Skip to main content

Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên thành phố Đà Nẵng cho học sinh THPT

Page 1

LUẬN VĂN SIÊU CẤP CHANNEL

vectorstock.com/3242209

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN DISSERTATION PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên thành phố Đà Nẵng cho học sinh THPT (2018) PDF VERSION | 2018 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƢỜNG

VŨ THỊ XUÂN THU

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TÌM HIỂU THIÊN NHIÊN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHO HỌC SINH THPT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƢỜNG

VŨ THỊ XUÂN THU

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TÌM HIỂU THIÊN NHIÊN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHO HỌC SINH THPT

Ngành: Sƣ phạm Sinh học

Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. Ngô Thị Hoàng Vân

Đà Nẵng – Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đề tài “Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên thành phố Đà Nẵng cho học sinh THPT” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả

VŨ THỊ XUÂN THU


LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ phía thầy cô, gia đình, bạn bè và các em học sinh. Đây là nguồn động lực lớn nhất để tôi cố gắng trong thời gian thực hiện khóa luận. Xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô ThS. Ngô Thị Hoàng Vân vì đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Sinh - Môi trường đã cho tôi những bài học, kinh nghiệm quý báu và vô cùng cần thiết, hữu ích khi thực hiện nghiên cứu. Xin cảm ơn quý thầy cô giáo ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đặc biệt là các giáo viên trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn và trường THPT Nguyễn Thượng Hiền đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo nghiệm, thực nghiệm. Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn. Đà Nẵng, tháng 5 năm 2018 Tác giả

VŨ THỊ XUÂN THU


MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................1 1.1. Xuất phát từ sự phát triển của thực tiễn xã hội và sự thay đổi chương trình giáo dục phổ thông .....................................................................................1 1.2. Xuất phát từ thực tế thành phố Đà Nẵng ....................................................2 2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI........................................................................................2 3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ..........................................................................2 4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI ...................................................3 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................................................4 1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ...............................4 1.1.1. Giáo dục bằng trải nghiệm .........................................................................4 1.1.2. Hoạt động trải nghiệm ...............................................................................6 1.1.3. Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới.......20 1.1.4. Điều kiện tự nhiên thành phố Đà Nẵng....................................................23 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .............................................................25 1.2.1.

Khảo sát giáo viên ................................................................................25

1.2.2.

Khảo sát học sinh ..................................................................................25

1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ...............................................26 1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới ....................................................................26 1.3.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam......................................................................28 CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG – NỘI DUNG – KHÁCH THỂ .............................33 VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................33 2.1.

ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU ..................................33

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................33 2.1.2. Đối tượng khảo nghiệm ............................................................................33 2.1.3. Khách thể nghiên cứu ...............................................................................33 2.2.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................33

2.3.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................33


2.3.1.

Phương pháp điều tra cơ bản ...............................................................33

2.3.2.

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết .......................................................34

2.3.3.

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia ......................................................34

2.3.4.

Phương pháp khảo nghiệm sư phạm ....................................................34

2.3.5.

Phương pháp thực nghiệm sư phạm .....................................................34

2.3.6.

Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................35

3.1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ...............................................................................................................................36 3.1.1. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm .................................................36 3.1.2. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm .................................................39 3.2. KẾT QUẢ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TÌM HIỂU THIÊN NHIÊN ĐÀ NẴNG CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG..........................41 3.2.1. Nội dung giáo án ......................................................................................41 3.2.2. Đề xuất sử dụng giáo án...........................................................................63 3.2.3. Đề xuất một số phương án kiểm tra - đánh giá quá trình hoạt động .......63 3.3. KHẢO NGHIỆM SƢ PHẠM .......................................................................66 3.3.1. Mục đích khảo nghiệm .............................................................................66 3.3.2. Nội dung khảo nghiệm ..............................................................................66 3.3.3. Kết quả khảo nghiệm ................................................................................66 3.4. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .......................................................................68 3.4.1. Mục đích thực nghiệm ..............................................................................68 3.4.2. Nội dung thực nghiệm ..............................................................................68 3.4.3. Kết quả thực nghiệm.................................................................................68 3.4.4. Tiểu kết sau quá trình thực nghiệm ..........................................................72 1. KẾT LUẬN ....................................................................................................75 2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................75


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GV

Giáo viên

HS

Học sinh

THPT

Trung học phổ thông


DANH MỤC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

bảng 1.1 1.2

Đặc trưng của hoạt động trải nghiệm so với hình thức học tập theo môn học khác Những thế mạnh của mỗi người theo thang Myers Briggs

Trang

10, 11 18

Bảng mô tả mức độ đóng góp của các thành viên trong 1.3

nhóm dùng cho học sinh tự đánh giá và đánh giá học sinh

30

khác 3.1

3.2

Rubric đánh giá của giáo viên dành cho quá trình hoạt động trải nghiệm của học sinh Mức độ phù hợp của các giáo án do giáo viên THPT đánh giá

63, 64

67

3.3

Mức độ phù hợp của Giáo án 1 do học sinh THPT đánh giá

69

3.4

Mức độ phù hợp của Giáo án 2 do học sinh THPT đánh giá

71


DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

Số hiệu

Tên hình

Trang

Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb và sự phát triển năng

15

hình 1.1

lực của người học 3.1

Sơ đồ quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm

36

3.2

Sơ đồ quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm

39

3.3

Hình ảnh biểu mẫu trực tuyến thu nhận phản hồi từ học sinh

65

sau hoạt động trải nghiệm 3.4

Hình ảnh bảng giấy note thu nhận ý kiến của học sinh sau

66

hoạt động trải nghiệm 3.5

Học sinh thực hiện hoạt động “Tìm dấu vết sinh vật” trong

68

sân trường 3.6

Học sinh sử dụng ống nhòm để quan sát cảnh quan tại Sơn Trà

70


1

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Xuất phát từ sự phát triển của thực tiễn xã hội và sự thay đổi chƣơng trình giáo dục phổ thông Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 diễn ra, nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh làm thay đổi nhiều mặt của thế giới. Cùng với sự phát triển đó, hàng loạt các vấn đề môi trường như biến đổi khí hậu, ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên… cũng diễn ra mạnh mẽ, trở thành vấn đề toàn cầu. Trong bối cảnh đó, nguồn nhân lực trong tương lai phải là những người không chỉ giỏi về kiến thức mà còn phải có những phẩm chất tốt, năng lực tốt và có khả năng thích ứng cao với những thay đổi. Ở trường Phổ thông hiện nay, phần lớn thời lượng là dành cho học các bộ môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Quá trình giáo dục vẫn còn nặng về truyền thụ kiến thức, học sinh chủ yếu học lý thuyết thông qua bài giảng của giáo viên. Với phương thức giáo dục này, phần các phẩm chất, kỹ năng của học sinh vẫn chưa được bộc lộ và phát triển. Trong bối cảnh đó, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Theo Nghị quyết, quá trình đổi mới nhằm “tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông” và “góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.” Để đạt được mục tiêu đổi mới giáo dục, chương trình giáo dục phổ thông mới không chỉ thay đổi trong từng môn học mà còn xuất hiện hoạt động giáo dục mới là hoạt động trải nghiệm, được thực hiện xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12. Trong hoạt động này, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh sẽ sử dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng của mình để trải nghiệm thực tiễn đời sốngqua đó học sinh tự thu nhận được kiến thức, phẩm chất và nhiều năng lực cần thiết để thích ứng với cuộc sống.


2

1.2. Xuất phát từ thực tế thành phố Đà Nẵng Thành phố Đà Nẵng là một thành phố nằm ở miền Trung Việt Nam với sự giao thoa của nhiều tiểu vùng khí hậu và đa dạng địa hình. Những đặc điểm này đã mang đến cho thiên nhiên Đà Nẵng những nét riêng so với các khu vực lân cận, đồng thời tạo điều kiện cho hệ sinh thái nơi đây có độ đa dạng sinh học cao. Một số khu hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao điển hình như Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa, Rừng đặc dụng Nam Hải Vân, các rạn san hô Bắc Hải Vân. Những giá trị to lớn mà đa dạng sinh học ở Đà Nẵng mang lại không chỉ tạo điều kiện cho sự phát triển các ngành kinh tế, nghiên cứu khoa học, dược liệu; điều hòa khí hậu cho thành phố mà còn là nguồn gen rất quan trọng [10]. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi đó, thành phố Đà Nẵng định hướng phát triển chính ngành du lịch – dịch vụ gắn liền với sinh thái. Tuy nhiên, hoạt động của con người khi khai thác du lịch đã gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới điều kiện tự nhiên. Chính vì vậy, việc tìm hiểu tự nhiên của thành phố thông qua hoạt động trải nghiệm khiến học sinh có cái nhìn cụ thể hơn về địa phương, biết được những tài nguyên địa phương đang có và nhận thức được những nguy cơ, hiểm họa môi trường để có cách ứng xử, giải quyết phù hợp cho tương lai. 2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI - Xây dựng quy trình thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm. - Thiết kế các giáo án hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên thành phố Đà Nẵng cho học sinh phổ thông nhằm hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. 3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu thiết kế các hoạt động trải nghiệm tốt, ứng dụng phù hợp với điều kiện của học sinh và địa phương thì sẽ giúp học sinh có kiến thức về thiên nhiên thành phố, nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền về bảo tồn thiên nhiên, hình thành và phát triển những năng lực cần thiết cho học sinh và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.


3

4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI - Xây dựng được quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh phổ thông. - Thiết kế được các giáo án hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên Đà Nẵng cho học sinh phổ thông.


4

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 1.1.1. Giáo dục bằng trải nghiệm a. Trải nghiệm Trải nghiệm, theo Từ điển Oxford, có thể được hiểu theo rất nhiều nghĩa: sự trở thành chủ thể của một trạng thái, điều kiện nào đó; sự chịu ảnh hưởng bởi một trạng thái, điều kiện được nhìn nhận một cách chủ quan; một sự kiện gây ảnh hưởng đến ai đó; và những nhận thức, kỹ năng thu nhận được sau khi phân tích hoặc trải qua một sự kiện nào đó. Hiểu theo cách thông thường, trải nghiệm là những sự kiện mà một người đã trải qua, gây ảnh hưởng và tạo nên một số nhận thức, kỹ năng mới cho người đó. Dù hiểu theo cách nào, cũng phải khẳng định rằng, trải nghiệm là điều không thể thiếu trong cuộc sống, mang đến cho mỗi người những bài học, kinh nghiệm. b. Giáo dục bằng trải nghiệm Khi trải nghiệm được đưa vào quá trình giáo dục, nhiều nhà nghiên cứu đã nêu ra những quan điểm khác nhau về giáo dục trải nghiệm như: - Theo David A. Kolb, học tập chính là quá trình mà kiến thức được hình thành thông qua biến đổi và trải nghiệm. Giáo dục trải nghiệm là quá trình học tập qua kinh nghiệm dựa trên các hoạt động có hướng dẫn, trong đó đề cao kinh nghiệm chủ quan của người học [12]. - Colin M. Beard lại nhận định học tập trải nghiệm là quá trình tri giác của mối liên kết tích cực giữa thế giới bên trong của người học với thế giới bên ngoài của môi trường. Học tập trải nghiệm, về bản chất là nền móng của tất cả các hình thức học tập vì nó tạo nên hầu hết những dạng kinh nghiệm mới đầy ý nghĩa và nối kết chúng thành một hệ thống chung [15]. - Wurdinger và Carlson (2010) nhận thấy rằng hầu hết giáo viên dạy bằng cách thuyết giảng vì rất ít trong số họ được học về những cách giảng dạy khác. Dù rằng yếu tố quan trọng của một nhà giáo vẫn là có khả năng thuyết giảng tốt, giáo viên vẫn nên khiến học sinh tham gia vào bài học một cách tích cực thông


5

qua thảo luận, làm việc nhóm, thực hành và trải nghiệm ngoài lớp học. Giáo viên cần giúp học sinh hiểu lí thuyết bằng cách đưa học sinh vào những trải nghiệm thực tế trong hoặc sau giờ học. Đó chính là quá trình học trải nghiệm, khi đó học sinh sẽ tự khám phá ra sự ham thích, nhu cầu và mong muốn được học cho bản thân mình [18]. - Theo tài liệu của Đại học Northern Illinois: Hoạt động trải nghiệm gồm nhiều bước, trong đó, học sinh thực hành, hợp tác và tư duy phản hồi từ những kinh nghiệm học tập sẵn có. Từ đó, học sinh tiếp tục hình thành và phát triển những kỹ năng, kiến thức mới. Học từ quá trình chính là trung tâm của học tập trải nghiệm, mặc dù nội dung bài học là rất quan trọng. Trong từng bước của quá trình trải nghiệm, học sinh sẽ tự liên hệ với nội dung bài học, tự tư duy và áp dụng những điều đã học vào tình huống khác [13]. Có thể hiểu, trong giáo dục bằng trải nghiệm, học sinh được vận dụng các giác quan của mình để tri giác tình huống trải nghiệm, sử dụng các kiến thức, kỹ năng sẵn có để giải quyết tình huống. Thông qua quá trình tư duy, hoạt động, rút kinh nghiệm mà học sinh có thể phát triển thêm những kiến thức, kỹ năng của mình, hình thành những phẩm chất và năng lực cần thiết. c. Trải nghiệm có ý nghĩa Việc trải qua một trải nghiệm không phải lúc nào cũng dẫn tới sự thấu hiểu và bài học mới. Cụ thể như, nếu trải nghiệm chỉ được dùng để chứng minh cho một niềm tin đã có, nó sẽ được hiểu là trải nghiệm cũ và nhận được rất ít sự chú ý. Nếu như không có sự tập trung thì rất khó để thu nhận được những bài học mới. Trải nghiệm là cơ sở cho mọi tri thức nhưng không phải lúc nào trải nghiệm cũng tạo ra tri thức. Khi trải nghiệm, người học cần phải thực sự nhập cuộc và phản ứng với những điều xảy ra, nó xảy ra như thế nào và vì sao lại xảy ra. Nếu không có điều này, những trải nghiệm sẽ chỉ như những kích thích tác động đến giác quan của người học hằng ngày. Các kích thích luôn ở xung quanh người học nhưng sự nhận thức và độ nhạy cảm phụ thuộc vào “độ lớn” của các kích


6

thích, mức độ quan tâm tới chúng và sự tác động của những kích thích khác gây chú ý cho người học [11]. Bằng cách này hay cách khác, việc học tập luôn có liên hệ với những tri thức đã biết trước đó. Nếu những ý tưởng mới, trải nghiệm mới không liên kết với kinh nghiệm cũ, nó sẽ tồn tại trừu tượng, cô lập và vô nghĩa. Kinh nghiệm có tác động đến tất cả các quá trình học tập. Những điều thu hút người học, những điều người học từ chối tiếp cận và cách người học giải quyết các nhiệm vụ phụ thuộc vào việc họ đã phản ứng như thế nào trong quá khứ. Những trải nghiệm cũ có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình học tập. Chúng có thể khuyến khích người học vượt qua khó khăn và khám phá những điều mới mẻ, hoặc ngược lại, chúng ngăn cản khả năng của người học khi phản ứng với những cơ hội mới [15]. Như vậy, những trải nghiệm có ý nghĩa là những trải nghiệm vừa mang tính mới mẻ đủ để kích thích người học hoạt động, vừa mang tính quen thuộc, có liên quan đến những điều người học đã biết. Ngoài ra, trải nghiệm phải mang đến tình huống có vấn đề, những nhiệm vụ để người học giải quyết. Đảm bảo những điều đó thì trải nghiệm sẽ là nền tảng tạo ra tri thức, phẩm chất và năng lực mới cho người học. 1.1.2. Hoạt động trải nghiệm a. Khái niệm hoạt động trải nghiệm Theo Dự thảo Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015 đã nêu: “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại. Nội dung của HĐTNST được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở. Hình thức và phương pháp tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng… để HS có nhiều cơ hội tự trải nghiệm” [5].


7

Theo PGS. TS Đinh Thị Kim Thoa, hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của mình. Khái niệm này khẳng định rõ vai trò của nhà giáo dục là hướng dẫn và tổ chức hoạt động. Như vậy, nhà trường, thầy cô, phụ huynh… không trực tiếp tham gia hay phân công HS hoạt động mà chỉ định hướng, hỗ trợ, giám sát cho quá trình đó. Trung tâm của hoạt động trải nghiệm chính là học sinh: học sinh trực tiếp, chủ động tham gia vào các hoạt động một cách tích cực, tạo ra những sản phẩm, từ đó tự thu nhận kiến thức, phẩm chất và năng lực cho mình. Từ những nghiên cứu trên, theo chúng tôi, hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục trong thực tiễn đời sống được tổ chức dưới sự định hướng của nhà giáo dục mà học sinh là chủ thể trực tiếp tham gia vào các hoạt động, tự giáo dục nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho riêng mình. b. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm Theo Kolb, học tập là quá trình tạo ra kiến thức nhờ sự chuyển đổi các kinh nghiệm. Kiến thức là kết quả của sự kết hợp giữa nắm bắt các kinh nghiệm và chuyển đổi nó. Học tập bằng trải nghiệm có 6 đặc điểm chính: - Việc học tập trải nghiệm cần được nhìn nhận trong suốt quá trình chứ không chỉ ở kết quả. - Đây là một quá trình học tập dựa vào các kinh nghiệm. - Học tập trải nghiệm đòi hỏi sự giải quyết mâu thuẫn giữa các phương thức biện chứng đối lập nhau để thích nghi với thế giới. (Bản chất của học tập đầy căng thẳng) - Học tập trải nghiệm là một quá trình hoàn thiện nhằm thích nghi với thế giới. - Học tập trải nghiệm bao gồm sự tương tác giữa con người với môi trường học tập.


8

- Học tập trải nghiệm là một quá trình tạo ra nhận thức từ sự tương tác giữa tri thức cá nhân với tri thức xã hội. Trong Dự thảo Chương trình Giáo dục Phổ thông tháng 1 năm 2018 có trình bày về hoạt động trải nghiệm: - Hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội cho học sinh: huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống gia đình, nhà trường và xã hội; tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động; trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo, lựa chọn ý tưởng hoạt động; thể hiện và tự khẳng định bản thân, đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm và của các bạn... dưới sự hướng dẫn, tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi được tuyên bố trong chương trình tổng thể và các năng lực đặc thù của Hoạt động trải nghiệm. - Chương trình Hoạt động trải nghiệm mang tính linh hoạt, mềm dẻo. Các cơ sở giáo dục có thể căn cứ vào bốn nội dung hoạt động chính là Hoạt động phát triển cá nhân, Hoạt động lao động, Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, Hoạt động giáo dục hướng nghiệp để thiết kế thành các chủ đề hoạt động phù hợp với nhu cầu, đặc điểm học sinh, điều kiện của nhà trường, địa phương. Một số nội dung sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam được tích hợp trong nội dung các hoạt động trên. - Hoạt động trải nghiệm được thực hiện dưới bốn loại hoạt động chủ yếu: Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ. Hoạt động trải nghiệm có thể được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học theo quy mô cá nhân, nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường. - Hoạt động trải nghiệm huy động sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: GV chủ nhiệm lớp, GV bộ


9

môn, Cán bộ Đoàn, Tổng phụ trách Đội, Ban Giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân và đoàn thể trong xã hội [2]. Từ những cơ sở trên, chúng tôi đưa ra đề xuất về hoạt động trải nghiệm có những đặc điểm sau: - Hoạt động trải nghiệm là một quá trình học tập: Học sinh tham gia hoạt động bằng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm sẵn và tiếp tục phát triển các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm đó trong quá trình hoạt động để hình thành nên những kinh nghiệm mới cho mình. Những phẩm chất, năng lực của học sinh chủ yếu được bộc lộ thông qua quá trình hoạt động, chứ không chỉ thể hiện ở kết quả. Việc đánh giá kết quả của hoạt động trải nghiệm nên được thực hiện bằng đánh giá quá trình. - Hoạt động trải nghiệm mang tính tích hợp: Khi tham gia vào hoạt động trải nghiệm, học sinh được đặt vào một tình huống cụ thể, để phân tích, xử lí tình huống đó, học sinh không chỉ cần kiến thức của một môn học hay chỉ một kĩ năng nào mà cần tổng hòa kiến thức nhiều môn học, kiến thức xã hội, cảm xúc cá nhân và nhiều kĩ năng khác nhau cùng phối hợp. - Hoạt động trải nghiệm có tính phân hóa cao: Hoạt động trải nghiệm được thiết kế tùy thuộc vào điều kiện của địa phương, điều kiện của nhà trường, trình độ, hoàn cảnh của học sinh...; trong mỗi trải nghiệm, từng học sinh lại có cách nhận thức và rút ra được những bài học khác nhau, vì vậy, hoạt động trải nghiệm mang tính phân hóa cao theo nhiều mặt. - Hoạt động trải nghiệm thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng: Có rất nhiều hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm như: Tham quan thực tế, Thực hành thí nghiệm, Hoạt động ngoài giờ lên lớp, Hội trại... Mỗi hình thức lại có nhiều cách tổ chức khác nhau, bao gồm nhiều hoạt động đi kèm. Giáo viên có thể lựa chọn hình thức hoạt động phù hợp tùy thuộc vào đối tượng học sinh và điều kiện dạy học. - Hoạt động trải nghiệm là quá trình học tích cực, hiệu quả và sáng tạo: Sự tích cực, hiệu quả và sáng tạo thể hiện ở cả giáo viên và học sinh khi tổ chức hoạt động trải nghiệm. Để tổ chức hoạt động trải nghiệm, giáo viên cần phải


10

chuẩn bị rất nhiều cả về kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội, kỹ năng và thái độ. Người giáo viên phải đặt tâm huyết của mình vào khi thiết kế hoạt động, đặt mình vào vị trí của học sinh, đồng thời, cũng phải tìm hiểu rất nhiều về tâm lí lứa tuổi, về các hoạt động để tìm ra cách thức tổ chức hiệu quả nhất, phù hợp nhất. Về phía học sinh, họ được tham gia vào lớp học một cách tích cực, tự do và thoải mái sáng tạo, được thể hiện bản thân và tự mình trải nghiệm, tự mình đúc kết nên hiệu quả sẽ rất cao. - Hoạt động trải nghiệm đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường: Để tổ chức được một hoạt động có hiệu quả, giáo viên không thể độc lập hành động mà cần rất nhiều sự hỗ trợ từ phía nhà trường, từ phụ huynh, địa phương và đặc biệt là từ học sinh. - Hoạt động trải nghiệm giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được: Học tập thông qua phương pháp thuyết giảng hay phần lớn phương pháp dạy học khác dù là phương pháp dạy học tích cực, cũng không thể cho học sinh nhiều những cơ hội trải nghiệm thực tế. Thông qua những tình huống thực tế trong hoạt động trải nghiệm, học sinh phải tự phân tích, tự xử lí, học sinh sẽ rút ra được những kinh nghiệm, những bài học cho riêng mình mà những kinh nghiệm đó khó có thể hình thành được từ những hình thức học tập khác. Đặc trưng của hoạt động trải nghiệm so với hình thức học tập theo môn học khác được thể hiện trong bảng 1.1 [7]. Bảng 1.1. Đặc trưng của hoạt động trải nghiệm so với hình thức học tập theo môn học khác. Đặc trƣng

Hình thức học tập môn học

Hoạt động trải nghiệm

Hình thành và phát triển Hình thành và phát triển những Mục đích chính

hệ thống tri thức khoa phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình học, năng lực nhận thức cảm, giá trị, kỹ năng sống và và hành động của học những năng lực chung cần có ở


11

sinh.

con người trong xã hội hiện đại.

- Kiến thức khoa học, nội - Kiến thức thực tiễn gắn bó với dung gắn với các lĩnh vực đời sống địa phương, cộng đồng, chuyên môn. Nội dung

đất nước, mang tính tổ hợp nhiều

- Được thiết kế theo các lĩnh vực giáo dục, nhiều môn phần, chương, bài có mối học, dễ vận dụng vào thực tế. liên hệ logic chặt chẽ.

- Được thiết kế theo các chủ điểm mang tính mở rộng.

- Đa dạng, có quy trình - Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, chặt chẽ, hạn chế về linh hoạt, mở về về không gian, không gian, thời gian. Hình thức tổ chức

thời gian.

- Học sinh ít có cơ hội trải - Học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm.

nghiệm.

- Người chỉ đạo, tổ chức - Có nhiều lực lượng tham gia chỉ hoạt động chủ yếu là giáo đạo, tổ chức hoạt động (GV, PH, viên.

Nhà trường, Doanh nghiệp...).

- Tương tác giáo viên với - Tương tác đa chiều giữa giáo học sinh là chủ yếu: Giáo viên với học sinh, học sinh với viên chỉ đạo, hướng dẫn học sinh, học sinh với các đối Tương tác

học sinh học tập.

tượng của môi trường giáo dục (mọi người, gia đình, môi trường tự nhiên…). Học sinh tự hoạt động tự trải nghiệm là chính.

- Nhấn mạnh đến năng - Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, Kiểm tra, đánh giá

lực tư duy.

năng lực thực hiện, tính trải

- Theo chuẩn chung.

nghiệm.

- Thường đánh giá kết - Theo những yêu cầu riêng, quả đạt được bằng điểm mang tính cá biệt, phân hóa.


12

số, phần lớn là đánh giá - Thường đánh giá kết quả đạt tổng kết.

được bằng nhận xét, đánh giá thông qua quá trình.

c. Sự hình thành năng lực trong hoạt động trải nghiệm c.1. Quan điểm về năng lực Năng lực là một tập hợp kiến thức, thái độ và kỹ năng hoặc các chiến lược tư duy cốt lõi cho việc tạo ra những sản phẩm đầu ra quan trọng, năng lực là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân và những đòi hỏi của công việc. Điều này có nghĩa là các năng lực luôn bị chi phối bởi bối cảnh cụ thể mà trong đó đòi hỏi con người phải thể hiện năng lực. Vậy, năng lực là sự tích hợp sâu sắc của kiến thức, kỹ năng, thái độ làm nên khả năng thực hiện một công việc chuyên môn và được thể hiện trong thực tiễn hoạt động. Năng lực còn mang thuộc tính cá nhân, thể hiện ở tổ hợp những hành động dựa vào đặc điểm cá nhân (đặc điểm sinh học, cá tính của cá nhân và giá trị xã hội) được thực hiện một cách tự giác, dẫn đến kết quả phù hợp. Năng lực được biểu hiện ở quá trình hoạt động (thông qua hiệu suất, phương thức, tốc độ và phong cách làm việc) và kết quả hoạt động (sản lượng, năng suất, chất lượng). Theo quan điểm này, năng lực là cái tồn tại thực chứ không phải chỉ là khả năng tiềm tàng. Tuy quan niệm về năng lực giữa các tác giả còn có sự khác nhau nhất định, nhưng đều thống nhất ở một điểm chung đó là: Nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện là phải biết làm (know-how) chứ không chỉ biết và hiểu (know-what) về mặt kiến thức [7]. Tóm lại, năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.


13

Có thể hiểu về những năng lực chung nhất của con người như sau: (1) Năng lực Hiểu: Hiểu biết những tri thức về thế giới và các phương thức hoạt động để thu được tri thức ấy. (2) Năng lực Làm: Kĩ năng – kĩ xảo để hiện thực hóa các phương thức hoạt động nói trên của mỗi cá nhân. (3) Năng lực Cảm: Khả năng biểu cảm, thể hiện cảm xúc và giá trị. (4) Năng lực Sáng tạo: Sự thống nhất của ba năng lực Hiểu, Làm và Cảm ở mỗi cá nhân. Yếu tố cốt lõi trong bất cứ năng lực cụ thể nào đều là kĩ năng. Trong năng lực Làm, yếu tố kĩ năng được biểu hiện rõ ràng nhất, còn trong năng lực Hiểu và Cảm thì vẫn có kĩ năng, nhưng đó là những kĩ năng hẹp như: phân tích, so sánh, áp dụng công thức, tính toán, kĩ năng biểu đạt cảm xúc, bất bình, hài lòng, ứng xử, phản đối... [6]. Như vậy, kĩ năng chính là cơ sở của tất cả năng lực và kĩ năng thu được hiệu quả nhất là thông qua hoạt động. Các môn học hiện nay phần lớn chỉ hướng đến năng lực Hiểu. Năng lực Làm và năng lực Cảm rất khó được hình thành và phát triển khi học sinh không được trực tiếp tham gia trải nghiệm hoạt động. Ngược lại, hoạt động trải nghiệm lại giúp người học phát triển tốt cả 3 nhóm năng lực thông qua việc trực tiếp tham gia vào hoạt động, giúp người học phát triển toàn diện hơn cả về tri thức, phẩm chất lẫn năng lực. c.2. Các nhóm năng lực học sinh cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông mới Cùng với việc xây dựng khung chương trình giáo dục Trung học phổ thông mới, các nhóm phẩm chất và năng lực mà học sinh cần đạt được cũng thay đổi. 9 năng lực cần đạt của học sinh theo thang đánh giá cũ (Tự học, Giải quyết vấn đề, Sáng tạo, Tự quản lí, Giao tiếp, Hợp tác, Sử dụng CNTT, Sử dụng ngôn ngữ, Tính toán) được chuyển đổi thành thang đánh giá mới gồm 8 năng lực cốt lõi. Đó là những năng lực mà bất kì người nào cũng cần có để sống và làm việc. 8 năng lực này được chia thành 2 nhóm:


14

- Nhóm thứ nhất có 3 năng lực chung cho tất cả các môn học và hoạt động giáo dục là: Năng lực tự chủ, năng lực hợp tác và năng lực sáng tạo. + Năng lực tự chủ được thể hiện trong mối quan hệ của mỗi người với bản thân. Thể hiện sự quản lí bản thân, điều khiển hành vi và cảm xúc của mình. + Năng lực hợp tác được thể hiện trong mối quan hệ của mỗi người với người khác. Mỗi cá nhân có một lòng tự tôn và cá tính riêng và những cá tính đó cần phải được hòa hợp mới tạo nên tập thể đoàn kết và bền vững. Năng lực hợp tác được biểu hiện thông qua việc giao tiếp, làm việc nhóm, trao đổi thông tin... của một người với người khác là cao hay thấp. + Năng lực sáng tạo được thể hiện trong mối quan hệ của mỗi người với công việc. Một người có khả năng hoàn thành tốt công việc không phải chỉ cần họ làm đúng và đủ nghĩa vụ mà còn là họ sử dụng tư duy của mình để tạo ra những cách làm mới, cách làm có hiệu quả và tiết kiệm nhất trong công việc. - Nhóm thứ 2 bao gồm 5 năng lực đặc thù do một hoặc một vài môn học kiến tạo thành, bao gồm: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực thẩm mỹ, năng lực tính toán, năng lực tin học và năng lực thể chất [1]. Năng lực ở học sinh được chia thành 3 cấp độ: - Cấp độ 1: Bắt đầu hình thành và có khả năng nhận biết - Cấp độ 2: Có khả năng nhận biết, đánh giá, hành động dưới sự hướng dẫn - Cấp độ 3: Có thể độc lập nhận biết, đánh giá và hành động [6]. c.3. Sự hình thànhnăng lực trong hoạt động trải nghiệm Học tập trải nghiệm chính là lí thuyết học tập đóng vai trò trung tâm trong đào tạo theo năng lực. bởi vì nó chỉ ra các hoạt động học tập cụ thể của người học để phát triển kinh nghiệm nền tảng hướng đến mục tiêu đào tạo. Để giải thích sự hình thành và phát triển năng lực từ kinh nghiệm nền tảng của người học, chúng tôi đã kết hợp mô hình học tập trải nghiệm của Kolb và mô hình cấu trúc năng lực của Đặng Thành Hưng (xem Hình 1.1).


15

Hình 1.1. Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb và sự phát triển năng lực của người học Học tập sẽ xuất phát từ một mâu thuẫn giữa Kinh nghiệm cụ thể và Khái niệm hóa trừu tượng, hiểu đơn giản thì đó chính là mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết. Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb gồm 4 giai đoạn: -

Giai đoạn 1 - Kinh nghiệm cụ thể: Học tập thông qua các hoạt động, hành vi,

thao tác cụ thể, trực tiếp gắn với bối cảnh thực tế. Người học sử dụng kinh nghiệm đã có để tham gia vào trải nghiệm, từ đó, các kinh nghiệm mới phát sinh trong hoạt động cụ thể. Kinh nghiệm mới chính là dữ liệu đầu vào cho chu trình học tập. -

Giai đoạn 2 - Quan sát phản ánh: Học tập thông qua quan sát người khác

thực hiện hoặc chiêm nghiệm lại bản thân. Trong quá trình hoạt động, người học quan sát chính mình và quan sát người khác. Những hành động, kinh nghiệm của


16

mọi người được suy ngẫm, phân tích, thảo luận, xem xét một cách hệ thống. Từ đó, người học đưa ra những đánh giá, đúc kết về ý nghĩa của kinh nghiệm. -

Giai đoạn 3 - Khái niệm hóa trừu tượng: Học tập thông qua việc xây dựng

các khái niệm, tổng hợp và phân tích. Từ những điều quan sát được, người học đưa ra những kết luận hợp lí, có thể bổ sung thêm cho mình từ những kết luận của nhà giáo dục hoặc người học khác. -

Giai đoạn 4 - Thử nghiệm tích cực: Học tập thông qua những đề xuất, thử

nghiệm các phương án giải quyết vấn đề. Các kết luận ở giải đoạn trước là tiền đề cho các quyết định và hành động nhằm giải quyết vấn đề nào đó. Từ đây, lại nảy sinh ra những kinh nghiệm mới và bắt đầu chu trình học tập mới [4], [9]. Tóm lại, trong chu trình học tập trải nghiệm, người học sử dụng các kinh nghiệm nền tảng đã có để trải nghiệm trong các tình huống thực nhằm giải quyết vấn đề, các giá trị thực tế của kinh nghiệm nền tảng được phân tích bởi tư duy sẽ đưa đến những ý tưởng mới, cách làm mới và người học cố gắng áp dụng thử nghiệm những ý tưởng mới đó để giải quyết vấn đề. Từ đó,những kinh nghiệm mới được đúc kết và những kinh nghiệm này sẽ được sử dụng cho lần trải nghiệm tiếp theo. Quá trình này liên tục diễn ra theo hình xoắn ốc sẽ đưa kinh nghiệm nền tảng đã có phát triển hướng đến mục tiêu đào tạo. Qua mỗi chu trình học tập, người học sẽ phát triển các năng lực Hiểu, Làm, Cảm và Sáng tạo [10]. Cụ thể như sau: -

Năng lực Cảm được phát triển khi cá nhân trải nghiệm các kinh nghiệm đã

có trong các tình huống thực, họ biểu lộ cảm xúc với việc học, biết được lợi ích của việc học với bản thân, sự phán xét giá trị kinh nghiệm đã có trong tình huống thực sẽ cho họ thấy được giá trị và ý nghĩa của việc học tập, điều này sẽ kích thích sự suy nghĩ, tìm kiếm và xử lí thông tin, làm tiền đề cho sự phát triển năng lực Hiểu. -

Năng lực Hiểu được phát triển khi cá nhân thu thập và xử lí các dữ liệu,

thông tin có được nhờ sự phán xét giá trị của kinh nghiệm nền tảng trong tình huống thực, qua đó người học sáng tạo ra ý tưởng mới, cách làm mới, giải pháp mới để giải quyết vấn đề gặp phải. Kết quả của quá trình này là những khái niệm


17

mới và phương thức hoạt động để thử nghiệm những khái niệm mới nhằm giải quyết vấn đè, làm tiền đề cho sự phát triển năng lực làm. -

Năng lực Làm được phát triển khi người học thử nghiệm những khái niệm

mới trong việc giải quyết vấn đề. Đó là quá trình người học hiện thực hóa mối quan hệ giữa những hành động và hệ quả xảy ra sau đó có thể làm sáng tỏ những ý nghĩa, giá trị của khái niệm mới, giải pháp mới do mình khám phá ra. -

Sự phát triển và hợp nhất của các năng lực Hiểu, Làm, Cảm sẽ là tiền đề cho

sự phát triển năng lực Sáng tạo, đưa người học lên trình độ mới, có được năng lực mới sau mỗi chu trình học tập, hướng đến mục tiêu đào tạo [6]. Qua đó, có thể thấy rằng, thông qua hoạt động trải nghiệm, cả ba nhóm năng lực Cảm, Hiểu, Làm đều được hình thành và phát triển thông qua hoạt động trải nghiệm, và có thể đưa đến sự phát triển năng lực sáng tạo. Như vậy, theo chân dung học sinh mới, hoạt động trải nghiệm hoàn toàn có khả năng hướng đến phát triển 3 năng lực chung, và tùy thuộc vào nội dung, có thể phát triển thêm những năng lực chuyên biệt khác. d. Vai trò của hoạt động trải nghiệm Từ những lí luận về hoạt động trải nghiệm, chúng tôi xin tóm tắt những vai trò của hoạt động trải nghiệm bao gồm: - Hoạt động trải nghiệm đóng vai trò là hoạt động giáo dục. Hoạt động trải nghiệm không phải là một môn học mà là hoạt động được tổ chức với mục đích giáo dục học sinh. Với hình thức tổ chức mở và đa dạng, hoạt động trải nghiệm giúp học sinh tham gia vào thực tiễn cuộc sống, thông qua đó bộc lộ những phẩm chất, năng lực của mình. Đây là cơ sở cho nhà giáo dục đề ra những biện pháp phù hợp để giáo dục học sinh. Quan trọng hơn, đây là hình thức giúp học sinh tự giáo dục bản thân. Theo Khổng Tử, “mỗi ngày xem xét bản thân là tự tu luyện, tự giáo dục hiệu quả tốt nhất, sẽ hoàn thiện bản thân, nhanh chóng sửa lỗi, tránh được sai lầm” [8]. Từ việc tham gia hoạt động trải nghiệm, học sinh được hiểu hơn về bản thân: những nhu cầu, mơ ước, thế mạnh, nhược điểm, cá tính, cảm xúc… Qua đó, học sinh có khả năng tự định hướng cho chính bản thân mình về những thế mạnh cần


18

phát huy, những điểm yếu cần khắc phục, những cảm xúc cần tiết chế, cách ứng xử phù hợp… và hơn hết là tìm ra ước mơ, lí tưởng cho tương lai. Ngoài ra, khi gắn quá trình giáo dục với thực tiễn xã hội, hoạt động trải nghiệm gắn kết người học với môi trường xung quanh, làm nảy sinh tính trách nhiệm với môi trường, xã hội – một mục tiêu quan trọng của định hướng giáo dục vì phát triển bền vững. - Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh có phương pháp học tập, rèn luyện cân bằng. Mỗi người có một cách riêng biệt để tiếp cận với thế giới xung quanh. Theo thang phân loại của Myers-Briggs, có bốn khía cạnh cần xác định của một người: Định hướng sống, sự tri giác, khả năng đưa ra quyết định và thái độ với thế giới bên ngoài [16], [17]. Tương ứng với mỗi khía cạnh, mỗi người lại có một thế mạnh, phương thức học tập riêng (Xem bảng 1.2). Bảng 1.2. Những thế mạnh của mỗi người theo thang Myers-Briggs. Hƣớng ngoại Định hƣớng sống

Hƣớng nội

- Tương tác nhóm.

- Làm việc một mình.

- Thích ứng dụng.

- Thích quy ra khái niệm và ý tưởng.

Thụ cảm

Trực giác

- Dựa trên sự kiện thật và - Dựa trên ấn tượng, cảm Sự tri giác

dữ liệu.

giác.

- Thường làm việc theo - Không theo thói quen. thói quen. Khả năng đƣa ra quyết định Thái độ với thế giới bên ngoài

Dựa vào lí trí

Dựa vào cảm xúc

- Khách quan.

- Chủ quan.

- Logic.

- Tìm kiếm sự hòa hợp.

Có xu hƣớng phán xét

Có xu hƣớng cảm nhận

- Có kế hoạch.

- Tự phát.

- Kiểm soát.

- Thích ứng.


19

Dựa vào những thế mạnh khác nhau, cách tiếp cận thông tin và phương thức học tập của người học rất đa dạng. Hoạt động trải nghiệm không chỉ là môi trường cho học sinh tìm hiểu bản thân mình mà còn tạo điều kiện cho các cá tính khác nhau của học sinh được tương tác với nhau. Nhờ vậy, học sinh tiếp thu những phương pháp hiệu quả của học sinh khác, tìm ra được những phương pháp học tập, hình thức tư duy phù hợp nhất đối với bản thân mình. Những phương pháp học tập này là do người học tự chủ, nên có tính bền vững nhưng cũng rất linh hoạt. Tùy vào hoàn cảnh mà học sinh có thể thích ứng để tìm ra phương pháp học mới phù hợp với sự phát triển của bản thân mình. Các trải nghiệm còn làm nảy sinh ý nghĩa và động lực học tập, vì học sinh ý thức được vai trò của tri thức và kỹ năng khi vận dụng vào cuộc sống. Phương pháp và động lực học tập là những điều cần thiết để phát triển tính tự học và khuyến khích học tập suốt đời. Ngoài ra, hoạt động trải nghiệm còn đóng vai trò quan trọng trong việc chống “Bệnh thành tích” trong giáo dục vì kết quả của hoạt động trải nghiệm được đánh giá qua quá trình, qua sự tiến bộ của học sinh. Hoạt động trải nghiệm khuyến khích học sinh học tập, nhưng là học tập gắn với ý nghĩa thực tiễn, không phải chỉ là “học vẹt” với lý thuyết hàn lâm. Với cơ sở trải nghiệm thực tiễn, học sinh ý thức được rằng ngoài kiến thức, còn phải rèn luyện thêm về kỹ năng và phẩm chất thì mới thích ứng được với xã hội thay đổi không ngừng. Từ đó, sẽ hình thành nên tính chủ động, tích cực trong học tập cũng như rèn luyện và tham gia hoạt động xã hội của học sinh [14]. - Hoạt động trải nghiệm giúp phát triển phẩm chất và năng lực. Trong hoạt động trải nghiệm, học sinh sử dụng những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm sẵn có để giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, từ đó, những tri thức, kinh nghiệm mới lại nảy sinh và dẫn đến những hành động mới nhằm cải tạo thực tiễn. Chính nhờ sự tự chủ, tích cực, sáng tạo đó, học sinh được phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực cần thiết cho mình để thích ứng tốt với cuộc sống.


20

- Hoạt động trải nghiệm tạo sự gắn kết các mối quan hệ xã hội trong giáo dục. Để tổ chức hoạt động trải nghiệm có hiệu quả, nhà giáo dục cần hiểu học sinh và kết nối được với những yếu tố có liên quan đến quá trình dạy học và giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục. Điều này khẳng định rằng, nhiệm vụ giáo dục không chỉ là của nhà trường mà còn là của gia đình và tất cả các lực lượng khác trong xã hội. Sự nhận thức đúng về nhiệm vụ giáo dục và sự phối hợp chặt chẽ để thực hiện tốt nhiệm vụ đó giữa các lực lượng sẽ tạo nên môi trường giáo dục thuận lợi cho sự phát triển của học sinh. Đây là điều kiện cần có để thực hiện được mục tiêu thay đổi căn bản và toàn diện giáo dục. 1.1.3. Hoạt động trải nghiệm trong chƣơng trình giáo dục phổ thông mới a. Vị trí và thời lượng của môn hoạt động trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục được thực hiện bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12, ở cấp Trung học Cơ sở và Trung học phổ thông được gọi là Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Hoạt động trải nghiệm thuộc nhóm môn học bắt buộc có phân hóa. Trong tổng thời lượng giáo dục của một năm học, hoạt động trải nghiệm chiếm 105 tiết, nghĩa là trung bình một tuần có 3 tiết hoạt động trải nghiệm. Có 4 hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm: - Hình thức có tính khám phá: Thực địa – thực tế, Tham quan, Cắm trại, Trò chơi... - Hình thức có tính thể nghiệm, tương tác: Diễn đàn, Giao lưu, Hội thảo, Sân khấu hoá... - Hình thức có tính cống hiến: Thực hành lao động; Hoạt động tình nguyện, nhân đạo... - Hình thức có tính nghiên cứu, phân hoá: Dự án và nghiên cứu khoa học, Hoạt động theo nhóm sở thích… b. Quan điểm xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm (1) Chương trình Hoạt động trải nghiệm tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.


21

(2) Chương trình Hoạt động trải nghiệm bảo đảm hài hoà giữa lí thuyết và thực tiễn, tính khoa học và tính sư phạm. (3) Chương trình Hoạt động trải nghiệm bảo đảm sự cân đối giữa hoạt động cá nhân và hoạt động tập thể, giữa hoạt động trong lớp và ngoài lớp, hoạt động trong nhà trường và ngoài nhà trường. (4) Chương trình Hoạt động trải nghiệm đảm bảo tính chỉnh thể, sự nhất quán và phát triển liên tục qua các lớp, các cấp. Chương trình Hoạt động trải nghiệm được triển khai qua 4 nhóm nội dung hoạt động chính là: Hoạt động phát triển cá nhân, Hoạt động lao động, Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, Hoạt động giáo dục hướng nghiệp. (5) Chương trình Hoạt động trải nghiệm là chương trình mở, linh hoạt. c. Yêu cầu cần đạt ở học sinh Trung học Phổ thông trong hoạt động trải nghiệm a) Yêu cầu cần đạt về phẩm chất Thông qua Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Biết rung cảm với cảnh quan, di tích, truyền thống; thể hiện sự trân trọng, tự hào và tham gia bảo vệ, phát huy truyền thống tốt đẹp của địa phương, đất nước bằng những hoạt động phù hợp; - Nhận diện được giá trị của bản thân và những người xung quanh; quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần cho bản thân và cộng đồng; có hành vi văn hoá trong ứng xử với bản thân và mọi người; - Thể hiện trách nhiệm trong học tập, rèn luyện của bản thân, bạn bè và công việc chung; trách nhiệm với gia đình, trách nhiệm với cộng đồng và môi trường. - Trung thực với bản thân, người khác và trong công việc; - Chăm chỉ, tự giác trong học tập, lao động và rèn luyện. b) Yêu cầu cần đạt về năng lực Thông qua Chương trình Hoạt động trải nghiệm, học sinh hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo biểu hiện qua các năng lực thành phần như sau: (1) Năng lực thích ứng với cuộc sống


22

- Tự quyết định được một số vấn đề có liên quan đến bản thân trong cuộc sống; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, trường, cộng đồng. - Vận dụng linh hoạt những hiểu biết về quyền và nhu cầu chính đáng của cá nhân để tự bảo vệ mình, thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ trong các tình huống. - Điều chỉnh được cảm xúc, hành vi của bản thân để thích ứng được với sự đa dạng và biến đổi của cuộc sống; giao tiếp hiệu quả trong những tình huống giao tiếp đa dạng. - Chủ động và tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ; biết làm chủ các mối quan hệ trong cuộc sống thực cũng như trong môi trường giao tiếp ảo, đặc biệt là qua Internet phân tích và lựa chọn được con đường phát triển của bản thân. - Tìm được động lực cho bản thân trong hoạt động và biết lôi cuốn mọi người cùng tham gia hoạt động hướng tới mục tiêu chung. - Chủ động chuẩn bị bước vào môi trường học tập nghề nghiệp hoặc tham gia cuộc sống lao động với những yêu cầu cao hơn, đa dạng hơn. (2) Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động - Đề xuất được các mục tiêu hoạt động đáp ứng nhu cầu của cá nhân và tập thể và chủ động xây dựng kế hoạch để thực hiện các mục tiêu đặt ra. - Tuân thủ quy định, kỷ luật của nhóm, tập thể, cộng đồng khi tham gia hoạt động, làm tròn trách nhiệm được giao và hỗ trợ, giúp đỡ những người cùng tham gia hoạt động. - Đánh giá được hiệu quả, giá trị của hoạt động; tự đánh giá kết quả rèn luyện và sự trưởng thành của bản thân, điều chỉnh bản thân phù hợp với yêu cầu hoạt động. - Đánh giá được một cách khách quan, công bằng sự đóng góp và tiến bộ của bạn trong hoạt động và chân thành góp ý về những điều bạn cần hoàn thiện. - Giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh, quản lí được các yếu tố bất thường trong hoạt động và trong các mối quan hệ.


23

- Tổ chức, điều hành hoạt động nhóm hiệu quả và tạo được động lực cho mọi người. - Đề xuất được các giải pháp khác nhau cho những vấn đề đặt ra, thực hiện được giải pháp giải quyết vấn đề một cách phù hợp, có căn cứ khoa học, đánh giá được hiệu quả của các giải pháp, suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới. (3) Năng lực định hướng nghề nghiệp - Giới thiệu được một số công việc/nghề truyền thống ở địa phương và/hoặc một số nghề phổ biến ở Việt Nam. - Chỉ ra được vai trò kinh tế đối với xã hội của một số nghề/nhóm nghề. - Chỉ ra được một số điểm mạnh và điểm yếu, sở thích, khả năng có liên quan đến nghề nào đó và bước đầu có ý thức rèn luyện một số năng lực và phẩm chất cần có của người lao động. - Phân tích được các chương trình học, các cơ sở đào tạo... liên quan đến nghề nghiệp tương lai. - Lựa chọn được hướng đi phù hợp cho bản thân khi kết thúc giáo dục phổ thông và lập được kế hoạch học tập và rèn luyện phù hợp với hướng đi đã chọn. - Xác định được con đường phát triển nghề nghiệp của bản thân [2]. 1.1.4. Điều kiện tự nhiên thành phố Đà Nẵng Thành phố Đà Nẵng nằm ở miền Trung của Việt Nam có tọa độ từ 15o15’ đến 16o40’ vĩ độ Bắc và 107o17’ đến 108o20’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp Thừa Thiên – Huế, phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phia Đông giáp biển. Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng duyên hải, vừa có đồi núi. Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động. Khí hậu ở Đà Nẵng là sự chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và khí hậu nhiệt đới xavan miền Nam. Với đặc thù là đa dạng về địa hình và là nơi giao thoa của các tiểu vùng khí hậu, điều đó đã tạo nên sự đa dạng về các kiểu hệ sinh thái cho thành phố Đà Nẵng. Đặc biệt, Thành phố Đà nẵng có vị trí là nơi giao thoa của hai trung tâm có độ đa dạng sinh học lớn là Bạch Mã và Ngọc Linh, do đó các khu hệ động


24

thực vật ở Đà Nẵng có mức độ đa dạng cao về thành phần loài (WWF, 2004). Một số khu hệ sinh thái điển hình là Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa, Rừng đặc dụng Nam Hải Vân, các rạn san hô Bắc Hải Vân. Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà có tổng diện tích tự nhiên là 4439 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 4180 ha. Các nghiên cứu cho thấy hệ thực vật ở đây tương đối đa dạng với 985 loài thực vật trong đó có 22 loài quý hiếm ghi trong Sách đỏ Việt Nam. Về động vật, Sơn Trà có 287 loài gồm 36 loài thú, 106 loài chim, 23 loài bò sát, 9 loài ếch nhái và 113 loài công trùng; trong đó, có hàng chục loài động vật quý hiếm cần chú trọng bảo tồn. Đặc biệt, ở Sơn Trà có loài Voọc chà vá chân nâu – “Nữ hoàng linh trưởng” được Tổ chức Tài nguyên thiên nhiên quốc tế IUCN xếp vào nhóm Động vật cần bảo tồn vô điều kiện. Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa có tổng diện tích tự nhiên là 8838 ha trong đó diện tích đất rừng và đất lâm nghiệp là 8800 ha. Đây là khu rừng có giá trị lớn về đa dạng sinh học, nối liền với vườn Quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên – Huế), Rừng đặc dụng Nam Hải Vân và dãy rừng tự nhiên phía Bắc và Tây Bắc tỉnh Quảng Nam, tạo nên một dãy rừng xanh độc nhất Việt Nam liên tục trải dài từ biển Đông đến biên giới Việt – Lào. Tại đây, có 793 loài thực vật trong có đến 19 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam. Một số loài cây quý hiếm được tổ chức IUCN đưa vào sách đỏ là: Trầm Hương, Sến Mật, Trắc, Gụ lau. Theo Niên giám thống kê Thành phố Đà Nẵng năm 2009, Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa có 179 loài động vật gồm 61 loài thuộc lớp thú, 179 loài thuộc lớp chim, 17 loài thuộc lớp bò sát với nhiều loài đặc hữu đẹp như Gà lôi trắng Beli, Gà lôi lam mào trắng, Khướu đàu vàng. Các nghiên cứu về rạn san hô ở Đà Nẵng cho thấy, tại vùng biển Bắc Hải Vân và Hòn Sơn Trà thuộc nhóm rạn viền bờ có kích thước nhỏ từ 100 – 120m. Các rạn san hô đều đạt độ che phủ trung bình đến tốt từ 30-70% (2005), tuy nhiên, hiện đang có sự suy giảm. Nghiên cứu ở Bắc Hải Vân và Hòn Sơn Trà đã ghi nhận 120 loài san hô cứng, 7 loài san hô sừng và 5 loài san hô mềm, thành phần sinh vật đáy rạn san hô gồm 103 loài rong, 33 loài giun, 60 loài giáp xác,


25

12 loài da gai. Cá san hô có tới 132 loài, số lượng vượt trội so với các vùng rạn ở Vịnh Bắc Bộ. Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, thiên nhiên thành phố Đà Nẵng rất đa dạng và đặc biệt thể hiện ở sự đa dạng sinh học cao của các hệ sinh thái. Chính vì vậy, cần sớm có những định hướng bảo tồn nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng này [10].

1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Thực hiện khảo sát về hiểu biết và nhu cầu dạy học bằng hoạt động trải nghiệm ở trường Trung học phổ thông 1.2.1. Khảo sát giáo viên Chúng tôi tiến hành khảo sát 10 giáo viên hiện đang giảng dạy bộ môn Sinh học trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng và thu được kết quả như sau: Khi được hỏi về hoạt động trải nghiệm, 100% giáo viên phổ thông nắm được nội dung của dạy học trải nghiệm, nhưng 90% giáo viên chưa thực hiện dạy học bằng hoạt động trải nghiệm; 100% giáo viên nhận định hoạt động trải nghiệm sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện; 80% giáo viên có suy nghĩ rằng việc đưa hoạt động trải nghiệm vào dạy học là cần thiết, 10% có ý kiến là bình thường và 10% cho là không cần thiết. Về khó khăn khi thực hiện dạy học bằng hoạt động trải nghiệm, giáo viên đưa ra những nguyên nhân sau: tốn thời gian và kinh phí (100%), giáo viên còn thiếu kinh nghiệm, chưa được hướng dẫn cụ thể trong dạy học bằng trải nghiệm (60%) và học sinh còn thụ động (40%). Như vậy, có thể thấy, 100% giáo viên đã có hiểu biết về hoạt động trải nghiệm trong dạy học, việc ứng dụng dạy học trải nghiệm trong dạy học Sinh học là phù hợp và có cơ sở; tuy nhiên vẫn chưa có những quy trình, những mẫu thiết kế cụ thể để giáo viên phổ thông thực hiện, đặc biệt là với điều kiện thành phố Đà Nẵng. 1.2.2. Khảo sát học sinh Chúng tôi sử dụng kết quả khảo sát 50 học sinh trong đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục (về năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh phổ thông đã thực hiện trước đó) và tiến hành khảo sát thêm trên 25 học sinh Trung học phổ thông trên


26

địa bàn thành phố Đà Nẵng (Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, THPT Phan Châu Trinh, THPT Nguyễn Hiền, THPT Hòa Vang) và thu được kết quả như sau: Khi được hỏi về mối quan tâm đến môi trường thiên nhiên: 41.25% học sinh trả lời rất thích, 32.5% học sinh thích và 26.25% học sinh nhận thấy bình thường với vấn đề này; tiết học của các môn học diễn ra trong lớp và phòng thực hành (95%) , chỉ khoảng 5% học sinh từng được học ở ngoài trời; khi được hỏi về việc học ở ngoài thiên nhiên, 93.75% học sinh tỏ ý thích (nguyên nhân là vì thú vị, sinh động hơn, được trải nghiệm thực tế) và 6.25% học sinh không thích; với câu hỏi về hình thức học tậpthì 53.75% câu trả lời là muốn được học theo hình thức tự khám phá dưới định hướng của giáo viên, 43.75% câu trả lời muốn được thực hành và 2.5% câu trả lời muốn học lý thuyết; bày tỏ nguyện vọng với việc dạy học các môn học, 85% học sinh có bày tỏ nguyện vọng đều là giảm bớt lượng lý thuyết, trải nghiệm thực tế, thực hành nhiều hơn. Như vậy, có thể nhận định rằng học sinh có nhu cầu được tự khám phá, học tập và trải nghiệm ngoài thiên nhiên, tuy nhiên, việc học tập trải nghiệm hiện nay còn rất hạn chế.

1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới Ngay từ trong quá trình hình thành của loài người, bàn tay và công cụ lao động là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ và xã hội loài người. Trong bộ phim tài liệu như “The Ascent of Men” được phát hành năm 1973 (Little, Brown), nhà Toán học Jacob Bronowski viết:”Bàn tay là công cụ tiên phong của tâm trí”. Năm 1938, John Dewey (1859-1952), nhà triết học Hoa Kỳ trong thế kỷ XX công bố tác phẩm Kinh nghiệm và giáo dục. Trong tác phẩm này, Dewey đã làm sáng tỏ ý nghĩa của kinh nghiệm cá nhân và mối quan hệ giữa kinh nghiệm người học với hoạt động dạy học, nhấn mạnh vai trò của trải nghiệm thực tế trong dạy học. Năm 1946, Zadek Kurt Lewin (1890 – 1947) người sáng lập của Tâm lý học xã hội Hoa Kỳ, có công trình nghiên cứu “Nhóm-T và phương pháp phòng thí


27

nghiệm” liên quan đến học tập dựa vào trải nghiệm. Trong công trình nghiên cứu của mình, ông đưa ra mô hình học tập dựa vào trải nghiệm [5]. Năm 1984, trên cơ sở nghiên cứu của Dewey, Lewin, Piaget, Lev Vygotsky và các nhà nghiên cứu khác về kinh nghiệm và học tập dựa vào kinh nghiệm, David A, Kolb – nhà lý luận giáo dục Hoa Kỳ đã nghiên cứu và cho xuất bản một công trình về học tập dựa vào trải nghiệm: “Trải nghiệm hoc tập: Kinh nghiệm là nguồn gốc của học tập và phát triển”. David Kolb đã chính thức giới thiệu lý thuyết học tập dựa vào trải nghiệm, cung cấp một mô hình học tập dựa vào trải nghiệm để ứng dụng trong trường học, tổ chức kinh tế và hầu như bất cứ nơi nào con người được học tập với nhau. Theo Kolb, học sinh không chỉ thu nhận kiến thức của mình từ các giáo viên mà thay vào đó, thông qua quá trình trải nghiệm dựa trên các kinh nghiệm hiện có của bản thân để thu nhận thông tin mới trong môi trường học tập thực tiễn và kiểm tra lại bằng trải nghiệm của mình [12]. Từ năm 1984 đến nay, từ mô hình học tập dựa vào trải nghiệm trên, David Kolb và một số tác giả đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến học tập dựa vào trải nghiệm, tập trung vào các lĩnh vực khác nhau như Kinh tế, Giáo dục, Văn hóa. Năm 1989, cuốn sách kinh điển của Alan Ewert mang tên “Outdoor Adventure Pursuits” được xuất bản, đã tổng kết các nghiên cứu về các chương trình đưa trẻ em tiếp xúc với thiên nhiên và phát hiện ra rằng những em học sinh trực tiếp học tập với thiên nhiên thì sẽ biết đặt câu hỏi nhiều hơn và giải quyết vấn đề tốt hơn những em khác. Khi trải nghiệm, sự phong phú của môi trường học tập, các sự vật, hiện tượng luôn vận động và phát triển không ngừng nên giáo viên cũng như học sinh luôn đặt mình vào các tình huống và tạo cho mình những kiến thức và kỹ năng mới. Do đó, học tập dựa vào trải nghiệm còn khuyến khích học sinh chủ động đóng góp tiếng nói của mình vào việc xác định mục đích học tập, cho phép học sinh tham gia soạn thảo chương trình học tập và thực hiện dự án nghiên cứu của mình, thậm chí học sinh được tự đánh giá kết quả học tập của mình. (David Lemper, 1996)


28

Trong một số nghiên cứu khác liên quan đến ngành Sinh thái học, như nghiên cứu của Magntorn và Helldén (2005) cũng đã khẳng định: học tập ngoài thiên nhiên là một cách tiếp cận chất lượng để khám phá thiên nhiên hiệu quả. Những kiến thức về Sinh thái học được trình bày theo dạng lý thuyết là vô cùng trừu tượng và khó hiểu. Các chuyến đi thực địa được coi là một phần quan trọng của việc tiếp thu các kiến thức Sinh thái học vì học sinh có thể tìm hiểu, thảo luận và móc nối được giữa lý thuyết và thực tế. Colin M. Beard (2010) trong cuốn sách “The experiential Learning Toolkit: Blending Practice with Concepts” đã nêu ra bản chất của hoạt động trải nghiệm, các bước thực hiện và những cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm một cách hiệu quả [11]. Năm 2012, Fagerstam công bố nghiên cứu “Trải nghiệm thiên nhiên của học sinh: Năng lực và nhận thức của giáo viên”. Mục đích của nghiên cứu này là để tìm hiểu năng lực cũng như nhận thức khoa học của giáo viên trung học phổ thông về trải nghiệm thiên nhiên của học sinh. Nghiên cứu cho thấy học sinh rất ít được trải nghiêm thiên nhiên mặc dù cả giáo viên và học sinh đều hứng thú với hình thức học tập và giảng dạy này. Cũng trong nghiên cứu ngày, tác giả khẳng định rằng trẻ em đô thị cần được trải nghiệm thiên nhiên nhiều hơn để có kinh nghiệm thực, đáp ứng mục tiêu “xóa mù sinh thái” (ecological literacy goals). Ngoài ra, còn rất nhiều những nghiên cứu khác về hoạt động trải nghiệm trong giáo dục, vai trò và các hình thức thực hiện nó. 1.3.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam Mặc dù trên thế giới, giáo dục dựa vào trải nghiệm được bắt đầu nghiên cứu từ rất sớm nhưng ở Việt Nam, việc tiếp cận nghiên cứu về phương pháp dạy học dựa vào trải nghiệm còn nhiều hạn chế: ít công trình, tài liệu nghiên cứu và vận dụng. Có thể kể đế một số dự án tiêu biểu sau: -

Năm 2006, học tập dựa vào trải nghiệm được đề cập ở tài liệu “Học mà

chơi – chơi mà học: Hướng dẫn các hoạt động giáo dục môi trường” do Dự án Giáo dục Môi trường Hà Nội và Trung tâm Con người và Thiên nhiên biên soạn.


29

Chương trình dự án này được triển khai tại 12 trường tiểu học và 11 trường trung học cơ sở tại Hà Nội. -

Năm 2011, lần đầu tiên môn học “ Giáo dục trải nghiệm” được giảng dạy

cho sinh viên thuộc chương trình đào tạo Cử nhân khoa học ngành Quản lý, liên kết giữa khoa quốc tế - Đại học quốc gia Hà Nội và Đại học Leuka, Mỹ. Nội dung và mục tiêu môn học là nhằm giúp cho sinh viên gần gũi hơn với cuộc sống, với xã hội và có thêm được những trải nghiệm thực tế, những điều mà các em có thể chưa nắm bắt được khi học qua sách vở tại trường đại học. -

Năm 2015, luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục của tác giả Võ Trung Minh,

với đề tài “Giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở Tiểu học”. Tác giả đã nhận định HS tiểu học là những trẻ em đang trong độ tuổi phát triển và định hình về nhân cách. Phẩm chất, nhân cách của các em chỉ hình thành thông qua các hoạt động do chính các em làm chủ thể. Thông qua giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm, học sinh có nhiều điều kiện thuận lợi để thể hiện hết những hiểu biết, kết hợp với khai thác các giác quan của cá nhân, rèn luyện hành vi và thói quen bảo vệ môi trường. Giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm sẽ giúp cho giáo viên và học sinh được tiếp xúc với môi trường thực tiển, thể hiện các hoạt động bảo vệ môi trường có hiệu quả. Đồng thời, giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm còn giúp cho học sinh và giáo viên kiểm nghiệm, vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tiển, điều chỉnh kịp thời những hành vi, thái độ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống -

Cũng trong năm 2015, dưới định hướng đổi mới căn bản và toàn diện

giáo dục và đào tạo Việt Nam của Bộ Giáo dục và đào tạo, rất nhiều đề tài của nhiều tác giả đã đề cập đến “trải nghiệm sáng tạo” trong nghiên cứu của mình. Đơn cử như tác giả Bùi Ngọc Diệp cũng đã nghiên cứu các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông. Các hình thức đó là: hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, tổ chức diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, hội thi, tổ chức, sự kiện, hoạt động giao lưu, hoạt động chiến dịch, hoạt động nhân tạo. Tác gải cho rằng các hoạt động này được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra những con người cóc hí hướng, có đạo đức, có định


30

hướng tương lai, có khả năng sáng tạo, biết vận dụng một số cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh. -

Vào năm 2016, 2017, có một số bộ sách của nhiều tác giả như Nguyễn

Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông được xuất bản. Trong đó có đề xuất nhiều phương pháp, cách thức tổ chức cũng như đánh giá trong hoạt động trải nghiệm. Theo đó, các tác giả có đề xuất nội dung đánh giá dành cho học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. (Bảng 1.3) Bảng 1.3. Bảng mô tả mức độ đóng góp của các cá nhân trong nhóm (dành cho học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng). Mức độ

4

3

2

1

Quan trọng

Có ý nghĩa

Nhỏ

Không có

Nghiên cứu và thu

Tìm kiếm

Tìm kiếm

Tìm kiếm

Không tìm

thập thông tin

được nhiều

được một số

được một

kiếm được

thông tin có

thông tin có

vài thông tin

thông tin

ích cho chủ

có ích cho

nhưng chỉ

liên quan

đề hoặc

chủ đề.

một lượng

đến chủ đề.

Tiêu chí

nhiệm vụ

nhỏ là có ích

được giao.

cho chủ đề.

Chia sẻ

Chia sẻ một

Chia sẻ một

Không chia

nhiều thông

số thông tin

ít thông tin

sẻ thông tin

tin hữu ích

hữu ích với

với nhóm.

với nhóm.

với nhóm.

nhóm.

Sự tham gia vào

Tham gia tất

Tham gia

Tham gia

Không tham

nhiệm vụ nhóm

cả nhiệm vụ

hơn một nửa

dưới một

gia nhiệm

hoặc buổi

nhiệm vụ

nửa các

vụ hoặc

họp nhóm.

hoặc các

nhiệm vụ

buổi họp

buổi họp

hoặc buổi

nhóm nào.

Chia sẻ thông tin


31

nhóm nhưng

họp nhóm.

không phải là tất cả. Hoàn thành nhiệm

Hoàn thành

Hoàn thành

Hoàn thành

Không hoàn

vụ

toàn bộ

nhiều hơn

ít hơn một

thành nhiệm

nhiệm vụ

một nửa

nửa nhiệm

vụ nào.

được giao.

nhưng

vụ được

không đủ

giao.

nhiệm vụ được giao. Lắng nghe ý kiến

Lắng nghe ý

Gần như

Không

Không lắng

của các thành viên

kiến và phản

lắng nghe ý

thường

nghe thành

khác

hồi của các

kiến và phản

xuyên lắng

viên khác

thành viên

hồi của các

nghe ý kiến

trong nhóm,

khác cho

thành viên

và phản hồi

nghĩ và làm

nhóm, nếu

khác cho

của các

theo cách

có hiệu quả

nhóm.

thành viên

riêng.

Hợp tác với nhóm

cho nhóm sẽ

khác cho

đồng ý.

nhóm

Thảo luận

Thảo luận

Thỉnh

Tranh cãi

không tranh

các vấn đề

thoảng tranh

với mọi

cãi với các

với các

cãi với các

người và cố

thành viên

thành viên

thành viên

gắng để họ

trong nhóm.

và chỉ vài

khác của

suy nghĩ

lần tranh

nhóm.

như cách

cãi.

của mình.

Như vậy có thể nói rằng, các nghiên cứu về giáo dục trải nghiệm trên thế giới hay ở Việt Nam đều khẳng định rằng trải nghiệm là hình thức giáo dục ưu việt. Hoạt động trải nghiệm hấp dẫn và thử thách về mọi mặt, từ thể chất, xã hội,


32

nhận thức cho đến cảm xúc của học sinh. Tuy nhiên công tác giáo dục dựa vào trải nghiệm ở Việt Nam chỉ mới bắt bắt đầu, các nghiên cứu đa phần đi sâu vào cơ sở lý luận. Cần có nhiều thời gian nghiên cứu kết hợp giữa khoa học tự nhiên và khoa học giáo dục một cách hệ thống, có tính ứng dụng cao nhằm đem lại quả đổi mới giáo dục và đào tạo thành công.


33

CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG – NỘI DUNG – KHÁCH THỂ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu - Đặc điểm tự nhiên của thành phố Đà Nẵng. - Hoạt động trải nghiệm trong dạy học. 2.1.2. Đối tƣợng khảo nghiệm - Giáo viên và học sinh trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng. 2.1.3. Khách thể nghiên cứu - Nội dung giáo dục “Tìm hiểu Thiên nhiên Thành phố Đà Nẵng” trong hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT. 2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Hoạt động trải nghiệm được thiết kế cho học sinh THPT gắn với thiên nhiên của thành phố Đà Nẵng. 2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.3.1. Phƣơng pháp điều tra cơ bản Sử dụng bảng hỏi, phiếu điều tra để khảo sát giáo viên và học sinh tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng về các nội dung sau: - Đối với giáo viên: Hiểu biết về hoạt động trải nghiệm, kinh nghiệm trong dạy học bằng hoạt động trải nghiệm, suy nghĩ về việc đưa hoạt động trải nghiệm vào chương trình học, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm với sự phát triển của học sinh, những thuận lợi, khó khăn sẽ gặp phải và các kiến nghị. - Đối với học sinh: Những hoạt động trải nghiệm các em từng tham gia, mối quan tâm đến thiên nhiên, địa điểm thường tổ chức hoạt động giáo dục, mối quan tâm đến việc học trải nghiệm ngoài thiên nhiên, hình thức học ưa thích và kiến nghị. Sau khi tiến hành khảo sát có thể nhận biết được nhu cầu của giáo viên và học sinh đối với việc giáo dục bằng hoạt động trải nghiệm. Từ đó, có thể đưa ra các quy trình và thiết kế phù hợp.


34

2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết - Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến giáo dục như Chương trình Tổng thể Giáo dục Phổ thông qua các năm, các Nghị quyết của Trung Ương về cải cách giáo dục - Nghiên cứu tài liệu liên quan đến dạy học bằng hoạt động trải nghiệm, dạy học ngoài thiên nhiên ở trong và ngoài nước. - Nghiên cứu tài liệu về các cảnh quan thiên nhiên của Thành phố Đà Nẵng. 2.3.3. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia Xin ý kiến chuyên gia bao gồm: Giảng viên hướng dẫn, các giảng viên Bộ môn Phương pháp ở trường Đại học, các giảng viên chuyên ngành Tâm lý giáo dục và các giáo viên THPT có kinh nghiệm giảng dạy về những nội dung sau: - Cơ sở khoa học, phương pháp nghiên cứu, cách thức xây dựng, thiết kế hoạt động trải nghiệm trong quá trình giáo dục. - Trao đổi kinh nghiệm về thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm. - Trao đổi và xin ý kiến để điều chỉnh, hoàn thiện các hoạt động trải nghiệm dùng cho giáo dục học sinh THPT. 2.3.4. Phƣơng pháp khảo nghiệm sƣ phạm - Tiến hành khảo nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi, đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hoạt động trải nghiệm đối với học sinh THPT gắn với tìm hiểu Thành phố Đà Nẵng. Từ đó, có những điều chỉnh phù hợp sao cho hoạt động trải nghiệm khả thi và đạt hiệu quả cao. - Tiến hành khảo nghiệm ở các trường THPT trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng. Tiến hành ở các trường với các mức độ Giỏi – Khá – Trung bình để kết quả được khách quan hơn. 2.3.5. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm - Tiến hành thực nghiệm sư phạm để thử nghiệm, kiểm tra tính trả thi, đánh giá hiệu quả của các hoạt động trải nghiệm đã thiết kế đối với học sinh THPT. Từ đó có những điều chỉnh phù hợp.


35

2.3.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu - Xử lý số liệu nhằm đánh giá khoa học và định lượng hiệu quả của việc sử dụng các hoạt động trải nghiệm đã thiết kế trong dạy học. - Sử dụng phương pháp thống kế toán học dùng trong khoa học giáo dục (Phần mềm Microsoft Excel 2010). - Phân tích kết quả khảo sát và khảo nghiệm để có cơ sở đánh giá tính hiệu quả của đề tài. Về mặt định lượng: Xử lí số liệu thực nghiệm bằng thống kê toán học để xử lí kết quả khảo sát, khảo nghiệm sư phạm. Về mặt định tính: đánh giá và phân tích chất lượng các hoạt động trải nghiệm thông qua khảo sát kiến thức của học sinh trước và sau khi tiến hành dạy mẫu.


36

CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 3.1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 3.1.1. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm Dựa vào nguồn tài liệu tham khảo và quá trình nghiên cứu, chúng tôi đề xuất qui trình thiết kế hoạt động trải nghiệm như hình 3.1.

Hình 3.1. Sơ đồ quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm Nội dung cụ thể của các bước như sau: Bƣớc 1: Xác định chủ đề cho hoạt động trải nghiệm và nhu cầu đối với chủ đề đó. - Đây là một bước quan trọng, vì nội dung hoạt động sẽ quyết định đến tất cả các bước sau và xác định đúng nội dung thì hoạt động trải nghiệm mới mang lại hiệu quả và ý nghĩa. Đầu tiên, giáo viên cần xác định rõ đối tượng học sinh hướng đến của hoạt động trải nghiệm, tìm hiểu các đặc điểm tâm lý lứa tuổi, mối quan tâm,


37

trình độ nhận thức… của học sinh. Sau đó, từ thực tế diễn ra xung quanh môi trường học tập (điều kiện địa phương, thông tin thời sự, thế giới nghề nghiệp…) và đặc điểm của đối tượng học sinh để xác định nội dung tổ chức hoạt động trải nghiệm. - Sau khi đã lựa chọn được nội dung hoạt động, giáo viên tiến hành khảo sát học sinh về các phương diện: hiểu biết, kinh nghiệm đã có, nhu cầu tìm hiểu, hình thức tổ chức đối với nội dung đó. Bƣớc 2: Tìm hiểu về chủ đề đã lựa chọn cho hoạt động trải nghiệm. - Khi đã xác định được nội dung hoạt động, giáo viên tìm hiểu những tri thức về nội dung đã chọn. Giáo viên có thể tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, phim,… và đặc biệt là ngay từ thực tế cuộc sống (ví dụ như những kinh nghiệm dân gian từ xưa, những hiện tượng xã hội…). Những thông tin này cần đảm bảo tính xác thực, phù hợp với lứa tuổi học sinh. - Từ tri thức đã tổng hợp được, giáo viên lựa chọn những tri thức phù hợp, gây hứng thú với học sinh, có ý nghĩa với thực tiễn để biên soạn vào nội dung của hoạt động. - Nên xác định rõ địa điểm, thời gian tổ chức hoạt động trải nghiệm. Đi khảo sát, thực địa nếu cần thiết. - Sau khi đã có nội dung, địa điểm, thời gian hoạt động, giáo viên phác thảo ý tưởng một số hoạt động tương ứng với nội dung để làm tiền đề cho những bước sau. Bƣớc 3: Xác định mục tiêu cần đạt sau hoạt động trải nghiệm. - Cơ sở để xác định mục tiêu là : 6 phẩm chất và 8 năng lực trong “chân dung học sinh mới”; những phẩm chất, năng lực cần đạt của hoạt động trải nghiệm; các hoạt động đã phác thảo ở bước 2. Giáo viên cần xác định những tri thức, phẩm chất và năng lực cần hình thành và có thể hình thành cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm theo chủ đề đã chọn. Bƣớc 4: Đề xuất phƣơng pháp, phƣơng tiện thực hiện, phƣơng án kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động. - Đề xuất phương pháp, phương tiện giáo dục: Từ những nội dung đã thu thập được, giáo viên đề xuất những ý tưởng về phương pháp thực hiện, các hoạt động


38

cho buổi trải nghiệm nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Với mỗi phương pháp, giáo viên phân tích mặt thuận lợi, khó khăn, những phương tiện cần thiết tương ứng. Từ những phân tích này, giáo viên lựa chọn lại một số phương pháp, hoạt động phù hợp nhất cho hoạt động trải nghiệm. Cần lưu ý các hoạt động cần phải vừa sức, phù hợp với đặc điểm học sinh; khai thác các kinh nghiệm đã có của học sinh; giữa các hoạt động có mạch tư duy logic. - Đề xuất phương án kiểm tra - đánh giá kết quả hoạt động: Sau khi đã có các hoạt động cơ bản, giáo viên đề xuất phương án để kiểm tra - đánh giá kết quả của hoạt động. Việc kiểm tra - đánh gia hoạt động trải nghiệm cần được thực hiện trong suốt quá trình hoạt động. Giáo viên cần xây dựng rõ ràng, cụ thể những bộ công cụ đánh giá dành cho: + Giáo viên đánh giá học sinh. + Học sinh tự đánh giá bản thân. + Học sinh đánh giá đồng đẳng. + Học sinh đánh giá giáo viên. Cần thiết kế những phương án đánh giá đảm bảo tính khách quan. Các tiêu chí đánh giá cần phải rõ ràng, học sinh có thể tham gia xây dựng tiêu chí để làm cơ sở cho sự cố gắng trong hoạt động. Sự sáng tạo trong hình thức đánh giá sẽ kích thích sự tham gia hoạt động của học sinh, các hình thức đánh giá cần được thay đổi, mới lạ nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu. Giáo viên có thể đề xuất một số phương án đánh giá sử dụng công nghệ thông tin như bản trưng cầu ý kiến trực tuyến (Ví dụ: Google form), các đoạn video ghi lại phản hồi của học sinh… để lưu trữ lại thông tin một cách đa dạng, thuận tiện và tiết kiệm hơn. Bƣớc 5: Thiết kế các hoạt động chi tiết. - Với định hướng là những hoạt động đã đề xuất, giáo viên thiết kế các hoạt động cụ thể, chi tiết để tìm hiểu các nội dung của chủ đề. Giáo viên cần phân tích những đồ dùng, trang thiết bị, những điều kiện cần chuẩn bị cho hoạt động và liệt kê rõ ràng.


39

- Giáo viên trình bày các hoạt động đã thiết kế vào giáo án, phân bố thời gian chặt chẽ cho các hoạt động. Giáo viên có thể dự trù kịch bản các tình huống xảy ra theo giáo án để chuẩn bị tốt cho hoạt động trải nghiệm. - Bên cạnh đó, giáo viên cũng có thể quan tâm đến tính thống nhất giữa các hoạt động trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm trước là tiền đề cho hoạt động trải nghiệm sau để tăng cường hiệu quả của các hoạt động trải nghiệm. Bƣớc 6: Đánh giá và hiệu chỉnh. - Giáo viên chỉnh sửa và hoàn thiện các hoạt động, cần kiểm tra các sai sót về mặt kiến thức, thông tin; sự phù hợp của hoạt động với mục tiêu đề ra. Thực hiện các chỉnh sửa nếu cần thiết. - Hoàn thiện giáo án hoạt động trải nghiệm. 3.1.2. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm Sau khi nghiên cứu tài liệu và thực hiện đề tài, chúng tôi xin đề xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm như hình 3.2.

Hình 3.2. Sơ đồ quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm.


40

Nội dung cụ thể của các bước như sau: Bƣớc 1: Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm. - Từ giáo án hoạt động trải nghiệm đã thiết kế, giáo viên lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm bao gồm quá trình chuẩn bị, tổ chức và đánh giá sau hoạt động. Kế hoạch cần nêu rõ: + Thời gian và địa điểm cụ thể của hoạt động trải nghiệm. + Đối tượng cụ thể tham gia vào hoạt động trải nghiệm: Lớp – Số lượng học sinh. + Thành phần tham gia hỗ trợ: Giáo viên, phụ huynh học sinh, các lực lượng xã hội khác. Cần phân công rõ nội dung hỗ trợ. + Dự trù kinh phí, vật chất, trang thiết bị cần thiết. + Phân công nhiệm vụ rõ ràng. + Dự trù cho các trường hợp bất ngờ khi tổ chức hoạt động trải nghiệm. - Đồng thời với việc xây dựng kế hoạch, giáo viên cần thực hiện các thủ tục, chuẩn bị các giấy tờ cấp phép cần thiết để chủ động trong điều chỉnh kế hoạch và chuẩn bị cho hoạt động trải nghiệm. Với các hoạt động cần sự hỗ trợ của phụ huynh và các lực lượng xã hội khác, cần liên hệ sớm để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động trải nghiệm. Bƣớc 2: Chuẩn bị cho hoạt động trải nghiệm. - Theo như sự phân công chuẩn bị trong kế hoạch, mọi người cùng chuẩn bị cho hoạt động trải nghiệm. + Giáo viên cần chuẩn bị tốt cả kiến thức và kỹ năng cho bản thân. + Cần trình bày rõ ràng mục đích và một số thông tin cần thiết về hoạt động trải nghiệm với học sinh, phụ huynh và các lực lượng xã hội tham gia hỗ trợ (nếu có). + Giáo viên hỗ trợ cho quá trình chuẩn bị của học sinh, phụ huynh và các lực lượng xã hội khác. - Cuối giai đoạn này, các thủ tục, giấy tờ cần thiết cần phải được hoàn tất. Giáo viên kiểm tra lại công tác chuẩn bị một lần nữa, đảm bảo đầy đủ các yếu tố cần thiết.


41

Bƣớc 3: Tổ chức hoạt động trải nghiệm. - Giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh như đã thiết kế trong giáo án. Mở đầu hoạt động, giáo viên nên giới thiệu tổng quan về các hoạt động trong buổi hoạt động trải nghiệm để học sinh nắm bắt và thực hiện tốt hơn. Giáo viên tiến hành từng hoạt động như trong giáo án. Khi học sinh thực hiện hoạt động, giáo viên quan sát vừa để hỗ trợ khi cần vừa để đánh giá quá trình tham gia trải nghiệm của học sinh. Cuối mỗi hoạt động cần có nhận xét, tiểu kết. Sau khi đã hoàn thành các hoạt động, giáo viên cùng học sinh tổng kết buổi học. - Một số điều cần lưu ý: + Với các hoạt động diễn ra ngoài lớp học, nên đặt ra những khu vực giới hạn cho học sinh. + Thực hiện quay phim, chụp ảnh, ghi chép nếu cần thiết để làm tư liệu. Bƣớc 4: Đánh giá – Rút kinh nghiệm. Thực hiện các hình thức đánh giá đã thiết kế cho hoạt động trải nghiệm. Quá trình đánh giá cần được thực hiện rõ ràng và công bằng. Giáo viên cần tích cực, chú ý lắng nghe ý kiến phản hồi của học sinh, ghi chép, lưu trữ cẩn thận. Kết quả thu được cần được phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động, rút kinh nghiệm cho các hoạt động trải nghiệm tiếp theo. Quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh cũng là quá trình giáo viên “học tập trải nghiệm” để có thể tổ chức hoạt động giáo dục tốt hơn.

3.2. KẾT QUẢ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TÌM HIỂU THIÊN NHIÊN ĐÀ NẴNG CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG Dựa vào quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm, qua tham khảo các tài liệu, chúng tôi đã xây dựng được 4 giáo án hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên Đà Nẵng cho học sinh phổ thông. 3.2.1. Nội dung giáo án


42

Giáo án 1: Tìm hiểu về các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng (3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Phân tích được mối quan hệ của các sinh vật trong hệ sinh thái và vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên. - Trình bày được những thông tin cơ bản về các khu bảo tồn thiên nhiên của Thành phố Đà Nẵng. - Liệt kê được vai trò của các khu bảo tồn thiên nhiên. - Giải thích những tác động của con người tới các hệ sinh thái tự nhiên. 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng làm việc nhóm. - Rèn luyện kỹ năng tư duy. - Rèn luyện kỹ năng trình bày. 3. Thái độ - Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học, ý nghĩa của các khu bảo tồn thiên nhiên từ đó hình thành ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên. 4. Phẩm chất và năng lực hƣớng tới - Phẩm chất: Yêu đất nước, biết rung cảm trước thiên nhiên, có trách nhiệm với môi trường. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên. - Năng lực tự chủ và tự học. II. PHƢƠNG PHÁP - Vấn đáp tìm tòi. - Thảo luận nhóm. - Thuyết trình. III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên


43

- Những kiến thức liên quan về sinh thái, các khu bảo tồn thiên nhiên. - Slide trình chiếu - Hoạt động 1: 3 hộp đựng, 6 kẹp gắp, 3 tờ giấy A2, 3 cuộn keo dán, bút màu. - Hoạt động 2: Video về Voọc chà vá chân nâu. 2. Chuẩn bị của học sinh - Sổ nhật kí. - Một số kiến thức sinh thái. IV. TIẾN TRÌNH

STT

TÊN HOẠT

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

ĐỘNG

VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CHI TIẾT

-

Lớp được chia thành 3 nhóm để thực hiện các hoạt động trong buổi học.

-

GV yêu cầu mỗi HS chuẩn bị “Sổ nhật kí” đơn giản từ vài tờ giấy. Sau mỗi buổi học, HS ghi vào nhật kí cảm nghĩ của mình, điều thích và điều chưa thích.

1

“Khởi động”

GV phát cho mỗi nhóm 1 Một số thực vật thường gặp

Tìm dấu vết

hộp và một số kẹp gắp.

trong sân trường:

GV yêu cầu HS:

- Cây bàng

sinh vật trong sân

- Thu thập những lá rụng của - Cây phượng

trƣờng.

các loài thực vật khác nhau - Các loại cỏ trong sân trường, xác định - Cây hoa mười giờ loại cây.

- Cây chuỗi ngọc

- Thời gian: 10 phút.

- Cây trúc đào

HS tiến hành di chuyển ra … sân và thu thập các sinh vật. Kết thúc thời gian, HS trở về lớp, tổng kết số lượng thu thập được. GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A2 và keo dán. GV yêu cầu HS:


44

- Tạo lưới thức ăn đơn giản Lưới thức ăn bao gồm nhiều bằng cách: Dán các lá cây chuỗi thức ăn có những mắt thu thập được, vẽ thêm các xích chung, trong đó thể hiện động vật và dấu mũi tên vào mối quan hệ dinh dưỡng giữa giấy.

các loài sinh vật. Ví dụ:

- Thời gian 7 phút. Kết thúc thời gian, nhóm nào có lưới thức ăn chính xác, nhiều loài nhất sẽ là đội chiến thắng. HS tiến hành tạo lưới thức ăn lên giấy. Từ lưới thức ăn, GV đặt các câu hỏi: - Giữa các sinh vật trong Giữa các sinh vật trong lưới lưới thức ăn có những mối thức ăn có các mối quan hệ: quan hệ nào?

cạnh tranh, vật ăn thịt - con

- Điều gì xảy ra với lưới mồi. thức ăn nếu loài A biến mất? Khi loài một loài trong lưới (A tùy vào lưới thức ăn tạo thức ăn biến mất sẽ có các ảnh được)

hưởng đến loài khác, dẫn đến

- Dự đoán: Lưới thức ăn các biến đổi trong hệ sinh thái. trong rừng tự nhiên sẽ đơn Lưới thức ăn trong rừng tự giản hay phức tạp hơn lưới nhiên phức tạp hơn lưới thức ăn thức ăn trong sân trường.

trong sân trường do thành phần

- Hệ sinh thái tự nhiên hay loài đa dạng hơn rất nhiều. hệ sinh thái nhân tạo bền Chính sự đa dạng đã khiến cho vững hơn. Vì sao?

hệ sinh thái tự nhiên bền vững

HS trả lời.

hơn.

GV nhận xét, bổ sung và kết


45

luận về mối quan hệ của sinh Kết luận: vật trong hệ sinh thái, tầm - Đa dạng sinh học tạo nên sự quan trọng của đa dạng sinh bền vững cho hệ sinh thái. học và việc bảo tồn thiên - Cần bảo tồn thiên nhiên, bảo nhiên. 2

vệ đa dạng sinh học.

“Cùng nhau

GV đặt câu hỏi: Thành phố Thành phố Đà Nẵng có 2 khu

đi khắp Đà

Đà Nẵng có những khu bảo bảo tồn thiên nhiên: Khu bảo

Nẵng”

tồn thiên nhiên nào?

Tìm hiểu các HS trả lời.

tồn thiên nhiên Sơn Trà và Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà –

khu bảo tồn

GV nhận xét, bổ sung và kết Núi Chúa.

thiên nhiên

luận.

- Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn

quan trọng

GV yêu cầu:

Trà:

của Đà Nẵng - Các nhóm thảo luận, tìm + Nằm ở Bán đảo Sơn Trà, phía hiểu thông tin về các khu Đông Bắc thành phố bảo tồn thiên nhiên ở Đà + Tổng diện tích tự nhiên 4439 Nẵng.

ha

- Chọn ra một bạn làm + Sinh vật đa dạng và phong “Hướng dẫn viên du lịch” để phú, một số thực vật như thông giới thiệu về các khu bảo tồn đất, chò, dẻ, trâm…; động vật vừa tìm hiểu được.

như Voọc chà vá chân nâu, khỉ

- Thời gian thảo luận: 20 vàng… phút.

- Khu bảo tồn thiên nhiên Bà

GV mời đại diện mỗi nhóm Nà – Núi chúa: lên trình bày.

+ Thuộc địa phận xã Hòa Vang

HS trình bày, nhận xét, bổ + Độ cao 1487m so với mực sung cho nhau.

nước biển

GV nhận xét, bổ sung và kết + Thực vật, động vật đa dạng luận về các khu bảo tồn phong phú do sự giao thoa của thiên nhiên ở Đà Nẵng.

nhiều vùng khí hậu.


46

3

Thi kể lợi ích GV yêu cầu: của các khu

Những lợi ích của các Khu bảo

- Các nhóm thảo luận để liệt tồn thiên nhiên:

bảo tồn thiên kê ra những lợi ích của khu - Gìn giữ nguồn gen động vật, nhiên với

bảo tồn thiên nhiên.

thực vật quý hiếm.

Thành Phố

- Thời gian: 3 phút.

- Làm sạch không khí.

HS thảo luận.

- Điều hòa khí hậu.

Đà Nẵng

GV mời lần lượt từng nhóm - Giữ đất và nước. nêu lên 1 lợi ích, nhóm sau - Cung cấp nước sạch. không lặp lại ý của nhóm - Địa điểm du lịch. trước. Cứ tiếp tục như vậy, - Nguồn thuốc quý. nhóm nào nêu lên lợi ích - Che chắn gió bão. cuối cùng sẽ là nhóm chiến - Bảo tồn đa dạng sinh học. thắng.

- Phục vụ nghiên cứu.

HS tham gia trò chơi.

…

“Chúng ta đã GV trình chiếu phim về Voọc chà vá chân nâu được gọi làm gì?”

Voọc chà vá chân nâu và là “Nữ hoàng linh trưởng”, cơ

Tìm hiểu

những nguy cơ làm suy giảm thể có 5 màu, thức ăn là cây dẻ,

ảnh hƣởng của các hoạt

số lượng Voọc ở Sơn Trà.

trâm, chò, xuống tìm kiếm thức

GV đặt câu hỏi:

ăn, nước uống ở vùng chân núi

động của con - Nêu một số thông tin về thấp (Khoảng 300m trở xuống). ngƣời tới

Voọc chà vá chân nâu.

Những nguy cơ Voọc chà vá

Khu bảo tồn

- Voọc chà vá chân nâu ở chân nâu gặp phải:

thiên nhiên

Sơn Trà đang phải đối mặt + Mất diện tích sống

Sơn Trà.

với những nguy cơ nào?

+ Chia cắt quần thể

HS thảo luận trong vòng 5 + Nguồn dịch bệnh phút.

+ Mất nguồn thức ăn, nước

GV mời HS lên trình bày.

uống

GV nhận xét, bổ sung và kết + Bị săn bắt luận.

+…


47

Những điều học được sau buổi

Tổng kết

GV yêu cầu HS:

buổi học.

- Mỗi cá nhân HS viết ra học: giấy những điều mình đã thu - Lưới thức ăn và các mối quan nhận được sau buổi học. Mỗi hệ giữa sinh vật. điều chỉ được viết trong 1 - Đa dạng sinh học và vai trò. câu.

- Các khu bảo tồn thiên nhiên ở

- Thời gian 2 phút.

Đà Nẵng và vai trò.

HS suy nghĩ và viết ra giấy.

- Tầm quan trọng của bảo tồn

GV thu các tờ giấy.

thiên nhiên.

GV mời một số HS trình bày - Một số thông tin về Voọc chà những điều mình học được.

vá chân nâu và các nguy cơ gặp

GV nhận xét, bổ sung và kết phải. luận. GV dặn dò HS ghi nhật kí và chuẩn bị cho buổi 2: - Tìm hiểu về khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, Voọc chà vá chân nâu. Kết thúc buổi hoạt động, tiến hành đánh giá quá trình hoạt động: -

Giáo viên đánh giá học sinh.

-

Học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

-

Học sinh đánh giá giáo viên trong buổi hoạt động. (Sử dụng mẫu đánh giá ở phần 3.2.3)


48

Giáo án 2: Trải nghiệm thực tế tại khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà (5 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được những thông tin cơ bản về khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà. - Trình bày được một số đặc điểm của Voọc chà vá chân nâu. - Giải thích được ảnh hưởng của con người tới điều kiện tự nhiên tại Sơn Trà và quần thể Voọc chà vá chân nâu. 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng làm việc nhóm. - Hình thành kỹ năng sống: di chuyển trong rừng, xem bản đồ, sử dụng ống nhòm, xác định phương hướng. - Phát triển kỹ năng tìm hiểu tự nhiên. - Rèn luyện kỹ năng tư duy. 3. Thái độ - Hình thành mối quan tâm đối với môi trường tự nhiên, phát triển ý thức bảo vệ môi trường. 4. Phẩm chất và năng lực hƣớng tới - Phẩm chất: Yêu đất nước. - Năng lực thích ứng với cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên. II. PHƢƠNG PHÁP - Thuyết trình. - Vấn đáp tìm tòi. - Thảo luận nhóm. III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Chuẩn bị kế hoạch cho chuyến đi. Dụng cụ y tế. - Kiến thức về khu bảo tồn thiên nhiên Sơn trà và Voọc chà vá chân nâu. - Huy hiệu Voọc chà vá chân nâu, phần thưởng.


49

- Ống nhòm (Được chia cho bạn nhóm trưởng giữ và phân chia cho các thành viên sử dụng). - Hoạt động 1: 3 bộ mảnh ghép bản đồ Sơn Trà, băng keo. - Hoạt động 2: 6 túi giấy đựng rác, 6 kẹp gắp. 2. Chuẩn bị của học sinh - Trang phục, giày dép phù hợp cho di chuyển. - Vở, bút ghi chép cá nhân. - Kiến thức về khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà và Voọc chà vá chân nâu. IV. TIẾN TRÌNH

STT

TÊN HOẠT

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

ĐỘNG

VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CHI TIẾT

-

Tập trung HS tại trường vào sáng sớm để di chuyển lên Sơn Trà.

-

Tổng thời gian: 1 buổi sáng

-

Lớp được chia thành 3 nhóm để thực hiện các hoạt động trong buổi học.

-

GV nêu ra giải thưởng “Người hùng Sơn Trà” dành cho nhóm hoạt động tích cực nhất trong buổi. Ở mỗi hoạt động, nhóm đạt thành tích tốt nhất sẽ nhận được 1 huy hiệu Voọc chà vá chân nâu. Kết thúc chương trình, nhóm nào nhận được nhiều huy hiệu nhất sẽ được trao giải thưởng.

1

“Khởi động”

Địa điểm: Khu vực Đồi Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn

Tìm hiểu

Vọng Cảnh.

chung về

GV phát cho các nhóm các + Thuộc Bán Đảo Sơn Trà, Đà

Sơn Trà.

mảnh ghép của bản đồ Sơn Nẵng Trà.

Trà:

+ Diện tích 4439 ha, ¾ giáp

GV yêu cầu HS thảo luận để biển. ghép thành bản đồ hoàn + Đỉnh cao nhất: đỉnh Ốc 696 chỉnh.

m, đỉnh Truyền hình 647 m và

HS thảo luận và ghép bản đồ đỉnh Quả cầu 621 m. Sơn Trà.

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa,


50

GV giới thiệu chung về Sơn nhiệt độ trung bình 25-26oC. Trà.

+ Thuộc kiểu hệ sinh thái rừng

HS lắng nghe.

lá rộng thường xanh mưa mùa

GV đặt câu hỏi:

nhiệt đới trên núi thấp, ngoài ra

- Rừng ở Sơn Trà thuộc loại còn có các dạng rừng khác như rừng nào?

rừng phục hồi, trảng cỏ và cây

- Con đường mòn được xây bụi, rừng trồng. dựng có tác động thế nào + Hệ sinh thái rừng Sơn Trà đa đến Sơn Trà?

dạng về thực vật, động vật. Các

HS trả lời.

loài thực vật như Đa, Chò,

GV nhận xét, bổ sung và kết Thông đất, Dẻ...; các loài động luận về đặc điểm rừng ở Sơn vật đặc phổ biến là linh trưởng Trà.

như culi, khỉ vàng, khỉ mặt đỏ,

GV yêu cầu HS:

khỉ đuôi lợn, đặc biệt là Voọc

- Di chuyển trong khu vực chà vá chân nâu. Đồi vọng cảnh để quan sát, Nơi đang đứng là Đồi Vọng chụp ảnh các sinh vật.

Cảnh – nơi du khách thường

- Thời gian: 10 phút.

dừng chân để ngắm cảnh, vì vậy sinh cảnh bị tác động, biến đổi mạnh. Đứng ở Đồi vọng cảnh nhìn về phía Vịnh có thể thấy sinh cảnh của Voọc chà vá chân nâu với chủ yếu là chò, dẻ bánh xe.

2

“Dũng sĩ diệt Di chuyển đến khu vực Khu vực Không gian xanh có rác” – Giữ

Không gian xanh.

thảm thực vật thuộc kiểu rừng

sạch Sơn

GV giới thiệu về khu vực phục hồi sau khai thác, chủ yếu

Trà. Tìm

Không gian xanh.

hiểu khu vực HS lắng nghe.

là cây thân gỗ nhỏ. + Thực vật ở đây mang nhiều


51

Không gian

GV yêu cầu HS quan sát rác giá trị nên bị khai thác mạnh.

xanh, Sân

có ở trong khu vực và đặt + Ở đây có một dòng suối từng

bay trực

câu hỏi cho HS thảo luận là nguồn cung cấp nước chủ

thăng.

nhóm: Nếu như mỗi người yếu cho động, thực vật rừng. đến với Sơn Trà đều mang Tuy nhiên, do hoạt động sử về một điều gì đó của rừng dụng dòng nước cho sinh hoạt, và để lại một ít rác thì điều đường mòn điều chỉnh dòng gì có thể xảy ra?

nước mà suối đã cạn.

HS thảo luận và trả lời câu Do hoạt động du lịch, Sơn Trà hỏi.

đang tràn ngập rác → ô nhiễm,

GV nhận xét, bổ sung và kết mầm bệnh, biến đổi tính chất luận.

đất…

GV phát cho HS một số túi giấy, bao tay và kẹp gắp. GV yêu cầu các nhóm thu nhặt rác ở trong khu vực. 3

Quan sát

Di chuyển đến Khu vực đi Rừng ở khu vực đi xuống Hố

sinh cảnh

xuống hố sâu.

rừng và Voọc chà vá chân nâu.

Sâu là rừng lá rộng thường

GV giới thiệu sinh cảnh xanh mưa mùa nhiệt đới đặc rừng.

trưng của Sơn Trà, có thể thấy

HS quan sát, chụp ảnh, ghi các quần thể chò, dẻ, sung. chép.

Đây là thức ăn của Voọc, chính

GV đặt câu hỏi: Loài nào ở vì vậy, có thể bắt gặp được đàn Sơn Trà được chọn làm biểu Voọc. tượng của APEC 2018?

Mỗi gia đình Voọc có khoảng

HS trả lời.

3-7 con: 1 con bố, 1 hoặc 2 con

GV nhận xét, bổ sung và kết mẹ và các con con. Voọc chà luận.

vá chân nâu có bộ lông đẹp,

GV phát cho HS tài liệu về nhiều màu: Vàng, nâu, cam, đỏ,


52

Voọc chà vá chân nâu, yêu xám, đen, trắng. cầu HS:

Để phân biệt con đực và con

- Đọc tài liệu, thảo luận cái trưởng thành, cần chú ý đến nhóm hóa thân thành một phần đuôi: Con đực có một túm loài vật ở Sơn Trà để viết lông trắng hình tam giác kéo thư gửi con người, giới thiệu dài ra ở 2 góc, phân bố từ mông về Voọc chà vá chân nâu và đến mút đuôi; con cái không có những mối nguy hại mà đặc điểm này. Voọc chà vá chân nâu đang Theo IUCN, Voọc chà vá chân gặp phải.

nâu đang đối diện với nguy cơ

- Thời gian: 15 phút.

tuyệt chủng cao, đứng thứ hai

Kết thúc thời gian, GV mời trong danh lục đỏ của IUCN về HS trình bày.

các loài bị đe dọa.

HS trình bày.

Số lượng của quần thể Voọc tại

GV nhận xét, bổ sung và kết Sơn Trà suy giảm do nhiều luận.

nguyên nhân.

GV thu các lá thư để lưu lại. GV hướng dẫn HS quan sát Voọc bằng ống nhòm. HS quan sát. 4

Tìm hiểu ý

Di chuyển đến cầu Voọc số Cầu Voọc tại Sơn Trà

nghĩa những 1. chiếc cầu

+ Do Tiến sĩ Ulrike Streicher

Đứng cách xa cầu Voọc 1 người Pháp cho xây dựng.

Voọc. Quan

khoảng tương đối, GV yêu + Mục đích giảm thiểu ảnh

sát Voọc chà

cầu HS giữ trật tự để không hưởng của việc xây đường tới

vá chân nâu. làm Voọc hoảng sợ.

quá trình sống của Voọc chà vá

(Nếu có Voọc) GV hướng chân nâu. dẫn HS quan sát Voọc, phân + Tạo từ gỗ, dây thừng, không biệt con đực, con cái.

xi măng, sắt thép.


53

HS quan sát, chụp ảnh.

+ Giúp kết nối những khu vực

GV đặt câu hỏi: Vì sao phải rừng bị chia cắt, Voọc và các tạo những chiếc cầu Voọc?

loài khỉ khác có thể di chuyên

HS trả lời.

qua lại kiếm ăn, không bị cô

GV nhận xét, bổ sung và kết lập môi trường sống. luận.

+ Tuy nhiên, hiện tại những

GV trình bày về những chiếc khu vực có cầu Voọc thực vật cầu Voọc.

còn ít nên khó thu hút được

HS lắng nghe.

Voọc. Cần phải phát triển hệ thực vật đa dạng trở lại để bảo tồn đa dạng sinh học ở Sơn Trà.

5

Tổng kết

GV mời một số HS nêu cảm Những bài học sau chuyến đi:

buổi học

nghĩ sau chuyến đi.

- Những thông tin cơ bản về

GV tổng kết nhóm tích cực Sơn Trà. nhất trong các hoạt động và - Đặc điểm rừng Sơn Trà và trao giải thưởng “Người những dấu hiệu tiêu cực do tác hùng Sơn Trà”.

động của con người.

GV dặn dò HS ghi nhật kí và - Voọc chà vá chân nâu, nguồn chuẩn bị cho buổi 3: Tìm thức ăn, đặc điểm, phân biệt hiểu về phản biện, chính đực cái. sách phát triển kinh tế, - Ý nghĩa cây cầu Voọc và ý những nguy cơ về môi thức bảo tồn thiên nhiên. trường. Di chuyển trở về. Kết thúc buổi hoạt động, tiến hành đánh giá quá trình hoạt động: -

Giáo viên đánh giá học sinh.

-

Học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

-

Học sinh đánh giá giáo viên trong buổi hoạt động. (Sử dụng mẫu đánh giá ở phần 3.2.3)


54

Giáo án 3: Bảo tồn thiên nhiên (3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được về diễn thế sinh thái. - Đánh giá được tác động của con người đến môi trường thiên nhiên tại Thành phố Đà Nẵng. - Phân tích được vai trò của kinh tế và môi trường với đời sống con người. - Lập được kế hoạch cho một dự án truyền thông đơn giản. 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng làm việc nhóm. - Rèn luyện kỹ năng tư duy – phân tích. - Hình thành kỹ năng tự duy phản biện và phản biện. - Rèn luyện kỹ năng trình bày. 3. Thái độ - Nhận thức được tác động của con người làm biến đổi tự nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên. 4. Phẩm chất và năng lực hƣớng tới - Phẩm chất: Yêu đất nước, biết rung cảm với thiên nhiên, có trách nhiệm với môi trường. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên. II. PHƢƠNG PHÁP - Vấn đáp tìm tòi. - Thảo luận nhóm. - Thuyết trình. III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Kiến thức về kinh tế, xã hội, môi trường.


55

- Slide trình chiếu. - Hoạt động 1: Video về diễn thế sinh thái. - Hoạt động 2: 2 bảng “Tôi phản biện”, 1 bảng “Thích”. Phiếu đánh giá quá trình phản biện. - Hoạt động 3: 3 tờ giấy A0, bút màu. 2. Chuẩn bị của học sinh - Một số kiến thức về kinh tế, xã hội, môi trường. IV. TIẾN TRÌNH STT

1

TÊN HOẠT

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

ĐỘNG

VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CHI TIẾT

Lớp được chia thành 3 nhóm để thực hiện hoạt động. “Thiên nhiên GV đặt câu hỏi định hướng: Những hệ sinh thái tự nhiên đã biến đổi

Những khu rừng tự nhiên trên Trái Đất trải qua hàng triệu

thế nào?”

hiện nay được hình thành năm, chịu nhiều tác động mới

Tìm hiểu

trong khoảng thời gian dài có được sự đa dạng, phong phú.

diễn thế sinh hay ngắn? Có những yếu tố Hệ sinh thái rừng bị biến đổi do thái và sự

nào tác động làm biến đổi hệ các nguyên nhân: + Tự nhiên: núi lửa, bão, lũ,

thay đổi của

sinh thái rừng?

điều kiện tự

GV trình chiếu video về diễn hoạt động quá mạnh mẽ của

nhiên tại Đà

thế sinh thái.

Nẵng.

một số loài vật

GV yêu cầu HS quan sát + Nhân tạo: Hoạt động khai video, suy nghĩ để trả lời câu thác gỗ, du lịch, săn bắt thú hỏi định hướng.

rừng, sử dụng nguồn nước...

HS trả lời.

Trong khoảng 300 năm qua,

GV nhận xét, bổ sung và kết Trái đất mất đi 40% diện tích luận.

rừng.

GV trình chiếu hình ảnh sự Tại Đà Nẵng, từ năm 2002 đến thay đổi một số cảnh quan năm 2017, khu vực phía Tây thiên nhiên của Đà Nẵng qua bán đảo Sơn Trà bị khai thác


56

thời gian.

mạnh.

GV lần lượt đặt các câu hỏi:

Cảnh quan thiên nhiên thành

- Nhận xét sự thay đổi của phố Đà Nẵng có những thay cảnh quan thiên nhiên thành đổi: diện tích được phủ xanh phố.

giảm.

- Nguyên nhân tạo nên sự Nguyên nhân chủ yếu là hoạt thay đổi đó là gì?

động khai thác của con người.

- Sự suy giảm mạnh diện Những hậu quả: Biến đổi khí tích tự nhiên tác động thế hậu, mất đa dạng sinh học, mất nào đến con người?

nguồn nước, không thể khôi

- Dù biết là gây hại, vì sao phục. con người vẫn thực hiện Vì mục tiêu kinh tế, con người những hành động khai thác thực hiện khai thác thiên nhiên. thiên nhiên? HS trả lời. GV nhận xét, bổ sung và kết luận dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo. 2

“Phản biện -

GV giới thiệu về phản biện Hoạt động phản biện: mọi

Chọn kinh tế

và nêu vấn đề của hoạt động: người cùng phân tích một vấn

hay chọn tự

Chọn kinh tế hay chọn tự đề ở nhiều mặt, theo nhiều

nhiên?” Phân tích những hoạt

nhiên.

quan điểm khác nhau. Mỗi

HS lắng nghe.

người sẽ dùng các lập luận có lí

GV mời đại diện 3 nhóm bốc lẽ, dẫn chứng thực tế để bảo vệ

động của con thăm vai trò trong hoạt động: quan điểm của mình và thuyết ngƣời tác

- Nhóm (1) ủng hộ chọn phục người khác tin rằng quan

động tới

kinh tế: Dùng các luận điểm, điểm đó có lý. Cần lưu ý rằng,

thiên nhiên

luận cứ, dẫn chứng để bảo phản biện, tranh biện khác với

dƣới góc

vệ ý kiến nên ưu tiên phát việc bảo thủ, tranh cãi khăng


57

nhìn đa chiều.

triển kinh tế. - Nhóm (2) ủng hộ chọn tự nhiên: Dùng các luận điểm luận cứ, dẫn chứng để bảo vệ ý kiến nên ưu tiên bảo vệ môi trường tự nhiên. - Nhóm (3) trung lập: Không ủng hộ bên nào, lắng nghe và dựa vào những luận điểm của cả 2 nhóm suy nghĩ những câu hỏi để phân tích, nhận xét các ý kiến. Có thể giơ bảng “Thích” cho một số lập luận sắc bén. Kết thúc quá trình, không theo quan điểm cá nhân, bình chọn cho đội lập luận thuyết phục hơn. GV nêu ra những vấn đề cần trao đổi: - Vai trò của kinh tế và môi trường tự nhiên với cuộc sống con người. - Vì sao phải ưu tiên cho kinh tế/tự nhiên? HS thảo luận để tìm ra luận điểm trong thời gian 10 phút. Tiến hành phản biện: - Mỗi nhóm (1) và (2) cử một bạn đại diện đứng ra

khăng rằng mình đúng.


58

trình bày, bạn này cầm bảng “Tôi phản biện”, các bạn khác ghi chép cuộc phản biện và hỗ trợ. Trong quá trình phản biện, có thể đổi người bằng cách giơ cao bảng và trao cho người khác. GV có thể yêu cầu HS đổi người phản biện. - Nhóm (3) lắng nghe, ghi chép, giơ bảng “Thích” cho những luận điểm hay. Khi cuộc phản biện tạm ngừng, nhóm (3) đặt câu hỏi. Đánh giá vào phiếu đánh giá phản biện (Nội dung phiếu ở Phụ lục). - GV ghi lại những luận điểm phản biện, điều hướng để cuộc phản biện diễn ra đúng hướng. Kết thúc phản biện, nhóm (3) và GV nhận xét phần phản biện, bình chọn nhóm thuyết phục hơn. GV hỏi suy nghĩ của HS sau quá trình phản biện. HS trình bày. GV kết luận và dẫn dắt sang


59

hoạt động sau. 3

“Chiến dịch

GV yêu cầu HS thảo luận Một chiến dịch tuyên truyền

nhỏ bảo tồn

nhóm để lập kế hoạch cho bảo vệ thiên nhiên nhỏ trong

thiên nhiên”

chiến dịch nhỏ tuyên truyền trường học cần có những hình

Lập kế

tại trường về bảo tồn thiên thức tổ chức phù hợp để thu hút

hoạch để

nhiên ở Sơn Trà trong vòng được sự quan tâm của các bạn

truyền thông một tuần. Kinh phí hạn chế học sinh và mang lại ý nghĩa về bảo tồn

100.000 đồng/nhóm.

thiết thực, không hình thức.

thiên nhiên ở GV gợi ý: Có thể làm ngoại Gợi ý: Sơn Trà.

khóa trước cờ, phát thanh - Khởi đầu chiến dịch bằng trên loa trường, tờ rơi, triển hoạt động gameshow/kịch… lãm ảnh trong sân trường, trước cờ. tuyên truyền tại lớp vào giờ - Tổ chức trò chơi trong sân ra chơi… Có thể làm sản trường/triển lãm bằng các hình phẩm bán để tăng nguồn ảnh chụp được trong chuyến quỹ. Cần có cách để đánh thực tế. giá hiệu quả tác động của - Đến các lớp tuyên truyền chiến dịch.

ngắn vào giờ ra chơi.

Thời gian thảo luận: 15 phút. - Làm sổ kí cam kết trong sân GV mời HS trình bày về ý trường để ghi nhận những ý tưởng của nhóm mình.

kiến của học sinh.

HS trình bày, nhận xét, bổ - Làm một số cuộc phỏng vấn sung.

ngẫu nhiên, quay phim để lưu

GV và HS bầu chọn nhóm lại kết quả. có chiến dịch hay nhất, khả - Trong suốt quá trình cần chụp thi nhất. GV yêu cầu, cả lớp cùng góp sức vào xây dựng chiến dịch từ kế hoạch đã có, tổ chức

ảnh, lưu lại để báo cáo kết quả.


60

chiến dịch trong vòng 1 tuần tại trường, làm báo cáo kết quả chiến dịch vào buổi học tới. 4

Tổng kết

GV mời một số HS nêu điều Những điều học được:

buổi học

khiến HS thích nhất trong - Môi trường tự nhiên hiện nay buổi học.

mất rất rất lâu để hình thành,

HS trình bày.

nhưng hiện nay lại suy giảm rất

GV lắng nghe và kết luận.

mạnh.

GV dặn dò HS ghi nhật kí và - Tư duy phản biện – Kỹ năng chuẩn bị cho buổi 4: Báo cáo phản biện. về kết quả chiến dịch tuyên - Cách lập một kế hoạch cho truyền.

chiến dịch tuyên truyền.

Kết thúc buổi hoạt động, tiến hành đánh giá quá trình hoạt động: -

Giáo viên đánh giá học sinh.

-

Học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

-

Học sinh đánh giá giáo viên trong buổi hoạt động. (Sử dụng mẫu đánh giá ở phần 3.2.3) Giáo án 4: Tổng kết hoạt động. (2 tiết)

I. MỤC TIÊU - Tóm tắt lại những kiến thức, bài học thu được qua 3 buổi học trước. - Báo cáo kết quả chiến dịch và bài học kinh nghiệm. - Thu nhận phản hồi từ học sinh. II. PHƢƠNG PHÁP - Vấn đáp tái hiện. - Thuyết trình. - Trò chơi.


61

III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Slide trình chiếu, hình ảnh của các hoạt động trong 3 buổi trước. - Hoạt động 2: Hệ thống câu hỏi. - Các phần thưởng. - Phiếu khảo sát. 2. Chuẩn bị của học sinh - Bài báo cáo về “Chiến dịch nhỏ”. - Nộp lại nhật kí. IV. TIẾN TRÌNH STT

1

TÊN HOẠT

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

ĐỘNG

VÀ HỌC SINH

Báo cáo kết quả chiến dịch

NỘI DUNG CHI TIẾT

HS báo cáo nội dung hoạt Nội dung báo cáo: động của chiến dịch kéo dài - Nội dung chiến dịch. 1 tuần tại trường và những - Các hoạt động đã thực hiện. kết quả thu được.

- Kết quả chiến dịch.

GV hỏi một số HS về cảm - Một số ý kiến của HS sau tưởng và những bài học thu chiến dịch. được qua chiến dịch.

- Cảm nhận sau khi thực hiện

HS trả lời.

chiến dịch.

GV kết luận.

Sau khi tự tổ chức chiến dịch, HS học được rất nhiều, về kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, tư duy, sáng tạo…

2

“Rung

GV tổ chức trò chơi “Rung Hệ thống các câu hỏi trắc

chuông

chuông vàng” để tổng kết lại nghiệm hoặc câu trả lời ngắn

vàng”

kiến thức.

Tổng kết

để kiểm tra kiến thức thu được của học sinh


62

kiến thức. 3

Tổng kết

GV trình chiếu hình ảnh các Kỳ vọng sau 4 buổi hoạt động

toàn bộ

hoạt động của học sinh trong trải nghiệm, học sinh có thêm

chuỗi hoạt

suốt quá trình của hoạt động kiến thức về thiên nhiên thành

động

trải nghiệm.

phố, có thêm tình yêu thiên

GV tuyên dương một số cá nhiên, ý thức bảo vệ môi nhân tích cực nhất trong suốt trường và rất nhiều các kỹ năng 4 buổi.

khác nhau.

GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và quay một đoạn phim ngắn (khoảng 3-5 phút), nêu lên những điều nhận được, cảm nghĩ sau suốt 4 buổi hoạt động trải nghiệm và gửi lại cho GV. Thời gian: 15 phút. GV cho HS làm khảo sát sau chương trình. Kết luận và kết thúc hoạt động trải nghiệm Tìm hiểu thiên nhiên Thành phố Đà Nẵng. Kết thúc buổi hoạt động, tiến hành đánh giá quá trình hoạt động: -

Giáo viên đánh giá học sinh.

-

Học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

-

Học sinh đánh giá giáo viên trong buổi hoạt động. (Sử dụng mẫu đánh giá ở phần 3.2.3)


63

3.2.2. Đề xuất sử dụng giáo án Các giáo án được thiết kế theo logic 4 buổi hoạt động trải nghiệm “Tìm hiểu thiên nhiên Thành phố Đà Nẵng”, có thể sử dụng cho hoạt động trải nghiệm theo chủ đề định kì. Cụ thể như: -

Sử dụng riêng giáo án 1 (Hình thức có tính thể nghiệm, tương tác) để tìm

hiểu các khu bảo tồn thiên nhiên của thành phố. -

Sử dụng riêng giáo án 2 (Hình thức có tính khám phá) để tham quan, tìm

hiểu khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà. -

Sử dụng riêng giáo án 3,4 (Hình thức có tính cống hiến) để giáo dục về bảo

tồn thiên nhiên, cách thức thực hiện một dự án tuyên truyền về bảo tồn thiên nhiên, phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động cho học sinh. -

Sử dụng cả 4 giáo án để giáo dục về bảo tồn thiên nhiên.

3.2.3. Đề xuất một số phƣơng án kiểm tra - đánh giá quá trình hoạt động a. Giáo viên đánh giá học sinh Giáo viên có thể đánh giá nhóm cũng như cá nhân học sinh thông qua quá trình hoạt động và các sản phẩm của hoạt động, hay sổ nhật kí… Để đánh giá quá trình hoạt động của học sinh, giáo viên có thể: - Thiết kế rubric đánh giá quá trình hoạt động. (Xem bảng 3.1.) - Sử dụng phiếu tích lũy sticker/lời khen ngợi nếu thực hiện tốt trong quá trình hoạt động. Giáo viên cần lưu trữ các phương tiện đánh giá để so sánh sự thay đổi, tiến bộ của học sinh giữa các buổi hoạt động. Bảng 3.1. Rubric đánh giá của giáo viên dành cho quá trình hoạt động trải nghiệm của học sinh. Mức độ Tiêu chí Sự chuẩn bị

1

2

3

Tốt

Khá

Trung bình

- Chuẩn bị nhiều

- Chuẩn bị được một số - Thiếu chuẩn bị về

kiến thức, thông tin

kiến kiến thức, thông

kiến thức cũng như

bổ ích về chủ đề

tin về chủ đề hoạt

dụng cụ được yêu


64

hoạt động.

động.

- Chuẩn bị đầy đủ đồ

- Chuẩn bị còn thiếu

dùng được yêu cầu.

một số đồ dùng được

cầu.

yêu cầu. Sự tham gia

- Thường xuyên tích

- Thỉnh thoảng phát

- Không phát biểu,

cực phát biểu, đóng

biểu, đóng góp ý kiến,

đóng góp ý kiến,

góp ý kiến, tham gia

tham gia hoạt động.

không tham gia

hoạt động.

hoạt động.

Khả năng

- Trình bày tự tin,

- Trình bày tương đối

- Trình bày thiếu tự

trình bày

mạch lạc, rõ ràng,

tự tin, nhưng còn chưa

tin, chưa mạch lạc

thu hút người nghe.

mạch lạc hoặc chưa thu

và thiếu thu hút

- Trình bày độc đáo,

hút.

người nghe.

có cá tính riêng.

- Chưa thể hiện rõ cá tính riêng.

Sự lắng nghe

- Tập trung lắng

- Thỉnh thoảng mất tập

- Không tập trung

nghe sự hướng dẫn,

trung khi giáo viên

lắng nghe giáo

tổ chức của giáo

hướng dẫn, tổ chức.

viên.

viên.

- Thỉnh thoảng lắng

- Không lắng nghe

- Lắng nghe và tôn

nghe ý kiến của các

ý kiến của thành

trọng ý kiến của các

thành viên, nhưng chưa

viên trong nhóm.

bạn trong nhóm,

phân tích tìm ra ý kiến

Khăng khăng bảo

cùng phân tích để

tốt.

vệ ý kiến của mình.

- Trao đổi nhẹ

- Trao đổi nhẹ nhàng,

- Trao đổi gay gắt,

nhàng, hòa nhã, tôn

hòa nhã nhưng phân

để xảy ra mâu

trọng lẫn nhau. Phân

công công việc chưa

thuẫn, thiếu sự

công công việc hợp

hợp lý.

phân công, chỉ một

lý.

- Thỉnh thoảng xảy ra

số học sinh tham

- Không để xảy ra

tranh cãi nhưng không

gia hoạt động còn

tìm ra ý kiến tốt. Sự hợp tác


65

các mâu thuẫn trong

gay gắt.

nhóm.

một số không tham gia.

Ghi chú: (Ghi chú về một số khả năng nổi trội của học sinh hoặc một số biểu hiện tiêu cực; sự tiến bộ hoặc kém hơn so với những buổi trước…) b. Học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng Học sinh có thể tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng thông qua biên bản họp nhóm hoặc rubric đánh giá do giáo viên thiết kế. Ngoài ra, giáo viên còn có thể yêu cầu học sinh tự thiết kế mẫu đánh giá để học sinh nhận thức rõ hơn về các tiêu chí để cố gắng thực hiện tốt. Giáo viên có thể sử dụng theo mẫu bảng mô tả mức độ đóng góp của các thành viên trong nhóm theo bộ sách “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Trung học cơ sở”. (Xem bảng 1.3) c. Đánh giá của học sinh dành cho giáo viên Giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh đánh giá khách quan nhất, thể hiện thái độ sẵn sàng lắng nghe góp ý từ học sinh. Giáo viên có thể sử dụng một số hình thức để thu nhận phản hồi từ học sinh: - Quay clip ngắn phản hồi về hoạt động. - Điền mẫu khảo sát trên giấy hoặc trực tuyến. (Xem hình 3.3) - Sử dụng bút màu/sticker/giấy note khác màu dán lên bảng. (Xem hình 3.4)

Hình 3.3. Hình ảnh biểu mẫu trực tuyến thu nhận phản hồi từ học sinh sau hoạt động trải nghiệm.


66

Hình 3.4. Hình ảnh bảng giấy note thu nhận ý kiến của học sinh sau hoạt động trải nghiệm

3.3. KHẢO NGHIỆM SƢ PHẠM 3.3.1. Mục đích khảo nghiệm - Đánh giá hiệu quả của việc thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên Thành phố Đà Nẵng đối với học sinh THPT. - Xác định tính khả thi, tính hiệu quả của đề tài và kiểm nghiệm giả thuyết khoa học đã đề ra. 3.3.2. Nội dung khảo nghiệm Tiến hành khảo nghiệm mức độ phù hợp và hiệu quả của 4 giáo án đã thiết kế trong việc giáo dục phẩm chất và năng lực cho học sinh. 3.3.3. Kết quả khảo nghiệm Chúng tôi tiến hành khảo nghiệm ý kiến của GV hiện đang giảng dạy bộ môn Sinh học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc các trường THTP: Nguyễn Trãi, Chuyên Lê Quý Đôn, Nguyễn Hiền, Thanh Khê. Kết quả khảo nghiệm về mức độ phù hợp của các giáo án được thể hiện trong bảng 3.2.


67

Bảng 3.2.Mức độ phù hợp của các giáo án do giáo viên THPT đánh giá. Mức độ phù hợp Rất STT

1

Nội dung

Giáo án được thiết kế phù hợp với đặc điểm của hoạt động trải nghiệm.

2

Giáo án có thể được áp dụng tại trường phổ thông.

3

Hoạt động được thiết kế đảm bảo được mục tiêu đặt ra.

4

phù hợp

Phù hợp

Không phù hợp

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

lượng

%

lượng

%

lượng

%

14

70%

6

30%

0

0%

11

55%

9

45%

0

0%

12

60%

8

40%

0

0%

8

40%

12

60%

0

0%

16

80%

4

20%

0

0%

Các hoạt động góp phần phát triển đa dạng năng lực và phẩm chất ở học sinh.

5

Nội dung kiến thức có ý nghĩa, mang tính thời sự, phù hợp với điều kiện địa phương.

Qua số liệu thể hiện trong bảng, có thể nhận thấy, giáo án được tất cả các giáo viên đánh giá là rất phù hợp và phù hợp. Để giải thích cho sự phù hợp này, giáo viên nhận xét các giáo án có những ưu điểm sau: các hoạt động trong giáo án được thiết kế đa dạng, nội dung và hoạt động phù hợp với khả năng tư duy và nhận thức của học sinh; các hoạt động mới lạ có khả năng gây hứng thú, kích thích học sinh tham gia hoạt động; khi tham gia vào các hoạt động học sinh có thể rèn luyện nhiều phẩm chất và năng lực. Bên cạnh đó, các giáo viên còn đề xuất nên bổ sung kiến thức của một số môn học khác vào trong hoạt động trải nghiệm để tăng hiệu quả của hoạt động.


68

3.4. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 3.4.1. Mục đích thực nghiệm Đánh giá hiệu quả và tính khả thi của các hoạt động trải nghiệm đã thiết kế trong tìm hiểu thiên nhiên Thành phố Đà Nẵng ở trường THPT. 3.4.2. Nội dung thực nghiệm Tiến hành thực nghiệm với giáo án số 1 và giáo án số 2 và trưng cầu ý kiến học sinh sau thực nghiệm để đánh giá hiệu quả và tính khả thi. 3.4.3. Kết quả thực nghiệm a. Kết quả thực nghiệm giáo án số 1 Chúng tôi tiến hành tổ chức hoạt động trải nghiệm theo giáo án số 1 tại lớp 10A4 – Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn với tổng số 24 học sinh. Trong quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm, học sinh tham gia một cách hào hứng, tích cực và tập trung. Học sinh trình bày ý kiến và tranh luận năng nổ.

Hình 3.5.Học sinh thực hiện hoạt động “Tìm dấu vết sinh vật” trong sân trường


69

Sau khi tổ chức hoạt động trải nghiệm, chúng tôi trưng cầu ý kiến của học sinh về buổi trải nghiệm. Hiệu quả của giáo án số 1 được thể hiện trong Bảng 3.3. Bảng 3.3. Mức độ phù hợp của giáo án 1 do học sinh THPT đánh giá. Mức độ phù hợp Rất STT

1

Nội dung

Các hoạt động được tổ chức gây hứng thú cho bạn.

2

Yêu cầu hoạt động, nội dung kiến thức vừa sức, phù hợp với bạn.

3

Bạn có thể tự học được nhiều kiến thức thông qua các hoạt động.

4

phù hợp

Phù hợp

Không phù hợp

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

Số

Tỉ lệ

lượng

%

lượng

%

lượng

%

12

50%

12

50%

0

0%

12

50%

12

50%

0

0%

0

0%

0

0%

0

0%

0

0%

8

33.3 %

16

66.7 %

Các hoạt động rèn luyện cho bạn những kỹ năng cần thiết (Làm việc

12

50%

12

50%

nhóm, thuyết trình, tư duy…) 5

Sau các hoạt động, bạn ý thức hơn về việc bảo vệ môi trường.

6

Bạn muốn tiếp tục được học theo các hoạt động trải nghiệm như vậy.

13

18

54.2 % 75%

9

6

45.8 % 25%

Thông qua kết quả trong bảng trên, có thể nhận thấy, tất cả học sinh đều có hứng thú với việc học tập bằng trải nghiệm theo Giáo án 1. Điều này có thể đưa đến khẳng định rằng, hoạt động trải nghiệm được thiết kế trong Giáo án 1 là phù hợp với học sinh THPT về mặt tư duy, nhận thức và khả năng tham gia hoạt động. Các hoạt động trong giáo án không chỉ mang lại kiến thức mà còn rèn luyện nhiều kỹ năng, hình thành phẩm chất ở học sinh. Đặc biệt, học sinh rất hào hứng với phần hoạt động trải nghiệm trong sân trường và hoạt động làm hướng dẫn viên du lịch. Thông qua thực nghiệm, học sinh rất sáng


70

tạo và tích cực khi được tự tham gia trong tất cả hoạt động. Bên cạnh đó, ở hoạt động nhận định các nguy cơ với Voọc chà vá chân nâu ở Sơn Trà, học sinh rất tích cực đóng góp ý kiến, phân tích ý kiến rất rõ ràng và đặt câu hỏi phản biện ngược lại cho giáo viên. Học sinh còn trình bày nguyện vọng được tự đứng ra tổ chức hoạt động, điều này trùng với giáo án số 3 dù các em chưa được biết về giáo án này. Điều này càng cho thấy, giáo án số 1 nói riêng và hoạt động trải nghiệm nói chung là rất phù hợp với học sinh, kích thích sự sáng tạo và tạo điều kiện cho sự phát triển phẩm chất và năng lực ở các em. Vì vậy, 100% học sinh muốn được tiếp tục tham gia các hoạt động trải nghiệm tương tự. b. Kết quả thực nghiệm giáo án số 2 Chúng tôi tiến hành hoạt động trải nghiệm theo giáo án số 2 tại lớp 10/10 trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, Thành phố Đà Nẵng. Chuyến đi đến Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà đã diễn ra hiệu quả và an toàn.

Hình 3.6. Học sinh sử dụng ống nhòm để quan sát cảnh quan tại Sơn Trà.


71

Theo đó, chúng tôi tiến hành khảo sát 30 em học sinh tham dự về các nội dung: (1) Quá trình di chuyển trong chuyến đi đã an toàn, phù hợp. (2) Cá nhân em đã chuẩn bị kiến thức, vật dụng cho hoạt động trải nghiệm như thế nào? (3) Lớp đã chuẩn bị cho hoạt động như thế nào? (4) Hành trình chuyến đi đã diễn ra hợp lí. (5) Các hoạt động trong chuyến đi được tổ chức hợp lí. (6) Cách tổ chức của giáo viên gây hứng thú với em. (7) Học sinh đã học được nhiều điều lí thú qua hoạt động trải nghiệm. (8) Hoạt động thực địa tổ chức cho học sinh THPT có phù hợp không? (9) Em thấy mình nên chia sẻ thái độ và ý thức mình đã thu nhận được thông qua hoạt động trải nghiệm với gia đình. (10) Em muốn được tham gia hoạt động trải nghiệm nhiều hơn nữa. Kết quả khảo sát thu nhận được thể hiện trong Bảng 3.4. Bảng 3.4. Mức độ phù hợp của giáo án 2 do học sinh THPT đánh giá.

NỘI

Không phù hợp

DUNG

TỐT Phù hợp

Rất phù hợp

(Phù hợp + Rất phù hợp)

SL

%

SL

%

SL

%

%

1

0

0

10

33.3

20

66.7

100

2

0

0

22

73.3

8

26.7

100

3

0

0

9

30

21

70

100

4

1

3.3

9

30

20

66.7

96.7

5

0

0

9

30

21

70

100

6

0

0

7

23.3

23

76.7

100

7

0

0

13

43.3

17

56.7

100

8

0

0

12

40

18

60

100

9

0

0

11

36.7

19

63.3

100

10

0

0

7

23.3

23

76.7

100


72

Số liệu của bảng 3.3 đã cho thấy, các hoạt động được tổ chức theo giáo án 2 gây được hứng thú và có ý nghĩa với tất cả học sinh. Đây là một hoạt động cần phải di chuyển đến địa điểm ở xa nên còn gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lí, nhưng nhờ chuẩn bị và lên kế hoạch chu đáo nên chuyến đi diễn ra an toàn và hiệu quả. Về tính hợp lý của các hoạt động, hầu hết học sinh đánh giá cao vì hoạt động vừa sức và gây được hứng thú cho học sinh. Qua hoạt động, học sinh thể hiện mối quan tâm của mình tới thiên nhiên nhiều hơn và cảm thấy những kiến thức học được là vô cùng ý nghĩa và bổ ích. Dù là hoạt động ngoài trời nhưng học sinh thể hiện sự tập trung cao, tích cực lắng nghe và đặt câu hỏi về các loài sinh vật. Tuy nhiên, vì còn chưa đầy đủ về vật dụng (số lượng ống nhòm rất ít) nên gây bất tiện cho quá trình hoạt động của học sinh. 3.4.4. Tiểu kết sau quá trình thực nghiệm Qua quá trình thực nghiệm, chúng tôi có rút ra một số kết luận về việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh phổ thông. a. Về những thuận lợi -

Học sinh rất hào hứng khi được trực tiếp tham gia vào các hoạt động trải

nghiệm. Phần lớn học sinh đều rất chủ động và tích cực hoạt động và trình bày ý kiến của mình. Một số học sinh thể hiện rất nhiều kỹ năng và sự sáng tạo của mình khi tham gia các hoạt động. -

Hoạt động trải nghiệm nhận được nhiều sự quan tâm và ủng hộ từ các giáo

viên bộ môn. Các giáo viên bộ môn rất muốn được tìm hiểu thêm và tự tổ chức các hoạt động trải nghiệm để giáo dục học sinh của mình. b. Về những khó khăn -

Hoạt động trải nghiệm là một hoạt động mớimẻ nằm trong Dự thảo của

chương trình giáo dục phổ thông mới, vì vậy, còn gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận với các cấp quản lí. Bên cạnh đó, giáo viên tuy rất quan tâm nhưng vẫn chưa được tiếp cận nhiều nên còn chưa hiểu rõ về hoạt động trải nghiệm. -

Hoạt động trải nghiệm đòi hỏi sự chuẩn bị rất kĩ của giáo viên. Giáo viên

không chỉ chuẩn bị về kiến thức, kỹ năng mà còn cần lên kế hoạch vô cùng chi tiết để hoạt động trải nghiệm diễn ra hiệu quả. Vì học sinh tham gia và làm chủ


73

trong các hoạt động nên có nhiều tình huống có thể xảy ra, điều này đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị rất kĩ cho các tình huống, có kinh nghiệm và cách ứng xử hợp lí. -

Sự hợp tác của học sinh trong quá trình hoạt động là rất quan trọng. Khi tổ

chức hoạt động, có một số học sinh quá phấn khích nên khó tập trung, có thể gây mất tập trung cho cả lớp, bên cạnh đó cũng có một số học sinh còn thụ động và chưa tự tin, chưa tích cực tham gia và đóng góp ý kiến của mình. -

Hoạt động trải nghiệm cần sự phối hợp của các lực lượng khác trong xã hội,

đặc biệt là gia đình. Khi tổ chức hoạt động trải nghiệm, đa phần phụ huynh học sinh tỏ ra rất hào hứng và mong muốn con được tham gia nhiều hơn. Tuy nhiên, vẫn có một số ý kiến trái chiều từ một số phụ huynh. c. Giải pháp Từ những thuận lợi và khó khăn trên, chúng tôi xin đưa ra một số giải pháp tương ứng: -

Cần tăng cường các hoạt động tập huấn, hội thảo cho giáo viên và các cấp

quản lí để việc tổ chức hoạt động trải nghiệm có thể thuận lợi hơn và đạt nhiều hiệu quả. -

Giáo viên cần tích cực, chủ động tự trau dồi kiến thức, kỹ năng cho mình để

thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm một cách hiệu quả. Giáo viên cần quan tâm đến các vấn đề thuộc tâm lí lứa tuổi, cần có sự liên kết giữa tổ bộ môn và các bộ môn khác nhau để hoạt động trải nghiệm được đa dạng và mang nhiều ý nghĩa hơn. -

Ngoài việc tổ chức trải nghiệm như hoạt động giáo dục riêng, giáo viên nên

lồng ghép một số hoạt động trải nghiệm vào bài học để tăng cường tính tích cực của học sinh. -

Tăng cường hiểu biết của phụ huynh về vai trò của hoạt động trải nghiệm đối

với giáo dục, nhấn mạnh nhiệm vụ và vai trò của sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong giáo dục học sinh. Giáo viên có thể cho phụ huynh thấy hình ảnh, ý kiến của học sinh hay sự phát triển của học sinh thông qua hoạt động trải


74

nghiệm. Đây là biện pháp thuyết phục tốt nhất để phụ huynh tin vào tác động tích cực của hoạt động trải nghiệm.


75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Qua nghiên cứu đề tài theo tiêu chí bám sát mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra, chúng tôi đã thu được một số kết quả như sau: - Đề xuất được quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm. - Đề xuất được quy trình sử dụng hoạt động trải nghiệm để tổ chức hoạt động cho học sinh. - Thiết kế được 04 giáo án hoạt động trải nghiệm theo chủ đề “Tìm hiểu thiên nhiên thành phố Đà Nẵng” với trường hợp chủ yếu là Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà – dùng cho học sinh THPT. - Kết quả phân tích các thông tin thu nhận được sau quá trình khảo nghiệm và thực nghiệm bước đầu đã chứng tỏ được tính hiệu quả của đề tài nghiên cứu. Thông qua quá trình khảo nghiệm, thực nghiệm sư phạm, có thể thấy được việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm là phù hợp với học sinh phổ thông đồng thời phù hợp với định hướng giáo dục hiện nay phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học. Từ kết quả khảo nghiệm, chúng tôi có thể khẳng định rằng việc thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm một cách hợp lí sẽ góp phần hoàn thiện cả kiến thức, phẩm chất và năng lực ở học sinh, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục THPT. Từ những kết quả trên chúng tôi có thể đưa ra kết luận về việc thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên Thành phố Đà Nẵng cho học sinh THPT là hoàn toàn có cơ sở và dự kiến đem lại hiệu quả cao. 2. KIẾN NGHỊ


76

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu Tiếng Việt [1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), “Dự thảo Chương trình tổng thể giáo dục.” [2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018(, “Chương trình Giáo dục Phổ thông Hoạt động trải nghiệm”, Hà Nội. [3] Hoàng Hòa Bình (2015), “Năng lực và đánh giá theo năng lực”, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Số 6(70). [4] Trần Thị Gái (2017), “Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông”, Tạp chí khoa học đại học quốc gia Hà Nội, số 3 (1-6). [5] Hoàng Thị Hạnh (2015), “Xác định khung lý thuyết cho việc xây dựng các chuyên đề môn học hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên Đại học Sư phạm Hà Nội 2”, Tạp chí Giáo dục, số 365(24). [6] Nguyễn Văn Hạnh (2017), “Học tập trải nghiệm: Một lý thuyết học tập đóng vai trò trung tâm trong đào tạo theo năng lực”, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chính Minh, số 1(179-187). [7] Nguyễn Khải Hoàn (2015), “Dạy học dựa vào nghiên cứu trường hợp nhằm phát triển năng lực người học”, Tạp chí giáo dục, số 364(19). [8] Lê Kim Nam (2014), “Triết lý của Khổng Tử về phương pháp giáo dục”, Tập san Khoa học và Đào tạo, Số 1(71-77). [9] Chu Thị Hồng Nhung (2015), “Vận dụng mô hình giáo dục trải nghiệm của David A. Kolb vào việc giáo dục lòng nhân ái cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường Mầm non”, Tạp chí giáo dục, số 361(19). [10] Nguyễn Thị Tường Vi (2010), “Tổng quan về Đa dạng sinh học ở Thành phố Đà Nẵng và một số định hướng bảo tồn”, Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng, số 5(40).

Tài liệu Tiếng Anh [11] Colin M. Beard (2010), “The experiential Learning Toolkit: Blending Practice with Concepts”


77

[12] David A.Kolb (2015), “Experiential learning: Experience as the source of learning and development”, Second Edition, Prentice Hall PTR. [13] Faculty Development and Instructional Design Center (2011), “Experiential learning”, Northern Illinois University [14] Linda Darling, Hammond, Kim Austin (2010), “The learning classroom session 11”, Stanford University School of Education. [15] Peter Wilson, Collin M. Beard (2006), “Experiential learning: A best practice handbook for educators and trainers”. [16] Robert J. Stemberg, Li-fang Zhang (2011), “Perspectives on Thinking, Learning, and Cognitive Styles”. [17] Susan M. Montgomery, Linda N. Groat (1998), “Student learning style and their implication for teaching”, The University of Michigan. [18] Wurdinger, S.D, Carlson, J.A (2010), “Teaching for experiential learning: Five approaches that work”.


1

PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Phiếu số 1.1. Phiểu khảo sát dành cho giáo viên THPT

Phiếu câu hỏi phỏng vấn giáo viên (Mọi thông tin cá nhân trong phiếu này chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học và được chúng tôi đảm bảo quyền riêng tư và bảo mật) Đề tài: Thiết kế hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên thành phố Đà Nẵng cho học sinh THPT Giáo viên hƣớng dẫn: ThS. Ngô Thị Hoàng Vân Chủ nhiệm đề tài:Vũ Thị Xuân Thu A.

Thông tin ngƣời trả lời

Họ tên: ................................................................... Năm sinh: ..................................... Đơn vị công tác: ............................................................................................................ Vị trí/ chức vụ: ............................................................................................................. B.

Thông tin cần điều tra

Phần I: Khảo sát chung về giáo viên 1.1.

Trình độ học vấn

A. Tiến sỹ 1.2.

C. Đại học

D. Cao đẳng

C. 5-10 năm

D. Dưới 5 năm

Thâm niên công tác

A. Trên 20 năm 1.3.

B. Thạc sỹ B. 11-20 năm

Công tác giảng dạy

Hiện nay thầy/cô được phân công dạy môn gì? ..................................................................... Thầy/cô có chủ nhiệm lớp không? A. Có

B. Không

Phần II: Ý kiến về dạy học bằng hoạt động trải nghiệm 2.1. Thầy/cô hiểu thế nào là hoạt động trải nghiệm? .......................................................................................................................................


2

....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2.2. Thầy/cô đã bao giờ dạy học bằng hoạt động trải nghiệm chƣa? A. Đã từng

B. Chưa

2.3. Suy nghĩ của thầy/cô về việc đƣa hoạt động trải nghiệm vào chƣơng trình nhƣ một môn học bắt buộc? A. Cần thiết

B. Bình thường

C. Không cần thiết

Nguyên nhân: ................................................................................................................ ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2.3. Thầy/cô nhận thấy nội dung môn học mình đang giảng dạy có phù hợp để dạy bằng hoạt động trải nghiệm không? Vì sao? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2.3. Theo thầy/cô những yếu tố thuận lợi cho việc tổ chức dạy học bằng hoạt động trải nghiệm ở trƣờng phổ thông là gì? - Bản thân giáo viên: .................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... - Học sinh: .................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................


3

- Chính sách, nhà trường, điều kiện dạy học khác: ...................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2.4. Theo thầy/cô, trong quá trình tổ chức dạy học bằng hoạt động trải nghiệm có thể gặp phải những khó khăn gì? - Bản thân giáo viên: .................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... - Học sinh: .................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... - Chính sách, nhà trường, điều kiện dạy học khác: ...................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2.5. Thầy/cô có đề xuất giải pháp, kiến nghị nào để tổ chức dạy học bằng hoạt động trải nghiệm hiệu quả? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Phiếu số 1.2. Phiếu khảo sát dành cho học sinh THPT. Phiếu câu hỏi phỏng vấn học sinh (Mọi thông tin cá nhân trong phiếu này chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học và được chúng tôi đảm bảo quyền riêng tư và bảo mật)


4

Đề tài: Thiết kế hoạt động trải nghiệmtìm hiểu nhiên thành phố Đà Nẵng cho học sinh THPT Chủ nhiệm đề tài: ThS. Ngô Thị Hoàng Vân Thành viên đề tài:Vũ Thị Xuân Thu A. Thông tin ngƣời trả lời Họ tên: ........................................................................... Lớp (bắt buộc): ..................... Trường: .......................................................................... .............................................. Điện thoại: ..................................................................... Email: ................................... B. Thông tin cần điều tra 1. Kể tên các hoạt động ngoại khóa mà bạn yêu thích ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Vì sao bạn thích những hoạt động này? ....................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 2. Kể 3 điều khiến bạn không thích khi tham gia hoạt động ngoại khóa? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3. Bạn có quan tâm đến thiên nhiên không? A. Rất thích

B. Thích

C. Bình thường

D. Không

thích Nguyên nhân: ............................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 4. Tiết học của bạn đã đƣợc tổ chức ở địa điểm nào?

□ Trong lớp học

□ Trong sân trường


5

□ Phòng thực hành

□ Ở ngoài thiên nhiên

□ Khác (………………………………………………) 5. Nếu đƣợc học ở ngoài thiên nhiên, bạn có thích không? A. Có

B. Không

Nguyên nhân: ............................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 6. Trong những hình thức tổ chức học tập sau, bạn thích học theo hình thức nào?

□Học lý thuyết □Học qua thực hành □Tự khám phá dưới sự định hướng của giáo viên 7. Bạn có mong muốn gì đối với quá trình dạy học? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................


6

PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO NGHIỆM VÀ THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

Phiếu 2.1. Phiếu khảo nghiệm dành cho giáo viên THPT PHIẾU CÂU HỎI KHẢO NGHIỆM SƢ PHẠM (Mọi thông tin trong phiếu này chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, chúng tôi không sử dụng vào bất cứ mục đích nào khác) Đề tài: Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên Thành phố Đà Nẵng cho học sinh THPT. Giảng viên hƣớng dẫn:ThS. Ngô Thị Hoàng Vân Chủ nhiệm đề tài:Vũ Thị Xuân Thu Lớp: 14SS

Khoa: Sinh – Môi trường Trƣờng: Đại học Sư phạm Đà Nẵng

Email:thuthu010496@gmail.com SĐT: 0935875569 C. Thông tin ngƣời trả lời Họ và tên: ...................................................................... Năm sinh (bắt buộc): ............ Đơn vị công tác: ............................................................................................................ D. Thông tin cần khảo nghiệm Sau khi nghiên cứu các giáo án đã thiết kế trong đề tài, kính mong Thầy/Cô hãy nhận xét bằng cách trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Hãy đánh chéo vào ô tương ứng với mức độ phù hợp của các giáo án hoạt động trải nghiệm trong các nội dung được liệt kê. Mức độ phù hợp STT

Nội dung

Rất phù hợp

1

Giáo án được thiết kế phù hợp với đặc điểm của hoạt động trải nghiệm.

Phù

Không

hợp

phù hợp


7

2

Giáo án có thể được áp dụng tại trường phổ thông.

3

Hoạt động được thiết kế đảm bảo được mục tiêu đặt ra.

4

Các hoạt động góp phần phát triển đa dạng năng lực và phẩm chất ở học sinh.

5

Nội dung kiến thức có ý nghĩa, mang tính thời sự, phù hợp với điều kiện địa phương.

Câu 2: Theo Thầy/Cô, ưu điểm của những giáo án này là gì? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 3: Theo Thầy/Cô, những giáo án này còn những hạn chế nào? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Chân thành càm ơn những đóng góp ý kiến của Thầy/Cô!


8

Phiếu 2.2. Phiếu trƣng cầu ý kiến học sinh sau thực nghiệm. PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN HỌC SINH (Mọi thông tin trong phiếu này chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, chúng tôi không sử dụng vào bất cứ mục đích nào khác) Đề tài: Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên Thành phố Đà Nẵng cho học sinh THPT. Giảng viên hƣớng dẫn:ThS. Ngô Thị Hoàng Vân Chủ nhiệm đề tài:Vũ Thị Xuân Thu Lớp: 14SS

Khoa: Sinh – Môi trường Trƣờng: Đại học Sư phạm Đà Nẵng

Email:thuthu010496@gmail.com SĐT: 0935875569 E. Thông tin ngƣời trả lời Họ và tên: ...................................................................... Lớp: ................................... Đơn vị công tác: .......................................................................................................... F. Thông tin cần khảo nghiệm Sau khi được học thực nghiệm theo giáo án đã thiết kế của đề tài, rất mong bạn hãy cho chúng tôi nhận xét bằng cách trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Hãy đánh chéo vào ô tương ứng với mức độ phù hợp của các giáo án hoạt động trải nghiệm trong các nội dung được liệt kê. Mức độ phù hợp STT

1

Nội dung Các hoạt động được tổ chức gây hứng thú cho bạn.

2

Yêu cầu hoạt động, nội dung kiến thức vừa sức, phù hợp với bạn.

3

Bạn có thể tự học được nhiều kiến thức thông qua các hoạt động.

Rất

Phù

Không

phù hợp

hợp

phù hợp


9

4

Các hoạt động rèn luyện cho bạn những kỹ năng cần thiết (Làm việc nhóm, thuyết trình, tư duy…)

5

Sau các hoạt động, bạn ý thức hơn về việc bảo vệ môi trường.

6

Bạn muốn tiếp tục được học theo các hoạt động trải nghiệm như vậy.

Câu 2: Những điều bạn thích trong buổi học là gì? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Câu 3: Hãy góp ý cho chúng tôi, làm thế nào để tổ chức buổi trải nghiệm hiệu quả hơn cho bạn? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Chân thành càm ơn những đóng góp ý kiến của bạn!


10

PHỤ LỤC 3: HÌNH ẢNH

Hình 1. Học sinh tham gia vào hoạt động “Tìm dấu vết sinh vật” trong sân trường.

Hình 2. Học sinh xây dựng lưới thức ăn từ những lá cây thu thập được.


11

Hình 3. Học sinh đóng vai “Hướng dẫn viên du lịch” và “thú rừng” để giới thiệu về khu bảo tồn thiên nhiên.

Hình 4. Học sinh thảo luận về các tác động của con người đến Voọc chà vá chân nâu tại Sơn Trà sau khi xem video.


12

Hình 5. Học sinh phân tích về các tác động của con người tới Voọc chà vá chân nâu.

Hình 6. Học sinh tham gia trò chơi tổng kết về các tác động của con người tới thiên nhiên.


13

Hình 7. Học sinh ghi lại những điều đã học được trong suốt buổi học.

Hình 8. Một trong số các bảng kết quả thảo luận của học sinh.


14

Hình 9. Học sinh được hướng dẫn cách sử dụng ống nhòm để quan sát tại Sơn Trà.

Hình 10. Học sinh tự sử dụng ống nhòm để quan sát tại Sơn Trà.


15

Hình 11. Học sinh quan sát sinh vật tại Sơn Trà.

Hình 12. Học sinh quan sát sinh vật tại Sơn Trà.


16

Hình 13. Học sinh ghi chép những điều học được tại Sơn Trà.


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm tìm hiểu thiên nhiên thành phố Đà Nẵng cho học sinh THPT by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu