Skip to main content

Thiết kế kế hoạch bài dạy theo phương pháp Bàn tay nặn bột trong dạy học phần Hóa học vô cơ THCS

Page 1

PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT TRONG DẠY HỌC

vectorstock.com/28062424

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Thiết kế kế hoạch bài dạy theo phương pháp Bàn tay nặn bột trong dạy học phần Hóa học vô cơ Trung học Cơ sở nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Xin quý Thầy/Cô cho biết Họ và tên:..........................................Đơn vị công tác:.............................................. Thâm niên công tác:.......................... Học hàm, học vị:...............................................

PHỤ LỤC 2 Chủ đề: HIĐRÔ – NƯỚC Thời lượng: 4 tiết I. Giới thiệu chủ đề Chương 5 của SGK Hóa học lớp 8, ngoài việc nghiên cứu tính chất của hiđrô và nước còn lồng ghép các khái niệm Hóa học cơ bản như: phản ứng oxi hóa khử, sự khử, sự oxi hóa, phản ứng thế... Về mặt PPDH, các tính chất của hiđrô và tính chất của nước có tiến trình DH tương tự nhau. Bên cạnh đó, 2 ND này có mối liên hệ sinh thành ra nhau. Ví dụ: phản ứng hiđrô tác dụng với oxi tạo thành nước trong bài hiđro đã cho HS biết thành phần và PP tổng hợp nước. Vì vậy, việc liên kết 2 bài học “Tính chất - ứng dụng của hiđrô” và bài “Nước” thành một chủ đề sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận dụng các PPDH tích cực như PP BTNB. Cấu trúc của chủ đề được mô tả như sơ đồ sau: HIĐRÔ – NƯỚC

HIDRO -Tính chất của hidro - Ứng dụng của hidro

NƯỚC -Tính chất vật lý, tính chất hóa học -Bảo vệ nguồn nước, vai trò của nước

VẤN ĐỀ THỰC TIỄN - Nguồn nhiên liệu - Vai trò của nước trong cuộc sống - Bảo vệ nguồn nước sạch

PL156


II. Mục tiêu của chủ đề 1. Kiến thức - HS nêu được tính chất vật lí của hiđro; - HS trình bày được tính chất hoá học của hiđro; - HS trình bày được một số tính chất vật lí, hóa học của nước; - HS nêu được vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự cần thiết phải bảo vệ chống ô nhiễm nguồn nước. 2. Kĩ năng - Quan sát và làm thí nghiệm; - Viết PTHH; - Tính được thể tích khí hiđro tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng; - Kĩ năng học tập theo phương pháp BTNB. 3. Thái độ - Tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo vào các hoạt động tìm tòi nghiên cứu tính chất vật lý và hóa học của hidro; Tính chất vật lí, hóa học của nước; - Trung thực, khách quan, cần cù kiên nhẫn trong thực nghiệm. Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống, bảo vệ nguồn nước... 4. Năng lực Hình thành và phát triển NL GQVĐVST, cụ thể: - Nhận ra ý tưởng mới. - Phát hiện và làm rõ vấn đề - Hình thành và triển khai ý tưởng mới - Đề xuất, lựa chọn giải pháp - Thực hiện và đánh giá giải pháp - Tư duy độc lập

PL157


III. Kế hoạch thực hiện chủ đề Nội dung

STT

PPDH

Thời

Thiết bị DH, Học liệu

lượng 1

Tính chất; Ứng

BTNB 2 tiết

1. Mẫu vật

dụng của hidro

- Lọ đựng khí hiđro.

.

2. Dụng cụ, hóa chất - Dụng cụ điều chế và thu khí hiđro. - Kẽm hạt, dung dịch axit H2SO4 hoặc HCl, que đóm, đèn cồn, ống nghiệm, bột CuO,

bột Al2O3, giá sắt, chậu

nước, bình thu khí … 2

Tính chất vật lý,

BTNB 2 tiết

- Video về vai trò của nước trong cuộc

tính chất hóa học;

sống; Hình ảnh về bảo vệ nguồn nước.

Bảo vệ nguồn

- Dụng cụ: Chén sứ, ống nghiệm, phễu

nước, vai trò của

thủy tinh, kẹp gỗ.

nước

- Hóa chất: Natri, đinh sắt sạch, dây đồng, vôi sống, CuO, Al2O3, khí oxi, (photpho, lưu huỳnh, than), quỳ tím, dung dịch phenolphtalein, silic đioxit.

VI. Tiến trình dạy học các nội dung theo phương pháp Bàn tay nặn bột - ND 1: TÍNH CHẤT, ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ - Thời lượng: 2 tiết - PPDH: PP BTNB là chủ yếu, kết hợp với PP nêu vấn đề, PP sử dụng phương tiện trực quan, kỹ thuật KWL, kỹ thuật sơ đồ tư duy... - Tiến trình DH được sơ đồ hóa như sau

PL158


- Một số ứng dụng của khí hiđrô trong đời sống và trong công nghiệp -Cho HS xem video hoặc các hình ảnh về khinh khí cầu. Tại sao nó bay được trong không trung?

+ Khí hiđrô nhẹ nên bơm vào khinh khí cầu + Dùng làm nhiên liệu vì cháy và tỏa nhiệt +Sử dụng làm chất khử trong luyện kim

- Hình ảnh phóng tên lửa, đèn xì oxi- hiđrô, luyện kim...Hình ảnh này nói về chất khí nào?

Hiđrô có tính chất vật lý, hóa học như thế nào? - Hiđrô nhẹ hơn không khí. - Hiđrô tác dụng được với oxi, oxit kim loại Thực hiện phương án thực nghiệm

Quan sát trong đời sống thực tế

Thực hiện các thí nghiệm đề xuất

Đối chiếu với quan niệm ban đầu - Kết luận Quy trình dạy học đề xuất Giai đoạn 1: Chuẩn bị Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Xác định mục tiêu bài học

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

theo yêu cầu của GV

Biểu hiện NL

- Lập kế hoạch dạy học Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” - Pha 1. Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề (5 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Nhận ra các vấn đề thực tiễn có liên quan đến hiđrô + Đề xuất được câu hỏi nêu vấn đề của bài học.

PL159


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Biểu hiện NL

-Cho HS xem video hoặc các hình

- Quan sát hình ảnh, thảo - Nhận ra vấn đề

ảnh về khinh khí cầu. Tại sao nó

luận nhóm, trả lời câu hỏi. liên quan đến

bay được trong không trung?

hóa học trong

- Hình ảnh phóng tên lửa, đèn xì

- Ghi câu hỏi vào vở thí các tình huống

oxi- hiđrô, luyện kim...Hình ảnh

nghiệm, suy nghĩ, tìm tòi.

này nói về chất khí nào?

phức hợp

của

đời sống

Sản phẩm HT của HS + Các hình ảnh trên nói về khí hiđrô + Hiđrô có những tính chất vật lý và tính chất hóa học nào? - Pha 2. Hình thành câu hỏi nghiên cứu (15 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Bộc lộ quan niệm ban đầu về hiđrô; + Hình thành các CHNC về tính chất của hiđrô. Trong pha này HS tự do đề xuất các quan niệm ban đầu và CHNC. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Bộc lộ quan niệm ban đầu

- Phát hiện và

dụng trong đời sống và sản

- Đề xuất CHNC

làm rõ vấn đề

xuất. Em biết gì về tính chất

- Thảo luận thống nhất CHNC

Khí hiđrô có nhiều ứng

- Hình thành

vật lí và tính chất hóa học của - Ghi vào vở thí nghiệm

hiđrô?

và triển khai ý tưởng mới

- GV yêu cầu HS thảo luận để xác định các câu hỏi có thể nghiên cứu được. Sản phẩm HT của HS

Sau khi thảo luận, GV có thể chốt lại các CHNC tính chất của khí hiđrô như sau: 1. Hiđrô tồn tại ở trạng thái nào? có màu sắc, mùi vị như thế nào? nặng hay nhẹ hơn không khí? Khả năng tan được trong nước nhiều hay ít? 2. Hiđrô có tác dụng với oxi không? Điều kiện phản ứng? 3. Hiđrô có tác dụng với oxit kim loại không? Điều kiện phản ứng? - Pha 3. Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm (25 phút)

PL160


Nhiệm vụ HT của HS + Xây dựng giả thuyết nghiên cứu cho mỗi CHNC tương ứng + Thiết kế PATN cho mỗi giả thuyết nghiên cứu Hoạt động của GV - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để xây dựng giả thuyết nghiên cứu và thiết kế PATN để kiểm chứng giả thuyết. - Hướng dẫn HS: Tương ứng với mỗi CHNC có thể đề xuất một giả thuyết nghiên cứu. - GV có thể hỗ trợ nếu HS có khó khăn Sản phẩm HT của HS

Hoạt động của HS Biểu hiện NL - Thiết kế PATN: Mục đích, - Đề xuất, lựa cách tiến hành, dự kiến kết chọn giải pháp quả. - Dự kiến dụng cụ, hóa chất. - Thảo luận nhóm thống nhất phương án - Ghi vào vở thí nghiệm

Giả thuyết và PATN có thể là: Câu hỏi nghiên cứu 1. Hiđrô tồn tại ở trạng thái nào? có màu sắc, mùi vị như thế nào? nặng hay nhẹ hơn không khí? Khả năng tan được trong nước nhiều hay ít?

Giả thuyết Có thể ở trạng thái khí ở nhiệt độ thường. Có thể không màu, không mùi không vị. Có thể tan ít trong nước Có thể nhẹ hơn không khí

Phương án thực nghiệm Quan sát lọ đựng khí hiđrô.

Quan sát ống nghiệm đựng khí hiđrô. Phảy nhẹ khí hiđrô về phía mũi. Dẫn khí hiđrô qua ống nghiệm đầy nước úp ngược, quan sát, giải thích hiện tượng. Bơm quả bóng đầy không khí và quả bóng đầy khí hiđrô. Thả 2 quả bóng, quan sát. Tính tỉ khối dH2/kk 2. Hiđrô có thể tác Hiđrô có thể tác -Cho hiđrô tiếp xúc với khí oxi không khí dụng với oxi không? dụng với oxi khi đốt. ở nhiệt độ thường. Điều kiện phản ứng -Đưa ngọn lửa vào đầu ống dẫn khí hiđrô xảy? ngoài không khí. -Đưa ống dẫn khí hiđrô đang cháy vào bình đựng khí oxi. 3. Hiđrô có thể tác Hiđrô có thể phản - Cho hiđrô tiếp xúc với một số oxit ở dụng với oxit kim ứng với một số oxit nhiệt độ thường như CuO, Al2O3. loại không? Điều kim loại (oxit bazơ) - Đốt nóng bột CuO, bột Al2O3 rồi dẫn kiện phản ứng? luồng khí hiđrô đi qua. - Pha 4. Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu (30 phút) Nhiệm vụ học tập của HS + Tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu đã đề xuất + Đánh giá PATN đã đề xuất

PL161


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Cung cấp các phương tiện thí - Tiến hành thí nghiệm, ghi - Thực hiện và đánh nghiệm. kết quả quan sát được giá giải pháp - GV theo dõi các nhóm thực hiện và - Thảo luận kết quả thí nghiệm có hỗ trợ khi cần thiết.

- Ghi vào vở thí nghiệm

Sản phẩm HT + Cách tiến hành và hiện tượng thí nghiệm có thể là : TN Cách tiến hành Hiện tượng, giải thích 1 -Quan sát trạng thái của hiđrô đang - Trạng thái khí, không màu, không mùi đựng trong lọ ở nhiệt độ phòng. Phảy nhẹ khí hiđrô về phía mũi. - Dẫn khí hiđrô qua ống nghiệm -Nước bị đẩy ra ngoài, khí hiđrô chiếm đầy nước úp ngược. chỗ trong ống nghiệm. -Bơm 2 quả bóng 1 quả đầy không - Bóng chứa không khí bị rơi xuống đất. khí và một chứa đầy khí hiđrô. Thả - Bóng bơm khí hiđrô bay lên cao. 2 quả bóng, quan sát. - dH2/kk = 2/29 < 1. -Lắp dụng cụ điều chế khí hiđrô - Có sủi bọt khí trong ống nghiệm có khí 2 như hình 5.4 (SGK). Cho khoảng 3 thoát ra ở đầu ống vuốt nhọn. Đó là khí ml dung dịch dung dịch axit H2SO4 hiđrô tạo thành. loãng, thả 3-4 viên kẽm vào. -Cho khí hiđrô thoát ra tiếp xúc với - Không có hiện tượng gì xảy ra chứng tỏ oxi trong không khí 1 lúc. Quan sát không có phản ứng. hiện tượng xảy ra. -Sau đó dùng que đóm đang cháy - Có ngọn lửa màu vàng. Để tấm kính đưa vào gần miệng ống vuốt nhọn trên đầu ngọn lửa thấy mờ hơi nước. Đó là nơi có dòng khí hiđrô thoát ra. do hiđrô đã phản ứng với oxi không khí Quan sát hiện tượng. Có thể để tạo thành nước. miếng kính nhỏ trên ngọn lửa để xác định sản phẩm tạo thành. -Dẫn khí H2 vào ống nghiệm đựng - Không có hiện tượng xảy ra chứng tỏ 3 không có phản ứng xảy ra. CuO hoặc Al2O3 khoảng 1 phút. - Đốt nóng đều ống đựng CuO rồi - Màu đen của CuO biến dần thành màu đốt nóng tập trung vào chỗ đựng đỏ của Cu (đối chứng với màu của Cu kim CuO. Dẫn khí hiđrô vào ống loại) chứng tỏ có phản ứng xảy ra. Thành nghiệm đựng CuO đặt nằm ngang. ống nghiệm đựng CuO ban đầu bị mờ đi Quan sát hiện tượng xảy ra. chứng tỏ có hơi nước tạo thành.

PL162


- Pha 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức (15 phút) Nhiệm vụ HT của HS + So sánh với quan niệm ban đầu rút ra kiến thức mới về tính chất của oxi mới phát hiện ra được. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Yêu cầu các nhóm báo cáo - Đối chiếu với quan niệm ban đầu kết quả, giúp HS chính xác - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, - Tư duy độc hóa và chốt lại kiến thức cả lớp trao đổi để rút ra kiến thức lập trọng tâm.

mới. Sản phẩm HT của HS

+ Sau khi trình bày kết quả có sự góp ý của GV, ND kiến thức có thể như sau: TN 1

2

3

Cách tiến hành Quan sát ống nghiệm đựng khí hiđrô. Phảy nhẹ khí hiđro về phía mũi. Dẫn khi hiđrô qua ống đầy nước úp ngược.

Hiện tượng, giải thích Không nhìn thấy màu, không ngửi thấy mùi, không vị. Khí hiđrô đẩy nước dần và chiếm thể tích ống nghiệm. -Bơm 2 quả bóng, 1 quả - Bong bơm oxi bị rơi đầy không khí và 1 quả xuống. bóng đầy khí hiđrô. Thả - Bóng bơm khí hiđrô bay 2 quả bóng, quan sát. lên. -Tính dH2/kk -Không đốt khí hiđrô -Không có hiện tượng gì -Đốt trong không khí xảy ra. -Đưa khí hiđrô đang cháy -Có ngọn lửa màu vàng, vào bình khí oxi mờ tấm kính -Ngọn lửa cháy mạnh -Không đốt nóng CuO -Không có hiện tượng gì -Nung nóng CuO trên đèn -Màu đen chuyển dần cồn. sang màu đỏ, thành ống nghiệm bị mờ

PL163

Kiến thức mới Ở điều kiện bình thường, hiđrô là chất khí, không màu, không mùi vị Khí hiđrô tan rất ít trong nước Hiđrô nhẹ hơn không khí. Tỉ khối hơi của hiđrô so với không khí nhỏ hơn 1. Giả thiết 1 đúng Khi đốt, hiđrô cháy tạo thành nước. 2 H2(k)+O2(k)→ 2 H 2O Giả thiết 2 đúng -Khi nung nóng hiđrô lấy oxi của CuO tạo ra Cu và H2O. 2CuO + H2 → Cu + 2H2O Giả thiết 3 đúng


Kết luận 1. Tính chất vật lí của hiđrô. Ở điều kiện thường: - Trạng thái khí, không màu, không mùi vị - Ít tan trong nước. - Nhẹ hơn không khí… 2. Tính chất hóa học của hiđrô - Khi đốt khí H2 tác dụng được với oxi tạo thành nước. GV bổ sung thêm: Như vậy, nước là hợp chất tạo bỡi hiđrô và oxi, chúng hóa hợp với nhau theo tỉ lệ hai phần thể tích khí hiđrô và một phần thể tích khí oxi. - Ở nhiệt độ cao hiđrô phản ứng được với một số oxit kim loại trung bình hoặc kém hoạt động như CuO. PbO, Fe2O3. Trong các hợp chất hiđrô có hóa trị I. 3. Ứng dụng của hiđrô GV thông tin thêm các ứng dụng của hiđrô. III. Giai đoạn 3: Đánh giá Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Đánh giá chung

- Tự đánh giá

- GV hoàn thiện:

- HS hoàn thiện:

1. Bảng kiểm quan sát;

1. Bài tập củng cố, luyện tập;

2. Phiếu hỏi GV;

2. Phiếu tự đánh giá;

3. Củng cố, luyện tập.

3. Thảo luận về bài kiểm tra.

Biểu hiện NL Tư duy độc lập

V. Câu hỏi và bài tập củng cố, luyện tập 1. Có ba lọ mất nhãn chứa một trong ba chất khí gồm: O2, không khí và H2. Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết mỗi khí trên? Viết PTHH minh họa 2. Em hãy giải thích vì sao hiện nay người ta dùng khí heli nạp vào khinh khí cầu mà không dùng khí hiđrô như trước đây. 3. Trong phòng thí nghiệm người ta dùng cacbonoxit CO để khử 0,2 mol Fe3O4 và dùng khí H2 để khử 0,2 mol Fe2O3 ở nhiệt độ cao.

PL164


a. Viết PTHH của các PƯHH đó xảy ra? b. Tính số lít CO và H2 ở ĐKTC cần dùng cho mỗi phản ứng? 4. Trong sự kiện Festival Huế từ 28/4 - 1/5 năm 2017 với sự góp mặt của đội ngũ phi công đến từ các quốc gia: Thái Lan, Hà Lan, Malaysia, Thụy Sỹ, Hàn Quốc, Mỹ, Philippines…bầu trời Huế ngập tràn trong sắc màu vui tươi của những chiếc khinh khí cầu với nhiều hình dáng vui nhộn đã làm mãn nhãn tất cả người xem. Em có biết nguồn gốc của khinh khí cầu? Tại sao nó có thể bay trong không trung? - ND 2: NƯỚC - Thời lượng: 2 tiết - PPDH: PP BTNB là chủ yếu, kết hợp với PP nêu vấn đề, PP sử dụng phương tiện trực quan, kỹ thuật KWL, kỹ thuật sơ đồ tư duy... - Tiến trình DH được sơ đồ hóa như sau -Vai trò của nước trong đời sống hàng ngày -Nước sạch và bảo vệ nguồn nước -Cho HS tìm hiểu về vai trò của nước trong đời sống sinh hoạt (có thể quay clip hoặc làm slile trên power point) - Hình ảnh, con số... về nguồn nước và sử dụng nguồn nước trên trái đất.

+ Nước rất cần cho cuộc sống của con người + Hàng ngày chúng ta sủ dụng rất nhiều nước + Nguồn nước trên trái đất không phải là vô tận, cần bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước Nước có tính chất hóa học như thế nào?

- Nước có thể tác dụng với kim loại. - Nước có thể tác dụng với phi kim. - Nước có thể tác dụng với oxit bazơ. - Nước có thể tác dụng với oxit axit. Thực hiện phương án thực nghiệm Quan sát trong đời sống thực tế

Thực hiện các thí nghiệm đề xuất

Đối chiếu với quan niệm ban đầu - Kết luận

PL165


Quy trình dạy học đề xuất Giai đoạn 1: Chuẩn bị Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Xác định mục tiêu bài học

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

theo yêu cầu của GV

Biểu hiện NL

- Lập kế hoạch dạy học Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” - Pha 1. Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề (7 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Nhận ra các vấn đề thực tiễn có liên quan đến nước + Đề xuất được câu hỏi nêu vấn đề của bài học. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-HS thuyết trình về vai trò của nước trong đời sống (có thể quay clip hoặc làm slile trên power point) - GV sử dụng bài tập tình huống 8 để đặt vấn đề: Hơn 75% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Lượng nước trên Trái Đất vào khoảng 1,38 tỉ km³. Trong đó 97,4% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới, phần còn lại 2,6%, là nước ngọt, tồn tại chủ yếu dưới dạng băng tuyết ở hai cực và trên các ngọn núi, nước trong khí quyển và mây, nước trong các sinh vật sống. Tuy nhiên, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nước uống. Những con số trên đã nói lên điều gì? Thế giới đang đối mặt với những vấn đề nào liên quan đến nguồn nước? Em sẽ làm gì để bảo vệ nguồn nước sạch? Nước có tính chất như thế nào? Sản phẩm HT của HS

- Quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. - Ghi câu hỏi vào vở thí nghiệm, suy nghĩ, tìm tòi.

+ HS thuyết trình về vai trò của nước trong đời sống + Nước có tính chất như thế nào?

PL166

Biểu hiện NL - Nhận ra vấn đề liên quan đến hóa học trong các tình huống phức hợp của đời sống


- Pha 2. Hình thành câu hỏi nghiên cứu (15 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Bộc lộ quan niệm ban đầu về nước + Hình thành các CHNC về tính chất của nước. Trong pha này HS tự do đề xuất các quan niệm ban đầu và CHNC. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Em đã biết gì về tính chất - Bộc lộ quan niệm ban đầu của nước?

- Đề xuất câu hỏi nghiên cứu

Biểu hiện NL - Phát hiện và làm rõ vấn đề

Hãy dự đoán xem nước -Thảo luận nhóm thống nhất câu - Hình thành có thể tác dụng với những loại hỏi nghiên cứu

và triển khai ý

chất hóa học nào đã biết?

tưởng mới

- GV yêu cầu HS thảo luận để - Ghi vào vở thí nghiệm xác định các câu hỏi có thể nghiên cứu được. Sản phẩm HT của HS HS đã biết các tính chất vật lí của nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100oc, hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí... qua kiến thức của các môn học trước và trong đời sống thường ngày. Chuẩn bị bài thuyết trình và thuyết trình trước lớp về vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất, nguồn nước cần được bảo vệ, chống ô nhiễm. Các CHNC có thể là: 1. Nước có thể tác dụng với tất cả kim loại không? 2. Nước có thể tác dụng với nhiều phi kim không? 3. Nước có thể tác dụng với các oxit bazơ không? 4. Nước có thể tác dụng với tất cả các oxit axit không? - Pha 3. Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm (25 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Xây dựng giả thuyết nghiên cứu cho mỗi CHNC tương ứng + Thiết kế PATN cho mỗi giả thuyết nghiên cứu

PL167


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - Thiết kế PATN:

Biểu hiện NL - Đề xuất, lựa

để xây dựng giả thuyết nghiên cứu - Dự kiến dụng cụ, hóa chọn giải pháp và thiết kế PATN để kiểm chứng chất. giả thuyết.

- Thảo luận nhóm thống

- GV hỗ trợ nếu HS có khó khăn

nhất phương án - Ghi vào vở thí nghiệm

Sản phẩm HT của HS Giả thuyết và PATN nghiệm có thể là: Câu hỏi

Giả thuyết

1. Nước có thể tác dụng với tất cả kim loại không? Nước 2. có thể tác dụng với oxit bazơ không?

Nước có thể tác dụng với một số kim loại

3. Nước có thể tác dụng với tất cả các axit oxit không?

Nước có thể tác dụng với một số oxit axit.

Nước có thể tác dụng với một số oxit bazơ

Phương án thực nghiệm- tìm tòi

Thí nghiệm: Nước tác dụng một số kim loại - Hóa chất: Na, Fe - Dụng cụ: 2 cốc thủy tinh, 1 kẹp sắt - Tiến hành: Chuẩn bị 2 cốc nước, lấy 1 mẩu natri bỏ vào cốc nước 1, một đinh sắt vào cốc nước 2. Cho vào mỗi cốc một mẫu giấy quì tím. Cho nước tác dụng với 1 số oxit bazơ - Hóa chất: Vôi sống CaO, CuO - Dụng cụ: 2 cốc thủy tinh, thìa xúc hóa chất. - Tiến hành: Quan sát lọ đựng canxioxit, đồng (II) oxit. Chuẩn bị 2 cốc nước. Dùng thìa thủy tinh lấy 1 ít mỗi chất cho vào 2 cốc nước. Cho vào mỗi cốc một mẫu giấy quì tím Cho nước tác dụng với một số oxit axit. - Hóa chất: P2O5, SiO2 - Dụng cụ: 2 bình tam giác, 1 ống hút hóa chất. - Tiến hành: Quan sát 2 bình tam giác đựng riêng biệt P2O5, SiO2. - Cho nước vào mỗi bình đựng oxit, lắc nhẹ. - Thả mẩu giấy quỳ tím vào mỗi bình.

PL168


- Pha 4. Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu (30 phút) Nhiệm vụ học tập của HS + Tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu đã đề xuất + Đánh giá PATN đã đề xuất Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Cung cấp các phương tiện - Tiến hành thí nghiệm, - Thực hiện và đánh ghi kết quả quan sát được

thí nghiệm.

giá giải pháp

- GV theo dõi các nhóm thực - Thảo luận kết quả thí hiện và có hỗ trợ khi cần nghiệm - Ghi vào vở thí nghiệm

thiết. Sản phẩm HT

+ Cách tiến hành và hiện tượng thí nghiệm có thể là : Thí nghiệm 1. Nước tác dụng với oxit bazơ

Nước

Hiện tượng xảy ra, giải thích, viết phản ứng hóa học

Nhận xét

Ở điều kiện thường: CaO: bột, trắng; CuO: bột, đen - Cốc 1: CaO tan một phần trong nước - Canxi oxit tác dụng với nước tạo làm quỳ tím hóa xanh. thành canxihiđroxit CaO + H2O  Ca(OH)2 - Cốc 2: Không có hiện tượng gì xảy ra.

- Đồng (II) oxit không phản ứng với nước

- Bình 1: P2O5 tan dần trong nước tạo

- Điphotpho pentaoxit tác dụng với

tác dụng dung dịch không màu, làm quỳ tím với hóa đỏ là dung dịch axit photphoric. oxit axit P2O5 + 3H2O  2H3PO4 - Bình 2: không có hiện tượng gì

nước tạo thành axit photphoric. - Silic đioxit không tác dụng với nước.

Nước tác - Cốc 1: Mẫu natri tan dần cho đến - Natri tác dụng được với nước tạo dụng với hết, có khí không màu thoát ra, dung ra natri hidroxit và khí hidro. dịch tạo thành làm quỳ tím hóa xanh kim loại là dung dịch NaOH. 2Na + 2H2O  2NaOH + H2. - Cốc 2: Không có hiện tượng gì

PL169

- Sắt không phản ứng với nước


- Pha 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức (15 phút) Nhiệm vụ HT của HS + So sánh với quan niệm ban đầu rút ra kiến thức mới về tính chất của oxi mới phát hiện ra được. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Yêu cầu các nhóm báo cáo - Đối chiếu với quan niệm ban đầu kết quả, giúp HS chính xác - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, - Tư duy độc hóa và chốt lại kiến thức cả lớp cùng trao đổi để rút ra kiến lập trọng tâm.

thức mới.

Sản phẩm HT của HS + Sau khi trình bày kết quả có sự góp ý của GV, ND kiến thức có thể như sau: 1. Tính chất vật lí của nước Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100oc, hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí. 2. Tính chất hoá học của nước Ở điều kiện thường - Nước tác dụng với một số kim loại như: Na, K, Ca, Ba. tạo dung dịch bazơ và khí hiđrô. Ví dụ: 2Na + 2H2O  2NaOH Ca +

+ H2.

2H2O  Ca(OH)2 + H2.

- Nước tác dụng với một số oxit bazơ như: CaO, BaO, Na2O, K2O tạo dung dịch bazơ. Ví dụ: CaO + H2O  Ca(OH)2. Dung dịch bazơ làm quỳ tím hoá xanh - Nước tác dụng với nhiều oxit axit tạo thành dung dịch axit. Ví dụ: P2O5 + 3H2O  2H3PO4 Dung dịch axit làm quỳ tím hoá đỏ. 3. Nước có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất, nguồn nước cần được bảo vệ, chống ô nhiễm.

PL170


Giai đoạn 3: Đánh giá Hoạt động của

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

GV - Đánh giá chung - Tự đánh giá Tư duy độc lập - GV hoàn thiện: - HS hoàn thiện: 1. Bảng kiểm quan sát; 1. Bài tập củng cố, luyện tập; 2. Phiếu hỏi GV; 2. Phiếu tự đánh giá; 3. Củng cố, luyện tập 3. Thảo luận về bài luyện tập, cho HS. củng cố. V.Câu hỏi và bài tập củng cố, luyện tập 1. Địa phương em có những biện pháp nào chống ô nhiễm nguồn nước? 2. Tính số gam nước thu được khi cho 8,4 lít khí hiđrô tác dụng với 2,8 lít khí oxi (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Chủ đề: OXIT - ĐIỀU CHẾ MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG - Hóa học 9 Thời lượng: 3 tiết I. Giới thiệu chủ đề Khi nghiên cứu tính chất chung của oxit, HS đã làm quen với các thí nghiệm của một số oxit quan trọng như CaO và SO2, như vậy việc liên kết các bài học này thành một chủ đề sẽ làm giảm đi sự lặp lại các ND đã học, đồng thời sẽ có nhiều thời gian hơn cho GV và HS tổ chức các hoạt động tích cực chiếm lĩnh kiến thức: Cấu trúc của chủ đề được sơ đồ hóa như sau: OXIT –MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT -Tính chất hóa học của oxit. -Khái quát về sự phân loại oxit

ĐIỀU CHẾ MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG - Sản xuất canxioxit -Sản xuất lưu huỳnh đi oxit

VẤN ĐỀ THỰC TIỄN - Vấn đề xử lý đất nông nghiệp - Sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường - Dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa học

PL171


II. Mục tiêu của chủ đề 1. Kiến thức HS trình bày được tính chất hóa học của oxit. 2. Kĩ năng - Viết được các PTHH minh họa tính chất hoá học của oxit và nhận biết một số oxit. -- Kĩ năng học tập theo phương pháp BTNB. 3. Thái độ - Tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo vào các hoạt động tìm tòi nghiên cứu tính chất hóa học oxit. - Trung thực, khách quan, cần cù kiên nhẫn trong thực nghiệm. Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống,... 4. Năng lực Hình thành và phát triển NL GQVĐVST, cụ thể: - Nhận ra ý tưởng mới. - Phát hiện và làm rõ vấn đề - Hình thành và triển khai ý tưởng mới - Đề xuất, lựa chọn giải pháp - Thực hiện và đánh giá giải pháp - Tư duy độc lập III. Kê hoạch thực hiện chủ đề STT

Nội dung

PPDH

Thiết bị DH, Học liệu

Thời lượng

1

Tính chất hóa học

BTNB 2 tiết

- Dụng cụ hóa chất để tiến hành thí nghiệm: Vôi sống CaO, khí SO2, nước,

của oxit.

quì tím, dung dịch phenolphtalein, dung dịch HCl, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm. 2

1 tiết

Điều chế một số

DH

- Hình ảnh về ứng dụng của vôi, lưu

oxit quan trọng.

nêu

huỳnh đi oxit

vấn đề

- Hình ảnh về sản xuất vôi, lưu huỳnh đi oxit

PL172


VI. Tiến trình dạy học các nội dung theo phương pháp Bàn tay nặn bột - ND 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT - Thời lượng: 2 tiết - PPDH: PP BTNB là chủ yếu, kết hợp với PP nêu vấn đề, PP sử dụng phương tiện trực quan, kỹ thuật KWL, kỹ thuật sơ đồ tư duy... - Tiến trình DH được sơ đồ hóa như sau - Ứng dụng của canxioxit, SO2 trong đời sống và trong nông nghiệp -Cho HS xem video hoặc các hình ảnh về xử lý đất chua bằng vôi, sát khuẩn đáy hồ nuôi thủy sản...

+ Vôi có thể khử chua đất nông nghiệp + Làm chất diệt khuẩn, diệt nấm đáy hồ nuôi thủy sản + Sử dụng trong xây dựng, công nghiệp hóa chất.

Những hình ảnh này nói về chất nào?

Oxit có tính chất vật lý, hóa học như thế nào? + Tác dụng với nước + Tác dụng với oxit axit + Tác dụng với axit Thực hiện phương án thực nghiệm

Quan sát trong đời sống thực tế

Thực hiện các thí nghiệm đề xuất

Đối chiếu với quan niệm ban đầu - Kết luận Quy trình dạy học đề xuất Giai đoạn 1: Chuẩn bị Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Xác định mục tiêu bài học

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

theo yêu cầu của GV

Biểu hiện NL

- Lập kế hoạch dạy học Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” - Pha 1. Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề (7 phút)

PL173


Nhiệm vụ HT của HS + Nhận ra các vấn đề thực tiễn có liên quan đến canxi oxit + Đề xuất được câu hỏi nêu vấn đề của bài học. Hoạt động của GV - Cho HS xem hình ảnh hoặc video về đất bị chua và cách xử lý đất chua. Để cải thiện độ chua của đất người ta làm thế nào? - Em đã biết những loại oxit nào? - Oxit có tính chất hóa học như thế nào? Sản phẩm HT của HS

Hoạt động của HS Biểu hiện NL - Quan sát hình ảnh, thảo - Nhận ra vấn đề luận nhóm, trả lời câu hỏi. liên quan đến hóa học trong các tình huống - Ghi câu hỏi vào vở thí phức hợp của nghiệm, suy nghĩ, tìm tòi. đời sống

+ Vai trò của oxit trong cuộc sống; + Nhắc lại 2 loại oxit đã học ở lớp 8: oxit axit và oxit bazơ; + Oxit có tính chất hóa học như thế nào? - Pha 2. Hình thành câu hỏi nghiên cứu cho HS (13 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Bộc lộ quan niệm ban đầu về oxit; + Hình thành các CHNC về tính chất của oxit. Trong pha này HS tự do đề xuất các quan niệm ban đầu và CHNC. Hoạt động của GV - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Nêu những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất hóa học oxit. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, thống nhất những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất hóa học oxit. Đề xuất CHNC. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả.

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

-Bộc lộ quan niệm ban đầu - Đề xuất câu hỏi nghiên cứu -Thảo luận nhóm thống nhất câu hỏi nghiên cứu - Ghi vào vở thí nghiệm

- Phát hiện và làm rõ vấn đề - Hình thành và triển khai ý tưởng mới

PL174


Sản phẩm HT của HS Sau khi thảo luận, GV có thể chốt lại các câu hỏi nghiên cứu như sau: - Oxit có tác dụng với nước không ? - Oxit có tác dụng với oxit hay không? - Oxit có tác dụng với axit/bazơ không?

- Pha 3. Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm - Pha 3. Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm (25 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Xây dựng giả thuyết nghiên cứu cho mỗi CHNC tương ứng + Thiết kế PATN cho mỗi giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động của GV - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xây dựng giả thuyết nghiên cứu và thiết kế PATN để kiểm chứng giả thuyết. - Hướng dẫn HS: đề xuất một giả thuyết nghiên cứu. - GV có thể hỗ trợ nếu HS có khó khăn

Hoạt động của HS - Thiết kế PATN: Mục đích, cách tiến hành, dự kiến kết quả. - Dự kiến dụng cụ, hóa chất. - Thảo luận nhóm thống nhất phương án - Ghi vào vở thí nghiệm

Biểu hiện NL - Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Sản phẩm HT của HS + Giả thuyết và PATN có thể là: Câu hỏi nghiên Giả thuyết Phương án thực nghiệm cứu nghiên cứu 1. Oxit có tác Oxit tác dụng - Cho CaO tác dụng với nước, thử dung dịch tạo thành bằng các chất chỉ thị màu: quỳ tím, dụng với nước được với nước. dung dịch phenolphtalein. không ? - Dẫn khí SO2 vào cốc nước thử dung dịch tạo thành bằng quỳ tím. 2. Oxit có tác - Oxit có tác - Cho CaO vôi sống tác dụng với một số oxit dụng với oxit dụng với oxit. axit : SO2, CO2, P 2O5….. hay không? 3. Oxit có tác Oxit có tác dụng - Cho CaO vôi sống tác dụng với một số axit dụng với với axit/bazơ. axit: HCl, H2SO4 loãng….. - Dẫn khí SO2 vào cốc đựng Ca(OH)2 axit/bazơ không?

PL175


- Pha 4. Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu (30 phút) Nhiệm vụ học tập của HS + Tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu đã đề xuất + Đánh giá PATN đã đề xuất

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Cung cấp các phương - Tiến hành thí nghiệm, - Thực hiện và ghi kết quả quan sát được

tiện thí nghiệm.

đánh

giá

giải

- GV theo dõi các nhóm - Thảo luận kết quả thí pháp thực hiện và có hỗ trợ khi nghiệm - Ghi vào vở thí nghiệm

cần thiết. Sản phẩm HT

+ Cách tiến hành và hiện tượng thí nghiệm có thể là : TN

Hiện tượng

- CaO tác - Vôi sống CaO rắn ít tan trong dụng với nước, phản ứng tỏa nhiều nhiệt. nước. Dung dịch Ca(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh, làm dung dịch phenolphtalein hóa đỏ. - SO2 dụng nước.

Giải thích - Do CaO tác dụng với nước tạo thành Ca(OH)2, làm quỳ tím hóa xanh và làm dung dịch phenolphtalein hóa đỏ. PTHH :

CaO + H2O  Ca(OH)2 tác - Dẫn khí SO2 vào nước, dung - Do SO2 tác dụng với nước tạo dung với dịch tạo thành làm quỳ tím hóa dịch axit: đỏ. SO2 + H2O ↔ H2SO3

- CaO vôi Thay vì làm thí nghiệm có thể cho Do CaO tác dụng với CO2 có trong sống tác HS nhận xét hiện tượng khi để vôi không khí tạo thành CaCO3. PTHH : dụng với sống lâu ngày ngoài không khí vôi CaO + CO2  CaCO3 một số oxit. sống bị đông cứng lại. - Cho CaO - Phản ứng tỏa nhiệt, CaO tan tác dụng với trong dung dịch HCl

- CaO tác dụng với axit HCl. CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

axit. - Cho SO2 - Có kết tủa trắng dung vào dịch Ca(OH)2

-SO2 tác dụng với Ca(OH)2 tạo ra CaSO3 kết tủa trắng. SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

PL176


- Pha 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức (15 phút) Nhiệm vụ HT của HS + So sánh với quan niệm ban đầu rút ra kiến thức mới về tính chất của oxit. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Yêu cầu các nhóm báo cáo - Đối chiếu với quan niệm ban đầu kết quả, giúp HS chính xác - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, - Tư duy độc hóa và chốt lại kiến thức cả lớp trao đổi để rút ra kiến thức lập trọng tâm.

mới. Sản phẩm HT của HS

+ Sau khi trình bày kết quả có sự góp ý của GV, ND kiến thức có thể như sau: 1. Tính chất hóa học của oxit - Oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ; tác dụng với axit tạo thành muối và nước; tác dụng với oxit axit tạo thành muối. - Oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit; tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước; tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối. 2. Khái quát về sự phân loại oxit GV bổ sung thêm: Dựa vào tính chất hóa học của axit người ta phân oxit thành 4 loại: oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính và oxit trung tính.

III. Giai đoạn 3: Đánh giá Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Đánh giá chung

- Tự đánh giá

- Tư duy độc

- GV hoàn thiện:

- HS hoàn thiện:

lập

1. Bảng kiểm quan sát

1. Đề kiểm tra

2. Phiếu hỏi GV.

2. Phiếu tự đánh giá.

3. Chữa đề kiểm tra cho 3. Thảo luận về bài kiểm tra. HS.

PL177


V. Câu hỏi và bài tập củng cố 1. Dãy oxit tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm: A. CuO, CaO, K2O, Na2O. B. CaO, Na2O, K2O, BaO. C. Na2O, BaO, CuO, MnO. D. MgO, Fe2O3, ZnO, PbO. 2. Có 3 oxit MgO, Al2O3, Na2O. Có thể nhận biết bằng thuốc thử sau: A. Chỉ dùng quì tím.

B. Chỉ dùng axit

C. Chỉ dùng phenolphtalein

D. Dùng nước

3. Có thể tinh chế CO bị lẫn khí CO2 bằng cách: A. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dư. B. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2 dư C. Dẫn hỗn hợp qua NH3. D. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2. 4. Dãy oxit tác dụng với dung dịch NaOH: A.CuO, Fe2O3, SO2, CO2. B. CaO, CuO, CO, N2O5. C. CO2, SO2, P2O5, SO3. D. SO2, MgO, CuO, Ag2O. 5. Dãy oxit vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với kiềm là: A. Al2O3, ZnO, PbO2, Cr2O3. B. Al2O3, MgO, PbO, SnO2. C. CaO, FeO, Na2O, Cr2O3. D. CuO, Al2O3, K2O, SnO2. 6. Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm 20 g CuO và 111,5g PbO là: A. 11,2 lít.

B. 16,8 lít.

C. 5,6 lít.

D. 8,4 lít.

7. Cho 7,2 gam một loại oxit sắt tác dụng hoàn toàn với khí hiđro cho 5,6 gam sắt. Công thức oxit sắt là:

PL178


A. FeO.

B. Fe2O3.

C. Fe3O4.

D. FeO2.

8. Chất có trong không khí góp phần gây nên hiện tượng vôi sống hóa đá là : A. NO

B. NO2

C. CO2

D. CO 9. Hòa tan hết 11,7g hỗn hợp gồm CaO và CaCO3 vào 100 ml dung dịch HCl 3M, khối lượng muối thu được là : A. 16,65 g

B. 15,56 g

C. 166,5 g

D.

C. CaO

D. KOH rắn

155,6g 10. Để làm khô khí CO2 cần dẫn khí này qua : A. H2SO4 đặc

B. NaOH rắn

PL179


Chủ đề: BAZƠ - MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG - Hóa học 9 Thời lượng: 3 tiết I. Giới thiệu chủ đề Khi nghiên cứu tính chất chung của bazơ, HS đã làm quen với các thí nghiệm của một số bazơ quan trọng như Ca(OH)2 và NaOH, như vậy việc liên kết các bài học này thành một chủ đề sẽ làm giảm đi sự lặp lại các ND đã học, đồng thời sẽ có nhiều thời gian hơn cho GV và HS tổ chức các hoạt động tích cực chiếm lĩnh kiến thức: BAZƠ - MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG TÍNH CHẤT CỦA BAZƠ -Tính chất hóa học của bazơ.

MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG -Ứng dụng và sản xuất NaOH -Ứng dụng của Ca(OH)2

VẤN ĐỀ THỰC TIỄN - pH và môi trường sống của động vật thực vật -Vai trò của một số bazơ trong đời sống và sản xuất. II. Mục tiêu của chủ đề 1. Kiến thức - HS trình bày được tính chất hóa học chung của bazơ, tính chất riêng của kiềm (tác dụng với oxit axit, dung dịch muối), tính chất riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ). 2. Kĩ năng - Tra bảng tính tan để biết một bazơ thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan - Quan sát thí nghiệm rút ra được tính chất của bazơ - Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của bazơ. - Kĩ năng học tập theo phương pháp BTNB. 3. Thái độ - Tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo vào các hoạt động tìm tòi nghiên cứu tính chất hóa học của bazo.

PL180


- Trung thực, khách quan, cần cù kiên nhẫn trong thực nghiệm. Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống,... 4. Năng lực NL GQVĐVST, cụ thể: - Nhận ra ý tưởng mới. - Phát hiện và làm rõ vấn đề - Hình thành và triển khai ý tưởng mới - Đề xuất, lựa chọn giải pháp - Thực hiện và đánh giá giải pháp - Tư duy độc lập III. Kế hoạch thực hiện chủ đề STT

Nội dung

PPDH

Thiết bị DH, Học liệu

Thời lượng

1

Tính chất hóa học

BTNB 2 tiết

- Dụng cụ hóa chất: dung dịch NaOH, dung dịch Ca(OH)2, giấy quỳ, dung

của bazơ.

dịch phenolphtalein, dung dịch BaCl2, Cu(OH)2, CaCO3, dung dịch KNO3, dung dịch FeCl3. 2

Ứng dụng và sản

DH

xuất một số bazơ

nêu

quan trọng.

vấn đề

1 tiết

- Hình ảnh về ứng dụng và sản xuất NaOH. Ca(OH)2.

VI. Tiến trình dạy học các nội dung theo phương pháp Bàn tay nặn bột - ND 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ - Thời lượng: 2 tiết - PPDH: PP BTNB là chủ yếu, kết hợp với PP nêu vấn đề, PP sử dụng phương tiện trực quan, kỹ thuật KWL, kỹ thuật sơ đồ tư duy... - Tiến trình DH được sơ đồ hóa như sau

PL181


- Một số ứng dụng của bazơ trong đời sống và trong nông nghiệp -Cho HS dùng các chất chỉ thị màu như quỳ tím, phenolphtalein, giấy pH nhúng vào các loại nước chanh, nước lọc, nước vôi trong...

-Bazơ làm đổi màu chất chỉ thị - Bazơ có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.

Tại sao các chất chỉ thị đổi màu khác?

+ Bazơ làm đổi màu chất chỉ thị + Tác dụng với muối + Kém bền với nhiệt

Bazơ có tính chất hóa học như thế nào?

Thực hiện phương án thực nghiệm Quan sát trong đời sống thực tế

Thực hiện các thí nghiệm đề xuất

Đối chiếu với quan niệm ban đầu - Kết luận Quy trình dạy học đề xuất Giai đoạn 1: Chuẩn bị Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Xác định mục tiêu bài học

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

theo yêu cầu của GV

Biểu hiện NL

- Lập kế hoạch dạy học Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” - Pha 1. Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề (7 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Nhận ra các vấn đề thực tiễn có liên quan đến bazơ + Đề xuất được câu hỏi nêu vấn đề của bài học.

PL182


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Biểu hiện NL

-Cho HS dùng các chất chỉ thị

- Quan sát hình ảnh, thảo - Nhận ra vấn đề

màu như quỳ tím, phenolphtalein,

luận nhóm, trả lời câu hỏi. liên quan đến

giấy pH nhúng vào các loại nước

hóa học trong

chanh, nước lọc, nước vôi trong...

các tình huống

Tại sao các chất chỉ thị đổi màu

- Ghi câu hỏi vào vở thí phức hợp

khác?

nghiệm, suy nghĩ, tìm tòi.

của

đời sống

-Bazơ có những tính chất hóa học nào? Sản phẩm HT của HS + Bazơ có những tính chất hóa học nào? - Pha 2. Hình thành câu hỏi nghiên cứu cho HS (13 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Bộc lộ quan niệm ban đầu về bazơ + Hình thành các CHNC về tính chất của bazơ Trong pha này HS tự do đề xuất các quan niệm ban đầu và CHNC. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- GV sử dụng kỹ thuật KWL -Bộc lộ quan niệm ban đầu

- Phát hiện và

tìm hiểu xem HS đã biết, - Đề xuất câu hỏi nghiên cứu

làm rõ vấn đề

muốn biết những tính chất -Thảo luận nhóm thống nhất câu - Hình thành hóa học nào của bazơ

hỏi nghiên cứu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, - Ghi vào vở thí nghiệm thống nhất những câu hỏi nghiên cứu về tính chất hóa học của bazơ.

PL183

và triển khai ý tưởng mới


Sản phẩm HT của HS Hiểu biết ban đầu về tính chất hóa học của bazơ, có thể là: - Dung dịch bazơ làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch phenolphtalein không màu hóa đỏ (dựa vào bài tính chất hóa học của nước và bài thực hành số 6- Hóa học 8). - Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước (dựa vào bài tính chất hóa học của oxit - Hóa học 9). - Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước (dựa vào bài tính chất hóa học của axit - Hóa học 9). - Dung dịch bazơ tác dụng với muối tạo thành muối mới và bazơ mới (dựa vào bài bài thực hành số 3 - Hóa học 8: dung dịch natri cacbonat tác dụng với dung dịch Ca(OH)2. Câu hỏi nghiên cứu, có thể là: + Có phải các dung dịch bazơ đều làm quì tím hóa xanh, dung dịch phenolphtalein không màu hóa đỏ không? + Các dung dịch bazơ đều tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước (dựa vào bài tính chất hóa học của oxit - Hóa học 9)? + Bazơ đều tác dụng với axit tạo thành muối và nước (dựa vào bài tính chất hóa học của axit - Hóa học 9)? + Có phải các bazơ đều tác dụng với muối tạo thành muối mới và bazơ mới không? + Bazơ có bền với nhiệt không? Sau khi thảo luận, GV có thể chốt lại các câu hỏi nghiên cứu như sau: 1. Có phải các dung dịch bazơ đều làm quì tím hóa xanh, dung dịch phenolphtalein hóa đỏ không? 2. Có phải các bazơ đều tác dụng với muối tạo thành muối mới và bazơ mới không ? 3. Bazơ có bền với nhiệt không? - Pha 3. Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm (25 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Xây dựng giả thuyết nghiên cứu cho mỗi CHNC tương ứng

PL184


+ Thiết kế PATN cho mỗi giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Biểu hiện NL

- GV yêu cầu HS thảo luận -

Thiết kế phương án - Đề xuất, lựa

nhóm xây dựng giả thuyết thực nghiệm: Mục đích, chọn

giải

nghiên cứu và thiết kế phương cách tiến hành, dự kiến pháp án thực nghiệm để kiểm chứng kết quả. - Dự kiến dụng cụ, hóa

giả thuyết.

- Hướng dẫn HS: Tương ứng với chất.

mỗi câu hỏi nghiên cứu có thể - Thảo luận nhóm thống đề xuất một giả thuyết nghiên nhất phương án - Ghi vào vở thí nghiệm

cứu.

- GV có thể hỗ trợ nếu HS có (Có thể mô tả bằng lời, hình vẽ, v.v…)

khó khăn Sản phẩm HT của HS

+ Giả thuyết và PATN có thể là: Câu hỏi 1. Có phải các dung dịch bazơ đều làm quì tím hóa xanh, dung dịch phenolphtalein không màu hóa đỏ không ?

Giả thuyết Dung dịch bazơ làm quì tím hóa xanh, dung dịch phenolphtalein không màu hóa đỏ.

Phương án thực nghiệm Chọn một số dung dịch bazơ thử với qu tím và dung dịch phenolphtalein. - Mục đích TN: Dung dịch bazơ làm quì tím hóa xanh, dung dịch phenolphtalein không màu hóa đỏ - Dụng cụ và hóa chất: 02 ống nhỏ giọt, 2 ống nghiệm, dung dịch NaOH, dung dịch giấy quỳ, dung dịch Ca(OH)2, phenolphtalein. - Cách tiến hành: + Lần lượt nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH và 1 giọt dung dịch Ca(OH)2 vào 2 mẫu giấy quì tím. + Lần lượt nhỏ 1 giọt dung dịch

PL185


phenolphtalein vào 2 ống nghiệm đựng riêng biệt dung dịch NaOH, dung dịch Ca(OH)2. 2. Có phải các Bazơ đều tác dụng Cho một số bazơ tác dụng với một số bazơ đều tác với muối tạo thành muối dụng với muối muối mới và bazơ - Mục đích: Chứng tỏ bazơ đều tác dụng tạo thành muối mới. với muối. mới và bazơ mới - Dụng cụ và hóa chất: 1 kẹp gỗ, 4 ống không? nghiệm, 1 ống hút hóa chất, dung dịch NaOH, dung dịch Ca(OH)2, dung dịch BaCl2, Cu(OH)2, CaCO3, dung dịch KNO3, dung dịch FeCl3 - Cách tiến hành: + Cho từ từ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm (1) chứa một ít Cu(OH)2, lắc nhẹ ống nghiệm. + Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) chứa một ít CaCO3, lắc nhẹ ống nghiệm. + Cho từ từ dung dịch Ca(OH)2 vào ống nghiệm (3) chứa dung dịch KNO3, lắc nhẹ ống nghiệm. + Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (4) chứa dung dịch FeCl3, lắc nhẹ ống nghiệm. 3. Bazơ có bền Bazơ kém bền với Nung nóng một số bazơ tan và không tan. với nhiệt không? nhiệt. - Mục đích chứng tỏ bazơ kém bền với nhiệt. - Dụng cụ và hóa chất: 2 chén sứ, 2 muỗng thủy tinh, 2 đèn cồn, 2 kiềng 3 chân, NaOH, Cu(OH)2. - Cách tiến hành: + Cho NaOH vào chén sứ (1), cho Cu(OH)2 vào chén sứ (2). Đun nóng hai chén sứ trên ngọn lửa đèn cồn. - Pha 4. Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu (30 phút)

PL186


Nhiệm vụ học tập của HS + Tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu đã đề xuất + Đánh giá PATN đã đề xuất

Hoạt động của GV - Cung cấp các phương tiện thí nghiệm. - GV theo dõi các nhóm thực hiện và có hỗ trợ khi cần thiết.

Hoạt động của

Biểu

hiện

HS NL - Tiến hành thí nghiệm, - Thực hiện và đánh ghi kết quả quan sát giá giải pháp được - Thảo luận kết quả thí nghiệm - Ghi vào vở thí nghiệm

Sản phẩm HT + Cách tiến hành và hiện tượng thí nghiệm có thể là : Thí Hiện tượng quan sát được Giải thích nghiệm 1. Bazơ tác - Quì tím hóa xanh, dung dịch Dung dịch bazo làm quỳ tím hóa dụng với phenolphtalein không màu hóa đỏ. xanh, phenolphtalein hóa hồng. chất chỉ thị màu. 2. Bazơ tác - Ống nghiệm (1) không có hiện - Do Cu(OH)2 không tác dụng với dụng với tượng gì xảy ra. dung dịch BaCl2. muối. - Ống nghiệm (2) không có hiện - Do dung dịch NaOH không tác tượng gì xảy ra. dụng với CaCO3. - Ống nghiệm (3) không có hiện - Do dung dịch Ca(OH)2 không tượng gì xảy ra. tác dụng với dung dịch KNO3. - Do dung dịch NaOH tác dụng - Ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa với dung dịch FeCl3 sản phẩm tạo đỏ nâu. thành có Fe(OH)3 là chất rắn không tan có màu nâu đỏ.

3 N a O H  F e C l3  3 N a C l  F e (O H )3 3. Nhiệt - Chén sứ (1) không có hiện tượng - Do NaOH bền với nhiệt. phân bazơ. gì xảy ra. - Chén sứ (2) chất rắn màu xanh lơ - Do Cu(OH)2 bị nhiệt phân hủy chuyển dần thành chất rắn màu đen tạo thành CuO màu đen và nước. và hơi nước. t0 Cu(OH)2   CuO +H2O - Pha 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức (15 phút) Nhiệm vụ HT của HS

PL187


+ So sánh với quan niệm ban đầu rút ra kiến thức mới Hoạt động của GV - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả, giúp HS chính xác hóa và chốt lại kiến thức trọng tâm. Sản phẩm HT của HS

Hoạt động của HS Biểu hiện NL - Đối chiếu với quan niệm ban đầu - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, - Tư duy độc cả lớp cùng trao đổi để rút ra kiến lập thức mới.

+ Sau khi trình bày kết quả có sự góp ý của GV, ND kiến thức có thể như sau: Thí nghiệm 1. Bazơ tác dụng với chất chỉ thị màu.

Hiện tượng quan sát được - Quì tím hóa xanh, dung dịch phenolphtalein không màu hóa đỏ.

Giải thích

nghiệm (1) - Do Cu(OH)2 không tác hiện tượng gì dụng với dung dịch BaCl2. - Do dung dịch NaOH nghiệm (2) không tác dụng với hiện tượng gì CaCO3. - Do dung dịch Ca(OH)2 nghiệm (3) không tác dụng với dung hiện tượng gì dịch KNO3. - Do dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch FeCl3 - Ống nghiệm (4) xuất sản phẩm tạo thành có Fe(OH)3 là chất rắn không hiện kết tủa đỏ nâu. tan có màu nâu đỏ.

2. Bazơ tác - Ống dụng với không có muối. xảy ra. - Ống không có xảy ra. - Ống không có xảy ra.

Kiến thức mới Dung dịch bazơ làm quì tím hóa xanh, dung dịch phenolphtalein không màu hóa đỏ. Giả thiết 1 đúng Dung dịch bazơ có thể tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới. -Chỉ một số bazo tác dụng với muối. Giả thiết 2 không đúng

3NaOH  FeCl3  3NaCl  Fe(OH)3 3. Nhiệt - Chén sứ (1) không có - Do NaOH bền với nhiệt. phân bazơ. hiện tượng gì xảy ra. - Chén sứ (2) chất rắn - Do Cu(OH)2 bị nhiệt màu xanh lơ chuyển phân hủy tạo thành CuO dần thành chất rắn màu màu đen và nước. Cu(OH)2 → CuO+H2O đen và hơi nước.

PL188

Những bazơ không tan kém bền với nhiệt. Giả thiết không đúng

3


III. Giai đoạn 3: Đánh giá Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Đánh giá chung

- Tự đánh giá

- Tư duy độc

- GV hoàn thiện:

- HS hoàn thiện:

lập

1. Bảng kiểm quan sát

1. Đề kiểm tra

2. Phiếu hỏi GV.

2. Phiếu tự đánh giá.

3. Chữa đề kiểm tra cho 3. Thảo luận về bài kiểm tra. HS. V. Câu hỏi và bài tập củng cố 1. Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng 200 gam dung dịch NaOH 10%. Dung dịch sau phản ứng làm quì tím chuyển sang: A. Đỏ B. Vàng nhạt C. Xanh D. Không màu 2. Trộn dung dịch chứa 1 g NaOH với dung dịch chứa 1 g HCl, thu được dung dịch có môi trường: A. Axít .

B. Trung tính.

C. Bazơ.

D. Không xác định.

3. Dung dịch KOH phản ứng với dãy oxit: A.. CO2; SO2; P2O5; Fe2O3

B. Fe2O3; SO2; SO3; MgO

C. P2O5; CO2; Al2O3 ; SO3

D. P2O5 ; CO2; CuO; SO3

4. Dãy các bazơ bị nhiệt phân huỷ là: A. Cu(OH)2 ; Zn(OH)2; Al(OH)3; Mg(OH)2 B. Cu(OH)2 ; Zn(OH)2; Al(OH)3; NaOH C. Fe(OH)3; Cu(OH)2; KOH; Mg(OH)2 D. Fe(OH)3; Cu(OH)2; Ba(OH)2; Mg(OH)2 5. Cặp chất không tồn tại trong một dung dịch là: A. CuSO4 và KOH

B. CuSO4 và NaCl

PL189


C. MgCl2 và Ba(NO3)2

D. AlCl3 v à Mg(NO3)2

6. Nhỏ quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch trên thì: A. Màu xanh vẫn không thay đổi. B.Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn. C. Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ. D. Màu xanh đậm thêm dần. 7. Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào sau đây? A.NaCl, HCl, Na2CO3, KOH

B.H2SO4, NaCl, KNO3, CO2

C. KNO3, HCl, KOH, H2SO4

D. HCl, CO2, Na2CO3, H2SO4

8. Dùng chất nào sau đây để loại bỏ những khí thải độc hại: HCl, H2S, CO2, SO2 sau khi làm thí nghiệm? A. Muối NaCl

B. Nước vôi trong

C. Dung dịch HCl

D. Dung dịch NaNO3

9. Có ba lọ không nhãn đựng dung dịch các chất sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl. Thuốc thử để nhận biết cả ba chất là: A.Quỳ tím và dung dịch HCl

B. Phenolphtalein và dung dịch

BaCl2 C. Quỳ tím và dung dịch K2CO3

D. Quỳ tím và dung dịch NaCl

10. NaOH có thể làm khô khí ẩm nào sau đây? A. H2S.

B. H2.

C. CO2.

PL190

D. SO2.


Chủ đề: MUỐI – PHÂN BÓN HÓA HỌC - Hóa học 9 Thời lượng: 3 tiết I. Giới thiệu chủ đề Khi nghiên cứu tính chất chung của muối, HS đã làm quen với các thí nghiệm của một số muối quan trọng như NaCl và KNO3, như vậy việc liên kết các bài học này thành một chủ đề sẽ làm giảm đi sự lặp lại các ND đã học, đồng thời sẽ có nhiều thời gian hơn cho GV và HS tổ chức các hoạt động tích cực chiếm lĩnh kiến thức: Cấu trúc của chủ đề được sơ đồ hóa như sau:

MUỐI – PHÂN BÓN HÓA HỌC TÍNH CHẤT CỦA MUỐI -Tính chất hóa học của muối - Phản ứng trao đổi trong dung dịch.

PHÂN BÓN HÓA HỌC - Phân bón hóa học -Ứng dụng của NaCl, KNO3

VẤN ĐỀ THỰC TIỄN -Phân bón hóa học -Đại dương và muối ăn -Thuốc nổ, chất bảo quản thực phẩm II. Mục tiêu của chủ đề 1. Kiến thức Biết được: Tính chất hóa học của muối: tác dụng với kim loại, dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, phản ứng nhiệt phân và điều kiện để các phản ứng xảy ra. 2. Kĩ năng - Tiến hành được một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được tính chất hoá học của muối.

PL191


- Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của muối. - Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng. - Kĩ năng học tập theo phương pháp BTNB. 3. Thái độ - Tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo vào các hoạt động tìm tòi nghiên cứu tính chất vật lý và hóa học của canxioxit. - Trung thực, khách quan, cần cù kiên nhẫn trong thực nghiệm. Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống,... 4. Năng lực NL GQVĐVST, cụ thể: - Nhận ra ý tưởng mới. - Phát hiện và làm rõ vấn đề - Hình thành và triển khai ý tưởng mới - Đề xuất, lựa chọn giải pháp - Thực hiện và đánh giá giải pháp - Tư duy độc lập III. Kế hoạch thực hiện chủ đề Nội dung

STT

PPDH

Thiết bị DH, Học liệu

Thời lượng

1

Tính chất hóa học

BTNB 2 tiết

Dụng cụ, hóa chất: Các dung dịch CuSO4, MgCl2, Na2SO4, K2CO3,

của muối.

KNO3, đinh sắt, NaCl, và KMnO4 và CaCO3. 2

1 tiết

- Phân bón hóa

DH

học

nêu

NaCl, KNO3

-Ứng dụng của

vấn đề

- Hình ảnh về ứng dụng và sản xuất

NaCl, KNO3

- Hình ảnh về ứng dụng và sản xuất

các loại phân bón hóa học

PL192


VI. Tiến trình dạy học các nội dung theo phương pháp Bàn tay nặn bột ND 1: Tính chất hóa học của muối - Thời gian thực hiện: 2 tiết. - Tiến trình dạy học được sơ đồ hóa như sau: - Một số ứng dụng của muối trong đời sống và trong sản xuất -Cho HS xem video hoặc các hình ảnh về sử dụng phân bón hóa học hoặc các đại dương...

+ Một số muối làm phân bón hóa học + Đại dương chứa nhiều muối ăn +Dùng làm thuốc nổ chất bảo quản thực phẩm Muốicó tính chất hóa học như thế nào?

Những hình ảnh này nói về chất nào?

+ Tác dụng với axit, với bazo. + Tác dụng với muối + Tác dụng với kim loại Thực hiện phương án thực nghiệm Quan sát trong đời sống thực tế

Thực hiện các thí nghiệm đề xuất

Đối chiếu với quan niệm ban đầu - Kết luận

Quy trình dạy học đề xuất Giai đoạn 1: Chuẩn bị Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Xác định mục tiêu bài học

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

theo yêu cầu của GV

Biểu hiện NL

- Lập kế hoạch dạy học Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” - Pha 1. Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề (7 phút)

PL193


Nhiệm vụ HT của HS + Nhận ra các vấn đề thực tiễn có liên quan đến muối + Đề xuất được câu hỏi nêu vấn đề của bài học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu cho HS một số muối - Quan sát hình ảnh, thảo như CaCO3(đá vôi), phèn chua, luận nhóm, trả lời câu hỏi. thạch cao, muối ăn, muối iot... Giới thiệu cách phân biệt muối - Ghi câu hỏi vào vở thí ăn không chứa iot và có chứa iot nghiệm, suy nghĩ, tìm tòi. Vấn đề đặt ra cho bài học hôm nay là: Muối có những tính chất hóa học nào? Sản phẩm HT của HS

Biểu hiện NL - Nhận ra vấn đề liên quan đến hóa học trong các tình huống phức hợp của đời sống

+ Vai trò của muối trong cuộc sống + Muối có những tính chất hóa học nào? - Pha 2. Hình thành câu hỏi nghiên cứu cho HS (13 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Bộc lộ quan niệm ban đầu về muối + Hình thành các CHNC về tính chất của muối. Trong pha này HS tự do đề xuất các quan niệm ban đầu và CHNC. Hoạt động của GV - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Các em hãy liên hệ với các bài học trước và tìm hiểu xem mình đã biết những tính chất hóa học nào của muối ? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Đặt câu hỏi nghiên cứu về tính chất hóa học của muối. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, thống nhất những câu hỏi nghiên cứu về tính chất hóa học của muối - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét.

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

-Bộc lộ quan niệm ban đầu - Đề xuất câu hỏi nghiên cứu -Thảo luận nhóm thống nhất câu hỏi nghiên cứu - Ghi vào vở thí nghiệm

- Phát hiện và làm rõ vấn đề - Hình thành và triển khai ý tưởng mới

PL194


Sản phẩm HT của HS Hiểu biết ban đầu về tính chất hóa học của muối, có thể là: - Muối có thể tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới (dựa vào bài tính chất hóa học của axit - Hóa học 9) - Dung dịch muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới (dựa vào bài tính chất hóa học của bazơ - Hóa học 9) - Muối có thể bị phân hủy khi nung nóng (dựa vào phản ứng xảy ra trong quá trình nung đá vôi để sản xuất vôi sống, phản ứng điều chế khí oxi từ KClO3, KMnO4). - Hai dung dịch muối có thể phản ứng với nhau tạo thành hai muối mới (dựa vào phản ứng nhận biết dung dịch muối Na2SO4 bằng dung dịch muối BaCl2 trong bài một số axit quan trọng - Hóa học 9) Câu hỏi nghiên cứu, có thể là: 1. Để phản ứng giữa muối với axit xảy ra cần điều kiện gì ? 2. Để phản ứng giữa muối với bazơ xảy ra cần điều kiện gì ? 3. Có phải tất cả phản ứng muối tác dụng với muối khác đều có thể xảy ra hay không ? Cần điều kiện gì để phản ứng xảy ra ? 4. Có phải tất cả các muối đều bị nhiệt phân hủy không ? 5. Muối có tác dụng với kim loại không? Mọi phản ứng của muối với kim loại đều có thể xảy ra không? - Pha 3. Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm (25 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Xây dựng giả thuyết nghiên cứu cho mỗi CHNC tương ứng + Thiết kế PATN cho mỗi giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Biểu hiện NL

- GV yêu cầu HS thảo luận -

Thiết kế phương án - Đề xuất, lựa

nhóm để xây dựng giả thuyết thực nghiệm: Mục đích, chọn giải pháp nghiên cứu và thiết kế phương cách tiến hành, dự kiến án thực nghiệm để kiểm chứng kết quả. giả thuyết.

- Dự kiến dụng cụ, hóa

- Hướng dẫn HS: Tương ứng với chất.

PL195


mỗi câu hỏi nghiên cứu có thể - Thảo luận nhóm thống đề xuất một giả thuyết nghiên nhất phương án - Ghi vào vở thí nghiệm

cứu.

- GV có thể hỗ trợ nếu HS có (Có thể mô tả bằng lời, hình vẽ, v.v…)

khó khăn Sản phẩm HT của HS + Giả thuyết và PATN có thể là:

Câu hỏi

Giả thuyết

1. Để phản ứng

Phương án thực nghiệm

Axit hoặc muối mới - Dựa vào kết quả thực nghiệm của

giữa muối với axit tạo thành hoặc là phản ứng giữa muối với axit đã học ở xảy ra cần điều

chất rắn hoặc là chất bài tính chất hóa học của axit - Hóa

kiện gì ?

khí.

học 9 để xét điều kiện xảy ra của phản ứng giữa muối với axit.

2. Để phản ứng Dung dịch muối có - Dựa vào kết quả thực nghiệm của giữa

muối với thể tác dụng với phản ứng giữa muối với bazơ đã học

bazơ xảy ra cần dung dịch bazơ tạo ở bài tính chất hóa học của bazơ- Hóa điều kiện gì ?

thành muối mới và học 9 để xét điều kiện xảy ra của phản bazơ mới nếu muối ứng giữa muối với bazơ. hoặc bazơ mới tạo thành là chất rắn.

3. Có phải tất cả Chỉ có dung dịch - Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với 3 phản ứng muối tác Na2SO4 phản ứng dung dịch muối Na2SO4, K2CO3, dụng

với

muối được với dung dịch KNO3 và CaCO3. - Mục đích: Không phải tất cả các

khác đều có thể BaCl2.

xảy ra hay không? Không phải tất cả muối đều phản ứng với nhau, phản Cần điều kiện gì các muối đều phản ứng xảy ra cần có điều kiện.

PL196


để phản ứng xảy ra ứng được với nhau. Chứng tỏ chỉ có Na2SO4 phản ứng Phải có điều kiện để được với dung dịch BaCl2.

?

phản ứng xảy ra - Cách tiến hành: Lần lượt nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm (1) đựng

giữa 2 muối.

dung dịch Na2SO4, ống nghiệm (2) đựng dung dịch K2CO3, ống nghiệm (3) đựng dung dịch KNO3 và ống nghiệm (4) đựng CaCO3, lắc nhẹ ống nghiệm. 4. Có phải tất cả Không phải tất cả * Nung nóng một số muối rắn, khan các muối đều bị các muối đều bị - Mục đích: chứng tỏ không phải tất cả nhiệt

phân

hủy nhiệt phân hủy

các muối đều bị nhiệt phân hủy.

không ?

- Cách tiến hành: Cho NaCl vào ống nghiệm (1), cho KMnO4 vào

ống

nghiệm (2). Đun nóng hai ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn. Dùng que đóm còn tàn đỏ để nhận biết chất khí tạo thành. 5. Muối có tác Muối tác dụng được * Cho kim loại tác dụng với một số dụng với kim loại với kim loại. Mọi dung dịch muối. không ? Mọi phản phản ứng của muối - Mục đích: chứng tỏ muối tác dụng ứng của muối với với kim loại đều có được với kim loại. kim loại đều có thể thể xảy ra.

- Cách tiến hành: Lần lượt cho đinh

xảy ra không?

sắt vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch CuSO4 và ống nghiệm (2) đựng dung dịch BaCl2.

PL197


- Pha 4. Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu (30 phút) Nhiệm vụ học tập của HS + Tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu đã đề xuất + Đánh giá PATN đã đề xuất

Hoạt

động

của Hoạt động của HS

GV - Cung cấp các phương tiện thí nghiệm. - GV theo dõi các nhóm thực hiện và có hỗ trợ khi cần thiết.

Biểu hiện NL

- Tiến hành thí nghiệm, - Thực hiện và đánh giá giải ghi kết quả quan sát pháp được - Thảo luận kết quả thí nghiệm - Ghi vào vở thí nghiệm

Sản phẩm HT + Cách tiến hành và hiện tượng thí nghiệm có thể là : TN Hiện tượng Giải thích 1. Muối tác - Cho axit HCl tác dụng - Do axit HCl tác dụng với CaCO3 sản dụng với với CaCO3 có khí CO2 phẩm tạo thành có khí CO2 thoát ra. thoát ra. axit. CaCO3 + 2HCl  CaCl2+H2O+ CO2 - Do axit HCl tác dụng với AgNO3 sản phẩm tạo thành có AgCl màu trắng, không - Cho axit HCl tác dụng tan trong nước. với AgNO3 có kết tủa AgNO3 + HCl trắng tạo thành.  AgCl + HNO3 - Cho axit HCl tác dụng với Na2SO4 không có hiện tượng gì xảy ra. 2. Muối tác - Cho dung dịch BaCl2 dụng với tác dụng với Cu(OH)2, bazơ không có hiện tượng gì xảy ra. - Cho CaCO3 tác dụng với dung dịch NaOH,

- Do axit HCl không tác dụng với Na2SO4

- Do dung dịch BaCl2 không tác dụng với Cu(OH)2. - Do CaCO3 không tác dụng với dung dịch NaOH. - Do dung dịch KNO3 không tác dụng với dung dịch Ca(OH)2.

PL198


không có hiện tượng gì xảy ra. - Cho dung dịch KNO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, không có hiện tượng gì xảy ra. - Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH, xuất hiện kết tủa đỏ nâu. 3. Muối tác - Ống nghiệm (1) : xuất dụng với hiện kết tủa trắng muối khác

- Do dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH, sản phẩm tạo thành có Fe(OH)3 là chất rắn không tan có màu nâu đỏ 3NaOH + FeCl3  3NaCl+Fe(OH)3

5. Muối tác - Ống nghiệm (1): có dụng với chất rắn màu đỏ bám trên kim loại đinh sắt, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần. - Ống nghiệm (2) : không có hiện tượng gì xảy ra.

- Do Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo thành dung dịch FeSO4 không màu và kim loại Cu màu đỏ Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu - Do Fe không tác dụng với dung dịch BaCl2.

- Do dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch Na2SO4 tạo thành NaCl và BaSO4 không tan có màu trắng. Na2SO4 + BaCl2  2NaCl + BaSO4 - Do dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch K2CO3 tạo thành NaCl và BaCO3 không tan có màu trắng. - Ống nghiệm (2) : xuất K2CO3 + BaCl2  2KCl + BaCO3 hiện kết tủa trắng - Ống nghiệm (3) : không - Do dung dịch BaCl2 không tác dụng với có hiện tượng gì xảy ra. dung dịch KNO3. - Ống nghiệm (4) : không - Do dung dịch BaCl2 không tác dụng với có hiện tượng gì xảy ra. CaCO3. 4. Phản ứng - Ống nghiệm (1): không - Do NaCl bền với nhiệt. nhiệt phân có hiện tượng gì xảy ra. muối. - Ống nghiệm (2): có - Do KMnO4 bị nhiệt phân hủy tạo thành chất khí thoát ra, khí này K2MnO4, MnO2 và khí O2, khí O2 làm cho làm cho que đóm còn tàn que đóm còn tàn đỏ bùng cháy. đỏ bùng cháy. t0 2KMnO4  O2 + K2MnO4 + MnO2

- Pha 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức (15 phút)

PL199


Nhiệm vụ HT của HS + So sánh với quan niệm ban đầu rút ra kiến thức mới Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Yêu cầu các nhóm báo cáo - Đối chiếu với quan niệm ban đầu kết quả, giúp HS chính xác - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, - Tư duy độc hóa và chốt lại kiến thức cả lớp cùng trao đổi để rút ra kiến lập trọng tâm.

thức mới.

Sản phẩm HT của HS + Sau khi trình bày kết quả có sự góp ý của GV, ND kiến thức có thể như sau: TN

Hiện tượng

Giải thích

1. Muối tác - Cho axit HCl tác dụng axit.

Kiến thức mới

- Do axit HCl tác dụng Muối có thể tác

với dụng với CaCO3 có khí với CaCO3 sản phẩm tạo dụng CO2 thoát ra.

với axit

dung

thành có khí CO2 thoát ra.

dịch

tạo

CaCO3 + 2HCl 

thành muối mới

CaCl2+H2O+ CO2

và axit mới.

- Do axit HCl tác dụng với - Điều kiện: - Cho axit HCl tác AgNO3 sản phẩm tạo

Axit hoặc muối

dụng với AgNO3 có thành có AgCl màu trắng, mới

tạo

thành

hoặc là chất rắn

kết tủa trắng tạo thành. không tan trong nước.

hoặc là chất khí.

AgNO3 + HCl

 AgCl + HNO3 - Cho axit HCl tác - Do axit HCl không tác dụng

với

Na2SO4 dụng với Na2SO4

không có hiện tượng gì xảy ra. 2. Muối tác - Cho dung dịch BaCl2 - Do dung dịch BaCl2 Dung dịch muối dụng bazơ

với tác dụng với Cu(OH)2, không

tác

dụng

không có hiện tượng gì Cu(OH)2. xảy ra.

với có thể tác dụng với

- Do CaCO3 không tác bazơ

- Cho CaCO3 tác dụng dụng

PL200

với

dung

dung

dịch

tạo

thành

dịch muối mới và bazơ


với dung dịch NaOH, NaOH.

mới.

không có hiện tượng gì - Do dung dịch KNO3 - Điều kiện: xảy ra.

không tác dụng với dung

- Cho dung dịch KNO3 dịch Ca(OH)2.

Muối mới hoặc bazơ tạo thành là

tác dụng với dung dịch - Do dung dịch FeCl3 tác chất rắn. Ca(OH)2,

không

có dụng

hiện tượng gì xảy ra.

với

NaOH,

sản

dung phẩm

dịch tạo

- Cho dung dịch FeCl3 thành có Fe(OH)3 là chất tác dụng với dung dịch rắn không tan có màu nâu NaOH, xuất hiện kết đỏ tủa đỏ nâu.

3NaOH + FeCl3

 3NaCl+Fe(OH)3 3. Muối tác - Ống nghiệm (1) : - Do dung dịch BaCl2 tác Dung dịch muối dụng

với xuất hiện kết tủa trắng

muối khác

dụng

với

dung

dịch có thể tác dụng

Na2SO4 tạo thành NaCl và với

dung dịch

BaSO4 không tan có màu muối

khác

tạo

thành hai muối

trắng.

Na2SO4 + BaCl2  2NaCl mới. - Điều kiện:

+ BaSO4 - Ống nghiệm (2) : - Do dung dịch BaCl2 tác xuất hiện kết tủa trắng

dụng

với

dung

Một trong 2 muối

dịch mới tạo thành là

K2CO3 tạo thành NaCl và chất rắn. BaCO3 không tan có màu trắng. K2CO3 + BaCl2  2KCl - Ống nghiệm (3) : + BaCO3 không có hiện tượng gì - Do dung dịch BaCl2 xảy ra.

không tác dụng với dung

- Ống nghiệm (4) : dịch KNO3. không có hiện tượng gì - Do dung dịch BaCl2 xảy ra.

không CaCO3.

PL201

tác

dụng

với


4. Phản ứng - Ống nghiệm (1): - Do NaCl bền với nhiệt.

Một số muối khan

nhiệt phân không có hiện tượng gì - Do KMnO4 bị nhiệt phân có thể bị phân xảy ra.

muối.

hủy tạo thành K2MnO4, hủy ở nhiệt độ

- Ống nghiệm (2): có MnO2 và khí O2, khí O2 cao. chất khí thoát ra, khí làm cho que đóm còn tàn này làm cho que đóm đỏ bùng cháy. còn tàn đỏ bùng cháy.

t0

2KMnO4 

O2

+

K2MnO4 + MnO2 5. Muối tác - Ống nghiệm (1): có - Do Fe tác dụng với Dung dịch muối với chất rắn màu đỏ bám dung dịch

dụng kim loại

trên đinh

CuSO4

tạo có thể tác dụng

sắt, màu thành dung dịch FeSO4 với kim loại tạo

xanh của dung dịch không màu và kim loại Cu thành muối mới CuSO4 nhạt dần.

và kim loại mới.

màu đỏ

- Ống nghiệm (2) : Fe + CuSO4 không có hiện tượng gì  FeSO4 + Cu xảy ra.

- Do Fe không tác dụng với dung dịch BaCl2.

III. Giai đoạn 3: Đánh giá Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Đánh giá chung

- Tự đánh giá

- Tư duy độc

- GV hoàn thiện:

- HS hoàn thiện:

lập

1. Bảng kiểm quan sát

1. Đề kiểm tra

2. Phiếu hỏi GV.

2. Phiếu tự đánh giá.

3. Chữa đề kiểm tra cho 3. Thảo luận về bài kiểm tra. HS. V. Câu hỏi và bài tập củng cố 1. Cho dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, hiện tượng là: A. Có kết tủa trắng xanh.

PL202


B. Có khí thoát ra. C. Có kết tủa đỏ nâu. D. Kết tủa màu trắng. 2. Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được cặp chất sau: A.

Na2SO4 và Fe2(SO4)3

B.

Na2SO4 và K2SO4

C.

Na2SO4 và BaCl2

D.

Na2CO3 và K3PO4

3. Để làm sạch dung dịch đồng nitrat có lẫn tạp chất bạc nitrat. Ta dùng kim loại: A. Mg B. Cu C. Fe D. Au 4. Dãy muối tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng là: A. Na2CO3, Na2SO3, NaCl B. CaCO3, Na2SO3, BaCl2 C. CaCO3,BaCl2, MgCl2 D. BaCl2, Na2CO3, Cu(NO3)2 5. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2. Lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi. Thu được chất rắn nào sau đây: A. Cu B. CuO C. Cu2O D. Cu(OH)2. 6. Khi cho 200g dung dịch Na2CO3 10,6% vào dung dịch HCl dư, khối lượng khí sinh ra A. 4,6 g B. 8 g C. 8,8 g D. 10 g

PL203


7. Cho các chất CaCO3, HCl, NaOH, BaCl2, CuSO4, có bao nhiêu cặp chất có thể phản ứng với nhau ? A. 4 B. 3 C. 5 8. Hợp chất nào sau đây bị nhiệt phân hủy tạo ra chất khí làm đục nước vôi trong A.

Muối sufat

B.

Muối cacbonat không tan

C.

Muối clorua

D.

Muối nitrat

9. Trộn dung dịch chứa 0,1mol CuSO4 và 0,3 mol NaOH, lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi nung đến khối lượng không đổi thu được m g chất rắn. Giá trị m là: A. 8 g B. 4 g C. 6 g D. 12 g 10. Phân hủy 14,2 g CaCO3 và MgCO3 thu được 3,36 lít CO2 ở đktc. Thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu là: A. 29,58% và 70,42% B. 70,42% và 29,58% C. 65% và 35% D. 35% và 65%

PL204


Chủ đề “PHI KIM” - Hóa học 9 Thời lượng: 3 tiết I. Giới thiệu chủ đề Khi nghiên cứu tính chất chung của phi kim, HS đã làm quen với các thí nghiệm của một số phi kim tiêu biểu như clo và cacbon, như vậy việc liên kết các bài học này thành một chủ đề sẽ làm giảm đi sự lặp lại các ND đã học, đồng thời sẽ có nhiều thời gian hơn cho GV và HS tổ chức các hoạt động tích cực chiếm lĩnh kiến thức: Cấu trúc của chủ đề được sơ đồ hóa như sau: PHI KIM

Tính chất chung của phi kim -Tính chất chung của phi kim

Một số phi kim tiêu biểu -Tính chất khác của clo và cacbon (clo tác dụng với nước và dung dịch kiềm; cacbon có tính hấp phụ)

VẤN ĐỀ THỰC TIỄN - Làm sạch nước sinh hoạt, khử trùng, tẩy màu... - Mặt nạ phòng độc - Cacbon, nguyên tố của những sự đối lập - Phòng cháy, chữa cháy: nguyên tắc hoạt động bình cứu hỏa II. Mục tiêu của chủ đề 1. Kiến thức HS nêu được tính chất chung của phi kim. 2. Kĩ năng - Quan sát, làm thí nghiệm, rút ra được tính chất hóa học của phi kim; - Viết các PTHH của phi kim với oxi, với một số kim loại, oxit kim loại; - Kĩ năng học tập theo PP BTNB. 3. Thái độ

PL205


- Tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo vào các hoạt động tìm tòi nghiên cứu tính chất vật lý và hóa học của phi kim. - Trung thực, khách quan, cần cù kiên nhẫn trong thực nghiệm. Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống, phòng chống cháy nổ... 4. Năng lực Hình thành và phát triển NL GQVĐVST, cụ thể: - Nhận ra ý tưởng mới. - Phát hiện và làm rõ vấn đề - Hình thành và triển khai ý tưởng mới - Đề xuất, lựa chọn giải pháp - Thực hiện và đánh giá giải pháp - Tư duy độc lập III. Kế hoạch thực hiện chủ đề STT

Nội dung

PPDH

Thiết bị DH, Học liệu

Thời lượng

1

Tính chất hóa học

BTNB 2 tiết

chung của phi kim

Dụng cụ, hóa chất: Bình khí oxi, khí clo, khí hiđrô, than, dây Cu, Na, bột lưu huỳnh, dung dịch brôm.

2

-Tính chất khác

DH

của clo và cacbon

nêu

(clo tác dụng với

vấn đề

1 tiết

- Hình ảnh về ứng dụng và sản xuất clo, cacbon.

nước và dung dịch kiềm; cacbon có tính hấp phụ) VI. Tiến trình dạy học các nội dung theo phương pháp Bàn tay nặn bột - ND 1: Tính chất hóa học chung của phi kim - Thời gian thực hiện: 2 tiết. - Tiến trình dạy học được sơ đồ hóa như sau:

PL206


- Vai trò của phi kim trong đời sống: nguyên tắc hoạt động bình cứu hỏa, mặt nạ phòng độc, lọc nước, xử lí nước sinh hoạt... - Cho quan sát các hình ảnh mặt nạ phòng độc, bình lọc nước ở nông thôn, xử lí nước hồ bơi... các hình ảnh này cho em nghĩ về những nguyên tố hóa học nào? - Em biết gì về tính chất của phi kim?

+ Phi kim có nhiều dạng ứng dụng trong đời sống + Clo xử lí nước hồ bơi . + Mặt nạ phòng độc có than hoạt tính + Dùng than gỗ để lọc nước sinh hoạt Phi kim có tính chất hóa học như thế nào? -Phi kim tác dụng được với phi kim, kim loại và các hợp chất khác. Thực hiện phương án thực nghiệm

Quan sát trong đời sống thực tế

Thực hiện các thí nghiệm đề xuất

Đối chiếu với quan niệm ban đầu - Kết luận c. Quy trình dạy học đề xuất I. Giai đoạn 1: Chuẩn bị Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Xác định mục tiêu bài học

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học

theo yêu cầu của GV

Biểu hiện NL

- Lập kế hoạch dạy học Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” - Pha 1. Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề (7 phút) + Nhận ra các vấn đề thực tiễn có liên quan đến nhôm + Đề xuất được câu hỏi nêu vấn đề của bài học.

PL207


Hoạt động của GV - Cho HS quan sát các hình ảnh mặt nạ phòng độc, bình lọc nước ở nông thôn, xử lí nước hồ bơi... Các hình ảnh này cho em nghĩ về những nguyên tố hóa học nào?

Hoạt động của HS - Quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. - Ghi câu hỏi vào vở thí nghiệm, suy nghĩ, tìm tòi.

Biểu hiện NL - Nhận ra vấn đề liên quan đến hóa học trong các tình huống phức hợp của đời sống

Sản phẩm HT của HS + Phi kim có nhiều ứng dụng trong đời sống. + Phi kim có những tính chất nào? - Pha 2. Hình thành câu hỏi cho HS (13 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Bộc lộ quan niệm ban đầu về phi kim; + Hình thành các CHNC về tính chất của phi kim. Trong pha này HS tự do đề xuất các quan niệm ban đầu và CHNC. Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Em biết gì về tính chất của -Bộc lộ quan niệm ban đầu - Phát hiện và các phi kim? - Đề xuất CHNC làm rõ vấn đề - GV yêu cầu HS thảo luận để -Thảo luận nhóm thống nhất - Hình thành xác định các câu hỏi có thể CHNC và triển khai ý nghiên cứu được. - Ghi vào vở thí nghiệm tưởng mới Sản phẩm HT của HS Sau khi đề xuất và thảo luận, các CHNC được có thể là: 1. Phi kim có những trang thái tồn tại nào ở điều kiện thường? 2. Phi kim có tác dụng với kim loại không ? 3. Phi kim có tác dụng với hiđrô không? 4. Phi kim có tác dụng với oxi không ? - Pha 3. Xây dựng giả thuyết và thiết kế PATN (25 phút) Nhiệm vụ HT của HS + Xây dựng giả thuyết nghiên cứu cho mỗi CHNC tương ứng + Thiết kế PATN cho mỗi giả thuyết nghiên cứu

PL208


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm -

Biểu hiện NL

Thiết kế PATN: Mục - Đề xuất, lựa

để xây dựng giả thuyết nghiên cứu đích, cách tiến hành, dự chọn giải pháp và thiết kế PATN để kiểm chứng kiến kết quả. giả thuyết.

- Dự kiến dụng cụ, hóa

- Hướng dẫn HS: Tương ứng với chất. mỗi câu hỏi nghiên cứu có thể đề - Thảo luận nhóm thống xuất một giả thuyết nghiên cứu.

nhất phương án

- GV có thể hỗ trợ nếu HS có khó khăn

- Ghi vào vở thí nghiệm

Sản phẩm HT của HS + Giả thuyết và phương án thực nghiệm có thể là: Câu hỏi nghiên

Giả thuyết nghiên

cứu

cứu

Phương án thực nghiệm

1. Phi kim có những Phi kim có thể có

- Quan sát bình khí oxi, khí clo, khí hiđrô,

trang thái tồn tại

nhiều trạng thái tồn

bột lưu huỳnh, than, dung dịch brôm.

nào ở điều kiện

tại.

thường? 2. Phi kim có tác

Phi kim có tác dụng

- Đưa Na nóng chảy vào bình khí clo

dụng với kim loại

với kim loại.

- Đưa dây Cu nóng đỏ vào bình khí oxi.

3. Phi kim có tác

Phi kim có tác dụng

- Đưa khí hiđrô đang cháy vào bình oxi.

dụng với hiđrô

với hiđrô.

không ?

không? 4. Phi kim có tác dụng

với

Phi kim có tác dụng - Đốt bột S nóng chảy vào bình khí oxi.

oxi với oxi.

- Đốt than trong bình oxi

không? - Pha 4. Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu (30 phút) + Tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu đã đề xuất + Đánh giá PATN đã đề xuất

PL209


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Cung cấp các phương tiện - Tiến hành thí nghiệm, - Thực hiện và đánh thí nghiệm.

ghi kết quả quan sát được

giá giải pháp

- GV theo dõi các nhóm thực - Thảo luận kết quả thí hiện và có hỗ trợ khi cần nghiệm thiết.

- Ghi vào vở thí nghiệm Sản phẩm HT của HS + Cách tiến hành và hiện tượng thí nghiệm có thể là :

Câu hỏi 1

Cách tiến hành

Hiện tượng, giải thích

Quan sát bình khí oxi, khí clo, - Ôxi, clo, hi đrô ở trạng thái khí; khí hiđrô, bột lưu huỳnh, than, - Brôm ở trạng thái lỏng; dung dịch brôm.

2

- Than, lưu huỳnh ở trạng thái rắn.

- Đưa Na nóng chảy vào bình - Na bùng cháy, có khói trắng: khí clo

2Na + Cl2 → 2NaCl

- Đưa dây Cu nóng đỏ vào bình - Dây Cu cháy sáng trong oxi: khí oxi.

3

- Đưa khí hiđrô đang cháy vào - Hiđrô cháy tạo thành nước: bình oxi.

4

2Cu + O2 → 2CuO

2H2 + O2 → 2H2O

- Đốt bột S nóng chảy vào bình - Bột S cháy trong khí oxi: khí oxi.

S + O2 → SO2

- Đốt than trong bình oxi

- Than cháy sáng trong khí oxi: C + O2 → CO2

- Pha 5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức (15 phút) Nhiệm vụ HT của HS + So sánh với quan niệm ban đầu rút ra kiến thức mới

PL210


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Yêu cầu các nhóm báo cáo - Đối chiếu với quan niệm ban đầu kết quả, giúp HS chính xác - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, - Tư duy độc hóa và chốt lại kiến thức cả lớp cùng trao đổi để rút ra kiến lập trọng tâm.

thức mới.

Sản phẩm HT của HS Sau khi thảo luận với sự giúp đỡ của GV kiến thức mới có thể là: 1. Tính chất vật lí của phi kim Ở điều kiện thường, phi kim tồn tại ở cả ba trạng thái: khí, lỏng, rắn. Phần lớn phi kim không có tính dẫn điện, dẫn nhiệt. 2. Tính chất hóa học của phi kim Phi kim tác dụng được với kim loại, hiđrô và oxi. III. Giai đoạn 3: Đánh giá Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Biểu hiện NL

- Đánh giá chung

- Tự đánh giá

- Tư duy độc

- GV hoàn thiện:

- HS hoàn thiện:

lập

1. Bảng kiểm quan sát

1. Bài tập củng cố, luyện tập.

2. Phiếu hỏi GV.

2. Phiếu tự đánh giá.

3. Củng cố luyện tập cho HS. 3. Thảo luận bài tập.

V. Bài tập củng cố, luyện tập 1. Clo có thể tác dung với các chất nào sau đây A. Fe, HCl, H2, NaOH

B. Cu, NaOH, H2O, H2

C. H2, KOH, H2O, SO2

D. CO2, H2, H2O, Mg

2. Khí clo được loại bỏ bằng cách sục vào A. dung dịch HCl

B. dung dịch NaOH

C. dung dịch NaCl

D. nước

PL211


3. Cho 1,2 g cacbon phản ứng với 1,68 l oxi (đktc) thì khối lượng tối đa CO2 sinh ra là: A. 1,68 l B. 1,86 l C. 1,8 l D. 2,52 l 4. Người ta dùng 490 kg than để đốt lò chạy máy. Sau khi lò nguội thấy còn 49 kg than chưa cháy. Hiệu suất của phản ứng là: A. 85%

B. 90%

C. 95%

PL212

D. 80%


PHỤ LỤC 3 HỆ THỐNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HS TRONG HỌC TẬP THEO PP BTNB CÁC CHỦ ĐỀ HÓA HỌC VÔ CƠ Ở THCS Bài tập tình huống 1: SỨ MỆNH BẤT KHẢ THI https://vnexpress.net/the-gioi/18-ngay-thuc-hien-nhiem-vu-bat-kha-thi-giaicuu-cac-thieu-nien-thai-lan-3776032.html "Sứ mệnh bất khả thi" này bắt đầu với chuyến tham quan của 12 thiếu niên trong đội bóng nhí Lợn Hoang và huấn luyện viên 25 tuổi Ekkapol Chantawong vào hang Tham Luang trưa 23/6/2018 ở Thái Lan. Nhưng mưa lớn bất ngờ trút xuống, nước lũ ồ ạt tràn vào ngập cửa hang, buộc họ phải rút ngày càng sâu vào trong hang để tránh bị chết đuối. Phải mất tới 10 ngày tìm kiếm, các thợ lặn cứu hộ hang động chuyên nghiệp người Anh mới phát hiện vị trí của các cậu bé trên một mô đất trong khoang ngầm cách cửa hang gần 5 km. Để tới được khoang ngầm này, họ đã phải lặn qua những ngách hang ngập nước, tối tăm, chật hẹp, có nơi chỉ cao 38 cm, rộng 72 cm. Giải cứu đội bóng nhí là một “sứ mệnh bất khả thi”! Em hãy cho biết những thách thức khi thực hiện sứ mệnh này và đề xuất cách giải quyết. Hướng dẫn trả lời: Ngoài mối đe dọa từ mưa lớn làm cho nước ngập hang động, đội cứu hộ còn phải đối mặt với một thách thức lớn không kém: Mức oxi trong hang đang giảm nghiêm trọng, có thể gây nguy hiểm tới tính mạng của các thiếu niên và thợ lặn. Cách giải quyết có thể là: Bơm nước ra khỏi hang, cung cấp khí oxi, cung cấp thức ăn, nước uống...cho các thiếu niên và thợ lặn. Thông tin thêm: Chính phủ Thái Lan đã kêu gọi cộng đồng quốc tế trợ giúp. Có nhiều phương án đưa ra như: sử dụng tàu ngầm mini của tỷ phú người Mỹ Elon Musk, khoan một đường ống từ đỉnh hang đến chỗ đội bóng, bơm nước ra khỏi hang…Cuối cùng người ta chọn phương án của chuyên gia hang động ngươi Anh, hai thợ lặn sẽ hộ

PL213


tống từng em ra một. Các em được mặc đồ bảo hộ và đeo mặt nạ trùm kín mặt để thở dễ dàng hơn dưới nước. Tỷ lệ thành công của phương án này phụ thuộc rất lớn vào việc bố trí các bình oxi dọc theo hành trình. Cứ mỗi 25-30 m, các em và thợ lặn lại cần một bình oxi mới để tái cung cấp dưỡng khí, nếu hàm lượng oxi trong bình thấp hơn 10% thì người thợ lặn sẽ bất tỉnh. Còn nếu ở độ sâu 10-15m mà thở bằng oxi tinh khiết thì sau 2-3h cũng sẽ bị co giật, bất tỉnh. Saman Kunan, một cựu đặc nhiệm Thái Lan đã hy sinh trong lúc đặt các bình dưỡng khí vào hang mà không để ý rằng chính bình oxi của mình đã cạn kiệt Hình ảnh về cuộc giải cứu tràn ngập trên bản tin của các hãng thông tấn, tờ báo lớn trên thế giới. Khi thông tin về huấn luyện viên Ekkapol Chantawong và hai thiếu niên cuối cùng của đội bóng được giải cứu thành công khỏi hang, hàng trăm triệu người trên thế giới như vỡ òa. "Trong khi thế giới ngoài kia hỗn loạn và chia rẽ, những người này siết chặt tay nhau vì lũ trẻ. Đây không phải là lòng tốt bất chợt, mà là hình mẫu cho sự hợp tác quốc tế và lòng vị tha xuyên biên giới", Suzanne Moore, bình luận viên của Guardian, viết. "Đây là điều tuyệt vời mà nhân loại chúng ta có thể thể hiện". Bài tập tình huống 2: SỰ CHÁY Hãy quan sát 2 hình ảnh sau và giải thích vì sao khi đốt cồn thì cháy hết, còn khi đốt gỗ thì còn tro?

Hình PL3.1. Sự cháy của cồn và sự cháy của gỗ

PL214


Hướng dẫn trả lời: Khi đốt cồn, cồn cháy hoàn toàn tạo CO2 và H2O, tất cả sản phẩm cháy đều phân tán vào không khí. Trong gỗ, ngoài xenlulozơ còn có các khoáng vật. Những khoáng vật này không cháy và xenlulozơ cháy không hoàn toàn tạo thành tro. Bài tập tình huống 3: OXI LÀ SỰ SỐNG Số liệu thống kê mới nhất của Chính phủ Brazil công bố ngày 6/9, trong tháng 8/2019, tình trạng phá rừng nhiệt đới Amazon tại nước này đã tăng tháng thứ tư liên tiếp, qua đó gia tăng thêm những mối lo ngại về các đám cháy đang tàn phá khu vực này. Viện Nghiên cứu vũ trụ quốc gia Brazil (INPE) cho biết tính từ đầu năm tới tháng 8/2019, tỷ lệ rừng Amazon bị phá đã tăng 92% lên 6.404,8km 2. Theo tính toán của các nhà khoa học Nhật Bản, 1 km 2 rừng hấp thụ 1000 kg CO2 và thải ra 730 kg oxi mỗi ngày. Em hãy tính xem với diện tích rừng Amazon bị phá thì có bao nhiêu kg CO2 không được hấp thụ và bao nhiêu kg khí oxi không được thải ra mỗi ngày. Hướng dẫn trả lời Với diện tích rừng Amazon bị phá thì mỗi ngày: - Khối lượng khí CO2 không được hấp thụ:

6.404,8 x 1000 = 6.404,8*10 -3 kg

- Khối lượng khí oxi không được thải ra: 6.404,8 x 730 = 4.675.504 kg Thông tin thêm Quang hợp là quá trình thu nhận năng lượng ánh sáng Mặt trời của thực vật, tảo và một số vi khuẩn để tạo ra hợp chất hữu cơ phục vụ bản thân cũng như làm nguồn thức ăn cho hầu hết các sinh vật khác. Quá trình này còn giúp cân bằng khí CO2 và O2 trong không khí. Cây xanh nhả khí oxi sau khi hoàn tất quá trình quang hợp dưới sự trợ giúp của ánh sáng mặt trời, chất diệp lục, con người và các loài động vật khác luôn cần khí oxi để duy trì sự sống, trồng cây xanh, bảo vệ rừng là những hành động thiết thực để giữ gìn môi trường sống. Bài tập tình huống 4: MÁY SỤC KHÍ TRONG HỒ NUÔI THỦY SẢN Vì sao các hồ nuôi thủy sản đều phải lắp hệ thống quạt nước?

PL215


Hình PL3.3. Quạt nước ở hồ nuôi thủy sản Hướng dẫn trả lời: Máy sục khí cho hồ tôm, cá rất quan trọng, chúng không chỉ cung cấp oxi cho tôm, cá mà còn giúp tạo dòng chảy nhằm gom tụ chất thải, giải phóng khí độc. Oxi đầy đủ là một trong những yếu tố quan trọng góp phần thành công trong nuôi tôm. Bên cạnh đó lượng chất thải sinh ra cũng cần oxi cho việc phân hủy. Trong nuôi tôm cần đảm bảo phải cung cấp oxi đầy đủ (2,5 - 3mg/l chỉ xảy ra lúc 3 - 6h sáng, ngoài thời gian đó phải luôn đảm bảo > 4 mg/l). Tôm thiếu oxi có thể bị đục cơ, không lột vỏ được và chết. Bài tập tình huống 5: KHINH KHÍ CẦU Trong sự kiện Festival Huế từ 28/4 - 1/5 năm 2017 với sự góp mặt của đội ngũ phi công đến từ các quốc gia: Thái Lan, Hà Lan, Malaysia, Thụy Sỹ, Hàn Quốc, Mỹ, Philippines…bầu trời Huế ngập tràn trong sắc màu vui tươi của những chiếc khinh khí cầu với nhiều hình dáng vui nhộn đã làm mãn nhãn tất cả người xem. Em có biết nguồn gốc của khinh khí cầu? Tại sao nó có thể bay trong không trung? Hướng dẫn trả lời:

PL216


Hình PL3.4. Khinh khí cầu Khí cầu là một túi đựng không khí nóng hay các chất khí nhẹ như hiđro, heli... còn được gọi là khinh khí cầu, thường có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí xung quanh và nhờ vào lực đẩy Ác-si-mét có thể bay lên cao trong khí quyển. Thông tin thêm: Các khí cầu cổ xưa được chế tạo từ bàng quang của động vật. Các khí cầu khí nóng được dùng làm đồ chơi trẻ em tại Trung Hoa từ khoảng thế kỷ 2 hoặc thế kỷ 3. Ngày 5 tháng 8 năm 1709, tại Lisbon, Bartolomeu de Gusmão đã tạo ra một khí cầu khí nóng bay lên trong một phòng lớn. Ông đã chế tạo một khí cầu khác mang tên Passarola (tiếng Bồ Đào Nha nghĩa là chim lớn) và bay thử từ lâu đài Saint George, ở Lisbon, nhưng chỉ bay xa được một kilômét rồi bị rơi, nhưng ông không bị thương. Henry Cavendish năm 1766 đã tạo ra khí cầu bơm khinh khí (hiđro). Sau đó Joseph Black chứng minh khí cầu này có thể dùng để bay trong không trung được. Sử dụng không khí nóng cho khí cầu chuyên chở hành khách được thực hiện bởi các anh em Josef và Etienne Montgolfier ở Annonay, Pháp năm 1783. Cùng năm đó Jacques Charles bơm các chất khí nhẹ tạo ra một loại khí cầu sau đó trở nên thông dụng từ thập niên 1790 đến thập niên 1960. Năm 1852, Henri Giffard chế tạo khí cầu có thể lái được, sử dụng động cơ hơi nước.

PL217


Vào năm 1950, Ed Yost đã tạo lại khí cầu khí nóng sử dụng nylông làm vỏ và buồng đốt propan. Chuyến bay bằng khí cầu loại này của ông vào năm 1960 đã khởi đầu môn thể thao khí cầu hiện đại. Bài tập tình huống 6: NƯỚC VÀ NHỮNG CON SỐ BIẾT NÓI Nước chiếm hơn 75% diện tích của Trái Đất vào khoảng 1,38 tỉ km³. Trong đó, nước mặn trong các đại dương 97,4%, phần còn lại là nước ngọt, chủ yếu ở dạng băng tuyết ở hai cực, các ngọn núi cao, nước trong khí quyển và mây, nước trong các sinh vật sống. Tuy nhiên, chỉ có 0,3% (hay 3,6 triệu km³) là có thể sử dụng làm nước uống. Những con số trên đã nói lên điều gì? Thế giới đang đối mặt với những vấn đề nào liên quan đến nguồn nước? Em sẽ làm gì để bảo vệ nguồn nước sạch? Hướng dẫn trả lời: Trên Trái đất có 4 nguồn chính dự trữ nước: Các đại dương, nước ở các lục địa, nước trong khí quyển, nước trong các sinh vật sống. Nước ngọt chỉ chiếm 0,3 % lượng nước dự trữ và đa số nằm dưới dạng nước đóng băng và nước ngầm. Lượng nước ngọt có thể khai thác sử dụng được chiếm tỉ lệ rất nhỏ và phân bố không đồng đều. Nước là thành phần quan trọng trong tế bào và là môi trường cho các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Thiếu nước các quá trình này sẽ không hoạt động và cơ thể sẽ chết. Do đó ta phải cung cấp đủ nước cho cơ thể. Vấn đề thiếu nước sạch, thiếu nguồn nước và nguồn nước bị ô nhiễm là những vấn đề lớn trên thế giới và ở Việt Nam. Cần có các biện pháp bảo vệ nguồn nước sạch: xử lý nước thải, hạn chế rác thải, sử dụng tiết kiệm nước... Mỗi cá nhân cần có ý thức và tham gia bảo vệ nguồn nước bằng những hành động thiết thực cụ thể hàng ngày: sử dụng tiết kiệm, tận dụng nước, xử lý nước thải, không vứt rác xuống nguồn nước.

PL218


Bài tập tình huống 7: XỬ LÝ ĐẤT CHUA Đất bị chua do rửa trôi bởi nước mưa, nước tưới dư thừa. Nước mang đi chất dinh dưỡng hòa tan xuống tầng đất sâu, sông suối, ao hồ... Khi đất chua nhiều có thể gây độc cho hệ rễ cây, làm cho cây không phát triển. Muốn sản xuất được trên nền đất này cần phải cải thiện độ chua đất trước khi gieo trồng. Em hãy đề xuất biện pháp xử lý. Hướng dẫn trả lời: Đất chua có độ pH nhỏ hơn 7. Khi độ pH xuống dưới mức hợp lý thì trở nên chua, bị suy thoái và là điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh trong đất phát triển. Một trong những biện pháp chống chua là: Bón vôi: Có 3 nhóm vôi chính: bột đá vôi CaCO3, vôi nung CaO và vôi tôi Ca(OH)2, vôi dolomite CaMg(CO3)2 tùy theo tình trạng của từng loại đất mà sử dụng vôi phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất. + Đất bị phèn mặn và pH thấp < 4 hoặc cây trồng bị các vấn đề bệnh ở rễ cây nên xử lý vôi CaCO3, vôi nung CaO và vôi tôi Ca(OH)2. + Đất có pH >5- 6 sử dụng Vôi Dolomite CaMg(CO3)2 bón vôi cải tạo đất. Bài tập tình huống 8: SƯƠNG MÙ QUANG HÓA Chỉ số chất lượng không khí giai đoạn 2011-2015 cho thấy, tại các đô thị lớn, số ngày có thông số ô nhiễm ở mức kém và xấu chiếm tỷ lệ khá lớn. Theo tiến sĩ Hoàng Dương Tùng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, sương mù quang hóa là hiện tượng ô nhiễm không khí đặc biệt có thể gây ra các bệnh về hô hấp. Vậy, nguyên nhân nào gây nên hiện tượng này? Em hãy đề xuất các giải pháp để hạn chế hiện tượng sương mù quang hóa. Hướng dẫn trả lời: Hiện tượng sương mù quang hóa đã và đang xuất hiện tại các đô thị, đặc biệt là ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, nơi có mật độ phương tiện giao thông dày đặc, với lượng khí thải lớn. Theo báo cáo môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015, nguyên nhân là do vấn đề ô nhiễm môi trường không khí xuyên biên giới từ các quốc gia trong khu

PL219


vực Đông Nam Á, đặc biệt là Trung Quốc, Đài Loan; do cháy rừng và hoạt động đốt nương rẫy theo mùa vụ từ một số nước trong khu vực như Indonesia; ô nhiễm theo hướng gió Tây Nam lan rất nhanh và gây ảnh hưởng đáng kể đến nhiều quốc gia láng giềng trong đó có Việt Nam. Ngoài ra, sự hình thành sương mù quang hóa là do các chất khí NOx, CnHm thải ra từ động cơ xe cơ giới, các nhà máy.... Khi chất khí thải này tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sẽ nảy sinh phản ứng hóa học, làm xuất hiện khí ozone (O3), axit nitricperoxyd, các loại aldehyde có hại cho sức khỏe của con người. Bài tập tình huống 9: LÒ VÔI TRƯỜNG ÚC “Bao giờ Trường Úc hết vôi Thì anh hết đứng hết ngồi với em!” Làng vôi Trường Úc nằm ven sông Hà Thanh, thuộc thôn Phong Thạnh - thị trấn Tuy Phước (Tuy Phước), là nơi sản xuất vôi nổi tiếng tỉnh Bình Định. Nguyên liệu cho gần 30 lò vôi thủ công ở Trường Úc duy trì sản xuất mỗi năm cần đến 7-8 nghìn tấn san hô, vỏ ốc, vỏ sò lấy từ biển, cứ đưa san hô vào lò rồi cho than đá và trấu vào nung liên tục trong 10 đến 15 ngày đêm là một mẻ vôi ra lò phục vụ cho nhu cầu xây dựng và xử lý các hồ nuôi thủy sản tại địa phương và các khu vực lân cận. Giả sử hiệu suất nung vôi là 100%, em hãy tính khối lượng khí CO2 tối thiểu sinh ra trong một năm từ các lò vôi ở Trường Úc. Nếu sản xuất vôi thủ công như vậy sẽ gây ra những hiện tượng ô nhiễm nào? Em hãy đề xuất các giải pháp khắc phục các hiện tượng ô nhiễm đó. Hướng dẫn trả lời: Các hiện tượng ô nhiễm như: bụi từ vôi, khí CO, khí CO2 sinh ra do lò vôi hoạt động liên tục trong nhiều ngày. Ngoài ra, để có lượng vỏ sò ốc nhiều như vậy việc khai thác làm mất cân bằng sinh thái biển. Các biện pháp khắc phục: Cải tiến lò nung, sử dụng lò nung vôi công nghiệp, trồng nhiều cây xanh để hấp thu khí CO2, di dời lò nung ra xa khu dân cư... Bài tập tình huống 10: VẾT ĐỐT CỦA CÔN TRÙNG

PL220


Khi bị côn trùng như kiến, ong...đốt, chúng ta cảm thấy rất buốt tại vết thương vì trong nọc của chúng có chứa axit. Chúng ta phải làm gì để bớt buốt? Hướng dẫn trả lời: Người ta vội lấy nước vôi trong hay dung dịch xút để bôi vào vết côn trùng đốt. Khi đó xảy ra phản ứng trung hoà làm cho vết phồng xẹp xuống và không còn cảm giác rát ngứa. Thông tin thêm: Trong nộc độc của một số côn trùng như: ong, kiến, muỗi… có chứa một lượng axit fomic gây bỏng da và đồng thời gây rát , ngứa. Ngoài ra, trong nọc độc ong còn có cả HCl, H3PO4, cholin… nên khi bị ong đốt, da sẽ phồng rộp lên và rất rát. Bài tập tình huống 11: MƯA AXIT http://www.tienphong.vn/Khoa-Giao/531142/Bac-tin-don-mua-axitmuaphong-xa-o-Viet-Nam-tpp.html Mưa axit làm tăng độ chua của đất, phá huỷ các vật liệu làm bằng kim loại như sắt, đồng, kẽm,... làm giảm tuổi thọ các công trình xây dựng. Vậy, mưa axit là gì? Nguyên nhân nào gây ra mưa axit? Tác hại của nó ra sao? Ở Việt Nam có mưa axit hay không? Hướng dẫn trả lời: Thuật ngữ “mưa axit” được đặt ra bởi Robert Angus Smith vào năm 1972. Nguyên nhân là vì con người đốt nhiều than đá, dầu mỏ. Trong quá trình đốt có thể sinh ra các khí SO2, NO2. Các khí này hoà tan với hơi nước trong không khí tạo thành các hạt axit sunfuric H2SO4, axit nitric HNO3. Các hạt axit này tan vào nước mưa, nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit. Do có độ chua khá lớn, nước mưa trở nên độc đối với cây cối, vật nuôi và con người, ảnh hưởng xấu tới các thủy vực, làm tăng độ chua của đất, hoà tan các nguyên tố trong đất cần thiết cho cây như Ca, Mg,... làm suy thoái đất. Mưa axit còn phá huỷ các vật liệu làm bằng kim loại, làm giảm tuổi thọ các công trình xây dựng. Ở Việt Nam, mưa axit chiếm tới 30-50% số lần mưa. Những nơi có tần suất cao lên tới 50%, điển hình như Việt Trì, Tây Ninh và Huế. Tính riêng khu vực

PL221


Hà Nội, tần suất xuất hiện mưa axit là 11%. Theo số liệu quan trắc, Hà Nội và TP.HCM có tần suất mưa axit thấp hơn các vùng khác. Bài tập tình huống 12: PHÂN BIỆT MUỐI ĂN VÀ MUỐI IODIDE Trên thế giới, thiếu iodide ảnh hưởng đến hai tỷ người và là nguyên nhân hàng đầu ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ. Theo các chuyên gia y tế công cộng, sử dụng muối iodide là biện pháp hiệu quả và đơn giản nhất để cải thiện sức khỏe, chỉ có chi phí US $ 0,05 cho mỗi người mỗi năm. Hội nghị thượng đỉnh thế giới vì trẻ em năm 1990, đã xác định mục tiêu loại bỏ tình trạng thiếu iodide vào năm 2000. Vào thời điểm đó, 25% số hộ gia đình tiêu thụ muối iodide, sau đó tăng lên 66% vào năm 2006. Các công ty quản lý thực phẩm và dược phẩm của Mỹ khuyến cáo nên sử dụng 150 microgam (0,15 mg) iodide mỗi ngày cho cả nam giới và nữ giới. Tại Việt Nam, chính phủ đã ra Nghị định số 09/2016 tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 bắt buộc các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm tiêu dùng trong nước có sử dụng muối đều phải sử dụng muối tăng cường iodide. Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại muối, em làm thế nào để giúp người tiêu dùng phân biệt được muối ăn và muối iodide? Hướng dẫn trả lời: Bốn hợp chất được sử dụng như nguồn iốt là: iodat kali, kali iodua, natri iodat, và sodium iốt. Các hợp chất này cung cấp cho cơ thể với iốt điều cần thiết cho sự sinh tổng hợp của thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) hormon của tuyến giáp. Để phân biệt muối ăn và muối iốt, ta có thể dùng cách đơn giản sau: vắt nước chanh vào muối, sau đó thêm vào một ít nước cơm. Nếu thấy màu xanh đậm xuất hiện chứng tỏ muối đó là muối iốt. Nước chanh có môi trường axit. Trong môi trường axit, I-, I3- không bền bị phân hủy một phần thành I2. I2 mới tạo thành tác dụng với hồ tinh bột có trong nước cơm tạo thành phức chất có màu xanh đậm. Bài tập tình huống 13: KÍNH ĐỔI MÀU Giới thiệu đoạn video clip về tình huống “kính đổi màu”. Kính đổi màu là gì? Nguyên tắc chế tạo kính đổi màu như thế nào? https://youtu.be/MxXH_5GXvlA

PL222


Hướng dẫn trả lời: Khi chế tạo kính đổi màu người ta thêm vào nguyên liệu muối halogenua bạc như bạc clorua AgCl làm thành phần cảm quang, một lượng nhỏ đồng Cu làm chất tăng nhạy, sau đó đem nung chảy. AgCl khi gặp ánh sáng bị phân giải thành bạc kim loại ở dạng hạt rất bé, làm mắt kính bị sẫm màu, PTHH: 2AgCl

2Ag + Cl2

Nhưng tại sao kính đổi màu lại trở thành bình thường? khi chế tạo mắt kính người ta thêm một chất keo làm tối, có tác dụng khi không có ánh sáng mặt trời chiếu vào loại keo này làm cho bạc và clo tác dụng trở lại thành bạc clorua làm cho màu ở mắt kính bị mất và kính trở lại bình thường. Bài tập tình huống 14: TỐI ƯU HÓA KHẢ NĂNG CỦA CƠ THỂ KHI CHƠI THỂ THAO Khi chơi thể thao, nhất là những môn vận động cao như bóng đá, bóng chuyền,... cơ thể mất nước nhiều hơn trong quá trình hoạt động bình thường thông qua mồ hôi, duy trì sức khỏe của cơ thể cần phải bổ sung nước. Để tối ưu hóa thể lực của các bạn trong đội bóng, em sẽ chọn những loại nước uống nào? Hướng dẫn trả lời: Baking soda, còn được gọi là sodium bicarbonate, thành phần phổ biến trong các loại thực phẩm bổ sung dành cho vận động viên. Trong các hoạt động cường độ cao, các tế bào cơ sản sinh axit lactic, làm giảm độ pH bên trong các tế bào làm cho cơ bắp bị mệt mỏi. Baking soda có độ pH cao vì mang tính kiềm trung hòa được axít lactic, giúp trì hoãn sự mệt mỏi, cho phép tối ưu hóa thể lực ở thời gian lâu hơn. Ví dụ, một nghiên cứu cho thấy những người dùng nước tăng lực có chứa baking soda chơi cùng một môn thể thao trung bình dài hơn 4,5 phút so với những người không dùng. Thông tin thêm: Trong y học, NaHCO3 còn được gọi là thuốc tiêu mặn hay thuốc muối, có tác dụng chống đầy hơi, kích thích tiết dịch vị (uống trước khi ăn) hoặc trung hòa axit HCl trong dịch vị và giảm đau dạ dày (uống sau bữa ăn). Ngoài ra, còn được sử

PL223


dụng để trị bệnh tưa lưỡi ở trẻ em do nhiễm nấm Candida. Trong công nghiệp thực phẩm, NaHCO3 với vai trò là chất giải phóng CO2 khi đun nóng trên 500C nên dùng làm bột nở, bột làm bánh nên tạo được độ xốp cho bánh. NaHCO3 còn được dùng để làm bột nhừ vì có tính kiềm, có tác dụng làm mau mềm thức ăn. Bài tập tình huống 15: BÓN PHÂN ĐẠM ĐÚNG CÁCH Khi bón phân cho cây, Bà dặn : “Không nên đem trộn phân đạm hoặc nước tiểu với vôi hoặc tro bếp. Làm vậy sẽ bị mất đạm”. Em hãy giải thích lời dặn của Bà? Hướng dẫn trả lời: Đạm 1 lá (NH4Cl hoặc (NH4)2SO4) ; Đạm 2 lá: NH4NO3 ; Nước tiểu: có chứa Urê (NH2)2CO. Vi sinh vật hoạt động chuyển hóa Urê thành (NH4)2CO3 theo phản ứng: (NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3; Vôi : Ca(OH)2; Tro bếp: chứa hàm lượng K2CO3 cao. Khi trộn đạm 1 lá hoặc đạm 2 lá hoặc nước tiểu với tro bếp hoặc vôi sẽ gây mất đạm là do sẽ bị mất NH3 theo các phản ứng sau: (NH4)2SO4 + Ca(OH)2 → 2NH3↑ + CaSO4 + 2H2O (NH4)2SO4 + K2CO3 (trong tro bếp) → 2NH3↑ + CO2↑+ K2SO4 + H2O NH4NO3 + Ca(OH)2 → 2NH3↑+ Ca(NO3)2 + 2H2O 2NH4NO3 + K2CO3 (trong tro bếp) → 2NH3↑+ CO2↑+ 2KNO3 + H2O (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 → 2NH3↑ + CaCO3↓ + 2H2O (NH4)2 CO3 + K2CO3 (trong tro bếp) → 2NH3↑+ 2KHCO3 Bài tập tình huống 16: THẠCH NHŨ Em hãy quan sát 2 hình ảnh sau và cho biết sự tạo thành thạch nhũ trong các núi đá vôi là khác so với sự tạo thành thạch nhũ từ các khối bê tông bị rỉ nước.

PL224


Hình PL3.5. Sự tạo thành thạch nhũ

Hình PL3.6. Sự tạo thành thạch nhũ từ

trong các núi đá vôi

bê tông bị rỉ nước

Hướng dẫn trả lời: Cơ chế của sự hình thành thạch nhũ trong các núi đá vôi như sau: CaCO3↓ + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 tan Ca(HCO3)2  CaCO3↓ + CO2 + H2O Cơ chế hình thành thạch nhũ trong từ các khối bê tông? CaO + H2O  Ca(OH)2 tan Ca(OH)2 + CO2  CaCO3↓ Bài tập tình huống 17: ĐÈN CAO ÁP Có hai loại bóng đèn cao áp thường được sử dụng chiếu sáng đường phố dưới đây. Một loại cho ánh sáng trắng, một loại cho ánh sáng vàng. Hãy cho biết nguyên nhân của sự khác nhau về màu sắc ánh sáng này?

Hình PL3.8. Đèn cao áp chiếu sáng đường phố Hướng dẫn trả lời: Bóng màu trắng: đèn cao áp thủy ngân  chứa thủy ngân kim loại

PL225


Bóng màu vàng: đèn cao áp natri (sodium)  chứa Na kim loại Bài tập tình huống 18: THU GOM THỦY NGÂN Nhiệt kế là một dụng cụ quen thuộc trong tủ thuốc gia đình. Tuy nhiên, nhiệt kế rất dễ vỡ, khi vỡ chất thủy ngân trong nhiệt kế rơi ra ngoài có thể gây ngộ độc cho mọi người. Em xử trí thế nào khi chẳng may bị vỡ nhiệt kế? Hướng dẫn trả lời: Thủy ngân trong nhiệt kế bị vỡ, dù với một lượng rất ít nhưng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người, đặc biệt là trẻ nhỏ. Thủy ngân dễ dàng liên kết với chất béo trong máu và mô khiến nội tạng của con người bị ảnh hưởng, đặc biệt là hệ thần kinh. Cách xử trí: Nhanh chóng đưa mọi người sang phòng khác ngay, đóng cửa phòng lại để tránh hít phải hơi thủy ngân, tắt điều hoà nhiệt độ hoặc lò sưởi để giảm thủy ngân bốc hơi. Rắc một chút bột lưu huỳnh lên thủy ngân vì lưu huỳnh và thủy ngân kết hợp thành HgS khó bốc hơi theo phương trình: Hg + S → HgS. Ở gia đình không có bột lưu huỳnh, có thể sử dụng lòng đỏ trứng gà sống, cũng đạt được hiệu quả như trên. Sau đó thu hết những hạt thủy ngân trên mặt đất cho vào lọ thủy tinh bịt kín. Động tác phải hết sức nhẹ nhàng nhằm tránh các hạt thủy ngân lại phân chia thành nhiều hạt nhỏ, không thể thu hồi được. Sau khi thu hồi thủy ngân vào lọ thủy tinh, miệng lọ phải đậy nắp chặt, bịt kín bằng băng dính và ghi rõ nhãn ở bên ngoài rồi để vào thùng rác phân loại. Tránh đổ thủy ngân xuống hệ thống thoát nước để tránh làm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Cuối cùng, phải mở hết cửa để thông gió trong phòng trong nhiều giờ mới có thể vào phòng. Bài tập tình huống 19: CLO LÀM SẠCH NƯỚC HỒ BƠI Ở hồ bơi người ta thường dùng khí clo sục vào nước để tiêu diệt vi khuẩn, nên chúng ta thường nghe mùi hắc đặc trưng của nó. Quá trình sát khuẩn nước hồ

PL226


bơi bằng clo diễn ra như thế nào? Theo em có nên sử dụng khí clo để làm sạch nước không? Nồng độ của clo như thế nào là an toàn? Hướng dẫn trả lời: Trong các hồ bơi, clo dùng để diệt các vi khuẩn có thể gây hại cho người. Clo khi hòa tan trong nước sẽ tạo thành axit hypoclorơ Cl2 + H2O → HClO

HCl + HClO

↔ H+ + ClO-

Chất này giết chết các vi khuẩn bằng cách tấn công vào lớp lipit của thành tế bào rồi phá hủy các enzym và các cấu trúc bên trong tế bào. Hoạt tính của HClO và ClO- thay đổi theo độ pH của hồ bơi. Nếu độ pH quá cao, không đủ lượng HClO trong hồ bơi thì quá trình làm sạch có thể mất nhiều thời gian hơn bình thường. Độ pH lý tưởng nhất trong hồ bơi khoảng giữa 7 – 8. Sau khi HClO và ClO- đã hoàn tất quá trình làm sạch hồ bơi, chúng sẽ kết hợp với hóa chất khác như amoniac hoặc bị phân hủy và mất hoạt tính. Ánh sáng mặt trời cũng góp phần làm tăng tốc độ của quá trình này. Chính vì thế, người ta cần phải thêm clo vào hồ bơi để quá trình làm sạch diễn ra liên tục. Tuy nhiên, clo có mùi khá khó chịu, có thể gây kích ứng cho da gây ngứa, rát, làm cho nhiều loại vải bạc màu và sờn nhanh chóng. Vì vậy, một số công ty đã phát triển một số loại hóa chất khác để thay thế cho clo như CuSO4… Tuy vậy,cho đến nay clo vẫn là giải pháp tối ưu cho việc khử trùng, tẩy trắng với hiệu quả cao và giá rẻ. Nồng độ an toàn của clo trong nước không được vượt quá 0,5ppm. Bài tập tình huống 20: CACBON, NGUYÊN TỐ CỦA NHỮNG SỰ ĐỐI LẬP https://youtu.be/2dUkWc59Un8 HS xem đoạn video clip về các dạng thù hình của cacbon. Hãy tìm những sự đối lập của cacbon trong video clip. Tại sao có những sự khác biệt đó của cacbon? Hướng dẫn trả lời: Kim cương đẹp; Than chì, Cacbon vô định hình xấu Kim cương, graphene:cứng; Than chì mềm Kim cương đắt; Than chì, than vô định hình...rẻ

PL227


Thông tin thêm: Nguyên tử cacbon có cấu hình electron 1s22s22p2, có 4 electron lớp ngoài cùng nên dễ liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử cacbon khác để tạo thành tinh thể. Các dạng thù hình của cacbon bao gồm: - Graphene: là khoáng vật cứng nhất cũng như bán dẫn tốt nhất, có cấu trúc là tấm phẳng dày bằng một lớp nguyên tử của các nguyên tử cácbon với liên kết sp2 tạo thành dàn tinh thể hình tổ ong. Chiều dài liên kết cacbon - cacbon trong graphen khoảng 0,142 nm. Graphen là phần tử cấu trúc cơ bản của một số thù hình bao gồm than chì, ống nano cacbon và fulleren. A.Geim và S.Novoselov đã phát hiện ra chất này năm 2004 và được trao giải Nobel Vật lí vì phát hiện này năm 2010. - Kim cương: mỗi nguyên tử được liên kết với 4 nguyên tử khác theo kiểu tứ diện, tạo thành các lưới 3 chiều gồm các vòng 6 thành viên. - Graphit hay than chì (một trong những chất mềm nhất) có cấu trúc là mỗi nguyên tử được liên kết theo kiểu tam giác với 3 nguyên tử khác, tạo thành các lưới 2 chiều của các vòng 6 thành viên ở dạng phẳng; các tấm phẳng này liên kết lỏng lẻo với nhau. - Cacbon vô định hình như: than gỗ, than xương, than muội...có cấu trúc gồm các nguyên tử cacbon trong trạng thái phi tinh thể, không có quy luật sắp xếp. - Cacbon ống nano có cấu trúc là mỗi nguyên tử liên kết theo kiểu tam giác trong tấm cong để tạo thành ống trụ rỗng. - Fulleren có cấu trúc gồm một lượng tương đối lớn các nguyên tử cacbon liên kết theo kiểu tam giác, tạo thành các hình cầu rỗng, ví dụ như buckminsterfulleren. - Cacbon xốp nano (lưới cực nhẹ từ tính) có cấu trúc dạng lưới mật độ thấp của các bó có cấu trúc giống như graphit, trong đó các nguyên tử được liên kết theo kiểu tam giác trong các vòng 6 hay 7 thành viên. - Lonsdaleit có cấu trúc tương tự như kim cương nhưng tạo thành lưới tinh thể lục giác. Các thù hình của cacbon khác nhau về cấu trúc mạng nguyên tử mà các

PL228


nguyên tử tinh khiết có thể tạo ra dẫn đến sự khác biệt về tính chất vật lý của chúng nên giá trị kinh tế của chúng cũng khác nhau. Bài tập tình huống 21: MẶT NẠ PHÒNG CHỐNG KHÍ ĐỘC Để ngăn ngừa tác hại của các loại khí độc sử dụng trong chiến tranh, trong ngành công nghiệp, trong sinh hoạt hàng ngày... than hoạt tính được sử dụng để chế biến các sản phẩm thông dụng như khẩu trang, mặt nạ bảo hộ,... Vậy thực chất, than hoạt tính là gì? Và cơ chế lọc khí của nó diễn ra như thế nào? Hướng dẫn trả lời: Than hoạt tính, là cacbon, có dạng hạt nhỏ hoặc bột có màu đen. Diện tích bề mặt của than hoạt tính rất lớn. Trung bình 1g lượng than hoạt tính có diện tích bề mặt hơn l000m2. Khi than hoạt tính tiếp xúc với các chất khí hoặc chất lỏng, do có diện tích bề mặt rất lớn nên than hoạt tính có thể hấp thụ lên bề mặt nhiều loại phân tử. Để tăng cường hiệu quả phòng độc của than hoạt tính, trước hết người ta cho ngâm than hoạt tính vào các dung dịch có chứa các oxit đồng, bạc, crom với lượng rất nhỏ để cho bề mặt than hoạt tính có chứa một lượng rất nhỏ các oxit đó. Khi các chất độc bị hấp thụ lên bề mặt của than hoạt tính, do tác dụng xúc tác của các oxit bạc, đồng, crom, các chất độc bị phân giải thành các chất không độc. Khi các chất độc bị lọc qua các lớp lọc, bị hấp thụ và tiêu độc đồng thòi cũng không ngừng cung cấp oxi cho sự hô hấp của người. Bài tập tình huống 22: NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BÌNH CỨU HỎA Từ năm 2013, UBND TP.HCM đã chỉ thị chính quyền các cấp tăng cường công tác tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy (PCCC); đảm bảo công dân từ 18 tuổi trở lên phải được huấn luyện PCCC. Trong số các kỹ năng cần có, thì kỹ năng sử dụng bình cứu hỏa là vô cùng quan trọng. Tại sao khi dùng bình cứu hỏa thì trước hết ta phải dốc ngược bình và lắc bình mới mở vòi? Nguyên tắc hoạt động của bình cứu hỏa như thế nào ? Có phải bình cứu hỏa này dùng được trong mọi vụ cháy không? Hướng dẫn trả lời:

PL229


Cấu tạo của bình cứu hỏa rất đơn giản: bên trong gồm 2 phần: phần một là một lọ nhỏ bằng thủy tinh ở trên đầu, trong lọ này chứa H2SO4, phần còn lại trong bình cứu hỏa là Na2CO3. Khi dùng, ta dốc ngược lên và lắc để chiếc kim trên đỉnh đâm thủng lọ thủy tinh, H2SO4 chảy ra, gặp Na2CO3 và xảy ra phản ứng: H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H͢2O Khí CO2 phun qua vòi phun và dập tắt được lửa. Bình cứu hỏa loại này không chữa được các đám cháy nhiên liệu lỏng (xăng, dầu,...) và những đám cháy của các kim loại bị khử mạnh như Al, Mg,…vì các kim loại này khi đốt nóng sẽ cháy được trong khí CO2 theo phương trình: CO2 + 2Mg → C + 2MgO

PL230


PHỤ LỤC 4 ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO SAU TÁC ĐỘNG CỦA LỚP 8 – VÒNG 1 1. Thời điểm kiểm tra: - Sau chương 5: Hiđro – Nước SGK Hóa học 8. - Thời gian làm bài: 45 phút. 2. Mục tiêu kiểm tra, đánh giá: Đánh giá NL GQVĐVST của HS sau tác động 3. Ma trận đề kiểm tra: Tiêu chí đánh giá NL

Điểm

GQVĐVST

Câu

1. Xác định và làm rõ

6

Tính chất vật lí của hiđrô

0.5

1

Tính chất hóa học của hiđrô

0.5

Nội dung

vấn đề liên quan đến hóa học trong các tình huống phức hợp của đời sống, bộc lộ biểu tượng ban đầu. 2. Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong HT và trong

Quy trình thực nghiệm phân biệt khí 12a

cacbonic, hiđrô và oxi. 0.5

cuộc sống, đề xuất câu hỏi nghiên cứu. 3. Thu thập các thông

2

tin có liên quan đến

Điều chế và thu khí hiđrô

0.5

Tính chất hóa học của nước

vấn đề và hình thành ý 11a

1

tưởng mới. 4. Đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn

3 12b

Điều chế khí hiđrô Quy trình thực nghiệm phân biệt khí cacbonic, hiđrô và oxi.

PL231

0.5 0.25


phù hợp.

5. Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề

6. So sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.

7. Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề

8. Nhận ra sự phù hợp

9 11b

12b

8

12c

9. Vận dụng giải pháp vào bối cảnh mới.

cacbonic, hiđrô và oxi. Tính chất hóa học của hiđrô Thực hiện phân biệt khí cacbonic, hiđrô và oxi.

0.25

0.5

0.25 0.5

4

Phân biệt phản ứng thế

0.5

12c

7

10. Tiếp nhận và đánh

góc nhìn khác nhau.

Quy trình thực nghiệm phân biệt khí

1

Nhận biết khí hiđrô

10

giá vấn đề dưới những

Phân biệt oxit axit với oxit bazơ

0.5

5

hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

Tính chất hóa học của nước

Thực hiện phân biệt khí cacbonic, hiđrô và oxi. So sánh lượng khí hiđrô thu được từ các phản ứng điều chế khác nhau Tính chất hóa học của nước Rút ra kết luận về quy trình thực nghiệm

12d

phân biệt khí cacbonic, hiđrô và oxi. Tổng điểm

0.25

0.5 0.5

1.5

10

4. Đề kiểm tra chi tiết A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B,C, D để chọn phương án đúng. Câu 1: Đốt khí hiđro trong không khí sẽ có A. khói trắng.

B. ngọn lửa màu đỏ.

C. ngọn lửa màu xanh nhạt.

D. khói đen và hơi nước tạo thành.

PL232


Câu 2: Thu khí hidro bằng cách đẩy không khí ta phải úp ngược bình thu vì khí hidro A. nặng hơn không khí.

B. nhẹ hơn không khí.

C. nặng bằng không khí.

D. tác dụng với không khí.

Câu 3: Kim loại thường được dùng để điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm là A. Zn và Cu.

B. Al và Ag.

C. Fe và Hg.

D. Zn và Fe.

Câu 4: Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng thế? A. CuO + H2  Cu + H2O

B. Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

C. Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

D. Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu

Câu 5: Dẫn khí H2 đi qua ống nghiệm đựng CuO nung nóng. Sau thí nghiệm hiện tượng quan sát được là: A. Có tạo thành chất rắn màu đen vàng và hơi nước. B. Có tạo thành chất rắn màu đen nâu. C. Có tạo thành chất rắn màu đỏ và hơi nước bám ở thành ống nghiệm. D. Có tạo thành chất rắn màu đỏ. Câu 6: Khí hiđro được bơm vào khinh khí cầu, bóng thám không vì hidro là khí A. không màu.

B. nhẹ nhất trong các loại khí.

C. có tác dụng với oxi trong không khí.

D. ít tan trong nước.

Câu 7: Cho các kim loại Fe, Zn, Mg lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nếu thu được cùng một thể tích khí hiđro thì khối lượng của kim loại nào dưới dây đã phản ứng là nhỏ nhất? A. Zn

B. Fe

C. Mg

D. Zn hoặc Fe

Câu 8: Hỗn hợp sẽ nổ mạnh nhất nếu trộn khí oxi và khí hiđro theo tỉ lệ về thể tích là: A. 1:2

B. 2:1

C. 2:2

D. 1:1

Câu 9: Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường? A. Fe, Zn, Na

B. Cu, K, Ca

C. K, Na, Ca

D. Al, Li, Na.

PL233


Câu 10: Cho H2O tác dụng với vôi sống (CaO), dung dịch sau phản ứng làm cho quỳ tím chuyển thành màu A. xanh.

B. đỏ.

C. tím.

D. vàng.

B/ PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm): Câu 11: (2.5 điểm): Viết các PTHH và dùng quỳ tím để chứng minh rằng a)

SO2, N2O5 là những oxit axit.

b)

Na2O, CaO là những oxit bazơ.

Câu 12 (2.5 điểm): Có 3 lọ không nhãn chứa riêng biệt các khí: CO2, H2, O2. Hãy tiến hành phân biệt 3 khí trong 3 lọ trên theo quy trình tìm tòi nghiên cứu: a. Đề xuất câu hỏi nghiên cứu để phân biệt 3 khí trong 3 lọ. b. Nêu giả thuyết nghiên cứu tương ứng với mỗi câu hỏi nghiên cứu. c. Đề xuất phương án thực nghiệm trả lời câu hỏi nghiên cứu và kiểm chứng mỗi giả thuyết nghiên cứu (nêu tên thí nghiệm, dụng cụ hóa chất tương ứng để tiến hành thí nghiệm, tóm tắt cách tiến hành, dự đoán hiện tượng, nhận xét). d. Viết phương trình hóa học xảy ra trong quá trình thực nghiệm và kết luận. B. HƯỚNG DẪN CHẤM: I/ Phần trắc nghiệm: (5 điểm) Mỗi câu chọn đúng được 0.5 điểm. Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

B

D

C

C

B

C

D

C

A

II/ Phần tự luận (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) Thành phần Nội dung đáp án 11a SO2 + H2O  H2SO3 N2O5 + H2O 2HNO3 Na2O + H2O  2NaOH CaO + H2O  Ca(OH)2 11b

Biểu điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

Cho các oxit tác dụng với nước. Dùng quỳ tím để nhận 0.5đ biết các dung dịch thu được. Quỳ tím hóa xanh: dung dịch bazơ thì oxit ban đầu là oxit bazơ; quỳ tím hóa đỏ: 0.5đ dung dịch axit thì oxit ban đầu là oxit axit.

PL234


Câu 2:

(3 điểm)

Thành phần

Nội dung đáp án

Biểu điểm

CHNC có thể như sau: Câu 1: Cho lần lượt các khí vào 3 ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong, hiện tượng hóa học thu 12a

0.25

được có giống nhau không? Câu 2: Dẫn 2 khí H2 và O2 qua ống nghiệm chứa bột CuO, liệu CuO màu đen có chuyển thành chất rắn

0.25

màu đỏ gạch không? GTNC có thể là: GTNC 1: Cho lần lượt 3 khí vào dung dịch nước vôi trong, khí nào làm đục nước vôi trong là khí CO2, hai 12b

khí còn lại là H2 và O2 không có hiện tượng gì. GTNC 2: Dẫn hai khí còn lại qua ống nghiệm đựng CuO và đun nóng, khí nào làm CuO màu đen chuyển

0.25

0.25

thành kim loại màu đỏ gạch là khí H2 còn khí O2 thì không. Phương án thực nghiệm có thể tiến hành: Đề xuất tên thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Nhận biết khí CO2 (tương ứng với câu hỏi 1 và giả thuyết 1): Cho lần lượt 3 khí vào 3 ống nghiệm dung dịch nước 12c

0.25

vôi trong. Thí nghiệm 2: Nhận biết khí H2 và O2 (tương ứng với câu hỏi 2 và giả thuyết 2): Dẫn hai khí H2 và O2 qua ống nghiệm đựng CuO và đun nóng. - Hóa chất dụng cụ, cách tiến hành từng thí nghiệm HS có thể vẽ hình hoặc mô tả.

PL235

0.25


Dự đoán hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học minh họa: Thí nghiệm 1: Chất làm vẩn đục nước vôi trong là CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O 0.5

Trắng

Ta xác định và dán nhãn ống nghiệm đựng khí CO2 12d

2 ống nghiệm còn lại là H2 và O2 Thí nghiệm 2: Chất làm CuO màu đen chuyển thành chất rắn màu đỏ gạch là H2 H2

+

CuO

Cu

Màu đen

đỏ gạch

+

H2O

0.5

Ta xác định được lọ đựng khí H2 và dán nhãn. Còn lại là lọ đựng khí O2. Kết luận: Các giả thuyết trên là đúng. Dùng dung dịch 12d

nước vôi trong và CuO để phân biệt 3 lọ riêng biệt không dán nhãn CO2, H2 và O2 bằng phương pháp hóa học.

PL236

0.5


ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO SAU TÁC ĐỘNG CỦA LỚP 9 – VÒNG 1 1. Thời điểm kiểm tra: - Sau chương 3: Phi kim sách giáo khoa hóa học 9. - Thời gian làm bài: 45 phút. 2. Mục tiêu kiểm tra, đánh giá: Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo sau tác động 3. Ma trận đề kiểm tra: Bảng 2.8. Ma trận đề kiểm tra lớp 9 Tiêu chí đánh giá NL GQVĐVST

Nội dung

Câu

1. Xác định và làm rõ 11a Tính độc của khí CO

Điểm 1

vấn đề liên quan đến hóa học trong các tình huống phức hợp của 11b đời sống, bộc lộ biểu

Tính chất không duy trì sự cháy của khí CO2

1

tượng ban đầu. 2. Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong HT và trong

Quy trình thực nghiệm phân biệt khí 12a

cacbonic, hiđro clorua, clo và cacbon oxit 0.5

cuộc sống, đề xuất câu hỏi nghiên cứu. 3. Thu thập các thông tin có liên quan đến vấn đề và hình thành ý tưởng mới. 4. Đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải

1

So sánh độ hoạt động hóa học của phi kim

0.5

8

Tính chất tẩy màu của chất chứa clo.

0.5

12b

Quy trình thực nghiệm phân biệt khí cacbonic, hiđro clorua, clo và cacbon oxit

0.25

pháp không còn phù hợp. 10

Điều chế CO2

PL237

0.5


5. Đề xuất được giải

7

Phân biệt các dung dịch muối

0.5

5

Tính chất hóa học của clo

0.5

pháp giải quyết vấn đề 6. So sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.

7. Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề

8. Nhận ra sự phù hợp

12b

9

12c

9. Vận dụng giải pháp vào bối cảnh mới.

Thực hiện phân biệt khí khí cacbonic, hiđro clorua, clo và cacbon oxit.

0.5

0.25 0.5

6

Cách làm khô khí CO2 có lẫn hơi nước

0.5

12c

2

10. Tiếp nhận và đánh

góc nhìn khác nhau.

Tính chất hóa học của muối cacbonat

0.25

Tính hấp thụ cao của than hoạt tính

3

giá vấn đề dưới những

cacbonic, hiđro clorua, clo và cacbon oxit.

4

hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

Quy trình thực nghiệm phân biệt khí khí

Thực hiện phân biệt khí cacbonic, hiđro clorua, clo và cacbon oxit Cách hấp thụ khí clo tránh ô nhiễm môi trường Quá trình làm giảm lượng CO2

0.25

0.5 0.5

Rút ra kết luận về quy trình thực nghiệm 12d

phân biệt khí cacbonic, hiđro clorua, clo và

1.5

cacbon oxit Tổng điểm

10

4. Đề kiểm tra chi tiết A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Câu 1: Dãy nào sau đây được sắp xếp theo sự giảm dần khả năng hoạt động hóa học của các nguyên tố? A. Cl>F>I>Br

B. F>Cl>I>Br

C. Cl>F>Br>I

D. F>Cl>Br>I

PL238


Câu 2: Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục vào A. dung dịch HCl.

B. dung dịch NaOH.

C. dung dịch NaCl.

D. nước.

Câu 3: Quá trình chủ yếu làm giảm bớt lượng CO2 trong không khí là quá trình A. hô hấp

B. đốt cháy chất đốt.

C. thối rữa thức ăn do vi khuẩn và vi sinh.

D. quang hợp.

Câu 4: Loại than có tính chất hấp phụ cao thường được dùng để chế tạo mặt nạ phòng độc là

A. than cốc.

B. than hoạt tính.

C. chan chì.

D. than mỡ.

Câu 5: Dãy các chất nào sau đây đều phản ứng với Cl2? A. KCl, KOH, H2O.

B. KOH, H2O, Na2CO3.

C. KOH, H2O, Ca(OH)2.

D. Ca(OH)2, H2O, Na2CO3.

Câu 6: Để làm khô khí CO2 có lẫn hơi nước người ta dùng A. CaO.

B. H2SO4 đặc.

C. K2O.

D. NaOH.

Câu 7: Thuốc thử cần dùng để phân biệt các dung dịch: NaHCO3, K2S, AgNO3, KOH là A. BaCl2.

B. CaCO3.

C. HCl.

D. Na2CO3.

Câu 8: Dung dịch nào sau đây không có tính tẩy màu?

A. Nước gia – ven.

B. Dung dịch clorua vôi

C. Nước clo.

D. Dung dịch KI.

Câu 9: Phản ứng đồng thời giải thích hiện tượng xâm thực của nước mưa với đá vôi và sự tạo thạch nhũ trong các hang núi đá vôi là:

A. CaCO3 + H2O + CO2  Ca(HCO3)2 B. Ca(HCO3)2 ⇌ CaCO3 + H2O + CO2 C. CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O D. CaCO3

CaO + CO2

PL239


Câu 10: Trong bình chữa cháy có dung dịch chứa 490g H2SO4 tác dụng hết với dung dịch NaHCO3. Thể tích khí CO2 (đktc) tạo thành để dập tắt đám cháy là A. 22,4 lít.

B. 224 lít.

C. 11,2 lít.

D. 112 lít.

B/ PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm): Câu 11 (2 điểm): Giải thích tại sao:

a. Không nên dùng bếp than để sưởi ấm và không nên ủ bếp than trong phòng kín.

b. CO2 thường được dùng để chữa các đám cháy sinh ra từ gỗ, xăng, dầu,… Câu 12 (3 điểm): Có 4 lọ thủy tinh không nhãn đựng các chất khí sau: CO2, HCl, Cl2, CO. Hãy tiến hành phân biệt 4 khí trong 4 lọ trên theo quy trình tìm tòi nghiên cứu: a. Đề xuất câu hỏi nghiên cứu để phân biệt 4 khí trong 4 lọ trên. b. Nêu giả thuyết nghiên cứu tương ứng với mỗi câu hỏi nghiên cứu trên. c. Đề xuất phương án thực nghiệm trả lời câu hỏi nghiên cứu và kiểm chứng mỗi giả thuyết nghiên cứu (nêu tên thí nghiệm, dụng cụ hóa chất tương ứng để tiến hành thí nghiệm, tóm tắt cách tiến hành, dự đoán hiện tượng, dự kiến nhận xét). d. Viết phương trình hóa học xảy ra trong quá trình thực nghiệm trên và kết luận. B. HƯỚNG DẪN CHẤM: I/ Phần trắc nghiệm: (50 điểm) Mỗi câu chọn đúng được 5 điểm. Đáp án

1.D

2.B

3.D

4.B

5.C

6.B

7.C

8.D

9.B

II/ Phần tự luận (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) Thành

Nội dung đáp án

Biểu điểm

phần 11a

Khi thiếu khí oxi, than nóng đỏ tác dụng với CO2 tạo

1

ra khí CO. Nếu nồng độ CO dư quá mức cho phép thì rất nguy hiểm cho con người. 11b

CO2 nặng hơn không khí, không tác dụng với oxi, không duy trì sự cháy nên có tác dụng ngăn không cho vật cháy tiếp xúc với không khí.

PL240

1

10.B


Câu 2: (3 điểm) Thành

Nội dung đáp án

Biểu điểm

phần Tiến hành theo quy trình tìm tòi nghiên cứu. CHNC có thể như sau: Câu 1: Cho lần lượt các khí vào 4 ống nghiệm đựng 12a

0.25

dung dịch nước vôi trong hiện tượng hóa học xảy ra có giống nhau không? Câu 2: Nhúng quỳ tím ẩm vào 3 lọ khí HCl, Cl2 và

0.25

CO quỳ tím có đổi màu hay không? GTNC có thể là: GTNC 1: Cho lần lượt 4 khí vào dung dịch nước vôi trong, khí nào làm đục nước vôi trong là khí CO2, ba 12b

khí còn lại là HCl, Cl2 và CO không có hiện tượng gì.

0.25

GTNC 2: Nhúng quỳ tím ẩm vào 3 lọ khí còn lại, khí làm quỳ tím hóa đỏ là HCl, khí làm quỳ tím hóa đỏ

0.25

sau đó mất màu là khí Cl2, không làm đổi màu quỳ tím là khí CO. Phương án thực nghiệm có thể tiến hành: Đề xuất tên thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Nhận biết khí CO2 (tương ứng với câu hỏi 1 và giả thuyết 1): Cho lần lượt 4 khí vào 4 ống nghiệm dung dịch nước 12c

0.25

vôi trong. Thí nghiệm 2: Nhận biết các khí còn lại (tương ứng với câu hỏi 2 và giả thuyết 2): Nhúng quỳ tím ẩm vào 3 lọ khí HCl, Cl2 và CO. - Hóa chất, dụng cụ, cách tiến hành từng thí nghiệm HS có thể vẽ hình hoặc mô tả).

PL241

0.25


Dự đoán hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học minh họa: Thí nghiệm 1: Chất làm vẩn đục nước vôi trong là CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O Trắng

0.5

Ta xác định và dán nhãn lọ đựng khí CO2 2d

3 lọ còn lại là HCl, Cl2 và CO. Thí nghiệm 2: - Chất làm quỳ tím hóa đỏ là HCl - Chất làm quỳ tím hóa đỏ sau đó mất màu là Cl2 Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO (HCl làm quỳ tím hóa đỏ

0.5

và HClO làm mất màu quỳ tím) - Không có hiện tượng gì là CO Ta xác định được lọ đựng khí HCl, Cl2 và dán nhãn. Còn lại là lọ đựng khí CO. Kết luận: Các giả thuyết trên là đúng. Dùng dung dịch 2d

nước vôi trong và quỳ tím ẩm để phân biệt 4 lọ riêng biệt CO2, HCl, Cl2, CO không dán nhãn bằng phương pháp hóa học.

PL242

0.5


ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO SAU TÁC ĐỘNG CỦA LỚP 8 - VÒNG 2 1. Thời điểm kiểm tra: - Sau chương 5: Hiđro – Nước sách giáo khoa hóa học 8. - Thời gian làm bài: 45 phút. 2. Mục tiêu kiểm tra, đánh giá: Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo sau tác động 3. Ma trận đề kiểm tra: Tiêu chí đánh giá NL GQVĐVST 1. Xác định và làm rõ vấn đề liên quan đến

Câu 6

Nội dung Phương pháp xác định sự tinh khiết của nước.

Điểm

0.5

hóa học trong các tình huống phức hợp của đời sống, bộc lộ biểu

1

Tính chất hóa học của hiđrô

0.5

tượng ban đầu. 2. Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong HT và trong

Quy trình thực nghiệm phân biệt Na2O, 12a

MgO và P2O5 0.5

cuộc sống, đề xuất câu hỏi nghiên cứu. 3. Thu thập các thông tin có liên quan đến vấn đề và hình thành ý

Điều chế và thu khí hiđrô 2

0.5

tưởng mới. 4. Đề xuất giải pháp cải

3

tiến hay thay thế các giải pháp không còn 12b phù hợp.

Điều chế khí hiđrô Quy trình thực nghiệm phân biệt Na2O, MgO và P2O5

PL243

0.5

0.25


5. Đề xuất được giải

9

pháp giải quyết vấn đề

Tính chất hóa học của nước

0.5

Xác định lượng sắt thu được nhiều nhất khi 11

dùng cùng một lượng H2 để khử các oxit

2

sắt. 6. So sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.

12b

8

Quy trình thực nghiệm phân biệt Na2O, MgO và P2O5 Tính chất hóa học của hiđrô

7. Thực hiện giải pháp 12c Thực hiện phân biệt Na2O, MgO và P2O5 giải quyết vấn đề

8. Nhận ra sự phù hợp

0.5

4

Nhận biết được phản ứng thế

0.5

12c

7 10

góc nhìn khác nhau.

Thực hiện phân biệt 3 chất Na2O, MgO và P 2O5 Giải thích hiện tượng kim loại bị gỉ dựa vào phản ứng giữa kim loại vơi axit. Nhận ra được các loại hợp chất vô cơ

0.25

0.5 0.5

Rút ra kết luận về quy trình thực nghiệm

10. Tiếp nhận và đánh giá vấn đề dưới những

0.25

Cách làm khô khí ẩm

9. Vận dụng giải pháp vào bối cảnh mới.

0.5

5

hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

0.25

12d

phân biệt

1.5

Na2O, MgO và P2O5 Tổng điểm

4. Đề kiểm tra chi tiết

A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B,C, D để chọn phương án đúng. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?

PL244

10


A. Hiđro là chất khí nhẹ nhất. B. Hiđro có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân. C. Hiđro tác dụng với tất cả các kim loại ở nhiệt độ cao. D. Hiđro được sử dụng để điều chế một số kim loại. Câu 2: Thu khí hiđro bằng cách đẩy nước vì khí hiđro A. nhẹ hơn nước.

B. dễ bay hơi.

C. ít tan trong nước.

D. nhẹ hơn không khí.

Câu 3: Kim loại nào nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HCl tạo ra 0,1 mol H2 thì cần dùng khối lượng nhỏ nhất? A. Al.

B. Fe.

C. Zn.

D. Cu.

Câu 4: Phản ứng nào sau đây là ứng thế? A. CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

B. MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O

C. Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

D. Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Câu 5: Các khí có dưới đây đều có lẫn hơi nước: (1) Amoniac (2) Clo

(3) Cacbonđioxit

(4) Hiđro

(5) Oxi

Những khí có thể làm khô bằng canxi oxit là: A. (1), (2) , (3).

B. (1), (4), (5).

C. (2), (3), (5).

D. (3), (4), (5).

Câu 6: Để xác định độ tinh khiết của nước người ta A. quan sát.

B. thử mùi vị.

C. làm bay hơi nước.

D. phân tích hóa học.

Câu 7: Một số hoá chất được để trên 1 ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau một năm người ta thấy khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên? A. Rượu etylic.

B. Dây nhôm

C. Dầu hoả

D.

Axit

clohiđric Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Khí hiđro khi phản ứng với oxi hay đồng (II) oxit đều sinh ra nước. B. Khí hiđro dù cháy trong không khí hay cháy trong oxi đều tạo thành nước. C. Một hỗn hợp hai thể tích khí hiđro và một thể tích khí oxi sẽ nổ mạnh khi bắt lửa. D. Để thử độ tinh khiết của khí hiđro người ta đốt ở đầu ống dẫn khí.

PL245


Câu 9: Nhóm gồm các chất đều phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là: A. Fe2O3, NaCl, CuO.

B. CaO, Na, S, O2.

C. K, CaCO3, KOH.

D. SO2, SO3, P2O5.

Câu 10: Cho các chất ZnO, HCl, HNO3, NaOH, Ca(OH)2, H2SO4, SO3, MgO. Trong số các hợp chất trên, số oxit, axit và bazơ lần lượt là: A. 2, 3 và 3.

B. 3, 3 và 2.

C. 3, 2 và 3.

D. 3, 3 và 2.

B/ PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm): Câu 11: (2 điểm): Trong công nghiệp luyện kim dùng khí H2 để khử các oxit của sắt: Fe3O4, Fe2O3 và FeO. Nếu tốn cùng một lượng khí H2 thì trường hợp nào thu được nhiều sắt nhất. Câu 12 (3 điểm): Có 3 lọ riêng biệt đựng 3 chất rắn sau: Na2O, MgO và P2O5. Hãy tiến hành phân biệt 3 chất trong 3 lọ trên theo quy trình tìm tòi nghiên cứu: a. Đề xuất câu hỏi cần đặt ra (câu hỏi nghiên cứu) để phân biệt 3 chất trong 3 lọ trên. b. Nêu giả thuyết nghiên cứu tương ứng với mỗi câu hỏi nghiên cứu trên. c. Đề xuất phương án thực nghiệm trả lời câu hỏi nghiên cứu và kiểm chứng mỗi giả thuyết nghiên cứu (nêu tên thí nghiệm, dụng cụ hóa chất tương ứng để tiến hành thí nghiệm, tóm tắt cách tiến hành, dự đoán hiện tượng, dự kiến nhận xét). d. Viết phương trình hóa học xảy ra trong quá trình thực nghiệm trên và kết luận. B. HƯỚNG DẪN CHẤM: I/ Phần trắc nghiệm: (5 điểm) Mỗi câu chọn đúng được 5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp

C

C

A

D

B

D

D

D

D

B

án II/ Phần tự luận (5 điểm)

PL246


Câu 11: (2 điểm Thành phần

Nội dung đáp án Fe3O4 + 4H2

3Fe + 4H2O (1)

Fe2O3 + 3H2

2Fe + 3H2O (2)

Biểu điểm 0.25 0.25

FeO + H2

Fe + H2O (3)

Nếu dùng 1 mol H2 thì: theo (1) thu được ¾ mol Fe;

0.25 0.25 0.5

theo (2) thu được 2/3 mol Fe; theo (3) thu được 1 mol 0.5

Fe. Vậy, tốn cùng 1 một lượng H2 thì dùng FeO thu được nhiều sắt nhất. Câu 12:

(3 điểm)

Thành phần

Nội dung đáp án

Biểu điểm

Tiến hành theo quy trình nghiên cứu khoa học. CHNC có thể như sau: Câu 1: Cho lần lượt các chất vào 3 ống nghiệm đựng 12a

0.25

dung dịch nước hiện tượng hóa học thu được có giống nhau không? Câu 2: Nhúng quỳ tím vào hai dung dịch tạo thành.

0.25

Quỳ tím có biến đổi màu không? GTNC có thể là: GTNC 1: Cho lần lượt 3 chất vào nước. Chất nào không tan trong nước là MgO, hai chất tan tạo thành 12b

dung dịch Na2O và P2O5. GTNC 2: Nhúng quỳ tím vào hai dung dịch tạo thành. Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là axit thì oxit tương ứng là P2O5. Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là bazơ nên oxit tương ứng là Na2O.

PL247

0.25

0.25


Phương án thực nghiệm có thể tiến hành: Thí nghiệm thực do HS tự tiến hành. Đề xuất tên thí nghiệm: Thí nghiệm 1 (tương ứng với câu hỏi 1 và giả thuyết 1): 12c

Cho lần lượt 3 chất vào 3 ống nghiệm nước.

0.25

Thí nghiệm 2 (tương ứng với câu hỏi 2 và giả thuyết 2): Nhúng quỳ tím vào hai dung dịch tạo thành.

0.25

- Hóa chất dụng cụ, cách tiến hành từng thí nghiệm (hình vẽ hoặc mô tả). Dự đoán hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học minh họa: Thí nghiệm 1: Nếu chất không tan là MgO

0.5

Ta xác định và dán nhãn ống nghiệm đựng MgO 2 ống nghiệm còn lại Na2O và P2O5. Thí nghiệm 2: Nếu hai chất tan tạo thành dung 12d

0.5

dịch làm quỳ tím hóa đỏ là P2O 5 và quỳ tím hóa xanh là Na2O P2O5 + H2O  H3PO4 Na2O + H2O  2NaOH Ta xác định được lọ đựng 2 chất P2O5 và Na2O và dán nhãn. Kết luận: Các giả thuyết trên là đúng. Dùng nước và

12d

quỳ tím để phân biệt 3 lọ riêng biệt Na2O, MgO và P2O5 không dán nhãn bằng phương pháp hóa học.

PL248

0.5


ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO SAU TÁC ĐỘNG CỦA LỚP 9 - VÒNG 2 1. Thời điểm kiểm tra: - Sau chương 3: Phi kim sách giáo khoa hóa học 9. - Thời gian làm bài: 45 phút. 2. Mục tiêu kiểm tra, đánh giá: Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo sau tác động 3. Ma trận đề kiểm tra: Bảng 2.8. Ma trận đề kiểm tra lớp 9 Tiêu chí đánh giá NL GQVĐVST

Câu

Nội dung

1. Xác định và làm rõ 11a Tính chất hóa học của CO2

Điểm 1

vấn đề liên quan đến hóa học trong các tình huống phức hợp của 11b đời sống, bộc lộ biểu

Tính chất không duy trì sự cháy của khí CO2

1

tượng ban đầu. 2. Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong HT và trong

Quy trình thực nghiệm phân biệt khí 12a

cacbonic, hiđro clorua, clo và cacbon oxit 0.5

cuộc sống, đề xuất câu hỏi nghiên cứu. 3. Thu thập các thông tin có liên quan đến vấn đề và hình thành ý

1

So sánh độ hoạt động hóa học của một số phi kim

0.5

tưởng mới. 4. Đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các 12b giải pháp không còn

Quy trình thực nghiệm phân biệt khí cacbonic, hiđro clorua, clo và cacbon oxit

PL249

0.25


phù hợp.

5. Đề xuất được giải

7

Tính chất hóa học của clo

0.5

5

Tính chất hóa học của cacbon oxit

0.5

pháp giải quyết vấn đề 6. So sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.

7. Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề

12b

hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

9. Vận dụng giải pháp vào bối cảnh mới.

0.5

10

Điều chế khí CO2

0.5

12c

6

12c 2 3

10. Tiếp nhận và đánh

góc nhìn khác nhau.

0.25

Điều chế clo.

8

giá vấn đề dưới những

cacbonic, hiđro clorua, clo và cacbon oxit.

9

4 8. Nhận ra sự phù hợp

Quy trình thực nghiệm phân biệt khí khí

Thực hiện phân biệt khí khí cacbonic, hiđro clorua, clo và cacbon oxit. Ứng dụng của SiO2

0.25 0.5

Nhận biết muối cacbonat với các muối khác. Thực hiện phân biệt khí cacbonic, hiđro clorua, clo và cacbon oxit Cách làm khô khí clo ẩm Cách loại bỏ CO2, SO2 ra khỏi hỗn hợp các khí. Quá trình không tạo ra khí CO2

0.5

0.25 0.5 0.5 0.5

Rút ra kết luận về quy trình thực nghiệm 12d

phân biệt khí cacbonic, hiđro clorua, clo và

1.5

cacbon oxit Tổng điểm

10

4. Đề kiểm tra chi tiết

A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Câu 1: Dãy các nguyên tố phi kim sắp xếp theo mức độ hoạt động hóa học tăng dần là: A. F, Cl, N, As.

B. As, N, F, Cl.

C. As, N, Cl, F.

D. As, F, N, Cl.

PL250


Câu 2: Khí clo thu được trong phòng thí nghiệm thường có lẫn hơi nước. Để làm khô khí clo thì dẫn hỗn hợp qua chất bình chứa A. CaO khan.

B. K2O nung nóng.

C. dung dịch H2SO4 đậm đặc.

D. dung dịch NaOH.

Câu 3: Có thể tinh chế N2 từ hỗn hợp gồm: N2, CO2 và SO2 bằng cách cho hỗn hợp đi qua lượng dư A. dung dịch HCl đặc.

B. dung dịch Ca(OH)2 hay CaCO3.

C. dung dịch KOH hay dung dịch KCl.

D. dung dịch Ca(OH)2.

Câu 4: SiO2 không phải là nguyên liệu chính để sản xuất A. xi măng.

B. thủy tinh.

C. linh kiện điện tử.

D. gốm sứ.

Câu 5: Cacbon oxit phản ứng tất cả các oxit trong dãy: A. CuO, Fe2O3, PbO, HgO.

B. CuO, Al2O3, PbO, MgO.

C. CuO, FeO, Na2O, HgO.

D. CuO, Fe3O4, PbO, MgO.

Câu 6: Có 4 chất bột màu trắng: Na2CO3, NaCl, BaCO3 và BaSO4. Nếu chỉ dùng khí CO2 và H2O A. có thể phân biệt được cả 4 chất. C. chỉ phân biệt được 1 chất.

B. chỉ phân biệt được 2 chất. D. không phân biệt được chất

nào. Câu 7: Cho các sơ đồ phản ứng sau: A + Fe → B; A + NaOH → C + NaClO + H 2O; D + Na2O → C + H2O; D + Fe → E + H2. A, B, C, D, E lần lượt là: A. Cl2, FeCl2, NaCl, HCl, FeCl3.

B. Cl2, FeCl3, NaCl, HCl, FeCl2.

C. HCl, FeCl2, NaCl, Cl2, FeCl3.

D. HCl, FeCl3, NaCl, Cl2, FeCl2.

Câu 8: Quá trình nào sau đây không sinh ra khí cacbonic? A. Đốt cháy sản phẩm thải của dầu mỏ.

PL251

B. Quá trình sản xuất vôi sống.


C. Quá trình sản xuất gang, thép.

D. Quá trình quang hợp của cây xanh.

Câu 9: Khi cho KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc thì khí Cl2 sinh ra có lẫn khí HCl. Để thu được khí Cl2 tinh khiết mà không làm giảm lượng khí clo thì ta dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch A. H2SO4 đặc.

B. Ba(OH)2.

C. NaCl bão hòa.

D. Ca(OH)2.

Câu 10: Với số mol H2SO4 bằng nhau, cặp chất nào sau đây sinh ra khí CO2 nhiều nhất? A. CaCO3 + H2SO4

B. H2SO4 + Na2CO3

C. BaCO3 + H2SO4

D. H2SO4 + NaHCO3

B/ PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm):

Câu 11 (2điểm): Giải thích tại sao: a. Để nước vôi trong tiếp xúc với không khí lâu ngày thì trên bề mặt dung dịch nước vôi trong có lớp màng chất rắn màu trắng? b. Không nên dùng CO2 để dập tắt các đám cháy do Mg tạo ra?

Câu 12 (3điểm): Có 4 lọ thủy tinh không nhãn đựng riêng biệt các chất khí sau: CO2, N2, CO, O2. Hãy tiến hành phân biệt 4 khí trong 4 lọ trên theo quy trình tìm tòi nghiên cứu: a. Đề xuất câu hỏi cần đặt ra (câu hỏi nghiên cứu) để phân biệt 4 khí trong 4 lọ trên. b. Nêu giả thuyết nghiên cứu tương ứng với mỗi câu hỏi nghiên cứu trên. c. Đề xuất phương án thực nghiệm trả lời câu hỏi nghiên cứu và kiểm chứng mỗi giả thuyết nghiên cứu (nêu tên thí nghiệm, dụng cụ hóa chất tương ứng để tiến hành thí nghiệm, tóm tắt cách tiến hành, dự đoán hiện tượng, dự kiến nhận xét). d. Viết phương trình hóa học xảy ra trong quá trình thực nghiệm trên và kết luận. B. HƯỚNG DẪN CHẤM: I/ Phần trắc nghiệm: (5 điểm) Mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm. Đáp án

1.C

2.C

3.D

4.C

5.A

II/ Phần tự luận (5 điểm)

PL252

6.A

7.B

8.D

9.C

10.D


Câu 11: (2 điểm) Thành phần 11a

Nội dung đáp án

Biểu điểm

Nước vôi trong tác dụng với CO2 trong không khí tạo

1

màng trắng là CaCO3. CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O 11b

CO2 tác dụng với Mg tạo ra C là chất có khả năng

1

cháy do Mg tạo ra

Câu 12:

(3 điểm)

Thành phần

Nội dung đáp án

Biểu điểm

Tiến hành theo quy trình nghiên cứu khoa học. CHNC có thể như sau: Câu 1: Cho lần lượt các khí vào 4 ống nghiệm đựng 12a

0.25

dung dịch nước vôi trong hiện tượng hóa học thu được có giống nhau không? Câu 2: Đưa que đóm vào 3 lọ khí còn lại có hiện

0.25

tượng giống nhau không? GTNC có thể là: GTNC 1: Cho lần lượt 4 khí vào dung dịch nước vôi trong. Khí nào xuất làm đục nước vôi trong là khí 12b

CO2, ba khí còn lại là O2, N2 và CO không có hiện tượng gì. GTNC 2: Đưa que đóm vào 3 lọ khí còn lại, khí làm tắt que đóm là N2, khí làm que đóm bùng cháy là khí O2, khí còn lại là khí CO.

2c

Phương án thực nghiệm có thể tiến hành: Thí nghiệm thực do HS tự tiến hành.

PL253

0.25

0.25


Đề xuất tên thí nghiệm: Thí nghiệm 1 (tương ứng với câu hỏi 1 và giả thuyết 1): Cho lần lượt 4 khí vào 4 ống nghiệm dung dịch nước

0.25

vôi trong. Thí nghiệm 2 (tương ứng với câu hỏi 2 và giả thuyết 2):

0.25

Đưa que đóm vào 3 lọ khí O2, N2 và CO. - Hóa chất dụng cụ, cách tiến hành từng thí nghiệm (hình vẽ hoặc mô tả). Dự đoán hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học minh họa: Thí nghiệm 1: Nếu chất làm vẩn đục nước vôi trong là CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

0.5

Trắng

2d

Ta xác định và dán nhãn lọ đựng khí CO2 3 lọ còn lại là N2, O2 và CO. Thí nghiệm 2: - Nếu que đóm tắt là khí N2 - Nếu que đóm bùng

0.5

cháy là khí O2 - Không có hiện tượng gì là CO Ta xác định được lọ đựng khí N2, O2 và dán nhãn. Còn lại là lọ đựng khí CO. Kết luận: Các giả thuyết trên là đúng. Dùng dung 2d

dịch nước vôi trong và quỳ tím ẩm để phân biệt 4 lọ riêng biệt CO2, O2, N2, CO không dán nhãn bằng phương pháp hóa học.

PL254

0.5


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Thiết kế kế hoạch bài dạy theo phương pháp Bàn tay nặn bột trong dạy học phần Hóa học vô cơ THCS by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu