THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
vectorstock.com/10212115
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC PHẦN NÔNG NGHIỆP - CÔNG NGHỆ 10 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH MÔI TRƯỜNG
VÕ ĐẶNG CẨM NHUNG
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC PHẦN NÔNG NGHIỆP - CÔNG NGHỆ 10
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH MÔI TRƯỜNG
VÕ ĐẶNG CẨM NHUNG
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC PHẦN NÔNG NGHIỆP - CÔNG NGHỆ 10 Ngành: Sư phạm Sinh học
Người hướng dẫn: TS. Trương Thị Thanh Mai
Đà Nẵng – Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đề tài “Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần nông nghiệp - Công nghệ 10” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả
VÕ ĐẶNG CẨM NHUNG
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ phía thầy cô, gia đình, bạn bè và các em học sinh. Đây là nguồn động lực lớn nhất để tôi cố gắng trong thời gian thực hiện khóa luận. Xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô Trương Thị Thanh Mai vì đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Sinh - Môi trường đã cho tôi những bài học, kinh nghiệm quý báu và vô cùng cần thiết, hữu ích khi thực hiện nghiên cứu. Xin cảm ơn quý thầy cô giáo ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đặc biệt là các giáo viên và các em học sinh trường THPT Nguyễn Trãi và trường THPT Nguyễn Thượng Hiền đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo nghiệm, thực nghiệm. Cảm ơn bạn bè đã luôn động viên, nhiệt tình hỗ trợ tôi hoàn thành đề tài.
Tác giả
VÕ ĐẶNG CẨM NHUNG
MỤC LỤC MỞ ĐẦU
1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................. 1 1.1. Xuất phát từ sự phát triển của thực tiễn xã hội và sự thay đổi chương trình giáo dục phổ thông 1 1.2 Xuất phát từ thực tế và yêu cầu dạy học môn Công nghệ lớp 10
1
1.3 Xuất phát từ sự quan tâm đối với giáo dục nông nghiệp
2
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI.................................................................................................... 3 3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ...................................................................................... 3 4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
4
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
4
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ................................................................................ 4 1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................................ 5 1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
6
1.2.1 Trải nghiệm ............................................................................................................. 6 1.2.2. Hoạt động trải nghiệm .......................................................................................... 6 1.2.3. Vai trò của hoạt động trải nghiệm ....................................................................11 1.2.4. Sự hình thành năng lực trong hoạt động trải nghiệm ......................................13 1.2.5. Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới .............17 1.2.6. Chương trình môn Công nghệ và những năng lực công nghệ........................21 1.2.7 Phân tích chương trình môn Công nghệ 10, phần Nông nghiệp .....................23 1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
26
1.3.1 Khảo sát giáo viên .................................................................................................26 1.3.2. Khảo sát học sinh .................................................................................................26 1.3.3. Tình hình giáo dục trải nghiệm môn Công nghệ tại các trường THPT .......27 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29
2.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................29 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................29 2.1.3. Khách thể nghiên cứu ..........................................................................................29 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29
2.2.1. Phương pháp nghiên c ứu lý thuyết: ...................................................................29 2.2.2. Phương pháp nghiên c ứu thực tiễn: ...................................................................29 2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
30
CHƯƠNG 3: KHẢO NGHIỆM SƯ PHẠM
31
3.1 QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HĐTN
31
3.1.1. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm ..........................................................31 3.1.2. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm ..........................................................40 3.2. KẾT QUẢ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM DÀNH CHO PHẦN NÔNG NGHIỆP - MÔN CÔNG NGHỆ 10 44 3.3. ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG GIÁO ÁN
45
3.4. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG 45 3.4.1. Giáo viên đánh giá học sinh ................................................................................45 3.4.2. Học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng ....................................................47 3.4.3. Đánh giá của học sinh dành cho giáo viên ........................................................47 3.5. KHẢO NGHIỆM SƯ PHẠM
48
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm ........................................................................................48 3.5.2. Nội dung khảo nghiệm ........................................................................................48 3.5.3. Kết quả khảo nghiệm ...........................................................................................48 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
52
1. KẾT LUẬN
52
2. KIẾN NGHỊ
52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
53
PHỤ LỤC:
55
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GV
Giáo viên
HS
Học sinh
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
DANH MỤC BẢNG Số hiệu
Tên bảng
Trang
bảng 1.1
Đặc trưng của HĐTN so với hình thức học tập theo môn học khác
10
3.1
Rubric đánh giá của GV dành cho HĐTN của HS
46
3.2
Mức độ phù hợp của các gáo án do giáo viên THPT đánh giá
49
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Số hiệu
Tên hình
Trang
hình 1.1
Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb và sự phát triể năng
14
lực của người học 3.1
Sơ đồ quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm môn Công
31
nghệ 3.2
Sơ đồ quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm
40
3.3
Hình ảnh biểu mẫu trực tuyến thu nhận phản hồi từ học sinh
47
sau HĐTN 3.4
Một số nhận xét các giáo án HĐTN của GV THPT về đề tài
50
1
MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Xuất phát từ sự phát triển của thực tiễn xã hội và sự thay đổi chương trình giáo dục phổ thông Cùng với sự phát triển và thay đổi ngày càng nhanh chóng và nhiều mặt của xã hội, hàng loạt các vấn đề môi trường như biến đổi khí hậu, ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên…cũng diễn ra mạnh mẽ, trở thành vấn đề toàn cầu. Trong bối cảnh đó, nguồn nhân lực trong tương lai phải là những người không chỉ giỏi về kiến thức mà còn phải có những phẩm chất tốt, năng lực tốt và có khả năng thích ứng cao với những thay đổi. Theo Dự thảo chương trình mới 19/1/2018, hoạt động trải nghiệm trở thành môn học bắt buộc đối với tất cả các cấp học, được thực hiện xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 [2]. Trong hoạt động này, dưới sự hướng dẫn của giáo viên (GV), học sinh (HS) sẽ sử dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng của mình để trải nghiệm thực tiễn đời sống qua đó học sinh tự thu nhận được kiến thức, phẩm chất và nhiều năng lực cần thiết để thích ứng với cuộc sống.
1.2 Xuất phát từ thực tế và yêu cầu dạy học môn Công nghệ lớp 10 Công nghệ là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những quy luật tự nhiên và các nguyên lí khoa học nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người [4].Cùng với các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ chuẩn bị cho học sinh học tập và làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường và xã hội; hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp, sử dụng, đánh giá, thiết kế và hiểu biết công nghệ; các phẩm chất chủ yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Đồng thời góp phần phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp; chuẩn bị cho học sinh các tri thức nền tảng để theo học các ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ theo cả hai hướng hàn lâm và giáo dục nghề nghiệp [3]. Môn công nghệ lớp 10, phần Nông nghiệp sẽ giúp các em làm quen với một số ứng dụng của công nghệ sinh học, hóa học,… trong sản xuất nông nghiệp, bảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch,..Những hiểu biết này góp phần giáo dục
2
định hướng nghề nghiệp cho các em và áp dụng thực tiễn cuộc sống bản thân và cộng đồng [4]. Tuy nhiên, việc dạy và học môn Công nghệ ở nhà trường phổ thông hiện nay chưa phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh. Những kiến thức mà các em hình dung được ít được thu nhận từ thực tế nhìn thấy ngoài thực tế. Đó là một thiệt thòi với các em học sinh, nhất là với những học sinh ở địa bàn nội thành thành phố.
1.3 Xuất phát từ sự quan tâm đối với giáo dục nông nghiệp Một nền nông nghiệp mạnh là chìa khóa của sự phát triển kinh tế và là nền tảng để phát triển các ngành kinh tế khác. Phần lớn lao động Việt Nam làm trong ngành nông nghiệp. Mối quan tâm của xã hội đối với ngành nông nghiệp ngày càng tăng lên nhất là nông nghiệp xanh và nông nghiệp sạch. Năng suất nông nghiệp phụ thuộc vào hệ thống giáo dục và nghiên cứu các ngành nông nghiệp trên diện rộng. Nhận thấy tầm quan trọng của giáo dục nông nghiệp đối với sự phát triển của Việt Nam, Quỹ Giáo dục Việt Nam (VEF) cũng đã xác định nông nghiệp là một lĩnh vực ưu tiên trong các chương trình đa dạng của VEF. Chính vì thế, giáo dục nông nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệp sáng tạo vừa đáp ứng nhu cầu học hỏi, trải nghiệm, giải đáp những vướng mắc của học sinh, vừa đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tuyên truyền hướng nghiệp, bảo vệ môi trường [6]. Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn và thực hiện đề tài “Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong phần nông nghiệp -môn Công nghệ lớp 10 ”.
3
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI Thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần Nông nghiệp - môn Công nghệ lớp 10 nhằm phát huy tính tích cực học tập và góp phần hình thành, phát triển năng lực hiểu biết công nghệ cho học sinh.
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu thiết kế và sử dụng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần nông nghiệp - môn Công nghệ 10 một cách phù hợp thì sẽ phát huy tính tích cực học tập và góp phần hình thành, phát triển năng lực hiểu biết công nghệ cho học sinh.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI - Thiết kế được các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học kiến thức Nông nghiệp – Công nghệ 10. - Đề xuất được cách thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần Nông nghiệp – Công nghệ 10 theo định hướng phát triển năng lực hiểu biết công nghệ.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới Năm 1984, trên cơ sở nghiên cứu của Dewey, Lewin, Piaget, Lev Vygotsky và các nhà nghiên cứu khác về kinh nghiệm và học tập dựa vào kinh nghiệm, David A, Kolb – nhà lý luận giáo dục Hoa Kỳ đã nghiên cứu và cho xuất bản một công trình về học tập dựa vào trải nghiệm: “Trải nghiệm hoc tập: Kinh nghiệm là nguồn gốc của học tập và phát triển”. David Kolb đã chính thức giới thiệu lý thuyết học tập dựa vào trải nghiệm, cung cấp một mô hình học tập dựa vào trải nghiệm để ứng dụng trong trường học, tổ chức kinh tế và hầu như bất cứ nơi nào con người được học tập với nhau. Theo Kolb, học sinh không chỉ thu nhận kiến thức của mình từ các giáo viên mà thay vào đó, thông qua quá trình trải nghiệm dựa trên các kinh nghiệm hiện có của bản thân để thu nhận thông tin mới trong môi trường học tập thực tiễn và kiểm tra lại bằng trải nghiệm của mình [10]. Từ năm 1984 đến nay, từ mô hình học tập dựa vào trải nghiệm trên, David Kolb và một số tác giả đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến học tập dựa vào trải nghiệm, tập trung vào các lĩnh vực khác nhau như Kinh tế, Giáo dục, Văn hóa. Colin M. Beard (2010) trong cuốn sách “The experiential Learning Toolkit: Blending Practice with Concepts” đã nêu ra bản chất của hoạt động trải nghiệm, các bước thực hiện và những cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm một cách hiệu quả [9]. Ngoài ra, còn rất nhiều những nghiên cứu khác về hoạt động trải nghiệm trong giáo dục, vai trò và các hình thức thực hiện nó.
5
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam, việc tiếp cận nghiên cứu về phương pháp dạy học dựa vào trải nghiệm còn nhiều hạn chế: ít công trình, tài liệu nghiên cứu và vận dụng. Có thể kể đế một số dự án tiêu biểu sau: - Năm 2015, dưới định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam của Bộ Giáo dục và đào tạo, rất nhiều đề tài của nhiều tác giả đã đề cập đến “trải nghiệm sáng tạo” trong nghiên cứu của mình. Bùi Ngọc Diệp cũng đã nghiên cứu các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông. Các hình thức đó là: hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, tổ chức diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, hội thi, tổ chức, sự kiện, hoạt động giao lưu, hoạt động chiến dịch, hoạt động nhân tạo. Tác gải cho rằng các hoạt động này được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra những con người có chí hướng, có đạo đức, có định hướng tương lai, có khả năng sáng tạo, biết vận dụng một số cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh. - Vào năm 2016, 2017, có một số bộ sách của nhiều tác giả như Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông được xuất bản. Trong đó có đề xuất nhiều phương pháp, cách thức tổ chức cũng như đánh giá trong hoạt động trải nghiệm. - Năm 2017, trong bài báo khoa học của ThS. Trần Thị với đề tài nghiên cứu: “Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông”. Với kết quả nghiên cứu nhận thấy, mô hình hoạt động trải nghiệm sáng tạo rất phù hợp cho việc giảng dạy ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực. Dựa vào tình hình nghiên cứu hoạt động trải nghiệm hiện nay, ta có thể thấy rằng dạy học thông qua trải nghiệm, các tác giả trong và ngoài nước đều khẳng định rằng trải nghiệm là hình thức giáo dục ưu việt. Tuy nhiên, hầu hết các tác giả lại chỉ mới nghiên cứu về ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm và cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong giáo dục phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa. Từ việc phân tích tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đã giúp tôi phần nào định hình được nhiệm vụ mà tôi sẽ làm trong đề tài nghiên cứu này.
6
1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.2.1 Trải nghiệm Trải nghiệm, theo Từ điển Oxford, có thể được hiểu theo rất nhiều nghĩa: sự trở thành chủ thể của một trạng thái, điều kiện nào đó; sự chịu ảnh hưởng bởi một trạng thái, điều kiện được nhìn nhận một cách chủ quan; một sự kiện gây ảnh hưởng đến ai đó; và những nhận thức, kỹ năng thu nhận được sau khi phân tích hoặc trải qua một sự kiện nào đó. Theo từ điển Tiếng Việt, “trải có nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng; còn nghiệm có nghĩa là ngẫm, suy xét hay chứng thực, cũng có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng” Hiểu theo cách thông thường, trải nghiệm là những sự kiện mà một người đã trải qua, gây ảnh hưởng và tạo nên một số nhận thức, kỹ năng mới cho người đó. Dù hiểu theo cách nào, cũng phải khẳng định rằng, trải nghiệm là điều không thể thiếu trong cuộc sống, mang đến cho mỗi người những bài học, kinh nghiệm.
1.2.2. Hoạt động trải nghiệm a, Khái niệm hoạt động trải nghiệm: Theo Dự thảo Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015 đã nêu: “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại. Nội dung của HĐTN được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở. Hình thức và phương pháp tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng… để HS có nhiều cơ hội tự trải nghiệm” [5]. Theo PGS. TS Đinh Thị Kim Thoa, hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của mình.
7
Khái niệm này khẳng định rõ vai trò của nhà giáo dục là hướng dẫn và tổ chức hoạt động. Như vậy, nhà trường, thầy cô, phụ huynh… không trực tiếp tham gia hay phân công HS hoạt động mà chỉ định hướng, hỗ trợ, giám sát cho quá trình đó. Trung tâm của hoạt động trải nghiệm chính là học sinh: học sinh trực tiếp, chủ động tham gia vào các hoạt động một cách tích cực, tạo ra những sản phẩm, từ đó tự thu nhận kiến thức, phẩm chất và năng lực cho mình. Từ những nghiên cứu trên, theo chúng tôi, hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục trong thực tiễn đời sống được tổ chức dưới sự định hướng của nhà giáo dục mà học sinh là chủ thể trực tiếp tham gia vào các hoạt động, tự giáo dục nhằm hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho riêng mình.
b, Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm Theo Kolb, học tập là quá trình tạo ra kiến thức nhờ sự chuyển đổi các kinh nghiệm. Kiến thức là kết quả của sự kết hợp giữa nắm bắt các kinh nghiệm và chuyển đổi nó. Học tập bằng trải nghiệm có 6 đặc điểm chính: - Việc học tập trải nghiệm cần được nhìn nhận trong suốt quá trình chứ không chỉ ở kết quả. - Đây là một quá trình học tập dựa vào các kinh nghiệm. - Học tập trải nghiệm đòi hỏi sự giải quyết mâu thuẫn giữa các phương thức biện chứng đối lập nhau để thích nghi với thế giới. (Bản chất của học tập đầy căng thẳng) - Học tập trải nghiệm là một quá trình hoàn thiện nhằm thích nghi với thế giới. - Học tập trải nghiệm bao gồm sự tương tác giữa con người với môi trường học tập. - Học tập trải nghiệm là một quá trình tạo ra nhận thức từ sự tương tác giữa tri thức cá nhân với tri thức xã hội. Trong Dự thảo “Chương trình Giáo dục Phổ thông – Hoạt động trải nghiệm” tháng 1 năm 2018 có trình bày về hoạt động trải nghiệm: - Hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội cho học sinh: huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống gia đình, nhà trường và xã hội; tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động; trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo, lựa chọn ý
8
tưởng hoạt động; thể hiện và tự khẳng định bản thân, đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm và của các bạn... dưới sự hướng dẫn, tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi được tuyên bố trong chương trình tổng thể và các năng lực đặc thù của Hoạt động trải nghiệm. - Chương trình Hoạt động trải nghiệm mang tính linh hoạt, mềm dẻo. Các cơ sở giáo dục có thể căn cứ vào bốn nội dung hoạt động chính là Hoạt động phát triển cá nhân, Hoạt động lao động, Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, Hoạt động giáo dục hướng nghiệp để thiết kế thành các chủ đề hoạt động phù hợp với nhu cầu, đặc điểm học sinh, điều kiện của nhà trường, địa phương. Một số nội dung sinh hoạt Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam được tích hợp trong nội dung các hoạt động trên. - Hoạt động trải nghiệm được thực hiện dưới bốn loại hoạt động chủ yếu: Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ. Hoạt động trải nghiệm có thể được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học theo quy mô cá nhân, nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường. - Hoạt động trải nghiệm huy động sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: GV chủ nhiệm lớp, GV bộ môn, Cán bộ Đoàn, Tổng phụ trách Đội, Ban Giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân và đoàn thể trong xã hội [2]. Từ những cơ sở trên, chúng tôi đưa ra đề xuất về hoạt động trải nghiệm có những đặc điểm sau: - Hoạt động trải nghiệm là một quá trình học tập : Học sinh tham gia hoạt động bằng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm sẵn và tiếp tục phát triển các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm đó trong quá trình hoạt động để hình thành nên những kinh nghiệm mới cho mình. Những phẩm chất, năng lực của học sinh chủ yếu được bộc lộ thông qua quá trình hoạt động, chứ không chỉ thể hiện ở kết quả. - Hoạt động trải nghiệm mang tính tích hợp và phân hóa cao: Khi tham gia vào hoạt động trải nghiệm, học sinh được đặt vào một tình huống cụ thể, để
9
phân tích, xử lí tình huống đó, học sinh không chỉ cần kiến thức của một môn học hay chỉ một kĩ năng nào mà cần tổng hòa kiến thức nhiều môn học, kiến thức xã hội, cảm xúc cá nhân và nhiều kĩ năng khác nhau cùng phối hợp. Hoạt động trải nghiệm được thiết kế tùy thuộc vào điều kiện của địa phương, điều kiện của nhà trường, trình độ, hoàn cảnh của học sinh...; trong mỗi trải nghiệm, từng học sinh lại có cách nhận thức và rút ra được những bài học khác nhau, vì vậy, hoạt động trải nghiệm mang tính phân hóa cao theo nhiều mặt. - Hoạt động trải nghiệm thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng : Có rất nhiều hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm như: Tham quan thực tế, Thực hành thí nghiệm, Hoạt động ngoài giờ lên lớp, Hội trại... Mỗi hình thức lại có nhiều cách tổ chức khác nhau, bao gồm nhiều hoạt động đi kèm. Giáo viên có thể lựa chọn hình thức hoạt động phù hợp tùy thuộc vào đối tượng học sinh và điều kiện dạy học. - Hoạt động trải nghiệm là quá trình học tích cực, hiệu quả và sáng tạo : Sự tích cực, hiệu quả và sáng tạo thể hiện ở cả giáo viên và học sinh khi tổ chức hoạt động trải nghiệm. Để tổ chức hoạt động trải nghiệm, giáo viên cần phải chuẩn bị rất nhiều cả về kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội, kỹ năng và thái độ. Người giáo viên phải đặt tâm huyết của mình vào khi thiết kế hoạt động, đặt mình vào vị trí của học sinh, đồng thời, cũng phải tìm hiểu rất nhiều về tâm lí lứa tuổi, về các hoạt động để tìm ra cách thức tổ chức hiệu quả nhất, phù hợp nhất. Về phía học sinh, họ được tham gia vào lớp học một cách tích cực, tự do và thoải mái sáng tạo, được thể hiện bản thân và tự mình trải nghiệm, tự mình đúc kết nên hiệu quả sẽ rất cao. - Hoạt động trải nghiệm đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường: Để tổ chức được một hoạt động có hiệu quả, giáo viên không thể độc lập hành động mà cần rất nhiều sự hỗ trợ từ phía nhà trường, từ phụ huynh, địa phương và đặc biệt là từ học sinh. - Hoạt động trải nghiệm giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện được: Học tập thông qua phương pháp thuyết giảng hay phần lớn phương pháp dạy học khác dù là phương pháp dạy học tích cực, cũng không thể cho học sinh nhiều những cơ hội trải nghiệm thực tế. Thông qua những tình huống thực tế trong hoạt động trải nghiệm, học sinh phải tự phân
10
tích, tự xử lí, học sinh sẽ rút ra được những kinh nghiệm, những bài học cho riêng mình mà những kinh nghiệm đó khó có thể hình thành được từ những hình thức học tập khác. Đặc trưng của hoạt động trải nghiệm so với hình thức học tập theo môn học khác được thể hiện trong bảng 1.1 [7]. Bảng 1.1. Đặc trưng của HĐTN so với hình thức học tập theo môn học khác. Đặc
Hình thức học tập
trưng
môn học
Hoạt động trải nghiệm
Hình thành và phát triển hệ Hình thành và phát triển những Mục đích chính
thống tri thức khoa học, phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, năng lực nhận thức và hành giá trị, kỹ năng sống và những năng động của HS.
lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại.
- Kiến thức khoa học, nội - Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời dung gắn với các lĩnh vực sống địa phương, cộng đồng, đất chuyên môn. Nội dung
nước, mang tính tổ hợp nhiều lĩnh
- Được thiết kế theo các vực giáo dục, nhiều môn học, dễ vận phần, chương, bài có mối dụng vào thực tế. liên hệ logic chặt chẽ.
- Được thiết kế theo các chủ điểm mang tính mở rộng.
- Đa dạng, có quy trình - Đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh chặt chẽ, hạn chế về không hoạt, mở về về không gian, thời gian. gian, thời gian.
- Học sinh có nhiều cơ hội trải
Hình thức - Học sinh ít có cơ hội trải nghiệm. tổ chức
nghiệm.
- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ
- Người chỉ đạo, tổ chức đạo, tổ chức hoạt động (GV, Phụ hoạt động chủ yếu là GV.
huynh, Nhà trường, Doanh nghiệp...).
11
- Tương tác GV với HS là - Tương tác đa chiều giữa GV với chủ yếu: Tương
GV chỉ đạo, HS, HS với HS, HS với các đối
hướng dẫn HS học tập.
tác
tượng của môi trường giáo dục (mọi người, gia đình, môi trường tự nhiên…). HS tự hoạt động trải nghiệm là chính.
- Nhấn mạnh đến năng lực tư duy Kiểm tra, - Theo chuẩn chung. - Thường đánh giá kết quả đánh giá đạt được bằng điểm số, phần lớn là đánh giá tổng kết.
- Nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tính trải nghiệm. - Theo những yêu cầu riêng, mang tính cá biệt, phân hóa. - Thường đánh giá kết quả đạt được bằng nhận xét, đánh giá thông qua quá trình.
1.2.3. Vai trò của hoạt động trải nghiệm Từ những lí luận về hoạt động trải nghiệm, chúng tôi xin tóm tắt những vai trò của hoạt động trải nghiệm bao gồm: - Hoạt động trải nghiệm là một mô hình, một chiến lược học: Ngày nay, tri thức loài người đang tăng rất nhanh, đổi mới rất nhanh về chất lượng và nội dung giáo dục. Kéo theo sự phát triển về kinh tế - xã hội là sự phát sinh rất nhiều vấn đề có vấn đề, đòi hỏi HS cần phải biết cách học, cách tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Tổ chức UNESCO các quốc gia cần coi mục đích học tập là “học để biết cách học” (learning to learn), đó là điều kiện tối ưu giúp người học có thể tự học suốt đời. Từ việc tham gia hoạt động trải nghiệm, HS được hiểu hơn về bản thân: những nhu cầu, mơ ước, thế mạnh, nhược điểm, cá tính, cảm xúc… Qua đó, HS có khả năng tự định hướng cho chính bản thân mình về những thế mạnh cần phát huy, những điểm yếu cần khắc phục, những cảm xúc cần tiết chế, cách ứng xử phù hợp… và hơn hết là tìm ra ước mơ, lí tưởng cho tương lai. Ngoài ra, khi gắn quá trình giáo dục với thực tiễn xã hội, hoạt động trải nghiệm gắn kết người học với môi trường xung quanh, làm nảy sinh tính trách nhiệm với môi trường, xã hội – một mục tiêu quan trọng của định hướng giáo dục vì phát triển bền vững.
12
- Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh có phương pháp học tập, rèn luyện cân bằng: Mỗi người có một cách riêng biệt để tiếp cận với thế giới xung quanh. Dựa vào những thế mạnh khác nhau của mỗi người, cách tiếp cận thông tin và phương thức học tập của người học rất đa dạng. Hoạt động trải nghiệm không chỉ là môi trường cho học sinh tìm hiểu bản thân mình mà còn tạo điều kiện cho các cá tính khác nhau của học sinh được tương tác với nhau. Nhờ vậy, học sinh tiếp thu những phương pháp hiệu quả của học sinh khác, tìm ra được những phương pháp học tập, hình thức tư duy phù hợp nhất đối với bản thân mình. Những phương pháp học tập này là do người học tự chủ, nên có tính bền vững nhưng cũng rất linh hoạt. Tùy vào hoàn cảnh mà học sinh có thể thích ứng để tìm ra phương pháp học mới phù hợp với sự phát triển của bản thân mình. Các trải nghiệm còn làm nảy sinh ý nghĩa và động lực học tập, vì học sinh ý thức được vai trò của tri thức và kỹ năng khi vận dụng vào cuộc sống. Với cơ sở trải nghiệm thực tiễn, học sinh ý thức được rằng ngoài kiến thức, còn phải rèn luyện thêm về kỹ năng và phẩm chất thì mới thích ứng được với xã hội thay đổi không ngừng. Từ đó, sẽ hình thành nên tính chủ động, tích cực trong học tập cũng như rèn luyện và tham gia hoạt động xã hội của học sinh[12]. - Hoạt động trải nghiệm giúp phát triển năng lực người học: Trong hoạt động trải nghiệm, học sinh sử dụng những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm sẵn có để giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, từ đó, những tri thức, kinh nghiệm mới lại nảy sinh và dẫn đến những hành động mới nhằm cải tạo thực tiễn. Chính nhờ sự tự chủ, tích cực, sáng tạo đó, học sinh được phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực cần thiết cho mình để thích ứng tốt với cuộc sống. - Hoạt động trải nghiệm tạo sự gắn kết các mối quan hệ xã hội trong giáo dục: Để tổ chức hoạt động trải nghiệm có hiệu quả, nhà giáo dục cần hiểu học sinh và kết nối được với những yếu tố có liên quan đến quá trình dạy học và giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục. Điều này khẳng định rằng, nhiệm vụ giáo dục không chỉ là của nhà trường mà còn là của gia đình và tất cả các lực lượng khác trong xã hội. Sự nhận thức đúng về nhiệm vụ giáo dục và sự phối hợp chặt chẽ để thực hiện tốt nhiệm vụ đó giữa các lực lượng sẽ tạo nên môi trường giáo
13
dục thuận lợi cho sự phát triển của học sinh. Đây là điều kiện cần có để thực hiện được mục tiêu thay đổi căn bản và toàn diện giáo dục.
1.2.4. Sự hình thành năng lực trong hoạt động trải nghiệm a, Quan điểm về năng lực Có nhiều tác giả đưa ra khái niệm về năng lực. Theo De Ketele (1995) cho rằng năng lực là một tập hợp trật tự các kĩ năng tác động lên một nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết các vấn đề do tình huống này đặt ra. Còn theo Weinert (2001) năng lực là những kĩ năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của các thể nhằm giải quyết các tinh huống xác định cũng như sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt. Tóm lại, năng lực là một tập hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học trong một nhiệm vụ, tình huống cụ thể để tạo ra những sản phẩm đầu ra nhất định, năng lực là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân và những đòi hỏi của công việc. Điều này có nghĩa là các năng lực luôn bị chi phối bởi bối cảnh cụ thể mà trong đó đòi hỏi con người phải thể hiện năng lực. Vậy, năng lực là sự tích hợp sâu sắc của kiến thức, kỹ năng, thái độ làm nên khả năng thực hiện một công việc chuyên môn và được thể hiện trong thực tiễn hoạt động. Năng lực còn mang thuộc tính cá nhân, thể hiện ở tổ hợp những hành động dựa vào đặc điểm cá nhân (đặc điểm sinh học, cá tính của cá nhân và giá trị xã hội) được thực hiện một cách tự giác, dẫn đến kết quả phù hợp. Năng lực được biểu hiện ở quá trình hoạt động (thông qua hiệu suất, phương thức, tốc độ và phong cách làm việc) và kết quả hoạt động (sản lượng, năng suất, chất lượng). Theo quan điểm này, năng lực là cái tồn tại thực chứ không phải chỉ là khả năng tiềm tàng. Tuy quan niệm về năng lực giữa các tác giả còn có sự khác nhau nhất định, nhưng đều thống nhất ở một điểm chung đó là: Nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện là phải biết làm (know-how) chứ không chỉ biết và hiểu (know-what) về mặt kiến thức [7]. Tóm lại, năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác để thực hiện thành
14
công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
b, Chu trình học tập trải nghiệm Để giải thích sự hình thành và phát triển năng lực từ kinh nghiệm nền tảng của người học, mô hình học tập trải nghiệm của Kolb (xem Hình 1.1).
Hình 1.1. Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb và sự phát triển năng lực của người học Học tập sẽ xuất phát từ một mâu thuẫn giữa Kinh nghiệm cụ thể và Khái niệm hóa trừu tượng, hiểu đơn giản thì đó chính là mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết. Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb gồm 4 giai đoạn: - Giai đoạn 1 - Kinh nghiệm cụ thể: Học tập thông qua các hoạt động, hành vi, thao tác cụ thể, trực tiếp gắn với bối cảnh thực tế. Người học sử dụng kinh nghiệm đã có để tham gia vào trải nghiệm, từ đó, các kinh nghiệm mới phát sinh trong hoạt động cụ thể. Kinh nghiệm mới chính là dữ liệu đầu vào cho chu trình học tập. - Giai đoạn 2 - Quan sát phản ánh: Học tập thông qua quan sát người khác thực hiện hoặc chiêm nghiệm lại bản thân. Trong quá trình hoạt động, người học quan sát chính mình và quan sát người khác. Những hành động, kinh nghiệm của mọi người được suy ngẫm, phân tích, thảo luận, xem xét một cách hệ thống. Từ đó, người học đưa ra những đánh giá, đúc kết về ý nghĩa của kinh nghiệm.
15
- Giai đoạn 3 - Khái niệm hóa trừu tượng: Học tập thông qua việc xây dựng các khái niệm, tổng hợp và phân tích. Từ những điều quan sát được, người học đưa ra những kết luận hợp lí, có thể bổ sung thêm cho mình từ những kết luận của nhà giáo dục hoặc người học khác. - Giai đoạn 4 - Thử nghiệm tích cực: Học tập thông qua những đề xuất, thử nghiệm các phương án giải quyết vấn đề. Các kết luận ở giải đoạn trước là tiền đề cho các quyết định và hành động nhằm giải quyết vấn đề nào đó. Từ đây, lại nảy sinh ra những kinh nghiệm mới và bắt đầu chu trình học tập mới [8], [10]. Tóm lại, trong chu trình học tập trải nghiệm, người học sử dụng các kinh nghiệm nền tảng đã có để trải nghiệm trong các tình huống thực nhằm giải quyết vấn đề, các giá trị thực tế của kinh nghiệm nền tảng được phân tích bởi tư duy sẽ đưa đến những ý tưởng mới, cách làm mới và người học cố gắng áp dụng thử nghiệm những ý tưởng mới đó để giải quyết vấn đề. Từ đó,những kinh nghiệm mới được đúc kết và những kinh nghiệm này sẽ được sử dụng cho lần trải nghiệm tiếp theo. Quá trình này liên tục diễn ra theo hình xoắn ốc sẽ đưa kinh nghiệm nền tảng đã có phát triển hướng đến mục tiêu đào tạo. Qua mỗi chu trình học tập, người học sẽ phát triển các năng lực Hiểu, Làm, Cảm và Sáng tạo. Cụ thể như sau: - Năng lực “Cảm” được phát triển khi cá nhân trải nghiệm các kinh nghiệm đã có trong các tình huống thực, họ biểu lộ cảm xúc với việc học, biết được lợi ích của việc học với bản thân, sự phán xét giá trị kinh nghiệm đã có trong tình huống thực sẽ cho họ thấy được giá trị và ý nghĩa của việc học tập, điều này sẽ kích thích sự suy nghĩ, tìm kiếm và xử lí thông tin, làm tiền đề cho sự phát triển năng lực Hiểu. - Năng lực “Hiểu” được phát triển khi cá nhân thu thập và xử lí các dữ liệu, thông tin có được nhờ sự phán xét giá trị của kinh nghiệm nền tảng trong tình huống thực, qua đó người học sáng tạo ra ý tưởng mới, cách làm mới, giải pháp mới để giải quyết vấn đề gặp phải. Kết quả của quá trình này là những khái niệm mới và phương thức hoạt động để thử nghiệm những khái niệm mới nhằm giải quyết vấn đè, làm tiền đề cho sự phát triển năng lực làm. - Năng lực “Làm” được phát triển khi người học thử nghiệm những khái niệm mới trong việc giải quyết vấn đề. Đó là quá trình người học hiện thực hóa
16
mối quan hệ giữa những hành động và hệ quả xảy ra sau đó có thể làm sáng tỏ những ý nghĩa, giá trị của khái niệm mới, giải pháp mới do mình khám phá ra. - Sự phát triển và hợp nhất của các năng lực Hiểu, Làm, Cảm sẽ là tiền đề cho sự phát triển năng lực Sáng tạo, đưa người học lên trình độ mới, có được năng lực mới sau mỗi chu trình học tập, hướng đến mục tiêu đào tạo. Qua đó, có thể thấy rằng, thông qua hoạt động trải nghiệm, cả ba nhóm năng lực Cảm, Hiểu, Làm đều được hình thành và phát triển thông qua hoạt động trải nghiệm, và có thể đưa đến sự phát triển năng lực sáng tạo. Như vậy, theo chân dung học sinh mới, hoạt động trải nghiệm hoàn toàn có khả năng hướng đến phát triển 3 năng lực chung, và tùy thuộc vào nội dung, có thể phát triển thêm những năng lực chuyên biệt khác. Các môn học hiện nay phần lớn chỉ hướng đến năng lực Hiểu. Năng lực Làm và năng lực Cảm rất khó được hình thành và phát triển khi học sinh không được trực tiếp tham gia trải nghiệm hoạt động. Ngược lại, hoạt động trải nghiệm lại giúp người học phát triển tốt cả 3 nhóm năng lực thông qua việc trực tiếp tham gia vào hoạt động, giúp người học phát triển toàn diện hơn cả về tri thức, phẩm chất lẫn năng lực.
d, Các nhóm năng lực học sinh cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông mới Theo quan điểm giáo dục mới, chân dung người học sinh mới gồm 6 phẩm chất và 10 năng lực. Trong đó, 6 phẩm chất cần hình thành, phát triển ở học sinh là: yêu nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm. 10 năng lực là những năng lực mà bất kì người nào cũng cần có để sống và làm việc. 8 năng lực này được chia thành 2 nhóm: - Nhóm thứ nhất có 3 năng lực chung cho tất cả các môn học và hoạt động giáo dục là: Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lục tự học và tự chủ: Xác định mục tiêu học tập, lập kế hoạch và thực hiện cách học, đánh giá và điều chỉnh việc học. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và làm rõ vấn đề, đề xuất, lựa chọn giải pháp, thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, nhận ra ý tưởng mới, hình thành và triển khai ý tưởng mới, tư duy độc lậpp.
17
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lựa chọn và thể hiện thái độ giao tiếp phù hợp, xác đinh được mục đích và phương pháp hợp tác, xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân, biết tổ chức và thuyết phục người khác, biết đánh giá hoạt động hợp tác. - Nhóm thứ 2 bao gồm những năng chuyên môn, bao gồm: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất. Mỗi năng lực sẽ có từng biểu hiện phù hợp với yêu cầu từng môn học.
1.2.5. Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới a, Vị trí và thời lượng của môn hoạt động trải nghiệm - Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông được phân chia theo hai giai đoạn: + Giai đoạn giáo dục cơ bản: Hoạt động trải nghiệm thực hiện mục tiêu hình thành các phẩm chất, thói quen, kĩ năng sống,... thông qua các hình thức học tập đa dạng. Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗi học sinh vừa tham gia vừa thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạt động để sống và làm việc hiệu quả. Ở giai đoạn này, mỗi học sinh bước đầu xác định được sở trường và hình thành một số phẩm chất, năng lực của người lao động và người công dân có trách nhiệm. Đối với giáo dục tiểu học, nội dung chương trình Hoạt động trải nghiệm tập trung nhiều hơn vào các hoạt động phát triển bản thân, kĩ năng sống, quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình. Bên cạnh đó, các hoạt động lao động, hoạt động xã hội và làm quen với một số nghề gần gũi cũng được tổ chức thực hiện. Đối với giáo dục trung học cơ sở, chương trình tập trung nhiều hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng đồng và bắt đầu đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động vẫn được tiếp tục triển khai để phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh. + Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Đối với giáo dục trung học phổ thông, chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tiếp tục phát triển những phẩm chất và năng lực đã hình thành từ giai đoạn giáo dục cơ bản thông qua hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng và hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhưng tập trung cao hơn vào việc phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp. Thông qua các chủ đề sinh hoạt tập thể, hoạt động lao động sản
18
xuất, câu lạc bộ hướng nghiệp và các hoạt động định hướng nghề nghiệp khác, học sinh được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp; có thể tự chọn cho mình ngành nghề phù hợp; được rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với nghề nghiệp tương lai. - Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục được thực hiện bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12, ở cấp Trung học Cơ sở và Trung học phổ thông được gọi là Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Hoạt động trải nghiệm thuộc nhóm môn học bắt buộc có phân hóa. Trong tổng thời lượng giáo dục của một năm học, hoạt động trải nghiệm chiếm 105 tiết, nghĩa là trung bình một tuần có 3 tiết hoạt động trải nghiệm. Có 4 hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm: - Hình thức có tính khám phá: Thực địa – thực tế, Tham quan, Cắm trại, Trò chơi... - Hình thức có tính thể nghiệm, tương tác: Diễn đàn, Giao lưu, Hội thảo, Sân khấu hoá... - Hình thức có tính cống hiến: Thực hành lao động; Hoạt động tình nguyện, nhân đạo... - Hình thức có tính nghiên cứu, phân hoá: Dự án và nghiên cứu khoa học, Hoạt động theo nhóm sở thích…
b, Quan điểm xây dựng chương trình hoạt động trải nghiệm (1) Chương trình Hoạt động trải nghiệm tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. (2) Chương trình Hoạt động trải nghiệm bảo đảm hài hoà giữa lí thuyết và thực tiễn, tính khoa học và tính sư phạm. (3) Chương trình Hoạt động trải nghiệm bảo đảm sự cân đối giữa hoạt động cá nhân và hoạt động tập thể, giữa hoạt động trong lớp và ngoài lớp, hoạt động trong nhà trường và ngoài nhà trường. (4) Chương trình Hoạt động trải nghiệm đảm bảo tính chỉnh thể, sự nhất quán và phát triển liên tục qua các lớp, các cấp. Chương trình Hoạt động trải nghiệm được triển khai qua 4 nhóm nội dung hoạt động chính là: Hoạt động phát triển cá nhân, Hoạt động lao động, Hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, Hoạt động giáo dục hướng nghiệp. (5) Chương trình Hoạt động trải nghiệm là chương trình mở, linh hoạt.
19
c, Yêu cầu cần đạt ở học sinh Trung học Phổ thông trong hoạt động trải nghiệm c.1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất Thông qua Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Biết rung cảm với cảnh quan, di tích, truyền thống; thể hiện sự trân trọng, tự hào và tham gia bảo vệ, phát huy truyền thống tốt đẹp của địa phương, đất nước bằng những hoạt động phù hợp; - Nhận diện được giá trị của bản thân và những người xung quanh; quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần cho bản thân và cộng đồng; có hành vi văn hoá trong ứng xử với bản thân và mọi người; - Thể hiện trách nhiệm trong học tập, rèn luyện của bản thân, bạn bè và công việc chung; trách nhiệm với gia đình, trách nhiệm với cộng đồng và môi trường. - Trung thực với bản thân, người khác và trong công việc; - Chăm chỉ, tự giác trong học tập, lao động và rèn luyện.
c.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực Thông qua Chương trình Hoạt động trải nghiệm, học sinh hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo biểu hiện qua các năng lực thành phần như sau: (1) Năng lực thích ứng với cuộc sống - Tự quyết định được một số vấn đề có liên quan đến bản thân trong cuộc sống; chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, trường, cộng đồng. - Vận dụng linh hoạt những hiểu biết về quyền và nhu cầu chính đáng của cá nhân để tự bảo vệ mình, thực hiện được một số hành vi tự bảo vệ trong các tình huống. - Điều chỉnh được cảm xúc, hành vi của bản thân để thích ứng được với sự đa dạng và biến đổi của cuộc sống; giao tiếp hiệu quả trong những tình huống giao tiếp đa dạng. - Chủ động và tự tin thiết lập các mối quan hệ xã hội, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ; biết làm chủ các mối quan hệ trong cuộc sống thực cũng như trong môi trường giao tiếp ảo, đặc biệt là qua Internet phân tích và lựa chọn được con đường phát triển của bản thân.
20
- Tìm được động lực cho bản thân trong hoạt động và biết lôi cuốn mọi người cùng tham gia hoạt động hướng tới mục tiêu chung. - Chủ động chuẩn bị bước vào môi trường học tập nghề nghiệp hoặc tham gia cuộc sống lao động với những yêu cầu cao hơn, đa dạng hơn. (2) Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động - Đề xuất được các mục tiêu hoạt động đáp ứng nhu cầu của cá nhân và tập thể và chủ động xây dựng kế hoạch để thực hiện các mục tiêu đặt ra. - Tuân thủ quy định, kỷ luật của nhóm, tập thể, cộng đồng khi tham gia hoạt động, làm tròn trách nhiệm được giao và hỗ trợ, giúp đỡ những người cùng tham gia hoạt động. - Đánh giá được hiệu quả, giá trị của hoạt động; tự đánh giá kết quả rèn luyện và sự trưởng thành của bản thân, điều chỉnh bản thân phù hợp với yêu cầu hoạt động. - Đánh giá được một cách khách quan, công bằng sự đóng góp và tiến bộ của bạn trong hoạt động và chân thành góp ý về những điều bạn cần hoàn thiện. - Giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh, quản lí được các yếu tố bất thường trong hoạt động và trong các mối quan hệ. - Tổ chức, điều hành hoạt động nhóm hiệu quả và tạo được động lực cho mọi người. - Đề xuất được các giải pháp khác nhau cho những vấn đề đặt ra, thực hiện được giải pháp giải quyết vấn đề một cách phù hợp, có căn cứ khoa học, đánh giá được hiệu quả của các giải pháp, suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới. (3) Năng lực định hướng nghề nghiệp - Giới thiệu được một số công việc/nghề truyền thống ở địa phương và/hoặc một số nghề phổ biến ở Việt Nam. - Chỉ ra được vai trò kinh tế đối với xã hội của một số nghề/nhóm nghề. - Chỉ ra được một số điểm mạnh và điểm yếu, sở thích, khả năng có liên quan đến nghề nào đó và bước đầu có ý thức rèn luyện một số năng lực và phẩm chất cần có của người lao động. - Phân tích được các chương trình học, các cơ sở đào tạo... liên quan đến nghề nghiệp tương lai.
21
- Lựa chọn được hướng đi phù hợp cho bản thân khi kết thúc giáo dục phổ thông và lập được kế hoạch học tập và rèn luyện phù hợp với hướng đi đã chọn. - Xác định được con đường phát triển nghề nghiệp của bản thân[2].
1.2.6. Chương trình môn Công nghệ và những năng lực công nghệ a, Đặc điểm môn học Công nghệ là tri thức có hệ thống về quy trình và kĩ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin, bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Trong mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới; còn công nghệ, dựa trên những thành tựu của khoa học, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới, định hình môi trường sống của con người. Trong Chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục công nghệ cho học sinh được thực hiện từ lớp 3 đến lớp 12 thông qua môn Tin học và Công nghệ ở tiểu học và môn Công nghệ ở trung học. Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản; là môn học lựa chọn, thuộc nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật (Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật) trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ khác nhau. Trong dạy học công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốt lõi, phổ thông tất cả học sinh đều phải học. Bên cạnh đó, có những nội dung có tính đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của học sinh, phù hợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng miền. Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ cũng mang lại ưu thế của môn học trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong môn học thông qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung giới thiệu về ngành nghề chủ yếu thuộc các lĩnh vực sản xuất môn Công nghệ đề cập; các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp qua các mô-đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn. Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ có trách nhiệm hình thành và phát triển các năng lực chung cốt lõi, các phẩm chất chủ yếu đã được đề cập trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Với việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo dục công nghệ có ưu thế trong hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Môn Công nghệ ở trường phổ thông có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác, đặc biệt là với Toán học và Khoa học. Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên, Tin học, môn Công nghệ góp phần thúc đẩy giáo dục STEM ở phổ thông – một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới [3].
22
b, Yêu cầu cần đạt trong chương trình môn Công nghệ Trong dự thảo chương trình môn Công nghệ ngày 19/01/2018 của Bộ Giáo dục và đào tạo quy định:
b.1. Năng lực công nghệ Năng lực công nghệ bao gồm năm năng lực thành phần có mối quan hệ, tương hỗ lẫn nhau là: năng lực hiểu biết công nghệ, năng lực giao tiếp công nghệ, năng lực sử dụng công nghệ, năng lực đánh giá công nghệ và năng lực thiết kế công nghệ. Trong chương trình này, các năng lực thành phần của năng lực công nghệ được diễn giải như sau: – Hiểu biết công nghệ (a): Là năng lực phản ánh nội dung học tập phổ thông cốt lõi về công nghệ trên các phương diện bản chất của công nghệ; mối quan hệ giữa công nghệ, con người, xã hội; một số công nghệ phổ biến, các quá trình sản xuất chủ yếu có ảnh hưởng và tác động lớn tới kinh tế, xã hội trong hiện tại và tương lai; phát triển và đổi mới công nghệ; nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp trong môi trường kĩ thuật, công nghệ chủ yếu ở Việt Nam. – Giao tiếp công nghệ (b): Là năng lực lập, đọc, trao đổi tài liệu về các sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ, để diễn tả hiểu biết công nghệ; được dùng trong quá trình thiết kế, sử dụng, đánh giá kĩ thuật, công nghệ. – Sử dụng công nghệ (c): Là năng lực tiếp cận, khai thác, loại bỏ các sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ đúng chức năng, đúng kĩ thuật, đảm bảo tính hiệu quả, sự an toàn cho người, thiết bị và môi trường sống. - Đánh giá công nghệ (d): Là năng lực đưa ra những nhận định về một sản phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ với góc nhìn đa chiều về vai trò, chức năng, ý nghĩa, chất lượng, kinh tế, tác động môi trường, và những mặt trái nếu có của kĩ thuật, công nghệ. – Thiết kế công nghệ (e)Là năng lực phát hiện nhu cầu, vấn đề cần giải quyết, cần đổi mới trong thực tiễn; đề xuất giải pháp kĩ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu, giải quyết vấn đề đặt ra; hiện thực hoá giải pháp kĩ thuật, công nghệ; thử nghiệm và đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu, vấn đề đặt ra. Quá trình trên được thực hiện trên cơ sở xem xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên, môi trường, kinh tế và nhân văn. Trong đề tài này, chủ yếu phát triển cho học sinh năng lực hiểu biết công nghệ [3].
b.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực hiểu biết công nghệ cấp THPT Năng lực hiểu biết công nghệ: - Làm rõ được một số vấn đề về bản chất kĩ thuật, công nghệ; mối quan hệ công nghệ với con người, tự nhiên, xã hội; mối quan hệ công nghệ với các lĩnh vực khoa học khác; đổi mới và phát triển công nghệ, phân loại, thiết kế và đánh giá công nghệ ở mức đại cương.
23
- Hiểu biết được tổng quan, đại cương về những vấn đề nguyên lý, cốt lõi, nền tảng, có tính chất định hướng nghề cho học sinh của một số công nghệ phổ biến thuộc một trong hai định hướng công nghiệp và nông nghiệp. - Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân; đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân trong mối quan hệ với một ngành nghề, lĩnh vực cụ thể. - Tìm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển vọng của một số ngành, nghề ưa thích. - Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân [3].
1.2.7 Phân tích chương trình môn Công nghệ 10, phần Nông nghiệp a, Nội dung cơ bản STT
Yêu cầu cần đạt - Trình bày được vai trò và triển vọng của trồng trọt.
Nội dung
1
Đại cương về trồng trọt − - Phân loại được các nhóm cây trồng theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử dụng. − Mô tả được các phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam. − Phân tích được mối quan hệ giữa cây trồng với các yếu tố chính trong trồng trọt.
2
Đất trồng
3
Phân bón
-
- Trình bày được khái niệm, thành phần, tính chất của đất trồng. - Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất trồng. Nhận xét được ưu, nhược điểm của một tình huống cải tạo đất trồng cụ thể. - Xác định được độ mặn, độ chua của đất bằng phương pháp đơn giản. - Trình bày được khái niệm, vai trò của phân bón đối với cây trồng. Nêu đặc điểm của một số loại phân bón phổ biến. - Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp sử dụng phân bón. - Phân tích được vai trò của công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón. - Nhận biết được một số loại phân bón bằng phương pháp đơn giản.
24
4
Giống cây trồng
5
Sâu bệnh hại cây trồng
6
Thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm trồng trọt
7
Kỹ thuật trồng trọt
8
Công nghệ cao trong trồng trọt
9
Bảo vệ môi trường trong trồng trọt
- Trình bày được khái niệm, vai trò của giống cây trồng. - Giải thích được nguyên lí và mô tả các phương pháp chọn tạo giống cây trồng phổ biến. - Trình bày được tác hại của sâu bệnh và ý nghĩa của việc phòng trừ sâu bệnh. - Giải thích được nguyên nhân, cơ chế gây bệnh và mô tả đặc điểm nhận biết, biện pháp phòng trừ một số loại sâu bệnh chính. - Phân tích được các biện pháp an toàn cho con người và môi trường trong phòng trừ sâu bệnh. - Nhận biết được một số loại sâu bệnh chính. - Trình bày được mục đích, yêu cầu của việc thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm trồng trọt. - Mô tả được một số phương pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm trồng trọt chủ yếu. - Giải thích được yêu cầu về an toàn thực phẩm trong bảo quản, chế biến sản phẩm trồng trọt. - Nhận xét ưu, nhược điểm của một số biện pháp thu hoạch và bảo quản sản phẩm trồng trọt. - Mô tả được các bước trong quy trình trồng trọt - Lập được kế hoạch gieo trồng, chăm sóc một số nhóm cây trồng chính (cây lương thực, cây rau, cây ăn quả, cây thuốc). - Trồng và chăm sóc được một loại cây trồng phổ biến ở địa phương. - Trình bày được những vấn đề cơ bản của công nghệ cao trong trồng trọt. - Mô tả được một số mô hình trồng trọt công nghệ cao. Phân tích vai trò của biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp trong hệ thống trồng trọt chủ động. - Giải thích được cơ sở khoa học của các hệ thống trồng cây không dùng đất. - Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong trồng trọt. - Mô tả được quy trình thu gom, xử lí bao bì hoá chất bảo vệ thực vật, phân bón hoá học. - Phân tích được quy trình sản xuất phân bón hữu cơ từ chất thải trồng trọt.
25
b, Các chuyên đề học tập: Có thể chia thành các chuyên đề học tập STT Tên chuyên đề Yêu cầu cần đạt 1 Công nghệ sinh - Trình bày được khái niệm, vai trò và một số thành học trong trồng tựu của công nghệ sinh học trong trồng trọt. trọt - Phân tích được một số hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới. - Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt. - Có ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp. 2 Trồng và chăm - Trình bày được vai trò của hoa, cây cảnh đối với đời sóc hoa, cây cảnh sống con người. - Nêu được đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của một số loại hoa, cây cảnh phổ biến. - Lựa chọn được quy trình nhân giống phù hợp cho một số loại hoa, cây cảnh phổ biến. - Mô tả được quy trình trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, bảo quản một số loại hoa, cây cảnh phổ biến. - Trồng và chăm sóc được một loại hoa, cây cảnh. - Yêu thích công việc trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh, có ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường. 3 Trồng trọt theo − Trình bày được khái niệm, ý nghĩa, các tiêu tiêu chuẩn chí của trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP VietGAP. − Tóm tắt được các yêu cầu về: chọn đất trồng, nguồn nước tưới, giống, phân bón, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, sơ chế và kiểm tra, vận chuyển, bảo quản và sử dụng sản phẩm trong trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP. − Mô tả được các bước trong quy trình trồng trọt theo tiêu chuẩn VietGAP. − Lựa chọn được mô hình trồng trọt thích hợp cho một số đối tượng cây trồng phổ biến. − Có ý thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường trong trồng trọt.
26
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Thực hiện khảo sát về hiểu biết và nhu cầu dạy học bằng hoạt động trải nghiệm ở trường Trung học phổ thông
1.3.1 Khảo sát giáo viên Chúng tôi tiến hành khảo sát 20 giáo viên hiện đang giảng dạy bộ môn Công nghệ và môn Sinh học trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng và thu được kết quả như sau:Khi được hỏi về hoạt động trải nghiệm, 100% giáo viên phổ thông hiểu được nội dung của dạy học trải nghiệm, nhưng 90% giáo viên chưa thực hiện dạy học bằng hoạt động trải nghiệm; 100% giáo viên nhận định hoạt động trải nghiệm sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện; 80% giáo viên có suy nghĩ rằng việc đưa hoạt động trải nghiệm vào dạy học là cần thiết, 10% có ý kiến là bình thường và 10% cho là không cần thiết. Về khó khăn khi thực hiện dạy học bằng hoạt động trải nghiệm, giáo viên đưa ra những nguyên nhân sau: tốn thời gian và kinh phí (100%), thiếu nhân lực có chuyên môn và kinh nghiệm trong tổ chức dạy học bằng trải nghiệm (60%), phức tạp trong việc xin phép nhà trường và phụ huynh (40%). Khi được hỏi về áp dụng dạy học bằng hoạt động trải nghiệm trong dạy học thì 45% đã áp dụng ít nhất 1 hoạt động trải nghiệm, 55% chưa áp dụng. Như vậy, có thể thấy, 100% giáo viên đã có hiểu biết về hoạt động trải nghiệm trong dạy học, tuy nhiên việc ứng dụng dạy học trải nghiệm trong dạy học vẫn chưa được thực hiện phổ biến và thường xuyên .
1.3.2. Khảo sát học sinh Chúng tôi sử dụng kết quả khảo sát 80 học sinh lớp 10 THPT Nguyễn Trãi và thu được kết quả như sau: Khi được hỏi về mối quan tâm đến nông nghiệp: 37,5% học sinh trả lời rất quan tâm, 52,5% học sinh nhận thấy bình thường hoặc ít quan tâm, số học sinh còn lại (10%) không quan tâm với vấn đề này. Các tiết học của môn Công nghệ diễn ra trong lớp và phòng thực hành, rất ít tiết học được học ở ngoài trời. Khi được hỏi về việc học ở ngoài thiên nhiên, 93,75% học sinh cảm thấy thích thứ và 6,25% học sinh không thích; với câu hỏi về hình thức học tập thì 75% câu trả lời là muốn được học theo hình thức tự khám phá dưới hướng dẫn của giáo viên, 18,75% câu trả lời muốn được thực hành và 6,25% câu trả lời muốn học lý thuyết.
27
Như vậy, có thể nhận định rằng học sinh có nhu cầu được tự khám phá, học tập và trải nghiệm ngoài thiên nhiên, tuy nhiên, việc học tập trải nghiệm hiện nay còn rất hạn chế và chưa đáp ứng được nhu cầu của học sinh.
1.3.3. Tình hình giáo dục trải nghiệm môn Công nghệ tại các trường THPT Khi tiến hành khảo sát 20 GV môn Công nghệ và môn Sinh học của các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chúng tôi thu được kết quả như sau: 100% GV và 80% HS cho rằng môn Công nghệ là môn học quan trọng; 86.25% HS được hỏi ít quan tâm hoặc không quan tâm đến nông nghiệp; 75% GV bộ môn Công nghệ được hỏi cho biết có sử dụng phương pháp dạy học thông qua trải nghiệm; 25% GV không áp dụng vì cho rằng thời lượng tiết học không đủ để thực hiện và khó quản lí học sinh; 100% GV Công nghệ áp dụng dạy học bằng trải nghiệm chủ yếu trong phạm vi lớp học và thỉnh thoảng có vài hoạt động thực hiện ngoài trời; 60% GV được hỏi cho rằng việc áp dụng dạy học trải nghiệm ở môn Công nghệ là phù hợp, 40% cho rằng không phù hợp vì cho rằng nên tập trung thời lượng vào những môn THPT Quốc gia. Như vậy, có thể thấy các GV và HS cho rằng môn Công nghệ là một môn học quan trọng. Tuy nhiên chưa được chú trọng nhiều, thời lượng của môn Công nghệ ở trường THPT hiện nay là 35 tiết/ năm học. Đa số các GV và HS vẫn cho rằng môn Công nghệ là môn phụ và hoạt động dạy học chủ yếu nằm trong phạm vi lớp học. Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều các trung tâm giáo dục thiên nhiên, các nông trại giáo dục liên kết với các trường học (Nông trại Kidsdo Farm, Detrang Farm, Erahouse,..) nhưng chủ yếu là các trường Tiểu học và Trung học cơ sở . Trên địa bàn Đà Nẵng vẫn có nhiều trường Tiểu học và Trung học cơ sở có chương trình học tập về nông nghiệp thông trải nghiệm ngoài trời (Tiều học và Trung học cơ sở Đức Trí, Skyline,..) nhưng ở bậc THPT hầu như việc học phần Nông nghiệp chỉ diễn ra chủ yếu trong phạm vi nhà trường. Trong khi đó, theo chương trình Giáo dục phổ thông mới, môn Công nghệ được xem là môn bắt buộc ở cấp Tiểu học và THCS, và là môn bắt buộc được chọn ở cấp THPT. Đối với cấp THPT, môn Công nghệ có vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực định hướng nghề nghiệp cho HS, chuẩn bị cho
28
HS. các tri thức nền tảng để theo học các ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ theo cả hai hướng hàn lâm và giáo dục nghề nghiệp. Nhất là trong giai đoạn 4.0, cần những người có phẩm chất, năng lực tốt và thích ứng cao với sự thay đổi. Nông nghiệp cũng ngày càng được quan tâm và ưu tiên hơn trong lĩnh vực giáo dục. Trong nội dung giáo dục của chương trình môn Công nghệ THPT, môn Công nghệ mang đến cho HS hai định hướng nghề nghiệp đó là: Định hướng Công nghiệp và định hướng Nông nghiệp. Chính vì thế việc thiết kế những HĐTN cho học sinh, nhất là HĐTN ngoài trời cho học sinh THPT là vô cùng cần thiết.
29
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu - Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo - Phần nông nghiệp – Công nghệ 10
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu - Đề tài được giới hạn trong nội dung phần Nông nghiệp – Công nghê 10. - Đề tài được tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng.
2.1.3. Khách thể nghiên cứu Quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Phần Nông nghiệp – Công nghệ lớp 10 – THPT.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: - Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về chủ trương, nghị quyết của Đảng và Nhà nước trong công tác giáo dục về đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và đổi mới hình thức, phương pháp dạy học nói riêng. - Nghiên cứ các tài liệu về các bài báo, các công trình nghiên cứu, các ấn phẩm và tài liệu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo nói riêng. - Nghiên cứu SGK về nội dung kiến thức trong phần Nông nghiệp – Công nghệ 10 cùng các tài liệu khác có liên quan. - Nghiên cứu về xu hướng và hoạt động nông nghiệp hiện nay ở nước ta. 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: a, Phương pháp điều tra: - Sử dụng bảng hỏi, phiếu điều tra để: - Khảo sát tình hình dạy học phần Nông nghiệp – Công nghệ 10. - Tìm hiểu thái độ và tâm lý của học sinh khi được học tập thông qua trrai nghiệm sáng tạo. - Tìm hiểu được quan điểm, mức độ quan tâm của giáo viên về hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
30
b, Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia bao gồm: Giảng viên hướng dẫn, các giảng viên Bộ môn Phương pháp ở trường Đại học, các giảng viên chuyên ngành Tâm lý giáo dục và các giáo viên THPT có kinh nghiệm giảng dạy về những nội dung sau: -
Cơ sở khoa học, phương pháp nghiên cứu, cách thức xây dựng, thiết kế hoạt động trải nghiệm trong quá trình giáo dục. - Trao đổi kinh nghiệm về thiết kế và sử dụng HĐTN trong các giáo án. - Trao đổi và xin ý kiến để điều chỉnh, hoàn thiện các hoạt động trải nghiệm dùng cho giáo dục học sinh THPT.
c, Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: - Xử lý số liệu nhằm đánh giá khoa học và định lượng hiệu quả của việc sử dụng các hoạt động trải nghiệm đã thiết kế trong dạy học. - Sử dụng phương pháp thống kế toán học dùng trong khoa học giáo dục (Phần mềm Microsoft Excel 2010). - Phân tích kết quả khảo sát và khảo nghiệm để có cơ sở đánh giá tính hiệu quả của đề tài. Về mặt định lượng: Xử lí số liệu thực nghiệm bằng thống kê toán học để xử lí kết quả khảo sát, khảo nghiệm sư phạm. Về mặt định tính: đánh giá và phân tích chất lượng các hoạt động trải nghiệm thông qua khảo sát kiến thức của học sinh trước và sau khi tiến hành dạy mẫu.
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đến dạy học kiến thức Nông nghiệp trong môn Công nghệ và HĐTN. - Phân tích cấu trúc chương trình, nội dung kiến thức liên quan đến kiến thức Nông nghiệp trong sách Công nghệ lớp 10. Từ đó xác định mục tiêu thiết kế và tổ chức HĐTN trong dạy học kiến thức này. - Nghiên cứu thực trạng và tình hình thiết kế, tổ chức HĐTN trong dạy học kiến thức phần Nông nghiệp – môn Công nghệ 10. - Thiết kế các HĐTN trong nội dung nông nghiệp – Công nghệ 10. - Xây dựng tiêu chí đánh giá (RUBRIC) năng lực hiểu biết công nghệ. - Tiến hành thực nghiệm tại THPT Nguyễn Trãi - Đà Nẵng nhằm bước đầu đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 QUY TRÌNH THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 3.1.1. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm Tôi xin phép đề xuất qui trình thiết kế hoạt động trải nghiệm như hình 2.1
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Bước 6
• Xác định mục tiêu của HĐTN
• Phân tích nội dung kiến thức phần nông nghiệp trong sách giáo khoa sẽ thiết kế HĐTN
• Xác định các chủ đề sẽ tiến hành HĐTN
• Xác định năng lực hiểu biết công nghệ cần hình thành cho HS
• Xây dựng tiến trình hoạt động • 1. Xác định hình thức tổ chức HĐTN • 2. Xác định phương tiện, phương pháp, kĩ thuật tổ chức • 3. Xác định điều kiện tổ chức hoạt động trải nghiệm • 4. Xác định các bước thực hiện
• Thiết kế các tiêu chí và hoạt động kiểm tra đánh giá HS
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm môn Công nghệ Nội dung cụ thể của các bước như sau: Bước 1: Xác định mục tiêu của HĐTN - Nhằm xác định được mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực HS cần hướng tới sau khi học thông qua hoạt động trải nghiệm. Xác định mục đích, mục tiêu học tập và hoạt động chính của HS là gì?
32
- Về kiến thức: Trình bày được những mục tiêu kiến thức mà HS cần đạt được sau khi trải nghiệm về chủ đề nông nghiệp. - Về kỹ năng: Trình bày những kỹ năng của HS được hình thành thông qua thực hiện các hoạt động học tập. Mục tiêu kỹ năng xác định gồm nhóm kỹ năng tư duy, nhóm kỹ năng học tập và nhóm kĩ năng công nghệ - Về thái độ: Trình bày về những tác động của việc thực hiện các hoạt động học đối với nhận thức, giá trị sống và định hướng hành vi của HS. Cần xác định rõ ý thức người học với con người, thiên nhiên, môi trường, ý thức trong học tập và tư duy khoa học. Bước 2: Phân tích nội dung kiến thức phần nông nghiệp trong sách giáo khoa sẽ thiết kế HĐTN - Phân tích nội dung kiến thức sách giáo khoa Công nghệ 10, chương 1: phần Nông nghiệp mà GV tiến hành thiết kế và tổ chức HĐTN.Xác định các chủ đề giáo dục nông nghiệp mà học sinh sẽ lĩnh hội được sau khi trải nghiệm. - Xác định được yêu cầu về kiến thức của HĐTN đối với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và chương trình giáo dục theo đổi mới và yêu cầu cần đạt ở môn Công nghệ 10. Bước 3: Xác định các chủ đề sẽ tiến hành HĐTN - Phân nhóm các bài học có liên quan thành những chủ đề có thể giáo dục nông nghiệp cho HS. - Xác định các nội dung kiến thức và bài học phù hợp để dạy học bằng HĐTN và định hướng năng lực hiểu biết công nghệ cho HS Bước 4: Xác định năng lực hiểu biết công nghệ cần hình thành cho HS - GV căn cứ vào năng lực hiểu biết công nghệ cần đạt được của HS trong môn Công nghệ để xác định các năng lực cụ thể mà HS sẽ đạt được đối với HĐTN mà GV thiết kế. Các năng lực cụ thể của năng lực hiểu biết công nghệ cần hình thành cho HS sau khi học trong phần nông nghiệp: + Làm rõ được mối quan hệ giữa công nghệ với con người,tự nhiên, xã hội ; giữa công nghệ với các lĩnh vực khoa học khác, đặc biệt là nông nghiệp. + Hiểu biết được tổng quan, đại cương về những vấn đề nguyên lý, cốt lõi, nền tảng, có tính chất định hướng nghề nghiệp về nông nghiệp.
33
+ Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân; đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân trong mối quan hệ với nghề nông nghiệp, lĩnh vực cụ thể. + Tìm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển vọng của ngành nông nghiệp và liên quan đến nông nghiệp. + Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân. - Đối với mức độ thể hiện năng lực hiểu biết công nghệ của mỗi chủ đề trải nghiệm được thiết kế. GV đưa ra mục tiêu cụ thể cần đạt được của HĐTN. Bước 5: Xây dựng tiến trình hoạt động 1. Xác định hình thức tổ chức HĐTN: Từ nội dung và chủ đề và các mục tiêu cần đạt được của HĐTN và căn cứ vào chủ đề trải nghiệm thiết kế để GV lựa chọn hình thức tổ chức phù hợp. Hình thức có thể là học tập trong lớp học hoặc học tập ngoại khóa ngoài trời, tổ chức theo cá nhân hoặc theo nhóm 2. Xác định phương tiện, phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Xác định phương pháp và kỹ thuật dạy học chủ đạo để tổ chức hoạt động; dạy học GQVĐ, dạy học khám phá, dạy học dự án, dạy học hợp tác,...; mảnh ghép, khăn trải bàn, phòng tranh, ổ bi, sơ đồ tư duy,..Xác định phương tiện, công cụ hỗ trợ dạy học. 3. Xác định điều kiện tổ chức hoạt động trải nghiệm: không gian (lớp học, ở nhà, nơi tiến hành tham quan, cơ sở sản xuất,...); thời gian tổ chức hoạt động, kinh phí,... 4. Xác định các bước thực hiện: nêu rõ các thao tác tiến hành hoạt động. Bước 6: Thiết kế các tiêu chí và hoạt động kiểm tra đánh giá HS Để xây dựng các tiêu chí và bộ công cụ để đánh giá cụ thể đối với mỗi chủ đề về mức độ hiểu biết của HS về kiến thức, kỹ năng và khả năng vận dụng kiến thức, tôi tiến hành xây dựng các bài tập kiểm tra đánh giá năng lực sử dụng để đánh giá HS. Phương pháp đánh giá đảm bảo độ tin cậy, khách quan, phù hợp với từng đối tượng, lứa tuổi. Một số hình thức kiểm tra đánh giá chung như sau: - Đánh giá bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan kết hợp bài kiểm tra tự luận. - Đánh giá bằng bài tập thực hành. - Đánh giá bằng bảng kiểm tra/bảng hỏi.
34
- Đánh giá bằng bài tiểu luận, đề tài nghiên cứu, dự án vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Đánh giá bằng bảng quan sát của giáo viên.
Ví dụ minh họa: Quy trình thiết kế HĐTN chủ đề: ”Em tập làm nông dân” như sau: Bước 1: Xác định mục tiêu của HĐTN Mục tiêu của HĐTN -
Về kiến thức: + Quan sát được các kĩ thuật trồng rau, làm đất + Trình bày được những thông tin cơ bản về vườn rau Túy Loan. + Trình bày được một số đặc điểm của các loài cây rau màu chủ yếu. + Phân tích được nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng chống một số bệnh
phổ biến ở cây rau màu. + Trình bày được các bước trong quy trình trồng rau - Về kĩ năng: +Thực hiện được đúng quy trình và các kĩ thuật trồng một cây nông nghiệp. + Phát triển kỹ năng làm việc nhóm. + Rèn luyện kỹ năng quan sát. + Thực hành được các bước trong quy trình trồng rau -
Về thái độ: Nhận thức được tầm quan trọng của nông nghiệp trong đời sống.
Bước 2: Phân tích nội dung kiến thức phần nông nghiệp trong sách giáo khoa sẽ thiết kế HĐTN - Nội dung kiến thức sách giáo khoa Công nghệ 10 có liên quan cần thiết kế HĐTN: + Bài 7: Một số tính chất của đất trồng + Bài 9 + 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất + Bài 15: Điều kiện phát sinh của sâu bệnh hại + Bài 16: Thực hành nhận biết một số sâu bệnh hại lúa + Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
35
Bước 3: Xác định các chủ đề sẽ tiến hành HĐTN -
Từ việc phân tích và lựa chọn những nội dung kiến thức và các bài học trong sách giáo khoa Công nghệ 10 có liên quan đến mục tiêu thực hiện HĐTN, tôi đã phân nhóm thành các chủ đề để tiến hành HĐTN như sau: + Chủ đề 1 (Liên quan đến nội dung bài học 15, 16, 17): Sâu, bệnh hại và cách phòng trừ + Chủ đề 2 (Liên quan đến nội dung bài học 7, 9, 10): Quy trình trồng cây nông nghiệp
Bước 4: Xác định năng lực hiểu biết công nghệ cần hình thành cho HS - GV căn cứ vào năng lực hiểu biết công nghệ cần đạt được của HS trong môn Công nghệ để xác định các năng lực cụ thể mà HS sẽ đạt được đối với HĐTN mà GV thiết kế. Các năng lực cụ thể của năng lực hiểu biết công nghệ cần hình thành cho HS sau khi học trong phần nông nghiệp: + Làm rõ được mối quan hệ giữa công nghệ với con người,tự nhiên, xã hội ; mối quan hệ giữa công nghệ với nông nghiệp. + Trình bày được những đặc điểm của quá trình sản xuất rau trong nông nghiệp. + Trình bày được những tiềm năng triển vọng của ngành nông nghiệp và các ngành liên quan đến nông nghiệp. + Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân. Bước 5: Xây dựng tiến trình hoạt động 1. Xác định hình thức tổ chức HĐTN: Trải nghiệm theo các nhóm nhỏ (6-8 HS) và thực hiện ngoại khóa thực tế ngoài trời. 2. Xác định phương tiện, phương pháp, kĩ thuật tổ chức: - Phương pháp tổ chức: Dạy học khám phá - Phương tiện di chuyển: Xe ô tô - Dụng cụ cần chuẩn bị: GV cần chuẩn bị thêm dụng cụ y tế, các huy hiệu để khen thưởng cho HS, dặn dò HS chuẩn bi trang phục, giày dép phù hợp di chuyển
36
3. Xác định điều kiện tổ chức hoạt động trải nghiệm: vườn rau Túy Loan, xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, Đà Nẵng 4. Xác định các bước thực hiện: STT
Tên hoạt động
1
“Khởi động”
Nội dung hoạt động Địa điểm: Vườn rau Túy Loan
Giới thiệu chung về Gv và HS cùng nghe người hướng dẫn giới vườn rau Túy Loan
thiệu về vườn rau Túy Loan - HS có thể ghi chép vào sổ nhật kí những thông tin mình nghe được
2
Tìm hiểu về kĩ thuật
- Sau khi đã tham quan và nghe giới thiệu, GV
và quy trình trồng các
cho HS qun sát và phân loại loại rau.
loại rau. Thử nghiệm
- Nhóm nào được cán bộ hướng dẫn chấm
tham gia vào quy trình
điểm cao nhất sẽ giành được huy hiệu “nhà
trồng rau
nông nghiệp thông thái” - Nghe người hướng dẫn giới thiệu về quy trình và kĩ thuật trồng các loại rau. - Cho HS tham gia thử nghiệm tham gia vào quy trình trồng rau
3
“ Em là nông dân thông GV hướng dẫn HS: thái”
- HS chụp ảnh, quay phim về các loại bệnh
Tìm hiểu và ghi tên lại
phổ biến trên rau hoặc sưu tầm được những lá
các loại bệnh hại trên
có bệnh hại. Sau đó nêu tên được loại bệnh đó.
cây rau
- Cho HS đưa ra đề xuất những cách có thể phòng, chống bệnh hại - Mỗi nhóm sau khi đi chụp ảnh, sưu tầm, sẽ ghi lại tổng hợp kết quả hoạt động của nhóm vào một tờ giấy và nộp lại cho người hướng dẫn chấm. Nhóm nào có kết quả tốt nhất sẽ nhận được 1 huy hiệu “nhà nông thông thái”
nghiệp
37
4
Tổng kết buổi học.
GV yêu cầu HS: - Mỗi cá nhân HS viết ra giấy những điều mình đã thu nhận được sau buổi học. Mỗi điều chỉ được viết trong 1 câu. - Thời gian 2 phút. HS suy nghĩ và viết ra giấy. GV thu các tờ giấy. - GV mời một số HS trình bày những điều mình học được. - GV nhận xét, bổ sung và kết luận. - Cuối buổi học nhóm nào có nhiều huy hiệu nhất sẽ giành được giải thưởng “Nhà nông nghiệp thông thái” GV dặn dò HS ghi nhật kí và chuẩn bị cho buổi 2: “ Em tập làm nông dân”. GV chia cho 4 nhóm nhiệm vụ về nhà trồng 1 loại cây, 2 tuần sau mang lên trưng bày gian hàng trên lớp + Nhóm 1: cây rau cải + Nhóm 2: cây ớt + Nhóm 3: cây xà lách + Nhóm 4: cây hành lá
38
Bước 6: Thiết kế các tiêu chí và hoạt động kiểm tra đánh giá HS KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: EM LÀ NHÀ NÔNG NGHIỆP THÔNG THÁI Thời gian: 15 phút Họ và tên: ……………………………………….. Lớp: …………….. Câu 1. Diện tích vườn rau Túy Loan hiện nay là bao nhiêu? A. 5 ha
B. 6 ha
C. 7 ha
D. 8 ha
Câu 2. Vườn rau Túy Loan thuộc mô hình sản xuất nông nghiệp nào? A. Sản xuất theo hộ gia đình
B.Hợp tác xã nông nghiệp
C. Khu nông nghiệp công nghệ cao
D. Trang trại nông nghiệp
Câu 3. Dựa vào mục đích sử dụng, rau có thể chia thành những loại nào? A. Rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn rễ B. Rau ăn củ, rau ăn lá, rau ăn thân C. Rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn quả , rau ăn rễ, rau ăn củ, râu thơm D. Rau ăn lá, rau ăn quả , rau ăn rễ, rau ăn củ, rau ăn thân, rau ăn hoa, rau thơm Câu 4. Câu nào sau đây trình bày đúng quy trình trồng rau? A. Sửa soạn đất -> Xử lí hạt giống trước khi gieo -> Chăm sóc -> Tưới nước> Bón phân -> Phòng trừ sâu bệnh -> Thu hoạch B. Sửa soạn đất -> Xử lí hạt giống trước khi gieo -> Chăm sóc -> Bón phân > Tưới nước-> Phòng trừ sâu bệnh -> Thu hoạch C. Xử lí hạt giống trước khi gieo -> Sửa soạn đất -> Chăm sóc -> Bón phân > Tưới nước-> Phòng trừ sâu bệnh -> Thu hoạch D. Xử lí hạt giống trước khi gieo -> Sửa soạn đất -> Chăm sóc -> Tưới nước ->Bón phân -> Phòng trừ sâu bệnh -> Thu hoạch Câu 5. Hãy nhìn hình ảnh sau và cho biết đây là bệnh gì hại rau? A. Bệnh sương mai B. Bệnh héo xanh C. Bệnh xoắn lá D. Bệnh đốm nâ
39
Câu 6. Hãy cho biết mô hình hợp tác xã nông nghiệp là gì? ……………………………………………………………………………………… …………………….…………………………………………………………… Câu 7. Hãy cho biết ưu điểm của mô hình hợp tác xã nông nghiệp so với sản xuất nông nghiệp theo hộ gia đình? ……………………………………………………………………………………… …………………….………………………………………………………………… …...………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… …………………….…………………………………………………………… Câu 8: Theo em, những khó khăn hiện nay người nông dân gặp phải trong quá trình sản xuất nông nghiệp là gì? ……………………………………………………………………………………… …………………….………………………………………………………………… …..……………………………………….…………………………………………… …..…………………………………………………………….……………………… …………………………………………………………………… Câu 9. Nếu là nhà nông nghiệp tương lai, em sẽ làm gì để khắc phục những khó khăn đó? ……………………………………………………………………………………… …………………….………………………………………………………………… …..……………………………………….…………………………………………… …..…………………………………………………………….……………………… ……………………………………………………………………. Câu 10. Hoạt động trải nghiệm Thăm vườn rau Túy Loan có thú vị với em không? Nếu không, giải thích lí do và đề xuất ý kiến đóng góp. ……………………………………………………………………………………… …………………….………………………………………………………………… …..……………………………………….…………………………………………… …..…………………………………………………………….………
40
3.1.2. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm Tôi xin phép đề xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm như hình 2.2.
1
2
3
4
5
• GV lập kế hoạch tổ chức HĐTN
• GV đề xuất nhiệm vụ
• Cho HS trải nghiệm từ thực tế
• HS trình bày, trao đổi với tập thể • 1.HS trình bày kết quả trải nghiệm với tập thể • 2. HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV • 3. HS rút ra kiến thức từ HĐTN • Đánh giá, rút kinh nghiệm
Hình 3.2. Sơ đồ quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm. Nội dung cụ thể của các bước như sau: Bước 1: Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm - Từ giáo án hoạt động trải nghiệm đã thiết kế, giáo viên lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm bao gồm quá trình chuẩn bị, tổ chức và đánh giá sau hoạt động. Kế hoạch cần nêu rõ: + Thời gian và địa điểm cụ thể của hoạt động trải nghiệm. + Đối tượng cụ thể tham gia vào hoạt động trải nghiệm: Lớp – Số lượng học sinh. + Thành phần tham gia hỗ trợ: Giáo viên, phụ huynh học sinh, các lực lượng xã hội khác. Cần phân công rõ nội dung hỗ trợ. + Dự trù kinh phí, vật chất, trang thiết bị cần thiết. + Phân công nhiệm vụ rõ ràng. + Dự trù cho các trường hợp bất ngờ khi tổ chức hoạt động trải nghiệm. - Đồng thời với việc xây dựng kế hoạch, giáo viên cần thực hiện các thủ tục, chuẩn bị các giấy tờ cấp phép cần thiết để chủ động trong điều chỉnh kế hoạch và
41
chuẩn bị cho hoạt động trải nghiệm. Với các hoạt động cần sự hỗ trợ của phụ huynh và các lực lượng xã hội khác, cần liên hệ sớm để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động trải nghiệm. Bước 2: GV đề xuất nhiệm vụ - GV đề xuất một nhiệm vụ cho chủ đề, đó phải là nhiệm vụ vừa sức với học sinh, tạo ra được sản để làm căn cứ đánh giá sau khi kết thúc hoạt động. Bước 3: Cho HS trải nghiệm từ thực tế - Ở giai đoạn này, HS tự trải nghiệm trong thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ được giao. Chính trong quá trình này HS chiếm lĩnh được kiến thức và hình thành năng lực. Trong giai đoạn này, cần xác định được là HS trải nghiệm theo cá nhân, theo nhóm nhỏ hay theo lớp và có người hướng dẫn HS trải nghiệm hay không, nếu có thì là ai trong số những người như GV bộ môn, GV chủ nhiệm, GV trong trường, phụ huynh HS hoặc các chuyên gia, chủ cơ sở mà HS đến trải nghiệm. Giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh như đã thiết kế trong giáo án. Bước 4: HS trình bày, trao đổi với tập thể 1.HS trình bày kết quả trải nghiệm với tập thể 2. HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV 3. HS rút ra kiến thức từ HĐTN Bước 5: Đánh giá, rút kinh nghiệm Thực hiện các hình thức đánh giá đã thiết kế cho hoạt động trải nghiệm. Quá trình đánh giá cần được thực hiện rõ ràng và công bằng. Giáo viên cần tích cực, chú ý lắng nghe ý kiến phản hồi của học sinh, ghi chép, lưu trữ cẩn thận. Kết quả thu được cần được phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động, rút kinh nghiệm cho các hoạt động trải nghiệm tiếp theo. Quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh cũng là quá trình giáo viên “học tập trải nghiệm” để có thể tổ chức hoạt động giáo dục tốt hơn.
42
Ví dụ minh họa: Đối với hoạt động “Tìm hiểu về kĩ thuật và quy trình trồng các loại rau” Bước 1: Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm - Kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm tại vườn rau Túy Loan: + Thời gian và địa điểm cụ thể của HĐTN: tại vườn rau Túy Loan, xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, Đà Nẵng. Thời giant ham quan: Từ 8-10h00 sáng. + Đối tượng cụ thể tham gia vào HĐTN: HS lớp 10 –THPT Nguyễn Trãi. + Thành phần tham gia hỗ trợ: Giáo viên, phụ huynh học sinh, các giáo sinh thực tâp. + Dự trù kinh phí: các chi phí thuê xe, thức ăn trưa cho học sinh + Dụng cụ đem theo: đem theo dụng cụ y tế nếu trường hợp cần sơ cứu cho HS,. Gv dặn HS đem theo 1 bình nước các nhân mũ và giày dép, trang phục phù hợp di chuyển tại vườn rau. Bước 2: GV đề xuất nhiệm vụ - GV đề xuất nhiệm vụ: HS tiến hành tham gia trải nghiệm trực tiếp quy trình trồng rau theo sự hướng dẫn của hướng dẫn viên. Bước 3: Cho HS trải nghiệm từ thực tế - HS tiến hành tham gia trải nghiệm trực tiếp quy trình trồng rau theo sự hướng dẫn của hướng dẫn viên. Bước 4: HS trình bày, trao đổi với tập thể 1.HS trình bày kết quả trải nghiệm với tập thể: Sản phẩm cây trồng của HS 2. HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV: - Tập thể lớp đánh giá kết quả làm việc của nhóm bạn bằng hình thức tập hợp sao đánh giá của khách trong quá trình tham quan gian hàng. (sao đỏ: Mức cao (giỏi); sao xanh: mức trung bình; sao vàng: mức thấp) Lưu ý: Kết quả phải đạt trên 50% số lượng sao đánh giá) - Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào mức độ A, B, C, D.
43
Nội
Tinh
dun
làm
việc Hiệu
nhóm
g Mức độ
thần
A
quả
làm
việc Trao đổi, thảo luận
nhóm
B
C
D
A
trong nhóm
B
C
D
A
B
C
D
3. HS rút ra kiến thức từ HĐTN: - Quy trình trồng các loại rau: (1). Sửa soạn đất: (Gồm có các khâu: Chọn đất -> Lên liếp -> Đậy liếp bằng màng phủ nông nghiệp) (2). Xử lí hạt giống trước khi gieo (3). Chăm sóc rau (Xới đất, diệt cỏ, cải thiện đất) (4). Bón phân cho rau (Có nhiều cách bón phân: rãi trên mặt đất, bón trước khi gieo trồng, trộn ddeu vào đất, bón vào rãnh 1 bên hay 2 bên hàng cây) (5). Tưới nước cho rau (6). Phòng trừ sâu bệnh cho rau (Bằng nhiều phương pháp: phương pháp canh tác, phương pháp sinh học, phương pháp hóa học) 7). Thu hoạch Bước 5: Đánh giá, rút kinh nghiệm 1. Tiêu chí đánh giá sản phẩm và hoạt động của HS - Về sản phẩm: + Phải có ít nhất 10/20 cây sinh trưởng và phát triển bình thường + Trên thân cây phải có ít nhất từ 8 -10 lá, thân cây có màu xanh - Về hoạt động Có sự tham gia nhiệt tình của tất cả các thành viên trong nhóm. Hợp tác làm việc nhóm hiệu quả, kết hợp nhịp nhàng và có sự phân công rõ rang các hoạt động cho mỗi cá nhân 2. Rút kinh nghiệm và hiệu chỉnh - Từ sự tham gia của HS trong HĐTN, Gv rút ra kinh nghiệm về thời gian tổ chức, sự phù hợp về năng lực của hS. Từ đó rút kinh nghiệm cho những HĐTN sau.
44
3.2. KẾT QUẢ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM DÀNH CHO PHẦN NÔNG NGHIỆP - MÔN CÔNG NGHỆ 10 Dựa vào quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm, qua tham khảo các tài liệu, chúng tôi đã xây dựng được 3 giáo án hoạt động trải nghiệm phần Nông nghiệp môn Công nghệ 10: Nội dung giáo án Giáo án 1
Tên HĐTN
Nội dung hướng đến
NL hướng đến
Tìm hiểu vai - - Tầm quan trọng của sản xuất trò các trang nông nghiệp trong xã hội và trại nông nghiệp tại đối với nền kinh tế quốc dân. thành phố Đà - - Những thành tựu và khó Nẵng khăn trong phát triển nông nghiệp hiện nay.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội. - Năng lực tìm hiểu công nghệ
- - Một số trang trại nông - Năng lực tự chủ và nghiệp của Thành phố Đà tự học. Nẵng.
2
- Vai trò của các trang trại nông nghiệp trong nông nghiệp của thành phố. Thăm quan - - Những thông tin cơ bản về- - Năng lực giao tiếp vườn rau Túy hợp tác xã nông nghiệp (vườn và hợp tác. Loan Em là “nhà rau Túy Loan). - - Năng lực tìm hiểu tự nông nghiệp - - Một số đặc điểm của các nhiên và xã hội thông thái” loài cây rau màu. - - Năng lực tìm hiểu - - Một số bệnh phổ biến ở cây biết công nghệ rau màu. - - Quy trình trồng rau.
- - Năng lực tự chủ và tự học.
45
3
Giáo án 3: em tập làm nông dân
- Các công đoạn trồng một - Năng lực giao tiếp cây nông nghiệp.
và hợp tác.
- Những yếu tố ảnh hưởng- - Năng lực tìm hiểu tự đến sự phát triển của cây nhiên và xã hội. trổng.
- - Năng lực tìm hiểu
- Những biện pháp giúp cây công nghệ phá triển tốt.
- Năng lực tự chủ và tự học
3.3. ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG GIÁO ÁN Các giáo án được thiết kế theo logic 3 buổi hoạt động trải nghiệm “Tìm hiểu thiên nhiên Thành phố Đà Nẵng”, có thể sử dụng cho hoạt động trải nghiệm theo chủ đề định kì. Cụ thể như: -
Sử dụng riêng giáo án 1 (Hình thức có tính thể nghiệm, tương tác) để tìm
hiểu chung về nông nghiệp hiện nay. -
Sử dụng riêng giáo án 2 (Hình thức có tính khám phá) để tham quan, tìm
hiểu hợp tác xã nông nghiệp – vườn rau Túy Loan. -
Sử dụng giáo án 3(Hình thức có tính cống hiến) để giáo dục về nông nghiệp,
phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, định hướng nhận thức và lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh.
3.4. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG 3.4.1. Giáo viên đánh giá học sinh Giáo viên có thể đánh giá nhóm cũng như cá nhân học sinh thông qua quá trình hoạt động và các sản phẩm của hoạt động, hay sổ nhật kí… Để đánh giá quá trình hoạt động của học sinh, giáo viên có thể: - Thiết kế rubric đánh giá quá trình hoạt động. (Xem bảng 3.1.) - Sử dụng phiếu tích lũy sticker/lời khen ngợi nếu thực hiện tốt trong quá trình hoạt động. - Sử dụng huy hiệu, huy chương (vd: danh hiệu “Nhà nông nghiệp thông thái”) Giáo viên cần lưu trữ các phương tiện đánh giá để so sánh sự thay đổi, tiến bộ của học sinh giữa các buổi hoạt động.
46
Bảng 3.1. Rubric đánh giá của giáo viên dành cho quá HĐTN của HS Mức độ
1. Tốt
2. Khá
3. Trung bình
Tiêu chí Sự chuẩn
- Chuẩn bị nhiều kiến
- Chuẩn bị được một
- Thiếu chuẩn bị về
bị
thức, thông tin bổ ích
số kiến kiến thức,
kiến thức cũng như
về chủ đề hoạt động.
thông tin về chủ đề
dụng cụ được yêu
- Chuẩn bị đầy đủ đồ
hoạt động.
cầu.
dùng được yêu cầu.
- Chuẩn bị còn thiếu một số đồ dùng được yêu cầu.
Sự tham
- Thường xuyên tích
- Thỉnh thoảng phát
gia
cực phát biểu, đóng
biểu, đóng góp ý kiến, đóng góp ý kiến,
góp ý kiến, tham gia
tham gia hoạt động.
hoạt động.
- Không phát biểu,
không tham gia hoạt động.
Khả năng
- Trình bày tự tin,
- Trình bày tương đối
- Trình bày thiếu tự
trình bày
mạch lạc, rõ ràng, thu
tự tin, nhưng còn
tin, chưa mạch lạc
hút người nghe.
chưa mạch lạc hoặc
và thiếu thu hút
- Trình bày độc đáo,
chưa thu hút.
người nghe.
có cá tính riêng.
- Chưa thể hiện rõ cá tính riêng.
Sự lắng nghe
- Tập trung lắng nghe
- Thỉnh thoảng mất
sự hướng dẫn, tổ chức tập trung khi giáo
- Không tập trung lắng nghe giáo
của giáo viên.
viên hướng dẫn, tổ
viên.
- Lắng nghe và tôn
chức.
- Không lắng nghe
trọng ý kiến của các
- Thỉnh thoảng lắng
ý kiến của thành
bạn trong nhóm, cùng
nghe ý kiến của các
viên trong nhóm.
phân tích để tìm ra ý
thành viên, nhưng
Khăng khăng bảo
kiến tốt.
chưa phân tích tìm ra
vệ ý kiến của mình.
ý kiến tốt.
47
Sự hợp tác - Trao đổi nhẹ nhàng,
- Trao đổi nhẹ nhàng,
- Trao đổi gay gắt,
hòa nhã, tôn trọng lẫn
hòa nhã nhưng phân
để xảy ra mâu
nhau. Phân công công
công công việc chưa
thuẫn, thiếu sự
việc hợp lý.
hợp lý.
phân công, chỉ một
- Không để xảy ra các
- Thỉnh thoảng xảy ra
số học sinh tham
mâu thuẫn trong
tranh cãi nhưng
gia hoạt động còn
nhóm.
không gay gắt.
một số không tham gia.
Ghi chú: (Ghi chú về một số khả năng nổi trội của học sinh hoặc một số biểu hiện tiêu cực; sự tiến bộ hoặc kém hơn so với những buổi trước…)
3.4.2. Học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng HS có thể tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng thông qua biên bản họp nhóm hoặc rubric đánh giá do GV thiết kế. Ngoài ra, giáo viên còn có thể yêu cầu HS tự thiết kế mẫu đánh giá để HS nhận thức rõ hơn về các tiêu chí để cố gắng thực hiện tốt. GVcó thể sử dụng theo mẫu bảng mô tả mức độ đóng góp của các thành viên trong nhóm theo bộ sách “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Trung học cơ sở”.
3.4.3. Đánh giá của học sinh dành cho giáo viên GV cần tạo điều kiện để HS đánh giá khách quan, thể hiện thái độ sẵn sàng lắng nghe góp ý từ HS. GV có thể sử dụng một số hình thức để thu nhận phản hồi từ HS: - Quay clip ngắn phản hồi về hoạt động. - Xem nhật kí học tập của học sinh. - Điền mẫu khảo sát trên giấy hoặc trực tuyến. (Xem hình 3.3)
Hình 3.3. Hình ảnh biểu mẫu trực tuyến thu nhận phản hồi từ học sinh sau HĐTN
48
3.5. KHẢO NGHIỆM SƯ PHẠM 3.5.1. Mục đích khảo nghiệm - Đánh giá hiệu quả của việc thiết kế và sử dụng hoạt động trải nghiệm giáo dục nông nghiệp trong môn Công nghệ 10 - Xác định tính khả thi, tính hiệu quả của đề tài và kiểm nghiệm giả thuyết khoa học đã đề ra.
3.5.2. Nội dung khảo nghiệm Tiến hành khảo nghiệm mức độ khả thi và phù hợp của 3 giáo án đã thiết kế trong việc giáo dục phẩm chất và năng lực cho học sinh.
3.5.3. Kết quả khảo nghiệm Chúng tôi tiến hành khảo nghiệm ý kiến của 20 GV hiện đang giảng dạy bộ môn Công nghệ và bộ môn Sinh học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc các trường THTP: Nguyễn Trãi, Phan Châu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền, Hòa Vang, Phạm Phú Thứ. Kết quả khảo nghiệm về mức độ phù hợp của các giáo án được thể hiện trong bảng 3.2.
49
Bảng 3.2.Mức độ phù hợp của các giáo án do giáo viên THPT đánh giá. Mức độ
STT
Mức độ
Mức độ
Cấu trúc
phù hợp
phù hợp
nội dung
của việc
về thời
chủ đề
vận dụng
lượng
HĐTN
dạy học
Giáo án
đáp ứng Mức độ phức tạp của HĐTN
về điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí
Phù Không
Phù Không Phù
hợp
hợp
phù hợp
phù hợp
hợp
Không Rất
Dễ
phù phức Phức thực hợp
tạp
tạp
hiện
Đáp ứng
Không đáp ứng
Tìm hiểu vai trò các mô hình 1
nông nghiệp tại
100 %
0%
80% 20% 10% 90% 0% 60% 40% 80% 20%
TP Đà Nẵng Thăm 2
quan vườn Túy Loan Em tập
3
làm nông dân
80 %
100 %
20%
0%
100 %
100 %
10
0%
80% 20%
0%
60% 40% 0% 35% 65%
%
75% 15% 15% 85%
100 %
0%
Qua bảng số liệu ta thấy rằng: - Với giáo án 1: “Tìm hiểu vai trò các mô hình nông nghiệp tại TP Đà Nẵng”: 100% GV đánh giá cấu trúc và nội dung chủ đề phù hợp với mục tiêu dạy học, và phù hợp vận dụng các HĐTN cũng như kinh phí thực hiện. Tuy nhiên thời lượng không phù hợp, và các hoạt động khá phức tạp cho HS thực hiện.
50
- Với giáo án 2: “Thăm quan vườn Túy Loan” phù hợp về nội dung và vận dụng các HĐTN, thời lượng dạy học. Tuy nhiên mức độ thực hiện hoạt động của HS và kinh phí không đáp ứng được cho hoạt động này. - Với giáo án 3: “Em tập làm nông dân”: Giáo án này được đánh giá là phù hợp và tương đối dễ thực hiện, không đòi hỏi chi phí cao khi thực hiện và phát huy được tính tích cực tìm tòi của HS.
Hình 3.4 : Một số nhận xét về các giáo án HĐTN của GV THPT về đề tài Qua số liệu thể hiện trong bảng, và ý kiến đánh giá của các GV có thể nhận thấy: Khi được hỏi về việc ứng dụng HĐTN trong dạy học phần nông nghiệp –
51
Công nghệ 10, đa số các chủ đề và hoạt động được thầy cô đánh giá ở mức độ phù hợp. Các thầy cô cho rằng các HĐTN trong giáo án được thiết kế phù hợp bởi những ưu điểm: Giúp HS trải nghiệm được thực tế, đem lại tri thức sâu sắc cho HS thông qua những hoạt động trực tiếp và thậm chí từ sác sai lầm của HS. Đồng thời tạo hứng thú cho HS, không gò bó bới không gian lớp học và những danh hiệu, phần thưởng hấp dẫn; rèn luyện cho HS nhiều kỹ năng (kỹ năng thực hành quy trình trồng cây, kỹ năng tư duy trừu tượng, kỹ năng làm việc nhóm....). Các HĐTN trong giáo án có tính sáng tạo, có ý nghĩa, tăng tính kết nối và tương tác giữa GV và HS; thể hiện tinh thần làm vệc nhóm, tìm tòi sáng tạo và ứng dụng kiến thức vào cuộc sống; HĐTN mang tính định hướng nghề nghiệp bởi HS được đóng vai trò như một nông dân trong quy trình sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có nhiều hạn chế của các giáo án: cần phải có một thời lượng để giảng dạy những giáo án này, bới số lượng những hoạt động trong một tiết học hơi nhiều. Địa điểm tham quan nên nằm ở địa phương, gần trường học để khắc phục những khó khăn trong việc di chuyển đến địa điểm tham quan hoc tập thực tế và đảm bảo an toàn cho HS. Do đó không phải tốn chi phí so với nhu cầu thực tế, dễ dàng xin phé nhà trường và phụ huynh. Và những giáo án HĐTN này đòi hỏi người SGV phải có kinh nghiệm tổ chức hoạt động, quản lí HS.
52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Qua nghiên cứu đề tài theo tiêu chí bám sát mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra, chúng tôi đã thu được một số kết quả như sau: - Đề xuất được quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần Nông nghiệp – Công nghê 10. - Thiết kế được 10 HĐTN dùng trong dạy học các chủ đề giáo dục nông nghiệp Công nghệ 10 - Thiết kế được 3 giáo án HĐTN hình thành năng lực hiểu biết công nghệ cho HS. - Kết quả phân tích các thông tin thu nhận được sau quá trình khảo nghiệm tại trường THPT bước đầu đã chứng tỏ được tính khả thi và hiệu quả của đề tài nghiên cứu. Thông qua quá trình khảo nghiệm sư phạm, có thể thấy được năng lực tìm tòi kiến thức từ thực hành thực tiễn của HS được hình thành và phát triển. Đồng thời, giúp cho học sinh có cái nhìn trực quan, bao quát hơn về nghề nghiệp, định hướng nghề nghiệp. Có thể khẳng định rằng, HS học tập theo phương pháp này đã hình thành và phát huy được các năng lực cần của môn công nghệ tốt hơn so với học bằng phương pháp truyền thống. Thông qua quá trình thực nghiệm sư phạm, chúng tôi đã chứng minh được rằng tổ chức HĐTN trong dạy học nông nghiệp trong môn Công nghệ sẽ góp phần hình thành và phát triển năng lực hiểu biết công nghệ của HS.
2. KIẾN NGHỊ Từ những kết quả thu được và qua phân tích ý kiến chuyên gia, chúng tôi có một số đề xuất như sau: - Tiếp tục nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nói chung và chương trình môn HĐTN để lựa chọn các chủ đề phù hợp để thiết kế thêm các HĐTN khác. - Tiếp tục xây dựng các bài tập kiểm tra đánh giá năng lực đạt được và nguyên lí hình thành cho các chủ đề HĐTN đã thiết kế. - Phối hợp với các GV tại các trường THPT để lồng ghép các HĐTN đã thiết kế vào quá trình dạy học môn Sinh học, Vật lí, Hóa học nhằm kiểm tra lại tính hiểu quả của các HĐTN đã thiết kế, từ đó điều chỉnh, khắc phục những hạn chế của đề tài.
53
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), “Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới”. [2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), “Dự thảo chương trình Hoạt động trải nghiệm”, Hà Nội. [3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), “Dự thảo chương trình môn Công nghệ”, Hà Nội. [4] Bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017) Chương 1 Nông, Lâm, Ngư nghiệp. Công nghệ 10 , tái bản lần thứ 11, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014),"Đề án Đổi mới chương trình và sách giáo khoa Giáo dục phổ thông sau năm 2015”, Hà Nội [6] Đoàn Khảo sát Thực địa thuộc Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ (2007), “Những quan sát về hiện trạng giáo dục trong các ngành khoa học nông nghiệp tại Việt Nam”, Quỹ giáo dục Việt Nam [7] Nguyễn Khải Hoàn (2015), “Dạy học dựa vào nghiên cứu trường hợp nhằm phát triển năng lực người học”, Tạp chí giáo dục, số 364(19). [8] Trần Thị Gái (2017), “Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông”, Tạp chí khoa học đại học quốc gia Hà Nội, số 3 (1-6) Tài liệu Tiếng Anh [9] Colin M. Beard (2010), “The experiential Learning Toolkit: Blending Practice with Concepts” [10] David A.Kolb (2015), “Experiential learning: Experience as the source of learning and development”, Second Edition, Prentice Hall PTR. [11] Faculty Development and Instructional Design Center (2011), “Experiential learning”, Northern Illinois University [12] Linda Darling, Hammond, Kim Austin (2010), “The learning classroom session 11”, Stanford University School of Education. [13] Peter Wilson, Collin M. Beard (2006), “Experiential learning: A best practice handbook for educators and trainers”.
54
[14] Robert J. Stemberg, Li-fang Zhang (2011), “Perspectives on Thinking, Learning, and Cognitive Styles”. [15] Susan M. Montgomery, Linda N. Groat (1998), “Student learning style and their implication for teaching”, The University of Michigan.
55
PHỤ LỤC: PHỤ LỤC 1:
CÁC GIÁO ÁN TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
TRONG DẠY HỌC PHẦN NÔNG NGHIỆP MÔN CÔNG NGHỆ 10 GIÁO ÁN 1: TÌM HIỂU VAI TRÒ CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (2 tiết) I.
MỤC TIÊU
1. Kiến thức - Phân tích được tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp trong xã hội và đối với nền kinh tế quốc dân. - Phân tích được những thành tựu và khó khăn trong phát triển nông nghiệp hiện nay. - Liệt kê được một số trang trại nông nghiệp của Thành phố Đà Nẵng. - Trình bày được vai trò của các trang trại nông nghiệp trong nông nghiệp của thành phố. 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng làm việc nhóm. - Rèn luyện kỹ năng tư duy. - Rèn luyện kỹ năng trình bày. 3. Thái độ - Nhận thức được tầm quan trọng của nông nghiệp trong đời sống. 4. Phẩm chất và năng lực hướng tới - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội - Năng lực tìm hiểu biết công nghệ II. PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC - Vấn đáp - Học thông qua trải nghiệm. - Kĩ thuật phòng tranh/ triễn lãm III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên
56
- Những kiến thức liên quan về các trang trại nông nghiệp. - Slide trình chiếu - Video về mô hình phát triển nông nghiệp của Hoàng Anh Gia Lai. - Những hình ảnh về những mô hình nông nghiệp của thành phố Đà Nẵng 2.
Chuẩn bị của học sinh
- Sổ nhật kí. IV. TIẾN TRÌNH STT TÊN HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG
GV VÀ HỌC SINH
-
Lớp được chia thành 4 nhóm để thực hiện các hoạt động trong buổi học.
-
GV yêu cầu mỗi HS chuẩn bị “Sổ tay học tập” đơn giản từ vài tờ giấy. Sau mỗi buổi học, HS ghi vào nhật kí cảm nghĩ của mình, điều thích và điều chưa thích. 1
“Khởi
GV chia lớp thành 4
động”
nhóm:
Nông nghiệp cung cấp
Giới thiệu
GV chuẩn bị một khay lương thực, thực phẩm và các
về vai trò
có các đặc sản của một sản phẩm khác cho xã hội. Sản
của nông
số vùng. GV các nhóm phẩm nông nghiệp rất đa dạng,
nghiệp
quan sát và nếm thử
không chỉ đáp ứng nhu cầu của
? Đoán tên các đặc người dân trong nước mà còn sản mà các em đã nếm xuất khẩu đi các nước khác. thử và tên địa phương tương ứng ? Đoán tên thành phần làm ra đặc sản đó? Đó có phải là sản phẩm nông nghiệp không? ? Kể tên các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Việt Nam ?Các câu ca dao tục ngữ liên quan đến hoạt
57
động nông nghiệp - Thời gian 7 phút. Kết thúc thời gian, đội nào kể nhiều và chính xác hơn sẽ là đội chiến thắng. - GV nhận xét, bổ sung và kết luận về, tầm quan trọng của nông nghiệp trong đời sống xã hội và nền kinh tế quốc dân. 2
“Thử thách GV đặt câu hỏi: và cơ hội”
? Theo em, những yếu
- Những yếu tố ảnh hưởng đến
Tìm hiểu
tố nào ảnh hưởng đến
sự phát triển nông nghiệp:
những khó
phát triển nông
+ Điều kiện tự nhiên
khăn, thử
nghiệp?
+ Kĩ thuật sản xuất
thách mà
+ Giống
ngành
+ Sâu bệnh hại
nông - Những khó khăn đối với hoạt
nghiệp hiện nay
? Theo em những khó động nông nghiệp hiện nay:
đang đối
khăn chính trong nông + Khí hậu ngày càng biến đổi,
mặt
nghiệp ở nước ta hiện thiên tai xảy ra thường xuyên và nay là gì?
khó lường + Dịch bệnh, sâu bệnh hại gây hại cho sản xuất + Quỹ đất ngày càng thu hẹp + Thiếu giống + Tình trạng sử dụng hóa chất tràn lan làm ô nhiễm, bạc màu
58
đất + Hạn chế về máy móc, kĩ thuật + Khó khăn trong việc tìm đầu ra sản phẩm + Thiếu đường lối, chiến lược sản xuất,… + Thiếu nhân lực, lao động trình độ cao - Để khắc phục những khó khăn trong nông nghiệp ta cần: GV trình chiếu phim + Hiểu rõ điều kiện tự nhiên của về mô hình phát triển địa phương để có biện pháp nông
nghiệp
của canh tác và phòng chống sâu
Hoàng Anh Gia Lai.
bệnh hại phù hợp
? Tập đoàn HAGL đã + Áp dụng cơ giới hóa, tự động có
chiến
phương
lược pháp
và hóa, các kĩ thuật, công nghệ tiên phát tiến trong quá trình sản xuất
triển nông nghiệp như + Tìm đầu ra liên kết chặt chẽ thế nào?
+ Đào tạo nguồn nhân lực có
=> Áp dụng cơ giới trình độ chuyên môn cao trong hóa, tự động hóa, các nông nghiệp công nghệ tiên tiến + Trồng và sản xuất theo quy (công nghệ tưới nhỏ hoạch, không sản xuất tràn lan giọt) ? Tập đoàn HAGL đã có những biện pháp gì để khắc phục những khó khăn trong sản xất nông nghiệp? - GV mời HS lên trình
và tùy tiện.
59
bày. GV nhận xét, bổ sung và kết luận. 3
“Góc xanh
GV đặt câu hỏi:
Đà Nẵng”
? Hãy kể tên những nghiệp tại thành phố Đà Nẵng:
Tìm hiểu
mô hình sản xuất nông - Sản xuất tại hộ gia đình
Một số mô hình sản xuất nông
các mô
nghiệp mà em biết ở - Hợp tác xã, Vườn rau Túy
hình sản
thành phố Đà Nẵng?
Loan – tại xã Hòa Phong, huyện
xuất nông
HS trả lời.
Hòa Vang, Đà Nẵng
nghiệp của
GV nhận xét, bổ sung - Khu nông nghiệp công nghệ
Đà Nẵng
và kết luận.
cao Hòa Phú – tại xã Hòa Phú,
GV yêu cầu:
huyện Hòa Vang, Đà Nẵng
- Các nhóm thảo luận, - Khu nông nghiệp công nghệ tìm hiểu thông tin về cao Hòa Ninh – tại xã Hòa mô hình sản xuất nông Ninh, huyện Hòa Vang, Đà nghiệp ở Đà Nẵng. - Chọn ra một bạn làm “Hướng dẫn viên du lịch” để giới thiệu về mô hình nông nghiệp vừa tìm được. - Thời gian thảo luận: 20 phút. GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày. HS trình bày, nhận xét, bổ sung cho nhau. GV nhận xét, bổ sung và kết luận về mô hình sản xuất nông nghiệp ở Đà Nẵng.
Nẵng
60
4
Lợi ích của các mô hình sản
Thi kể lợi
GV yêu cầu:
ích của các
- Các nhóm thảo luận xuất nông nghiệp đối với thành
mô hình
để liệt kê ra những lợi phố Đà Nẵng
sản xuất
ích mô hình sản xuất - Cung cấp, đảm bảo lượng rau
với Thành
nông nghiệp đối với sạch hằng ngày cho địa phương
Phố Đà
thành phố Đà Nẵng.
nói riêng và thành phố Đà Nẵng
Nẵng
- Thời gian: 3 phút.
nói chung.
HS thảo luận.
- Là nguồn rau cho những lúc
GV mời lần lượt từng điều kiện thời tiết xấu (bão, nhóm nêu lên 1 lợi ích, lụt,..) nhóm sau không lặp lại - Là nơi nghiên cứu ứng dụng, ý của nhóm trước. Cứ thử nghiệm những giống mới tiếp tục như vậy, nhóm phục vụ cho sản xuất, nghiên nào nêu lên lợi ích cứu và học tập cuối cùng sẽ là nhóm - Đào tạo nguồn nhân lực công chiến thắng.
nghệ cao.
HS tham gia trò chơi.
- Tạo ra việc làm cho người dân. - Góp phần tạo nên một hệ sinh thái xanh cho thành phố. Những điều học được sau buổi
Tổng kết
GV yêu cầu HS:
buổi học.
- Mỗi cá nhân HS viết học: ra giấy những điều - Vai trò của nông nghiệp trong mình đã thu nhận được đời sống và đối với nền kinh tế. sau buổi học. Mỗi điều - Những khó khăn và cơ hội đối chỉ được viết trong 1 với nông nghiệp câu.
- Một số trang trại nông nghiệp
- Thời gian 2 phút.
tại thành phố Đà Nẵng.
HS suy nghĩ và viết ra - Vai trò của các trang trại nông giấy. GV thu các tờ giấy. GV mời một số HS
nghiệp đối với thành phố.
61
trình bày những điều mình học được. GV nhận xét, bổ sung và kết luận. GV dặn dò HS ghi nhật kí và chuẩn bị cho buổi 2: - Tìm hiểu về vườn rau Túy Loan. Kết thúc buổi hoạt động, tiến hành đánh giá quá trình hoạt động: -
Giáo viên đánh giá học sinh.
-
Học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
-
Học sinh đánh giá giáo viên trong buổi hoạt động.
62
V. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ 1. Tiêu chí đánh giá - Trả lời đúng các câu hỏi, các tình huống của giáo vên đưa ra. - Giới thiệu trôi chảy, lưu loát và cung cấp được nhiều thông tin về các mô hình nông nghiệp hiện nay của thành phố. - Có sự tham gia nhiệt tình tích cực của tất cả các thành viên trong nhóm. Hợp tác làm việc nhóm hiệu quả, kết hợp nhịp nhàng và có sự phân công rõ rang các hoạt động cho mỗi cá nhân. 2. Phiếu đánh giá hoạt động - Tập thể lớp đánh giá kết quả làm việc của nhóm bạn bằng hình thức tập hợp sao đánh - Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D. Nội
Tinh thần làm việc Hiệu quả làm việc Trao đổi, thảo luận trong
dung
nhóm
Mức độ
A
nhóm B
C
D
A
nhóm B
C
D
A
B
C
D
63
GIÁO ÁN 2: “THAM QUAN VƯỜN RAU TÚY LOAN EM LÀ “NHÀ NÔNG NGHIỆP THÔNG THÁI” I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được những thông tin cơ bản về vườn rau Túy Loan. - Trình bày được một số đặc điểm của các loài cây rau màu chủ yếu. - Phân tích được nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng chống một số bệnh phổ biến ở cây rau màu. - Quan sát được các kĩ thuật trồng rau, làm đất - Trình bày được các bước trong quy trình trồng rau. 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng làm việc nhóm. - Rèn luyện kỹ năng quan sát. - Rèn luyện kỹ năng trình bày. - Thực hiện được các bước trong quy trình trồng rau. 3. Thái độ - Nhận thức được tầm quan trọng của nông nghiệp trong đời sống. 4. Phẩm chất và năng lực hướng tới - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội. - Năng lực tìm hiểu biết công nghệ - Năng lực tự chủ và tự học. II. PHƯƠNG PHÁP - Học thông qua trải nghiệm. III. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Chuẩn bị kế hoạch cho chuyến đi. Dụng cụ y tế. - Kiến thức về hợp tác xã, vườn rau Túy Loan, quy trình trồng cây và các loại bệnh phổ biến trên cây trồng. - Huy hiệu, giải thưởng “Nhà nông nghiệp thông thái”.
64
3. Chuẩn bị của học sinh - Trang phục, giày dép phù hợp cho di chuyển. - Kiến thức về vườn rau Túy Loan. - Sổ nhật kí, máy chụp ảnh, điện thoại. IV. TIẾN TRÌNH STT
TÊN HOẠT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
ĐỘNG
VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG
-
Tập trung HS tại trường vào sáng sớm để di chuyển lên đến vườn rau
-
Tổng thời gian: 1 buổi sáng
-
Lớp được chia thành 3 nhóm để thực hiện các hoạt động trong buổi học.
-
GV nêu ra giải thưởng “ Nhà nông nghiệp thông thái” dành cho nhóm hoạt động tích cực nhất trong buổi và cuối buổi nhận giải thưởng. 1
“Khởi động” Giới thiệu
Địa điểm: Vườn rau - Vườn rau tổ chức sản xuất Túy Loan
theo mô hình hợp tác xã
chung về mô
Gv và HS cùng nghe nông nghiệp (Hợp tác xã là
hình hợp tác
người hướng dẫn giới tổ chức kinh tế tập thể, đồng
xã nông
thiệu về vườn rau Túy sở hữu, do ít nhất 07 xã viên
nghiệp Túy Loan
Loan
tự nguyện thành lập và hợp
- HS có thể ghi chép tác tương trợ lẫn nhau trong vào sổ nhật kí những hoạt động sản xuất, kinh thông tin mình nghe doanh, tạo việc làm nhằm được
đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã). Sản xuất
rau
theo
chuẩn
VietGAP - Hợp tác xã, Vườn rau Túy Loan –
thuộc
thôn Túy
Loan, xã Hòa Phong, huyện
65
Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng - Diện tích: 8 ha với 44 hộ tham gia - Sản lượng rau: mỗi hộ xã viên xuất bán khoảng 500 kg rau/ ngày x 44 hộ - Chủ yếu trồng các loại rau ăn hằng ngày 2
Tìm hiểu về
- Sau khi đã tham quan - Dựa vào mục đích sử dụng
kĩ thuật và
và nghe giới thiệu, GV người ta có thể chia rau
quy trình
cho HS qun sát và phân thành các loại: Rau ăn lá, rau
trồng các
loại loại rau.
ăn quả , rau ăn rễ, rau ăn củ,
loại rau. Thử
- Nhóm nào được cán
rau ăn thân, rau ăn hoa, rau
nghiệm tham
bộ hướng dẫn chấm
thơm
gia vào quy
điểm cao nhất sẽ giành
- Quy trình trồng các loại rau
trình trồng
được huy hiệu “nhà
1. Sửa soạn đất:
rau
nông nghiệp thông
Gồm có các khâu: Chọn đất
thái”
-> Lên liếp -> Đậy liếp bằng
- Nghe người hướng
màng phủ nông nghiệp
dẫn giới thiệu về quy
2. Xử lí hạt giống trước khi
trình và kĩ thuật trồng
gieo
các loại rau.
3. Chăm sóc rau
- Cho HS tham gia thử
Xới đất, diệt cỏ, cải thiện đất
nghiệm tham gia vào
4. Bón phân cho rau
quy trình trồng rau
Có nhiều cách bón phân: rãi trên mặt đất, bón trước khi gieo trồng, trộn đều vào đất, bón vào rãnh 1 bên hay 2 bên hàng cây 5. Tưới nước cho rau
66
6. Phòng trừ sâu bệnh cho rau Bằng nhiều phương pháp: phương
pháp
canh
tác,
phương
pháp
sinh
học,
phương pháp hóa học 7. Thu hoạch 3
“ Em là nông
GV hướng dẫn HS:
dân thông
- HS chụp ảnh, quay
thái”
phim về các loại bệnh
Tìm hiểu và
phổ biến trên rau hoặc
ghi tên lại
sưu tầm được những lá
các loại bệnh
có bệnh hại. Sau đó
hại trên cây
nêu tên được loại bệnh
rau
đó. - Cho HS đưa ra đề xuất những cách có thể phòng, chống bệnh hại - Mỗi nhóm sau khi đi chụp ảnh, sưu tầm, sẽ ghi lại tổng hợp kết quả hoạt động của nhóm vào một tờ giấy và nộp lại cho người hướng dẫn chấm. Nhóm nào có kết quả tốt nhất sẽ nhận được 1 huy hiệu “nhà
nông
thông thái”
nghiệp
- Bệnh xoắn lá + Triệu chứng: cây bị lùn, lá biến dạng, khảm xanh vàng. Bệnh + Nguyên nhân: Bệnh do virut gây ra, thường lan truyền do rệp, bọ phấn + Phòng chống bệnh: phải nhổ bỏ và phun thuốc diệt rệp, bọ phấn. Nồng độ thuốc, liều lượng thuốc dùng phải theo đúng hướng dẫn và kết thúc phun thuốc ở mỗi lứa là 7 ngày. Bệnh xoắn lá gặp ở cà chua sớm, cà chua vụ xuân – hè; rau Bệnh sương mai (còn gọi: mốc sương) + Triệu chứng: Trên mặt lá xuất hiện các đốm nấm màu nâu xám, thường gặp trong những ngày có sương mù. Gặp ở cà chua, khoai tây, cần tây. + Nguyên nhân: Bệnh do các loài nấm mốc gây ra. + Phòng chống bệnh: Phòng trừ bệnh sương mai bàng cách tỉa cành, nhánh, lá gốc. Khi xuất hiện bệnh thì phun Boocđô 1%; có thể dùng một
67
số loại thuốc khác như Zineb 80 WP, Alitte 80 WP (theo liều lượng và thời gian cách ly ghi trên bao bì của từng loại thuốc). Bệnh héo lá xanh vi khuẩn + Triệu chứng: cây đột nhiên héo rũ, lá vẫn còn màu xanh. Gặp ở cà chua sớm + Nguyên nhân: Bệnh do vi khuẩn (Pseudomonas) gây ra + Phòng chống bệnh: Khi thấy bệnh xuất hiện hạn chế tưới nước, nhổ bỏ cây bệnh, dùng vôi bột rắc quanh gốc cây. Để phòng bệnh héo xanh có thể trồng cà chua trên gốc ghép cà tím để tăng khả năng chịu nóng, giảm bệnh héo cho cà chua sớm. Cần luân canh cà với lúa nước. Bệnh đốm nâu + Triệu chứng: Vết bệnh lúc đầu màu vàng sau chuyển sang nâu rồi thành đen. Bệnh lan dần ra toàn lá, làm lá khô và chết. Bệnh bắt đầu từ lá ở thấp sau lan dần lên lá trên. Bệnh gặp ở cà chua khi cà ra hoa bắt đầu kết quả và nặng nhất là lúc quả chín. Cây bị bệnh nặng có thể chết. + Nguyên nhân: do nấm gây ra + Phòng chống bệnh: Phòng trừ bằng cách dọn sạch các tàn dư cây vụ trước. Luân canh vối các cây khác họ. Tỉa cành, bấm ngọn. Phun thuốc Boocđô, Zineb,
68
Bentat, Rovtal theo chỉ dẫn. Bệnh thán thư + Triệu chứng: Bệnh của ớt ngọt, đậu đỗ. Trên lá xuất hiện vết đốm tròn xung quanh có viền nâu đỏ. Vết đốm có thể nứt ra, lõm sâu trên thân, trên quả + Nguyên nhân: do virus gây ra + Phòng chống bệnh: Phòng trừ bằng cách: vệ sinh nơi trồng, đốt tàn dư cây vụ trước; luân canh cây trồng; trồng các giống kháng bệnh; xủ lý hạt giống bằng thuốc trừ bệnh trước khi gieo trồng. Phun thuốc nhóm cacbanat (Bavistin, Zineb 80 WP… Topsin 50 WP).
Bệnh
héo
lá,
thối
cuống + Triệu chứng: Bệnh gây ra hại đến 90% ở các loại cà, cà chua, khoai tây và các loại rau như bắp cải, su lơ… bầu làm cho lá bị héo, thối cuống quả + Nguyên nhân: do Fusarium oxysporum và Scỉerotium rolfsii gây ra. Lây truyền qua hạt, tàn dư cây vụ trưóc, đất, nước tưới, nước mưa + Phòng chống bệnh: Muốn phòng trừ phải dọn sạch cỏ, tàn dư cây vụ trước. Áp dụng các biện pháp tổng hợp: chọn cây khỏe từ ruộng sạch bệnh; luân canh cây
69
khác họ, chế độ tưới hợp lý, tránh cho nước vào rãnh.
Bệnh chết yểu cây con + Triệu chứng: bệnh làm ảnh hưỏng đến độ nảy mầm của hạt và cây con trước khi nhổ ra trồng. Bệnh thưòng có 2 giai đoạn: cây con bị chết trong các vườn ươm và cây đổ gục bất kỳ lúc nào + Nguyên nhân: Bệnh do các loại nấm gây ra như: Pythium spp; Phytophthora spp; Rhi zoctonm + Phòng chống bệnh: Phòng trừ bằng cách: tránh trồng cây quá dày và che bóng; trước khi trồng phải phơi ải đất, đốt tàn dư cây; bón phân hợp ]ý; tẩy mầm bệnh bằng formaldehyt pha loãng 50 lần vói nước; xử lý đất vối thuốc diệt nấm Vitavac 200 4
Những điều học được sau
Tổng kết
GV yêu cầu HS:
buổi học.
- Mỗi cá nhân HS viết buổi học: ra
giấy
những điều - Mô hình hợp tác xã nông
mình đã thu nhận được nghiệp sau buổi học. Mỗi điều - Phân loại rau chỉ được viết trong 1 - Quy trình, kĩ thuật trồng câu.
các loại rau
- Thời gian 2 phút.
- Những loại bệnh phổ biến
HS suy nghĩ và viết ra và cách phòng bệnh trên rau giấy. GV thu các tờ giấy.
70
- GV mời một số HS trình bày những điều mình học được. - GV nhận xét, bổ sung và kết luận. - Cuối buổi học nhóm nào có nhiều huy hiệu nhất sẽ giành được giải thưởng
“Nhà
nông
nghiệp thông thái” GV dặn dò HS ghi nhật kí và chuẩn bị cho buổi 2: “ Em tập làm nông dân”. GV chia cho 4 nhóm nhiệm vụ về nhà trồng 1 loại cây, 2 tuần sau mang lên trưng bày gian hàng trên lớp + Nhóm 1: cây rau cải + Nhóm 2: cây ớt + Nhóm 3: cây xà lách + Nhóm 4: cây hành lá Kết thúc buổi hoạt động, tiến hành đánh giá quá trình hoạt động: -
Giáo viên đánh giá học sinh.
-
Học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
-
Học sinh đánh giá giáo viên trong buổi hoạt động.
71
V. Đánh giá kết quả làm việc 1. Tiêu chí đánh giá - Về sản phẩm của hoạt động chụp ảnh: + Phải đúng yêu cầu, mô tả đúng dấu hiệu bệnh cây. + Nêu đúng tên của bệnh cây. + Nêu được cách phòng ngừa bệnh cây - Về sản phẩm của hoạt động trồng rau: + Trồng đúng quy trình trồng cây theo hướng dẫn của người hướng dẫn + Cây đứng được, không bị ngã - Về hoạt động Có sự tham gia nhiệt tình của tất cả các thành viên trong nhóm. Hợp tác làm việc nhóm hiệu quả, kết hợp nhịp nhàng và có sự phân công rõ ràng các hoạt động cho mỗi cá nhân 2. Phiếu đánh giá hoạt động - Giáo viên và người hướng dẫn viên đánh giá bằng cách tặng huy hiệu “ Nhà nông nghiệp thông thái” cho nhóm có kết quả hoạt động tốt. - Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D. Nội
Tinh thần làm việc Hiệu quả làm việc Trao đổi, thảo luận trong
dung
nhóm
Mức độ
A
nhóm B
C
D
A
nhóm B
C
D
A
B
C
D
72
GIÁO ÁN 3: EM TẬP LÀM NÔNG DÂN (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH: - Học sinh được tham gia vào hoạt động nông nghiệp (trồng trọt), tự tay làm ra những sản phẩm phục vụ cho bữa cơm thường ngày. - Học sinh được trải nghiệm những khó khăn của người nông dân và nông nghiệp ngày nay đang đối mặt. - Học sinh có thể đưa ra những góc nhìn, thái độ, giải pháp về hoạt động nông nghiệp hiện nay. II. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả được các công đoạn trồng một cây nông nghiệp. - Phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trổng. - Trình bày được những biện pháp giúp cây phá triển tốt. 2. Kỹ năng - Thực hiện được đúng quy trình và các kĩ thuật trồng một cây nông nghiệp. - Phát triển kỹ năng làm việc nhóm. - Rèn luyện kỹ năng tư duy. - Rèn luyện kỹ năng trình bày trước tập thể. 3. Thái độ - Nhận thức được tầm quan trọng của nông nghiệp trong đời sống. 4. Phẩm chất và năng lực hướng tới - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội. - Năng lực tìm hiểu công nghệ - Năng lực tự chủ và tự học. III.
PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Kĩ thuật phòng tranh IV.
CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên - Những kiến thức liên quan về quy trình và kĩ thuật trồng cây 2. Chuẩn bị của học sinh - Sổ nhật kí, mẫu vật (cây đã trồng).
73
VI. STT
TIẾN TRÌNH TÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG -
NỘI DUNG
GV VÀ HỌC SINH
Phòng học được chia thành 4 khu vực tương ứng với 4 khu trưng bày của các nhóm. Gv chia mỗi nhóm 2 khu vực và cho HS tự do trưng bày và trang trí. Trong vòng 15 phút.
-
GV yêu cầu mỗi HS chuẩn bị “Sổ tay học tập” đơn giản từ vài tờ giấy. Sau mỗi buổi học, HS ghi vào nhật kí cảm nghĩ của mình, điều thích và điều chưa thích. 1
“ Khởi
Mỗi nhóm sẽ có thời - Tên của gian hàng phải mang
động”
gian 1 phút để quảng đặc trưng và hơi hướng của nông cáo cho cả lớp biết về
nghiệp
+ Tên gian hàng của - Slogan ngắn gọn, ấn tượng nhóm
- Loại nông sản phải đúng và đạt
+ Slogan của nhóm
yêu cầu về chất lượng
+ Loại nông sản hôm nay nhóm mang đến trưng bày (có thể giới thiệu thêm sản phẩm đã chế biến từ nông sản đó). 2
“Hội chợ
- Mỗi nhóm cử 2 đại - GV hướng dẫn HS:
nông sản”
diện ở lại tại vị trí gian + Tại vị trí gian hàng, người giới
Tham
hàng của mình để giới thiệu phải giới thiệu những điểm
quan các
thiệu cho mọi người. đặc sắc của gian hàng mình, loại
gian hàng
(Có
trưng bày
video
của các nhóm
thể
giới
quay lại
trình trồng cây)
thiệu cây mà nhóm đã trồng, quy trình quá trồng các khâu trồng cây, điều kiện trồng,..
- Những thành viên + Người đi tham quan tự do: còn lại sẽ đi tham Quan sát về cây trồng, có thể đặt
74
quan tự do các gian câu hỏi cho nhóm về kĩ thuật hàng của các nhóm trồng, điều kiện trồng, những khó còn lại. Ghi chép vào khăn và cách khắc phục khó khăn sổ tay học tập của trong quá trình trồng… mình. Mỗi người tham quan sẽ được phát 1 sao màu, với gian hàng và sản phẩm của nhóm nào thì tặng sao cho nhóm đó. - GV quan sát, cũng có thể đi tham quan các gian hàng của các nhóm. 3
Đánh giá, xếp loại
Cuối
buổi học. Gv Tiêu chí cho điểm:
nhận xét, cho điểm các + Trồng cây
lên tốt, đạt chất
nhóm
lượng.
Tiêu chí cho điểm:
+ Trồng đúng quy trình
+ Trồng cây lên tốt, + Trồng đúng kĩ thuật đạt chất lượng. +
Trồng
+ Gian hàng ấn tượng
đúng quy + Gian hàng được yêu thích nhất
trình
(bởi các sao của khách tham
+ Trồng đúng kĩ thuật
quan).
+ Gian hàng ấn tượng + Gian hàng được yêu thích nhất (bởi các sao của khách tham quan).
75
4
Những điều học được sau buổi
Tổng kết
GV yêu cầu HS:
buổi học.
- Mỗi cá nhân HS viết học: ra giấy những điều - Quy trình, kĩ thuật trồng một mình
đã
thu
nhận cây nông nghiệp
được sau buổi học. - Những yếu tố ảnh hưởng đến sự Mỗi điều chỉ được viết phát triển của cây trồng trong 1 câu.
- Những khó khăn và biện pháp
- Thời gian 2 phút.
khắc phục trong quá trình trồng
HS suy nghĩ và viết ra trọt => Thông qua đó hiểu được giấy.
những khó khăn mà người nông
GV thu các tờ giấy.
dân gặp phải trong quá trình sản
GV mời một số HS xuất nông nghiệp trình bày những điều mình học được. GV nhận xét, bổ sung và kết luận. GV dặn dò HS ghi nhật kí. Kết thúc buổi hoạt động, tiến hành đánh giá quá trình hoạt động: -
Giáo viên đánh giá học sinh.
-
Học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
-
Học sinh đánh giá giáo viên trong buổi hoạt động.
76
VI. Đánh giá kết quả làm việc 1. Tiêu chí đánh giá - Về sản phẩm: + Phải có ít nhất 10/20 cây sinh trưởng và phát triển bình thường + Trên thân cây phải có ít nhất từ 8 -10 lá, thân cây có màu xanh - Về hoạt động Có sự tham gia nhiệt tình của tất cả các thành viên trong nhóm. Hợp tác làm việc nhóm hiệu quả, kết hợp nhịp nhàng và có sự phân công rõ rang các hoạt động cho mỗi cá nhân 2. Phiếu đánh giá hoạt động - Tập thể lớp đánh giá kết quả làm việc của nhóm bạn bằng hình thức tập hợp sao đánh giá của khách trong quá trình tham quan gian hàng. (sao đỏ: Mức cao (giỏi); sao xanh: mức trung bình; sao vàng: mức thấp) Lưu ý: Kết quả phải đạt trên 50% số lượng sao đánh giá) - Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D. Nội
Tinh thần làm việc Hiệu quả làm việc Trao đổi, thảo luận trong
dung
nhóm
Mức độ
A
nhóm B
C
D
A
nhóm B
C
D
A
B
C
D
77
PHỤ LỤC 2 :
PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Số phiếu:..........................
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
Ngày khảo sát:..../..../2018.
PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho giáo viên THPT)
Về việc sử dụng Hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần Nông nghiệp môn Công nghệ 10 Thân gửi Quý Thầy Cô giáo! Hiện tại chúng em đang thực hiện đề tài về việc sử dụng phương pháp Hoạt động trải nghiệm bột trong dạy học phần Nông nghiệp - Công nghệ 10 – THPT. Vì để có được những thông tin cần thiết, làm nền tảng cho việc thực hiện đề tài, nên em tiến hành khảo sát giáo viên tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là những cơ sở dữ liệu cho việc thực hiện và triển khai đề tài. Vì vậy chúng em rất mong Quý Thầy Cô giáo chia sẻ đầy đủ những thông tin dưới đây. Chúng em xin cam đoan những thông tin trả lời trong Phiếu khảo sát của thầy cô chỉ được sử dụng với mục đích nghiên cứu. Chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tất cả các thầy cô giáo. PHẦN A: THÔNG TIN CHUNG Trường THPT : .................................................................................................. Tổ chuyên môn :.................................................................................................. Thâm niên công tác :........................................................................................... PHẦN B: NỘI DUNG KHẢO SÁT Kính mong Thầy (Cô) đánh giá khách quan các nội dung sau đây bằng cách đánh dấu √ vào ô tương ứng :
78
STT
NỘI DUNG Thầy (Cô) hãy cho biết thời lượng của môn Công nghê trong nhà trường phổ thông hiện nay?
1
1 tiết/tuần > 1 tiết/ tuần Theo thầy (cô) môn Công nghệ có quan trọng không?
2
Có Không Thầy (Cô) có biết về phương pháp Dạy học thông qua trải nghiệm không?
3
Có Không Trong quá trình giảng dạy, thầy (cô) đã từng áp dụng phương pháp Dạy học bằng trải nghiệm chưa?
4
Có Chưa Nếu quý Thầy (Cô) có vận dụng phương pháp Dạy học thông qua trải nghiệm trong dạy học, vậy mức độ sử dụng phương pháp này như thế nào?
5
Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Nếu quý Thầy (Cô) có vận dụng phương pháp Dạy học thông qua trải nghiệm trong dạy học, vậy mức độ hứng thú của học sinh trong quá trình học như thế nào?
6
Rất hứng thú Hứng thú Bình thường Trầm
7
Theo kinh nghiệm dạy học của quý Thầy (Cô) thì vận dụng phương pháp Dạy học thông qua trải nghiệm vào phần Nông nghiệp – Công
79
nghệ 10- THPT có phù hợp không? Có Không Theo Thầy (Cô) vận dụng phương pháp Dạy học thông qua trải nghiệm ở trường THPT thường gặp những khó khăn nào? 8
Mất nhiều thời gian để soạn giáo án và chuẩn bị, dự trù kinh phí Khó đảm bảo được thời lượng tiết dạy (45 phút) Khó quản lí học sinh Ý
kiến
khác............................................................................................................... Trong thời gian tới, Thầy (Cô) có dự định sẽ vận dụng phương Dạy học 9
thông qua trải nghiệm trong dạy học Công nghệ THPT không? Đang và sẽ tiếp tục vận dụng Sẽ vận dụng Không vận dụng Thầy (Cô) có những đề xuất gì để việc vận dụng phương pháp Dạy học thông qua trải nghiệm vào trong quá trình dạy học Công nghệ tại trường THPT đạt hiệu quả cao nhất? GV cần được tập huấn bồi dưỡng kỹ năng dạy học bằng phương pháp Dạy học thông qua trải nghiệm cho giáo viên. Đầu tư đầy đủ các cơ sở vật chất phục vụ cho các bài học
10
Học hỏi kinh nghiệm và chia sẻ ý tưởng dạy học bằng phương pháp Dạy học thông qua trải nghiệm cho từng bài học với các GV khác. Định hướng và khuyến khích học sinh phát biểu ý kiến cá nhân. Cho HS tham gia các lớp học ngoài trời, các tiết học ngoại khóa tại sân trường Ý kiến khác :..............................................................................................
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của Thầy (Cô)!
80
PHỤ LỤC 3:
PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Số phiếu:..........................
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
Ngày khảo sát:..../..../2018.
PHIẾU KHẢO SÁT (Dành cho Học sinh THPT)
Về việc sử dụng Hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần Nông nghiệp - môn Công nghệ 10 Thân gửi Các em học sinh! Hiện tại cô đang thực hiện đề tài về việc sử dụng phương pháp Hoạt động trải nghiệm bột trong dạy học phần Nông nghiệp - Công nghệ 10 – THPT. Vì để có được những thông tin cần thiết, làm nền tảng cho việc thực hiện đề tài, nên cô tiến hành khảo sát học sinh tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là những cơ sở dữ liệu cho việc thực hiện và triển khai đề tài. Vì vậy, rất mong các em học sinh chia sẻ đầy đủ những thông tin dưới đây. Cô xin cam đoan những thông tin trả lời trong Phiếu khảo sát chỉ được sử dụng với mục đích nghiên cứu và đảm bảo quyền riêng tư và bảo mật). PHẦN A: THÔNG TIN CHUNG Trường THPT : .................................................................................................. Tổ chuyên môn :.................................................................................................. Thâm niên công tác :........................................................................................... PHẦN B: NỘI DUNG KHẢO SÁT Mong các em học sinh trả lời khách quan các câu hỏi sau: 1. Kể tên các hoạt động ngoại khóa mà bạn yêu thích .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Vì sao bạn thích những hoạt động này? ............................................................................. .................................................................................................................................................. 2. Kể 3 điều khiến bạn không thích khi tham gia hoạt động ngoại khóa? .................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................
81
.................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 3. Bạn cho rằng môn Công nghệ có quan trọng không? A. Quan trọng
B. Bình thường
C. Không quan
trọng 4. Bạn có quan tâm đến nông nghiệp không? A. Rất quan tâm
B. Bình thường/ Ít qan tâm
C. Không quan
tâm Nguyên nhân: ........................................................................................................................ .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 5. Các tiết học của bạn chủ yếu được diễn ra ở đâu?
□ Trong lớp học
□ Trong sân trường
□ Phòng thực hành
□ Ở ngoài thiên nhiên
□ Khác (………………………………………………) 6. Nếu được học ở ngoài thiên nhiên, bạn có thích không? A. Có
B. Không
Nguyên nhân: ........................................................................................................................ .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. 7. Trong những hình thức tổ chức học tập sau, bạn thích học theo hình thức nào?
□Học lý thuyết □Học qua thực hành □Tự khám phá dưới sự định hướng của giáo viên 8. Bạn có mong muốn gì đối với quá trình dạy học? .................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................
Chân thành cám ơn các em học sinh!
82
PHỤ LỤC 4:
PHIẾU KHẢO NGHIỆM
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN Về việc sử dụng Hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần Nông nghiệp - môn Công nghệ 10 (Mọi thông tin trong phiếu này chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, chúng tôi không sử dụng vào bất cứ mục đích nào khác)
PHẦN A: Thông tin chung Họ và tên:……………………………………………………………… Trường :………………………………………………………………… Giảng dạy môn:……………………………………………………..… Thâm niên công tác:…………………………………………………… PHẦN B: Nội dung khảo sát Quý thầy cô cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu (X) vào mục mà thầy cô đồng ý. Dưới đây là chủ đề do chúng tôi thiết kế để sử dụng Hoạt động trải nghiệm trong dạy học phần Nông nghiệp – Công nghệ 10 - THPT. Xin quý thầy cô vui lòng nhận xét về mức độ phù hợp của từng chủ đề :
83
Mức độ Cấu trúc
phù hợp
nội dung
của việc
chủ đề
vận dụng HĐTN
STT Giáo án
Phù hợp
Tìm hiểu vai trò các trang trại 1
nông nghiệp tại thành phố đà nẵng Thăm quan
2
vườn Túy Loan Em tập
3
làm nông dân
Không phù hợp
Phù hợp
Không phù hợp
Mức độ Mức độ
đáp ứng về
phù hợp về
Mức độ phức
điều kiện
thời lượng
tạp của HĐTN
cơ sở vật
dạy học
chất, kinh phí
Phù hợp
Không Rất phù hợp
Dễ
phức Phức thực tạp
tạp
hiện
Đáp ứng
Không đáp ứng
84
Theo Thầy/Cô, ưu điểm của những giáo án này là gì? .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Theo Thầy/Cô, những giáo án này còn những hạn chế nào? .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô giáo! Mọi thông tin thắc mắc xin vui lòng liên hệ: Võ Đặng Cẩm Nhung – Lớp 15SS, Khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. SĐT : 0705426883. Email: camnhung0152@gmail.com.