LUẬN VĂN SIÊU CẤP CHANNEL
vectorstock.com/5933716
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG” – VẬT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH (2018) WORD VERSION | 2018 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HỒNG ANH
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG” – VẬT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN VẬT LÝ
ĐÀ NẴNG - NĂM 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HỒNG ANH
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG” – VẬT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH Ngành
LỜI CAM ĐOAN : Lý luận và PPDH Bộ môn Vật lí
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các kết quả nghiên cứu và các số Mãlàsốhoàn toàn: trung 8.14.01.11 liệu nêu trong luận văn này thực, chưa từng được công bố bất kỳ một công trình nào khác. Đà Nẵng, tháng 11 năm 2018 Tác giả
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nguyễn Thị Hồng Anh
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHÙNG VIỆT HẢI
ĐÀ NẴNG - NĂM 2018
i
LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa vật lí, Trường Đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để hoàn thành luận văn này. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phùng Việt Hải đã rất tận tình dành thời gian hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài luận văn. Cảm ơn các bạn học viên lớp Cao học Vật lí – K33, 34 đã luôn động viên và đóng góp những ý kiến quý báu, luôn chia sẽ giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô trong tổ vật lí và các em HS trường THPT Phan Châu Trinh – TP Đà Nẵng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi thực nghiệm trong quá trình hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người.
ii
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả, số liệu nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Đà Nẵng, tháng 11 năm 2018 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Anh
iii
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... ii MỤC LỤC .................................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................vi DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ......................................................................x MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ..................................................................................2 3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3 4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 3 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................3 6. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 4 7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................4 8. Đóng góp của đề tài ............................................................................................ 4 9. Cấu trúc của luận văn.......................................................................................... 5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ VÀ NĂNG LỰC TỰ HỌC ............................................................................................ 6 1.1. Dạy học theo chủ đề ................................................................................................ 6 1.1.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề.....................................................................6 1.1.2. Sự khác biệt giữa dạy học theo chủ đề và dạy học truyền thống theo tiết/bài .........................................................................................................................................6 1.1.3. Nguyên tắc xây dựng chủ đề dạy học [2] ..................................................... 8 1.1.4. Quy trình xây dựng bài học theo chủ đề ....................................................... 9 1.1.5. Đánh giá trong dạy học chủ đề ...................................................................12 1.2. Năng lực tự học .....................................................................................................13 1.2.1. Khái niệm về năng lực ................................................................................13 1.2.2. Các năng lực cần hình thành của học sinh Việt nam theo CTGDPT mới ......14 1.2.3. Năng lực tự học ........................................................................................... 14 1.3. Phương pháp dạy học các chủ đề nhằm phát triển năng lực tự học của HS ....19 1.4. Tìm hiểu thực tiễn dạy học chương “Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể” – vật lí 10 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh ở trường THPT Phan Châu Trinh – TP Đà Nẵng .......................................................................................... 20 1.4.1. Đối tượng và phương pháp điều tra ............................................................ 20
iv
1.4.2. Nội dung điều tra ........................................................................................ 20 1.4.3. Kết quả điều tra ........................................................................................... 20 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 23 CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG” – VẬT LÍ 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC .................................................................................................24 2.1. Mục tiêu, nội dung, cấu trúc logic của chương “Chất rắn- chất lỏng. Sự chuyển thể”- Vật lí 10 ..................................................................................................24 2.1.1. Vị trí, tầm quan trọng kiến thức của chương trong chương trình vật lý phổ thông .............................................................................................................................. 24 2.1.2. Mục tiêu của chương “Chất rắn – Chất lỏng. Sự chuyển thể” - Vật lí 10 .........25 2.1.3. Sơ đồ cấu trúc chương “Chất rắn – Chất lỏng. Sự chuyển thể” .................26 2.2. Đề xuất quy trình thiết kế DHTCĐ.....................................................................26 2.3. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” hướng phát triển NLTH ..........................................................................................................27 2.3.1. Lý do xây dựng chủ đề ...............................................................................27 2.3.2. Xác định mạch phát triển nội dung trong chủ đề ........................................27 2.3.3. Xác định mục tiêu dạy học chủ đề .............................................................. 27 2.3.4. Xây dựng nội dung các hoạt động dạy học cụ thể và đánh giá ..................28 2.3.5. Lập kế hoạch dạy học cụ thể.......................................................................56 2.4. Xây dựng công cụ đánh giá chủ đề dạy học chương “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng”...................................................................................................................... 65 2.4.1. Đánh giá năng lực tự học trong chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” - vật lí 10 ........................................................................................................................ 65 2.4.2. Đánh giá chất lượng học tập của chủ đề ..................................................... 68 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 72 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .............................................................. 73 3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .............................................73 3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ........................................................... 73 3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .......................................................... 73 3.2. Nội dung và thời gian thực nghiệm sư phạm ..................................................... 73 3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................................................73 3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ...............................................................................73 3.3.2. Phân tích diễn biến giờ dạy và đánh giá kết quả định tính ......................... 74 3.3.3. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng .................................................... 84 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 88
v
KẾT LUẬN ..................................................................................................................89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................91 PHỤ LỤC .................................................................................................................. PL1 PHỤ LỤC 1: Phiếu trao đổi ý kiến với GV ............................................................... PL1 PHỤ LỤC 2: Bảng kết quả điều tra trên giáo viên [số phiếu điều tra: 20] ................ PL3 PHỤ LỤC 3: Phiếu trao đổi ý kiến với HS ................................................................ PL4 PHỤ LỤC 4: Bảng kết quả điều tra trên học sinh [số phiếu điều tra: 80].................. PL6 PHỤ LỤC 5: Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm dành cho dự án 1,5: ......................... PL7 PHỤ LỤC 6: Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm dành cho dự án 2,3,4: ...................... PL8 PHỤ LỤC 7: Phiếu đánh giá hoạt động của các nhóm. Số 1 ........................................10 PHỤ LỤC 8: Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động thành viên trong nhóm. Số 2 ........ PL11 PHỤ LỤC 9: Bảng Tiêu chí đánh giá năng lực tự học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” -vật lí 10 .................................................................................................. PL13 PHỤ LỤC 10: Bảng tổng hợp tiêu chí đánh giá các mức độ thể hiện NL tự học của HS .................................................................................................................................. PL17 PHỤ LỤC 11: Điểm số bài kiểm tra của lớp TNg và ĐC ........................................ PL19 PHỤ LỤC 12: Báo cáo trình bày các dự án ............................................................. PL21
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BGD-ĐT
Bộ giáo dục - đào tạo
CTGDPT
Chương trình giáo dục phổ thông
DH
Dạy học
DHTCĐ
Dạy học theo chủ đề
ĐC
Đối chứng
GD
Giáo dục
GDPT
Giáo dục phổ thông
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KHCN
Khoa học công nghệ
MĐ
Mức độ
NL
Năng lực
NLTH
Năng lực tự học
NQTW
Nghị quyết trung ương
NV
Nhiệm vụ
PPDH
Phương pháp dạy học
QTDH
Quá trình dạy học
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thí nghiệm
TNg
Thực nghiệm
vii
TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG” –VẬT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH Ngành: Lý luận và PPDH Bộ môn Vật lí Họ tên học viên: NGUYỄN THỊ HỒNG ANH Người hướng dẫn khoa học: TS PHÙNG VIỆT HẢI Cơ sở đào tạo: TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM – ĐH ĐÀ NẴNG Tóm tắt 1. Kết quả của đề tài Đối chiếu với mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài “Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” – Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh”, luận văn đã đạt được những kết quả sau: - Trình bày được lý luận về dạy học chủ đề (về khái niệm, nguyên tắc xây dựng chủ đề, quy trình xây dựng bài học theo chủ đề và cách đánh giá), về năng lực tự học (khái niệm, các tiêu chí đánh giá năng lực tự học và biện pháp phát triển năng lực tự học cho HS). - Tìm hiểu được thực tiễn dạy học kiến thức chương “Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể” – vật lí 10 và thực trạng bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh ở trường THPT Phan Châu Trinh – TP Đà Nẵng. - Đề xuất được quy trình thiết kế một chủ đề dạy học với 5 bước gồm: Lí do xây dựng chủ đề; Xác định mạch phát triển nội dung trong chủ đề; Xác định mục tiêu dạy học chủ đề; Xây dựng nội dung các hoạt động dạy học cụ thể và đánh giá; Lập kế hoạch dạy học cụ thể. - Từ đó vận dụng để xây dựng tiến trình dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” – Vật lí 10 với việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực (dạy học theo Trạm, dạy học Dự án, bản đồ tư duy, dạy học theo nhóm) hướng phát triển năng lực tự học của HS và công cụ đánh giá. - Thực nghiệm sư phạm tại lớp 10/6 trường THPT Phan Châu Trinh – Đà Nẵng, kết quả thực nghiệm thu được cho thấy chủ đề dạy học “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng”- Vật lí 10 xây dựng đã phát triển được năng lực tự học của học sinh và nâng cao được kết quả học tập của lớp thực nghiệm. 2. Những hạn chế của đề tài Phát triển NL của HS, đặc biệt NLTH cần một quá trình đầu tư lâu dài, có kế hoạch và hướng dẫn chi tiết, vì vậy trong thời gian ngắn tiến hành TNSP thì chưa thể đánh giá được hoàn toàn chính xác NLTH của từng cá nhân HS. Chủ đề cần nhiều thí nghiệm tự tạo, không có sẵn nên đôi khi chưa được chính xác như mong muốn. Các tiết dạy được tiến hành tại ngay phòng học của lớp nên việc sắp xếp, chuẩn bị đồ dùng dạy học khá vất vả. Từ khóa: Dạy học theo chủ đề, năng lực, năng lực tự học, các hiện tượng bề mặt chất lỏng, dạy học theo trạm
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
TS. Phùng Việt Hải
Người thực hiện đề tài
Nguyễn Thị Hồng Anh
viii
NAME OF THESIS: DESIGN AND ORGANIZE TEACHING ON TOPIC “PHENOMENON OF LIQUID SURFACE” – PHYSICS 10, IN ORDER TO DEVELOP SELFSTUDY ABILITY OF STUDENTS Major: Reasoning and administrative method of subject Physics Name of student: NGUYEN THI HONG ANH Supervisor: Dr. PHUNG VIET HAI Training facility: UNIVERSITY OF PEDAGOGY – DA NANG UNIVERSITY Summary: 1. Result of the thesis: Comparing to target, mission and research result during execution of topic “Design and Organize Teaching on Topic “Phenomenon of liquid surface” – Physics 10, in order to Develop Self-study Ability of Students, the thesis has achieved following result: - Clarify concept of topic teaching, find out differences between topic teaching and traditional teaching. Apply principles of constructing teaching topic, procedure of constructing lesson according to topic and the way to assess in topic teaching. - Clarify concept of ability and self-study ability, construct criteria to assess self-study ability and method to develop self-study ability for students - Find out teaching practice for knowledge of the chapter “Solid, Liquid. Transformation” – Physics 10 and practice of developing self-study ability of students in Phan Chau Trinh High School – Da Nang City. - Suggest lesson designing procedure with 5 steps including: Reason for building the topic – Determine development line of content in the topic – Determine topic teaching target – Construct content of specific teaching activities and assess – Prepare specific teaching plan - Thence, manipulate to build teaching process for the topic “Phenomenon of liquid surface” – Physics 10 through positive reaching methods and techniques (Station teaching, Project teaching, mind map, group teaching) in order to orientate self-study ability of students. - Pedagogical experiment in class 10/6 of Phan Chau Trinh High School – Da Nang shows that teaching topic “Phenomenon of liquid surface” – Physics 10 has developed self-study ability of student and improved study quality of physics. 2. Limit of the thesis: Number of lesson is limited so the acquired result cannot assess all possibility of the topic. Developing ability of students, especially self-study ability requires long-term process with plan land detailed instruction. Therefore, in a short period of pedagogical experiment, ability of each student cannot be assessed correctly. The topic needs many self-created experiments which are not available so sometimes it is not accurate as desire. The lessons are taught in classroom so arrangement, preparation of teaching tools are quite hard. Key words: Teaching on Topic, Ability, Self-study Ability, Phenomenon of liquid surface, learning by station Supervisor’s confirmation
Student
Dr Phung Viet Hai
Nguyen Thi Hong Anh
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu
Tên bảng
bảng 2.1.
Mục tiêu của chương “Chất rắn – Chất lỏng. Sự chuyển thể” Vật lí 10
Trang
25
2.2.
Bảng mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian
29
2.3.
Bảng ma trận câu hỏi đánh giá chủ đề
46
2.4.
Tiêu chí đánh giá các mức độ thể hiện của NL tự học của HS
65
3.1.
Số liệu HS các nhóm TNg và ĐC
74
3.2.
Bảng so sánh hệ số căng mặt ngoài theo nhiệt độ (nhóm 1 thực hiện dự án 5)
81
3.3.
Bảng điểm NLTH của HS
84
3.4.
Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra
85
3.5.
Kết quả so sánh điểm trung bình bài kiểm tra của lớp TNg và ĐC.
86
x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Số hiệu
Tên hiệu hình, đồ thị
Trang
2.1.
Sơ đồ cấu trúc chương “Chất rắn – Chất lỏng. Sự chuyển thể”
26
2.2.
Qui trình thiết kế dạy học một chủ đề
26
3.1.
GV đặt vấn đề về con nhện đi trên mặt nước
74
3.2.
GV đặt vấn đề về hiện tượng mao dẫn
74
3.3.
GV thống nhất các vấn đề cần nghiên cứu
75
3.4.
GV phân công công việc cụ thể
75
hình, đồ thị
3.5.
3.6. 3.7. 3.8.
Trạm 1. HS đang đọc SGK trả lời câu hỏi về lực căng bề mặt chất lỏng Trạm 2. HS đang làm TN về hiện tượng dính ướt, không dính ướt Trạm 3. HS đang làm TN về hiện tượng mao dẫn Trạm 4. HS đang làm TN kiểm chứng hiện tượng căng mặt ngoài của chất lỏng
76
76 76 76
3.9.
Nhóm 1 thuyết trình nội dung trạm 1
78
3.10.
HS chăm chú theo dõi sự hướng dẫn của GV
78
3.11.
HS đang sử dụng thước kẹp
79
3.12.
HS đo hệ số căng bề mặt của chất lỏng
79
3.13.
3.14-3.15.
3.16. 3.17. 3.18. 3.19.
Số liệu đo và xử lý kết quả đo hệ số căng mặt ngoài của nước của nhóm 2 Một số sơ đồ tư duy về chủ đề “Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng Dự án ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp Dự án điều chế nước rửa chén từ thiên nhiên và sản phẩm Dự án sản xuất xà phòng từ dầu ăn đã qua sử dụng và sản phẩm Dự án chế tạo chậu cây tự tưới nước và sản phẩm
79
80
81 82 82 82
xi
Số hiệu hình, đồ thị
Tên hiệu hình, đồ thị
Trang
3.20.
Biểu đồ đánh giá điểm NLTH của HS lớp TNg
84
3.21.
Biểu diễn số HS có điểm số (Xi) của bài kiểm tra
85
3.22.
Phân tích các kết quả thông kê điểm kiểm tra lớp TNg và ĐC bằng phần mềm Statgraphics.
86
1
MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ (KHCN), sự phát triển năng động của các nền kinh tế, quá trình hội nhập và toàn cầu hóa đang làm cho việc rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các nước trở nên hiện thực hơn và nhanh hơn. Giáo dục (GD) là nền tảng của sự phát triển KHCN, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực (NL) của các thế hệ nay và mai sau. Xu thế của phương pháp dạy học (PPDH) trên thế giới hiện nay, nhìn chung đều thể hiện ý thức chuyển từ các kiểu tiếp cận truyền thống sang các kiểu tiếp cận mang tính đổi mới, từ hệ thống các PPDH thụ động sang các PPDH tích cực, biến chủ thể nhận thức thành chủ thể hành động, đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học (QTDH), thầy chỉ đạo, điều khiển để học sinh (HS) tự tìm kiếm và lĩnh hội kiến thức mới [7], [13]. GD Việt Nam đứng trước những vấn đề lớn cần phải giải quyết nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước và nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân. Văn kiện Đại hội VIII của Đảng đã chỉ ra: "Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học, trang bị đủ kiến thức cần thiết đi đôi với tạo năng lực tự học, sáng tạo của học sinh" [11]. Các nghị quyết trung ương (NQTW) của Đảng về giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) NQTW4 (khoá VII) và NQTW2 (khoá VIII) - đều nhấn mạnh vấn đề đổi mới phương pháp và chỉ ra những định hướng đổi mới như: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học; từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh...” [9], [10]. Trong Chiến lược giáo dục 2011-2020, ban hành kèm theo quyết định số 711/Q/TTG ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo và năng lực tự học của người học…”[1]. Những năm gần đây đã có nhiều hình thức dạy học (DH) mới được nghiên cứu áp dụng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục: DH dự án, DH theo góc, DH theo trạm, DH kiến tạo…Đây đều là những hình thức DH tích cực, gắn lí thuyết với thực tiễn cuộc sống. Hiện nay đối với các môn khoa học nói chung và Vật lí nói riêng, việc nghiên cứu và áp dụng các hình thức DH mới đang thu hút được sự quan tâm của nhiều giáo viên (GV), nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học ở trường phổ thông Việt Nam, đặc biệt là cấp Trung học phổ thông (THPT) cho thấy, việc áp dụng các hình thức, PPDH tích cực trong các tiết học của GV còn rất hạn chế. Nguyên nhân được đưa ra là một tiết học (bài học) thường có nhiều đơn vị kiến
2 thức, sĩ số lớp học đông và chưa có quy định mang tính pháp lí về việc bắt buộc GV phải áp dụng, áp dụng các PPDH tích cực thường mất nhiều thời gian hơn… Trong dạy học theo chủ đề (DHTCĐ), kiến thức của nhiều bài/chương không bị dạy riêng lẻ như hiện nay mà được tổ chức lại một cách có logic, hệ thống, từ đó GV thiết kế thành các nhiệm vụ để HS có thể thực hiện thông qua hình thức làm việc theo nhóm, tự học. Mức độ nhận thức của các HS không chỉ là hiểu, biết, vận dụng mà còn phân tích, tổng hợp, đánh giá. Đồng thời, việc áp dụng các PPDH tích cực trong dạy học chủ đề sẽ không bị hạn chế về thời gian. Qua nghiên cứu chương trình Vật lí 10 Cơ bản THPT, chương “Chất rắn, chất lỏng – Sự chuyển thể”, đặc biệt là “Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng” là phần kiến thức quan trọng và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Tuy nhiên khi dạy học phần này nhiều GV còn nặng về lí thuyết, chưa đủ điều kiện để áp dụng các PPDH mới nhằm nâng cao chất lượng học tập, phát triển năng lực tự học (NLTH) của HS. Vận dụng DHTCĐ không những đảm bảo nội dung kiến thức cần truyền thụ cho HS mà HS còn được hoạt động nhiều hơn, có nhiều cơ hội rèn luyện NLTH và làm quen với phương pháp học tập mới. Với những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài: Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” – Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh. 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu DHTCĐ là hình thức dạy học có thể đáp ứng được mục tiêu giáo dục, thực hiện nhiệm vụ đổi mới phương pháp “lấy học sinh làm trung tâm” của Bộ GD & ĐT ban hành. Đến nay đã có một số đề tài ứng dụng tổ chức DHTCĐ một số kiến thức Vật lí THPT như: luận văn Thạc sĩ của tác giả Tăng Thị Ngọc Thắm (ĐHSP TPHCM 2008) với đề tài “DHTCĐ và việc vận dụng nó vào giảng dạy phần Từ trường và cảm ứng điện từ - Vật lí 11 THPT với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Vân (ĐHSP, ĐH Huế - 2007) với đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin vào DHTCĐ cho phần cơ học chương trình Vật lí 10 THPT”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Đặng Thị Thanh Ái (ĐHSP, ĐH Huế - 2009) với đề tài “Tổ chức DHTCĐ chương Mắt- Các dụng cụ quang Vật lí 11 nâng cao với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hoài Ân (ĐHSP, ĐH Huế - 2009) với đề tài “Tổ chức DHTCĐ phần Từ vi mô đến vĩ mô chương trình Vật lí 12 nâng cao với sự hỗ trợ của blog”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Nghiêm Minh Uyên (ĐHSP TPHCM 2009) với đề tài “ Thiết kế webside hỗ trợ DHTCĐ chương Dòng điện trong các môi trường - lớp 11 nâng cao THPT”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Ngô Thị Thúy Ngân (ĐHSP, ĐH Huế - 2011) với đề tài “Tổ chức DHTCĐ chương Chất khí Vật lí 10
3 THPT với sự hỗ trợ của một số phương tiện dạy học hiện đại”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Mỵ (ĐHSP, ĐH Vinh – 2013) với đề tài “Tổ chức DHTCĐ chương Các định luật bảo toàn - Vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của phương tiện dạy học hiện đại”. Bên cạnh đó, việc tìm tòi nghiên cứu để có phương pháp dạy HS tiếp nhận thông tin đã có từ xưa khi con người biết truyền đạt tri thức cho nhau. Cha ông ta đã có câu “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” là nói về việc cần thiết của việc tự học. Ở Anh, vào những năm 1920 đã hình thành nhà trường kiểu mới, khuyến khích hoạt động tự quản của học sinh. Ở Hoa Kì, từ những năm 1970, gần 200 trường đã dạy học thử nghiệm GV hướng dẫn HS cách học, HS độc lập làm việc theo nhịp độ riêng phù hợp với nhận thức của mình. Hiện nay, đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động tự học của HS đã được nhân rộng khắp thế giới. Ở Việt Nam, Bộ GD - ĐT biên soạn “Tài liệu tập huấn cán bộ quản lí, GV cốt cán về PPDH và phương pháp hướng dẫn HS tự học”. Ngày nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về đổi mới trong PPDH với từng môn học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS. Có nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục, các nghiên cứu sinh và học viên cao học quan tâm tới việc nghiên cứu hướng dẫn HS cách tự học như luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tân (ĐHSP Hà Nội 2 - 2011) với đề tài “Hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương Động học chất điểm – Vật lí 10 nâng cao”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Cương (ĐHSP Hà Nội - 2010) với đề tài “ Hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương Dòng điện xoay chiều – Vật lí 12 nâng cao”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Đoàn Thanh Hà (ĐHGD – Đại học Quốc gia Hà Nội - 2012) với đề tài “ Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn học sinh tự học theo môđun trong dạy học chương Hạt nhân nguyên tử - Vật lí 12”. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng được tiến trình dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng”, chương trình vật lí 10. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá khả thi của tiến trình dạy học đã soạn thảo trong việc phát triển năng lực tự học của học sinh và nâng cao chất lượng dạy học. 4. Giả thuyết khoa học Nếu thiết kế và tổ chức dạy học được chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng”- Vật lí 10 thì sẽ phát triển được năng lực tự học của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học. 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5.1. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng”- Vật lí 10 theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh.
4 5.2. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu chỉ đề cập chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng”Vật lí 10 THPT. - Lý luận dạy học theo chủ đề. - Địa bàn thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Phan Châu Trinh, TP Đà Nẵng. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận của dạy học theo chủ đề. - Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc, chuẩn kiến thức kĩ năng phần “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” – Vật lí 10 và tài liệu liên quan làm cơ sở để tổ chức hoạt động dạy học. - Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học theo tiến trình đã xây dựng chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng”. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá khả thi của tiến trình dạy học đã soạn thảo đối với việc lĩnh hội kiến thức mới và phát triển năng lực tự học của học sinh. Từ đó, tiến hành bổ sung và sửa đổi tiến trình dạy học cho phù hợp. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận - Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản của nhà nước và của ngành về đổi mới giáo dục phổ thông; phát triển năng lực tự học vật lí của học sinh. - Nghiên cứu các sách, bài báo, luận văn, luận án, tạp chí chuyên ngành liên quan. - Nghiên cứu chương trình, nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu có liên quan để xác định kiến thức, kĩ năng, thái độ mà học sinh cần nắm vững. 7.2. Phương pháp thực tiễn - Điều tra thực trạng dạy học “ Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” ở trường THPT hiện nay. 7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tiến hành dạy thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để kiểm tra giả thuyết khoa học và đánh giá hiệu quả của đề tài. 7.4. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phần mềm Statgraphics để xử lí số liệu thống kê và trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm. 8. Đóng góp của đề tài Xây dựng được chủ đề dạy học “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” - Vật lí 10 đáp ứng yêu cầu của lí luận dạy học chủ đề. Đề tài sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho GV trong việc ứng dụng dạy học chủ đề ở trường phổ thông, tạo bước chuẩn bị cho GV khi dạy học chương trình vật lí thuộc chương trình phổ thông mới.
5 9. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương: Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học theo chủ đề và NL tự học. Chương 2. Thiết kế chủ đề dạy học “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” - Vật lí 10 theo hướng phát triển NL tự học. Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ VÀ NĂNG LỰC TỰ HỌC 1.1. Dạy học theo chủ đề 1.1.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề Dạy học chủ đề (themses based leraning) là mô hình dạy học mà nội dung học tập được cấu trúc lại thành các chủ đề có ý nghĩa thực tiễn dựa trên mối liên hệ có tính logic, liên môn, liên lĩnh vực để HS có thể phát triển các ý tưởng một cách toàn diện hơn. Nó có nghĩa là kết hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó HS có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn.[15] 1.1.2. Sự khác biệt giữa dạy học theo chủ đề và dạy học truyền thống theo tiết/bài Mỗi một mô hình hay PPDH đều có những ưu điểm và những hạn chế riêng của nó. Chính vì thế, mọi sự so sánh giữa các PPDH đều trở nên khập khiễng. Tuy nhiên, trước sự bùng nổ như vũ bão của thông tin, vấn đề đặt ra là làm thế nào để các kiến thức của việc học và dạy học thực sự trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa hơn, gần gũi hơn trong cuộc sống, thực sự tạo nên thế giới mới cho những người học, giúp cho việc học không còn là gánh nặng và nhàm chán. Theo quan điểm dạy học tích cực, quá trình hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ, chủ yếu là do HS tự thực hiện, còn môi trường học chỉ đóng vai trò trợ giúp. [12] Dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay
Dạy học theo chủ đề
1. Tiến trình giải quyết vấn đề tuân theo 1. Các nhiệm vụ học tập được giao, HS chiến lược giải quyết vấn đề trong sách quyết định chiến lược học tập với sự chủ khoa học vật lý: logic,chặt chẽ, khoa học… động hổ trợ, hợp tác của GV (HS là trung do GV (SGK) áp đặt (GV là trung tâm). tâm). 2. Phù hợp với một số HS có cách thư 2. Phù hợp với nhiều đối tượng HS vì mỗi duy logic, tuần tự, chặt chẽ. HS có một phương pháp học tập phù hợp riêng. 3. Nếu thành công có thể góp phần đạt 3. Hướng tới các mục tiêu: chiếm lĩnh nội tới mức nhiều mục tiêu của môn học hiện dung kiến thức khoa học, hiểu biết tiến nay: chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng
7 Dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay
Dạy học theo chủ đề
hoạt động, bồi dưỡng các phương thức tư tiến trình khoa học như: quan sát, thu thập duy khoa học và các phương pháp nhận thông tin, dự liệu; xử lý (so sánh, sắp xếp, thức khoa học (phương pháp thực phân loại, liên hệ… thông tin); suy luận, nghiệm, phương pháp tương tự, phương áp dụng thực tiễn. pháp mô hình, suy luận khoa học…). 4. Dạy theo từng bài riêng lẽ với một thời 4. Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ lượng cố định. chức lại theo hướng tích hợp từ một phần trong chương trình học. 5. Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ có 5. Kiến thức thu được là các khái niệm mối liên hệ tuyến tính (một chiều theo thiết kế chương trình học). 6. Trình độ nhận thức sau quá trình học tập thường theo trình tự và thường dừng lại ở trình độ biết, hiểu và vận dụng (giải bài tập). 7. Kết thức một chương học, HS không có một tổng thể kiến thức mới mà có kiến
trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau. 6. Trình độ nhận thức có thể đạt được ở mức độ cáo: Phân tích, tổng hợp, đánh giá.
7. Kết thúc một chủ đề HS có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và khác
thức từng phần riêng biệt hoặc có hệ với nội dung trong SGK. thống kiến thức liên hệ tuyến tính theo trật tự các bài học. 8. Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà 8. Kiến thức gần gũi với thực tiễn mà HS người học đang sống do sự chậm cập đang sống do yêu cầu cập nhật thông tin nhật của nội dung SGK. khi thực hiện chủ đề. 9. Kiến thức thu được sau khi học thường là 9. Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ hạn hẹp trong chương trình, nội dung học. đề thường vượt ra ngoài khuôn khổ nội dung cần học do quá trình tìm kiếm, xử lí thông tin ngoài nguồn tài liệu chính thức của HS. 10. Không thể hướng tới nhiều mục tiêu 10. Có thể hướng tới, bồi dưỡng các kĩ nhân văn quan trọng như: rèn luyện các năng làm việc với các thông tin, giao tiếp, kĩ năng sống và làm việc: giao tiếp, hợp ngôn ngữ, hợp tác. tác, quản lí, điều hành, ra quyết định…
8 Dù là dạy học hiện đại hay truyền thống thì vẫn lấy nền tảng là việc lĩnh hội nội dung kiến thức. Ở đây, điểm cơ bản dẫn đến một số khác biệt giữa dạy học theo chủ đề với dạy học truyền thống là: Thứ nhất, GV phải thừa nhận những kiến thức HS đã được cung cấp ở những cấp dưới, thừa nhận NL hoạt động của HS, không được coi HS là chưa biết gì trước nội dung bài học mới mà trái lại, luôn phải nghĩ rằng các em đủ tự tin và có khả năng làm được nhiều hơn những gì GV mong đợi. Thứ hai, DHTCĐ nhắm tới việc vận dụng kiến thức và hiểu biết vào thực tiễn, các nhiệm vụ học tập nhắm tới sự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích hợp, tinh giản và tính công cụ cao, đồng thời hướng tới phát triển và rèn luyện nhiều kĩ năng cho HS, trong khi đó dạy học theo truyền thống lại coi trọng việc xây dựng kiến thức nên chỉ nhắm tới các mục tiêu mà quá trình này có thể mang lại. Thứ ba, trong DHTCĐ, kiến thức mới được HS lĩnh hội trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập mà tự bản thân các em thực hiện, đó là nội dung kiến thức được tổ chức lại theo một tổng thể mới có thể khác với kiến thức trình bày trong tất cả các nguồn tài liệu. Hơn nữa, với việc HS lĩnh hội kiến thức trong quá trình giải quyết cácnhiệm vụ học tập, cũng mang lại một lợi thế to lớn đó là mở rộng không gian, thời gian học, tinh giản thời gian dạy, độ ứng dụng thực tế cao hơn nhiều so với dạy học truyền thống. Thứ tư, với DHTCĐ, vai trò của GV và HS cơ bản là thay đổi và khác so với dạy học truyền thống. Người GV từ chỗ là trung tâm trong mô hình dạy học truyền thống đã chuyển sang là người hướng dẫn, trợ giúp, HS là trung tâm. 1.1.3. Nguyên tắc xây dựng chủ đề dạy học [2] + Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học. Nội dung kiến thức sẽ được trình bày tương đối trọn vẹn với các mức độ từ dễ đến khó, từ thấp lên cao. Phát triển hiểu biết về tiến trình khoa học và rèn luyện các kỹ năng của một tiến trình khoa học. + Đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với đời sống xã hội, với những nhiệm vụ phát triển bền vững của đấtnước. Xây dựng nhiều hoạt động đa dạng hấp dẫn HS, đặc biệt là các hoạt động phù hợp với đặc thù của môn học. + Đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự trong dạy học. + Đảm bảo sự thống nhất giữa tính tự giác, tích cực, tính độc lập sáng tạo của HS và vai trò của GV trong quá trình dạy và học. + Đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan với sự phát triển tư duy lý thuyết. + Đảm bảo tính vững chắc và sự phát triển NL nhận thức của HS.
9 + Đảm bảo tính vừa sức và chú ý tới đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá biệt và tính tập thể trong quá trình dạy học, phù hợp với các điều kiện về cơ sở vật chất, về thời gian thực hiện, khả năng tổ chức hoạt động của lớp học. + Đảm bảo liên hệ được với thực tiễn, có ý nghĩa và lợi ích cho cuộc sống sinh hoạt, lao động sản xuất của HS sau khi rời ghế nhà trường. + Chuyển từ dạy học sang tự học. 1.1.4. Quy trình xây dựng bài học theo chủ đề Trên cơ sở tài liệu tập huấn của Bộ GD & ĐT, quy trình xây dựng bài học theo chủ đề trong môn Vật lí gồm các bước: [2] Bước 1: Lựa chọn chủ đề, xác định nội dung, phạm vi kiến thức của chủ đề. Không phải tất cả nội dung trong chương trình học hiện nay của chúng ta đều có thể phù hợp với kiểu dạy học chủ đề. Cách làm là tùy theo từng phần nội dung, đối chiếu nó với mục tiêu của DHTCĐ, nếu có sự phù hợp thì có thể tổ chức lại nội dung cho phù hợp với DHTCĐ. Nội dung có thể là sự tích hợp các đơn vị kiến thức trong một bài, nhiều bài, một môn, nhiều môn, nhưng yêu cầu phải có sự liên hệ kiến thức gần nhau, giao thoa hoặc trùng lặp hay có độ liên đới phù hợp với trình độ nhận thức của HS.Trường hợp có những nội dung kiến thức liên quan đến nhiều môn học, các tổ chuyên môn có liên quan phải cùng nhau lựa chọn nội dung để thống nhất xây dựng một bài học theo chủ đề liên môn. Bước 2: Xây dựng chủ đề, xác định nội dung các hoạt động chính: - Căn cứ các nội dung đã được xác định theo mức độ kiến thức, GV tiến hành xây dựng chủ đề. Từ tình huống xuất phát, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học của HS bao gồm cả hoạt động lí thuyết và thực nghiệm, có thể thực hiện cả ở lớp và ở nhà. - Tên chủ đề cần bao quát các đơn vị kiến thức muốn tích hợp, kết cấu nội dung chủ đề phải hợp lý, các đơn vị kiến thức trong chủ đề phải theo trình tự nhận thức từ dễ đến khó, đơn giản đến phức tạp hoặc nhóm thành các chủ đề nhỏ phù hợp với nhiệm vụ học tập được giao cho HS. Chủ đề xây dựng vừa đúng, đủ, phù hợp và đảm bảo các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình chuẩn, cũng như các NL cần xây dựng, kiểm tra, đánh giá đối với HS. Bước 3. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng. Sau khi chọn được nội dung trong chương trình phù hợp với mục tiêu dạy học theo chủ đề và tổ chức lại hệ thống kiến thức của chủ đề học tập GV bắt đầu xây dựng bộ câu hỏi định hướng cho việc dạy và học một chủ đề. Đây là một nhiệm vụ quan trọng của DHTCĐ, các câu hỏi này sẽ là kim chỉ nam dẫn dắt nội dung và phương
10 pháp cho toàn bộ chủ đề học tập. Bộ câu hỏi định hướng bao gồm: Câu hỏi khái quát, câu hỏi nội dung, câu hỏi bài học. Bước 4. Thiết kế tài liệu hỗ trợ Dạy học chủ đề đặt quan tâm chủ yếu đến việc sử dụng kiến thức vào thực hiện các nhiệm vụ học tập để lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích hợp cao, tinh giản và có tính công cụ cao, đồng thời hướng tới nhiều mục tiêu giáo dục tích cực khác (trong đó mục tiêu “tự học” là mục tiêu chính tôi đang hướng tới). Do đó, GV không dạy toàn bộ nội dung học mà HS phải tự tìm hiểu qua SGK, tài liệu, sách báo … GV có thể tạo ra các tài liệu hỗ trợ hoặc công cụ tổ chức để hướng dẫn học tập cho HS, giúp HS tránh đi quá xa so với câu hỏi đặt ra khi tìm thấy “sự thật” về một vấn đề nào đó. Các tài liệu hỗ trợ nên được sử dụng như một cơ cấu tạm thời để giúp HS hiểu về một quá trình hoặc một khái niệm. Đầu tiên HS sẽ sử dụng các tài liệu hỗ trợ do GV cung cấp. Sau đó các em có thể chỉnh sửa các tài liệu này cho phù hợp với nhu cầu của mình và cuối cùng sẽ học cách tự tạo ra tài liệu hỗ trợ cho riêng mình để có thể trở thành một người học độc lập. Các tài liệu hỗ trợ có thể giúp đỡ cho HS và cả GV trong quá trình thực hiện chủ đề. Các tài liệu này bao gồm: - Tài liệu hỗ trợ cho HS: Tuỳ theo từng chủ đề cụ thể mà GV cung cấp cho HS các tài liệu hỗ trợ như: tài liệu hoặc các nguồn tư liệu do GV cung cấp, các công cụ tự đánh giá bản thân, thiết kế các Website hỗ trợ dạy học, hướng dẫn HS tìm tài liệu trên mạng (cung cấp cho HS các địa chỉ Website), tìm tài liệu trong các sách báo ở thư viện, nhà sách, … Trong tài liệu hỗ trợ HS, thì bài trình bày nội dung tổng quan về chủ đề học tập có vai trò quan trọng, giúp HS hình dung sơ bộ nội dung của cả chủ đề, định hướng cho HS tự đọc tài liệu giúp HS không bị áp lực của việc tự đọc sách, tìm kiếm thông tin. - Bộ công cụ đánh giá: đó là những tiêu chí đưa ra giúp GV và HS đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ học tập của HS một cách tương đối chính xác, khách quan và công bằng. Kết quả đánh giá sẽ được thể hiện qua điểm số đạt được tương ứng với các yêu cầu, tiêu chí đặt ra đối với các nhiệm vụ học tập. Các tiêu chí được đưa ra trước khi HS bắt đầu thực hiện chủ đề học tập. Sau khi thực hiện xong chủ đề thì GV và HS sẽ điểm lại các tiêu chí này để cùng đánh giá kết quả mà HS đã thực hiện. Bộ công cụ đánh giá bao gồm: - Bộ công cụ để quan sát, kiểm soát được quá trình học tập của HS có thể gồm các loại sau: phiếu giao nhiệm vụ, phiếu theo dõi quá trình thảo luận các câu hỏi nội dung, câu hỏi bài học, phiếu theo dõi kiểm tra, đánh giá quá trình học tập, thảo luận nhóm. Các phiếu này được thiết kế thích hợp cho từng nhiệm vụ học tập và với các
11 chủ đề khác nhau bộ phiếu này có thể khác nhau tùy theo quan niệm của GV và các điều kiện có thể của quá trình học tập. - Bộ công cụ để đánh giá kết quả học tập theo chủ đề của HS bao gồm: các bài kiểm tra nhỏ sau mỗi buổi học để GV kịp thời nắm bắt được kết quả học tập của HS và bài kiểm tra đánh giá tổng hợp cuối chủ đề. - Kế hoạch bài dạy: giúp GV định hình được toàn bộ công việc phải làm. Trong kế hoạch bài dạy, GV trình bày về bộ câu hỏi định hướng cho chủ đề học tập và nêu rõ vai trò của HS khi tham gia vào chủ đề. Đồng thời liệt kê được các trợ giúp cần thiết khi HS thực hiện chủ đề. - Kế hoạch thực hiện bài dạy: là bản kế hoạch chi tiết về thời gian mà GV và HS phải thực hiện để chủ đề học tập đi đúng tiến độ mà không bị chậm trễ. - Tài liệu trợ giúp GV: bao gồm các kế hoạch thực hiện chủ đề học tập, các Website, các phần mềm, tranh ảnh liên quan đến chủ đề học tập, các phiếu giao nhiệm vụ, phiếu theo dõi học tập, các bài kiểm tra. Tóm lại, yêu cầu tự tìm hiểu thông tin không đòi hỏi HS phải thực hiện hoàn hảo vì thông tin cần tìm hiểu là mới, chỉ cần HS có quan tâm và cố gắng thực hiện trong điều kiện có thể, nhưng nếu HS không thực hiện được các nhiệm vụ (NV) để tìm hiểu nội dung học thì GV không có cơ sở để triển khai dạy học theo kiểu này. Do đó, GV cần có kế hoạch chuẩn bị tài liệu hỗ trợ cho HS (tài liệu in, thiết kế các Website…) phù hợp với chủ đề học tập nhằm giúp đỡ, khuyến khích và kiểm soát được việc tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập của HS. Bước 5: Tiến hành soạn giáo án theo chủ đề đã xây dựng. Dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho HS, GV xác định các mục tiêu về NL và phẩm chất có thể hình thành cho HS trong bài học sẽ xây dựng, đặc biệt quan tâm xây dựng tình huống xuất phát. Trên cơ sở đó, GV tự bố trí thời gian hợp lý cho từng nội dung nhưng phải đảm bảo cung cấp cho HS những kiến thức, kỹ năng và những NL cần phát triển như đã yêu cầu ở phần mục tiêu và không được ít hơn hoặc nhiều hơn thời gian dành để dạy cho một chương hoặc cho nhiều bài (đã gộp lại thành một chủ đề) theo tổng số tiết đã được quy định trong phân phối chương trình. Bước 6: Dựa trên các NV học tập được đưa ra theo kế hoạch, GV tiến hành thực hiện dự án dạy. - Ở bước này, GV cần bám sát những NV học tập của HS, đề ra các phương án hoặc kết hợp các phương pháp sao cho phù hợp để khai thác hiệu quả nội dung của chủ đề. Tiết dạy học theo chủ đề thường được tiến hành giống như một tiết học bình thường ngay tại lớp học hoặc ngoài trời, nơi có không gian trải nghiệm. Tuy nhiên, DHTCĐ thường gắn với các NV học tập và gắn với giải quyết các vấn đề thực tiễn nên
12 khâu chuẩn bị có thể sẽ phải tiến hành trước tiết dạy nhiều tuần. Trong các dự án, GV cần có kế hoạch theo dõi tiến trình thực hiện để có cơ sở kiểm tra, đánh giá các NL HS ngay trong quá trình thực hiện NV học tập. Bước 7: Tiến hành kiểm tra đánh giá việc học của HS với những câu hỏi hoặc bài tập phù hợp. Thông thường trong dạy học chủ đề có một số lưu ý về câu hỏi/ bài tập như sau: Một, phải căn cứ nhiệm vụ của từng mục kiến thức, GV tiến hành xây dựng các câu hỏi và bài tập tương ứng để khai thác và kiểm tra đánh giá HS. Hai, câu hỏi/ bài tập đưa ra nhằm kiểm tra, đánh giá việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng trong đó chú ý đến các NL cần phát triển sau khi HS học xong chủ đề, tương tự như câu hỏi/bài tập mà GV dùng để củng cố bài trong các tiết dạy hiện nay. Ba, đối với câu hỏi/ bài tập liên quan đến phát triển NL HS yêu cầu câu hỏi/bài tập đưa ra phải đánh giá được 4 mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) trong đó ưu tiên những câu hỏi/bài tập gắn liền với thực tiễn đời sống sinh hoạt hằng ngày, đòi hỏi HS vận dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết các tình huống thực tiễn đó. Bốn, sau mỗi chủ đề GV có thể kiểm tra HS dưới dạng đề kiểm tra 15 phút. Nếu sau chương hoặc sau các bài không nằm trong một chương nhưng GV đã gộp lại để dạy dưới dạng một chủ đề mà có bài kiểm tra 1 tiết theo quy định của phân phối chương trình thì GV xây dựng khung ma trận và đề kiểm tra 1 tiết. 1.1.5. Đánh giá trong dạy học chủ đề Cùng với sự thay đổi nội dung, phương pháp, mục tiêu giảng dạy, cách thức kiểm tra đánh giá cũng có những thay đổi cơ bản. DHTCĐ chú trọng việc hình thành các KN cho HS trong quá trình xây dựng tiến trình khoa học, vì vậy, việc đánh giá không chỉ dừng lại ở chỗ kiểm tra kết quả mà HS đạt được sau một chương, một phần, mà sự đánh giá đồng thời diễn ra trong suốt QTDH, không những phải đánh giá HS biết được những gì, thu nhận được những gì sau khi học, mà còn quan tâm HS làm được những gì và làm như thế nào để đạt được kiến thức đó. Các phương pháp đánh giá có thể bao gồm: quan sát không chính thức của GV, đặt câu hỏi, đánh giá giữa các bạn cùng lớp, tự đánh giá, cũng như các hoạt động đánh giá có kết cấu hơn như là: chữa bài tập về nhà, phiếu cho điểm và bài tập, kiểm tra vấn đáp, kiểm tra trắc nghiệm, thiết kế các vật dụng khoa học kỹ thuật, viết tiểu luận và các bài tập viết khác. [2] GV có thể tiến hành các quá trình đánh giá như sau: - Đánh giá trong quá trình học tập (đánh giá thường xuyên) Đánh giá thường xuyên được GV thực hiện trong suốt quá trình học tập, theo dõi sát sao những hoạt động của HS nhằm cung cấp thông tin chính xác về kết quả học
13 tập, và cho phép can thiệp sớm để có thể khắc phục các thiếu sót hoặc hỗ trợ cho những HS có thành tích yếu một cách kịp thời. Trong dạy học vật lí ở trường phổ thông, ứng với mỗi giai đoạn của quá trình học tập, các bước hoạt động của HS mà GV có thể theo dõi để đánh giá là: +Tiếp cận vấn đề + Giải quyết vấn đề + Kết luận vấn đề + Vận dụng kiến thức - Đánh giá cuối giai đoạn học tập Việc đánh giá cuối mỗi giai đoạn học tập được thực hiện theo hình thức thực hiện bài kiểm tra dựa trên các căn cứ về thời gian học tập; sau khi dạy và học xong một chủ đề, một phần, một chương, một học kì, một năm học; dựa trên phân phối các tiết kiểm tra trong chương trình học. Quy mô thực hiện ở các mức độ như trên lớp học, trên khối lớp, trong toàn trường thông qua các đề kiểm tra. - Quản lý sản phẩm hoạt động theo các bài học để đánh giá HS + GV thu và kiểm tra các phiếu học tập theo từng buổi học để đánh giá mức độ làm việc của từng nhóm hoặc từng cá nhân trong quá trình học, và dùng làm minh chứng đánh giá khả năng tự học của các em. + Các sản phẩm hoạt động học tập của HS nên được qui ra điểm số hoặc điểm cộng để tạo động lực học tập cho các em. 1.2. Năng lực tự học 1.2.1. Khái niệm về năng lực Có rất nhiều định nghĩa về NL và khái niệm này đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu. Theo cách hiểu thông thường, NL là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công NV. Mức độ và chất lượng hoàn thành công việc sẽ phản ứng mức độ năng lực của người đó. Chính vì thế, thuật ngữ “năng lực” khó mà định nghĩa được một cách chính xác. Năng lực hay khả năng, kĩ năng trong tiếng Việt có thể xem tương đương với các thuật ngữ “competence”, “ability”, “capability”, … trong tiếng Anh. Do các NV cần phải giải quyết trong cuộc sống cũng như công việc và học tập hàng ngày là các NV đòi hỏi phải có sự kết hợp của các thành tố phức hợp về tư duy, cảm xúc, thái độ, kĩ năng vì thế có thể nói NL của một cá nhân là hệ thống các khả năng và sự thành thạo giúp cho người đó hoàn thành một công việc hay yêu cầu trong những tình huống học tập, công việc hoặc cuộc sống, hay nói một cách khác năng lực
14 là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và sự đam mê để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống”. Ở một nghiên cứu khác về PPDH tích hợp, Nguyễn Anh Tuấn (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) đã nêu một cách khá khái quát rằng NL là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm. Như vậy, cho dù là khó định nghĩa NL một cách chính xác nhất nhưng các nhà nghiên cứu của Việt Nam và thế giới đã có cách hiểu tương tự nhau về khái niệm này. Tựu chung lại, NL được coi là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất, thái độ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện một NV có hiệu quả.[5] 1.2.2. Các năng lực cần hình thành của học sinh Việt nam theo CTGDPT mới Chương trình GDPT xác định hình thành và phát triển cho HS 5 phẩm chất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Chương trình cũng hình thành và phát triển cho HS 10 NL cốt lõi gồm: - Ba NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Bảy NL chuyên môn, được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên, NL tìm hiểu xã hội, NL công nghệ và tin học, NL thẩm mỹ, NL thể chất. Bên cạnh việc hình thành, phát triển các NL cốt lõi, chương trình GDPT còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng NL đặc biệt (năng khiếu) của HS. [4] 1.2.3. Năng lực tự học 1.2.3.1. Khái niệm Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các NL trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học.[14] 1.2.3.2. Cấu trúc quá trình tự học Để bước đầu cho HS làm quen với vấn đề tự học, GV cần cấu trúc lại quá trình học theo các bước sau: [2], [3], [8] (1) Triển khai, bàn giao nhiệm vụ học tập: NV học tập cần phải rõ ràng, trọng tâm và phù hợp với khả năng của HS, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà GV giao cho HS phải hoàn thành trong quá trình thực hiện NV; hình thức giao NV cần sinh động,
15 hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của HS; đảm bảo cho tất cả HS đều có thể tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện NV. 2) Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích HS hợp tác với nhau thành nhóm khi thực hiện NV học tập; GV cần giám sát để phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả nhằm đảm bảo tất cả các HS đều phải tham gia NV. (3) Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo được tiến hành phải phù hợp với nội dung NV học tập và kĩ thuật DHTCĐ; khuyến khích cho HS trao đổi, thảo luận, tranh luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống nảy sinh một cách hợp lí dưới sự hỗ trợ của GV. (4) Đánh giá kết quả thực hiện NV học tập: cho HS tự nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm mình, của các nhóm bạn, sau đó GV nhận xét về quá trình thực hiện NV học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá chung kết quả thực hiện NV và những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hóa các kiến thức mà HS đã học được thông qua hoạt động. Xét theo con đường và không gian học tập thì tự học có thể diễn ra theo các hình thức sau: – Tự học không theo con đường nhà trường: hình thức này phổ biến ngoài đời sống xã hội, học qua giao tiếp, học thông qua thực tế, học qua lao động, học qua các thông tin đại chúng, ... Với hình thức này, việc hình thành kiến thức, kĩ năng mới là do người học tự trải nghiệm thông qua các hoạt động thực tiễn. Hình thức tự học này thường do người học tự tìm tòi, mò mẫm, trải nghiệm, có thể đúng hoặc sai, thường không có người hướng dẫn, không có kế hoạch và mục đích định trước. Hình thức này thường mang tính tự nhiên, diễn ra trong cuộc sống hằng ngày, người học có thể học bất cứ lúc nào, ở đâu, trong lao động cũng như vui chơi, giải trí hay trong sinh hoạt đời sống hằng ngày... – Tự học ở trường lớp, có các hình thức: Tự học ngoài giờ trên lớp (dựa tài liệu hướng dẫn, học hỏi giữa các HS hoặc với thầy cô); tự học trên lớp (có sự trợ giúp trực tiếp của GV hay người hướng dẫn, hoặc thông qua tài liệu hướng dẫn). – Tự học ở nhà: Tự học ở nhà cũng có một vai trò quan trọng đối với việc nâng cao thành tích học tập của HS. Trong quá trình tự học ở nhà, HS tìm tòi thêm những tài liệu từ nhiều nguồn, tự học từng phần của bài học, tự học cả bài hay thậm chí tự học cả chủ đề. Quá trình tự học thường được diễn ra theo các giai đoạn: tự nghiên cứu, tự thể hiện, tự điều chỉnh và vận dụng. Mỗi giai đoạn vừa nêu trên có các bước cơ bản để thực hiện:
16 – Giai đoạn I. Tự nghiên cứu: + Bước 1. Xác định mục tiêu học tập, nội dung cần học, lên kế hoạch tự học. Đây là khâu đầu tiên của quá trình học một nội dung hay một chủ đề. Kết quả giai đoạn này là nhận ra các đặc điểm của từng nội dung hay chủ đề. Dựa vào đó xây dựng được kế hoạch tự học. + Bước 2. Xác định kiến thức, kĩ năng cơ bản thuộc mỗi nội dung hay chủ đề. Sau khi nhận ra nội dung, đặc điểm của từng nội dung ở bước 1, HS phải tiếp tục xác định trong mỗi nội dung đó, kiến thức nào cần thu nhận, kiến thức nào là chủ yếu, cốt lõi. Nếu không xác định được trọng tâm, HS sẽ gặp khó khăn khi học tiếp. + Bước 3. Hệ thống hoá kiến thức. Xác định quan hệ giữa kiến thức, kĩ năng mới thu nhận với nhau và với kiến thức, kĩ năng đã có. Kinh nghiệm cho thấy, trong quá trình học tập, khi thu nhận được kiến thức, kĩ năng mới, người học phải tìm quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng mới thu nhận với nhau và với kiến thức, kĩ năng đã được học trước đó. Như vậy, kiến thức mới và kiến thức cũ hợp thành một thể thống nhất tạo thuận lợi cho việc sử dụng khi cần thiết. – Giai đoạn II. Tự thể hiện: Tự học theo cách đã nêu ở giai đoạn I tuy kiến thức có hệ thống, nhưng còn mang tính chủ quan, những nhầm lẫn, thiếu sót nếu có sẽ không dễ gì được tự phát hiện ra. Vì thế cần phải qua giai đoạn II, nhằm chuyển sản phẩm (kiến thức, kĩ năng,…) chủ quan thành khách quan. Tức là cần phải xã hội hoá sản phẩm học tập. Giai đoạn này được thực hiện qua các bước: + Bước 4. Tự thể hiện, HS diễn đạt lại sản phẩm tự nghiên cứu của mình. Từ sản phẩm có tính cá nhân, các HS khác và GV có thể quan sát, phân tích từ đó bổ sung, chỉnh sửa làm cho sản phẩm được chính xác, mang tính khách quan hơn. Tuỳ theo nội dung và nhiệm vụ học tập mà HS có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau như: tóm tắt, lập dàn ý, lập sơ đồ hệ thống, báo cáo, bài nói, bài tập, dự án, phiếu học tập, … + Bước 5. Thảo luận: sau khi biểu đạt như ở bước 4, dưới sự giúp đỡ của GV hay người có hiểu biết khi tự học ở nhà (như ông, bà, cha, mẹ hay anh, chị, …), HS thảo luận, tranh luận về các điều mới học được của mình. Người thể hiện phải giải thích, bảo vệ sản phẩm của mình, các thành viên trong nhóm và GV (hay người trợ giúp) lắng nghe, phân tích, bổ sung, sửa chữa nhằm hoàn thiện, làm cho sản phẩm đảm bảo độ khoa học, chính xác, tiệm cận tới chân lí. – Giai đoạn III. Tự điều chỉnh + Bước 6. Tự đánh giá. Lúc này HS cần tự đánh giá việc học, dựa vào các hướng dẫn đã có. Tất nhiên việc tự đánh giá này luôn mang tính chủ quan, độ chính xác có
17 thể chưa cao. Vì thế, để hiệu quả, ban đầu GV cần hướng dẫn HS cách đánh giá, sau đó cho HS tự đánh giá, hoặc đánh giá lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm hay giữa các nhóm. Cứ như thế, dần dần qua luyện tập mà HS biết cách tự đánh giá, sau khi tự học mỗi nội dung hay mỗi phần trong chương trình. + Bước 7: Tự điều chỉnh. Sau khi tự đánh giá, người học tự đối chiếu, tự nhận ra những chỗ sai sót, xác định nguyên nhân, rồi từ đó tự sửa lại nội dung kiến thức, kĩ năng và tự điều chỉnh cách học sao cho phù hợp. - Giai đoạn IV. Vận dụng kiến thức Bước 8. Vận dụng kiến thức: Trên cơ sở đã nắm vững kiến thức, HS phải tự nhận ra được ý nghĩa, giá trị của từng kiến thức, kĩ năng và sử dụng được vào những tình huống khác nhau. Vận dụng tốt kiến thức, kĩ năng đã được học vào đời sống là bước cuối cùng của quá trình học hay tự học. 1.2.3.3. Tiêu chí đánh giá năng lực tự học Năng lực tự học được thể hiện trong chủ đề được thể hiện qua các tiêu chí sau: [2], [3] - Lựa chọn được nội dung cần thiết để tìm hiểu các kiến thức vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân (TC1) Trong phạm vi chủ đề, HS cần chắt lọc các kiến thức đã biết cũng như các kiến thức đọc được ở các tài liệu để hoàn thành nội dung các phiếu học tập cũng như các yêu cầu về kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV. - Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế hoạch có hiệu quả khi tìm hiểu các kiến thức vật lí (TC2) Từ những yêu cầu và nhiệm vụ GV giao cho, các nhóm tự thiết lập kế hoạch làm việc sao cho có hiệu quả nhất. - Tìm kiếm thông tin về nguyên tắc cấu tạo, hoạt động của các ứng dụng kĩ thuật dựa trên các kiến thức vật lí cơ bản (TC3) - Đánh giá mức độ chính xác nguồn thông tin (TC4) Đây là tiêu chí cần thiết trong quá trình các em tìm kiếm thông tin từ các phương tiện truyền thông - Đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng trong tự nhiên (TC5) Trong phạm vi của chủ đề, HS cần vận dụng kiến thức về “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” để giải thích các hiện tượng thường gặp trong đời sống hằng ngày. - Xác định được nội dung vật lí trọng tâm của văn bản (TC6) - Tóm tắt thông tin bằng bản đồ tư duy, bản đồ khái niệm, bảng biểu, sơ đồ khối với hệ thống kiến thức vật lí thu nhận được (TC7)
18 -Tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành được phương án thí nghiệm để trả lời cho các câu hỏi đó (TC8) - Khai thác và chia sẻ, trao đổi thông tin qua Internet hiệu quả (TC9) - Giữ thái độ đúng mực, chân thành khi trao đổi, đóng góp ý kiến, chia sẻ, nhận ý kiến đóng góp (TC10) Các tiêu chí trên là có sở để chúng tôi xây dựng bảng tiêu chí đánh giá NL tự học của học sinh trong dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” – vật lí 10. 1.2.3.4. Biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh Thứ nhất, muốn học sinh có ý thức tự học thì trước hết học sinh phải yêu thích môn học đó. Vì vậy GV cần tạo cho HS niềm say mê môn học. GV có thể dùng tiết dạy để giới thiệu về môn học, về những giá trị của môn học trong thực tiễn bằng những ví dụ minh họa cụ thể nhằm kích thích động cơ học tập ở các em. Ví dụ ở môn Vật GV có thể làm được điều này thông qua cách đặt vấn đề bằng những câu chuyện hay đơn giản chỉ là những câu hỏi thú vị như: “Tại sao nước làm tắt lửa?”. Câu hỏi vừa đặt ra tưởng chừng rất đơn giản nhưng để trả lời được câu hỏi này đòi hỏi HS cần phải kiến thức vật lý về nhiệt học. Hay như câu hỏi: “Băng phẳng và băng mấp mô, thứ nào trơn hơn?”. Trên thực tế, đa số HS khi được hỏi thường trả lời là băng phẳng trơn hơn, nhưng sự thật lại không phải như vậy. Đó chính là điểm hấp dẫn, thú vị khi GV đưa ra câu trả lời và giải thích. Thứ hai, GV cần hướng dẫn cho HS cách xây dựng kế hoạch học tập từ ban đầu. Ngay từ tiết học đầu tiên của môn học, GV không cần phải dạy ngay mà cần giới thiệu sơ lược về chương trình, nội dung và phương pháp học một cách khái quát nhất để HS hiểu và từ đó, tự xây dựng cho mình kế hoạch học tập phù hợp. GV phải làm cho HS hiểu rõ: mọi kế hoạch phải được xây dựng dựa trên mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể và HS hoàn toàn có thể phấn đấu thực hiện được từng mục tiêu nếu có kế hoạch thời gian được xây dựng chi tiết. Chẳng hạn, trong quá trình giảng dạy mỗi chương, GV sẽ cung cấp nội dung và thời gian học và kiểm tra để HS nắm rõ. Đồng thời, GV có thể cho HS đánh dấu vào trong sách bài nào học ngày nào, đến tiết nào sẽ kiểm tra. Muốn HS tự xây dựng kế hoạch học tập thì GV phải là người cung cấp đầy đủ kế hoạch dạy và học của bộ môn. Thứ ba, GV hướng dẫn cho HS cách tìm và đọc sách hoặc tài liệu liên quan đến môn học. GV cần nhấn mạnh cho HS thấy rằng, kiến thức môn học không chỉ gói gọn trong nội dung SGK, trong bài giảng của GV mà đến từ nhiều nguồn khác nhau. Do đó, GV cần giới thiệu cho HS những cuốn sách hay, những tài liệu bổ ích liên quan đến môn học và khuyến khích các em tự tìm kiếm, tự phân tích và tổng hợp kiến thức.
19 GV cũng có thể giới thiệu địa chỉ một số trang web chuyên ngành, hoặc các trang diễn đàn trao đổi kinh nghiệm học tập để HS tham khảo thêm. Thứ tư, GV nên dạy cho HS cách ghi chép và nghe giảng vì đây là những kỹ năng học tập vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập của HS. Trình độ nghe và ghi chép của người học ở mỗi môn học khác nhau là khác nhau, tùy thuộc vào đặc thù của từng môn học và phương pháp giảng dạy của từng giáo viên. HS thường mang lối học thụ động, quen tách việc nghe và ghi chép ra khỏi nhau, thậm chí nhiều HS chỉ chờ GV đọc mới có thể ghi chép được nội dung bài học, nếu ngược lại thì bỏ trống vở. Điều này khiến HS có tâm lí ức chế, ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận kiến thức. Để khắc phục vấn đề này, GV nên xây dựng bộ giáo trình mẫu, bên cạnh nội dung của bài học có chừa khoảng trắng cho HS ghi chép những vấn đề mà GV mở rộng. Đối với các vấn đề mà HS còn chưa rõ, có thể đánh dấu để hỏi lại GV hoặc tìm hiểu thêm. GV phải rèn luyện cho HS cách ghi chép nhanh bằng các hình thức gạch chân, tóm lược bằng sơ đồ hình vẽ những ý chính. Đối với các vấn đề quan trọng, GV cần nhấn mạnh, lặp lại nhiều lần để HS tiếp thu dễ dàng hơn. Thứ năm, GV hướng dẫn cách học bài. GV nên giới thiệu và hướng dẫn cho HS tự học theo mô hình các nấc thang nhận thức của Benjamin S.Bloom. Theo cách phân chia trong thang nhận thức của Bloom, HS có thể học cách phân tích, tổng hợp, vận dụng tri thức vào từng tình huống thực tiễn, học cách nhận xét, đánh giá, so sánh đối chiếu các kiến thức khác… Cách tự học theo mô hình các nấc thang nhận thức của Bloom sẽ giúp cho HS có thể học được cách rèn luyện được năng lực tư duy logic, tư duy trừu tượng và phát triển tư duy sáng tạo trong việc tìm ra những hướng tiếp cận mới đối với các vấn đề khoa học. Thứ sáu, GV cần giao nhiệm vụ cụ thể cho HS ở tiết học tiếp theo. Để phát huy tối đa năng lực tự học và thúc đẩy HS tận dụng hết thời gian tự học, GV cần giao NV cụ thể cho HS. Có như thế, các em mới định hướng được cụ thể các NV mình cần làm tiếp theo. Sau khi đã tiếp nhận được kiến thức cũ, các em có thể tìm hiểu kiến thức mới. Khi có sự chuẩn bị trước ở nhà, việc học trên lớp sẽ trở nên có hiệu quả hơn rất nhiều.[3] 1.3. Phương pháp dạy học các chủ đề nhằm phát triển năng lực tự học của HS Trong dạy học các chủ đề, GV có thể sử dụng kết hợp các phương pháp sau để hình thành và phát triển NL tự học của học sinh. - Dạy học theo nhóm - Dạy học giải quyết vấn đề - Dạy học theo trạm (learning by station) - Dạy học dự án [6]
20 1.4. Tìm hiểu thực tiễn dạy học chương “Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể” – vật lí 10 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh ở trường THPT Phan Châu Trinh – TP Đà Nẵng 1.4.1. Đối tượng và phương pháp điều tra + Đối tượng điều tra: GV bộ môn Vật lí của các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, HS hai lớp 10 trường THPT Phan Châu Trinh, thành phố Đà Nẵng. + Phương pháp điều tra: - Điều tra tình hình giảng dạy chương Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể - Vật lý 10. - Điều tra năng lực tự học của HS. 1.4.2. Nội dung điều tra - Điều tra GV: Sử dụng phiếu trao đổi ý kiến (số lượng GV được tìm hiểu là 20 GV từ các trường THPT trong TP Đà Nẵng, các GV với số năm giảng dạy khác nhau, từ 2 đến 30 năm). Phiếu trao đổi ý kiến với GV được trình bày trong phụ lục 1. - Điều tra HS: Sử dụng phiếu trao đổi ý kiến (số lượng HS được trao đổi là 80). Phiếu trao đổi ý kiến với HS được trình bày trong phụ lục 3. 1.4.3. Kết quả điều tra Qua bước đầu thăm dò ý kiến của HS và GV, tìm hiểu thực tiễn dạy học chương “Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể” ở một số trường THPT trong thành phố Đà Nẵng, kết quả thu được từ phiếu trao đổi ý kiến với GV được trình bày ở phần phụ lục số 2. - Về thực trạng dạy học: + Phương pháp dạy học: đa số GV vẫn sử dụng phương pháp diễn giảng - thuyết trình (75%), rất ít các GV sử dụng các phương pháp thực nghiệm, nêu và giải quyết vấn đề, và đặc biệt, chưa GV nào sử dụng phương pháp góc để dạy học chương này. Nhiều GV vẫn quen dạy theo lối cũ, ngại đổi mới PPDH. Chế độ thi cử, kiểm tra đánh giá cũng chưa kích thích được khả năng tư duy và ý thức tự học của HS vì một bộ phận không nhỏ các GV vẫn dạy theo kiểu “thi gì, học nấy”. + Phương tiện dạy học: Việc sử dụng dụng cụ thí nghiệm (TN) trong các bài giảng khi dạy học chương “Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể” thì vẫn chưa thường xuyên, có 50% GV đôi khi mới sử dụng các dụng cụ TN trong chương này. Nguyên nhân của việc chưa thường xuyên sử dụng các dụng cụ TN là do không đủ dụng cụ (25%) và sợ HS làm hỏng các dụng cụ (25%). Ví dụ như bộ TN về hiện tượng mao dẫn làm từ các ông thủy tinh rất dễ vỡ nên gây tâm lý e ngại cho GV khi giao các dụng cụ này cho HS TN. Ngoài ra cũng có 20% GV thấy rằng làm TN trên lớp chưa chắc đã thành công sẽ làm ảnh hưởng đến tính khoa học của bộ môn Vật lí. Chính vì những lý do trên mà hình thức thí nghiệm được GV chọn sử dụng chủ yếu trong dạy học các bài
21 trong chương “Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể” là các hình vẽ TN (35%), hoặc TN ảo và video TN (30%). - Các biện pháp để phát triển năng lực tự học cho HS: Trong quá trình giảng dạy cũng có 1 số GV sử dụng sơ đồ tư duy, tuy nhiên rất hạn chế (75%), và các GV cũng chủ yếu sử dụng sơ đồ tư duy trong khi ôn tập chương là chủ yếu (60%). GV cũng thỉnh thoảng có yêu cầu học sinh ôn tập lại các kiến thức cũ mà được sử dụng nhiều trong khi bài mới (75%), như vậy việc yêu cầu HS ôn tập lại các kiến thức cũ chưa được thực hiện thường xuyên, cũng như việc GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho việc học bài mới cũng không được thường xuyên (25%). Điều này cho thấy việc ôn tập và chuẩn bị cho bài học mới GV ít chú trọng, hoặc thường nội dung học tập về nhà cho HS chỉ là học bài cũ và làm các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập, GV chưa có động thái mạnh trong việc này. GV cũng rất ít hướng dẫn HS cách khai thác, tìm kiếm thông tin từ các nguồn khác nhau, thậm chí có tới 20% GV hầu như không hướng dẫn HS cách khai thác, tìm hiểu thông tin từ các nguồn khác nhau. Thực tế dạy học cho thấy, với 45 phút của một tiết học, GV dành thời gian cho việc tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS là không nhiều. GV đã mất một khoảng thời gian nhất định để ổn định lớp, kiểm tra bài cũ và củng cố bài học nên chỉ còn khoảng 35 phút dành cho việc lĩnh hội kiến thức mới. Trong quá trình dạy học, GV ít chú ý bồi dưỡng NLTH cho HS, hầu hết GV cố gắng truyền đạt hết nội dung SGK. Điều này dẫn đến NLTH của các em không được bồi dưỡng trong quá trình học tập, biểu hiện là các em lúng túng khi phải tự đọc sách, tự tìm tài liệu và đặc biệt chưa biết thu thập, xử lý, vận dụng thông tin vào đời sống thực tế cũng như kỹ năng tự kiểm tra đánh giá và tự điều chỉnh quá trình học tập của mình. Tuy nhiên, đa số GV thấy rằng rất cần thiết phải bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học Vật lí (50%). Mặc dù nhận thức được tầm quan trọng đó nhưng rất nhiều GV tỏ ra lúng túng khi bồi dưỡng NLTH cho HS. Mặc dù vậy, đây cũng là một tín hiệu đáng mừng, bởi trong suy nghĩ của mỗi bản thân người GV cũng đang dần thấy được tầm quan trọng của việc bồi dưỡng NLTH cho HS trong quá trình học tập nói chung và môn Vật lí nói riêng. Kết quả thu được từ phiếu trao đổi ý kiến với HS được trình bày ở phần phụ lục số 4. Qua tìm hiểu, tôi thấy rằng có một lượng không nhỏ HS lớp 10 chỉ xem môn Vật lí như một nhiệm vụ (37,5%) và không yêu thích môn học (18,75%). Đây cũng chính là một áp lực lớn trong công tác giảng dạy bộ môn Vật lí. Bởi môn Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, vừa yêu cầu các em phải hiểu về lý thuyết, vừa có kỹ năng thực hành, đồng thời phải vận dụng được các kiến thức để làm các bài tập hay giải thích các
22 hiện tượng trong đời sống…Tuy nhiên cũng nhiều em nhận thấy rằng môn Vật lí gần gũi với đời sống nhất trong các môn học, nên các em thể hiện niềm yêu thích khi học tập (43,75%). Để chuẩn bị cho một bài học Vật lí, các em thường học thuộc lòng bài cũ để chuẩn bị cho kiểm tra (miệng, viết) (81,25%) hoặc nghiên cứu trước bài học theo nội dung hướng dẫn của thầy cô (81,25%). Chỉ có rất ít HS tự tìm hiểu trước nội dung bài học ngay cả khi không có nội dung hướng dẫn (6,25%) hoặc tự tìm hiểu trước bài, tìm các mối liên quan giữa bài cũ và bài mới (6,25%). Điều này cho thấy HS còn phụ thuộc rất nhiều vào điểm số và các em chỉ làm những gì GV yêu cầu và hướng dẫn sẵn. Các em có suy nghĩ rằng chỉ cần tự học dưới sự hướng dẫn của GV là đủ (51,25%). Vì vậy thời gian tự học của em trong một ngày thường là không cố định (60%), tùy thuộc vào mỗi ngày cần học nhiều hay ít, hoặc ngày hôm đó có kiểm tra hay không mà thời gian tự học sẽ thay đổi. Các em thường sử dụng phần lớn thời gian tự học ở nhà đối với môn Vật lí để chuẩn bị bài trên lớp theo hướng dẫn (56,25%), từ đó chúng ta thấy rằng, chỉ cần có sự hướng dẫn của GV là HS sẽ hoạt động, hoặc đây có thể là một sự đối phó đối với môn học, xem môn học như một nhiệm vụ. Các em chỉ thấy được rằng, tự học chỉ giúp HS nhớ bài lâu hơn (56,25%), và hiểu bài trên lớp sâu sắc hơn (50%), các em chưa nhận thấy được tự học sẽ phát huy tính tích cực của HS (12,5%) và kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức (13,75%). Điều khó khăn nhất mà em gặp phải khi tự học là chưa có phương pháp học tập hợp lý (56,25%) và thiếu sự hướng dẫn cụ thể cho việc tự học (51,25%). Vì vậy, cách thức tự học của HS là chỉ học theo hướng dẫn, có nội dung câu hỏi, bài tập của GV (62,5%), các em vẫn còn suy nghĩ rằng để tự học môn Vật lí có hiệu quả và chất lượng phải làm nhiều bài tập (68,75%). Phần đông HS đều nhận thức được tầm quan trọng của việc tự học trong quá trình học tập của các em (48,75%), tuy nhiên các em không biết và không đủ điều kiện để rèn luyện được những NLTH vì áp lực học tập và thi cử. Cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập hiện nay chưa kích thích được năng lực tư duy và ý thức tự học của HS, toàn bộ việc đánh giá dựa vào điểm số. Mặt khác, HS còn hạn chế về khả năng hiểu biết logic trong quá trình giải thích các hiện tượng, vận dụng kiến thức vào các vấn đề thực tế. Chính vì những lý do trên mà HS rất cần sự hướng dẫn cụ thể cả về phương pháp và nội dung học tập từ GV, để các em có thể rèn luyện NLTH một cách hiệu quả. Từ thực trạng trên, tôi nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện đề tài nhằm nâng cao, bồi dưỡng NLTH, tự nghiên cứu của HS.
23 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương này đã trình bày được cơ sở lý luận về DHTCĐ và NLTH. Cụ thể là: Làm rõ được khái niệm dạy học chủ đề, tìm hiểu được sự khác biệt của dạy học chủ đề và dạy học truyền thống, nắm vững nguyên tắc xây dựng chủ đề dạy học, quy trình xây dựng bài học theo chủ đề và cách đánh giá trong dạy học chủ đề; khái niệm NL và NLTH, tìm hiểu được các tiêu chí đánh giá NLTH và biện pháp phát triển NLTH cho HS. Tìm hiểu thực tiễn dạy học chương “Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể” – vật lý 10 và việc phát triển NLTH của HS trường THPT Phan Châu Trinh – TP Đà Nẵng. Kết quả cho thấy: PPDH chủ yếu vẫn là diễn giảng - thuyết trình, phương tiện dạy học sử dụng chủ yếu là hình vẽ mô tả TN và TN ảo, video TN. Bồi dưỡng NLTH cho HS
chủ yếu được thể hiện ở khâu củng cố kiến thức bài học (tiêu chí 7) thông qua sơ đồ tư duy mà GV chưa chú ý nhiều đến các tiêu chí khác làm cho việc phát triển NLTH cho HS còn nhiều hạn chế.
24
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG” – VẬT LÍ 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC 2.1. Mục tiêu, nội dung, cấu trúc logic của chương “Chất rắn- chất lỏng. Sự chuyển thể”- Vật lí 10 2.1.1. Vị trí, tầm quan trọng kiến thức của chương trong chương trình vật lý phổ thông Chương “Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể” là chương cuối của phần Nhiệt học, đồng thời cũng là chương cuối cùng trong chương trình Vật lí 10 cơ bản. Theo phân phối chương trình của Bộ GD & ĐT ( thực hiện năm học 20172018), trong chương này gồm 11 tiết, trong đó có 07 tiết lí thuyết, 02 tiết thực hành, 02 tiết bài tập. Ngoài ra có 01 bài đọc thêm. Chương “Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể”- Vật lí 10 cơ bản gồm 7 bài: Bài 34. Chất rắn kết tinh. Chất rắn vô định hình. Bài 35. Biến dạng cơ của vật rắn (đọc thêm) Bài 36. Sự nở vì nhiệt của vật rắn. Bài 37. Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng. Bài 38. Sự chuyển thể của các chất. Bài 39. Độ ẩm của không khí. Bài 40. Thực hành: Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng. Những nội dung của chương rất cơ bản và quan trọng, kiến thức của chương gắn liền với cuộc sống hằng ngày. Việc nắm vững kiến thức trong chương này sẽ giúp các em hiểu rõ, giải thích được một số hiện tượng, sự vật trong thực tế đời sống mà các em thường gặp. Từ đó càng làm tăng thêm sự yêu thích đối với môn Vật lí và niềm đam mê khoa học của học sinh.
25 2.1.2. Mục tiêu của chương “Chất rắn – Chất lỏng. Sự chuyển thể” - Vật lí 10 Bảng 2.1. Mục tiêu của chương “Chất rắn – Chất lỏng. Sự chuyển thể” - Vật lí 10 STT
Tên bài học
Mục tiêu cần đạt
1
Chất rắn kết tinh − Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình và chất rắn vô về cấu trúc vi mô và những tính chất vĩ mô của chúng. định hình
2
Biến dạng cơ của − Phân biệt được biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo. vật rắn − Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Húc đối với biến dạng của vật rắn.
3
Sự nở vì nhiệt của − Viết được các công thức nở dài và nở khối. vật rắn − Nêu được ý nghĩa của sự nở dài, sự nở khối của vật rắn trong đời sống và kĩ thuật.
4
Các hiện tượng − Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt. căng bề mặt của − Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không chất lỏng dính ướt. − Mô tả được hình dạng mặt thoáng của chất lỏng ở sát thành bình trong trường hợp chất lỏng dính ướt và không dính ướt. − Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn. − Kể được một số ứng dụng về hiện tượng bề mặt chất lỏng trong đời sống và kĩ thuật.
5
Sự chuyển thể của − Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn Q các chất = m. − Phân biệt được hơi khô và hơi bão hoà. − Viết được công thức tính nhiệt hoá hơi Q = Lm.
6
Độ ẩm của không − Nêu được định nghĩa độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tỉ đối, độ khí ẩm cực đại của không khí. − Nêu được ảnh hưởng của độ ẩm không khí đối với sức khoẻ con người, đời sống động, thực vật và chất lượng hàng hoá.
26 2.1.3. Sơ đồ cấu trúc chương “Chất rắn – Chất lỏng. Sự chuyển thể”
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc chương “Chất rắn – Chất lỏng. Sự chuyển thể” 2.2. Đề xuất quy trình thiết kế DHTCĐ Trên cơ sở mục 1.1.1 và quy trình thiết kế bài học theo chủ đề, chúng tôi đề xuất quy trình thiết kế dạy học một chủ đề gồm 5 bước, thể hiện qua hình 2.2.
Hình 2.2. Qui trình thiết kế dạy học một chủ đề
27 2.3. Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” hướng phát triển NLTH 2.3.1. Lý do xây dựng chủ đề Theo SGK Vật lí lớp 10, “Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng” được trình bày trong 2 tiết, trong đó hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng (1tiết); hiện tượng dính ướt, hiện tượng không dính ướt, hiện tượng mao dẫn (1 tiết). Sau đó thực hành đo hệ số căng bề mặt của chất lỏng trong 2 tiết. Và cuối cùng là bài tập (1 tiết). Theo phân phối chương trình hiện hành và sự bố trí của SGK thì không có nhiều cơ hội để phát huy được tính tích cực nhận thức và NLTH, sáng tạo cho HS. Mặt khác, ngay trong bài “Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng”, phần hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng cũng đã có đề cập đến cách xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng bằng TN, và đồng thời đến bài thực hành GV vẫn phải hướng dẫn lại cho HS, như vậy kiến thức bị lặp lại gây tốn thời gian. Như vậy nếu tổ chức dạy học được chủ đề “Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng” sẽ tránh lặp lại kiến thức và dành nhiều thời gian hơn cho các em tìm hiểu các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp… 2.3.2. Xác định mạch phát triển nội dung trong chủ đề
2.3.3. Xác định mục tiêu dạy học chủ đề a. Kiến thức - Mô tả được TN về hiện tượng căng bề mặt chất lỏng. - Trình bày được phương, chiều của lực căng bề mặt chất lỏng. - Viết được công thức xác định độ lớn của lực căng bề mặt của chất lỏng. - Trình bày được sự phụ thuộc của hệ số căng bề mặt phụ thuộc vào các yếu tố. - Trình bày được TN xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng theo phương pháp kéo vòng kim loại bứt ra khỏi bề mặt của chất lỏng đó. - Mô tả được TN về hiện tượng dính ướt và không dính ướt.
28 - Mô tả được hình dạng mặt thoáng của chất lỏng ở sát thành bình trong trường hợp chất lỏng dính ướt và không dính ướt. - Mô tả được TN về hiện tượng mao dẫn. - Trình bày được hiện tượng mao dẫn. - Kể được một số ứng dụng về hiện tượng bề mặt chất lỏng trong đời sống và kĩ thuật. b. Kĩ năng - Tiến hành được các TN kiểm chứng các hiện tượng bề mặt chất lỏng. - Tiến hành làm được TN xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng. - Vận dụng được công thức tính lực căng bề mặt để giải các bài tập. - Vẽ sơ đồ tư duy nội dung kiến thức chủ đề. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng liên quan trong cuộc sống. c. Thái độ - Đưa ra được những dự đoán, giải pháp để giải quyết vấn đề được giao. - Có thái độ khách quan, trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thu thập và xử lí số liệu TN. - Có tinh thần hợp tác, trách nhiệm trong hoạt động nhóm. - Có ý thức vận dụng những hiểu biết, kiến thức vật lí vào thực tiễn cuộc sống. d. Năng lực - Năng lực tự học: + Biết làm thí nghiệm thông qua việc đọc trước phiếu hướng dẫn tiến trình làm thí nghiệm ở nhà. + Vẽ được sơ đồ tư duy để hệ thống kiến thức chủ đề đã học. - Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được chủ đề bài học, xác định được các vấn đề (câu hỏi) xung quanh chủ đề, thực hiện được các dự án học tập gắn với thực tiễn. - Năng lực hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các NV học tập ở lớp và ở nhà do GV giao thông qua phiếu học tập. 2.3.4. Xây dựng nội dung các hoạt động dạy học cụ thể và đánh giá 2.3.4.1. Kế hoạch hoạt động Chủ đề này cần thực hiện trong thời gian 5 tiết. Cụ thể: Mỗi nội dung được thiết kế gồm có: Khởi động – Hình thành kiến thức - Luyện tập. Phần vận dụng và tìm tòi mở rộng được GV giao cho HS tự tìm hiểu ở nhà và nộp bài cho GV vào bài sau.
29 Có thể mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau: Bảng 2.2. Bảng mô tả chuổi hoạt động học và dự kiến thời gian Các bước Khởi động
Tên hoạt động
Thời gian dự kiến Hình thức tổ chức
HĐ1: Tạo tình huống vấn đề
10 phút
tại lớp
Hình thành HĐ2: Nghiên cứu về hiện 15 phút kiến thức tượng căng bề mặt (đặc điểm lực căng bề mặt)
DH theo trạm, Tại lớp
HĐ3: Nghiên cứu về hiện 15 phút tượng dính ướt, không dính ướt
DH theo trạm, Tại lớp
HĐ4: Nghiên cứu về hiện 15 phút tượng mao dẫn
DH theo trạm, Tại lớp
HĐ5:
DH theo trạm, Tại
Thí
nghiệm
kiểm 15 phút
chứng/minh họa hiện tượng căng bề mặt chất lỏng HĐ báo cáo các HĐ 2,3,4
lớp 15 phút
Luyện tập, HĐ6: Thí nghiệm đo hệ số 45 phút vận dụng căng mặt ngoài chất lỏng
Tại lớp Tại lớp, nhóm
HĐ7: Hệ thống hóa kiến 35 phút
Sơ đồ tư duy, tại
thức, giải các bài tập
lớp, ở nhà
Tìm tòi mở HĐ8: Tìm hiểu các ứng dụng rộng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp.
Dự án, ở nhà
HĐ8’: Báo cáo các ứng dụng 45 phút của các hiện tượng bề mặt chất lỏng. Tổng thời gian
5 tiết
2.3.4.2. Thiết bị, phương tiện - Một máy tính để học sinh quan sát video. - Sách giáo khoa. - Bảng phụ (hoặc giấy A0). - Bút lông. - 2 bản thủy tinh: 1 bản để trần, 1 bản bọc nilon. - Nước lọc
Tại lớp
30 - Các ống thủy tinh có đường kính khác nhau và khá nhỏ. - 2 tấm kính, 2 kẹp giấy. - Thau đựng nước. - Bộ thí nghiệm tự chế. - Thau, dung dịch xà phòng, nước sôi - Các dụng cụ TN theo danh mục thiết bị thí nghiệm tối thiểu do Bộ GD & ĐT ban hành năm 2009 dùng để đo hệ số căng bề mặt chất lỏng : Lực kế 0,1N có độ chia nhỏ nhất 0,001N, vòng kim loại nhôm có dây treo, hai cốc nhựa đựng nước nối thông nhau bằng một ống cao su, thước kẹp, giá treo lực kế... 2.3.4.3. Các nhiệm vụ cụ thể HĐ 1 (Khởi động): Tạo tình huống vấn đề a) Mục tiêu hoạt động: HS quan sát đoạn Video, từ đó phát hiện ra vấn đề bài học. Nội dung hoạt động: - Cho HS quan sát 1 video về tình huống con nhện có thể đi được trên mặt nước, 1 video về hiện tượng dính ướt và không dính ướt, 1 vài hình ảnh về hiện tượng mao dẫn (đi kèm). - Mô tả hiện tượng xảy ra, kết quả thu được và giải thích nguyên nhân? b) Gợi ý tổ chức hoạt động: - Câu lệnh: hãy quan sát video sau, sau đó mô tả hiện tượng xảy ra, kết quả thu được? - Chiếu video (khoảng 2 lần). - HS thảo luận nhóm để ghi lại 2 nội dung yêu cầu trên bảng phụ/hoặc giấy nháp. GV bao quát các nhóm ghi kết quả. - Yêu cầu các nhóm treo kết quả trên bảng, gọi 2 nhóm khác biệt nhất lên trình bày (hoặc yêu cầu các nhóm đứng tại chỗ đọc kết quả). - GV chiếu lại video để HS quan sát kĩ và chính xác hóa vấn đề bài học. - Thống nhất các vấn đề nghiên cứu: + Nghiên cứu về hiện tượng căng bề mặt. + Nghiên cứu về hiện tượng dính ướt, không dính ướt. + Nghiên cứu về hiện tượng mao dẫn. + Thí nghiệm đo hệ số căng mặt ngoài chất lỏng. + Tìm hiểu các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp. Dự án: - Tìm hiểu các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp.
31 - Chế tạo xà phòng. - Chế tạo nước rửa chén. - Chế tạo chậu cây tự tưới nước - Tiến hành khảo sát hệ số căng mặt ngoài của 1 số loại xà phòng phụ thuộc vào nhiệt độ. c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và HS nhận NV nghiên cứu tiếp theo. HĐ 2 (Hình thành kiến thức): Nghiên cứu về hiện tượng căng bề mặt (đặc điểm lực căng bề mặt) CHỦ ĐỀ DẠY HỌC: “CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG” Phiếu học tập số 1: Nghiên cứu về hiện tượng căng bề mặt (đặc điểm lực căng bề mặt)
Nhóm:..... 1. Mục tiêu: - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt chất lỏng. - Trình bày được phương, chiều của lực căng bề mặt chất lỏng. - Viết được công thức xác định độ lớn của lực căng bề mặt của chất lỏng. - Biết được hệ số căng bề mặt phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng. - Biết được độ lớn của lực căng bề mặt phụ thuộc vào hệ số căng bề mặt và độ dài đường giới hạn. 2. Tư liệu, thiết bị hỗ trợ: - Một máy tính để học sinh quan sát video. - Sách giáo khoa. - 01 Bảng phụ (hoặc giấy A0), bút lông. 3. Nhiệm vụ: Bước 1: Đọc SGK mục I “Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng”- bài 37 “Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng” để trả lời các câu hỏi:
32 + Mặt ngoài của chất lỏng có tác dụng lực lên đường giới hạn của nó không? + Phương và chiều của lực căng bề mặt có đặc điểm gì? + Độ lớn của lực căng bề mặt được xác định theo công thức nào? + Hệ số căng bề mặt của chất lỏng phụ thuộc các yếu tố nào? + Độ lớn của lực căng bề mặt phụ thuộc các yếu tố nào? Bước 2: Quan sát các video và trả lời câu hỏi: + Video thả kim khâu: Tại sao kim khâu có thể nổi trên mặt nước? + Video khung dây đồng trên đó có buộc một vòng chỉ: Hãy lập luận để chứng minh bề mặt phần màng xà phòng còn đọng trên khung dây đồng đã tự co lại để giảm diện tích của nó tới mức nhỏ nhất? Bước 3: Kết luận về kiến thức trong SGK và kết quả quan sát từ TN phù hợp hay không phù hợp. 4. Hình thức thực hiện và trình bày: - Tiến hành theo nhóm. - Ghi lại ngắn gọn kết quả các nhiệm vụ trên phiếu học tập vào bảng phụ. - Trình bày và bảo vệ kết quả trước lớp. HĐ 3 (Hình thành kiến thức): Nghiên cứu về hiện tượng dính ướt, không dính ướt CHỦ ĐỀ DẠY HỌC: “CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG” Phiếu học tập số 2: Nghiên cứu về hiện tượng dính ướt, không dính ướt
Nhóm:…………….. 1. Mục tiêu: - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt. - Mô tả được thế nào là hiện tượng dính ướt và không dính ướt. - Mô tả được hình dạng mặt thoáng của chất lỏng ở sát thành bình trong trường hợp chất lỏng dính ướt và không dính ướt. 2. Tư liệu, thiết bị hỗ trợ: - Sách giáo khoa. - 2 bản thủy tinh: 1 bản để trần, 1 bản bọc nilon, nước lọc - 01 Bảng phụ (hoặc giấy A0), bút lông
33 3. Nhiệm vụ: Bước 1: Đọc SGK mục II “Hiện tượng dính ướt. Hiện tượng không dính ướt”bài 37 “Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng” để trả lời các câu hỏi: 1. Hiện tượng dính ướt là gì? Bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó có dạng gì khi thành bình bị dính ướt? Vẽ hình minh họa. 2. Hiện tượng không dính ướt là gì? Bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó có dạng gì khi thành bình không bị dính ướt? Vẽ hình minh họa. Bước 2: Tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng: TN gồm 2 bản thủy tinh, trong đó 1 bản để trần, 1 bản phủ lớp nilon, nhỏ lên mặt của mỗi bản một giọt nước, quan sát và rút ra kết luận về: + hình dạng giọt nước trên 2 bản. + bề mặt chất lỏng ngay tại vị trí tiếp xúc với bản. Bước 3: Tìm hiểu nguyên nhân: + Nguyên nhân gây ra hiện tượng dính ướt, không dính ướt? + Nguyên nhân gây ra bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó có dạng khum lõm hoặc khum lồi? Bước 4: Kết luận về kiến thức trong SGK và kết quả quan sát từ TN phù hợp hay không phù hợp. 4. Hình thức thực hiện và trình bày: - Tiến hành theo nhóm. - Ghi lại ngắn gọn kết quả các nhiệm vụ trên phiếu học tập vào bảng phụ. - Trình bày và bảo vệ kết quả trước lớp. Phiếu hỗ trợ - Hiện tượng dính ướt, không dính ướt là do chất lỏng làm ướt và không làm ướt vật rắn hay do vật rắn chứa chất lỏng? - Khi các phân tử vật chất tiếp xúc với nhau có tương tác không? Nếu có thì đó là lực tương tác hút hay đẩy? - Giả sử lực tương tác giữa các phân tử chất rắn và các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Khi đó xảy ra sự dính ướt hay không dính ướt? - Nếu hiện tượng không dính ướt thì sự tương tác sẽ như thế nào?
34 HĐ 4 (Hình thành kiến thức): Nghiên cứu về hiện tượng mao dẫn CHỦ ĐỀ DẠY HỌC: “CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG” Phiếu học tập số 3: Nghiên cứu về hiện tượng mao dẫn
Nhóm:............................. 1. Mục tiêu: - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn. - Mô tả được mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính nhỏ, giữa khe hẹp. 2. Tư liệu, thiết bị hỗ trợ: - Các ống thủy tinh có đường kính khác nhau và khá nhỏ. - 2 tấm kính, 2 kẹp giấy. - Thau đựng nước. - Sách giáo khoa, 01 bảng phụ (hoặc giấy A0), bút lông. 3. Nhiệm vụ: Bước 1: Đọc SGK mục III bài 37 “Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng” để trả lời các câu hỏi:
a. So sánh: Đặc điểm Mức chất lỏng bên trong ống so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống Hình dạng bề mặt chất lỏng bên trong ống
Ống thủy tinh có đầu
Ống thủy tinh có đầu
dưới nhúng trong nước
dưới nhúng trong thủy ngân
35
b. Thế nào là hiện tượng mao dẫn? c. Nguyên nhân nào xảy ra hiện tượng mao dẫn? Bước 2: Tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng: + TN1: Nhúng thẳng đứng 3 ống thủy tinh có đường kính trong khác nhau và khá nhỏ vào trong cùng 1 cốc nước. Quan sát và rút ra kết luận về: - Mức chất lỏng bên trong ống so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống. - Hình dạng bề mặt chất lỏng bên trong ống. - Mức chất lỏng bên trong 3 ống thủy tinh so với nhau. + TN2: Dùng 2 tấm kính, sử dụng 2 kẹp giấy cố định 2 tấm kính theo chiều dọc để tạo một khe hẹp giữa 2 tấm kính, sau đó nhúng vào trong nước. Hãy đặt mắt ngắm nhìn ngang mặt nước, quan sát và nhận xét về: - Mức chất lỏng giữa khe hẹp của 2 tấm kính so với bề mặt chất lỏng bên ngoài tấm kính. - Hình dạng bề mặt chất lỏng giữa khe hẹp - Tiếp tục mở rộng dần phía dưới khe hẹp, quan sát và nhận xét về sự thay đổi mức chất lỏng và hình dạng bề mặt chất lỏng giữa khe hẹp. Bước 3: Kết luận về kiến thức trong SGK và kết quả quan sát từ TN phù hợp hay không phù hợp. 4. Hình thức thực hiện và trình bày: - Tiến hành theo nhóm. - Ghi lại ngắn gọn kết quả các nhiệm vụ trên phiếu học tập vào bảng phụ. - Trình bày và bảo vệ kết quả trước lớp. HĐ 5 (Hình thành kiến thức): Thí nghiệm kiểm chứng/minh họa hiện tượng căng bề mặt chất lỏng CHỦ ĐỀ DẠY HỌC: “CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG” Phiếu học tập số 4: Thí nghiệm kiểm chứng/minh họa hiện tượng căng bề mặt chất lỏng Nhóm:…………….. 1. Mục tiêu: Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng các tính chất của lực căng bề mặt chất lỏng. 2. Tư liệu, thiết bị hỗ trợ: 1 bộ TN 1; 1 bộ TN 2; 1 bộ TN 3.1; 1 bộ TN 3.3 Thau, dung dịch xà phòng 01 bảng phụ (hoặc giấy A0), bút lông.
36 3. Nhiệm vụ: Làm việc theo nhóm, tiến hành các thí nghiệm sau: + TN1: Một khung dây có buộc 1 vòng chỉ ở giữa. Nhúng khung dây vào dung dịch nước xà phòng, sau đó nhấc nhẹ khung ra ngoài để tạo thành một màng xà phòng phủ kín mặt khung dây. Chọc thủng phần xà phòng bên trong vòng dây chỉ. Quan sát và nhận xét hiện tượng trên chứng tỏ tính chất nào của lực căng bề mặt? + TN2: Một khung dây có buộc 1 vòng chỉ ở giữa. Nhúng khung dây vào dung dịch nước xà phòng, sau đó nhấc nhẹ khung ra ngoài để tạo thành một màng xà phòng phủ kín mặt khung dây. Chọc thủng phần xà phòng một bên. Quan sát và nhận xét hiện tượng trên chứng tỏ tính chất nào của lực căng bề mặt? + TN3: TN 3.1: Dùng 1 khung dây hình chữ nhật, một thanh kim loại (hoặc thanh nhựa) có thể trượt được trên 2 thanh ray của khung dây. Nhúng cả hệ thống vào dung dịch nước xà phòng. Sau đó nhấc ra khỏi dung dịch, dùng kim đâm thủng 1 bên của màng xà phòng. Quan sát tốc độ chuyển động của thanh. TN 3.2: Tương tự TN 3.1 nhưng thay bằng khung dây lớn hơn và chiều dài của thanh kim loại (hoặc thanh nhựa) dài hơn. Tiến hành tương tự, quan sát tốc độ chuyển động của thanh kim loại (hoặc thanh nhựa). So sánh tốc độ chuyển động của thanh trong TN này với TN 3.1. Từ đó nhận xét sự phụ thuộc độ lớn của lực căng vào chiều dài đường giới hạn như thế nào? 4. Hình thức thực hiện và trình bày: Tiến hành theo nhóm. Ghi lại ngắn gọn kết quả các nhiệm vụ trên phiếu học tập vào bảng phụ. Trình bày và bảo vệ kết quả trước lớp.
37 HĐ6 (Luyện tập - Vận dụng): Thí nghiệm đo hệ số căng mặt ngoài chất lỏng CHỦ ĐỀ DẠY HỌC: “CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG” Phiếu học tập số 5: Thí nghiệm đo hệ số căng mặt ngoài chất lỏng
Nhóm:..... 1. Mục tiêu: Khảo sát hiện tượng căng bề mặt chất lỏng. Đo hệ số căng bề mặt của nước. 2. Tư liệu, thiết bị hỗ trợ: - Sách giáo khoa. - Các dụng cụ thí nghiệm theo danh mục thiết bị thí nghiệm tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2009: Lực kế 0,1N có độ chia nhỏ nhất 0,001N, vòng kim loại nhôm có dây treo, hai cốc nhựa đựng nước nối thông nhau bằng một ống cao su, thước kẹp, giá treo lực kế... 3. Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK bài 40 “Thực hành: Đo hệ số căng bề mặt của chất lỏng” HS làm việc nhóm, ghi lại kết quả vào vở cá nhân (làm tư liệu HS về nhà viết báo cáo nộp). Các nhiệm vụ: 1. Nêu mục đích của thí nghiệm. 2. Cơ sở lý thuyết phép đo (thiết lập/nêu công thức tính hệ số căng mặt ngoài). 3. Cách tiến hành (các bước tiến hành TN). 4. Kết quả đo (bảng số liệu). 5. Xứ lý kết quả (giá trị TB và sai số). 6. Kết luận và nhận xét (giá trị đo được với giá trị công bố ở SGK). 4. Hình thức thực hiện và trình bày: Tiến hành theo nhóm. Báo cáo kết quả thí nghiệm trên giấy A4 theo nhóm.
38 HĐ 7 (Luyện tập- Vận dụng): Hệ thống hóa kiến thức – Giải các bài tập a) Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức và luyện tập. Nội dung hoạt động: - HS làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về các hiện tượng bề mặt chất lỏng bằng cách dùng bản đồ tư duy hoặc dùng bảng hoặc các hình thức khác để trình bày. - Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng bề mặt chất lỏng và giao cho HS luyện tập theo một số câu hỏi/bài tập đã biên soạn trong bài. HĐ 7 (Luyện tập- Vận dụng): Hệ thống hóa kiến thức – Giải các bài tập BÀI TẬP CHỦ ĐỀ DẠY HỌC: “CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CHẤT LỎNG”
Câu 1: Chọn câu sai. Lực căng mặt ngoài có các đặc điểm a. Phương vuông góc với bề mặt của mặt thoáng, vuông góc với đường giới hạn mặt thoáng. b. Phương trùng với tiếp tuyến của mặt thoáng, vuông góc với đường giới hạn mặt thoáng. c. Chiều có tác dụng thu nhỏ diện tích mặt thoáng. d. Độ lớn tỉ lệ với chiều dài đường giới hạn mặt thoáng. Câu 2: Điều nào sau đây là sai khi nói về lực căng bề mặt của chất lỏng A. Độ lớn lực căng bề mặt tỉ lệ với độ dài đường giới hạn l mặt thoáng chất lỏng. B. Hệ số căng mặt ngoài σ của chất lỏng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng. C. Hệ số căng mặt ngoài σ không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng. D. Lực căng bề mặt có phương tiếp tuyến với mặt thoáng của chất lỏng và vuông góc với đường giới hạn của mặt thoáng. Câu 3: Hệ số căng bề mặt chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố: A. màu của chất lỏng. B. Nhiệt độ của chất lỏng. C. Thể tích của chất lỏng. D. Khối lượng của chất lỏng. Câu 4: Câu nào sau đây là không đúng khi nói về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt của chất lỏng. A. Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên giọt nước nhỏ trên mặt bản thủy tinh lan rộng thành một hình có dạng bất kì. B. Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên bề mặt của nước ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm. C. Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên giọt thủy ngân nhỏ trên mặt bản thủy tinh vo tròn lại và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực. D. Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên bề mặt của thủy ngân ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm.
39 Câu 5: Chọn câu trả lời đúng: Hiện tượng dính ướt của chất lỏng được dùng để A. làm giàu quặng (loại bẩn quặng) theo phương pháp tuyển nổi. B. dẫn nước từ nhà máy đến các gia đình bằng ống nhựa. C.thấm vết mực loang trên mặt giấy bằng giấy thấm. D.chuyển chất lỏng từ bình này sang bình kia bằng ống nhựa. Câu 6: Chọn câu sai. Lực căng mặt ngoài có các đặc điểm A. Phương vuông góc với bề mặt của mặt thoáng, vuông góc với đường giới hạn mặt thoáng. B. Phương trùng với tiếp tuyến của mặt thoáng, vuông góc với đường giới hạn mặt thoáng. C. Chiều có tác dụng thu nhỏ diện tích mặt thoáng. D. Độ lớn tỉ lệ với chiều dài đường giới hạn mặt thoáng. Câu 7: Chọn câu đúng A. Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hơn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống. B. Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống. C. Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính nhỏ ngang bằng với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống. D. Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống. Câu 8. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng căng bề mặt chất lỏng A. Bong bóng xà phòng lơ lửng trong không khí. B. Chiếc đinh ghim nhờn mỡ nổi trên mặt nước. C. Nước chảy từ trong vòi ra ngoài. D. Giọt nước đọng lại trên lá sen. Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng A. Chất lỏng dính ướt với thành bình thì tạo thành khom lõm. B. Ứng dụng của hiện tượng mao dẫn là làm ô dù. C. Để xảy ra hiện tượng mao dẫn thì các ống phải có đường kính trong nhỏ. D. Ứng dụng của hiện tượng dính ướt và không dính ướt là công nghệ tuyển khoáng. Câu 10: Một cọng rơm dài 8cm nổi trên mặt nước. Người ta nhỏ dung dịch xà phòng xuống một bên mặt nước (Nước xà phòng chỉ lan ra ở một bên của cọng rơm). Hỏi cọng rơm di chuyển về phía nào? Lực tác dụng vào cọng rơm là bao nhiêu? Cho hệ số
40 căng mặt ngoài của nước và của xà phòng lần lượt là 75.10-3N/m và 40.10-3N/m A. Cọng rơm chuyển động về phía xà phòng, lực tác dụng là 2,8.10-3N. B. Cọng rơm chuyển động về phía nước, lực tác dụng là 1,5.10-3N. C. Cọng rơm chuyển động về phía xà phòng, lực tác dụng là 1,5.10-3N. D. Cọng rơm chuyển động về phía nước, lực tác dụng là 2,8.10-3N. Câu 11: Chọn câu sai A. Nhờ hiện tượng mao dẫn mà rễ cây hút được nước và các chất dinh dưỡng. B. Nếu chất lỏng không làm dính ướt ống mao dẫn thì mặt thoáng chất lỏng trong ống sẽ hạ xuống. C. Tiết diện của ống nhỏ mới có hiện tượng mao dẫn. D. Ống nhúng vào chất lỏng phải có tiết diện đủ nhỏ và hình ống ( hình viên trụ) mới có hiện tượng mao dẫn. Câu 12: Có 40 giọt nước rơi ra từ đầu dưới của một ống nhỏ giọt có đường kính trong là 2mm. Tổng khối lượng của các giọt nước là 1,9g. Lấy g = 10m/s 2, coi trọng lượng của mỗi giọt khi rơi đúng bằng lực căng mặt ngoài đặt lên vòng tròn trong của ống nhỏ giọt. Hệ số căng mặt ngoài của nước là: A. 72,3.10-3N/m B. 75,6.10-3N/m C. 78,8.10-3N/m D. 70,1.10-3N/m ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Câu 13: Cho nước vào một ống nhỏ giọt có đường kính miệng ống d=0,4mm, hệ số căng bề mặt của nước là 73.10 -3N/m. Lấy g = 9,8m/s2. Tính khối lượng giọt nước khi rơi khỏi ống. ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Câu 14: Thủy ngân có thể chảy thành giọt ra khỏi một ống mao dẫn bằng thủy tinh mảnh không? ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Câu 15: Vì sao người thợ nề chỉ quét nước vôi lên tường khi tường đã rất khô? ........................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
41 Câu 16: Vì sao khi ta mở nắp và chốc ngược lọ dầu Trường Sơn (loại nhỏ) thì dầu không bị đổ ra ngoài? ………………………………………………………………… ………………………………………………………………… ……………………………………………… Câu 17: Dùng một cái ống thổi một bong bóng xà phòng. Sau đó dùng ngón tay bịt nhanh đầu ống thổi rồi đưa đầu ống này lại gần ngọn nến. Khi bỏ ngón tay ra thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích? ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………….. Câu 18: Tại sao khi vớt thớt gỗ nếu ta cầm ngửa thớt thì sẽ khó vớt hơn so với khi cầm đứng thớt? ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Câu 19: Một cọng rơm đặt trên mặt nước. Người ta nhỏ xà phòng xuống một bên mặt nước của cọng rơm và giả sử giọt xà phòng chỉ lan ra ở một bên thôi thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra? ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… Câu 20: Một ống mao dẫn bằng thủy tinh được treo thẳng đứng vào đầu một đòn cân. Đòn cân được giữ thăng bằng nhờ những quả cân. Người ta đưa chậu nước sao cho mặt nước nhẹ nhàng chạm vào đầu dưới của ống mao dẫn. Hỏi khi đó chiếc cân như thế nào? ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………
42 Đáp án và hướng dẫn giải: 1A 2C 3B 4D 5A 6A 7D 8C 9B 10D 11B 12B Câu 13: Giọt nước rơi khi P = f→mg = σπd →m = 9,36.10 -5 (kg) Câu 14: Thủy ngân không làm dính ướt thủy tinh nên mặt thoáng của thủy ngân là mặt khum lồi. Lực căng bề mặt hướng lên,giữ cho thủy ngân không thể chảy ra khỏi ống mao dẫn bằng thủy tinh Câu 15: Tường khô để lại nhiều ống mao dẫn dễ hút nước vôi vào. Câu 16: Trọng lượng của giọt dầu chưa thắng được lực căng bề mặt của chất lỏng Câu 17: Khi bỏ ngón tay ra dưới tác dụng của lực căng bề mặt diện tích bề mặt của bong bóng xà phòng bị thu nhỏ lại, không khí trong bong bóng bị đẩy ra ngoài nên khi đưa lại gần ngọn nến nó sẽ thổi tắt ngọn nến. Câu 18: Khi vớt thớt ra, lực nâng thớt tối thiểu phải bằng tổng của trọng lượng và lực căng bề mặt tác dụng lên thớt. Nếu cầm đứng để vớt thớt lên thì lực căng bề mặt tác dụng lên thớt nhỏ hơn do chu vi đường giới hạn nhỏ hơn so với trường hợp để thớt nằm ngửa vớt lên. Câu 19: Vì hệ số căng bề mặt của xà phòng nhỏ hơn của nước nên lực căng bề mặt của nước tác dụng lên cọng rơm lớn hơn. Do đó, cọng rơm sẽ di chuyển về phía mặt thoáng của nước. Câu 20: Nước làm dính ướt thủy tinh nên lực căng bề mặt tác dụng lên ống có chiều hướng xuống, làm đòn cân lệch về phía ống mao dẫn chạm mặt nước. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: - GV yêu cầu làm việc nhóm, tóm tắt các kiến thức về hiện tượng bề mặt chất lỏng để trình bày. Gợi ý HS sử dụng bản đồ tư duy hoặc bảng để trình bày (không bắt buộc) - Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tổng kết kiến thức. - HS giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận. - Yêu cầu cả lớp giải nhanh một số câu hỏi/bài tập đã biên soạn. - Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát HS tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm HS. Hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện). GV hệ thống và cùng HS chốt kiến thức. - Các bài tập chưa hoàn thiện yêu cầu HS về nhà tiếp tục giải vào vở. c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.
43 HĐ 8 (Vận dụng, tìm tòi mở rộng): Tìm hiểu các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp a) Mục tiêu hoạt động: Các nhóm chọn dự án yêu thích. Dự án 1: Các nhóm tiến hành tìm hiểu các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp. Yêu cầu: + Tìm hiểu các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp từ các nguồn thông tin khác nhau. + Báo cáo các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp trên power ponit (kèm video, hình ảnh thực tế mà nhóm quan sát, tìm hiểu được trong quá trình thực hiện dự án) Dự án 2: Các nhóm tiến hành điều chế xà phòng từ dầu ăn đã qua sử dụng bằng phương pháp nấu xà phòng ở nhiệt độ thường. Ghi lại quá trình điều chế xà phòng với những nguyên liệu. Đánh giá kết quả của nhóm qua hình ảnh, video trong quá trình làm và xà phòng thành phẩm. Các tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án, đánh giá bài trình chiếu, phiếu quan sát của GV…được đưa ra ngay trước khi các nhóm triển khai dự án. Thông tin hỗ trợ: https://text.123doc.org/document/3880663-khkt-lam-xa-phongtu-mo-dau-an-qua-tai-che.htm Yêu cầu: + Tìm hiểu các công dụng của xà phòng giúp ích cho cuộc sống chúng ta. + Tiến hành kiểm nghiệm những mẹo sử dụng xà phòng có thể tiến hành tại nhà (ghi lại quá trình) + Tìm hiểu các lưu ý khi sử dụng và bảo quản xà phòng. Từ đó đưa ra lời khuyên cho mọi người. + Lên phương án và điều chế xà phòng. Dự án 3: Các nhóm tiến hành điều chế nước rửa chén từ nhiên liệu. Ghi lại quá trình điều chế nước rửa chén với những nguyên liệu. Đánh giá kết quả của nhóm qua hình ảnh, video trong quá trình làm, nước rửa chén thành phẩm và trình bày dự án thông qua Powerpoint. Các tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án, đánh giá bài trình chiếu, phiếu quan sát của GV… được đưa ra ngay trước khi các nhóm triển khai dự án. Thông tin hỗ trợ: http://vietnamnet.vn/vn/doi-song/meo-vat/tu-lam-2-loai-nuocrua-chen-khong-hoa-chat-re-beo-tai-nha-305469.html http://starpress.vn/6-loai-nuoc-rua-chen-tu-che-tu-thien-nhien-an-toan-va-tietkiem/ Yêu cầu:
44 + Nêu được các thành phần chính trong nước rửa chén. + Ảnh hưởng của nước rửa chén đối với sức khỏe. + Thực trạng của các loại nước rửa chén không nhãn mác, trôi nổi trên thị trường hiện nay. + Lên phương án và điều chế nước rửa chén không gây hại sức khỏe và thân thiện với môi trường. Dự án 4: Các nhóm tiến hành chế tạo chậu cây tự tưới nước. Ghi lại quá trình chế tạo với những nguyên liệu. Đánh giá kết quả của nhóm qua hình ảnh, video trong quá trình làm và thành phẩm. Các tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án, đánh giá bài trình chiếu, phiếu quan sát của GV…được đưa ra ngay trước khi các nhóm triển khai dự án. Yêu cầu: + Tìm hiểu nhu cầu trồng và chăm sóc cây xanh hiện nay. + Đặc điểm ở các khu đô thị khi phải trồng cây trong các chậu, thùng xốp→những khó khăn trong quá trình chăm sóc, tưới nước nếu vắng nhà không có người chăm sóc. + Lên phương án và sản xuất chậu cây tự tưới nước. Dự án 5: Các nhóm tiến hành khảo sát được hệ số căng mặt ngoài của 1 số loại xà phòng phụ thuộc vào nhiệt độ. Ghi lại quá trình khảo sát. Đánh giá kết quả của nhóm qua hình ảnh, video trong quá trình khảo sát và trình bày dự án thông qua Power point. Các tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án, đánh giá bài trình chiếu, phiếu quan sát của GV…được đưa ra ngay trước khi các nhóm triển khai dự án. Yêu cầu: + Lập bảng so sánh hệ số căng mặt ngoài theo nhiệt độ của một số loại bột giặt (Omo, Tide, xà phòng tự sản xuất (nhóm thực hiện sản xuất gởi sản phẩm)) + Đánh giá tác dụng tẩy rửa của các loại xà phòng thông qua hệ số căng mặt ngoài và đưa ra lời khuyên để sửa dụng bột giặt trong mùa đông tiết kiệm và hiệu quả. - Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm: HS đánh giá kết quả dự án của nhóm mình và của nhóm bạn. GV đánh giá kết quả dự án của các nhóm. Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm dành cho dự án 1 được trình bày ở phụ lục 5 Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm dành cho dự án 2,3,4 được trình bày ở phụ lục 6 Nội dung hoạt động: - Từng cá nhân đọc SGK, mục I.3: ứng dụng của hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng, mục II.2: ứng dụng hiện tượng dính ướt và không dính ướt, mục III.3: ứng dụng của hiện tượng mao dẫn.
45 - Tìm hiểu thêm về các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng qua Internet. - Trình bày và lựa chọn thông tin để xây dựng báo cáo của nhóm về vấn đề ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Yêu cầu HS: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả. GV: Cung cấp thêm các tài liệu tham khảo, hướng dẫn cách thực hiện và yêu cầu nộp sản phẩm học tập. Gợi ý việc chọn các từ khóa để tìm kiếm thông tin trên Website. c) Sản phẩm hoạt động: Bài làm của HS. HĐ 8’ (Vận dụng, tìm tòi mở rộng): Báo cáo các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng. a) Mục tiêu hoạt động: HS trình bày những sản phẩm của nhóm đã tìm hiểu được các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp. HS giới thiệu các sản phẩm: + xà phòng + nước rửa chén từ nhiên liệu thiên nhiên + chậu cây tự tưới nước + báo cáo kết quả khảo sát hệ số căng mặt ngoài của 1 số loại xà phòng phụ thuộc vào nhiệt độ. Nội dung hoạt động: - Báo cáo kết quả trước lớp. - Giới thiệu các sản phẩm của các dự án đã thực hiện ở nhà. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Yêu cầu HS: Báo cáo kết quả hoạt động của từng nhóm trước lớp. GV: Đánh giá sản phẩm của từng nhóm. c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm tự chế tạo của HS. 2.3.4.4. Tiêu chí đánh giá hoạt động Phiếu đánh giá hoạt động của các nhóm. Số 1 được trình bày ở phụ lục 7 Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động thành viên trong nhóm và bảng đánh giá hoạt động đóng góp cho nhóm. Số 2 được trình bày ở phụ lục 8 2.3.4.5. Biên soạn nội dung đánh giá chủ đề Nhiệm vụ 1: Xây dựng bảng ma trận câu hỏi đánh giá chủ đề thể hiện qua bảng
46 Bảng 2.3. Bảng ma trận câu hỏi đánh giá chủ đề Lĩnh vực đánh giá
Mức độ Nội dung đánh giá
Biết (01)
Hiểu (02)
Vận dụng
Vận dụng
thấp (03)
cao (04)
Nội dung 1 (Hiện
Câu 1, 2,
Câu 10,
tượng căng mặt
3, 4, 9
11, 18, 19, 7,38
ngoài của chất
21, 22, 23,
lỏng)
27, 28, 29
Nội dung 2 (Hiện Kiến
tượng dính ướt,
thức
không dính ướt) Nội dung 3 (Hiện
5,6
34,35,36,3 39,40,41
13, 24, 25,
7,8
12, 14, 15, 16, 17, 20, 26, 32, 33
- Đưa ra phương án thực hiện các dự án chế tạo các sản phẩm dựa vào sự hướng dẫn của GV và tìm kiếm thông tin. - Bài tập giải thích vì sao người thợ nề chỉ quét nước vôi lên tường khi tường đã rất khô? - Bài tập giải thích vì sao khi ta mở nắp và
năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn
(câu)
22
7
30, 31
tượng mao dẫn)
Năng lực tự học,
Tổng số
chốc ngược lọ dầu Trường Sơn (loại nhỏ) thì dầu không bị đổ ra ngoài? - Bài tập giải thích vì sao các rổ rá có lỗ nhỏ thì nước đọng lại trên rổ mà không rơi xuống? - Bài tập giải thích vì sao một số loại sâu bọ nhỏ, sau khi đã rơi chìm xuống dưới mặt nước thì không thể thoát ra khỏi mặt nước được nữa? - Bài tập giải thích vì sao người ta thường dùng một loại dầu bóng đặc biệt đánh bóng sườn xe máy, xe ô tô. Ngoài việc làm cho nước sơn của
11
47 Lĩnh vực đánh giá
Mức độ Nội dung đánh giá
Biết (01)
Hiểu (02)
Vận dụng
Vận dụng
thấp (03)
cao (04)
sườn xe bóng đẹp, nó còn có tác dụng nào khác? - Bài tập giải thích vì sao vào những đêm nhiều sương, buổi sáng sớm khi quan sát các lá cây (như lá sen), ta thấy những giọt sương đọng lại có dạng hình cầu, còn có lá không có hiện tượng này mà trên nó có một lớp nước mỏng. Hãy giải thích? - Bài tập giải thích vì sao khi vớt thớt gỗ nếu ta cầm ngửa thớt thì sẽ khó vớt hơn so với khi Năng
cầm đứng thớt?
lực
- Bài tập giải thích vì sao trong nông ngiệp, nông dân thường dùng thuật ngữ “tưới khô” để nói đến công việc thường xuyên xới đất giữa những hàng cây mới trồng, làm mất lớp đất cứng trên mặt đi. “Tưới khô” có tác dụng gì? Năng
lực
phát - Bài tập vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến hiện, giải quyết thức. vấn đề và sáng tạo - Bài tập phát hiện hiện tượng và giải thích việc dùng một cái ống thổi một bong bóng xà phòng. Sau đó dùng ngón tay bịt nhanh đầu ống thổi rồi đưa đầu ống này lại gần ngọn nến. Khi bỏ ngón tay ra thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích? - Bài tập phát hiện ra hiện tượng gì khi thả nổi hai que diêm nằm song song trên mặt nước, nếu ta nhúng một mẫu xà phòng vào mặt nước giữa 2 que diêm. Năng lực hợp tác, - Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đầy đủ các nội dung
Tổng số (câu)
48 Lĩnh vực đánh giá
Mức độ Nội dung đánh giá
năng
lực
Biết (01)
Hiểu (02)
Vận dụng
Vận dụng
thấp (03)
cao (04)
Tổng số (câu)
ngôn của chủ đề dạy học “Các hiện tượng bề mặt
ngữ, năng lực sử chất lỏng”. dụng công nghệ - Bài tập thiết kế, tiến hành phương án thí thông tin
nghiệm để trả lời cho các câu hỏi: + Một ống mao dẫn bằng thủy tinh được treo
thẳng đứng vào đầu một đòn cân. Đòn cân được giữ thăng bằng nhờ những quả cân. Người ta đưa chậu nước sao cho mặt nước nhẹ nhàng chạm vào đầu dưới của ống mao dẫn. Hỏi khi đó chiếc cân như thế nào? + Dùng một cái ống thổi một bong bóng xà phòng. Sau đó dùng ngón tay bịt nhanh đầu ống thổi rồi đưa đầu ống này lại gần ngọn nến. Khi bỏ ngón tay ra thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích? + Một vòng xuyến có đường kính ngoài là 44mm và đường kính trong là 40mm. Trọng lượng của vòng xuyến là 45mN. Lực tối thiểu để bứt vòng xuyến ra khỏi bề mặt của Glixerin ở 200C là 64,3mN. Hệ số căng bề mặt của glixerin ở nhiệt độ này là bao nhiêu? Nhiệm vụ 2: Biên soạn ngân hàng bài tập cho chủ đề dạy học Câu 1: (Nhận biết) Hệ số căng bề mặt chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố: A. màu của chất lỏng. B. Nhiệt độ của chất lỏng. C. Thể tích của chất lỏng. D. Khối lượng của chất lỏng. Đáp án: B Câu 2: (Nhận biết) Chọn câu sai. Lực căng mặt ngoài có các đặc điểm A. Phương vuông góc với bề mặt của mặt thoáng, vuông góc với đường giới hạn mặt thoáng. B. Phương trùng với tiếp tuyến của mặt thoáng, vuông góc với đường giới hạn mặt thoáng.
49 C. Chiều có tác dụng thu nhỏ diện tích mặt thoáng. D. Độ lớn tỉ lệ với chiều dài đường giới hạn mặt thoáng. Đáp án: A Câu 3: (Nhận biết) Chọn câu trả lời đúng. Chiều của lực căng bề mặt chất lỏng có tác dụng A. làm tăng diện tích mặt thoáng của chất lỏng B. làm giảm diện tích mặt thoáng của chất lỏng C.giữ cho mặt thoáng chất lỏng luôn ổn định D. giữ cho mặt thoáng chất lỏng luôn nằm ngang Đáp án: B Câu 4: (Nhận biết) Điều nào sau đây là sai khi nói về lực căng bề mặt của chất lỏng A. Độ lớn lực căng bề mặt tỉ lệ với độ dài đường giới hạn l mặt thoáng chất lỏng. B. Hệ số căng mặt ngoài σ của chất lỏng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng. C. Hệ số căng mặt ngoài σ không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng. D. Lực căng bề mặt có phương tiếp tuyến với mặt thoáng của chất lỏng và vuông góc với đường giới hạn của mặt thoáng. Đáp án: C Câu 5: (Nhận biết) Câu nào sau đây là không đúng khi nói về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt của chất lỏng. A. Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên giọt nước nhỏ trên mặt bản thủy tinh lan rộng thành một hình có dạng bất kì. B. Vì thủy tinh bị nước dính ướt, nên bề mặt của nước ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm. C. Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên giọt thủy ngân nhỏ trên mặt bản thủy tinh vo tròn lại và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực. D. Vì thủy tinh không bị thủy ngân dính ướt, nên bề mặt của thủy ngân ở sát thành bình thủy tinh có dạng mặt khum lõm. Đáp án: D Câu 6: (Nhận biết) Chọn câu trả lời đúng: Hiện tượng dính ướt của chất lỏng được dùng để A. làm giàu quặng (loại bẩn quặng) theo phương pháp tuyển nổi. B. dẫn nước từ nhà máy đến các gia đình bằng ống nhựa. C.thấm vết mực loang trên mặt giấy bằng giấy thấm. D.chuyển chất lỏng từ bình này sang bình kia bằng ống nhựa. Đáp án: A
50 Câu 7: (Nhận biết) Chọn câu trả lời đúng. Ống được dùng làm ống mao dẫn phải thoả mãn điều kiện A. tiết diện nhỏ, hở hai đầu và không bị dính ướt. B. tiết diện nhỏ, hở một đầu và không bị nước dính ướt. C.tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu. D.tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu và bị nước dính ướt. Đáp án: C Câu 8: (Nhận biết) Chọn câu đúng: A. Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hơn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống. B. Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống. C. Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính nhỏ ngang bằng với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống. D. Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng mức chất lỏng bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống. Đáp án: D Câu 9: (Nhận biết) Hãy lấy một số ví dụ về hiện tượng căng bề mặt, hiện tượng dính ướt, hiện tượng không dính ướt, hiện tượng mao dẫn trong thực tế? Câu 10. (Thông hiểu) Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng căng bề mặt chất lỏng A. Bong bóng xà phòng lơ lửng trong không khí. B. Chiếc đinh ghim nhờn mỡ nổi trên mặt nước. C. Nước chảy từ trong vòi ra ngoài. D. Giọt nước đọng lại trên lá sen. Đáp án: C Câu 11. (Thông hiểu) Giọt dầu có dạng khối cầu nằm lơ lửng trong dung dịch rượu có cùng khối lượng riêng với nó vì A. hợp lực tác dụng lên giọt dầu bằng không, nên do hiện tượng căng bề mặt, làm cho diện tích bề mặt của giọt dầu co lại đến giá trị nhỏ nhất ứng với diện tích mặt cầu và nằm lơ lửng trong dung dịch rượu. B. giọt dầu không chịu tác dụng của lực nào cả, nên do hiện tượng căng bề mặt, diện tích bề mặt giọt dầu co lại đến giá trị nhỏ nhất ứng với diện tích của mặt hình cầu và nằm lơ lửng trong dung dịch rượu. C. giọt dầu không bị dung dịch rượu dính ướt, nên nó nằm lơ lửng trong dung dịch.
51 D. lực căng bề mặt của dầu lớn hơn lực căng bề mặt của dung dịch rượu, nên nó nằm lơ lửng trong dung dịch rượu. Đáp án: A Câu 12: (Thông hiểu) Phát biểu nào sau đây không đúng A. Chất lỏng dính ướt với thành bình thì tạo thành khom lõm. B. Ứng dụng của hiện tượng mao dẫn là làm ô dù. C. Để xảy ra hiện tượng mao dẫn thì các ống phải có đường kính trong nhỏ. D. Ứng dụng của hiện tượng dính ướt và không dính ướt là công nghệ tuyển khoáng. Đáp án: B Câu 13: (Thông hiểu) Chọn câu đúng: A. Chất lỏng dính ướt chất rắn khi lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng nhỏ hơn lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn. B. Chất lỏng dính ướt chất rắn khi lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn. C. Chất lỏng không dính ướt chất rắn khi lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng nhỏ hơn lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn. D. Hai đáp án B và C đúng. Đáp án: A Câu 14: (Thông hiểu) Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng mao dẫn A. Cốc nước đá có nước đọng trên thành cốc. B. Mực ngấm theo rãnh ngòi bút. C. Bấc đèn hút dầu. D. Giấy thấm hút mực. Đáp án: A Câu 15:(Thông hiểu) Chọn câu trả lời đúng: Tại sao nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt ? A. Vì vải bạt bị dính ướt nước. B. Vì vải bạt không bị dính ướt nước. C.Vì lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ nhỏ của tấm bạt. D.Vì hiện tượng mao dẫn ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ trên tấm vải bạt. Đáp án: C Câu 16: (Thông hiểu) Chọn câu sai: A. Nhờ hiện tượng mao dẫn mà rễ cây hút được nước và các chất dinh dưỡng. B. Nếu chất lỏng không làm dính ướt ống mao dẫn thì mặt thoáng chất lỏng trong ống sẽ hạ xuống. C. Tiết diện của ống nhỏ mới có hiện tượng mao dẫn.
52 D. Ống nhúng vào chất lỏng phải có tiết diện đủ nhỏ và hình ống ( hình viên trụ) mới có hiện tượng mao dẫn. Đáp án: B Câu 17: (Thông hiểu) Vì sao người thợ nề chỉ quét nước vôi lên tường khi tường đã rất khô? Trả lời: Tường khô để lại nhiều ống mao dẫn dễ hút nước vôi vào. Câu 18: (Thông hiểu) Vì sao khi ta mở nắp và chốc ngược lọ dầu Trường Sơn (loại nhỏ) thì dầu không bị đổ ra ngoài? Trả lời: Trọng lượng của giọt dầu chưa thắng được lực căng bề mặt của chất lỏng Câu 19: (Thông hiểu) Vì sao các rổ rá có lỗ nhỏ thì nước đọng lại trên rổ mà không rơi xuống? Trả lời: Trọng lượng của giọt nước chưa thắng được lực căng bề mặt của chất lỏng Câu 20: (Thông hiểu) Hãy mô tả hiện tượng nuôi sống thân cây của các ống mao dẫn trong bộ rễ và giải thích hiện tượng đó? Câu 21: (Thông hiểu) Một số loại sâu bọ nhỏ, sau khi đã rơi chìm xuống dưới mặt nước thì không thể thoát ra khỏi mặt nước được nữa. Vì sao? Trả lời: Khi sâu bọ cố ngoi lên mặt nước thì sẽ làm dãn mặt thoáng. Lực căng bề mặt xuất hiện có tác dụng làm giảm diện tích mặt thoáng nên có chiều hướng xuống. Lực ngoi lên của sâu bọ không thể thắng lực căng mặt ngoài của nước nên chúng không thể thoát ra khỏi mặt nước. Câu 22: (Thông hiểu) Dùng một cái ống thổi một bong bóng xà phòng. Sau đó dùng ngón tay bịt nhanh đầu ống thổi rồi đưa đầu ống này lại gần ngọn nến. Khi bỏ ngón tay ra thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích? Trả lời: Khi bỏ ngón tay ra dưới tác dụng của lực căng bề mặt diện tích bề mặt của bong bóng xà phòng bị thu nhỏ lại, không khí trong bong bóng bị đẩy ra ngoài nên khi đưa lại gần ngọn nến nó sẽ thổi tắt ngọn nến.
53 Câu 23: (thông hiểu) Thả nổi hai que diêm nằm song song trên mặt nước. Nếu ta nhúng một mẫu xà phòng vào mặt nước giữa 2 que diêm thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích? Trả lời: Khi nhúng một mẫu xà phòng vào mặt nước giữa 2 que diêm thì giữa 2 que diêm là mặt xà phòng. Đối với mỗi que diêm, một bên nó sẽ chịu tác dụng của lực căng bề mặt của nước xà phòng, bên còn lại chịu tác dụng của lực căng bề mặt của nước. Vì suất căng bề mặt của nước xà phòng nhỏ hơn nước nên 2 que diêm chuyển động về phía mặt thoáng nước, nghĩa là 2 que diêm chuyển động ra xa nhau. Câu 24:(Thông hiểu) Người ta thường dùng một loại dầu bóng đặc biệt đánh bóng sườn xe máy, xe ô tô. Ngoài việc làm cho nước sơn của sườn xe bóng đẹp, nó còn có tác dụng nào khác? Trả lời: làm nước mưa ko dính ướt sườn xe lâu bị gỉ sét Câu 25: (Thông hiểu) Vào những đêm nhiều sương, buổi sáng sớm khi quan sát các lá cây (như lá sen), ta thấy những giọt sương đọng lại có dạng hình cầu, còn có lá không có hiện tượng này mà trên nó có một lớp nước mỏng. Hãy giải thích? Trả lời: Nước ko làm dính ướt 1 số loại lá cây (lá sen, lá môn...) khi đó nước đọng lại có dạng hình cầu. Cac loại lá mà nước làm dính ướt thì sẽ làm ướt theo nghĩa thông thường của nó, tức là làm trên mặt lá có một lớp nước mỏng. Câu 26: (Thông hiểu) Trong nông ngiệp, nông dân thường dùng thuật ngữ “tưới khô” để nói đến công việc thường xuyên xới đất giữa những hàng cây mới trồng, làm mất lớp đất cứng trên mặt đi. “Tưới khô” có tác dụng gì? Trả lời: Đất chưa cày xới có nhiều lỗ nhỏ (như những ống mao dẫn làm cho nước ở dưới bị “hút lên” và bay hơi và đất sẽ khô đi. Việc cày xới làm mất các “ống mao dẫn” này đi, giữ nước lại trong đất để nuôi cây. Câu 27: (Thông hiểu) Tại sao khi vớt thớt gỗ nếu ta cầm ngửa thớt thì sẽ khó vớt hơn so với khi cầm đứng thớt? Trả lời: Khi vớt thớt ra, lực nâng thớt tối thiểu phải bằng tổng của trọng lượng và lực căng bề mặt tác dụng lên thớt. Nếu cầm đứng để vớt thớt lên thì lực căng bề mặt tác
54 dụng lên thớt nhỏ hơn do chu vi đường giới hạn nhỏ hơn so với trường hợp để thớt nằm ngửa vớt lên. Câu 28: (Thông hiểu) Khi ta ngưng thổi vào đầu ống mà đầu còn lại có bong bóng xà phòng thì kích thước của bong bóng xà phòng thay đổi như thế nào? Trả lời: Khi ngừng thổi, lực căng bề mặt có chiều làm giảm diện tích bề mặt của bong bóng xà phòng nên kích thước bong bóng xà phòng giảm. Câu 29: (Thông hiểu) Một cọng rơm đặt trên mặt nước. Người ta nhỏ xà phòng xuống một bên mặt nước của cọng rơm và giả sử giọt xà phòng chỉ lan ra ở một bên thôi thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Trả lời: Vì hệ số căng bề mặt của xà phòng nhỏ hơn của nước nên lực căng bề mặt của nước tác dụng lên cọng rơm lớn hơn. Do đó, cọng rơm sẽ di chuyển về phía mặt thoáng của nước. Câu 30: (Thông hiểu) Chất lỏng nào khi rót vào cốc có thể có mặt thoáng cao hơn miệng cốc? Trả lời: Chất lỏng không làm dính ướt thành cốc Câu 31: (Thông hiểu) Tại sao không thể viết bằng mực thông thường trên giấy dầu? Trả lời: Mực không làm dính ướt giấy dầu. Câu 32: (Thông hiểu) Thủy ngân có thể chảy thành giọt ra khỏi một ống mao dẫn bằng thủy tinh mảnh không? Trả lời: Thủy ngân không làm dính ướt thủy tinh nên mặt thoáng của thủy ngân là mặt khum lồi. Lực căng bề mặt hướng lên,giữ cho thủy ngân không thể chảy ra khỏi ống mao dẫn bằng thủy tinh Câu 33: (Thông hiểu) Một ống mao dẫn bằng thủy tinh được treo thẳng đứng vào đầu một đòn cân. Đòn cân được giữ thăng bằng nhờ những quả cân. Người ta đưa chậu nước sao cho mặt nước nhẹ nhàng chạm vào đầu dưới của ống mao dẫn. Hỏi khi đó chiếc cân như thế nào? Trả lời: Nước làm dính ướt thủy tinh nên lực căng bề mặt tác dụng lên ống có chiều hướng xuống, làm đòn cân lệch về phía ống mao dẫn chạm mặt nước. Câu 34: (Vận dụng thấp) Cho nước vào một ống nhỏ giọt có đường kính miệng ống d=0,4mm, hệ số căng bề mặt của nước là 73.10 -3N/m. Lấy g = 9,8m/s2. Tính khối lượng giọt nước khi rơi khỏi ống. Trả lời: Giọt nước rơi khi P = f →mg = σπd →m = 9,36.10 -5 (kg) Câu 35:(Vận dụng thấp) Một vòng xuyến có đường kính ngoài là 44mm và đường kính trong là 40mm. Trọng lượng của vòng xuyến là 45mN. Lực tối thiểu để bứt
55 vòng xuyến ra khỏi bề mặt của Glixerin ở 20 0C là 64,3mN. Hệ số căng bề mặt của glixerin ở nhiệt độ này là bao nhiêu? Đáp số: 0,414 N/m Câu 36: (Vận dụng thấp) Một cọng rơm dài 8cm nổi trên mặt nước. Người ta nhỏ dung dịch xà phòng xuống một bên mặt nước (Nước xà phòng chỉ lan ra ở một bên của cọng rơm). Hỏi cọng rơm di chuyển về phía nào? Lực tác dụng vào cọng rơm là bao nhiêu? Cho hệ số căng mặt ngoài của nước và của xà phòng lần lượt là 75.10-3N/m và 40.10-3N/m a. Cọng rơm chuyển động về phía xà phòng, lực tác dụng là 2,8.10-3N. b. Cọng rơm chuyển động về phía nước, lực tác dụng là 1,5.10-3N. c. Cọng rơm chuyển động về phía xà phòng, lực tác dụng là 1,5.10-3N. d. Cọng rơm chuyển động về phía nước, lực tác dụng là 2,8.10-3N. Đáp án: D Câu 37: (Vận dụng cao) Có 40 giọt nước rơi ra từ đầu dưới của một ống nhỏ giọt có đường kính trong là 2mm. Tổng khối lượng của các giọt nước là 1,9g. Lấy g = 10m/s 2, coi trọng lượng của mỗi giọt khi rơi đúng bằng lực căng mặt ngoài đặt lên vòng tròn trong của ống nhỏ giọt. Hệ số căng mặt ngoài của nước là: a. 72,3.10-3N/m B. 75,6.10-3N/m Đáp án: B
C. 78,8.10-3N/m
D. 70,1.10-3N/m
Câu 38:(Vận dụng cao) Một học sinh đo hệ số căng bề mặt của nước bằng cách sau. Cho 3(cm3) nước vào ống nhỏ giọt đường kính 1(mm), thấy nhỏ được 120 giọt. Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3; g = 10m/s2. Hệ số căng mặt ngoài đo được là A. 0,0879N/m). B. 0,0789N/m). C. 0,0796N/m). D. 0,0779N/m). Trả lời: Thể tích một giọt nước là: 3/120 = 1/40(cm3) = 0,025.10-6m3 Khối lượng một giọt nước là: m = V.D =0,025.10-3 (kg) Điều kiện: P =f →σ = 0,0796N/m). Câu 39: (Vận dụng cao) Để xác định hệ số căng bề mặt của rượu người ta làm như sau: Cho rượu vào cái bình chảy nhỏ giọt ra ngoài theo một ống nhỏ, đường kính miệng ống 4(mm), đặt thẳng đứng. Thời gian giọt này rơi sau giọt kia là 2(s). Sau 65 phút có 100 giọt rượu chảy ra. Cho g = 10(m/s2). A. 0,04(N/m). Đáp án: A
B. 0,05(N/m).
C. 0,06(N/m).
D. 0,07(N/m).
56 Câu 40: (Vận dụng cao) Chọn câu trả lời đúng : Một quả cầu mặt ngoài hoàn toàn không dính ướt .Biết bán kính của quả cầu là 0,1mm, suất căng mặt ngoài của nước là 0,073N/m.Thả quả cầu vào trong nước thì lực căng bề mặt lớn nhất tác dụng lên quả cầu là bao nhiêu ? A. FMAX = 4,6N
B. FMAX = 46.10-2 N
C. FMAX = 46.10-3 N D. FMAX = 46.10-4 N Đáp án: C Câu 41: (Vận dụng cao) Chọn câu trả lời đúng: Một quả cầu mặt ngoài hoàn toàn không dính ướt. Biết bán kính của quả cầu là 0,1mm, hệ số căng mặt ngoài của nước là 0,073N/m. Để quả cầu không chìm trong nước thì khối lượng của nó phải thỏa điều kiện nào sau đây : A. m ≤ 4,6.10-3 kg C. m ≤ 2,6.10-3 kg
B. m ≤ 3,6.10-3 kg D. m ≤ 1,6.10-3 kg
Đáp án: D 2.3.5. Lập kế hoạch dạy học cụ thể Chủ đề được tổ chức dạy học cho HS lớp 10, học kì 2 sau khi bắt đầu học bài các hiện tượng bề mặt của chất lỏng– vật lí 10. Tiết
1
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kết quả hướng tới
HĐ1: Tạo - Chuẩn bị 1 video về tình tình huống huống kim nổi, hình ảnh về
- Nêu được những vấn đề
vấn đề hiện tượng dính ướt và không Thời gian: 10 dính ướt, hình ảnh về hiện phút tượng mao dẫn Hình thức: tại - Yêu cầu HS hãy quan sát các lớp Video và hình ảnh, sau đó mô tả hiện tượng xảy ra, kết quả thu được.
mà chủ đề nghiên cứu. - HS quan sát các Video. - HS thảo luận nhóm (nhóm là
2 HS trên cùng 1 bàn) để ghi lại 2 nội dung GV yêu cầu trên bảng phụ/hoặc giấy nháp. - Yêu cầu các nhóm treo kết - Các nhóm quả trên bảng, gọi 2 nhóm khác được chọn trình
57 Tiết
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
biệt nhất lên trình bày (hoặc bày kết quả của yêu cầu các nhóm đứng tại chỗ nhóm mình. đọc kết quả). - GV chiếu lại video để HS - HS nêu lên quan sát kĩ và chính xác hóa được
chủ
đề
vấn đề bài học. dạy học. - GV thống nhất các vấn đề nghiên cứu: + Nghiên cứu về hiện tượng căng bề mặt. + Nghiên cứu về hiện tượng dính ướt, không dính ướt. + Nghiên cứu về hiện tượng mao dẫn. +Thí nghiệm kiểm chứng/minh họa hiện tượng căng bề mặt chất lỏng. + Thí nghiệm đo hệ số căng mặt ngoài chất lỏng. + Dự án: * 1.Tìm hiểu các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp. * 2.Chế tạo xà phòng. * 3.Chế tạo nước rửa chén. *4.Chế tạo chậu cây tự tưới nước *5.Tiến hành khảo sát hệ số căng mặt ngoài của 1 số loại xà phòng phụ thuộc vào nhiệt độ. - GV tiến hành phân chia nhóm - HS bắt đầu để thực hiện các nhiệm vụ học nhận nhiệm vụ. tập. Cả lớp chia thành 4 nhóm
Kết quả hướng tới
58 Tiết
1
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kết quả hướng tới
HĐ2: Nghiên - GV phân công các nhóm về - HS thực hiện cứu về hiện mỗi trạm. Trong đó mỗi hoạt sự phân chia tượng căng động sẽ có 1 nhóm. ngay từ đầu. bề mặt (đặc GV phát phiếu học tập số 1: - Các nhóm tiến - HS nhóm điểm
lực Nghiên cứu về hiện tượng căng hành thực hiện 1,4 trình bày
căng bề mặt) bề mặt (đặc điểm lực căng bề các nhiệm vụ được hiện HĐ3: Nghiên mặt) cho nhóm 1 trong phiếu học tượng căng bề cứu về hiện GV phát phiếu học tập số 2: tập. tượng
mặt chất lỏng.
dính Nghiên cứu về hiện tượng dính
ướt, không dính ướt HĐ4: Nghiên cứu về hiện tượng mao dẫn HĐ5: Thí nghiệm kiểm
ướt, không dính ướt cho nhóm 2 GV phát phiếu học tập số 3: Nghiên cứu về hiện tượng mao dẫn cho nhóm 3. GV phát phiếu học tập số 4: TN kiểm chứng/minh họa hiện tượng căng bề mặt chất lỏng cho nhóm 4.
- HS nhóm 1,2 trình bày được hiện tượng dính ướt, không dính ướt, thực hiện được các TN về hiện
chứng/minh - Yêu cầu các nhóm thực hiện họa hiện các NV trong phiếu học tập.
tượng dính ướt và không
tượng căng bề mặt chất lỏng Hình thức: tại lớp, nhóm Thời gian: 15 phút cho mỗi
- Sau thời gian 15 phút, GV yêu cầu các nhóm luân chuyển vòng 1. Nhóm 1 thực hiện HĐ2, nhóm 2 thực hiện HĐ3, nhóm 3 thực hiện HĐ 4, nhóm 4 thực hiện HĐ 1. - Sau thời gian 15 phút, GV yêu
- Các nhóm tiến dính ướt. hành luân - HS nhóm chuyển vòng 1. 2,3 trình bày được hiện tượng mao dẫn, thực hiện - Các nhóm được các TN
hoạt động PP: Dạy học theo trạm Sau 15 phút các nhóm luân chuyển vòng 1.
cầu các nhóm dừng hoạt động dừng hoạt động và dọn dẹp đồ TN của mỗi dọn dẹp đồ TN nhóm ngăn nắp. của mỗi nhóm ngăn nắp.
về hiện tượng mao dẫn. - HS nhóm 3,4 thực hiện được các TN - GV yêu cầu nội dung chuẩn bị - Các nhóm kiểm chứng về nhà cho mỗi nhóm: nhận ghi chép hiện tượng + Nhóm 1: Đọc SGK tìm hiểu các NV đầy đủ căng bề mặt
59 Tiết
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kết quả hướng tới
về hiện tượng mao dẫn, và tìm và cẩn thận. chất lỏng. hiểu các TN kiểm chứng hiện Các nhóm tiến tượng căng bề mặt chất lỏng hành phân công trên Internet. để hoàn thành + Nhóm 2: Tìm hiểu các TN NV về nhà. kiểm chứng hiện tượng căng bề mặt chất lỏng trên Internet và đọc SGK tìm hiểu về hiện tượng căng bề mặt (đặc điểm lực căng bề mặt). + Nhóm 3: đọc SGK tìm hiểu về hiện tượng căng bề mặt (đặc điểm lực căng bề mặt) và hiện tượng dính ướt, không dính ướt. + Nhóm 4: đọc SGK tìm hiểu về hiện tượng dính ướt, không dính ướt; và hiện tượng mao dẫn. 2
HĐ2: Nghiên cứu về hiện tượng căng bề mặt (đặc điểm lực căng bề mặt) HĐ3: Nghiên cứu về hiện tượng dính
- Sau khi ổn định vị trí các nhóm ở vị trí mỗi trạm đã phân công từ cuối tiết 1, GV bắt đầu phát phiếu học tập cho các nhóm: GV phát phiếu học tập số 1: Nghiên cứu về hiện tượng căng bề mặt (đặc điểm lực căng bề mặt) cho nhóm 3
ướt, không dính ướt HĐ4: Nghiên cứu về hiện tượng mao dẫn HĐ5: Thí nghiệm kiểm
GV phát phiếu học tập số 2: Nghiên cứu về hiện tượng dính ướt, không dính ướt cho nhóm 4 GV phát phiếu học tập số 3: Nghiên cứu về hiện tượng mao dẫn cho nhóm 1. GV phát phiếu học tập số 4: TN kiểm chứng/minh họa hiện
- Các nhóm tiến hành thực hiện các NV trong phiếu học tập. - HS nhóm 2,3 trình bày được hiện tượng căng bề mặt chất lỏng. - HS nhóm 3,4 trình bày được hiện tượng dính ướt, không dính ướt, thực hiện được các TN về hiện
60 Tiết
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kết quả hướng tới
chứng/minh tượng căng bề mặt chất lỏng họa hiện cho nhóm 2.
tượng dính ướt và không
tượng căng - Yêu cầu các nhóm thực hiện bề mặt chất các NV trong phiếu học tập.
dính ướt. - HS nhóm
lỏng
- Sau thời gian 15 phút, GV yêu - Các nhóm tiến 1,4 trình bày
Hình thức: tại cầu các nhóm luân chuyển vòng 2. hành luân được lớp, nhóm Nhóm 1 thực hiện HĐ4, nhóm chuyển vòng 2. tượng
hiện mao
Thời gian: 15 2 thực hiện HĐ1, nhóm 3 thực
dẫn, thực hiện
phút cho mỗi hiện HĐ 2, nhóm 4 thực hiện
được các TN
hoạt động PP: Dạy học theo trạm Sau 15 phút các nhóm luân chuyển vòng 2.
về hiện tượng mao dẫn. - HS nhóm 1,2 thực hiện được các TN kiểm chứng hiện tượng căng bề mặt
HĐ 3. - Sau thời gian 15 phút, GV yêu cầu các nhóm dừng hoạt động và dọn dẹp đồ TN của mỗi nhóm ngăn nắp.
- Các nhóm dừng hoạt động dọn dẹp đồ TN của mỗi nhóm ngăn nắp.
chất lỏng. 2
Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm sau các HĐ 2, HĐ 3, HĐ 4, HĐ 5 Thời gian: 15 phút.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày các kết quả sau các hoạt động mà các nhóm đã thực hiện. GV sẽ chọn mỗi hoạt động 1 nhóm báo cáo. - GV tổng kết lại các kết quả.
- Sau khi tất cả HS trong lớp hiểu rõ các nội dung bài học trong các phiếu học tập, GV phát phiếu học tập số 5: Thí nghiệm đo hệ số căng mặt ngoài chất lỏng cho mỗi nhóm, yêu cầu các nhóm về
- Các nhóm cử - Kĩ năng đại diện lên báo trình bày. cáo các kết quả.
-HS ghi chép và bổ sung các thông tin còn thiếu. - Các nhóm nhận ghi chép các NV đầy đủ và cẩn thận. Các nhóm tiến hành phân công để hoàn thành
61 Tiết
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kết quả hướng tới
nhà chuẩn bị đầy đủ theo các NV về nhà. yêu cầu trong phiếu học tập. Nội dung của phiếu học tập 5 sẽ được thực hiện trong tiết 3 của chủ đề. 3
HĐ 6: Thí - GV chuẩn bị 8 bộ TN cho 4 - HS nhận dụng Đo được hệ nghiệm đo hệ nhóm. Mỗi nhóm tiến hành với cụ, kiểm tra các số căng mặt số căng mặt 2 bộ TN. ngoài
dụng cụ TN.
ngoài
của
chất - GV kiểm tra sự chuẩn bị của các - Các nhóm trả chất lỏng.
lỏng nhóm bằng cách đặt các câu hỏi về lời các câu hỏi Hình thức: tại nội dung trong phiếu học tập 5. của GV. phòng thí - GV yêu cầu các nhóm bắt đầu - HS các nhóm nghiệm Vật lí, tiến hành TN theo các bước đã nhóm nghiên cứu. Thời gian: 45 phút. - Kết thúc buổi thực hành, các nhóm nộp bảng số liệu về cho
thực hiện các NV trong phiếu học tập. - Các nhóm nộp bảng số liệu về
GV, GV yêu cầu HS các nhóm cho GV. về nhà hoàn thành bài báo cáo TN và nộp vào tiết sau. - GV giao NV HĐ 7 cho các -HS nhận NV. nhóm, yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn vẽ sơ đồ tư duy hoặc dùng bảng hoặc các hình thức khác để hệ thống hóa kiến thức của các HĐ 2,3,4,5,6 4
HĐ7: Hệ thống hóa kiến thức, giải các bài tập Hình thức: nhóm, cá nhân, tại lớp,
- GV yêu cầu các nhóm treo bản hệ thống kiến thức lên bảng, sau đó chọn 2 nhóm tốt nhất trình bày trước lớp.
- Mỗi nhóm chọn đại diện trình bày hệ thống hóa kiến thức của nhóm để cả lớp cùng hệ thống hóa kiến thức.
- Sơ đồ tư duy về chủ đề, KN trình bày. - NL tự học, tự làm việc ở nhà.
62 Tiết
Tiến trình
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
ở nhà. - GV phát bài tập luyện tập, yêu - HS tích cực Thời gian: 35 cầu mỗi HS tự làm, sau đó gọi 1 luyện tập, lên phút.
số HS lên bảng giải nhanh 1 số bảng theo yêu bài tập. cầu của GV. - Các bài tập giải không kịp thì - HS tiếp tục GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục làm bài ở nhà. giải vào vở và GV sẽ kiểm tra vào tiết sau. - GV giao NV HĐ 8 cho các -
HĐ8: Tìm hiểu các ứng dụng của các hiện tượng
nhóm, có thể cho các nhóm tự lựa chọn lĩnh vực yêu thích. - GV nêu yêu cầu cụ thể cho các nhóm: Dự án 1.Tìm hiểu các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công
bề mặt chất nghiệp. lỏng trong Thông tin hỗ trợ: internet, sách nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp. Hình thức: dự án, ở nhà.
báo… Hình thức trình bày: power point. Số lượng nhóm thực hiện: 1 - GV đặt vấn đề cho dự án 2: chế tạo xà phòng. Ngày nay để phục vụ nhu cầu ẩm thực thì dầu ăn là nguyên liệu không thể thiếu nên từ đó có một lượng lớn dầu mỡ ăn đã qua sử dụng. Vậy theo em, chúng ta có nên sử dụng lại dầu mỡ hay vứt bỏ đi? Muốn tái sử nó ta có thể làm gì?
Các
nhóm
nhận NV cụ thể và phân công các thành viên trong nhóm để hoàn thành dự án của nhóm.
Kết quả hướng tới
63 Tiết
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
Thông tin hỗ trợ: internet, sách báo… Hình thức trình bày: power point, video quay lại quá trình sản xuất và sản phẩm thực tế. Số lượng nhóm thực hiện: 1 - GV đặt vấn đề cho dự án 3: chế tạo nước rửa chén từ nhiên liệu thiên nhiên. Ngày nay thị trường nước rửa chén rất đa dạng. Tuy nhiên nếu chúng ta sử dụng nước rửa chén không đảm bảo thì sẽ rất nguy hiểm đến sức khỏe, bởi nước rửa chén còn bám lại trên chén dĩa sẽ đi vào trực tiếp cơ thể chúng ta, gây nên những bệnh nguy hiểm. Chính vì vậy, việc sản suất một loại nước rửa chén an toàn, thân thiện với môi trường là một điều cấp thiết. Thông tin hỗ trợ: internet, sách báo… Hình thức trình bày: power point, video quay lại quá trình sản xuất và sản phẩm thực tế. Số lượng nhóm thực hiện: 1 - GV đặt vấn đề dự án 4: chế tạo chậu cây tự tưới nước. Hiện tượng mao dẫn có nhiều ứng dụng trong đời sống hiện nay. Để thuận tiện cho việc chăm sóc các cây xanh trong nhà,
Hoạt động của học sinh
Kết quả hướng tới
64 Tiết
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Kết quả hướng tới
người ta có thể chế tạo hệ thống cây xanh tự tưới nước đơn giản ngay tại nhà. Thông tin hỗ trợ: internet, sách báo… Hình thức trình bày: power point, video quay lại quá trình chế tạo và sản phẩm thực tế. Số lượng nhóm thực hiện: 1 Dự án 5. Tiến hành khảo sát hệ số căng mặt ngoài của 1 số loại xà phòng phụ thuộc vào nhiệt độ. Thông tin hỗ trợ: internet, sách báo, dụng cụ TN GV phát. Hình thức trình bày: power point, video quay lại quá trình đo đạc và bảng số liệu, bài xử lý số liệu. Số lượng nhóm thực hiện: 1
5
HĐ8’: Báo cáo các ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng. Hình thức: báo cáo, tại
Sau khi có danh sách các dự án mà các nhóm đã chọn, GV thông báo các bảng đánh giá, các thang điểm cho từng mục của dự án để HS hiểu được các yêu cầu.
- Các thành viên trong nhóm đánh giá quá trình hợp tác làm việc của nhóm mình qua phiếu đánh giá.
- GV giới thiệu tiết học hôm nay là báo cáo về dự án và các bài tìm hiểu ở nhà mà các em đã chuẩn bị. Lần lượt cho từng nhóm lên báo cáo theo thứ tự. - Mỗi nhóm có 5 phút để trình bày.
- Các nhóm lần lượt lên báo cáo, nộp sản phẩm và phiếu đánh giá cho GV, các nhóm còn lại chú ý lắng
- Kĩ năng thuyết trình, sử dụng máy tính. - Chế tạo được và sử dụng xà phòng, nước
65 Tiết
Tiến trình
Hoạt động của giáo viên
lớp. - GV nhận xét, góp ý và kết Thời gian: 45 luận về chủ đề dạy học đã thực phút
hiện trong 5 tiết học qua.
Hoạt động của học sinh
Kết quả hướng tới
nghe, nhận xét và rút kinh
rửa chén hợp lý.
nghiệm.
- Đánh giá được hệ số căng
mặt
ngoài của 1 số loại xà phòng
phụ
thuộc
vào
nhiệt độ. - Có ý thức bảo vệ môi trường. 2.4. Xây dựng công cụ đánh giá chủ đề dạy học chương “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” 2.4.1. Đánh giá năng lực tự học trong chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” - vật lí 10 Bảng 2.4. Tiêu chí đánh giá các mức độ thể hiện của NL tự học của HS Ký hiệu: mức độ (MĐ): MĐ1 (1 điểm), MĐ2(2 điểm), MĐ3(3 điểm), MĐ4(4 điểm) TC
Tên tiêu chí
1
Lựa chọn được nội dung cần thiết để tìm hiểu các kiến thức vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân
Các mức độ biểu hiện MĐ1
Không lựa chọn được nội dung cần thiết để tìm hiểu.
MĐ2
Có lựa chọn được nội dung cần thiết để tìm hiểu nhưng rất ít và không hiệu quả.
MĐ3
Lựa chọn được nội dung cần thiết để tìm hiểu và có thể tiến hành tìm hiểu được.
2
Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế hoạch
MĐ4
Lựa chọn được nội dung cần thiết, trọng tâm để tìm hiểu và tiến hành tìm hiểu có hiệu quả.
MĐ1
Không lập được kế hoạch tự học hoặc lập được nhưng đa số không thực hiện được.
MĐ2
Lập được kế hoạch tự học nhưng sơ sài,
66 TC
Các mức độ biểu hiện
Tên tiêu chí có hiệu quả khi tìm hiểu các kiến thức về các hiện tượng bề
khó thực hiện và hiệu quả không cao. MĐ3
mặt chất lỏng
Lập được kế hoạch tự học đầy đủ nội dung, rõ ràng nhưng chưa sáng tạo và hiệu quả chưa cao.
MĐ4
Lập được kế hoạch tự học đầy đủ nội dung, rõ ràng, sáng tạo, khả năng thực hiện đạt hiệu quả cao.
3
4
5
Tìm kiếm thông tin về nguyên tắc cấu
MĐ1
Không tìm được thông tin hoặc tìm được thông tin nhưng không chính xác.
tạo, hoạt động của các ứng dụng kĩ
MĐ2
Tìm được thông tin nhưng còn sơ sài, chưa cụ thể.
thuật dựa trên các kiến thức vật lí cơ bản
MĐ3
Tìm được thông tin khá đầy đủ, nội dung
MĐ4
Tìm được thông tin đầy đủ, nội dung chủ chốt, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng.
Đánh giá mức độ chính xác nguồn thông tin
MĐ1
Không đánh giá được hoặc đánh giá được nhưng phần lớn không chính xác.
MĐ2
Đánh giá được nhưng còn sơ sài, không chắc chắn được nguồn gốc thông tin.
MĐ3
Đánh giá được tương đối chính xác và xác định được nguồn gốc thông tin.
MĐ4
Đánh giá được chính xác và xác định được nguồn gốc thông tin rõ ràng.
MĐ1
Không đặt được câu hỏi hoặc có đặt câu hỏi nhưng chưa liên hệ được với sự vật, hiện tượng trong tự nhiên.
MĐ2
Đặt được câu hỏi nhưng chưa rõ ràng, chưa
Đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng trong tự nhiên
chủ chốt, rõ ràng.
có tính liên hệ chặt chẽ giữa các sự vật, hiện tượng. MĐ3
Đặt được câu hỏi thể hiện tương đối mối quan hệ giữa kiến thức với sự vật, hiện tượng trong tự nhiên.
MĐ4
Đặt được câu hỏi rõ ràng, súc tích, thể hiện được mối quan hệ cốt lõi giữa kiến thức về
67 TC
Các mức độ biểu hiện
Tên tiêu chí
các hiện tượng bề mặt với sự vật, hiện tượng. 6
Xác định được nội dung vật lí trọng tâm của văn bản
MĐ1
Không xác định được hoặc xác định nhưng không đúng trọng tâm.
MĐ2
Xác định được nội dung trọng tâm nhưng còn sơ sài, chưa đầy đủ.
MĐ3
Xác định được nội dung trọng tâm và khá đầy đủ.
MĐ4
Xác định được nội dung trọng tâm và rất đầy đủ, chính xác.
7
Tóm tắt thông tin bằng bản đồ tư duy, bản đồ khái niệm, bảng biểu, sơ đồ khối với hệ thống kiến thức vật lí thu nhận được
MĐ1
Không lập được sơ đồ tư duy, hoặc lập được nhưng không đúng trọng tâm, không thể hiện được kiến thức vật lí đã học được.
MĐ2
Lập được sơ đồ tư duy nhưng còn sơ sài, chưa khoa học, logic.
MĐ3
Lập được sơ đồ tư duy tương đối đầy đủ, rõ ràng, chính xác.
MĐ4
Lập được sơ đồ tư duy một cách khoa học, thể hiện đầy đủ, rõ ràng, dễ nắm bắt các kiến thức trọng tâm.
8
9
Tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành được phương án thí nghiệm để trả lời cho các câu hỏi đó.
Khai thác và chia sẻ, trao đổi thông tin qua Internet hiệu quả.
MĐ1
Không thiết kế được tiến trình hoặc thiết kế được nhưng không thực hiện được.
MĐ2
Thiết kế được tiến trình nhưng còn sơ sài, tính khả thi không cao.
MĐ3
Thiết kế được câu hỏi và tiến trình thí nghiệm có mối quan hệ tương đối và có khả năng thực hiện được.
MĐ4
Thiết kế được hệ thống câu hỏi và tiến trình thí nghiệm có mối quan hệ chặt chẽ và có tính khả thi cao.
MĐ1
Không khai thác được thông tin trên Internet, hoặc khai thác được nhưng thông tin không hỗ trợ tốt cho quá trình lĩnh hội kiến thức.
68 TC
Các mức độ biểu hiện
Tên tiêu chí MĐ2
Có khai thác được thông tin nhưng chưa chia sẻ, trao đổi hiệu quả với nhau qua Internet.
MĐ3
Khai thác được những thông tin tương đối tốt, sự chia sẻ, trao đổi thông tin qua Internet được thực hiện thường xuyên mang lại hiệu quả.
MĐ4
Khai thác được những thông tin rất chính xác, hỗ trợ tốt cho quá trình tìm hiểu kiến thức, sự chia sẻ, trao đổi thông tin qua Internet được thực hiện một cách hiệu quả, tích cực.
10
Giữ thái độ đúng mực, chân thành khi trao đổi, đóng góp ý kiến, chia sẻ, nhận ý kiến đóng góp
MĐ1
Nóng nảy, không chân thành.
MĐ2
Có thái độ đúng mực, tuy nhiên chưa nhiệt tình, cả nể.
MĐ3
Giữ được thái độ đúng mực, chân thành, nêu lên được những đóng góp tương đối tích cực.
MĐ4
Giữ được thái độ đúng mực, chân thành, cởi mở, có những ý kiến đóng góp mang tính xây dựng tốt, làm động lực cho người khác.
Bảng tiêu chí đánh giá năng lực tự học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” vật lí 10 dành cho HS được trình bày ở phần phụ lục số 9 2.4.2. Đánh giá chất lượng học tập của chủ đề Để đánh giá chất lượng học tập của HS, tôi tiến hành cho làm bài kiểm tra 15 phút sau khi lớp TNg học xong chủ đề dạy học và lớp ĐC học xong các bài học theo phân phối chương trình. Bài kiểm tra được ra dưới hình thức trắc nghiệm và một số câu liên hệ, vận dụng kiến thức bài học vào thực tế. Đề kiểm tra TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH Họ và tên:................................................ Lớp:......................... Câu
1
2
3
4
KIỂM TRA 15 PHÚT Môn: Vật lý 10 5
6
7
8
9
10
69 Đáp án Câu 1: Chọn câu trả lời đúng. Chiều của lực căng bề mặt chất lỏng có tác dụng A. làm tăng diện tích mặt thoáng của chất lỏng B. làm giảm diện tích mặt thoáng của chất lỏng C.giữ cho mặt thoáng chất lỏng luôn ổn định D. giữ cho mặt thoáng chất lỏng luôn nằm ngang Câu 2: Điều nào sau đây là sai khi nói về lực căng bề mặt của chất lỏng A. Độ lớn lực căng bề mặt tỉ lệ với độ dài đường giới hạn l mặt thoáng chất lỏng. B. Hệ số căng mặt ngoài σ của chất lỏng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng. C. Hệ số căng mặt ngoài σ không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng. D. Lực căng bề mặt có phương tiếp tuyến với mặt thoáng của chất lỏng và vuông góc với đường giới hạn của mặt thoáng. Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: Hiện tượng dính ướt của chất lỏng được dùng để A. làm giàu quặng (loại bẩn quặng) theo phương pháp tuyển nổi. B. dẫn nước từ nhà máy đến các gia đình bằng ống nhựa. C.thấm vết mực loang trên mặt giấy bằng giấy thấm. D.chuyển chất lỏng từ bình này sang bình kia bằng ống nhựa. Câu 4: Chọn câu trả lời đúng. Ống được dùng làm ống mao dẫn phải thoả mãn điều kiện A. tiết diện nhỏ, hở hai đầu và không bị dính ướt. B. tiết diện nhỏ, hở một đầu và không bị nước dính ướt. C.tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu. D.tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu và bị nước dính ướt. Câu 5. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng căng bề mặt chất lỏng A. Bong bóng xà phòng lơ lửng trong không khí. B. Chiếc đinh ghim nhờn mỡ nổi trên mặt nước. C. Nước chảy từ trong vòi ra ngoài. D. Giọt nước đọng lại trên lá sen. Câu 6. Giọt dầu có dạng khối cầu nằm lơ lửng trong dung dịch rượu có cùng khối lượng riêng với nó vì A. hợp lực tác dụng lên giọt dầu bằng không, nên do hiện tượng căng bề mặt, làm cho diện tích bề mặt của giọt dầu co lại đến giá trị nhỏ nhất ứng với diện tích mặt cầu và nằm lơ lửng trong dung dịch rượu. B. giọt dầu không chịu tác dụng của lực nào cả, nên do hiện tượng căng bề mặt, diện tích bề mặt giọt dầu co lại đến giá trị nhỏ nhất ứng với diện tích của mặt hình cầu và
70 nằm lơ lửng trong dung dịch rượu. C. giọt dầu không bị dung dịch rượu dính ướt, nên nó nằm lơ lửng trong dung dịch. D. lực căng bề mặt của dầu lớn hơn lực căng bề mặt của dung dịch rượu, nên nó nằm lơ lửng trong dung dịch rượu. Câu 7: Chọn câu đúng A. Chất lỏng dính ướt chất rắn khi lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng nhỏ hơn lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn. B. Chất lỏng dính ướt chất rắn khi lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn. C. Chất lỏng không dính ướt chất rắn khi lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng nhỏ hơn lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng và chất rắn. D. Hai đáp án B và C đúng. Câu 8: Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng mao dẫn A. Cốc nước đá có nước đọng trên thành cốc. B. Mực ngấm theo rãnh ngòi bút. C. Bấc đèn hút dầu. D. Giấy thấm hút mực. Câu 9: Chọn câu trả lời đúng: Tại sao nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt ? A. Vì vải bạt bị dính ướt nước. B. Vì vải bạt không bị dính ướt nước. C.Vì lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ nhỏ của tấm bạt. D.Vì hiện tượng mao dẫn ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ trên tấm vải bạt. Câu 10: Một học sinh đo hệ số căng bề mặt của nước bằng cách sau. Cho 3(cm3) nước vào ống nhỏ giọt đường kính 1(mm), thấy nhỏ được 120 giọt. Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3; g = 10m/s2. Hệ số căng mặt ngoài đo được là A. 0,0879(N/m). B. 0,0789(N/m). C. 0,0796(N/m). D. 0,0779(N/m). Câu 11: Một vòng xuyến có đường kính ngoài là 44mm và đường kính trong là 40mm. Trọng lượng của vòng xuyến là 45mN. Lực tối thiểu để bứt vòng xuyến ra khỏi bề mặt của Glixerin ở 20 0C là 64,3mN. Hệ số căng bề mặt của glixerin ở nhiệt độ này là bao nhiêu? ………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………................................. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 12: Vì sao các rổ rá có lỗ nhỏ thì nước đọng lại trên rổ mà không rơi xuống?
71 ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………... Câu 13: Một số loại sâu bọ nhỏ, sau khi đã rơi chìm xuống dưới mặt nước thì không thể thoát ra khỏi mặt nước được nữa. Vì sao? ………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………................................. ....................................................................................................................................... ............................................................................................... Câu 14: Vào những đêm nhiều sương, buổi sáng sớm khi quan sát các lá cây (như lá sen), ta thấy những giọt sương đọng lại có dạng hình cầu, còn có lá không có hiện tượng này mà trên nó có một lớp nước mỏng. Hãy giải thích? ……………………………………………………………… ……………………………………………………………… Câu 15: Trong nông ngiệp, nông dân thường dùng thuật ngữ “tưới khô” để nói đến công việc thường xuyên xới đất giữa những hàng cây mới trồng, làm mất lớp đất cứng trên mặt đi. “Tưới khô” có tác dụng gì? ……………………………………………………………… ……………………………………………………………… ……………………………………………………………… ……………………………………………………………… ………………. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM: Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
A
C
C
A
A
A
C
C
Câu 11: Đáp số: 0,414 N/m Câu 12: Trả lời: Trọng lượng của giọt nước chưa thắng được lực căng bề mặt của chất lỏng Câu 13: Trả lời: Khi sâu bọ cố ngoi lên mặt nước thì sẽ làm dãn mặt thoáng. Lực căng bề mặt xuất hiện có tác dụng làm giảm diện tích mặt thoáng nên có chiều hướng xuống. Lực ngoi lên của sâu bọ không thể thắng lực căng mặt ngoài của nước nên chúng không thể thoát ra khỏi mặt nước.
72 Câu 14: Trả lời: Nước ko làm dính ướt 1 số loại lá cây (lá sen, lá môn...) khi đó nước đọng lại có dạng hình cầu. Cac loại lá mà nước làm dính ướt thì sẽ làm ướt theo nghĩa thông thường của nó, tức là làm trên mặt lá có một lớp nước mỏng. Câu 15: Trả lời: Đất chưa cày xới có nhiều lỗ nhỏ (như những ống mao dẫn làm cho nước ở dưới bị “hút lên” và bay hơi và đất sẽ khô đi. Việc cày xới làm mất các “ống mao dẫn” này đi, giữ nước lại trong đất để nuôi cây KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trong chương 2 tôi đã làm được những vấn đề sau: Làm rõ được mục tiêu, nội dung, cấu trúc logic của chương “Chất rắn- chất lỏng. Sự chuyển thể”- Vật lí 10. Tiến hành thiết kế tiến trình dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” bao gồm kế hoạch của chủ đề, xây dựng các phiếu học tập, xây dựng ma trận và bộ đề bài tập, thiết lập các bảng tiêu chí đánh giá hoạt động và các dự án của HS thực hiện. Xây dựng công cụ đánh giá chủ đề dạy học chương “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng”.
73
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm - Đánh giá tính khả thi của tiến trình dạy học đã xây dựng, tức là đối chiếu diễn biến của giờ dạy thực nghiệm (TNg) với tiến trình dạy học đã soạn thảo. Qua đó thấy được HS thích ứng với các tình huống đó như thế nào, các nhiệm vụ học tập đã được thiết kế hợp lý chưa…Từ đó sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện tiến trình soạn thảo cho phù hợp để giúp HS phát triển năng lực tự học. 3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm Trong quá trình TNg sư phạm tôi tiến hành thực hiện các công việc sau: - Lập kế hoạch thực nghiệm sư phạm. - Trao đổi ý kiến với HS (thông qua phiếu trao đổi) - Trao đổi ý kiến với GV (thông qua phiếu trao đổi) - Tổ chức TNg sư phạm. - Khảo sát NLTH của HS (thông qua phiếu đánh giá) 3.2. Nội dung và thời gian thực nghiệm sư phạm - Tiến hành trao đổi ý kiến với GV của các trường THPT trong thành phố tại buổi sinh hoạt cụm tại trường THPT Phan Châu Trinh ngày 30/3/2018. - Tiến hành trao đổi ý kiến với HS: + 1 lớp TNg: 10/6 trường THPT Phan Châu Trinh. + 1 lớp ĐC 10/23 trường THPT Phan Châu Trinh. - Dạy học thực nghiệm chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng”- Chương trình Vật lí 10 tại lớp 10/6 trường THPT Phan Châu Trinh. -Tiến hành làm bài tập kiểm tra đánh giá tại 01 lớp TNg 10/6 và 01 lớp ĐC 10/23 trường THPT Phan Châu Trinh. - Thời gian: từ 4/4/2018 đến 28/4/2018 3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm 3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm Mẫu TNg được chọn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả TNg sư phạm. Vì vậy các lớp mà tôi lựa chọn để tiến hành TNg và ĐC có sĩ số, điều kiện tổ chức dạy học và chất lượng học tập tương đương nhau (căn cứ vào kết quả học tập học kỳ I). Để chọn được hai nhóm TNg và ĐC tương đương nhau nhằm thỏa mãn yêu cầu TNg sư phạm tôi đã thực hiện một số biện pháp sau: - Trao đổi với các GV dạy vật lí khối 10 ở trường để biết tình hình học tập môn vật lí ở các lớp.
74 - Xem xét kết quả học tập học kì I của HS các lớp 10. Từ đó tôi đã lựa chọn được mẫu TNg gồm các lớp TNg và ĐC như sau: Bảng 3.1. Số liệu HS các nhóm TNg và ĐC Nhóm ĐC
Nhóm TNg LỚP
SỐ LƯỢNG
LỚP
SỐ LƯỢNG
10/6
40
10/23
40
CỘNG
40
CỘNG
40
3.3.2. Phân tích diễn biến giờ dạy và đánh giá kết quả định tính 3.3.2.1. Ở lớp TNg Các tiết dạy TNg chủ đề được tiến hành cho 01 lớp TNg tại phòng học B309 và phòng thực hành Vật lí trường THPT Phan Châu Trinh. Các tiết kiểm tra đánh giá chủ đề được tiến hành cho 01 lớp TNg và 01 lớp ĐC tại phòng học mỗi lớp trường THPT Phan Châu Trinh. a. Đặt vấn đề - GV cho HS quan sát 1 video về tình huống con nhện có thể đi được trên mặt nước, 1 video về hiện tượng dính ướt và không dính ướt, 1 vài hình ảnh về hiện tượng mao dẫn (Hình 3.1, Hình 3.2)
Hình 3.1. GV đặt vấn đề về con nhện đi trên mặt nước
Hình 3.2. GV đặt vấn đề về hiện tượng mao dẫn
- GV yêu cầu HS giải thích các hiện tượng quan sát được. - GV nhận xét câu trả lời của HS và thống nhất các vấn đề nghiên cứu, chia nhóm hoạt động trong suốt chủ đề dạy học (Hình 3.3)
75
Hình 3.3. GV thống nhất các vấn đề cần nghiên cứu b. Hoạt động của 4 trạm - Lớp học chia làm 4 nhóm (mỗi nhóm 10 HS), trong tiết 1 của chủ đề, sau khi đặt vấn đề xong, 4 nhóm sẽ vào vị trí 4 trạm, mỗi trạm nghiên cứu 1 vấn đề độc lập nhau (hình 3.4)
Hình 3.4. GV phân công công việc cụ thể Sau khi HS các nhóm về đúng vị trí, GV bắt đầu phát phiếu học tập cho mỗi nhóm, yêu cầu nhóm trưởng của mỗi nhóm phân công công việc cụ thể cho thành viên của nhóm mình: tất cả thành viên đều đọc kỹ nội dung trong phiếu học tập, sau đó 4 HS thực hiện các nhiệm vụ lý thuyết - 4 HS thực hiện các thí nghiệm - 2 HS ghi kết quả vào giấy A0.
76 - Trong quá trình HS hoạt động, GV thường xuyên theo dõi, phát hiện khó khăn HS gặp phải để hỗ trợ kịp thời. + Trạm 1 khó khăn trong việc lập luận để chứng minh bề mặt phần màng xà phòng còn đọng trên khung dây đồng đã tự co lại để giảm diện tích của nó tới mức nhỏ nhất. + Trạm 2 khó khăn trong việc giải thích nguyên nhân gây ra hiện tượng dính ướt, không dính ướt; nguyên nhân gây ra bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó có dạng khum lõm hoặc khum lồi. Đối với trạm 2 thì GV có thể phát thêm phiếu hỗ trợ nếu HS vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân. + Trạm 3 khó khăn trong việc tiến hành TN 2 với 2 tấm kính. GV có thể hướng dẫn thêm HS cách đặt mắt quan sát để dễ thu nhận kết quả. + Trạm 4 HS khó khăn trong việc tiến hành TN 3: So sánh tốc độ chuyển động của thanh trong TN 3.2 với TN 3.1. Từ đó nhận xét sự phụ thuộc độ lớn của lực căng vào chiều dài đường giới hạn như thế nào. TN 3 này rất khó quan sát nên GV yêu cầu HS phải thao tác dứt khoát, quan sát thật kỹ.
Hình 3.5. Trạm 1. HS đang đọc SGK trả lời câu hỏi về lực căng bề mặt chất lỏng
Hình 3.6. Trạm 2. HS đang làm TN về hiện tượng dính ướt, không dính ướt
Hình 3.7. Trạm 3. HS đang làm TN về hiện tượng mao dẫn
Hình 3.8. Trạm 4. HS đang làm TN kiểm chứng hiện tượng căng mặt ngoài của chất lỏng
77 - Sau thời gian 15 phút thì các trạm luân chuyển vòng 1. Trong lúc luân chuyển GV nhắc nhở HS khẩn trương để đảm bảo thời gian cho hoạt động tiếp theo. Sau khi HS ổn định ở vị trí các trạm thì GV lại phát phiếu học tập cho mỗi trạm như lần đầu và các nhóm tiến hành thực hiện NV ở mỗi trạm. -Trong tiết 1 thì chỉ luân chuyển được vòng 1, về mặt thời gian thì đã đảm bảo tiến độ đề ra, đó là đặt vấn đề cho chủ đề học tập, sau đó mỗi nhóm đã thực hiện được NV ở 2 trạm. Mặc dù lúc đầu khi ngồi vào vị trí mỗi trạm thì tình hình hơi lộn xộn, các em di chuyển còn lúng túng nhưng sau khi ổn định thì các em có thể nắm bắt nhanh các yêu cầu. Các nhóm đã thực hiện các NV trong phiếu học tập đầy đủ, nhanh chóng, nhiệm vụ đặt ra vừa sức với các em. Điều đó chứng tỏ HS đã bộc lộ tiêu chí (1) lựa chọn được nội dung cần thiết để tìm hiểu các kiến thức vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân ở mức 4 của NLTH. - Cuối tiết 1, GV yêu cầu nội dung chuẩn bị về nhà cho mỗi nhóm: + Nhóm 1: Đọc SGK tìm hiểu về hiện tượng mao dẫn, và tìm hiểu các TN kiểm chứng hiện tượng căng bề mặt chất lỏng trên Internet. + Nhóm 2: Tìm hiểu các TN kiểm chứng hiện tượng căng bề mặt chất lỏng trên Internet và đọc SGK tìm hiểu về hiện tượng căng bề mặt (đặc điểm lực căng bề mặt). + Nhóm 3: Đọc SGK tìm hiểu về hiện tượng căng bề mặt (đặc điểm lực căng bề mặt) và hiện tượng dính ướt, không dính ướt. + Nhóm 4: Đọc SGK tìm hiểu về hiện tượng dính ướt, không dính ướt; và hiện tượng mao dẫn. - Sang tiết 2, ngay từ đầu tiết học, các nhóm đã ngồi đúng tại vị trí của vòng luân chuyển 2. Sau thời gian 15 phút thì các nhóm tiến hành luân chuyển vòng 3. Như vậy sau 30 phút của tiết học 2 thì đảm bảo 4 nhóm đã luân chuyển và hoàn thành tất cả các NV tại 4 trạm. Các nhóm HS đều cơ bản hoàn thành được NV qui định mà nhóm đảm trách. HS rất hào hứng nhận NV, hăng hái thực hiện các công việc nhóm trưởng phân công. Ở đây nhóm trưởng có sự chuyên nghiệp khi phân công các thành viên, luân chuyển NV cho nhau để đảm bảo tất cả các HS đều được rèn luyện các kĩ năng từ tìm hiểu thông tin, tiến hành TN, ghi chép, thuyết trình. Các nội dung về lực căng bề mặt chất lỏng, hiện tượng dính ướt và không dính ướt, hiện tượng mao dẫn đã được tìm hiểu rõ ràng, đa số các HS đều hiểu được bản chất các hiện tượng. Điều đó chứng tỏ HS đã bộc lộ được tiêu chí (2) lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế hoạch có hiệu quả khi tìm hiểu các kiến thức vật lí ở mức 3,4 của NLTH.
78 - Thời gian 15 phút còn lại của tiết 2, GV yêu cầu mỗi nhóm sẽ chọn 1 nội dung của 1 trạm để thuyết trình, sao cho 4 nhóm là 4 nội dung khác nhau (yêu cầu mỗi nhóm chỉ trình bày trong thời gian 4 phút). Mỗi nhóm cử đại diện lên thuyết trình về kết quả hoạt động của nhóm mình trong 2 tiết vừa qua. - Nhìn chung thời gian dành cho thuyết trình của 4 nhóm khá chật vật, vì 15 phút là không đủ, nên tiết học thứ 2 này phải kéo dài thêm 10 phút. Nội
Hình 3.9. Nhóm 1 thuyết trình dung các nhóm trình bày khá đầy đủ, chính xác. Sau nội dung trạm 1 khi HS 4 nhóm thuyết trình xong nội dung 4 trạm thì GV chốt lại kiến thức quan trọng, giải đáp các thắc mắc còn lại của HS. - Cuối tiết 2, GV phát phiếu học tập số 5: Thí nghiệm đo hệ số căng mặt ngoài chất lỏng cho 4 nhóm về nhà nghiên cứu để chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo. c. Hoạt động TN đo hệ số căng mặt ngoài chất lỏng - Chuyển sang tiết thứ 3 của chủ đề dạy học, HS được thực hành đo hệ số căng mặt ngoài chất lỏng tại phòng TN Vật lí – Trường THPT Phan Châu Trinh. Sau khi phân chia chỗ ngồi theo sơ đồ, tất cả HS tập trung nghe GV nêu các yêu cầu đảm bảo an toàn và thành công cho TN.
Hình 3.10. HS chăm chú theo dõi sự hướng dẫn của GV - Trên bàn TN đã bố trí mỗi nhóm 2 bộ TN. GV yêu cầu HS tiến hành thực hiện các NV trong phiếu học tập số 5. Việc tiến hành TN, thu thập và xử lý số liệu một cách rất nghiêm túc, khẩn trương. Các yêu cầu trong phiếu học tập số 5 đã được các em nghiên cứu, chuẩn bị ở nhà nên khi bắt tay vào thực hành các em không bị bỡ ngỡ, thao tác chắc chắn, đặc biệt việc sử dụng thước kẹp để đo đường kính trong và
79 đường kính ngoài của vòng nhôm được các em sử dụng thành thạo. Chính vì vậy, về mặt thời gian của tiết thực hành này được đảm bảo. Điều đó chứng tỏ HS đã bộc lộ được tiêu chí (3) tìm kiếm thông tin về nguyên tắc cấu tạo, hoạt động của các ứng dụng kĩ thuật dựa trên các kiến thức vật lí cơ bản ở mức 3,4 của NLTH.
Hình 3.11. HS đang sử dụng
Hình 3.12. HS đo hệ số căng bề mặt của
thước kẹp chất lỏng - Kết thúc buổi thực hành, các nhóm nộp bảng số liệu về cho GV, GV yêu cầu HS các nhóm về nhà hoàn thành bài báo cáo TN và nộp vào tiết sau. Đồng thời GV giao NV HĐ 7 cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm vẽ sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức của các HĐ 2,3,4,5,6
Hình 3.13. Số liệu đo và xử lý kết quả đo hệ số căng mặt ngoài của nước của nhóm 2
80 d. Hoạt động hệ thống hóa kiến thức – Giải các bài tập - Bắt đầu tiết 4 của chủ đề dạy học, GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về các hiện tượng bề mặt chất lỏng bằng cách dùng bản đồ tư duy hoặc dùng bảng hoặc các hình thức khác để trình bày. GV nhắc nhở HS làm việc khẩn trương, hiệu quả. Sau thời gian 10 phút, GV yêu cầu các nhóm treo lên bảng, GV nhận xét và chọn nhóm tốt nhất lên bảng trình bày trong thời gian 5 phút (hình 3.13, 3.14). Tất cả các nhóm đều lựa chọn vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức. Qua việc vẽ sơ đồ tư duy này, các nhóm đã tóm tắt được những nội dung trọng tâm của chủ đề đã học trong 3 tiết vừa qua, đồng thời các em đã có thể ghi nhớ các kiến thức một cách khoa học, hiệu quả, chứng tỏ HS đã bộc lộ được tiêu chí (7) tóm tắt thông tin bằng bản đồ tư duy với hệ thống kiến thức vật lí thu nhận được và tiêu chí xác định được nội dung vật lí trọng tâm của văn bản ở mức độ 4 của NLTH.
Hình 3.14-3.15: Một số sơ đồ tư duy về chủ đề “Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng - Thời gian còn lại 30 phút của tiết 4, GV phát bài tập chủ đề cho tất cả các HS, mỗi HS tự làm trên bài trong thời gian 15 phút, GV gọi HS lên bảng trình bày một số câu. Khi hết giờ GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn thiện các bài tập còn lại. - GV triển khai các dự án đến các nhóm, mỗi nhóm được quyền chọn dự án nhóm yêu thích, nếu có các nhóm chọn cùng 1 dự án thì sẽ bốc thăm. Kết quả nhóm 1 chọn thực hiện dự án 1 và 5, nhóm 2 chọn dự án 2, nhóm 3 chọn dự án 3, nhóm 4 chọn dự án 4. Sau khi các nhóm đã có tên dự án, GV phát phiếu yêu cầu, thang điểm đánh giá, các trang web hỗ trợ đối với từng dự án cụ thể về cho các nhóm. Thời gian thực hiện dự án của mỗi nhóm là 1 tuần và GV lên kế hoạch chọn ngày báo cáo dự án. e. Hoạt động báo cáo sản phẩm các dự án - Tiết 5 của chủ đề: GV chọn phòng có máy chiếu để HS trình bày các dự án của nhóm mình.
81 - GV phát các phiếu đánh giá cho các nhóm, đảm bảo mỗi nhóm trình bày sẽ có 3 tờ phiếu đánh giá của 3 nhóm còn lại. - GV nhắc lại yêu cầu thời gian dành cho phần trình bày và trả lời câu hỏi cho mỗi nhóm là 7 phút. - Các nhóm đã có sự đầu tư nghiêm túc cho dự án của nhóm mình, các em đã tìm hiểu kỹ về các nguyên tắc và kỹ thuật sản xuất, như sản xuất xà phòng từ dầu ăn đã qua sử dụng, sản xuất nước rửa chén từ các nguyên liệu thiên nhiên. Sản phẩm các em làm ra có thể sử dụng được trong các hộ gia đình, an toàn cho sức khỏe, không hại da tay khi sử dụng. Đồng thời, HS đã chỉ ra được kiến thức về hiện tượng căng bề mặt chất lỏng trong quá trình báo cáo sản phẩm. Về sản phẩm chậu cây tự tưới nước thì mô hình tuy rất đơn giản, nhưng đem lại hiệu quả rất thiết thực cho những người thích trồng cây chưng trên bàn làm việc. Đồng thời, HS đã chỉ ra được việc vận dụng kiến thức về hiện tượng mao dẫn trong quá trình báo cáo sản phẩm. Điều đó chứng tỏ HS đã bộc lộ tiêu chí (9) khai thác được những thông tin rất chính xác, hỗ trợ tốt cho quá trình tìm hiểu kiến thức, sự chia sẻ, trao đổi thông tin qua Internet được thực hiện một cách hiệu quả, tích cực ở mức độ 3,4 của NLTH.
Hình 3.16. Dự án ứng dụng của các hiện tượng bề mặt chất lỏng trong nông nghiệp, y học, tân dược, công nghiệp Bảng 3.2. Bảng so sánh hệ số căng mặt ngoài theo nhiệt độ (nhóm 1 thực hiện dự án 5) Bảng so sánh hệ số căng mặt ngoài theo nhiệt độ Nhiệt độ 27oC 40oC 60oC Dung dịch Xà phòng điều chế
0,043
0,039
0,036
Tide
0,040
0,037
0,034
Omo
0,038
0,034
0,031
82
Hình 3.17. Dự án điều chế nước rửa chén từ thiên nhiên và sản phẩm
Hình 3.18. Dự án sản xuất xà phòng từ dầu ăn đã qua sử dụng và sản phẩm
Hình 3.19. Dự án chế tạo chậu cây tự tưới nước và sản phẩm - Sau khi các nhóm đã trình bày xong các dự án, GV thu lại tất cả các phiếu đánh giá và đưa ra nhận xét đối với nhóm. - GV dặn dò HS ngày kiểm tra nội dung của chủ đề đã học trong thời gian qua.
83 Từ việc quan sát biểu hiện của HS trong quá trình tổ chức chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” và phân tích các hình ảnh, tôi rút ra các kết quả sau: - Về mặt thời gian: Chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” đã được tiến hành trong 5 tiết theo đúng như kế hoạch. Tuy nhiên chỉ có hoạt động thuyết trình nội dung tại 4 trạm thì thời gian hơi chật vật nên GV phải linh động lấy thêm 10 phút để các nhóm có thể hoàn thành cho xong bài thuyết trình để không bị ảnh hưởng đến hoạt động tiếp theo. - Khả năng thực hiện NV của HS: Các nhóm HS đều cơ bản hoàn thành được NV qui định mà nhóm đảm trách. HS rất hào hứng nhận NV, hăng hái thực hiện các công việc nhóm trưởng phân công. +
Do đó, qua việc thực hiện đầy đủ các NV trong phiếu học tập, HS đã rèn luyện cho mình NLTH rất tốt. Các nhiệm vụ giao về nhà chuẩn bị trước các em đã nghiêm túc thực hiện, có sự phân công rõ ràng, đồng thời các em đã tìm được những nguồn thông tin rất tin cậy và chính xác, nên đảm bảo kiến thức các em thu thập được rất tốt. + Việc tiến hành TN, thu thập và xử lý số liệu một cách rất nghiêm túc, khẩn trương. + Trong quá trình thực hiện dự án ở nhà, HS đã thể hiện được sự say mê tìm tòi từ các nguồn thông tin khác nhau, nên kết quả của các dự án khá thành công. Điều đó chứng tỏ rằng HS đã bộc lộ được đầy đủ các tiêu chí (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9) của NLTH. - Về thái độ của HS: + Hầu hết các thành viên ở các nhóm đều rất tập trung khi nghe phân công NV, có trách nhiệm với công việc được giao. + Qua các hoạt động nhận thấy tinh thần và thái độ hợp tác của các em khá tốt, biết giúp đỡ nhau để hoàn thành NV, đa số HS đều tích cực, hứng thú khi tham gia các hoạt động. Điều đó chứng tỏ HS đã bộc lộ tiêu chí (10) giữ thái độ đúng mực, chân thành khi trao đổi, đóng góp ý kiến, chia sẻ, nhận ý kiến đóng góp của NLTH ở mức 3,4. Tuy nhiên, bên cạnh những HS rất tích cực, năng nổ trong các hoạt động thì vẫn còn một số HS chưa nổ lực hết mình, còn ỷ lại vào người khác, chưa chủ động nắm bắt kiến thức. Lý do vì sức học của những HS này còn yếu, các em không hứng thú với môn học. Bên cạnh đó, DHTCĐ này là một vấn đề mới mẻ, các em chưa kịp thích ứng với sự thay đổi này. Do đó, cần có thời gian, cần một quá trình thay đổi lâu dài thì sẽ đem lại hiệu quả cao hơn.
84 3.3.2.2. Ở lớp ĐC: Qua quan sát trong quá trình TNg sư phạm, trong 5 tiết học được chia thành 2 tiết lý thuyết tìm hiểu về các hiện tượng bề mặt chất lỏng, 2 tiết thực hành đo hệ số căng bề mặt của chất lỏng và 1 tiết bài tập. Trong 2 tiết lý thuyết, GV chủ yếu sử dụng phương pháp thông báo, thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, còn HS chủ yếu lắng nghe và ghi chép. GV chỉ làm TN biểu diễn của vòng nhôm nhúng vào dung dịch nước xà phòng và hiện tượng mao dẫn. HS cũng có trả lời các câu hỏi GV đặt ra nhưng chỉ tập trung ở một số em, chưa thể hiện rõ sự hứng thú và tự giác, tích cực học tập của số đông HS. GV không giao NV về nhà cho HS sau khi học xong tiết lý thuyết 1, do đó sang tiết lý thuyết 2 HS vẫn thụ động trong việc tiếp thu kiến thức mới. Đối với 2 tiết thực hành, GV đem đồ TN lên lớp và hướng dẫn cho HS từng bước, như vậy không phát huy được tính sáng tạo của HS. Tuy vậy, đến khi tiến hành đo đạc lấy kết quả, HS vẫn lúng túng trong thao tác, trình tự TN, đặc biệt cách sử dụng thước kẹp. Trong tiết bài tập, GV cho HS làm một số bài tập tự luận và trắc nghiệm, chủ yếu các câu hỏi mang nặng tính toán. HS có kỹ năng giải các bài toán vận dụng công thức tốt. 3.3.3. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng 3.3.3.1. Năng lực tự học Bảng tổng hợp tiêu chí đánh giá các mức độ thể hiện NLTH của HS được trình bày ở phần phụ lục số 10 Bảng 3.3. Bảng điểm NLTH của HS STT LỚP
SỈ SỐ
Số HS không tham gia tự học
01 10/6
40
0
Điểm tự học dưới 5
Điểm tự học từ 5→ <7
Điểm tự học trên 7 →<9
Điểm tự học trên 9
3
4
23
10
Hình 3.20. Biểu đồ đánh giá điểm NLTH của HS lớp TNg
85 Sau khi học xong chủ đề dạy học “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” – Vật lí 10, HS đã có những kết quả về đánh giá NLTH của bản thân. Qua đây, chúng ta nhận thấy rằng không phải các em không có NL, mà là GV đã không tạo cho các em nhiều cơ hội để thể hiện NL của mình. Với việc kết hợp các phương pháp trong DHTCĐ, HS trở nên năng động, tự tin thể hiện mình hơn và diễn biến tiết học sôi nổi, hào hứng hơn. 3.3.3.2. Kết quả bài kiểm tra Để biết việc tổ chức DHTCĐ thì kết quả học tập của HS có cao hơn so với phương pháp dạy học truyền thống không, luận văn tiến hành so sánh, đánh giá cụ thể hơn về mức độ hiểu bài cũng như khả năng vận dụng kiến thức của HS để giải quyết các vấn đề cụ thể bằng cách cho HS ở lớp TNg và lớp ĐC làm một bài kiểm tra. Thời điểm kiểm tra là lúc kết thúc các tiết dạy thực nghiệm để có thể kiểm tra được kết quả học tập trên lớp cũng như ở nhà của HS. Điểm số bài kiểm tra của lớp TNg và ĐC được trình bày trong phụ lục số 11 Thống kê điểm số bài kiểm tra, thu được kết quả trên bảng 3.4 và hình 3.21 Bảng 3.4. Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra Điểm số (Xi)
Số HS
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TNg
40
0
0
0
2
4
5
9
10
7
3
ĐC
40
0
1
2
4
9
7
7
6
3
1
Số HS đạt điểm Xi
Nhóm
Hình 3.21. Biểu diễn số HS có điểm số (Xi) của bài kiểm tra Để đánh giá thống kê hiệu quả học tập của lớp TNg và ĐC, chúng tôi sử dụng phần mềm thống kê Statgraphics với phương pháp phân tích 1 biến (one way ANOVA). Hình ảnh xử lý các kết quả và tổng hợp được thể hiện qua hình 3.22 và bảng 3.5.
86
Hình 3.22. Phân tích các kết quả thông kê điểm kiểm tra lớp TNg và ĐC bằng phần mềm Statgraphics. Bảng 3.5. Kết quả so sánh điểm trung bình bài kiểm tra của lớp TNg và ĐC. Table of Means for Diem by Lop with 95.0 percent LSD intervals Method: 95.0 percent LSD (sự khác biệt có ý nghĩa có độ tin cậy tối thiểu là 95%) Nhóm
Biến
Trung
Độ lệch chuẩn
Sự đồng nhất
Sự khác
Mức ý
Sig.
(1)
đếm
bình
(Standard
nhóm
biệt
nghĩa
(8)
(Count) (Mean) (2)
(3)
deviation) (4)
(Homogeneous (Difference) groups)
(6)
(5) TN
40
7.35
1.59
ĐC
40
6.13
1.84
( PValue) (7)
x
1.22
0.0021
*
x
Chú thích: LSD (viết tắt của least significant difference) (*) denotes a statistically significant difference (biểu thị một sự khác biệt có ý nghĩa thống kê). Ở cột số (5), khi hai kí tự (x, x) lệch nhau theo phương thẳng đứng (diễn tả sự không đồng nhất vị trí) thì sự khác biệt về trị trung bình của hai nhóm ĐC và TNg có ý nghĩa, khi đó cột (8) có kí tự (*). Cột (7) diễn tả mức ý nghĩa của phép đo, P = 0.0021 nghĩa là sai số phép đo là 0,21 % hay độ tin cậy là 99,79 %. Như vậy, thông qua phần mềm Statgraphics cho thấy, điểm số trung bình nhóm TNg cao hơn nhóm ĐC là có ý nghĩa. Từ đó, chúng tôi đưa ra kết luận: Điểm trung
87 bình của nhóm TNg cao hơn so với điểm trung bình của nhóm ĐC. Điều đó có nghĩa là tiến trình dạy học chủ đề theo hướng phát triển NLTH ở các lớp TNg mang lại hiệu quả cao hơn tiến trình dạy học thông thường. Như vậy, thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng”Vật lí 10 đã phát triển được năng lực tự học của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
88 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Thông qua việc tổ chức TNg sư phạm, quan sát thực tiễn diễn biến của quá trình dạy học, lấy ý kiến trao đổi với HS và GV tại trường THPT, bằng việc phân tích và xử lý các kết quả nhận được về mặt định tính và định lượng, luận văn có sơ sở khẳng định giả thuyết khoa học đưa ra ban đầu là đúng đắn. Về mặt định tính, kết quả TNg sư phạm thông qua diễn biến giờ dạy cho thấy việc dạy học chủ đề nhằm phát triển NLTH của HS đã thực sự mang lại không khí lớp học sôi động hơn, HS có định hướng rõ ràng trong việc tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới, HS đã được rèn luyện và phát triển tốt các thành tố của NLTH qua đó HS mạnh dạn, tự tin hơn trong thao tác TN, trong lập luận hay thuyết trình, bảo vệ kết quả nghiên cứu của mình trước tập thể và GV. Qua đánh giá định lượng thông qua điểm số bài kiểm tra cho thấy điểm trung bình của nhóm TNg (7.35) cao hơn nhóm ĐC (6.13) là có ý nghĩa thống kê. Những kết quả trên cho phép khẳng định: Tổ chức dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng”- Vật lí 10 theo thiết kế trong đề tài đã phát triển được năng lực tự học của học sinh và nâng cao chất lượng học tập môn vật lí. Kết quả nghiên cứu của đề tài hoàn toàn có thể vận dụng vào thực tế giảng dạy vật lí ở trường THPT hiện nay.
89
KẾT LUẬN 1. Kết quả của đề tài Đối chiếu với mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài “Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” – Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh”, luận văn đã đạt được những kết quả sau: - Trình bày được lý luận về dạy học chủ đề (về khái niệm, nguyên tắc xây dựng chủ đề, quy trình xây dựng bài học theo chủ đề và cách đánh giá), về năng lực tự học (khái niệm, các tiêu chí đánh giá năng lực tự học và biện pháp phát triển năng lực tự học cho HS). - Tìm hiểu được thực tiễn dạy học kiến thức chương “Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể” – vật lí 10 và thực trạng bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh ở trường THPT Phan Châu Trinh – TP Đà Nẵng. - Đề xuất được quy trình thiết kế một chủ đề dạy học với 5 bước gồm: Lí do xây dựng chủ đề; Xác định mạch phát triển nội dung trong chủ đề; Xác định mục tiêu dạy học chủ đề; Xây dựng nội dung các hoạt động dạy học cụ thể và đánh giá; Lập kế hoạch dạy học cụ thể. - Từ đó vận dụng để xây dựng tiến trình dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” – Vật lí 10 với việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực (dạy học theo Trạm, dạy học Dự án, bản đồ tư duy, dạy học theo nhóm) hướng phát triển năng lực tự học của HS và công cụ đánh giá. - Thực nghiệm sư phạm tại lớp 10/6 trường THPT Phan Châu Trinh – Đà Nẵng, kết quả thực nghiệm thu được cho thấy chủ đề dạy học “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng”- Vật lí 10 xây dựng đã phát triển được năng lực tự học của học sinh và nâng cao được kết quả học tập của lớp thực nghiệm. 2. Những hạn chế của đề tài Phát triển NL của HS, đặc biệt NLTH cần một quá trình đầu tư lâu dài, có kế hoạch và hướng dẫn chi tiết, vì vậy trong thời gian ngắn tiến hành thực nghiệm sư phạm thì chưa thể đánh giá được hoàn toàn chính xác NLTH của từng cá nhân HS. Chủ đề cần nhiều thí nghiệm tự tạo, không có sẵn nên đôi khi chưa được chính xác như mong muốn. Các tiết dạy được tiến hành tại ngay phòng học của lớp nên việc sắp xếp, chuẩn bị đồ dùng dạy học khá vất vả. 3. Một số đề xuất, kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu Để việc áp dụng kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tế đạt kết quả cao thì cần:
90 Đối với nhà trường: Khi tiến hành nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển NLTH của HS thì cần nghiên cứu đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá cho phù hợp, có sự thống nhất trong hội đồng sư phạm để đảm bảo kết quả học tập của HS được đánh giá công bằng, chính xác. Đối với GV: phải thường xuyên tự học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Luôn tích cực, sáng tạo trong đổi mới PPDH. GV cần có kế hoạch cụ thể, chi tiết để khi giao việc cho HS thì GV luôn có những tư liệu cần thiết hướng dẫn kịp thời khi các em gặp khó khăn. Đối với HS: cần chú trọng rèn luyện các kỹ năng đọc SGK, tài liệu tham khảo…, lựa chọn phương pháp học tập phù hợp với bản thân để đem lại hiệu quả cao nhất. Mạnh dạn trong quá trình đánh giá và đánh giá lẫn nhau, góp ý trên tinh thần xây dựng, động viên, khuyến khích. 4. Hướng phát triển đề tài Mở rộng phạm vi nghiên cứu cho các chương khác, các phần khác trong chương trình Vật lí phổ thông.
91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1].Bộ Giáo dục và đào tạo (2012), Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 20112020, Hà Nội. [2].Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học. Tài liệu tập huấn, Hà Nội. [3].Nguyễn Thị Thu Ba, Phát triển kỹ năng "Tự học " cho học sinh, Trung tâm nghiên cứu Giáo dục phổ thông - Viện Nghiên cứu Giáo dục. [4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới, Hà Nội. [5].Nguyễn Thu Hà (2014), Giảng dạy theo năng lực và đánh giá theo năng lực trong giáo dục: Một số vấn đề lí luận cơ bản, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Giáo dục, Tập 30, (Số 2), 56-64. [6].Phùng Việt Hải (2018), Các phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện đại trong dạy học Vật lí phổ thông (Bài giảng cao học), Trường ĐHSP Đà Nẵng. [7].Lê Đình Lỹ (2003), Sử dụng SGK văn học với vấn đề phát triển năng lực tự học của học sinh THPT, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường ĐHSP Huế. [8].Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng (2001), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lý ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. [9].Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1998), Luật Giáo dục, NXB Chính trị. [10].Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. [11].Nguyễn Thị Tân (2011), Hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương Động học chất điểm – Vật lí 10 nâng cao, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội 2. [12].Vũ Hồng Tiến (2010), Phương pháp dạy học tích cực,Thư viện học liệu điện tử. [13].Lê Công Triêm (2004), Những vấn đề cơ bản của giáo dục phổ thông hiện nay, Bài giảng cho học viên cao học khóa 12, Trường ĐHSP Huế. [14].Thái Duy Tuyên (1998), Những vấn đề cơ bản giáo dục hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội. [15].www.cdcdlaocai.edu.vn/.../1478-đổi-mới-phương-pháp-dạy-học-theo-địnhhướng-phát-triển-năng-lực.
PL1
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Phiếu trao đổi ý kiến với GV PHIẾU TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI GIÁO VIÊN VẬT LÍ V/v: Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” – Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh Kính gửi quý thầy/ cô giáo! Hiện tại, tôi đang thực hiện đề tài “Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” – Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh” để làm luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Nhằm chứng minh tính khả thi của đề tài trong việc áp dụng vào dạy học ở trường THPT, nay tôi tiến hành tham khảo ý kiến của các thầy cô – là những người có kinh nghiệm giảng dạy và trực tiếp áp dụng các phương pháp dạy học mới vào giảng dạy học sinh, để lấy cơ sở góp phần thực hiện đề tài này. Tôi xin cam đoan những thông tin trả lời trong Phiếu trao đổi ý kiến của các thầy/cô chỉ được sử dụng với mục đích nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ chân thành của tất cả thầy/cô giáo! PHẦN A. Thông tin chung Trường:…………………………………………………………………………… Số năm giảng dạy Vật lí ở trường THPT:…..năm Ngày trao đổi ý kiến:……/……./2018 PHẦN B. Nội dung trao đổi Câu 1: Khi dạy học kiến thức chương “Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể” – vật lí 10 Cơ bản, thầy/cô đã sử dụng những phương pháp dạy học nào? (Đánh dấu X vào các ô mà thầy/cô đồng ý) A. Diễn giảng- thuyết trình B. Phương pháp thực nghiệm C. Dạy học giải quyết vấn đề D.Thảo luận nhóm E. Góc Câu 2: Việc sử dụng dụng cụ thí nghiệm trong các bài giảng của thầy/cô khi dạy học chương “Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể”: A. Thường xuyên B. Đôi khi C. Không dùng Câu 3: Những lý do khiến thầy/cô không sử dụng thí nghiệm trong khi dạy học chương “Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể” là gì? (Đánh dấu X vào ô mà thầy/cô lựa chọn) A. Không có dụng cụ thí nghiệm B. Không đủ dụng cụ thí nghiệm
PL2 C. Làm thí nghiệm mất nhiều thời gian giảng dạy D. Làm thí nghiệm trên lớp chưa chắc đã thành công E.Sợ học sinh làm hỏng dụng cụ Câu 4: Hình thức thí nghiệm được thầy/cô chọn sử dụng chủ yếu trong dạy học các bài trong chương “Chất rắn, chất lỏng. Sự chuyển thể”? ( Thường xuyên [ + ]; Đôi khi [ - ]; Không dùng [0 ] -
Thí nghiệm thật Thí nghiệm ảo và video thí nghiệm
-
Hình vẽ thí nghiệm Không sử dụng thí nghiệm
[ [
[ ] [ ] ] ]
Câu 5: Thầy/cô có yêu cầu học sinh ôn tập lại các kiến thức cũ mà được sử dụng nhiều trong khi bài mới không?(Đánh dấu X vào ô mà thầy/cô lựa chọn) A. Thường xuyên B. Thỉnh thoảng C. Hầu như không Câu 6: Thầy/cô có thường sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Vật lí không? (Đánh dấu X vào ô mà thầy/cô lựa chọn) A. Có B. Không Câu 7: Nếu có, thầy/cô thường sử dụng sơ đồ tư duy trong trường hợp nào? A. Kiểm tra bài cũ B. Dạy bài mới C.Củng cố kiến thức bài học D. Ôn tập chương Câu 8: Thầy/cô có hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho việc học bài mới không? (Đánh dấu X vào ô mà thầy/cô lựa chọn) A. Thường xuyên B. Thỉnh thoảng C. Hầu như không Câu 9: Thầy/cô có hướng dẫn học sinh cách khai thác, tìm kiếm thông tin từ các nguồn khác nhau không? (Đánh dấu X vào ô mà thầy/cô lựa chọn) A. Thường xuyên B. Thỉnh thoảng C. Hầu như không Câu 10: Theo thầy/cô có cần thiết phải bồi dưỡng năng lực tự học cho HS trong dạy học Vật lí không? A.Rất cần thiết B. Cần thiết C. Bình thường D. Không cần thiết Xin chân thành cảm ơn ý kiến trao đổi của quý thầy/cô.
PL3 PHỤ LỤC 2: Bảng kết quả điều tra trên giáo viên [số phiếu điều tra: 20] CÂU
A (%)
B(%)
C(%)
D(%)
E(%)
1
75%
10%
5%
10%
0%
2
25%
50%
25%
3
20%
25%
10%
20%
25%
4
20%
30%
35%
15%
5
10%
75%
15%
6
25%
75%
7
0%
15%
25%
8
25%
50%
25%
9
20%
60%
20%
10
50%
30%
20%
60%
0%
PL4 PHỤ LỤC 3: Phiếu trao đổi ý kiến với HS PHIẾU TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI HỌC SINH V/v: Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” – Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh Gửi các em học sinh! Hiện tại, tôi đang thực hiện đề tài “Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” – Vật lí 10 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh” để làm luận văn thạc sĩ tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Nhằm chứng minh tính khả thi của đề tài trong việc áp dụng vào dạy học ở trường THPT, nay tôi tiến hành tham khảo ý kiến của các em học sinh – là những người trực tiếp được học và lĩnh hội những phương pháp dạy học mới mà giáo viên sẽ áp dụng nhằm phát triển năng lực của các em, để lấy cơ sở góp phần thực hiện đề tài này. Tôi xin cam đoan những thông tin trả lời trong Phiếu trao đổi ý kiến của các em học sinh chỉ được sử dụng với mục đích nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ chân thành của tất cả các em! PHẦN A. Thông tin chung Họ và tên: …………………………………………………………………….. Trường: THPT …………….…………………Lớp:………….Giới tính:…… PHẦN B. Nội dung khảo sát Em hãy cho biết ý kiến của mình qua các câu hỏi sau: Câu 1: Em có yêu thích bộ môn Vật lí không? A. Yêu thích môn học B. Chỉ coi môn học là nhiệm vụ C. Không hứng thú với môn học Câu 2: Để chuẩn bị cho một bài học Vật lí, em thường: (Đánh dấu X vào các ô mà em lựa chọn) A. Nghiên cứu trước bài học theo nội dung hướng dẫn của thầy cô. B. Tự tìm hiểu trước nội dung bài học ngay cả khi không có nội dung hướng dẫn. C. Tìm kiếm thêm tài liệu có liên quan ngoài SGK. D. Học thuộc lòng bài cũ để chuẩn bị cho kiểm tra (miệng, viết). E. Tự tìm hiểu trước bài, tìm các mối liên quan giữa bài cũ và bài mới. Câu 3: Em có suy nghĩ gì về việc học tập của HS ở trường THPT A. Chỉ cần học trên lớp là đủ. B. Chủ yếu tự nghiên cứu tài liệu. C. Cần tự học dưới sự hướng dẫn của GV. Câu 4: Thời gian tự học của em trong một ngày thường là
PL5 A. Ít hơn 2 giờ
B. Từ 3-4 giờ
C. Từ 4-5 giờ
D. Không cố định
Câu 5: Em thường sử dụng phần lớn thời gian tự học ở nhà đối với môn Vật lí để A. Đọc lại bài trên lớp B. Chuẩn bị bài trên lớp theo hướng dẫn C. Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến bài học Câu 6: Lý do học sinh cần phải tự học: (Đánh dấu X vào các ô mà em lựa chọn) A. Giúp HS hiểu bài trên lớp sâu sắc hơn B. Giúp HS nhớ bài lâu hơn C. Phát huy tính tích cực của HS D. Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức E. Tập thói quen tự học và tự nghiên cứu suốt đời Câu 7: Khó khăn mà em gặp phải khi tự học: (Đánh dấu X vào các ô mà em lựa chọn) A. Chưa biết cách lựa chọn tài liệu học tập B. Chưa có phương pháp học tập hợp lý C. Chưa có biện pháp để kiểm tra kiến thức mình đã học D. Thiếu sự hướng dẫn cụ thể cho việc tự học Câu 8: Cách thức tự học của HS A. Chỉ học bài, làm bài khi cần thiết B. Học theo hướng dẫn, có nội dung câu hỏi, bài tập của GV C. Chỉ học phần nào quan trọng, cảm thấy thích thú Câu 9:Theo em để tự học môn Vật lí có hiệu quả và chất lượng phải: (Đánh dấu X vào các ô mà em lựa chọn) A. Có nhiều thời gian để tự học B. Có tài liệu tham khảo C. Làm nhiều bài tập D. Có tài liệu hướng dẫn tự học E. Phải biết lập và sử dụng sơ đồ tư duy Câu 10: Em đánh giá như thế nào về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tự học? A. Rất quan trọng B. Quan trọng C. Bình thường D. Không quan trọng Chúc các em học tập tốt!
PL6 PHỤ LỤC 4: Bảng kết quả điều tra trên học sinh [số phiếu điều tra: 80] CÂU
A
B
C
D
E
1
43,75%
37,5%
18,75%
2
81,25%
6,25%
12,5%
81,25%
6,25%
3
31,25%
17,5%
51,25%
4
15%
12,5%
12,5%
5
31,25%
56,25%
12,5%
6
50%
56,25%
12,5%
13,75%
7
42,5%
56,25%
31,25%
51,25%
8
18,75%
62,5%
18,75%
9
56,25%
32,5%
68,75%
43,75%
10
25%
48,75%
18,75%
7,5%
60% 45%
42,5%
PL7 PHỤ LỤC 5: Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm dành cho dự án 1,5:
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
ĐIỂM TỐI ĐA
NỘI DUNG BÀI TRÌNH CHIẾU
Nghiên cứu đầy đủ
10
Nội dung minh họa đầy đủ trên bài
5
trình chiếu Trả lời được các câu hỏi các nhóm khác Có liên hệ thực tế đời sống
ĐIỂM HÌNH THỨC TRÌNH BÀY
5 10 30
Bố cục hợp lý, rõ ràng, dễ theo dõi
5
Nền, chữ, kích thước chữ dễ nhìn…
5
Hình ảnh, clip, biểu đồ hấp dẫn, thu hút
5
Lỗi chính tả, văn phạm
5
ĐIỂM
20 Phong cách thuyết trình tự tin, linh
10
hoạt, năng động, cuốn hút… CÁCH THUYẾT TRÌNH
Nhóm thuyết trình có sự phối hợp trong thời gian thuyết trình, trả lời chất vấn
5
Nhóm thuyết trình nắm vững nội dung thuyết trình
10
Trình diễn power point suôn sẻ, có sự phối hợp với người thuyết trình
5
Thu hút người nghe
5
Đúng thời gian qui định
5
Vấn đề được làm sáng tỏ
10
ĐIỂM
50
TỔNG ĐIỂM
100
(Tổng điểm được qui ra điểm 10)
GIÁO VIÊN
CÁC NHÓM
ĐÁNH GIÁ
ĐÁNH GIÁ
PL8 PHỤ LỤC 6: Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm dành cho dự án 2,3,4: Mỗi tiêu chí tối đa là 10 điểm, tổng điểm tối đa đạt được là 100 điểm (tổng điểm được qui ra điểm 10) Tiêu chí
Tên dự án
Nội
Tốt (8-10 điểm)
Khá (6-7 điểm)
Trung bình (3-5 điểm)
Chưa tốt (1-2 điểm)
Ngắn gọn,
Ngắn gọn,
Ngắn gọn,
Chưa đặt
súc tích và sáng tạo
súc tích, ít sáng tạo
súc tích và không sáng tạo
tên được cho Dự án
Trình bày rõ
Trình bày
Trình bày rõ
Trình bày
ràng
chưa rõ
dung
Vấn đề của dự
ràng, hấp
rõ ràng, ít
sản phẩm
án
dẫn và lôi cuốn
hấp dẫn và lôi cuốn
Đầy đủ, rõ ràng và hợp
Đầy đủ, rõ ràng tuy
Đầy đủ, tuy nhiên chưa
Đa số chưa đề xuất
lý
nhiên còn một số giải pháp chưa hợp lý
rõ ràng
được giải pháp
Vận dụng
Vận dụng
Vận dụng
Chưa vận
được kiến thức về phương pháp chế tạo các sản phẩm một cách sâu sắc, hợp lý
được kiến thức về phương pháp chế tạo các sản phẩm vào dự án
được kiến thức về phương pháp chế tạo các sản phẩm vào dự án còn khó khăn
dụng được kiến thức về phương pháp chế tạo các sản phẩm vào dự án
Trình bày theo trình tự, rõ ràng, hợp lý, dễ đọc và sáng tạo
Trình bày rõ ràng, hợp lý, dễ đọc
Một số chỗ còn chưa rõ ràng, hợp lý. Một số slide còn lộn xộn, màu sắc khó nhìn
Font chữ khó đọc, slide còn lộn xộn chưa rõ ràng, màu sắc chưa
(40 điểm) Đề xuất giải pháp
Kiến thức được vận dụng
Hình thức sản phẩm (30 điểm)
Bài trình chiếu
ràng
PL9 hợp lí
Sử dụng vật liệu
Sản phẩm
luận (30 điểm)
hoặc có giá thành thấp nhưng chất
Chất lượng vật liệu
Mua vật liệu tốn
có giá thành thấp
chưa cao
kém
Đúng nguyên tắc
Đúng nguyên tắc
Đúng nguyên tắc
cấu tạo tuy nhiên còn
cấu tạo nhưng chưa
lượng
thật
Thuyết trình và thảo
Tận dụng được Sử dụng vật liệu cũ các vật liệu
Chất
Đúng nguyên tắc
lượng sản
cấu tạo, sáng cấu tạo và tạo và có có tính thẩm
phẩm
tính thẩm mỹ
mỹ
chưa đẹp
có tính thẩm mỹ
Trình bày bài thuyết trình
Lưu loát, lôi cuốn, và hấp dẫn người nghe
Lưu loát, rõ ràng
Chưa tự tin, còn ấp úng
Chưa trình bày được
Rõ ràng,
Rõ ràng,
Chưa đầy
Chưa trình
vấn
chính xác, đầy đủ
chưa đầy đủ
đủ
bày được
Đặt câu hỏi chất vấn
Ngắn gọn, súc tích và sáng tạo
Ngắn gọn và rõ ràng
Đưa ra ít câu hỏi
Chưa đặt được câu hỏi
Trả lời chất
PL10 PHỤ LỤC 7: Phiếu đánh giá hoạt động của các nhóm. Số 1 (do GV đánh giá hoạt động của các nhóm) Nhóm: …………ngày……. Tháng ……năm……. Điểm tối đa
STT Tiêu chí đánh giá 1
Số lượng thành viên đầy đủ
1
Tổ chức làm việc nhóm: phân công tổ 2
3 4
5
trưởng, thư kí; phân công công việc; kế hoạch làm việc…. Các TV tham gia tích cực vào hoạt động nhóm Tạo không khí vui vẻ và hòa đồng giữa các TV trong nhóm Nhóm báo cáo: + Trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu + Trả lời được các câu hỏi của GV, nhóm khác Nhóm không báo cáo: + Lắng nghe và chú ý các nhóm báo cáo + Đưa ra được câu hỏi cho nhóm báo cáo, GV
6
1
1,5 1,5
2,5
2,5
+ Thực hiện tốt các yêu cầu trong phiếu làm việc
2,5
Tổng
10
Điểm đạt được
Ghi chú
PL11 PHỤ LỤC 8: Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động thành viên trong nhóm. Số 2 (dành cho nhóm HS tự đánh giá) Trường THPT:.............................................................................................................. Lớp:....................Nhóm đánh giá:.............................. Tiêu chí
Mức 4
Mức 3
Mức 2
Mức 1
TC1: Sự Tham gia tích cực Tham gia đầy đủ Có tham gia Có tham gia
tham
gia
đầy đủ các hoạt các hoạt động một số hoạt hoạt động động nhóm của nhóm động của nhóm nhưng chưa tích cực, còn làm việc riêng
TC2:
Đưa ra được một Đưa
ra
được Đưa ra được ý Không
đóng
Đóng góp số ý kiến, trong một số ý kiến kiến liên quan góp ý kiến hoặc ý kiến đó tất cả các ý liên quan, trong nhưng không có nhưng không kiến đều được cả đó có ý kiến nhóm đồng tình, không được sự ủng hộ đồng tình của thành viên khác
đạt được sự liên quan đến ủng hộ của vấn đề thành viên khác trong nhóm
TC3:
Lắng nghe cẩn Lắng nghe cẩn Có lắng nghe Chưa chú ý lắng
Thảo luận và trả lời câu hỏi của GV
thận và tích cực đóng góp ý kiến được phần đông các bạn ủng hộ
thận và có góp ý nhưng chưa trao đổi trong đưa ra được ý thảo luận trả lời kiến cá nhân câu hỏi
nên có đóng góp ý kiến nhưng lại không liên quan đến vấn đề thảo luận
TC4: Thực hiện nhiệm vụ
Hoàn thành tốt công việc của mình đúng thời hạn và còn giúp đỡ
Thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nhiệm vụ được giao
Có thực hiện nhiệm vụ nhưng sơ sài và không hiệu quả
cá nhân
các bạn khác cùng hoàn thành nhiệm vụ
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao nhưng còn sai sót
PL12 BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐÓNG GÓP CHO NHÓM. Số 2 Tên hoạt động: …………………………………………………………………. Nhóm đánh giá:.............................. Số TT
Tên HS
Tiêu chí TC1
1
TC2 TC3 TC4 TC1
2
TC2 TC3 TC4 TC1
3
TC2 TC3 TC4 TC1
4
TC2 TC3 TC4 TC1
5
TC2 TC3 TC4 TC1
6
TC2 TC3 TC4 TC1
7
TC2 TC3 TC4
Mức 4
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Tổng điểm
PL13 PHỤ LỤC 9: Bảng Tiêu chí đánh giá năng lực tự học chủ đề “Các hiện tượng bề mặt chất lỏng” -vật lí 10 Ký hiệu: mức độ (MĐ): MĐ1 (1 điểm), MĐ2(2 điểm), MĐ3(3 điểm), MĐ4(4 điểm) TT 1
Lựa chọn được MĐ1 nội dung cần thiết để tìm MĐ2 hiểu các kiến
Không lựa chọn được nội dung cần thiết để tìm hiểu.
thức
Lựa chọn được nội dung cần thiết để tìm hiểu và có thể tiến hành tìm hiểu được.
lí MĐ3 nhằm nâng cao trình độ bản MĐ4
vật
thân 2
3
4
Các mức độ biểu hiện
Tiêu chí
Có lựa chọn được nội dung cần thiết để tìm hiểu nhưng rất ít và không hiệu quả.
Lựa chọn được nội dung cần thiết, trọng tâm để tìm hiểu và tiến hành tìm hiểu có hiệu quả.
Lập được kế MĐ1 hoạch tự học và điều chỉnh, MĐ2 thực hiện kế
Không lập được kế hoạch tự học hoặc lập được nhưng đa số không thực hiện được.
hoạch có hiệu MĐ3 quả khi tìm hiểu các kiến thức vật lí MĐ4
Lập được kế hoạch tự học đầy đủ nội dung, rõ ràng nhưng chưa sáng tạo và hiệu quả
Tìm kiếm MĐ1 thông tin về nguyên tắc cấu MĐ2 tạo, hoạt động của các ứng MĐ3 dụng kĩ thuật dựa trên các MĐ4 kiến thức vật lí cơ bản
Không tìm được thông tin hoặc tìm được thông tin nhưng không chính xác.
Đánh giá mức MĐ1
Không đánh giá được hoặc đánh giá được
Lập được kế hoạch tự học nhưng sơ sài, khó thực hiện và hiệu quả không cao.
chưa cao. Lập được kế hoạch tự học đầy đủ nội dung, rõ ràng, sáng tạo, khả năng thực hiện đạt hiệu quả cao.
Tìm được thông tin nhưng còn sơ sài, chưa cụ thể. Tìm được thông tin khá đầy đủ, nội dung chủ chốt, rõ ràng. Tìm được thông tin đầy đủ, nội dung chủ chốt, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng.
Phươn g án chọn
PL14 Phươn TT
Các mức độ biểu hiện
Tiêu chí độ chính xác nguồn thông MĐ2 tin MĐ3
nhưng phần lớn không chính xác. Đánh giá được nhưng còn sơ sài, không chắc chắn được nguồn gốc thông tin. Đánh giá được tương đối chính xác và xác định được nguồn gốc thông tin.
5
MĐ4
Đánh giá được chính xác và xác định được nguồn gốc thông tin rõ ràng.
Đặt câu hỏi về MĐ1 sự vật, hiện
Không đặt được câu hỏi hoặc có đặt câu hỏi nhưng chưa liên hệ được với sự vật, hiện
tượng trong tự nhiên MĐ2
tượng trong tự nhiên. Đặt được câu hỏi nhưng chưa rõ ràng, chưa có tính liên hệ chặt chẽ giữa các sự vật, hiện tượng.
MĐ3
Đặt được câu hỏi thể hiện tương đối mối quan hệ giữa kiến thức với sự vật, hiện tượng trong tự nhiên.
MĐ4
Đặt được câu hỏi rõ ràng, súc tích, thể hiện được mối quan hệ cốt lõi giữa kiến thức với sự vật, hiện tượng.
6
7
Xác định được MĐ1 nội dung vật lí trọng tâm của MĐ2 văn bản
Không xác định được hoặc xác định nhưng không đúng trọng tâm.
MĐ3
Xác định được nội dung trọng tâm và khá đầy đủ.
MĐ4
Xác định được nội dung trọng tâm và rất đầy đủ, chính xác.
Tóm tắt thông MĐ1 tin bằng bản đồ tư duy, bản đồ khái niệm, bảng MĐ2 biểu, sơ đồ khối
Không lập được sơ đồ tư duy, hoặc lập được nhưng không đúng trọng tâm, không thể hiện được kiến thức vật lí đã học được.
Xác định được nội dung trọng tâm nhưng còn sơ sài, chưa đầy đủ.
Lập được sơ đồ tư duy nhưng còn sơ sài, chưa khoa học, logic.
g án chọn
PL15 Phươn TT
Các mức độ biểu hiện
Tiêu chí với hệ thống MĐ3 kiến thức vật lí thu nhận được MĐ4
Lập được sơ đồ tư duy tương đối đầy đủ, rõ ràng, chính xác. Lập được sơ đồ tư duy một cách khoa học, thể hiện đầy đủ, rõ ràng, dễ nắm bắt các kiến thức trọng tâm.
8
Tự đặt câu hỏi MĐ1
Không thiết kế được tiến trình hoặc thiết kế
và thiết kế, tiến
được nhưng không thực hiện được.
hành được MĐ2 phương án thí
Thiết kế được tiến trình nhưng còn sơ sài, tính khả thi không cao.
nghiệm để trả MĐ3 lời cho các câu hỏi đó.
Thiết kế được câu hỏi và tiến trình thí nghiệm có mối quan hệ tương đối và có khả năng thực hiện được.
MĐ4
Thiết kế được hệ thống câu hỏi và tiến trình thí nghiệm có mối quan hệ chặt chẽ và có tính khả thi cao.
9
Khai thác và MĐ1
Không khai thác được thông tin trên Internet,
chia sẻ, trao đổi thông tin
hoặc khai thác được nhưng thông tin không hỗ trợ tốt cho quá trình lĩnh hội kiến thức.
qua Internet MĐ2 hiệu quả.
Có khai thác được thông tin nhưng chưa chia sẻ, trao đổi hiệu quả với nhau qua Internet.
MĐ3
Khai thác được những thông tin tương đối tốt, sự chia sẻ, trao đổi thông tin qua Internet được thực hiện thường xuyên mang lại hiệu quả.
MĐ4
Khai thác được những thông tin rất chính xác, hỗ trợ tốt cho quá trình tìm hiểu kiến thức, sự chia sẻ, trao đổi thông tin qua Internet được thực hiện một cách hiệu quả, tích cực.
10
Giữ thái độ MĐ1 đúng mực, MĐ2 chân thành khi
Nóng nảy, không chân thành. Có thái độ đúng mực, tuy nhiên chưa nhiệt tình, cả nể.
g án chọn
PL16 Phươn TT
Tiêu chí trao đổi, đóng MĐ3 góp ý kiến, chia sẻ, nhận ý MĐ4 kiến đóng góp
Các mức độ biểu hiện Giữ được thái độ đúng mực, chân thành, nêu lên được những đóng góp tương đối tích cực. Giữ được thái độ đúng mực, chân thành, cởi mở, có những ý kiến đóng góp mang tính xây dựng tốt, làm động lực cho người khác.
g án chọn
PL17 PHỤ LỤC 10: Bảng tổng hợp tiêu chí đánh giá các mức độ thể hiện NL tự học của HS Mức độ T C 1 0
Tổng điểm
ĐT B
2
3
18
4,5
3
3
2
24
6
1
2
2
2
15
3,75
3
3
3
3
2
29
7,25
3
3
3
3
3
2
30
7,5
3
2
1
2
1
2
2
18
4,5
3
3
3
3
3
4
4
3
34
8,5
4
3
3
3
3
3
3
4
3
33
8,25
4
4
4
3
3
3
3
3
4
3
34
8,5
10 Võ Thế Đạt
2
2
2
3
2
2
2
2
3
2
22
5,5
11 Nguyễn Hữu Đức
4
3
3
3
4
4
3
4
3
2
33
8,25
12 Nguyễn Hữu Yên Hà
3
3
3
3
4
4
3
3
3
2
31
7,75
13 Hồ Thị Khánh Hiền
3
3
3
3
3
3
3
3
3
4
31
7,75
14 Nguyễn Thị Hòa
3
3
3
3
3
3
3
3
3
4
31
7,75
15 Nguyễn Huân Hoan
3
3
3
3
3
3
3
3
3
4
31
7,75
16 Nguyễn Minh Hưng
3
3
3
3
3
3
3
4
4
4
33
8,25
17 Nguyễn Quốc Hưng
3
3
3
3
3
3
3
3
4
3
31
7,75
18 Phạm Ngọc Anh Khoa
4
3
3
3
3
3
3
3
3
4
32
8
19 Nguyễn Tấn Phú Khuê
2
2
3
2
2
3
2
1
1
3
21
5,25
20 Trần Phước Lộc
3
3
4
3
3
3
3
3
4
3
32
8
21 Nguyễn Thùy Mai
3
3
4
3
3
3
3
3
3
3
31
7,75
22 Đặng Văn Trí Minh
3
4
4
3
3
3
4
3
3
4
34
8,5
23 Nguyễn Hoàng Nam
3
4
4
3
4
4
4
4
3
3
36
9
24 Nguyễn Thị Hằng Nga
3
3
3
3
4
4
4
4
4
3
35
8,75
25 Võ Huỳnh Nguyên
3
3
2
2
2
3
2
2
3
3
25
6,25
26 Hồ Lê Phương Như
3
3
3
3
4
4
4
3
4
3
34
8,5
27 Nguyễn Tấn Phước
3
3
3
3
4
4
4
3
3
3
33
8,25
28 Nguyễn Thiên Phước
4
3
4
3
4
4
4
3
3
4
36
9
ST T
Họ tên HS
1
T C 1
T C 2
T C 3
T C 4
T C 5
T C 6
T C 7
Đặng Xuân Hoàng Anh
1
2
2
2
1
2
2
1
2
HuỳnhNgọcNguyênCát
3
3
3
2
2
2
1
3
Huỳnh Ngọc Bảo Châu
1
2
2
1
1
1
4
NguyễnNhậtKhánh Chi
3
3
3
3
3
5
Võ Anh Cương
4
3
3
3
6
Võ Thùy Hoàng Diệu
2
1
2
7
Nguyễn Ph Anh Dũng
4
4
8
Phạm Thùy Dương
4
9
Trần Vũ Đạt
T C 8
T C 9
PL18 Mức độ T C 1 0
Tổng điểm
ĐT B
4
4
38
9,5
4
4
4
37
9,25
3
4
4
3
35
8,75
4
3
3
4
3
35
8,75
4
4
3
3
4
3
35
8,75
4
4
4
3
4
4
4
38
9,5
4
4
4
4
3
4
4
3
37
9,25
4
3
3
3
4
4
3
4
3
34
8,5
3
4
3
4
4
4
4
4
4
4
38
9,5
38 Đoàn Văn Ngọc Tường
3
4
3
4
4
4
4
4
4
4
38
9,5
39 Lê Tâm Uyên Vy
3
4
3
4
4
4
4
3
4
4
37
9,25
40 Phạm Ngọc Thảo Vy
4
4
3
4
4
4
4
4
4
4
39
9,75
ST T
T C 1
T C 2
T C 3
T C 4
T C 5
T C 6
T C 7
29 Nguyễn Đăng Quang
4
3
4
3
4
4
4
4
30 Nguyễn Anh Quân
4
3
3
3
4
4
4
31 Huỳnh Thị Như Quỳnh
4
3
3
3
4
4
32 Nguyễn Văn Tâm
4
3
3
4
4
33 Trần Hồng Thư
4
3
3
4
34 Trần Hà Đoan Trang
4
3
4
35 Võ Thị Tố Trâm
4
3
36 Lê Nguyễn Anh Tú
3
37 Nguyễn Anh Tú
Họ tên HS
T C 8
T C 9
PL19 PHỤ LỤC 11: Điểm số bài kiểm tra của lớp TNg và ĐC STT
HỌ TÊN HS LỚP TNg 10/6
ĐIỂM STT HỌ TÊN HS LỚP KIỂM ĐC 10/23 TRA 5 1 Trần Hoàng An
ĐIỂM KIỂM TRA 6
1
Đặng Xuân Hoàng Anh
2
Huỳnh Ngọc Nguyên Cát
6
2
Ngô Tuấn Anh
6
3
Huỳnh Ngọc Bảo Châu
4
3
Trần T. Bích Anh
8
4
Nguyễn Nhật Khánh Chi
6
4
Đặng Phương Chân
10
5
Võ Anh Cương
6
5
Huỳnh T. Vân Dung
4
6
Võ Thùy Hoàng Diệu
4
6
Ngô Trí Dũng
8
7
Nguyễn Phạm Anh Dũng
8
7
Nguyễn Đại
5
8
Phạm Thùy Dương
7
8
Hà Quỳnh Giang
5
9
Trần Vũ Đạt
8
9
Nguyễn Hoàng Hà
6
10
Võ Thế Đạt
5
10
Trần T Thúy Hằng
7
11
Nguyễn Hữu Đức
7
11
Bùi Công Hiếu
8
12
Nguyễn Hữu Yên Hà
6
12
Nguyễn T Kim Hoàng
4
13
Hồ Thị Khánh Hiền
7
13
Nguyễn Đức Huy
4
14
Nguyễn Thị Hòa
8
14
Nguyễn Khánh Huyền
6
15
Nguyễn Huân Hoan
8
15
Võ Ngọc Lam Khương
7
16
Nguyễn Minh Hưng
7
16
Trần Anh Kiệt
8
17
Nguyễn Quốc Hưng
7
17
Nguyễn Thanh Nhật Linh
9
18
Phạm Ngọc Anh Khoa
8
18
Nguyễn Thanh Minh
8
19
Nguyễn Tấn Phú Khuê
5
19
Bùi Phan Hà My
4
20
Trần Phước Lộc
7
20
Trần Phùng Thanh Ngân
5
21
Nguyễn Thùy Mai
6
21
Hoàng Thị Kim Ngọc
9
22
Đặng Văn Trí Minh
8
22
Bùi Đổ Hạnh Nguyên
7
23
Nguyễn Hoàng Nam
9
23
Đào Ngọc Nguyên
7
24
Nguyễn Thị Hằng Nga
7
24
Nguyễn Thị Thanh Nhi
9
25
Võ Huỳnh Nguyên
5
25
Hồ Trần Quỳnh Như
6
26
Hồ Lê Phương Như
8
26
Đỗ Hà Phương
5
27
Nguyễn Tấn Phước
8
27
Trần Lê Quân
7
28
Nguyễn Thiên Phước
9
28
Trần Duy Quỳnh
5
29
Nguyễn Đăng Quang
9
29
Nguyễn Quang Sáng
2
30
Nguyễn Anh Quân
9
30
Nguyễn Công Thành
5
31
Huỳnh Thị Như Quỳnh
8
31
Nguyễn Phương Thảo
7
PL20 32
Nguyễn Văn Tâm
7
32
Trần Hoài Nhã Thi
5
33
Trần Hồng Thư
7
33
Nguyễn Gia Thiện
6
34
Trần Hà Đoan Trang
9
34
Ngô Thị Thanh Thúy
8
35
Võ Thị Tố Trâm
9
35
Đoàn Thị Huyền Trang
3
36
Lê Nguyễn Anh Tú
8
36
Dương Thùy Trâm
7
37
Nguyễn Anh Tú
10
37
Nguyễn Văn Anh Tú
5
38
Đoàn Văn Ngọc Tường
10
38
Phan Vũ Cát Tường
5
39
Lê Tâm Uyên Vy
9
39
Nguyễn Tú Uyên
6
40
Phạm Ngọc Thảo Vy
10
40
Nguyễn Phan Hà Vy
3
Hình ảnh bài kiểm tra của Học sinh Huỳnh Ngọc Bảo Châu lớp 10/6
PL21 PHỤ LỤC 12: Báo cáo trình bày các dự án Dự án 2: Sản xuất xà phòng
PL22 Dự án 3: Sản xuất nước rửa chén
PL23
PL24
PL25 Dự án 4: Sản xuất chậu cây tự tưới nước
DA.I HOC DA NANG TRUONG -D�I HQC SU PH�M S6: � /QD-DHSP
.
.
.
CONG HOA XA HOI CHU NGHiA VIET NAM D(>c l{ip - T\r do - H;rnh phuc Da N6ng, ngay
{6
thang
.
OL nam 2018
QUYETDJNH V� vi�c giao d� tai va trach nhi�m hmrng d§n lu{in van th�c si
.
.
.
.
HIEU TRUONG TRUONG -DAI HOC SU PHAM Can ctr Nghi dinh sf> 32/CP ngay 04 thang 4 nam 1994 cua Chinh phu v€ vi�c thanh i?p D.;1i h9c Da Ning;
Can ct'.r Thong tu s6 08/2014/TT-BGDDT ngay 20/3/2014 cua B(> GD&DT v€ vi�c ban hanh Quy ch� t6 cht'.rc va ho.;1t d('mg cua d.;1i h9c vung va cac ca sa giao dvc d.;1i h9c thanhvien; Can ctr Quy�t dinh s6 6950/QD-DHDN ngay 01/12/2014 cua Giam df>c D<;ti h9c Da Ning ban hanh Quy dinh nhi�m vv, quy€n h.;1n cua Dc;ri h9c Da Ning, cac ca sa giao-dvc-dc;ri hvc---tha:nh vi-en-va�dc dan-vttr9·c thrr(>c;-
Can ctr Thong tu s6 15/2014/TT-BGDDT ngay 15/5/2014 cua B(> Giao dvc va Dao t.;10 v€vi�c ban hanh Quy che Dao t.;10 trinh d<) th.;1c sI;
Can ctr Quy�t dinh s6 3699/QD-DHDN ngay 23/6/2016 va Quy�t dinh s6 6799 /QD-DHDN ngay 09/12/2016 cua Giam df>c D<;ti h9c 0a N�ng v€vi�c cong nh?n h9cvien cao h9c tn'.mg tuy�n; Can ctr Quy�t djnh 1060/QD-DHSP ngay O 1/11/2016 cua Hi�u tmang Truong D<;ti h9c Su ph.;1111- DHDN v€vi�c ban hanh Quy dinh dao t.;10 trinh d<) th.;1c sI;
Xet d€ nghi cua Ban chu nhi�m Khoa V?t ly v€ vi�c ra Quy�t dinh giao dS tai va trach nhi�m hu6ng dfin lu?nvan th.;1c sI; Xet d� nghi cua ong Truong Phong Dao tc;ro,
QUYETDJNH: Di�u 1: Giao cho h9c vien . Nguyln Thi H8ng Anh, chuyen nganh Li lu(in va phu·O'J1g pluip dfly h9c b{J mon v(it Ii, khoa 33 thv·c hi�n d€ tai lu?n van ThiJt kJ va t6 c/1u·c d{ly h9c c/11,1 ti€ "Ctic hi?11 tu9·ng b€ m(it chl,t long" - v(i.t Ii 10 nh&m pluit triin n{mg Lt:rc Ill lt9c cu.a lt9c sinh, du6i sg hu6ng dfin cua TS. Phung Vi?t Hai, Tru'iJ'l1g D(li h9c Su· plt(lm- DHDN. Di�u 2: H9c vien cao h9cva nguoi hu&ng dfin c6 ten a Di�u 1 dugc huang cac quy�n !qi va thgc hi�n nhi�rn VI,! dung theo Quy che dao t:;to trinh d(> th:;tc Sl do B9 Giao d1,1c va Dao t?O ban hanh va Quy djnh v� dao t?O trinh d(> th.;1c S1 cua Truong D<;ti h9c Su phc;rm - DHDN.
Di�u 3: Cac ong (ba) Truong Phong T6 chu·c - Hanh chinh, Dao t?o, K� ho?ch Tai chinh, Khoa Toan, nguoi hu&ng dfin IU?O van va h9c vien c6 ten tren can CU' Quyet dinh thi hanh.r No'i nhi)n:
- Nhu -Didu 3; -Lim. TC-HC, -Dao
l(JO
DAI HOC DA NANG TRUONGD�IHQCSUPH�M
C<)NG HOA XA H<)ICHU NGHiA VItT NAM Dqc lip -Tl}' do - H;mh phuc
BA.N TUONG TRINH BOSUNG, SUA CHUA LU�N VA.N H9 va ten h9c vien: Nguy�n Thi H6ng Anh Nganh: Ly lu�n va PPDH B9 mon V�t Ii
Kh6a: 33
Ten d€ tai lu�n van: Thi€t k€ va t6 chuc di.iy h9c chu d€ "Cac hi�n tuqng b€ m�t chfrt long" - v�t Ii 10 nh&m phat tri€n nang h,rc tv h9c cua h9c sinh
Nguai hu6ng d�n khoa h9c: TS Phung Vi�t Hai Ngay bao v� lu�n van: 22-12-2018 Sau khi ti€p thu y ki€n cua H9i d6ng bao v� lu�n van h9p ngay 22-12-2018, ch(mg toi giai trinh m9t s6 n9i dung sau: l .Nhfrng di€m da b6 sung, sua chfra: - L6i chinh ta va 16i in fin. - N9i dung chucmg 1 thi€u cac trich d�n tai li�u tham khao, b6 sung theo dung qui dinh. - Ml)c tieu d.n di�n di.it theo ml)c tieu nang Ive tv h9c trong chu d€.
:j
- Phl) ll)C dua them vao bai ki€m tra. 2. Nhfrng di€m bao luu y ki€n, khong sua chfra, di€u chinh (n€u c6) b6i nhfrng ly do sau:
j
·I j
j