Skip to main content

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI SINH HỌC 8 KÈM 500 CÂU HỎI ÔN TẬP CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Page 1

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI SINH HỌC

vectorstock.com/18784401

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI SINH HỌC 8 KÈM 500 CÂU HỎI ÔN TẬP CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Chương I: Khái quát cơ thể người

Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái

Bài tiết nước tiểu

Ơ

Hệ bài tiết

Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể và môi trường

N

Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi

O

FF IC IA L

1, Các phần, các cơ quan trong cơ thể Cơ thể người gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành. Cơ quan nằm trong khoang ngực: tim, phổi Cơ quan nằm trong khoang bụng: dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản. Hệ cơ Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan quan Hệ vận Cơ và xương Vận động cơ thể động Hệ tiêu Miệng, ống tiêu hóa, và các tuyến tiêu Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất hóa hóa dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể Hệ tuần Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxi tới các tế Tim và hệ mạch hoàn bào và vân chuyển chất thải, CO2

U

Y

N

H

Hệ thần Não, tủy sống, dây thàn kinh và hạch Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi kinh thần kinh trường, điều hòa hoạt động các cơ quan 2, Cấu tạo của tế bào: Các bộ phận Các bào quan Chức năng Màng sinh chất Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất Chất tế bào Thực hiện các hoạt động sống của tế bào Tổng hợp và vận chuyển các chất Nơi tổng hợp protein Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

Bộ máy Gôngi

Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm

Trung thể

Tham gia quá trình phân chia tế bào Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

Nhiễm sắc thể

Là cấu trúc quy định sự hình thành protein, có vai trò quyết định trong di truyền

D

ẠY

Nhân

KÈ

M

Q

Lưới nội chất Riboxom Ti thể

Nhân con Tổng hợp ARN riboxom (rARN) 3, Mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào: - Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào. Sự phân giải vật chất để tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào được thực hiện nhờ ti thể. Nhiễm sắc thể qui định -1-


U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

đặc điểm cấu trúc của protein được tổng hợp trong tế bào ở riboxom. Như vậy, các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năng sống 4, Chứng minh Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể: - Chức năng của tế bào là thực hiện trao đổi chất và năng lượng cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra, sự phần chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản của cơ thể. Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đợn vị chức năng của cơ thể. 5, Thành phần hóa học của tế bào: gồm chất vô cơ và hữu cơ: - Hữu cơ: + Protein: Cacbon (C ), oxi (O), hidro (H) nito (N), lưu huỳnh (S), photpho (P), trong đó nito là nguyên tố đặc trưng cho chất sống. + Gluxit: gồn 3 nguyên tố là: C,H,O trong đó tỉ lệ H:O là 2H:1 + Lipit: gồm 3 nguyên tố: C, H, O trong đó tỉ lệ H:O thay đổi theo từng loại lipit + Axit nucleic gồm 2 loại: ADN (Acid deoxyribonucleic) và ARN (AXIT RIBÔNUCLÊIC) - Chất vô cơ: các loại muối khoáng như Canxi(Ca), kali (K), natri(Na), sắt (Fe), đồng (Cu) 6, Mô là gì? Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa,có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện 1 chức năng nhất định. Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh Đặc Tế bào xếp xít nhau Tế bào nằm Tế bào dài, xếp thành Noron có thân nối điểm trong chất nền từng bó với sợi trục và sợi cấu tạo nhánh Chức Bảo vệ, hấp thụ, tiết ( Nâng đỡ Co dãn, tạo nên sự Tiếp nhận kích năng mô sinh sản làm ( máu vận vận động của các cơ thích, dẫn truyền nhiệm vụ sinh sản) chuyển các quan và vận động của xung thần kinh, xử chất) cơ thể lí thông tin, điều hòa các hoạt động các cơ quan

D

ẠY

KÈ

M

Q

7, So sánh mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể và sự sắp xếp tế bào trong hai loại mơ đó: Vị trí của mô: + Mô biểu bì phủ phần ngoài cơ thể, lót trong các ống nội quan + Mô liên kết: dưới lớp da, gân, dây chằng, sụn, xương Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh Đặc Tế bào xếp xít nhau Tế bào nằm Tế bào dài, xếp thành Noron có thân nối điểm trong chất nền từng bó với sợi trục và sợi cấu tạo nhánh 8, Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn? Đặc điểm cấu tạo: Cơ vân Cơ trơn Cơ tim Số nhân Nhiều nhân Một nhân Nhiều nhân Vị trí nhân Ở phía ngoài sát Ở giữa Ở giữa màng -2-


M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Có vân ngang Có không Có - Phân bố: cơ vân gắn với xương tạo nên hệ cơ xương. Cơ trơn tạo nên thành nội quan, cơ tim tạo nên thành tim - Khả năng co dãn: tốt nhất là cơ vân, đến cơ tim, kém hơn là cơ trơn 9, Máu thuộc loại mô gì? Vì sao? - Máu thuộc loại mô liên kết, vì máu sản sinh ra chất không sống ( chất cơ bản, chất nền) là huyết tương 10, Nêu chất năng của noron - Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh - Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân noron và truyền đi dọc theo sợi trục 11, Có mấy loại noron? - noron huong tam: có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh - noron trung gian: nằn trong trung uong thần kinh, đảm bảo liên hệ giữa các noron - Noron li tâm: có thân nằm trong trung ương thần kình ( hoặc hạch sinh dưỡng), sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng, truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng 12, Phản xạ là gì? - Phản ứng của cơ thể để trả lời các kích thích của môi trường trong hoặc mội trường ngoài thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ. 13, Cung phản xạ là gì? Là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng 14, Vòng phản xạ là gì? - Cơ thể biết được các phản ứng đã đáp ứng được yêu cầu trả lời kích thích hay chưa là nhờ có luồng thông tin ngược từ cơ quan thụ cảm cũng như thụ quan trong cơ quan phản ứng theo dây hướng tầm về trung ương thần kinh. Nếu chưa đáp ứng đúng được yêu cầu trả lời kích thích thì trung ương thần kinh tiếp tục phát lệnh điều chỉnh phản ứng theo dây li tâm tới cơ quan trả lời - Như vậy, phạn xả được thực hiện 1 cách chính xác là nhờ có các luồng thông tin ngược báo về trung ương để điều chỉnh phản xạ tạo nên vòng phản xạ. Chương 2: Vận động

D

ẠY

KÈ

Khái quát chung: - Bộ xương gồm có 3 phần: xương đầu, xương thân và xương chi. - Xương sọ ở người có 8 xương ghép lại tạo tra hộp sọ lớn chứa não. Xương mặt nhỏ, xương hàm bớt thơ. Sự hình thành lồi cằm liên quan đến các vận động ngôn ngữ. - Cột sống gồm niều đốt sống khớp với nhau, cong ở 4 chỗ, thành 2 chữ S tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng. Các xương sườn gắn với cốt sống và gắn với xương ức tạo thành lồng ngực bảo vệ tim, phổi.Xương tay và chân có các phần tương ứng ứng với nhau nhưng phân hóa khác nhau cho phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động Chức năng của bộ xương: - là phần cứng của cơ thể tạo thành bộ khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định, đồng thời làm chỗ bám của cơ, vì vậy cơ thể vận động được. Xương còn bảo vệ cho các cơ quan mềm, nằm sâu trong cơ thể khỏi bị tổn thương Những điểm khác nhau giữa xương người và xương tay là: -3-


U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Xương chi trên gắn với cột sống nhờ xương đai vai, xương chi dưới gắn với cột sống nhờ xương đai hông. Do tư thế đứng thẳng và lao động mà đai vai và đai hông phân hóa khác nhau. - Đai vai gồm 2 xương đòn, 2 xương bả. Đai hông gồm 3 đôi xương là xương chậu, xương háng và xương ngồi gắn với xương cùng cụt và gắn với nhau tạo nên khung chậu vững chắc. - Xương cổ tay, xương bàn tay, và xương cổ chân, xương bàn chân cũng phân hóa. Các khớp cổ tay và bàn tay linh hoạt. Xưởng cổ chân có xương gót phát triển về phía sau làm cho diện tích bàn chân đế lớn, đảm bảo sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng thẳng. Xương bàn chân hình vòm là cho bàn chân có diện tích tiếp xúc với mặt đất nhỏ hơn hơn diện tích bàn chân đế, giúp việc đi lại dễ dàng hơn. Nêu rõ vai trò của từng loại khớp: - Khớp bất động giúp xương tạo thành hộp, thành khối để bảo vệ nội quan ( hộp sọ bảo vệ não) hoặc nâng đỡ ( xương chậu) - Khớp bán động giúp xương tạo thành khoang bảo vệ ( khoang ngực). ngoài ra còn có vai trò quan trọng đối với việc giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp. - Khớp động đảm bảo sự hoạt động linh hoạt của tay, chân Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau ra sao? Bì sao có sự khác nhau đó: - Khớp động có cử động linh hoạt hơn khớp bán động vì cấu tạo của khớp động có diện khớp ở 2 đầu xương tròn và lớn, có sụn trơn bóng và giữa có bao chứa dịch khớp. - Diện khớp của khớp bán động phẳng và hẹp. Nêu đặc điểm của khớp bất động: Có đường nối giữa 2 xương là hình răng cưa khít với nhau nên khớp bất động không cử động được. Phân biết các loại xương: Có 3 loại: - Xương dài: hình ống, giữa chứa tủy đỏ trẻ em và chứa mỡ vàng ở người lớn: xương ống tay, xương đùi…….. - Xương ngắn: kích thước ngắn, chẳng hạn như xương đốt sống, xương cổ chân, cổ tay - Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng như xương bả vai, xương cánh chậu, các xương sọ. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài: các phần của xương

Q

Sụn bọc đầu xương Mô xương xốp gồm các nan xương

KÈ

M

Đầu xương

cấu tạo

ẠY

Thân xương

Màng xương Mô xương cứng Khoang xương

Chức năng Giảm ma sát trong các khớp xương Phân tán lực tác động Tạo các ô chứa tủy đỏ Giúp xương phát triển to về bề ngang chịu lực, đảm bảo vững chắc Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu, chứa tủy vàng ở người lớn

D

Cấu tạo xương ngắn và xương dài: không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc nhỏ chứa tủy đỏ. Sự to ra và dài ra của xương: - Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương - Các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hóa xương làm xương dài ra. Đến tuổi trưởng thành, sự -4-


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì với chức năng của xương? - Thành phần hữu cơ là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi của xương. - Thành phần vô cơ: canxi và photpho làm tăng độ cứng của xương. Nhờ vậy xương vững chắc, là cột trụ của cơ thể. Giải thích vì sao xương động vật được hầm thì bở? - Khi hầm xương bò, lợn…….chất cốt giao bị phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt lại. Phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên bị bở Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ: - Bắp cơ bao gồm nhiều bó cơ. Bó cơ gồm rất nhiều sợi cơ bọc trong màng liên kết. hai đầu bắp cơ có gân bám với xương qua khớp, phần giữa phình to là bụng cơ - Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ. Tơ cơ có 2 loại là: tơ cơ dày có mấu sinh chất và tơ cơ mảnh trơn xen kẽ nhau. - Phần tơ cơ giữa 2 tấm Z là đơn vị cấu trúc của tế bào cơ. Cơ chế phản xạ của sự co cơ: - Khi có kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm trên cơ thể sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh theo dây li tâm tới cơ làm cơ co. khi cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại. Sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa cơ hai đầu ( cơ gấp) và cơ ba đầu ( cơ duỗi) ở cánh tay: - Cơ nhị đầu ở cánh tay co nâng cẳng tay về phía trước. cơ tam đầu co thì duỗi cẳng tay ra. - Trong sự vận động của cơ thể có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ: cơ này co thì cơ đối kháng dãn và ngược lại. Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi cùng 1 bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng dãn tối đa không? Vì sao? - Không khi nào cả 2 cơ gấp và cơ duỗi cùng co tối da - Cơ gấp và cơ duỗi của 1 bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ ( trường hợp người bị liệt) Khi đi hoặc đứng, có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co? Giải thích, - Khi đi hoặc đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cùng co, nhưng không tối đa. Cả 2 cơ đối kháng tạo ra thế cân bằng cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rời vào chân đế. Công là gì? Sử dụng khi nào? - Khi cơ co tạo 1 lực tác động lên vật, làm vật di chuyển, tức là sinh ra 1 cung. - Công cơ được sử dụng vào các thao tác vận động và lao động Khối lượng như thế nào thì công cơ sản ra lớn nhất? Công cơ có trị số lớn nhất khi cơ co để nâng 1 vật có khối lượng thích hợp với nhịp co vừa phải Nguyên nhân của sự mỏi cơ: - Sự oxi hóa các chất dinh dưỡng do máu mang tới tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ, đồng thời sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí cacbonic. - Nếu cơ thể không được cung cấp đầy đủ oxi trong thời gian dài sẽ tích tụ axit lactic đầu độc cơ, dẫn tới sự mỏi cơ. Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào?4 yếu tố: - Thần kinh: tinh thần sảng khoái, ý thức cố gắng thì co cơ tốt hơn - Thể tích của cơ: bắp cơ lớn thì khả năng co mạnh hơn - Lực co cơ - Khả năng dẻo dai bền bỉ: làm việc lâu mệt mỏi -5-


KÈ

M

Xương chậu Xương đùi

Xương bàn chân

ẠY

Xương gót

Y

Bộ xương thú

lớn hơn phát triển Cong ở 4 chỗ Nở sang 2 bên

nhỏ hơn không có Cong hình cung nở theo chiều lưng-bụng

Nở rộng Phát triển, khỏe Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm

Hẹp Bình thường

Q

Tỉ lệ sọ/ mặt Lồi cằm xương mặt Cột sống Lồng ngực

Bộ xương người

U

Các phần so sánh

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Những hoạt động nào được gọi là sự luyện tập cơ? - thường xuyên tập thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ, - tham gia các môn thể thao như chạy, nhảy, bơi lội, bóng chuyền, bóng bàn……một cách vừa sức - tham gia lao động sản xuất phù hợp với sức lực Khi bị mỏi cơ cần làm gì? - nghỉ ngơi , thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh - Sau hoạt động chạy ( khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp. Trong lao động cần có những biên pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động cao? - cần làm ciệc nhịp nhàng, vừa sức - cần có tinh thần thoải mai, vui vẻ Luyện tập thường xuyên có tác dụng dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với cơ thể? - tăng thể tích của cơ - tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai. Do đó năng suất lao động cao. - Làm xương thêm cứng rắn, phát triển cân đối - Làm tăng năng lực hoạt động của các cơ quan khác như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, tiêu hóa - Làm cho tinh thần sảng khoái Nêu các phương pháp luyện tập như thế nào để có kết quả tốt nhất? - Thường xuyên lao động, tập thể dục thể thao Sự khác nau giữa bộ xương người và bộ xương thú:

Lớn, phát triển về phía sau

Xương ngón dài, bàn chân phẳng nhỏ hơn

D

Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân? - đó là các đặc điểm về cột sóng, lồng ngực, sự phân hóa xương tay và chân, đặc điểm về khớp tay, chân. Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ở người: - Cơ tay và chân ở người phân hóa khác với động vật. Tay có nhiều cơ phân hóa thành nhóm nhỏ phụ trách các phần khác nhau giúp tay cử động linh hoạt hơn chân, thực hiện nhiều động tác lao động phức tạp. Riêng ngón cái có 8 cơ phụ trách trong tổng số 18 cơ vận động bàn tay. Cơ chân lớn, khỏe, hoạt động chủ yếu lá gấp, duỗi. -6-


Người có tiếng nói phong phú là nhờ cơ vận động lưỡi phát triển. Cơ mặt phân hóa giúp người biểu hiện tình cảm] Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm gì? - Có 1 chế độ dinh dưỡng hợp lí - Tắm nắng để cơ thể chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D. Nhờ có vitaminD mà cơ thể có thể chuyển hóa canxi tạo ra xương) - Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức. Để chống con vẹo cốt sống, trong lao động phải chú ý những điểm gì? - Khi mang vác vật nặng, ko nên vượt quá sức chịu đựng, không mang vác về 1 bên liên tục trong thời gian dài mà phải đổi bên. Nếu có thể thì phân chia làm 2 nửa để 2 tay cùng xách cho cân - Khi ngồi vào bàn học tập hay làm việc cần đảm bảo tư thế ngồi ngay ngắn, không cuối gò lưng, không nghiêng vẹo.

FF IC IA L

-

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Chương III: Tuần Hoàn - Máu từ phổi về tim có màu đỏ tươi vì mang nhiều khí oxi, máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm Nêu cấu tạo của máu: Gồm 55% là huyết tương và 45% là các tế bào máu: - Huyết tương gồm: 90% là nước, 10% là các chất dinh dưỡng, chất cần thiết khác, chất thải của tế bào, muối khoáng - Các tế bào máu gồm: + Hồng Cầu: màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân + Bạch cầu: có 5 loại: ưa kiềm, ưa axit, trung tính, limpho và môno: Trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân + Tiểu cầu: chỉ là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu. Khi cơ thể bị mất nước nhiều, máu có thể lưu thông trong mạch dễ dàng không? Vì sao? - Máu sẽ khó khăn lưu thông trong mạch vì khi đó, máu sẽ đặc lại. Nêu chức năng của hồng cầu và huyết tương. - Hồng cầu: vận chuyển O2 và CO2 - Huyết tương: duy trì máu ở trạng thái lỏng để dễ dàng lưu thông trong mạch; vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải. Môi trường trong của cơ thể gồm có những thành phần nào? Chúng có quan hệ với nhau như thế nào? - Môi trường trong gồm những thành phần: máu, nước mô, bạch huyết. - Quan hệ của chúng: + Một số thành phần của máu thảm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô + Nước mô thảm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết + Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu. Có thể thấy môi trường trong ở những cơ quan, bộ phận nào của cơ thể? - Có thể thấy môi trường trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cơ thể. Môi trường trong luôn lưu chuyển và bao quanh mọi tế bào Các tế bào cơ, não……của cơ thể người có thể trực tiếp trao đổi các chất với môi trường ngoài được không? - Các tế bào cơ, não……do nằm ở các phần sâu trong cơ thể người, không được liên hệ trực tiếp với môi trường ngoài nên không thể trực tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài. -7-


ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua các yếu tố nào? - thông qua môi trường trong của cơ thể. - Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiếp. Kháng nguyên là gì? Kháng thể là gì? - Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả nangf8 kích thích cơ thể tiết ra kháng thể. Các phân tử này có trên bề mặt tế bào vi khuẩn, bề mặt vỏ virus, hay trong các nọc độc của ong, rắn….. - Kháng thể là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên - Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế chìa khóa và ổ khóa, Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào? - Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng. Có 2 loại bạch cầu chủ yếu tham gia thực bào là: bạch cầu trung tính và đại thực bào. Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào? - Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể sẽ gây kết dính các kháng nguyên Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virus bằng cách nào? - Tế bào T đã tiếp nhận, tiếp xúc với chúng, tiết ra các protein đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào nhiễm bị phá hủy. Miễn dịch là gì? Có mấy loại? - miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc1 bệnh truyền nhiễm nào đó. Có 2 loại: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo: - Miễn dịch tự nhiên có được 1 cách ngẫu nhiên, bị động từ khi cơ thể mới sinh ra ( bẩm sinh) sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh. - Miễn dịch nhân tạo: có được một cách không ngẫu nhiên, chủ động, khi cơ thể chưa bị nhiễn bệnh Người ta tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào? - Lao, ho gà, sởi, bại liệt, uốn ván, bạch hầu Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu? - liên quan tới hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống của cơ thể? - Đông máu là 1 cơ chế tự bảo vệ của cơ thể. Nó giúp cho cơ thể không bị mất nhiều máu. Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là do đâu? - là nhờ các búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu làm thành khối máu đông bịt kín vết rách ở mạch máu. Tiểu cầu có vai trò gì trong quá trình đông máu? - Bám vào vết rách và bám vào nhanh để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách - Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông.

D

Sự đông máu: Trong huyết tương có 1 loại protein hòa tan gọi là chất sinh tơ máu. Khi va chạm vào vết rách trên thành mạch máu của vết thương, các tiểu cầu bị vỡ và giải phóng enzim. Enzim này làm chất sinh tơ máu biến thành tơ máu. Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu và tạo thành khối máu đông. Tham gia hình thành khối máu đông còn có nhiều yếu tố khác, trong đó có ion canxi (Ca2+ ) Nguyên tắc truyền máu: -8-


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến ( hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch) và tránh bị nhận máu nhiệm các tác nhân gây bệnh. Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuần hoàn lớn: - Vòng tuần hoàn nhỏ: bắt đầu từ tâm thất phải qua động mạch phổi, rồi vào mao mạch phổi, qua tĩnh mạch phổi rồi trở về tâm nhĩ trái. - Vòng tuần hoàn lớn: bắt đầu từ tâm thất trái qua động mạch chủ, rồi tới các mao mạch phần trên cơ thể và các mao mạch phần dưới cơ thể, từ mao mạch phần trên cơ thể qua tĩnh mạch chủ trên rồi về tâm nhĩ phải, từ mao mạch phần dưới cơ thể qua tĩnh mạch chủ dưới rồi cũng trở về tâm nhĩ phải Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu: - tim: co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch - hệ mạch: dẫn máu từ tim ( tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim ( tâm nĩ) Nhận xét vai trò của hệ tuần hoàn máu: - lưu chuyển máu trong toàn cơ thể Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và trong phân hệ nhỏ: - Phân hệ lớn: bắt đầu từ các mao mạch bạch huyết của các phần cơ thể ( nửa trên bên trái và toàn bộ phần dưới cơ thể), qua các mạch bạch huyết nhỏ, hạch bạch huyết rồi tới các mạch bạch huyết lớn hơn, rồi tập trung đổ vào ống bạch huyết và cuối cùng tập trung vào tĩnh mạch máu ( tĩnh mạch dưới đòn) - Phân hệ nhỏ: tương tự như trên, chỉ khác ở nơi bắt đầu là các mao mạch bạch huyết của nửa trên bên phải cơ thể. Nhận xét vai trò của hệ bạch huyết: Cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện sự luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào? Nếu chức năng: - gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn. - Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi, giúp máu trao đổi O2 và CO2. - Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ thể để thực hiện sự trao đổi chất Thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết: Gồm 2 phân hệ lớn và phần hệ nhỏ. Mỗi phân hệ có: mao mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, mạch bạch huyết, ống bạch huyết Nếu cấu tạo và vị trí của tim: - Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành các ngăn tim ( tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái) và các van tim ( van nhĩ-thất, van động mạch) - Tim nằm gọn giữa 2 lá phổi trong lồng ngực, hơi dịch ra phía trước gần xương ức và lệch sang trái - Bao ngoài tim còn có 1 màng bọc bên ngoài, gọi là màng ngoài tim; lót trong các ngăn tim còn có màng trong tim - Tim nặng khoảng 300 g, - Mỗi ngăn tim chứa khoảng 60ml máu Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim: Các ngăn tim

Nơi máu được bơm tới

Tâm nhĩ trái co Tâm nhĩ phải co

tâm thất trái Tâm thất phải -9-


Động mạch

Giải thích

thích hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn Thích hợp với chức năng Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và dẫn máu từ khắp tế bào lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ Lòng rộng hơn của động mạch Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực Thích hợp với chức năng tỏa rộng tới từng tế bào Nhỏ và phân nhiều nhánh của các mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với các tế bào Thành mỏng, chỉ gồm 1 lớp biểu bì Lòng hẹp Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch; lòng mạch hẹp hơn tĩnh mạch

M

Q

U

Y

Mao mạch

N

H

Ơ

N

Tĩnh mạch

Sự khác biệt về cấu tạo

O

các loại mạch máu

FF IC IA L

Tâm thất trái Vòng tuần hoàn lớn Tâm thất phải Vòng tuần hoàn nhỏ Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất. Tâm nhĩ phải có thành cơ tim mỏng nhất Giữa các ngăn tim và giữa tim đi ra các động mạch ( động mạch chủ và động mạch phổi) đều có van bảo đảm cho máu chỉ vận chuyển theo 1 chiều nhất định Cấu tạo của mạch máu:

D

ẠY

KÈ

Trong mỗi chu kì: - Tâm nhĩ làm việc 0.1s, nghỉ 0.7s - Tâm thất làm việc 0.3s, nghỉ 0.5s - Tim nghỉ ngơi toàn bộ là 0.4s - Tim co dãn theo chu kì. - Mỗi chu kì gồm 3 pha: pha nhĩ co, pha thất co, pha dãn chung - Sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch.

- 10 -


Hoạt động của các van trong sự vận chuyển máu: Sự vận chuyển máu qua mạch: Hoạt động của van trong các pha

Sự vận chuyển

chu kì tim

Van nhĩ- thất

Van động mạch

của máu

FF IC IA L

Các pha trong 1

Từ tâm nhĩ vào tâm thất Từ tâm thất vào động Pha thất co Đóng Mở mạch Từ tĩnh mạch vào tâm Pha dãn chung Mở Đóng nhĩ rồi vào tâm thất Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được tạo ra từ: sự hoạt động phối hợp các thành phần cấu tạo của tim ( các ngăn tim và các van) và hệ mạch Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các tác động chủ yếu nào? - sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch - sức hút của lồng ngực khi ta hít vào thở ra - sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra - các van tĩnh mạch Nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim: - Cơ thể có 1 khuyết tật - Cơ thể bị 1 cú sốc: sốt cao, mất máu, mất nước - Sử dụng các chất kích thích Nguyên nhân làm tăng huyết áp trong động mạch: - kết quả nhất thời của sự luyện tập TDTT, cơn sốt, sự tức giận - Một số vi khuẩn, virus có hại cho tim - Món ăn chứa nhiều mỡ động vật Đề ra các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho tim, mạch: - Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn: + Không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, heroin, rượu, doping….. + Cần kiểm tra sức khỏe định kì hằng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch sẽ được chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt động, sinh hoạt phù hợp theo lời khuyên của bác sĩ + Khi bị shock hoặc stress cần điểu chỉnh cơ thể kịp thời theo lời khuyên của bác sĩ Khả năng làm việc của tim: Pha nhĩ co

Đóng

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Mở

Các chỉ số

Trạng thái

Người bình thường

Vận động viên

Nhịp tim

Lúc nghỉ ngơi

75

40-60

- 11 -


Lượng máu được bơm

180-240

60

75-115

90

180-210

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

của một ngăn tim (ml/lần)

Lúc nghỉ ngơi Lúc hoạt động gắng sức

150

FF IC IA L

( số lần/ phút)

Lúc hoạt động gắng sức

- 12 -


FF IC IA L

Chương IV: Hô Hấp - Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể - Quá trình hô hấp bao gồm sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào Hô hấp có liên quan như thế nào với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể? Hoặc Hô hấp có vai trò quan trọng ntn với cơ thể sống? Hô hấp cung cấp O2 cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của cơ thể, đồng thời thải CO2 ra khỏi cơ thể Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp? - Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào Các cơ

quan

Đặc điểm cấu tạo

Đường

Mũi

-Có nhiều lông mũi: lọc tạp chất trong không khí - Có lớp niệm mạc tiết chất nhày: làm ẩm ko khí

khí

- Có lớp mao mạch dày đặc: làm ấm ko khí Có tuyến amidan và tuyến VA có nhiều tế bào limpo: bảo vệ cơ thể

N

O

dẫn

Ơ

Họng

H

Có nắp thanh quản( sụn thanh nhiệt) có thể cử động để đậy kín đường hô hấp: để thức ăn ko lọt vào đường hô hấp khi nuốt, và giúp phát âm

N

Thanh quản

Có 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

Y

Khí quản

Q

U

Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển động liên tục

M

Phế quản

lá phổi phải

Bao ngoài 2 lá phổi là 2 lớp màng. Lớp ngoài dính với lồng ngực. Lớp trong dính với phổi. Chính giữa có chất dịch

lá phổi trái có 2 thùy

đơn vĩ cấu tạo là của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng mao mạch dày đặc. Có tới 700-800 triệu phế nang

KÈ

ẠY

Hai

lá phổi

Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản, nơi tiếp xúc các phế nang ko có các vòng sụn mà là các thớ cơ

D

Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm ấm ko khí vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại? - Làm ẩm ko khí là do các lớp niêm mạc tiết chất nhày lót bên trong đường dẫn khí - Làm ấm ko khí là do có mạng mao mạch dày đặc , căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm mạc, đặc biệt ở mũi và phế quản. - Tham gia bảo vệ phổi thì có: - 13 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

+ Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do lớp niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp lông rung chuyển động liên tục quét chúng ra khỏi khí quản + Nắp thanh quản ( sụn thanh nhiệt) giúp đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt + Các tế bào limpho ở các hạch amidan, VA có tác dụng tiết kháng thể để vô hiệun hóa các tác nhân gây bệnh Đặc diểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí? - Bao ngoài 2 lá phổi là 2 lớp màng. Lớp trong dính với phổi và lớp ngoài dính với lồng ngực. Chính giữa có lớp dịch rất mỏng làm áp suất trong phổi là âm hoặc 0, làm cho phổi nở rộng và xốp - Có tới 700-800 triệu phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí lên lên tới 70-80 cm2 Nêu nhận xét về chức năng của đường dẫn khí và 2 lá phổi: - Chúc năng của đường dẫn khí: dẫn khí ra vào phổi, làm ấm, làm ẩm ko khí, bảo vệ phổi - Hai lá phổi giúp trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài So sánh hệ hô hấp của người và hệ hô hấp của thỏ: Giống nhau: - Đều có đường dẫn khí và 2 lá phổi - Đều nằm trong khoang ngực và ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành - Trong đường dẫn khí đều có: Mũi, Họng, Thanh quản, Khí quản, Phế quản - Bao bọc 2 lá phổi có 2 lớp màng. Lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi. Chính giữa là chất dịch. - Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang, tập hợp thành từng cụm, bao mỗi túi phổi là mạng mao mạch dày đặc Khác nhau: - Đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có O2 để mà nhận: - Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi ngừng lưu thông, nhưng tim vẫn đập, máu ko ngừng lưu thông qua các mao mạch, trao đổi khí ở phổi cũng ko ngừng diễn ra, O2 trong ko khí ở phổi ko ngừng khuếch tán vào máu, CO2 ko ngừng khuếch tán ra. Bởi vậy, nồng độ O2 trong ko khí ở phổi hạ thấp tới mức ko đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa. Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau ntn để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra? - Cơ liên sườn ngoài co làm tập hợp các xương sườn và xương ức có điểm tựa linh hoạt với cột sống, sẽ chuyển động theo 2 hướng: lên trên và ra 2 bên lồng ngực làm mở rộng ra 2 bên là chủ yếu - Cơ hoành co làm lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới, ép xuống khoang bụng. - Cơ liên sườn và cơ hoành dãn làm lồng ngực thu nhỏ, trở về vị trí cũ. - Ngoài ra, còn có sự tham gia của 1 số cơ khác trong các trường hợp thở gắng sức. Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào? - Sự luyện tập - Tầm vóc - Giới tính - Tình trạng sức khỏe, bệnh tật Giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào và thở ra: - Tỉ lệ % O2 trong khí thở ra thấp rõ rệt do O2 đã khuếch tán từ khí phế nang vào máu mao mạch - Tỉ lệ % CO2 trong ko khí thở ra cao rõ rệt là do CO2 đã khuếch tán từ máu mao mạch ra ko khí phế nang - 14 -


Hơi nước bão hóa trong khí thở ra do đc làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí - Tỉ lệ % N2 trong ko khí hít vào và thở ra khác nhau ko nhiều, ở khí thở ra có cao hơn chút do tỉ lệ O2 bị hạ thấp hẳn. Sự khác nhau này ko có ý nghĩa sinh học. Mổ tả sự khuếch tán của 02 và CO2: Trao đổi khí ở phổi: - Nồng độ oxi trong ko khí phế nang cao hơn máu mao mạch nên O2 bị khuếch tán từ từ ko khí phế nán vào máu - Nồng độ C02trong máu mao mạch cao hơn khí phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào ko khí phế nang. Trao đổi khí ở tế bòa: - Nồng độ 02 trong máu cao hơn tế bào nên 02 khuech tán từ máu vào tế bào - -Nồng độ CO2 trong tế bao cao hơn trong máu nên CO2 khuech tán tế nào vào máu Tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể người: - Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực mà ta thực hiện được hít vào và thở ra, giúp cho ko khí trong phổi thường xuyên được đổi mới. - Trao đổi khí ở phổi bao gồm sự khuech tán 02 từ ko khí ở phế nang vào máu và CO2 từ máu vào ko khí phế nang - Trao đổi khí ở tế bào bao gồm sự khuếch O2 từ máu vào tế bao và CO2 từ tế bào vào máu. Hô hấp ở cơ thể và thỏ có gì giống và khác nhau? Giống nhau: - Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào - Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuech tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp Khác nhau: - Ở thở, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên ko dãn nở về phía 2 bên - Ờ người, sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở cả về phía 2 bên Khi lao động hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi thế nào để đáp ứng nhu cầu đó? - hoạt động hô hấp của cơ thể biến đổi vừa tăng nhịp hô hấp ( thở nhanh hờn), vừa tăng dung tích hô hấp ( thở sâu hơn) Không khí bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân ntn? - Bụi - Các khí độc hại như: NOX, SOX,CO, nicotin…… - Các vi sinh vật gây bệnh Các tác nhân gây hại đường hô hấp:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

-

Tác nhân

Nguồn gốc tác nhân

- 15 -

Tác hại


Gây bệnh bụi phổi

Nito oxit (NOX)

Khí thải ô tô, xe máy

Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở liều cao

Lưu huỳnh oxit (Sox)

Khí thải sinh hoạt và công nghiệp

Làm các bệnh đường hô hấp them trầm trọng

Bụi

FF IC IA L

Từ các cơn lốc, núi lửa phun, đám cháy rừng, khai thác than, khai thác đá, khí thải các máy móc động cơ sử dụng than hay dầu

Chiếm chỗ của oxi trong máu (hồng Cacbon oxit cầu), làm giảm hiệu quả hô hấp, có thể gây chết Caác chất độc hại( Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, nicotin, Khói thuốc lá giảm hiệu quả lọc sạch không khí. nitrozamin,….) Có thể gây ung thư phổi Gây các bệnh viêm đường dẫn khí Trong ko khí ở bệnh viện, môi Các vi sinh vật và phổi, làm tổn thương hệ hô hấp, trường thiếu vệ sinh có thể gây chết Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng? - Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào và thở ra - Dung tích sông phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc vào sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ ko phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng có tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập từ bé. - Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại:

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Khí thải công nghiệp, sinh hoạt, khói thuốc lá

Tác dụng

KÈ

Biện pháp

ẠY

Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viên, nơi ở

D

Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở những nơi có bụi

Đảm bảo nơi ở, nơi làm việc đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp Thường xuyên dọn vệ sinh Không khạc nổ bừa bãi - 16 -

Điều hòa thành phần ko khí theo hướng có lợi cho hô hấp

Hạn chế ô nhiễm ko khí từ bụi Hạn chế ô nhiễm ko khí từ các vi sinh vật gây bệnh


Hạn chế ô nhiễm kho khí từ các chất khí độc( NOX, SOX, CO, nicotin….)

Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các khí độc hại

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Không hút thuốc là và vận động mọi người ko nên hút thuốc

- 17 -


Chương V: Tiêu hóa:

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Quá trình tiêu hóa được thực hiện bởi các cơ quan trong hệ tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa - Quá trình tiêu hóa bao gồm: ăn và uống, đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân. - Hoạt động tiêu hóa thực chất lá biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa ko cần ko thể hấp thụ đc. Các chất nào trong thức ăn ko bị biên đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa: - nước, vitamin, muối khoáng Các chất nào trong thức ăn đc biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa? - Gluxit, protein, lipit, axit nucleic Các chất trong thức ăn được phân nhóm thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm. - Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hóa học: + Chất vô cơ: nước, muối khoáng + Chất hữu cô: Gluxit, lipit, protein, axit nucleic - Căn cứ vào đặc điểm biến đổi qua quá trình tiêu hóa + Các chất bị biến đổi qua quá trình tiêu hóa: gluxit, protein, lipit, axit nucleic + Các chất ko bị biến đổi qua quá trình tiêu hóa: vitamin, nước, muối khoáng Vai trò của quá trình tiêu hóa đối với cơ thể: - Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được, thải bỏ các chất thừa trong thức ăn Các chất cần cho cơ thể như nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể theo đường tiêu hóa thì cần phải qua những hoạt động nào? Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường nào khác không? - Các chất cần cho cơ thể như nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể phải qua các hoạt động: ăn, đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng - Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường tiêm (chích) qua tĩnh mạch vào hệ tuần hoàn máu, hoặc qua kẽ giữa của tế bào vào nước mô rồi lại vào hệ tuần hoàn máu Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt là vì sao? - Vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phần thành đường mantozo, đường này đã tác dụng vào các gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giác ngọt. Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng:

D

ẠY

Biến đổi thức ăn ở khoang miệng Biến đổi lí học

Các hoạt động tham gia

Các thành phần tham gia hoạt động

Tác dụng của hoạt động

Sự tiết nước bọt

tuyến nước bọt

làm mềm và ướt thức ăn

Nhai

răng

làm mềm và nhuyễn thức ăn

Đảo trộn thức ăn

Lưỡi, cơ môi, cơ má, răng

làm thức ăn thấm đẫm nước bọt

- 18 -


Lưỡi, cơ môi, cơ má, răng

Tạo viên thức ăn

tạo viên thức ăn vừa nuốt

Hoạt động của enzim Biến đổi 1 phần tinh bột ( chín) amilaza trong nước enzim amilaza thành đường mantozo bọt Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì? - Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của lưỡi là chủ yếu, có tác dụng đẩy thức ăn từ khoang miệng xuống thực quản Lực đẩy thức ăn qua thực quản xuống dạ dày đã được tạo ra như thế nào? - tạo ra bởi sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ thực quản Thức ăn qua thực quản có được biến đổi gì về mặt lí học và hóa học không? Thời gian đi qua thực quản rất nhanh ( chỉ 2-4 giây) nên có thể xem như thức ăn không được biến đổi gì về mặt hóa học và lí học.

Biến đổi lí học

Sự tiết dịch vị Sự co bóp của các cơ dạ dày

Tác dụng của hoạt động

tuyến vị

Hòa loãng thức ăn Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

H

Ơ

các lớp cơ dạ dày

enzim pepsin

N

Biến đổi hóa học

Hoạt đỗng của enzim pepsin

Các thành phần tham gia

O

Các hoạt động tham gia

N

Biến đổi thức ăn ở dạ dày

FF IC IA L

Biến đổi hóa học

Phân cắt protein chuỗi dài thành protein chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amin

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì? Biến đổi lí học trong khoang miệng thực chất là sự cắt nhỏ, nghiền cho mềm nhuyễn, và đảo trộn thức ăn cho thấm đẫm nước bọt. Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ” Nhai kĩ no lâu” Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ này là khi ta nhai kĩ thì hiệu suất tiêu hóa càng cao, cơ thể hấp thụ được nhiều caht61 dinh dưỡng hơn nên no lâu hơn Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp? - Gluxit, lipit, protein Khi ta ăn cháo hay uống sữa, các loại thức ăn này có thể được biến đổi trong khoang miệng như thế nào? - Với cháo: thấm một ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị enzim amilaza biến đổi thành đường matozo - Với sữa: thấm 1 ít nước bọt, sự tiêu hóa không diễn ra ở khoang miệng vì thành phần chính của sữa là protein và đường đôi hoặc đường đơn Trình bày đặc điểm cấu tạo của dạ dày: - Có3lớp cơ rất dày và khỏe ( cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo) - Lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày: Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của các cơ quan, bộ phận nào? - 19 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- nhờ các cơ ở dạ dày phối hợp với sự co cơ vòng ở môn vị Loại thức ăn xuống gluxit và lipit được tiêu hóa trong dạ dày như thế nào? - Thức ăn lipit không được tiêu hóa trong dạ dày, vì dịch vị không có các men tiêu hóa lipit - Thức ăn gluxit tiếp tục được tiêu hóa ở khoang miệng một phần nhỏ ở giai đoạn đầu ( không lâu), khi dịch vị chưa HCL làm pH thấp (2-3) chưa trộn đều với thức ăn. Enzim amilaza đã được trộn đều với thức ăn từ khoang miệng tiếp tục phân giải một phần tinh bột thành đường mantozo. Vì sao protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protein của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy? Protein trong thức ăn bị dicht vị phân hủy, nhưng protein của lớp niêm mạc lại được bảo vệ và không bị phân hủy là nhờ các chất nhày được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhày ở cô tuyến vị. Các chất nhày phủ lên bề mặt lớp niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin. Ở dạ dày có những hoạt động tiêu hóa nào? - Tiết dịch vị - Biến đổi lí học của thức ăn - Biến đổi hóa học của thức ăn - Đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột non. Biến đổi lí học ở dạ dày diễn ra như thế nào? - Thức ăn chạm lưỡi, chạm dạ dày kích thích tiết dịch vị ( sau 3 giờ tiết ra 1 lít dịch vị) để hòa loãng thức ăn - Sự phối hợp hoạt động của các lớp cơ dạ dày giúp làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị. Biến đổi hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào? - Một phần nhỏ tinh bột tiếp tục được phân giải nhờ enzim amilaza ( đã được trộn đều từ khoang miệng) thành đường mantozo ở giai đoạn đầu khi thức ăn chưa thấm đều dịch vị - Một phần protein chuỗi dài được enzim pepsin trong dịch vị phân cắt thành protein chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amin. Với khẩu phần thức ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở dạ dày thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp? - gluxit, lipit, protein Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu sự biến đổi lí học nữa không? Nếu có thì biểu hiện như thế nào? - Thức ăn được hòa loãng và trộn đều với dịch tiêu hóa ( dịch mật, dịch ruột, dịch tụy) - Các khối lipit nhỏ được các muối mật len lỏi và tách chúng thành những giọt lipit nhỏ biệt lập với nhau, tạo dạng nhũ tương hóa. Sự biến đổi hóa học ở ruột non được thực hiện đối với những loại chất nào trong thức ăn? Biểu hiện như thế nào? - Sự biến đổi hóa học ở ruột non được thực hiện đối với: tinh bột và đường đôi, lipit, protein - Tinh bột và đường đôi được enzim amilaza phân giải thành đường mantozo, đường mantozo tiep tục được enzim mantaza phân giải thành đường glucozo ( đường đơn) - Protein được enzim pepsin và trypsin phân cắt thành peptit, peptit tiếp tục được enzim chymotrysin phân giải thành axit amin - Lipit được các muối mật trong dịch mật tách chúng thành các giọt lipit nhỏ, từ các giọt lipit nhỏ, chúng được enzim lipaza phân giải thành aixt béo và glixerin. Vai trò của lớp cơ trong thành ruột non là gì? - Tạo lực đẩy thức ăn xuống các phần tiếp theo của ruột - Nhào trộn thức ăn cho thấm đều dịch tiêu hóa - 20 -


ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non: là sự biến đổi hóa học của thức ăn dưới tác dụng của các enzim trong dịch tiêu hóa ( dịch ruột, dich mật, dịch tụy) Những loại chất nào trong thức ăn còn cần được tiêu hóa ở ruột non? - gluxit, protein, lipit Với một khẩu phần bữa ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa diễn ra có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là gì? - axit béo và glixerin, axit amin, đường 6 cacbon, vitamin và muối khoáng. Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào? Môn vị khi bị thiếu axit sẽ không nhận được tín hiệu đóng, làm cho thức ăn từ môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn. Thức ăn sẽ không đủ thời gian thấm đều dịch tiêu hóa của ruột non nên hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp Nêu cấu tạo chung của ruột non: - Trong ống tiêu hóa, tiếp theo môn vị của dạ dày là ruột non. - Ruột non có cấu tạo 4 lớp giống dạ dày, nhưng lớp cơ chỉ có cơ vòng và cơ dọc - Tá tràng là đoạn đầu ruột non, nơi có ống dẫn chung dịch mật và dịch tụy cùng đổ vào - Ở lớp niêm mạc của ruột non có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và các tế bào tiết chất nhày - Trong dịch tụy và dịch ruột của ruột non có nhiều loại enzim xúc tác các phản ứng phân cắt các phân tử thức ăn. Dịch mật có muối mật và muối kiềm cũng tham gia vào quá trình tiêu hóa Đặc điểm cấu tạo trong của ruột non có ý nghĩa gì với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng của nó? - Diện tích bề mặt bên trong ruột non rất lớn là điều kiện cho sự hấp thụ chất dinh dưỡng đạt hiệu quả cao - Ruột non có mạng mao mạch máu và mạch bạch huyet61 dày đặc, phân bố tới từng lông cũng là điều kiện cần thiết cho sự hấp thụ các chất dinh dưỡng đạt hiệu quả cao Căn cứ vào đâu người ta khẳng định rằng ruột non là cơ quan chủ yếu củ hệ tiêu hóa đảm nhận vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng? - Ruột non có bề mặt hấp thụ rất lớn ( 400-500m2) , lớn nhất so với các đoạn khác của ống tiêu hóa. Ruột non có hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc - Thực nghiệm phân tích thành phần các chất dinh dưỡng của ống tiêu hoaq chứng tỏ sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra ở ruột non Gan đóng vai trò gì trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng về tim? - Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng ( axit béo và đường glucozo) ở mức ổn định trong máu, phần dư sẽ được tích trữ hoặc thải bỏ - Loại bỏ các chất độc hại lọt vào cùng chất dinh dưỡng. Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể người: - Hấp thụ thêm phần nước cần thiết cho cơ thể - Thải phân ra môi trường ngoài. Các con đường vận chuyển chất dinh dưỡng đã được hấp thụ: Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết

axit béo và glixerin

lipit ( các giọt nhỏ đã được nhũ tương hóa)

vitamin tan trong nước nước

Các vitamin tan trong dầu ( A, D, E, K)

D

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu

- 21 -


M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

muối khoáng aixit amin đường Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng? - Lớp niêm mạc ruột non có những nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt bên trong ruột non tăng gấp 600 lần so với diện tích mặt ngoài - Ruột non rất dài ( từ 2.8-3m ở người trưởng thành), dài nhất so với các đoạn khác của ống tiêu hóa - Hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc, phân bố tới từng lông ruột Với 1 khẩu phần ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non? - Đường - Aixt béo và glixerin - Axit amin - Muối khoáng - Vitamin - Nước Gan đảm nhận những vai trò gì trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể người? - Tiết ra dịch mật giúp tiêu hóa lipit - Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu - Khử chất độc lọt vào mao mạch máu cùng các chất dinh dưỡng. Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng cách? - Cần chải răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ với bàn chải mềm và kem đánh răng có chứa canxi (Ca) và flo (F). Chải răng đúng cách như đã học. Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh? - Ăn chín, uống sôi - Rau sống, trái cây tươi phải rửa sạch trước khi ăn - Không để thức ăn bị ôi thiêu - Không để ruội, nhặng bâu vào thức ăn Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa: Cơ quan hoặc hoạt động bị ảnh hưởng

Mức độ bị ảnh hưởng

Vi khuẩn

Răng

Tạo nên môi trường axit tấn công men răng

Giun, sán

Dạ dày Ruột Các tuyến tiêu hóa Ruột

Bị viêm loét Bị viêm loét Bị viêm Gây tắc ruột

Các tuyến tiêu hóa

Gây tắc ống dẫn mật

Các cơ quan tiêu hóa

Có thể bị viêm

KÈ

Tác nhân

D

ẠY

Vi sinh vật

Chế độ ăn uống

Ăn uống không đúng cách - 22 -


Kém hiệu quả Kém hiệu quả

Các cơ quan tiêu hóa

Dạ dày và ruột bị mệt mỏi, gan có thể bị xơ

Hoạt động tiêu hóa

Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả

FF IC IA L

Khẩu phần ăn không hợp lí

Hoạt động tiêu hóa Hoạt động hấp thụ

Hoạt động hấp thụ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự tiêu hóa đạt hiệu quả? - Ăn chậm, nhai kĩ giúp thức ăn được nghiền nhỏ, dễ thấm dịch tiêu hóa nên tiêu hóa đạt hiệu quả hơn - An đúng giờ, đúng bữa giúp cho sự tiết dịch tiêu hóa được thuận lợi, số lượng và chất lượng tiêu hóa cao hơn nên tiêu hóa đạt hiệu quả tốt - Ăn uống hợp khẩu vị cũng như ăn trong bầu không khí vui vẻ đều giúp sự tiết dịch tiêu hóa tốt hơn nên sự tiêu hóa sẽ hiệu quả hơn - Sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi, giúp hoạt động tiết dịch tiếu hóa, hoạt động co bóp của dạ dày và ruột được tập trung hơn nên sự tiêu hóa hiệu quả hơn

- 23 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Chương VI: Trao đổi chất và năng lượng. Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài biểu hiện như thế nào? - Ở cấp độ cơ thể, môi trường ngoài cung cấp nước, thức ăn, muối khoáng và oxi qua hệ tiêu hóa, hô hấp, đồng thời tiếp nhận các sản phẩm phân hủy, chất bã và khí CO2 từ cơ thể thải ra. Hệ tiêu hóa đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất? Hệ hô hấp có vai trò gì? - Qua hệ tiêu hóa, cơ thể tổng hợp nên những sản phẩm đặc trưng của mình, đồng thời thải bỏ các sản phẩm thừa ra ngoài hậu môn - Hệ hô hấp lấy oxi từ môi trường ngoài để cung cấp cho các phản ứng sinh hóa trong cơ thể, và thải ra ngoài khí cacbonic Máu và nước mô cung cấp những gì cho cơ thể? Hệ tuần hoàn có vai trò gì? - Chất dinh dưỡng và oxi từ máu chuyển qua nước mô, cung cấp cho tế bào thực hiện các chất năng sinh lí. - Khí CO2 và các sản phẩm bài tiết do tế bào thải ra đổ vào nước mô chuyển qua máu, nhờ máu chuyển đến các cơ quan bài tiết Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra những sản phẩm gì? Hoạt động sống của tế bào tạo ra cá sản phẩm phân hủy và CO2 Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được đưa tới đâu? - Các sản phẩm phân hủy sẽ được đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào? - Ở cấp độ tế bào, các chất dinh dưỡng và oxi nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống. - Đồng thời, các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong, đến các cơ quan bài tiết. Còn khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài Nêu mối quan hệ giữa sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào và sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể. - Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể cung cấp các chất dinh dưỡng và oxi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm phân hủy, khí CO2 để thải ra môi trường - Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng, cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện hoạt động trao đổi chất - Như vậy, sự trao đổi chất ở hai cấp độ này gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào gồm những quá trình nào? - Có 2 quá trình mâu thuẫn, đối nghịch nhau, nhưng có quan hệ mật thiết đó là: đồng hóa và dị hóa - Đồng hóa là quá trình tổng hợp các nguyên liệu có sẵn trong tế bào thành những chất đặc trưng của tế bào, tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học - Dị hóa là quá trình phân giải các chất được tích lũy trong quá trình đồng hóa, bẻ gãy các liên kết hóa học để giải phóng năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào. Sự dị hóa tạo ra các sản phẩm phân hủy và khí CO2 Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào những hoạt động gì? - Sinh công tổng hợp chất mới, sinh nhiệt để bù vào phần nhiệt đã mất. Bảngso sánh đồng hóa và dị hóa: Đồng hóa

Dị hóa

Xảy ra trong tế bào

Xảy ra trong tế bào

- 24 -


tổng hợp các chất tích lũy năng lượng

phân giải các chất giải phóng năng lượng

FF IC IA L

Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa: - Các chất được tổng hợp ở đồng hóa là nguyên liệu cho dị hóa. Do đó, năng lượng được tổng hợp ở đồng hóa sẽ được giải phóng trong quá trình dị hóa để cung cấp trở lại cho hoạt động tổng hợp của đồng hóa. 2 quá trình này tuy trái ngược nhau, mâu thuẫn nhau nhưng thống nhất với nhau. Nếu không có đồng hóa thì sẽ không có nguyên liệu cho dị hóa và ngược lại, nếu không có dị hóa thì sẽ không có năng lượng cho hoạt động đồng hóa.

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa trong cơ thể ở những độ tuổi và trạng thái khác nhau thay đổi như thế nào? Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa trong cơ thể ( khác nhau về độ tuổi và trạng thái) là không giống nhau và phụ thuộc vào: - Lứa tuổi: Ở trẻ, cơ thể đang lớn nên quá trình đồng hóa lớn hơn dị hóa. Ngược lại ở người già, quá trình đồng hóa lớn hơn dị hóa - Vào thời điểm lao động, dị hóa lớn hơn đồng hóa. Lúc nghỉ ngơi, đồng hóa mạnh hơn dị hóa Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng phụ thuộc vào: - Cơ chế thần kinh và ch\ơ chế thể dịch Vì sao nói chuyển hóa vật và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống? - Mọi hoạt động sống của cơ thể đều cần năng lượng, mà năng lượng được giải phóng từ quá trình chuyển hóa. Nếu không có chuyển hóa thì không có hoạt động sống Hãy nêu sự khác biệt giữa đồng hóa với tiêu hóa, dị hóa với bài tiết:

M

Q

Đồng hóa: Tổng hợp các chất đặc trưng và tích lũy năng lượng ở các liên kết hóa học

KÈ

Dị hóa: phân giải chất đặc trưng thành các chất đơn giản và bẻ gãy các liên kết hóa học để giải phóng năng lượng

Tiêu hóa: biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu

Bài tiết: thải sản phẩm phân hủy và sản phẩm thừa ra môi trường ngoài như: phân, nước tiểu, mồ hôi, CO2

D

ẠY

Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệt. Vậy nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đã đi đâu và để làm gì? - Nhiệt do hoạt động của cơ thể tạo ra thường xuyên được máu phân phối khắp cơ thể và tỏa ra môi trường để đảm bảo thân nhiệt ổn định. Khi lao động nặng, cơ thể có những phương thức tỏa nhiệt nào? - Khi lao động nặng, cơ thể tỏa nhiệt qua hơi nước ở hoạt động hô hấp và và tỏa nhiệt qua da, qua sự bốc hơi của mồ hôi. Vì thế, người lao động nặng hô hấp mạnh và đổ mồ hôi. Vì sao mùa hè, da người ta hồng hào, còn mùa đông, nhất là khi trời rét, da thường tái hoạc sởn gai ốc? - Mùa hè, da hồng hào vì mạch máo dưới da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều, tạo điều kiện cho cơ thể tăng cường tỏa nhiệt. - 25 -


Mùađông, khi trời rét, mạch máu dưới da co, lưu lượng máu qua da ít nên da bị tím tái. Ngoài ra, các cơ chân lông co làm sởn gai ốc để giảm thiểu sự tỏa nhiệt qua da. Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió ( trời oi bức), cơ thể ta có những phản ứng gì và có cảm giác như thế nào? - Mồ hôi sẽ không bay hơi và chảy thành dòng. Vì thế, nhiệt không bị mất đi qua da nên ta cảm thấy oi bức. Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt: - Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt. Khi trời nóng hay lao động nặng, mạch máu dưới da dãn ra giúp tỏa nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hơi bay hơi sẽ lấy đi 1 nhiệt lượng của cơ thể. Khi trời rét, mao mạch dưới da co lại, cơ chân lông co để giảm sự tỏa nhiệt. - Hệ thần kinh giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hòa thân nhiệt. Vì sao nói: rèn luyện thân thể cũng là 1 biện pháp chống nóng, lạnh? - rèn luyện thân thể cũng là 1 biện pháp để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể Đề phòng cảm lạnh, cảm nóng trong lao động và sinh hoạt hằng ngày, em cần phải chú ý những điểm gì? ( 6 ý) - Đi nắng cần đội mũ - Không chơi thể thao ngoài trời nắng và nhiệt độ không khí cao - Trời nóng, sau khi lao động nặng hoặc đi nắng về, mồ hôi ra nhiều không được tắm ngay, không ngồi nơi lộng gió, không bật quạt quá mạnh. - Trời rét cần giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực, chân: không ngồi nơi hút gió - Rèn luyện thể dục thể thao hợp lí để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể. - Trồng cây xanh tạo bóng mát ở trường học và khu dân cư Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt trong các trường hợp: trời nóng, trời oi bức và trời rét: - Trời nóng, mạch máu dưới da dãn ra, lưu lượng máu qua da nhiều làm da trở nên hồng hào tạo điều kiện cho cơ thể tăng cường tỏa nhiệt. - Trời oi bức, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió, mồ hôi sẽ tiết ra nhiều, nhưng không bay hơi được sẽ chảy thành dòng. - Trời rét, mạch máu dưới da co lại, lưu lượng máu qua da cũng ít đi nên da ta tím tái. Ngoài ra, các cơ chân lông co làm giảm sự tỏa nhiệt Hãy giải thích các câu: + trời nóng chống khát, trời rét chóng đói và + rét run cầm cập: - Khi trời rét, một phản xạ khác được thực hiện đó là sự tăng cường quá trình chuyển hóa để tăng sinh nhiệt cho cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: trời rét chống đói - Khi trời nóng, môi trường thông thoáng, có gió, độ ẩm không khí thấp, thì cơ thể thực hiện cơ chế tiết nhiều mồ hôi, mồ hơi bay hơi sẽ lấy đi 1 lượng nhiệt của cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: Trời nóng chống khát - Khi trời quá lạnh, còn có hiện tượng các cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để tăng sinh nhiệt. Nêu vai trò của muối khoáng: - Muối khoáng là thành phần qua trọng của tế bào, đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương của tế bào - Tham gia vào thành phần cấu tạo của nhiều enzim - Đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng Tóm tắt vai trò chủ yếu của 1 số vitamin:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

-

- 26 -


Vai trò chủ yếu

Nguồn cung cấp

Vitamin A

Nếu thiếu sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ bị nhiễm trùng, giác mạc mắt khô, có thể dẫn đến mù lòa

Bơ, trứng dầu cá. Thực vật có màu vàng, đỏ, xanh thẫm, có chứa chất caroten, chất tiền vitamin A

Vitamin D

Cần cho sự chuyển hóa canxi và photpho. Nếu thiếu, trẻ em sẽ mặc bệnh còi xương, người lớn sẽ bị loãng xương

Là loại vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh sáng mặt trời. Có trong bơ, trứng, sữa, dầu cá.

Vitamin E

Cần cho sự phát dục bình thường của cơ thể. Chống lão hóa, bảo vệ tế bào

Gan, hạt nảy mầm, duầ thực vật……

Vitamin C

Chống lão hóa, chống ung thư. Nếu thiếu sẽ làm mạch máu giòn, gây chảy máu, mắc bệnh xcobut

Rau xanh, cà chua, hoa quả tươi

Vitamin B1

Tham gia vào quá trình chuyển hóa. Nếu thiếu sẽ mắc bệnh tê phù, viêm dây thần kinh

Vitamin B2

Nếu thiếu sẽ gây viêm loét niêm mạc

O

FF IC IA L

Loại vitamin

Hạt nnguoi cốc, thị bò, trứng, gan

H

Ơ

N

Hạt ngũ cốc, thịt lợn, trứng, gan

Lúa gạo, cá hồi, cà chua, ngô vàng……. Có trong gan cá biển, sữa. Trứng, Vitamin B12 Nếu thiếu sẽ gây bệnh thiếu máu phomat, thịt. Hãy cho biết thực đơn trong bữa ăn cần được phối hợp như thế nào để cung cấp đủ vitam cho cơ thể? - đảm bảo cân đối thành phần thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể. Vì sao nói, thiếu vitamin D, trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương? Vitamin D cần cho sự chuyển hóa canxi và photpho. Cơ thể chỉ hấp thụ được canxi khi có mặt của Vitamin D. Vì vậy, thiếu vitamin D, trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể? - Vitamin thamj gia vào cấu trúc nhiều hệ enzim xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Nếu thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lí, thừa sẽ gây các bệnh nguy hiểm. Bảng tóm tắt vai trò chủ yếu của 1 số muối khoáng: Nếu thiếu sẽ mắc bệnh viêm da, suy nhược

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

Vitamin B6

D

Tên muối khoáng

Natri và kali

Vai trò chủ yếu

Nguồn cung cấp

Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào trong nước mô, huyết tương. Tham gia các hoạt động co cơ, trao đổi chất ở tế bào, hình thành và dẫn tuyền xung thần kinh

Có trong muối ăn. Có nhiều trong tro thực vật

- 27 -


Cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có mặt của vitamin D. Có nhiều trong sữa, trứng, rau xanh

Sắt

là thành phần cấu tạo của hemoglobin trong hồng cầu

Thịt, cá, gan, trứng, các loại đậu

FF IC IA L

Canxi

Là thành phần chủ yếu của xương và răng. Có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, phân chia tế bào, hoạt động của cơ, trao đổi glicozen, dẫn truyền xung thần kinh

Có trong đồ ăn biển, dầu cá, muối iod, rau trồng trên đất nhiều iod

là thành phần cấu tạo của hoocmon tuyến giáp

Kẽm

Là thành phần cấu tạo của nhiều enzim. Cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ thể

Lưu huỳnh

Là thành phần cấu tạo của nhiều hoocmon và vitamin

Có trong nhiều loại thức ăn, đặc biệt là thịt.

Có nhiều trong thịt bò, cừu, gan, cá, trứng, đậu

O

Iod

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Photpho Là thành phần cấu tạo của nhiều enzim. Có nhiều trong thịt, cá Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ mang thai? - Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa. Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung thức ăn giàu chất sắt để thai nhi phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh. Vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn? - trong tro cỏ tranh có một số muối khoáng, tuy không nhiều, nhưng chủ yếu là muối kali. Vì vậy, việc ăn cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời , chứ không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hằng ngày Vì sao trẻ em bị suy dinh dưỡng ở những nước đang phát triển thường chiếm tỉ lệ cao? - ở những nước đang phát triển, chất lượng cuộc sống của người dân thấp, Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người trưởng thành, người già, khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? - Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn người trưởng thành đặc việt là protein vì cần được tích lũy cho cơ thể phát triển. - Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn vì sự vận động của cơ thể kém người trẻ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào? - giới tính: Nam có nhu cầu dinh dưỡng coa hơn nữ - trạng thái cơ thế: người có kích thước lớn có nhu cầu cao hơn. Người bệnh mới ốm khỏi, cần nhiều dinh dưỡng hơn để phục hồi sức khỏe - Dạng hoạt động: người lao động nặng có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn vì tốn nhiều năng lượng hơn - Lứa tuổi: Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người già, ngoài việc đảm bảo cung cấp đủ năng lượng, mà còn cần để xây dựng cơ thể, giúp cơ thể lớn lên. Những loại thức ăn nào giàu chất đường bột ( gluxit)? - mía, sữa, khoai, sắn, hạt ngũ cốc Những loại thực phẩm nào giàu chất béo? - mỡ động vật, dầu thực vật trong dừa, đậu tương, lạc, vừng Những loại thực phẩm nào giàu chất đạm? - 28 -


N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- thịt, cá, đậu, đỗ Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn có ý nghĩa gì? - Đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể - Giúp ta ăn ngon miệng Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng cường rau, hoa quả tươi? - để đáp ứng nhu cầu vitamin của cơ thể - cung cấp thêm các chất xơ giúp hoạt động tiêu hóa dễ dàng. Để xây dựng 1 khẩu phần ăn hợp lí, cần dựa trên những căn cứ nào: - Đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể - Đảm bảo đủ năng lượng, vitamin, muối khoáng và cân đối về thành phần các chất hữu cơ - Đảm bảo cân đối các thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn. Thế nào là bữa ăn hợp lí, có chất lượng? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình? Bữa ăn hợp lí, có chất lượng là: - Đảm bảo đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng - Có sự phối hợp đảm bảo cna6 đối tỉ lệ các thành phần thức ăn Để nâng cao chất lượng bữa ăn cần: - Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống của gia đình - Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng bằng cấp: + Chế biến hợp khẩu vị + Bàn ăn và bát đũa phải sạch + Bày món ăn đẹp, hấp dẫn + Tinh thần sảng khoái, vui vẻ

Y

Chương VII: Bài tiết

Bài tiết là 1 hoạt động của cơ thể thải loại các chất cặn bã, chất độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể. - Hoạt động này do phổi, thận, da đảm nhiệm; trong đó, phổi đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết CO2; thận đóng vai trò quan trọng bài tiết các chất thải khác qua nước tiểu. Các sản phẩm thải chủ yếu và cơ quan thực hiện bài tiết:( SGK ) - Thận thải tới 90% các sản phẩm bài tiết hòa tan trong máu ( trừ CO2), khoảng 10% còn lại do da đảm nhiệm. Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ đâu? - Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ các hoạt động trao đổi chất của tế bào và cơ thể ( CO2, mồ hôi, nước tiểu….) hoặc từ thoạt động tiêu hóa đưa vào cơ thể 1 số chất quá liều lượng ( các chất thuốc, ion, colesteron) Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu: - Gồm thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái và bóng đái - Thận là cơ quan quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu, gồm 2 quả thận. Mỗi quả chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu. - Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống? - Nhờ hoạt động của hệ bài tiết mà các tính chất của môi trường trong cơ thể luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lời cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

-

- 29 -


FF IC IA L

Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do các cơ quan nào đảm nhiệm? - Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là nước tiểu, mồ hôi, CO2 - Hệ bài tiết thải loại nước tiểu, da thải loại mồ hôi, hệ hô hấp thải loại CO2 Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào? Chúng diễn ra ở đâu? - Quá trình lọc máu để tạo nước tiểu đầu diễn ra ở cầu - Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, H2O,các ion cần thiết - Quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bã, các chất thuốc, các ion thừa - Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp diễn ra ở ống thận. Kết quả là biến nước tiểu đầu thành nước tiểu chính thức. Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào? - Thành phần nước tiểu đầu không có tế bào máu và protein - Máu có các tế bào máu và protein Nước tiểu chính thức khác với nước tiểu đầu ở chỗ nào? Nước tiểu chính thức

Các chất dinh dưỡng nhiều Nồng độ các chất hòa tan loãng hơn

Gần như không còn các chất dinh dưỡng Nồngđộ các chất hòa tan đậm đặc

Chứa ít các chất cặn bã, chất độc hơn

Chứa nhiều các chất cặn bã, chất độc

Ơ

N

O

Nước tiểu đầu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chứ năng của thân diễn ra liên tục, nhưng sự thải nước tiểu ra khỏi cơ thể chỉ xảy ra vào những lúc nhất định.Có sự khác nhau đó là do đâu? Có sự khác nhau đó là do: máu luôn tuần hoàn qua cầu thận nên nước tiểu được tạo ra liên tục; nhưng nước tiểu chỉ được thải ra ngoài khi lượng nước tiểu trong bóng đái lên tới 200ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu và cơ vòng ống đái mở ra kết hợp với sự co của cơ vòng bóng đái và cơ bụng giúp thải nước tiểu ra ngoài. Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu là gì? - Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu, thải bỏ các chất cặn bã, chất thừa, các chất độc ra khỏi cơ thể để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể. Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận - Máu theo động mạch đến tới nang cầu thận với áp lực cao tạo ra lức đẩy nước và các chất hòa tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc trên vách mao mạch. Các tế bào máu và phân tử protein có kích thước lớn hơn nên không qua lỗ lọc. Kế quả là tạo thành nước tiểu đầu trong nang cầu thận - Nước tiểu đầu đi qua ống thận, ở đây xảy ra 2 quá trình: quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết, nước, và quá trình bài tiết tiếp các chất bã, chất độc hại, chất thuốc ra khỏi cơ thể. Kết quả là tạo thành nước tiểu chính thức. Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào? - Mỗi ngày, cầu thận 1 người trưởng thành lọc được 1 440l máu và tạo ra khoảng nước tiểu đầu - Nhờ quá trình hấp thụ lại mà sau đó chỉ khoảng 1.5 lít nước tiểu chính thức được tạo thành và dẫn xuống bể thận, rồi theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái. - Lượng nước tiểu trong bóng đái lên đến 200ml sẽ làm căng bóng đái, tăng áp suất trong bóng đái và gây cảm giác buồn đi tiểu. Nếu cơ vòng mở ra ( có sự phối hợp co của cơ bóng đái và cơ bụng), nước tiểu sẽ thoát ra ngoài. Sơ đồ quá trình tao ra nước tiểu: - 30 -


Quá trình lọc máu

Quá trình hấp thụ lại

Quá trình bài tiết tiếp

Màng lọc là vách mao mạch với các lỗ 30-40A

Có sử dụng năng lượng ATP

Có sử dụng năng lượng ATP Các chất được bài tiết tiếp: + Các chất bã + Các chất thuốc + các ion thừa

FF IC IA L

Sự chênh lệch áp suất tạo ra lực đẩy các chất qua lỗ lọc

Các chất được hấp thụ lại: + Các chất dinh dưỡng +H2 O +Các ion còn cần thiết

Các tế bào máu và protein có kích thước lớn hơn lỗ lọc nên vẫn ở lại trong máu

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Một số các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu: - Hoạt động lọc máu tạo nước tiểu đầu có thể làm việc kém hiệu quả hay bị ngừng trệ, ách tách là do: + Một số cầu thận hư hại về cấu trúc do các vi khuẩn gây viêm các bộ phận khác nhu tai, mũi, họng rồi gián tiếp gây viêm cầu thận + Các cầu thận còn lại làm việc quá tải, suy thoái dần, dẫn đến suy thận toàn bộ - Hoạt động hấp thụ lại và bài tiết tiếp của ống thận cũng có thể kém hiệu quả hoặc ách tắc do: + Các tế bào ống thận do làm việc quá sức, bị thiếu oxi, bị đầu đọc nhẹ nên làm việc kém hiệu quả hơn bình thường + Các tế bào ống thận bị tổn thương do đói oxi lâu dài, do bị đầu đọc bởi các chất độc. Từng mảng tế bào ống thận có thể bị sưng phồng làm tắc ống thận hoặc thậm chí bị chết và rụng làm cho nước tiểu trong ống hòa thẳng vào máu. - Hoạt động bài tiết nước tiểu có thể bị ách tắc do sỏi hay viêm: + Các chất vô cơ và hữu cơ trong nước tiểu như axit uric, canxi, photphat, oxalat, xistein….có thể bị kết dính ở nồng độ quá cao và độ pH thích hợp tạo nên những viên sỏi làm tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu. + Bể thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái có thể bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên gây ra. Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như thế nào về sức khỏe? - Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe đó là: Quá trình lọc máu bị ngừng trệ-> Các chất cặn bã và chất đọc bị tích tụ trong máu -> Biểu hiện sớm nhất là cơ thể bị phù, tiếp theo là suy thận toàn bộ dẫn đến hôn mê và chết. Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu quả ntn về sức khỏe? - Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả -> Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết và bài tiết tiếp các cặn bã độc hại bị giảm -> Môi trường trong thay đồi-> Môi trường trong bị biến đổi ->Trao đổi chất bị rối loạn -> Ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe - Khi các tế bào ống thận bị tổn thương có thể làm tắc ống thận hay nước tiểu hòa thẳng vào máu-> Gây đầu độc cơ thể với những biểu hiện tương tự trường hợp suy thận. Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe? - 31 -


Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi, gây tình trạng bí tiểu hay không đi tiểu được-> người bệnh đau dữ dội có thể kèm theo sốt-> Nếu không được cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học: -

Các thói quen sống khoa học

Cơ sở khoa học

1

Thường xuyên giữ vệ sinh toàn cơ thể, cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu

Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây bệnh

Khẩu phần ăn uống hợp lí: - Không ăn thức ăn quá nhiều protein, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi - Không ăn thức ăn ôi thiu, quá nhiều chất độc hại

- Không để thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi - Hạn chế tác hại của các chất độc

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục - Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo thành nước tiểu được liên tục

O

2

FF IC IA L

STT

- Uống đủ nước

N

Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên nhịn lâu

Ơ

3

H

- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái

Chương VIII: Da

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

Cấu tạo của da: - gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da - ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra - Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da. Các tế bào mới sẽ thay thế các tế bào ở lớp sừng bong ra - Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu - Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt - Lông, móng là sản phẩm của da. Lòng bàn tay và gan bàn chân không có lông - Lông, móng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống, Vào mùa hanh khô, ta thường thấy có những vảy trắng nhỏ bong ra như phấn ở quần áo. Điều đó giúp cho ta giải thích như thế nào về thành phần lớp ngoài cùng của da? - Vảy trắng tự bong ra chứng tỏ lớp tế bào ngoài cùng của da hóa sừng và chết. Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước? - Vì da được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn lên bề mặt da. Vì sao ta nhận biết được nóng lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc? - Da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da nhận biết nóng lạnh, độ cứng mềm…… Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng quá hay lạnh quá? - Khi trời nóng, mao mạch dưới da dãn ra, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi, - 32 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Khi trời lạnh, mao mạch dưới da co lại, cơ chân lông co Lớp mỡ dưới da có vai trò gì? -Lớp mở dưới da là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học của môi trường và có vai trò góp phần chống mất nhiệt khi trời rét. Tóc và lông mày có tác dụng gì? - Tóc tạo nên 1 lớp đệm không khí có vai trò chống tia tử ngoại của ánh nắng mặt trời và điều hòa nhiệt độ. - Lông mày có vai trò ngăn mồ hôi và nước ( khi đi dưới trời mưa) không chảy xuống mắt Da có những chức năng gì? - tạo nên vẻ đẹp của con người - bảo vệ cơ thể - điều hòa thân nhiệt Đặc điểm nào giúp da thực hiện chất năng bảo vệ? - Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường như sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước và thoát nước, do đặc điểm cấu tạo từ các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn - Chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra còn có tác dụng diệt khuẩn - Sắc tố da giúp góp phần chống tác hại của tia tử ngoại Bộ phận nào giúp da tiếp nhận các kích thích? Bộ phận nào thực hiện chức năng bài tiết? - Nhận các kích thích của môi trường là nhờ các cơ quan thụ cảm - Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào? - Điều hòa thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông. Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt. Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng hay không? Vì sao? - Lông mày có vai trò ngăn mồ hôi, nước chảy xuông mắt. Vì vậy, không nên nhổ bỏ lông mày. Lạm dụng kem, phấn sẽ bít các lỗ chân lông và các lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển. Da bẩn có hại như thế nào? - Da bẩn là môi trường thuận lơi cho vi khuẩn phát triển, phát sinh bệnh ngoài da. - Da bẩn còn làm hạn chế hoạt động bài tiết mồ hôi do đó ảnh hưởng đến sức khỏe Da bị xây xát có hại như thế nào? - Da bị xây xát dễ nhiễm trùng gây các bệnh nguy hiểm như nhiễm trùng máu, nhiễm vi khuẩn uốn ván. Biện pháp giữ vệ sinh da: - Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ để tránh bệnh ngoài da - Rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da - Tránh làm da bị xây xát, bị phỏng - Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng. Các hình thức rèn luyện da: - Tắm nắng lúc 8-> 9 giờ - Tham gia thể thao buổi chiều - Tập chạy buồi sáng - Xoa bóp, lao động chân tay vừa sức - 33 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Nguyên tắc phù hợp để rèn luyện da: - Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng của cơ thể - Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe của từng người - Cần tiếp xúc với ánh nắng mặt trời Da sạch có ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? - Da sạch có khả năng diệt tới 85% số vi khuẩn bám trên da - Phòng bệnh ngoài da - Hạn chế sự tạo thành mụn trứng cá. Chương IX: Thần kinh và giác quan Cấu tạo và chức năng của noron: - Thân chứa nhân - Các sợi nhánh và sợi trục, trong đó sợi trục có bao mielin bao ngoài. Các bao mielin được ngăn cách bằng các eo Rangvie - Tận cùng sợi trục có các cúc xinap là nơi tiếp giáp giữa các noron này với các noron khác hoặc với cơ quan trả lời. - Chức năng của noron là hưng phấn và dẫn truyền. Nêu cấu tạo của hệ thần kinh: - Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên. - Bô phận trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy: hộp sọ chứa não; tủy sống nằm trong ống xương sống - Nằm ngoài trung ương thần kinh là bộ phận ngoại biên; có các dây thàn kinh do các bó sợi vận động và bó sợi cảm giác tạo nên. Thuộc bộ phận ngoại biên có các hạch thần kinh. Nêu chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng - Hệ thần kinh vận động liên quan đến hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức - Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản ( các cơ quan nội tạng). Đó là những hoạt động không có ý thức. Nêu cấu tạo của tủy sống: - tủy sống bao gồm chất xám ở giữa và bao quanh bởi chất trắng - Chất xám là căn cứ ( trung khu) của các phản xạ không điều kiện - chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với bộ não. Nêu cấu tạo của dây thần kinh tủy: - Có 31 đôi dây thần kinh tủy - Mỗi dây thần kinh tủy bao gồm các nhóm sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau ( rễ cảm giác) và nhóm sợi thần kinh vận động, nối với tủy sống bằng các rễ trước ( rễ vận động) - Chính các nhóm sợi liên quan đến các rễ này sau khi đi qua khe giữa 2 đốt sống liên tiếp đã nhập lại thành dây thần kinh tủy. Chức năng của dây thần kinh tủy: - rễ trước dẫn truyền xung vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng ( cơ chi) - rễ sau: dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương - Dây thần kinh tủy dẫn truyền xung thần kinh Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha? - Dây thần kinh tủy là dây pha vì dây thần kinh tủy bao gồm các bó sợi cảm giác và vó sợi vận động được liên hệ với tủy sống qua rễ sau và rễ trước.. Rễ sau là rễ cảm giác, rễ trước là rễ vận động. - 34 -


Nêu vị trí và các thành phần của não bộ: - Trụ não tiếp liền với tủy sống ở phía dưới. Nằm giữa trụ não và đại não là não trung gian. Trụ não gồm não giữa, cầu não và hành não.não giữa gồm cuống não ở mặt trước và củ não sinh tư ở mặt sau. - Phía sau trụ não là tiểu não Vị trí, chức năng của tủy sống và trụ não: sống

Trụ

não

Vị trí

chức năng

Vị trí

chức năng

Căn cứ thần kinh( trung khu)

Phân thành các nhân xám

Căn cứ thần kinh

Dẫn truyền dọc và nối 2 bán cầu tiểu não

FF IC IA L

tủy

chất xám

trung ương

chất trắng

Bao xung quanh chất xám

Dẫn truyền dọc

Bao phía ngoài các nhân xám

Bộ phận

ngoại biên

Dây thần kinh pha

( 31 đôi)

3 loại: dây

cảm giác

- dây vận động

- dây pha thuộc dây thần kinh não

N

Ơ

kinh)

H

( dây thần

O

Bộ phận

Ở giữa tủy sống, thành dải liên tục

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

Nêu cấu tạo và chức năng của não trung gian: - Não trung gian nằm giữa đại não và trụ não, gồm đồi thị và vùng dưới đồi - Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não. - Các nhân xám ở vùng dưới đồi là trung uong điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt Nếu cấu tạo và chức năng của tiểu não: - Tiểu não gồm 2 thành phần cơ bản là chất trắng và chất xám - Chất xám là thành lớp vỏ tiểu não và các nhân - Chất trắng nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh ( tủy sống, trụ não, não trung gian và bán cầu đại não) - Chức năng: điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể. So sánh cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian và tiểu não:

D

Cấu tạo

trụ não

Não trung gian

Tiểu não

Gồm: Hành não, cầu não và não giữa

Gồm đồi thị và vùng dưới đồi

Vỏ chất xám nằm ngoài

Đồi thị và các nhân xám vùng dưới đồi là chất xám

Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh

Chất trắng bao ngoài

- 35 -


Chất xám là các nhân xám

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Điều khiển hoạt động của Điều khiển quá trình trao Chức các cơ quan sinh dưỡng: Điều hòa và phối hợp các đổi chất và điều hòa thân năng tuần hoàn, tiêu hóa, hô hoạt động phức tạp nhiệt hấp…. Nếu cấu tạo và chức năng của trụ não: - Trụ não gồm chất trắng ( ngoài) và chất xám (trong) - Chất trắng là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám - Chất xám ở trụ não tập trung thành các nhân xám. Đó là trung khu, nơi xuất phát các dây thần kinh não - Có 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại:dây cảm giác, dây vận động, dây pha. Chức năng: - điều khiển, điều hòa các hoạt động của nội quan - Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên và các đường dẫn truyền xuông Vì sao người say rượu có biểu hiện chân nam đá chân chiều trong lúc đi? - Vì rượu đã ức chế, cản trở sự dẫn truyền xung thần kinh qua cúc xinap giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não, khiến sự phối hợp hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh hưởng. Sự phân vùng chức năng của đại não? - Vùng thị giác ở thùy chẩm - Vùng thính giác ở thùy thái dương - Vùng vận động ở hồi trán lên ( trước rãnh đỉnh) - Vùng cảm giác ở hồi đỉnh lên ( sau rãnh đỉnh) - Vùng vận động ngôn ngữ nằm gần vùng vận động - Vùng hiểu tiếng nói và chữ viết nằm gần vùng thính giác và thị giác. Nêu cấu tạo của đại não: - Đại não người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa - Bề mặt của đại não được phủ bởi 1 lớp chất xám làm thành vỏ não - Bề mặt của đại não có rất nhiều nếp gấp, đó là các rãnh và khe làm tăng diện tích bề mặt vỏ não nơi chứa thân noron lên tới 2300-2500cm2 - Hơn 2/3 diện tích bề mặt của não nằm trong các rãnh và khe. - Vỏ não chỉ dày khoảng 2-3mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp - Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thùy. - Rãnh đỉnh ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh - Rãnh thái dương ngăn cahc1 thùy trán và thùy đỉnh với thùy thái dương - Trong các thùy, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não. - Dưới vỏ não là chất trắng, trong đó chứa các nhân nền - Chất trắng là các đường thần kinh nối các vùng vỏ não và nối 2 nửa đại não với nhau - Ngoài ra, còn có các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não với các phần dưới của não và với tủy sống - Hầu hết các đường này đều bắt chéo nhau hoặc ở hành tủy hoặc ở tủy sống Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các dộng vật khác trong lớp thú. - Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp thú - 36 -


-

Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các noron ( khối lượng chất xám lớn hơn) Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Trung khu của các phản xạ vận động và phản xạ sinh dưỡng nằm ở đâu? - Đều nằm trong chất xám nhưng trung khu của phản xạ sinh dưỡng nằm trong sừng bên tủy sống và trong trụ não So sánh cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động Giống nhau: - Đường hướng tâm của 2 phản xạ đều gồm 1 noron lien hệ với trung khu ở sừng sau chất xám Khác nhau: - cung phản xạ vận động: + Noron trung gian ( liên lạc) tiếp xúc với noron vận động ( li tâm) ở sừng trước + Đường li tâm của phản xạ vận động chỉ có 1 noron chạy thẳng từ sừng trước chất xám tới cơ quan đáp ứng - cung phản xạ sinh dưỡng: + Noron trung gian ( liên lạc) tiếp xúc với noron trước hạch sừng bên chất xám + Đường li tâm của phản xạ sinh dưỡng gồm 2 noron tiếp giáp nhau trong các hạch sinh dưỡng. Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng: - Hệ thần kinh sinh dưỡng bao gồm: phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm - Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm: phần trung ương nằm trong trụ não, tủy sống, phần ngoại biên là các dây thần kinh, hạch thần kinh So sánh cấu tạo của phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm: Phân hệ giao cảm

Phân hệ đối giao cảm

trung ương

Các nhân xám ở sừng bên tủy sống

Các nhân xám ở trụ não và đoạn cùng tủy sống

Chuỗi hạch nằm gần cột sống, xa cơ quan phụ trách

Hạch nằm gần cơ quan phụ trách

U

Y

Cấu tạo

Q

Ngoại biên gồm: Hạch thần kinh

Sợi trục ngắn

KÈ

M

Noron trước hạch( sợi trục có bao mielin)

Sợi trục dài

D

ẠY

Noron sau hạch ( Sợi trục dài Sợi trục ngắn không có bao mielin) Chức năng của 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm? Điều đó có ý nghĩa gì đối với đời sống? - 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập đối với hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng, chính nhờ đó mà điều hòa được hoạt động của chúng phù hợp với nhu cầu của cơ thể từng lúc, từng nơi. Nêu cấu tạo cơ quan phân tích: - Bao gồm: Cơ quan thụ cảm - Dây thần kinh ( Dẫn truyền hướng tâm) - Bộ phận phân tích ở trung ương Nếu cấu tạo của cơ quan phân tích thị giác: - gồm: các tế bào thụ cảm thị giác trong màng lưới của cầu mắt - 37 -


- Dây thần kinh thị giác ( dây số II) - vùng thị giác ở thùy chẩm So sánh chức năng của phân hệ giao cảm và đối giao cảm: Đối giao cảm

Giao cảm

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Tim Tăng lực và nhịp cơ Giảm lực và nhịp cơ Phổi Dãn phế quản nhỏ Co phế quản nhỏ Ruột Giảm nhu động Tăng nhu động Mạch máu ruột Co Dãn Mạch máu đến cơ Dãn Co Mạch máu da Co Dãn Tuyến nước bọt Giảm tiết Tăng tiết Đồng tử Dãn Co Cơ bóng đái Dãn Co Nêu cấu tạo của cầu mắt: - Cầu mắt nằm trong hốc mắt của xương sọ, phía ngoài được bảo vệ bởi các mi mắt, lông mày, lông mi nhờ tuyến lệ luôn luôn tiết nước mắt làm mắt không bị khô - Cầu mắt vận động được là nhờ các cơ vận động mắt - Cầu mắt gồm 3 lớp: lớp ngoài cùng là màng cứng có nhiệm vụ bảo vệ phần trong của cầu mắt - Phía trước của màng cứng là màng giác trong suốt để ánh sáng đi qua vào trong cầu mắt - Tiếp đến là lớp màng mạch có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen tạo thành 1 phòng tối trong cầu mắt - Lớp trong cùng là màng lưới, trong đó chứa tế bào thụ cảm thị giác, bao gồm 2 loại: tế bào nón và tế bào que Nêu cấu tạo của màng lưới: - Màng lưới có chứa tế bào thụ cảm thị giác, bao gồm 2 loại: tế bào nón và tế bào que - Các tế bào nón tiếp nhận các kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc - Các tế bào que có khả năng tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu giúp ta nhìn rõ về ban đêm - Các tế bào nón tập trung chủ yếu ở điểm vàng. Càng xa điểm vàng, số lượng tế bào nón càng ít và chủ yếu là tế bào que. Mặt khác, ở điểm vàng, mỗi tế bào nón liên hệ với 1 tế bào thần kinh thị giác qua 1 tế bào 2 cực. Tuy nhiên, nhiều tế bào que mới liên hệ được với 1 tế bào thần kinh thị giác.  Do đó, khi muốn quan sát một vật cho rõ phải hướng trục mắt về phía vật quan sát để ảnh của vật hiện trên điểm vàng. - Điểm mù là nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh thị giác, không có tế bào thụ cảm thị giác nên nếu ảnh của vật rơi vào đó sẽ không nhìn thấy. - Như vậy, sự phân tich` ảnh cũng xảy ra ngay ở cơ quan thụ cảm Vì sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng lại nhìn rõ nhất? - Ở điểm vàng, mỗi chi tiết của ảnh được 1 tế bào nón tiếp nhận và được truyền về não qua từng tế bào thần kinh riêng rẽ - trong khi ở vùng ngoại vi nhiều tế bào nón và que hoặc nhiều tế bào que mới được gửi về não các thông tinh nhận được qua 1 vài tế bào thần kinh thị giác Nêu sự tạo ảnh ở màng lưới: - 38 -


Ta nhìn được vật là do các tia sáng phản chiếu từ vật tới mắt đi qua thể thủy tinh tới màng lưới sẽ kích thích các tế bào thụ cảm ở đây và truyền về trung ương, cho ta nhận biết về hình dạng, độ lớn, màu sắc của vật/ Nêu vai trò của thể thủy tinh trong cầu mắt: - Khi vật tiến lại gần, mắt phải điều tiết để thể thủy tinh phồng lên kéo ảnh về phía trước cho ảnh rơi đúng trên màng lưới Đồng tử sẽ ntn khi đèn phin vào mắt? - Khi dọi đèn pin vào mắt, đồng tử co hẹp lại, nhỏ hơn đồng tử trước khi dọi đèn. Vì khi ánh sáng quá mạnh, lượng ánh sáng qua 1nhiều sẽ làm lóa mắt. Các tật mắt, nguyên nhân và cách khắc phục: Nguyên nhân

Cận thị

Bẩm sinh: cầu mắt dài Do không giữ khoảng cách đúng khi đọc sách ( đọc quá gần) Bảm sinh: cầu mắt ngắn Do thủy tinh thể bị lão hóa ( già) mất khả năng điều tiết

Đeo kinh cận

( Kính mặt lõm)

N

Viễn thị

Các khắc phục

O

Các tật của mắt

FF IC IA L

-

Ơ

Nguyên nhân

Cách lây lan

H

Bệnh đau mắt hột: Hiện tượng

Đeo kiính viễn ( Kính mặt lồi)

Cách phòng chống

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên, khi hột vỡ ra làm dùng chung khăn, không được dụi tay bằng thành sẹo, co kéo lớp trong mi do virus gây chậu với người tay bẩn, phải rửa bằng mắt làm cho lông mi quặp vào nên bệnh, hoặc tắm rửa nước ấm pha muối loãng trong, cọ xát làm đục màng giác trong ao hồ tù hãm và nhỏ thuốc mắt dẫn đến mù lòa - Ngoài đau mắt hột còn có thể bị đau mắt đỏ, đau mắt do bị viêm kết mạc làm thành màng, mộng, phải khám và điều trị kịp thời Tại sao người già thường phải đeo kính lão? - Vì ảnh của vật hiện phía sau màng lưới, muốn nhìn rõ phải đẩy vật ra xa do thùy tinh thể bị lão hóa ( già) mất khả năng điều tiết Nêu cấu tạo của cơ quan phân tích thính giác: - tế bào thụ cảm thính giác ( nằm trong 1 bộ phận của tai: cơ quan Coocti) - dây thần kinh thính giác ( dây số VIII) - Vùng thính giác ở thùy thái dương Nêu cấu tạo của tai: - chia làm 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong - Tai ngoài gồm vành tai có nhiệm vụ hứng sóng âm, ông tai hướng sóng âm. Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi màng nhĩ - Tai giữa là 1 khoang xương, trong đó có chuỗi xương tai gồm: xương búa, xương đe, xương bàn đạp. Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào 1 màng giới hạn tai giữa và tai trong - Khoang tai giữa thông với nhau nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất 2 bên màng nhĩ được cân bằng - 39 -


O

FF IC IA L

- Tai trong gồm 2 bộ phận: + Bộ phần tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian + ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm. ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng. • Ốc tai màng là 1 ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc 2 vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng vên áp suất vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau: dài ở đỉnh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc • Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác. Nêu cách thu nhận sóng âm của tai: - Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ, truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong gây sự chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng và tác động lên các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan coocti nằm trên màng cơ sở ở vùng tương ứng với tần số và cường độ của sóng mâ làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh truyền về vùng thính giác ở thùy thái dương cho ta nhận biết vể âm thanh đã phát ra.

Y

N

H

Ơ

N

Vì sao ta có thể xác định được âm phát ra từ bên phải hay trái? - thể xác định được âm phát ra bên nào là nhờ nghe bằng 2 tai: Nếu ở bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trước tay trái và ngược lại Thế nào là PXKDK và PXCDK? - PXKDK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập - PXCDK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện So sánh tính chất của PXCDK và PXKDK:

U

tính chất của PXKDK

ẠY

KÈ

M

Q

Trả lời các kích thích tương ứng hay kích thích không điều kiện Bẩm sinh Bền vững Có thính chất di truyền, mang tính chất chủng loại Sô lượng hạn chế Cung phản xạ đơn giản trung ương nằm ở trụ não, tủy sống

tính chất của phản xạ CDK Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện Được hình thành trong đời sống Dễ mất khi không được củng cố Có tính chất cá thể, không di truyền Sô lượng không hạn định Hình thành đường liên hệ tạm thời Trung ương thần kình nằm ở vỏ não

D

Giống nhau: về quá trình thành lập PXCDK và những điều kiện để PXCDK được hình thành và ức chế cùng ý nghĩa đối với đời sống Mối quan hệ: - PXKDK là cơ sở thành lập PXCDK - Phải có sự kết hợp giữa 1 kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện ( trong đó kích thích có điều kiện phải tác động trước kích thích không điều kiện 1 thời gian ngắn) Trình bày quá trình thành lập và ức chế PXCDK - 40 -


Phải có sự kết hợp giữa các kích thích bất kì ( kích thích có điều kiện) với kích thích của 1 phản xạ không điều kiện - KTCDK phải tác động trước trong vài giây so với kích thích của PXKDK và hình thành đường liên hệ tạm thơi - Quá trình kết hợp đó phải được lập lại nhiều lấn và thường xuyên được củng cố. - ức chế PXCDK xảy ra khi hành động thói quen đó không được củng cố, làm mất đường liên hệ tạm thời. Nêu rõ ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống các động vật và con người - Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi và sự hình thành các thói quen, các tập quá tốt đối với con người Nêu sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người - hình thành ở trẻ mới sinh , rất sớm - Đó là các PX CDK với ánh sáng, màu sắc, âm thanh và chúng dần hoàn thiện - Trẻ càng lớn, số lượng PXCDK xuất hiện càng nhiều và càng phức tạp - ức chế các phản xạ có điều kiện khi phản xạ đó không còn cần thiết đối với đời sống Nêu vai trò của tiếng nói và chữ viết: - tiếng nói và chữ viết là tín hiệu của sự vật nhưng thuộc hệ thống tín hiệu thứ 2, chúng có thể gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao. - Là phương tiện giao tiếp, trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm trong cuộc sống, lao động, sản xuất - Là cơ sở của tư duy Vì sao nói ngủ là 1 nhu cầu sinh lí của cơ thể? Giấc ngủ có ý nghĩa ntn đối với sức khỏe? - Bản chất của giấc ngủ là 1 quá trình ức hế để bảo vệ phục hồi khả năng hoạt động của hệ thần kinh sau 1 ngày học tập và lao động. Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? - đi ngủ đúng giờ - đánh răng, rửa mặt trước khi ngủ, chuẩn bị cho giấc ngủ - đảm bảo không khí yên tĩnh - tránh mọi kích thích có ảnh hưởng tới giấc ngủ Nếu những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến giấc ngủ. - ăn no trước khi ngủ - dùng các chất kích thích: chè, cà phê, thuốc lá tại sao không nên làm việc quá sức? thức quá khuya? - vì sẽ gây căng thẳng và mệt mỏi cho hệ thần kinh Nêu những biện pháp giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh? - tránh những tác động có ảnh hưởng xấu đến hoạt động của hệ thần kinh - Đảm bao giấc ngủ hằng ngày - Giữ cho tâm hồn thanh thản, tránh những suy nghĩ âu lo - Xây dựng 1 chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí Chương X: Nội tiết Nêu đặc điểm của hệ nội tiết: - điều hòa quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là quá trình trao đổi chất, quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong các tế bào của cơ thể nhờ hormone từ các tuyến nội tiết tiết ra. - Chúng tác động thông qua đường máu chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

-

- 41 -


KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là các hormone - trong số các tuyến có tuyến tụy vừa là tuyến ngoại tiết, vừa là 1 tính nội tiết quan trọng. tuyến sinh dục cũng là tuyến pha. Nêu sự khác biệt giữa tuyến nội tiết và tuyến nội tiết - Giống nhau ở chỗ các tế bào tuyến đề tạo ra các sản phẩm tiết - Khác nhau: + ở sản phẩm tiết của tuyến nội tiết ngấm thẳng vào máu + Sản phẩm tiết của tuyến ngoại tiết tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài. ( các tuyến tiêu hóa, tuyến lệ…….) Tính chất của hoocmon: - Mỗi hormone chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 số cơ quan xác định, mặc dù các hormone này theo đường máu đi khắp cơ thể - Hormone có hoạt tính sinh học cao, chỉ với 1 lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rết - Hormone không mang tính đặc trưng cho loài Vai trò của hoocmon: - Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể - Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường - Do đó, các rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn đến các bệnh lí Khái quát chung về tuyến yên: - tuyến yên là 1 tuyến nhỏ bằng hạt đậu trắng nằm ở nền sọ, có liên quan đến vùng dưới đồi ( thuộc não trung gian) - Đây là 1 tuyến quan trọng nắm vai trò chủ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác. Đồng thời tiết ra hormon ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, trao đổi glucozo, các chất khoáng, nước và co thắt cơ trơn - Tuyến yên gồm thùy trước và thùy sau. Giữa 2 thùy là thùy giữa, chỉ phát triển ở trẻ nhỏ, có tác dụng đối với sự phân bố sắc tố của da. Khái quát về tuyến giáp: - tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất, nặng 20-25g - Hormone tuyến giáp là tiroxin ( TH), trong thành phần có idod - Hormone này có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào - Ngoài ra, tuyến giáp còn tiết canxitonin cùng với hormoen của tuyến cận giáp tham gia điều hòa canxi và photpho trong máu Các hoocmon tuyến yên và tác dụng của chúng: Cơ quan chịu ảnh hưởng

tác dụng chính

thùy trước tiết: Kích tố nang trứng (FSH)

Buồng trứng, tinh hoàn

Nữ: phát triển bao noãn Nam: sinh tinh Nữ: rụng trứng, tạo và duy trì thể vàng Nam: tiết testosteron Tiết hoocmon tiroxin

D

ẠY

Hormone

Kích tố thể vàng ( LH) ( ICSH ở nam)

Buồng trứng, tinh hoàn

Kích tố tuyến giáp ( TSH)

tuyến giáp - 42 -


Tuyến trên thận

Kích tố tuyến sữa ( PRL)

Tuyến sữa

Kích tố tăng trưởng (GH)

Hệ cơ xương ( thông qua gan)

Tăng trưởng cơ thể

thùy sau tiết: Kích tố chống đái tháo nhạt (ADH) Oxitoxin (OT)

FF IC IA L

Kích tố vỏ tuyến trên thận ( ACTH)

Tiết nhiều hormone điều hòa hoạt động sinh dục, trao đổi chất đường, chất khoáng Tiết sữa ( tạo sữa)

Giữ nước ( chống đái tháo nhạt) Tiết sửa, co bóp tử cung lúc đẻ

Thận dạ con, tuyến sữa

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Phân biệt bệnh Bazodo với bệnh bướu cổ do thiếu iod: - Bệnh Bazodo do tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hormone làm tăng cường trao đổi chất, tăng tiêu dùng oxi, nhịp tim tăng, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhannh - Do tuyến hoạt động mạnh cũng gây bệnh bướu cổ, mắt lồi do tích nước ( phù nề) ở các tổ chức sau cầu mắt - Khi thiếu iod trong khẩu phần ăn hằng ngày, tiroxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hormone thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến là nguyên nhân của bệnh bướu cổ. Trẻ em bị bệnh sẽ chậm lớn, trí não kém phát triển. Người lớn, hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém Nêu chức năng của tuyến tụy: - Chức năng ngoại tiết của tuyến tụy là tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng, giúp cho sự biến đổi thức ăn ở ruột non - Các tế bào tập hợp thành các đảo tụy có chức năng tiết các hormone điều hòa lượng đường trong máu. - Có 2 loại tế bào trong đảo tụy: tế bào alpha tiết glucagon, tế bao beta tiết insulin - Tuyến tụy là 1 tuyến pha Nêu vai trò của các hormone tuyến tụy: - Tỉ lệ đường huyết trung bình chiếm 0.12%, nếu tỉ lệ này tăng cao sẽ kích thích các tế bào beta tiết insulin. Hormone này có tác dụng chuyển glucozo thành glicogen dự trữ trong gan và cơ - Trong trường hợp tỉ lệ đường huyết giảm so với bình thường sẽ kích thích các tế bào alpha tiết glucagon, có tác dụng ngược lại với insulin, biến glicogen thành glucose để nâng tỉ lệ đường huyết trở lại bình thường - Nhờ có tác dụng đối lập của 2 loại hormon trên của các tế bào đảo tụy mà tỉ lệ đường huyết luôn ổn định - Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ dẫn đến tình trạng bệnh lí: bệnh tiểu đường or chứng hạ huyết áp Sơ đồ về quá trình điều hòa lượng đường huyết:

Khi ®-êng huyÕt t¨ng ( sau b÷a ¨n )

Khi ®-êng huyÕt gi¶m ( xa b÷a ¨n,C¬ thÓ ho¹t ®éng )

KÝch thÝch

KÝch thÝch - 43 -


§ ¶ o

t u þ

K×m h·m

k×m h·m

In su lin

Gli c« gen

§-êng huyÕt gi¶m xuèng

Glu c« z¬

§-êng huyÕt t¨ng lªn møc b×nh th-êng

N

møc b×nh th-êng

O

Glu ca g«n

Glu ca g«n

FF IC IA L

TÕ bµo 

TÕ bµo 

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

Khái quát cấu tạo và chức năng của tuyến trên thận: - là 1 tuyến pha - Gồm vỏ tuyến và phần tủy - Vỏ tuyến chia làm 3 lớp tiết các nhóm hormone khác nhau: + Lớp ngoài ( lớp cầu) tiết hormone điều hòa các muối natri, kali trong máu + Lớp giữa ( lớp sợi): tiết hormone điều hòa đường huyết ( tạo glucozo từ protein và lipit) + lớp trong ( lớp lưới): tiết hormone điều hòa sinh dục nam, gây những biến đổi đặc tính sinh dục nam - Tủy tuyến tiết adrenalin và noradrenalin có tác dụng điều hòa hoạt động tim mạch - và hô hấp, Các hormone này gây tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quả, góp phần cùng glucagon điều chỉnh lượng đường huyết khi bị hạ đường huyết Trình bày chức năng của tinh hoàn và buồng trứng: - Tinh hoàn, buồng trứng ngoài chức năng sản sinh trinh trùng và trứng, còn thực hiện chức năng của các tuyến nội tiết - Các tế bào kẽ trong tinh hoàn tiết hormone sinh dục nam ( testosteron) - Các tế bào nang trứng tiết hormone sinh dục nữ ( ostrogen) - Các hormone này gây nên những biến đổi ở tuổi dậy thì, trong đó quan trọng nhất là những dấu hiệu chứng tỏ đã có khả năng sinh sản Khái quát chung về tuyến sinh dục: - gồm tinh hoàn ( nam) và buồng trứng (nữ) - là 1 tuyến pha Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dạy thì nam: - Lơn nhanh, cao vụt - Sụn giáp phát triển, lộ hầu - Vỡ tiếng, giọng ồm - Mọc ria mép - 44 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Mọc lông nách - Mọc lông mu - Cơ bắp phát triển - Cơ quan sinh dục to ra - Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển - Xuất hiện mụn trứng cá - Xuất tinh lần đầu - Vai rộng, ngực nở Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì nữ: - Lớn nhanh - Da trở nên mịn màng - Thay đổi giọng nói - Vú phát triển - Mọc lông mu - Mọc lông nách - Hông nở rộng - Mông, đùi phát triển - Bộ phận sinh dục phát triển - Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển - Xuất hiện mụn trứng cá - Bắt đầu hành kinh Sự điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết: - Các tuyến nội tiết không chỉ chịu sự điều khiển của các hormone tuyến yên mà ngược lại, hoạt động của tuyến yên đã được tăng cường hay kìm hãm cũng bị sự chi phối của hormone do các tuyến này tiết ra - Đó là cơ chế tự điều hòa của các tuyến nội tiết nhờ các thông tin ngược Lượng đường trong máu giữ được tương đối ổn định là do đâu? - nhờ sự phối hợp hoạt động của các tế bào alpha và beta của đảo tụy trong tuyến tụy - khi lượng đường trong máu giảm sau các hoạt động mạnh or đói kéo dài, không chỉ các tế bào alpha của đảo tụy tiết glucagon mà còn có sự phối hợp hoạt động của cả 2 tuyến trên thận - Tuyến này tiết cooctizon để góp phần vào sự chuyển hóa lipit và protein làm tăng đường huyết Vai trò của sự điều hòa và phối hợp của các tuyến nội tiết? - duy trì tính ổn định của môi trường bên trong đảm bảo cho các quá trình sinh lí diễn ra bình thường

- 45 -


Ngày giảng: 07/10/2011 chuyên đề 1 khái quát cơ thể người – vận động

Buổi 1 (tiết 1,2,3)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I- Mục đích yêu cầu - HS nắm được cấu tạo cơ thể người, cấu tạo và chức năng quan trọng của tế bào, mụ. - Nắm được cấu tạo của nơron, khái niệm cung phản xạ, vũng phản xạ. II- Nội dung bồi dưỡng A- Kiến thức cơ bản 1. Khái quát về cơ thể người Cơ thể người là toàn bộ cấu trỳc vật lý của một con người. Cơ thể người bao gồm đầu, thõn và tứ chi (hai tay và hai chõn).. 1.1 Cấu tạo cơ thể người * Các phần của cơ thể và hệ cơ quan Cấu tạo chớnh Các phần cơ thể Khoang sọ và ống xương sống: là các khoang xương chứa bộ nóo và tủy sống, nhờ đó mà các bộ phận quan trọng này của hệ thần kinh được bảo vệ chặt chẽ. Khoang ngực: là khoang được giới hạn trong lồng ngực, ở phớa trờn cơ hoành ngăn cách với khoang bụng. Trong khoang này chứa cỏc bộ phận chủ yếu của hệ hụ hấp và hệ tuần hoàn như tim, hai lá phổi (ngoài ra cũn cú một bộ phận của hệ tiờu húa đi qua khoang này là thực quản). Khoang bụng: nằm bên dưới cơ hoành, là khoang cơ thể lớn nhất. Khoang này chứa gan, ruột, dạ dày, thận, tử cung (ở nữ),... là các cơ quan của hệ tiờu húa, hệ bài tiết, hệ sinh dục. Các hệ cơ quan Cỏc cơ quan khỏc nhau có cùng một chức năng tạo thành một hệ cơ quan. Trong cơ thể có nhiều hệ cơ quan, nhưng chủ yếu là: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hụ hấp, hệ tiờu húa, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết và hệ sinh dục. Hệ vận động: gồm bộ xương và hệ cơ. Cơ thường bám vào hai xương khác nhau nên khi cơ co làm cho xương cử động, giúp cho cơ thể di chuyển được trong khụng gian, thực hiện được các động tác lao động Hệ tuần hoàn: gồm cú tim và cỏc mạch mỏu (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch), có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng, ụ-xi và cỏc hooc-mụn đến từng tế bào và mang đi các chất thải để thải ra ngoài. Hệ hụ hấp: gồm cú mũi, thanh quản, khớ quản, phế quản và phổi, có nhiệm vụ đưa ô-xi trong không khí vào phổi và thải khí cac-bô-nic ra môi trường ngoài Hệ tiờu húa: gồm cú miệng, thực quản, dạ dày, gan, ruột non, ruột già, hậu mụn và cỏc tuyến tiờu húa. Hoạt động của hệ tiêu hóa làm thức ăn biến đổi thành các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải chất bó ra ngoài Hệ bài tiết: nước tiểu gồm 2 quả thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái. Thận là cơ quan lọc từ mỏu những chất thừa và có hại cho cơ thể để thải ra ngoài. Trong da có các tuyến mồ hụi cũng làm nhiệm vụ bài tiết Hệ thần kinh: gồm nóo bộ, tủy sống và cỏc dõy thần kinh, có nhiệm vụ điều khiển sự hoạt động của tất cả các cơ quan, làm cho cơ thể thích nghi với những sự thay đổi của môi trường ngoài và mụi trường trong. Đặc biệt ở người, bộ nóo hoàn thiện và phỏt triển phức tạp là cơ sở của mọi hoạt động tư duy

- 46 -


N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hệ nội tiết: gồm cỏc tuyến nội tiết như tuyến yờn, tuyến giỏp, tuyến tụy, tuyến trờn thận và cỏc tuyến sinh dục, cú nhiệm vụ tiết ra cỏc hooc-mụn đi theo đường máu để cân bằng các hoạt động sinh lí của môi trường trong cơ thể nên có vai trũ chỉ đạo như hệ thần kinh Hệ sinh dục: là hệ cơ quan có chức năng sinh sản, duy trỡ nũi giống ở người. Sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan Cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau. 1.2. Tế bào Tế bào cơ thể người Một tế bào cơ thể người (động vật) điển hỡnh gồm: (1) nhõn con, (2)nhõn, (3) ri-bụ-xụm, (4) tỳi tiết, (5) lưới nội chất hạt, (6) bộ mỏy Gụn-gi, (7) khung xương tế bào, (8) lưới nội chất trơn, (9) ti thể, (10) khụng bào, (11) chất tế bào, (12) li-zụ-xụm, (13) trung thể Cấu tạo và chức năng các bộ phận trong tế bào Tất cả các cơ quan ở người đều cấu tạo bằng tế bào. Cơ thể người có số lượng tế bào rất lớn khoảng 75 nghỡn tỉ (75 ì 10ạ²).Cú nhiều loại tế bào khỏc nhau về hỡnh dạng, kớch thước và chức năng. Có tế bào hỡnh cầu (tế bào trứng), hỡnh đĩa (hồng cầu), hỡnh khối (tế bào biểu bỡ), hỡnh nún, hỡnh que (tế bào vừng mạc), hỡnh thoi (tế bào cơ), hỡnh sao (tế bào thần kinh — nơ-ron), hỡnh sợi (túc, lụng) hoặc giống cỏc sinh vật khỏc (bạch cầu, tinh trựng), ... Có tế bào dài, ngắn, có tế bào lớn, bé khác nhau và chức năng của các tế bào ở các cơ quan cũng khác nhau, ngay cả ở trong cùng một cơ quan cũng khác nhau. Tế bào lớn nhất là tế bào trứng, có đường kính khoảng 100 ỡm (0,1 mm), nặng bằng 175000 tinh trựng; tinh trựng là tế bào nhỏ nhất; dài nhất là tế bào thần kinh (nơ-ron). Mặc dù khác nhau về nhiều mặt nhưng loại tế bào nào cũng có 3 phần cơ bản: màng sinh chất, chất tế bào và nhõn. Cấu tạo và chức năng

U

Y

Cỏc bộ Cỏc bào phận quan

Là lớp ngoài của tế bào đặc lại, được cấu tạo từ prụ-tờ-in và li-pit, cú nhiệm vụ thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào

Q

Màng sinh chất

KÈ

M

Nằm trong màng tế bào, gồm nhiều bào quan và chất phức tạp, là nơi diễn ra những hoạt động sống của tế bào. Các bào quan chính là lưới nội chất, ti thể, ri-bụ-xụm, bộ mỏy Gụn-gi, trung thể

D

ẠY

Là một hệ thống cỏc xoang và tỳi dẹp cú màng, cú thể mang cỏc ri-bụ-xụm (lưới nội Lưới nội chất hạt) hoặc khụng (lưới nội chất trơn). Đảm bảo mối liên hệ giữa các bào quan, chất tổng hợp và vận chuyển cỏc chất Chất tế bào Ri-bụGồm hai tiểu đơn vị chứa rARN (ARN ri-bụ-xụm), đính trên lưới nội chất hạt hoặc xụm trụi trong bào tương (ri-bụ-xụm tự do), là nơi diễn ra tổng hợp prụ-tờ-in Ti thể

Gồm một màng ngoài và màng trong gấp nếp tạo thành mào chứa chất nền, tham gia hoạt động hụ hấp giải phúng năng lượng, tạo ATP (a-đê-nô-xin tri-phốt-phát)

Bộ mỏy Gụn-gi

Là một hệ thống cỏc tỳi màng dẹt xếp chồng lờn nhau, cú cỏc nang nảy chồi từ chồng tỳi, thu nhận, hoàn thiện, phõn phối, tớch trữ sản phẩm.

- 47 -


Trung thể

Là một trung tõm tổ chức cỏc ống vi thể, gồm hai trung tử xếp thẳng gúc, xung quanh là chất vô định hỡnh, tham gia vào quỏ trỡnh phõn chia tế bào. Hỡnh bầu dục hoặc hỡnh cầu, bờn ngoài cú màng nhõn bao bọc, trong nhõn cú dịch nhõn và nhiều nhõn con giàu ARN (a-xit ri-bô-nu-clê-ic), là nơi điều khiển mọi hoạt động sống củatế bào

Chất nhiễm sắc

Nằm trong dịch nhõn. Ở một giai đoạn nhất định, khi tập trung lại làm thành nhiễm sắc thể, chứa ADN (a-xit đê-ô-xi-ri-bô-nu-clê-ic) đóng vai trũ di truyền của cơ thể

Nhõn con

Chứa rARN (ARN ri-bụ-xụm) cấu tạo nờn ri-bụ-xụm

FF IC IA L

Nhõn

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Thành phần húa học của tế bào Tế bào gồm một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và các chất vô cơ. Các chất hữu cơ chính là prô-tê-in, glu-xit, li-pit. ▪ Prụ-tờ-in, hay cũn gọi là chất đạm, là một chất phức tạp gồm cú cac-bon (C), hi-đrô (H), ụ-xi (O), nitơ (N), lưu huỳnh (S) và một số nguyờn tố khỏc. Phõn tử của prô-tê-in rất lớn, chứa đến hàng nghỡn cỏcnguyờn tử nờn thuộc vào loại đại phân tử. Prô-tê-in là thành phần cơ bản của cơ thể, có trong tất cả các tế bào. ▪ Glu-xit, hay cũn gọi là chất đường bột, là những hợp chất loại đường và bột. Nó gồm có C, H và O trong đó tỉ lệ giữa H và O luôn là 2H ÷ 1O. Trong cơ thể, glu-xit ở dưới dạng đường glu-cô-zơ (cú ở mỏu) vàgli-cụ-gen (có ở gan và cơ). ▪ Li-pit, hay cũn gọi là chất bộo, có ở mặt dưới da và ở nhiều cơ quan, nó cũng gồm 3 nguyên tố chính là C, H, O nhưng tỉ lệ của các nguyờn tố đó không giống như glu-xit. Tỉ lệ H ÷ O thay đổi tùy loại li-pit. Li-pit là chất dự trữ của cơ thể. ▪ A-xit nu-clờ-ic (ADN hay ARN) chủ yếu cú trong nhõn tế bào. Cả 2 loại này đều là các đại phân tử, đóng vai trũ quan trọng trong di truyền. Ngoài cỏc chất hữu cơ núi trờn, trong tế bào cũn cú cỏc chất vô cơ là muối khoỏng. Hoạt động sống của tế bào Hoạt động sống của tế bào biểu hiện ở quá trỡnh đồng hóa và dị hóa, sinh sản và cảm ứng, sinh trưởng và phát triển. ▪ Mỗi tế bào sống trờn cơ thể luôn luôn được cung cấp các chất dinh dưỡng do dũng mỏu mang đến và luôn luôn xảy ra quỏ trỡnh tổng hợp nờn cỏc hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất đơn giản được thấm vào trong tế bào. Đồng thời trong tế bào cũng luôn xẩy ra quá trỡnh phõn giải cỏc hợp chất hữu cơ thành những chất đơn giản và giải phóng năng lượng cần thiết cho cơ thể. Quá trỡnh tổng hợp và phõn giải cỏc chất hữu cơ trong tế bào gọi là quỏ trỡnh đồng hóa và dị húa. Đó là hai mặt cơ bản trong quá trỡnh sống của tế bào. ▪ Tế bào có khả năng sinh sản và cảm ứng. Sự sinh sản của tế bào là khả năng phân chia trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo nên những tế bào mới. Sự cảm ứng là khả năng thu nhận và phản ứng trước những kích thích lí, húa học của môi trường quanh tế bào. ▪ Ở cơ thể trẻ em và thanh niờn, các tế bào sinh sản nhanh chóng làm cho cơ thể sinh trưởng và phát triển. Ở người trưởng thành quỏ trỡnh này vẫn tiếp tục nhưng thường chậm lại. Trong quỏ trỡnh sống nhiều tế bào chết đi và được thay thế bằng các tế bào mới. - 48 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1.3. Mụ - Mô cơ thể người Bài chi tiết: Mụ Trong cơ thể thực vật và động vật cú rất nhiều loại mụ: mô nâng đỡ, mụ mềm, mụ phõn sinh, ... nhưng ở người chỉ có 4 loại mô: mụ biểu bỡ, mụ liờn kết, mô cơ và mụ thần kinh. - Cỏc loại mụ Mụ biểu bỡ và mụ liờn kết: Mụ biểu bỡ và mụ liờn kết là hai loại mụ đặc biệt xuất hiện nhiều trong cơ thể người, hỡnh dạng, cấu tạo, tớnh chất, chức năng trái ngược nhau. Mụ biểu bỡ: cú cấu tạo chủ yếu là tế bào, chất gian bào rất ít hoặc không đáng kể. Có hai loại mô biểu bỡ: biểu bỡ bao phủ và biểu bỡ tuyến. 1.Biểu bỡ bao phủ thường có một hay nhiều lớp tế bào có hỡnh dỏng giống nhau hoặc khỏc nhau. Nú thường ở bề mặt ngoài cơ thể (da) hay lót bên trong các cơ quan rỗng như ruột, bóng đái, thực quản,khớ quản, miệng. 2.Biểu bỡ tuyến nằm trong cỏc tuyến đơn bào hoặc đa bào. Chúng có chức năng tiết các chất cần thiết cho cơ thể (tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết) hay bài tiết ra khỏi cơ thể những chất không cần thiết (tuyến mồ hụi). Mụ liờn kết: có hầu hết ở các cơ quan. Thành phần chủ yếu của mô liên kết là chất phi bào, trong đó có các tế bào nằm rải rỏc. Cú 2 loại mụ liờn kết: 1.Mô liên kết dinh dưỡng: máu, bạch huyết có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng nuôi cơ thể. 2.Mô liên kết đệm cơ học: mô sợi, mô sụn, mô xương. Mụ sợi có ở hầu hết các cơ quan, có chức năng làm đệm cơ học, đồng thời cũng dẫn các chất dinh dưỡng (mô mỡ, dõy chằng, gõn cũng là loại mô sợi đó được biến đổi). Mô cơ và mô thần kinh: Mô cơ hoàn toàn chịu sự quản lớ của hệ thần kinh, mà hệ thần kinh lại cấu tạo từ mụ thần kinh. Hai loại mụ này có liên quan mật thiết với nhau, đó là mối quan hệ chỉ đạo và thi hành. Mô cơ: là thành phần của hệ vận động, có chức năng co dón. Cú 3 loại mụ cơ: mô cơ vân, mô cơ trơn, mô cơ tim. 1.Mô cơ vân là phần chủ yếu của cơ thể, màu hồng, gồm nhiều sợi cơ cú võn ngang xếp thành từng bú trong bắp cơ (bắp cơ thường bám vào hai đầu xương, dưới sự kích thích của hệ thần kinh, các sợi cơ co lại và phỡnh to ra làm cho cơ thể cử động). 2.Mô cơ trơn là những tế bào hỡnh sợi, thuụn, nhọn hai đầu. Trong tế bào cơ trơn có chất tế bào, một nhân hỡnh que và nhiều tơ cơ xếp dọc theo chiều dài tế bào, có màu nhạt, co rút chậm hơn cơ vân. Cơ trơn cấu tạo nên thành mạch máu, các nội quan, cử động ngoài ý muốn của con người. 3.Mô cơ tim chỉ phân bố ở tim, có cấu tạo giống như cơ vân, nhưng tham gia vào cấu tạo và hoạt động co búp của tim nên hoạt động giống như cơ trơn, ngoài ý muốn của con người. Mụ thần kinh: nằm trong nóo, tủy, gồm những tế bào thần kinh gọi là nơ-ron và cỏc tế bào thần kinh đệm (cũn gọi là thần kinh giao). Phần ngoại biờn cú cỏc hạch thần kinh, cỏc dõy thần kinh và cỏc cơ quan thụ cảm. Nơron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn gọi là sợi nhỏnh và một tua dài gọi là sợi trục. Diện tích tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục của nơ-ron này và nơ-ron kế tiếp hoặc cơ quan phản ứng gọi là cúc xinỏp. Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hũa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường. 1.4. Phản xạ - Cấu tạo và chức năng của nơron. Cấu tạo và chức năng của nơ-ron 1,Một nơ-ron và cấu tạo của nú: sợi nhỏnh (dendrite), thân nơ-ron(soma), sợi trục (axon), bao mi-ờ-lin (myelin sheath), eo răng-vi-ê (node of ranvier), xi-nap (synapse) - 49 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Nơ-ron thần kinh gồm có một thân và các sợi. Thân thường hỡnh sao, đôi khi có hỡnh chúp hoặc bầu dục. Sợi cú 2 loại: sợi ngắn mọc quanh thân và phân nhiều nhánh như cành cây gọi là sợi nhỏnh; sợi dài mảnh, thường có các vỏ làm bằng mi-ờ-lin gọi là bao mi-ờ-lin bọc quanh suốt chiều dài gọi là sợi trục. Giữa cỏc bao mi-ờ-lin cú cỏc khoảng cỏch gọi là eo răng-vi-ê. Đầu tận cùng tua dài phân thành nhiều nhánh nhỏ để phân bố vào các cơ quan trong cơ thể hay để tiếp xúc với sợi nhánh của các nơ-ron khác, mút các nhánh nhỏ đó gọi là cúc xinỏp. Thân nơ-ron và các sợi nhánh tạo thành chất xám trong bộ nóo, tủy sống và các hạch thần kinh. Sợi trục nối giữa trung ương thần kinh với các cơ quan, chúng đi chung với nhau thành từng bó gọi là dõy thần kinh. Nơ-ron có hai chức năng cơ bản: cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh. 2. Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích đó dưới hỡnh thức phỏt sinh cỏc xung thần kinh. 2. Dẫn truyền là khả năng lan truyền các xung thần kinh trong dây thần kinh. Người ta phân biệt xung li tõm và xung hướng tâm. Xung li tâm đi từ các nơ-ron li tâm ở nóo và tủy sống đến các cơ quan, xung hướng tâm truyền từ các cơ quan về trung ương thần kinh theo các dây hướng tâm của nơ-ron hướng tâm. Vận tốc cỏc xung thần kinh ở cỏc động vật rất khỏc nhau, ở những động vật bậc cao thỡ vận tốc này lớn. Ở người vận tốc lớn nhất có thể lên tới 120 m/s, khi đó các phản ứng xảy ra mau chóng và chính xác; như cũng có khi chỉ đạt 5 mm/s. Nhờ vận tốc xung thần kinh mà ta nói một người nhanh nhẹn hay chậm chạp. Có 3 loại nơ-ron: ▪ Nơ-ron hướng tâm (nơ-ron cảm giác) có thân nằm ngoài trung ương thần kinh do những sợi trục của các nơ-ron hướng tâm tạo nên. Những dây này dẫn xung thần kinh ngoại biờn về trung ương thần kinh. ▪ Nơ-ron trung gian (nơ-ron liên lạc) nằm trong trung ương thần kinh, gồm những sợi hướng tâm và li tâm, làm nhiệm vụ liên lạc. Phần lớn các dây thần kinh trong cơ thể là dõy pha, dẫn cỏc xung thần kinh theo cả hai chiều. ▪ Nơ-ron li tâm (nơ-ron vận động) có thân nằm trong trung ương thần kinh (hoặc ở hạch thần kinh sinh dưỡng), được tạo nên bởi những sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng (cơ, tuyến) và dẫn các xung li tâm từ bộ nóo và tủy sống đến các cơ quan phản ứng để gây ra sự vận động hoặc bài tiết. * Phản xạ Tay chạm vào vật núng thỡ rụt lại, đèn chiếu vào mắt thỡ đồng tử (con ngươi) co lại, thức ăn vào miệng thỡ tuyến nước bọt tiết nước bọt, ... Các phản ứng đó gọi là phản xạ. Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ. Phản xạ là một phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường ngoài hay môi trường trong thông qua hệ thần kinh; là cơ sở hoạt động của hệ thần kinh, làm cơ thể luôn thích nghi với những sự thay đổi của điều kiện sống của môi trường xung quanh. Cung phản xạ: là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da, ...) qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến, ...). Một cung phản xạ thường bao gồm 3 loại nơ-ron: hướng tâm, trung gian và li tâm. Vũng phản xạ: Cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích của môi trường sẽ phát đi xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh, từ trung ương phát đi xung thần kinh theo dây li tâm tới cơ quan phản ứng. Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược về trung ương theo dây hướng tâm, nếu phản ứng chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ thỡ phát lệnh điều chỉnh, nhờ dây li tâm truyền tới cơ quan phản ứng. Nhờ vậy mà cơ thể phản ứng chính xác đối với kớch thớch. 2. Vận động Hệ vận động người gồm có bộ xương và hệ cơ, hoạt động phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thần kinh. Xương gồm 206 chiếc, dài ngắn khác nhau, hợp lại tạo thành bộ xương nâng đỡ cơ thể, che chở cho các nội quan khỏi những - 50 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

chấn thương lớ học. Hệ cơ gồm khoảng 600 cơ tạo thành, là những cơ vân (hay cơ xương) bám vào hai đầu xương giúp cho cơ thể cử động. Nhờ hệ vận động mà cơ thể ta có hỡnh dạng nhất định, thể hiện được những động tác lao động, biểu lộ được những cảm xỳc của mỡnh. Trải qua thời kỡ dài tiến húa, hệ vận động người được coi là tiến hóa nhất trong sinh giới núi chung và giới Động vật núi riờng. Hệ vận Bộ xương: các xương mặt, khối xương sọ, xương ức, các xương sườn, xương sống, các động xương chân, các xương tay ã Hệ cơ: cơ vân (cơ xương), cơ trơn, cơ tim, cơ hoành Hệ tuần Tim: tõm thất, tõm nhĩ ã Mạch mỏu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch ã hoàn Mỏu: huyết tương, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu ã Vũng tuần hoàn: vũng tuần hoàn lớn, vũng tuần hoàn nhỏ ã Van Hệ miễn Bạch cầu: bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu trung tớnh, bạch cầu ưa a-xit, bạch cầu mụdịch nụ, bạch cầu lim-phụ (tế bào B, tế bào T); Các cơ chế: thực bào, tiết khỏng khể, phỏ hủy tế bào nhiễm Hệ bạch Phõn hệ: phõn hệ lớn, phõn hệ nhỏ ã huyết Đường dẫn bạch huyết: ống bạch huyết, mạch bạch huyết, mao mạch bạch huyết, hạch bạch huyết ã Bạch huyết Hệ hụ Đường dẫn khí: mũi, thanh quản, khớ quản, phế quản ã Phổi: hai lỏ phổi, phế hấp nang; Hoạt động hô hấp: sự thở, sự trao đổi khí Hệ tiờu Ống tiờu húa: miệng, răng, hầu, lưỡi, thực quản, dạ dày, tỏ tràng, ruột non, ruột húa già, ruột thừa, hậu mụn ã Cỏc tuyến tiờu húa: tuyến nước bọt, tuyến mật, tuyến ruột, tuyến tụy Hệ bài Hệ tiết niệu: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái (bàng quang) ã tiết Hệ bài tiết mồ hụi: da, tuyến mồ hụi ã Hệ bài tiết cac-bụ-nic (CO2): mũi, đường dẫn khí, phổi Hệ vỏ bọc Da: lớp biểu bỡ, lớp bỡ, lớp mỡ dưới da ã Cấu trúc đi kèm: lụng - túc, múng, chỉ tay và võn tay Hệ thần Thần kinh trung ương: nóo (gồm trụ nóo, tiểu nóo, nóo trung gian, đại nóo), tủy kinh sống ã Thần kinh ngoại biờn: dõy thần kinh (dõy thần kinh nóo, dõy thần kinh tủy), hạch thần kinh ã Phõn loại: hệ thần kinh vận động, hệ thần kinh sinh dưỡng (gồm phõn hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm) Hệ giỏc mắt - thị giỏc (màng cứng, màng mạch, màng lưới), tai - thớnh giỏc (tai ngoài, tai quan giữa, tai trong) ã mũi - khứu giỏc (lụng niờm mạc), lưỡi – vị giỏc (gai vị giỏc), da - xỳc giỏc (thụ quan) Hệ nội Nội tiết nóo: vùng dưới đồi, tuyến tựng, tuyến yờn ã Nội tiết ngực: tuyến giỏp, tuyến tiết cận giỏp, tuyến ức ã Nội tiết bụng: tuyến trờn thận, tuyến tụy, tuyến sinh dục (buồng trứng (ở nữ), tinh hoàn (ở nam)) Hệ sinh Cơ quan sinh dục nam: tinh hoàn, mào tinh, ống dẫn tinh, tỳi tinh, dương vật, tuyến dục tiền liệt, tuyến hành, bỡu ã Cơ quan sinh dục nữ: buồng trứng, vũi trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, õm vật, cửa mỡnh 2.3. Hoạt động của cơ - 51 -


M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Công cơ - Sự mỏi cơ. B- Bài tập vận dụng Cõu 1: Bằng một vớ dụ em hóy phõn tớch vai trũ của hệ thần kinh trong sự điều hoà hoạt động của các hệ cở quan trong cơ thể. Trả lời: VD về cơ chế điều hoà huyết áp: Khi huyết áp tăng thỡ thụ thể ỏp lực ở mạch mỏu tiếp nhận và bỏo về trung khu điều hoà tim mạch ở thành nóo. Từ trung khu điều hoà tim mạch, xung thần kinh theo dây ly tâm đến tim và mạch máu làm tim giảm nhịp, giảm lực co bóp, mạch máu giản rộng. Kết quả là huyết áp giảm xuống và trở lại bỡnh thường. Sự thay đổi huyết áp ở mạch máu lúc này lại được thụ thể áp lực ở mạch máu tiếp nhận và thông báo về trung khu điều hoà tim mạch ở thành nóo (liờn hệ ngược). Cõu 2: Hóy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. Trả lời: Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở tế bào như: - Màng sinh chất: giỳp tế bào thực hiện sự trao đổi chất với môi trường. - Tế bào chất: là nơi xảy ra các hoạt động sống như: + Ty thể: là nơi tạo ra năng lượng cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể. + Ribôxôm: là nơi tổng hợp Prôtêin. + Bộ máy Gôngi: thực hiện chức năng bài tiết. + Trung thể: Tham gia vào quỏ trỡnh phõn chia và sinh sản của tế bào. + Lưới nội chất: đảm bảo sự liên hệ giữa các bào quan. Tất cả các hoạt động nói trên làm cơ sở cho sự sống, sự lớn lên và sự sinh sản của cơ thể; đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác các tác động của môi trường sống. Vỡ vậy, tế bào được xem là đơn vị chức năng và là đơn vị của sự sống cơ thể. C- Bài tập về nhà Bài 1: Sự mỏi cơ là gỡ? Nguyờn nhõn của hiện tượng mỏi cơ. Bài 2: Nờu khỏi niệm cung phản xạ và vũng phản xạ? So sỏnh cung phản xạ với vũng phản xạ. Bài 3: Giải thích sự lớn lên và dài ra của xương? Vỡ sao ở người già xương dễ bị gảy và khi gảy thỡ chậm phục hồi. Bài 4: Giải thích những đặc điểm của hệ cở thích ứng với chức năng co rút và vận động.

KÈ

*******************************************

ẠY

Buổi 2 (tiết 4,5,6)

Ngày soạn: 10/10/2011 Ngày giảng: 14/10/2011 chuyên đề 1 khái quát cơ thể người – vận động

D

I- Mục đích yêu cầu - HS nắm được cấu tạo cơ thể người, cấu tạo và chức năng quan trọng của tế bào, mô. - Nắm được cấu tạo của nơron, khái niệm cung phản xạ, vũng phản xạ. - Nắm được các phần chính của bộ xương, phân biệt các loại xương, khớp xương, cáu tạo và tính chất của cơ và xương. - Nắm được các hoạt động của cơ, sự tiến hoá của hệ vận động. - 52 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

II- Nội dung bồi dưỡng Bộ xương, các loại xương và khớp xương người Cỏc thành phần chớnh của bộ xương Bộ xương người chia làm ba phần là xương đầu (gồm các xương mặt và khối xương sọ), xương thân (gồm xương ức, xương sườn và xương sống) và xương chi(xương chi trên - tay và xương chi dưới - chõn). Tất cả gồm 300 chiếc xương ở trẻ em và 206 xương ở người trưởng thành, dài, ngắn, dẹt khác nhau hợp lại ở các khớp xương. Trong bộ xương cũn cú nhiều phần sụn. Khối xương sọ ở người gồm 8 xương ghép lại tạo ra hộp sọ lớn chứa nóo. Xương mặt nhỏ, cú xương hàm bớt thụ so với động vật vỡ nhai thức ăn chín và không phải là vũ khớ tự vệ. Sự hỡnh thành lồi cằm liờn quan đến các cơ vận động ngụn ngữ. Cột sống gồm 33 - 34 đốt sống khớp với nhau và cong ở 4 chỗ, thành 2 chữ S tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng. Các xương sườn gắn với cột sống và gắn với xương ức tạo thànhlồng ngực, bảo vệ tim và phổi. Xương tay và xương chân có các phần tương ứng với nhau nhưng phân hóa khác nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động. Các loại xương Căn cứ vào hỡnh dạng cấu tạo, người ta phân biệt 3 loại xương là : 1.Xương dài : hỡnh ống, giữa chứa tủy đỏ ở trẻ em và chứa mỡ vàng ở người trưởng thành như xương ống tay, xương đùi, xương cẳng chân, ... Loại xương này có nhiều nhất. 2.Xương ngắn : kích thước ngắn, chẳng hạng như xương đốt sống, xương cổ chân, cổ tay, ... 3.Xương dẹt : hỡnh bản dẹt, mỏng như xương bả vai, xương cánh chậu, cỏc xương sọ. Loại xương này ít nhất. Các khớp xương Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương gọi là khớp xương. Cú ba loại khớp là : khớp động như các khớp ở tay, chõn; khớp bán động như khớp các đốt sống và khớp bất động như khớp ở hộp sọ. Khớp động là loại khớp cử động dễ dàng và phổ biến nhất trong cơ thể người như khớp xương đùi và xương chày, khớp xương cánh chậu và xương đùi. Mặt khớp ở mỗi xương có một lớp sụn trơn, bóng và đàn hồi, cú tỏc dụng làm giảm sự cọ xỏt giữa hai đầu xương. Giữa khớp có một bao đệm chứa đầy chất dịch nhầy do thành bao tiết ra gọi là bao hoạt dịch. Bên ngoài khớp động là những dõy chằng dai và đàn hồi, đi từ đầu xương này qua đầu xương kia làm thành bao kín để bọc hai đầu xương lại. Nhờ cấu tạo đó mà loại khớp này cử động dễ dàng. Khớp động phức tạp nhất trong cơ thể người là khớp gối. Khớp bán động là loại khớp mà giữa hai đầu xương khớp với nhau thường có một đĩa sụn làm hạn chế cử động của khớp. Khớp bán động điển hỡnh là khớp đốt sống, ngoài ra cũn cú khớp hỏng. Ở trẻ em, có xương mông và xương ấy...các đĩa sụn rất đàn hồi nên dễ uốn lưng mềm mại hay xoạc chõn ra dễ dàng. Trỏi lại ở người trưởng thành và nhất là người già, các đĩa sụn dẹp lại làm cột sống khó cử động hơn, xoạc chân ra khó khăn. Khớp bất động : Trong cơ thể có một số xương được khớp cố định với nhau, như xương hộp sọ và một số xương mặt. Các xương này khớp với nhau nhờ các răng cưa nhỏ hoặc do những mép xương lợp lên nhau kiểu vảy cỏ nờn khi cơ co không làm khớp cử động. Cấu tạo và tính chất của xương Cấu tạo và sự phát triển của xương Cấu tạo và chức năng của xương dài : Hai đầu xương là mụ xương xốp có các nan xương xếp theo kiểu vũng cung, phân tán lực tác động và tạo ụ chứa tủy đỏ xương. Bọc hai đầu xương là lớp sụn để giảm ma sát trong đầu xương. Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hỡnh ống, cấu tạo từ ngoài vào trong cú : màng xương mỏng, mô xương cứng và khoang xương. Màng xương giúp xương phát triển về bề ngang. Mô xương cứng chịu lực, đảm bảo tính vững chắc cho xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tuỷ đỏ sinh hồng cầu; ở người trưởng thành tủy đỏ được thay bằng mụ mỡ màu vàng nờn gọi là tủy vàng. - 53 -


N

O

FF IC IA L

Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt : xương ngắn và xương dẹt khụng cú cấu tạo hỡnh ống, bờn ngoài là mụ xương cứng, bờn trong lớp mô xương cứng là mụ xương xốp gồm nhiều nan xương và hốc trống nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ. Xương to ra về chiều ngang là nhờ cỏc tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy tế bào cũ vào trong rồi hóa xương. Xương dài ra là nhờ quá trỡnh phõn bào ở sụn tăng trưởng. Ở tuổi thiếu niờnxương phát triển nhanh. Đến 18 - 20 tuổi ở nữ hoặc 20 - 25 tuổi đối với nam xương phát triển chậm lại. Ở người trưởng thành, sụn tăng trưởng không cũn khả năng hóa xương, vỡ thế người không cao thêm.Người già xương bị phõn hủy nhanh hơn sự tạo thành, tỉ lệ cốt giao giảm, vỡ vậy xương người già xốp giũn và dễ góy và nếu góy thỡ xương phục hồi rất chậm, không chắc chắn. Thành phần hóa học và tính chất của xương Xương có hai đặc tính cơ bản : mềm dẻo và bền chắc. Nhờ tính mềm dẻo nên xương có thể chống lại tất cả các lực cơ học tác động vào cơ thể, nhờ tính bền chắc mà bộ xương có thể nâng đỡ cơ thể. Độ bền chắc của xương người trưởng thành cú thể gấp 30 lần so với loại gạch tốt. Sở dĩ xương có được hai tính chất trên là nhờ vào thành phần húa học. Xương được cấu tạo từ 2 chất chớnh : một loại chất hữu cơ gọi là cốt giao và một số chất vô cơ là cỏc muối can-xi. Chất khoáng làm cho xương bền chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo. Tỉ lệ cốt giao thay đổi tùy theo tuổi. 2.2. Cấu tạo và tính chất của cơ Hệ cơ

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

Cơ bỏm vào xương, dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh, cơ co làm cho xương cử động, vỡ vậy cỏc cơ này gọi là cơ xương (cũn gọi là cơ vân). Cơ thể người có khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ, chưa kể đến các cơ vận động nội tạng (cơ tạng hay cơ trơn) và cơ vận động tim (cơ tim). Tùy vị trí trên cơ thể và tùy chức năng mà cơ có hỡnh dạng khỏc nhau : hỡnh tấm, hỡnh lụng chim, nhiều đầu hay nhiều thân, ... điển hỡnh nhất là bắp cơ (vẫn quen gọi là con chuột) ở cỏnh tay cú hỡnh thoi dài. Cấu tạo và tớnh chất của cơ Cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bú gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) nắm dọc theo chiều dài bắp cơ. Hai đầu bắp cơ thuôn lại, dài ra thành gõn bám vào các xương qua khớp, phần giữa phỡnh to gọi là bụng cơ. Bắp cơ càng khỏe, bũng cơ càng phỡnh làm nổi lờn cơ bắp. Trong bắp cơ có nhiều mạch mỏu và dõy thần kinh, chia thành nhiều nhánh nhỏ đi đến từng sợi cơ. Nhờ thế mà cơ tiếp nhận được chất dinh dưỡng và cỏc kớch thớch. Mỗi sợi cơ là một tế bào cơ dài 10 - 12 cm, có màng sinh chất, chất tế bào và nhiều nhõn hỡnh bầu dục. Trong chất tế bào cú nhiều tơ cơ nhỏ nằm song song. Mỗi tơ cơ gồm những đoạn màu sáng và màu sẫm nằm xen kẽ nhau tạo thành võn ngang, đó là các đĩa sáng và đĩa tối. Tơ cơ có hai loại là tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen kẽ nhau. Tơ cơ mảnh thỡ trơn, tơ cơ dày có mấu sinh chất. Giới hạn giữa tơ cơ dày và tơ cơ mảnh giữa hai tấm Z là đơn vị cấu trúc của tế bào cơ (cũn gọi là tiết cơ).

D

Cấu tạo bắp cơ, bó cơ, sợi cơ, tơ cơ và đơn vị cấu trúc sợi cơ Sự co cơ Co cơ là hiện tượng các cơ trong cơ thể co hoặc gión dưới các tác động khác nhau của các dạng năng lượng sinh hóa, cơ học,... trong cơ thể con người hoặc động vật. Quá trỡnh co cơ này liên quan mật thiết tới việc tỡm hiểu nguyờn lý vận động của hệ thống cơ của các đối tượng động vật hoặc con người. Nghiên cứu về hiện tượng co cơ có thể giải thích được một lượng lớn các yếu tố liên quan tới năng lượng vận động, các chuyển hóa hoá học nhằm giải thích các hiện tượng sinh lý học trong cơ thể con người. Nghiên cứu về co cơ có liên quan mật thiết tới sinh lý cơ trong cơ thể. - 54 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hiện nay, rất nhiều cỏc nhà khoa học trờn thế giới tỡm ra cỏc phương pháp khác nhau để tỡm hiểu cỏc cơ cấu phân tử của quá trỡnh co cơ bởi đây là nền tảng cơ sở để giải thích các hiện tượng khác. Các nghiên cứu này có thể được thực hiện bằng một số cách sau: * Nghiên cứu trực tiếp trên cơ thể toàn vẹn (in vivo). * Nghiên cứu một cơ quan bằng cách tách rời cơ quan hoặc bộ phận ra khỏi mối liên hệ thần kinh với cơ thể toàn vẹn nhưng vẫn giữ nguyên sự nuôi dưỡng thông qua các mạch máu (in situ). * Cú thể nghiên cứu bằng cách tách rời một cơ quan, cơ thể hoặc tế bào ra khỏi cơ thể và nuôi dưỡng trong điều kiện dinh dưỡng và nhiệt độ giống như trong môi trường cơ thể động vật hoặc cơ thể người (in vitro). Với 3 phương pháp thực nghiệm trên kết hợp với việc sử dụng các dụng cụ đo lường điện tử và quan sát khác nhau và việc thay đổi các tác nhân tác động về cơ học, lý học, hóa học, các điều kiện về môi trường,... các nhà nghiên cứu có thể quan sát được các hoạt động chức năng, những thay đổi chức năng của các cấu trúc cơ trong cơ thể nhằm từ đó tỡm hiểu được các cơ chế hoạt động, các ưu điểm, nhược điểm của các tác động và đưa ra các kiến giải hợp lý cho cỏc quỏ trỡnh thay đổi đó. Khối xương sọ Xương đầu của động vật có xương sống và người, cấu tạo từ sụn và (hay) xương, bao bọc và bảo vệ nóo, chứa nhiều giỏc quan quan trọng, là nơi bám của các cơ tạo thành phần đầu của hệ hô hấp và tiêu hoá. Trong quá trỡnh tiến hoỏ, hỡnh dạng XS thay đổi theo sự phát triển của nóo bộ, cỏc giỏc quan, cỏc cơ của động vật, và được chia thành hộp sọ và xương mặt. Ở người, hộp sọ bao quanh nóo, gồm xương trán, 2 xương thái dương, 2 xương đỉnh, 1 xương chẩm ở phía sau mũi và xương bướm. Xương mặt gồm có xương mũi, xương gũ mỏ, xương hàm. Khoang XS được nối với ống sống qua lỗ chẩm lớn. Các mảnh XS ở người trưởng thành liên kết với nhau bằng các đường khớp đầu. Ở trẻ sơ sinh, tại những chỗ nối các mảnh XS có những phần xương chưa khép kín gọi là thóp (x. Thóp). B- Bài tập vận dụng (tiêp) Cõu 3: Trỡnh bày cấu tạo và chức năng của mô thần kinh Trả lời: * Cấu tạo: - Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm (cũn gọi là thần kinh giai). - Nơron gồm có: Thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh và một tua dài gọi là sợi trục. Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơron này với nơron kế tiếp gọi là phinát * Chức năng: - Tiếp nhận kớch thớch, xử lý thụng tin và điều hoà hoạt động của các cơ quan, đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường. Cõu 4: Nêu điểm giống và khác nhau giữa cơ vân, cơn trơn và cơ tim về cấu tạo và chức năng. Trả lời: - Giúng nhau: + Tế bào đều có cấu tạo dạng sợi + Đều có chức năng co dón và tạo ra sự chuyển động - Khỏc nhau: + Về cấu tạo: . Tế bào cơ vân và tế bào cơ tim có nhiều nhân và các vân ngang. . Tế bào cơ trơn chỉ có 1 nhân và không có các vân ngang. + Về chức năng: - 55 -


O

FF IC IA L

. Cơ vân liên kết với xương tạo nên hệ cở quan vận động, thực hiện chức năng vận động cơ thể. . Cơ trơn tham gia cấu tạo các nôi quan như: dạ dày, thành mạch, bóng đái,…, thực hiện chức năng tiêu hoá, dinh dưỡng… của cơ thể. . Cơ tim tham gia cấu tạo tim và co giản để giúp cho sự tuần hoàn máu. Cõu 5: Nêu thành phần nơ ron của một cung phản xạ và chức năng của mỗi thành phần đó. Trả lời: Một cung phản xạ cú 3 thành phần: - Nơ ron hướng tâm: dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ương. - Nơ ron trung gian (Nằm ở trung ương thần kinh): Liên hệ giữa nơ ron hướng tâm và nơ ron ly tâm. - Nơ ron ly tâm: dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đến cơ quan phản ứng. Cõu 6: Xương người dài ra nhờ đâu? Hóy vẽ sơ đồ và mô tả thí nghiệm chứng minh điều đó. Trả lời: - Xương dài ra nhờ sự phân chia và hoá xương của các tế bào ở màng xương. - Sơ đồ: (H8.5 SGK) - Mụ tả thớ nghiệm: (SGV) C- Chữa bài tập về nhà

U

Y

N

H

Ơ

N

*******************

Buổi 3 (tiết 7,8,9)

KÈ

M

Q

Ngày soạn: 20/10/2010 Ngày giảng: 27/10/2010 chuyên đề 2

Tuần hoàn

D

ẠY

A- Mục tiêu: - HS phân biệt được các thành phần của máu, nước mô và bạch huyết - Trình bày được c/năng của huyết tương và hồng cầu - Trình bày được hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm - Biết được nguyên tắc truyền máu, cơ chế đông máu và vai trò của nó - Trình bày được thành phần cấu tạo của HTH máu và cấu tạo của hệ bạch huyết - Nắm được đặc điểm của các pha trong chu kỳ co dãn của tim - Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch B- Nội dung bồi dưỡng: I- Kiến thức cơ bản 1. Máu và môi trường trong cơ thể - 56 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1.1 Máu Mỏu là một tổ chức di động được tạo thành từ thành phần hữu hỡnh là cỏc tế bào (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyết tương. Chức năng chính của của máu là cung cấp các chất nuôi dưỡng và cấu tạo các tổ chức cũng như loại bỏ các chất thải trong quá trỡnh chuyển húa của cơ thể như khớ carbonic và acid lactic. Máu cũng là phương tiện vận chuyển các của các tế bào (cả tế bào có chức năng bảo vệ cơ thể lẫn tế bào bệnh lý) và các chất khác nhau (các amino acid, lipid, hormone) giữa các tổ chức và cơ quan trong cơ thể. Các rối loạn về thành phần cấu tạo của máu hay ảnh hưởng đến sự tuần hoàn bỡnh thường của nó có thể dẫn đến rối loạn chức năng của nhiều cơ quan khác nhau. - Thành phần cấu tạo máu ( Tài liệu BD) - Chức năng của huyết tương và hồng cầu ( bảng 13 và thông tin SGK) 1.2 Môi trường trong cơ thể - Thành phần của môi trường trong Thành phần cấu tạo của mỏu Máu được cấu tạo bởi một số loại tế bào khỏc nhau hay cũn gọi là thành phần hữu hỡnh và huyết tương. Thành phần hữu hỡnh chiếm đến 40% thể tích máu toàn bộ. Trên lâm sàng, thành phần này thường phản ánh bằng khái niệm Hê ma tô crít (hematocrit), một xét nghiệm đơn giản để phát hiện thiếu mỏu. Huyết tương chiếm 60% thể tích cũn lại của mỏu. Độ pH của máu động mạch thường xấp xỉ 7,40 (dao động từ 7,35 đến 7,45). pH máu giảm xuống dưới 7,35 được xem là toan máu (thường do nhiễm toan) và pH trên 7,45 được gọi là kiềm máu (thường do nhiễm kiềm). pH máu cùng với các chỉ số áp lực riêng phần của carbonic (PaCO2), bicarbonate (HCO3-) và kiềm dư (base excess) là những chỉ số xột nghiệm khớ mỏu cú ý nghĩa quan trọng trong việc theo dừi cõn bằng toan-kiềm của cơ thể. Tỷ lệ thể tích máu so với cơ thể thay đổi theo lứa tuổi và tỡnh trạng sinh lý bệnh. Trẻ nhỏ cú tỷ lệ này cao hơn người trưởng thành. Phụ nữa có thai tỷ lệ này cũng tăng hơn phụ nữ bỡnh thường. Ở người trưởng thành phương Tây, thể tích máu trung bỡnh vào khoảng 5 lớt trong đó có 2,7 đến 3 lít huyết tương. Diện tích bề mặt của các hồng cầu (rất quan trọng trong trao đổi khí) lớn gấp 2 000 lần diện tích da cơ thể. Cỏc thành phần hữu hỡnh gồm: • Hồng cầu: chiếm khoảng 96%. Ở động vật có vú, hồng cầu trưởng thành mất nhõn và cỏc bào quan. Hồng cầu chứa haemoglobin và cú nhiệm vụ chớnh là vận chuyển và phõn phối ụxy. • Bạch cầu: chiếm khoảng 3% là một phần quan trọng của hệ miễn dịch có nhiệm vụ tiêu diệt các tác nhân gây nhiễm trùng và phát động đáp ứng miễn dịch của cơ thể. • Tiểu cầu: chiếm khoảng 1%, chịu trỏch nhiệm trong quỏ trỡnh đông máu. Tiểu cầu tham gia rất sớm vào việc hỡnh thành nỳt tiểu cầu, bước khởi đầu của quá trỡnh hỡnh thành cục mỏu đông trong chấn thương mạch máu nhỏ. Huyết tương là dung dịch chứa đến 96% nước, 4% là cỏc protein huyết tương và rất nhiều chất khác với một lượng nhỏ, đôi khi chỉ ở dạng vết. Các thành phần chính của huyết tương gồm: • Albumin Cỏc yếu tố đông máu • Cỏc globulin miễn dịch (immunoglobulin) hay khỏng thể (antibody) • Cỏc hormone Cỏc protein khỏc • Cỏc chất điện giải (chủ yếu là Natri và Clo, ngoài ra cũn cú can xi, kali, phosphate. • Các chất thải khác của cơ thể. Trong cơ thể, dưới tác động của cơ tim, hệ thần kinh thực vật và các hormone, máu lưu thông không theo quy luật của lực trọng trường. Ví dụ nóo là cơ quan nằm cao nhất nhưng lại nhận lượng máu rất lớn (nếu tính theo khối lượng tổ chức nóo) so với bàn chõn, đặc biệt là trong lúc lao động trí óc. - 57 -


O

FF IC IA L

Ở người và các sinh vật sử dụng haemoglobin khác, máu được ôxy hóa có màu đỏ tươi (máu động mạch). Máu khử ụxy có màu đỏ bầm (máu tĩnh mạch). Chức năng của máu • Hụ hấp: Huyết sắc tố lấy oxi từ phổi đem cung cấp cho tế bào và vận chuyển khớ CO2 từ tế bào ra phổi để thải ra ngoài. • Dinh dưỡng: Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng: Axớt amin, axit bộo, glucose từ những mao ruột non đến các tế bào và các tổ chức trong cơ thể. • Bài tiết: Máu đem cặn bó của quỏ trỡnh chuyển húa đến các cơ quan bài tiết. • Điều hũa hoạt động của cơ thể: Máu chứa các hormon do cỏc tuyến nội tiết tiết ra có tác dụng điều hũa trao đổi chất và các hoạt động khỏc. • Điều hũa thõn nhiệt: Mỏu chứa nhiều nước có tỷ lệ nhiệt cao, có tác dụng điều hũa nhiệt ở cỏc cơ quan trong cơ thể. • Bảo vệ cơ thể: Trong máu có nhiều loại bạch cầu có khả năng thực bào, tiêu diệt vi khuẩn. Mỏu chứa khỏng thể và kháng độc tố có tác dụng bảo vệ cơ thể. - Mối quan hệ giữa máu, nước mô và bạch huyết

Ơ

N

1.3 Bạch cầu- miễn dịch - Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu Cỏc giỏ trị bỡnh thường của bạch cầu Cỏc loại bạch cầu

Tỷ lệ phần trăm

1700 - 7000

60 - 66%

50 - 500

2 - 11%

10 - 50

O.5 - 1%

100 - 1000

2 - 2.5%

1000 - 4000

20 - 25%

H

Đa nhân trung tính - NEUTROPHIL

Giỏ trị tuyệt đối (trong 1mm³)

N

Đa nhân ái toan - EOSINOPHIL Mono bào - MONOCYTE

U

Bạch cầu Lymphụ - LYMPHOCYTE

Y

Đa nhân ái kiềm - BASOPHIL

KÈ

M

Q

(Tham khảo trong sỏch Lõm Sàng Huyết Học - PGS Trần Văn Bé - NXB Y Học Tp. HCM 1999) - Miễn dịch là hệ thống cỏc cấu trỳc và quỏ trỡnh sinh học trong một cơ thể bảo vệ bệnh tật của cơ thể sinh vật bằng cách xác định các kháng nguyên lạ và giết chết các vi sinh vật lạ, tế bào bất thường. Đó là mạng lưới vô cùng phức tạp của các tế bào, mô và các bộ phận giúp bảo vệ cơ thể con người khỏi các tác nhân xâm nhập như vi khuẩn, virus, ký sinh trựng, cũng như các rối loạn của tế bào.

ẠY

1.4 Đông máu và nguyên tắc truyền máu - Đông máu - Nguyên tắc truyền máu

D

1.5 Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết - Tuần hoàn máu: + Vòng tuần hoàn lớn: Máu giàu O2 (đỏ tươi) từ tâm nhỉ trái chảy xuống tâm thất trái rồi theo động mạch chủ đến các cơ quan. Tại đây xảy ra quá trình trao đổi chất giữa máu và tế bào, máu chuyển cho tế bào O2 và chất dinh dưỡng, đồng thời nhận CO2 và chất thải từ tế bào trở thành máu đỏ thẩm. Máu đỏ thẩm theo tỉnh mạch chủ trên và dưới trở về tâm nhỉ phải. + Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu nghèo O2 (đỏ thẩm) từ tâm nhỉ phải chảy xuống tâm thất phải rồi theo động mạch phổi đến các mao mạch phổi. Tại đây xảy ra quá trình trao đổi khí giữa máu và phế nang của phổi, máu - 58 -


chuyển cho phế nang khí CO2, đồng thời nhận O2 từ phế nang trở thành máu đỏ tươi theo đôi tỉnh mạch phổi trở về tâm nhỉ trái. - Lưu thông bạch huyết: + Khái niệm bạch huyết (…). + Sự khác nhau giữa bạch huyết và máu (…). + Thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết (…).

O

FF IC IA L

1.6 Tim và mạch máu - Cấu tạo tim: + Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết. + Tim gồm 4 ngăn, chia 2 nửa riêng biệt, nửa phải chứa máu đỏ thẩm, nửa trái chứa máu đỏ tươi. + Giữa tâm nhỉ vơi tâm thất có van nhỉ - thất, giữa tâm thất và động mạch có van động mạch có tác dụng chỉ cho máu chảy 1 chiều từ tâm nhỉ xuống tâm thất và từ tâm thất vào động mạch. + Thành cơ tâm thất dày hơn tâm nhỉ, trong đó thành tâm thất trái dày nhất tạo lực co bóp lớn để đẩy máu đi khắp cơ thể còn thành tâm nhỉ phải mỏng nhất để giản rộng tạo sức hút máu từ khắp cơ thể trở về tim.

N

H

Ơ

N

1.7 Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh HTH - Khái niệm huyết áp: Là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch trong quá trình di chuyển. - Vệ sinh tim mạch (Rèn luyện tim mạch): Tập thể dục thể thao thường xuyên, đều đặn, vừa sức kết hợp với xoa bóp ngoài da.

U

Y

***************************************** Ngày soạn: 03/10/2011 Ngày giảng: 07/10/2011

Tuần hoàn

KÈ

M

chuyên đề 2

Q

Buổi 4 (tiết 10,11,12)

D

ẠY

A- Mục tiêu: - HS phân biệt được các thành phần của máu, nước mô và bạch huyết - Trình bày được c/năng của huyết tương và hồng cầu - Trình bày được hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm - Biết được nguyên tắc truyền máu, cơ chế đông máu và vai trò của nó - Trình bày được thành phần cấu tạo của HTH máu và cấu tạo của hệ bạch huyết. - Nắm được đặc điểm của các pha trong chu kỳ co dãn của tim - Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch B- Nội dung bồi dưỡng II- Bài tập vận dụng - 59 -


FF IC IA L

Câu 1: Máu gồm những thành phần nào? Chức năng của mỗi thành phần? Trả lời: - Máu gồm huyết tương và các tế bào máu. Các tế bào máu gồm: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. - Chức năng của mỗi thành phần: + Huyết tương: . Duy trì máu ở trạng thái lõng, để dễ dàng lưu thông trong mạch. . Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải. + Hồng cầu: Vận chuyển O2 và CO2. + Bạch cầu: bảo vệ cở thể. + Tiểu cầu: Tham gia vào quá trình đông máu. Câu 2: Nêu và giải thích các hoạt động của bạch cầu trong việc tha gia bảo vệ cở thể? Trả lời: (Tài liệu bồi dưỡng)

N

Câu 4: So sánh vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn Trả lời: (Tài liệu bồi dưỡng)

O

Câu 3: So sánh các nhóm máu về thành phần kháng nguyên và kháng thể? Trả lời: (Tài liệu bồi dưỡng)

Ơ

Câu 5: Mô tả thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và chức năng của hệ bạch huyết? Trả lời: (Tài liệu bồi dưỡng)

N

H

Câu 6: Phân tích những đặc điểm cấu tạo của cơ tim thích nghi với những chức năng của nó? Trả lời: (Tài liệu bồi dưỡng)

U

Y

Câu 7: Nêu khái niệm về huyết áp và tốc độ máu? Giải thích vì sao sự co dãn tim là yếu tố chủ yếu tạo ra sự vận chuyển máu trong mạch? Trả lời: (Tài liệu bồi dưỡng)

Q

Câu 8: Vì sao khi bị thương, sau một vài giờ ở chổ vết thương và chổ gần vết thương lại bị sưng đỏ lên.

KÈ

M

Trả lời: Sau khi bị thương một vài giờ, ở chỗ vết thương và chỗ gần vết thương bị sưng đỏ lên vì lúc này, vi khuẩn đã xâm nhập vào vết thương nên mạch máu ở vết thương và chỗ gần vết thương nở rộng để bạch chui ra tiêu diệt vi khuẩn. Sự nở rộng của nhiều mạch máu lúc này đã làm cho vết thương sưng đỏ lên.

D

ẠY

Câu 9: Tại sao trước khi truyền máu người ta phải xét nghiệm máu? Vì sao người có nhóm máu B không thể truyền được cho người có nhóm máu A? Trả lời: - Trước khi truyền máu người ta phải xét nghiệm máu để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến( HC người cho bị kết dính trong HT người nhận gây tắc mạch) và tránh nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh - Người có nhóm máu B không thể truyền được cho người có nhóm máu A Vì: Trong hồng cầu của người có nhóm máu B có kháng nguyên B, trong huyết tương của người có nhóm máu A có kháng thể (bêta) nên người có nhóm máu B truyền máu cho người có nhóm máu A thì sẽ xảy ra hiện tượng HC người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch Câu 9: So sánh động mạch với tĩnh mạch về cấu tạo và chức năng? Trả lời: - 60 -


O

- Về chức năng: + ĐM: Thích hợp với c/n dẫn máu từ tim đến các TB khắp cơ thể + TM: Thích hợp với c/n dẫn máu từ các TB khắp cơ thể trở về tim

FF IC IA L

* Giống nhau: - Về cấu tạo: Thành ĐM và TM đều gồm 3lớp: lớp mô liên kết, lớp cơ trơn và lớp biểu bì - Về chức năng: Đều có c/n dẫn máu * Khác nhau: - Về cấu tạo: ĐM TM - Lớp mô liên kết, lớp cơ trơn dày - Lớp mô liên kết, lớp cơ trơn mỏng - Lòng hẹp - Lòng rộng - Không có van - Có van 1 chiều ở những nơi máu phải chảy ngược chiều trọng lực

Ơ

N

**************************************

N

H

Ngày soạn: 03/10/2011 Ngày giảng: 07/10/2011 chuyên đề 3

Buổi 5 (tiết 13,14,15 )

Y

Hô hấp

M

Q

U

A- Mục tiêu: - Nắm được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi - Trình bày được cơ chế TĐK ở phổi và TB - Biết được tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí

D

ẠY

KÈ

B- Nội dung bồi dưỡng I- Kiến thức cơ bản 1. Hô háp và các cơ quan hô hấp: Hệ hụ hấp là một hệ cơ quan có chức năng trao đổi không khí diễn ra trên toàn bộ các bộ phận của cơ thể. Ở con người và các loài thú khác, các đặc điểm giải phẫu học của hệ hô hấp gồm có ống dẫn khí, phổi và hệ cơ hô hấp. - Các giai đoạn chủ yếu của hô hấp: 3gđ + Thông khí ở phổi + Trao đổi khí ở phổi + Trao đổi khí ở TB 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng (SGK) II- hoạt động hô hấp - 61 -


FF IC IA L

1. Thông khí ở phổi 2. Trao đổi khí ở phổi và té bào: 3. Vệ sinh hô hấp: III- Bài tập vận dụng Câu 1: Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm ấm không khí khi đi vào phổi? (GV dựa vào bảng 20 để phân tích). - Phân tích các đặc điểm cấu tạo của phổi thích nghi với chức năng của nó? Trả lời: Phổi là nơi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Các đặc điểm của phổi thích nghi với chức năng của chúng như sau:

Thích ứng với chức năng Làm giửm lực ma sát của phổi vào lồng ngực khi hô hấp, tránh tổn thương phổi. Làm tăng lượng khí trao đổi trong hô hấp.

N

O

Đặc điểm cấu tạo Bên ngoài có 2 lớp màng, giữa 2 lớp màng có chất dịch nhờn. Số lượng phế nang rất nhiều (700 đến 800 triệu) Mạng mao mạch đến phế nang rất nhiều.

H

Ơ

Làm tăng khả năng trao đổi khí giwuax máu và phế nang. Giúp khí O2 và khí CO2 khuếch tán dễ dàng khi trao đổi.

N

Màng của phế nang rất mỏng

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Câu 2: Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể người? Trả lời: Không khí trong phổi cần thường xuyên thay đổi thì mới có đủ O2 cung cấp liên tục cho máu đưa tới tế bào. Hít vào và thở ra nhịp nhàng giúp cho phổi được thông khí. Cứ một lần hít vào và thở ra được coi là một cử động hô hấp. Số cử động hô hấp trong một phút là nhịp hô hấp. Hít vào và thở ra được thực hiện nhờ hoạt động của lồng ngực và các cơ hô hấp. - Sự trao đổi khí ở phổi: + Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích của lồng mà ta thực hiện được các động tác hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phooit thường xuyên được đổi mới, nhờ vậy mới có đủ O2 cung cấp thường xuyên cho máu. + Cứ 1 lần hít vào và một lần thở ra được coi là một cử động hô hấp, số lần hô hấp trong 1 phút là nhịp hô hấp. - Sự trao đổi khí ở tế bào: Theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. Câu 3: Giải thích các tác nhân gây ô nhiểm không khí đến hệ cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp của cơ thể? Trả lời: Các tác nhân gây ô nhiểm không khí như: Bụi, các chất khí độc hại (như: NO2, SO2, CO, Ni cootin…), các vi sinh vật gây bệnh… - Tác hại của bụi: Khi lượng bụi quá nhiều trong không khí sẽ xâm nhập qua đường dẫn khí và có thể vào phổi gây nhiểm bụi phổi. - Tác hại của khí độc: - 62 -


FF IC IA L

+ NO2 (Khí Nitơ Ôxít): Có nguồn gốc từ khí thải của ô tô, xe máy, khi xâm nhập vào gây viêm và làm sưng lớp niêm mạc của mũi, gây cản trở sự trao đổi khí và nếu nhiểm với nồng độ cao có thể gây chết. + SO2 (Lưu huỳnh Ôxít): Khí nhiểm vào đường dẫn khí vào phổi, làm trầm trọng hơn các bệnh về hô hấp. + Nicôtin: là chất độc có nhiều trong khói thuốc lá. Khi xâm nhập làm tê liệt các lông rung của phế quản, làm giảm khả năng lọc sạch bụi không khí và ngăn cản các dị vật vào đường hô hấp. Nicôtin xâm nhập vào phổi có thể gây ung thư phổi. + Tác hại của các vi sinh vật gây bệnh: Gây bệnh viêm đường dẫn khí và phổi, làm tổn thương và suy giảm khả năng hoạt động của hệ hô hấp và có thể gây chết.

O

IV- Câu hỏi nâng cao Câu 1: Hảy giải thích các dạng khí trong sự thông khí ở phổi của hoạt động hô hấp? Câu 2: Hảy giải thích sự trao đổi khí ở phổi và tế bào?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

***************************************

- 63 -


Ngày soạn: 03/10/2011 Ngày giảng: 07/10/2011

chuyên đề 4

Buổi 6 (tiết 16, 17,18)

FF IC IA L

Tiêu hoá

O

A- Mục tiêu: 1. Kiến thức - Hiểu được vai trò của thức ăn đối với cơ thể, vai trò của hoạt động tiêu hoá. - Quá trình tiêu hoá xảy ra ở trong ống tiêu hoá - Sự hấp thụ chất dinh dưỡng. - Vai trò của gan. 2, Kỹ năng: Vận dụng kt, giải thích hiện tượng thực tế, kỹ năng so sánh

N

B- Nội dung bồi dưỡng

U

Y

N

H

Ơ

I- Kiến thức cơ bản 1. Vai trò của TĂ và của HĐ TH đối với cơ thể * Vai trò của TĂ: cung cấp chất dinh dưỡng để tạo ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể và xây dựng TB * Vai trò của HĐTH: - Biến đổi TĂ từ dạng phức tạp khó hấp thụ thành các sản phẩm dinh dưỡng đơn giản dễ hấp thụ và dễ sử dụng trong quá trình sống của TB và cơ thể. - Hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu và bạch huyết để cung cấp cho TB.

Q

2. Sự tiêu hoá ở khoang miệng

D

ẠY

KÈ

M

a. Tiêu hoá ở khoang miệng chủ yếu về mặt biến đổi lý học; nhờ tác dụng củ nhiều bộ phận: * Răng gồm 3 loại: - Răng cửa: cắn thức ăn. - Răng nanh: xé thức ăn. - Răng hàm: nghiền thức ăn. Hoạt động của răng được sự hổ trợ của các cơ nhai. * Lưỡi: Thực hiện đảo, trộn thức ăn, làm thấm đều thức ăn với nước bọt. * Má, môi, vòm miệng: Tham gia giử thức ăn trong khoang miệng trong quá trình nhai, nghiền thức ăn. Các hoạt động lý học nói trên đã làm thức ăn từ dạng thô, cứng kích thước to thành nhỏ, mềm hơn rất nhiều. b. Sự tiêu hoá hoá học xảy ra ở khoang miệng Ở khoang miệng có 3 đôi tuyến nước bọt tiết dịch. Vai trò của dịch nước bọt chủ yếu vẫn là hổ trợ cho biến đổi lý học. Chỉ có một loại en zim biến đổi một phần tinh bột chính thành man tô zơ. Hỗu hết tinh bột và các chất khác không có sự biến đổi hoá học. c. Ý nghĩa của sự tiêu hoá thức ăn trong khoang miệng

- 64 -


Mặc dù ở khoang miệng biến đổi hoá học không đáng kể nhưng sự biến đổi lý học xảy ra mạnh mẽ ở khoang miệng tạo điều kiện để thức ăn tiêu hoá ở dạ dày và nhất là giai đoạn biến đổi hoá học ở ruột non về sau xảy ra thuận lợi và triệt để. 3. Sự tiêu hoá ở dạ dày

FF IC IA L

a. ở dạ dày biến đổi lý học mạnh hơn Nhờ cấu tạo của dạ dày đặc biệt là lớp cơ rất dày, chúng gồm 3 loại cơ : cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo đan kết chằng chịt. Do vậy, khi cơ dạ dày co rút tạo ra lực rất khỏe để nhào trộn thức ăn. b. ở dạ dày biến đổi hóa học yếu Tác dụng hóa học ở dạ dày được thực hiện do dịch vị tiết ra từ các tuyến vị (tuyến dạ dày) nhưng lượng en zim trong dịch vị không nhiều và các tác dụng yếu. En zim chủ yếu là pepsin được sự hổ trợ của HCL chỉ biến đổi không hoàn toàn một phần prôtêin chuyển prôtêin mạch dài thành prôtêin mạch ngắn có từ 3 đến 10 aminôaxít, các loại thức ăn khác không được biến đổi ở dạ dày.

N

H

Ơ

N

O

c. Sự đóng, mở môn vị diễn ra như thế nào? - Khi không có thức ăn thì môn vị hé mở, nước và dịch loãng xuống ruột ngay khi vào dạ dày, khi có thức ăn, HCL bắt đầu tiết ra gây phản xạ đóng chặt môn vị. - Trong tá tràng, dịch mật, dịch ruột và dịch tụy có độ kiềm lớn. Khi thức ăn từ dạ dày xuống làm thay đổi môi trường từ kiềm sang a xít gây phản xạ đóng môn vị. Khi môi trường tá tràng trở lại kiềm do trung hòa môi trường a xít trong thức ăn từ dạ dày chuyển xuống, cơ vòng môn vị lại mở để cho một đợt thức ăn xuống. Cứ như vậy cho đến khi thức ăn được chuyển xuống hết. - Sự đóng mở từng đợt của cơ vòng môn vị tạo điều kiện cho sự tiêu hóa ở ruột được tốt. Đủ thời gian và đủ lượng dịch để tiêu hóa triệt để thức ăn từ dạ dày xuống.

Q

U

Y

4. Tiêu hóa ở ruột non Sự biến đổi thức ăn ở ruột non chủ yếu là tiêu hóa hóa học nhờ sự tham gia của các en zim có trong dịch vị tụy, dịch ruột và sự hổ trợ của dịch mật. Với đầy đủ các loại en zim tất cả các loại chất trong thức ăn đều được biến đổi thành sản phẩm đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

KÈ

M

a. Men của dịch tụy - Aminlaza biến đổi tinh bột thành man tô zơ. - Tripsin biến đổi P rô têin thành axitamin. - Lipaza biến lipit thành axít béo và gly xê rin.

D

ẠY

b. Men của dịch ruột - Amilaza - Mantaza biến man tô zơ thành Glu cô zơ - Sactaza biến Sacca rô zơ thành Glu cô zơ. - Lactaza biến Lac tô zơ thành Glu cô zơ.

c. Dịch mật Không chứa enzim tiêu hóa nhưng chứa muối mật có tác dụng nhủ tương hóa lipip tạo điều kiện cho sự tiêu hóa lipip 5. Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng - 65 -


FF IC IA L

- Đường kính của ruột non chỉ 3,5 đến 4 cm, rất nhỏ so với dạ dày nhưng nhờ chiều dài bù lại (2,8 – 3m) nên dung tích chứa của nó gấp 2- 3 lần dạ dày. - Lớp niêm mạc của ruột non nhăn nheo gấp nếp đã tăng diện tích bề mặt hấp thụ của nó lên vài lần. Trên bề mặt của niêm mạc có vô số lông ruột làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ lên vài chục lần. Trên bề mặt các lông ruột lại mang vô số các lông cực nhỏ làm tăng diện tích hấp thụ lên hàng trăm lần. Kết quả: Tổng diện tích bề mặt hấp thụ của ruột non đạt 400- 500m2 được trải trên một chiều dài 2,8- 3m là một đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng của ruột non. 6. Gan có chức năng gì? Gan giữ nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể, phân thành 3 nhóm chính:

O

a. Chức năng tiêu hóa Được thực hiện bởi mật do gan tiết ra. Mật gồm các muối mật và NaHCO3. Muối mật giúp cho sự nhũ tương hóa mỡ, tạo điều kiện cho tác dụng lipaza được thuận lợi. NaHCO3 có tác dụng trung hòa HCL từ dạ dày vào tá tràng vừa góp phần vào cơ chế đóng mở môn vị vừa tạo môi trường thuận lợi cho tác dụng của các enzim trong dịch tụy và dịch ruột.

Y U

Q

c. Các chức năng khác - Dự trữ máu. - Tạo các sản phẩm bài tiết. - Khử độc. - Phá hủy hồng cầu già.

N

H

Ơ

N

b. Chức năng điều hòa Gan giữ vai trò điều hòa nồng độ các chất trong máu để đảm bảo cho các môi trường trong được ổn định. - Điều hòa Glu cô zơ. - Điều hòa a xít amin. - Điều hòa P rô tê in huyết tương. - Điều hòa lipip.

KÈ

M

***********************************************

ẠY

Buổi 7 (tiết 19, 20,21)

Ngày soạn: 03/10/2011 Ngày giảng: 07/10/2011 chuyên đề 4 Tiêu hoá

D

A- Mục tiêu: 1. Kiến thức - Hiểu được vai trò của thức ăn đối với cơ thể, vai trò của hoạt động tiêu hoá. - Quá trình tiêu hoá xảy ra ở trong ống tiêu hoá - Sự hấp thụ chất dinh dưỡng. - Vai trò của gan. 2, Kỹ năng: Vận dụng kt, giải thích hiện tượng thực tế, kỹ năng so sánh B- Nội dung bồi dưỡng - 66 -


II- Bài tập vận dụng 1. Hảy phân tích để chứng minh quá trình tiêu hóa ở khoang miệng rất mạnh về mặt lý học nhưng rất yếu về mặt hóa học. Trả lời:

FF IC IA L

a. Tiêu hoá ở khoang miệng chủ yếu về mặt biến đổi lý học; nhờ tác dụng củ nhiều bộ phận: * Răng gồm 3 loại: - Răng cửa: cắn thức ăn. - Răng nanh: xé thức ăn. - Răng hàm: nghiền thức ăn. Hoạt động của răng được sự hổ trợ của các cơ nhai. * Lưỡi: Thực hiện đảo, trộn thức ăn, làm thấm đều thức ăn với nước bọt. * Má, môi, vòm miệng: Tham gia giử thức ăn trong khoang miệng trong quá trình nhai, nghiền thức ăn. Các hoạt động lý học nói trên đã làm thức ăn từ dạng thô, cứng kích thước to thành nhỏ, mềm hơn rất nhiều.

U

Y

N

H

Ơ

N

O

b. Sự tiêu hoá hoá học xảy ra ở khoang miệng Ở khoang miệng có 3 đôi tuyến nước bọt tiết dịch. Vai trò của dịch nước bọt chủ yếu vẫn là hổ trợ cho biến đổi lý học. Chỉ có một loại en zim biến đổi một phần tinh bột chính thành man tô zơ. Hỗu hết tinh bột và các chất khác không có sự biến đổi hoá học. 2. Nêu ý nghĩa của sự tiêu hóa thức ăn trong khoang miệng. Trả lời: Mặc dù ở khoang miệng biến đổi hoá học không đáng kể sự biến đổi lý học xảy ra mạnh mẽ ở khoang miệng tạo điều kiện để thức ăn tiêu hoá ở dạ dày và nhất là giai đoạn biến đổi hoá học ở ruột non về sau xảy ra thuận lợi và triệt để. 3. Ở dạ dày, biến đổi lý học hay biến đổi hóa học là chủ yếu? Hảy phân tích và chứng minh điều đó? Trả lời:

Q

a. ở dạ dày biến đổi lý học mạnh hơn Nhờ cấu tạo của dạ dày đặc biệt là lớp cơ rất dày, chúng gồm 3 loại cơ : cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo đan kết chằng chịt. Do vậy, khi cơ dạ dày co rút tạo ra lực rất khỏe để nhào trộn thức ăn.

D

ẠY

KÈ

M

b. ở dạ dày biến đổi hóa học yếu Tác dụng hóa học ở dạ dày được thực hiện do dịch vị tiết ra từ các tuyến vị (tuyến dạ dày) nhưng lượng en zim trong dịch vị không nhiều và các tác dụng yếu. En zim chủ yếu là pepsin được sự hổ trợ của HCL chỉ biến đổi không hoàn toàn một phần prôtêin chuyển prôtêin mạch dài thành prôtêin mạch ngắn có từ 3 đến 10 aminôaxít, các loại thức ăn khác không được biến đổi ở dạ dày. 4. Bằng kiến thức tiêu hóa ở các đoạn khác nhau của ống tiêu hóa, hảy chứng minh: Ruột non là nơi xảy ra quá trình biến đổi hóa học của thức ăn mạnh và triệt để nhất. Trả lời: Sự biến đổi thức ăn ở ruột non chủ yếu là tiêu hóa hóa học nhờ sự tham gia của các en zim có trong dịch vị tụy, dịch ruột và sự hổ trợ của dịch mật. Với đầy đủ các loại en zim tất cả các loại chất trong thức ăn đều được biến đổi thành sản phẩm đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. a. Men của dịch tụy - Aminlaza biến đổi tinh bột thành man tô zơ. - Tripsin biến đổi P rô têin thành axitamin. - 67 -


- Lipaza biến lipit thành axít béo và gly xê rin.

FF IC IA L

b. Men của dịch ruột - Amilaza - Mantaza biến man tô zơ thành Glu cô zơ - Sactaza biến Sacca rô zơ thành Glu cô zơ. - Lactaza biến Lac tô zơ thành Glu cô zơ.

N

H

Ơ

N

O

c. Dịch mật Không chứa enzim tiêu hóa nhưng chứa muối mật có tác dụng nhủ tương hóa lipip tạo điều kiện cho sự tiêu hóa lipip 5. Ruột non có cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng như thế nào? Trả lời: - Đường kính của ruột non chỉ 3,5 đến 4 cm, rất nhỏ so với dạ dày nhưng nhờ chiều dài bù lại (2,8 – 3m) nên dung tích chứa của nó gấp 2- 3 lần dạ dày. - Lớp niêm mạc của ruột non nhăn nheo gấp nếp đã tăng diện tích bề mặt hấp thụ của nó lên vài lần. Trên bề mặt của niêm mạc có vô số lông ruột làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ lên vài chục lần. Trên bề mặt các lông ruột lại mang vô số các lông cực nhỏ làm tăng diện tích hấp thụ lên hàng trăm lần. Kết quả: Tổng diện tích bề mặt hấp thụ của ruột non đạt 400- 500m2 được trải trên một chiều dài 2,8- 3m là một đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng của ruột non. 6. Nêu và phân tích vai trò của gan. Trả lời: Gan giữ nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể, phân thành 3 nhóm chính:

Q

U

Y

a. Chức năng tiêu hóa Được thực hiện bởi mật do gan tiết ra. Mật gồm các muối mật và NaHCO3. Muối mật giúp cho sự nhũ tương hóa mỡ, tạo điều kiện cho tác dụng lipaza được thuận lợi. NaHCO3 có tác dụng trung hòa HCL từ dạ dày vào tá tràng vừa góp phần vào cơ chế đóng mở môn vị vừa tạo môi trường thuận lợi cho tác dụng của các enzim trong dịch tụy và dịch ruột.

KÈ

M

b. Chức năng điều hòa Gan giữ vai trò điều hòa nồng độ các chất trong máu để đảm bảo cho các môi trường trong được ổn định. - Điều hòa Glu cô zơ. - Điều hòa a xít amin. - Điều hòa P rô tê in huyết tương. - Điều hòa lipip.

D

ẠY

c. Các chức năng khác - Dự trữ máu. - Tạo các sản phẩm bài tiết. - Khử độc. - Phá hủy hồng cầu già.

- 68 -


- 69 -

ẠY

D KÈ M Y

U

Q N

Ơ

H

N

FF IC IA L

O


Ngày soạn: 03/10/2011 Ngày giảng: 07/10/2011

chuyên đề 5 Trao đổi chất và năng lượng

FF IC IA L

Buổi 8 (tiết 22,23,24)

O

A- Mục tiêu: 1. Kiến thức - Vai trò các hệ cơ quan trong sự TĐC. Sự khác nhau và mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. - Khái niệm chuyển hóa, so sánh đồng hóa và dị hóa. - Thế nào là chuyển hóa cơ bản, ý nghĩa thực tiễn. - Hệ thần kinh và các tuyến nội tiết đã ảnh hưởng như thế nào đến chuyển hóa vật chất và năng lượng. 2, Kỹ năng: Vận dụng kt, giải thích hiện tượng thực tế.

N

B- Nội dung bồi dưỡng

I . Trao đổi chất

N

1. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường

H

Ơ

Phần I . Kiến thức cơ bản

Y

- Môi trường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước, muối khoáng. Qua quá trình tiêu hóa, cơ thể tổng hợp nên những sản phẩm đặc trưng đồng thời thải những sản phẩm thừa ra ngoài.

Q

U

- Hệ hô hấp lấy từ môi trường ngoài khí O2 để cung cấp cho các phản ứng sinh, hóa trong cơ thể và thải ra ngoài khí CO2.

M

- Hệ bài tiết lọc từ máu những chất bả của hoạt động trao đổi chất cùng với những chất độc để tạo thành mồ hôi, nước tiểu để đào thải ra khỏi cơ thể.

KÈ

- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài là trao đổi chất ở cấp độ cơ thể đảm bảo cho cơ thể sống và phát triển, nếu không có sự trao đổi chất, cơ thể không tồn tại được. Vì vậy, trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của sự sống.

ẠY

2. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong ? Tế bào đã lấy những chất gì từ môi trường trong.

D

- Tế bào lấy O2 và các chất dinh dưỡng: Glu cô zơ, Gly xê rin, A xít béo, A xít amin, Nước, muối khoáng, vitamin… - Tế bào đã thải vào môi trường trong các sản phẩm phân hủy như: CO2, H2O, U rê, Urát, A xít U ríc. - Biểu hiện của sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong: Chất dinh dưỡng và O2 từ máu chuyển sang nước mô để cung cấp cho tê bào thực hiện các chức năng sinh lý. Khí CO2 và các sản phẩm bài tiết do tế bào thải ra đổ vào nước mô rồi chuyển vào máu nhờ máu chuyển đến - 70 -


các cơ quan bài tiết. Như vậy, các tế bào trong cơ thể thường xuyên có sự trao đổi chất với nước mô và máu tức là: có sự trao đổi chất với môi trường trong. 3. Mối quan hệ giữa trao đổi chất cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào - Không có sự trao đổi chất ở cáp độ cơ thể thì không có sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào.

FF IC IA L

- Trao đổi chất ở cấp độ tế bào giúp cho từng tế bào tồn tại, phát triển dẫn đến cơ thể tồn tại và phát triển (vì tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể). II- Chuyển hóa 1. Chuyển hóa vật chất và năng lượng

* Phân biệt chuyển hóa vật chất và năng lượng với sự trao đổi chất của tế bào với môi trường trong - Sự trao đổi chất ở tế bào là quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong.

O

- Chuyển hóa là quá trình biến đổi có tích lũy năng lượng và giải phóng năng lượng xảy ra bên trong tế bào.

Ơ

N

* Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào hoạt động của cơ thể để sinh công, cung cấp cho quá trình đồng hóa tổng hợp chất mới và sinh nhiệt bù đắp vào phần nhiệt cơ thể mất đi do tỏa nhiệt vào môi trường. 2. Đồng hóa và dị hóa là hai mặt của chuyển hóa vật chất và năng lượng.

H

- Đồng hóa là quá trình tổng hợp của tế bào và tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học.

Y

N

- Dị hóa là quá trình phân giải các chất được tích lũy trong quá trình đồng hóa thành các chất đơn giản, bẻ gảy liên kết hóa học để giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động của tế bào.

M

Q

U

- Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa: Các chất được tổng hợp từ đồng hóa là nguyên liệu cho dị hóa. Do đó, năng lượng được tích lũy ở đồng hóa sẽ được giải phóng trong quá trình dị hóa để cung cấp cho hoạt động tổng hợp của đồng hóa. Hai quá trình này trái ngược nhau, mâu thuẩn nhau nhưng thống nhất với nhau. Nếu không có đồng hóa thì không có nguyên liệu cho dị hóa và ngược lại không có dị hóa thì không có năng lượng cho hoạt động đồng hóa. - Tỷ lệ đồng hóa và dị hóa khác nhau tùy lứa tuổi, trạng thái cơ thể.

KÈ

Ví dụ: ở trẻ em, cơ thể đang lớn, quá trình đồng hóa lớn hơn dị hóa, người già, dị hóa lớn hơn đồng hóa.

ẠY

+ Khi lao động, cơ thể cơ thể cần nhiều năng lượng dị hóa lớn hơn đồng hóa, lúc nghỉ ngơi, đồng hóa mạng hơn dị hóa. 3. Chuyển hóa cơ bản.

D

- Chuyển hóa cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể ở trọng thái hoàn toàn nghỉ ngơi tính bằng KJ trong thời gian 1 giờ với 1 kg khối lượng cơ thể. - Chuyển hóa cơ bản là một chỉ số sức khỏe. 4. Điều hòa sự chuyển hóa vật chát và năng lượng

- 71 -


- Điều hòa bằng thần kinh: ở não có các trạng thái điều khiển sự trao đổi: Gluxit, lipip, nước, muối khoáng và tăng, giảm nhiệt độ cơ thể. - Điều hòa bằng thể dịch: Các hóc môn insulin, glucagon tham gia vào sự chuyển hóa. 5. Cơ thể giữ cân bằng trao đổi nước như thế nào?

FF IC IA L

a. Điều hòa lượng nước lấy vào Khi lượng nước trong cơ thể giảm (mất nước) sẽ làm giảm khối luwongj máu và huyết áp đồng thời làm tằng áp suất thẩm thấu của máu (thảm áp máu). Tất cả những thay đổi trên sẽ kích thích trung khu điều hòa nước ở vùng dưới đồi thị gây nên cảm giác khát. Khi cơ thể có nhu cầu uống nước. b. Điều hòa lượng nước thải ra

O

Lượng nước thải ra chủ yếu qua nước tiểu. Sự thay đổi khối lượng nước tiểu thải ra ngoài thường gắn liền với sự tái hất thu Na+ vì lượng nước tiểu nhiều hau ít có thể thay đổi, nhưng phải giữ cho áp suất thẩm thấu cho môi trường ngoại bào được ổn định, mà thẩm áp lại lệ thuộc vào nồng độ các chất điện giải. Lượng nước tiểu thải ra còn phụ thuộc vào hooc môn ADH do thùy sau tuyến yên tiết ra.

H

Ơ

N

ADH là hooc môn có tác dụng giữ nước qua cơ chế tái hấp thu nước của các ống thận. Khi thẩm áp máu tăng, huyết áp hạ thì tăng tiết ADH, ngược lại khi khối luwongj máu và huyết áp tăng cao thì tuyến yên giảm tiết ADH. Điều hòa tiết ADH là trung khu trao đổi nước ở vùng dưới đồi.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

*********************************************

- 72 -


Ngày soạn: 03/10/2011 Ngày giảng: 07/10/2011 chuyên đề 5 Trao đổi chất và năng lượng

Buổi 9 (tiết 25,26,27)

FF IC IA L

A- Mục tiêu: 1. Kiến thức - Vai trò các hệ cơ quan trong sự TĐC. Sự khác nhau và mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. - Khái niệm chuyển hóa, so sánh đồng hóa và dị hóa. - Thế nào là chuyển hóa cơ bản, ý nghĩa thực tiễn. - Hệ thần kinh và các tuyến nội tiết đã ảnh hưởng như thế nào đến chuyển hóa vật chất và năng lượng. 2, Kỹ năng: Vận dụng kt, giải thích hiện tượng thực tế.

O

B- Nội dung bồi dưỡng:

Ơ

N

II- Bài tập vận dụng 1. Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp. Hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Nêu ý nghĩa của trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Trả lời:

N

H

- Môi trường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước, muối khoáng. Qua quá trình tiêu hóa, cơ thể tổng hợp nên những sản phẩm đặc trưng đồng thời thải những sản phẩm thừa ra ngoài.

Y

- Hệ hô hấp lấy từ môi trường ngoài khí O2 để cung cấp cho các phản ứng sinh, hóa trong cơ thể và thải ra ngoài khí CO2.

Q

U

- Hệ bài tiết lọc từ máu những chất bả của hoạt động trao đổi chất cùng với những chất độc để tạo thành mồ hôi, nước tiểu để đào thải ra khỏi cơ thể.

ẠY

KÈ

M

- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài là trao đổi chất ở cấp độ cơ thể đảm bảo cho cơ thể sống và phát triển, nếu không có sự trao đổi chất, cơ thể không tồn tại được. Vì vậy, trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của sự sống. 2. Nêu sự khác nhau và mối quan hệ giữa trao đổi chát ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cáp độ tế bào? Trả lời: * Sự khác nhau: ( k/n ở SGK) * Mối quan hệ: - Không có sự trao đổi chất ở cáp độ cơ thể thì không có sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào.

D

- Trao đổi chất ở cấp độ tế bào giúp cho từng tế bào tồn tại, phát triển dẫn đến cơ thể tồn tại và phát triển (vì tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể). 3. Giải thích vai trò của sự chuyển hóa vật chất và năng lượng đối với cơ thể. Trả lời:

- 73 -


Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào hoạt động của cơ thể để sinh công, cung cấp cho quá trình đồng hóa tổng hợp chất mới và sinh nhiệt bù đắp vào phần nhiệt cơ thể mất đi do tỏa nhiệt vào môi trường. 4. So sánh đồng hóa và dị hóa? Vì sao nói đồng hóa và dị hóa là hai mặt đối lập, mâu thuẩn nhưng thống nhất và có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trả lời:

FF IC IA L

- Đồng hóa là quá trình tổng hợp của tế bào và tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học. - Dị hóa là quá trình phân giải các chất được tích lũy trong quá trình đồng hóa thành các chất đơn giản, bẻ gảy liên kết hóa học để giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động của tế bào.

Ơ

N

O

- Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa: Các chất được tổng hợp từ đồng hóa là nguyên liệu cho dị hóa. Do đó, năng lượng được tích lũy ở đồng hóa sẽ được giải phóng trong quá trình dị hóa để cung cấp cho hoạt động tổng hợp của đồng hóa. Hai quá trình này trái ngược nhau, mâu thuẩn nhau nhưng thống nhất với nhau. Nếu không có đồng hóa thì không có nguyên liệu cho dị hóa và ngược lại không có dị hóa thì không có năng lượng cho hoạt động đồng hóa. 5. So sánh sự khác nhau giữa tiêu hóa và đồng hóa, giữa dị hóa và bài tiết. Trả lời: (SGV)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

********************************

- 74 -


Ngày soạn: 03/10/2011 Ngày giảng: 07/10/2011 chuyên đề 6 Bài tiết - da

Buổi 10 (tiết 28,29,30)

O

FF IC IA L

A- Mục tiêu: 1. Kiến thức - Vai trò các hệ cơ quan trong sự TĐC. Sự khác nhau và mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. - Khái niệm chuyển hóa, so sánh đồng hóa và dị hóa. - Thế nào là chuyển hóa cơ bản, ý nghĩa thực tiễn. - Hệ thần kinh và các tuyến nội tiết đã ảnh hưởng như thế nào đến chuyển hóa vật chất và năng lượng. 2, Kỹ năng: Vận dụng kt, giải thích hiện tượng thực tế. B- Nội dung bồi dưỡng I- Kiến thức cơ bản:

Y

N

H

Ơ

N

1. Khái niệm bài tiết: Là quá trình lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bả do hoạt động chuyển hóa chất của tế bào tạo ra cùng với một só chất đưa vào cơ thể quá liều lượng. - Bài tiết được thực hiện qua da, thận, phổi. - Bài tiết có 2 tác dụng: + Giữ cho môi trường trong của cơ thể được ổn định. + Giúp cho cơ thể không bị nhiễm độc. - Cơ quan bài tiết nước tiểu là quan trọng nhất vì 90% các sản phẩm bài tiết hòa tan trong máu (trừ CO2) được cơ quan này thải ra ngoài.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

2. Các đặc điểm cấu tạo của thận và đường dẫn nước tiểu phù hợp với chức năng bài tiết nước tiểu. * Đặc điểm cấu tạo của thận phù hợp với chức năng bài tiết nước tiểu. - Thận cấu tạo từ các đơn vị chức năng. Đơn vị chức năng là nơi xảy ra quá trình lọc chất bả từ máu. - Mỗi đơn vị chức năng thận có một mạng lưới mao mạch mang chất bả đến. - Số lượng đơn vị thận rất nhiều (có khoảng 1 triệu đơn vị ỏ mỗi quả thận) giúp thận có thể lọc nhiều chất bả từ máu. - Thận có bể thận là nơi tập trung nước tiểu tạo ra từ các đơn vị chức năng của thận. * Đặc điểm cấu tạo của đường dẫn nước tiểu phù hợp với chức năng bài tiết nước tiểu. - ống dẫn tiểu: Cấu tạo ống rỗng để dẫn nước tiểu từ thận xuống bóng đái. - Bóng đái: có thành cơ có khả năng co rút để đẩy nước tiểu xuống ống đái. - ống đái: có cơ trơn và cơ vân có khả năng co dãn để đào thải nước tiểu khi cần thiết. - Bóng đái và cơ thắt ống đái có mạng thần kinh phân bố có thể tạo cảm giác buồn tiểu khi lượng nước tiểu trong bóng đái nhiều và gây phản xạ bài xuất nước tiểu. 3. Các giai đoạn trong sự tạo thành nước tiểu a. Lọc máu tạo nước tiểu đầu Quá trình lọc máu xảy ra ở vách các mao mạch của cầu thận, vách mao mạch chính là màng lọc với các lỗ rất nhỏ từ 30 - 40A0, các tế bào máu và Prôtêin có kích thước lớn hơn lỗ lọc nên ở lại tròng máu. còn nước, - 75 -


FF IC IA L

muối khoáng, đường glucozơ, một ít chất béo, các chất thải chất tiết do các tế bào sinh ra như: Urê, axit Uric qua các lỗ nhỏ ở vách mao mạch vào nang cầu thận tạo ra nước tiểu đầu. Quá trình này xảy ra được là do sự chênh lệch áp suất tạo lực đẩy các chất qua lỗ lọc. Giai đoạn này tuân theo định luật khuếch tán. b. Tái hấp thụ các chất Quá trình này xảy ra ở ống thận, đại bộ phận nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết như: Na+, Cl- từ trong ống thận thấm qua ống thận vào máu, quá trình này sử dựng năng lượng ATP. c. Bài tiết tiếp Các chất cặn bả như: Ure, axit Uric, các chất thuốc, các chất thừa như: H+, K+, … được bài tiết tiếp vào đoạn sau của ống thận để tạo ra nước tiểu chính thức. Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận rồi theo ống dẫn nước tiểu đổ vào bóng đái. Quá trình này sử dựng năng lượng ATP.

Ơ

N

O

4. So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức Nồng độ các chất hòa tan loãng hơn Nồng độ các chất hòa tan đậm đặc hơn Chứa ít các chất cặn bả và các chất độc Chứa nhiều các chất cặn bả và các chất độc Còn chứa nhiều các chất dinh dưỡng Gần như không còn các chất dinh dưỡng

*********************************************

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

5. Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng: bảo vệ, điều hòa thân nhiệt, bài tiết. a. Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng bảo vệ cơ thể - Các tế bào bạch cầu trong mạch máu có chức năng bảo vệ cơ thể nhờ khả năng thực bào và tạo kháng thể - Khi da bị nhiễm trùng các mạch máu của da dãn ra. Lượng máu di chuyển qua da nhiều hơn, mang nhiều tế bào bạch cầu đến để tiêu diệt vi khuẩn. b. Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng điều hòa thân nhiệt - Khi trời nóng, các mạch máu da dãn ra, máu lưu thông qua mạch nhiều hơn mang nước và các chất đến các tuyến mồ hôi để tổng hợp nhiều mồ hôi chứa nước bài tiết ra môi trường, nước được thải ra ngoài sẽ mang một phần nhiệt của cơ thể tỏa ra môi trường giúp cơ thể chống nóng. - Ngược lại, khi trời lạnh, các mạch máu da co lại, để làm giảm lượng nước qua da, hạn chế bài tiết nước qua mồ hôi để giữ nhiệt cho cơ thể giúp cơ thể chống lạnh. c. Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng bài tiết cho cơ thể - Mạch máu mang chất bả đến tuyến mồ hôi để tạo mồ hôi bài tiết qua da. - Ngoài ra các tuyến nhờn trên da tạo dịch nhờn từ những chất trong máu để bài tiết ra bề mặt da.

- 76 -


Ngày soạn: 03/10/2011 Ngày giảng: 07/10/2011 chuyên đề 6

Buổi 11 (tiết 31,32,33)

Bài tiết - da

O

FF IC IA L

A- Mục tiêu: 1. Kiến thức - Vai trò các hệ cơ quan trong sự TĐC. Sự khác nhau và mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. - Khái niệm chuyển hóa, so sánh đồng hóa và dị hóa. - Thế nào là chuyển hóa cơ bản, ý nghĩa thực tiễn. - Hệ thần kinh và các tuyến nội tiết đã ảnh hưởng như thế nào đến chuyển hóa vật chất và năng lượng. 2. Kỹ năng: Vận dụng kt, giải thích hiện tượng thực tế. B- Nội dung bồi dưỡng

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

II. Bài tập vận dụng: Câu 1: Phân tích các đặc điểm cấu tạo của thận và đường dẫn tiểu phù hợp với c/năng bài tiết nước tiểu? Trả lời: * Đặc điểm cấu tạo của thận phù hợp với chức năng bài tiết nước tiểu. - Thận cấu tạo từ các đơn vị chức năng. Đơn vị chức năng là nơi xảy ra quá trình lọc chất bả từ máu. - Mỗi đơn vị chức năng thận có một mạng lưới mao mạch mang chất bả đến. - Số lượng đơn vị thận rất nhiều (có khoảng 1 triệu đơn vị ỏ mỗi quả thận) giúp thận có thể lọc nhiều chất bả từ máu. - Thận có bể thận là nơi tập trung nước tiểu tạo ra từ các đơn vị chức năng của thận. * Đặc điểm cấu tạo của đường dẫn nước tiểu phù hợp với chức năng bài tiết nước tiểu. - ống dẫn tiểu: Cấu tạo ống rỗng để dẫn nước tiểu từ thận xuống bóng đái. - Bóng đái: có thành cơ có khả năng co rút để đẩy nước tiểu xuống ống đái. - ống đái: có cơ trơn và cơ vân có khả năng co dãn để đào thải nước tiểu khi cần thiết. - Bóng đái và cơ thắt ống đái có mạng thần kinh phân bố có thể tạo cảm giác buồn tiểu khi lượng nước tiểu trong bóng đái nhiều và gây phản xạ bài xuất nước tiểu.

ẠY

Câu 2: So sánh nước tiểu đầu và cước tiểu chính thức do thận tạo ra Trả lời:

D

Nước tiểu đầu Nồng độ các chất hòa tan loãng hơn Chứa ít các chất cặn bả và các chất độc Còn chứa nhiều các chất dinh dưỡng Câu 3: Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu Trả lời: - 77 -

Nước tiểu chính thức Nồng độ các chất hòa tan đậm đặc hơn Chứa nhiều các chất cặn bả và các chất độc Gần như không còn các chất dinh dưỡng


O

FF IC IA L

Qúa trình tạo thành nước tiểu gồm 3 giai đoạn: 1. Lọc máu tạo nước tiểu đầu Quá trình lọc máu xảy ra ở vách các mao mạch của cầu thận, vách mao mạch chính là màng lọc với các lỗ rất nhỏ từ 30 - 40A0, các tế bào máu và Prôtêin có kích thước lớn hơn lỗ lọc nên ở lại tròng máu. còn nước, muối khoáng, đường glucozơ, một ít chất béo, các chất thải chất tiết do các tế bào sinh ra như: Urê, axit Uric qua các lỗ nhỏ ở vách mao mạch vào nang cầu thận tạo ra nước tiểu đầu. Quá trình này xảy ra được là do sự chênh lệch áp suất tạo lực đẩy các chất qua lỗ lọc. Giai đoạn này tuân theo định luật khuếch tán. 2. Tái hấp thụ các chất Quá trình này xảy ra ở ống thận, đại bộ phận nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết như: Na+, Cl- từ trong ống thận thấm qua ống thận vào máu, quá trình này sử dựng năng lượng ATP. 3. Bài tiết tiếp Các chất cặn bả như: Ure, axit Uric, các chất thuốc, các chất thừa như: H+, K+, … được bài tiết tiếp vào đoạn sau của ống thận để tạo ra nước tiểu chính thức. Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận rồi theo ống dẫn nước tiểu đổ vào bóng đái. Quá trình này sử dựng năng lượng ATP.

************************************

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Câu 3: Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng: bảo vệ, điều hòa thân nhiệt, bài tiết cho cơ thể như thế nào? Trả lời: * Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng bảo vệ cơ thể - Các tế bào bạch cầu trong mạch máu có chức năng bảo vệ cơ thể nhờ khả năng thực bào và tạo kháng thể - Khi da bị nhiễm trùng các mạch máu của da dãn ra. Lượng máu di chuyển qua da nhiều hơn, mang nhiều tế bào bạch cầu đến để tiêu diệt vi khuẩn. * Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng điều hòa thân nhiệt - Khi trời nóng, các mạch máu da dãn ra, máu lưu thông qua mạch nhiều hơn mang nước và các chất đến các tuyến mồ hôi để tổng hợp nhiều mồ hôi chứa nước bài tiết ra môi trường, nước được thải ra ngoài sẽ mang một phần nhiệt của cơ thể tỏa ra môi trường giúp cơ thể chống nóng. - Ngược lại, khi trời lạnh, các mạch máu da co lại, để làm giảm lượng nước qua da, hạn chế bài tiết nước qua mồ hôi để giữ nhiệt cho cơ thể giúp cơ thể chống lạnh. * Hoạt động của các mạch máu da thực hiện các chức năng bài tiết cho cơ thể - Mạch máu mang chất bả đến tuyến mồ hôi để tạo mồ hôi bài tiết qua da. - Ngoài ra các tuyến nhờn trên da tạo dịch nhờn từ những chất trong máu để bài tiết ra bề mặt da.

- 78 -


Ngày soạn: 03/10/2011 Ngày giảng: 07/10/2011 Buổi 12 (tiết 34,35,36)

kiểm tra viết

FF IC IA L

A- Mục tiêu: - Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong Chuyên đề 3,4,5,6. - Phát hiện những lệch lạc trong nhận thức của học sinh để có kế hoạch điều chỉnh trong quá trỡnh dạy và học.

Ơ

N

O

II- Đề ra. Câu 1: Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể người? Câu 2 :Bằng kiến thức tiêu hóa ở các đoạn khác nhau của ống tiêu hóa, hảy chứng minh: Ruột non là nơi xảy ra quá trình biến đổi hóa học của thức ăn mạnh và triệt để nhất. Câu 3: Ruột non có cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng như thế nào? Câu 4: Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp. Hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Nêu ý nghĩa của trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Câu 5:. Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp. Hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Nêu ý nghĩa của trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

III- Biểu điểm và đáp án: Câu 1: Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể người? Trả lời: Không khí trong phổi cần thường xuyên thay đổi thì mới có đủ O2 cung cấp liên tục cho máu đưa tới tế bào. Hít vào và thở ra nhịp nhàng giúp cho phổi được thông khí. Cứ một lần hít vào và thở ra được coi là một cử động hô hấp. Số cử động hô hấp trong một phút là nhịp hô hấp. Hít vào và thở ra được thực hiện nhờ hoạt động của lồng ngực và các cơ hô hấp. - Sự trao đổi khí ở phổi: + Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích của lồng mà ta thực hiện được các động tác hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phooit thường xuyên được đổi mới, nhờ vậy mới có đủ O2 cung cấp thường xuyên cho máu. + Cứ 1 lần hít vào và một lần thở ra được coi là một cử động hô hấp, số lần hô hấp trong 1 phút là nhịp hô hấp. - Sự trao đổi khí ở tế bào: Theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. Câu 2: Bằng kiến thức tiêu hóa ở các đoạn khác nhau của ống tiêu hóa, hảy chứng minh: Ruột non là nơi xảy ra quá trình biến đổi hóa học của thức ăn mạnh và triệt để nhất. Trả lời: Sự biến đổi thức ăn ở ruột non chủ yếu là tiêu hóa hóa học nhờ sự tham gia của các en zim có trong dịch vị tụy, dịch ruột và sự hổ trợ của dịch mật. Với đầy đủ các loại en zim tất cả các loại chất trong thức ăn đều được biến đổi thành sản phẩm đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. - Men của dịch tụy - Aminlaza biến đổi tinh bột thành man tô zơ. - Tripsin biến đổi P rô têin thành axitamin. - Lipaza biến lipit thành axít béo và gly xê rin. - 79 -


- Men của dịch ruột - Amilaza - Mantaza biến man tô zơ thành Glu cô zơ - Sactaza biến Sacca rô zơ thành Glu cô zơ. - Lactaza biến Lac tô zơ thành Glu cô zơ.

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Dịch mật Không chứa enzim tiêu hóa nhưng chứa muối mật có tác dụng nhủ tương hóa lipip tạo điều kiện cho sự tiêu hóa lipip Câu 3: Ruột non có cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng như thế nào? Trả lời: - Đường kính của ruột non chỉ 3,5 đến 4 cm, rất nhỏ so với dạ dày nhưng nhờ chiều dài bù lại (2,8 – 3m) nên dung tích chứa của nó gấp 2- 3 lần dạ dày. - Lớp niêm mạc của ruột non nhăn nheo gấp nếp đã tăng diện tích bề mặt hấp thụ của nó lên vài lần. Trên bề mặt của niêm mạc có vô số lông ruột làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ lên vài chục lần. Trên bề mặt các lông ruột lại mang vô số các lông cực nhỏ làm tăng diện tích hấp thụ lên hàng trăm lần. Kết quả: Tổng diện tích bề mặt hấp thụ của ruột non đạt 400- 500m2 được trải trên một chiều dài 2,8- 3m là một đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng của ruột non. Câu 4: Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp. Hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Nêu ý nghĩa của trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Trả lời:

N

- Môi trường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước, muối khoáng. Qua quá trình tiêu hóa, cơ thể tổng hợp nên những sản phẩm đặc trưng đồng thời thải những sản phẩm thừa ra ngoài.

U

Y

- Hệ hô hấp lấy từ môi trường ngoài khí O2 để cung cấp cho các phản ứng sinh, hóa trong cơ thể và thải ra ngoài khí CO2.

Q

- Hệ bài tiết lọc từ máu những chất bả của hoạt động trao đổi chất cùng với những chất độc để tạo thành mồ hôi, nước tiểu để đào thải ra khỏi cơ thể.

ẠY

KÈ

M

- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài là trao đổi chất ở cấp độ cơ thể đảm bảo cho cơ thể sống và phát triển, nếu không có sự trao đổi chất, cơ thể không tồn tại được. Vì vậy, trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của sự sống. Câu 5: Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp. Hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Nêu ý nghĩa của trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Trả lời:

D

- Môi trường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước, muối khoáng. Qua quá trình tiêu hóa, cơ thể tổng hợp nên những sản phẩm đặc trưng đồng thời thải những sản phẩm thừa ra ngoài. - Hệ hô hấp lấy từ môi trường ngoài khí O2 để cung cấp cho các phản ứng sinh, hóa trong cơ thể và thải ra ngoài khí CO2. - Hệ bài tiết lọc từ máu những chất bả của hoạt động trao đổi chất cùng với những chất độc để tạo thành mồ hôi, nước tiểu để đào thải ra khỏi cơ thể.

- 80 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài là trao đổi chất ở cấp độ cơ thể đảm bảo cho cơ thể sống và phát triển, nếu không có sự trao đổi chất, cơ thể không tồn tại được. Vì vậy, trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của sự sống.

- 81 -


chuyên đề 7

Buổi 13 (tiết 37,38,39)

Hệ thần kinh Ngày soạn:

/1/2011

Ngày giảng:

/1/2011

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Mục tiêu bài học - Nắm đợc cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh, phân biệt đợc các bộ phận thần kinh, vai trò của hệ thần kinh, lấy đợc ví dụ. - Phân biệt đợc thần kinh giao cảm, đối giao cảm. - Vẽ đợc cung phản xạ, vòng phản xạ, phân biệt đợc phản xạ không điều kiện, phản xạ có điều kiện. - Vận dụng làm đợc một số bài tập liên quan. * Nội dung A - Kiến thức cơ bản I- Đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh: là nơ ron 1. Cấu tạo - Nơ ron có cấu tạo gồm 2 phần: thân và sợ trục. + Thân: thân và sợi nhánh làm thành chất xám là trung khu thần kinh. + Sợi trục: => Chất trắng: dẫn truyền xung thần kinh. 2. Chức năng: Cảm ứng và dẫn truyền. II- Hệ thần kinh: 1. Chức năng: Điều khiển, phối hợp, điều hòa các hoạt động của cơ quan trong cơ thể đảm bảo cho cơ thể thành một khối thống nhất. 2. Cấu tạo chung: Não bộ Chất trắng Hệ TK vận động Bộ phận TKTW Hệ TK Tủy sống Chất xám Hệ TK sinh dưỡng Bộ phận TK Dây TK Não ngoại biên

Phân hệ TK đối giao cảm

Hạch TK sinh dưỡng

KÈ

M

Phân hệ TK giao cảm

Tủy Sinh dưỡng

D

ẠY

a. Cấo tạo của tũy sống (theo kiến thức SGK) * Cấu tạo ngoài: Nắm được: - Vị trí: nằm trong trong ống xơng sống từ đốt sống cổ I đến thắt lung II… - HD: - Màu sắc - Màng tũy * Cấu tạo trong: - Chất xám: Chất xám nằm trong, có hình cánh bớm: Là căn cứ thần kinh của các phản xạ không điều

kiện. - Chất trắng: Nằm ngoài, bao quanh chất xám: dẫn truyền và nối các căn cứ thần kinh. - 82 -


O

FF IC IA L

b. Dây thần kinh tũy sống - Nắm được cấu tạo và chức năng. - Gồm có 31 đôi dây thần kinh, mỗi dây gồm 2 rễ: rễ trước: vận động; rễ sau: cảm giác. c. Tiểu não, trụ não, não trung gian. Cho HS nắm cấu tạo cơ bản ở SGK gồm: - Nắm được vị trí các thành phần của não. - Cấu tạo và chức năng của trụ não. - Cấu tạo và chức năng của não trung gian. - Cấu tạo và chức năng của tiễu não. d. Đại não: Theo nội dung SGK - Cấu tạo của đại não. + Hình dạng cấu tạo ngoài. + Cấu tạo trong. + Sự phân vùng chức năng của bán cầu đại não và so sánh với động vật, nêu được điểm khác biệt. e. Hệ thần kinh sinh dưỡng: - Nắm được nội dung ở SGK. - Cung phản xạ sinh dưỡng: Yêu cầu HS phân biệt được cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh

N

dưỡng.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

- Nắm được cấu tạo hệ thần kinh sinh dơng. - Chức năng của hệ thần kinh sinh dơng. B - Một số câu hỏi và bài tập 1. So sánh bộ não ngời với bộ não của động vật? Yêu cầu HS nêu đợc: + Bộ não người phát triển hơn hẳn động vật, đặc biệt là BCNL có kích thớc lớn, và diện tích bề mặt tăng nhờ các nếp gấp khúc cuộn, có rãnh sâu vào bên trong nên số lượng nơ ron lớn. + Võ não người có nhiều vùng mà ở đó động vật không có: ví dụ: vùng nói, vùng hiểu chữ viết,… liên quan đến hệ thống tín hiệu thứ 2. Tiếng nói, chữ viết là kết quả của quá trình lao động xã hội của loài người. 2. Phân biệt hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng? Hệ thần kinh vận động Hệ thần kinh sinh dưỡng Cấu tạo: - Chất xám ở vỏ não và tủy sống - Nhân xám trong trụ não - TK trung –ương. - Sừng bên của tủy sống từ đốt sống tũy III đến đoạn cùng của tủy sống - TK ngoại biên - Từ trung ương đến thẳng các cơ quan - Có 2 sợi trớc hạch và sợi sau hạch gồm (đờng li tâm) phản ứng (cơ…) nơ ron trớc hạch và sau hạch chuyển giao qua cúp xi náp tại hạch TK Chức năng - Điều khiển hoạt của cơ quan vận động. - Điều khiển hoạt của cơ quan sinh dưỡng và quá trình trao đổi chất 3. So sánh phân hệ thần kinh giao cảm và phân hệ thần kinh đối giao cảo? a. Về cấu tạo: TK giao cảm TK đối giao cảm Bộ phận TK trung - Sừng bên chất xám tũy sống từ đốt sống - Nhân xám trong trụ não ơng cổ VIII đến đốt thắt lng III. - Đoạn cùng của tũy sống Bộ phận TK ngoại - Hạch TK gần trung ương - Hạch TK xa trung ương TK biên - 83 -


- Nơ ron trước hạch, sợi trục ngắn (có bao miêlin) - Nơ ron sau hạch, sợi trục dài (không có bao miêlin)

- Nơ ron trớc hạch, sợi trục dài (có bao miêlin) - Nơ ron sau hạch, sợi trục ngắn (không có bao miêlin)

FF IC IA L

b. Về chức năng: - 2 phân hệ có tác dụng đối lập (TK giao cảm tăng cờng TĐC, TK đối giao cảm giảm TĐC). + Ví dụ: TKGC làm tăng lực co và nhiẹp co tim, TK đối GC tác dụng ngợc lại. - TKGC làm co mạch, co đồng tử, đối GC ngược lại. - Sự phối hợp, điều hòa HĐ của 2 phân hệ đối với các cơ quan trong cơ thể đáp ứng với yêu cầu HĐ của cơ…

C. Câu hỏi và bài tập về nhà 1. Nêu đặc điểm cấu tạo – chức năng của BCNL, tũy sống, tiễu não, trụ não? So sánh về cấu tạo, chức

O

năng?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

2. Dùng sơ đồ để khái quát hóa các bộ phận của hệ TK? 3. So sánh sự khác nhau giữa TK trung ương và TK ngoại biên? 4. Nêu điểm khác nhau giữa đại não với tũy sống? 5. Làm toàn bộ câu hỏi BT ở SGK phần HTK?

- 84 -


chuyên đề 8 Hệ thần kinh (tiếp theo)

Buổi 14 (tiết 40,41,42)

Ngày soạn:

/1/2011

Ngày giảng:

/1/2011

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A- Mục tiêu bài học - Nắm được đặc điểm cấu tạo của các cơ quan phân tích và chức năng của chúng, phản xạ có điều kiện, phản xạ không có điều kiện. - Phân biệt được cấu tạo, chức năng. - Vận dụng làm được một số bài tập liên quan. B- Nội dung I- Kiến thức cơ bản (Theo nội dung kiến thức SGK) 1. Phản xạ - Phản xạ là gì? Thế nào là phản xạ có điều kiện? Cho ví dụ? - Thế nào là phản xạ không điều kiện? Cho ví dụ? - Phân biệt phản xạ có điều kiện, phản xạ không điều kiện? - Cho HS vẽ được các phản xạ sinh dưỡng, các phản xạ vận động. - Phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ? ý nghĩa của nó đối với đời sống con người. - Từ đó GV có thể cho HS nắm chắc HĐ thần kinh bậc cao ở người, thấy đựoc con người khác động vật ở chổ nào? 2. Vệ sinh hệ thần kinh. - HS nắm đựoc vì sao phải rèn luyện, cách rèn luyện hệ TK nh thế nào? - YC: + Sức khỏe con người phụ thuộc trạng thái của hệ thần kinh, nếu thần kinh suy yếu tuổi thọ sẽ giảm. + Nếu hoạt động của võ não vị rối loạn thì cơ thể bị nhiều bệnh tật, làm cho cơ thể mất khả năng làm việc có thể dẫn đến cái chết, vì thế phải biết cách rèn luyện hệ thần kinh. + Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày. + Có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý. + Tránh các chất kích thích, ăn uống đủ các chất dinh dỡng. + Luôn tạo cho mình vui vẽ, tâm hồn sảng khoái, luôn làm việc có ích cho xã hội… - Đối với HS cần học tập, làm việc nh thế nào để cơ thể khỏe mạnh cờng tráng. 3. Các cơ quan phân tích. - Kiến thức cấu tạo, chức năng (ND SGK) -Cho HS nắm cấu tạo chung của các cơ quan phân tích gồm: tên cơ quan phân tích hoặc cơ quan thụ cảm, dây thần kinh tương ứng và vùng tương ứng ở não. a. Cơ quan phân tích thị giác: Nắm được cấu tạo và chức năng (NDSGK) sau đó cho HS phân tích đặc điểm cấu tạo phù hợp với CN. b. Cơ quan phân tích thính giác: tơng tự. c. … - HS hiểu bài và làm được các câu hỏi bài tập liên quan và biết cách gìn giữ vệ sinh, rèn luyện các cơ quan phân tích. II- Câu hỏi và bà tập liên quan 1. Em hãy phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện? Mối quan hệ? - 85 -


* Có thể tham khảo nh sau: Phản xạ không điều kiện - Trả lời kích thích tơng ứng. - Có tính chất bẩm sinh, bền vững. - Có tính chất di truyền, số lợng hạn chế - Cung phản xạ đơn giản

FF IC IA L

Phản xạ có điều kiện - Trả lời kích thích không tơng ứng - Hình thành trong cuộc sống do luyện tập - Không bền vững, không củng cố sẽ mất.. - Cung phản xạ phức tạp, có đờng liên hệ tạm thời. - Trung khu thần kinh ở vỏ não.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

- Trung khu thần kinh ở trụ não và tũy sống * Mối quan hệ: Mặc dù phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện khác nhau cơ bản nhng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phản xạ không điều kiện là cơ sở thành lập phản xạ có điều kiện. 2. Trình bày đặc điểm cấu tạo, chức năng của các cơ quan phân tích phù hợp với chức năng của chúng? 3. Mắt có những tật nào? NN cách phòng tránh các bệnh về mắt? 4. Thế nào là t duy trừu tợng và t duy cụ thể? Nêu điểm gióng và khác nhau giữa chúng? 5. Thế nào là phản xạ có điều kiện? Cách thành lập phản xạ có điều kiện nh thế nào? 6. ức chế phản xạ xảy ra nh thế nào? Mối quan hệ giữa ức chế phản xạ có điều kiện và sự thành lập phản xạ có điều kiện? í nghĩa? * Yêu cầu nêu đợc: - Phản xạ có điều kiện đợc thành lập phải đợc củng cố thờng xuyên nếu không dần sẽ mất. Vì vậy trong não xảy ra hiện tợng ức chế phản xạ có điều kiện đợc thành lập gọi là ức chế tắt dần. Nhờ ức chế nàu mà phản xạ có điều kiện đã thành lập xóa thay vào đó một phản xạ mới giúp cơ thể thích nghi. - Mối quan hệ: 7. Vì sao cứ nhắm mắt ta mới ngủ được? 8. Vì sao mắt ta có thể vừa nhìn vật ở gần vừa nhìn vật ở xa? 9. Vì sao ta nằm đọc sách chống mệt mỏi hơn ngồi đọc sách? 10. Vì sao khi ta bơi trong nớc ta không nghe đợc tiếng gọi trên bờ? 11. Tiếng nới và chữ viết có vai trò gì trong đời sống con ngời? 12. GV cho HS làm một số BT ở SGK, sách học tốt, cẩm nang sinh 8.

- 86 -


chuyên đề 9

Buổi 15 (tiết 43,44,45)

Tuyến nội tiết Ngày soạn: /2/2011

Ngày giảng: /2/2011

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

A- Mục tiêu bài học - Yêu cầu cho HS nắm đợc: + Tuyến nội tiết là gì? + Phân biệt đựoc tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. + Đặc điểm cấu tạo và vị trí của các tuyến, CN của chúng đối với cơ thể. + Giải thích được một số bệnh do mất cân bằng hoạt động của tuyến nội tiết sinh ra. + GD HS có biện pháp bảo vệ và rèn luyện cơ thể. B- Nội dung I- Kiến thức cơ bản Đặc điểm của hệ nội tiết: Ngoài hệ thần kinh, hệ nội tiết cũng góp phần quan trọng trong việc điều hòa các cơ quan sinh lý của cơ thể, đặc biệt là trao đổi chất, quá trình chuyển hóa vật chất và năng lợng trong tế bào của cơ thể có là các chất hoocmôn, thông qua đờng máu chậm nhưng kéo dài và diện rộng. 1. Khái niệm, phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết - K/N: GV cho HS nắm: + Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, chất tiết của nó gọi là hoocmôn ngấm trực tiếp vào máu rồi theo máu đến các cơ quan để gây tác dụng. VD: Tuyến giáp: tiết hoocmon tiroxin ngấm vào máu, kích thích làm tăng quá trình trao đổi chất và làm tăng chuyển hóa trong tế bào. + Tuyến ngoại tiết là những tuyến có ống dẫn chất tiết đến các cơ quan mà không ngấm thẳng vào máu. VD: Tuyến nớc bọt: tiết nuớc bọt chứa enzim amilaza theo ống dãn vào trong khoang miệng… 2. So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết * Giống nhau: - Đều được cấu tạo từ những tế bào bài tiết. - Đều tiết các chất có ảnh hưởng đến các quá trình sinh lý của cơ thể… * Khác nhau: Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết - Không có ống dẫn,chất tiết ngấm thẳng vào máu và - Có ống dẫn, chất tiết không ngấm thẳng vào máu theo máu đến các cơ quan mà theo ống dẫn đến các cơ quan. - Có tác dụng điều hòa các quá trình trao đổi chất và - Có tác dụng trong quá trình dinh dưỡng, tiêu hóa, chuyển hóa. thải bả…

D

3. Một số tuyến nội tiết chính * Tuyến nội tiết: Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến trên thận… * Tuyến ngoại tiết chính: Tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột, tuyến mồ hôi… 4. Cấu tạo chức năng của các tuyến nội tiết (ND SGK) - GV cho HS nắm chắc cấu tạo chức năng của các tuyến chính. - Chất tiết của các tuyến nội tiết là gì? Tác dụng?... a. Vai trò của các tuyến nội tiết - 87 -


KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Duy trì ổn định môi trường trong cơ thể. - Điều chỉnh các quá trình sinh lý cảu cơ thể diễn ra bình thường (TĐC, TĐQ, sinh trưởng, phát triển…). - Điều hòa hoạt động của các cơ quan chủ yếu bằng con đường thể dịch giúp cơ thể thích nghi với điều kiện sống. - Tự điều chỉnh trong nội bộ của các tuyến nội tiết. - Tuyến nội tiết thường có kích thước nhỏ lượng chất tiết ra ít nhưng có có hoạt tính sinh học cao, thúc đẩy hoặc kìm hảm hoạt động cảu các cơ quan, các quá trình sinh lý trong cơ thể. - Hoạt động của tuyến nội tiết bị rối loạn… gây cho cơ thể bị bệnh lý. b. Hooc môn: sản phẩm của tuyến nội tiết. * Đặc tính: - Mỗi hooc môn do một tuyến nội tiết nhất định tiết ra. - Mỗi hooc môn chỉ ảnh hưởng đến 1 qua trình sinh lý của cơ thể. - Hooc môn có hoạt tính sinh học cao (chỉ một lượng nhỏ cũng gây ảnh hưởng rõ rệt). VD: Chỉ cần mọt lượng nhỏ ađrênalin cũng làm cho tim đập nhanh và mạnh. - Hooc môn không có tính đặc trưng cho loài. * Tác dụng: - Kích thích, điều khiển. VD: Hooc môn tuyến yên kích thích hoạt động của tuyến giáp, vỏ tuyến trên thận, tuyến sinh dục. - Điều hòa, phối hợp. VD: Sự phối hợp họt động của glucagon (tuyến tụy) với ađrênalin (tuyến trên thận và unsulin (tuyến tụy) làm cho lượng đường trong máu ổn định. - Đối lập: VD: Tuyến tụy tiết ra 2 loại hooc môn có tác dụng đối lập nhau. (VD: Insulin biến glucôzơ thành glycôgien dự trử trong gan và cơ làm giảm lượng đường trong máu (giảm đường huyết) đảm bảo cho lượng đường trong máu ổn định là 0,12g/lít … khi cơ thể có nông độ đường trong máu thấp dưới 0,12g/lít thì glucagôn biết glycôgien trong gan và cơ thành glucôzơ bổ sung lượng đường trong máu ổn định. 5. Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết (HS nắm nội dung ở SGK) - Nắm được điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết. - Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết.

D

ẠY

Buổi 16 (tiết 46,47,48)

chuyên đề 9 Tuyến nội tiết

Ngày soạn: /2/2011

Ngày giảng: /2/2011

A- Mục tiêu bài học - Yêu cầu cho HS nắm đợc: + Tuyến nội tiết là gì? + Phân biệt đựoc tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. + Đặc điểm cấu tạo và vị trí của các tuyến, CN của chúng đối với cơ thể. + Giải thích được một số bệnh do mất cân bằng hoạt động của tuyến nội tiết sinh ra. - 88 -


Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

+ GD HS có biện pháp bảo vệ và rèn luyện cơ thể. B- Nội dung II- Câu hỏi và bài tập 1. Có mấy tuyến nội tiết chính? Nêu cấu tạo, chức năng của một số tuyến nội tiết chính? Trả lời - Các tuyến nội tiết chính: Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục, tuyến tùng, tuyến cận giáp, tuyến ức. - Cấu tạo, chức năng của một số tuyến nội tiết chính: (SGK) 2. Tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết là gì? Cho ví dụ? Trả lời + Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, chất tiết của nó gọi là hoocmôn ngấm trực tiếp vào máu rồi theo máu đến các cơ quan để gây tác dụng. VD: Tuyến giáp: tiết hoocmon tiroxin ngấm vào máu, kích thích làm tăng quá trình trao đổi chất và làm tăng chuyển hóa trong tế bào. + Tuyến ngoại tiết là những tuyến có ống dẫn chất tiết đến các cơ quan mà không ngấm thẳng vào máu. VD: Tuyến nước bọt: tiết nuớc bọt chứa enzim amilaza theo ống dãn vào trong khoang miệng… 3. So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết? Trả lời * Giống nhau: - Đều được cấu tạo từ những tế bào bài tiết. - Đều tiết các chất có ảnh hưởng đến các quá trình sinh lý của cơ thể… * Khác nhau: Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết - Không có ống dẫn,chất tiết ngấm thẳng vào - Có ống dẫn, chất tiết không ngấm thẳng vào máu và theo máu đến các cơ quan máu mà theo ống dẫn đến các cơ quan. - Có tác dụng điều hòa các quá trình trao đổi chất - Có tác dụng trong quá trình dinh dưỡng, tiêu và chuyển hóa. hóa, thải bả…

D

ẠY

KÈ

M

4. Phân tích tác dụng của thùy trước tuyến yên đến sự tăng trưởng của cơ thể? Những tác hại trên sự tăng trưởng của cơ thể nếu rối loạn hoạt động của thùy trước tuyến yên? 5. Chức năng của tuyến giáp và những tác hại trên cơ thể nếu tuyến giáp hoạt động không bình thường? 6. Nêu tác dụng của hooc môn do tuyến tụy và tuyến trên thận tiết ra? Trả lời Tuyến tụy tiết ra 2 loại hooc môn có tác dụng đối lập nhau. Insulin biến glucôzơ thành glycôgien dự trử trong gan và cơ làm giảm lượng đường trong máu (giảm đường huyết) đảm bảo cho lượng đường trong máu ổn định là 0,12g/lít … khi cơ thể có nông độ đường trong máu thấp dưới 0,12g/lít thì glucagôn biến glycôgien trong gan và cơ thành glucôzơ bổ sung lượng đường trong máu ổn định. 7. So sánh tuyến sinh dục và tuyến tụy? * Giống: - Đều là những tuyến trong hệ nội tiết. - Đều là những tuyến pha vừa hoạt động nội tiết vừa hoạt động ngoại tiết. * Khác: - 89 -


Tuyến sinh dục

Tuyến tụy

- Sản xuất giao tử (đực hoặc cái)

Tiết dịch tụy đổ vào ruột non

Tiết hooc môn sinh dục (testrôtêrôn) ở nam hoặc ơstrôgen ở nữ Muộn hơn (từ cơ thể vào tuổi dậy thì và ngừng hđ khi ct về già)

Tiết hooc môn insulin và glucagôn phối hợp điều hòa đường huyết Sớm hơn (khi cơ thể mới sinh ra và hoạt động suốt đời)

FF IC IA L

Điểm phân biệt Chức năng ngoại tiết Chức năng nội tiết Thời gian hoạt động

N

chuyên đề 10

Buổi 17 (tiết 49,50,51)

H

Ơ

N

O

8. Nhiệm vụ của tuyến nội tiết là gì? Cho ví dụ về một số hooc môn của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy? Trả lời - Duy trì ổn định môi trường trong cơ thể. - Điều chỉnh các quá trình sinh lý cảu cơ thể diễn ra bình thường (TĐC, TĐQ, sinh trưởng, phát triển…). VD: Hooc môn tuyến yên kích thích hoạt động của tuyến giáp, vỏ tuyến trên thận, tuyến sinh dục. Tuyến tụy tiết ra 2 loại hooc môn có tác dụng đối lập nhau. Insulin biến glucôzơ thành glycôgien dự trử trong gan và cơ làm giảm lượng đường trong máu (giảm đường huyết) đảm bảo cho lượng đường trong máu ổn định là 0,12g/lít … khi cơ thể có nông độ đường trong máu thấp dưới 0,12g/lít thì glucagôn biết glycôgien trong gan và cơ thành glucôzơ bổ sung lượng đường trong máu ổn định. 9. Trình bày cấu tạo, chức năng của tuyến trên thận? Trả lời (SGK)

/ 2 /2011

Ngày giảng:

/2/2011

U

Ngày soạn:

Y

Tuyến sinh dục

D

ẠY

KÈ

M

Q

A- Mục tiêu bài học - Nắm được cấu tạo, chức năng của cơ quan sinh dục nữ. - So sánh tuyến sinh dục nam và tuyến sinh dục nữ. - Điều kiện cần cho sự thụ tinh là gì, sự thụ tinh khác sự thụ thai là gì? gải thích được các hiện tượng sinh lý: Trứng rụng, thụ thai, sinh nguyệt… - Nắm được một số bệnh lây qua đường sinh dục, cách phòng tránh. - HD mọi người cùng thực hiện cách phòng tránh 1 số bệnh thông thường. - Ôn tập hệ thần kinh, tuyến nội tiết. B- Nội dung I- Ôn tập - GV hướng dẫn HS on tập theo hệ thống câu hỏi ở phần câu hỏi và bài tập GV đã dạy. - Nghiên cứu các câu hỏi ở SGK và học tốt, sách tham khảo giải đáp thắc mắc cho HS.

II- Kiến thức cơ bản: 1. Nắm chắc được cáu tạo: - 90 -


Ơ

N

O

FF IC IA L

a. Cơ quan sinh dục nam * Cơ quan sinh dục nam gồm 2 tuyến sinh dục, đường sinh dục và tuyến hổ trợ sinh dục. - Tuyến sinh dục: + Đôi tinh hoàn – Vừa có chức năng sản xuát tinh trùng (chức năng ngoại tiết) vừa tiết hooc môn sinh dục nam là testôstêsôn (chức năng nội tiết). + Tinh trùng tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử. + Hooc môn sinh dục nam có khả năng gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì và làm xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ ở nam. + Trên mổi tinh hoàn có mào tinh hoàn làm nhiệm vụ nhận tinh do tinh hoàn sản xuất ra. - Đường sinh dục: Gồm: + Ống dẫn tinh: Chuyển tinh trùng từ mào tinh đến dự trữ ở túi tinh. + Túi tinh: Làm nhiệm vụ dự trưc tinh trùng và chất dinh dưỡng. + Ống đái: Dẫn tinh trùng từ túi tinh ra ngoài khi phóng tinh và dẫn nước tiểu ra ngoài. - Các tuyến hỗ trợ sinh dục: + Tuyến tiền liệt: Tiết dịch hòa trộn với tinh trùng để tạo thành tinh dịch. + Tuyến hành (tuyến cô pơ): Tiết dịch nhờ bôi trơn và làm giảm ma sát khi giao hợp và dọn đường cho tinh trùng đến gặp trứng.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

b. Cơ quan sinh dục nữ - Tuyến sinh dục: + Đôi buồng trứng CN – Vừa có chức năng sản xuát trứng (chức năng ngoại tiết) vừa tiết hooc môn sinh dục nữ là ơstrôgen (chức năng nội tiết). + Trứng tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử. + Hooc môn sinh dục nữ có thể gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì và làm xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ. + Trên mổi tinh hoàn có mào tinh hoàn làm nhiệm vụ nhận tinh do tinh hoàn sản xuất ra. - Đường sinh dục: Gồm: + Ống dẫn trứng: dẫn trứng đã chín vào tử cung. + Tử cung: Là nơi để trứng thụ tinh, làm tổ để phát triển thành thai. + Âm đạo: Là nơi nhận tinh dịch trong đó có tinh trùng. - Tuyến hỗ trợ sinh dục: + Tuyến tiền liệt:Tuyến tiền đình, nằm ở hai bên âm đạo gần cửa mình tiết dịch nhờn. 2. So sánh 2 tuyến sinh dục nam và nữ về cấu tạo, hoạt động và chức năng? a. Giống: * Về cấu tạo và hoạt động: - Đều là tuyến sinh dục. - Đều là tuyến đôi. - Đều hoạt động từ khi giai đoạn dậy thì của cơ thể và ngừng hoạt động khi đã già. - Hoạt động đều chịu ảnh hưỡng của hooc môn FSH và LH do tuyến yên tiết ra. - 91 -


U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Về chức năng: - Đều là tuyến pha vừa có chức năng ngoại tiết vừa có chức năng nội tiết. + Chức năng ngoại tiết là sản xuất giao tử. + Chức năng nội tiết là tiết hooc môn sinh dục. b. Khác: Điểm phân biệt Tuyến sinh dục nam Tuyến sinh dục nữ Là đôi tinh hoàn nằm bên ngoài cơ Là đôi buồng trứng nằm trong Cấu tạo thể. khoang cơ thể Hoạt động Hoạt động muộn hơn từ 15- 16 tuổi Hoạt động sớm hơn từ 10-11 tuổi - Tiết hooc môn sinh dục testôstêrôn - Tiết hooc môn sinh dục ơstrôgen Chức năng – CN nội tiết. – CN ngoại tiết. - Sản xuất tinh trùng- CN ngoại tiết - Sản xuất trứng- CN ngoại tiết. 3. So sánh trứng và tinh trùng a. Giống: - Đều được sản xuất từ tuyến sinh dục ở giai đoạn tuổi dậy thì, tuyến ngừng hoạt động khi về già. - Đều là tế bào sinh dục. - Đều có khả năng thụ tinh tạo thành hợp tử. b. Khác: Trứng Tinh trùng Được sản xuất từ buồng trứng Sản xuát từ tinh hoàn Khong có đuôi Có đuôi Ở nữ chỉ có 1 loại trứng mang NST X Ở nam có 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y. Có kích thước lớn hơn Có kích thước nhỏ hơn trứng

KÈ

M

Q

4. Các bệnh lây theo đường sinh dục, cách phòng tránh: (ND SGK) a. Bệnh lậu. b. Bệnh giang mai. c. Bệnh AIDS: Thảm họa của loài người, cách phòng tránh. 5. Cơ sở của biện pháp tránh thai, ý nghĩa, nguy cơ của việc có thai ở tuổi vị thành niên. (ND SGK)

D

ẠY

Buổi 17 (tiết 49,50,51)

chuyên đề 10

Ngày soạn:

Tuyến sinh dục / 2 /2011

Ngày giảng:

/2/2011

A- Mục tiêu bài học - Nắm được cấu tạo, chức năng của cơ quan sinh dục nữ. - So sánh tuyến sinh dục nam và tuyến sinh dục nữ. - Điều kiện cần cho sự thụ tinh là gì, sự thụ tinh khác sự thụ thai là gì? gải thích được các hiện tượng sinh lý: Trứng rụng, thụ thai, sinh nguyệt… - Nắm được một số bệnh lây qua đường sinh dục, cách phòng tránh. - 92 -


- HD mọi người cùng thực hiện cách phòng tránh 1 số bệnh thông thường. - Ôn tập hệ thần kinh, tuyến nội tiết.

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

B- Nội dung III- Câu hỏi và bài tập: 1. Nên cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ? Trả lời: a. Cơ quan sinh dục nam * Cơ quan sinh dục nam gồm 2 tuyến sinh dục, đường sinh dục và tuyến hổ trợ sinh dục. - Tuyến sinh dục: + Đôi tinh hoàn – Vừa có chức năng sản xuát tinh trùng (chức năng ngoại tiết) vừa tiết hooc môn sinh dục nam là testôstêsôn (chức năng nội tiết). + Tinh trùng tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử. + Hooc môn sinh dục nam có khả năng gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì và làm xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ ở nam. + Trên mổi tinh hoàn có mào tinh hoàn làm nhiệm vụ nhận tinh do tinh hoàn sản xuất ra. - Đường sinh dục: Gồm: + Ống dẫn tinh: Chuyển tinh trùng từ mào tinh đến dự trữ ở túi tinh. + Túi tinh: Làm nhiệm vụ dự trưc tinh trùng và chất dinh dưỡng. + Ống đái: Dẫn tinh trùng từ túi tinh ra ngoài khi phóng tinh và dẫn nước tiểu ra ngoài. - Các tuyến hỗ trợ sinh dục: + Tuyến tiền liệt: Tiết dịch hòa trộn với tinh trùng để tạo thành tinh dịch. + Tuyến hành (tuyến cô pơ): Tiết dịch nhờ bôi trơn và làm giảm ma sát khi giao hợp và dọn đường cho tinh trùng đến gặp trứng.

D

ẠY

KÈ

M

Q

b. Cơ quan sinh dục nữ - Tuyến sinh dục: + Đôi buồng trứng CN – Vừa có chức năng sản xuát trứng (chức năng ngoại tiết) vừa tiết hooc môn sinh dục nữ là ơstrôgen (chức năng nội tiết). + Trứng tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử. + Hooc môn sinh dục nữ có thể gây ra những biến đổi ở tuổi dậy thì và làm xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ. + Trên mổi tinh hoàn có mào tinh hoàn làm nhiệm vụ nhận tinh do tinh hoàn sản xuất ra. - Đường sinh dục: Gồm: + Ống dẫn trứng: dẫn trứng đã chín vào tử cung. + Tử cung: Là nơi để trứng thụ tinh, làm tổ để phát triển thành thai. + Âm đạo: Là nơi nhận tinh dịch trong đó có tinh trùng. - Tuyến hỗ trợ sinh dục: + Tuyến tiền liệt:Tuyến tiền đình, nằm ở hai bên âm đạo gần cửa mình tiết dịch nhờn. 2. So sánh cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ? Trả lời: - 93 -


FF IC IA L

a. Giống: * Về cấu tạo và hoạt động: - Đều là tuyến sinh dục. - Đều là tuyến đôi. - Đều hoạt động từ khi giai đoạn dậy thì của cơ thể và ngừng hoạt động khi đã già. - Hoạt động đều chịu ảnh hưỡng của hooc môn FSH và LH do tuyến yên tiết ra.

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

* Về chức năng: - Đều là tuyến pha vừa có chức năng ngoại tiết vừa có chức năng nội tiết. + Chức năng ngoại tiết là sản xuất giao tử. + Chức năng nội tiết là tiết hooc môn sinh dục. b. Khác: Điểm phân biệt Tuyến sinh dục nam Tuyến sinh dục nữ Là đôi tinh hoàn nằm bên ngoài cơ Là đôi buồng trứng nằm trong Cấu tạo thể. khoang cơ thể Hoạt động Hoạt động muộn hơn từ 15- 16 tuổi Hoạt động sớm hơn từ 10-11 tuổi - Tiết hooc môn sinh dục testôstêrôn - Tiết hooc môn sinh dục ơstrôgen Chức năng – CN nội tiết. – CN ngoại tiết. - Sản xuất tinh trùng- CN ngoại tiết - Sản xuất trứng- CN ngoại tiết. 3. So sánh trứng và tinh trùng? Trả lời: a. Giống: - Đều được sản xuất từ tuyến sinh dục ở giai đoạn tuổi dậy thì, tuyến ngừng hoạt động khi về già. - Đều là tế bào sinh dục. - Đều có khả năng thụ tinh tạo thành hợp tử. b. Khác: Trứng Tinh trùng Được sản xuất từ buồng trứng Sản xuát từ tinh hoàn Khong có đuôi Có đuôi Ở nữ chỉ có 1 loại trứng mang NST X Ở nam có 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y. Có kích thước lớn hơn Có kích thước nhỏ hơn trứng

D

ẠY

4. Khái niệm về sự rụng trứng và hiện tượng kinh nguyệt, mối quan hệ gĩưa 2 hiện tượng đó? Trả lời: − Kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh, lớp niêm mạc tử cung bong ra gây chảy máu (sau khi trứng rụng 14 ngày) − Kinh nguyệt xảy ra theo chu kỡ hàng thỏng 28 – 32 ngày. 5. Có những bệnh nào lây theo đường tình dục? Nêu rõ? Trả lời: − Tỏc nhõn: + Bệnh lậu: do song cầu khuẩn, - 94 -


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

+ Bệnh giang mai: xoắn khuẩn − Triệu chứng: 2 giai đoạn: + Giai đoạn sớm: chưa có biểu hiện, + Giai đoạn muộn: bảng 64-1 và 64-2. trang 200, 201. _ Tỏc hại: 1) Bệnh lậu: − Gõy vụ sinh, − Có nguy cơ chửa ngoài dạ con − Con sinh ra cú thể bị mự. 2) Bệnh giang mai: − Tổn thương tim, gan, thận và hệ thần kinh. Con sinh ra cú thể bị khuyết tật hoặc di dạng bẩm sinh. 6. Nêu khái quát về tác nhân gây bệnh, đường lây của đại dịch AIDS? Cách phòng tránh? Trả lời: 7. Nêu khái niệm và điều kiện của sự thụ tinh và sự thụ thai ở người? Trả lời: − Thụ tinh: Là sự kết hợp giữa tinh trựng và trứng tạo thành hợp tử. * Điều kiện: Trứng phải gặp được tinh trùng (và tinh trùng lọt được vào trứng tạo thành hợp tử) − Thụ thai: + Hợp tử di chuyển (vừa phõn chia tạo thành phụi) + Hợp tử bám và làm tổ trên lớp niêm mạc tử cung để phát triển thành thai. * Điều kiện: Trứng đó thụ tinh bỏm được và làm tổ được trong lớp niêm mạc tử cung. 8. Cơ sở khao học của các biện pháp tránh thai? Vì sao có thai ở tuổi vị thành niên là điểu cần tránh? Bản thân em có trách nhiệm gì về vấn đề này đối với xã hội? Trả lời: − Ngăn trứng chín và rụng bằng thuốc tránh thai, − Trỏnh khụng cho tinh trựng gặp trứng: Dùng bao cao su, màng ngăn âm đạo hoặc đỡnh sản. − Ngăn sự làm tổ của trứng đó thụ tinh: đặt dụng cụ tử cung (vũng trỏnh thai) * Mang thai ở tuổi vị thành niên có nguy cơ tử vong cao vỡ: + Dể sẩy thai, đẻ non + Nếu sinh con thường nhẹ cân, khó nuôi, dể tử vong. + Nếu nạo phá thai dẫn đến vô sinh (vỡ dớnh tử cung), tắc vũi trứng, chửa ngoài dạ con. Có nguy cơ bỏ học ảnh hưởng tới tương lai, sự nghiệp. * Với học sinh cần: − Trỏnh quan hệ tỡnh dục ở tuổi học sinh, giữ tỡnh bạn trong sỏng lành mạnh. Hoặc phải đảm bảo tỡnh dục an toàn bằng cỏch sử dụng bao cao su

- 95 -


Buổi 19 (tiết 55,56,57)

kiểm tra viết Ngày soạn: / /2011

Ngày giảng: / /2011

FF IC IA L

A- Mục tiêu: - Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong Chuyên đề 7,8,9,10 - Biết được những ưu nhược điểm của học sinh trong quá trình học để có kế hoạch điều chỉnh trong quá trỡnh dạy và học.

Y

N

H

Ơ

N

O

II- Đề ra. Câu 1: Dùng sơ đồ để khái quát hóa các bộ phận của hệ TK? Câu 2: So sánh bộ não ngời với bộ não của động vật? Câu 3: Em hãy phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện? Mối quan hệ? Câu 4:. So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết? Câu 5:. Nhiệm vụ của tuyến nội tiết là gì? Cho ví dụ về một số hooc môn của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy? Câu 6: Cơ sở khao học của các biện pháp tránh thai? Vì sao có thai ở tuổi vị thành niên là điểu cần tránh? Bản thân em có trách nhiệm gì về vấn đề này đối với xã hội? III- Đáp án Câu 1: (1 đ) Não bộ Chất trắng Hệ TK vận động Bộ phận TKTW Hệ TK Tủy sống Chất xám Hệ TK sinh dỡng Bộ phận TK Dây TK Não ngoại biên

Phân hệ TK đối giao cảm

Hạch TK sinh dưỡng

Q

U

Phân hệ TK giao cảm

Tủy Sinh dưỡng

ẠY

KÈ

M

Câu 2: (1 đ) + Bộ não người phát triển hơn hẳn động vật, đặc biệt là BCNL có kích thớc lớn, và diện tích bề mặt tăng nhờ các nếp gấp khúc cuộn, có rãnh sâu vào bên trong nên số lượng nơ ron lớn. + Võ não người có nhiều vùng mà ở đó động vật không có: ví dụ: vùng nói, vùng hiểu chữ viết,… liên quan đến hệ thống tín hiệu thứ 2. Tiếng nói, chữ viết là kết quả của quá trình lao động xã hội của loài người.

D

Câu 3: (2 đ) Phản xạ không điều kiện - Trả lời kích thích tơng ứng. - Có tính chất bẩm sinh, bền vững. - Có tính chất di truyền, số lợng hạn chế - Cung phản xạ đơn giản

- 96 -

Phản xạ có điều kiện - Trả lời kích thích không tơng ứng - Hình thành trong cuộc sống do luyện tập - Không bền vững, không củng cố sẽ mất.. - Cung phản xạ phức tạp, có đờng liên hệ tạm thời.


- Trung khu thần kinh ở vỏ não.

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Trung khu thần kinh ở trụ não và tũy sống * Mối quan hệ: Mặc dù phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện khác nhau cơ bản nhng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phản xạ không điều kiện là cơ sở thành lập phản xạ có điều kiện. Câu 4: (2 đ) * Giống nhau: - Đều được cấu tạo từ những tế bào bài tiết. - Đều tiết các chất có ảnh hưởng đến các quá trình sinh lý của cơ thể… * Khác nhau: Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết - Không có ống dẫn,chất tiết ngấm thẳng vào - Có ống dẫn, chất tiết không ngấm thẳng vào máu và theo máu đến các cơ quan máu mà theo ống dẫn đến các cơ quan. - Có tác dụng điều hòa các quá trình trao đổi chất - Có tác dụng trong quá trình dinh dưỡng, tiêu và chuyển hóa. hóa, thải bả… Câu 5: (2 đ) - Duy trì ổn định môi trường trong cơ thể. - Điều chỉnh các quá trình sinh lý cảu cơ thể diễn ra bình thường (TĐC, TĐQ, sinh trưởng, phát triển…). VD: Hooc môn tuyến yên kích thích hoạt động của tuyến giáp, vỏ tuyến trên thận, tuyến sinh dục. Tuyến tụy tiết ra 2 loại hooc môn có tác dụng đối lập nhau. Insulin biến glucôzơ thành glycôgien dự trử trong gan và cơ làm giảm lượng đường trong máu (giảm đường huyết) đảm bảo cho lượng đường trong máu ổn định là 0,12g/lít … khi cơ thể có nông độ đường trong máu thấp dưới 0,12g/lít thì glucagôn biết glycôgien trong gan và cơ thành glucôzơ bổ sung lượng đường trong máu ổn định. Câu 6: (2 đ) _ Ngăn trứng chín và rụng bằng thuốc tránh thai, − Trỏnh khụng cho tinh trựng gặp trứng: Dựng bao cao su, màng ngăn âm đạo hoặc đỡnh sản. − Ngăn sự làm tổ của trứng đó thụ tinh: đặt dụng cụ tử cung (vũng trỏnh thai) * Mang thai ở tuổi vị thành niên có nguy cơ tử vong cao vỡ: + Dể sẩy thai, đẻ non + Nếu sinh con thường nhẹ cân, khó nuôi, dể tử vong. + Nếu nạo phá thai dẫn đến vô sinh (vỡ dớnh tử cung), tắc vũi trứng, chửa ngoài dạ con. Có nguy cơ bỏ học ảnh hưởng tới tương lai, sự nghiệp. * Với học sinh cần: − Trỏnh quan hệ tỡnh dục ở tuổi học sinh, giữ tỡnh bạn trong sỏng lành mạnh. Hoặc phải đảm bảo tỡnh dục an toàn bằng cỏch sử dụng bao cao su

D

Buổi 20 (tiết 58,59,60)

kiểm tra vấn đáp Ngày soạn: / /2011

Ngày giảng: / /2011

A- Mục tiêu: - Giúp hs củng cố lại những kt cơ bản đã ôn tập - Chỉnh lý những sai sót của hs giúp các em nắm kt chính xác và chắc chắn - 97 -


B- Nội dung kiểm tra: Gọi lần lượt từng hs trả lời các nội dung đã ôn tập Cõu 1: Hóy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. Nờu khỏi niệm cung phản xạ và vũng phản xạ? So sỏnh cung phản xạ với vũng phản xạ. Câu 2: Nêu và giải thích các hoạt động của bạch cầu trong việc tha gia bảo vệ cở thể?

FF IC IA L

Câu 3: So sánh vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn Câu 4: Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể người? Câu 5: Giải thích các tác nhân gây ô nhiểm không khí đến hệ cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp của cơ thể?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu 5. Hảy phân tích để chứng minh quá trình tiêu hóa ở khoang miệng rất mạnh về mặt lý học nhưng rất yếu về mặt hóa học. Câu 6. Bằng kiến thức tiêu hóa ở các đoạn khác nhau của ống tiêu hóa, hảy chứng minh: Ruột non là nơi xảy ra quá trình biến đổi hóa học của thức ăn mạnh và triệt để nhất. Câu7 Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp. Hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Nêu ý nghĩa của trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Câu 8 Neu sự khác nhau và mối quan hệ giữa trao đổi chát ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cáp độ tế bào? Câu 9: Phân tích các đặc điểm cấu tạo của thận và đường dẫn tiểu phù hợp với c/năng bài tiết nước tiểu? Câu 10: Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu Câu 11 Thế nào là phản xạ có điều kiện? Cách thành lập phản xạ có điều kiện nh thế nào? Câu 12 Nêu đặc điểm cấu tạo – chức năng của BCNL, tũy sống, tiễu não, trụ não? So sánh về cấu tạo, chức năng? Câu 13 Có mấy tuyến nội tiết chính? Nêu cấu tạo, chức năng của một số tuyến nội tiết chính? Câu 14 So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết? Câu15. So sánh cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục nam và nữ? Câu 16. So sánh trứng và tinh trùng?

- 98 -


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 CÂU HỎI ÔN TẬP SINH HỌC 8 Chương I: Khái quát cơ thể người Cơ thể người gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành. Cơ quan nằm trong khoang ngực: tim, phổi Cơ quan nằm trong khoang bụng: dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản.

-

Các cơ quan trong từng hệ cơ quan

Chức năng của hệ cơ quan

Hệ vận động Hệ tiêu hóa

Cơ và xương Miệng, ống tiêu hóa, và các tuyến tiêu hóa Tim và hệ mạch

Vận động cơ thể Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxi tới các tế bào và vân chuyển chất thải, CO2

Hệ hô hấp

Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi

Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể và môi trường

Hệ bài tiết

Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Não, tủy sống, dây thàn kinh và hạch thần kinh

Bài tiết nước tiểu

Các bào quan

Y

Tổng hợp và vận chuyển các chất Nơi tổng hợp protein Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

Bộ máy Gôngi

Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm

Trung thể

Tham gia quá trình phân chia tế bào Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

Nhiễm sắc thể

Là cấu trúc quy định sự hình thành protein, có vai trò quyết định trong di truyền

Nhân con

Tổng hợp ARN riboxom (rARN)

KÈ

M

Q

U

Lưới nội chất Riboxom Ti thể

D

ẠY

O

Chức năng Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất Thực hiện các hoạt động sống của tế bào

N

Các bộ phận Màng sinh chất Chất tế bào

H

Cấu tạo của tế bào:

Nhân

Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hòa hoạt động các cơ quan

N

Hệ thần kinh

Ơ

Hệ tuần hoàn

FF IC IA L

Hệ cơ quan

Mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào: - Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào. Sự phân giải vật chất để tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào được thực hiện nhờ ti thể. Nhiễm sắc thể qui định đặc điểm cấu trúc của protein được tổng hợp trong tế bào ở riboxom. Như vậy, các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năng sống

Chứng minh Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể:

1


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 - Chức năng của tế bào là thực hiện trao đổi chất và năng lượng cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Ngoài ra, sự phần chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản của cơ thể. Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đợn vị chức năng của cơ thể.

Chất vô cơ: các loại muối khoáng như Canxi(Ca), kali (K), natri(Na), sắt (Fe), đồng (Cu) Mô liên kết Tế bào nằm trong chất nền

Mô cơ Tế bào dài, xếp thành từng bó

Bảo vệ, hấp thụ, tiết ( mô sinh sản làm nhiệm vụ sinh sản)

Nâng đỡ ( máu vận chuyển các chất)

Co dãn, tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể

Đặc điểm cấu tạo

Mô thần kinh Noron có thân nối với sợi trục và sợi nhánh

Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền xung thần kinh, xử lí thông tin, điều hòa các hoạt động các cơ quan

H

Ơ

Chức năng

O

Mô biểu bì Tế bào xếp xít nhau

N

-

FF IC IA L

Thành phần hóa học của tế bào: gồm chất vô cơ và hữu cơ: - Hữu cơ: + Protein: Cacbon (C ), oxi (O), hidro (H) nito (N), lưu huỳnh (S), photpho (P), trong đó nito là nguyên tố đặc trưng cho chất sống. + Gluxit: gồn 3 nguyên tố là: C,H,O trong đó tỉ lệ H:O là 2H:1 + Lipit: gồm 3 nguyên tố: C, H, O trong đó tỉ lệ H:O thay đổi theo từng loại lipit + Axit nucleic gồm 2 loại: ADN (Acid deoxyribonucleic) và ARN (AXIT RIBÔNUCLÊIC)

N

Mô là gì? Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa,có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện 1 chức năng nhất định.

U

Y

So sánh mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể và sự sắp xếp tế bào trong hai loại mơ đó:

M

Q

Vị trí của mô: + Mô biểu bì phủ phần ngoài cơ thể, lót trong các ống nội quan + Mô liên kết: dưới lớp da, gân, dây chằng, sụn, xương

KÈ

Mô biểu bì Tế bào xếp xít nhau

Mô liên kết Tế bào nằm trong chất nền

Mô cơ Mô thần kinh Tế bào dài, xếp thành Noron có thân nối với ợi trục và sợi nhánh từng bó

ẠY

Đặc điểm cấu tạo

D

Cơ vân, cơ trơn, cơ tim có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn?

Đặc điểm cấu tạo:

Số nhân

Cơ vân Nhiều nhân

Cơ trơn Một nhân

2

Cơ tim Nhiều nhân


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Vị trí nhân

Ở phía ngoài sát màng

Ở giữa

Ở giữa

Có vân ngang

Có

không

Có

-

Phân bố: cơ vân gắn với xương tạo nên hệ cơ xương. Cơ trơn tạo nên thành nội quan, cơ tim tạo nên thành tim Khả năng co dãn: tốt nhất là cơ vân, đến cơ tim, kém hơn là cơ trơn

FF IC IA L

Máu thuộc loại mô gì? Vì sao? - Máu thuộc loại mô liên kết, vì máu sản sinh ra chất không sống ( chất cơ bản, chất nền) là huyết tương

Nêu chất năng của noron - Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh - Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định từ nơi phát sinh hoặc tiếp nhận về thân noron và truyền đi dọc theo sợi trục

Ơ

N

O

Có mấy loại noron? - noron huong tam: có thân nằm ngoài trung ương thần kinh, đảm nhiệm chức năng truyền xung thần kinh về trung ương thần kinh - noron trung gian: nằn trong trung uong thần kinh, đảm bảo liên hệ giữa các noron - Noron li tâm: có thân nằm trong trung ương thần kình ( hoặc hạch sinh dưỡng), sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng, truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng

N

H

Phản xạ là gì? - Phản ứng của cơ thể để trả lời các kích thích của môi trường trong hoặc mội trường ngoài thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Cung phản xạ là gì? - Là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng Vòng phản xạ là gì? - Cơ thể biết được các phản ứng đã đáp ứng được yêu cầu trả lời kích thích hay chưa là nhờ có luồng thông tin ngược từ cơ quan thụ cảm cũng như thụ quan trong cơ quan phản ứng theo dây hướng tầm về trung ương thần kinh. Nếu chưa đáp ứng đúng được yêu cầu trả lời kích thích thì trung ương thần kinh tiếp tục phát lệnh điều chỉnh phản ứng theo dây li tâm tới cơ quan trả lời - Như vậy, phạn xả được thực hiện 1 cách chính xác là nhờ có các luồng thông tin ngược báo về trung ương để điều chỉnh phản xạ tạo nên vòng phản xạ.

3


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Chương 2: Vận động

FF IC IA L

Khái quát chung: - Bộ xương gồm có 3 phần: xương đầu, xương thân và xương chi. - Xương sọ ở người có 8 xương ghép lại tạo tra hộp sọ lớn chứa não. Xương mặt nhỏ, xương hàm bớt thơ. Sự hình thành lồi cằm liên quan đến các vận động ngôn ngữ. - Cột sống gồm niều đốt sống khớp với nhau, cong ở 4 chỗ, thành 2 chữ S tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng. Các xương sườn gắn với cốt sống và gắn với xương ức tạo thành lồng ngực bảo vệ tim, phổi.Xương tay và chân có các phần tương ứng ứng với nhau nhưng phân hóa khác nhau cho phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động Chức năng của bộ xương: - là phần cứng của cơ thể tạo thành bộ khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định, đồng thời làm chỗ bám của cơ, vì vậy cơ thể vận động được. Xương còn bảo vệ cho các cơ quan mềm, nằm sâu trong cơ thể khỏi bị tổn thương

H

Ơ

N

O

Những điểm khác nhau giữa xương người và xương tay là: - Xương chi trên gắn với cột sống nhờ xương đai vai, xương chi dưới gắn với cột sống nhờ xương đai hông. Do tư thế đứng thẳng và lao động mà đai vai và đai hông phân hóa khác nhau. - Đai vai gồm 2 xương đòn, 2 xương bả. Đai hông gồm 3 đôi xương là xương chậu, xương háng và xương ngồi gắn với xương cùng cụt và gắn với nhau tạo nên khung chậu vững chắc. - Xương cổ tay, xương bàn tay, và xương cổ chân, xương bàn chân cũng phân hóa. Các khớp cổ tay và bàn tay linh hoạt. Xưởng cổ chân có xương gót phát triển về phía sau làm cho diện tích bàn chân đế lớn, đảm bảo sự cân bằng vững chắc cho tư thế đứng thẳng. Xương bàn chân hình vòm là cho bàn chân có diện tích tiếp xúc với mặt đất nhỏ hơn hơn diện tích bàn chân đế, giúp việc đi lại dễ dàng hơn.

U

Y

N

Nêu rõ vai trò của từng loại khớp: - Khớp bất động giúp xương tạo thành hộp, thành khối để bảo vệ nội quan ( hộp sọ bảo vệ não) hoặc nâng đỡ ( xương chậu) - Khớp bán động giúp xương tạo thành khoang bảo vệ ( khoang ngực). ngoài ra còn có vai trò quan trọng đối với việc giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp. - Khớp động đảm bảo sự hoạt động linh hoạt của tay, chân

KÈ

M

Q

Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau ra sao? Bì sao có sự khác nhau đó: - Khớp động có cử động linh hoạt hơn khớp bán động vì cấu tạo của khớp động có diện khớp ở 2 đầu xương tròn và lớn, có sụn trơn bóng và giữa có bao chứa dịch khớp. - Diện khớp của khớp bán động phẳng và hẹp. Nêu đặc điểm của khớp bất động: - Có đường nối giữa 2 xương là hình răng cưa khít với nhau nên khớp bất động không cử động được.

D

ẠY

Phân biết các loại xương: Có 3 loại: - Xương dài: hình ống, giữa chứa tủy đỏ trẻ em và chứa mỡ vàng ở người lớn: xương ống tay, xương đùi…….. - Xương ngắn: kích thước ngắn, chẳng hạn như xương đốt sống, xương cổ chân, cổ tay - Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng như xương bả vai, xương cánh chậu, các xương sọ.

Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài:

các phần của xương

cấu tạo

Chức năng

Đầu xương

Sụn bọc đầu xương

Giảm ma sát trong các khớp xương

4


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Mô xương xốp gồm các nan xương

Phân tán lực tác động Tạo các ô chứa tủy đỏ Giúp xương phát triển to về bề ngang chịu lực, đảm bảo vững chắc Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu, chứa tủy vàng ở người lớn

Màng xương Mô xương cứng Khoang xương

FF IC IA L

Thân xương

Cấu tạo xương ngắn và xương dài: - không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc nhỏ chứa tủy đỏ.

O

Sự to ra và dài ra của xương: - Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương - Các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hóa xương làm xương dài ra. Đến tuổi trưởng thành, sự

Ơ

N

Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì với chức năng của xương? - Thành phần hữu cơ là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi của xương. - Thành phần vô cơ: canxi và photpho làm tăng độ cứng của xương. Nhờ vậy xương vững chắc, là cột trụ của cơ thể.

N

H

Giải thích vì sao xương động vật được hầm thì bở? - Khi hầm xương bò, lợn…….chất cốt giao bị phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt lại. Phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên bị bở

Q

U

Y

Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ: - Bắp cơ bao gồm nhiều bó cơ. Bó cơ gồm rất nhiều sợi cơ bọc trong màng liên kết. hai đầu bắp cơ có gân bám với xương qua khớp, phần giữa phình to là bụng cơ - Sợi cơ gồm nhiều tơ cơ. Tơ cơ có 2 loại là: tơ cơ dày có mấu sinh chất và tơ cơ mảnh trơn xen kẽ nhau. - Phần tơ cơ giữa 2 tấm Z là đơn vị cấu trúc của tế bào cơ.

KÈ

M

Cơ chế phản xạ của sự co cơ: - Khi có kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm trên cơ thể sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh theo dây li tâm tới cơ làm cơ co. khi cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại.

ẠY

Sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa cơ hai đầu ( cơ gấp) và cơ ba đầu ( cơ duỗi) ở cánh tay: - Cơ nhị đầu ở cánh tay co nâng cẳng tay về phía trước. cơ tam đầu co thì duỗi cẳng tay ra. - Trong sự vận động của cơ thể có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ: cơ này co thì cơ đối kháng dãn và ngược lại.

D

Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi cùng 1 bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng dãn tối đa không? Vì sao? -Không khi nào cả 2 cơ gấp và cơ duỗi cùng co tối da - Cơ gấp và cơ duỗi của 1 bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ ( trường hợp người bị liệt)

Khi đi hoặc đứng, có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co? Giải thích, - Khi đi hoặc đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cùng co, nhưng không tối đa. Cả 2 cơ đối kháng tạo ra thế cân bằng cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rời vào chân đế.

5


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Công là gì? Sử dụng khi nào? - Khi cơ co tạo 1 lực tác động lên vật, làm vật di chuyển, tức là sinh ra 1 cung. - Công cơ được sử dụng vào các thao tác vận động và lao động Khối lượng như thế nào thì công cơ sản ra lớn nhất? - Công cơ có trị số lớn nhất khi cơ co để nâng 1 vật có khối lượng thích hợp với nhịp co vừa phải

O

Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào? 4 yếu tố: - Thần kinh: tinh thần sảng khoái, ý thức cố gắng thì co cơ tốt hơn - Thể tích của cơ: bắp cơ lớn thì khả năng co mạnh hơn - Lực co cơ - Khả năng dẻo dai bền bỉ: làm việc lâu mệt mỏi

FF IC IA L

Nguyên nhân của sự mỏi cơ: -Sự oxi hóa các chất dinh dưỡng do máu mang tới tạo ra năng lượng cung cấp cho sự co cơ, đồng thời sản sinh ra nhiệt và chất thải là khí cacbonic. - Nếu cơ thể không được cung cấp đầy đủ oxi trong thời gian dài sẽ tích tụ axit lactic đầu độc cơ, dẫn tới sự mỏi cơ.

H

Ơ

N

Những hoạt động nào được gọi là sự luyện tập cơ? - thường xuyên tập thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ, - tham gia các môn thể thao như chạy, nhảy, bơi lội, bóng chuyền, bóng bàn……một cách vừa sức - tham gia lao động sản xuất phù hợp với sức lực

Y

N

Khi bị mỏi cơ cần làm gì? - nghỉ ngơi , thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh - Sau hoạt động chạy ( khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp.

Q

U

Trong lao động cần có những biên pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động cao? - cần làm ciệc nhịp nhàng, vừa sức - cần có tinh thần thoải mai, vui vẻ

ẠY

KÈ

M

Luyện tập thường xuyên có tác dụng dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với cơ thể? - tăng thể tích của cơ - tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai. Do đó năng suất lao động cao. - Làm xương thêm cứng rắn, phát triển cân đối - Làm tăng năng lực hoạt động của các cơ quan khác như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, tiêu hóa - Làm cho tinh thần sảng khoái

D

Nêu các phương pháp luyện tập như thế nào để có kết quả tốt nhất? - Thường xuyên lao động, tập thể dục thể thao

Sự khác nau giữa bộ xương người và bộ xương thú:

6


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Bộ xương người

Bộ xương thú

Tỉ lệ sọ/ mặt

lớn hơn

nhỏ hơn

Lồi cằm xương mặt

phát triển

không có

Cột sống

Cong ở 4 chỗ

Cong hình cung

Lồng ngực

Nở sang 2 bên

nở theo chiều lưng-bụng

Xương chậu

Nở rộng

Hẹp

Xương đùi

Phát triển, khỏe

Xương bàn chân

Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm

Xương ngón dài, bàn chân phẳng

Xương gót

Lớn, phát triển về phía sau

nhỏ hơn

FF IC IA L

Các phần so sánh

Bình thường

N

O

Những đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân? - đó là các đặc điểm về cột sóng, lồng ngực, sự phân hóa xương tay và chân, đặc điểm về khớp tay, chân.

Y

N

H

Ơ

Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ở người: - Cơ tay và chân ở người phân hóa khác với động vật. Tay có nhiều cơ phân hóa thành nhóm nhỏ phụ trách các phần khác nhau giúp tay cử động linh hoạt hơn chân, thực hiện nhiều động tác lao động phức tạp. Riêng ngón cái có 8 cơ phụ trách trong tổng số 18 cơ vận động bàn tay. Cơ chân lớn, khỏe, hoạt động chủ yếu lá gấp, duỗi. - Người có tiếng nói phong phú là nhờ cơ vận động lưỡi phát triển. Cơ mặt phân hóa giúp người biểu hiện tình cảm]

M

Q

U

Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm gì? - Có 1 chế độ dinh dưỡng hợp lí - Tắm nắng để cơ thể chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D. Nhờ có vitaminD mà cơ thể có thể chuyển hóa canxi tạo ra xương) - Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức.

D

ẠY

KÈ

Để chống con vẹo cốt sống, trong lao động phải chú ý những điểm gì? - Khi mang vác vật nặng, ko nên vượt quá sức chịu đựng, không mang vác về 1 bên liên tục trong thời gian dài mà phải đổi bên. Nếu có thể thì phân chia làm 2 nửa để 2 tay cùng xách cho cân - Khi ngồi vào bàn học tập hay làm việc cần đảm bảo tư thế ngồi ngay ngắn, không cuối gò lưng, không nghiêng vẹo.

7


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 -

Chương III: Tuần Hoàn Máu từ phổi về tim có màu đỏ tươi vì mang nhiều khí oxi, máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm

FF IC IA L

Nêu cấu tạo của máu: Gồm 55% là huyết tương và 45% là các tế bào máu: - Huyết tương gồm: 90% là nước, 10% là các chất dinh dưỡng, chất cần thiết khác, chất thải của tế bào, muối khoáng - Các tế bào máu gồm: + Hồng Cầu: màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân + Bạch cầu: có 5 loại: ưa kiềm, ưa axit, trung tính, limpho và môno: Trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân + Tiểu cầu: chỉ là các mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu. Khi cơ thể bị mất nước nhiều, máu có thể lưu thông trong mạch dễ dàng không? Vì sao? - Máu sẽ khó khăn lưu thông trong mạch vì khi đó, máu sẽ đặc lại.

N

O

Nêu chức năng của hồng cầu và huyết tương. - Hồng cầu: vận chuyển O2 và CO2 - Huyết tương: duy trì máu ở trạng thái lỏng để dễ dàng lưu thông trong mạch; vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải.

Y

N

H

Ơ

Môi trường trong của cơ thể gồm có những thành phần nào? Chúng có quan hệ với nhau như thế nào? - Môi trường trong gồm những thành phần: máu, nước mô, bạch huyết. - Quan hệ của chúng: + Một số thành phần của máu thảm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô + Nước mô thảm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết + Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu.

Q

U

Có thể thấy môi trường trong ở những cơ quan, bộ phận nào của cơ thể? - Có thể thấy môi trường trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cơ thể. Môi trường trong luôn lưu chuyển và bao quanh mọi tế bào

KÈ

M

Các tế bào cơ, não……của cơ thể người có thể trực tiếp trao đổi các chất với môi trường ngoài được không? - Các tế bào cơ, não……do nằm ở các phần sâu trong cơ thể người, không được liên hệ trực tiếp với môi trường ngoài nên không thể trực tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài.

ẠY

Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua các yếu tố nào? - thông qua môi trường trong của cơ thể. - Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiếp.

D

Kháng nguyên là gì? Kháng thể là gì? - Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả nangf8 kích thích cơ thể tiết ra kháng thể. Các phân tử này có trên bề mặt tế bào vi khuẩn, bề mặt vỏ virus, hay trong các nọc độc của ong, rắn….. - Kháng thể là những phân tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên - Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế chìa khóa và ổ khóa, Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào?

8


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 -

Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng. Có 2 loại bạch cầu chủ yếu tham gia thực bào là: bạch cầu trung tính và đại thực bào.

Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào? - Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể sẽ gây kết dính các kháng nguyên

FF IC IA L

Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi khuẩn, virus bằng cách nào? - Tế bào T đã tiếp nhận, tiếp xúc với chúng, tiết ra các protein đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào nhiễm bị phá hủy.

O

Miễn dịch là gì? Có mấy loại? - miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc1 bệnh truyền nhiễm nào đó. Có 2 loại: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo: - Miễn dịch tự nhiên có được 1 cách ngẫu nhiên, bị động từ khi cơ thể mới sinh ra ( bẩm sinh) sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh. - Miễn dịch nhân tạo: có được một cách không ngẫu nhiên, chủ động, khi cơ thể chưa bị nhiễn bệnh

Ơ

Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu? - liên quan tới hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu

N

Người ta tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào? - Lao, ho gà, sởi, bại liệt, uốn ván, bạch hầu

N

H

Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống của cơ thể? - Đông máu là 1 cơ chế tự bảo vệ của cơ thể. Nó giúp cho cơ thể không bị mất nhiều máu.

Y

Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là do đâu? - là nhờ các búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu làm thành khối máu đông bịt kín vết rách ở mạch máu.

Q

U

Tiểu cầu có vai trò gì trong quá trình đông máu? - Bám vào vết rách và bám vào nhanh để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách - Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông.

KÈ

M

Sự đông máu: - Trong huyết tương có 1 loại protein hòa tan gọi là chất sinh tơ máu. Khi va chạm vào vết rách trên thành mạch máu của vết thương, các tiểu cầu bị vỡ và giải phóng enzim. Enzim này làm chất sinh tơ máu biến thành tơ máu. Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu và tạo thành khối máu đông. Tham gia hình thành khối máu đông còn có nhiều yếu tố khác, trong đó có ion canxi (Ca2+ )

D

ẠY

Nguyên tắc truyền máu: - Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến ( hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch) và tránh bị nhận máu nhiệm các tác nhân gây bệnh. Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuần hoàn lớn: - Vòng tuần hoàn nhỏ: bắt đầu từ tâm thất phải qua động mạch phổi, rồi vào mao mạch phổi, qua tĩnh mạch phổi rồi trở về tâm nhĩ trái. - Vòng tuần hoàn lớn: bắt đầu từ tâm thất trái qua động mạch chủ, rồi tới các mao mạch phần trên cơ thể và các mao mạch phần dưới cơ thể, từ mao mạch phần trên cơ thể qua tĩnh mạch chủ trên rồi về tâm nhĩ phải, từ mao mạch phần dưới cơ thể qua tĩnh mạch chủ dưới rồi cũng trở về tâm nhĩ phải

9


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu: - tim: co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch - hệ mạch: dẫn máu từ tim ( tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim ( tâm nĩ) Nhận xét vai trò của hệ tuần hoàn máu: - lưu chuyển máu trong toàn cơ thể

FF IC IA L

Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và trong phân hệ nhỏ: - Phân hệ lớn: bắt đầu từ các mao mạch bạch huyết của các phần cơ thể ( nửa trên bên trái và toàn bộ phần dưới cơ thể), qua các mạch bạch huyết nhỏ, hạch bạch huyết rồi tới các mạch bạch huyết lớn hơn, rồi tập trung đổ vào ống bạch huyết và cuối cùng tập trung vào tĩnh mạch máu ( tĩnh mạch dưới đòn) - Phân hệ nhỏ: tương tự như trên, chỉ khác ở nơi bắt đầu là các mao mạch bạch huyết của nửa trên bên phải cơ thể.

O

Nhận xét vai trò của hệ bạch huyết: - Cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện sự luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

Ơ

N

Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào? Nếu chức năng: - gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn. - Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi, giúp máu trao đổi O2 và CO2. - Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ thể để thực hiện sự trao đổi chất

N

H

Thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết: - Gồm 2 phân hệ lớn và phần hệ nhỏ. Mỗi phân hệ có: mao mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, mạch bạch huyết, ống bạch huyết

M

Q

U

Y

Nếu cấu tạo và vị trí của tim: - Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành các ngăn tim ( tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái) và các van tim ( van nhĩ-thất, van động mạch) - Tim nằm gọn giữa 2 lá phổi trong lồng ngực, hơi dịch ra phía trước gần xương ức và lệch sang trái - Bao ngoài tim còn có 1 màng bọc bên ngoài, gọi là màng ngoài tim; lót trong các ngăn tim còn có màng trong tim - Tim nặng khoảng 300 g, - Mỗi ngăn tim chứa khoảng 60ml máu

KÈ

Nơi máu được bơm tới từ các ngăn tim: Nơi máu được bơm tới

D

ẠY

Các ngăn tim

-

Tâm nhĩ trái co

tâm thất trái

Tâm nhĩ phải co

Tâm thất phải

Tâm thất trái

Vòng tuần hoàn lớn

Tâm thất phải

Vòng tuần hoàn nhỏ

Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất. Tâm nhĩ phải có thành cơ tim mỏng nhất Giữa các ngăn tim và giữa tim đi ra các động mạch ( động mạch chủ và động mạch phổi) đều có van bảo đảm cho máu chỉ vận chuyển theo 1 chiều nhất định

Cấu tạo của mạch máu:

10


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8

Sự khác biệt về cấu tạo

Giải thích

Động mạch

Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch; lòng mạch hẹp hơn tĩnh mạch

thích hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn

Tĩnh mạch

Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch

Thích hợp với chức năng dẫn máu từ khắp tế bào của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ

FF IC IA L

các loại mạch máu

Lòng rộng hơn của động mạch

O

Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực

Mao mạch

Thích hợp với chức năng tỏa rộng tới từng tế bào của các mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với các tế bào

Ơ

N

Nhỏ và phân nhiều nhánh

N

H

Thành mỏng, chỉ gồm 1 lớp biểu bì Lòng hẹp

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Trong mỗi chu kì: - Tâm nhĩ làm việc 0.1s, nghỉ 0.7s - Tâm thất làm việc 0.3s, nghỉ 0.5s - Tim nghỉ ngơi toàn bộ là 0.4s - Tim co dãn theo chu kì. - Mỗi chu kì gồm 3 pha: pha nhĩ co, pha thất co, pha dãn chung - Sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch.

11


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Hoạt động của các van trong sự vận chuyển máu: Sự vận chuyển máu qua mạch:

Hoạt động của van trong các pha

Sự vận chuyển

chu kì tim

Van nhĩ- thất

Van động mạch

Pha nhĩ co

Mở

Đóng

Pha thất co

Đóng

Mở

của máu

FF IC IA L

Các pha trong 1

Từ tâm nhĩ vào tâm thất

Từ tâm thất vào động mạch

Từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ rồi vào tâm thất Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được tạo ra từ: - sự hoạt động phối hợp các thành phần cấu tạo của tim ( các ngăn tim và các van) và hệ mạch Mở

Đóng

O

Pha dãn chung

H

Ơ

N

Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các tác động chủ yếu nào? - sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch - sức hút của lồng ngực khi ta hít vào thở ra - sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra - các van tĩnh mạch

Y

N

Nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim: - Cơ thể có 1 khuyết tật - Cơ thể bị 1 cú sốc: sốt cao, mất máu, mất nước - Sử dụng các chất kích thích

Q

U

Nguyên nhân làm tăng huyết áp trong động mạch: - kết quả nhất thời của sự luyện tập TDTT, cơn sốt, sự tức giận - Một số vi khuẩn, virus có hại cho tim - Món ăn chứa nhiều mỡ động vật

ẠY

KÈ

M

Đề ra các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho tim, mạch: - Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn: + Không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, heroin, rượu, doping….. + Cần kiểm tra sức khỏe định kì hằng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch sẽ được chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt động, sinh hoạt phù hợp theo lời khuyên của bác sĩ + Khi bị shock hoặc stress cần điểu chỉnh cơ thể kịp thời theo lời khuyên của bác sĩ

D

Khả năng làm việc của tim: Các chỉ số

Trạng thái

Người bình thường

Vận động viên

Nhịp tim

Lúc nghỉ ngơi

75

40-60

12


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Lúc hoạt động gắng sức

150

180-240

Lượng máu được bơm

Lúc nghỉ ngơi

60

75-115

của một ngăn tim (ml/lần)

Lúc hoạt động gắng sức

90

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

( số lần/ phút)

13

180-210


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Chương IV: Hô Hấp - Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể - Quá trình hô hấp bao gồm sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào Hô hấp có liên quan như thế nào với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể? Hoặc Hô hấp có vai trò quan trọng ntn với cơ thể sống?

FF IC IA L

- Hô hấp cung cấp O2 cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của cơ thể, đồng thời thải CO2 ra khỏi cơ thể Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp? - Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào

Quan

Đặc điểm cấu tạo

Đường

Mũi

-Có nhiều lông mũi: lọc tạp chất trong không khí

O

Các cơ

- Có lớp niệm mạc tiết chất nhày: làm ẩm ko khí

khí

- Có lớp mao mạch dày đặc: làm ấm ko khí

Ơ

N

dẫn

Có tuyến amidan và tuyến VA có nhiều tế bào limpo: bảo vệ cơ thể

Thanh quản

Có nắp thanh quản( sụn thanh nhiệt) có thể cử động để đậy kín đường hô hấp: để thức ăn ko lọt vào đường hô hấp khi nuốt, và giúp phát âm

Y

M

Q

U

Khí quản

N

H

Họng

KÈ

Phế quản

ẠY

Hai

D

lá phổi

Có 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển động liên tục Cấu tạo bởi các vòng sụn. Ở phế quản, nơi tiếp xúc các phế nang ko có các vòng sụn mà là các thớ cơ

lá phổi phải

Bao ngoài 2 lá phổi là 2 lớp màng. Lớp ngoài dính với lồng ngực. Lớp trong dính với phổi. Chính giữa có chất dịch

lá phổi trái có 2 thùy

đơn vĩ cấu tạo là của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng mao mạch dày đặc. Có tới 700800 triệu phế nang

Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm ấm ko khí vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại? - Làm ẩm ko khí là do các lớp niêm mạc tiết chất nhày lót bên trong đường dẫn khí - Làm ấm ko khí là do có mạng mao mạch dày đặc , căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm mạc, đặc biệt ở mũi và phế quản. - Tham gia bảo vệ phổi thì có:

14


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 + Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do lớp niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp lông rung chuyển động liên tục quét chúng ra khỏi khí quản + Nắp thanh quản ( sụn thanh nhiệt) giúp đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt + Các tế bào limpho ở các hạch amidan, VA có tác dụng tiết kháng thể để vô hiệun hóa các tác nhân gây bệnh

FF IC IA L

Đặc diểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí? - Bao ngoài 2 lá phổi là 2 lớp màng. Lớp trong dính với phổi và lớp ngoài dính với lồng ngực. Chính giữa có lớp dịch rất mỏng làm áp suất trong phổi là âm hoặc 0, làm cho phổi nở rộng và xốp - Có tới 700-800 triệu phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí lên lên tới 70-80 cm2 Nêu nhận xét về chức năng của đường dẫn khí và 2 lá phổi: - Chúc năng của đường dẫn khí: dẫn khí ra vào phổi, làm ấm, làm ẩm ko khí, bảo vệ phổi - Hai lá phổi giúp trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài

N

H

Ơ

N

O

So sánh hệ hô hấp của người và hệ hô hấp của thỏ: Giống nhau: - Đều có đường dẫn khí và 2 lá phổi - Đều nằm trong khoang ngực và ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành - Trong đường dẫn khí đều có: Mũi, Họng, Thanh quản, Khí quản, Phế quản - Bao bọc 2 lá phổi có 2 lớp màng. Lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi. Chính giữa là chất dịch. - Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang, tập hợp thành từng cụm, bao mỗi túi phổi là mạng mao mạch dày đặc Khác nhau: - Đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm

U

Y

Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có O2 để mà nhận: - Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi ngừng lưu thông, nhưng tim vẫn đập, máu ko ngừng lưu thông qua các mao mạch, trao đổi khí ở phổi cũng ko ngừng diễn ra, O2 trong ko khí ở phổi ko ngừng khuếch tán vào máu, CO2 ko ngừng khuếch tán ra. Bởi vậy, nồng độ O2 trong ko khí ở phổi hạ thấp tới mức ko đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa.

KÈ

M

Q

Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau ntn để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra? - Cơ liên sườn ngoài co làm tập hợp các xương sườn và xương ức có điểm tựa linh hoạt với cột sống, sẽ chuyển động theo 2 hướng: lên trên và ra 2 bên lồng ngực làm mở rộng ra 2 bên là chủ yếu - Cơ hoành co làm lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới, ép xuống khoang bụng. - Cơ liên sườn và cơ hoành dãn làm lồng ngực thu nhỏ, trở về vị trí cũ. - Ngoài ra, còn có sự tham gia của 1 số cơ khác trong các trường hợp thở gắng sức.

D

ẠY

Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào? - Sự luyện tập - Tầm vóc - Giới tính - Tình trạng sức khỏe, bệnh tật

Giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào và thở ra: - Tỉ lệ % O2 trong khí thở ra thấp rõ rệt do O2 đã khuếch tán từ khí phế nang vào máu mao mạch - Tỉ lệ % CO2 trong ko khí thở ra cao rõ rệt là do CO2 đã khuếch tán từ máu mao mạch ra ko khí phế nang - Hơi nước bão hóa trong khí thở ra do đc làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí

15


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 -

Tỉ lệ % N2 trong ko khí hít vào và thở ra khác nhau ko nhiều, ở khí thở ra có cao hơn chút do tỉ lệ O2 bị hạ thấp hẳn. Sự khác nhau này ko có ý nghĩa sinh học.

FF IC IA L

Mổ tả sự khuếch tán của 02 và CO2: Trao đổi khí ở phổi: - Nồng độ oxi trong ko khí phế nang cao hơn máu mao mạch nên O2 bị khuếch tán từ từ ko khí phế nán vào máu - Nồng độ C02trong máu mao mạch cao hơn khí phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào ko khí phế nang. Trao đổi khí ở tế bòa: - Nồng độ 02 trong máu cao hơn tế bào nên 02 khuech tán từ máu vào tế bào - -Nồng độ CO2 trong tế bao cao hơn trong máu nên CO2 khuech tán tế nào vào máu

O

Tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể người: - Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực mà ta thực hiện được hít vào và thở ra, giúp cho ko khí trong phổi thường xuyên được đổi mới. - Trao đổi khí ở phổi bao gồm sự khuech tán 02 từ ko khí ở phế nang vào máu và CO2 từ máu vào ko khí phế nang - Trao đổi khí ở tế bào bao gồm sự khuech O2 từ máu vào tế bao và CO2 từ tế bào vào máu.

Y

N

H

Ơ

N

Hô hấp ở cơ thể và thỏ có gì giống và khác nhau? Giống nhau: - Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào - Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuech tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp Khác nhau: - Ở thở, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên ko dãn nở về phía 2 bên - Ờ người, sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở cả về phía 2 bên

Q

U

Khi lao động hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi thế nào để đáp ứng nhu cầu đó? - hoạt động hô hấp của cơ thể biến đổi vừa tăng nhịp hô hấp ( thở nhanh hờn), vừa tăng dung tích hô hấp ( thở sâu hơn)

KÈ

M

Không khí bị ô nhiễm và gây tác hại tới hoạt động hô hấp từ những loại tác nhân ntn? - Bụi - Các khí độc hại như: NOX, SOX,CO, nicotin…… - Các vi sinh vật gây bệnh

ẠY

Các tác nhân gây hại đường hô hấp: Nguồn gốc tác nhân

Tác hại

Bụi

Từ các cơn lốc, núi lửa phun, đám cháy rừng, khai thác than, khai thác đá, khí thải các máy móc động cơ sử dụng than hay dầu

Gây bệnh bụi phổi

D

Tác nhân

16


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Khí thải ô tô, xe máy

Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ở liều cao

Lưu huỳnh oxit (Sox)

Khí thải sinh hoạt và công nghiệp

Làm các bệnh đường hô hấp them trầm trọng

Cacbon oxit

Khí thải công nghiệp, sinh hoạt, khói thuốc lá

Chiếm chỗ của oxi trong máu (hồng cầu), làm giảm hiệu quả hô hấp, có thể gây chết

Caác chất độc hại( nicotin, nitrozamin,….)

Khói thuốc lá

Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí. Có thể gây ung thư phổi

Các vi sinh vật

Trong ko khí ở bệnh viện, môi trường thiếu vệ sinh

Gây các bệnh viêm đường dẫn khí và phổi, làm tổn thương hệ hô hấp, có thể gây chết

FF IC IA L

Nito oxit (NOX)

N

H

Ơ

N

O

Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng? - Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào và thở ra - Dung tích sông phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc vào sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ ko phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng có tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập từ bé. - Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng

Y

Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại:

U

Biện pháp

Điều hòa thành phần ko khí theo hướng có lợi cho hô hấp

M

Q

Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viên, nơi ở

Tác dụng

Hạn chế ô nhiễm ko khí từ bụi

Đảm bảo nơi ở, nơi làm việc đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp

Hạn chế ô nhiễm ko khí từ các vi sinh vật gây bệnh

ẠY

KÈ

Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở những nơi có bụi

D

Thường xuyên dọn vệ sinh Không khạc nổ bừa bãi

Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các khí độc hại

Hạn chế ô nhiễm kho khí từ các chất khí độc( NOX, SOX, CO, nicotin….)

Không hút thuốc là và vận động mọi người ko nên hút thuốc

17


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

500 câu hỏi ôn tập sinh học 8

18


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Chương V: Tiêu hóa: Quá trình tiêu hóa được thực hiện bởi các cơ quan trong hệ tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa Quá trình tiêu hóa bao gồm: ăn và uống, đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân. Hoạt động tiêu hóa thực chất lá biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa ko cần ko thể hấp thụ đc.

-

FF IC IA L

Các chất nào trong thức ăn ko bị biên đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa: - nước, vitamin, muối khoáng Các chất nào trong thức ăn đc biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa? - Gluxit, protein, lipit, axit nucleic

O

Các chất trong thức ăn được phân nhóm thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm. - Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hóa học: + Chất vô cơ: nước, muối khoáng + Chất hữu cô: Gluxit, lipit, protein, axit nucleic - Căn cứ vào đặc điểm biến đổi qua quá trình tiêu hóa + Các chất bị biến đổi qua quá trình tiêu hóa: gluxit, protein, lipit, axit nucleic + Các chất ko bị biến đổi qua quá trình tiêu hóa: vitamin, nước, muối khoáng

Ơ

N

Vai trò của quá trình tiêu hóa đối với cơ thể: - Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được, thải bỏ các chất thừa trong thức ăn

U

Y

N

H

Các chất cần cho cơ thể như nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể theo đường tiêu hóa thì cần phải qua những hoạt động nào? Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường nào khác không? - Các chất cần cho cơ thể như nước, vitamin, muối khoáng khi vào cơ thể phải qua các hoạt động: ăn, đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng - Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường tiêm (chích) qua tĩnh mạch vào hệ tuần hoàn máu, hoặc qua kẽ giữa của tế bào vào nước mô rồi lại vào hệ tuần hoàn máu

KÈ

M

Q

Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt là vì sao? - Vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phần thành đường mantozo, đường này đã tác dụng vào các gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giác ngọt. Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng:

Biến đổi lí học

D

ẠY

Biến đổi thức ăn ở khoang miệng

Các hoạt động tham gia

Các thành phần tham gia hoạt động

Tác dụng của hoạt động

Sự tiết nước bọt

tuyến nước bọt

làm mềm và ướt thức ăn

Nhai

răng

làm mềm và nhuyễn thức ăn

Đảo trộn thức ăn

Lưỡi, cơ môi, cơ má, răng

làm thức ăn thấm đẫm nước bọt

19


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8

Biến đổi hóa học

Tạo viên thức ăn

Lưỡi, cơ môi, cơ má, răng

tạo viên thức ăn vừa nuốt

Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt

enzim amilaza

Biến đổi 1 phần tinh bột ( chín) thành đường mantozo

FF IC IA L

Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì? - Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của lưỡi là chủ yếu, có tác dụng đẩy thức ăn từ khoang miệng xuống thực quản Lực đẩy thức ăn qua thực quản xuống dạ dày đã được tạo ra như thế nào? - tạo ra bởi sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ thực quản

Thức ăn qua thực quản có được biến đổi gì về mặt lí học và hóa học không? - Thời gian đi qua thực quản rất nhanh ( chỉ 2-4 giây) nên có thể xem như thức ăn không được biến đổi Các hoạt động tham gia

Tác dụng của hoạt động

O

Các thành phần tham gia

Ơ

N

Biến đổi thức ăn ở dạ dày

H

gì về mặt hóa học và lí học.

Y

N

Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì? - Biến đổi lí học trong khoang miệng thực chất là sự cắt nhỏ, nghiền cho mềm nhuyễn, và đảo trộn thức ăn cho thấm đẫm nước bọt.

Q

U

Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ” Nhai kĩ no lâu” - Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ này là khi ta nhai kĩ thì hiệu suất tiêu hóa càng cao, cơ thể hấp thụ được nhiều caht61 dinh dưỡng hơn nên no lâu hơn

KÈ

M

Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp? - Gluxit, lipit, protein

D

ẠY

Khi ta ăn cháo hay uống sữa, các loại thức ăn này có thể được biến đổi trong khoang miệng như thế nào? - Với cháo: thấm một ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị enzim amilaza biến đổi thành đường matozo - Với sữa: thấm 1 ít nước bọt, sự tiêu hóa không diễn ra ở khoang miệng vì thành phần chính của sữa là protein và đường đôi hoặc đường đơn Trình bày đặc điểm cấu tạo của dạ dày: - Có3lớp cơ rất dày và khỏe ( cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo) - Lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị

20


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Biến đổi lí học

Sự tiết dịch vị

tuyến vị

Hòa loãng thức ăn

Sự co bóp của các cơ dạ dày

các lớp cơ dạ dày

Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

Hoạt đỗng của enzim pepsin

enzim pepsin

Phân cắt protein chuỗi dài thành protein chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amin

Biến đổi hóa học

FF IC IA L

Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày:

Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của các cơ quan, bộ phận nào? - nhờ các cơ ở dạ dày phối hợp với sự co cơ vòng ở môn vị

O

Loại thức ăn xuống gluxit và lipit được tiêu hóa trong dạ dày như thế nào? - Thức ăn lipit không được tiêu hóa trong dạ dày, vì dịch vị không có các men tiêu hóa lipit - Thức ăn gluxit tiếp tục được tiêu hóa ở khoang miệng một phần nhỏ ở giai đoạn đầu ( không lâu), khi dịch vị chưa HCL làm pH thấp (2-3) chưa trộn đều với thức ăn. Enzim amilaza đã được trộn đều với thức ăn từ khoang miệng tiếp tục phân giải một phần tinh bột thành đường mantozo.

N

H

Ơ

N

Vì sao protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protein của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy? - Protein trong thức ăn bị dicht vị phân hủy, nhưng protein của lớp niêm mạc lại được bảo vệ và không bị phân hủy là nhờ các chất nhày được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhày ở cô tuyến vị. Các chất nhày phủ lên bề mặt lớp niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin.

Q

U

Y

Ở dạ dày có những hoạt động tiêu hóa nào? - Tiết dịch vị - Biến đổi lí học của thức ăn - Biến đổi hóa học của thức ăn - Đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột non.

KÈ

M

Biến đổi lí học ở dạ dày diễn ra như thế nào? - Thức ăn chạm lưỡi, chạm dạ dày kích thích tiết dịch vị ( sau 3 giờ tiết ra 1 lít dịch vị) để hòa loãng thức ăn - Sự phối hợp hoạt động của các lớp cơ dạ dày giúp làm nhuyễn và đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị.

D

ẠY

Biến đổi hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào? - Một phần nhỏ tinh bột tiếp tục được phân giải nhờ enzim amilaza ( đã được trộn đều từ khoang miệng) thành đường mantozo ở giai đoạn đầu khi thức ăn chưa thấm đều dịch vị - Một phần protein chuỗi dài được enzim pepsin trong dịch vị phân cắt thành protein chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amin. Với khẩu phần thức ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở dạ dày thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp? - gluxit, lipit, protein Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu sự biến đổi lí học nữa không? Nếu có thì biểu hiện như thế nào? - Thức ăn được hòa loãng và trộn đều với dịch tiêu hóa ( dịch mật, dịch ruột, dịch tụy)

21


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 -

Các khối lipit nhỏ được các muối mật len lỏi và tách chúng thành những giọt lipit nhỏ biệt lập với nhau, tạo dạng nhũ tương hóa.

FF IC IA L

Sự biến đổi hóa học ở ruột non được thực hiện đối với những loại chất nào trong thức ăn? Biểu hiện như thế nào? - Sự biến đổi hóa học ở ruột non được thực hiện đối với: tinh bột và đường đôi, lipit, protein - Tinh bột và đường đôi được enzim amilaza phân giải thành đường mantozo, đường mantozo tiep tục được enzim mantaza phân giải thành đường glucozo ( đường đơn) - Protein được enzim pepsin và trypsin phân cắt thành peptit, peptit tiếp tục được enzim chymotrysin phân giải thành axit amin - Lipit được các muối mật trong dịch mật tách chúng thành các giọt lipit nhỏ, từ các giọt lipit nhỏ, chúng được enzim lipaza phân giải thành aixt béo và glixerin.

O

Vai trò của lớp cơ trong thành ruột non là gì? - Tạo lực đẩy thức ăn xuống các phần tiếp theo của ruột - Nhào trộn thức ăn cho thấm đều dịch tiêu hóa Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non: - là sự biến đổi hóa học của thức ăn dưới tác dụng của các enzim trong dịch tiêu hóa ( dịch ruột, dich mật, dịch tụy)

Ơ

N

Những loại chất nào trong thức ăn còn cần được tiêu hóa ở ruột non? - gluxit, protein, lipit

N

H

Với một khẩu phần bữa ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa diễn ra có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là gì? - axit béo và glixerin, axit amin, đường 6 cacbon, vitamin và muối khoáng.

U

Y

Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào? - Môn vị khi bị thiếu axit sẽ không nhận được tín hiệu đóng, làm cho thức ăn từ môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn. Thức ăn sẽ không đủ thời gian thấm đều dịch tiêu hóa của ruột non nên hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp

KÈ

M

Q

Nêu cấu tạo chung của ruột non: - Trong ống tiêu hóa, tiếp theo môn vị của dạ dày là ruột non. - Ruột non có cấu tạo 4 lớp giống dạ dày, nhưng lớp cơ chỉ có cơ vòng và cơ dọc - Tá tràng là đoạn đầu ruột non, nơi có ống dẫn chung dịch mật và dịch tụy cùng đổ vào - Ở lớp niêm mạc của ruột non có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và các tế bào tiết chất nhày - Trong dịch tụy và dịch ruột của ruột non có nhiều loại enzim xúc tác các phản ứng phân cắt các phân tử thức ăn. Dịch mật có muối mật và muối kiềm cũng tham gia vào quá trình tiêu hóa

D

ẠY

Đặc điểm cấu tạo trong của ruột non có ý nghĩa gì với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng của nó? - Diện tích bề mặt bên trong ruột non rất lớn là điều kiện cho sự hấp thụ chất dinh dưỡng đạt hiệu quả cao - Ruột non có mạng mao mạch máu và mạch bạch huyet61 dày đặc, phân bố tới từng lông cũng là điều kiện cần thiết cho sự hấp thụ các chất dinh dưỡng đạt hiệu quả cao Căn cứ vào đâu người ta khẳng định rằng ruột non là cơ quan chủ yếu củ hệ tiêu hóa đảm nhận vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng? - Ruột non có bề mặt hấp thụ rất lớn ( 400-500m2) , lớn nhất so với các đoạn khác của ống tiêu hóa. Ruột non có hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc - Thực nghiệm phân tích thành phần các chất dinh dưỡng của ống tiêu hoaq chứng tỏ sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra ở ruột non

22


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Gan đóng vai trò gì trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng về tim? - Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng ( axit béo và đường glucozo) ở mức ổn định trong máu, phần dư sẽ được tích trữ hoặc thải bỏ - Loại bỏ các chất độc hại lọt vào cùng chất dinh dưỡng.

Các con đường vận chuyển chất dinh dưỡng đã được hấp thụ:

FF IC IA L

Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể người: - Hấp thụ thêm phần nước cần thiết cho cơ thể - Thải phân ra môi trường ngoài.

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết

axit béo và glixerin

lipit ( các giọt nhỏ đã được nhũ tương hóa)

vitamin tan trong nước nước muối khoáng aixit amin đường

Các vitamin tan trong dầu ( A, D, E, K)

Ơ

N

O

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu

U

Y

N

H

Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng? - Lớp niêm mạc ruột non có những nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt bên trong ruột non tăng gấp 600 lần so với diện tích mặt ngoài - Ruột non rất dài ( từ 2.8-3m ở người trưởng thành), dài nhất so với các đoạn khác của ống tiêu hóa - Hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc, phân bố tới từng lông ruột

KÈ

M

Q

Với 1 khẩu phần ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non? - Đường - Aixt béo và glixerin - Axit amin - Muối khoáng - Vitamin - Nước

D

ẠY

Gan đảm nhận những vai trò gì trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể người? - Tiết ra dịch mật giúp tiêu hóa lipit - Điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu - Khử chất độc lọt vào mao mạch máu cùng các chất dinh dưỡng.

Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng cách? - Cần chải răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ với bàn chải mềm và kem đánh răng có chứa canxi (Ca) và flo (F). Chải răng đúng cách như đã học. Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh? - Ăn chín, uống sôi - Rau sống, trái cây tươi phải rửa sạch trước khi ăn

23


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 - Không để thức ăn bị ôi thiêu - Không để ruội, nhặng bâu vào thức ăn Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa: Cơ quan hoặc hoạt động bị ảnh hưởng

Mức độ bị ảnh hưởng

Vi khuẩn

Răng

Tạo nên môi trường axit tấn công men răng

Giun, sán

Dạ dày Ruột Các tuyến tiêu hóa Ruột

FF IC IA L

Vi sinh vật

Tác nhân

Bị viêm loét Bị viêm loét Bị viêm Gây tắc ruột

Chế độ ăn uống

Ăn uống không đúng cách

Các cơ quan tiêu hóa

Ơ

N

Hoạt động tiêu hóa Hoạt động hấp thụ

Gây tắc ống dẫn mật

O

Các tuyến tiêu hóa

Khẩu phần ăn không hợp lí

H

Các cơ quan tiêu hóa

Có thể bị viêm Kém hiệu quả Kém hiệu quả

Dạ dày và ruột bị mệt mỏi, gan có thể bị xơ Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả

Hoạt động hấp thụ

Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả

U

Y

N

Hoạt động tiêu hóa

ẠY

KÈ

M

Q

Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự tiêu hóa đạt hiệu quả? - Ăn chậm, nhai kĩ giúp thức ăn được nghiền nhỏ, dễ thấm dịch tiêu hóa nên tiêu hóa đạt hiệu quả hơn - An đúng giờ, đúng bữa giúp cho sự tiết dịch tiêu hóa được thuận lợi, số lượng và chất lượng tiêu hóa cao hơn nên tiêu hóa đạt hiệu quả tốt - Ăn uống hợp khẩu vị cũng như ăn trong bầu không khí vui vẻ đều giúp sự tiết dịch tiêu hóa tốt hơn nên sự tiêu hóa sẽ hiệu quả hơn - Sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi, giúp hoạt động tiết dịch tiếu hóa, hoạt động co bóp của dạ dày và ruột được tập trung hơn nên sự tiêu hóa hiệu quả hơn

D

Chương VI: Trao đổi chất và năng lượng. Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài biểu hiện như thế nào? - Ở cấp độ cơ thể, môi trường ngoài cung cấp nước, thức ăn, muối khoáng và oxi qua hệ tiêu hóa, hô hấp, đồng thời tiếp nhận các sản phẩm phân hủy, chất bã và khí CO2 từ cơ thể thải ra. Hệ tiêu hóa đóng vai trò gì trong sự trao đổi chất? Hệ hô hấp có vai trò gì?

24


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 -

Qua hệ tiêu hóa, cơ thể tổng hợp nên những sản phẩm đặc trưng của mình, đồng thời thải bỏ các sản phẩm thừa ra ngoài hậu môn Hệ hô hấp lấy oxi từ môi trường ngoài để cung cấp cho các phản ứng sinh hóa trong cơ thể, và thải ra ngoài khí cacbonic

Hoạt động sống của tế bào đã tạo ra những sản phẩm gì? Hoạt động sống của tế bào tạo ra cá sản phẩm phân hủy và CO2 -

FF IC IA L

Máu và nước mô cung cấp những gì cho cơ thể? Hệ tuần hoàn có vai trò gì? - Chất dinh dưỡng và oxi từ máu chuyển qua nước mô, cung cấp cho tế bào thực hiện các chất năng sinh lí. - Khí CO2 và các sản phẩm bài tiết do tế bào thải ra đổ vào nước mô chuyển qua máu, nhờ máu chuyển đến các cơ quan bài tiết

Những sản phẩm đó của tế bào đổ vào nước mô rồi vào máu và được đưa tới đâu? - Các sản phẩm phân hủy sẽ được đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài

Ơ

N

O

Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào? - Ở cấp độ tế bào, các chất dinh dưỡng và oxi nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống. - Đồng thời, các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong, đến các cơ quan bài tiết. Còn khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài

M

Q

U

Y

N

H

Nêu mối quan hệ giữa sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào và sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể. - Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể cung cấp các chất dinh dưỡng và oxi cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm phân hủy, khí CO2 để thải ra môi trường - Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng, cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện hoạt động trao đổi chất - Như vậy, sự trao đổi chất ở hai cấp độ này gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào gồm những quá trình nào? - Có 2 quá trình mâu thuẫn, đối nghịch nhau, nhưng có quan hệ mật thiết đó là: đồng hóa và dị hóa - Đồng hóa là quá trình tổng hợp các nguyên liệu có sẵn trong tế bào thành những chất đặc trưng của tế bào, tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học - Dị hóa là quá trình phân giải các chất được tích lũy trong quá trình đồng hóa, bẻ gãy các liên kết hóa học để giải phóng năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào. Sự dị hóa tạo ra các sản phẩm phân hủy và khí CO2

KÈ

Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào những hoạt động gì? - Sinh công tổng hợp chất mới, sinh nhiệt để bù vào phần nhiệt đã mất.

D

ẠY

Bảngso sánh đồng hóa và dị hóa: Đồng hóa

Dị hóa

Xảy ra trong tế bào tổng hợp các chất tích lũy năng lượng

Xảy ra trong tế bào phân giải các chất giải phóng năng lượng

Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa: - Các chất được tổng hợp ở đồng hóa là nguyên liệu cho dị hóa. Do đó, năng lượng được tổng hợp ở đồng hóa sẽ được giải phóng trong quá trình dị hóa để cung cấp trở lại cho hoạt động tổng hợp của đồng hóa. 2 quá trình này tuy trái ngược nhau, mâu thuẫn nhau nhưng thống nhất với nhau. Nếu

25


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 không có đồng hóa thì sẽ không có nguyên liệu cho dị hóa và ngược lại, nếu không có dị hóa thì sẽ không có năng lượng cho hoạt động đồng hóa.

FF IC IA L

Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa trong cơ thể ở những độ tuổi và trạng thái khác nhau thay đổi như thế nào? Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa trong cơ thể ( khác nhau về độ tuổi và trạng thái) là không giống nhau và phụ thuộc vào: - Lứa tuổi: Ở trẻ, cơ thể đang lớn nên quá trình đồng hóa lớn hơn dị hóa. Ngược lại ở người già, quá trình đồng hóa lớn hơn dị hóa - Vào thời điểm lao động, dị hóa lớn hơn đồng hóa. Lúc nghỉ ngơi, đồng hóa mạnh hơn dị hóa Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng phụ thuộc vào: - Cơ chế thần kinh và ch\ơ chế thể dịch

O

Vì sao nói chuyển hóa vật và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống? - Mọi hoạt động sống của cơ thể đều cần năng lượng, mà năng lượng được giải phóng từ quá trình chuyển hóa. Nếu không có chuyển hóa thì không có hoạt động sống

Tiêu hóa: biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu

N

H

Đồng hóa: Tổng hợp các chất đặc trưng và tích lũy năng lượng ở các liên kết hóa học

Ơ

N

Hãy nêu sự khác biệt giữa đồng hóa với tiêu hóa, dị hóa với bài tiết:

Bài tiết: thải sản phẩm phân hủy và sản phẩm thừa ra môi trường ngoài như: phân, nước tiểu, mồ hôi, CO2

Q

U

Y

Dị hóa: phân giải chất đặc trưng thành các chất đơn giản và bẻ gãy các liên kết hóa học để giải phóng năng lượng

KÈ

M

Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệt. Vậy nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đã đi đâu và để làm gì? - Nhiệt do hoạt động của cơ thể tạo ra thường xuyên được máu phân phối khắp cơ thể và tỏa ra môi trường để đảm bảo thân nhiệt ổn định.

ẠY

Khi lao động nặng, cơ thể có những phương thức tỏa nhiệt nào? - Khi lao động nặng, cơ thể tỏa nhiệt qua hơi nước ở hoạt động hô hấp và và tỏa nhiệt qua da, qua sự bốc hơi của mồ hôi. Vì thế, người lao động nặng hô hấp mạnh và đổ mồ hôi.

D

Vì sao mùa hè, da người ta hồng hào, còn mùa đông, nhất là khi trời rét, da thường tái hoạc sởn gai ốc? - Mùa hè, da hồng hào vì mạch máo dưới da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều, tạo điều kiện cho cơ thể tăng cường tỏa nhiệt. - Mùađông, khi trời rét, mạch máu dưới da co, lưu lượng máu qua da ít nên da bị tím tái. Ngoài ra, các cơ chân lông co làm sởn gai ốc để giảm thiểu sự tỏa nhiệt qua da. Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió ( trời oi bức), cơ thể ta có những phản ứng gì và có cảm giác như thế nào?

26


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 -

Mồ hôi sẽ không bay hơi và chảy thành dòng. Vì thế, nhiệt không bị mất đi qua da nên ta cảm thấy oi bức.

FF IC IA L

Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt: - Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt. Khi trời nóng hay lao động nặng, mạch máu dưới da dãn ra giúp tỏa nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hơi bay hơi sẽ lấy đi 1 nhiệt lượng của cơ thể. Khi trời rét, mao mạch dưới da co lại, cơ chân lông co để giảm sự tỏa nhiệt. - Hệ thần kinh giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hòa thân nhiệt. Vì sao nói: rèn luyện thân thể cũng là 1 biện pháp chống nóng, lạnh? - rèn luyện thân thể cũng là 1 biện pháp để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể

Ơ

N

O

Đề phòng cảm lạnh, cảm nóng trong lao động và sinh hoạt hằng ngày, em cần phải chú ý những điểm gì? ( 6 ý) - Đi nắng cần đội mũ - Không chơi thể thao ngoài trời nắng và nhiệt độ không khí cao - Trời nóng, sau khi lao động nặng hoặc đi nắng về, mồ hôi ra nhiều không được tắm ngay, không ngồi nơi lộng gió, không bật quạt quá mạnh. - Trời rét cần giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực, chân: không ngồi nơi hút gió - Rèn luyện thể dục thể thao hợp lí để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể. - Trồng cây xanh tạo bóng mát ở trường học và khu dân cư

Y

N

H

Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt trong các trường hợp: trời nóng, trời oi bức và trời rét: - Trời nóng, mạch máu dưới da dãn ra, lưu lượng máu qua da nhiều làm da trở nên hồng hào tạo điều kiện cho cơ thể tăng cường tỏa nhiệt. - Trời oi bức, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió, mồ hôi sẽ tiết ra nhiều, nhưng không bay hơi được sẽ chảy thành dòng. - Trời rét, mạch máu dưới da co lại, lưu lượng máu qua da cũng ít đi nên da ta tím tái. Ngoài ra, các cơ chân lông co làm giảm sự tỏa nhiệt

KÈ

M

Q

U

Hãy giải thích các câu: + trời nóng chống khát, trời rét chóng đói và + rét run cầm cập: - Khi trời rét, một phản xạ khác được thực hiện đó là sự tăng cường quá trình chuyển hóa để tăng sinh nhiệt cho cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: trời rét chống đói - Khi trời nóng, môi trường thông thoáng, có gió, độ ẩm không khí thấp, thì cơ thể thực hiện cơ chế tiết nhiều mồ hôi, mồ hơi bay hơi sẽ lấy đi 1 lượng nhiệt của cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: Trời nóng chống khát - Khi trời quá lạnh, còn có hiện tượng các cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để tăng sinh nhiệt.

D

ẠY

Nêu vai trò của muối khoáng: - Muối khoáng là thành phần qua trọng của tế bào, đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương của tế bào - Tham gia vào thành phần cấu tạo của nhiều enzim - Đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng Tóm tắt vai trò chủ yếu của 1 số vitamin: Loại vitamin

Vai trò chủ yếu

Nguồn cung cấp

Vitamin A

Nếu thiếu sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ bị nhiễm trùng, giác mạc mắt khô, có thể dẫn đến mù lòa

Bơ, trứng dầu cá. Thực vật có màu vàng, đỏ, xanh thẫm, có chứa chất caroten, chất tiền vitamin A

27


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Cần cho sự chuyển hóa canxi và photpho. Nếu thiếu, trẻ em sẽ mặc bệnh còi xương, người lớn sẽ bị loãng xương

Là loại vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh sáng mặt trời. Có trong bơ, trứng, sữa, dầu cá.

Vitamin E

Cần cho sự phát dục bình thường của cơ thể. Chống lão hóa, bảo vệ tế bào

Gan, hạt nảy mầm, duầ thực vật……

Vitamin C

Chống lão hóa, chống ung thư. Nếu thiếu sẽ làm mạch máu giòn, gây chảy máu, mắc bệnh xcobut

Rau xanh, cà chua, hoa quả tươi

Vitamin B1

Tham gia vào quá trình chuyển hóa. Nếu thiếu sẽ mắc bệnh tê phù, viêm dây thần kinh

Hạt ngũ cốc, thịt lợn, trứng, gan

Vitamin B2

Nếu thiếu sẽ gây viêm loét niêm mạc

Hạt nnguoi cốc, thị bò, trứng, gan

Vitamin B6

Nếu thiếu sẽ mắc bệnh viêm da, suy nhược

Lúa gạo, cá hồi, cà chua, ngô vàng…….

Vitamin B12

Nếu thiếu sẽ gây bệnh thiếu máu

Có trong gan cá biển, sữa. Trứng, phomat, thịt.

Ơ

N

O

FF IC IA L

Vitamin D

N

H

Hãy cho biết thực đơn trong bữa ăn cần được phối hợp như thế nào để cung cấp đủ vitam cho cơ thể? - đảm bảo cân đối thành phần thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.

U

Y

Vì sao nói, thiếu vitamin D, trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương? - Vitamin D cần cho sự chuyển hóa canxi và photpho. Cơ thể chỉ hấp thụ được canxi khi có mặt của Vitamin D. Vì vậy, thiếu vitamin D, trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương

M

Q

Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể? - Vitamin thamj gia vào cấu trúc nhiều hệ enzim xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Nếu thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lí, thừa sẽ gây các bệnh nguy hiểm.

KÈ

Bảng tóm tắt vai trò chủ yếu của 1 số muối khoáng: Tên muối khoáng

Nguồn cung cấp

Là thành phần quan trọng trong dịch nội bào trong nước mô, huyết tương. Tham gia các hoạt động co cơ, trao đổi chất ở tế bào, hình thành và dẫn tuyền xung thần kinh

Có trong muối ăn. Có nhiều trong tro thực vật

Là thành phần chủ yếu của xương và răng. Có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, phân chia tế bào, hoạt động của cơ, trao đổi glicozen, dẫn truyền xung thần kinh

Cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có mặt của vitamin D. Có nhiều trong sữa, trứng, rau xanh

ẠY

Vai trò chủ yếu

D

Natri và kali

Canxi

28


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 là thành phần cấu tạo của hemoglobin trong hồng cầu

Thịt, cá, gan, trứng, các loại đậu

Iod

là thành phần cấu tạo của hoocmon tuyến giáp

Có trong đồ ăn biển, dầu cá, muối iod, rau trồng trên đất nhiều iod

Kẽm

Là thành phần cấu tạo của nhiều enzim. Cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ thể

Có trong nhiều loại thức ăn, đặc biệt là thịt.

Lưu huỳnh

Là thành phần cấu tạo của nhiều hoocmon và vitamin

Có nhiều trong thịt bò, cừu, gan, cá, trứng, đậu

Photpho

Là thành phần cấu tạo của nhiều enzim.

Có nhiều trong thịt, cá

FF IC IA L

Sắt

O

Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ mang thai? - Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa. Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung thức ăn giàu chất sắt để thai nhi phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh.

Ơ

N

Vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn? - trong tro cỏ tranh có một số muối khoáng, tuy không nhiều, nhưng chủ yếu là muối kali. Vì vậy, việc ăn cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời , chứ không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hằng ngày

U

Y

N

H

Vì sao trẻ em bị suy dinh dưỡng ở những nước đang phát triển thường chiếm tỉ lệ cao? - ở những nước đang phát triển, chất lượng cuộc sống của người dân thấp, Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người trưởng thành, người già, khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? - Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn người trưởng thành đặc việt là protein vì cần được tích lũy cho cơ thể phát triển. - Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn vì sự vận động của cơ thể kém người trẻ

KÈ

M

Q

Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào? - giới tính: Nam có nhu cầu dinh dưỡng coa hơn nữ - trạng thái cơ thế: người có kích thước lớn có nhu cầu cao hơn. Người bệnh mới ốm khỏi, cần nhiều dinh dưỡng hơn để phục hồi sức khỏe - Dạng hoạt động: người lao động nặng có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn vì tốn nhiều năng lượng hơn - Lứa tuổi: Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người già, ngoài việc đảm bảo cung cấp đủ năng lượng, mà còn cần để xây dựng cơ thể, giúp cơ thể lớn lên.

ẠY

Những loại thức ăn nào giàu chất đường bột ( gluxit)? - mía, sữa, khoai, sắn, hạt ngũ cốc

D

Những loại thực phẩm nào giàu chất béo? - mỡ động vật, dầu thực vật trong dừa, đậu tương, lạc, vừng Những loại thực phẩm nào giàu chất đạm? - thịt, cá, đậu, đỗ

Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn có ý nghĩa gì? - Đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể - Giúp ta ăn ngon miệng

29


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng cường rau, hoa quả tươi? - để đáp ứng nhu cầu vitamin của cơ thể - cung cấp thêm các chất xơ giúp hoạt động tiêu hóa dễ dàng.

FF IC IA L

Để xây dựng 1 khẩu phần ăn hợp lí, cần dựa trên những căn cứ nào: - Đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể - Đảm bảo đủ năng lượng, vitamin, muối khoáng và cân đối về thành phần các chất hữu cơ - Đảm bảo cân đối các thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn.

N

H

Ơ

N

O

Thế nào là bữa ăn hợp lí, có chất lượng? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình? Cơ quan bài tiết chủ yếu Sản phẩm thải chủ yếu Bữa ăn hợp lí, có chất lượng là: - Đảm bảo đủ thành CO2 Phổi phần dinh dưỡng, Mồ hôi Da vitamin, muối Nước tiểu Thận khoáng - Có sự phối hợp đảm bảo cna6 đối tỉ lệ các thành phần thức ăn Để nâng cao chất lượng bữa ăn cần: - Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống của gia đình - Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng bằng cấp: + Chế biến hợp khẩu vị + Bàn ăn và bát đũa phải sạch + Bày món ăn đẹp, hấp dẫn + Tinh thần sảng khoái, vui vẻ

Y

HẾT 6 CHƯƠNG!

M

Q

U

Chương VII: Bài tiết - Bài tiết là 1 hoạt động của cơ thể thải loại các chất cặn bã, chất độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể. - Hoạt động này do phổi, thận, da đảm nhiệm; trong đó, phổi đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết CO2; thận đóng vai trò quan trọng bài tiết các chất thải khác qua nước tiểu.

KÈ

Các sản phẩm thải chủ yếu và cơ quan thực hiện bài tiết:

ẠY

- Thận thải tới 90% các sản phẩm bài tiết hòa tan trong máu ( trừ CO2), khoảng 10% còn lại do da đảm nhiệm.

D

Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ đâu? - Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ các hoạt động trao đổi chất của tế bào và cơ thể ( CO2, mồ hôi, nước tiểu….) hoặc từ thoạt động tiêu hóa đưa vào cơ thể 1 số chất quá liều lượng ( các chất thuốc, ion, colesteron) Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu: - Gồm thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái và bóng đái - Thận là cơ quan quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu, gồm 2 quả thận. Mỗi quả chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu. - Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận

30


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống? - Nhờ hoạt động của hệ bài tiết mà các tính chất của môi trường trong cơ thể luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lời cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường

FF IC IA L

Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do các cơ quan nào đảm nhiệm? - Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là nước tiểu, mồ hôi, CO2 - Hệ bài tiết thải loại nước tiểu, da thải loại mồ hôi, hệ hô hấp thải loại CO2

N

Nước tiểu chính thức khác với nước tiểu đầu ở chỗ nào?

O

Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào? Chúng diễn ra ở đâu? - Quá trình lọc máu để tạo nước tiểu đầu diễn ra ở cầu - Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, H2O,các ion cần thiết - Quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bã, các chất thuốc, các ion thừa - Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp diễn ra ở ống thận. Kết quả là biến nước tiểu đầu thành nước tiểu chính thức. Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào? - Thành phần nước tiểu đầu không có tế bào máu và protein - Máu có các tế bào máu và protein

Nước tiểu chính thức

Các chất dinh dưỡng nhiều Nồng độ các chất hòa tan loãng hơn

Gần như không còn các chất dinh dưỡng Nồngđộ các chất hòa tan đậm đặc

Chứa ít các chất cặn bã, chất độc hơn

Chứa nhiều các chất cặn bã, chất độc

N

H

Ơ

Nước tiểu đầu

Q

U

Y

Sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chứ năng của thân diễn ra liên tục, nhưng sự thải nước tiểu ra khỏi cơ thể chỉ xảy ra vào những lúc nhất định.Có sự khác nhau đó là do đâu? - Có sự khác nhau đó là do: máu luôn tuần hoàn qua cầu thận nên nước tiểu được tạo ra liên tục; nhưng nước tiểu chỉ được thải ra ngoài khi lượng nước tiểu trong bóng đái lên tới 200ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu và cơ vòng ống đái mở ra kết hợp với sự co của cơ vòng bóng đái và cơ bụng giúp thải nước tiểu ra ngoài.

KÈ

M

Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu là gì? - Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu, thải bỏ các chất cặn bã, chất thừa, các chất độc ra khỏi cơ thể để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể.

D

ẠY

Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận - Máu theo động mạch đến tới nang cầu thận với áp lực cao tạo ra lức đẩy nước và các chất hòa tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc trên vách mao mạch. Các tế bào máu và phân tử protein có kích thước lớn hơn nên không qua lỗ lọc. Kế quả là tạo thành nước tiểu đầu trong nang cầu thận - Nước tiểu đầu đi qua ống thận, ở đây xảy ra 2 quá trình: quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết, nước, và quá trình bài tiết tiếp các chất bã, chất độc hại, chất thuốc ra khỏi cơ thể. Kết quả là tạo thành nước tiểu chính thức. Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào? - Mỗi ngày, cầu thận 1 người trưởng thành lọc được 1 440l máu và tạo ra khoảng nước tiểu đầu - Nhờ quá trình hấp thụ lại mà sau đó chỉ khoảng 1.5 lít nước tiểu chính thức được tạo thành và dẫn xuống bể thận, rồi theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái.

31


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 -

Lượng nước tiểu trong bóng đái lên đến 200ml sẽ làm căng bóng đái, tăng áp suất trong bóng đái và gây cảm giác buồn đi tiểu. Nếu cơ vòng mở ra ( có sự phối hợp co của cơ bóng đái và cơ bụng), nước tiểu sẽ thoát ra ngoài.

Sơ đồ quá trình tọa ra nước tiểu: Quá trình hấp thụ lại

Quá trình bài tiết tiếp

Màng lọc là vách mao mạch với các lỗ 30-40A

Có sử dụng năng lượng ATP

Có sử dụng năng lượng ATP

Sự chênh lệch áp suất tạo ra lực đẩy các chất qua lỗ lọc

Các chất được hấp thụ lại: + Các chất dinh dưỡng +H2O +Các ion còn cần thiết

Các chất được bài tiết tiếp: + Các chất bã + Các chất thuốc + các ion thừa

O

Các tế bào máu và protein có kích thước lớn hơn lỗ lọc nên vẫn ở lại trong máu

FF IC IA L

Quá trình lọc máu

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Một số các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu: - Hoạt động lọc máu tạo nước tiểu đầu có thể làm việc kém hiệu quả hay bị ngừng trệ, ách tách là do: + Một số cầu thận hư hại về cấu trúc do các vi khuẩn gây viêm các bộ phận khác nhu tai, mũi, họng rồi gián tiếp gây viêm cầu thận + Các cầu thận còn lại làm việc quá tải, suy thoái dần, dẫn đến suy thận toàn bộ - Hoạt động hấp thụ lại và bài tiết tiếp của ống thận cũng có thể kém hiệu quả hoặc ách tắc do: + Các tế bào ống thận do làm việc quá sức, bị thiếu oxi, bị đầu đọc nhẹ nên làm việc kém hiệu quả hơn bình thường + Các tế bào ống thận bị tổn thương do đói oxi lâu dài, do bị đầu đọc bởi các chất độc. Từng mảng tế bào ống thận có thể bị sưng phồng làm tắc ống thận hoặc thậm chí bị chết và rụng làm cho nước tiểu trong ống hòa thẳng vào máu. - Hoạt động bài tiết nước tiểu có thể bị ách tắc do sỏi hay viêm: + Các chất vô cơ và hữu cơ trong nước tiểu như axit uric, canxi, photphat, oxalat, xistein….có thể bị kết dính ở nồng độ quá cao và độ pH thích hợp tạo nên những viên sỏi làm tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu. + Bể thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái có thể bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên gây ra.

ẠY

KÈ

Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như thế nào về sức khỏe? - Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe đó là: Quá trình lọc máu bị ngừng trệ-> Các chất cặn bã và chất đọc bị tích tụ trong máu -> Biểu hiện sớm nhất là cơ thể bị phù, tiếp theo là suy thận toàn bộ dẫn đến hôn mê và chết.

D

Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu quả ntn về sức khỏe? - Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả -> Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết và bài tiết tiếp các cặn bã độc hại bị giảm -> Môi trường trong thay đồi-> Môi trường trong bị biến đổi ->Trao đổi chất bị rối loạn -> Ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe - Khi các tế bào ống thận bị tổn thương có thể làm tắc ống thận hay nước tiểu hòa thẳng vào máu-> Gây đầu độc cơ thể với những biểu hiện tương tự trường hợp suy thận. Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe?

32


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 -

Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi, gây tình trạng bí tiểu hay không đi tiểu được-> người bệnh đau dữ dội có thể kèm theo sốt-> Nếu không được cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng

Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học: Các thói quen sống khoa học

Cơ sở khoa học

1

Thường xuyên giữ vệ sinh toàn cơ thể, cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu

Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây bệnh

2

Khẩu phần ăn uống hợp lí:

- Không để thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi

- Không ăn thức ăn ôi thiu, quá nhiều chất độc hại

- Hạn chế tác hại của các chất độc

- Uống đủ nước

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục

Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên nhịn lâu

- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo thành nước tiểu được liên tục

N

O

- Không ăn thức ăn quá nhiều protein, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi

Ơ

3

FF IC IA L

STT

N

H

- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái

Y

Chương VIII: Da

KÈ

M

Q

U

Cấu tạo của da: - gồm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da - ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra - Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da. Các tế bào mới sẽ thay thế các tế bào ở lớp sừng bong ra - Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu - Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ, có vai trò cách nhiệt - Lông, móng là sản phẩm của da. Lòng bàn tay và gan bàn chân không có lông - Lông, móng được sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của tầng tế bào sống,

D

ẠY

Vào mùa hanh khô, ta thường thấy có những vảy trắng nhỏ bong ra như phấn ở quần áo. Điều đó giúp cho ta giải thích như thế nào về thành phần lớp ngoài cùng của da? - Vảy trắng tự bong ra chứng tỏ lớp tế bào ngoài cùng của da hóa sừng và chết. Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước? - Vì da được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn lên bề mặt da.

Vì sao ta nhận biết được nóng lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc? - Da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da nhận biết nóng lạnh, độ cứng mềm……

33


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng quá hay lạnh quá? - Khi trời nóng, mao mạch dưới da dãn ra, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi, - Khi trời lạnh, mao mạch dưới da co lại, cơ chân lông co

FF IC IA L

Lớp mỡ dưới da có vai trò gì? -Lớp mở dưới da là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học của môi trường và có vai trò góp phần chống mất nhiệt khi trời rét. Tóc và lông mày có tác dụng gì? - Tóc tạo nên 1 lớp đệm không khí có vai trò chống tia tử ngoại của ánh nắng mặt trời và điều hòa nhiệt độ. - Lông mày có vai trò ngăn mồ hôi và nước ( khi đi dưới trời mưa) không chảy xuống mắt

Ơ

N

O

Da có những chức năng gì? - tạo nên vẻ đẹp của con người - bảo vệ cơ thể - điều hòa thân nhiệt Đặc điểm nào giúp da thực hiện chất năng bảo vệ? - Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường như sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước và thoát nước, do đặc điểm cấu tạo từ các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn - Chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra còn có tác dụng diệt khuẩn - Sắc tố da giúp góp phần chống tác hại của tia tử ngoại

N

H

Bộ phận nào giúp da tiếp nhận các kích thích? Bộ phận nào thực hiện chức năng bài tiết? - Nhận các kích thích của môi trường là nhờ các cơ quan thụ cảm - Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi

U

Y

Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào? - Điều hòa thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông. Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt.

KÈ

M

Q

Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng hay không? Vì sao? - Lông mày có vai trò ngăn mồ hôi, nước chảy xuông mắt. Vì vậy, không nên nhổ bỏ lông mày. Lạm dụng kem, phấn sẽ bít các lỗ chân lông và các lỗ tiết chất nhờn, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da và phát triển.

ẠY

Da bẩn có hại như thế nào? - Da bẩn là môi trường thuận lơi cho vi khuẩn phát triển, phát sinh bệnh ngoài da. - Da bẩn còn làm hạn chế hoạt động bài tiết mồ hôi do đó ảnh hưởng đến sức khỏe

D

Da bị xây xát có hại như thế nào? - Da bị xây xát dễ nhiễm trùng gây các bệnh nguy hiểm như nhiễm trùng máu, nhiễm vi khuẩn uốn ván.

Biện pháp giữ vệ sinh da: - Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ để tránh bệnh ngoài da - Rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da - Tránh làm da bị xây xát, bị phỏng - Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng.

34


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Các hình thức rèn luyện da: - Tắm nắng lúc 8-> 9 giờ - Tham gia thể thao buổi chiều - Tập chạy buồi sáng - Xoa bóp, lao động chân tay vừa sức

FF IC IA L

Nguyên tắc phù hợp để rèn luyện da: - Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng của cơ thể - Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe của từng người - Cần tiếp xúc với ánh nắng mặt trời Da sạch có ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? - Da sạch có khả năng diệt tới 85% số vi khuẩn bám trên da - Phòng bệnh ngoài da - Hạn chế sự tạo thành mụn trứng cá.

O

Chương IX: Thần kinh và giác quan

N

H

Ơ

N

Cấu tạo và chức năng của noron: - Thân chứa nhân - Các sợi nhánh và sợi trục, trong đó sợi trục có bao mielin bao ngoài. Các bao mielin được ngăn cách bằng các eo Rangvie - Tận cùng sợi trục có các cúc xinap là nơi tiếp giáp giữa các noron này với các noron khác hoặc với cơ quan trả lời. - Chức năng của noron là hưng phấn và dẫn truyền.

Q

U

Y

Nêu cấu tạo của hệ thần kinh: - Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên. - Bô phận trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy: hộp sọ chứa não; tủy sống nằm trong ống xương sống - Nằm ngoài trung ương thần kinh là bộ phận ngoại biên; có các dây thàn kinh do các bó sợi vận động và bó sợi cảm giác tạo nên. Thuộc bộ phận ngoại biên có các hạch thần kinh.

KÈ

M

Nêu chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng - Hệ thần kinh vận động liên quan đến hoạt động của các cơ vân là hoạt động có ý thức - Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản ( các cơ quan nội tạng). Đó là những hoạt động không có ý thức.

ẠY

Nêu cấu tạo của tủy sống: - tủy sống bao gồm chất xám ở giữa và bao quanh bởi chất trắng - Chất xám là căn cứ ( trung khu) của các phản xạ không điều kiện - chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với bộ não.

D

Nêu cấu tạo của dây thần kinh tủy: - Có 31 đôi dây thần kinh tủy - Mỗi dây thần kinh tủy bao gồm các nhóm sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau ( rễ cảm giác) và nhóm sợi thần kinh vận động, nối với tủy sống bằng các rễ trước ( rễ vận động) - Chính các nhóm sợi liên quan đến các rễ này sau khi đi qua khe giữa 2 đốt sống liên tiếp đã nhập lại thành dây thần kinh tủy.

Chức năng của dây thần kinh tủy: - rễ trước dẫn truyền xung vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng ( cơ chi)

35


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 -

rễ sau: dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương Dây thần kinh tủy dẫn truyền xung thần kinh

Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha? - Dây thần kinh tủy là dây pha vì dây thần kinh tủy bao gồm các bó sợi cảm giác và vó sợi vận động được liên hệ với tủy sống qua rễ sau và rễ trước.. Rễ sau là rễ cảm giác, rễ trước là rễ vận động.

FF IC IA L

Nêu vị trí và các thành phần của não bộ: - Trụ não tiếp liền với tủy sống ở phía dưới. Nằm giữa trụ não và đại não là não trung gian. Trụ não gồm não giữa, cầu não và hành não.não giữa gồm cuống não ở mặt trước và củ não sinh tư ở mặt sau. - Phía sau trụ não là tiểu não Vị trí, chức năng của tủy sống và trụ não:

não

Vị trí

chức năng

Vị trí

chức năng

Ở giữa tủy sống, thành dải liên tục

Căn cứ thần kinh( trung khu)

Phân thành các nhân xám

trung ương

ngoại biên

( dây thần

kinh)

Dây thần kinh pha

( 31 đôi)

Căn cứ thần kinh

N

Dẫn truyền dọc

Bao phía ngoài các nhân xám

Dẫn truyền dọc và nối 2 bán cầu tiểu não

3 loại: dây

cảm giác

- dây vận động

U

Y

Bộ phận

Ơ

Bao xung chất trắng quanh chất xám

O

Trụ

H

chất xám

sống

N

Bộ phận

tủy

- dây pha thuộc dây thần kinh não

KÈ

M

Q

Nêu cấu tạo và chức năng của não trung gian: - Não trung gian nằm giữa đại não và trụ não, gồm đồi thị và vùng dưới đồi - Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não. - Các nhân xám ở vùng dưới đồi là trung uong điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

D

ẠY

Nếu cấu tạo và chức năng của tiểu não: - Tiểu não gồm 2 thành phần cơ bản là chất trắng và chất xám - Chất xám là thành lớp vỏ tiểu não và các nhân - Chất trắng nằm ở phía trong, là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần khác của hệ thần kinh ( tủy sống, trụ não, não trung gian và bán cầu đại não) - Chức năng: điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể. So sánh cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian và tiểu não:

Cấu tạo

trụ não

Não trung gian

Tiểu não

Gồm: Hành não, cầu não và não giữa

Gồm đồi thị và vùng dưới đồi

Vỏ chất xám nằm ngoài

36


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh

Đồi thị và các nhân xám vùng dưới đồi là chất xám

Chất trắng bao ngoài

Chức năng

Điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng: tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp….

Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

FF IC IA L

Chất xám là các nhân xám

Điều hòa và phối hợp các hoạt động phức tạp

H

Ơ

N

O

Nếu cấu tạo và chức năng của trụ não: - Trụ não gồm chất trắng ( ngoài) và chất xám (trong) - Chất trắng là các đường liên lạc dọc, nối tủy sống với các phần trên của não và bao quanh chất xám - Chất xám ở trụ não tập trung thành các nhân xám. Đó là trung khu, nơi xuất phát các dây thần kinh não - Có 12 đôi dây thần kinh não, gồm 3 loại:dây cảm giác, dây vận động, dây pha. Chức năng: - điều khiển, điều hòa các hoạt động của nội quan - Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên và các đường dẫn truyền xuông

N

Vì sao người say rượu có biểu hiện chân nam đá chân chiều trong lúc đi? - Vì rượu đã ức chế, cản trở sự dẫn truyền xung thần kinh qua cúc xinap giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não, khiến sự phối hợp hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh hưởng.

M

Q

U

Y

Sự phân vùng chức năng của đại não? - Vùng thị giác ở thùy chẩm - Vùng thính giác ở thùy thái dương - Vùng vận động ở hồi trán lên ( trước rãnh đỉnh) - Vùng cảm giác ở hồi đỉnh lên ( sau rãnh đỉnh) - Vùng vận động ngôn ngữ nằm gần vùng vận động - Vùng hiểu tiếng nói và chữ viết nằm gần vùng thính giác và thị giác.

D

ẠY

KÈ

Nêu cấu tạo của đại não: - Đại não người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa - Bề mặt của đại não được phủ bởi 1 lớp chất xám làm thành vỏ não - Bề mặt của đại não có rất nhiều nếp gấp, đó là các rãnh và khe làm tăng diện tích bề mặt vỏ não nơi chứa thân noron lên tới 2300-2500cm2 - Hơn 2/3 diện tích bề mặt của não nằm trong các rãnh và khe. - Vỏ não chỉ dày khoảng 2-3mm, gồm 6 lớp, chủ yếu là các tế bào hình tháp - Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thùy. - Rãnh đỉnh ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh - Rãnh thái dương ngăn cahc1 thùy trán và thùy đỉnh với thùy thái dương - Trong các thùy, các khe đã tạo thành các hồi hay khúc cuộn não. - Dưới vỏ não là chất trắng, trong đó chứa các nhân nền - Chất trắng là các đường thần kinh nối các vùng vỏ não và nối 2 nửa đại não với nhau - Ngoài ra, còn có các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não với các phần dưới của não và với tủy sống - Hầu hết các đường này đều bắt chéo nhau hoặc ở hành tủy hoặc ở tủy sống

37


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người, chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các dộng vật khác trong lớp thú. - Khối lượng não so với cơ thể ở người lớn hơn các động vật thuộc lớp thú - Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các noron ( khối lượng chất xám lớn hơn) - Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ

FF IC IA L

Trung khu của các phản xạ vận động và phản xạ sinh dưỡng nằm ở đâu? - Đều nằm trong chất xám nhưng trung khu của phản xạ sinh dưỡng nằm trong sừng bên tủy sống và trong trụ não

Ơ

N

O

So sánh cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động Giống nhau: - Đường hướng tâm của 2 phản xạ đều gồm 1 noron lien hệ với trung khu ở sừng sau chất xám Khác nhau: - cung phản xạ vận động: + Noron trung gian ( liên lạc) tiếp xúc với noron vận động ( li tâm) ở sừng trước + Đường li tâm của phản xạ vận động chỉ có 1 noron chạy thẳng từ sừng trước chất xám tới cơ quan đáp ứng - cung phản xạ sinh dưỡng: + Noron trung gian ( liên lạc) tiếp xúc với noron trước hạch sừng bên chất xám + Đường li tâm của phản xạ sinh dưỡng gồm 2 noron tiếp giáp nhau trong các hạch sinh dưỡng.

N

H

Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng: - Hệ thần kinh sinh dưỡng bao gồm: phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm - Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm: phần trung ương nằm trong trụ não, tủy sống, phần ngoại biên là các dây thần kinh, hạch thần kinh

Y

So sánh cấu tạo của phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm: Phân hệ giao cảm

Phân hệ đối giao cảm

Các nhân xám ở sừng bên tủy sống

Các nhân xám ở trụ não và đoạn cùng tủy sống

Chuỗi hạch nằm gần cột sống, xa cơ quan phụ trách

Hạch nằm gần cơ quan phụ trách

Noron trước hạch( sợi trục có bao mielin)

Sợi trục ngắn

Sợi trục dài

Noron sau hạch ( không có bao mielin)

Sợi trục dài

Sợi trục ngắn

trung ương

M

Ngoại biên gồm:

Q

U

Cấu tạo

ẠY

KÈ

Hạch thần kinh

D

Chức năng của 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm? Điều đó có ý nghĩa gì đối với đời sống? - 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm có tác dụng đối lập đối với hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng, chính nhờ đó mà điều hòa được hoạt động của chúng phù hợp với nhu cầu của cơ thể từng lúc, từng nơi.

Nêu cấu tạo cơ quan phân tích: - Bao gồm: Cơ quan thụ cảm - Dây thần kinh ( Dẫn truyền hướng tâm) - Bộ phận phân tích ở trung ương

38


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8

So sánh chức năng của phân hệ giao cảm và đối giao cảm: Đối giao cảm

Tăng lực và nhịp cơ Dãn phế quản nhỏ Giảm nhu động Co Dãn Co Giảm tiết Dãn Dãn

Giảm lực và nhịp cơ Co phế quản nhỏ Tăng nhu động Dãn Co Dãn Tăng tiết Co Co

N

O

Giao cảm

Ơ

Tim Phổi Ruột Mạch máu ruột Mạch máu đến cơ Mạch máu da Tuyến nước bọt Đồng tử Cơ bóng đái

FF IC IA L

Nếu cấu tạo của cơ quan phân tích thị giác: - gồm: các tế bào thụ cảm thị giác trong màng lưới của cầu mắt - Dây thần kinh thị giác ( dây số II) - vùng thị giác ở thùy chẩm

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Nêu cấu tạo của cầu mắt: - Cầu mắt nằm trong hốc mắt của xương sọ, phía ngoài được bảo vệ bởi các mi mắt, lông mày, lông mi nhờ tuyến lệ luôn luôn tiết nước mắt làm mắt không bị khô - Cầu mắt vận động được là nhờ các cơ vận động mắt - Cầu mắt gồm 3 lớp: lớp ngoài cùng là màng cứng có nhiệm vụ bảo vệ phần trong của cầu mắt - Phía trước của màng cứng là màng giác trong suốt để ánh sáng đi qua vào trong cầu mắt - Tiếp đến là lớp màng mạch có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen tạo thành 1 phòng tối trong cầu mắt - Lớp trong cùng là màng lưới, trong đó chứa tế bào thụ cảm thị giác, bao gồm 2 loại: tế bào nón và tế bào que Nêu cấu tạo của màng lưới: - Màng lưới có chứa tế bào thụ cảm thị giác, bao gồm 2 loại: tế bào nón và tế bào que - Các tế bào nón tiếp nhận các kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc - Các tế bào que có khả năng tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu giúp ta nhìn rõ về ban đêm - Các tế bào nón tập trung chủ yếu ở điểm vàng. Càng xa điểm vàng, số lượng tế bào nón càng ít và chủ yếu là tế bào que. Mặt khác, ở điểm vàng, mỗi tế bào nón liên hệ với 1 tế bào thần kinh thị giác qua 1 tế bào 2 cực. Tuy nhiên, nhiều tế bào que mới liên hệ được với 1 tế bào thần kinh thị giác. Do đó, khi muốn quan sát một vật cho rõ phải hướng trục mắt về phía vật quan sát để ảnh của vật hiện trên điểm vàng. - Điểm mù là nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh thị giác, không có tế bào thụ cảm thị giác nên nếu ảnh của vật rơi vào đó sẽ không nhìn thấy. - Như vậy, sự phân tich` ảnh cũng xảy ra ngay ở cơ quan thụ cảm Vì sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng lại nhìn rõ nhất? - Ở điểm vàng, mỗi chi tiết của ảnh được 1 tế bào nón tiếp nhận và được truyền về não qua từng tế bào thần kinh riêng rẽ - trong khi ở vùng ngoại vi nhiều tế bào nón và que hoặc nhiều tế bào que mới được gửi về não các thông tinh nhận được qua 1 vài tế bào thần kinh thị giác Nêu sự tạo ảnh ở màng lưới:

39


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Ta nhìn được vật là do các tia sáng phản chiếu từ vật tới mắt đi qua thể thủy tinh tới màng lưới sẽ kích thích các tế bào thụ cảm ở đây và truyền về trung ương, cho ta nhận biết về hình dạng, độ lớn, màu sắc của vật/ Nêu vai trò của thể thủy tinh trong cầu mắt: - Khi vật tiến lại gần, mắt phải điều tiết để thể thủy tinh phồng lên kéo ảnh về phía trước cho ảnh rơi đúng trên màng lưới -

Các tật của mắt

Nguyên nhân

Cận thị

Bẩm sinh: cầu mắt dài Do không giữ khoảng cách đúng khi đọc sách ( đọc quá gần)

Các khắc phục

Đeo kiính viễn ( Kính mặt lồi)

Ơ

Bệnh đau mắt hột:

N

mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên, khi hột vỡ ra làm thành sẹo, co kéo lớp trong mi mắt làm cho lông mi quặp vào trong, cọ xát làm đục màng giác dẫn đến mù lòa

H

Nguyên nhân

Hiện tượng

Cách phòng chống

dùng chung khăn, chậu với người bệnh, hoặc tắm rửa trong ao hồ tù hãm

không được dụi tay bằng tay bẩn, phải rửa bằng nước ấm pha muối loãng và nhỏ thuốc mắt

U

Y

do virus gây nên

Cách lây lan

Ngoài đau mắt hột còn có thể bị đau mắt đỏ, đau mắt do bị viêm kết mạc làm thành màng, mộng, phải khám và điều trị kịp thời

Q

-

( Kính mặt lõm)

O

Bảm sinh: cầu mắt ngắn Do thủy tinh thể bị lão hóa ( già) mất khả năng điều tiết

Đeo kinh cận

N

Viễn thị

FF IC IA L

Đồng tử sẽ ntn khi đèn phin vào mắt? - Khi dọi đèn pin vào mắt, đồng tử co hẹp lại, nhỏ hơn đồng tử trước khi dọi đèn. Vì khi ánh sáng quá mạnh, lượng ánh sáng qua 1nhiều sẽ làm lóa mắt. Các tật mắt, nguyên nhân và cách khắc phục:

KÈ

M

Tại sao người già thường phải đeo kính lão? - Vì ảnh của vật hiện phía sau màng lưới, muốn nhìn rõ phải đẩy vật ra xa do thùy tinh thể bị lão hóa ( già) mất khả năng điều tiết

ẠY

Nêu cấu tạo của cơ quan phân tích thính giác: - tế bào thụ cảm thính giác ( nằm trong 1 bộ phận của tai: cơ quan Coocti) - dây thần kinh thính giác ( dây số VIII) - Vùng thính giác ở thùy thái dương

D

Nêu cấu tạo của tai: - chia làm 3 phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong - Tai ngoài gồm vành tai có nhiệm vụ hứng sóng âm, ông tai hướng sóng âm. Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi màng nhĩ - Tai giữa là 1 khoang xương, trong đó có chuỗi xương tai gồm: xương búa, xương đe, xương bàn đạp. Xương búa được gắn vào màng nhĩ, xương bàn đạp áp vào 1 màng giới hạn tai giữa và tai trong - Khoang tai giữa thông với nhau nhờ có vòi nhĩ nên bảo đảm áp suất 2 bên màng nhĩ được cân bằng - Tai trong gồm 2 bộ phận:

40


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8

FF IC IA L

+ Bộ phần tiền đình và các ống bán khuyên thu nhận các thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian + ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm. ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng. • Ốc tai màng là 1 ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc 2 vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng vên áp suất vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau: dài ở đỉnh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc • Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác. Nêu cách thu nhận sóng âm của tai: - Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ, truyền qua chuỗi xương tai vào tai trong gây sự chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch trong ốc tai màng và tác động lên các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan coocti nằm trên màng cơ sở ở vùng tương ứng với tần số và cường độ của sóng mâ làm các tế bào này hưng phấn chuyển thành xung thần kinh truyền về vùng thính giác ở thùy thái dương cho ta nhận biết vể âm thanh đã phát ra.

O

Vì sao ta có thể xác định được âm phát ra từ bên phải hay trái? - thể xác định được âm phát ra bên nào là nhờ nghe bằng 2 tai: Nếu ở bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trước tay trái và ngược lại

N

So sánh tính chất của PXCDK và PXKDK:

H

Ơ

N

Thế nào là PXKDK và PXCDK? - PXKDK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập - PXCDK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện

tính chất của phản xạ CDK

Y

tính chất của PXKDK

Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện

Bẩm sinh Bền vững

Được hình thành trong đời sống Dễ mất khi không được củng cố

Q

U

Trả lời các kích thích tương ứng hay kích thích không điều kiện

Có tính chất cá thể, không di truyền

Sô lượng hạn chế Cung phản xạ đơn giản

Sô lượng không hạn định Hình thành đường liên hệ tạm thời

trung ương nằm ở trụ não, tủy sống

Trung ương thần kình nằm ở vỏ não

ẠY

KÈ

M

Có thính chất di truyền, mang tính chất chủng loại

D

Giống nhau: về quá trình thành lập PXCDK và những điều kiện để PXCDK được hình thành và ức chế cùng ý nghĩa đối với đời sống

Mối quan hệ: - PXKDK là cơ sở thành lập PXCDK - Phải có sự kết hợp giữa 1 kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện ( trong đó kích thích có điều kiện phải tác động trước kích thích không điều kiện 1 thời gian ngắn) Trình bày quá trình thành lập và ức chế PXCDK - Phải có sự kết hợp giữa các kích thích bất kì ( kích thích có điều kiện) với kích thích của 1 phản xạ không điều kiện

41


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 -

KTCDK phải tác động trước trong vài giây so với kích thích của PXKDK và hình thành đường liên hệ tạm thơi Quá trình kết hợp đó phải được lập lại nhiều lấn và thường xuyên được củng cố. ức chế PXCDK xảy ra khi hành động thói quen đó không được củng cố, làm mất đường liên hệ tạm thời.

FF IC IA L

Nêu rõ ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống các động vật và con người - Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi và sự hình thành các thói quen, các tập quá tốt đối với con người Nêu sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người - hình thành ở trẻ mới sinh , rất sớm - Đó là các PX CDK với ánh sáng, màu sắc, âm thanh và chúng dần hoàn thiện - Trẻ càng lớn, số lượng PXCDK xuất hiện càng nhiều và càng phức tạp - ức chế các phản xạ có điều kiện khi phản xạ đó không còn cần thiết đối với đời sống

Ơ

N

O

Nêu vai trò của tiếng nói và chữ viết: - tiếng nói và chữ viết là tín hiệu của sự vật nhưng thuộc hệ thống tín hiệu thứ 2, chúng có thể gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao. - Là phương tiện giao tiếp, trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm trong cuộc sống, lao động, sản xuất - Là cơ sở của tư duy

N

H

Vì sao nói ngủ là 1 nhu cầu sinh lí của cơ thể? Giấc ngủ có ý nghĩa ntn đối với sức khỏe? - Bản chất của giấc ngủ là 1 quá trình ức hế để bảo vệ phục hồi khả năng hoạt động của hệ thần kinh sau 1 ngày học tập và lao động.

Q

U

Y

Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? - đi ngủ đúng giờ - đánh răng, rửa mặt trước khi ngủ, chuẩn bị cho giấc ngủ - đảm bảo không khí yên tĩnh - tránh mọi kích thích có ảnh hưởng tới giấc ngủ

KÈ

M

Nếu những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến giấc ngủ. - ăn no trước khi ngủ - dùng các chất kích thích: chè, cà phê, thuốc lá tại sao không nên làm việc quá sức? thức quá khuya? - vì sẽ gây căng thẳng và mệt mỏi cho hệ thần kinh

D

ẠY

Nêu những biện pháp giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh? - tránh những tác động có ảnh hưởng xấu đến hoạt động của hệ thần kinh - Đảm bao giấc ngủ hằng ngày - Giữ cho tâm hồn thanh thản, tránh những suy nghĩ âu lo - Xây dựng 1 chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí

42


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8

Chương X: Nội tiết

FF IC IA L

Nêu đặc điểm của hệ nội tiết: - điều hòa quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là quá trình trao đổi chất, quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong các tế bào của cơ thể nhờ hormone từ các tuyến nội tiết tiết ra. - Chúng tác động thông qua đường máu chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng - Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là các hormone - trong số các tuyến có tuyến tụy vừa là tuyến ngoại tiết, vừa là 1 tính nội tiết quan trọng. tuyến sinh dục cũng là tuyến pha.

O

Nêu sự khác biệt giữa tuyến nội tiết và tuyến nội tiết - Giống nhau ở chỗ các tế bào tuyến đề tạo ra các sản phẩm tiết - Khác nhau: + ở sản phẩm tiết của tuyến nội tiết ngấm thẳng vào máu + Sản phẩm tiết của tuyến ngoại tiết tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài. ( các tuyến tiêu hóa, tuyến lệ…….)

Ơ

N

Tính chất của hoocmon: - Mỗi hormone chỉ ảnh hưởng đến 1 hoặc 1 số cơ quan xác định, mặc dù các hormone này theo đường máu đi khắp cơ thể - Hormone có hoạt tính sinh học cao, chỉ với 1 lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rết - Hormone không mang tính đặc trưng cho loài

Y

N

H

Vai trò của hoocmon: - Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể - Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường - Do đó, các rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn đến các bệnh lí

KÈ

M

Q

U

Khái quát chung về tuyến yên: - tuyến yên là 1 tuyến nhỏ bằng hạt đậu trắng nằm ở nền sọ, có liên quan đến vùng dưới đồi ( thuộc não trung gian) - Đây là 1 tuyến quan trọng nắm vai trò chủ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác. Đồng thời tiết ra hormon ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, trao đổi glucozo, các chất khoáng, nước và co thắt cơ trơn - Tuyến yên gồm thùy trước và thùy sau. Giữa 2 thùy là thùy giữa, chỉ phát triển ở trẻ nhỏ, có tác dụng đối với sự phân bố sắc tố của da.

D

ẠY

Khái quát về tuyến giáp: - tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất, nặng 20-25g - Hormone tuyến giáp là tiroxin ( TH), trong thành phần có idod - Hormone này có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào - Ngoài ra, tuyến giáp còn tiết canxitonin cùng với hormoen của tuyến cận giáp tham gia điều hòa canxi và photpho trong máu

Các hoocmon tuyến yên và tác dụng của chúng: Hormone

Cơ quan chịu ảnh hưởng

tác dụng chính

thùy trước tiết: Kích tố nang trứng (FSH)

Buồng trứng, tinh hoàn

Nữ: phát triển bao noãn

43


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Kích tố thể vàng ( LH) ( ICSH ở nam)

Buồng trứng, tinh hoàn

Kích tố tuyến giáp ( TSH)

tuyến giáp

Kích tố vỏ tuyến trên thận ( ACTH)

Tuyến trên thận

Kích tố tuyến sữa ( PRL)

Tuyến sữa

Kích tố tăng trưởng (GH)

Hệ cơ xương ( thông qua gan)

Tiết sữa ( tạo sữa)

Tăng trưởng cơ thể

Thận

Giữ nước ( chống đái tháo nhạt)

dạ con, tuyến sữa

Tiết sửa, co bóp tử cung lúc đẻ

O

Oxitoxin (OT)

Tiết nhiều hormone điều hòa hoạt động sinh dục, trao đổi chất đường, chất khoáng

FF IC IA L

thùy sau tiết: Kích tố chống đái tháo nhạt (ADH)

Nam: sinh tinh Nữ: rụng trứng, tạo và duy trì thể vàng Nam: tiết testosteron Tiết hoocmon tiroxin

Y

N

H

Ơ

N

Phân biệt bệnh Bazodo với bệnh bướu cổ do thiếu iod: - Bệnh Bazodo do tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hormone làm tăng cường trao đổi chất, tăng tiêu dùng oxi, nhịp tim tăng, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhannh - Do tuyến hoạt động mạnh cũng gây bệnh bướu cổ, mắt lồi do tích nước ( phù nề) ở các tổ chức sau cầu mắt - Khi thiếu iod trong khẩu phần ăn hằng ngày, tiroxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hormone thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến là nguyên nhân của bệnh bướu cổ. Trẻ em bị bệnh sẽ chậm lớn, trí não kém phát triển. Người lớn, hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém

KÈ

M

Q

U

Nêu chức năng của tuyến tụy: - Chức năng ngoại tiết của tuyến tụy là tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng, giúp cho sự biến đổi thức ăn ở ruột non - Các tế bào tập hợp thành các đảo tụy có chức năng tiết các hormone điều hòa lượng đường trong máu. - Có 2 loại tế bào trong đảo tụy: tế bào alpha tiết glucagon, tế bao beta tiết insulin - Tuyến tụy là 1 tuyến pha

D

ẠY

Nêu vai trò của các hormone tuyến tụy: - Tỉ lệ đường huyết trung bình chiếm 0.12%, nếu tỉ lệ này tăng cao sẽ kích thích các tế bào beta tiết insulin. Hormone này có tác dụng chuyển glucozo thành glicogen dự trữ trong gan và cơ - Trong trường hợp tỉ lệ đường huyết giảm so với bình thường sẽ kích thích các tế bào alpha tiết glucagon, có tác dụng ngược lại với insulin, biến glicogen thành glucose để nâng tỉ lệ đường huyết trở lại bình thường - Nhờ có tác dụng đối lập của 2 loại hormon trên của các tế bào đảo tụy mà tỉ lệ đường huyết luôn ổn định - Sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy sẽ dẫn đến tình trạng bệnh lí: bệnh tiểu đường or chứng hạ huyết áp

44


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8 Sơ đồ về quá trình điều hòa lượng đường huyết:

FF IC IA L

Khái quát cấu tạo và chức năng của tuyến trên thận: - là 1 tuyến pha - Gồm vỏ tuyến và phần tủy - Vỏ tuyến chia làm 3 lớp tiết các nhóm hormone khác nhau: + Lớp ngoài ( lớp cầu) tiết hormone điều hòa các muối natri, kali trong máu + Lớp giữa ( lớp sợi): tiết hormone điều hòa đường huyết ( tạo glucozo từ protein và lipit) + lớp trong ( lớp lưới): tiết hormone điều hòa sinh dục nam, gây những biến đổi đặc tính sinh dục nam - Tủy tuyến tiết adrenalin và noradrenalin có tác dụng điều hòa hoạt động tim mạch và hô hấp, Các hormone này gây tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quả, góp phần cùng glucagon điều chỉnh lượng đường huyết khi bị hạ đường huyết

O

Trình bày chức năng của tinh hoàn và buồng trứng: - Tinh hoàn, buồng trứng ngoài chức năng sản sinh trinh trùng và trứng, còn thực hiện chức năng của các tuyến nội tiết Khi đường huyết giảm ( Xa bữa ăn, cơ thể Khi đường huyết tăng ( Sau bữa ăn) hoạt động)

N

Đảo tụy

Ơ

Tế bào beta

N

H

Insulin Glucozo

Glicogen

Glucagon Glucozo

Q

U

Y

Đường huyết giảm xuống mức bình Đường huyết tăng lên mức bình thường thường Các tế bào kẽ trong tinh hoàn tiết hormone sinh dục nam ( testosteron) Các tế bào nang trứng tiết hormone sinh dục nữ ( ostrogen) Các hormone này gây nên những biến đổi ở tuổi dậy thì, trong đó quan trọng nhất là những dấu hiệu chứng tỏ đã có khả năng sinh sản

M

-

Tế bào alpha

KÈ

Khái quát chung về tuyến sinh dục: - gồm tinh hoàn ( nam) và buồng trứng (nữ) - là 1 tuyến pha

D

ẠY

Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dạy thì nam: - Lơn nhanh, cao vụt - Sụn giáp phát triển, lộ hầu - Vỡ tiếng, giọng ồm - Mọc ria mép - Mọc lông nách - Mọc lông mu - Cơ bắp phát triển - Cơ quan sinh dục to ra - Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển - Xuất hiện mụn trứng cá - Xuất tinh lần đầu - Vai rộng, ngực nở

45


500 câu hỏi ôn tập sinh học 8

FF IC IA L

Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì nữ: - Lớn nhanh - Da trở nên mịn màng - Thay đổi giọng nói - Vú phát triển - Mọc lông mu - Mọc lông nách - Hông nở rộng - Mông, đùi phát triển - Bộ phận sinh dục phát triển - Tuyến mồ hôi, tuyến nhờn phát triển - Xuất hiện mụn trứng cá - Bắt đầu hành kinh

O

Sự điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết: - Các tuyến nội tiết không chỉ chịu sự điều khiển của các hormone tuyến yên mà ngược lại, hoạt động của tuyến yên đã được tăng cường hay kìm hãm cũng bị sự chi phối của hormone do các tuyến này tiết ra - Đó là cơ chế tự điều hòa của các tuyến nội tiết nhờ các thông tin ngược

N

H

Ơ

N

Lượng đường trong máu giữ được tương đối ổn định là do đâu? - nhờ sự phối hợp hoạt động của các tế bào alpha và beta của đảo tụy trong tuyến tụy - khi lượng đường trong máu giảm sau các hoạt động mạnh or đói kéo dài, không chỉ các tế bào alpha của đảo tụy tiết glucagon mà còn có sự phối hợp hoạt động của cả 2 tuyến trên thận - Tuyến này tiết cooctizon để góp phần vào sự chuyển hóa lipit và protein làm tăng đường huyết

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Vai trò của sự điều hòa và phối hợp của các tuyến nội tiết? - duy trì tính ổn định của môi trường bên trong đảm bảo cho các quá trình sinh lí diễn ra bình thường

46


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook