ĐỀ ÔN THI OLYMPIC MÔN LỊCH SỬ
vectorstock.com/3687784
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN OLYMPIAD PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
TỔNG HỢP 50 ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ OLYMPIC MÔN LỊCH SỬ LỚP 10, 11 (2020) MỚI NHẤT CÓ HƯỚNG DẪN CHẤM WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Môn: LỊCH SỬ - Lớp 10 Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC
FF IC IA L
(Đề thi có 01 trang)
A. LỊCH SỬ VIỆT NAM (10 điểm): Câu 1. (3.0 điểm)
Biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XI – XV. Nguyên nhân phát triển?
O
Câu 2. (5.0 điểm)
Ơ
N
Trên cơ sở trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077) dưới triều Lý, em hãy phân tích và đánh giá: - Chủ trương của Thái úy Lý Thường Kiệt:
H
“Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”.
Y
N
- Giải pháp kết thúc chiến tranh của nhà Lý. Kiểu kết thúc chiến tranh đó được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ở thế kỉ XV như thế nào?
U
Câu 3. (2.0 điểm)
M
Q
Điểm mới trong văn học thế kỉ XVI – XVIII so với thế kỉ X - XV. Vì sao có những điểm mới đó ?
B. LỊCH SỬ THẾ GIỚI (10 điểm)
KÈ
Câu 4. (4.0 điểm)
ẠY
Đặc trưng kinh tế của các quốc gia cổ đại Hi Lạp – Rôma và nguồn gốc của những nét đặc trưng đó. Câu 5. (6.0 điểm)
D
Hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến. Trong những thành tựu ấy, thành tựu nào đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây?
………HẾT………… ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10
Câu 1
Nội dung chính cần đạt
Ý
Từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV, thủ công nghiệp và thương nghiệp Đại Việt đã có bước phát triển như thế nào? Nguyên nhân?
3,0
Biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XI – XV
2,25
- Sự phát triển thủ công nghiệp
1,0
O
a.
Điểm
FF IC IA L
Câu
Ơ
N
+ Các nghề thủ công truyền thống như: Đúc đồng, rèn sắt, làm đồ gốm 0,25 sứ, ươm tơ dệt lụa ngày càng phát triển. Chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao: đồ gốm tráng men xanh, men ngọc độc đáo, in hình người, hình thú, hoa lá…
N
H
+ Bên cạnh đó các nghề làm gạch, chạm khắc đá, làm đồ trang sức, làm 0,25 giấy, khai thác mỏ,… đều phát triển hơn trước.
Y
+ Một số làng nghề thủ công được hình thành: Bát Tràng (Hà Nội), Thổ 0,25 Hà (Bắc Giang), Chu Đậu (Hải Dương), Huê Cầu (Hưng Yên)....
M
Q
U
+ Nhà nước thành lập các xưởng thủ công (quan xưởng) chuyên lo việc 0,25 đúc tiền, rèn vũ khí, đóng thuyền chiến, may áo mũ cho vua quan, xây dựng cung điện, dinh thự. Chế tạo được một số sản phẩm kỹ thuật cao như: súng thần cơ (đại bác), thuyền chiến có lầu. 1,25
D
ẠY
KÈ
- Tình hình thương nghiệp
+ Thương nghiệp trong nước ngày cảng mở rộng. Các chợ làng, chợ 0,25 huyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi, là nơi nhân dân trao đổi sản phẩm nông nghiệp và thủ công nghiệp. + Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố phường) – vừa buôn 0,25 bán vừa làm thủ công. + Thời Lý - Trần ngoại thương khá phát triển: Nhà nước xây dựng nhiều 0,25 bến cảng để buôn bán với nước ngoài. Cảng Vân Đồn ( Quảng Ninh), Lạch Trường (Thanh Hóa)…Thuyền buôn các nước Gia-va, Xiêm, Ấn Độ cũng thường xuyên qua lại buôn bán.
+ Vùng biên giới Việt Trung cũng hình thành các địa điểm trao đổi hàng 0,25 hóa. + Thương nghiệp mở rộng song chủ yếu phát triển nội thương, còn ngoại 0,25 thương mới chỉ buôn bán với Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Nguyên nhân của sự phát triển
0.75
FF IC IA L
b
- Kinh tế nông nghiệp có những khởi sắc, tạo điều kiện cho sự phát triển 0,25 thủ công nghiệp và thương nghiệp - Sự thống nhất tiền tệ, đo lường
0,25
Trên cơ sở trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077) dưới triều Lý, em hãy phân tích và đánh giá:
5,0
N
Câu 2
O
- Chính sách quan tâm của nhà nước (năm 1149, nhà nước cho lập trang 0,25 Vân Đồn, làm vùng hải cảng trao đổi với nước ngoài).
Ơ
- Chủ trương của Thái úy Lý Thường Kiệt:
N
H
“Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”.
Nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống dưới triều Lý:
M
a.
Q
U
Y
- Giải pháp kết thúc chiến tranh của nhà Lý. Kiểu kết thúc chiến tranh đó được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ở thế kỉ XV như thế nào?
0,5
KÈ
- Hoàn cảnh: Thập kỷ 70 của TK XI: nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt, đồng thời tích cực chuẩn bị cho cuộc xâm lược.
2,5
D
ẠY
- Chủ trương của ta: Trước âm mưu xâm lược của quân Tống, nhà Lý đã 0,5 chủ trương tổ chức kháng chiến. Lãnh đạo: Lý Thường Kiệt. - Diễn biến chính: 2 giai đoạn
0,5
+ Giai đoạn 1: Lý Thường Kiệt tổ chức thực hiện chiến lược "tiên phát chế nhân" đem quân đánh trước chặn thế mạnh của giặc. Năm 1075 Quân triều đình cùng các dân tộc miền núi đánh sang đất Tống, Châu Khâm, Châu Liên, Ung Châu, sau đó rút về phòng thủ.
0,5
+ Giai đoạn 2: Chủ động lui về phòng thủ đợi giặc. Năm 1077 ba mươi vạn quân Tống kéo sang bờ bắc của sông Như Nguyệt… ta chủ động giảng hòa và kết thúc chiến tranh.
b.
FF IC IA L
0.5
Nhận xét về chủ trương: “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”.
1,0
- Thể hiện sự chủ động trong việc thực hiện nghệ thuật “tiên phát chế nhân”, nghệ thuật tấn công để phòng ngự.
0,5
0,5
0,5
Thông qua trận “quyết chiến chiến lược” để đập tan dã tâm xâm lược của kẻ thù và thông qua con đường đấu tranh ngoại giao. Đây là kiểu kết thúc chiến tranh phù hợp với điều kiện một quốc gia nhỏ để tránh chạm vào tư tưởng báo thù nước lớn.
0,5
N
Giải pháp kết thúc chiến tranh của nhà Lý.
Kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ở thế kỉ XV
Y
d.
N
H
Ơ
c.
O
- Đây là hiện tượng đặc biệt trong lịch sử dân tộc vì đã tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ đất nước bên ngoài lãnh thổ của Tổ Quốc.
0,5
Q
U
- TK XV, sau khi giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược là Chi Lăng – Xương Giang, kế thừa kinh nghiệm của cha ông Lê Lợi đã tổ chức Hội thề Đông Quan (tháng 12/1427).
1,0
D
ẠY
KÈ
M
- Trong Hội thề, Vương Thông cam kết rút hết quân về nước và huy động rút quân. Hai bên đã uống máu ăn thề và đọc bài văn “Văn hội thề” do Nguyễn Trãi soạn thảo. Bài văn đã đi vào lịch sử như một bản Hiệp định rút quân.
- Đây là lần đầu tiên trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta, bằng những thắng lợi oanh liệt đập tan ý chí xâm lược của kẻ thù buộc chúng phải trịnh trọng dưới hình thức thề thốt tuyên bố rút quân về nước, từ bỏ dã tâm xâm lược và chiếm đóng nước ta. Sau Hội thề Đông Quan ta sai sửa sang đường sá, cung cấp xe ngựa, thuyền bè, lương thực để kẻ thù rút quân về nước.
0,25
0,25
Điểm mới trong văn học thế kỉ XVI – XVIII so với thế kỉ X - XV. Vì 2,0 sao có những điểm mới đó ? a.
- Vài nét về văn học thế kỉ X - XV
0,5
- Phát triển mạnh từ thời nhà Trần, nhất là văn học chữ Hán. Tác phẩm tiêu biểu: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bạch đằng giang phú, Bình Ngô đại cáo.
0,25
FF IC IA L
Câu 3.
- Từ TK XV: văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển.
Điểm mới trong văn học thế kỉ XVI – XVIII so với thế kỉ X - XV
0,75
- Văn học chữ Hán: giảm sút so với giai đoạn trước.
0,25
O
0,25
N
b.
* Đặc điểm: Thể hiện tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, ca ngợi những chiến công oai hùng, cảnh đẹp của quê hương đất nước.
Ơ
- Văn học chữ Nôm phát triển mạnh, xuất hiện những tác giả nổi tiếng: 0,25 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ, Phùng Khắc Khoan.
N
H
- Văn học dân gian: với các thể loại phong phú thể hiện ước mơ về một 0,25 cuộc sống tự do và thanh bình của người lao động => mang đậm tính dân tộc và dân gian. Giải thích vì sao có nhưng điểm mới đó
Y
c.
0,75
KÈ
M
Q
U
- Chữ Hán giảm sút do Nho giáo suy thoái. Trước đây, trật tự xã hội, 0,25 chuẩn mực đạo đức của Nho giáo được mọi người tự nguyện làm theo. Song đến thời kì này thực tiễn xã hội đã khác trước “Còn tiền còn bạc còn đệ tử, hết cơm hết gạo hết ông tôi”. Vì vậy giáo lý Nho giáo trở nên sáo rỗng, lạc hậu, không còn phù hợp.
D
ẠY
- Người Việt đã cải biến chữ Hán thành chữ Nôm để viết văn, làm 0,25 thơ…thể hiện tinh thần dân tộc. Các nhà Nho giỏi đã tìm thấy ở tiếng mẹ đẻ khả năng diễn đạt thuận lợi hơn cho những tình cảm mới của họ. - Văn học dân gian phát triển trong khi văn học chữ Hán suy giảm do 0,25 Nho giáo ngày cảng mất uy tín, đồng thời chứng tỏ cuộc sống tinh thần của nhân dân được đề cao. Đặc trưng kinh tế của các quốc gia cổ đại Hi Lạp – Rô ma và nguồn 4,0 gốc của những đặc trưng đó.
Câu 4
a.
Đặc trưng kinh tế của các quốc gia cổ đại Hi Lạp – Rô ma
2,5
1,0
+ Thủ công nghiệp: phát triển mạnh các nghề làm gốm, chế tạo đồ mĩ nghệ, làm rượu nho, ô liu…Các ngành sản xuất thủ công đều có quy mô lớn và chuyên sản xuất một số mặt hàng nhất định.
0,5
+ Hoạt động thương mại phát triển rộng: trao đổi hàng hóa, buôn bán với các miền của Địa Trung Hải, phương Đông…Hàng hóa trao đổi là rượu nho, dầu ô liu, đồ mĩ nghệ,….và mua tơ lụa, hương liệu từ các nước phương Đông. Đặc biệt là buôn bán nô lệ. Tiền tệ ra đời.
0,5
FF IC IA L
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp đóng vai trò chủ đạo, nông nghiệp chậm phát triển
+ Nông nghiệp: Ít sản xuất lương thực mà chủ yếu phục vụ cho sản xuất 0,5 thủ công nghiệp. Nguồn gốc của các đặc trưng trên
1,5
O
b.
N
- Do đặc điểm điều kiện tự nhiên: có biển, nhiều hải cảng, giao thông trên 0,75 biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển.
H
Ơ
- Do địa hình phân tán: phần lớn lãnh thổ là núi, cao nguyên, đất ít và xấu 0,75 chỉ thích hợp loại cây lưu niên… Hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến. Trong những thành tựu ấy, thành tựu nào đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây?
6,0
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu:
U
a.
Y
N
Câu 5
Q
- Trong lĩnh vực tư tưởng, tôn giáo
4,0 0,5
KÈ
M
+ Trong lĩnh vực tư tưởng: Nho giáo giữ vai trò quan trọng trọng, là cơ 0,25 sở lí luận tư tưởng và là công cụ sắc bén của nhà nước phong kiến Trung Quốc.
D
ẠY
+ Trong lĩnh vực tôn giáo: Phật giáo thịnh hành, nhất là dưới thời nhà Đường…. 0,25
- Sử học:
0,5
+ Thời Tây Hán trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập, người đặt nền 0,25 móng là Tư Mã Thiên với bộ Sử ký. + Thời Đường: Sử quán – cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước được 0,25 thành lập.
- Văn học:
1,0
+ Dưới thời Đường đã đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật, các nhà thơ tiêu 0,5 biểu: Lý Bạch, Đổ Phủ, Bạch Cư Dị…
FF IC IA L
+Dưới thời Minh – Thanh xuất hiện tiểu thuyết chương hồi với các tác 0,5 phẩm nổi tiếng: Thủy hử, Tam quốc diễn nghĩa, Tây Du kí… - Khoa học: đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực Toán học, Thiên văn 0,5 học, Y dược… - Kỹ thuật: 4 phát minh quan trọng: giấy, kỹ thuật in, la bàn và thuốc 1,0 súng.
Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây
N
b.
O
- Nhiều công trình kiến trúc nghệ thuật đặc sắc: Vạn lý trường thành, 0,5 những cung điện cổ kính, những bức tượng Phật sinh động… còn lưu giữ đến ngày nay. 2,0
H
Ơ
- Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây là: 1,0 kĩ thuật với 4 phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.
N
- Giấy và kĩ thuật in được phát minh giúp phổ biến rộng rãi văn minh 0,5 phương Tây.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
- La bàn xuất hiện là điều kiện để các cuộc phát kiến địa lý diễn ra; thuốc súng giúp các nước phương Tây đẩy mạnh sản xuất vũ khí, tiến hành các 0,5 cuộc chiến tranh xâm lược thị trường, thuộc địa.
A.LỊCH SỬ THẾ GIỚI: (10 điểm) Câu 1( 3.0 điểm)
ĐỀ THI OLYMPIC Môn: Sử – lớp 10 (Thời gian: 180 phút – không kể thời gian giao đề)
Phân tích những điều kiện dẫn đến sự bùng nổ cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789? Vai trò của quần chúng nhân dân trong quá trình phát triển của cách mạng? Câu 2: (3.0 điểm)
Câu 3: (4 .0 điểm)
FF IC IA L
Trình bày những thành tựu nổi bật của nền văn hóa cổ đại phương Đông? Cho biết thành tựu nào có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người? Vì sao?
Trên cơ sở về những hiểu biết của nền văn hóa truyền thống Đông Nam Á, em hãy: a/ Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á
b/ Giải thích ý kiến của mình về nhận định : Văn hóa truyền thống Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ
O
B. LỊCH SỬ VIỆT NAM ( 10 điểm)
N
Câu 4: (3.0) điểm
H
Ơ
Thế kỉ X-XV nước Đại Việt tồn tại những tôn giáo lớn nào? Trình bày sự phát triển của Phật giáo thời Lý- Trần? Tại sao Phật giáo phát triển mạnh vào thời kì này?
N
Câu 5: (3.0 điểm)
U
Y
Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở nước ta thế kỉ X- XV theo các nội dung (thời gian, quân xâm lược, người chỉ huy, trận đánh quyết định) . Rút ra điểm giống nhau và bài học kinh nghiệm?
Q
Câu 6: (4.0 điểm)
KÈ
M
Khái quát nội dung cơ bản của cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông kỉ XV và đánh giá tác động của cuộc cải cách này đối với quốc gia Đại Việt thời bấy giờ và công cuộc đổi mới của Việt Nam hiện nay?
HƯỚNG DẪN CHẤM
ẠY
A.LỊCH SỬ THẾ GIỚI:
D
Câu 1( 3.0 điểm) Câ u 1
Nội dung Những điều kiện dẫn đến sự bùng nổ cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789 Kinh tế
Điểm
2.0 0.75
FF IC IA L
- Cuối TK XVIII, Pháp vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu, năng suất kém, nạn đói thường xuyên xảy ra ; thủ công nghiệp bị qui chế phường hội phong kiến ràng buộc. - Công nghiệp phát triển cuối thế kỷ XVIII : dệt, luyện kim xuất hiện 1 số cơ sở công nghiệp sử dụng máy móc. - Ngoại thương phát triển mạnh nhưng nội thương bị kìm hãm. chế độ phong kiến chuyên chế cản trở sự phát triển công thương nghiệp ở Pháp thế kỷ XVIII.
Chính trị – xã hội
0.75
0.5
H
Những tư tuởng văn hoá tiên tiến
Ơ
N
O
- Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng vua Lu - i XVI , có quyền lực tuyệt đối và vô hạn. - Xã hội chia làm 3 đẳng cấp : Tăng lữ, quí tộc và đẳng cấp thứ 3. Tăng lữ và quí tộc là những đẳng cấp có đặc quyền, đặc lợi được miễn thuế . Đẳng cấp thứ 3 chiếm hơn 90% dân số gồm : tư sản, nông dân, bình dân thành thị … đây là đẳng cấp bị cai trị, không có đặc quyền đóng thuế quyền lực tuyệt đối của vua và quyền lợi của tăng lữ, quí tộc mâu thuẫn gay gắt với đẳng cấp thứ 3 với chế độ chuyên chế → yêu cầu cần giải quyết.
KÈ
M
Q
U
Y
N
- Thế kỷ XVIII ở Pháp xuất hiện trào lưu tư tưởng gọi “ triết học ánh sáng” với 3 đại diện kiệt xuất là Môngtexkiơ, Vônte, Ruxô. Học thuyết này phê phán chế độ phong kiến và đồi hỏi phải thay đổi nó. Những tư tưởng này đã thức tĩnh mọi người, có tác dụng chuẩn bị cho cuộc cách mạng xã hội Tóm lại : Vào cuối thế kỷ XVIII nước Pháp có những điều kiện dẫn đến sự bùng nổ của Cách mạng . Sau hội nghị ba đẳng cấp, tình hình nước Pháp rất căng thẳng giữa Vua, quí tộc với đẳng cấp thứ 3. Ngày 14 –7 –1789, Cách mạng bùng nổ.
Vai trị của quần chng nhn dn trong qu trình pht triển của cch mạng
ẠY
-
D
-
2
1.0
Quần chúng đã thúc đẩy cách mạng tiến lên trong lúc hàng ngũ giai cấp tư sản phân hoá , các tầng lớp đại tư sản , tư sản công thương dần dần chuyển sang hàng ngũ phản cách mạng . Quần chúng đã thúc đẩy cách mạng tiến lên trong lúc hàng ngũ giai cấp tư sản phân hoá , các tầng lớp đại tư sản , tư sản công thương dần dần chuyển sang hàng ngũ phản cách mạng .
Những thành tựu nổi bật của nền văn hóa cổ đại phương Đông
2.0
-Lịch và thiên văn học:Đây là hai ngành khoa học ra đời sớm nhất khoảng TNK IV TCN, xuất phát từ nhu cầu sản xuất nông nghiệp
0.5
+Tính được chu kì của thời gian, chia một năm thành năm, tháng, tuần, ngày,… +Tính một năm có 365 ngày, 12 tháng , mỗi tháng có 30 ngày,…
FF IC IA L
Ý nghĩa:Mang tính chính xác tương đối nhưng đặt nền tảng cho ngàng thiên văn học phát triển trong giai đoạn sau -Chữ viết và ghi chép: Xuất hiện sớm do nhu cầu lưu giữ ghi chép +Ban đầu là chữ tượng hình, sau là chữ tượng ý,…
O
+Người Ai Cập viết trên giấy Papyrut,..
-Toán học:Ra đời sớm do nhu cầu đo đạt lại diện tích ruộng đất
0.5
0.5
Ơ
N
Người Ai Cập giỏi về hình học, người Lưỡng Hà giỏi về số học,…
H
Ý nghĩa để lại nhiều kinh nghiệm quý và đặt nền tảng cho sự phát triển cao hơn ở thời sau
N
-Kiến trúc và điêu khắc: Từ nhu cầu xây dựng các công trình kiến trúc phục vu cho nhu cầu chuyên chế cổ đại
0.5
U
Y
Kim Tự Tháp của Ai Cập, vườn treo Ba by lon ở Lưỡng Hà,…
Q
Thể hiện tài năng sáng tạo và sức lao động vix đại của con người Cho biết thành tựu nào có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người
0.5
KÈ
Vì sao
M
Chữ viết
0.5
Vì đây là phát minh lớn, biểu hiện đầu tiên của văn minh loài người a/ Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á
ẠY D
3
-Những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á: - Cư dân Đông Nam Á ngay từ thời gian đầu đã định hình một nền văn hóa bản địa cho mình, tạo nên bản sắc văn hóa riêng cho từng quốc gia… - Trong quá trình phát triển, văn hóa Đông Nam Á đã có sự tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa từ Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây, làm phong phú hơn nền văn hóa của mình…
1.0
- Văn hóa Đông Nam Á thống nhất trong đa dạng… b/ Giải thích ý kiến của mình về nhận định : Văn hóa truyền thống Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ 1.0
FF IC IA L
- Nhận định: “Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ” là nhận định đúng. Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến các nước Đông Nam Á, bắt đầu từ đầu Công nguyên thông qua giao lưu buôn bán… - Giải thích:
+ Về chữ viết: Chữ Phạn của Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á từ những thế kỉ đầu Công nguyên. Ban đầu nhiều dân tộc Đông Nam Á sử dụng chữ Phạn làm chữ viết của mình, về sau nhiều nước sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn như chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me, chữ Mianma, chữ Lào...
2.0
N
O
+ Về Văn học: Dòng văn học Hin-đu của Ấn Độ cũng được truyền sang Đông Nam Á với nhiều đề tài văn học viết và văn học truyền miệng, về mẫu tự, điển tích, thể loại….
N
H
Ơ
+ Về tôn giáo: Nhiều nước Đông Nam Á theo đạo Phật, đạo Hin-đu của Ấn Độ. Ở một số nước, có thời kì Phật giáo và Hin-đu giáo trở thành quốc giáo… Trong thời kì đầu, Hin-đu giáo thịnh hành hơn, thờ 3 vị thần… tạc tượng và 0.25 VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí xây nhiều đền tháp theo kiến trúc Hin-đu. Từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo được phổ biến ở nhiều nước Đông Nam Á, có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, xã hội và văn hóa của cư dân Đông Nam Á…
M
Q
U
Y
+ Về Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng kiến trúc Hin-đu và kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ như tháp Chàm ở Việt Nam, đền Ăng-co- Vat, đền Ăng-co-Thom ở Campuchia, Thạt Luổng ở Lào... => Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng toàn diện và sâu sắc đến các nước Đông Nam Á. Tuy nhiên, mỗi dân tộc Đông Nam Á vẫn xây dựng cho mình một nền văn hóa mang đậm bản sắc riêng. Thế kỉ X-XV nước Đại Việt tồn tại những tôn giáo lớn
0.5
KÈ
Thế kỉ X-XV, nước Đại Việt tồn tại 3 tôn giáo lớn: Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo Trình bày sự phát triển của Phật giáo thời Lý- Trần
ẠY
- Thời Lý - Trần : Phát triển mạnh mẽ
D
+được phổ biến rộng rãi trông nhân dân
4
+Chùa chiền được xây dựng khắp nơi:chùa Phổ Minh(Nam Định), chùa Dâu(Bắc Ninh), chùa Trấn Quốc,chùa Một cột(Diên Hựu) +Sư sãi đông “Dân chúng quá nữa nước là sư”
1.5
+Nhiều nhà sư được triều đình coi trọng và tham gia vào việc nước như :sư Vạn Hạnh, sư Đỗ Thuận +Một số vua Lý, Trần tìm đến Phật giáo, vua TRẦN NHÂN TÔNG khi lên làm thái thượng hoàng đã xuất gia đầu phật và lập ra dòng Thiền Trúc Lâm Đại Việt
FF IC IA L
+Thời Lý, Trần: Phật giáo trở thành quốc giáo - Thời Lê sơ Phật giáo bị hạn chế. Phật giáo phát triển mạnh vào thời kì này vì
1.0
+ Thời Lý- Trần chế độ chuyên chế đang ở giai đoạn đầu nên Nho giáo chưa trở thành tư tưởng thống trị của giai cấp phong kiến
O
+Phật giáo phù hợp với tâm tư, nguyện vọng, tình cảm, đạo đức, lối sống của nhân dân nên được giai cấp thống trị và nhân dân tiếp thu tôn sùng
N
H
Trận đánh quyết định
Nhà Tống Lê Hoàn
Y
Kháng 981 chiến chống Tống thời Tiền Lê
Bạch Đằng và ải Chi Lăng
Q
5
Thờ Quân Người chỉ i xâm lược huy gian
U
Cuộc kháng chiến và khởi nghĩa
Ơ
N
Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở nước ta thế kỉ X- XV theo các nội dung (thời gian, quân xâm lược, người chỉ huy, trận đánh quyết định) .
1075 Nhà Tống Lý Thường – Kiệt 1077
Sông Như Nguyệt
Ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên
1258 Mông – – Nguyên 1288
Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Vạn Kiếp, Bạch Đằng.
D
ẠY
KÈ
M
Kháng chiến thời Lý
Các vua Trân và Trần Hưng Đạo
Khởi 1418 Nhà Minh Lê Lợi, nghĩa Nguyễn Lam Sơn 1427 Trãi
Tốt Động, Chúc Động, Chi Lăng, Xương Giang
2.0
Rút ra điểm giống nhau và bài học kinh nghiệm? -Giống nhau:
0.5
Mỗi cuộc chiến tranh đều mang những nét riêng song đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược , đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù đặt cơ sở cho sự hòa hiếu tiếp theo
FF IC IA L
-Bài học kinh nghiệm:
0.5
Sự đoàn kết đồng lòng của toàn dân tộc , đoàn kết toàn dân, trong nội bộ quân đội và trong triều đình, đoàn kết giữa quân với dân, đoàn kết giữa các dân tộc Khái quát nội dung cơ bản của cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông kỉ XV
2.0
U
Y
N
H
Ơ
N
O
-- - Cải cách về bộ máy nhà nước: Vua Lê Thánh Tông bỏ chức đại hành khiển, vua trực tiếp quyết định mọi việc.Bên dưới là 6 bộ(lại, hộ, lễ, binh, hình, công).Các cơ quan như Ngự sử đài, Hàn lâm viện được duy trì với quyền hành cao hơn.-Ở địa phương Vua bỏ các đạo, lộ.Chia cả nước làm 13 đạo thừa tuyên.Mỗi đạo thừa tuyên có 3 ti phụ trách quân sự, dân sự và an ninh.Dưới đạo là các phủ , huyện, châu, xã.Đứng đầu xã là xã trưởng do dân bầu ra. Quan lại đượn tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục khoa cử 6 -v—Về kinh tế: Trong nông nghiệp nhà nước ban hành chính sách quân điền, qui ước việc phân chia ruộng đất công ở các làng xã, khuyến khích khai hoang.Heejthoongs đê sông được sửa đắp,….Trong TCN và thương nghệp nhà nước ban hành lệnh lập chợ , khuyến khích trao đổi sản phẩm… -----Về văn hóa, giáo dục: Nho giáo được độc tôn, PG và Đạo giáo trở thành tôn giáo của nhân dân.Giaos dục nho học thịnh đạt, trường QTG được mở rộng cho con em quan lại đến học , các khoa thi được tổ chức đều đặn, 1484, nhà nuước dựng bia ghi tên tiến sĩ,… -----Về luật pháp, quân đội: Ban hành bộ luật mới là Quốc triều hình luật gồm hơn 700 điều đề cập đếncác mặt hoạt động của xã hội và mang tính dân tộc sâu sắc.Quân đội được chia thành 2 loại cấm binh và ngoại binh,…
M
Q
-
Đánh giá tác động của cuộc cải cách này đối với quốc gia Đại Việt
1.0
ẠY
KÈ
Đây là cuộc cải cách lớn toàn diện. quyền lực tập trung trong tay vua, chứng tỏ bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế nhà Lê đạt đến mức độ cao, hoàn thiện, đưa Đại Việt trở thành quốc giâ phong kiến lớn mạnh nhất khu vực ĐNA
D
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông kỉ XVđể lại bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới của Việt Nam hiện nay +Nhắc nhở hậu thế khi hoàn cảnh quốc tế và tình hình trong nước thay đổi thì phải đổi mới đất nước tạo tiềm lực cho đất nước phát triển +Đổi mới phải toàn diện, đổi mới bộ máy nhà nước à phải từ trung ương đến địa phương.Đổi mới giáo dục theo hướng tạo ra nhiều nhân tài,
1.0
FF IC IA L
+Lê Thánh Tông đặc biệt coi trọng an ninh quốc gia, rất chú ý đếntoàn vẹn lãnh thổ.Đó là bài học nhắc nhở cho con cháu bảo vệ giữ vững Tổ quốc phải có chính sách phù hợp..
KÌ THI OLIMPIC SỬ LỚP 10 ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
-------------------------
O
I. PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Câu 1 (3,5 điểm)
N
Hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến. Trong những thành tựu ấy,
Ơ
thành tựu nào đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây?
H
Câu 2 (3,5 điểm)
N
Trên cơ sở hiểu biết về văn hóa truyền thống Đông Nam Á, anh/chị hãy: a. Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á.
Y
b. Nêu và giải thích ý kiến của mình về nhận định: Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á
Q
Câu 4 (2,0 điểm)
U
chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ.
M
Nêu các hình thức diễn ra của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XVIII.
KÈ
Tại sao có thể khẳng định cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản triệt để?
ẠY
PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 1(4 điểm)
D
Nghệ thuật quân sự được thể hiện như thế nào qua các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống xâm lược
của nhân dân ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV? Trên cơ sở đó, em hãy rút ra những bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ tổ quốc ngày nay? Câu 2 ( 3 điểm)
Lập bảng so sánh bộ máy nhà nước thời Lý- Trần –Hồ và thời Lê Thánh Tông theo các nội dung sau: Tổ chức bộ máy nhà nước, luật pháp, tuyển chọn quan lại, quân đội. Qua đó, rút ra nhận xét về bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông? Câu 3 ( 3 điểm)
FF IC IA L
Trình bày giáo dục Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê Sơ. Cho biết các công trình tiêu biểu của giáo
N
O
dục nước ta thời kì này. Cha ông ta muốn nói gì qua các công trình này?
U
Y
N
H
Ơ
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
Nội dung
Q
câu
Điể m
những
thành
tựu
a. Trong lĩnh vực tư tưởng, tôn giáo
KÈ
nêu
M
Câu 1: Hãy 1. Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến
văn hóa chủ - Trong lĩnh vực tư tưởng Nho giáo giữ vai trò quan trọng, trở thành cơ sở lí luận và tư 0,5 của tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc;
ẠY
yếu
Trung Quốc phong
D
thời
- Trong lĩnh vực tôn giáo, Phật giáo ở Trung quốc được thịnh hành, nhất là vào thời nhà Đường…
kiến. Trong những thành tựu ấy, thành tựu nào đã có
0,25 b. Sử học
ảnh
hưởng - Sử học bắt đầu từ thời Tây Hán đã trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập mà người đặt
sâu sắc đến nền móng là Tư Mã Thiên.
0,5
sự phát triển của phương c. Văn học - Thơ đường đạt đến đỉnh cao của nội dung và nghệ thuật…Tiểu thuyết chương hồi xuất
FF IC IA L
Tây?
hiện với những tác phẩm nổi tiếng…
0,5
d. Toán, thiên văn học, Y dược…
0,5
N
O
- Toán, thiên văn học, Y dược… của Trung Quốc đạt nhiều thành tựu quan trọng…
Ơ
e. Kĩ thuật
N
H
- Trung Quốc có bốn phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng. 0,5
U
Y
2. Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây - Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây là kĩ thuật với bốn phát 0,25
Q
minh quan trọng.
M
- Giấy và kĩ thuật in được phát minh giúp phổ biến rộng rãi văn minh phương Tây; la bàn
KÈ
xuất hiện là điều kiện để các cuộc phát kiến địa lí diễn ra; thuốc súng giúp các nước phương
D
ẠY
Tây đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.
Câu 2: Trên 1. Những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á: cơ sở hiểu - Cư dân Đông Nam Á ngay từ thời gian đầu đã định hình một nền văn hóa bản địa cho biết về văn mình, tạo nên bản sắc văn hóa riêng cho từng quốc gia…
0,5
hóa
Đông
Nam Á, hãy: a, Nêu những nét đặc trưng truyền thống Đông
Nam
Á.
- Trong quá trình phát triển, văn hóa Đông Nam Á đã có sự tiếp thu có chọn lọc các tinh
FF IC IA L
của văn hóa
0,5
hoa văn hóa từ Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây, làm phong phú hơn nền văn hóa của mình…
b, Giải thích - Văn hóa Đông Nam Á thống nhất trong đa dạng… ý kiến của
0,5
0,5
em về nhận sau: 2.Giải thích ý kiến về nhận định:
“Văn
hóa - Nhận định: “Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và
N
O
định
truyền thống toàn diện của văn hóa Ấn Độ” là nhận định đúng. Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến các nước
Ơ
của khu vực Đông Nam Á, bắt đầu từ đầu Công nguyên thông qua giao lưu buôn bán…
sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ”.
N
sâu
Giải thích:
Y
hưởng
0,5
+ Về chữ viết: Chữ Phạn của Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á từ những thế
U
ảnh
kỉ đầu Công nguyên. Ban đầu nhiều dân tộc Đông Nam Á sử dụng chữ Phạn làm chữ viết của mình, về sau nhiều nước sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn như
Q
chịu
H
Đông Nam Á
0,5
KÈ
M
chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me, chữ Mianma, chữ Lào...
+ Về Văn học: Dòng văn học Hin-đu của Ấn Độ cũng được truyền sang Đông Nam Á
D
ẠY
với nhiều đề tài văn học viết và văn học truyền miệng, về mẫu tự, điển tích, thể loại….
+ Về tôn giáo: Nhiều nước Đông Nam Á theo đạo Phật, đạo Hin-đu của Ấn Độ. Ở một số nước, có thời kì Phật giáo và Hin-đu giáo trở thành quốc giáo… Trong thời kì đầu, Hin-đu giáo thịnh hành hơn, thờ 3 vị thần… tạc tượng và xây nhiều đền tháp theo kiến trúc Hin-đu. Từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo được phổ biến ở nhiều nước Đông Nam Á,
0,5
có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, xã hội và văn hóa của cư dân Đông Nam Á… 0,5
FF IC IA L
+ Về Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng kiến trúc Hin-đu và kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ như tháp Chàm ở Việt Nam, đền Ăng-co- Vat, đền Ăng-coThom ở Campuchia, Thạt Luổng ở Lào...
=> Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng toàn diện và sâu sắc đến các nước Đông Nam Á. Tuy nhiên,
mỗi dân tộc Đông Nam Á vẫn xây dựng cho mình một nền văn hóa mang đậm bản sắc
0,5
O
riêng.
N
Câu 3: Nêu 1. Các hình thức diễn ra của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ
sản tiêu biểu từ
thế kỉ
XVII
H
- Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ-cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức đấu tranh giành độc lập.
đến
cuối thế kỉ
0,25
Tại - Cách mạng tư sản Pháp diễn ra dưới hình thức nội chiến kết hợp chiến tranh bảo vệ độc
M
XVIII.
0,25
N
cách mạng tư
- Cách mạng tư sản Anh diễn ra dưới hình thức nội chiến
Y
cuộc
Q
các
U
diễn ra của
Ơ
các hình thức XVIII
sao có thể lập dân tộc. định
cuộc
cách 2. Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản triệt để
0,25
- Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII đã hoàn thành các nhiệm vụ của một cuộc cách
ẠY
mạng tư sản
KÈ
khẳng
Pháp
cuối
mạng tư sản:
D
thế kỉ XVIII
là một cuộc
0,5
cách mạng tư sản triệt để?
+ Lật đổ tận gốc chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. 0,25
+ Xóa bỏ những cản trở đối với sự phát triển của công thương nghiệp, thống nhất thị trường dân tộc.
0,25
- Làm lung lay chế độ phong kiến ở Châu Âu, mở ra thời đại mới, thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản ở các nước tiên tiến thời bấy giờ.
FF IC IA L
0,25
* Nghệ thuật quân sự được thể hiện như thế nào qua các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống xâm lược của nhân dân ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV:
cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống xâm lược của nhân dân ta
O
N
Ơ
nào qua các
+ Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều: Trong các cuộc chiến tranh giữ nước, nói chung kẻ thù của chúng ta rất mạnh, có lực lượng quân sự lớn hơn ta nhiều lần. Trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý, lực lượng quân đội của ta chỉ có 10 vạn trong khi quân địch lên đến 30 van, thời Trần lúc cao nhất quân ta có khoảng 15 vạn trong khi quân địch lên đến 50 – 60 vạn. Vì lẽ đó, để bảo vệ mình ông cha ta phải tiến hành kháng chiến trong thế không 0,5 tương quan về lực lượng quân chính quy, lấy ít địch nhiều…
H
hiện như thế
N
sự được thể
Y
thuật quân
- Từ thế kỉ X – đến thế kỉ XV, nhân dân ta đã tiến hành nhiều cuộc khởi nghĩa giành độc lập đan tộc như: khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ năm 905, khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) và các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc như: kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo, hai lần kháng chiến chống quân Tống dưới thời tiền Lê (981) và thời Lý (10751077), ba lần kháng chiến chống Mông- Nguyên thời Trần, kháng chiến chống Minh thời nhà Hồ. Qua các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa trên ông cha ta đã sáng tạo nên nghệ thuật quân sự độc đáo là:
U
Câu 1: Nghệ
0,5
Q
+ Phat huy sức mạnh đoàn kết toàn dan, dựa vào dân để tiến hành kháng chiến lâu dài: Cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhằm bảo vệ độc lập dân tộc, bảo vệ cuộc sống bình yên của đến thế kỉ nhân dân… Vì vậy toàn dân phải kháng chiến. Thời Lý, Lý Thường Kiệt đã huy động được XV? Trên cơ lực lượng các dân tộc thiểu số ở vùng Đông Bắc để tiến hành chiến thuật “ tiên phát chế nhân”, thời Trận thì “ vua tôi đồng long, an hem hòa mục, cả nước góp sức”, trong khởi sở đó, em nghĩa Lam Sơn cũng vậy… hãy rút ra + Đường lối chiến lược và phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo: Ngô Quyền dung kế đóng coc trên song Bạch Đằng, nhử địch vào trận địa mai phục. Thời Lý, thực hiện thuật “tiên phát chế nhân” chủ động vượt biên giới đánh vào hạu cứ của địch, làm suy yếu tinh thần của kẻ thù, chậm kế hoạch tấn công của địch. Nhà Trần, kiên quyết thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống”, “biết tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu của địch”…
ẠY
những bài
KÈ
M
từ thế kỉ X
học kinh
D
nghiệm cho công cuộc bảo vệ tổ quốc ngày nay?
+ Kết hợp đấu tranh vũ trang ví đấu tranhchinhs trị, ngoại giao và tâm lí chiến..Điều nầy được thể hiện rất rõ qua việc kết thucs chiến tranh của kháng chiến chống Tống thời Lý, ba lần chống Mông – Nguyên thời Trần và khởi nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi. Trong thời điểm quyết định, cha ông ta có những văn kiện độc đáo để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân
0,5
nhân và làm nảm long quân địch: bài Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt, Hịch tướng sĩ của Trần Hưng Đạo, Bình ngô đại cáo của Nguyễn Trãi… * Bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ tổ quốc ngày nay: + Phải kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xậy dựng và bảo vệ tổ quốc.
0,5
FF IC IA L
+ Chăm lo đến đời sống nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, đây là cơ sở quan trọng nhất. Lịch sử dân tộc cho thấy khi nào nhân dân ta đoàn kết thì không kẻ thù nào có thể tổn hại đến dân tộc ta cò khi khối đại đoàn kết bị tổn thương thì kẻ thù mới có cơ hội xâm lược. + Chú trọng xây dựng lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Tăng cường giáo dục truyền thống dân tộc, lòng yêu nước…
0,5
Y
N
H
Ơ
N
O
+ Xây dựng mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với các nước, chủ động bảo vệ tổ quốc.
Q
U
0,25
KÈ
M
0,5
D
ẠY
0,25
Câu 2: Lập
bảng so sánh bộ máy nhà nước thời
Nội dung
0,5 Thời Lý – Trần – Hồ
Thời Lê Thánh Tông 0,5
- Ở trung ương: vua đứng đầu, trực tiếp quyết định mọi công việc của đất nước
+ Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành cao nhất về chính trị, luật pháp, quân sự, đối ngoại
các nội dung sau: Tổ chức bộ máy nhà nước, luật
+ Bãi bỏ các chức tể tướng, đại hành khiển, lập ra 6 bộ ( Lại, hộ, lễ, binh, hình, công) do các thượng thư đứng đầu, trực tiếp cai quản và chịu trách nhiệm trước vua.
FF IC IA L
Tông theo
+ Giúp việc cho vua có tể tướng và các đại thần các chức hành khiển và các cơ quan sảnh, viện, đài
pháp, tuyển chọn quan lại đối nội và đối ngoại.
+ Ngự sử đài có quyền hành cao hơn trước
- Ở địa phương: Đất nước chia thành nhiều lộ, dưới lộ là phủ, huyện châu, hương, xã. Quan đứng đầu xã gọi là xã quan.
Qua đó, rút ra nhận xét về bộ máy
- Ở địa phương: Bỏ các lộ chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên. Mỗi đạo có 3 ti phụ trách về quân sự, dân sự, an ninh.
H
nhà nước
+ Dưới đạo, là phủ, huyện, châu, xã. Xã vẫn là đơn vị hành chính cơ sở, do xã trưởng đứng đầu.
N
thời Lê Thánh
- Thời Lý có bộ Hình thư
- Bộ quốc triều hình luật gồm hơn 700 điều
- Thời Trần có bộ Hình luật
- Đề cập đến hầu hết các lĩnh vực của xã hội và mạng tính dân tộc sâu sắc.
M
Q
Luật pháp
U
Y
Tông?
0,25
O
Lê Thánh
- Ở trung ương: chính quyền từng bước được tổ chức hoàn chỉnh.
N
Hồ và thời
Tổ chức bộ máy nhà nước
Ơ
Lý- Trần –
0,25
D
ẠY
KÈ
- Mục đích: bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, một số quyền chân chính của nhân dân và an ninh đất nước.
0,25
Tuyển chọn quan lại
- Ban đầu chủ yếu tuyển chọn từ con em gia đình quý tộc hoặc con cháu quan lại
-Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục, thi cử. - Những người đỗ đạt dần trở thành tầng lớp thống trị
0,25
và được ban cấp nhiều ruộng đất - Được tổ chức quy củ gồm cấm binh và lộ binh, tuyển chọn theo chế độ “ ngụ binh ư nông”
- Quân đội được tổ chức chặt chẽ, theo chế độ “ ngụ binh ư nông”
0,25
- Được trang bị vũ khí đầy đủ
FF IC IA L
Quân đội
* Nhận xét về bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông
- Nhìn chung, bộ máy nhà nước thời Lý- Trần – Hồ và thời Lê Thánh Tông đều là nhà nước theo thể chế quân chủ chuyên chế, do vua đứng đầu, nhưng mức độ chuyên chế của hai thời kì khác nhau:
N
O
+ Thời Lý – Trần –Hồ: Bộ máy nhà nước đã được hoàn thiện nhưng mức độ chuyên chế chưa cao do vua còn san sẻ quyền lực cho các chức quant rung gian như tể tướng, đại thần
0,25
0,5
Q
U
Y
N
H
Ơ
+ Đến thời vua Lê Thánh Tông, các chức quant rung gian bị bãi bỏ, vua nắm mọi quyền hành từ trung ương đến địa phương, mức độ chuyên chế cao hơn trước. Bộ máy nhà nước hoàn chỉnh, gọn nhẹ nhưng hiệu quả. Tạo điều kiện ổn định chính trị, phát triển kinh tế, góp phần đưa đất nước phong kiến Đại Việ phát triển đến đỉnh cao
* Giáo dục Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê Sơ:
bày giáo dục
Nhu cầu xây dựng đất nước và nâng cao dân trí đã thúc đẩy các nhà nước đương thời quan tâm nhiều đến giáo dục. Chữ Hán trỏ thành chữ viết chính thức.
các thời Lý,
- Thời Lý: + 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập văn miếu ở kinh đô Thăng Long…
0,5
+ Năm 1075, nhà Lý tổ chức khoa thi đầu tiên
ẠY
Trần, Lê Sơ.
KÈ
Đại Việt qua
0,25
M
Câu 3: Trình
0,5
Cho biết các
+ 1076, nhà nước cho xây dựng Quốc Tử Giám
tiêu biểu của
- Thời Trần: + Các khoa thi được tổ chức đều đặn
giáo dục
+ 1247, nhà Trần đặt lệ lấy Tam khôi, quy định nội dung học tập, mở rộng Quốc Tử Giám
D
công trình
nước ta thời kì này. Cha ông ta muốn
- Thời Lê: + Nho giáo giữ vị trí độc tôn, giáo duc Nho học thịnh đạt. Trường Quốc Tử Giám được mở rộng cho con em quan lại đến học.
0,5
+ Năm 1484, nhà nước cho dựng bia tiến sĩ. Những người đỗ Tiến sĩ đều được khắc tên vào bia đã dựng ở văn miếu và được “ vinh quy bái tổ”.
nói gì qua các công
0,5
- Qua mỗi triều đại giáo dục đã đào tao được rất nhiều người tài cho đất nước. Tuy nhiên giáo dục các thời kì này nội dung chủ yếu là Tứ Thư, Ngũ Kinh. Các nội dung kiến thức khoa học- kĩ thuật phục vụ cho việc phát triển kinh tế bị xem nhẹ.
trình này
FF IC IA L
* Các công trình tiêu biểu của giáo dục nước ta thời kì này là: Văn miếu, Quốc Tử Giám 0,25 và bia tiến sĩ. * Mục đích của cha ông ta:
- Khuyến khích phát triển giáo dục trong nhân dân và tầng lớp quý tộc, tôn trọng việc học 0,25 hành đỗ đạt
O
- Tôn vinh nhân tài của đất nước
0,25
0,25 0,25
Y
N
H
Ơ
N
- Nhắc nhở trọng trách của những người tài đối với đất nước.
Q
U
ĐỀ THAM KHẢO THI OLYMPIC MÔN : LỊCH SỬ 10 THỜI GIAN: 150 PHÚT
D
ẠY
KÈ
M
ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 1 (4 điểm):Trên cơ sở hiểu biết về nghệ thuật kiến trúc - điêu khắc của Ấn Độ và Đông Nam Á thời phong kiến. a. Hãy nêu những thành tựu cơ bản của kiến trúc và điêu khắc Ấn Độ và Đông Nam Á. b.Lập bảng so sánh điểm khác nhau của hai loại hình nghệ thuật trên của Ấn Độ và Đông Nam Á. Câu 2(2,0 điểm): Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây (Hi Lạp và Rô – ma)? Câu 3 (4 điểm): Qua diễn biến của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII : a. Giair thích vì sao thời kì chuyên chính Gia cô banh là đỉnh cao của cách mạng Pháp. b.Em có nhận xét về sự sụp đổ chính quyền Gia-cô-banh ? Câu 4 (3.0 điểm) a. So sánh sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần theo các nội dung sau: chủ trương, tương quan lực lượng, Quy mô – tính chất, nghệ thuật kết thúc chiến tranh. b. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thế kỷ XIII.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 5 (3.0 điểm) Trình bày sự phát triển của tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta trong các thế kỉ X – XV. Tại sao Phật giáo phát triển mạnh dưới thời Lý – Trần? Câu 6 (4 điểm) a. Phân tích những đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc . b. Qua nội dung bài thơ thần của Lý Thường Kiệt và hiểu dụ của Quang Trung ,hãy phân tích những điểm tương đồng của hai văn kiện này .
Câu 1
ĐÁP ÁN Trên cơ sở hiểu biết về nghệ thuật kiến trúc - điêu khắc của Ấn Độ và Đông 4 đ Nam Á thời phong kiến. a. Hãy nêu những thành tựu cơ bản của kiến trúc và điêu khắc Ấn Độ và Đông Nam Á.
2,5 đ
* Kiến trúc và điêu khắc Ấn Độ 0,75 đ
+ Kiến trúc - Nghệ thuật kiến trúc tiêu biểu đền chùa, lăng mộ rất lớn, đẹp và kỳ vĩ. Kiểu kiến trúc đền tháp hình núi,chùa hang, lăng mộ hình bát úp, bán cầu.
FF IC IA L
- Tiêu biểu: Kinh đô Đê-li, lăng mộ A-cơ ba, Ta-giơ Ma-han, và lâu đài thành đỏ La Ki-la “được xem là thiên đường trên trần thế”. + Điêu khắc
- Nghệ thuật tạc tượng Phật giáo, Hin-đu giáo kiểu dáng phong phú, phong cách rất độc đáo.
0,75 đ
O
- Tiêu biểu là những pho tượng Phật và tượng thần được tạc bằng đá, hoặc trên đá, đúc bằng đồng...mang sắc thái tôn giáo
N
* Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á
0,5 đ
Ơ
+ Kiến trúc
N
H
- Điển hình: khu di tích Mĩ Sơn (Việt Nam), tổng thể kiến trúc khu Bô-rôbu-đua (Inđônêsia), Ăng-coVát và Ăng-coThom (Campuchia),Thạt luổng (Lào) và Chùa Vàng (Mianma). + Điêu khắc
U
Y
- Nghệ thuật điêu khắc được thể hiện chủ yếu là tượng tròn và phù điêu. Gồm 0,5 đ điêu khắc và tạc tượng thần, Phật ...
M
Q
b. Lập bảng so sánh sự khác nhau của kiến trúc và điêu khắc
Chất liệu xây dựng đa dạng, phù hợp thẩm mỹ của mỗi dân tộc (Ví dụ: đền Ăng -co bằng đá, chùa Vàng - Mian ma dát vàng, Khu di tích Mỹ Sơn Viêt Nam bằng gạch...)
Điêu khắc
Chủ yếu tạc tượng Thần và Phật phong cách và kiểu dáng phong phú.
Chủ yếu là tượng tròn và phù điêu, đồng thời có sự hài hoà giữa kiến trúc và điêu khắc.
Kết luận
Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của Ấn Độ. Tuy nhiên kiến trúc điêu khắc Đông Nam Á
KÈ ẠY
ĐÔNG NAM Á
Các công trình kiến trúc có qui mô đồ sộ, hoành tráng, chất liệu xây dựng chủ yếu bằng đá
Kiến trúc
D
ẤN ĐỘ
1,5 đ
0.5đ
không phải là sự “rập khuôn”, mà mỗi dân tộc đều có sự sáng tạo, mang nét riêng, độc đáo của mỗi dân tộc.
0.5 đ
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây (Hi Lạp và Rô – ma)
2,0 đ
* Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải:
0,75đ
- Nằm ven biển Địa Trung Hải, Hi Lạp và Rô-ma gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ …,. phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất canh tác ít lại không màu mỡ, chủ yếu là đất ven đồi, khô và rắn
0,5 đ
O
Câu 2
FF IC IA L
0,5 đ
Ơ
N
- Khí hậu ấm áp, trong lành, có những đồng bằng nhỏ được hình thành từ những thung lũng bị ngăn cách… 0,25 đ 1,25 đ
H
* Tác động
N
- Đến sự hình thành các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải: 0,25 đ
Y
+ Thời gian hình thành: vào khoảng TNK I TCN (Muộn hơn so với các quốc gia cổ đại phương Đông):
Q
U
Do đất canh tác xấu, công cụ bằng đồng không có tác dụng mà phải đến khi công cụ bằng sắt xuất hiện, việc trồng trọt mới có hiệu quả -> có sản phẩm thừa -> xuất hiện tư hữu -> xã hội phân chia giai cấp và hình thành nhà nước.
0,5 đ
KÈ
M
+ Con đường hình thành: Do lãnh thổ bị chia cắt nên khó có điều kiện tập trung đông dân cư -> khi xã hội có giai cấp hình thành thì mỗi vùng, mỗi mỏm bán đảo trở thành một nước.
D
ẠY
+ Qui mô quốc gia: diện tích nước nhỏ và là giang sơn của một bộ lạc trước đây.
Câu 3
0,25 đ
0,25 đ Qua diễn biến của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII :
4 điểm
a. Giair thích vì sao thời kì chuyên chính Gia cô banh là đỉnh cao của cách mạng Pháp.
2,5 đ
- Vào đầu năm 1793, nước Pháp bị thù trong giặc ngoài uy hiếp, chính quyền Gi-rông-đanh lại không kiên quyết chiến đấu. 0,25
FF IC IA L
- Phái Gia-cô-banh gồm những người tư sản kiên quyết cách mạng đứng đầu là luật sư Rôbexpie lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa nắm chính quyền. - Trước những thử thách nghiêm trọng phái Gia cô banh đã đưa ra những biện pháp kịp thời ,hiệu quả, cứu nguy cho nước Pháp, bảo vệ nền Cộng hòa tư sản, đẩy cách mạng đạt đến đỉnh cao. Đó là nền chuyên chính Gia-cô-banh.
0,25
O
+Giair quyết ruộng đất cho nông dân, tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia thành những mảnh nhỏ bán cho nông dân, được trả trong thời hạn 10 năm làm cho nhiều bần nông có ruộng đất.
0,25
N
+ Trả lại cho nhân dân những vùng đất công bị lãnh chúa chiếm.
0,25
Ơ
+ Xóa bỏ hoàn toàn những đặc quyền phong kiến và nghĩa vụ của nông dân. Tiền lương cho công nhân
N
H
+ Thông qua Hiến Pháp mới(24.6.1793) quy định: Pháp là nước Cộng hòa thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ quyền tự do dân chủ và tài sản của nhân dân, tuyên bố quyền bầu cử cho công dân nam từ 21 tuổi trở lên.
0,25
U
Y
+ Ban hành lệnh “Tổng động viên”thông qua đạo luật về xử tội những người bị tình nghi, xóa nạn đầu cơ tích trữ.
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
- Những chính sách của Gia-cô-banh có ý nghĩa tiến bộ, đã biết dựa vào lực lượng đông đảo nhân dân, giải quyết những yêu cầu chính đáng của họ, động viên nhiệt tình tham gia cách mạng của họ. Nhờ thế 12.1793, quân Pháp thắng lợi ở cảng Tu-lông, vùng Đông Bắc Pháp được giải phóng khỏi quân Áo, Phổ, bọn phản động Văngđê bị tiêu diệt. Nền độc lập được giữ vững, chế độ Cộng hòa tư sản được bảo vệ. Cách mạng đạt đến đỉnh cao.
b. Nhận xét về sự sụp đổ chính quyền Gia-cô-banh :
0,25
0,5 1,5 đ
- Sự sụp đổ : + Sau thắng lợi ,nội bộ phái Giacôbanh bị chia rẽ ,mâu thuẫn với các phái đối lập ngày càng gay gắt. Chính phủ Giacôbanh không thể có một đường lối thỏa
0,25
mãn cho mọi tầng lớp,giai cấp,điều quan trọng là quần chúng nhân dân mất lòng tin và không còn ủng hộ phái Giacôbanh + Ngày 27/7/1794, phái tư sản đối lập tổ chức đảo chính lật đổ phái Giacôbanh,cuộc cách mạng dân chủ kết thúc.
FF IC IA L
- Nhận xét: + Chính quyền Giacôbanh đã để mất đi sự ủng hộ của quần chúng nhân dân nên bị tư sản phản công và tiêu diệt + GCTS không muốn cuộc cách mạng đi quá xa (họ chỉ muốn lật đổ phong kiến giành chính quyền để phát triển nền kinh tế tư bản, đáp ứng quyền lợi của giai cấp mình).
H
a. So sánh sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần theo các nội dung sau: chủ trương, tương quan lực lượng, Quy mô – tính chất, nghệ thuật kết thúc chiến tranh.
Y
N
Câu 4
Ơ
N
O
+ Điều đó cho thấy ,cuộc cách mạng tư sản không thể giải phóng triệt để nhân dân lao động mà chỉ thay ách áp bức phong kiến bằng ách áp bức bóc lột tư sản.
Cuộc kháng chiến chống
U
Nội dung
M
Q
Tống thời Lý
D
ẠY
KÈ
Chủ trương
Kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần
“Tiên phát chế nhân” – lấy
- Lúc đầu thực hiện
tiến công trước để tự vệ, để
“vườn không nhà trống”
giành thắng lợi
gây cho địch nhiều khó khăn rồi mới đánh.
Tương quan Nhà Tống đang khủng
Đại Việt dười thời Trần
lực lượng
hoảng, Đại Việt đang vươn
đang phát triển mạnh mẽ.
lên mạnh mẽ.
Quân đội Mông – Nguyên cũng là lực lượng mạnh nhất thê giới lúc bấy giờ.
0,25
0,5
0,25
0,25 3 điểm
Quy mô –
Các trận đánh tương đối
Các trận đánh diếm ra
tính chất
nhỏ và ít ác liệt
trên địa bàn rộng lớn hơn và rất ác liệt.
Chủ động kết thúc chiến
Dùng thắng lợi lớn về
kết thúc
tranh bằng biện pháp giảng
quân sự mang tính chiến
chiến tranh
hòa, tránh tổn thất cho cuộc
lược để làm nhụt ý chí
chiến, đặt cơ sở cho hòa
xâm lược của kẻ thù.
FF IC IA L
Nghệ thuật
hiếu lâu dài.
O
b. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thế kỷ XIII.
N
- Sự đoàn kết, nhất trí của quân và dân nhà Trần, cùng với truyền thống
Ơ
chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
H
- Sự chẩn bị chu đáo của quân dân nhà Trần cho cuộc kháng chiến
N
- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suất của vua tôi nhà Trần
Y
- Nhà Trần đặt quyền lợi dân tộc lên quyền lợi cá nhân, chủ động giải
U
quyết những bất hòa trong nội bộ để đoàn kết chiến đấu chống quân xâm
Trình bày sự phát triển của tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta trong các thế kỉ X – XV. Tại sao Phật giáo phát triển mạnh dưới thời Lý – Trần?
3 điểm
KÈ
M
Câu 5
Q
lược.
a. Sự phát triển của tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta trong các thế kỉ X – XV.
D
ẠY
- Nho giáo, phật giáo, đạo giáo được du nhập vào nước ta từ thời Bắc 0,25 thuộc. Sang thời độc lập Nho giáo, Phật Giáo, Đạo giáo có điều kiện phát triển. * Nho giáo: - Thời Lý - Trần: Nho giáo và chữ Hán đã dần dần trở thành hệ tư
0,25
tưởng chính thống của giai cấp thống trị, chi phối nội dung giáo dục. - Từ TK X đến TK XIV, ảnh hưởng trong nhân dân còn ít. Dưới thời Lê sơ nho giáo đã chiếm vị trí độc tôn.
0,5
* Phật giáo :
FF IC IA L
- Từ thế kỷ X – XIV Phật giáo giữ vị trí quan trọng và phổ biến, ngày càng thấm sâu vào đời sống tinh thần của nhân dân:
0,75
+ Từ Vua đến quan và dân đều sùng đạo phật. Một số vị Vua thời Lý, Trần đã tìm đến đạo phật (Vua Trần Nhân Tông khi lên làm Thái Thượng Hoàng đã xuất gia và lập ra thiền phái Trúc Lâm).
O
+ Các nhà sư được triều đình coi trọng. Nhiều nhà sư thức thời như 0,75 Ngô Chân Lưu, Đỗ Thuận, Vạn Hạnh đã tham gia tích cực vào công việc của đất nước.
Ơ
-> Thời Lý – Trần đạo Phật là quốc giáo.
N
+ Chùa chiền mọc lên khắp nơi. Một số công trình kiến trúc phật giáo tiêu biểu: Chùa một cột, tháp báo thiên, tháp Phổ Minh, chuông Quy Điền…
H
- Thời Lê sơ đạo phật bị hạn chế và đi vào đời sống nhân dân.
N
* Đạo giáo: Hoà lẫn với các tín ngưỡng dân gian, Một số đạo quán
Y
được xây dựng. Từ cuối TK XIV bị suy giảm
U
* Tín ngưỡng dân gian: Được duy trì: thờ cúng tổ tiên, thờ những
ẠY
KÈ
M
Q
người anh hùng có công với làng nước.
D
b. Phật giáo phát triển mạnh dưới thời Lý – Trần vì : - Phật giáo được truyền vào nước ta từ thời Bắc thuộc, có nội dung phù hợp với phong tục tập quán và tâm lí của người Việt nên được nhân dân ta tiếp thu và phát triển. - Chế độ phong kiến đang còn trong giai đoạn đầu, nho giáo chưa có điều kiện trở thành tư tưởng thống trị xã hội, vì vậy phật giáo có điều kiện phát triển.
0,25
0,25 1,0
- Trên con đường phong kiến hóa, giai cấp thống trị đã tiếp nhận Nho giáo, xem nó là hệ tư tưởng chính của mình. Tuy nhiên để vượt khỏi sự ràng buộc của các ảnh hưởng từ phương Bắc, Phật giáo đã được đề cao, được giai cấp thống trị và nhân dân tôn trọng. a. Phân tích những đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc .
FF IC IA L
Câu 6
* Bước đầu thống nhất đất nước:
- Tình trạng chia cắt đã làm cho nước ta thế kỉ XVIII lâm vào khủng hoảng sâu sắc ,phong trào Tây Sơn bùng nổ trước hết giải quyết những nhu cầu trước mắt của nhân dân sau đó tiến thêm một bước nữa là thống nhất đất nước .
0,25
O
- Năm 1771: 3 anh em Nguyễn Nhạc ,Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa
N
+ Từ 1776- 1783: Quân Tây Sơn liên tục mở các cuộc tấn công vào vùng đất Gia Định ,làm chủ hầu hết Đàng Trong ,tiêu diệt chính quyền của chúa Nguyễn.
0,25
H
Ơ
+ Từ 1786-1788 : Phong trào Tây Sơn lần lược đánh đổ chính quyền Lê -Trịnh bước đầu thống nhất đất nước.
N
* Bảo vệ Tổ quốc
0,25
Y
- Khi Nguyễn Ánh và Lê Chiêu Thống cầu cứu bên ngoài ,rước kẻ thù vào xâm lược nước ta ,nghĩa quân Tây Sơn đã đứng lên kháng chiến bảo vệ Tổ quốc.
Q
U
- Từ tháng 1.1785 với tài năng nghệ thuật quân sự tài giỏi Nguyễn Huệ đánh tan quân Xiêm bảo vệ độc lập. 0,25 - 1789 đánh tan quân Thanh
M
=> Nền độc lập Tổ quốc được bảo vệ vững chắc.
KÈ
* Trong sự nghiệp xây dựng đất nước:
0,25
ẠY
- Vương triều Tây Sơn đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ về kinh tế - xã hội ,chính trị ,Văn hóa – giáo dục ,ngoại giao ..Đất nước từng bước được ổn định , nâng cao lòng tự tôn dân tộc và vị thế quốc gia Đại Việt . 0,25
D
- Mở ra khả năng phát triển to lớn của lịch sử dân tộc .
0,25 0,25
FF IC IA L
0,25
0,25
b. Qua nội dung bài thơ thần của Lý Thường Kiệt và hiểu dụ của Quang Trung ,hãy phân tích những điểm tương đồng của hai văn kiện này . * Bối cảnh ra đời :
1,5
O
- Cả hai văn kiện đều ra đời trong cuộc kháng chiến chống xâm lược ,trước những trận đánh lớn mang tính chất quyết định
H
Ơ
N
- Mục đích , tác dụng: để khích lệ tinh thần quân sĩ ,nâng cao sĩ khí trước khi bước vào những trận đánh mang tính quyết định ,đánh vào tâm lí của quân địch ,làm nhụt ý chí xâm của quân thù.
0,25
N
* Nội dung:
0,25
Y
- Khẳng định chủ quyền độc lập của dân tộc : Sông núi nước Nam vua Nam ở hay Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ..
0,5
KÈ
M
Q
U
- Thể hiện quyết tâm đánh tan quân xâm lược để bảo vệ độc lập ,chủ quyền ,truyền thống của dân tộc ,khẳng định niềm tin tất thắng vào cuộc kháng chiến : đánh cho nó phiến giáp bất hoàn, Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.
D
ẠY
0,5
MA TRẬN ĐỀ KỲ THI OLYMPIC
Cấp độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng
Cộng
Vận dụng cao
Ơ H
U
Y
Xã hội cổ đại
Nắm được về điều kiện tự nhiên của phương Đông và phương Tây cổ đại
Rút ra được sự tác động tất yếu của điều kiện tự nhiên đến với kinh tế đất nước
N
Chủ đề 1
N
O
Chủ đề
FF IC IA L
Môn: LỊCH SỬ . Lớp 10
D
Việt Nam từ thế kỉ XVI – XVIII
Số câu
Số điểm: 3.0
M
ẠY
Chủ đề 2
Tỉ lệ
KÈ
Số điểm: %
Số câu: 1
Q
Số câu
Biết được diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược năm 1789
Tỉ lệ: 30%
Phân tích được nghệ thuật quân sự của vua Quang Trung trong cuộc chiến chống quân Thanh xâm lược Số câu 1
Số điểm %
Tỉ lệ
Số điểm2.0 Tỉ lê:..20%
Nhận xét được vai trò của thủ công nghiệp trong thời kì này đối với sự phát triển kinh tế nước ta ngày nay
N
-Biết được sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta trong thế kỉ X - XV
Hiểu được vai trò của Nho giáo trong xã hội Việt Nam ngày nay
FF IC IA L
Việt Nam từ thế kỉ X – XV
-Nắm được sự phát triển của Nho giáo trong thế kỉ X - XV
O
Chủ đề 3
H
Tỉ lệ
U
Q
Số câu 2 Số điểm 3.0 Ti lệ...30%
Lí giải được vì sao nói nền chuyên chính Giacobanh là đỉnh cao cách mạng
KÈ
Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI – XVIII
- Nắm được quá trinh lên nắm quyền của phái Giacobanh
M
Chủ đề 4
Y
N
Số điểm %
Ơ
Số câu
ẠY
Số câu
D
Số điểm %
Tỉ lệ
Số câu 1 Số điểm 2.0 Tỉ lệ...20%
Tổng số câu
Số câu: 5
Tổng số điểm
Số điểm:10
Tỉ lệ %
Q
----------------
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Tỉ lệ: 100%
MÔN THI: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 150 phút
KÈ
M
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI OLYMPIC
Câu 1: (3,0 điểm):
ẠY
Điều kiện tự nhiên có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế, chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?Sự tác động đó đã khẳng định quy luật nào trong lịch sử?
D
Câu 2:
(2,0 điểm). Tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Thanh và phân tích nghệ thuật quân sự độc đáo của Quang Trung trong cuộc kháng chiến đó. Câu 3 (2,0 điểm). Phân tích sự phát triển và vai trò của Nho giáo đối với nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỷ X – XV.Xã hội Việt Nam hiện nay có cần phát huy những yếu tố tích cực của Nho giáo không?Tại sao?
Câu 4. (2,00 điểm) Tại sao nói: Thời kì chuyên chính Giacôbanh là đỉnh cao của Cách mạng tư sản Pháp? Câu 5. (1,00 điểm)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Em đánh giá như thế nào về thủ công nghiệp nước ta trong thế kỉ X – XV ?
ĐÁP ÁN
Câu 1: Ý 1
Điểm
Nội dung Các quốc gia cổ đại phương Đông
1,25 0,25
- Từ thuận lợi về tự nhiên… nên kinh tế nông nghiệp là chủ đạo; nặng tính tự cấp tự túc khép kín….
0,5
- Do yếu tố trị thủy là sống còn nên nhà nước mang tính chất chuyên chế trung ương tập quyền….
0,5
Các quốc gia cổ đại phương Tây
1,25
O
2
FF IC IA L
- Khái quát về điều kiện tự nhiên …
- Khái quát về điều kiện tự nhiên…
Ơ
N
- Do điều kiện tự nhiên… nên kinh tế công – thương nghiệp phát triển mạnh; tính chất kinh tế hàng hóa …
0,5
Quy luật: Càng về thời xa xưa, điều kiện tự nhiên càng có vai trò quyết định đối với 0,5 sự phát triển của các quốc gia….
N
3
0,5
H
- Từ điều kiện tự nhiên và kinh tế… nên nhà nước mang tính dân chủ chủ nô….
0,25
Ý Tóm tắt diễn biến
Nội dung
Q
1
U
Y
Câu 2:
KÈ
M
- Năm 1788, lấy cớ giúp đỡ nhà Lê đánh Tây Sơn, 29 vạn quân Thanh tiến sang nước ta nhằm thực hiện mục tiêu xâm lược, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế, chỉ huy kháng chiến chống quân Thanh…
D
ẠY
- Năm 1788, Quang Trung rút toàn bộ quân ở phía Bắc; một mặt tích cực xây dựng lực lượng tại Tam Điệp, một mặt đưa thư vờ cầu hòa nhà Thanh…
2
- Năm 1789, đúng đêm 30 tết Kỷ Dậu, quân Tây Sơn tiến công ra Bắc, lần lượt tiêu diệt các vị trí quan trọng (Gián Khẩu, Hà Hồi, Ngọc Hồi) và ngày 5/Giêng giải phóng Thăng Long… Phân tích nghệ thuật quân sự của Quang Trung:
Điểm 1,0 0,25
0,25
0,5
1,0
- Nghệ thuật nghi binh: Việc rút quân của Tây Sơn từ phía Bắc về Tam Điệp đã khiến quân Thanh chủ quan. Việc đưa thư cầu hòa của Quang Trung càng khiến quân Thanh chủ quan đến đỉnh cao, lơ là, mất cảnh giác…
0,5
- Nghệ thuật tấn công bất ngờ: Thực hiện tấn công đánh nhanh, thắng nhanh đúng thời điểm kẻ thù mất cảnh giác nhất (30 tết) và giành thắng lợi….
FF IC IA L
Câu 3: Ý
Điểm
Nội dung Sự phát triển của Nho giáo trong các thế kỷ X – XV
1,0
- Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp thống trị, được đặt thành những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ vua – tôi; cha – con; chồng – vợ và là tư tưởng chi phối nội dung giáo dục, thi cử….
0,5
- Thời Lê sơ, Nho giáo được nâng lên địa vị độc tôn…
0,5
N
O
1
0,5
Vai trò của Nho giáo: Tư tưởng Nho giáo giúp tăng cường tính chất chuyên chế của 0,5 nhà nước phong kiến, góp phần hoàn chỉnh bộ máy nhà nước phong kiến…
3
Tư tưởng Nho giáo có những yêu tố tích cực như tạo nên tôn ti, trật tự trong gia đình, 0,5 dòng họ; tạo nên những chuẩn mực đạo đức… vì vậy nó góp phần ổn định xã hội. Do đó, xã hội Việt Nam cần phát huy những yếu tố tích cực của Nho giáo…
U
Y
N
H
Ơ
2
Ý 1
M
Q
Câu 4.
Nội dung
Điểm
Tại vì
2,0
Từ khi có chuyên chính dân chủ Giacôbanh cách mạng Pháp chuyển sang gian 0,5 đoạn cao nhất '' Chuyên chính dân chủ cách mạng '' Ra sắc lệnh xoá bỏ hoàn toàn nghĩa vụ PK đối với nông dân . . 0,25
KÈ
-
D
ẠY
Ban hành sắc lệnh "Tổng động viên toàn quốc".
Xoá nạn đầu cơ tích trữ…
0,25 0,5
Giải quyết ruộng đất cho nông dân, tiền lương cho công nhân Thông qua hiến pháp mới, mở rộng tự do dân chủ
0,5
Câu 5. (1,00 điểm)
Ý
Điểm
Nội dung
1
Thủ công nghiệp nhà nước
2
Thủ công nghiệp nhân dân
3
Nhận xét: Các ngành thủ công nghiệp phong phú bên cạnh các nghề thủcông truyền 0,5 thông đã phát triển những nghề mới yêu cầu kỹ thuật cao: đúc súng, đngs thuyền
FF IC IA L
0,25 0,25
O
ĐỀ ĐỂ NGHỊ THI OLYMPIC
N
Môn Lịch sử - Lớp 10
N
H
Ơ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
Y
Câu 1: (5 điểm )
U
Khái quát những thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân Đại Việt
Q
từ thế kỉ X - XV. Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự thể hiện qua các cuôc kháng chiến này.
M
Câu 2: (5 điểm)
KÈ
Những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp trong các thế kỷ XVI – XVIII.
ẠY
Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ XVI – XVIII. Câu 3:( 5,0 điểm)
D
Kể tên những thành tựu văn hóa phương Đông cổ đại?Vì sao văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma phát triển hơn văn hóa cổ đại phương Đông? Câu 4:(5,0 điểm) Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Ðông và các quốc gia cổ đại phương Tây về quá trình hình thành, tình hình kinh tế, xã hội và chính trị? Ðiều kiện tự nhiên có ảnh huởng như thế nào tới sự hình thành, đặc diểm kinh tế, xã hội, chính trị của các quốc gia cổ đại phương Ðông?
D
ẠY M
KÈ Y
U
Q H
N Ơ N
FF IC IA L
O
Hết
ĐÁP ÁN
Câu 1: (5 điểm )
FF IC IA L
Khái quát những thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân Đại Việt từ thế kỉ X - XV. Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự thể hiện qua các cuôc kháng chiến này. a) Khái quát các cuộc kháng chiến… (1 điểm)
- Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ I (981) của Lê Đại Hành (Tiền Lê)
O
- Các cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ II (1075 – 1077) của Lý Thường Kiệt (Thời Lý)
- Ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên (1258, 1285, 1287 – 1288) – của Trần Thủ Độ, Trần
Ơ
N
Hưng Đạo (Thời Trần)
N
b) Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự
H
- Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) - Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo…
Y
* Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ I (981) ( 1 điểm)
U
- Lê Đại Hành vừa triển khai lực lượng sẵn sàng chiến đấu vừa sai sứ đưa thư cầu hòa.
Q
- Ông đã tái tạo một Bạch Đằng, sáng tạo một Chi Lăng, thắng lớn trên cả hai mặt trận thủy bộ, giết
M
tướng giặc Hầu Nhân Bảo, diệt quá nửa quân Tống, buộc Tống phải xuống chiếu lui quân.
KÈ
- Sự mưu lược của Lê Đại Hành trong quá trình chỉ huy kháng chiến, lúc thì khiêu chiến, vờ thua để nhử giặc, lúc thì trá hàng và bất ngờ đánh úp.
ẠY
* Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ II (1075 – 1077) ( 1 điểm) - Tính chủ động của nhà Lý trong tổ chức kháng chiến
D
+ Chủ động giải quyết mâu thuẫn nội bộ ở chính quyền trung ương, đoàn kết nhân dân chống giặc (mời tể tướng Lý Đạo Thành về triều để cùng lo việc nước) + Chủ động tấn công sang đất Tống, chủ trương “Tiên phát chế nhân” + Chủ động rút lui, xây dựng phóng tuyến sông Như Nguyệt để đợi giặc và đánh giặc.
+ Chủ động kết thúc chiến tranh “Dùng biện sĩ hài hòa, không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo toàn được tôn miếu”, xây dựng hòa hiếu với nhà Tống (Lần đầu tiên đã xuất hiện một phương thức kết thúc chiến tranh với giặc ngoại xâm: trong thế thắng, ta vẫn chủ động giảng hòa, mở đường cho giặc rút về nước).
FF IC IA L
- Sự đồng lòng đánh giặc của quân nhân nhà Lý dưới sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt, tài giỏi của Thái úy Lý Thường Kiệt (Phòng ngự chiến lược tích cực phản công chiến lược). * Ba lần kháng chiến của vua tôi nhà Trần (thế kỷ XIII) (1,0 điểm)
- Nhà Trần đã tổ chức hai cuộc hội nghị quan trọng: hội nghị quân sự ở Bình Than (10/1282), hội nghị các bô lão trong cả nước ở Diên Hồng…
O
- Giai đoạn rút lui “vườn không nhà trống”…
N
- Nghệ thuật quân sự của quân dân thời trần là phối hợp chặt chẽ giữa quân đội nhà vua và dân
Ơ
binh………
H
- Quãng sông Bạch Đằng…có đủ điều kiện cần thiết…
N
- Chiến thắng Bạch Đằng là kết quả của sự phối hợp có hiệu quả giữa thủy quân và bộ binh…
Y
* Khởi nghĩa Lam Sơn (1,0 điểm)
Q
U
- Nguyễn Trãi đặt vấn đề “Đánh vào lòng người” …
M
- Xuất phát từ tư tưởng “lấy đại nghĩa thắng hung tàn”
KÈ
- Sau 5 năm chiến tranh, Lê Lợi tạm hòa hoãn với quân địch để chuẩn bị tiếp tục chiến đấu. - Sự phản công và tiến công trong cuộc chiến tranh này xuất hiện từ nhỏ đến lớn, ở hướng quân địch yếu trước rồi mới đến hướng quân địch tương đối mạnh cuối cùng đến hướng quân địch mạnh là hợp
D
ẠY
với quy luật chiến đấu.
Câu 2: (5 điểm) Những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp trong các thế kỷ XVI – XVIII. Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ XVI – XVIII + Sự phát triển thủ công nghiệp (1,5 điểm)
FF IC IA L
- Nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát triển và đạt trình độ cao như: dệt, gốm…
- Một số ngành nghề mới xuất hiện như: khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranh sơn mài.
- Khai thác mở - một ngành quan trọng rất phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài.
O
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều
- Ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội vừa sản xuất, vừa bán hàng
N
+ Sự phát triển thương nghiệp (2 điểm)
Ơ
* Nội thương: chợ làng, chợ huyện mọc lên khắp mọi nơi và ngày càng đông đúc
N
H
- Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền xuất hiện
Y
- Buôn bán giữa các vùng miền phát triển
Q
U
* Ngoại thương
M
- Thuyền buôn các nước (kể cả các nước Châu Âu: Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh) đến Việt Nam buôn bán ngày càng tấp nập.
KÈ
- Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ XVI – XVIII (1,5 điểm)
ẠY
- Do chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn. - Do các nghề thủ công phát triển mạnh mẽ, sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều.
D
- Do cuộc phát kiến địa lí tạo điều kiện giao lưu Đông – Tây thuận lợi. - Do vị trí địa lí của nước ta thuận lợi cho việc giao thông đi lại ở các vùng miền và thu hút được thương nhân các nước.
Câu 3 :Những thành tựu văn hóa phương Đông cổ đại:( 4 điểm,mỗi thành tựu 1 điểm) *.Sự ra đời của lịch và thiên văn: - Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thủy các dòng sông. - Nông lịch một năm có 365 ngày được chia thành 12 tháng, tuần, ngày và mùa.
FF IC IA L
- Biết đo thời gian bằng ánh sáng Mặt trời; ngày có 24 giờ. * Chữ viết:
- Cư dân phương Đông là người đầu tiên phát minh ra chữ viết, đây là phát minh lớn của loài người. - Thời gian xuất hiện chữ viết: Khoảng thiên niên kỷ IV TCN - Ban đầu là chữ tượng hình, tượng ý và tượng thanh.
O
- Nguyên liệu để viết: Giấy Pa-pi-rút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa… *Toán học:
N
- Thành tựu: phát minh ra các chữ số từ 1→ 9 và số 0; biết các phép tính Cộng , trừ , nhân , chia, tính được diện tích hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số Pi bằng 3,16
Ơ
- Giá trị: Là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại.
H
* Kiến trúc:
N
- Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nước: Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Babilon ở Lưỡng Hà, Vạn Lý trường thành ở Trung Quốc, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hin-đu ở Ấn Độ...
U
Y
- Giá trị: Là những di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con người
Q
*Văn hóa cổ đạHi Lạp và Rô Ma phát triển hơn văn hóa cổ đại Phương Đông vì:(1 điểm) + Do sự phát triển cao của nền kinh tế công thương.
M
+ Bóc lột sức lao động của nô lệ, giải phóng giai cấp chủ nô khỏi lao động chân tay.
ẠY
KÈ
+ Do giao lưu và tiếp thu thành tựu văn hóa của Phương
D
Câu 4:( 5 điểm)
*Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây:(4 điểm, mỗi ý 1 điểm) Nội dung
Các quốc gia cổ đại phương Đông
Các quốc gia cổ đại phương Tây
Qúa trình hình thành
- Điều kiện tự nhiên: hìnhthành ở lưu vực các con
- Ðiều kiện tự nhiên: hình thành ở các đảo, ven biển ÐTH, đất đại………..
sông lớn (VD), đất
- Công sụ: sắt
đại……….. - Thời gian ra đời: TNKI
- Thời gian ra đời: TNK IV-TNK III TCN…sớm
TCN … muộn
- NN là chính, họ biết thâm
- TCN và ngoại thương là
canh, trồng trọt lúa nuớc,
chính, họ biết rèn sắt, gốm,
lúa mì,… chăn thả gia súc
buôn bán…..
FF IC IA L
Kinh tế
- Công cụ: Đồng đỏ, đồng thau, đá
- Ngoài ra họ biết trồng cây
phát triển
lưu niên….
- gồm 3 tầng lớp: Quý tộc,
N
nông dân công xã, nô lệ.
Ơ
N
buôn bán, làm thủ công khá
H
Xã hội
O
- Ngoài ra việc trao đổi
chủ yếu
Nhà nuớc chuyên chế cổ
- Nô lệ là lực luợng chính
Nhà nuớc dân chủ chủ nô.
Q
đại
U
Chính trị
Y
- Nông dân công xã chiếm
- gồm 3 bộ phận: chủ nô, công dân tự do, nô lệ
M
* Ảnh huởng của ÐKTN tới sự hình thành nhà nuớc… ( 1điểm,mỗi ý 0,25)
KÈ
- Do đất đai mầu mỡ tơi xốp, luu vực sông lớn…. nên công cụ bằng đồng, đá, cây… đã tạo ra sự chuyển biến kinh tế… nhà nuớc ra đời tự sớm, phạm vi lãnh thổ rộng - Tác động kinh tế: Ðiều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp trồng lúa nuớc.
ẠY
- Tác động tới xã hội: kinh tế nông nghiệp là nghề chính nên cư dân chủ yếu là nông dân, cày ruộng của công xã (NDCX), xã hội gồm 3 tầng lớp :Nông dân công xã, Quý tộc, nô lệ.
D
- Tác động tới chính trị: Yêu cầu làm thủy lợi, cần huy động sức của nhiều nguời, cần có 1 nguời có uy tín, tổ chức….. nhà nuớc là nhà nuớc chuyên chế cổ đại do vua đứng đầu.
KỲ THI OLIMPIC
Môn thi : LỊCH SỬ - KHỐI 10 Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
FF IC IA L
Ngày thi : …../03/2019
Câu 1 (3,0 điểm).
Vì sao Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm văn minh lớn của nhân loại? Nền văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng ra Đông Nam Á như thế nào? Câu 2 (3,0 điểm).
O
Trình bày những thành tựu văn hóa nổi bật của vương quốc Campuchia và vương quốc Lào. Qua đó rút ra nhận xét chung về nền văn hóa của 2 quốc gia này?
N
Câu 3 (4,5 điểm).
H
Ơ
Trình bày sự phát triển của giáo dục Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê sơ? Điểm giống nhau cơ bản về giáo dục ở các thời kì này.
N
Câu 4 (4,5 điểm).
Q
Câu 5 (5,0 điểm).
U
XV?
Y
Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến nước ta được hoàn thiện như thế nào trong các thế kỉ X-
D
ẠY
KÈ
M
Lập bảng thống kê cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X-XVIII (Tên cuộc kháng chiến, khởi nghĩa; thời gian, lãnh đạo; chiến thắng quan trọng, kết quả). Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm chung.
--------------- HẾT ---------------
Họ và tên thí sinh: ............................................. Số báo danh ............
FF IC IA L O Ơ
MÔN: LỊCH SỬ-LỚP 10
N
KỲ THI OLYMPIC
Y
A.LỊCH SỬ THẾ GIỚI(8điểm)
N
H
THỜI GIAN: 150 phút(Không kể thời gian giao đề)
U
Câu I: (4,0 điểm). Hãy làm rõ những điểm giống và khác nhau giữa cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII
Q
và cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
M
Câu II(4điểm): Nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến. Nhân dân Việt Nam tiếp thu có chọn lọc nền văn hóa đó như thế nào?
KÈ
B.LỊCH SỬ VIỆT NAM(12 điểm):
ẠY
Câu III:(4điểm): Nêu một vài đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? So sánh với các cuộc kháng chiến thời Lý, Trần?
D
Câu IV:(3 điểm): Trình bày tóm tắt sự phát triển giáo dục (X-XV). Việc dựng bia Tiến sĩ có tác dụng gì? Câu V(2 điểm): Đánh giá công lao của Vương triều Tây Sơn trong việc thống nhất đất nước? Câu VI(2điểm): Thống kê các thành tựu KH-KT các thế kỷ XVI-XVIII, nhận xét về ưu điểm và hạn chế của nó? Câu Vii(1điểm):Trình bày lược sử hình thành của tỉnh Quảng Nam?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
…………………………………….Hết………………
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI OLYMPIC-LỊCH SỬ LỚP 10
A.Lị CâuI(4đ) ch sử thế giới
Điể m
Nội dung Câu 5 Hãy làm rõ những điểm giống và khác nhau...
FF IC IA L
Phần Câu
1. Giống nhau
0,75 - Đều lật đổ chế độ phong kiến, xác lập quyền thống trị của giai cấp tư sản, mở đường ch chủ nghĩa tư bản phát triển... - Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.
0,5
O
- Đều có ảnh hưởng sâu rộng và có ý nghĩa quốc tế to lớn...
0,5
N
2. Khác nhau
Ơ
- Hình thức cách mạng: Cách mạng tư sản Anh là nội chiến, cách mạng0,25 tư sản Pháp vừ nội chiến vừa chống ngoại xâm.
N
H
- Lãnh đạo: Lãnh đạo cách mạng tư sản Anh là liên minh tư sản và quý tộc mới; cách mạn tư sản Pháp chỉ có giai cấp tư sản
U
Y
0,5 - Diễn biến: Trong cách mạng tư sản Anh không có bầu quốc hội, không ban hành hiế pháp. Cách mạng tư sản Pháp có tiến hành bầu cử, có Tuyên ngôn nhân quyền và dâ quyền, có ban hành Hiến pháp 1791, 1793.
D
ẠY
KÈ
M
Q
-Tính chất: Cách mạng tư sản Anh chưa triệt để (còn tàn dư của chế độ phong kiến, vấn đ 0,5 ruộng đất của nhân dân chưa được giải quyết...). Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạn dân chủ tư sản triệt để (vì đã xoá bỏ mọi tàn dư chế độ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộn đất cho nhân dân...) 0,5
0,5
D
ẠY M
KÈ Y
U
Q H
N Ơ N
FF IC IA L
O
FF IC IA L
CâuII (4đ)
*Những thành tựu của văn hóa Trung Quốc: -Tư tưởng Nho giáo :
O
Giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực tư tưởng, là cơ sở lí luận, tư tưởng và công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.
H
Ơ
N
+ Đến đời Tống, Nho giáo phát triển thêm, các vua nhà Tống rất tôn sùng (0,2 nhà Nho. 5) + Sau này, học thuyết Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của xã hội.
N
+ Đánh giá về mặt tích cực và hạn chế của Nho giáo... Phật giáo :
(0,2 5)
Y
+ Thịnh hành, nhất là thời Đường, Tống. Các nhà sư Trung Quốc sang Ấn Độ tìm hiểu giáo lí của đạo Phật, các nhà sư Ấn Độ đến Trung Quốc truyền đạo.
Q
U
(0,2 + Kinh Phật được dịch, in ra chữ Hán ngày một nhiều, chùa chiền được xây 5) dựng ở các nơi. - Sử học :
D
ẠY
KÈ
M
+ Thời Tần – Hán, Sử học trở thành lĩnh vực khoa học độc lập : Tư Mã Thiên (0,2 với bộ Sử kí, Hán thư của Ban Cố... Thời Đường thành lập cơ quan biên soạn gọi 5) là Sử quán. + Đến thời Minh – Thanh, sử học cũng được chú ý với những tác phẩm lịch sử nổi tiếng. (0,2 5) - Văn học : + Văn học là lĩnh vực nổi bật của văn hoá Trung Quốc. Thơ ca dưới thời Đường có bước phát triển nhảy vọt, đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật, với những thi nhân mà tên tuổi còn sống mãi đến ngày nay, tiêu biểu nhất là Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị...
(0,2 + Ở thời Minh - Thanh, xuất hiện loại hình văn học mới là "tiểu thuyết 5) chương hồi" với những kiệt tác như Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung...
- Khoa học - kĩ thuật : + Nhiều thành tựu rực rỡ trong các lĩnh vực Toán học, Thiên văn, Y học...
(0,2 + Người Trung Quốc có rất nhiều phát minh, trong đó có 4 phát minh quan 5) trọng, có cống hiến đối với nền văn minh nhân loại là giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
FF IC IA L
- Nghệ thuật kiến trúc :
Đạt được những thành tựu nổi bật với những công trình như : Vạn lí trường (0,2 thành, Cung điện cổ kính, những bức tượng Phật sinh động. 5) *Nhân dân Việt Nam tiếp thu có chọn lọc nền văn hóa Trung Quốc:
(0,2 5)
(0,2 5)
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Nhân dân Việt Nam tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của nền văn hóa Trung Quốc về các lĩnh vực Tư tưởng, triết học, văn học, chữ viết…góp phần làm phong phú thêm nền văn hóa của dân tộc
KÈ
*Đặc điểm của khởi nghĩa Lam Sơn:
D
ẠY
- Diễn ra trong hoàn cảnh đất nước bị đô hộ (0,2 - Hình thức tác chiến: Chủ yếu dựa vào địa hình đồi núi và sử dụng chiến thuật 5) đánh du kích - Có sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao - Khởi nghĩa thắng lợi dẫn đến sự ra đời của một triều đại mới: triều Hậu Lê. *So sánh với cuộc kháng chiến thời Lí Trần:
(0,2 5)
- Khởi nghĩa lam Sơn diễn ra trong hoàn cảnh nước ta bị nhà Minh đô hộ dưói sự lãnh đạo của một hào trưởng và hàng loạt những người dân yêu nước do đó (0,2 nó là cuộc khởi nghĩa. 5) -Thời Lí - Trần, là cuộc kháng chiến tức là diễn ra khi đất nước có vua, có độc lập,có tự chủ.
(0,5 )
(0,5 )
D
ẠY
KÈ
CâuIII(3 đ)
(0,5 )
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
(0,7 5)
(0,5 )
FF IC IA L
(0,5 )
H
Ơ
N
O
(0,5 )
N
*Sự phát triển của giáo dục Đại Việt (X-XV): -1070: Vua Lý Thái tổ lập Văn Miếu…
Y
CâuIV(3 đ)
U
-1075: Vua Lý Thánh Tông tổ chức khoa thi đầu tên
Q
-1460-1497: Thời Lê tổ chức 12 kỳ thi chọn được 501 Tiến sĩ…
(0,2 5) (0,2 5)
M
-1484: Lập bia Tiến sĩ….
KÈ
Tuy nhiên nội dung giáo dục Nho học chủ yếu giáo dục về nội dung chính trị (0,5 -xã hội nên không tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển )
D
ẠY
*Việc dựng bia Tiến sĩ có tác dụng: - Khuyến khích nhân dân học tập và đỗ đạt làm quan….. - Răn đe quan lại phải có trách nhiệm chăm lo đời sống nhân dân….
(0,5 ) (0,5 )
(0,5 )
FF IC IA L
(0,5 )
CâuV(2đ *Đánh giá công lao của Vương triều Tây Sơn trong việc thống nhất đất nước: ) - Năm 1771-1777, lật đổ chúa Nguyễn Đàng Trong....
O
- Năm 1786-1788, Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc lật đổ tập đoàn Lê -Trịnh
(0,7 5)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
- Như vậy sau 17 năm(1771-1788), phong trào Tây Sơn đã lần lượt tiêu diệt 3 tập đoàn phong kiến Nguyễn-Trịnh-Lê, xóa bỏ sự chia cắt Đàng Trong-Đàng Ngoài hơn hai thế kỷ, hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
(0,7 5)
CâuVI(3 đ)
*Thống kê các thành tựu KH-KT các thế kỷ XVI-XVIII Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
Sử học
Nhiều bộ sử ra đời…
(0,5 )
Tập bản đồ Thiên Nam tứ chí lại đồ thư
Quân sự
Hổ trướng khu cơ…
Triết học
Có một số bài thơ, tập sách…
Y học
Bộ sách y dược của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác…
Mỗi ý 0,25
FF IC IA L
Địa lý
*Nhận xét về ưu điểm và hạn chế:
O
-Ưu điểm: Đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực hơn thời kỳ trước, có nhiều tác phẩm có giá trị….
(0,7 5)
(0,7 5)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
-Hạn chế:Do hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thời đã làm cho khoa học tự nhiên không có điều kiện phát triển….
CâuVii(1 Trình bày lược sử hình thành của tỉnh Quảng Nam: ,0) - Kể từ đầu thế kỷ XV, khu vực Quảng Nam đã chính thức thuộc vào quyền lực của nhà nước Đại Việt sau khi nhà Hồ (1400 - 1407) thương thảo với triều đình Chiêm Thành, họ đã thuận giao nộp cả Chiêm động (bắc Quảng Nam) và Cổ Lũy (0,5 động (Quảng Ngãi ngày nay) cho người Việt. Từ đó, nhà Hồ chia đất Chiêm động ) và Cổ Lũy thành 4 châu là Thăng, Hoa, Tư, Nghĩa, rồi đặt lộ Thăng Hoa thống lĩnh 4 châu, đưa dân từ Nghệ An, Thuận Hóa vào khai khẩn và cho người cai quản.
(0,5 )
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Năm 1471, vua Lê Thánh Tông sau khi chiếm vùng đất phía nam Thuận Hóa cho đến đèo Cù Mông đã lập Thừa tuyên Quảng Nam gồm 3 phủ: Thăng Hoa, Tư Nghĩa và Hoài Nhơn (nay là Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định), Quảng Nam trở thành một bộ phận của Đại Việt, và danh xưng Quảng Nam xuất hiện từ đó. Trong thời điểm Trịnh - Nguyễn phân tranh, Quảng Nam thuộc quyền cai quản của chúa Nguyễn từ năm 1570, góp phần vào tiến trình mở nước của dân tộc và tạo lập cuộc sống phồn vinh của một vùng xứ Quảng.
KÈ
M
ĐỀ ĐỀ NGHỊ THI OLIMPIC MÔN LỊCH SỬ 10 Câu 1 ( 3.0 điểm):Bằng những kiến thức đã học, anh (chị) hãy giải thích tại sao xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời sớm ở châu Á và châu Phi ?
ẠY
Câu 2 (4.0 điểm): Nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của các dân tộc Đông Nam Á, qua đó rút ra nhận xét?
D
Câu 3 (3.0 điểm):Laäp baûng so saùnh caùc cuoäc Caùch maïng tö saûn Anh, Chieán tranh giaønh ñoäc laäp ôû Baéc Mó veà: hình thöùc, nhieäm vuï, laõnh ñaïo, ñoäng löïc vaø keát quaû. Câu 4 ( 4.0 đ): Laäp baûng thoáng keâ caùc cuoäc khaùng chieán vaø khôûi nghóa choáng ngoaïi xaâm của nhân dân ta töø theá kæ X ñeán theá kæ XV theo nội dung: tên cuộc kháng chiến (khởi nghĩa), thời gian, các chiến thắng tiêu biểu). Vì sao nhaân daân thôøi Traàn laïi saün saøng ñoaøn keát vôùi trieàu ñình choáng giaëc giöõ nöôùc?
Câu 5 (6.0 đ): Khái quát tình hình xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc từ thế kỉ X đến XV. Cho nhận xét và rút ra nguyên nhân của sự phát triển?
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hết
ẠY D
Hướng dẫn chấm
M
Nội dung Bằng những kiến thức đã học, anh (chị) hãy giải thích tại sao xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời sớm ở châu Á và châu Phi ? - Tại châu Á và châu Phi có các con sông lớn như: sông Hằng, sông Ấn ở Ấn Độ, sông Hoàng Hà ở Trung Quốc, sông Nin ở Ai Cập vv - Đồng bằng ven sông rộng lớn, đất đai phì nhiêu màu mỡ dể canh tác, lương mưa đều đặn phân bố theo mùa thích hợp cho việc trồng trọt và chăn nuôi - Từ rất sớm khoảng 3500 năm đến 2000 năm TCN, cư dân tập trung khá đông đúc ở ven lưu vực các sông lớn. Họ sử dụng công cụ đồng thau cùng với công cụ đá, tre, gỗ để sản xuất - Cư dân ở đây sống dựa vào ngành kinh tế chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa, ngoài ra còn làm thủ công, chăn nuôi và trao đổi buôn bán - Do công tác trị thủy nên mọi người gắn bó với nhau trong tổ chức công xã - Sản xuất phát triển, sản phẩm thừa ngày càng tăng dẫn đến xã hội phân hóa thành kẻ giàu người nghèo, quí tộc và bình dân làm cho xã hội phân chia giai cấp dẫn đến nhà nước xuất hiện sớm ở khu vực châu Á và châu Phi
KÈ
Câu 1
Q
U
Y
ĐỀ ĐỀ NGHỊ THI OLIMPIC MÔN LỊCH SỬ 10
Điểm 3.0 0.5
0.5
0.5 0.5
0.25
Nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của các dân tộc Đông Nam Á, qua đó rút ra nhận xét? a. Về tôn giáo : Các dân tộc ĐNÁ tiếp thu Hin-đu giáo và Phật giáo của Ấn Độ. - Các nước trong thời trung đại có cư dân theo đạo Hin- đu như Cam-phuchia, Chăm-pa - Theo đạo Phật như : Thái Lan, Việt Nam, Lào, Mianma, Cam-pu-chia - Một số nước tiếp thu Hồi giáo từ Ấn Độ truyền sang như : In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a vv b. Chữ viết : các dân tộc ĐNÁ tiếp thu chữ Phạn của Ấn Độ, trên cơ sở đó sáng tạo ra chữ viết riêng cho dân tộc mình như chữ Khơ-me cổ, chữ Chăm cổ, chữ Thái cổ vv c. Văn học :. Văn học dân gian và văn học viết phát triển đa dạng, phong phú như thần thoại, truyền thuyết, cổ tích +Văn học viết được hình thành trên cơ sở văn học dân gian và văn học nước ngoài, nhất là chịu ảnh hưởng từ dòng văn học Hin-đu của Ấn Độ. d.Kiến trúc điêu khắc : Cư dân ĐNÁ xây dựng nhiều công trình kiến trúc điêu khắc nổi tiếng và chịu ảnh hưởng bởi các tôn giáo như Đạo Hin-đu, đạo Phật, đạo Hồi, chẳng hạn : + Kiến trúc Hin-đu : Ăng –co Vát ở Cam-pu-chia, Tháp Chăm ở Việt Nam + Kiến trúc Phật giáo : Ăng-co Thom ( Cam-pu-chia), Thạt Luổng (Lào), Chùa Vàng (Mianma) +Kiến trúc Hồi Giáo : Bô-rô-bu-đua ( In-đô-nê-xi-a) - Cùng với kiến trúc là là nghệ thuật tạo hình bao gồm điêu khắc và tạc tượng rất độc đáo * Nhận xét : - Văn hóa ĐNÁ phát triển rất đa dạng, phong phú và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực - Văn hóa ĐNÁ chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi văn hóa Ấn Độ. Tuy nhiên mỗi dân tộc ở đây đều có sự tiếp thu sáng tạo, tạo nên nền văn hóa riêng đậm đà bản sắc dân tộc
0.75 4.0 0.25
0.5
0.5 0.5
0.25
0.25
0.5
0.25
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
2
M
0.5
0.5 Laäp baûng so saùnh caùc cuoäc Caùch maïng tö saûn Anh, Chieán tranh giaønh ñoäc laäp ôû Baéc Mó veà: hình thöùc, nhieäm vuï, laõnh ñaïo, 3.0 ñoäng löïc vaø keát quaû.
KÈ ẠY
3
D
Caùc cuoäc CM
Hình thöùc
Nhieäm vu
Laõnh ñaïo
Ñoäng löïc
Keát quaû
0.5
0.5ï
0.5
0.5
1.0
1. CMTS Noäi chieán Anh
Laät ñoå cheá ñoä PK môû ñöôøng
Tö saûn vaø Noâng daân, Haïn cheá quyeàn vua. quyù toäc thôï thuû môùi.
cho CNTB phaùt trieån.
coâng, tö - TS + QT môùi coù nhieàu saûn nhoû. quyeàn lôïi veà chính trò,kinh teá. - Daân lao ñoäng khoâng coù quyeàn lôïi gì. Quaàn Hieäp chuûng quoác chaâu chuùng vaø Mó ra ñôøi. Daân toäc Mó noâ leä hình thaønh.
Laäp baûng thoáng keâ caùc cuoäc khaùng chieán vaø khôûi nghóa 4.0 choáng ngoaïi xaâm của nhân dân ta töø theá kæ X ñeán theá kæ XV. Vì sao nhaân daân thôøi Traàn laïi saün saøng ñoaøn keát vôùi trieàu ñình choáng giaëc giöõ nöôùc? Thôøi gian
Ơ
Caùc cuoäc khaùng chieán
H
STT
N
O
4
Choáng aùch Tö saûn thoáng trò cuûa thöïc daân Anh.
FF IC IA L
2. Chieán Chieán tranh tranh giaønh giaûi phoùng ñoäc laäp ôû daân toäc. Baéc Mó.
1.0
1.0
N
1.0
Caùc traän thaéng tieâu bieåu
Khaùng chieán choáng 981 Toáng thời Tiền Lê
Vuøng Ñoâng Baéc
2
Khaùng chieán choáng 1075-1077 Toáng thời Lý
phoøng tuyeán soâng Nhö Nguyeät
3
Khaùng chieán choáng Laàn1: 1258 Moâng- Nguyeân thời Laàn2: 1285 Trần
KÈ
M
Q
U
Y
1
Laàn3: 1288
Khôûi nghóa Lam Sôn 1418-1427 của Lê Lợi
D
ẠY
4
Ñoâng Boä Ñaàu. Chöông Döông, Haàu Töû, Taây Keát, Baïch Ñaèng
Chi Laêng- Xöông Giang.
Nhân dân thời Trần lại sẵn sàng đoàn kết với triều đình chống giặc 1.0 giữ nước? -- Chống giặc giữ nước chính là bảo vệ cuộc sống của nhân dân. 0.25 -- Nhân dân có truyền thống yêu nước không chịu khuất phục ttrước kẻ thù, thể hiện tinh thần yêu nước, tinh thần dân tộc.
0.25
- - Triều Trần mạnh, những chính sách tiến bộ của nhà Trần … làm cho nhân dân tin tưởng vào đường lối đánh giặc của nhà Trần, do đó sẵn sàng
0.5
Khái quát tình hình xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc từ thế kỉ X đến XV. Cho nhận xét và rút ra nguyên nhân của sự phát triển? 6.0 * Tư tưởng, tôn giáo : Bước sang thời độc lập, Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo vốn được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc có điều kiện phát triển. - Nho giáo dần dần trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp phong kiến thống trị, chi phối nội dung giáo dục thi cử. - Phật giáo phát triển hưng thịnh dưới thời Lí-Trần. Các nhà sư được triều đình tôn trọng, có lúc đã tham gia bàn việc nước. Vua, quan nhiều người theo đạo Phật, góp tiền xây dựng chùa, đúc chuông, tô tượng, viết giáo lí nhà Phật -Đạo giáo tuy không phổ cập nhưng hòa lẫn với các tín ngưỡng dân gian. Một số đạo quán được xây dựng - Đến thời Lê sơ ( Thế kỉ XV), Nho giáo chiếm vị trí độc tôn. Phật giáo, Đạo giáo suy giảm dần - Các tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp không ngừng phát triển như thờ cúng tổ tiên, ông bà, những vị anh hùng dân tộc, những người có công với đất nước vv. *.Giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học-kĩ thuật - Giáo dục : + Năm 1070, vua Lí Thánh Tông cho lập Văn Miếu. Năm 1075, khoa thi quốc gia đầu tiên được tổ chức. Năm 1076, triều đình cho xây Quốc Tử Giám + Từ thế kỉ XI đến XV, giáo dục Đại Việt từng bước hoàn thiện và phát triển, trở thành nguồn đào tạo quan chức và người tài cho đất nước. Nội dung học tập được qui định chặt chẽ + Nhà Trần đặt lệ lấy « Tam khôi », qui định rõ ràng nội dung học tập, mở rộng Quốc Tử Giám cho con em quí tộc và quan lại đến học. Xuất hiện nhiều trí thức tài giỏi như Nguyễn Hiền, Mạc Đỉnh Chi, Phạm Sư Mạnh có công lớn với đất nước. + Thời Lê sơ, giáo dục Nho học thịnh đạt. Các khoa thi được tổ chức đều đặn, qui chế thi cử được ban hành rõ ràng. Cứ 3 năm có một kì thi Hội để chọn Tiến sĩ. Riêng thời vua Lê Thánh Tông tổ chức được 12 khoa thi Hội. Năm 1484, nhà nước cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ. Số người đi học ngày càng đông, do đó dân trí được nâng cao - Văn học : + Sự phát triển của giáo dục góp phần thúc đẩy văn học phát triển. Văn học chữ Hán ngày càng phát triển. Nhiều tác phẩm nổi tiếng ra đời như Nam Quốc Sơn Hà của Lí Thường Kiệt, Hịch tướng sĩ của Trần Hưng Đạo, Bạch Đằng giang phú của Trương Hán Siêu, Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi
0.25
0.25
02.5 0.25 02.5 0.25
0.5
0.5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
5
FF IC IA L
đoàn kết với triều đình đánh giặc giữ nước.
0.5
0.25
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25
0.5
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Đến thế kỉ XV, văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển. Xuất hiện nhiều tập thơ của Nguyễn trãi, Lê Thánh Tông + Nội dung của các tác phẩm văn học trong giai đoạn này chủ yếu ca ngợi những chiến công oai hùng, cảnh đẹp của quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc vv. - Nghệ thuật : + Kiến trúc phật giáo phát triển mạnh như các chùa, tháp ( Chùa Một Cột, chùa Dâu, Tháp Báo Thiên, Tháp Phổ Minh vv) + Kiến trúc Nho giáo : cung điện, thành quách ( Thành nhà Hồ) + Nghệ thuật điêu khắc rất tinh tế độc đáo với nhiều loại hình như rồng mình trơn cuộ trong là đề, bông cúc nhiều nhánh, bệ chân cột hình hoa sen nở vv + Nghệ thuật sân khấu, ca múa nhạc mang đậm tính dân tộc và tính dân gian a. Nhận xét : -Văn hóa phát triển đạt trình độ cao, toàn diện trên các lĩnh vực như tôn giáo tín ngưỡng, giáo dục, văn học nghệ thuật vv. -Văn hóa phát triển phong phú, đa dạng đạt được nhiều thành tựu rực rỡ -Tuy chịu ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài nhưng vẫn mạng đậm tính dân tộc và tính dân gian b. Nguyên nhân phát triển : -Đất nước được độc lập thống nhất -Chính trị ổn định, kinh tế phát triển
Y
ĐỀ ĐỀ NGHỊ THI OLYMPIC LỊCH SỦ 10
Q
Câu 1:(3,5 điểm)
U
ĐỀ
M
Nêu nguyên nhân chung dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ thời cận đại .Cuộc cách mạng tư sản nào triệt để nhất ? Vì sao ?
KÈ
Câu 2 : (3,5 điểm)
ẠY
Vẽ sơ đồ kim tự tháp xã hội phương Đông cổ đại .Nêu vai trò và vị trí của các tầng lớp trong xã hội .Tại sao nói Nhà nước cổ đại phương Đông mang tính chuyên chế? Câu 3 :(6 điểm)
D
Trình bày sự phát triển của giáo dục của Đại Việt qua các thời Lý ,Trần ,Lê sơ.Hãy cho biết công trình giáo dục tiêu biểu nhất được xây dựng trong thời kỳ này .Cha ông ta muốn nói gì qua việc xây dựng công trình đó ? Câu 4:(3điểm) Trình bày những nét chính về ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông –Nguyên của nhà Trần trong thế kỉ XIII?
Câu 5: (4 điểm)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Tại sao nói nghĩa quân Tây sơn đã hoàn thành hai nhiệm vụ thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc ? Đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ trong phong trào Tây Sơn?
FF IC IA L
ĐÁP ÁN ĐỀ THI OLYMPIC LỊCH SỦ 10 Câu 1:(3,5 điểm)
- Nguyên nhân chung dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ đầu thời kì cận đại :
O
+ Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng ở các nước Anh Pháp,tại Bắc Mỹ nhiều thành phố, hải cảng, trung tâm thương mại ra đời, các ngành công –thương nghiệp phát triển nhanh(0,5đ)
N
+ Giai cấp tư sản ra đời và ngày càng giàu có, nắm về kinh tế nhưng không có quyền về chính trị, bị chế độ phong kiến kìm hãm làm giàu thông qua thuế nặng (0,5đ)
H
Ơ
+ Giai cấp nông dân bị mất ruộng đất, thị dân và giai cấp tư sản mâu thuẩn gay gắt với chế độ phong kiến lạc hậu, lỗi thời làm dấy lên cuộc cách mạng nhằm lật đổ chế đô phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.(1đ)
N
- Đầu thời cận đại, cuộc cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng triêt để nhất vì:(0,25đ)
Y
+ Lật đổ chế độ phong kiến cùng những tàn dư của nó(0,25đ)
U
+ Giải quyết được vấn đề dân chủ: Chia ruộng đất cho nông dân, tiền lương của công dân,…(0,25đ)
Q
+ Hình thành thị trường dân tộc thống nhất mở đường cho lực lượng tư bản chủ nghĩa ở Pháp phát triển.(0,25)
M
+ Giai cấp tư sản lãnh đạo, nhưng quần chúng quyết định tiến trình phát triển của cách mạng(0,25)
KÈ
+ Mở ra thời đại thắng lợi và củng cố quyền thống trị của giai cấp tư sản trên phạm vi thế giới.(0,25đ)
ẠY
Câu 2:(3,5 điểm)
D
Vẽ sơ đồ kim tự tháp xã hội phương Đông cổ đại : (0,5đ)
Quý tộc
Nông dân
FF IC IA L
Công xã
Nô lệ
O
- Vai trò và vị trí của các tầng lớp trong xã hội Tầng lớp quý tộc (0,75đ)
N
+ Xuất thân từ những người đứng đầu công xã, chiếm nhiều của cải, có quyền lực
Ơ
+ Giữ các chức vụ, quan lại, tôn giáo,…
H
+ Sống giàu sang bằng bổng lộc do nhà nước cấp hay do chức vụ đem lại.
N
Nông dân công xã (0,75đ)
Y
+ Gắn bó và rằng buộc trong khuôn khổ công xã nông thôn
U
+ Đông đảo nhất là lực lượng sản xuất chính
M
Nô lê (0,75đ)
Q
+ Nhận ruộng đất của công xã ,nộp thuế ,làm không công cho quý tộc
KÈ
+ Tầng lớp thấp nhất trong xã hội + Là những tù binh, nông dân nghèo không trà nợ được + Chuyên làm việc nặng nhọc , hầu hạ quý tộc
D
ẠY
Nhà nước cổ đại phương đông mang tính chuyên chế(0,75đ) + Nhà nước ra đời để điều hành, quản lí xã hội,. cơ cấu nhà nước mang tính chất nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền + Đứng đầu nhà nước là vua, tự coi mình là đại diện cho thần thánh, chủ tối cao, cai trị độc đoán, nắm thần quyền và vương quyền(ở Ai Cập: Pha-ra- ông;Lưỡng Hà:En si;Trung Quốc:Thiên Tử) + Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan liêu, để thu thuế, xây dựng công trình, điều hành quân đội
Câu 3:(6 điểm) - Sự phát triển giáo dục của Đại Việt qua các thời Lí, Trần, Lê sơ Nhu cầu xây dựng nhà nước và nâng cao dân trí đã thúc đẩy các nhà nước đương thời quan tâm đến giáo dục. Chữ hán trở thành chữ viết chính(0,5đ)
FF IC IA L
-Thời Lí(1 đ)
+ Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu ở kinh đô Thăng long, đắp tượng khổng tử,…giáo dục nho giáo chính thức được thiết lập + Năm 1075 nhà Lí tổ chức thi “Minh kinh bác học” và thi “Nho học tam trường”
O
+ Năm 1076 cho xây dựng Quốc tử giám, nơi đây chính thức trở thành nguồn đào tạo quan lại và nhân tài cho đất nước. Tuy nhiên nền giáo dục nho giáo thời Lý chưa phát triển - Thời trần(1đ)
N
+ Các khoa thi được tổ chức đều đặn hơn
N
+ Năm 1396 các kì thi được hoàn chỉnh
H
Ơ
+ Năm 1247. nhà Trần đặt lệ lấy “tam khôi” (ba người đổ đầu), quy định rõ nội dung học tập, mở rộng Quốc tử giám cho con em quý tộc và quan chức tới học
U
Y
+ Giáo dục thời Trần phát triển khá mạnh, đã đào tạo nhiều trí thức tài giỏi cho đất nước như Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Trương Hán Siêu, Phạm Sư Mạnh,..Vị trí của nho giáo được nâng dần lên thế độc tôn
Q
- Thời Lê Sơ(1đ)
M
+ Giáo dục nho giáo thịnh đạt. trường Quốc tử giám mở rộng cho con em quan lại đến học. Các khoa thi tổ chức đều đặn, cứ 3 năm tổ chức 1 kì thi hội. Tất cả người dân có lí lịch rõ ràng đều được tham gia
ẠY
KÈ
+ Năm 1484 nhà nước cho xây dựng bia tiến sĩ. Những người đổ tiến sĩ đều được khắc tên lên bia đá dựng ở Văn Miếu và được “vinh danh quy bái tổ”. số người đi học ngày càng tăng gấp nhiều lần so với thời Lý Trần, nhưng giáo dục xem nhẹ kiến thức khoa học phục vụ sản xuất
D
- Công trình giáo dục tiêu biểu nhất được xây dựng trong thời kỳ này là Văn Miếu(2đ) + Văn Miếu được xây dựng năm 1070 dưới thời Lý thánh tông. Đây là dấu ấn đầu tiên chứng tỏ nhà nước phong kiến Việt Nam bắt đầu quan tâm đến sự nghiệp giáo dục . Lúc đầu đây chỉ là nơi học tập của Hoàng tử. Năm 1076 dưới thời Lí thánh tông, Văn Miếu được mở rộng cho con em của các đại thần tham gia, từ đó mang tên Quốc tử giám. Có thể xem đây là trường đại học đầu tiên của nước ta
+ Năm 1484 vua Lê Thánh Tông cho dựng bia khắc tên các tiến sĩ trong Văn Miếu và được “vinh quy bái tổ”. đến thế kỉ XVIII, đã có 1323 tiến sĩ khắc tên trên 82 tấm bia nhằm đề cao và khuyến khích học tập. Hiện nay đây là công trình tiêu biểu và có giá trị nhất về giáo dục và văn hóa việt nam * Cha ông ta muốn nói gì qua việc xây dựng công trình đó ?(0,5đ)
FF IC IA L
- Đề cao và khuyến khích việc học tập trong nhân dân, đồng thời ghi nhận công sức của những người có nhiều thành tích trong học tập - Nhắc nhở những người có học đem tài năng và sức học của mình đóng góp xây dựng cho đất nước Câu 4: (3 điểm)
- Những nét chính về ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông –Nguyên của nhà Trần trong thế kỉ XIII
O
- Ba lần kháng chiến (1đ)
N
+ Năm 1258- 1288, quân Mông Nguyên 3 lần xâm lược nước ta . giặc rất mạnh và hung bạo.
Ơ
+ Các vua Trần cùng nhà quân sự thiên tài- Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn đã lãnh đạo nhân dân cả nước quyết tâm đánh giặc giữ nước.
H
- Những thắng lợi tiêu biểu (1đ)
N
+ Lần 1:Đông Bộ Đầu(trên Sồng Hồng, Hà Nội)
Y
+ Lần 2:Các chiến thắng Hàm Tử, Chương Dương, Vạn Kiếp,…đã đẩy lùi quân xâm lược năm
U
1258
Q
+ Lần 3: Tiêu biểu nhất là Trận Bạch Đằng năm 1288, đè bẹp ý chí xâm lược của Mông – Nguyên, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc
M
- Nguyên nhân thắng lợi trong 3 lần kháng chiến chống Mông – Nguyên(1đ)
KÈ
+ Nhà Trần có vua hiền, tướng tài, triều đình quyết tâm đoàn kết nội bộ và đoàn kết nhân dân chống quân xâm lược
ẠY
+ Nhà Trần vốn được lòng dân bởi chính sách kinh tế của mình, do đó nhân dân đoàn kết xung quanh trều đình , vâng lệnh kháng chiến. Câu 5:(4 điểm)
D
- Nghĩa quân Tây Sơn đã hoàn thành hai nhiệm vụ thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc(1,5đ) + Thống nhất đất nước + Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn + Năm 1771 anh em Tây Sơn dựng cờ khởi nghĩa
+ Năm 1773 chiếm phủ Quy Nhơn làm căn cứ + Năm 1776-1783 4 lần tấn công Gia Định, nhanh chóng lật đổ chính quyền chúa Nguyễn
FF IC IA L
+ Lật đổ chính quyền họ Trịnh và nhà Lê : Từ năm 1786-1788, Tây Sơn 3 lần kéo ra Bắc, lần lượt lật đổ tập đoàn Trịnh và nhà Lê, xóa bỏ hẳn phân chia Đàng Trong- Đàng Ngoài, cơ bản thống nhất đất nước(0,5đ) - Bảo vệ tổ quốc(1đ)
+ Đánh bại quân Xiêm:Nguyễn Huệ chỉ huy quân và dân ta đánh bại 5 vạn quân Xiêm ở rạnh Gầm- Xoài Mút + Đại phá quân Thanh: đánh bại 29 vạn quân Thanh ở Ngọc hồi- Đống đa - Vai trò của Nguyễn Huệ trong phong trào Tây Sơn(1đ)
N
O
+ Là người giữ vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt các tập đoàn phong kiến Trịnh- Nguyễn , thống nhất đất nước
Ơ
+ Là người lãnh đạo tài tình chống giặc ngoại xâm giành thắng lợi, bảo vệ tổ quốc.
H
KỲ THI OLYMPIC
N
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
U
Y
------------------------------------------------------------------------------------------------------Môn thi: LỊCH SỬ KHỐI 10 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
D
ẠY
KÈ
M
Q
PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI (10 ĐIỂM) Câu 1: (4 điểm) Trên cơ sở hiểu biết về nghệ thuật kiến trúc - điêu khắc của Ấn Độ và Đông Nam Á thời phong kiến: a. Hãy nêu những thành tựu cơ bản của kiến trúc – điêu khắc Ấn Độ và Đông Nam Á. b. Lập bảng so sánh điểm khác nhau giữa hai loại hình nghệ thuậ trên của Ấn Độ và Đông Nam Á. Câu 2: (4 điểm) Quần chúng nhân dân có vai trò như thế nào trong cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? Tính chất và ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp. Tại sao nói cuộc cách mạng tư sản Pháp là một cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong các cuộc cách mạng tư sản? Câu 3: (2 điểm) Các quốc gia cổ đại phương Đông có những điểm khác biệt gì về điều kiện tự nhiên, thời gian xuất hiện, nền tảng kinh tế và thể chế chính trị so với các quốc gia cổ đại phương Tây? PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM (10 ĐIỂM) Câu 4: (3 điểm) Trên cơ sở tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, anh/chị hãy: a. Nêu những tiền đề phát triển kinh tế nông nghiệp thời kì này. b. Trình bày và đánh giá những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến. Câu 5 (3,0 điểm)
Cho đoạn trích sau:
O
= = = = = = = = = = = HẾT = = = = = = = = = = =
FF IC IA L
“Đánh cho để dài tóc Đánh cho để đen răng Đánh cho nó chích luân bất phản Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ.” (Nguồn: Sách giáo khoa Lịch sử 10, NXB Giáo dục, 2006, tr118) a. Giải thích ý nghĩa đoạn trích trong bài hiểu dụ nói trên của vua Quang Trung. b. Nêu những đóng góp của phong trào nông dân Tây Sơn đối với lịch sử dân Câu 6: (4 điểm) Thống kê các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta trong các thế kỉ X đến XV, theo các nội dung: Tên cuộc kháng chiến, thời gian, lãnh đạo, trận đánh quyết định thắng lợi. Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm.
KỲ THI OLYMPIC
H
Ơ
N
Lưu ý: Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên học sinh: …………………………..……. Chữ kí giám thị: …………………
N
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM LỊCH SỬ 10 (Đáp án gồm 3 trang) Nội dung đáp án
Biểu điểm
U
a. Thành tựu kiến trúc – điêu khác của Ấn Độ và Đông Nam Á thời phong kiến: * Kiến trúc và điêu khắc Ấn Độ: - Kiến trúc + Nghệ thuật kiến trúc đền chùa, lăng mộ rất lớn, đẹp và kì vĩ, như kiểu kiến trúc đền tháp hình núi, chùa hang, lăng mộ hình bát úp, bán cầu. + Tiêu biểu như: Kinh đô Đê li, lăng mộ Ta – giơ Ma – han và lâu đài thành Đỏ La Ki la “được xem là thiên đường trên trần thế” - Điêu khắc: + Nghệ thuật tạc tượng Phật giáo, Hin đu giáo kiểu dáng phong phú, phong cách rất độc đáo. + Tiêu biểu là những pho tượng Phật và tượng thần được tạc bằng đá hoặc trên đá đúc bằng đồng…mang sắc thái tôn giáo. * Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á - Kiến trúc: + Điển hình: Khu di tích Mĩ Sơn (Việt Nam), tổng thể kiến trúc khu Bô-rô-bu-dua (In đô nê xi a), Ăng Co Vát, Ăng co Thom (Căm pu chia), Thạt Luổng (Lào) và Chùa Vàng (Mianma) + Điêu khắc: Nghệ thuật điêu khắc chủ yếu là tượng tròn và phù điêu, gồm điêu khắc và tạc tượng thần, Phật… b. So sánh sự khác nhau của kiến trúc – điêu khắc của Ấn Độ và Đông Nam Á:
0,75đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
Câu 1
Y
Câu
0,75đ
0,5đ
0,5đ
Ấn Độ Các công trình kiến trúc có qui mô đồ sộ, hoành tráng, chất liệu xây dựng chủ yếu bằng đá
Đông Nam Á Chất liệu xây dựng đa dạng, phù hợp thẩm mĩ của mỗi dân tộc. Ví dụ: Đền Ăn co bằng đá, Chùa Vàng dát vàng, khu di tích Mĩ Sơn bằng gạch… Chủ yếu tạc tượng Thần Chủ yếu là tượng tròn và và Phật, phong cách, kiểu phù điêu, đồng thời có sự dáng phong phú hài hòa giữa kiến trúc và điêu khắc Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của Ấn Độ. Tuy nhiên kiến trúc, điêu khắc Đông Nam Á không phải là sự rập khuôn, mà mỗi dân tộc đều có sự sáng tạo, mang nét riêng, độc đáo của mỗi dân tộc.
Kiến trúc
FF IC IA L
Điêu khắc
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
* Vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII: - Quần chúng nhân dân có vai trò quyết định trong quá trình phát triển và thành công của cách mạng, là lực lượng chủ yếu từng bước đưa cách mạng đạt tới đỉnh cao. - Điều này thể hiện cụ thể: + Ngày 14/7/1789 quần chúng nhân dân phá ngục Baxti, mở đầu cho cuộc cách mạng + Ngày 18/10/1792: quần chúng lật đổ nền quân chủ lập hiến của phái đại tư sản vì cho rằng họ thỏa hiệp với phong kiến và không giải quyết quyền lợi (ruộng đất) cho nhân dân. + Ngày 2/6/1793: Quần chúng lật đổ nền cộng hòa phái Gi-rông-đanh khi họ phản bội Tổ quốc và nhân dân khi chống ngoại xâm, nội phản. Ủng hộ nền chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh, đưa cách mạng đến đỉnh cao. * Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sản triệt để. * Ý nghĩa: - Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế thống trị ở Pháp trong nhiều thế kỉ, thủ tiêu mọi tàn dư phong kiến. Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa ở pháp phát triển mạnh. - Bảo vệ được nền độc lập dân tộc. - Do ảnh hưởng của cách mạng và hậu quả khách quan của những cuộc chiến tranh thôn tính các nước châu Âu, chế độ phong kiến đã bị lung lay ở khắp châu Âu. - Mở ra thời đại mới – thời đại thắng lợi và củng cố của CNTB ở các nước tiên tiến bấy giờ. * Cuộc cách mạng tư sản Pháp là một cuộc cách mạng tư sản triệt để vì: - Lật đổ chế độ phong kiến. - Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. - Hoàn thành nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản: Lật đổ chính quyền chuyên chế xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, những cản trở đối với công thương nghiệp bị xóa bỏ, thị trường dân tộc thống nhất hình thành. - Do giai cấp tư sản lãnh đạo, quần chúng nhân dân đóng vai trò quyết định quá trình phát triển của cách mạng…. Các quốc gia cổ đại phương Đông có những điểm khác biệt gì về điều kiện tự nhiên, thời gian
ẠY D Câu 3
0,5 đ
0,5 đ
O
Kết luận
Câu 2
0,5 đ
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 1đ
xuất hiện, nền tảng kinh tế và thể chế chính trị so với các quốc gia cổ đại phương Tây? 0,25đ 0,25đ
Trên cơ sở tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, anh/chị hãy: a) Nêu những tiền đề phát triển kinh tế nông nghiệp. b) Trình bày và đánh giá những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến. 1. Tiền đề phát triển kinh tế nông nghiệp: - Đất nước độc lập, thống nhất; có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp (lưu vực những dòng sông lớn: sông Hồng, sông Cả, sông Mã); quyết tâm cao của nhà nước và nhân dân xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ… 2. Chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến: - Khuyến khích khai hoang: Trong các thế kỉ độc lập, việc khai hoang mở rộng diện tích canh tác là một trong những chính sách hàng đầu của nhà nước phong kiến. Các vua Tiền Lê, Lý hàng năm làm lễ tịch điền để khuyến khích sản xuất. Nhà Trầ khuyến khích các quý tộc, vương hầu mộ dân nghèo khai hoang, lập điền trang, trên cơ sở đó diện tích canh tác không ngừng được mở rộng, nhiều xóm làng mới được thành lập…. - Phát triển thủy lợi: Nước ta có nhiều sông ngòi, lũ lụt thường xuyên xảy ra,…Nhà Tiền Lê cho nhân dân đào, vét nhiều mương máng. Thời Lý, năm 1077 phát động nhân dân đắp đê sông Như Nguyệt, năm 1108 đắp đê Cơ xá dọc sông Hồng. Thời Trần, năm 1248 tổ chức chiến dịch lớn huy động nhân dân cả nước đắp đê “quai vạc” dọc hai bên bờ sông từ đầu nguồn ra biển và đặt chức quan Hà đê sứ trông coi các công trình thủy lợi. Thời Lê sơ, nhà nước cho đắp một số đê biển...… - Bảo vệ sức kéo: Các triều đại Lý, Trần, Lê quan tâm bảo vệ sức kéo nông nghiệp.Vua Lý Nhân Tông xuống chiếu phạt nặng những kẻ trộm trâu, mổ trộm trâu, Vua Lê nghiêm cấm giết trâu bò ăn thịt... - Đảm bảo sản xuất: Việc đảm bảo sức lao động cũng đã được các triều đại phong kiến quan tâm, thể hiện qua chính sách “ngụ binh ư nông”...nhà Lê sơ ban hành chính sách “quân điền” quy định phân chia ruộng đất làng xã... 3. Đánh giá - Những chính sách khuyến nông trên của các triều đại phong kiến thời độc lập, tự chủ mang tính toàn diện, tích cực. Tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế nông
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Câu 4
N
O
FF IC IA L
1. Điều kiện tự nhiên - Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện trên lưu vực các con sông lớn…,có nhiều điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của con người… - Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện trên bờ Bắc Địa Trung Hải, gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ, phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên…, tạo ra những khó khăn nhất định cho cuộc sống ban đầu của con người. 2. Thời gian xuất hiện - Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện sớm, khoảng thiên niên kỉ IV-III TCN - Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện muộn hơn, khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN. 3. Nền tảng kinh tế - Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là nông nghiệp thủy lợi… - Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây là công – thương nghiệp… 4. Thể chế chính trị - Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông là chuyên chế cổ đại… - Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây là dân chủ chủ nô…
0,5 đ 0,5 đ
nghiệp một cách bền vững; đời sống nhân dân ấm no, ổn định. - Là cơ sở phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Tạo điều kiện tăng cường sức mạnh quân đội và quốc phòng trong việc bảo vệ đất nước, chống giặc ngoại xâm.
0,25 đ 0,25 đ
Đoạn trích: “Đánh cho để dài tóc Đánh cho để đen răng Đánh cho nó chích luân bất phản Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ” a, Giải thích ý nghĩa đoạn trích trong bài hiểu dụ của vua Quang Trung: “Đánh cho để dài tóc…” b, Nêu những đóng góp của phong trào nông dân Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc.
FF IC IA L
Câu 5
0,75 đ 0,75 đ
N
H
Ơ
N
O
1. Giải thích ý nghĩa đoạn trích trong bài hiểu dụ của vua Quang Trung: - Đoạn trích trong bài hiểu dụ khẳng định ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, phong tục tập quán để tóc dài và nhuộm răng đen của người Việt Nam… - Thể hiện quyết tâm đánh giặc để bảo vệ độc lập dân tộc, khiến cho quân giặc mảnh giáp không còn, không một chiếc xe nào có thể trở về, để cho chúng biết nước Nam anh hùng là có chủ. Đoạn trích trong bài hiểu dụ trên được coi như bản Tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta trong thế kỉ XVIII… 2. Những đóng góp của phong trào nông dân Tây Sơn: - Phong trào nông dân Tây Sơn đã lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Lê – Trịnh, bước đầu thống nhất đất nước… - Đánh bại quân xâm lược Xiêm (1785), Thanh (1789), bảo vệ nền độc lập dân tộc… - Tiến hành nhiều cải cách tiến bộ...mở ra một bước phát triển mới của lịch sử dân tộc.
U
Y
0,5 đ 0,5 đ * Thống kê các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm: 2đ - Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê, diễn ra năm 981, do Lê Hoàn lãnh đạo. Trận (mỗi thắng quyết định: chiến thắng Bạch Đằng (981). ý - Kháng chiến chống Tống thời Lý, diễn ra từ 1075 – 1077, do Lý Thường Kiệt lãnh 0,5đ) đạo. Chiến thắng sông Như Nguyệt 1077 đánh bại 30 vạn quân xâm lược Tống. - Ba lần kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên, vào các năm 1258, 1285, 12871288. Do các vua Trần và các tướng lĩnh nhà Trần, đặc biệt là nhà quân sự tài ba Trần Quốc Tuấn. Với các thắng lợi Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương và trận đánh vang dội Bạch Đằng (1288). - Khởi nghĩa Lam Sơn, trong thời gian 10 năm (1418 – 1427), do Lê Lợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo. Trận thắng Chi Lăng - Xương Giang đã đánh bại 10 vạn quân tiếp viện của nhà Minh, lật đổ nền thống trị 20 năm của nhà Minh ở nước ta. * Nguyên nhân thắng lợi: (chung) - Các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa của nhân dân ta mang tính chính nghĩa, nên đã phát huy được tinh thần đoàn kết, đồng lòng, không ngại hi sinh gian khổ. (1đ) - Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo. - Có những nhà quân sự lỗi lạc, tài ba cùng đạo đức sáng ngời đã trở thành những người có khả năng tập hợp lực lượng…. - Khách quan: các cuộc xâm lược của kẻ thù mang tính phi nghĩa nên bị chống đối, ngay cả nhân dân trong nước họ. * Ý nghĩa lịch sử:
D
ẠY
KÈ
M
Q
Câu 6
0,5 đ
FF IC IA L
Ghi thêm nhiều chiến công chói lọi vào lịch sử chống ngoại xâm bảo vệ tổ quốc (1đ) của dân tộc ta. Giáng nhiều đòn mạnh mẽ vào bọn phong kiến xâm lược phương Bắc: Tống, Mông-Nguyên, Minh… đập tan tham vọng xâm lược, bành trướng của chúng, buộc chúng phải công nhận chủ quyền của dân tộc. Bảo vệ thành quả xây dựng đất nước của tổ tiên, giữ vững độc lập dân tộc, khẳng định quyền làm chủ đất nước. Mang lại cho nhân dân ta niềm tự hào sâu sắc, lòng tin vững chắc vào sức mạnh dân tộc. Thể hiện tài năng, nghệ thuật quân sự tài tình của các vị anh hùng dân tộc: Lê Hoàn, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi…. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh ở giai đoạn sau. Thể hiện tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí quyết chiến, quyết thắng, đấu tranh anh dũng, bất khuất của quân và dân ta.
O
Lưu ý: Hướng dẫn chấm chỉ nêu những yêu cầu cơ bản về nội dung thí sinh trình bày. Thí sinh có thể trình bày theo cách khác nhưng đảm bảo nội dung…..tùy mức độ để cho điểm phù hợp.
Ơ
N
KỲ THI OLYMPIC
H
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
Y
N
------------------------------------------------------------------------------------------------------Môn thi: LỊCH SỬ KHỐI 10 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ẠY
KÈ
M
Q
U
PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI (10 ĐIỂM) Câu 1: (4 điểm) Trên cơ sở hiểu biết về nghệ thuật kiến trúc - điêu khắc của Ấn Độ và Đông Nam Á thời phong kiến: a. Hãy nêu những thành tựu cơ bản của kiến trúc – điêu khắc Ấn Độ và Đông Nam Á. b. Lập bảng so sánh điểm khác nhau giữa hai loại hình nghệ thuậ trên của Ấn Độ và Đông Nam Á. Câu 2: (4 điểm) Quần chúng nhân dân có vai trò như thế nào trong cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? Tính chất và ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp. Tại sao nói cuộc cách mạng tư sản Pháp là một cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong các cuộc cách mạng tư sản? Câu 3: (2 điểm) Các quốc gia cổ đại phương Đông có những điểm khác biệt gì về điều kiện tự nhiên, thời gian xuất hiện, nền tảng kinh tế và thể chế chính trị so với các quốc gia cổ đại phương Tây?
D
PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM (10 ĐIỂM) Câu 4: (3 điểm) Trên cơ sở tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, anh/chị hãy: a. Nêu những tiền đề phát triển kinh tế nông nghiệp thời kì này. b. Trình bày và đánh giá những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến. Câu 5 (3,0 điểm) Cho đoạn trích sau: “Đánh cho để dài tóc
= = = = = = = = = = = HẾT = = = = = = = = = = =
FF IC IA L
Đánh cho để đen răng Đánh cho nó chích luân bất phản Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ.” (Nguồn: Sách giáo khoa Lịch sử 10, NXB Giáo dục, 2006, tr118) a. Giải thích ý nghĩa đoạn trích trong bài hiểu dụ nói trên của vua Quang Trung. b. Nêu những đóng góp của phong trào nông dân Tây Sơn đối với lịch sử dân Câu 6: (4 điểm) Thống kê các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta trong các thế kỉ X đến XV, theo các nội dung: Tên cuộc kháng chiến, thời gian, lãnh đạo, trận đánh quyết định thắng lợi. Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm.
O
Lưu ý: Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên học sinh: …………………………..……. Chữ kí giám thị: …………………
Ơ
N
KỲ THI OLYMPIC
N
H
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM LỊCH SỬ 10 (Đáp án gồm 3 trang) Nội dung đáp án
Câu
Y
a. Thành tựu kiến trúc – điêu khác của Ấn Độ và Đông Nam Á thời phong kiến: * Kiến trúc và điêu khắc Ấn Độ: - Kiến trúc + Nghệ thuật kiến trúc đền chùa, lăng mộ rất lớn, đẹp và kì vĩ, như kiểu kiến trúc đền tháp hình núi, chùa hang, lăng mộ hình bát úp, bán cầu. + Tiêu biểu như: Kinh đô Đê li, lăng mộ Ta – giơ Ma – han và lâu đài thành Đỏ La Ki la “được xem là thiên đường trên trần thế” - Điêu khắc: + Nghệ thuật tạc tượng Phật giáo, Hin đu giáo kiểu dáng phong phú, phong cách rất độc đáo. + Tiêu biểu là những pho tượng Phật và tượng thần được tạc bằng đá hoặc trên đá đúc bằng đồng…mang sắc thái tôn giáo. * Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á - Kiến trúc: + Điển hình: Khu di tích Mĩ Sơn (Việt Nam), tổng thể kiến trúc khu Bô-rô-bu-dua (In đô nê xi a), Ăng Co Vát, Ăng co Thom (Căm pu chia), Thạt Luổng (Lào) và Chùa Vàng (Mianma) + Điêu khắc: Nghệ thuật điêu khắc chủ yếu là tượng tròn và phù điêu, gồm điêu khắc và tạc tượng thần, Phật… b. So sánh sự khác nhau của kiến trúc – điêu khắc của Ấn Độ và Đông Nam Á: Ấn Độ Đông Nam Á
0,75đ
0,75đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Câu 1
Biểu điểm
0,5đ
0,5đ
Kiến trúc
Các công trình kiến trúc có qui mô đồ sộ, hoành tráng, chất liệu xây dựng chủ yếu bằng đá
Chất liệu xây dựng đa dạng, phù hợp thẩm mĩ của mỗi dân tộc. Ví dụ: Đền Ăn co bằng đá, Chùa Vàng dát vàng, khu di tích Mĩ Sơn bằng gạch… Chủ yếu tạc tượng Thần Chủ yếu là tượng tròn và và Phật, phong cách, kiểu phù điêu, đồng thời có sự dáng phong phú hài hòa giữa kiến trúc và điêu khắc Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của Ấn Độ. Tuy nhiên kiến trúc, điêu khắc Đông Nam Á không phải là sự rập khuôn, mà mỗi dân tộc đều có sự sáng tạo, mang nét riêng, độc đáo của mỗi dân tộc.
O
Kết luận
* Vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII: - Quần chúng nhân dân có vai trò quyết định trong quá trình phát triển và thành công của cách mạng, là lực lượng chủ yếu từng bước đưa cách mạng đạt tới đỉnh cao. - Điều này thể hiện cụ thể: + Ngày 14/7/1789 quần chúng nhân dân phá ngục Baxti, mở đầu cho cuộc cách mạng + Ngày 18/10/1792: quần chúng lật đổ nền quân chủ lập hiến của phái đại tư sản vì cho rằng họ thỏa hiệp với phong kiến và không giải quyết quyền lợi (ruộng đất) cho nhân dân. + Ngày 2/6/1793: Quần chúng lật đổ nền cộng hòa phái Gi-rông-đanh khi họ phản bội Tổ quốc và nhân dân khi chống ngoại xâm, nội phản. Ủng hộ nền chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh, đưa cách mạng đến đỉnh cao. * Tính chất: Là cuộc cách mạng tư sản triệt để. * Ý nghĩa: - Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế thống trị ở Pháp trong nhiều thế kỉ, thủ tiêu mọi tàn dư phong kiến. Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa ở pháp phát triển mạnh. - Bảo vệ được nền độc lập dân tộc. - Do ảnh hưởng của cách mạng và hậu quả khách quan của những cuộc chiến tranh thôn tính các nước châu Âu, chế độ phong kiến đã bị lung lay ở khắp châu Âu. - Mở ra thời đại mới – thời đại thắng lợi và củng cố của CNTB ở các nước tiên tiến bấy giờ. * Cuộc cách mạng tư sản Pháp là một cuộc cách mạng tư sản triệt để vì: - Lật đổ chế độ phong kiến. - Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. - Hoàn thành nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản: Lật đổ chính quyền chuyên chế xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, những cản trở đối với công thương nghiệp bị xóa bỏ, thị trường dân tộc thống nhất hình thành. - Do giai cấp tư sản lãnh đạo, quần chúng nhân dân đóng vai trò quyết định quá trình phát triển của cách mạng…. Các quốc gia cổ đại phương Đông có những điểm khác biệt gì về điều kiện tự nhiên, thời gian
0,5 đ
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
Câu 2
0,5 đ
FF IC IA L
Điêu khắc
0,5 đ
Câu 3
0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 1đ
xuất hiện, nền tảng kinh tế và thể chế chính trị so với các quốc gia cổ đại phương Tây? 0,25đ 0,25đ
O
FF IC IA L
1. Điều kiện tự nhiên - Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện trên lưu vực các con sông lớn…,có nhiều điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của con người… - Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện trên bờ Bắc Địa Trung Hải, gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ, phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên…, tạo ra những khó khăn nhất định cho cuộc sống ban đầu của con người. 2. Thời gian xuất hiện - Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện sớm, khoảng thiên niên kỉ IV-III TCN - Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện muộn hơn, khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN. 3. Nền tảng kinh tế - Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là nông nghiệp thủy lợi… - Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây là công – thương nghiệp… 4. Thể chế chính trị - Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông là chuyên chế cổ đại… - Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây là dân chủ chủ nô…
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
N
Trên cơ sở tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, anh/chị hãy: a) Nêu những tiền đề phát triển kinh tế nông nghiệp. b) Trình bày và đánh giá những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến. 1. Tiền đề phát triển kinh tế nông nghiệp: - Đất nước độc lập, thống nhất; có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp (lưu vực những dòng sông lớn: sông Hồng, sông Cả, sông Mã); quyết tâm cao của nhà nước và nhân dân xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ… 2. Chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến: - Khuyến khích khai hoang: Trong các thế kỉ độc lập, việc khai hoang mở rộng diện tích canh tác là một trong những chính sách hàng đầu của nhà nước phong kiến. Các vua Tiền Lê, Lý hàng năm làm lễ tịch điền để khuyến khích sản xuất. Nhà Trầ khuyến khích các quý tộc, vương hầu mộ dân nghèo khai hoang, lập điền trang, trên cơ sở đó diện tích canh tác không ngừng được mở rộng, nhiều xóm làng mới được thành lập…. - Phát triển thủy lợi: Nước ta có nhiều sông ngòi, lũ lụt thường xuyên xảy ra,…Nhà Tiền Lê cho nhân dân đào, vét nhiều mương máng. Thời Lý, năm 1077 phát động nhân dân đắp đê sông Như Nguyệt, năm 1108 đắp đê Cơ xá dọc sông Hồng. Thời Trần, năm 1248 tổ chức chiến dịch lớn huy động nhân dân cả nước đắp đê “quai vạc” dọc hai bên bờ sông từ đầu nguồn ra biển và đặt chức quan Hà đê sứ trông coi các công trình thủy lợi. Thời Lê sơ, nhà nước cho đắp một số đê biển...… - Bảo vệ sức kéo: Các triều đại Lý, Trần, Lê quan tâm bảo vệ sức kéo nông nghiệp.Vua Lý Nhân Tông xuống chiếu phạt nặng những kẻ trộm trâu, mổ trộm trâu, Vua Lê nghiêm cấm giết trâu bò ăn thịt... - Đảm bảo sản xuất: Việc đảm bảo sức lao động cũng đã được các triều đại phong kiến quan tâm, thể hiện qua chính sách “ngụ binh ư nông”...nhà Lê sơ ban hành chính sách “quân điền” quy định phân chia ruộng đất làng xã... 3. Đánh giá - Những chính sách khuyến nông trên của các triều đại phong kiến thời độc lập, tự chủ mang tính toàn diện, tích cực. Tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp một cách bền vững; đời sống nhân dân ấm no, ổn định.
0,25đ
0,5 đ
0,5 đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Câu 4
0,25đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ
FF IC IA L
Câu 5
- Là cơ sở phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Tạo điều kiện tăng cường sức mạnh quân đội và quốc phòng trong việc bảo vệ đất nước, chống giặc ngoại xâm. Đoạn trích: “Đánh cho để dài tóc Đánh cho để đen răng Đánh cho nó chích luân bất phản Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ” a, Giải thích ý nghĩa đoạn trích trong bài hiểu dụ của vua Quang Trung: “Đánh cho để dài tóc…” b, Nêu những đóng góp của phong trào nông dân Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc.
0,75 đ 0,75 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
* Thống kê các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm: - Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê, diễn ra năm 981, do Lê Hoàn lãnh đạo. Trận thắng quyết định: chiến thắng Bạch Đằng (981). - Kháng chiến chống Tống thời Lý, diễn ra từ 1075 – 1077, do Lý Thường Kiệt lãnh đạo. Chiến thắng sông Như Nguyệt 1077 đánh bại 30 vạn quân xâm lược Tống. - Ba lần kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên, vào các năm 1258, 1285, 12871288. Do các vua Trần và các tướng lĩnh nhà Trần, đặc biệt là nhà quân sự tài ba Trần Quốc Tuấn. Với các thắng lợi Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương và trận đánh vang dội Bạch Đằng (1288). - Khởi nghĩa Lam Sơn, trong thời gian 10 năm (1418 – 1427), do Lê Lợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo. Trận thắng Chi Lăng - Xương Giang đã đánh bại 10 vạn quân tiếp viện của nhà Minh, lật đổ nền thống trị 20 năm của nhà Minh ở nước ta. * Nguyên nhân thắng lợi: (chung) - Các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa của nhân dân ta mang tính chính nghĩa, nên đã phát huy được tinh thần đoàn kết, đồng lòng, không ngại hi sinh gian khổ. - Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo. - Có những nhà quân sự lỗi lạc, tài ba cùng đạo đức sáng ngời đã trở thành những người có khả năng tập hợp lực lượng…. - Khách quan: các cuộc xâm lược của kẻ thù mang tính phi nghĩa nên bị chống đối, ngay cả nhân dân trong nước họ. * Ý nghĩa lịch sử: Ghi thêm nhiều chiến công chói lọi vào lịch sử chống ngoại xâm bảo vệ tổ quốc của dân tộc ta.
2đ (mỗi ý 0,5đ)
(1đ)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Câu 6
N
H
Ơ
N
O
1. Giải thích ý nghĩa đoạn trích trong bài hiểu dụ của vua Quang Trung: - Đoạn trích trong bài hiểu dụ khẳng định ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, phong tục tập quán để tóc dài và nhuộm răng đen của người Việt Nam… - Thể hiện quyết tâm đánh giặc để bảo vệ độc lập dân tộc, khiến cho quân giặc mảnh giáp không còn, không một chiếc xe nào có thể trở về, để cho chúng biết nước Nam anh hùng là có chủ. Đoạn trích trong bài hiểu dụ trên được coi như bản Tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta trong thế kỉ XVIII… 2. Những đóng góp của phong trào nông dân Tây Sơn: - Phong trào nông dân Tây Sơn đã lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Lê – Trịnh, bước đầu thống nhất đất nước… - Đánh bại quân xâm lược Xiêm (1785), Thanh (1789), bảo vệ nền độc lập dân tộc… - Tiến hành nhiều cải cách tiến bộ...mở ra một bước phát triển mới của lịch sử dân tộc.
(1đ)
FF IC IA L
Giáng nhiều đòn mạnh mẽ vào bọn phong kiến xâm lược phương Bắc: Tống, Mông-Nguyên, Minh… đập tan tham vọng xâm lược, bành trướng của chúng, buộc chúng phải công nhận chủ quyền của dân tộc. Bảo vệ thành quả xây dựng đất nước của tổ tiên, giữ vững độc lập dân tộc, khẳng định quyền làm chủ đất nước. Mang lại cho nhân dân ta niềm tự hào sâu sắc, lòng tin vững chắc vào sức mạnh dân tộc. Thể hiện tài năng, nghệ thuật quân sự tài tình của các vị anh hùng dân tộc: Lê Hoàn, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi…. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh ở giai đoạn sau. Thể hiện tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí quyết chiến, quyết thắng, đấu tranh anh dũng, bất khuất của quân và dân ta.
O
Lưu ý: Hướng dẫn chấm chỉ nêu những yêu cầu cơ bản về nội dung thí sinh trình bày. Thí sinh có thể trình bày theo cách khác nhưng đảm bảo nội dung…..tùy mức độ để cho điểm phù hợp.
Ơ
N
ĐỀ THI OLYMPIC (Đề tham khảo) Môn: Lịch sử 10 Thời gian: 150 phút
H
I.Phần I: Lịch sử thế giới
N
Câu 1(4đ): Nêu đặc điểm về kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông.
Y
Hãy làm sáng tỏ nhận định: văn hóa các quốc gia cổ đại phương Đông mang đậm dấu ấn của yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội của khu vực đó.
U
Câu 2 (4,0 điểm). Hãy làm rõ những điểm giống và khác nhau giữa cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII
Q
và cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
M
Phần II: Lịch sử Việt Nam
KÈ
Câu 3(4đ): Trình bày và nhận xét sự phát triển của giáo dục Đại Việt trong các thế kỷ XI-XV. Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển giáo dục nước ta trong giai đoạn này?
ẠY
Câu 4(3đ) : Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên thế kỷ XIII? Tại sao nhân ta thời kỳ này sẳn sàng đoàn kết với triều đình phong kiến để bảo vệ độc lập dân tộc?
D
Câu 5(5 đ): Nghệ thuật quân sự được thể hiện như thế nào qua các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm của nhân dân ta từ thế kỷ X-XVIII. Trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ tổ quốc hiện nay?
I.Phần I: Lịch sử thế giới Câu 1(4đ):
FF IC IA L
HƯỚNG DẪN CHẤM ( Đề tham khảo) Môn: Lịch sử 10 Thời gian: 150 phút
O
* Nêu đặc điểm về kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông:
N
+Về kinh tế: Nền sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.Bên cạnh đó còn có thủ công nghiệp và trao đổi sản phẩm…(0.5đ)
N
H
Ơ
+Về chính trị: Nhà nước theo thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. Vua đứng đấu nhà nước có quyền lực tối cao. Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính quan lieu làm việc thu thuế xây dựng đền tháp…(0.5đ)
Y
+Về xã hội: chia làm 2 giai cấp rõ rệt. Giai cấp thống trị bao gồm vua, quý tộc, quan lại, chủ ruộng đất và tầng lớp tăng lữ. Giai cấp bị trị gồm nông dân công xã, thợ thủ công và nô lệ…(0.5đ)
U
*Hãy làm sáng tỏ nhận định: văn hóa các quốc gia cổ đại phương Đông mang đậm dấu ấn của yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội của khu vực đó.
M
Q
-Văn hóa mang yếu tố kinh tế: ở phương Đông do nhu cầu của sản xuất nông nghiệp, thủy lợi nên lịch và thiên văn ra đời sớm nhất. Người ai Cập do tính toán đo đạc lại ruộng đất và xây dựng các công trình kiến trúc nên giỏi về hình học, người Lưỡng Hà thường xuyên buôn bán nên giỏi về số học(1đ)
KÈ
-Văn hóa mang dấu ấn chính trị: ảnh hưởng bởi chế độ chuyên chế cổ đại đến việc xây dựng các công trình kiến trúc(0.5đ)
ẠY
-Văn hóa mang dấu ấn của yếu tố xã hội: nông dân là lực lượng sản xuất chủ yếu góp công để xây dựng những công trình kiến trúc đồ sộ(1.0đ)
D
Câu 2 (4,0 điểm). Hãy làm rõ những điểm giống và khác nhau giữa cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII và cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII. * Giống nhau - Đều lật đổ chế độ phong kiến, xác lập quyền thống trị của giai cấp tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển... (0.5đ) - Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân....(0.5đ) - Đều có ảnh hưởng sâu rộng và có ý nghĩa quốc tế to lớn... (0.5đ) * Khác nhau - Hình thức cách mạng: Cách mạng tư sản Anh là nội chiến, cách mạng tư sản Pháp vừa nội chiến vừa chống ngoại xâm. (0.5đ)
- Lãnh đạo: Lãnh đạo cách mạng tư sản Anh là liên minh tư sản và quý tộc mới; cách mạng tư sản Pháp chỉ có giai cấp tư sản (0.5đ) - Diễn biến: Trong cách mạng tư sản Anh không có bầu quốc hội, không ban hành hiến pháp. Cách mạng tư sản Pháp có tiến hành bầu cử, có Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền, có ban hành Hiến pháp 1791, 1793. (0.5đ)
FF IC IA L
-Tính chất: Cách mạng tư sản Anh chưa triệt để (còn tàn dư của chế độ phong kiến, vấn đề ruộng đất của nhân dân chưa được giải quyết...). Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để (vì đã xoá bỏ mọi tàn dư chế độ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nhân dân...) (1.0đ) Phần II: Lịch sử Việt Nam Câu 3: Trình bày và nhận xét sự phát triển của giáo dục Đại Việt trong các thế kỷ XI-XV. Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển giáo dục nước ta trong giai đoạn này? * Giáo dục
O
- Nhu cầu xây dựng đất nước và nâng cao dân trí thúc đẩy các nhà nước đương thời quan tâm nhiều đến giáo dục (0.25đ)
Ơ
N
- Từ thế kỷ XI-XV: Giáo dục từng bước được hoàn thiện và phát triển trở thành nguồn đào tạo quan chức và nguồn nhân tài cho đất nước.Năm 1070, Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu. Năm 1075, khoa thi quốc gia đầu tiên được tổ chức. Nội dung học tập qui định chặt chẽ. (0.5đ)
Y
N
H
- Thời Trần các khoa thi được tổ chức đều đặn. Năm 1247 nhà Trần đặt lệ lấy “tam khôi” ( ba người đỗ đầu) quy định rõ nội dung học tập, mở rộng quốc Tử Giám cho con em quý tộc và quan chức đến học. Năm 1396 các kỳ thi được hoàn chỉnh. Sự phát triển giáo dục đã tạo nên nhiều tri thức giỏi cho đất nước: Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi…(0.5đ)
M
Q
U
- Thời Lê sơ, qui chế thi cử được ban hành rõ ràng, cứ 3 năm có một kỳ thi Hội chọn Tiến sĩ. Thời Lê Thánh Tông(1460-1497) tổ chức được 12 khoa thi Hội. Số người đi học ngày càng đông, dân trí được nâng cao. Năm 1848, nhà nước cho dựng bia ghi tên tiến sĩ , những người đỗ tiến sĩ đều được khắc tên vào bia đá dựng ở Văn Miếu và được “vinh quy bái tổ” (0.5đ)
KÈ
* ý nghĩa việc dựng bia tiến sĩ: (0.75đ) +coi trọng giáo dục, khuyến khích việc học tập trong nhân dân và tầng lớp quý tộc +tôn vinh nhân tài đất nước
ẠY
+ nhắc nhở người đỗ đạt giữ trọng trách của mình với dân với nước
D
- Sự phát triển giáo dục tạo nên nhiều trí thức tài giỏi cho đất nước như Nguyễn hiền, Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Trung Ngạn…vị trí Nho giáo nâng dần lên địa vị độc tôn. * Nhận xét (0.75đ) - Giáo dục Đại Việt từng bước hoàn thiện và phát triển. Giáo dục thời Lê sơ đạt đến mức cao nhất… - Ý nghĩa: + nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài góp phần vào xây dựng, phát triển đất nước.
+ giáo dục được quan tâm - Hạn chế: nội dung giáo dục chủ yếu thiên về thiên văn, triết học , đạo đức, giáo dục Nho học( tứ thư, ngũ kinh) không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế. * Nguyên nhân của sự phát triển giáo dục(0.75đ)
FF IC IA L
- tình hình chính trị ổn định, kinh tế phát triển…tạo đk GD phát triển - chính sách tuyển chọn quan lại thông qua khoa cử.. - truyền thống hiếu học của nhân dân
- sự quan tâm khuyến khích phát triển giáo dục của triều đình
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 4(3đ) : Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên thế kỷ XIII. +Khách quan: -Địa hình, khí hậu nước ta không phù hợp với quân Mông-Nguyên nên quân Mông Cổ không phát huy được sở trường chiến đấu trên lưng ngựa của mình lại kiêu căng(0.25đ) -Mâu thuẫn trong nội bộ Mông-Nguyên, đặc biệt từ khi Hốt Tất Liệt xưng đế tranh giành quyền lực.(0.25đ) +Chủ quan: - Cuộc kháng chiến của nhân dân ta mang tính chất chính nghĩa, nhằm bảo vệ độc lập dân tộc(0.25đ) -Nhà Trần chuẩn bị chu đáo tiềm lực về mọi măt…(0.25đ) -Nhà trần đã xây dựng được khối đoàn kết toàn dân rộng rãi(0.25đ) +Đoàn kết trong nội bộ vương triều: Hội nghị Bình Than, hội nghị Diên Hồng các vương hầu, quý tộc bàn kế đánh giặc(0.25đ) +Đoàn kết trong các tầng lớp nhân dân …(0.25đ) -Nhà trần đặt quyền lợi dân tộc lên trên quyền lợi cá nhân, chủ động giải quyết những bất hòa nội bộ(0.25đ) - Thắng lợi gắn liền với tinh thần hy sinh, ý chí quyết chiến, quyết thắng của toàn dân…(0.25đ) - Sự lãnh đạo tài tình của các vị vua và các vị tướng nhà Trần….(0.25đ) * Nhân ta thời kỳ này sẳn sàng đoàn kết với triều đình phong kiến để bảo vệ độc lập dân tộc vì: - Những chính sách của nhà Trần tạo được niềm tin cho nhân dân , đấu tranh để bảo vệ quê hương đất nước là truyền thống của dân tộc…(0.25đ) …(0.25đ) -Sự đoàn kết của vua tôi nhà Trần …nên làm cơ sở cho đoàn kết các tầng lớp nhân dân…(0.25đ)
ẠY
Câu 5( 5đ): Nghệ thuật quân sự được thể hiện như thế nào qua các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm của nhân dân ta từ thế kỷ X-XVIII. Trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ tổ quốc hiện nay
D
*Nghệ thuật quân sự được thể hiện như thế nào qua các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm của nhân dân ta từ thế kỷ X-XVIII Từ tk X đến tk XVIII nước ta trãi qua các cuộc kháng chiến: 2 lần kc chống Tống, 3 lần kc chống Mông-Nguyên, kc Chống quân Minh, kc chống Xiêm và kc chống Thanh.các cuộc kc thể hiệ nghệ thuật chỉ đạo nghệ thuật quân sự độc đáo.(0.25)
- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều: trong các cuộc kháng chiến so sánh lực lượng quân địch bao giờ cũng hơn ta gấp nhiều lần(0.25) + Kc chống tống thờ Lý: nhà Lý khoảng 10 vạn , quân Tống 30 vạn. (0.25)
FF IC IA L
+ Kc chống Mông- Nguyên thời Trần: quân ta lúc cao nhất khoảng 15 vạn, nhưng quân địch có lúc đến 50-60 vạn. (0.25) + Thời Quang Trung quân Tây Sơn khoảng 10 vạn quân Thanh 29 vạn. (0.25)
→Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít đich nhiều lấy chất lượng cao thắng số lượng đông tạo sức mạnh của toàn dân đánh giặc là truyền thống là nghệ thuật độc đáo của ta. . (0.25)
Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc, kháng chiến toàn dân , toàn diện,trường kỳ: để chiến thắng quân giặc đông, mạnh hơn ta gấp nhiều lần , nhân dân ta phài đoàn kết các dân tộc , đoàn kết toàn dân thực hiện kháng chiến trường kỳ tạo sức mạnh to lớn cho cả dân tộc để chiến thắng kẻ thù xâm lược: (0.25) + Thời Lý: Lý Thường Kiệt đoàn kết lực lượng : đồng bào miền ngược miền xuôi, đoàn kết toàn dân…(0.25)
N
O
-
Ơ
+ Thời Trần: vua tôi đồng long, anh em hòa thuận, cả nước góp sức (0.25)
Đường lối chiến lược và phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo: trong các cuộc kháng chiến ngoài tinh thần chiến đấu dũng cảm, không ngại hy sinh dân tộc ta còn chiến đấu với đường lối chiến lược , phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo: (0.25) + Thời Lý: thực hiện chiến lược “Tiên phát chế nhân” chủ động đánh trước , phá kế hoạch của địch làm chậm bước tiến của quân địch. (0.25)
Q
U
Y
-
N
H
+ Khời nghĩa Lam Sơn:” Tướng sĩ một lòng phụ tử, hòa nước song, chén rượu ngọt ngào” cuộc khởi nghĩa đã thể hiện sự chịu đựng gian khổ, kháng chiến trường kỳ. (0.25)
M
+ Thời Trần: thực hiện kế hoạch “ thanh dã” (vườn không nhà trống), lấy chỗ mạnh của ta đánh chỗ yếu của địch, biết rút lui bảo toàn lực lượng. (0.25)
KÈ
+ Nghệ thuật chớp thời cơ tấn công tiêu diệt địch : thời Lý , thời Trần, thời Quang Trung…(0.25)
kết hợp chiến đấu dũng cảm với tâm lý chiến đấu: trong những thời điểm quyết định chúng ta luôn có những văn kiện khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ: bài thơ “thần”( nam quốc sơn hà) của Lý Thường Kiệt, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, Lời Hiểu dụ của Quang Trung… (0.5) *Trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ tổ quốc hiện nay:
D
ẠY
-
- Kết hợp chặt chẽ 2 nhiệm vụ chiến lược : dựng nước đi đôi với giữ nước, xây dựng phát triển kinh tế phải gắn liền với bảo vệ tổ quốc. (0.25) - Đoàn kết toàn dân phát huy sức mạnh của toàn dân để bảo vệ tổ quốc . (0.25)
- chú trọng xây dựng lực lượng quân đội chính quy tinh nhuệ từng bước hiện đại . Chú trọng giáo dục truyền thống dân tộc, nêu cao tinh thần quyết chiến, quyết thắng. (0.25)
FF IC IA L
- Xây dựng mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với các nước , chủ động trong việc bảo vệ tổ quốc. (0.25)
ĐỀ THI OLYMPÍC Môn: Lịch sử 10
Thời gian:150 phút không kể thời gian giao đề
Ơ
N
O
I/ LỊCH SỬ THẾ GIỚI : (10 điểm) Câu 1 : (5 đ). Vì sao Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm văn minh lớn của nhân loại? Nền văn hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng ra Đông Nam Á như thế nào? Vai trò của Phật giáo trong đời sống xã hội của Đông Nam Á?
N
H
Câu 2 : (5 đ). Hãy làm rõ những điểm giống và khác nhau giữa Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII và Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII. Tại sao có thể khẳng định cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc Cách mạng tư sản triệt để?
U
Y
II/ LỊCH SỬ VIỆT NAM :(10 điểm) Câu 1: (3 đ ). Sự phát triển về giáo dục, văn học, nghệ thuật của quốc gia Đại Việt trong các thế kỷ X - XV? Nguyên nhân của sự phát triển đó?
KÈ
M
Q
Câu 2: (4 đ ). Qua cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống(1075-1077). Em hãy: a.Trình bày hai sự kiện tiêu biểu nhất. b. Phân tích những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt. . c. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử.
D
ẠY
Câu 3: (3 đ). Nghệ thuật quân sự của nước ta được thể hiện như thế nào qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XVIII. Trên cơ sở đó, em hãy rút ra những bài học kinh nghiệm trong cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
…………………..Hết……………….
FF IC IA L
ĐÁP ÁN THI OLYMPÍC Môn: Lịch Sử 10
O
Thời gian: 150 phút
Nội dung
N
Câu
Điểm
H
Vì sao Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm văn minh lớn của nhân loại? Nền vă hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng ra Đông Nam Á như thế nào? Vai trò của Phật giáo trong đời sống xã hội của Đông Nam Á?
N
1
Ơ
I . LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Y
* Ấn Độ được coi là trung tâm văn minh của nhân loại vì:
M
Q
U
- Ấn Độ là một quốc gia được hình thành sớm trong lịch sử phát triển loài người, với một nền văn hóa cũng được hình thành từ rất sớm(khoảng thiên niên kỉ III TCN)
0,5 đ
KÈ
- Ấn Độ có một nền văn hóa phát triển cao và toàn diện(tôn giáo, kiến trúc, điêu khắc, chữ viết, văn học, toán học...
0,5 đ
D
ẠY
- Một số thành tựu văn hóa còn lưu giữ đến ngày nay và ảnh hưởng đến nhiều nước trên 0,25 đ thế giới. - Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của lịch sử, đặc biệt là ảnh 0,25 đ hưởng đến sự phát triển văn hóa của các dân tộc Đông Nam Á. Tóm lại, Ấn Độ là nước có nền văn hóa phát triển lâu đời, phong phú, đa dạng, mang đậm bản sắc truyền thống Ấn Độ. Những thành tựu văn hóa đã ảnh hưởng đến sự phát triển lịch sử văn hóa của các dân tộc Đông Nam Á và một số thành tựu vẫn được lưu giữ đến ngày nay, chứng tỏ Ấn Độ là một trong những trung tâm văn minh của nhân loại...
0,5 đ
* Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến các nước Đông Nam Á: - Văn hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng đến các nước Đông Nam Á, bắt đầu từ đầu công nguyên, thông qua việc giao lưu, buôn bán. 0,5 đ
+ Dòng văn học Hin-đu của Ấn Độ đã được truyền bá sang Đông Nam Á với nhiều đề tài văn học viết và văn học truyền miệng.
0,5 đ
+ Về tôn giáo: Nhiều nước Đông Nam Á theo đạo Phật, đạo Hin-đu của Ấn Độ, một số nước từng thời Phật giáo và Hin-đu giáo đã trở thành quốc giáo...
0,5đ
FF IC IA L
+ Về chữ viết: Chữ Phạn của Ấn Độ đã được truyền bá sang Đông Nam Á từ những thế kỉ đầu công nguyên. Ban đầu nhiều dân tộc Đông Nam Á sử dụng chữ Phạn làm chữ viết của mình, về sau nhiều nước sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn: Chữ Chăm Cổ, chữ Khơ-me, chữ Mi-an-ma, chữ Lào...
N
O
+ Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng kiến trúc Hin-đu và 0,5 đ kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ: Tháp Chàm ở Việt Nam, Ăng - co vát và Ăng - co Thom ở Cam-pu-chia, Thạt Luổng ở Lào...
H
Ơ
Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng khá toàn diện và sâu sắc dến các nước Đông Nam Á. Tuy nhiên, mỗi dân tộc Đông Nam Á vẫn xây dững cho mình một nền văn hóa mang đậm bản sắc riêng.
N
* Vai trò của Phật giáo trong đới sống xã hội ở Đông Nam Á: 0,5 đ
U
Y
- Giữ vai trò quan trọng trong đời sống văn hóa của cư dân Đông Nam Á. Phật giáo được truyền bá sâu rộng, ngày càng thấm sâu vào cuộc sống tinh thần của nhân dân.
Hãy làm rõ những điểm giống và khác nhau giữa cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII và cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII. Tại sao có thể khẳng định cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản triệt để?
KÈ
2
M
Q
- Chùa không chỉ là nơi thờ cúng mà còn là trung tâm văn hóa, là hình tượng về chân- 0,5 đ thiện-mĩ đối với người dân, trở thành nơi lưu giữ và phổ biến và trí thức cho dân chúng...
D
ẠY
* Điểm giống nhau: - Đều lật đổ chế độ phong kiến, xác lập quyền thống trị của giai cấp tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển...
0,5 đ
- Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.
0,25 đ
- Đều có ảnh hưởng sâu rộng và có ý nghĩa quốc tế to lớn...
0,25 đ
* Điểm khác nhau: - Hình thức cách mạng: Cách mạng tư sản Anh là nội chiến, cách mạng tư sản Pháp vừa 0,5 đ nội chiến vừa chống ngoại xâm.
O
FF IC IA L
- Lãnh đạo: Lãnh đạo cách mạng tư sản Anh là liên minh tư sản và quý tộc mới; cách 0,5 đ mạng tư sản Pháp chỉ có giai cấp tư sản - Diễn biến: Trong cách mạng tư sản Anh không có bầu quốc hội, không ban hành hiến 0,5 đ pháp. Cách mạng tư sản Pháp có tiến hành bầu cử, có Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền, có ban hành Hiến pháp 1791, 1793. - Tính chất: Cách mạng tư sản Anh chưa triệt để (còn tàn dư của chế độ phong kiến, vấn 1đ đề ruộng đất của nhân dân chưa được giải quyết...). Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để (vì đã xoá bỏ mọi tàn dư chế độ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nhân dân...) - Kết qủa: Cách mạng tư sản Anh tư sản và quý tộc mới nắm chính quyền, lập chế độ 0,5 đ quân chủ lập hiến. Cách mạng tư sản Pháp tư sản thiết lập chế độ cộng hòa, là cuộc cách mạng triệt để nhất.
N
* Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản triệt để
0,5 đ
H
Ơ
- Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII đã hoàn thành các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản:
Sự phát triển về giáo dục, văn học, nghệ thuật của quốc gia Đại Việt trong các thế kỷ X-XV? Nguyên nhân của sự phát triển đó?
M
1
Q
U
Y
N
+ Lật đổ tận gốc chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. + Xóa bỏ những cản trở đối với sự phát triển của công thương nghiệp, thống nhất thị trường dân tộc. - Làm lung lay chế độ phong kiến ở Châu Âu, mở ra thời đại mới, thời đại thắng lợi và 0,5 đ củng cố của chủ nghĩa tư bản ở các nước tiên tiến thời bấy giờ. II. LỊCH SỬ VIỆT NAM
KÈ
1. Sự phát triển. - Giáo dục
D
ẠY
+ Do nhu cầu xây dựng nhà nước và nâng cao dân trí, các nhà nước đương thời đều quan 0,25 đ tâm đến giáo dục. Chữ Hán trở thành chữ viết chính thức. + Nhà Lý lập Văn Miếu ở kinh đô Thăng Long (1070), đắp tượng Khổng Tử, Chu công,…Thời Trần, các khoa thi được tổ chức đều đặn hơn, đặt lệ lấy "Tam khôi" quy định rõ nội dung học tập, mở rộng Quốc Tử Giám... Nhà Lê quy chế thi cử được ban hành rõ ràng, ba năm có kỳ thi Hội, chọn Tiến sĩ, dựng bia ghi tên Tiến sĩ…
0,5 đ
- Văn học
FF IC IA L
+ Từ thời Trần văn học dân tộc ngày càng phát triển. Hàng loạt bài thơ, hịch, phú nổi tiếng như Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo,…vừa thể hiện tài năng văn 0,25 đ học vừa toát lên niềm tự hào dân tộc và lòng yêu nước sâu sắc.
0,25 đ
O
+ Thế kỷ XI-XII, chữ Nôm ra đời…Đến thế kỉ XV, văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển với sự xuất hiện hàng loạt tập thơ của Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông…
- Nghệ thuật
0,25 đ
H
Ơ
N
+ Cung điện, tháp, đền đài, thành được xây dựng…;những công trình kiến trúc Phật giá xây dựng khắp nơi như: chùa Một cột, chùa Dâu, tháp Báo Thiên, Phổ Minh...
0,25 đ
U
Y
N
+ Nghệ thuật điêu khắc tinh tế, độc đáo với nhiều loại hình khác nhau như chân bệ cột hình hoa sen, những bức phù điêu khắc hình rồng nổi cuộn trong lá đề…
0,25 đ
M
Q
+ Nghệ thuật sân khấu như ca múa nhạc: chèo, tuồng, múa rối phát triển. Âm nhạc với nhiều nhạc cụ: trống cơm, sáo tiêu, đàn cầm...
KÈ
2. Nguyên nhân phát triển.
ẠY
- Sự phát triển về các mặt chính trị, kinh tế...của các triều đại Lý, Trần, Lê tạo tiền đề cho các mặt giáo dục, văn học, nghệ thuật phát triển.
0,5 đ
D
- Các triều đại phong kiến đều có những chính sách tạo điều kiện cho các hoạt động này 0,25 đ phát triển... - Sự sáng tạo của nhân dân ta trong sản xuất, trong đấu tranh nhằm gìn giữ, bảo tồn và 0,25 đ phát huy những giá trị văn hóa của dân tộc...
2
* Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077). a. Hai sự kiện tiêu biểu:
0,5 đ
FF IC IA L
- Tháng 10/1075 Lý Thường Kiệt và Tông Đản kết hợp quân triều đình và các dân tộc miền núi đem 10 vạn quân đổ bộ vào đất Tống, tấn công Châu Ung, Châu Khâm, Châu Liêm của Trung Quốc.
+ Sau 42 ngày chiến đấu, ta đã hạ được thành Châu Ung. Lý Thường Kiệt chủ động rút 0,25 đ quân về phong ngự.
O
+ Trận tập kích này đánh một đòn phủ đầu, làm quân Tống hoang mang, đẩy chúng vao 0,25 đ thế bị động.
N
- Năm 1077, quân ta vượt sông Như Nguyệt đánh bất ngờ vào trận tuyến của quân Tống. 0,25 đ
0,5 đ
N
H
Ơ
+ Quân Tống đại bại “ Mười phần chết đến năm, sáu phần…” và lâm vào tình thế hết sức khó khăn, tuyệt vọng. Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách thương lượng, giảng hòa.
0,25 đ
Y
+ Đây là một trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.
Q
U
b. Những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt: - Cách tấn công:
KÈ
M
+ Biết chủ động tấn công,đánh bất ngờ,sử dụng chiến thuật “ Tiên phát chế nhân ”.
0,25 đ
D
ẠY
+ Kết hợp chiến tranh tâm lý, cho người ngâm bài thơ thần “Nam quốc sơn hà…”
0,25 đ
- Cách phong thủ chắc chắn:biết dựa vào dân , cho các địa phương rào riết chuẩn bị mọi 0,25 đ mặt, biết xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt để chặn địch, đây là một chiến hào tự nhiên địch khó vượt qua. - Cách kết thúc chiến tranh:bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượng, giảng hòa rất nhân 0,25 đ bản. * Nguyên nhân thắng lợi:
- Tinh thần yêu nước, sự đoàn kết đấu tranh giữa các dân tộc trong nước, tinh thần chiến 0,25 đ đấu dũng cảm của dân và quân ta. - Sự chỉ huy tài giỏi của Lý Thường Kiệt, cách đánh giặc độc đáo sáng tạo.
0,25 đ
FF IC IA L
* Ý nghĩa lịch sử: - Củng cố nền độc lập,tự chủ của nước Đại Việt.
0,25 đ
- Giữ quan hệ hòa hiếu giữa hai nước Việt-Tống. Buộc nhà Tống phải tự bỏ mộng xâm 0,25 đ lược nước ta. Nghệ thuật quân sự của nước ta được thể hiện như thế nào qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XVIII. Trên cơ sở đó, em hãy rút ra những bài học kinh nghiệm trong cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
O
3
N
* Nghệ thuật quân sự của nước ta:
H
Ơ
- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều: Trong các cuộc kháng chiến, về binh lực, bao giờ quân xâm lược cũng có ưu thế hơn hẳn quân ta: + Kháng chiến chống Tống thời Lý: Nhà Lý có 10 vạn quân, địch có 30 vạn quân. 0,25 đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
+ Kháng chiến chống quân Mông – Nguyên thời Trần: quân ta lúc cao nhất khoảng 15 0,25 đ vạn, nhưng quân địch có tới 50-60 vạn. + Thời Quang Trung có 10 vạn quân, trong khi quân xâm lược Thanh có tới 29 vạn quân. 0,25 đ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, lấy chất lượng cao thắng số đông, tạo sức mạnh của toàn dân đánh giặc là truyền thống, là nghệ thuật độc đáo của ta. - Cả nước chung sức đánh giặc, kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì: Để chiến 0,25 đ thắng giặc ngoại xâm có tiềm lực kinh tế và quân sự hơn ta nhiều lần, nhân dân ta phải đoàn kết các dân tộc, đoàn kết toàn dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, trường kì, tạo sức mạnh to lớn của cả dân tộc để chiến thắng kẻ thù xâm lược... - Đường lối chiến lược và phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo: Trong các cuộc 0,5 đ kháng chiến, ngoài tinh thần chiến đấu dũng cảm, không ngại hi sinh, dân tộc ta còn chiến đấu với đường lối chiến lược, phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo. - Kết hợp chiến đấu dũng cảm với “ tâm lý chiến”: trong những thời điểm quyết định 0,5 đ chúng ta luôn có những văn kiện khích lệ tinh thần chiến đấu của binh lính, làm nản lòng quân địch: bài thơ “thần” của Lý Thường Kiệt, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, Đại cáo Bình Ngô của Nguyễn Trãi, Dụ tướng sĩ của Quang Trung... * Rút ra những bài học kinh nghiệm trong cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay: - Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược dựng nước đi đôi với giữ nước, xây dựng, 0,25 đ phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ Tổ quốc. - Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của toàn dân để bảo vệ Tổ quốc. 0,25 đ - Chú trọng xây dựng lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Chú 0,25 đ trọng giáo dục truyền thống dân tộc, nêu cao tinh thần quyết chiến, quyết thắng. - Xây dựng mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với các nước, chú trọng trong việc bảo vệ Tổ 0,25 đ quốc.
FF IC IA L
KỲ THI OLIMPIC
Môn thi : LỊCH SỬ - KHỐI 10
N
O
Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ơ
HƯỚNG DẪN CHẤM LỊCH SỬ 10
H
* Lưu ý:
N
- Nếu bài làm của học sinh diễn đạt theo cách riêng nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của nội dung hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn chấm.
U
Y
- Không làm tròn điểm (giữ nguyên điểm lẻ đến 0.25)
Nội dung
Điểm
Vì sao Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm văn minh lớn của nhân loại? 3,0 Nền văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng ra Đông Nam Á như thế nào? điểm
M
1
Q
Câu
KÈ
1. Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm văn minh lớn của nhân loại.
1,5 đ
* Tôn giáo: Đạo Phật và đạo Hin đu (Ấn độ giáo).
D
ẠY
- Đạo Phật: ra đời từ thế kỉ VI TCN. Đạo Phật được truyền bá mạng mẽ dưới thời vua 0,25 A sô ca, tiếp tục dưới triều đại Gúp ta, Hác sa đến thế kỉ VII truyền bá sang Trung Quốc, Đông Nam Á. - Đạo Hin đu: Là tôn giáo cổ xưa nhất và lớn nhất ở Ấn Độ. Hiện nay 95% tín đồ đạo Hin đu sống ở Ấn Độ. Ra đời khoảng thiên niên kỉ thứ nhất TCN và phát triển, thờ 4 vị thần. * Kiến trúc: Kiến trúc phật giáo tiêu biểu là chùa hang A gian ta, tượng phật. Kiến trúc hin đu giáo với đền hình tháp nhọn nhiều tầng, Được trang trí tỷ mỉ bằng các bức phù điêu tiêu biểu như đền Vi xva na tha, lăng Ta giơ ma han, thành đỏ Lakila.
* Chữ viết: Ra đời sớm 3000 năm TCN ở lưu vực sông Ấn, 1000 năm ở lưu vực sông Hằng, từ chữ viết cổ vùng sông Hằng (chữ Ba ra hmi), sau đó là chữ Phạn, Chữ Phạn là cơ sở chữ viết của nhiều quốc gia trong khu vực * Văn học Hin đu và văn học truyền thống ra đời và phát triển, hai bộ sử thi nổi tiếng là Ma ha Bha ra ta và Ra ma ya na 0,25
FF IC IA L
* Toán học, y học xuất hiện chữ số 0 huyền diệu và ngành giải phẫu y học
->Tóm lại, Ấn Độ là một nước có nền văn hóa phát triển lâu đời, phong phú, đa dạng, mang đậm bản sắc truyền thống Ấn Độ. Những thành tựu văn hóa đã ảnh hưởng đến sự phát triển lịch sử văn hóa của các dân tộc ĐNA và một số thành tựu vẫn được lưu giữ đến ngày nay...chứng tỏ Ấn Độ là một trong những trung tâm văn minh của nhân loại. 2. Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến các nước Đông Nam Á.
0,25
Ơ
N
O
- Về chữ viết: Chữ Phạn của Ấn Độ đã được truyền bá sang Đông Nam Á từ những thế kỉ đầu công nguyên. Ban đầu nhiều dân tộc Đông Nam Á sử dụng chữ Phạn làm chữ viết của mình, về sau nhiều nước sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn: Chữ Chăm cổ, chữ Khơ me, chữ Mi an ma, Chữ Lào...
0,25
H
- Dòng văn học Hin đu của Ấn độ cũng được truyền sang Đông Nam Á với nhiều đề tài văn học viết và văn học truyền miệng.
Y
N
- Về tôn giáo: Nhiều nước ĐNA theo đạo Phật, đạo Hin đu của Ấn Độ, một số nước 0,25 từng coi Phật giáo và Hin đu giáo trở thành quốc giáo...
Q
U
- Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: ĐNA chịu ảnh hưởng kiến trúc Hin đu và kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ như tháp Chàm ở VN, Ăng co vát, Ăng co Thom ở Cam puchia, Thạt Luổng ở Lào...
D
ẠY
KÈ
M
=>Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng khá toàn diện và sâu sắc đến các nước Đông Nam Á. 0,25 Tuy nhiên mỗi dân tộc Đông nam Á vẫn xây dựng cho mình một nền văn hóa đậm đà bản sắc riêng. 1,5 đ
0,25
0,25 0,25 0,25 0,5
2
Trình bày những thành tựu văn hóa nổi bật của vương quốc Campuchia và vương 3,0 quốc Lào. Qua đó rút ra nhận xét chung về nền văn hóa của 2 quốc gia này? điểm 1. Thành tựu văn hóa nổi bật của vương quốc Campuchia và vương quốc Lào.
2,5 đ
* Chữ viết.
FF IC IA L
- Trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ, từ thế kỉ VII, người Khơ me cổ đã sáng tạo ra hệ 0,5 thống chữ viết riêng của mình. - Người lào có hệ thống chữ viết riêng được xây dựng một cách sáng tạo dựa trên cơ sở vận dụng nét chữ viết cong của Campuchia và Mi an ma. * Tôn giáo.
O
- Thời kì đầu, Cam pu chia chịu ảnh hưởng của Hin đu giáo. Từ thế kỉ XII, Phật giáo đại thừa có ảnh hưởng lớn đến Campuchia
N
- Từ thế kỉ XIII đạo phật truyền bá vào Lào và được nhân dân Lào tiếp nhận. Ngày nay 0,5 Phật giáo là tôn giáo lớn nhất và phát triển nhất ở Lào.
Ơ
* Văn học.
* Kiến trúc.
Y
N
H
Văn học dân gian và văn học viết của Campu chia phát triển mạnh với những truyện thần thoại, truyện trạng, truyện cười…phản ánh tình cảm của con người với thiên nhiên, đất nước.
Q
U
Kiến trúc Campu chia và Lào gắn liền với những tôn giáo được truyền bá ở đây. Nhiều 0,5 công trình kiến trúc Hin đu giáo và Phật giáo được xây dựng như quần thể kiến trúc Ăng co vát và Ăng co Thom ở Campu chia, Thạt Luổng ở Lào.
KÈ
M
* Nghệ thuật dân gian phát triển mạnh. Người Campuchia và Lào đều thích ca múa, sử dụng nhiều loại nhạc cụ độc đáo. 2. Nhận xét
D
ẠY
- Cam-pu-chia và Lào đều chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ trên các lĩnh vực chữ 0,5 viết, tôn giáo, văn học, kiến trúc. - Tuy nhiên, mỗi nước lại tiếp thu ảnh hưởng có chọn lọc, dựa vào văn háo Ấn Độ để sáng tạo ra nền văn hóa mang bản sắc riêng, phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lý của dân tộc mình
0,5
0,5
Trình bày sự phát triển của giáo dục Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê sơ? Điểm 4,5 giống nhau cơ bản về giáo dục ở các thời kì này. điểm
FF IC IA L
3
1. Sự phát triển của giáo dục Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê.
3,5 đ
- Thời nhà Lý
1,0
O
+ Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập “ Văn Miếu” ở kinh đô Thăng Long Thờ Khổng Tử, Chu công. Giáo dục Nho học chính thức được thiết lập,. + Năm 1075, nhà Lý tổ chức “ thi Minh kinh bác học và nho học tam trường”
H
Ơ
N
+ Năm 1076, cho xây dựng Quốc tử giám, được xem là trường đại học đầu tiên của nước ta. Năm 1095, lý mở khoa thi Tam giáo (Phật, đạo, nho) đầu tiên. Tuy nhiên, giáo dục nho học thời Lý chưa phát triển.
N
- Thời Trần:
U
Y
- Các khoa thi được tổ chức đều đặn hơn. Năm 1247, nhà Trần đặt lệ lấy “Tam khôi”(ba người đỗ đầu: trạng nguyên, bảng nhãn , thám hoa) và quy định 7 năm mở 1 kì thi. Nhà Trần còn cho mở rộng quốc tử giám cho con em quý tộc và quan chức đến học. 1,0
Q
+ Năm 1396, các kì thi được hoàn chỉnh.
M
+ Đào tạo nhiều tri thức tài giỏi cho đất nước như Nguyễn Hiền, Nguyễn Trãi, Lê Văn Hưu…vị trí Nho giáo cũng được nâng lên theo hướng độc tôn …
KÈ
- Thời Lê sơ
D
ẠY
Nho giáo được tôn vinh.Giáo dục Nho học thịnh đạt. Trường Quốc Tử Giám được mở rộng cho con em quan lại đến học. Các khoa thi được tổ chức đều đặn :cứ ba năm có một kì thi Hội ở kinh đô để chọn nhân tài . Tất cả mọi người dân có học có lí lịch rõ ràng đều được đi thi. + Những người đỗ Tiến sĩ đều được khắc tên vào bia đá dựng ở Văn Miếu và được “vinh quy, bái tổ”. Nhiều trí thức đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng đất nước. Số người đi học tăng lên gấp nhiều lần so với thời Lý- Trần … 2. Điểm giống nhau cơ bản về giáo dục + Nội dung giáo dục: chủ yếu là “Tứ thư” và “Ngũ kinh”mà người Việt học thuộc lòng 1,0 kèm theo những lời giải thích ….
+ Tác dụng : Đào tạo quan lại và trí thức tài giỏi …
1,5 đ Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến nước ta được hoàn thiện như thế nào trong 4,5 các thế kỉ X-XV? điểm
FF IC IA L
4
* Bắt đầu từ nhà Ngô, Đinh, Tiền Lê đã xây dựng được nhà nước quân chủ sơ 1,0 khai.
+ Năm 939, Ngô Quyền xưng Vương, thành lập chính quyền mới đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội) mở đầu việc xây dựng nhà nước độc lập tự chủ. Sau khi Ngô Quyền mấy 944, đất nước xảy ra loạn 12 sứ quân.
O
+ Thời Đinh, sau khi dẹp loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt (Kinh đô chuyền về Hoa Lư – Ninh Bình).
Ơ
N
+ Thời Đinh, Tiền Lê bộ máy nhà nước độc lập tự chủ theo thiết chế quân chủ chuyên chế được xây dựng nhưng vẫn còn sơ khai. Cụ thể đứng đầu là vua, dưới vua là 3 ban: ban văn, ban võ, tăng ban, về hành chính chia nước ta thành 10 đạo.
N
H
* Ở thời Lý, Trần, Hồ: thời kì từng bước hoàn chỉnh bộ máy thống trị của nhà nước phong kiến độc lập
Y
+ Các triều đại kế tiếp: Lý- Trần-Hồ ra sức hoàn chỉnh bộ máy thống trị.
Q
U
+ Đất nước dần dần ổn định, năm 1010 Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long (Hà Nội), mở ra một giai đoạn phát triển mới. Năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt.
M
+ Giúp vua trị nước có Tể tướng và một số Đại thần. Bên dưới là các cơ quan là sảnh, Viện, Đài.
KÈ
+ Cả nước chia thành nhiều lộ, trấn do các hoàng tử (thời lý) hay An phủ sứ (thời Trần) cai quản. Dưới lộ, trấn là các phủ, huyện, châu đều có quan lại của triều đình coi. Đơn vị hành chính cơ sở là xã, đứng đầu là xã quan.
D
ẠY
Như vậy ở thời Lý- Trần -Hồ thể chế quân chủ chuyên chế vẫn còn ở mức độ vì dưới vua còn có tể tướng và đại thần, đứng đầu các lộ chỉ có vài chức quan, cấp phủ huyện châu cũng có một chức quan cai trị chứng tỏ bộ máy chính quyền còn gọn nhẹ, quyền lực chưa thực sự tập trung vào tay vua nhiều * Thời Lê sơ: Thời kì nhà nước quân chủ Đại Việt đạt đến đỉnh cao. - Năm 1428, sau khi đất nước giải phóng Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, sáng lập ra nhà Lê, đặt tên nước là Đại Việt. Nhà nước mới được xây dựng theo mô hình thời Trần-Hồ.
1,5
- Từ những năm 60 thế kỷ XV, khi đất nước đã ổn định vua Lê Thánh Tông đã tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn + Ở Trung ương chức tể tướng và các chức Đại Hành kiển bị bãi bỏ. Vua trực tiếp quyết định mọi việc. Bên dưới là 6 bộ (Lại, Hộ, Lễ,Binh, Hình, Công). Các cơ quan Ngự sử đài, hàn lâm viện được duy trì với quyền hành cao hơn.
FF IC IA L
+ Ở địa phương: Cả nước được chia làm 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti trông coi các mặt dân sự(thừa ti), quân sự(đô ti), thanh tra(hiến ti). Dưới đạo là phủ huyện châu xã. Người đứng đầu cấp xã là xã trưởng do dân bầu.
-Thời Lê sơ, giáo dục, thi cử phát triển trở thành nguồn đào tạo và tuyển chọn quan lại chủ yếu.
Ơ
Lập bảng thống kê cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X- 5,0 XVIII (Tên cuộc kháng chiến, khởi nghĩa; thời gian, lãnh đạo; chiến thắng quan trọng, điểm kết quả). Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm chung.
H
5
N
O
-> Cuộc cải cách hành chính lớn, toàn diện được tiến hành từ trung ương xuống đại phương của Lê Thánh Tông đã khiến quyền lực của chính quyền trung ương được tăng cường, nhất là quyền lựctập trung vào trong tay nhà vua. Điều này chứng tỏ bộ máy nhà nước quân 1,5 chủ chuyên chế nhà Lê đạt đến mức độ cao hoàn thiện. 0,5
N
1. Bảng thống kê cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X-XVIII. 1,75 đ Lãnh đạo
Lê Hoàn
M
Kháng chiến 981 chống Tống thời Tiền lê
chiến 1075-1077 Lý Tống Thường Kiệt
D
ẠY
KÈ
Kháng chống thời Lý
Chiến thắng quan trọng
Kết quả
U
Y
Thời gian
Q
Tên cuộc kháng chiến, khởi nghĩa
Ba lần kháng 1258,1285 chiến chống , 1287Mông – 1288 Nguyên thời Trần
Vua quan nhà Trần đặc biệt Trần Hưng Đạo
Chiến thắng ở Đánh tan quân Tống, bảo vệ vùng Đông Bắc độc lập dân tộc
Sông Nguyệt Ninh)
Như Đánh tan 30 vạn quân Tống, (Bắc bảo vệ độc lập dân tộc
Đông Bộ Đầu Đánh tan 85 vạn quân Mông (gần cầu Long – Nguyên, bảo vệ độc lập Biên – Hà Nội dân tộc ngày nay), Chương Dương (Hà Nội), Hàm Tử (Hưng Yên), Tây Kết (Hưng
0,25
0,25
Yên), Bạch Đằng (Quảng Ninh).. Hồ Ly
0,25
Qúy
FF IC IA L
Kháng chiến 1407 chống quân Minh 1407
Quang Trung
N
Kháng chiến 1789 chống Thanh
Rạch Gầm – Đánh tan 5 vạn quân Xiêm, Xoài Mút (Tiền bảo vệ độc lập dân tộc Giang)
Ơ
Nguyễn Huệ
Ngọc Hồi – Đánh tan 29 vạn quân Thanh Đống Đa (Hà bảo vệ độc lập dân tộc Nội)
Y
2. Ý nghĩa lịch sử.
N
H
Kháng chiến 1785 chống Xiêm
O
Khởi nghĩa 1418-1427 Lê Lợi, Tốt Động, Đánh tan 10 vạn quân Minh, Lam Sơn Nguyễn Chúc Động bảo vệ độc lập dân tộc Trãi (Hà Nội) Chi Lăng, Xương Giang (Lạnh Sơn)
U
- Ghi nhiều chiến công chói lọi trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc
Q
- Giáng đòn mạnh mẽ vào bọn phong kiến xâm lược phương Bắc và phong kiến Xiêm.
M
- Đập tan tham vọng bành trướng xâm lược của chúng, buộc chúng phải công nhận độc lập chủ quyền của dân tộc
KÈ
- Bảo vệ thành quả xây dựng đất nước của tổ tiên, giữ vững nền độc lập và văn hóa của dân tộc, khẳng định quyền tự chủ của nhân dân ta. Mang lại cho nhân dân ta niềm tự hào sâu sắc, lòng tin vững chắc vào sức mạnh của dân tộc.
D
ẠY
- Thể hiện tài năng của những nhà lãnh đạo, thể hiện tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí quyết chiến quyết thắng, tinh thần anh dũng của quân và dân ta 0,25 - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các cuộc dấu tranh ở các giai đoạn sau. 3. Bài học kinh nghiệm. * Bài học về đường lối, phương pháp đấu tranh: Toàn dân, toàn diện, trường kì. - Toàn dân: Toàn dân tham gia đánh giặc:
+ Ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần “vua tôi đồng lòng, anh em hòa thuận, cả nước góp sức”
0,25
+ Kháng chiến chống Tống thời Lý: Lý Thường Kiệt đoàn kết mọi lực lượng miền xuôi với miền ngược, đoàn kết quân với dân
FF IC IA L
- Toàn diện: đánh địch trên nhiều lĩnh vực, bằng nhiều hình thức quân sự, chính trị, ngoại giao, thơ văn…
+ Kháng chiến chống Tống thời Lý: Lý Thường Kiệt vừa đánh bằng phương pháp vũ trang, vừa dùng thơ văn (Nam quốc sơn hà) vừa đấu tranh quân sự vừa đấu tranh chính trị kết hợp ngoại giao (chủ trương giảnh hòa cho giặc rút về trong danh dự)
+ Khởi nghĩa Lam Sơn cũng vừa đấu tranh quân sự kết hợp đáu tranh chính trị, ngoại 0,25 giao, vũ trang, thơ văn
O
- Trường kì: Đánh lâu dài
Ơ
N
Khởi nghĩa Lam Sơn trải qua 10 năm gian khổ, nhiều lần bị vây hãm, có lúc nghĩa quân 0,25 còn dưới 100 người nhưng vẫn kiên trì kháng chiến, quyết tâm đi đến thắng lợi cuối cùng - Bài học về nghệ thuật quân sự (chiến lược, chiến thuật)
H
+ Bài học về chớp thời cơ ở hầu hết các cuộc đấu tranh
N
+ Chủ động tấn công giặc: kế sách tiên phát chế nhân
1,5 đ
Y
+ Lấy chỗ mạnh đánh vào chỗ yếu, lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều (linh hoạt) 0,25
Q
U
+ Thực hiện chiến tranh du kích: Ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần, Khởi nghĩa Lam Sơn
M
+ Thực hiện ”Vườn không nhà trống”: Ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên thời 0,25 Trần, Kháng chiến chống Thanh
KÈ
+ Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng : Kháng chiến chống Thanh 0,25
0,25
D
ẠY
=> Những bài học được phát huy trong cuộc kháng chiến chống Xiêm 1785 và Thanh 1789 của phong trào Tây sơn. Đặc biệt được phát huy cao độ trong 2 cuộc kháng chiến thần kì chống Pháp và Mĩ xâm lược trong thế kỉ XX
0,25
0,25
N
O
FF IC IA L
1,75 đ
Ơ
ĐỀ ĐỀ NGHỊ OLYMPIC
Y
N
H
TỔ MÔN: LỊCH SỬ 10
U
Câu 1 (4,0 điểm).
M
Q
Nêu những thành tựu văn hoá tiêu biểu của văn hoá cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô-ma. Vì sao văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rô-ma hình thành muộn nhưng lại phát triển cao và rực rỡ hơn văn hóa cổ đại Phương Đông?
KÈ
Câu 2 :(4 điếm) Quốc Gia Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên những cơ sở nào? Vị trí của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc trong lịch sử Việt Nam?Hãy kể tên các quốc gia cổ đại trong lịch sử Việt Nam?
ẠY
Câu 3 :(4 điểm) Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 ?
D
Câu 4 :(4 điểm)Nhà nước và nhân dân Đại Việt đã làm gì để phát triển nền Nông Nghiệp? Sự phát triển nông nghiệp đương thời có ý nghĩa gì đối với xã hội? Câu 5 :(4 điểm)Đánh giá công lao của Nguyễn Huệ và phong trào Tây Sơn trong việc thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc? ----------------HẾT-----------------
1,0
0,5
0,25
D
ẠY M
KÈ Y
U
Q H
N Ơ N
FF IC IA L
O
ĐỀ ĐỀ NGHỊ OLYMPIC MÔN: LỊCH SỬ 11
FF IC IA L
HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (4,0 điểm).
Nêu những thành tựu văn hoá tiêu biểu của văn hoá cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô-ma. Vì sao văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rô-ma hình thành muộn nhưng lại phát triển cao và rực rỡ hơn văn hóa cổ đại Phương Đông?
O
* Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của văn hoá cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô-ma. -Lịch và chữ viết
Ơ
N
+Lich:Tính được 1 năm có 365 ngày và ¼ nên họ định ra các tháng lần lược có 30,31 ngày riêng tháng 2 có 28 ngày…..
H
+Chữ viết: Hệ thống chữ cái A, B, C… của người Hy lạp và Rô ma……
N
+Họ cũng có chữ số la mã I, II, III… dùng để đánh các đề mục
Y
=>Đây là phát minh và cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại.
U
-Khoa học:
Q
+Những hiểu biết khoa học thực sự đã có từ hàng ngàn năm trước, từ thời cổ đại phương Đông. Nhưng đến thời Hy lạp và Rô ma những hiểu biết đó mới thực sự trở thành khoa học.
KÈ
M
+Toán học đã vượt lên trên sự ghi chép và giải những bài toán riêng biệt mà được khái quát hóa thành các định lý, định đề có giá trị khái quát hóa cao….. -Văn học:
ẠY
+Đạt được những thành tựu to lớn về văn học gian gian văn học viết……. -Nghệ thuật:Hy lạp và Rô ma đã để lại nhiều công trình kiến trúc đạt tới trình độ tuyệt mĩ.
D
* Văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rô-ma hình thành muộn nhưng lại phát triển cao và rực rỡ hơn văn hóa cổ đại Phương Đông vì: -Văn hóa cổ đại phương Tây được hình thnahf trên cơ sở sự phát triển cao của trình độ sản xuất…. -Hình thành trên cơ sở sự bóc lột sức lao động của nô lệ, thể chế dân chủ chủ nô tạo điều kiện cho con người tìm tòi, nghiên cứu và tự do sáng tạo ra văn hóa ….
-Ra đời muộn hơn phương Đông(hàng nghìn năm) nên tiếp thu và kế thừa được thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông.
*Sự chuyển biến của nền kinh tế.(1đ)
FF IC IA L
Câu 2:(4 điếm) Quốc Gia Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trênnhững cơ sở nào? Vị trí của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc trong lịch sử Việt Nam?Hãy kể tên các quốc gia cổ đại trong lịch sử Việt Nam?
-Công cụ lao động bằng đồng thau phổ biến và bắt đầu có công cụ bằng sắt -Nền nông nghiệp trồng láu nước kết hợp với thủ công nghiệp -Đã có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp
O
* Sự chuyển biến xã hội (1đ)
N
-Sự phân hóa giàu – nghèo càng rõ
H
Ơ
-Sự phân rã của công xã – thị tộc và sự ra đời của công xã nông thôn với các gia đình nhỏ 1 vợ 1 chồng theo chế độ phu thê
N
.* Công tác trị thủy – làm thủy lợi phục vụ nông nghiệp và chống ngoại xâm cũng được đặt ra =>đưa đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang –
Y
Âu Lạc. (1đ)
U
*Vị Trí : là nền văn minh đầu tiên đặt cơ sở cho các thời kỳ sau.(0.5đ)
Q
*Các quốc gia thời cổ đại : Văn Lang, Âu lạc, Ch
KÈ
M
ăm Pa, Phù Nam. (0.5đ)
Câu 3:(4 điểm) Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 ?
ẠY
* Nguyên nhân:(2đ) -Thiên thời,địa lợi, nhân hòa. Biết dựa vào điều kiện địa hình thuận lợi để bày binh bố trận
D
-Biết dựa vào dân để làm nên sự nghiệp lớn * Ý nghĩa :(2đ) -Nêu lên ý chí quyết tâm bảo vệ thành quả đấu tranh của dân tộc ta -Xác lập vững chắc nền độc lập của tổ quốc
-Kết thúc vĩnh viễn ách đô hộ của chế độ phong kiến Trung Quốc -Chiến thắng Bạch Đằng lích sử năm 938 đã mở ra thời đại mới –thời đại độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc
FF IC IA L
Câu 4 :(4 điểm)Nhà nước và nhân dân Đại Việt đã làm gì để phát triển nền Nông Nghiệp? Sự phát triển nông nghiệp đương thời có ý nghĩa gì đối với xã hội? *Khai hoang mở rộng diện tích(1đ) -Nhà nước khuyến khích khai hoang
-Nhân dân các làng xã tự tiến hành khai hoang vùng châu thổ sông lớn, ven biển
O
*Công việc – Thủy lợi(1đ)
-Thời Trần, thời Lê Sơ Nhà nước có biện pháp đắp đê
Ơ
ở các sông lớn và đê biển
N
Thời lý : việc đắp đê được chú ý
H
* Sản xuất nông nghiệp(1đ).
N
-Nhà Nước thời Tiền Lê, Lý, Trần và Lê Sơ đều quan tâm đến sản xuất nông nghiệp
Y
-Hàng năm các Vua đều làm lễ Cày Ruộng Tịch Điền để khuyến khích nhân dân sản xuất
U
-Trong các bộ luật đều có các điều luật bảo vệ sức kéo trâu bò và sản xuất nông nghiệp.
Q
Phép quân điền được đặt ra từ thời Lê Sơ để chia ruộng đất công làng xã
M
.* Nhận Xét:(0.5) Nhà nước quan tâm đến sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển.
KÈ
* Ý Nghĩa:(0.5)
ẠY
Nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no, xã hội ổn định. Tạo điều kiện cho thủ công nghiệp phát triển
D
Câu 5:(4điểm)Đánh giá công lao của Nguyễn Huệ và phong trào Tây Sơn trong việc thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc? -Phong trào nông dân Tây Sơn đã lật đổ 2 thế lực phong kiến: Chúa Nguyễn ở đàng trong –Vua Lê, Chúa Trịnh ở đàng ngoài.(1đ) -Nguyễn Huệ lãnh đạo nghĩa quân Tây Sơn đánh bại 2 thế lực ngoại xâm: Quân Xiêm và Quân Thanh 1789. Đã bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ(1đ)
-Chiến thắng quân xâm lược Xiêm, Thanh hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc.(1đ) -Xây dựng vương triều phong kiến tiến bộ với những chính sách phù hợp với lòng dân. (1đ) -Tuy nhiên những chính sách tiến bộ của ông chưa có ảnh hưởng lớn trên phạm vi cả nước.(0.5đ)
N
Môn thi: SỬ 10
O
KỲ THI OLYMPIC
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
FF IC IA L
-Năm 1792 Quang Trung đột ngột qua đời. Sự nghiệp của Quang Trung bị dang dở, chế độ phong kiến rơi vào tình trạng suy yếu khủng hoảng. (0.5đ)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
H
Ơ
(Đề thi gồm 01 trang)
N
Câu 1: 3 điểm
Q
Câu 2: 3 điểm
U
Y
Trình bày sự phát triển về văn học, nghệ thuật của quốc gia Đại Việt trong các thế kỷ X-XV? Nguyên nhân của sự phát triển đó?
M
Bằng kiến thức lịch sử em hãy làm rõ: phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) đã vượt qua được hạn
ẠY
KÈ
chế của những cuộc khởi nghĩa nông dân đương thời, phát triển thành một phong trào dân tộc vĩ đại.
Câu 3 : 3 điểm
D
Những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp ở nước ta trong các thế kỷ XVI – XVIII? Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở giai đoạn này?
Câu 4: 3 điểm Qua các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỷ X- XVIII, hãy nêu ý nghĩa lịch sử và rút ra bài học kinh nghiệm được vận dụng trong cuộc đấu tranh chống Pháp và chống Mỹ?
Câu 5: 5 điểm
FF IC IA L
Nêu điều kiện dẫn đến bùng nổ cuộc CMTS Anh? Nhiệm vụ, ý nghĩa của các cuộc CMTS thế kỷ XVIXVIII?
Câu 6: 3 điểm Vì sao nói: CMTS Pháp là một một cuộc ‘đại cách mạng’?
O
KỲ THI OLYMPIC
N
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SỬ 10 Nội dung đáp án
Q
- Văn học
U
1. Sự phát triển.
Y
N
(3,0 điểm)
Trình bày sự phát triển về văn học, nghệ thuật của quốc gia Đại Việt trong các thế kỷ XXV? Nguyên nhân của sự phát triển đó?
H
Câu 1
Điểm
Ơ
Câu
1,0
KÈ
M
+ Từ thời Trần văn học dân tộc ngày càng phát triển. Hàng loạt bài thơ, hịch, phú nổi tiếng như Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo,…vừa thể hiện tài năng văn học vừa toát lên niềm tự hào dân tộc và lòng yêu nước sâu sắc.
D
ẠY
+ Thế kỷ XI-XII, chữ Nôm ra đời…Đến thế kỉ XV, văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển với sự xuất hiện hàng loạt tập thơ của Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông… - Nghệ thuật + Cung điện, tháp, đền đài, thành được xây dựng…;những công trình kiến trúc Phật giáo xây dựng khắp nơi như: chùa Một cột, chùa Dâu, tháp Báo Thiên, Phổ Minh... + Nghệ thuật điêu khắc tinh tế, độc đáo với nhiều loại hình khác nhau như chân bệ cột hình hoa sen, những bức phù điêu khắc hình rồng nổi cuộn trong lá đề…
1,0
+ Nghệ thuật sân khấu như ca múa nhạc: chèo, tuồng, múa rối phát triển. Âm nhạc với nhiều nhạc cụ: trống cơm, sáo tiêu, đàn cầm...
2. Nguyên nhân phát triển.
FF IC IA L
- Sự phát triển về các mặt chính trị, kinh tế...của các triều đại Lý, Trần, Lê tạo tiền đề cho các mặt văn học, nghệ thuật phát triển.
- Các triều đại phong kiến đều có những chính sách tạo điều kiện cho các hoạt động này phát triển...
O
- Sự sáng tạo của nhân dân ta trong sản xuất, trong đấu tranh nhằm gìn giữ, bảo 1.0 tồn và phát huy những giá trị văn hóa của dân tộc... (mỗi ý - Thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm là nguồn cảm hứng lớn đối 0,25)
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
với văn học. Bài thơ Thần vang lên trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống, Đại cáo bình Ngô ra đời sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam sơn chống quân Minh.
KÈ
Câu 2
D
ẠY
(3,0 điểm)
Bằng kiến thức lịch sử em hãy chứng tỏ: phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) đã vượt qua được hạn chế của những cuộc khởi nghĩa nông dân đương thời, phát triển thành một phong trào dân tộc vĩ đại.
* Khẳng định: phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII) đã vượt qua được hạn chế của những cuộc khởi nghĩa nông dân đương thời, phát triển thành một phong trào 0.5 dân tộc vĩ đại. * Chứng minh:
- Hạn chế của những cuộc khởi nghĩa nông dân cùng thời với phong trào Tây Sơn: một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (Nguyễn Danh Phương, Hoàng Công Chất, Lê Duy Mật…)
FF IC IA L
+ Mục tiêu đấu tranh: chưa đòi ruộng đất hay đòi lật đổ chính quyền phong kiến mà mới chỉ dừng lại ở việc đòi “lấy của nhà giàu chia cho nhà nghèo”, bảo vệ dân, thậm chí là trả thù … + Phạm vi nhỏ hẹp ở 1 vài địa phương… + Đều bị đàn áp và thất bại…
- Phong trào Tây Sơn đã vượt qua những hạn chế đương thời:
N
O
+ Mục tiêu: phát triển không ngừng từ “Đánh đổ quyền thần Trương Phúc Loan, ủng hộ Hoàng tôn Phúc Dương” và “lấy của nhà giàu chia cho nhà nghèo”, tiến 1.0 lên lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong, tấn công ra Bắc lật đổ tập đoàn chúa Trịnh, rồi vua Lê ở Đàng Ngoài…
Ơ
+ Là phong trào mang tính toàn quốc, mang tính nhân dân sâu sắc…
H
+ Là phong trào nông dân duy nhất giành thắng lợi, thiết lập nên 1 vương triều mới tiến bộ, mạnh dạn tiến hành 1 số cải cách…
N
- Pphong trào Tây Sơn đã phát triển thành một phong trào dân tộc vĩ đại:
U
Y
+ Bước đầu thực hiện công cuộc thống nhất đất nước sau mấy trăm năm bị chia cắt: xóa bỏ ranh giới “Sông Gianh-Lũy Thầy”…
Q
+ Tiến hành liên tiếp 2 cuộc kháng chiến chống ngoại xâm:
M
Kháng chiến chống Xiêm năm 1785 thắng lợi, đánh bại mưu đồ dẫn ngoại bang về can thiệp của Nguyễn Ánh và tham vọng xâm lược của vua Xiêm, bảo vệ vững chắc lãnh thổ phía nam Tổ quốc…
=> KL: Phong trào Tây Sơn vừa thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của một phong trào nông dân, vừa hoàn thành xuất sắc những sứ mệnh mà lịch sử dân tộc giao phó thống nhất đất nước và bảo vệ Tổ quốc…
D
ẠY
KÈ
Kháng chiến chống Thanh năm 1789 thắng lợi, đánh bại mưu đồ “rước voi giày mồ” của Lê Chiêu Thống và tham vọng bành trướng của nhà Thanh-Trung Quốc, bảo vệ vững chắc độc lập Tổ quốc trong gần 100 năm…
1.0
FF IC IA L 0.5
Câu 3
* Sự phát triển thủ công nghiệp
Ơ
N
O
(3,0 điểm)
Những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp ở nước ta trong các thế kỷ XVI – XVIII? Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ XVI – XVIII?
H
- Nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát triển và đạt trình độ cao như: dệt, gốm… 1.0
Y
N
- Một số ngành nghề mới xuất hiện như: khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranh sơn mài.
Q
U
- Khai thác mỏ - một ngành quan trọng rất phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài.
KÈ
M
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều; Ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội vừa sản xuất, vừa bán hàng
* Sự phát triển thương nghiệp
D
ẠY
+ Nội thương: - Chợ làng, chợ huyện mọc lên khắp mọi nơi và ngày càng đông đúc - Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn… - Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền xuất hiện).. - Buôn bán giữa các vùng miền phát triển… + Ngoại thương
1.0
- Thuyền buôn các nước (kể cả các nước Châu Âu: Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh) đến Việt Nam buôn bán ngày càng tấp nập. - Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài
FF IC IA L
* Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ XVI – XVIII - Do chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn.
- Do các nghề thủ công phát triển mạnh mẽ, sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều. - Do cuộc phát kiến địa lí tạo điều kiện giao lưu Đông – Tây thuận lợi.
1.0
Câu 4
Qua các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỷ X- XVIII, hãy nêu ý nghĩa lịch sử và rút ra bài học kinh nghiệm được vận dụng trong cuộc đấu tranh chống Pháp và chống Mỹ sau này?
KÈ
M
(3,0 điểm)
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
- Do vị trí địa lí của nước ta thuận lợi cho việc giao thông đi lại ở các vùng miền và thu hút được thương nhân các nước.
D
ẠY
a- Các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chông ngoại xâm: - Kháng chiến chống xâm lược Tống của nhà Tiền lê, nhà lý. - Kháng chiến chống Mông- Nghuyên ở thế kỷ XIII. - Kháng chiến chống quân minh của nhà Hồ. - Khởi nghĩa Lam sơn. - Kháng chiến chống xâm lược Xiêm, Thanh của nhà Tây Sơn.
0.5
1,5 (mỗi ý 0,25)
b- ý nghĩa lịch sử. - Ghi nhiều chiến công chói lọi trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc
FF IC IA L
- Giáng một đòn mạnh mẽ vào bọn phong kiến xâm lược phương Bắc và phong kiến Xiêm.
- Đập tan tham vọng bành trướng xâm lược của chúng, buộc chúng phải công nhận độc lập chủ quyền của dân tộc
O
- Bảo vệ thành quả xây dựng đất nước của tổ tiên, giữ vững nền độc lập và văn hóa của dân tộc, khẳng định quyền tự chủ của nhân dân ta. Mang lại cho nhân dân ta niềm tự hào sâu sắc, lòng tin vững chắc vào sức mạnh của dân tộc.
N
- Thể hiện tài năng của những nhà lãnh đạo, thể hiện tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí quyết chiến quyết thắng, tinh thần anh dũng của quân và dân ta
Y
c. Bài học kinh nghiệm.
N
H
Ơ
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các cuộc dấu tranh ở các giai đoạn sau.
U
* Bài học về đường lối, phương pháp đấu tranh: Toàn dân, toàn diện, trường kì.
Q
- Toàn dân: Toàn dân tham gia đánh giặc:
M
+ Ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần “vua tôi đồng lòng, anh em hòa thuận, cả nước góp sức”
D
ẠY
KÈ
+ Kháng chiến chống Tống thời Lý: Lý Thường Kiệt đoàn kết mọi lực lượng miền xuôi với miền ngược, đoàn kết quân với dân - Toàn diện: đánh địch trên nhiều lĩnh vực, bằng nhiều hình thức quân sự, chính trị, ngoại giao, thơ văn… + Kháng chiến chống Tống thời Lý: Lý Thường Kiệt vừa đánh bằng phương pháp vũ trang, vừa dùng thơ văn (Nam quốc sơn hà) vừa đấu tranh quân sự vừa đấu tranh chính trị kết hợp ngoại giao (chủ trương giảnh hòa cho giặc rút về trong danh dự) + Khởi nghĩa Lam Sơn cũng vừa đấu tranh quân sự kết hợp đáu tranh chính trị, ngoại giao, vũ trang, thơ văn
0.5
- Trường kì: Đánh lâu dài
FF IC IA L
Khởi nghĩa Lam Sơn trải qua 10 năm gian khổ, nhiều lần bị vây hãm, có lúc nghĩa quân còn dưới 100 người nhưng vẫn kiên trì kháng chiến, quyết tâm đi đến thắng lợi cuối cùng
* Bài học về nghệ thuật quân sự (chiến lược, chiến thuật)
+ Bài học về chớp thời cơ ở hầu hết các cuộc đấu tranh + Chủ động tấn công giặc: kế sách tiên phát chế nhân
+ Lấy chỗ mạnh đánh vào chỗ yếu, lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều (linh hoạt) 0.5
N
O
+ Thực hiện chiến tranh du kích: Ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần, Khởi nghĩa Lam Sơn
Ơ
+ Thực hiện ”Vườn không nhà trống”: Ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần, Kháng chiến chống Thanh
H
+ Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng : Kháng chiến chống Thanh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
=> Những bài học được phát huy trong cuộc kahnsg chiến chống Xiêm 1785 và Thanh 1789 của phong trào Tây sơn. Đặc biệt được phát huy cao độ trong 2 cuộc kháng chiến thần kì chống Pháp và Mĩ xâm lược trong thế kỉ XX
Câu 5
Nêu điều kiện dẫn đến bùng nổ cuộc CMTS Anh? Nhiệm vụ, ý nghĩa các cuộc CMTS thế kỷ XVI- XVIII?
(5,0 điểm)
U
* Nhiệm vụ dân tộc
Y
b- Nhiệm vụ cách mạng
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
a- điều kiện dẫn đến bùng nổ cuộc CMTS Anh: - Đầu thế kỷ XVII, Anh là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu. Tư 1.25 sản Anh giàu lên nhanh chóng nhờ sự phát triển của ngoại thương, chủ yếu là buôn bán len dạ và buôn nô lệ da đen. - Nhiều địa chủ vốn là quý tộc đã chuyển hướng kinh doanh theo lối TBCN (đuổi tá điền đi, biến ruộng đất thành đồng cỏ rồi thuê nhân công nuôi cừu lấy lông cung cấp cho thị trường). Bộ phận quý tộc này đã giàu lên nhanh chóng, dần dần tư sản hóa trở thành tầng lớp quý tộc mới. - Chế độ PK với chỗ dựa là tầng lớp quý tộc và giáo hội Anh ngày càng cản trở sự kinh doanh và làm giàu của của tư sản và quý tộc mới. Sác -lơ I đặt ra nhiều thứ thuế, duy trì nhiều đặc quyền phong kiến làm cho đời sống nhân dân hết sức cơ cực. - Đặc điểm tình hình trên đã làm cho mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới và các thế lực phong kiến bảo thù ngày càng trở nên gay gắt. Đây chính là nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ CMTS Anh. - Nguyên nhân trực tiếp: xoay quanh vấn đề tài chính, khi sác –lơ I triệu tập quốc hội đòi tăng thuế để có tiền chi viện cho việc đàn áp những cuộc nổi dậy của người Xcot –len ở miền Bắc. Quý tộc mới và tư sản đã không phê duyệt các khoàn thuế do vua đặt ra, kịch liệt phản đối chính sách bạo ngược của nhà vua. Bị thất bại, Sác lơ I chạy lên vùng núi phía Bắc Luân đôn, tập hợp lực lượng phong kiến chuẩn bị phản công.
M
Q
Xóa bỏ tình trạng cát cứ, thống nhất thị trường, tạo thành một quốc gia dân tộc để thúc đẩy nền kinh tế TBCN phát triển.(Do hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước khác nhau mà biểu hiện của nhiệm vụ dân tộc cũng khác nhau)
D
ẠY
KÈ
* Nhiệm vụ dân chủ: lật đổ chế độ chuyên chế phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản. + Bản tuyên ngôn độc lập của nước Mĩ đã khẳng định "tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hoá đã cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy có quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc". 0.5 Quyền tự do: tự do ngôn luận, lập hội và chống áp bức, tư do kinh doanh... Quyền bình đẳng: bình đẳng trước pháp luật. + Bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp đưa khẩu hiệu nổi tiếng "Tự do, bình đẳng, bác ái". Tóm lại, nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ là 2 nhiệm vụ cơ bản của CMTS. Tuy nhiên ở mỗi nước, các nhiệm vụ được giải quyết không giống nhau, do điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi nước về kinh tế, chính trị, xã hội chi phối.
c. Ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản: * Ý nghĩa chung: Các cuộc Cách mạng tư sản có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của lịch sử thế giới.
FF IC IA L
- Về kinh tế: CMTS đã xác lập quan hệ sản xuất TBCN, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thúc đẩy nền kinh tế tư bản phát triển. (Sau khi nắm quyền lực 1.5 trong bộ máy nhà nước, giai cấp tư sản đã tiến hành cuộc các mạng công nghiệp mà khởi đầu là nước Anh, sau đó lan rộng ra toàn bộ Âu – Mỹ). - Về chính trị: CMTS xác lập sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến trên phạm vi thế giới, nó tạo ra nền dân chủ và các thể chế dân chủ.
N
O
- Văn hóa- Xã hội: Từ nền dân chủ Tư sản loài người đã sáng tạo ra những thành tựu vĩ đại, chuyển từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp. Mở ra một thời đại mới của lịch sử loài người - thời cận đại.
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
* Ý nghĩa riêng: Mỗi cuộc CMTS là một bước ngoặt vĩ đại đối với lịch sử của đất nước đó, đưa dân tộc đó bước vào thời kì phát triển, thăng hoa.
D
1.75
Câu 6 (3,0 điểm)
Vì sao nói: CMTS Pháp là một cuộc” Đại cách mạng”?
FF IC IA L
+ Cách mạng Pháp 1789 mà đỉnh cao là nền chuyên chính GIA- CÔ- 0.5 BANH là bó đuốc so đường không chỉ cho nhân Pháp mà cho cả nhân dân thế giới trong suốt thế kỉ XIX sang đầu thế kỉ XX. + Về chính trị: Cuộc cách mạng vĩ đại này đã lật đổ nền quân chủ chuyên chế phong kiến cùng với những tàn dư của nó. Tuyên bố một chế độ chính trị mới ở châu Âu với các quyền tự do dân chủ. (Người nông dân được giải phóng khỏi các nghĩa vụ phong kiến và Nhà thờ, vấn đề ruộng đất được giải quyết tương đối thỏa 0.75 đáng). + Kinh tế- xã hội: Xóa bỏ những cản trở đối với công thương nghiệp như: thị trường dân tộc thống nhất được hình thành, mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa Pháp phát triển mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình hình thành dân tộc Pháp.
O
* Đối với thế giới:
N
+ Cách mạng 1789 góp phần làm cho chế độ phong kiến bị lung lay ở khắp châu Âu, mở ra một thời đại mới trong lịch sử nhân loại, thời đại thắng lợi và củng cố 0.75 của chủ nghĩa tư bản ở những nước tiên tiến châu Âu và châu Mỹ.
N
H
Ơ
+ Thức tỉnh những lực lượng dân chủ và tiến bộ khắp các châu lục dũng cảm đứng dậy chống lại chế độ phong kiến chuyên chế, chống lại ách nô dịch của chủ nghĩa thực dân. Chính vì vậy, đây là một cuộc cách mạng có ảnh hưởng sâu rộng, có ý nghĩa quốc tế lớn lao. Cách mạng tư sản Pháp 1789 đã được V.I. Lenin gọi là cuộc “Đại cách mạng”.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
* Ngoài ý nghĩa to lớn của nó đối với sự phát triển của lịch sử nhân loại và tầm vóc quốc tế thì các cuộc CMTS đã chuẩn bị những tri thức mới, tiến bộ để quần chúng nhân dân tiếp tục tiếp thu học thuyết kinh tế xã hội của Mác – Lênin. 1.0
NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn : LỊCH SỬ 10 Phần I: Lịch sử thế giới : (10 điểm)
FF IC IA L
KỲ THI OLYMPIC -THPT
O
Câu 1:(3.0 điểm) Trên cơ sở hiểu biết về văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, hãy: a. Nêu những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma .
Ơ
N
b.Trong các thành tựu trên, thành tựu nào có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người nói chung và văn minh Việt Nam nói riêng?
N
H
Câu 2: (3.0 điểm).Nêu hình thức diễn ra của các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XVIII.Tại sao có thể khẳng định cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là cuộc cách mạng tư sản triệt để ? Câu 3 : (4 .0 điểm). Trên cơ sở hiểu biết về văn hóa Đông Nam Á, hãy:
U
Y
a. Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á.
Q
b. Giải thích ý kiến của em về nhận định sau: “Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ”.
M
Phần II: Lịch sử Việt Nam : (10 điểm)
KÈ
Câu 4 :(5.0 điểm). Chế độ phong kiến Đại Việt phát triển thịnh đạt ở triều đại nào? Những biểu hiện nào chứng tỏ điều đó? Câu 5 (5.0 điểm)
D
ẠY
a. So sánh sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần theo các nội dung sau: Chủ trương, tương quan lực lượng, quy mô – tính chất, nghệ thuật kết thúc chiến tranh. b. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thế kỷ XIII. ------------- HẾT --------------Họ và tên thí sinh....................... Số báo danh ...........................
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC
FF IC IA L
MÔN SỬ LỚP 10 THPT Đáp án
Câu
Câu 1
Điể m
Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô -ma.
3.0
- Lịch và chữ viết:
0.5
+ Tính được một năm có 365 ngày và ¼, nên định ra một tháng có 30 và
O
31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày.
N
+ Chữ viết: Hệ thống chữ cái A, B, C …gồm 26 kí tự.
0.5
Ơ
- Khoa học: đến thời Hi Lạp, Rô-ma những hiểu biết khoa học thực sự trở thành khoa học, với các thành tựu nổi bật trong 4 lĩnh vực: toán học,
H
vật lý, sử học, địa lí (HS lấy dẫn chững cụ thể)
N
- Văn học:
0.5
Y
+ Nổi bật nhất là kịch với các tác giả nổi tiếng như E-sin, Xô-phốc-lơ, Ơ-
U
ri-phít..
Q
+ Văn học đạt đến trình độ hoàn thiện, mang tính nhân đạo sâu sắc… 0.5
M
- Nghệ thuật:
+ Để lại rất nhiều tượng và đền đài đều có giá trị nghệ thuật cao và giá
KÈ
trị hiện thực sinh động. + Các công trình tiêu biểu: tượng Lực sĩ ném đĩa, Thần Vệ nữ ở Mi-lô,
ẠY
đền Pác-te-nông…
D
Trong các thành tựu trên, thành tựu có ý nghĩa nhất đối với nền văn
0.5
minh của loài người : Sự ra đời của hệ thống chữ cái. - Vì: từ hệ thống chữ cái La-tinh, chúng ta có những ngôn ngữ mà ngày nay được sử dụng làm ngôn ngữ chung cho cả thế giới trên tất cả các lĩnh vực, mang nền văn hóa của các quốc gia xích lại gần nhau hơn.
0.5
- Đối với Việt Nam: chữ việt của Việt Nam (29 kí tự) ra đời trên cơ sở bảng chữ cái Latinh, tạo điều kiện cho văn hóa Việt Nam phát triển toàn diện. Các hình thức diễn ra của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII. - Cách mạng tư sản Anh diễn ra dưới hình thức nội chiến
FF IC IA L
Câu 2
3.0
0.5
- Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ-cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức đấu tranh giành độc lập.
0.5
- Cách mạng tư sản Pháp diễn ra dưới hình thức nội chiến kết hợp chiến tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
0.5
O
Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản triệt để:
1.0
N
- Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII đã hoàn thành các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản:
Ơ
+ Lật đổ tận gốc chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
N
H
+ Xóa bỏ những cản trở đối với sự phát triển của công thương nghiệp, thống nhất thị trường dân tộc.
*Những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á.
1.0
Y
0.5
U
Câu 3
- Làm lung lay chế độ phong kiến ở Châu Âu, mở ra thời đại mới, thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản ở các nước tiên tiến thời bấy giờ
M
Q
- Cư dân Đông Nam Á ngay từ thời gian đầu đã định hình một nền văn hóa bản địa cho mình, tạo nên bản sắc văn hóa riêng cho từng quốc gia…
KÈ
- Trong quá trình phát triển, văn hóa Đông Nam Á đã có sự tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa từ Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây, làm phong phú hơn nền văn hóa của mình… - Văn hóa Đông Nam Á thống nhất trong đa dạng…
D
ẠY
*Giải thích ý kiến về nhận định: - Nhận định: “Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ” là nhận định đúng. Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến các nước Đông Nam Á, bắt đầu từ đầu Công nguyên thông qua giao lưu buôn bán… - Giải thích: + Về chữ viết: Chữ Phạn của Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á từ những thế kỉ đầu Công nguyên. Ban đầu nhiều dân tộc Đông Nam Á sử dụng chữ Phạn làm chữ viết của
3.0
mình, về sau nhiều nước sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữPhạn như chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me, chữ Mianma, chữ Lào... + Về Văn học: Dòng văn học Hin-đu của Ấn Độ cũng được truyền sang Đông Nam Á với nhiều đề tài văn học viết và văn học truyền miệng, về mẫu tự, điển tích, thể loại….
FF IC IA L
+ Về tôn giáo: Nhiều nước Đông Nam Á theo đạo Phật, đạo Hin-đu của Ấn Độ. Ởmột số nước, có thời kì Phật giáo và Hin-đu giáo trở thành quốc giáo… Trong thời kì đầu, Hin-đu giáo thịnh hành hơn, thờ 3 vị thần… tạc tượng và xây nhiều đền tháp theo kiến trúc Hin-đu. Từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo được phổ biến ở nhiều nước Đông Nam Á, có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, xã hội và văn hóa của cư dân Đông Nam Á…
O
+ Về nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng kiến trúc Hin-đu và kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ như tháp Chàm ở Việt Nam, đền Ăng-coVat, đền Ăngco-Thom ở Campuchia, Thạt Luổng ở Lào...
Chế độ phong kiến Đại Việt phát triển thịnh đạt ở thời Lê sơ.
0.5
H
Câu 4
Ơ
N
=> Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng toàn diện và sâu sắc đến các nước Đông Nam Á. Tuy nhiên, mỗi dân tộc Đông Nam Á vẫn xây dựng cho mình một nền văn hóa mang đậm bản sắc riêng.
N
Những biểu hiện chứng tỏ thời Lê sơ là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của nước Đại Việt…. 0.5
Y
* Nhà Lê sơ được thành lập sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn,
U
là sự kế tiếp thời kì phát triển của chế dộ phong kiến Việt Nam. Dưới
Q
thời Lê sơ, Đại việt phát triển đạt đến trình độ cao về tất cả các mặt. * Nhà nước quân chủ được hoàn thiện và phát triển đến đỉnh cao:
0.5
KÈ
Việt.
M
- 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, sáng lập ra nhà Lê, đặt tên nước là Đại
- Nhà nước mới được xây dựng theo mô hình thời Trần – Hồ… Cả nước
ẠY
- Vào những năm 60 của thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
D
một cuộc cải cách hành chính + Ở trung ương: chức Tể tướng và các Đại hành khiển bị bãi bỏ. Vua trực tiếp quyết định mọi việc. Bên dưới là 6 bộ trực tiếp phụ trách các mặt và chịu trách nhiệm trước vua… + Địa phương: cả nước được chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân sự và kiện tụng….
1.0
- Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục, thi cử…
0.5
- Luật pháp: ban hành bộ luật mới “Quốc triều hình luật” (Luật Hồng Đức) với hơn 700 điều, mang tính dân tộc sâu sắc…. - Quân đội: dược tổ chức chặt chẽ, theo chế độ “ngụ binh ư nông”, được
FF IC IA L
trang bị vũ khí đầy đủ. * Khôi phục và phát triển kinh tế
0.5
- Nhà nước khuyến khích nhân dân ra sức lao động, khôi phục sản xuất. Nền kinh tế Đại Việt bước dần sang giai đoạn phát triển….
- TCN và thương nghiệp: dần được phục hồi và phát triển…
0.5
O
* Tư tưởng, văn hóa:
- Thời Lê sơ, Nho giáo giữ địa vị độc tôn, nền giáo dục nho học trở nên
N
thịnh đạt….
Ơ
- Phật giáo và Đạo giáo trở thành tôn giáo trong nhân dân….
H
- Văn học chữ Hán và chữ Nôm phát triển mạnh….
N
=> Thời Lê sơ thế kỉ XV thực sự là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của
So sánh kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống
U
Câu 5
Y
nước Đại Việt
KÈ
M
Nội dung
Q
Mông – Nguyên thời Trần.
D
ẠY
Chủ trương
Cuộc kháng chiến chống
Tống thời Lý
Kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần
“Tiên phát chế nhân” – lấy
- Lúc đầu thực hiện
tiến công trước để tự vệ, để
“vườn không nhà trống”
giành thắng lợi
gây cho địch nhiều khó khăn rồi mới đánh.
Tương quan lực lượng
Nhà Tống đang khủng
Đại Việt dười thời Trần
hoảng, Đại Việt đang vươn
đang phát triển mạnh mẽ.
lên mạnh mẽ.
Quân đội Mông – Nguyên cũng là lực lượng mạnh
4.0
nhất thê giới lúc bấy giờ. Quy mô –
Các trận đánh tương đối
tính chất
Các trận đánh diếm ra trên địa bàn rộng lớn hơn
nhỏ và ít ác liệt
và rất ác liệt Chủ động kết thúc chiến
kết thúc
tranh bằng biện pháp giảng
Dùng thắng lợi lớn về
chiến tranh
hòa, tránh tổn thất cho cuộc
quân sự mang tính chiến
chiến, đặt cơ sở cho hòa
lược để làm nhụt ý chí
hiếu lâu dài
xâm lược của kẻ thù.
FF IC IA L
Nghệ thuật
O
Nguyên nhânthắng lợi của kháng chiến chống quân xâm lược Mông– Nguyên:
1.0
N
- Sự đoàn kết, nhất trí của quân và dân nhà Trần, cùng với truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
Ơ
- Sự chẩn bị chu đáo của quân dân nhà Trần cho cuộc kháng chiến
H
- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suất của vua tôi nhà Trần
Y
N
- Nhà Trần đặt quyền lợi dân tộc lên quyền lợi cá nhân, chủ động giải quyết những bất hòa trong nội bộ để đoàn kết chiến đấu chống quân xâm
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
------------- HẾT ---------------
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH MÔN: LỊCH SỬ- KHỐI 10 (Thời gian : 180 phút)
câu 1. (3,0 điểm) a. Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma cổ đại. b. Trong các thành tựu trên, thành tựu nào có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh
loài người nói chung và văn minh Việt Nam nói riêng? Câu 2. (3,5 điểm) Tại sao nói, thời kì Gúpta là thời kì định hình và phát triển văn hóa Ấn Độ? Văn hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng đến các quốc gia Đông Nam Á như thế nào?
FF IC IA L
Câu 3. (3,5 điểm) Phân tích điều kiện bùng nổ của Cách mạng tư sản Pháp năm 1789. Nêu vai trò của quần chúng nhân dân trong quá trình phát triển của cách mạng? Câu4 (4.0 điểm)
a. So sánh sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và
kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần theo các nội dung sau: chủ trương, tương quan lực lượng, Quy mô – tính chất, nghệ thuật kết thúc chiến tranh.
O
b. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thế kỷ XIII.
N
Câu 5(3.0 điểm)
Ơ
Những biểu hiện nào chứng tỏ thời Lê sơ thế kỉ XV là một giai đoạn phát triển
H
thịnh đạt của nước Đại Việt?
N
Câu 6. (3,0 điểm)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Bộ máy nhà nước phong kiến được xây dựng, phát triển và hoàn chỉnh như thế nào ở nước ta trong các thế kỉ X – XV?
HẾT
FF IC IA L O N Ơ H N
U
Y
ĐẤP ÁN –BIỂU ĐIỂM
1
Hướng dẫn chấm
Q
Câu
a. Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma cổ đại.
M
- Lịch và chữ viết:
Điểm 2,0 0,5
KÈ
+ Tính được một năm có 365 ngày và ¼, nên định ra một tháng có 30 và 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày. + Chữ viết: Hệ thống chữ cái A, B, C …gồm 26 kí tự.
D
ẠY
- Khoa học: đến thời Hi Lạp, Rô-ma những hiểu biết khoa học thực sự trở thành khoa học, với các thành tựu nổi bật trong 4 lĩnh vực: toán học, vật lý, sử học, địa lí (HS lấy dẫn chững cụ thể)
0,5
- Văn học: + Nổi bật nhất là kịch với các tác giả nổi tiếng như E-sin, Xô-phốc-lơ, Ơ-ri-phít.. + Văn học đạt đến trình độ hoàn thiện, mang tính nhân đạo sâu sắc… - Nghệ thuật
0,5
+ Để lại rất nhiều tượng và đền đài đều có giá trị nghệ thuật cao và giá trị hiện thực sinh động.
0,5
+ Các công trình tiêu biểu: tượng Lực sĩ ném đĩa, Thần Vệ nữ ở Mi-lô,đền Pác-tenông…
FF IC IA L
b - Trong các thành tựu trên, thành tựu có ý nghĩa nhất đối với nền văn minh của loài người là sự ra đời của hệ thống chữ cái. - Vì: từ hệ thống chữ cái La-tinh, chúng ta có những ngôn ngữ mà ngày nay được sử dụng làm ngôn ngữ chung cho cả thế giới trên tất cả các lĩnh vực, mang nền văn hóa của các quốc gia xích lại gần nhau hơn. - Đối với Việt Nam: chữ việt của Việt Nam (29 kí tự) ra đời trên cơ sở bảng chữ cái Latinh, tạo điều kiện cho văn hóa Việt Nam phát triển toàn diện.
1,0
0,5
O
a. Tại sao nói, thời kì Gúpta là thời kì định hình và phát triển văn hóa Ấn Độ?
N
– Sự thành lập vương triều Gúpta
0,5
H
+ Địa bàn: Miền Bắc và Trung Ấn Độ.
Ơ
+ Thời gian: trải qua 9 đời vua với gần 150 năm (319 – 467). 2
N
– Thời kì Gúpta xuất hiện nhiều tôn giáo, chữ viết, kiến trúc, điêu khắc mang đặc trưng riêng biệt, làm cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.
0,25
0,25
Y
-Biểu hiện:
2,25
U
+ Tôn giáo:
Q
. Đạo Phật: Xuất hiện vào thế kỉ VI TCN ở Đông Bắc Ấn Độ. Dưới các vương triều Gúpta, Phật giáo được truyền bá rộng rãi.
M
. Ấn Độ giáo (Hinđu giáo): Ra đời đầu công nguyên và phát triển nhanh chóng, rộng rãi dưới vương triều Gúpta…
1,75 0,5
KÈ
+ Chữ viết: Trên cơ sở chữ viết cổ, chữ Phạn ra đời và trở thành văn tự chính thức của Ấn Độ. Chữ Phạn được dùng phổ biến dưới thời Gúpta trong việc viết văn bia. + Kiến trúc và điêu khắc
D
ẠY
. Kiến trúc Phật giáo phát triển với chùa hang, tượng Phật bằng đá.
0,5
. Kiến trúc Ấn Độ giáo: Các đền hình tháp nhọn nhiều tầng bằng đá, bằng đồng, được trang trí tỉ mỉ bằng những bức phù điêu độc đáo… + Văn học: Mang tinh thần và triết lý Hin đu giáo.. b) Ảnh hưởng – Bằng con đường buôn bán, truyền đạo, văn hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng rõ rệt đến các nước Đông Nam Á.
0,5
– Chữ viết: Trên cơ sở chữ Phạn, nhiều quốc gia ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình… – Tôn giáo: Các quốc gia ở Đông Nam Á tiếp thu Phật giáo, Hin đu giáo… – Văn học: mô phỏng hoặc lấy tích từ các sử thi, truyện thần thoại của Ấn Độ…
0,25
1,25 0,25
FF IC IA L
– Kiến trúc và điêu khắc: Mô phỏng kiểu kiến trúc Hin đu và Phật giáo như tháp Chàm (Việt Nam), Ăngcovát (Cămpuchia), Thạt Luổng (Lào)…
0,25
a. Phân tích điều kiện bùng nổ của Cách mạng tư sản Pháp năm 1789
0,25
- Kinh tế
0,25 0,25
O
+Trước 1789, nông nghiệp lạc hậu, năng suất lao động thấp, nạn đói thường xuyên xảy ra, thủ công nghiệp còn theo quy chế phường hội phong kiến.
+ Ngoại thương phát triển mạnh, nhưng nội thương bị kìm hãm vì thuế cao, hệ thống đo lường không thống nhất và sức mua kém (do đời sống nhân dân khổ cực).
Ơ
3
N
+Công nghiệp : đã phát triển hồi cuối thế kỷ XVIII (dệt, luyện kim), chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Xuất hiện một số cơ sở lớn có sử dụng máy móc.
N
H
+ Chê độ phong kiến chuyên chế đã cản trở gắt gao sự phát triển công thương ngiệp ở Pháp vào thế kỷ XVIII. - Chính trị -xã hội:
1,0
0,25
U
Y
+ Vui Lu-i XVI có quyền lực tối cao, cai trị chuyên chế, độc đoán, sống xa hoa, làm tài chính thâm hụt nghiêm trọng. Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng nghiêm trọng.
2,75
0,25
Q
+ Xã hội chia thành ba đẳng cấp: tăng lữ, quý tộc và đẳng cấp thứ ba.
KÈ
M
+ Tăng lữ, quý tộc là những đẳng cấp có đặc quyền về kinh tế và chính rị, được miễn thuế, đẳng cấp ba chiếm 96% dân số, gồm nhiều giai cấp và tầng lớp: tư sản, nông dân (90%), bình dân thành thị (thợ thủ công, công nhân, tiểu thương, tiểu chủ), đây là đẳng cấp bị cai trị, không có dặc quyền và phải đóng thuế.
ẠY
+ Quyền lực tuyện đối của vua và những đặc quyền của tăng lữ, quý tộc gây nên mâu thuẫn sâu săc giữa đẳng cấp ba với chế độ phong kiến chuyên chế, họ đòi hỏi phá chế độ đó.
D
- Những tư tưởng tiến bộ xuất hiện: +TK XVIII, những nhà triến học và kinh tế học tiến bộ đã xây dựng hệ tư tưởng và lý luận xã hội của giai cấp tư sản, lên án chế độ quân chủ chuyên chế, đả kích giáo hội. +Trào lưu triết học ánh sáng với các đại biểu: Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Ru-xô. + Những tư tưởng tiến bộ đã thức tỉnh mọi người, có tác dụng tích cực cho cuộc cách mạng tư sản Pháp.
O,25
0,25 1,25 0,25 0,25 0,5
Đến cuối thế kỷ XVIII, nước Pháp lâm vào khủng hoảng toàn diện, mâu thuẫn xã hội gay gắt báo hiệu một cuộc cách mạng sẽ bùng nổ. b. Vai trò của quần chúng nhân dân trong quá trình phát triển của cách mạng:
0,25 0,5
- Đóng vai trò quyết định trong quá trình phát triển và kết quả của cách mạng, là động lực chủ yếu đưa cách mạng tới đỉnh cao.
FF IC IA L
- Ngày 14/7/1789 quần chúng Pa-ri phá ngục Baxti mở đầu cuộc cách mạng tư sản Pháp.
-10/8/1792, quần chúng nhân dân đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế thành lập nền cộng hòa, đưa cách mạng phát triển thêm một bước.
O
- Cuộc khởi nghĩa ngày 2/6/1793, lật đổ phái Gi-rông- đanh đưa phái cách mạng Gia cô banh lên cầm quyên. Cách mạng Pháp đạt đến đỉnh cao.
a. So sánh sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và 0,75
Ơ
N
kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần theo các nội dung sau: chủ trương,
H
tương quan lực lượng, Quy mô – tính chất, nghệ thuật kết thúc chiến tranh. cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý
Chủ trương
“Tiên phát chế nhân” – lấy tiến công trước để tự vệ, để giành thắng lợi
Y
N
Nội dung
Q
KÈ
(0,75) 4
Tương quan lực lượng Nhà Tống đang khủng hoảng, Đại Việt đang vươn lên mạnh mẽ.
M
Lực lượng
U
(0,75)
Quy mô
ẠY D
Lúc đầu thực hiện “vườn không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn rồi mới đánh. Đại Việt dười thời Trần đang phát triển mạnh mẽ. Quân đội Mông – Nguyên cũng là lực lượng mạnh nhất thê giới lúc bấy giờ. 3,0
Các trận đánh tương đối nhỏ và ít ác liệt
Các trận đánh diếm ra trên địa bàn rộng lớn hơn và rất ác liệt.
Chủ động kết thúc chiến tranh bằng biện pháp giảng hòa, tránh tổn thất cho cuộc
Dùng thắng lợi lớn về quân sự mang tính chiến lược để làm nhụt ý chí xâm lược của kẻ thù.
(0,75)
Nghệ thuật quân sự
kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần
chiến, đặt cơ sở cho hòa hiếu lâu dài
(0,75) b Nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên: - Sự đoàn kết, nhất trí của quân và dân nhà Trần, cùng với truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
- Sự chẩn bị chu đáo của quân dân nhà Trần cho cuộc kháng chiến - Sự lãnh đạo tài tình, sáng suất của vua tôi nhà Trần
FF IC IA L
- Nhà Trần đặt quyền lợi dân tộc lên quyền lợi cá nhân, chủ động giải quyết những bất hòa trong nội bộ để đoàn kết chiến đấu chống quân xâm lược.
Những biểu hiện nào chứng tỏ thời Lê sơ thế kỉ XV là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của nước Đại Việt? * Nhà Lê sơ được thành lập sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là sự kế tiếp thời kì phát triển của chế dộ phong kiến Việt Nam. Dưới thời Lê sơ, Đại việt phát triển đạt đến trình độ cao về tất cả các mặt. * Nhà nước quân chủ được hoàn thiện và phát triển đến đỉnh cao:
O
- 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, sáng lập ra nhà Lê, đặt tên nước là Đại Việt. - Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục, thi cử…
Ơ
N
- Luật pháp: ban hành bộ luật mới “Quốc triều hình luật” (Luật Hồng Đức) với hơn 700 điều, mang tính dân tộc sâu sắc….
H
- Nhà nước mới được xây dựng theo mô hình thời Trần – Hồ… lại như cũ.
1,0 0,25
một cuộc cải cách hành chính
N
- Vào những năm 60 của thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành 0,25 0,25
U
Y
+ Ở trung ương: chức Tể tướng và các Đại hành khiển bị bãi bỏ. Vua trực tiếp quyết định mọi việc. Bên dưới là 6 bộ trực tiếp phụ trách các mặt và chịu trách nhiệm trước vua…
0,25
+ Địa phương: cả nước được chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân sự và kiện tụng….
Q
5
KÈ
M
- Quân đội: dược tổ chức chặt chẽ, theo chế độ “ngụ binh ư nông”, được trang bị vũ khí đầy đủ. * Khôi phục và phát triển kinh tế
0,25
ẠY
- Nhà nước khuyến khích nhân dân ra sức lao động, khôi phục sản xuất. Nền kinh tế Đại Việt bước dần sang giai đoạn phát triển….
D
-TCN và thương nghiệp: dần được phục hồi và phát triển…
* Tư tưởng, văn hóa: - Thời Lê sơ, Nho giáo giữ địa vị độc tôn, nền giáo dục nho học trở nên thịnh đạt….
1,5 0,25
- Phật giáo và Đạo giáo trở thành tôn giáo trong nhân dân…. - Văn học chữ Hán và chữ Nôm phát triển mạnh….
0,25
=> Thời Lê sơ thế kỉ XV thực sự là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của
0,25
nước Đại Việt
0,25
FF IC IA L
Bộ máy nhà nước phong kiến được xây dựng, phát triển và hoàn chỉnh như thế nào ở nước ta trong các thế kỉ X – XV? – Thời Ngô, Đinh, Tiền Lê: Nhà nước quân chủ bước đầu được xây dựng…
– Thời Lý, Trần, Hồ; chính quyền trung ương được tổ chức ngày càng chặt chẽ. Vua đứng đầu nhà nước quyết định mọi việc quan trọng. Giúp vua có Tể tướng và một số đại thần…Cả nước chia thành nhiều lộ, trấn; tiếp đó là phủ, huyện, châu, xã… – Thời Lê Sơ:
0,25
0, 5
O
+ Giai đoạn đầu, nhà nước quân chủ được tổ chức theo mô hình thời Trần, Hồ
0,25
0,75
KÈ
3,0
0,5 1,0
D
ẠY
6
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
+ Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông: Ở trung ương, bãi bỏ chức Tể tướng và đại hành khiển, vua trực tiếp quyết định mọi việc; bên dưới là 6 bộ. Cả nước được chia làm 13 đạo thừa tuyên…dưới đạo là phủ huyện, châu, xã… Với cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy nhà nước phong kiến Đại Việt được xây dựng hoàn chỉnh.
0,5 1,0
FF IC IA L
KỲ THI OLYMPIC
Môn: LỊCH SỬ- Lớp 10
Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)
O
ĐỀ ĐỀ NGHỊ
Câu 1: (4.0 điểm)
Ơ
N
Tại sao nói thời kì Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ? Văn hóa truyền thống Ấn Độ đã ảnh hưởng như thế nào đến văn hóa Việt Nam?
H
Câu 2: (4.0 điểm)
N
Phân tích nguyên nhân chung và ý nghĩa, tác động của các cuộc cách mạng tư sản (thế kỉ XVIIXVIII).
Y
Câu 3: (4.0 điểm)
Q
U
a. Nêu sự khác nhau giữa 2 cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và chống Mông – Nguyên thời Trần về cách tổ chức kháng chiến và kết thúc chiến tranh.
M
b. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần.
KÈ
Câu 4: (4.0 điểm)
ẠY
Khái quát chính sách ngoại giao của các triều đại phong kiến ở Việt Nam từ thế kỉ X – XV. Theo em, trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, Đảng và nhà nước ta đã kế thừa và phát huy chính sách ngoại giao đó như thế nào? Câu 5: (4.0 điểm)
D
Sự phát triển văn học, nghệ thuật của quốc gia Đại Việt trong các thế kỷ X- XV? Nguyên nhân của sự phát triển đó?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
---------- Hết ------------
KÌ THI OLYMPIC Môn: LỊCH SỬ LỚP 10 HƯỚNG DẪN CHẤM
FF IC IA L
I. Hướng dẫn chung 1. Bài thi được chấm theo thang điểm 20
2. Thí sinh trả lời theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như quy định.
N
( 4 đ)
Tại sao nói thời kì Gúpta là thời kì định hình và phát triển văn hóa Ấn Độ? Văn hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng đến các quốc gia Đông Nam Á như thế nào? a) Lí giải
H
- Sự thành lập vương triều Gúpta
Ơ
Câu 1
O
II. Đáp án và thang điểm
N
+ Thời gian: trải qua 9 đời vua với gần 150 năm (319 – 467). 0,5
- Thời kì Gúpta xuất hiện nhiều tôn giáo, chữ viết, kiến trúc, điêu khắc mang đặc trưng riêng biệt, làm cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.
0,5
Q
U
Y
+ Địa bàn: Miền Bắc và Trung Ấn Độ.
M
- Biểu hiện
KÈ
+ Tôn giáo:
D
ẠY
. Đạo Phật: Xuất hiện vào thế kỉ VI TCN ở Đông Bắc Ấn Độ. Dưới các vương triều Gúpta, Phật giáo được truyền bá rộng rãi. . Ấn Độ giáo (Hinđu giáo): Ra đời đầu công nguyên và phát triển nhanh chóng, rộng rãi dưới vương triều Gúpta…
0,5
+ Chữ viết: Trên cơ sở chữ viết cổ, chữ Phạn ra đời và trở thành văn tự chính thức của Ấn Độ. Chữ Phạn được dùng phổ biến dưới thời Gúpta trong việc viết văn bia. 0,5 + Kiến trúc và điêu khắc
. Kiến trúc Phật giáo phát triển với chùa hang, tượng Phật bằng đá.
0,5
. Kiến trúc Ấn Độ giáo: Các đền hình tháp nhọn nhiều tầng bằng đá, bằng đồng, được trang trí tỉ mỉ bằng những bức phù điêu độc đáo… + Văn học: Mang tinh thần và triết lý Hin đu giáo..
FF IC IA L
0.25
b) Ảnh hưởng
0,25
- Chữ viết: Trên cơ sở chữ Phạn, nhiều quốc gia ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình…
0,25
- Tôn giáo: Các quốc gia ở Đông Nam Á tiếp thu Phật giáo, Hin đu giáo…
0,25
O
- Bằng con đường buôn bán, truyền đạo, văn hóa Ấn Độ đã ảnh hưởng rõ rệt đến các nước Đông Nam Á.
0.25
Ơ
N
- Văn học: mô phỏng hoặc lấy tích từ các sử thi, truyện thần thoại của Ấn Độ…
- Phương thức sản xuất TBCN ra đời trong lòng xã hội phong kiến, bị quan hệ sản xuất phong kiến kìm hãm (mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất TBCN với quan hệ sản xuất phong kiến…)
0.75
- Giai cấp tư sản và vô sản là các giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất TBCN đã xuất hiện. Những giai cấp này mâu thuẫn với giai cấp phong kiến, muốn lật đổ chế độ phong kiến để nắm lấy chính quyền.
0.75
- Sự xuất hiện của hệ tư tưởng dân chủ tư sản đả kích vào hệ tư tưởng phong kiến chuẩn bị cho cuộc cách mạng (phong trào văn hóa phục hưng, phong trào cải cách tôn giáo…)
0.5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
(4,0đ)
Phân tích nguyên nhân chung và ý nghĩa, tác động của các cuộc cách mạng tư sản ( thế kỉ XVII- XVIII).
Y
Câu 2
0,25
N
H
- Kiến trúc và điêu khắc: Mô phỏng kiểu kiến trúc Hin đu và Phật giáo như tháp Chàm (Việt Nam), Ăngcovát (Cămpuchia), Thạt Luổng (Lào)…
Ý nghĩa, tác dụng: - Cách mạng tư sản đã xác lập quan hệ sản xuất TBCN, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tạo ra số lượng vật chất đồ sộ, khẳng định ưu thế hơn hẳn của phương thức sản xuất mới. - CNTB ra đời tạo ra nền dân chủ và các thể chế dân chủ (trong khuôn khổ của chủ nghĩa tư bản).
2.0
- Chuyển từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn mình công nghiệp. - Xã hội hình thanh 2 giai cấp cơ bản là giai cấp tư sản và vô sản.
(4,0đ)
FF IC IA L
Câu3
a. Nêu sự khác nhau giữa 2 cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và chống Mông – Nguyên thời Trần về cách tổ chức kháng chiến và kết thúc chiến tranh. b. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần.
. a. Sự khác nhau
0.75
- Cách tổ chức kháng chiến:
N
O
+ Nhà Lý: Thực hiện chủ trương “Tiên phát chế nhân”, chủ động tấn công sang đất Tống rồi chủ động rút về xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt đợi giặc.
N
H
Ơ
+ Nhà Trần: Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng, đợi quân giặc mệt mới tổ chức phản công giành thắng lợi.
0.75
Y
- Cách kết thúc chiến tranh:
U
+ Nhà Lý: Chủ động giảng hòa, đặt quan hệ hòa hiếu.
M
Q
+ Nhà Trần: Dùng thắng lợi quân sự để làm nhụt ý chí xâm lược của kẻ thù (trận Bạch Đằng năm 1288).
(2.5)
D
ẠY
KÈ
Phân tích nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên ở thế kỉ XIII. - Lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta. Trước thế giặc mạnh, so không quản ngại hy sinh, luôn có quyết tâm cao độ trong đấu tranh chống giặc (hành động của Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Bình Trọng, Trần Quốc Toản (Trần Quốc Toản bóp nát quả cam tại Hội nghị Bình Than (1282); tiếng hô “Đánh” trong Hội nghị Diên Hồng (1285); khắc lên tay 2 chữ “Sát Thát”; Hịch tướng sĩ; lời nói của Trần Bình Trọng; Trần Thủ Độ…)
0,75
- Tinh thần đoàn kết toàn dân. Đây là nhân tố bản chất, quyết định.
0.75
+ Đoàn kết trong nội bộ vương triều: hành động của Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải...
FF IC IA L
+ Đoàn kết trong quân đội: Các vua Trần cùng vương hầu, quý tộc trực tiếp chỉ huy lực lượng đánh giặc. Nhà Trần ý thức cao trong việc đoàn kết trong quân đội (Trần Quốc Tuấn từng nói: “Cốt dùng được binh phải đồng lòng như cha con một nhà thì mới cớ thể đánh được”).
O
+ Đoàn kết với dân: chính sách “khoan thư sức dân” được nhà Trần chú trọng. Trên cơ sở đó, trong ba lần kháng chiến chông Mông – Nguyên, nhà Trần đã phát huy được cao độ sức mạnh của toàn dân để đánh bại kẻ xâm lược. Đoàn kết toàn dân là nguyên nhân quan trọng quyết định dẫn tới thắng lợi của ba lần kháng chiến...
Ơ
H
N
Q
•
0.75
Y
•
Nghệ thuật rút lui chiến lược, thực hiện kế sách vườn không nhà trống, tránh thế giặc lúc ban mai. Chọn địa điểm rút lui cuối cùng, lần 1 ở Thiên Mạc, lần 2 về Thanh Hóa, lần 3 rút về các lộ ở Hải Phòng; nghệ thuật phản công chiến lược, chọn thời điểm phản công. Kết hợp chiến đấu của các lực lượng vũ trang chủ lực với lực lượng địa phương và dân binh, kết hợp đánh du kích với đánh tập trung; lợi dụng địa hình địa vật để bố trí trận địa mai phục và tổ chức những trận đánh lớn. Cuối cùng bộ chỉ huy kháng chiến đã lãnh đạo được 1 cuộc chiến tranh nhân dân toàn diện.
U
•
N
- Lực lượng lãnh đạo tài giỏi, nghệ thuật tiến hành chiến tranh đúng đắn, sáng tạo:
0.25
ẠY
KÈ
M
- Khách quan: Quân Mông Cổ sang ta có sự khác nhau về khí hậu, thời tiết ở ta nóng nực, bệnh tật nhiều. Địa hình của Đại Việt không thuận tiện cho hoạt động của kị binh. Nội bộ quân Mông Cổ lục đục.
D
Câu 4: (4.0)
Khái quát chính sách ngoại giao của các triều đại phong kiến ở Việt Nam từ thế kỉ X – XV. Theo em, trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, Đảng và nhà nước ta đã thừa kế và phát huy chính sách ngoại giao đó như thế nào?
a. Khái quát chính sách ngoại giao của nhà nước phong kiến Việt Nam ở các thế kỉ X – XV:
2.0
- Đây là thời kì phát triển của chế độ phong kiến Việt Nam nên có nhiều đóng góp đối với lịch sử dân tộc trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, ngoại giao… - Chính sách ngoại giao với phương Bắc: Thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo, vừa linh hoạt vừa cứng rắn.
FF IC IA L
+ Khi chính sách mềm dẻo không giải quyết được bị xâm lược thì các triều đại luôn thể hiện thái độ kiên quyết trong viêc huy động sức mạnh toàn thể dân tộc vào cuộc kháng chiến chống ngoại xâm nhằm bảo vệ nền độc lập dân tộc…
O
+ Sau những thắng lợi trên chiến trường, các triều đại phong kiến Việt Nam thường chủ động đàm phán để kết thúc chiến tranh thể hiện tinh thân yêu chuộng hòa bình…
N
+ Chiến tranh kết thúc, các triều đại phong kiến thường chủ động nối lại quan hệ hòa hiếu trên tinh thần “Nam quốc ngang hàng với Bắc quốc” và mỗi bên “đều chủ một phương”.
H
Ơ
- Đôi với các nước láng giềng phía tây và phía nam: Giữ quan hệ thân thiện, mặc dù đôi lúc xảy ra chiến tranh. 2.0
N
b. Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, Đảng và nhà nước ta đã kế thừa và phát huy chính sách ngoại giao đó:
M
Q
U
Y
Dựa vào chính sách ngoại giao của các triều đại phong kiến trong thế95 kỉ X – XV, thí sinh có thể vận dụng kiến thức, liên hệ thực tiễn để nhận xét việc kế thừa và phát huy chính sách đối ngoại của Đảng Nhà nước ta hiện nay như: Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới; hợp tác 2 bên cùng có lợi trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyên và toàn vẹn lãnh thổ của nhau; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình…
ẠY
KÈ
(Thí sinh có thể tiếp cận vấn đề bằng nhiều cách nhưng bài làm phải lập luận chặt chẽ, trình bày mạch lạc).
Câu 5
D
( 4,0đ)
Sự phát triển về văn học, nghệ thuật của quốc gia Đại Việt trong các thế kỷ X-XV? Nguyên nhân của sự phát triển đó? 1. Sự phát triển. - Văn học + Từ thời Trần văn học dân tộc ngày càng phát triển. Hàng loạt bài thơ, hịch, phú nổi tiếng như Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo,…vừa
1.0
thể hiện tài năng văn học vừa toát lên niềm tự hào dân tộc và lòng yêu nước sâu sắc. + Thế kỷ XI-XII, chữ Nôm ra đời…Đến thế kỉ XV, văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển với sự xuất hiện hàng loạt tập thơ của Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông… 1.25
FF IC IA L
- Nghệ thuật
+ Cung điện, tháp, đền đài, thành được xây dựng…;những công trình kiến trúc Phật giá xây dựng khắp nơi như: chùa Một cột, chùa Dâu, tháp Báo Thiên, Phổ Minh...
O
+ Nghệ thuật điêu khắc tinh tế, độc đáo với nhiều loại hình khác nhau như chân bệ cột hình hoa sen, những bức phù điêu khắc hình rồng nổi cuộn trong lá đề…
N
+ Nghệ thuật sân khấu như ca múa nhạc: chèo, tuồng, múa rối phát triển. Âm nhạc với nhiều nhạc cụ: trống cơm, sáo tiêu, đàn cầm...
Ơ
2. Nguyên nhân phát triển.
0,5
- Các triều đại phong kiến đều có những chính sách tạo điều kiện cho các hoạt động này phát triển...
0,5
- Sự sáng tạo của nhân dân ta trong sản xuất, trong đấu tranh nhằm gìn giữ, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa của dân tộc...
0,5
Q
U
Y
N
H
- Sự phát triển về các mặt chính trị, kinh tế...của các triều đại Lý, Trần, Lê tạo tiền đề cho các mặt văn học, nghệ thuật phát triển.
0.25
KÈ
M
- Thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm…
ẠY
ĐỀ THI OLYMPIC MÔN: LỊCH SỬ - Lớp 10
D
Đề thi gồm có 01 trang.
Câu 1: (3đ) Tại sao nói Vương triều Gúpta là thời kỳ định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ân Độ ? Câu 2: (4đ) Lập bảng so sánh Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ theo mẫu sau :
Cách mạng tư sản Anh
Nội dung so sánh
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ
Nhiệm vụ
FF IC IA L
Động lực cách mạng Giai cấp lãnh đạo Hình thức Tính chất Câu 3 :(3đ)
O
Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ năm 1776 có những điểm tiến bộ và hạn chế gì? Vì sao nói chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ là một cuộc cách mạng tư sản?
Ơ
N
Câu 4: (4đ) Vì sao nói thời Lê Sơ ở thế kỷ XV là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của nước Đại Việt ?
H
Câu 5: (2đ) Bằng những kiến thức lịch sử hãy phân tích công lao của phong trào Tây Sơn đối với
N
sự nghiệp thống nhất đất nước và bảo vệ độc lập dân tộc? Câu 6: ( 4đ) Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỷ X-
Y
XVIII ( Tên các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa, thời gian, người lãnh đạo, các chiến thắng tiêu
----------- Hết ------------
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
biểu). Nêu ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa ở giai đoạn này
Đáp án Câu 1:(3đ)
-Đạo Phật : Tiếp tục phát triển, truyền bá khắp Ấn Độ và truyền đi nhiều nơi khác.(0,5đ) → Kiến trúc Phật Giáo phát triển: Chùa hang, tượng phật bằng đá(0,5đ)
- Chữ viết: Hoàn chỉnh hệ thống chữ Phạn (0,25đ) -Văn học : Phát triển(0,25đ)
FF IC IA L
- Ấn Độ giáo(Đạo Hin đu): Ra đời và phát triển (0,5đ) → Kiến trúc thờ thần được xây dựng (0,5đ)
O
→ Thời Gúpta đã định hình văn hóa truyền thống Ấn Độ với những tôn giáo lớn, những công trình kiến trúc, những tác phẩm văn học tuyệt vời, làm cho văn hóa Ấn Độ có giá trị vĩnh cửu (0,5đ)
Cách mạng tư sản Anh
Nhiệm vụ
Lật đổ chế độ PK, xác lập quan hệ sản xuất TBCN
KÈ
ẠY
Tính chất
Tư sản liên minh quý tộc mới (0,5đ)
M
Giai cấp lãnh đạo
Q
U
Y
Động lực cách mạng Quần chúng nhân dân (0,25đ)
Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, mở đường cho CNTB phát triển (0,5đ)
H
N
(0,5đ)
Hình thức
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ
Ơ
Nội dung so sánh
N
Câu 2:(4đ)
Quần chúng nhân dân (0,25đ) Tư sản (0,5đ)
Nội chiến (0,25đ)
Chiến tranh giải phóng dân tộc(0,25đ)
Cách mạng tư sản không triệt để (0,5đ)
Cách mạng tư sản (0,5đ)
D
Câu 3: (3đ) Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 có những điểm tiến bộ và hạn chế. (1,5điểm)
Tiến bộ: Lần đầu tiên các quyền con người và quyền công dân được chính thức công bố trước toàn thể nhân loại (0,75điểm)
Hạn chế : Không xóa bỏ chế độ nô lệ, duy trì sự bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân lao động .(0,75điểm) Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ là một cuộc cách mạng tư sản:(1,5điểm)
FF IC IA L
+ Cuộc cách mạng này do giai cấp tư sản lãnh đạo .(0,5điểm)
+ Nhằm lật đổ chủ nghĩa thực dân Anh giải phóng dân tộc .(0,25điểm)
Ơ
N
+ Mở đường cho CNTB ở đây phát triển.(0,25điểm)
O
+ Thành lập một quốc gia dân chủ tư sản đầu tiên ở Bắc Mỹ.(0,5điểm)
H
Câu 4:(4đ)
N
Dưới thời Lê Sơ, nước Đại Việt phát triển trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế,văn hóa
Y
* Về chính trị: Nhà nước quân chủ đạt đến đỉnh cao, những năm 60 của thế kỉ XV vua Lê Thánh Tông đã tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn ( 0,25đ)
Q
U
+ Trung ương: Xóa bỏ tể tướng và đại hành khiển, vua trực tiếp quyết định mọi việc, lập 6 bộ. Các cơ quan Ngự sử đài , Hàn lâm viện được duy trì (0,25đ)
M
+ Địa phương: Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên .Dưới đạo là các phủ , huyện, châu,xã.(0,25đ)
KÈ
- Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua thi cử, không phân biệt thành phần xã hội (0,25đ)
ẠY
- Pháp luật : Ban hành bộ Quốc triều hình luật, đây được xem là bộ luật đâỳ đủ nhất và có tính dân tộc sâu sắc (0,25) - Quân đội : Được tổ chức chặt chẽ theo chế độ “ ngụ binh ư nông” trang bị vũ khí đày đủ (0,25 đ)
D
- Chính sách đối nội và đối ngoại + Đối nội: Tăng cường củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc trong nước (0,25đ) + Đối ngoại : Duy trì quan hệ thân thiện đối với các nước láng giềng( 0,25đ) * Kinh tế: Nông nghiệp và công thương nghiệp đều phát triển
- Nông nghiệp: Nhà nước ban hành chính sách quân điền ,hệ thống đê sông được tu sửa. Nông nghiệp phát triển ,năng suất cao,diên tích được mở rộng (0,25) - Thủ công nghiệp và thương nghiệp: Kinh đô Thăng Long với 36 phố phường vừa sản xuất vừa bán hàng , thành lập chợ để buôn bán.Tuy nhiên, nhà Lê không chủ trương mở rộng giao lưu buôn bán với bên ngoài(0,75đ)
FF IC IA L
* Văn hóa :
- Tử tưởng, tôn giáo: Độc tôn Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo phát triển trong nhân dân (0,25đ) - Giaó dục Nho học phát triển thịnh đạt(0,25 đ)
- Văn học: Văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển (0,25 đ)
O
- Sử học: Xuất hiện nhiều bộ sử như Lam Sơn thực lục, Đại Việt sử kí toàn thư (0,25đ)
*Giới thiệu khái quát về phong trào Tây Sơn
N
Câu 5:(2đ)
N
H
Ơ
- Nửa sau thế kỉ XVIII chế độ phong kiến 2 đàng lâm vào khủng hoảng sâu sắc, đời sống nhân dân cực khổ, nhiều cuộc đấu tranh nổi dậy. Năm 1771 ba anh em nhà họ Nguyễn đã dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn Hạ Đạo ( Tây Sơn –Bình Định) (0,25đ) * Công lao của phong trào Tây Sơn:
U
Y
- Đánh đổ tập đoàn phong kiến bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước : .Năm 1773,quân Tây Sơn đánh chiếm phủ Qui Nhơn, từ năm 1776 đến 1783 phong trào Tây Sơn liên tục mở các cuộc tấn công vào vùng Gia Định, giải phóng hầu hết Đàng Trong(0,25đ)
Kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ nền độc lập dân tộc : + Kháng chiến chống quân Xiêm năm 1785:
M
-
Q
. Năm 1786-1788 phong trào Tây Sơn lần lượt đánh đổ tập đoàn phong kiến Lê-Trịnh , bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước (0,5đ)
KÈ
.Chính quyền đàng trong bị lật đổ, Nguyễn Ánh sang cầu cứu vua Xiêm. Vua Xiêm cử 5 vạn quân sang xâm lược nước ta.( 0,25đ)
+ Kháng chiến chống quân Thanh xâm lược:
D
ẠY
.Năm 1785 dưới sự chỉ huy của Nguyễn Huệ ,quân Tây Sơn đã đánh tan 5 vạn quân xâm lược ở trận Rạch Gầm –Xoài Mút…..( 0,25đ)
. Vua Lê Chiêu Thống cho người sang cầu cứu nhà Thanh .Cuối năm 1788, 29 vạn quân Thanh sang xâm lược, quân Tây Sơn dưới sự lãnh đạo của Quang Trung đã đánh bại quân Thanh xâm lược, với chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa →giải phóng hoàn toàn đất nước (0,5đ) Câu 6:(4đ) Mỗi cuộc kháng chiến, khởi nghĩa (0,5đ) .
Thời gian
981
Lãnh đạo
Chiến thắng tiêu biểu
Lê Hoàn
Vùng Đông Bắc
Ung Châu, Châu Khâm, Châu Liêm, phòng tuyến sông Như Nguyệt
1
Kháng chiến chống Tống (thời Tiền Lê)
2
Kháng chiến chống Tống (thời Lý)
1075-1077
Lý Thường Kiệt
3
Kháng chiến chống Mông Nguyên
Lần 1: 1258
Trần Hưng Đạo cùng các vua nhà Trần
Lần 2: 1285
5
Kháng chiến chống Xiêm
1785
6
Kháng chiến chống Thanh
1788-1789
N
1418-1427
Lê Lợi và Nguyễn Trãi
Ơ
Khởi nghĩa Lam Sơn
H
4
N
Nguyễn Huệ
Vua Quang Trung
Chi Lăng-Xương Giang Rạch Gầm-Xoài Mút Ngọc Hồi- Đống Đa
Q
U
Y
Đông Bộ Đầu, Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Bạch Đằng
O
Lần 3: 12851288
FF IC IA L
STT Các cuộc kháng chiến,khởi nghĩa
* Ý nghĩa lich sử của các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa ở giai đoạn TK X-XVIII:
D
ẠY
KÈ
M
- Đập tan âm mưu xâm lược của các thế lực ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập (0,25đ) - Khẳng định sức mạnh của tinh thần yêu nước và đoàn kết dân tộc (0,25đ) - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu (0,25đ) - Góp phần ngăn chặn cuộc xâm lược quân Mông- Nguyên vào Nhật Bản và các nước phương Nam (0,25đ)
KỲ THI OLYMPIC MÔN: LỊCH SỬ 10
Thời gian làm bài :150 phút (Không kể thời gian giao đề) -------------------------------------------------------------------------
FF IC IA L
Câu 1. ( 4,0 điểm)
Trình bày những thành tựu nổi bật của nền văn hóa cổ đại Phương Đông? Thành tựu nào có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người?
Câu 2. ( 4,0 điểm)
N
O
Tại sao nói thời kì Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ân Độ. Văn hóa Ân Độ đã ảnh hưởng đến các quốc gia Đông Nam A như thế nào ?
Ơ
Câu 3. ( 4,0 điểm)
N
H
Nội dung cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Lê Thánh Tông? Rút ra nhận xét?
Y
Câu 4. ( 4,0 điểm)
Q
U
So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa kháng chiến chống Mông Nguyên thời Trần và kháng chiến chống Tống thời Lý?
M
Nguyên nhân thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên thời Trần?
KÈ
Câu 5. ( 4,0 điểm)
D
ẠY
Phân tích vai trò của phong trào Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII. Những việc làm của vương triều Tây Sơn và ý nghĩa của việc làm trên. Từ đó rút ra công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung đối với lịch sử dân tộc?
FF IC IA L O N Ơ H N Y
Q
U
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SỬ 10 OLYMPIC
Điểm
a/ Những thành tựu nổi bật của nền văn hóa cổ đại Phương Đông:
KÈ
Câu 1(4 đ)
Nội dung đáp án
M
Câu
ẠY
* Lịch và thiên văn: Đây là 2 ngành khoa học ra đời sớm nhất gắn liền với nhu cầu sx 0,25 nông nghiệp.
D
+ Họ sớm biết sự chuyển động của Mặt Trời, mặt Trăng, ngôi sao -> hiểu biết Thiên văn
0,25
+ Lịch của họ là nông lịch, 1 năm có 365 ngày, chia 12 tháng ….Chỉ đúng một cách tương đối nhưng có tác dụng với việc gieo trồng. 0,5 * Chữ viết : Ra đời do nhu cầu trao đổi, ghi chép và lưu trữ thông tin
+ Dạng chữ : tượng hình, tượng ý…(nêu được khái niệm) + Phương tiện ghi chép : Ai Cập ghi trên giấy papyrus, Lưỡng hà ghi trên đất sét, Trung 0,25 Quốc ghi trên thẻ tre, lụa, mai rùa… 0,5 0,25
FF IC IA L
* Toán học : Phát triển sớm do nhu cầu tính lại diện tích ruộng đất sau khi ngập nước, tính toán vật liệu và kích thước công trình xây dựng. + Người Ai cập giỏi hình học…
0,5
+ Người Lưỡng Hà giỏi số học…
O
+ Người Ấn độ sáng tạo ra số 0.
N
H
Ơ
N
b/ Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất đối với nền văn minh nhân loại là chữ viết vì đây là phát minh lớn biểu hiện đầu tiên của văn minh loài người. 0,5
Câu 2. ( 4,0 điểm)
( 4 đ)
Tại sao nói thời kì Gúp-ta là thời kì định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ân Độ. Văn hóa Ân Độ đã ảnh hưởng đến các quốc gia Đông Nam A như thế nào ?
Q
U
Y
Câu 2
1.0
M
Thời kỳ Gúp –ta xuất hiện nhiều tôn giáo , chữ viết ,kiến trúc ,điêu khắc mang đặc trưng riêng biệt làm cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn hóa Ân.
KÈ
- Đạo Phật xuất hiện từ thế kỉ I TCN ở vùng Đông Bắc Ân, được lan truyền khắp Ân Độ và 0,5 ra nhiều nơi khác - Đạo Ân ( Hindu) ra đời đầu công nguyên là tôn giáo cổ xưa và lớn nhất Ân Độ hiện nay.
D
ẠY
- Chữ viết :khoảng 3000 năm TCN chữ viết cổ ra đời ở sông Ân., ngôn ngữ Phạn dùng phổ 0,5 biến dưới thời Gup-ta trong việc viết văn bia . ngôn ngữ và văn tự phát triển là điều kiện để chuyển tải truyền bá văn học, văn hóa Ân - Kiến trúc và điêu khắc : phát triển với 1 số công trình tiêu biểu như chùa Hang, tượng 0,25 Phật … - Văn học Hindu mang tinh thần và triết lý Hindu ….
0,5
FF IC IA L
0.5
0.25
Ảnh hưởng của văn hóa Ân đến các nước Đông Nam Á
- Chữ viết :Trên cơ sở chữ Phạn , nhiều dân tộc Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết của 0,5 riêng mình …
N
-Văn học : Mô phỏng hoặc lấy các tích từ các sử thi..
O
- Tôn giáo: các dân tộc Đông Nam Á tiếp thu đạo Phật, đạo Hindu.
0.25 0.25
Y
* Nội dung cải cách hành chính dưới thời vua Lê Thánh Tông: - Ở Trung ương: Bãi bỏ chức Tể tướng và các chức Đại hành khiển. Vua trực tiếp quyết 1.0 định mọi việc. Bên dưới là 6 bộ. Các cơ quan như Ngự sử đài, Hàn lâm viện được duy trì với quyền hành cao hơn.
M
Q
U
Câu 3 (4đ)
N
H
Ơ
- Kiến trúc , điêu khắc: ảnh hưởng của Ân như Ăngco , Thạt Luổng …
0.5
KÈ
- Ở địa phương: Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên. Mỗi đạo có 3 ti trông coi các mặt dân sự, quân sự, an ninh. Dưới đạo là phủ , huyện, châu, xã như cũ. Xã vân là đơn vị hành 1.0 chính cơ sở, đứng đầu là xã trưởng do dân bầu
ẠY
- Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua thi cử
D
- Luật pháp: ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức)gồm 700 điều - Quân đội: được tổ chức quy củ, tuyển chọn theo chế độ ngụ binh ư nông, trang bị đầy đủ 0,25 vũ khí. * Nhận xét: - Những cải cách có tính toàn diện, sâu sắc, góp phần đưa nhà nước quân chủ đạt mức độ cao và hoàn chỉnh
0,25
0,25
- Tổ chức Bộ máy nhà nước ngày càng chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn, tạo điều kiện ổn định chính trị, phát triển kinh tế.
FF IC IA L
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,75
Câu 4 (4đ)
*So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên thời Trần với cuộc chống Tống thời Lý a/ Điểm giống: Đất nước Đại việt đang trên bước đường ổn định, phát triển dưới thời Lý - Trần Đều kết thúc kháng chiến thắng lợi, với những trận quyết chiến chiến lược như: Như 0,25 Nguyệt, Bạch Đằng - Đều có người lãnh đạo tài giỏi như Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo b/ Điểm khác: 0,25
FF IC IA L
-
Chống Tống thời Lý
Chống Mông Nguyên thời Trần
Chủ trương
“Tiên phát chế nhân” – Rút lui để bảo vệ lực lượng sau đó lấy tiến công trước để tự mới tổ chức phản công; Thực hiện vệ, để giành thắng lợi “vườn không nhà trống”
0,25
O
Nội dung
Ơ
N
-Nhà Tống đang suy yếu, - Đế quốc Nguyên lớn mạnh, tư khó khăn, xâm lược nước tưởng bành trướng, làm chủ toàn Tương quan ta để vơ vét của cải và bộ phương Nam lực lượng tăng uy thế của chúng
U
chỉ Lý Thường Kiệt
Q
Người huy
Y
N
H
- Nhà Lý đang vươn lên trong quá trình xây dựng - Nhà Trần chính quyền mạnh mẽ, đất nước, phát triển mạnh đất nước ổn định, kinh tế phát triển
0,5
Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông,Trần Thủ Độ, Trần Hưng Đạo
0,5
KÈ
M
Cách kết thúc Lý Thường Kiệt chủ Tổ chức cuộc chiến, dung sức chiến tranh động cử người sang đất mạnh quân sự đè bẹp ý chí xâm Tống để giảng hòa, xây lược của kẻ thù. dựng mối quan hệ hòa hiếu tốt đẹp
D
ẠY
Quy mô, tính Các trận đánh diễn ra trên Các trận đánh diễn ra trên địa bàn chất địa bàn nhỏ và ít ác liệt rộng lớn hơn và rất ác liệt.
0,25
D
ẠY M
KÈ Y
U
Q H
N Ơ N
FF IC IA L
O
0,5
0,25
**/ Nguyên nhân thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên thời Trần : - Khách quan: + Địa hình nước ta không phù hợp với quân Mông Nguyên -> không phát huy được sở trường chiến đấu
FF IC IA L
+ Mâu thuẩn trong nội bộ Mông Nguyên đặc biệt từ khi Hốt Tất Liệt xưng đế, các phe 0,25 tiến hành đánh nhau tranh giành - Chủ quan : 0,25 + Xây dựng được khối đoàn kết toàn dân rộng rãi (hội nghị Bình Than, hội nghị Diên Hồng… đoàn kết các dân tộc miền núi, đoàn kết trong quân đội + Phát huy ý chí quyết chiến quyết thắng của toàn dân tộc : Trong giai cấp thống trị Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn, Trần Bình Trọng…
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
+ Giai cấp lãnh đạo có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sang tạo. Phương châm chiến lược được vận dụng “đánh lâu dài”, chiến thuật phục kích, tập kích, vận động chiến, đánh chỗ yếu tránh chỗ mạnh…
0,25
Câu 5 (4 đ)
a/ Vai trò của phong trào Tây Sơn cuối TK XVIII:
Phong trào Tây Sơn lật đổ chính quyền của chúa Nguyễn và đánh tan quân xâm lược 0,25 Xiêm + Năm 1771, phong trào Tây Sơn nổ ra do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo 0,25 + Từ 1773 – 1783, quân Tây Sơn đánh chiếm phủ Quy Nhơn, Phú Xuân (Huế) và đánh Gia Định.Chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong bị lật đổ
FF IC IA L
-
+ Từ 1784 – 1785: Đánh tan quân Xiêm ở Rạch Gầm – Xoài Mút
O
- Phong trào Tây Sơn lật đổ chính quyền Trịnh – Lê và đánh tan quân xâm lược Thanh. + Từ 1786 – 1788: Nguyễn Huệ xuất quân ra Bắc, chính quyền Trịnh – Lê bị lật đổ => Xóa bỏ ranh giới chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, thống nhất đất nước.
0,25
Ơ
N
+ 1789: đánh bại quân Thanh với chiến thắng vang dội tại Ngọc Hồi – Đống Đa, giải phóng hoàn toàn đất nước.
0,25
N
Y
U
KÈ
• -
Những việc làm: Năm 1778, Nguyễn Nhạc xưng hoàng đế, thành lập vương triều. Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, chính thức xây dựng vương triều mới Thành lập chính quyền các cấp Ban chiếu kêu gọi nhân dân khôi phục sản xuất, lập lại sổ hộ, tổ chức giáo dục thi 0,25 cử Quân đội quy củ, trang bị đầy đủ vũ khí Quan hệ hòa hảo với nhà Thanh , quan hệ tốt đẹp với Lào… Ý nghĩa: Có tác dụng ổn định lại đất nước Vua Quang Trung mất 1792 đã không cho phép hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước 0,25
Q
-
0,25
M
•
H
b/ Những việc làm của vương triều Tây Sơn và ý nghĩa :
D
ẠY
c/ Công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung : là trụ cột của phong trào Tây Sơn; đã đóng góp công lao to lớn trong sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ Quốc, xây dựng đất nước. Từ một thủ lĩnh nông dân kiệt xuất, Quang Trung trở thành vị anh hùng dân tộc vĩ đại. 0,75
FF IC IA L
0,5
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
1,0
…Hết…
KỲ THI OLYMPIC Môn: Lịch Sử 10
D
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XVIII, và lịch sử thế giới từ giai đoạn phong kiến đến các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại. Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá trong việc học tập nội dung trên, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập của mình.
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết. 2. Kĩ năng : Rèn luyện cho HS các kĩ năng : trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận dụng kiến thức để phân
FF IC IA L
tích, đánh giá sự kiện.
3. Tư tưởng, thái độ, tình cảm: kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học sinh đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử… II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM KIỂM TRA: Tự luận
Vận dụng Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Cộng
N
Nhận biết
N
H
Ơ
Ảnh hưởng của văn hóa phong kiến Trung Quốc đến Việt Nam.
Số câu
Số câu 1
Số câu 1
Số câu 2
Số điểm
M
Q
U
1.Trung những chính Quốc phong sách tiến bộ kiến. và biểu hiện phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường.
Y
Tên chủ đề (nội dung, chương…)
O
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Số điểm 1
Số điểm4
Tỉ lệ 30%
Tỉ lệ 10%
Tỉ lệ 40%
KÈ
Số điểm 3
Tỉ lệ %
Tại sao nói thời kỳ chuyên chính Giacobanh là đỉnh cao của cách mạng Pháp.
Số câu
Số câu 1
D
ẠY
2. Cách Cách mạng mạng tư sản tư sản Pháp Pháp. nổ ra trong hoàn cảnh nào.
Số câu 1
Số câu 2
Số điểm
Số điểm 3
Số điểm 1
Số điểm4
Tỉ lệ %
Tỉ lệ 30%
Tỉ lệ 10%
Tỉ lệ 40%
So sánh bộ máy nhà nước thời Lý- Trần với thời Lê Thánh Tông (Lê Sơ).
Đánh giá chính sách cải cách hành chính của Lê Thánh Tông
Số câu
Số câu 1
Số câu1
Số câu2
Số điểm
Số điểm 3
Số điểm1
Số điểm4
Tỉ lệ %
Tỉ lệ 30%
Tỉ lệ 10%
Tỉ lệ 40%
4.Văn hóa phong kiến từ thế kỷ XXVIII.
So sánh sự phát triển tư tưởng, tôn giáo, giáo dục, văn học, nghệ thuật từ thế kỷ X-XV với các thế kỷ XVIXVIII.
Việc dựng bia tiến sĩ ở Văn MiếuQuốc Tử Giám để lại ý nghĩa gì
KÈ
Số điểm
M
Số câu
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
3. Nhà nước phong kiến từ thế kỷ XXVIII.
Tỉ lệ %
Số câu1
Số câu2
Số điểm4
Số điểm1
Số điểm5
Tỉ lệ40 %
Tỉ lệ 10%
Tỉ lệ 50%
những thắng lợi của phong trào Tây Sơn
Phong trào Tây Sơn thắng lợi do những nguyên nhân nào
Số câu
Số câu1
Số câu1
Số câu2
Số điểm
Số điểm1.5
Số điểm1.5
Số điểm3
Tỉ lệ %
Tỉ lệ 15%
Tỉ lệ 15%
Tỉ lệ 30%
D
ẠY
5.
Số câu1
Số câu 3
Số câu 2
Số câu 3
Số câu2
Số câu10
Số điểm
Số điểm 7.5
Số điểm 7
Số điểm 3.5
Số điểm 2
Số điểm20
Tỉ lệ %
Tỉ lệ 75%
Tỉ lệ 70%
Tỉ lệ 35%
Tỉ lệ 20%
Tỉ lệ200 %
FF IC IA L
Số câu
ĐỀ THI OLYMPIC LỊCH SỬ 10
Câu 1: (4 điểm)
Trình bày những chính sách tiến bộ và biểu hiện phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời Đường? Ảnh hưởng của văn hóa phong kiến Trung Quốc đến Việt Nam trên những lĩnh vực nào?
O
Câu 2: ( 4 điểm)
Ơ
N
Cách mạng tư sản Pháp nổ ra trong hoàn cảnh nào? Tại sao nói thời kỳ chuyên chính Giacobanh là đỉnh cao của cách mạng Pháp? Câu 3: (4 điểm)
N
H
So sánh bộ máy nhà nước thời Lý- Trần với thời Lê Thánh Tông (Lê Sơ)? Đánh giá chính sách cải cách hành chính của Lê Thánh Tông?
Y
Câu 4: (5 điểm)
Câu 5: (3 điểm)
Q
U
So sánh sự phát triển tư tưởng, tôn giáo, giáo dục, văn học, nghệ thuật từ thế kỷ X-XV với các thế kỷ XVI-XVIII? Việc dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu- Quốc Tử Giám để lại ý nghĩa gì?
KÈ
M
Trình bày những thắng lợi của phong trào Tây Sơn? Phong trào Tây Sơn thắng lợi do những nguyên nhân nào? IV.ĐÁP ÁN ĐỀ THI OLYMPIC LỊCH SỬ 10 Đáp án
Điểm
ẠY
Câu
D
■ Những chính sách tiến bộ và biểu hiện phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc 3 dưới thời Đường:
1
*Chính Trị: -Củng cố chính quyền trưng ương, bộ máy nhà nước hoàn chỉnh -Cử người thân tín cai quản các địa phương, lập thêm chức Tiết độ sứ. -Mở khoa thi để tuyển chọn quan lại.
1
*Kinh tế: -Nông nghiệp: giảm tô, thuế, sưu dịch; thực hiện chế độ quân điền; thực hiện tô, dung, điệu; áp dụng kỹ thuật canh tác mới vào sản xuất.
1
-Thủ công nghiệp: lập các xưởng thủ công (tác phường) luyện sắt, đóng thuyền
FF IC IA L
-Thương nghiệp: phát triển “con đường tơ lụa” trên biển và trên đất liền. *Tiến hành xâm lược mở rộng lãnh thổ: -Chiếm Nội Mông -Chinh phục Tây vực -Xâm lược Triều Tiên
O
-Củng cố thống trị ở An Nam.
0.5
Ơ
*Văn hóa phát triển mạnh, nhất là thơ Đường:
N
-Bắt Tây Tạng thần phục
N
- Đạt đến trình độ cao về nghệ thuật
H
-Phản ánh đời sống xã hội
Y
- Tiêu biểu là các nhà thơ: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
U
■ Ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc đến Việt Nam:
Q
-Trên các lĩnh vực: tư tưởng, tôn giáo, chữ viết, phong tục tập quán…
0.5
D
ẠY
KÈ
M
-Việt Nam đã tiếp thu có chọn lọc.
2
1
*Hoàn cảnh nước Pháp trước Cách mạng
3
-Kinh tế:
1
+Cuối thế kỷ XVIII, Pháp vẫn là nước nông nghiệp. +Lãnh chúa, giáo hội bóc lột nông dân nặng nề.Nạn đói thường xuyên xảy ra. +Công thương nghiệp phát triển. Ngoại thương có bước tiến mới, buôn bán với nhiều nước châu Âu và phương Đông.
-Chính trị: Cuối thế kỷ XVIII, Pháp vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế (đứng đầu là Luois XVI) -Xã hội:
1
+Chia thành ba đẳng cấp: quí tộc, tăng lữ và đẳng cấp thứ 3.
FF IC IA L
+Cuối thế kỷ XVIII, do mâu thuẫn về kinh tế và quyền lợi chính trị giữa đẳng cấp thứ 3 với đẳng cấp tăng lữ và quí tộc, nước Pháp lâm vào cuộc khủng hoảng xã hội sâu sắc. -Trên lĩnh vực tư tưởng: Thế kỷ XVIII, những tư tưởng tiến bộ, phê phán những quan điểm lỗi thời, giáo lý lạc hậu được hình thành gọi là Triết học ánh sáng, dọn đường cho cách mạng bùng nổ. →Nước Pháp đang ở đêm trước của cuộc cách mạng.
O
*Chính sách của chính quyền Giacobanh:
1
N
-Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, tiền lương cho công nhân.
Ơ
- Thông qua Hiến Pháp mới, mở rộng tự do dân chủ.
H
-Ban hành lệnh “Tổng động viên”.
N
-Xóa nạn đầu cơ tích trữ.
Q
*So sánh
U
Y
→Phái Giacobanh đã hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài, đưa cách mạng 1 đến đỉnh cao.
M
-Chính quyền trung ương
KÈ
+Thời Lý-Trần:
○Chính quyền trưng ương từng bước được tổ chức hoàn chỉnh.Vua đứng đầu đất nước nắm mọi quyền hành. ○Giúp vua trị nước có Tể tướng, các đại thần, các chức hành khiển, các cơ quan hành chính như sảnh, viện, đài.
ẠY D
3
+Thời Lê Thánh Tông: ○Vua đứng đầu đất nước quyết định mọi việc
○Các chức Tể tướng, Đại hành khiển bị bãi bỏ. Sáu bộ được thành lập trực tiếp cai quản mọi việc và chịu trách nhiệm trước vưa. ○Ngự sử đài có quyền hành cao hơn trước.
3 1.5
-Chính quyền địa phương: +Thời Lý-Trần: ○Đất nước chia thành nhiều lộ cho các Hoàng tử (thời Lý) hay An phủ sử (thời Trần, Hồ)cai quản.
1.5
FF IC IA L
○Dưới lộ là phủ, huyện, châu, hương, xã.Các chức đứng đầu xã gọi là xã quan. + Thời Lê Thánh Tông:
○Nhà nước bỏ các đạo, lộ cũ.Chia lại cả nước thành 13 đạo thừa tuyên.
○Mỗi đạo thừa tuyên đều có 3 ti phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân sự, kiện tụng. ○Dưới đạo là các phủ, huyện, châu, xã. Xã vẫn là đơn vị hành chính cơ sở.
O
*Cải cách hành chính thời Lê Thánh Tông đã:
N
-Tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ, hiệu quả hơn, tạo điều kiện ổn định về chính trị, phát triển kinh tế.
M
■ So sánh
Q
U
Y
N
H
Ơ
-Có tính chất toàn diện, sâu sắc, góp phần đưa nhà nước Quân chủ chuyên chế đạt đến đỉnh cao.
KÈ
*Tư tưởng, tôn giáo: -Thế kỷ X-XV:
ẠY
+Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp thống trị.
D
4
+Phật giáo được truyền bá sâu rộng và ảnh hưởng rất lớn trong đời sống tinh thần của nhân dân. +Đạo giáo cũng được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam. +Tín ngưỡng dân gian tiếp tục phát triển. -Thế kỷ XVI-XVIII:
1 4 1
+Nho giáo vẫn giữ được vị trí thống trị trong xã hội nhưng không phát triển bằng giai đoạn trước. +Phất giáo, Đạo giáo được phục hồi và phát triển. +Đạo Thiên chúa cũng được truyền bá vào Việt Nam và phát triển nhanh chóng.
FF IC IA L
*Giáo dục: -Thế kỷ X-XV:
1
+Nhà nước quan tâm phát triển giáo dục.
○Thời Lý: 1070 vua Lý cho xây dựng Văn Miếu; 1075 nhà nước cho mở khoa thi đầu tiên.
N
→Góp phần đào tạo nhân tài cho đất nước.
O
○Thời Trần: các khoa thi được tổ chức đều đặn.
-Thế kỷ XVI-XVIII:
Ơ
+Ở Đàng Ngoài: Giáo dục Nho học vẫn duy trì nhưng chất lượng sa sút.
N
H
+Ở Đàng Trong: hình thức khoa cử xuất hiện muộn. Nhà nước tuyển chọn quan lại chủ yếu bằng tiến cử.
Y
*Văn học:
U
-Thế kỷ X-XV:
Q
+Văn học chữ Hán phát triển mạnh, tiêu biểu là những tác phẩm: Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), Hịch tướng sỹ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô Đại Cáo( Nguyễn Trãi).
M
→Thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc.
KÈ
+Văn học chữ Nôm: bắt đầu xuất hiện, tiêu biểu là tác phẩm: Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi).
ẠY
-Thế kỷ XVI-XVIII:
D
+Văn học chữ Hán vẫn chiếm ưu thế nhưng không bằng giai đoạn trước.
+Văn học chữ Nôm phát triển, những nhà thơ tiêu biểu như: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ. *Các công trình nghệ thuật tiêu biểu: -Thế kỷ X-XV: +Kiến trúc: Chùa Một Cột, Tháp Phổ Minh, Kinh thành Thăng Long, Thành nhà Hồ.
1
+Điêu khắc: Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm. -Thế kỷ XVI-XVIII: +Kiến trúc: không phát triển như trước.
FF IC IA L
+Điêu khắc: Tiêu biểu là tượng Phật bà quan âm nghìn mắt nghìn tay ở chùa Bút Tháp 1 (Bắc Ninh) ■ Ý nghĩa việc dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu- Quốc Tử Giám:
-Tôn trọng việc học hành, đỗ đạt, khuyến khích việc học tập trong nhân dân và trong tầng lớp quí tộc. -Tôn vinh nhân tài của đất nước.
H
Ơ
N
O
-Nhắc nhở những người đỗ đạt giữ trọng trách với dân với nước.
N
*Những thắng lợi của phong trào Tây Sơn:
1 1.5
Y
-Lật đổ các chính quyền Nguyễn- Trịnh –Lê.
U
-Xóa bỏ sự chia cắt đất nước, bước đầu lập lại nền thống nhất quốc gia.
Q
-Đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm (1785), Thanh (1789); bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ của tổ quốc. *Nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn:
M
5
KÈ
-Do sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân.
D
ẠY
-Ý chí đấu tranh chống áp bức bóc lột và tinh thần yêu nước cao cả đã thôi thúc nhân dân ta vùng lên chống chính quyền phong kiến phản động trong nước và quân xâm lược hung bạo. -Vai trò lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Quang Trung và bộ chỉ huy nghĩa quân với những đường lối chiến lược, chiến thuật đấu tranh đúng đắn.
KÌ THI OLIMPIC SỬ LỚP 10 THPT
1.5
ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
-------------------------
Câu 1 (3,5 điểm)
FF IC IA L
I. PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến. Trong những thành tựu ấy, thành tựu nào đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây? Câu 2 (3,5 điểm)
Trên cơ sở hiểu biết về văn hóa truyền thống Đông Nam Á, anh/chị hãy:
O
a. Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á.
b. Nêu và giải thích ý kiến của mình về nhận định: Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á
N
chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ.
Ơ
Câu 4 (3,0 điểm)
H
Nêu các hình thức diễn ra của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XVIII.
N
Tại sao có thể khẳng định cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản
U
PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
Y
triệt để?
Q
Câu 1(4 điểm)
M
Nghệ thuật quân sự được thể hiện như thế nào qua các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống xâm lược của nhân dân ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV? Trên cơ sở đó, em hãy rút ra những bài học kinh nghiệm cho
KÈ
công cuộc bảo vệ tổ quốc ngày nay?
ẠY
Câu 2 ( 3 điểm)
Lập bảng so sánh bộ máy nhà nước thời Lý- Trần –Hồ và thời Lê Thánh Tông theo các nội dung sau: Tổ chức bộ máy nhà nước, luật pháp, tuyển chọn quan lại, quân đội. Qua đó, rút ra nhận xét về bộ máy
D
nhà nước thời Lê Thánh Tông? Câu 3 ( 3 điểm) Trình bày giáo dục Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê Sơ. Cho biết các công trình tiêu biểu của giáo dục nước ta thời kì này. Cha ông ta muốn nói gì qua các công trình này?
Nội dung
FF IC IA L Điểm
N
câu
O
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
những
thành tựu văn
a. Trong lĩnh vực tư tưởng, tôn giáo
H
nêu
Ơ
Câu 1: Hãy 1. Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến
N
hóa chủ yếu - Trong lĩnh vực tư tưởng Nho giáo giữ vai trò quan trọng, trở thành cơ sở lí luận và 0,5
phong
kiến.
Trong
những
- Trong lĩnh vực tôn giáo, Phật giáo ở Trung quốc được thịnh hành, nhất là vào thời nhà Đường…
M
thành tựu ấy, có
ảnh
hưởng sâu sắc
0,25
KÈ
thành tựu nào đã
U
thời
Q
Quốc
Y
Trung tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc;
của
b. Sử học
đến sự phát - Sử học bắt đầu từ thời Tây Hán đã trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập mà người của đặt nền móng là Tư Mã Thiên.
ẠY
triển
D
phương Tây?
c. Văn học - Thơ đường đạt đến đỉnh cao của nội dung và nghệ thuật…Tiểu thuyết chương hồi xuất hiện với những tác phẩm nổi tiếng…
0,5
0,5 d. Toán, thiên văn học, Y dược… - Toán, thiên văn học, Y dược… của Trung Quốc đạt nhiều thành tựu quan trọng…
FF IC IA L
0,5
e. Kĩ thuật
- Trung Quốc có bốn phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
0,5
O
2. Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây
N
- Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây là kĩ thuật với bốn 0,25
Ơ
phát minh quan trọng.
H
- Giấy và kĩ thuật in được phát minh giúp phổ biến rộng rãi văn minh phương Tây; la bàn xuất hiện là điều kiện để các cuộc phát kiến địa lí diễn ra; thuốc súng giúp các
0,5
M
Q
U
Y
N
nước phương Tây đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.
Câu 2: Trên cơ 1. Những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á:
KÈ
sở hiểu biết về - Cư dân Đông Nam Á ngay từ thời gian đầu đã định hình một nền văn hóa bản địa văn hóa Đông cho mình, tạo nên bản sắc văn hóa riêng cho từng quốc gia…
ẠY
Nam Á, hãy: a, Nêu những nét đặc trưng
D
của văn hóa truyền
thống
Đông Nam Á.
0,5
- Trong quá trình phát triển, văn hóa Đông Nam Á đã có sự tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa từ Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây, làm phong phú hơn nền văn hóa của mình…
0,5
b, Giải thích ý - Văn hóa Đông Nam Á thống nhất trong đa dạng… kiến của em về
0,5
nhận định sau: “Văn truyền
hóa 2.Giải thích ý kiến về nhận định: thống - Nhận định: “Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu
FF IC IA L
của khu vực sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ” là nhận định đúng. Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng Đông Nam Á đến các nước Đông Nam Á, bắt đầu từ đầu Công nguyên thông qua giao lưu buôn chịu
ảnh bán…
0,5
hưởng sâu sắc và toàn diện
Giải thích:
của văn hóa
+ Về chữ viết: Chữ Phạn của Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á từ những
O
Ấn Độ”.
thế kỉ đầu Công nguyên. Ban đầu nhiều dân tộc Đông Nam Á sử dụng chữ Phạn
N
làm chữ viết của mình, về sau nhiều nước sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ 0,5
H
Ơ
Phạn như chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me, chữ Mianma, chữ Lào...
N
+ Về Văn học: Dòng văn học Hin-đu của Ấn Độ cũng được truyền sang Đông Nam
Y
Á với nhiều đề tài văn học viết và văn học truyền miệng, về mẫu tự, điển tích, thể
0,5
Q
U
loại….
M
+ Về tôn giáo: Nhiều nước Đông Nam Á theo đạo Phật, đạo Hin-đu của Ấn Độ. Ở một số nước, có thời kì Phật giáo và Hin-đu giáo trở thành quốc giáo… Trong thời
KÈ
kì đầu, Hin-đu giáo thịnh hành hơn, thờ 3 vị thần… tạc tượng và xây nhiều đền tháp theo kiến trúc Hin-đu. Từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo được phổ biến ở nhiều
ẠY
nước Đông Nam Á, có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, xã hội và văn
D
hóa của cư dân Đông Nam Á…
0,5 + Về Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng kiến trúc Hinđu và kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ như tháp Chàm ở Việt Nam, đền Ăng-co- Vat, đền Ăng-co-Thom ở Campuchia, Thạt Luổng ở Lào...
=> Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng toàn diện và sâu sắc đến các nước Đông Nam Á. Tuy nhiên, mỗi dân tộc Đông Nam Á vẫn xây dựng cho mình một nền văn hóa mang đậm
0,5
FF IC IA L
bản sắc riêng.
Câu 3: Nêu các 1. Các hình thức diễn ra của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến cuối hình thức diễn thế kỉ XVIII cách mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ
- Cách mạng tư sản Anh diễn ra dưới hình thức nội chiến
0,25
- Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ-cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức đấu tranh giành độc lập.
O
ra của các cuộc
N
XVIII. Tại sao
0,5
Ơ
có thể khẳng
định cuộc cách - Cách mạng tư sản Pháp diễn ra dưới hình thức nội chiến kết hợp chiến tranh bảo vệ
H
mạng tư sản độc lập dân tộc.
một cuộc cách mạng tư sản
- Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII đã hoàn thành các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản:
0,5
M
triệt để?
Y
là 2. Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản triệt để
U
XVIII
Q
kỉ
0,25
N
Pháp cuối thế
KÈ
+ Lật đổ tận gốc chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
0,5
ẠY
+ Xóa bỏ những cản trở đối với sự phát triển của công thương nghiệp, thống nhất thị
D
trường dân tộc.
0,5
- Làm lung lay chế độ phong kiến ở Châu Âu, mở ra thời đại mới, thời đại thắng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản ở các nước tiên tiến thời bấy giờ.
0,5
* Nghệ thuật quân sự được thể hiện như thế nào qua các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống xâm lược của nhân dân ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV:
0,5
được thể hiện như thế nào qua các cuộc kháng chiến
O
thuật quân sự
+ Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều: Trong các cuộc chiến tranh giữ nước, nói chung kẻ thù của chúng ta rất mạnh, có lực lượng quân sự lớn hơn ta nhiều lần. Trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý, lực lượng quân đội của ta chỉ có 10 vạn trong khi quân địch lên đến 30 van, thời Trần lúc cao nhất quân ta có khoảng 15 vạn trong khi quân địch lên đến 50 – 60 vạn. Vì lẽ đó, để bảo vệ mình ông cha ta phải tiến hành 0,5 kháng chiến trong thế không tương quan về lực lượng quân chính quy, lấy ít địch nhiều…
N
Câu 1: Nghệ
FF IC IA L
- Từ thế kỉ X – đến thế kỉ XV, nhân dân ta đã tiến hành nhiều cuộc khởi nghĩa giành độc lập đan tộc như: khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ năm 905, khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) và các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc như: kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo, hai lần kháng chiến chống quân Tống dưới thời tiền Lê (981) và thời Lý (1075- 1077), ba lần kháng chiến chống Mông- Nguyên thời Trần, kháng chiến chống Minh thời nhà Hồ. Qua các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa trên ông cha ta đã sáng tạo nên nghệ thuật quân sự độc đáo là:
+ Phat huy sức mạnh đoàn kết toàn dan, dựa vào dân để tiến hành kháng chiến lâu dài: Cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhằm bảo vệ độc lập dân tộc, bảo vệ cuộc sống bình chống xâm yên của nhân dân… Vì vậy toàn dân phải kháng chiến. Thời Lý, Lý Thường Kiệt đã lược của nhân huy động được lực lượng các dân tộc thiểu số ở vùng Đông Bắc để tiến hành chiến dân ta từ thế kỉ thuật “ tiên phát chế nhân”, thời Trận thì “ vua tôi đồng long, an hem hòa mục, cả nước góp sức”, trong khởi nghĩa Lam Sơn cũng vậy… X đến thế kỉ
bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ tổ quốc
U
0,5
+ Kết hợp đấu tranh vũ trang ví đấu tranhchinhs trị, ngoại giao và tâm lí chiến..Điều nầy được thể hiện rất rõ qua việc kết thucs chiến tranh của kháng chiến chống Tống thời Lý, ba lần chống Mông – Nguyên thời Trần và khởi nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi. Trong thời điểm quyết định, cha ông ta có những văn kiện độc đáo để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân nhân và làm nảm long quân địch: bài Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt, Hịch tướng sĩ của Trần Hưng Đạo, Bình ngô đại cáo của Nguyễn Trãi…
D
ẠY
ngày nay?
Q
rút ra những
M
sở đó, em hãy
+ Đường lối chiến lược và phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo: Ngô Quyền dung kế đóng coc trên song Bạch Đằng, nhử địch vào trận địa mai phục. Thời Lý, thực hiện thuật “tiên phát chế nhân” chủ động vượt biên giới đánh vào hạu cứ của địch, làm suy yếu tinh thần của kẻ thù, chậm kế hoạch tấn công của địch. Nhà Trần, kiên quyết thực hiện kế hoạch “vườn không nhà trống”, “biết tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu của địch”…
KÈ
XV? Trên cơ
Y
N
H
Ơ
và khởi nghĩa
* Bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ tổ quốc ngày nay: + Phải kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xậy dựng và bảo vệ tổ quốc.
0,5
+ Chăm lo đến đời sống nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, đây là cơ sở quan trọng nhất. Lịch sử dân tộc cho thấy khi nào nhân dân ta đoàn kết thì không kẻ thù nào có thể tổn hại đến dân tộc ta cò khi khối đại đoàn kết bị tổn thương thì kẻ thù mới có cơ hội xâm lược. + Chú trọng xây dựng lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Tăng cường giáo dục truyền thống dân tộc, lòng yêu nước…
FF IC IA L
0,5
0,25
N
O
+ Xây dựng mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với các nước, chủ động bảo vệ tổ quốc.
0,25
Nội dung
nước thời Lý-
Thời Lê Thánh Tông 0,5
ẠY
Trần –Hồ và
0,5
KÈ
bảng so sánh bộ máy nhà
Thời Lý – Trần – Hồ
M
Câu 2: Lập
Q
U
Y
N
H
Ơ
0,5
thời Lê Thánh
D
Tông theo các nội dung sau: Tổ chức bộ
máy nhà nước, luật pháp, tuyển chọn
0,25
về bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông?
+ Giúp việc cho vua có tể tướng và các đại thần các chức hành khiển và các cơ quan sảnh, viện, đài
0,25
+ Ngự sử đài có quyền hành cao hơn trước
- Ở địa phương: Bỏ các lộ chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên. Mỗi đạo có 3 ti phụ trách về quân sự, dân sự, an ninh.
0,25
H
- Ở địa phương: Đất nước chia thành nhiều lộ, dưới lộ là phủ, huyện châu, hương, xã. Quan đứng đầu xã gọi là xã quan.
+ Bãi bỏ các chức tể tướng, đại hành khiển, lập ra 6 bộ ( Lại, hộ, lễ, binh, hình, công) do các thượng thư đứng đầu, trực tiếp cai quản và chịu trách nhiệm trước vua.
FF IC IA L
+ Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành cao nhất về chính trị, luật pháp, quân sự, đối ngoại
rút ra nhận xét
- Ở trung ương: vua đứng đầu, trực tiếp quyết định mọi công việc của đất nước
O
ngoại. Qua đó,
- Ở trung ương: chính quyền từng bước được tổ chức hoàn chỉnh.
N
nội và đối
Tổ chức bộ máy nhà nước
Ơ
quan lại đối
- Thời Lý có bộ Hình thư
- Bộ quốc triều hình luật gồm hơn 700 điều
- Thời Trần có bộ Hình luật
- Đề cập đến hầu hết các lĩnh vực của xã hội và mạng tính dân tộc sâu sắc.
M
Q
Luật pháp
U
Y
N
+ Dưới đạo, là phủ, huyện, châu, xã. Xã vẫn là đơn vị hành chính cơ sở, do xã trưởng đứng đầu.
D
ẠY
KÈ
- Mục đích: bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, một số quyền chân chính của nhân dân và an ninh đất nước.
0,25
Tuyển chọn quan lại
- Ban đầu chủ yếu tuyển chọn từ con em gia đình quý tộc hoặc con cháu quan lại
-Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục, thi cử. - Những người đỗ đạt dần trở thành tầng lớp thống trị
0,25
và được ban cấp nhiều ruộng đất - Được tổ chức quy củ gồm cấm binh và lộ binh, tuyển chọn theo chế độ “ ngụ binh ư nông”
- Quân đội được tổ chức chặt chẽ, theo chế độ “ ngụ binh ư nông” - Được trang bị vũ khí đầy đủ
FF IC IA L
Quân đội
* Nhận xét về bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông
0,25
- Nhìn chung, bộ máy nhà nước thời Lý- Trần – Hồ và thời Lê Thánh Tông đều là nhà nước theo thể chế quân chủ chuyên chế, do vua đứng đầu, nhưng mức độ chuyên chế của hai thời kì khác nhau:
0,5
O
+ Thời Lý – Trần –Hồ: Bộ máy nhà nước đã được hoàn thiện nhưng mức độ chuyên chế chưa cao do vua còn san sẻ quyền lực cho các chức quant rung gian như tể tướng, đại thần
N
0,5
* Giáo dục Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê Sơ:
các thời Lý,
- Thời Lý: + 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập văn miếu ở kinh đô Thăng Long…
Trần, Lê Sơ.
+ Năm 1075, nhà Lý tổ chức khoa thi đầu tiên
công trình tiêu
M
+ 1076, nhà nước cho xây dựng Quốc Tử Giám - Thời Trần: + Các khoa thi được tổ chức đều đặn
ẠY
biểu của giáo
0,5
KÈ
Cho biết các
Q
Đại Việt qua
Nhu cầu xây dựng đất nước và nâng cao dân trí đã thúc đẩy các nhà nước đương thời quan tâm nhiều đến giáo dục. Chữ Hán trỏ thành chữ viết chính thức.
bày giáo dục
0,25
U
Câu 3: Trình
Y
N
H
Ơ
+ Đến thời vua Lê Thánh Tông, các chức quant rung gian bị bãi bỏ, vua nắm mọi quyền hành từ trung ương đến địa phương, mức độ chuyên chế cao hơn trước. Bộ máy nhà nước hoàn chỉnh, gọn nhẹ nhưng hiệu quả. Tạo điều kiện ổn định chính trị, phát triển kinh tế, góp phần đưa đất nước phong kiến Đại Việ phát triển đến đỉnh cao
dục nước ta
D
thời kì này. Cha ông ta
muốn nói gì qua các công trình này
+ 1247, nhà Trần đặt lệ lấy Tam khôi, quy định nội dung học tập, mở rộng Quốc Tử 0,5 Giám - Thời Lê: + Nho giáo giữ vị trí độc tôn, giáo duc Nho học thịnh đạt. Trường Quốc Tử Giám được mở rộng cho con em quan lại đến học. + Năm 1484, nhà nước cho dựng bia tiến sĩ. Những người đỗ Tiến sĩ đều được khắc tên vào bia đã dựng ở văn miếu và được “ vinh quy bái tổ”.
0,5
- Qua mỗi triều đại giáo dục đã đào tao được rất nhiều người tài cho đất nước. Tuy nhiên giáo dục các thời kì này nội dung chủ yếu là Tứ Thư, Ngũ Kinh. Các nội dung 0,25 kiến thức khoa học- kĩ thuật phục vụ cho việc phát triển kinh tế bị xem nhẹ.
* Mục đích của cha ông ta:
FF IC IA L
* Các công trình tiêu biểu của giáo dục nước ta thời kì này là: Văn miếu, Quốc Tử Giám và bia tiến sĩ. 0,25
- Khuyến khích phát triển giáo dục trong nhân dân và tầng lớp quý tộc, tôn trọng việc học hành đỗ đạt - Tôn vinh nhân tài của đất nước
0,25
0,25 0,25
N
H
Ơ
N
O
- Nhắc nhở trọng trách của những người tài đối với đất nước.
ĐỀ THI OLYMPIC –SỬ LỚP 10
U
Đề thi gồm có 01 trang.
Y
Lịch sử - Lớp 10Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian giao đề).
M
Q
Câu 1: (5 điểm )Khái quát những thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân Đại Việt từ thế kỉ X - XV. Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự thể hiện qua các cuộc kháng chiến này?
KÈ
Câu 2: (4 điểm)Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến nước ta được hoàn thiện như thế nào trong các thế kỉ X-XV ?
ẠY
Câu 3: (5 điểm) Những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp trong các thế kỷ XVI – XVIII. Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ XVI – XVIII
D
Câu 4: (4 điểm)Sự phát triển của giáo dục Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê Sơ ? Điểm giống nhau cơ bản về giáo dục về giữa các thời kì này. Câu 5: (2 điểm)Ý nghĩa của việc Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Đại La và đổi tên thành Thăng Long ----------- Hết ------
FF IC IA L
PHẦN ĐÁP ÁN:
O
Câu 1: (5 điểm )Khái quát những thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân Đại Việt từ thế kỉ X - XV. Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự thể hiện qua các cuôc kháng chiến này.a) Khái quát các cuộc kháng chiến… (1 điểm) - Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ I (981) của Lê Đại Hành (Tiền Lê)
N
- Các cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ II (1075 – 1077) của Lý Thường Kiệt (Thời Lý)
H
Ơ
- Ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên (1258, 1285, 1287 – 1288) – của Trần Thủ Độ, Trần Hưng Đạo (Thời Trần)
N
- Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) - Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo…
Y
b) Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự* Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ I (981) ( 1 điểm)
Q
U
- Lê Đại Hành vừa triển khai lực lượng sẵn sàng chiến đấu vừa sai sứ đưa thư cầu hòa.- Ông đã tái tạo một Bạch Đằng, sáng tạo một Chi Lăng, thắng lớn trên cả hai mặt trận thủy bộ, giết tướng giặc Hầu Nhân Bảo, diệt quá nửa quân Tống, buộc Tống phải xuống chiếu lui quân
M
.- Sự mưu lược của Lê Đại Hành trong quá trình chỉ huy kháng chiến, lúc thì khiêu chiến, vờ thua để nhử giặc, lúc thì trá hàng và bất ngờ đánh úp
KÈ
.* Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ II (1075 – 1077) ( 1 điểm) - Tính chủ động của nhà Lý trong tổ chức kháng chiến
ẠY
+ Chủ động giải quyết mâu thuẫn nội bộ ở chính quyền trung ương, đoàn kết nhân dân chống giặc (mời tể tướng Lý Đạo Thành về triều để cùng lo việc nước)
D
+ Chủ động tấn công sang đất Tống, chủ trương “Tiên phát chế nhân” + Chủ động rút lui, xây dựng phóng tuyến sông Như Nguyệt để đợi giặc và đánh giặc. + Chủ động kết thúc chiến tranh “Dùng biện sĩ hài hòa, không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo toàn được tôn miếu”, xây dựng hòa hiếu với nhà Tống (Lần đầu tiên đã xuất hiện một phương thức kết thúc chiến tranh với giặc ngoại xâm: trong thế thắng, ta vẫn chủ động giảng hòa, mở đường cho giặc rút về nước)
.- Sự đồng lòng đánh giặc của quân nhân nhà Lý dưới sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt, tài giỏi của Thái úy Lý Thường Kiệt (Phòng ngự chiến lược tích cực phản công chiến lược). * Ba lần kháng chiến của vua tôi nhà Trần (thế kỷ XIII) (1,0 điểm)
FF IC IA L
- Nhà Trần đã tổ chức hai cuộc hội nghị quan trọng: hội nghị quân sự ở Bình Than (10/1282), hội nghị các bô lão trong cả nước ở Diên Hồng… - Giai đoạn rút lui “vườn không nhà trống”…
- Nghệ thuật quân sự của quân dân thời trần là phối hợp chặt chẽ giữa quân đội nhà vua và dân binh……… - Quãng sông Bạch Đằng…có đủ điều kiện cần thiết…
- Chiến thắng Bạch Đằng là kết quả của sự phối hợp có hiệu quả giữa thủy quân và bộ binh…
Ơ
- Xuất phát từ tư tưởng “lấy đại nghĩa thắng hung tàn”
N
- Nguyễn Trãi đặt vấn đề “Đánh vào lòng người” …
O
* Khởi nghĩa Lam Sơn (1,0 điểm)
H
- Sau 5 năm chiến tranh, Lê Lợi tạm hòa hoãn với quân địch để chuẩn bị tiếp tục chiến đấu.
Y
N
- Sự phản công và tiến công trong cuộc chiến tranh này xuất hiện từ nhỏ đến lớn, ở hướng quân địch yếu trước rồi mới đến hướng quân địch tương đối mạnh cuối cùng đến hướng quân địch mạnh là hợp với quy luật chiến đấu.
Q
U
Câu 2: (4 điểm)Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến nước ta được hoàn thiện như thế nào trong các thế kỉ X-XV ?
M
* Bắt đầu từ nhà Ngô, Đinh, Tiền Lê đã xây dựng được nhà nước quân chủ sơ khai. ( 1 điểm)
KÈ
+ Năm 938, mở đầu thời đại phong kiến độc lập (chiến thắng Bạch Đằng)+ Năm 939, Ngô Quyền xưng Vương, thành lập chính quyền mới đóng đô ở Đông Anh (Hà Nội)
ẠY
+ Thời Đinh, sau khi dẹp loạn 12 sứ quân Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt (Kinh đô chuyền về Hoa Lư – Ninh Bình) + Tổ chức bộ máy nhà nước: đứng đầu là vua, dưới vua là 3 ban: ban văn, ban võ, tăng ban, về hành chính chia nước ta thành 10 đạo, đứng đầu 10 đạo là chức đạo tướng quân.
D
+ Đất nước dần dần ổn định, năm 1010 Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long (Hà Nội), mở ra một giai đoạn phát triển mới. * Ở thời Lý, Trần, Hồ ( 1 điểm)+ Giúp vua trị nước có Tể tướng và một số Đại thần. Bên dưới là các cơ quan là sảnh, Viện ,Đài .
+ Cả nước chia thành nhiều lộ, trấn do các hoàng tử (thời lý) hay An phủ sứ ( thời Trần) cai quản. Dưới lộ , trấn là các phủ, huyện, châu đêò có quan lại của triều đình coi * Thời Lê sơ: ( 2 điểm) + Năm 1428, sau khi đất nước giải phóng Lê Lợi lên ngôi hoàng đế…….
FF IC IA L
+ Từ những năm 60 thế kỷ XV
– vua Lê Thánh Tông có cải các hành chính lớn . Ở Trung ương chức tể tướng và các chức Đại Hành kiển bị bãi bỏ. Vua trực tiếp quyết định mọi việc. Bên dưới là 6 bộ( Lại, Hộ, Lễ,Binh, Hình, Công…..Ở địa phương: Cả nước được chia làm 13 đạo thừa tuyên…….. Cải cách toàn diện dẫn đến nhà nước quân chủ chuyên chế nhà Lê đạt đến mức độ cao hoàn thiện…………
O
Câu 3: (5 điểm) Những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp trong các thế kỷ XVI – XVIII. Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ởcác thế kỷ XVI – XVIII + Sự phát triển thủ công nghiệp (1,5 điểm)
Ơ
N
- Nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát triển và đạt trình độ cao như: dệt, gốm…
H
- Một số ngành nghề mới xuất hiện như: khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranh sơn mài
N
.- Khai thác mở - một ngành quan trọng rất phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài.
Y
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều
U
- Ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội vừa sản xuất, vừa bán hàng
Q
+ Sự phát triển thương nghiệp (2 điểm)
M
* Nội thương: chợ làng, chợ huyện mọc lên khắp mọi nơi và ngày càng đông đúc- Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn
KÈ
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền xuất hiện - Buôn bán giữa các vùng miền phát triển
ẠY
* Ngoại thương
D
- Thuyền buôn các nước (kể cả các nước Châu Âu: Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh) đến Việt Nam buôn bán ngày càng tấp nập .- Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ XVI – XVIII (1,5 điểm) - Do chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn .- Do các nghề thủ công phát triển mạnh mẽ, sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều.
- Do cuộc phát kiến địa lí tạo điều kiện giao lưu Đông – Tây thuận lợi. - Do vị trí địa lí của nước ta thuận lợi cho việc giao thông đi lại ở các vùng miền và thu hút được thương nhân các nước Câu 4: (4 điểm)Sự phát triển của giáo dục Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê? Điểm giống nhau cơ bản về giáo dục về các thời kì này.
FF IC IA L
+ Chữ hán trở thành chữ viết chính thức .Năm 1070,vua Lý Thánh Tông cho lập “ Văn Miếu” …. + Năm 1075, nhà Lý tổ chức “ thi Minh kinh bác học và nho học tam trường” (1điểm)
+ Thời Trần các khoa thi được tổ chức đều đặn hơn. Năm 1247, nhà Trần đặt lệ lấy “Tam khôi” … + Năm 1396, các kì thi được hoàn chỉnh ….
O
+ Đào tạo nhiều tri thức tài giỏi cho đất nước như Nguyễn Hiền ,Nguyễn trãi. Nho giáo độc tôn …(1điểm)
Ơ
N
+Thời lê, Nho giáo được tôn vinh.Giáo dục Nho học thịnh đạt. Trường Quốc Tử Giám được mở rộng cho con em quan lại đến học .Các khoa thi được tổ chức đều đặn :cứ ba năm có một kì thi Hội ở kinh đô để chọn nhân tài . Tất cả mọi người dân có học có lí lịch rõ ràng đều được đi thi.
N
H
+ Những người đỗ Tiến sĩ đều được khắc tên vào bia đá dựng ở Văn Miếu và được “ vinh quy,bái tổ”. Nhiều trí thức đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng đất nước.Số người đi học tăng lên gấp nhiều lần so với thời Lý- Trần …(1điểm)Điểm giống nhau cơ bản về giáo dục (nội dung và tác dụng )
U
Y
+ Nội dung giáo dục: chủ yếu là “Tứ thư” và “Ngũ kinh”mà người Việt học thuộc lòng kèm theo những lời giải thích …. (0,5 điểm)
D
ẠY
KÈ
M
Q
+ Tác dụng : Đào tạo quan lại và trí thức tài giỏi … (0,5 điểm) Câu 5: (2 điểm)Ý nghĩa của việc Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long Mùa xuân năm 1010, một lần từ kinh đô Hoa Lư trở lại thăm quê nhà ở Cổ Pháp ( Bắc Ninh ), Lý Thái Tổ có ghé qua thành cũ Đại La. Vua thấy đây là vùng đất ở trung tâm đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi. Càng nghĩ, vua càng tin rằng muốn cho con cháu đời sau xây dựng được cuộc sống ấm no thì phải dời đô từ miền núi chật hẹp Hoa Lư về vùng đồng bằng rộng lớn và màu mỡ này. Mùa thu năm ấy, kinh đô được dời ra thành Đại La. Lý Thái Tổ phán truyền đổi tên thành Đại La thành Thăng Long. Dời đô ra Thăng Long là một bước ngoặc rất lớn. Nó đánh dấu sự trường thành của dân tộc Đại Việt. Chúng ta không cần phải sống phòng thủ, phải dựa vào thế hiểm trở như ở Hoa Lư để đối phó với quân thù. Chúng ta đã đủ lớn mạnh để lập đô ở nơi có thể đưa nước phát triển đi lên, đưa đất nước trở thành quốc gia độc lập sánh vai với phương Bắc. Kinh đô Thăng Long quả là cái nôi lập đế nghiệp cho muôn đời, là nơi để cho sơn hà xã tắc được bền vững muôn đời vậy !
ĐỀ ĐỀ NGHI OLIMPIC
MÔN: LỊCH SỬ 10
ĐỀ:
FF IC IA L
I) LỊCH SỬ THẾ GIỚI Câu 1: (2 điểm): Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây (Hi Lạp và Rô – ma)?
Câu 2: (4 điểm): Anh( chị) hãy : đánh giá về những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. Ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc tới Việt Nam được biểu hiện như thế nào?
O
Câu 3: (4 điểm): Chứng minh văn hóa của vương quốc Cam- pu- chia và Lào tiếp thu những giá trị văn
N
hóa truyền thống Ấn Độ.
Ơ
II) LỊCH SỬ VIỆT NAM.
H
Câu 4: (5 điểm)
N
Khái quát những thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân Đại Việt từ thế kỉ X - XV. Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự thể hiện qua các cuôc kháng chiến này
Y
Câu 3: (5 điểm)
*** PHẦN ĐÁP ÁN
KÈ
M
Q
U
Những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp trong các thế kỷ XVI – XVIII. Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ XVI – XVIII ? Em hiểu biết gì về thương cảng Hội An ở thế kỉ XVI – XVIII ?
ẠY
I) LỊCH SỬ THẾ GIỚI
D
Câu 1: Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây (Hi Lạp và Rô – ma)? * Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải: - Nằm ven biển Địa Trung Hải, Hi Lạp và Rô-ma gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ …,. phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất canh tác ít lại không màu mỡ, chủ yếu là đất ven đồi, khô và rắn - Khí hậu ấm áp, trong lành, có những đồng bằng nhỏ được hình thành từ những thung lũng bị ngăn cách…
* Tác động: - Đến sự hình thành các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải: + Thời gian hình thành: vào khoảng TNK I TCN (Muộn hơn so với các quốc gia cổ đại phương Đông):
FF IC IA L
Do đất canh tác xấu, công cụ bằng đồng không có tác dụng mà phải đến khi công cụ bằng sắt xuất hiện, việc trồng trọt mới có hiệu quả -> có sản phẩm thừa -> xuất hiện tư hữu -> xã hội phân chia giai cấp và hình thành nhà nước. + Con đường hình thành: Do lãnh thổ bị chia cắt nên khó có điều kiện tập trung đông dân cư -> khi xã hội có giai cấp hình thành thì mỗi vùng, mỗi mỏm bán đảo trở thành một nước. + Qui mô quốc gia: diện tích nước nhỏ và là giang sơn của một bộ lạc trước đây.
O
Câu 2: Anh( chị) hãy : đánh giá về những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến.Ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc tới Việt Nam được biểu hiện như thế nào?
N
đánh giá về những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến
Ơ
- Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến hình thành và phát triển trên cơ sở kế thừa những di sản văn hóa cổ đại, những điều kiện kinh tế xã hội mới và tiếp thu văn hóa bên ngoài.
Y
N
H
- Nền văn hóa với những thành tựu rực rỡ và đa dạng, độc đáo. Trong đó nổi bật nhất là các mặt tư tưởng, văn học sử học, nghệ thuật và một số lĩnh vực khoa học - kĩ thuật. - Những thành tựu văn hóa lớn lao đã thể hiện tài năng, sức lao động và trí sáng tạo vĩ đại của nhân dân Trung Quốc ; làm cho Trung Quốc trở thành một trong những trung tâm văn minh ở châu Á và trên thế giới.
U
Ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc tới Việt Nam được biểu hiện
M
+ Tư tưởng: Nho giáo
Q
- Ảnh hưởng trân các lĩnh vực :
+ Văn học: Thơ, văn
KÈ
+ Chữ viết: Từ chũ Hán cải biến thành chữ nôm
ẠY
- Người Việt đã biết tiếp thu có chọn lọc, Việt hóa những thành tựu văn hóa đặc sắc của Trung Quốc để làm phong phú cho nền văn hóa của mình.
D
Câu 3: Chứng minh văn hóa của vương quốc Cam- pu- chia và Lào tiếp thu những giá trị văn hóa truyền thống Ấn Độ. - Cùng với quá trình tồn tại và phát triển, cư dân Cam- pu- chia và Lào đã sáng tạo nền văn hóa bản địa có cội nguồn xa xua trước khi tiếp thu những văn hóa truyền thống Ấn Độ - Chữ viết: +Trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ người khơ- me sáng tạo ra hệ thống chữ viết của mình
+ Người Lào có hệ thống chữ riêng, được xây dựng sáng tạo trên cơ sở vận dụng các nét chữ cong của người Cam- pu- chia và Mi- an- ma. Kiến trúc điêu khắc: Ở Cam- pu- chia và Lào đã xuất hiện một số công trình kiến trúc phật giáo tiêu biểu như: Quần thể kiến trúc Ăng- co Vát và Ăng- co Thom, Thạt Luổng…
FF IC IA L
II) LỊCH SỬ VIỆT NAM. Câu 4: (5 điểm): Khái quát những thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân Đại Việt từ thế kỉ X - XV. Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự thể hiện qua các cuôc kháng chiến này. a) Khái quát các cuộc kháng chiến
- Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ I (981) của Lê Đại Hành (Tiền Lê)
O
- Các cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ II (1075 – 1077) của Lý Thường Kiệt (Thời Lý)
Ơ
N
- Ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên (1258, 1285, 1287 – 1288) – của Trần Thủ Độ, Trần Hưng Đạo (Thời Trần)
N
b) Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự
H
- Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) - Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo…
* Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ I (981)
U
Y
- Lê Đại Hành vừa triển khai lực lượng sẵn sàng chiến đấu vừa sai sứ đưa thư cầu hòa.
Q
- Ông đã tái tạo một Bạch Đằng, sáng tạo một Chi Lăng, thắng lớn trên cả hai mặt trận thủy bộ, giết tướng giặc Hầu Nhân Bảo, diệt quá nửa quân Tống, buộc Tống phải xuống chiếu lui quân.
M
- Sự mưu lược của Lê Đại Hành trong quá trình chỉ huy kháng chiến, lúc thì khiêu chiến, vờ thua để nhử
KÈ
giặc, lúc thì trá hàng và bất ngờ đánh úp. * Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ II (1075 – 1077)
ẠY
- Tính chủ động của nhà Lý trong tổ chức kháng chiến
D
+ Chủ động giải quyết mâu thuẫn nội bộ ở chính quyền trung ương, đoàn kết nhân dân chống giặc (mời tể tướng Lý Đạo Thành về triều để cùng lo việc nước) + Chủ động tấn công sang đất Tống, chủ trương “Tiên phát chế nhân” + Chủ động rút lui, xây dựng phóng tuyến sông Như Nguyệt để đợi giặc và đánh giặc. + Chủ động kết thúc chiến tranh “Dùng biện sĩ hài hòa, không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo toàn được tôn miếu”, xây dựng hòa hiếu với nhà Tống (Lần đầu tiên đã xuất hiện một phương thức
kết thúc chiến tranh với giặc ngoại xâm: trong thế thắng, ta vẫn chủ động giảng hòa, mở đường cho giặc rút về nước). - Sự đồng lòng đánh giặc của quân nhân nhà Lý dưới sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt, tài giỏi của Thái úy Lý Thường Kiệt (Phòng ngự chiến lược tích cực phản công chiến lược).
FF IC IA L
* Ba lần kháng chiến của vua tôi nhà Trần (thế kỷ XIII)
- Nhà Trần đã tổ chức hai cuộc hội nghị quan trọng: hội nghị quân sự ở Bình Than (10/1282), hội nghị các bô lão trong cả nước ở Diên Hồng… - Giai đoạn rút lui “vườn không nhà trống”…
- Nghệ thuật quân sự của quân dân thời trần là phối hợp chặt chẽ giữa quân đội nhà vua và dân
O
binh………
N
- Quãng sông Bạch Đằng…có đủ điều kiện cần thiết…
Ơ
- Chiến thắng Bạch Đằng là kết quả của sự phối hợp có hiệu quả giữa thủy quân và bộ binh…
H
* Khởi nghĩa Lam Sơn
N
- Nguyễn Trãi đặt vấn đề “Đánh vào lòng người” …
Y
- Xuất phát từ tư tưởng “lấy đại nghĩa thắng hung tàn”
U
- Sau 5 năm chiến tranh, Lê Lợi tạm hòa hoãn với quân địch để chuẩn bị tiếp tục chiến đấu.
M
Q
- Sự phản công và tiến công trong cuộc chiến tranh này xuất hiện từ nhỏ đến lớn, ở hướng quân địch yếu trước rồi mới đến hướng quân địch tương đối mạnh cuối cùng đến hướng quân địch mạnh là hợp với quy luật chiến đấu.
KÈ
Câu 5: (5 điểm): Những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp trong các thế kỷ XVI – XVIII. Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ XVI – XVIII
ẠY
+ Sự phát triển thủ công nghiệp - Nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát triển và đạt trình độ cao như: dệt, gốm…
D
- Một số ngành nghề mới xuất hiện như: khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranh sơn mài. - Khai thác mở - một ngành quan trọng rất phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài. - Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều - Ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội vừa sản xuất, vừa bán hàng
+ Sự phát triển thương nghiệp * Nội thương: chợ làng, chợ huyện mọc lên khắp mọi nơi và ngày càng đông đúc - Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn
FF IC IA L
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền xuất hiện - Buôn bán giữa các vùng miền phát triển * Ngoại thương
- Thuyền buôn các nước (kể cả các nước Châu Âu: Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh) đến Việt Nam buôn bán ngày càng tấp nập.
O
- Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài
N
Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ XVI – XVIII
Ơ
- Do chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn.
H
- Do các nghề thủ công phát triển mạnh mẽ, sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều.
N
- Do cuộc phát kiến địa lí tạo điều kiện giao lưu Đông – Tây thuận lợi. - Do vị trí địa lí của nước ta thuận lợi cho việc giao thông đi lại ở các vùng miền và thu hút được thương
Y
nhân các nước.
Q
U
Thương cảng Hội An hồi sinh và phát triển hưng thịnh từ thế kỷ XVI- XVIII
M
Nằm ở bên bờ sông Thu Bồn của tỉnh Quảng Nam, Hội An là một mảnh đất có bề dày lịch sử cách mạng và văn hóa, và từng là nơi “đất lành chim đậu” trên thương trường quốc tế với nhiều tên gọi khác nhau như Lâm Ấp, Hoài Phố, Hội An…
KÈ
.Do sự hấp dẫn của cảng thị này và sự hình thành từ trước của “con đường tơ lụa” và “con đường gốm sứ” trên biển, thương nhân các quốc gia Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Xiêm (Thái Lan), Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp… tấp nập tới Hội An để thực hiện giao thương
D
ẠY
Theo các tài liệu lịch sử, số lượng thuyền vào thương cảng đông đến nỗi buồm của chúng được ví “như rừng tên xúm xít”, còn hàng hóa thì “không thứ gì không có” và số lượng thì “cả trăm chiếc tàu to chở cùng một lúc cũng không hết được” (trích từ Phủ biên tạp lục của Lê Quý Đôn).Trong thời kỳ này, Hội An là đô thị và thương cảng quốc tế phồn vinh bậc nhất cả nước và khu vực Đông Nam Á, là cơ sở kinh tế quan trọng cho các vua chúa Nguyễn ở Đàng Trong. Các khu nhà ở của kiều dân, đặc biệt là khu định cư của người Nhật tách khỏi phần còn lại của thương cảng bằng 1 cây cầu – đã xuất hiện khi các thương nhân bỏ lại những người đại diện ở lại để chờ hướng gió thuận lợi rồi mới quay về.
Ngày 4 tháng 12 năm 1999, UNESCO công nhận Hội An là một trong các di sản Văn hóa thếgiới. Dù không còn là một thương cảng lớn như thời kỳ hưng thịnh, Hội An đã trở thànhtrung tâm du lịch của không chỉ các tỉnh miền Trung mà của cả nước. ĐỀ THI OLYMPIC 10
FF IC IA L
MÔN LỊCH SỬ Thời gian: 150 phút (KKGĐ)
Câu 1: (2 điểm)
Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến khu vực Đông Nam Á chủ yếu trên lĩnh vực nào ?
O
Câu 2: (3 điểm)
Thủ công nghiệp có vai trò như thế nào trong nền kinh tế của các quốc gia cổ đại Hy Lạp-Rôma?
Ơ
N
Câu 3: (1,5 điểm)
H
Phân tích sự khác nhau giữa 2 cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và chống quân Mông-Nguyên thời Trần?
N
Câu 4: (1,5 điểm)
Y
Vì sao năm 1010 vua Lý Thái Tổ cho dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long? Ý nghĩa của việc làm đó?
U
Câu 5: (2 điểm)
………………..Hết……………..
D
ẠY
KÈ
M
Q
Những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp nước ta trong các thế kỷ XVI-XVIII? Liên hệ với Quảng Nam trong giai đoạn đó.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC 10 Môn: Lịch sử
Đáp án
Câu
Điểm
Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến Đông Nam Á 0,5
- Về Văn học: Văn học các nước Đông Nam Á đều mô phỏng hoặc lấy sự tích từ các sử thi, truyền thần thoại Ấn Độ
0,5
- Về tôn giáo: Các dân tộc Đông Nam Á tiếp thu cả đạo phật và Ấn Độ giáo
0,5
- Về kiến trúc: Mô phỏng kiến trúc Hinđu và phật giáo
0,5
FF IC IA L
I
- Chữ viết: Từ chữ Phạn của Ấn Độ, các dân tộc Đông Nam Á dần dần sáng tạo ra chữ viết riêng của mình: Chữ Chăm cổ, chữ KhơMe cổ
O
(2đ)
0,75
Ơ
N
Vai trò của thủ công nghiệp đối với Hy Lạp - Rôma
N
H
- Ở Hy Lạp và Rôma cổ đại do điều kiện tự nhiên không thuận lợi nên nền kinh tế chủ yếu là thủ công nghiệp và thương nghiệp. Thủ công nghiệp có vai trò rất lớn trong nền kinh tế II
Y
- Nhiều sản phẩm nổi tiếng như đồ gốm với đủ các loại bình, chum, bát bằng gốm tráng men trang trí hóa văn có màu sắc và hình vẽ đẹp không chỉ để dùng trong nước mà còn bán ra các vùng lân cận, tăng thêm nguồn thu nhập cho nền kinh tế
0,75
Q
U
(3đ)
0,75
- Sự phát triển của thủ công nghiệp làm cho sản xuát hàng hóa tăng nhanh, quan hệ thương mại được mở rộng
0,75
KÈ
M
- Nhiêu xưởng thủ công chuyên sản xuất 1 mặt hàng có chất lượng cao với quy mô lớn đã thu hút được nhiều người lao động
ẠY
Sự khác nhau giữa 2 cuộc kháng chiến chống Tồng thời Lý và chồng Mông-Nguyên thời Trần
- Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý ngươi chỉ huy không phải là vua mà là Thái úy Lý Thường Kiệt. Còn cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên gắn liền với (1,5đ) tên tuổi các vua Trần cùng các vị tướng tài khác
0,5
- Trong cuộc kháng chiến chống Tống, Lý Thường Kiệt sử dụng nghệ thuật đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc, đánh ngay vào âm mưu xâm lược của kẻ thù chứ không ngồi yên đợi giặc đến mới đánh. Còn trong kháng chiến chống
0,5
D
III
Mông-Nguyên, vua tôi nhà Trần lúc đầu thực hiện " Vườn không nhà trống" gây cho địch nhiều khó khăn rồi mới đánh - Trong cuộc kháng chiến chống Tống, Lý Thường Kiệt sử dụng cách đánh cả về tinh thần làm cho dịch hoang mang rồi đánh phủ đầu để giành thắng lợi quyết định. Còn trong cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên, do kẻ thù rất mạnh nên nhà Trần sử dụng cách đánh lâu dài, làm cho địch ngày càng suy yếu, sau đó đánh đòn quyết định giành thắng lợi cuối cùng
FF IC IA L
0,5
Vì sao năm 1010 vua Lý Thái Tổ cho dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long? Ý nghĩa của việc làm đó?
Giải thích:
N
O
- Năm 1010 vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô về Đại La sau đổi tên thành Thăng Long
0,75
N
H
Ơ
- Thành Đại La ở giữa khu vực trời đất, được thế rồng cuộn hổ ngồi, chính giữa IV Nam Bắc Đông Tây tiện thế nhìn sông tựa núi. Vùng này đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật thịnh đạt, xem (1,5đ) khắp nước Việt chỗ ấy là hơn cả. Thực là chỗ hội họp của bốn phương, nơi thượng đô của kinh sư muôn đời.
0,75
Y
Ý nghĩa:
U
- Thể hiện sự sáng suốt của một vị vua đầu tiên thời nhà Lý
Q
- Tạo điều kiện cho kinh thành Thăng Long trở thành đô thị phồn thịnh, là bộ mặt của đất nước.
KÈ
M
- Thể hiện được uy thế của Đại Việt: Thăng long vừa là kinh đô của nước ta, vừa là thành thị có quy mô lớn trong khu vực và trên thế giới lúc bấy giờ. Biểu hiện của sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp thế kỷ XVI-XVIII. Liên hệ Quảng Nam
D
ẠY
Sự phát triển thủ công nghiệp:
V
- Nghề thủ công truyền thống tiếp tục phát triển và đạt trình độ cao như: Dệt, gốm
(2đ)
- Một số nghề mới xuất hiện như: Khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ, làm tranh sơn mài - Khai thác mỏ phát triển ở đàng trong và đàng ngoài - Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều
0,75
- Ở các độ thị, thợ thủ công đã lập phường hội vừa sản xuất vừa bán hàng Sự phát triển thương nghiệp:
0,75
FF IC IA L
- Nội thương: Chợ làng, chợ huyện mọc lên khắp nơi và ngày càng đông đúc. Ở nhiều nơi xuất hiện làng buôn. Buốn bán lớn (Buôn chuyến, buôn thuyền) xuất hiện. Buôn bán giữa các vùng miền phát triển - Ngoại thương: Thuyền buôn các nước đến Việt Nam buôn bán ngày càng tấp nập. Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài. Liên hệ:
0,5
- Thủ công nghiệp: Sự ra đời của làng gốm Thanh Hà ở Hội An-Quảng Nam........
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: LỊCH SỬ 10 Thời gian làm bài: 150 phút
Y
N
H
Ơ
N
O
- Thương nhân các nước đến Hội An lập phố xá, cửa hàng (Phố người Hoa, phố người Nhật) đưa Hội An phát triển trở thành đô thị hưng thịnh lúc bấy giờ.......
U
Câu 1 (4.0 điểm)
Q
Bằng kiến thức đã học, em hãy trình bày:
M
a. Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô-ma cổ đại.
KÈ
b. Trong các thành tựu trên, thành tựu nào có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người nói chung và văn minh Việt Nam nói riêng?
ẠY
Câu 2 (4.0 điểm)
D
Hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến. Trong những thành tựu ấy, thành tựu nào đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây? Câu 3 (4.0 điểm)
a. So sánh sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần theo các nội dung sau: chủ trương, tương quan lực lượng, Quy mô – tính chất, nghệ thuật kết thúc chiến tranh.
b. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thế kỷ XIII. Câu 4 (4.0 điểm)
FF IC IA L
Những biểu hiện nào chứng tỏ thời Lê sơ thế kỉ XV là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của nước Đại Việt? Câu 5 (4.0 điểm)
Ơ
N
…………….Hết……………..
O
Nêu nguyên nhân chung dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ đầu thời kì cận đại. cuộc cách mạng tư sản nào triệt để nhất? Vì sao?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
1
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM OLYMPIC MÔN LỊCH SỬ LỚP 10
Câu 1
Nội dung chính cần đạt
Ý a
Điểm
Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô -ma.
4.0
FF IC IA L
Câu
- Lịch và chữ viết:
+ Tính được một năm có 365 ngày và ¼, nên định ra một tháng có 30 và 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày.
0.5
0.5
- Khoa học: đến thời Hi Lạp, Rô-ma những hiểu biết khoa học thực sự
0.5
O
+ Chữ viết: Hệ thống chữ cái A, B, C …gồm 26 kí tự.
trở thành khoa học, với các thành tựu nổi bật trong 4 lĩnh vực: toán học,
Ơ
N
vật lý, sử học, địa lí (HS lấy dẫn chững cụ thể)
H
- Văn học:
ri-phít..
0.25
Q
U
Y
+ Văn học đạt đến trình độ hoàn thiện, mang tính nhân đạo sâu sắc… - Nghệ thuật
0.25
N
+ Nổi bật nhất là kịch với các tác giả nổi tiếng như E-sin, Xô-phốc-lơ, Ơ-
+ Để lại rất nhiều tượng và đền đài đều có giá trị nghệ thuật cao và giá
M
trị hiện thực sinh động.
0.5
đền Pác-te-nông…
0.5
- Trong các thành tựu trên, thành tựu có ý nghĩa nhất đối với nền văn
0.5
KÈ
+ Các công trình tiêu biểu: tượng Lực sĩ ném đĩa, Thần Vệ nữ ở Mi-lô,
D
ẠY
b
minh của loài người là sự ra đời của hệ thống chữ cái. - Vì: từ hệ thống chữ cái La-tinh, chúng ta có những ngôn ngữ mà ngày nay được sử dụng làm ngôn ngữ chung cho cả thế giới trên tất cả các lĩnh vực, mang nền văn hóa của các quốc gia xích lại gần nhau hơn. - Đối với Việt Nam: chữ việt của Việt Nam (29 kí tự) ra đời trên cơ sở bảng chữ cái Latinh, tạo điều kiện cho văn hóa Việt Nam phát triển toàn diện.
0.5
Câu 2
a
1. Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến - Trong lĩnh vực tư tưởng, tôn giáo:
0.5
+ Trong lĩnh vực tư tưởng Nho giáo giữ vai trò quan trọng, trở thành cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc; Trong lĩnh
nhà Đường…
FF IC IA L
vực tôn giáo, Phật giáo ở Trung quốc được thịnh hành, nhất là vào thời
- Sử học: sử học bắt đầu từ thời Tây Hán đã trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập mà người đặt nền móng là Tư Mã Thiên.
- Văn học: thơ đường đạt đến đỉnh cao của nội dung và nghệ thuật…Tiểu
0.5
0.5
O
thuyết chương hồi xuất hiện với những tác phẩm nổi tiếng…
N
- Toán, thiên văn học, Y dược…của Trung Quốc đạt nhiều thành tựu
H
Ơ
quan trọng…
Y
bàn và thuốc súng.
0.5
N
- Kĩ thuật: Trung Quốc có bốn phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la
Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây
U
b
0.5
0.5
Q
- Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây là kĩ
D
ẠY
KÈ
M
thuật và bốn phát minh quang trọng:
2
- Giấy và kĩ thuật in được phát minh giúp phổ biến rộng rãi văn minh phương Tây
0.5
- La bàn xuất hiện là điều kiện để các cuộc phát kiến địa lí diễn ra. Thuốc sung giúp các nước phương Tây đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.
0.5
Câu 3
a
So sánh kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống
3.0
Mông – Nguyên thời Trần. Cuộc kháng chiến chống
Kháng chiến chống
Tống thời Lý
Mông – Nguyên thời
FF IC IA L
Nội dung
Trần Chủ trương
“Tiên phát chế nhân” – lấy
- Lúc đầu thực hiện
tiến công trước để tự vệ, để
“vườn không nhà trống”
giành thắng lợi
gây cho địch nhiều khó
0.75
O
khăn rồi mới đánh.
Nhà Tống đang khủng
lực lượng
hoảng, Đại Việt đang vươn
đang phát triển mạnh mẽ.
lên mạnh mẽ.
Quân đội Mông – Nguyên
Ơ
H
Y
N M
nhất thê giới lúc bấy giờ. Các trận đánh diếm ra
nhỏ và ít ác liệt
trên địa bàn rộng lớn hơn
Q
tính chất
Dùng thắng lợi lớn về
kết thúc
tranh bằng biện pháp giảng
quân sự mang tính chiến
chiến tranh
hòa, tránh tổn thất cho cuộc
lược để làm nhụt ý chí
chiến, đặt cơ sở cho hòa
xâm lược của kẻ thù.
KÈ ẠY
0.75
và rất ác liệt.
Chủ động kết thúc chiến
Nghệ thuật
0.75
cũng là lực lượng mạnh
Các trận đánh tương đối
U
Quy mô –
Đại Việt dười thời Trần
N
Tương quan
0.75
D
hiếu lâu dài.
b
Nguyên nhân thắng lợi của kháng chiến chống quân xâm lược Mông
1.0
– Nguyên: - Sự đoàn kết, nhất trí của quân và dân nhà Trần, cùng với truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
0.25
- Sự chẩn bị chu đáo của quân dân nhà Trần cho cuộc kháng chiến
0.25
- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suất của vua tôi nhà Trần
0.25
- Nhà Trần đặt quyền lợi dân tộc lên quyền lợi cá nhân, chủ động giải quyết những bất hòa trong nội bộ để đoàn kết chiến đấu chống quân xâm
0.25
FF IC IA L
lược. Những biểu hiện chứng tỏ thời Lê sơ là một giai đoạn phát triển
Câu 4
thịnh đạt của nước Đại Việt….
4.0
* Nhà Lê sơ được thành lập sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn,
0.5
là sự kế tiếp thời kì phát triển của chế dộ phong kiến Việt Nam. Dưới
O
thời Lê sơ, Đại việt phát triển đạt đến trình độ cao về tất cả các mặt.
N
* Nhà nước quân chủ được hoàn thiện và phát triển đến đỉnh cao:
Ơ
- 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, sáng lập ra nhà Lê, đặt tên nước là Đại
H
Việt.
0.5
4
M
Q
U
Y
N
- Nhà nước mới được xây dựng theo mô hình thời Trần – Hồ… Cả nước
KÈ
chia thành 5 đạo, dưới đạo là các phủ huyện, châu, xã với hệ thống quan lại như cũ.
D
ẠY
- Vào những năm 60 của thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành một cuộc cải cách hành chính + Ở trung ương: chức Tể tướng và các Đại hành khiển bị bãi bỏ. Vua
0.5
trực tiếp quyết định mọi việc. Bên dưới là 6 bộ trực tiếp phụ trách các mặt và chịu trách nhiệm trước vua… + Địa phương: cả nước được chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3
0.5
ti phụ trách các lĩnh vực quân sự, dân sự và kiện tụng…. - Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục, thi cử…
0.5
- Luật pháp: ban hành bộ luật mới “Quốc triều hình luật” (Luật Hồng Đức) với hơn 700 điều, mang tính dân tộc sâu sắc…. - Quân đội: dược tổ chức chặt chẽ, theo chế độ “ngụ binh ư nông”, được trang bị vũ khí đầy đủ. 0.5
FF IC IA L
* Khôi phục và phát triển kinh tế
- Nhà nước khuyến khích nhân dân ra sức lao động, khôi phục sản xuất. Nền kinh tế Đại Việt bước dần sang giai đoạn phát triển….
- TCN và thương nghiệp: dần được phục hồi và phát triển… * Tư tưởng, văn hóa:
O
0.5
- Thời Lê sơ, Nho giáo giữ địa vị độc tôn, nền giáo dục nho học trở nên
Ơ
N
thịnh đạt….
H
- Phật giáo và Đạo giáo trở thành tôn giáo trong nhân dân….
N
- Văn học chữ Hán và chữ Nôm phát triển mạnh….
U
nước Đại Việt
*Nguyên nhân chung dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ đầu thời kì cận đại: ( 2.0 điểm )
Q
Câu 5
KÈ
M
- Nền kinh tế TBCN phát triển nhanh chóng ở các nước Anh, Pháp, Bắc Mĩ...nhiều thành phố, hải cảng, trung tâm thương mại ra đời, các ngành công – thương nghiệp phát triển nhanh... (0.5 điểm)
ẠY
- Giai cấp tư sản ra đời và ngày càng giàu có, nắm quyền kinh tế nhưng không có quyền về chính trị, bị chế độ phong kiến kìm hãm… (0.5 điểm)
D
0.5
Y
=> Thời Lê sơ thế kỉ XV thực sự là một giai đoạn phát triển thịnh đạt của
- Giai cấp nông dân bị mất ruộng đất…, giai cấp tư sản mâu thuẫn gay gắt với chế độ phong kiến lạc hậu, lỗi thời làm dấy lên các cuộc cách mạng nhằm lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển… (0.5) * Đầu thời cận đại, cuộc cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng triệt để nhất: (0.5 điểm) Lý giải: (2.0 điểm) - Lật đổ chế độ phong kiến cùng với những tàn dư của nó. (0.5 điểm)
4.0
- Giải quyết được vấn đề dân chủ: chia ruộng đất cho nông dân, tiền lương cho công nhân… (0.5 điểm) - Hình thành thị trường dân tộc thống nhất mở đường cho lực lượng TBCN ở Pháp phát triển. (0.5 điểm)
FF IC IA L
- Giai cấp tư sản lãnh đạo, nhưng quần chúng quyết định tiến trình phát triển của cách mạng. Mở ra thời đại thắng lợi và củng cố quyền thống trị của giai cấp tư sản trên phạm vi thế giới. (0.5 điểm)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
-----------------------------HẾT-------------------------------
ĐỀ THI OLIMPIC Môn: LỊCH SỬ – Lớp 10 Thời gian: 180 phút
ĐỀ ĐỀ NGHỊ
FF IC IA L
(không kể thời gian giao đề)
A/ Phần lịch sử thế giới Câu 1: (4,0 điểm)
O
Trình bày những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến? Ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc đến Việt Nam?
N
Câu 2: (4,0 điểm)
Ơ
Trên cơ sở hiểu biết về văn hóa truyền thống Đông Nam Á, em hãy:
H
a. Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á.
N
b. Nêu và giải thích ý kiến của mình về nhận định: Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ.
U
Y
Câu 3: (2,0 điểm)
Q
Thế nào là tích lũy ban đầu của chủ nghĩa tư bản? Sự tích lũy ban đầu của chủ nghĩa tư bản đã làm thay đổi quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội Tây Âu ra sao?
M
B/ Phần lịch sử Việt Nam
KÈ
Câu 4: (4,0 điểm)
Trên cơ sở tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, em hãy:
ẠY
a. Nêu những tiền đề phát triển kinh tế nông nghiệp thời kì này. b. Trình bày và đánh giá những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến.
D
Câu 5: (6,0 điểm) Trình bày chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ở Việt Nam thời Bắc thuộc? Nhận xét mục đích của những chính sách đó?
FF IC IA L O N Ơ
Nội dung
N
Câu
H
HƯỚNG DẪN CHẤM
Điểm
M
a. Tư tưởng
Q
U
Y
Trình bày những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến? Ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc đến Việt Nam? 4,0
- Nội dung: Qui định về các mối quan hệ cơ bản trong xã hội và kỉ cương của chế độ phong kiến
ẠY
1
KÈ
- Nho giáo do Khổng Tử sáng lập, là cở sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc. 0,5
D
b. Văn học:
- Phú (thời Hán) là một thể loại văn học đặc biệt. Nội dung ca ngợi quê hương 0,5 đất nước, khích lệ lòng yêu nước của nhân dân - Thơ Đường: có số lượng lớn, phản ánh sâu sắc đời sống xã hội lúc bấy giờ và đạt đến trình độ cao về nghệ thuật, tiêu biểu: Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch cư Dị
- Tiểu thuyết: là một loại hình văn học mới dưới thời Minh,Thanh. Những tác phẩm nổi tiếng: Thủy Hử của Thi Nại Am, Tam Quốc Diễn Nghĩa của La Quán 0,5 Trung, Tây Du Kí của Ngô Thừa Ân, Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần
FF IC IA L
c. Sử học:
- Bắt đầu từ thời Tây Hán, người đặt nền móng là Tư Mã Thiên ới bộ Sử kí.
Trên cơ sở hiểu biết về văn hóa Đông Nam Á, hãy:
0,5
O
- Đến thời Minh cơ quan viết sử được thành lập (Quốc sử quán)
N
a, Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á.
4,0
H
Ơ
b, Giải thích ý kiến của em về nhận định sau: “Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ”.
N
a. Những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á:
Q
- Trong quá trình phát triển, văn hóa Đông Nam Á đã có sự tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa từ Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây, làm phong phú 0,5 hơn nền văn hóa của mình…
M
2
U
Y
- Cư dân Đông Nam Á ngay từ thời gian đầu đã định hình một nền văn hóa bản 0,5 địa cho mình, tạo nên bản sắc văn hóa riêng cho từng quốc gia…
KÈ
- Văn hóa Đông Nam Á thống nhất trong đa dạng…
0,5
b.Giải thích ý kiến về nhận định:
D
ẠY
- Nhận định: “Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ” là nhận định đúng. Văn hóa Ấn Độ 0,5 ảnh hưởng đến các nước Đông Nam Á, bắt đầu từ đầu Công nguyên thông qua giao lưu buôn bán… - Giải thích:
+ Về chữ viết: Chữ Phạn của Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á từ những thế kỉ đầu Công nguyên. Ban đầu nhiều dân tộc Đông Nam Á sử dụng chữ Phạn
làm chữ viết của mình, về sau nhiều nước sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở 0.5 chữ Phạn như chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me, chữ Mianma, chữ Lào...
FF IC IA L
+ Về Văn học: Dòng văn học Hin-đu của Ấn Độ cũng được truyền sang Đông Nam Á với nhiều đề tài văn học viết và văn học truyền miệng, về mẫu tự, điển 0.5 tích, thể loại…. + Về tôn giáo: Nhiều nước Đông Nam Á theo đạo Phật, đạo Hin-đu của Ấn Độ. Ở một số nước, có thời kì Phật giáo và Hin-đu giáo trở thành quốc giáo… Trong thời kì đầu, Hin-đu giáo thịnh hành hơn, thờ 3 vị thần… tạc tượng và xây nhiều đền tháp theo kiến trúc Hin-đu. Từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo được phổ biến ở 0.5 nhiều nước Đông Nam Á, có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, xã hội và văn hóa của cư dân Đông Nam Á…
N
O
+ Về Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng kiến trúc Hin-đu và kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ như tháp Chàm ở Việt Nam, đền Ăngco- Vat, đền Ăng-co-Thom ở Campuchia, Thạt Luổng ở Lào...
N
H
Ơ
=> Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng toàn diện và sâu sắc đến các nước Đông Nam Á. Tuy nhiên, mỗi dân tộc Đông Nam Á vẫn xây dựng cho mình một nền văn hóa mang đậm bản sắc riêng.
0.5
Q
U
Y
Thế nào là tích lũy ban đầu của chủ nghĩa tư bản? Sự tích lũy ban đầu của chủ nghĩa tư bản đã làm thay đổi quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội Tây Âu ra sao? 2,0
a. Tích lũy ban đầu của chủ nghĩa tư bản:
M
- Vốn (tư bản) được tích lũy bằng nhiều biện pháp: Cướp bóc thuộc
KÈ
- Nhân công: Quý tộc phong kiến và giai cấp tư sản dùng mọi thủ đoạn để làm người lao động, chủ yếu là nông dân, thợ thủ công bị bần cùng hóa hoặc dùng bạo lực để tước đoạt tư liệu sản xuất của họ (điển hình là ở Anh với phong trào “rào đất cướp ruộng”), biến họ trở thành những người làm thuê… 0,5
D
ẠY
3
địa ở châu Á, châu Phi, châu Mĩ mang về Tây Âu; buôn bán nô lệ, cướp biển; 0,5 mua bán bất bình đẳng…
b. Tác động làm thay đổi quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội Tây Âu: - Thay đổi quan hệ sản xuất: Quan hệ sản xuất phong kiến tan rã, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành… Nhờ quá trình tích lũy tư bản ban đầu, ở Tây
Âu đã xuất hiện những hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa như công trường 0,5 thủ công…, trang trại, đồn điền…, công ti thương mại…
FF IC IA L
- Thay đổi quan hệ xã hội: Quan hệ giai cấp ở Tây Âu có sự thay đổi,các giai cấp mới được hình thành: Những thợ cả, thương nhân, thị dân giàu có, quý tộc mới… chuyển sang kinh doanh và dần trở thành các ông chủ của các công trường thủ
công, họ làm thành giai cấp tư sản. Tư sản bóc lột người làm thuê, có nhiều của cải, đại diện cho nền sản xuất mới nhưng chưa có địa vị chính trị. Những người lao động làm thuê thì đông, đó là người vô sản. Họ bị bóc lột thậm tệ, sau họ đi 0,5 theo tư sản để chống phong kiến.
Ơ
N
O
- Chủ nghĩa tư bản tuy mới ra đời và còn non yếu nhưng tỏ ra hơn hẳn chế độ phong kiến về nhiều mặt, có ảnh hưởng lớn lao đến sự phát triển xã hội
N
H
Trên cơ sở tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, em hãy: a) Nêu những tiền đề phát triển kinh tế nông nghiệp. 4,0
Q
c) Đánh giá
U
Y
b) Trình bày và đánh giá những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến.
KÈ
- Đất nước độc lập, thống nhất; có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp (lưu vực những dòng sông lớn: sông Hồng, sông Cả, sông 0,5 Mã); quyết tâm cao của nhà nước và nhân dân xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ…
ẠY
4
M
a. Tiền đề phát triển kinh tế nông nghiệp:
D
b. Chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến: - Khuyến khích khai hoang: Trong các thế kỉ độc lập, việc khai hoang mở rộng diện tích canh tác là một trong những chính sách hàng đầu của nhà nước phong kiến. Các vua Tiền Lê, Lý hàng năm làm lễ tịch điền để khuyến khích sản xuất. Nhà Trần khuyến khích các quý tộc, vương hầu mộ dân nghèo khai hoang, lập điền trang, trên cơ sở đó diện tích canh tác không ngừng được mở rộng, nhiều 0,5 xóm làng mới được thành lập….
FF IC IA L
- Phát triển thủy lợi: Nước ta có nhiều sông ngòi, lũ lụt thường xuyên xảy ra,… Nhà Tiền Lê cho nhân dân đào, vét nhiều mương máng. Thời Lý, năm 1077 phát động nhân dân đắp đê sông Như Nguyệt, năm 1108 đắp đê Cơ xá dọc sông Hồng. Thời Trần, năm 1248 tổ chức chiến dịch lớn huy động nhân dân cả nước đắp đê “quai vạc” dọc hai bên bờ sông từ đầu nguồn ra biển vàđặt chức quan Hà đê sứ 0,5 trông coi các công trình thủy lợi. Thời Lê sơ, nhà nước cho đắp một số đê biển...… - Bảo vệ sức kéo: Các triều đại Lý, Trần, Lê quan tâm bảo vệ sức kéo nông nghiệp.Vua Lý Nhân Tông xuống chiếu phạt nặng những kẻ trộm trâu, mổ trộm 0,5 trâu, Vua Lê nghiêm cấm giết trâu bò ăn thịt...
O
- Đảm bảo sản xuất: Việc đảm bảo sức lao động cũng đã được các triều đại phong kiến quan tâm, thể hiện qua chính sách “ngụ binh ư nông”...nhà Lê sơ ban hành 0,5 chính sách “quân điền” quy định phân chia ruộng đất làng xã...
N
c. Đánh giá
H
Ơ
- Những chính sách khuyến nông trên của các triều đại phong kiến thời độc lập, tự chủ mang tính toàn diện, tích cực. Tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế nông 0,75 nghiệp một cách bền vững; đời sống nhân dân ấm no, ổn định.
U
Y
N
- Là cơ sở phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Tạo điều kiện tăng cường sức mạnh 0,75 quân đội và quốc phòng trong việc bảo vệ đất nước, chống giặc ngoại xâm.
M
Q
Trình bày chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ở Việt Nam thời Bắc thuộc? Nhận xét mục đích của những chính sách đó? 6,0
KÈ
a/ Chính sách đô hộ.
- Thời Triệu Đà chia nước ta làm 2 quận, do người Hán cai quản.
- Thời Tây Hán chia nước ta làm 3 quận, cũng do người Hán cai quản. Cấp huyện vẫn để các Lạc tướng người Việt trông coi.
D
ẠY
5
- Sau cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, nhà Đông hán cho người cai quản cấp huyện. - Thời Đường chia nước ta làm nhiều châu để dễ cai trị. 1,0
b/ Chính sách về kinh tế: - Chiếm đất lập đồn điền, đưa tội nhân từ Trung Quốc sang hoặc bắt người Việt vào lao động. - Tăng thuế và đặt thêm thuế mới.
1,0
FF IC IA L
- Bắt nhân dân ta cống nộp các sản vật quý. - Nắm độc quyền về muối và sắt. c/ Chính sách về văn hóa: - Mở lớp dạy chữ Hán và truyền bá nho giáo.
O
- Bắt dân ta bỏ phong tục, tập quán của mình học theo phong tục, tập quán của 1,0 người Hán.
N
- Đưa người Hán ở chung với người Việt.
Ơ
d/ Chính sách về xã hội.
H
- Áp dụng luật pháp hà khắc để trấn áp nhân dân ta.
Y
* Nhận xét: (mỗi ý đúng 0,5 đ)
N
- Thẳng tay đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta.
Q
U
- Về chính sách đô hộ: Nhằm sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, xóa bỏ tên nước ta trên bản đồ thế giới.
M
- Về kinh tế: Chúng muốn khai thác, bóc lột nhân dân ta. Làm cho chúng ta nghèo 2,0 nàn, lạc hậu.
KÈ
- Về văn hóa: Nhằm đồng hóa nhân dân ta. Xóa bỏ dân tộc Việt.
D
ẠY
- Về xã hội: Làm cho nhân dân ta không dám đứng lên chống lại chúng. Chúng quyết tâm cai trị nước ta vĩnh viễn.
FF IC IA L
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
O
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 10
N
Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Câu 1/ 3,0 điểm) Các quốc gia cổ đại phương Đông có những điểm khác biệt gì về: điều kiện tự nhiên, thời gian xuất hiện, nền tảng kinh tế và thể chế chính trị so với các quốc gia cổ đại phương Tây? Câu 2/ (4,0 điểm) Trên cơ sở hiểu biết về văn hóa truyền thống Đông Nam Á, anh/chị hãy: a. Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á. b. Nêu và giải thích ý kiến của mình về nhận định: Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ. Câu 3/ (3,0 điểm) Cho đoạn trích sau: “Đánh cho để dài tóc Đánh cho để đen răng Đánh cho nó chích luân bất phản Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ.” (Nguồn: Sách giáo khoa Lịch sử 10, NXB Giáo dục, 2006, tr118) Dựa vào kiến thức đã hoc, anh/chị hãy: a. Giải thích ý nghĩa đoạn trích trong bài hiểu dụ nói trên của vua Quang Trung. b. Nêu những đóng góp của phong trào nông dân Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc. Câu 4/ (5 điểm) Khi đánh giá về các thành thị Tây Âu thời trung đại, Mác viết : “Thành thị trung đại như những bông hoa rực rỡ, xuất hiện trên những vũng bùn đen tối là xã hội phong kiến lúc bấy giờ” (Ph. Ăngghen). Dựa vào hiểu biết của mình, anh/ chị hãy cho biết : a) Thành thị Tây Âu trung đại ra đời trong những điều kiện lịch sử như thế nào? b) Mô tả bộ mặt của thành thị trung đại. c) Vai trò của thành thị trung đại Tây Âu.
d) So sánh các thành thị trung đại Tây Âu và các thành thị trung đại phương Đông. Câu 5/ (5 điểm) Lập bảng so sánh nhà nước thời Lý,Trần và thời Lê sơ (Tổ chức bộ máy nhà nước, luật pháp, quân đội, chính sách đối nội, đối ngoại).
Nội dung
O
Câu
N
HƯỚNG DẪN CHẤM.
FF IC IA L
.......................Hết.................... (Thí sinh không được sử dụng tài liệu trong quá trình làm bài)
3,0
N
H
Ơ
Các quốc gia cổ đại phương Đông có những điểm khác biệt gì về điều kiện tự nhiên, thời gian xuất hiện, nền tảng kinh tế và thể chế chính trị so với các quốc gia cổ đại phương Tây?
Điểm
1. Điều kiện tự nhiên
0,5
Q
U
Y
- Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện trên lưu vực các con sông lớn…, có nhiều điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của con người…
M
- Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện trên bờ Bắc Địa Trung Hải, gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ, phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên…, tạo ra những khó khăn nhất định cho cuộc sống ban đầu của con người.
KÈ
1
0,5
2. Thời gian xuất hiện
ẠY
- Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện sớm, khoảng thiên niên kỉ IV-III TCN
D
- Các quốc gia cổ đại phương Tây xuất hiện muộn hơn, khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN.
0,25 0,25
3. Nền tảng kinh tế - Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là nông nghiệp thủy lợi…
0,5
- Nền tảng kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây là công - thương nghiệp…
0,25
4. Thể chế chính trị - Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông là chuyên chế cổ đại…
0,25
- Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây là dân chủ chủ nô…
0,5
FF IC IA L
Trên cơ sở hiểu biết về văn hóa Đông Nam Á, hãy:
a, Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á.
4,0
b, Giải thích ý kiến của em về nhận định sau: “Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ”. 1. Những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á:
0,5
N
O
- Cư dân Đông Nam Á ngay từ thời gian đầu đã định hình một nền văn hóa bản địa cho mình, tạo nên bản sắc văn hóa riêng cho từng quốc gia…
H
Ơ
- Trong quá trình phát triển, văn hóa Đông Nam Á đã có sự tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa từ Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây, làm phong phú hơn nền văn hóa của mình…
0,5
Y
2.Giải thích ý kiến về nhận định:
N
- Văn hóa Đông Nam Á thống nhất trong đa dạng…
0,5
2
0,5
M
Q
U
- Nhận định: “Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ” là nhận định đúng. Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến các nước Đông Nam Á, bắt đầu từ đầu Công nguyên thông qua giao lưu buôn bán…
KÈ
- Giải thích:
0.5
D
ẠY
+ Về chữ viết: Chữ Phạn của Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á từ những thế kỉ đầu Công nguyên. Ban đầu nhiều dân tộc Đông Nam Á sử dụng chữ Phạn làm chữ viết của mình, về sau nhiều nước sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn như chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me, chữ Mianma, chữ Lào...
+ Về Văn học: Dòng văn học Hin-đu của Ấn Độ cũng được truyền sang Đông Nam Á 0.5 với nhiều đề tài văn học viết và văn học truyền miệng, về mẫu tự, điển tích, thể loại…. + Về tôn giáo: Nhiều nước Đông Nam Á theo đạo Phật, đạo Hin-đu của Ấn Độ. Ở một số nước, có thời kì Phật giáo và Hin-đu giáo trở thành quốc giáo… Trong thời kì đầu, Hin-đu giáo thịnh hành hơn, thờ 3 vị thần… tạc tượng và xây nhiều đền tháp theo kiến
0.5
trúc Hin-đu. Từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo được phổ biến ở nhiều nước Đông Nam Á, có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, xã hội và văn hóa của cư dân Đông Nam Á…
FF IC IA L
+ Về Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng kiến trúc Hinđu và kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ như tháp Chàm ở Việt Nam, đền Ăng-co- Vat, đền Ăng-co-Thom ở Campuchia, Thạt Luổng ở Lào...
=> Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng toàn diện và sâu sắc đến các nước Đông Nam Á. Tuy nhiên, mỗi dân tộc Đông Nam Á vẫn xây dựng cho mình một nền văn hóa mang đậm bản sắc riêng. Đoạn trích:
N
Đánh cho để đen răng
O
“Đánh cho để dài tóc
0.5
Ơ
Đánh cho nó chích luân bất phản Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn
3,0
N
H
Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ” a, Giải thích ý nghĩa đoạn trích trong bài hiểu dụ của vua Quang Trung:
U
Y
b, Nêu những đóng góp của phong trào nông dân Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc.
- Đoạn trích trong bài hiểu dụ khẳng định ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, phong tục tập quán để tóc dài và nhuộm răng đen của người Việt Nam…
0,5
M
3
Q
a..Giải thích ý nghĩa đoạn trích trong bài hiểu dụ của vua Quang Trung:
ẠY
KÈ
- Thể hiện quyết tâm đánh giặc để bảo vệ độc lập dân tộc,khiến cho quân giặc mảnh giáp không còn, không một chiếc xe nào có thể trở về, để cho chúng biết nước Nam anh hùng là có chủ. Đoạn trích trong bài hiểu dụ trên được coi như bản Tuyên ngôn 1,0 độc lập của dân tộc ta trong thế kỉ XVIII…
D
b. Những đóng góp của phong trào nông dân Tây Sơn: - Phong trào nông dân Tây Sơn đã lật đổ ba tập đoàn phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê, bước đầu thống nhất đất nước… 0,5
- Đánh bại quân xâm lược Xiêm (1785), Thanh (1789), bảo vệ nền độc lập dân tộc…
0,5 - Tiến hành nhiều cải cách tiến bộ...mở ra một bước phát triển mới của lịch sử dân tộc.
0,5
FF IC IA L
Khi đánh giá về các thành thị Tây Âu thời trung đại, Mác viết : “Thành thị trung đại như những bông hoa rực rỡ, xuất hiện trên những vũng bùn đen tối là xã hội phong kiến lúc bấy giờ” (Ph. Ăngghen). Dựa vào hiểu biết của mình, anh/chị hãy cho biết :
a) Thành thị Tây Âu trung đại ra đời trong những điều kiện lịch sử như thế nào? 5,0 b) Mô tả bộ mặt của thành thị trung đại.
O
c) Vai trò của thành thị trung đại Tây Âu.
Ơ
N
d) So sánh các thành thị trung đại Tây Âu và các thành thị trung đại phương Đông 0,75
H
a. Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của thành thị Tây Âu thời trung đại
N
- Từ thế kỉ XI sản xuất nông nghiệp ở Tây Âu phát triển dẫn đến sự tăng nhanh sản phẩm xã hội. - Xuất hiện nhiều sản phẩm dư thừa, nảy sinh nhu cầu trao đổi, mua bán.
Y
4
Q
U
- Tạo điều kiện cho việc chuyên môn hoá của người thợ thủ công.
KÈ
M
- Những người thợ thủ công tìm cách tách khỏi lãnh địa đến những nơi thuận tiện để sản xuất, mua bán (các bến sông, các đầu mối giao thông…). tại những nơi này dần dần hình thành “thành thị”.
b. Mô tả bộ mặt thành thị
D
ẠY
- Gồm một bức thành xây dựng bao quanh thành, ngăn cách vùng đất của thành thị với vùng đất của lãnh chúa, thường đóng cổng về ban đêm. - Thành thị có bến cảng và chợ phiên lớn. Các thợ thủ công tập trung theo nghề nghiệp trong các phường hội. Các thương nhân tập hợp tạo thành các thương hội. - Các phố là những đường trục có cửa hiệu, phổ biến là các nhà bằng gỗ, mặt tiền hẹp (vì sợ đóng thuế) có tầng gác, cửa hiệu trông ra ngoài phố, vừa là xưởng thủ công sản xuất hàng hoá, vừa là nơi bày bán.
1,0 (mỗi ý 0,25)
- Các thành thị thường có các nhà thờ xứ của thị dân, trong đó các tháp canh được gắn đồng hồ lớn.Đường phố thường hẹp không lát đá, không điện thắp sáng (từ thế kỉ XIV mới có đèn chùm thắp bằng dầu).
FF IC IA L
=>Bức tranh đời sống sinh hoạt của thành thị trung đại châu Âu tuy còn nhiều hạn chế song đã thể hiện sự sầm uất và sự tập trung sản xuất.
c. Vai trò của thành thị
O
- Kinh tế:
N
H
Ơ
N
Thành thị trung đại là trung tâm công nghiệp, thương nghiệp. Từ khi có thành thị trung đại thì các lãnh chúa phong kiến chủ yếu sản xuất nông phẩm để trao đổi lấy hàng hoá thủ công của thành thị, dẫn đến sự phân công lao động giữa nông nghiệp ở nông thôn với thủ công nghiệp ở thành thị, Do đó hai ngành có điều kiện cải tiến để phát triển. Cùng với sự ra đời của thành thị, các phường hội, thương hội cũng xuất hiện, phá vỡ nền kinh tế tự nhiên, tạo điều kiện cho nền kinh tế hàng hoá đơn giản phát triển, thống nhất thị trường quốc gia dân tộc.
Y
- Xã hội :
M
Q
U
Người lao động trong xã hội phong kiến trước kia chỉ có nông nô, là người phụ thuộc vào giai cấp phong kiến, nay bắt đầu có người lao động tự do là thị dân. Vì vậy nông 2,0 (Mỗi nô sẽ noi theo gương thị dân đấu tranh giành quyền tự do, giải phóng hoàn toàn khỏi ý 0,5) chế độ nông nô, bằng cách bỏ trốn khỏi lãnh địa, hay chuộc thân. - Chính trị :
ẠY
KÈ
Thành thị đấu tranh giành quyền tự trị, có chính quyền do thị dân bầu ra để quản lí thành thị.Tiếp đó, thị dân giúp đỡ nhà vua xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thiết lập chế độ phong kiến tập quyền. Thị dân dần được tham gia vào chính quyền phong kiến như làm quan toà, quan tài chính, tham gia hội nghị 3 đẳng cấp.
D
- Văn hoá – Giáo dục: Thành thị trung đại còn mang một không khí tự do và phát triển tri thức; thành thị mở các trường đại học để đào tạo tầng lớp tri thức cho thị dân (Đại học Oxphowt, Xoocbon…). Thị dân quan tâm đến các hoạt động văn hoá, tinh thần như sáng tác văn thơ, điêu khắc, kiến trúc…làm sinh hoạt văn hoá ở thành thị sôi nổi hẳn lên. => Vì vậy, nói về vai trò của thành thị trung đại có nhận định cho rằng : “Thành thị trung đại như những bông hoa rực rỡ, xuất hiện trên những vũng bùn đen tối là xã hội
phong kiến lúc bấy giờ”. Vì nó đánh dấu bước ngoặc lớn trong lịch sử trung đại thế giới, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển. Sự ra đời của thành thị trung đại Tây Âu là tiền đề cho sự phồn vinh của các thành phố hiện nay.
FF IC IA L
d. So sánh các thành thị trung đại Tây Âu và các thành thị trung đại phương Đông: - Thành thị trung đại Tây Âu là một phản đề kinh tế - xã hội của nông thôn lãnh địa. Sự lớn mạnh của thành thị Tây Âu gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá.
1,25 - Thành thị trung đại Tây Âu có tính tự trị, thị dân bầu hội đồng quản lí thành thị.Thành (Mỗi ý thị trung đại Tây Âu tuy còn nằm trong khuôn khổ của chế độ phong kiến nhưng đã 0,25 kể phát huy tính tích cực thúc đẩy xã hội phong kiến phát triển, về sau trở thành những cả phần kết luận) thành thị cận đại tư bản chủ nghĩa.
N
O
- Ở phương Đông quyền lực tuyệt đối của nhà vua ở khắp nơi, không có điều kiện cho các thành thị tự trị xuất hiện.
H
Ơ
- Tất cả mọi hoạt động kinh tế của phương Đông đều do nhà nước phong kiến kiểm soát và khống chế, cho nên không có điều kiện kinh tế hàng hoá tự do phát triển. Do đó, thành thị đã hoà nhập với nông thôn.
N
* Vì vậy, ở phương Đông tuy có những thành thị phồn thịnh nhưng không thể chuyển biến thành những thành thị cận đại tư bản chủ nghĩa như ở phương Tây.
Thời Lý,Trần
5,0
Q
U
Y
Lập bảng so sánh nhà nước thời Lý,Trần và thời Lê sơ (Tổ chức bộ máy nhà nước,luật pháp,quân đội,chính sách đối nội,đối ngoại).
M
* Tổ chức bộ máy nhà nước.
Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành.Giúp vua trị nước có Tể tướng và các đại thần,các chức hành khiển, các cơ quan hành chính, pháp lí như sảnh, viện,đài.
ẠY
5
KÈ
- Chính quyền Trung ương.
D
- Chính quyền địa phương. Chia thành lộ ,trấn do hoàng thân quốc thích cai quản.Dưới là Phủ, huyện, châu do quan lại triều đình trông coi. Các chức vụ cao cấp trong triều đình và cai quản các địa phương phần lớn do các vương hầu quý tộc theo dòng họ nắm giữ. Giống thời Lê, thể chế chung là quân chủ chuyên chế, song chuyên chế thời Trần còn có mức độ vì dưới vua còn có Tể tướng và các quan đại thần. - Luật pháp:
2,5 (mỗi ý 0,5)
+ Có bộ Hình Luật. + Nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, an ninh đất nước và một số quyền lợi chân chính của nhân dân. - Quân đội:
FF IC IA L
Được tổ chức quy củ, gồm cấm binh và ngoại binh.Tuyển theo chế độ “Ngụ binh ư nông” - Chínhsách đối nội, đối ngoại:
Chăm lo đời sống nhân dân, đoàn kết dân tộc, hòa hiếu láng giềng, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, độc lập dân tộc.
O
Thời Lê sơ. * Tổ chức bộ máy nhà nước.
N
- Chính quyền Trung ương.
- Chính quyền địa phương.
N
H
Ơ
Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành. Tể tướng và Đại hành khiển bị bãi bỏ, 6 bộ( Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công) được lập làm việc trực tiếp với vua, chịu trách nhiệm trước vua.
M
Q
U
Y
Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti (Đô ti, Thừa ti, Hiến ti) Dưới đạo là phủ, huyện, châu, xã. Khác với thời Trần, các quan lại đều phải trải qua thi cử, đỗ đạt mới được bổ nhiệm. Quý tộc muốn làm quan cũng phải thi. Các chức quan trung gian giữa vua và các cơ quan hành chính bị bãi bỏ. Chứng tỏ vua nắm quyền hành 2,5 (Mỗi chuyên chế ở mức độ cao hơn thời Trần. Dưới thời Lê sơ, bộ máy nhà nước quân chủ ý 0,5) chuyên chế đạt mức độ hoàn chỉnh.
KÈ
- Luật pháp:
+ Có Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức).
ẠY
+ Tính chất của luật pháp giống thời Trần ,thể hiện tính giai cấp, dân tộc nhưng đề cập đến mọi mặt của đời sống xã hội, nên toàn diện và tính dân tộc sâu sắc hơn.
D
- Quân đội: Về cơ bản giống thời Trần, nhưng trang bị vũ khí đầy đủ hơn. - Chính sách đối nội, đối ngoại: Tiếp tục củng cố khối đoàn kết dân tộc trong nước,những người có công được trọng dụng. quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng.
FF IC IA L
KỲ THI OLYMPIC
Môn: LỊCH SỬ - Lớp 10
Thời gian làm bài: 180 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
N
O
(Đề thi có 01 trang, gồm 05 câu)
H
Ơ
Câu 1: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mĩ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kì thực trong thì nó tước lục (tức tước đoạt) công nông, ngoài thì áp lực thuộc địa” (Hồ Chí Minh). Đoạn trích trên đã nói lên điều gì? ( 2 đ)
Y
N
Câu 2: Hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc dưới thời phong kiến? Trong hệ tư tưởng Nho giáo ở Trung Quốc, quan hệ về “ Tam cường” và “ Ngũ thường” là gì? Các nhân vật gắn liền với sự phát triển của Nho giáo là ai? ( 3 đ)
U
Câu 3: Tại sao cư dân trên lưu vực các sông lớn ở châu Á, châu Phi có thể sớm phát triển thành xã hội có giai cấp và nhà nước? Đặc điểm kinh tế của các vùng này là gì? ( 5đ)
M
Q
Câu 4: Nét đặc trưng cơ bản của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến là gì? Tại sao lại khẳng định như vậy? Là học sinh, em cần làm gì để giữ gìn truyền thống yêu nước đó trong giai đoạn hiện nay? (5đ)
D
ẠY
KÈ
Câu 5: Trình bày và nhận xét tình hình giáo dục Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XVIII.( 5.0đ)
------------ HẾT ------------
KỲ THI OLYMPIC Môn: LỊCH SỬ - Lớp 10
HƯỚNG DẪN CHẤM (Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang) I. Hướng dẫn chung
FF IC IA L
- Bài của thí sinh có thể có cách làm và diễn đạt khác nhau nhưng vẫn đúng nội dung, đủ ý và không sai kiến thức cơ bản thì vẫn cho điểm tối đa như hướng dẫn chấm. - Tổng điểm bài thi: 20 điểm . II. Hướng dẫn chi tiết và biểu điểm
Ơ
N
O
Câu 1: - Đó là điểm hạn chế của Cách mạng Pháp 1789.( 0.25đ) - Bởi vì, Cách mạng đã lật đổ được chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, thành lập chế độ cộng hòa, tạo điều kiện phát triển tư bản chủ nghĩa ở Pháp. Quần chúng nhân dân là lực lượng chủ yếu của cách mạng, nhưng ( 1đ) + Cách mạng chưa đáp ứng đầy đủ quyền lợi cơ bản của nhân dân.( 0.25đ) + Không giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.( 0.25đ) + Không hoàn toàn xóa bỏ chế độ bóc lột phong kiến.( 0.25đ) Câu 2: Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc dưới thời phong kiến ( 3 đ)
H
*Tư tưởng ( 0.5 đ)
U
Y
N
-Nho giáo giữ vai trò quan trọng, là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nươc phong kiến tập quyền .Đến thời Tống, Nho giáo phát triển thêm, các vua Tống rất tôn sùng nhà nho.Sau này, Nho giáo trở nên lỗi thời, bảo thủ và kìm hãm sự phát triển của xã hội.
Q
- Phật giáo thịnh hành nhất vào thời Đường, Bắc Tống cho xây nhiều chùa, tạc tượng in kinh …
M
* Sử học (0.25 đ) Bộ Sử ký của Tư Mã Thiên rất nổi tiếng, Hán thư của Ban Cố, thời Đường có cơ quan chép sử là Sử quán ..
KÈ
* Văn học: ( 0.5 đ)
- Thơ Đường đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật , có các tác giả như Lý Bạch, Đỗ Phủ,Bạch Cư Dị .
D
ẠY
- Tiểu thuyết phát triển dưới thời Minh,Thanh, nhiều tác phẩm nổi tiếng như: Tam Quốc Diễn Nghĩa của La Quán Trung, Thủy Hử của Thị Nại Am, Tây Du Ký của Ngô Thừa Ân, Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần.... * Khoa học- kĩ thuật: ( 0.5 đ) - Toán học: Cửu chương toán thuật (Hán ) tính diện tích và khối lượng khác nhau . - Thiên văn học: Nông lịch phục vụ cho sản xuất; địa động nghi để đo động đất .
- Y dược: đạt nhiều thành tựu quan trọng: thầy thuốc Hoa Đà (Hán) dùng phẫu thuật để chữa bệnh; sách thuốc Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân . - Kỹ thuật: giấy, kỹ thuật in, la bàn, thuốc súng . * Nghệ thuật kiến trúc: ( 0.5 đ)
FF IC IA L
Kiến trúc đặc sắc : Vạn lý trường thành, Tử cấm Thành,Tượng phật bằng ngọc thạch … còn được lưu giữ đến ngày nay.
* Quan điểm của Nho giáo về quan hệ “Tam cương” là quan hệ giữa vua –tôi; cha –con; vợ - chồng - Quan hệ “ Ngũ thường” nói về Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín. ( 0.25đ)
N
O
* Các nhân vật gắn với sự phát triển của Nho giáo là: ( 0.5đ)
H
Ơ
- Khổng Tử( 551-479 TCN) nhà triết học TQ đề xướng ra học thuyết Nho giáo, một học thuyết chính trị có ảnh hưởng sâu rộng trên thế giới.
N
- Mạnh tử( 371- 288 TCN) môn đệ của Khổng Tử, tác giả sách Mạnh Tử- một cuốn sách quan trọng của học thuyết Nho giáo. Ngoài ra cón có Đổng Trọng Thư.
Y
Câu 3 ( 5 đ)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
a) Cư dân trên lưu vực các sống lớn ở châu Á, châu Phi có thể sớm phát triển thành xã hội có giai cấp và nhà nước, vì (3đ) – Trên lưu vực các dòng sống lớn có những điều kiện thiên nhiên hết sức thuận lợi cho đời sống con người. Những đồng bằng ven sống rộng, đất đai phì nhiêu và mềm xốp, dễ canh tác, lượng mưa đều đặn phân bố” theo mùa, có khí hậu nóng ẩm (trừ Trung Quốc), thích hợp cho việc gieo trồng các loại cây lương thực. – Do có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên khoảng 3500 – 2000 năm TCN, cư dân đã tập trung khá đông theo từng bộ lạc trên các thềm đất cao gần sống. Đầu tiên là cư dân cổ ở Tây Á và Ai Cập, rồi đến lượt cư dân trên các lưu vực sống còn lại. Họ biết sử dụng đồng thau cùng với những công cụ bằng đá, tre, gỗ. – Cư dân trên lưu vực những dòng sống lớn ở châu Á và châu Phi sống chủ yếu bằng nghề nông. Họ đã biết trồng mỗí năm 2 vụ lúa. – Công việc trị thủy và làm thủy lợi khiến mọi người gắn bó và rởng buộc với nhau trong tổ chức công xã. – Sản xuất phát triển dẫn đến sự phân hóa xã hội, xuất hiện kẻ giàu người nghèo, tầng lớp quý tộc và bình dân; trên cơ sở đó, giai cấp và nhà nước đã ra đời. Khoảng thiên niên kỉ IV-III TCN, các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời. b) Đặc điểm kinh tế ( 2đ) – Cư dân phương Đông sống bằng nghề nông là chủ yếu nên trước tiên họ phải chăm lo đến
FF IC IA L
công tác thủy lợi. Họ đã biết đởo các hệ thống kênh, lập hệ thống gầu để múc nước ở chân ruộng thấp và đưa nước lên chân ruộng cao những khi cần. Ngoài ra, họ còn biết đắp đê để ngăn lũ,… nhờ thế con người có thể thu hoạch lúa ổn định hằng năm. – Ngoài nghề nông, những cư dân phương Đông cổ đại còn làm đồ gốm, dệt vải, làm nghề luyện kim,… đáp ứng nhu cầu hàng ngày của mình. Họ còn tiến hành trao đổi sản phẩm do mình làm ra giữa vùng này với vùng khác. Chăn nuôi là một ngành kinh tế được cư dân phương Đông kết hợp với nghề nông. Một số vùng đồi ven chân núi, những đởn gia súc lớn được chăn nuối đã đem lại nguồn thực phẩm và sức kéo đáng kể.
Câu 4: Nét đặc trưng cơ bản của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến là gì? Tại sao lại khẳng định như vậy? Là một học sinh THPT em cần làm gì để giữ gìn truyền thống yêu nước đó trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay?( 5đ)
O
1. Nét đặc trưng cơ bản của truyền thống yêu nước Việt Nam thời phong kiến là: chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc.( 0.5đ)
N
2. Lý giải
Ơ
- Nguyên nhân Việt Nam thường xuyên phải chống ngoại xâm ( (1đ)
N
H
+ Việt Nam là nước giàu tài nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng (có 3 mặt giáp biển, là cửa ngõ con đường giao lưu quốc tế...) nên luôn bị các thế lực bên ngoài nhòm ngó, xâm lược.
Y
+ Dân tộc Việt Nam phải luôn luôn ở trong tư thế chống giặc ngoại xâm và phải liên tiếp đương đầu với nhiều cuộc chiến tranh xâm lược với thời gian kéo dài.
Q
U
- Trong suốt thời kì phong kiến (XI - XVIII) dân tộc ta đã phải tiến hành hàng loạt cuộc khởi nghĩa, kháng chiến giành và bảo vệ độc lập dân tộc. Đó là ( 1đ)
M
+ Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê thắng lợi năm 981...
KÈ
+ Kháng chiến chống Tống thời Lý 1075 – 1077 với chiến thắng Như Nguyệt... + Ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên thời Trần năm 1258, 1285, 1287 – 1288 với chiến thắng Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Tây Kết, Chương Dương...đặc biệt là chiến thắng Bạch Đằng 1288...
D
ẠY
+ Trong suốt quá trình kháng chiến chỉ có 1 lần thất bại tạm thời (nhà Hồ). Nhưng ngay sau thất bại ấy dân tộc ta lại vùng lên khởi nghĩa liên tục và quét sạch quân giặc ra khỏi đất nước bằng một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc thắng lợi vang dội (khởi nghĩa Lam Sơn)... + Kháng chiến chống Xiêm thắng lợi năm 1785 với trận Rạch Gầm – Xoài Mút... + Kháng chiến chống Thanh thắng lợi 1789 với chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.... - Trong quá trình chống ngoại xâm, truyền thống yêu nước được phát huy cao độ ( 1 đ)
+ Trong hoàn cảnh rất gian khổ, ác liệt với so sánh lực lượng chênh lệch nhân dân Việt Nam đã đoàn kết lại, nhất trí, đồng lòng vượt qua mọi hi sinh gian khổ, phát huy mọi tài năng trí tuệ, chiến đấu dũng cảm kiên cường, ý thức tình cảm và tâm hồn của những người Việt Nam yêu nước càng trở nên trong sáng, chân thành và cao thượng hơn bao giờ hết.
FF IC IA L
+ Dẫn chứng tiêu biểu về tinh thần yêu nước của nhân dân ta qua các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa (việc làm của Thái hậu họ Dương, hành động bóp nát quả cam của Trần Quốc Toản, việc giảng hòa của Trần Quốc Tuấn với Trần Quang Khải, tiếng hô vang “Đánh!” của các vị bô lão tại hội nghị Diên Hồng, việc làm của bà lão bán nước, cô hát ả đào, Yết Kiêu, Dã Tượng, hành động Lê Lai liều mình cứu Chúa, bài Hịch của Lý Thường Kiệt, Quang Trung – Nguyễn Huệ, sự hưởng ứng của nhân dân khi Lê Lợi tiến quân vào Nghệ An hay khi Quang Trung hành quân thần tốc ra Bắc vừa đi vừa tuyển quân....)
N
O
- Thông qua quá trình chống ngoại xâm đã hình thành nên nhiều nét đẹp trong truyền thống yêu nước của dân tộc Việt (đoàn kết toàn dân, chịu đựng gian khổ, tinh thần xả thân vì độc lập dân tộc...); hình thành nên kho tàng nghệ thuật quân sự độc đáo của Việt Nam (tiến hành cuộc tranh nhân dân, chước thanh dã, rút lui chiến lược và phản công chiến lược, đánh lâu dài, đánh và đàm...) ( 0.5 đ)
Ơ
3. Học sinh có thể phát biểu suy nghĩ theo nhiều cách khác nhau nhưng phải phù hợp với lứa tuổi và đáp ứng được yêu cầu của câu hỏi. Có thể phát biểu theo những ý sau: ( 1 đ)
N
+ Hăng say học tập, lao động sáng tạo...
H
+ Tự hào về đất nước, tôn kính những vị anh hùng dân tộc...
Y
+ Làm những việc ích nước, lợi nhà....
Trình bày và nhận xét tình hình giáo dục Đại Việt từ thế kỉ XI đến thế kỉ XVIII( 5đ) 5.0
M
Câu 5
Q
U
+ Góp phần giữ gìn di sản văn hóa dân tộc...
KÈ
1. Trình bày
D
ẠY
Từ TK XI đến TK XV giáo dục Nho học dần hoàn thiện và phát triển: - Năm 1070 xây dựng Văn Miếu, năm 1076 xây dựng Quốc tử giám, năm 1484 dựng bia, ghi tên tiến sĩ... - Năm 1075 mở khoa thi đầu tiên để tuyển chọn nhân tài. Quy chế thi cử được ban hành rõ ràng...
15đ
- Nội dung học tập được qui định chặt chẽ. Số người đi học ngày càng đông. Từ TK XVI đến TK XVIII giáo dục và khoa cử theo hệ thống Nho giáo vẫn được duy trì 1.5đ tương đối liên tục:
- Nhà Mạc, Nhà nước Lê - Trịnh tiếp tục phát triển giáo dục, tổ chức đều đặn các kì thi để chọn lựa nhân tài... Ở Đàng Trong năm 1646 chúa Nguyễn mở khoa thi đầu tiên - Ở triều đại Tây Sơn chữ Nôm được dùng trong công việc hành chính, thi cử. - Nội dung giáo dục vẫn là kinh sử. Các bộ môn khoa học tự nhiên ít được chú ý.
FF IC IA L
2. Nhận xét
- Từ thế kỉ XI – XVIII, giáo dục Đại Việt phát triển thăng trầm qua 2 giai đoạn:
+ Từ thế kỉ XI – XV, giáo dục Đại Việt trở thành nguồn đào tạo quan chức và người tài cho đất nước. Hàng loạt trí thức tài giỏi được đào tạo đã góp phần quan trọng vào việc 1.5đ xây dựng và bảo vệ đất nước... Sự phát triển giáo dục còn góp phần phát triển văn hóa...
O
+ Từ thế kỉ XVI – XVIII, giáo dục tiếp tục phát triển song chất lượng giảm sút.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
- Giáo dục Nho học không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế thương nghiệp. Kiềm 0.5đ hãm sự sáng tạo của con người
ĐỀ THI OLYMPIC LỊCH SỬ LỚP 11 Thời gian làm bài: 150 phút (Đề gồm 1 trang)
.
FF IC IA L
Câu 1. (4,5 điểm) Vì sao Nhật Bản là nước duy nhất ở Châu Á không trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây vào cuối thế kỉ XIX? Nguyên nhân thành công của Duy tân Minh Trị. Liên hệ với công cuộc đổi mới ở VN. Câu 2. (2 điểm)
N
O
Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt nam như thế nào? Câu 3 : (1,5 điểm) Vai trò của Đảng Quốc Đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ cuối thế kỉ XIX
Ơ
đầu thế kỉ XX?
M
Q
U
Y
N
H
Câu 4 : (4 điểm) Cho biết tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX? Trình bày những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX? Câu 5 : (4 điểm) Vì sao nói cuộc Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa điển hình của phong trào cần vương? So sánh điểm khác nhau giữa phong trào chống Pháp xâm lược (1858 – 1884) với phong trào Cần Vương? Câu 6: (4 điểm) Trình bày các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương.
D
ẠY
KÈ
--------------------------------------------------------------------------------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM OLYMPIC LỚP 11
MÔN: LỊCH SỬ (Hướng dẫn chấm gồm 5 trang) Điể m 1đ
Đáp án
Câu
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- *Bối cảnh lịch sử dẫn đến cuộc cải cách Minh Trị: - Đến giữa thế kỷ XIX, sau hơn 200 năm thống trị chế độ Mạc phủ Tokugawa lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng về mọi mặt từ kinh tế, xã hội đến chính trị. 2đ * Nội dung: - Cuối 1867 – đầu 1868, chế độ Mạc Phủ bị sụp đổ. Thiên hoàng Minh Trị sau khi lên ngôi đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ: + Về chính trị: Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản; ban hành Hiếp pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. + Về kinh tế: thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống... + Về quân sự: tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển công nghiệp quốc phòng. + Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung 0,5đ khoa học- kỹ thuật, cử HS giỏi đi du học phương Tây. - Ý nghĩa – vai trò của cải cách: 0,5đ + Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý 1 nghĩa như một cuộc CMTS. + Tạo điều kiện cho sự phát triển chủ nghĩa tư bản, đưa Nhật trở thành nước tư bản hùng mạnh ở Châu Á. 0,5đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
* Nguyên nhân. - Do thiên hoàng khởi xướng, được sự ủng hộ của các tầng lớp xã hội(đặc biệt là quý tộc Đaimiô và Samurai). -Quyền lực của thiên hoàng lớn, nhận thức đúng đắn về yêu cầu cải cách, phát triển đất nước. - Đường lối cải cách đúng đắn, phù hợp. * Liên hệ VN: - Cuối thập niên 70- đầu 80 của TK XX nước ta lâm vào khủng hoảng. -ĐCS VN sang suốt đề ra đường lối đổi mới đát nước. -Từ1986-> Nay đạt nhiều thành tựu to lớn, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, tiếp tục tiến lên xây dựng CNXH, từng bước hoàn thành sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
2
Cách mạng Tháng Mười Nga 1917 đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt 2đ Nam: - Cách mạng tháng Mười Nga đã tác động mạnh đến sự lựa chọn con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã tìm 1đ ra con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam, giải quyết cuộc khủng hoảng về
- Đánh dấu một giai đoạn mới - giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị - Lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc . - Thống nhất tinh thần dân tộc, cổ vũ truyền thống yêu nước và đề xướng các cải cách xã hội, kinh tế buộc thực dân Anh phải có một số nhượng bộ. - Là ngọn cờ đoàn kết các tầng lớp nhân dân yêu nước Ấn Độ trong các cuộc đấu tranh chống thực dân Anh giành lại độc lập dân tộc.
Ơ
N
O
3
FF IC IA L
đường lối giải phóng dân tộc ở Việt Nam. Tháng 6/1925 "Hội Việt Nam cách mạng thanh niên" do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp thành lập nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin, đào tạo cán bộ cách mạng... - Từ kinh nghiệm thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo Cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác: Cách mạng tháng Tám (1945), chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) 1đ và chiến thắng mùa xuân (1975)... Vai trò của Đảng Quốc Đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn 1. 5đ Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
D
ẠY
KÈ
4
M
Q
U
Y
N
H
*Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX 2đ Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, thực dân pháp ráo riết mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Nam Kì, chuẩn bị tấn công đánh chiếm cả nước ta. Triệu đình Huế tiếp tục thực hiện các chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời lạc hậu khiến cho kinh tế - xã hội Việt Nam rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng. Bộ máy chính quyền từ Trung ương đến địa phương trở lên mục ruỗng, nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt đời sống nhân dân vô cùng khó khăn. Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt thêm. * Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX? Trước tình cảnh đó một số quan lại sĩ phu yêu nước thức thời đã mạnh dạn đưa ra những đề nghị, yêu cầu đổi mới công việc nội trị, ngoại giao kinh tế văn hoá... Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí 2đ (Nam Định). Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng. Năm 1872, Viện Thương bạc xin mở ba cửa biển ở Miền Bắc và Miền Trung để thông thương với bên ngoài. Đặc biệt, từ năm 1863 đến 1871 Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi lên triều đình 30 bản điều trần, đề cập đến một loạt vấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công, thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục... Ngoài ra vào các năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch còn dâng hai bản “ Thời vụ sách” lên vua Tự Đức, đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước. *Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc k/n điển hình vì: 1đ -Thời gian tồn tại lâu dài nhất : 10 năm -Qui mô rộng lớn gồm 4 tỉnh, căn cứ chính cũng là căn cứ chính phong
5
trào Cần vương -Tính chất ác liệt trong cuộc chiến dấu chống đế quốc và phong kiến đầu hàng (tay sai) -Lực lượng cách mạng đông đảo, thu hút nhiều tầng lớp, dân tộc tham gia: người kinh, dân tộc thiểu số, người Lào, bước đầu liên lạc với các cuộc khởi nghĩa khác. *So sánh điểm khác nhau giữa phong trào chống Pháp xâm lược (1858 – 3đ 1884) với phong trào Cần Vương
FF IC IA L
N
H
Ơ
N
O
Nhà Nguyễn đã đầu hàng hoàn toàn Pháp. Nội bộ chia làm 2 phe: Chủ chiến và Chủ hoà Mục đích Chống sự xâm chiếm lãnh thổ của TD Pháp giữ dìn độc lập dân tộc Chống chính sách bình định của TD Pháp để giành độc lập, phục hồi ngôi vua.
Văn thân sĩ phu yêu nước lãnh đạo (Tôn Thất Thuyết, Hàm Nghi,…)
D
ẠY
KÈ
Lực lượng
M
Q
-Lãnh đạo
(1858 – 1888) TD Pháp từng bước xâm lược Việt Nam -Triều đình Nhà Nguyễn chưa đầu hàng hoàn toàn -Pháp cơ bản hoàn thành xâm chiếm Việt Nam Triều đình nhà Nguyễn hoặc thiếu lãnh đạo (tự phát của nhân dân) - Quan quân binh sĩ triều đình - Phong trào tự động kháng chiến của nhân dân. Trên cả nước
Phong trào Cân Vương
Y
Hoàn cảnh
Phong trào chống Pháp xâm lược
U
Tiêu chí
6
Quy mô
-Nho sĩ yêu nước -Một số văn thân sĩ phu yêu nước. -Thu hút nhiều tầng lớp nhân dân tham gia
Nam - Bắc kì , Trung - Bắc kì
Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương. - Phong trào Cần vương bùng nổ và phát triển qua 2 gaii đoạn. + Từ 1885 – 1888 - Lãnh đạo: Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, các văn thân, sĩ phu yêu nước.
4đ
FF IC IA L
- Lực lượng: Đông đảo nhân dân, có cả dân tộc thiểu số. - Địa bàn: rộng lớn từ Bắc vào Nam, sôi nổi nhất là Trung Kì (từ Huế trở ra) và Bắc Kì. - Diễn biến: Các cuộc khởi nghĩa vũ trang bùng nổ tiêu biểu có khởi nghĩa Ba Đình, Hương Khê, Bãi Sậy.- Kết quả: cuối năm 1888 Hàm Nghi bị thực dân pháp bắt và bị lưu đày sang Angi * Từ năm 1888 - 1896 - Lãnh đạo: Các sỹ phu, văn thân yêu nước tiếp tục lãnh đạo. - Địa bàn: Thu hẹp, quy tụ thành trung tâm lớn. Trọng tâm chuyển lên vùng núi và trung du, tiêu biểu có khởi nghĩa Hồng Lĩnh, Hương Khê. - Kết quả: năm 1896 phong trào thất bại. * Tính chất của phong trào Là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp theo khuynh hướng, ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc.
O
-------------------------------------------------------------------------------------------------
N
KÌ THI OLIMPIC LỚP 11 THPT MÔN LỊCH SỬ Thời gian: 150 phút không kể thời gian phát đề
Ơ
ĐỀ ĐỀ NGHỊ
N
H
Câu I (4,0 điểm). Cải cách Minh trị ở Nhật Bản (1868), Cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc có những gì giống và khác nhau (về hoàn cảnh, mục đích, người lãnh đạo, lực lượng tham gia, kết quả)? Từ đó có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì?
Q
U
Y
Câu II (4,0 điểm). Nêu và nhận xét về nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản? Tại sao gọi đế quốc Nhật Bản (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt? Câu III (4,0 điểm). Chính quyền của nước Đức và nước Mĩ đã tìm cách giải quyết hậu quả
KÈ
M
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 -1933 như thế nào? Hãy nêu nhận xét của em về cách giải quyết hậu quả cuộc khủng hoảng của hai quốc gia đó. Câu IV (4,0 điểm). Nêu điều kiện lịch sử và nhận xét về kết cục phong trào yêu nước chống
ẠY
Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX. Câu V (4,0 điểm). Hãy nêu chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và những đóng góp của ông
D
đối với phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
----------------------------Hết--------------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:…………………………………Số báo danh:………….............
FF IC IA L
HD CHẤM ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ OLIMPIC LỚP 11 THPT MÔN LỊCH SỬ (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
I. Hướng dẫn chung 1. Thí sinh trả lời theo cách riêng (về bố cục và câu chữ) nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong Hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm 2. Thí sinh vận dụng được kiến thức cơ bản từ những tài liệu ngoài SGK thì được khuyến khích cho thêm điểm, nhưng không được vượt quá điểm của từng câu và của toàn bài 3. Sau khi cộng điểm toàn bài để điểm lẻ đến 0,25 điểm II. Hướng dẫn chấm chi tiết Câu Nội dung chính Điểm Cải cách Minh trị ở Nhật Bản (1868), Cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cuộc Duy tân 4,00 Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc có những gì giống và khác nhau (về hoàn cảnh, mục đích, người lãnh đạo, lực lượng tham gia, kết quả). Từ đó có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì. *Cải cách Minh trị ở Nhật Bản (1868), Cải cách Ra-ma V ở Xiêm và cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc có những gì giống và khác nhau - Giống nhau: + Hoàn cảnh: Trong hoàn cảnh đất nước đang bị khủng hoảng, đang đứng trước nguy 0,5 cơ bị các nước đế quốc xâm lược. + Mục đích: Tiến hành cải cách nhằm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng và tránh tình trạng rơi vào hoàn cảnh bị phụ thuộc hoặc trở thành thuộc địa của các nước 0,5 Phương Tây. Câu 1 - Khác nhau: + Bối cảnh: Mỗi nước tiến hành trong bối cảnh khác nhau: VD Xiêm và Nhật Bản còn 0,5 tương đối độc lập, còn Trung Quốc thì đã trở thành thuộc địa. + Người lãnh đạo: Ở Xiêm và Nhật Bản đều do những người đứng đầu nhà nước tiến hành và kết quả là cuộc cải cách thắng lợi. Tuy nhiên cuộc Duy Tân tại Trung Quốc do 0,5 sĩ phu tiến hành, dù nhận được sự ủng hộ của vua Quang Tự nhưng vua lại không nắm thực quyền dẫn đến kết quả là bị thất bại. 0,5 + Lực lượng tham gia: Ở Xiêm và Nhật Bản đều có sự hỗ trợ của các lực lượng quan trọng, lớn mạnh trong xã hội (ở Nhật Bản là các Sô-gun), còn ở TQ thì lực lượng còn chưa đủ mạnh để thực hiện. 0,5 + Kết quả: Ở Xiêm và Nhật Bản thì công cuộc cải cách thành công còn ở Trung Quốc bị thất bại; Sau công cuộc cải cách, Nhật Bản đã trở thành một nước có nền kinh tế phát triển, trở thành một nước đế quốc hùng mạnh, một nước độc lập duy nhất ở Châu Á; Xiêm kinh tế phát triển và độc lập một cách tương đối. Bài học kinh nghiệm: 0,25 Để cuộc cải cách thành công thì nó phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố: trong đó có nhân tố thuộc về bối cảnh của đất nước còn độc lập và có chủ quyền. 0,5 - Phụ thuộc vào người tiến hành phải là người đứng đầu một nhà nước, nắm quyền lãnh đạo tuyệt đối. 0,25 - Cơ sở để thực hiện: Phải có cơ sở về kinh tế và được các lực lượng khác ủng hộ…
Nêu và nhận xét về nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản...
0,5 0,5 0,5 0,5
1,0
1,0
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 2 1. Nội dung cuộc Duy tân Minh Trị 1868: Trước nguy cơ bị xâm lược và cuộc khủng hoảng ở trong nước, từ năm 1868 Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành một cuộc cải cách trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục và quân sự nhằm bảo vệ độc lập và phát triển đất nước. - Về chính trị: Tuyên bố thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới, xóa bỏ tình trạng cát cứ, đưa Nhật Bản thành một quốc gia thống nhất thuộc quyền chỉ đạo của chính phủ trung ương…Năm 1889 Hiến pháp mới được ban hành, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập... - Về kinh tế: Thực hiện thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường, cho phép mua bán ruộng đất, phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn... - Về quân sự: Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu của phương Tây, chế độ nghĩa vụ quân sự thay cho chế độ trưng binh. Công nghiệp đóng tàu chiến được chú trọng phát triển, mời chuyên gia nước ngoài... - Về giáo dục: Ban hành chính sách giáo dục bắt buộc, coi giáo dục là chìa khóa cho sự phát triển, chú trọng nội dung khoa học-kĩ thuật trong chương trình giảng dạy, cử học sinh giỏi đi du học ở phương Tây... 2. Nhận xét: Cuộc Duy tân Minh Trị mang tính chất là một cuộc cách mạng tư sản và đã mở đường cho việc biến Nhật Bản phong kiến thành một nước tư bản chủ nghĩa và tiến dần lên đế quốc chủ nghĩa, từ đó giúp Nhật Bản thoát khỏi số phận một nước thuộc địa... 3. Gọi chủ nghĩa đế quốc Nhật là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt vì: Tuy đã tiến lên giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, song Nhật Bản vẫn còn duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến. Tầng lớp quí tộc, đặc biệt là giới võ sĩ Samurai, vẫn chiếm ưu thế chính trị rất lớn. Họ chủ trương xây dựng Nhật Bản bằng sức mạnh quân sự...
4,00
N
Chính quyền của nước Đức và nước Mĩ đã tìm cách giải quyết hậu quả cuộc khủng 4,00 hoảng kinh tế thế giới 1929 -1933...
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
1. Khái quát về nguyên nhân, hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933: Trong những năm 1924 -1929, các nước tư bản bước vào thời kì ổn định về chính trị, 0,5 tăng trưởng nhanh về kinh tế. Tuy nhiên, sự phát triển diễn ra không đều giữa các nước tư bản. Hơn nữa, sự phát triển ồ ạt, chạy theo lợi nhuận, thiếu kế hoạch, không tương xứng với sự cải thiện đời sống nhân dân, “ cung” vượt quá xa “cầu”, đã dẫn tới khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933. Khủng hoảng kinh tế đã tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản, đẩy hàng trăm triệu người vào tình trạng mất việc, đói khổ, xã hội mất ổn định, nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình... diễn ra liên tục, lôi kéo hàng triệu Câu 3 người tham gia. Sự tồn tại của CNTB bị đe dọa nghiêm trọng... 2. Việc giải quyết hậu quả khủng hoảng ở các nước Đức, Mĩ - Nước Đức: Phát xít hóa bộ máy chính quyền, chuần bị chiến tranh đòi chia lại thế giới. Thể hiện rõ thông qua chính sách của Chính phủ Hittle thự hiện từ năm 19331,0 1939: + Về chính trị: Thiết lập nền chuyên chính độc tài, công khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ... + Về kinh tế: Chính quyền phát xít tiến hành tổ chức nền kinh tế theo hướng tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự... + Về đối ngoại: Tích cực chuẩn bị chiến tranh... - Nước Mĩ: Chính quyền của Tổng thống Rudơven đã thực hiện một hệ thống các chính sách, biện pháp của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế-tài chính, chính trịxã hội, được gọi chung là Chính sách mới 1,0 + Về kinh tế: Thực hiện nhiều đạo luật để giải quyết nạn thất nghiệp, phục hồi sự phát triển kinh tế... + Về đối ngoại: Đề ra Chính sách láng giềng thân thiện nhằm cải thiện quan hệ với
FF IC IA L
các nước Mĩ La-tinh và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô. Quốc qội Mĩ đã thông qua nhiều đạo luật để giữ vai trò trung lập trước các cuộc xung đột bên ngoài nước Mĩ... 3. Nhận xét: - Đều chịu hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 do xuất phát từ hoàn cảnh khác nhau nên nước Đức và Mĩ lựa chọn con đường thoát khỏi 0,75 khủng hoảng khác nhau. Nước Đức do thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và thị trường, chịu những điều khoản nặng nề của Hòa ước Véc-xai... nên phát xít hóa chế độ chính trị, thiết lập chế độ độc tài phát xít trong khi nước Mĩ nhiều vốn, thị trường, thuộc địa... nên tiến hành cải cách kinh tế, xã hội duy trì chế độ đại nghị, giữ nguyên hệ thống Véc xai - Oasinhtơn... - Chính sách của chính quyền các nước Đức, Mĩ hiếu chiến của Đức giai đoạn này là nhân tố dẫn đến sự hình thành hai khối đế quốc đối lập dẫn đến sự bùng nổ Chiến 0,75 tranh thế giới thứ hai... 4,00 Nêu điều kiện lịch sử và nhận xét về kết cục phong trào yêu nước chống Pháp... 0,5
0,5
0,5
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
1. Điều kiện lịch sử - Với việc kí các Hiệp ước Hác-măng (1883), Pa-tơ-nốt Việt Nam đã trở thành thuộc địa của Pháp. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai trở nên gay gắt. Độc lập tự do là khát vọng của cả dân tộc, giải phóng dân tộc trở thành yêu cầu cấp thiết của lịch sử.... - Xã hội Việt Nam lúc đó có hai giai cấp cơ bản là giai cấp địa chủ phong kiến và nông dân. Thực dân Pháp sử dụng giai cấp địa chủ phong kiến trong bộ máy tay sai. Giai cấp địa chủ phong kiến đã mất hết vai trò lịch sử, không còn đại diện cho quyền lợi dân tộc. Nội bộ triều đình Huế chia thành hai phe chủ chiến và chủ hòa. Bộ phận văn thân, sĩ phu đứng ra đảm nhiệm sự nghiệp giải phóng dân tộc... - Hệ tư tưởng phong kiến vẫn tồn tại, chi phối phong trào cứu nước. Bộ phận văn thân, sĩ phu sử dụng hệ tư tưởng phong kiến làm vũ khí chống Pháp. Tuy nhiên, những người yêu nước trong giai cấp nông dân không chịu tác động của tư tưởng này. 2. Khái quát về phong trào yêu nước trong những năm cuối thế kỉ XIX - Giai đoạn 1885-1896 đã diễn ra phong trào Cần vương. Lãnh đạo tối cao là vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết, cùng các văn thân, sĩ phu yêu nước như Phan Đình Phùng, Câu 4 Nguyễn Thiện Thuật...Thực chất đây là phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc, khôi phục một nhà nước phong kiến độc lập, chịu tác động của hệ tư tưởng phon kiến... - Bên cạnh phong trào Cần vương còn có phong trào đấu tranh tự vệ ở các địa phương mà tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913)... 3. Kết cục của phong trào: Các phong trào yêu nước của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX đều thất bại do các nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong đó chủ yếu là thiếu một lực lượng xã hội tiên tiến có đủ khả năng lãnh đạo và thiếu đường lối đấu tranh đung đắn... 4. Nhận xét - Nhìn chung phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là những phong trao đấu tranh vũ trang, chịu sự chi phối của hệ tư tưởng phong kiến. - Thất bại của phong trào khẳng định sự bất lực của hệ tư tưởng phong kiến trước nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà lịch sử đặt ra. Thất bại đó cũng chứng tở độc lập dân tộc không thể gắn liền với ngọn cờ phong kiến... - Mặc du thất bại song phong trào yêu nước chống Pháp những năm cuối thế kỉ XIX đã biểu dương tinh thần yêu nước bất khuất của dân tộc ta, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu và là cơ sở để nảy sinh phong trào yêu nước giai đoạn sau này... Câu 5
Hãy nêu chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu...
0,5 0,5
0,25 0,5 0,25 4,00
1. Chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu: Phan Bội Châu chủ trương tổ chức lực 1,0
FF IC IA L
lượng ở trong nước, tranh thủ sự viện trợ từ bên ngoài, trước hết là Nhật Bản, tổ chức bạo động vũ trang để đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ chính trị dựa vào dân, thiết lập chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam. 2. Đóng góp của Phan Bội Châu - Khởi xướng và lãnh đạo phong trào yêu nước chống Pháp giải phóng dân tộc theo khuynh hướng mới ở Việt Nam - khuynh hướng dân chủ tư sản… 1,0 - Tập hợp, lôi cuốn được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia đấu tranh, thức tỉnh dân tộc, dấy lên ý thức tự lực, tự cường … 1,0 - Phan Bội Châu đã góp phần chuyển phong trào yêu nước từ lập trường phong kiến sang lập trường dân chủ tư sản, đưa phong trào đấu tranh của nhân dân ta vượt ra khỏi phạm vi 1,0 quốc gia, đặt cơ sở bước đầu cho việc tập hợp, đoàn kết các dân tộc có cùng cảnh ngộ đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc. Phan Bội Châu đã có những đóng góp lớn về văn hóa…
N
O
-----------------------------Hết--------------------------------------
N
H
Ơ
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 11 (Thời gian làm bài: 150 phút)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
A.LỊCH SỬ THẾ GIỚI: Câu 1. (6,0 điểm) Cục diện nước Nga sau cách mạng tháng Hai 1917? Tóm tắt diễn biến chính và ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười 1917? Ảnh hưởng của Cách mạng này đối với Việt Nam như thế nào ? Câu 2(4,0 điểm). Về cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945): a, Sự kiện nào đánh dấu chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc? b, Viết một bài luận ngắn( khoảng 200 từ) bày tỏ ý kiến của mình về chiến tranh và hòa bình. B.LỊCH SỬ VIỆT NAM: Câu 3 (6,0 điểm). Triều đình nhà Nguyễn ký Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) với Pháp trong hoàn cảnh nào? Trình bày nét chính cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Nam Kì đánh dấu bước đầu kết hợp giữa hai nhiệm vụ: chống thực dân xâm lược và chống phong kiến đầu hàng. Câu 4 (4,0 điểm) Hãy so sánh hai xu hướng cứu nước đầu thế kỷ XX của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh theo các tiêu chí sau: Xu hướng Bạo động của Phan Bội Châu Cải cách của Phan Chu Trinh
Chủ trương
Biện pháp
Khả năng thực hiện
Tác dụng
Hạn chế
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
-------------------------Hết--------------------------
ĐÁP ÁN ĐỀ THI OLYMPIC MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 11 (Thời gian làm bài: 150 phút)
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1. (6,0 điểm) * Sau CM tháng Hai, cục diện 2 chính quyền song song tồn tại: Chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính… (0.5 điểm) - Lê-nin thông qua Luận cương tháng Tư và Đảng Bôn sê vích đã chuẩn bị kế hoạch tiếp tục chuyển từ CMDCTS sang CMXHCN (lật đổ chính phủ tư sản lâm thời). (0.5 điểm) - 4 – 10/1917, chủ trương đấu tranh hoà bình để tập hợp lực lượng – quần chúng đã tin theo Lê-nin và Đảng Bônsêvích Nga. (0.5 điểm) * Diễn biến: - Đầu 10/1917, không khí cách mạng bao trùm cả nước. (0.5 điểm) - 7/10/1917, Lê-nin về nước trực tiếp chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. (0.5 điểm) - Đêm 24/10/1917 (6/11) bắt đầu khởi nghĩa, chiếm được những vị trí then chốt ở Thủ đô. (0.5 điểm) - Đêm 25/10/1917 (7/11) tấn công vào Cung điện Mùa Đông, bắt toàn bộ chính phủ tư sản lâm thời (trừ Kê-ren-xki) –> khởi nghĩa Pê-tơ-rô-grát thắng lợi. (0.5 điểm) – Đầu 1918 cách mạng giành thắng lợi toàn nước Nga. (0.5 điểm) * Ý nghĩa lich sử: - Đối với nước Nga: Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tư sản, giải phóng công nhân, NDLĐ, các dân tộc Nga. Làm thay đổi vận mệnh đất nước đưa GCCN, NDLĐ lên nắm chính quyền, thiết lập nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới. (0.5 điểm) - Đối với thế giới: Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới. Cổ vũ mạnh mẽ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý cho phong trào cách mạng thế giới. Đi vào lịch sử nhân loại như một sự kiện trọng đại, mở đầu thời kì mới – thời kì lịch sử thế giới hiện đại. (0.5 điểm) * Ảnh hưởng của CMXHCN tháng Mười Nga 1917 đến Việt Nam: HS viết theo hiểu biết của mình… nhưng phải đảm bảo các ý chính: tiếp thu ảnh hưởng … thúc đẩy cách mạng Việt Nam chuyển sang một thời kì mới… Nguyễn Ái Quốc và vấn đề thuộc địa … các tổ chức cách mạng, cộng sản xuất hiện… ĐCS Việt Nam ra đời lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dân tộc… (1.0 điểm)
D
ẠY
2
Về cuộc chiến tranh thế giới thứ hai ( 1939 – 1945): a, Sự kiện nào đánh dấu chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc? b, Viết một bài luận ngắn( khoảng 200 từ) bày tỏ ý kiến của mình về chiến 4,0 tranh và hòa bình. a. Sự kiện: Ngày 15/8/1945, Nhật Bản kí Hiệp ước đầu hàng đồng minh 1,0 không điều kiện…. b. Bài luận… 3,0 Đây là câu hỏi mở , học sinh tự do bày tỏ được ý kiến của bản thân nhưng bảo đảm được những vấn đề sau: - Phân biệt được chiến tranh chính nghĩa, chiến tranh phi nghĩa… 1.0 - Thấy được chiến tranh để lại nhiều hậu quả đau thương cho nhân loại… - Nhận thức được hòa bình là khát vọng của nhân loại tiến bộ… 1.0 1.0
*. Học sinh có thể diễn đạt khác với đáp án nhưng đảm bảo được các yêu cầu trên thì vẫn cho điểm bình thường như hướng dẫn. Câu
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
3
Nội dung cơ bản Điểm Triều đình nhà Nguyễn ký Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) với Pháp trong hoàn cảnh nào? Trình bày nét chính cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân 6,0 dân Nam Kì đánh dấu bước đầu kết hợp giữa hai nhiệm vụ: chống thực dân xâm lược và chống phong kiến đầu hàng. *.Hoàn cảnh… - Pháp tập trung lực lượng về Gia Định, chiếm đại đồn Chí Hòa… 0,5 - Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì ( Gia Định, Định Tường, Biên 0,5 Hòa) và tỉnh Vĩnh Long ở miền Tây. - Phong trào kháng chiến của nhân dân phát triển mạnh mẽ… làm cho thực 0,5 dân Pháp vô cùng bối rối *. Trình bày nét chính… - Xác định được đó là cuộc khởi nghĩa của Trương Định 0,5 - Ngay từ 1859, 1860, nghĩa quân đã sát cánh cùng quân triều đình ở mặt 0,75 trận Gia Định. Đến 1861, sau khi đại đồn Chí Hòa thất thủ, ông đưa quân về hoạt động ở Gò Công, quyết tâm chiến đấu lâu dài. - Sau Hiệp ước 1862, ông chống lệnh triều đình khi bắt ông bãi binh, quyết 0,75 tâm kháng chiến cùng nhân dân. - Trương Định nhận phong soái của nhân dân, ra sức xây dựng công sự, 0,75 rèn đúc vũ khí, liên kết lực lượng, đẩy mạnh đánh địch ở nhiều nơi. - Tháng 2-1863, nghĩa quân anh dũng chiến đấu suốt 3 ngày đêm ở căn cứ 0,75 trung tâm Tân Hòa trước cuộc tấn công quy mô của Pháp, sau đó rút lui về xây dựng căn cứ mới ở Tân Phước. - Tháng 8- 1864, Pháp bất ngờ tấn công Tân Phước, nghĩa quân chống trả 0,75 quyết liệt. Trương Định bị thương và tự sát. Cuộc khởi nghĩa kết thúc, sau đó, con ông là Trương Quyền đưa bộ phận nghĩa binh còn lại lên Tây Ninh lập căn cứ mới, phối hợp với người Campuchia tiếp tục chống Pháp. - Đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho tinh thần quật khởi của nhân dân 0,75 Nam Kì, đồng thời là dấu mốc hình thành trận tuyến nhân dân kết hợp giữa hai nhiệm vụ chống thực dân xâm lược và chống phong kiến đầu hàng. Cuộc khởi nghĩa là nguồn cổ vũ to lớn đối với những hành động yêu nước, là sự cảnh tỉnh sâu sắc đối với thực dân cướp nước và phong kiến đầu hàng.
Câu 4 ( 4 điểm) Yêu cầu thí sinh lập bảng so sánh và nêu được các ý sau: Xu hướng Chủ trương Biện pháp Khả năng thực hiện Bạo động Đánh Pháp, Xây dựng lại Chủ trương của Phan giành độc lập lực lượng kết cần viện Bội Châu dân tộc, xây hợp với cầu Nhật Bản là (2.0 điểm) dựng xã hội viện Nhật Bản. khó có khả
Tác dụng Khuấy động lòng yêu nước, cố vũ tinh thần dân
Hạn chế ý đồ cần viện Nhật Bản là sai lầm, nguy hiểm.
năng thực tộc. hiện được. - Mở trường học. - Đề nghị thực dân Pháp chấn chỉnh lại chế độ phong kiến giúp Việt Nam tiến bộ.
Không thể thực hiện được vì trái với đường lối của Pháp.
-------------------------Hết------------------------MA TRẬN ĐỀ OLIMPIC SỬ 11
Tổng cộng
N
Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai (19391945)
Vận dụng VD thấp VD cao -Tác động của Chiến tranh thế giới thứ hai đến quan hệ quốc tế -Bài học cho việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay Từ Chiến tranh thế giới thứ hai 2(3.0)
O
Thông hiểu
U
Y
N
H
1.Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
Nhận biết
Biện pháp cải lương, xu hướng bắt tay với Pháp.
Ơ
Tên Chủ đề
- Cổ vũ tinh thần học tập tự cường. - Giáo dục tư tưởng chống các hủ tục phong kiến.
FF IC IA L
tiến bộ về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa. Cải cách Vận động cải của Phan cách trong Chu Trinh nước, mở (2.0 điểm) ngành công thương nghiệp tự cường.
3(6.0) Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với cách mạng Việt Nam 1(2.0)
M
Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
ẠY
KÈ
2.Cách mạng tháng Mười Nga 1917
Q
1(3.0)
D
3.Việt Nam từ 1858 đến cuối thế kỉ XIX
1(2.0) 2(4.0) các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương.
Giải thích khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương. 1(2.0)
1(3.0) 4.Phong trào yêu nước và
2(5.0) Sự chuyển biến về tư tưởng của
Đánh giá mặt tích cực và hạn
cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến CTTG thứ nhất
Phan Bội Châu trong quá trình hoạt động cách mạng 1(4.0)
chế trong chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu. 1(1.0)
3(8.0)
2(6.0)
3(4.0)
1(2.0)
ĐỀ THI OLIMPIC Môn: LỊCH SỬ – Lớp 11
Thời gian: 180 phút
ĐỀ ĐỀ NGHỊ (không kể thời gian giao đề)
FF IC IA L
TC
2(5.0) 9(20.0)
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 1: (6.0 điểm) Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) : a. Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là gì ? b. Chiến tranh thế giới thứ hai đã tác động đến quan hệ quốc tế như thế nào ? c. Từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, em hãy rút ra bài học cho việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay? Câu 2: (4.0 điểm) a. Vì sao cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 được đánh giá là một sự kiện lịch sử vĩ đại nhất đối với lịch sử nước Nga và lịch sử nhân loại ? b. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với cách mạng Việt Nam như thế nào? Câu 3: (3.0 điểm) Trình bày các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương. Câu 4: (5.0 điểm) Sự chuyển biến về tư tưởng của Phan Bội Châu trong quá trình hoạt động cách mạng được thể hiện như thế nào? Đánh giá mặt tích cực và hạn chế trong chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu. Câu 5: (2.0 điểm) Chứng minh cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương ?
D
ẠY
________________________ HẾT ____________________
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI: A. Câu Nội dung 1 a. Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là: - Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) bùng nổ trước hết là
Điểm 3.0
0.5 0.5
0.5
1.0
0.5
2.0
0.25 0.25 0.25 0.25 0.5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
do những mâu thuẩn quyền lợi về lãnh thổ và thuộc địa hết sức gay gắt giữa các nước đế quốc với nhau. - Sự phân chia thế giới theo hệ thống Vecxai- Oasinhtơn chứa đựng những mâu thuẩn không thể dung hòa được giữa các nước đế quốc. - Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã làm sâu sắc thêm mâu thuẩn giữa các nước đế quốc , dẫn đến việc lên cầm quyền của các thế lực phát xít ở Đức, Italia, Nhật Bản. Chủ nghĩa phát xít ở 3 nước này là thủ phạm gây ra chiến tranh thế giới thứ hai. - Trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất vốn chứa đựng nhiều mâu thuẩn và bất ổn. Do mâu thuẩn về quyền lợi giữa các nước đế quốc đã dần dần hình thành hai khối đế quốc đối địch nhau: khối Đức – Italia – Nhật Bản và khối Anh – Pháp – Mĩ. Nhưng cả hai khối đế quốc đều coi Liên Xô là kẻ thù cần phải tiêu diệt. - Chính sách hai mặt của Anh- Pháp – Mĩ đã tạo điều kiện cho phe phát xít gây chiến chống Liên Xô. Nhưng khi chiến tranh bùng nổ, khối phát xít lại gián đòn đầu tiên vào các nước đế quốc phương Tây. b. Chiến tranh thế giới thứ hai đã tác động đến quan hệ quốc tế: - Làm thay đổi tương quan lực lượng giữa các nước TBCN. Các nước phát xít bị tiêu diệt, các nước Anh , Pháp là hai nước tư bản đứng đầu trong trật tự Vecxai- Oasinhtơn bị suy yếu, Mĩ vươn lên cầm đầu phe đế quốc. - Mĩ và Liên Xô đã trở thành hai cực trong trật tự thế giới mớiTrật tự hai cực Ianta - Các nước XHCN ở Đông Âu và châu Á tạo thành hệ thống XHCN trên phạm vi thế giới. - Liên Xô vươn lên thành cường quốc XHCN và trở thành đối trọng của Mĩ trong trật tự thế giới hai cực Ianta. - Sự chuyển hóa mâu thuẩn giữa Liên Xô và Mĩ, từ chỗ là đồng minh trong chiến tranh chống phát xít chuyển sang mâu thuẩn đối đầu và hai nước đi đến tình trạng chiến tranh lạnh. - Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, làm cho các nước đế quốc (thắng trận và bại trận) bị suy yếu, tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và thắng lợi, làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, đưa hàng trăm nước thuộc địa và phụ thuộc từng bước trở thành các quốc gia độc lập trẻ tuổi. c. Từ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai , rút ra bài học cho việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay : - Chiến tranh thế giới thứ hai đã gây bao đau thương mất mát cho nhân loại vì vậy bài học rút ra từ cuộc chiến tranh này là phải bảo vệ hòa bình , an ninh cho nhân loại. - Cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình, chống nguy cơ chiến tranh, các âm mưu gây chiến, xung đột, khủng bố… là trách nhiệm chung của toàn nhân loại. - Ngày nay các dân tộc trên thế giới cần phải đoàn kết ra sức giải quyết các cuộc xung đột, tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. a. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 được đánh giá là một
2
0.5 1.0 0.5 0.25 0.25
2.0 0.25
0.25
Ơ
N
O
FF IC IA L
sự kiện lịch sử vĩ đại nhất đối với lịch sử nước Nga và lịch sử nhân loại vì : Cách mạng tháng Mười Nga thành công dẫn đến thành lập nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới có ý nghĩa lịch sử trọng đại đối với nước Nga và toàn thế giới. - Đối với nước Nga: + Mở ra một kỉ nguyên mới làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận hàng triệu người ở Nga. + Lần đầu tiên trong lịch sử Nga, giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc được giải phóng khỏi mọi gông xiềng nô lệ, đứng lên làm chủ đất nước và vận mệnh của mình. + Xây dựng một xã hội mới ở Nga, xã hội tự do, hạnh phúc và công bằng do nhân dân nắm chính quyền. - Đối với thế giới: + Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới. Phá vỡ trận tuyến của CNTB, nó không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới. + Có ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước tuộc địa và phụ thuộc. + Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng của giai cấp công nhân quốc tế, chỉ cho họ con đường đi tới thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản.
0.25
0.5
0.25 0.25 2.0 0.5
0.5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
b. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đối với cách mạng Việt Nam: - Năm 1920, sau khi tiếp xúc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc VN và khẳng định “cách mạng Việt Nam không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản”. - Học tập Lênin, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản. Các thanh niên yêu nước được huấn luyện giảng dạy trực tiếp của Nguyễn Ái Quốc đã nâng cao hiểu biết về con đường cách mạng vô sản . - Cách mạng tháng Mười Nga ảnh hưởng đến cách mạng VN thông qua con đường sách báo bí mật, qua các tác phẩm( Đường kach mệnh, bản án chế độ thực dân Pháp...)mở lớp đào tạo cán bộ cách mạng nhằm gây dựng cơ sở cách mạng trong nước. - Từ kinh nghiệm thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga dưới sự lãnh đạo của Đảng vô sản do Leenin đứng đầu. Đảng Cộng sản VN ra đời (3-2-1930) đã lãnh đạo Cách mạng VN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần vương: Ngày 13.7.1885 tại Tân sở, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân , sĩ phu văn thân đứng lên chống Pháp . Hưởng ứng chiếu Cần vương, một phong trào vũ trang chống Pháp bùng nổ kéo dài 10 năm (1885- 1896) chia làm 2 giai đoạn: *Giai đoạn 1: (1885-1888): - Phong trào diễn ra rầm rộ, sôi nổi, có sự chỉ huy tương đối thống
0.25
3
0.5
0.5 3.0
0.5
0.5 0.25 0.25
0.25
0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 4.0
D
ẠY
KÈ
M
Q
4
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
nhất của Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết và nhiều văn thân sĩ phu , tướng lĩnh có chung nỗi đau mất nước với nhân dân: Trần Xuân Soạn , Tôn Thất Đàm, Tôn Thất Thiệp… Có một số lãnh đạo xuất thân từ nông dân như Cao Thắng, Cao Điền… - Quy mô: Phong trào nổ ra suốt từ Trung kì đến Bắc kì, Các thũ lĩnh tiêu biểu: Đinh Công Tráng, Phan Đình Phùng… - Lực lượng tham gia: chủ yếu là nông dân, có cả đồng bào dân tộc thiểu số. Tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa: Mai Xuân Thưởng, Nguyễn Duy Hiệu… - Bộ chỉ huy phong trào đóng tại vùng rừng núi phía Tây 2 tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh. Cuối năm 1888, do có sự chỉ điểm nên vua Hàm Nghi rơi vào tay giặc Pháp . Nhà vua đã cự tuyệt mọi sự dụ dỗ của Pháp và bị lưu đày sang An giê ri. - Kết quả: Phong trào gây cho địch nhiều thiệt hại nhưng sau đó thực dân Pháp và tay sai đàn áp, các cuộc khởi nghĩa thất bại, các lãnh tụ bị bắt hoặc hi sinh, một số sang Trung Quốc cầu viện. * Giai đoạn 2:(1888- 1896) Tháng 11.1888: Hàm Nghi rơi vào tay giặc Pháp, nhưng phong trào tiếp tục được duy trì. - Lãnh đạo: không có sự lãnh đạo của triều đình, lực lượng tham gia không như giai đoạn 1. - Địa bàn bị thu hẹp: Do Pháp càn quét dữ dội, phong trào chuyển dần từ đồng bằng lên vùng trung du, miền núi, lợi dụng địa hình, địa vật để tiếp tục hoạt động. Tiêu biểu: Khởi nghĩa Bãi sậy, Ba Đình, Hùng Lĩnh, Hương Khê... - Tính chất : ở giai đoạn này , phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết, thiếu sự chỉ đạo thống nhất khiến các cuộc khởi nghĩa lần lượt bị thất bại. Cuối 1895 đầu năm 1896 phong trào Cần Vương chấm dứt. *Sự chuyển biến về tư tưởng của Phan Bội Châu trong quá trình hoạt động cách mạng: - Sau khi Việt Nam bị thực dân Pháp xâm lược và thống trị , nhân dân Việt Nam đã không ngừng đứng lên đấu tranh nhằm giành độc lập dân tộc, trong đó có cuộc đấu tranh do Phan Bội Châu lãnh đạo đầu thế kỉ XX. - Phan Bội Châu là một sĩ phu văn thân yêu nước, chủ trương đấu tranh của ông là giành độc lập cho dân tộc, xây dựng một nước Việt Nam giàu mạnh theo khuynh hướng dân chủ tư sản. - Phan bội Châu là một nhà cách mạng không bảo thủ mà luôn có sự thay đổi tư tưởng trong cuộc đời hoạt động của mình. - Sự chuyển biến tư tưởng của ông được thể hiện rõ nhất qua sự kiện ông giải tán Hội Duy tân, thành lập Việt Nam Quang phục hội: + Năm 1904, Phan Bội Châu cùng một số nhà yêu nước thành lập Hội Duy tân, chủ trương của hội là đánh Pháp, giành độc lập, thành lập một chính thể quân chủ lập hiến ở Việt Nam. + Sau khi phong trào Đông du tan rã(1908) vào năm 1911, cuộc cách mạng Tân hợi thắng lợi ở Trung quốc, ông đã quyết định giải tán Hội duy tân, thành lập Việt nam Quang phục hội với chủ trương: đánh đuổi giặc Pháp , khôi phục nước Việt Nam , thành lập nước Cộng hào
0.5
0.5 0.5 0.5 0.5 1.0
0.5
FF IC IA L
1.0 0.5
0.5 2.0
0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.5
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
5
dân quốc Việt Nam. Như vậy từ chủ trương thành lập chế độ quân chủ lập hiến sang thành lập chế độ cộng hòa ở Việt Nam là một sự thay đổi lớn, là một sự trưởng thành vượt bậc trong chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu. *Đánh giá mặt tích cực và hạn chế trong chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu: - Tích cực: xác định kẻ thù chính là thực dân Pháp, sử dụng đấu tranh vã trang để giành độc lập gắn với việc cải biến xã hội theo hướng tư bản chủ nghĩa. - Hạn chế: Chưa hiểu rõ bản chất của đế quốc Nhật bản, dựa vào Nhật đánh Pháp; chưa thấy rõ vai trò của quần chúng nhân dân lao động trong đấu tranh cách mạng… Cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương : - Thời gian kéo dài nhất(1885-1896) - Lãnh đạo: Phan Đình Phùng, Cao Thắng là những người uy tín, đức độ, tài năng. - Địa bàn rộng khắp 4 tỉnh: Thanh hóa nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, xây dựng nhiều căn cứ, trung tâm căn cứ là Vụ Quang (Hương Khê- Hà Tĩnh) tạo điều kiện thuận lợi cho nghĩa quân hoạt động. - Tổ chức chặt chẽ hơn các cuộc khởi nghĩa khác: Nghĩa quân được chia thành 15 thứ quân, một quân thứ đóng tại đại bản doanh, do Phan Đình Phùng trực tiếp chỉ huy, giữa đại bản doanh và các quân thứ thường xuyên giữ liên lạc đảm bảo sự chỉ huy đồng nhất. - Ngoài vũ khí tự trang bị, nghĩa quân đã chế tạo được súng trường theo kiểu súng sản xuất năm 1874 của Pháp. - Cuộc khởi nghĩa đã huy động được tiềm năng to lớn của nhân dân ở mức độ cao nhất. Như vậy, khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX, có quy mô rộng lớn, tổ chức tương đối chặt chẽ, lập được nhiều chiến công, gây cho địch những tổn thất nặng nề.
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ Môn: Lịch sử - Lớp 11 Thời gian làm bài: 150 phút.
D
ẠY
----------------------------
Câu 1: (4,0 điểm) a.Lập bảng so sánh cuộc Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911) với Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga (1917) theo các nội dung: nhiệm vụ, lãnh đạo, chính quyền nhà nước, lực lượng, tính chất, hướng tiến lên. b.Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười đối với cách mạng Việt Nam?
Câu 2: (4,0 điểm)
Có đúng hay không khi cho rằng kẻ tội phạm châm ngòi cho Chiến tranh thế giới thứ hai là chủ nghĩa phát xít Đức, Ý, Nhật nhưng các nước Anh, Pháp, Mĩ cũng phải chịu trách nhiệm về sự bùng nổ của Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 3: (4,0 điểm)
FF IC IA L
Vì sao lại có sự nảy sinh khuynh hướng cứu nước mới trong phong trào vận động giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX? Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa hai khuynh hướng bạo động và cải cách đầu thế kỉ XX? Câu 4: (5,0 điểm). Bằng những kiến thức đã học về quá trình đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân VN từ 1858 – 1885, em hãy phân tích và nêu trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay Pháp. Câu 5: (3,0 điểm). Nhân vật lịch sử nào của Quảng Nam được Bác Hồ nhận xét: “là người giàu sang không làm xiêu lòng, nghèo khó không làm nản chí, oai vũ không làm sờn gan. Cả đời cụ không cần danh vị, không cần lợi lộc, không thèm làm giàu”? Em hãy trình bày sơ lược tiểu sử của nhân vật lịch sử đó .
O
---------- Hết -----------Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng tài liệu khi làm bài.
Giai cấp vô sản.
0,5
Chuyên chính vô sản Công nhân, nông dân, binh lính,… Cách mạng xã hội chủ nghĩa
0,5
H
0,5
ẠY
KÈ
Hướng tiến Chủ nghĩa xã hội lên b.Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga đối với Cách mạng Việt Nam: - Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lê nin và Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam. Đó là sự kết hợp trong phong trào giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, kết hợp với phong trào công nhân, phong trào yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản. - Học tập Lê nin, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, là tiền thân của Đảng và được sự huấn luyện, giảng dạy trực tiếp của Nguyễn Ái Quốc. - Cuộc Cách mạng tháng Mười ở Nga đã ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng Việt Nam thông qua con đường sách báo bí mật như tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường Kách mệnh,… - Từ kinh nghiệm thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời vào tháng 2/1930 lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thắng cuối cùng.
0,5 0,5 0,5
0,25
D
1
Điểm
Cách mạng XHCN tháng Mười Nga (1917) Lật đổ chính phủ tư sản; thực hiện chế độ dân chủ;…
N
Chuyên chính tư sản Tư sản, tiểu tư sản, nông dân,… Cách mạng dân chủ tư sản chưa triệt để Chủ nghĩa tư bản
M
Tính chất
Y
Lãnh đạo Chính quyền nhà nước Lực lượng
Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế Mãn Thanh, thực hiện dân chủ,… Giai cấp tư sản
U
Nội dung so sánh Nhiệm vụ
Nội dung Cách mạng Tân Hợi (1911)
Q
Câu
Ơ
N
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
0,25 0,25
0,25 *Nguyên nhân: -Nguyên nhân sâu xa: Do sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị giữa 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
0,5 0,5 0,5
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
2
các nước tư bản. -Nguyên nhân trực tiếp: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 dẫn đến việc lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít Đức, Ý, Nhật. *Nói kẻ tội phạm châm ngòi cho Chiến tranh thế giới thứ hai là chủ nghĩa phát xít Đức, Ý, Nhật nhưng các nước Anh, Pháp, Mĩ cũng phải chịu trách nhiệm một phần về sự bùng nổ của Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai là không sai. Vì: -Từ cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, Đức, Ý, Nhật đã phát xít hóa bộ máy thống trị, đi theo đường lối gây chiến tranh chia lại thị trường thế giới. -Năm 1937, ba nước Đức, Ý, Nhật hình thành khối phát xít được mệnh danh là trục “Béc li-Rô ma-Tô ky ô”. Khối này vừa chống quốc tế cộng sản, vừa gây chiến tranh để chia lại thế giới. -Sau khi chiếm Đông Bắc Trung Quốc (1931), từ năm 1937, Nhật mở rộng chiến tranh xâm lược trên toàn lãnh thổ Trung Quốc. Phát xít Italia tiến hành chiến tranh xâm lược Ê ti ô pia (1935), cùng với nước Đức tham chiến ở Tây Ban Nha (1936-1939). -Sau khi xé bỏ Hòa ước Véc xai, nước Đức phát xít hướng đến mục tiêu thành lập một nước Đại Đức gồm tất cả các lãnh thổ có cư dân Đức sinh sống ở châu Âu -Trước các cuộc xâm lược của liên quân phát xít, Liên Xô xem phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất, nên chủ trương liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh -Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ đều có chung mục đích là giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình. Họ lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít, nhưng vẫn ghét cộng sản. Vì thế giới cầm quyền các nước Anh, Pháp thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít hòng đẩy chiến tranh về phía Liên Xô. Với “đạo luật trung lập”, giới cầm quyền Mĩ thực hiện chính sách không can thiệp vào các sự kiện diễn ra bên ngoài châu Mĩ. -Để thành lập nhà nước Đại Đức, lợi dụng sự dung túng của Anh, Pháp, Mĩ, Hít le đã sáp nhập Áo vào Đức, yêu cầu chính phủ tìm cách chuyển vùng Xuy đét của Tiệp Khắc cho Đức… -Ngày 29/9/1938, Hội nghị Muynich được triệu tập với sự tham dự của chính phủ các nước Anh, Pháp, Italia. Một hiệp định được kí kết theo đó Anh, Pháp trao vùng Xuy đét của Tiệp Khắc cho Đức, để đổi lấy sự cam kết của Hit le về việc chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở châu Âu. Sau khi chiếm Xuy đét, Hít le thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc (3/1939). Không dừng lại ở đó, Hít le bắt đầu gây hấn và ráo riết chuẩn bị tiến hành chiến tranh với Ba Lan. -Sau khi kí xong hiệp ước “Không xâm phạm lẫn nhau Xô-Đức” (23/8/1939), rạng sáng ngày 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan. Hai ngày sau Anh, Pháp tuyên chiến với Đức. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Như vậy, rõ ràng chính sách nhượng bộ của Anh, Pháp và không can thiệp của Mĩ đã không cứu vãn được hòa bình, mà lại khuyến khích bọn phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm lược. Thủ phạm gây ra chiến tranh là phát xít Đức, Ý, Nhật, nhưng các cường quốc Anh, Pháp, Mĩ đã tạo điều kiện (dung túng và nhượng bộ), họ họ cũng phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ của chiến tranh thế giới thứ hai. *Có sự nảy sinh khuynh hướng cứu nước mới trong phong trào vận động giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX: -Tình hình trong nước: +Sau khi dập tắt phong trào Cần Vương, thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất. +Cơ cấu kinh tế Việt Nam có nhiều thay đổi: quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập. +Cơ cấu xã hội thay đổi: các giai cấp, tầng lớp mới ra đời (công nhân, tư sản, trí thức, tiểu tư sản…),… +Các sĩ phu Nho học có sự chuyển biến về tư tưởng chính trị cũng như trong tư duy kinh tế,… -Tình hình thế giới:
3
0,25 0,25 0,25 0,25
FF IC IA L
+Phong trào cải cách chính trị-văn hóa ở Trung Quốc gắn liền với những nhân 0,5 vật như Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu; tư tưởng của Cách mạng Pháp với những tác phẩm của Ru- xô, Mông-te-xki-ơ. Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911,…đã ảnh hưởng đến tư tưởng của các sĩ phu Việt Nam. 0,5 +Đặc biệt, Nhật Bản sau 30 năm tiến hành cuộc Duy Tân Minh Trị càng củng cố them niềm tin của họ vào con đường cách mạng tư sản,… Đây chính là điều kiện làm nảy sinh và thúc đẩy phong trào yêu nước theo khuynh hướng mới ở nước ta đầu thế kỉ XX. Trong đó tiêu biểu nhất là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
*Sự giống nhau giữa hai khuynh hướng bạo động và cải cách đầu thế kỉ XX: -Giống nhau: +Đều xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, họ đều là các văn thân, sĩ phu yêu nước, mong muốn giành độc lập cho dân tộc. +Đều chịu ảnh hưởng của tư tưởng mới từ bên ngoài +Đều có khuynh hướng cứu nước theo hệ tư tưởng dân chủ tư sản +Kết quả cuối cùng: cả hai khuynh hướng đều thất bại nhưng lại tạo điều kiện cho khuynh hướng cứu nước mới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất -Khác nhau: +Khuynh hướng bạo động do Phan Bội Châu khởi xướng, chủ trương bạo động vũ trang đánh đuổi thực dân Pháp. +Phan Bội Châu chủ trương tổ chức lực lượng trong nước và tranh thủ sự viện trợ từ bên ngoài, trước hết là Nhật. Ông nhấn mạnh vấn đề giải phóng dân tộc, cho đó là điều kiện để tiến hành cải cách dân chủ. +Khuynh hướng cải cách do Phan Châu Trinh khởi xướng, Ông chủ trương giương cao ngọn cờ dân chủ cải cách, xã hội, chủ trương cứu nước bằng việc nâng cao dân trí, dân quyền. +Yêu cầu Pháp phải sửa đổi chính sách cai trị. Ông đề cao phương châm “tự lực khai hóa”, tuyên truyền tư tưởng dân quyền…đánh đổ phong kiến, thiết lập cộng hòa Việt Nam.
ẠY
KÈ
M
Em hãy phân tích và nêu trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để nước ta rơi vào tay Pháp. 1. - Trước nguy cơ xâm lược, đáng lẽ nhà Nguyễn phải canh tân đất nước, nhưng ngược lại nhà Nguyễn vẫn duy trì chính sách bảo thủ, phản động, tiến hành bế quan tỏa cảng, không thông thương với các nước phương Tây - Triều đình thi hành chính sách thủ cựu, nên khi Pháp xâm lược, nước ta không có một tiềm lực kinh tế vững vàng, không có những điều kiện vật chất để có thể đương đầu với Pháp. 2. trong quá trình kháng chiến, nhà Nguyễn không có nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo mà còn mắc phải một sai lầm không thể tha thứ là: đã từ bỏ con đường đấu tranh vũ trang truyền thống, đi theo con đường thương lượng, đầu hàng từng bước đến đầu hàng hoàn toàn - Nhà Nguyễn không biết đoàn kết nhân dân mà ngược lại xa rời nhân dân, chống lại nhân dân. Sau khi Pháp chiếm Bắc kì lần thứ hai, nhà Nguyễn ra lệnh cấm nhân dân chiến đấu, gọi các tướng lĩnh về triều đình. Những việc làm ấy càng đẩy triều Nguyễn đi xa nhân dân hơn 3. Trong quá trình kháng chiến, nhà Nguyễn không biết chớp cơ hội để phản công. - Ngay trong năm 1858, Pháp thất thủ ở Đà Nẵng, đã mở cơ hội lớn cho nhà Nguyễn, nếu lúc ấy dốc toàn lực ra đánh Pháp có thể nhà Nguyễn đã đánh đuổi được quân Pháp ra khỏi bờ cõi - Giữa lúc tiến thoái lưỡng nan thì đại quân Pháp ở VN bị điều sang TQ, chỉ để
D
4
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
O
FF IC IA L
lại một lực lượng nhỏ (khoảng 1.000 quân) giữ các vị trí quanh thành Gia Định. 0,5 Tháng 3.1860, Nguyễn Tri Phương vào Gia Định (có 12.000 quân) nhưng chỉ chú trọng xây dựng đại đồn Chí Hòa, không chủ động tấn công quân Pháp. Cơ hội tiêu diệt quân Pháp qua đi nhanh chóng. - Trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và trận Cầu Giấy lần thứ hai (1883) quân ta đã chặn đánh và tiêu diệt toàn bộ quân Pháp, giết được hai tên chỉ huy của 0,5 Pháp là: Giácniê và Rivie, thực dân Pháp hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng với triều đình Huế. Quân và dân ta phấn khởi và quyết tâm giành thắng lợi. Song, vì triều đình Huế vừa sợ Pháp, vừa sợ nhân dân nên đã đánh mất cơ hội 1.0 đánh thắng Pháp mà lần lượt kí với Pháp các hiệp ước đầu hàng. Như vậy, từ chỗ không tất yếu, nhà Nguyễn đã để việc mất nước trở thành tất yếu 4. Tuy nhiên, cũng cần nhận thấy trong quá trình chống Pháp xâm lược, có những vị quan của triều đình, thậm chí cả vua như Hàm Nghi, Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu... đã nêu những tấm gương cao cả, quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước mà nhân dân ta đời đời kính trọng. Do vậy, việc để nước ta rơi vào tay thực dân Pháp hồi cuối thế kỉ XIX là trách nhiệm của một bộ phận vua quan nhà Nguyễn
N
Ơ
5
* Nhân vật lịch sử được Bác Hồ nhận xét như trên là cụ Huỳnh Thúc Kháng * Sơ lược tiểu sử cụ Huỳnh Thúc Kháng: - Quê: xã Tiên Cảnh, huyện Tiên Phước, Quảng Nam - Nổi tiếng thông minh, học giỏi. Đến 1904 mới đỗ Tiến sĩ
1.0 0.5
Q
U
Y
N
H
- Năm 1904, cùng Phan Châu Trinh, Trần Qúy Cáp, Ngô Đức Kế phát động 0.5 phong trào Duy tân ở Trung kì. Bị Pháp bắt đày ra Côn Đảo - 1926, trúng cử vào viện Dân biểu Trung kì - 1928, làm chủ nhiệm kiêm chủ bút tờ báo Tiếng dân - 1946, tham gia Chính phủ liên hiệp kháng chiến, giữ chức Bộ trưởng Bộ Nội vụ, 0.5 được Hồ Chủ tịch giao làm quyền Chủ tịch nước - Bị bệnh mất ngày 21/4/1947 0.5 THI OLIMPIC
M
Môn thi: Lịch Sử 11
Thời gian 150 phút, không kể thời gian phát đề
ẠY
KÈ
ĐỀ THAM KHẢO ( Đề thi gồm có 2 trang) --------------------------------------------------------------------------------------------------------
D
A. PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Câu 1: (4.0 điểm) Có đúng hay không khi cho rằng kẻ phạm tội châm ngòi cho Chiến tranh thế giới thứ hai là chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản nhưng các nước Anh, Pháp, Mỹ cũng phải chịu trách nhiệm một phần về sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai ? Câu 2: (4.0 điểm) Trình bày phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến, đế quốc trong những thập niên cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. Những ảnh hưởng của các phong trào này đến Việt Nam ? B. PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 3.(4.0 điểm)
N
O
FF IC IA L
a. Lập bảng so sánh thái độ chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn và thái độ của nhân dân Việt Nam (1858 - 1867) theo mẫu sau: Sự kiện Thái độ của triều đình Thái độ của nhân dân Mặt trận Đà Nẵng năm 1858 Chiến sự ở Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam Kì (1859 - 1862) Chiến sự ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì (1867) b. Sau Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862), phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì có điểm gì mới ? Câu 4.(4.0 điểm) Vì sao nảy sinh khuynh hướng cứu nước mới trong phong trào vận động giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX ? Nêu sự giống và khác nhau giữa hai khuynh hướng bạo động và cải cách đầu thế kỉ XX. Câu 5. (4.0 điểm) a. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước trong hoàn cảnh nào ? b. Trình bày những hoạt động của Nguyễn Tất thành trong những năm 1911 – 1917. c. Những hoạt động đầu tiên của Người có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam ?
Ơ
---------------Hết--------------
THI OLYMPIC
H
S T
Y
Nội dung đáp án
U
M
KÈ ẠY D
Điểm
Có đúng hay không khi cho rằng kẻ phạm tội châm ngòi cho Chiến tranh thế giới thứ hai là chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản nhưng các nước Anh, Pháp, Mỹ cũng phải chịu trách nhiệm một phần về sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai ? * Nguyên nhân bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai: (0,5đ) - Nguyên nhân sâu xa: Do sự phát triển không đồng đều về kinh tế, 0,25 chính trị giữa các nước tư bản. - Nguyên nhân trực tiếp: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 dẫn đến việc lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít của Đức, Ý, 0,25 Nhật. * Nói kẻ tội phạm châm ngòi Chiến tranh thế giới thứ hai là phát xít Đức, Italia, Nhật Bản nhưng các nước Anh, Pháp, Mỹ cũng phải chịu trách nhiệm một phần về sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế 0,25 giới thứ hai là không sai. Vì: (3,25đ) - Từ cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, Đức, Ý, Nhật đã phát xít 0,25 hóa bộ máy thống trị, đi theo đường lối gây chiến tranh chia lại thị 0,25 trường thế giới. - Năm 1937, ba nước Đức, Ý, Nhật hình thành khối phát xít. Khối này vừa chống Quốc tế Cộng sản vừa gây chiến tranh để chia lại thế 0,25 giới. - Sau khi chiếm Đông Bắc Trung Quốc (1931), từ năm 1937, Nhật 0,25 mở rộng chiến tranh xâm lược trên toàn lãnh thổ Trung Quốc. Phát xít Ý 0,25 tiến hành chiến tranh xâm lược Êtiôpia (1935), cùng với Đức tham chiến ở Tây Ban Nha (1936-1939).
Q
Câu Câu 1 (4.0 điểm)
N
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ LỚP 11
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
0,5 - Sau khi xóa bỏ hòa ước Vécxai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu thành lập một nước “Đại Đức” gồm tất cả các lãnh thổ có dân Đức 0,25 sinh sống ở châu Âu. - Trước các cuộc xâm lược của Liên minh phát xít, Liên Xô xem phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất, nên chủ trương liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp, Mỹ để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh. 0,5 - Chính phủ các nước Anh, Pháp, Mỹ đều có chung mục đích là giữ nguyên trạng trật tự thế giới có lợi cho mình. Họ lo sợ sự bành trướng 0,5 của chủ nghĩa phát xít, nhưng vẫn ghét cộng sản. Vì thế giới cầm quyền các nước Anh, Pháp thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít hòng đẩy chiến tranh về phía Liên xô. Với “”Đạo luật trung lập”, giới cầm quyền Mỹ thực hiện chính sách không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên 0,25 ngoài châu Mỹ. - Để thành lập nhà nứơc “Đại Đức”, lợi dụng sự dung túng của Anh, Pháp, Mỹ, Hítle đã sáp nhập Áo (một nước cùng dân tộc với Đức) vào Đức, yêu cầu chính phủ tìm cách chuyển vùng đất Xuydét cho Đức. - Ngày 29/9/1938, Hội nghị Muyních được khai mạc với sự tham dự của Chính phủ các nước Anh, Pháp, Đức, Ý. Một hiệp định được kí kết, theo đó, Anh, Pháp trao Xuydét của Tiệp Khắc cho Đức để đổi lấy sự cam kết của Hítle về việc chấm dứt mọi thôn tính ở châu Âu. Sau khi chiếm Xuydét, Hít le thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc (3/1939). Không dừng lại ở đó, Hítle bắt đầu gây hấn và ráo riết chuẩn bị tiến hành chiến tranh với Ba Lan. - Sau khi kí xong Hiệp ước “không xâm phạm lẫn nhau Xô-Đức” (28/8/1939), rạng sáng ngày 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan. Hai ngày sau, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Như vậy, rõ ràng chính sách nhượng bộ của Anh, Pháp, không can thiệp của Mỹ đã không cứu vãn được hòa bình mà lại khuyến khích bọn phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm lược. Thủ phạm gây chiến tranh là các nước Đức, Ý, Nhật nhưng các nước Anh, Pháp, Mỹ dung túng và nhượng bộ, họ cũng phải chịu một phần trách nhiệm về sự bủng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 2 Trình bày phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến, (4.0 điểm) đế quốc trong những thập niên cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. Những ảnh hưởng của các phong trào này đến Việt Nam ?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
a. Các phong trào đấu tranh: (3đ) - Phong trào Duy tân Mậu Tuất (1898): + Lãnh đạo là Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu, được sự ủng hộ 0,25 của vua Quang Tự và các quan lại, sĩ phu tiến bộ. + Nội dung là cải cách về mọi mặt: Kinh tế (phát triển công nghiệp, khuyến khích sự sáng tạo và phát minh khoa học); Văn hóa (học chương trình mới, đưa khoa học kĩ thuật vào nhà trường); Quân sự (trang bị, huấn luyện kiể Âu, Mĩ); Chính trị (dân được quyền kiến nghị với nhà 0,50 vua); … + Cuộc vận động thực hiện được 103 ngày thì chấm dứt vì thế lực 0,25 thủ cựu đứng đầu là Từ Hy Thái Hậu, chống đối, đàn áp. - Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn (1900): + Đầu thế kỉ XX, do ách thống trị của phong kiến trong nước và sự xâm lược của đế quốc đã làm cho phong trào đấu tranhcủa nhân dân 0,25 Trung Quốc phát triển mạnh. + Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra liên tiếp, lớn mạnh nhất là Nghĩa Hòa Đoàn ở Sơn Đông đã lan rộng khắp miền Bắc Trung Quốc. 0,25 Năm 1900, Nghĩa Hòa Đoàn đã tấn công vào các sứ quán nước ngoài ở 0,25 Bắc Kinh. 0,25 + Liên quân 8 nước đế quốc đánh Bắc Kinh, bắt giết, cướp bóc, đốt phá nhà cửa, của cải của nhân dân Trung Quốc. 0,25 + Triều Thanh đầu hàng, kí Điều ước Tân Sửu (1901) chịu nhiều 0,25 điều khỏa nặng nề. Trung Quốc thực sự trở thành một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến. 0,25 - Cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911): 0,25 + Do Đồng Minh hội tổ chức dưới sự lãnh đạo của Tôn Trung Sơn 0,25 lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản. 0,25 + Ngày 10/10/1911, khởi nghĩa Vũ Xương thắng lợi và nhanh chóng lan rộng. Tháng 12/1911, Quốc dân đại hội Nam Kinh tuyên bố thành 0,25 lập Trung Hoa Dân quốc. + Đầu năm 1913, vua Thanh thoái vị nhưng Viên Thế Khải (một 0,25 quan đại thần của triều Thanh) lên làm Tổng thống. Cách mạng chấm dứt. + Đây là cuộc cách mạng tư sản đã lật đổ triều Mãn Thanh tồn tại lâu đời ở Trung Quốc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. b. Ảnh hưởng của các phong trào đối với Việt Nam: (1đ) - Sự đầu hàng của nhà Nguyễn, thực dân Pháp đặt Việt Nam vào quĩ đạo của Pháp, Việt Nam chịu tác động dữ dội từ tình hình bên ngoài. - Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến, đế quốc, đặc biệt là phong trào Duy tân đã lan sang các nước vùng châu Á như Việt nam, Ấn Độ, … - Tại Việt Nam, một số sĩ phu yêu nước, qua các sách báo của Khang Hữu Vi và Lương khải Siêu, dã tiếp thu tư tưởng cải cách, từ đó làm nảy sinh một khuynh hướng chính trị mới. - Trào lưu dân tộc chủ nghĩa với hai gương mặt tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh. Câu 3 a. Lập bảng so sánh thái độ chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn và thái độ (4.0 điểm) của nhân dân Việt Nam (1858 - 1867) theo mẫu b. Sau Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862), phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì có điểm gì mới ?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
a. Lập bảng so sánh… (chuyển về cuối đáp án) b. Điểm mới ở phong trào kháng chiến cuả nhân dân Nam Kì sau Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862): (0,75đ) 0,25 - Kháng chiến độc lập với triều đình. - Quy tụ thành những trung tâm kháng chiến lớn, tổ chức ngày càng 0,25 chặt chẽ, điển hình là cuộc khởi nghĩa của Trương Định. 0,25 - Vừa kháng chiến chống Pháp vừa chống phong kiến đầu hàng. Câu4 Vì sao nảy sinh khuynh hướng cứu nước mới trong phong trào vận động giải (4.0 điểm) phóng dân tộc đầu thế kỉ XX ? Nêu sự giống và khác nhau giữa hai khuynh hướng bạo động và cải cách đầu thế kỉ XX. * Có sự nảy sinh khuynh hướng mới trong phong trào vận động giải phóng dân tộc đầu TK XX bởi vì: (2đ) - Tình hình trong nước: + Sau khi dập tắt phong trào Cần vương, thực dân Pháp tiến hành công 0,25 cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất. + Cơ cấu kinh tế Việt Nam có nhiều thay đổi: quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập. 0,25 + Cơ cấu xã hội thay đổi: các giai cấp, tầng lớp mới ra đời(công nhân, tư sản, trí thức, tiểu tư sản),… 0,25 + Các sĩ phu Nho học có sự chuyển biến về tư tưởng chính trị cũng như trong tư duy kinh tế, … - Tình hình thế giới: 0,25 + Phong trào cải cách chính trị - văn hóa ở Trung Quốc gắn liền với những nhân vật như Lương Khải Siêu, Khang Hữu Vi; tư tưởng của Cách mạng Pháp với những tác phẩm của Ruxô, Môngtexkiơ; Cách mạng Tân Hợi của Trung Quốc, … đã ảnh hưởng đến tư tưởng của các sĩ phuViệt Nam… + Đặc biệt, Nhật Bản sau 30 năm tiến hành cuộc Duy tân Minh trị càng 0,5 củng cố thêm niềm tin của họ vào con đường cách mạng tư sản, … Đây chính là điều kiện làm nảy sinh và thúc đẩy phong trào yêu nước theo khuynh hướng mới ở nước ta đầu thế kỉ XX. Trong đó tiêu biêu nhất 0,25 là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh. * Sự giống và khác nhau giữa hai khuynh hướng bạo động và cải cách dầu thế kỉ XX: (2đ) 0,25 - Giống nhau: + Đều xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, họ đều là các văn thân, sĩ phu yêu nước mong muốn giành độc lập cho dân tộc. + Đều chịu ảnh tư tưởng mới từ bên ngoài. +Đều có khuynh hướng cứu nước theo hệ tư tưởng dân chủ tư sản. + Kết quả cuối cùng: cả hai khuynh hướng đều thất bại nhưng lại tạo điều 0,25 kiện cho khuynh hướng cứu nước mới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. - Khác nhau: 0,25 + Khuynh hướng bạo động do Phan Bội Châu khởi xướng, chủ trương 0,25 bạo động vũ trang đánh đuổi thực dân Pháp. + Phan Bội Châu chủ trương tổ chức lực lượng trong nước và tranh thủ sự 0,25 viện trợ từ bên ngoài, trước hét là Nhật. Ông muốn nhấn mạnh vấn đề giải phóng dân tộc, cho đó là điều kiện để tiến hành cải cách dân chủ. + Khuynh hướng cải cách do Phan Châu Trinh khởi xướng, ông chủ 0,25 trương dâng cao ngọn cờ dân chủ, cải cách xã hội, chủ trương cứu nước bằng việc nâng cao dân trí, dân quyền. + Yêu cầu Pháp phải sửa đổi chính sách cai trị. Ông đề cao phương châm “tự lực khai hóa”, tuyên truyền tư tưởng dân quyền…đánh đổ phong kiến, 0,25 thiết lập cộng hòa ở Việt Nam.
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 5 a. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước trong hoàn cảnh nào ? (4.0điểm) b. Trình bày những hoạt động của Nguyễn Tất thành trong những năm 1911 – 1917. c. Những hoạt động đầu tiên của Người có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam ? a. Hoàn cảnh: (1,5đ) - Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XIX, cách mạng Việt Nam bị khủng hoảng sâu sắc về đường lối và giai cấp lãnh đạo. Các cuộc đấu tranh bị đàn áp 0,5 và nhanh chóng thất bại. - Nguyễn Tất Thành sinh ra trong một gia đình trí thức yêu nước, lớn lên ở một quê hương giàu truyền thống yêu nước và cách mạng. Người sớm có tinh thần yêu nước và cách mạng. 0,5 - Người rất khâm phục tinh thần yêu nước của Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh cùng các nhà yêu nước khác ở đầu thế kỉ XX nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ nên quyết định tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc. 0,5 b. Những hoạt động của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 – 1917: (2đ) - Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước. Người quyết định sang phương Tây để tìm hiểu, sau đó trở về giúp đồng bào mình. - Từ năm 1911 đến năm 1917: Người bôn ba qua nhiều nước ở châu Phi, châu Mĩ, châu Âu. Người dừng chân khảo sát khá lâu ở ba nước đế quốc 0,5 lớn nhất là Mĩ, Anh, Pháp. Người rút ra kết luận: Ở đâu bọn đế quốc thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị bóc lột, áp bức nặng nề. - Tháng 12/1917, Người trở lại Pháp, hăng hái hoạt động trong phong trào yêu nước của Việt kiều và phong trào đấu tranh của công nhân Pháp. - Người trở thành nhân vật lãnh đạo chủ chốt của tổ chức Hội những 0,5 người Việt Nam yêu nước ở Pari. c. Ý nghĩa những hoạt động của Người đối với sự nghiệp giải phóng 0,5 dân tộc của nhân dân Việt Nam: (0,5đ) - Những nhận thức và hoạt động của Người trong thời gian này tuy mới chỉ là bước đầu nhưng rất đúng hướng, là điều kiện cần thiết để sau Chiến 0,5 tranh thế giới thứ nhất Người đến với chủ nghĩa Mác Lênin, tìm ra con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
0,5
Câu 3.a. Lập bảng so sánh thái độ chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn và thái độ của nhân dân Việt Nam (1858 – 1867) theo mẫu: (3,25đ) Thái độ của triều đình nhà Sự kiện Thái độ của nhân dân Nguyễn - Cử Nguyễn Tri Phương làm - Nhân dân thực hiện “vườn
- Nhân dân 3 tỉnh miền Tây vẫn anh dũng đứng lên chống giặc (thành lậpĐồng Châu xã do Nguyễn Thông đứng đầu ở Bình Thuận,…) (0,25đ) - Khởi nghĩa của Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân,… (0,25đ)
H
Ơ
N
Chiến sự ở ba tỉnh miền Tây Nam Kì (1867)
không nhà trống” gay cho Pháp nhiều khó khăn. (0,25đ) - Dấy lên làn sóng đấu tranh mạnh mẽ trong nhân dân. (0,25đ) - Nhân dân chống cự quyết liệt, tìm cách bao vây, tiêu diệt địch. (0,25đ) - Tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa: Trương Định, Trần Thiện Chính, Nguyễn Trung Trực,… (0,25đ)
FF IC IA L
Chiến sự ở Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam Kì (1859 - 1862)
Tổng chỉ huy kháng chiến. (0,25đ) - Phối hợp với nhân dân chống trả, đẩy lùi các đợt tấn công của Pháp. (0,25đ) - Tháng 3/1860, Nguyễn Tri Phương xây dựng đại đồn Chí Hòa làm trung tâm kháng chiến, bỏ lỡ cơ hội đánh Pháp. (0,25đ) - Năm 1861, Đại đồn Chí Hòa thất thủ, Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông. (0,25đ) - Năm 1862, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất với những điều khoản nặng nề. (0,25đ) - Triều đình tìm cách ngăn cản phong trào kháng chiến của nhân dân. (0,25đ) - Triều đình bạc nhược để Pháp chiếm gọn 3 tỉnh miền Tây. (0,25đ)
O
Mặt trận Đà Nẵng năm 1858
Q
U
Y
N
HẾT Lưu ý: Hướng dẫn chấm chỉ nêu những yêu cầu cơ bản về nội dung, thí sinh có thể trình bày theo cách khác nhưng phải đảm bảo chính xác, lôgíc,… tùy mức độ để cho điểm phù hợp. KÌ THI OLYMPIC CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2018- 2019 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI: LỊCH SỬ LỚP 11 (Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
D
ẠY
KÈ
M
Câu 1. (4.0 điểm) Trình bày nguyên nhân và diễn biến của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc. Tại sao Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để? Câu 2. (4.0 điểm) Trình bày ba chiến thắng tiêu biểu của Hồng quân Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai(1939 – 1945). Cho biết ý nghĩa của từng chiến thắng đó đối với toàn cục cuộc chiến tranh. Câu 3. (2.0 điểm) Vì sao nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản lại thoát khỏi số phận của một nước thuộc địa và vươn lên thành đế quốc? Câu 4. (4.0 điểm) Tóm lược các giai đoạn phát triển của phong trào nông dân Yên Thế từ 1884 – 1913. So sánh phong trào nông dân Yên Thế với phong trào Cần Vương theo mẫu sau: Phong trào nông dân Yên Thế (1884 – Phong trào Cần Vương cuối Nội dung 1913) thế kỉ XIX Mục tiêu Lãnh đạo Lực lượng tham gia Quy mô Câu 5. (4.0 điểm)
Những nguyên nhân nào khiến cho cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của quân dân ta từ 1858 đến năm 1884 thất bại? Bài học kinh nghiệm được rút ra từ việc Việt Nam bị rơi vào tay thực dân Pháp là gì? Câu 6. (2.0 điểm) Khuynh hướng mới trong phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX nảy sinh trong bối cảnh nào? Phân tích sự giống nhauvà khác nhau giữa hai xu hướng bạo động và cải cách đầu thế kỉ XX(về chủ trương và phương pháp).
FF IC IA L
------------ Hết ------------
O
I. Hướng dẫn chung 1. Bài thi được chấm theo thang điểm 20 2. Thí sinh trả lời theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm như quy định. II. Đáp án và thang điểm Hướng dẫn chấm
Ơ
H
Y
U
Q
M
KÈ
ẠY D
Biểu điểm
Trình bày nguyên nhân và diễn biến của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc. Tại sao Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để? * Nguyên nhân - Sâu xa: Nhân dân Trung Quốc mâu thuẫn với đế quốc và phong kiến… 0.25 - Trực tiếp: Ngày 9/5/1911, chính quyền Mãn Thanh trao quyền kinh doanh đường sắt cho đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc, gây làn sóng căm phẫn trong 0.5 nhân dân và giai cấp tư sản=> làm bùng nổ phong trào * Diễn biến - Ngày 10/10/1911, Đồng minh hội phát động cuộc khởi nghĩa ở Vũ Xương, khởi nghĩa thắng lợi và nhanh chóng lan ra miền Nam và miền Trung Trung 0.25 Quốc - Ngày 29/12/1911, Quốc dân đại hội họp ở Nam kinh tuyên bố thành lập Trung Hoa dân quốc do Tôn Trung Sơn làm Đại tổng thống, đứng đầu chính phủ lâm 0.5 thời - Tại đại hội này, Hiến pháp lâm thời được thông qua, công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do dân chủ của mọi công dân nhưng không đề cập đến vấn đề 0.5 ruộng đất của dân cày như ghi trong cương lĩnh của Đồng minh hội - Trước thắng lợi bước đầu của cách mạng, một số người lãnh đạo Đồng minh hội thỏa hiệp với Viên Thế Khải – một đại thần của nhà Thanh. Theo đó, sau 0.5 khi ép được vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn từ chức tổng thống, trao chức cho Viên Thế Khải => Cách mạng chấm dứt, các thế lực quân phiệt phong kiến nắm chính quyền 0.25 * Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì - Đây là cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo, đã lật đổ được chế độ phong kiến Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa dân quốc, đưa Trung Quốc phát 0.5 triển theo con đường tư bản chủ nghĩa. Tuy vậy vẫn chưa triệt để vì: + Chưa thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến 0.25 + Không đụng chạm đến các nước đế quốc 0.25 + Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân 0.25
N
Câu 1. (4.0 điểm)
N
Câu
Câu 2 (4.0đ)
0,5 0,25 0.25 0,5 0.5
0,25 0,5
0.5
0,25 0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Trình bày 3 chiến thắng tiêu biểu của Hồng quân Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai(1939 – 1945). Cho biết ý nghĩa của từng chiến thắng đó đối với toàn cục cuộc chiến tranh. • Chiến thắng bảo vệ Mátxcơva(6/1941 – 10/1941) - Cuối năm 1941, quân Đức mở hai cuộc tấn công mãnh liệt vào Mátxcơva hòng kết thúc chiến tranh, nhưng đã bị quân và dân Liên Xô bẻ gãy - Trong mùa đông năm 1941, Hồng quân Liên Xô do tướng GiuCốp chỉ huy đã phản công đẩy lùi quân địch cách xa thủ đô hàng trăm Km - Ý nghĩa: Chiến thắng Mátxcơva đánh dấu sự thiệt hại nặng của đạo quân trung tâm, làm thất bại hoàn toàn chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức • Chiến thắng Xtalingrat(11/1942 – 2/1943) - Trong trận Xtalingrat, hồng quân Liên Xô đã tấn công, bao vây chia cắt để tiêu diệt, bắt sống toàn bộ quân tinh nhuệ của Đức gồm 33 vạn người do thống chế Pao lút chỉ huy - Ý nghĩa: Tạo nên bước ngoặt xoay chuyển tình thế của chiến tranh thế giới thứ hai: Liên Xô và phe đồng minh chuyển sang tấn công trên khắp các mặt trận • Chiến thắng trận tấn công Béclin(4 – 5/1945) - Trận chiến diễn ra vô cùng quyết liệt. Ngày 30/4.1945, Hồng quân cắm cờ chiến thắng trên nóc nhà quốc hội Đức, Hítle tự sát. Ngày 9/5/1945, Đức đầu hàng không điều kiện, chiến tranh kết thúc ở châu Âu - Ý nghĩa: Chiến thắng Béclin là đòn quyết định cuối cùng tiêu diệt phát xít Đức, buộc phát xít Đức phải kí hiệp định đầu hàng không điều kiện, chiến tranh kết thúc ở châu Âu Câu 3. Vì sao nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản lại thoát khỏi số phận của một nước (2.0 thuộc địa và vươn lên thành đế quốc? điểm) *Hoàn cảnh - Đến giữa thế kỉ XIX, những mầm mống kinh tế TN phát triển nhanh, chế độ Mạc phủ TôKugaoa khủng hoảng nghiêm trọng, mâu thuẫn xã hội gay gắt…. - Tháng 1/1868, chế độ Mạc phủ bị lật đổ. Đầu năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị thành lập chính phủ mới và tiến hành cải cách đất nước… *Nội dung : - Chính trị: Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản; ban hành hiến pháp 1889… - Kinh tê, tài chính: Cho phép mua bán ruộng đất, thống nhất thị trường, tiền tệ - Quân sự: Tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây - Giáo dục: Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung KHKT… *Ý nghĩa : - Mở đường cho nước Nhật trở thành nước Tư bản chủ nghĩa, bảo vệ được độc lập, đưa đất nước thoát khỏi số phận một nước thuộc địa và trở thành nước đế quốc hùng mạnh ở Châu Á. Câu 4. Tóm lược các giai đoạn phát triển của phong trào nông dân Yên Thế từ 1884 – (4,0 1913. So sánh phong trào nông dân Yên Thế với phong trào Cần Vương theo điểm) mẫu sau: Phong trào nông dân Phong trào Cần Nội dung Yên Thế(1884 – 1913) Vương cuối thế kỉ XIX Mục tiêu Lãnh đạo Lực lượng tham gia Quy mô Tóm lược các giai đoạn phát triển của phong trào nông dân Yên Thế từ 1884 – 1913
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,5
- Giai đoạn 1884 - 1892 tại vùng Yên Thế (Bắc Giang) có hàng trục toán quân hoạt động riêng lẻ chống chính sách cướp bóc bình định của thực dân Pháp, thủ lĩnh uy tín nhất là Đề Nắm, nghĩa quân đã xây dựng 7 hệ thống phòng thủ ở Bắc Yên Thế. Tháng 3/1892 Pháp tấn công, Đề Nắm bị sát hại
0,5
D
H
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
Câu 5 (4.0đ)
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Giai đoạn 1893 - 1897 do Đề Thám lãnh đạo, giảng hòa với Pháp 2 lần nhưng 0,5 bên trong vẫn ngấm ngầm chuẩn bị lực lượng làm chủ bốn tổng Bắc Giang - Giai đoạn 1898 - 1908: trong 10 năm hòa hoãn, căn cứ Yên Thế trở thành nơi hội tụ của những nghĩa sỹ yêu nước 0,5 - Giai đoạn 1809 – 1913: Sau vụ đầu độc lính Pháp ở Hà Nội năm 1908, Pháp quyết định mở cuộc tấn công phong trào. Năm 1913, Đề Thám bị sát hại, khởi 0,5 nghĩa chấm dứt Phong trào nông dân Phong trào Cần Nội dung Yên Thế(1884 – 1913) Vương cuối thế kỉ XIX Mục tiêu Bảo vệ quê hương, bảo Giúp vua đánh đuổi (0,5 điểm) vệ quyền lợi của những Pháp, khôi phục chế độ người nông dân phong kiến Lãnh đạo(0,5 điểm) Nông dân Văn thân, sỹ phu yêu nước Lực lượng tham gia Nông dân Văn thân, sỹ phu yêu (0,5 điểm) nước, nông dân Quy mô Chủ yếu vùng núi Yên Rộng lớn(Chủ yếu ở (0,5 điểm) Thế Trung Kì, Bắc Kì) Những nguyên nhân nào khiến cho cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của quân dân ta từ 1858 đến năm 1884 thất bại? Bài học kinh nghiệm được rút ra từ việc Việt Nam bị rơi vào tay thực dân Pháp là gì? * Nguyên nhân thất bại - Triều Nguyễn ban đầu có nhiều cố gắng chống chọi với cuộc xâm lược của Pháp. Tuy nhiên, trước kẻ thù hơn hẳn về quân sự triều Nguyễn không tìm được 0,25 những chủ trương, biện pháp thích hợp để vượt qua thử thách quá khó khăn của lịch sử. - Triều Nguyễn bảo thủ, cố chấp, khước từ mọi đề nghị cải cách Duy tân đất nước có những nội dung tiến bộ nên cơ hội Duy tân đã bị bỏ qua(đặc biệt đề 0,25 nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộ) - Thay vì tiếp tục dựa vào quần chúng nhân dân để đánh địch, nhà Nguyễn lại chọn con đường cầu hòa với Pháp đối phó với cuộc đấu tranh của quần chúng, 0,25 tạo điều kiện cho Pháp từng bước thôn tính nước ta - Một bộ phận quân triều đình kiên quyết đánh Pháp như Nguyễn Tri Phương, 0,25 Hoàng Diệu... thì bị chi phối bởi tư tưởng chiến thuật quân sự kiểu phong kiến(pòng ngự, dựa vào thành lũy cố thủ) nên cuối cùng thất bại. - Phong trào kháng chiến của nhân dân diễn ra liên tục, rộng khắp gây cho địch nhiều khó khăn, tổn thất nhưng lại thiếu tổ chức, thiếu sự lãnh đạo thống nhất 0,5 nên cuối cùng đều thất bại - Bộ phận lãnh đạo phong trào kháng chiến của nhân dân chủ yếu là văn thân sĩ phu yêu nước do hạn chế về giai cấp, về lịch sử nên chưa có đường lối, sách lược 0,5 đúng đắn, còn mang nặng tư tưởng phong kiến * Bài học kinh nghiệm - Lực lượng nắm chính quyền phải đưa ra được chính sách về kinh tế – chính trị 0,5 - xã hội hợp lý, đúng đắn để chăm lo sức dân, tăng cường, củng cố quốc phòng, phát triển kinh tế, mở rộng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Nâng cao thế và lực của đất nước - Khi có nguy cơ xâm lược phải có đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo, 0,5
0.5 0,5
FF IC IA L
phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể, để đối phó với từng kẻ thù cụ thể - Lực lượng nắm chính quyền phải luôn luôn có chính sách đúng đắn để xây dựng, chăm lo lực lượng vũ trang , công cụ sức mạnh của một quốc gia để củng cố quân sự, quốc phòng. - Phải có đường lối đối ngoại mở, không tự cô lập mình, mềm dẻo với kẻ thù nhưng cũng phải kiên quyết giữ độc lập, thân thiện với các nước láng giềng. Câu 6. Khuynh hướng mới trong phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX nảy sinh (2.0 trong bối cảnh nào? Phân tích sự giống nhauvà khác nhau giữa hai xu hướng bạo điểm) động và cải cách đầu thế kỉ XX(về chủ trương và phương pháp). * Bối cảnh lịch sử: - Phong trào Cần Vương chấm dứt, phong trào theo hệ tư tưởng phong kiến thất bại, các phong tào của nông dân tạm lắng - Cuộc khai thác thuộc địa của Pháp làm cho cơ cấu kinh tế xã hội Việt Nam có sự thay đổi: Quan hệ sản xuất TBCN xuất hiện, xuất hiện những lực lượng XH mới. - Một số sĩ phu yêu nước thức thời đã nhận thấy sự hạn chế của hệ tư tưởng phong kiến, có điều kiện tiếp xúc với với những tư tưởng mới của thời đại - Các tác động bên ngoài như: Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản, vận đọng duy tân ở Trung Quốc… * Sự giống nhau và khác nhau giữa hai xu hướng bạo động và cải cách đầu thế kỉ XX(về chủ trương và phương pháp). (1 điểm) - Giống nhau: + Nguồn gốc: Xuất phát từ lòng yêu nước, ý chí bất khuất của dân tộc + Lãnh đạo: Các sỹ phu yêu nước + Mục đích: Đấu tranh giành độc lập + Khuynh hướng cứu nước: Theo hệ tư tưởng dân chủ tư sản - Khác nhau Nội dung so sánh Phan Bội Châu Phan Châu Trinh Chủ trương, phương Dùng bạo động vũ trang, Bất bạo động, cải cách pháp dựa vào Nhật Bản để để nâng cao dân trí, dân chống Pháp quyền
0,25 0,25 0,25
0,5
0,5
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,25
KÈ
M
………………………….HẾT……………………………..
ẠY
KỲ THI OLIMPIC Môn: Lịch sử - lớp 11 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
D
A. PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Câu 1( 4,0 điểm). Nhận xét về chủ nghĩa tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, SGK Lịch sử 11, NXB Giáo dục, trang 104 viết “ Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những bước thăng trầm đầy biến động”. Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. Câu 2 (4 điểm) Bằng những kiến thức lịch sử đã học, hãy chứng minh: Liên Xô có vai trò to lớn và quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai. B. PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 3 (4 điểm)
Bằng những kiến thức lịch sử đã học trong giai đoạn 1858 – 1884, e hãy làm rõ vai trò của quần chúng nhân dân trong cuộc chiến đấu làm chậm quá trình xâm lược của thực dân Pháp trên đất nước ta. Hiện nay, vai trò của quần chúng nhân dân được phát huy như thế nào trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
FF IC IA L
Câu 4: (4 điểm) a. So sánh những điểm giống và khác nhau trong chủ trương cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và bậc tiền bối theo những nội dung sau Nội dung Nguyễn Ái Quốc Các nhà cách mạng tiền bối Hướng đi Cách đi Mục đích Nhiệm vụ Lực lượng Lãnh đạo b. Nét độc đáo, táo bạo trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với những người đi trước là gì?
N
O
Câu 5(4đ): a.Vì sao nói phong trào Cần Vương thực chất là một phong trào yêu nước của nhân dân chống Pháp giành độc lập dân tộc cho đất nước? b. Phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX ở Quảng Nam diễn ra như thế nào?
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
--------------------------HẾT----------------------------
D
Câu Câu 1
KỲ THI OLIMPIC Môn: Lịch sử - lớp 11 HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung đáp án Nhận xét về chủ nghĩa tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, SGK Lịch sử 11, NXB Giáo dục, trang 104 viết “ Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những bước thăng trầm đầy biến động”. Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. - Sau cuộc cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi, nhà nước XHCN đầu tiên ra đời, CNTB không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới… - Từ 1918 – 1929, các nước tư bản từng bước ổn định và đạt mức tăng trưởng cao về kinh tế… - Từ 1929 – 1939, nhất là trong giai đoạn 1929- 1933, CNTB rơi vào khủng hoảng
Điểm 4,0
1,0 0,5 0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 2
kinh tế trầm trọng… - Hệ thống TBCN chia rẽ trong cách thức giải quyết khủng hoảng: một số nước tiến hành cải cách kinh tế - xã hội…, một số nước tiến hành phát xít hóa bộ máy nhà nước, chuẩn bị chiến tranh. - Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ là sự giải quyết mâu thuẫn về lợi ích trong nội bộ hệ thống TBCN và lợi dụng chiến tranh để tiêu diệt nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới. Bằng những kiến thức lịch sử đã học, hãy chứng minh: Liên Xô có vai trò to lớn và quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai. ` * Trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa phát xít, trong khi các cường quốc tư bản thỏa hiệp phát xít thì Liên Xô lại có thái độ kiên quyết chống phát xít và nguy cơ chiên tranh. * Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nô, Liên Xô giành hàng loạt các thắng lợi đẩy phe phát xít vào thế phòng ngự bị động và tiến tới tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, kết thúc chiến tranh: Chiến thắng Mát-xcơ-va của Liên Xô: + Cuối 1941. Đức mở 2 cuộc tấn công mãnh liệt vào Mát-xcơ-va hòng kết thúc chiến tranh nhưng bị Hông quân Liên Xô bẻ gãy. Ngày 6/12/1941, dưới sự chỉ huy của tướng Giu-côp, Hông quân Liên Xô bắt đâu phản công quyết liệt, đây lùi quân địch ra khỏi cửa ngõ Thủ đô Mát-xcơ-va hàng trăm km. + Y nghĩa: chiên thăng Mát-xcơ-va đã giáng một đòn thiệt hại nặng nề vào đạo quân trung tâm của phát xít Đức, làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh chớp nhoáng” của Hít-le. (0.25) . Chiến thăng ở Xta-lin-grát + Sau thất bại ở Mát-xcơ-va, mùa hè 1942, Đức chuyển hướng tấn công xuống phía nam nhằm chiếm Xta-lin-grát (nay là Vôn-ga-grát) – “nút sống” của Liên Xô. Nhưng sau hơn 2 tháng, Đức vẫn không chiếm được thành phố này. + 19/11/1942 -> 2/2/1943, Liên Xô phản công và giành chiến thắng ở XtalingráL. Hồng quân đã tấn công, bao vây, chia cắt để tiêu điệt và bắt sống toàn bộ đạo quân tinh nhuệ của Đức gồm 33 vạn (2/3 bị tiêu diệt, 1/3 bị bắt sống. trong đó có chỉ huy Phôn Pao-lút và 24 viên tướng). + Y nghĩa: chiẻn thắng vĩ đại Xta-lin-grát đã tạo nên bước ngoặt xoay chuyển tình thế của cuộc chiến: ưu thế chuyển từ phe phát xít sang phe Đồng minh. Sau trận Xta-lin-prát, Liên Xô và phe Đồng minh đã chuyển sang phản công khắp các mặt trận. Chiến thắng ở Vòng cung Cuốc –xcơ + Từ 5/7 —> 23/8/1943, Hồng quân Liên Xô phản công Đức tại vòng cung Cuốcxcơ (Trận đấu xe tăng vĩ đại nhất). Đánh tan 30 sư đoàn (có 7 sư đoàn xe tăng), loại khỏi vòng chiến 50 vạn quân Đức, giải vây cho Xta-lin-grát (1/1944), đến 6/1944 giải phóng phần lớn lãnh thổ Liên Xô. + Đầu 1944, cuộc tông phản công của Hồng quân Liên Xô điển ra liên tục trên toàn mặt trận, đánh tan đạo quân trung tâm mạnh nhất của Đức, tiêu diệt 17 sư đoàn địch, quét sạch quân xâm lược ra khỏi lãnh thỏ Liên Xô. Tiếp đó, Liên Xô tiễn quân giải phóng các nước Đông Âu (Ba Lan. Ru-ma-ni. Bun-ga-ri, Nam Tư, Hung-gari,...) —> Tiến sát biên giới nước Đức. Trận tấn công vào Béc-lin của Hồng quân Liên Xô + 16/4 —> 2/5/1945, Hồng quân Liên Xô tân công vào Béc-lin, cuộc chiến diễn ra ác liệt. Hồng quân Liên Xô đã đập tan sự kháng cự của hơn 1 triệu quân phát xít Đức.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5 0,25 0,25 4
0,75
0,75
0,75
D
0,75
1,0
a. So sánh những điểm giống và khác nhau trong chủ trương cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và bậc tiền bối theo những nội dung sau
4
Giống nhau: - Đều có tinh thần yêu nước nồng nàn, muốn đánh Pháp để giải phóng dân tộc. - Đều có tư tưởng hướng ra nước ngoài để học hỏi kinh nghiệm tìm ra con đường cứu nước đúng đắn Khác nhau: Nội dung Nguyễn Ái Quốc Các nhà cách mạng tiền bối Hướng đi Sang phương Tây, trung tâm Sang phương Đông, chủ yếu là của nền văn minh thế giới lúc Nhật Bản –nước “đồng chủng, bấy giờ và cũng là quê hương đồng văn”; tranh thủ sự giúp đỡ của các cuộc cách mạng nổi của thực dân Pháp.
0,25
ẠY
Câu 4
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ 30/4/1945. Hồng quân Liên Xô đã căm cờ chiên thăng trên nóc tòa nhà Quốc hội Đức, Hít-le tự sát dưới hầm chỉ huy. Ngày 2/5/1945. Béc-lin treo cờ trắng đầu hàng. Cùng ngày quân Đức ở Ï-ta-Ìi-a cũng đầu hàng. + 9/5/1945, Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện, chiên tranh kết thúc ở châu Âu + 8/8/1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản. tần công và tiêu điệt đạo quân Quan Đông (70 vạn quân Nhật) ở Mãn Châu ( Trung Quốc). + Ngày 15/8/1945, Nhật chấp nhận đầu hàng vô điều kiện —> Chiến tranh thê giới II kết thúc. Câu 3 Bằng những kiến thức lịch sử đã học trong giai đoạn 1858 – 1884, em hãy làm rõ vai trò của quần chúng nhân dân trong cuộc chiến đấu làm chậm quá trình xâm lược của thực dân Pháp trên đất nước ta. Hiện nay, vai trò của quần chúng nhân dân được phát huy như thế nào trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Ơ Đà Nẵng và Gia Định: Nhân dân chủ động phối hợp với quan quân triềuu đình chồng Pháp làm thất bạt kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp”. Đốc học Phạm Văn Nghị đã đem 300 quân tình nguyện từ Bắc vào kinh đô Huế xin được lên đường giết giặc... Tổng đốc Nguyễn Tri Phương - làm Tổng chỉ huy mặt trận Quảng Nam khi Pháp đánh Đà Nẵng - Nam Kì: Nhân dân chủ động thành lập các đơn vị vũ trang, hình thành các trung tâm kháng chiến chống Pháp, liên tục tiến công tiêu diệt địch, các toán nghĩa quân của Trương Định. Trần Thiện Chính. Lẻ Huy chiên đấu rất anh dũng, lập nhiều chiến công. Nguyễn Trung Trực đã chỉ huy nghĩa quản "đánh chìm tàu Et-pê-răng (Hi vọng)... Sử dụng nhiều biện pháp đầu tranh hiệu quả như dùng văn thơ, phong trào tị địa... - Ở Bắc Kì: Nhân dân chiên đấu khi quần Pháp kéo đến các địa Phương... 100 binh sĩ dưới sự chỉ huy của viên Chưởng cơ đã chiến đâu anh dũng hy sinh đến người cuối cùng... Tổng đốc Nguyễn Tri Phương và con trai Nguyễn Lâm đã hy sinh khi bảo vệ thành Hà Nôi. Khi Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất. Nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Ki chiến đâu kiên cường làm nên hai lần chiến thăng Cầu Giây (21/12/1873 và l9 /5 /1883). Nhận xét: Cuộc kháng chiến của nhân dân diễn ra kịp thời. chủ động, sáng tạo, quyết liệt... góp phần làm chậm lại quá trình xảm lược của Pháp, gây cho địch nhiều tổn thất nặng nề ngay cả khi triều đình Huế chủ trương cầu hòa, hèn nhát, đầu hàng từng bước... Hiện nay, vai trò của quần chúng nhân dân được phát huy trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: - Quan điểm của Đảng về vai trò của quần chúng nhân dân... - Vai trò thực tế của nhân dân (trong sự nghiệp xây dựng. bảo vẻ Tổ quốc hiện nay).
0,25
0,5
Chống đế quốc giành độc lập dân tộc và chống phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.
Lực lượng
Công, nông là lực lượng chủ yếu của cách mạng, ngoài ra còn phải tranh thủ các lực lượng khác như tư sản dân tộc, tiểu tư sản và trung, tiểu địa chủ. Đảng của giai cấp vô sản, đảng theo chủ nghĩa Mác -Lê nin
0,5
0,5
0,5
Văn thân, sĩ phu yêu nước.
0,25
N
Lãnh đạo
H
Ơ
Nhiệm vụ
0,25
FF IC IA L
Mục đích
Tìm cách gặp gỡ với các chính khách. Muốn giúp vua khôi phục lại vương triều phong kiến có chủ quyền; Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh muốn giải phóng đất nước, đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa tư bản. Đánh đổ thực dân Pháp; Phan Bội Châu đặt nhiệm vụ dân tộc lên hàng đầu( chống thực dân Pháp), trong khi đó Phan Châu Trinh lại đặt nặng vấn đề dân chủ(đánh đổ chế độ phong kiến, thực hiện cải cách xã hội). Nông dân là chủ yếu; Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh xác định tất cả đồng bào nhưng không chỉ rõ lực lượng nào là chủ yếu.
O
Cách đi
N
tiếng trong lịch sử, để tìm hiểu, khảo sát xem người ta làm như thế nào, sau đó sẽ về giúp đồng bào mình. Thâm nhập vào các tầng lớp, giai cấp thấp nhất trong xã hội Muốn giải phóng đất nước, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Y
b. Nét độc đáo, táo bạo trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với những người đi trước là gì?
D
0,5
KÈ
a.Vì sao nói phong trào Cần Vương thực chất là một phong trào yêu nước của nhân dân chống Pháp giành độc lập dân tộc cho đất nước? - Phong trào là sự tiếp nối phong trào yêu nước trước đó (1858-1884) và truyền thống yêu nước của dân tộc. - Phong trào không phải bắt đầu từ khi có chiếu Cần Vương (7/1885) mà đã được chuẩn bị ngay khi triều đình kí Hiệp ước Quý Mùi (1883). Đáp lại việc kí hiệp ước đầu hàng, phong trào kháng chiến của nhân dân bùng nổ khắp nơi. Sự phân hoá trong giới quan lại của triều đình đã dẫn tới cuộc tấn công của quân Pháp ở kinh thành Huế và ngay sau đó, khi có chiếu Cần Vương, phong trào hưởng ứng chủ trương Cần Vương cứu nước diễn ra sôi nổi từ 1885-1896. - Mục đích của phong trào là đánh đuổi quân xâm lược Pháp để khôi phục nhà nước phong kiến đã sụp đổ (trung quân – ái quốc), nhưng mục đích lớn nhất trước hết là đánh giặc cứu nước, đó là yêu cầu chung của cả dân tộc. Chính mục đích này chi phối nên sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, từ 1888-1896 không còn sự chỉ đạo của triều đình, phong trào vẫn tiếp tục phát triển quyết liệt, quy tụ tại một số trung tâm lớn như các cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình và đặc biệt là cuộc
ẠY
Câu 5
0,5
M
Q
U
-Người không sang Nhật Bản hay Trung Quốc là những nước phương Đông “đồng chủng, đồng văn” để tìm đường cứu nước mà đến phương Tây, nơi kẻ thù đang cai trị mình để tìm hiểu. - Người không dựa vào những tổ chức đã thành lập trước ở nước ngoài làm cơ sở hoạt động. Ở Người, lòng yêu nước, yêu đồng bào đã nâng lên thành sự đồng cảm với nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trên thế giới.
0,25 0,75
0,75
0,5
0,5 0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
khởi nghĩa Hương Khê. - Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa không phải là các võ quan triều đình như trong thời kì đầu chống Pháp mà chủ yếu các văn thân sĩ phu yêu nước có chung 1 nỗi đau mất nước với quần chúng lao động nên đã tự nguyện đứng về phía nhân dân chống Pháp xâm lược. - Lực lượng tham gia kháng chiến chủ yếu là văn thân, sĩ phu, nông dân yêu nước. b. Phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX ở Quảng Nam diễn ra như thế nào? - 7/1885, tiếng súng chống Pháp do Tôn Thất Thuyết khởi xướng nổ ra tại kinh đô Huế và bị thực dân Pháp phản công áp đảo. Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi cùng đoàn tuỳ tùng chạy ra Tân Sở (Quảng Trị). Tại đây, Tôn Thất Thuyết thay vua ban chiếu Cần Vương. - Ở Quảng Nam, 8/1885, Trần Văn Dư thay mặt Nghĩa hội Quảng Nam ra “bản cáo thị” kêu gọi toàn dân trong tỉnh đứng lên đáp nghĩa Cần Vương chống Pháp. - Dưới sự chỉ huy của Trần Văn Dư, nghĩa quân đánh chiếm tỉnh thành La Qua. Trước sức mạnh và vũ khí tối tân của địch, các căn cứ của nghĩa quân ở Địa Bàn, Tam Kì, Quế Sơn… lần lượt thất thủ. - Năm 1886, Nguyễn Duy Hiệu làm Hội chủ của Nghĩa hội, tiếp tục lãnh đạo nghĩa quân chống giặc. Do sự chênh lệch quá lớn về quân số, vũ khí, nghĩa quân không thể cản nổi bước tiến sâu của địch - Hành động của nhân dân trong phong trào Cần Vương thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất của nhân dân Quảng Nam.
U
Y
ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ LỚP 11
D
ẠY
KÈ
M
Q
Câu 1. (6 điểm) Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến Nhật Bản tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị? Nội dung, tính chất của cuộc Duy tân Minh Trị? Từ đó giải thích vì sao Nhật Bản trở thành nước đế quốc chủ nghĩa duy nhất ở Châu Á cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX? Câu 2. (4 điểm) Bằng kiến thức lịch sử có chọn lọc, giải thích vì sao Xiêm (Thái Lan) là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập không trở thành thuộc địa của các nước phương Tây ? Câu 3: ( 3 điểm ) Trình bày nguyên nhân, kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918). Câu 4: (4 điểm) So sánh chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh vào đầu thế kỷ XX? Hãy rút ra nhận xét về các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. Câu 5: (3 điểm) Tóm tắt quá trình hoạt động của Bác từ năm 1911 đến năm 1917. Vì sao Bác Hồ chọn phương Tây là hướng đi để tìm đường cứu nước? B. HƯỚNG DẪN CHẤM:
Câu 1.
Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến Nhật Bản tiến hành cuộc (6 Duy tân Minh Trị? Nội dung, tính chất của cuộc điểm) Duy tân Minh Trị? Từ đó giải thích vì sao Nhật Bản trở thành nước đế quốc chủ nghĩa duy nhất ở Châu Á cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX? a) Hoàn cảnh lịch sử: (2,5đ)
0,5 0,5
0,25 0,25 0,5 0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Giữa thế kỷ XIX chế độ Mạc phủ Tô-ku-ga-oa ở Nhật Bản đứng đầu là tướng quân (Sôgun) lâm vào khủng hoảng suy yếu: * Kinh tế: Nông nghiệp: lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa đói kém thường xuyên. Công nghiệp: kinh tế hàng hoá phát triển, công trường thủ công ngày càng nhiều, kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng. * Xã hội: mâu thuẫn giữa nông dân, tư sản, thị dân với chế độ phong kiến lạc hậu. * Chính trị: mâu thuẫn giữa Thiên Hoàng và Tướng quân... - Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng suy yếu, các nước tư sản Âu – Mỹ tìm cách xâm nhập. - Trước nguy cơ bị xâm lược Nhật Bản phải lựa chọn một trong hai con đường là bảo thủ duy trì chế độ phong kiến, hoặc là cải cách phát triển theo con đường các nước tư bản phương Tây. b) Nội dung Cuộc Duy tân Minh Trị : (2,5 đ) - Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị thực hiện một loạt cải cách trên tất cả các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, giáo dục...) + Về chính trị: thủ tiêu chế độ Mạc phủ, lập chính phủ mới, thực hiện bình đẳng, ban bố quyền tự do. + Về kinh tế: thống nhất tiền tệ; thị trường; cho phép mua bán ruộng đất, tăng cường phát triển kinh tế TBCN… + Về quân sự: được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây, chú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạn dược... + Giáo dục: bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kỹ thuật. Cử học sinh giỏi đi du học ở phương Tây. c) Giải thích: - Cuộc Duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản do liên minh quý tộc – tư sản tiến hành… mở đường cho CNTB phát triển, đưa Nhật thành nước công thương nghiệp phát triển nhất châu Á. - Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX quá trình công nghiệp hoá trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng dẫn đến sự ra đời các công ty độc quyền: Mít-xưi, Mit-su-bi-si... chi phối đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản. - Chính sách xâm lược và bành trướng của Nhật: Chiến tranh Đài Loan (1874), Chiến tranh Trung – Nhật (1894-1895), Chiến tranh Nga – Nhật (19041905)… - Kết luận: Nhật Bản đã trở thành đế quốc chủ nghĩa...
0,5 0,25
0,25
0,25
0,25
Bằng kiến thức lịch sử có chọn lọc, giải thích vì sao Xiêm (Thái Lan) là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập không trở thành thuộc địa của các nước phương Tây ? - Giữa TK XIX đứng trước sự đe dọa xâm lược của phương Tây, Ra-ma IV (Mông-kút lên ngôi từ 1851-1868), đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài. - 1868: Ra-ma V (Chu-la-long-con lên ngôi từ 1868-1910) tiến hành cải cách đất nước: - Về kinh tế: + Nông nghiệp: Giảm nhẹ thuế ruộng, nâng cao năng suất lúa, tăng nhanh lượng gạo xuất khẩu. + Công nghiệp: Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, hiệu buôn, ngân hàng. - Chính trị - xã hội: + Đứng đầu nhà nước là vua, giúp việc cho vua có Hội đồng nhà nước (nghị viện) + Xóa bỏ chế độ nô lệ, giải phóng người lao động. - Quân đội, tòa án, trường học: theo khuôn mẫu phương Tây, phát triển theo hướng TBCN. - Ngoại giao: Mềm dẻo, lợi dụng vị trí “nước đệm”… Cắt nhượng các vùng đất phụ cận (vốn là lãnh thổ của CPC, Lào và Mã Lai) để giữ gìn chủ quyền đất nước. * Tính chất và ý nghĩa: Là CMTS không triệt để, giúp Xiêm phát triển theo CNTB, giữ được độc lập….
(4 điểm) 0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 2.
U
M
KÈ ẠY D
1,0
0,5 Trình bày nguyên nhân, kết cục của chiến 3 điểm tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918). * Nguyên nhân sâu xa của Chiến tranh Thế giới thứ nhất. - Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX sự phát triển 0,1 không đều giữa các nước TB về kinh tế, chính trị làm thay đổi sâu sắc lực lượng giữa các nước đế quốc - Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa đã dẫn đến các cuộc chiến tranh Đế quốc 0,25 - Đầu thế kỉ XX ở Châu âu hình thành hai khối quân sự đối lập nhau.. 0,25 - Cả hai khối quân sự đều tích cực chạy đua vũ trang, cướp đoạt lãnh thổ và thuộc địa của nhau nhằm 0,5 dành quyền bá chủ thế giới * Nguyên nhân trực tiếp: - Ngày 28/6/1914 Thái tử Áo – Hung bị một người 0,5 Séc Bi ám sát nhân cơ hội đó giới quân Phiệt Đức, Áo gây chiến tranh. * Kết cục: - Chiến tranh thế giới 1 đã gây nhiều thảm họa cho
Q
Câu 3
0,5
0,75
0,75 4 điểm
0,25 0,25 1,0
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 4:
nhân loại hết sức nặng nề 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương. Kinh tế các nước Châu Âu bị kiệt quệ - Trong quá trình chiến tranh thắng lợi của CM T10 Nga và việc thành lập nhà nước Xô Viết đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới, ảnh hưởng đến phong trào CM thế giới So sánh chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh vào đầu thế kỷ XX? Hãy rút ra nhận xét về các phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỷ XX. * So sánh chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh: + Giống nhau: - Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đại diện cho phong trào dân tộc dân chủ của tầng lớp sỹ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỷ XX. - Chủ trương cứu nước của các cụ vừa giống nhau vừa thống nhất với nhau ở khái niệm “ Dân nước và nước dân”( theo khuynh hướng dân chủ tư sản) + Khác nhau: (Mỗi ý đúng được 0,25 điểm) Phan Bội Châu Phan Châu Trinh - Phan Bội Châu - Giương cao ngọn Chủ trương vận động cờ dân chủ, cải cách xã quần chúng tranh thủ sự hội, chủ trương cứu nước giúp đỡ của nước ngoài ( bằng phương pháp nâng Nhật bản) cao dân trí, dân quyền. - Tổ chức bạo động đánh Vạch trần chế độ vua đuổi thực dân Pháp giành quan phong kiến thối nát, độc lập dân tộc. Xây - Đòi Pháp sửa đổi chính dựng chế độ chính trị sách cai trị thuộc địa. Quân chủ lập hiến (sau cách mạng Tân Hợi: chủ trưong lập nền cộng hoà)
* Nhận xét: - Nhìn chung, các phong trào yêu nước theo 0,5 khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đã diễn ra liên tục, sôi nổi, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia với những hình thức đấu tranh phong phú, thể hiện ý thức dân tộc, tinh thần chống đế quốc của giai cấp tư sản Việt Nam, nhưng cuối cùng đều thất bại vì: + Giai cấp tư sản Việt Nam rất nhỏ yếu cả về kinh tế và chính trị nên không đủ sức giương cao ngọn cờ 0,5 lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc. + Tổ chức non kém, không đủ sức để chống đỡ trước mọi thủ đoạn khủng bố của kẻ thù để tồn tại và 0,5 phát triển.
+ Khuynh hướng chính chính trị theo con đường dân chủ tư sản dân tộc Việt Nam không đáp ứng được 0,5 yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân ta.
FF IC IA L
Kết luận: Phong trào dân tộc- dân chủ của tầng lớp sỹ phu Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đều không 0,5 thành công nhưng đã tạo đà cho những cuộc vận đông cách mạng mới.
Tóm tắt quá trình hoạt động của Bác từ năm 3 điểm 1911 đến năm 1917. Vì sao Bác Hồ chọn phương Tây là hướng đi để tìm đường cứu nước? - Tiểu sử: (tóm tắt) - Quá trình hoạt động của Bác từ năm 1911 đến năm 1917: + 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành rời cảng Nhà Rồng, ra đi tìm đường cứu nước. + 1911 – 1917, Người bôn ba qua nhiều nước, làm nhiều nghề để kiếm sống. + 1917, trở lại Pháp: tố cáo thực dân Pháp, tuyên truyền cách mạng VN, tham gia phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hưởng CM tháng Mười Nga. Vì sao Bác ra đi tìm đường cứu nước, đi về phương Tây ? - Sớm có tinh thần yêu nước, căm thù thực dân Pháp. - Bác muốn đi khắp thế giới để xem nhân dân các thuộc địa sống ra sao! muốn sang phương Tây để xem, tại các nước đế quốc, nhân dân lao động có bị bóc lột hay không! để hiểu thêm về bản chất chủ nghĩa đế quốc. Bác kết luận….. Xuất phát từ lòng yêu nước và trên cơ sở rút kinh nghiệm thất bại của các thế hệ cách mạng tiền bối (PBC, PCT..), ngày 5-6-1911, Người quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước mới hữu hiệu hơn. Nhưng khác với thế hệ thanh niên đầu thế kỉ hướng về Nhật Bản, Nguyễn ái Quốc quyết sang phương Tây, đến với nước Pháp để tìm xem “nước Pháp và các nước khác làm thế
0,25
0,25 0,25 0,25
0, 5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 5:
0, 5
1,0
nào để về nước giúp đỡ đồng bào mình ----- HẾT ----ĐỀ ĐỂ NGHỊ THI OLYMPIC Môn Lịch sử - Lớp 11 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1. Vì sao năm 1917 ở nước Nga lại diễn ra hai cuộc cách mạng? Hãy cho biết nhiệm vụ, tính chất của hai cuộc cách mạng trên?(5 điểm) Câu 2. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) và hậu quả của nó. Tại sao nói cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đã dẫn đến nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới? (5 điểm) Câu 3.Nêu tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương. Khởi nghĩa tiêu biểu nhất? Vì sao? (5 điểm) Câu 4. Trình bày phong trào kháng thuế của nhân dân Quảng Nam cuối TK XIX-đầu TK XX?( 5 điểm)
M
Q
ĐÁP ÁN Câu 1. * Cách mạng tháng Hai: • Tình hình nước Nga trước cách mạng:
D
ẠY
KÈ
- Về chính trị: Đầu thế kỉ XX Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng. Năm 1914, Nga hoàng đã đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc, gây nên hậu quả kinh tế xã hội nghiêm trọng. Về kinh tế: lạc hậu, kiệt quệ vì chiến tranh, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, công nghiệp, nông nghiệp đình đốn. Về xã hội: +Tồn tại nhiều mâu thuẫn của thời đại: ĐQ Nga với dân tộc Nga, TS với VS, phong kiến với nông dân. Nga tiến sát tới một cuộc cách mạng. + Đời sống của nông dân, công nhân, các dân tộc trong đế quốc Nga vô cùng cực khổ. Nước Nga được xem là “ nhà tù” của các dân tộc Nga. + Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ Nga hoàng diễn ra khớp nơi. *Cách mạng tháng Mười: Sau CM tháng Hai, cục diện hai chính quyền song song tồn tại: + Xô viết đại biểu công nhân và binh lính được thành
+ Cùng thời gian giai cấp tư sản cũng thành lập Chính phủ lâm thời. Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau nên không thể tồn tại. Trước tình hình đó, tháng 4/1917, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã xác định đường lối tiếp theo của cách mạng Nga là chuyển từ cách mạng DCTS sang cách mạng XHCN. * Nhiệm vụ và tính chất: CM tháng Hai Cách mạng tháng Mười: Lật đổ chế độ Nga hoàng
Lật đổ chính phủ lâm thời, thiết lập chế độ XHCN
Tính chất
Cuộc CM dân chủ tư sản kiểu mới
Cuộc CM XHCN
FF IC IA L
Nhiệm vụ
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 2. * Nguyên nhân: + Sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận (cung vượt cầu- khủng hoảng thừa). + Sự mất cân bằng về kinh tế trong nội bộ từng nước và sự phát triển không đều giữa các nước tư bản. + Khủng hoảng kinh tế bắt đầu ở Mĩ(10-1929), sau đó lan ra toàn bộ thế giới tư bản. *Hậu quả: + Kinh tế: Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước TB + Chính trị - xã hội: không ổn định (công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình đã nổ ra…) *Nguy cơ của CTTG mới: Đe dọa nghiệm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản. + Anh-Pháp-Mĩ: Cải cách kinh tế duy trì CNTB thoát khỏi khủng hoảng. + Đức-Italia-Nhật: Phát xít hoá bộ máy nhà nước, ráo riết chạy đua vũ trang Quan hệ quốc tế: hình thành hai khối đế quốc đối lập: Mĩ, Anh, Pháp –Đức, Italia, Nhật Bản. Hai khối đế quốc ra sưccs chạy đua vũ trang, báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới.
D
ẠY
KÈ
M
Q
Câu 3. * Khởi nghĩa tiêu biểu: Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê. Tiêu biểu nhất là Hương Khê. *Vì: - Thời gian: dài nhất 11 năm - Địa bàn hoạt động; rộng hơn các cuộc khởi nghĩa khác: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình - Người lãnh đạo: P Đ Phùng, Cao Thắng là những người có uy tín, cương trực thẳng thắn, thanh liêm… - Lực lượng tham gia: đông đảo nông dân, có cả dân tộc thiểu số - Trình độ tổ chức: chặt chẽ nhát trong phong trào Cần vương - Lập nhiều chiến công, gây cho địch tổn thất nặng nề. Câu 4. – Nguyên nhân: trong chư[ng rình khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914), Pháp tăng thuế cũ, đặt thêm thuế mới. Lao dịch ngày càng nặng nề. Chịu ảnh hưởng phong trào Duy Tân của Phan Chu trinh nhất là tư tưởng dân quyền. Phong trào bắt đàu từ Quảng Nam , lan vào quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, ra Huế, Nghệ An, Thanh Hóa - Hình thức: phong phú: biểu tình,truyền đơn… không sử dụng bạo lực. - Lãnh đạo: Trần Quý Cáp, Ông Ích Đường, Trần Cao Vân,…
- Lực lượng tham gia: đông đảo, đặc biệt là nông dân. - Kết quả: Thiếu sự lãnh đạo và tổ chức chặt chẽ nên thất bại. Tuy nhiên làm tê liệt chính quyền thực dân và phong kiến ở nhiều nơi, buộc chúng phải nới rộng tay trong một số lĩnh vực; giảm sưu thuế.
FF IC IA L
- Tính chất: phong trào chống thuế năm 1908 là cuộc đấu tranh công khai, tự phát của dân nghèo bị áp bức, bóc lột, đòi chính quyền thực dân thực hiện những cải cách dân chủ… …………………………………………………….. MA TRẬN ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ -LỚP 11 Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp cao
N
Cấp thấp
Cộng
O
Tên chủ đề
Ơ
Khái quát nội dung cơ bản của các đề nghị cải cách duy tân ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX. Phát biểu suy nghĩ của anh/chị về xu thế cải cách trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Số câu: 1 Số điểm:2.5 Tỉ lệ:25%
M
Q
U
Y
N
H
1. Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu TK XX đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).
KÈ
Trình bày nguyên nhân thất bại của phong trào nông dân Yên Thế (18841913). Số câu: 1 Số điểm:2.5
Số câu: 1 Số điểm:2.5 Tỉ lệ:25%
D
ẠY
2. Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam
Tỉ lệ:25%
Trình bày những 3. Đông Nam Á điểm mới trong cuối thế kỉ XIX phong trào dân đàu thế kỉ XX tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-
Số câu: 1 Số điểm:2.5 Tỉ lệ:25%
1939). Số câu:1 Số điểm:1 Tỉ lệ: 10% Nêu ý nghĩa của 4. Cách mạng cách mạng tháng tháng Mười Nga Mười Nga năm 1917 1917?
Số câu:1 Số điểm:1 Tỉ lệ: 10%
FF IC IA L
Liên hệnhững ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga đối với Việt Nam? Số câu: ½
Số câu: 1
Số điểm:1
Số điểm:1
Số điểm:2
Tỉ lệ:10%
Tỉ lệ:10%
Tỉ lệ:20%
N Ơ
Vì sao cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Nhật Bản thoát khỏi số phận là nước thuộc địa và trở thành nước đế quốc hùng mạnh? Số câu: 1 Số điểm:2
N
H
5. Nhạt Bản (thế kỉ XĨ đầu TK XX)
O
Số câu:½
U
KÈ ẠY D
2 2điểm 20 %
Q
2+½ 4.5 điểm 45%
M
Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ :
Y
Tỉ lệ:20%
1 2.5 điểm 25%
1 1 điểm 10%
5 10 điểm 100 %
KỲ THI OLYMPIC ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ 11 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề. Mã đề: 001
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1 (2.5 điểm)
FF IC IA L
Khái quát nội dung cơ bản của các đề nghị cải cách duy tân ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX. Phát biểu suy nghĩ của anh/chị về xu thế cải cách trong lịch sử dân tộc Việt Nam. Câu 2 (2,5 điểm) Phân tích nguyên nhân thất bại của phong trào nông dân Yên Thế (1884-1913). Câu 3 (1 điểm) Trình bày những điểm mới trong phong trào dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939).
Câu 4 (2 điểm)
Nêu ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917? Liên hệnhững ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga đối với Việt Nam?
O
Câu 5 (2 điểm)
Ơ
N
Vì sao cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Nhật Bản thoát khỏi số phận là nước thuộc địa và trở thành nước đế quốc hùng mạnh?
-------Hết-------
H
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
Họ và tên thí sinh:…………………….…….…….….….; Số báo danh:……………….
KỲ THI OLYMPIC (Đáp án có
Câu 1 (2.5 điểm)
ĐÁP ÁN MÔN: LỊCH SỬ 11
03 trang)
Đáp án Khái quát nội dung cơ bản của các đề nghị cải cách duy tân ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX. Phát biểu suy nghĩ của anh/chị về xu thế cải cách trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
FF IC IA L
1. Khái quát nội dung cơ bản của các đề nghị cải cách duy tân ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX - Từ những năm 60 của thế kỉ XIX, trước vận nước nguy nan, nhiều quan lại sĩ phu tiến bộ thức thời ở Việt Nam đã đưa ra các đề nghị duy tân về nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa - xã hội quốc phòng mong cho nước nhà cường thịnh, có thể đương đầu với sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây.
Điểm
O
- Về nội trị, ngoại giao: chấn chỉnh bộ máy quan lại, ngoại giao… - Về kinh tế: mở mang việc khai mỏ, đóng tàu, phát triển công thương, tài chính, khai thông việc buôn bán…
0,5 0,5 0,5
N
- Quân đội: học tập binh thư, binh pháp, huấn luyện quân đội theo lối mới… 2. Phát biểu suy nghĩ của anh/chị về xu thế cải cách trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
0,5
0,25
0,25
Q
Phân tích nguyên nhân thất bại của phong trào nông dân Yên Thế (1884 1913). Cần phân tích được các ý sau: - Do tương quan lực lượng chênh lệch giữa nghĩa quân và thực dân Pháp; Pháp sử dụng nhiều thủ đoạn để đàn áp phong trào…
0,5
- Phong trào nông dân Yên Thế thiếu sự lãnh đạo của một lực lượng xã hội tiên tiến và hệ tư tưởng tiến bộ dẫn đường…
1
KÈ
M
2 (2 điểm)
U
Y
N
H
Ơ
- Thí sinh có thể trình bày những suy nghĩ khác nhau về xu thế cải cách trong lịch sử dân tộc Việt Nam song phải đề cập được những ý sau: + Cải cách là một xu thế tất yếu của lịch sử dân tộc Việt Nam. Trong lịch sử dân tộc đã diễn ra nhiều cuộc cải cách như: cải cách của Khúc Hạo, của Hồ Quý Ly, của Lê Thánh Tông, của Quang Trung, xu thế cải cách đầu thế kỉ XX, đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986. + Cải cách mở ra xu hướng tiến bộ để xây dựng và phát triển một đất nước Việt Nam tiến bộ, vững mạnh…
ẠY
- Phong trào có những hạn chế về mục tiêu và chiến thuật… - Phong trào mang tính địa phương nhỏ hẹp… Phân tích những điểm mới trong phong trào dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939).
D
3 (1 điểm)
0,5 0,5
Với điều kiện lịch sử mới…phong trào dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) có những điểm mới: - Về mục tiêu: + Cùng với sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc, phong trào dân tộc tư sản có những bước tiến rõ rệt: Nếu như trước đó, hoạt động chính trị của giai cấp tư sản dân tộc chỉ nhằm mục đích “khai trí để trấn hưng quốc gia”, thì đến nay mục tiêu giành độc lập dân tộc được đề rõ ràng: đòi quyền tự chủ về chính trị, quyền
0,5
tự do trong kinh doanh, quyền được dùng tiếng mẹ đẻ trong giáo dục…
3 • (2 điểm)
+ Giai cấp vô sản ngày càng trưởng thành trong quá trình đấu tranh. Từ thập niên 20 của thế kỷ XX, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, phong trào đòi độc lập diễn ra sôi nổi, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926- 1927), ở Việt Nam (1930-1931)… 2 Nêu ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917? Liên hệnhững ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga đối với VN?
0,5đ
0,5đ
1đ
D
KÈ
ẠY
4 (2 điểm)
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Đối với nước Nga: + Mở ra 1 kỉ nguyên mới, làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận hàng triệu người ở nước Nga. + Lần đầu tiên trong lịch sử nước Nga, giai cấp CN, nhân dân lao động và các dân tộc được giải phóng khỏi mọi gông xiềng nô lệ, đứng lên làm chủ đất nước và vận mệnh của mình. + xây dựng 1 XH mới ở Nga, XH tự do, hạnh phúc và công bằng do nhân dân nắm chính quyền. - Đối với thế giới: + Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới, phá vỡ trận tuyến của CNTB, nó không còn là 1 hệ thống duy nhất trên thế giới. + Có ảnh hưởng mạnh mẽ đến PTCM thế giới, đặc biệt là phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc. + Cổ vũ mạnh mẽ PTCM của giai cấp công nhân quốc tế, chỉ cho họ con đường đi tới thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống CNTB. - Ảnh hưởng của CMT10 Nga đối với CMVN: + Năm 1920 Nguyễn Ái Quốc đọc bản “Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin và Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam... + Học tập Lênin, NAQ đã thành lập tổ chức Hội VNCMTN là tiền thân của Đảng và mở các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ... + CMT10 Nga ảnh hưởng trực tiếp đến CMVN thông qua con đường sách báo bí mật. Các tác phẩm như Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường cách mạng, mở lớp đào tạo cán bộ, gây cơ sở cách mạng trong nước. + Từ kinh nghiệm thắng lợi của CMT10 Nga, dưới sự lãnh đạo của Đảng công nhân XHDC Nga, Đảng CSVN ra đời 3/2/1930 đã lãnh đạo CMVN đến thắng lợi cuối cùng
0,5
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây... Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Nhật Bản lâm vào khủng hoảng trầm trọng (kinh tế, xã hội)... Các nước đế quốc (Mĩ) đe dọa xâm lược Nhật Bản => Nhật đứng trước sự lựa chọn... Đầu năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị lên ngôi và tiến hành cải cách về các mặt (chính trị, kinh tế, giáo dục, quân sự...) đưa đất nước thoát khỏi sự xâm lược từ bên ngoài... Cuộc cải cách Minh Trị đã mở đường cho CNTB phát triển ở Nhật, đưa Nhật trở thành nước tư bản hùng mạnh và đẩy mạnh chính sách xâm lược, bành trướng: chiến tranh Nga – Nhật..
0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ
0,75đ
-----------Hết---------------
ĐỀ THI OLIMPIC Môn : Lịch Sử ; Thời gian: 150 phút Câu 1 (5 điểm) Bằng những sự kiện lịch sử đã học trong bài Chiến tranh Thế giới thứ hai, hãy chứng minh vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?
FF IC IA L
Câu 2 (5điểm) Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm
1917. Vai trò của Lê nin trong cuộc cách mạng này? Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười đến Cách mạng Việt Nam như thế nào?
Câu 3 ( 5điểm) Em hãy phân tích đặc điểm phong trào chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1884 .
O
Câu 4 (3 điểm) Nêu những điểm giống, khác nhau giữa hai xu hướng bạo động, cải cách
trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX. Phong trào
N
có đóng góp gì cho sự phát triển kinh tế xã hội nước ta đầu thế kỉ XX.
Ơ
Câu 5 ( 2 điểm) Những điểm khác biệt giữa khởi nghĩa nông dân Yên Thế và các cuộc khởi
H
nghĩa trong phong trào Cần Vương( thời gian tồn tại, thành phần lãnh đạo, mục tiêu đấu
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
tranh, tính chất).
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Câu Câu 1 (5 điểm)
Nội dung Vai trò của Liên Xô: *Trước chiến tranh: chính sách của Liên Xô - Coi phát xít là kẻ thù nguy hiểm, kiên quyết chống phát xít và chống
Điểm
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5 0,5 0,5 1
H
*Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Mười: - Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Bôn-sê-vích và Lê nin đã vạch ra đường lối cách mạng phù hợp, động viên giai cấp công nhân, nông dân và một bộ phận binh lính lên làm cách mạng, tự giải phóng khỏi ách áp bức bóc lột của giai cấp tư sản, địa chủ, trở thành người chủ đất nước. -Sức mạnh của khối đoàn kết công-nông đã lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản, đập tan sự can thiệp vũ trang của các nước đế quốc và sự phá hoại của lực lượng phản động trong nước. *Ý nghĩa lịch sử: -Đối với nước Nga: +Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người Nga. + Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử của nước Nga. Đưa công nhân và nông dân lên nắm chính quyền, xây dựng chủ nghĩa xã hội. +Xây dựng xã hội mới, xã hội tự do, hạnh phúc và công bằng cho người lao động. -Đối với thế giới + Thay đổi cục diện chính trị thế giới , sự xuất hiện nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên đã tạo ra chế độ XHCN ngoài TBCN. + Cách mạng tháng Mười đã thức tỉnh, cổ vũ mạnh mẽ và để lại nhiều bài học quý cho các dân tộc bị áp bức trên thế giới. *Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười đến cách mạng Việt Nam: -Năm 1920, Nguyến Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê- nin đã giúp Người khẳng định con đường giành độc lập và tự do cho dân tộc Việt Nam là đi theo con đường cách mạng vô sản. -Từ kinh nghiệm Cách mạng tháng Mười Nga, Đảng Cộng sản Việt Nam
0.5 0.5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
Câu 2 (5 điểm)
0,5
Ơ
N
O
FF IC IA L
chiến tranh - Liên Xô đề nghị hợp tác với các nước thành lập mặt trận chống phát xít, chống chiến tranh nhưng bị từ chối * Trong chiến tranh(1941-1945): - Chiến thắng bảo vệ Mát-x cơ-va đã đẩy lùi quân Đức. Chiến thắng này có ý nghĩa quan trọng, tiêu hao sinh lực địch, đập tan kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng“ của Đức. -Năm 1942 cùng với Mĩ, Anh tuyên bố thành lập khối Đồng minh chống phát xít. - Chiến thắng Xta-lin-grat đánh dấu bước ngoặc căn bản của chiến tranh, xoay chuyển toàn cục cuộc chiến, báo hiệu sự thất bại của phe phát xít. - Chiến thắng ở vòng cung Cuốc-xcơ(năm 1943). Năm 1944 giải phóng Liên Xô, truy quét phát xít và phối hợp giải phóng các nước Đông Âu. - Trận công phá Béc-lin(16/4 đến 30/4 năm 1945, tiêu diệt sào huyệt Hítle, chính phủ Đức đầu hàng. - Ngày 8/8/1945 Liên Xô tuyên chiến với Nhật và tấn công tiêu diệt quân Nhật ở Mãn Châu(Trung Quốc), ngày 15/8/945, Chính phủ Nhật đầu hàng, chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. - Liên Xô giữ vai trò quan trọng, là lực lượng chủ chốt đi đầu góp phần quyết định thắng lợi, đánh bại chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới
0.25 0.5 0.25 0.25 0.25
0.5
0.25 0.25
0.25 0.25
FF IC IA L
ra đời tháng 2/1930 đã lãnh đạo cách mạng việt Nam đến thắng lợi cuối cùng. -Học tập Cách mạng tháng Mười Nga, Đảng ta xây dựng khối đoàn kết công- nông- binh lính thành sức mạnh to lớn chống đế quốc, thực dân và chế độ phong kiến. *Công lao của Lê nin: -Thành lập Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga, dảng vô sản kiểu mới lãnh đạo cách mạng. -Lãnh đạo cách mạng 1905-1907, đây là cuộc diễn tập chuẩn bị cho Cách mạng tháng Mười Nga. -Sau Cách mạng tháng hai tồn tại song song hai chính quyền, Lê nin trình bày Luận cương tháng Tư chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dan chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa. -Trực tiếp lãnh đạo cách mạng ở Pê-tơ-rô-grat đêm 24 rạng 25-10-1917 thắng lợi. -Năm 1921, nước Nga bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kì khó khăn, Đảng Bôn-sê-vích Nga quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới do Lê-nin đề xướng. Đưa nước Nga vượt qua khó khăn. => Lê nin là lãnh tụ vĩ đại của giai cáp vô sản Nga, thực hiện kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân, tiến hành thắng lợi cách mạng tháng Mười. Phân tích đặc diểm phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam từ 1858-1884. -Cuộc kháng chiến của nhân dân rất kịp thời, chủ động ngay từ khi thực dân Pháp đặt chân trên bán đảo Sơn Trà đến khi nhà Nguyễn đầu hàng vì nhân dân có ý thức bảo vệ tổ quốc rất cao, bất cứ khi nào đất nước bị đe dọa mà không cần đợi lệnh từ triều đình. -Cuộc kháng chiến diễn ra bền bỉ, liên tục, lớp trước ngã lớp sau đứng lên, quyết tâm chiến đấu đến cùng với những tấm gương hi sinh anh dũng... Ngay cả khi phong trào bị triều đình ngăn cản thì phong trào vẫn diễn ra sôi nổi. *Mục tiêu phong trào: ban đầu là cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, về sau có sự kết hợp phần nào với cuộc đấu tranh chống triều đình phong kiến. -Vì mục tiêu đọc lập dân tộc, thống nhất đất nước họ đứng dưới ngọn cờ triều đình phong kiến chống Pháp. -Khi triều đình có tư tưởng cầu hòa, kí các hiệp ước nhượng quyền lợi cho thực dân Pháp và ngăn cản cuộc kháng chiến của nhân dân ta thì nhân dân tách ra thành mặt trận riêng chống Pháp. Một số sĩ phu thuộc phái chủ chiến cũng đã anh dũng hi sinh như Hoàng Diệu, Nguyễn Tri Phương... *Lực lượng tham gia: đông đảo chủ yếu gồm: -Một số quan quân triều đình như Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu, đốc học Phạm Văn Nghị.. -Quần chúng nhân dân tự động đứng lên tỏ chức kháng chiến như: Trương Định, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân... -Một số nho sĩ trí thức yêu nước đấu tranh bằng văn thơ như: Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị...
0.25 0.25
H
0.5
0.5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
Câu 3 (5 điểm)
0.25
Ơ
N
O
0.25
0.25 0.25 0.5
0.25 0,5 0.25
0.5 0.25 0.25 0,25
FF IC IA L
*Hình thức đấu tranh: phong phú, sáng tạo như đấu tranh vũ trang, tị địa, đấu tranh bằng văn thơ..Với mọi vũ khí, trên mọi mặt trận với tất cả sức lực, tinh thần, mưu trí.. *Quy mô: Số lượng lớn nhưng còn mang tính chất địa phương, chưa có sự liên kết chặt chẽ và chưa phát triển thành phong trào có qui mô toàn quốc. *Kết quả: thất bại, bị đàn áp dã man vì còn thiếu đường lối đấu tranh, chưa thống nhất thành phong trào rộng lớn. *Ý nghĩa: -Nhờ tinh thần đấu tranh dũng cảm của nhân dân mà một số sĩ phu yêu nước kiên quyết chống Pháp trở thành anh hùng thời đại như: Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu... -Mặt trận nhân nhân dân làm chỗ dựa chủ yếu làm nên những thắng lợi ban đầu và cho phái chủ chiến mạnh tay hành động. -Làm chậm quá trình xâm lược và bình định nước ta của thực dân Pháp, phải mất hơn 26 năm mới hoàn thành công cuộc xâm lược nước ta. -Là sự kế thừa truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
0,25 0,25
Ơ
Điểm giống và khác giữa hai xu hướng bạo động và cải cách đầu thế kỉ XX: *Giống: -Động cơ: đều xuất phát từ chủ nghĩa yêu nước Việt Nam và tinh thần dân tộc, kế thừa, phát huy truyền thống đấu tranh kiên cường bất khuất chống ngoại xâm của nhân dân ta. - Mục tiêu: cứu nước, cứu dân, kết hợp giữa giành độc lập dân tộc với xây dựn một xã hội tiến bộ theo hướng tư sản. -Tư tưởng chính trị: theo khuynh hướng dân chủ tư sản -Kết cục: do thực dân Pháp đàn áp à còn những hạn chế nên không thành công. *Khác: -Xu hướng bạo động do Phan Bội Châu đại diện, chủ trương cầu ngoại viện, bí mật chuẩn bị lực lượng để bạo động, dựa vào ngôi vua để đánh Pháp giành độc lập dân tộc. -Xu hướng cải cách do Phan Châu Trinh đại diện, chủ trương thực hiện cải cách dân chủ, đòi dân quyền, khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh...coi đó là điều kiện để tiến tới độc lập. * Đóng góp: -Cổ động phát triển kinh tế theo hướng mới, chấn hưng thực nghiệp, tập hội buôn, mở công ti kinh doanh, thành lập nông hội, mở xưởng sản xuất.. -Phê phán tư tưởng Nho giáo lỗi thời, lên án các hủ tục phong kiến, cải cách văn hóa xã hội, mở trường dạy học theo lối mới, truyền bá chữ Quốc ngữ... Những điểm khác biệt giữa khởi nghĩa nông dân Yên Thế và các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương.
0,25 0,25 0,25 0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Câu 4 (3 điểm)
N
O
0,25
Câu 5 (2điểm)
Nội dung
Các cuộc khởi nghĩa Khởi nghĩa nông dân
0,5 0,5
0,5 0,5
Mục tiêu đấu tranh Tính chất
Yên Thế 1884-1913 Xuất thân từ nông dân
0,5 0,5
Bảo vệ cuộc sống, bảo vệ quê hương đất nước. Dân tộc
0,5 0,5
FF IC IA L
Thời gian tồn tại Thành phần lãnh đạo
trong phong trào Cần Vương 1885-1896 Các sĩ phu, văn thân yêu nước. Chống Pháp, khôi phục quốc gia phong kiến độc lập Tính chất dân tộc(phạm trù phong kiến)
O
ĐỀ ĐỀ NGHỊ KỲ THI OLYMPIC Môn: Sử Lớp 11 Thời gian làn bài: 150 phút
H
Ơ
N
Câu 1. (5 điểm) Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến Nhật Bản tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị? Nội dung, tính chất của cuộc Duy tân Minh Trị? Từ đó giải thích vì sao Nhật Bản trở thành nước đế quốc chủ nghĩa duy nhất ở Châu Á cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX?
Y
N
Câu 2: (3 điểm) Phân tích những điểm mới trong phong trào dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939).
Q
U
Câu 3 (2 điểm): Giải thích vì sao trong khu vực Đông Nam Á, Xiêm là nước duy nhất không trở thành thuộc địa của các nước phương Tây?
KÈ
M
Câu 4: (3 điểm) Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, anh/chị hãy làm sáng tỏ cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến năm 1918.
D
ẠY
Câu 5 ( 2 điểm) Lập bảng so sánh về chủ trương và hoạt động cứu nước của 2 cụ Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh theo các tiêu chí sau: Xác định kẻ thù; Nhiệm vụ- mục tiêu trước mắt; ; Phương pháp đấu tranh;Phương thức hoạt động; Những hoạt động chính. Câu 6: (5 điểm) Phân tích thái độ của triều đình và của nhân dân ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp từ 1858 đến 1884 --- HẾT ---
Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến Nhật Bản tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị? Nội dung, tính chất của cuộc Duy tân Minh Trị? Từ đó giải thích vì sao Nhật Bản trở thành nước đế quốc chủ nghĩa duy nhất ở Châu Á cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX? a) Hoàn cảnh lịch sử: - Giữa thế kỷ XIX chế độ Mạc phủ Tô-ku-ga-oa ở Nhật Bản đứng đầu là tướng quân (Sôgun) lâm vào khủng hoảng suy yếu: * Kinh tế: Nông nghiệp: lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa đói kém thường xuyên. Công nghiệp: kinh tế hàng hoá phát triển, công trường thủ công ngày càng nhiều, kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng. * Xã hội: mâu thuẫn giữa nông dân, tư sản, thị dân với chế độ phong kiến lạc hậu. * Chính trị: mâu thuẫn giữa Thiên Hoàng và Tướng quân... - Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng suy yếu, các nước tư sản Âu – Mỹ tìm cách xâm nhập. - Trước nguy cơ bị xâm lược Nhật Bản phải lựa chọn một trong hai con đường là bảo thủ duy trì chế độ phong kiến, hoặc là cải cách phát triển theo con đường các nước tư bản phương Tây. b) Nội dung Cuộc Duy tân Minh Trị : - Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị thực hiện một loạt cải cách trên tất cả các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, giáo dục...) + Về chính trị: thủ tiêu chế độ Mạc phủ, lập chính phủ mới, thực hiện bình đẳng, ban bố quyền tự do. + Về kinh tế: thống nhất tiền tệ; thị trường; cho phép mua bán ruộng đất, tăng cường phát triển kinh tế TBCN… + Về quân sự: được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây, chú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạn dược... + Giáo dục: bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kỹ thuật. Cử học sinh giỏi đi du học ở phương Tây. c) Giải thích: - Cuộc Duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản do liên minh quý tộc – tư sản tiến hành… mở đường cho CNTB phát triển, đưa Nhật thành nước công thương nghiệp phát triển nhất châu Á. - Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX quá trình công nghiệp hoá trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng dẫn đến sự ra đời các công ty độc quyền: Mít-xưi, Mit-su-bi-si... chi phối đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản. - Chính sách xâm lược và bành trướng của Nhật: Chiến tranh Đài Loan (1874),
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
1
FF IC IA L
ĐÁP ÁN KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI Môn: Sử Lớp 11
0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0.5 0,25 0,25 0,25
Chiến tranh Trung – Nhật (1894-1895), Chiến tranh Nga – Nhật (1904-1905)… - Kết luận: Nhật Bản đã trở thành đế quốc chủ nghĩa...
0,25
Phân tích những điểm mới trong phong trào dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai 2 cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
FF IC IA L
Với điều kiện lịch sử mới… phong trào dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) có những điểm mới: - Về mục tiêu; + Cùng với sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc, phong trào dân tộc tư sản có những bước tiến rõ rệt: Nếu như trước đó, hoạt động chính trị của giai cấp tư sản dân tộc chỉ nhằm mục đích “khai trí để trấn hưng quốc gia”, thì đến nay mục tiêu giành độc lập dân tộc được đề rõ ràng: đòi quyền tự chủ về chính trị, quyền tự do trong kinh doanh, quyền được dùng tiếng mẹ đẻ trong giáo dục… + Giai cấp vô sản ngày càng trưởng thành trong quá trình đấu tranh. Từ thập niên 20 của thế kỷ XX, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, phong trào đòi độc lập diễn ra sôi nổi, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926- 1927), ở Việt Nam (1930-1931)… - Về lãnh đạo. + Một số chính đảng của giai cấp tư sản được thành lập và có ảnh hưởng xã hội rộng lớn như Đảng dân tộc ở Inđônêxia, tổ chức phong trào Thakin (phong trào của những người làm chủ đất nước) ở Miến Điện… + Từ thập niên 20, cùng với sự trưởng thành của giai cấp vô sản và việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào các nước Đông Nam Á, một số đảng cộng sản được thành lập, đầu tiên là Đảng Cộng sản Inđônêxia (5-1920), tiếp theo trong năm 1930, các đảng cộng sản lần lượt ra đời ở Việt Nam, Mã Lai…
1,0
0, 5 0, 75
Y
N
H
Ơ
N
O
0, 5
0, 25
U
- Quy mô đấu tranh, các phong trào diễn ra sôi nổi, rộng khắp, liên tục…
Q
Giải thích vì sao trong khu vực Đông Nam Á, Xiêm là nước duy nhất không trở thành thuộc địa của các nước phương Tây? Xiêm là nước duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước phương Tây vì: - Năm 1892, Ra-ma V đã tiến hành hàng loạt cải cách theo khuôn mẫu của các nước phương Tây như cải cách hành chính, tài chính, quân đội, trường học ..., tạo cho Xiêm một bộ mặt mới theo hướng phát triển TBCN. + Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ; xóa bỏ chế độ tạp dịch của nông dân đối với địa chủ, quý tộc và nhà nước phong kiến, giải phóng số đông người lao động. Cải cách chế độ thuế khóa, giảm nhẹ thuế ruộng + Cải tổ chính trị, cải cách tài chính, quân đội, trường học theo kiểu phương Tây - Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến hoạt động ngoại giao. Nhờ chính sách ngoại giao mềm dẻo, nước Xiêm vừa lợi dụng được vị trí nước "đệm" giữa hai thế lực đế quốc Anh - Pháp, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền đất nước. Nhờ vậy, Xiêm không bị rơi vào tình trạng trở thành thuộc địa như các nước trong khu vực, vẫn giữ được độc lập, mặc dù chịu sự lệ thuộc về chính trị, kinh tế vào Anh và Pháp. Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, anh/chị hãy làm sáng tỏ cuộc khủng 4 hoảng về đường lối giải phóng dân tộc ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến năm
2,0
0,5 0,5 0,5
D
ẠY
KÈ
M
3
0,5
1918. - Cuộc khủng hoảng về đường lối cách mạng: các phong trào đấu tranh của nhân dân ta không xác định đúng mục tiêu, nhiệm vụ, lực lượng, phương pháp đấu tranh 0,5 để giải quyết những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của xã hội thuộc địa nửa phong kiến ở Việt Nam lúc đó...
FF IC IA L
- Cuối thế kỷ XIX: Phong trào Cần vương chống Pháp theo hệ tư tưởng phong kiến... hạn chế trong việc xác định mục tiêu đấu tranh chống Pháp lập lại chế độ phong kiến, phương pháp đấu tranh bạo động vũ trang mang tính thủ hiểm, các 0,5 phong trào thiếu sự phối hợp thống nhất... phong trào thất bại chấm dứt hoàn toàn con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến.
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
- Phong trào nông dân Yên Thế (1884-1913): Phong trào tự phát của nông dân chống chính sách bình định của Pháp để bảo vệ cuộc sống của mình. Phong trào 0,5 còn hạn chế trong xác định nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh.. sau 30 năm phong trào thất bại. - Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX theo khuynh hướng dân chủ tư sản do các sỹ phu yêu nước có tư tưởng tiến bộ khởi xướng: Đông Du, Đông Kinh nghĩa thục, 0,5 Duy tân... chống Pháp dưới nhiều hình thức khác nhau cải cách, bạo động, hạn chế trong xác định kẻ thù, mục tiêu đấu tranh, tập hợp lực lượng..... phong trào thất bại. - Phong trào trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất nổ ra: Khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên, Hội kín ở Nam kỳ... của binh lính, của nông dân thể hiện sự 0,5 bế tắc trong đường lối đấu tranh... đã nhanh chóng thất bại. - Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX tất cả các phong trào yêu nước chống Pháp ở nước ta diễn ra liên tục nhưng đều thất bại. Nguyên nhân chính là thiếu đường lối 0,5 đấu tranh đúng đắn .. do đó phong trào yêu nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng về đường lối cách mạng và giai cấp lãnh đạo cách mạng.
D
5, Lập bảng so sánh về chủ trương và hoạt động cứu nước của 2 cụ Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh theo các tiêu chí sau: Xác định kẻ thù; Nhiệm vụ- mục tiêu trước mắt; ; Phương pháp đấu tranh;Phương thức hoạt động; Những hoạt động chính. Tiêu chí Kẻ thù Nhiệm vụ- mục tiêu trước mắt
Phan Bội Châu Thực dân Pháp Dựa vào Nhật, chống thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, tiến tới xây dựng chế độ TBCN lúc đầu dưới hình thức quân chủ lập
Phan Chu Trinh Vua quan phong kiến thối nát Dựa vào Pháp chống vua quan phong kiến, cải cách xã hội: Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh…
2 0,25
0,5
0,25
Công khai, không qua tổ chức cách mạng nào…
0,25
-Sang Nhật cùng PBC song phản đối bạo động -Viết nhiều đơn thỉnh nguyện… - Vận động , tuyên truyền tư tưởng 0,75 dân quyền…cải cách xã hội… -Tổ chức cuộc vận động duy tân ở Trung kỳ… có nhiều ảnh hưởng đến phong trào chống sưu thuế ở Trung kỳ…
Phân tích thái độ của triều đình và của nhân dân ta trước sự xâm lược của thực dân Pháp từ 1858 đến 1884 - 1/9/1858, Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu xâm lược nước ta. Quân dân ta anh dũng chống trả.Triều đình cử Nguyễn Tri Phương ra chặn giặc, lập phòng tuyến Hoà Vang. - Trong lúc nhân dân Quảng Nam phối hợp với triều đình thì từ Nam Định, Đốc học Phạm Văn Nghị dẫn đầu 300 quân lên đường vào Nam xin chiến đấu. Tại Đà Nẵng, đội nghĩa binh của Phạm Gia Vĩnh đã phối hợp chặt chẽ với quân của triều đình chống giặc > bị sa lầy ở ĐN, quân Pháp – Tây Ban Nha buộc phải thay đổi kế hoạch… - Từ 1859 – 1862: + Năm 1959, Pháp chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân triều đình tan rã nhanh chóng…Tuy nhiên, ngay sau đó giặc Pháp vấp phải những khó khăn mới. Các đội nghĩa quân ngày đêm bám sát, tìm cách bao vây tiêu diệt địch…> quân Pháp rút xuống các tàu chiến. + Năm 1960, Pháp phải chia sẻ lực lượng với các chiến trường… chỉ để lại ở Gia Định khoảng 1000 quân rải trên một chiến tuyến dài 10 km. Quân triều đình vẫn đóng trong Đại đồn Chí Hoà trong tư thế “thủ hiểm”. Tháng 2- 1861, quân Pháp sau khi thêm lực luợng tấn công Đại đồn Chí Hoà. Quân đội triều đình chống cự quyết liệt nhưng trước hỏa lực mạnh của địch , đại đồn Chí Hòa đã rơi vào tay giặc . Sau đó Pháp chiếm luôn ba tỉnh miền Đông Nam Kì… Quân triều đình chống cự yếu ớt, bị động đối phó… Triều đình kí Hiệp ước Nhâm Tuất với những điều khoản nặng nề… + Nếu triều đình có thái độ bị động đối phó, thì nhân dân có thái độ chủ động, hàng nghìn nghĩa dũng do Dương Bình Tâm chỉ huy xung phong đánh đồn Chợ Rẫy…Các toán quân của Trương Định, Trần Thiện Chính, Lê Huy, chiến đấu anh dũng,, nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực đánh chìm tàu Hi vọng của giặc … - Từ 1867 đến trước năm 1873: + Sau hiệp ước Nhâm tuất, triều đình không tích cực kháng chiến giành lại vùng đất đã mất, tiếp tục thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại thiển cận >
5,0 0,25 0,5
0,25
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
6
Bất bạo động, cải cách…
O
Phương pháp Phương Bí mật, bất hợp pháp, thành lập thức hoạt nên các tổ chức cách mạng như động` Duy tân hội, VN quang phục hội Những - 1904: Lập Duy tân hội… hoạt - 1905-1908: PTĐông du… động - 1911: Lập VNQP hội chính - Viết sách báo, thơ ca yêu nước… - Tổ chức các cuộc bạo động và ám sát cá nhân
( cứu dân chưa cứu nước)
FF IC IA L
hiến, sau chuyển sang nền cộng hòa ( cứu nước chưa cứu dân) Bạo động
0,5
0,25
0,5
0,5 0,5
FF IC IA L
quân Pháp đã chiếm gọn 3 tỉnh miền Tây… + Nhân dân anh dũng chống giặc: anh em Phan Tôn, Phan Liêm, nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực đánh chiếm và làm chủ Rạch Giá…Các nhà nho yêu nước dùng văn thơ làm vũ khí đấu tranh… - 1873 – 1874: Thực dân Pháp đánh Bắc kì lần I: + Triều đình thương thuyết với Pháp, kí hiệp ước Giáp Tuất, cắt 6 tỉnh cho Pháp. Đánh dấu một bước mới trong quá trình đầu hàng của nhà Nguyễn… + Quân dân ta chống trả quyết liệt khi Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội . Chiến thắng Cầu Giấy 1873.Các cuộc khởi nghĩa của Trần Tấn, Đặng Như Mai.. - 1882 – 1883: Thực dân pháp đánh Bắc Kì lần 2 và Trung Kì + Triều đình kí Hiệp ước Hác – măng (1883) và Hiệp ước Pa-tơ-nôt (1884) + Chiến thắng Cầu Giấy lần 2 thể hiên rõ quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta… Kết luận: Thái độ của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân ta có sự khác nhau: Nhà Nguyễn không kiên quyết chống giặc vì quyền lợi của dòng họ nên từng bước nhân nhượng và đầu hàng Pháp. Nhân dân không chịu khuất phục, kiên quyết chống giặc ngay từ đầu, cuộc chiến đấu của nhân dân diễn ra liên tục, rộng khắp và quyết liệt.
0,25 0,5
N
O
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
ĐỀ ĐỀ NGHI OLYMPIC MÔN: LỊCH SỬ 11 I PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM: (10 điểm) Câu 1(3 điểm) TrongchiếuCầnVươngcóđoạn: “...Biếtthìphảithamgiacôngviệc, nghiếnrăng, dựngtócthềgiếthếtgiặc, nàoailàkhôngcócáilòngnhưthế?.....”. Qua nội dung chiếuCầnVương, emhãy a. Phântíchtháiđộcủacácvănthân, sĩphuvàquầnchúngnhândânđốivớichiếuCầnVương? b. VìsaophongtràoCầnVươngthấtbại? Rútra ý nghĩacủaphongtrào? Câu 2: (3điểm)Nhận xét khuynh hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh? Khuynh hướng cứu nước đó để lại cho Nguyễn Ái Quốc những bài học kinh nghiệm gì ? Câu 3: .(4 điểm)TriềuđìnhnhàNguyễnkýHiệpướcNhâmTuất (5/6/1862) vớiPháptronghoàncảnhnào?Trìnhbàynétchínhcuộckhởinghĩatiêubiểucủanhândân Nam Kìđánhdấubướcđầukếthợpgiữahainhiệmvụ: chốngthựcdânxâmlượcvàchốngphongkiếnđầuhàng II. LỊCH SỬ THẾ GIỚI: ( 10 điểm) Câu 4: (3 điểm)Đánh giá về nền hòa bình do Hội nghị Vec-xai đem lai,Nguyên soái Phéc-đinăng Phốc- nguyên Tổng tư lệnh quân đội Đồng minh ở châu Âu đã nói: “Đây không phải là hòa bình. Đây là cuộc hưu chiến trong 20 năm”. Tại sao nói như vậy? Câu 5: (4 điểm) Qua cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933, em hãy cho biết: - Những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng đó đơi với các nước tư bản chủ nghĩa? - Thực trạng kinh tế- xã hội Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 19291933? Câu 6:(4 điểm) Phân tích vai trò của Liên Xô trong cuộc Chiến tranh thế giớ thứ hai ( 19391945). -----------------------------------------------------
FF IC IA L O N Ơ
H
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ THI OLYMPIC 11 MÔN LỊCH SỬ- LỚP 11
U
Y
N
- HS trảlờicáchkhácnhưngchínhxácvềkiếnthứcvẫnchođủđiểm - Việcchiếtđiểmcác ý cầncăncứvàomứcđộtrảlờicủaHọcSinh - Khuyếnkhíchcácbàilàmcótínhsángtạo ,lậpluậntưduy logic.
D
ẠY
KÈ
M
Q
Câu 1: Điểm TrongchiếuCầnVươngcóđoạn: “...Biếtthìphảithamgiacôngviệc, nghiếnrăng, 3điểm dựngtócthềgiếthếtgiặc, nàoailàkhôngcócáilòngnhưthế?.....”. Qua nội dung chiếuCầnVương, emhãy a. Phântíchtháiđộcủacácvănthân, sĩphuvàquầnchúngnhândânđốivớichiếuCầnVương? b. VìsaophongtràoCầnVươngthấtbại? Rútra ý nghĩacủaphongtrào? - Hoàncảnh: 0.25 CuộcphảncôngquânPhápcủapháichủchiếntạikinhthànhHuế(7/1885) thấtbại, TônThấtThuyếtnhândanhnhàvuaxuốngchiếuCầnvương, kêugọivănthân, sĩphucùngnhândâncànướcđứnglêngiúpvuacứunước. - Nội dung chiếuCầnvương: 0.25 + chiếuCầnvươngtốcáoâmmưuxâmlượcViệt Nam củathựcdânPháp, sựphảnbội, đầuhàngcủa 1 sốquanlại. + Khíchlệvănthân, sĩphuvànhândâncảnướcquyếttâmkhángchiếnđếncùng + TínhbấthợpphápcủatriềuđìnhĐồngKhánh do Phápmớidựnglên. * Tháiđộcủavănthân, sĩphu: 0,5đ + VT,SPlàquanlại, tríthứctrongxãhộiphongkiếnViệt Nam lúcđó. Họbị chi phốinặngnềbởitưtưởngNhogiáo, tưtưởng “trungquânáiquốc”. + SaukhichiếuCầnvươngđược ban rahọđãsôinổihưởngứng.ChiếuCầnvươngđãđápứnglòngyêunước, tưtưởngtrungquâncủahọ, họtậphợpnghĩabinh, nhândânxâydựngcăncứ,
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
đấutranhquyếtliệtvớithựcdânPhápvàtaysaitrênđịabànrộnglớn ở BắcKìvàTrungKì. Hàngtrămcáccuộckhởinghĩalớnnhỏbùngnổ do cácsĩphulãnhđạo, tiêubiểulàkhởinghĩaBãiSậy (1883 – 1892) ở HưngYêncủaNguyễnThiệnThuật, khởinghĩa Ba Đình (1886 – 1887) ở ThanhHóacủaPhạmBànhvàĐinhCôngTráng, ….. Tháiđộcủaquầnchúngnhândân: 0,5đ + quầnchúngnhândânmàchủyếulànôngdân, họhiểugiátrịcủađộclập, tự do, cólòngyêunước, nhưnghọcũngbị chi phốibởitưtưởng “trungquânáiquốc”. + chiếuCầnvương ban rađãthổibùnglênngọnlửayêucủanhândân, họđượctậphợpdướingọncờcủacácvănthânsĩphu, làmnênmộtphongtràovũtrangkhángPháprộnglớn, kéodàihơn 10 nămcuốithếkỉ XIX, tạorachothựcdânPhápnhiềukhókhăn, tổnthất, cảntrởcôngcuộcbìnhđịnhcủachúng ... - VìsaophongtràoCầnVươngthấtbại: 1đ + Lãnhđạolàcácvănthân, sĩphucònchịuảnhhưởngcủa ý thứchệphongkiến. Thiếumộtgiaicấptiêntiếnđủsứclãnhđạovàđềrađườnglốiđúngđắnchophongtrào. + KhẩuhiệuCầnvươngchỉđápứngmộtphầnnhỏyêucầucủanhândân, chưagiảiquyếttriệtđểyêucầukháchquancủasựtiếnbộxãhội. Quyềnlợicủalựclượngthamgiachủyếuchưađượcgiảiquyết,nênsứcmạnhkhôngđượcpháthuy. + Hạnchếcủalịchsử, ngườilãnhđạokhôngcókhảnănglãnhđạomộtphongtràokhángchiếnmangtínhtoànquốc, phongtràocònmangtínhđịaphương, côlậpvớinhau, thiếuthốngnhất ... phươngcáchtổchứccổđiển, bị chi phốibởitưtưởngcũ, khôngthậtsự tin tưởngvàothắnglợi, không tin vàokhảnăngcủanhândân. + Ngọncờphongkiếnđãlỗithời, triềuđìnhđầuhàng, khôngtậphợpđoànkếtđượctoàndântiếnhànhcuộcđấutranhchốngxâmlược. + Tươngquanlựclượngchênhlệch: thựcdânPhápmạnhvềlựclượng, trangbị, lựclượngkhởinghĩacònyếu, bịhaomòn, đấtnướcsuyyếu. Ý nghĩacủaphongtràoCầnVương: 0,5 - Thểhiệntinhthầnyêunướcbấtkhuấtcủanhândân ta, kếthừapháthuytruyềnthốngyêunướccủadântộc. - Chứngtỏhệtưởngphongkiếnđãtrởnênlỗithời, lạchậukhôngcònkhảnăngtậphợpquầnchúngtrongphongtràogiảiphóngdântộc. - Đểlạinhiềubàihọcquýbáuchophongtràoyêunướcđầuthếkỉ XX. Câu 2: Nhận xét khuynh hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu (3 Trinh? Khuynh hướng cứu nước đó để lại cho Nguyễn Ái Quốc những bài học kinh điểm) nghiệm gì ?(1,5 điểm) - Ưu điểm: Cả 2 ông đều thể hiện tinh thần yêu nước, đại diện cho tầng lớp văn thân, 0,5 sĩ phu với khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX. - Hạn chế: + Khuynh hướng dân chủ tư sản tiến bộ phù hợp với thời đại nhưng không phù hợp với bối cảnh đất nước Việt Nam - thiếu nền tảng kinh tế và xã hội cho một cuộc cách mạng tư sản (Việt Nam là một quốc gia phong kiến, kinh tế kiệt quệ, lệ thuộc hoàn toàn vào Pháp, giai cấp tư sản chưa phát triển lại bị kìm hãm nên chưa thể lãnh đạo cách mạng). 1 + Con đường thực hiện phạm nhiều sai lầm, chủ yếu dựa vào lực lượng tiểu tư sản trí thức trong khi 90% dân số Việt Nam là nông dân. Mặc dù vậy, khuynh hướng cứu nước này để lại những bài học kinh nghiệm quý giá cho các nhà yêu nước tiến bộ sau này. * Bài học kinh nghiệm: - Về hướng đi: Nguyễn Ái Quốc xác định sang Phương Tây (Pháp). 1,5 - Khuynh hướng: Nhận thấy khuynh hướng dân chủ tư sản không còn phù hợp,
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Người đến và đi theo con đường cách mạng vô sản. - Lực lượng cách mạng: Tập hợp lực lượng CM trong Mặt trận dân tộc thống nhất trên cơ sở liên minh công nông. - Hình thức tiến hành cách mạng: Phải dùng bạo lực cách mạng… Câu 3: TriềuđìnhnhàNguyễnkýHiệpướcNhâmTuất (5/6/1862) vớiPháptronghoàncảnhnào?Trìnhbàynétchínhcuộckhởinghĩatiêubiểucủanhândân 4đ Nam Kìđánhdấubướcđầukếthợpgiữahainhiệmvụ: chốngthựcdânxâmlượcvàchốngphongkiếnđầuhàng. a.Hoàn cảnh… 1 - Pháp tập trung lực lượng về Gia Định, chiếm đại đồn Chí Hòa… - Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì ( Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và tỉnh Vĩnh Long ở miền Tây. - Phong trào kháng chiến của nhân dân phát triển mạnh mẽ… làm cho thực dân Pháp vô cùng bối rối. b.Nétchínhcuộckhởinghĩatiêubiểucủanhândân Nam Kìđánhdấubướcđầukếthợpgiữahainhiệmvụ: 3 chốngthựcdânxâmlượcvàchốngphongkiếnđầuhàng. điểm - Xác định được đó là cuộc khởi nghĩa của Trương Định - Ngay từ 1859, 1860, nghĩa quân đã sát cánh cùng quân triều đình ở mặt trận Gia Định. Đến 1861, sau khi đại đồn Chí Hòa thất thủ, ông đưa quân về hoạt động ở Gò Công, quyết tâm chiến đấu lâu dài. - Sau Hiệp ước 1862, ông chống lệnh triều đình khi bắt ông bãi binh, quyết tâm kháng chiến cùng nhân dân.Trương Định nhận phong soái của nhân dân, ….. - Tháng 2-1863, nghĩa quân anh dũng chiến đấu suốt 3 ngày đêm ở căn cứ trung tâm Tân Hòa ….. - Tháng 8- 1864, Pháp bất ngờ tấn công Tân Phước, nghĩa quân chống trả quyết liệt. Trương Định bị thương và tự sát. … Đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho tinh thần quật khởi của nhân dân Nam Kì, đồng thời là dấu mốc hình thành trận tuyến nhân dân kết hợp giữa hai nhiệm vụ chống thực dân xâm lược và chống phong kiến đầu hàng. Cuộc khởi nghĩa là nguồn cổ vũ to lớn đối với những hành động yêu nước, là sự cảnh tỉnh sâu sắc đối với thực dân cướp nước và phong kiến đầu hàng.
D
ẠY
KÈ
Câu 4: (3 điểm) Đánh giá về nền hòa bình do Hội nghị Vec-xai đem lai,Nguyên soái Phéc-đi-năng Phốc- nguyên Tổng tư lệnh quân đội Đồng minh ở châu Âu đã nói: “Đây không phải là hòa bình. Đây là cuộc hưu chiến trong 20 năm”. Tại sao nói như vậy? - Sau khi CTTG1 kết thúc, để lập lại hòa bình và trật tự thế giới mới, các nước thắng trận đã triệu tập Hội nghị Véc-xai vào ngày 18/1/1919; với sự tham dự của 27 nước, dưới sự chủ trì của Anh, Pháp, Mĩ - Tại hội nghị, các hòa ước đã được kí kết, tạo ra hệ thống Hòa ước Véc-xai, trong đó quan trọng nhất là Hòa ước Véc-xai được kí với Đức. Ngoài ra còn các hòa ước với Áo, Hung, Thỗ Nhĩ Kì… - Hòa bình được lập lại, mang trong lòng nó mầm mống một cuộc chiến tranh mới, vì mâu thuẩn giữa các nước thắng trận với nhau, nổi bật là mâu thuẩn giữa Đức với Mĩ, Anh, Pháp. - Với hòa ước Vec-xai, Đức phải chịu tổn thất rất lớn: mất 1/8 đất đai, trong đó trả Andats, Loren cho Pháp, cắt đất cho Ba Lan, Bỉ, Đan Mach…bồi thường chiến phí chiến tranh nặng nề.
0,5 0,25
0,5
0,25
0,5 0,5
FF IC IA L
- Hòa ước Véc-xai đẩy nước Đức vào “cảnh nô lệ mà người ta chưa từng nghe, chưa từng thấy”. các thế lực quân phiệt là giai cấp tư sản Đức coi Hòa ước Véc-xailà một ‘quốc sĩ”, một hòa ước Vec-xai nhục nhã, cần phải phục thù. Mầm mống một cuộc chiến tranh mới vẫn còn tồn tại - Nhật Bản, Italia là hai nước thắng trận nhưng cũng bất mãn với hệ thống Vec-xai. Những tham vọng về quyền lợi của Nhật ở Viễn Đông, ở Trung Hoa, của Italia ở Địa Trung Hải, ở bán đảo Ban căng không được thỏa mãn. Sauk hi trật tự Oa-sin-tơn ra đời bổ sung cho hệ thống Vec-xai, sự bất mãn của Nhật, Italia càng tăng lên - Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới làm 3 nước Đức, Italia, Nhật Bản là những nước bất mãn với hệ thống Vec-xai, nhanh chóng đi vào con đường phát xít hóa, gây chiến tranh chia lại thế giới - Ngày 1/9/1939 Đức tấn công Ba Lan, ngày 3/9 Pháp tuyên chiến với Đức➔ CTTG2 bùng nổ Như vây, từ năm 1919 nền hòa bình được lập lại nhưng thực chất đó là thời kì hưu chiến đủ để các nước Đức, Italia, Nhật Bản chuẩn biij lược lượng, đưa loài người vào cuộc chiến tranh mới. Câu 5: (3 điểm) Qua cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933, em hãy cho biết: - Những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng đó đơi với các nước tư bản chủ nghĩa? - Thực trạng kinh tế- xã hội Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933? • Nguyên nhân bùng nổ: Trong những năm 1924-1929, các nước tư bản ổn định chính trị và đạt được mức tăng trưởng cao về kinh tế, thế nhưng do sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến tình trạng hang hóa ế thừa, cung vượt quá xa cầu. Ngày 25/10/1929, khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ rồi lan ra cả thế giới tư bản. • Những hậu quả của cuộc khủng hoảng đối với các nước tư bản chủ nghĩa: - Về kinh tế: + Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước TBCN + Hàng vạn nhà máy, ngân hang pá sản, phải đóng cửa +Hàng triệu hec-ta cây trồng bị phá hủy, hang triệu gia súc bị giết hại + Đẩy hang trăm triệu người vào tình trạng đói khổ.. - Về chính trị- xã hội: + Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, sống trong cảnh nghào đói, túng quẫn. Những cuộc đấu tranh, biểu tình, tuần hành của những người thất nghiệp diễn ra khắp cả nước diễn ra liê tục, lôi kéo hang triệu người tham gia + Khủng hoảng kinh tế đã đe dọa nghiêm trọng sự tồn tại của CNTB. Các nước Đức, Italia, Nhật Bản…tìm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới. Đó là thiết lập chế độ độc tài phát xít- nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhât. + Quan hệ các cường quốc tư bản ngày càng có những chuyển biến phức tạp. Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập: một bên là Mĩ. Anh, Pháp và một bên là Đức, Italia, Nhật Bản và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết báo hiệu một nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới. • Hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng đối với Việt Nam: Đế quốc Pháp trút gánh nặng khủng hoảng lân vai nhân dân các nước thuộc địa. Kinh tế Việt Nam vốn phụ thuộc hoàn toàn vào Pháp và càng chịu những hậu quả nặng nề. - Về kinh tế: + Nông nghiệp: Giá lúa, nông sản hạ, ruộng đât bỏ hoang
0,25
0,25
1,0
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,25
1,25
0,25 0,25
0,5
0,25
0,5 0,5 0,5
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
+ Công nghiệp:Bị suy sụp + Thương nghiệp: xuất khẩu bị đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ - Về xã hội: + Nông dân : bị bần cùng hóa và phá sản + Công nhân: Thất nghiệp, tiền lương ít ỏi + Tiểu tư sản; Điêu đứng, viên chức bị sa thải… Nhìn chung, mâu thuẩn dân tộc và mâu thuẩn giai cấp ngày càng trở nên gay gắt. Đây là điều kiện khách quan bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931 Câu 6:(4 điểm) Phân tích vai trò của Liên Xô trong cuộc Chiến tranh thế giớ thứ hai ( 1939-1945). - Trong cuộc Chiến tranh thế giớ thứ hai, Liên Xô giữ vai trò đi đầu và là lực lượng chủ chốt góp phần quyết định thưangs lợi. - Trước nguy cơ bá chủ của chủ nghĩa phát xít Đức và hàng loạt nước đã rơi vào tay phát xít, nhân dân Liên Xô đã kiên cườn chống lại sự tấn công như vũ bão của phát xít, bảo vệ Tổ quốc và giúp đơc các dân tộc khác chống lại chủ nghĩa phát xít - Tại mặt trận Xô-Đức: + Ngày 6/12/1941, Hồng quân Liên Xô chuyển sang phản công ở. Với khẩu hiệu: “ Chúng ta quyết không lùi, vì đằng sau là Matxcơva, Hồng quân Liên Xô đã đánh bại kế hoach” Chiến tranh chớp nhoáng của Hítle. + Ngày 2/2/1943, Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức ở Xtalingrat. Chiến thắng này đã làm thay đổi cục diện chiến tranh thế giới. + Từ sau chiến thắng Xtalingrat, Hồng quân Liên Xô đã liên tiếp mở những cuộc phản công tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trên khắp các mặt trận. Năm 1944, sau khi giải phóng hoàn toàn Tổ quốc, trên đường truy kích bọn phát xít Đức, Hồng quân Liên Xô đã tiến qua lãnh thổ các nước Đông Âu, phối hợp và giúp đỡ nhân dân các nước Ba Lan, Rumani, Nam Tư, Tiệp Khắc,… lật đổ nền thống trị phát xít, giải phóng đât nước. + Ngày 16/4/1945, Liên Xô tấn công vào sào huyệt cuối cùng của Hítle ở Béclin. Ngày 2/5/1945, phát xít Đức đầu hang. - Tại mặt trận Thái Bình Dương: Ngày 8/8/1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật và tấn công đạo quân Quan Đông của Nhật, buộc phát xít Nhật đầu hang không điều kiện. Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hang. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. - Trong cuộc chiến tranh này, nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hy sinh và tổn thất vô cùng to lớn: trên 27 triệu người chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 3.200 xí nghiệp bị tàn pha.. -Như vậy, Liên Xô có vai trò rất quan trọng trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình của thế giới.
---------- Hết ---------
ĐỀ ĐỀ NGHI OLYMPIC MÔN: LỊCH SỬ 11 I PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM: (10 điểm)
0,5 0,5 0,25
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1(3 điểm) Trong chiếu Cần Vương có đoạn: “...Biết thì phải tham gia công việc, nghiến răng, dựng tóc thề giết hết giặc, nào ai là không có cái lòng như thế?.....”. Qua nội dung chiếu CầnVương, em hãy c. Phân tích thái độ của các văn thân, sĩ phu và quần chúng nhân dân đối với chiếu Cần Vương? d. Vì sao phong trào Cần Vương thất bại? Rút ra ý nghĩa của phong trào? Câu 2: (3điểm)Nhận xét khuynh hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh? Khuynh hướng cứu nước đó để lại cho Nguyễn Ái Quốc những bài học kinh nghiệm gì ? Câu 3: .(4 điểm)Triều đình nhà Nguyễn ký Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) với Pháp trong hoàn cảnh nào? Trình bày nét chính cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Nam Kì đánh dấu bước đầu kết hợp giữa hai nhiệm vụ: chống thực dân xâm lược và chống phong kiến đầu hàng II. LỊCH SỬ THẾ GIỚI: ( 10 điểm) Câu 4: (3 điểm)Đánh giá về nền hòa bình do Hội nghị Vec-xai đem lai,Nguyên soái Phéc-đinăng Phốc- nguyên Tổng tư lệnh quân đội Đồng minh ở châu Âu đã nói: “Đây không phải là hòa bình. Đây là cuộc hưu chiến trong 20 năm”. Tại sao nói như vậy? Câu 5: (3 điểm) Qua cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933, em hãy cho biết: - Những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng đó đơi với các nước tư bản chủ nghĩa? - Thực trạng kinh tế- xã hội Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 19291933? Câu 6:(4 điểm) Phân tích vai trò của Liên Xô trong cuộc Chiến tranh thế giớ thứ hai ( 19391945).
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
-----------------------------------------------------
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ THI OLYMPIC 11 MÔN LỊCH SỬ- LỚP 11 - HS trả lời cách khác nhưng chính xác về kiến thức vẫn cho đủ điểm - Việc chiết điểmcác ý cầncăncứvàomứcđộtrảlờicủaHọcSinh - Khuyếnkhíchcácbàilàmcótínhsángtạo ,lậpluậntưduy logic.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: Điểm Trong chiếu Cần Vương có đoạn: “...Biết thì phải tham gia công việc, nghiến răng, 3điểm dựng tóc thề giết hết giặc, nào ai là không có cái lòng như thế?.....”. Qua nội dung chiếu Cần Vương, em hãy a. Phân tích thá iđộ của các văn thân, sĩ phu và quần chúngnhân dân đối với chiếu Cần Vương? b. Vì sao phong trào Cần Vương thất bại? Rút ra ý nghĩa củap hong trào? - Hoàncảnh: 0.25 Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế(7/1885) thấ tbại, Tôn Thất Thuyết nhân danh nhà vua xuống chiếu Cần vương, kêu gọi văn thân, Sĩ phu cùng nhân dân cà nước đứng lên giúp vua cứu nước. - Nội dung chiếu Cần vương: 0.25 + chiếu Cần vương tố cáo âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp, sự phản bội, đầu hàng của 1 số quan lại. + Khích lệ văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước quyết tâm kháng chiến đến cùng + Tính bất hợp pháp của triều đình Đồng Khánh do Pháp mới dựng lên. * Thái độ của văn thân, sĩ phu: 0,5đ + VT,SP là quan lại, trí thức trong xã hội phong kiến Việt Nam lúc đó. Họ bị chi phối nặng nề bởi tư tưởng Nho giáo, tư tưởng “trung quân áiquốc”. + Sau khi chiếu Cần vương được ban ra họ đã sôi nổi hưởng ứng.Chiếu Cần vương đã đáp ứng lòng yêu nước, tư tưởng trung quân của họ, họ tập hợp nghĩa binh, nhân dân xây dựng căn cứ, đấu tranh quyết liệt với thực dân Pháp và tay sai trên địa bàn rộng lớn ở Bắc Kì và Trung Kì. Hàng trăm các cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ bùng nổ do các sĩ phu lãnh đạo, tiêu biểu là khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) ở Hưng Yên của Nguyễn Thiện Thuật, khởi nghĩa Ba Đình (1886 – 1887) ở Thanh Hóa của Phạm Bành và Đinh Công Tráng, ….. Tháiđộcủaquầnchúngnhândân: 0,5đ + quần chúng nhân dân mà chủ yếu là nông dân, họ hiểu giá trị của độc lập, tự do, có lòng yêu nước, nhưng họ cũng bị chi phối bởi tư tưởng “trung quân ái quốc”. + chiếu Cần vương ban ra đã thổ ibùng lên ngọn lửa yêu của nhân dân, họ được tập hợp dưới ngọn cờ của các văn thân sĩ phu, làm nên một phong trào vũ trang kháng Pháp rộng lớn, kéo dài hơn 10 năm cuốithế kỉ XIX, tạo ra cho thực dân Pháp nhiều khó khăn, tổn thất, cản trở công cuộc bình định của chúng ... - Vì sao phong trào Cần Vương thất bại: 1đ + Lãnh đạo là các văn thân, sĩ phu còn chịu ảnh hưởng của ý thức hệ phong kiến. Thiếu một giai cấp tiên tiến đủ sức lãnh đạo và đề ra đường lối đúng đắn cho phong trào. + Khẩu hiệu Cần vương chỉ đáp ứng một phần nhỏ yêu cầu của nhân dân, chưa giảiquyết triệt để yêu cầu khách quan của sự tiến bộ xã hội. Quyền lợi của lực lượng tham gia chủ yếu chưa được giả iquyết, nên sức mạnh không được phá thuy. + Hạn chế của lịch sử, người lãnh đạo không có khả nănglãnh đạo một phong tràokháng chiến mang tính toàn quốc, phong trào còn mang tính địa phương, cô lậpvớ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
inhau, thiếu thống nhất ... phương cách tổ chức cổ điển, bị chi phối bởi tư tưởng cũ, không thật sự tin tưởng vào thắng lợi, không tin vào khả năng của nhân dân. + Ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời, triều đình đầu hàng, không tập hợp đoàn kết được toàn dân tiến hành cuộc đấu tranh chống xâm lược. + Tương quan lực lượng chênh lệch: thực dân Pháp mạnh về lực lượng, trang bị, lực lượng khởi nghĩa còn yếu, bị hao mòn, đất nước suy yếu. Ý nghĩa của phong tràoCầnVương: 0,5 - Thể hiện tinh thần yêu nước bất khuất của nhân dân ta, kế thừa phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc. - Chứng tỏ hệ tưởng phong kiến đã trở nên lỗi thời, lạc hậu không còn khả năng tập hợp quần chúng trong phong trào giải phóng dân tộc. - Để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX. Câu 2: Nhận xét khuynh hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu (3 điểm) Trinh? Khuynh hướng cứu nước đó để lại cho Nguyễn Ái Quốc những bài học kinh nghiệm gì ?(1,5 điểm) - Ưu điểm: Cả 2 ông đều thể hiện tinh thần yêu nước, đại diện cho tầng lớp văn 0,5 thân, sĩ phu với khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX. - Hạn chế: + Khuynh hướng dân chủ tư sản tiến bộ phù hợp với thời đại nhưng không phù hợp với bối cảnh đất nước Việt Nam - thiếu nền tảng kinh tế và xã hội cho một cuộc cách mạng tư sản (Việt Nam là một quốc gia phong kiến, kinh tế kiệt quệ, lệ thuộc hoàn toàn vào Pháp, giai cấp tư sản chưa phát triển lại bị kìm hãm nên chưa thể lãnh đạo cách mạng). 1 + Con đường thực hiện phạm nhiều sai lầm, chủ yếu dựa vào lực lượng tiểu tư sản trí thức trong khi 90% dân số Việt Nam là nông dân. Mặc dù vậy, khuynh hướng cứu nước này để lại những bài học kinh nghiệm quý giá cho các nhà yêu nước tiến bộ sau này. * Bài học kinh nghiệm: - Về hướng đi: Nguyễn Ái Quốc xác định sang Phương Tây (Pháp). - Khuynh hướng: Nhận thấy khuynh hướng dân chủ tư sản không còn phù hợp, Người đến và đi theo con đường cách mạng vô sản. 1,5 - Lực lượng cách mạng: Tập hợp lực lượng CM trong Mặt trận dân tộc thống nhất trên cơ sở liên minh công nông. - Hình thức tiến hành cách mạng: Phải dùng bạo lực cách mạng… Câu 3: Triều đình nhà Nguyễn ký Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) với Pháptrong hoàncảnh nào?Trình bày nét chính cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Nam 4đ Kì đánh dấu bước đầu kết hợp giữa hai nhiệm vụ: chốngthựcdânxâmlượcvàchốngphongkiếnđầuhàng. a.Hoàn cảnh… 1 - Pháp tập trung lực lượng về Gia Định, chiếm đại đồn Chí Hòa… - Pháp chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kì ( Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và tỉnh Vĩnh Long ở miền Tây. - Phong trào kháng chiến của nhân dân phát triển mạnh mẽ… làm cho thực dân Pháp vô cùng bối rối. b.Nét chính cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Nam Kì Đánh dấu bước đầu kết hợp giữa hai nhiệm vụ: chống thực dân xâm lược và chống phong kiến đầuhàng. 3
FF IC IA L
- Xác định được đó là cuộc khởi nghĩa của Trương Định - Ngay từ 1859, 1860, nghĩa quân đã sát cánh cùng quân triều đình ở mặt trận Gia Định. Đến 1861, sau khi đại đồn Chí Hòa thất thủ, ông đưa quân về hoạt động ở Gò Công, quyết tâm chiến đấu lâu dài. - Sau Hiệp ước 1862, ông chống lệnh triều đình khi bắt ông bãi binh, quyết tâm kháng chiến cùng nhân dân.Trương Định nhận phong soái của nhân dân, ….. - Tháng 2-1863, nghĩa quân anh dũng chiến đấu suốt 3 ngày đêm ở căn cứ trung tâm Tân Hòa ….. - Tháng 8- 1864, Pháp bất ngờ tấn công Tân Phước, nghĩa quân chống trả quyết liệt. Trương Định bị thương và tự sát. … Đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho tinh thần quật khởi của nhân dân Nam Kì, đồng thời là dấu mốc hình thành trận tuyến nhân dân kết hợp giữa hai nhiệm vụ chống thực dân xâm lược và chống phong kiến đầu hàng. Cuộc khởi nghĩa là nguồn cổ vũ to lớn đối với những hành động yêu nước, là sự cảnh tỉnh sâu sắc đối với thực dân cướp nước và phong kiến đầu hàng.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 4: (3 điểm) Đánh giá về nền hòa bình do Hội nghị Vec-xai đem lai,Nguyên soái Phéc-đi-năng Phốc- nguyên Tổng tư lệnh quân đội Đồng minh ở châu Âu đã nói: “Đây không phải là hòa bình. Đây là cuộc hưu chiến trong 20 năm”. Tại sao nói như vậy? 3 điểm - Sau khi CTTG1 kết thúc, để lập lại hòa bình và trật tự thế giới mới, các nước thắng trận đã triệu tập Hội nghị Véc-xai vào ngày 18/1/1919; với sự tham dự của 27 nước, dưới sự chủ trì của Anh, Pháp, Mĩ 0,5 - Tại hội nghị, các hòa ước đã được kí kết, tạo ra hệ thống Hòa ước Véc-xai, trong đó quan trọng nhất là Hòa ước Véc-xai được kí với Đức. Ngoài ra còn các hòa ước với Áo, Hung, Thỗ Nhĩ Kì… 0,25 - Hòa bình được lập lại, mang trong lòng nó mầm mống một cuộc chiến tranh mới, vì mâu thuẩn giữa các nước thắng trận với nhau, nổi bật là mâu thuẩn giữa Đức với Mĩ, Anh, Pháp. - Với hòa ước Vec-xai, Đức phải chịu tổn thất rất lớn: mất 1/8 đất đai, trong đó trả Andats, Loren cho Pháp, cắt đất cho Ba Lan, Bỉ, Đan Mach…bồi thường chiến phí chiến tranh nặng nề. - Hòa ước Véc-xai đẩy nước Đức vào “cảnh nô lệ mà người ta chưa từng nghe, chưa 0,5 từng thấy”. các thế lực quân phiệt là giai cấp tư sản Đức coi Hòa ước Véc-xailà một ‘quốc sĩ”, một hòa ước Vec-xai nhục nhã, cần phải phục thù. Mầm mống một cuộc 0,25 chiến tranh mới vẫn còn tồn tại - Nhật Bản, Italia là hai nước thắng trận nhưng cũng bất mãn với hệ thống Vec-xai. Những tham vọng về quyền lợi của Nhật ở Viễn Đông, ở Trung Hoa, của Italia ở Địa Trung Hải, ở bán đảo Ban căng không được thỏa mãn. Sauk hi trật tự Oa-sin-tơn ra đời bổ sung cho hệ thống Vec-xai, sự bất mãn của Nhật, Italia càng tăng lên - Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới làm 3 nước Đức, Italia, Nhật Bản là 0,5 những nước bất mãn với hệ thống Vec-xai, nhanh chóng đi vào con đường phát xít hóa, gây chiến tranh chia lại thế giới 0,5 - Ngày 1/9/1939 Đức tấn công Ba Lan, ngày 3/9 Pháp tuyên chiến với Đức➔ CTTG2 bùng nổ Như vây, từ năm 1919 nền hòa bình được lập lại nhưng thực chất đó là thời kì hưu 0,25 chiến đủ để các nước Đức, Italia, Nhật Bản chuẩn biij lược lượng, đưa loài người vào cuộc chiến tranh mới. 0,25 Câu 5: (3 điểm) Qua cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933, em hãy cho 3 điểm
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
biết: - Những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng đó đơi với các nước tư bản chủ nghĩa? - Thực trạng kinh tế- xã hội Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933? • Nguyên nhân bùng nổ: Trong những năm 1924-1929, các nước tư bản ổn định chính trị và đạt được mức tăng 0,25 trưởng cao về kinh tế, thế nhưng do sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến tình trạng hang hóa ế thừa, cung vượt quá xa cầu. Ngày 25/10/1929, khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ rồi lan ra cả thế giới tư bản. • Những hậu quả của cuộc khủng hoảng đối với các nước tư bản chủ nghĩa: - Về kinh tế: + Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước TBCN 1,0 + Hàng vạn nhà máy, ngân hang pá sản, phải đóng cửa +Hàng triệu hec-ta cây trồng bị phá hủy, hang triệu gia súc bị giết hại + Đẩy hang trăm triệu người vào tình trạng đói khổ.. - Về chính trị- xã hội: + Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, sống trong cảnh 1,25 nghào đói, túng quẫn. Những cuộc đấu tranh, biểu tình, tuần hành của những người thất nghiệp diễn ra khắp cả nước diễn ra liê tục, lôi kéo hang triệu người tham gia + Khủng hoảng kinh tế đã đe dọa nghiêm trọng sự tồn tại của CNTB. Các nước Đức, Italia, Nhật Bản…tìm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới. Đó là thiết lập chế độ độc tài phát xít- nền chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất, hiếu chiến nhât. + Quan hệ các cường quốc tư bản ngày càng có những chuyển biến phức tạp. Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập: một bên là Mĩ. Anh, Pháp và một bên là Đức, Italia, Nhật Bản và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết báo hiệu một nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới. • Hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng đối với Việt Nam: Đế quốc Pháp trút gánh nặng khủng hoảng lân vai nhân dân các nước thuộc địa. Kinh tế Việt Nam vốn phụ thuộc hoàn toàn vào Pháp và càng chịu những hậu quả nặng nề. - Về kinh tế: + Nông nghiệp: Giá lúa, nông sản hạ, ruộng đât bỏ hoang + Công nghiệp:Bị suy sụp 0,25 + Thương nghiệp: xuất khẩu bị đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ - Về xã hội: + Nông dân : bị bần cùng hóa và phá sản 0,25 + Công nhân: Thất nghiệp, tiền lương ít ỏi + Tiểu tư sản; Điêu đứng, viên chức bị sa thải… Nhìn chung, mâu thuẩn dân tộc và mâu thuẩn giai cấp ngày càng trở nên gay gắt. Đây là điều kiện khách quan bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931 Câu 6:(4 điểm) Phân tích vai trò của Liên Xô trong cuộc Chiến tranh thế giớ thứ hai ( 1939-1945). 4 điểm - Trong cuộc Chiến tranh thế giớ thứ hai, Liên Xô giữ vai trò đi đầu và là lực lượng chủ 0,5 chốt góp phần quyết định thưangs lợi. - Trước nguy cơ bá chủ của chủ nghĩa phát xít Đức và hàng loạt nước đã rơi vào tay 0,25 phát xít, nhân dân Liên Xô đã kiên cườn chống lại sự tấn công như vũ bão của phát xít, bảo vệ Tổ quốc và giúp đơc các dân tộc khác chống lại chủ nghĩa phát xít
0,5 0,5 0,5
0,5 0,5 0,5
0,25
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Tại mặt trận Xô-Đức: + Ngày 6/12/1941, Hồng quân Liên Xô chuyển sang phản công ở. Với khẩu hiệu: “ Chúng ta quyết không lùi, vì đằng sau là Matxcơva, Hồng quân Liên Xô đã đánh bại kế hoach” Chiến tranh chớp nhoáng của Hítle. + Ngày 2/2/1943, Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức ở Xtalingrat. Chiến thắng này đã làm thay đổi cục diện chiến tranh thế giới. + Từ sau chiến thắng Xtalingrat, Hồng quân Liên Xô đã liên tiếp mở những cuộc phản công tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trên khắp các mặt trận. Năm 1944, sau khi giải phóng hoàn toàn Tổ quốc, trên đường truy kích bọn phát xít Đức, Hồng quân Liên Xô đã tiến qua lãnh thổ các nước Đông Âu, phối hợp và giúp đỡ nhân dân các nước Ba Lan, Rumani, Nam Tư, Tiệp Khắc,… lật đổ nền thống trị phát xít, giải phóng đât nước. + Ngày 16/4/1945, Liên Xô tấn công vào sào huyệt cuối cùng của Hítle ở Béclin. Ngày 2/5/1945, phát xít Đức đầu hang. - Tại mặt trận Thái Bình Dương: Ngày 8/8/1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật và tấn công đạo quân Quan Đông của Nhật, buộc phát xít Nhật đầu hang không điều kiện. Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hang. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. - Trong cuộc chiến tranh này, nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hy sinh và tổn thất vô cùng to lớn: trên 27 triệu người chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu hủy, 3.200 xí nghiệp bị tàn pha.. -Như vậy, Liên Xô có vai trò rất quan trọng trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình của thế giới.
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
---------- Hết ---------
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 11 THPT Môn thi: Lịch sử Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
D
Câu 1 (4,0 điểm) Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến Nhật Bản tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị? Nội dung, tính chất của cuộc Duy tân Minh Trị? Từ đó giải thích vì sao Nhật Bản trở thành nước đế quốc chủ nghĩa duy nhất ở Châu Á cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX? Câu 2 (1,0 điểm) Phân tích những tiền đề dẫn tới sự bùng nổ của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. Câu 3. (1,0 điểm) Căn cứ vào đâu để khẳng định rằng: chế độ phong kiến Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng? Câu 4. (1,0 điểm)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Những nét chính về phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia đầu thế kỉ XX? Câu 5. (3,0 điểm) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta ở Bắc Kì đã diễn ra như thế nào trong những năm 1873-1883? Tại sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta cuối thế kỉ XIX chưa giành được thắng lợi? …………………………………….......Hết........................................................
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Đáp án đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 11 Câu 1. (4,0 điểm) a) Hoàn cảnh lịch sử: - Giữa thế kỷ XIX chế độ Mạc phủ Tô-ku-ga-oa ở Nhật Bản đứng đầu là tướng quân (Sôgun) lâm vào khủng hoảng suy yếu: * Kinh tế: Nông nghiệp: lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất mùa đói kém thường xuyên. Công nghiệp: kinh tế hàng hoá phát triển, công trường thủ công ngày càng nhiều, kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng. * Xã hội: mâu thuẫn giữa nông dân, tư sản, thị dân với chế độ phong kiến lạc hậu. * Chính trị: mâu thuẫn giữa Thiên Hoàng và Tướng quân... - Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng suy yếu, các nước tư sản Âu – Mỹ tìm cách xâm nhập. - Trước nguy cơ bị xâm lược Nhật Bản phải lựa chọn một trong hai con đường là bảo thủ duy trì chế độ phong kiến, hoặc là cải cách phát triển theo con đường các nước tư bản phương Tây. b) Nội dung Cuộc Duy tân Minh Trị : - Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị thực hiện một loạt cải cách trên tất cả các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, giáo dục...) + Về chính trị: thủ tiêu chế độ Mạc phủ, lập chính phủ mới, thực hiện bình đẳng, ban bố quyền tự do. + Về kinh tế: thống nhất tiền tệ; thị trường; cho phép mua bán ruộng đất, tăng cường phát triển kinh tế TBCN… + Về quân sự: được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây, chú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạn dược... + Giáo dục: bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kỹ thuật. Cử học sinh giỏi đi du học ở phương Tây. c) Giải thích: - Cuộc Duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản do liên minh quý tộc – tư sản tiến hành… mở đường cho CNTB phát triển, đưa Nhật thành nước công thương nghiệp phát triển nhất châu Á. - Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX quá trình công nghiệp hoá trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng dẫn đến sự ra đời các công ty độc quyền: Mít-xưi, Mit-su-bi-si... chi phối đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản. - Chính sách xâm lược và bành trướng của Nhật: Chiến tranh Đài Loan (1874), Chiến tranh Trung – Nhật (1894-1895), Chiến tranh Nga – Nhật (1904-1905)… - Kết luận: Nhật Bản đã trở thành đế quốc chủ nghĩa...
D
ẠY
Câu 2 (1,0 điểm) Phân tích những tiền đề dẫn tới sự bùng nổ của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. • Đầu thế kỉ XX, nước Nga tiến lên chủ nghĩa đế quốc...Nước Nga trở thành nơi tập trung cao độ của các mâu thuẫn... (0,25) • Trong khi đó chế độ quân chủ chuyên chế vẫn còn tồn tại ở Nga, trở thành một cản trở đối với sự phát triển của xã hội... Năm 1914, Nga hoàng đẩy nước Nga vào cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất làm căng thẳng thêm những mâu thuẫn và tình trạng bất ổn trong xã hội... (0,5) • Sự trưởng thành của giai cấp công nhân Nga với Đảng tiên phong của nó là Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga... (0,25)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 3. (1,0 điểm) Căn cứ vào đâu để khẳng định rằng: chế độ phong kiến Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng? • Chính trị: Các vua triều Nguyễn đã ra sức khôi phục, củng cố chế độ quân chủ chuyên chế. Quyền lực tập trung trong tay vua. Chỗ dựa nhà nước là giai cấp địa chủ. Tư tưởng Nho giáo được đề cao. Trật tự phong kiến được coi là bất di bất dịch. Với tư tưởng bảo thủ không tạo được bước phát triển mới (0,25) • Quân sự lạc hậu, tinh thần chiến đấu sa sút... Chính sách đối ngoại có những sai lầm, nhất là việc "cấm đạo", "sát đạo" tạo cớ cho thực dân Pháp xâm lược nước ta... (0,25) • Kinh tế: (0,25) • Nông nghiệp lạc hậu, sa sút, nông dân không có ruộng hoặc rất ít ruộng đất; đất đai phần lớn bị địa chủ bao chiếm; mất mùa, đói kém liên miên, nhân dân lưu tán... • Công thương nhiệp đình đốn; chính sách độc quyền công thương của Nhà nước hạn chế sự phát triển sản xuất, thương mại; chính sách "bế quan tỏa cảng" khiến cho nước ta bị cô lập... • Xã hội: Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân với triều đình Huế ngày càng gay gắt... Hơn 400 cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra trong suốt nửa đầu thế kỉ XIX... (0,25) Câu 4. (1,0 điểm) Những nét chính về phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-puchia đầu thế kỉ XX? • Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường chính sách thống trị ở Đông Dương, mâu thuẫn dân tộc trở nên sâu sắc, phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia có những bước phát triển mạnh mẽ. (0,25) • Trong những năm 20 của thế kỉ XX phong trào chống Pháp của nhân dân Lào diễn ra sôi nổi với những cuôc khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc (1901 – 1903), cuộc khởi nghĩa trên cao nguyên Bô-lô ven kéo dài 37 năm( 1901-1937) do Ong Kẹo, Com-ma-đam chỉ huy, cuộc khởi nghĩa của Chậu pa-chay(1918 – 1922).(0,25) • Ở Cam-pu-chia cuộc khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha kéo dài hơn 30 năm (18611892), cuộc khởi nghĩa A-chaxoa (1863-1866) diễn ra ở các tỉnh giáp biên giưới Việt Nam và cuộc khởi nghĩa Pu-côm-bô (1866-1867).(0,25) Câu 5. (3,0 điểm) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta ở Bắc Kì đã diễn ra như thế nào trong những năm 1873-1883? Tại sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta cuối thế kỉ XIX chưa giành được thắng lợi? 1. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta ở Bắc Kì trong những năm 1873-1883 • 1873, quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội. Nguyễn Tri Phương đã đốc thúc quân sĩ chiến đấu dũng cảm nhưng không giữ nổi thành...Tại cửa Ô Thanh Hà, dưới sự chỉ huy của viên chưởng cơ, khoảng 100 binh lính triều đình đã chiến đấu và hi sinh đến người cuối cùng... (0,5) • Khi Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Bắc Kì, tới đâu chúng cũng bị quân dân ta chặn đánh. Tại Phủ Lý, Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định...quân Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của quân dân ta, phải rút về cố thủ trong thành ở các tỉnh lị. Các sĩ phu, văn thân yêu nước lập Nghĩa hội, bí mật tổ chức chống Pháp... (0,25)
21-12-1873, quân dân ta làm nên chiến thắng Cầu Giấy, nhân dân phấn khởi đứng lên chống Pháp, quân Pháp hoảng sợ, hoang mang. 1874, Triều đình Huế kí Hiệp ước (Giáp Tuất) gây bất bình lớn trong nhân dân... (0,5) • 1882, quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội, Tổng đốc thành Hà Nội là Hoàng Diệu lên mặt thành chỉ huy quân sĩ chiến đấu nhưng không giữ được thành. (0,5) • Khi quân Pháp nổ súng tấn công, nhân dân Bắc Kì đã anh dũng đứng lên chiến đấu. Ở Hà Nội, dọc sông Hồng, nhân dân tự tay đốt nhà mình, tạo thành bức tường lửa làm chậm bước tiến của giặc...Khi quân Pháp đánh chiếm các tỉnh đồng bằng, đi đến đâu chúng cũng vấp phải sức chiến đấu quyết liệt của các địa phương... (0,25) • 19-5-1883, quân dân ta làm nên chiến thắng Cầu Giấy lần hai, làm nức lòng nhân dân cả nước, bồi đắp ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân, quân Pháp hoang mang lo sợ...trong khi triều Nguyễn vẫn tiếp tục đường lối hoà hoãn... (0,5) 2. Nguyên nhân cuộc kháng chiến chống thực Pháp xâm lược của quân dân ta cuối thế kỉ XIX chưa giành được thắng lợi • Thực dân Pháp có sức mạnh của chủ nghĩa tư bản...; Cuối thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc...triều đình nhà Nguyễn đã không có sự chuẩn bị chu đáo trước cuộc kháng chiến... (0,25) • Trong quá trình kháng chiến triều đình nhà Nguyễn đã không phát huy được truyền thống đánh giặc của dân tộc: đoàn kết, đường lối đấu tranh vũ trang...; bỏ qua nhiều cơ hội để xoay chuyển cục diện chiến tranh... (0,25)
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
•
U
Y
ĐỀ THI OLYMPIC MÔN : LỊCH SỬ 11 Thời gian làm bài: 150 phút
M
Q
A, PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Câu 1.( 6,0 điểm) Cách mạng tháng Mười Nga, năm 1917: a.Vì sao năm 1917 ở nước Nga đã diễn ra hai cuộc cách mạng?
D
ẠY
KÈ
b. Giải thích ý kiến của em về nhận định: “ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới”. Câu 2. ( 4,0 điểm) Quân đội Đức, Nhật bị đánh bại như thế nào? Nêu vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít? B, PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 3.( 3,0 điểm) Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của phong trào Cần Vương. Đóng vai trò là vua Hàm Nghi sống vào cuối thế kỉ XIX, em có hành động giống nhà vua không? Vì sao? Câu 4.( 3,0 điểm) Phong trào nông dân Yên Thế 1884- 1913: a. Tóm tắt các giai đoạn phát triển của phong trào từ 1884-1913 b. Tại sao phong trào nông dân Yên Thế tồn tại trong thời gian gần30 năm? c. Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của phong trào nông dân Yên Thế? Câu 5. ( 4,0 điểm) Phong trào Đông du và phong trào Duy tân ở Việt nam đầu thế khỉ XX có những điểm gì giống và khác nhau? Nguyên nhân nào dẫn đến sự khác nhau giữa hai phong trào?
HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1.( 6,0 điểm) a. Vì sao năm 1917 ở nước Nga đã diễn ra hai cuộc cách mạng? * Năm 1917 ở nước Nga diễn ra 2 cuộc cách mạng đó là:
FF IC IA L
- Cuộc cách mạng lần thứ nhất: Cách mạng tháng Hai - 1917. Đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế (Nga hoàng) và dẫn tới tình trạng hai chính quyền song song tồn tại: Chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính. Đó cuộc Cách mạng dân chủ tư sản. 0,25đ
N
H
Ơ
N
O
- Cách mạng thứ hai: Cách mạng tháng Mười – 1917, do Lê nin và Đảng Bôn sê vích lãnh đạo lật đổ chính phủ tư sản lâm thời, giành chính quyền về tay giai cấp vô sản và nhân dân lao động là cuộc Cách mạng XHCN ( cách mạng vô sản) đầu tiên trên thế giới. 0.25đ * Sở dĩ năm 1917 ở nước Nga đã diễn ra hai cuộc cách mạng vì: - Trước cách mạng ở nước Nga chế độ quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng (Ni-côlai II) kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.0,25đ - Nga hoàng đã đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc, gây nên hậu quả kinh tế xã hội nghiêm trọng, làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt 0,25đ - Sau cách mạng tháng Hai đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế (Nga hoàng) 0,25đ - Xuất hiện hai chính quyền song song cùng tồn tại 0,5đ + Xô viết chính quyền của công nhân, nông dân và binh lính. + Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản. ⟹ - Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau nên không thể cùng tồn tại và xung đột giữa chúng là không thể tránh khỏi. 0,25đ
M
Q
U
Y
- Cục diện nước Nga ngày càng căng thẳng do Chính quyền lâm thời tư sản dần bộc lộ rõ bản chất phản động, cải lương. Sau khi đạt được mục đích chính trị là nắm quyền lãnh đạo đất nước, giai cấp tư sản Nga đã quay lại đàn áp nhân dân lao động với hàng loạt chính sách đi ngược lại nguyện vọng và lợi ích của đông đảo quần chúng, những người vừa đổ máu để giành chính quyền trong cuộc Cách mạng Tháng Hai. Không chỉ chủ trương mở rộng chiến tranh đế quốc, Chính quyền lâm thời tư sản ở Nga thời điểm đó còn tìm mọi cách đè bẹp các Xô viết đại biểu. 0,5đ
ẠY
KÈ
- Trong bối cảnh đó Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã xác định cách mạng Nga là chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa , lật đổ chính phủ tư sản lâm thời ( Luận cương tháng Tư) Thiết lập chính quyền thống nhất trong toàn quốc của Xô Viết, đưa nước Nga bước vào thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa.0,5đ
D
b. Giải thích ý kiến của em về nhận định: “ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới”. - Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã mở ra thời đại mới cho dân tộc Nga và cho các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới 0,5đ - Với thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga , đế quốc Nga- khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc đã bị chọc thủng,khiến chúng không còn liên kết với nhau để đàn áp phong trào cách mạng thế giới như trước nữa.0,25đ - Điều đó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc. 0,25đ - Cách mạng tháng Mười Nga thành công đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt ở các nước Châu Á: Trung Quốc, Ấn Độ, Mông Cổ, Việt Nam…
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Ở nước này phong trào đấu tranh giành độc lập sau CTTG I diễn ra mạnh mẽ, Các Đảng Cộng sản lần lượt ra đời và lãnh đạo phong trào. 0,5đ - Quan trọng hơn Cách mạng tháng Mười Nga thành công Đánh dấu sự ra đời của Nhà nước Nga Xô viết - Nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới. Làm thay đổi cục diện thế giới. CNTB không còn là hệ thống thế giới duy nhất, một chế độ chính trị – xã hội mới đối lập xuất hiện: chế độ XHCN. Lần đầu tiên, một Nhà nước do nhân dân lao động làm chủ đã ra đời.0,5đ - Liên Xô cùng với Quốc tế cộng sản ( 3/1919) là chỗ dựa, dẫn dắt phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc.0,5đ - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cũng như phong trào giải phóng dân tộc về vai trò lãnh đạo của Đảng, về thực hiện liên minh côngnông, phương pháp cách mạng…trong đó có Việt nam.0,25đ - Kết luận: nhận định: “ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới” là hoàn toàn đúng đắn.0,25đ Câu 2. ( 4,0 điểm) Quân đội Đức, Nhật bị đánh bại như thế nào? Nêu vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít? * Quân đội Đức bị đánh bại: - Đầu 1944 cuộc tổng phản công của Hồng quân Liên Xô diễn ra với 10 chiến dich lớn quét sách quân xâm lược ra khỏi nước mình. Tiếp đó Liên Xô giải phóng các nước Đông Âu. Tháng 1/1945, Hồng quân Liên Xô mở cuộc tấn công Đức ở Mặt trận phía Đông.0,25đ - Mùa hè năm1944, Mĩ, Anh mở Mặt trận thứ hai ở Tây Âu bằng cuộc đổ bộ tại Nooc măng di ( Miền bắc nước Pháp) giải phóng Pháp, Bỉ, Hà Lan và bắt đầu mở cuộc tấn công quân Đức ở Mặt trận phía tây từ tháng 2/1945.0,25đ - Giữa tháng 4/1945 Hồng quân Liên Xô tấn công đánh bại hơn 1 triệu quân Đức tại Béclin. 0,25đ - Quân Mĩ-Anh gặp Hồng Quân Liên Xô ở Tooc gâu( bên bờ sông En bơ) 0,25đ - Ngày 30/4/1945, cờ đỏ búa liềm của Liên Xô cắm trên tòa Quốc hội Đức. Hít Le tự sát0,25đ - 9/5/1945, nước Đức đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh chấm dứt ở châu Á 0,25đ * Nhật Bản bị đánh bại - Từ năm 1944, Mĩ – Anh triển khai tấn công quân Nhật ở Miến Điện, Philíppin, các đảo ở Thái Bình Dương.0,25đ - Mĩ tăng cường đánh phá các thành phố lớn của Nhật bằng không quân. - Ngày 6/8/1945 và 9/8/1945 Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố Hirôsima và Nagasaki giết hại hàng vạn người.0,25đ - Ngày 8/8, Liên Xô tuyên chiến với Nhật và tấn công đạo quân Quan Đông gồm 70 vạn quân chủ lực của Nhật ở Mãn Châu.0,25đ - Ngày 15/8/1945, Nhật đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc 0,25đ * Vai trò Liên Xô trong việc tiêu diệt CNPX - Là trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.0,25đ - Tập hợp các lực lượng yêu chuộng hòa bình đấu tranh chống phát xít.0,25đ - Liên Xô mở cuộc tấn công quân Đức ở mặt trận phía Đông kết hợp với Mĩ Anh ở mặt trận phía Tây đã làm cho Đức bị kẹp giữa 2 gọng kìm, bị uy hiếp về tinh thần nhanh chóng đi đến thất bại.0,25đ - Liên Xô đóng vai trò lớn lao trong trận công phá Béc Lin, tiêu diệt CNPX Đức tại sào huyệt cuối cùng.0,25đ
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Tham gia chống Nhật, đánh tan đạo quân Quan Đông- đạo quân chủ lực của Nhật, đã góp phần quyết định buộc phát xít Nhật đầu hàng 15/8/1945, kết thúc CTTG II.0,25đ - Tổ chức các Hội nghị Ianta, Pốt xđam bàn về việc tấn công tiêu diệt phát xít, kết thúc chiến tranh, tổ chức phân chia lại thế giới0,25đ Câu 3. (3,0 điểm) Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của phong trào Cần Vương * Ưu điểm: - Nổ ra kịp thời, sôi nổi vì động cơ chung là đánh Pháp và cứu tổ quốc.0.25đ - Quy mô rộng lớn, lực lượng tham gia đông đảo…0,25đ - Phương thức tác chiến linh hoạt: Lợi dụng địa lí hiểm yếu và dùng chiến thuật du kích để đối phó với lực lượng mạnh hơn: ví dụ kn Bãi Sậy: lau sậy ở vùng Khoái Châu , kn Ba Đình: Hào nước sâu ở 3 làng , Hương Khê: Vùng núi hiểm trở.0,5đ * Nhược điểm: - Thiếu tổ chức và lãnh đạo thống nhất, nổ ra lẻ tẻ, rời rạc.0,25đ - Hậu cần thiếu thốn, trang bị vũ khí thô sơ.0,25đ - Thiếu 1 lực lượng lãnh đạo kiên định, tiên tiến dẫn đường nên chưa thúc đẩy, động viên khai thác triệt để sự ủng hộ của nhân dân, cùng thời có khởi nghĩa Yên Thế nhưng bị coi là phong trào nông dân tự vệ thôi nên những lãnh đạo của phong trào Cần Vương không liên kết với họ.0,25đ - Trong thành phần lãnh đạo có nhiều trung kiên nhưng cũng khá phức tạp Tuy phong trào còn nhiều hạn chế nhưng là phong trào yêu nước chống Pháp.thể hiện tính dân tộc sâu sắc.0,25đ * Đóng vai Có nhiều cách lựa chọn: - Không lựa chọn như vua Hàm Nghi mà sẽ như các vị vua bù nhìn khác. - Tìm cách cải thiện quan hệ với Pháp để từ đó đi đến thương thảo để giành độc lập - Lựa chọn như vua Hàm Nghi( vì em là một người yêu nước)… - Hành động giống vua nhưng quyết liệt hơn, kết nối với các thủ lĩnh yêu nước đương thời, kiên quyết chống Pháp đến cùng.. Đưa ra lựa chọn phải có tính chính xác khoa học, chặt chẽ và phải có lập luận 1,0đ
D
ẠY
KÈ
M
Câu 4.( 3,0 điểm) Phong trào nông dân Yên Thế 1884- 1913: A, Khởi nghĩa trãi qua 4 giai đoạn:1,0đ - 1884-1892 thủ lĩnh Đề Nắm đã xây dựng hệ thống phòng thủ ở Bắc Yên Thế, đẩy lùi nhiều cuộc càn quét địch. - 1893-1897 Đề Thám lãnh đạo, giảng hòa với P 2 lần, làm chủ 4 tổng ở Bắc Giang. -1898-1908 Hòa hoãn 10 năm, Yên Thế trở thành nơi tụ hội của những nghĩa sĩ yêu nước. -1909-1913 Pháp mở cuộc tấn công, nghĩa quân di chuyển liên tục từ nơi này sang nơi khác. Tháng 2/1913 Đề Thám bị sát hại, khởi nghĩa bị tan rã B, Phong trào nông dân Yên Thế tồn tại trong thời gian 30 năm vì 1,0đ - Tinh thần chiến đấu kiên cường, bất khuất của nghĩa quân Yên Thế, sự ủng hộ của nhân dân. - Phong trào kết hợp yêu cầu độc lập dân tộc với nguyện vọng dân chủ, bước đầu giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, bảo vệ cuộc sống của mình. - Sự chỉ huy, mưu trí, tài giỏi, sáng tạo của người lãnh đạo Hoàng Hoa Thám. - Địa bàn là vùng núi nên thích hợp với cách đánh du kích, tiêu hao địch, nghĩa quân không tự bó mình trong đại bản doanh Phồn Xương, khi cần di chuyển trên địa bàn rộng lớn, biết tránh chỗ mạnh của địch. Biết kịp thời phân tán lực lượng để tập kích, phục kích.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Sách lược khôn khéo, có thời kì thương lượng, giảng hòa với Pháp.Tranh thủ thời gian hòa hoãn quý báu để củng cố, xây dựng lực lượng, mua sắm thêm vũ khí, mộ thêm quân…chuẩn bị tích cực cho cuộc chiến đấu mới. - Cách đánh giặc độc đáo, bí mật, cơ động, bất ngờ, hiệu quả cao. - Trong thời gian diễn ra khởi nghĩa thì cùng lúc Pháp phải đàn áp phong trào Cần Vương và để tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất vì vậy phong trào đã có sự thương lượng, giảng hòa của Pháp và nghĩa quân. C, Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của phong trào nông dân Yên Thế 1,0đ * Nguyên nhân: - Tương quan lực lượng chênh lệch, đặc biệt sau khi phong trào Cần Vương bị đánh bại, Pháp có điều kiện đàn áp.Pháp kết hợp chặt chẽ thủ đoạn chính trị, quân sự, dùng tay sai để sát hại thủ lĩnh phong trào -Thiếu sự lãnh đạo đúng đắn của một lực lượng xã hội tiên tiến. Các lãnh đạo đều xuất thân từ nông dân, cuộc khởi nghĩa mang tính tự phát của nông dân.Phong trào mang nặng tính địa phương, nhỏ hẹp, không liên kết phong trào chống Pháp lúc bấy giờ * Ý nghĩa lịch sử: - Khởi nghĩa Yên Thế tuy thất bại, nhưng đã kéo dài gần 30 năm, đã ghi một trang vẻ vang trong lịch sử chống Pháp của dân tộc ta. - Thể hiện truyền thống yêu nước, chiến đấu kiên cường của nhân dân ta. Chứng minh khả năng cách mạng to lớn của người nông dân VN. - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về chiến tranh du kích, thể hiện tài chỉ huy của anh hùng Đề Thám. Câu 5. ( 4,0 điểm) Phong trào Đông du và phong trào Duy tân ở Việt nam đầu thế khỉ XX có những điểm gì giống và khác nhau: * Giống nhau: - Hai phong trào đều nổ ra đầu thế kỉ XX, là sản phẩm tất yếu của lịch sử lúc bấy giờ, đều do các văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ, đã từ bỏ lập trường phong kiến, chịu ảnh hưởng tư tưởng dân chủ tư sản khởi xướng và lãnh đạo 0,5đ - Hai phong trào đã tập hợp lôi kéo được một bộ phận đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.0,5đ - Đều thất bại vì thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn.0,25đ * Khác nhau: - Về xác định kẻ thù và mục tiêu trươc mắt: Phan Bội Châu và phong trào Đông du xác định thực dân Pháp là kẻ thù của dân tộc, cần đánh đuổi, giải phóng dân tộc là mục tiêu trước mắt. Còn Phan Châu Trinh và phong trào Duy tân lại coi phong kiến là kẻ thù, phải đánh đổ phong kiến, thực hiện cải cách dân chủ, nâng cao dân trí, dân quyền, canh tân đất nước.0,75đ - Về phương pháp, hình thức đấu tranh: Phan Bội Châu và phong trào Đông du theo con đường vũ trang bạo động, cầu viện Nhật đánh đuổi Pháp. Trong khi đó Phan Châu Trinh và phong trào Duy tân thì phản đối bạo động, phản đối cầu viện bên ngoài “ Bất bạo động, bạo động tắc tử. Bất vọng ngoại, vọng ngoại giả ngu”,chủ trương cải cách ôn hòa.0,75đ - Cơ sở xã hội của 2 phong trào: Phan Bội Châu và phong trào Đông du dựa vào tầng lớp trên, quan lại cũ, người giàu có. Còn Phan Châu Trinh và phong trào Duy tân thì dựa vào tầng lớp dưới là nông dân. Như vậy , mặc dù có những điểm khác nhau nhưng hai phong trào đều chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản nên không tách rời mà bổ sung , hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau. Dù không thành công nhưng đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm và chuẩn bị cho phong trào cách mạng mới. 0,75đ
Nguyên nhân nào dẫn đến sự khác nhau giữa hai phong trào 0,5đ Sự khác nhau giữa hai phong trào cũng chính là sự khác nhau giữa xu thế bạo động của Phan Bội Châu và xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh. Sỡ dĩ có sự khác nhau đó là vì: - Hoàn cảnh xuất thân của hai ông khác nhau. Phan Bội Châu quê ở Nghệ an, vùng đất vốn có truyền thống đấu tranh vũ trang, lại bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề; còn Phan Châu Trinh quê ở Quảng nam, nơi buôn bán thương nghiệp. - Mức độ tiếp thu ảnh hưởng tư tưởng dân chủ tư sản, so với Phan Bội Châu thì Phan Châu Trinh sâu sắc hơn.
FF IC IA L
ĐỀ THI OLYMPIC LỊCH SỬ LỚP 11
Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian phát đề)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 1: (3,0 điểm) Trình bày nội dung, tính chất, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị? Vì sao Nhật Bản trở thành nước đế quốc chủ nghĩa duy nhất ở Châu Á cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX? Câu 2: (5,0 điểm) Vì sao năm 1917 ở nước Nga lại diễn ra hai cuộc Cách mạng? Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và liên hệ với cách mạng Việt Nam? Câu 3: (5,0 điểm) Nêu tóm lược các giai đoạn phát triển của khởi nghĩa Hương Khê. Tại sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương? Nguyên nhân khởi nghĩa Hương Khê bị thất bại. Câu 4: (5,0 điểm) So sánh chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh. Giữa hai xu hướng bạo động và xu hướng cải cách trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự đối lập với nhau không? Vì sao? Câu 5: (2,0 điểm) Thông qua bài học, hãy so sánh thái độ của nhân dân và của triều đình Huế trong cuộc đấu tranh chống Pháp xâm lược. ---Hết---
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM Câu
Nội dung
Điểm
0,25 0,25 0,25 0,25
FF IC IA L
Câu 1 * Nội dung Cuộc Duy tân Minh Trị : (3,0 điểm) Cuối năm 1867- đầu năm 1868, chế độ Mạc Phủ bị lật đổ. Thiên hoàng Minh Trị (Meiji) trở lại nắm quyền và thực hiện một loạt cải cách trên tất cả các lĩnh vực: - Về chính trị: xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản; ban hành Hiến pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. - Về kinh tế: Thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá,… - Về quân sự: tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, chú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạn dược. - Giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học- kỹ thuật. Cử HS giỏi đi du học phương Tây * Tính chất và tác dụng: - Tính chất: Được coi là cuộc cách mạng tư sản nhưng chưa triệt để.
O
- Ý nghĩa:
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
0,25 0,25
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
+ Cải cách Minh trị mang tính chất là cuộc cách mạng tư sản, mở đường cho kinh tế TBCN phát triển ở Nhật Bản, đưa Nhật trở thành quốc gia hùng mạnh ở Châu Á. + Ảnh hưởng đến trào lưu duy tân, cải cách của nhiều nước ở châu Á như TQ, VN. * Giải thích: - Cuộc Duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản do liên minh quý tộc – tư sản tiến hành… mở đường cho CNTB phát triển, đưa Nhật thành nước công thương nghiệp phát triển nhất châu Á. - Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX quá trình công nghiệp hoá trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng dẫn đến sự ra đời các công ty độc quyền: Mít-xưi, Mit-su-bi-si... chi phối đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản. - Chính sách xâm lược và bành trướng của Nhật: Chiến tranh Đài Loan (1874), Chiến tranh Trung – Nhật (1894-1895), Chiến tranh Nga – Nhật (1904-1905)… - Kết luận: Nhật Bản đã trở thành đế quốc chủ nghĩa...và không bị các nước đế quốc biến thành thuộc địa như ở các nước châu Á khác. Năm 1917, ở Nga diễn ra hai cuộc cách mạng vì: * Cách mạng tháng Hai: - Tình hình nước Nga trước cách mạng: + Chính trị: Đầu thế kỉ XX Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng. Năm 1914, Nga Hoàng đẩy nước Nga vào cuộc CTTG I => hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, xã hội,... + Kinh tế: suy sụp, nạn đói xảy ra nhiều nơi,…. + Xã hội: đời sống nhân dân cực khổ, phong trào chống chế độ Nga hoàng lan rộng→mâu thuẫn xã hội gây gắt. => Nước Nga lúc này tồn tại các mâu thuẫn của thời đại,…→ tháng 2/1917 cách mạng bùng nổ ở Nga và đã lật đổ chế độ Nga
0,25
D
Câu 2 (5,0điểm)
0,25
0,25 0,25 0,75
0,75
0,25 0,25
0,75
0,75
025
0,25 0,25 0,25
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
hoàng, Nga trở thành nước Cộng hòa. * Cách mạng tháng Mười: - Sau cách mạng tháng Hai, cục diện 2 chính quyền song song tồn tại: + Chính phủ TS lâm thời: giai cấp TS. + Xô Viết đại biểu công - nông và binh lính. Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau nên không thể tồn tại. - Trước tình hình trên, tháng 4.1917, Lê-Nin thông qua luận cương tháng Tư chủ trương chuyển CMDCTS sang CMXHCN. - Tháng 10/1917, cách mạng XHCN bùng nổ, đã lật đổ Chínhphủ TS lâm thời và đưa nước Nga vào thời kì cách mạng XHCN. * Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười - Đối với nước Nga: Mở ra một kỷ nguyên mới, làm thay đổi tình hình đất nước và số phận của hàng triệu người Nga. Lần đầu tiên trong lịch sử giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc được giải phóng, đứng lên làm chủ đất nước, xây dựng một chế độ mới, chế độ XHCN,... - Đối với thế giới: Cách mạng tháng Mười Nga đã làm thay đổi cục diện thế giới với sự ra đời của chế độ XHCN ở nước Nga, cổ vũ, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới * Liên hệ với Việt Nam - Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã đọc được Sơ thảo lần thứ nhất "Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa" của Lê-nin, Người đã tìm ra con đường cứu nước và quyết tâm đưa cách mạng Việt Nam đi theo con đường của cách mạng tháng Mười,.... - Học tập Lê-nin, NAQ thành lập Hội VN Cách mạng Thanh niên và truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về nước. - Cách mạng tháng mười Nga ảnh hưởng đến VN thông qua các báo chí bí mật, qua các lớp huấn luyện,… - Từ kinh nghiệm thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga dưới sự lãnh đạo của Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga, Đảng Cộng sản VN ra đời (3/2/1930) đã lãnh đạo cách mạng VN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
D
ẠY
Câu 3: (5,0 * Các giai đoạn phát triển: điểm) - Lãnh đạo: Phan Đình Phùng cùng các tướng tài nổi bật là Cao Thắng. - Địa bàn: Căn cứ chính: Hương Khê (Hà Tĩnh). hoạt động rộng khắp 4 tỉnh Bắc Trung Kì (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà tĩnh, Quảng Bình). - Hoạt động chủ yếu: + Từ 1885 - 1888 chuẩn bị lực lượng, xây dựng căn cứ, chế tạo vũ khí, tích trữ lương thực... + Từ 1888 - 1896, nghĩa quân chiến đấu quyết liệt, liên tục mở các cuộc tập kích, đẩy lùi các cuộc hành quân càn quét của địch. Chủ động tấn công thắng nhiều trận lớn nổi tiếng.
0,25 0,25
0,75 0,75
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
1,0
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Kết quả: Phan Đình Phùng hy sinh (12/1895). Đến năm1896, khởi nghĩa thất bại. - Ý nghĩa: Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương. * Khởi nghĩa Hương Khê là tiêu biểu nhất vì: - Lãnh đạo: Là một văn thân nổi tiếng Phan Đình Phùng, trợ thủ đắc lực là Cao Thắng trẻ tuổi và tài năng. - Tổ chức: Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa có trình độ tổ chức cao, chặt chẽ, quy củ, được chuẩn bị một cách chu đáo (căn cứ địa, vũ khí, lương thực, quân đội). - Quy mô: Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa nổ ra trên một địa bàn rộng lớn, địa bàn hoạt động chính ở bốn tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. - Lực lượng: Đông đảo, được tổ chức huấn luyện một cách chu đáo, được biên chế quy củ thành 15 quân thứ. - Thời gian: Là cuộc khởi nghĩa diễn ra trong thời gian dài nhất (10 năm) trong phong trào Cần vương. - Quân sự: Nghĩa quân đã biết sử dụng những phương thức tác chiến linh hoạt, chủ động, sáng tạo, chiến đấu dẻo dai và bền bỉ nhất với nhiều trận đánh tiêu biểu, gây cho Pháp nhiều thiệt hại nặng nề nhất. * Nguyên nhân thất bại: Cuộc khởi nghĩa bị thất bại bởi nhiều nguyên nhân, trong đó cơ bản nhất là do thiếu về đường lối lãnh đạo, phương pháp tổ chức và lãnh đạo chưa chặt chẽ, chưa tập hợp lực lượng và phát triển thành phong trào toàn quốc, vũ khí còn thô sơ,… Bên cạnh đó, kẻ thù đông, mạnh, vũ khí tốt,…
U
Y
1. So sánh chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh * Chủ trương cứu nước của hai cụ: - Phan Bội Châu: Đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục lại chế đội phong kiến ( Thành lập Duy Tân Hội, tổ chức phong trào Đông du...) - Phan Châu Trinh: Đánh đổ phong kiến, thực hiện cải cách xã hội “ Khai thông dân trí, mở mang dân quyền” (Lập Hội buôn, mở trường Đông kinh nghĩa thục..) * Nhận xét điểm giống nhau và khác nhau trong chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh. + Giống nhau: - Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đại diện cho phong trào dân tộc dân chủ của tầng lớp sỹ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỷ XX. - Chủ trương cứu nước của hai cụ vừa giống nhau vừa thống nhất với nhau ở khái niệm “ Dân nước và nước dân”. + Khác nhau: - Phan Bội Châu: Chủ trương vận động quần chúng tranh thủ sự giúp đỡ của nước ngoài ( Nhật bản), tổ chức bạo động đánh đuổi thực dân Phápgiành độc lập dân tộc. Xây dựng chế độ chính trị Quân chủ lập hiến (phương pháp bạo động).
0,25 0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
Câu 4: (5,0điểm)
05 0,5 0,5
0,5
0,25
0,5 0,5 0,5 0,5
Y
So sánh thái độ của nhân dân và của triều đình Huế trong cuộc đấu tranh chống Pháp xâm lược. - Thái độ của nhân dân: Mặc dầu trước sự bất lực của triều 1,0 đình nhà Nguyễn ngay từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta nhưng nhân dân ta đã chủ động, sáng tạo, kiên quyết, đoàn kết,… đứng lên chống thực dân Pháp. - Thái độ của triều đình: Triều đình luôn bị động, máy móc, 1,0 thiếu sáng tạo, thiếu quyết tâm, ngược lại có tư tưởng sợ Pháp,…. dẫn đến xa rời cuộc kháng chiến của dân tộc và kết cục thất bại trong cuộc kháng chiến, cuối cùng để mất nước.,
ẠY
KÈ
M
Q
U
Câu 5: (2,0điểm)
0,25
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Phan Châu Trinh: gương cao ngọn cờ dân chủ, cải cách xã hội, chủ trươngư cứu nước bằng phương pháp nâng cao dân trí, dân quyền. Vạch trần chế đđộ vua quan phong kiến thối nát, đòi Pháp sửa đổi chính sách cai trị thuộc địa (phương pháp cải cách). Kết luận: Phong trào dân tộc - dân chủ của tầng lớp sỹ phu Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đều không thành công nhưng đã tạo đà cho những cuộc vận đông cách mạng mới. 2. Giữa hai xu hướng bạo động và xu hướng cải cách trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự đối lập với nhau không? Vì sao? * Không có sự đối lập giữa xu hướng bạo động và xu hướng cải cách trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX. * Lí do: - Cả hai xu hướng bạo động và cải cách đều có chung động cơ là yêu nước, đều kế thừa và phát huy truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc. - Mục tiêu đấu tranh của hai xu hướng đều là cứu nước, cứu dân, kết hợp việc giành độc lập dân tộc với xây dựng một xã hội tiến bộ theo hướng tư bản chủ nghĩa. - Sự xuất hiện của hai xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX đều dựa trên sự tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản. - Hai xu hướng bạo động và cải cách có thể chuyển hóa, kết hợp với nhau và cùng tồn tại trong một khuynh hướng cứu nước.
D
ĐỀ ĐỀ NGHỊ OLYMPIC MÔN: LỊCH SỬ 11 Câu 1:(4điểm) Vì sao cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Nhật Bản thoát khỏi số phận là nước thuộc địa và trở thành nước đế quốc hùng mạnh? Câu 2:(4điểm)Vì sao năm 1917 nước Nga lại nổ ra hai cuộc cách mạng? Em hãy trình bày và rút ra tính chất của hai cuộc cách mạng đó? Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và liên hệ với cách mạng Việt Nam? Câu 3:(3điểm)Nước Đức và nước Mĩ đã thoát khỏi khoảng kinh tế 1929-1933 bằng cách nào? Hãy nêu nhận xét của em về hai cách giải quyết khủng hoảng của hai nước này?
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 4:(3điểm)Phân tích kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai? Câu 5:(3.5điểm)Trình bày nội dung chính về các giai đoạn của cuộc khởi nghĩa Yên thế và rút ra một số đặc điểm chính của cuộc khởi nghĩa? Câu 6:(2.5điểm) Phân tích nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp 18581884? ……………..HẾT……………..
ẠY
ĐỀ ĐỀ NGHỊ OLYMPIC MÔN: LỊCH SỬ 11
D
HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1:(4điểm) Vì sao cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Nhật Bản thoát khỏi số phận là nước thuộc địa và trở thành nước đế quốc hùng mạnh? -Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, hầu hết các nước ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân Phương Tây….. -Đến giữa thế kỷ XIX, chế độ phong kiến Nhật Bản lâm vào khủng hoảng trầm trọng(kinh tế, xã hội…) -Các nước đế quốc(Mĩ) đe dọa xâ, lược Nhật Bản => Nhật đứng trước sự lựa chọn….. -Đầu năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị lên ngôi và tiến hành cải cách về các mặt (chính trị, kinh tế, giáo dục, quân sự…) đưa đất nước thoát khỏi sự xâm lược từ bên ngoài…
-Cuộc cải cách Minh Trị đã mở đường cho CNTB phát triển ở Nhật, đưa Nhật bản trở thành nước tư bản hùng mạnh và đẩy mạnh chính sách xâm lược, bành trướng: chiến tranh Nga – Nhật….
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 2:Vì sao năm 1917 nước Nga lại nổ ra hai cuộc cách mạng? Em hãy trình bày và rút ra tính chất của hai cuộc cách mạng đó? Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và liên hệ với cách mạng Việt Nam? *Lý do năm 1917, nước Nga bùng nổ hai cuộc cách mạng.(1đ) -Tình hình chính trị: Chế độ phong kiến chuyên chế lạc hậu kìm hãm sự phát triển kinh tế. -Tình hình kinh tế: lạc hậu -Xã hội:mâu thuẫn xã hội ngày càng gây gắt,… -Nước Nga tham gia chiến tranh thế giới nhất(1914-1918) làm mâu thuẫn xã hội lên cao, nước Nga đứng trước tình thế của một cuộc cách mạng,… *Tính chất:(1đ) -Cách mạng tháng hai là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới +Mục đích: lật đổ chế độ phong kiến +Lãnh đạo là giai cấp vô sản +Động lực: công nhân, nông dân, binh lính +Hướng phát triển: XHCN -Cách mạng tháng Mười Nga là cuộc cách mạng XHCN +Mục đích :lật đổ giai cấp tư sản +Lãnh đạo:Giai cấp tư sản +Động lực: công nhân, nông dân, binh lính +Hướng phát triển: XHCN *Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga(1đ) -Đối với nước Nga: +Mở ra một kỷ nguyên mới làm thay đổi tình hình đất nước và số phận hàng triệu người Nga. Lần đầu tiên trong lịch sử, giai cấp công nhân,nhân dân lao đông và các dân tộc được giải phóng, đứng lên làm chủ đất nước, xây dựng một chế độ mới, chế độ XHCN,….. -Đối với thế giới: +Phá vỡ trận tuyến của CNTB…. +Xuất hiện nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới, đối lập với hệ thống TBCN +Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng của giai cấp công nhân quốc tế, mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp bước trên thế giới….. *Liên hệ với cách mạng Việt Nam(1đ) Nguyễn Ái Quốc đã đọc được sơ thảo lần thứ nhất “Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” vào năm 1920 và quyết định đưa cách mạng Việt Nam đi theo con đường của cách mạng tháng Mười Nga-con đường cách mạng vô sản.
D
Câu 3:(3điểm)Nước Đức và nước Mĩ đã thoát khỏi khoảng kinh tế 1929-1933 bằng cách nào? Hãy nêu nhận xét của em về hai cách giải quyết khủng hoảng của hai nước này? -Nước Đức: phát xít hóa bộ máy chính quyền, chguaanr bị chiến tranh đòi chia lại thế giới (những việc làm của chính quyền hít le)(1đ) -Nước Mĩ: tiến hành cải cách (nội dung cải cách của tổng thống Rudơven…)(1đ) -Nhận xét: chính sách hiếu chiến của Đức cùng với chính sách đối ngoại của Mĩ giai đoạn này đã góp phần bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai.(1đ) Câu 4:(3điểm)Phân tích kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai? -Phe động minh giành thắng lợi, phe phát xít bị thất bại…..(1đ)
-Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế, nhiều thành phố làng mạc bị tàn phá, những giá trị văn minh về nhân quyền, nhân đạo và lương tâm đã bị vi phạm nghiêm trọng…(1đ) -Chiến tranh kết thúc tạo ra những chuyển biến quan trọng trong tình hình thế giới.(1đ) +Hệ thống XHCN ra đời ở Đông Âu và châu Á…. +Làm thay đổi thế và lực của hệ thống TBCN; phát xít Đức, Nhật bị tiêu diệt; Anh, Pháp suy yếu;Mĩ lớn mạnh trở thành một siêu cường đứng đầu hệ thống này. +Chiến tranh tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc phát triển…
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 5:(3.5điểm)Trình bày nội dung chính về các giai đoạn của cuộc khởi nghĩa Yên thế và rút ra một số đặc điểm chính của cuộc khởi nghĩa? *Nội dung các giai đoạn:(2đ) -Giai đoạn 1:(1884-1892)Dươi sự chỉ huy của Đề Nắm, nghĩa quân xây dựng hệ thống phòng thủ ở Bắc Yên Thế, đẩy lùy nhiều cuộc càng quét của địch. -Giai đoạn 2:(1893-1897) do Đề Thám lãnh đạo, giảng hòa với Pháp 2 lần, nghĩa quân làm chủ 4 tổng ở Bắc Giang… -Giai đoạn 3:(1898-1908)trong 10 hòa hoãn, căn cứ Yên thế trở thành nơi hội tự của những nghĩa sĩ yêu nước. --Giai đoạn 4:(1909-1913)Pháp mở cuộc tấn công, nghĩa quân di chuyển liên tục từ nơi này sang nơi khác. Tháng 2 năm 1913, Đề Thám bị sát hại, khởi nghĩa tan rã. *Đặc điểm:(1.5đ) -Đây là cuộc khởi nghĩa diễn ra song song vơi sphong trào Cần Vương nhưng không phải để hướng ứng chiếu Cần Vương. Mục tiêu của cuộc khởi nghĩa là đánh đuổi thực dân Pháp nhằm bảo vệ quê hương….. -Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa không phải là các văn thân, sĩ phu mà là nông dân.. -Đây là cuộc khởi nghĩa có thời gian dìa nhất trong các cuộc khởi nghĩa chống Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX và gây cho Pháp nhiều tổn thất nặng nề.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Câu 6:(2.5điểm)Phân tích nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp 18581884? *Khách quan:(1đ) -So sánh lực lượng giữa ta và Pháp có sự chênh lệch có lợi cho Pháp. Chúng có các loại vũ khí hiện đại, tài chiến hiện đại..đặc biệt thực dân Pháp hơn ta cả về trình độ sản xuất. *Chủ quan:(1.5đ) -Sự phản bội của triều đình phong kiến nhà Nguyễn….. -Vì vậy các phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta trên cả nước diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt với nhiều hình thức kháng chiến phong phú, sáng tạo, linh hoạt nhưng thiếu một tổ chức lãnh đạo thống nhất trên cả nước, diễn ra rời rạc, lẻ tẻ và cuối cùng đều bị thất bại.
KÌ THI OLYMPIC MÔN THI: LỊCH SỬ 11 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ KIẾN NGHỊ
N
O
FF IC IA L
A. PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 1 (3,0 điểm) Trong chiếu Cần Vương có đoạn: “...Biết thì phải tham gia công việc, nghiến răng, dựng tóc thề giết hết giặc, nào ai là không có cái lòng như thế?...”. Qua nội dung chiếu Cần Vương, hãy phân tích thái độ của các văn thân, sĩ phu và quần chúng nhân dân đối với chiếu Cần Vương? Vì sao phong trào Cần Vương thất bại? Câu 2 (3,0 điểm) Em có nhận xét gì về hai xu hướng cứu nước (bạo động và cải cách) ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX? Câu 3 (4,0 điểm) Nguyên nhân nào dẫn đến việc nước ta rơi vào tay thực dân Pháp từ nửa sau thế kỉ XIX? Từ đó hãy rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền biên giới, hải đảo hiện nay. B. PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI Câu 4 (3,0 điểm) Em hãy nêu kết cục và tính chất của chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945). Từ hậu quả để lại của cuộc chiến, em rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay. Câu 5 (3,0 điểm) - Lập bảng so sánh các cuộc cách mạng theo mẫu sau: Nội dung Cách mạng Tân Hợi (1911) Cách mạng tháng Mười Nga (1917) Nhiệm vụ lãnh đạo Giai cấp lãnh đạo Hình thức cách mạng Kết quả cách mạng
N
H
Ơ
- Các cuộc cách mạng trên đã tác động như thế nào đến Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX? Câu 6 (4,0 điểm) Nêu những nét chính về tình hình các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Vì sao Xiêm là nước duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước Phương Tây?
U
Y
ĐÁP ÁN ĐỀ KIẾN NGHỊ -
D
ẠY
KÈ
M
Q
Câu 1 (3,0 điểm) Trong chiếu Cần Vương có đoạn: “...Biết thì phải tham gia công việc, nghiến răng, dựng tóc thề giết hết giặc, nào ai là không có cái lòng như thế?...”. Qua nội dung chiếu Cần Vương, hãy phân tích thái độ của các văn thân, sĩ phu và quần chúng nhân dân đối với chiếu Cần Vương? Vì sao phong trào Cần Vương thất bại? Câu Nội dung Điểm 1 * Sơ lược hoàn cảnh ra đời chiếu Cần Vương Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế (7/1885) thất 0,25 bại, Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi cùng ..... lên căn cứ...Ngày .... ra chiếu Cần vương * Nội dung cơ bản về ý nghĩa của chiếu Cần Vương - Trong CCV có đoạn “....Biết thì ....nào ai không có lòng như thế...” Chiếu Cần 0,25 vương tố cáo âm mưu xâm lược, thái độ ngạo mạn của sứ giả Pháp...; Kêu gọi sĩ phu văn thân, nhân dân cả nước đứng lên quyết tâm kháng chiến chống Pháp, khôi phục.... - Chiếu CV đáp ứng được nguyện vọng....thúc đẩy và cổ vũ phong trào kháng 0,25 chiến ... Làm dấy lên phong trào Cần Vương với nhiều cuộc khởi nghĩa, diễn ra trên quy mô....thu hút nhiều lực lượng....gây cho Pháp tổn thất .... * Thái độ của văn thân, sĩ phu và nhân dân... - Đối với văn thân, sĩ phu + VT,SP là quan lại, trí thức trong xã hội phong kiến Việt Nam lúc đó. Họ bị chi 0,5 phối nặng nề bởi tư tưởng Nho giáo, tư tưởng “trung quân ái quốc”. Đối với họ,
0,5
Ơ
N
O
FF IC IA L
trung quân là yêu nước và ngược lại yêu nước là trung thành với vua....Nên khi triều đình đầu hàng, nhiều VTSP chọn cách cáo quan về quê, nhiều người lại chọn cái chết như Ph.T.Giản(1867), sự tuẫn tiết như N.Tr.Phương (1873), Hoàng Diệu (1883).... + Năm 1885, Chiếu CV ban ra đã đáp ứng tư tưởng trung quân, ái quốc của họ.... Vì vậy, nhiều VTSP đã chiêu mộ nghĩa binh, nhân dân xây dựng căn cứ, đấu tranh quyết liệt với thực dân Pháp và tay sai trên địa bàn rộng lớn ở Bắc Kì và Trung Kì. Hàng trăm các cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ bùng nổ do các sĩ phu lãnh đạo..... - Đối với nhân dân + Trước tiên là nông dân là những người ít chịu ràng buộc bởi tư tưởng trung quân ái quốc ....nên khi Pháp xâm lược gánh nặng sưu thuế, lao dịch ngày càng nặng nề hơn ..... nhân dân vẫn luôn đấu tranh bảo vệ quê hương, đất nước, thậm chí có nhiều cuộc đấu tranh “chống cả triều lẫn tây” nổ ra. + Khi chiếu CV ban ra ở một chừng mực quyền lợi của nông dân được gắn với quyền lợi của triều đình và dân tộc. Điều đó, thổi bùng lên ngọn lửa yêu của nhân dân .....tạo ra cho thực dân Pháp nhiều khó khăn, tổn thất, cản trở công cuộc bình định của chúng ... * Nguyên nhân phong trào Cần Vương thất bại: - Về chủ quan: Phong trào thiếu một đường lối đúng đắn, thiếu một giai cấp tiên tiến lãnh đạo tiên tiến nên các cuộc khởi nghĩa không phối hợp với nhau.....Bao trùm lúc bấy giờ là tiềm lực đất nước suy kiệt, tư tưởng phong kiến không còn hấp dẫn trở nên lỗi thời.... - Về khách quan: kẻ thù là TD Pháp mạnh về tiềm lực kinh tế và quân sự ...
0,5
0,25
0,25
0,25
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Câu 2 (3,0 điểm) Em có nhận xét gì về hai xu hướng cứu nước (bạo động và cải cách) ở nước ta hồi đầu thế kỉ XX ? 2 Giới thiệu về hai xu hướng cứu nước…..đầu thế kỉ XX - Đầu thế kỷ XX, trước những ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ bên 0,25 ngoài được truyền bá vào Việt Nam, các sĩ phu tiến bộ đã từ bỏ con đường phong kiến, đi theo khuynh hướng cách mạng mới: dân chủ tư sản, tiếp thu tư tưởng cải cách duy tân ở Nhật Bản, qua Tân thư, Tân Văn của Trung Quốc… - Người đi tiên phong trong phong trào yên nước dân chủ tư sản ở Việt Nam là 0,75 Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh. Cả hai đều có mục đích cứu nước và giải phóng dân tộc, đều chịu sự chi phối của hệ tư tưởng tư sản… PBC chủ trương chống Pháp khôi phục nền độc lập, thiết lập chế độ dân quyền, dùng bạo động để giành độc lập….. Còn PCT chủ trương bỏ nền quân chủ, mong muốn người Pháp giúp đỡ, thực hiện cải cách duy tân xã hội bằng cách nâng cao dân trí, dân quyền … Nhận xét - Các xu hướng chính trị trên tuy khác nhau về chủ trương, phương pháp và 0,25 cách thức hoạt động, nhưng đều có điểm chung là đấu tranh nhằm vào mục tiêu cứu nước, giải phóng dân tộc và được chi phối bởi hệ tư tưởng dân chủ tư sản. - Nhờ có hai xu hướng bạo động vào cải cách nói trên mà việc xác định đối tượng kẻ thù của phong trào yêu nước ở nước ta đúng đắn hơn, rõ ràng hơn đó 0,5 là thực dân Pháp và triều Nguyễn ..... nhờ có hai xu hướng này mà việc xác định kẻ thù của CMVN, đối tượng cần đánh đổ bao gồm cả thực dân và phong kiến. - Nhờ có cả hai xu hướng cứu nước nói trên mà lực lượng tham gia trong phong trào yêu nước VN đầu XX đông đảo hơn với nhiều giai cấp,tầng lớp 0,5 trong xã hội nước ta bấy giờ ..... Nhờ có hai xu hướng này mà lực lượng tham gia trong phong trào yêu nước đông đảo hơn bao gồm cả công nhân, nông dân, tư sản, học sinh, TTS...
- Nhờ có hai xu hướng cả bạo động và cải cách mà hình thức đấu tranh trong phong trào yêu nước đầu XX phong phú hơn với nhiều hình thức đấu 0,25 tranh mới hơn ....Nhờ cả hai xu hướng này mà hình thức đấu tranh của nhân dân ta rất phong phú. - Nhờ có cả hai xu hướng bạo động và cải cách đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản mà nó thể hiện được sự đoạn tuyệt con đường cứu nước theo hệ tư 0,5 tưởng phong kiến và cũng là sự thử thách, trải nghiệm các con đường cứu nước đầu XX....Tuy nhiên, sự thất bại của hai xu hướng cứu nước đó mà đòi hỏi LS dân tộc ta phải tìm con đường cứu nước mới đúng đắn, phù hợp hơn.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 3 (4,0 điểm) Nguyên nhân nào dẫn đến việc nước ta rơi vào tay thực dân Pháp từ nửa sau thế kỉ XIX? Từ đó hãy rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền biên giới, hải đảo hiện nay. 3 *Nguyên nhân dẫn đến việc nước ta rơi vào tay thực dân Pháp từ nửa sau thế kỉ XIX - Thứ nhất, triều đình nhà Nguyễn, đứng đầu là vua Tự Đức đã không đề ra 0.75 được một đường lối kháng chiến đúng đắn, không đứng về phía dân tộc, không đại diện cho quyền lợi của nhân dân mà chỉ biết bảo vệ lợi ích cho dòng họ, đã đi từ chủ chiến sang chủ hòa rồi đầu hang Pháp. Chính đường lối đó đã không huy động được sức mạnh của toàn dân, không phát huy được cuộc chiến tranh yêu nước. 0.5 - Thứ hai, triều đình nhà Nguyễn đã không biết kết hợp kháng chiến chống Pháp trên tất cả các mặt trận, thậm chí về kinh tế còn ra sức cướp đoạt ruộng đất của nhân dân, không canh tân cải cách, về ngoại giao thì cầu viện nhà Thanh - một triều đại cũng đang khủng hoảng. Chính vì vậy cuộc kháng chiến của nhân dân ta bị suy yếu bởi không có một hậu phương 0.5 vững chắc. - Thứ ba, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thiếu sự liên kết giữa các vùng miền, giữa các địa phương, giữa các cuộc khởi nghĩa nên không thế tạo thành một phong trào trên toàn quốc. Chưa có phương thức 0.75 tác chiến phù hợp, chủ yếu dựa vào địa hình, địa vật… - Thứ tư, sự thất bại của cuộc kháng chiến là do chênh lệch lực lượng không có lợi cho ta. Thực dân Pháp xâm lược nước ta bằng sức mạnh của một nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, một đội quân nhà nghề và vũ khí hiện đại. Trong khi đó, cuộc kháng chiến của ta chỉ bằng một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, trang bị vũ khí thô sơ. Thực dân Pháp hơn ta cả về kinh tế 0.5 lẫn quân sự… *Bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền 0.5 biên giới, hải đảo hiện nay. - Tăng cường chiến lược đại đoàn kết dân tộc, khoan thư sức dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước… 0.5 - Chú trọng xây dựng và phát triển đất nước nhằm tạo một tiềm lực vững mạnh về kinh tế, chính trị, quân sự… với những chính sách ngoại giao khéo léo, mềm dẻo. - Phát huy tổng hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh thời đại, phải đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu… Câu 4 (3,0 điểm)
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Em hãy nêu kết cục và tính chất của chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945). Từ hậu quả để lại của cuộc chiến, em rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay. 4 *Kết cục Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) - Chiến tranh thế giới hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít 0,25 Đức, Ý, Nhật. - Thắng lợi vĩ đại đó thuộc về các quốc gia – dân tộc đã kiên cường chống phát 0,25 xít. Ba cường quốc Liên Xô, Ánh, Mĩ là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong công cuộc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. - Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới là vô cùng nặng nề với nhân loại. Hơn 70 0,25 quốc gia với 1700 triệu người bị lôi vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế. Nhiều thành phố, làng mạc và cơ sở kinh tế bị tàn phá. - Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những thay đổi căn bản trong tình hình thế 0,25 giới….. *Tính chất của chiến tranh thế giới hai - Trước khi Liên Xô tham chiến (từ ngày 1/9/1939 đến trước ngày 22/6/1941): là 0,5 cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa, nhằm mục đích chia lại thuộc địa trên thế giới. - Sau khi Liên Xô tham chiến ( từ ngày 22/6/1941 trở về sau): là cuộc chiến tranh 0,5 chính nghĩa, vệ quốc và bảo vệ nền hòa bình thế giới *Bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay -Qua cuộc chiến tranh thế giới hai đã chứng tỏ: chủ nghĩa đế quốc, phát xít là 0,25 nguồn gốc của cuộc chiến tranh xâm lược, đem lại hậu quả nặng nề cho loài người. Chính vì thế nhân loại trên thế giới cần phải chung tay, góp sức để ngăn chặn, đẩy lùi các thế lực đó - Việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới hai là bằng chứng 0,25 chứng minh sức sống mãnh liệt của chủ nghĩa xã hội của nền hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới - Sự thành lập mặt trận đồng minh chống phát xít là bằng chứng về khả năng hợp 0,5 tác của các quốc gia có chế độ chính trị - xã hội khác nhau. Sự hợp tác này tiếp tục được phát huy trong công cuộc đấu tranh chống lại các âm mưu gây chiến, xung đột, khủng bố, xâm phạm chủ quyền lãnh thổ … của các quốc gia, dân tộc trên thế giới hiện nay
D
ẠY
KÈ
M
Câu 5 (3,0 điểm) - Lập bảng so sánh các cuộc cách mạng theo mẫu sau…. - Các cuộc cách mạng trên đã tác động như thế nào đến Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX? 5 - So sánh: Cách mạng Tân Hợi (1911) và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) * Cách mạng Tân Hợi (1911) 1,0 + Nhiệm vụ: Lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, thiết lập nền cộng hòa + Giai cấp lãnh đạo: Trí thức tư sản và tiểu tư sản + Hình thức: Nội chiến + Kết quả: Lật đổ triều đình Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Trung Quốc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. *Cách mạng tháng Mười Nga (1917) + Nhiệm vụ: Lật đổ chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, thiết lập nền chuyên 1.0 chính vô sản + Giai cấp lãnh đạo: Vô sản + Hình thức: Nội chiến + Kết quả: Lật đổ được chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, thành lập được các Xô viết đại biểu công-nông-binh, tiến lên xây dựng một xã hội tự do, hạnh phúc và công bằng cho người lao động. - Các cuộc cách mạng trên đã tác động đến Việt Nam trong những năm đầu
0.5
0.5
FF IC IA L
thế kỉ XX + Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn đã được truyền Việt Nam và được các văn thân, sĩ phu tiến bộ tiếp nhận. Đó là điều kiện bên ngoài góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước và cách mạng ở nước ta đầu thế kỉ XX phát triển theo khuynh hướng dân chủ tư sản. + Cách mạng tháng Mười Nga(1917): Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc được Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương vấn đề thuộc địa của Lê-nin và quyết định đi theo Cách mạng tháng Mười Nga. Từ đó Người đã tích cực hoạt động để nghiên cứu, tìm hiểu lí luận của chủ nghĩa Mác Lê-nin, đầu năm 1930 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 6 (4,0 điểm) Nêu những nét chính về tình hình các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Vì sao Xiêm là nước duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước Phương Tây? 6 Nêu những nét chính về tình hình các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX - Vào cuối thế kỉ XIX, ở Đông Nam Á chế độ phong kiến vẫn giữ địa vị thống trị, 0.5 nhưng lâm vào cuộc khủng hoảng triền mien về chính trị, kinh tế, xã hội. Nhân cơ hội này, các nước thực dân Phương Tây mở rộng và hoàn thành việc xâm lược các nước Đông Nam Á. - Hầu hết các nước ở Đông Nam Á (trừ Xiêm) trở thành thuộc địa của thực dân 0,5 Phương Tây. - Sự xâm lược và đô hộ của thực dân Phương Tây đã gây nên những chuyển biến 0.5 lớn trong xã hội các nước Đông Nam Á, đưa đến những phong trào đấu tranh mạnh mẽ vì độc lập và tiến bộ xã hội. - Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển theo 0.5 hai khuynh hướng chủ yếu: phong trào đấu tranh tự phát của nông dân (cuối thế kỉ XIX) và phong trào đấu tranh của tư sản (đầu thế kỉ XX). Với những phong trào tiêu biểu ở Phi- lip-pin, In- đô- nê-xi-a và ba nước Đông Dương. Xiêm là nước duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước Phương Tây - Năm 1892, Ra- ma V đã tiến hành hàng loạt cải cách theo khuôn mẫu của các 0.5 nước Phương Tây như cải cách hành chính, cải cách tài chính, quân đội, trường học… , tạo cho nước Xiêm một bộ mặt mới theo hướng phát triển tư bản chủ nghĩa. + Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ, xóa bỏ chế độ tạp dịch của nông dân đối với địa chủ, 0.25 quý tộc và nhà nước phong kiến, giải phóng số đông người lao động, cải cách chế độ thuế khóa, giảm nhẹ thuế ruộng. + Cải tổ chính trị. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, xuất khẩu gạo, gỗ tếch. 0.25 + Cải cách tài chính, quân đội, trường học theo kiểu phương Tây. 0.25 - Ra –ma V đặc biệt quan tâm đến hoạt động ngoại giao. Nhờ chính sách ngoại 0.5 giao mềm dẻo, nước Xiêm vừa lợi dụng được vị trí “ nước đệm” giữa hai thế lực đế quốc Anh – Pháp, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gin chủ quyền của đất nước. - Nhờ vậy Xiêm không bị rơi vào tình trạng trở thành thuộc địa như các nước trong 0.25 khu vực, vẫn giữ được độc lập mặc dù chịu sự lệ thuộc về chính trị, kinh tế vào Anh và Pháp. Đề thi Olympic Lịch sử 11 tham khảo I.Phần thế giới (10 điểm)
FF IC IA L
Câu 1. (5 điểm). Vì sao trong cùng hoàn cảnh châu Á, Xiêm giữ được độc lập? Liên hệ với tình hình Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? Câu 2. (5 điểm). So sánh giữa cách mạng tháng Mười đối với cách mạng tháng Hai năm 1917? Nêu nhận xét? II.Phần Việt Nam (10 điểm) Câu 3. (4.0 điểm). Trình bày nét chính khởi nghĩa Hương Khê? Vì sao đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương? Cùng thời gian với khởi nghĩa Hương Khê ở Quảng Nam đã diễn ra phong trào nào hưởng ứng chiếu Cần Vương? Câu 4. (4. đ) Nói để nước ta rơi vào tay Pháp có đúng hay không? Bằng những sự kiện lịch sử chọn lọc em hãy chứng minh? Câu 5. (2điểm). Có hay không sự đối lập giữa xu hướng bạo động và xu hướng cải cách trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX? Vì sao? ĐÁP ÁN
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 1. (5 điểm). a.Vì Xiêm tiến hành cuộc cải cách của vua Rama V * Bối cảnh lịch sử. (0, 75) - Giữa TK XIX đứng trước sự đe dọa xâm lược của phương Tây, RaMaIV (Mông - kút ở ngôi từ 1851- 1868) và Ra-Ma V( Chu-la-long-con (1868- 1910) tiến hành cải cách đất nước : khuôn mẫu phương Tây => Xiêm phát triển theo hướng TBCN. *Nội dung cải cách: - Kinh tế: (0.75) +Nông nghiệp giải phóng sức lao động: Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ vì nợ, xóa bỏ cho nông dân nghĩa vụ lao dịch 3 tháng trên các công trường nhà nước, giảm nhẹ thế ruộng→tác dụng tích cực đối với sản xuất, nâng cao năng suất lúa, tăng nhanh lượng gạo xuất khẩu. + Công thương nghiệp: Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng - Chính trị: (0. 5) Cải cách theo khuôn mẫu Phương Tây: Đứng đầu nhà nước vẫn là vua, giúp việc có hội đồng nhà nước (nghị viện). Chính phủ có 12 bộ trưởng . - Quân đội, tòa án, trường học được cải cách theo khuôn mẫu phương Tây. (0.25) -Ngoại giao (0.5) + Mềm dẻo, lợi dụng vị trí “nước đệm” + Sẵn sàng từ bỏ các vùng đất phụ cận ( vốn là lãnh thổ của CPC, Lào, và Mianma) để giữ gìn chủ quyền đất nước * Tính chất: Cải cách mang tính chất CMTS không triệt để (0.5) *Ý nghĩa: (0.75) -Tạo cho Xiêm bộ mặt mới, phát triển theo hướng TBCN. - Xiêm không bị biến thành thuộc địa của phương Tây, vẫn giữ được độc lập tương đối, mặc dù lệ thuộc nhiều vào Anh, Pháp về kinh tế, chính trị. b. Liên hệ với tình hình Việt Nam (1.0) - Cải cách ở Việt Nam (Nguyễn Trường Tộ đề nghị vua Tự Đức canh tân từ) thất bại do sự chống đối của phái bảo thủ nắm quyền trong triều đình triều đình phong kiến. Phái bảo thủ do vua Tự Đức đứng đầu khước từ mọi đề nghị canh tân của Nguyễn Trường Tộ, triều đình thực hiện chính sách bảo thủ về đối nội, đối ngoại...Hậu quả là đất nước ngày càng lạc hậu và bị biến thành thuộc địa của thực dân phương Tây. -Nguyên nhân cải cách ở Xiêm thành công: Ở Xiêm cải cách thành công do vua Ra ma V là người có tư tưởng tiến bộ, lại được sự hậu thuẫn của quý tộc và sự ủng hộ của nhân dân. Kết quả Xiêm phát triển theo con đường TBCN, giữ được độc lập tương đối. Câu 2. (5 đ) a/ Giống nhau: (0.75) - Lãnh đạo: Đảng Bonsevich.
O
FF IC IA L
Cách mạng tháng Mười Sau Cách mạng tháng Hai, Nga tồn tại 2 chính quyền song song: + Chính phủ lâm thời (tư sản) Xô viết đại biểu (công, nông, binh lính) Hai chính quyền này có mục tiêu và đường lối chính trị trái ngược nhau Cục diện không thể kéo dài. Trước tình hình đó Lê-nin đề ra Luận cương tháng Tư, chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa (lật đổ chính quyền tư sản lâm thời). Lê –nin cùng Đảng Bô-sê-vích đã chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm cách mạng lật đổ chính phủ lâm thời tư sản. + Chính phủ lâm thời tiếp tục theo đuổi chiến tranh, không giải quyết những vấn đề đã hứa trước đó như vấn đề ruộng đất của nông dân, việc làm cho công nhân, tình trạng thiếu lương thực... - Lê-nin soạn thảo Luận cương tháng Tư (4/1917), chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN...
Lật đổ chỉnh phủ chuyên chế của Nga hoàng, giành chính quyền về tay nhân dân
Lật đổ chính phủ tư sản lâm thời, đưa nước Nga tiến lên CNXH.
Lãnh đạo 0.5
Ban đầu là giai cấp Vô sản – Đảng Bôn sê vich, sau đó quyền lực rơi vào tay giai cấp Tư sản
Giai cấp vô sản thông qua chính đảng là Đảng bôn và Lê-nin.
Lực lượng 0.5
công nhân, nông dân, binh lính triều đình được giác ngộ đã ngả về phía quần chúng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Bônsê-vích.
quần chúng nhân dân gồm công nhân, nông dân.
D
ẠY
Mục tiêu 0.5
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
- Động lực cách mạng: Công nhân - nông dân - binh lính. - Kết quả: Thắng lợi. b/Khác nhau Nội dung Cách mạng tháng Hai Hoàn cảnh - Sau khi cách mạng tư sản 1905-1907 (1.0) thất bại, đầu TK XX, Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai II và những tàn tích phong kiến nặng nề… -Năm 1914, Nga hoàng tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất, gây nên hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, chính trị. Nạn đói liên tiếp, số người chết ngoài chiến trường ngày càng tăng lên. - Nước Nga còn là “nhà tù” của các dân tộc, với hơn 100 dân tộc trong ĐQ Nga. - Kinh tế: Nông nghiệp: sản xuất lạc hậu, mất mùa đói kém thường xuyên xảy ra, công – TN: quan hệ sản xuất CNTB phát triển, thành lập nên các công ty độc quyền… - Xã hội: + Nhân dân Nga vốn đã vô cùng cực khổ dưới ách thống trị tàn bạo của chế độ Nga hoàng. Năm 1914, Nga hoàng đẩy nước Nga vào cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất làm căng thẳng thêm những mâu thuẫn và tình trạng bất ổn trong xã hội + Nga trở thành nơi tập trung các mâu thuẫn gay gắt của thời đại(Công nhân và tư sản, nông dân với địa chủ,100 dân tộc với chế độ Nga Hoàng, nước Nga với các nước đế quốc khác) → Phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ Nga hoàng diễn ra khắp nơi
Tính chất 0.75
Cách mạng tháng hai về tính chất là Cách mạng XHCN cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới vì lãnh đạo cuộc cách mạng là giai cấp vô sản và hướng đi lên của cuộc cách mạng là xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa chứ không phải chế độ tư bản chủ nghĩa. - Lật đổ chính phủ lâm thời tư sản, - Chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ chính quyền Xô Viết thành lập từ ở Nga Trung ương tới địa phương, lập ra nhà - Thành lập 2 chính quyền song song nước XHCN đầu tiên trên thế giới. tồn tại, là chính phủ lâm thời tư sản và -Nước Nga rút ra khỏi chiến tranh Xô viết đại biểu công nhân nông dân binh lính => thành lập nhà nước cộng hoà tư sản.
FF IC IA L
Kết quả 0.75
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
*Nhận xét : 1.0đ Như vậy cách mạng tháng Mười là triệt để hơn cách mạng tháng Hai, vừa giải quyết triệt để các mâu thuẫn giai cấp ở nước Nga và mâu thuẫn dân tộc giữa nước Nga với các nước đế quốc khác. Đồng thời xây dựng một chế độ mới tiến bộ nhất, chế độ XHCN do nhân dân làm chủ. Câu 3.(4đ) a. Khởi nghĩa Hương Khê *Lãnh đạo: Phan Đình Phùng và Cao Thắng. 0.25 *Căn cứ: Ngàn Trươi ( xã Vụ Quang, Huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh). 0.25 * Hoạt động trên địa bàn rộng gồm 4 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. 0.25 * Diễn biến: Hai giai đoạn _ Từ năm 1885-1888: nghĩa quân lo tổ chức, huấn luyện, xây dựng công sự, rèn đúc vũ khí và tích trữ lương thảo. 0.25 _ Từ năm 1888 đến 1895: là thời kì chiến đấu của nghĩa quân . Dựa vào vùng rừng núi hiểm trở, có sự chỉ huy thống nhất, nghĩa quân đã đẩy lui nhiều cuộc hành quân và càn quét của giặc. 0.25 + Nghĩa quân phải chiến đấu trong điều kiện ngày càng gian khổ hơn, lực lượng suy yếu dần. Sau khi chủ tướng Phan Đình Phùng hi sinh, cuộc khởi nghĩa được duy trì thêm một thời gian dài rồi tan rã. 0.25 b. Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương, vì: - Lãnh đạo khởi nghĩa: Cụ Phan Đình Phùng, điển hình cho giới văn thân sĩ phu yêu nước cuối thế kỉ XIX, cụ vốn là một vị quan lớn trong triều Nguyễn. Ngoài ra, còn có Cao Thắng, một tướng giỏi xuất thân từ nông dân 0.25 - Quy mô, địa bàn hoạt động rộng lớn, gồm 4 tỉnh bắc Trung kì: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. 0.25 - Tổ chức lực lượng: rất chặt chẽ, nghĩa quân chia thành 15 quân thứ, ở trong nhân dân…tự chế tạo được vũ khí, chuẩn bị chu đáo về cơ sở vật chất, căn cứ khởi nghĩa 0.25 - Thời gian tồn tại dài nhất trong các cuộc khởi nghĩa của phong trào Cần Vương. Khi khởi nghĩa tan rã cũng là lúc phong trào Cần Vương kết thúc. Khởi nghĩa thất bại đánh dấu mộc kết thúc của phong trào đấu tranh chống Pháp dưới ngọn cờ Cần Vương. 0.25 - Trình độ trang - thiết bị quân sự cao: cùng kiểu trang phục, được xây dựng công sự, rèn - đúc chế tạo vũ khí (đặc biệt là súng trường giống của Pháp, tích trữ lương thảo...) 0.25 - Có nhiều cách đánh giặc độc đáo: tổ chức được nhiều trận đánh lớn, tấn công đồn Pháp, phục kích địch, tinh thần chiến đấu dũng cảm, gây cho Pháp nhiều tổn thất nặng nề. 0.25 -Kết quả: đã nhiều lần đẩy lui các cuộc hành quân càn quét của địch. 0.25 - Tính chất ác liệt chống Pháp & chính quyền phong kiến bù nhìn. 0.25 c. Quảng Nam 0.5
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Phong trào nghĩa hội Quảng Nam do Trần Văn Dư, sau này là Nguyễn Duy Hiệu lãnh đạo. Hưởng ứng chiếu Cần Vương Trần Văn Dư và các sỹ phu yêu nước Quảng Nam thành lập Nghĩa hội Quảng Nam, xây dựng căn cứ tại Trung Lộc. Nghĩa quân đã tấn công nhiều căn cứ của Pháp tại Quảng Nam – Đà Nẵng gây cho chúng nhiều tổn thất, tiêu biểu là trận Nam chơn. Câu 4. (4 đ) Sai, vì(0.5) *Tại Đà nẵng 1859 (0.5) - Ngày 1/9/1858 Pháp tấn công bán đảo Sơn Trà, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam. - Triệu đình cử Nguyễn Tri Phương chỉ huy kháng chiến - Quân dân anh dũng chống trả quân xâm lược, đẩy lùi các đợt tấn công của địch, thực hiện kế sách "vườn không nhà trống" gây cho địch nhiều khó khăn. Khí thế kháng chiến sôi sục. Pháp bị cầm chân tại Đà Nẵng từ tháng 8/1858, kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh bước đầu bị thất bại. →Ngay từ đàu nhân dân đã chủ động phối hợp cùng triều đình chống Pháp. * Gia Định 1859 – 1860 (0.5) -17/2/1859 Pháp đánh thànhGia Định. Triều đình chống cự rồi bỏ chạy. Nhân dân ta ngày đêm bám sát làm thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của chúng. * Ba tỉnh miền Đông Nam Kì 1861 -1862 (0.5) - Năm 1860 Pháp gặp nhiều khó khăn, điều bớt lực lượng sang Trung Quốc, chỉ để lại Gia Định lực lượng rất mỏng . Sau khi kết thúc chiến tranh ở Trung Quốc, Pháp mở rộng đánh chiếm nước ta. Ngày 23/2/1861 tấn công và chiếm đồn Chí Hoà, thừa thắng đánh chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ: Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long. - Triều đình không chủ động đánh Pháp mà chỉ phòng thủ, 3 tỉnh miền Đông rơi vào tay giặc - Nhân dân liên tục bao vây, tấn công. Kháng chiến phát triển mạnh nhất là quân Trương Định. Các trận đánh lớn: vụ đốt tàu giặc trên sông Nhật Tảo của nghĩa quân Nguyễn Trung Trực làm Pháp hoảng sợ. Nhưng triều đình không phát huy thắng lợi này mà ký với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất 5/6/1862 cắt hẳn 3 tỉnh miền Đông cho Pháp. - Sau Hiệp ước: Trương Định tiếp tục chống lệnh bãi binh của triều đình và giành thắng lợi, gây cho Pháp nhiều khó khăn. * Miền Tây Nam Kỳ (0.5) - Từ ngày 20 đến 24/6/1867 Pháp chiếm gọn 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ. Triều đình đầu hàng. - Cuộc kháng chiến gặp nhiều khó khăn(6 tỉnh rơi vào tay giặc, lực lượng chênh lệch, chống lại cả phong kiến và thực dân Pháp, thiếu vũ khí). Nhân dân miền Tây kháng chiến ánh dũng với tinh thần người trước ngã xuống, người sau đứng lên, với nhiều hình thức(khởi nghĩa vũ trang, tị địa, bất hợp tác). Tiêu biểu nhất có cuộc khởi nghĩa của Trương Quyền, Phan Tôn, Phan Liêm Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân chống lại Pháp và triều đình. * Pháp tấn công Hà Nội và Bắc Kì lần thứ nhất 1873 -1874 (0. 5) - 1873 Pháp tấn công Hà Nội và Bắc Kì lần thứ nhất, mặc dù quân triều đình tan rã, nhưng quân dân Hà Nội, Bắc Kì tự tổ chức kháng chiến, chống trả quyết liệt, làm nên thắng lợi Cầu Giấy lần thứ nhất (21/12/1873), làm cho nhân dân phấn khởi, Pháp hoang mang. Triều đình không phát huy thắng lợi mà kí dâng 6 tỉnh Nam Kì cho Pháp. *1882, khi Pháp đánh Hà Nội và Bắc Kì lần thứ hai (0. 5) Chúng vấp phải tinh thần quyết chiến của nhân dân ta, tiêu biểu là thắng lợi Cầu Giấy lần thứ hai (19/5/1883).Nhưng thắng lợi này không được triều đình phát huy, vẫn nuôi ảo tưởng thương lượng, thấy vậy Pháp tiếp tục gây áp lực. -Khi triều đình kí hiệp ước Hác măng (25/8/1883)và Pa-tơ-nốt (6/6/1884) phong trào chống Pháp ở Bắc Kì vẫn quyết liệt. *Nhận xét - Như vậy cho thấy ngay từ đầu nhân dân ta đã kiên quyết đánh Pháp. Nhưng triều đình không phát huy thắng lợi của nhân dân mà chủ trương cầu hòa, cắt đất làm cho nước ta rơi vào tay giặc. 0.25 - Pháp dòm ngó Việt Nam từ những năm 40 cuối thế kỉ XIX. Nửa đầu thế kỉ XIX xã hội phong kiến Việt Nam càng khủng hoảng trầm trọng, nhưng không phải không thể đưa Việt Nam ra khỏi sự khủng hoảng đó. Thực tế cho thấy vào thời điểm ấy vẫn có biện pháp đưa đất nước phát triển nếu
N
O
FF IC IA L
cải cách. Nhà Nguyễn lại khước từ đề nghị cải cách mà duy trì chế độ phong kiến bảo thủ, lạc hậu, đóng kính cửa với bề ngoài. Việt Nam bị Pháp xâm lược là một tất yếu. Trong chống Pháp có nhiều cơ hội để thắng Pháp như ở Gia Định, mặt trận Hà Nội nhưng nhà Nguyễn đã bỏ lỡ cơ hội, lại theo đuổi chủ trương nghị hoà, thậm chí đàn áp phong trào của nhân dân nên thực dân Pháp từng bước chiếm nước ta bằng các hiệp ước 1862, 1874, 1883. Rõ ràng trách nhiệm trong việc mất nước thuộc về triều đình nhà Nguyễn. 0.25 Câu 5 (2 điểm). * Không có sự đối lập giữa xu hướng bạo động và xu hướng cải cách trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX. (0, 5 điểm) * vì - Cả hai xu hướng bạo động và cải cách đều có chung động cơ là yêu nước, đều kế thừa và phát huy truyền thống đấu tranh anh dũng của dân tộc. (0,5 điểm) - Mục tiêu đấu tranh của hai xu hướng đều là cứu nước, cứu dân, kết hợp việc giành độc lập dân tộc với xây dựng một xã hội tiến bộ theo hướng tư bản chủ nghĩa. (0,5 điểm) - Sự xuất hiện của hai xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX đều dựa trên sự tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản. (0,25 điểm) - Hai xu hướng bạo động và cải cách có thể chuyển hóa, kết hợp với nhau và cùng tồn tại trong một khuynh hướng cứu nước. (0,25 điểm)
Ơ
KỲ THI OLYMPIC
Môn: LỊCH SỬ- Lớp 11
H
Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)
N
ĐỀ ĐỀ NGHỊ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Câu 1. ( 5,0 điểm ). a. Lập bảng so sánh phong trào Cần Vương cuối thế kỷ XIX và phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX về mục tiêu, hình thức đấu tranh, lực lượng lãnh đạo, lực lượng tham gia, phong trào tiêu biểu? b. Hãy nêu và phân tích những ưu điểm và hạn chế của phong trào Cần Vương? Câu 2. ( 3 điểm) Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế 1884-1913? Giải thích vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế lại tồn tại thời gian dài? Câu 3: (2 điểm) Nguyên nhân cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ( từ 1858- 1884) thất bại? Câu 4. (4 điểm) “ Vào năm 1917, ở Nga đã xuất hiện đầy đủ các yếu tố cơ bản làm tiền đề cho cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện chắc chắn cho thành công vào tháng Mười”. Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. Câu 5: (4 điểm) a. Có hay không các nước Mĩ, Anh, Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai? Vì sao? b. Những bài học nào được rút ra từ Chiến tranh thế giới thứ hai? Câu 6: (2 điểm) Nêu kết quả, ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi (1911). Tính chất của cuộc cách mạng Tân Hợi là gì? Giải thích.
s
FF IC IA L
-----------------------------------------Hết-------------------------------------------(Giám thị không giải thích gì thêm )
O
B. HƯỚNG DẪN CHẤM: Câu 1. a. Lập bảng so sánh phong trào Cần Vương cuối thế kỷ XIX (3,5 và phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX về mục tiêu, điểm) hình thức đấu tranh, lực lượng lãnh đạo, lực lượng tham gia, phong trào tiêu biểu? b. Hãy nêu và phân tích những ưu điểm và hạn chế của phong trào Cần Vương?
Ơ
Phong trào Cần Vương
Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX
H
Nội dung
N
* Lập bảng so sánh
Chống Pháp giành chống Pháp giành độc độc lập, khôi phục lập, xây dựng nền dân chế độ phong kiến. chủ tư sản.
Hình thức đấu tranh
Khởi nghĩa vũ trang
0,5
U
Y
N
Mục tiêu
0,5
Lực lượng Văn thân, sĩ phu lãnh đạo yêu nước.
Văn thân sĩ phu tiến bộ theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
0,5
Lực lượng tham gia
Sĩ phu tiến bộ, nông dân, trí thức, binh lính, công nhân, tiểu tư sản
0,5
Phong trào Đông Du, Đông Kinh nghĩa thục…
0,5
D
ẠY
KÈ
M
Q
Bạo động vũ trang, cải cách, ngoại giao, vận động văn hóa…
Sĩ phu, nông dân
Phong trào Khởi nghãi Bãi tiêu biểu Sậy, Ba Đình, Hương Khê, Hùng Lĩnh,…
* Những ưu điểm của phong trào Cần Vương: - Phong trào diễn ra sôi nổi, rộng khắp…(dẫn chứng….), thực 0,5 hiện mục tiêu chung là giúp vua đánh giặc.
0,25
0,5 0,5
0,25
Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế 1884-1913? Giải thích vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế lại tồn tại thời gian dài? * Ý nghĩa lịch sử của phong trào nông dân Yên Thế: - Ghi trang vàng trong lịch sử chống Pháp, nêu cao truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc - Gây tổn thất nặng nề cho Pháp, giáng đòn quyết tử làm chậm quá trình xâm lược và bình định của Pháp. - Nêu cao tinh thần quật khởi cùng khả năng chiến đấu ngoan cường, bền bỉ của nhân dân ta, qua đó chứng minh khả năng cách mạng hùng hậu của nông dân. - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về chiến tranh du kích. * Phong trào nông dân Yên Thế tồn tại thời gian dài vì: - Tinh thần chiến đấu ngoan cường của nghĩa quân, nhân dân ủng hộ nhiệt tình. - Có sự chỉ huy, mưu trí tài giỏi của người lãnh đạo, tiêu biểu như: Hoàng Hoa Thám, Cả Trọng, Cả Quỳnh… + Sách lược khôn khéo: biết dựa vào dân, trong những lúc lực lựơng nghĩa quân gặp khó khăn biết tận dụng điều kiện hoà hoãn để có thời gian củng cố lực lượng…. + Cách đánh giặc độc đáo bí mật, cơ động, bất ngờ, đánh du kích…. - Nhờ căn cứ Yên Thế có địa hình hiểm trở, rừng núi rậm rạp…vì thế nghĩa quân dễ cơ động linh hoạt trong phòng thủ cũng như tấn công. Nguyên nhân cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ( từ 1858- 1884) thất bại? - Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, không thực hiện các cải cáchcanh tân đất nước để chuẩn bị sức nước sức sức dân kháng chiến chống xâm lược. - Triều đình không có đường lối kháng chiến đúng đắn, không quyết tâm đánh giặc, không có ý thức đoàn kết với nhân dân, tổ chức, lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
(3 điểm)
- Triều đình luôn do dự, có tư tưởng cầu hoà, đi từ nhượng bộ
0,5
0,25 0,5 0,5 0,25 0,5 0,75
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 2.
0,5
FF IC IA L
- Phong trào đã thu hút lôi cuốn, cổ vũ các tầng lớp nhân dân,các phong trào khác (khởi nghĩa Yên Thế, cuộc đấu tranh của các dân tộc thiểu số….) - Người lãnh đạo và nghĩa quân biết khai thác điều kiện địa lý, địa hình để xây dựng phòng tuyến đánh giặc….; sử dụng nhiều chiến thuật linh hoạt trong cách đánh…. *Những hạn chế: -Thiếu tổ chức và lãnh đạo thống nhất trong cả nước… -Trang bị vũ khí thô sơ, hậu cần thiếu thốn….vì thế không đủ điều kiện để đánh lớn, chính quy… -Phong trào còn nặng tư tưởng phong kiến……. --→Chính những hạn chế này là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần Vương.
D
Câu 3
0,25 2đ 0,25 0,5
này đến nhượng bộ khác. Tìm cách ngăn cản cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta. - Cuộc kháng chiến của nhân dân diễn ra lẻ tẻ, tự phát, dễ bị 0,5 thực dân Pháp từng bước đàn áp. nên được sức mạnh tổng hợp để đánh Pháp và thắng Pháp.
“ Vào năm 1917, ở Nga đã xuất hiện đầy đủ các yếu tố cơ bản làm tiền đề cho cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện chắc chắn cho thành công vào tháng Mười”. Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. Yếu tố chủ quan: - Đầu thế kỉ XX, Nga vẫn là một nước theo chế độ quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai II - Nga hoàng đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc đã dẫn đến những thiệt hại về kinh tế xã hội nghiêm trọng. - Ảnh hưởng của chiến tranh, nền kinh tế của nước Nga kiệt quệ, lạc hậu, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi. Nông nghiệp không phát triển. Nền công thương nghiệp bị đình đốn, trì trệ - Đời sống nhân dân Nga vô cùng cực khổ. Các phong trào phản đối chiến tranh, lật đổ Nga hoàng nổ ra khắp nơi. - Chính quyền Nga Hoàng khủng hoảng ngày càng nặng nề, xã hội Nga chứa đựng nhiều mâu thuẫn, trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc. - Do vậy, chính phủ Nga hoàng ngày càng yếu kém, bất lực, không có khả năng thống trị, nước Nga đứng trước một cuộc cách mạng. - Giai cấp công nhân Nga ngày càng trưởng thành, có Đảng Bôn-sê-vích lãnh đạo với đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn. Yếu tố khách quan: Các nước đế quốc bận tham chiến ngoài mặt trận, không thể can thiệp vào nước Nga. Đây là điều kiện thuận lợi cho cách mạng bùng nổ ở Nga và thắng công nhanh chóng.
4đ
0,5 0,5
0,75 0,5 0,5 0,25 0,5 0,5
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 4:
FF IC IA L
- Tương quan lực lượng chênh lệch, đặc biệt là sự chênh lệch 0,25 về trang bị vũ khí. Quân Pháp tinh nhuệ, được trang bị vũ khí hiện đại, hơn hẳn về trình độ tác chiến và tổ chức quân đội.
D
Câu 5
a. Có hay không các nước Mĩ, Anh, Pháp phải chịu một 4 phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới điểm thứ hai? Vì sao? b. Những bài học nào được rút ra từ Chiến tranh thế giới thứ hai? a. - Thủ phạm gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai là phát 0,5 xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản, nhưng các nước Mĩ, Anh, Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ chiến tranh, do chính sách hai mặt của họ (chống Liên Xô và dung dưỡng chủ nghĩa phát xít) đã tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít gây ra
0,5 0,5
0,5
FF IC IA L
chiến tranh. - Thái độ cụ thể của các nước: + Mĩ là nước giàu mạnh nhất, nhưng lại theo “chủ nghĩa biệt lập” ở Tây bán cầu, không tham gia vào Hội Quốc liên, không tham gia vào sự kiện ngoài châu Mĩ. + Anh và Pháp vừa lo sợ sự bành chướng của chủ nghĩa phát xít, vừa thù ghét chủ nghĩa cộng sản, nên không liên kết với Liên Xô để chống phát xít, mà thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít để đổi lấy hoà bình. + Tại Hội nghị Muy-ních (9-1938), không có Tiệp Khắc và Liên Xô tham dự, Anh và Pháp đã kí một hiệp định trao vùng xuy-đét của Tiệp Khắc cho Đức để đổi lấy sự cam kết của Hít-le về việc chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở châu Âu. + 3/1939, Đức chiếm toàn bộ Tiêpk Khắc, Liên xô kêu gọi Anh, Pháp, Mỹ cùng hợp tác ngăn chặn chủ nghĩa phát xít nhưng Anh, Pháp, Mỹ vẫn làm ngơ. + Như vậy, trước hành động xâm lược của liên minh phát xít, các nước Mĩ, Anh, Pháp đều không hợp tác với Liên Xô để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh, hơn nữa còn có hành động dung dưỡng, thoả hiệp chủ nghĩa phát xít nên Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ. b. Bài học: Chiến tranh nổ ra để lại hậu quả nghiêm trọng đối với nhân loại. Vì vậy bài học rút ra là phải bảo vệ hòa bình cho nhân loại. Cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới ngày nay là vấn đề toàn cầu, là trách nhiệm của mọi dân tộc. Hãy bằng mọi biện pháp để ngăn ngừa mọi hành động gây chiến tranh. Các dân tộc phải đoàn kết ra sức giải quyết các cuộc xung đột, tranh chấp bằng con đường hòa bình. Nêu kết quả của cách mạng Tân Hợi(1911). Tính chất của cuộc cách mạng là gì? Giải thích. Kết quả, ý nghĩa: - Đã lật đổ triều đình phong kiến Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Trung Quốc, mở đường cho CNTB phát triển, có ảnh hưởng nhất định đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á. - Tính chất cuộc cách mạng này là cuộc cách mạng tư sản không triệt để. vì: cách mạng Tân Hợi đã không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến, không động chạm đến các nước đế quốc xâm lược và không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
0,5
1,0
D
M
ẠY
KÈ
Câu 6
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
0,5
----- HẾT -----
2 điểm 1,0
0,25 0,75
MA TRẬN ĐỀ THI OLYMPIC Môn: Lịch sử 11 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Nhận biết
Thông hiểu
Nhật Bản
Hoàn cảnh, nội dung của Duy Tân Minh Trị
Vận dụng thấp
Vận dụng cao Tổng
FF IC IA L
Chủ đề
3
Số câu: 0.5 Số điểm: 3đ
Liên hệ Duy 2 Tân Mậu Tuất và Duy Tân Minh Trị, canh tân Việt Nam Số câu: 0.5 Số điểm: 2đ 5
M
Q
U
ẠY
KÈ
Việt Nam từ 1858- 1884
Trách nhiệm của AnhPháp- Mỹ trong việc để chiến tranh diễn ra Số câu: 0.5 Số điểm: 2 Trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc để Việt Nam rơi vào tay Pháp Số câu: 1 Số điểm: 4
N
Biết được con Hiểu được đường dẫn đến nguyên nhân chiến tranh của chiến tranh thế giới thứ hai Số câu: 0.5 Số điểm: 1 Số câu: 0.5 Số điểm: 2 Hiểu được thái độ chống Pháp của nhân dân và triều đình nhà Nguyễn trong kháng chiến chống Pháp Số câu: 1 Số điểm: 4
Y
Chiến tranh thế giới thứ hai
H
Ơ
N
O
Trung Quốc
D
Phong trào Cần Vương
Tổng
4 điểm
6 điểm
6 điểm
8
Rút ra nguyên 2 nhân thất bại của phong trào cần vương Số câu: 1 Số điểm: 2 4 điểm 20
ĐỀ THI OLYMPIC Môn: Lịch sử 11 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
FF IC IA L
I. Lịch sử thế giới (10 điểm) Câu 1: Vì sao trong hoàn cảnh lịch sử châu Á, Nhật thoát khỏi số phận một nước thuộc địa và trở thành một nước đế quốc ? Liên hệ với tình hình Trung Quốc và Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ? (5 điểm) Câu 2: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai ? Tại sao nói Anh, Pháp, Mĩ phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ của chiến tranh thế giới thứ hai. (5 điểm) ?
II. Lịch sử Việt Nam (10 điểm) Câu 3: Hãy so sánh thái độ chống pháp của vua quan triều Nguyễn và nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ 1858 – 1873 ? (4 điểm)
N
O
Câu 4: Bằng những kiến thức lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 – 1884, Anh ( Chị) hãy cho biết trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc để Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp ? ( 4 điểm)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
Câu 5: Rút ra nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương ? (2 điểm) HẾT
ĐÁP ÁN ĐỀ THI OLYMPIC Môn: Lịch sử 11
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: Vì sao trong hoàn cảnh lịch sử châu Á, Nhật thoát khỏi số phận một nước thuộc địa và trở thành một nước đế quốc ? Liên hệ với tình hình Trung Quốc và Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ? (5 điểm) * Hoàn cảnh Nhật Bản nửa đầu thế kỉ XIX - Chế độ phong kiến Nhật Bản, đại diện là Sô gun đã khủng hoảng nghiêm trọng và không còn đủ sức cai quản đất nước, trở thành một lực cản đối với sự phát triển của Nhật Bản. 0.5 điểm - Kinh tế - xã hội Nhật Bản xuất hiện những mầm mống của xã hội TBCN. 0.25 điểm - Trong hoàn cảnh đó, các nước thực dân phương Tây gây áp lực. Nguy cơ ngoại xâm rất gần. 0.25 điểm * Trước tình hình đó, Thiên hoàng Minh trị với sự ủng hộ của tầng lớp quý tộc tư sản hóa đã lật đổ Sô gun, giành lại quyền lực tối cao cho mình và tiến hành Duy tân đất nước trên mọi lĩnh vực - Về chính trị: Chấm dứt chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới, tổ chức theo kiểu châu Âu gồm 12 bộ. Nhiều quan chức được đào tạo từ phương Tây, có sử dụng chuyên gia ngoại quốc. Ban hành Hiến pháp 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. 0.5 điểm - Về kinh tế: thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường, cho phép mua bán ruộng đất, phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn. 0.5 điểm - Về giáo dục: Chế độ giáo dục bắt buộc, coi giáo dục là chìa khóa cho sự phát triển, nội dung khoa học và kĩ thuật được tăng cường giảng dạy, cho học sinh đi du học ở phương Tây. 0.25 điểm - Về quân sự: quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu của phương Tây, sản xuất vũ khí, đóng tàu, nhờ chuyên gia phương Tây giúp đỡ. 0.25 điểm Công cuộc Duy tân được tiến hành trong sự chuẩn bị đầy đủ về cơ sở kinh tế - xã hội ở Nhật Bản nên đã thành công, giúp loại bỏ những ngăn cản của chế độ phong kiến, đưa Nhật Bản phát triển theo con đường TBCN. Nhờ đó Nhật Bản thoát khỏi số phận thuộc địa, trở thành quốc gia duy nhất ở châu Á giữ được nền độc lập. 0.5 điểm * Liên hệ với tình hình Trung Quốc và Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ? - Ở Trung Quốc: Trung Quốc tiến hành công cuộc Duy tân mậu tuất năm 1898 với mong muốn tiến lên con đường TBCN như Nhật Bản. Tuy nhiên đã thất bại vì các thế lực bảo thủ chống lại Duy tân quá mạnh ( đứng đầu là Thái Hậu Từ Hi). 1 điểm - Ở Việt Nam: Nhiều quan lại Việt Nam có tư tưởng tiến bộ, tiêu biểu là Nguyễn Trường Tộ đã mạnh dạn dâng lên triều Nguyễn đề xuất canh tân đất nước theo phương Tây. Triều Nguyễn với tư tưởng bảo thủ đã khước từ đề nghị canh tân. Việt Nam mất cơ hội để tự chuyển mình trước thời đại mới. 1 điểm Câu 2: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai ? Tại sao nói Anh, Pháp, Mĩ phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ của chiến tranh thế giới thứ hai. * Nguyên nhân của chiến tranh thế giới thứ hai - Nguyên nhân sâu sa: Sự phát triển không đều của CNTB đã dẫn đến nhu cầu về thuộc địa ngày càng cao. Chính nhu cầu này thúc đẩy các nước TBCN gây chiến để tranh giành thuộc địa. 0.5 điểm + Trật tự Véc xai – Oasinhton chứa đựng nhiều bất công là nguồn gốc dẫn đến những cuộc xung đột giữa các nước TBCN sau này. 0.5 điểm
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Nguyên nhân trực tiếp: + Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đã đưa đến sự hình thành 2 khối đế quốc đối lập là Anh – Pháp – Mỹ và Đức – Ý – Nhật. Hai khối này không ngừng chạy đua vũ trang và gây ra những sự căng thẳng trong mối quan hệ quốc tế. 0.5 điểm + Âm mưu gây chiến để chia lại thị trường thế giới của phe phát xít. Tuy nhiên sự thỏa hiệp của Anh – Pháp – Mỹ cũng là nguyên nhân làm cho chủ nghĩa phát xít thực hiện tham vọng của mình 0.5 điểm * Tại sao nói Anh, Pháp, Mĩ phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ của chiến tranh thế giới thứ hai. - Các nước này có chung mục đích giữ nguyên trật tự Véc xai – Oasinhton có lợi cho mình. Mặt khác với thái độ chống Liên Xô, Họ đã khước từ sự liên kết với Liên Xô để chống phát xít. 0.5 điểm - Thực hiện chính sách nhượng bộ, dung dưỡng phát xít để đối lấy hòa bình, tạo cơ hội cho chủ nghĩa phát xít tự do hành động. 0.5 điểm - Đỉnh cao trong chính sách thỏa hiệp là nội dung hội nghị Muy – nich, trao một phần lãnh thổ Tiệp Khắc cho Đức. Đây là hành động tiếp tay cho phát xít. Sau sự kiện này, chủ nghĩa phát xít tự tin gây chiến và tin rằng sẽ không gặp cản trở nào. 1 điểm - Như vậy có thể nói, các nước phát xít là chủ mưu gây ra chiến tranh thế giới thứ hai nhưng chính sự thỏa hiệp và sự thiếu trách nhiệm của các nước Anh – Pháp – Mỹ cũng một phần góp phần thúc đẩy quyết tâm gây chiến của chủ nghĩa phát xít. 1 điểm Câu 3: Hãy so sánh thái độ chống pháp của vua quan triều Nguyễn và nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ 1858 – 1873 ? (4 điểm) a) Giai đoạn từ tháng 9-1858 đến tháng 2-1861: * Thái độ của triều đình: - Xây thành luỹ, phòng tuyến tại Đà Nẵng và Gia Định, tăng lực lượng, thực hiện chiến thuật phòng thủ. 0.25 điểm
D
ẠY
KÈ
M
- Kêu gọi nhân dân ứng nghĩa, chủ trương “vườn không nhà trống”, bất hợp tác với giặc. 0.25 điểm - Quan quân triều đình đã phối hợp với nhân dân đánh Pháp. 0.25 điểm * Thái độ của nhân dân: Ngay từ đầu, nhân dân đã hưởng ứng lời kêu gọi của triều đình phá nhà cửa, vườn tược, đào hào, cùng quân triều đình xây thành đắp luỹ, lập các đội dân binh hăng hái đánh Pháp. 0.25 điểm b) Giai đoạn từ tháng 2-1861 đến ngày 5-6-1862 * Thái độ của triều đình: Phòng tuyến Chí Hoà bị vỡ, quân triều đình tan rã. Triều đình hoang mang dao động, số ít quan quân triều đình tiếp tục đánh Pháp, nhưng đa số lo sợ muốn "thủ để hoà", cuối cùng đã kí Hiệp ước Nhâm Tuất để bảo vệ quyền thống trị . 0.5 điểm * Thái độ của nhân dân: Phong trào chống Pháp của nhân dân diễn ra ngày càng mạnh mẽ dưới sự lãnh đạo của các sĩ phu, văn thân yêu nước, thể hiện quyết tâm đánh Pháp đến cùng, nhiều căn cứ chống Pháp được xây dựng ở Gia Định, Gò Công, Đồng Tháp Mười,... chiêu mộ hàng nghìn nghĩa quân, hoạt động rất mạnh, đẩy quân Pháp vào thế bất lợi. 0.5 điểm c) Giai đoạn từ tháng 6-1862 đến tháng 6-1867
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Thái độ của triều đình: - Sau khi kí Hiệp ước, triều đình ra lệnh giải tán nghĩa binh, giải tán phong trào kháng chiến, hạ khí giới nộp cho Pháp. Triều đình bước đầu trả chiến phí cho Pháp, cử phái đoàn sang Pháp thương thuyết chuộc ba tỉnh miền Đông nhưng thất bại. 0.5 điểm - Tăng tô thuế, đàn áp khởi nghĩa nông dân mà lẽ ra phải chỉnh đốn nội trị, bồi dưỡng sức dân, đoàn kết nhân dân kháng chiến. Thái độ của nhà Nguyễn tạo điều kiện thuận lợi cho Pháp chiếm luôn ba tỉnh miền Tây. 0.5 điểm * Thái độ của nhân dân: - Từ phong trào ứng nghĩa chuyển thành phong trào tự động kháng chiến sôi nổi khắp sáu tỉnh Nam Kì. Nghĩa quân kiên trì bám đất, bám dân, phản kháng quyết liệt trước bản Hiệp ước 1862, nổi bật nhất là hoạt động của nghĩa quân Trương Định. 0.5 điểm - Một số sĩ phu văn thân yêu nước ở miền Đông thể hiện thái độ bất hợp tác với địch, không chấp nhận Hiệp ước 1862 bằng phong trào "tị địa". 0.5 điểm Câu 4: Bằng những kiến thức lịch sử Việt Nam giai đoạn 1858 – 1884, Anh ( Chị) hãy cho biết trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trong việc để Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp ? (4 điểm) Trong bối cảnh cuối thế kỉ XIX, Việt Nam không nằm ngoài mục tiêu của chủ nghĩa thực dân. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Việt Nam do triều Nguyễn lãnh đạo đã thất bại. Với vai trò là triều đại cai trị đất nước, trách nhiệm của triều Nguyễn thể hiện ở một số nội dung sau đây: - Triều Nguyễn khước từ các đề nghị canh tân đất nước, với quan điểm bảo thủ, triều Nguyễn đã làm mất đi cơ hội đưa Việt Nam phát triển để có thể đủ sức chống lại kẻ thù rất mạnh là Pháp. 0.5 điểm - Trước khi thực dân Pháp xâm lược, triều Nguyễn thi hành chính sách đối nội và đội ngoại sai lầm. Chính sách đối nội phá vỡ khối đại đoàn kết dân tộc. Với chính sách đối ngoại cứng nhắc, triều Nguyễn làm cho quá trình xâm lược của thực dân Pháp nhanh hơn, cô lập Việt Nam với thế giới bên ngoài. 0.75 điểm - Khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược, Triều Nguyễn có tinh thần chống Pháp nhưng với một thái độ quá đề cao sức mạnh kẻ thù. Tư tưởng “ thủ để hòa” chi phối, dẫn đến thiếu kiên quyết khi chống pháp. Sai lầm trong tư duy chống Pháp đã làm cho quân ta đánh mất rất nhiều cơ hội để tiêu diệt quân Pháp (dẫn chứng trận chiến Đà Nẵng, Gia Định, các chiến thắng Cầu Giấy năm 1873 và năm 1882). 0.75 điểm - Đường lối ngoại giao sai lầm khi chống pháp, với nhìn nhận không đầy đủ về âm mưu của thực dân Pháp nên đã nặng về thỏa hiệp, từ đó dẫn đến kí kết các hiệp ước rất bất lợi cho ta trong điều kiện ta hoàn toàn có thể kí các hiệp ước có lợi (dẫn chứng hiệp ước 1862, hiệp ược 1874). 0.5 điểm - Giai đoạn đầu triều Nguyễn có cùng với nhân dân chống Pháp (chiến sự Đà Nẵng, chiến sự Gia Định). Tuy nhiên càng về sau, Triều Nguyễn càng tỏ ra bỏ rơi phong trào đấu tranh của nhân dân, thậm chí cản trở , ngăn cấm nhân dân đấu tranh. 0.5 điểm - Đến năm 1884, khi quyền lợi giai cấp bị đe dọa, triều Nguyễn đã chính thức phản bội quyền lợi dân tộc bằng việc kí hiệp ước pa - tơ – nốt công nhận Việt Nam là thuộc địa của Pháp. 0.5 điểm Như vậy có thể nói với những chính sách sai lầm trong đường lối kháng chiến cũng như trong chính sách đối nội, đối ngoại, triều Nguyễn đã thất bại trong việc lãnh đạo nhân dân kháng chiến, đất nước bị biến thành thuộc địa. Trách nhiệm của triều Nguyễn là rất lớn. 0.5 điểm Câu 5: Rút ra nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương ? * Rút ra nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương 2 điểm - Ngọn cờ Cần Vương không còn thu hút, đủ sức huy động sức mạnh cả dân tộc… 1 điểm
- Lực lượng quá chênh lệch: Ta yếu, địch mạnh, phong trào lại phân tán nhiều nơi 0.5 điểm - Có một số sai lầm trong đấu tranh, nội bộ một số cuộc khởi nghĩa có sự chia rẽ 0.5 điểm Lưu ý: Trên đây chỉ là hướng dẫn đáp án, quy định những nội dung cơ bản, thí sinh cần có khả năng lập luận, suy luận chặt chẽ, rõ ràng, lời văn trôi chảy mới đạt điểm tối đa. KỲ THI OLYMPIC Môn: LỊCH SỬ - Lớp 11 Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)
ĐỀ THI ĐÊ NGHỊ
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1 (3.0 điểm): Cuối thế kỉ XIX Ở Trung Quốc và Nhật Bản đã xuất hiện những cuộc cải cách nào? Vì sao cải cách ở Trung Quốc thất bại, ở Nhật Bản lại thành công? Trong tình hình hiện nay, Việt Nam có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì từ cuộc cải cách ở Nhật Bản? Câu 2 (5.0 điểm): Qua những kién thức đã học về Chiến tranh thế giới thứ II (1939-1945), anh (chị) hãy trình bày: a. Ba chiến thắng tiêu biểu của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ II (1939-1945). Cho biết ý nghĩa của từng chiến thắng đối với toàn cục chiến tranh. b. Những chuyển biến của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ II. Câu 3 (3.0 điểm): Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là tất yếu nhưng Việt Nam mất nước là do một phần trách nhiệm của triều Nguyễn. Hãy phân tích tình hình Việt Nam trước khi Pháp xâm lược để làm rõ điều đó. Câu 4 (4.0 điểm): Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương. Ví sao nói “Cần vương chỉ là danh nghĩa, tính chất yêu nước chống Pháp mới là chủ yếu” Câu 5 (5.0 điểm): Trình bày những sự kiện chứng minh Phan Châu Trinh là người theo xu hướng cải cách. Những hoạt động của Phan Châu Trinh có tác động như thế nào tới phong trào yêu nước Việt Nam?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
--- HẾT---
KỲ THI OLYMPIC ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: LỊCH SỬ LỚP 11 Điểm 3 0,5 0,25 0,25 1,75
Ơ
N
O
FF IC IA L
âu Nội dung chính cần đạt âu Cuối thế kỉ XI X Ở Trung Quốc và Nhật Bản đã xuất hiện những cuộc cải cách nào ? 1 Vì sao ….. a. Cuối thế kỉ XIX Ở Trung Quốc và Nhật Bản đã xuất hiện những cuộc cải cách: + Ở Trung Quốc: Cải cách Mậu Tuất (1898). + Ở Nhật Bản: Cải cách Minh Trị (1868). b. Vì sao cải cách ở Trung Quốc thất bại, ở Nhật Bản lại thành công? + Cải cách Mậu Tuất ở Trung Quốc thất bại vì: - Do vấp phải sự chống đối rất mạnh mẽ của phái thủ cựu do Từ Hi Thái hậu cầm đầu. - Vua Quang Tự chỉ là bù nhìn không có thực quyền chính trị. - Phong trào chủ yếu phát triển trong tầng lớp quan lại, sĩ phu có ý thức tiếp thu tư tưởng tién bộ, chưa đi sâu vào nhân dân lao động, không biết dựa vào dân. - Nội bộ chưa đoàn kết. + Cải cách ở Nhật Bản lại thành công là vì: - Nhật Bản có những cơ sở kinh tế xã hội để tiến hành cải cách: kinh tế tư bản chủ nghĩa đã phát triển, các giai cấp tầng lớp mới xuất hiện. - Các tầng lớp nhân dân đã hậu thuẩn mạnh mẽ cho cuộc cải cách. - Thiên hoàng Minh Trị nắm trong tay thực quyền và có tư tưởng duy tân tiến bộ.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
c. Trong tình hình hiện nay, Việt Nam có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì từ cuộc cải cách ở Nhật Bản? - Bài học về truyền thống đoàn kết dân tộc và tinh thần tự cường quốc gia. - Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, chú trọng đến đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng cao để phục vụ cho sự nghiệp đổi mới đất nước. âu Qua những kién thức đã học về Chiến tranh thế giới thứ II (1939-1945)… 2 a. Ba chiến thắng tiêu biểu của Hồng quân Liên Xô ….. b. Những chuyển biến của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ II. a. Trình bày ba chiến thắng tiêu biểu của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ II (1939-1945). Ý nghĩa của từng chiến thắng… + Chiến thắng Mátxcơva (tháng 12/ 1941). - Cuối năm 1941, quân Đức mở 2 cuộc tấn công mãnh liệt vào Mátxcơva hòng kết thúc chién tranh nhưng bị quân và dân Liên Xô bẽ gãy. - Trong mùa Đông năm 1941, Hồng quân Liên Xô do tướng Giu- cốp chỉ huy đã phản công đẩy lùi quuan Đức ra xa Thủ đô Mátxcơva hàng trăm kilômét; *Ý nghĩa: - Chiến thắng Mátcơva đã đánh dấu sự thiệt hại nặng nề của đạo quân trung tâm, đã làm phá sản chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức. + Chiến thắng Xtalingrát (từ tháng 11/ 1942 đến tháng 2/1943). - Trong trận Xtalingrát, Hồng quân Liên Xô tấn công, bao vây, chia cắt để tiêu diệt và bắt sống toàn bộ đạo quân tinh nhuệ của Đức gồm 33 vạn ngườ do Thống chế Phôn Pao - lút chỉ huy *Ý nghĩa: - Trận phản công Xtalingrát của Hồng quân Liên Xô đã tạo nên bước ngoặt của chiến tranh thế giới: ưu thế chuyển từ phe Trục sang phe Đồng minh. Kể từ đây, Liên Xô và phe Đồng minh chuyển sang tấn công đồng loạt trên các mặt trận. + Chiến thắng trận tấn công Béclin (từ ngày 16/4 đến ngày 2/5/1945). - Trận tấn công vào Béclin diễn ra vô cùng ác liệt, Hồng quan Liên Xô đã đập tan sự kháng cự của 1 triệu quân phát xít. Ngày 30/4/1945, Hồng quân cắn cờ chiến thắng trên
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,75 0,25 0,50
5 3,75 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,75
0,25 0,25
0,25 0,25 0,50
1,25 0,25 0,50 0,50
3 3
0,50 0,50 0,50 0,50 1,0
4 1,0 đ
0,25 0,25 0,25 0,25 3.0 đ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
nóc tòa nhà Quốc hội Đức, Hít le tự sát dứoi hàm chỉ huy. - Ngày 2/5/1945, BéClin treo cờ trắng đầu hàng. Cùng nagỳ quân Đức tại Italia cũng đầu hàng. - Ngày 9/5/1945, nước Đức đầu hàng không điều kiện, chiến tranh chấm dứt ở châu Âu. *Ý nghĩa: - Chiến thắng Béclin là đòn quyết định cuối cùng tiêu diệt phát xít Đức, buộc Đức phải kí văn kiện đầu hàng không điều kiện, Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc. b. Sau Chiến tranh thế giới thứ II đã tạo ra những chuyển biến cho tình hình thế giới: - Những thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ II đã tạo điều kiện cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và châu Á. - Chiến tranh đã làm thay đổi thế và lực trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa: phát xít Đức, Italia, Nhật bị tiêu diệt. Anh, Pháp bị suy yếu; chỉ có Mỹ là lớn mạnh trở thành siêu cường đứng đầu hệ thống này. - Chiến tranh kết thúc đã tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc phát triển, làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc châu Âu, lập nên các quốc gia độc lập mới ở châu Á và châu Phi âu Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam là tất yếu nhưng Việt Nam mất nước là do một 3 phần trách nhiệm của triều Nguyễn. Hãy phân tích tình hình Việt Nam trước khi Pháp xâm lược để làm rõ điều đó. Tình hình Việt Nam trước khi pháp xâm lược: * Chính trị: Là một quốc gia độc lập có chủ quyền nhưng duy trì chế độ phong kiến lỗi thời, bảo thủ, đang ở giai đoạn khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng mọi mặt * Kinh tế: - Nông nghiệp: Địa chủ cường hào tăng cường chiếm đoạt ruộng đất, nhân dân lưu tán, Triều Nguyễn không quan tâm đời sống nhân dân, vỡ đê, hạn hán lụt lội mất mùa đói kém liên miên - Công thương nghiệp đình đốn. Nhà Nguyễn “bế quan tỏa cảng”, bị cô lập ... * Quân sự lạc hậu. Đối ngoại “cấm đạo”… làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc * Xã hội: Có đến 400 cuộc khởi nghĩa chống lại triều Nguyễn của tất cả các giai cấp, dân tộc ít người khắp cả nước (kn nông dân, quan lại, binh lính, các dân tộc ít người ở biên cương..) âu Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương là gì? Ví sao 4 nói “Cần vương chỉ là danh nghĩa, tính chất yêu nước chống Pháp mới là chủ yếu” a. Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương - Giai đoạn I (1885-1888) + Phong trào đặt dưới sự chỉ huy thống nhất cua một triều đình kháng chiến, đưng đàu là vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết + Địa bàn Hoạt động: rộng lớn (Bắc Kì và Trung Kì) - Giai đoạn II (1888-1896) + Năm 1888, vua Hàm Nghi bị Pháp bắt, phong trào không còn sự chỉ huy thống nhất, Cần Vương chỉ còn là danh nghĩa + Địa bàn hoạt động: thu hẹp dần ở vùng trung du và rừng núi Bắc Kì b. “Cần vương chỉ là danh nghĩa, tính chất yêu nước chống Pháp mới là chủ yếu” - Trước khi có chiếu Cần Vương: Ngay từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên kháng chiến dưới sự lãnh đạo của triều đình nhà Nguyễn. Từ sau năm 1862, khi triều đình đã từng bước đầu hàng, nhân dân ta vẫn tiếp tục đấu tranh chống “cả triều lẫn Tây” với tinh thần “ người trước ngã xuống, người sau đứng lên” và hình thành một trận tuyến riêng với nhà Nguyễn - Khi chiếu Cần Vương được ban ra: Phong trào đấu tranh hưởng ứng chiếu Cần Vương phát triển mạnh và chia thành hai giai đoạn: + Trong giai đoạn I (1885-1888): Phong trào diễn ta rầm rộ, sôi nổi, rộng lớn, đặt dưới sự chỉ huy chung của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết đã thu hút đông đảo nhân dân tham gia, nhất là nông dân
0,75 0,25 0.50
0,50
1,0
5
---HẾT---
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
-Trong giai đoạn II (1888-1896): Sau khi vua Hàm Nghi bị Pháp bắt, phong trào không vì thế mà tan rã, trái lại vẫn tiếp tục phát triển, càng về sau càng có xu hướng đi vào chiều sâu, hình thành các trung tâm lớn, dưới sự lãnh đạo của các văn thân, sĩ phu yêu nước. Như vậy, phong trào tuy diễn ra dưới danh nghõa “Cần Vương” nhưng trong thực tế là dù có vua hay không có vua phong trào vãn phát triển với mục đích đánh đuổi Pháp xâm lược, giành độc lập dân tộc. Điều đó chứng tỏ “Cần vương chỉ là danh nghĩa, tính chất yêu nước chống Pháp mới là chủ yếu” âu Trình bày những sự kiện chứng minh Phan Châu Trinh là người theo xu hướng cải 5 cách. Những hoạt động của Phan Châu Trinh có tác động như thế nào tới phong trào yêu nước Việt Nam? a. Trình bày những sự kiện chứng minh Phan Châu Trinh là người theo xu hướng cải cách. - Phan Châu trinh quê ở Phủ Tam Kì, tỉnh Quảng Nam. Ông là người sớm tiếp thu tư tưởng tiếm bộ, chủ trương cứu nước bằng biện pháp cải cách… - Năm 1906, Phan Châu Trinh cùng nhóm sĩ phu yêu nước tiến bộ ở Quảng Nam như Huỳnh Thúc Kháng, Trần Qúy Cáp, Ngô Đức Kế mở cuộc vận động Duy Tân ở Trung Kì: + Kinh tế: Ông chú ý đến việc cổ động chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh… + Ngoài việc lập hội buôn, các sĩ phu còn chú ý đến phát triển nghề làm vườn, nghề thủ công. Ngay tại quê nhà, Phan Châu Trinh đã thành lập nông hội… + Việc mở trường dạy học theo lối mới được quan tâm. Các trường học này được thành lập nhiều nơi, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới. + Vận động cải cách trang phục, lối sống: vận động nhân dân cắt tóc ngắn..., những hủ tục phong kiến bị lên án mạnh mẽ. - Tư tưởng Duy tân khi đi vào quần chúng đã vượt qua khuôn khổ ôn hòa, biến thành cuộc đấu tranh quyết liệt, điển hình là phong trào chống thuế ở Trung Kì năm 1908. - Phong trào Duy tân là cuộc vận động yêu nước có nội dung chủ yếu là cải cách về văn hóa - xã hội, gắn liền với giáo dục lòng yêu nước, đấu tranh cho dân tộc thoát khỏi ách thống trị ngoại xâm. - Phong trào đang phát triển thì bị thực dân Pháp đàn áp dữ dội. - Năm 1908, Phan Châu Trinh bị bắt và chịu mức án tù 3 năm ở Côn Đảo. - Năm 1911, chính quyền thực dân đưa ông sang Pháp. Trong thời gian ở Pa ri, Phan Châu Trinh vẫn theo đường lối cải cách, kêu gọi thực hiện dân quyền, cải thiện dân sinh. b. Tác động của những hoạt động của Phan Châu Trinh tới phong trào yêu nước Việt Nam - Chống phong kiến lạc hậu trên các lĩnh vực tư tưởng chính trị, kinh tế, văn hóa. - Tạo cơ sở cho việc tiếp thu văn hóa, văn minh phương Tây. - Xây dựng kinh tế dân tộc theo hướng tư bản chủ nghĩa. - Góp phần làm chuyển biến tư tưởng yêu nước trên lập trường phong kiến sang yêu nước trên lập trường dân chủ tư sản. - Tạo dựng cơ sở nền tảng cho cách mạng Việt Nam tiếp tục phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ II.
ĐỀ THI OLYMPIC Môn LỊCH SƯ 11 P hần A LSTG
tg 150 phút
3,75 0,25 0,50 0,25 0,25 0,25 0,25 0,50 0,50 0,25 0,25 0,50 1,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1 ( 4 điểm ) Nêu nguyên nhân, diễn biến cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911. Vì sao cách mạng Tân Hơi là cuộc cách mạng tư sản không triêt để ? Câu 2 (4 điểm) Nêu hoàn cảnh,nội dung của cuộc cải Minh Trị ở Nhật Bản.Liên hệ với Việt Nam. B Phần LSVN Câu 3(4 điểm) Vì sao khẳng định nửa đầu thế kỉ XIX chế độ phong kiến Việt Nam lâm vào khủng hoảng và suy yếu ? Câu 4 (4 điểm) Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng làm điểm mở đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam. Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của Pháp tại Đà Nẵng ? Câu 5 (4 điểm) Nêu các đoạn phát triển của phong trào Cần Vương. Vì sao khởi nghĩa Hương Khê là khởi nghĩa tiêu biểu của phong trào Cần Vương ?
KÈ
HƯƠNG DẪN CHẤM
D
ẠY
A Phần LSTG Câu 1 (4đ) a Nguyên nhân cách mạng Tân Hợi; - Sâu xa: nhân dân Trung Quốc mâu thuẫn với đế quốc và phong kiến. (0,25) - Trực tiếp: ngày 9/5/1911 ra sắc lệnh quốc hữu hóa đường sắt,gây nên phẩn nộ trong nhân dân và giai cấp tư sản . Làm bùng nổ cách mạng. ( 0,5) b Diễn biến - Ngày 10/10/1911 khởi nghĩa bùng nổ và nhanh chóng lan rộng ở miến Nam và miền Trung.(0,25) - Ngày 29/12/1911 thành lâp Trung hoa dân quốc do Tôn Trung Sơn làm đại tổng thống.(0.5) - Hiến pháp lâm thới đươc thông qua,công nhạn các quyền bính đăng,tư do dân chủ của mọi công dân nhưng không đề câp đến vấn đề ruộng đất của nhân dân. ( 0,5)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
-Sau khi ép vua Thanh thoái vị ,Tôn Trung Sơn từ chức và trao quyền cho Viên Thế Khải. (0.5 ) -Đến đây cách mạng chấm dứt .(0.25 ) c Là cuộc cách mang không triệt để vì: - Đây là cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo,lật đổ được chế độ phong kiền đưa Trung Quốc phát triển theo con đương TBCN. (0,5) - Chưa thủ tiêu thực sự giai caapf phong kiền. (0,25) -Không đụng chạm đền các nước đế quốc. (0,25) - Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông đân. (0,25) Câu 2 (4đ) a Hoànn cảnh - Đến giữa thế kỉ XIX mầm móng kinh tế TBCN phát triển nhanh. Chế độ Mạc phủ hoảng,khủng , xã hội mâu thuẫn. (0.25) - NB đứng trước nguy cơ xâm lược của phương tây.(0,25) - Tháng 1/1868 chế độ mac phủ bị lật đổ.Ngày 3/1/1868 thiên hoàng Minh trị thành lập chính phủ mới và tiến hành cải cách.(0,25) b Nội dung - Chính trị: xác lập quyền thống trị của quý tôc ,tư sản.Ban hành hiến pháp năm 1889,thiết lập chế độ quân chủ lập hiến,thong nhất quốc gia.(05) - kinh tế, tài chính: ch phếp mua bán ruộng đất,thống nhất thị trường,tiền tệ,phát triển kinh tế TBCN,xây dựng cơ sở hạ tang ,khuyến khích sản xuất.(0,5) -Quân sự : tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương tây,mời chuyên gia Anh,Đức sang huấn luyện ,phát triển công nghiệp quốc phòng.(0,5) - Giáo dục : thực hiện chính sách giáo duc bắt buộc,chú trọng nội dung khoa học kĩ thuật,đưa học sinh đi du học.(0,5) - Cuộc cải cách mở đường cho CNTB ở Nhật Bản phát triển,đưa Nhật Bản thoát khỏi số phận một nước thuộc địa,trở thành một nước đế quốc hung manh.( 0,25) c Liên hệ với Việt Nam - Cuối thế kỉ XIX Việt Nam là một nuwowcf phong kiến lac hậu .Bị các nước phương tây xâm lược và trở thành thuộc địa .(05) - Nhà Nguyễn thực hiện chính sách bỏ thủ,khước từ những đề nghị cải cách làm cho nước ta càng suy yếu và rơi vào tay Pháp.(0.5) B Phần LSVN Câu 3 Chế độ phong kiến Việt Nam rơi vào khủng hoảng - Chính trị: Các vua triều Nguyễn ra sức củng cố chế độ quân chủ chuyên chế,tập trung quyền lực vào tay vua.(0,5) Đề cao tưởng nho giáo,trật tự phong kiến không được thay đổi.(0,5) - Quân sự lạc hậu. Chính sách đối ngoại sai lầm,tạo cơ hội cho Pháp xâm lược nước ta.(0,5) - Kinh tế: Nông nghiệp lạc hậu,nông dân không có ruông đất,mất mùa đói kém xảy ra,nhân dân lưu tán , đất đai tập trung trong tay địa chủ.(0,5) Công thương nghiệp bị đìniện chinhh đốn,chính sách độc quyền của nhà nước đã hạn chế sự phát triển của sản xuất,thương mại,chính sách “bế quan tỏa cảng”làm cho nueoecs ta bị cô lập. (0,5) - Xã hội: mâu thuẫn nhân dân với triều đình ngày càng gay gắt.hơn 400 cuôc khởi nghĩa nổ ra trong nửa đầu thế kỉ XIX.(0,5) Câu 4 a Pháp chọn Đà Nẵng vì
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Đà Nẵng có vị trí chiến lược quan trọng,nếu chiếm được Đà Nẵng sẽ thuận lơi cho kế hoach “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp (0,25) - Đà Nẵng có cảng sâu và rông tàu chiến có thể ra vào dễ dàng và nằm trên đương bắt nam.(0,5) - Vùng đồng bằng Nam –Ngãi có thể thực hiện lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.(0,5) - Đà Nẵng cách Huề 100 km,nếu chiếm được Đà Nẵng có thể uy hieepf Huế nhanh chóng kết thúc chiến tranh.(0,5) - Tại Đà Nẵng có nhiều người theo thiên chúa và một số gián điệp đội lốt thầy tu hoạt động từ trước.Pháp hy vọng đánh Đà Nẵng sẽ nhận được sự ủng hộ của giáo dân.(0,25) - Lúc đầu lực lượng của triều Nguyễn ở Đà Nẵng ít.(0,25) b Nguyên nhân thất bại của Pháp - Thực dân Pháp vấp phải tinh thần kháng chiến quyết liệt của nhân dân ta.Với quyết tâm cao ,ngay từ đầu đã dấy lên làn sóng đấu tranh bảo vệ tổ quốc.(0,5) - Triều đình cử Nguyễn Tri Phương làm tổng chỉ huy,ông đã huy dông nhân dân đắp thành lũy ngăn không cho giăc tiến sâu vào nội địa.(0,5) - Thực hiênj chính sách “vườn không nhà trông”gây cho Pháp nhiêu khó khăn.(0,5) - Suốt 5 tháng liền ,Pháp bị giam chân lực lượng hao mòn,lương thưc thực phẩm thiếu thốn,khí hâu không thuận lợi.(0,5) Câu 5 a Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương - Giai đoạn 1885-1888 Các văn thân sĩ phu tâp hợp lực lượng ,xây dựng căn cứ chống Pháp,tập trung ở Bắc kì và Trung kì.(0,25) Đặc điểm nổi bật của giai đoạn này là có sự chỉ huy của trều đình.(0,25) Cuối năm 1888,vua Hàm Nghi bi bắtđày sang An-giê-ri.(0,25) - Giai đoạn 1888-1896 Giai đoạn này không còn sự chỉ huy của triều đình nhưng phong trào vẫn tiếp tục phát triển.Nghĩa quân chuyển địa bàn hoạt động từ đồng bằng lên trung du ,miền núi và quy tụ thành những trung tâm khỏi nghĩa lớn.(0,5) Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:Bãi Sậy,Ba Đình,Hùng Lĩnh,Hương Khê.(0,25) Phong trào vẫn chưa khắc phục được tình trạng lẻ tẻ,thiếu liên kết và chỉ đạo thống nhất.(0,25) Năm 1896 phong trào Cần Vương kết thúc với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Hương Khê.(0,25) b Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của phong trào Cần Vương vì: - Lãnh đạo là người tài giỏi:Phan Đình Phùng,Cao Thắng.(0,25) - Thời gian tồn tại hơn 10 năm.(0,25) - Quy mô rộng lớn,trải dài trên địa bàn 4 tỉnh Trung kì:Thanh Hóa,Nghệ An,Hà Tĩnh,Quảng Bình.(0,5) - Lối đánh linh hoạt,phòng ngự,chủ động tấn công.(0.25) - Quân đội được chia thành 15 quân thứ, được trang bị vũ khí hiên đại theo kiểu Phương Tây.(0,5) -Gây ra nhiều khó khăn và tổn thất cho Pháp.(0,25)
ĐỀ THI OLYMPIC MÔN LỊCH SỬ 11 Thời gian: 180phút Câu 1 (2.5 điểm): Hãy so sánh tình hình giáo dục của Nhật Bản thời Minh Trị với giáo dục Việt Nam thời Nguyễn?. Nhật Bản.
Việt Nam.
FF IC IA L
Nội dung So sánh. Mô hình Nội dung Phương pháp Đối tượng Mục tiêu.
Câu 2 (3 điểm): Vì sao cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 được đánh giá là một sự kiện lịch sử vĩ đại nhất trong lịch sử nước Nga và lịch sử nhân loại thế kỷ XX?.
N
O
Câu 3 (3 điểm): Hãy trình bày các bước xâm lược của thực dân Pháp đối với Việt nam từ 1858 đế 1884. Từ đó rút ra thủ đoạn của thực dân Pháp trong việc chinh phục Việt Nam vào cuối thế kỷ XIX?.
Ơ
Câu 4 (3 điểm): Hãy nêu và phân tích những ưu điểm và hạn chế của phong trào Cần Vương?.
H
Câu 5 (3 điểm): Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế 1884-1913?.Giải thích vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế lại tồn tại trong thời gian dài?
N
Câu 6 (3 điểm): Hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất?. Phân tích một sự kiện theo em là nổi bật nhất?.
M
Q
U
Y
Câu 7 (2.5 điểm): Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước trong hoàn cảnh nào?. Quá trình tìm đường cứu nước của Người có gì khác với những bậc tiền bối?.
Nội dung so sánh Mô hình
Nhật Bản Theo mô hình phương Tây
Nội dung
Coi trọng khoa học kỹ thuật
Phương pháp
Học gắn với đời sống, coi trọng thực nghiệm, hướng nghiệp. Mọi người dân đều có nghĩa vụ học tập, không kể giàu nghèo hay nam, nữ. Nâng cao dân trí, đào tạo cán bộ, tiếp thu khoa học
ẠY
Câu 1
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Đáp án
KÈ
Câu
D
(2.5 điểm)
Đối tượng Mục tiêu
Thang Điểm Việt Nam Theo mô hình Trung Quốc Coi trọng việc học tập Tứ thư, ngũ kinh, đạo đức thánh hiền Dựa theo phương pháp truyền thống “tầm chương trích cú” Nam giới chủ yếu là con nhà khá giả mới được học hành đầy đủ. Đào tạo đội ngũ quan lại, phục vụ cho chế độ
Mỗi ý đúng 0.5 điểm.
FF IC IA L
Câu 2 (3 điểm)
phương Tây, phục vụ cho phong kiến. công cuộc hiện đại hoá đất nước. Cách mạng Tháng Mười Nga 1917 được đánh giá là một sự kiện lịch sử vĩ đại Mỗi ý nhất trong lịch sử: đúng 0.5 * Nước Nga: điểm - Mở ra một kỷ nguyên mới cho nước Nga, làm thay đổi vận mệnh đất nước và số phận hàng triệu con người Nga. - Lần đầu tiên trong lịch sử giai cấp công nhân, nhân dân lao động, các dân tộc được giải phóng, thoát khỏi mọi xiềng xích nô lệ, làm chủ đất nước, - Sự ra đời của Nhà nước XHCN đã đưa nhân dân lên nắm chính quyền ở một nước chiếm 1/6 diện tích thế giới. * Thế giới: - Có ảnh hưởng đến phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước thuộc địa và phụ thuộc. - Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng của giai cấp công nhân quốc tế, chỉ ra cho họ con đường đi đến thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống CNTB. - Làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.
H
Y
N
Câu 3. (3 điểm)
Ơ
N
O
*Các bước xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp: -Bước 1: từ 1858- 1862: dùng vũ lực quân sự đánh chiếm được 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ, sau đó ép triều đình Huế phải ký hiệp ước 5-1862. - Bước 2: từ 1863-1867: chiếm nốt 3 tỉnh miền tây Nam Kỳ. - Bước 3: 1868-1874: đánh chiếm Bắc Kỳ lần thứ nhất, buộc triều đình Huế ký hiệp ước 3-1874. - Bước 4: từ 1875-1884: đánh Bắc Kỳ lần 2. Nhà Nguyễn vội vàng ký 2 hiệp ước Hác măng (1883), Patơnot (1884). Pháp hoàn thành việc xâm lược Việt Nam. *Thủ đoạn xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là: dùng sức mạnh quân sự, chính trị kết hợp với ngoại giao buộc triều Nguyễn đi từ nhượng bộ đến thoả hiệp rồi đầu hàng, dâng nước Việt Nam cho Pháp.
0.5điểm 0.5điểm 0.5điểm 1 điểm
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
* Những ưu điểm của phong trào Cần Vương: - Phong trào diễn ra sôi nổi, rộng khắp…(dẫn chứng….), thực hiện mục tiêu chung là giúp vua đánh giặc. - Phong trào đã thu hút lôi cuốn, cổ vũ các tầng lớp nhân dân,các phong trào khác (khởi nghĩa Yên Thế, cuộc đấu tranh của các dân tộc thiểu số….) - Người lãnh đạo và nghĩa quân biết khai thác điều kiện địa lý, địa hình để xây dựng phòng tuyến đánh giặc….; sử dụng nhiều chiến thuật linh hoạt trong cách đánh…. *Những hạn chế: -Thiếu tổ chức và lãnh đạo thống nhất trong cả nước… -Trang bị vũ khí thô sơ, hậu cần thiếu thốn….vì thế không đủ điều kiện để đánh lớn, chính quy… -Phong trào còn nặng tư tưởng phong kiến nên chỉ cố gắng giải quyết mâu thuẫn dân tộc, chưa thấy được mâu thuẫn giai cấp và nhiệm vụ giải phóng giai cấp…. --→Chính những hạn chế này là nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần Vương.
0.5điểm
* Ý nghĩa lịch sử của phong trào nông dân Yên Thế: - Ghi trang vàng trong lịch sử chống Pháp, nêu cao truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc - Gây tổn thất nặng nề cho Pháp, giáng đòn quyết tử làm chậm quá trình xâm lược và bình định của Pháp. - Nêu cao tinh thần quật khởi cùng khả năng chiến đấu ngoan cường, bền bỉ của nhân dân ta, qua đó chứng minh khả năng cách mạng hùng hậu của nông dân.
Mỗi ý đúng 0.5điểm
Ơ
N
O
FF IC IA L
* Phong trào nông dân Yên Thế tồn tại thời gian dài vì: 0.5điểm - Nhờ căn cứ Yên Thế có địa hình hiểm trở, rừng núi rậm rạp…vì thế nghĩa quân dễ cơ động linh hoạt trong phòng thủ cũng như tấn công. 0.5điểm - Cách đánh giặc độc đáo bí mật, cơ động, bất ngờ, đánh du kích…. - Sách lược khôn khéo: biết dựa vào dân, trong những lúc kẻ thù cũng như lực 0.5điểm lựơng nghĩa quân gặp khó khăn Đề Thám biết tận dụng điều kiện hoà hoãn để có thời gian củng cố lực lượng…(10/1894- 11/1895, 1897-1908) - Tinh thần chiến đấu ngoan cường của nghĩa quân, nhân dân ủng hộ nhiệt tình. Có sự mưu trí tài giỏi của người chỉ huy, tiêu biểu như: Hoàng Hoa Thám, Cả Trọng, Cả Quỳnh… 0.25 *Những sự kiện tiêu biểu trong phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX: - Phong trào Đông Du (1904-1908) do Phan Bội Châu khởi xướng. 0.25 - Việt Nam Quang phục hội (6/1912) do Phan Bội Châu và một số nhà yêu nước khác sáng lập với mục đích: đánh đuổi thực dân Pháp, thành lập nước Cộng hoà 0.5 dân quốc Việt Nam. - Phong trào duy tân (1905-1908) do Phan Châu Trinh khởi xướng. - Phong trào chống phu, đòi giảm sưu thuế (3/1908) ở Trung Kỳ. - Đông Kinh Nghĩa Thục do các sĩ phu yêu nước tiến bộ lập ra (3/1907) 0.5 - Vụ đầu độc lính Pháp ở Hà Nội (6/1908) do binh lính người Việt trong quân đội Pháp và nghĩa quân của Hoàng Hoa Thám phối hợp thực hiện. - Phong trào nông dân Yên Thế(1884- 1913) - Ngày 5/6/1911 Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành sang phương Tây tìm đường cứu nước. Mỗi ý * Học sinh lựa chọn một sự kiện tiêu biểu để phân tích…. 0.25điểm
U
Y
N
H
* Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước trong hoàn cảnh: - Thực dân Pháp đã xác lập ách thống trị trên toàn cõi Việt Nam và tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, cuộc khai thác này đã tạo ra sự chuyển biến về kinh tế, xã hội… - Phong trào cách mạng diễn ra sôi nổi nhưng đều bị thực dân Pháp đàn áp thất bại…cách mạng nước ta tiếp tục rơi vào tình trạng khủng hoảng, bế tắc về một đường lối cứu nước đúng đắn.
D
ẠY
KÈ
M
Q
* Qúa trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với những bậc tiền bối là: Hướng đi và sự tiếp cận với chân lý cứu nước. + Hướng đi: -Nguyễn Ái Quốc sang phương Tây, đến với nước Pháp- nơi có tư tưởng “tự do, bình đẳng, bác ái” để tìm hiểu xem “nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi sẽ về giúp đồng bào mình” - Các bậc tiền bối: tìm đến các nước phương Đông: Trung Quốc, Nhật Bản… những nước có hoàn cảnh và điều kiện giống nước ta. + Chân lý: - Để tìm chân lý cứu nước, Nguyễn Ái Quốc phải trải qua một cuộc hành trình hơn 10 năm qua nhiều nước Á, Âu, Phi, Mĩ. Người làm nhiều việc, tham gia nhiều phong trào đấu tranh….để nghiên cứu thực tiễn xã hội và kinh nghiệm cách mạng các nước để tìm kiếm con đường cứu nước cho dân tộc.Năm 1920 Người đọc luận cương của Lê-nin về vấn đề “ Dân tộc và thuộc địa”, từ đó Người đưa cách mạng Việt Nam đi theo ánh sáng của cách mạng tháng 10 Nga, lấy chủ nghĩa Mác- Lênin làm kim chỉ nam. - Các bậc tiền bối: ra đi nước ngoài để cầu viện, đào tạo nhân tài, tổ chức tập hợp lực lượng đánh Pháp theo con đường cứu nước đã định sẵn: dân chủ tư sản.
1điểm 0.5điểm 0.5điểm
1.5điểm.
D
ẠY M
KÈ Y
U
Q H
N Ơ N
FF IC IA L
O
FF IC IA L Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 4. 3điểm
D
ẠY
KÈ
M
Câu 5. 3 điểm
FF IC IA L
Câu 6 3 điểm
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 7
A/ Phần lịch sử thế giới: Câu 1: (3 điểm)
So sánh cuộc cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 và Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 theo mẫu sau:
Nội dung
Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc
FF IC IA L
Tổ chức lãnh đạo Lực lượng tham gia Học thuyết cách mạng Mục tiêu Kết quả Tính chất
Cách mạng tháng Mười Nga
O
Câu 2: (4 điểm) Vì sao cuối Thế kỷ XIX, nước Nhật thoát khỏi số phận bị các nước phương Tây xâm lược, đô hộ ? Bài học kinh nghiệm rút ra cho các nước trong thời gian này . Câu 3: (3 điểm) Bằng những sự kiện lịch sử đã học trong bài chiến tranh Thế giới thứ hai, em hãy chứng minh vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa Phát xít ?
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
B/ Phần lịch sử Việt Nam: Câu 4: (4 điểm) Tóm tắt các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương. Chứng minh rằng: mục tiêu giành độc lập dân tộc là mục tiêu chủ đạo của pơhong trào. Phong trào Cần Vương có vị trí như thế nào trong phong trào đấu tranh chống Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ?
KÈ
Nội dung
M
Câu 5: (3 điểm) Lập bảng so sánh điểm khác nhau giữa phong trào Đông Du (1905 – 1908) do Phan Bội Châu khởi xướng với phong trào Duy Tân (1906 – 1908) do Phan Châu Trinh khởi xướng theo mẫu sau: Phong trào Đông Du (1905 – 1908)
Phong trào Duy Tân (1906 – 1908)
D
ẠY
Nhiệm vụ & mục tiêu trước mắt Phương pháp và hình thức đấu tranh Phương thức hoạt động Cơ sở xã hội Lực lượng tham gia
Câu 6: (3 điểm) Tính chất của xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX là gì ? Giải thích tính chất đó.
FF IC IA L N
H
Cách mạng dân chủ Tư sản kiểu cũ (0,25đ) Đánh đổ Mãn Thanh, lập chế độ Cộng hòa, bình quân địa quyền (0,25đ)
Y
Mục tiêu
Lật đổ phong kiến Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân Quốc (0,25đ)
Q
U
Kết quả
Cách mạng Tháng 10 Nga Vô sản (công nông). (0,25đ) Đảng Bôn Sê Vích (0,25đ) Chủ nghĩa Mác –Lê nin. (0,25)
Ơ
Trung Quốc Đồng Minh hội (0,25đ) Chủ nghĩa Tam Dân (0,25)
N
Tổ chức lãnh đạo Học thuyết cách mạng Tính chất
O
ĐÁP ÁN Câu 1:(3 điểm) So sánh CM Tân Hợi & CM Tháng 10 Nga So sánh Cách mạng Tân Hợi Lực lượng tham gia Tư sản, tiểu tư sản, trí thức (0,25đ)
Cách mạng XHCN (0,25đ) Đánh đổ Chính phủ lâm thời Tư sản, thành lập chính quyền Xô Viết (0,25) Đánh đổ Chính phủ lâm thời tư sản, thành lập chính quyền Xô Viết (0,25)
D
ẠY
KÈ
M
Câu 2: (4 điểm) Vì sao cuối thế kỷ XIX , nước Nhật thoát khỏi số phận bị các nước Phương Tây xâm lược, đô hộ ? Bài học kinh nghiệm rút ra cho các nước trong thời gian này. • vì sao: Cuối thế kỷ XIX, cuốc đấu tranh chống chế độ Mạc phủ bùng nổ mạnh mẽ đã lật đổ chế độ thống trị của Sôgun, chính phủ mới do Thiên Hoàng bổ nhiệm được thành lập. Đây là thời kỳ Minh Trị. Dưới thời Minh Trị thực hiện một số cải cách tiến bộ:(0,25) - Về hành chính: Xóa bỏ tình trạng cát cứ. Tổ chức chính phủ theo kiểu Châu Âu. Ban hành Hiến pháp 1889.(0,5) - Về kinh tế: Chính phủ đã thi hành các chính sách thống nhất tiên tệ, thống nhất thị trường, xóa bỏ sự độc quyền ruộng đất của giai cấp phong kiến, tăng cường phát triển tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống, phục vụ giao thông liên lạc…(0,5) - Về quân sự: Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng binh. Công nghiệp đóng tàu chiến được chú trọng và phát triển, ngoài ra còn tiến hành sản xuất vũ khí, đạn dược và mời chuyên gia quân sự nước ngoài …(0,5) - Về VH – GD: thi hành chính sách GD bắt buộc, chú trọng ND KH –KT trong chương trình giảng dạy, cử những HS giỏi đi học ở phương Tây…(0,5) - Nhờ cuộc cải cách Minh Trị trên các lĩnh vực đó đã đưa nước Nhật Bản trở thành nước TBCN ở Châu Á.(0,25) * Bài học kinh nghiệm: - Trong quá trình cải cách, Nhật Bản chú trọng đến việc cải cách toàn diện triệt để trên tất cả các lĩnh vực nhằm hạn chế đến mức tối đa những ảnh hưởng của chế độ phong kiến đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.(0,5)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Trong lúc các nước phương Tây đang phát triển theo con đường TBCN, Nhật Bản thực hiện cuộc cải cách để phát triển đất nước theo con đường TBCN làm cho các nước phương Tây không tể xâm lược Nhật bản.(0,5) - Cuộc cải cách không để cho các nước phương Tây biến Nhật Bản thành thị trường tiêu thụ hàng hóa và nơi cung cấp nguyên liệu như các nước ở Châu Á khác. Không để Nhật Bản trở thành miếng mồi béo bở để các nước phương Tây dòm ngó, xâm lược Nhật Bản.(0,5) Câu 3 (3 điểm) Chứng minh vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa Phát Xít * Trước chiến tranh: Chính sách của Liên Xô là: + Chống Phát Xít và chống chiến tranh.(0,25) + Liên Xô đề nghị hợp tác với các nước thành lập MT chống Phát Xít, chống chiến tranh nhưng bị từ chối.(0,25) + Anh, Pháp, Mỹ dung dưỡng và thỏa hiệp với Phát Xít.(0,25) * Trong chiến tranh (1941 – 1945) + Mặt trận Xô – Đức + Chiến thắng bảo vệ Mát –xa –cva mặc dù chỉ còn cách Mát – xa –cva 20km, nhưng quân Đức không vào được thủ đô, bị đẩy lùi 400 km. Chiến thắng này có ý nghĩa quan trọng, tiêu hao sinh lực địch, đập tan kế hoạch đánh “ chớp nhoáng” của quân Đức.(0,25) + Chiến thắng Xta-lin-grat là trận thắng lớn và tiêu biểu nhất về nghệ thuật quân sự, cũng như xoay chuyển toàn cục chiến tranh, đánh dấu bước ngoặc căn bản tiến trình chiến tranh, báo hiệu sự thất bại của phe Phát Xít (0,25) + Chiến thắng ở Cuốc –xơ năm 1943. (0,25) + Giải phóng toàn bộ lãnh thổ Xô Viết năm 1944 (0,25) + Tiến qua Đông Âu, phối hợp giải phóng các nước Đông Âu.(0,25) + Trận công phá Béc Lin (từ ngày 16/4 đến ngày 30/4/1945), tiêu diệt sào huyệt của Hít le, chính phủ Đức đầu hàng.(0,25) + Đánh bại quân đội Nhật. + Ngày 8/8/1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật và tấn công tiêu diệt quân Nhật ở Mãn Châu (TQ), ngày 15/8/1945, Chính phủ Nhật đầuhàng.(0,25) * Liên Xô giữ vai trò quan trọng, là lực lượng chủ chốt góp phần quyết định thắng lợi, đánh bại chủ nghĩa Phát Xít, bảo vệ nền hòa bình và văn minh nhân loại.(0,5) Câu 4 :(4 điểm) Tóm tắt các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương. - Giai đoạn 1; (1885 – 1888) + Phong trào đặt dưới sự chỉ huy thống nhất của một Triều đình kháng chiến, đứng đầu là Vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết. (0,25) + Địa bàn hoạt động: Rộng lớn (Bắc Kỳ , Trung Kỳ)(0,25) - Giai đoạn 2: + Năm 1888, Vua Hàm Nghi bị Pháp bắt, phong trào không còn sự chỉ huy thống nhất. Cần Vương chỉ còn là danh nghĩa.(0,25) + Địa bàn hoạt động: Thu hẹp dần ở vùng trung du và rừng núi Bắc Kỳ.(0,25) * Chứng minh: Độc lập dân tộc là mục tiêu chủ đạo của phong trào: - Mục tiêu của phong trào Cần Vương là đánh Pháp để giành độc lập và khôi phục lại ngôi Vua. Trong điều kiện lịch sử VN lúc đó vị Vua yêu nước Hàm Nghi đã đáp ứng nguyện vọng của toàn dân.(0,5) - Do đo, các sĩ phu văn thân và các tầng lớp nhân dân đã nhiệt liệt phản ứng Chiếu Cần Vương.(0,25) - Việc giúp Vua khôi phục ngôi Vua không phải là mục tiêu hàng đầu, mà chỉ là hướng đi tếp theo, sau khi giành được mục tiêu số 1 là giành độc lập.(0,5) - Điều này thể hiện rất rõ ở giai đọn 2 của phong trào Cần Vương, khi Hàm Nghi bị Pháp bắt, những cuộc khới nghĩa trong phong trào Cần Vương vẫn tiếp diễn.(0,25) * Vị trí của phong trào Cần Vương trong lịch sử: - Phong trào Cần Vương là phong trào yêu nước chống Pháp chịu ảnh hưởng của ý thức hệ phong kiến.(0,5) - Như vậy, phong trào chính là sự tiếp nối tư tưởng yêu nước theo lập trường quân chủ tồn tại suốt một thời gian dài trong lịch sử phong kiến nước ta.(0,25) - Thất bại của phong trào Cần Vương chính là thất bại của phong trào yêu nước phong kiến, chứng tỏ sự phá sản của ý thức hệ phong kiến.(0,25) - Đặt ra yêu cầu mới cho phong trào yêu nước VN: Cần phải tìm ra con đường cứu nước mới, hệ tư tưởng cách mạng phù hợp với điều kiện lịch sử mới.(0,5) Câu 5:(3 điểm)Bảng so sánh điểm khác nhau giữa phong trào Đông Du (1905 – 1908) do Phan Bội Bâu khởi xướng vói phong trào Duy Tân (1906 – 1908) do Phan Châu Trinh khởi xướng.
Phong trào Đông Du (1905 – 1908) Xác định kẻ thù là thực dân Pháp, mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn dân tộc nên đề ra mục tiêu đánh Pháp giành độc lập dân tộc trước rồi mới tiến hành canh tân đất nước (0,5) Tiến ành theo đường lối vũ trang, bạo động, cầu viện nước ngoài, dựa vào Nhật để đánh Pháp.(0,25) Bí mật, bất hợp tác, có tổ chức (0,25)
Nhiệm vụ và mục tiêu trước mắt
Phương pháp và hình thức đấu tranh Phương thức hoạt động Cơ sở xã hội
Dựa vào tầng lớp trên, quan lại cũ, những người giàu có (0,25) Chủ yếu là một số thanh niên yêu nước sang Nhật học tập KHKT, kiến thức quân sự (0,25)
Lực lượng tham gia
Phong trào Duy Tân (1906 – 1908) Coi chế độ phong kiến thooisnats là kẻ thù, chủ trương chống phong kiến, tiến hành cải cách duy tân, làm cho đất nước phú cường rồi mới đánh Pháp giành độc lập dân tộc.(0,5) Chủ trương bất bạo động, dựa vào Pháp cải cách, canh tân đất nước, sau mới đánh Pháp giành độc lập dân tộc (0,25) Công khai, hợp pháp, không xây dựng các tổ chức chính trị mà chỉ đứng ra kêu gọi , hô hào.(0,25) Dựa vào tầng lớp dưới, những người nghèo khổ, đặc biệt là nông dân (0,25) Lực lượng tham gia đông đảo hơn (0,25)
FF IC IA L
Nội dung so sánh
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 6: (3 điểm) Tính chất của XH VN đầu thế kỷ XX là: thuộc địa nửa Phong kiến. • Giải thích: - Chính trị: mọi quyền lực tập trung trong tay Thống sứ người Pháp, chính quyền PK vẫn tồn tại nhưng chỉ là tay sai của Pháp.(0,5) - Kinh tế: phương thức sản xuất TBCN được du nhập vào VN tồn tại song song với phương thức sx PK.(0,5) + Tất cả đều nhằm đáp ứng cho nhu cầu công nghiệp chiến tranh của Phapr và cột chặt nền kinh tế VN vào kinh tế Pháp.(0,5) - Xã hội: bên cạnh những giai cấp cũ: địa chủ, nông dân xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới: công nhân, tiểu tư sản, tư sản.(0,5) + Trước chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tầng lớp tiểu tư sản, tư sản chưa trở thành những giai cấp.(0,25) - Văn hóa tư tưởng: văn hóa phương Tây được du nhập, tồn tại đan xen với văn hóa truyền thống ….(0,25) + Các tầng lớp tiến bộ đã tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng mới, để dấy lên một cuộc vận động yêu nước tiến bộ, mang màu sắc dân chủ tư sản ở nước ta đầu thế kỷ XX. (0,5)
M
Trường THPT Hoàng Diệu
KÈ
ĐỀ THI OLIMPIC NĂM 2019 MÔN: LỊCH SỬ 11
A. LỊCH SỬ THẾ GIỚI
D
ẠY
Câu 1: (4 điểm) Hãy trình bày sự lãnh đạo của Lênin trong Cách mạng tháng Mười Nga (1917) và trong cuộc đấu tranh xây dựng, bảo vệ chính quyền Xô viết (1917-1920). Câu 2: (4 điểm) Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) a. Hoàn thành nội dung bảng thống kê sau: Thời gian Từ 9/1939 đến 4/1940 22/6/1940 22/6/1941 7/12/1941 1/1/1942 Từ 11/1942 đến 2/1943 6/1944
Sự kiện
9/5/1945 b. Nêu tính chất của cuộc chiến tranh. c. Nêu kết cục của cuộc chiến tranh.
B. LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 3: (4 điểm) Hãy so sánh phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX với phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX theo bảng sau: Phong trào Cần vương
Phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX
FF IC IA L
Nội dung Bối cảnh lịch sử Mục tiêu đấu tranh Tầng lớp lãnh đạo Lực lượng tham gia Hình thức đấu tranh Phong trào tiêu biểu
H
Ơ
N
O
Kết quả, ý nghĩa Câu 4: (4 điểm) Tóm lược các giai đoạn phát triển của phong trào nông dân Yên Thế từ năm 1884 đến năm 1913. Hãy nêu nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của phong trào. Câu 5: (4 điểm) Trình bày buổi đầu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành (từ năm 1911 đến năm 1918). Qua đó hãy nêu nét mới trong hoạt động cứu nước của Người.
N
ĐÁP ÁN ĐỀ THI LỊCH SỬ 11 NĂM 2019 A. LỊCH SỬ THẾ GIỚI
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Câu 1: (4 điểm) Sự chỉ đạo của Lênin trong Cách mạng tháng Mười Nga (1917) và trong cuộc đấu tranh xây dựng, bảo vệ chính quyền Xô viết: Lênin có vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo Cách mạng tháng Mười đi đến thành công và giữ vững chính quyền Xô viết trong công cuộc xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1917-1920) (0,25đ) * Trong Cách mạng tháng Mười: (2đ) - Cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917 thành công, chế độ chuyên chế Nga hoàng bị lật đổ, xuất hiện cục diện 2 chính quyền song song tồn tại. Trước tình hình đó, Lênin và Đảng Bônsêvích đã chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm cách mạng nhằm lật đổ chính phủ tư sản lâm thời.(0,75đ) - Trải qua 8 tháng đấu tranh hòa bình, Đảng Bônsêvích và Lênin quyết định chuyển sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. (0,25đ) - Ngày 7/10/1917, Lênin từ Phần Lan trở về Pêtơrôgrát, trực tiếp chỉ đạo cách mạng (0,25đ) - Ngày 25/10/1917, Chính phủ lâm thời tư sản sụp đổ, Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười thắng lợi. (0,25đ) * Xây dựng chính quyền Xô viết: (1,25đ) - Đêm ngày 25/10, tại Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, với vai trò là người lãnh đạo cao nhất trong chính quyền Xô viết, Lênin quyết định đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới. (0,5đ) - Thông qua Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất. Thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, xóa bỏ sự phân biệt đẳng cấp, nam nữ bình quyền, các dân tộc bình đẳng. Hồng quân công nông được thành lập. (0,5đ) - Tiến hành quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của giai cấp tư sản, thành lập hội đồng kinh tế quốc dân tối cao. (0,25đ) *Bảo vệ chính quyền Xô viết: (1,0đ) - Cuối năm 1918, 14 nước đế quốc đã cấu kết với bọn phản cách mạng tấn công vũ trang nhằm tiêu diệt nước Nga Xô viết. (0,25đ) - Để huy động sức mạnh của toàn dân chống thù trong giặc ngoài, Lênin thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến. (0,5đ)
- Nhờ vào chính sách Cộng sản thời chiến đã đập tan mọi âm mưu của kẻ thù trong và ngoài nước, chính quyền Xô viết được bảo vệ và giữ vững. (0,25đ) Câu 2: (4 điểm) Chiến tranh thế giới thứ Hai (1939-1945) a) Hoàn thành nội dung bảng thống kê: (2đ) Thời gian Từ 9/1939 đến 4/1940
Sự kiện Anh, Pháp dàn trận nhưng không tấn công Đức (chiến tranh kì quặc). (0,25đ) Đức tấn công Pháp, Pháp đầu hàng. (0,25đ) Không tuyên chiến, Đức bất ngờ tấn công Liên Xô. (0,25đ) Nhật Bản bất ngờ tấn công Mỹ tại Trân Châu Cảng, chiến tranh lan rộng khắp thế giới. (0,25đ) Khối Đồng minh chống phát xít hình thành và ra bản: “Tuyên ngôn Liên hợp quốc” (0,25đ) Chiến thắng Xtalingrat. (0,25đ) Anh, Mĩ mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu. (0,25đ) Phát xít Đức đầu hàng không điều kiện. (0,25đ)
FF IC IA L
22/6/1940 22/6/1941 7/12/1941 1/1/1942 Từ 11/1942 đến 2/1943 6/1944 9/5/1945
U
Y
N
H
Ơ
N
O
b) Kết cục của chiến tranh: (1,25đ) - Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của các nước phát xít Đức, Italia và Nhật Bản. (0,25đ) - Thắng lợi vĩ đại của các dân tộc trên thế giới đã kiên cường chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít. Trong cuộc chiến đấu ấy, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. (0,5đ) - Hậu quả của chiến tranh là vô cùng nặng nề đối với nhân loại. Hơn 70 quốc gia với 1,7 tỉ người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế. (0,25đ) - Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới. (0,25đ) c) Tính chất của cuộc chiến tranh: (0,75đ) - Trước khi Liên Xô tham chiến (từ 1/9/1939 đến trước 22/6/1941): Chiến tranh đế quốc, xâm lược, phi nghĩa. (0,5đ) - Sau khi Liên Xô tham chiến: Chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ Tổ quốc chống phát xít. (0,25đ)
B. LỊCH SỬ VIỆT NAM
Q
Câu 3: (4 điểm)
Phong trào Cần Vương
M
Nội dung
ẠY
KÈ
Bối cảnh lịch sử (1,0đ)
D
Mục tiêu đấu tranh (0,5đ)
Hình thức đấu tranh (0,5đ)
- Sau Hiệp ước Patơnốt (1884), thực dân Pháp đã đặt ách đô hộ Việt Nam. (0,25đ) - Cuộc phản công tháng 7/1885 thất bại, vua Hàm Nghi xuất bôn, hạ chiếu Cần Vương. (0,25đ) Giúp vua cứu nước. khôi phục vương triều phong kiến. (0,25đ) Khởi nghĩa vũ trang. (0,25đ)
Tầng lớp lãnh đạo (0,5đ)
Quan lại, sĩ phu, văn thân yêu nước. (0,25đ)
Lực lượng tham gia (0,5đ)
Sĩ phu, nông dân. (0,25đ)
Phong trào giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX - Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, kinh tế - xã hội nước ta có nhiều chuyển biến. (0,25đ) - Tác động của những trào lưu tư tưởng tiến bộ thế giới... (0,25đ) Chống Pháp, giành độc lập, dân chủ. (0,25đ) Bạo động vũ trang, cải cách xã hội, duy tân đất nước. (0,25đ) Các sĩ phu tiến bộ theo khuynh hướng dân chủ tư sản. (0,25đ) Sĩ phu tiến bộ, nông dân, trí thức tiểu tư sản, (0,25đ)
Khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê... (0,25đ)
Kết quả, ý nghĩa (0,5đ)
- Thất bại. - Nêu cao tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh kiên cường của dân tộc. - Là nguồn cổ vũ tinh thần cho những cuộc vận động cách mạng sau này. (0,25đ)
Phong trào Đông du, Duy Tân, Đông Kinh nghĩa thục. (0,25đ) - Thất bại. - Nêu cao tinh thần yêu nước, cổ vũ tinh thần. - Để lại bài học kinh nghiệm cho phong trào cách mạng về sau. (0,25đ)
FF IC IA L
Phong trào tiêu biểu (0,5đ)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 4: (4 điểm) * Tóm lược các giai đoạn phát triển của phong trào nông dân Yên Thế từ năm 1884 đến năm 1913: Giai đoạn từ năm 1884 đến năm 1892: Ở Yên Thế có hàng chục toán quân chống Pháp hoạt động riêng lẻ, nhiều thủ lĩnh chỉ huy khác nhau. Thủ lĩnh có uy tín nhất là Đề Nắm đã lãnh đạo nghĩa quân đẩy lùi nhiều cuộc càng quét của quân Pháp ở Cao Thượng, Hố Chuối,… Tháng 4/1892, Đề Nắm bị sát hại. (0,5đ) Giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897: - Đề Thám (Hoàng Hoa Thám) trở thành thủ lĩnh tối cao của cuộc khởi nghĩa. (0,25đ) - Đây là thời kì hòa hoãn lần thứ nhất giữa nghĩa quân với thực dân Pháp, nhằm tranh thủ thời gian để củng cố lực lượng. Nhưng sau đó Pháp bội ước, tổ chức tấn công trở lại. Đè thám xin giảng hòa lần thứ hai (tháng 12/1897). (0.25đ) Giai đoạn từ năm 1898 đến năm 1908: Trong thời gian hòa hoãn lần thứ hai, nghĩa quân vừa sản xuất vừa luyện tập quân sự. Căn cứ Yên Thế trở thành nơi hội tụ của những nghĩa sĩ yêu nước từ khắp nơi kéo về... (0,5đ) Giai đoạn từ năm 1909 đến năm 1913: Sau năm 1908, Pháp quyết định mở cuộc tấn công. Nghĩa quân trải qua những ngày tháng gian khổ, phải di chuyển liên tục, nhiều thủ lĩnh đã hi sinh. Đến tháng 2/1913, khi Đề Thám bị sát hại, phong trào tan rã. (0,5đ) *Nguyên nhân thất bại: (1đ) - Tương quan lực lượng chênh lệch (sau khi phong trào Cần Vương thất bại, Pháp có điều kiện tập trung đàn áp). Thực dân Pháp kết hợp chặt chẽ giữa thủ đoạn chính trị với thủ đoạn quân sự, dùng tay sai để tìm cách sát hại thủ lĩnh phong trào. (0,25đ) - Thiếu sự lãnh đạo đúng đắn của một lực lượng xã hội tiên tiến. (0,25đ) - Phong trào mang nặng tính địa phương nhỏ hẹp. (0,25đ) - Cách đánh giặc chủ yếu là phòng thủ, dựa vào địa hình hiểm trở, đánh theo lối du kích. (0,25đ) * Ý nghĩa lịch sử: (1đ) - Khởi nghĩa Yên Thế tuy thất bại, nhưng đã kéo dài gần 30 năm, và ghi một trang vẻ vang trong lịch sử chống Pháp của dân tộc ta. (0,25đ) - Nêu cao tinh thần yêu nước, chiến đấu kiên cường, bền bỉ của nhân dân ta, thể hiện khả năng cách mạng hùng hậu của giai cấp nông dân. (0,5đ) - Để lại bài học kinh nghiệm quý báu về chiến tranh du kích, đồng thời thể hiện tài chỉ huy của anh hùng Đề Thám. (0,25đ) Câu 5: (4 điểm) Buổi đàu hoạt động cứu nước của Nguyễn Tất Thành (từ năm 1911 đến năm 1918): (3 điểm) - Nguyễn Tất Thành, hồi nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890 tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An. Cha là cụ Nguyễn Sinh Sắc. Mẹ của Người là Hoàng Thị Loan. (0,25đ) - Người sinh ra trong một gia đình trí thức yêu nước, lớn lên ở một miền quê có truyền thống đấu tranh quật khởi, từ rất sớm Nguyễn Tất thành đã có ý chí đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào. (0,5đ) - Người khâm phục tinh thần yêu nước của Phan Đình Phùng, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ nên quyết định tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc. (0,5đ) - Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành từ cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước. Khác với thế hệ cha anh hướng về Trung Quốc và Nhật Bản, Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây, đến nước pháp để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào rồi về giúp đồng bào mình. (0,5đ) - Nhiều năm sau đó, Người đã đi qua nhiều nước, nhiều châu lục. Người nhận thấy ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu những người lao động cũng bị áp bức và bóc lột. (0,25đ)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
- Cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành từ Anh trở lại Pháp. Tại đây, Người đã làm rất nhiều nghề, học tập, rèn luyện trong cuộc đấu tranh của quần chúng lao động và công nhân Pháp. (0,25đ) - Tham gia vào Hội những người Việt Nam yêu nước, Người viết báo, truyền đơn, tranh thủ các diienx đàn, mít tinh để tố cáo thực dân và tuyên truyền cho cách mạng Việt Nam. Người còn tham gia đấu tranh đòi cho binh lính và thợ thuyền Việt Nam sớm được hồi hương. (0,25đ) - Sống và làm việc trong phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga, tư tưởng của Người dần có những chuyển biến. (0,25đ) - Những hoạt động yêu nước của Người trong thời gian này tuy mới chỉ là bước đầu, nhưng là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam. (0,25đ) * Nét mới trong hoạt động cứu nước của Người: (1 điểm) - Hướng đi sang phương Tây để tìm con đường cứu nước. (0,25đ) - Cùng sống, làm việc với giai cấp cùng khổ thế giới để tìm ra con đường cách mạng đúng đắn nhằm cứu nước cứu dân. (0,25đ) - Học hỏi, rút kinh nghiện từ cách mạng thế giới, nhất là Cách mạng tháng Mười Nga. (0,25đ) - Xác định một dân tộc muốn giải phóng phải dựa vào sức mình là chính. (0,25đ)