Skip to main content

Tiểu luận hóa dược - Thuốc điều trị đái tháo đường

Page 1

Trường Đại Học Dược Hà Nội Bộ môn Hóa Dược

TIỂU LUẬN HÓA DƯỢC Chủ đề: Thuốc điều trị đái tháo đường

Hà Nội - 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI BỘ MÔN HÓA DƯỢC

TIỂU LUẬN HÓA DƯỢC Chủ đề: Thuốc điều trị Đái tháo đường

Dương Tiến Anh - Tổ 5 - A6K67 GVHD: Đỗ Thị Mai Dung

1


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

MỤC LỤC I. Sơ lược về bệnh Đái tháo đường. ....................................................................... 4 II. Sơ lược lịch sử nghiên cứu phát triển thuốc Đái tháo đường............................ 5 1. Phát hiện ra Insulin ....................................................................................... 5 2. Sự ra đời của các Sulfonylure ....................................................................... 5

n

3. Sự ra đời của các Biguanid ........................................................................... 6

hơ

4. Sự ra đời của các Thiazolidindion ................................................................ 7

N

III. Nhóm thuốc cụ thể: thiazolidinedione và biguanide........................................ 8

Q uy

1. Biguanide ....................................................................................................... 9 1.1 Công thức cấu tạo: ................................................................................... 9

Kè

m

1.2 Cơ chế tác dụng ........................................................................................ 9 1.3 Tác dụng: ................................................................................................ 12

ạy

1.4 Chỉ định: ................................................................................................. 12

D

1.5 Tác dụng không mong muốn: ............................................................... 12

m /+

1.6 Chống chỉ định: ...................................................................................... 13

co

1.7 Các thuốc trong nhóm: .......................................................................... 13 2. Thiazolidinedione ........................................................................................ 14

e.

2.1 Công thức cấu tạo .................................................................................. 14

oo

gl

2.2 Cơ chế tác dụng ...................................................................................... 16 2.3 Tác dụng ................................................................................................. 19

G

2.4 Chỉ định................................................................................................... 19 2.5 Tác dụng không mong muốn ................................................................ 19 2.6 Chống chỉ định ....................................................................................... 20 2.7 Các thuốc trong nhóm: .......................................................................... 21

IV. Chuyên luận kiểm nghiệm Metformin Hydroclorid ...................................... 22 1. Định tính. ..................................................................................................... 22 2


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

2. Thử tinh khiết .............................................................................................. 23

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

3. Định lượng: .................................................................................................. 25

3


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

I. Sơ lược về bệnh Đái tháo đường. B 0

- Khái niệm: ĐTĐ là một nhóm bệnh chuyển hóa, có đặc điểm là tăng glucose máu, là hậu quả của sự thiếu hụt insulin 1 hoặc khiếm khuyết trong hoạt động của insulin hoặc cả hai. Tăng glucose máu mãn tính thường dẫn tới sự hủy hoại, rối loạn chức năng và suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận tim và mạch máu. F 0

F 1

hơ

n

Liên đoàn đái tháo đường quốc tế (International Diabetes Federation - IDF 2) năm 2013 + Tình trạng tăng glucose máu mạn tính

Q uy

N

- Đái tháo đường là một bệnh mạn tính được đặc trưng bởi:

Kè

m

+ Rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid, chất khoáng do thiếu hụt Insulin tuyệt đối hoặc tương đối

D

- Tình hình bệnh hiện nay;

ạy

- Biến chứng hay gặp: Biến chứng mắt, biên chứng thận, biến chứng tim mạch, loét bàn chân, suy giảm sinh lý,…

co

+ Thế giới

m /+

+ Đái tháo đường là một trong ba bệnh có tốc độ phát triển nhanh nhất (tim mạch, ung thư và đái tháo đường)

G

oo

gl

e.

 Năm 2014, tỷ lệ đái tháo đường là 9% dân số trên 18 tuổi trở lên (theo thống kê của WHO)  Năm 2013, 382 triệu người mắc bệnh tiểu đường trên thế giới trong đó 46% ca không chẩn đoán được. 1. Số ca tính bằng triệu của một số khu vực: Tây Thái Bình Dương – 138 triệu ca, Đông Nam Á – 72 triệu ca, Châu Âu – 56 triệu ca, Bắc Mỹ và Caribean – 35 triệu ca, Trung Đông và Bắc Phi – 35 triệu ca, Trung và Nam Mỹ - 24 triệu ca, Châu Phi – 20 triệu ca. 2. Cứ 6 giây lại có 1 người chết có liên quan đến bệnh tiểu đường và năm 2013 có 5,1 ca tử vong

1 2

Enzym duy nhất có tác dụng hạ glucose máu Hiệp hội đái tháo đường quốc tế

4


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

3. Dự tính, số ca mắc đái tháo đường trên thế giới rơi vào khoảng 592 triệu ca, tăng 55% so với năm 2013. (Nguồn: International Diabetes Federation IDF - 2013)

hơ

n

+ Việt Nam, năm 2014, tỷ lệ Đái tháo đường chung của cả nước là 5,42%

II. Sơ lược lịch sử nghiên cứu phát triển thuốc Đái tháo đường

N

B 1

Kè

m

Q uy

- Trong lịch sử, bệnh đái tháo đường đã được mô tả cách đây 3500 năm với triêuh chứng chủ yếu là uống quá nhiều và đi tiểu thường xuyên. Nó được các bác sỹ thời bấy giờ mô tả bằng thuật ngữ “dòng chảy ngọt ngào” hay “ống truyền nước”. Và trong hơn 2000 năm , nó được xem là bệnh của bàng quang và thận 1. Phát hiện ra Insulin B 4

m /+

D

ạy

- Năm 1889, Joseph von Mering và Oskar Minkowski (Đức) tìm hiểu vai trò của tuyến tụy bằng cắt bỏ toàn bộ tuyến tụy của một con chó khỏe mạnh. Kết quả là con chó đi tiểu ngay trên sàn phòng thí nghiệm và trong nước tiểu có đường. Và họ đã đi đến kết luận: tuyến tụy tiết ra một chất có ảnh hưởng đến trao đổi đường trong cơ thể

e.

co

- Thí nghiệm của Joseph và Oskar đã thúc đẩy một loạy các nghiên cứu để phân lập đươc một chất sau này gọi là Insulin tuy nhiên đều thất bại

G

oo

gl

- Năm 1921, Frederick Banting và Charles Best (Canada) chiết xuất thành công Insulin bằng cách thắt các ống tụy của chó để ngăn các enzyme tụy phá tủy Insulin - Năm 1923, August Kroch và Hans Christian Hagrdorn (Đan Mạch) nghiên cứu phân lập Insulin từ tuyến tụy của lợn. Insulin được sử dụng rộng rãi ở châu Âu để cứu sống nhiều người bị tiểu đường. Ngày nay, Insulin chủ yếu được điều chế bằng bán tổng hợp từ Insulin lợn hoặc công nghệ tái tổ hợp AND. 2. Sự ra đời của các Sulfonylure B 5

- Năm 1942, Marcel Janbon và các đồng nghiệp khi sử dụng các sulfamid điều trị thương hàn đã phát hiện ra tác dụng hạ đường huyết của chúng trên các bệnh 5


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

nhân và động vật làm thí nghiệm. Nhờ phát hiện này người ta đã cải tiến công thức của sulfonamid để tạo ra sulfonylurea điều trị đái tháo đường.

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

- Cho đến hiện nay khoảng 20 thuốc đã được tổng hợp và dựa vào cường độ tác dụng và dược động học, các thuốc được xếp thành hai thế hệ I và II (thế hệ 2 tác dụng mạnh hơn thế hệ I). Sau đây là bảng tổng hợp 1 số thuốc hay được sử dụng nhất trong lâm sàng.

Sulfonylure

ạy

Sulfamid

m /+

D

- Năm 1955, Tolbutamid được đưa vào sử dụng Thế hệ II

co

Thế hệ I

Glibenclamid, glipizide, gliclazid

e.

Tolbutamid, acetohexamid, tolazamid, clopropamid

gl

3. Sự ra đời của các Biguanid B 6

G

oo

- Thời trung cổ, người ta đã dùng cây Galega officinalis hay còn có tên thường gọi là Cửu Lý Hương, được trồng nhiều ở châu Á và châu Âu, để điều trị bệnh đái tháo đường. Đầu thế kỷ 20, các nhà khoa học đã xác định được hoạt chất trong cây có tác dụng là guanadin. Tuy có tích chất làm hạ đường huyết, nhưng quá độc nên guanadin không được dùng trong điều trị. Do đó sự chú ý chuyển sang Gelagine, một hoạt chất ít tác dụng phụ hơn và đã được đưa ra công thức chính xác vào năm 1923 từ các nhà khoa học Anh.

6


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

NH H2N

NH

NH2

H2N

Guanidine

NH2

Galegine

- Năm 1926, tổng hợp Synthalin và sử dụng trong điều trị → Độc với thận → rút khỏi thị trường năm 1940

N

hơ

n

- Những năm 1920s, metformin được tổng hợp. Sau đó trong hai thập kỷ tiếp theo, các nghiên cứu về nhóm Biguanid bị bỏ quên do các nhà nghiên cứu chuyển sang Insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường khác

Kè

m

Q uy

- Những năm 1940s, người ta sử dụng biguanid điều trị cúm và sốt rét. Sau đó nhận thấy tác dụng hạ dường huyết của metformin, Jean Sterne (Pháp) đã có những nghiên cứu và thử nghiệm trên người vào năm, 1957. Năm 1958, metformin được cấp phép ở Anh và sau đó là ở Canada năm 1972,Mỹ năm 1995. Do có tác dụng tốt, ít tác dụng phụ nên metformin được sử dụng rộng rãi hiện nay

m /+

D

ạy

- Trong năm 2012 các chuyên gia bệnh tiểu đường ở Mỹ và châu Âu tuyên bố rằng Metformin là thuốc được lựa chọn đầu tiên cho tất cả các bệnh nhân tiểu đường type 2.

co

- Năm 1957, Phenformin được tổng hợp và được đưa vào sử dụng nhưng do tác dụng gây nhiễm toan lactic nên bị rút khỏi thị trường Mỹ năm 1978.

gl

e.

- Năm 1957, Burformin cũng được tổng hợp và hiện cũng đã bị rút khỏi thị trường nhiều nước 4. Sự ra đời của các Thiazolidindion

oo

B 7

G

- Năm 1967: Peroxisomes được phát hiện ra bởi Christian de Duve, một nhà sinh học người Bỉ bởi khả năng tạo H2O2 của nó. Các nhà khoa học bắt đầu tò mò về vai trò của Peroxisomes đối với cơ thể. Những năm tiếp theo, Peroxisomes được phát hiện ra nó chứa trên 40 enzymes, mà có rất nhiều hợp chất có thể dẫn tới sự tăng sinh Peroxisomes.

- Năm 1990, PPAR ( các receptor được hoạt hoá bằng các chất kích thích tăng sinh peroxisome _ peroxisome proliferator-activated receptor ) được tìm ra bởi Isabelle Issemann & Stephen. PPAR giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chuyển hoá Lipid. Việc tìm ra PPAR đặt nền móng quan trọng dẫn tới sự phát hiện ra 7


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

khả năng liên kết của Thiazolidinedions với họ receptor này trong điều trị ĐTĐ type 2.

n

- Năm 1970, Takashi Soda và cộng sự ( công ty Dược Takeda, Nhật ) bắt đầu tiến hành sàng lọc thuốc điều trị ĐTĐ type 2 trên chuột, dẫn tới sự ra đời của thuốc đầu tiên thuộc nhóm Thiazolidinedions là Ciglitazon vào năm 1983. Từ đó các nhà khoa học thử nghiệm điều chỉnh CTCT của Ciglitazone và tạo ra các Glitazone mới.

Q uy

N

hơ

- Năm 1995: Steven Kliewer và đồng nghiệp ( Viện nghiên cứu Glaxo, California) chứng minh PPARgamma được kích hoạt bởi Glitazone. Cùng với những phát hiện trước đó về vai trò của PPAR, nghiên cứu này đặt nền móng cho sự nghiên cứu một đích tác dụng mới của thuốc trong điều trị ĐTĐ type 2 là PPARgamma.

Kè

m

- Năm 1999: Hai thuốc Rosiglitazone ( biệt dược Avandia của công ty dược phẩm GlaxoSmithKline, Bỉ) và Pioglitazone ( biệt dược Actos của công ty dược phẩm Takeda, Nhật) được đưa ra thị trường.

m /+

D

ạy

- Vào những năm 2000, Rosiglitazone bị phát hiện về các tác dụng có hại lên tim mạch. Tháng 7/2010, Rosiglitazone bị cơ quan quản lý Dược phẩm châu Âu ngừng cấp phép. Tháng 11/2011 Rosiglitazon bị đưa vào danh sách hạn chế của FDA. Tháng 11/2013, FDA đã dỡ bỏ các hạn chế này sau kết quả thử nghiệm lâm sàng RECORD năm 2009

e.

co

- Năm 2011, Pioglitazone bị ngừng cấp phép ở Pháp và Đức, bị khuyến cáo ngưng sử dụng ở Mỹ do tăng nguy cơ ung thư bàng quang.

G

oo

gl

- Troglitazone được nghiên cứu phát triển bởi công ty dược phẩm Daiichi Sankyo Co, Nhật và được đưa ra thị trường vào cuối thập niên 90, nhưng nhanh chóng bị phát hiện về tác dụng gây suy gan. Tháng 12/1997, Troglitazone bị rút khỏi thị trường nước Đức. Năm 2000, bị rút khỏi thị trường nước Mỹ và Nhật. Troglitazone bị khuyến cáo không sử dụng ở châu Âu. - Năm 2013, Lobeglitazone (biệt dược Duvie, công ty Chong Kun Dang, Hàn Quốc) được An toàn thực phẩm và dược phẩm Hàn Quốc cấp phép đưa ra thị trường và đang trong giai đoạn giám sát an toàn trên người dùng cho đến năm 2019. III. Nhóm thuốc cụ thể: thiazolidinedione và biguanide B 2

8


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

1. Biguanide 1.1 Công thức cấu tạo: B 8

B 3 1

NH

H2N

NH2 H2N Guanidine

NH

NH2

NH2

H2N

NH NH

NH NH Metformin

* Các thuốc khác trong nhóm:

NH

NH Buformin

Kè

NH

HN

NH

NH2

NH NH Phenformin

ạy

H3C

N

m

CH3

Q uy

N

hơ

n

NH NH Biguanide

m /+

D

- Hiện nay chỉ còn sử dụng Metformin. - Phenformin và Buformin không được phép trong điều trị do TDP gây nhiễm acid lactic máu nặng.

co

1.2 Cơ chế tác dụng

G

oo

gl

e.

- Cơ chế tác dụng của biaguanide mà đựợc nghiên cứu cụ thể nhất là Metformin

9


Q uy

N

hơ

n

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Hình 1: Phức hợp ty thể chuỗi 1 là mục tiêu chính của Metformin.

Hình 2: Cơ chế Metformin trên Gluconeogenesis gan. - Metformin được coi là một antihyperglycemic vì nó làm giảm nồng độ glucose máu trong T2D mà không gây hạ đường huyết công kha. Sự cải thiện độ nhạy insulin bằng metformin có thể do tác dụng tích cực của nó trên biểu hiện thụ thể 10


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

N

hơ

n

insulin và tyrosine kinase hoạt động .Metformin làm tăng nồng độ trong huyết tương của glucagon-like peptide 1 (GLP-1) và gây ra biểu hiện gen thụ islet incretin thông qua một cơ chế phụ thuộc vào peroxisome proliferator-kích hoạt thụ thể (PPAR) -α . Tuy nhiên chức năng chính của metformin là giảm sản xuất glucose ở gan, chủ yếu bằng cách ức chế gluconeogenesi. Một vài cơ chế đã được đề xuất để giải thích sự ức chế này trên gluconeogenesis gan, bao gồm cả những thay đổi trong hoạt động của enzyme hoặc giảm hấp thu glucose ở gan của chất. Tác dụng của metformin trong tế bào gan là do các biểu hiện chủ yếu của các cation hữu cơ vận chuyển 1 (OCT1), trong đó đã được chứng minh để tạo thuận lợi cho sự hấp thu của tế bào của metformin.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

- Mặc dù mục tiêu phân tử của metformin là khó nắm.Sự kích hoạt của AMPkích hoạt protein kinase (AMPK) có liên quan mật thiết với các hoạt động pleiotropic của metformin, AMPK là một protein heterotrimeric gồm một xúc tác α-tiểu đơn vị và hai tiểu đơn vị β và γ quy định và mỗi tiểu đơn vị có ít nhất hai đồng dạng. AMPK được kích hoạt bằng cách tăng tỷ lệ AMP/ATP trong tế bào do sự mất cân bằng giữa sản xuất và tiêu thụ ATP. Hơn nữa, tỷ lệ ADP/ATP, có thể cũng đóng một vai trò điều tiết trên AMPK bằng cách gắn vào các vị trí cụ thể trên các tiểu đơn vị γ. Kích hoạt AMPK chuyển tế bào từ một anabolic đến một catabolic, tắt con đường tổng hợp ATP và khôi phục lại sự cân bằng năng lượng. Điều này liên quan đến sự phosphoryl hóa bởi các enzyme AMPK chuyển hóa quan trọng và các yếu tố phiên mã / hợp chất hoạt hóa điều chỉnh biểu hiện gen. Kết quả, glucose, lipid và tổng hợp protein cũng như sự tăng trưởng tế bào bị ức chế trong khi acid béo oxy hóa và hấp thu glucose được kích thích.

G

oo

gl

e.

- Metformin có nhiều khả năng không kích hoạt trực tiếp hoặc LKB1 hoặc AMPK như thuốc không ảnh hưởng đến phản ứng phosphoryl hóa AMPK bởi LKB1 trong tế bào. Thay vào đó, có bằng chứng rằng AMPK kích hoạt bằng metformin chỉ là thứ để ảnh hưởng của nó trên các ty lạp thể, các mục tiêu chính của thuốc. Biguanide gây ức chế nhẹ và cụ thể của đường hô hấp chuỗi ti thể phức hợp 1.Mặc dù cơ chế chính xác (s) do đó ức chế sự phức tạp metformin hô hấp chuỗi 1 vẫn chưa được biết. Ngoài ra, tác dụng ức chế tối đa metformin vào hoạt động phức hợp 1 cũng thấp hơn so với các chất ức chế Rotenon tham khảo (~ 40% với metformin so với 80% với Rotenon), cho rằng, do tính chất lý hóa khác nhau. Ví dụ, các điện tích dương của metformin đã được đề xuất để giải thích cho sự tích lũy của nó ty thể . Hơn nữa, các nhóm CH3 của thuốc cũng có thể thúc đẩy nó liên kết với các cấu trúc ty thể, đặc biệt là các phospholipid của màng ty thể. Điều đó cho thấy rằng metformin, tương phản với Rotenon, cũng 11


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

gây một tác dụng ức chế sản xuất ROS ti thể của việc lựa chọn chặn các dòng electron ngược qua đường hô hấp phức hợp chuỗi 1.

Q uy

N

hơ

n

- Sau khi hấp thu qua gan OCT1, ty thể là mục tiêu chính của metformin mà gây sức ức chế cụ thể và AMPK độc lập của hệ hô hấp chuỗi phức tạp 1. Sự giảm nhẹ hậu quả trong trạng thái năng lượng dẫn đến ức chế cấp và tạm thời của đường glucose năng lượng tiêu thụ. Ngoài ra metformin có thể dẫn đến sự ức chế sản xuất glucose bằng cách phá vỡ biểu hiện gen gluconeogenesis. Song song đó, AMPK kích hoạt bởi sự suy giảm ATP có thể giảm lipogenesis gan và gây một tác động gián tiếp vào độ nhạy cảm insulin ở gan để kiểm soát lượng glucose ở gan. 1.3Tác dụng:

Kè

m

- Thuốc làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương, khi đói và sau bữa ăn, ở người bệnh đái tháo đường typ II.

ạy

- Không kích thích tuỵ tiết insulin. Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường.

co

1.4 Chỉ định:

m /+

D

- Ở người đái tháo đường, Thuốc làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hoặc phối hợp thuốc hiệp đồng tác dụng).

gl

e.

- Ðiều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II): Ðơn trị liệu, khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.

oo

- Sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với một sulfonylure để kiểm soát đường huyết và lipid.

G

 Ưu điểm: Không làm tăng cân, không gây hạ đường huyết nặng nếu dùng đơn độc. 1.5 Tác dụng không mong muốn:

- Rối loạn tiêu hóa (gặp trên 5 % đến 20 % bệnh nhân): Đau bụng và co thắt cơ trơn vùng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, đầy hơi, chán ăn, - Thiếu máu do giảm hấp thu Vitamin B12 và acid folic. 12


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- Nhiễm toan do acid lactic: Ít nhưng nguy hiểm, chủ yếu ở BN tăng sản xuất lactic (suy tim, thiếu oxy mô), giảm thải acid lactic (suy gan, thận, nghiện rượu. 1.6Chống chỉ định: - Rối loạn liên quan đến tình trạng thiếu oxy mô (suy tim hoặc suy hô hấp, sau nhồi máu cơ tim mới mắc, ...) .

N

hơ

n

- Suy thận mạn, ngay cả suy thận ở mức độ trung bình (thanh thải creatinin < 60 ml/phút), bất kỳ bệnh lý nào gây ảnh hưởng đến chức năng thận, mất nước (tiêu chảy nặng, buồn nôn, nôn, giảm thể tích máu tuần hoàn, sốt) .

Q uy

- Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu (do tăng nguy cơ nhiễm acid lactic).

m

- Đái tháo đường có nhiễm toan ceton, tiền hôn mê đái tháo đường .

1.7 Các thuốc trong nhóm: 1.7.1 Metformin:

D

B 4 1

ạy

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Kè

- Nhiễm khuẩn nặng (nhiễm trùng huyết, nhiễm khuẩn tiết niệu, ...) .

m /+

2B

Viên nén 500mg, 850mg ; viên nén bao phim 500mg, 850mg

co

Liều dùng:

e.

Liều khởi đầu 500mg hoặc 850mg 2-3 lần/ngày.

G

oo

gl

Liều tối đa mỗi ngày 2550mg chia làm 3 lần.

Metformin viên nén bao phim 500mg 13


Q uy

N

hơ

n

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Glucophage viên nén 500 mg 1.7.2 Buformin:

m

B 3 2

Buformin viên nén 50mg

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

Liều dùng hàng ngày của buformin là 150-300 mg uống.

G

2. Thiazolidinedione 2.1 Công thức cấu tạo B 9

B 5 1

CTCT chung:

14


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

m

Q uy

N

hơ

n

Pioglitazone

co

G

oo

gl

e.

Troglitazone

m /+

D

ạy

Kè

Rosiglitazone

Lobeglitazone

15


hơ

n

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

N

2.2 Cơ chế tác dụng

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

B 6 1

oo

Hình 3: Sơ đồ tóm tắt cơ chế tác dụng của Thiazolidinedions

G

- Cơ chế tác dụng của Thiazolidinedions có liên quan mật thiết tới vai trò của PPAR, và đặc hiệu là PPARγ. Do đó, để hiểu được cơ chế tác dụng của nhóm thuốc này, ta phải tìm hiểu về vai trò của PPARgamma.

- PPAR là tên viết tắt của receptor được hoạt hoá bằng các chất kích thích tăng sinh peroxisome (peroxisome proliferator-activated receptor). Đây là 1 receptor thuộc về họ các receptor nhân tế bào. PPAR tham gia vào quá trình phiên mã và được coi là các yếu tố phiên mã. PPAR tạo thành phức hợp với Retinoid X Receptor (RXR), phức hợp này điều hoà quá trình phiên mã của nhiều gen. Receptor này bao gồm chủ yếu 2 trung tâm liên kết, 1 trung tâm liên kết với 16


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

ligand và 1 trung tâm liên kết với 1 vị trí của AND liên quan đến quá trình phiên mã. Có 3 isozym khác nhau của PPAR, gồm: PPARα, PPARδ, PPARγ. Chức năng sinh học của PPAR:

hơ

n

- PPARα có vai trò trung gian trong quá trình kiểm soát β-Oxi hoá ở peroxisome gan. PPARγ có vai trò trong chuyển hoá chất béo. Những gen đích tác dụng của PPAR được xác định đều tập trung ở gan và mô mỡ, những gen này đều giữ vai trò trung tâm trong chuyển hoá lipid. Do vậy, vai trò sinh học hàng đầu của PPAR là chuyển hoá Lipid.

Q uy

N

- Cơ chế tác dụng của TZDs có liên quan chủ yếu đến PPARγ nên ta chỉ xem xét vai trò của receptor này. Vai trò của PPARgamma:

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

- PPARγ liên kết vào vùng hoạt hoá tăng cường của gen ap2 (apolipoprotein2), gen mã hoá cho protein liên kết acid béo đặc hiệu ở mô mỡ. Hơn nữa, gen PEPCK (phosphoenolpyruvate carboxykinase), một gen có tác dụng làm trưởng trình tế bào mô mỡ sẽ được cảm ứng khi mà PPARgamma được hoạt hoá bằng lingand tổng hợp. PPARgamma đóng vai trò chủ đạo trong quá trình biệt hoá tế bào mô mỡ non thành tế bào mô mỡ trường thành. Tác dụng kích thích biệt hoá này không xuất hiện với những ligand đặc hiệu của PPARgamma. Tác dụng kích thích biệt hoá tế bào của PPARgamma làm tăng số lượng tế bào mô mỡ trưởng thành và như vậy làm tăng khả năng dự trữ mỡ. PPARgamma có vai trò đối với chuyển hoá Lipid ở giai đoạn dự trữ acid béo ở mô mỡ vì nó làm tăng 2 quá trình: vận chuyển Acid béo đến tế bào mô mỡ và chuyển Acid béo thành dạng Ester để dự trữ.

G

oo

PPARgamma cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thoái hoá Lipid sinh năng lượng. PPAR và tính nhạy cảm Insulin:

- Chuyển hoá Glucose liên quan mật thiết tới hoạt động của Insulin cũng như tính nhạy cảm của receptor Insulin với Hormon. Cho dù lượng hormon không thiếu nhưng Receptor Insulin kém đáp ứng thì vẫn đữa đến tình trạng rối loạn chuyển hoá Glucose mà biểu hiện là Đái tháo đường. Một số nghiên cứu cho thấp receptor PPAR có vai trò trong việc giảm tính đề kháng Insulin, làm tăng tính nhạy Insulin. 17


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- Một số dẫn chất của Thiazolidinedions (TZDs) là những tác nhân chống ĐTĐ type 2 rất mạnh. Chúng có tác dụng làm giảm đường huyết và giảm triglycerid trong máu động vật thực nghiệm và bệnh nhân bị ĐTĐ type 2. Cơ chế tác dụng của TZD: - TZD là agonist rất mạnh của PPARgamma.

N

hơ

n

- TZD liên kết với phức hợp PPARgamma-RXR dẫn tới sự thay đổi biểu hiện gene, tăng cường phiên mã 1 số gen đặc hiệu và ức chế sự phiên mã của 1 số gen khác.

Kè

m

Q uy

- Như trình bày ở trên, vai trò quan trọng của PPARgamma trong biệt hoá tế bào mô mỡ và kích thích insulin có thể được hiểu là tác dụng trực tiếp của bản thân PPARgamma. Tuy nhiên, TZDs là nhân tố mạnh nhất để làm tăng tính nhạy của Insulin trong điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ type 2. Sự mâu thuãn này có thể đc giải thích 1 phần bởi sự đáp ứng có chọn lọc của tế bào mô mỡ với hoạt động của PPARgamma.

ạy

- Hoạt động của PPARgamma được tăng cường bởi TZD dẫn tới:

m /+

D

+ Giảm nồng độ Acid béo tự do. + Giảm thoái hoá Triglycerid.

co

- Đồng thời, TZD liên kết với phức hợp PPARgamma-RXR dẫn tới sự thay đổi biểu hiện Gen, dẫn tới:

e.

+ Tăng Adiponectin (protein điều hoà đường huyết)

oo

gl

+ Giảm Leptin (hormon ức chế cảm giác đói), dẫn tới làm tăng cảm giác đói.

G

+ Giảm TNF-alpha ( là 1 cytokin viêm)  Giảm gen đề kháng Insulin và tăng tính nhạy Insulin. Ở gan: - TZD làm tăng Adiponectin - Adiponectin gắn vào Receptor của nó trên tế bào gan làm tăng AMPK (Protein kinase được hoạt hoá bởi AMP) 18


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

( AMPK là 1 enzym có ở gan, não và cơ xương. Tác động chính của AMPK là kích thích quá trình Beta Oxy hoá Acid béo và tạo thể cetonic ở gan, ức chế tạo Cholesterol và tổng hợp Lipd, kích thích thoái hoá Acid béo và thoái hoá Glucose ở cơ, và điều hoà sự bài tiết Insulin của tế bào Beta đảo tuỵ ) - Tăng AMPK  Tăng thoái hoá Acid béo, và giảm tổng hợp Lipid ở gan.  phát tín hiệu cho Insulin làm ức chế tổng hợp Glucose.

hơ

n

Ở cơ:

Q uy

N

- TZDs kích thích Insulin, làm tăng thoái hoá glucose ở tế bào cơ xương bằng cách làm tăng hoạt động của tác nhân kích thích Insulin là PI3K và tăng vai trò vận chuyển của của GLUT4 (là kênh vận chuyển Glucose trên màng tế bào). 2.3 Tác dụng B 7 1

Kè

m

- Tăng tính nhạy cảm của tế bào với Insulin, tăng thoái thóa glucose ở cơ, tăng thoái hóa acid béo

ạy

→ Hạ đường huyết ở bệnh nhân Đái tháo đường Type II 2.4 Chỉ định

D

B 8 1

co

m /+

- Không phải là sự lựa chọn đầu tiên để điều trị ĐTĐ - Hỗ trợ chế độ ăn kiêng và tập thể dục giúp cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ type 2.

e.

- Dùng phối hợp với sulphonylurea, metformin hoặc insulin khi ăn kiêng, tập thể dục, thuốc dùng đơn độc không đủ để kiểm soát đường huyết.

oo

gl

- Thiazolodinedione nên được sử dụng chỉ khi các loại thuốc khác không hạ được đường huyết về mục tiêu điều trị

G

- Rosiglitazone và Pioglitazone có thể sử dụng một mình hoặc kết hợp với thuốc điều ĐTĐ khác như sulfonylurea, metformin hoặc insuline để điều trị ĐTĐ type 2, nhưng không dùng để điều trị ĐTĐ type 1 2.5 Tác dụng không mong muốn B 9 1

- TDKMM chính: giữ nước, dẫn đến phù  đặc biệt thận trọng cho bệnh nhân mắc vấn đề tim mạch. - Nhức đầu, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đau cơ, viêm xoang và viêm họng. 19


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- Mức transaminase huyết thanh tăng. - Rụng trứng ở phụ nữ tiền mãn kinh, làm tăng nguy cơ mang thai ở họ. - Đau cơ, đau đầu, nhức đầu. - Thiếu máu nhẹ

n

- Giữ nước trong cơ thể, phù 2 chân và vùng cổ chân, tăng cân

Q uy

- Pioglitazone: tăng nguy cơ ung thư bàng quang.

N

- Rosiglitazone: làm tăng nguy cơ tim mạch.

hơ

- Tăng nguy cơ gãy xương khi dùng cho phụ nữ.

m

- Troglitazone: tác dụng có hại trên gan, tổn thương gan. 2.6 Chống chỉ định

Kè

B 0 2

D

ạy

- Thuốc gây hạ đường huyết khi có sự hiện diện của Insulin, do đó thuốc chống chỉ định cho bệnh nhân ĐTĐ type 1 hoặc khi điều trị nhiễm ketoacid do tiểu đường.

m /+

- Nguy cơ hạ đường huyết và có thể cần phải giảm liều. - Tim mạch: Chống chỉ định cho bệnh nhân suy tim sung huyết tâm thu.

co

- Phù nề: Thận trọng ở bệnh nhân phù nề.

gl

e.

- Bệnh gan: Thận trọng cho bệnh nhân mắc bệnh gan thể hoạt động hoặc mức ALT lớn hơn 5 lần mức bình thường.

oo

- Thận trọng ở phụ nữ tiền mãn kinh.

G

- Không dùng thuốc cho trẻ em vì nguy cơ phát triển các vấn đề về gan

- Phụ nữ đang uống thuốc ngừa thai có thể có thai khi uống thuốc này vì thuốc làm giảm tác dụng thuốc ngừa thai - Phụ nữ nếu có ý định mang thai hay đang mang thai khi uống thuốc , cần hỏi ý kiến bác sỹ do chưa có nghiên cứu vê tác dụng của thuốc trong thai kỳ.

20


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

2.7 Các thuốc trong nhóm: 2.7.1. Pioglitazone B 1 2

B 4 2

Viên nén 15mg, 30mg, 45mg Liều khởi đầu: 15mg hoặc 30mg/1 lần/ngày. Nếu đáp ứng ko đủ: tăng liều từ từ đến tối đa 45mg/ngày

hơ

n

Trường hợp đặc biệt:

Q uy

N

- Suy gan: thận trọng ở BN tăng nhẹ men gan (ALT từ 1-2,5 lần trên bthg`) nhưng chưa có triệu chứng về bệnh gan thể hoạt động. - Suy thận: Ko cần điều chỉnh liều.

m

- Người già: ko cần điều chỉnh liều.

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

- Suy tim sung huyết: Liều khởi đầu ở mức thấp nhất (BN NYHA nhóm II). Nếu cần thiết phải tăng liều: nên tăng từ từ sau vài tháng điều trị và theo dõi cẩn thận những biểu hiện tăng cân, phù nề, suy tim sung huyết trầm trọng. Ko dùng pioglitazone cho BN bị suy tim sung huyết mức độ nặng hơn (NYHA nhóm III & IV)

2.7.2. Rosiglitazone B 5 2

Viên nén 4mg Liều dùng: Thuốc đc uống 4mg/1 lần vào buổi sáng, hoặc chia thành 2 lần, mỗi lần 2mg vào sáng & tối, ko phụ thuộc vào bữa ăn. 21


D

ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

m /+

IV. Chuyên luận kiểm nghiệm Metformin Hydroclorid

G

oo

gl

e.

co

B 3

CTPT

C4H11N5.HCl

Ptl: 165,6

1. Định tính. B 0 1

- Cảm quan: tinh thể màu trắng, dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol 96%, thực tế không tan trong aceton và methylenclorid. - IR của chế phẩm phải phù hợp với IR của metformin hyclorid chuẩn.( phụ lục 4.2 ) 22


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- T nc: phụ lục 6.7: 222-226 - SKLM: bản mỏng silicagel GF254

n

• DM khai triển: acid acetic băng : butanol : nước = 10:40:50. • DD thử : hoà tan 20mg CP trong 5 ml nước • DD đối chiếu: hòa tan 20mg metformin hydroclorid chuẩn trong 5ml nước.

hơ

+ Cách tiến hành:

Q uy

N

Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên, triển khai dung môi đến khi dung môi đi được hơn 15cm Sấy bản mỏng ở 100-105 C trong 15 phút

Kè

m

Phun lên bản mỏng hỗn hợp đông thể tích dd natrinitroprusiat 10%,dd kalifericyanyd 10%,và dd NaOH 10% (chuẩn bị trước khi sử dụng 20 phút).

m /+

D

ạy

+ Yêu cầu: Vết chính trên sắc kí đồ của dung dung dịch thử phải tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về: vị trí, màu sắc, kích thước. - Phương pháp hoá học: Phản ứng tạo phẩm màu naphtol

co

+ Cách tiến hành

oo

gl

e.

Hòa tan 5mg chế phẩm trong 100ml nước,thêm vào 2ml dung dịch này 0.25ml dung dịch NaOH (TT) và 0.1 ml 1-naphtol(TT),trộn lẫn để yên trong nước đá 15 phút,sau đó thêm 0,5 ml Natri hypobromid(TT) và trộn đều

G

+ Yêu cầu: Màu hồng xuất hiện.

Chế phẩm: Định tính ion clorid (Phụ lục 8.1) 2. Thử tinh khiết B 1

* Độ trong và màu sắc của dung dịch: - Dung dịch S hòa tan 2.0 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 20ml với cùng dung môi 23


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- Dung dịch S phải trong (phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3,pp2) * Tạp chất lên quan - Tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng ( phụ lục 5.3) + Pha động: hòa tan 17 g amonidihydrophotphat (TT) trong 1000 ml nước.Điều chỉnh đến PH 3,0 băng acid phosphoric(TT)

hơ

n

+ Dung dịch thử: Hòa tan 0,50 g chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi

Q uy

N

+ Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 20,0 mg cyanoguanidin trong nước và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 1,0ml dung dịch này thành 200,0 ml bằng pha động.

Kè

m

+ Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 50,0 ml bằng pha động. Pha loãng 1,0ml dung dịch này thành 20,0 ml bằng pha động

m /+

+ Điều kiện sắc ký:

D

ạy

+ Dung dịch phân giải: Hòa tan 10.0 mg melamin(TT) trong khoảng 90 ml nước,thêm 5,0 dung dịch thử và pha loãng thành 100,0 ml bằng nước. Pha loãng 1,0 ml dung dịch này thành 50,0ml bằng pha động

G

oo

gl

e.

co

• Cột thép không gỉ (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh là silicagel được gắn thêm nhóm acid benzensulfonic 10 µm hoặc cột thép không gỉ (11 cm × 4,7 mm) được nhồi pha tĩnh là silicagel được gắn thêm nhóm acid benzensulfonic 5 µl. • Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước song 218 nm • Tốc độ dòng:1 ml/phút. • Thể tích tiêm: 20 µl

+ Cách tiến hành: Tiêm dung dịch phân giải. Phép thử chỉ có giá trị khi: độ phân giải giữa pic melamin và pic metformin hydroclorid trên sắc ký đồ của dung dịch phân giải >10.

Tiêm các dung dịch đối chiếu và dung dịch thử. Tiến hành chạy sắc ký với dung dịch thử với khoảng thời gian gấp đôi của pic metformin hydroclorid. Giới hạn: 24


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

• Tính phần trăm tạp chất liên quan trong mẫu thử metformin hydroclorid theo công thức sau: 10C × ru W ×rs

C: Nồng độ (µg/ml)

n

W: Khối lượng (mg) tính theo lượng metformin.HCl trong mẫu thử.

m

Q uy

• Các tạp chất khác tính theo công thức: 0,1 × ri rs

N

hơ

Ru, Rs: Diện tích pic tạp chất liên quan trong mẫu thử và mẫu chuẩn tương ứng( không nhiều hơn 0.02)

Kè

ri: diện tích pic của 1 tạp trong mẫu thử rs: diện tích pic của loại tạp đó trong dung dịch đối chiếu

* Kim loại nặng:

m /+

D

ạy

+ Yêu cầu: Diện tích pic của bất kỳ tạp nào khác trên sắc ký đồ không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ cuả dung dịch đối chiếu 2(0.1%) không được nhiều hơn 0,5% tổng lượng tạp chất tìm thấy

co

Không được quá mười phần triệu (Phụ lục 9.4.8)

gl

e.

PP1: Lấy 12ml dd S tiến hành thử theo pp1. Dùng dung dịch chì mẫu một phần triệu (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu

oo

* Mất khối lượng do làm khô: Không được quá 0,5% ( Phụ lục 9.6)

G

(1,000g; 100 độ C – 105 độ C; 5h) * Tro sulphat Không được quá 0,1% ( Phụ lục 9.9,phương pháp 2). Dùng 1,0 g chế phẩm

3. Định lượng: B 2 1

Phương pháp đo acid trong môi trường khan 25


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- Cách tiến hành: Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong 4 ml acid formic khan (TT), thêm 80ml acetonitril (TT), chuẩn độ ngay lập tức với dung dịch acid pecloric 0,1N (CĐ), xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế ( Phụ lục 10.2) - Yêu cầu: 1 ml dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 16,56 mg C4H12ClN5.

Q uy

N

hơ

n

 Công thức:

PHỤ LỤC

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

V: Thể tích của dung dịch acid percloric 0,1 N mcân: Khối lượng chế phẩm khan.

1.1. Phương pháp quang phổ hồng ngoại

Máy quang phổ Máy quang phổ hồng ngoại dùng để ghi phổ trong vùng từ 4000 cm-1 đến 670 cm-1 (từ 2,5 mm đến 15 mm) hoặc trong một vài trường hợp tới 200 cm-1 (50 mm). Máy quang phổ chuyển đổi Fourier sử dụng bức xạ đa sắc và tính toán phổ theo dải tần số từ các dữ liệu gốc bằng chuyển đổi Fourier. Các máy quang phổ 26


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

với hệ thống quang học tạo bức xạ đơn sắc trong vùng đo cũng có thể được sử dụng. Thông thường phổ được xem là hàm số của độ truyền quang T; T là tỷ số của cường độ bức xạ truyền qua và cường độ bức xạ tới.

n

Độ hấp thụ ánh sáng (A) là logarit thập phân của nghịch đảo độ truyền quang .

N

hơ

 I0  1 = = A log 10   log10   T  I 

Q uy

T = I/I0 I0 = Cường độ ánh sáng tới

Kè

m

I = Cường độ ánh sáng truyền qua.

ạy

Chuẩn bị mẫu

m /+

D

Để ghi phổ truyền quang hay phổ hấp thu, chất thử được chuẩn bị theo một trong các phương pháp sau: Chất lỏng

gl

e.

co

Đo phổ của một chất lỏng dưới dạng phim giữa 2 tấm phẳng trong suốt đối với bức xạ hồng ngoại hay trong cốc đo có bề dầy thích hợp và cũng trong suốt đối với bức xạ hồng ngoại.

oo

Các chất lỏng hay chất rắn chuẩn bị dưới dạng dung dịch

G

Chuẩn bị dung dịch thử với dung môi thích hợp. Chọn nồng độ và bề dày của cốc đo thích hợp để có thể ghi được một phổ tốt. Nói chung, có thể thu được kết quả tốt với nồng độ từ 1,0% tới 10% và bề dầy của cốc đo từ 0,5 mm tới 0,1 mm. Các chất rắn

Đo phổ của chất rắn được phân tán trong một chất lỏng (bột nhão) hay trong một chất rắn thích hợp (đĩa halid). Nếu có quy định trong chuyên luận riêng, làm một 27


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

phim mỏng từ khối chất rắn nóng chảy giữa hai tấm phẳng trong suốt với bức xạ hồng ngoại. Bột nhão

n

Nghiền một lượng nhỏ chất thử với một lượng tối thiểu parafin lỏng hoặc chất lỏng khác phù hợp. Dùng từ 5 đến 10 mg chất thử là vừa đủ để tạo một bột nhão phù hợp. ép bột nhão giữa hai tấm phẳng trong suốt với bức xạ hồng ngoại.

hơ

Viên nén (đĩa halid)

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

N

Trừ khi có chỉ dẫn khác, nghiền 1 - 2 mg chất thử với 300 - 400 mg bột mịn kali bromid (IR) hoặc kali clorid (IR) đã sấy khô. Lượng này thường đủ để tạo một viên nén có đường kính 13 mm và cho phổ có cường độ phù hợp. Nghiền hỗn hợp cẩn thận và rải đều nó trong một khuôn thích hợp. Nén khuôn có hỗn hợp chất thử tới áp suất khoảng 800 MPa trong điều kiện chân không. Một vài yếu tố có thể tạo nên viên nén không tốt như: Nghiền không kỹ hay nghiền quá kỹ, độ ẩm, các tạp chất trong môi trường phân tán. Viên nén không đạt yêu cầu nếu kiểm tra bằng mắt thấy viên nén không đồng nhất và không trong suốt hay độ truyền quang ở khoảng 2000 cm-1 (5 mm) nhỏ hơn 75% khi không có băng hấp thu đặc hiệu ở vùng này và không có bù trừ bên tia đối chiếu, trừ khi có chỉ dẫn khác.

co

Các chất khí

G

oo

gl

e.

Ghi phổ các khí trong cốc đo trong suốt với bức xạ hồng ngoại và có quang trình 50 mm - 100 mm. Đối với các chất khí có hệ số hấp thụ hồng ngoại nhỏ hoặc có ở dạng vết, ta dùng các cốc đo có hệ thống gương, tạo nên sự phản xạ bên trong cốc nhiều lần và do đó có thể đạt quang trình 1 mét hoặc thậm chí đến 10 mét hoặc hơn nữa. Tạo chân không trong cốc đo và nạp đầy khí đến áp suất yêu cầu nhờ một nút xoay hoặc một van kim với đường chuyển khí thích hợp nối cốc đo với bình chứa khí cần khảo sát. Nếu cần điều chỉnh áp lực trong cốc đo đến áp suất khí quyển, dùng một khí trong suốt với bức xạ hồng ngọai, thí dụ khí nitrogen hay argon. Để tránh ảnh hưởng sự hấp thụ của hơi nước, carbon dioxyd hoặc những khí khác có mặt trong bầu khí quyển, đặt một cốc đo tương tự như cốc đo đựng

28


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

khí cần khảo sát bên tia đối chiếu. Cốc đo này đã được hút chân không hoặc được nạp khí trong suốt với bức xạ hồng ngoại. Ghi phổ bằng phản xạ toàn phần suy giảm Đặt mẫu thử tiếp xúc trực tiếp với lăng kính phản xạ toàn phần suy giảm Ghi phổ bằng phản xạ nhiều lần

hơ

n

Khi có chỉ định trong chuyên luận riêng, chuẩn bị chất thử theo các phương pháp sau:

Q uy

N

Dung dịch

m

Hoà tan chất thử trong dung môi thích hợp theo những điều kiện đã được quy định trong chuyên luận riêng. Làm bay hơi dung dịch trên tấm thalium bromo iodid hoặc tấm phẳng khác phù hợp.

Kè

Chất rắn

D

ạy

Đặt chất thử trên tấm thalium bromo - iodid hoặc trên tấm phẳng khác phù hợp sao cho có sự tiếp xúc đồng đều.

m /+

Định tính

Định tính bằng các chất đối chiếu hoá học

oo

gl

e.

co

Chuẩn bị chất thử và chất đối chiếu theo cùng một quy trình và ghi phổ từ 4000 cm-1 đến 670 cm-1 (2,5 mm đến 15 mm) trong những điều kiện như nhau. Cực tiểu độ truyền quang (cực đại hấp thụ) trong phổ của chất thử và chất đối chiếu phải tương ứng về vị trí và cường độ tương đương.

G

Khi phổ của chất thử và của chất đối chiếu ở dạng rắn có sự khác nhau về vị trí của cực tiểu độ truyền quang (cực đại hấp thu), phải xử lý chất thử và chất đối chiếu theo cùng một cách sao cho chúng kết tinh hay tạo thành cùng dạng, hay tiến hành như mô tả trong chuyên luận riêng rồi mới ghi phổ. Định tính bằng phổ đối chiếu Kiểm tra độ phân giải của máy

29


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

Ghi phổ của phim polystyren có bề dày 0,04 mm. Hiệu số x (hình 1.1.) giữa phần trăm truyền quang ở cực đại truyền quang A tại 2870 cm-1 (3,48 mm) và cực tiểu truyền quang B tại 2851 cm-1 (3,51 mm) phải lớn hơn 18. Hiệu số y giữa phần trăm truyền quang ở cực đại truyền quang C tại 1589 cm-1 (6,29 mm) và cực tiểu độ truyền quang D tại 1583 cm-1 (6,32 mm) phải lớn hơn 12.

gl

Kiểm tra thang số sóng

G

oo

Có thể kiểm tra thang số sóng bằng cách dùng phim polystyren. Phim này có các cực tiểu truyền quang (cực đại hấp thụ) ở các số sóng (tính bằng cm-1) như bảng 1.1.

30


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Bảng 1.1. Cực tiểu độ truyền quang của phim polystyren và các giới hạn cho phép 3060,0 (±1,5) cm-1

hơ

Q uy

1601,2 (±1,0) cm-1

N

1942,9 (±1,5) cm-1

n

2849,5 (±1,5) cm-1

1583,0 (±1,0) cm-1

m

1154,5 (±1,0) cm-1

Kè

1028,3 (±1,0) cm-1

ạy

Phương pháp:

oo

gl

e.

co

m /+

D

Chuẩn bị chất thử theo chỉ dẫn đi kèm với phổ đối chiếu. Tiến hành trong điều kiện giống như khi kiểm tra độ phân giải, ghi phổ của chất thử và chồng lên phổ lên các băng của polystyren ở 2849,5 cm-1 (3,51 mm), 1601,2 cm-1 (6,25 mm) và 1028,3 cm-1 (9,72 mm). So sánh phổ chất thử với phổ đối chiếu và với các băng của polystyren như chỉ dẫn trên. Dùng các vị trí của băng polystyren để làm chuẩn, vị trí của các băng có giá trị trong phổ của chất thử và phổ đối chiếu phải tương ứng trong khoảng 0,5% thang số sóng. Cường độ tương đối của các băng phải phù hợp giữa 2 phổ.

G

Phương pháp quang phổ cận hồng ngoại Phương pháp quang phổ cận hồng ngoại là kỹ thuật đặc biệt hữu ích để định tính các chất hữu cơ. Mặc dù các phổ chỉ giới hạn trong các cộng hưởng của C - H, N - H, O - H và S – H, thường chúng cho các thông tin có giá trị. Tuy vậy, các phổ phụ thuộc vào một số thông số như kích thước hạt, tính đa hình, vết dung môi, độ ẩm ... mà những thông số này không thể luôn được kiểm soát. Vì lý do này, không thể so sánh trực tiếp phổ của chất thử với phổ đối chiếu mà cần xử lý dữ liệu bằng phương pháp toán học đã được thẩm định. 31


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

1.2 Xác định nhiệt độ nóng chảy, khoảng nóng chảy và điểm nhỏ giọt Khoảng nóng chảy (gọi tắt là khoảng chảy) của một chất là khoảng nhiệt độ đã hiệu chỉnh, kể từ khi chất rắn bắt đầu nóng chảy và xuất hiện những giọt chất lỏng đầu tiên, đến khi chất rắn chuyển hoàn toàn sang trạng thái lỏng.

hơ

n

Nhiệt độ nóng chảy (gọi tắt là điểm chảy) của một chất là nhiệt độ đã hiệu chỉnh, tại đó hạt chất rắn cuối cùng của chất thử nghiệm chuyển thành trạng thái lỏng, bắt đầu biến màu, hoá than hoặc sủi bọt.

m

Q uy

N

Khi phải xác định khoảng chảy, nếu nhiệt độ bắt đầu hoặc nhiệt độ kết thúc nóng chảy không xác định rõ ràng, ta có thể chỉ xác định nhiệt độ kết thúc, hoặc nhiệt độ bắt đầu nóng chảy. Nhiệt độ này phải nằm trong giới hạn quy định trong chuyên luận riêng của chế phẩm.

ạy

Kè

Để xác định khoảng chảy và điểm chảy, tuỳ theo tính chất lý học của từng chất, áp dụng một trong các phương pháp 1, 2 hay 3, còn để xác định điểm nhỏ giọt thì sử dụng phương pháp 4.

m /+

D

Phương pháp 1

(áp dụng cho các chất rắn dễ nghiền nhỏ).

co

Dụng cụ

G

oo

gl

e.

Một bình thuỷ tinh chịu nhiệt, trong bình chứa một chất lỏng thích hợp, thường dùng là dầu parafin, hoặc để xác định ở nhiệt độ cao dùng dầu silicon, lượng chất lỏng đủ để nhúng chìm được nhiệt kế và mẫu thử sao cho bầu thuỷ ngân cách đáy bình 2 cm. Một dụng cụ khuấy có khả năng duy trì sự đồng nhất về nhiệt độ trong chất lỏng.

Một nhiệt kế đã được hiệu chuẩn và chia độ đến 0,5oC , có khoảng nhiệt độ đo từ thấp nhất đến cao nhất không được quá 100oC. Ống mao quản, hàn kín một đầu, dài 6 - 8 cm, đường kính trong 1,0 ± 0,l mm, thành ống dày khoảng 0,10 - 0,15 mm. 32


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Nguồn nhiệt, có thể điều chỉnh được. Dụng cụ có thể được hiệu chuẩn với các chất chuẩn có điểm chảy được chứng nhận của Tổ chức y tế thế giới hay những chất thích hợp khác. Cách xác định

N

hơ

n

Nghiền thành bột mịn chất thử đã làm khô 24 giờ ở áp suất 1,5 đến 2,5 kPa trong bình với chất hút ẩm thích hợp, hoặc sấy khô 2 giờ ở 100 - l05oC, trừ trường hợp có chỉ dẫn riêng trong chuyên luận.

Q uy

Cho bột vào ống mao quản, lèn bột bằng cách gõ nhẹ ống mao quản xuống mặt phẳng cứng để có một lớp chế phẩm cao 4 - 6 mm.

ạy

Kè

m

Đun nóng bình đựng chất lỏng đến khi nhiệt độ thấp hơn điểm chảy dự kiến của chất thử khoảng 10oC, điều chỉnh nhiệt độ sao cho nhiệt độ tăng 1oC trong l phút (trừ trường hợp có chỉ dẫn riêng trong chuyên luận của chế phẩm), hoặc cho nhiệt độ tăng 3oC trong l phút khi thử các chất không bền vì nhiệt.

m /+

D

Khi nhiệt độ đạt thấp hơn điểm chảy dự kiến khoảng 5oC, lấy nhiệt kế ra, nhanh chóng buộc ống mao quản có chế phẩm vào nhiệt kế, sao cho lớp chế phẩm ngang với phần giữa bầu thuỷ ngân của nhiệt kế. Đặt lại nhiệt kế vào bình.

oo

gl

e.

co

Nhiệt độ mà tại đó nhìn thấy cột chất thử xẹp xuống, so sánh với một điểm nào đó trên thành ống, được xác định là điểm bắt đầu nóng chảy và nhiệt độ mà tại đó chất thử trở thành chất lỏng hoàn toàn, được xác định là điểm cuối của sự chảy hay điểm chảy.

G

Hiệu chỉnh nhiệt độ quan sát được nếu nhiệt kế đo có sai số với nhiệt kế chuẩn và sự khác biệt nếu có giữa nhiệt độ của đoạn cột thuỷ ngân ở ngoài chất lỏng trong điều kiện thí nghiệm và của đoạn cột thuỷ ngân ngoài chất lỏng trong điều kiện hiệu chuẩn. Nhiệt độ của đoạn cột thuỷ ngân ở ngoài chất lỏng được xác định bằng cách đặt bầu thuỷ ngân của nhiệt kế phụ ở điểm giữa của phần cột thuỷ ngân lộ ra ngoài chất lỏng của nhiệt kế chính. Tính nhiệt độ đã hiệu chỉnh theo công thức sau: 33


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

T hiệu chỉnh = T + 0,00016N (TS - t) Trong đó: T : Nhiệt độ đọc trên nhiệt kế chính.

n

TS: Nhiệt độ trung bình của đoạn cột thuỷ ngân ở ngoài chất lỏng của nhiệt kế chính trong điều kiện chuẩn hoá.

N

hơ

t: Nhiệt độ của đoạn cột thuỷ ngân ở ngoài chất lỏng đọc trên nhiệt kế phụ tại điểm chảy.

Q uy

N: Số khoảng chia độ (oC) của đoạn cột thuỷ ngân của nhiệt kế chính ở ngoài chất lỏng.

Kè

m

Phương pháp 2 (áp dụng cho các chất không nghiền thành bột được như mỡ, sáp, acid béo, parafin rắn, lanolin và chất tương tự, không tan trong nước):

ạy

Dụng cụ

m /+

D

Dùng dụng cụ như phương pháp 1, riêng ống mao quản hở hai đầu, dài 80 - 100 mm, đường kính trong 0,8 - l,2 mm, thành dày 0,l - 0,3 mm.

co

Cách xác định

oo

gl

e.

Cẩn thận làm chảy chất thử ở nhiệt độ thấp tối thiểu. Cắm ống mao quản vào chất thử sao cho lấy được một cột chất thử cao 10 mm không có bọt. Dùng khăn sạch lau sạch phía ngoài mao quản, để nguội ở 10oC hay thấp hơn trong 24 giờ, hoặc để tiếp xúc với nước đá ít nhất 2 giờ.

G

Đổ nước cất vào cốc thuỷ tinh đến chiều cao 6 cm. Treo nhiệt kế vào giá và nhúng vào chính giữa cốc nước. Đun nóng cốc nước đến nhiệt độ thấp hơn điểm chảy dự kiến 10oC, lấy nhiệt kế ra nhanh chóng buộc mao quản vào nhiệt kế bằng phương tiện thích hợp sao cho cột chất thử ngang với phần giữa bầu thuỷ ngân của nhiệt kế, điều chỉnh nhiệt kế để đầu dưới của ống mao quản cách đáy cốc l cm. Điều chỉnh tốc độ gia nhiệt không quá 1oC trong một phút. Trong lúc đó luôn khuấy nước nhẹ nhàng và quan sát cột chất thử, khi cột chất thử bắt đầu dâng lên trong ống mao quản thì đọc nhiệt độ. Kết quả đọc giữa 2 lần đo liên tiếp 34


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

không được chênh lệch nhau quá 0,5oC. Lấy kết quả trung bình. Nhiệt độ này được coi là điểm chảy và phải nằm trong khoảng nóng chảy quy định của chuyên luận. Phương pháp 3

n

(áp dụng cho chất rắn dễ nghiền nhỏ, giống như phương pháp 1).

hơ

Dụng cụ

ạy

Kè

m

Q uy

N

Một khối kim loại (như đồng) không bị ăn mòn bởi chất thử nghiệm, khả năng truyền nhiệt tốt, bề mặt trên được đánh bóng cẩn thận. Khối kim loại này được đun nóng toàn khối và đồng đều bằng một dụng cụ như đèn ga nhỏ điều chỉnh được hay dụng cụ đun nóng bằng điện có thể điều chỉnh chính xác. Khối kim loại có một khoang hình ống nằm song song, bên dưới và cách bề mặt đánh bóng khoảng 3 mm, có kích thước thích hợp để chứa được một nhiệt kế thuỷ ngân, đặt ở vị trí giống vị trí khi hiệu chuẩn.

m /+

D

Dụng cụ được hiệu chuẩn bằng một chất chuẩn thích hợp đã ghi trong phương pháp 1. Cách xác định

G

oo

gl

e.

co

Đun nóng khối kim loại với một tốc độ thích hợp tới nhiệt độ dưới điểm nóng chảy dự kiến khoảng 10o C thì điều chỉnh nhiệt độ tăng 1oC / phút, tại những khoảng thời gian đều nhau, thả một vài hạt chất thử đã được làm khô bằng phương pháp thích hợp hay theo sự chỉ dẫn trong chuyên luận và nghiền thành bột mịn lên bề mặt khối kim loại gần vị trí của bầu thuỷ ngân của nhiệt kế, lau sạch bề mặt sau mỗi lần thử nghiệm. Ghi lại nhiệt độ mà tại đó chất thử tan chảy lần đầu tiên ngay khi nó chạm tới bề mặt kim loại (t1) và ngừng đun ngay. Trong khi để nguội dần, lại thả một vài hạt chất thử trong khoảng thời gian đều đặn, lau sạch bề mặt sau mỗi lần thử. Ghi lại nhiệt độ mà tại đó chất thử ngừng tan chảy ngay khi tiếp xúc với bề mặt tấm kim loại (t2). Điểm chảy tức thời được tính theo công thức: (t1 + t2)/2 35


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Phương pháp 4 Xác định điểm nhỏ giọt (áp dụng cho vaselin và những chất tương tự). Điểm nhỏ giọt là nhiệt độ mà tại đó giọt đầu tiên của chất thử nóng chảy rơi xuống từ một cái chén nhỏ trong điều kiện xác định dưới đây:

n

Dụng cụ

m

Q uy

N

hơ

Một ống kim loại (A) bao bọc nhiệt kế thuỷ ngân và được vặn vào một ống kim loại thứ hai (B), một chén nhỏ bằng kim loại (F) được gắn cố định vào phần dưới của ống (B) bằng hai cái đai xiết chặt (E), vị trí chính xác của chén được xác định bằng hai giá đỡ (D) dài 2 mm và cũng dùng để giữ cho nhiệt kế ở chính giữa. Có một lỗ (C) xuyên qua thành của ống kim loại thứ 2 (B), được dùng để cân bằng áp suất.

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

Bề mặt lỗ thoát ở đáy chén phải phẳng và vuông góc với thành trong của nó. Nhiệt kế có đường kính trong của bầu thuỷ ngân từ 3,3 - 3,7 mm, dài 5,7 - 6,3 mm, được chuẩn hoá từ 0 – 110oC chia vạch l mm tương ứng 1oC. Dụng cụ được đặt theo chiều dọc của một ống có kích thước khoảng 20 cm x 4 cm, được cố định bằng một cái nút và nhiệt kế xuyên qua nút theo một đường rãnh. Miệng lỗ thoát của chén cách đáy của ống khoảng 15 mm. ống được nhúng vào một cái cốc vại có dung tích l lít, chứa nước sao cho đáy của ống cách đáy của cốc khoảng 25 mm, mặt thoáng của nước bằng với đầu trên của ống kim loại thứ nhất (A). Một dụng cụ khuấy được dùng để giữ cho nhiệt độ của nước đồng nhất.

36


D

ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

m /+

Hình 1.2: Dụng cụ xác định điểm nhỏ giọt (kích thước tính bằng mm)

co

Cách xác định

G

oo

gl

e.

Nếu không có chỉ dẫn gì khác trong chuyên luận, đổ chất thử tới miệng chén mà không làm nóng chảy nó, dùng thìa xúc hoá chất để loại bỏ những phần dư ở miệng và đáy chén. ấn chén vào vị trí của nó trong lớp vỏ kim loại (B) cho tới khi chạm tới giá đỡ, dùng thìa xúc bớt chất thử để lấy chỗ cho nhiệt kế. Đun nóng cốc nước, khi nhiệt độ đạt tới thấp hơn nhiệt độ nóng chảy hay nhỏ giọt khoảng 10oC thì điều chỉnh tốc độ tăng nhiệt độ khoảng 1oC /phút và ghi nhiệt độ giọt chất lỏng đầu tiên rơi xuống. Tiến hành ít nhất 3 lần, mỗi lần thử với mẫu thử mới. Sự khác biệt giữa các lần đọc không quá 3oC. Nhiệt độ trung bình của 3 lần xác định là điểm chảy hay điểm nhỏ giọt của mẫu thử. 1.3. Phương pháp sắc ký lớp mỏng

37


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Phương pháp sắc ký lớp mỏng được dùng để định tính, thử tinh khiết và đôi khi để bán định lượng hoặc định lượng hoạt chất thuốc.

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

Sắc ký lớp mỏng là một kỹ thuật tách các chất được tiến hành khi cho pha động di chuyển qua pha tĩnh trên đó đã chấm hỗn hợp các chất cần tách. Pha tĩnh là chất hấp phụ được chọn phù hợp theo từng yêu cầu phân tích, được trải thành lớp mỏng đồng nhất và được cố định trên các phiến kính hoặc phiến kim loại. Pha động là một hệ dung môi đơn hoặc đa thành phần được trộn với nhau theo tỷ lệ quy định trong từng chuyên luận. Trong quá trình di chuyển qua lớp hấp phụ, các cấu tử trong hỗn hợp mẫu thử được di chuyển trên lớp mỏng, theo hướng pha động, với những tốc độ khác nhau. Kết quả thu được là một sắc ký đồ trên lớp mỏng. Cơ chế của sự tách có thể là cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion, sàng lọc phân tử hay sự phối hợp đồng thời của nhiều cơ chế tùy thuộc vào tính chất của chất làm pha tĩnh và dung môi làm pha động.

m /+

D

ạy

Đại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất phân tích là hệ số di chuyển Rf được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất thử và khoảng dịch chuyển của dung môi: Rf =

a b

e.

co

Trong đó: a là khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử, tính bằng cm.

oo

gl

b là khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi đo trên cùng đường đi của vết, tính bằng cm.

G

Rf: Chỉ có giá trị từ 0 đến l. Ngoài ra, khi sắc ký liên tục không xác định được tuyến dung môi, vị trí vết chất thử trên sắc đồ có thể xác định bằng hệ số dịch chuyển tương đối Rr. Hệ số dịch chuyển tương đối Rr được xác định bằng tỷ số giữa khoảng cách dịch chuyển của vết chất thử và khoảng cách dịch chuyển của vết chất chuẩn đối chiếu được sắc ký trong cùng điều kiện và trên cùng bản mỏng với mẫu thử: Rr =

38

a c


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Trong đó: a là khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử, tính bằng cm. c là khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết chất chuẩn, tính bằng cm. Giá trị Rr có thể lớn hay nhỏ hơn l. Cách tiến hành

hơ

n

Dụng cụ

Q uy

N

Bình triển khai, thường bằng thuỷ tinh trong suốt có kích thước phù hợp với các phiến kính cần dùng và có nắp đậy kín. Đèn tử ngoại, phát các bức xạ có bước sóng ngắn 254 nm và bước sóng dài 365 nm.

Kè

m

Dụng cụ để phun thuốc thử.

ạy

Tủ sấy điều nhiệt để hoạt hóa và sấy bản mỏng và sắc ký đồ, hoặc để sấy nóng đối với một số phản ứng phát hiện.

D

Tủ hút hơi độc.

m /+

Máy sấy dùng để sấy khô sắc ký đồ và cho phép chấm nhanh nhiều lần những dung dịch pha loãng chất cần phân tích.

e.

co

Một máy ảnh tốt có thể chụp lưu giữ sắc ký đồ ở ánh sáng ban ngày với khoảng cách 30 - 50 cm.

gl

Tủ lạnh để bảo quản những thuốc thử dễ hỏng.

G

oo

Micropipet nhiều cỡ từ l, 2, 5, 10 đến 20 ml, các ống mao quản hoặc dụng cụ thích hợp. Bản mỏng tráng sẵn chất hấp phụ có chất phát quang thích hợp. Trường hợp phòng thí nghiệm không có điều kiện trang bị các loại bản mỏng tráng sẵn thì tự chuẩn bị lấy bản mỏng với các dụng cụ sau đây: Các tấm kính phẳng có kích thước phù hợp đã được xử lý trước bằng hóa chất rồi rửa sạch bằng nước và sấy khô.

39


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Thiết bị trải chất hấp phụ lên tấm kính thành một lớp mỏng đồng đều, có chiều dày thích hợp. Giá để xếp các tấm kính đã trải. Chuẩn bị bản mỏng

Q uy

N

hơ

n

Sắp xếp các bản mỏng và chuẩn bị thiết bị: Các phiến kính phải được lau chùi cẩn thận và tẩy sạch hoàn toàn các chất béo bằng cách ngâm trong dung dịch sulfocromic. Sau đó, rửa dưới tia nước máy rồi tráng nước cất và làm khô trên giá ở nhiệt độ thường hay trong tủ sấy. Đặt lên khung trải 5 phiến kính 20 x 20 cm (hay phiến kính 10 x 20 cm) dày bằng nhau. Điều chỉnh độ dày của lớp hấp phụ bằng các thông số trên thiết bị trải.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Điều chế vữa của chất hấp phụ: Chất hấp phụ được chọn lọc sao cho phù hợp với yêu cầu phân tích như: Silicagel G, kieselguhr, cel1u1ose, nhôm oxyd, trong số đó silicagel G được dùng thông dụng nhất. Trộn 25g silicagel G với 50 ml nước cất và nhào trong cối hoặc lắc mạnh trong bình nón có dung tích 200 - 250 ml, nút kín, trong 30 - 45 giây. Dịch treo tạo được ở dạng lỏng và đồng nhất. Rót ngay vào thiết bị trải đã điều chỉnh độ dày cho bản mỏng khoảng 0,25 mm (nếu không có chỉ dẫn trong chuyên luận riêng). Sau khi rót dịch treo vào thiết bị trải, lật tay đòn 180o về phía trái và chờ cho đến khi dịch treo chảy ra thì bắt đầu trải. Khi đã trải đến phiến cuối cùng lật tay đòn về phía phải để giữ cho dịch treo không chảy xuống.

gl

e.

Để ngụyên các phiến kính tại chỗ khoảng 10 phút tới khi mặt trên hết bóng, hoặc để khô tự nhiên tại nhiệt độ phòng.

G

oo

Hoạt hóa: Cho các bản mỏng đã khô mặt vào tủ sấy và sấy ở l05 - l10oC trong 30 phút (nếu không có chỉ dẫn ở chuyên luận riêng). Để nguội rồi bảo quản trong bình hút ẩm. Khi dùng, nếu cần thì hoạt hóa lại bằng cách sấy ở l05 - l10oC trong l giờ rồi cạo bỏ một dải chất hấp phụ dọc hai bên cạnh của tấm kính.

Chuẩn bị bình khai triển: Các bình khai triển thường là bình thủy tinh, hình hộp hay hình trụ, có nắp đậy kín, kích thước thay đổi tùy theo yêu cầu của các bản mỏng sử dụng. Bão hòa hơi dung môi vào khí quyển trong bình bằng cách lót giấy lọc xung quanh thành trong của bình, rồi rót một lượng vừa đủ dung môi vào bình, lắc rồi để giấy lọc thấm đều dung môi. Lượng dung môi sử dụng sao 40


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

n

cho sau khi thấm đều giấy lọc còn lại một lớp dày khoảng 5 mm đến 10 mm ở đáy bình. Đậy kín nắp bình và để yên l giờ ở nhiệt độ 20 – 25oC. Muốn thu được những kết quả lặp lại, ta chỉ nên dùng những dung môi thật tinh khiết, loại dùng cho sắc ký. Những dung môi dễ bịến đổi về hóa học chỉ nên pha trước khi dùng. Nếu sử dụng những hệ pha động phức tạp phải chú ý đến những thành phần dễ bay hơi làm thay đổi thành phần của hệ pha động dẫn đến hiện tượng không lặp lại của trị số Rf.

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

Chấm chất phân tích lên bản mỏng: Lượng chất hoặc hỗn hợp chất đưa lên bản mỏng có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả tách sắc ký, đặc bịệt ảnh hưởng rất lớn đến trị số Rf. Lượng chất quá lớn làm cho vết sắc ký lớn và kéo dài, khi đó, vết của các chất có trị số Rf gần nhau sẽ bị chồng lấp. Lượng chất nhỏ quá có thể không phát hiện được do độ nhạy của thuốc thử không đủ (thông thường độ nhạy của các thuốc thử trên 0,005 mg). Lượng mẫu thông thường cần đưa lên bản mỏng là 0,l - 50 mg ở dạng dung dịch trong dung môi thích hợp. Thể tích dung dịch từ 0,001 ml đến 0,005 ml đối với trường hợp đưa mẫu lên bản mỏng dưới dạng điểm và từ 0,l - 0,2 ml khi đưa mẫu lên bản mỏng dưới dạng vạch như trong trường hợp sắc ký điều chế. Đối với các dung dịch có nồng độ rất loãng thì có thể làm giàu trực tiếp trên bản mỏng bằng cách chấm nhiều lần ở cùng một vị trí và sấy khô sau mỗi lần chấm.

G

oo

gl

e.

co

Đường xuất phát phải cách mép dưới của bản mỏng l,5cm - 2 cm và cách bề mặt dung môi từ 0,8 - l cm. Các vết chấm phải nhỏ, có đường kính 2 - 6 mm và cách nhau 15 mm. Các vết ở bìa phải cách bờ bên của bản mỏng ít nhất 1 cm để tránh hiệu ứng bờ. Khi làm sắc ký lớp mỏng bán định lượng, độ chính xác của kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào độ chính xác của lượng chất thử đưa lên bản mỏng, tức là thể tích dung dịch chấm lên bản mỏng. Do đó, với những trường hợp phân tích bán định lượng phải dùng các mao quản định mức chính xác. Khi không cần định lượng dùng micropipet hoặc ống mảo quản thường.

Triển khai sắc ký: Đặt bản mỏng vào bình triển khai. Chú ý lượng dung môi dùng để các vết chấm phải ở trên bề mặt của lớp dung môi. Đậy kín bình và để triển khai ở nhiệt độ từ 20 – 25oC và tránh ánh mặt trời. Khi dung môi đã triển khai trên bản mỏng được một đoạn theo quy định trong chuyên luận, lấy bản mỏng ra khỏi bình, đánh dấu mức dung môi, làm bay hơi dung môi còn đọng lại trên bản mỏng rồi hiện vết theo chỉ dẫn trong chuyên luận riêng. Quan sát các vết 41


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

xuất hiện, tính giá trị Rf hoặc Rr và tiến hành định tính, phát hiện tạp chất hoặc định lượng như quy định trong chuyên luận riêng. Chú ý:

n

Khi phân tích bằng sắc ký lớp mỏng luôn phải chấm chất đối chiếu bên cạnh vết chất thử với lượng tương tự như dự đoán có trong vết chất thử để so sánh kết quả về màu sắc, kích thước và giá trị Rf hoặc Rr trong cùng điều kiện.

Kè

m

Q uy

N

hơ

Hiệu năng của bản mỏng được kiểm tra như sau: Chấm một thể tích thích hợp (10 ml ) cho lớp mỏng thông thường và 1 ml đến 2 ml cho loại bản mỏng có kích thước hạt mịn) dung dịch thử hiệu năng lớp mỏng gồm lục bromocresol, da cam methyl, đỏ methyl và sudan G đỏ (thuốc thử). Tiến hành sắc ký với hệ dung môi methanol – toluen ( 20 : 80). Kết quả trên sắc ký đồ phải có 04 vết tách rõ ràng có Rf như sau: Lục bromocresol : < 0,15; da cam methyl: 0,1 - 0,25, đỏ methyl: 0,35 - 0, 55 và sudan G đỏ: 0, 75 - 0, 98.

ạy

1.4. Phản ứng định tính Clorid

gl

e.

co

m /+

D

A. Hoà tan một lượng chế phẩm tương ứng với 2 mg ion clorid trong 2 ml nước hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Acid hoá bằng dung dịch acid nitric 2 M (TT), thêm 0,4 ml dung dịch bạc nitrat 2% (TT), lắc và để yên, sẽ tạo tủa trắng lổn nhổn. Lọc lấy tủa, rửa tủa 3 lần, mỗi lần với 1 ml nước, phân tán tủa trong 2 ml nước và thêm 1,5 ml dung dịch amoniac 10 M, tủa tan ra dễ dàng.

G

oo

B. Cho vào ống nghiệm một lượng chế phẩm tương ứng khoảng từ 10 đến 20 mg ion clorid hay một lượng theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm 1 ml kali permanganat 5% (TT) và 1 ml acid sulfuric (TT), đun nóng, sẽ giải phóng khí clor có mùi đặc biệt, khí này làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột có kali iodid (TT) đã thấm nước. 1.5. Xác định độ trong của dung dịch Độ trong của các dung dịch được xác định bằng cách so sánh các dung dịch đó với các hỗn dịch đối chiếu. 42


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Dung dịch Hydrazin sulfat: Hoà tan 1,0 g hydrazin sulfat (TT) trong nước, pha loãng thành 100,0 ml và để yên trong thời gian 4 đến 6 giờ. Dung dịch Hexamethylentetramin: Trong một bình nón nút thủy tinh mài dung tích 100 ml, hòa tan 2,5 g hexamethylentetramin trong 25,0 ml nước.

n

Hỗn dịch đục gốc: dung dịch

N

hơ

Thêm 25,0 ml dung dịch hydrazin sulfat (TT) vào 25,0 ml hexamethylentetramin, lắc kỹ và để yên trong 24 giờ.

m

Q uy

Nếu được bảo quản trong lọ thuỷ tinh tốt (không có khuyết tật ở bề mặt) thì hỗn dịch đục gốc bền vững trong vòng 2 tháng. Hỗn dịch này phải không được bám dính vào thuỷ tinh và phải được lắc kỹ trước khi dùng.

Kè

Chuẩn đục: Pha loãng 15,0 ml hỗn dịch đục gốc thành 1000,0 ml với nước.

ạy

Chuẩn đục được chuẩn bị ngay trước khi dùng và có thể bảo quản tối đa trong vòng 24 giờ.

m /+

D

Hỗn dịch đối chiếu

Các hỗn dịch đối chiếu từ I tới IV được chuẩn bị như chỉ dẫn trong Bảng 1.5.

e.

gl

Bảng 1.5

co

Mỗi hỗn dịch phải được trộn kỹ và lắc trước khi sử dụng.

II

III

IV

Chuẩn đục (ml)

5,0

10,0

30,0

50,0

Nước

95,0

90,0

70,0

50,0

G

oo

I

Cách thử Việc so sánh được tiến hành trong các ống nghiệm giống nhau, bằng thuỷ tinh trung tính, trong, không màu, đáy bằng, có đường kính trong khoảng từ 15 đến 43


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

25 mm. Chiều dày của lớp dung dịch thử và của hỗn dịch chuẩn đối chiếu là 40 mm. Hỗn dịch chuẩn đối chiếu sau khi pha 5 phút phải được so sánh ngay với dung dịch cần thử bằng cách quan sát chất lỏng từ trên xuống trong các ống nghiệm trên nền đen dưới ánh sáng khuếch tán ban ngày. ánh sáng khuếch tán phải phù hợp để có thể phân biệt được hỗn dịch đối chiếu I với nước cất và với hỗn dịch đối chiếu II.

N

hơ

n

Cách đánh giá kết quả

Kè

m

Q uy

Một chất lỏng được coi như trong nếu nó tương đương với độ trong của nước hay của dung môi đã dùng khi thử nghiệm trong những điều kiện như đã mô tả, hoặc nếu chất lỏng đó hơi đục nhẹ thì cũng không được đục quá hỗn dịch chuẩn đối chiếu số I.

ạy

Các yêu cầu khác nhau về độ đục được biểu thị theo hỗn dịch chuẩn đối chiếu số I, II, III, và IV.

m /+

D

1.6 Xác định màu sắc của dung dịch

gl

e.

co

Việc xác định màu sắc của dung dịch trong phạm vi nâu - vàng - đỏ được tiến hành theo một trong hai phương pháp dưới đây, tuỳ theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Một dung dịch được coi là không màu nếu nó giống như nước cất hay dung môi dùng để pha dung dịch đó, hoặc có màu không thẫm hơn dung dịch màu đối chiếu N9.

G

oo

Dùng những ống thủy tinh trung tính, đáy bằng, không màu, trong suốt, giống hệt nhau và có đường kính trong từ 15 - 25 mm để so sánh lớp dung dịch thử có bề dày 40 mm với lớp chất lỏng có bề dày 40 mm của nước cất, hoặc dung môi, hoặc dung dịch màu chuẩn (Bảng 1.6.2a tới 1.6.2e) theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Quan sát màu của dung dịch dọc theo trục ống, dưới ánh sáng khuếch tán trên nền trắng. Pha chế các dung dịch gốc Dung môi A: 25 ml acid hydrocloric (TT) hoà tan vào 975 ml nước cất. 44


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Dung dịch gốc màu vàng: Hoà tan 46 g sắt (III) clorid (TT) trong dung môi A cho vừa đủ 1000 ml. Chuẩn độ rồi điều chỉnh bằng dung môi A để có dung dịch chứa 45 mg FeCl3. 6H2O trong 1 ml. Bảo quản tránh ánh sáng.

hơ

n

Chuẩn độ: Cho vào một bình nón dung tích 250 ml có nút mài 10 ml dung dịch màu vàng, 15 ml nước, 5 ml acid hydrocloric (TT) và 4 g kali iodid (TT). Lắc đều rồi để yên 15 phút ở chỗ tối. Thêm vào bình 100 ml nước và chuẩn độ iod giải phóng bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ), chỉ thị là 0,5 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) cho vào lúc gần cuối chuẩn độ.

Q uy

N

1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ) tương đương với 27,03 mg FeCl3.6H2O.

Kè

m

Dung dịch gốc màu đỏ: Hoà tan 60 g cobalt (II) clorid (TT) trong dung môi A cho vừa đủ 1000 ml. Chuẩn độ, rồi điều chỉnh bằng dung môi A để có dung dịch chứa 59,5 mg CoCl2. 6H2O trong 1 ml.

e.

co

m /+

D

ạy

Chuẩn độ: Cho vào một bình nón dung tích 250 ml có nút mài 5 ml dung dịch màu đỏ, 5 ml nước oxy già 10 thể tích và 10 ml dung dịch natri hydroxyd 30% (TT). Đun sôi nhẹ trong 10 phút, để nguội rồi thêm 60 ml dung dịch acid sulfuric 1M (TT) và 2 g kali iodid (TT). Đậy bình và lắc nhẹ cho tan t?a, chuẩn độ iod giải phóng bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (TT) với chỉ thị là 0,5 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) cho vào lúc gần cuối chuẩn độ. Dung dịch chuyển thành màu hồng nhạt khi chuẩn độ đến điểm tương đương.

oo

gl

1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1N (TT) tương đương với 23,79 mg CoCl2. 6H2O.

G

Dung dịch gốc màu xanh: Hoà tan 63 g đồng (II) sulfat (TT) trong dung môi A cho vừa đủ 1000 ml. Chuẩn độ, rồi điều chỉnh bằng dung môi A để có dung dịch chứa 62,4 mg CuSO4. 5H2O trong 1 ml. Chuẩn độ: Cho vào một bình nón dung tích 250 ml có nút mài 10 ml dung dịch màu xanh, 50 ml nước, 12 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT) và 3 g kali iodid (TT). Chuẩn độ iod giải phóng bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (TT) đến 45


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

khi có màu nâu nhạt, chỉ thị là 0,5 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) cho vào lúc gần cuối chuẩn độ. 1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (TT) tương tương với 24,97 mg CuSO4. 5H2O. Pha chế các dung dịch màu chuẩn

hơ

n

Dùng 3 dung dịch gốc để pha 5 dung dịch màu chuẩn theo Bảng 1.6.1.

N

Bảng 1.6.1. Các dung dịch màu chuẩn

Q uy

Dung dịch màu chuẩn

m

Dung dịch gốc (ml) Màu đỏ

24

10

4

62

24

6

0

70

96

2

2

0

10

20

0

70

G

oo

gl

Đ (đỏ)

16

e.

VL (vàng lục)

24

co

V (vàng)

ạy

VN (vàng nâu)

Màu xanh

30

D

30

m /+

N (nâu)

Kè

Màu vàng

Dung dịch acid hydrocloric 1% (kl/tt) (ml)

Pha chế các dung dịch màu đối chiếu

Dùng 5 dung dịch màu chuẩn pha các dung dịch màu đối chiếu theo các bảng 1.6.2a đến 1.6.2e sau đây: Bảng 1.6.2a. Dung dịch màu đối chiếu N. Dung dịch màu đối

Dung dịch chuẩn màu 46

Dung dịch acid


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

N (ml)

hydrocloric 1% (ml)

N1

75,0

25,0

N2

50,0

50,0

N3

37,5

62,5

N4

25,0

75,0

N5

12,5

N6

5,0

N7

2,5

N8

1,5

hơ

n

chiếu

Kè

m

Q uy

N

87,5

1,0

97,5 98,5 99,0

D

ạy

N9

95,0

Dung dịch chuẩn màu VN (ml)

Dung dịch acid hydrocloric 1% (ml)

VN1

100,0

0,0

VN2

75,0

25,0

VN3

50,0

50

VN4

25,0

75,0

VN5

12,5

87,5

VN6

5,0

95,0

VN7

2,5

97,5

G

oo

e.

co

Dung dịch màu đối chiếu

gl

m /+

Bảng 1.6.2b. Dung dịch màu đối chiếu VN

47


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Bảng 1.6.2c. Dung dịch màu đối chiếu V Dung dịch chuẩn màu V (ml)

Dung dịch acid hydrocloric 1% (ml)

V1

100,0

0,0

V2

75,0

25,0

V3

50,0

V4

25,0

V5

12,5

V6

5,0

V7

2,5

n

Dung dịch màu đối chiếu

75,0 87,5 95,0 97,5

ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

50

m /+

D

Bảng 1.6.2d. Dung dịch màu đối chiếu VL Dung dịch acid hydrocloric 1% (ml)

25,0

75,0

VL2

15,0

85,0

VL3

8,5

91,5

VL4

5,0

95,0

VL5

3,0

97,0

VL6

1,5

98,5

VL7

0,75

99,25

G

gl

e.

VL1

co

Dung dịch chuẩn màu VL (ml)

oo

Dung dịch màu đối chiếu

48


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Bảng 1.6.2e. Dung dịch màu đối chiếu Đ Dung dịch chuẩn màu Đ (ml)

Dung dịch acid hydrocloric 1% (ml)

Đ1

100,0

0,0

Đ2

75,0

25,0

Đ3

50,0

Đ4

25,0

Đ5

12,5

Đ6

5,0

Đ7

2,5

n

Dung dịch màu đối chiếu

75,0 87,5 95,0 97,5

ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

50

m /+

D

Bảo quản

co

Các dung dịch màu đối chiếu phải được chuẩn bị ngay trước khi dùng từ dung dịch màu chuẩn

e.

1.7. Phương pháp sắc ký lỏng

G

oo

gl

Sắc ký lỏng là phương pháp tách sắc ký các chất dựa trên sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha không trộn lẫn, trong đó pha động là một chất lỏng chảy qua pha tĩnh chứa trong cột. Sắc ký lỏng được tiến hành chủ yếu dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố khối lượng, trao đổi ion, loại trừ theo kích thước hoặc tương tác hoá học lập thể.

Thiết bị Thiết bị bao gồm một hệ thống bơm, bộ phận tiêm mẫu, cột sắc ký (bộ phận điều khiển nhiệt độ có thể được sử dụng nếu cần thiết), detector và một hệ thống thu dữ liệu (hay một máy tích phân hoặc một máy ghi đồ thị). Pha động được cung 49


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

cấp từ một hoặc vài bình chứa và chảy qua cột, thông thường với tốc độ không đổi và sau đó chạy qua detector. Hệ thống bơm

N

hơ

n

Hệ thống bơm trong sắc ký lỏng phải giữ cho pha động luôn chảy với một lưu lượng không đổi. Những biến đổi áp suất sẽ được giảm thiểu, ví dụ cho dung môi chạy qua một thiết bị giảm xung. ống dẫn và hệ thống nối phải là loại chịu được áp suất sinh ra do hệ thống bơm. Các bơm có thể được lắp với thiết bị loại bỏ bọt khí.

Kè

m

Q uy

Hệ thống điều khiển bằng bộ vi xử lý có khả năng cung cấp pha động hoặc hằng định (rửa giải đẳng dòng) hoặc thay đổi tỷ lệ thành phần (rửa giải gradient) theo một chương trình xác định. Trong trường hợp rửa giải gradient, hệ thống bơm lấy các dung môi từ một vài bình chứa và các dung môi có thể được trộn lẫn ở áp suất thấp hoặc áp suất cao.

ạy

Bộ phận tiêm mẫu

gl

Pha tĩnh

e.

co

m /+

D

Dung dịch mẫu thử được đưa vào dòng pha động hoặc vào vị trí gần đầu hoặc đầu cột nhờ một bộ phận tiêm mẫu có khả năng hoạt động ở áp suất cao. Có thể dùng vòng chứa mẫu thử, có thể tích cố định hoạc thiết bị có thể tích thay đổi, có thể vận hành bằng tay hoặc tự động. Khi tiêm mẫu bằng tay có thể gây ra sai số do thể tích tiêm vào vòng chứa mẫu không đủ

oo

Có nhiều loại pha tĩnh có thể được sử dụng trong sắc ký lỏng, bao gồm:

G

Silica (silic dioxyd), nhôm oxyd hoặc than hoạt tính dạng xốp thường được dùng trong sắc ký pha thuận mà quá trình phân tách dựa trên sự khác nhau về khả năng hấp phụ hoặc (và) phân bố khối lượng,

Nhựa hoặc polymer có chứa các nhóm chức acid hoặc base, sử dụng trong sắc ký trao đổi ion mà trong đó sự chia tách được thực hiện dựa trên sự cạnh tranh giữa các ion cần tách và các ion trong pha động, 50


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Silica xốp hoặc polymer, sử dụng trong sắc ký rây phân tử, ở đó sự chia tách dựa trên sự khác nhau về kích thước phân tử, tương ứng với sự loại trừ không gian .

hơ

n

Rất nhiều chất mang biến đổi hoá học được chế tạo từ polymer, silicagel hoặc than graphit xốp được dùng trong sắc ký lỏng pha đảo mà ở đó sự chia tách về nguyên tắc cơ bản dựa trên sự phân bố phân tử các chất giữa pha động và pha tĩnh.

Q uy

N

Pha tĩnh loại biến đổi hoá học đặc biệt, ví dụ dẫn xuất của cellulose hoặc amylose, protein hoặc peptid, cyclodextrin vv... dùng để tách các đồng phân đối quang (sắc ký đối quang).

m /+

D

ạy

Kè

m

Phần lớn sự chia tách dựa trên cơ chế phân bố, sử dụng silica biến đổi hoá học làm pha tĩnh và các dung môi phân cực làm pha động. Bề mặt của chất mang, ví dụ như các nhóm silanol của silica được phản ứng với các thuốc thử silan khác nhau tạo thành các dẫn xuất silyl có liên kết cộng hóa trị, che phủ một số lượng khác nhau các vị trí hoạt động trên bề mặt chất mang. Bản chất của các pha liên kết là tham số quan trọng để xác định các tính chất tách của hệ sắc ký. Các pha liên kết dùng phổ biến là:

e.

oo

gl

Octadecyl

G

Phenyl

=

Si –(CH2)17–CH3

=

Si–(CH2)2 – (C6H5)

Cyanopropyl =

Si–(CH2)3–CN

Aminopropyl =

Si– (CH2)3–NH2

Diol

=

co

Octyl C8

=

Si –(CH2)7–CH3 C18 C6H5 CN NH2

Si-(CH2)3-OCH(OH)-CH2-OH

Trừ khi có tiêu chuẩn riêng của nhà sản xuất, thông thường các cột sắc ký pha đảo dựa trên silaca được coi là ổn định đối với pha động có pH từ 2,0 tới 8,0. Cột 51


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

chứa than graphit xốp hoặc các hạt vật liệu polymer như styren - divinylbenzen copolymer ổn định ở một khoảng pH rộng hơn. Phân tích sử dụng sắc ký pha thuận với pha tĩnh là silica không bị biến đổi, than graphit xốp hoặc silica biến đổi hóa học làm cho phân cực (ví dụ cyanopropyl hoặc diol) và pha động không phân cực được sử dụng trong một số trường hợp.

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

Đối với sự tách nhằm mục đích phân tích, kích thước hạt của pha tĩnh phổ biến nhất từ 3 µm tới 10 µm. Các hạt có thể hình cầu hoặc không có hình dạng nhất định, có độ xốp khác nhau và diện tích bề mặt đặc hiệu. Những tham số này cấu thành biểu hiện sắc ký của từng pha tĩnh cụ thể. Trong trường hợp pha đảo, các yếu tố bổ sung như bản chất của pha tĩnh, mức độ liên kết, ví dụ như độ dài mạch carbon liên kết, hoặc các nhóm hoạt động bề mặt của pha tĩnh có được che phủ hết hay không. Sự kéo đuôi pic, đặc biệt của các chất base, có thể xảy ra khi có mặt các nhóm silanol bề mặt của silica.

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Cột được làm bằng thép không gỉ trừ khi có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, có chiều dài và đường kính trong (Φ) khác nhau được sử dụng cho phân tích sắc ký. Cột với đường kính trong nhỏ hơn 2 mm thường được coi là vi cột. Nhiệt độ của pha động và cột phải được giữ ổn định trong suốt thời gian phân tích. Phần lớn quá trình tách được thực hiện ở nhiệt độ phòng, nhưng cột có thể được làm nóng nhằm thu được hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên, nhiệt độ cột cũng không được phép vượt quá 60oC vì khả năng phân huỷ của pha tĩnh hoặc sự thay đổi thành phần của pha động có thể xảy ra.

oo

Pha động

G

Đối với sắc ký pha thuận, thường sử dụng dung môi ít phân cực. Sự có mặt của nước trong pha động phải được hạn chế và kiểm tra chặt chẽ nhằm thu được kết quả tái lặp lại. Đối với sắc ký lỏng pha đảo, sử dụng pha động chứa nước, có hoặc không có dung môi hữu cơ.

Các thành phần của pha động thường được lọc nhằm loại bỏ các tiểu phân lớn hơn 0,45 µm. Pha động chứa nhiều thành phần được chuẩn bị bằng cách đong các thể tích qui định (trừ khi có chỉ định về khối lượng) của các thành phần riêng 52


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

lẻ rồi sau đó trộn lẫn với nhau. Ngoài ra, dung môi cũng có thể được cấp qua các bơm riêng lẻ, điều khiển bằng các van chia tỷ lệ thuận, để có thể trộn lẫn theo các tỷ lệ mong muốn. Dung môi thường được loại khí trước khi bơm bằng cách sục khí heli, lắc siêu âm hoặc sử dụng hệ thống lọc màng lọc/chân không trực tuyến nhằm tránh sự tạo bọt khí trong cốc đo của detector.

m

Q uy

N

hơ

n

Dung môi dùng để chuẩn bị pha động thường không được chứa các chất làm ổn định và phải trong suốt (không hấp thụ quang) ở vùng bước sóng phát hiện, nếu như sử dụng detector tử ngoại. Dung môi và những thành phần khác được dùng phải có chất lượng phù hợp. Khi cần điều chỉnh pH chỉ thực hiện với thành phần nước của pha động mà không điều chỉnh với hỗn hợp. Nếu sử dụng dung dịch đệm, cần phải rửa hệ thống bằng hỗn hợp nước và dung môi hữu cơ (5% tt/tt) nhằm ngăn chặn sự kết tinh muối sau khi kết thúc quá trình sắc ký.

ạy

Kè

Pha động có thể chứa những thành phần khác, ví dụ một ion trái dấu trong sắc ký tạo cặp ion hoặc một chất chọn lọc đối quang trong trường hợp sắc ký sử dụng pha tĩnh không chọn lọc đối quang.

m /+

D

Detector

e.

co

Detector hấp thụ tử ngoại/khả kiến gồm cả detector chuỗi diod là được sử dụng phổ biến nhất. Detector huỳnh quang, detector khúc xạ vi sai, detector điện hoá, detector khối phổ, detector tán xạ ánh sáng bay hơi, detector phóng xạ hoặc các loại detector đặc biệt khác cũng có thể được sử dụng.

oo

gl

Phương pháp tiến hành

G

Làm cân bằng cột với pha động và tốc độ dòng theo qui định, ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ qui định trong chuyên luận riêng, cho đến khi đường nền ổn định. Chuẩn bị các dung dich chuẩn và dung dịch thử theo yêu cầu. Các dung dịch phải không được có các tiểu phân rắn. Hiệu năng Qui định về sự phù hợp của hệ thống được mô tả trong Phụ lục 5.8. Các kỹ thuật tách sắc ký. Xác định và điều chỉnh các thông số của hệ thống sắc ký có thể được 53


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

thực hiện nhằm đáp ứng các yêu cầu về sự phù hợp của hệ thống cũng được trình bày trong Phụ lục này.

n

Thành phần và tốc độ dòng của pha động được qui định trong chuyên luận riêng. Pha động là hỗn hợp dung môi được đuổi khí bằng bơm chân không hoặc bằng một thiết bị đuổi khí khác phù hợp nhưng không ảnh hưởng đến thành phần của hỗn hợp.

Q uy

N

hơ

Trong quá trình định lượng, khi trong chuyên luận riêng không qui định dùng chuẩn nội, nên sử dụng bộ phận tiêm mẫu có thể tích cố định. Trong một số trường hợp ngoại lệ, khi trong chuyên luận chỉ dẫn tính theo chiều cao píc thì không cần quan tâm đến hệ số đối xứng.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Cột sắc ký thường được làm bằng thép không gỉ có kích thước (chiều dài x đường kính trong) được qui định trong chuyên luận riêng. Trong chuyên luận riêng, khi pha tĩnh được ký hiệu bằng một chữ cái thì tra cứu ở phần Nguyên vật liệu nêu ở dưới đây. Đường kính danh nghĩa của hạt pha tĩnh được để trong ngoặc đơn ngay sau ký hiệu chữ cái cụ thể. Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, quá trình sắc ký được tiến hành ở điều kiện nhiệt độ không đổi trong môi trường phòng thí nghiệm. Khi sử dụng các pha động có pH cao với cột có bản chất là silica nên sử dụng một tiền cột ở trước cột phân tích.

gl

e.

Trừ khi có các chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, hệ thống detector gồm một detector đo quang gắn với một cốc đo có thể tích nhỏ (khoảng 10 µl là phù hợp). Phải đặt bước sóng theo chỉ dẫn trong chuyên luận riêng.

G

oo

Khi dùng một máy sắc ký có thiết kế riêng biệt có thể phải thay đổi các điều kiện sắc ký đã ghi trong chuyên luận riêng. Trong trường hợp này, người phân tích cần đảm bảo rằng những thay đổi đó cho kết quả tương đương. Thể tích tiêm Khi thể tích tiêm không qui định trong chuyên luận riêng, nên chọn một thể tích tiêm phù hợp để áp dụng. Chọn thể tích tiêm phụ thuộc vào đáp ứng của phép phân tích, detector sử dụng, hiệu lực cột và toàn bộ hiệu năng của hệ thống sắc 54


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

ký. Khi không có chỉ dẫn, thường dùng thể tích tiêm là 20 ml, tuy nhiên cần kiểm tra sự thích hợp trong điều kiện cụ thể. Píc thứ cấp

hơ

n

Có thể cần chất đối chiếu để xác định píc thứ cấp. Píc thứ cấp là một píc có trên sắc ký đồ nhưng không phải là píc chính hay píc của chuẩn nội hoặc píc của dung môi hay của các thuốc thử tạo dẫn xuất.

N

Nguyên vật liệu

Q uy

Các dung môi và thuốc thử dùng để pha các dung dịch sử dụng trong phân tích phải có chất lượng thích hợp cho sắc ký lỏng.

Kè

m

Khi chuyên luận riêng quy định pha tĩnh được gán với một chữ cái (A hoặc B hoặc C) là muốn nói tới các pha tĩnh như mô tả dưới đây:

ạy

Pha tĩnh A, hạt silica

D

Pha tĩnh B, hạt silica được biến đổi hóa học, gắn với nhóm octylsilyl (C8) (C18)

co

1.8. Kim loại nặng

m /+

Pha tĩnh C, hạt silica được biến đổi hóa học, gắn với nhóm octadecylsilyl

oo

gl

e.

Dùng một trong các phương pháp sau đây, tuỳ theo chỉ dẫn trong chuyên luận riêng.

G

Phương pháp 1 Lấy 12 ml dung dịch chế phẩm thử được pha chế như chỉ dẫn trong chuyên luận, cho vào một ống nghiệm, thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5. Lắc đều. Thêm 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT), lắc ngay rồi để yên 2 phút. Chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện ống mẫu dùng hỗn hợp 10 ml dung dịch ion chì mẫu 1 phần triệu Pb hoặc dung dịch chì mẫu 2 phần triệu Pb tuỳ theo chỉ dẫn trong chuyên luận, và 2 ml dung dịch chế phẩm thử. So sánh màu tạo thành trong ống thử và ống mẫu. Màu nâu trong ống thử không được đậm hơn màu trong 55


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

ống mẫu. Phép thử chỉ có giá trị khi ống chuẩn có màu nâu nhạt khi được so sánh với ống trắng được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện, dùng 10 ml nước và 2 ml dung dịch chế phẩm thử. Phương pháp 2

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

Hoà tan một lượng chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận trong một dung môi hữu cơ có chứa một tỷ lệ nước tối thiểu như 1,4-dioxan (TT) hoặc aceton (TT) có chứa 15% nước (tt/tt). Thực hiện giống như phương pháp 1, nhưng chuẩn bị dung dịch ion chì mẫu bằng cách pha loãng dung dịch chì mẫu 100 phần triệu Pb với dung môi được dùng để pha chế phẩm thử thành các dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb hoặc 2 phần triệu Pb tuỳ theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Phép thử chỉ có giá trị khi dung dịch ion chì mẫu có màu nâu sáng khi được so với dung dịch được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện gồm 10 ml dung môi được dùng để pha chế phẩm thử và 2 ml dung dịch của chế phẩm thử.

ạy

Phương pháp 3

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

Lấy một lượng chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận (không nhiều hơn 2 g) cho vào một chén nung silica. Thêm 4 ml dung dịch magnesi sulfat 25% trong acid sulfuric 1M (TT). Trộn đều bằng một đũa thuỷ tinh nhỏ rồi đun nóng cẩn thận. Nếu hỗn hợp là một chất lỏng thì làm bay hơi từ từ trên cách thuỷ đến khô. Đốt dần dần để than hoá, chú ý đốt ở nhiệt độ không cao quá 800oC, tiếp tục đốt cho đến khi thu được cắn màu trắng hay xám nhạt. Để nguội, làm ẩm cắn bằng khoảng 0,2 ml dung dịch acid sulfuric 1M (TT), bốc hơi rồi đốt lại, sau đó để nguội. Toàn bộ thời gian đốt không nên quá 2 giờ. Hoà tan cắn, dùng 2 lượng, mỗi lượng 5 ml dung dịch acid hydrocloric 2M (TT). Thêm 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (TT), rồi cho từng giọt dung dịch amoniac đậm đặc (TT) đến khi có màu hồng. Để nguội, thêm acid acetic băng (TT) đến khi mất màu dung dịch, rồi thêm 0,5 ml nữa. Lọc nếu cần, rồi pha loãng dung dịch với nước thành 20 ml. Lấy 12 ml dung dịch thu được ở trên cho vào một ống nghiệm, thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5, lắc đều. Thêm 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT), lắc đều rồi để yên 2 phút. So sánh màu của ống thử với màu của ống mẫu được 56


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện. Màu của ống thử không được đậm hơn màu của ống mẫu.

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

ống mẫu được chuẩn bị như sau: Lấy một thể tích dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb như đã chỉ dẫn trong chuyên luận, cho vào chén nung silica, thêm 4 ml dung dịch magnesi sulfat 25% trong acid sulfuric1M (TT), sau đó tiếp tục xử lý như cách xử lý mẫu ghi ở trên, bắt đầu từ câu: “Trộn đều bằng một đũa thuỷ tinh nhỏ...” đến câu: “Lọc nếu cần, rồi pha loãng dung dịch với nước thành 20 ml”. Lấy 2 ml dung dịch thu được từ xử lý chế phẩm thử cho vào một ống nghiệm, thêm 10 ml dung dịch thu được từ xử lý dung dịch chì mẫu, 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5. Lắc đều, thêm 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT). Lắc ngay, rồi để yên 2 phút. Dung dịch ion chì mẫu có mầu nâu sáng khi được so sánh với dung dịch được chuẩn bị trong cùng điều kiện gồm 10 ml nước và 2 ml dung dịch chế phẩm thử.

ạy

Phương pháp 4

oo

gl

e.

co

m /+

D

Trộn đều một lượng chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận với 0,5 g magnesi oxyd (TT) trong một chén sứ. Nung đỏ hỗn hợp cho đến khi thu được một khối đồng nhất màu trắng hay trắng xám nhạt. Nếu sau khi nung 30 phút mà hỗn hợp vẫn có màu thì để nguội, dùng đũa thuỷ tinh trộn đều rồi nung lại. Nếu cần, lại lặp lại thao tác đó. Cuối cùng nung ở 800oC trong 1 giờ. Hoà tan cắn, dùng 2 lượng, mỗi lượng 5 ml dung dịch acid hydrocloric 5 N (TT), sau đó tiếp tục tiến hành như mô tả ở phương pháp 3, bắt đầu từ câu : “Thêm 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (TT)... màu của ống mẫu”.

G

Chuẩn bị dung dịch màu mẫu như sau: Lấy một thể tích dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb (ĐC) như chỉ dẫn trong chuyên luận, cho vào một chén nung silica, trộn với 0,5 g magnesi oxyd (TT). Làm khô hỗn hợp trong tủ sấy ở 100oC – 105oC, nung như mô tả ở trên. Hoà tan cắn, dùng 2 lượng, mỗi lượng 5 ml dung dịch acid hydrocloric 5 N (TT) rồi tiếp tục tiến hành như mô tả ở phương pháp 3, bắt đầu từ câu: “Thêm 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (CT)...”. Dùng 10 ml dung dịch thu được từ xử lý dung dịch ion chì mẫu và 2 ml dung dịch thu được từ xử lý chế phẩm thử để chuẩn bị dung dịch màu chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị 57


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

khi dung dịch ion chì mẫu có mầu nâu sáng khi được so sánh với dung dịch được chuẩn bị trong cùng điều kiện gồm 10 ml nước và 2 ml dung dịch chế phẩm thử. Phương pháp 5

hơ

n

Dùng một bộ giữ màng lọc có kích thước như ghi trên Hình 1.8, lắp với một bơm tiêm cỡ 50 ml. Màng lọc (C) được làm từ một chất liệu thích hợp có đường kính lỗ là 3 mm và được bảo vệ bởi một màng lọc phụ (B).

Q uy

N

Hoà tan một lượng chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận vào trong 30 ml nước, nếu không có quy định gì khác. Lọc dung dịch qua màng lọc nhờ một áp lực nhẹ.

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Tháo bộ giữ màng lọc ra và kiểm tra xem màng lọc có bị nhiễm bẩn không, nếu cần thì thay màng lọc và lọc lại. Lấy toàn bộ hay một phần dịch lọc như chỉ dẫn ở chuyên luận, thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5 và 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT), lắc đều và để yên 10 phút. Đảo trật tự màng lọc và màng lọc phụ rồi lọc chậm dung dịch phản ứng qua màng với một áp lực nhẹ. Lấy màng lọc ra, làm khô bằng cách ép trên giấy lọc. Đậm độ của vết màu tạo thành trên màng lọc không được đậm hơn màu mẫu thu được với một thể tích dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb như đã chỉ dẫn trong chuyên luận và được chuẩn bị trong cùng điều kiện với mẫu thử, bắt đầu từ câu:"thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5....".

Hình 1.8: Dụng cụ thử giới hạn kim loại nặng 58


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

(Phương pháp 5) 1.9. Xác định mất khối lượng do làm khô

hơ

n

Mất khối lượng do làm khô là sự giảm khối lượng của mẫu thử biểu thị bằng phần trăm (kl/kl) khi được làm khô trong điều kiện xác định ở mỗi chuyên luận. Phương pháp này dùng để xác định hàm lượng nước, một phần hoặc toàn bộ lượng nước kết tinh và lượng chất dễ bay hơi khác trong mẫu thử.

Q uy

N

Việc xác định mất khối lượng do làm khô không được làm thay đổi tính chất lý hoá cơ bản của mẫu thử, vì vậy mỗi chuyên luận riêng sẽ có quy định cách làm khô theo một trong các phương pháp sau đây:

m

a) Trong bình hút ẩm. Tiến hành làm khô trong bình hút ẩm với những chất hút nước như phosphor pentoxyd, silica gel v.v...

ạy

Kè

b) Trong chân không . Tiến hành làm khô ở điều kiện áp suất từ 1,5 đến 2,5 kPa có mặt chất hút ẩm phosphor pentoxyd và ở nhiệt độ phòng.

m /+

D

c) Trong chân không ở điều kiện nhiệt độ xác định. Tiến hành làm khô ở điều kiện áp suất từ 1,5 đến 2,5 kPa có mặt chất hút ẩm phosphor pentoxyd và trong điều kiện nhiệt độ quy định trong chuyên luận riêng.

e.

co

d) Trong tủ sấy ở điều kiện nhiệt độ xác định. Tiến hành làm khô trong tủ sấy ở điều kiện nhiệt độ quy định trong chuyên luận riêng.

G

oo

gl

e) Trong chân không hoàn toàn. Tiến hành làm khô trong điều kiện áp suất không quá 0,1 kPa có mặt chất hút ẩm phosphor pentoxyd và ở điều kiện nhiệt độ qui định trong chuyên luận riêng. Cách tiến hành Dùng dụng cụ sấy thuỷ tinh rộng miệng đáy bằng có nắp mài làm bì đựng mẫu thử; làm khô bì trong thời gian 30 phút theo phương pháp và điều kiện quy định trong chuyên luận rồi cân để xác định khối lượng bì. Cân ngay vào bì này một lượng chính xác mẫu thử bằng khối lượng quy định trong chuyên luận với sai số ± 10%. Nếu không có chỉ dẫn gì đặc biệt thì lượng mẫu thử được dàn mỏng 59


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

hơ

n

thành lớp có độ dày không quá 5 mm. Nếu mẫu thử có kích thước lớn thì phải nghiền nhanh tới kích thước dưới 2 mm trước khi cân. Tiến hành làm khô trong điều kiện quy định của chuyên luận. Nếu dùng phương pháp sấy thì nhiệt độ cho phép chỉ chênh lệch ± 2oC so với nhiệt độ quy định. Sau khi sấy phải làm nguội tới nhiệt độ phòng cân trong bình hút ẩm có silica gel rồi cân ngay. Nếu chuyên luận không quy định thời gian làm khô có nghĩa là phải làm khô đến khối lượng không đổi, tức là sự chênh lệch khối lượng sau khi sấy thêm 1 giờ trong tủ sấy hoặc 6 giờ trong bình hút ẩm so với lần sấy trước đó không quá 0,5 mg.

Q uy

N

Nếu mẫu thử bị chảy ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sấy quy định thì trước khi đưa lên nhiệt độ đó, cần duy trì từ 1 đến 2 giờ ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của mẫu thử từ 5oC đến 10oC.

ạy

Kè

m

Nếu mẫu thử ở dạng viên nang hoặc viên bao thì phải bỏ vỏ (lấy không ít hơn 4 viên) và nghiền nhanh tới kích thước dưới 2 mm rồi lấy lượng bột viên như chỉ dẫn trong chuyên luận riêng.

co

m /+

D

Nếu mẫu thử là dược liệu, khi chuyên luận riêng không có chỉ dẫn gì đặc biệt thì tiến hành sấy trong tủ sấy ở áp suất thường. Dược liệu phải được làm thành mảnh nhỏ đường kính không quá 3 mm; lượng đem thử từ 2 g đến 5 g; chiều dày lớp mẫu thử đem sấy là 5 mm và không quá 10 mm đối với dược liệu có cấu tạo xốp. Nhiệt độ và thời gian sấy theo yêu cầu của chuyên luận riêng.

e.

2.1. Xác định tro sulfat

oo

gl

Áp dụng một trong các phương pháp sau đây nếu trong chuyên luận riêng không có hướng dẫn khác.

G

Phương pháp 1

Nung một chén sứ hoặc chén platin tới đỏ trong 10 phút, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân. Nếu không có chỉ dẫn gì đặc biệt trong chuyên luận riêng thì cho 1 g mẫu thử vào chén nung, làm ẩm với acid sulfuric (TT), đốt cẩn thận rồi lại làm ẩm với acid sulfuric (TT) và nung ở khoảng 800oC. Làm nguội rồi cân. Nung lại 15 phút, làm nguội rồi cân nhắc lại. Lặp lại quá trình này cho đến khi hai lần cân liên tiếp, khối lượng không chênh lệch nhau quá 0,5 mg. 60


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Phương pháp 2

m

2.2. Phương pháp chuẩn độ đo điện thế

Q uy

N

hơ

n

Nung một chén nung sứ hoặc platin ở 600 ± 50oC trong 30 phút, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân. Cho vào chén nung một lượng mẫu thử như chỉ dẫn trong chuyên luận và cân. Làm ẩm mẫu bằng một lượng nhỏ acid sufuric (TT) (khoảng 1 ml), đốt nóng ở mức độ nhẹ nhất có thể đến khi mẫu hoá tro hoàn toàn. Để nguội, làm ẩm cắn bằng một lượng nhỏ acid sufuric (TT), đốt nóng nhẹ đến khi bay hết khói trắng và nung ở 600 ± 50oC đến khi cắn thành tro hoàn toàn. Trong khi đốt và nung không được để tạo thành ngọn lửa. Để nguội trong bình hút ẩm, cân và tính khối lượng của cắn. Nếu khối lượng cắn vượt ngoài giới hạn cho phép thì lại làm ẩm cắn bằng acid sufuric (TT) và nung như trên đến khối lượng không đổi nếu không có chỉ dẫn gì khác.

co

m /+

D

ạy

Kè

Trong chuẩn độ đo điện thế, điểm kết thúc của chuẩn độ được xác định bằng cách quan sát sự biến đổi hiệu số điện thế đo được giữa hai điện cực (1 điện cực chỉ thị và 1 điện cực so sánh hoặc hai điện cực chỉ thị) nhúng trong dung dịch khảo sát. Sự biến đổi này như là một hàm số mà biến số là lượng dung dịch chuẩn độ thêm vào. Điện thế thường được đo ở cường độ dòng điện bằng không hoặc thực tế bằng không.

e.

Máy

oo

gl

Máy được sử dụng (máy đo thế đơn hoặc máy có tổ hợp mạch điện tử) gồm có một von kế cho phép đọc được tới 1 mV.

G

Tuỳ theo bản chất của hợp chất cần định lượng mà chọn điện cực chỉ thị, có thể là điện cực thuỷ tinh hoặc điện cực kim loại (như platin, vàng, bạc, thuỷ ngân....). Điện cực so sánh thường là điện cực calomel hoặc điện cực bạc - bạc clorid. Trong chuẩn độ acid kiềm, trừ trường hợp có những chỉ dẫn khác của chuyên luận riêng, người ta thường dùng điện cực kép thuỷ tinh - calomel hoặc thuỷ tinh - bạc - bạc clorid. 61


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Cách tiến hành

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

Lập đồ thị biểu diễn những biến đổi về điện thế tương ứng với lượng dung dịch chuẩn độ thêm vào cho đến và vượt điểm tương đương giả định. Điểm kết thúc của chuẩn độ tương ứng với điểm mà ở đó có sự thay đổi đột biến về điện thế.

ạy

TÀI LIỆU THAM KHẢO

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

Bộ môn Hóa Dược – Trường Đại học Dược Hà Nội, Hóa dược tập I Dược điển Việt Nam IV http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3398862/ http://www.thuocbietduoc.com.vn/ http://www.diabetes.org/ http://bacsinoitru.vn/f22/cap-nhap-2013-ve-dieu-tri-dai-thao-duong-cuaada-2040.html 7. http://en.wikipedia.org/wiki/Diabetes_mellitus 1. 2. 3. 4. 5. 6.

62


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Tiểu luận hóa dược - Thuốc điều trị đái tháo đường by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu