Skip to main content

THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM THỰC TIỄN CHUYÊN ĐỀ “PHẢN ỨNG HÓA HỌC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM...

Page 1

THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM THỰC TIỄN HÓA HỌC

vectorstock.com/10212088

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM THỰC TIỄN CHUYÊN ĐỀ “PHẢN ỨNG HÓA HỌC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM CHO HỌC SINH (VNU - UED) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM THỰC TIỄN CHUYÊN ĐỀ “PHẢN ỨNG HÓA HỌC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM CHO HỌC SINH 2.1. Vị trí, mục tiêu, cấu trúc, nội dung chuyên đề “Phản ứng hóa học” 2.1.1. Vị trí, mục tiêu chuyên đề “Phản ứng hóa học” 2.1.1.1. Vị trí chuyên đề “Phản ứng hóa học” Chuyên đề Phản ứng hóa học là một chuyên đề tổng quát và có nội dung kiến thức khá rộng, bao hàm cả phần kiến thức hóa học của lớp 10, 11 và 12. 2.1.1.2. Mục tiêu chuyên đề “Phản ứng hóa học”  Kiến thức: - Nêu được khái niệm về chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa. - Xác định được các phản ứng oxi hóa khử trong cuộc sống hàng ngày. - Liệt kê được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt. - Nêu được định nghĩa về phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và các ví dụ về 2 loại phản ứng. - Nêu được khái niệm cân bằng hóa học, định nghĩa sự chuyển dịch cân bằng. - Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học và phát biểu được nguyên lí Lơ Sa- tơ- li- ê. - Trình bày được về hằng số cân bằng của các phản ứng. - Nêu được ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. - Giải thích được sự thay đổi tốc độ phản ứng hay sự chuyển dịch cân bằng khi thay đổi các yếu tố tác động. - Nêu được các bước tiến hành, dụng cụ và các lưu ý khi thực hiện các thí nghiệm liên quan đến tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học và các loại phản ứng hóa học.  Kĩ năng: - Viết và cân bằng được các phương trình hóa học. - Phân loại được các phương trình hóa học. - Làm được các bài toán hóa học liên quan đến tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. - Thực hiện được các thí nghiệm nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học. - Dự đoán, mô tả được các hiện tượng thí nghiệm. - Vận dụng được các kiến thức lí thuyết để mô tả hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng. - Đưa ra được các biện pháp làm tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng trong thực tế đời sống theo hướng có lợi cho con người. - Viết được các báo cáo, tường trình sau khi thực hiện các thí nghiệm

~ 28 ~


 Thái độ: - Tuân thủ an toàn và các qui tắc phòng thí nghiệm. - Có thái độ hợp tác với GV và bạn bè khi học hay làm thí nghiệm. - Sử dụng nguyên vật liệu vừa đủ khi làm thí nghiệm - Đề xuất được các biện pháp tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng hay chuyển dịch cân bằng hóa học trong đời sống. - Có lòng tin và yêu thích môn Hóa học  Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực thực nghiệm - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế - Năng lực giải quyết vấn đề 2.1.2. Cấu trúc, nội dung chuyên đề “Phản ứng hóa học” Chuyên đề “Phản ứng hóa học” bao gồm các nội dung sau: Tên nội dung

Phần kiến thức

Nội dung

Phần 1: Các - Phản ứng axit bazo loại phản trong Hóa học ứng Hóa học - Phản ứng oxi hóa khử trong hóa học - Cách phân loại phản

- Nội dung các thuyết axit và bazo: thuyết Areniut, thuyết Bronsted, thuyết Lewis và các ưu, nhược điểm của thuyết này - Một số axit bazo vô cơ và hữu cơ trong hóa học

ứng hóa học đối với các - Khái niệm và ví dụ một số phản ứng chất vô cơ và hữu cơ oxi hóa – khử trong hóa học, ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử. - Phân loại các phản ứng hóa học đối với các chất vô cơ (phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi, phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt) - Phân loại các phản ứng hóa học đối với các chất hữu cơ (phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng tách) Phần 2: Tốc - Tốc độ phản ứng hóa độ phản ứng học. - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

- Tốc độ phản ứng: Khái niệm, cách tính tốc độ trung bình của phản ứng - Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: Nồng độ, nhiệt độ, áp suất, xúc tác, diện tích bề mặt.

~ 29 ~


- Qui tắc Van hoff - Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng Phần 3: Cân - Phản ứng một chiều, - Các khái niệm về phản ứng 1 chiều, bằng hóa học phản ứng thuận nghịch phản ứng thuận nghịch, cân bằng hóa và cân bằng hóa học học và sự chuyển dịch cân bằng. - Hằng số cân bằng hóa - Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng học hóa học: nồng độ, áp suất, nhiệt độ - Sự chuyển dịch của cân - Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ bằng hóa học. Nguyên lí Sa- tơ- li- ê Lơ Sa- tơ- li- ê. - Vai trò của chất xúc tác - Các yếu tố ảnh hưởng - Ý nghĩa của cân bằng hóa học trong tới cân bằng hóa học

sản xuất và đời sống

2.1.3. Những điểm lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học chuyên đề “Phản ứng hóa học” Chuyên đề: “Phản ứng hóa học” bao hàm lượng kiến thức xuyên suốt chương trình Hóa học phổ thông. Kiến thức hóa học phổ thông được xây dựng theo kết cấu vòng tròn đồng tâm, vì vậy chuyên đề được lựa chọn với mục đích giúp HS có cái nhìn tổng quát hơn về các phần kiến thức Hóa học trong chương trình THPT. Đối tượng học sinh để áp dụng chuyên đề cũng rất đa dạng, tùy vào mục tiêu dạy học và sự khoanh vùng kiến thức của giáo viên. Chẳng hạn, nếu chuyên đề áp dụng với học sinh lớp 10 thì giáo viên sẽ không đi sâu vào phần: “Phân loại các phản ứng hữu cơ” và phần: “Pin điện hóa” trong “Phản ứng oxi hóa – khử”. Bên cạnh đó, giáo viên có thể khai thác sâu phần: “Khái niệm, cơ chế, phân loại các phản ứng vô cơ”; phần “Tốc độ phản ứng – cân bằng hóa học” và áp dụng dạy chuyên đề này ngay sau khi kết thúc Chương 7: “Tốc độ phản ứng – Cân bằng Hóa học” của học sinh lớp 10. Cũng với chuyên đề này, nếu áp dụng cho học sinh lớp 12 sẽ giúp học sinh khái quát gần như toàn bộ nội dung kiến thức Hóa học mà học sinh đã được học qua 5 năm. Giáo viên có thể chia lớp theo nhóm và định hướng cho các nhóm đi sâu khai thác tất cả các nội dung kiến thức của chuyên đề. Về thời điểm dạy học chuyên đề này, giáo viên có thể áp dụng sau khi dạy xong toàn bộ chương trình Hóa học lớp 12 Chuyên đề “Phản ứng hóa học” là một chuyên đề khó và kiến thức trừu tượng đối với HS. Tuy nhiên, trước đó HS cũng đã có được những kiến thức thực tế trong cuộc sống hàng ngày và được học một số kiến thức, kĩ năng liên quan để làm nền tảng cho việc học chuyên đề này, ví dụ như:

~ 30 ~


- Trong chương trình Hóa học THCS, HS đã được học sơ lược về các phản ứng trao đổi và phản ứng oxi hóa khử. HS đã có thể xác định được phản ứng oxi hóa khử và điều kiện của phản ứng trao đổi. - Trong chương trình Hóa học lớp 8, HS đã biết đến bản chất của phản ứng hóa học là sự phá vỡ các liên kết cũ trong các chất tham gia và hình thành liên kết mới trong các chất sản phẩm, do đó giải thích được sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng. Hay điều kiện để phản ứng xảy ra là phải cho các chất tiếp xúc với nhau, do đó giải thích được sự ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng. Ngoài ra, một số phản ứng có chất xúc tác là cũng để thúc đẩy phản ứng diễn ra dễ dàng và nhanh chóng hơn. - HS cũng đã biết đến khái niệm phản ứng thuận và phản ứng nghịch. - HS có kĩ năng dự đoán và mô tả các hiện tượng thí nghiệm, các thao tác tiến hành thí nghiệm cơ bản - HS biết được một số kiến thức thực tế như: Khi đốt than củi thì kích thước to hay nhỏ của viên than sẽ ảnh hưởng đến tốc độ cháy, phản ứng lên men rượu hay men giấm thì cần có xúc tác để thúc đẩy quá trình lên men, … Do đó, khi dạy học chuyên đề này, GV cần chú trọng đến gợi nhớ lại những kiến thức cũ và kiến thức thực tế HS đã biết, nhằm dẫn dắt đến bài học một cách dễ hiểu hơn cho HS. Ngoài ra cần sử dụng các phương tiện trực quan như thí nghiệm, hình ảnh, mô phỏng,… để HS thấy dễ nhớ kiến thức hơn và tạo hứng thú cho HS khi học. Khi dạy học chuyên đề “Phản ứng hóa học” có thể áp dụng PPDH tích cực như Phương pháp dạy học trực quan: sử dụng các đồ dùng hoặc phương tiện trực quan nhằm giúp HS phát huy các giác quan vào quá trình nhận thức, làm cho việc tiếp thu kiến thức trở nên dễ dàng hơn đồng thời rèn luyện các kĩ năng cơ bản cho HS. Các công cụ dạy học GV có thể sử dụng khi dạy chuyên đề này là thí nghiệm và các video, tranh ảnh thí nghiệm. Tuy nhiên, đối với phương pháp này, GV không chỉ sử dụng đồ dùng minh họa cho kiến thức mà còn phải hướng dẫn HS quan sát, tìm hiểu nội dung kiến thức được phản ánh thông qua các đồ dùng trực quan. 2.2. Nguyên tắc thiết kế thí nghiệm thực tiễn trong dạy học hóa học 2.2.1. Nguyên tắc bám sát mục tiêu dạy học và khai thác tối ưu các dụng cụ, đồ dùng, nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên và cuộc sống Thí nghiệm là một công cụ dạy học giúp GV tạo hứng thú cho HS, dễ dàng đưa kiến thức khoa học để tiếp cận HS. Vì vậy, trước khi thiết kế thí nghiệm, GV cần bám sát mục tiêu sao cho thí nghiệm khi thiết kế ra phục vụ được cho mục tiêu bài học và góp phần hình thành được năng lực cho HS.

~ 31 ~


Ngoài ra, thí nghiệm hóa học thực tiễn sử dụng các dụng cụ, đồ dùng và nguyên liệu sẵn có trong cuộc sống, GV phải tìm hiểu, nghiên cứu trước rồi lựa chọn sao cho dụng cụ đảm bảo tính thẩm mĩ, HS dễ dàng quan sát thí nghiệm, nguyên liệu cần sẵn có và đảm bảo được tính chất hóa học để hiện tượng thí nghiệm có thể xảy ra và HS có thể dễ dàng tìm kiếm nguyên liệu để thực hiện thí nghiệm tại nhà. 2.2.2. Nguyên tắc phù hợp đặc điểm tâm lý lứa tuổi Nguyên tắc phù hợp đặc điểm tâm lý lứa tuổi là nguyên tắc quan trọng trong thiết kế thí nghiệm. Ở lứa tuổi THPT, tâm lý các em đã có sự khác biệt so với lứa tuổi THCS, vì vậy khi thiết kế thí nghiệm cần tìm hiểu và bám sát tâm lí của các em nhằm tạo được sự hứng thú và lôi cuốn các em khi thực hiện thí nghiệm. Ở lứa tuổi này, HS đã có tính độc lập và khả năng sáng tạo nhất định trong suy nghĩ, sự phân hóa hứng thú nhận thức rõ nét và ổn định hơn, sự phát triển nhận thức và trí tuệ không giống nhau ở mỗi cá nhân, chính vì vậy việc thiết kế thí nghiệm thực tiễn nhằm phát triển năng lực cho các em sẽ đạt được hiệu quả cao Khi thiết kế thí nghiệm, cần chú ý đến nhận thức, xúc cảm và tình cảm của HS, đồng thời chú ý đến nhu cầu động cơ, nguyện vọng, vốn kinh nghiệm, trình độ giáo dục, sự trưởng thành về mặt xã hội, trình độ phát triển của tập thể HS và từng HS. Thiết kế thí nghiệm phù hợp với tâm lý HS sẽ tạo sự hứng thú, lôi cuốn HS trong giờ học, giúp dễ dàng hoàn thành mục tiêu dạy học đã đặt ra. 2.2.3. Nguyên tắc vừa sức, nâng cao hứng thú trong học tập Thí nghiệm hóa học thực tiễn được thiết kế nhằm phát triển năng lực thực nghiệm cho HS, chính vì thế thường do HS tự tay thực hiện, do đó GV khi thiết kế cần lưu ý đến qui trình và thao tác thí nghiệm không được quá phức tạp vượt quá khả năng của HS. Hiện tượng thí nghiệm cũng nên rõ ràng, dễ quan sát để HS có thể nhận được sự khác biệt trước và sau thí nghiệm. 2.2.4. Nguyên tắc an toàn, dễ quan sát, thời gian phản ứng nhanh An toàn thí nghiệm là yêu cầu trước hết đối với mọi thí nghiệm. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thí nghiệm hóa học thực tiễn trong dạy học, GV phải xác định ý thức trách nhiệm cao về sức khỏe và tính mạng cho HS. Do đó, khi thiết kế, GV phải thiết kế thí nghiệm sao cho phản ứng không sinh ra sản phẩm độc đến sức khỏe, hay có các hiệu ứng nhiệt dẫn đến bỏng hay nổ, chất tham gia phản ứng phải là chất an toàn đối với người thực hiện thí nghiệm. Thời lượng một tiết học ở trên lớp là không nhiều, vì vậy muốn sử dụng thí nghiệm trong dạy học thì GV phải thiết kế những thí nghiệm thời gian phản ứng nhanh và dễ quan sát hiện tượng nhằm đảm bảo thời lượng của tiết học.

~ 32 ~


2.2.5. Thí nghiệm có ý nghĩa mô phạm, phù hợp với nội dung dạy học, kích thích và phát triển khả năng tư duy cho học sinh Thí nghiệm hóa học thực tiễn được thiết kế nhằm minh họa nội dung kiến thức lý thuyết cho các bài học trên lớp, vì vậy các thí nghiệm này phải thiết kế sao cho đáp ứng được đúng mục đích phục vụ cho học tập và phù hợp tương ứng với nội dung kiến thức lí thuyết. Ngoài ra, việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học nhằm góp phần phát triển năng lực và tư duy cho HS, nên thí nghiệm khi thiết kế cũng phải chú trọng đến việc không chỉ mang lại nội dung kiến thức mà còn phải củng cố được kĩ năng thực hành và kích thích phát triển tư duy cho HS. 2.3. Qui trình thiết kế thí nghiệm thực tiễn trong dạy học Hóa học Để thiết kế thí nghiệm hóa học thực tiễn thì cần thực hiện các bước sau: Bước 1: Chọn bài học hoặc phần kiến thức phù hợp có thể sử dụng thí nghiệm thực tiễn khi giảng dạy Bước 2: Xác định mục tiêu, nội dung và kĩ năng của bài học đã chọn có liên quan đến thí nghiệm thực tiễn Bước 3: Lựa chọn thí nghiệm thực tiễn phù hợp với mục tiêu, nội dung và kĩ năng của bài học đã chọn Bước 4: Tìm kiếm các dụng cụ, nguyên liệu trong thực tế đời sống phù hợp với thí nghiệm đã chọn, đề xuất các bước tiến hành thí nghiêm Bước 5: Tiến hành thử thí nghiệm, kiểm chứng hiện tượng và đối chiếu với các thí nghiệm truyền thống có cùng mục đích Bước 6: Điều chỉnh lại cách tiến hành thí nghiệm, dụng cụ, nguyên liệu và rút ra các lưu ý kĩ thuật, thiết kế các hình thức biểu diễn phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. Bước 7: Soạn bộ câu hỏi định hướng cho thí nghiệm Nhằm minh họa cho các bước thiết kế thí nghiệm vừa nêu trên, tôi xin được trình bày cụ thể các bước thiết kế thí nghiệm: “Vỏ trứng nào biến mất nhanh hơn?” Bước 1: Nội dung phần kiến thức phù hợp để giảng dạy là phần các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong chuyên đề “Phản ứng hóa học” Bước 2: Mục tiêu của phần kiến thức có liên quan đến thí nghiệm thực tiễn: HS dự đoán được ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng Bước 3: Lựa chọn thí nghiệm phù hợp mục tiêu, chuẩn kiến thức, kĩ năng nội dung là thí nghiệm đá vôi với diện tích bề mặt tiếp xúc khác nhau tan trong axit Bước 4: Tìm kiếm các dụng cụ, nguyên liệu trong thực tế đời sống là thay thế đá vôi bằng vỏ trứng và sử dụng axit là giấm ăn Bước 5: Tiến hành thí nghiệm hòa tan vỏ trứng bằng giấm ăn và so sánh với hiện tượng của thí nghiệm hòa tan đá vôi trong axit HCl trong SGK

~ 33 ~


Bước 6: Điều chỉnh lượng chất cho phù hợp cho quá trình phản ứng, để hiện tượng phản ứng dễ dàng quan sát nhất, ghi lại các lưu ý khi làm thí nghiệm Bước 7: Soạn câu hỏi khai thác thí nghiệm và gợi ý lời giải phù hợp 1. Thành phần của vỏ trứng và giấm ăn là gì? 2. Sự khác nhau của vỏ trứng để nguyên và vỏ trứng đập nhỏ là gì? 3. Khi cho vỏ trứng vào giấm ăn thì hiện tượng gì xảy ra? 4. So sánh hiện tượng giữa 2 cốc và rút ra kết luận? Gợi ý trả lời: 1. Thành phần chính của vỏ trứng là canxi cacbonat CaCO3, thành phần của giấm ăn là axit axetic CH3COOH. 2. Vỏ trứng để nguyên có kích thước lớn hơn nhưng diện tích bề mặt tiếp xúc bé hơn vỏ trứng được đập nhỏ. 3. Khi cho vỏ trứng vào giấm ăn sẽ xảy ra phản ứng: CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O Khí CO2 sinh ra gây hiện tượng sủi bọt khí trên bề mặt vỏ trứng 4. Cốc chứa vỏ trứng đập nhỏ phản ứng nhanh hơn, sinh ra nhiều bọt khí hơn và vỏ trứng sẽ tan hết trước vỏ trứng có kích thước lớn. Do đó, diện tích tiếp xúc bề mặt có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, diện tích bề mặt càng lớn thì phản ứng diễn ra càng nhanh. 2.4. Thiết kế một số thí nghiệm thực tiễn trong dạy học hóa học chuyên đề “Phản ứng hóa học” nhằm phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh 2.4.1. Thí nghiệm 1: “Vỏ trứng nào biến mất nhanh hơn” Vị trí áp dụng Phần “Tốc độ phản ứng hóa học” chuyên đề “ Phản ứng hóa học” thí nghiệm Mục đích thí Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng nghiệm Chuẩn bị

- 2 cốc thủy tinh - 2 mảnh vỏ trứng gà với khối lượng như nhau - Giấm ăn

Thao tác thí nghiệm -

Cho giấm ăn vào 2 cốc thủy tinh với 1 lượng như nhau Đập nhỏ 1 mảnh vỏ trứng gà, mảnh còn lại giữ nguyên Cho đồng thời vỏ trứng vào 2 cốc giấm ăn Bấm đồng hồ và quan sát hiện tượng xảy ra

Lưu ý khi làm - Đảm bảo khối lượng vỏ trứng cho vào từng cốc là tương đương thí nghiệm

nhau và cho vào cốc cùng 1 lúc

~ 34 ~


Hình ảnh minh họa

Hiện tượng

Có hiện tượng sủi bọt khí ở cả 2 cốc, vỏ trứng được đập nhỏ sẽ phản ứng và tan nhanh hơn mảnh vỏ trứng được giữ nguyên

Giải thích và - Vỏ trứng có thành phần chính là CaCO3 còn giấm ăn có CTHH phương trình là CH3COOH phản ứng - Khi cho vỏ trứng vào giấm ăn xảy ra phương trình 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + 2H2O Khí CO2 sinh ra làm có hiện tượng sủi bọt khí - Vỏ trứng khi đập nhỏ có diện tích bề mặt lớn hơn vỏ trứng giữ nguyên nên phản ứng nhanh hơn Kết luận

Diện tích bề mặt có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, diện tích càng lớn thì phản ứng càng nhanh

2.4.2. Thí nghiệm 2: “Vỏ trứng hô hấp” Vị trí áp dụng Phần “Tốc độ phản ứng hóa học” chuyên đề “ Phản ứng hóa học” thí nghiệm Mục đích thí Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng nghiệm Chuẩn bị

- 2 cốc thủy tinh - 2 mảnh vỏ trứng gà với khối lượng như nhau - Giấm ăn - Nước lọc

Thao tác thí - Cho giấm ăn vào 2 cốc thủy tinh, cốc 1 100ml và cốc 2 20ml nghiệm

- Cho vào cốc 2 80ml nước lọc - Cho đồng thời 2 mảnh trứng gà vào 2 cốc - Quan sát hiện tượng xảy ra

Lưu ý khi làm - Đảm bảo khối lượng vỏ trứng cho vào từng cốc là tương đương thí nghiệm nhau và cho vào cốc cùng 1 lúc - Khuấy đều dung dịch trong cốc thứ 2 - Rửa sạch vỏ trứng gà trước khi cho vào tham gia phản ứng

~ 35 ~


Hình ảnh minh họa

Hiện tượng

Cả 2 cốc đều có hiện tượng sủi bọt khí trên bề mặt vỏ trứng nhưng vỏ trứng cốc thứ 1 có nhiều bọt khí hơn hẳn vỏ trứng ở cốc thứ 2

Giải thích và - Vỏ trứng có thành phần chính là CaCO3 còn giấm ăn có CTHH phương trình là CH3COOH phản ứng - Khi cho vỏ trứng vào giấm ăn xảy ra phương trình 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + 2H2O Khí CO2 sinh ra làm có hiện tượng sủi bọt khí - Bề mặt vỏ trứng trong cốc thứ 1 có nhiểu bọt khí hơn chứng tỏ là phản ứng hóa học ở trong cốc thứ 1 xảy ra nhanh hơn cốc thứ 2 Kết luận

Nồng độ của các chất tham gia ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, nồng độ càng lớn thì tốc độ phản ứng càng nhanh

2.4.3. Thí nghiệm 3: “Sự biến mất của viên cam sủi” Vị trí áp dụng Phần “Tốc độ phản ứng hóa học” chuyên đề “ Phản ứng hóa học” thí nghiệm Mục đích thí Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng nghiệm Chuẩn bị

- 2 cốc thủy tinh - 2 viên cam sủi - Nước lọc

Thao tác thí - Cho nước lọc vào 2 cốc thủy tinh với 1 lượng như nhau (khoảng nghiệm 100ml) - Đập nhỏ 1 viên cam sủi, viên còn lại giữ nguyên - Cho đồng thời 2 viên cam sủi vào 2 cốc - Bấm đồng hồ và quan sát hiện tượng xảy ra Lưu ý khi làm - Đảm bảo 2 viên cam sủi được cho vào cốc cùng 1 lúc thí nghiệm - Rửa sạch cốc trước khi làm thí nghiệm để sau thí nghiệm có thể uống được

~ 36 ~


Hình ảnh minh họa

Hiện tượng

Cả 2 viên cam sủi đều sủi bọt trong nước, nhưng viên được đập nhỏ sẽ tan trong nước nhanh hơn

Giải thích và - Viên cam sủi có thành phần là natri hidrocacbonat (NaHCO3) và phương trình vitamin C ( axit ascobric, có dạng H2A) phản ứng - Khi cho viên cam sủi vào nước, muối natri hidrocacbonat phản ứng với axit ascobric theo phương trình: 2NaHCO3 + H2A → Na2A+ CO2↑ + 2H2O Khí CO2 sinh ra làm có hiện tượng sủi bọt khí - Viên cam sủi khi đập nhỏ có diện tích bề mặt lớn hơn viên sủi giữ nguyên nên phản ứng nhanh hơn Kết luận

Diện tích bề mặt có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, diện tích càng lớn thì phản ứng càng nhanh

2.4.4. Thí nghiệm 4: “Chai thổi bóng bay” Vị trí áp dụng Phần “Tốc độ phản ứng hóa học” chuyên đề “ Phản ứng hóa học” thí nghiệm Mục đích thí Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng nghiệm Chuẩn bị

- 2 quả bóng bay - 2 chai nhựa - Bột backingsoda (bột nở) - Giấm ăn - Thìa nhựa sữa chua

Thao tác thí - Cho vào mỗi quả bóng bay một thìa nhựa sữa chua bột backing nghiệm soda sao cho lượng cho vào là tương đương nhau - Cho vào chai số 1 100ml giấm ăn - Đun nóng 100 ml giấm ăn và cho vào chai thứ 2 (hoặc là ướp lạnh 100ml giấm ăn ở chai thứ 1) - Bịt miệng 2 chai giấm ăn bằng 2 quả bóng bay ~ 37 ~


- Đồng thời làm cho backing soda ở trong 2 quả bóng bay rơi xuống chai - Bấm đồng hồ và quan sát hiện tượng xảy ra Lưu ý khi làm - Chai thứ 2 phải đun nóng hoặc ướp thật lạnh chai số 1 để tạo thí nghiệm được sự chênh lệch nhiệt độ - Khi bịt miệng chai bằng bóng bay lưu ý không được làm rơi bột backing soda xuống chai - Phải đồng thời để bột backing soda ở 2 chai rơi xuống - Sử dụng bong bóng cỡ vừa, không quá dày và kích thước quá to Hình ảnh minh họa

Hiện tượng

Có hiện tượng sủi bọt khí khi bột backing soda rơi xuống chai, 2 quả bóng to dần lên, nhưng quả bóng ở chai số 2 to nhanh hơn quả bóng ở chai số 1

Giải thích và - Backing soda có thành phần là NaHCO3 còn giấm ăn có CTHH phương trình là CH3COOH phản ứng

- Khi cho bột backing soda vào giấm ăn xảy ra phương trình CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O Khí CO2 sinh ra làm có hiện tượng sủi bọt khí và quả bóng to dần lên - Giấm ăn ở chai số 2 có nhiệt độ cao hơn chai số 1 nên phản ứng hóa học ở chai số 2 xảy ra nhanh hơn phản ứng ở chai số 1

Kết luận

Nhiệt độ chất tham gia có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, nhiệt độ của chất tham gia phản ứng càng cao thì tốc độ phản ứng càng lớn

2.4.5. Thí nghiệm 5: “Phân hủy oxi già” Vị trí áp dụng Phần “Tốc độ phản ứng hóa học” chuyên đề “ Phản ứng hóa học” thí nghiệm Mục đích thí Nghiên cứu ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng nghiệm Chuẩn bị

- 2 chai nước oxi già rửa vết thương (khoảng 50ml) ~ 38 ~


- 2 chai nhựa - 1 gói men nở (khoảng 10g) - Nước rửa chén - Màu thực phẩm (nếu có) Thao tác thí - Cho vào mỗi chai nhựa 50ml oxi già nghiệm

- Cho tiếp vào mỗi chai khoảng 10ml nước rửa chén - Dùng đũa khuấy đều dung dịch trong chai - Có thể cho thêm màu thực phẩm để phản ứng hấp dẫn hơn - Cho thật nhanh gói men nở vào trong chai thứ 2 - Khuấy nhẹ chai rồi để yên và quan sát hiện tượng xảy ra.

Lưu ý khi làm - Chai nhựa phải rửa thật sạch để tránh tạp chất khi làm thí nghiệm, thí nghiệm

các tạp chất có thể ảnh hưởng đến sự thành công của phản ứng - Khuấy đều nước oxi già và nước rửa chén để phản ứng sinh ra nhiều bọt khí - Sau khi cho bột men nở phải khuấy hỗn hợp liên tục để khơi mào phản ứng

Hình ảnh minh họa

Hiện tượng

Có hiện tượng bọt khí trào mạnh ra khỏi miệng chai thứ 2

Giải thích và - Oxi già phân hủy trong không khí theo phương trình: phương trình 2H2O2 → O2 + 2H2O phản ứng - Trong điều kiện thường, oxi già phân hủy chậm nên không thể quan sát, vì vậy chai số 1 không có hiện tượng gì - Khi cho bột men nở vào chai số 2 thì đã có hiện tượng trào bọt khí, có thể thấy bột men nở là xúc tác cho phản ứng khiến phàn ứng xảy ra nhanh hơn. Kết luận

Chất xúc tác có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, chất xúc tác có thể khiến phản ứng diễn ra nhanh hơn

2.4.6. Thí nghiệm 6: “Tên lửa mì ống” Vị trí áp dụng Phần “Tốc độ phản ứng hóa học” chuyên đề “ Phản ứng hóa học” thí nghiệm

~ 39 ~


Mục đích thí Nghiên cứu ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng nghiệm Chuẩn bị

- 2 chai nước oxi già rửa vết thương (khoảng 50ml) - 2 chai nhựa hoặc bình thủy tinh có nắp được đục 1 lỗ nhỏ - 1 gói men nở (khoảng 10g) - Sợi mì ống

Thao tác thí - Cho vào mỗi bình thủy tinh 100ml oxi già nghiệm

- Cho vào bình thứ 2 100ml oxi già và gói men nở - Gắn sợi mì lên lỗ nhỏ đã được đục sẵn ở nắp - Đậy nắp vào bình - Dùng bật lửa thắp sáng ở đầu sợi mì và quan sát hiện tượng

Lưu ý khi làm - Nhanh chóng đậy nắp ngay sau khi cho gói men nở vào bình 2 thí nghiệm

- Phải đậy kín nắp bình để tránh thoát khí ra ngoài

Hình ảnh minh họa

Hiện tượng

Bình thứ 2 khi có xúc tác là men nở thì oxi già phân hủy nhanh hơn, khí oxi thoát ra theo sợi mì ống, nên khi đốt đầu sợi mì sẽ có hiện tượng bốc cháy Bình thứ 1 vì không có xúc tác nên phản ứng phân hủy chậm, nên không có hiện tượng gì

Giải thích và - Oxi già phân hủy trong không khí theo phương trình: phương trình 2H2O2 → O2 + 2H2O phản ứng

- Trong điều kiện thường, oxi già phân hủy chậm nên không thể quan sát - Khi cho bột men nở vào thì đã có hiện tượng trào bọt khí, khí oxi thoát ra là điều kiện cho phản ứng cháy, có thể thấy bột men nở là xúc tác cho phản ứng khiến phản ứng xảy ra nhanh hơn.

Kết luận

Chất xúc tác có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, chất xúc tác có thể khiến phản ứng diễn ra nhanh hơn

~ 40 ~


2.4.7. Thí nghiệm 7: “Núi lửa phun trào” Vị trí áp dụng Phần “Tốc độ phản ứng hóa học” chuyên đề “ Phản ứng hóa học” thí nghiệm Mục đích thí Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng nghiệm Chuẩn bị

- 2 bình thủy tinh dạng nón - Bột backing soda - Giấm - Nước lọc - Màu thực phẩm (nếu có)

Thao tác thí - Cho vào bình nón thứ 1 100ml giấm ăn nghiệm

- Cho vào bình nón thứ 2 50ml giấm ăn và 50ml nước lọc - Cho đồng thời vào 2 bình nón mỗi bình khoảng 10g bột backing soda - Có thể cho thêm màu thực phẩm để phản ứng hấp dẫn hơn - Quan sát hiện tượng xảy ra.

Lưu ý khi làm - Cho đồng thời backing soda vào cả 2 bình thí nghiệm - Có thể tạo hình núi lửa quanh bình để phản ứng trông hấp dẫn hơn Hình ảnh minh họa

Hiện tượng

Có hiện tượng bọt khí trào mạnh ra khỏi miệng bình, nhưng bình thứ 2 thì lượng bọt khí ít hơn và thời gian phản ứng chậm hơn

Giải thích và - Backing soda có thành phần là NaHCO3 còn giấm ăn có CTHH phương trình là CH3COOH phản ứng - Khi cho bột backing soda vào giấm ăn xảy ra phương trình CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O - Khí CO2 sinh ra làm có hiện tượng sủi bọt khí trào mạnh ra khỏi bình

~ 41 ~


- Giấm ăn ở bình số 2 có nồng độ thấp hơn bình số 1 nên phản ứng hóa học ở chai số 2 xảy ra chậm và ít mãnh liệt hơn phản ứng ở chai số 1 Kết luận

Nồng độ có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, nồng độ càng lớn thì phản ứng diễn ra càng nhanh

2.4.8. Thí nghiệm 8: “Nước oxi già và thuốc iot gặp nhau?” Vị trí áp dụng Phần “Phản ứng oxi hóa – khử” chuyên đề “ Phản ứng hóa học” thí nghiệm Mục đích thí Nghiên cứu phản ứng oxi hóa khử của iot và hidro peoxit nghiệm Chuẩn bị

- 1 cốc thủy tinh 100ml - 1 chai nước oxi già 60ml - 1 chai thuốc povidine 10% 20ml

Thao tác thí - Cho 10 giọt dung dịch thuốc povidine vào cốc chứa 90ml nước, nghiệm khuấy đều - Cho 30ml dung dịch nước oxi già vào cốc - Quan sát hiện tượng xảy ra đối với dung dịch trong cốc Lưu ý khi làm - Cho vừa đủ dung dịch povidine và khuấy đều để dung dịch có thí nghiệm màu vàng rơm - Tránh cho dư lượng nước oxi già ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm Hình ảnh minh họa

Hiện tượng

Dung dịch ban đầu có màu vàng rơm, sau phản ứng trở nên trong suốt và có xuất hiện bọt khí

Giải thích và - Thành phần của nước oxi già là hidro peoxit (H2O2), thành phần phương trình của thuốc povidine có chứa iot và một lượng nhỏ natri hidroxit phản ứng (NaOH)

~ 42 ~


- Dung dịch povidine trong nước có màu vàng rơm, khi gặp nước oxi già thì có phản ứng: H2O2 + I2 + 2NaOH → 2NaI + O2 + H2O - Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa- khử với H2O2 là chất khử, I2 là chất oxi hóa và NaOH đóng vai trò là chất môi trường. Sản phẩm sinh ra không có màu và có khí O2 gây hiện tượng sủi bọt khí. Kết luận

Diện tích bề mặt có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, diện tích càng lớn thì phản ứng càng nhanh

2.4.9. Thí nghiệm 9: “Làm chất chỉ thị để nhận biết axit bazo từ thực vật” Vị trí áp dụng Phần “Axit bazo” trong chuyên đề “Phản ứng hóa học” thí nghiệm Mục đích thí Làm chất chỉ thị để nhận biết axit bazo từ thực vật nghiệm Chuẩn bị

- 1 cốc thủy tinh lớn - 6 li thủy tinh nhỏ - Nước sôi - Bắp cải tím - Giấy lọc - Dung dịch có tính axit ( nước cốt chanh, giấm) - Dung dịch có tính bazo (nước vôi trong, backing soda) - Dung dịch trung tính (nước khoáng)

Thao tác thí - Cắt nhỏ bắp cải tím cho đến khi có đầy 2 bát bắp cải. Cho bắp nghiệm cải vào cốc lớn và đổ đầy nước sôi vào. Đợi 10 phút để các sắc tố trong bắp cải hòa tan vào nước ( hoặc có thể cho bắp cải vào máy và xay cùng nước nóng) - Lọc dung dịch và loại bỏ phần xác thực vật sẽ thu được dung dịch màu tím đỏ có pH khoảng 7. ( Màu sắc thật của dung dịch còn phụ thuộc vào pH của nguồn nước mà bạn sử dụng) - Cho khoảng 50 – 100 ml dung dịch bắp cải tím vào mỗi ly nhỏ - Cho vào mỗi ly 1 loại dung dịch muốn kiểm chứng ( thường dùng trong nhà) cho đến khi màu của chỉ thị thay đổi Lưu ý khi làm - Đây là thí nghiệm axit – bazo, nên cẩn thận khi làm thí nghiệm thí nghiệm - Để làm cho chỉ thị bắp cải tím đạt đến pH trung hòa, đầu tiên cho dung dịch axit như giấm hoặc nước cốt chanh vào cho đến màu đỏ, sau đó trung hòa bằng backing soda (NaHCO3) hoặc nước vôi trong để điều chỉnh pH đến 7 ~ 43 ~


- Có thể làm giấy chỉ thị axit bazo bằng dung dịch chỉ thị bắp cải tím. Lấy giấy lọc ngâm vào dung dịch bắp cải tím đậm đặc. Sau vài giờ lấy giấy ra, để khô và cắt nhỏ mảnh giấy này. Giấy này sẽ được sử dụng như giấy quì tím - Ngoài bắp cải tím có thể sử dụng 1 số thực vật khác như hoa giấy, củ nghệ vàng, hoa dâm bụt, hoa hồng,… Hình ảnh minh họa

Hiện tượng

Dung dịch nước bắp cải tím có màu tím đỏ trong môi trường trung tính. Khi cho dung dịch có tính bazo (nước vôi trong hoặc backing soda) thì chuyển sang màu xanh đậm. Khi cho dung dịch có tính axit (giấm ăn, nước cốt chanh) thì sẽ chuyển sang màu đỏ hồng

Giải thích và - Trong bắp cải tím hoặc 1 số loại thực vật có chứa sắc tố có màu phương

trình thay đổi phụ thuộc và pH của môi trường. Những sắc tố này có thể

phản ứng

tan được trong nước nóng hoặc cồn

Kết luận

Có thể dùng 1 số loại thực vật quen thuộc để nhận ra được tính axit hay bazo của các dung dịch trong đời sống

2.4.10. Thí nghiệm 10: “Nhận biết tính axit, bazo của một số dung dịch” Vị trí áp dụng Phần “Axit bazo” trong chuyên đề “Phản ứng hóa học” thí nghiệm Mục đích thí Nhận biết axit bazo ngoài đời sống bằng chất chỉ thị từ thực vật ( nghiệm

Sử dụng thay thế giấy chỉ thị vạn năng trong phòng thí nghiệm)

Chuẩn bị

-

1 cốc thủy tinh lớn Một số li thủy tinh nhỏ Dung dịch chỉ thị bắp cải tím Một số dung dịch chưa biết môi trường ( nước ngọt có ga, giấm

ăn, nước cốt chanh, nước rửa chén, nước vôi trong, nước giặt quần áo, nước tầy Javen, sữa rửa mặt, sữa tắm…)

~ 44 ~


Thao tác thí - Cho vào mỗi ly thủy tinh nhỏ 50 ml dung dịch chưa biết môi nghiệm trường ( nước ngọt có ga, giấm ăn, nước cốt chanh, nước rửa chén, nước vôi trong, nước giặt quần áo, nước tấy Javen, nước khoáng…) - Cho từ từ dung dịch chỉ thị bắp cải tím vào các ly thủy tinh trên rồi quan sát sự thay đổi màu sắc Lưu ý khi làm - Các li phải sạch để dễ dàng quan sát màu sắc thí nghiệm - Khi đổ dung dịch chỉ thị bắp cải tím thì cần phải đổ từ từ để dễ dàng nhận thấy sự thay đổi màu sắc Hình ảnh minh họa

Hiện tượng

-

- Nước ngọt có ga và giấm ăn có môi trường axit nên làm dung

-

dịch bắp cải tím chuyển sang màu đỏ hồng - Nước vôi trong làm dung dịch bắp cải tím chuyển sang màu xanh lá mạ

-

- Bột nở làm dung dịch bắp cải tím chuyển sang màu xanh đậm

-

- Nước rửa chén và nước giặt quần áo làm dung dịch bắp cải tím chuyển sang màu tím đậm - Nước không làm dung dịch bắp cải tím đổi màu

-

Giải thích và - Trong bắp cải tím hoặc 1 số loại thực vật có chứa sắc tố có màu phương trình thay đổi phụ thuộc và pH của môi trường. Những sắc tố này có thể phản ứng tan được trong nước nóng hoặc cồn - pH của một số dung dịch áp dụng trong thí nghiệm được đo bằng giấy chỉ thị vạn năng như sau: - Nước ngọt có ga: 4 - Giấm ăn: 3 - Nước vôi trong: 11 - Nước khoáng: 7 - Dung dịch nước rửa chén: 8 Kết luận

Có thể nhận biết được tính axit hay bazo của dung dịch các chất trong đời sống bằng dung dịch chỉ thị từ bắp cải tím ~ 45 ~


2.4.11. Thí nghiệm 11: “Phản ứng trung hòa giữa axit và bazo” Vị trí áp dụng Phần “Phản ứng trao đổi” trong chuyên đề “Phản ứng hóa học” thí nghiệm Mục đích thí Tìm hiểu về phản ứng trao đổi trong dung dịch nghiệm Nhận biết sự thay đổi của môi trường khi cho dung dịch axit vào dung dịch bazo hoặc ngược lại Chuẩn bị

- 3 cốc thủy tinh - Dung dịch bắp cải tím - Giấm ăn - Nước vôi trong

Thao tác thí - Cho vào mỗi cốc thủy tinh 100 ml dung dịch bắp cải tím nghiệm

- Cho vào cốc thủy tinh dung dịch bắp cải tím số 1 và số 2 mỗi cốc 30ml giấm ăn, cốc số 3 còn lại dùng để so sánh - Quan sát màu sắc ở cốc số 1 và số 2, so sánh với màu ở cốc số 3 - Cho tiếp vào cốc số 1 từng giọt dung dịch nước vôi trong, vừa cho vừa lắc đều và quan sát màu sắc

Lưu ý khi làm - Khi cho nước vôi trong vào cốc số 1 thì cần lắc nhẹ nhàng để thí nghiệm quan sát được sự thay đổi màu sắc Hình ảnh minh họa

Hiện tượng

-

- Ban đầu dung dịch nước bắp cải tím có màu tím đỏ - Khi cho giấm ăn vào thì quan sát thấy màu sắc trong cốc 1 và cốc 2 chuyển sang màu đỏ hồng - Khi cho nước vôi trong vào cốc số 1 thì màu sắc chuyển dần từ màu đỏ hồng sang tím đỏ. Tiếp tục cho nước vôi trong đến dư thì dung dịch bắp cải tím chuyển dần sang màu xanh

Giải thích và - Trong bắp cải tím hoặc 1 số loại thực vật có chứa sắc tố có màu phương trình thay đổi phụ thuộc và pH của môi trường. Những sắc tố này có thể phản ứng tan được trong nước nóng hoặc cồn

~ 46 ~


- Khi cho giấm ăn có công thức hóa học CH3COOH vào dung dịch bắp cải tím thì môi trường có tính axit, làm cho dung dịch bắp cải tím chuyển sang màu đỏ hồng. - Khi cho nước vôi trong có công thức hóa học Ca(OH)2 vào thì sẽ xảy ra phản ứng 2CH3COOH + Ca(OH)2 → (CH3COO)2Ca +2H2O - Axit bị trung hòa dần nên dung dịch bắp cải tím sẽ chuyển từ màu đỏ hồng sang màu tím đỏ, khi dư nước vôi trong thì môi trường có tính bazo nên dung dịch bắp cải tím sẽ chuyển sang màu xanh. Phản ứng xảy ra giữa axit và bazo là phản ứng trung hòa

Kết luận

2.4.12. Thí nghiệm 12: “Rắn đen chui ra từ viên thuốc trắng” Vị trí áp dụng Phần “Phản ứng oxi hóa- khử” trong chuyên đề “Phản ứng hóa thí nghiệm

học”

Mục đích thí Tìm hiểu về phản ứng oxi hóa khử nghiệm Chuẩn bị

- 1 khay inox -

1 chiếc lon nhôm 6 viên canxi gluconat Que đóm Bật lửa

Thao tác thí - Xếp 6 viên canxi gluconat sát nhau trên lon nhôm và đặt lên khay nghiệm - Dùng que đóm châm lửa lên bề mặt 6 viên thuốc - Quan sát hiện tượng xảy ra Lưu ý khi làm - Cẩn thận trong quá trình châm lửa - Khay inox phải đủ to để sản phẩm phản ứng không rơi ra ngoài gây cháy đồ vật xung quanh

thí nghiệm Hình ảnh minh họa

Hiện tượng

-

- Viên canxi gluconat bị cháy, sinh ra sản phẩm màu đen, sản phẩm cao dần lên nhìn như những con rắn màu đen đang lớn dần lên ~ 47 ~


Giải thích và - Viên canxi gluconat có thà nh phần chính là canxi gluconat v᝛i phưƥng trÏnh công thᝊc hóa h�c là C12H22CaO14 phản ᝊng - Khi đᝑt chåy canxi gluconat thÏ có phản ᝊng. �°

C12H22CaO14 + 11O2 → CaO + 12CO2 + 11H2O - KhĂ­ CO2 sinh ra sáş˝ đẊy sản phẊm CaO cao dáş§n nhĂŹn giáť‘ng “máť™t con rắn mĂ u Ä‘enâ€? Ä‘ang bò lĂŞn cao. Káşżt luáş­n

Phản ᝊng xảy ra giᝯa hᝣp chẼt hᝯu cƥ v᝛i oxi là phản ᝊng oxi hóa kh᝭

2.4.13. ThĂ­ nghiᝇm 13: “Thiáşżt káşż pin tᝍ quả chanh hoạc khoai tâyâ€? Váť‹ trĂ­ ĂĄp d᝼ng Pháş§n “Phản ᝊng oxi hĂła- kháť­â€? trong chuyĂŞn Ä‘áť â€œPhản ᝊng hĂła thĂ­ nghiᝇm háť?câ€? M᝼c đích thĂ­ TĂŹm hiáťƒu váť phản ᝊng oxi hĂła kháť­ xảy ra trong pin Ä‘iᝇn hĂła nghiᝇm ChuẊn báť‹

- 4 - 6 quả chanh - Ä?inh sắt - Dây đᝓng Ä‘áťƒ lĂ m Ä‘iᝇn cáťąc - Dây đᝓng Ä‘áťƒ náť‘i Ä‘iᝇn cáťąc - BĂłng đèn led 2V

Thao tĂĄc thĂ­ - DĂšng Ä‘inh sắt vĂ dây đᝓng cắm vĂ o 2 bĂŞn quả chanh Ä‘áťƒ đóng vai nghiᝇm trò lĂ Ä‘iᝇn cáťąc - Mắc nhᝯng quả chanh náť‘i tiáşżp nhau, cáťąc báşąng Ä‘inh sắt cáť§a quả chanh nĂ y náť‘i váť›i cáťąc báşąng đᝓng cáť§a quả chanh kia báşąng dây đᝓng - Náť‘i hᝇ pin chanh vĂ o đèn led 2V Lưu Ă˝ khi lĂ m - Trư᝛c khi lĂ m thĂ­ nghiᝇm cĂł tháťƒ lăn máť m quả chanh Ä‘áťƒ tăng hiᝇu thĂ­ nghiᝇm quả lĂ m sĂĄng đèn - BĂłng đèn đưᝣc sáť­ d᝼ng lĂ loấi 2V hoạc nháť? hĆĄn - CĂł tháťƒ náť‘i tiáşżp nhiáť u quả chanh Ä‘áťƒ đèn sĂĄng hĆĄn - CĂł tháťƒ thay chanh báşąng khoai tây khi lĂ m thĂ­ nghiᝇm HĂŹnh ảnh minh háť?a

~ 48 ~


Hiện tượng

-

- Bóng đèn led sáng lên sau khi được nối vào hệ pin chanh

Giải thích và - Những quả chanh và 2 cực bằng đinh sắt, dây đồng đã tạo thành phương trình 1 hệ pin điện hóa, trong đó đinh sắt đóng vai trò là cực âm (anot) phản ứng

còn dây đồng đống vai trò là cực dương (catot), quả chanh có chứa axit, đóng vai trò là dung dịch điện phân. - Ở cực âm (anot), sắt bị oxi hóa Fe → Fe2+ + 2e -

Ở cực dương (catot), đồng bị khử Cu2+ +2e → Cu Như vậy, ở trong pin đã xảy ra phản ứng oxi hóa – khử, Fe chuyển electron cho Cu thông qua dây dẫn. 2e Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu - Sự dịch chuyển của các electron đã tạo ra dòng điện làm sáng bóng đèn led

Kết luận

Phản ứng xảy ra trong pin điện hóa là phản ứng oxi hóa – khử

2.5. Sử dụng thí nghiệm thực tiễn trong dạy học Hóa học để phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh Trong dạy học Hóa học, GV có thể thiết kế thí nghiệm hóa học thực tiễn và sử dụng trong các trường hợp sau: 2.5.1. Sử dụng thí nghiệm thực tiễn khi mở đầu bài dạy hoặc phần kiến thức mới nhằm tạo hứng thú cho HS - Khi mở đầu bài giảng bằng một thí nghiệm hóa học thực tiễn sẽ khiến cho HS cảm thấy thích thú và hào hứng hơn, thu hút HS vào bài học, ngoài ra còn kích thích tư duy của HS, thúc đẩy HS chủ động tự giác học tập, nâng cao tính tích cực của HS. Ví dụ: Khi dạy phần “Tốc độ phản ứng” GV có thể sử dụng thí nghiệm so sánh thời gian phản ứng của vỏ trứng gà trong giấm ăn với các kích thước vỏ trứng khác nhau để tạo vấn đề cho HS và cùng nhau tìm hiểu trong phần các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của bài học. Hoạt động của GV và HS

Nội dung bài học

GV: Giới thiệu cho HS các Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ để làm - Dụng cụ: 2 cốc thủy tinh thí nghiệm ảnh hưởng của diện - Nguyên liệu: Vỏ trứng gà, giấm ăn, tích bề mặt và nồng độ đến tốc nước lọc ~ 49 ~

Biểu hiện NLTN - Đề xuất phương án thí nghiệm


độ phản ứng. Sau đó yêu cầu HS - Qui trình thí nghiệm: - Đề xuất đề xuất phương án thí nghiệm Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ các dự HS: Thảo luận với nhau sau đó phản ứng: đoán thí đưa ra các phương án thí nghiệm GV: Gọi HS đưa ra một số phương án thí nghiệm sau đó thống nhất phương án chung cho

Cách tiến hành - Cho giấm ăn nghiệm thí nghiệm vào 2 cốc thủy - Xác tinh, cốc 1 100ml định qui trình thí và cốc 2 20ml

cả lớp. Sau đó yêu cầu HS dự đoán kết quả thí nghiệm.

- Cho vào cốc 2 nghiệm - Sử dụng 80ml nước lọc

GV: Gọi 1 số HS đưa ra dự đoán của mình, ghi lại tất cả các dự

- Cho đồng thời 2 dụng cụ, mảnh trứng gà hóa chất

đoán của HS lên bảng Sau đó chia HS thành các nhóm nhỏ và thực hiện thí nghiệm kiểm chứng dự đoán theo phương án thí nghiệm vừa thống nhất ở trên HS: Thực hiện thí nghiệm hóa học thực tiễn bằng các nguyên liệu và dụng cụ đã chuẩn bị (thời

thí vào 2 cốc - Quan sát hiện nghiệm - Thực tượng xảy ra hiện qui Hiện tượng dự trình thí đoán nghiệm Hiện tượng - Thu quan sát được thập và Giải thích Kết luận - Cốc … xảy ra xử lí kết

gian 5ph). Quan sát hiện tượng thí nghiệm. GV: Sau khi kết thúc thí nghiệm, lần lượt gọi các nhóm HS báo

phản ứng nhanh quả thí nghiệm hơn cốc … - Vậy khi tăng nồng độ chất tham

cáo kết quả thí nghiệm, tổng kết gia thì tốc độ phản lại các ý kiến của HS và rút ra ứng … kết quả của thí nghiệm - Ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến GV: Nêu vấn đề tại sao lại xảy tốc độ phản ứng ra hiện tượng thí nghiệm như Cách tiến hành - Cho giấm ăn vừa rồi và cùng HS đi tìm hiểu thí nghiệm vào 2 cốc thủy bài mới để giải thích. Sau đó tinh với 1 lượng nghiên cứu về các yếu tố khác như nhau (khoảng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng 100ml) - Đập nhỏ 1 mảnh vỏ trứng gà, mảnh còn lại giữ ~ 50 ~


nguyên lượng tương

(khối 2

mảnh đương

nhau) - Cho đồng thời vỏ trứng vào 2 cốc - Bấm đồng hồ và quan

sát

hiện

tượng xảy ra Hiện tượng dự đoán Hiện

tượng

quan sát được Giải thích Kết luận

- Cốc … xảy ra phản ứng nhanh hơn cốc … - Vậy khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất tham gia thì tốc độ phản ứng …

2.5.2. Sử dụng thí nghiệm thực tiễn để hình thành kiến thức mới - GV có thể sử dụng thí nghiệm thực tiễn để hình thành kiến thức mới cho HS theo phương pháp kiểm chứng. Bên cạnh đó, các thí nghiệm thực tiễn còn tạo cho HS cơ hội liên hệ kiến thức vào thực tiễn, giải thích được một số hiện tượng trong đời sống. Ví dụ: Sử dụng thí nghiệm trong phần “Tốc độ phản ứng Hóa học” GV đặt vấn đề cho HS bằng những hiện tượng hay gặp ngoài đời sống như để lửa có thể bén nhanh hơn người ta thường đập nhỏ than; vào những ngày mùa hè nhiệt độ cao sẽ làm thức ăn nhanh bị ôi thiu hơn so với những ngày mùa đông; hay để các phản ứng chuyển hóa chất trong cơ thể diễn ra nhanh hơn thì cần có những enzyme phù hợp,… Để tìm hiểu về những vấn đề GV đặt ra, HS sẽ tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu về những ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác và diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng.

~ 51 ~


GV sẽ sử dụng phiếu học tập để HS dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Sau đó, HS sẽ lần lượt tiến thành đề xuất các thí nghiệm thực tiễn để nghiên cứu, tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng Sau khi HS đề xuất các thí nghiệm, GV thống nhất, sửa chữa và kết luận lại các thí nghiệm thực tiễn sẽ thực hiện và HS sẽ tiến hành thí nghiệm để nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. GV có thể đưa ra phiếu học tập như sau: Nội dung phiếu học tập

Biểu hiện NLTN

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

- Đưa ra được

Họ và tên: Lớp:

các dự Em hãy dự đoán có những yếu tố nào trong các yếu tố sau ảnh hưởng đoán và giả thiết đến tốc độ phản ứng hóa học và có ảnh hưởng như thế nào? có căn STT Yếu tố Ảnh hưởng Dự đoán cứ đến tốc độ phản ứng hóa học 1

Nồng độ

Có / Không

Khi tăng nồng độ chất tham gia phản ứng thì…………….. Vì ………………………………..

2

Nhiệt độ

Có / Không

Khi tăng nhiệt độ của phản ứng thì……………………………. Vì ………………………………..

3

Áp suất

Có / Không

Khi tăng áp suất thì………………………………. Vì ………………………………..

4

Chất xúc tác Có / Không

Khi thêm chất xúc tác vào phản ứng thì………………………… Vì ………………………………..

5

Diện tích bề Có / Không mặt

Khi tăng diện tích bề mặt của chất tham gia phản ứng thì……………………………… Vì ………………………………..

~ 52 ~

Dự đoán được hiện tượng phản ứng


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Họ và tên: Lớp:

- Thực hiện thao tác

Với các cách tiến hành thí nghiệm của các phản ứng dưới đây: Nêu thí hiện tượng dự đoán sau đó tiến hành thí nghiệm, nêu hiện tượng nghiệm quan sát được, giải thích và kết luận cho mỗi phản ứng TN1: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng Cách tiến hành - Cho vào mỗi quả bóng bay một thìa nhựa sữa chua thí nghiệm

bột backing soda sao cho lượng cho vào là tương đương nhau - Cho vào chai số 1 100ml giấm ăn

- Bấm đồng hồ và quan sát hiện tượng xảy ra

tích kết quả thí nghiệm - Đưa ra

quan sát được Giải thích - Quả bóng ở chai số … to ra nhanh hơn quả bóng ở chai số … - Vậy khi tăng nhiệt độ chất tham gia thì tốc độ phản ứng … TN2: Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng Cách tiến hành - Cho giấm ăn vào 2 cốc thủy tinh, cốc 1 100ml và thí nghiệm

sát, mô tả được hiện

tượng

Kết luận

toàn - Quan

- Đun nóng 100 ml giấm ăn và cho vào chai thứ 2 (hoặc là ướp lạnh 100ml giấm ăn ở chai thứ 1) - Bịt miệng 2 chai giấm ăn bằng 2 quả bóng bay - Đồng thời làm cho backing soda ở trong 2 quả bóng bay rơi xuống chai Hiện tượng dự đoán Hiện

một cách an

cốc 2 20ml - Cho vào cốc 2 80ml nước lọc - Cho đồng thời 2 mảnh trứng gà vào 2 cốc - Quan sát hiện tượng xảy ra

Hiện tượng dự đoán Hiện tượng quan sát được ~ 53 ~

tượng thí nghiệm -

Phân

kết luận sau khi hoàn thành thí nghiệm


Giải thích Kết luận

- Cốc … xảy ra phản ứng nhanh hơn cốc … - Vậy khi tăng nồng độ chất tham gia thì tốc độ phản ứng …

TN3: Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc bề mặt Cách tiến hành - Cho nước lọc vào 2 cốc thủy tinh với 1 lượng như thí nghiệm nhau (khoảng 100ml) - Đập nhỏ 1 viên cam sủi, viên còn lại giữ nguyên - Cho đồng thời 2 viên cam sủi vào 2 cốc - Bấm đồng hồ và quan sát hiện tượng xảy ra Hiện tượng dự đoán Hiện tượng quan sát được Giải thích Kết luận

- Cốc … xảy ra phản ứng nhanh hơn cốc … - Vậy khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất tham gia thì tốc độ phản ứng …

TN4: Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng Cách tiến hành - Cho vào mỗi chai nhựa 50ml oxi già thí nghiệm

- Cho tiếp vào mỗi chai khoảng 10ml nước rửa chén - Dùng đũa khuấy đều dung dịch trong chai - Có thể cho thêm màu thực phẩm để phản ứng hấp dẫn hơn - Cho thật nhanh gói men nở vào trong chai thứ 2 - Khuấy nhẹ chai rồi để yên và quan sát hiện tượng xảy ra.

Hiện tượng dự đoán Hiện tượng quan sát được Giải thích Kết luận

- Chai… xảy ra phản ứng nhanh hơn chai … - Vậy khi có mặt chất xúc tác thì tốc độ phản ứng…

~ 54 ~


2.4.3. Sử dụng thí nghiệm để củng cố bài học hoặc ôn tập, luyện tập - Mục đích của những tiết học ôn tập và luyện tập là nhằm để củng cố những kiến thức đã học và vận dụng những điều đã học để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn và học tập, khiến HS thấy việc học tập môn Hóa học gần gũi và thực tế hơn. - Thí nghiệm hóa học thực tiễn có thể dùng để kiểm chứng lại và khắc sâu kiến thức đã học, giúp HS hiểu bài một cách chính xác hơn, giúp HS hiểu rõ bài học và có thể vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Ví dụ: Trong tiết luyện tập, HS có thể làm thí nghiệm để kiểm chứng lại k thức đã được học trong tiết lý thuyết Sử dụng thí nghiệm trong phần “Tốc độ phản ứng Hóa học” Nội dung phiếu học tập

Biểu hiện NLTN

Đề xuất được qui trình và Từ những dụng cụ và hóa chất sẵn có sau đây, hãy thảo luận và đề thao tác xuất thí nghiệm để kiểm chứng sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc thí nghiệm độ phản ứng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Họ và tên các thành viên trong nhóm: Lớp:

Thí nghiệm

Dụng cụ, hóa chất

Ảnh hưởng của - 2 cốc thủy tinh nồng độ đến tốc độ - 2 mảnh vỏ trứng gà với phản ứng khối lượng như nhau - Giấm ăn - Nước lọc Ảnh hưởng của - 2 quả bóng bay nhiệt độ đến tốc độ - 2 chai nhựa phản ứng - Bột backing soda (bột nở) - Giấm ăn - Thìa nhựa sữa chua - Đá lạnh hoặc thiết bị đun nóng Ảnh hưởng của diện - 2 cốc thủy tinh tích bề mặt đến tốc - 2 viên cam sủi độ phản ứng - Nước lọc

~ 55 ~

Đề xuất cách tiến hành


Ảnh hưởng của chất - 2 chai nước oxi già rửa vết xúc tác đến tốc độ thương (khoảng 50ml) phản ứng - 2 chai nhựa - 2 gói men nở (khoảng 10g) - Nước rửa chén - Màu thực phẩm (nếu có) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Phiếu học tập nhóm) Họ và tên các thành viên trong nhóm:

- Thực hiện được

Lớp:

Sau khi tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng và rút ra kết luận các tác về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học Thí nghiệm TN1

Hiện tượng

Kết luận - Cốc … xảy ra phản ứng nhanh hơn cốc … - Vậy khi tăng nồng độ chất tham gia thì tốc độ phản ứng …

TN2

- Chai … xảy ra phản ứng nhanh hơn chai … - Vậy khi tăng nhiệt độ chất tham gia thì tốc độ

thao thí

nghiệm theo đề xuất - Quan sát, mô tả hiện tượng thí

phản ứng …

nghiệm - Phân tích kết quả thí

TN3

- Cốc … xảy ra phản ứng nhanh hơn cốc … - Vậy khi tăng diện tích tiếp xúc bề mặt chất tham gia thì tốc độ phản ứng …

nghiệm - Kết luận sau thí nghiệm

TN4

- Chai … xảy ra phản ứng nhanh hơn chai … - Vậy khi có mặt chất xúc tác thì tốc độ phản ứng …

Kết luận chung

~ 56 ~


2.4.4. Sử dụng thí nghiệm thực tiễn trong tiết thực hành hóa học - Những tiết học thực hành là một phần không thể thiếu với môn học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm như môn Hóa học. Trong các tiết học thực hành, HS thường được học trên phòng thí nghiệm và làm thí nghiệm với các hóa chất thông thường. GV có thể thay thế một số thí nghiệm với hóa chất thông thường thành thí nghiệm Hóa học thực tiễn để tạo sự gần gũi cho HS, đồng thời có thể góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Ví dụ: Giáo viên có thể sử dụng những thí nghiệm thực tiễn để thay thế các thí nghiệm trong bài thực hành của SGK Mục đích thí nghiệm

Thí nghiệm trong SGK

Thí nghiệm thực tiễn

Kiểm chứng ảnh hưởng Chuẩn bị hai ống nghiệm:

Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh

của nồng độ đến tốc độ - Ống thứ nhất chứa 3ml phản ứng dung dịch HCl nồng độ khoảng 18% - Ống thứ hai chứa 3ml dung dịch HCl nồng độ

- Cốc thứ nhất chứa 100ml giấm ăn - Cốc thứ hai chứa 20ml giấm ăn và 80ml nước. - Cho đồng thời vào mỗi

khoảng 6% - Cho đồng thời vào mỗi ống một hạt kẽm có kích thước giống nhau. Quan sát

cốc 1 mảnh vỏ trứng gà có kích thước như nhau. Quan sát hiện tượng xảy ra trong 2 cốc và rút ra kết luận

hiện tượng xảy ra trong 2 ống nghiệm và rút ra kết luận. Kiểm chứng ảnh hưởng - Chuẩn bị 2 ống nghiệm, - Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh, của diện tích bề mặt chất mỗi ống đựng 3ml dung rắn đến tốc độ phản ứng dịch H2SO4 nồng độ khoảng 15% - Chuẩn bị hai mẫu Zn có khối lượng bằng nhau, một

mỗi cốc đựng 200ml nước. - Chuẩn bị 2 viên cam sủi, trong đó 1 viên giữ nguyên còn 1 viên đập nhỏ. - Cho đồng thời hai viên

mẫu có kích thước nhỏ hơn cam sủi trên vào cốc. Quan mẫu còn lại sát hiện tượng và rút ra kết - Cho đồng thời hai mẫu luận. Zn vào 2 ống nghiệm trên. Quan sát hiện tượng và rút ra kết luận.

~ 57 ~


2.4.5. Sử dụng thí nghiệm thực tiễn trong kiểm tra đánh giá - Kiểm tra đánh giá là quá trình không thể thiếu của quá trình đánh giá, dựa vào kiểm tra đánh giá GV có thể kiểm chứng được mức độ đạy được của mục tiêu dạy học rồi từ đó thay đổi và điều chỉnh đề phù hợp với HS. - GV sử dụng phương pháp dạy học tích cực có sử dụng thí nghiệm thực tiễn thì quá trình kiểm tra đánh giá, GV nên lồng ghép các thí nghiệm này bào để đánh giá kĩ năng thực hành thí nghiệm của HS, khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống để giải quyết các vấn đề thực tiễn. - Tuy nhiên, GV cần lựa chọn các nội dung thí nghiệm phù hợp để đưa vào kiểm tra đánh giá, tránh lồng ghép không phù hợp với khả năng và trình độ của HS. Ví dụ: Khi làm thí nghiệm thực tiễn có sử dụng nước oxi già và men nở để kiểm chứng ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng Hóa học, nhóm HS đã thực hiện các hành động sau. Theo em hành động nào là sai? A. Trước khi làm thí nghiệm, vệ sinh cốc sạch sẽ để tránh lẫn tạp chất B. Khi làm thí nghiệm thấy có khí thoát ra, một bạn đã hít khí này vì cho rằng đó là oxi, tốt cho sức khỏe. C. Khi lỡ đổ quá nhiều oxi già ra cốc, các bạn đổ bỏ chứ không đổ ngược lại vào bình đựng hóa chất. D. Sản phẩm sau khi thực hiện thí nghiệm, các bạn thu hồi lại trong chậu thủy tinh chứ không đổ thẳng xuống cống. 2.6. Một số kế hoạch dạy học có sử dụng thí nghiệm thực tiễn nhằm phát triển năng lực thực nghiệm cho HS Để phát triển và đánh giá NL thực nghiệm của HS bằng cách sử dụng thí nghiệm thực tiễn trong dạy học chuyên đề “Phản ứng Hóa học” có thể sử dụng thí nghiệm thực tiễn theo phương pháp nghiên cứu hoặc kiểm chứng, hình thức thí nghiệm là thí nghiệm của HS. Trong đó, GV cần chú ý để HS tự thực hiện những tiêu chí của NL thực nghiệm mà đã đặt ra sau đó sẽ kiểm tra và đánh giá lại để kiểm chứng việc hình thành NL thực nghiệm. 2.6.1. Thiết kế giáo án dạy học bài 49: Tốc độ phản ứng Hóa học 2.6.1.1. Đối tượng vận dụng - Giáo án được thiết kế cho HS lớp 10, vận dụng trong tiết học bài mới 2.6.1.2. Mục tiêu Kiến thức: - Nêu được khái niệm tốc độ phản ứng, tốc độ trung bình và tốc độ tức thời - Phân biệt được tốc độ trung bình và tốc độ tức thời. - Viết lại được công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng

~ 58 ~


- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như: nhiệt độ, nồng độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. - Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng - Trình bày được ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng, nồng độ các chất trước và sau một khoảng thời gian. Kĩ năng: - Đề xuất được một số thí nghiệm liên quan đến tốc độ phản ứng. - Dự đoán, mô tả được hiện tượng thí nghiệm một cách cụ thể. - Mô tả được hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, giải thích và rút ra nhận xét. - Có kĩ năng quan sát và thực hiện thí nghiệm - Vận dụng làm được các bài tập tính tốc độ các chất, nồng độ các chất trước và sau một khoảng thời gian. - Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để đưa ra biện pháp làm tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng trong thực tế đời sống theo hướng có lợi cho con người. Thái độ: - Có thái độ hợp tác với GV và bạn bè khi làm thí nghiệm - Tuân thủ các qui tắc an toàn khi làm thí nghiệm - Có ý thức vận dụng kiến thức vào bảo quản thực phẩm an toàn giúp bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực thực nghiệm - Năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào đời sống 2.6.1.3. Phương pháp dạy học - Phương pháp dạy học trực quan - Phương pháp làm việc nhóm - Phương pháp đàm thoại, nêu vấn đề 2.6.1.4. Phương tiện dạy học - Bảng, phấn, máy chiếu, máy tính, dụng cụ thí nghiệm - Chuẩn bị: + Giáo viên: giáo án, phiếu học tập Dụng cụ - Chai nhựa: 8 cái - Cốc thủy tinh: 24 cái - Bóng bay: 8 quả - Thìa nhựa: 4 cái - - Đồng hồ tính giây

Hóa chất - Backing soda - Giấm ăn - Bột men nở - Nước lọc - Viên cam sủi - Vỏ trứng gà

~ 59 ~


+ Học sinh: SGK, vở ghi, học bài cũ và chuẩn bị bài mới 2.6.1.5. Tiến trình dạy học Hoạt động của GV và HS

Nội dung bài học

Biểu hiện NLTN

Hiện tượng: - Tuân Hoạt động 1: Khái niệm về tốc - Khi cho dung dịch H2SO4 vào thủ nội độ phản ứng Hóa học (5ph) - GV cho HS xem video thí dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện luôn qui an nghiệm: kết tủa BaSO4 toàn khi Ống nghiệm 1: cho dung dịch BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl thực hiện BaCl2 0,1M tác dụng với H2SO4 (1) thí 0,1M - Khi cho dung dịch H2SO4 vào Ống nghiệm 2: cho dung dịch dung dịch Na2S2O3 thì một lát sau Na2S2O3 0,1M tác dụng với mới thấy xuất hiện kết tủa S H2SO4 0,1M Na2S2O3 + H2SO4 → S↓ + SO2 + (Đổ 2 dung dịch BaCl2 và Na2SO4 + H2O (2) Na2S2O3 vào H2SO4 cùng một Nhận xét thời điểm) - Phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn - GV đặt cho HS những câu hỏi phản ứng (2) định hướng: - Mỗi phản ứng hóa học đều có mức

nghiệm - Đề xuất được các giả thiết thí

+ Nhận xét về thao tác thí nghiệm trong video (thao tác cầm ống nghiệm, đổ hóa chất,..) + So sánh hiện tượng xảy ra ở cả

độ xảy ra nhanh, chậm khác nhau. Để đánh giá mức độ nhanh hay chậm của phản ứng người ta đưa ra khái niệm tốc độ phản ứng hóa học

thí nghiệm - Xử lí được các

2 trường hợp và viết phương trình hóa học. + Trình tự cho hóa chất như thế nào? Nếu làm ngược lại có ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm

(gọi tắt là tốc độ phản ứng) - Khái niệm tốc độ phản ứng: Là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian

kết quả thí nghiệm - Rút ra kết luận

không? - HS trả lời các câu hỏi định hướng của GV và rút ra nhận xét về qui trình làm thí nghiệm.

- Tốc độ phản ứng được tính theo đơn vị mol/l.s (mol/lít.giây); mol/l.ph (mol/lít. phút) hoặc mol/l.h (mol/lít.giờ)

- GV đặt vấn đề: “Trong môn vật - Tốc độ phản ứng thường được xác lí có khái niệm tốc độ để biểu thị định bằng thực nghiệm chuyển động nhanh hay chậm của

~ 60 ~

nghiệm - Thu thập thông tin


1 vật. Vậy trong môn hóa học, khái niệm tốc độ để biểu thị gì?” - HS dựa vào kết quả thí nghiệm, suy nghĩ trả lời vấn đề GV đặt ra. - HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: “Tốc độ phản ứng là gì” - GV: Từ cách biểu diễn đơn vị của tốc độ trong vật lí, các em hãy biểu diễn đơn vị của tốc độ trong hóa học. Hoạt động 2: Tốc độ trung bình - Biểu thức tính và tốc độ tức thời của phản ứng  C1 - C2 C2 - C1 C =- t -t =v = t t 2 1 2 1 t (7ph) - GV hướng dẫn HS đọc bảng ví - Từ đó tính được tốc độ trung bình của phản ứng (3) từ 184 giây dụ 7.1 SGK tr 198 - Cung cấp cho HS biểu thức đến thời điểm 319 giây tính tốc độ trung bình theo chất  = 2,08  1,91 v  1,26.10 3 mol/l.s 319  184 tham gia - HS thực hành tính tốc độ trung - HS tính tiếp các khoảng thời gian bình của phản ứng (3) trong SGK theo công thức GV cung cấp - Sau khi tính toán kết quả, GV gọi HS phân biệt về 2 khái niệm

khác để kiểm chứng lại kết quả trong bảng SGK

“trung bình” và “tức thời” - HS dựa vào các kiến thức đã học của mình trong môn Vật lí, trình bày khái niệm “trung bình” là tính toán trong 1 khoảng xác

khác nhau của các chất trong phương trình hóa học - Phân biệt khái niệm "Tốc độ trung bình" và "Tốc độ tức thời": + Tốc độ phản ứng xác định được

định, còn “tức thời” là tại một thời điểm bất kì. - Từ đó HS rút ra định nghĩa về tốc độ phản ứng trung bình. Phân

trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 là tốc độ trung bình của phản ứng. Vì trong khoảng thời gian đó có những lúc phản ứng xảy ra với tốc

Lưu ý: Để tốc độ phản ứng là đơn trị, khi tính phải lưu ý đến các hệ số

biệt khái niệm “Tốc độ trung độ khác nhau. + Tốc độ phản ứng xác định được bình” và “Tốc độ tức thời” trong một thời điểm cụ thể (ví dụ tại

~ 61 ~


t 120 giây) là tốc độ tức thời của phản ứng (v). Công thức tính tốc độ tức thời: aA + bB → cC + dD v = k1 [A]a [B]b v = k2 [C]c [D]d Hoạt động 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

- Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ - Đề xuất phản ứng là: Nồng độ, nhiệt độ, áp được các

(30ph) - GV phát phiếu học tập số 1 suất, xúc tác và diện tích bề mặt dự đoán cho HS (phiếu học tập 1 ở phần - Khi tăng nồng độ chất tham gia phụ lục) phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng - GV giao nhiệm vụ cho HS: lên Trong thời gian 5ph, hoàn thành Vì khi nồng độ tăng lên thì tỉ lệ va phiếu học tập số 1 chạm có hiệu quả giữa các phân tử - HS suy nghĩ, dự đoán các yếu chất tham gia tăng lên, do đó tốc độ tố có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học (nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác và diện tích bề mặt) và điền nội dung phiếu

phản ứng tăng. - Khi tăng nhiệt độ của phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng lên Vì nhiệt độ tăng dẫn đến tốc độ

học tập số 1. - Sau 5ph, GV lần lượt gọi 1 vài học sinh đưa ra các dự đoán của mình về các yếu tố được đưa ra

chuyển động của các phân tử chất tăng lên, tần số va chạm giữa các phân tử chất phản ứng tăng và tần số va chạm có hiệu quả giữa phân tử

trong phiếu học tập có ảnh hưởng thế nào đến tốc độ phản ứng hóa học - HS đưa ra các dự đoán của mình: có 5 yếu tố ảnh hưởng đến

chất phản ứng tăng nhanh - Khi tăng áp suất của phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng (đối với phản ứng có chất tham gia là chất khí) Vì tăng áp suất làm tăng tốc độ va

tốc độ phản ứng. Các HS còn lại lắng nghe bạn trả lời rồi bổ sung hoặc phản biện nếu mình có ý kiến khác.

chạm giữa các phân tử khí với nhau làm tần số va chạm có hiệu quả tăng lên dẫn đến tăng tốc độ phản ứng - Khi có mặt của chất xúc tác thì tốc

- GV tổng kết lại các dự đoán của HS độ phản ứng tăng lên sau đó chuyển sang hoạt động thực hiện các thí nghiệm kiểm chứng.

~ 62 ~


- Vì chất xúc tác là chất khơi mào hoặc kích thích cho phản ứng diễn ra nhanh hơn - Khi diện tích bề mặt chất tham gia tăng thì tốc độ phản ứng cũng tăng lên. Vì chất tham gia là chất rắn có diện tích bề mặt tiếp xúc lớn thì tần số để 2 chất tham gia va chạm có hiệu quả lớn nên tốc độ phản ứng sẽ tăng -Đề xuất TN1: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến được các giả thiết tốc độ phản ứng

- GV chia lớp thành 4 nhóm, sau đó phát phiếu học tập số 2 (phiếu học tập số 2 ở phần phụ lục). - GV giao nhiệm vụ cho HS: trong khoảng thời gian 5ph. Mỗi nhóm học tập được chia nhiệm vụ

Hiện Có hiện tượng sủi bọt khí tượng khi bột backing soda rơi xuống chai, 2 quả bóng to dần lên, nhưng quả bóng ở chai số 2 to nhanh hơn quả bóng ở chai số 1

thí nghiệm -Xác định phương

- Backing soda có thành phần là NaHCO3 còn

án thí nghiệm -Lựa chọn thiết

dự đoán và kiểm chứng sự ảnh hưởng của 1 yếu tố đến tốc độ phản ứng - Sau đó HS thảo luận và thống

giấm ăn có CTHH là CH3COOH - Khi cho bột backing soda vào giấm ăn xảy ra

bị, dụng cụ, hóa chất -Sử dụng

nhất ý kiến của nhóm mình về phần dự đoán ảnh hưởng của một yếu tố đến tốc độ phản ứng và hiện tượng phản ứng của thí nghiệm kiểm chứng tương ứng.

phương trình CH3COOH + NaHCO3

thiết bị, dụng cụ hóa chất Thực hiện qui

Giải thích

→ CH3COONa + CO2↑ + H2 O Khí CO2 sinh ra làm có hiện tượng sủi bọt khí và quả bóng to dần lên Giấm ăn ở chai số 2 có nhiệt độ cao hơn chai số

- Mỗi nhóm cử một đại diện lên trình bày kết quả dự đoán của nhóm mình trước lớp. Các dự đoán của các nhóm .HS có thể đúng hoặc sai.

1 nên phản ứng hóa học ở chai số 2 xảy ra nhanh hơn phản ứng ở chai số 1

~ 63 ~

trình thí nghiệm -Thu thập thông tin thí nghiệm


- Lần lượt từng nhóm thực hiện thí nghiệm kiểm chứng dự đoán của nhóm mình.

Kết

Nhiệt độ chất tham gia có

luận

ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, nhiệt độ của

Thu thập và báo cáo

chất tham gia phản ứng càng cao thì tốc độ phản

kết quả - Rút ra

- GV quan sát, hướng dẫn và nhắc nhở HS trong quá trình thực

hiện thí nghiệm, đồng thời đánh kết luận ứng càng lớn giá năng lực theo các tiêu chí TN2: Ảnh hưởng của nồng độ đến trong bảng kiểm quan sát. Trong tốc độ phản ứng quá trình làm thí nghiệm, các HS Hiện Cả 2 cốc đều có hiện cũng tự đánh giá về NL thực nghiệm theo bảng kiểm quan sát.

tượng tượng sủi bọt khí trên bề mặt vỏ trứng nhưng vỏ

- Các nhóm đổi nhau góc làm thí

trứng cốc thứ 1 có nhiều

nghiệm của mình và lần lượt thực

bọt khí hơn hẳn vỏ trứng ở cốc thứ 2

hiện hết 4 thí nghiệm để kiểm chứng ảnh hưởng của 4 yếu tố đến tốc độ phản ứng

Giải thích

- Vỏ trứng có thành phần chính là CaCO3 còn giấm

- Sau khi thực hiện thí nghiệm, HS điền các ô trống còn lại trong phiếu học tập - Sau khi kết thúc các thí nghiệm,

ăn có CTHH CH3COOH

là

từng nhóm lên trình bày lại hiện tượng thực tế đã quan sát, giải thích và nêu kết luận - GV yêu cầu HS đọc thêm ví dụ

trình 2CH3COOH + CaCO3 →

ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng (hoặc chiếu video thí nghiệm) - GV tổng kết lại các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và HS

Khí CO2 sinh ra làm có hiện tượng sủi bọt khí Bề mặt vỏ trứng trong cốc thứ 1 có nhiểu bọt khí hơn

- Khi cho vỏ trứng vào giấm ăn xảy ra phương

(CH3COO)2Ca + CO2↑ + 2H2O

chứng tỏ là phản ứng hóa học ở trong cốc thứ 1 xảy ra nhanh hơn cốc thứ 2

ghi chép, bổ sung lại kết luận vào phiếu học tập. Kết luận

Nồng độ của các chất tham gia ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, nồng độ càng lớn thì tốc độ phản ứng càng nhanh

~ 64 ~


TN3: Ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng Hiện

Cả 2 viên cam sủi đều sủi

tượng

bọt trong nước, nhưng viên được đập nhỏ sẽ tan trong nước nhanh hơn

Giải

- Viên cam sủi có thành

thích

phần

là

natri

hidrocacbonat (NaHCO3) và vitamin C ( axit ascobric, có dạng H2A) - Khi cho viên cam sủi vào nước, muối natri hidrocacbonat phản ứng với axit ascobric theo phương trình: 2NaHCO3 + H2A → Na2A+ CO2↑ + 2H2O Khí CO2 sinh ra làm có hiện tượng sủi bọt khí Viên cam sủi khi đập nhỏ có diện tích bề mặt lớn hơn viên sủi giữ nguyên nên phản ứng nhanh hơn Kết luận

Diện tích bề mặt có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, diện tích càng lớn thì phản ứng càng nhanh

TN4: Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng Hiện tượng

Có hiện tượng bọt khí trào mạnh ra khỏi miệng chai thứ 2

~ 65 ~


Giải

- Oxi già phân hủy trong

thích

không khí theo phương trình: 2H2O2 → O2 + 2H2O - Trong điều kiện thường, oxi già phân hủy chậm nên không thể quan sát, vì vậy chai số 1 không có hiện tượng gì Khi cho bột men nở vào chai số 2 thì đã có hiện tượng trào bọt khí, có thể thấy bột men nở là xúc tác cho phản ứng khiến phản ứng xảy ra nhanh hơn.

Kết luận

Chất xúc tác có ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, chất xúc tác có thể khiến phản ứng diễn ra nhanh hơn

Hoạt động 4: Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng (3ph) - Dựa vào kiến thức thực tiễn của - Thức ăn bảo quản trong tủ lạnh sẽ mình, HS nêu một số ví dụ thực tiễn có liên quan đến tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như việc bảo

lâu bị ôi thiu hơn thức ăn để ngoài không khí - Nấu thực phẩm trong nồi áp suất nhanh chín và nhanh mềm hơn so

quản thức ăn hoặc nhóm than củi. - GV tổng kết lại ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng, HS ghi chép lại vào vở

với nấu trong nồi thông thường - Các chất đốt rắn như than hay củi có kích thước nhỏ sẽ cháy nhanh hơn - Để tăng hiệu suất tổng hợp NH3 từ N2 và H2 người ta phải dùng chất xúc tác và nhiệt độ, thực hiện ở áp suất cao

~ 66 ~


2.6.2. Thiết kế giáo án phần “Phản ứng oxi hóa – khử” 2.6.2.1. Đối tượng vận dụng - Giáo án được thiết kế cho HS lớp 12, vận dụng trong tiết học chuyên đề “Phản ứng hóa học” 2.6.2.2. Mục tiêu Kiến thức - Nêu lại được khái niệm phản ứng oxi hóa – khử. - Xác định được các điện cực của pin điện hoá - Trình bày được phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực và cơ chế phát sinh dòng điện trong pin điện hoá. - Thiết kế được một hệ pin điện hoá đơn giản từ những vật dụng có sẵn trong đời sống. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức về pin điện hoá để xây dựng thí nghiệm đơn giản (làm pin khoai tây/ pin chanh thắp sáng bóng đèn), quan sát và giải thích cơ chế hoạt động của pin - Viết và cân bằng được các PTHH trình bày cơ chế hoạt động của pin điện hoá; vận dụng quy tắc alpha để xác định các chất oxi hoá mạnh, chất khử mạnh - Vận dụng các công thức để làm bài tập hoá học - Vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tiễn. Thái độ - Có tinh thần hợp tác để làm bài tập nhóm - Say mê, hứng thú tham gia các hoạt động trong giờ học Định hướng phát triển năng lực - Năng lực thực nghiệm hoá học - Năng lực giải quyết vấn đề 2.6.2.3. Chuẩn bị Phương tiện dạy học: bảng phấn, máy tính, máy chiếu Giáo viên

Học sinh

- Giấy A0, nam châm - Sách giáo khoa, vở ghi - Các điện cực: đinh sắt, cuộn dây nối, - Khoai tây (mỗi nhóm chuẩn bị 4-5 củ), dây đồng hoặc chanh (mỗi nhóm chuẩn bị 8-10 - Tranh ảnh, video, tài liệu liên quan đến quả) bài tập - Nội dung bài học bằng powerpoint 2.6.2.4. Phương pháp dạy học - Phương pháp dạy học trực quan - Phương pháp dạy học nhóm - Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề

~ 67 ~


2.6.2.5. Tiến trình dạy học Biểu HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

hiện NLTN

Hoạt động 1: Nhắc lại về pin điệnI. Nhắc lại kiến thức (-) Anot: xảy ra sự oxi hóa kẽm: hoá (10 phút) - GV: Dựa vào kiến thức đã được Zn  Zn2+ + 2e học, yêu cầu HS nhắc lại cơ chế (+) Catot: xảy ra sự khử ion Cu2+: hình thành pin điện hoá, nguyên Cu2+ + 2e  Cu tắc phát sinh dòng điện và các tính ⟹ trong pin đã xảy ra phản ứng oxh suất điện động – khử, Zn chuyển electron qua dây - HS: Nhớ lại các kiến thức đã học trong tiết lí thuyết và trả lời các câu hỏi của GV - GV: Từ các kiến thức đã nhớ lại, hãy nêu ví dụ về hệ pin điện hóa

dẫn cho Cu và biến thành Zn2+ là

có trong thực tiễn? - HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV (Các hệ pin điện hóa có trong thực tiễn như hệ điện phân

Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu

chất khử, còn ion Cu2+ đến tấm Cu nhận electron biến thành kim loại là chất oxi hoá: 2e - Nguyên nhân sinh ra dòng điện là sự chênh lệch thế giữa các điện cực Zn và Cu.

dung dịch muối ăn để điều chế clo trong công nghiệp, hoạt động của ăc qui điện) Hoạt động 2: Xây dựng thí Tình huống nghiệm pin điện hoá đơn giản (60 “Cả nhà đang ngồi ăn cơm thì đột nhiên mất điện không báo trước. Mẹ phút) - GV: chia lớp thành 4 nhóm, nêu tìm khắp nơi nhưng không thấy nến, tình huống. bật lửa hay diêm đâu, nhưng em lại - Giới thiệu cho HS các dụng cụ thí tìm thấy bộ đồ dùng công nghệ cũ, nghiệm sau khi nêu nhiệm vụ và chức năng của từng dụng cụ - Gọi 1 số HS đề xuất cách tiến hành thí nghiệm, GV tổng kết lại

trong đó có một bóng đèn led nhỏ, một vài cái đinh sắt và cuộn dây đồng. Sẵn trong nhà có khoai tây và chanh, em hãy xây dựng một hệ pin

-

Xác

định mục đích thí nghiệm Đề xuất các phương án thí nghiệm

cách tiến hành thí nghiệm lên bảng. điện hoá có thể làm sáng bóng đèn Lựa - Các nhóm tiến hành nhiệm vụ để cả nhà tiếp tục ăn tối nhé!” chọn và được giao, thực hiện qui trình thí sử dụng

~ 68 ~


nghiệm để thiết kế 1 hệ pin điện ⟹ Những vật dụng hiện có: khoai hóa từ các dụng cụ có sẵn. tây, chanh, đinh sắt, cuộn dây đồng, - GV quan sát, hướng dẫn và bóng đèn. nhắc nhở HS trong quá trình thực Nhiệm vụ: Thiết kế một hệ pin điện hiện thí nghiệm, đồng thời đánh hoá.

thiết bị, dụng cụ thí

giá năng lực theo các tiêu chí trong - Có một tình huống và một nhiệm bảng kiểm quan sát. HS cũng tự vụ chung cho hai nhóm. đánh giá theo các tiêu chí trong - Thời gian tối đa để thực hiện bảng kiểm quan sát. nhiệm vụ là 15 phút. Sau 15 phút,

kế thí nghiệm

nghiệm - Thiết

- Thực hiện qui

Lưu ý: GV làm trước thí nghiệm ở các nhóm trình bày sản phẩm (bao trình thí nhà để xem các lỗi có thể mắc phải gồm hệ pin điện hoá, giải thích cơ nghiệm dẫn đến thí nghiệm không thành chế hoạt động…) của mình trước - Xử lí công và đưa ra cách khắc phục nếu lớp. HS mắc phải lỗi tương tự. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhau bằng rubric đã được xây dựng trước. GV và các thành viên nhóm

và phân tích kết quả thí nghiệm

khác sẽ đặt câu hỏi để nhóm thuyết - Rút ra kết luận trình trả lời. - Nhóm nào có sản phẩm được đánh - GV: Tổ chức cho 4 nhóm trình giá cao nhất là nhóm chiến thẳng bày kết quả, sản phẩm nhóm, đặt một số câu hỏi phụ yêu cầu các nhóm đưa ra câu trả lời. ?1. Vai trò của chanh trong hệ pin điện này là gì? ?2. Vai trò của đinh, dây đồng trong hệ pin điện này là gì? Xác định chính xác các điện cực Cu, Fe trong pin điện hoá. ?3. Trình bày sự biến đổi về hình dạng, màu sắc của chiếc đinh sắt ?4. Tại sao phải mắc nối tiếp nhiều củ khoai tây hoặc nhiều quả chanh với nhau? ?5. Trình bày phương trình hoá học thể hiện phản ứng đã xảy ra

~ 69 ~


trên từng điện cực và trong pin điện hoá. Các nhóm HS thảo luận và đưa ra câu trả lời cho câu hỏi phụ: - Vai trò của chanh: Trong chanh có dung dịch axit citric đóng vai trò là dung dịch chất điện li - Vai trò của đinh và dây đồng đóng vai trò là các điện cực anot và catot trong hệ pin điện hóa - Cu đóng vai trò là catot và Fe đóng vai trò là anot - Phải mắc nối tiếp nhiều củ khoai tây hoặc nhiều quả chanh để tăng hiệu điện thế của pin, giúp đèn sáng Hoạt động 3: Vận dụng (10ph) - Vận dụng các kiến thức đã học cùng với công thức để giải quyết bài toán thực tiễn - GV: Đưa ra bài tập thực tiễn về

Bài toán thực tiễn Một hệ pin điện hoá được xây dựng, trong đó một điện cực là cuộn dây đồng, và một điện cực là chiếc đinh sắt. Cho biết thế điện cực chuẩn của

-Vận

xác định suất điện động của pin điện hoá. - GV: Đưa ra một số câu hỏi định hướng, gợi ý để giải bài tập

sắt và đồng lần lượt là: -0,44 (V) và +0,34 (V) a, Viết các quá trình phản ứng xảy ra ở mỗi điện cực và trong cả pin. Tính

thuyết đã học vào thực tiễn

- HS trả lời các câu hỏi gợi ý, xác định anot và catot, sau đó viết quá trình xảy ra trong pin rồi tính suất điện động và tính số hệ pin điện hóa cần dùng ở câu b.

suất điện động của pin điện hoá vừa tạo thành. b, Biết một bóng đèn led có thể sáng khi cắm vào một nguồn điện có độ lớn 5(V). Vậy cần bao nhiêu hệ pin

- GV gọi HS lên bảng để chữa điện hoá nêu trên mới có thể thắp bài, sau đó nhận xét và bổ sung sáng bóng đèn? Hoạt động 4: Tổng kết (5 phút) - GV tổng kết và trao phần thưởng cho nhóm thắng cuộc. - Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo.

~ 70 ~

dụng được kiến thức lí


2.6.2.6. Phụ lục Rubric đánh giá sản phẩm pin điện hóa làm từ chanh hoặc khoai tây Đánh

Mức độ đánh giá

Các tiêu

giá

chí Tốt (2)

Khá (1.5)

Trung bình (1) Cần cố gắng (0)

I. Trình bày sản phẩm

1. Nội dung

- Trình bày đầy đủ, có sự mở rộng về cơ sở lý thuyết để tạo ra dòng điện từ những vật đơn giản như quả chanh, đinh sắt và dây đồng. - Giải thích hiện tượng quan sát được bằng phương trình hóa học và phân loại phương trình hóa học đó. Từ đó tìm hiểu thêm về các loại phương trình hóa học khác.

- Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết để tạo ra dòng điện từ những vật đơn giản như quả chanh, đinh sắt và dây đồng. - Giải thích hiện tượng quan sát được bằng phương trình hóa học và phân loại phương trình hóa học đó.

- Trình bày một phần cơ sở lý thuyết để tạo ra dòng điện từ những vật đơn giản như quả chanh, đinh sắt và dây đồng. - Giải thích hiện tượng quan sát được bằng phương trình hóa học.

- Không trình bày được hoặc trình bày sơ sài.

- Trả lời đúng tất cả các câu hỏi phụ của GV và các nhóm khác.

- Trả lời đúng 70% số câu hỏi phụ của GV và các nhóm khác.

- Trả lời đúng 50% số câu hỏi phụ của GV và các nhóm khác.

- Trả lời sai hoặc không trả lời được tất cả câu hỏi phụ của giáo viên và các nhóm khác.

~ 71 ~

- Không giải thích được.


Diễn đạt lưu Diễn đạt lưu Diễn đạt lưu Diễn đạt chưa loát, rõ ràng, loát, rõ ràng, có loát, rõ ràng lưu loát, còn 2. Trình bày

lời nói truyền sự tương tác với nhưng

chưa nhìn tài liệu

cảm cuốn hút, người nghe.

có sự tương nhiều.

có sự tương tác với người nghe.

tác với người nghe.

II. Sản phẩm thực 1. Dòng điện từ pin

2. Hình thức

Điện sinh ra từ Điện sinh ra từ Điện sinh ra từ Đèn pin chanh làm pin chanh làm pin chanh làm sáng.

không

đèn có điện áp đèn có điện áp đèn có điện áp 2V sáng rõ. 2V sáng yếu. 2V chập chờn. Hệ pin lắp đặt Hệ pin lắp đặt Hệ pin lắp đặt Hệ pin lắp đặt khoa học, chắc chắn, dễ chắc chắn. không chắc chắc chắn, dễ quan sát. quan sát.

chắn, các phần rối vào nhau, khó quan sát.

2.6.3. Thiết kế giáo án dạy học phần “Phản ứng axit – bazo” 2.6.3.1. Đối tượng vận dụng - Giáo án được thiết kế cho HS lớp 11, vận dụng trong tiết học chuyên đề “Phản ứng hóa học” 2.6.3.2. Mục tiêu Kiến thức: - Phát biểu được các khái niệm về axit, bazo và muối - Nêu được sản phẩm của sự điện li axit, bazo và muối trong nước - Trình bày được các tính chất hóa học của axit và bazo - Nêu được khái niệm về pH và kể tên 1 số chất chỉ thị axit, bazo - Trình bày được các công thức tính nồng độ và pH của dung dịch chất điện li. - Mô tả được sự thay đổi màu sắc của chất chỉ thị đối với các dung dịch có pH khác nhau - Phân loại được chỉ số pH của các chất có tính axit, bazo hoặc trung tính - Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn (hiện tượng hoa cẩm tú cầu đổi màu khi thay đổi pH của đất,…)

~ 72 ~


Kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức về dung dịch điện li, pH, tính axit, bazo, phản ứng trao đổi ion của một dung dịch vào hoàn thành thí nghiệm thực tiễn. - Viết và cân bằng được phản ứng trung hòa giữa axit và bazo - Rèn luyện kĩ năng gắn kết lý thuyết với thực tiễn, vận dụng kiến thức đã học vào đời sống hàng ngày. - Viết được báo cáo sau khi hoàn thành thí nghiệm, trình bày được ý kiến, quan điểm và bài làm của nhóm trước lớp. Thái độ: - Tuân thủ các quy định của giờ học. - Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc khi tham gia các công việc nhóm. - Có tinh thần hợp tác để làm bài tập nhóm, tích cực hoạt động trong các buổi làm việc nhóm. - Say mê, hứng thú tham gia các hoạt động trong giờ học. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực thực nghiệm - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 2.6.3.3. Phương pháp dạy học - Phương pháp dạy học trực quan - Phương pháp làm việc nhóm 2.6.3.4. Chuẩn bị Giáo viên: - Các mẫu phiếu học tập cho các nhóm. - Các mẫu phiếu đánh giá cho các nhóm và cho GV. - Power Point, máy chiếu, laptop. Học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học về axit, bazo, pH và chất chỉ thị axit bazo, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. - Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm khoảng 10 HS 2.6.3.5. Tiến trình dạy học Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức (10ph) - GV đặt ra các câu hỏi lí thuyết về kiến thức đã học về điện li, axit, bazo, pH và chất

Nội dung bài học

- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li. Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là những chất điện li. Vậy axit, bazo và muối là những

~ 73 ~

Biểu hiện NLTN


chỉ thị axit – bazo chất điện li - HS nhớ lại và trả lời các - Các thuyết axit – bazo của Areniut, câu hỏi của GV Bronstet - GV yêu cầu HS lấy một số - Khái niệm về pH. Chất chỉ thị axit, bazo. chất có tính axit hoặc bazo - Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch mà HS biết trong thực tiễn

các chất điện li

Hoạt động 2: Giới thiệu

Nhiệm vụ: “Theo nhiều chuyên gia cây

nhiệm vụ (20ph) - GV: Giới thiệu nhiệm vụ buổi học cho HS.

cảnh, hoa cẩm tú cầu là loài cây đặc biệt, có

- Nhắc lại yêu cầu của buổi

thể thay đổi tùy theo độ pH trong đất. Ở đất

học trước là về tìm hiểu các loại thực vật có chứa sắc tố có thể biểu thị tính axit - bazo - HS: Chia 4 nhóm (4 tổ). Các nhóm nhận nhiệm vụ và

chua, cây sẽ cho hoa màu lam, đất trung tính hoa có màu trắng sữa, đất có độ pH >7 cho hoa màu tím hoặc hồng” (Trích Báo mới). Vậy trong tự nhiên, các loại rau củ có thể biến đổi màu sắc tùy thuộc vào pH của môi

thể sống trên đất chua, trung tính hoặc tính kiềm. Không những thế, màu sắc của hoa có

tự bầu 1 nhóm trưởng, 1 thư trường. Chúng ta có thể tận dụng điều đó để ký của nhóm. điều chế được bộ chất chỉ thị pH hoàn toàn từ - GV: Phát phiếu học tập số 1 rau củ, mà không cần hóa chất nào khác! (Phiếu học tập trong phần phụ Phiếu học tập số 1: Xây dựng ý tưởng - Đề xuất lục) cho các nhóm, sau đó đưa ra bộ câu hỏi định hướng. Yêucầu các nhóm hoàn thành trong thời gian 10 phút. -

và qui trình thí nghiệm. các Xây dựng ý tưởng thí nghiệm, lập kế phương hoạch tiến trình thí nghiệm. án thí Bộ câu hỏi định hướng: nghiệm

- HS thảo luận với nhau và Câu hỏi khái quát: hoàn thành yêu cầu của phiếu học tập. -HS cử đại diện nhóm lên trình bày các câu hỏi trong bộ câu hỏi định hướng mà GV đã giao về nhà từ buổi học trước. - GV kiểm tra, nhắc nhở các nhóm tập trung hoàn thành nhiệm vụ. - Các nhóm trao đổi, lập kế hoạch làm việc nhóm dựa

Xác Đã bao giờ em quan sát hiện tượng khi định qui cho một vài giọt nước chanh vào nước trình thí luộc rau muống chưa? Hiện tượng xảy ra nghiệm đấy là gì? - Lựa chọn Câu hỏi bài học: thiết bị, Nhóm em sử dụng rau, củ, hoặc hoa làm dụng cụ chất chỉ thị như thế nào? hóa chất Câu hỏi nội dung: thí Câu 1: Ngoài rau muống ra em còn biết nghiệm loại rau củ nào có thể sử dụng làm chất chỉ thị màu không?

~ 74 ~


vào kế hoạch làm việc chung, Câu 2: Vì sao những loại rau củ hoặc hoa hoàn thành các mục trong đó có thể sử dụng làm chất chỉ thị màu? phiếu học tập số 1. GV thông Câu 3: Các chất chỉ thị bằng rau củ này sẽ qua và góp ý kế hoạch làm được ứng dụng như thế nào trong đời sống việc nhóm để đảm bảo kế hàng ngày hoạch chung của cả lớp.

Phiếu học tập số 2: Quy trình thực hiện thí nghiệm GV tổng kết qui trình thí nghiệm, HS bắt đầu thực hiện thí nghiệm theo nhóm sau đó ghi hiện tượng, giải thích và kết luận thí nghiệm

Hoạt động 3: Thực hiện thí Thí nghiệm điều chế chất chỉ thị từ bắp nghiệm (30ph) cải tím - Dựa vào qui trình thí Hiện Dung dịch nước bắp cải tím nghiệm đã tổng kết, các tượng có màu tím đỏ trong môi nhóm lần lượt thực hiện thí trường trung tính. Khi cho

- Sử dụng thiết bị, dụng cụ, hóa chất

nghiệm điều chế chất chỉ thị màu từ thực vật sau đó hoàn thành phiếu học tập số 2 (Phiếu học tập ở phần phụ

dung dịch có tính bazo (nước vôi trong hoặc backing soda) thì chuyển sang màu xanh đậm. Khi cho dung dịch có

- Thực hiện qui trình thí nghiệm

lục) - GV quan sát, hướng dẫn và nhắc nhở HS trong quá trình thực hiện thí nghiệm,

Giải

tính axit (giấm ăn, nước cốt - Thu chanh) thì sẽ chuyển sang thập kết quả thí màu đỏ hồng - Trong bắp cải tím hoặc 1 số nghiệm

đồng thời đánh giá năng lực theo các tiêu chí trong bảng kiểm quan sát. HS tự đánh giá NL theo các tiêu chí trong bảng kiểm quan sát.

thích và phương trình phản

loại thực vật có chứa sắc tố có màu thay đổi phụ thuộc và pH của môi trường. Những sắc tố này có thể tan được

ứng

trong nước nóng hoặc cồn

- Các nhóm trình bày sản

Kết luận

Có thể dùng 1 số loại thực - Rút ra vật quen thuộc để nhận ra kết luận được tính axit hay bazo của các dung dịch trong đời sống

phẩm, báo cáo kết quả thí nghiệm, trả lời câu hỏi của giáo viên và các nhóm khác.

- HS trả lời các câu hỏi giải Thí nghiệm phản ứng trung hòa axit - bazo thích tại sao sản phẩm chỉ thị màu chưa thành công? Lí do

Hiện tượng

~ 75 ~

- Ban đầu dung dịch nước bắp cải tím có màu tím đỏ

- Phân tích, báo cáo kết quả thí nghiệm


sản phẩm có vẩn đục? Nguyên nhân khiến màu sắc của sản phẩm chưa đúng theo

- Khi cho giấm ăn vào thì

môi trường? - HS ghi chép những chú ý

chuyển sang màu đỏ hồng

và ý kiến sửa chữa của giáo viên và các nhóm bạn để

- Khi cho nước vôi trong vào cốc số 1 thì màu sắc

hoàn thiện sản phẩm nhóm. - Đánh giá sản phẩm của

chuyển dần từ màu đỏ

quan sát thấy màu sắc trong cốc 1 và cốc 2

hồng sang tím đỏ. Tiếp tục cho nước vôi trong

các nhóm bạn dựa trên mẫu phiếu đánh giá đã thống nhất

đến dư thì dung dịch bắp

từ buổi trước.

cải tím chuyển dần sang màu xanh Giải thích và - Trong bắp cải tím hoặc phương trình 1 số loại thực vật có chứa phản ứng

sắc tố có màu thay đổi phụ thuộc và pH của môi trường. Những sắc tố này có thể tan được trong nước nóng hoặc cồn - Khi cho giấm ăn có công thức hóa học CH3COOH vào dung dịch bắp cải tím thì môi trường có tính axit, làm cho dung dịch bắp cải tím chuyển sang màu đỏ hồng. - Khi cho nước vôi trong có công thức hóa học Ca(OH)2 vào thì sẽ xảy ra phản ứng 2CH3COOH + Ca(OH)2 → (CH3COO)2Ca +2H2O

~ 76 ~


- Axit bị trung hòa dần nên dung dịch bắp cải tím sẽ chuyển từ màu đỏ hồng sang màu tím đỏ, khi dư nước vôi trong thì môi trường có tính bazo nên dung dịch bắp cải tím sẽ chuyển sang màu xanh. Kết luận

Phản ứng xảy ra giữa axit và bazo là phản ứng trung hòa

Hoạt động 4. Tổng kết, rút kinh nghiệm (5 phút) - Rút ra được kết luận về sử dụng những kiến thức

- Các nhóm nộp lại sản phẩm, phiếu học tập và bản đánh giá cho GV. Điểm của quá

được học từ chuyên đề “Phản ứng hóa học” vào

của nhóm trình bày.

trình đánh giá đồng đẳng và điểm của GV đánh giá sẽ được lấy trung bình và là điểm

ứng dụng trong đời sống và giải thích các hiện tượng thực tế. - Rút kinh nghiệm cho các buổi học tập thí nghiệm thực tiễn tiếp theo. 2.6.3.6. Phụ lục Rubric: Đánh giá sản phẩm chất chỉ thị pH Tên nhóm đánh giá:……………………………………………………………………. Tên nhóm được đánh giá:…………………………………………………………….... Tiêu chí

Tốt

Khá

Trung bình

Cần cố gắng

Đánh giá sản phẩm chất chỉ thị từ bắp cải tím 2 điểm

1,5 điểm

~ 77 ~

1 điểm

0 điểm


Dung dịch Dung dịch chất Dung dịch có Không có sản chất chỉ thị có chỉ thị có màu màu sắc lệch về phẩm. màu sắc trong nhạt hoặc đậm màu của môi

Màu sắc

môi trường so với màu sắc trường axit hoặc trung tính. của môi trường bazơ. trung tính. Độ trong của

2 điểm

1 điểm

0,5 điểm

dung dịch

Trong suốt không

Có một chút vẩn

Vẩn đục, có nhiều

có vẩn đục.

đục.

cặn.

Công dụng

2 điểm

1 điểm

của dung dịch

Đổi màu nhanh và

Đổi

không

Không đổi màu khi

chỉ thị

đúng khi nhỏ dung dịch axit hoặc bazơ.

nhanh nhưng đúng khi nhỏ dung dịch axit hoặc bazơ.

nhỏ dung dịch axit hoặc bazơ.

màu

0 điểm

Đánh giá phần thuyết trình kết quả sản phẩm của nhóm 2 điểm

1 điểm

0,5 điểm

Giới thiệu được đầy Giới thiệu được đầy Chỉ giới thiệu được đủ thông tin yêu cầu đủ thông tin yêu cầu một số thông tin về về sản phẩm (nêu rõ về sản phẩm (nêu rõ sản phẩm, các thông hiện tượng thí hiện tượng thí tin còn chưa chính Nội dung

nghiệm, giải thích cơ nghiệm, giải thích cơ xác. chế hoạt động của chế hoạt động của sản phẩm, kết luận), sản phẩm, kết luận), các thông tin đưa ra một vài chỗ còn khoa học, hấp dẫn, chưa chính xác. chính xác. 2 điểm

Hình thức thuyết trình

1 điểm

0,5 điểm

Trình bày rõ ràng, dễ Trình bày rõ ràng, dễ Bài thuyết trình còn hiểu, hấp dẫn, thể hiểu. sơ sài, chuẩn bị chưa hiện sự sáng tạo của kĩ càng. nhóm.

~ 78 ~


2.7. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm hóa học của HS thông qua sử dụng thí nghiệm thực tiễn trong dạy học Từ cấu trúc của NL thực nghiệm đã nghiên cứu ở chương I cùng với sự phù hợp của việc sử dụng thí nghiệm thực tiễn trong dạy học Hóa học và sự quan sát, đánh giá việc dạy và học Hóa học ở trường phổ thông, em đã xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm của HS như sau: 2.7.1. Rubric đánh giá năng lực thực nghiệm hóa học của học sinh Năng lực thành phần Tuân thủ nội qui an toàn khi

Mức độ

Tiêu chí

Tuân thủ đầy đủ các nội qui an toàn khi thực hiện thí nghiệm (trang phục, sử

Tốt

Trung bình

Chưa đạt

Thực hiện đúng và tuân thủ đầy đủ các nội qui trước khi thực hiện thí nghiệm

Thực hiện đúng nhưng chưa đầy đủ hoặc thực hiện đầy đủ nhưng chưa

Chưa thực hiện các nội qui an toàn khi thực hiện thí nghiệm

đúng các nội qui khi thực hiện thí nghiệm

dụng hóa chất, thực hiện thí chuẩn bị bài,...) nghiệm Xác

Xác định câu hỏi/ Xác định được Xác định được Không

mục đích TN định vấn đề và đề xuất

xác

đầy đủ mục đích nhưng chưa đầy định được mục của thí nghiệm đủ mục đích của đích của thí từ bộ câu hỏi thí nghiệm nghiệm định hướng

phương Đề xuất các dự Dự đoán chính án TN đoán xác và đầy đủ hiện tượng thí nghiệm

Dự đoán chính xác nhưng chưa đầy đủ hiện tượng thí nghiệm

Chưa dự đoán được hiện tượng thí nghiệm

Đề xuất giả thiết Đưa ra được đầy thí nghiệm đủ các giả thiết thí nghiệm có căn cứ rõ ràng, đầy đủ và hợp lí

Đưa ra được đầy đủ các giả thiết thí nghiệm có căn cứ nhưng chưa rõ ràng,

Chưa đưa ra được đầy đủ các giả thiết thí nghiệm

đầy đủ, hợp lí Đề xuất các Đề xuất được Đề xuất các Không đề xuất phương án TN các phương án phương án thí được các ~ 79 ~


TN hợp lí và khả nghiệm nhưng phương án thí thi chưa hợp lí và nghiệm khả thi Thiết kế phương án thí

Xác định phương Xác định được Xác định chưa Không án thí nghiệm chính xác chính xác định

xác được

phương án thí phương án thí phương án thí nghiệm nghiệm nghiệm

nghiệm Lựa chọn thiết bị, Lựa chọn được Lựa chọn chính Không

lựa

dụng cụ, hóa chất chính xác và đầy xác nhưng chưa chọn được thiết đủ thiết bị, dụng đầy đủ hoặc đầy bị, dụng cụ, cụ, hóa chất thí đủ nhưng chưa hóa nghiệm

chất

thí

chính xác thiết nghiệm bị, dụng cụ, hóa chất thí nghiệm

Mô tả/ Thiết kế Mô tả/ thiết kế Mô tả/ thiết kế Chưa mô tả, thí nghiệm đầy đủ, chính chính xác nhưng thiết kế được xác và hợp lí thí chưa đầy đủ thí thí nghiệm nghiệm nghiệm Xác định qui Xác định đầy đủ Xác định chính Không xác trình thí nghiệm và chính xác các xác nhưng chưa định được các bước của qui đầy đủ hoặc đầy bước của qui trình thí nghiệm đủ nhưng chưa trình thí chính xác thứ tự nghiệm các bước của qui trình thí nghiệm Tiến hành thí

Chuẩn bị thiết bị, Chuẩn bị đầy đủ Chuẩn bị chưa Chưa chuẩn bị dụng cụ, hóa chất thiết bị, dụng cụ đầy đủ thiết bị, thiết bị, dụng và hóa chất dụng cụ và hóa cụ và hóa chất chất

nghiệm Sử dụng thiết bị, Sử dụng chính dụng cụ, hóa chất xác, an toàn và tiết kiệm thiết bị, dụng cụ và hóa chất

Sử dụng chính xác, an toàn nhưng chưa tiết kiệm thiết bị,

Sử dụng chưa chính xác và an toàn thiết bị, dụng cụ và hóa

dụng cụ và hóa chất chất

~ 80 ~


Thực hiện qui Thực hiện chính Thực hiện chưa Không thực trình thí nghiệm xác và an toàn chính xác và an hiện được qui qui trình thí toàn qui trình thí trình thí nghiệm

nghiệm

nghiệm

Thu thập thông Thu thập đầy đủ Thu thập chính Không thu thập tin thí nghiệm

và chính xác xác nhưng chưa được thông tin thông tin thí đầy đủ thông tin thí nghiệm nghiệm

Xử lí,

Xử lí kết quả

phân tích,

ra kết luận về thí nghiệm

Ghi nhận và xử lí Ghi nhận nhưng Không ghi chính xác các kết xử lí chưa chính nhận và xử lí quả

của

thí xác kết quả của kết quả của thí

nghiệm

báo cáo kết quả và rút

thí nghiệm

Phân tích kết quả Phân tích chính xác và đầy đủ các kết quả của thí nghiệm

thí nghiệm

nghiệm

Phân tích chính xác nhưng chưa đầy đủ hoặc phân tích đầy đủ

Không phân tích được kết quả của thí nghiệm

nhưng chưa chính xác các kết quả của nghiệm Báo cáo kết quả

thí

Báo cáo đầy đủ Báo cáo chính Không báo cáo và chính xác các xác nhưng chưa được kết quả kết quả của thí đầy đủ các kết của thí nghiệm nghiệm quả của thí nghiệm

Rút ra kết luận

Kết luận đầy đủ Kết luận chính Không kết luận và chính xác về xác nhưng chưa được về kết quả thí nghiệm đầy đủ về thí của thí nghiệm nghiệm

2.7.2. Thiết kế bảng kiểm quan sát đánh giá NLTN dành cho GV và HS Trường:…………………………… Họ và tên HS:…………………………….. Lớp:……………………………….. Tên bài học: ……………………………… Ngày\ tháng:……………………… …………………………………………….. NL thành phần

Mức độ

Tiêu chí Mức 1 ( 0 điểm) ~ 81 ~

Mức 2 ( 0,5 điểm)

Điểm Mức 3 ( 1 điểm)

GV HS


Tuân thủ 1. Thực hiện Chưa thực Có thực hiện Thực hiện nội qui các qui định hiện các qui các qui định đúng và đầy an toàn khi sử dụng thí định an toàn an toàn thí đủ các qui thí nghiệm

nghiệm (trang khi phục, sử dụng nghiệm hóa chuẩn

thí nghiệm định an toàn nhưng chưa khi sử dụng đầy đủ và thí nghiệm nghiêm túc

chất, bị

bài,…) Đưa ra 2. Đưa ra được Chưa đưa ra Đưa ra các Đưa ra đầy các dự các dự đoán/ được các dự dự đoán/ giả đủ các giả đoán/

giả thiết có căn đoán/

thiếu thiết, có căn

thiết có căn căn cứ cứ

Giả thiết cứ khoa học Thiết kế 3. Cách phương hành

giả thiết

cứ hợp lí, rõ ràng

tiến Chưa đưa ra Đưa ra được Đưa ra được thí được cách cách tiến cách tiến

án thí nghiệm nghiệm

tiến hành thí nghiệm phù hợp với mục đích

hành thí nghiệm phù hợp với mục đích nhưng chưa rõ ràng,

hành thí nghiệm phù hợp với mục đích rõ ràng, chi tiết và

chi tiết

hợp lí

4. Xác định Chưa xác Xác định Xác định các yếu tố quan định được đúng được đúng và đầy sát, dữ liệu cần các yếu tố các yếu tố đủ các yếu tố thu thập

cần quan sát cần quan sát cần quan sát trong thí trong thí trong thí nghiệm nghiệm nghiệm nhưng chưa đủ

Thực hiện phương án thí

5. Lấy dụng cụ, hóa chất cần theo phương án thí

nghiệm nghiệm đúng, an toàn

Lấy không đúng và chưa đủ dụng cụ, hóa chất cần

Lấy đúng nhưng chưa đủ dụng cụ, hóa chất cần

Lấy đúng và đủ dụng cụ, hóa chất cần theo phương

theo phương theo phương án án thí án thí nghiệm nghiệm nghiệm

~ 82 ~

thí


6. Thực hiện Làm được Làm được Làm được thao tác tiến theo mô tả, theo mô tả theo mô tả, hành thí còn lóng của phương đúng và nghiệm theo ngóng, các án thí thành thạo phương án thao tác chưa nghiệm, thao tác tiến đúng thao tác hành thí tiến hành thí nghiệm theo

chính xác

nghiệm theo phương án phương án 7. Xử lí dụng Thao tác rửa Tháo

rửa Tháo

rửa

cụ, hóa chất dụng cụ chưa dụng

cụ dụng

cụ

sau thí nghiệm

Quan 8. Quan sát, mô mô tả tả và tượng phân

chính xác, chính xác, thành thạo hóa chất thải thao tác còn sạch sẽ và an bỏ không lóng ngóng toàn đúng nơi qui định

sát, Mô tả được hiện một số hiện tượng thí nghiệm

Mô tả được đủ các hiện tượng thí nghiệm

Mô tả đúng, đủ, rõ ràng mạch lạc các hiện tượng

nhưng chưa nhưng chưa thí nghiệm đúng và chưa rõ ràng và đủ mạch lạc

tích kết quả thí nghiệm 9. Phân

tích Chưa

kết quả

giải Giải

thích Giải

thích

thích được được hiện đầy đủ, rõ hiện tượng tượng thí ràng thí nghiệm nghiệm nhưng chưa đầy đủ

10. Kết luận

Chưa rút ra được kết luận sau thí nghiệm

Rút ra được kết luận sau thí nghiệm nhưng chưa

Rút ra được kết luận đầy đủ và rõ ràng sau thí

đầy đủ

nghiệm

2.7.3. Thiết kế bài kiểm tra đánh giá năng lực thực nghiệm 2.7.3.1. Thiết kế đề kiểm tra 15 phút dành cho học sinh lớp 10 ~ 83 ~


Bài kiểm tra 15 phút được dùng để kiểm tra, đánh giá HS sau tiết học “Bài 49: Tốc độ phản ứng” – Hóa học 10 Nâng cao có sử dụng thí nghiệm Hóa học thực tiễn. Ma trận đề kiểm tra Mức độ

Mục tiêu Nội dung kiến thức

Biết

Khái niệm tốc - Nêu lại được khái niệm Tốc độ phản ứng

Hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Câu 1

độ phản ứng hóa học.

Tốc độ phản - Viết lại được công thức tính ứng trung bình tốc độ trung bình của phản

Câu 8

Câu 4

và tốc độ phản ứng. ứng tức thời

- Vận dụng công thức tính tốc độ trung bình để giải các bài toán hóa học có liên quan.

Các yếu tố ảnh - Giải thích được các yếu tố

Câu 2

Câu 3

Câu 5

hưởng đến tốc ảnh hưởng đến tốc độ phản độ phản ứng ứng.

Câu 6

Câu 10

Câu 9

- Áp dụng được ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng vào các thí nghiệm hóa học cụ thể. - Thiết kế thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng. - Có kĩ năng thực hiện thí nghiệm liên quan đến tốc độ phản ứng. Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng

- Đưa vào thực tế các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng liên quan đến đời sống.

Câu 7

Đề kiểm tra 15 phút (gồm 10 câu hỏi) Câu 1: Tốc độ phản ứng hóa học là? A. Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

~ 84 ~


B. Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của tất cả các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian. C. Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của các chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian. D. Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm. Câu 2: Cho phản ứng H2SO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O Các yếu tố nào sau đây có thể ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên? A. Thể tích của H2SO4 tham gia phản ứng B. Nồng độ của Na2SO4 trong phản ứng C. Áp suất thực hiện phản ứng D. Nồng độ của NaOH tham gia phản ứng Câu 3: Trong các cặp sau, cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất? A. Fe + dung dịch HCl 0,1M B. Fe + dung dịch HCl 0,2M C. Fe + dung dịch HCl 0,3M D. Fe + dung dịch HCl 20% (d= 1,2g/ml) Câu 4: Cho phản ứng Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2. Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/l, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s). Giá trị của a là? A. 0,018 B. 0,016 C. 0,012 D. 0,014 Câu 5: Nhóm HS làm thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng. Thí nghiệm như sau: Chuẩn bị 2 cốc thủy tinh, cốc thứ nhất cho vào 100ml giấm ăn, cốc thứ 2 cho vào 50ml giấm ăn và 50ml nước. Sau đó đồng thời thả vào 2 cốc 2 mảnh vỏ trứng gà có khối lượng và kích thước như nhau. Hiện tượng thu được là cốc thứ 1 thấy có sủi bọt khí nhanh và mạnh hơn cốc thứ 2. Hỏi nhóm HS làm thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng? A. Nồng độ C.Áp suất B. Nhiệt độ D.Cả 3 yếu tố đều sai Câu 6: Nhiệt độ làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học vì: A. Làm tăng nồng độ của các chất phản ứng B. Làm giảm năng lượng hoạt hóa của quá trình phản ứng C. Làm tăng va chạm có hiệu quả của các phân tử chất tham gia trong phản ứng

~ 85 ~


D. LĂ m tăng ĂĄp suẼt cáť§a phản ᝊng Câu 7: NhĂłm HS táť• chᝊc đᝑt láť­a trấi nư᝛ng tháť‹t áť&#x; cĂ´ng viĂŞn. Trong tháť?i gian chuẊn báť‹ thĂŹ cĂĄc bấn phải Ä‘áťƒ tháť‹t trong bĂłng râm Ä‘áťƒ trĂĄnh nhiᝇt đ᝙ cao gây Ă´i thiu vĂ lĂşc nhĂłm láť­a thĂŹ 1 bấn HS nam đᝠxuẼt đập nháť? than Ä‘áťƒ láť­a chĂĄy nhanh hĆĄn. Theo cĂĄc em, hĂ nh đ᝙ng Ä‘áťƒ tháť‹t trong bĂłng râm và đập nháť? than cĂł liĂŞn quan đến cĂĄc yáşżu táť‘ nĂ o ảnh hưáť&#x;ng đến táť‘c đ᝙ phản ᝊng? A. Nhiᝇt đ᝙ vĂ ĂĄp suẼt B. ChẼt xĂşc tĂĄc vĂ diᝇn tĂ­ch báť mạt tiáşżp xĂşc C. Ă p suẼt vĂ náť“ng đ᝙ D. Nhiᝇt đ᝙ vĂ diᝇn tĂ­ch báť mạt tiáşżp xĂşc Câu 8: NĂŞu cĂ´ng thᝊc tĂ­nh táť‘c đ᝙ trung bĂŹnh cáť§a phản ᝊng: A → B A. đ?‘ŁĚ… = B. đ?‘ŁĚ… = C. đ?‘ŁĚ… = D. đ?‘ŁĚ… =

∆đ??śđ??´ ∆đ?‘Ą − ∆đ??śđ??´ ∆đ?‘Ą − ∆đ??śđ??ľ ∆đ?‘Ą ∆đ??ś ∆đ?‘Ą

Câu 9: Khi lĂ m thĂ­ nghiᝇm tháťąc tiáť…n cĂł sáť­ d᝼ng nư᝛c oxi giĂ vĂ men náť&#x; Ä‘áťƒ kiáťƒm chᝊng ảnh hưáť&#x;ng cáť§a chẼt xĂşc tĂĄc đến táť‘c đ᝙ phản ᝊng HĂła háť?c, nhĂłm HS đã tháťąc hiᝇn cĂĄc hĂ nh đ᝙ng sau. Theo em hĂ nh đ᝙ng nĂ o lĂ sai? A. Trư᝛c khi lĂ m thĂ­ nghiᝇm, vᝇ sinh cáť‘c sấch sáş˝ Ä‘áťƒ trĂĄnh lẍn tấp chẼt B. Khi lĂ m thĂ­ nghiᝇm thẼy cĂł khĂ­ thoĂĄt ra, máť™t bấn đã hĂ­t khĂ­ nĂ y vĂŹ cho ráşąng đó lĂ oxi, táť‘t cho sᝊc kháť?e. C. Khi lᝥ đ᝕ quĂĄ nhiáť u oxi giĂ ra cáť‘c, cĂĄc bấn đ᝕ báť? chᝊ khĂ´ng đ᝕ ngưᝣc lấi vĂ o bĂŹnh đ᝹ng hĂła chẼt. D. Sản phẊm sau khi tháťąc hiᝇn thĂ­ nghiᝇm, cĂĄc bấn thu háť“i lấi trong cháş­u tháť§y tinh chᝊ khĂ´ng đ᝕ tháşłng xuáť‘ng cáť‘ng. Câu 10: Cho 5 gam káş˝m viĂŞn vĂ o cáť‘c đ᝹ng 50ml dung dáť‹ch H2SO4 4M áť&#x; nhiᝇt đ᝙ thưáť?ng (25oC). Trưáť?ng hᝣp nĂ o táť‘c đ᝙ phản ᝊng khĂ´ng đ᝕i? A. Thay 5 gam káş˝m viĂŞn báşąng 5 gam káş˝m báť™t. B. Thay dung dáť‹ch H2SO4 4M báşąng dung dáť‹ch H2SO4 2M. C. Tháťąc hiᝇn phản ᝊng áť&#x; 50oC. D. DĂšng tháťƒ tĂ­ch dung dáť‹ch H2SO4 gẼp đôi ban đầu Ä?ĂĄp ĂĄn đᝠkiáťƒm tra Câu háť?i

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Ä?ĂĄp ĂĄn

A

A

D

C

A

C

D

B

B

D

2.7.3.2. Thiáşżt káşż bĂ i kiáťƒm tra dĂ nh cho HS láť›p 11 ~ 86 ~


Nội dung kiến thức

Mức độ

Mục tiêu Biết

Khái niệm axit, bazo và muối

- Nêu được các khái niệm về Câu 2 axit, bazo và muối theo các

theo các thuyết

thuyết Areniut, Bronstet hoặc

Hiểu

Vận

Vận

dụng

dụng

thấp

cao

Câu 1

Câu 7 Câu 10

Lewis Sự điện li axit, bazo và muối trong nước

- Biến đổi được công thức phân tử của các chất điện li thành các ion.

pH và chất chỉ thị axit, bazo

- Mô tả được sự thay đổi màu Câu 6 sắc của chất chỉ thị đối với các dung dịch có pH khác nhau.

Câu 3 Câu 8

- Phân loại được chỉ số pH của các chất có tính axit, bazo hoặc trung tính. - Có kĩ năng thực hiện thí nghiệm liên quan đến pH và chất chỉ thị axit, bazo. -

- Áp dụng được kiến thức lí thuyết về pH và chất chỉ thị axit, bazo vào thực tiễn.

Tính chất hóa

- Viết và cân bằng được phản

học của axit và bazo – Phản ứng axit – bazo

ứng trung hòa giữa axit và bazo. - Vận dụng làm các bài toán hóa học liên quan đến phản

Câu 5

Câu 4 Câu 9

ứng trung hòa.

Đề kiểm tra 15 phút (gồm 10 câu hỏi) Câu 1: Cho các dung dịch: H2SO4, NH3, KNO3, KOH, H2S, Ba(NO3)2, Ca(OH)2, NaCl. Số dung dịch có pH > 7 là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 ~ 87 ~


Câu 2: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng? A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit. B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ. C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit. D. Một hợp chất có khả năng nhận OH- là axit Câu 3: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là A. AlCl3 và CuSO4. B. HCl và AgNO3. C. Na2ZnO2 và HCl. D. NaHSO4 và NaHCO3 Câu 4: Để trung hòa 100ml dung dịch H2SO4 1M cần V ml NaOH 1M. Giá trị của V là: A. 200 B. 150

C. 50 D. 100

Câu 5: Phản ứng nào sau đây là phản ứng trung hòa: A. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ B. Na+ + OH- → NaOH C. OH- + CH3COOH → CH3COO- + H2O D. 2H2 + O2 → 2H2O Câu 6: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím? A. H3PO4. B. Ba(OH)2. C. KCl. D. NaHSO4 Câu 7: Khi làm thí nghiệm hóa học thực tiễn điều chế chất chỉ thị từ bắp cải tím, nhóm HS đã thực hiện các hành động sau. Theo em hành động nào là sai? A. Trước khi làm thí nghiệm, vệ sinh cốc sạch sẽ để tránh lẫn tạp chất B. Khi làm thí nghiệm, một bạn đã nếm thử nước bắp cải tím điều chế được vì cho rằng đấy là thực phẩm, hoàn toàn có thể ăn được C. Các bạn cố gắng cắt thật nhỏ bắp cải tím nhằm thu được nhiều sắc tố chỉ thị màu nhất có thể D. Sản phẩm sau khi thực hiện thí nghiệm, các bạn thu hồi lại trong chậu thủy tinh chứ không đổ thẳng xuống cống. Câu 8: Trong số các dung dịch có cùng nồng độ mol sau đây, dung dịch nào có độ dẫn điện nhỏ nhất? A. NaCl.

~ 88 ~


B. CH3COONa. C. CH3COOH. D. H2SO4 Câu 9: Trộn 200ml dung dịch NaOH 1M với 100ml dung dịch HCl a mol/lít thu được dung dịch X. Cho dung dịch X vào 200ml dung dịch AlCl3 0,5M thu được 1,56 gam kết tủa. Giá trị của a là A. 0,6 C. 1,4 B. 1,0 D. 2,8 Câu 10: Ngoài sử dụng bắp cải tím để điều chế chất chỉ thị màu axit, bazo, những thực vật nào sau đây cũng có thể sử dụng để điều chế chất chỉ thị màu? A. Hoa hồng, đậu đen, hoa dâm bụt B. Hoa lan, đậu đỏ, hoa cúc C. Hoa móng bò, đậu xanh, hoa quỳnh D. Hoa cúc, đậu hà lan, hoa hướng dương Đáp án đề kiểm tra Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

C

A

A

C

B

B

C

C

A

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn đã nghiên cứu ở chương 1, em đã tiến hành: - Phân tích mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học chuyên đề “Phản ứng Hóa học”. - Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm của HS gồm bảng kiểm quan sát và bài kiểm tra 15ph. - Thiết kế các thí nghiệm hóa học thực tiễn áp dụng trong chuyên đề “Phản ứng hóa học” nhằm phát triển năng lực thực nghiệm cho HS. - Thiết kế 3 kế hoạch dạy học có sử dụng thí nghiệm hóa học thực tiễn theo hướng phát triển NL thực nghiệm cho HS thông qua các hoạt động cụ thể trong giờ học. Các đề xuất và công cụ đánh giá sẽ được tiến hành thực nghiệm sư phạm và đánh giá ở chương 3.

~ 89 ~


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM THỰC TIỄN CHUYÊN ĐỀ “PHẢN ỨNG HÓA HỌC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM... by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu