THẢO LUẬN NHÓM: 1 CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU HÌNH THÁI, SỰ CHUYỂN HÓA VÀ ĐỘC HỌC CỦA THỦY NGÂN TRONG MÔI TRƯỜNG
MỤC LỤC Giới Thiệu Về Thủy Ngân
Con Đường Di Chuyển Trong Hệ Sinh Thái Và Cơ Thể Sinh Vật Của Thủy Ngân
Khả Năng Tích Lũy, Chuyển Hóa Và Phân Giải Của Thủy Ngân Trong Môi Trường Tự Nhiên Và Cơ Thể Sinh Vật Khả Năng Tác Động Của Thủy Ngân Đến Con Người Và Hệ Sinh Thái Ở Mỗi Trạng Thái Tồn Tại Kết Luận Và Tài Iệu Tham Khảo
I. Giới thiệu về thủy ngân a. Nguồn gốc phát sinh và quá trình sản xuất Trong tự nhiên: không có nhiều thủy ngân, đôi khi bắt gặp nó ở dạng tự sinh dưới dạng những giọt nhỏ li ti. Khoáng vật chủ yếu của thủy ngân là thần sa (HgS). Thần sa là sự kết hợp bình thường của oxide và thời tiết, hòa tan tốt trong nước Thủy ngân có nhiều trong đất, biển do các chấn động địa chất, núi lửa và từ khí thải tự nhiên của vỏ địa cầu. Một số vi khuẩn yếm khí cũng có thể metyl hóa thủy ngân thành metyl thủy ngân Tổng trữ lượng thủy ngân ở trong vỏ trái đất là 1,6.1012 tấn. Thủy ngân phân bố khá đều trong các đá magma như siêu bazơ (1,1–6%), bazơ ( 6-9,1%), trung tính (6-6,1%) và acid (6-8,1%)
Từ việc đốt hay chôn lấp chất thải đô thị Từ các nguồn thức ăn thực vật, động vật có tích tụ thủy ngân
Công nghiệp
Sinh hoạt
Sử dụng trong quá trình sản xuất, bảo quản vacxin, nha khoa, công nghệ mỹ phẩm… sử dụng trong nhiệt kế, áp kế….
Nhân tạo
Y tế
Khí thải mỏ, công nghiệp bột giấy và thiết bị điện, các nhà máy điện sử dụng nguyên liệu than. Sản xuất clo, thép, vàng, luyện kim
Nông nghiệp
Dùng thủy ngân hữu cơ để sản xuất lòa gặm nhấm, diệt nấm, công nghệ xử lý hạt chống nấm
I. Giới thiệu về thủy ngân b. Tính chất vật lý Thủy ngân (Hg) là một kim loại duy nhất ở thể lỏng trong điều kiện nhiệt độ và áp lực bình thường. Thủy ngân rất di động, màu trắng bạc, lóng lánh Nhiệt độ nóng chảy là âm 40 độ C, độ sôi là 360 độ C, tỷ trọng là 13,6 (kg/m3) Thủy ngân thu được chủ yếu bằng phương pháp khử khoáng chất chu sa. Thủy ngân có tính dẫn nhiệt kém nhưng dẫn điện tốt.
c. Tính chất hóa học Hg tác dụng với các axit tạo thành muối Hg. Với H2SO4 và HNO3 tạ o thành Hg(NO3)2 và NO2... Với các kim loại, nó tạo thành hỗn hợp (amalgame), do đó Hg và hơi của nó có tác dụng ăn mòn kim loại rất mạnh. Hg tác dụng với oxi trong điều kiện thường tạo Hg2O trên bề mặt. Trong điều kiện nhiệt độ cao tạo thành HgO
Không phản ứng với H2
d. Ứng dụng - Trong công nghiệp • Chế tạo dụng cụ trong phòng thí nghiệm (nhiệt kế, áp kế...). • Trong kỹ nghệ điện Hg là hóa chất rất quan trọng để chế tạo các đèn hơi Hg
• Làm các biển báo phát sáng, trong công nghiệp luyện kim • Tách vàng và bạc khỏi quặng của chúng bằng cách tạo ra hỗn hống với Hg
- Trong nông nghiệp • Các hợp chất thủy ngân được dùng sản suất thuốc trừ nấm • Dùng sản xuất phân bón, thuốc trừ cỏ và thuốc trừ sâu...
- Trong y tế
• Nhiệt kế đo, bộ đo huyết áp, chất khử trùng Thimerosal • Trong nha khoa và trám răng • sản xuất dược phẩm, thuốc lợi niệu (neptal) và sát trùng da
II. Con Đường Di Chuyển Trong Môi Trường Của Thủy Ngân
Không khí
ĐẤT
NƯỚC
a. Trong môi trường đất và nước Từ hoạt động của núi lửa, sự phong hoá nhiều loại đá và khoáng có chứa thủy ngân. Thông qua quá trình xói mòn, thủy ngân được nước cuốn đi theo các dòng nước và vào môi trường nước qua quá trình rửa trôi Trong nước bề mặt và nước ngầm ở dạng vô cơ với nồng độ < 0,5 mg/l. Thủy ngân trong môi trường nước có thể hấp thụ vào cơ thể thủy sinh vật, các loài động vật không xương sống sẽ chuyển hóa thành methyl thủy ngân ( CH3Hg+) rất độc đối với với cơ thể người. Chất này hòa tan trong mỡ, phần chất béo của các màng và trong não tủy. Thủy ngân trong đá và khoáng
Phong hóa Rửa trôi
Nước mặt và nước ngầm
Vi sinh vật Chuyển dạng
Thủy ngân hữu cơ
a. Trong môi trường không khí Thủy ngân rất dễ bay hơi, nó dễ dàng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi ở nhiệt độ phòng. Thủy ngân phát tán vào không khí từ các hoạt động sản xuất công nghiệp như khí thải của các nhà máy sử dụng than đá là nhiên liệu để đốt, hơi thủy ngân từ các hoạt động sản xuất có sử dụng thủy ngân như các nhà máy sản xuất đèn hơi Hg, công tắc điện Khi phát tán vào trong không khí, thuỷ ngân có thể gây độc trực tiếp cho người bị phơi nhiễm, hoặc theo mưa xâm nhập vào môi trường đất, nước và gây hại cho con người và sinh vật nhờ quá trình khuyếch đại sinh học
III. Khả năng tích lũy chuyển dạng và phân giải sinh học của thủy ngân trong môi trường 1.
Khả năng tích lũy và phân giải trong môi trường tự nhiên
- Trong nước Khi thủy ngân xâm nhập vào nước, bị các vi sinh vật metyl hóa và tạo thành methyl thủy ngân, hợp chất này tan trong chất béo và gây độc mạnh tại đây. Vì thế nó là một trong những dạng hợp chất thủy ngân gây độc nhất.
Trong đất
Trong không khí
Trong đất, thủy ngân tồn tại ở dạng Hg2+. Hoạt động của thủy ngân trong đất phụ thuộc vào độ pH và nồng độ Cl– . Ngoài ra, trong đất, nhờ hoạt động của vi khuẩn mà trạng thái và tính chất của thủy ngân có thể thay đổi. Các hợp chất của Hg thường thấy trong đất là HgCl2, Hg(OH)2.
- Hơi Hg có thể bốc lên từ các loại sơn có chứa hợp chất Hg. Lượng hơi Hg này có thể đạt nồng độ: 300 đến 1500 ng/m3 (Beusterien et al.,1991). ™ - Sự tồn tại của thủy ngân trong sương là một hiểm họa đối với hệ sinh thái.
B. Khả năng tích lũy và chuyển dạng trong cơ thể người Thủy ngân chủ yếu vào cơ thể qua đường hô hấp. Gần 80% hơi Hg hít vào được giữ lại và thấm vào cơ thể tuỳ thuộc độ hòa tan của nó. Thủy ngân kim loại ít bị hấp thụ qua đường tiêu hoá. Thủy ngân được thải loại ở người bình thường là 10mg/24 giờ qua nước tiểu và 10 mg/ngày qua phân.
B. Khả năng tích lũy và chuyển dạng trong cơ thể người ( tiếp) -Sau khi vào cơ thể, Hg kim loại bị oxi hóa thành ion, thuỷ ngân được hít vào dưới dạng hơi dưới tác động của catalaze có trong hồng cầu, thuỷ ngân kim loại được chuyển thành ion Hg2+ lưu thông trong máu -Xấp xỉ 80% lượng hơi thủy ngân hít vào cơ thể được hấp thụ qua phổi. Mức độ hấp thụ phụ th uộc vào kích cỡ và thành phần hóa học. Hấp thụ của hợp chất thủy ngân kim loại qua dạ dày và đường ruột không đáng kể, nhưng hấp thụ thủy ngân metyl thì rất lớn -Các muối thủy ngân hầu hết không tan và phải được oxi hóa thì mới hấp thụ được. Gần 15% lượng muối thủy ngân vô cơ được hấp thụ qua ruột; cặn lắng thì được đào thải qua đường phân. Sau khi hấp thụ, muối thủy ngân được phân bố khắp cơ thể và mau chóng được oxi hóa và ở trong các mô -Quá trình chuyển hóa của thủy ngân etyl sang dạng hữu cơ rất chậm, còn sự chuyển hóa của thủy ngân metyl thì không hề xảy ra -Thời gian bán phân hủy của các hợp chất thủy ngân ankyl trong cơ thể người khoảng 70 –80 ngày
Một số chuyển hóa của Hg và hợp chất Hg Trong máu: Trong khi Hg của hợp chất vô cơ chủ yếu kết hợp với protein huyết t hanh thì Hg của hợp chất hữu cơ lại gắn vào hồng cầu. Trong thận: Hg tích lũy ở phần đầu xa của ống lượn gần và quai Henlé. Nó không tích lũy trong các cuộn tiểu cầu. Trong não: Hg khu trú nhiều trong các tế bào thần kinh của chất xám.
Thải loại Hg vô cơ thải loại qua kết tràng và thận. Một tỷ lệ nhỏ được thải qua da và nước bọt Tuyến bài tiết chính của thủy ngân metyl là theo đường phân thải, nhưng tốc độ bài tiết rất chậm Người bị bệnh thận mà nhiễm Hg thì sự thải loại Hg bị cản trở. Yếu tố này có thể đóng vai trò quan trọng trong những trường hợp không thấy tương quan giữa tỷ lệ đào thải qua nước tiểu và các dấu hiệu nhiễm độc
IV. Khả năng tác động của thủy ngân đối với con người và hệ sinh thái ở mỗi trạng thái tồn tại
Dạng thủy ngân vô cơ: dạng lỏng, hơi, ion Trạng thái tồn tại của thủy ngân
(1) Dạng thủy ngân hữu cơ: khi Hg kết hợp với một phân tử chứa cacbon, là nền tảng của những cá thể sống.
1) Tác động lên môi trường, hệ sinh thái
Hơi thủy ngân kim loại
Các hợp chất vô cơ của thủy ngân
- Thủy ngân gây thoái hóa tổ chức, tạo thành
- Clorua Hg là hợp chất vô cơ của thủy ngân thường
các hợp chất protein rất dễ tan làm tê liệt
gặp, có độc tính rất cao. Theo Douris, độc tính của
chức năng của các nhóm thiol(–SH), các hệ
clorua thủy ngân qua đường miệng như sau:
thống men cơ bản và oxi hóa–khử của tế
+ Từ 1g trở lên, một lần: gây nhiễm độc siêu cấp
bào. Hít, thở không khí có nồng độ thủy
tính, tử vong nhanh.
ngân 1mg/m3 trong thời gian dài có thể bị
+ Từ 150–200mg, một lần: gây nhiễm độc cấp tí
nhiễm độc (từ 1–3mg/m3 có thể gây viêm
nh, thường tử vong.
phổi cấp).
+Từ 0,5–1,4mg, trong 24 giờ: gây nhiễm độc mã
n tính.
Một số hợp chất thủy ngân hữu cơ
Bảng: Dạng tồn tại và tính độc hại của thủy ngân trong môi trường
- Gây ra các rối loạn tiêu hóa, thận
Dạng tồn tại
và thần kinh.
Hg ( kim loại)
Trơ và không độc
VD: Hg(CH3)2 được dùng trong
Hg ( hơi)
Độ bay hơi cao (rất độc đối với não)
nông nghiệp.Theo Yoshino, metyl
Hg2+ ( phổ biến là Hg2Cl2)
Tạo hợp chất không tan với clorua, độc tính thấp.
Hg2+
Rất độc, khó di chuyển qua màng sinh học.
thủy ngân làm giảm sự tổng hợp protein của tế bào thần kinh invitro
trước khi xuất hiện các triệu chứng về thần kinh.
RHg+ ( hợp chất thủy ngân hữu cơ)
Tính độc
Độc tính cao, đặc biệt ở dạng CH3Hg, gây nguy hiểm cho hệ thần kinh một chiều, nguy hiểm cho não, dễ chui qua
màng tế bào sinh học, cư trú trong mô mỡ.
Môi trường nước Thông qua chuỗi TA, lưới TA, Hg vào nước, dưới tác dụng của VSV metyl hóa -> CH3Hg+ (metyl thủy ngân): tan trong chất béo và gây độc mạnh. + Ở một số loài: Cá Kiếm, cá ngừ, cá bơn, hải cẩu... ví dụ: cá kiếm Hg trung bình ở con: 23kg= 0,55 ppm, 23 -45kg= 0,86 ppm, > 45kg là 1,1ppm (Amstrong, 1979) Lượng thủy ngân gây chết đối với các loại cá là 20mg/kg -
2) Tác động lên con người:
Hơi thủy ngân kim loại: Người tiếp xúc lâu dài với C= 0,1mg/m3 có nguy cơ nhiễm độc với triệu chứng cổ điển như run... - Theo nghiên cứu cho thấy: + C=0,06–0,1mg/m3: mất ngủ, ăn kém ngon + Tiếp xúc 8 giờ/ngày trong 225 ngày lao động/năm với nồng độ từ 0,1–0,2mg/m3, run +C=0,05 mg/m3 chưa gây ra ảnh hưởng đáng kể. - Ngoài ra khi hít phải hơi thủy ngân có thể: bệnh phổi nặng cấp tính(ho, khó thở, đau tức ngực và có cảm giác đau rát ở phổi), mất trí n hớ, viêm miệng, lơ mơ, co giật, nôn ói và viê m ruột. - Trong một số trường hợp, có thể gây ra ngộ độc cấp tính, suy hô hấp, thậm chí tử vong nế u tiếp xúc lượng thủy ngân lớn
Bệnh Minamata ( nguồn: internet)
Thủy ngân vô cơ: - Trong xà phòng và kem làm trắng da là tổn thương thận, phát ban, mất màu da và sẹo, làm giảm sức đề kháng của da với vi khuẩn và nấm. Các tác dụng khác bao gồm gây lo âu, trầm cảm hoặc rối loạn tâm thần và bệnh thần kinh ngoại biên. Thủy ngân clorua: + Thông qua đường hô hấp, tiêu hóa hoặc hấp thụ qua da. +Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe: Các Ion của Hg + men hữu cơ thuộc nhóm thiol gây mất hoạt tính và rối loạn chức năng, có thể kết hợp với acid amin và acid thuộc các nhóm carboxyl và hiđrôxyl và tế bào thứ hai trong phosphat có thể dẫn đến các tình trạng ngộ độc khác nhau. + Biểu hiện: – Ngộ Độc Cấp Tính: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, hôn mê, viêm miệng, sốt nóng toàn thân, buồn n ôn, đau bụng và tiêu chảy. Một số bệnh nhân xuất hiện các nốt mụn màu đỏ trên da. Nếu bị nhiễm độc nặng có t hể dẫn đến viêm phổi và suy thận. Nếu nuốt phải ăn mòn răng, viêm dạ dày và thành ruột, nghiêm trọng có thể bị hôn mê, sốc và hoại tử thậm chí suy thận cấp tính gây ra bởi bệnh thận. – Ngộ Độc Mãn Tính: Xuất hiện hội chứng rối loạn thần kinh, tâm thần không ổn định chẳng hạn như sợ hãi, xấu hổ, tức giận, khóc, miệng có đờm. Một vài trường hợp bị tổn thương gan và thận.
Nhiễm độc cấp tính: viêm da
Nhiễm độc mãn tính: triệu chứng ở mắt
Nhiễm độc bán cấp tính: Loét ở trong miệng
(nguồn: internet)
Phòng tránh và xử lý nhiễm độc ở người Biện pháp kỹ thuật: - Chống Hg bay hơi và bụi Hg bằng thông gió hợp lý. -Làm việc với Hg ở nơi có bàn, nền, tường phải thật nhẵn, có thể rửa nước để giữ Hg không bốc hơi và thu hồi Hg. Biện pháp phòng hộ cá nhân: - Tạo thói quen làm việc với ý thức phòng chống nhiễm độc Hg và hợp chất Hg. - Vệ sinh cá nhân tốt: không mặc quần áo ô nhiễm, tắm sau lao động, không ăn uống, hút thuốc ở nơi làm việc, rửa tay kỹ trước khi ăn uống... Công nghệ xử lý hơi thủy ngân: - Xử lý hơi thủy ngân bằng manganat hoặc pecmanganat kali - Xử lý hơi thủy ngân bằng chất hấp thụ piroluzit ( phương pháp khô và ướt phối hợp) Sử dụng nguyên liệu tự nhiên để tách thủy ngân khỏi nước thải: + Tảo nâu: hấp thụ lên đến 92% thủy ngân trong nước ở mọi giá trị pH + Rong biển: hấp thụ lên đến 98% thủy ngân trong nước thải ở giá trị pH thấp
Tóm lại Thủy ngân ở dạng lỏng ít độc, nhưng ở dạng hơi, hữu cơ, hợp chất muối của nó rất độc tác nhân gây tổn thương não, gan.Hợp chất vô cơ ít độc hơn hợp chất hữu cơ. theo 3 cấp độ: - Nhiễm độc cấp tính: Viêm dạ dày, viêm ruột non,viêm kết tràng, nôn nhiều nước bọt; nồng độ cao gây viêm phổi... - Nhiễm độc bán cấp tính: nôn mửa, tiêu chảy, đau do viêm lợi, loét miệng. - Nhiễm độc mãn tính: chủ yếu do dạng hơi, bụi thủy ngân, hợp chất thủy ngân qua đường tiêu hóa Biểu hiện: run, dễ cáu gắt, viêm lợi, viêm miệng, mất trí nhớ...
Tài Liệu Tham Khảo 1. http://www2.hcmuaf.edu.vn/data/quoctuan/Thuy%20ngan.pdf (Độc Học Thủy Ngân- ĐH Nông Lâm Thành Phố HCM) 2. http://doan.edu.vn/do-an/de-tai-thuy-ngan-hiem-hoa-kho-luong-37550/ ( Thủy Ngân Hiểm Họa Khó Lường- ĐH Nông Lâm Thành Phố HCM) 3. http://soha.vn/tong-khu-thuy-ngan-ra-ngoai-co-the-voi-3-thuc-pham-tu-nhien-201604231 15820113.htm ( Giải Độc Thủy Ngân- Báo Điện Tử Soha New Số Ngày: 24/04/2016) 4. http://woamall.com/hoa-chat/thuy-ngan-clorua.html (Tác Động Của Thủy Ngân Clorua) 5. http://www.greenfacts.org/en/mercury/l-3/mercury-2.htm (UNEP Global mercury assessemt report, summary of report) 6. http://vietnamnet.vn/vn/cong-nghe/cong-dong-mang/301638/tham-hoa-chet-nguoi-o-vun g-bien-minamata-do-bi-dau-doc.html