Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH
C©u 1: Polime sau ®©y ®−îc ®iÒu chÕ b»ng ph−¬ng ph¸p trïng ng−ng: A. cao su Buna B. P.V.C C. thuû tinh h÷u c¬ D. nilon 6.6 C©u2: Cho c¸c chÊt Na2O, Fe2O3, Cr2O3, Al2O3, CuO. Sè oxit bÞ H2 khö khi nung nãng lµ: A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 C©u 3: D:y c¸c chÊt ®Òu t¸c dông víi dung dÞch Fe(NO3)2: A. AgNO3, NaOH, Cu B. AgNO3, Br2, NH3 C. NaOH, Mg, KCl D. KI, Br2, NH3 C©u 6: Trong c¸c dung dÞch (NH4)2SO4, AlCl3, NaHSO4, NaHCO3, BaCl2, Na2CO3 sè dung dÞch cã pH > 7 lµ: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 C©u7: Khi cho isopentan thÕ Clo (tØ lÖ1:1) cã ¸nh s¸ng khuÕch t¸n th× sè dÉn xuÊt monoclo thu ®−îc lµ: A. 1 B. 5 C. 3 D. 4 C©u 8: §Ó ph©n biÖt c¸c chÊt láng gåm: C6H5OH, C2H5OH, CH3COOH vµ CH2 = CH - COOH ta dïng ho¸ chÊt: A. quú tÝm B. dd Br2 C. CaCO3 vµ dd Br2 D. ddHCl vµ NaOH C©u 9: D:y gåm c¸c chÊt ®Òu t¸c dông ®−îc víi dung dÞch FeCl3: A. Na2CO3, NH3, KI, H2S B. Fe, Cu, HCl, AgNO3 C. Br2, NH3, Fe, NaOH D. NaNO3, Cu, KMnO4, H2S C©u 10: C¸c dung dÞch HCl, H2SO4, CH3COOH cã cïng pH th× nång ®é mol/l xÕp theo thø tù t¨ng dÇn lµ: B. HCl, H2SO4, CH3COOH A. CH3COOH, HCl, H2SO4 C. HCl, CH3COOH, H2SO4 D. H2SO4, HCl, CH3COOH C©u13: Cho c¸c muèi Cu(NO3)2, AgNO3, NH4NO3, KNO3 sè muèi bÞ nhiÖt ph©n t¹o ra NO2 lµ: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 C©u 14: Trong c¸c chÊt: CH2 = CH2, CH ≡ C - CH3 , CH2 = CH - C ≡ CH, CH2 = CH - CH = CH2, CH3 - C ≡ C - CH3, benzen, toluen. Sè chÊt t¸c dông víi Ag2O/NH3 lµ: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 C©u 15: Nhá tõ tõ dung dÞch NaHSO4 ®Õn d− vµo dung dÞch NaAlO2 th× : A. kh«ng cã hiÖn t−îng B. cã kÕt tña, sau tan C. t¹o bÒ mÆt ph©n c¸ch, sau tan D. chØ cã kÕt tña C©u 16: Khi thuû ph©n tinh bét trong m«i tr−êng axit v« c¬, s¶n phÈm cuèi cïng lµ: A. glucoz¬ B. fructoz¬ C. saccaroz¬ D. mantoz¬ C©u 17: §Ó ph©n biÖt c¸c dung dÞch riªng biÖt mÊt nh:n gåm: glucoz¬, sacaroz¬, andehit axetic, protit, r−îu etylic, hå tinh bét, ta dïng thuèc thö: A. I2 vµ Cu(OH)2, t0 B. I2 vµ Ag2O/NH3 C. I2 vµ HNO3 D. Ag2O/NH3, HNO3, H2 (to) C©u 18: D:y c¸c chÊt ®Òu t¸c dông ®−îc víi xenluloz¬: A. Cu(OH)2, HNO3 B. [Cu ( NH 3 ) 4 ](OH ) 2 , HNO3 + C. AgNO3/NH3, H2O (H ) D. AgNO3/NH3, CH3COOH C©u 19: Trong c¸c chÊt: C6H5NH2, CH3NH2, CH3 CH2NH CH3, CH3CH2CH2NH2, chÊt cã tÝnh baz¬ m¹nh nhÊt lµ: A. C6H5NH2 B. CH3NH2 C. CH3 CH2 NHCH3 D. CH3CH2CH2NH2 C©u 20: Cho m gam hçn hîp Ba vµ Al vµo H2O d− thu 0,4 mol H2, còng m gam hçn hîp trªn cho vµo dung dÞch NaOH d− thu 3,1 mol H2 gi¸ trÞ cña m lµ: A. 67,7 gam B. 94,7 gam C. 191 gam D. 185 gam. C©u 21: Cho s¬ ®å C8H15O4N + 2NaOH → C5H7O4NNa2 + CH4O + C2H6O BiÕt C5H7O4NNa2 cã m¹ch cacbon kh«ng ph©n nh¸nh, cã -NH2 t¹i C α th× C8H15O4N cã sè CTCT phï hîp lµ: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 C©u 22: Cho Al tõ tõ ®Õn d− vµo dung dÞch hçn hîp Cu(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 th× thø tù c¸c ion bÞ khö lµ: A. Fe3+, Ag+, Cu2+, Mg2+ B. Ag+, Cu2+, Fe3+, Mg2+ + 3+ 2+ 2+ C. Ag , Fe , Cu , Fe D. Ag+, Fe3+, Cu2+, Mg2+ C©u 23: Trong c¸c lo¹i t¬: t¬ t»m, t¬ visco, t¬ xenluloz¬ axetat, t¬ capron, t¬ nilon 6.6, sè t¬ tæng hîp lµ: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 1
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH C©u 24: Cho c¸c chÊt: CH3COOC2H5, C6H5NH2, C2H5OH, C6H5CH2OH, C6H5OH, C6H5NH3Cl , sè chÊt t¸c dông víi dung dÞch NaOH lµ: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 C©u 25: Cho hçn hîp propen vµ buten-2 t¸c dông víi H2O cã xóc t¸c th× sè r−îu t¹o ra lµ: A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 C©u 27: Cho kim lo¹i X vµo dung dÞch (NH4)2SO4 d−, sau ph¶n øng t¹o 1 chÊt r¾n kh«ng tan vµ cã khÝ tho¸t ra. X lµ: A. Na B. Ba C. Fe D. Mg C©u 28: Cho 1 r−îu ®¬n chøc X t¸c dông víi H2SO4 ®Æc, ®un nãng thu ®−îc chÊt Y cã tû khèi h¬i so víi X b»ng 1,7. X lµ: A. C2H5OH B. C3H5OH C. C3H7OH D. C4H9OH C©u 29: ChÊt X t¸c dông víi NaOH, ch−ng cÊt ®−îc chÊt r¾n Y vµ phÇn h¬i Z. Cho Z tham gia ph¶n øng tr¸ng g−¬ng víi AgNO3/NH3 ®−îc chÊt T, cho T t¸c dông víi NaOH thu ®−îc chÊt Y, vËy X lµ: A. CH3COO - CH = CH - CH3 B. CH3COO - CH = CH2 D. HCOO - CH = CH - CH3 C. HCOO - CH = CH2 C©u 30: D:y gåm c¸c chÊt ®Òu ph¶n øng víi Glixerin lµ: B. HNO3, Fe(OH)2, CH3COOH A. Cu(OH)2, Na, NaOH. C. Cu(OH)2, Na, HNO3 D. CaCO3, Cu(OH)2, CH3COOH C©u 31: Khi sôc clo vµo dung dÞch NaOH ë 100oC th× s¶n phÈm thu ®−îc chøa clo cã sè oxi ho¸: A. –1 B. –1 vµ +5 C. –1 vµ +1 D. –1 vµ +7 C©u 32: Cho s¬ ®å: C6H6 → X → Y → Z → - OH NH2 Th× X, Y, Z t−¬ng øng lµ: A. C6H5Cl, C6H5OH, m - HO - C6H4 - NO2 B. C6H5NO2, C6H5NH2, m - HO - C6H4-NO2 C. C6H5Cl, m - Cl - C6H4 - NO2, m - HO - C6H4NO2 D. C6H5NO2, m - Cl - C6H4-NO2, m - HO - C6H4 - NO2 C©u 33: Trong c¸c chÊt C6H5OH, C6H5COOH, C6H6, C6H5-CH3 chÊt khã thÕ brom nhÊt lµ: A. C6H5OH B. C6H5COOH C. C6H6 D. C6H5CH3 C©u 36: §iÖn ph©n dung dÞch chøa a mol NaCl vµ b mol CuSO4 víi ®iÖn cùc tr¬ mµng ng¨n xèp ®Õn khi H2O ®Òu bÞ ®iÖn ph©n ë 2 cùc th× dõng l¹i, dung dÞch thu ®−îc lµm xanh quú tÝm. VËy: A. a = b B. a = 2b C. a < 2b D. a > 2b C©u 38: D:y gåm c¸c chÊt ®Òu t¸c dông víi Cu: A. dd AgNO3, O2, dd H3PO4, Cl2 B. dd FeCl3, Br2, dd HCl hoµ tan O2, dd HNO3 C. dd FeCl3, dd HNO3, dd HCl ®, S D. dd FeSO4, dd H2SO4 ®, Cl2, O3 C©u 39: Tõ hæn hîp bét Fe, Cu, Ag ®Ó t¸ch lÊy Ag nguyªn chÊt ta dïng: B. dung dÞch CuSO4 A. dung dÞch HNO3 C. dung dÞch FeCl3 D. dung dÞch FeCl2 C©u 40: Qu¸ tr×nh sau kh«ng xÈy ra sù ¨n mßn ®iÖn ho¸: A. vËt b»ng Al - Cu ®Ó trong kh«ng khÝ Èm B. cho vËt b»ng Fe vµo dung dÞch H2SO4 lo¶ng cho thªm vµi giät dung dÞch CuSO4 C. phÇn vá tµu b»ng Fe nèi víi tÊm Zn ®Ó trong n−íc biÓn D. nung vËt b»ng Fe råi nhóng vµo H2O. C©u 42: Axit metacrylic kh«ng cã ph¶n øng víi: A. CaCO3 B. dd Br2 C. C2H5OH D. C6H5OH C©u 44: D:y gåm c¸c chÊt võa t¸c dông víi dung dÞch HCl, võa t¸c dông víi dung dÞch NaOH: A. Ca(HCO3)2, ZnCl2, Cr2O3, Al(OH)3 B. NaHCO3, CrO3, ZnO, Al(OH)3 C. NaAlO2, Al2O3, Al(OH)3, Zn(OH)2 D. Cr2O3, Al2O3, NaHCO3, Zn(OH)2 C©u 45: Khi cho dung dÞch NaOH vµo dung dÞch K2Cr2O7 th×: A. dung dÞch mµu vµng chuyÓn thµnh mµu da cam B. dung dÞch kh«ng mµu chuyÓn thµnh mµu vµng C. dung dÞch mµu da cam chuyÓn thµnh mµu vµng D. dung dÞch mµu da cam chuyÓn thµnh kh«ng mµu C©u 46: Nguyªn tö cã Z = 24 , cã sè electron ®éc th©n lµ: A. 1 B. 4 C. 5 D. 6 2
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH C©u 47: Cho tõ tõ ®Õn d− NH3 vµo dung dÞch hçn hîp FeCl3, ZnCl2, AlCl3, CuCl2. LÊy kÕt tña ®em nung ®Õn khèi l−îng kh«ng ®æi ®−îc chÊt r¾n X. Cho CO d− ®i qua X nung nãng th× chÊt r¾n thu ®−îc chøa: A. ZnO, Cu, Fe. B. Al2O3, ZnO, Fe C. Al2O3, Fe D. ZnO, Cu, Al2O3, Fe C©u 48: §Ó nhËn biÕt c¸c chÊt r¾n riªng biÖt mÊt nh:n gåm: NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4 ta dïng ho¸ chÊt lµ: B. H2O vµ CO2 A. dung dÞch HCl vµ CO2 C. dung dÞch NaOH vµ CO2 D. dung dÞch NaOH vµ dung dÞch HCl C©u 49: Cho hçn hîp gåm 0,2 mol Fe vµ 0,3 mol Mg vµo dung dÞch HNO3 d− thu ®−îc 0,4 mol mét s¶n phÈm khö chøa N duy nhÊt, s¶n phÈm ®ã lµ: A. NH4NO3 B. N2O C. NO D. NO2 C©u 50: §Ó mét vËt b»ng Ag l©u ngµy trong kh«ng khÝ th× bÞ x¸m ®en do: A. t¸c dông víi O2 B. t¸c dông víi CO2 C. t¸c dông víi H2S D. t¸c dông víi O2 vµ H2S C©u 45: Axit picric t¹o ra khi cho HNO3 ®Æc cã xóc t¸c H2SO4 ®Æc t¸c dông víi: A. C6H5COOH B. C6H5NH2 C. C6H5OH D. C6H5NO2 C©u 46: Cho Fe3O4 vµo H2SO4 lo:ng, d− thu ®−îc dung dÞch X. D:y gåm c¸c chÊt ®Òu t¸c dông víi dung dÞch X: A. KMnO4, Br2, Cu B. Br2, KMnO4, HCl D. Fe, NaOH, Na2SO4 C. Br2, Cu, Ag C©u 48: Hi®rocacbon X t¸c dông víi dung dÞch br«m thu ®−îc 1,3 ®i br«m butan. X lµ: A. buten - 1 B. buten - 2 C. 2 - metyl propen D. metyl xiclopropan C©u 49: §Ó t¸ch riªng C6H5OH vµ C6H5NH2 khái hçn hîp (dông cô thÝ nghiÖm ®Çy ®ñ) ta dïng ho¸ chÊt: B. dd NaOH vµ dd Br2 A. dd NaOH vµ d2HCl C. dd HCl vµ Br2 D. dd HCl vµ CO2 C©u 50: Nguyªn tö nguyªn tè Fe cã z = 26, cÊu h×nh electron cña Fe2+ lµ: B. 1s22s22p63s23p63d8 A. 1s22s22p63s23p63d64s2 2 2 6 2 6 6 C. 1s 2s 2p 3s 3p 3d D. 1s22s22p63s23p63d44s2
Khèi A m«n Ho¸ n¨m häc 2007-2008 C©u 1: Cho c¸c ph¶n øng: t0 (1) Cu(NO )
0 (2) NH4NO2 t
3 2
(3) NH3 + O2
T8500C,Pt
(4) NH3 + Cl2
t0
(5) NH4Cl
t0
(6) NH3 + CuO
t0
C¸c ph¶n øng ®Òu t¹o khÝ N2 lµ: A. (2), (4), (6).
B. (1), (2), (5).
C. (1), (3), (4).
D. (3), (5), (6).
C©u 2: Cho c¸c chÊt : Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, , (NH4)2CO3 . Sè chÊt ®Òu ph¶n øng ®ù¬c víi dung dÞch HCl, dung dÞch NaOH lµ: A. 7. B. 6. C. 4. D. 5. C©u 5: Cho Cu vµo dung dÞch H2SO4 lo:ng t¸c dông víi chÊt X ( mét lo¹i ph©n bãn ho¸ häc), thÊy khÝ tho¸t ra kh«ng mµu ho¸ n©u trong kh«ng khÝ. MÆt kh¸c, khi X t¸c dông víi dung dÞch NaOH th× khÝ cã mïi khai tho¸t ra. ChÊt X lµ: A. Ure. B. amoni nitrat. C©u 6: Ph¸t biÓu kh«ng ®óng lµ:
C. amophot.
D. Natri nitrat
A. Trong dung dÞch, H2N-CH2-COOH cßn tån t¹i d¹ng ion l−ìng cùc H3N+-CH2-COOB. Aminoaxit lµ nh÷ng chÊt r¾n, kÕt tinh, tan tèt trong n−íc va cã vÞ ngät. C. Aminoaxit lµ hîp chÊt h÷u c¬ t¹p chøc, ph©n tö chøa ®ång thêi nhãm amino vµ nhãm cacboxyl. 3
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH D. Hîp chÊt H2N-CH2-COOH3N-CH3 lµ este cña glyxin (glixin). C©u 7: Trong phßng thÝ nghiÖm, ng−êi ta ®iÒu chÕ oxi b»ng c¸ch : A. NhiÖt ph©n KClO3 cã xóc t¸c MnO2
B. NhiÖt ph©n Cu(NO3)2
C. ®iÖn ph©n n−íc. D. Ch−ng cÊt ph©n ®o¹n kh«ng khÝ láng C©u 9: Sè ®ång ph©n hi®rocacbon th¬m øng víi c«ng thøc ph©n tö C8H10 lµ: A. 5. B. 3. C©u 12: Cho c©n b»ng h¸ häc : 2SO2 (k) + O2 (k)
C. 2. D. 4. 2SO3 (k); ph¶n øng thuËn lµ ph¶n øng to¶ nhiÖt.
Ph¸t biÓu ®óng lµ: A. C©n b»ng chuyÓn dÞch theo chiÒu thuËn khi t¨ng nhiÖt ®é. B. C©n b»ng chuyÓn dÞch theo chiÒu thuËn khi gi¶m ¸p suÊt hÖ ph¶n øng. C. C©n b»ng chuyÓn dÞch theo chiÒu nghÞch khi gi¶m nång ®é O2 D. C©n b»ng chuyÓn dÞch theo chiÌu nghÞch khi gi¶m nång ®é SO3 C©u 14: Este cã ®Æc ®iÓm sau: - §èt ch¸y hoµn toµn X t¹o CO2 vµ H2O cã sè mol b»ng nhau; -Thuû ph©n X trong m«i tr−êng axit ®−îc chÊt Y ( tham gia ph¶n øng tr¸ng g−¬ng) vµ chÊt Z (cã sè nguyªn tö cac bon b»ng mét nöa sè nguyªn tö cacbon trong X ) Ph¸t biÓu kh«ng ®óng lµ : A. ChÊt X thuéc lo¹i este no, ®¬n chøc. B. ChÊt Y tan v« h¹n trong n−íc. C. §un Z víi dung dÞch H2SO4 ®Æc ë 1700C thu ®−îc anken. D. §èt ch¸y hoµn toµn 1 mol X sinh ra s¶ phÈm gåm 2 mol CO2 vµ 2 mol H2O. C©u 15: Khi ®iÖn ph©n NaCl nãng ch¶y ( ®iÖn cùc tr¬) t¹i cat«t x¶y ra : A. Sù khö ion Na+ B. Sù khö ion ClC. Sù oxi hãa ion ClC©u 18: Sè ®ång ph©n este øng víi c«ng thøc ph©n tö C4H8O2 lµ:
D. Sù oxi ho¸ ion Na+
A. 6. B. 4. C. 5. D. 2. C©u 19: D:y gåm c¸c chÊt ®−îc xÕp theo chiÒu nhiÖt ®é s«i t¨ng dÇn tõ tr¸i sang ph¶i lµ: A. CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH.
B. C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
C. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH D. CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH C©u 21: B¸n kÝnh nguyªn tö cña c¸c nguyªn tè: 3 Li , 8 O , 9 F , 11 Na ®−îc xÕp theo thø tù t¨ng dÇn tõ tr¸i sang ph¶i lµ: A. Li, Na, O, F. B. F, O, Li, Na. C. F, Li, O, Na. C©u 24: Tõ 2 muèi X vµ Y thùc hiÖn c¸c ph¶n øng: o
t X → X1 + CO2
D. F, Na, O, Li.
X1 + H2O → X2
X2 + Y → X+ Y1 + H2O
X2 + 2Y → X+ Y2 + 2H2O
Hai muèi t−¬ng øng X vµ Y lµ: A. CaCO3, NaHCO3.
B. MgCO3, NaHCO3.
C. CaCO3, NaHSO4
D. BaCO3, Na2CO3
C©u 25: Cã c¸c dung dÞch riªng biÖt sau: C6H5-NH3Cl( phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Sè l−îng c¸c dung dÞch cã pH < 7 lµ: 4
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. C©u 29: Khi t¸ch n−íc tõ r−îu (ancol) 3-metylbutanol-2( hay 3-metylbutan-2-ol), s¶n phÈm chÝnh thu ®−îc lµ: A. 2-metylbuten-3( hay 2-metylbut-3-en)
B. 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en)
C. 3-metylbuten-1( hay 3-metylbut-1-en) C©u 30: Hîp chÊt cã liªn kÕt ion lµ:
D. 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en)
A. HCl. C©u 32: Cho c¸c ph¶n øng:
B. NH3.
C. H2O.
D. NH4Cl
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O . 2HCl + Fe → FeCl2 + H2. 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 +3Cl2 + 7H2O. 6HCl + 2KMnO4 → 2kCl +2MnCl2 + 5Cl2 + 8 H2O. Sè ph¶n øng thÓ hiÖn tÝnh «xi ho¸ lµ: A. 2. B.1. C. 4. D. 3. C©u 33: Tinh bét, xenluloz¬, saccaroz¬, mantoz¬ ®Òu cã kh¶ n¨ng tham gia ph¶n øng: A. Hoµ tan Cu(OH)2. C©u 34: Ph¸t biÓu ®óng lµ:
B. thuû ph©n.
C. trïng ng−ng.
D. tr¸ng g−¬ng
A. tÝnh axit cña phenol yÕu h¬n tÝnh axit cña r−îu (ancol). B. Cao su thiªn nhiªn lµ s¶n phÈm trïng hîp cña isopren. C. tÝnh baz¬ cña anilin m¹nh h¬n tÝnh baz¬ cña amoniac. D. C¸c chÊt eilen, toluen vµ stiren ®Òu tham gia ph¶n øng trïng hîp. C©u 35: Cho glixerin trioleat ( hay triolein) lÇn ,l−ît vµo mçi èng nghiÖm chøa riªng biÖt : Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dÞch Br2, dung dÞch NaOH. Trong ®iÒu kiÖn thÝch hîp, sè ph¶n øng x¶y ra lµ: A. 5. B. 4. C. 3. C©u 39: Gluxit ( cacbohi®rat) chØ chøa hai gèc glucoz¬ trong ph©n tö lµ: A. xenluloz¬. B. tinh bét. C©u 42: Ph¸t biÓu ®óng lµ:
C. saccaroz¬.
D. 2. D. Mantoz¬.
A. Ph¶n øng thuû ph©n este trong m«i tr−êng axit lµ ph¶n øng thuËn nghÞch. B. khi thûu ph©n chÊt bÐo lu«n thu ®−îc C2H4(OH)2. C. ph¶n øng gi÷a axit vµ r−îu khi ®ã cã H2SO4 ®Æc lµ ph¶n øng mét chiÒu. D. TÊt c¶ c¸c este ph¶n øng víi dung dÞch kiÒm lu«n thu ®−îc s¶n phÈm cuèi cïng lµ muèi vµ r−îu ( anol). C©u 44: Cho s¬ ®å chuyÓn ho¸ sau: C3H4O2 + NaOH
→ X+Y
X + H2SO4 lo:ng → Z + T BiÕt Y vµ Z ®Òu cã ph¶n øng tr¸ng g−¬ng. Hai chÊt Y, Z t−¬ng øng lµ: A. HCOONa, C3CHO.
B. HCHO, CH3CHO.
C. HCHO. HCOOH. D. CH3CHO, HCOOH C©u 46: BiÕt r»ng ion Pb2+ trong dung dÞch oxi ho¸ ®−îc Sn. Khi nhóng hai thanh kim lo¹i Pb vµ Sn ®−îc nèi víi nhau b»ng d©y dÉn ®iÖn vµo mét dung dÞch chÊt ®iÖn li th×: A. ChØ cã Sn bÞ ¨n mßn ®iÖn ho¸.
B. c¶ Pb vµ Sn ®Òu kh«ng bÞ ¨n mßn ®iÖn ho¸.
C. c¶ Pb vµ Sn ®Òu bÞ ¨n mßn ®iÖn ho¸. D. chØ cã Pb bÞ ¨n mßn ®iÖn ho¸. C©u 48: Cho c¸c chÊt sau: CH2=CH-CH2-CH2- CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-CH3-C(CH3)=CHCH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2, sè chÊt cã ®ång ph©n h×nh häc lµ: 5
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH A. 4. B.1. C. 2. D. 3. C©u 49: Trong c¸c lo¹i quÆng s¾t , quÆng cã hµm l−îng s¾t cao nhÊt lµ: A. hematit ®á. B. xi®erit. C. hematit n©u. D. manhetit. C©u 50: iso-pentan t¸c dông víi Cl2 theo tØ lÖ sè mol 1:1, sè s¶n phÈm monoclo tèi ®a thu ®−îc lµ: A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. C©u 51: L−îng glucoz¬ cÇn ®Ó t¹o ra 1,82 g sobitol víi hiÖu suÊt 80% lµ: A. 2,25gam. B. 1,82 gam. C. 1,44 gam. D. 1,8 gam. C©u 53: Mét pin ®iÖn ho¸ c0s ®iÖn cùc Zn nhóng trong dung dÞch ZnSO4 vµ ®iÖn cùc Cu nhóng trong dung dÞch CuSO4. Sau mét thêi gian pin ®ã phãng ®iÖn th× khèi l−îng : A. §iÖn cùc Zn gi¶m cßn ®iÖn cùc Cu t¨ng . B. c¶ hai ®iÖn cùc Zn vµ Cu ®Òu gi¶m. C. c¶ hai ®iÖn cùc Zn vµ Cu ®Òu t¨ng D. §iªn cùc Zn t¨ng cßn ®iÖn cùc Cu gi¶m. C©u 54: t¸c nh©n chñ yÕu g©y m−a axit lµ: A. CO vµ CO2. B. SO2 vµ NO2 C. CH4 vµ NH3 . C©u 55: Cho s¬ ®å chuyÓn ho¸ quÆng ®ång thµnh ®ång: 0 + X, t0 +O2, t0 CuFeS X + O2,t Y 2
D. CO vµ CH4 Cu
Hai chÊt lÇn l−ît lµ: A. Cu2S, Cu2O. B. Cu2O, CuO. C. CuS, CuO. C©u 56: Sè ®ång ph©n xeton øng víi c«ng thøc ph©n tö C5H10O lµ: A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. Cu2S, CuO D. 6.
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2009-KB Câu 1 : Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là : A. H + , Fe3+ , NO3− ,SO 42− B. Ag + , Na + , NO3− , Cl − C. Mg 2 + , K + ,SO 24− , PO34− D. Al3+ , NH 4+ , Br − , OH − Câu 2 : Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất A. poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4-D và axit picric B. nhựa rezol, nhựa rezit và thuốc trừ sâu 666 C. nhựa poli(vinyl clorua), nhựa novolac và chất diệt cỏ 2,4-D D. nhựa rezit, chất diệt cỏ 2,4-D và thuốc nổ TNT Câu 5 : Chỉ dùng dng dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây ? A. Zn, Al2O3, Al B. Mg, K, Na C. Mg, Al2O3, Al D. Fe, Al2O3, Mg Câu 8 : Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử. B. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại. C. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá. Câu 9 : Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 ? 6
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH A. Zn, Cu, Mg B. Al, Fe, CuO C. Fe, Ni, Sn D. Hg, Na, Ca Câu 12 : Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là A. O2, H2O, NH3 B. H2O, HF, H2S C. HCl, O3, H2S D. HF, Cl2, H2O Câu 13 : Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là : A. NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2 B. Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2 C. NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2 D. NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3 Câu 14 : Chất X có công thức phân tử C4H9O2N . Biết : X + NaOH → Y + CH4O Y + HCl (dư) → Z + NaCl Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là A. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH B. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH C. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH D. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH Câu 16 : Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là A. dung dịch H2SO4 đậm đặc B. Na2SO3 khan C. CaO D. dung dịch NaOH đặc Câu 17 : Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là A. dung dịch Ba(OH)2 B. CaO C. dung dịch NaOH D. nước brom Câu 18 : Phát biểu nào sau đây sai ? A. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn. B. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối C. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn. D. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol Câu 20 : Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 22 : Trong các chất : FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3. Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Câu 23 : Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 24 : Chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là A. NH3 B. O3 C. SO2 D. CO2 Câu 26 : Cho các cân bằng sau : o
xt,t → 2SO3 (k) (1) 2SO 2 (k) + O 2 (k) ←
o
xt,t → 2NH 3 (k) (2) N 2 (k) + 3H 2 (k) ← o
t → CO(k) + H 2 O(k) (3) CO 2 (k) + H 2 (k) ← o
t → H 2 (k) + I2 (k) (4) 2HI(k) ← Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là A. (1) và (3) B. (2) và (4) C. (3) và (4) D. (1) và (2) Câu 28 : Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là A. axit β-aminopropionic B. mety aminoaxetat C. axit α- aminopropionic D. amoni acrylat Câu 29 : Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là : A. C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO B. CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3 C. CH3OH, C2H5OH, CH3CHO D. CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH Câu 30 : Cho các chất HCl (X); C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo tính axit tăng dần (từ trái sang phải) là :
7
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH A. (X), (Z), (T), (Y) B. (Y), (T), (Z), (X) C. (Y), (T), (X), (Z) D. (T), (Y), (X), (Z) Câu 31 : Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại M là A. Be B. Cu C. Ca D. Mg Câu 33 : Cho các chất : xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, to), cho cùng một sản phẩm là : A. 2-metylpropen, cis-but-2-en và xiclobutan B. but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en D. xiclobutan , 2-metylbut-2-en và but-1-en C. xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en Câu 41 : Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của A. (NH4)2HPO4 và KNO3 B. (NH4)2HPO4 và NaNO3 D. NH4H2PO4 và KNO3 C. (NH4)3PO4 và KNO3 Câu 46 : Cho các chuyển hoá sau o
xúc tác, t X + H 2 O →Y o
Ni, t Y + H 2 → Sobitol o
t Y + 2AgNO3 + 3NH 3 + H 2 O → Amoni gluconat + 2Ag + 2NH 4 NO3
xúc tác Y →E + Z aùnhsaùng Z + H 2 O →X+G chaát dieäp luïc
X, Y và Z lần lượt là : A. tinh bột, glucozơ và ancol etylic B. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic C. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit D. xenlulozơ, frutozơ và khí cacbonic Câu 49 : Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic? A. CH2=CH2 + H2O (to, xúc tác HgSO4) B. CH2=CH2 + O2 (to, xúc tác) C. CH3-CH2OH + CuO (to) D. CH3-COOCH=CH2 + dung dịch NaOH (to) Câu 50 : Cho cân bằng (trong bình kín) sau : → CO 2 (k) + H 2 (k) ∆H < 0 CO (k) + H 2 O (k) ← Trong các yếu tố : (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là : A. (1), (4), (5) B. (1), (2), (4) C. (1), (2), (3) D. (2), (3), (4) Câu 51 : Cho từng chất H 2 N − CH 2 − COOH, CH 3 − COOH, CH 3 − COOCH 3 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (t0). Số phản ứng xảy ra là A. 3 B. 5 C. 6 D. 4 Câu 53 : Cho các cân bằng sau : → 2HI (k) (1) H 2 (k) + I 2 (k) ←
1 1 → HI (k) (2) H 2 (k) + I2 (k) ← 2 2 → 1 H 2 (k) + 1 I 2 (k) (3) HI (k) ← 2 2 → (4) 2HI (k) ← H 2 (k) + I2 (k) → 2HI (k) (5) H 2 (k) + I 2 (r) ← Ở nhiệt độ xác định, nếu KC của cân bằng (1) bằng 64 thì KC bằng 0,125 là của cân bằng A. (5) B. (2) C. (3) D. (4) Câu 54: Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2. Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là A. C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO. B. C2H5COOH và HCOOC2H5. C. HCOOC2H5và HOCH2CH2CHO. D. HCOOC2H5 và HOCH2COCH3. Câu 56: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là: 8
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH A. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác). B. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CH3CO)2O. C. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH. D. HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác). Câu 58: Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là: C. Fe, Cu, Ag+ . D. Mg, Fe2+, Ag. A. Mg, Fe, Cu. B. Mg,Cu, Cu2+. Câu 59: Cho các chất: CH2=CH–CH=CH2; CH3–CH2–CH=C(CH3)2; CH3–CH=CH–CH=CH2; CH3 – CH =CH2; CH3–CH=CH–COOH. Số chất có đồng phân hình học là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2010 -KA Câu 1 : Chất rắn X phản ứng với dung dịch HCl được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan, thu được dung dịch màu xanh thẫm. Chất X là C. CuO D. Cu A. FeO B. Fe Câu 4 : Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, t0), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là A. glucozơ, saccarozơ B. glucozơ, sobitol D. glucozơ, etanol C. glucozơ, fructozơ Câu 8 : Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá (dãy thế điện cực chuẩn) như sau : Zn2+/Zn ; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Các kim loại và ion đều phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là A. Zn, Cu2+ B. Ag, Fe3+ C. Ag, Cu2+ D. Zn, Ag+ Câu 9 : Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng ? A. poliacrilonitrin B. poli(metyl metacrylat) D. poli(etylen terephtalat) C. polistiren Giải: poli(etylen terephtalat) được tạo thành tử phản ứng trùng ngưng elylenglicol và axi terephtalic Câu 10 : Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ? A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 Giải: HCOOH3NCH3 và CH3COONH4 Câu 11 : Hoà tan hỗn hợp gồm : K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là A. K2CO3 B. Fe(OH)3 C. Al(OH)3 D. BaCO3 − − Giải: Al2O3 + 2OH + 3H2O → 2Al(OH) 4 − Al(OH) 4 + CO2 → Al(OH)3 + HCO 3− Câu 14 : Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết B. hiđro A. cộng hoá trị không phân cực C. ion D. cộng hoá trị phân cực Câu 15 : Phát biểu đúng là A. Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO3 B. Phenol phản ứng được với nước brom C. Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic D. Thuỷ phân benzyl clorua thu được phenol Giải: Phản ứng tạo kết tủa trắng dùng để nhận biết phenol. Câu 16 : Thuỷ phẩn chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm 2 muối và ancol etylic. Chất X là A. CH3COOCH2CH3 B. CH3COOCH2CH2Cl C. ClCH2COOC2H5 D. CH3COOCH(Cl)CH3 Giải: ClCH2COOC2H5 + 2NaOH → HO-CH2-COONa + NaCl + C2H5OH Câu 17 : Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch AgNO3 sinh ra AgF kết tủa B. Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom 9
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH C. Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl D. Flo có tính oxi hoá yếu ơn clo Câu 18 : Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là A. (1), (2), (3) B. (1), (3), (5) C. (1), (4), (5) D. (1), (3), (4) Giải: FeCl3, HNO3 , hợp gồm HCl và NaNO3 PCl3 (k) + Cl2(k) ∆ H > 0 Câu 23 : Cho cân bằng hoá học : PCl5(k) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi A. thêm PCl3 vào hệ phản ứng B. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng C. thêm Cl2 vào hệ phản ứng D. tăng áp suất của hệ phản ứng Giải: Tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt ∆ H > 0 Câu 28 : Ứng với công thức phân tử C3H6O có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền khi tác dụng với khí H2 (xúc tác Ni, t0) sinh ra ancol ? A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Giải: CH3CH2CHO; CH2=CH-CH2-OH; CH3COCH3 Câu 29 : Cho phản ứng Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là A. 23 B. 27 C. 47 D. 31 Giải: 5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 → 8Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O Câu 30 : Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt. Chất tan trong dung dịch là A. AlCl3 B. CuSO4 C. Fe(NO3)3 D. Ca(HCO3)2
Câu 33 : Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2. Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO3. Công thức của X, Y lần lượt là A. HOCH2CHO, CH3COOH B. HCOOCH3, HOCH2CHO C. CH3COOH, HOCH2CHO D. HCOOCH3, CH3COOH Giải: X có nguyên tử H linh động và nhóm –CHO, Y có nhóm COOH Câu 34 : Anđehit no mạch hở X có công thức đơn giản nhất C2H3O. Công thức phân tử của X là A. C8H12O4 B. C6H9O3 C. C2H3O D. C4H6O2 2n.2 + 2 − 3n Giải: CTTQ của andehit (C2H3O)n ⇒ n = ⇒ n=2 2 Câu 35 : Cho sơ đồ chuyển hoá sau : +X +Y +Z CaO → CaCl 2 → Ca(NO3 ) 2 → CaCO3 Công thức của X, Y, Z lần lượt là A. Cl2, AgNO3, MgCO3 B. Cl2, HNO3, CO2 C. HCl, HNO3, Na2NO3 D. HCl, AgNO3, (NH4)2CO3 Câu 39 : Số liên tiếp σ (xích ma) có trong mỗi phân tử: etilen; axetilen; buta-1,3-đien lần lượt là A. 3; 5; 9 B. 5; 3; 9 C. 4; 2; 6 D. 4; 3; 6 Câu 43 : Oxi hoá không hoàn toàn ancol isopropylic bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là A. metyl phenyl xeton B. propanal C. metyl vinyl xeton D. đimetyl xeton Câu 44 : Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là A. dung dịch NaOH và dung dịch HCl B. đồng(II) oxit và dung dịch HCl C. đồng(II) oxit và dung dịch NaOH D. kim loại Cu và dung dịch HCl Giải: Hiện tượng NH4NO3 có khí không màu bay lên hóa nâu trong không khí, dung dịch thu được có màu xanh lam. Câu 45 : Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Crom(VI) oxit là oxit bazơ B. Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3 C. Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+ D. Crom(III) oxit và crom(II) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính 10
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH
Giải : CrO3 là oxit axit Câu 46 : Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là A. Ag, NO2, O2 B. Ag2O, NO, O2 C. Ag, NO, O2 D. Ag2O, NO2, O2 Câu 47 : Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau? A. Ancol etylic và đimetyl ete B. Glucozơ và fructozơ C. Saccarozơ và xenlulozơ D. 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol Giải: Saccarozơ (C12H22O11) và xenlulozơ (C6H10O5)n Câu 48 : Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau? A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Giải: Gly-Ala và Ala-Gly Câu 51: Chất nào sau đây có đồng phân hình học? A. But-2-in B. But-2-en C. 1,2-đicloetan D. 2-clopropen Câu 52: Số amin thơm bậc một ứng với công thức phân tử C7H9N là A. 2 B. 4 C. 5 D. 3 Giải: C6H5-CH2-NH2; CH3-C6H4-NH2 (3 công thức) (Với đáp án này phải hiểu amin thơm là amin có chứa vòng benzen ???) anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là A. ở catot xảy ra sự oxi hóa: 2H2O +2e → 2OH− +H2 B. ở anot xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H+ +4e C. ở anot xảy ra sự oxi hóa: Cu → Cu2+ +2e D. ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu Câu 57: Dung dịch nào sau đây có pH > 7 ? A. Dung dịch NaCl B. Dung dịch NH4Cl C. Dung dịch Al2(SO4)3 D. Dung dịch CH3COONa Giải: Dung dịch muối của axit yếu – baz ơ mạnh Câu 60: Khả năng phản ứng thế nguyên tử clo bằng nhóm –OH của các chất được xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là: A. anlyl clorua, phenyl clorua, propyl clorua B. anlyl clorua, propyl clorua, phenyl clorua C. phenyl clorua, anlyl clorua, propyl clorua D. phenyl clorua, propyl clorua, anlyl clorua
ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010-KB Câu 1 : Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là A. CH3OCO-CH2-COOC2H5. B. C2H5OCO-COOCH3. C. CH3OCO-COOC3H7. D. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5. Giải: Chỉ có este tạo thành từ 2 ancol: CH3OH và C2H5OH thỏa mãn Câu 4: Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là: Cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch A. Pb(NO3)2. B. NaHS. C. AgNO3. D. NaOH. Giải: Dùng NaHS. Vì các chất còn lại đều tác dụng với H2S Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của nhôm và crom? A. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội. B. Nhôm có tính khử mạnh hơn crom. C. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol. D. Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước. Giải: Al tác dụng với HCl tạo AlCl3 còn Cr tác dụng với HCl tạo CrCl2 Câu 6: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là A. vinylamoni fomat và amoni acrylat. B. amoni acrylat và axit 2-aminopropionic. C. axit 2-aminopropionic và amoni acrylat. D. axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic. 11
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH
Giải: CH2=CH-COONH4 (tác dụng NaOH tạo khí NH3) và CH3-CH(NH2)-COOH có phản ứng trùng ngưng Câu 8: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là A. 4. B. 7. C. 5. D. 6. Giải: Ba(HCO3)2 tác dụng với các chất tạo kết tủa là: NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4. Câu 11: Các chất mà phân tử không phân cực là: A. HBr, CO2, CH4. B. Cl2, CO2, C2H2. C. NH3, Br2, C2H4. D. HCl, C2H2, Br2. Giải: Cl2 ( ∆χ = 0 ), CO2 và C2H2 có lai hóa sp Câu 12: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là A. [Ar]3d54s1. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d64s1. D. [Ar]3d34s2. Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong các dung dịch: HCl, H2SO4, H2S có cùng nồng độ 0,01M, dung dịch H2S có pH lớn nhất. B. Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4, thu được kết tủa xanh. C. Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng. D. Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng. Giải: Kết tủa xanh sau đó tan tạo dung dịch màu xanh lam thẫm khi NH3 dư Câu 15: Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là: A. C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH. B. C2H3CHO, CH3COOC2H3, C6H5COOH. C. C2H3CH2OH, CH3CHO, CH3COOH. D. CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH. Câu 19: Cho phản ứng: 2C6H5-CHO + KOH → C6H5-COOK + C6H5-CH2-OH Phản ứng này chứng tỏ C6H5-CHO A. vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử. B. chỉ thể hiện tính oxi hóa. C. chỉ thể hiện tính khử. D. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa. +1
+3
-1
Giải: 2C6H5- C HO + KOH → C6H5- C OOK + C6H5- C H2-OH Câu 24: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. glixeron, axit axetic, glucozơ B. lòng trắng trứng, fructozơ, axeton C. anđêhit axetic, saccarozơ, axit axetic D. fructozơ, axit acrylic, ancol etylic Giải: glixeron, glucozơ thể hiện tính chất của ancol đa chức còn axit axetic thể hiện tính axit Câu 25: Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 (loãng) lần lượt vào các dung dịch : FeCl2, FeSO4, CuSO4, MgSO4, H2S, HCl (đặc). Số trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là A. 3 B. 5 C. 4 D. 6 Giải: FeCl2, FeSO4, H2S, HCl đặc Câu 26: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng là A. tơ capron; nilon-6,6, polietylen B. poli (vinyl axetat); polietilen, cao su buna C. nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polistiren D. polietylen; cao su buna; polistiren Câu 30: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Giải: CuSO4 và AgNO3 Câu 31: Thuỷ phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là A. metyl propionat B. metyl axetat C. etyl axetat D. vinyl axetat Câu 32: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là 12
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH A. 4 B. 5 C. 8 D. 9 Giải: axit : CH3CH2CH2CH2COOH ; CH3CH2CH(CH3)COOH ; CH3CH(CH3)CH2COOH ; CH3C(CH3)2COOH Este : CH3CH2CH2COOCH3 ; CH3CH(CH3)COOCH3 ; CH3CH2COOC2H5 CH3COOCH2CH2CH3 ; CH3COOCH(CH3)2 Câu 34: Cho các cân bằng sau H2 (k) + I2 (k) ; (I) 2HI (k) (II) CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k) ; (III) FeO (r) + CO (k) Fe (r) + CO2 (k) ; (IV) 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là D. 1 A. 4 B. 3 C. 2 Giải: (II) CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k) Câu 35: Cho sơ đồ chuyển hoá : + H 3 PO4 + KOH + KOH P2O5 → X → Y →Z Các chất X, Y, Z lần lượt là : B. KH2PO4, K2HPO4, K3PO4 A. K3PO4, K2HPO4, KH2PO4 C. K3PO4, KH2PO4, K2HPO4 D. KH2PO4, K3PO4, K2HPO4 Câu 37: Cho sơ đồ chuyển hoá sau 0
0
+ H 2 ,t xt,t +Z C2 H 2 → X → Y → Cao su buna − N Pd,PbCO3 t 0 ,xt,p
Các chất X, Y, Z lần lượt là : A. benzen; xiclohexan; amoniac B. axetanđehit; ancol etylic; buta-1,3-đien C. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; stiren D. vinylaxetilen; buta-1,3-đien; acrilonitrin A. Khi đun C2H5Br với dung dịch KOH chỉ thu đươc etilen B. Dung dịch phenol làm phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng C. Dãy các chất : C2H5Cl, C2H5Br, C2H5I có nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải D. Đun ancol etylic ở 1400C (xúc tác H2SO4 đặc) thu được đimetyl ete Giải: Do M tăng dần Câu 42: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau : (a) Fe3O4 và Cu (1:1) (b) Sn và Zn (2:1) (c) Zn và Cu (1:1) (d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1) (e) FeCl2 và Cu (2:1) (g) FeCl3 và Cu (1:1) Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là A. 4 B. 2 C. 3 D. 5 Giải: (a) Fe3O4 và Cu (1:1) (b) Sn và Zn (2:1) (d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1) Câu 43: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, t0)? A. 3 B. 5 C. 2 D. 4 Giải: CH2=CH(CH3)CH2CH(OH)CH3; (CH3)2CH=CHCH(OH)CH3; CH2=CH(CH3)CH2COCH3 ; (CH3)2CH=CHCOCH3 ; CH3)2CH2CH2COCH3 Câu 48: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe). Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val B. Gly-Ala-Val-Val-Phe C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly Giải: pentapeptit X + Ala + Val + Phe → Gly 1 mol 2 mol 1 mol 1 mol 1 mol X thủy phân → Val-Phe + Gly-Ala-Val Câu 52: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hoá mạnh chuyển thành muối Cr(VI). B. Do Pb2+/Pb đứng trước 2H+/H2 trong dãy điện hoá nên Pb dễ dàng phản ứng với dung dịch HCl loãng nguội, giải phóng khí H2. 13
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH C. CuO nung nóng khi tác dụng với NH3 hoặc CO, đều thu được Cu D. Ag không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng. Câu 53: Dung dịch axit fomic 0,007M có pH = 3. Kết luận nào sau đây không đúng? A. Khi pha loãng 10 lần dung dịch trên thì thu được dung dịch có pH = 4. B. Độ điện li của axit fomic sẽ giảm khi thêm dung dịch HCl. C. Khi pha lõang dung dịch trên thì độ điện li của axit fomic tăng. D. Độ điện li của axit fomic trong dung dịch trên là 14,29%. Giải. HCOOH là axit yếu phụ thuộc vào Ka. Câu 54: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O. Chất X không phản ứng với Na, thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau: + H2 + CH 3COOH X → Y → Este có mùi muối chín. H 2 SO4 , đac Ni ,t 0 Tên của X là A. pentanal B. 2 – metylbutanal C. 2,2 – đimetylpropanal. D. 3 – metylbutanal. Câu 55: Để đánh giá sự ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải của một nhà máy, người ta lấy một ít nước, cô đặc rồi thêm dung dịch Na2S vào thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. Hiện tượng trên chứng tỏ nước thải bị ô nhiễm bởi ion B. Cu2+. C. Pb2+. D. Cd2+. A. Fe2+. Giải: Cd2+ + S2- → CdS↓ vàng + H 2O + Br2 + CuO Câu 56: Cho sơ đồ phản ứng: Stiren → X → Y →Z H + ,t 0 t0 H+ Trong đó X, Y, Z đều là các sản phẩm chính. Công thức của X, Y, Z lần lượt là: A. C6H5CHOHCH3, C6H5COCH3, C6H5COCH2Br. B. C6H5CH2CH2OH, C6H5CH2CHO, C6H5CH2COOH. C. C6H5CH2CH2OH, C6H5CH2CHO, m-BrC6H4CH2COOH D. C6H5CHOHCH3, C6H5COCH3, m-BrC6H4COCH3.
§Ò Dù BÞ §¹I HäC KHèI A 2009 Câu 4: Biết Cu có số hiệu nguyên tử là 29. Cấu hình electron của ion Cu+ là A. [Ar]3d104s1 B. [Ar]3d94s1 C.[Ar]3d9 D.[Ar]3d10 Đáp án D. Câu 5: Cho phương trình hoá học: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O (Biết tỉ lệ thể tích N2O: NO = 1 : 3). Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là A. 66 B. 60 C. 64 D. 62 Đáp án A Câu 8: Có 4 dung dịch trong suốt , mỗi dung dịch chỉ chứa một cation và một loại anion. Các loại ion trong cả 4 dung dịch gồm: Ca2+, Mg2+, Pb2+, Na+, SO42-, Cl-, CO32-, NO3-. Đó là 4 dung dịch gì? A. BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2 B. BaCO3, MgSO4, NaCl, Pb(NO3)2 C. BaCl2, PbSO4, MgCl2, Na2CO3 D. Mg(NO3)2, BaCl2, Na2CO3, PbSO4 Đáp án A Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể nguyên tử, photpho đỏ có cấu trúc polime B. Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3 C. Thủy tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 D. Cacbon monooxit và silic đioxit là oxit axit Đáp án C Câu 11: Cho các kim loại: Cr, W , Fe , Cu , Cs . Sắp xếp theo chiều tăng dần độ cứng từ trái sang phải là A. Cu < Cs < Fe < W < Cr B. Cs < Cu < Fe < W < Cr C. Cu < Cs < Fe < Cr < W D. Cs < Cu < Fe < Cr < W Đáp án B 14
Tổng hợp lý thuyết trong đề thi ĐH
Câu 17: Cho a mol bột kẽm vào dung dịch có hòa tan b mol Fe(NO3)3. Tìm điều kiện liện hệ giữa a và b để sau khi kết thúc phản ứng không có kim loại. A. a ≥ 2b B. b > 3a C. b ≥ 2a D. b = 2a/3 Đáp án C Câu 25: Cho các công thức phân tử sau : C3H7Cl , C3H8O và C3H9N. Hãy cho biết sự sắp xếp nào sau đây theo chiều tăng dần số lượng đồng phân ứng với các công thức phân tử đó? A. C3H7Cl < C3H8O < C3H9N B. C3H8O < C3H9N < C3H7Cl C. C3H8O < C3H7Cl < C3H9N D. C3H7Cl < C3H9N < C3H8O Câu 27: Dãy các chất đều làm mất màu dung dịch thuốc tím là A. Etilen, axetilen, anđehit fomic, toluen B. Axeton, etilen, anđehit axetic, cumen C. Benzen, but-1-en, axit fomic, p-xilen D. Xiclobutan, but-1-in, m-xilen, axit axetic Đáp án A Câu 30: Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là A. Gly, Ala, Glu, Tyr B. Gly, Val, Tyr, Ala C. Gly, Val , Lys, Ala D. Gly, Ala, Glu, Lys Đáp án B Câu 38: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là: A. CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3. B. C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO. C. CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH. D. CH3OH, C2H5OH, CH3CHO. Đáp án D Câu 39: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2(anilin), C6H5OH (phenol), C6H6(benzen), CH3CHO. Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Đáp án B Câu 41: Cho các dung dịch sau: Na2CO3, NaOH và CH3COONa có cùng nồng độ mol/l và có các giá trị pH tương ứng là pH1, pH2 và pH3. Sự sắp xếp nào đúng với trình tự tăng dần pH. A. pH3 < pH1 < pH2 B. pH3< pH2 < pH1 C. pH1 < pH3 < pH2 D. pH1 < pH2 < pH3 Đáp án A Câu 45: Chỉ dùng một thuốc thử phân biệt các kim loại sau: Mg, Zn, Fe, Ba? A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch H2SO4 loãng C. Dung dịch HCl D. Nước Đáp án B
15
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
PHÂN LOẠI BÀI TẬP HÓA HỌC THEO TỪNG DẠNG - Dạng 1: Kim loại, oxit kim loại, bazo, muối tác dụng với các axit không có tính oxi hóa - Dạng 2: Kim loại, oxit kim loại, bazo, muối tác dụng với các axit có tính oxi hóa mạnh - Dạng 3: Kim loại tác dụng với dung dịch muối - Dạng 4: Hợp chất lưỡng tính - Dạng 5: Bài tập về điện phân - Dạng 6: Bài tập về phản ứng của SO2, CO2 với dung dịch kiềm - Dạng 7: Bài tập về phản ứng của H2, C, CO, Al với oxit kim loại - Dạng 8: Bài tập xác định công thức hóa học - Dạng 9: Bài tập về hiệu suất
I- DẠNG 1 BÀI TẬP: KIM LOẠI, OXIT KIM LOẠI, BAZƠ, MUỐI …TÁC DỤNG VỚI AXIT KHÔNG CÓ TÍNH OXI HÓA ( HCl, H2SO4 loãng ) 1. Phương pháp giải chung : - Cách 1: Cách giải thông thường: sử dụng phương pháp đại số, thiết lập mối quan hệ giữa dữ kiện bài toán với ẩn số, sau đó giải phương trình hoặc hệ phương trình - Cách 2: Cách giải nhanh: Sử dụng các định luật như: Bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố ( Kết hợp với pp đại số để giải) * Chú ý : Thông thường một bài toán phải phối hợp từ 2 phương pháp giải trở lên, chứ không đơn thuần là áp dụng 1 phương pháp giải Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 1,93 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Al vào dd HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối và 1,456 lít khí H2 ở đktc. Giá trị của m là: A. 6,545 gam B. 5,46 gam C. 4,565 gam D. 2,456 gam Giải: Cách 1: nH2= 1,456/22,4= 0,065 mol Các PTHH: 2Al + 6HCl→ 2AlCl3 + 3H2 (1) Mol: x x 1,5x Fe + 2HCl→ FeCl2 + H2 (2) Mol: y y y Theo đầu bài ta có: 27x + 56y = 1,93 (I) và 1,5x + y = 0,065 (II). Giải hệ (I) và (II) ta được: x =0,03, y= 0,02 → m= 0,03.133,5 + 0,02. 127= 6,545 gam . Vậy đáp án A đúng Cách 2: Ta luôn có nHCl=2nH2 = 2.0,065=0,13 mol. Vậy theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: 1,93 + 0,13.36,5= m + 0,065.2 → m= 6,545 gam→ Vậy đáp án A đúng * Như vậy cách giải 2 ngắn gọn hơn và nhanh hơn rất nhiều cách 1, tuy nhiên muốn giải theo cách 2 chúng ta cần chú ý một số vấn đề sau: - Trong các pư của kim loại, oxit… với axit thì : nHCl= 2nH2 hoặc nHCl = 2nH2O Còn: nH2SO4= nH2=nH2O nOH- = 2nH2 ( trong phản ứng của kim loại với H2O) - Khi cho axit HCl tác dụng với muối cacbonat ( CO32-) cần chú ý: + Khi cho từ từ HCl vào CO32- thì tứ tự phản ứng là: CO32- + H+ → HCO3- sau đó khi HCl dư thì: HCO3- + H+ → CO2 + H2O + Khi cho từ từ CO32- hoặc HCO3- vào dd HCl thì: xảy ra đồng thời cả 2 phản ứng CO32- + 2H+ → H2O + CO2 HCO3- + H+ → CO2 + H2O 2. Một số bài tập tham khảo: Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO4 0,1M(vừa đủ).Sau phản ứng ,cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là: A. 6.81g B. 4,81g C.3,81g D.5,81g 1
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 2. Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg Zn bằng một lượng vừa đủ H2SO4 loãng thấy thoát 1,344 lít H2 ở đktc và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là: A. 10,27g B.8.98 C.7,25g D. 9,52g Bài 3. Hòa tan hết 6,3 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong vừa đủ 150 ml dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 30,225 g B. 33,225g C. 35,25g D. 37,25g Bài 4. Hoà tan 17,5 gam hợp kim Zn – Fe –Al vào dung dịch HCl thu được Vlít H2 đktc và dung dịch A Cô cạn A thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan . Giá trị V là ? A. 1,12 lít B. 3,36 lít C. 4,48 lít D. Kết quả khác Bài 5. Oxi hoá 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại thu được m gam hỗn hợp 2 oxit . Để hoà tan hoàn toàn m gam oxit này cần 500 ml dd H2SO4 1 M . Tính m . A. 18,4 g B. 21,6 g C. 23,45 g D. Kết quả khác Bài 6. Hoà tan 10g hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng một lượng dd HCl vừa đủ, thu được 1,12 lít hiđro (đktc) và dd A cho NaOH dư vào thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn thì giá trị của m là: A. 12g B. 11,2g C. 12,2g D. 16g Bài 7. Đốt cháy hết 2,86 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe, Cu được 4,14 gam hỗn hợp 3 oxit . Để hoà tan hết hỗn hợp oxit này, phải dùng đúng 0,4 lít dung dịch HCl và thu được dung dịch X. Cô cạn dung dich X thì khối lượng muối khan là bao nhêu ? . A. 9,45 gam B.7,49 gam C. 8,54 gam D. 6,45 gam Bài 8. Cho 24,12gam hỗn hợp X gồm CuO , Fe2O3 , Al2O3 tác dụng vừa đủ với 350ml dd HNO3 4M rồi đun đến khan dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam hỗn hợp muối khan. Tính m . A. 77,92 gam B.86,8 gam C. 76,34 gam D. 99,72 gam Bài 9. Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là A. 31,45 gam. B. 33,99 gam C. 19,025 gam. D. 56,3 gam Bài 10. Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với O2 dư nung nóng thu được 46,4 gam hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ dung dịch HCl cần V lít dung dịch HCl 2M.Tính V. A. 400 ml B. 200ml C. 800 ml D. Giá trị khác. Bài 11. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl dư sau phản ứng còn lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 61,92 gam chất rắn khan. Giá trị của m A. 31,04 gam B. 40,10 gam C. 43,84 gam D. 46,16 gam Bài 12. Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe2O3 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X và 0,328 m gam chất rắn không tan. Dung dịch X làm mất màu vừa hết 48ml dung dịch KMnO4 1M. Giá trị của m là A. 40 gam B. 43,2 gam C. 56 gam D. 48 gam Bài 13. Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít H2(ở đktc). Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là A. 3,92 lít. B. 1,68 lít C. 2,80 lít D. 4,48 lít Bài 14. Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B thuộc phân nhóm chính nhóm II, ở 2 chu kỳ liên tiếp. Cho 1,76 gam X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là A. 6,02 gam. B. 3,98 gam. C. 5,68 gam. D. 5,99 gam. Bài 15. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là A. 101,68 gam. B. 88,20 gam. C. 101,48 gam. D. 97,80 gam. Bài 16. Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là A. 40% và 60%. B. 50% và 50%. C. 35% và 65%. D. 45% và 55%. 2
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 17. Cho 3,87 gam Mg và Al vào 200ml dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít H2 ở đktc. Phần trăm khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp lần lượt là A. 72,09% và 27,91%. B. 62,79% và 37,21%. C. 27,91% và 72,09%. D. 37,21% và 62,79%. Bài 18. Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với O2 dư nung nóng thu được m gam hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ dung dịch HCl cần 400 ml dung dịch HCl 2M (không có H2 bay ra). Tính khối lượng m. A. 46,4 gam B. 44,6 gam C. 52,8 gam D. 58,2 gam Bài 19. Cho 20 gam hỗn hợp một số muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 10,33 gam B. 20,66 gam C. 25,32 gam D. 30 gam Bài 20. Cho 23,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại A, B tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch A. Dẫn toàn bộ CO2 vào dd nước vôi trong dư thì thu được 20 gam kết tủa. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 26 gam B. 30 gam C. 23 gam D. 27 gam Bài 21. Cho m gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại A, B tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 26 gam muối khan. Giá trị của m là A. 23,8 gam B. 25,2 gam C. 23,8 gam D. 27,4 gam Bài 22. Hoà tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hòa của hai kim loại hóa trị II và III bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung dịch A và 0,896 lít bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch A là A. 31,8 gam B. 3,78 gam C. 4,15 gam D. 4,23 gam Bài 23. Cho 11,5g hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3, R2CO3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít CO2(đktc). Khối lượng muối clorua tạo thành là? A. 16,2g B. 12,6g C. 13,2g D. 12,3g Bài 24. Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp hai muối XCO3 và Y2(CO3)3 bằng dung dịch HCl ta thu được dung dịch A và 0,672 lít khí bay ra ở đktc. Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 1,033 gam. B. 10,33 gam. C. 9,265 gam. D. 92,65 gam. Bài 25. Hoà tan hoàn toàn 19,2 hỗn hợp gồm CaCO3 và MgCO3 trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra V (lít) CO2 (đktc) và dung dịch có chứa 21,4 gam hỗn hợp muối. Xác định V. A. V = 3,36 lít C. V = 3,92 lít C. V = 4,48 lít D.V = 5,6 lít Bài26. Hòa tan hết hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ vào nước, có 1,344 lít H2 (đktc) thoát ra và thu được dung dịch X. Thể tích dung dịch HCl 1M cần để trung hòa vừa đủ dung dịch X là: A .12 ml B. 120 ml C. 240 ml D. Tất cả đều sai Bài 27. Hòa tan 2 kim loại Ba và Na vào nước được dd(A) và có 13,44 lít H2 bay ra (đktc). Thể tích dung dịch HCl 1M cần để trung hòa hoàn toàn dd A là: A.1,2lít B.2,4lít C.4,8lít D.0,5lít. Bài 28. Khối lượng hỗn hợp A gồm K2O và BaO (tỉ lệ số mol 2 : 3) cần dùng để trung hòa hết 1,5 lít dung dịch hỗn hợp B gồm HCl 0,005M và H2SO4 0,0025M là A. 0,0489 gam. B. 0,9705 gam. C. 0,7783 gam. D. 0,1604 gam. Bài 29. Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 0,5 M vào 150 ml dung dịch Na2CO3 0,2 M thu được V lít khí CO2 ( đktc). Giá trị của V là: A. 0,448 B. 0,336 C. 0,224 D. 0,56 Bài 30. Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,2 M vào 100 ml dd X chứa Na2CO3 0,2 M và NaHCO3 0,1 M thu được V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V là: A. 0,672 B. 0,336 C. 0,224 D. 0,448 Bài 31. Hoà tan 28 gam hỗn hợp X gồm CuSO4, MgSO4, Na2SO4 vào nước được dung dịch A. Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thấy tạo thành 46,6 gam kết tủa và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B được khối lượng muối khan là A. 25 gam. B. 33 gam. C. 23 gam. D. 21 gam. 3
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 32. Cốc A đựng 0,3 mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3. Cốc B đựng 0,4 mol HCl.Đổ rất từ từ cốc B vào cốc A, số mol khí CO2 thoát ra có giá trị nào? A. 0,1 B. 0,3 C. 0,4 D. 0,5 Bài 33. Cốc A đựng 0,3 mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3. Cốc B đựng 0,4 mol HCl. Đổ rất từ từ cốc A vào cốc B, số mol khí CO2 thoát ra có giá trị nào? A. 0,2 B. 0,25 C. 0,4 D. 0,5 Bài 34. Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ tương ứng là 4:1. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối tạo ra là: A. 12,78 gam B. 14,62 gam C. 18,46 gam D. 13,70 gam
II- DẠNG 2 BÀI TẬP: KIM LOẠI , OXIT KIM LOẠI VÀ MUỐI TÁC DỤNG VỚI CÁC DUNG DỊCH AXIT CÓ TÍNH OXI HÓA MẠNH ( H2SO4 đặc, HNO3) 1. Phương pháp giải chung: Phương pháp chủ yếu là sử dụng định luật bảo toàn electron, kết hợp với các pp khác như bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích Khi làm dạng này cần chú ý một số vấn đề sau: + Khi cho kim loại tác dụng với các axit H2SO4 và HNO3 thì: - Tổng số mol H2SO4 phản ứng bằng = nSO42- trong muối + n của sản phẩm khử( SO2, S, H2S) Mà số mol SO42- trong muối = tổng số mol e nhường chia 2= Tổng số mol e nhận chia 2. - Tổng số mol HNO3 phản ứng = nNO3- trong muối + n của sản phẩm khử( NO2, NO, N2O, N2,NH3) Lưu ý: nếu sản phẩm khử là N2, N2O thì phải nhân thêm 2 Mà số mol NO3- trong muối bằng tổng số mol e nhường = tổng số mol e nhận + Tất cả các chất khi tác dụng với 2 axit trên đều lên mức oxi hóa cao nhất + Ion NO3- trong môi trường axit có tính oxi hóa như HNO3 loãng + Khi phản ứng hóa học có HNO3 đặc thì khí thoát ra thong thường là NO2, HNO3 loãng là NO. Tuy nhiên với các kim loại mạnh như Mg, Al, Zn thì khi tác dụng với HNO3 loãng thì HNO3 có thể bị khử thành N2O, N2 hoặc NH3 ( trong dung dịch HNO3 là NH4NO3) + Đối với oxit sắt: nếu trong một hỗn hợp nFeO= nFe2O3 thì coi hỗn hợp FeO, Fe2O3 là Fe3O4 + Nếu một bài toán có nhiều quá trình oxi hóa khử chúng ta chỉ cần để ý đến số oxi hóa của nguyên tố đó trước và sau phản ứng, sau đó dùng định luật bảo boàn e áp dụng chung cho cả bài toán VD: ( Bài tập 1: Đề bài bên dưới) Ta có thể tóm tắt bài tập này như sau: Fe +O2 → hỗn hợp X( có thể có: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4) + HNO3 Fe3+ Như vậy: Ban đầu từ: Feo → Fe3+ + 3e O2 + 4e→ 2O2- và N+5 + 3e → N+2 Mol: m/56 3m/56 (3-m)/32 (3-m)/8 0,075 0,025 Theo bảo toàn e: 3m/56 = (3-m)/8 + 0,075. Giải phương trình này ta được m= 2,52 gam Như vậy với bài toán dạng: Nung m gam bột Fe trong oxi ( hoặc để m gam bột Fe trong không khí) sau một thời gian thu được a gam hh X( gồm Fe và các oxit). Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 thu được khí NxOy duy nhất ở đktc thì giữa: m, a, x có mối quan hệ sau
3m (a-m) + b.x.nN O = 8 x y 56
hoặc
m= 5,6.b.x.nNxOy+ 0,7.a
Trong đó : b là số e nhận
+ Khi Fe tác dụng với HNO3, nếu sau phản ứng Fe còn dư thì Fe sẽ tác dụng với Fe(NO3)3 tạo thành Fe(NO3)2 + Riêng với Fe2+ vẫn còn tính khử nên khi tác dụng với NO3- trong H+ thì đều tạo ra Fe3+ 4
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
2. Một số bài tập tham khảo Bài 1. Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hh chất rắn X. Hòa tan hết hh X trong dd HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56) A. 2,52. B. 2,22. C. 2,62. D. 2,32. Bài 2. Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 đặc, nóng thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 145,2 gam muối khan. Giá trị của m là A. 35,7 gam. B. 46,4 gam. C. 15,8 gam. D. 77,7 gam Bài 3. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y (gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3) thì cần 0,05 mol H2. Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc thì thu được thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là A. 224 ml. B. 448 ml. C. 336 ml. D. 112 ml. Bài 4. Nung 8,4 gam Fe trong không khí sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan hết m gam X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là A. 11,2 gam. B. 10,2 gam. C. 7,2 gam. D. 6,9 gam Bài 5. Hòa tan hết 5,6 gam Fe bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 đặc nóng thu được V lít NO2 là sản phẩm khử duy nhất (tại đktc). V nhận giá trị nhỏ nhất là A. 1,12 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít. Bài 6. Hỗn hợp A gồm ba oxit sắt (FeO, Fe3O4, Fe2O3) có số mol bằng nhau. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO3 thì thu được hỗn hợp K gồm hai khí NO2 và NO có thể tích 1,12 lít (đktc) và tỉ khối hỗn hợp K so với hiđro bằng 19,8. Trị số của m là: A. 20,88 gam B. 46,4 gam C. 23,2 gam D. 16,24 gam Bài 7.Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đo ở điều kiện tiêu chuẩn), dung dịch Z1 và còn lại 1,46 gam kim loại.Khối lượng Fe3O4 trong 18,5 gam hỗn hợp ban đầu là: A. 6,69 B. 6,96 C. 9,69 D. 9,7 Bài 8. Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối lượng 12 gam gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là bao nhiêu? A. 11,8 gam. B. 10,08 gam. C. 9,8 gam. D. 8,8 gam. Bài 9. Cho m gam Fe tan hết trong 400 ml dung dịch FeCl3 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 71,72 gam chất rắn khan. Để hòa tan m gam Fe cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO3 1M (sản phẩm khử duy nhất là NO) A. 540 ml B. 480 ml C. 160ml D. 320 ml Bài 10. Cho 11,0 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Y và 6,72 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thì lượng muối khan thu được là A. 33,4 gam. B. 66,8 gam. C. 29,6 gam. D. 60,6 gam. Bài 11. Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36. Bài 12. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36. Bài 13. Hòa tan hết 22,064 gam hỗn hợp Al, Zn bằng dung dịch HNO3 thu được 3,136 lít hỗn hợp NO và N2O (đktc) với số mol mỗi khí như nhau. Tính % khối lượng của Al trong hỗn hợp. A. 5.14%. B. 6,12%. C. 6,48%. D. 7,12%.
5
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 14. Hòa tan hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dung dịch HNO3 dư sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 4,44 gam hỗn hợp khí Y có thể tích 2,688 lít (ở đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí tự hóa nâu ngoài không khí. Tổng số mol 2 kim loại trong hỗn hợp X là: A. 0,32 mol. B. 0,22 mol. C. 0,45 mol. D. 0,12 mol. Bài 15.Cho hỗn hợp G ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu. Hòa tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 0,675 mol khí SO2. Cho 23,4 gam G vào bình A chứa dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,45 mol khí B . Khối lượng Al, Fe, Cu trong hỗn hợp G lần lượt là: A. 5,4 gam; 8,4 gam; 9,6 gam B. 9,6 gam; 5,4 gam; 8,4 gam C. 8,4 gam; 9,6 gam; 5,4 gam D. 5,4 gam; 9,6 gam; 8,4 gam Bài 16. Hòa tan hết m gam bột kim loại nhôm trong dung dịch HNO3, thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp ba khí NO, N2O và N2. Tỉ lệ thể tích VNO : VN2O : VN2 = 3:2:1. Trị số của m là: A. 32,4 gam B. 31,5 gam C. 40,5 gam D. 24,3 gam Bài 17. Hoà tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Mg, Cu vào HNO3 đặc nóng, dư thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí NO (đkc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị m là: A. 22,1 gam B. 19,7 gam C. 50,0gam. D. 40,7gam Bài 18. Hòa tan hoàn toàn 16,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 0,55 mol SO2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được muối khan có khối lượng là A. 82,9 gam B. 69,1 gam C. 55,2 gam D. 51,8 gam Bài 19. Cho 3,445 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được 1,12 lít NO (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được muối khan có khối lượng là A. 12,745 gam B. 11,745 gam C. 10,745 gam D. 9,574 gam Bài 20. Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08. Bài 21. Cho m gam Cu tan hoàn toàn vào 200 ml dung dịch HNO3, phản ứng vừa đủ, giải phóng một hỗn hợp 4,48 lít khí NO và NO2 có tỉ khối hơi với H2 là 19. Tính CM của dung dịch HNO3. A.2 M. B. 3M. C. 1,5M. D. 0,5M. Bài 22. Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toànthu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơidung dịch X là A. 8,88 gam. B. 13,92 gam. C. 6,52 gam. D. 13,32 gam Bài 23. Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là A. 21,95% và 2,25. B. 78,05% và 2,25. C. 21,95% và 0,78. D. 78,05% và 0,78 Bài 24. Hòa tan hết m gam bột kim loại nhôm trong dung dịch HNO3, thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp ba khí NO, N2O và N2. Tỉ lệ thể tích VNO : VN2O : VN2 = 3:2:1. Trị số của m là: A. 31,5 gam B. 32,5 gam B. 40,5 gam C. 24,3 gam Bài 25. Cho a gam hỗn hợp E (Al, Mg, Fe ) tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí gồm 0,02 mol NO, 0,01 mol N2O, 0,01 mol NO2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 11,12 gam muối khan. a có giá trị là A. 1,82. B. 11,2. C. 9,3. D. kết quả khác. Bài 26. Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 151,5. B. 137,1. C. 97,5. D. 108,9.
6
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
10 m 17 gam chất rắn không tan và 2,688 lít H2 (đkc). Để hòa tan m gam hỗn hợp X cần tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch HNO3 1M (biết rằng chỉ sinh ra sản phẩm khử duy nhất là NO) A. 1200ml B. 800ml C. 720ml D.880ml Bài 28. Người ta thực hiện 2 thí nghiệm sau: TN1: Cho 38,4 gam Cu vào 2,4 lít dung dịch HNO3 0,5M, sau phản ứng thu được V1 lít NO (đkc) TN2: Cũng cho khối lượng đồng như trên vào 2,4 lít dung dịch gồm HNO3 0,5M và H2SO4 0,2M, sau phản ứng thu được V2 lít NO (đkc). Mối quan hệ giữa V2 và V1 là: A. 2V2=5V1 B. 3V2= 4V1 C. V2=2V1 D. 3V2=2V1 Bài 29. Cho 13,24 gam hỗn hợp X gồm Al, Cu, Mg tác dụng với oxi dư thu được 20,12 gam hỗn hợp 3 oxít. Nếu cho 13,24 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y và sản phẩm khử duy nhất là khí NO. Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất rắn khan A. 64,33 gam. B. 66,56 gam. C. 80,22 gam. D. 82,85 gam.
Bài 27. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y,
Bài 30. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Zn và ZnO bằng dung dịch HNO3 loãng dư. Kết thúc thí nghiệm không có khí thoát ra, dung dịch thu được có chứa 8 gam NH4NO3 và 113,4 gam Zn(NO3)2. Phần trăm số mol Zn có trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu? A. 66,67%. B. 33,33%. C. 16,66%. D. 93,34%. Bài 31. Hòa tan hoàn toàn 11,9 gam hỗn hợp 2 kim loại (Zn, Al) bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 7,616 lít SO2 (đktc), 0,64 gam S và dung dịch X. Tính khối lượng muối trong X. A. 60,3 gam. B. 50,3 gam. C. 72,5 gam. D. 30,3 gam. Bài 32. Chia m gam hỗn hợp Fe, Cu làm 2 phần bằng nhau: Phần 1: Cho tác dụng với axit HCl dư thì thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Phần 2: Cho tác dụng với axit HNO3 loãng thì thu được 4,48 lit khí NO (đktc). Thành phần % khối lượng kim loại Fe trong hỗn hợp là: A. 36,84%. B. 26,6%. C. 63,2%. D. 22,58%. Bài 33. Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B đứng trước H trong dãy điện hóa và có hóa trị không đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau: - Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H2SO4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H2. - Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của V là A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít. Bài 34. Cho một hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M có hóa trị không đổi. Khối lượng X là 10,83 gam. Chia X ra làm phần bằng nhau: Phần I tác dụng với dung dịch HCl dư cho ra 3,192 lít H2 (đktc). Phần II tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư cho ra khí duy nhất là NO có thể tích là 2,688 lít (đktc) và dung dịch A. Kim loại khối lượng M và % M trong hỗn hợp X là : A. Al, 53,68% B. Cu, 25,87% C. Zn, 48,12% D. Al 22,44% Bài 35. Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là A. 1,92. B. 3,20. C. 0,64. D. 3,84. Bài 36. Cho a mol Cu kim loại tan hoàn toàn trong 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M (loãng) thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Tính V? A. 14,933 lít. B. 12,32 lít. C. 18,02 lít. D. 1,344 lít Bài 37. Cho 5,8 gam muối FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được hỗn hợp khí chứa CO2, NO và dung dịch X. Cho dung dịch HCl rất dư vào dung dịch X được dung dịch Y, dung dịch Y này hòa tan được tối đa m gam Cu, sinh ra sản phẩm khử NO duy nhất. Giá trị của m là A. 64 gam B. 11,2 gam C. 14,4 gam D. 16 gam 7
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 38. Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO-3 và không có khí H2 bay ra. A. 1,6 gam B. 3,2 gam C. 6,4 gam D. đáp án khác. Bài 39. Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là A. 240. B. 120. C. 360. D. 400. Bài 40. Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,8M + H2SO4 0,2M, sản phẩm khử duy nhất của HNO3 là khí NO. Số gam muối khan thu được là A. 5,64. B. 7,9. C. 8,84. D. 6,82 Bài 41. Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất) A. 2,88 gam. B. 3,92 gam. C. 3,2 gam. D. 5,12 gam.
III- DẠNG 3 BÀI TẬP : KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI CÁC DUNG DỊCH MUỐI 1. Phương pháp giải chung - Với loại bài toán này thì đều có thể vận dụng cả 2 phương pháp đại số và một số phương pháp giải nhanh như: bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng , đặc biệt là pp tăng giảm khối lượng - Khi giải cần chú ý: + Thuộc dãy điện hóa của kim loại + Khi giải nên viết các PTHH dưới dạng ion rút gọn thì bài toán sẽ đơn giản hơn + Các bài tâp này đều dựa trên phản ứng của kim loại mạnh hơn tác dụng với muối của kim loại yếu hơn, tuy nhiên một số trường hợp không xảy ra như vậy: thí dụ: Khi cho các kim loại kiềm và kiềm thổ( Ca, Ba, Sr) tác dụng với các dung dịch muối của kim loại yếu hơn thì các kim lọai này sẽ tác dụng với H2O trong dung dịch đó trước , sau đó kiềm sinh ra sẽ tác dụng với muối. VD: Cho lần lượt 2 kim loại Fe và Na vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4. Nêu hiện tượng và viết PTHH Giải: - Khi cho Fe vào dung dịch CuSO4 ( màu xanh) thì có hiện tượng dung dịch bị nhạt màu và có chất rắn màu đỏ bám trên kim loại Fe Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu↓( đỏ) Xanh ko màu - Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 thì thấy có khí không màu thoát ra và có kết tủa xanh 2Na + 2H2O→ 2NaOH + H2↑ 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4 Xanh + Khi cho một hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với một hỗn hợp muối thì phản ứng xảy ra theo thứ tự: kim loại có tính khử mạnh nhất sẽ tác dụng hết với các muối có tính oxi hóa mạnh nhất , sau đó mới đến lượt các chất khác VD: Cho hỗn hợp Fe, Al vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thì xảy ra lần lượt các phản ứng sau: Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag (1) 2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu (2) (3) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu (4) + Trong bài toán có sự tăng giảm khối lượng thì:
mKL↑= mKL bám vào – mKL tan ra mKL↓ = mKLtan ra - mKL bám vào 2. Một số bài toán tham khảo Bài 1. Ngâm một lá sắt trong dung dịch CuSO4. Nếu biết khối lượng đồng bám trên lá sắt là 9,6 gam thì 8
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
khối lượng lá sắt sau ngâm tăng thêm bao nhiêu gam so với ban đầu? A. 5,6 gam. B. 2,8 gam. C. 2,4 gam. D. 1,2 gam Bài 2. Nhúng một lá nhôm vào 200ml dung dịch CuSO4, đến khi dung dịch mất màu xanh, lấy lá nhôm ra cân thấy nặng hơn so với ban đầu là 1,38 gam. Nồng độ của dung dịch CuSO4 đã dùng là. A. 0,15 M B. 0,05 M C.0,2 M D. 0,25 M Bài 3. Nhúng một thanh nhôm nặng 25 gam vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian, cân lại thanh nhôm thấy cân nặng 25,69 gam. Nồng độ mol của CuSO4 và Al2(SO4)3 trong dung dịch sau phản ứng lần lượt là A. 0,425M và 0,2M. B. 0,425M và 0,3M. C. 0,4M và 0,2M. D. 0,425M và 0,025M. Bài 4. Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO3 1M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Ag thu được là: A. 5,4 g B. 2,16 g C. 3,24 g D. Giá trị khác Bài 5.Cho 4,62 gam hỗn hợp X gồm bột 3 kim loại (Zn, Fe, Ag) vào dung dịch chứa 0,15mol CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Dung dịch Y có chứa muối nào sau đây: A. ZnSO4, FeSO4 B. ZnSO4 C. ZnSO4, FeSO4, CuSO4 D. FeSO4 Bài 6. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam so với ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng là giá trị nào dưới đây? A. 0,05M. B. 0,0625M. C. 0,50M. D. 0,625M. Bài 7. Cho 12,12 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và khí H2. Cô cạn dung dịch A thu được 41,94 gam chất rắn khan. Nếu cho 12,12 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng kim loại thu được là A. 82,944 gam B. 103,68 gam C. 99,5328 gam D. 108 gam Bài 8. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gốm Mg, FeCl3 vào nước chỉ thu được dung dịch Y gồm 3 muối và không còn chất rắn. Nếu hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl dư thì thu được 2,688 lít H2 (đkc). Dung dịch Y có thể hòa tan vừa hết 1,12 gam bột Fe. Giá trị của m là A. 46,82 gam B. 56,42 gam C. 48,38 gam D. 52,22 gam Bài 9. Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối MgCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A. Nhúng vào dung dịch A một thanh sắt. Sau một khoảng thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị m là: A. 4,24 gam B. 2,48 gam. C. 4,13 gam. D. 1,49 gam. Bài 10. Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch A chứa ZnCl2 và CuCl2, phản ứng hoàn toàn cho ra dung dịch B chứa 2 ion kim loại và một chất rắn D nặng 1,93 gam. Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư còn lại một chất rắn E không tan nặng 1,28 gam. Tính m. A. 0,24 gam. B. 0,48 gam. C. 0,12 gam. D. 0,72 gam. Bài 11. Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO-3 và không có khí H2 bay ra. A. 1,6 gam B. 3,2 gam C. 6,4 gam D. đáp án khác. Bài 12. Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là A. 240. B. 120. C. 360. D. 400. Bài 13. Cho một đinh sắt luợng dư vào 200 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D. Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu. Kim loại X là: A. Cu B. Hg C. Ni D. Một kim loại khác Bài 14. Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 5 g trong 250 g dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì 9
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
lượng bạc nitrat trong dung dịch giảm 17%. Hỏi khối lượng của vật sau phản ứng bằng bao nhiêu? A. 5,76 g B. 6,08 g C. 5,44 g D. Giá trị khác Bài 15. Cho một bản kẽm (lấy dư) đã đánh sạch vào dung dịch Cu(NO3)2, phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng bản kẽm giảm đi 0,01g. Hỏi khối lượng muối Cu(NO3)2 có trong dung dịch là bao nhiêu? A. < 0,01 g B. 1,88 g C. ~0,29 g D. Giá trị khác. . Bài 16. Cho 8,3g hỗn hợp X gồm Fe và Al vào 1lít dung dịch CuSO4 0,2 M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15,68g chất rắn Y gồm 2 kim loại. Thành phần phần trăm theo khối lượng của nhôm trong hỗn hợp X là: A. 32,53% B. 53,32% C. 50% D. 35,3% Bài 17. Cho m gam bột Fe tác dụng với 175 gam dung dịch AgNO3 34% sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sắt và 4,5 m gam chất rắn. Nồng độ % của Fe(NO3)2 trong dung dịch X là A.9,81% B. 12,36% C.10,84% D. 15,6% Bài 18. Cho m gam bột Al vào 400 ml dung dịch Fe(NO3)3 0,75M và Cu(NO3)2 0,6 M, sau phản ứng thu được dung dịch X và 23,76 gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của m là A. 9,72 gam B. 10,8 gam C. 10,26 gam D. 11,34 gam Bài 19. Hòa tan hoàn toàn 5,64 gam Cu(NO3)2 và 1,7 gam AgNO3 vào nước được 101,43 gam dung dịch A. Cho 1,57 gam bột kim loại gồm Zn và Al vào dung dịch A và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được phần rắn B và dung dịch D chỉ chứa 2 muối. Ngâm B trong dung dịch H2SO4 loãng không thấy có khí thoát ra. Nồng độ mỗi muối có trong dung dịch D là : A. C%Al(NO3)3 = 21,3% và C%Zn(NO3)2 = 3,78% B. C%Al(NO3)3 = 2,13% và C%Zn(NO3)2 = 37,8% C. C%Al(NO3)3 = 2,13% và C%Zn(NO3)2 = 3,78% D. C%Al(NO3)3 = 21,3% và C%Zn(NO3)2 = 37,8% Bài 20. Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Thêm 1 lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được 8,12 gam chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho Y vào dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí (đktc). Tổng nồng độ của 2 muối là : A. 0,3M B. 0,8M C. 0,42M D. 0,45M
IV- DẠNG 4 BÀI TẬP: VỀ CÁC HỢP CHẤT LƯỠNG TÍNH 1. Phương pháp giải chung - Với dạng bài tập này phương pháp tối ưu nhất là pp đại số: Viết tất cả các PTHH xảy ra, sau đó dựa vào các dữ kiện đã cho và PTHH để tính toán - Một số vấn đề cần chú ý: + Cần phải hiểu thế nào là hợp chất lưỡng tính( vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazo) bao gồm muối HCO3-, HSO-3, các oxit: Al2O3, ZnO, Cr2O3, các hiđroxit như: Al(OH)3, Zn(OH)2, Cr(OH)3 + Bài toán về sự lưỡng tính của các hidroxit có 2 dạng như sau: Ví dụ về Al(OH)3 * Bài toán thuận: Cho lượng chất tham gia phản ứng , hỏi sản phẩm VD: Cho dung dịch muối nhôm ( Al3+) tác dụng với dung dịch kiềm ( OH-). Sản phẩm thu được gồm những chất gì phụ thuộc vào tỉ số k = nOH-/nAl3+ + Nếu k≤ 3 thì Al3+ phản ứng vừa đủ hoặc dư khi đó chỉ có phản ứng Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ↓ ( 1) ( k= 3 có nghĩa là kết tủa cực đại) + Nếu k ≥ 4 thì OH-phản ứng ở (1) dư và hòa tan vừa hết Al(OH)3 theo phản ứng sau: Al(OH)3 + OH- → Al(OH)4- (2) + Nếu 3< k < 4 thì OH- dư sau phản ứng (1) và hòa tan một phần Al(OH)3 ở (2) * Bài toàn nghịch: Cho sản phẩm , hỏi lượng chất đã tham gia phản ứng VD: Cho a mol OH- từ từ vào x mol Al3+, sau phản ứng thu được y mol Al(OH)3 ( x, y đã cho biết). Tính a? Nhận xét: nếu x=y thì bài toán rất đơn giản, a= 3x=3y Nếu y< x Khi đó xảy ra một trong hai trường hợp sau: a = 3y 10
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
+ Trường hợp 1: Al3+ dư sau phản ứng (1) Vậy + Trường hợp 2: Xảy ra cả (1) và (2) vậy:
a= 4x-y
GV: Nguyễn Viết Xuân
Trường hợp này số mol OH- là nhỏ nhất Trường hợp này số mol OH- là lớn nhất
+ Muốn giải được như bài toán trên chúng ta cần quy về số mol Al3+ trong AlCl3, Al2(SO4)3.. và quy về số mol OH- trong các dd sau: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 + Cần chú ý đến kết tủa BaSO4 trong phản ứng của Al2(SO4)3 với dung dich Ba(OH)2. Tuy cách làm không thay đổi nhưng khối lượng kết tủa thu được gồm cả BaSO4 + Trong trường hợp cho OH- tác dụng với dung dịch chứa cả Al3+ và H+ thì OH- sẽ phản ứng với H+ trước sau đó mới phản ứng với Al3+ + Cần chú ý các dung dịch muối như Na[Al(OH)4], Na2[Zn(OH)4]... khi tác dụng với khí CO2 dư thì lượng kết tủa không thay đổi vì: Na[Al(OH)4] + CO2→ Al(OH)3↓ + NaHCO3, Còn khi tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng thì lượng kết tủa có thể bị thay đổi tùy thuộc vào lượng axit: HCl + Na[Al(OH)4] → Al(OH)3 ↓+ NaCl + H2O Nếu HCl dư: Al(OH)3 + 3HCl→ AlCl3 + 3H2O 2. Một số bài tập tham khảo Bài 1. Lấy 20 g hỗn hợp bột Al và Fe2O3 ngâm trong dung dịch NaOH(dư), phản ứng xong người ta thu được 3, 36l khí hidro (đktc). Khối lượng Fe2O3 ban đầu là: A. 13,7 gam B. 17,3 gam C. 18 gam D. 15,95gam Bài 2. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau: - Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc); - Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 22,75 B. 21,40. C. 29,40. D. 29,43. Bài 3. Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 36,7. B. 48,3. C. 45,6. D. 57,0. Bài 4. Chia 20g hỗn hợp X gồm Al; Fe; Cu thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 5,6lít khí ở đktc. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,36lít khí ở đktc. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là: A. 8,5% B. 13% C. 16% D. 17% Bài 5. Cho m gam Na vào 50 ml dung dịch AlCl3 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thì thu được V lít khí (đktc), dung dịch X và 1,56 gam kết tủa.Khi thổi CO2 dư vào dung dịch X lại thấy xuất hiện thêm kết tủa.Khối lượng Na ban đầu là: A. 4,14 g B. 1,44 g C. 4,41 g D. 2,07 g Bài 6. Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27) A. 1,2. B. 1,8. C. 2,4. D. 2. Bài 7. : Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là A. 0,55. B. 0,60. C. 0,40. D. 0,45. Bài 8. Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M vào 200 ml dung dịch HCl thu được dung dịch B. Cho dung dịch B vào 200 ml dung dịch NaAlO2 0,2M thu được 2,34 gam kết tủa. Tính nồng độ của dung dịch HCl. A. 1,15M B. 1,35M C. 1,15M và 1,35M D. 1,2M. Bài 9. Cho m gam kim loại Na vào 200 gam. dung dịch Al2(SO4)3 1,71%. Sau khi phản ứng xong thu được 0,78 gam kết tủa. m có giá trị là A. 0,69 gam. B. 1,61 gam. 11
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
C. cả A và B đều đúng. D. đáp án khác Bài 10. Cho 0,54 gam Al vào 40 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch X thu được kết tủa. Để thu được lượng kết tủa lớn nhất cần thể tích dung dịch HCl 0,5M là A. 110 ml. B. 90 ml. C. 70 ml. D. 80 ml. Bài 11. Hỗn hợp A gồm Na và Al4C3 hòa tan vào nước chỉ thu được dung dịch B và 3,36 lít khí C. Khối lượng Na tối thiểu cần dùng là: A. 0,15g B. 2,76g C. 0,69g D. 4,02g Bài 12. Hỗn hợp A gồm Na, Al , Cu cho 12 gam A vào nước dư thu 2,24 lít khí (đktc) , còn nếu cho vào dung dịch NaOH dư thu 3,92 lít khí ( đktc) . % Al trong hỗn hợp ban đầu ? A. 59,06% B. 22,5% C. 67,5 % D. 96,25% Bài 13. Cho m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al hoà tan hết vào H2O dư thu được 200 ml dung dịch A chỉ chứa 1 chất tan duy nhất có nồng độ 0,2M. Giá trị của m là : A. 2,32 B. 3,56 C. 3,52 D. 5,36 Bài 14. Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là A. 20,125. B. 12,375. C. 22,540. D. 17,710. Bài 15. Hỗn hợp X gồm các kim loại Al; Fe; Ba. Chia X thành 3 phần bằng nhau: - Phần 1 tác dụng với nước dư thu được 0,04 mol H2. - Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,07 mol H2. - Phần 3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,1 mol H2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol Ba, Al, Fe trong 1 phần của hỗn hợp X lần lượt là: A. 0,01; 0,04; 0,03 B. 0,01; 0,02; 0,03 C. 0,02; 0,03; 0,04 D. 0,01; 0,03; 0,03 Bài 16. : Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al = 27) A. 77,31%. B. 39,87%. C. 49,87%. D. 29,87%. Bài 17. Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 10,8. B. 5,4. C. 7,8. D. 43,2. Bài 18. Cho a gam Na hòa tan hết vào 86,8 gam dung dịch có chứa 13,35 gam AlCl3, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam dung dịch X và 3,36 lít khí H2 (ở 0oC, 2atm). Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: A. m = 100,6 gam và dung dịch X có 3 chất tan. B. m = 100,6 gam và dung dịch X có 2 chất tan. C. m = 100 gam và dung dịch X có 3 chất tan. D. m = 100 gam và dung dịch X có 2 chất tan. Bài 19. Một hỗn hợp A gồm Ba và Al. Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 2,688 lit khí (đktc). Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 8, 064 lít khí(đktc). Xác định m. A. 10,05 gam B. 12,54 gam C. 20,76 gam D. đáp án khác. Bài 20. Cho m gam hỗn hợp (Na, Al) vào nước dư thấy thoát ra 8,96 lít khí (đktc) và còn lại 2,7 gam kim loại không tan. Khối lượng m của hỗn hợp ban đầu là A. 12,7 gam. B. 9,9 gam. C. 21,1 gam. D. tất cả đều sai Bài 18. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na; K và Al (trong đó Na và K có tỷ lệ mol là 1 : 1) vào một lượng nước dư thu được dung dịch Y; 2,7g chất rắn Z và 8,96lít khí T ở đktc. Giá trị của m là: A. 17g B. 11,6g C. 14,3g D. 16,1g Bài 21. Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc). Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa. Nồng độ M của dung dịch HCl là : A. 1,12M hoặc 2,48M B. 2,24M hoặc 2,48M C. 1,12M hoặc 3,84M D. 2,24M hoặc 3,84M 12
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 22. Cho 23,45 gam hỗn hợp X gồm Ba và K vào 125 ml dung dịch AlCl3 1M thu được V lít khí H2(đktc); dung dịch A và 3,9 gam kết tủa. V có giá trị là : A. 10,08 lít B. 3,92 lít C. 5,04 lít D.6,72 lít
V- DẠNG 5 BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂN 1. Phương pháp giải chung: - Đối với dạng này chúng ta cần phải viết được sản phẩm của quá trình điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch. Đặc biệt là điện phân dung dịch: + Ở catot ( cực âm): Thứ tự xảy ra điện phân như sau: Au3+, Ag+, Cu2+, H+, Pb2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Zn2+, H2O, Al3+, Mg2+, Ca2+, Na+, K+ Ví dụ: Ag+ + 1e→ Ag H2O + 2e→ H2 ↑ + 2OH+ Ở anot ( cực dương): thứ tự xảy ra điện phân như sau: I-, Br-, Cl-, OH-, H2O, SO42-, NO3Ví dụ: 2Cl- → Cl2 + 2e 2H2O→ O2↑ + 4H+ + 4e - Vận dụng công thức của định luật Faraday: Trong đó: m là khối lượng chất thu được ở các điện cực ( g) A là nguyên tử khối của chất ở điện cực m= A.I.t I là cường độ dòng điện (A) n.F t là thời gian điện phân (s) n là số e nhường hoặc nhận của chất ở điện cực F là hằng số faraday = 96500 2. Một số bài tập tham khảo Bài 1. Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1gam Cu. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là A. 50 phút 15 giây. B. 40 phút 15 giây. C. 0,45 giờ. D. 0,65 giờ. Bài 2. Điện phân một dung dịch muối nitrat của một kim loại M hóa trị n với cường độ dòng I = 9,65 A, thời gian điện phân 400 giây thì thấy khối lượng catot tăng 4,32 gam. M là kim loại: A.Cu B. Ag C. Fe D. Zn Bài 3. Điện phân 500 ml dung dịch A chứa CuCl2 0,2 M, NaCl 0,1 M với cường độ dòng điện I= 4 A, thời gian t giây đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại.Giá trị của t là: A. 4250 giây B. 3425 giây C. 4825 giây D. 2225 giây Bài 4. Điện phân 2 lít dung dịch AgNO3 0,03 M một thời gian thu được dung dịch A có pH= 2. Hiệu suất điện phân là: ( coi thể tích dung dịch không đổi) A. 66,67% B. 25% C. 30% D. 33,33% Bài 5. Điện phân 1 lít dung dịch Cu(NO3)2 0,2 M đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng lại thu được dung dịch A. Dung dịch A có thể hòa tan được tối đa bao nhiêu gam Fe? ( biết rằng có khí NO duy nhất thoát ra ngoài) A. 8,4 gam B. 4,8 gam C. 5,6 gam D. 11,2 gam Bài 6. Hòa tan 11,7 gam NaCl vào nước rồi đem điện phân có màng ngăn, thu được 500 ml dung dịch có pH= 13. Hiệu suất điện phân là: A. 15% B. 25% C. 35% D. 45% Bài 7. Điện phân 1 lít dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, dung dịch sau điện phân có pH= 2. Coi thể tích dung dịch sau điện phân không thay đổi. Khối lượng bạc bám ở catot là: A. 2,16 gam B. 1,08 gam C. 0,108 gam D. 0,54 gam
13
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 8. Điện phân 1 lít dung dịch NaCl dư với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dung dịch thu được có pH=12 ( coi lượng Cl2 tan trong H2O ko đáng kể, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể), thì thể tích khí thoát ra ở anot ( đktc) là bao nhiêu? A. 0,336 lít B. 0,112 lít C. 0,224 lít D. 1,12 lít Bài 9. Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32g Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X nói trên vào 200ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là: A. 0,15M B. 0,2M C. 0,1M D. 0,05M Bài 10. Điện phân dung dịch muối nitrat kim loại với hiệu suất dòng 100%, cường độ dòng điện không đổi 7,72 A trong thời gian 9 phút 22,5 giây. Sau khi kết thúc khối lượng catot tăng lên 4,86 gam do kim loại bám vào. Kim loại đó là: A. Cu B. Hg C. Ag D. Pb Bài 11. Điện phân dung dịch có hòa tan 10,16 gam FeCl2 và 3,51 gam NaCl ( có màng ngăn và điện cực trơ) trong thời gian 33 phút 20 giây với cường độ dòng điện I= 9,65 A. Dung dịch sau điện phân trung hòa vừa đủ V lít dung dịch HCl 0,2 M. Giá trị của V là: A. 0,18 B. 0,2 C. 0,3 D. 0,5 Bài 12. Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ a mol/l đến khi dung dịch vẫn còn màu xanh thấy khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam. Cho 1,68 gam Fe vào dung dịch thu được sau điện phân, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,2 gam kim loại. Giá trị a là: A. 0,2 M B. 0,1 M C. 0,15 M D. 0,25 M Bài 13. Điện phân dung dịch AgNO3 một thời gian thu được dung dịc A và 0,672 lít khí ở anôt ( ở đktc). Cho 5,32 gam Fe vào dung dịch A thu được V lít khí không màu hóa nâu ngoài không khí ( ở đktc) dung dịch B ( chỉ chứa một muối) chất rắn C ( chỉ chứa một khim loại). Hiệu suất của quá trình điện phân và giá trị V là: A 25% và 0,672 lít B. 20% và 0,336 lít C. 80% và 0,336 lít D. 85% và 8,96 lít
VI- DẠNG 6 BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CỦA CO2, SO2 VỚI CÁC DUNG DỊCH KIỀM 1. Định hướng phương pháp giải chung: Đưa số mol kiềm về số mol của ion OH-, sau đó viết PTHH, tính theo PTHH đó: có 2 dạng bài toán Bài toán thuận: Cho chất tham gia phản ứng, tìm sản phẩm: Với bài toán loại này ta chỉ cần tính tỉ số mol gữa OH- và O2 (SO2) Đặt k= nOH-/nCO2 Khi đó nếu: + k≤ 1 sản phẩm thu được là muối axit, tức là chi xảy ra phản ứng: OH- + CO2 →HCO3- (1) + k≥ 2 sản phẩm thu được là muối trung hòa, tức là chỉ xảy ra phản ứng: 2OH- + CO2 → CO32-+ H2O (2) + 1< k < 2 : sản phẩm gồm cả 2 muối, tức là xảy ra cả (1) và (2), khi đó lập hệ phương trình theo số mol CO2 và số mol OH- sẽ tìm được số mol 2 muối. Bài toán nghịch: Cho sản phẩm, hỏi chất tham gia phản ứng: VD: Cho x mol CO2 tác dụng với a mol OH- tạo thành b kết tủa ( b mol muối trung hòa). Tìm giá trị x biết a,b. Giải: Với bài toán này thì chúng ta chú ý đến giá trị a, b. - Nếu a=2b thì bài toán rất đơn giản x= b - Nếu a> 2b thì bài toán có thể có 2 đáp số vì xảy ra 2 trường hợp + Trường hợp 1: OH- dư, tức là chỉ xảy ra phản ứng (2) Vậy x= b + Trường hợp 2; Xảy cả 2 phản ứng (1),(2): Vậy x= a-b Chú ý: Để giải được bài toán dạng này chúng ta cần hểu; + Cho dù đầu bài cho CO2 hay SO2 tác dụng với 1 hay nhiều dung dịch kiềm thì ta cũng đưa hết về số mol OH+ Nếu bài toán yêu cầu tính số mol kết tủa thì giữa số mol CO32- (SO32-) và Ba2+ ( Ca2+) ion nào có số mol nhỏ hơn thì số mol kết tủa tính theo ion đó. 14
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
2. Một số bài tập tham khảo Bài 1. Dung dịch X chứa NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M. Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là A. 15 gam. B. 5 gam. C. 10 gam. D. 20 gam. Bài 2. Cho V lít (đktc) CO2 tác dụng với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 10 gam kết tủa. Vậy thể tích V của CO2 là A. 2,24 lít. B. 6,72 lít. C. 8,96 lít. D. 2,24 hoặc 6,72 lít Bài 3. Cho 56ml khí CO2 hấp thụ hết vào 100ml dung dịch chứa NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,02M. Khối lượng kết tủa thu được là: A. 0,0432g B. 0,4925g C. 0,2145g D. 0,394g Bài 4. Dẫn V lít khí CO2 ( ở đktc) qua 500 ml dung dịch Ca(OH)2 nồng x M , sau phản ứng thu được 3 gam kết tủa và dung dịch A. Đun nóng dung dịch A thu được thêm 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của V và x là A. 1,568 lit và 0,1 M B. 22,4 lít và 0,05 M C. 0,1792 lít và 0,1 M D. 1,12 lít và 0,2 M Bài 5. Cho V lít khí SO2 ( ở đktc) vào 700 ml Ca(OH)2 0,1 M sau phản ứng thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của V là: A. 2,24 lít hoặc 1,12 lít B. 1,68 lít hoặc 2,016 lít C. 2,016 lít hoặc 1,12 lít D. 3,36 lít Bài 6. Đốt 8,96 lít H2S (đktc) rồi hoà tan sản phẩm khí sinh ra vào dung dịch NaOH 25% (d = 1,28 g/ml) thu được 46,88 gam muối. Thể tích dung dịch NaOH là A. 100 ml. B. 80ml. C. 120 ml. D. 90 ml. Bài 7. Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam FeS và 12 gam FeS2 thu được khí. Cho khí này sục vào V ml dung dịch NaOH 25% (d=1,28 g/ml) được muối trung hòa. Giá trị tối thiểu của V là A. 50 ml. B. 75 ml. C. 100 ml. D. 120 ml. Bài 8. Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam FeS2 trong O2 dư. Hấp thụ toàn bộ khí thu được vào 100 ml dung dịch gồm NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,05 M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? A. 1,080 gam B. 2,005 gam C. 1,6275 gam D. 1,085 gam Bài 9. Đốt cháy m gam FeS trong khí O2 dư thu được khí X. Hấp thụ hoàn toàn khí X vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,1 M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 4,34 gam kết tủa. Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch X thì lại thấy có kết tủa Giá trị của m là: A. 2,53 gam B. 3,52 gam C.3,25 gam D. 1,76 gam Bài 10. Sục hết 1,568 lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M. Sau thí nghiệm được dung dịch A. Rót 250 ml dung dịch B gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 xM vào dung dịch A được 3,94 gam kết tủa và dung dịch C. Nồng độ xM của Ba(OH)2 bằng A. 0,02M. B. 0,025M. C. 0,03M. D. 0,015M. Bài 11. Nung nóng m gam MgCO3 đến khi khối lượng không đổi thì thu được V lít khí CO2 ( ở đktc). Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M thì thu được 2,5 gam kết tủa và dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X thì thu được a gam kết tủa. Giá trị của V và a là: A. 1,232 lít và 1,5 gam B. 1,008 lít và 1,8 gam C. 1,12 lít và 1,2 gam D. 1,24 lít và 1,35 gam Bài 12. Cho m gam FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng (dư) thu được hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào dung dịch Ca(OH)2 0,05 M dư thì thấy có V lít dung dịch Ca(OH)2 phản ứng và thu được 2 gam kết tủa. Giá trị m và V là: A. 3,2 gam và 0,5 lít B. 2,32 gam và 0,6 lít C. 2,22 gam và 0,5 lít D. 2,23 gam và 0,3 lít
VII- DẠNG 7 BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG CỦA CO, H2, C, Al VỚI OXIT KIM LOẠI 1. Định hướng phương pháp giải chung - Phương chung để giải là dùng phương pháp bảo toàn electron hoặc bảo toàn nguyên tố hoặc bảo toàn khối lượng để giải. - Chú ý : + Trong các phản ứng của C, CO, H2 thì số mol CO= nCO2, nC= nCO2, nH2= nH2O. 15
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
+ Các chất khử C, CO, H2 không khử được các oxit MgO, Al2O3 và các oxit khác của kim loại kiềm và kiềm thổ. + Đa số khi giải chúng ta chỉ cần viết sơ đồ chung của phản ứng, chứ không cần viết PTHH cụ thể, tuy nhiên các phản ứng nhiệt nhôm nên viết rõ PTHH vì bài toán còn liên quan nhiều chất khác. + Thực chất khi cho CO, H2 tác dụng với các chất rắn là oxit thì khối lượng của chất rắn giảm đi chính là khối lượng của oxi trong các oxit. 2. Một số bài tập tham khảo Bài 1..Trộn hỗn hợp bột Al với bột Fe2O3 dư. Khơi mào phản ứng của hỗn hợp ở nhiệt độ cao trong môi trường không có không khí. Sau khi kết thúc phản ứng cho những chất còn lại tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít khí hidro (đktc).Số gam bột nhôm có trong hỗn hợp đầu là: A. 0,27 gam B. 2,7 gam C. 0,027 gam D. 5,4 gam Bài 2. Hỗn hợp G gồm Fe3O4 và CuO. Cho hiđro dư đi qua 6,32 gam hỗn hợp G nung nóng cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn G1 và 1,62 gam H2O. Số mol của Fe3O4 và CuO trong hỗn hợp G ban đầu lần lượt là: A. 0,05; 0,01 B. 0,01; 0,05 C. 0,5; 0,01 D. 0,05; 0,1 Bài 3. .Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư nung nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đktc). Thể tích H2 là: A. 4,48 lít B. 5,6 lít C. 6,72 lít D. 11,2 lít Bài 4. Một hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Al2O3 có khối lượng là 42,4 gam. Khi cho X tác dụng với CO dư, nung nóng người ta thu được 41,6 gam hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí gồm CO, CO2, khi cho hỗn hợp khí này qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Khối lượng kết tủa này bằng: A. 4 gam B. 16 gam C. 9,85 gam D. 32 gam Bài 5. .Đốt nóng một hỗn hợp X gồm bột Fe2O3 và bột Al trong môi trường không có không khí. Những chất rắn còn lại sau phản ứng, nếu cho tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,3 mol H2; nếu cho tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 0,4 mol H2. Hỏi số mol Al trong X là bao nhiêu? A. 0,3 mol B. 0,6 mol C. 0,4 mol D. 0,25 mol Bài 6. Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp khí nặng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0,32 gam. Tính V và m. A. 0,224 lít và 14,48 gam. B. 0,672 lít và 18,46 gam. C. 0,112 lít và 12,28 gam. D. 0,448 lít và 16,48 gam. Bài 7. Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6 gam hỗn hợp 2 kim loại. Khối lượng của H2O tạo thành là: A. 1,8 gam B. 5,4 gam C. 7,2 gam D. 3,6 gam Bài 8. Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn nặng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa. % khối lượng Fe2O3 trong A là: A. 86,96% B. 16,04% C. 13,04% D. 6,01% Bài 9. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí A gồm CO2, CO, H2. Toàn bộ lượng khí A vừa đủ khử hết 48 gam Fe2O3 thành Fe và thu được 10,8 gam H2O. Phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp khí A là A. 28,571%. B. 14,289%. C. 13,235%. D. 13,135%. Bài 10. . Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam. Bài 11. Dẫn từ từ V lít khí CO ( ở đktc) đi qua ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 ( ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dd Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 1,12 lít B. 0,896 lít C. 0,448 lít D. 0,224 lít 16
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 12. Thổi CO dư qua ống đựng 217,4 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng được 215 gam chất rắn. Dẫn toán bộ khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có m gam kết tủa. Tính m A. 15 gam B. 20 gam C. 25 gam D. 30 gam Bài 13. Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 20,7 gam hỗn hợp bột các oxit ZnO, Al2O3, Fe3O4, CuO, FeO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 18,3 gam B. 18,6 gam C 16,4 gam D 20,4 gam Bài 14. Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và H2 qua một ống sứ đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam dư đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là A. 22,4 gam. B. 11,2 gam. C. 20,8 gam. D. 16,8 gam. Bài 15. Cho 8,1 gam bột Al trộn với 16 gam Fe2O3 thu được hỗn hợp A. Nung nóng hỗn hợp A đến hoàn toàn trong điều kiện không có oxi thu được hỗn hợp B. Cho B vào dung dịch HCl dư, thể tích H2 thoát ra (đktc) là A. 6,72 lít. B. 7,84 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít. Bài 16. Một hỗn hợp gồm Fe; Fe2O3. Nếu cho lượng khí CO dư đi qua m gam hỗn hợp trên ở điều kiện nhiệt độ cao, sau khi kết thúc phản ứng người ta thu được 11,2 gam Fe. Nếu ngâm m gam hỗn hợp trên trong dung dịch CuSO4 dư, phản ứng xong thu được chất rắn có khối lượng tăng thêm 0,8 gam. Khối lượng nào sau đây là khối lượng m ban đầu. A. 14 gam B. 13,6 gam C. 13 gam D. 12 gam Bài 17. Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng khí CO ( dư) nung nóng thì thu được m gam Fevà 35,84 lít hỗn hợp khí X ( ở đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 18. A. 5,6 gam B. 11,2 gam C. 16,8 gam D. 22,4 gam
VIII- DẠNG 8 BÀI TẬP VỀ XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT VÔ CƠ VÀ HỮU CƠ 1. Định hướng phương pháp giải chung a) Đối với bài toán tìm công thức của chất vô cơ: - Bao gồm xác định tên kim loại, tên oxit, tên muối… Nhưng phương pháp chung là tìm được nguyên tử khối của kim loại, phân tử khối của oxi, muối…hoặc tìm được tỉ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất. muốn làm được như vậy chúng ta có thể áp dụng phương pháp trung bình ( nguyên tử khối trung bình, phân tử khối trung bình) và phối hợp các phương pháp khác như pp đại số, bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng. Trong đó pp đại số là cơ bản. - khi tìm công thức của hợp chất vô cơ hay hữu cơ chúng ta có thể dùng đáp án để loại bỏ các trường hợp khác của bài toán - Một số kim loại có nhiều hóa trị nên trong các phản ứng khác nhau nó có thể thể hiện các hóa trị khác nhau, tùy thuộc vào đề bài. b) Đối với bài toán tìm CTPT hoặc CTCT của hợp chất hữu cơ thì phương pháp chung là tìm được số nguyên tử cacbon, hidro, oxi hoặc tìm được phân tử khối của hợp chất đó. Muốn vây chúng ta cũng sử dụng phương pháp trung bình ( số nguyên tử cacbon trung bình, phân tử khối trung bình), pp đại số, pp tăng giảm khối lượng, pp bảo toàn khối lượng… - Muốn giải được bài toán dạng này thì điều quan trọng nhất là phải viết được các công thức phân tử dạng tổng quát của HCHC đó phù hợp với bài toán. - Viết đúng và cân bằng đúng phương trình dạng tổng quát đó. 2. Một số bài tập tham khảo a) Xác định công thức phân tử hợp chất vô cơ Bài 1. Hoà tan 2 gam sắt oxit cần dùng 2,74g axit HCl. Công thức của oxit sắt là: 17
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeO. D. Không xác định. Bài 2. Khử a gam một sắt oxit bằng cacbon oxit ở nhiệt độ cao, người ta thu được 0,84 gam sắt và 0,88 gam khí cacbonic.Công thức hoá học của oxit sắt đã dùng phải là: A. Fe3O4 B. FeO C. Fe2O3 D. Hỗn hợp của Fe2O3 và Fe3O4. Bài 4. Một oxit kim loại có công thức MxOy, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng. Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,8 gam kim loại M. Hòa tan hoàn toàn lượng M bằng HNO3 đặc nóng thu được muối của M hóa trị 3 và 0,9 mol khí NO2. Công thức oxit kim loại trên là: A. Fe2O3 B. Fe3O4 C. FeO D. Al2O3 Bài 5. Hòa tan 6,96 gam Fe3O4 vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít NxOy (đktc). Khí NxOy có công thức là: A. NO2 B. NO C. N2O D. N2O3 Bài 6. Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở điều kiện nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo thành 7 gam kết tủa.Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H2 (điều kiện tiêu chuẩn). công thức oxit kim loại trên là: A. Fe2O3 B. Fe3O4 C. FeO D. Al2O3 Bài 7. Cho 2,16 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 0,672 lít khí A duy nhất ở đktc. Khí A là A. NO. B. NO2. C. N2O. D. N2. Bài 8. Đốt một kim loại X trong bình kín đựng khí Cl2 thu được 32,5 gam muối clorua và nhận thấy thể tích khí Cl2 giảm 6,72 lít ở đktc. Kim loại X là A. Al. B. Ca. C. Cu. D. Fe. Bài 9. Khử một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao. Phản ứng xong thu được 0,84 gam Fe và 448 ml CO2 (đktc). CTPT của oxit sắt là A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. không xác định được. Bai 10. Hòa tan hoàn toàn một lượng bột Fe3O4 vào một lượng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 0,336 lít khí NxOy ở đktc. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thu được 32,67 gam muối khan. Công thức của NxOy và khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp là A. NO2 và 5,22 gam B. NO và 5,22 gam C. NO và 10,44 gam D .N2O và 10,44 gam Bài 11. Hoàn tan hoàn toàn 61,2 gam một kim loại M bằng dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được hỗn hợp khí gồm 0,3 mol N2O bà 0,9 mol NO. Kim loại M là A. Mg B.Fe C. Al D.Zn Bài 12. 6,94 gam hỗn hợp gồm 1 oxit sắt và nhôm hoà tan hoàn toàn trong 100 ml dung dịch H2SO4 1,8M tạo thành 0,03 mol H2 và dung dịch A. Biết lượng H2SO4 đã lấy dư 20% so với lượng phản ứng. Công thức của oxit sắt là A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. không xác định. Bài 13. Cho 11,1 gam hỗn hợp hai muối sunfít trung hoà của 2 kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí SO2 (đktc). Hai kim loại đó là A. Li, Na. B. Na, K. C. K, Cs. D. Na, Cs. Bài 15. Nung 9,66 gam hỗn hợp Al và FeXOY đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp A. Hoà tan A trong HCl dư thu được 2,688 lít khíH2(đktc) còn nếu hoà tan A trong NaOH dư thấy còn lại 5,04 gam chất rắn không tan. Xác định oxit sắt A . FeO B. FeO2 C. Fe2O3 D. Fe3O4 Bài 17. Hòa tan hoàn toàn 1,8 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại kiềm thổ ở 2 chu kì liên tiếp vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 0,448 lít CO2 ( ở đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Hai kim loại và giá trị m là: A. Mg, Ca và m= 2,02 gam B. Be, Mg và m=3,22 gam C. Ca, Ba và m= 2,12 gam D. Ca, Sr và m= 1,98 gam 18
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 18. Hòa tan 0,1 mol một oxit sắt vào dung dịch HNO3 đặc ( dư) thu được 2,24 lít khí NO2 duy nhất ở đktc. Mặt khác để khử hết 0,2 mol oxit trên cần dùng 17,92 lít khí H2 ở đktc. Công thức của oxit sắt trên là: C. Fe3O4 D. không xác định A. FeO B. Fe2O3 Bài 19. Đốt cháy m gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ ở 2 chu kì kế tiếp bằng khí Cl2 dư thì thấy có 4,48 lít Cl2 phản ứng và tạo thành 20,6 gam muối clorua. Hai kim loại đó là; A. Ca, Sr B. Be, Mg C. Mg, Ca D. Sr, Ba Bài 20. Khử hoàn toàn 8 gam một oxit kim loại cần dùng 3,36 lít CO ( ở đktc), lượng kim loại thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 ( ở đktc). Công thức của oxit là; A. CrO B. FeO C. ZnO D. Fe2O3 b) Xác định CTPT của hợp chất hữu cơ Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là A. C2H5NH2. B. C3H7NH2. C. CH3NH2. D. C4H9NH2. Bài 2. Trong một bình kín chứa hỗn hợp A gồm hiđrocacbon X và H2 với Ni. Nung nóng bình một thời gian ta thu được một khí B duy nhất. Đốt cháy B thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Biết VA = 3VB. Công thức của X là B. C3H8. C. C2H2. D. C2H4 A. C3H4. Bài 3. Đun nóng m1 gam ancol no, đơn chức A với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được m2 gam chất hữu cơ B. Tỉ khối hơi của B so với A bằng 1,4375. Hiệu suất của phản ứng đạt 100%. Công thức phân tử của A là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. Bài 4. Cho 100 ml dung dịch aminoaxit A 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 100 ml dung dịch aminoaxit trên tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M. Biết A có tỉ khối hơi so với H2 bằng 52. Công thức phân tử của A là A. (H2N)2C2H3COOH. B. H2NC2H3(COOH)2. C. (H2N)2C2H2(COOH)2. D. H2NC3H5(COOH)2. Bài 5. 17,7 gam một ankyl amin cho tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức của ankyl amin là A. CH5N. B. C4H9NH2. C. C3H9N. D. C2H5NH2. Bài 6. Đốt cháy 7,3 gam một axit no, mạch hở được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O đã cho công thức phân tử A. CH3COOH. B. COOH−COOH. C. C2H5−COOH. D. C4H8(COOH)2. Bài 7. Hóa hơi hoàn toàn một axit hữu co A được một thể tích hơi bằng thể tích hiđro thu được khi cũng cho lượng axit như trên tác dụng hết với natri (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác trung hòa 9 gam A cần 100 gam dung dịch NaOH 8%. A là B. HOOC−COOH. A. CH3COOH. C. CH2(COOH)2. D. C3H7COOH. Bài 8. Đốt cháy 14,4 gam chất hữu cơ A được 28,6 gam CO2; 4,5 gam H2O và 5,3 gam Na2CO3. Biết phân tử A chứa 2 nguyên tử oxi. A có công thức phân tử A. C3H5O2Na. B. C4H7O2Na. C. C4H5O2Na. D. C7H5O2Na. Bài 9. X là một aminoaxit no chỉ chứa một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức cấu tạo của X là A. H2N−CH2−COOH. B. CH3−CH(NH2)−COOH. C. CH3−CH(NH2)−CH2−COOH. D. C3H7−CH(NH2)−COOH. Bài 10. X là một α-aminoaxit no chỉ chứa một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH. Cho 15,1 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,75 gam muối. Công thức cấu tạo của X là A. H2N−CH2−COOH. B. CH3CH(NH2)−CH2−COOH C. C3H7−CH(NH2)−COOH. D. C6H5−CH(NH2)−COOH. 19
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 11. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức của amin đó là A. C2H5NH2. B. CH3NH2. C. C4H9NH2. D. C3H7NH2 Bài 12. Đốt cháy a mol anđehit A tạo ra 2a mol CO2. Mặt khác a mol A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 4a mol Ag. A là A. anđehit chưa no. B. HCHO. C. CHO−CHO. D. CH2=CH−CHO Bài 13. Trung hòa hoàn toàn 1,8 gam một axit hữu cơ đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2,46 gam muối khan. Axit nói trên là C. CH2=CH−COOH. D. C2H5COOH. A. HCOOH. B. CH3COOH. Bài 14. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một axit cacboxylic mạch thẳng thu được 0,2 mol CO2 và 0,1mol H2O. Công thức phân tử của axit đó là A. C2H4O2. B. C3H4O4. C. C4H4O4. D. C6H6O6. o Bài 15. Cho 3,548 lít hơi hỗn hợp X (ở 0 C, 1,25 atm) gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp vào dung dịch nước brom dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng 10,5 gam. Công thức phân tử của 2 anken là A. C3H6 và C4H8. B. C2H4 và C3H6. C. C4H8 và C5H10. D. C5H10 và C6H12. Bài 16. Cho hiđrocacbon X có công thức phân tử C7H8. Cho 4,6 gam X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 15,3 gam kết tủa. X có tối đa bao nhiêu công thức cấu tạo? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Bài 17. Cho 15,2 gam hỗn hợp gồm glixerin và ancol đơn chức X vào Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Lượng H2 do X sinh ra bằng 1/3 lượng H2 do glixerin sinh ra. X có công thức là A. C3H7OH. B. C2H5OH. C. C3H5OH. D. C4H9OH. Bài 18. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 rượu kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 7,65 gam H2O. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hết với Na thì thu được 2,8 lít H2 (ở đktc). Công thức của 2 rượu là A. C2H5OH và C3H7OH. B. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3. C. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2. D. C3H6(OH)2 và C4H8(OH)2. Bài 19. Cho 2,32 gam một anđehit tham gia phản ứng tráng gương hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (trong NH3) dư thu được 17,28 gam Ag. Vậy thể tích khí H2 (ở đktct) tối đa cần dùng để phản ứng hết với 2,9 gam X là A. 1,12 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít. Bài 20. Một este X mạch hở tạo bởi ancol no đơn chức và axit không no (có một nối đôi C=C) đơn chức. Đốt cháy a mol X thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,05 gam nước. Giá trị của a là A. 0,025 mol. B. 0,05 mol. C. 0,06 mol. D. 0,075 mol Bài 21. Xà phòng hóa 10 gam este X công thức phân tử là C5H8O2 bằng 75 ml dung dịch NaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 11,4 gam chất rắn khan. Tên gọi của X là A. etylacrylat. B. vinylpropyonat. C. metylmetacrylat. D. anlylaxetat. Bài 22. Cho 100 ml dung dịch aminoaxit X nồng độ 0,3M phản ứng vừa đủ với 48 ml dung dịch NaOH 1,25M, sau đó cô cạn thì thu được 5,31 gam muối khan. X có công thức nào sau đây? A. H2N−CH(COOH)2. B. H2N−C2H4−COOH. C. (H2N)2CH−COOH. D. H2N−C2H3(COOH)2. Bài 23. Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 5,28 gam CO2 và 2,7 gam H2O. X phản ứng được với Na, không phản ứng với dung dịch NaOH. Tìm Công thức phân tử của X và cho biết tất cả các đồng phân cùng nhóm chức và khác nhóm chức của X ứng với công thức trên? A. C3H8O, có 4 đồng phân. B. C4H10O và 6 đồng phân. C. C2H4(OH)2, không có đồng phân. D. C4H10O có 7 đồng phân. Bài 24. Cho 1,02 gam hỗn hợp 2 anđehit X, Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng no, đơn chức tác dụng với Ag2O trong NH3 dư thu đựơc 4,32 gam Ag. X, Y có CTPT là A. C2H5CHO và C3H7CHO. B. CH3CHO và C2H5CHO. C. HCHO và CH3CHO. D. kết quả khác. Bài 25. Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp 2 axit no,đơn chức vào H2O rồi chia làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hoàn toàn với Ag2O/NH3 dư cho 21,6 gam Ag. Phần hai trung hòa hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch NaOH 1M. CTPT của 2 axit là A. HCOOH và C2H5COOH. B. HCOOH và CH3COOH. C. HCOOH và C3H7COOH. D. HCOOH và C2H3COOH. 20
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
Bài 26. Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Cho 4,4 gam X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M thì tạo ra 4,8 gam muối. X có CTPT là A. C2H5COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOH. D. CH3COOCH3 Bài 27. Cho 15,2 gam một rượu no A tác dụng Na dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc), A có thể hòa tan được Cu(OH)2. Vậy công thức cấu tạo phù hợp của A là A. CH2OH−CH2−CH2OH. B. CH2OH−CHOH−CH3. C. CH2OH−CHOH−CH2OH. D. CH2OH−CH2OH. Bài 28. Để trung hòa 1 lít dung dịch axit hữu cơ X cần 0,5lít dung dịch NaOH 1M, cô cạn thu được 47 gam. muối khan. Mặt khác khi cho 1 lít dung dịch axit trên tác dụng với nước Br2 làm mất màu hoàn toàn 80g Br2. Công thức cấu tạo phù hợp của X là A. CH2=CH−COOH. B.CH2=CH−CH2−COOH D.CH3−CH2−COOH. C.CH3−CH=CH−COOH Bài 29. X và Y là 2 đồng phân, phân tử gồm C, H, O mỗi chất chỉ chứa một nhóm chức và đều có phản ứng với xút. Lấy 12,9 gam hỗn hợp M của X và Y cho tác dụng vừa đủ với 75 ml dd NaOH 2 M. Công thức PT của X và Y là; A. C3H6O2 B. C4H6O2 C. C5H10O2 D. C6H12O2 Bài 30. Cho 8 gam hỗn hợp 2 anđêhit mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của anđehit fomic tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 32,4 gam Ag. CTPT của 2 anđêhit đó là: B. HCHO và CH3CHO A. CH3CHO và C2H5CHO C. C2H5CHO và C3H7CHO D. A, B, C đều sai Bài 31. Đốt cháy 0,3 mol hỗn hợp 2 axit hữu cơ thu được 11,2 lít CO2 ( đktc), nếu trung hòa 0,3 mol hỗn hợp 2 axit trên cần dùng 500 ml NaOH 1 M. Hai axit đó có cấu tạo là: B. HCOOH và CH3COOH A. CH3COOH và C2H5COOH C. HOOC-COOH và HCOOH D. A, B, C đều sai Bài 32. Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16) A. C15H31COOH và C17H35COOH. B. C17H33COOH và C15H31COOH. D. C17H33COOH và C17H35COOH C. C17H31COOH và C17H33COOH. Bài 33. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là B. metyl propionat. C. isopropyl axetat. D. etyl axetat A. etyl propionat. Bài 34. Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3OOC–(CH2)2–COOC2H5. B. CH3COO–(CH2)2–COOC2H5. C. CH3COO–(CH2)2–OOCC2H5. D. CH3OOC–CH2–COO–C3H7 Bài 35. X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. HCOOCH2CH2CH3. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH(CH3)2. Bài 36. Cho 1,76 gam một este no, đơn chức phản ứng vừa hết với 40 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được chất X và chất Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam chất Y được 2,64 gam CO2 và 1,44 gam H2O. Công thức cấu tạo của este là A. HCOOCH2CH2CH3. B. CH3COOC2H5. C.C2H5COOCH3. D.CH3COOCH(CH3)2. Bài 37. Cho 10,4 gam este X (công thức phân tử: C4H8O3) tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M được 9,8 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOCH2CH2CHO. B. CH3COOCH2CH2OH. C. HOCH2COOC2H5. D. CH3CH(OH)COOCH3. Bài 38. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam chất hữu cơ X đơn chức (chứa C, H, O). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 11,16 gam đồng thời 21
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
thu được 18 gam kết tủa. Lấy m1 gam X cho tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng được m2 gam chất rắn khan. Biết m2 < m1. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOH. D. CH2 = CHCOOCH3. Bài 39. Một este đơn chức X có phân tử khối là 88 đvC. Cho 17,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOCH2CH2CH3. B. HCOO CH(CH3)2. C. CH3CH2COOCH3. D . CH3COOCH2CH3. Bài 40. Hỗn hợp M gồm một axit X đơn chức, một ancol Y đơn chức và một este tạo ra từ X và Y. Khi cho 25,2 gam hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M được 13,6 gam muối khan. Nếu đun nóng Y với H2SO4 đặc thì thu được chất hữu cơ Y1 có tỉ khối hơi so với Y bằng 1,7 (coi hiệu suất đạt 100%). Công thức cấu tạo của este là: A. HCOOCH2CH2CH3. B. CH3COO CH(CH3)2. C. HCOOCH(CH3)2. D. HCOOC2H4CH3 hoặc HCOOCH(CH3)2.
IX- DẠNG 9 BÀI TẬP VỀ HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG 1. Phương pháp giải chung - Phương pháp giải chủ yếu là phương pháp đại số, viết PTHH và tính theo PTHH đó - Cần chú ý một số vấn đề sau: + Hiệu suất phản ứng chỉ áp dụng cho các phản ứng xảy ra chưa hoàn toàn tức là sau phản ứng cả 2 chất tham gia đều còn dư: Dấu hiệu để nhận ra pư xảy ra không hoàn toàn là bài toán không có câu “ phản ứng xảy ra hoàn toàn’’, hoặc có câu “ phản ứng một thời gian”.. + Hiệu suất phản ứng có thể được tính theo lượng chất ( số mol, khối lượng, thể tích) tham gia hoặc lượng chất sản phẩm. Công thức chung như sau:
H=
Lượng thực tế .100% Lượng lý thuyết
+ Nên nhớ rằng 0 < H< 1. Nếu đề bài cho biết lượng chất tham gia phản ứng thì đó là lượng lý thuyết, nếu đề bài cho biết lượng chất sản phẩm thì đó là lượng thực tế. + Nếu đề bài cho biết lượng chất của 2 chất tham gia phản ứng thì hiệu suất được tính theo chất nào hết trước khi ta giả sử hiệu suất phản ứng là 100% 2. Một số bài tập tham khảo Bài 1. Trộn 13,5 g bột Al với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Giả sử lúc đó chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 14,112 lít H2 (ở đktc). Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm. A. 70% B. 75% C. 80% D.60% Bài 2. Khi oxi hóa 11,2 lít NH3 (ở đktc) để điều chế HNO3 với hiệu suất của cả quá trình là 80% thì thu được khối lượng dung dịch HNO3 6,3% là A. 300 gam. B. 500 gam. C. 250 gam. D. 400 gam. Bài 3. Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ: CH4 → C2H2 → CH2=CH−Cl → [−CH2−CHCl−]n. Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% metan) ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng là A. 4375 m3. B. 4450 m3. C. 4480 m3. D. 6875 m3 Bài 4. Nung 8,1 gam Al với 23,2 gam Fe3O4 ở nhiệt độ cao ( giả sử chỉ có phản ứng khử oxit sắt thành sắt) thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 loãng dư, đun nóng thu được 8,064 lít H2 (đktc). Hãy cho biết hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm ? A. 75% B. 80% C. 85% D. 90% Bài 5. Khối lượng este metylmetacrylat thu được là bao nhiêu khi đun nóng 215g axit metacrylic với 100g ancol metylic, giả thiết hiệu suất phản ứng este hoá đạt 60%. 22
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
GV: Nguyễn Viết Xuân
A. 125g B. 175g C. 150g D. 200g Bài 6. Điện phân Al2O3 nóng chảy trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây, cường độ dòng điện 5 A , thu được 3,6 gam nhôm kim loại ở catot. Hiệu suất của quá trình điện phân này là: A. 80% B. 90% C. 100% D. 70% o Bài 7.Tính khối lượng glucozo cần dùng để lên men thu được 200 lít C2H5OH 30 ( D= 0,8 gam/ml), biết hiệu suất lên men đạt 96%? A. 90,15 kg B. 45,07 kg C. 48,91 kg D. 97,83 kg Bài 8. Cho hỗn hợp A gồm N2 và H2 ( tỉ lệ mol 1:3), tiến hành phản ứng tổng hợp NH3, sau phản ứng thu được hỗn hợp B có tỉ khối dA/B= 0,7. Hiệu suất phản ứng là: A. 55% B. 60% C. 80% D. 75% Bài 9. Từ 1 tấn muối ăn có chứa 10,5% tạp chất , người ta điều chế được 1250lit dung dịch HCl 37% ( d =1,19 g/ml) bằng cách cho lượng muối ăn trên tác dụng với axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao . Tính hiệu suất của quá trình điều chế trên ? A. 95,88% B. 98,55% C. 98, 58% D. 98,85%. Bài 10. Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,25 mol C2H3COOH và 0,15 mol C3H6(OH)2 có mặt của H2SO4 đặc làm xúc tác, sau một thời gian thu được 19,55 gam một este duy nhất. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 25%. B. 70%. C. 80%. D. 85%. Bài 11. Khối lượng glucozơ cần để điều chế 0,1 lít rượu êtylic nguyên chất (khối lượng riêng D = 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là A. 180 gam. B. 195,65 gam. C. 186,55 gam. D. 200 gam. Bài 12. Hòa tan hoàn toàn 16 gam rượu etylic vào nước được 250 ml dung dịch rượu, cho biết khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Dung dịch có độ rượu là: A. 5,120 6,40 C. 120 D. 80 Bài 13. Một loại gạo chứa 75% tinh bột. Lấy 78,28 kg gạo này đi nấu rượu etylic 400, hiệu suất pư của cả quá trình là 60%. Khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml. Thể tích rượu 400 thu được là: A. 60(lít) B. 52,4(lít) C. 62,5(lít) D. 45(lít) Bài 14. Từ 3 tấn quặng pirit (chứa 58% FeS2 về khối lượng, phần còn lại là các tạp chất trơ) điều chế được bao nhiêu tấn dung dịch H2SO4 98%, hiệu suất chung của quá trình điều chế là 70%? A. 2,03 tấn B. 2,50 tấn C. 2,46 tấn D. 2,90 tấn Bài 15. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 6,48 gam Al với 17,6 gam Fe2O3. Chỉ có phản ứng nhôm khử oxit kim loại tạo kim loại. Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch xút dư cho đến kết thúc phản ứng, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là: A. 100% B. 90,9% C. 83,3% D. 70% Bài 16. Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancoletylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa. Nếu hiệu suất mỗi quá trình là 80% thì giá trị m là A. 949,2 gam. B. 945,0 gam. C. 950,5 gam. D. 1000 gam. Bài 17. Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y có pH bằng 1. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là: A. 42,86% B.40,56% C. 58,86% D. 62,68% Bài 18. Nung quặng đôlômit ( CaCO3.MgCO3) nặng 184 gam một thời gian, thấy còn lại 113,6 gam chất rắn. Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là: A. 60% B. 75% C. 80% D. 85%
ĐÁP ÁN Dạng 1: Kim loại , oxit kim loại, bazo, muối … tác dụng với axit không có tính oxi hóa Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 23
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A B B C B B C D C A
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
C A A A C B D A B A
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
A B B B D B A B A D
GV: Nguyễn Viết Xuân
31 32 33 34
C A B C
Dạng 2: Kim loại, oxit kim loại, muối… tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1 A 11 C 21 B 31 B 2 B 12 A 22 B 32 A 3 A 13 A 23 D 33 A 4 A 14 B 24 A 34 D 5 C 15 A 25 A 35 A 6 A 16 B 26 A 36 D 7 B 17 D 27 D 37 D 8 B 18 B 28 B 38 A 9 B 19 A 29 B 39 C 10 B 20 B 30 A 40 D. 41 .C Dạng 3: Kim loại tác dụng với dung dịch muối Câu Đáp án Câu Đáp án 1 D 11 A 2 B 12 C 3 D 13 A 4 C 14 A 5 C 15 B 6 C 16 A 7 17 B 8 C 18 A 9 B 19 C 10 D 20 B
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Dạng 4: Bài tập về các hợp chất lưỡng tính Đáp án Câu Đáp án Câu B 11 B 21 A 12 B 22 B 13 A D 14 A A 15 A D 16 D B 17 B C 18 D 24
Đáp án C C
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
9 10
C D
19 20
A C
Dạng 5: Bài tập điện phân Câu Đáp án Câu Đáp án 1 A 11 B 2 B 12 B 3 C 13 B 4 D 5 A 6 B 7 B 8 B 9 C 10 C Dạng 6: Bài tập về phản ứng của CO2, SO2 với dung dịch kiềm Câu Đáp án Câu Đáp án 1 B 11 A 2 D 12 B 3 B 4 A 5 C 6 B 7 B 8 D 9 B 10 A Dạng 7: Phản ứng của C, H2, CO, Al với các oxit kim loại Câu Đáp án Câu Đáp án 1 B 11 B 2 B 12 A 3 A 13 A 4 C 14 A 5 A 15 B 6 D 16 B 7 C 17 D 8 A 9 B 10 D Dạng 8: Xác định công thức phân tử a) Hợp chất vô cơ Câu Đáp án Câu Đáp án 1 A 11 C 2 A 12 B 3 B 13 D 4 B 14 A 5 B 15 C 25
GV: Nguyễn Viết Xuân
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
6 7 8 9 10
C D C C A
16 17
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án A C A A C D B D B D
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
GV: Nguyễn Viết Xuân
C D
b) Hợp chất hữu cơ Đáp án Câu B 21 B 22 B 23 C 24 A 25 A 26 A 27 C 28 C 29 D 30
Đáp án D D B C A B A B A
Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Đáp án C D B C C A C A C D
Dạng 9 : Bài tập về hiệu suất Đáp án Câu Đáp án C 11 B D 12 D C 13 C D 14 A C 15 C A 16 A D 17 A B 18 C B D
Chúc các em thành công trên con đường mình đã chọn! - THE END-
26