. 6 1.1. Các chỉ tiêu vật lý ...................................................................................... 6 1.2. Các chỉ tiêu hóa học .................................................................................. 7 1.3. Các chỉ tiêu sinh học ............................................................................... 17 2. Quy chuẩn quốc gia. ..................................................................................... 19 III. Cấp độ xử lý. .................................................................................................. 19 1.Xử lý cấp I....................................................................................................... 19
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Kè
2. Phân loại. ......................................................................................................... 1
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n hơ N
uy
Q
m
1. Khái niệm......................................................................................................... 1
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Contents I. Khái quát về nước thải. ...................................................................................... 1
3. Xử lý cấp III. ................................................................................................. 20 IV. Các phương pháp xử lý. ................................................................................ 20 1. Phương pháp vật lý. ...................................................................................... 21 1.1. Song chắn rác. ....................................................................................... 21 1.2. Bể láng cát. ........................................................................................... 24
hơ
n
1.4. Bể thu dầu mỡ........................................................................................ 25 1.5. Bể lọc. ...................................................................................................... 25 2.1. Đông tụ và keo tụ. ................................................................................... 26
Q
2.2. Phương pháp trung hòa. ........................................................................ 27
m
2.3. Phương pháp hấp phụ. ........................................................................... 28
Kè
2.4. Phương pháp trao đổi ion. ..................................................................... 30
ạy
2.5. Phương pháp lọc màng. .......................................................................... 31
/+ D
2.6. Phương pháp điện hóa............................................................................ 32 2.7. Phương pháp oxi hóa khử. ..................................................................... 33
m
2.8. Phương pháp diệt khuẩn. ....................................................................... 35
co
3. Phương pháp sinh học. ................................................................................. 35
e.
3.1. Hiếu khí.................................................................................................... 36
gl
3.2. Kỵ khí. ...................................................................................................... 38
pl
us
.g
oo
Câu hỏi và trả lời: ................................................................................................ 40
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
uy
N
2. Phướng pháp hóa học và hóa lý. .................................................................. 26
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
1.3. Bể láng sơ cấp. ..................................................................................... 24 Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
2. Xử lý cấp II. ................................................................................................... 19
us
.g
Lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi rất lớn, tùy thuộc vào mức sống và các thói quen của người dân, có thể ước tính bằng 80% lượng nước được cấp. Giữa lượng nước thải và tải trọng chất thải của chúng biểu thị bằng các chất lắng hoặc BOD5 có 1 mối tương quan nhất định.
Một tính chất đặc trưng nữa của Nước thải sinh hoạt là không phải tất cả các chất hữu cơ đều có thể bị phân hủy bởi các vi sinh vật và khoảng 20-40% BOD thoát ra khỏi các quá trình xử lý sinh học cùng với bùn.
Nước thải sinh hoạt thường chiếm từ 65% đến 80% lượng nước cấp đi qua đồng hồ các hộ dân, các cơ quan, bệnh viện, trường học, khu thương mại , khu giải trí,… 65% áp dụng cho nơi nóng, khô, nước cấp dùng cả cho việc tưới cây cỏ 2.2. Nước thải công nghiệp. Là lọai nước thải sau quá trình sản xuất, phục thhuộc loại hình công nghiệp. 1
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
hơ
N
uy
Q
m
Kè
ạy
/+ D
m
oo
gl
e.
co
2.1. Nước thải sinh họat Là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng : tắm , giặt giũ , tẩy rữa, vệ sinh cá nhân,…chúng thường được thải ra từ các các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộng khác. Lượng nước thải sinh họat của khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thóat nước.
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
I. Khái quát về nước thải. 1. Khái niệm. Tất cả các hoạt động sinh hoạt và sản xuất trong mỗi cộng đồng đều tạo ra các chất thải, ở các thể khí, lỏng và rắn. Thành phần chất thải lỏng, hay nước thải được định nghĩa như một dạng hòa tan hay trộn lẫn giữa nước (nước dùng, nước mưa, nước mặt, nước ngầm, ...) và chất thải từ sinh hoạt trong cộng đồng cư dân, các khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giao thông vận tải, nông nghiệp, ... Ở đây cần hiểu là sự ô nhiễm nước xảy ra khi các chất nguy hại xâm nhập vào nước lớn hơn khả năng tự làm sạch của chính bản thân nguồn nước. Nước thải chưa xử lý là nguồn tích lũy các chất độc hại lâu dài cho con người và các sinh vật khác. Sự phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải có thể tạo ra các chất khí nặng mùi. Thông thường, nước thải chưa xử lý là nguyên nhân gây bịnh do nó chứa các loại độc chất phức tạp hoặc mang các chất dinh dưỡng thuận lợi cho việc phát triển cho các loại vi khuẩn, các thực vật thủy sinh nguy hại. Tại nhiều quốc gia trên thế giới, việc đòi hỏi phải kiểm soát và xử lý nguồn nước thải đã trở thành luật lệ bắt buộc. Hầu hết các ngành sản xuất đều có các tài liệu chỉ dẫn về tiêu chuẩn làm sạch nước thải. 2. Phân loại. Để hiểu và lựa chọn công nghệ xừ lý nước thải cần phải phân biệt các loại nước thải có nguồn gốc khác nhau.
Lưu ý: Trong đô thị : Nước thải sinh hoạt thường trộn chung với nước thải sản xuất và gọi chung là nước thải đô thị. Nếu tính gần đúng, nước thải đô thị gồm khoảng 50% là nước thải sinh hoạt, 14% là các loại nước thấm, 36% là nước thải sản xuất. 2
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
hơ
N
uy
Q
m
Kè
ạy
/+ D
m
co
e.
gl
oo
.g
us
2.5. Nước thải nông nghiệp. Dư lượng các hóa chất dùng trong sản xuất nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ,...trong chừng mực nào đó sẽ gây ra ô nhiễm môi trường. Nguồn nước này khó tập trung.
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Đặc tính ô nhiễm và nồng độ của nước thải công nghiệp rất khác nhau phụ thuộc vào lọai hình công nghiệp và chế độ công nghệ lựa chọn. Trong công nghiệp, nước được sử dụng như là 1 loại nguyên liệu thô hay phương tiện sản xuất (nước cho các quá trình) và phục vụ cho các mục đích truyền nhiệt. Nước cấp cho sản xuất có thể lấy mạng cấp nước sinh hoạt chung hoặc lấy trực tiếp từ nguồn nước ngầm hay nước mặt nếu xí nghiệp có hệ thống xử lý riêng. Nhu cầu về cấp nước và lưu lượng nước thải trong sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Lưu lượng nước thải của các xí nghiệp công nghiệp được xác định chủ yếu bởi đặc tính sản phẩm được sản xuất. Nói chung, nước thải từ các nhà máy chế biến thực phẩm có hàm lượng nitơ và photpho đủ cho quá trình xử lý sinh học, trong khi đó hàm lượng các chất dinh dưỡng này trong nước thải của các ngành sản xuất khác lại quá thấp so với nhu cầu phát triển của vi sinh vật. 2.3. Nước thải là nước mưa. Đây là lọai nước thải sau khi mưa chảy tràn trên mặt đất và lôi kéo các chất cặn bã, dầu mỡ,… khi đi vào hệ thống thóat nước. Những nơi có mạng lưới cống thoát riêng biệt: mạng lưới cống thoát nước thải riêng với mạng lưới cống thoát nước mưa. Nước thải đi về nhà máy xử lý gồm: nước sinh hoạt, nước công nghiệp và nước ngầm thâm nhập, nếu sau những trận mưa lớn không có hiện tượng ngập úng cục bộ, nếu có nước mưa có thể tràn qua nắp đậy các hố ga chảy vào hệ thống thoát nước thải. Lượng nước thâm nhập do thấm từ nước ngầm và nước mưa có thể lên tới 470m3/ha.ngày. Nơi có mạng cống chung vừa thoát nước thải vừa thoát nước mưa. Đây là trường hợp hầu hết ở các thị trấn, thị xã, thành phố của nước ta. Lượng nước chảy về nhà máy gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước ngầm thâm nhập và một phần nước mưa. 2.4. Nước thải bệnh viện. Đây cũng là nguồn nước thải có chứa các vi khuẩn, vi rút được thải ra từ người bệnh bên cạnh đó cũng có các chất kháng sinh thải ra từ bệnh viện những chất này ngăn cản hoạt động của vi sinh vật trong tự nhiên, cũng như hệ thống nước thải.
4. Khả năng tự làm sạch của nước. Nước trong các vực nước tự nhiên đều có một đặc tính mà ta gọi là khả năng tự lọc sạch tức là khả năng mà vực nước đó khi bị ô nhiễm trong một giới hạn nhất định sau một thời gian lại phục hồi được như trạng thái trước lúc ô nhiễm. Khả năng này khác nhau tùy từng loại vực nước như ở sông thì lớn hơn ở hồ. Hiện tượng tự lọc sạch của nước tự nhiên là khi có các chất ô nhiễm thải vào trong nước sẽ diễn ra nhiều quá trình lý hóa sinh học để tái lập lại trạng thái tương tự như ban đầu. Đó là các quá trình hấp thụ các kim loại nặng 3
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
hơ
N
uy
Q
m
Kè
ạy
/+ D
m
co
e.
gl
oo
.g
us
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
3. Thành phần và tính chất nước thải. 3.1. Nước thải sinh hoạt. Nước thải sinh họat chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngòai ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh họat bao gồm các hợp chất như protein (40 – 50%); hydrat cacbon (40 - 50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo; và các chất béo (5 -10%). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh họat dao động trong khỏang 150 – 450%mg/l thoe trọng lượng khô. Có khỏang 20 – 40% chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh họaat không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. 3.2. Nước thải công nghiệp. Thành phần và tính chất của nước thải công nghiệp rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố của sản xuất công nghiệp gồm như lãnh vực, nguyên liệu tiêu thụ, loại công nghệ áp dụng, qui mô hoạt động, ... Một số tài liệu nước ngoài cho biết khối lượng nước thải công nghiệp thường chiếm 30 - 35% tổng lượng nước thải đô thị. Các chất hữu cơ dạng hòa tan, chất hữu cơ vi lượng gây mùi, vị( phenol, benzen...) các chất hữu cơ bền vững khó phân hủy bền vững sinh học( thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ...) chất hoạt tính bề mặt ABS( ankylbezen-sunfonat). Các chất hữu cơ bền vững: polychlorophenol (PCP), polychlorobiphenyl (PCB), các hydrocacbon đa vòng,... Các chất vô cơ ( nhà máy luyện kim, vật liệu xây dựng, phân bón vô cơ,…) các kim loại nặng thường có trong nước thải công nghiệp là chì (Pb), thủy ngân (Hg), crôm (Cr), cadmi (Cd), asen (As), mangan (Mn). Ngoài ra có những vi sinh vật, vi trù Khi tính toán công trình xử lý chung nước thải sinh hoạt và công nghiệp, ta căn cứ vào chất nhiễm bẩn sinh hoạt. Chất bẩn công nghiệp phải giữ lại để xử lý cục bộ nhằm bảo đảm tính an toàn cho hệ thống dẫn và xử lý nước thải đô thị. Tính chất của nước thải thường được xác định bằng phân tích hóa học thành phần nhiễm bẩn. tuy nhiên để có đầy đủ các số liệu thường gặp nhiều khó khăn về thời gian, thiết bị và kinh phí. Để đơn giản, người ta thường dựa vào một số chỉ tiêu như nhiệt độ, màu sắc, mùi vị, độ trong, pH, chất tro và không tro, hàm lượng chất lơ lửng, chất lắng đọng, BOD, COD và một số chỉ tiêu khác do yêu cầu.độ, màu sắc, mùi vị, độ trong, pH, chất tro và không tro, hàm lượng chất lơ lửng, chất lắng đọng, BOD, COD và một số chỉ tiêu khác do yêu cầu.
4
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
hơ
N
uy
Q
m
Kè
ạy
/+ D
m
co
e.
gl
oo
.g
us
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
bởi các chất vẩn hữu cơ, loại trừ, phân hủy và tích tụ các chất hữu cơ và các chất khác, lắng đọng các chất vẩn vô cơ và hữu cơ xuống đáy, vô cơ hóa các chất hữu cơ không bền vững, tăng hàm lượng O2 hòa tan do quang hợp của tảo và cây thủy sinh, hủy diệt các vi khuẩn hoại sinh và gây bệnh. Trong quá trình tự lọc sạch của nước, vi sinh vật giữ vai trò quan trọng. Tham gia vào quá trình này chủ yếu phải kể là các vi sinh vật (vi khuẩn phân hủy hợp chất N, P, S...), các tảo và cây thủy sinh (quang hợp), các động vật ăn các chất vẩn hữu cơ, các sinh vật có khả năng tích tụ chất độc trong cơ thể, trong số này chủ yếu là các loài tảo, động vật không xương sống cở nhỏ với số lượng lớn. Sinh vật tham gia vào làm sạch nước thông qua các quá trình: vô cơ hóa các chất hữu cơ trong nước, tích tụ chất độc vào cơ thể, loại trừ chất độc ra khỏi vực nước. Sự vô cơ hóa các chất hữu cơ trong nước ô nhiễm là do hoạt động của các vi sinh vật, chế độ nước chảy và sự quang hợp của tảo và cây thủy sinh đã làm cho hàm lượng O2 hòa tan trong nước tăng giúp thuận lợi cho quá trình này. Trong quá trình vô cơ hóa các chất hữu cơ, một phần được chính các vi sinh vật này dùng cho sinh trưởng. Nhiều ấu trùng động vật, động vật cở nhỏ cũng ăn trực tiếp các chất vụn hữu cơ. Một quá trình tự lọc sạch có ý nghĩa quan trọng là các sinh vật hấp thụ và tích lũy các chất độc vào cơ thể mình. Tảo và các cây thủy sinh ví dụ như bèo Nhật Bản khả năng này rất lớn. Các sinh vật còn loại trừ chất bẩn và các chất độc ra khỏi tầng nước trong thủy vực bằng cách sau khi chúng ăn các chất bẩn và chất độc đó rồi chúng thải ra ngoài dưới dạng phân và sau cùng lắng xuống đáy. Các loài thân mềm, nhiều động vật không xương sống ở đáy kể cả cá,... đã tham gia tích cực vào quá trình này. 5. Hiện trạng. Trên thế giới: - Hơn 80% lượng nước thải phát sinh từ các hoạt động trong xã hội trên toàn cầu được thải vào các hệ sinh thái mà không qua xử lý hoặc tái sử dụng. Tính trung bình, các quốc gia có thu nhập cao xử lý khoảng 70% lượng nước thải phát sinh, trong khi đó tỷ lệ này giảm xuống còn 38% ở các quốc gia có thu nhập trên trung bình và 28% ở các quốc gia có thu nhập dưới trung bình. Ở các nước có thu nhập thấp, tỷ lệ này chỉ đạt khoảng 8% (Nguồn: worldwaterday.org, 2017). - Hiện có 1,8 tỷ người đang sử dụng nguồn nước uống bị ô nhiễm. Đây cũng là nguyên nhân gây ra nguy cơ mắc các bệnh tả, lị, thương hàn và bại liệt. Mỗi năm có khoảng 842.000 người tử vong do sử dụng nguồn nước không an toàn và kém vệ sinh (Nguồn: worldwaterday.org, 2017). - Có khoảng 663 triệu người hiện vẫn thiếu các nguồn nước uống an toàn (Nguồn: worldwaterday.org, 2017). - Tới năm 2050, gần 70% dân số thế giới sẽ sống ở các thành phố, hiện nay tỷ lệ này là 50%. Hiện tại, hầu hết các thành phố ở các quốc gia đang phát triển không có cơ sở hạ tầng đầy đủ và nguồn lực để giải quyết vấn đề quản lý nước thải một cách hiệu quả và bền vững (Nguồn: worldwaterday.org, 2017). - Khai thác nước thải như một nguồn tài nguyên mang lại cơ hội rất lớn vì khi nước thải được quản lý hiệu quả sẽ là nguồn nước, nguồn năng lượng, nguồn
5
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
hơ
N
uy
Q
m
Kè
ạy
/+ D
m
co
e.
gl
oo
.g
us
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
dinh dưỡng và nguồn nguyên liệu tái tạo có chi phí hợp lý và bền vững (Nguồn: worldwaterday.org, 2017). - Các chi phí về quản lý nước thải được cân nhắc nhiều hơn do những lợi ích mang lại về sức khoẻ con người, phát triển kinh tế và môi trường bền vững, tạo ra các cơ hội kinh doanh mới và các công ăn việc làm “xanh” (Nguồn: worldwaterday.org, 2017). Tại Việt Nam: Sự gia tăng dân số cùng với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa trên khắp đất nước đã gây ra áp lực rất lớn đến môi trường và tài nguyên nước ở Việt Nam. Dân số tăng đồng nghĩa với lượng chất thải và nước thải cũng tăng, công nghiệp hóa và đô thị hóa tăng cũng đồng thời với tăng lượng chất thải và ô nhiễm môi trường tăng. Nhiều dòng sông bị ô nhiễm đến mức báo động nhưng dường như việc giảm thiểu ô nhiễm, khôi phục dòng sông hoặc đoạn sông diễn ra rất chậm, chậm đến mức người ta không nhận ra sự thay đổi. Có lẽ vấn đề ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm môi trường là vấn đề nhức nhối nhất, bức xúc nhất đòi hỏi phải được ưu tiên giải quyết sớm. Trong ba loại ô nhiễm: Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất thì ô nhiễm nguồn nước có tính nghiêm trọng nhất do đặc trưng lan truyền và tác động đến môi trường thủy sinh. Các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước chính do nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn từ sản xuất công nghiệp, làng nghề, chế biến nông lâm thủy sản; nước thải từ sinh hoạt; nước thải từ sản xuất nông nghiệp..v..v. Sản xuất công nghiệp và làng nghề: hiện chúng ta có 316 khu công nghiệp và 16 khu kinh tế ven biển. Đóng góp vào kinh tế quốc gia từ các khu công nghiệp là rất đáng kể với tổng doanh thu tính đến cuối tháng 7/2016 đạt hơn 79,3 tỷ USD, tăng hơn 16% so với cùng kỳ năm 2015. Tính đến tháng 7/2016, các khu công nghiệp, khu kinh tế cũng đã tạo thêm hơn 250 nghìn việc làm mới. Tổng số lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế lũy kế đến hết tháng 7/2016 là hơn 3 triệu lao động. Hiện tại Việt Nam có khoảng 2.790 làng nghề, trong đó có 240 làng nghề truyền thống, đang giải quyết việc làm cho khoảng 11 triệu lao động. Tổng lượng nước thải các khu công nghiệp toàn quốc khoảng trên 3 triệu m3/ngày đêm. Mặc dù đóng góp cho nền kinh tế là đáng kể nhưng với 70% nước thải công nghiệp chưa qua xử lý xả thẳng ra môi trường đã gây hậu quả về môi trường ngày càng nghiêm trọng. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước đã gây tác động lớn đến cuộc sống người dân và môi trường thủy sinh. Nước thải đô thị: tính đến nay, do chú ý đầu tư cải thiện nước thải và vệ sinh đô thị nên hoạt động cung cấp dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải được cải thiện đáng kể, 94% người dân sử dụng nhà vệ sinh. Tính đến 2012, có 17 nhà máy xử lý nước thải đô thị được xây dựng với công suất khoảng 600.000 m3/ngày đêm. Tuy nhiên, lĩnh vực vệ sinh môi trường đô thị vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề.
Kè
m
Trước khi xác định màu của nước, cần lọc trong để loại bỏ các chất cặn lắng, lơ lửng.
ạy
Việc xác định chính xác màu của nước rất khó, nhiều khi phải mô tả sắc thái và cường độ bằng lời chứ không phải bằng con số định lượng.
m
/+ D
Người ta thường xác định màu của nước bằng cách so sánh với một loại mầu chuẩn bằng mắt hoặc bằng ghi phổ hấp thụ, trong thực tế, người ta thường dùng hỗn hợp K2Cr2O7 và CoSO4 pha dung dịch chuẩn để so sánh màu của nước.
e.
co
Nhiệt độ Nhiệt độ của nước có thể được xác định bằng cách dùng nhiệt kế bách phân để đo ngay nhiệt độ của nước, tốt nhất là xác định trực tiếp ngay tại nguồn nước.
pl
us
.g
oo
gl
Độ dẫn điện Nước tinh khiết hầu như không dẫn điện vì nước phân ly rất ít. Những chất tan trong nước, phân ly thành các ion nên nước thiên nhiên và nước thải dẫn điện dẫn điện. Để xác định độ dẫn điện của nước, người ta đo điện trở hoặc dùng máy đo độ dẫn điện trực tiếp với đơn vị đo là midicimen trên mét (mS/m). Độ dẫn điện của nước được so sánh với độ dẫn điện của dung dịch KCl. Ở 250C: + Dung dịch KCl 10-3 M có độ dẫn điện tương ứng là 141 mS/m. + Dung dịch KCl 10-2 M có độ dẫn điện tương ứng là 147,3 mS/m. + Dung dich KCl 5.10-2 M có độ dẫn điện tương ứng là 666,8 mS/m. + Dung dịch KCl 10-1 M có độ dẫn điện tương ứng là 1290,0 mS/m. Độ đục Nước tự nhiên thường bị vẩn đục do những hạt keo lơ lửng trong nước, các hạt keo này có thể là sét, mùn, vi sinh vật, các hidroxit ở dạng keo vô định hình (Fe(OH)3, Al(OH)3…). Nước đục là nước bị ô nhiễm, nó làm giảm sự chiếu sáng của ánh sáng mặt trời vào nước. Độ đục của nước được xác định bằng phương pháp đo độ đục (bằng mắt thường hay máy đo độ đục) so với độ đục của một thang chuẩn. 6
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Q
uy
N
hơ
n
1.1. Các chỉ tiêu vật lý Màu sắc Nói chung, nước thiên nhiên sạch không có màu. Nước chỉ có màu là do sự có mặt của một số chất hữu cơ và các hợp chất của sắt (III). Nước thải có thể có sắc thái khác nhau. Trong nhiều trường hợp màu của nước còn do các vi sinh vật, các hạt bùn, các thực vật sống trong nước, các sunfua, các chất lơ lửng gây nên.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Việc lấy mẫu nước để phân tích các chỉ tiêu là việc cực kỳ quan trọng, nó quyết định độ chính xác của kết quả. Lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong quy chuẩn quốc gia hay quốc tế mà ta sử dụng. Dưới đây trình bày tóm tắt xác định một số chỉ tiêu của nước. Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
II. Một số thông số chỉ tiêu và quy chuẩn đánh giá nước thải. 1. Một số chỉ tiêu đánh giá. Để kiểm tra, đánh giá chất lượng một nguồn nước, căn cứ vào các chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu theo tiêu chuẩn của quốc gia hay quốc tế. Thường là phải xét các chỉ tiêu: vật lý, hóa học và sinh hoc.
Nư᝛c sấch không mÚi, không vᝋ. Nếu nư᝛c có mÚi vᝋ khó chᝋu là triᝇu chᝊng nư᝛c bᝋ ô nhiᝅm. MÚi nư᝛c gây ra chᝧ yếu do 2 nguyên nhân sau: + Do sản phẊm phân hᝧy cåc chẼt hᝯu cƥ trong nư᝛c.
Q
uy
N
1.2. CĂĄc chᝉ tiĂŞu hĂła háť?c Ä?áť™ pH GiĂĄ tráť‹ pH cáť§a nư᝛c thải phải đưᝣc Ä‘o ngay sau khi lẼy mẍu, cháşm nhẼt lĂ phải xĂĄc đᝋnh sau 4 giáť? lẼy mẍu
m
Ä?áťƒ xĂĄc đᝋnh pH cáť§a nư᝛c cĂł tháťƒ dĂšng mĂĄy Ä‘o pH hay giẼy Ä‘o pH.
/+ D
ấy
Kè
Ä?áť™ axit, đ᝙ kiáť m cáť§a nư᝛c Ä?áť‹nh nghÄŠa: + Ä?áť™ axit lĂ hĂ m lưᝣng cĂĄc chẼt cĂł tron nư᝛c tham gia phản ᝊng váť›i kiáť m mấnh (NaOH, KOH). + Ä?áť™ kiáť m lĂ hĂ m lưᝣng cáť§a cĂĄc chẼt cĂł trong nư᝛c tham gia phản ᝊng váť›i HCl.
e.
co
m
Ä?áťƒ xĂĄc đᝋnh đ᝙ axit hay đ᝙ kiáť m cáť§a nư᝛c, ngưáť?i ta dĂšng phĂŠp chuẊn đ᝙ dĂšng chᝉ tháť‹ metyl da cam hay phenolphtalein. Ä?áş§u tiĂŞn ta lẼy V (ml) mẍu nư᝛c cáş§n xĂĄc đᝋnh, thĂŞm chᝉ tháť‹ phenolphtalein Ä‘áťƒ xem dung dáť‹ch cĂł mĂ´i trưáť?ng gĂŹ vĂ phải xĂĄc đᝋnh gĂŹ.
gl
+ Nếu dung dᝋch có mầu hᝓng, nư᝛c có môi trư�ng kiᝠm, ta phải xåc đᝋnh đ᝙
oo
kiáť m.
.g
+ Nếu dung dᝋch không có mầu, nư᝛c có trong môi trư�ng axit, ta phải xåc đᝋnh đ᝙ axit.
pl
us
XĂĄc đᝋnh đ᝙ axit. LẼy V (ml) nư᝛c (100 ml), thĂŞm máť™t vĂ i giáť?t chᝉ tháť‹ phenoltalein hay metyl da cam, ráť“i dĂšng dung dáť‹ch chuẊn NaOH 10-2 M Ä‘áťƒ chuẊn đ᝙ đến khi dung dáť‹ch đ᝕i máş§u, dĂšng háşżt a (ml) dung dáť‹ch NaOH khi dĂšng metyl da cam, b (ml) dung dáť‹ch NaOH khi dĂšng phenolphtalein. Ä?áť™ axit táťą do (m) và đ᝙ axit toĂ n pháş§n (p) cáť§a mẍu nư᝛c đưᝣc tĂnh theo cĂ´ng thᝊc sau: m= p=
đ?‘Ž.10−2 .1000 đ?‘‰
đ?‘?.10−2 .1000 đ?‘‰
(mđlg/l)
(mđlg/l)
XĂĄc đᝋnh đ᝙ kiáť m. LẼy V (ml) nư᝛c (100 ml), thĂŞm 2, 3 giáť?t chᝉ tháť‹ phenolphtalein (Ä‘áťƒ xĂĄc đᝋnh đ᝙ kiáť m táťą do p) hay metyl da cam (Ä‘áťƒ xĂĄc đᝋnh đ᝙ kiáť m toĂ n pháş§n m) vĂ chuẊn đ᝙ báşąng dung dáť‹ch HCl 10-2 M cho đến khi dung dáť‹ch chuyáťƒn mĂ u, dĂšng háşżt a (ml) dung dáť‹ch HCl khi dĂšng chẼt chᝉ tháť‹ phenolphtalein vĂ 7
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hĆĄ
n
MĂši cáť§a nư᝛c đưᝣc xĂĄc đᝋnh theo thang quy ư᝛c, vĂ d᝼ náşżu mẍu nư᝛c cĂł mĂši, pha loĂŁng báşąng nư᝛c sấch theo tᝡ lᝇ tháťƒ tĂch V/V báşąng 1á1 mĂ mĂši biáşżn mẼt thĂŹ mẍu đó cĂł chᝉ sáť‘ mĂši đưᝣc quy ư᝛c báşąng 1, còn náşżu pha loĂŁng V/V báşąng 2, 3, 4,‌ 100/1‌ mĂši máť›i biáşżn mẼt thĂŹ chᝉ sáť‘ mĂši tưƥng ᝊng báşąng 2, 3, 4,‌100‌
Dáş Y KĂˆM QUY NHĆ N OFFICIAL ST> : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N
+ Do nư᝛c thải có chᝊa nhᝯng chẼt khåc nhau, mÚi cᝧa nư᝛c đạc trưng cho tᝍng loấi nư᝛c thải.
Diáť…n đà n háť— trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láşp : Nguyáť…n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť…n Thanh TĂş
www.daykemquynhon.ucoz.com
MĂši
p=
đ?‘Ž.10−2 .1000 đ?‘‰
đ?‘?.10−2 .1000 đ?‘‰
(mđlg/l)
(mđlg/l)
n
Ä?áť™ cᝊng cáť§a nư᝛c Ä?áť™ cᝊng cáť§a nư᝛c lĂ do cĂĄc kim loấi kiáť m tháť• hĂła tráť‹ II cháť§ yáşżu lĂ canxi vĂ magie gây nĂŞn. Ngưáť?i ta thưáť?ng phân biᝇt đ᝙ cᝊng cacbonat và đ᝙ cᝊng phi cacbonat.
m
Q
uy
+ Ä?áť™ cᝊng phi cacbonat lĂ lưᝣng canxi vĂ magie tưƥng ᝊng váť›i cĂĄc anion clorua, sunfat, nitrat. Ä?áť™ cᝊng nĂ y khĂ´ng báť‹ phân háť§y khi Ä‘un sĂ´i nư᝛c, nĂŞn cĂł tĂŞn là đ᝙ cᝊng vÄŠnh cáťu.
Kè
T᝕ng hai loấi đ᝙ cᝊng trên là đ᝙ cᝊng toà n phần cᝧa nư᝛c.
ấy
Ä?áť™ cᝊng thưáť?ng biáťƒu tháť‹ báşąng sáť‘ mili đưƥng lưᝣng gam (mÄ‘g) cáť§a canxi vĂ magie trong 1 lĂt nư᝛c. Ä?ưáť?ng biáťƒu diáť…n đ᝙ cᝊng báşąng sáť‘ mg CaCO3 trong 1 lĂt nư᝛c.
/+ D
+ Nư᝛c mᝠm có đ᝙ cᝊng ≤ 50 mg CaCO3/l.
+ Nư᝛c cᝊng trung bÏnh có đ᝙ cᝊng ~ 150 mg CaCO3/l.
m
+ Nư᝛c có đ᝙ cᝊng ≼ 300 mg CaCO3/l thÏ đưᝣc g�i là quå cᝊng.
gl
e.
co
Ä?áťƒ xĂĄc đᝋnh đ᝙ cᝊng cáť§a nư᝛c, thưáť?ng dĂšng phưƥng phĂĄp chuẊn đ᝙ Complexon. Dung dáť‹ch chuẊn lĂ EDTA đã biáşżt náť“ng đ᝙ váť›i chẼt chᝉ tháť‹ ETOO trong mĂ´i trưáť?ng đᝇm NH3 cĂł pH 8,5 – 10, dĂšng CaCN Ä‘áťƒ loấi ảnh hưáť&#x;ng cáť§a cĂĄc ion Fe (II), Fe (III), Cu (II), Cd (II), Ni (II), Co (II), ‌cĂł trong nư᝛c.
pl
us
.g
oo
CĂĄc chẼt cạn lắng lĆĄ láťng trong nư᝛c Táť•ng lưᝣng chẼt rắn lĆĄ láťng (TSS mg/l). LẼy V ml nư᝛c (500 ml) cho chảy qua mĂ ng láť?c đã sẼy khĂ´ áť&#x; 100 – 105 0C vĂ cân cĂł kháť‘i lưᝣng lĂ m1 gam. Sau khi mẍu nư᝛c chảy háşżt, ráťa mĂ ng báşąng nư᝛c cẼt sấch. LẼy mĂ ng Ä‘em sẼy khĂ´ áť&#x; 100 – 1050C vĂ cân đưᝣc m2 gam. đ?‘š −đ?‘š đ?‘š −đ?‘š TSS = 2 1 .1000(g/l) = 2 1 .106(mg/l) đ?‘‰
�
ChẼt rắn huyáť n phĂš lĂ chẼt rắn áť&#x; dấng lĆĄ láťng trong nư᝛c. HĂ m lưᝣng chẼt rắn huyáť n phĂš (SS) lĂ kháť‘i lưᝣng khĂ´ cáť§a pháş§n chẼt rắn còn lấi trĂŞn giẼy láť?c sᝣi tháť§y tinh khi láť?c 1 lĂt nư᝛c qua pháť…u láť?c Gut vĂ sẼy khĂ´ áť&#x; 100 -105 0C, tĂnh báşąng mg/l. ChẼt rắn hòa tan (DS) lĂ hiᝇu cáť§a táť•ng hĂ m lưᝣng chẼt rắn váť›i hĂ m lưᝣng chẼt rắn huyáť n phĂš. DS = TSS – SS (mg/l) ChẼt rắn bay hĆĄi (VS). HĂ m lưᝣng chẼt rắn bay hĆĄi lĂ kháť‘i lưᝣng mẼt Ä‘i sau khi nung chẼt rắn huyáť n phĂš SS áť&#x; 5500C đến kháť‘i lưᝣng khĂ´ng đ᝕i, tĂnh báşąng mg/l hay %. 8
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
N
hĆĄ
+ Ä?áť™ cᝊng cacbonat tưƥng đưƥng váť›i lưᝣng canxi, magie náşąm áť&#x; dấng muáť‘i cacbonat ( hidrocacbonat vĂ cacbonat). Ä?áť™ cᝊng nĂ y dáť… dĂ ng xáť lĂ˝ khi Ä‘un sĂ´i nư᝛c nĂŞn đ᝙ cᝊng nĂ y còn cĂł tĂŞn gáť?i là đ᝙ cᝊng tấm tháť?i.
Dáş Y KĂˆM QUY NHĆ N OFFICIAL ST> : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N
m=
Diáť…n đà n háť— trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láşp : Nguyáť…n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť…n Thanh TĂş
www.daykemquynhon.ucoz.com
b (ml) khi dĂšng chᝉ tháť‹ metyl da cam. Ä?áť™ kiáť m cáť§a mẍu nư᝛c đưᝣc tĂnh theo cĂ´ng thᝊc:
Cåc phản ᝊng 1
Mn2+ + 2OH– + 2O2 → I2 + 2Na2S2O3 →
N m
2NaI + Na2S4O6 (=8) 2
đ?‘šđ?‘™ đ?‘‰đ?‘ đ?‘Ž đ?‘ đ?‘‰ 2 đ?‘†2 đ?‘‚3 đ?‘ đ?‘Ž2 đ?‘†2 đ?‘‚3 đ?‘‚
x1000 (mgO2/l)
ấy
�
Kè
CĂ´ng thᝊc tĂnh DO: DO =
uy
Mn2+ + I2 + H2O
Q
MnO2 + 4H+ + 2I– →
MnO2↓ + H2O
/+ D
(V lĂ tháťƒ tĂch mẍu nư᝛c lẼy Ä‘áťƒ phân tĂch)
m
XĂĄc đᝋnh nhu cáş§u oxi sinh hĂła (BOD: Biochemical oxygen demand) BOD lĂ lưᝣng oxi cáş§n thiáşżt cho quĂĄ trĂŹnh oxi hĂła cĂĄc chẼt hᝯu cĆĄ trong nư᝛c báşąng cĂĄc vi sinh váşt.
co
���
CO2 + H2O + Sản phẊm cᝑ đᝋnh
e.
ChẼt hᝯu cƥ + O2 →
.g
oo
gl
Như váşy BOD lĂ máť™t chᝉ tiĂŞu thĂ´ng d᝼ng nhẼt Ä‘áťƒ xĂĄc đᝋnh mᝊc đ᝙ Ă´ nhiáť…m cáť§a nư᝛c, nĂł đạc trưng cho lưᝣng chẼt hᝯu cĆĄ cĂł tháťƒ báť‹ oxi hĂła báşąng VSV cĂł trong nư᝛c. Khi quĂĄ trĂŹnh oxi hĂła sinh háť?c xảy ra, cĂĄc VSV sáť d᝼ng lưᝣng oxi hòa tan cĂł trong nư᝛c (DO).
pl
us
QĂşa trĂŹnh oxi hĂła sinh háť?c xảy ra rẼt cháşm vĂ kĂŠo dĂ i. Trong tháťąc táşż, viᝇc phân háť§y cĂĄc hᝣp chẼt hᝯu cĆĄ cĂł trong nư᝛c báşąng VSV lĂ rẼt phĂš hᝣp váť›i tháťąc táşż. VĂŹ váşy ngưáť?i ta thưáť?ng sáť d᝼ng chᝉ tiĂŞu nĂ y Ä‘áťƒ đånh giĂĄ sáťą Ă´ nhiáť…m chẼt hᝯu cĆĄ cáť§a nư᝛c. Tuy váşy, ngưáť?i ta khĂ´ng tháťƒ xĂĄc đᝋnh đưᝣc lưᝣng oxi cáş§n thiáşżt Ä‘áťƒ VSV oxi hĂła hoĂ n toĂ n cĂĄc chẼt hᝯu cĆĄ cĂł trong nư᝛c mĂ chᝉ cáş§n xĂĄc đᝋnh lưᝣng oxi cáş§n thiáşżt khi áť§ áť&#x; nhiᝇt đ᝙ 200C trong buáť“ng táť‘i (Ä‘áťƒ trĂĄnh quĂĄ trĂŹnh quang hᝣp cáť§a cĂĄc tháťąc váşt cĂł trong nư᝛c, quĂĄ trĂŹnh nĂ y sáş˝ tấo ra oxi) trong 5 ngĂ y, khi đó chᝉ khoảng 70 -80 % lưᝣng chẼt hᝯu cĆĄ báť‹ oxi hĂła. Náşżu tẼt cả cĂĄc thĂ nghiᝇm ta tiáşżn hĂ nh áť&#x; cĂšng Ä‘iáť u kiᝇn vĂ tháť?i gian như nhau thĂŹ káşżt quả đó vẍn dĂšng đånh giĂĄ chĂnh xĂĄc mᝊc đ᝙ Ă´ nhiáť…m cáť§a chẼt hᝯu cĆĄ trong nư᝛c. ChĂnh vĂŹ váşy káşżt quả đưᝣc biáťƒu tháť‹ lĂ BOD5 (5 áť&#x; đây cĂł nghÄŠa lĂ áť§ cho VSV oxi hĂła 5 ngĂ y). Náşżu tháť?i gian áť§ kĂŠo dĂ i táť›i 25 ngĂ y thĂŹ cĹŠng chᝉ oxi hĂła đưᝣc 95 % chẼt hᝯu cĆĄ chᝊ khĂ´ng háşżt hoĂ n toĂ n đưᝣc. Ä?áťƒ xĂĄc đᝋnh BOD5 cáť§a mẍu nư᝛c ta tháťąc hiᝇn theo cĂĄc bư᝛c sau: 9
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hĆĄ
n
XĂĄc đᝋnh lưᝣng oxi hòa tan trong nư᝛c (DO- phưƥng phĂĄp Winkler) NguyĂŞn tắc cáť§a phưƥng phĂĄp nĂ y lĂ trong mĂ´i trưáť?ng kiáť m (pH 9 -10), thĂŞm MnSO4 vĂ o mẍu nư᝛c, lắc đᝠu, ion Mn2+ sáş˝ báť‹ oxi tan trong nư᝛c oxi hĂła thĂ nh Mn (IV), lẼy káşżt táť§a hòa tan vĂ o axit, cĂł mạt I- dư thĂŹ Mn (IV) sáş˝ oxi hĂła I- sáş˝ giải phĂłng ra I2. DĂšng dung dáť‹ch Na2S2O3 chuẊn đ᝙ lưᝣng I2 thoĂĄt ra váť›i chẼt chᝉ tháť‹ háť“ tinh báť™t ta sáş˝ tĂnh đưᝣc giĂĄ tráť‹ DO trong mẍu nư᝛c.
Dáş Y KĂˆM QUY NHĆ N OFFICIAL ST> : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N
ChẼt rắn cĂł tháťƒ lắng vĂ tháťƒ tĂch (tĂnh báşąng ml) pháş§n chẼt rắn cáť§a 1 lĂt nư᝛c sau khi Ä‘áťƒ sa lắng 1 giáť?, tĂnh báşąng mg/l.
Diáť…n đà n háť— trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láşp : Nguyáť…n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť…n Thanh TĂş
www.daykemquynhon.ucoz.com
HĂ m lưᝣng chẼt rắn bay hĆĄi trong nư᝛c thải thưáť?ng biáťƒu tháť‹ cho hĂ m lưᝣng chẼt hᝯu cĆĄ trong nư᝛c.
(mg O2/l).
đ?‘‡â„Žáťƒ đ?‘ĄĂđ?‘?ℎ đ?‘šáşŤđ?‘˘ đ?‘›Ć°áť›đ?‘? Ä‘đ?‘’đ?‘š đ?‘?ℎâđ?‘› đ?‘ĄĂđ?‘?ℎ (đ?‘‰đ?‘Ľ )
đ?‘‰đ?‘Ľ + đ?‘‡â„Žáťƒ đ?‘ĄĂđ?‘?ℎ đ?‘‘đ?‘˘đ?‘›đ?‘” đ?‘‘áť‹đ?‘?ℎ đ?‘‘Ăšđ?‘›đ?‘” đ?‘?ℎđ?‘Ž đ?‘™đ?‘œĂŁđ?‘›đ?‘”
/+ D
P =
ấy
P: là tᝡ lᝇ pha loãng
Kè
BOD5 = (D1 – D2 )/P
m
Q
uy
N
Pháş§n 1 Ä‘em xĂĄc đᝋnh giĂĄ tráť‹ DO ngay báşąng phưƥng phĂĄp Winkler áť&#x; trĂŞn, tĂnh đưᝣc giĂĄ tráť‹ lĂ D1 Pháş§n 2 cho vĂ o chai, Ä‘áşy nĂşt kĂn, đưa vĂ o táť§ táť‘i nhiᝇt đ᝙ 20 0C, áť§ trong 5 ngĂ y sau đó lẼy ra xĂĄc đᝋnh giĂĄ tráť‹ DO như trĂŞn tĂnh đưᝣc D2. HĂ m lưᝣng BOD5 cáť§a mẍu nư᝛c đưᝣc tĂnh theo cĂ´ng thᝊc.
co
m
ChĂş Ă˝: cĂł nhᝯng mẍu nư᝛c phải pha loĂŁng nhiáť u, lĂşc đó lưᝣng VSV trong mẍu quĂĄ Ăt, khĂ´ng đᝧ sáť‘ lưᝣng cho sáťą oxi hĂła, khi đó ta phải báť• xung thĂŞm máť™t lưᝣng VSV nhẼt đᝋnh Ä‘áťƒ đảm bảo đᝧ VSV cho quĂĄ trĂŹnh phân háť§y sinh háť?c cĂĄc chẼt hᝯu cĆĄ trong mẍu nư᝛c xảy ra táť‘t.
.g
oo
gl
e.
XĂĄc đᝋnh nhu cáş§u oxi hĂła háť?c (chemical oxygen demand - COD). COD lĂ lưᝣng oxi cáş§n thiáşżt (tưƥng đưƥng váť›i chẼt oxi hĂła hĂła háť?c) cho quĂĄ trĂŹnh oxi hĂła cĂĄc chẼt hᝯu cĆĄ trong nư᝛c thĂ nh CO2 vĂ H2O. NĂłi cĂĄch khĂĄc, COD tưƥng đưƥng váť›i hĂ m lưᝣng chẼt hᝯu cĆĄ cĂł tháťƒ báť‹ oxi hĂła và đưᝣc xĂĄc đᝋnh báşąng viᝇc sáť d᝼ng máť™t chẼt oxi hĂła mấnh (K2Cr2O7) trong mĂ´i trưáť?ng axit sunfuric.
us
ChẼt hᝯu cƥ +
Cr2O72 – + H+
Xt Ag2SO4
2Cr3+ + CO2 + H2O
pl
Như váşy chᝉ sáť‘ COD cĹŠng lĂ máť™t tiĂŞu chuẊn Ä‘áťƒ đånh giĂĄ hĂ m lưᝣng chẼt hᝯu cĆĄ cĂł trong nư᝛c. Nhưng chᝉ sáť‘ nĂ y Ăt đưᝣc dĂšng như chᝉ sáť‘ BOD5 vĂŹ nĂł khĂ´ng tháťąc Ä?un sĂ´i háť“i lưu táşż báť&#x;i láş˝ cĂĄc chẼt hᝯu cĆĄ thải vĂ o nguáť“n nư᝛c, dĂšng VSV Ä‘áťƒ oxi hĂła cĂł nghÄŠa tháťąc táşż hĆĄn lĂ dĂšng hĂła chẼt. Ä?áťƒ xĂĄc đᝋnh COD cáť§a nư᝛c ngưáť?i ta lĂ m như sau: lẼy V ml nư᝛c (tĂšy theo nư᝛c bẊn hay nư᝛c sấch mĂ lẼy lưᝣng V khĂĄc nhau) cho vĂ o bĂŹnh Ä‘un háť“i lưu, máť™t tháťƒ tĂch dung dáť‹ch chẼt oxi hĂła mấnh (dĂšng K2Cr2O7: chẼt nĂ y vᝍa cĂł tĂnh oxi hĂła mấnh, lấi rẼt báť n khi dun nĂłng, khĂ´ng dĂšng KMnO4 đưᝣc mạc dĂš chẼt nĂ y cĹŠng oxi hĂła mấnh, nhưng lấi báť‹ phân háť§y khi Ä‘un nĂłng), vĂ i viĂŞn đå báť?t, vĂ i ml dung dáť‹ch HgSO4 (Ä‘áťƒ loấi Cl-). Lắp áť‘ng sinh hĂ n nhĂĄm vĂ o bĂŹnh. ThĂŞm tᝍ tᝍ 30 ml H2SO4 đạc vĂ i ml dung dáť‹ch AgSO4 qua áť‘ng sinh hĂ n, vᝍa thĂŞm vᝍa lắc bĂŹnh. Ä?un háť“i lưu trong 2 giáť?. Ä?áťƒ nguáť™i, ráťa sấch áť‘ng sinh hĂ n báşąng nư᝛c cẼt. Chuyáťƒn dung dáť‹ch trong bĂŹnh vĂ o bĂŹnh nĂłn, trĂĄng sấch bĂŹnh, cho tẼt cả vĂ o bĂŹnh nĂłn. ChuẊn đ᝙ lưᝣng 10
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hĆĄ
n
Nếu BOD trong nư᝛c có giå trᝋ 30 -60 mg O2/l thÏ pha loãng 1/9. Nếu BOD trong nư᝛c có giå trᝋ ~ 1200 mg O2/l thÏ pha loãng 1/191. + Mẍu nư᝛c sau khi pha loãng chia thà nh hai phần bẹng nhau:
Dáş Y KĂˆM QUY NHĆ N OFFICIAL ST> : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N
+ Pha loĂŁng mẍu nư᝛c B báşąng dung dáť‹ch A, cĂĄch pha loĂŁng theo V/V tĂšy thuáť™c lưᝣng chẼt hᝯu cĆĄ cĂł trong mẍu B nhiáť u hay Ăt. VĂ d᝼:
Diáť…n đà n háť— trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láşp : Nguyáť…n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť…n Thanh TĂş
www.daykemquynhon.ucoz.com
+ ChuẊn báť‹ nư᝛c Ä‘áťƒ pha loĂŁng. LẼy gáş§n 1 lĂt nư᝛c cẼt sấch cho vĂ o chai to, miᝇng ráť™ng. Giᝯ nư᝛c áť&#x; 200C. Tháť•i khĂ´ng khĂ sấch vĂ o nư᝛c, vᝍa tháť•i vᝍa lắc đến khi nư᝛c bĂŁo hòa oxi, thĂŞm vĂ o đó 1 ml dung dáť‹ch cĂł đᝇm photphat (cĂł pH = 7,2), 1 ml dung dáť‹ch MgSO4 0,092 M, 1 ml dung dáť‹ch CaCl2 0,025 M vĂ 1 ml dung dáť‹ch FeCl3 10-4 M, 1,5 g Na2SO3, lắc đᝠu thĂ nh ráť“i đᝋnh mᝊc thĂ nh 1 lĂt. Ä?ây lĂ dung dáť‹ch dĂšng Ä‘áťƒ pha loĂŁng mẍu phân tĂch (dung dáť‹ch A).
COD =
(=8) 2
(V2 −V1 )NFe2+ ĐO V
. 1000 (mgO2/l)
V: là thể tích nước lấy đem phân tích.
ạy
Kè
m
Q
uy
Cách xác định một số chất trong nước. Canxi và magie Trong tự nhiên, nước sinh hoạt và nước thải, canxi và magie có hàm lượng lớn. Để xác định chúng người ta thường dùng phương pháp chuẩn độ Compleson. Complexonat canxi bền hơn complexonat magie rất nhiều. Ở pH 12 - 13 complexonat canxi bền vững trong khi đó complexonat magie bị phân hủy và kết tủa Mg(OH)2.
/+ D
Vì vậy ở pH 12 -13 (dùng KOH để điều chỉnh) ta có thể chuẩn độ được canxi bằng chỉ thị Murexit.
co
m
Để loại trừ ảnh hưởng của Cu2+, Fe2+, Fe3+, Mn2+, Pb2+, Zn2+, Al3+ ta dùng KCN để che chúng. Ion PO43- chỉ gây cản trở khi hàm lượng của nó vượt quá 75 mg/l. Chỉ cần pha loãng là loại trừ được.
oo
gl
e.
Sau khi xác định được hàm lượng canxi trong nước, tiến hành chuẩn độ tổng canxi và magie trong hỗn hợp đệm NH3 có ph 9 -10 bằng dung dịch chuẩn với chỉ thị ETOO, từ đó sẽ tính được hàm lượng của magie. Đồng
pl
us
.g
Hàm lượng đồng trong các nước thiên nhiên và trong các nguồn nước sinh hoạt thường dao động trong khoảng 0,01 đến 1 mg/l. Trong nước, đồng thường ở dạng cation hóa trị II hoặc dưới dạng các ion phức với xianua, tactrac…. Để xác định đồng trong nước, người ta thường dùng phương pháp phổ hấp thụ UV – VIS với thuốc khử dietyl dithiocacbamat, xác định đồng trong nước thải thường dùng phương pháp cực phổ. Đối với loại nước sạch hàm lượng đồng rất nhỏ nên phải dùng các phương pháp phân tích hiện đại có độ nhạy cao như phương pháp vol ampe hòa tan, cực phổ hỗn uống, AAS, AES, ICP – AES, ICP – MS… Chì Hàm lượng chì trong nước thiên nhiên rất nhỏ, cỡ 0,001- 0,02 mg/l. Trong nước thải của các nhà máy hóa chất và các khu luyện kim chứa lượng chì đáng kể. Chẳng hạn nước thải của nhà máy sản xuất chì, kẽm có thế chứa 6 -7 mg Pb/l. Chì trong nước thải có thể ở dạng tan (ion đơn hoặc ion phức) hoặc dưới dạng muối khó tan như sunfat, cacbonat, sunfua. 11
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
N
hơ
n
Phép xác định COD mặc dù không phù hợp với thực tế môi trường, nhưng cho kết quả nhanh. Đối với nhiều loại nước thải giữa BOD và COD có một mối tương quan nhất định. Nếu thiết lập được mối tương quan này có thể dùng phép đo COD và từ đó có thể suy luận ra BOD.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Chỉ số COD biểu thị cả lượng chất hữu cơ không thể oxi hóa bằng VSV, do đó giá trị COD bao giờ cũng lớn hơn giá trị BOD. Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
K2Cl2O7 dư bằng dung dịch chuẩn muối Mo với chỉ thị feroin hết V1 ml. Song song với thí nghiệm này cần làm thí nghiệm trắng. Chuẩn độ lượng K2Cr2O7 dư trong thí nghiệm trắng hết V2. Gía trị COD được tính theo công thức sau:
Để xác định chì trong nước bề mặt, nước sinh hoạt, thường dùng phương pháp chiết – trắc quang với thuốc thử dithizon, phương pháp này cho phép xác định chì trong nước từ 0,05 mg đến vài miligam. Để xác định chì trong các loại nước xạch, nên dùng các phương pháp phân tích hiện đại có độ nhạy cao.
uy
Khi lấy mẫu nước để phân tích kẽm cần thêm 1 ml H2SO4 đặc vào 1 lít nước.
ạy
Kè
m
Q
Để xác định kẽm trong nước uống và nước bề mặt, người ta thường dùng phương pháp chiết- trắc quang với thước thử dithizon, phương pháp này rất nhạy, có thể xác định đến vài phần trăm miligam kẽm trong một lít nước. Để xác định kẽm trong nước thải là loại nước có hàm lượng kẽm cao hơn nên dùng phương pháp cực phổ.
co
m
/+ D
Cađimi Trong nước thiên nhiên thường không có cadimi nhưng trong nước thải, công nghiệp hóa chất, luyện kim thường có cadimi và cadimi từ các nguồn nước thải đó thường nhiễm vào nước thiên nhiên, đặc biệt là nước bề mặt. Trong nước cadimi ở dạng ion đơn trong môi trường axit, và dạng ion phức (xianua, tactrat) hoặc dưới dạng không tan (hidroxit, cacbonat) trong môi trường kiềm.
pl
us
.g
oo
gl
e.
Khi lấy mẫu nước để phân tích cadimi, mẫu phải đựng trong bình bằng PE, không dùng bình thủy tinh để tránh hiện tượng cadimi bị hấp thụ lên thành bình. Thêm vào 1 lít nước 5 ml HNO3 đặc. Để xác định cadimi trong các loại nước thường dùng phương pháp trắc quang với dithizon, bằng phương pháp này có thể xác định được từ vài phần trăm miligam đến lượng miligam cadimi trong một lít nước. Để xác định cadimi có hàm lượng cao, trên 1 mg/l có thể dùng phương pháp cực phổ, vì cadimi trong nền hỗn hợp amoniac và nhiều nền khác cho sóng cực phổ thuận nghịch và định lượng. Thủy ngân Thủy ngân đôi khi có trong nước chảy ra từ các vùng mỏ và có trong nước thải của các nhà máy sản xuất chất màu, dược phẩm, chất nổ và có trong nước thải của các nhà máy sản xuất chất màu, dược phẩm, chất nổ và các nhà máy có dùng thủy ngân. Khi lấy mẫu nước để phân tích thủy ngân, cần thêm 1 mg HNO3 và 1 lít nước để bảo quản Để xác định thủy ngân trong các loại nước, người ta thường dùng phương pháp chiết trắc quang với dithizon. Phương pháp này rất đặc trưng và chọn lọc đối với thủy ngân vì nó được chiết hoàn toàn từ môi trường axit rất cao, từ môi trường này tuyệt đại đa số các kim loại khác hoàn toàn không bị chiết. Chỉ có bạc và đồng 12
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
N
hơ
n
Kẽm trong nước thiên nhiên chủ yếu do các nguồn nước thải đưa vào, đặc biệt nước thải của các nhà máy luyện kim, công nghiệp hóa chất, các nhà máy sợi tổng hợp. Trong nước, kẽm tồn tại ở dạng ion đơn hay các ion phức xianua, cacbonat, sunfua…
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Kẽm Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Khi lấy mẫu nước để phân tích chì, cứ 1 lít nước cần 3 ml HNO3 hay 2 ml CH3COOH đặc.
Kè
Khi lấy nước để phân tích bạc, cần thêm 5 ml HNO3 đặc vào 1 lít nước mẫu.
ạy
Để xác định bạc trong mẫu nước, có thể dùng phương pháp trắc quang với thuốc thử rodamin ( p- dimetylaminobenzilidenrodani) hay dithizon.
co
m
/+ D
Nhôm Lượng nhôm có trong nước tự nhiên rất ít, không quá 10 mg/l, nó thường đi kèm với sắt. Trong nước muối nhôm bị phân hủy tạo thành kết tủa vô định hình Al(OH)3. Trong môi trường axit nhôm tồn tại ở dạng cation Al3+, trong môi trường kiềm ở dạng anion AlO2-.
gl
e.
Khi lấy nước để xác định nhôm thì phải lọc ngay khi lấy mẫu sau đó thêm vào mỗi lít nước 5 ml HCl đặc.
Sắt
.g
oo
Để xác định hàm lượng nhôm trong nước, người ta thường dùng phương pháp so màu với thuốc thử aluminon, eriocron – xianin – R, 8- oxiquinolin.
us
Hàm lượng sắt có trong nước thiên nhiên tùy thuộc rất nhiều vào nguồn nước và những vùng mà nguồn nước chảy qua. Ngoài ra tùy thuộc vào độ Ph và sự có mặt của một số chất như cacbonat, CO2, O2, S2- và các chất hữu cơ có trong nước mà sắt có hóa trị nào (2 hay 3) và ở dạng tan hay kết tủa. Để xác định tổng hàm lượng sắt có trong nước, người ta thường đưa toàn bộ sắt có trong nước về một dạng hóa trị (2 hay 3) rồi dùng phương pháp trắc quang với thuốc thử thioxianat, axit sunfo salixylic, o- pherantrolin). Muốn xác định sắt ở dạng hóa trị nào, một điều rất quan trọng là phải chú ý tới cách lấy mẫu. Mẫu lấy phải đựng trong bình PE để tránh hiện tượng sắt hấp thụ vào thành bình mất và phải tiến hành phân tích ngay sau khi lấy mẫu. Cách xử lý mẫu tùy thuộc vào yêu cầu phân tích: 13
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
m
Q
Bạc thường có trong nước chảy ra từ một số mỏ và thường có trong nước công nghiệp ảnh, các xí nghiệp mạ bạc. Trong các loại nước đó, bạc tồn tại dưới dạng phức tan hoặc hợp chất không tan, chủ yếu là bạc halogennua.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
hơ
N
uy
Bạc
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
cùng bị chiết với thủy ngân, có thể dùng compleson III và thioxianat để che hai nguyên tố này. Trong môi trường đệm axetat chứa compleson III và thioxianat chỉ có vàng (III) và platin (II) có gây ảnh hưởng, nhưng cả hai kim loại quý này thường không có trong nước. Các chất hữu cơ có màu thường được chiết tách trước bằng CHCl3. Nếu trong nước có một lượng lớn chất hữu cơ thì được vô cơ hóa như sau: cho vào một bình cầu một lượng mẫu nước (có chứa 0,005 mg- 0,1 mg Hg), thêm tiếp vào 1 ml H2SO4 đặc và vài giọt dung dịch KMnO4 bão hòa, thêm vài viên đá bọt, lặc ống sinh hàn hồi lưu. Đun sôi dung dịch trong bình. Nếu dung dịch mất màu thì thêm tiếp vài giọt dung dịch KMnO4 nữa qua ống sinh hàn và lại đun. Cứ lặp lại như vậy cho đến khi dung dịch không bị mất mầu trong 15 phút. Không nên cho dư nhiều KMnO4. Sau khi oxi hóa xong, để nguội, tháo ống sinh hàn và thêm từng giọt dung dịch hidroxilamin sunfat đến khi mất hoàn toàn mầu tím KMnO4. Nếu dung dịch có độ axit cao quá thì phải trung hòa đến ph ~ 4 trước khi phân tích.
uy
N
Khi lấy mẫu nước để xác định mangan, cần xử lý mỗi lít nước với 5 ml HNO3 đặc và được đựng trong bình PE.
Kè
m
Q
Để xác định tổng hàm lượng mangan trong nước sinh hoạt, nước tự nhiên và nước thải, người ta thường dùng phương pháp so màu, trong đó mangan được oxi hóa thành MnO4- có màu tím bằng amoni pesunfat có Ag2SO4 làm xúc tác trong môi trường axit H2SO4. Crom
ạy
Trong nước crom nằm ở dạng Cr (III) và Cr(VI) (CrO42- và Cr2O72-).
m
/+ D
Hàm lượng crom trong nước sinh hoạt và nước tự nhiên rất thấp nên người ta thường xác định tổng hàm lượng. Trong các nguồn nước thải, tùy theo mục đích phân tích, ta có thể xác định riêng rẽ hàm lượng crom ở các dạng khác nhau.
gl
e.
co
Khi lấy mẫu nước để phân tích crom, cần thêm 3 ml HNO3 đặc vào 1 lít nước. Muốn phân tích crom tan thì khi lấy mẫu nước phải lọc ngay và cũng phải axit hóa dung dịch sau khi lọc. Muốn xác định Cr(III) và Cr(VI) riêng thì sau khi lấy mẫu phải phân tích ngay, nếu muốn để vài ngày thì phải loại hết chất khử có trong mẫu.
us
.g
oo
Để xác định crom trong nước, người ta thường dùng phương pháp đo màu với thuốc thử diphenylcacbazit. Thuốc thử này tác dụng với Cr(VI) tạo thành chất tan, mầu tím (trong môi trường axit). Bằng cách này có thể xác định được Cr (VI) riêng, rồi xác định được tổng lượng crom, còn hàm lượng Cr(III) được tính theo hiệu. Niken
pl
Trong nước sinh hoạt và nước tự nhiên thườn không có niken, hay nếu có thì cũng là lượng vết. Niken chỉ có trong nước ở một số hồ, sông mà nguồn nước của nó chảy qua những núi, mỏ có niken. Niken có trong nước thải của một số nhà máy luyện kim và hóa chất có dùng niken. Trong nước, niken thường tồn tại ở dạng ion đươn Ni2+, dạng phức xianua, amoniac và dạng ít tan sunfua, cacbonat, hidroxit. Khi lấy mẫu nước để phân tích thì phải thêm 2 -5 ml HNO3 đặc vào 1 lít nước. Nếu cần xác định riêng niken ở dạng tan và không tan thì khi lấy mẫu phải lọc ngay rồi mới đóng chai bảo quản. Xác định tổng lượng niken ở dạng tan, từ đó suy ra hàm lượng niken ở dạng không tan. 14
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
Mangan Trong nước mangan thường nằm ở dạng tan (ion Mn2+) và không tan ở dạng kết tủa hidroxit. Hàm lượng mangan trong nước tùy thuộc vào nguồn nước. Các nguồn nước thải từ các nhà máy luyện kim, công nghiệp hóa chất, nhà máy pin…có hàm lượng mangan cao.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
+ Muốn xác định sắt ở các dạng hóa trị khác nhau, mỗi lít nước phải xử lý bằng 25 ml dung dịch đệm natri axelat (hòa tan 68g CH3COONa. 3H2O trong 500 ml nước cất, rồi thêm vào đó 25 ml dung dịch CH3COOH 6M). Mẫu lấy xong phải phân tích ngay, không được để lâu quá 1 ngày.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
+ Để xác định tổng hàm lượng sắt có trong nước, khi lấy mẫu phải xử lý mỗi lít nước bằng 25 ml HNO3 đặc.
Để xác định niken bằng phương pháp trắc quang và khối lượng đều dùng thuốc thử là dimetylglioxim. Asen
Kè
m
Q
uy
N
Để xác định asen, người ta thường dùng phương pháp so màu với thuốc thử bạc dietyldithiocacbamat. Dưới tác dụng của dòng hidro mới inh, asenat bị khử thành asin (AsH3), nó phản ứng với bạc dietyldithiocacbanat tạo thành hợp chất màu đỏ trong pyridine, cường độ màu của của dung dịch tỷ lệ với lượng aseen có trong dung dịch. Bằng phương pháp này có thể xác định được 0,05 mg asen/ 1 lít nước. Đối với những mẫu có hàm lượng thấp hơn, ta có thể làm giầu bằng cách cho bay hơi bớt nước hoặc kết tủa asen cùng với sắt hidroxit làm chất cộng kết.
ạy
Cũng có thể xác định AsH3 bằng phương pháp AAS. Clo
/+ D
+ Clo hoạt động. Khái niệm “ clo hoạt động” được hiểu là ngoài clo phân tử còn bao gồm cả clodioxit (ClO2), cloramin, hipoclorit, clorit.
co
m
Clo hoạt động được xác định bằng phương pháp so màu với o- toludin. Trong môi trường axit, o –toludin làm cho dung dịch có clo hoạt động thành màu vàng da cam. Màu này tỷ lệ với clo hoạt động có trong dung dịch.
us
.g
oo
gl
e.
Khi hàm lượng clo hoạt động trong nước > 1 mg/l ta có thể dùng phép đo iot để xác định. Clo hoạt động tác dụng với I-, giải phóng ra iot,dùng dung dịch chuẩn Na2S2O3 để chuẩn lượng I2 tách ra ta sẽ tính được hàm lượng clo hoạt động có trong nước. Nếu trong nước có một lượng lớn chất hữu cơ thì kết quả định lượng sẽ mắc sai số lớn, để giảm bớt sai số, ta cho thêm vào dùng dịch một lượng axit axetic loãng.
pl
+ Clorua. Clorua có khá nhiều trong nước thiên nhiên, trong các nguồn nước thải thì hàm lượng clorua phụ thuộc vào quá trình sản xuất. Một trong những tiêu chuẩn để đánh giá độ nhiễm bẩn của nước là hàm lượng clorua. Khi hàm lượng clorua trong nước > 2 mg/l thì có thể định lượng nó bằng phương pháp chuẩn độ bạc nitrat (phương pháp đo Mo) hay bằng thủy ngân (II) nitrat. Nitrit Nitrit là sản phẩm trung gian của quá trình oxi hoa sinh học amoniac hay quá trình oxi hóa sinh học của nitrat. Trong nước bề mặt nitrit chuyển nhanh thành nitrat. Vì nitrit không bền nên khi lấy mẫu phải xác định ngay. Nếu không có điều kiện phân tích ngay thì phải thêm vào đó 1 lít nước 1 ml H2SO4 đặc hay 2 -4 ml CHCl3 hoặc bảo quản mẫu nước ở 3 -4 0C, nhưng cũng không được để quá lâu. 15
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
Khi lây mẫu nước để xác định asen, người ta phải thêm 5 ml HCl vào 1 lít nước để bảo quản mẫu.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Asen trong nước nằm ở dạng asenat.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Để xác định niken, người ta thường dùng phương pháp so màu khi hàm lượng niken nằm trong khoảng 1- 20 mg/l, nếu hàm lượng niken lớn hơn 5 mg/l thì có thể dùng phương pháp khối lượng, còn khi hàm lượng niken trong nước 0,02 mg/l thì dùng phương pháp cực phổ.
n
Hiện tại, chưa thống nhất về việc chọn phương pháp nào làm phương pháp chuẩn để định lượng nitrat trong nước.
m
Q
uy
N
Theo kinh nghiệm, người ta thấy rằng để xác định nitrat trong nước sinh hoạt, nước bề mặt va các nguồn nước sạch có hàm lượng nitrat 0,5 – 50 mg/l, thường dùng phương pháp so màu với thuốc thư là axi phenoldisunfonic, hoặc dùng thuốc thử natri salixylat khi hàm lượng nitrat 0,1 – 20 mg/l.
Kè
Khi hàm lượng nitrat 5 -30 mg/l có thể dùng phương pháp cực phổ.
ạy
Trong những mẫu có hàm lượng nitrat cao hơn, có thể pha loãng mẫu rồi dùng các phương pháp trên để xác định.
co
m
/+ D
Florua Hàm lựơng florua trong nước bề mặt rất nhỏ, còn trong nước ngầm tùy thuộc vào điều kiện địa chất mà hàm lượng florua có thể khác nhau, có khi tới 10 mg/l. Trong nước thải của các nhà máy công nghiệp hóa chất, đặc biệt trong nước thải từ nhà máy sản xuất thủy tinh có chứa lượng đáng kể florua.
e.
Khi lấy mẫu nước để xác định florua, phải đựng vào bình PE
.g
oo
gl
Để xác định florua có ít nguyên tố cản trở, người ta thường dùng phương pháp đo màu với phức ziriconi –alizarin. Sự giảm màu của dung dịch tỷ lệ với hàm lượng florua. Tuy vậy, phương pháp này không chọn lọc. Khi trong nước có nhiều ion cản, cần tách florua bằng phương pháp chưng cất.
pl
us
Phenol Các phenol dễ bay hơi như phenol, crezol, timol… là những hợp chất thường có trong nước thải. Nước thải có chứa phenol có thể làm ô nhiễm nước thiên nhiên, nước bề mặt Khi hàm lượng phenol trong nước khoảng vài mg/l đã gây mùi khó chịu và ảnh hưởng tới đời sống các sinh vật sống trong nước. Các phenol trong nước thường tạo thành hỗn hợp có thành phần không xác định. Để xác định các phenol dễ bay hơi, nếu hàm lượng lớn hơn 50 mg/l thường dùng phương pháp brom hóa, nếu hàm lượng nhỏ hơn thường dùng phương pháp đo màu với thuốc thử p – nitroanilin, nếu hàm lượng nhỏ hơn nữa thì phải chiết với p-nitroanilin. Khi lấy mẫu nước để xác dịnh phenol, nếu hàm lượng phenol > 100 mg/l thì không cần xử lý và có thể lưu mẫu vài ngày. Nhưng với những mẫu nước có hàm lượng nhỏ hơn thì phải xử lý bằng cách thêm 1 g NaOH vào một lít nước hoặc phải phân tích ngay sau khi lấy mẫu. 16
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
Khi lấy mẫu để xác định nitrat, nếu không xác định ngay trong ngày được thì phải thêm 1 ml H2SO4 vào một lít nước hoặc 2- 4 ml CHCl3.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Nitrat Ion nitrat có trong tất cả các loại nước. Tuy vậy hàm lượng nitrat trong nước bề mặt và nước nguồn thường ít. Một số nguồn nước thải có hàm lượng nitrat cao.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Để xác đinh nitrit trong nước, người ta thường dùng phương pháp đo màu với thuốc thử là axit sunfanilic và α –naphtylamin. Phương pháp này dựa trên phản ứng diazo hóa axit sunfanilic khi có mặt ion NO2- và α- naptylamin tạo thành chất tạo màu azo có mầu đỏ tím. Cường độ màu tỷ lệ thuận với nồng độ ion NO2-.
Q
uy
N
Vì hàm lượng TBVTV trong nước thường nhỏ, cho nên để xác định chúng trước hết phải tách chúng ra khỏi nước bằng các kỹ thuật tách sau: Chiết (chiết lỏng –lỏng, chiết lỏng- rắn, chiết siêu âm), chưng cất, sắc ký (sắc ký hấp phụ, sắc ký giấy, sắc ký bản mỏng…)
/+ D
ạy
Kè
m
Để xác định hàm lượng các TBVTV hiện nây người ta thường dùng các phương pháp hiện đại sau: sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC/MS, HPLC/UV, UHPLC/MS), sắc ký điện di mao quản (HPCEC), sắc ký khí (GC/MS, GC/ECD), phổ UV-VIS, phổ hồng ngoại, Raman…, phương pháp sinh học ELIA (Enzyme Liked Immunosorbent Assays)…
co
m
Hidrocacbon dầu mỡ Hidrocacbon dầu mỡ gây ô nhiễm môi trường nước, làm cho nước vận chuyển khó khăn, ngăn cản oxi hòa tan, gây ảnh hưởng lớn cho các sinh vật sống trong nước và sử dụng nguồn nước.
oo
gl
e.
Để xác định hàm lượng các hidrocacbon dầu mỡ có trong nước, trước hết chiết nó ra khỏi nước bằng dung môi CCl4. Dịch chiết thu được cho qua cột làm sạch (silicagel, nhôm oxit) để loại bỏ các chất phân cực (như các lipit, protit, axit humic…). Sau đó lấy dịch sạch đó đo phổ hồng ngoại trong vùng 2700 – 3400 nm.
pl
us
.g
Chất hoạt động bề mặt Các chất hoạt động bề mặt khi thải vào nguồn nước nó sẽ gây ảnh hưởng đến đời sống các vi sinh vật sống trong nước, kể cả các vi sinh vật có ích cho việc làm sạch nước cũng bị chết. Để xác định chất hoạt động bề mặt, người ta thường dùng các phương pháp phân tích công cụ như các phương pháp sắc ký, phổ hấp thụ UV-VIS, cực phổ… 1.3. Các chỉ tiêu sinh học Trong nước thiên nhiên, đặc biệt trong nước thải thường chứa nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo và các đơn bào. Chúng xâm nhập vào nước từ môi trường xung quanh, chúng sống và phát triển trong nước. Loại vi sinh có hại là các vi trùng gây bệnh từ các nguồn rác, bệnh của người và động vật như bệnh tả, thương hàn, bại liệt, giun sán…
17
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
Thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV) Thuốc bảo vệ thực vật thường có trong nước thải, đặc biệt là nước thải từ các nhà máy sản xuất TBVTV, nước rửa trôi từ nông nghiệp có phun TBVTV…
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Để xác định fomandehit trong nước bị ô nhiễm và trong nước thải, người ta thường dùng phương pháp trắc quang với thuốc thử là axit cromotropic. Trong môi trường axit mạnh, axit cromotropic tác dụng với fomandehit tạo thành hợp chất có màu đỏ thắm. Phương pháp này cho phép xác dịnh được những lượng nhỏ fomandehit (0,06 – 1,2 mg/l).
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Fomandehit Fomandehit chỉ có trong nước thải của các nhà máy hóa chất, dược phẩm, thực phẩm và công nghệ ảnh. Fomandehit là chất độc đối với các cơ thể sống.
18
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
us
.g
oo
gl
e.
co
m
/+ D
ạy
Kè
m
Q
uy
N
hơ
n
Các loại rong tảo và đơn bào có trong nước làm cho nước có màu, khi thối rữa sẽ làm tăng lượng chất hữu cơ trong nước. Các chất hữu cơ này phân hủy (sinh học) sẽ tiêu thụ oxi làm cho nước thiếu oxi, ảnh hưởng tới các sinh vật sống trong nước. Có nhiều kỹ thuật đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn nước dựa vào giá trị của các thông số chọn lọc. Các kỹ thuật này sử dụng các chỉ số (index) để thực hiện mức độ ô nhiễm. Có thể nêu một số chỉ số đang được công nhận như sau: - Chỉ số ô nhiễm dinh dưỡng (NPI): chỉ số này dựa vào kết quả quan trắc hàng tháng các thông số: NH4+, NO3-, NO2-, tổng P, pH, chlorophyll, độ dẫn điện và độ đục. - Chỉ số ô nhiễm hữu cơ (OPI): chỉ số này được tính kết quả quan trắc hàng tháng các thông số: NH4+, BOD, COD, nhiệt độ và DO. - Chỉ số ô nhiễm công nghiệp (IPI): được sử dụng để đánh giá ô nhiễm do các tác nhân ô nhiễm vi lượng (trừ hóa chất bảo vệ thực vật): kim loại nặng, dầu mỡ, polyhydrocacbon thơm, phenol, cyanua, PCB.. không chỉ hòa tan trong nước mà có thể dính bám vào đất và thủy sinh. - Chỉ số động vật đáy (BSI): BSI được sử dụng để đánh giá chất lượng nước thông qua việc quan trắc động vật đáy không xương sống lớn. Một trong những BSI hiện đang sử dụng ở Châu Âu để đánh giá mức độ ô nhiễm nguồn sông suối là hệ thống BMWP (Biological Monotoring Working Party). Hệ thống BMWP dựa theo điểm của động vật đáy trong mẫu thu được. Sự xuất hiện của ấu trùng một số động vật phù du họ (Ephemeridae) được cho điểm 10 (nước sạch không ô nhiễm), còn nếu trong nguồn nước có các loại giun nhiều tơ sẽ được cho điểm 1 (nước bị ô nhiễm nặng). Khoảng cách giữa 1 và 10 là các mức độ ô nhiễm khác nhau. - Chỉ số đa dạng sinh học (BDI): BDI được sử dụng để đánh giá đa dạng thủy sinh vật dựa vào quan trắc thực địa. Trên cơ sở chất lượng nước của các lưu vực nước tự nhiên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiêu chuẩn gây hại cho sức khoẻ của con người, của các sinh vật sống trong nước mà các quốc gia đều đưa ra tiêu chuẩn chất lượng nước của quốc gia mình.
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Vi khuẩn E- coli là vi khuẩn đặc trưng cho mức độ nhiễm trùng của nước. Chỉ số E- coli là số lượng vi khuẩn có trong 1 lít nước ( nước sinh hoạt phải có chỉ số E-coli< 20)
4-8 >8
0,15 - 0,3 5 - 20 70100 > 0,3 < 5 > 100
Kè ạy
2. Quy chuẩn quốc gia.
/+ D
QCVN 14 : 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
co
m
QCVN 40 : 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
gl
e.
III. Cấp độ xử lý. Dựa theo yêu cầu chất lượng nuosc sau khi xử lý có thể phân ra 3 cấp.
us
.g
oo
1.Xử lý cấp I. Gồm các quá trình sơ bộ chủ yếu dung cách lắng, gạn nhăfm loại bỏ các vật trôi nổi có kích thước lớn rồi thu gom vào bể lắng cấp I. Tại bể này sẽ tạo ra 3 lớp: các chất rắn có kích thước nhỏ lơ lửng( hạt huyền phù) sẽ lắng xuống đáy tùy thuộc kích thước hạt và khối lương riêng. Khi thời gian lắng kéo dài các chất keo cũng lắng xuống dần. Tất cả sẽ tạo lớp bùn dưới đáy bể và được loại ra và xử lý. Các chất dầu mỡ sẽ nổi lên trên tạo lớp váng và được thu gom. 2. Xử lý cấp II. Căn cứ nguồn gốc phát sinh chất thải hòa tan để lựa chọn phương pháp hóa học hay sinh học hoặc kết hợp cả hai phương pháp. Đối với các chất vô cơ thường thiên về phương pháp hóa học vì lợi dụng được khả năng diễn nhanh chóng các phản ứng tách pha bằng cách kết tủa hoặc bay hơi. Đối vói các hợp chất hữu cơ 19
8- 10 1 0
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
hơ
n
O2 COD, BOD5 mg/l , bão hòa 100% 6 2 mg/l 100 6 - 20 2 - 4 50 -90 20 -50 4 - 6 20– 50 50- 70 6 -8
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
4 - 9,5 3 – 10
PO NO -, 3-, 3 < mg/ 0,1 4 < 0,01 l - 0,01 0,1 - 0,05 mg/l 0,3 0,3 - 0,05 - 0,1 11,0 -4 0,1-0,15
N
7–8 6,5 8,5 6–9 5 –9
NH + < 0,05 , 0,05 4 0,4- 1,5 0,4 mg/ 1,5-l3,0 3,0 - 5,0 > 5,0
uy
pH
m
5 6
Trạng thái nước Nướcnguồn rất sạch Nước sạch Nước hơi bẩn Nước bẩn Nước bẩn nặng rất bẩn Nước
Q
S T 1T 2 3 4
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Bảng 2. Đánh giá tổng hợp chất lượng nguồn nước mặt
us
.g
oo
gl
e.
Tùy thuộc vào nguồn phát sinh, quy mô lượng nước thải, tính chất của các loại nước thải( nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp hoặc hỗn hợp nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt,...) từ đó phân tích xác định các tiêu chuẩn qua đó đánh giá ô nhiễm và điều kiện môi trường- kinh tế- kỹ thuật mà quyết định phương án xử lý. Các phương pháp xử lý sau đây thường được áp dụng: vật lý, sinh học, hóa học. Trong thực tế, một nhà máy xử lý nước thải thường có thể kết hợp cả ba phương pháp: vật lý, hóa học và sinh học hoặc sử dụng từng phương pháp riêng rẽ. Ví dụ, khi xử lý nước thải sinh hoạt chỉ chứa chất thải dễ phân hủy bằng vi sinh vật, thường kết hợp phương pháp vật lý (lưới chắn rác, khuấy trộn, lắng...), phương pháp sinh học (hiếu khí hoặc kỵ khí hoặc cả hai) vàphương pháp hóa học (khử trùng). Nhiều loại nước thải có thành phần phức tạp (chứa kim loại nặng, hàm lượng COD cao) như nước thải dệt nhuộm, nước thải thuộc da, xi 20
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
co
m
/+ D
IV. Các phương pháp xử lý. Nước thải chứa rất nhiều các tạp chất có bản chất khác nhau. Vì vậy mục đích của việc xử lý nước thải là khử tạp chất đó sao cho nước sau khi xủ lý đạt tiêu chuẩn chất lượng theo các tiêu chuẩn đã đặt ra. Các tiêu chuẩn đó phụ thuộc vào mục đích sử dụng và cách thức sử dụng.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
hơ
N
ạy
Kè
m
Q
uy
3. Xử lý cấp III. Các phương pháp xử lý hữu hiệu và nhanh chóng tương đối tốm kém. Xử lý nguồn thải chỉ có COD không có BOD hay chỉ số COD quá cao hoặc thuần túy hợp chất vô cơ và những trường hợp đã xủ lý cấp I và cấp II nhưng không đạt tiêu chuẩn.Là quá trình xử lý cần biện pháp tinh vi nhằm đạt đến mức độ như nước cấp và tái sử dụng được. Đó là phương pháp vi lọc, thẩm thấu ngược, trao đổi ion, hấp phụ, sát trùng..
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
có 2 loại. Một là có nguồn gốc từ động vật và thực vật dung làm thực phẩm: Gluxit( tinh bột, xenlulozo), Lipit( các chất béo là dầu mỡ thực vật và động vật), Protein( chất đạm gồm thịt, cá, trưng, sữa,…), Axit Nucleoic(cấu tạo nên tế bào) và một số phân tử khác xuất hiện trong sự sống có khối lượng phân tủ nhỏ hơn như vitamin, chất màu…Các họp chất này vi sinh vật phân giải được nên chủ yếu dung các phương pháp sinh học để xử lý. Một loại khác là sản phẩm của quá trình biến đổi hóa học do tự nhiên hoặc do con người tạo ra như dầu mỏ, chất dẻo, phẩm nhuộm, thuốc,…chỉ được vi sinh vật phân hủy khi đã có sụ can thiệp nhất định của quá trình hóa học và thường cần thời gian dài để các vi sinh vật thích nghi dần với các nguồn thức ăn mới. Trong trường hợp này, phải kết họp nhiều phương pháp xử lý, nhưng vai trò nòng cốt vẫn là hóa học và sinh học.
21
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
pl
us
.g
oo
gl
e.
co
m
/+ D
ạy
Kè
m
Q
uy
Trong hầu hết các công trình xử lý nước thải bằng biện pháp xử lý cơ học đều có song chắn rác. Song chắn rác là hạng mục công trình xử lý sơ bộ đầu tiên nhằm ngăn giữ rác bần thô gồm giấy, bọc nylon, chất dẻo, cỏ cây, vỏ đồ hộp, gỗ, ... Các loại rác này có thể làm tắt nghẽn đường dẫn nước hoặc làm hư hỏng máy bơm. Song chắn rác là một hay nhiều lớp thanh đan xen kẽ với nhau (còn gọi là mắc song) đặt ngang đường dẫn nước thải. Rác sau khi lấy ra khỏi nước thải thường được đem qua bộ phận nghiền, đốt hoặc chôn tùy theo mức độ, kinh phí và công nghệ.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Song chắn rác.
N
1.1.
hơ
n
1. Phương pháp vật lý. Nước thải thường chứa các chất tan và không tan ở dạng hạt lơ lửng. Các chất lơ lửng có thể ở dạng rắn và lỏng, chúng tạo với nước thành hệ huyền phù. Để tách các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải, người ta sử dụng quá trình thủy cơ, lọc qua song chắn hoặc lưới , lắng dưới tác dụng của lực trọng trường hoặc lực ly tâm và lọc. Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
mạ,... cần phải kết hợp cả ba phương pháp với tất cả các kỹ thuật mới đạt hiệu quả xử lý.
Song chắn rác có bộ phận lấy rác bằng cơ giới rất đa dạng về hình kiểu, mỗi loại đều có ưu điểm và khuyết điểm riêng. bộ phận cào rác vận hành bằng xích quay theo một đầu dẫn, rác được cuốn theo chiều đi xuống của dây xích và 22
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n hơ N uy Q m Kè ạy /+ D m co
e.
us
.g
oo
gl
Song chắn rác cào bằng tay, đây là loại được dùng phổ biến ở các công trình đầu mối của trạm bơm nước thải. Khi thiết kế cần lưu ý là chiều dài rãnh làm sạch bằng tay không nên vượt quá khoảng cách thuận lợi cho việc cào rác bằng tay, khoảng 3 m.
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Hình: Sơ đồ trạm xử lý cơ học Một số kiểu song chắn rác.
23
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
hơ
N
uy Q m Kè ạy /+ D m co e. gl oo .g us pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
đưa lên một máng lọc đổ. Ưu điểm của kiểu này là việc lấy rác tương đối triệt để nhất là các loại rác "mềm" như giấy, vải, nylon,... các thanh chắn được bảo vệ khỏi bị hư hại do các mãnh vỡ gây ra. Khuyết điểm là nó thỉnh thoảng bị kẹt do các loại rác "cứng" gây ra, đồng thời gặp khó khăn khi chỉnh sửa bánh xích và cần thiết phải tháo nước khỏi lòng kênh. một kiểu lấy rác theo cách trượt, bộ phận cào rác di chuyển theo một giá đỡ, lên đến đâu giá đỡ, rác sẽ tự rơi xuống và đưa đi nơi khác. Độ nghiêng của giá đỡ có thể điều chỉnh tùy theo tình trạng rác thải. Ưu điểm của kiểu này là hầu hết các bộ phận lấy rác đều nằm trên mực nước, có thể dễ dàng làm sạch và quản lý mà không cần phải tháo sạch nước trong lòng kênh. Khuyết điểm của nó là bộ phần cào rác chỉ hoạtđộng trên một chiều giá đỡ thay vì liên tục như loại xích quay.
+ Bể lắng cát đứng Bể láng sơ cấp.
/+ D
1.3.
gl
e.
Các chất rắn có khả năng lắng; Các chất dầu, mỡ và các vật liệu nổi khác; Một phần các chất tải hữu cơ.
oo
• • •
co
m
Bể lắng sơ cấp là một trong những tiến trình xử lý nước thải cổ điển nhất, nó có nhiệm vụ giữ lại các chất không hòa tan, trôi lơ lửng trong nước thải. Các chất có thể bị giữ lại trong bể gồm:
us
.g
Theo tác giả Gerard Kiely (Environmental engineering, 1997), nếu bể lắng sơ cấp được thiết kế và vận hành tốt thì có khoảng 50 - 70 % chất rắn lơ lửng bị giữ lại và làm giảm 25 - 40 % hàm lượng BOD5 trưóc khi đi vào việc xử lý bằng phương pháp sinh học
+ Bể lắng sơ cấp hoạt động gián đoạn: loại này áp dụng khi lượng nước thải ít và chế độ thải không đồng đều (ví dụ ở xưởng giặt áo quần). Bể loại này có nguyên tác hoạt động tương đối đơn giản là ta cứ việc xả nước thải vào một bể chứa (xem cách xác định cách cân bằng dòng chảy ở phần 2.3.5, chương 2) và để nước đứng yên trong một khoảng thời gian 24
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ạy
+ Bể lắng cát có sục khí
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
hơ
N
Kè
+ Bể lắng cát ngang nước chảy vòng
m
Q
uy
Bể lắng cát dùng để chắn giữ những hạt cát, sạn nhỏ có trong nước thải, đặc biệt là những hệ thống thoát nước mưa và nước thải chảy chung. Các hạt cát này có thể gây hư hỏng máy bơm và làm nghẽn các ống dẫn bùn của các bể lắng.
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
một hình thức lấy rác theo kiểu tời quay, bộ phận cào rác được giữ trên giá đỡ nhờ vào trọng lượng của dây xích. Ưu điểm của kiểu nàu là bộ phận đầu bánh răng cơ khí không bị ngập chìm trong nước thải. Khuyết điểm của nó là chiếm nhiều không gian lắp đặt. cho một kiểu lấy rác bằng đầu cáp, bộ phận cào rác đi lên xuống trên một giá trục qua sự chuyển động của hệ thống dây cáo và đầu trống quay. Bộ phận cào đi xuống bằng trọng lượng bản thân và nâng lên bằng cáp quay. Ưu điểm của kiểu này là bộ phận cào rác tự trọng lượng bản thân nó đảm nhận một phần việc vận hành cơ học khi rơi vào vùng nước thải. Khuyết điểm của nó là khả năng cào rác bị giới hạn, quản lý hơi phức tạp, cuộn cáp hay bị vướng do chất thải rắn và bộ phận thắng hãm cơ học thường bị trục trặt 1.2. Bể láng cát.
pl
us
.g Hình 3.14: Sơ đồ một bể lọc thấm Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xử lý và thiết kế bể lọc: i. Thành phần và khả năng xử lý của nước thải; ii. Loại vật liệu lọc và bề dày lớp lọc; 25
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
oo
gl
e.
co
m
/+ D
ạy
Kè
m
Q
uy
N
hơ
n
Hình 3.11 và 3.12 là sơ đồ các kiểu bể lắng chữ nhật và hình tròn, các bể này ngoài chức năng lắng bùn cát còn thêm nhiệm vụ thu hớt các chất cặn ván như xăng dầu, mỡ, dầu nhờn, chất dẽo nhẹ và các chất thải nổi khác. 1.4. Bể thu dầu mỡ. Dầu mỡ trong nước thải từ các nhà máy lọc dầu, xưởng sửa chữa xe cộ, xí nghiệp chế biến thực phẩm gia súc, ... là các chất độc hại cho môi trường sinh thái. Cách tính toán kích thước và kết cấu hai loại bể thu dầu và bể thu mỡ thì tương tự. 1.5. Bể lọc. Người ta có thể dùng các hạt sạn sỏi, cát, than ... để loại bỏ một phần các chất rắn lơ lửng của nước thải và lượng BOD trước khi cho qua các công trình xử lý sinh học hay hóa học khác. Bể lọc thấm hay bể lọc nhỏ giọt (percolating hay trickling filters) là một trong các hình thức lọc cổ điển với dạng hình hộp tròn , hình chữ nhật bằng bê tông hoặc thép chứa sỏi, đá vôi (có đường kính hạt khoảng 25 - 100 mm). Kích thước các bể thường vào khoảng 1,0 - 2,5 m theo chiều sâu và có đường kính khoảng 5 - 50 m, đáy bể là các tấm lược để thu hồi nước thải đã qua xử lý bể lọc thấm. Gần đáy bể có một lỗ nhỏ thông khí. Sơ đồ bể như hình vẽ.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
+ Bể lắng hoạt động liên tục: nước thải được xả liên tục vào bể và trong quá trình di chuyển các chất rắn lơ lửng bị giữ lại. Có nhiều kiểu bể loại này: bể lắng ngang, bể lắng đứng và bể lắng hình tròn.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
nhất định (khoảng 1,5 - 2,5 giờ), sau khi để các chất rắn lắng xuống, ta tháo nước ra và cho lượng xả mới vào.
oo
gl
Cơ chế quá trình đông tụ.
us
.g
Những hạt rắn lơ lửng mang điện tích âm trong nước sẽ hút các ion trái dấu. Một số các ion trái dấu đó bị hút chặt vào các hạt rắn đến mức chúng chuyển động cùng hạt rắn, do đó tạo thành một mặt trượt. Xung quanh lớp ion trái dấu bên trong này là lớp ion bên ngoài mà hầu hết là ion trái dấu, nhưng chúng bị hút bám vào một cách lỏng lẻo và có thể dễ dàng bị trượt ra. Khi các hạt rắn mang điện tích âm chuyển động qua chất lỏng thì điện tích âm đó bị giảm bởi các ion mang điện dương ở lớp bên trong. Những hạt rán lơ lửng mang điện tích âm trong nước sẽ hút các ion trái dấu. Một số các ion trái dấu đó bị hút chặt vào hạt rán đến mức chúng chuyển động cùng hạt rắn, do đó tạo thành một mặt trượt. Xung quanh lớp ion trái dấu bên trong này là lớp lon bên ngoài mà 26
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
e.
co
m
/+ D
Khi thế cân bằng điện động của nước bị phá vỡ, các thành phần mang điện tích sẽ kết hợp hoặc kết với nhau bằng lực liên kết phân tử và điện tử, tạo thành tổ hợp các phân tử, nguyên tử, ion tự do. Các tổ hợp trên gọi là các hạt bông keo. Theo thành phần cấu tạo người ta chia chúng thành hai loại keo: keo kỵ nước là loại chống lại các phân tử nước và keo háo nước là loại hấp thụ các phân tử nước như vi khuẩn, vi rút..., trong đó keo kỵ nước đóng vai trò chủ yếu trong công nghệ xử lý nước.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
hơ
N
uy
Q
ạy
Kè
m
Trong tự nhiên, tùy thuộc vào nguồn gốc xuất xứ cũng như bản chất hóa học, các hạt cặn lơ lửng đều mang điện tích âm hoặc dương. Ví dụ, các hạt rắn có nguồn gốc silic, các hợp chất hữu cơ đều có điện tích âm, ngược lại các hydroxyt sắt và nhôm mang điện tích dương.
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
iii. Tính dẫn tải thủy lực và hữu cơ; iv. Tỉ số quay vòng và sắp xếp nước thải; v. Nhiệt độ nước thải; vi. Sự vận hành của hệ thống phân phối nước thải 2. Phương pháp hóa học và hóa lý. 2.1. Đông tụ và keo tụ. Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng không thể tách được các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì chúng là những hạt rắn có kích thước quá nhỏ. Để tách các hạt đó một cách hiệu quả bằng phương pháp lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp thành các hạt, nhằm làm tăng tốc độ láng của chúng. Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng trọng lượng đòi hỏi trước hết cần trung hòa điện tích của chúng, thứ đến là liên kết chúng với nhau. Quá trình trung hòa điện tích thường gọi là quá trình đông tụ còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trinh keo tụ.
us
.g
-
Trộn lẫn nước thải axit với nước thải kiềm Bổ sung các tác nhân phản ứng Lọc nước axit đi qua lớp vật liệu có tác dụng trung hòa Hấp thụ khí axit bằng dung dịch kiềm hoặc hấp thụ khí amoniac bằng axit.
2.2.1. Trung hòa bằng cách trộn lẫn hai loại nước thải. Khi có hai nguồn nước thải ở gần nhau nhưng khác loại nhau (axit và bazo) nên tận dụng là tốt nhất. Trong trường hợp này, chỉ cần trộn 2 dòng nước thải lại với 27
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
2.2. Phương pháp trung hòa. Nước thải có độ pH dưới 6.5 hoặc cao hơn 8.5 phải được trung hòa để thải, hoặc sử dụng cho các công nghệ xử lí tiếp theo. Nguyên tắc chung là thực hiện 1 phản ứng trung hòa giữa axit và bazo. Tùy hoàn cảnh cụ thể, có thể dùng các tác nhân phản ứng thích hợp và thực hiện việc trung hòa bằng các cách sau:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
hơ
N
uy
Q
m
Kè
ạy
/+ D
oo
gl
e.
co
m
Liều lượng của các chất đông tụ tùy thuộc vào nồng độ tạp chất rắn trong nước thải. Các chất đông tụ thường dùng là các muối nhôm, sát hoặc hỗn hợp của chúng. Việc lựa chọn chất đông tụ phụ thuộc vào các tính chất hóa lý, chi phí, nồng độ tạp chất ương nước, pH và thành phần muối trong nước.
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
hầu hết là các ion trái dấu, nhưng chúng bị hút bám vào một cách lỏng lẻo và có thể dẻ dàng bị trượt ra. Khi các hạt rắn mang điện tích âm chuyển động qua chất lỏng thì điên tích âm đó bị giảm bởi các ion mang điện tích dương ở lớp bên trong. Hiệu số điện năng giữa các lớp cố định và lớp chuyển động gọi là thế zeta ( 0 hay thế điện động. Khác với thế nhiệt động E (là hiệu số điện thế giữa bề mặt hạt và chất lỏng). Thế zeta phụ thuộc vào E và chiều dày hai lớp, giá trị của nó sẽ xác định lực tĩnh điện đẩy của các hạt. Nếu như điện tích âm thực là điên tích đẩy và thêm vào đó tất cả các hạt còn có lực hút tĩnh điện - lực Van der Waals - do cấu trúc phân tử của các hạt. Tổng của hai loại điện tích này là điện tích đẩy thực hay là một hàng rào năng lượng cản trở các hạt rắn liên kết với nhau. Như vậy mục tiêu của đông tụ là giảm thế zeta - tức là giảm chiều cao hàng rào năng lượng này tới giá trị tới hạn, sao cho các hạt rán không đẩy lẫn nhau bàng cách thêm các ion có điện tích dương. Như vậy trong đông tụ diễn ra quá trình phá vỡ ổn định trạng thái keo của các hạt nhờ trung hòa điện tích. Hiệu quả đông tụ phụ thuộc vào hóa trị của ion, chất đông tụ mang điện tích trái dấu với điện tích của hạt. Hóa trị của lon càng lớn thì hiệu quả đông tụ càng cao.
co
m
/+ D
- Đối với các ion kim loại, chủ yếu là các kim loại nặng, được xử lí như axit, nghĩa là dùng bazo để tạo các hidroxit kim loại đó kết tủa, hoặc dùng muối tan có gốc axit tạo với kim loại đó một muối không tan. Các kết tủa sau đó được thu gom và xử lí như chất thải rắn. Bazo thường dùng là vôi sống, vôi tôi (sữa vôi), xút. Muối hay dùng là Na2CO3.
us
.g
oo
gl
e.
2.2.3. Trung hòa bằng cách lọc qua vật liệu có tác dụng trung hòa Trường hợp này chủ yếu dùng đối với môi trường axit. Ví dụ, để trung hòa nước thải có axit clohidric (HCl) hay axit nitric (HNO3), người ta cho chảy qua một lớp đá vôi. Có thể lọc từ trên xuống, cũng có thể lọc ngược từ dưới lên và cũng có thể lọc ngang bằng cách cho chảy theo mương đã xếp đá vôi. Nước thải có axit sunfuric cũng áp dụng được như cách trên, song phải định kì thu gom xử lí kết tủa sinh ra là sunfat canxi. 2.2.4. Trung hòa bằng cách hấp thụ các khí thải chứa các oxit axit hoặc axit bay hơi Nguồn khí thải (CO2, SO2, NO2, N2O3, HCl, HF,… ) được cho lội qua một dung dịch kiềm ( NaOH) hoặc kiềm thổ (nước vôi). Cũng có thể cho dòng dung dịch kiềm phun mưa đi ngược chiều với dòng khí đi lên, sau đó cho khí thoát ra ngoài qua hệ thống ống khói của nhà máy. 2.3. Phương pháp hấp phụ. Phương pháp hấp thụ được xem là phương pháp ưu việt nhất. Sử dụng phương pháp này sẽ xử lí được triệt để, có thể loại bỏ hầu hết các chất vô cơ và hữu cơ, loại cả màu sắc lẫn mùi vị, không để lại ô nhiễm phụ sau xử lí (ô nhiễm thứ cấp), 28
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
ạy
Kè
m
Q
uy
N
- Đối với bazo, về nguyên tắc tiến hành sẽ ngược lại với axit, nghĩa là các tác nhân cần dùng ở đây là các axit, thường là axit sunfuric H2SO4, axit clohidric HCl, khí cacbonic CO2. Vì khí cacbonic tồn tại trong không khí nên trong các trường hợp môi trường bị ô nhiễm bazo (pH cao) thường có xu thế giảm dần. Khác với môi trường axit, môi trường bazo thường khó lan tỏa vì khi gặp một số ion kim loại tồn tại trong tự nhiên, các gốc bazo (OH-) sẽ tạo khác hidroxit kết tủa, ví dụ: Fe(OH)3; Zn(OH)2; Cu(OH)2,…
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
2.2.2. Trung hòa bằng cách bổ sung các tác nhân phản ứng. - Đối với axit, sử dụng các tác nhân phản ứng là các chất bazo như vôi (CaO), vôi tôi (Ca(OH)2), xút (NaOH), nước amoniac (NH4OH), hoặc muối của 1 bazo mạnh và 1 axit yếu như soda (Na2CO3), đá vôi (CaCO3)… Trong thực tế, rẻ hơn cả vẫn là đá vôi nếu pH của nước thải thấp và dùng vôi hay sữa vôi ( vôi tôi được hòa trộn với nước ở dạng như sữa) nếu pH của nước thải cao hơn. Tuy nhiên, dùng đá vôi hay sữa vôi sẽ xuất hiện các kết tủa tạo bởi một số gốc axit trong nước thải với ion canxi, ví dụ như tạo ra thạch cao CaSO4, canxi photphat Ca3(PO4)2,… Trong trường hợp này, các kết tủa được thu gom và xử lí như chất thải rắn.
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
nhau trong 1 bể có cánh khuấy, hay sục khí vào và theo dõi độ pH. Tùy điều kiện thực tế cho phép, có thể lựa chọn tiến hành liên tục hay gián đoạn.
- Than hoạt tính được dùng để: + Lọc nước uống hoặc nước công nghiệp với độ tinh khiết cao. + Xử lý nước thải công nghiệp khi nước thải này không thể phân hủy ngay bằng vi sinh vật được, hay trong đó có chứa các chất hữu cơ độc hại. Trong những trường hợp này, cần sử dụng than hoạt tính trước để có thể giữu được một cách chọn lọc các chất độc hại, sau đó mới sử dụng phương pháp hóa sinh như nước thải bình thường khác. 29
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
us
.g
oo
gl
e.
co
2.3.2. Giới thiệu về than hoạt tính. - Than hoạt tính là chất hấp phụ đầu bảng, có phổ sử dụng rất rộng. Nó có khả năng hấp phụ cả chất vô cơ và hữu cơ, các chất phân cực và không phân cực, đặc biệt là chất hữu cơ có phân tử lớn. Than hoạt tính khử màu, khử mùi rất tốt. Ngoài ra trên bề mặt của than, các vi sinh vật còn có thể tạo màng bám dính như đối với các chất màng khác để tồn tại và phát triển, góp phần phân giải các chất được than hấp phụ. Than hoạt tính sau khi sử dụng có thể được tái sinh bằng một số phương pháp nhưng giá thành cho xử lí than đôi khi ngang với giá than ban đầu. Than sau khi sử dụng, nếu không tái sinh, sẽ được xử lí như đối với chất thải rắn nói chung.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
m
/+ D
ạy
Kè
m
Q
uy
N
hơ
n
2.3.1. Hấp phụ là gì? Hấp phụ là hiện tượng liên kết các phân tử của một chất lỏng, hoặc khí lên bề mặt của một chất rắn khác bởi lực tương tacsgiuwax các vật thể (lực hấp dẫn Van Der Waals) và lực hút tĩnh điện. Trường hợp này ta gọi là hấp phụ vật lí và sự hấp phụ xảy ra có thể là lớp đơn phân tử hoặc đa lớp đơn phân tử. Trong trường hợp giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ tạo ra một liên kết hóa học thì hiện tượng này được gọi là hấp phụ hóa học và sự hấp phụ chỉ xảy ra duy nhất một lớp đơn phân tử. Các hiện tượng hấp phụ xảy ra cân bằng động và sẽ dẫn đến hiện tượng bão hòa khi bề mặt đã bị choán hết chỗ. Lúc này chất hấp phụ sẽ không còn khả năng hấp phụ và phải thay thế bằng một thể tích chất hấp phụ mới, hoặc tái sinh chất hấp phụ cũ để dùng lại. Khả năng bị hấp phụ đối với một chất nào đó phụ thuộc vào bản chất của chất ấy và các điều kiện của quá trình tiến hành như áp suất, nhiệt độ… Tuy nhiên đối với chất hấp phụ thì điều quan trọng nhất là bề mặt riêng của nó. Điều này có nghĩa là, chất hấp phụ phải rất tơi xốp để có bề mặt riêng lớn. Ví dụ than hoạt tính được xem mà chất hấp phụ đầu bảng, có diện tích bề mặt đạt từ 600 – 1200m2/g than. Trong tự nhiên đất sét hay silic oxit cũng có khả năng hấp phụ. Bentonit là chất hấp phụ được biến tính từ đất sét có bề mặt riêng có thể đạt tới 800m2/g. Các chất tạo bông trong nước như nhôm hidroxit, sắt hidroxit cũng tạo ra được bề mặt riêng từ 300 – 400m2/g nên cũng có khả năng hấp phụ. Điều này giải thích quá trình dùng phèn không chỉ để thu gom các chất huyền phù, mà còn góp phần thu gom một số chất hòa tan dưới dạng hấp phụ.
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
thu gom và kiểm soát được hoàn toàn chất thải. Tuy nhiên, điều này cũng còn phụ thuộc vào khả năng chất hấp phụ sử dụng và kinh phí cho phép.
+Than bột có thể sử dụng theo 2 cách:
uy
N
*Sử dụng như một lớp lọc. Lớp lọc này thường rất xít và rất khó kiểm soát được tốc độ lọc. song về chất lượng lọc thì rất tốt.
ạy
Kè
m
Q
*Sử dụng với sự hỗ trợ của thiết bị bằng cách cho than bột vào ngay bể nước và đảo trộn bằng máy khuấy hoặc máy sục khí. Cách này sẽ nhanh hơn nếu sau một thời gian lưu nhất định được tính toán là than đã hấp phụ bão hòa, lúc đó ta coi than như chất huyền phù trong nước và dùng biện pháp lắng nhanh với các chất tạo bông và keo tụ đã đề cập ở phần trên.
/+ D
Than hoạt tính qua sử dụng có thể tái sinh bằng các phương pháp sau:
co
m
-Tái sinh bằng hơi nước. Phương pháp này chỉ áp dụng với than đã hấp phụ các chất dễ bay hơi . Đương nhiên việc sử dụng hơi nước sẽ làm cho thông thoáng bề mặt của than và diệt trùng cho than.
oo
gl
e.
-Tái sinh bằng hóa chất. Dùng các dung môi hữu cơ, hoặc các dung dịch axit hay kiềm để rửa giải. Than sau xử lí vẫn phải dùng một lượng nước nhất định để rửa lại nhiều lần và sấy khô, đồng thời cũng phải tiến hành xử lí các dung dịch rửa giải.
pl
us
.g
-Tái sinh bằng nhiệt. Nung than trong điều kiện yếm khí ở 800 độ C, các chất hữu cơ sẽ hát hết và trả lại bề mặt thông thoáng cho than. Vowsu phương pháp này phải đầu tư tốn kém để xây dựng lò đốt và không loại trừ than cũng bị cháy theo, thường hao gijt từ 7-10% và chỉ có thể tái sinh chừng 10-14 lần. Có thể sử dụng lò điên (lò hồng ngoại, lò cảm ứng) cho phép giảm được tổn thất nhưng khá đắt tiền 2.4. Phương pháp trao đổi ion. Phương pháp này dựa trên cơ sở lợi dụng khả năng có thể trao đổi ion của một số hợp chất cao phân tử thiên nhiên và nhân tạo gọi là ionit. Những hợp chất có khả năng trao đổi cation được gọi là cationit, những hợp chất có khả năng trao đổi anion được gọi là anionit.
30
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
+ Than hạt chủ yếu được dùng như lớp lọc, có thể lọc ngược hoặc lọc xuôi, Khả năng hấp phụ của than hạt phụ thuộc rất nhiều vào thời gian lưu của nước qua bể lọc.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
-Than hoạt tính thương phẩm có thể là than bột hoặc than hạt. Than hạt thường có thêm các chất phụ gia và chất kết dính lại được nén ép thành từng viên nên khả năng hấp phụ kém hơn nhiều so với than bột. Giá thành của than bột khác nhau tùy thuộc vào quấ trình chế biến để tạo ra các chất lượng khác nhau.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
+ Xử lí bậc III đối với nước thải đã qua xử lí những vẫn còn các chất trơ với vi sinh vật, dể giảm chỉ số COD xuống đến đạt tiêu chuẩn quy định.
/+ D
ạy
Kè
m
Q
Với việc lựa chọn những nhữ trao đổi ion thích gợp, người ta có thể loại hết tất cả các cation và anion có trong nước, làm cho nước trở nên tinh khiết. Tuy nhiên, cần phải phân tích để xác định khi nào thì phải dừng và tiến hành tái sinh lại nhựa. Việc tiến hành tái sinh các cột trao đổi ion không phức tạp, chỉ cần cho dung dịch axit vào cột trao đổi cation; cho dung dịch kiềm vào cột trao đổi anion; ngâm trong thời gian thích hợp; sau đó rửa lại cột bằng nước sạch. Đương nhiên phải phân tích để xác định mức sạch của cột và xử lí dung dịch thải ra sau khi ngâm để xử lí cột.
oo
gl
e.
co
m
Các chất nhựa trao đổi ion được gia công thành các hạt có đường kính nhỏ hơn 1mm và được bán theo thể tích nhất định để thuận tiện cho người sử dụng. Hiện nay, trên thị trường có bán nhiều loại nhựa trao đổi ion và mỗi loại nhựa đều có chỉ dẫn của các nhà sản xuất. Thảo chỉ dẫn này sẽ thiết kế hợp lí cho hệ thống. Để xử lí cả cation và anion, nên bố trí thiết bị theo sơ đồ hình 5.2. Khi cần tái sinh có thể cho chạy ngược lại.
us
.g
Cũng có thể sử dụng hỗn hợp các hạt cationit và anionit trong cùng một tháp. Tuy nhiên, cách này không hiệu quả vì các hạt phân bố không đều dẫn đến sự thải các ion cần loại không cân bằng nhau.
pl
2.5. Phương pháp lọc màng. Kỹ thuật lọc màng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong xử lí nước nói chung và xử lí nước thải nói riêng. Các chất thải khác nhau không những về bản chất hóa học mà còn khác nhau về kích thước, cho dù kích thước đó là rất nhỏ chỉ tính bằng nanomet. Kỹ thuật ngày nay cho phép gới hạn những phần tử có kích thước phù hợp mới đi qua được màng. Trong dung dịch nước, phân tử hoặc ion các chất hòa tan không đứng độc lập mà tồn tại dưới dạng hidrat hóa, tức là có lực hút giữa phân tử hoặc ion chất tan với phân tử nước tạo ra lớp áo nước bao quanh, đồng thời giữa các phân tử nước cũng có lực liên kết. Vì vậy, muốn cho phân tử nước đi qua lỗ nhỏ của màng nước phải tác động một lực để phá vỡ các liên kết này. 31
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
uy
N
Cũng bằng phương pháp nhân tạo, người ta chế ra một loại hạt nhựa khác có khả năng trao đổi anion, đó là các phân tử hữu cơ chứa nhóm bazo, có công thức chung là RNHOH.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
Bằng phương pháp nhân tạo người ta đã chế ra các loại chất nhựa(polymer) không tan trong nước nhưng khi có mặt trong dung dịch chúng có khả năng trao đổi cation, đó là các phân tử hữu cơ chứa nhóm axit, có công thức chung là RCOOH (R là gốc hữu cơ phức tạp). Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Một cationit thường dùng để làm mềm nước (loại ion Ca2+ ,Mg 2+) là zeolit có nguồn gốc tự nhiên, có thành phần là NaAlSiO.xHO, ion Na ở trong mạng lười tinh thể của zeolit có khả năng di chuyển ra dung dịch nước nhường chỗ lại cho các ion Ca,Mg và Fe có ở trong nước. Kết quả là trong dung dịch nước bây giờ chỉ có ion Na. Để tái sinh lại zeolit đã qua sử dụng, người ta cho dung dịch bão hòa NaCL đi qua zeolit đó.
N
Giới thiệu về lọc thẩm thấu ngược (Reverce
Kè
m
Q
uy
Hiện tượng thẩm thấu ngược là hiện tượng di chuyển tự nhiên của dung môi từ một dung dịch loãng và một dung dịch đậm đặc qua màng bán thẩm. Hình 5.4 minh họa hiện tượng thẩm thấu ngược. Tại một áp suất nhất định của một dung dịch xác định, sự cân bằng được thiết lập thì áp suất đó được gọi là áp suất thẩm thấu.
/+ D
ạy
Như vậy nếu dung dịch càng đặc và nhiệt độ càng cao thì áp suất thẩm thấu càng cao , có nghĩa là áp suất làm việc cũng phải cao mới thực hiện được quá trình lọc thẩm thấu ngược .
oo
gl
e.
co
m
Khác với lọc thông thường có thể tách hoàn toàn các phần không tan ra khỏi dung dịch , lọc thẩm thấu ngược cho 2 phần dung dịch. Phần dung dịch bên trên màng có nồng độ chất tan đậm đặc hơn dung dịch đưa vào, còn dung dịch thu được qua màng thì nồng độ chất tan rất loãng, hầu như không còn chất tan. Sau một thời gian sử dụng, cần phải rửa và nếu ngừng không hoạt động cần được ngâm chất diệt khuẩn để vi khuẩn không bám trên bề mặt của màng, sẽ dẫn đến phá hủy màng.
pl
us
.g
Thiết bị lọc thẩm thấu ngược được chế tạo một cách công phu và đắt tiền. Trên thị trường có bán sẵn các môđun của các hãng chế tạo dùng để sản xuất nước tinh khiết, hoặc xử lý nước trong những trường hợp đặc biệt, ví dụ cần phải lọc nước biển để lấy nước ngọt cho sinh hoạt. 2.6. Phương pháp điện hóa. Nước thải có thể làm sạch các tap chất hòa tan, hoặc phân tán nhờ tác dụng của dòng điện một chiều khi xáy ra quá trình oxy hóa ở điện cực dương (anot) và khử hóa ở điệncực âm (catot). Phương pháp điện hóa cho phép lấy ra từ nước thải các sản phẩm có giá trị bằng các sơ đồ công nghệ tương đối đơn giản, dễ tự động hóa và có thể không cần, hoặc cần rất ít hóa chất thông thường.
32
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
Dựa vào kích thước lỗ của màng và chênh lệch áp suất trên bề mặt màng, người ta phân ra 2 loại màng lọc là siêu lọc và lọc thẩm thấu ngược. Siêu lọc được sử dụng để tách dung dịch có khối lượng phân tử trên 500dvC và có áp suất thẩm thấu nhỏ (ví dụ : các vikhuaarn, tinh bột, protein, đất sét, … ) còn thẩm thấu ngược còn được dùng để tách các chất có khối lượng phân tử thấp và có áp suất thẩm thấu cao.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Dựa vào kích thước lỗ của màng và chênh lệch áp suất trên bề mặt màng, người ta phân ra 2 loại màng lọc là siêu lọc và lọc thẩm thấu ngược.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Để tách các phân tử nước ra khỏi dung dịch đi qua màng, cần phải tạo ra sự chênh lệch áp suất trên hai phía bề mặt của màng bằng bơm áp lực.
/+ D
ạy
Kè
m
Q
2.6.2. Đông tụ điện Khi sử dụng các điện cực không tan có thể xảy ra quá trình đông tụ do hiện tượng sinh điện và phóng điên của các hạt mang điện trên các điện cực, phá vỡ hiện tượng solvat (hiện tượng chất tan liên kết với phân tử nước) làm cho một số chất trước đây hòa tan được nhờ hiện tượng solvat hóa thì nay kết tủa trở lại. Nhờ quá trình này có thể làm sạch nước chứa hàm lượng các hạt keo của các chất gây ô nhiễm. Sơ đồ hện thống thiết bi đông tụ điện được thể hện trên hình 5.6
co
m
Khi sử dụng các điện cực tan, ví dụ như sắt hay nhôm, thì các cation sắt hay nhôm sẽ phản ứng với nước tạo ra các hydroxyt của các kim loại này ở dạng bông và quá trình đông tụ sẽ được tạo ra.
.g
oo
gl
e.
2.6.3. Tuyển nổi bằng điện Trong quá trình điện phân có các bọt khí sinh ra, đó là do quá trình điện phân nước đi kèm tạo ra khí oxy và hydro ở các điện cực anot và catot. Khi các bóng khí này nổi lên, gặp và kéo theo các hạt lơ lửng cùng nổi lên bề mặt nước. Khi sử dụng các điện cực hòa tan thì xảy ra đồng thời việc tạo thành các bông và các bọt khí nên các bông sẽ nổi lên và có thể tuyển nổi được.
pl
us
2.7. Phương pháp oxi hóa khử. Để làm sạch nước thải, người ta có thể sử dụng các chất oxy hóa như clo ở dạng khí hay lỏng, nước Giaven (dung dịch của hỗn hợp NaOCl và NaCl), clorua vôi (CaOCl2), thuốc tím (KMnO4), hydro peoxyt còn gọi là nước oxy (H2O2), ozon (O3), oxy nguyên chất hoặc oxy già của không khí,… Nhờ các chất oxy hóa đưa vào nước thài, phản ứng oxy hóa – khử đã xảy ra chuyển các chất độc hại thành các chất ít độc hại hơn. Phản ứng phụ thuộc vào hoạt độ các chất oxy hóa. Hoạt độ các chất oxy hóa được xác định bởi thế oxy hóa. Trong các chất tự nhiên, Flo được xem là chất oxy hóa mạnh nhất nhưng là nguyên tố không phổ biến nên không được ứng dụng trong thực tế. 33
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
uy
N
hơ
n
Quá trình điện phân đã được ngiên cứu để làm sạch nước thải khỏi các tạp chất xyanua, sunfoxyanua, ancol, các andehyt, hợp chất nitơ (như các amin, phẩm nhuộm azo), sufit, mecaptan,… Trong quá trình oxy hóa điện hóa, các chất trong nước thải bị phân rã hoàn toàn tạo thành CO2, tách ra bằng các phương pháp khác.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
2.6.1 Điện phân dung dịch Khi có 2 điện cực cùng nhúng trong một dung dịch và cho dòng điện một chiều đi qua, tại cực dương (anot), các ion âm sẽ cho electron, nghĩa là xảy ra phản ứng oxy hóa điện hóa; ngược lại tại cực âm (catot), các ion dương sẽ nhận eletron, nghĩa là xảy ra phản ứng khử. Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Hiệu suất của các phương pháp điện hóa được tính bằng các yếu tố như mặt độ dòng điện, điện áp, hệ số sử dụng hữu ích điện áp, hiệu suất theo dòng, hiệu suất theo năng lượng.
dùng chúng để tách H2S, hydrosunfit, các hợp chất chứa metylsunfit, phenol, xyanua ra khỏi nước thải. Khi sục clo vào nước, xảy ra các phản ứng sau:
Sục clo vào vôi cho ta clorua vôi và hypoclorua canxi
uy
N
Clo hoặc clorua vôi hay hypoclorua canxi sẽ làm mất màu một số chất hữu cơ, kể cả phẩm nhuộm.
Kè
m
Q
2.7.2. Oxy hóa bằng hydro peoxyt (H2O2) Hydro peoxyt là một chất lỏng không màu và có thể hòa tan vô hạn trong nước.H2O2 được dùng để oxy hóa các nitrit, các aldehyt, phenol, xyanua, các chất thải chứa lưu huỳnh, thuốc nhuộm.
/+ D
ạy
Ưu việt của việc dùng H2O2 làm chất oxy hóa là sau khi thực hiện phản ứng, sản phẩm cuối cùng của nó là nước. Trong môi trường axit, H2O2 thể hiện tính oxy hóa:
m
Trong môi trường kiềm, H2O2 thể hiện tính khử:
gl
e.
co
Trong các dung dịch loãng, quá trình oxy hóa các chất hữu cơ xáy ra chậm, do vậy cần sử dụng thêm các chất xúc tác là các ion kim loại có hóa trị thay đổi như Fe2, Cu2, Mn2, Cr3, Ag
.g
oo
Đặc biệt phản ứng Felton sử dụng H2O2 với xúc tác Fe2+ trong môi trường axit có sự chiếu sángđã rất hiệu quả để xử lý màu của nước thải dệt nhuộm cũng như một số hợp chất hữu cơ khác.
pl
us
Tính khử của H2O2 được sử dụng để loại một số chất oxy hóa khác trong quá trình xử lý nước thải. Ví dụ oại bỏ clo trong nước. 2.7.3. Oxy hóa bằng ozon Oxy hóa bằng ozon cho phép đồng thời khử tạp chất nhiễm bẩn, khử màu, khử các mùi vị lạ đối với nước. Sử dụng ozon có thể làm sạch nước thải khỏi phenol, sản phẩm dầu mỏ, hydrosunfua, các hợp chất asen, chất hoạt động bề mặt, xyanua, phẩm nhuộm,… Độ hòa tan của ozon trong nước phụ thuộc vào pH và hàm lượng các chất hòa tan. Với môi trường axit và có muối trung tính sẽ làm tăng độ hòa tan của ozon, ngược lại, trong môi trường kiềm sẽ làm giảm độ hòa tan của ozon. 34
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
Sục clo vào kiềm cho ta nước Giaven:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Tổng clo, HOCl và OCl- được gọi là clo tự do hay clo hoạt tính. Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
2.7.1. Oxy hóa bằng clo Clo và các chất có chứa clo hoạt tính là chất oxy hóa thông dụng nhất. Người ta
Ozon có thể oxy hóa các chất hữu cơ đặc biệt các hợp chất có liên kết đôi, liên kết ba và tạo thành các ozonua và cuối cùng đi đến đứt liên kết tạo ra các hợp chất có mạch cacbon ngắn hơn.
/+ D
ạy
Kè
m
Q
uy
N
2.8. Phương pháp diệt khuẩn. Để đạt được tiêu cuẩn vệ sinh của nước sau xử lý cần có thêm hệ thống diệt khuẩn. Phương pháp truyền thống là sử dụng chất sát trùng. Các chất sát trùng thường dùng là các chất oxy hóa mạnh như khí clo, nước Giaven, thuốc tím, nước oxy, cloamin, TCCA (Tricloxyanuric axit),… Ngày nay, để hạn chế tác dụng phụ, xu thế đang được thay bằng các chất hóa học ít độc hại hơn bằng phương pháp vật lý. Đó là sục khí có chứa ozon, khí có chứa các ion âm hoặc chiếu tia cực tím, hoặc lọc qua màng lọc vi khuẩn.
m
3. Phương pháp sinh học.
oo
gl
e.
co
Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hoà tan có trong nước thải cũng như một số chất ô nhiễm vô cơ khác như H2S, sunfit, ammonia, nitơ… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể chia làm 2 loại:
.g
• Phương pháp kỵ khí sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy; • Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá.
us
•
pl
•
Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hoà tan, cả chất keo và các chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau: •
• Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt tế bào vi sinh vật;
35
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
Công nghệ ngày nay cho phép sản xuất máy sinh ozon không còn phức tạp như trước đây. Các máy ozon bán trên thị trường được hế tạo một cách gọn nhẹ, nhiều chủng loại và giá cũng không cao. Mộ ưu điểm quan trọng của sử dụng ozon là không để lại ô nhiễm thứ cấp, nên chắc chắn phương pháp này sẽ được phát triển mạnh trong thời gian tới đây.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Quá trinh làm sạch nước thải bằng ozon
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Ozon có thể oxy hóa các chất vô
• Khuyếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào; • Chuyển hoá các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.
N
3.1. Hiếu khí.
•
Q
m
•
- Oxy hoá các chất hữu cơ: CxHyOz + O2 => CO2 + H2O + DH - Tổng hợp tế bào mới: CxHyOz + NH3 + O2 => CO2 + H2O + DH - Phân huỷ nội bào: C5H7NO2 + 5O2 => 5CO2 + 5 H2O + NH3 ± DH
Kè
•
uy
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn sau:
•
• Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được sử dụng khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng, bể phản ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân huỷ hiếu khí. Trong số những quá trình này, quá trình bùn hoạt tính hiếu khí (Aerotank) là quá trình phổ biến nhất. • Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate hoá với màng cố định.
.g
pl
us
•
oo
gl
e.
•
co
m
/+ D
ạy
Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều hiện tối ưu cho quá trình oxy hoá sinh hoá nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều. Tuỳ theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:
3.1.1. Xử lý nước thải bùn hoạt tính hiếu khí. rong bể bùn hoạt tính hiếu khí với sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng, quá trình phân huỷ xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong điều kiện sục khí liên tục. Việc sục khí nhằm đảm bảo các yêu cầu cung cấp đủ lượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng. Bản chất của phương pháp là phân huỷ sinh học hiếu khí với cung cấp ôxy cưỡng bức và mật độ vi sinh vật được duy trì cao (2.000mg/L –5.000mg/L) do vậy tải 36
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
Tốc độ quá trình oxy hoá sinh hoá phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hoá là chế độ thuỷ động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và nguyên tố vi lượng.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
•
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
•
• •
uy
•
ạy
Kè
m
Q
Để thiết kế và vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí một cách hiệu quả cần phải hiểu rõ vai trò quan trọng của quần thể vi sinh vật. Các vi sinh vật này sẽ phân huỷ các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hoá thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị oxy hoá hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3-, SO42-, …
gl
e.
3.1.2. Lọc sinh học.
co
m
/+ D
Một cách tổng quát, vi sinh vật tồn tại trong hệ thống bùn hoạt tính bao gồm nhiều loại vi khuẩn khác nhau cùng tồn tại. Yêu cầu chung khi vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí là nước thải được đưa vào hệ thống cần có hàm lượng SS không vượt quá 150 mg/l, hàm lượng sản phẩm dầu mỏ không quá 25mg/l, pH = 6,5 – 8,5, nhiệt độ 6oC< toC< 37oC.
us
.g
oo
Bể lọc sinh học trong xử lý nước thải là một thiết bị phản ứng sinh học trong đó các vi sinh vật sinh trưởng cố định trên lớp vật liệu lọc. Bể lọc hiện đại bao gồm một lớp vật liệu dễ thấm nước với vi sinh vật dính kết trên đó. Nước thải đi qua lớp vật liệu này sẽ thấm hoặc nhỏ giọt trên đó.
pl
Vật liệu lọc thường là đá dăm hoặc hoặc khối vật liệu lọc có hình thù khác nhau. Nếu vật liệu lọc là đá hoặc sỏi thì kích thước hạt dao động trong khoảng 0,5 -2,5 m, trung bình là 1,8 m. Bể lọc với vật liệu là đá dăm thường có dạng tròn. Nước thải được phân phối trên lớp vật liệu lọc nhờ bộ phận phân phối. Bể lọc với vật liệu lọc là chất dẻo có thể có dạng tròn, vuông, hoặc nhiều dạng khác với chiều cao biến đổi từ 4 – 12 m. Ba loại vật liệu bằng chất dẻo thường dùng là (1) vật liệu với dòng chảy thẳng đứng, (2) Vật liệu với dòng chảy ngang, (3) vật liệu đa dạng.
37
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
•
n
•
hơ
•
• Tỷ số giữa lượng thức ăn (CHC có trong nước thải) ø lượng vi sinh vật: tỷ lệ F/M; • Nhiệt độ; • Tốc độ sinh trưởng và hoạt động sinh lý của vi sinh vật; • Nồng độ sản phẩm độc tích tụ trong quá trình trao đổi chất; • Lượng các chất cấu tạo tế bào; • Hàm lượng oxy hoà tan.
N
•
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Nồng độ oxy hoà tan trong nước ra khỏi bể lắng đợt 2 không được nhỏ hơn 2 mg/l. Tốc độ sử dụng oxy hoà tan trong bể bùn hoạt tính phụ thuộc vào:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
trọng phân huỷ hữu cơ cao và cần ít mặt bằng cho hệ thống xử lý. Tuy nhiên hệ thống có nhược điểm là cần nhiều thiết bị và tiêu hao nhiều năng lượng.
Chất hữu cơ bào mới
CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + tế
m
=====>
/+ D
ạy
Kè
m
Q
Quá trình phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hoá phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian. Tuy nhiên, phương trình phản ứng sinh hoá trong điều kiện kị khí có thể biểu diễn đơn giản như sau:
co
Một cách tổng quát, quá trình phân huỷ kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:
gl
e.
- Giai đoạn 1: Thuỷ phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;
oo
- Giai đoạn 2: Acid hoá;
.g
- Giai đoạn 3: Acetate hoá;
us
- Giai đoạn 4: Methane hoá. Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như protein, chất béo, carbohydrates, celluloses, lignin,… trong giai đoạn thuỷ phân, sẽ được cắt mạch tạo thành những phân tử đơn giản hơn, dễ phân huỷ hơn. Các phản ứng thuỷ phân sẽ chuyển hoá protein thành amino acids, carbohydrates thành đường đơn, và chất béo thành các acid béo. Trong giai đoạn acid hoá, các chất hữu cơ đơn giản lại được tiếp tục chuyển hoá thành acetic acid, H2 và CO2. Các acid béo dễ bay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid và lactic acid. Bên cạnh đó, CO2 và H2O, methanol, các rượu đơn 38
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
uy
N
3.2. Kỵ khí.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
Khi chiều dày lớp màng tăng lên, quá trình đồng hoá chất hữu cơ xảy ra trước khi chúng tiếp xúc với vi sinh vật gần bề mặt vật liệu lọc. Kết quả là vi sinh vật ở đây bị phân huỷ nội bào, không còn khả năng dính bám lên bề mặt vật liệu lọc và bị rửa trôi.
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ bởi quần thể vi sinh vật dính kết trên lớp vật liệu lọc. Các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ bị hấp phụ vào màng vi sinh vật dày 0,1 – 0,2 mm và bị phân huỷ bởi vi sinh vật hiếu khí. Khi vi sinh vật sinh trưởng và phát triển, bề dày lớp màng tăng lên, do đó, oxy đã bị tiêu thụ trước khi khuếch tán hết chiều dày lớp màng sinh vật. Như vậy, môi trường kị khí được hình thành ngay sát bề mặt vật liệu lọc.
4H2 + CO2 => CH4 + 2H2O
uy
4(CH3)3N + H2O => 9CH4 + 3CO2 + 6H2O + 4NH3
N
4CH3OH => 3CH4 + CO2 + 2H2O
Q
Tuỳ theo trạng thái của bùn, có thể chia quá trình xử lý kỵ khí thành:
ạy
Kè
m
· Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quá trình tiếp xúc kỵ khí, quá trình xử lý bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB).
gl
e.
co
m
/+ D
· Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình lọc kỵ khí.
us
.g
oo
Trong quá trình xử lý nước thải bằng công nghệ kỵ khí, các chất hữu cơ trong nước thải được chuyển hoá thành mêtan và khí cacbonic, quá trình được thực hiện không có mặt của oxy. Hệ thống xử lý kỵ khí có thể là các ao kỵ khí hoặc các dạng khác nhau của bình phản ứng tải trọng cao.
pl
Hồ kỵ khí được sử dụng để xử lý nước thải có nồng độ chất hữu cơ và hàm lượng cặn cao. Độ sâu hồ kỵ khí phải lớn 2,4 m (8 ft), có thể đạt đến 9,1 m với thời gian lưu nước dao động trong khoảng 20–50 ngày. Quá trình ổn định nước thải trong hồ xảy dưới tác dụng kết hợp của quá trình kết tủa và quá trình chuyển hoá chất hữu cơ thành CO2, CH4, các khí khác, các acid hữu cơ và tế bào mới. Hiệu suất chuyển hoá BOD5 có thể đạt đ Đây là một trong những quá trình kị khí được ứng dụng rộng rãi nhất trên thế giới do 2 đặc điểm chính sau: 39
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
CH3COOH => CH4 + CO2
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
4HCOOH => CH4 + CO2 + 2H2O
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
giản khác cũng được hình thành trong quá trình cắt mạch carbohydrates. Vi sinh vật chuyển hoá methane chỉ có thể phân huỷ một số loại cơ chất nhất định như CO2 + H2, formate, acetate, methanol, methylamines và CO. Các phương trình phản ứng xảy ra như sau:
•
• Cả 3 quá trình, phân huỷ – lắng bùn – tách khí, được lắp đặt trong cùng một công trình; • Tạo thành các loại bùn hạt có mật độ vi sinh vật rất cao và tốc độ lắng vượt xa so với bùn hoạt tính hiếu khí dạng lơ lửng.
•
•
hơ
Kè
•
m
/+ D
ạy
Hệ thống UASB (Up-flow Anaerobic Slugle Blanked) được phát triển từ hệ thống xử lý kỵ khí đối với các loại nước thải có nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ cao. Trong những năm gần đây UASB đã được nghiên cứu chuyên sâu và triển khai áp dụng rộng rãi trên thế giới do các ưu điểm sau: •
co
.g
oo
•
e.
•
• Tải trọng phân huỷ hữu cơ cao do vậy mặt bằng yêu cầu cho hệ thống xử lý nhỏ. • Nhu cầu tiêu thụ năng lượng thấp do không cần phải cung cấp oxy. • Có khả năng thu hồi năng lượng.
gl
•
pl
us
Câu hỏi và trả lời: Câu 1: Theo các bạn, phương pháp hóa học trong xử lý nước thải phải sử dụng đến các chất oxi hóa để xử lý, điều đó có ảnh hưởng xấu đến sinh vật thủy sinh không. Trả lời: Khi xử lý nước thải bằng cách sử dụng các chất oxi hóa thì sẽ tính toán lượng chất oxi hóa cần thiết cho việc xủ lý nước thải cho nên nước sau khi đã được xử lý và thải ra ngoài tự nhiên sẽ không ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh. Câu 2: Các giải pháp công ghệ xử lý nước thải được nêu phù hợp với đối tượng nước thải nào để đạt hiệu quả xử lý tốt mà tiết kiệm chi phí.
40
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
•
N
•
uy
•
Q
•
• Ít tiêu tốn năng lượng vận hành; • Ít bùn dư, nên giảm chi phí xử lý bùn; • Bùn sinh ra dễ tách nước; • Nhu cầu dinh dưỡng thấp nên giảm được chi phí bổ sung dinh dưỡng; • Có khả năng thu hồi năng lượng từ khí methane; • Có khả năng hoạt động theo mùa vì kỵ khí có thể phục hồi và hoạt động được sau một thời gian ngưng không nạp liệu.
m
•
n
•
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Bên cạnh đó, quá trình xử lý sinh học kỵ khí sử dụng UASB còn có những ưu điểm so với quá trình bùn hoạt tính hiếu khí như:
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
•
/+ D
ạy
Câu 3: Có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải được đề xuất cùng với quy định quản lý nước thải nhưng tại sao hiện tượng ô nhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt ở các khu công nghiệp, thành phố lớn.
oo
gl
e.
co
m
Trả lời: Một phần do điều kiện môi trường - kỹ thuật không đáp ứng được yêu cầu, bên cạnh đó còn do nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân còn kém. Nguyên nhân quan trọng là do các nhà máy xí nghiệp vì lợi nhuận chưa thực sự quan tâm đầu tư cho việc xử lý nước thải mà xả trực tiếp nguồn thải ra ngoài môi trường. Và cũng do các cơ quan chức năng chưa thực sự có tâm huyết nghề nghiệp buông lỏng làm ngơ cho các nhà máy xí nghiệp xả thải không qua xử lý. Câu 4: Nêu cách xử lý cặn thải.
pl
us
.g
Trả lời: Khi xử lý nước thải sẽ tạo ra nhiều bùn cặn, chúng cần được giảm khối lượng để giảm sự nhiễm bẩn môi trường. Số lượng, thành phần, tính chất hóa lý của cặn bùn phụ thuộc vào loại nước thải ban đầu và phương pháp xử lý. Nguồn phát sinh ra bùn cặn ương xử lý nước thảiở các công đoạn sau: Ì. Lọc qua lưới làm cho các chất rắn có kích thước lớn bị giữ lại; 2. Lắng thô (láng cát) để tách các hạt rắn thô (cát, gạch đá...) và váng bọt; 3. Láng sơ cấp (LI) để tách cặn hữu cơ và váng bọt; 4. Aeroten tạo ra chất rắn huyền phù - sản phẩm. của quá trình chuyển hóa chất hữu cơ của vi sinh vật 5. Láng thứ cấp (L2) để tách bùn hoạt tính. 41
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Kè
m
Q
uy
N
Trong thực tế, một nhà máy xử lý nước thải thường có thể kết hợp cả ba phương pháp: vật lý, hóa học và sinh học hoặc sử dụng từng phương pháp riêng rẽ. Ví dụ, khi xử lý nước thải sinh hoạt chỉ chứa chất thải dễ phân hủy bằng vi sinh vật, thường kết hợp phương pháp vật lý (lưới chắn rác, khuấy trộn, lắng...), phương pháp sinh học (hiếu khí hoặc kỵ khí hoặc cả hai) vàphương pháp hóa học (khử trùng). Nhiều loại nước thải có thành phần phức tạp (chứa kim loại nặng, hàm lượng COD cao) như nước thải dệt nhuộm, nước thải thuộc da, xi mạ,... cần phải kết hợp cả ba phương pháp với tất cả các kỹ thuật mới đạt hiệu quả xử lý.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
hơ
n
Tùy thuộc vào nguồn phát sinh, quy mô lượng nước thải, tính chất của các loại nước thải( nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp hoặc hỗn hợp nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt,...) từ đó phân tích xác định các tiêu chuẩn qua đó đánh giá ô nhiễm và điều kiện môi trường- kinh tế- kỹ thuật mà quyết định phương án xử lý. Các phương pháp xử lý sau đây thường được áp dụng: vật lý, sinh học, hóa học. Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Trả lời: Nước thải chứa rất nhiều các tạp chất có bản chất khác nhau. Vì vậy mục đích của việc xử lý nước thải là khử tạp chất đó sao cho nước sau khi xủ lý đạt tiêu chuẩn chất lượng theo các tiêu chuẩn đã đặt ra. Các tiêu chuẩn đó phụ thuộc vào mục đích sử dụng và cách thức sử dụng.
us
.g
Nhược điểm của phương pháp dùng tác nhân hóa học là chi phí cao, khả năng ân mòn vật liệu tăng, thiết bị vận hành phức tạp, thêm phần lưu giữ và thiết bị định lượng. Người ta cũng có thể dùng các chất keo tụ thay cho các chất đông tụ nhi polyacrylamit. Cuối cùng là công việc xử lý và thải bã cặn bùn. Công việc này có thể được thực hiện bàng cách xử lý nhiệt: sấy khô sau đó bùn được chế biến thành phân bón NPK, thiêu đốt để lấy nhiệt hoặc chôn lấp các vùng trũng tạo mặt bằng xây dựng các công trình mới. 42
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
oo
gl
e.
co
m
Quá trình tách nước nhằm giảm độ ẩm của bùn cặn và thường sử dụng phương pháp lọc chân không, sân phơi bàng cát. Để chuẩn bị cho quá trình này thường người ta tiến hành điều hòa bùn trước khi lọc. Quá trình điều hòa bùn nhằm giảm trờ lực lọc riêng, cải thiện tính chất của mối liên kết nước (dạng và cấu trúc liên kết của nước với bùn). Thường bùn được xử lý bằng các tác nhân đông tụ như các muối sắt, nhôm (FeS04, Fe2(S04),, FeCl3, Al 2(S0 4)j) và vôi. Các chất đông tụ này được đưa vào bùn cận ở dạng dung dịch 10%. Cũng có thể sử dụng các chất thải chứa FeCl,, A12(S04)3. Trong thực tế dùng FeCl, cùng với vôi cho hiệu quả cao nhất. Liều lượng FeCl, vào khoảng 8%, vôi vào khoảng 15 đến 30% theo rắn khô của bùn cặn.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
n
hơ
N
uy
/+ D
ạy
Kè
m
Q
Quá trình nén chặt làm đặc bùn có thể thực hiện bằng láng trọng lực, thiết bị có tên là thiết bị nén đặc bùn (thickener), tuyển nổi hoặc ly tâm. Quá trìnhổn định bùn nhằm phân hủy phần các chất hữu cơ có thể phân hủy bằng con đường sinh học thành C0 2, CH 4 và H 20, giảm vấn đề mùi hoặc loại trừ sự thối rữa của bùn cặn. Quá trình này cũng có tác dụng giảm số lượng vi khuẩn gây bệnh và giảm thể tích bùn cặn. Quá trình ổn định bùn có thể thực hiện bằng phương pháp hóa học, nhiệt hoặc sinh học.
pl
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
www.daykemquynhon.ucoz.com
Các bùn cặn trên được chia thành ba nhóm : bùn cặn vô cơ, bùn cặn hữu cơ, bùn cặn hỗn hợp chứa cả các chất vô cơ và hữu cơ. Bùn cặn được đặc trưng bởi hàm lượng chất khô tính theo g/1 hoặc %, hàm lượng chất hữu cơ / hoặc chất tro tính theo % khối lượng chất khô, thành phần các nguyên tố, độ nhớt, thành phần kích thước hạt... Bùn cặn thường là hổn hợp huyền phù khó lọc. Trở lực lọc riêng của bùn cặn nước thải biến động trong giới hạn rất rộng. Đây là một chỉ số quyết định cho việc lựa chọn phương pháp xử lý bùn. Trong bùn cặn, nước tự do chiếm tới 60 đến 65%, còn nước liên kết nằm trong khoảng 30 đến 35%, trong đó nước tự do có thể được tách ra khỏi bùn cặn một cách dễ dàng còn nước liên kết -ẩm, nước liên kết keo và hút nước, khó tách hơn nhiêu. Để xử lý và khứ độc bùn cặn có thể sử dụng các quá trình công nghệ khác nhau.