BÁO CÁO NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
vectorstock.com/28062440
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Tích hợp kiến thức liên môn vào giảng dạy “Tiết 69 - Bài 45: Lưu huỳnh đioxit” môn Hóa học lớp 10 – Ban nâng cao WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
THPT
Trung học phổ thông
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
CNTT
Công nghệ thông tin
PHT
Phiếu học tập
%
Phần trăm
ptpư
Phương trình phản ứng
1
2
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1. LỜI GIỚI THIỆU Dạy học từng môn học riêng rẽ như hiện nay có tác dụng cung cấp kiến thức khoa học logic, chặt chẽ, có hệ thống của từng lĩnh vực và tạo điều kiện phân hóa theo định hướng nghề nghiệp của học sinh. Tuy nhiên, điều này cũng nảy sinh những bất cập như khó phát triển năng lực học sinh và dẫn đến tâm lý giáo viên nào cũng cho môn của mình là quan trọng, môn nào cũng muốn đưa nhiều kiến thức vào sách giáo khoa dẫn đến quá tải đối với học sinh. Tích hợp và dạy học tích hợp sẽ góp phần khắc phục những bất cập trên. Trước đây, các môn khoa học tự nhiên nghiên cứu theo tư duy phân tích, mỗi khoa học nghiên cứu một dạng vật chất, một hình thức vận động của vật chất trong tự nhiên. Nhưng bản thân giới tự nhiên là một thể thống nhất, mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều ít nhiều có mối liên hệ với nhau; nhiều sự vật, hiện tượng có những điểm tương đồng và cùng một nguồn cội…Để nhận biết và giải quyết các sự vật, hiện tượng ấy, cần huy động tổng hợp các kiến thức và kĩ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau. Như vậy, dạy học tích hợp sẽ giúp người học tiếp cận tốt hơn với bản chất của tự nhiên và xã hội. Ngoài ra trong quá trình phát triển của khoa học và giáo dục, nhiều kiến thức, kĩ năng chưa hoặc chưa cần thiết trở thành một môn học trong nhà trường, nhưng lại rất cần chuẩn bị cho học sinh để các em có thể đối mặt với những thách thức của cuộc sống; do đó cần tích hợp giáo dục các kiến thức và kĩ năng đó thông qua các môn học. Khi thực hiện dạy học tích hợp, các kiến thức gần nhau, liên quan với nhau sẽ được nhập vào cùng một môn học nên số đầu môn học sẽ giảm bớt, tránh được sự trùng lặp không cần thiết về nội dung giữa các môn học… Do vậy, có thể khẳng định tích hợp là phương thức tốt nhất để dạy học phát triển năng lực. 2. TÊN SÁNG KIẾN Tích hợp kiến thức liên môn vào giảng dạy “ Tiết 69 - Bài 45: Lưu huỳnh đioxit” môn Hóa học lớp 10 – Ban nâng cao. 3. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN - Họ và tên: ………………….. 4. CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN Tác giả cùng với sự hỗ trợ của Trường THPT ………. về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong quá trình viết sáng kiến và dạy thực nghiệm sáng kiến. 5. LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
3
Phương pháp dạy học: Sáng kiến được sử dụng để dạy học tích hợp với các môn học văn học, sinh học, toán học, địa lí, vật lí, công nghệ, giáo dục công dân trên cơ sở quy trình xây dựng một chủ đề tích hợp liên môn, đồng thời áp dụng vào giảng dạy trong chương trình Hóa học lớp 10. 6. NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC ÁP DỤNG THỬ Ngày ……………., tiết học môn Hóa học tại lớp 10A1. 7. MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN 7.1. Về nội dung của sáng kiến 7.1.1. Những điều kiện cho việc nghiên cứu Tôi lựa chọn trường THPT Tam Đảo 2 vì trường có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu: + Lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm, sát sao chuyên môn, nỗ lực trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện ngành giáo dục. + Nhà trường có khá đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cần thiết. + Giáo viên: Hiện đang dạy lớp 10, là giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong nhiều năm, có lòng nhiệt tình và trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh. + Học sinh: Học sinh được chọn tham gia nghiên cứu đều tích cực chủ động, thành tích học tập của năm trước ở mức trung bình, khá trở lên. 7.1.2. Các bước thực hiện giải pháp Bước 1: Xác định mục tiêu bài học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hướng phát triển năng lực và các nội dung liên môn có liên quan đến bài học. a. Kiến thức: * Môn Hóa học - Hóa học lớp 10 + HS biết: CTCT, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế của SO2 +HS hiểu: Cấu tạo phân tử, tính chất hóa học của SO2: vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Sự giống và khác nhau về tính chất vật lý, hóa học giữa H2S và SO2. - Hóa học lớp 8 (Bài 20 – Tỉ khối của chất khí) - Biết công thức tính tỉ khối của chất khí. - Hóa học lớp 9 (Bài 1 – Tính chất hóa học của oxit – phân loại oxit) - Biết tính chất hóa học của oxit axit. * Môn Vật Lí - Biết cách xác định trạng thái, nhiệt độ hóa lỏng, tỉ khối.... * Môn Sinh học - Biết cơ chế hiện tượng mưa axit * Môn Toán học
4
- Biết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, phương trình, hoặc các công thức biến đổi toán học..... * Môn Văn học - Các câu ca dao, tục ngữ giải thích tính chất hóa học cũng như tên gọi của lưu huỳnh đioxit. * Môn GDCD - Biết được các nguồn gây ra ô nhiễm môi trường để có biện pháp bảo vệ. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. * Môn Địa lý - HS biết một số mỏ quặng và khoáng vật của nước ta và trên thế giới. b. Kỹ năng * Môn Hóa học - Hóa học 10 + HS viết được phương trình phản ứng minh họa cho tính chất hóa học, điều chế của SO2. + Phân biệt được H2S, SO2 và các chất khí khác. + Rèn luyện tư duy linh hoạt, có hệ thống kiến thức. + Vận dụng lý thuyết vào giải các bài toán cụ thể. - Hóa học 9 + HS viết được phương trình minh họa tính chất hóa học của oxit axit. - Hóa học 8 +Vận dụng công thức tính tỉ khối của chất khí để tính tỉ khối của lưu huỳnh đioxit so với không khí. * Môn Vật Lí + Vận dụng công thức tính tỉ khối để làm các bài tập tính toán liên quan * Môn Sinh học + Vận dụng cơ chế hấp thụ các ion trong nước mưa để giải thích hiện tượng mưa axit * Môn Toán học + Vận dụng những kiến thức toán học để làm bài tập tính toán. * Môn GDCD + Giải thích vấn đề bảo vệ môi trường đặc biệt là môi trường không khí. * Môn Văn học + Vận dụng các câu ca dao, tục ngữ để giải thích các tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit * Môn Địa lý + Sử dụng Atlat địa lý để tìm vị trí các mỏ quặng và cách khai thác chúng. c. Thái độ: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác, tính nghiêm túc khoa học - HS biết được SO2 là chất khí độc, có những tác hại đối với môi trường và con người từ đó có những biện pháp bảo vệ.
5
- Yêu thích các môn học, thấy được sự liên hệ và bổ sung cho nhau của các môn học. d. Năng lực: - Năng lực chung: Sáng tạo, tư duy, ngôn ngữ, tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. - Năng lực riêng: Các năng lực Hóa học, năng lực toán học, vật lý, sinh học, năng lực nghiên cứu… Bước 2: Chuẩn bị học liệu, soạn giáo án, giao nhiệm vụ cho học sinh và chuẩn bị thiết bị dạy học. a. Học liệu - SGK, SGV hóa học 10 nâng cao và cơ bản - Các tài liệu về môn Lí, Toán, Sinh, Văn, GDCD, Địa lí. - Dụng cụ thí nghiệm: + Giá ống nghiệm, ống nghiệm, nút cao su, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ. + Hóa chất: Cu, H2SO4 đặc, dung dịch nước Br2, dung dịch KMnO4 - Ứng dụng CNTT: dùng powerpoint để trình chiếu các hình ảnh, thí nghiệm minh hoạ nội dung kiến thức từng phần cần truyền đạt cho học sinh. b. Giáo án (Phụ lục 1) c. Giao nhiệm vụ Nhóm 1: - Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử SO2? Xác định số oxi hóa của S trong phân tử SO2? Nhóm 2: - Nêu và giải thích các tính chất vật lí của lưu huỳnh đioxit? Nhóm 3: - Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử và số oxi hóa của S trong phân tử SO2 em hãy dự đoán tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit? - Dẫn 3,36 lít SO2(đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối. Tính giá trị của m? Nhóm 4: - Bằng sự hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết khí lưu huỳnh đioxit gây ảnh hưởng như thế nào với môi trường xung quanh. Từ đó nêu một số biện pháp làm giảm sự ô nhiễm đó? d. Thiết bị dạy học
6
- Thiết bị: + Máy chiếu, máy vi tính. + PHT (phụ lục 2). - Ứng dụng CNTT. + Tìm kiếm, khai thác các thông tin cần thiết trên internet. + Thiết kế bài giảng điện tử. + Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint + Sử dụng phần mềm violet. - Chuẩn bị của học sinh + Xem lại kiến thức về bài liên kết cộng hóa trị (Hóa học lớp 10), TCHH của oxit axit (Hóa học lớp 9), Tỉ khối (Hóa học lớp 8) + Chuẩn bị At – lát Địa lý. + Tìm hiều về hiện tượng ô nhiễm môi trường do khói bụi xe gây ra, ô nhiễm thực phẩm và biện pháp làm giảm. Bước 3: Tổ chức dạy học tích hợp a. Ổn định tổ chức Lớp:
10 A1
10A3
Sĩ số:
37/37
40/40
Ngày dạy:
2/03
3/03
b. Kiểm tra bài cũ Trình bày phương pháp nhận biết các chất khí riêng biệt sau: O2, H2S,Cl2,N2. c. Bài mới Hoạt động Giáo viên ◊.Hoạt động 1 - GV chia lớp làm 4 nhóm, sau đó phát phiếu học tập cho từng nhóm. - GV hỏi HS: các tên gọi khác của SO2 mà em biết? -GV tích hợp môn Ngữ văn: Anh muốn biết em là ai Thì xin anh hãy lắng tai nghe này Lưu huỳnh đioxit là đây Khí sunfurơ tên gọi thường ngày đó anh. - GV yêu cầu HS: Theo dõi vào
Hoạt động Học sinh
Nội dung ghi bảng
I. LƯU HUỲNH ĐIOXIT. - HS suy nghĩ, trả lời Các tên gọi khác của SO2 - Khí sunfurơ - Lưu huỳnh(IV) oxit - Anhiđrit sunfurơ - HS thảo luận -Nhóm trưởng nhóm 1 lên trình bày
7
-
1. Cấu tạo phân tử CTPT: SO2 CTCT:
phiếu học tập số 1, sau đó suy nghĩ thảo luận trong nhóm, đại diện nhóm lên trình bày? - GV nhận xét, bổ sung. Sau đó chiếu nội dung cần ghi nhớ.
. .
S O
S O
O
. .
O
- Liên kết S-O trong phân tử SO2 là liên kết cộng hóa trị phân cực. - Trong phân tử SO2, số oxi hóa của S là +4 ◊.Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS: Theo dõi vào phiếu học tập số 2, sau đó suy nghĩ thảo luận trong nhóm, đại diện nhóm lên trình bày? - GV nhận xét, bổ sung. Sau đó chiếu nội dung cần ghi nhớ. - GV yêu cầu HS vận dụng kiên thức môn Vật lí, Toán học để tính tỉ khối của SO2 so với không khí GV bổ sung: SO2 hóa lỏng ở -10oC, ở 20oC 1 lit nước hòa tan được 40 thể tích khí SO2.Khí SO2 rất độc,hít phải không khí có khí này sẽ gây viêm dường hô hấp. -GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: ? Vì sao nên đeo khẩu trang y tế khi đi ngoài đường phố, nơi làm việc... (Tích hợp môn GDCD) Nhà máy thải khí SO2 , CO2 vào khí quyển
2. Tính chất vật lí -HS thảo luận - Nhóm trưởng lên trình bày: Khí lưu huỳnh đioxit là chất khí không màu, mùi xốc, rất độc, hít thở phải không khí có SO2 gây viêm đường hô hấp cấp. + SO2 nặng hơn không khí (dSO2/kk =64/29 >1), do đó thu khí SO2 bằng cách đẩy không khí ngửa bình. + SO2 tan nhiều trong nước (do phân tử SO2 là phân tử phân cực, H2O cũng là dung môi phân cực)
8
- SO2 là chất khí, không màu, mùi xốc - Nặng hơn không khí (dSO2/kk =64/29) - Tan nhiều trong nước - Rất độc.
Nguồn sinh ra SO2
3. Tính chất hóa học a) SO2 là là oxit axit - SO2 tan trong nước tạo dd axit yếu (mạnh hơn H2S và HS thảo luận, ghi H2CO3), không bền gọi là axit ◊.Hoạt động 3 -GV yêu cầu HS thảo luận về nội ra giấy sau đó sunfurơ. nhóm trưởng lên SO2 + H2O ⇔ H2SO3 dung trong phiếu học tập số 3 trình bày. => Khí SO2 làm đổi màu quỳ tím ẩm -GV nhận xét, bổ sung. Sau đó -HS ghi chép bài chiếu từng nội dung cần ghi nhớ. - Hs trả lời
-HS theo dõi, sửa - SO2 tác dụng với dd Bazơ → sai muối axit hoặc muối trung hòa, tùy vào tỉ lệ mol của chất tham gia. NaOH + SO2 → NaHSO3 (1) GV: Hướng dẫn HS nhận xét khi 2NaOH+SO nào tạo muối trung hòa, khi nào tạo 2→Na2SO3+H2O (2) muối axit? Đặt: T = GV yêu câu HS vận dụng kiến thức môn Toán vào làm bài tập trong phiếu học tập số 3 - GV nhận xét, bổ sung. Sau đó chiếu đáp án bài tập 2 (phiếu học tâp số 2) ◊.Hoạt động 4 - GV chiếu nội dung tính oxi hóa và tính khử của SO2 a. Tính khử: GV: chiếu phản ứng : - Sục khí SO2 dư vào dd nước brôm(có màu vàng nâu) hoặc dd KMnO4. Sau pứ, dd nước brôm hoặc dd thuốc tím mất màu.
HS: nghe giảng, quan sát hiện tượng của thí nghiệm, viết pthh, nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, chỉ ra chất oxi hóa và chất khử trong mỗi phản
9
n NaOH N SO2
- Nếu T ≤ 1 → sp là muối axit theo (1) - Nếu T ≥ 2 → sp là muối trung hòa theo (2). - Nếu 1 < T < 2 → sp là 2 muối: axit, trung hòa. b) SO2 là chất khử và là chất oxi hóa: * SO2 là chất khử: 2 SO2 + O2 → 2 SO3 SO2+Br2+2H2O→H2SO4+2H Br (vàng nâu) (không
- GV làm thí nghiệm biểu diễn pứ làm mất màu cánh hoa hồng của SO2. b. Tính oxi hóa: - GV chiếu thí nghiệm dẫn SO2 vào dd axit H2S. - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức môn GDCD để liên hệ thực tế trong vấn đề bảo vệ ô nhiễm môi trường - GV tích hợp môn Văn khi kết luận về tính chất hóa học của SO2: Số em lắm lúc long đong Gặp thời lên sáu (S+6) còn mong đợi gì Nhưng nào vui sướng mấy khi Gặp anh khử mạnh tức thì về không (So) ◊.Hoạt động 5 - GV yêu cầu HS nghiên cứu phiếu học tập số 4, thảo luận nhóm, sau đó đại diện nhóm lên trình bày? - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức môn Sinh, GDCD, để liên hệ thực tế trong vấn đề bảo vệ ô nhiễm môi trường - GV chiếu một số hình ảnh cơ chế tạo mưa axit và tác hại do mưa axit
◊.Hoạt động 6
ứng.
màu) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 (không màu) → Dùng để nhận biết SO2 * SO2 là chất oxi hóa: 2SO2 + H2S → 3S +2H2O KL: SO2 là oxit axit yếu, có tính khử và tính oxi hóa.
- HS thảo luận nhóm - Nhóm trưởng trình bày nội dung thảo luận
4. Lưu huỳnh đioxit – chất gây ô nhiễm - Là một trong các chất chủ yếu gây ô nhiễm môi trường - Là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit (tàn phá nhiều rừng cây, công trình kiến trúc, biến đất đai trồng trọt thành vùng hoang mạc....) - Không khí có SO2 gây hại cho sức khỏe con người...
HS: Rút ra ứng 5. Ứng dụng và điều chế dụng của SO2. Lưu huỳnh đioxit
10
GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK và liên hệ kiến thức môn Công nghệ để rút các ứng dụng của SO2? - GV chiếu một số hình ảnh ứng dụng của SO2?
a, Ứng dụng - Dùng để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp - Chất tẩy trắng giấy, bột giấy. - Chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm..... * Lưu ý: SO2 không được sử dụng trong bảo quản các loại thịt. Nếu nhúng thịt thiu, thối vào dung dịch này một thời gian ngắn lấy ra để ráo nước, lúc đó thịt sẽ mất mùi hôi thối và có màu hồng đẹp như thịt tươi
-GV chiếu hình ảnh mẫu lưu huỳnh, thí nghiệm đốt cháy bột lưu huỳnh. Yêu cầu HS quan sát hiện tượng giải thích và viết ptpu?
-GV vận dụng vào thực tiễn khi đốt cháy que diêm: Ban đấu cho ngọn lửa xanh mờ, sau đó cho ngọn lửa màu vàng nhạt. Yêu cầu HS giải thích, viết ptpu? -GV chuyển ý: Ngoài ra người ta có thể điều chế SO2 bằng cách đốt cháy quặng pirit sắt. - GV chiếu mẫu quặng. Yêu cầu HS viết và cân bằng ptpư?
b. Điều chế HS: Viết pthh điều + Trong CN: Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt. chế SO2. S + O2 → SO2
-HS trả lời: Lưu huỳnh cháy trong lọ đựng Oxi cho ngọn lửa màu xanh nhạt. -HS thảo luận nhóm và trả lời 4FeS2 +8SO2
Quặng pirit sắt FeS2
-HS thảo luận và trả lời: Về quặng sắt, lớn nhất Việt -GV yêu cầu HS dựa vào At – lát nam là mỏ Thạch
11
+11O2
→2Fe2O3
địa lý hãy cho biết các mỏ quặng lớn của nước ta nằm ở đâu? - GV cung cấp thêm: Các nghiên cứu cho thấy tại vùng quần đảo Trường Sa- Hoàng Sa khoáng vật Pyrit có cả ở 3 vùng biển theo độ sâu (thềm, sườn lục địa và biển sâu) nhưng chủ yếu ở rìa ngoài thềm lục địa tới chân lục địa độ sâu khoảng 200- 2.800m. Phía Nam đảo Trường Sa pirit có hàm lượng khá cao, đạt 5,5- 7,5% vât liệu trầm tích, dải phía Đông quần đảo ở độ sâu 1.000 - 2.000m hàm lượng pirit là khoảng 1-5% vật liệu trầm tích. - GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất vật lý của SO2?
Khê nằm ở ven biển Hà Tĩnh có trữ lượng 532 triệu tấn.
-HS trả lời
HS trả lời: + SO2 nặng hơn + Trong phòng thí nghiệm: - GV yêu cầu HS vận dụng kiến không khí nên có thức vật lí và kiến thức hóa học thể dùng phương H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 của SO2 để giải thích: tại sao pháp này. + SO2 + H2O người ta lại tiến hành thu khí SO2 + Không dùng phương pháp đẩy bằng cách đẩy không khí ? nước vì SO2 tan nhiều trong nước, -GV chiếu thí nghiệm thu khí SO2. một lượng lớn SO2 thu được sẽ mất. -HS theo dõi, quan sát và giải thích hiện tượng? -HS trả lời: để tránh khí SO2 thoát ra phòng thí ?Tại sao phải đặt nhúm bông nghiệm, người ta tẩm dd NaOH trên miệng bình đặt nhúm bông tẩm thu khí SO2 dd NaOH để hấp thụ hết khí SO2 tạo thành sau phản ứng.
d. Củng cố: GV: Tìm hiểu một số cách xử lí khí SO2? HS: Chuẩn bị sẵn ở nhà liên hệ kiến thức công nghệ trả lời.
12
+ Xử lí bằng nước là phương pháp đơn giản được áp dụng sớm nhất để loại bỏ SO2 trong khí thải. SO2 + H2O H2SO3 + Xử lí bằng vôi sữa là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp vì hiệu quả xử lí cao, nguyên liệu rẻ tiền và có sẵn ở mọi nơi. SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O + Xử lí bằng amoniac SO2 + 2NH3 + H2O (NH4)2SO3 (NH4)2SO3 + SO2 + H2O NH4HSO3 + Xử lí bằng than hoạt tính: khói thải đi vào tháp hấp thụ, khí SO2 được giữ lại trong lớp than hoạt tính của các tầng hấp thụ. e. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà - Bài tập về nhà: Bài 1,2,34,5 – SGK 10 NC/tr186 - Chuẩn bị trước phần tiếp theo: LƯU HUỲNH TRI OXIT Bước 4: Tiến hành kiểm tra đánh giá Sử dụng phiếu trả lời trắc nghiệm khách quan (thời gian 10 phút, thang điểm 10) Câu 1. Cho phản ứng hóa học SO2 + Cl2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng ? A. SO2 là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử. B. SO2 là chất khử, H2O là chất oxi hóa. C. Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử. D. Cl2 là chất oxi hóa, SO2 là chất khử. Câu 2. Sục 1 lượng dư khí SO2 vào dung dịch H2S, sẽ có hiện tượng gì xảy ra A. Không có hiện tượng gì. C. Dung dịch bị vẩn đục màu vàng. B. Dung dịch chuyển sang màu vàng. D. Dung dịch mất màu. Câu 3. Trong công nghiệp, khí SO2 được điều chế bằng cách đốt các chất sau: C. S và H2S. A. H2S và pirit sắt. B. S và pirit sắt. D. FeSO4 và Na2SO4. Câu 4. Ghép cấu hình electron với nguyên tử thích hợp: Cấu hình electron Nguyên tử 1. 1s22s22p63s23p5 a. F 2. 1s22s22p4 b. Cl 3. 1s22s22p5 c. O 4. 1s22s22p63s23p4 d. S A. 1d, 2b, 3c, 4a. C. 1b, 2c, 3a, 4d. B. 1a, 2d, 3b, 4c. D. 1c, 2a, 3d, 4b. Câu 5. Để phân biệt SO2 và CO2 người ta thường dùng thuốc thử nào? A. Hồ tinh bột. B. Nước vôi trong. C. Dung dịch brom. D. Nước clo. Câu 6. Cho V lít SO2 (dktc) tác dụng hết với dung dịch Brom dư. Thêm tiếp vào dung dịch sau phản ứng BaCl2 dư thu dược 2,33g kết tủa thể tích là: A. 2,24 lít. B. 0,224 lít. C. 1,12 lít. D. 0,112 lít. Câu 7. Dãy chất gồm những chất vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là: A. H2S, SO2 B. SO2, H2SO4 C. F2, SO2 D. S, SO2
13
Câu 8. Dẫn 1,12 lít khí SO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch thu được có chứa (Na = 23, S = 32, O = 16, H = 1) A. NaHSO3. B. NaHSO3 và Na2SO3.C. Na2SO3 và NaOH. D. Na2SO3. Câu 9. Cho sơ đồ sau: X S Y H2SO4 X. X, Y lần lượt là A. H2S; SO2. B. SO2; H2S. C. FeS; SO3. D. A và B. Câu 10: Cho phương trình S + H2SO4 đ X + H2O. Vậy X là: A. SO2.
B. H2S.
C. H2SO3.
7.1.3. Sản phẩm dạy học * Tổ chức dạy học tích hợp tại trường THPT Tam Đảo 2
* Sản phẩm của học sinh
14
D. SO3.
15
16
Khi tiến hành dạy dự án tích hợp cho lớp thực nghiệm là 10A1 và dạy giáo án bình thường ở lớp 10A3, tôi tiến hành bài kiểm tra đánh giá 15 phút thu được kết quả như sau: STT
10A3
Điểm STT
10A1
Điểm
1
Lê Thị Lan Anh
8
1
Nguyễn Tuấn An
9
2
Nguyễn Ngọc Ánh
8
2
Đỗ Thị Hiền Anh
9
3
Nguyễn Thị Ánh
7
3
Nguyễn Tiến Anh
7
4
Nguyễn Thị Thu Chang
7
4
Nguyễn Gia Bình
7
5
Dương Thị Chinh
5
5
Đặng Tiến Dũng
7
6
Diệp Thị Dung
7
6
Trương Thị Hương Duyên
7
7
Ngô Thị Đào
8
7
Hoàng Thành Đạt
8
8
Đỗ Thị Hà
7
8
Trần Minh Đăng
8
9
Trần Thị Hà
5
9
Bạch Văn Đức
7
10
Trần Thị Mai Hạnh
7
10
Nguyễn Thúy Hằng
7
11
Chu Thị Hằng
7
11
Khổng Thị Hiền
9
12
Nguyễn Thị Hằng
5
12
Nguyễn Thị Hiền
9
13
Phạm Minh Hiếu
7
13
Nguyễn Minh Hiếu
7
14
Tô Văn Hoàng
7
14
Nguyễn Huy Hoàng
6
15
Nguyễn Hữu Khải
6
15
Hoàng Thị Thu Hường
7
16
Nguyễn Hữu Khang
7
16
Lương Văn Lợi
8
17
Nguyễn Thị Mỹ Linh
7
17
Bùi Thị Kim Ngân
9
18
Nguyễn Thị Thùy Linh
6
18
Lương Trọng Nghĩa
10
19
Nguyễn Trà My
7
19
Lăng Minh Phú
7
20
Viên Thị Ngọc
7
20
Hoàng Thị Phương
6
17
21
Nguyễn Thị Nhung
5
21
Lương Văn Quang
7
22
Phạm Thị Mỹ Ninh
7
22
Nguyễn Đình Quang
7
23
Đỗ Thị Kiều Oanh
7
23
Nguyễn Văn Quảng
7
24
Chu Văn Phú
8
24
Nguyễn Anh Quân
5
25
Lăng Thị Phương
6
25
Trần Phú Quân
9
26
Trần Thị PhươngA
7
26
Trần Anh QuânA
8
27
Trần Thị PhươngB
8
27
Trần Anh QuânB
7
28
Lý Thị Quỳnh
7
28
Nguyễn Thị Như Quỳnh
7
29
Hoàng Thị Sen
8
29
Lương Văn Thanh
6
30
Đỗ Ngọc Sơn
6
30
Bùi Thị Thủy
7
31
Trần Văn Sơn
7
31
Đường Thị Ngọc Thúy
7
32
Khổng Thị Tâm
7
32
Nguyễn Thị Trang
7
33
Vũ Phúc Thịnh
5
33
Hoàng Văn Trường
7
34
Phạm Minh Tiến
7
34
Nguyễn Ngọc Tùng
7
35
Lương Thị Thu Trang
6
35
Đặng Thị Tuyết
7
36
Ôn Thu Trang
7
36
Nguyễn Quốc Việt
7
37
Nguyễn Thị Trâm
7
37
Đào Quốc Vương
8
38
Đỗ Anh Tuấn
5
39
Trần Lê Văn
7
40
Đường Thị Vân
6
18
Thống kê chung như sau: Lớp
10A1 (TN)
10A3 (ĐC)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Giỏi
12
30%
6
15%
Khá
21
60%
22
55%
TB
4
10%
12
30%
Yếu
0
0%
0
0%
Như vậy tỉ lệ học sinh khá, giỏi ở lớp 10A1 là lớp dạy bằng giáo án tích hợp là 90% và cao hơn hẳn lớp 10A3 dạy theo giáo án truyền thống. 7.2. Về khả năng áp dụng của sáng kiến Tổ chức dạy học theo chủ đề tích hợp là một nội dung quan trọng trong đổi mới căn bản, toàn diện ngành Giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo tập huấn cho giáo viên cốt cán của các Sở Giáo dục. Vì vậy theo ý kiến tác giả sáng kiến kinh nghiệm có khả năng áp dụng cao, có giá trị thực tiễn. Qua sáng kiến “Tích hợp kiến thức liên môn vào giảng dạy Tiết 69 - Bài 45: Lưu huỳnh đi oxit” môn Hóa học lớp 10 – Ban nâng cao’’ tác giả mong muốn mọi giáo viên trung học phổ thông biết được quy trình xây dựng một chủ đề tích hợp liên môn trong một tiết dạy học, thiết kế được các hoạt động dạy học liên môn theo định hướng năng lực. Biết được cách thức tiến hành các phương pháp dạy học tích cực và các kĩ thuật dạy học phù hợp. Từ đó mỗi giáo viên có thể vận dụng vào môn học của mình để xây dựng được các chuyên đề cụ thể áp dụng vào giảng dạy thực tế. 8. NHỮNG THÔNG TIN CẦN ĐƯỢC BẢO MẬT (nếu có) 9. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN - Đối với lãnh đạo cấp cơ sở: Cần quan tâm, sát sao trước những vấn đề đổi mới của ngành giáo dục; trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học…để giáo viên tích cực lĩnh hội và áp dụng những đổi mới cả về hình thức và nội dung dạy học. Nhà trường không đặt ưu tiên truyền đạt kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lí, tổ chức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa. - Đối với giáo viên: Trước hết giáo viên cần phải nắm vững nội dung chương trình; các đơn vị kiến thức Hóa học cơ bản, nâng cao và phần liên hệ thực tế, liên môn.
19
Chủ động tìm hiểu và lĩnh hội những vấn đề mới nhằm đáp ứng yêu cầu về giáo dục trong tình hình mới của đất nước. Đồng thời để dạy học tích hợp kiến thức liên môn thì giáo viên phải nỗ lực hơn rất nhiều so với dạy học theo đơn vị kiến thức của một môn độc lập, giáo viên phải có trình độ tin học nhất định. Giáo viên cần có thời gian để tìm hiểu kiến thức liên môn từ đó xây dựng nội dung, chủ đề tích hợp và định hướng các hoạt động. Khi thực hiện dạy học tích hợp liên môn, giáo viên cần phải xác định rõ mục tiêu nào trong bài học là quan trọng, tránh tham lam kiến thức liên môn mà không làm rõ được kiến thức trọng tâm của môn học chính. Giáo viên phải biết phân tích nội dung môn học để thiết kế các hoạt động, sao cho khi thực hiện học sinh phải vận dụng kiến thức kỹ năng ở các phạm vi rộng khác nhau, ứng với các mức độ tích hợp nêu trên, tương thích với các bối cảnh của quá trình dạy học. Giáo viên phải có đầu óc cởi mở, hợp tác, sẵn sàng tiếp nhận thông tin, kiến thức từ các môn học khác hoặc kiến thức mới của xã hội và khoa học... Giáo viên ở trường phổ thông hiện nay chủ yếu đào tạo để giảng dạy các môn học riêng rẽ, việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng chủ yếu liên quan đến môn học mà họ phụ trách. Chính vì vậy, đa số giáo viên có tâm lý coi trọng chuyên môn mình, không cởi mở và ít hợp tác với giáo viên các môn khác. - Đối với học sinh: Trong quá trình học tập, học sinh phải tham gia vào các hoạt động mà giáo viên tổ chức, đồng thời phải huy động và sử dụng kiến thức nhiều môn học để thực hiện các nhiệm vụ mà giáo viên đưa ra thể hiện tính sáng tạo và năng lực tư duy của bản thân. Ngoài ra học sinh cần có sự kết hợp giữa nắm vững kiến thức lí thuyết với việc thực hành, liên hệ thực tế để có thể vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn. 10. ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC HOẶC DỰ KIẾN THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN 10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả Dạy học tích hợp tập trung nhiều hơn đến việc hình thành những năng lực hoạt động, tư duy cho học sinh là cơ sở phát huy tính sáng tạo đưa những kiến thức liên môn vào môn học góp phần tạo không khí học tập thoải mái. Đó cũng là cách kích thích niềm đam mê học Hóa. - Sau khi dự án được thực hiện, tôi thấy các em học sinh hoàn toàn có khả năng độc lập và sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải
20
quyết một chủ đề nào đó. Một số em học sinh còn làm tôi phải ngỡ ngàng trước khả năng liên kết kiến thức các môn một cách linh hoạt. - Các em có cơ hội để thể hiện hết năng lực của mình trong một giờ học. Chính vì vậy mà giờ học Hóa học trở nên rất nhẹ nhàng chứ không còn là gánh nặng kiến thức như trước. - Việc thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kĩ năng khác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp, do vậy giúp HS lựa chọn thông tin, kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện được các hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho học sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống; làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ rệt. - Giúp học sinh có khả năng liên hệ, gắn kết kiến thức các môn học liên quan (Văn học, Địa lí, Vật lí, Sinh học, Sinh học, GDCD, Toán học…) giải đáp các kiến thức Hóa học liên quan đến tính chất của SO2 - Dự án góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập và ứng dụng CNTT trong dạy học. - Góp phần nâng cao năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS, phát triển năng lực sáng tạo phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục theo hướng phát huy năng lực học sinh. - Đòi hỏi giáo viên không những nắm chắc kiến thức chuyên môn mà còn phải tích cực trao đổi, học hỏi đồng nghiệp những kiến thức liên quan. - Đối với đời sống xã hội: Vận dụng kiến thức đã học trên lớp giải thích và vận dụng có hiệu quả các vấn đề thực tiễn có liên quan đến bảo vệ môi trường. 10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân Việc dạy học xung quanh một chủ đề đòi hỏi huy động kiến thức, kỹ năng, phương pháp của nhiều môn học. Điều này tạo thuận lợi cho việc trao đổi và làm giao thoa các mục tiêu dạy học của các môn học khác nhau. Vì vậy, tích hợp sẽ đáp ứng yêu cầu dạy học để phát triển năng lực HS. Dạy học tích hợp tạo mối liên hệ trong học tập bằng việc kết nối các môn học khác nhau, nhấn mạnh đến sự phụ thuộc và mối liên hệ giữa các kiến thức, kỹ năng và phương pháp của các môn học đó. Do đó, tích hợp là phương thức dạy học hiệu quả vì kiến thức được cấu trúc có tổ chức và vững chắc.
21
Thiết kế chủ đề tích hợp ngoài việc tạo điều kiện tích hợp mục tiêu của 2 hay nhiều môn học, nó còn cho phép tránh sự lặp lại nội dung các môn học nên tiết kiệm thời gian tổ chức hoạt động học tập. Giá trị thực tiễn của sáng kiến được Hội đồng chấm thi dạy học theo chủ đề tích hợp của Sở Giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc chứng nhận. (Phụ lục 3) 11. DANH SÁCH NHỮNG TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA ÁP DỤNG THỬ HOẶC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU Số
Tên tổ
TT
chức/cá nhân
1
Lớp 10A1
Địa chỉ
Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
THPT Tam Đảo 2
............., ngày.....tháng......năm......
Môn Hóa học
Tam Đảo, ngày 10 tháng 01 năm 2020 Tác giả sáng kiến
Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
Lê Thị Vân
22
DANH MỤC SÁCH THAM KHẢO
1. Bộ sách giáo khoa hóa học 8- 9-10
NXB Giáo dục.
2. Sách giáo viên 10
NXB Giáo dục.
3. Các tài liệu môn Toán – Lý - Sinh
NXB Giáo dục.
4. Các tài liệu môn Toán - ĐỊa – GDCD - Văn
NXB Giáo dục.
5. Hữu thú đích hóa học
NXB Thiếu nhi
6. Du lịch trong thế giới hóa học
NXB Văn hóa thông tin
7. Từ điển hóa học phổ thông
NXB Giáo dục.
8. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải – Tập 3
23
Trần Ngọc Trấn
PHỤ LỤC 1 – GIÁO ÁN Ngày soạn:20/02/2017
Tiết 69 – Bài 45:
LƯU HUỲNH ĐIOXIT
1. Mục tiêu dạy học: a. Kiến thức: * Môn Hóa học - Hóa học lớp 10 + HS biết: CTCT, tính chất vật lý, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế của SO2 +HS hiểu: Cấu tạo phân tử, tính chất hóa học của SO2: vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Sự giống và khác nhau về tính chất vật lý, hóa học giữa H2S và SO2. - Hóa học lớp 8 (Bài 20 – Tỉ khối của chất khí) - Biết công thức tính tỉ khối của chất khí. - Hóa học lớp 9 (Bài 1 – Tính chất hóa học của oxit – phân loại oxit) - Biết tính chất hóa học của oxit axit. * Môn Vật Lí - Biết cách xác định trạng thái, nhiệt độ hóa lỏng, tỉ khối.... * Môn Sinh học - Biết cơ chế hiện tượng mưa axit * Môn Toán học - Biết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, phương trình, hoặc các công thức biến đổi toán học..... * Môn Văn học - Các câu ca dao, tục ngữ giải thích tính chất hóa học cũng như tên gọi của lưu huỳnh đioxit. * Môn GDCD - Biết được các nguồn gây ra ô nhiễm môi trường để có biện pháp bảo vệ. * Môn Địa lý - HS biết một số mỏ quặng và khoáng vật của nước ta. b. Kỹ năng * Môn Hóa học - Hóa học 10 + HS viết được phương trình phản ứng minh họa cho tính chất hóa học, điều chế của SO2. + Phân biệt được H2S, SO2 và các chất khí khác. + Rèn luyện tư duy linh hoạt, có hệ thống kiến thức. + Vận dụng lý thuyết vào giải các bài toán cụ thể. - Hóa học 9 + HS viết được phương trình minh họa tính chất hóa học của oxit axit. - Hóa học 8 24
+Vận dụng công thức tính tỉ khối của chất khí để tính tỉ khối của lưu huỳnh đioxit so với không khí. * Môn Vật Lí + Vận dụng công thức tính tỉ khối để làm các bài tập tính toán liên quan * Môn Sinh học + Vận dụng cơ chế hấp thụ các ion trong nước mưa để giải thích hiện tượng mưa axit * Môn Toán học + Vận dụng những kiến thức toán học để làm bài tập tính toán. * Môn GDCD + Giải thích vấn đề bảo vệ môi trường đặc biệt là môi trường không khí. * Môn Văn học + Vận dụng các câu ca dao, tục ngữ để giải thích các tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit * Môn Địa lý + Sử dụng Atlat địa lý để tìm vị trí các mỏ quặng và cách khai thác chúng. c. Thái độ: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác, tính nghiêm túc khoa học - HS biết được SO2 là chất khí độc, có những tác hại đối với môi trường và con người từ đó có những biện pháp bảo vệ. - Yêu thích các môn học, thấy được sự liên hệ và bổ sung cho nhau của các môn học.
d. Năng lực: - Năng lực chung: Sáng tạo, tư duy, ngôn ngữ, tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. - Năng lực riêng: Các năng lực Hóa học, năng lực toán học, vật lý, sinh học, năng lực nghiên cứu…
2. Thiết bị dạy học, học liệu: - Ứng dụng CNTT. + Tìm kiếm, khai thác các thông tin cần thiết trên internet. + Thiết kế bài giảng điện tử. + Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint + Sử dụng phần mềm violet. - Chuẩn bị của học sinh + Xem lại kiến thức về bài liên kết cộng hóa trị (Hóa học lớp 10), TCHH của oxit axit (Hóa học lớp 9), Tỉ khối (Hóa học lớp 8) + Chuẩn bị At – lát Địa lý. + Tìm hiều về hiện tượng ô nhiễm môi trường do khói bụi xe gây ra, ô nhiễm thực phẩm và biện pháp làm giảm.
a. Chuẩn bị của giáo viên 25
- Thiết bị: + Máy chiếu, máy vi tính. + Phiếu học tập. - Học liệu: + SGK, SGV hóa học 10 nâng cao và cơ bản + Các tài liệu về môn Lí, Toán, Sinh, Văn, GDCD, Địa lí. - Dụng cụ thí nghiệm: + Giá ống nghiệm, ống nghiệm, nút cao su, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ. + Hóa chất: Cu, H2SO4 đặc, dung dịch nước Br2, dung dịch KMnO4 - Ứng dụng CNTT: dùng powerpoint để trình chiếu các hình ảnh, thí nghiệm minh hoạ nội dung kiến thức từng phần cần truyền đạt cho học sinh.
b. Chuẩn bị của học sinh + Xem lại kiến thức về bài liên kết cộng hóa trị (Hóa học lớp 10), TCHH của oxit axit (Hóa học lớp 9), Tỉ khối (Hóa học lớp 8) + Chuẩn bị At – lát Địa lý. + Tìm hiều về hiện tượng ô nhiễm môi trường do khói bụi xe gây ra, ô nhiễm thực phẩm và biện pháp làm giảm.
3. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH - Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận. - Thuyết trình - giảng giải. - Quan sát – tìm tòi - Nêu và giải quyết vấn đề.
4. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP a. Ổn định tổ chức Lớp:
10A1
10A3
Sĩ số:
37/37
40/40
Ngày dạy:
2/03/2017
3/03/2017
b. Kiểm tra bài cũ Trình bày phương pháp nhận biết các chất khí riêng biệt sau: O2, H2S, Cl2, N2.
c. Bài mới Hoạt động Giáo viên
Hoạt động học sinh
◊.Hoạt động 1 - GV chia lớp làm 4 nhóm, sau đó phát phiếu học tập cho từng nhóm.
Nội dung ghi bảng
I. LƯU HUỲNH ĐIOXIT 26
- GV hỏi HS: các tên gọi khác của SO2 mà em biết? -GV tích hợp môn Ngữ văn: Anh muốn biết em là ai Thì xin anh hãy lắng tai nghe này Lưu huỳnh đioxit là đây Khí sunfurơ tên gọi thường ngày đó anh. - GV yêu cầu HS: Theo dõi vào phiếu học tập số 1, sau đó suy nghĩ thảo luận trong nhóm, đại diện nhóm lên trình bày? - GV nhận xét, bổ sung. Sau đó chiếu nội dung cần ghi nhớ.
- HS suy nghĩ, trả lời
Các tên gọi khác của SO2: - Khí sunfurơ - Lưu huỳnh(IV) oxit - Anhiđrit sunfurơ
- HS thảo luận -
-Nhóm trưởng nhóm 1 lên trình bày
1. Cấu tạo phân tử CTPT: SO2 CTCT:
..
S O
S O
O
..
O
- Liên kết S-O trong phân tử SO2 là liên kết cộng hóa trị phân cực. - Trong phân tử SO2, số oxi hóa của S là +4
◊.Hoạt động 2 - GV yêu cầu HS: Theo dõi vào phiếu học tập số 2, sau đó suy nghĩ thảo luận trong nhóm, đại diện nhóm lên trình bày? - GV nhận xét, bổ sung. Sau đó chiếu nội dung cần ghi nhớ. - GV yêu cầu HS vận dụng kiên thức môn Vật lí, Toán học để tính tỉ khối của SO2 so với không khí GV bổ sung: SO2 hóa lỏng ở 10oC, ở 20oC 1 lit nước hòa tan được 40 thể tích khí SO2.Khí SO2 rất độc,hít phải không khí có khí này sẽ gây viêm dường hô hấp.
-HS thảo luận - Nhóm trưởng lên trình bày: Khí lưu huỳnh đioxit là chất khí không màu, mùi xốc, rất độc, hít thở phải không khí có SO2 gây viêm đường hô hấp cấp. + SO2 nặng hơn không khí (dSO2/kk =64/29 >1), do đó thu khí SO2 bằng cách đẩy không khí ngửa bình. + SO2 tan nhiều trong nước (do 27
2. Tính chất vật lí - SO2 là chất khí, không màu, mùi xốc - Nặng hơn không khí (dSO2/kk =64/29) - Tan nhiều trong nước - Rất độc.
-GV chiếu hình ảnh và đặt câu phân tử SO2 là hỏi: phân tử phân cực, H2O cũng là dung Nhà máy thải khí SO , CO vào khí môi phân cực) quyển 2
2
Nguồn sinh ra SO2
? Vì sao nên đeo khẩu trang y tế khi đi ngoài đường phố, nơi làm việc... (Tích hợp môn GDCD) ◊.Hoạt động 3 -GV yêu cầu HS thảo luận về nội dung trong phiếu học tập số 3 -GV nhận xét, bổ sung. Sau đó chiếu từng nội dung cần ghi nhớ.
3. Tính chất hóa học - Hs trả lời a) SO2 là là oxit axit - SO2 tan trong nước tạo dd axit yếu (mạnh hơn H2S và H2CO3), không bền gọi là axit sunfurơ. HS thảo luận, ghi SO2 + H2O ⇔ ra giấy sau đó H2SO3 nhóm trưởng lên => Khí SO làm ñổi màu 2 trình bày. quổ tím ổm - SO2 tác dụng với dd Bazơ → muối axit hoặc muối trung -HS ghi chép bài hòa, tùy vào tỉ lệ mol của chất tham gia. NaOH + SO2 → NaHSO3 (1) 2NaOH +SO2→Na2SO3+H2O(2) Đặt: T =
n NaOH N SO2
GV: Hướng dẫn HS nhận xét khi - Nếu T ≤ 1 → sp là muối nào tạo muối trung hòa,khi nào -HS theo dõi, sửa axit theo (1) tạo muối axit. - Nếu T ≥ 2 → sp là muối sai trung hòa theo (2). GV yêu câu HS vận dụng kiến - Nếu 1 < T < 2 → sp là 2 thức môn Toán vào làm bài tập muối: axit, trung hòa. 28
trong phiếu học tập số 3 - GV nhận xét, bổ sung. Sau đó chiếu đáp án bài tập 2 (phiếu học tâp số 2) ◊.Hoạt động 4 - GV chiếu nội dung tính oxi hóa và tính khử của SO2 a. Tính khử: GV: chiếu 1 số phản ứng thể hiện tính khử của SO2: - Sục khí SO2 dư vào dd nước brôm(có màu vàng nâu) hoặc dd KMnO4. Sau pứ, dd nước brôm hoặc dd thuốc tím mất màu. - GV làm thí nghiệm biểu diễn pứ làm mất màu cánh hoa hồng của SO2.
b) SO2 là chất khử và là chất oxi hóa: HS: nghe giảng, * SO2 là chất khử: quan sát hiện 2 SO2 + O2 → 2 SO3 tượng của thí nghiệm ,viết pthh, nhận xét sự thay SO2+Br2+2H2O→H2SO4+2H đổi số oxi hóa của Br (vàng nâu) (không các nguyên tố, chỉ ra chất oxi hóa và màu) chất khử trong mỗi 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → phản ứng. K2SO4 + 2Mn SO4 + 2H2SO4 (không màu) HS: Rút ra kết → Dùng để nhận biết SO2. luận. * SO2 là chất oxi hóa:
2 SO2 + H2S → 3S + HS: Rút ra ứng 2H2O b. Tính oxi hóa: dụng của khí SO2 -GV chiếu thí nghiệm dẫn SO2 trong phản ứng này KL: SO2 là oxit axit yếu, có vào dd axit H2S. là bảo vệ môi tính khử và tính oxi hóa. - GV yêu cầu HS vận dụng trường kiến thức môn GDCD để liên hệ thực tế trong vấn đề bảo vệ ô nhiễm môi trường - GV tích hợp môn Văn khi kết luận về tính chất hóa học của SO2: Số em lắm lúc long đong Gặp thời lên sáu (S+6) còn mong đợi gì Nhưng nào vui sướng mấy - HS thảo luận nhóm khi Gặp anh khử mạnh tức thì về - Nhóm trưởng trình bày nội dung không (So) thảo luận 4. Lưu huỳnh đioxit – chất ◊.Hoạt động 5 gây ô nhiễm - GV yêu cầu HS nghiên cứu - Là một trong các chất chủ phiếu học tập số 4, thảo luận yếu gây ô nhiễm môi trường nhóm, sau đó đại diện nhóm lên - Là nguyên nhân chính gây trình bày? ra hiện tượng mưa axit (tàn - GV yêu cầu HS vận dụng phá nhiều rừng cây, công kiến thức môn Sinh, GDCD, 29
để liên hệ thực tế trong vấn đề bảo vệ ô nhiễm môi trường - GV chiếu một số hình ảnh tàn phá do mưa axit
◊.Hoạt động 6 GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK và liên hệ kiến thức môn Công nghệ để rút các ứng dụng của SO2? - GV chiếu một số hình ảnh ứng dụng của SO2?
trình kiến trúc, biến đất đai trồng trọt thành vùng hoang mạc....) - Không khí có SO2 gây hại cho sức khỏe con người...
HS: Rút ra ứng dụng của SO2.
5. Ứng dụng và điều chế Lưu huỳnh đioxit 1. Ứng dụng - Dùng để sản xuất H2SO4 trong công nghiệp - Chất tẩy trắng giấy, bột giấy. - Chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm.....
HS: Viết pthh điều chế SO2. -GV chiếu hình ảnh mẫu lưu huỳnh, thí nghiệm đốt cháy bột lưu huỳnh. Yêu cầu HS quan sát hiện tượng giải thích và viết ptpu?
2. Điều chế a.Trong CN: Đốt lưu huỳnh hoặc quặng pirit sắt.
30
S + O2 → SO2 -HS trả lời: Lưu huỳnh cháy trong lọ đựng Oxi cho -GV vận dụng vào thực tiễn ngọn lửa màu xanh khi đốt cháy que diêm: Ban nhạt. đấu cho ngọn lửa xanh mờ, sau đó cho ngọn lửa màu vàng nhạt. Yêu cầu HS giải thích, 4FeS2 viết ptpu? +8SO2 -GV chuyển ý: Ngoài ra người ta có thể điều chế SO2 bằng cách -HS thảo luận nhóm và trả lời đốt cháy quặng pirit sắt. - GV chiếu mẫu quặng. Yêu cầu HS viết và cân bằng ptpu?
+11O2
→2Fe2O3
Quaëng pirit saét-HS thảo luận và trả lời: Về quặng FeS2 sắt, lớn nhất Việt -GV yêu cầu HS dựa vào At – lát địa lý hãy cho biết các mỏ quặng lớn của nước ta nằm ở đâu? - GV cung cấp thêm: Các nghiên cứu cho thấy tại vùng quần đảo Trường Sa- Hoàng Sa khoáng vật Pyrit có cả ở 3 vùng biển theo độ sâu (thềm, sườn lục địa và biển sâu) nhưng chủ yếu ở rìa ngoài thềm lục địa tới chân lục địa độ sâu khoảng 200- 2.800m. Phía Nam đảo Trường Sa pirit có hàm lượng khá cao, đạt 5,57,5% vât liệu trầm tích, dải phía Đông quần đảo ở độ sâu 1.000 2.000m hàm lượng pirit là khoảng 1-5% vật liệu trầm tích.
nam là mỏ Thạch Khê nằm ở ven biển Hà Tĩnh có trữ lượng 532 triệu tấn. -HS trả lời
HS trả lời: + SO2 nặng hơn b.Trong phòng thí nghiệm: không khí nên có thể dùng phương H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 pháp này. + SO2 + H2O + Không dùng phương pháp đẩy nước vì SO2 tan nhiều trong nước, một lượng lớn SO2 - GV yêu cầu HS nhắc lại tính thu được sẽ mất. -HS theo dõi, quan chất vật lý của SO2? - GV yêu cầu HS vận dụng sát và giải thích
31
kiến thức vật lí và kiến thức hóa học của SO2 để giải thích: tại sao người ta lại tiến hành thu khí SO2 bằng cách đẩy không khí ?
hiện tượng?
-HS trả lời: để tránh khí SO2 thoát ra phòng thí nghiệm, người ta đặt nhúm bông tẩm -GV chiếu thí nghiệm thu khí dd NaOH để hấp SO2. thụ hết khí SO2 tạo thành sau phản ứng.
? Tại sao phải đặt nhúm bông tẩm dd NaOH trên miệng bình thu khí SO2 d. Củng cố, đánh giá Sử dụng phiếu trả lời trắc nghiệm khách quan (thời gian 10 phút, thang điểm 10) Câu 1. Cho phản ứng hóa học SO2 + Cl2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng ? A. SO2 là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử. B. SO2 là chất khử, H2O là chất oxi hóa. C. Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử. D. Cl2 là chất oxi hóa, SO2 là chất khử. Câu 2. Sục 1 lượng dư khí SO2 vào dung dịch H2S, sẽ có hiện tượng gì xảy ra ? A. Không có hiện tượng gì. C. Dung dịch bị vẩn đục màu vàng. B. Dung dịch chuyển sang màu vàng. D. Dung dịch mất màu. Câu 3. Trong công nghiệp, khí SO2 được điều chế bằng cách đốt các chất sau: A. H2S và pirit sắt. C. S và H2S. B. S và pirit sắt. D. FeSO4 và Na2SO4. Câu 4. Ghép cấu hình electron với nguyên tử thích hợp: Cấu hình electron 1. 1s22s22p63s23p5 2. 1s22s22p4 3. 1s22s22p5 4. 1s22s22p63s23p4
Nguyên tử a. F b. Cl c. O d. S A. 1d, 2b, 3c, 4a. C. 1b, 2c, 3a, 4d. B. 1a, 2d, 3b, 4c. D. 1c, 2a, 3d, 4b. Câu 5. Để phân biệt SO2 và CO2 người ta thường dùng thuốc thử nào? 32
A. Hồ tinh bột. B. Nước vôi trong. C. Dung dịch brom. D. Nước clo. Câu 6. Cho V lít SO2 (dktc) tác dụng hết với dung dịch Brom dư. Thêm tiếp vào dung dịch sau phản ứng BaCl2 dư thu dược 2,33g kết tủa thể tích là: A. 2,24 lít. B. 0,224 lít. C. 1,12 lít. D. 0,112 lít. Câu 7. Dãy chất gồm những chất vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là: A. H2S, SO2 B. SO2, H2SO4 C. F2, SO2 D. S, SO2 Câu 8. Dẫn 1,12 lít khí SO2 vào 100 ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch thu được có chứa (Na = 23, S = 32, O = 16, H = 1) B. NaHSO3 và Na2SO3. C. Na2SO3 và NaOH. D. Na2SO3. A. NaHSO3. Câu 9. Cho sơ đồ sau: X S Y H2SO4 X. X, Y lần lượt là B. SO2; H2S. C. FeS; SO3. D. A và B. A. H2S; SO2. Câu 10: Cho phương trình S + H2SO4 đ X + H2O. Vậy X là: A. SO2.
B. H2S.
C. H2SO3.
D. SO3.
Bảng đáp án: Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐA
D
C
B
C
C
B
D
D
D
A
e. Hướng dẫn học sinh tự học nhà - Bài tập về nhà: 1,2,5,8,9,10 SGK – Hóa Học 10 CB – Trang 138
33
PHỤ LỤC 2 PHIẾU HỌC TẬP 1 Nhóm số: .........,Nhiệm vụ: Trong thời gian 3 phút hoàn thành phiếu học tập theo các ý sau: - Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử SO2? Xác định số oxi hóa của S trong phân tử SO2? PHIẾU HỌC TẬP 2 Nhóm số: ......... Nhiệm vụ: Trong thời gian 3 phút hoàn thành phiếu học tập theo các ý sau: - Nêu và giải thích các tính chất vật lí của lưu huỳnh đioxit?
PHIẾU HỌC TẬP 3 Nhóm số: ......... Nhiệm vụ: Trong thời gian 5 phút hoàn thành phiếu học tập theo các ý sau: - Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử và số oxi hóa của S trong phân tử SO2 em hãy dự đoán tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit? - Dẫn 3,36 lít SO2(đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối. Tính giá trị của m?
PHIẾU HỌC TẬP 4 Nhóm số: ......... Nhiệm vụ: Trong thời gian 3 phút hoàn thành phiếu học tập theo các ý sau: - Bằng sự hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết khí lưu huỳnh đioxit gây ảnh hưởng như thế nào với môi trường xung quanh. Từ đó nêu một số biện pháp làm giảm sự ô nhiễm đó?
34
35