Skip to main content

TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA 10 PHÂN DẠNG BÀI TẬP ÔN THI HÓA 10 HKI CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI (PHIÊN BẢN GV)

Page 1

TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA 10 PHÂN DẠNG BÀI TẬP

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA 10 PHÂN DẠNG BÀI TẬP ÔN THI HÓA 10 HKI CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI - BÀI TẬP TỰ LUYỆN PHÂN THEO MỨC ĐỘ KIẾN THỨC CÓ ĐÁP ÁN - BÀI TẬP TRONG ĐỀ THI TUYỂN SINH (PHIÊN BẢN GV) WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ Lưu ý khi giải toán: - Trong nguyên tử, số proton trong hạt nhân = số electron trong phần vỏ nguyên tử: P = E =Z . -Tổng số hạt trong nguyên tử: SNT = P + N + E = 2Z + N . Trong đó: + Số hạt mang điện là: P + E = 2Z . + Số hạt không mang điện là: N . Với Z ≤ 82 thì Z ≤ N ≤ 1,524.Z và số khối A = số nguyên tử khối

Dạng 1.1: Cho tổng số hạt cơ bản và hiệu số hạt mang điện Áp dụng với nguyên tử - Gọi tổng số hạt cấu tạo nên nguyên tử là S, Hiệu số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là a , ta dễ dàng có công thức sau: Z =

( S + a) ( S − a) ; N= 4 2

Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Vậy số hạt proton, electron, nơtron cấu tạo nên X lần lượt là A. 26p, 26e, 30n. B. 26p, 26e, 26n. C. 26p, 30e, 26n. D. 30p, 26e, 26n. Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử nguyên tố X. Ta có: Z + E + N = 82 → 2Z + N = 82 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên: (Z + E ) – N = 22 → 2Z – N = 22 (2) Từ (1)(2) :

Z = 26 Chọn A

N = 30 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z = Chọn A

( S + a) (82 + 22) ( S − a) 82 − 22 = = 26 ; N = = = 30 4 4 2 2


Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử Y là 94, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Vậy số hạt proton, electron, nơtron cấu tạo nên Y lần lượt là A. 26p, 26e, 30n. B. 26p, 30e, 26n. C. 29p, 29e, 36n. D. 29p, 39e, 35n. Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y. Ta có: Z + E + N = 94 → 2Z + N = 94 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 nên: (Z + E ) – N = 22 → 2Z – N = 22 (2) Từ (1)(2) :

Z = 29 Chọn C

N = 36 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S + a) (94 + 22) ( S − a ) 94 − 22 = = 29 ; N = = = 36 4 4 2 2

Chọn C Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử Y là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân Y lần lượt là? A. 17p, 19n. B. 17p, 18n. C. 19p, 20n. D. 18p, 19n. Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y. Ta có: Z + E + N = 52 → 2Z + N = 52 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 nên: (Z + E ) – N = 16 → 2Z – N = 16 (2) Từ (1)(2) :

Z = 17 Chọn B

N = 18

Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z = Chọn B

( S + a) (52 + 16) ( S − a) 54 − 16 = = 17 ; N = = = 18 4 4 2 2


Ví dụ 4: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 54, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân X lần lượt là? A. 17p, 20n. B. 17p, 18n. C. 18p, 18n. D. 16p, 22n. Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y. Ta có: Z + E + N = 54 → 2Z + N = 54 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 nên: (Z + E ) – N = 14 → 2Z – N = 14 (2) Từ (1)(2) :

Z = 17 Chọn A

N = 20 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S + a) (54 + 14) ( S − a) 54 − 14 = = 17 ; N = = = 20 4 4 2 2

Chọn A Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 40, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân X lần lượt là? A. 12p, 16n. B. 13p, 14n. C. 14p, 12n. D. 13p, 13n. Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y. Ta có: Z + E + N = 40 → 2Z + N = 40 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 nên: (Z + E ) – N = 12 → 2Z – N = 12 (2) Từ (1)(2) :

Z = 13 Chọn B

N = 14 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z = Chọn A

( S + a) (40 + 12) ( S − a ) 40 − 12 = = 13 ; N = = = 14 4 4 2 2


Ví dụ 6: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử T là 34, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân T lần lượt là? A. 12p, 10n. B. 10p, 14n. C. 11p, 12n. D. 11p, 13n. Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố T. Ta có: Z + E + N = 34 → 2Z + N = 34 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 nên: (Z + E ) – N = 10 → 2Z – N = 10 (2) Từ (1)(2) :

Z = 11 Chọn C

N = 12 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S + a) (34 + 10) ( S − a) 34 − 10 = = 11 ; N = = = 12 4 4 2 2

Chọn C Ví dụ 7: Tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử X là 20, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 4. Vậy số proton và số nơtron trong hạt nhân X lần lượt là? A. 7p, 6n. B. 6p, 8n. C. 10p, 10n. D. 5p, 10n. Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tố Y. Ta có: Z + E + N = 20 → 2Z + N = 20 (1) (nguyên tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 4 nên: (Z + E ) – N = 4 → 2Z – N = 4 (2) Từ (1)(2) :

Z=6 Chọn B

N=8 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z = Chọn B

( S + a) (20 + 4) ( S − a) 20 − 4 = =6 ; N = = =8 4 4 2 2


Ví dụ 8: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Số nơtron của X là: A. 47.

B. 61.

C. 98.

D. 108.

Hướng dẫn giải Áp dụng công thức giải nhanh: ; N =

( S − a) 155 − 33 = = 61 2 2

Chọn B Ví dụ 9: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là: A. 3580 X

B.

90 35

C.

X

45 35

X

D.

115 35

X

Hướng dẫn giải ( S − a) 115 − 25 ( S + a) (115 + 25) = = 35 ; N = dien = = 45 Áp dụng công thức giải nhanh: Z = 4 4 2 2

→ A = 80

Chọn A

Ví dụ 10: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Số khối của nguyên tử đó là A. 119 B. 113 C. 112 D. 108 Hướng dẫn giải ( S + a) (155 + 33) ( S − a) 155 − 33 = = 47 ; N = = = 61 Áp dụng công thức giải nhanh: Z = 4 4 2 2

→ A = 108

Chọn D

Dạng 1.2: Cho tổng số hạt cơ bản và hiệu số hạt mang điện Áp dụng với phân tử Giả sử phân tử MxYy.

- Gọi tổng số hạt cơ bản cấu tạo phân tử là S, Hiệu số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là a , ta dễ dàng có công thức sau: Z =

( S + a) ( S − a) ; N= 4 2

Với: Z = x. ZM + y.ZY ; N = x. NM + y.NY ;

Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Vậy X là A. K2O B. Rb2O C. Na2O D. Li2O (ZK = 19 ; ZO = 8 ; ZNa = 11 ; ZRb = 37)


Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong X. Ta có: Z + E + N = 140 → 2Z + N = 140 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 nên: (Z + E ) – N = 44 → 2Z – N = 44 (2) Từ (1)(2) :

Z = 46 Z = 2. ZM + 1.ZO → ZM = 19 ( K)

Chọn A

N = 48 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z = Z = 2. ZM + 1.ZO → ZM = 19 ( K)

( Sdien + a) (140 + 44) = = 46 4 4

Chọn A

Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là MCl3 là 196, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Vậy X là A. FeCl3 B. AlCl3 C. CrCl3 D. BCl3. (ZFe = 26 ; ZCl = 17 ; ZCr = 24 ; ZAl =13; ZB =5) Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong X. Ta có: Z + E + N = 196 → 2Z + N = 196 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 nên: (Z + E ) – N = 60 → 2Z – N = 60 (2) Từ (1)(2) :

Z = 64 Z = ZM + 3.ZCl → ZM = 13 ( Al)

Chọn B

N = 68 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z = Z = ZM + 3.ZCl → ZM = 13 ( Al)

( S + a) (196 + 60) = = 64 4 4

Chọn B

Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là MCl3 là 238, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 70. Vậy X là A. FeCl3 B. AlCl3 C. CrCl3 D. BCl3. (ZFe = 26 ; ZCl = 17 ; ZCr = 24 ; ZAl =13; ZB =5)


Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong X. Ta có: Z + E + N = 238 → 2Z + N = 238 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 nên: (Z + E ) – N = 70 → 2Z – N = 70 (2) Từ (1)(2) :

Z = 77 Z = Z M + 3.ZCl → ZM =26 ( Fe)

Chọn A

N = 84 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z = Z = ZM + 3.ZCl → ZM =26 ( Fe)

( S + a) (238 + 70) = = 77 4 4

Chọn A

Ví dụ 4: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là MCl2 là 168, trong phân tử X thì tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 48. Vậy X là A. FeCl2 B. MgCl2 C. CaCl2 D. BaCl2 (ZFe = 26 ; ZCl = 17 ; ZCa = 20 ; ZBa = 56; ZMg = 12) Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong X. Ta có: Z + E + N = 168 → 2Z + N = 168 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 48 nên: (Z + E ) – N = 48 → 2Z – N = 48 (2) Từ (1)(2) :

Z = 54 Z = ZM + 2.ZCl → ZM =20 ( Ca)

Chọn C

N = 60 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z = Z = ZM + 2.ZCl → ZM =20 ( Ca)

( S + a) (168 + 48) = = 54 4 4

Chọn C

Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. X là A. Clo. B. Brom. C. Iot. D. Flo. (ZBr = 35 ; ZCl = 17 ; ZI = 53 ; ZF = 9; ZCa = 20 )


Hướng dẫn giải ( S + a) (288 + 72) = = 90 4 4

Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

Z = ZCa + 2.ZX → ZX =35 ( Br) Chọn B Ví dụ 6: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MgX2 là 140, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. X là A. Clo. B. Brom. C. Iot. D. Flo. (ZBr = 35 ; ZCl = 17 ; ZI = 53 ; ZF = 9; ZMg = 12 ) Hướng dẫn giải Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S + a) (140 + 44) = = 46 4 4

Z = ZMg + 2.ZX → ZX =17 ( Cl) Chọn A Ví dụ 7: Tổng số hạt cơ bản của phân tử AlX3 là 124, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 36. X là A. Clo. B. Brom. C. Iot. D. Flo. (ZBr = 35 ; ZCl = 17 ; ZI = 53 ; ZF = 9; ZAl = 13 ) Hướng dẫn giải Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S + a) (124 + 36) = = 40 4 4

Z = ZAl + 3.ZX → ZX =9 ( F) Chọn D Ví dụ 8: Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của X là A. Mg3N2. B. Ca3N2. C. Cu3N2. D. Zn3N2. (ZMg = 12 ; ZCa = 20 ; ZCu =29 ; ZN = 7; ZZn = 30 ) Hướng dẫn giải Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S + a) (156 + 44) = = 50 4 4

Z = 3.ZM + 2.ZN → ZM =12 ( Mg)

Chọn A

Ví dụ 9: Oxit B có công thức là X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. B là A.Na2O. B. Li2O. C. K2O. D. Ag2O. (ZNa = 11 ; ZLi = 3 ; ZK =19 ; ZN = 7; ZO = 8; ZAg = 47 )


Hướng dẫn giải ( S + a ) (92 + 28) = = 30 4 4

Áp dụng công thức giải nhanh: Z = Z = 2.ZX + ZO → ZX =11 ( Na)

Chọn A

Ví dụ 10: Tổng số hạt cơ bản của phân tử M2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 68. M là A.P. B. N. C. As. D. Bi. (ZP = 15 ; ZAs = 33 ; ZCu =29 ; ZN = 7; ZBi = 83; ZO = 8; ) Hướng dẫn giải Áp dụng công thức giải nhanh: Z = Z = 2.ZM + 5.ZO → ZM =15 ( P)

( S + a) (212 + 68) = = 70 4 4

Chọn A

Ví dụ 11: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 52. M là A.Mg. B. Ca. C. Cu. D. Zn. (ZMg = 12 ; ZCa = 20 ; ZCu =29 ; ZCl = 17; ZZn = 30 ) Hướng dẫn giải Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S + a) (164 + 52) = = 54 4 4

Z = ZM + 2.ZCl → ZM =20 ( Ca) Chọn B Ví dụ 12: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố Y là A. Na (Z= 11).

B. Mg (Z= 12).

C. Al (Z= 13).

D. Cl (Z=17).

Hướng dẫn giải Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong Y. Ta có: Z + E + N = 34 → 2Z + N =34 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện nên: (Z + E ) = 1,8333.N → 2Z = 1,8333.N (2) Từ (1)(2) :

Z = 11 Chọn A

N = 12


Ví dụ 13: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 40. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố Y là A. Na (Z= 11).

B. Mg (Z= 12).

C. Al (Z= 13).

D. Cl (Z=17).

Hướng dẫn giải Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong Y. Ta có: Z + E + N = 34 → 2Z + N =34 (1) (phân tử trung hòa về điện nên Z = E) Tổng số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện nên: (Z + E ) = 1,8333.N → 2Z = 1,8333.N (2) Từ (1)(2) :

Z = 11 Chọn A

N = 12 Dạng 1.3: Cho tổng số hạt cơ bản và hiệu số hạt mang điện Áp dụng với ion. LƯU Ý : Ngtử X có số hạt ( P, N,E ) nhường (cho) n electron→ Ion X n+có số hạt là (P, N, E – n ) Ngtử Y có số hạt (P, N,E) nhận thêm m electron →Ion Y m- có số hạt là (P, N, E + m) - Gọi tổng số hạt cơ bản trong ion là S, Hiệu số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là a , ta dễ dàng có công thức sau: a. Vơí cation X n+. ZX =

( S + a + 2 n) ( S − a) ; N= 4 2

b. Vơí ation Y m-. ZY =

( S + a − 2 m) ( S − a) ; N= 4 2

(Cách nhớ: ion dương + 2n ; ion âm -2m )

Ví dụ 1: Tổng số hạt cơ bản của ion M 3+ là 79, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 19.Vậy số hạt proton,electron,nơtron cấu tạo nên M lần lượt là A. 26p, 26e, 30n. B. 26p, 23e, 30n.

C. 26p, 30e, 26n.

D. 30p, 26e, 26n.

Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử M. Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion M 3+ là: Z ; N ; E-3 Ta có: Z + E + N - 3 = 79 → 2Z + N = 82 (1) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 nên: (Z + E - 3 ) – N = 19 → 2Z – N = 22 (2)


Từ (1)(2) :

Z = 26 Chọn A

N = 30 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S + a + 2n) (79 + 19 + 2.3) ( S − a ) 79 − 19 = = 26 ; N = = = 30 4 4 2 2

Chọn A Ví dụ 2: Tổng số hạt cơ bản trong ion Y3- là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 17.Vậy số hạt proton,electron,nơtron cấu tạo nên Y3- lần lượt là A. 15p, 15e, 16n. C. 26p, 30e, 26n.

B. 26p, 23e, 30n. D. 30p, 26e, 26n.

Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử Y. Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion Y3- là: Z ; N ; E+3 Ta có: Z + N + E +3 = 49 → 2Z + N = 46 (1) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 nên: (Z + E + 3 ) – N = 17 → 2Z – N = 14 (2) Từ (1)(2) :

Z = 15 Chọn A

N = 16 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S + a − 2n) (49 + 17 − 2.3) ( S − a ) 49 − 17 = = 15 ; N = = = 16 4 4 2 2

Chọn A Ví dụ 3: Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 17. Số electron của X là A. 21. B. 24. C. 27. D. 26. Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử M. Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion M 3+ là: Z ; N ; E-3 Ta có: Z + E + N - 3 = 73 → 2Z + N = 76 (1) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 nên: (Z + E - 3 ) – N = 17 → 2Z – N = 20 (2) Từ (1)(2) :

Z = 24 Chọn B


N = 28 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S + a + 2n) (73 + 17 + 2.3) ( S − a ) 73 − 17 = = 24 ; N = = = 28 4 4 2 2

Chọn B

Ví dụ 4: Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là A. 36 và 27. B. 36 và 29. C. 32 và 31. D. 31 và 32.

Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử X. Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion X 2+ là: Z ; N ; E-2 Ta có: Z + N + E - 2 = 92 → 2Z + N = 94 (1) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 nên: (Z + E - 2 ) – N = 20 → 2Z – N = 22 (2) Từ (1)(2) :

Z = 29 Chọn A

N = 36 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S + a + 2n) (92 + 20 + 2.2) ( S − a ) 92 − 20 = = 29 ; N = = = 36 4 4 2 2

Chọn A Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 M là A.Cr. B. Cu. C. Fe. D. Zn. (ZFe = 26 ; ZCu = 29 ; ZCr = 24 ; ZZn =30 ) Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử M. Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion M 2+ là: Z ; N ; E-2 Ta có: Z + N + E - 2 = 90 → 2Z + N = 92 (1) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 nên: (Z + E - 2 ) – N = 22 → 2Z – N = 24 (2) Từ (1)(2) :

Z = 29 Chọn B

N = 34


Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S − a) 90 − 22 ( S + a + 2n) (90 + 22 + 2.2) = = 29 ; N = dien = = 34 4 4 2 2

Chọn B Ví dụ 6: Tổng số hạt cơ bản trong X2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số hiệu nguyên tử của X là A. O. B. S. C. Se. D. C. (ZO = 8 ; ZS = 16 ; ZSe = 34 ; ZC =6 ) Hướng dẫn giải 1 Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử X. Số hạt proton, số nơtron và số electron cấu tạo ion X2- là: Z ; N ; E+2 Ta có: Z + N + E +2 = 50 → 2Z + N = 48 (1) Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18 nên: (Z + E + 2) – N = 18 → 2Z – N = 16 (2) Từ (1)(2) :

Z = 16 Chọn B

N = 16 Hướng dẫn giải 2 Áp dụng công thức giải nhanh: Z =

( S + a − 2n) (50 + 18 − 2.2) = = 16 ; 4 4

Chọn B Dạng 1.4: Cho tổng số hạt cơ bản LƯU Ý : Dạng này sử dụng thêm bất đẳng thức Với Z ≤ 82 thì Z ≤ N ≤ 1,524.Z Cộng các vế với 2Z ta có: 3Z ≤ S ≤ 3,524.Z →

S S ≤Z≤ 3, 524 3

( S = 2Z + N = Z + (Z + N) hay là S =Z + A)

Ví dụ 1: Cho nguyên tử R có tổng các loại hạt bằng 58 và số khối nhỏ hơn 40. Số nơtron của R là: A. 20. B. 22. C. 24. D. 19.


Hướng dẫn giải Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử R. Ta có: Z + N + E = 58 → 2Z + N = 58 (1) Áp dụng công thức

Z N A Lựa chọn

S S → ≤Z≤ 3, 524 3

17 24 41 Loại

18 22 40 Loại

16, 46 ≤ Z ≤ 19,33 ( Z là số nguyên)

19 20 39 Chọn

Chọn A

:Ví dụ 2. Cho nguyên tử R có tổng các loại hạt bằng 52 và số khối nhỏ hơn 36. Số proton của R là: A. 15. B. 16. C. 17. D. 18. Hướng dẫn giải Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử R. Ta có: Z + N + E = 52 → 2Z + N = 52 (1) Áp dụng công thức

Z N A Lựa chọn

S S → ≤Z≤ 3, 524 3

15 22 37 Loại

16 20 36 Loại

14, 75 ≤ Z ≤ 17,33 ( Z là số nguyên)

17 18 35 Chọn

Chọn C

: Ví dụ 3. Cho nguyên tử X có tổng các loại hạt bằng 34. Số proton của X là: A. 9. B. 10. C. 11. D. 12. Hướng dẫn giải Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử X. Ta có: Z + N + E = 34 → 2Z + N = 34 (1) Áp dụng công thức

Z N A Lựa chọn Chọn C

S S → ≤Z≤ 3, 524 3

10 14 24 Loại

11 12 23 Chọn

9, 65 ≤ Z ≤ 11,33 ( Z là số nguyên)


: Ví dụ 4. Cho nguyên tử R có tổng các loại hạt bằng 46 .Số proton của R là: A. 15.

B. 16.

C. 17.

D. 18.

Hướng dẫn giải Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử R. Ta có: Z + N + E = 46 → 2Z + N = 46 (1) Áp dụng công thức

Z N A Lựa chọn Chọn A

S S → ≤Z≤ 3, 524 3

14 18 32 Loại

13, 053 ≤ Z ≤ 15,33 ( Z là số nguyên)

15 16 31 Chọn

: Ví dụ 5: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 48. Vậy số nơtron có trong nguyên tử X là A. 15.

B. 16.

C. 17.

D. 18.

Hướng dẫn giải Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử R. Ta có: Z + N + E = 48 → 2Z + N = 48 (1) Áp dụng công thức

Z N A Lựa chọn

S S → ≤Z≤ 3, 524 3

15 18 33 Loại

13, 62 ≤ Z ≤ 16 ( Z là số nguyên)

16 16 32 Chọn

Chọn B Ví dụ 6: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 40. X là nguyên tố hóa học nào dưới đây? A.Na. B. P. C. Al. D. Si. (ZNa = 11 ; ZP = 15 ; ZAl = 13 ; ZSi =14 ) Hướng dẫn giải Gọi Z, N, E lần lượt là số proton, số nơtron và số electron có trong nguyên tử X. Ta có: Z + N + E = 40 → 2Z + N = 40 (1) Áp dụng công thức

Z N A Lựa chọn Chọn C

S S → ≤Z≤ 3, 524 3

12 16 28 Loại

13 14 27 Chọn

11,35 ≤ Z ≤ 13,33 ( Z là số nguyên)


CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 2: BÀI TẬP VỀ THỂ TÍCH NGUYÊN TỬ Lưu ý khi giải toán tinh thể nguyên tử: - Coi nguyên tử có dạng hình cầu: VNguyen - Khối lượng riêng: D =

tu

4 = VCau = .π .r 3 ( đơn vị thể tích ). 3

m . V

+ m: là khối lượng của vật chất ( gồm rất nhiều nguyên tử) +V: là thể tích của vật chất ( V = số nguyên tử. Vnguyên tử + Vrỗng ) Nguyên tu

Rông

Ví dụ 1: (ĐH A 2011) Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là A. 0,185 nm.

B. 0,196 nm.

C. 0,155 nm.

D. 0,168 nm.

Hướng dẫn giải * Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol Canxi ( khối lượng 40 gam ) + Theo bài ra trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể nên 4 4 6, 02.1023. π .r 3 6, 02.1023. π .r 3 .100 74 3 3 ta có: =  →V = V 100 74 40 m + Mặt khác: V = = (cm3 ) D 1, 55

(1) (2)

Từ (1)(2) ta tính được r = 1,96.10 -8 cm = 1,96. 10 -10 m = 0,196. 10 -9 m=0,196 nm


Ví dụ 2: Khối lượng riêng của kẽm kim loại là 7,11 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể kẽm các nguyên tử là những hình cầu chiếm 72,5 % thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử kẽm tính theo lí thuyết là A. 0,185 nm.

B. 0,196 nm.

C. 0,138 nm.

D. 0,168 nm.

Hướng dẫn giải * Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol kẽm ( khối lượng 65 gam ) + Theo bài ra trong tinh thể kẽm các nguyên tử là những hình cầu chiếm 72,5% thể tích tinh thể 4 4 6, 02.1023. π .r 3 6, 02.1023. π .r 3 .100 72, 5 3 3 nên ta có: =  →V = V 100 72,5 m 65 + Mặt khác: V = = (cm3 ) D 7,11

(1) (2)

Từ (1)(2) ta tính được r = 1,38.10 -8 cm = 1,38. 10 -10 m = 0,138. 10 -9 m=0,138 nm Ví dụ 3: Giả thiết rằng, trong tinh thể đồng các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Khối lượng riêng của đồng kim loại là 8,9 g/cm3 .Bán kính nguyên tử đồng tính theo lí thuyết là. A. 0,128 nm.

B. 0,196 nm.

C. 0,138 nm.

D. 0,168 nm.

Hướng dẫn giải * Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol Cu ( khối lượng 64 gam ) + Theo bài ra trong tinh thể Cu các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể nên ta 4 4 6, 02.1023. π .r 3 6, 02.1023. π .r 3 .100 74 3 3 có: =  →V = V 100 74 m 64 + Mặt khác: V = = (cm3 ) D 8,9

(1) (2)

Từ (1)(2) ta tính được r = 1,28.10 -8 cm = 1,28. 10 -10 m = 0,128. 10 -9 m=0,128 nm Ví dụ 4: Crom có cấu trúc tinh thể, với thể tích phần rỗng là 32%. Khối lượng riêng của crom kim loại là 7,19 g/cm3 và Cr =52. Bán kính nguyên tử Cr tính theo lí thuyết là. A. 0,128 nm.

B. 0,125 nm.

C. 0,138 nm.

D. 0,168 nm.


Hướng dẫn giải * Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol Cr( khối lượng 52 gam ) + Theo bài ra Crom có cấu trúc tinh thể, với thể tích phần rỗng là 32%. Nghĩa là phần đặc là 68 %: 4 4 6, 02.1023. π .r 3 6, 02.1023. π .r 3 .100 68 3 3 =  →V = V 100 68 52 m + Mặt khác: V = = (cm 3 ) D 7,19

(1) (2)

Từ (1)(2) ta tính được r = 1,25.10 -8 cm = 1,25. 10 -10 m = 0,125. 10 -9 m=0,125 nm Từ (1)(2) ta tính được r = 1,28.10 -8 cm = 1,28. 10 -10 m = 0,128. 10 -9 m=0,128 nm Ví dụ 5: Nguyên tử Zn có bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử lần lượt là 0,138nm và 65 gam/mol. Giả thiết rằng, trong tinh thể kẽm các nguyên tử là những hình cầu chiếm 72,5 % thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng .Khối lượng riêng của tinh thể kẽm là A. 7,19 g/cm3.

B. 7,11 g/cm3.

C. 8,90 g/cm3.

D. 1,55 g/cm3.

Hướng dẫn giải * Để thuận lợi ta xét bài toán trong bối cảnh 1 mol Zn( khối lượng 65 gam ) + Theo bài ra trong tinh thể Zn các nguyên tử là những hình cầu chiếm 72,5% thể tích tinh thể nên 4 4 6, 02.1023. π .r 3 6, 02.1023. π .r 3 .100 72,5 3 3 ta có: =  →V = = 9,14 V 100 72,5 m 65 + D= = = 7,11 ( gam / cm3 ) V 9,14

(cm3 )

Ví dụ 6: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi, biết thể tích của 1 mol tinh thể canxi bằng 25,657cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74 % thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử đồng tính theo lí thuyết là. A. 0,128 nm.

B. 0,196 nm.

C. 0,138 nm.

D. 0,168 nm.

Hướng dẫn giải * 1 mol Ca có khối lượng là 40 gam + Theo bài ra trong tinh thể Ca các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74 % thể tích tinh thể nên ta có:

4 4 6, 02.1023. π .r 3 6, 02.1023. π .r 3 74 74 3 3 =  → = 100 25, 657 100 V

→ r =1,96.10-8 cm =0,196 nm


Ví dụ 7: Giả thiết trong tinh thể, các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho khối lượng mol nguyên tử Fe là 56 gam /mol. khối lượng riêng của Fe là 7,78 g/cm3. Bán kính nguyên tử gần đúngcủa Fe là: A. 1,44.10-8 cm. B. 1,29. 10-8 cm. C. 1,97. 10-8 cm. D. 1,38.10-8 cm. Hướng dẫn giải + Theo bài ra trong tinh thể Fe các nguyên tử là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể nên ta 4 4 6, 02.1023. π .r 3 6, 02.1023. π .r 3 .100 75 3 3 có: =  →V = V 100 75 56 m + Mặt khác: V = = (cm3 ) D 7, 78

(1) (2)

Từ (1)(2) ta tính được r = 1,29.10 -8 cm Ví dụ 8: Nguyên tử Fe ở 200C có khối lượng riêng là 7,78g/cm3 , với giả thiết này tinh thể nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 75% thẻ tích tinh thể, phân còn lại là những khe rỗng giữa các quả cầu. Cho khối lượng nguyên tử của Fe là 55,847. Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe. A. 1,44.10-8 cm. B. 1,39. 10-8 cm. C. 1,97. 10-8 cm. D. 1,28.10-8 cm. Hướng dẫn giải + Theo bài ra trong tinh thể Fe các nguyên tử là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể nên ta 4 4 6, 02.1023. π .r 3 6, 02.1023. π .r 3 .100 75 3 3 có: =  →V = V 100 75 m 55,847 + Mặt khác: V = = (cm3 ) D 7, 78

Từ (1)(2) ta tính được r = 1,28.10 -8 cm

(1) (2)


CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 3: XÁC ĐỊNH NGTỬ KHỐI TRUNG BÌNH, SỐ KHỐI, % CÁC ĐỒNG VỊ Dạng 3.1: Tính nguyên tử khối trung bình. Nếu chưa có số khối A1; A2. ta tìm A1 = Z + N1; A2 = Z+ N2;.... An = Z + Nn Áp dụng công thức : A =

A1.x1 + A2 .x2 + ... + An .xn 100

trong đó A1, A2, ...,An là số khối của các đồng vị 1, 2, ...,n x1, x2,... xn là % số nguyên tử của các đồng vị 1, 2, ...,n

hoặc A =

A1.x1 + A2 .x2 + ... + An .xn trong đó x1 + x2 + ... + xn

A1, A2, A3 là số khối của các đồng vị 1, 2, ...,n

x1, x2, x3 là số nguyên tử của các đồng vị 1, 2, ...,n Dạng 3.2: Xác định phần trăm các đồng vị Giả sử nếu hai đồng vị: - Gọi % của đồng vị 1 là x %  % của đồng vị 2 là (100 – x). - Lập phương trình tính nguyên tử khối trung bình  giải được x. Dạng 3.3: Xác định số khối của các đồng vị Gọi số khối các đồng vị 1, 2 lần lượt là A1; A2. Lập hệ 2 phương trình chứa ẩn A1; A2  giải hệ được A1; A2.

Ví dụ 1: Nguyên tố argon có 3 đồng vị:

40 18

36 38 Ar (99,63%); 18 Ar (0,31%); 18 Ar (0,06%) . Xác định

nguyên tử khối trung bình của Ar. A. 39,98.

B. 38,98

C. 37,98.

D. 36,98.

Hướng dẫn giải Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: M =

99,63.40 + 0,31.36 + 0,06.38 = 39,98 100

Ví dụ 2: Trong tự nhiên brom có hai đồng vị bền :

79 35

Chọn A Br chiếm 50,69% số nguyên tử và

chiếm 49,31% số nguyên tử. Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của brom. A. 79,98.

B. 78,98

C. 80,98.

Hướng dẫn giải Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: M =

79.50,69 + 81.49,31 = 79,98 Chọn A 100

D. 77,98.

81 35

Br


Ví dụ 3: Trong tự nhiên, nguyên tố clo có hai đồng vị là

35 17 Cl

chiếm 75,53% và

37 17 Cl

chiếm

24,47%.Tính nguyên tử khối trung bình của clo. A. 35,500.

B. 35,589.

C. 35,489.

D. 35,525.

Hướng dẫn giải Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: M =

35.75,53 + 37.24,47 = 35,489 Chọn C 100

Ví dụ 4: Cho 2 đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : 11 H (99,9%),

2 1 H (0,1%).

Hãy tính

nguyên tử khối trung bình của hiđro. A. 1,005.

B. 1,001.

C. 1,205.

D. 2,001.

Hướng dẫn giải Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: M =

1.99,9 + 2.0,1 = 1,001 100

Chọn B

Ví dụ 5: Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là A. 63,45. B. 63,54. C. 64,46. D. 64,64. Hướng dẫn giải Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: M=

63.73 + 65.27 = 63, 54 100

Chọn B

Ví dụ 6: Đồng có 2 đồng vị 2963Cu và 2965 Cu . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Xác định thành phần % của đồng vị 2963Cu . A. 73 %.

B. 23%.

C. 37 %.. Hướng dẫn giải

D. 32 %.


Đặt % của đồng vị M=

63 29

Cu là x % thì % của đồng vị

63.x + 65.(100 − x ) = 63,54 → x = 73 100

Vậy

Cu là ( 100 – x) %, ta có phương trình:

65 29 63 29

Cu % = 73%

Chọn A

Ví dụ 7: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 147 N (99,63%) và 157 N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitơ là A. 14,7 B. 14,0 C. 14,4 D. 13,7 Hướng dẫn giải Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: M=

14.99, 63 + 15.0,37 = 14, 0037 100

Chọn B

Ví dụ 8: Tính nguyên tử khối trung bình của Mg biết Mg có 3 đồng vị 10%), còn lại là 1226 Mg ? A. 24,72 B. 24,00 C. 24,32

24 12

Mg ( 79%),

25 12

Mg (

D. 24,34

Hướng dẫn giải - Phần trăm của

26 12

Mg là: 100 % - 79% - 10 % = 11% -Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: M=

24.79 + 25.10 + 26.11 = 24, 32 100

Chọn C

Ví dụ 9: Nguyên tố Bo có 2 đồng vị 11B (x1%) và 10B (x2%), ngtử khối trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của x1% là: A. 80% B. 20% C. 10,8% D. 89,2% Hướng dẫn giải Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: M=

11.x1 + 10.(100 − x1 ) = 10,8 100

→ x1 = 80 %

Chọn A

Ví dụ 10: Nguyên tố X có 2 đồng vị , tỉ lệ số nguyên tử của đồng vị 1, đồng vị 2 là 31 : 19. Đồng vị 1 có 51p, 70n và đồng vị thứ 2 hơn đồng vị 1 là 2 nơtron. Tìm nguyên tử khối trung bình của X ? A. 121,25. B. 121,76. C. 121,86 D. 122,76. Hướng dẫn giải Số khối đồng vị 1: A1 = 51 + 70 = 121 Số khối đồng vị 2: A2 = 51 + 72 = 123 Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình:


A=

121.31 + 123.19 = 121, 76 31 + 19

Chọn B

Ví dụ 11: Clo có hai đồng vị là 1735Cl ; 1737Cl . Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1. Tính nguyên tử khối trung bình của Clo. A. 35,25. B. 35,50. C. 35,86. D. 35,55. Hướng dẫn giải Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: A=

35.3 + 37.1 = 35,5 3 +1

Chọn B

Ví dụ 12: Đồng có 2 đồng vị 2963Cu ; 2965Cu , biết tỉ lệ số nguyên tử của chúng lần lượt là 105 : 245. Tính ngtử khối trung bình của Cu ? A. 65,40. B. 64,50. C. 64,40. D. 64,55. Hướng dẫn giải Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: A=

63.105 + 65.245 = 64, 4 105 + 245

Chọn C

Ví dụ 13: Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt nơtron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là bao nhiêu ? A. 79,20.

B. 79,80.

C. 79,92.

D. 80,50.

Hướng dẫn giải Số khối đồng vị 1: A1 = 35 + 44 = 79 Số khối đồng vị 2: A2 = 79 + 2 = 81 Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: A=

79.27 + 81.23 = 79,92 27 + 23

Chọn C

Ví dụ 14: Khối lượng nguyên tử trung bình của Brôm là 79,91. Brôm có hai đồng vị, trong đó đồng vị 3579 Br chiếm 54,5%. Khối lượng nguyên tử của đồng vị thứ hai sẽ là: A. 77 B. 78 C. 80 D. 81 Hướng dẫn giải - Phần trăm của

A2 35

Br là: 100 % - 54,5 % = 45,5 % -Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình:


M =

79.54,5 + A2 .45,5 = 79, 91 100

→ A2 = 81 Chọn D

*) Tính phần trăm của một đồng vị trong hợp chất

Chú ý: các bước chính cần xác định với dạng bài toán này : - Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất -Tính được số nguyên tử loại đồng vị theo yêu cầu đề ra -Tính % đồng vị yêu cầu của đề ra

Ví dụ 14: Đồng trong thiên nhiên có hai đồng vị 2963Cu và 2965Cu .Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Phần trăm khối lượng của đồng vị 2963Cu Trong Cu2S có giá trị là (Cho biết S= 32): A. 57,82 %. B. 57,49 %. C. 73 %. D. 21,82 %.

Hướng dẫn giải -

M

Cu2 S

= 63,54.2 + 32 = 159,08

63 - Số nguyên tử 29 Cu trong hợp chất Cu2S: Đặt % của đồng vị 2963Cu là x % thì % của đồng vị

Cu là ( 100 – x) %, ta có phương trình:

65 29

63.x + 65.(100 − x ) Vậy 2963Cu % = 73% = 63,54 → x = 73 100 63 Cu2S là : 2.0,73 =1,46 (nguyên tử) Số nguyên tử 29 Cu M=

trong hợp chất

-%

63 29

Cu

% 63Cu = trong hợp chất Cu2S là: 29

1, 46.63 .100% = 57,82% Chọn A 159,08

Ví dụ 15: Đồng trong thiên nhiên có hai đồng vị 2963Cu và 2965Cu .Trong đó 2965Cu chiếm 27% số nguyên tử . Phần trăm khối lượng của đồng vị 2963Cu Trong Cu2O có giá trị là(Cho biết O= 16): A. 65,82 %. B. 64,55 %. C. 63,00 %. D. 64,29 %. Hướng dẫn giải - Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất +Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: M=

63.73 + 65.27 = 63, 54 100

→

M

Cu2O

= 63,54.2 + 16 = 143,08

trong hợp chất Cu2O là : 2.0,73 =1,46 (nguyên tử) 1, 46.63 .100% = 64, 29% Chọn D - % 2963Cu trong hợp chất Cu2O là: % 2963Cu = 143,08 -Số nguyên tử

63 29

Cu


Ví dụ 16: Nguyên tử khối trung bình của bo (B) bằng 10,81. Biết trong thiên nhiên B là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 105 B và 115B . Phần trăm khối lượng của đồng vị 115B Trong H3BO3 là (Cho biết O= 16; H =1) A.14,490 %. B. 15,230 %. C. 14,415 %. D.16,350 %. Hướng dẫn giải -

M

H3 BO3

= 1.3 + 10,81 + 16.3 = 61,81

11 - Số nguyên tử 5 B trong hợp chất H3BO3: Đặt % của đồng vị 115B là x % thì % của đồng vị 105 B là ( 100 – x) %, ta có phương trình:

11.x + 10.(100 − x) Vậy 115B % = 81% = 10,81 → x = 81 100 11 H3BO3: 1.0,81 =0,81 (nguyên tử) Số nguyên tử 5 B M=

trong hợp chất

-%

11 5

B

trong hợp chất H3BO3 là:

% 115B =

0,81.11 .100% = 14, 415% Chọn C 61,81

Ví dụ 17:(ĐHKB -2011). Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 1737Cl Chiếm 24,23 % tổng số nguyên tử còn lại là 1735Cl . Thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị 1737Cl Trong HClO4 là (Cho biết O= 16; H =1) A.8,43 %. B. 8,79 %. C. 8,92 %. D.8,56 %. Hướng dẫn giải - Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất +Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: M Cl = 37 17

37.24, 23 + 35.75, 77 = 35, 4846 100

→

M

HClO4

= 1 + 35, 4846 + 16.4 = 100, 4846

trong hợp chất HClO4: 1.0,2423 =0,2423 (nguyên tử) 0, 2423.37 .100% = 8,92% Chọn C - % 1737Cl trong hợp chất HClO4 là: %1737Cl = 100, 4846

- Số nguyên tử

Cl

Ví dụ 18: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 1735Cl Chiếm 75,77 % tổng số nguyên tử còn lại là 1737Cl . Thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị 1735Cl Trong HClO4 là (Cho biết O= 16; H =1) A.27,43 %. B. 26,79 %. C. 28,92 %. D.26,39 %. Hướng dẫn giải - Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất


+Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: 37.24, 23 + 35.75, 77 = 1 + 35, 4846 + 16.4 = 100, 4846 → = 35, 4846 HClO4 100 35 - Số nguyên tử 17 Cl trong hợp chất HClO4: 1.0,7577 =0,7577 (nguyên tử)

M

M Cl =

-%

35 17

Cl

% 35Cl = trong hợp chất HClO4 là: 17

0, 7577.35 .100% = 26,39% Chọn D 100, 4846

Ví dụ 19: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,5. Clo trong tự nhiên có 2 đồng vị là 1735Cl 37 37 và 17 Cl Thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị 17 Cl Trong HClO3 là (Cho biết O= 16; H =1) A. 10,40%.

B. 10,95%.

C. 9,67%.

D. 9,20%.

Hướng dẫn giải -

M

HClO3

= 1 + 35,5 + 16.3 = 84,5

37 - Số nguyên tử 17 Cl trong hợp chất HClO3: Đặt % của đồng vị 1737Cl là x % thì % của đồng vị 1735Cl là ( 100 – x) %, ta có phương trình:

37.x + 35.(100 − x ) Vậy 1737Cl % = 25% = 35,5 → x = 25 100 37 HClO3: 1.0,25 =0,25 (nguyên tử) Số nguyên tử 17 Cl M Cl =

trong hợp chất

-%

37 17

Cl

trong hợp chất HClO3 là:

% 1737Cl =

0, 25.37 .100% = 10,95% Chọn B 84,5

Ví dụ 20: Đồng trong thiên nhiên có hai đồng vị 2963Cu và 2965Cu .Trong đó 2963Cu chiếm 73% số nguyên tử . Phần trăm khối lượng của đồng vị 2965Cu Trong Cu2O có giá trị là(Cho biết O= 16): A. 65,82 %. B. 24,53 %. C. 63,00 %. D. 64,29 %. Hướng dẫn giải - Tính được khối lượng phân tử trung bình hợp chất +Áp dụng công thức tính số nguyên tử khối trung bình: M=

63.73 + 65.27 = 63, 54 100

→

M

Cu2O

= 63,54.2 + 16 = 143,08

trong hợp chất Cu2O là : 2.0,27 =0,54 (nguyên tử) 0,54.65 .100% = 24,53% Chọn B - % 2965Cu trong hợp chất Cu2O là: % 2965Cu = 143,08 -Số nguyên tử

65 29

Cu


Ví dụ 21: Đồng trong thiên nhiên có hai đồng vị 2963Cu và 2965Cu .Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Phần trăm khối lượng của đồng vị 2963Cu Trong CuCl2 có giá trị là (Cho biết Cl= 35,5): A. 57,82 %. B. 57,49 %. C. 73 %. D. 34,18 %.

Hướng dẫn giải

M

-

CuCl2

= 35,5.2 + 63,54 = 134,54

63 - Số nguyên tử 29 Cu trong hợp chất CuCl2: Đặt % của đồng vị 2963Cu là x % thì % của đồng vị

Cu là ( 100 – x) %, ta có phương trình:

65 29

63.x + 65.(100 − x ) Vậy 2963Cu % = 73% = 63,54 → x = 73 100 63 CuCl2 là : 1.0,73 =0,73 (nguyên tử) Số nguyên tử 29 Cu M=

trong hợp chất

-%

63 29

Cu

trong hợp chất CuCl2 là:

% 2963Cu =

0,73.63 .100% = 34,18% Chọn D 134,54

*) Xác định số phân tử hình thành từ các đồng vị cho trước: Ví dụ 20: Oxi có 3 đồng vị 168O , 178O và 188O . Cacbon có hai đồng vị bền là 126C , 136C . Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử khí cacbonic được tạo thành giữa cacbon và oxi ? A. 11. B. 12. C. 13. D. 14. Hướng dẫn giải 1 Phân tử CO2 gồm 1 nguyển tử C và 2 nguyên tử O + Có 2 cách chọn nguyên tử C +Có 6 cách chọn nguyên tử O(16-16 ;16-17;16-18;17-17;17-18;18-18) Theo quy tắc nhân ta có số phân tử CO2 tạo được : 6.2 = 12 Chọn B Hướng dẫn giải 2 Với 16 8

12 6

12 6

C

ta có thể hình thành 6 phân tử CO2

16 8

O C O

16 8

O 126 C 178 O

16 8

O 126 C 188 O

17 8

O 126 C 178 O

17 8

O 126 C 188 O

18 8

12 6

18 8

Tương tự với 136C ta có 6 phân tử CO hình thành 2 Tổng có 12 phân tử CO2 được hình thành

O C O

Chọn B


Ví dụ 21: Oxi có 3 đồng vị 11H , 12 H và 13 H . Oxi có ba đồng vị là 168O , 178O và 188O . Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên: A. 3 B. 16 C. 18 D. 9 Hướng dẫn giải 1 Phân tử H2O gồm 1 nguyển tử O và 2 nguyên tử H + Có 3 cách chọn 1 nguyên tử O +Có 6 cách chọn 2 nguyên tử H( 1-1 ;1-2;1-3;2-2;2-3;3-3) Theo quy tắc nhân ta có số phân tử H2O tạo được : 6.3 = 18 Chọn C Với

Hướng dẫn giải 2 O ta có thể hình thành 6 phân tử H2O

16 8

1 1

H 168 O 11H

1 1

H 168 O 12 H

1 1

H 168 O 13 H

2 1

16 8

2 1

H O H

2 1

H 168 O 13 H

3 1

H 168 O 13 H

Tương tự với 178 O, 188 O mỗi loại 6 phân tử H O hình thành 2 Tổng có 18 phân tử H2O được hình thành Chọn C

Ví dụ 22: Magie có 3 đồng vị 1224 Mg , 1225Mg và 1226 Mg . Clo có hai đồng vị là 1735Cl , 1737Cl . Hỏi Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2 khác nhau tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó A. 6. B. 9. C. 12. D. 10. Hướng dẫn giải 1 Phân tử MgCl2 gồm 1 nguyển tử Mg và 2 nguyên tử Cl + Có 3 cách chọn 1 nguyên tử Mg +Có 3 cách chọn 2 nguyên tử Cl (35-35 ;35-37;37-37) Theo quy tắc nhân ta có số phân tử MgCl2 tạo được : 3.3 = 9 Chọn B Hướng dẫn giải 2 24 Với 12 Mg ta có thể hình thành 3 phân tử MgCl2 35 17

Cl 1224 Mg 1735Cl

35 17

Cl 1224 Mg 1737Cl

37 17

Cl 1224 Mg 1737Cl

Tương tự với 1225 Mg , 1226 Mg mỗi loại 3 phân tử MgCl hình thành 2 Tổng có 9 phân tử MgCl2 được hình thành Chọn B


CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 4: VIẾT CẤU HÌNH ELCTRON CỦA NGUYÊN TỬ Lưu ý khi viết cấu hình electron: -Bước1: Xác định số electrong trong nguyên tử P = E =Z . - Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng + Cách ghi nhớ tham khảo: “Sống sống” “phải sống phải sống” “đời phải sống đời phải sống” 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s .... - Bước3:Sắp xếp cấu hình electrong theo thứ lớp 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d .... Để xác định nguyên tử thuộc khối nguyên tố (s, p ,d ,f ) Hướng dẫn học sinh nhìn vào bước sắp xếp electron theo trật tự năng lượng. Electron cuối cùng điền vào đâu là khối nguyên tố đó. Hiện tượng bán bão hòa – Hiện tượng sớm bão hòa: Khi viết cấu hình electron theo cách hướng dẫn trên mà gặp cấu hình dạng: + [Khí hiếm] ( n-1)d4ns2 → Chuyển thành: [Khí hiếm] ( n-1)d5ns1 ( Hiện tượng bán bão hòa) + [Khí hiếm] ( n-1)d9ns2 → Chuyển thành: [Khí hiếm] ( n-1)d10ns1 ( Hiện tượng sớm bão hòa)

Ví dụ 1: Biết Fe (Z = 26). Hỏi cấu hình electrong nào sau đây là của Fe và Fe thuộc khối nguyên tố nào trong các đáp án sau A. 1s22s22p63s23p6 4s2 3d6. Nguyên tố d B. 1s22s22p63s23p63d64s2. Nguyên tố s C. 1s22s22p63s23p63d64s2. Nguyên tố d D. 1s22s22p63s23p6 4s2 3d6. Nguyên tố s Hướng dẫn giải

-Bước1: Fe có 26 electron - Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng 1s22s22p63s23p6 4s2 3d6 - Bước3:Sắp xếp cấu hình electrong theo thứ lớp 1s22s22p63s23p63d64s2 Fe thuộc khối nguyên tố d (Nhìn vào bước 2) Chọn C


Ví dụ 2: Biết Cu (Z = 29). Hỏi cấu hình electrong nào sau đây là của Cu và Cu thuộc khối nguyên tố nào trong các đáp án sau A. 1s22s22p63s23p6 4s2 3d9. Nguyên tố d B. 1s22s22p63s23p63d94s2. Nguyên tố s 2 2 6 2 6 9 2 C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s . Nguyên tố d D. 1s22s22p63s23p63d104s1. Nguyên tố d Hướng dẫn giải -Bước1: Cu có 29 electron - Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng 1s22s22p63s23p6 4s2 3d9 - Bước3:Sắp xếp cấu hình electrong theo thứ lớp 1s22s22p63s23p63d94s2 → chuyển thành 1s22s22p63s23p63d104s1 (Sớm bão hòa) Cu thuộc khối nguyên tố d (Nhìn vào bước 2) Chọn D Ví dụ 3: Biết Cr (Z = 24). Hỏi cấu hình electrong nào sau đây là của Cr và Cr thuộc khối nguyên tố nào trong các đáp án sau B. 1s22s22p63s23p63d54s1. Nguyên tố d A. 1s22s22p63s23p6 4s2 3d4. Nguyên tố d C. 1s22s22p63s23p63d44s2. Nguyên tố d D. 1s22s22p63s23p63d54s1. Nguyên tố s

Hướng dẫn giải -Bước1: Cr có 24 electron - Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng 1s22s22p63s23p6 4s2 3d4 - Bước3:Sắp xếp cấu hình electrong theo thứ lớp 1s22s22p63s23p63d44s2 → chuyển thành 1s22s22p63s23p63d54s1 (bán bão hòa) Cr thuộc khối nguyên tố d (Nhìn vào bước 2) Chọn B

Ví dụ 4: Một ngtử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11. Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? A. nguyên tố s. B. nguyên tố p. C. nguyên tố d. D. nguyên tố f. Hướng dẫn giải Trật tự năng lượng : 1s22s22p63s23p5 X thuộc khối nguyên tố p Chọn B Ví dụ 5: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố: A. Al và Br B. Al và Cl C. Mg và Cl D. Si và Br. (ZAl = 13 ; ZMg = 12; ZBr = 35; ZCl = 17 ; ZSi =14 )


Hướng dẫn giải +Trật tự năng lượng X : 1s 2s 2p 3s 3p1 → Cấu hình của X: 1s22s22p63s23p1 (ZX = 13) + Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 nên: 2.ZY = 13.2 + 8 → ZY = 17 Chọn B 2

2

6

2

Ví dụ 6: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố: A. Al và Br B. Al và Cl C. Mg và Cl D. Si và Br. (ZAl = 13 ; ZMg = 12; ZBr = 35; ZCl = 17 ; ZSi =14 ) Hướng dẫn giải +Trật tự năng lượng X : 1s22s22p63s23p1 → Cấu hình của X: 1s22s22p63s23p1 (ZX = 13) + Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 nên: 2.ZY = 13.2 + 8 → ZY = 17 Chọn B

Ví dụ 7: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? B. Lưu huỳnh (Z = 16) C. Flo (Z = 9) D. Clo (Z = 17) A. Oxi (Z = 8) Hướng dẫn giải +Trật tự năng lượng X : 1s 2s 2p 3s 3p4 → Cấu hình của X: 1s22s22p63s23p4 Chọn B 2

2

6

2

(ZX = 16)


CHUYÊN ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 5: VIẾT CẤU HÌNH E CỦA ION – XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ Chú ý: 1. Từ cấu hình e của nguyên tử  Cấu hình e của ion tương ứng. Số hạt

Proton Nơtron Electron

M ( Nguyên tử ; Phân tử ) M m+ ( Cation (ion M n- ( anion (ion âm) ) dương) ) Z Z Z N N N Z Z-m Z+n

(Để ý quan hệ số e giữa nguyên tử (Phân tử) và ion ) 2. Dựa vào cấu hình e, xác định cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố. - Lớp ngoài cùng có 8 e  ngtố khí hiếm - Lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 e  ngtố kim loại - Lớp ngoài cùng có 5, 6, 7  ngtố phi kim - Lớp ngoài cùng có 4 e  có thể là kim loại, hay phi kim (Xem bảng tuần hoàn)

VD1: Hãy viết cấu hình electron : Fe , Fe2+ , Fe3+ , Rb ,Rb+, S và S2-. Biết : ZFe = 26 ; ZS = 16 ; ZRb = 37. Hướng dẫn giải HS viết cấu hình của Fe ( Z =26): 1s 2s22p63s23p63d64s2 hoặc [Ar] 3d64s2 Sau đó suy ra cấu hình Fe2+ : 1s22s22p63s23p63d6 hoặc [Ar] 3d6 Sau đó suy ra cấu hình Fe3+ : 1s22s22p63s23p63d5 hoặc [Ar] 3d5 2

HS viết cấu hình của Rb ( Z =37): - Bước1: Rb có 37 electron - Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng 1s22s22p63s23p6 4s2 3d10 4p65s1 - Bước3:Sắp xếp cấu hình electrong theo thứ lớp 1s22s22p63s23p63d104s24p65s1 Sau đó suy ra cấu hình Rb+ : 1s22s22p63s23p63d104s24p6 Kết luận 1: Để viết cấu hình của cation (ion dương) ta viết cấu hình của nguyên tử trung hòa rồi dựa vào cấu hình e của nguyên tử bỏ bớt số e bằng số điện tích từ lớp ngoài cùng HS viết cấu hình của S ( Z =16): 1s22s22p63s23p4 hoặc [Ne] 3s23p4 Sau đó cộng thêm số electrong ta được cấu hình S2- : 1s22s22p63s23p6 hoặc [Ne] 3s23p6 Với trường hợp chỉ yêu cầu viết cấu hình của ion âm ta có thể làm như sau ( Cách 2): Xác định số e của ion âm rồi coi như ion âm là 1 nguyên tử và viết bình thường VD: số electron của ion S2- là : 16 + 2 = 18 Rồi viết cấu hình của S2- như nguyên tử bình thường ta được được cấu hình S2- :


1s22s22p63s23p6 hoặc [Ne] 3s23p6 Kết luận 2: Để viết cấu hình của anion (ion âm) ta xác định số electrong của ion âm rồi viết cấu hình của ion như nguyên tử trung hòa có số electron tương đương

VD2: Viết cấu hình electron của các ngtử, ion sau : Al ( Z = 13); Al3+; Br ( Z= 35); Br-? Hướng dẫn giải HS viết cấu hình của Al( Z =13): 1s22s22p63s23p1 hoặc [Ne] 3s23p1 Sau đó suy ra cấu hình Al3+ : 1s22s22p6 HS viết cấu hình của Br ( Z =35): - Bước1: Br có 35 electron - Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng 1s22s22p63s23p6 4s2 3d10 4p5 - Bước3:Sắp xếp cấu hình electrong theo thứ lớp 1s22s22p63s23p63d104s24p5 Sau đó suy ra cấu hình Br- : 1s22s22p63s23p63d104s24p6

VD3: Viết cấu hình electron của các ion sau : Mg2+; Cl-;

biết ZMg =12 ; ZCl =17

Hướng dẫn giải HS viết cấu hình của Mg( Z =12): 1s22s22p63s2 hoặc [Ne] 3s2 Sau đó suy ra cấu hình Mg2+ : 1s22s22p6 HS viết cấu hình của Cl- : - Bước1: Cl- có 18 electron - Bước2:Săp xếp electrong theo trật tự năng lượng 1s22s22p63s23p6 - Bước3: cấu hình Br- : 1s22s22p63s23p6

VD4: Viết cấu hình electron của các ion sau : Cu+;Cu2+; Cr 2+;Cr 3+ biết ZCu =29 ; ZCr =24 Hướng dẫn giải HS viết cấu hình của Cu ( Z =29): 1s 2s22p63s23p63d104s1 hoặc [Ar] 3d104s1 Sau đó suy ra cấu hình Cu+ : 1s22s22p63s23p63d10 hoặc [Ar] 3d10 Sau đó suy ra cấu hình Cu2+ : 1s22s22p63s23p63d9 hoặc [Ar] 3d9 HS viết cấu hình của Cr( Z =24): 1s22s22p63s23p63d54s1 hoặc [Ar] 3d54s1 Sau đó suy ra cấu hình Cr2+ : 1s22s22p63s23p63d4 hoặc [Ar] 3d4 Sau đó suy ra cấu hình Cr3+: 1s22s22p63s23p63d3 hoặc [Ar] 3d3 2


CHUYÊN ĐỀ 2: BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN DẠNG 1: TỪ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ (ION) Vị TRÍ TRONG BTH

Lưu ý khi giải toán: - Từ cấu hình ion => cấu hình electron của nguyên tử => vị trí trong BTH Tránh sai lầm : (dùng cấu hình ion => vị trí nguyên tố ( Điểm bẫy ) - Từ vị trí trong BTH  cấu hình electron của nguyên tử + Số thứ tự chu kì = số lớp electron + Số thứ tự nhóm = số electron của lớp ngoài cùng ( với nhóm A)  cấu hình electron. Nếu cấu hình e ngoài cùng : (n-1)da nsb thì nguyên tố thuộc nhóm B và : + nếu a + b < 8  Số TT nhóm = a + b. + nếu a + b = 8, 9, 10  Số TT nhóm = 8.  Số TT nhóm = a + b – 10. + nếu a + b > 10 Ví dụ 1: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p6 4s2 .Vị trí của X Trong BTH là: A. Chu kì 4, nhóm IIB. C.Chu kì 4, nhóm VIA.

B. Chu kì 4, nhóm IIA. D. Chu kì 4, nhóm VIB.

Hướng dẫn giải * Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4 + Đây là nguyên tố s → thuộc nhóm A. + Lớp ngoài cùng có 2e nên thuộc nhóm 2

→ Thuộc nhóm II A Chọn B

Ví dụ 2: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Y là :1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 A. Chu kì 4, nhóm II B. C.Chu kì 4, nhóm VIIA.

B. Chu kì 4, nhóm IIA. D. Chu kì 4, nhóm VII B.

Hướng dẫn giải * Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4 + Đây là nguyên tố d → thuộc nhóm B. + Số e hóa trị là 7e ( trên 3d54s2 )

→ Thuộc nhóm VII B Chọn D


Ví dụ 3: Nguyên tố A có Z = 18,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là: A. chu kì 3, phân nhóm VIB B. chu kì 3, phân nhóm VIIIA C. chu kì 3, phân nhóm VIA D. chu kì 3, phân nhóm VIIIB Hướng dẫn giải * Viết cấu hình e của A: 1s 2s 2p 3s 3p6 * Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3 + Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A. → Thuộc nhóm VII B + Số e lớp ngoài cùng là 8e nên thuộc 2

2

6

2

Chọn D

Ví dụ 4: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p6 4s1 .Vị trí của X Trong BTH là: A. Chu kì 4, nhóm IB. C.Chu kì 4, nhóm VIIA.

B. Chu kì 4, nhóm IA. D. Chu kì 4, nhóm VIIB.

Hướng dẫn giải * Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4 + Đây là nguyên tố s → thuộc nhóm A. + Lớp ngoài cùng có 1e nên thuộc nhóm 1

→ Thuộc nhóm I A Chọn B

Ví dụ 5: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p6 trí của X Trong BTH là: A. Chu kì 3, nhóm IB. C.Chu kì 3, nhóm VIA.

.Vị

B. Chu kì 4, nhóm IA. D. Chu kì 3, nhóm VIIIA.

Hướng dẫn giải * Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3 + Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A. + Lớp ngoài cùng có 8 e nên thuộc nhóm VIII

→ Thuộc nhóm VIII A

Chọn D

Ví dụ 6: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p5 trí của X Trong BTH là: A. Chu kì 3, nhóm IB. C.Chu kì 3, nhóm VIA.

B. Chu kì 3, nhóm VIIA. D. Chu kì 3, nhóm VIIIA.

.Vị


Hướng dẫn giải * Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3 + Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A. + Lớp ngoài cùng có 7 e nên thuộc nhóm VII

→ Thuộc nhóm VII A Chọn B

Ví dụ 7: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s2 2s2 2p6 3s23p4 trí của X Trong BTH là: A. Chu kì 3, nhóm IB. C.Chu kì 3, nhóm VIA.

.Vị

B. Chu kì 3, nhóm VIIA. D. Chu kì 3, nhóm VIIIA.

Hướng dẫn giải * Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3 + Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A. + Lớp ngoài cùng có 6 e nên thuộc nhóm VI

→ Thuộc nhóm VI A Chọn C

Ví dụ 8: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Y là :1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1 A. Chu kì 4, nhóm VI B. C.Chu kì 4, nhóm VIIA.

B. Chu kì 4, nhóm IIA. D. Chu kì 4, nhóm VII B.

Hướng dẫn giải * Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4 + Đây là nguyên tố d → thuộc nhóm B. + Số e hóa trị là 6e ( trên 3d54s1 )

→ Thuộc nhóm VI B Chọn A

Ví dụ 9: Biết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Y là :1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2 A. Chu kì 4, nhóm VI B. C.Chu kì 4, nhóm VIIA.

B. Chu kì 4, nhóm IIA. D. Chu kì 4, nhóm V B.

Hướng dẫn giải * Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4 + Đây là nguyên tố d → thuộc nhóm B. + Số e hóa trị là 5e ( trên 3d34s2 )

→ Thuộc nhóm V B Chọn D


Ví dụ 10: Nguyên tố A có Z = 19,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là: A. chu kì 4, phân nhóm IB B. chu kì 4, phân nhóm IA C. chu kì 4, phân nhóm VIA D. chu kì 3, phân nhóm VIIIB Hướng dẫn giải * Viết cấu hình e của A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s1 * Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4 + Đây là nguyên tố s → thuộc nhóm A. → Thuộc nhóm I A + Số e lớp ngoài cùng là 1e nên thuộc nhóm I Chọn B

Ví dụ 11: Nguyên tố A có Z = 20,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là: A. chu kì 4, phân nhóm VIB B. chu kì 3, phân nhóm IIA C. chu kì 4, phân nhóm IIA D. chu kì 3, phân nhóm VIIIB Hướng dẫn giải * Viết cấu hình e của A: 1s 2s 2p 3s 3p64s2 * Có 4 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 4 + Đây là nguyên tố s → thuộc nhóm A. → Thuộc nhóm II A + Số e lớp ngoài cùng là 2e nên thuộc nhóm II 2

2

6

2

Chọn C

Ví dụ 12: Nguyên tố A có Z = 15,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là: A. chu kì 3, phân nhóm VA B. chu kì 3, phân nhóm IIA C. chu kì 4, phân nhóm IIA D. chu kì 3, phân nhóm VB Hướng dẫn giải * Viết cấu hình e của A: 1s 2s 2p 3s 3p3 * Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3 + Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A. → Thuộc nhóm V A + Số e lớp ngoài cùng là 5e nên thuộc nhóm V 2

2

6

2

Chọn A

Ví dụ 13: Anion X3- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của X trong BTH là: A. ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA B.ô thứ 15, chu kì 3, nhóm IIIA C. ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA D. ô thứ 21, chu kì 4, nhóm IIIB


Hướng dẫn giải * Cấu hình electron của X : 1s 2s 2p 3s 3p3 ( Z =15 → ô số 15) ( X + 3e → X3- ) * Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3 + Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A. → Thuộc nhóm V A + Lớp ngoài cùng có 5e nên thuộc nhóm V 2

2

6

2

Chọn A

Ví dụ 14: Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của X trong BTH là: A. ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA B.ô thứ 16, chu kì 3, nhóm IVA C. ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIIA D. ô thứ 20, chu kì 4, nhóm VIIIA Hướng dẫn giải * Cấu hình electron của X : 1s 2s 2p 3s 3p4 ( Z =16 → ô số 16) ( X + 3e → X3- ) * Có 3 lớp electron nên X thuộc chu kỳ 3 + Đây là nguyên tố p → thuộc nhóm A. → Thuộc nhóm V A + Lớp ngoài cùng có 5e nên thuộc nhóm V 2

2

6

2

Chọn A CHUYÊN ĐỀ 2: BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN DẠNG 2: XÁC ĐỊNH 2 NGUYÊN TỐ KẾ TIẾP TRONG CÙNG 1 CHU KÌ HOẶC CÙNG NHÓM

Lưu ý khi giải toán: - Nếu X, Y là 2 nguyên tố cùng chu kỳ và ở hai nhóm A kế tiếp nhau: nằm kế tiếp nhau trong 1 chu kì  ZB – ZA = 1 + Trường hợp 1: X, Y cách nhau 1 nguyên tố : ZY – ZX = 1. + Trường hợp 2: X, Y cách nhau 11 nguyên tố : ZY – ZX = 11. + Trường hợp 3: X, Y cách nhau 25 nguyên tố : ZY – ZX = 25. - Nếu X, Y là 2 nguyên tố thuộc 1 nhóm A và 2 chu kì liên tiếp thì giữa A, B có thể cách nhau 8, 18 hoặc 32 nguyên tố. Lúc này cần xét bài toán 3 trường hợp: + Trường hợp 1: X, Y cách nhau 8 nguyên tố : ZY – ZX = 8. + Trường hợp 2: X, Y cách nhau 18 nguyên tố : ZY – ZX = 18 + Trường hợp 3: X, Y cách nhau 32 nguyên tố : ZY – ZX = 32

Ví dụ 1: (ĐH A 2012). X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng? A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường. B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y. C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron. D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.


Hướng dẫn giải * Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT: TH1: ZY + ZX = 33 ZY - ZX =1

ZX = 16 (S) ZY = 17 (Cl)

Chọn D ( X: 1s22s22p63s23p4 )

Các trường hợp còn lại dễ xét được không thỏa mãn Ví dụ 2: (ĐH B- 2014). Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 51). Phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O. B. Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch. C. Hợp chất với oxi của X có dạng X2O7. D. Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton.

Hướng dẫn giải * Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT: TH1: ZY + ZX = 51 ZY - ZX =1

ZX = 25 ( Mn) ZY = 26 (Fe) Loại vì cả hai chất đều thuộc nhóm B

TH2: ZY + ZX = 51 ZY - ZX =11

ZX = 20 ( Ca) ZY = 31 (Ga)

Thỏa mãn → Chọn B

Ví dụ 3: (TK-2021). Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 137). Phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O. B. Trong bảng tuần hoàn nguyên tố Y thuộc chu kỳ 6. C. Hợp chất với oxi của X có dạng X2O3. D. Trong nguyên tử nguyên tố X có 20 proton. Hướng dẫn giải * Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT:


TH1: ZY + ZX = 137 ZY - ZX =1

ZX = 68 ( Er) ZY = 69 (Tm) Loại vì cả hai chất đều thuộc nhóm B

TH2: ZY + ZX = 137 ZY - ZX =11

ZX = 68 ( Eu) ZY = 74 (W) Loại vì cả hai chất đều thuộc nhóm B

TH3: ZY + ZX = 137 ZY - ZX =25

ZX = 56 ( Ba) ZY = 81 (Tl)

Thỏa mãn → Chọn B

Ví dụ 4: (TK-2021). X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 87. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng? A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường. B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y. C.Trong bảng tuần hoàn X,Y thuộc chu kỳ 3. D. Số hiệu nguyên tử của X là 38. Hướng dẫn giải * Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT: TH1: ZY + ZX = 87 ZY - ZX =1

ZX = 43 ( Tc) ZY = 44 (Ru) Loại vì cả hai chất đều thuộc nhóm B

TH2: ZY + ZX = 87 ZY - ZX =11

ZX = 38 ( Sr) ZY = 49 (In)

thỏa mãn

Ví dụ 5: (TK-2021). X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Biết ZX + ZY = 32. Số proton trong nguyên tử của X, Y lần lượt là: A. 7, 25 B. 12, 20 C. 15, 17 D. 8, 14 Hướng dẫn giải * Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT: TH1:


ZY + ZX = 32 ZY - ZX =8

ZX = 12 ( Mg) ZY = 20 (Ca)

thỏa mãn → chọn B ( các trường hợp còn lại không thỏa mãn) Ví dụ 6: (TK-2021). X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Biết ZX + ZY = 58. Số proton trongdẫn nguyên Hướng giải tử của X, Y lần lượt là: 25, bài 33. ra ta dễ có hệ PT: B. 10, 48. C. 20, 38. D. 13, 45. * Theo dữA.kiện TH1: ZY + ZX = 58 ZY - ZX =8

ZX = 25 ( Mn) ZY = 33 (As)

không thỏa mãn ( thuộc nhóm B)

TH2: ZY + ZX = 58 ZY - ZX =18

ZX = 20 ( Ca) ZY = 38 (Sr)

( thỏa mãn → chọn C )

(trường hợp còn lại không thỏa mãn) Ví dụ 7: (TK-2021). X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Biết ZX + ZY = 52. Trong bảng tuần hoàn chu kỳ của X, Y lần lượt là: A. 2, 3. B. 3, 4. C. 4, 5. D. 5, 6. Hướng dẫn giải * Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT: TH1: ZY + ZX = 52 ZY - ZX =8

ZX = 22 ( Ti) ZY = 30 (Zn)

không thỏa mãn ( thuộc nhóm B)

TH2: ZY + ZX = 52 ZY - ZX =18

ZX = 17 ( Cl) ZY = 35 (Br)

( thỏa mãn → chọn B )

(trường hợp còn lại không thỏa mãn) Ví dụ 8: (TK-2021). X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Biết ZX + ZY = 132. Trong bảng tuần hoàn chu kỳ của X, Y lần lượt là: A. 2, 3. B. 3, 4. C. 4, 5. D. 5, 6. Hướng dẫn giải * Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT: TH1: ZY + ZX = 132 ZY - ZX =8

ZX = 62 ( Sm) ZY = 70 (Yb)

không thỏa mãn ( thuộc nhóm B)


TH2: ZY + ZX = 132 ZY - ZX =18

ZX = 57 ( La) ZY = 75 (Rn)

không thỏa mãn ( thuộc nhóm B)

TH3: ZY + ZX = 132 ZY - ZX =32

ZX = 50 ( Sn) ZY = 82 (Pb)

( Thỏa mãn → dễ xác định được đáp án D )

Ví dụ 9: (TK-2021). X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Biết ZX + ZY = 30. Số proton trong nguyên tử của X, Y lần lượt là: A. 6, 24. B. 14, 16. C. 11, 19. D. 10, 20. Hướng dẫn giải * Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT: TH1: ZY + ZX = 30 ZY - ZX =8

ZX = 11 ( Na) ZY = 19 (K)

thỏa mãn → chọn B

(trường hợp còn lại không thỏa mãn) Ví dụ 10: (TK-2021). X, Y là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong BTH. Biết ZX + ZY = 22. Số proton trong nguyên tử của X, Y lần lượt là: A. 6, 24. B. 7, 15. C. 15, 7. D. 24, 6. Hướng dẫn giải * Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT: TH1: ZY + ZX = 22 ZY - ZX =8

ZX = 7 ( N) ZY = 15 (P)

thỏa mãn → chọn B ( các trường hợp còn lại không thỏa mãn) Ví dụ 11: (TK-2021). X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 25. Số proton trong nguyên tử của X, Y lần lượt là: A. 12, 23. B.10, 15. C. 12, 13. D. 8, 17. Hướng dẫn giải * Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT: TH1:


ZY + ZX = 25 ZY - ZX =1

ZX = 12 ( Mg) ZY = 13 (Al)

thỏa mãn → chọn B ( các trường hợp còn lại không thỏa mãn) Ví dụ 12: (TK-2021). X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 87. Số proton trong nguyên tử của X, Y lần lượt là: A. 43, 44. B.31, 56. C. 38, 49. D. 40, 47. Hướng dẫn giải * Theo dữ kiện bài ra ta dễ có hệ PT: TH1: ZY + ZX = 87 ZY - ZX =1

ZX = 43 ( Tc) ZY = 44 (Ru)

Không thỏa mãn ( vì cả hai nguyên tố tìm ra đều thuộc nhóm B) TH2: ZY + ZX = 87 ZY - ZX =11

ZX = 38 ( Sr) ZY = 49 (In)

thỏa mãn → chọn C

CHUYÊN ĐỀ 2: BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN DẠNG 4: XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ DỰA VÀO PHẦN TRĂM KHỐI LƯỢNG Lưu ý khi giải toán: Đối với phi kim : hoá trị cao nhất với Oxi + hoá trị với Hidro = 8 - Xác định nhóm của ngtố R (Số TT nhóm = số electron lớp ngoài cùng( nhóm A) = hoá trị của nguyên tố trong oxit cao nhất ) a.M H % H = MR %R y.16 %O = - Công thức oxit cao nhất RxOy  ADCT : x.M R % R

-Công thứchợp chất khí với hiđro RHa  ADCT :

Ví dụ 1. (ĐH B 2008). Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là A. S. B. As. C. N. D. P. Hướng dẫn giải * Vì công thức hợp chất khí với hiđro của R là RH3 ( R hóa trị 3) nên hóa trị trị của R trong oxit cao nhất là 5 ( 8 -3 = 5). Vậy công thức oxit cao nhất của R là R2O5.


* Theo giả thiết ta có:

5.16 %O 74,07 = =  → M R = 14( N ) 2.M R % R 100 − 74, 07

Ví dụ 2. (ĐH A 2009). Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của ngtố X trong oxit cao nhất là A. 50,00%. B. 27,27%. C. 60,00%. D. 40,00%. Hướng dẫn giải * Vì X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 nên X thuộc nhóm VI A. công thức hợp chất khí với hiđro của X là XH2 ( X hóa trị 2 ); công thức oxit cao nhất của X là XO3. * Dựa vào công XH2:

2 % H 100 − 94,12 = =  → M X = 32( S ) MX %X 94,12

* Dựa vào công XO3 3.16 %O 3.16 100 − % X =  → =  → % X = 40% 32 %X MX %X

Ví dụ 3. (TK-2021). Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 82,3529 % khối lượng. Phần trăm khối lượng của ngtố X trong oxit cao nhất là A. 25,93%. B. 74,07%. C. 60,00%. D. 40,00%. Hướng dẫn giải * Vì X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3 nên X thuộc nhóm V A. công thức hợp chất khí với hiđro của X là XH3 ( X hóa trị 3 ); công thức oxit cao nhất của X là X2O5 X thuộc nhóm VIA nên công thức hợp chất khí với hiđro là H3X M X 82,3529 =  → M X = 14 3 17, 6471 28.100% ≈ 25,93% * Dựa vào công X2O5 ta tính được : % X = 28 + 16.5

* Dựa vào công XH3:

* Dựa vào công XO3 3.16 %O 3.16 100 − % X =  → =  → % X = 40% MX %X 32 %X

Ví dụ 4. (ĐH B 2012). Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là A. Zn. B. Cu. C. Mg. D. Fe. Hướng dẫn giải * Vì Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 nên Y thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA( 1s22s22p63s23p4 . Y là nguyên tố S có MS =32 )


* Dựa vào công MY:

M M %M M 63, 64 =  → M =  → M M = 56( Fe) 32 %Y 32 100 − 63, 64

Ví dụ 5. (TK- 2021). Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì R chiếm 43,66 % về khối lượng. Nguyên tố R là A. S. B. As. C. N. D. P. Hướng dẫn giải * Vì công thức hợp chất khí với hiđro của R là RH3 ( R hóa trị 3) nên hóa trị trị của R trong oxit cao nhất là 5 ( 8 -3 = 5). Vậy công thức oxit cao nhất của R là R2O5. * Theo giả thiết ta có:

5.16 %O 100 − 43, 66 = =  → M R = 31(P) 2.M R % R 43, 66

Ví dụ 5. (TK- 2021). Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH2. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 60% về khối lượng. Công thức hợp chất khí với hiđro của R là A. H2S. B.H2O. C. MgH2. D. H2SO4. Hướng dẫn giải * Vì công thức hợp chất khí với hiđro của R là RH2 ( R hóa trị 2) nên hóa trị trị của R trong oxit cao nhất là 6 ( 8 -2 = 6). Vậy công thức oxit cao nhất của R là RO3. * Theo giả thiết ta có:

3.16 %O 60 = =  → M R = 32(S) M R % R 100 − 60

Ví dụ 6. (TK- 2021). Công thức phân tử của hợp chất oxit cao nhất tạo bởi nguyên tố X và oxi là X2O7. Trong hợp chất khí với hiđro của X thì hiđro chiếm 2,74 % về khối lượng. Nguyên tố X là A. S. B. Br. C. Cl. D. F. Hướng dẫn giải * Vì oxit cao nhất tạo bởi nguyên tố X và oxi là X2O7 ( X hóa trị 7) nên hóa trị trị của X trong hợp chất khí với hiđro 1 ( 8 -7 = 1). Vậy công thức hợp chất khí với hiđro của X là HX. * Xét công thức HX :

1 %H 2, 74 = =  → M X = 35,5(Cl) M X % X 100 − 2, 74

Ví dụ 7. (TK- 2021). Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np2. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 75 % khối lượng. Phần trăm khối lượng của ngtố X trong oxit cao nhất là A. 27,27%. B. 72,73%. C. 60,00%. D. 40,00%. Hướng dẫn giải * Vì X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np2 nên X thuộc nhóm IV A. công thức hợp chất khí với hiđro của X là XH4 ( X hóa trị 4 (8-4) ); công thức oxit cao nhất của X là XO2.


* Dựa vào công XH4:

4 % H 100 − 75 = =  → M X = 12(C) MX %X 75

* Dựa vào công XO2 2.16 %O 2.16 100 − % X =  → =  → % X = 27, 27% MX %X 12 %X

Ví dụ 8. (TK- 2021). Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 82,35% khối lượng. Phần trăm khối lượng của ngtố X trong oxit cao nhất là A. 50,00%. B. 27,27%. C. 25,93%. D. 74,07%. Hướng dẫn giải * Vì X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3 nên X thuộc nhóm VA. công thức hợp chất khí với hiđro của X là XH3 ( X hóa trị 3 ( 8-5) ); công thức oxit cao nhất của X là X2O5. * Dựa vào công XH3:

3 % H 100 − 82,35 = =  → M X = 14(N) 82,35 MX %X

* Dựa vào công X2O5 5.16 %O 5.16 100 − % X =  → =  → % X = 25,93% 2.M X % X 2.14 %X

Ví dụ 9. (TK- 2021). Nguyên tố X thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 91,176 % khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là A. 43,66 %. B. 27,27%. C. 25,93%. D. 74,07%. Hướng dẫn giải * Vì X thuộc nhóm VA. công thức hợp chất khí với hiđro của X là XH3 ( X hóa trị 3 ( 8-5) ); công thức oxit cao nhất của X là X2O5. * Dựa vào công XH3:

3 % H 100 − 91,176 = =  → M X ≈ 31(P) MX %X 91,176

* Dựa vào công X2O5 5.16 %O 5.16 100 − % X =  → =  → % X = 43, 66% 2.M X % X 2.31 %X

Ví dụ 10. (TK- 2021). Nguyên tố X thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Trong hợp chất oxit cao nhất của nguyên tố X với oxi, X chiếm 58,82 % khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất khí với hiđro là A. 43,66 %. B. 27,27%. C. 98,77%. D. 74,07%. Hướng dẫn giải * Vì X thuộc nhóm VIIA. công thức hợp chất khí với hiđro của X là XH ( X hóa trị 1 ( 8-7) ); công thức oxit cao nhất của X là X2O7. Dựa vào công X2O7*


7.16 %O 7.16 100 − 58,82 =  → =  → M X ≈ 80( Br ) 2.M X % X 2.M X 58,82 1 % H 100 − % X = =  → % X = 98,77% * Dựa vào công XH: 80 % X %X

Ví dụ 11. (TK- 2021). Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH2. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì tỉ lệ khối lượng giữa R và oxi là 2 : 3. Nguyên tố R là A. S. B. As. C. N. D. P. Hướng dẫn giải * Vì công thức hợp chất khí với hiđro của R là RH2 ( R hóa trị 2) nên hóa trị trị của R trong oxit cao nhất là 6 ( 8 -2 = 6). Vậy công thức oxit cao nhất của R là RO3. Dựa vào công XO3:

3.16 3 =  → M R = 32(S) MR 2

Ví dụ 12. (TK- 2021). Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH4. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 53,3% về khối lượng. Nguyên tố R là A. C. B. Si. C. N. D. P. Hướng dẫn giải * Vì công thức hợp chất khí với hiđro của R là RH4 ( R hóa trị 4) nên hóa trị trị của R trong oxit cao nhất là 4 ( 8 -4 = 4). Vậy công thức oxit cao nhất của R là RO2. * Theo giả thiết ta có:

2.16 %O 53,3 = =  → M R ≈ 28(Si) M R % R 100 − 53,3

Ví dụ 13. (TK- 2021). Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 56,34% về khối lượng. Nguyên tố R là A. C. B. Si. C. N. D. P. Hướng dẫn giải * Vì công thức hợp chất khí với hiđro của R là RH3 ( R hóa trị 3) nên hóa trị trị của R trong oxit cao nhất là 5 ( 8 -3 = 5). Vậy công thức oxit cao nhất của R là R2O5. * Theo giả thiết ta có:

5.16 %O 56,34 = =  → M R ≈ 31(P) 2.M R % R 100 − 56,34

Ví dụ 14. (TK- 2021). Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH2. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 60% về khối lượng. Phần trăm khối lượng của R trong hợp chất khí với Hiđro là A. 43,66 %. B. 27,27%. C. 98,77%. D. 94,12%. Hướng dẫn giải * Vì công thức hợp chất khí với hiđro của R là RH2 ( R hóa trị 2) nên hóa trị trị của R trong oxit cao nhất là 6 ( 8 -2 = 6). Vậy công thức oxit cao nhất của R là RO3.


3.16 %O 60 = =  → M R = 32(S) M R % R 100 − 60 2 % H 100 − % X = =  → % X = 94,12% * Dựa vào công RH2: 32 % X %X

* Dựa vào công RO3:

Ví dụ 15. (TK- 2021). Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 61,20 % về khối lượng. Phần trăm khối lượng của R trong hợp chất khí với Hiđro là A. 97,26 %. B. 27,27%. C. 98,77%. D. 94,12%. Hướng dẫn giải * Vì công thức hợp chất khí với hiđro của R là RH ( R hóa trị 1) nên hóa trị trị của R trong oxit cao nhất là 7 ( 8 -1 = 7). Vậy công thức oxit cao nhất của R là R2O7. 7.16 %O 61, 2 = =  → M R = 35,5(Cl) 2.M R % R 100 − 61, 2 1 % H 100 − % X * Dựa vào công RH: = =  → % X = 97, 26% 35,5 % X %X

* Dựa vào công R2O7:

Ví dụ 16. (TK- 2021). Công thức phân tử Oxit cao nhất của R là R2O5. Trong hợp chất khí với hiđro, R chiếm 82,35 % về khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là A. 43,66 %. B. 27,27%. C. 25,93%. D. 74,07%. Hướng dẫn giải * Vì công thức oxit cao nhất của R là R2O5 ( R hóa trị 5) nên hóa trị trị của R trong hợp chất khí với Hiđro là 3 ( 8 -5 = 3). Vậy công thức hợp chất khí với Hiđro của R là RH3. 3.1 % H 100 − 82,35 = =  → M R = 14(N) M R %R 82,35 5.16 %O 100 − % R = =  → % R = 25,93% * Dựa vào công R2O5: 2.14 % R %R

* Dựa vào công RH3:

Ví dụ 17. (TK- 2021). Công thức phân tử Oxit cao nhất của R là RO3. Trong hợp chất khí với hiđro, có 5,88% hiđro về khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là A. 43,66 %. B. 60%. C. 25,93%. D. 40%. Hướng dẫn giải * Vì công thức oxit cao nhất của R là RO ( R hóa trị 6) nên hóa trị trị của R trong hợp chất khí với Hiđro là 2 ( 8 -6 = 2). Vậy công thức hợp chất khí với Hiđro của R là RH2. * Dựa vào công RH2:

2.1 % H 5,88 = =  → M R = 32(S) M R % R 100 − 5,88


* Dựa vào công RO3:

3.16 %O 100 − % R = =  → % R = 40% 32 %R %R

Ví dụ 18. (TK- 2021). Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH4. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất có 72,73% oxi theo khối lượng. Nguyên tố R là A. C. B. Si. C. N. D. P. Hướng dẫn giải * Vì công thức hợp chất khí với hiđro của R là RH4 ( R hóa trị 4) nên hóa trị trị của R trong oxit cao nhất là 4 ( 8 -4 = 4). Vậy công thức oxit cao nhất của R là RO2. 2.16 %O 72, 73 = =  → M R = 12(C) M R % R 100 − 72, 73 1 % H 100 − % X = =  → % X = 97, 26% * Dựa vào công RH: 35,5 % X %X

* Dựa vào công RO2:

PHẦN II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN II.1.NHẬN BIẾT. Câu 1: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên A. electron, proton và nơtron. B. electron và nơtron. C. proton và nơtron. D. electron và proton. Câu 2: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng A. Số proton và điện tích hạt nhân. B. Số proton và số electron. C. Số khối A và số nơtron. D. Số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân. Câu 3: Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử: A. Có cùng số khối A. B. Có cùng số proton. C. Có cùng số nơtron. D. Có cùng số proton và số nơtron. Câu 4: Điều khẳng định nào sau đây là sai ? A. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron. B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron. C. Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N). D. Hầu hết nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron. Câu 5: Trong nguyên tử, hạt mang điện là A. electron. B. electron và nơtron. C. proton và nơtron. D. proton và electron. Câu 6: Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là A. electron. B. nơtron. C. proton. D. proton và electron. Câu 7: Trong nguyên tử, hạt mang điện âm là A. electron. B. electron và nơtron. C. proton và nơton. D. proton và electron. Câu 8: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là A. electron. B. proton. C. nơtron. D. nơtron và electron. Câu 9: Hạt mang điện ở lớp vỏ nguyên tử là A. electron. B. proton. C. nơtron. D. nơtron và electron. Câu 10: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là A. proton. B. nơtron. C. electron. D. nơtron và electron. Câu 11: Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?


A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 12: Trong nguyên tử, hạt không mang điện là: A. Electron. B. nơtron. C. Proton và nơton. D. Proton và electron. Câu 13: Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là: A. Electron. B. Electron và nơtron. C. Proton và nơton. D. Proton . Câu 14: Chọn câu sai khi nói về cấu tạo nguyên tử A. Lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm. B. Nguyên tử có điện tích dương C. Hạt nhân mang điện tích dương D. Nguyên tử trung hòa về điện. Câu 15: Chọn câu đúng khi nói về cấu tạo hạt nhân nguyên tử A. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm. B. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương C. Hạt nhân nguyên tử không mang điện tích D. Hạt nhân nguyên tử có thể mang điện tích hoặc không. . Câu 16: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 17: Trong nguyên tử có mấy loại hạt mang điện A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18:Nguyên tử Oxi có 8 proton trong hạt nhân thì điện tích hạt nhân nguyên tử oxi là : A. 8 - . B. 8+. C. 16-. D. 16+. Câu 19:Nguyên tử Mg có 12 proton trong hạt nhân thì điện tích hạt nhân nguyên tử magie là : A. 12 - . B. 12+. C. 24-. D. 24+. Câu 20:Nguyên tử N có 7 proton trong hạt nhân thì điện tích hạt nhân nguyên tử N là : A. 7 - . B. 7+. C. 14-. D. 14+. Câu 21:Nguyên tử Cl có 17 proton trong hạt nhân thì số electron ở lớp vỏ nguyên tử Cl là A. 17. B. 10. C. 34. D. 24. Câu 22:Nguyên tử Fe có 26 proton trong hạt nhân thì số electron ở lớp vỏ nguyên tử Fe là A. 26. B. 17. C. 52. D. 24. Câu 23: Nguyên tử của nguyên tố Na có 11 electron và số khối là 23. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố Na ? A. 1123 Na . B. 2311Na . C. 1134 Na . D. 3423 Na . Câu 24: Gọi số proton là Z, số nơtron là N, số khối là A thì công thức nào sau đây đúng ? A. A = Z + N. B. A = Z - N. C. A = Z + 2N. D. A = 2Z + N. Câu 25: Gọi số proton là Z, số nơtron là N, số khối là A thì công thức nào sau đây đúng ? A. N = Z + A. B. N = Z - A. C. N = A - Z. D. N = A -2Z. Câu 26: Chọn câu phát biểu sai: A. Số khối bằng tổng số hạt p và n. B. Tổng số p và số e được gọi là số khối. C. Trong 1 nguyên tử số p = số e = điện tích hạt nhân. D. Số p bằng số e.


Câu 27: Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết A.số khối A. B. số hiệu nguyên tử Z. C. nguyên tử khối của nguyên tử. D. số khối A và số hiệu nguyên tử Z. Câu28 : Nguyên tử photpho có 15 proton, 16 nơtron và 15 electron. Số khối của nguyên tử photpho là A. 31. B. 30. C. 46. D. 61. 63

Câu 29 : Hạt nhân nguyên tử 29 Cu có A. 29 p. B. 29 p và 34 n. C. 29 p 29 e và 34 n. A Câu30 : Nguyên tố X có kí hiệu nguyên tử Z X . Khẳng định nào sau đây sai?

D. 29 p và 63 n.

A. Điện tích hạt nhân của nguyên tử X là Z. B. Số khối của nguyên tử X là A. C. Số notron của nguyên tử X là (A –Z). D. Số proton của X là Z. Câu 31 : Nguyên tử nào sau đây chứa 8 proton, 8 nơtron và 8 electron? B. 178O . C. 188O . D. 179 F . A. 168O . Câu 32 : Một nguyên tử M có 96 proton, 151 nơtron. Kí hiệu nguyên tử M là B. 151 C. 192 A. 247 96 M . 96 M . 96 M .

D.

96 247

M.

Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố Al có 13 electron và số khối là 27. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố Na ? A. 1327 Al . B. 2713 Al . C. 1340 Al . D. 2740 Al . Câu 34: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton, và 19 electron. A. 1737Cl . B. 1939 K . C. 40 D. 1940 K . 18 Ar . Câu 35: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 21 nơtron, 19 proton, và 19 electron. A. 1737Cl . B. 1939 K . C. 40 D. 1940 K . 18 Ar . Câu 36: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 17 proton, và 17 electron. A. 1737Cl . B. 1735Cl . C. 40 D. 1940 K . 18 Ar . Câu 37: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 18 nơtron, 17 proton, và 17 electron. A. 1737Cl . B. 1735Cl . C. 40 D. 1940 K . 18 Ar . Câu 38: Phát biểu nào sau đây là sai A. Những e có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào một phân lớp. B. Những e có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một phân lớp. C. Những e có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp. D. Lớp thứ n có n phân lớp (n≤4) Câu 39: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất? A. Lớp K. B. Lớp L. C. Lớp M. D. Lớp N.


Câu 40: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân kém chặt chẽ nhất? A. Lớp K. B. Lớp L. C. Lớp M. D. Lớp N. Câu 41:Số electron tối đa trong phân lớp s là: A. 2. B. 6 C. 10. D. 14. Câu 42:Số electron tối đa trong phân lớp p là: A. 2. B. 6 C. 10. D. 14. Câu 43:Số electron tối đa trong phân lớp d là: A. 2. B. 6 C. 10. D. 14. Câu 44:Số electron tối đa trong phân lớp f là: A. 2. B. 6 C. 10. D. 14. Câu 45:Số electron tối đa trong lớp 1 là A. 2. B. 6 C. 8. D. 18. Câu 46:Số electron tối đa trong lớp 2 là A. 2. B. 6 C. 8. D. 18. Câu 47:Số electron tối đa trong lớp 3 là A. 2. B. 6 C. 8. D. 18. Câu 48:Số electron tối đa trong lớp 4 là A. 2. B. 6 C. 32. D. 18 . Câu 49: Cho nguyên tố X số hiệu nguyên tử là 11. Cấu hình electron của X là: A. 1s22s22p63s1 B. 1s22s22p7 2 2 5 2 C. 1s 2s 2p 3s D. 1s22s22p63s2 Câu 50: Cho nguyên tố Y số hiệu nguyên tử là 13. Cấu hình electron của X là: A. 1s22s22p63s2 B. 1s22s22p63s23p1 C. 1s22s22p63s13p2 D. 1s22s22p63s23p2 Câu 51: Cho nguyên tố X số hiệu nguyên tử là 16. Cấu hình electron của X là: A. 1s22s22p63s23p4 B. 1s22s22p7 C. 1s22s22p63s23d4 D. 1s22s22p63s2 Câu 52: Cho nguyên tố X số hiệu nguyên tử là 19. Cấu hình electron của X là: A. 1s22s22p63s1 B. 1s22s22p63s23p64s1 C. 1s22s22p53s2 D. 1s22s22p63s2 Câu 53 : Nguyên tử Ca có Z = 20 thì thuộc loại nguyên tố: A. s B. p C.d D. f Câu 54: Nguyên tử Al có Z = 13 thì thuộc loại nguyên tố: A. s B. p C.d D. f Câu 55: Nguyên tử Cl có Z = 17 thì thuộc loại nguyên tố: A. s B. p C.d D. f Câu 56: Nguyên tử Fe có Z = 26 thì thuộc loại nguyên tố: A. s B. p C.d D. f Câu 57: Cho hai nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12 và 15. Cấu hình electron của X và Y lần lượt là: A. 1s22s22p63s2 và 1s22s22p63s23p3 B. 1s22s22p7 và 1s22s22p63s23p1 C. 1s22s22p63s2 và 1s22s22p63s23p1 D. 1s22s22p63s2 và 1s22s22p63s23p5


Câu 58: Cho nguyên tố X số hiệu nguyên tử là 10. Cấu hình electron của X là: A. 1s22s22p63s1 B. 1s22s22p53s1 C. 1s22s22p6 D. 1s22s22p63s2 Câu 59: Các nguyên tử xếp ở chu kỳ 6 có số lớp electron trong nguyên tử là A. 3. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 60: Các nguyên tử xếp ở chu kỳ 5 có số lớp electron trong nguyên tử là A. 3. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 61: Các nguyên tử xếp ở chu kỳ 7 có số lớp electron trong nguyên tử là A. 3. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 62: Các nguyên tử xếp ở chu kỳ 4 có số lớp electron trong nguyên tử là A. 3. B. 5. C. 6. D. 4. Câu 63: Các nguyên tử xếp ở chu kỳ 3 có số lớp electron trong nguyên tử là A. 3. B. 5. C. 6. D. 4. Câu 64: Chu kì là A. dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần. B. dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số khối tăng dần. C. dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần. D. dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số nơtrron tăng dần. Câu 65: Trong bảng tuần hoàn, chu kỳ nào sau đây thuộc chu kì nhỏ ? A. chu kì 2. B. chu kì 5. C. chu kì 7. D. chu kì 4. Câu 66: Trong bảng tuần hoàn, chu kỳ nào sau đây thuộc chu kì lớn ? A. chu kì 5. B. chu kì 1. C. chu kì 2. D. chu kì 3. Câu 67: Số nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 68: Trong bảng tuần hoàn có số chu kỳ nhỏ là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 69: Cấu hình electron của Natri là 1s2 2s2 2p6 3s1. Câu trả lời nào sau đây sai: A. Lớp K có 2 electron B. Lớp L có 8 electron C. Lớp M có 3 electron. D. Lớp ngoài cùng có 1 electron 31 Câu 70: Nguyên tố 15 X có cấu hình electron đúng là: A. 1s2 2s2 3s2 2p6 3p3 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 C.1s2 2s2 2p7 3s2 3p2 D. 1s2 2s22p6 3s23p6 3d10 4s2 4p1 . 2 2 6 2 Câu 71: Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố X : 1s 2s 2p 3s 3p4 ; Y : 1s22s22p63s23p64s2 ; Z : 1s22s22p63s23p6. Nguyên tố nào là kim loại ? A. X B. Y C. Z D. X và Y


Câu 72: Cấu trúc electron nào sau đây là của phi kim: (1). 1s22s22p63s23p4. (4). [Ar]3d54s1. (2). 1s22s22p63s23p63d24s2. (5). [Ne]3s23p3. (3). 1s22s22p63s23p63d104s24p3. (6). [Ne]3s23p64s2. A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (5). C. (2), (3), (4). D. (2), (4), (6). Câu 73: Một nguyên tử X có số hiệu nguyên tử Z =19. Số lớp electron trong nguyên tử X là A. 4. B. 5. C. 3 D. 6. Câu 74: Nguyên tử A ( Z = 25) có số e ngoài cùng là : A. 2. B. 5. C. 3. D. 7. Câu 75: Tính kim loại là tính A. nhường electron. B.nhận electron. C.không trao đổi electron. D. Vừa nhường vừa nhận electron. Câu 76: Tính phi kim là tính A. nhường electron. B.nhận electron. C.không trao đổi electron. D. Vừa nhường vừa nhận electron. Câu 77: Trong một chu kỳ theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì A. Tính kim loại tăng dần. B.Tính kim loại giảm dần. C.Tính phi kim giảm dần. D. Độ âm điên giảm dần. Câu 78:Trong một chu kỳ theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì A. Tính kim loại tăng dần. B. Tính phi kim giảm dần C.Tính phi kim tăng dần. D. Độ âm điên giảm dần. Câu 79: Trong một chu kỳ theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì A. Tính kim loại tăng dần. B. Tính phi kim giảm dần C.Tính phi kim giảm dần. D. Độ âm điên tăng dần. Câu 80:Trong một nhóm theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì A. Tính kim loại tăng dần. B. Tính phi kim tăng dần C.Tính kim loại giảm dần. D. Độ âm điên tăng dần. Câu 81: Trong một nhóm theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì A. Tính phi kim tăng dần. B. Tính phi kim giảm dần C.Tính kim loại giảm dần. D. Độ âm điên tăng dần. Câu 82: Nguyên tố X thuộc nhóm VA thì hóa trị cao nhất của X với oxi là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 83: Nguyên tố X thuộc nhóm IIIA thì hóa trị cao nhất của X với oxi là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 84: Nguyên tố X thuộc nhóm VIIA thì hóa trị trong hợp chất khí với H là A. 7.

B. 1.

C. 5.

D. 2.


Câu 85:Phát biểu nào sau đây chưa chính xác? Trong một chu kỳ, đi từ trái sang phải A. các nguyên tố được sắp xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần. B. các nguyên tố đều có cùng số lớp electron. C. các nguyên tố được sắp xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần. D. các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Câu 86: Nguyên tố có Z= 11 thuộc vị trí nào trong bảng HTTH? A. Chu kì 3,nhóm IA. B. Chu kì 3,nhóm IIA. C. Chu kì 4,nhóm IA. D. Chu kì 4,nhóm IIA. Câu 87: Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố A. s và p. B. s và d. C. P và d. D. d. Câu 88: Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d34s2. Số electron hoá trị của X là: A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 89: Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là A. 18 và 8. B. 18 và 18. C. 8 và 8. D. 8 và 18. Câu 90:Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì lớn và chu kì nhỏ là A. 3 và 3. B. 4 và 3. C. 3 và 4. D. 4 và 4. Câu 91: Các nguyên tố nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố có A. số e như nhau. B. số e ngoài cùng như nhau. C. số lớp e như nhau. D. cùng số e s hay p. Câu 92:Các nguyên tố thuộc chu kì 5 có số lớp electron là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 93: Nhận xét nào sau đây ĐÚNG ? A.Tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc chậm. B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít. C. Nguyên tử trung hòa về điện tích. D. Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở vỏ. Câu 94: Đường kính của electron và proton vào khoảng A. 10-1 nm. B. 10-8 nm. C. 10-5 nm. D. 0,053 nm. 63 -27 Câu 95: Khối lượng của 1 nguyên tử 29 Cu theo (Biết 1u=1,6605.10 kg) ? A. 63u. Câu 96: Số khối của

B. 29u. 56 26 Fe là

C. 34u.

D. 154,4265.10-27u.

A. 26. B. 56. C. 82. D. 56u. Câu 97: Nguyên tố duy nhất mà nguyên tử của nó chỉ cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và electron. Hãy chọn đáp án đúng: A. Ca. B. H. C. Al. D. Br. Câu 98: Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của nhóm A bằng A. số hiệu nguyên tử. B. số lớp eletron. C. số eletron lớp ngoài cùng. D. số khối.


Câu 99: Đại lượng nào dưới đây của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân? A. Số hiệu nguyên tử. B. Số electron trong nguyên tử. B. Nguyên tử khối. D. Số eletron lớp ngoài cùng. Câu 100: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm halogen là A. ns2. B. ns2np6. C. ns2np5. D. ns2np3. Câu 101: Vị trí của nguyên tố R (Z= 11) trong bảng tuần hoàn là A. chu kỳ 2, nhóm VIIA. B. chu kỳ 3, nhóm IIA. C. chu kỳ 2, nhóm IIIA. D. chu kỳ 3, nhóm IA. Câu 102: Nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm IIIA có cấu hình electron nguyên tử là A. 1s22s22p63s23p3. B. 1s22s22p63s23p1. C. 1s22s22p63s23p5. D. 1s22s22p63s23p2. Câu 102: Các nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm D. VIIA. A. IIA. B. IA. C. VIIIA. Câu 103: Nguyên tử của nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn có A. 3 electron lớp ngoài cùng. B. 6 electron lớp ngoài cùng. C. 6 lớp electron. D. 18 electron. Câu 104: Trong bảng tuần hoàn, nhóm A bao gồm các nguyên tố A. s. B. s và p. C. p. D. s và d. Câu 105: Nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học tương tự Natri ? A. Ôxi. B. Nitơ C. Kali. D. Sắt. Câu 106: Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử ? A. C, N, Si, F. B. Na, Ca, Mg, Al. C. F, Cl, Br, I. D. O, S, Te, Se. Câu 107: Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử ? A. Na, Cl, Mg, C. B. N, C, F, S. C. Li, H, C, O, F. D. S, Cl, F, P. Câu 108: Trong bảng tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các hiđrôxit của các nguyên tố nhóm IIA biến đổi theo chiều nào ? A. Tăng dần. B. Tăng rồi lại giảm. C. Giảm dần D. Không đổi. Câu 109: Trong bảng tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính axit của các hiđrôxit của các nguyên tố VII A biến đổi theo chiều nào? A. Giảm dần. B. Tăng dần. C. Không đổi. D. Giảm rồi sau đó tăng Câu 110: Tính chất nào sau đây biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử ? A. Tỷ khối. B. Số lớp electron. C. Số e lớp ngoài cùng. D. Điện tích hạt nhân. Câu 111: Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, thì điều khẳng định nào sau đây không đúng ?: A. Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần. B. Tính phi kim của các nguyên tố tố giảm dần. C. Tính bazơ của các hiđroxit tương ứng tăng dần . D. Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần.


Câu 112: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố (trừ Franxi) thì nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là A. Liti (Li). B. Xesi (Cs). C. Sắt (Fe). D. Hiđrô (H) Câu 113:Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thì nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là A. Flo (F). B. Ôxi (O). C. Clo (Cl). D. Lưu huỳnh (S). Câu 114: Mệnh đề nào sau đây đúng: A. Nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm có cấu hình electron ngoài cùng giống nhau. B. Tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng nhóm khác nhau. C. Các nguyên tố nhóm IA gồm các kim loại mạnh nhất. D. Nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì có số electron ngoài cùng giống nhau. Câu 115: Các nguyên tố trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì : A. tính kim loại tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần. B. tính kim loại giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần. C. tính kim loại và tính phi kim đồng thời tăng dần. D. tính kim loại và tính phi kim đồng thời giảm dần. Câu 116:Trong một chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì A. độ âm điện tăng dần nên tính phi kim tăng dần . B. độ âm điện giảm dần nên tính phi kim giảm dần . C. độ âm điện tăng dần nên tính kim loại tăng dần. D. độ âm điện giảm dần nên tính kim loại giảm dần. Câu 117:Tính chất kim loại của một nguyên tố theo quan điểm hoá học được thể hiện bằng: A. khả năng nhường electron của các nguyên tử B. khả năng phản ứng với phi kim C. đại lượng độ âm điện D. khả năng nhận electron của các nguyên tử Câu 117: Trong bảng hệ thống tuần hoàn khi đi từ trái sang phải trong một chu kì thì: A. độ âm điện tăng dần B. độ âm điện giảm dần C. độ âm điện không thay đổi D. độ âm điện tăng rồi giảm Câu 118: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì A. tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần B. tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần C. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần D. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần Câu 119: Chỉ ra nội dung đúng, khi nói về sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong cùng chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân A. tính kim loại tăng dần B. tính phi kim tăng dần C. bán kính nguyên tử tăng dần


D. số lớp electron trong nguyên tử tăng dần Câu 120. Trong một chu kì khi điện tích hạt nhân tăng dần thì A. bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần. B. bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần. C. bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại tăng dần. D. bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần. Câu 121. Trong một phân nhóm chính đi từ trên xuống thì A. tính kim loại tăng, tính phi kim tăng. B. tính kim loại giảm, tính phi kim giảm. C. tính kim loại giảm, tính phi kim tăng. D. tính kim loại tăng, tính phi kim giảm. Câu 122. Các đồng vị có A. cùng số khối A. B. cùng số hiệu nguyên tử Z. C. cùng chiếm các ô khác nhau trong bảng HTTH. D.cùng số nơtron . Câu 123. Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng A. số khối. B. số nơtron. C. điện tích hạt nhân . D. phân tử khối. Câu 124. Phát biểu nào sau đây sai: A. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử B. Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ ngtử. D. Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron. Câu 125. Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? A. số khối bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron B. số khối bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron C. số khối bằng nguyên tử khối D. số khối bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron Câu 126. Nguyên tố hiđro trong tự nhiên có bao nhiêu đồng vị? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 127: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là : A. Li, Na, O, F. B. F, Na, O, Li. C. F, O, Li, Na. D. F, Li, O, Na. Câu 128: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim. B. Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được. C. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. D. Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p. Câu 129: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trong tất cả các nguyên tử, số proton bằng số nơtron. B. Những nguyên tử có cùng số khối thuộc cùng một nguyên tố hóa học. C. Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron. D. Nguyên tố M có Z = 11 thuộc chu kì 3 nhóm IA.


II.2.THÔNG HIỂU. Câu 1: Nguyên tử Na có 11 proton thì có số electron là: D. 14.

A. 11. B. 12. C. 13. Câu 2: Nguyên tử Mg có 12 proton thì có số electron là: A. 11. B. 12. C. 13. Câu 3: Nguyên tử Al có 13 proton thì có số electron là:

D. 14.

A. 11. B. 12. C. 13. D. 14. Câu 4: Nguyên tử Cl có 17 electron thì có số proton là: A. 15. B. 16. C. 17. D. 18. Câu 5: Nguyên tử S có 16 electron thì có số proton là: A. 15. B. 16. C. 17. D. 18. Câu 6: Cacbon có hai đồng vị, chúng khác nhau về: A. Cấu hình electron. B. Số khối. C. Số hiệu nguyên tử. D. Số P Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 nơtron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố R ? B. 13756 R . C. 137 D. 5681R . A. 137 56 R . 56 R . Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố Cl có 17 proton và 20 nơtron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố Cl ? A. 1737Cl . B. 1720Cl . C. 2017Cl . D. 2037Cl . Câu 9: Một đồng v ị của nguyên tử photpho 32 15 P có số proton là: A. 32. B. 15. Câu 10: Số nơtron trong nguyên tử

80 35

C. 47. Br là

D. 17.

A. 35. B. 45. C. 80 D. 115. Câu 11: Trong nguyên tử A. điện tích electron bằng điện tích proton. B. điện tích nơtron bằng điện tích proton. C. khối lượng proton gần bằng khối lượng nơtron. D. khối lượng proton gần bằng khối lượng electron. Câu 12: Điều khẳng định nào sau đây là sai? A. Số proton trong hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân. B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron. C. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. D. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron. Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai? A. Electron có khối lượng là 0,00055u và điện tích bằng 1-. B. Proton có khối lượng là 1,0073u và điện tích bằng 1+. C. Trong nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau. D. Nơtron có khối lượng là 1,0086u và điện tích bằng 1. Câu 14:Mọi nguyên tử đều trung hoà về điện do A. trong nguyên tử có số proton bằng số electron.


B. hạt nơtron không mang điện. C. trong nguyên tử có số proton bằng số nơtron. D. trong nguyên tử có số proton bằng số electron, qp = - qe và hạt nơtron không mang điện. Câu 15:Từ kết quả nào trong thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử(thí nghiệm bắn phá lá vàng mỏng bằng các hạt α), để rút ra kết luận: “Nguyên tử có cấu tạo rỗng” ? A. Hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng. B. Một số rất ít hạt α bị bật lại phía sau. C. Một số rất ít hạt α đi lệch hướng ban đầu. D. Một số rất ít hạt α bị bật lại phía sau hoặc đi lệch hướng ban đầu. Câu 16: Cho ba nguyên tử có kí hiệu là 1224 Mg , 1225 Mg ; 1226 Mg .Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14. B. Đây là 3 đồng vị. C. Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg. D. Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 p. Câu 17: Nguyên tử của hai nguyên tố hóa học được kí hiệu 1225 X và 2511Y . Phát biểu đúng về hai nguyên tử X, Y là A. X và Y cùng thuộc về một nguyên tố hóa học. B. X và Y là các nguyên tử của 2 hai đồng vị. C. X và Y cùng có 25 electron. D. Hạt nhân của X và Y cùng có có số khối là 25. Câu 18: Nguyên tử 1327 Al có : A. 13p, 13e, 14n. C. 13p, 14e, 13n. Câu 19: Nguyên tử

B. 13p, 14e, 14n. D. 14p, 14e, 13n. 31 15

P có :

A. 15p, 15e, 16n. B. 15p, 15e, 31n. C. 15p, 16e, 15n. D. 15p, 16e, 16n. Câu 20: Số đơn vị điện tích hạt nhân của flo là 9. Trong nguyên tử flo , số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là: A. 2. B. 5. C. 9. D. 11. Câu 21: Số đơn vị điện tích hạt nhân của Nitơ là 7 . Trong nguyên tử Nitơ , số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là: A. 2. B. 3. C. 9. D. 11. Câu 22: Số đơn vị điện tích hạt nhân của Oxi là 8 . Trong nguyên tử Oxi , số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là: A. 4. B. 3. C. 8. D. 11. Câu 23: Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại: A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3


Câu 24: Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại: A. 1s2 2s2 2p6 3s2 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 Câu 25: Cấu hình electron nào sau đây là của phi kim: A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 B. 1s2 2s2 2p6 3s1 C. 1s2 2s2 2p6 3s2 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 Câu 26: Cấu hình electron nào sau đây là của phi kim: A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 B. 1s2 2s2 2p6 3s1 C. 1s2 2s2 2p6 3s2 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 Câu 27: Cấu hình electron nào sau đây là của khí hiếm : A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 B. 1s2 2s2 2p6 3s1 C. 1s2 2s2 2p6 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 Câu 28: Có 3 nguyên tử: 126 X , 147Y , 146 Z . Những nguyên tử nào là đồng vị của một nguyên tố? A. X, Y. B. Y, Z. C. X, Z. D. X, Y, Z. Câu 29: Có các phát biểu sau: (1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. (3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. (4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân. (5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron. Số phát biểu không đúng là C.3. D. 4. A.1. B. 2. Câu 30: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là? A. 6. B. 8. C. 14. D. 16. 7 Câu 31: Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d . Tổng số electron của nguyên tử M là: A. 24. B. 25. C. 27. D. 29. 3 Câu 32: Electron cuối cùng của một nguyên tố M điền vào phân lớp 3d . Số electron hóa trị của M là A. 3 B. 2 C. 5 D.4. Câu 33: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6. Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? A. Oxi (Z = 8). B. Lưu huỳnh (Z = 16). C. Flo (Z = 9). D. Clo (Z = 17). Câu 34: Một ngtử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11. Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? A. nguyên tố s. B. nguyên tố p. C. nguyên tố d. D. nguyên tố f.


Câu 35: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là các nguyên tố: A. Al và Br. B. Al và Cl. C. Mg và Cl. D. Si và Br. Câu 36: Hạt nhân nguyên tử 2965Cu có số nơtron là: A. 94. B. 36. 40 Câu 37: Những nguyên tử 20 Ca , 1939 K ,

C. 65. 41 21

D. 29.

Sc có cùng:

A. Số hiệu nguyên tử B. Số e C. Số nơtron. D. Số khối Câu 38. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất ? A. K. B. L. C. M. D. N. Câu 39. Nguyên tử nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng ? A. 1632 X . B. 4018Y . C. 168 Z . D. 4020T . Câu 40. Dãy các kí hiệu phân lớp electron nào viết sai ? A. 1s, 2s, 2p, 3d. B. 1s, 1p, 2s, 2p. C. 1s, 2s, 3s, 3p. D. 1s, 2s, 2p, 4s. Câu 41. Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 14. Số lớp electron của nguyên tử này là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 42. Nguyên tử X ở lớp thứ 3 (lớp ngoài cùng) có chứa 5 electron. X có điện tích hạt nhân là A. 14+. B. 15+. C. 10+. D. 18+. Câu 43. Số hiệu nguyên tử của flo là 9. Trong nguyên tử flo số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là A. 2. B. 5. C. 9. D. 11. Câu 44: Nguyên tử X có 3 lớp electron , và 4 electron hóa trị vậy trong bảng tuần hoàn X ở chu kỳ A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 45: Nguyên tử X có 4 lớp electron , và 3 electron hóa trị vậy trong bảng tuần hoàn X ở chu kỳ A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 46: Nguyên tử X có 2 lớp electron , và 5 electron hóa trị vậy trong bảng tuần hoàn X ở chu kỳ A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 47: Nguyên tử X có 3 lớp electron , và 4 electron hóa trị vậy trong bảng tuần hoàn X ở nhóm A. IIIA. B. IV A. C. VA. D. IIA. Câu 48: Nguyên tử X có 4 lớp electron , và 3 electron hóa trị vậy trong bảng tuần hoàn X ở nhóm A. IIIA. B. IV A. C. VA. D. IIA. Câu 49: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: X: 1s2 2s22p6 3s2 3p6 4s1; Y: 1s2 2s22p6 3s1 ; Z: 1s2 2s22p6 3s2 3p4 ; T: 1s2 2s22p4. Dãy các nguyên tố nào sau đây xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính phi kim A. X < Y < Z < T. B. Y < X < Z < T. C. X < Y < T < Z. D. X < Z < Y < T. Câu 50: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA, công thức oxit cao nhất của nguyên tố X là? . A. XO. B. XO2. C. XO3 D. X2O.


Câu 51: Nguyên tố X thuộc nhóm IIA, công thức oxit cao nhất của nguyên tố X là? . A. XO. B. XO2. C. XO3 D. X2O. Câu 52: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA, công thức hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là? . A. XH6. B. XH2. C. XH4 D. XH3. Câu 53: Nguyên tố X thuộc nhóm VIIA, công thức hợp chất khí với hiđro của nguyên tố X là? . A. XH. B. XH2. C. XH7 D. XH3. 56 Câu 54: Cho kí hiệu nguyên tử 26 Fe .Số proton, nơtron có trong một hạt nhân nguyên tử 2656 Fe là A. 26p và 56n.

B. 26p và 30n.

C. 26p và 26n.

Câu 55: Trong hạt nhân nguyên tử của hầu hết các nguyên tố đều có: 1 ≤ sau đây có N = 0 và Z =1? A. 37 Li .

B.

32 16

S.

Câu56 : Cho các kí hiệu nguyên tử sau :

C. Q ;

26 12

của nhau A. Q , X và T. B. X, Y và Z. Câu57 : Cho các kí hiệu nguyên tử sau : 1226Q ;

24 12

31 15

X ; 126Y ;

D. 56p và 26n. N ≤ 1,5 . Nguyên tố nào Z

D. 11H .

P.

25 12

Z.;

T .Những nguyên tử là đồng vị

56 26

C. Q , X và Z. D. Q , Y và Z. 12 56 24 25 12 X ; 6Y ; 12 Z . ; 26T .Có bao nhiêu loại nguyên tố

hóa học ? A. 2. B. 3. Câu 58: Phát biểu nào sau đây không đúng?

C. 4.

D. 5.

A. Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e. B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron. D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron. Câu 59: Cho các phát biểu sau (a). Số đơn vị điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố. (b). Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton. (c). Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron. (d). Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron. Số phát biểu đúng là: A. 1.

B. 2.

C. 4

D. 3

Câu 60: Cho các phát biểu sau: (a).Trong một nguyên tử luôn luôn có số prôtôn = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân. (b).Tổng số prôton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối. (c.)Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. (d).Số prôton = số đơn vị điện tích hạt nhân.


(đ).Đồng vị là các nguyên tử có cùng số prôton nhưng khác nhau về số nơtron. Số phát biểu đúng là A. 1.

B. 2.

Câu 61: Cho ba nguyên tử có kí hiệu là

C. 4 24 12

Mg ,

25 12

Mg ,

26 12

D. 3.

Mg . Phát biểu nào sau đây là sai ?

A.Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14. B. Ba nguyên tử trên là ba đồng vị của một nguyên tố hóa học . C.Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg. D.Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton. Câu 62: Nguyên tử canxi có kí hiệu là

40 20

Ca . Phát biểu nào sau đây sai ?

A. Nguyên tử Ca có 2electron lớp ngoài cùng.

B. Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.

C. Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.

D. Tổng hạt cơ bản của canxi là 40.

Câu 63: Cho 4 nguyên tử

23 11

X , 2411Y , 1224 Z , 25 12T .Chọn cặp nguyên tử có cùng tính hóa học:

A. Chỉ có cặp Y, Z B. Cặp X, Y và cặp Z, T. C. Chỉ có cặp X, Y D. Chỉ có cặp Z. Câu 64: Nguyên tố X thuộc chu kì 4 nhóm VIB. Cấu hình electron của X là : A. 1s22s22p63s23d4. B. 1s22s22p63s23p63d54s1. 2 2 6 2 4 C. 1s 2s 2p 3s 3p . D. 1s22s22p63s23p64s23d4 . Câu 65: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một nhóm A ở chu kì 2 và chu kì 3 có số đơn vị điện tích hạt nhân hơn kém nhau là: C. 18. D. 2. A. 8. B. 10. Câu 66: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 10, vị trí của X là A. Chu kì 3, nhóm VA. B. Chu kì 3, nhóm IVA. C. Chu kì 2, nhóm VIA. D. Chu kì 3, nhóm VIA. Câu 67. Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm IIA. Phát biểu nào sau đây sai? A. Nguyên tố hoá học này là một phi kim. B.Số e ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20. C. Hạt nhân của Ca có 20 proton. D. Vỏ nguyên tử Ca có 4 lớp e và lớp ngoài cùng có 2 e. Câu 68: Nguyên tố X ở chu kì 3, có 7 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tố X thuộc ô số A. 15. B. 16. C. 17. D. 7. Câu 69: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các nguyên tố nhóm VIIIA A. đều có 8 electron ngoài cùng (trừ He có 2 electron). B. có tên nhóm khí hiếm. C. có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2np6. D. phân tử gồm hai nguyên tử.

Câu 70: Phát biểu nào sau đây sai?


A. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau. B. Trong một nhóm A, nguyên tử của hai nguyên tố thuộc hai chu kỳ liên tiếp nhau hơn kém nhau một lớp electron. C. Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau. D. Các nguyên tố trong cùng một chu kỳ có tính chất hóa học tương tự nhau. Câu 71: Nguyên tử X có phân mức năng lượng cao nhất là 3p4. Phát biểu nào sau đây sai? A. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6 electron. B. Hạt nhân nguyên tử X có 16 proton. C. Trong bảng tuần hoàn, X nằm ở chu kì 3. D. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X nằm ở nhóm IVA. Câu 72: Nguyên tố X có cấu hình electron hoá trị là 3d104s1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là A. Chu kỳ 3, nhóm IB. B. Chu kỳ 4, nhóm IB. C. Chu kỳ 4, nhóm IA. D. Chu kỳ 3, nhóm IA. Câu 73: Cho cấu hình electron của nguyên tố sau: X1: 1s22s22p6 X2: 1s22s22p5 X3: 1s22s22p63s23p5 X4: 1s22s22p1 Các nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ là A. X1, X4. B. X2, X3. C. X1, X2. D.X1, X2, X4. Câu 74: Cho các nguyên tố X, Y, Z, T, E lần lượt có cấu hình electron nguyên tử như sau: X: 1s22s22p63s1; Y: 1s22s22p63s23p64s2; Z: 1s22s22p63s23p64s1; T: 1s22s22p63s23p2; E: 1s22s22p63s23p1. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A là A. X, Z. B. Y, T. C. X, E. D. Z, E. Câu 75: Vị trí của nguyên tố R (Z= 24) trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 3, nhóm IVB. B. chu kỳ 4, nhóm IIA. C. chu kỳ 3, nhóm IVA. D. chu kỳ 4, nhóm VIB. Câu 76: Nguyên tố hoá học X thuộc chu kỳ 3, nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là A. 1s22s22p63s23p5 B. 1s22s22p63s23p4 C. 1s22s22p63s23p2 D. 1s22s22p63s23p3 Câu 77: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X1: 1s22s2 ; X2: 1s22s22p63s1 ; X3: 1s22s22p63s2 X4:1s22s22p63s23p63d104s24p1 X5: 1s22s22p3 ; X6: 1s22s22p63s23p64s2 Những nguyên tố nào thuộc cùng một nhóm A? A. X1, X2, X4 B. X1, X3, X6. C. X2, X3 D. X4, X6 Câu78:Sự biến đổi tính bazơ của dãy NaOH , Mg(OH)2, Al(OH)3 là A. Giảm dần. B. Không biến đổi C. Không xác định D. Tăng dần 31 19 16 14 Câu 79: Cho các nguyên tố 9 F , 8 O , 15 P , 7 N . Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự sau : A. N < O < F < P. B. F < O < N < P. C. F < O < P < N. D. P< F < O < N. Câu 80: Nguyên tố X có cấu hình electron hoá trị là 3d104s1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là A. Chu kỳ 3, nhóm IB. B. Chu kỳ 4, nhóm IB. C. Chu kỳ 4, nhóm IA. D. Chu kỳ 3, nhóm IA.


Câu 81: Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất với hidro và công thức oxit cao nhất là A. RH2, RO B. RH3, R2O3 C. RH4, RO2 D. RH3, R2O5 2 2 6 2 6 2 Câu 82: Cho cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Y: 1s 2s 2p 3s 3p 4s Vậy nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn có vị trí. A.Chu kỳ 2 nhóm IIA. B.Chu kỳ 4 nhóm IIA. C.Chu kỳ 3 nhóm IIA.

D.Chu kỳ 4 nhóm IIB.

Câu 83: Cho cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Y 1s22s22p63s23p64s1 Vậy nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn có vị trí. A.Chu kỳ 2 nhóm IIA. B.Chu kỳ 4 nhóm IA. C.Chu kỳ 3 nhóm IA.

D.Chu kỳ 4 nhóm IB.

Câu 84: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là A. 1s2 2s2 2p5 3p2 B. 1s2 2s2 2p6 C. 1s2 2s2 2p6 3s1

D. 1s2 2s2 2p6 3s2

Câu 85: Sắp xếp các bazơ: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2 theo độ mạnh tăng dần B. Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3. A. Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3. C. Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2. D. Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2. Câu 86: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố M là MH3. Công thức oxit cao nhất của M là? A. M2O. B. M2O5. C. MO3. D. M2O3. 2 2 6 2 5 Câu 87: Cấu hình của electron nguyên tử X: 1s 2s 2p 3s 3p . Hợp chất với hiđro và oxit cao nhất của X có dạng là: A. HX, X2O7. B. H2X, XO3. C. XH4, XO2. D. H3X, X2O. Câu 88: Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA: Mg-Ca-Sr-Ba. Từ Mg-Ba theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại thay đổi theo chiều: A. tăng dần. B. giảm dần. C. tăng rồi giảm. D. giảm rồi tăng. Câu 89: Cho dãy các nguyên tố hoá học nhóm VA: N- P- As- Sb- Bi. Từ N đến Bi theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều: A. tăng dần. B. giảm dần. C. tăng rồi giảm. D. giảm rồi tăng. Câu 90: Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 17. Nếu sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tính phi kim tăng dần thì dãy sắp xếp nào sau đây đúng: A. Z<X<Y. B. X<Y<Z. C. X<Z<Y. D. Y<Z<X. Câu 91 : Biến thiên tính chất bazơ của các hiđroxit nhóm IA theo chiều tăng của số thứ tự là: A. tăng. B. giảm sau đó tăng. C. không thay đổi. D. giảm.

Câu 92: Xét các nguyên tố Cl, Al, Na, P, F. Thứ tự tăng dần của bán kính nguyên tử nào sau đây đúng:


A. Cl<F<P<Al<Na. B. F<Cl<P<Al<Na. C. Na<Al<P<Cl<F. D. Cl<F<Al<Na<F. Câu 93: So sánh tính bazơ: NaOH(1); Mg(OH)2 (2); Al(OH)3 (3). Tính bazơ giảm dần theo thứ tự: A. (3)>(2)>(1). B. (2)>(1)>(3). C. (1)>(2)>(3). D. (3)>(1)>(2). Câu 94: Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: (X) 1s22s22p63s1. (Y) 1s22s22p63s2 (Z) 1s22s22p63s23p1 Hiđroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần là: A. XOH<Y(OH)2<Z(OH)3. B. Y(OH)2<Z(OH)3<XOH. C. Z(OH)3<Y(OH)2<XOH. D. Z(OH)3<XOH<Y(OH)2. Câu 95: Trong các phát biểu sau: (1) Số đơn vị điện tích hạt nhân đặc trưng cho một nguyên tố. (2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton. (3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron. (4) Trong các nguyên tử, chỉ có nguyên tử oxi mới có 8 electron. (5) Điện tích hạt nhân bằng số proton, bằng số electon. (6) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử. Phát biểu nào đúng? A. (1), (2), (4), (6). B. (1), (2), (4), (5). C. (1), (2), (3), (6). D. (1), (3), (4), (6). Câu 96: Trong các phát biểu sau: (1) Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử. (2) Hạt nhân có khối lượng rất nhỏ so với khối lượng nguyên tử. (3) Hạt nhân là phần mang điện âm. (4) Trong các nguyên tử, tổng số proton và nơtron trong hạt nhân luôn bằng số electron ở lớp vỏ. (5) Trong hầu hết các nguyên tử, hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron. (6) Lớp vỏ nguyên tử gồm các hạt electron quay xung quanh hạt nhân. Phát biểu nào sau đây sai? A. (2), (3), (4). B. (2), (3), (6). C. (1), (2), (6). D. (2), (3), (5). Câu 97: Phân bố electron trên các lớp K/L/M/N của nguyên tố canxi (Ca) lần lượt là 2/8/8/2. Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Lớp electron ngoài cùng của canxi có 2 electron s. B. Điện tích hạt nhân nguyên tử canxi là 20+. C. Tổng số electron p của nguyên tử canxi là 12. D. Nguyên tử Ca có 4 phân lớp s,p,d,f. Câu 98: Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là 17+. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử này là A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 99: Nguyên tử của nguyên tố X có 13 e. Khi mất đi toàn bộ electron ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là A. 1+. B. 2+. C. 3+. D. 4+.


Câu 100: Biết rằng tổng số hạt (proton, nơtron, electron) của một nguyên tử X là 20. Tổng số phân lớp electron trong nguyên tử của nguyên tố X là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2. 25 25 Câu 101.Có 2 nguyên tử của hai nguyên tố là 12 X và 11Y . Câu trả lời nào đúng trong các Câu trả lời sau: A. X và Y cùng thuộc về một nguyên tố hóa học B. X và Y là các nguyên tử của 2 chất đồng vị C. X và Y cùng có 25 electron D. Hạt nhân của X và Y cùng có 25 hạt (proton và nơtron) Câu 102. Số nơtron trong nguyên tử 1123 Na là: A.11. B. 23. C. 34. D. 12. Câu 103. Nguyên tử nào sau đây chứa 8 proton, 8 nơtron và 8 electron? A. 168 O . B. 178 O . C. . 188 O . D. 179 F . Câu 104. Nguyên tử có chứa 20 nơtron, 19 proton, 19 electtron là: B. 37 C. 39 A. 40 18 Ar . 17 Cl . 19 K

D. 40 20 Ca .

Câu 105. Một nguyên tử M có 17 electron và 20 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là: A. 1720 M B. 2017 M C. 3717 M D. Câu 106. Nhận định 3 nguyên tử:

37 17

X,

55 26

Y,

35 17

37 17

M

Z . Điều nào sau đây đúng?

A. X, Y, Z thuộc cùng một nguyên tố hóa học. B. X và Z là hai đồng vị. C. X, Y, Z đều có 12 nơtron trong hạt nhân. D. Trong X, Y, Z có hai nguyên tử có cùng số khối. Câu 107. Đồng vị là A. những nguyên tố có cùng số proton. B. những chất có cùng số điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtron. C. những nguyên tử có cùng số khối. D. những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số khối. Câu 108. Trong các cặp nguyên tử (phân tử) sau đây, cặp đồng vị của nhau là : A. 1940 K và 1840 Ar B. O2 và O3 C. 168 O và

17 8

O.

Câu 109. Trong 5 nguyên tử:

D. Kim cương và than chì. 35 17

A ,

35 16

B,

16 8

C ,

17 9

D,

17 8

E cặp nguyên tử nào là đồng vị?

A. C và D. B. C và E. C. A và B. D. B và C. A Câu 110. Ký hiệu nguyên tử Z X cho ta biết những gì về nguyên tố hoá học X? A. Chỉ biết số hiệu nguyên tử. B. Chỉ biết số khối của nguyên tử. C. Biết khối lượng nguyên tử trung bình. D. Biết số proton, số nơtron, số electron. Câu 111.Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử A. có cùng điện tích hạt nhân.

B. có cùng nguyên tử khối.


C. có cùng số nơtron trong hạt nhân. Câu 1: Nguyên tố argon có 3 đồng vị:

D. có cùng số khối. II.3.VẬN DỤNG. 40 18

36 38 Ar (99,63%); 18 Ar (0,31%); 18 Ar (0,06%) . Xác định nguyên tử

khối trung bình của Ar. A. 39,98. B. 38,98 C. 37,98. D. 36,98. 79 Câu 2: Trong tự nhiên brom có hai đồng vị bền : 35 Br chiếm 50,69% số nguyên tử và

81 35

Br chiếm

49,31% số nguyên tử. Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của brom. A. 79,98.

B. 78,98

C. 80,98.

D. 77,98.

Câu 3: Cho 2 đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : 11 H (99,9%),

2 1 H (0,1%).

Hãy tính nguyên tử

khối trung bình của hiđro. A. 1,005.

B. 1,001.

C. 1,205.

D. 2,001.

Câu 4: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp , lớp thứ 3 có 6 electron .Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố X là A. 6. B. 8. C. 14. D. 16. Câu 5: Các electron của nguyên tử nguyên tố Y được phân bố trên 3 lớp , lớp thứ 3 có 4 electron .Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố Y là A. 6. B. 8. C. 14. D. 16. Câu 6: Các electron của nguyên tử nguyên tố T được phân bố trên 2 lớp , lớp thứ 2 có 4 electron .Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố T là A. 6. B. 8. C. 14. D. 16. Câu 7: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp , lớp thứ 3 có 5 electron .Cấu hình electron nguyên tử X là A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 B. 1s2 2s2 2p6 3s1 C. 1s2 2s2 2p3 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 Câu 8: Các electron của nguyên tử nguyên tố Y được phân bố trên 3 lớp , lớp thứ 3 có 4 electron . Cấu hình electron nguyên tử Y là B. 1s2 2s2 2p6 3s1 A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 C. 1s2 2s2 2p3 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 Câu 9: Các electron của nguyên tử nguyên tố T được phân bố trên 2 lớp , lớp thứ 2 có 5 electron . Cấu hình electron nguyên tử T là A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 B. 1s2 2s2 2p6 3s1 C. 1s2 2s2 2p3 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 Câu 10. Hợp chất khí với Hiđro của một nguyên tố có dạng RH 4. Oxit cao nhất của nguyên tố này chứa 53,3% oxi về khối lượng R là: A. C B. Si. C. Pb D. S 16 17 18 63 65 Câu 11: Oxi có 3 đồng vị 8 O, 8 O, 8 O . Đồng có hai đồng vị là: 29 Cu, 29 Cu . Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử CuO được tạo thành giữa đồng và oxi ?


A. 11. B. 6. C. 13. D. 14. 32 35 39 K Câu 12: Cho các nguyên tử: 168 O, 24 Mg, S, Cl, . Phân tử X gồm 3 nguyên tử có tổng proton 12 16 17 19 bằng 46. Hãy chọn đúng công thức của X. A. SO2. B. K2S. C. SCl2. D. MgCl2. Câu 13: Phân tử X2Y có tổng số hạt mang điện là 44 trong đó số hạt mang điện của X bằng 1,75 lần số hạt mang điện của Y. Cấu hình elecron của Y là: A. 1s22s22p2 B. 1s22s22p4 C. 1s22s22p3 D. 1s22s22p6 Câu 14:Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là A. 13. B. 13+. C. +13. D. 14+. -26 Câu 15:Nguyên tử A có khối lượng tương đối là 3,34.10 kg . Nguyên tử B có điện tích của lớp vỏ là -1,602.10-18 Culông và có nhiều hơn nguyên tử A 2 hạt không mang điện. Biết A, B có cùng số proton. Số hạt nơtron của nguyên tử B là C. 11. D. 13. A. 12. B. 10. Câu 16. Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các hạt p, n, e là 58. Biết số hạt prôton ít hơn số hạt notron là 1 hạt. Kí hiệu của A là A. 1938 K . B. 1939 K . C. 2039 K . D. 2038 K . Câu 17: Nguyên tố hóa học Bo (B) có 2 đồng vị. Biết 105 B có 47 nguyên tử; thì

11 5

B có 203 nguyên

tử. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Bo là A. 10,8. B. 11. C. 10. D. 12. 12 13 16 17 18 Câu 18. Với hai đồng vị 6 C và 6 C ba đồng vị 8 O , 8 O , 8 O có thể tạo ra bao nhiêu loại phân tử CO khác nhau: A. 6 loại B. 10 loại C. 12 loại D. 18 loại Câu 19: Trong tự nhiên, đồng có 2 đồng vị: bao nhiêu nguyên tử của

65 29

63 29

65 Cu, 29 Cu , mỗi khi có 365 nguyên tử của

63 29

Cu thì có

Cu ? Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54

A. 153. B. 140 . C 135. D. 142. 23+ 2 2 6 Câu 20: Ion X và M đều có cấu hình electron là 1s 2s 2p . X, M là những nguyên tử nào sau đây ? A. F, Ca. B. O, Al. C. S, Al. D. O, Mg. 2+ Câu 21: Dãy gồm nguyên tử X, các ion Y và Z đều có cấu hình electron : 1s22s22p63s23p6 là: A. Ne, Mg2+, FB. Ar, Mg2+, FC. Ne, Ca2+, ClD. Ar,Ca2+, ClCâu 22: Cấu hình e của ion Mn2+ là : 1s22s22p63s23p63d5. Cấu hình e của Mn là : A.1s22s22p63s23p63d7 C. 1s22s22p63s23p63d54s2 B. 1s22s22p63s23p64s24p5 D. 1s22s22p63s23p63d34s24p2 Câu 23: Cho 6,72 g hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 5,376 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại đó là : A. Ca (40) và Sr(88). B. Mg(24) và Ca(40).


C. Sr(88) và Ba(137). D. Be(9) và Mg(24). Câu 24. Hai nguyên tố A và B cùng thuộc một nhóm A và ở hai chu kỳ kế tiếp nhau (ZA <ZB) có tổng số proton là 24.Vậy số proton của hai nguyên tố A và B lần lượt là: A. 8 và 16. B. 9 và 15. C. 10 và 14. D. 6 và18. Câu 25:Một nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (e,p,n) là 28. Trong đó hạt mang điện âm ít hơn hạt không mang điện là 1. R thuộc nguyên tố A. s. B. p. C. d. D. f. Câu 26: Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O5. Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố này chứa 8,82% hiđro về khối lượng. Công thức phân tử hợp chất khí với hiđro đã nói trên là: B. H2S C. PH3 D. CH4 A. NH3 Câu 27: Nguyên tử của một số nguyên tố có cấu hình electron như sau: X: 1s22s22p63s1 Y: 1s22s22p63s23p5 Z: 1s22s22p63s23p6 Mệnh đề nào sau đây đúng? A. Hai trong ba nguyên tố là khí hiếm. B. Cả 3 nguyên tố đều thuộc chu kỳ 3. C. Các nguyên tố X, Z là kim loại; Y là phi kim. D. Các nguyên tố X, Y là kim loại; Z là phi kim. Câu 28: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Cấu hình electron nguyên tử X là A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 B. 1s2 2s2 2p5 3s2 3p2 C. 1s2 2s2 2p6 3s3 3p1 D. 1s2 2s2 2p43s2 3p3 Câu 29: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp s là 5. Cấu hình electron nguyên tử X là A. 1s2 2s2 2p6 3s1 3p2 B. 1s2 2s2 2p5 3s2 3p2 C. 1s2 2s2 2p6 3s1 D. 1s2 2s2 2p43s2 3p3 Câu 30: Cho cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Y 1s22s22p63s23p63d10 4s1 Vậy nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn có vị trí. A.Chu kỳ 2 nhóm IIA. B.Chu kỳ 4 nhóm IA. C.Chu kỳ 3 nhóm IIA. D.Chu kỳ 4 nhóm IB. Câu 31: Cho cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Y 1s22s22p63s23p63d5 4s1 Vậy nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn có vị trí. A.Chu kỳ 2 nhóm IIA. B.Chu kỳ 4 nhóm IA. C.Chu kỳ 3 nhóm IIA. D.Chu kỳ 4 nhóm VIB. Câu 32. Với hai đồng vị Cu2O khác nhau: A. 5 loại

65 29

Cu và

63 29

Cu ba đồng vị

B. 6 loại

16 8

O,

17 8

O , 188 O có thể tạo ra bao nhiêu loại phân tử

C. 9 loại.

D. 8 loại.

Câu 33. Với 3 đồng vị 11 H , 12 H , 13 H và 3 đồng vị 168 O , 178 O , 188 O có thể tạo ra bao nhiêu loại phân tử H2O2 khác nhau ? A. 36 loại.

B. 24 loại

C. 16 loại

D. 18 loại.


Câu 34. Cho 2 nguyên tố X và Y cùng nhóm thuộc 2 chu kỳ nhỏ liên tiếp nhau và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 18. Hai nguyên tố X, Y là A. Natri và Magiê. B. Natri và nhôm. C. Bo và Nhôm. D. Bo và Magiê. Câu 35. Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. Hai nguyên tố A và B là A. Na và Mg B. Mg và Ca C. Mg và Al. D. Na và K Câu 36. Cho 0,2 mol oxit của nguyên tố R thuộc nhóm III A tác dụng với dung dịch axit HCl dư thu được 53,5g muối khan. R là A. Al. B. B. C. Fe. D. Ca. Câu 37. Khi hoà tan hoàn toàn 3 g hỗn hợp 2 kim loại trong dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí H2 (ĐKTC). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam muối khan, giá trị của a là A. 5,13g B. 5,1g C. 5,7g D. 4,9g Câu 38. A và B là hai nguyên tố cùng phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn và thuộc hai chu kì liên tiếp có ZA + ZB = 32. Số Proton trong A và B lần lượt là: D. 10; 20 A. 7; 25 B. 12; 20 C. 15; 17 Câu 39. Cho hai nguyên tố X và Y ở hai ô liên tiếp trong một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số proton bằng 27. Số proton của X và Y lần lượt là: A. 12; 15 B. 13; 14 C. 14; 15 D. 11; 16 Câu 39. A và B là hai nguyên tố cùng phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn và thuộc hai chu kì liên tiếp có ZA + ZB = 22. Số Proton trong A và B lần lượt là: A. 7; 25 B. 12; 20 C. 7 ;15 D. 10; 20 Câu 40: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt .Nguyên tố X có số khối là : A. 27

B. 26

C. 28

D. 23

Câu 41: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 155 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Số khối của nguyên tử đó là A. 119

B. 113

C. 112

D. 108.

Câu 42: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của nguyên tử đó là A. 57

B. 56.

C. 55

D. 65

Câu 43: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 93 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23 hạt. Số khối của nguyên tử đó là A. 57

B. 56.

C. 55

D. 64.

Câu 44: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 193 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31 hạt. Số khối của nguyên tử đó là A. 108.

B. 137.

C. 55

D. 64.


Câu 45: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 180 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32 hạt. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là A. 108.

B. 137.

C. 53.

D. 127.

Câu 46: Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt .Trong hạt nhân, hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.Số đơn vị điện tích hạt nhân Z là : A. 10

B. 11

C. 12.

D.15

Câu 47: Ngtử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 48 hạt .Trong hạt nhân, hạt mang điện bằng số hạt không mang điện Số khối A của hạt nhân là : A . 23

B. 24

C. 25

D. 32.

Câu 48: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện.Điện tích hạt nhân của X là: A. 18.

B. 17+.

C. 16.

D. 16+.

Câu 49: Nguyên tử của một nguyên tố có 122 hạt p,n,e. Số hạt mang điện trong nhân ít hơn số hạt không mang điện là 11 hạt. Số khối của nguyên tử trên là: A. 122

B. 96

C. 85

D. 74

Câu 50: Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 52 và số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của X là A. 17

B. 18

C. 34

D. 52

Câu 51: Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là A.

16 8

B.

X

Câu 52: Oxi có 3 đồng vị 168 O,

17 8

A. 3

19 9

C.

X

10 9

D.

X

18 9

X

O, 188 O số kiếu phân tử O2 có thể tạo thành là:

B. 4

C. 5

Câu 53: Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là

D. 6. 14 7

N (99,63%) và

15 7

N (0,37%).

Nguyên tử khối trung bình của nitơ là A. 14,098.

B. 14,0037.

Câu 54: Nguyên tố Cu có hai đồng vị bền là 63,54. Tỉ lệ % đồng vị A. 70% và 30%

63 29

Cu ,

65 29

C. 14,088. 63 29

Cu và

65 29

D. 13,90.

Cu . Nguyên tử khối trung bình của Cu là

Cu lần lượt là

B. 27% và 73%

C. 73% và 27%

D. 64%và 36 %

Câu 55: Khối lượng nguyên tử trung bình của Brôm là 79,91. Brôm có hai đồng vị, trong đó đồng vị

79 35

Br chiếm 54,5%. Khối lượng nguyên tử của đồng vị thứ hai sẽ là:

A. 77

B. 78

C. 80

D. 81.


Câu 56: Nguyên tố Bo có 2 đồng vị 11B (x1%) và 10B (x2%), ngtử khối trung bình của Bo là 10,8. Giá trị của x1% là: A. 80%.

B. 20%

C. 10,8%

D. 89,2%

Câu 57: Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. chu kì 3, nhóm VIIIA. B. chu kì 4, nhóm IIA. C. chu kì 3, nhóm VIIA. D. chu kì 4, nhóm IA. Câu 58: Đồng trong thiên nhiên có hai đồng vị 2963Cu và 2965Cu .Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Phần trăm khối lượng của đồng vị 2965Cu Trong CuCl2 có giá trị là (Cho biết Cl= 35,5): A. 13,04 %. B. 57,49 %. C. 73 %. D. 34,18 %. III.3.VẬN DỤNG CAO. Câu 1: Nguyên tử Na có tổng số hạt cơ bản là 34, trong đó số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là là 10 .Hỏi số nơtron trong hạt nhân Na là: A. 12. B. 11. C. 34. D. 18. Câu 2: Nguyên tử Cl có tổng số hạt cơ bản là 54, trong đó số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là là 14 .Hỏi số nơtron trong hạt nhân Cl là: A. 12. B. 11. C. 34. D. 20. 63 65 Câu 3: Đồng trong thiên nhiên có hai đồng vị 29 Cu và 29 Cu .Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Phần trăm khối lượng của đồng vị

Cu Trong Cu2S có giá trị là (Cho biết S= 32):

63 29

A. 57,82 %. B. 57,49 %. C. 73 %. D. 21,82 %. Câu 4: Nguyên tố X có 2 đồng vị , tỉ lệ số nguyên tử của đồng vị 1, đồng vị 2 là 31 : 19. Đồng vị 1 có 51p, 70n và đồng vị thứ 2 hơn đồng vị 1 là 2 nơtron. Tìm nguyên tử khối trung bình của X ? A. 121,25. B. 121,76. C. 121,86 D. 122,76. Câu 5: A và B là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hạt nhân của A và B là 32. Hai nguyên tố đó là: A. Mg và Ca. B. O và S. C. N và Si. D. C và Si. Câu 6: Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là 1s22s22p63s1 1s22s22p63s23p64s1 1s22s1. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì cách sắp xếp nào sau đây đúng? A. Z < X < Y. B. Y < Z < X. C. Z < Y < X. D. X=Y=Z. Câu 7: Bốn nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyện tử lần lượt là 9, 17, 35, 53. Các nguyên tố trên được sắp xếp theo chiều tính phi kim giảm dần như sau: A. T, Z, Y, X. B. X, Y, Z, T. C. X, Z, Y, T. D. X, T, Y, Z. Câu 8: Cho nguyên tử R, ion X2+ và ion Y2- có số electron ở lớp vỏ bằng nhau. Sự sắp xếp bán kính nguyên tử và ion nào sau đây là đúng? A. R < X2+ < Y2-. B. X2+ < R < Y2-. C. X2+ < Y2-< R. D. Y2- < R < X2+.


Câu 9: Clo có 2 đồng vị là 35 Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. Tính phần trăm khối lượng của đồng vị 35Cl trong FeCl3 ? (Cho Fe có nguyên tử khối trung bình là 55,85) A. 16,3%. B. 28,5%. C 48,5%. D. 49,2%. Câu 10: Trong phân tử MX2 có tổng số hạt (p, n, e) là 92 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Số hiệu nguyên tử của M, X lần lượt là? A.11, 8. B. 12, 9. C. 20, 9. D. 19,8. Câu 11: Trong phân tử MX2 có tổng số hạt là 145, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 39 hạt. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là 10 hạt. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố M và X lần lượt là A. 12, 17. B. 13, 18. C. 11, 16. D. 10, 15. Câu 12: Biết ở 200C, khối lượng riêng của Fe là 7,87g/cm3; giả sử các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 74% thể tích, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính(cm) của nguyên tử Fe ở 200C gần nhất với giá trị nào sau đây? (Cho KLNT Fe=55,58u và NA=6,02.1023) A. 1,41.10-8. B. 1,33.10-8. C. 1,46.10-8. D. 1,28.10-8. Câu 13: X và Y là hai nguyên tố đều có cùng số electron ở lớp ngoài cùng và các electron này là electron s hoặc p. biết rằng tổng số proton trong X và Y là 32, X có ít hơn Y một lớp electron. Số electron lớp ngoài cùng của X và Y là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron tron các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. X và Y là những nguyên tố nào sau đây? A. 11Na và 17Cl. B. 11Na và 15P. C. 13Al và 17Cl. D. 13Al và 15P. Câu 15: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của X với hiđrô, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của X trong oxit cao nhất là A. 27,27%. B. 40,00%. C. 60,00%. D. 50,00%. Câu 16: Y là phi kim thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn, Y tạo được hợp chất khí với hiđro và công thức oxit cao nhất là YO3. Hợp chất A có công thức MY2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là: A. Mg B. Zn C. Fe D. Cu. 3Câu 17: Tổng số hạt mang điện âm trong ion AB4 là 50. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22. Số hiệu nguyên tử A, B lần lượt là: A. 16 và 7.

B. 7 và 16.

C. 15 và 8.

D. 8 và 15.

Câu 18: Tổng số hạt mang điện trong ion AB43- là 97. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22. Số hiệu nguyên tử A, B lần lượt là: A. 16 và 7.

B. 7 và 16.

C. 15 và 8.

D. 8 và 15.


Câu 19: Tổng số hạt mang điện trong ion AB42- là 98. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 24. Số hiệu nguyên tử A, B lần lượt là: A. 16 và 8.

B. 7 và 16.

C. 15 và 8.

D. 8 và 15.

Câu 20: Tổng số hạt mang điện âm trong ion AB32- là 32. Số hạt mang điện trong nguyên tử B nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A là 10. Số hiệu nguyên tử A, B lần lượt là: A. 16 và 7.

B. 6 và 8.

C. 15 và 8.

D. 8 và 15.

Câu 21: Tổng số hạt mang điện âm trong ion AB32- là 42. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử B là 16. Số hiệu nguyên tử A, B lần lượt là: A. 16 và 7.

B. 6 và 8.

C. 16 và 8.

D. 8 và 15.

Câu 22: Trong phân tử M2X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. CTPT của M2X là: A. K2O.

B. Rb2O

C. Na2O

D. Li2O

Câu 23: Trong phân tử MX2 có tổng số hạt p,n,e bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Số hiệu nguyên tử của M là: A. 12

B. 20.

C. 26

D. 9

Câu 24: Tổng số hạt mang điện âm trong ion AB43- là 50. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22. Cấu hình e lớp ngoài cùng của A là: A. 2p3 B. 2p4 C. 3p3 D. 3p4. Câu 25. Cho X,Y,Z là ba nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì .Tổng số các hạt mang điện trong nguyên tử của ba nguyên tố là 72. Phát biểu nào sau đây sai? A. X, Y,Z đều là nguyên tố kim loại. B. X,Y,Z đều thuộc chu kì 3. C. X,Y thuộc nguyên tố s, Z thuộc nguyên tố p. D. X,Y,Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 23; 24; 25. Câu 26. Nguyên tử của nguyên tố X có electron chiếm mức năng lượng cao nhất thuộc 4sa. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron chiếm mức năng lượng cao nhất thuộc 3pb và Y không phải là nguyên tố khí hiếm. Tổng a+b= 7. Vị trí của X, Y lần lượt là A. X thuộc chu kì 4, nhóm IA; Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. B. X thuộc chu kì 4, nhóm IIA; Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIIA. C. X thuộc chu kì 4, nhóm IIA; Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. D. X thuộc chu kì 4, nhóm IA; Y thuộc chu kì 3, nhóm VIA.


Câu 27: Trong phân tử M2X có tổng số hạt là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 hạt. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt (p,n,e) trong X2nhiều hơn trong M+ là 17 hạt. Số khối của M và X lần lượt là A. 23, 32. B. 13, 18. C. 23, 16. D. 39, 16. Câu 28: Trong phân tử MX3 có tổng số hạt p,n,e bằng 196 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 hạt. Số khối của nguyên tử X lớn hơn số khối của nguyên tử M là 8. Tổng số hạt p,n,e trong ion X- lớn hơn trong M3+ là 16 hạt. M và X lần lượt là A. Fe và Br.

B. Al và Cl.

C. Cr và Br.

D. Cr và Cl.

Câu 29: Hợp chất M được tạo nên từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều có 5 nguyên tử của 2 nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ bằng 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- ở cùng phân nhóm chính và thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn. Công thức phân tử của M là: A. (NH4)2SO4. B. NH4HCO3. C. (NH4)3PO4. D. (NH4)2SO3. PHẦN III. BÀI TẬP TRONG ĐỀ THI TUYỂN SINH Câu 1: (ĐH A 2007) Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là: A. Na+, Cl-, Ar.

B. Li+, F-, Ne.

C. Na+, F-, Ne.

D. K+, Cl-, Ar.

Câu 2: (ĐH A 2007) Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II). Câu 3: (ĐH B 2007) Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì A. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần. B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần. C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. D. tính kim loại tăng dần, bán kính ngtử giảm dần.


Câu 4: (CĐ 2007) Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 6329Cuvà 6529Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 6329Cu là A. 27%.

B. 50%.

C. 54%.

D. 73%.

Câu 5: (CĐ 2007) Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự A. M < X < Y < R.

B. R < M < X < Y.

C. Y < M < X < R.

D. M < X < R < Y.

Câu 6: (CĐ 2008) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là A. Fe và Cl.

B. Na và Cl.

C. Al và Cl.

D. Al và P.

Câu 7: (ĐH A 2008) Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là A. F, O, Li, Na.

B. F, Na, O, Li.

C. F, Li, O, Na.

D. Li, Na, O, F.

Câu 8: (ĐH B 2008) Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là: A. P, N, F, O.

B. N, P, F, O.

C. P, N, O, F.

D. N, P, O, F.

Câu 9: (ĐH B 2008) Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là A. S.

B. As.

C. N.

D. P.

Câu 10: (CĐ 2009) Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 18.

B. 23.

C. 17.

D. 15.

Câu 11: (ĐH A 2009) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của ngtố X trong oxit cao nhất là A. 50,00%.

B. 27,27%.

C. 60,00%.

D. 40,00%.

Câu 12: (ĐH A 2009) Cấu hình electron của ion X 2 + là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc A. chu kì 4, nhóm VIIIA.

B. chu kì 4, nhóm IIA.

C. chu kì 3, nhóm VIB.

D. chu kì 4, nhóm VIIIB.

Câu 13: (ĐH B 2009) Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy


gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là: A. N, Si, Mg, K.

B. K, Mg, Si, N.

C. K, Mg, N, Si.

D. Mg, K, Si, N.

Câu 14: (CĐ 2010) Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H 2 SO4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat là A. NaHCO3.

B. Ca(HCO3)2.

C. Ba(HCO3)2.

D. Mg(HCO3)2.

Câu 15: (ĐH A 2010) Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì A. bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.

B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.

C. bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

D. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.

Câu 16: (ĐH A 2010) Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: 2613X, 5526Y, 2612Z? A. X và Z có cùng số khối.

B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.

C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học. D. X và Y có cùng số nơtron. Câu 17: (ĐH B 2010)Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là A. [Ar]3d54s1.

B. [Ar]3d64s2.

C. [Ar]3d64s1.

D. [Ar]3d34s2.

Câu 18: (CĐ 2011) Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là A. Ba.

B. Be.

C. Mg.

D. Ca.

Câu 19: (ĐH A 2011) Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là A. 0,185 nm.

B. 0,196 nm.

C. 0,155 nm.

D. 0,168 nm.

Câu 20: (CĐ 2012) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. chu kỳ 3, nhóm VA.

B. chu kỳ 3, nhóm VIIA.

C. chu kỳ 2, nhóm VIIA.

D. chu kỳ 2, nhóm VA.

Câu 21: (ĐH A 2012) Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R + (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là A. 10.

B. 11.

C. 22.

D. 23.

Câu 22: (ĐH A 2012) X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên


tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng? A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường. B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y. C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron. D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron. Câu 23: (ĐH B 2012) Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là A. Zn.

B. Cu.

C. Mg.

D. Fe.

Câu 24: (CĐ 2013) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là A. 7.

B. 6.

C. 8.

D. 5.

Câu 25: (ĐH A 2013) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là A. 1s22s22p53s2.

B. 1s22s22p63s1.

C. 1s22s22p63s2.

D. 1s22s22p43s1.

Câu 26: (ĐH B 2013) Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 2713Al) lần lượt là A. 13 và 14

B. 13 và 15

C. 12 và 14

D. 13 và 13

CHUYÊN ĐỀ 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC DẠNG 2: XÁC ĐỊNH SỐ OXY HÓA


Lưu ý khi giải toán: Quy tắc xác định số oxihóa: Quy tắc 1:Trong các đơn chất số oxi hóa của nguyên tố bằng 0. 0

0

0

0

0

0

0

Ví dụ: Cu , Zn, Fe, N 2 ; Cl2 ; O2 ; O3 ... Quy tắc 2:Trong một phân tử tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0. +1

−2

+1

Ví dụ: H 2 O;

+6 −2

+1 +5 −2

H 2 S O4 ; H N O3 ;

+3

−2

Fe 2 O3 ...

Quy tắc 3: + Trong ion đơn nguyên tử , số oxi hóa của nguyên tố bằng điện tích ion. −2 2 −

−1 −

Ví dụ: Cl ;

+3 3 +

+2 2 +

O ; Al ; Cu ...

+ Trong ion đa nguyên tử , tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích ion. +6 −2 2 −

+5 −2 −

Ví dụ: N O 3 ;

+4 −2 2 −

−3 +1 +

S O4 ; C O3 ; N H 4 ...

Quy tắc 4:Trong hầu hết các hợp chất , số oxi hóa của H bằng +1, trừ một số trường hợp +2 −1

như hiđrua kim loại (NaH, CaH2, ...). Số oxi hóa của O bằng -2 ,trừ O F2 , peoxit ( +1

−1

+1

−1

+1

−1

H 2 O2 ; Na2 O2 ; K 2 O2 ... )

+ Trong hợp chất số oxi hóa kim loại kiềm (IA) là +1. ( Li, Na; K...) + Trong hợp chất số oxi hóa kim loại kiềm thổ (IIA) là +2.( Mg, Ca, Ba...) + Trong hợp chất số oxi hóa kim loại Al là +3. + Trong hợp chất muối gốc axit Cl có số oxi hóa là -1. + Trong hợp chất muối gốc axit NO3 có số oxi hóa là -1. + Trong hợp chất muối gốc axit CO3 có số oxi hóa là -2. + Trong hợp chất muối gốc axit SO4 có số oxi hóa là -2. + Trong hợp chất ba zơ gốc axit OH có số oxi hóa là -1. Một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý: +

8 3

−2

+ Fe3 O4

+2 Fe

+3

−2

+2 −2

+

8 3

−2

( Fe 2 O3 . Fe O ) ; Pb3 O4

+4

−2

+2

−2

+1

−

1 2

( Pb O2 .2 Pb O ) ; K O2

+2 −1

Fe S 2 ( Cấu tạo như dưới đây )

-1 S -1 S

Ví dụ 1: Xác định số oxi hóa của nitơ trong các chất sau: NH3, N2, N2O, NO, NO2, N2O5 , HNO3, NH4NO3, HNO2.


Hướng dẫn giải. x

+1

+ N H 3 : Ta có x.1 +3.1 = 0 → x = -3. 0

+ N2 + y −2

+ N 2 O : Ta có y.2 +(-2).1 = 0 → y = +1. + z −2

+ N O : Ta có z.1 +(-2).1 = 0 → z = +2. + t −2

+ N O2 : Ta có t.1 +(-2).2 = 0 → t = +4. +u

−2

+ N 2 O5 : Ta có u.2 +(-2).5 = 0 → u = +5. +1 v

−2

+ H N O3 : Ta có (+1).1 + v.1 +(-2).3 = 0 → v = +5 a +1 N H4+ ( a.1 + 4.1 = 1

a = -3 )

NH4NO3 b -2 NO3+1 x

b=+5 )

( b.1 + (-2).3 = -1

−2

+ H N O2 : Ta có (+1).1 + x.1 +(-2).2 = 0 → x = +3

Ví dụ 2: 2.Xác định số oxi hóa hay mức ôxi hóa của S trong các hợp chất sau: H2S, H2SO3, H2 SO4 Na2SO4, S, Al2(SO4)3, FeS2, Na2S2O3; SO2; SO3 ; Hướng dẫn giải. +1

x

+ H 2 S : Ta có (+1).2 +x.1 = 0 → x = -2. +1

y −2

+1

z −2

+ H 2 S O 3 : Ta có (+1).2 +y.1+ (-2).3 = 0 → y = +4. + H 2 S O 4 : Ta có (+1).2 +z.1+ (-2).4 = 0 → z = +6. +1

t −2

+2

u

+ Na2 S O 4 : Ta có (+1).2 +t.1+ (-2).4 = 0 → t = +6. + Fe S 2 : Ta có (+2).1 +u.2 = 0 → u = -1. +1

v −2

+ Na2 S 2 O 3 : Ta có (+1).2 +v.2+ (-2).3 = 0 → v = +2. a −2

+ S O2 : Ta có (-2).2 +a.1 = 0 → a = +4. b −2

+ S O3 : Ta có (-2).3 +b.1 = 0 → b = +6.

Ví dụ 3: Xác định số oxi hóa của mangan trong : MnO2,KMnO4, Mn2O7, K2MnO4, MnSO4 ;MnCl2


Hướng dẫn giải. −2

x

+ Mn O 2 : Ta có (-2).2 +x.1 = 0 → x = + 4. y

+1

−2

+ K Mn O 4 : Ta có (+1).1 +y.1+ (-2).4 = 0 → y = +7. −2

z

+ Mn 2 O 7 : Ta có +1

z.2+ (-2).7 = 0 → z = +7.

−2

t

+ K 2 Mn O 4 : Ta có (+1).2 +t.1+ (-2).4 = 0 → t = +6. -2 u u=+2 u.1 + (-2).1 = 0 Mn SO4 : +. −1

v

+ Mn Cl2 : Ta có v.1 + (-1).2 = 0 → v = +2.

Ví dụ 4: Xác định số oxi hóa của crôm trong các chất sau : K2Cr2O7, Na2CrO4, KCrO2, Cr2(SO4 )3 ; CrO3 ; Cr2O3 ; Hướng dẫn giải. +1

−2

x

+ K 2 Cr 2 O 7 : Ta có (+1).2 + 2.x + (-2).7 = 0 → x = + 6. y

+1

−2

+ Na 2 Cr O 4 : Ta có (+1).2 +y.1+ (-2).4 = 0 → y = +6. +1

−2

z

+ K Cr O 2 : Ta có (+1).1 + z.1+ (-2).2 = 0 → z = +3. -2 t t=+3 Cr2 (SO4) :3 : t.2 + (-2).3 = 0

+

−2

u

+ Cr O3 : Ta có u.1 + (-2).3 = 0 → u = +6. −2

v

+ Cr2 O3 : Ta có v.2 + (-2).3 = 0 → u = +3.

Ví dụ 5: Xác định số oxi hóa của cácbon trong các chất sau : CH4, CCl4, CH2C12, CH3OH, CH2O, HCOOH, CO2 Hướng dẫn giải. x +1

+ C H 4 : Ta có

x.1 + (+1).4 = 0 → x = -4.

y −1

+ C Cl 4 : Ta có z

+1

y.1+ (-1).4 = 0 → y = +4.

−1

+ C H 2 Cl 2 : Ta có z.1 + (+1).2 + (-1).2 = 0 → z = 0. + CH 3OH ≡ u +1

t

+1

−2

C H 4 O : Ta có t.1 + (+1).4 + (-2).1 = 0 → t = - 2.

−2

+ C H 2 O : Ta có u.1 + (+1).2 + (-2).1 = 0 → u = 0. + HCOOH ≡ a −2

+ C O 2 : Ta có

v +1

−2

C H 2 O 2 : Ta có v.1 + (+1).2 + (-2).2 = 0 → v = + 2.

a.1 + (-2).2 = 0 → a = + 4.


Ví dụ 6: Xác định số oxi hóa của cácbon trong các chất sau : cacbon trong các chất sau : Na2CO3, C2H4 , C2H2, C2H6O, CaC2, A14C3 Hướng dẫn giải. +1

x −2

+ Na 2 C O3 : Ta có y

+1

z

+1

t

+1

+2

u

+ C2 H 4 : Ta có + C2 H 2 : Ta có

(+1).2 + x.1 + (-2).3 = 0 → x = + 4.

y.2+ (+1).4 = 0 → y = -2. z.2+ (+1).2 = 0 → z = -1.

−2

+ C2 H 6 O : Ta có t.2 + (+1).6 + (-2).1 = 0 → t = - 2. + Ca C 2 : Ta có (+2).1 + u.2 = 0 → u = -1. +3

v

+ Al4 C 3 : Ta có (+3).4 + v.2 = 0 → v = -4.

Ví dụ 7: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố (Trừ O, H) trong các ion sau đây: cacbon trong các chất sau : NH4+ , SO32- , SO42- , NO3- , MnO4-, CrO42-, Cr2O72-, H2PO4- ; BrO3- , ClO4-, CO32- ; PO43- ; Hướng dẫn giải. x

+1 +

+ N H 4 : Ta có y −2 2 −

+ S O3

z −2 2 −

+ S O4

x.1 + (+1).4 = 1 → x = -3.

: Ta có

y.1+ (-2).3 = -2 → y = +4.

: Ta có

z.1+ (-2).4 = -2 → z = +6.

t −2 −

+ N O3 : Ta có u

−2 −

v

−2 2 −

t.1+ (-2).3 = -1 → t = +5

+ Mn O 4 : Ta có u.1 + (-2).4 = -1 → u = +7. + Cr O 4 a

−2 2 −

+ Cr2 O 7 +1

: Ta có

v.1+ (-2).4 = -2 → z = +6.

: Ta có

a.2+ (-2).7 = -2 → a = +6.

b −2 −

+ H 2 P O 4 : Ta có x

−2 −

+ Br O3 : Ta có y −2 −

+ Cl O 4 : Ta có z −2 2 −

+ C O3

t −2 3−

+ P O4

(+1).2 + b+ (-2).4 = -1 → b = +5.

x.1+ (-2).3 = -1 → b = +5. y.1+ (-2).4 = -1 → y = +7.

: Ta có

z.1+ (-2).3 = -2 → z = +4.

: Ta có

t.1+ (-2).4 = -3 → z = +5.

CHUYÊN ĐỀ 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ DẠNG 1: CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG THEO PHƯƠNG PHÁP THĂNG BẰNG ELECTRON


Lưu ý 1 : * Quá trình oxi hóa( Sự oxi hóa) mô tả diễn biến sự thay đổi của chất khử. * Quá trình Khử ( Sự khử) mô tả diễn biến sự thay đổi của chất Oxi hóa. * Chất khử ( Chất bị oxi hóa) là chất nhường electron (Dấu hiệu nhận ra có số oxi hóa tăng) * Chất oxi hóa ( Chất bị khử) là chất nhận electron (Dấu hiệu nhận ra có số oxi hóa giảm). Ghi chú: + Quá trình này thí chất kia (ngược nhau) + “ Khử cho O nhận ” Lưu ý 2: khi cân bằng phản ứng cần theo 4 bước Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm ra chất oxi hóa (số oxi hóa giảm) và chất khử (Số oxi hóa tăng ). Bước 2: Viết các Quá trình oxi hóa và Quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho tổng số electron cho bằng tổng số electron nhận. Bước 4:Đặt các hệ số tìm được váo sơ đồ phản ứng tiếp tục cân bằng các chất khác, cân bằng phương trình. 1.1.Phản ứng oxi hóa khử đơn giản (Chất khử ; chất oxi hóa thuộc hai phân tử riêng biệt )

Ví dụ 1: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron A. HNO3 + H2S  → S + NO + H2O.  → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O. B. Al + HNO3 → CuSO4 + SO2 + H2O. C. Cu + H2SO4 đặc, nóng   → Al(NO3)3 + N2O + H2O D. Al + HNO3

Hướng dẫn giải. -2

+5

A.

HNO3 Chât Oxi hóa

x3 x2

+5

N

+

0

H2 S

S + NO + H2O.

Chât Khu

-2

0

S

S

+ 3e

+2

+2

N

+2e

( Quá Trình Oxi hóa ) ( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình ( Điền hệ số H2O cuối ):  → 3S + 2NO + 4H2O. 2HNO3 + 3H2S


0

B.

. Al Chât Khu 0

x8 +5

x3

N

Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

+3

Al + 3 e

Al

-3

+3

+5

+ HNO3 Chât Oxi hóa

( Quá Trình Oxi hóa )

-3

+ 8e

N

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình (....Điền hệ số HNO3 → Điền hệ số H2O): 8Al

+ 30HNO3 0

C.

 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O +6

Cu

+ 0

+2

+ 2e

S

x1 +6

S

CuSO4

Cu + 2 e

Cu

x1

+2

H2SO4 dac, nóng

+4

+ SO2 + H2O.

( Quá Trình Oxi hóa )

+4

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình (....Điền hệ số H2SO4 → Điền hệ số H2O): Cu

→ CuSO4 + 2H2SO4 đặc, nóng  0

D.

+5

. Al Chât Khu

x3

+3

+5

+1

+ 8e

N2

+ 2H2O. +1

Al(NO3)3 + N2O + H2O

Al + 3 e

Al 2N

+3

+ HNO3 Chât Oxi hóa

0

x8

+ SO2

( Quá Trình Oxi hóa ) ( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình(....Điền hệ số HNO3 → Điền hệ số H2O): 8Al +

30HNO3

 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

Ví dụ 2: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron → Na2SO4 + MnO2 + KOH A. Na2SO3 + KMnO4 + H2O  B. FeSO4 +

→ Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O K2Cr2O7 + H2SO4 

C. Fe3O4

+ HNO3

 → Fe(NO3)3 + NO + H2O


Hướng dẫn giải. +4

A. Na2SO3

+

Chât Khu x3

+6

+7

KMnO4 + H2O

+7

Mn

Na2SO4 + MnO2 + KOH

Chât Oxi hóa +4

+6

+ 3e

Mn

S

x2

+4

+2e

S

( Quá Trình Oxi hóa )

+4

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình(....Điền hệ số KMnO4 → KOH → H2O): 3Na2SO3 + 2KMnO4 + H2O B.

+2

FeSO4 Chât Khu

+6

K2Cr2O7 + Chât Oxi hóa

+2

x3 x1

+

 → 3Na2SO4 + 2MnO2 + 2KOH H2SO4

+3

Fe2 + 2 e

2Fe +6

Cr2

+5

Fe3O4

x1

+3

+ HNO3

Chât Khu

+2

Fe(NO3)3 + NO + H2O

Chât Oxi hóa

+ 8 3

x3

3Fe

+5

N + 3e

+3

3Fe + 1 e +2

N

( Quá Trình Oxi hóa ) ( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình (....Điền hệ số HNO3 → H2O): 3Fe3O4

:

→ 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O K2Cr2O7 + 7H2SO4 

+ 8 3

C.

K2SO4

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình(....Điền hệ số H2SO4 → H2O): 6FeSO4 +

+

( Quá Trình Oxi hóa )

+3

2Cr + 6 e

+3

Fe2(SO4)3

+ 28 HNO3

 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

+

+3

Cr2(SO4)3 + H2O


-1

+7

D.

KMnO4

+

HCl dac

-1

0

Cl2 + 2 e

2Cl +7

x2

0

+2

MnCl2 + Cl2 + H2O

Chât Khu

Chât Oxi hóa x5

KCl +

( Quá Trình Oxi hóa )

+2

Mn + 5 e

Mn

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình: 2KMnO4

+

→ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O. 16HCl đặc  1.2.Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử

(Chất khử ; chất oxi hóa thuộc cùng một phân tử nhưng ở hai nguyên tố khác nhau )

Ví dụ 1: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron t0  → A. KClO3 KCl + O2 0

t  →

B. KMnO4 C. Cu(NO3)2

K2MnO4

+

MnO2 + O2

0

t  → CuO + NO2 + O2 0

t D. (NH4)2Cr2O7  → N2 + Cr2O3 +H2O

Hướng dẫn giải. +5 -2

A.

Chât Oxi hóa

0

2O

O2

O2

+4e

( Quá Trình Oxi hóa )

-1

+5

x2

KCl +

Chât Khu -2

x3

0

-1

t0

KClO3

Cl + 6 e

Cl

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình: 0

t  →

2KClO3

+7

B.

-2

KMnO4

Chât Oxi hóa

2O +7

+

3O2 +6

t0

K2MnO4

+

+4

0

MnO2 + O2

Chât Khu -2

x1 x1

2KCl

2Mn + 4 e

0

O2 +6

Mn

+4e +4

+ Mn

Điền hệ số và cân bằng phương trình:

( Quá Trình Oxi hóa ) ( Quá Trình Khu )


0

t  →

2KMnO4

K2MnO4 +

+5 -2

t0

Cu(NO3)2

C.

Chât Oxi hóa

0

2O

+4e

O2

+5

x4

0

+4

CuO + NO2 + O2

Chât Khu -2

x1

MnO2 + O2

( Quá Trình Oxi hóa )

+4

N + 1e

N

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình: 0

t  → 2CuO + 4NO2 + O2

2Cu(NO3)2

-3

D.

t0

+6

(NH4)2Cr2O7

Chât Khu

+3

N2 + Cr2O3 +H2O

Chât Oxi hóa -3

x1

0

0

2N

N2

+6

+6e

( Quá Trình Oxi hóa )

+3 Cr2

x 1 Cr2 + 6 e

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình: 0

t → N2 + Cr2O3 + 4H2O (NH4)2Cr2O7 

1.3.Phản ứng tự oxi hóa khử (Chất khử ; chất oxi hóa thuộc cùng một nguyên tố cùng một phân tử )

Ví dụ 1: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron t0 → KCl + KClO3 + H2O A. Cl2 + KOH 

→ NaCl + B. Cl2 + NaOH 

NaClO + H2O

→ NaNO3 + C. NO2 + NaOH 

NaNO2 + H2O

→ KMnO4 + MnO2 + KOH D. K2MnO4 + H2O  Hướng dẫn giải. 0

-1

A.

Cl2 + KOH Chât khu - chât oxi hóa 0

x1 x5

Cl 0

Cl + 1e

KCl + +5

Cl -1

Cl

+5e

+5

KClO3 + H2O ( Quá Trình Oxi hóa ) ( Quá Trình Khu )


Điền hệ số và cân bằng phương trình ( chú ý : 1 Cl + 5Cl = 3 Cl2): 0

t → 5KCl 3Cl2 + 6KOH 

+

KClO3 + 3H2O

0

Cl2 + NaOH Chât khu - chât oxi hóa 0

x1 x1

NaCl + +1

Cl

Cl

0

+1

-1

B.

+1e

( Quá Trình Oxi hóa )

-1

Cl + 1e

NaClO + H2O

Cl

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình ( chú ý : 1 Cl + 1Cl = Cl2): → NaCl + NaClO + H2O Cl2 + 2NaOH  +4

C.

NO2 + NaOH Chât khu - chât oxi hóa +4

x1 x1

+5

N

N

+3

+5

NaNO3 +1e

N + 1e

NaNO2 + H2O

( Quá Trình Oxi hóa )

+3

+4

+

N

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình: → NaNO3 + NaNO2 + H2O NO2 + 2NaOH  +6

K2MnO4 +

D.

H2 O

+7

KMnO4

+

+4

MnO2

+

KOH

Chât khu - chât oxi hóa +6

x2 x1

Mn +6

Mn + 2e

+7

Mn + 1 e

( Quá Trình Oxi hóa )

+4

Mn

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình:

→ 2KMnO4 + MnO2 + 4KOH 3K2MnO4 + 2H2O 

Ví dụ 2: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron A. KClO3  → KCl + KClO4

→ HNO3 + B. NO2 + H2O  C. S + NaOH

NO

 → Na2SO4 + Na2S + H2O

→ HNO3 + NO + H2O D. HNO2 


Hướng dẫn giải. +5

-1

A. KClO3 Chât khu - chât oxi hóa +5

x3 x1

+7

Cl

+7

KCl +

Cl

KClO4

+2e

( Quá Trình Oxi hóa )

-1

+5

Cl + 6e

Cl

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình:  → KCl + 3 KClO4 4KClO3 +4

B.

NO2

+5

+ H2O

HNO3

+

+2

NO

Chât khu - chât oxi hóa +4

x2 x1

N +4

N + 2e

+5

N

+1e

( Quá Trình Oxi hóa )

+2

N

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình: → 2HNO3 + NO 3NO2 + H2O  0

+6

S + NaOH C. Chât khu - chât oxi hóa 0

x1

S

x3

S + 2e

0

-2

Na2SO4 + Na2S + H2O +6

S

+6e

-2

S

( Quá Trình Oxi hóa ) ( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình: → Na2SO4 + 3Na2S + 4H2O 4S + 8NaOH 

D.

+3

HNO2

+5

+2

HNO3 + NO + H2O

Chât khu - chât oxi hóa +3

x1 x2

N +3

N+1e

+5

N

+2e

+2

N

Điền hệ số và cân bằng phương trình: → HNO3 + 2NO + H2O 3HNO2 

( Quá Trình Oxi hóa ) ( Quá Trình Khu )


1.4.Phản ứng oxi hóa khử phức tạp (a. Phản ứng oxi hóa khử loại có chữ hoặc chứa quặng )

Lưu ý: Với dạng có chữ này thay vì xác định số oxi hóa của các nguyên tố có chữ (dối) ta nên hướng dẫn học sinh làm việc đơn giản hơn là dựa vào những nguyên tố đó (không chữ) chuyển thành các nguyên tố có chữ và cân bằng hai vế. Ví dụ 1 ̣(ĐHA-2009): Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là A. 13x - 9y. B. 46x - 18y. C. 45x - 18y. D. 23x - 9y. Hướng dẫn giải. +

8 3

+5

+3

Fe3O4 + HNO3 Chât Khu Chât Oxi hóa x ( 5x - 2y) x1

-2

+5

Fe(NO3)3 + NxOy + H2O +3

Fe3O4

-2

3Fe + 4O

xN + y O + (5x - 2y) e

+ 1 e ( Quá Trình Oxi hóa )

NxOy

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình (..... điền hệ số HNO3 → H2O): → (15x -6y) Fe(NO3)3 + NxOy +(23x -9y) H2O (5x -2y) Fe3O4 + (46x -18y) HNO3  Ví dụ 2: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron  → Fe(NO3)3 + NaOb + H2O A. Fe + HNO3 B. FexOy + HNO3  → Fe(NO3)3 + NO + H2O

→ M(NO3)n + NO + H2O C. MxOy + HNO3  D. FexOy + CO

 → FenOm + CO2 Hướng dẫn giải.

A.

+5

0

+3

Fe + HNO3 Chât Khu Chât Oxi hóa 0

x ( 5a - 2b) x3

Fe(NO3) 3 + NaOb + H2O

+5

aN

-2

Fe

+ b O + (5a - 2b) e

+3

Fe + 3 e NaOb

( Quá Trình Oxi hóa ) ( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình (..... điền hệ số HNO3 → H2O): (5a – 2b)Fe + (18a– 6b) HNO3  → (5a – 2b) Fe(NO3)3 + 3 NaOb + (9a – 3b ) H2O


+5

B.

FexOy

+

+2

+3

HNO3

Fe(NO3)3 + NO + H2O

Chât Khu Chât Oxi hóa x3 +5

x (3x -2y)

N

-2

+3

FexOy

xFe + yO

+ 3e

N

+ (3x -2y) e ( Quá Trình Oxi hóa )

+2

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình (..... điền hệ số HNO3 → H2O): 3 FexOy +(12x -2y) HNO3  → 3x Fe(NO3)3 + (3x -2y) NO +( 6x –y) H2O +n

+5

C.

MxOy + Chât Khu x3 +5

x (nx -2y)

HNO3

M(NO3)n + NO + H2O

Chât Oxi hóa +n

MxOy

N

+2

-2

+ (nx -2y) e ( Quá Trình Oxi hóa )

xM + yO

+ 3e

N

+2

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình (..... điền hệ số HNO3 → H2O): 3MxOy +(4nx -2y) HNO3 → 3x M(NO3)n + (nx -2y) NO +(2nx –y) H2O

D.

2y + x

+4

+2

FexOy + CO

FenOm + CO2

Chât Oxi hóa Chât Khu +2

x (2n.y -2mx)

C 2y + x

x2

-2

x.n Fe + x.m O + (2ny -2mx) e

+4

C + 2e ( Quá Trình Oxi hóa )

xFenOm

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình 2nFexOy + (2ny – 2mx) CO → 2xFenOm + (2ny – 2mx) CO2 (b. Phản ứng oxi hóa khử loại có sự thay đổi số oxi hoá của nhiều hơn hai nguyên tử).

Ví dụ 1: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron t0 → Fe2O3 + SO2 A. FeS2 + O2  B. FeS2 + HNO3  → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O C. CuFeS2 + Fe2(SO4)3 + O2 + H2O  → CuSO4 + FeSO4 + H2SO4 D. FeI2 + H2SO4  → Fe2(SO4)3 + SO2 + I2 + H2O.

Hướng dẫn giải.


0

+3

t0 A. FeS2 + O2 Chât Khu Chât Oxi hóa x4

+4

Fe2O3 + SO2

+3

FeS2

+4

Fe + 2 S + 11 e

( Quá Trình Oxi hóa )

-2

x 11 O + 4e 2

( Quá Trình Khu )

2O

Điền hệ số và cân bằng phương trình 0

t → 2Fe2O3 + 8SO2 4FeS2 + 11O2 

+3

+5

B.

FeS2 + HNO3 Chât Khu Chât Oxi hóa

x3 x 15

+2

+6

Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O +3

+6

Fe + 2 S + 15 e

FeS2

( Quá Trình Oxi hóa )

+2

+5

N + 3e

( Quá Trình Khu )

N

Điền hệ số và cân bằng phương trình (..... điền hệ số HNO3 → H2O): 3FeS2 + 24HNO3  → 3Fe(NO3)3 + 6H2SO4 + 15NO + 6H2O

C.

0

+3

Chât Khu

+6

CuSO4 + FeSO4 + H2SO4

Chât Oxi hóa +2

x (a + 2b) x6

+2

+2

CuFeS2 + Fe2(SO4)3 + O2 + H2O

CuFeS2 xa

+3

Fe2 + 2 e 0

x b O2 + 4 e

+2

+4

Cu+ Fe + 2 S

+ 12 e

( Quá Trình Oxi hóa )

+2

2Fe -2

2O

( Quá Trình Khu )

Điền hệ số và cân bằng phương trình (..... điền hệ số H2SO4 → H2O): (a + 2b) CuFeS2 + 6aFe2(SO4)3 + 6bO2 + 6aH2O  → (a + 2b) CuSO4 +(13a + 2b ) FeSO4 + 6aH2SO4 Phân tích: Bài toán trên để gọn nhẹ ta có thể áp dụng ĐLBT E: 12 = 2a + 4b → a + 2b = 6 → có 2 cặp thỏa mãn ( a= 4; b =1 ) và ( a=2 ;b=2) TH1: 3 CuFeS2 + 12Fe2(SO4)3 + 3O2 + 12H2O  → 3 CuSO4 + 27FeSO4 + 12H2SO4 TH2: 3CuFeS2 + 6Fe2(SO4)3 + 6O2 + 6H2O  → 3 CuSO4 + 15FeSO4 + 6H2SO4

( Còn update sau; mong quý thầy cô thông cảm để tài liệu đạt hiệu quả cao nhất !)


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
TÀI LIỆU DẠY THÊM HÓA 10 PHÂN DẠNG BÀI TẬP ÔN THI HÓA 10 HKI CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI (PHIÊN BẢN GV) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu