THIẾT KẾ BÀI TẬP THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
vectorstock.com/28062415
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” phần thực vật – Sinh học 11, THPT WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục và đào tạo đã từ lâu là một yếu tố rất quan trọng, thiết yếu trong việc phát triển của một đất nước. Không chỉ riêng ở Việt Nam, các quốc gia trên thế giới đều lấy giáo dục làm quốc sách hàng đầu. Ở nước ta hiện nay, giáo dục và đào tạo đang là vấn đề được nhà nước và xã hội đặc biệt quan tâm. Việc đào tạo con người – đào tạo nguồn lực lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Luật Giáo Dục, điều 28.2 đã ghi “Phương pháp Giáo Dục phổ thong phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sang tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập”. Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, một trong những phương pháp nghiên cứu chủ yếu là quan sát và thí nghiệm. Thí nghiệm trong dạy học sinh học có thể nghiên cứu trên lớp, phòng thí nghiệm, vườn trường…có thể do giáo viên biểu diễn hoặc học sinh thực hiện. Nội dung chủ yếu của chương trình Sinh học 11 là những kiến thức về các quá trình sinh lý cơ bản như chuyển hóa vật chất và năng lượng, tính cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản trong cơ thể thực vật, động vật; ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên các quá trình đó và các nguyên tắc ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống. Chính vì vật, phương pháp thực hành thí nghiệm là một trong những phương pháp có nhiều ưu thế việc thực hiện mục tiêu đào tạo. Mặt khác, thực tế giảng dạy sinh học ở nhà trường phổ thông hiện nay, đa số giáo viên chưa thực sự chú trọng đến phương pháp thực hành đặc biệt là thực hành thí nghiệm, chưa gắn việc giảng dạy lý thuyết với thực hành. Vì vậy, học sinh chưa được tạo điều kiện để bồi dưỡng phát triển năng lực tư duy, năng lực thực nghiệm, năng lực hoạt động tự lực, sáng tạo. Một trong những phương hướng để gắn lí thuyết với thực hành, khắc phục thực trạng trên, giúp học sinh nắm vững các kiến thức, kĩ năng cơ bản về lý thuyết và thực nghiệm của môn Sinh học đó là việc sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học. Thông qua việc giải bài tập thực hành thí nghiệm, học sinh được bồi dưỡng, phát triển năng lực tư duy, năng lực thực nghiệm, năng lực hoạt động tự lực, sáng tạo, bộc lộ rõ khả năng sở trường, sở thích về sinh học. Như vậy, giải các bài tập thực hành thí nghiệm là một hình thức hoạt động nhằm nâng cao chất lượng học tập, đây cũng là một trong những biện pháp để phát hiện và bồi dưỡng những học sinh khá, giỏi về sinh học. Mặt khác, giúp các em biết vận dụng các kiến thức sinh học vào đời sống sản xuất đáp ứng yêu cầu giáo dục tổng hợp cho học sinh khi ra trường và tiếp tục 1
theo học ở các bậc cao hơn. Vì vậy, loại bài tập này có tác dụng toàn diện trong việc đào tạo, nâng cao chất lượng dạy học Sinh học ở THPT. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” phần thực vật – Sinh học 11, THPT”. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu thiết kế và sử dụng các bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” phần thực vật nhằm rèn luyện một số kĩ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học. 3. Giả thuyết khoa học Nếu thiết kế và sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm phù hợp với nội dung thì sẽ phát triển được kĩ năng tư duy thực nghiệm của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy – học. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về bài tập thực hành thí nghiệm, vai trò và phương pháp sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm, hệ thống các nhóm kĩ năng nhận thức của học sinh. - Phân tích mục tiêu, cấu trúc và nội dung chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” phần thực vật - Sinh học 11 - Nghiên cứu quy trình, kỹ thuật thiết kế bài tập thực hành thí nghiệm. Từ đó, thiết kế hệ thống bài tập thực hành thí nghiệm nhằm rèn luyện một số kĩ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh trong dạy – học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” phần thực vật - Sinh học 11. - Nghiên cứu quy trình sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm. Từ đó, thiết kế hệ thống bài tập thực hành thí nghiệm nhằm rèn luyện một số kĩ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh trong dạy – học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” phần thực vật – Sinh học 11. - Thực nghiệm sư phạm để bước đầu đánh giá hiệu quả của việc sử dụng bài tập thực hành để rèn luyện một số kĩ năng tư duy thực nghiệm của học sinh. 5. Đối tượng nghiên cứu Các bài tập thực hành thí nghiệm và quy trình sử dụng trong dạy – học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” phần thực vật – Sinh học 11. 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 2
- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước trong công tác giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học, các tài liệu lý luận dạy học, đặc biệt là dạy học bằng bài tập thực hành thí nghiệm làm cơ sở cho việc vận dụng vào dạy – học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” phần thực vật – Sinh học 11. - Nghiên cứu các tài liệu về hệ thống kĩ năng của học sinh trung học phổ thông làm cơ sở để xác định một số kĩ năng tư duy thực nghiệm cơ bản cần rèn luyện. - Nghiên cứu SGK Sinh học 11 và các tài liệu tham khảo về Sinh học cơ thể làm cơ sở cho việc xác định nội dung có thể thiết kế bài tập thực hành thí nghiệm. 6.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Điều tra trên đối tượng học sinh, đánh giá qua thái độ trên lớp và kết quả các bài kiểm tra 7. Phạm vi nghiên cứu - Học sinh khối 11 các trường THPT trên phạm vi huyện nhà 8. Đóng góp của đề tài - Thiết kế được 33 bài tập thực hành thí nghiệm và phân thành 4 nhóm tương ứng với rèn luyện 4 kỹ năng tư duy thực nghiệm: Phân tích thí nghiệm, só sánh kết quả thí nghiệm, phán đoán kết quả thí nghiệm và thiết kế thí nghiệm. - Vận dụng quy trình sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm để rèn luyện một số kỹ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh. Từ chỗ đơn giản hóa kiến thức, học sinh sẽ hiểu sâu và nhớ lâu kiến thức, học sinh được thỏa sức sáng tạo theo cách riêng của mình, giúp học sinh tự tin vào bản thân hơn và kích thích được hứng thú trong quá trình học tập - Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu, tự tìm hiểu và buộc học sinh tư duy khi học bài, hạn chế tình trạng đa số học sinh hiện nay là việc học phụ thuộc rất nhiều vào giáo viên, học một cách thụ động, máy móc.
3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1.1. Thí nghiệm và bài tập thực hành thí nghiệm 1.1.1.1. Thí nghiệm Sinh học là môn khoa học thực nghiệm gắn liền với thí nghiệm và thực hành. Thí nghiệm trong dạy học có thể tiến hành trên lớp, phòng thí nghiệm, vườn trường, ở nhà,…có thể do giáo viên biểu diễn hoặc do học sinh thực hiện. Thí nghiệm vừa là phương tiện, vừa là nguồn cung cấp kiến thức mới có vai trò quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển tư duy, sáng tạo của học sinh. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học Sinh học: - Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn - Thí nghiệm là phương tiện duy nhất giúp học sinh hình thành kỹ năng, kỹ xảo thực hành và tư duy khoa học - Thí nghiệm giúp học sinh nắm vững kiến thức lí thuyết đầy đủ hơn nhờ đi sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng, quá trình sinh học. 1.1.1.2. Bài tập thực hành thí nghiệm Trong dạy học Sinh học, bài tập thực hành thí nghiệm là những bài tập chỉ mặt kết quả của các thí nghiệm Sinh học đang khảo sát. Các bài tập này được giải bằng cách vận dụng tổng hợp các kiến thức lý thuyết và thực nghiệm, các kĩ năng hoạt động trí óc và thực hành, các vốn hiểu biết về thực tiễn đời sống. Bài tập thực hành thí nghiệm thường được sử dụng khi nghiên cứu các loại kiến thức sinh lý, sinh thái. Thông qua hoạt động giải bài tập, học sinh tự mình khám phá ra những điều mới mẻ từ tác động chủ ý của các em lên đối tượng thí nghiệm, qua đó kích thích hứng thú học tập, tạo sự say mê yêu thích môn Sinh học 1.1.1.3. Vai trò của bài tập thực hành thí nghiệm Loại bài tập này có tác dụng toàn diện trong việc đào tạo, giúp học sinh nắm vững các kiến thức, kĩ năng cơ bản về lý thuyết và thực nghiệm của bộ môn. Các bài tập này có thể sử dụng với nhiều mục đích, vào những thời điểm khác nhau. Thông qua các bài tập thực hành thí nghiệm, học sinh được bồi dưỡng, phát triển năng lực tư duy, năng lực thực nghiệm, năng lực hoạt động tự lực, sáng tạo, bộc lộ rõ khả năng, sở trường về bộ môn. Giải các bài tập thực hành thí nghiệm là một hình thức hoạt động nhằm nâng cao chất lượng học tập, tăng cường hứng thú, gắn học với hành, lý luận với thực tế, kích 4
thích tính tích cực tự lực, trí thông minh, tài sáng tạo, tháo vát,… của từng học sinh. Đây cũng là một trong những biện pháp để phát hiện ra đúng những học sinh khá, giỏi về bộ môn. Thông qua bài tập thực hành thí nghiệm sẽ tạo ra học sinh khả năng tổng hợp kiến thức lý thuyết và thực nghiệm, các kĩ năng hoạt động trí óc và thực hành một cách khéo léo, các vốn hiểu biết về vật lý, kỹ thuật và thực tế đời sống nhằm phát huy tốt nhất khả năng suy luận, tu duy lôgic. Với bài tập thực hành thí nghiệm, học sinh có thể đề xuất các phương án thí nghiệm khác nhau gây ra không khí tranh luận sôi nổi. 1.1.2. Phương pháp sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy – học Sinh học 1.1.2.1. Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong khâu nghiên cứu bài học mới Trong khâu nghiên cứu bài học mới, bài tập thực hành thí nghiệm được dùng như một bài tập tình huống, bài tập nhận thức, đặt ra một vấn đề mới mà khi học xong học sinh sẽ lĩnh hội được kiến thức mới và hình thành nên kĩ năng mới. Học sinh phải tự mình tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, phân tích thí nghiệm,…để rút ra kết luận có giá trị nhận thức mới. Vai trò của giáo viên là hướng dẫn học sinh phân tích kết quả, tìm ra mối quan hệ nhân quả bằng các câu hỏi định hướng. Bài tập này thường đưa ra khi nghiên cứu một nội dung mới, vấn đề mới. 1.1.2.2. Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong khâu củng cố - hoàn thiện kiến thức Các bài tập thực hành thí nghiệm được sử dụng trong khâu hoàn thiện kiến thức thường được tiến hành sau khâu dạy bài mới, vào cuối tiết học, giờ thực hành, ngoại khóa, ôn tập cuối chương, cuối học kỳ hoặc ôn tập cuối năm,… 1.1.2.3. Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong khâu kiểm tra đánh giá Công việc kiểm tra có thể thực hiện thông qua các bài tập thực hành thí nghiệm vì vừa có tác dụng kiểm tra được kiến thức, vừa kiểm tra được kĩ năng, vừa sinh động hấp dẫn đối với học sinh. 1.1.2.4. Những lưu ý khi sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm Bài tập thực hành thí nghiệm có thể dùng dưới nhiều dạng khác nhau: Dạng 1: Bài tập yêu cầu HS sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất cần thiết và đối tượng (cây, hạt…) để làm thí nghiệm. Dạng 2: Bài tập chỉ được giải bằng lý thuyết (mang tính chất thí nghiệm tưởng tượng hay còn gọi là thí nghiệm giấy – bút). 5
Dạng 3: Bài tập có dữ kiện bằng các hình vẽ mô phỏng hay hình ảnh chụp từ thí nghiệm (dùng hình vẽ hay ảnh thật để mô tả cách lắp đặt thí nghiệm, hoặc từ hình vẽ hay ảnh thật về kết quả thí nghiệm để phân tích các khả năng phù hợp…). Hoặc bài tập có dự kiện được mô tả qua đoạn phim quay các thao tác, diễn biến của một thí nghiệm… Trong dạy học Sinh học, thường ưu tiên sử dụng dạng 1, vì đây là bài tập mang tính chất thực hành. Ở dạng 2 và 3, HS dưới sự hướng dẫn của GV tham gia thiết kế, mô tả, đề xuất phương án thí nghiệm trên giấy và bút (bằng lời hoặc bằng hình vẽ); hoặc xem xét tính hợp lí của cách thiết kế cũng như các diễn biến và kết quả thí nghiệm…từ đó rút ra kết luận. Loại bài tập này được sử dụng trong trường hợp thiếu thiết bị thí nghiệm, thời tiết xấu không tiến hành thí nghiệm được, hoặc sử dụng trong khâu kiểm tra đánh giá… (gọi là bài tập thực hành thí nghiệm tư duy trên giấy và bút). Việc vận dụng bài tập thí nghiệm giấy – bút, tuy HS không có điều kiện học tập và rèn luyện các thao tác thí nghiệm, nhưng ưu điểm chính của phương pháp là đòi hỏi HS phải tư duy tích cực, có vốn thực hành phong phú mới có thể hiểu được thí nghiệm, trả lời được các câu hỏi để tìm ra được kết luận cần thiết. 1.1.3. Kỹ năng học tập 1.1.3.1. Kỹ năng học tập - Các kỹ năng học tập, phục vụ chức năng nhận thức liên quan việc thu thập, xử lý, sử dụng thông tin: Kỹ năng làm việc với SGK, kỹ năng quan sát, kỹ năng tiến hành thí nghiệm, kỹ năng phân tích – tổng hợp,… - Các kỹ năng học tập phục vụ chức năng tổ chức, tự điều chỉnh quá trình học tập liên quan đến việc quản lý phương tiện học tập: Kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh,… - Các kỹ năng tương tác trong học tập: Kỹ năng hợp tác, kỹ năng học nhóm,... 1.1.3.2. Kỹ năng nhận thức - Kỹ năng phân tích – tổng hợp: Kỹ năng phan tích thí nghiệm là kỹ năng phân tích các yếu tố cấu thành nên thí nghiệm: dụng cụ, hóa chất, nguyên liệu,…các điều kiện thí nghiệm, sự tương tác giữa các yếu tố để tìm ra đáp án cho các câu hỏi đưa ra trong bài tập thực hành thí nghiệm. - Kỹ năng so sánh: trong đề tài tôi dung cách so sánh có đối chứng, nghĩa là so sánh kết quả của hai đối tượng cùng loại nhằm rút ra kiến thức học sinh cần lĩnh hội - Kỹ năng phán đoán – suy luận: 6
+ Kỹ năng phán đoán là năng lực sử dụng các dữ kiện, các tri thức hay khái niệm thuộc lĩnh vực chuyên môn đã có; vận dụng chúng để phát hiện ra các thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tượng; đưa ra những phán đoán, nhận định nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập. + Suy luận là một hình thức của tư duy. Từ 1 hay nhiều phán đoán đã có, rút ra được 1 phán đoán mới theo các quy tắc logic xác định. - Kỹ năng thiết kế thí nghiệm: Khi thiết kế thí nghiệm. học sinh có thể dựa vào các dụng cụ thí nghiệm cho sẵn hoặc các em có thể tự nghĩ ra các dụng cụ đơn giản để làm thí nghiệm chứng minh cho 1 mệnh đề nào đó đề bài đưa ra. 1.1.3.3. Các yêu cầu khi sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm để rèn luyện một số kỹ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh - Phải phù hợp với nội dung chương trình, bài học. - Gần gũi với đời sống thực tiễn của học sinh. - Phải phù hợp với trình độ của học sinh. - Các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm đơn giản, dễ tìm, các thao tác thí nghiệm không quá khó. - Tạo khả năng để học sinh đưa ra nhiều giải pháp khi giải bài tập. - Rèn luyện được một số kỹ năng tư duy thực nghiệm. - Khắc sâu được một số kiến thức lý thuyết nhất định. 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.2.1. Thực trạng dạy học Sinh học 1.2.1.1. Thực trạng giảng dạy của giáo viên Tôi sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến của 16 giáo viên thuộc trường THPT. Kết quả thăm dò thu được như bảng 1.1 và bảng 1.2: Bảng 1.1. Kết quả điều tra về phương pháp giảng dạy của giáo viên STT
Phương pháp
Mức độ sử dụng Thường xuyên
1
Thuyết trình
Không thường xuyên
Không sử dụng
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
0
0
9
56,25
7
43,75 7
2
Hỏi đáp – tái hiện, thông báo
6
37,5
9
56,25
1
6,25
3
Hỏi đáp – tìm tòi
12
75
4
25
0
0
4
Dạy học giải quyết vấn đề
7
43,75
9
56,25
0
0
5
Dạy học sử dụng thí nghiệm
1
6,25
6
37,5
9
56,25
6
Dạy học sử dụng bài tập tình huống
1
6,25
7
43,75
8
50
7
Dạy học theo nhóm
5
31,25
8
50
3
18,75
8
Dạy học bằng sơ đồ hóa
6
37,5
10
62,5
0
0
9
Dạy học sử dụng phiếu học tập
7
43,75
9
56,25
0
0
10
Cho học sinh tự học với SGK
1
6,25
8
50
7
43,75
Qua bảng số liệu điều tra trên, nhận thấy các giáo viên còn hạn chế sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt là phương pháp dạy học có sử dụng thí nghiệm. Bảng 1.2. Kết quả điều tra về phương pháp sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học ở các trường THPT Phương pháp
Thường xuyên
Không thường xuyên
Ít sử dụng
Không sử dụng
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
Nghiên cứu bài mới
0
0
3
18,75
6
37,5
7
43,75
Củng cố kiến thức
1
6,25
11
68,75
4
25
0
0
Kiểm tra đánh giá
0
0
1
6,25
5
31,25
10
62,5
Qua bảng 1.2, nhận thấy việc sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học của giáo viên còn đang tập trung ở khâu củng cố - hoàn thiện kiến thức, chưa được chú trọng ứng dụng nhiều ở các khâu khác. 1.2.1.2. Thực trạng học tập của học sinh Tôi đã tiến hành điều tra thực trạng về hứng thú học tập môn Sinh học của học sinh trường THPT. Kết quả được thể hiện qua bảng 1.3.
8
Bảng 1.3. Kết quả điều tra về học tập của học sinh Các chỉ tiêu
Mức độ
Số lượng
Tỉ lệ %
66
34,74
78
41,05
46
24,21
15
22,73
7
10,61
C. Có tính thực tiễn cao
34
51,52
D. Có tác dụng với nghề nghiệp sau này
10
15,14
19
41,3
13
28,26
C. Trừu tượng, xa thực tiễn
8
17,39
D. Không có tác dụng với nghề nghiệp sau này
6
13,05
43
22,63
89
46,84
C. Giờ học ít hứng thú
37
19,47
D. Giờ học nhàm chán
21
11,06
5. Hoạt động của A. Nghe giảng, ghi chép, xây học sinh trong giờ dựng bài học Sinh học B. Nghe giảng, ghi chép, không xây dựng bài
54
28,42
67
35,26
C. Nghe giảng, không ghi chép, thỉnh thoảng nói chuyện riêng
54
28,42
D. Làm việc khác (đọc truyện, học bài môn khác)
15
7,9
1. Yêu thích bộ A. Có môn B. Bình thường C. Không 2. Lí do yêu thích A. Thầy dạy hay bộ môn B. Dễ học
3. Lí do không yêu A. Thầy dạy chán thích B. Khó học
4. Cảm nhận về A. Giờ học đầy hứng thú giờ học Sinh học B. Giờ học bình thường
9
6. Giờ học Sinh A. Có sử dụng thí nghiệm học hứng thú nhất B. Có sử dụng tranh vẽ, sơ đồ
82
43,16
52
27,37
C. Có sử dụng máy tính, máy chiếu
56
29,47
D. Thầy giảng, đọc chép
0
0
7. Phương pháp thí A. Thí nghiệm do thầy giáo nghiệm yêu thích tiến hành, học sinh quan sát, tìm hiểu
31
16,32
B. Thí nghiệm do đại diện học sinh lớp làm, học sinh quan sát, tìm hiểu
51
26,84
C. Thí nghiệm do học sinh tự làm, tự nghiên cứu
82
43,16
D. Thí nghiệm tưởng tượng do thầy giáo nêu ra, học sinh nghiên cứu và rút ra kết luận
26
13,68
Qua bảng thống kê kết quả điều tra HS, nhận thấy rằng phần lớn HS vẫn chưa có nhiều hứng thú hoặc chưa có thái độ rõ ràng với bộ môn Sinh học (bình thường: 41,05%; không thích: 24,21%). Nguyên nhân chính của vấn đề này là do phương pháp dạy học của GV vẫn chưa tạo được hứng thú học tập cho HS (41,3%). Giờ học Sinh học chưa thực sự là giờ học hấp dẫn đối với HS (77,37%). Do đó, đa số HS còn thụ động, lơ là trong tiết học, ít tham gia phát biểu xây dựng bài, thậm chí một số HS còn làm việc riêng trong giờ học. Phần lớn HS yêu thích, có hứng thú với các tiết học Sinh học khi có sử dụng các phương tiện trực quan như: thí nghiệm, sơ đồ, máy tính, máy chiếu và tỏ ra chán nản với phương pháp dạy học truyền thống. Đặc biệt, hầu hết HS đều thích những tiết học có sử dụng thí nghiệm (43,16%), nhất là những thí nghiệm do bản thân tiến hành, tự nghiên cứu (43,16%). 1.2.1.3. Nguyên nhân của thực trạng dạy học Sinh học - Về phía giáo viên: + Đa số giáo viên quen với phương pháp giảng dạy thuyết trình truyền thống, tâm lý ngại khó, ngại khổ, năng lực thực hành hạn chế. Do vậy khi sử dụng các phương 10
pháp phát huy tính tích cực của học sinh còn lúng túng trong triển khai. Mặt khác, cơ sở vật chất, trang thiết bị sử dụng dạy các bài thực hành, tiến hành thí nghiệm còn thiếu. + Nhiều giáo viên chưa chú trọng rèn luyện các kỹ năng học tập cho học sinh + Các trường chưa có các biện pháp khuyến khích giáo viên và học sinh đổi mới phương pháp dạy – học theo hướng tích cực. - Về phía học sinh: + Năng lực học sinh không đồng đều nên việc tổ chức các bài tập thực hành thí nghiệm còn nhiều khó khăn. + Từ lâu phương pháp dạy học bị động: giáo viên đưa ra kiến thức, học sinh nghe và ghi chép lại đã ăn sâu vào tiềm thức của học sinh nên việc triển khai phương pháp này gặp nhiều khó khăn do tâm lý ngại khó của học sinh. + Mặt khác, do hiện nay chương trình học chính khóa khá nặng, lại thêm tình trạng các em học phụ đạo thêm ngoài giờ chiếm khá nhiều thời gian nên việc tiến hành các bài tập thí nghiệm dài gặp khá nhiều khó khăn. - Nguyên nhân khách quan: + Môn Sinh chỉ được vận dụng để thi khối B nên khó chọn nghề, chọn trường để thi so với các môn khoa học tự nhiên khác. Vì vậy, các em chỉ xem môn Sinh là môn phụ và không giành thời gian, công sức nhiều để đầu tư học tập. + Do phân phối chương trình chưa hợp lý, chặt chẽ, một số tiết học có thể sử dụng thêm thí nghiệm thực hành thì dung lượng kiến thức quá nặng. + Chế độ thi cử còn nặng nề về lý thuyết, chưa quan tâm đến thực hành. Những dạng bài tập thực hành thí nghiệm thông thường chỉ bắt gặp trong các đề thi Olympic. 1.2.2. Mục tiêu chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” phần thực vật – Sinh học 11 1.2.2.1. Mục tiêu - Kiến thức: + HS có được những tri thức về quá trình sinh học cơ bản chủ yếu của thực vật: Trao đổi nước, khoáng ở thực vật với ba con đường hấp thu nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá, quá trình quang hợp, hô hấp, các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp và ứng dụng trong việc tăng năng suất cây trồng.
11
- Kỹ năng: + Kỹ năng thực hành: rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành thí nghiệm như: xác định cường độ thoát hơi nươc ở lá, vai trò của phân bón, chiết rút sắc tố, phát hiện hô hấp, quang hợp ở thực vật…giúp học sinh phát triển tư duy thực nghiệm. + Kỹ năng tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa…đặc biệt kỹ năng nhận biết, đặt ra và giải quyết các vấn đề trong học tập cũng như thực tiễn cuộc sống. + Kỹ năng tự học: biết thu thập và xử lý thông tin, lập bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, làm việc cá nhân và nhóm, làm các báo cáo nhỏ, trình bày trước tổ, lớp… - Thái độ: + Củng cố niềm tin vào khả năng của khoa học hiện đại trong việc nhận thức và giải thích bản chất, tính quy luật của các hiện tượng của thế giới sống. + Có ý thức vận dụng các tri thức kỹ năng học được vào thực tiễn cuộc sống học tập và lao động. + Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có thái độ và hành vi đúng đắn với chính sachs của Đảng và pháp luật của Nhà nước về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình. 1.2.2.2. Bảng hệ thống thí nghiệm trong dạy học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”, phần thực vật – Sinh học 11 Bài
Nội dung
Thí nghiệm
Bài 1,2,3. Trao đổi - Quá trình hấp thụ nước - Áp suất rễ nước ở thực vật ở rễ - Hiện tượng ứ giọt - Quá trình vận chuyển - Vận chuyển nước ở thân nước ở thân - Sự bốc hơi nước do quá trình - Quá trình thoát hơi nước thoát hơi nước của cây ở lá - Sức hút khi nước bốc hơi qua lá - Ảnh hưởng của nhiệt độ, gió đến tốc độ thoát hơi nước của lá - Lá bốc hơi nước qua lỗ khí Bài 4,5,6. Trao đổi - Cơ chế hút khoáng - Quá trình hút bám trao đổi ở rễ khoáng và nito ở - Vai trò của các nguyên - Ảnh hưởng của các nhân tố thực vật tố khoáng ánh sang, nhiệt độ, độ ẩm, 12
- Ảnh hưởng của các nhân đất…đến quá trình hấp thụ tố môi trường đến quá khoáng của cây trình hấp thu khoáng của cây Bài 8. Quang hợp; Bài 10. Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
- Khái niệm quang hợp - Hệ sắc tố quang hợp
- Cây thải oxi trong quá trình quang hợp
- Ảnh hưởng của các nhân - Thử tinh bột trong lá cây tố ngoại cảnh đến quang - Diệp lục cần cho sự quang hợp hợp - Chiết rút sắc tố - Ánh sáng cần cho sự quang hợp - Khí CO2 cần cho sự quang hợp
Bài 12. Hô hấp ở - Khái niệm hô hấp thực vật
- Hô hấp ở thực vật - Hô hấp kị khí - Sự lên men rượu
Bài 13. Thực hành: - Tách chiết sắc tố từ lá Phát hiện diệp lục và carotenoit
- Tách chiết sắc tố từ lá và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học
Bài 14. Thực hành: - Phát hiện hô hấp Phát hiện hô hấp ở thực vật
- Phát hiện hô hấp qua sự thải O2, CO2
13
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM ĐỂ RÈN LUYỆN MỘT SỐ KỸ NĂNG TƯ DUY THỰC NGHIỆM TRONG DẠY – HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG”, PHẦN THỰC VẬT – SINH HỌC 11 2.1. THIẾT KẾ BÀI TẬP THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG”, PHẦN THỰC VẬT – SINH HỌC 11 2.1.1. Quy trình thiết kế bài tập thực hành thí nghiệm để rèn luyện kỹ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu của chương, bài và nội dung có thể tiến hành thí nghiệm ở SGK Sinh học 11 Bước 2: Xác định các kỹ năng tư duy thực nghiệm cần rèn luyện Bước 3: Tiến hành thí nghiệm hoặc tìm kiếm tư liệu về quá trình thí nghiệm, kết quả thí nghiệm cho từng nội dung bài học Bước 4: Gia công sư phạm thành các dạng bài tập thực hành thí nghiệm để rèn luyện các kỹ năng tư duy thực nghiệm Bước 5: Sắp xếp thành hệ thống bài tập thực hành thí nghiệm theo từng nhóm rèn luyện kỹ năng tư duy thực nghiệm 2.1.2. Hệ thống bài tập thực hành thí nghiệm rèn luyện một số kỹ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh trong dạy – học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” phần thực vật – Sinh học 11 2.1.2.1. Bài tập rèn luyện kỹ năng phân tích thí nghiệm Yêu cầu: Đối với bài tập này yêu cầu HS phải phân tích được mục đích của các thí nghiệm, các điều kiện tiến hành thí nghiệm, kết quả thí nghiệm, trên cơ sở đó giải thích được kết quả của các thí nghiệm đã tiến hành. Từ đó, rút ra được kiến thức cơ bản cần khám phá, hoặc củng cố, hoàn thiện và nâng cao kiến thức đã học. Bài tập 1: Trinh và Lan làm thí nghiệm sau: Ngâm hạt đậu nảy mầm, quấn vào giấy thấm và đặt vào mép trên ống nghiệm như hình 2.1. Trong ống nghiệm đổ nước khoảng 2/3 ống nghiệm. Lan cho rằng rễ cây dài ra thêm để tìm tới nguồn nước. Trinh lại cho rằng độ dài của rễ cây vẫn giữ nguyên như 14
lúc đầu vì ta đặt cách xa nguồn nước một khoảng nên rễ không tiếp xúc được nguồn nước. Em đồng tình với ý kiến của bạn nào? Hãy giải thích ý kiến của em? Đặc điểm nào của bộ rễ liên quan đến hiện tượng trên? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật) Bài tập 2: Trồng cây: cà chua, đu đủ,… cho phát triển bình thường. Cắt ngang thân cây cách gốc khoảng 1 đoạn khoảng 5cm. Nối thân cây với ống pipet bằng một đoạn ống cao su. Dùng xilanh bơm nước vào pipet, đánh dấu mực nước ban đầu (hình 2.2) Hiện tượng gì sẽ xảy ra sau 30 phút, sau 1 giờ. Giải thích? Tại sao phải tưới đủ nước cho cây trước khi làm thí nghiệm? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật) Hình 2.2 Bài tập 3: Bạn Vân quan sát bạn Lan làm thí nghiệm như sau: Trồng cây cà chua trong chậu, dùng chuông thủy tinh úp lên chậu. Sau một đêm, bạn Vân thấy kết quả như hình 2.3. Bạn Vân cho rằng Lan làm thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá. Theo em, bạn Vân suy nghĩ đã đúng chưa? Vì sao? Em hãy giải thích cơ chế của thí nghiệm trên cho bạn Vân? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật) Ì Hình 2.3
15
Bài tập 4: Lấy 1 cốc thủy tinh chứa nước có hòa vài giọt fucsin, một cốc chứa nước lọc. Cắm vào mỗi cốc 1 bông hoa màu trắng. Sau 15 phút, ta được kết quả như hình 2.4. Hãy nêu mục đích của thí nghiệm trên. Cần phải làm gì để kiểm chứng mục đích của thí nghiệm trên được chính xác hơn? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật)
Hình 2.4 Bài tập 5: Nam tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 2 chậu có trồng cây với kích thước tương đương nhau. Chậu A: cây đầy đủ các bộ phận: rễ, lá, thân. Chậu B: ngắt bỏ lá. Dùng túi polyetylen trong bịt kín đến tận gốc cây. Để 2 chậu cây ở nơi sáng trong 2 giờ và được kết quả như hình 2.5. Lan thắc mắc không biết mục đích thí nghiệm của Nam là gì? Vì sao khi tiến hành thí nghiệm cần sử dụng 1 cây còn nguyên rễ, thân, lá và 1 cây ngắt bỏ hết lá? Em hãy giúp Lan giải đáp thắc mắc trên. (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật) Hình 2.5 Bài tập 6: Lấy 2 cây bất kì còn nguyên rễ, thân, lá; chú ý chọn 2 cây có kích thước tương đương nhau. Cắm 2 cây này vào trong 2 chai đựng lượng nước tương đương nhau và có đánh dấu mức nước trên thành chai. Sau đó, bịt miệng chai và gắn chặt nắp chai bằng bông không thấm nước trên có bôi lớp vasolin, để ngoài sáng, ở nơi thoáng trong khoảng 2 giờ. Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích. Theo em, vì sao ở thí nghiệm này phải
16
bịt chặt miệng chai bằng bông không thấm nước trên có bôi lớp vasolin? Nếu thay thế cách trên bằng cách đổ vào mỗi chai một ít dầu ăn thì có làm thay đổi kết quả thí nghiệm hay không? Vì sao? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật)
Hình 2.6
Kết quả thí nghiệm
Bài tập 7: Gieo hạt đậu xanh vào 2 bên chậu đất ẩm. Ở giữa chậu, đặt một cốc nhựa bên trong chứa 1 ít phân N, P, K. Đáy cốc được đâm thủng nhiều lỗ (hình 2.7A). Giữ độ ẩm cho cây. Sau 5 ngày, nhổ một vài cây còn nguyên rễ để quan sát (hình 2.7B). Em có nhẫn xét gì về sự sinh trưởng của rễ cây trong thí nghiệm trên? Nếu bỏ vào cốc này florua thì điều gì sẽ xảy ra? (Florua là chất độc với cây)? Giải thích? Nêu mục đích của thí nghiệm trên? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi khoáng và nito ở thực vật)
Hình 2.7A
Hình 2.7B 17
Bài tập 8: Gieo hạt (lúa, đậu, ngô,…) vào trong các chậu chứa cát đã được rửa sạch, phơi khô. Các chậu được bón như sau: Chậu 1: Đầy đủ phân N, P, K. Chậu 2: Thiếu P (bón N, P). Chậu 3: Nước cất. Em hãy cho biết sự phát triển của cây trong 3 chậu giống hay khác nhau? Giải thích lý do? Từ đó, rút ra nhận xét về vai trò của phân bón? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi khoáng và nito ở thực vật) Bài tập 9: Bạn Mai tiến hành thí nghiệm như sau: Gieo hạt đậu xanh vào 4 chậu chứa cát đã được rửa sạch và phơi khô. Khi cây mọc, chọn tỉa các cây đều nhau sao cho giữ lại trong mỗi chậu khoảng 5 cây. Chế độ chăm sóc với mỗi chậu như sau: Chậu 1: bón phân, tưới đủ nước, để ngoài ánh sáng. Chậu 2: bón phân, không tưới nước, để ngoài ánh sáng. Chậu 3: bón phân, tưới đủ nước, che kín không cho tiếp xúc với ánh sáng. Chậu 4: không bón phân, tưới đủ nước, để ngoài ánh sáng. Sau 1 thời gian theo dõi thu được kết quả như sau: - Một chậu cây héo chết. - Một chậu cây mọc vống, lá và thân vàng. - Một chậu cây còi cọc. - Một chậu cây phát triển xanh tốt. Nhưng do đánh dấu chậu bằng phấn bị mờ đi, nhìn không rõ nên Mai rất lúng túng không biết các kết quả đó tương ứng với các chậu cây nào, em hãy xác định giúp Mai? Kết quả thí nghiệm chứng minh cho điều gì? Theo em điều kiện môi trường nào là tốt nhất cho cây có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi khoáng và nito ở thực vật) Bài tập 10: Nam và Hùng làm thí nghiệm như sau: 18
Lấy một chai nhựa đổ đầy nước, cho vào chai khoảng 5 nhánh rong đuôi chồn. Sau đó, dùng cái bong bóng bịt chặt miệng chai lại (hình 2.8A). Đặt chai ở nơi có nắng gắt. Sau 3 giờ có kết quả như hình 2.8B. Em hãy cho biết tại sao bong bóng phồng lên? Mục đích thí nghiệm của 2 bạn trên là gì? Theo em, 2 bạn còn phải làm thao tác nào nữa để hoàn thành thí nghiệm của mình? (Dùng để dạy, củng cố bài: Quang hợp)
Hình 2.8A
Hình 2.8B
Bài tập 11: Lấy 2 cốc nước vôi trong giống nhau, úp 2 chuông thủy tinh lên. Chú ý ở chuông A bên trong bỏ thêm vào chậu cây nhỏ. Sau đó, úp mỗi chuông lên tấm kính ướt (hình 2.9). Đặt cả 2 chuông thí nghiệm vào chỗ tối. Sau 6 giờ, quan sát kết quả xảy ra ở 2 chuông thí nghiệm. Hãy cho biết kết quả thí nghiệm xảy ra như thế nào? Giải thích? Người ta dùng thí nghiệm chuông B không có cây để làm gì? Một bạn cho rằng có thể thay cốc nước vôi trong ở chuông B bằng 1 cây tương tự chuông A. Theo em có thể thay thế như vậy được không? Vì sao? Tại sao phải úp chuông lên tấm kính ướt? Có cách xử lý nào khác không? Hình 2.9 (Dùng để dạy bài mới và củng cố bài: Hô hấp) 19
Bài tập 12: Bạn Hoa làm thí nghiệm như sau: Lấy khoảng 2 – 3g lá rau khoai tươi, cắt nhỏ, cho vào cối sứ, nghiền với 1 ít axeton 80% cho thật nhuyễn. Thêm axeton khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào bình chiết, ta được một hỗn hợp màu xanh lục (hình 2.10 A, B). Lấy 1 lượng benzen gấp đôi lượng dịch vừa chiết, đổ vào bình chiết, lắc đều rồi để yên. Theo em, bạn Hoa làm thí nghiệm trên với mục đích gì? Nêu nguyên tắc của thí nghiệm trên? Nhận xét gì về kết quả thí nghiệm? (Dùng để dạy bài thực hành: Tách chiết sắc tố từ lá và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học)
Hình 2.10A
Hình 2.10B
2.1.2.2. Bài tập rèn luyện kỹ năng so sánh kết quả thí nghiệm Yêu cầu: Phân tích các thí nghiệm, so sánh sự giống nhau và khác nhau về kết quả giữa các thí nghiệm hoặc giữa thí nghiệm và đối chứng, giải thích được vì sao có sự giống nhau và khác nhau đó. Từ đó, rút ra kiến thức cần khám phá, hoặc củng cố, hoàn thiện và nâng cao kiến thức đã học. Bài tập 1: Bạn Lan dùng chuông thủy tinh úp lên chậu cây cà chua. Sau 1 đêm thấy có hiện tượng như ở hình 2.11 A. Bạn Hòa dùng túi polyetilen chụp lên tán cây rồi buộc miệng túi vào gốc cây và đặt cây ngoài sáng. Sau 1 thời gian thấy có hiện tượng như ở hình 2.11 B Có ý kiến cho rằng: 2 bạn Lan và Hòa thực hiện thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước của cây. Theo em, ý kiến trên đúng hay sai? Nhận xét của riêng em về mục đích của 2 thí nghiệm trên? 20
(Dùng để củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật)
Hình 2.11A
Hình 2.11B
Bài tập 2: Chọn 2 lá to, dùng 2 miếng giấy lọc tẩm coban clorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặt vào mặt dưới của lá thứ nhất (hình 2.12A) và mặt trên của lá thứ 2 (hình 2.12B). Biết rằng, giấy lọc tẩm coban clorua có màu xanh sẽ chuyển sang màu hồng khi thấm nước. Hãy so sánh xem mặt nào của lá có giấy tẩm coban clorua chuyển từ xanh sang hồng nhanh hơn? Vì sao lại có sự khác nhau về thời gian này ở 2 mặt của lá? Tại sao phải dùng lam kính để ép 2 miếng giấy tẩm coban clorua? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật)
Hình 2.12A
Hình 2.12B
Bài tập 3: Lan gieo 2 chậu cây: Chậu thứ 1 Lan gieo hạt đậu xanh vào 2 bên chậu. Ở giữa chậu, đặt một cốc nhựa bên trong chứa 1 ít phân N, P, K. Cốc nhựa bị đâm thủng lỗ ở 21
giữa. Giữ độ ẩm cho cây.. Chậu thứ 2 Lan gieo hạt vào bình thường ng và chăm ch sóc, bón phân đầy đủ.. Sau 5 ngày, Lan nh nhổ mỗi chậu cây 1 cây con nhưng ng lại l quên đánh dấu. Bạnn hãy giúp Lan phân bi biệt 2 cây con từ chậu nào và giảii thích? Nếu N bỏ vào cốc thủng lỗ này florua thay vì phân bón thì điều gì sẽ xảy ra? Giải thích? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi khoáng và nito ở thực vật) Bài tập 4: Có 1 thí nghiệm đượcc ti tiến hành trên lá rau khoai theo các bướcc như nh sau: Bước 1: Lấy 1 chậu trồồng cây khoai lang để vào chỗ tốii trong 2 ngày. Bước 2: Dùng 1 băng ăng gi giấy đen bịt 1 phần lá ở cả 2 mặt. Bước 3: Ngắt lá, bỏ băng gi giấy đen, cho vào cồn 900 đun un sôi cách thủy. th Bước 4: Vớt ra, rửa sạạch trong cốc đựng nước ấm. Bỏ lá vào trong cốc c đựng thuốc thử tinh bột (dung dịch ch Iot). Hãy so sánh kết quả thí nghi nghiệm giữa các phần được che giấy đen và không che của c lá rau khoai sau khi xử lý lý? Giải thích? Mục đích tiến n hành thí nghiệm nghi trên là gì? (Dùng để dạy, củng cố bài: Quang hợp)
Hình 2.13 2.1.2.3. Bài tập rèn luyện n kkỹ năng phán đoán kết quả thí nghiệm m Yêu cầu: HS phảii phân tích các điều kiện thí nghiệm, các hiện tượ ợng (nếu có) để đưa ra các phán đoán về kếtt qu quả thí nghiệm. Đưa ra đượcc lý do vì sao có sự s phán đoán đó. Làm thí nghiệm để kiểm m ch chứng các phán đoán. Từ đó, rút ra đượcc kiến ki thức cần khám phá, hoặc củng cố,, hoàn thi thiện và nâng cao kiến thức đã học.
22
Bài tập 1: Bạn Lan làm thí nghiệm như sau: Lấy 4 cành hoa trắng (cúc, huệ, tulip,…) và cắm vào 4 cốc chứa nước màu thực phẩm: hồng, đen, cam, xanh (hình 2.14) Em hãy dự đoán có hiện tượng gì sẽ xảy ra sau vài giờ? Giải thích? Tại sao bạn Lan phải cắm cành ở thí nghiệm trên ở trong nước? (Dùng để dạy và củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật)
Hình 2.14
Bài tập 2: Lấy 1 cành hoa cúc trắng, cắt cẩn thận theo chiều dọc của cành cây thành 2 nửa cành cây. Cắm 1 nửa cành cây vào 1 ống chứa nước và nửa cành cây còn lại vào ống chứa nước có hòa vài giọt mực xanh như hình 2.15. Em hãy dự đoán có hiện tượng gì xảy ra sau vài giờ? Giải thích kết quả thí nghiệm. Nêu mục đích của thí nghiệm. (Dùng để dạy và củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật) Hình 2.15 Bài tập 3: Chọn 2 cành của cùng 1 cây có số lá tương đương nhau. Dùng túi polyetilen trong bịt kín 1 cành (cành A), cành B được ngắt bỏ hết lá và cũng được bịt kín trong túi polyetilen (hình 2.16). Để cây ngoài sáng, tưới đủ nước. Hiện tượng gì sẽ xảy ra sau 1 giờ? Giải thích. Nêu mục đích của thí nghiệm trên. Nếu cây được chụp trong một hộp tối thì sau vài giờ kết quả thí nghiệm sẽ như thế nào? Vì sao? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật) 23
Hình 2.16
Kết quả thí nghiệm
Bài tập 4: Cho vào 4 cốc thủy tinh có đánh số 1, 2, 3, 4 cùng 1 lượng nước như nhau và đánh dấu mức nước trong mỗi cốc. Cắt 2 cành của cùng 1 cây có số lá tương đương nhau. Một cành còn nguyên lá cắm vào cốc số 1, một cành được ngắt hết lá cắm vào cốc số 2. Sau đó rót 1 lớp dầu ăn mỏng vào cốc số 1, 2, 3 (hình 2.17). Để tất cả các cốc ở nơi có ánh sáng. Hình 2.17 Điều gì sẽ xảy ra trong thí nghiệm trên sau 3 giờ. Lý giải kết quả quan sát được. Nêu vai trò của dầu ăn trong thí nghiệm trên. Cốc số 4 có vai trò gì trong thí nghiệm này? Nêu mục đích của thí nghiệm trên? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật) Bài tập 5: Cho vào 4 cốc thủy tinh có đánh số 1, 2, 3, 4 cùng 1 lượng nước như nhau và đánh dấu mức nước trong mỗi cốc. Cắt 2 cành cây của cùng 1 cây có số lá tương đương nhau. Một cành còn nguyên lá cắm vào cốc số 1, một cành lá được bôi vasolin lên cả 2 mặt cắm vào cốc số 3. Sau đó, rót một lớp dầu ăn mỏng vào cốc 1, 2, 3 (hình 2.18). Để tất cả các cốc ở nơi có ánh sáng. 24
Điều gì sẽ xảy ra trong thí nghiệm trên sau 3 giờ. Lý giải kết quả quan sát được. Nêu mục đích của thí nghiệm trên. (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật)
Hình 2.18 Bài tập 6: Lấy 4 cây thân thảo nhỏ còn nguyên bộ rễ, rửa sạch đất. Nhúng rễ vào trong dung dịch xanh metylen loãng. Sau 2 phút, lấy ra rửa sạch trong nước (hình 2.19A) Tiếp đó, cho rễ của 2 cây vào cốc chứa nước cất (cốc 1,2) và rễ của 2 cây vào cốc chứa dung dịch CaCl2 (cốc 3,4) (hình 2.19B). Theo em, hiện tượng gì sẽ xảy ra sau 10 phút trong thí nghiệm trên. Giải thích? Xác định mục đích của thí nghiệm đó? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi khoáng và nito ở thực vật)
Hình 2.19A
Hình 2.19B 25
Bài tập 7: Gieo vài hạt lúa hay đậu vào 3 chậu đất ẩm có đánh số theo thứ tự. Trong đó: Chậu 1: Bón đầy đủ phân N, P, K. Chậu 2: Bón phân N, P, không bón K. Chậu 3: Không bón phân. Sự sinh trưởng của cây trong chậu trên sẽ thế nào sau 2 tuần, 4 tuần? Từ đó rút ra nhận xét về vai trò của phân bón? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật) Bài tập 8: Lấy vài cành rong đuôi chó cho vào 2 phễu thủy tinh úp trong 2 cốc nước đầy. Lấy 2 ống nghiệm cho đầy nước và úp ngược lên ống phễu thủy tinh. Để 1 cốc ở ngoài ánh sáng (cốc 1) (Hình 2.20), 1 cốc ở chỗ tối hoặc lấy hộp kín úp lên (cốc 2). Hiện tượng gì sẽ xảy ra sau 2 giờ? Giải thích? (Dùng để dạy, củng cố bài: Quang hợp)
Hình 2.20 Bài tập 9: Ngâm khoảng 300g đậu xanh trong nước. Khi hạt bắt đầu nảy mầm chia làm 2 phần, một phần đem luộc chín để nguội. Lấy 2 bộ thủy tinh Bộ 1: gồm 1 cốc đựng hạt đậu đang nảy mầm có cắm 1 nhiệt kế, 1 cốc nước vôi trong (hình 2.21A) Bộ 2: gồm 1 cốc đựng hạt đậu đã luộc, có cắm 1 nhiệt kế và 1 cốc nước vôi trong. Hàn chặt 2 bình thủy tinh bằng sáp (hình 2.21B). Nêu mục đích của thí nghiệm trên. Nếu thay cốc chứa hạt đã luộc chín bằng 1 cây nhỏ thì mục đích ban đầu của thí nghiệm có đạt được hay không? Vì sao? (Dùng để dạy, củng cố bài: Hô hấp ở thực vật)
26
Hình 2.21A
Hình 2.21B
2.1.2.4. Bài tập rèn luyện kỹ năng thiết kế thí nghiệm Yêu cầu: HS nêu mục đích thí nghiệm, dụng cụ và vật liệu tiến hành thí nghiệm, mô tả được cách tiến hành thí nghiệm hoặc cách thức bố trí thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm và giải thích được kết quả thí nghiệm. Đối với dạng bài tập này, HS có thể đưa ra nhiều phương án thí nghiệm khác nhau nhưng nếu đúng đều có thể chấp nhận, đây là một số các bài tập phát huy được tính sáng tạo của học sinh một cách có hiệu quả. Bài tập 1: Với các dụng cụ: vài cốc chứa nước, vài cành cây nhỏ có số lá tương đương nhau của cùng một cây, dầu ăn. Em có thể bố trí được bao nhiêu thí nghiệm chứng minh quá trình thoát hơi nước ? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật) Bài tập 2: Bạn Nam quan sát thấy trong thiên nhiên có những hiện tượng như ở hình 2.22. Bạn thắc mắc không biết đó là hiện tượng gì? Em hãy thiết kế thí nghiệm về hiện tượng trên để giải đáp thắc mắc cho bạn Nam. Hình 2.22 27
(Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật) Bài tập 3: Dụng cụ: Lá cây bất kì: 2 lá, giấy tẩm Coban clorua, lam kính, kẹp gỗ, đồng hồ bấm giây. Với các dụng cụ trên, hãy thiết kế thí nghiệm để tìm hiểu tốc độ thoát hơi nước khác nhau ở 2 mặt lá. Qua đó rút ra kết luận gì? Biết rằng, giấy lọc tẩm coban clorua có màu xanh sẽ chuyển sang màu hồng khi thấm nước. (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật) Bài tập 4: Với các dụng cụ: một ít hạt lúa giống, 3 chậu trồng cây, đất, các loại phân N, P, K. Hãy bố trí thí nghiệm chứng minh vai trò của các nguyên tố khoáng đối với cây. (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi khoáng và nito ở thực vật) Bài tập 5: Với các dụng cụ: 2 chậu cây nhỏ, 2 túi polyetylen to và buộc dây (hình 2.23). Cô giáo yêu cầu Lan bố trí thí nghiệm chứng minh hiện tượng ứ giọt và hiện tượng thoát hơi nước. Bạn Lan lúng túng không biết tiến hành như thế nào. Em hãy bố trí thí nghiệm giúp bạn. (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi nước ở thực vật) Hình 2.23 Bài tập 6: Sau khi dạy xong phần: ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nito, thấy học sinh vẫn chưa hiểu rõ lắm về vai trò của các nhân tố này, giáo viên bèn đưa cho mỗi nhóm học sinh một túi trong đó có: 4 chậu nhựa nhỏ dùng để trồng cây, các hạt đậu xanh giống, phân bón NPK. Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm hãy thảo luận và thiết kế thí nghiệm để chứng minh vai trò của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nito. Theo em, các bạn đã bố trí thí nghiệm như thế nào? (Dùng để dạy, củng cố bài: Trao đổi khoáng và nito ở thực vật) 28
Bài tập 7: Sau khi quan sát bạn Hùng thiết kế thí nghiệm chứng minh cây quang hợp thải khí O2 như hình sau (hình 2.24): Bạn Nam có ý kiến: “Tớ không cần các dụng cụ của phòng thí nghiệm, chỉ cần một chai nhựa, một cái bong bóng, nước và một vài cành rong là đủ để bố trí thí nghiệm rồi”. Theo em, bạn Nam đã thiết kế thí nghiệm như thế nào từ các dụng cụ đơn giản trên? (Dùng để dạy, củng cố bài: Quang hợp) Hình 2.24 Bài tập 8: Dung dịch phenol có màu đỏ khi ở trong môi trường không có CO2 và có màu vàng khi môi trường có CO2. Em hãy bố trí thí nghiệm chứng minh điều trên khi có các dụng cụ sau: 1 cốc thủy tinh miệng rộng chứa dung dịch phenol, 1 chậu cây nhỏ và 1 chuông thủy tinh kín. (Dùng để dạy, củng cố bài: Hô hấp) 2.2. VẬN DỤNG QUY TRÌNH SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM ĐỂ RÈN LUYỆN MỘT SỐ KĨ NĂNG TƯ DUY THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” PHẦN THỰC VẬT – SINH HỌC 11 2.2.1. Quy trình sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm Bước 1: Gv giới thiệu bài tập thực hành thí nghiệm, HS đọc và hiểu được yêu cầu của bài tập Bước 2: HS tự lực giải bài tập thực hành thí nghiệm, qua đó rèn luyện các kỹ năng thực hành thí nghiệm Bước 3: Tổ chức thảo luận Bước 4: Kết luận, chính xác hóa kiến thức, xác định hướng giải quyết hợp lí, học sinh tự hoàn thiện kỹ năng 2.2.2. Vận dụng quy trình để rèn luyện một số kỹ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh 2.2.2.1. Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm để rèn luyện kỹ năng phân tích thí nghiệm 29
Bài tập dùng để dạy bài trao đổi khoáng ở thực vật Bước 1: GV giới thiệu bài tập Chuẩn bị: Cây bụi nhỏ (cây cỏ hôi, cây chó đẻ,…), cốc thủy tinh, nước cất, dung dịch xanh metylen, dung dịch CaCl2 0,3 M, giấy thấm. Lấy vài cây thân thảo nhỏ còn nguyên bộ rễ, rửa sạch rễ (chú ý rửa nhẹ trên vòi nước yếu, tránh làm xây xát rễ). Nhúng bộ rễ của cây vào cốc chứa dung dịch xanh metylen đã pha loãng. Sau 1 phút, lấy cây ra, rửa sạch bộ rễ bằng nước cất trong 2—3 phút rồi nhúng rễ của vài cây vào cốc chứa dung dịch CaCl2 0,3M (cốc số 1). Nhúng bộ rễ của vài cây còn lại vào cốc chứa nước cất (cốc số 2) (hình 2.25) Quan sát kết quả thí nghiệm sau 5 phút và giải thích kết quả Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì? Vai trò của cốc thí nghiệm số 2?
Hình 2.25 Bước 2: Học sinh tự lực làm việc tại lớp Tổ chức cho HS tiến hành các thao tác thí nghiệm theo nhóm nhỏ (4 HS) Bước 3: Tổ chức thảo luận cả lớp HS nêu hiện tượng và giải thích được kết quả thí nghiệm, từ đó xác định được mục đích thí nghiệm Bước 4: GV chính xác hóa kiến thức và hướng dẫn học sinh kết luận - Xanh metlylen là chất độc đối với cây trồng. Khi nhúng rễ cây vào dung dịch xanh metylen, tế bào rễ là tế bào sống nên không hấp thụ các phân tử xanh metylen, nó chỉ hút bám ở bề mặt thành tế bào rễ. Cho nên, khi rửa bằng nước cất vẫn không đẩy được hết các phân tử này. Chỉ khi nhúng vào dung dịch CaCl2 sau một thời gian, các ion Ca2+ và Cl- sẽ trao đổi với các phân tử xanh metylen hút bám vào tế bào rễ, các phân tử xanh metylen được giải phóng sẽ khuếch tán ra ngoài làm cho dung dịch CaCl2 từ không màu chuyển thành màu xanh. 30
- Mục đích của thí nghiệm là chứng minh sự hấp thụ chất khoáng của cây trồng theo cơ chế hút bám trao đổi. - Vai trò của thí nghiệm ở cốc số 2 là làm đối chứng. Trong nước cất không có các ion khoáng nên không xảy ra hiện tượng trao đổi ion khoáng vì vậy cốc số 2 không đổi màu. Nếu sử dụng nước máy thì sau một thời gian nước trong cốc sẽ đổi màu. 2.2.2.2. Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm để rèn luyện kỹ năng so sánh kết quả thí nghiệm Bài tập sử dụng để củng cố bài Trao đổi nước Bước 1: GV giới thiệu bài tập Bạn Lan dùng chuông thủy tinh úp lên chậu cây cà chua. Sau 1 đêm thấy có hiện tượng như ở hình 2.26A. Bạn Hòa dùng túi polyetylen chụp lên tán cây, rồi buộc miệng túi vào gốc cây và đặt cây ngoài ánh sáng. Sau 1 thời gian thấy có hiện tượng như hình 2.26B.
Hình 2.26A
Hình 2.26B
Có ý kiến cho rằng: 2 bạn Lan và Hòa thực hiện thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước của cây. Theo em, ý kiến trên đúng hay sai? Nhận xét của riêng em về mục đích của 2 thí nghiệm trên? Bước 2: HS tự lực làm việc Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm 2-4 học sinh Bước 3: Tổ chức thảo luận Khi so sánh, học sinh phải nêu được điểm giống nhau và khác nhau của hai chuông thí nghiệm về cả điều kiện thí nghiệm và kết quả thí nghiệm. Bước 4: Giáo viên kết luận 31
- Thí nghiệm bạn Lan (hình 2.26A): Đây là thí nghiệm chứng minh áp suất rễ. Không khí trong chuông thủy tinh đã bão hòa hơi nước, nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ lại ở thủy khổng thành các giọt nước ở mép lá. - Thí nghiệm bạn Hòa (hình 2.26B): Kết quả thí nghiệm thấy túi nhựa bịt ở cành A bị mờ đi do hơi nước. Đó là do rễ cây hút nước từ đất nhờ lông hút, nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá và thoát qua khí khổng. Đây là thí nghiệm chứng minh quá trình thoát hơi nước diễn ra ở lá. 2.2.2.3. Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm để rèn luyện kỹ năng phán đoán kết quả thí nghiệm Bài tập sử dụng dạy, củng cố nội dung quá trình vận chuyển nước ở thân, bài trao đổi nước của thực vật Bước 1: Giáo viên giới thiệu bài tập Lấy 1 cành hoa cúc trắng, cắt cẩn thận theo chiều dọc của cành cây thành 2 nửa cành cây, một nửa cành cây cắm vào một ống chứa nước và nửa cành cây còn lại cắm vào ống chứa nước có hòa vài giọt mực xanh như hình 2.27A. Em hãy dự đoán có hiện tượng gì xảy ra sau vài giờ? Giải thích kết quả thí nghiệm. Nêu mục đích của thí nghiệm? Hình 2.27A Bước 2: Học sinh tự lực làm việc theo từng nhóm từ 2-4 người. Bước 3: Tổ chức thảo luận HS cần phân tích được các điều kiện và nguyên liệu tiến hành thí nghiệm, trên cơ sở đó đưa ra các phán đoán về kết quả thí nghiệm. Học sinh phải đưa ra được lý do vì sao có phán đoán đó và giải thích được kết quả thí nghiệm. Bước 4: Giáo viên chính xác hóa kiến thức và HS rút ra kết luận Sau vài giờ, phần nửa thân hoa được cắm vào ống có chứa nước hòa thêm vài giọt mực xanh sẽ được nhuộm màu xanh.
32
Do khi cắm các cành hoa vào trong nước, thân cây sẽ hút nước và nước được vận chuyển chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ từ thân lên hoa. Vì hoa màu trắng nên khi các dung dịch có màu xanh được hoa vận chuyển tới đâu thì sẽ “nhuộm” màu xanh hoa tới đó. GV đưa ra kết quả thí nghiệm (hình 2.27B), HS đối chiếu với phán đoán của mình. Từ đó, rút ra được kết luận: Nước và các chất hòa tan trong nước được vận chuyển từ thân lên lá qua mạch gỗ. Sau đó, HS có thể tự tiến hành thí nghiệm ở nhà để kiểm chứng. Hình 2.27B 2.2.2.4. Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm để rèn luyện kỹ năng thiết kế thí nghiệm Bài tập dùng để củng cố bài: Quang hợp Bước 1: Giáo viên giới thiệu bài tập Sau khi quan sát bạn Hùng thiết kế thí nghiệm chứng minh cây quang hợp thải O2 như hình sau (hình 2.28): Bạn Nam có ý kiến: “Tớ không cần các dụng cụ của phòng thí nghiệm, chỉ cần một chai nhựa, một cái bong bóng, nước và một vài cành rong là đủ để bố trí thí nghiệm rồi”. Theo em, bạn Nam đã thiết kế thí nghiệm như thế nào từ các dụng cụ đơn giản trên?
Hình 2.28 Bước 2: HS tự lực làm việc theo từng nhóm 2-4 người (làm ở nhà). Bước 3: Tổ chức thảo luận HS cần phân tích được các nguyên liệu tiến hành thí nghiệm và yêu cầu của đề ra trên cơ sở đó tìm ra mối quan hệ để thiết kế thí nghiệm phù hợp.
33
Bước 4: GV chính xác hóa kiến thức và HS rút ra kết luận Từ các dụng cụ đơn giản trên, Nam có thể tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy chai nhựa đổ đầy nước cho vào đó khoảng 5 nhánh rong đuôi chồn. Sau đó, dùng một cái bong bóng bịt chặt miệng chai lại (hình 2.29). Đặt chai ở nơi có nắng gắt.
Hình 2.29 Khi cây tiến hành quang hợp sẽ nhả ra khí làm căng quả bóng lên. Muốn biết đó là khí gì, ta vuốt nhẹ cho bong bóng xẹp xuống, gỡ bong bóng ra và cho ngay vào một que diêm đang cháy, ngọn lửa sẽ cháy bùng lên. Như vậy, cây quang hợp thải khí O2.
34
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Đối tượng thực nghiệm Bảng 3.1. Các lớp và số học sinh tham gia thực nghiệm Đơn vị áp dụng
Lớp thực nghiệm
THPT 1
THPT 2
Lớp đối chứng
11A1
41
11A2
42
11A3
42
11A4
42
11A2
42
11A1
42
11A3
40
11A4
40
- Các lớp thực nghiệm: sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong quá trình dạy học - Các lớp đối chứng: không sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm trong quá trình dạy học 3.2. Kết quả thực nghiệm Tôi chọn kết quả kiểm tra 1 tiết học kỳ I để đánh giá hiệu quả sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm. Qua thống kê cho thấy, việc sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm đã cho kết quả thay đổi đáng kể. Có sự khác nhau rõ rệt giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Bảng 3.2. Điểm lớp thực nghiệm và đối chứng Lớp
Thực nghiệm
Đối chứng
Sỹ số
Điểm tổng kết Giỏi
Khá
TB
Yếu - Kém
11A1
41
27
13
1
0
11A3
42
23
15
4
0
11A2
42
22
16
4
0
11A3
40
24
13
3
0
11A2
42
10
17
14
1
11A4
42
16
12
12
2
11A1
42
28
10
4
0
11A4
40
19
17
4
0 35
Bảng 3.3. Phân tích kết quả lớp thực nghiệm và đối chứng Xếp loại
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
(11A1, 11A3, 11A2, 11A3)
(11A2, 11A4, 11A1, 11A4)
Tổng
%
Tổng
%
Giỏi
96
58,18
73
43,98
Khá
57
34,55
56
33,73
Trung bình
12
7,27
49
20,48
Yếu - Kém
0
0
3
1,8
3.3. Nhận xét kết quả thực nghiệm Khi tiến hành kiểm tra thì nhận thấy kết quả ở các lớp thí nghiệm số học sinh đạt tỉ lệ điểm khá và giỏi cao hơn nhiều so với tỉ lệ nàu ở các lớp đối chứng. Các giáo viên áp dụng đề tài đều đánh giá có sự chuyển biến phong cách học tập cũng như tinh thần học tập khi học sinh tiếp nhận phương pháp học tập này. Các em học tập sôi nổi hơn, thảo luận nhiều hơn, hăng hái phát biểu hơn, làm nhiều hơn và chú ý vào bài giảng hơn, kiến thức hiểu sâu và nhớ lâu hơn. Vì vậy, kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm luôn cao hơn lớp đối chứng. Đồng thời phương pháp này góp phần giúp giáo viên có thể đánh giá được các em học sinh một cách đầy đủ nhất.
36
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.1. KẾT LUẬN - Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng bài tập thí nghiệm để rèn luyện một số kỹ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh. - Trên cơ sở phân tích cấu trúc, nội dung chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” phần thực vật – Sinh học 11, tôi xác định được hệ thống thí nghiệm trong dạy học phần này làm cơ sở để thiết kế bài tập thực hành thí nghiệm để rèn luyện các kỹ năng tư duy thực nghiệm cho học sinh. - Vận dụng quy trình thiết kế bài tập thực hành thí nghiệm, tôi đã thiết kế được 33 bài tập thực hành thí nghiệm và phân thành 4 nhóm tương ứng với việc rèn luyện 4 kỹ năng tư duy thực nghiệm (phân tích thí nghiệm, so sánh kết quả thí nghiệm, phán đoán kết quả thí nghiệm, thiết kế thí nghiệm). - Kết quả thực nghiệm sư phạm bước đầu đã chứng tỏ các bài tập thực hành thí nghiệm đã xây dựng để rèn luyện các kỹ năng tư duy thực nghiệm có hiệu quả và có tính khả thi, khẳng định được tính đúng đắn của giả thuyết khoa học của đề tài nghiên cứu. 1.2. KIẾN NGHỊ - Cần tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên các kỹ năng thực hành thí nghiệm. - Khuyến khích giáo viên khai thác và sử dụng các bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy học đồng thời kết hợp với nhiều phương pháp dạy học tích cực khác. - Cần tăng cường đầu tư trang thiết bị thí nghiệm cho các trường học để hỗ trợ cho quá trình dạy học bằng phương pháp thực hành thí nghiệm. - Do hạn chế về mặt thời gian đề tài chỉ mới tiến hành thiết kế và sử dụng các bài tập thực hành thí nghiệm trong dạy – học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” phần thực vật, nhưng vẫn chưa đầy đủ. Cần tiếp tục nghiên cứu thiết kế và sử dụng bài tập thí nghiệm trong tất cả các phần của chương trình Sinh học ở THPT và triển khai ứng dụng đại trà kết quả nghiên cứu theo hướng này.
37
PHỤ LỤC
Một số hoạt động làm bài tập thí nghiệm của học sinh
38
Sản phẩm của học sinh 39
Sản phẩm học sinh 40
Sản phẩm học sinh 41
Sản phẩm học sinh 42