Skip to main content

TỔNG HỢP 50 ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ OLYMPIC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10, 11 (2020) MỚI NHẤT CÓ HƯỚNG DẪN CHẤM

Page 1

ĐỀ ÔN THI OLYMPIC MÔN ĐỊA LÍ

vectorstock.com/3687784

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN OLYMPIAD PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

TỔNG HỢP 50 ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ OLYMPIC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10, 11 (2020) MỚI NHẤT CÓ HƯỚNG DẪN CHẤM WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


ĐỀ THI: MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 10NĂM 2020 Thời gian làm bài 150 phút (Đề này có 02 trang, gồm 5 câu) CÂU I (4,0 điểm) 1. Kiến thức Trái Đất + Thạch quyển - (2,0 điểm) Mùa là gì ? Tại sao sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời lại tạo ra các mùa trong năm? 2. Kiến thức Thổ nhưỡng + Sinh quyển - (2,0 điểm) Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật ? CÂU II (4,0 điểm) 1. Kiến thức các quy luật địa lí – (2,0 điểm) Nêu khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới.Vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí? 2. Kiến thức thủy quyển – (2,0 điểm) Trình bày quy luật phân bố dòng biển trên trái đất? Dòng biển ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu vùng ven bờ? CÂU III (4,0 điểm) 1. Kiến thức khí quyển (Lí thuyết chung) – (2,0 điểm) Trình bày sự khác biệt giữa gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới. Giải thích tại sao cùng xuất phát từ áp cao chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung là khô, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? 2. Khí quyển (Câu hỏi + Bài tập nâng cao) – (2,0 điểm) Cho hình vẽ sau: - Tính nhiệt độ tại A, B, C và độ cao h. - Hiện tượng trên là hiện tượng gì? - Thường xảy ra vào khu vực nào ở nước ta?

B

h 010 m5 60 m

027 39,5 A

CÂU IV (3,0 điểm) 1. Kiến thức địa lí dân cư – (1,5 điểm) Đô thị hóa là gì? Nêu ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. 2. Kiến thức địa lí dân cư liên hệ tới Việt Nam – (1,5 điểm) Cho bảng số liệu: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 (Đơn vị: %) Vùng 2000 2003 2005 2010

1

0


Tổng số 100 100 100 100 Nông - lâm - ngư nghiệp 65,1 60,3 57,3 48,7 Công nghiệp - Xây dựng 13,1 16,5 18,2 21,7 Dịch vụ 21,8 23,2 24,5 29,6 (Nguồn: sách giáo khoa Địa lý 12 ban Cơ bản, trang 74, NXB giáo dục năm 2012 và số liệu thống kê năm 2010 của Tổng cục thống kê) Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm của nước ta phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000- 2010. CÂU V (5,0 điểm) 1. Kiến thức chung về địa lí các ngành kinh tế - (2,0 điểm) Nêu các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm nào quan trọng nhất? Vì sao? 2. Vận dụng kiến thức đã học làm việc với bảng số liệu - (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Sản lượng than, dầu mỏ và điện năng thế giới, thời kì 1950 - 2010 1950 1960 1970 1980 1990 2010 Năm Than (triệu tấn) 1820 2603 2936 3770 3387 6270 Dầu mỏ (triệu tấn) 523 1052 2336 3066 3331 5488 Điện (tỉ kWh) 967 2304 4962 8247 11832 22369 (Nguồn: sách giáo khoa Địa lý 10 ban Cơ bản, trang 133, nxb giáo dục năm 2012) a. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ và điện năng của thế giới, thời kì 1950 – 2010. (lấy năm 1950 =100%) b.Nhận xét và giải thích về sự tăng trưởng của sản lượng các sản phẩm công nghiệp thế giới thời kì trên.

..................Hết.............. Câu I

Ý

Đáp án

Điểm 4,0 2,0

1 Mùa là gì ? Tại sao sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời lại tạo ra các mùa trong năm? - Mùa là một phần thời gian của năm nhưng có những đặc điểm riêng về thời tiết và 0,5 khí hậu. - Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời lại tạo ra các mùa trong năm: + Vì trong quá trình chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái Đất và trong suốt năm trục Trái Đất không đổi phương trong không gian, nên có thời kì bán cầu bắc ngả về phía Mặt, có thời kì bán 0,75 cầu Nam ngả về phía Mặt Trời. + Điều đó làm cho thời gian chiếu sáng và sự thu nhận lượng bức xạ Mặt Trời ở mỗi bán cầu có sự thay đổi luân phiên trong năm gây nên những đặc điểm riêng về khí hậu và thời tiết trong từng thời kì của năm tạo nên các mùa. 0,75

2


2 Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. * Tác động của sinh vật đến đất: - Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất - Sinh vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất - Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn - Động vật sống trong đất như giun, kiến, mối,…cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lý, hóa học của đất và phân hủy một số xác vật chất hữu cơ trong đất. * Tác động của đất đến sinh vật: - Các đặc tính lí, hóa và độ ẩm của đất có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng và phân bố của sinh vật - Nêu ví dụ: + Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lý tốt nên có nhiều loại thực vật sinh trưởng và phát triển. + Đất ngập mặn thích hợp các loài cây ưa mặn như : sú, đước, vẹt.. vì thế rừng ngập mặn chỉ phát triển và phân bố ở các bãi triều ven biển

II

2,0 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

0,25

0,25 4,0 2,0 1 Trình bày khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới.Vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí? * Khái niệm quy luật địa đới: là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo chiều vĩ độ. 0,25 * Nguyên nhân sinh ra quy luật: là do dạng hình cầu Trái Đất và bức xạ Mặt Trời. Bức xạ Mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên 0,25 ở bề mặt đất. * Biểu hiện của quy luật: - Sự phân bố của các vòng đai nhiệt (7 vòng đai) - Các đai khí áp (7đai khí áp), các loại gió (6 đới gió) 0.25 - Các đới khí hậu (7 đới khí hậu) 0.25 - Các nhóm đất (10 nhóm đất )và thảm thực vật (10 kiểu thảm thực vật) 0.25 * Vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa 0.25 lí? + LàQuy luật phổ biến vì quy luật được biểu hiện trong nhiều quá trình tự nhiên xảy ra trên bề mặt Trái đất và trong mọi thành phần tự nhiên của lớp vỏ địa lí. + Là quy luật quan trọng nhất vì: nhờ quy luật này có thể giải thích được các hiện 0,25 tượng tự nhiên trên Trái Đất, là cơ sở để phát hiện ra các quy luật khác. 0,25 2 Trình bày quy luật phân bố dòng biển trên trái đất? Dòng biển ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu vùng ven bờ? * Quy luật phân bố dòng biển trên trái đất: - Các dòng biển nóng thường phát sinh ở 2 bên xích đạo, chảy về phía tây, gặp lục địa chuyển hướng về phía cực. 0,25

3


- Các dòng biển lạnh xuất phát khoảng vĩ tuyến 30- 400 thuộc khu vực gần bờ đông của đại dương rồi chảy về xích đạo, cùng với dòng biển nóng tạo thành hoàn lưu trên các đại dương ở từng bán cầu.Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam theo chiều ngược lại. - Ở bán cầu Bác còn có các dòng biển lạnh xuất phát từ vòng cực men theo bờ tây các đại dương chảy về phía xích đạo. - Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa - Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua bờ các đại dương. * Ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu vùng ven bờ: - Ven bờ đại dương, nơi có dòng biển nóng chảy qua, thường có khí hậu ấm áp, mưa nhiều do nhiệt độ tăng, lượng ẩm lớn. - Ven bờ đại dương, nơi có dòng biển lạnh đi qua thường có khí hậu khô hạn, ít mưa vì không khí trên dòng biển bị lạnh, hơi nước không bốc lên được. III 1 Trình bày sự khác biệt giữa gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới. Giải thích tại sao cùng xuất phát từ áp cao chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung là khô, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? * Trình bày sự khác biệt: - Nguyên nhân: + Gió Tây ôn đới: thổi từ áp cao chí tuyến về vùng áp thấp ôn đới. + Gió Mậu dịch: thổi từ các áp cao ở hai chí tuyến về áp thấpXích đạo. - Hướng gió: + Gió Tây ôn đới: chủ yếu là hướng Tây (ở bán cầu Bắc là hướng tây nam, còn ở bán cầu Nam là hướng tây bắc). + Gió Mậu dịch: ở Bắc bán cầu có hướng đông bắc, ở Nam bán cầu có hướng đông nam. - Tính chất: + Gió Tây ôn đới: thường đem theo mưa, độ ẩm cao quanh năm. + Gió Mậu dịch: tính chất nói chung là khô, ít gây mưa. * Giải thích: - Gió Tây ôn đới thổi về phía cực, vùng có khí hậu lạnh hơn nên sức chứa hơi nước giảm theo nhiệt độ, hơi nước nhanh chóng đạt đến độ bão hòa, vì thế gió Tây ôn đới luôn ẩm ướt và gây mưa. - Gió Mậu dịch: di chuyển đến các vùng có nhiệt độ trung bình cao nên hơi nước càng tiến xa độ bão hòa, không khí càng trở nên khô. 2 Tính toán - Theo quy tắc: không khí ẩm lên cao 100m giảm 0,60C; không khí khô xuống 100m tăng 10C, ta có thể tinh được nhiệt độ tại chân núi A và chân núi C - Nhiệt độ tại A: 27 + 0,6 x 100/100 = 27,60C - Nhiệt độ tại C: 39,5 + 1 x 50/100 = 400C - Theo quy tắc ta có phương trình tính nhiệt độ tại B 27,60C – 0,6.h/100 = 400C – 1.h/100 Giải phương trình ta được h= 3100m

4

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 4,0 2,0

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 2,0 0,25 0,25 0,25 0,25


IV

Nhiệt độ tại B tính được là 90C (Học sinh tính theo phương pháp khác vẫn cho điểm) - Hiện tượng trên là hiện tượng phơn - Diễn ra: Xảy ra khá phổ biến ở vùng núi nước ta, nhất là những nơi có hướng núi TB 0,25 – ĐN và gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh như: Bắc Trung Bộ, vài nơi ở Nam Trung Bộ, Tây Bắc…Thường diễn ra vào đầu mùa hè (tháng 6, 7). 0,75 3,0 1 Đô thị hóa là gì? Nêu ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và 1,5 môi trường. * Đô thị hóa:là quá trình kinh tế-xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, 0,5 nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. * Nêu ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường: - Tích cực:+ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. 0,25 + Làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động, thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các đô thị... - Tiêu cực: Đô thị hóa nếu không xuất phát từ công nghiệp hóa (tự phát): 0,25 + Nông thôn: mất đi một phần nhân lực (đất không ai sản xuất) + Thành phố: thất nghiệp, thiếu việc làm, nghèo nàn, ô nhiễm môi trường, từ đó dẫn đến nhiều tiêu cực khác trong đời sống kinh tế xã hội. 0,25 0,25 2 Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2005-2010 có sự thay đổi theo thời gian, vì: - Nhận xét: + Giai đoạn 2005-2010: tỷ lệ lao động khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm nhanh, tỷ lệ lao động khu vực công nghiệp tăng nhanh, tỷ lệ lao động khu vực dịch vụ tăng (dẫn chứng). + Tỷ lệ lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp còn quá cao. Tỷ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, dịch vụ còn thấp. (dẫn chứng) + Sự chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với tình hình trong nước và xu thế chung của Thế giới nhưng sự chuyển dịch còn chậm, chủ yếu là lao động thủ công, năng suất thấp. - Nguyên nhân : + Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật. + Tác động của quá trình đổi mới,quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. + Các nguyên nhân khác.

V

1,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 5,0 1 Nêu các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm nào quan trọng nhất? Vì 2,0 sao?

5


* Các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp: a. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế b. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi c. Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ d. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên e. Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa. * Đặc điểm nào quan trọng nhất: Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thếvì đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp, không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai. Độ phì, quy mô, phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và cả việc tổ chức lãnh thổ phụ thuộc vào đất đai.

2 a. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ và điện năng của thế giới, thời kì 1950 – 2010 (lấy năm 1950 =100%)

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,75

3,0 1,0

Tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ và điện năng thế giới, thời kì 1950 – 2010 ( đơn vị: %) Năm 1950 1960 1970 1980 1990 2010 Than 100 143 161 207 186 345 Dầu mỏ 100 201 447 586 637 1049 Điện 100 238 513 853 1224 2313 2,0 b.Nhận xét và giải thích về sự tăng trưởng của sản lượng các sản phẩm công nghiệp thế giới thời kì trên. * Nhận xét: - Từ năm 1950 – 2010, tốc độ tăng trưởng than, dầu mỏ, điện đều tăng nhanh nhưng không đều. + Than: Tốc độ tăng trưởng nhìn chung tăng chậm nhưng không ổn định (Dẫn chứng). + Dầu mỏ: Tốc độ tăng trưởng khá nhanh và liên tục (Dẫn chứng). + Điện: Tốc độ tăng trưởng nhanh và liên tục (Dẫn chứng). - Trong các sản phẩm công nghiệp trên, điện có tốc độ tăng trưởng cao nhất, sau đó đến dầu mỏ và cuối cùng là than. * Giải thích: - Điện có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất vì đây là ngành công nghiệp phát triển gắn liền với tiến bộ khoa học – kĩ thuật, cơ cấu nguồn điện đa dạng, nhu cầu sử dụng của con người lớn nên tốc độ phát triển rất nhanh.

6

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25


- Dầu mỏ có tốc độ tăng trưởng khá nhanh do có nhiều ưu điểm( khả năng sinh nhiệt lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu cho các động cơ đốt trong, nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu, sự phát triển của giao thông vận tải... 0,25 - Than tăng chậm vì than là năng lượng truyền thống, giai đoạn 1950- 1980 tăng trưởng khá đều nhưng đến thời kì 1980 – 1990 tốc độ tăng trưởng chững lại do ô nhiễm môi trường, đây là nguồn tài nguyên có hạn, có nhiều nguồn năng lượng mới hiệu quả thay thế (dầu khí, hạt nhân, gió...); gần đây đang khôi phục trở lại do khủng hoảng ngành dầu mỏ, đây là loại 0,25 nhiên liệu có trữ lượng lớn, phát triển công nghiệp hóa học... 20

Tổng

ĐỀ OLYMPIC THAM KHẢO Môn: Địa lí – Lớp 10 Thời gian: 150 phút(không tính thời gian giao đề) (Đề có 2 trang) Câu I: (4,0 điểm) 1. Nhân dân ta có câu ca dao: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối” Câu ca dao trên đề cập đến hiện tượng địa lí gì? Có đúng ở mọi nơi trên Trái Đất không? Vì sao? 2. Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật? Tại sao ở vùng ôn đới lại có nhiều loại đất và thảm thực vật khác nhau? Câu II: (4,0 điểm) 1. “ Rừng bị phá hủy dẫn đến khí hậu bị biến đổi, dòng chảy không ổn định, lũ lụt hạn hán xảy ra thường xuyên hơn, đất đai bị thoái hóa, sinh vật bị suy giảm”. Cho biết đây là biểu hiện của quy luật địa lí nào? Nêu khái niệm, nguyên nhân và ý nghĩa thực tiễn của quy luật? 2. Dựa vào tập Bản đồ thế giới và các châu lục và kiến thức đã học, hãy giả thích vì sao sông Amadon mùa nào cũng nhiều nước và có lưu lượng nước lớn nhất thế giới? 3. Nêu ý nghĩa của dòng biển? Câu III: (4,0 điểm) 1. Phân biệt nguyên nhân và hoạt động của gió Mậu dịch và gió mùa ở Đông Nam Á? 2. Cho bảng số liệu sau: BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ CỦA HAI BÁN CẦU 0 Đơn vị: C Vĩ độ 00 200 300 400 500 600 700 800

7


Bán cầu Bắc

1,8

7,4

13,3

17,7

23,8

29,0

32,2

31,0

Bán cầu Nam

1,8

5,9

7,0

4,9

4,3

11,8

19,5

28,7

Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt theo vĩ độ của hai bán cầu? Câu IV: (3,0 điểm) 1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư trên thế giới? Tại sao ngày nay nhân tố tự nhiên không còn quyết định đến sự phân bố dân cư? 2. Tại sao các nước đang phát triển thường có dân số nam nhiều hơn nữ?

Câu V: (5,0 điểm) 1. Chứng minh rằng: giao thông vận tải là ngành sản xuất vật chất độc đáo? 2. Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2006 – 2013 Đơn vị: triệu tấn Năm 2006 2008 2010 2012

2013

Thủy sản khai thác

90,0

89,7

88,6

91,3

90,5

Thủy sản nuôi trồng

47,3

52,9

59,9

66,6

70,5

Nhận xét và giải thích về tình hình, cơ cấu phát triển ngành thủy sản thế giới giai đoạn 2006 – 2013 …………………………………Hết………………………………. Lưu ý: - Học sinh được sử dụng Tập bản đồ Địa lí châu lục và thế giới, Nhà xuất bản giáo dục năm 2011 trong quá trình làm bài. - Giám thị không giải thích gì thêm.

8


HƯỚNG DẪN CHẤM Câu

Ý

1

I 4,0 điểm

2

II

1

Nội dung Nhân dân ta có câu ca dao: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối” Câu ca dao trên đề cập đến hiện tượng địa lí gì? Có đúng ở mọi nơi trên Trái Đất không? Vì sao? - Câu ca dao trên đề cập đến hiện tượng địa lí: Ngày đêm dài ngắn theo mùa - Câu ca dao trên chỉ đúng ở Bắc bán cầu; sai ở Nam bán cầu, xích đạo và hai cực - Vì trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương - Vào tháng 5 âm lịch(mùa hè ở Bắc bán cầu), Bắc bán cầu ngả về phía Mặt Trời nên có ngày dài hơn đêm - Vào tháng 10 âm lịch(mùa đông ở Bắc bán cầu), Bắc bán cầu chếch xa Mặt Trời nên có ngày ngắn hơn đêm - Ở Xích đạo quanh năm có độ dài ngày và đêm bằng nhau. Ở hai cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật? - Đất tác động đến sinh vật: các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật (Ví dụ). - Sinh vật tác động đến đất: + Đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất + Thực vật: cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá, phá hủy đá + Vi sinh vật: phân hủy vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn + Động vật sống trong đất cũng góp phần làm biến đổi tính chất đất Tại sao ở vùng ôn đới lại có nhiều loại đất và thảm thực vật khác nhau? - Sự hình thành đất và phân bố sinh vật đều chịu ảnh hưởng trược tiếp của một nhân tố chug là khí hậu(đặc biệt là nhiệt, ẩm) - Khu vực ôn đới có diện tích lục địa rộng, phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau, tác động và dẫn tới sự phân hóa thành nhiều kiểu đất và thảm thực vật (dẫn chứng). “ Rừng bị phá hủy dẫn đến khí hậu bị biến đổi, dòng chảy không ổn định, lũ lụt hạn hán xảy ra thường xuyên hơn, đất đai bị thoái hóa, sinh vật bị suy

9

Điểm

2,00

0,25 0,50 0,50 0,25 0,25 0,25 2,00 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,5 2,00


4,0 điểm

2

3

III 4,0 điểm

1

giảm”. Cho biết đây là biểu hiện của quy luật địa lí nào? Nêu khái niệm, nguyên nhân và ý nghĩa thực tiễn của quy luật? - Đây là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí - Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí - Nguyên nhân: Do tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngọai lực, vì thế chúng không tồn tại và phát triển một cách cô lập mà luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau, khiến chúng gắn bó mật thiết để tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh. - Ý nghĩa thực tiễn: Do lớp vỏ địa lí mang tính thống nhất và hoàn chỉnh cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu kx càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng chúng. Dựa vào tập Bản đồ thế giới và các châu lục và kiến thức đã học, hãy giả thích vì sao sông Amadon mùa nào cũng nhiều nước và có lưu lượng nước lớn nhất thế giới? - Diện tích lưu vực lớn nhất thế giới. - Sông nằm trong khu vực xích đạo, mưa rào quanh năm. - Có nhiều phụ lưu nằm 2 bên đường xích đạo(hơn 500 phụ lưu) - Nằm trong vùng đồng bằng rộng lớn, rừng xích đạo Amadon, nước ngầm phong phú… Nêu ý nghĩa của dòng biển? - Vận chuyển vật liệu bồi đắp các dạng địa hình ven biển. - Vận chuyển sinh vật phù du làm thức ăn cho cá, nơi có dòng biển di qua thường có các ngư trường lớn - Ảnh hưởng đến GTVT, tuần hoàn nước trong các đại dương. - Ảnh hưởng đến khí hậu vùng ven biển nơi có dòng biển đi qua (diễn giải) Phân biệt nguyên nhân và hoạt động của gió Mậu dịch và gió mùa ở Đông Nam Á? Gió mùa Gió Mậu dịch Là sự chênh lệch khí áp giữa đai khí Chủ yếu do sự nóng lên và lạnh áp cao cận chí tuyến và đai áp thấp đi không đều giữa lục địa và đại Nguyên Xích đạo dương theo mùa, từ đó có sự nhân thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương Hoạt

Hướng gió gần như cố định ở Bắc Ngược hướng nhau theo mùa bán cầu là hướng đông bắc, Nam

10

0,25 0,5

0,75

0.5

1,00

0,25 0,25 0,25 0,25 1,00 0,25 0,25 0,25 0,25 2,00

0,5

0,5

0,5


động

2

1 IV 3,0 điểm

2

bán cầu hướng đông nam Thổi quanh năm

Thổi theo mùa

Tính chất nói chung là khô và nóng

Tính chất thay đổi theo mùa, mùa đông lạnh khô; mùa hạ ẩm, mưa nhiều

Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt theo vĩ độ của hai bán cầu? * Nhận xét - Biên độ nhiệt của hai bán cầu có xu hướng chung là tăng dần từ xích đạo về hai cực: bán cầu Bắc(dẫn chứng), bán cầu Nam(dẫn chứng), - Cùng một vĩ độ, biên độ nhiệt độ năm của bán cầu Bắc luôn lớn hơn biên độ nhiệt độ của bán cầu Nam(dẫn chứng) - Ở bán cầu Bắc biên độ nhiệt độ năm tăng liên tục(dẫn chứng), trong khi ở bán cầu Nam vĩ độ 400N – 500N biên độ nhiệt độ năm lại giảm(dẫn chứng) *Giải thích - Càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng giữa ngày và đêm trong năm càng lớn - Do sự phân bố không đồng đều giữa lục địa và đại dương giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam(dẫn chứng) - Khoảng 400N – 500N bề mặt đệm chủ yếu là đại dương 1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư trên thế giới? Tại sao ngày nay nhân tố tự nhiên không còn quyết định đến sự phân bố dân cư? - Nhân tố tự nhiên: địa hình-đất đai, khí hậu, nước, khoáng sản(phân tích và cho ví dụ cụ thể) - Nhân tố kinh tê – xã hội: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất nền kinh tế(phân tích và cho ví dụ cụ thể) - Nhân tố khác: lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư (phân tích và cho ví dụ cụ thể) Tại sao ngày nay nhân tố tự nhiên không còn quyết định đến sự phân bố dân cư? - Trước đây khoa học – kĩ thuật chưa phát triển thì con người phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên, lựa chọn những nơi thuận lợi về tự nhiên(gần nguồn nước, đồng bằng…) để sinh sống. - Hiện nay, khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển và hiện đại thì con người khắc phục được hầu hết trở ngại của thiên nhiên để định cư, phát triển sản xuất và khai thác tài nguyên. Tại sao các nước đang phát triển thường có dân số nam nhiều hơn nữ? - Ở độ tuổi dưới 15, nam giới chiếm tỉ lệ lớn hơn nữ giới; 65 tuổi trở lên nữ giới chiếm tỉ lệ cao hơn hẳn nam giới. Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, số người từ 0-14 tuổi nhiều, trên 65 tuổi ít do đó nam nhiều hơn nữ. - Trình độ phát triển kinh tế, chăm sóc sức khỏe giới, phong tục tập quán tâm lí xã hội, kĩ thuật y tế..

11

0,5

2,00 0,5 0,25 0,25

0,25 0,5 0,25 2,00 0,75 0,5 0,25

0,25

0,25

1,00 0,5


0,5

1

V 5,0 điểm

2

1. Chứng minh rằng: giao thông vận tải là ngành sản xuất vật chất độc đáo? - Giao thông vận tải(GTVT) là ngành không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội - Sản phẩm của ngành GTVT là sự chuyên chở người và hàng hóa, được đánh giá theo 3 tiêu chí: khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình - Vai trò đặc biệt của ngành GTVT mà ngành khác không có + Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, bình thường + Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp sinh hoạt được thuận tiện + Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng núi xa xôi + Là nhân tố quan trọng trong phân bố sản xuất, phân bố dân cư + Củng cố tính thống nhất của nền knh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng + Tạo mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới Nhận xét và giải thích về tình hình, cơ cấu phát triển ngành thủy sản thế giới giai đoạn 2006 – 2013 a. Nhận xét *Về giá trị: - Gia đoạn từ 2006 – 2013, ngành thủy sản thế giới phát triển mạnh, tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh và liên tục(dẫn chứng) - Sản lượng thủy sản khai thác luôn lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng nhưng có sự phát triển không đều giữa ngành đánh bắt và ngành nuôi trồng thủy sản: + Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn và không ổn định(dẫn chứng). + Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh và liên tục(dẫn chứng) *Về cơ cấu - Xử lí số liệu CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2006 – 2013 Đơn vị: % Năm 2006 2008 2010 2012 2013 Thủy sản khai thác 65,5 62,9 59,7 57,8 56,2 Thủy sản nuôi trồng 34,5 37,1 40,3 42,2 43,8 Tổng sản lượng thủy 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 sản - Giai đoạn 2006-2013 + Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác luôn lớn hơn tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng(dẫn chứng) + Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm liên tục, thủy sản nuôi trồng tăng liên

12

2,00 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

3,00

0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

0,25 0,25


tục(dẫn chứng) b. Giải thích - Ngành thủy sản phá triển là do: nhu cầu của người dân và công nghiệp chế biến thủy sản ngày càng tăng, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để hiện đại hóa phương tiện đánh bắt, mở rộng ngư trường, đẩy mạnh nuôi trồng. - Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm do phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, nguồn lợi hải sản suy thoái. - Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh là do có nhiều lợi thế: tiềm năng lớn, nhu cầu thị trường lớn, chủ động đối tượng nuôi, thời gian thu hoạch….. - Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm liên tục, thủy sản nuôi trồng tăng liên tục là do sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng. Tổng điểm toàn bài

0,25

0,25 0,25 0,25

20,0

ĐỀ THI OLYMPIC NMôn: Địa – lớp 10 (Thời gian: 180 phút – không kể thời gian giao đề)

Câu I (4,0 điểm) 1. Trình bày sự giống và khác nhau giữa gió mùa với gió địa phương (gió biển và gió đất). 2. Tại sao ở các nước đang phát triển cần phải điều chỉnh quá trình đô thị hoá cho phù hợp ? Câu II (4,0 điểm) 1. Trình bày ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. 2. Việc mở rộng hội nhập quốc tế và khu vực đã tác động đến kinh tế nước ta như thế nào ? Câu II I (4,0 điểm)

13


1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào? 2. Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia? Câu IV (4,0 điểm) 1. Vì sao trong tổng sản lượng lương thực xuất khẩu trên thế giới, lúa mì lại chiếm tỉ trọng lớn hơn lúa gạo? 2. Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em, đặc điểm nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? Câu V (4,0 điểm) Cho bảng số liệu sau : DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA THỜI KỲ 19952010 (Đơn vị : Nghìn ha)

Năm

1995

1999

2000

2003

2005

2010

Cà phê

186,4

477,7

561,9

510,2

497,4

554,8

Cao su

278,4

394,9

412,0

440,8

482,7

748,7

Hồ tiêu

7,0

17,6

27,9

50,5

49,1

51,3

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích cây cà phê, cây cao su, cây hồ tiêu của nước ta giai đoạn 1995-2010. 2. Nhận xét tốc độ tăng trưởng diện tích cây cà phê, cây cao su, cây hồ tiêu của nước ta giai đoạn 1995-2010.

------------------Hết-----------------(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam tái bản chỉnh lí và bổ sung, năm 2009)

14


Họ và tên thí sinh:………………………………..……..………..………………..….…… ……Số báo danh:………………….………………… Chữ ký của giám thị 1:…………………………………… ……Chữ ký của giám thị 2:……………..………………….………………

15


Đáp án

Câu I (4,0 điểm) giống và khác nhau giữa gió mùa với gió biển và gió đất. - Giống nhau: + Được hình thành do sự thay đổi nhiệt độ và khí áp. + Hướng gió có sự thay đổi ngược chiều nhau theo định kì. - Khác nhau: + Phạm vi: Gió mùa hoạt động ở một số vùng rộng lớn, gió đất và gió biển chỉ ở vùng ven biển. + Thời gian: Gió mùa hoạt động theo mùa trong năm, gió đất và gió biển theo ngày - đêm. Tại sao ở các nước đang phát triển cần phải điều chỉnh quá trình đô thị hoá cho phù hợp ? Vì ở các nước đang phát triển - Thực trạng quá trình đô thị hóa thường diễn ra quá nhanh so với CNH - Hậu quả: + Gây khó khăn cho phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. + Làm gia tăng tệ nạn xã hội và ô nhiễm môi trường. - Điều chỉnh quá trình đô thị hoá phù hợp nhằm hạn chế mặt tiêu cực, tạo điều kiện đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội. Câu II(4,0 điểm) Ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí - Cần nghiên cứu kĩ và toàn diện điều kiện địa lí của lãnh thổ trước khi sử sụng - Sự can thiệp của con người: + Sẽ làm thay đổi hoàn cảnh tự nhiên xung quanh. + Có thể dẫn tới những hậu quả trái với ý muốn của con người (dẫn chứng Việc mở rộng hội nhập quốc tế và khu vực đã tác động đến kinh tế nước ta như thế nào?

16


- Thuận lợi: + Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài. + Đẩy mạnh hợp tác với nước ngoài trong việc khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực. + Ngoại thương được phát triển ở tầm cao mới. -

Khó khăn: phụ thuộc vào nước ngoài, khả năng cạnh tranh…

Câu III4,0 điểm) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông - Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm: + Miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc vào chế độ mưa + Ở miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế phụ thuộc vào lượng tuyết tan, mùa xuân nhiệt độ ấm, băng tuyết tan thường gây lũ + Ở những vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trò quan trọng - Địa thế, thực vật, hồ đầm + Địa thế: Miền núi có độ dốc lớn hơn đồng bằng nên nước chảy mạnh, nhanh, dễ gây ra lũ quét + Thực vật: giữ nước, tạo nước ngầm, điều hòa dòng chảy, giảm lũ lụt. Trồng rừng phòng hộ ở đầu nguồn hạn chế lũ lụt + Hồ, đầm; Điều hòa chế độ nước sông. Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào? Ảnh hưởng đến lượng mưa: Cùng một sườn núi, càng lên cao mưa càng nhiều do nhiệt độ càng giảm, đến một độ cao nào đó độ ẩm không khí giảm sẽ không còn mưa nên những đỉnh núi cao khô ráo; Hướng sườn: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió ít mưa - Ảnh hưởng đến chế độ nước sông : Độ dốc địa hình cao, nước tập trung nhanh vào sông, nước dâng nhanh

17


- Ảnh hưởng đến mực nước ngầm: Độ dốc địa hình có tác dụng tăng cường hay giảm bớt lượng ngấm của nước mưa: Độ dốc lớn nước chảy nhanh nên thấm ít, nước ngầm thấp Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia? Khái niêm: + Cơ cấu dân số theo giới: là biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân. + Cơ cấu dân số theo độ tuổi: là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo nhóm tuổi nhất định. - Cơ cấu dân số theo giới: có tầm quan trọng trong việc phát triển và phân bố sản xuất, việc tổ chức đời sống xã hội sao cho phù hợp với thể trạng, tâm sinh lí, lối sống, sở thích của từng giới. - Cơ cấu dân số theo độ tuổi: thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ trung bình, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của 1 quốc gia. Từ đó có chiến lược cụ thể để điều chỉnh dân số phù hợp với thực trạng đất nước, có kế hoạch đào tạo và sử dụng lao động hợp lí. Câu IV(4,0 điểm) Trong xuất khẩu lương thực trên thế giới lúa mì lại chiếm tỉ trọng lớn hơn lúa gạo vì : Lúa mì được trồng ở vùng khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới, đại bộ phận lúa mì được trồng ở các nước phát triển (chủ yếu ở châu Âu, châu Mĩ) với lượng bột mì trong khẩu phần ăn hàng ngày không nhiều. - Hơn nữa, ở những nước này quy mô dân số nhỏ, tỉ suất gia tăng dân số thấp, trong khi sản lượng lúa mì lại rất nhiều. Vì thế lúa mì trở thành mặt hàng lương thực chính trên thị trường thế giới. - Lúa gạo là cây lương thực thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt, đại bộ phận lúa gạo được trồng chủ yếu ở các nước đang phát triển châu Á. - Các nước trồng nhiều lúa gạo đều rất đông dân với tập quán lâu đời tiêu dùng lúa gạo rất nhiều như (Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam...). Vì thế lúa gạo sản xuất ra chủ yếu tiêu dùng trong nước, lượng gạo xuất khẩu rất nhỏ. Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì ? Theo em, đặc điểm nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? Đặc điểm : - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được. - Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi. - Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.

18


- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. - Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa. Đặc điểm quan trọng nhất:là đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được. - Vì không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất. Đất có ảnh hưởng đến quy mô và phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Câu V(4,0 điểm) .Vẽ biểu đồ : - Xử lý số liệu TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA THỜI KỲ 1995-2006 Năm

1995

1999

2000

2003

2005

2010

Cà phê

100

256.3

301.4

273.7

266.8

297.6

Cao su

100

141.8

148

158.3

173.4

268.9

Hồ tiêu

100

251.4

398.6

721.4

701.4

732.9

- Vẽ biểu đồ đường % (lấy năm 1995= 100%), chính xác, rõ, đẹp; có đầy đủ kí hiệu, tên biểu đồ (vẽ các dạng khác không cho điểm) . Nhận xét: - Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng diện tích cây cà phê, cây cao su, cây hồ tiêu của nước ta giai đoạn 1995-2010 đều tăng - Tốc độ tăng diện tích các cây trên không đều: + Cây hồ tiêu tăng nhanh nhất : 632.9% (nhanh nhất là từ năm 2000-2003), sau 2003 có giảm nhẹ, từ 2005 đến 2010 tăng + Cây cà phê tăng nhanh thứ 2 với 197.6 %. Từ 2000- 2005 có giảm nhẹ, sau đó tăng + Cây cao su tăng liên tục: 168.9%, tăng nhanh nhất sau 2005

19


ĐỀ THI OLYMPIC KHỐI 10 MÔN ĐỊA LÍ Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (4 điểm) 1. Tại sao nói "vùng tiếp xúc các mãng kiến tạo là những vùng bất ổn nhất"? 2.Tại sao đất ở miền nhiệt đới, cận nhiệt đới có tuổi già nhất, đất ở vùng cực, ôn đới có tuổi trẻ nhất? Câu 2: (4 điểm) 1.Việc phá rừng đầu nguồn gây hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên? 2. Vì sao các sông ở miền Trung Việt Nam lũ thường tập trung vào tháng 10,11 và lũ lên rất nhanh? Câu 3: (4 điểm) 1. Sự phân bố lục địa và đại dương có ảnh hưởng như thế nào đến đặc điểm khí hậu trên trái đất? 2. Câu nói sau đúng hay sai? "Khi mặt trời lên thiên đỉnh ở đâu thì ở đó nhận được lượng nhiệt lớn nhất" Câu 4: (3 điểm) 1.Tại sao qui mô dân số thế giới luôn biến động và qui mô dân số giữa các nước rất khác nhau? 2. Nêu ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phất triển kinh tế - xã hội? Câu 5: (5 điểm) 1. Tại sao công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân? 2. Cho bản số liệu về sản lượng lương thực và dân số của một số nước trên thế giới năm 2002 Quốc gia Trung Quốc Hoa Kỳ Ấn Độ Pháp Việt Nam sản lượng lương thục 402 299 223 69 37 (triệu tấn) Dân số (triệu 1228 287 1050 60 80 người)

20


2.1. Tính bình quân lương thục trên đầu người các nước trong năm 2002 (kg/người) 2.2. Nhận xét và giải thích sự khác nhau về bình quân lương thục trên đầu người giữa các nước. ---HẾT---

HƯỚNG DẪN CHẤM OLYMPIC KHỐI 10 MÔN ĐỊA LÍ Câu

điểm Nội dung 1 - theo Thuyết kiến tạo mảng, vỏ trái đất trong quá trình hình thành đã bị gãy vỡ, tách ra thành các mảng cứng (mảng kiến tại) - Các mảng kiến tại nhẹ nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên cùng của bao Manti và dịch chuyển một cách chậm chạp - Hoạt động kiến tại của vỏ trái đất tập trung tại ranh giới tiếp xúc giữa các mảng - Khi hai mảng chuyển động xô vào nhau, chờm lên nhau hình thành các dãy núi cao, các vực biển sâu đồng thời cũng xẫy ra hiện tượng động đất, núi lửa - Khi hai mảng tách xa nhau, ở các vách nức macma sẽ phun trào tạo các dãy núi ngầm kèm theo hiện tượng động đất, núi lửa. 2 - Thời gian từ khi bắt đầu hình thành một loại đất đến nay gọi là tuổi của đất - Đất ở miền nhiệt đới, cận nhiệt đới có tuổi già nhất vì quá trình hình thành chúng không bị gián đoạn - Đất ở miền địa cực và miền ôn đới có tuổi trẻ nhất vì chúng mới được hình thành sau thời kỳ băng hà Đệ Tứ, cách đây chưa đến 1,5 triệu năm. 1 - Các thành phần tự nhiên là một thể thống nhất và hoàn chỉnh, nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến các thành phần khác thay đổi theo. Rừng đầu nguồn bị phá sẽ đãn đến: - Đất bị xói mòn mạnh, khí hậu biến đổi. Từ đó kéo theo sự biến đổi của đất, tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt. - Rừng được xem là "lá phổi" của môi trường sống. Rừng bị chặt phá, môi trường sinh thái sẽ bị biến đổi, tác động tiêu cực trực tiếp đến đời sống con người. 2 - Miền Trung - Việt Nam mùa mưa tập trung vào tháng 10, 11 - Các sông ở miền Trung nguồn cung cấp nước là nước mưa nên thời gian này là mùa lũ của sông - Sông miền Trung có đặc điểm nhỏ, ngắn, dốc, hơn nữa việc chặt phá rừng đầu nguồn làm cho nước mưa không có cây điều tiết nước dẫn đến khi mưa xuống nước đổ dồn vào sông nên lũ lên rất nhanh. 1

21


Ảnh hưởng tới chế độ nhiệt, mưa (nhiệt độ cao nhất, thấp nhất đều ở trên lục địa), biên độ nhiệt năm ở đại dương thấp hơn lục địa, càng vào sâu lục địa mưa càng ít...). Từ đó làm sinh ra kiểu khí hậu hải dương, lục địa. - Làm cho các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành các khu khí áp riêng biệt. - Hình thành các khu khí áp thay đổi theo mùa, sinh ra gió mùa, mùa đông lục địa lạnh đi nhiều hình thành các cao áp, mùa hạ, lục địa bị đốt nóng, hình thành hạ áp. - Trong phạm vi hẹp ven biển sự chênh lệch khí áp đất liền và biển sinh ra giói đất, gió biển. 2 - Không đúng - Nguyên nhân: Lượng nhiệt bức xạ mặt trời ở một nơi nào đó trên trái đất nhận được phụ thuộc chủ yếu vào 3 yếu tố: góc nhập xạ, thời gian chiếu sáng, tính chất bề mặt đệm. Mặt trời lên thiên đỉnh chỉ là một trong ba yếu tốt, còn chưa xét đến 2 yếu tố còn lại. 1 - Động lực phất triển dân số thế giới là gia tăng tự nhiên. Sự gia tăng dân số thế giới là do 2 nhân tố quyết định: sinh , tử. Sinh, tử chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, các nhân tố này không ổn định nên làm cho sinh, tử luôn biến đổi từ đó làm qui mô dân số thế giới biến đổi - Qui mô dân số các nước rất khác nhau do sự khác nhau về sinh, tử, xuất cư, nhập cư. - Sinh, tử ở các nước khác nhau là không giống nhau, do các nhân tố tác động đến chúng luôn thay đổi. - Tỉ lệ xuất cư, nhập cư cũng không giống nhau giữa các nước nên qui mô dân số cũng khác nhau. 2 - Sức ép của dân số lên: + Chất lượng cuộc sống; + Tài nguyên, môi trường; + Phát triển kinh tế. 1 - Tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho xã hội (phân tích) - Thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác (phân tích) - Góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế - Góp phần củng cố an ninh quốc phòng - Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả TNTN, làm chuyển dịch cơ cấu lao động - Tạo khả năng mở rộng sản xuất, thị trường. - Tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập. 2.1 - Xử lý số liệu đúng (theo đơn vị) 2.2 - Bình quân lương thực/người không đều giữa các quốc gia + Cao nhất: Pháp, Hoa kỳ

22


+ Thấp nhất: Ấn độ, Trung Quốc - Do: + Dân số qúa đông mặc dù sản lượng lương thực nhiều (trung Quốc, Ấn Độ) + Sản lượng lương thực nhiều dân số ít (Pháp)

Môn: Địalý 10 ( Năm học 2018 – 2019)

Thời gian: 150 phút

*** Câu I. (4,00 điểm). 1.Trên Trái đất, nơi nào luôn có thời gian ngày dài bằng đêm? Nơi nào thời gian ngày đêm luôn chênh lệch nhau? Tại sao? Tại sao phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và vùng địa cực? 2. Các vành đai đất theo độ cao ở miền núi có phải là bản sao của các đới đất theo chiều vĩ tuyến không? Tại sao? Giải thích tại sao sinh quyển lại có giới hạn rất rộng? Câu II. ( 4,00 điểm). 1.Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái đất như thế nào? 2. Chứng minh rằng độ muối trong các biển và đại dương vừa tuân theo quy luật địa đới vừa tuân theo quy luật phi địa đới. Giải thích nguyên nhân? Câu III. ( 4,00 điểm) 1.Tại sao khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn, đều đặn trong năm; còn khí hậu ôn đới có lượng mưa ít hơn và thất thường? Đới khí hậu và kiểu khí hậu khác nhau như thế nào? 2. So sánh sự khác nhau giữa gió thường xuyên và gió mùa. Tại sao đai áp thấp xích đạo không chạy dọc theo xích đạo? Câu IV. (3,00 điểm). 1.So sánh sự khác nhau giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học. Tại sao trong những năm gần đây tốc độ tăng dân số thành thị ở các nước phát triển lại thấp? 2.Giải thích xu hướng già hóa dân số và mất cân bằng giới tính khi sinh hiện nay ở nước ta? Xu hướng này ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước?

23


Câu V. (5,00 điểm). 1.Tại sao tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng của các nước đang phát triển trong thời kì hiện nay? Ý nghĩa của việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. 2. Cho bảng số liệu: MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1990 – 2015. Năm

1990

2000

2010

2015

Lúa mì ( triệu tấn)

592,3

585,1

653,4

742,4

Nuôi trồng thủy sản ( triệu tấn)

16,8

45,7

59,9

76,4

Diện tích rừng ( triệu ha)

3440

3869

4033

3999

a.Xác định biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp của thế giới, thời kì 1990 – 2015. b.Từ biểu đồ đã xác định, rút ra nhận xét cần thiết và giải thích.

- Hết -

ĐÁP ÁN

Câu Ý Câu I. 1

Nội dung

Điểm 4,00

Trên Trái đất, nơi nào luôn có thời gian ngày dài bằng đêm? Nơi nào thời gian 2,0 ngày đêm luôn chênh lệch nhau? Tại sao? Tại sao phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và vùng địa cực? *Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau:

24

0,5


Câu

Ý

Nội dung - Tại xích đạo:ngày luôn dài bằng đêm. - Từ xích đạo về cực: ngày đêm luôn chêch lệch ( trừ ngày 21/3 và 23/9). Càng về cực, hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa trong năm càng lớn. Từ vòng cực đến cực, có hiện tượng ngày ( hoặc đêm) dài 24h.

Điểm 0,25 0,25

*Nguyên nhân: 1,0 - Do Trái đất chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt trời. Trong khi chuyển động quanh Mặt trời, trục Trái đất luôn nghiêng và không đổi phương trong không gian nên luôn có sự chênh lệch tương đối về vị trí giữa đường phân chia sáng tối 0,25 và trục Trái đất. Điều này tạo ra sự chênh lệch giữa diện tích được chiếu sáng ( ngày) và diện tích khuất trong bóng tối (đêm). Cụ thể: + Tại xích đạo: đường phân chia sáng tối trùng với trục Trái đất và luôn đi qua chính giữa xích đạo nên ngày luôn dài bằng đêm.

0,25

+ Càng xa xích đạo: độ dài ngày đêm càng chênh lệch vì càng xa xích đạo đường phân chia sáng tối càng cách xa trục Trái đất.

0,25

+ Từ vòng cực đến cực: có hiện tượng ngày (đêm) dài 24h, do đường phân chia sáng tối đi qua trước hoặc sau các địa điểm từ vòng cực đến cực.

0,25

* Phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và vùng địa cực vì:

0,5

-Vùng hoang mạc: thường xuyên có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột: ban ngày nóng đá nở ra, ban đêm lạnh đá co lại làm cho đá bị nứt vỡ.

0,25

- Vùng địa cực: khi trời ấm, nước ngấm vào các khe hở đất đá, khi nhiệt độ hạ thấp, nước trong các khe hở của đá bị đóng băng, thể tích tăng lên, gây ra áp suất lớn làm đá bị nứt vỡ.

0,25

-> cả 2 quá trình phá hủy đá này đều không làm thay đổi thành phần hóa học của đá. 2

Các vành đai đất theo độ cao ở miền núi có phải là bản sao của các đới đất theo 2,0 chiều vĩ tuyến không? Tại sao? Giải thích tại sao sinh quyển lại có giới hạn rất rộng? *Các vành đai đất theo độ cao ở miền núi có phải là bản sao của các đới đất theo 1,0 chiều vĩ tuyến không? Tại sao? - Cácvành đai đất theo độ cao ở miền núi không phải là bản sao của các đới đất theo 0,25 chiều vĩ tuyến. - Giải thích: + Khác nhau về bản chất: 0,25

25


Câu

Ý

Nội dung ◦ Các đới đất do quy luật địa đới tạo nên. ◦ Các vành đai đất do quy luật đai cao hình thành. + Sự sắp xếp theo không gian không hoàn toàn giống nhau: ◦ Các đới đất thay đổi theo vĩ độ địa lí. ◦ Các vành đai đất thay đổi theo độ cao địa hình. + Tính chất tác động của các nhân tố tới sự hình thành đất rất khác nhau, tạo nên đặc điểm của vành đai đất không giống với đặc điểm của đới đất cùng tên. *Giải thích tại sao sinh quyển lại có giới hạn rất rộng? - Do sự phát triển và phân bố sinh vật chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: đất đai, khí hậu, địa hình, con người, sinh vật. + Khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua yếu tố nhiệt độ, nước và độ ẩm, ánh sáng (dc).

Điểm

0,25

0,25 1,0

0,25

+ Đất: các đặc tính lí hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật (dc). + Địa hình: ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua độ cao, độ dốc, hướng sườn (dc). + Sinh vật: ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố của thực vật và động vật thông qua chuỗi thức ăn (dc).

0,25

+ Con người: làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng và vật nuôi (dc). - Mà các nhân tố trên có sự phân bố rất rộng: + Điều kiện nhiệt, ẩm của khí hậu cho sinh vật phát triển có giới hạn trên là nơi tiếp giáp với tầng ozon. Thủy quyển là môi trường nước phù hợp với các loài sinh vật dưới nước, có giới hạn dưới là vực thẳm đại dương ( sâu hơn 11km). + Trên lục địa, lớp vỏ phong hóa vẫn có các chất vô cơ cho một số sinh vật phát triển, giới hạn dưới đến tận đáy vỏ phong hóa… Câu II.

0,25

0,25 4,00

1

Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái đất như thế nào?

2,0

- Khái niệm: quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và 0,25 cảnh quan địa lí theo vĩ độ ( từ xích đạo về hai cực). - Nguyên nhân: do dạng hình cầu của Trái đất và Mặt trời. Dạng cầu làm cho góc chiếu của tia sáng Mặt trời tới bề mặt đất thay đổi từ xích đạo về hai cực, vì vậy lượng bức xạ

26


Câu

Ý

Nội dung Mặt trời mà mặt đất nhận được cũng thay đổi theo.

Điểm

- Quy luật địa đới thể hiện qua chế độ nước của mạng lưới sông ngòi:

2

+ Ở xích đạo: sông đầy nước quanh năm.

0,25

+ Ở chí tuyến: sông ít nước, có một mùa lũ và một mùa cạn.

0,25

+ Ở ôn đới: sông điều hòa hơn.

0,25

+ Ở cận cực: có một mùa cạn do nước bị đóng băng vào mùa đông.

0,25

+ Ở cực: nước sông ở thể rắn. 0,25 - Quy luật địa đới còn thể hiện ở nguồn cung cấp nước: càng gần xích đạo lượng nước do mưa cung cấp càng lớn, càng gần cực lượng nước do băng tuyết tan cung cấp càng 0,5 lớn. Chứng minh rằng độ muối trong các biển và đại dương vừa tuân theo quy luật địa 2,0 đới vừa tuân theo quy luật phi địa đới. Giải thích nguyên nhân? *Chứng minh: - Tính địa đới: độ muối thay đổi từ xích đạo về cực. + Từ xích đạo đến chí tuyến: độ muối tăng (từ 34,5%0 lên 36,8%0). 0,5 + Từ chí tuyến về cực: độ muối giảm dần (từ 36,8%0 xuống34,5%0). - Tính phi địa đới: + Độ muối khác nhau theo độ sâu: độ muối tăng dần cho đến độ sâu khoảng 1000 – 1500m, sau đó độ muối khá ổn định cho tới đáy. + Giữa bờ Đông và bờ Tây: lượng mưa và lượng nước sông ngòi đổ ra biển và đại dương khác nhau nên độ muối khác nhau. *Giải thích - Thay đổi theo quy luật địa đới: do chịu tác động của nhiệt độ, lượng bốc hơi (từ xích đạo đến chí tuyến độ muối tăng do nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn; từ chí tuyến về cực độ muối giảm do nhiệt độ giảm, lượng bốc hơi cũng giảm). - Thay đổitheo quy luật phi địa đới: do chịu tác động của nhiều nhân tố nhưtương quan giữa lượng bốc hơi với lượng mưa và lượng nước đổ ra biển, dòng biển, …

Câu III. 1

0,5

0,5

0,5 4,00

Tại sao khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn, đều đặn trong năm; còn khí hậu ôn đới có lượng mưa ít hơn và thất thường? Đới khí hậu và kiểu khí hậu khác nhau như thế nào? *Tại sao khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn, đều đặn trong năm; còn khí hậu ôn đới

27

2,0 1,5


Câu

Ý

Nội dung

Điểm

có lượng mưa ít hơn và thất thường? -Khí hậu xích đạo có lượng mưa lớn, đều đặn trong năm do: + Các yếu tố gây mưa: ảnh hưởng của áp thấp xích đạo, dải hội tụ nhiệt đới, diện tích đại dương lớn, nhiều dòng biển nóng,… + Yếu tố gây mưa thường xuyên, đều đặn: do nhiệt độ cao quanh năm kết hợp với diện tích đại dương lớn làm cho mưa đối lưu phát triển mạnh trong ngày. -Khí hậu ôn đới mưa ít hơn và thất thường do: + Các yếu tố gây mưa: ảnh hưởng của áp thấp ôn đới, gió Tây ôn đới ẩm,…nhưng nhiệt độ thấp, diện tích lục địa lớn hơn nên khả năng bốc hơi kém hơn xích đạo -> lượng mưa ít hơn. +Yếu tố gây mưa thất thường: các yếu tố gây mưa đều có diễn biến thất thường, gây nên sự thất thường trong chế độ mưa. * Đới khí hậu và kiểu khí hậu khác nhau như thế nào? - Đới khí hậu: mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu (dc) phân bố theo vĩ tuyến -> chịu tác động của nhân tố địa đới: bức xạ mặt trời, hoàn lưu khí quyển và mặt đệm,…vì thế đã tạo ra các đới khí hậu.

2

- Kiểu khí hậu: mỗi đới khí hậu có nhiều kiểu khí hậu khác nhau (dc) phân bố theo kinh tuyến (địa ô) -> chịu tác động của các nhân tố phi địa đới: sự phân bố đất liền và biển, đại dương, địa hình núi cao,…làm cho khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ đông sang tây. So sánh sự khác nhau giữa gió thường xuyên và gió mùa. Tại sao đai áp thấp xích đạo không chạy dọc theo xích đạo? *So sánh sự khác nhau giữa gió thường xuyên và gió mùa. - Phân loại, nguồn gốc: + Gió thường xuyên (gió Mậu Dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực), thổi từ các áp cao thường xuyên về áp thấp thường xuyên. + Gió mùa (gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông), do sự chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa. - Tính chất: + Gió thường xuyên:mỗiloại gió thường xuyên có tính chất khác nhau nhưng tương đối ổn định (gió Mậu Dịch nói chung là khô, gió Tây ôn đới thường đem theo mưa, gió Đông cực nói chung lạnh và khô), + Gió mùa: tính chất trái ngược nhau theo mùa (gió mùa mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều, gió mùa mùa đông: lạnh và khô). - Hướng: + Gió thường xuyên: gần như cố định (gió Mậu Dịch: có hướng Đông Bắc ở Bắc bán cầu và Đông Nam ở Nam bán cầu; gió Tây ôn đới: chủ yếu là hướng Tây: ở Bán cầu

28

0,5 0,25 0,5

0,25 0,5 0,25

0,25 2,0 1,0

0,25

0,25

0,25


Câu

Ý

Nội dung Điểm bắc là hướng Tây Nam, ở Bán cầu Nam là hướng Tây Bắc; gió Đông cực: chủ yếu là hướng Đông, có hướng Đông Bắc ở Bắc bán cầu và Đông Nam ở Nam bán cầu). + Gió mùa: có hướng gió 2 mùa trái ngược nhau (gió mùa mùa hạ: có hướng Tây Nam, gió mùa mùa đông: hướng Đông Bắc). - Thời gian, phạm vi hoạt động: +Gió thường xuyên: hoạt động quanh năm trên phạm vi toàn cầu. + Gió mùa:hoạt động theo mùa, phạm vi hoạt động ở một số khu vực trên thế giới ( 0,25 Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc Ô-xtrây-li-a, phía Đông Trung Quốc, Đông Nam Liên Bang Nga, Đông Nam Hoa Kì). *Tại sao đai áp thấp xích đạo không chạy dọc theo xích đạo? 1,0 - Dải áp thấp xích đạo không chạy dọc theo đường xích đạo mà có sự thay đổi theo mùa tùy thuộc vào chuyển động biểu kiến của Mặt trời và không liên tục tùy thuộc vào lục 0,25 địa, đại dương. - Vào tháng 1: áp thấp xích đạo lùi dần về phía Nam. Do đây là thời kì mùa đông của Bắc Bán cầu, còn Nam Bán cầu là mùa hè, nhiệt độ của Nam Bán cầu cao hơn Bắc Bán cầu nên dải áp thấp lùi dần về phía Nam đường xích đạo. Tuy nhiên, khi xuống phía Nam đường xích đạo thì phân ra các trung tâm áp thấp trên các lục địa, do tại các lục địa nhiệt độ cao hơn các đại dương.

0,5

-Vào tháng 7: dải áp thấp xích đạo di chuyển lên Bắc Bán cầu. Đặc biệt tại các lục địa thì dải áp thấp này vượt lên cả vĩ độ nhiệt đới, xuất hiện các trung tâm áp thấp tại vĩ độ 300B như Xahara, Iran – Mianma…Nguyên nhân, do Bắc bán cầu là mùa hè, nhiệt độ cao hơn…

0,25

Câu IV.

3,00 1

So sánh sự khác nhau giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học. Tại sao trong những năm gần đây tốc độ tăng dân số thành thị ở các nước phát triển lại thấp?

1,5

*So sánh sự khác nhau giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học

1,0

-Khái niệm: + Gia tăng dân số tự nhiên: là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người sinh ra và số người chết đi trên một lãnh thổ và trong một khoảng thời gian nhất định ( thường là một năm). + Gia tăng dân số cơ học: là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư. -Tác động: + Gia tăng dân số tự nhiên: ảnh hưởng đến tình hình biến động dân số và được coi là động lực phát triển dân số, tác động thường xuyên tới dân số.

29

0,25

0,25 0,25


Câu

Ý

Nội dung Điểm + Gia tăng dân số cơ học: không ảnh hưởng đến vấn đề biến động số dân của toàn thế giới nhưng có ý nghĩa quan trọng với dân số từng quốc gia, từng khu vực, tác động 0,25 không thường xuyên tới dân số. *Tại sao trong những năm gần đây tốc độ tăng dân số thành thị ở các nước phát 0,5 triển lại thấp? - Ởcác nước phát triển, mức sống cao, các nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần giữa nông thôn và thành thị không có khoảng cách lớn. Khả năng kiếm việc làm ở thành thị 0,25 không còn hấp dẫn như thờ kì đầu công nghiệp hóa. - Quá trình đô thị hóa diễn ra từ lâu, tỉ lệ dân thành thị quá cao vì vậy có xu hướng chuyển cư từ trung tâm thành phố ra vùng ngoại ô, từ các thành phố lớn về các thành phố vệ tinh ( chủ yếu là người già). Gia tăng dân số tự nhiên tại các đô thị thấp nên nhịp độ gia tăng dân số đô thị trong thời gian gần đây chậm lại.

2

Giải thích xu hướng già hóa dân số và mất cân bằng giới tính khi sinh hiện nay ở 1,5 nước ta? Xu hướng này ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước? *Giải thích xu hướng già hóa dân số và mất cân bằng giới tính khi sinh hiện nay ở 1,0 nước ta? - Xu hướng già hóa: + Biểu hiện: tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên, tỉ lệ người dưới độ tuổi lao động giảm dần. +Nguyên nhân: gia tăng tự nhiên giảm dần dưới tác động của chính sách dân số và các nhân tố kinh tế - xã hội. - Mất cân bằng giới tính khi sinh: +Biểu hiện: tỉ lệ bé trai tăng, lớn hơn tỉ lệ bé gái. +Nguyên nhân: do ảnh hưởng của tâm lí xã hội ( tư tưởng phong kiến trọng nam khinh nữ, cần con trai để nối dõi…), tác động của tiến bộ y học ( có thể lựa chọn giới tính khi mang thai…)… *Xu hướng này ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước? - Xu hướng già hóa: hiện tai có nguồn lao động dồi dào, chi phí phúc lợi xã hội cho người già có xu hướng tăng, thiếu lao động trong tương lai… - Mất cân bằng giới tính khi sinh: việc sử dụng lao động theo ngành kinh tế, nảy sinh các vấn đề xã hội cần giải quyết…

Câu V. 1

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,5 0,25 0,25

5,00 Tại sao tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng 2,0 của các nước đang phát triển trong thời kì hiện nay? Ý nghĩa của việc xây dựng cơ

30


Câu

Ý

Nội dung cấu kinh tế hợp lí đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

Điểm

*Tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng của các 1,0 nước đang phát triển trong thời kì hiện nay vì: - Khoa học kĩ thuật và công nghệ góp phần mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác ( ví dụ, khoa học và công nghệ đã làm thay đổi chất lượng nguồn lao động theo hướng chuyển từ lao động chân tay sang lao động sử dụng máy móc, trí tuệ, làm tăng năng suất lao động).

0,25

- Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng khoa học và công nghệ cao.

0,25

- Tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

0,25

- Các nước đang phát triển hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, khoa học kĩ thuật và công nghệ giúp nâng cao năng suất lao động, khai thác hiệu quả, tránh lãng phí các nguồn tài nguyên; đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.

0,25

*Ý nghĩa của việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí đối với sự phát triển kinh tế của 1,0 mỗi quốc gia. - Cơ cấu kinh tế hợp lí: + Là cơ cấu có khả năng tạo ra quá trình tái sản xuất mở rộng nền kinh tế. + Phù hợp với các quy luật khách quan, khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực để có thể hội nhập với khu vực và thế giới. - Ý nghĩa:

2 a

0,25 0,25

+ Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lao động. + Sử dụng hiệu quả nguồn lực, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Bảng số liệu một số sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp của thế giới, thời kì 1990 2015

0,25 0,25

Xác định biểu đồ: *Tính tốc độ tăng trưởng: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG – LÂM – NGƯ NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1990 – 2015.

1,0

( Đơn vị: %)

31

3,0


Câu

Ý Năm

Nội dung 1990 2000

2010

2015

Lúa mì

100,0

98,8

110,3

125,3

Nuôi trồng thủy sản

100,0

272,0

356,5

454,7

Diện tích rừng

100,0

112,5

117,2

116,2

Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp của thế giới, thời kì 1990 – 2015 là biểu đồ đường. b

( Chú ý: biểu đồ khác không cho điểm). *Nhận xét - Nhìn chung, một số sản phẩm nông-lâm-ngư nghiệp của thế giới thời kì 1990 – 2015 có xu hướng tăng ( dẫn chứng).

Điểm 0,5

0,5 1,0 0,5

- Tuy nhiên, tốc độ tăng có sự khác nhau: + Sản lượng nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (dẫn chứng).

0,5

+ Sản lượng lúa mì và diện tích rừng có tốc độ tăng trưởng chậm hơn ( dẫn chứng). *Giải thích - Nhìn chung, một số sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp của thế giới thời kì 1990 – 2015 có xu hướng tăng do nhu cầu của thị trường ngày càng lớn và có điều kiện để phát triển…

1,0 0,25

- Tốc độ tăng có sự khác nhau là do nhu cầu và điều kiện phát triển khác nhau: + Sản lượng nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất do: có vai trò quan trọng, nhu cầu của thị trường lớn, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ( diễn giải). + Sản lượng lúa mì có tốc độ tăng trưởng chậm hơn do tình hình canh tác của các nước phụ thuộc nhiều vào biến động của thiên tai như lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh…

NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN: ĐỊA LÍ 10 Thời gian làm bài:150 phút ĐỀ CHÍNH THỨC (Không kể thời gian giao đề ) Câu I: ( 4 điểm )

32

0,25 0,25


1. Nếu trái đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng không tự quay quanh trục thì có hiện tượng gì xảy ra trên Trái Đất? 2. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật? Câu II: ( 4 điểm ) 1. So sánh sự giống nhau và khác nhau của quy luật địa ô và quy luật đai cao? 2. Nêu sự phân bố và chuyển động của các dòng biển. Ảnh hưởng của các dòng biển đến khí hậu ven bờ và thủy hải sản? Câu III: ( 4 điểm ) 1. Nêu đặc điểm phân bố khí áp trên Trái Đất. Phân tích các nguyên nhân làm thay đổi khí áp? 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa? Câu VI: ( 3 điểm ) Phân biệt sự khác nhau giữa gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số? Câu V: ( 5 điểm ) 1. Tại sao ở những nước đang phát triển, việc đưa chăn nuôi lên thành một ngành chính trong nông nghiệp là một phương châm đúng nhưng không dễ thực hiện? 2. Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế ở nước ta Đơn vị: tỉ đồng Thành phần kinh tế Năm 1995 Năm 2010 Tổng số 228 892 1 980 914 Kinh tế nhà nước 91 977 668 300 Kinh tế ngoài nhà nước 122 487 941 800 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 14 428 370 814 a. Tính cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và năm 2010? b. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 1995 2010? c. Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó? --------------------Hết----------------( Đề thi gồm trang )

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN: ĐỊA LÍ 10, NĂM HỌC 2018- 2019 Câu I.1

Nội dung 1. Nếu Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng không tự quay quanh trục thì có hiện tượng xảy ra trên Trái Đất: - Trái Đất vẫn có ngày và đêm. - Một năm chỉ có 1 ngày và 1 đêm. - Ngày dài 6 tháng, đêm dài 6 tháng. - Ban ngày, mặt đất sẽ tích một lượng nhiệt rất lớn và nóng lên dữ dội. - Ban đêm trở nên rất lạnh.

33

Điểm

0.25 0.25 0.25 0.25


- Sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giữa ngày và đêm gây ra sự chênh lệch rất lớn về khí áp giữa 2 nửa cầu ngày và đêm. Từ đó hình thành những luồng gió 0.25 cực mạnh. 0.5 - Bề mặt Trái Đất sẽ không còn sự sống. 0.25 I.2

Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật. * Khí hậu - Nhiệt độ: Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Nhiệt độ thích hợp, sinh vật phát triển nhanh, thuận lợi. - Nước và độ ẩm không khí: là môi trường thuận lợi, sinh vật phát triển mạnh. - Ánh sáng: quyết định quá trình quang hợp của cây xanh. Cây ưa sáng phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng, những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm. * Đất Các đặc tính lí, hóa, độ phì ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của thực vật. * Địa hình Độ cao, hướng sườn ảnh hưởng đến phân bố và phát triển: + Lên cao nhiệt độ thay đổi, độ ẩm thay đổi, thực vật phân bố thành vành đai khác nhau. + Hướng sườn có ánh sáng khác nhau, thực vật phân bố khác nhau * Sinh vật Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định sự phân bố, phát triển của động vật. Nơi nào thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại. * Con người - Ảnh hưởng đến phạm vi phân bố của sinh vật (mở rộng hay thu hẹp). Không trình bày chỉ liệt kê 5 nhân tố cho 0.5 đ

0.25 0.25 0.25

0.25

0.25 0.25 0.25

0.25 II.1

So sánh sự giống nhau và khác nhau của quy luật địa ô và quy luật đai cao. * Giống nhau: - Đều là quy luật phi địa đới. 0.5 - Đều do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất tạo nên. * Khác nhau: Tiêu chí Địa ô Đai cao 0.5 Khái niệm - Là sự thay đổi có quy - Là sự thay đổi có quy luật luật của các thành phần tự của các thành phần tự nhiên nhiên và cảnh quan tự và cảnh quan tự nhiên theo nhiên theo kinh độ. độ cao địa hình. 0.5 - Do sự phân bố đất liền, - Do sự giảm nhiệt độ, thay biển và đại dương, ảnh đổi độ ẩm và lượng mưa

34


Nguyên nhân

hưởng của các dãy núi theo độ cao địa hình ở miền chạy theo hướng kinh núi. tuyến.

0.5

- Ở sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh - Ở sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao độ. địa hình.

Biểu hiện II.2

III.1

2. Nêu sự phân bố và chuyển động của các dòng biển. Ảnh hưởng của các dòng biển đến khí hậu ven bờ và thủy hải sản: • Nêu sự phân bố và chuyển động của các dòng biển: - Dòng biển nóng: phát sinh từ 2 bên xích đạo chảy về hướng Tây gặp lục địa đổi hướng chảy về cực. - Dòng biển lạnh: Phát sinh khoảng vĩ tuyến 30- 40 độ gần bờ Đông của đại dương chảy về xích đạo. - Dòng biển nóng hợp với dòng biển lạnh tạo thành những vòng hoàn lưu của đại dương. - Các dòng biển nóng lạnh chảy đối xứng nhau qua các bờ đại dương. • Ảnh hưởng của các dòng biển đến khí hậu ven bờ và thủy hải sản: - Dòng biển nóng: làm cho khí hậu vùng đất ven biển mà chúng chảy qua ấm lên gây mưa. - Dòng biển lạnh: làm cho khí hậu vùng đât ven biển mà chúng chảy qua lạnh đi nên ít mưa tạo nên các vùng hoang mạc khô nóng. - Nơi gặp gỡ của các dòng biển, cũng là nơi có nguồn cá biển phong phú hình thành nhiều ngư trường lớn. 1. Nêu đặc điểm phân bố khí áp trên Trái Đất. Phân tích các nguyên nhân làm thay đổi khí áp: * Đặc điểm phân bố khí áp trên Trái Đất: - Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẻ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo. - Trên thực tế các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành các khu khí áp riêng, do sự phân bố xen kẻ giữa lục địa và đại dương. * Phân tích các nguyên nhân làm thay đổi khí áp: - Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao không khí càng loãng, tầng khí quyển càng mỏng do đó khí áp giảm. - Khí áp thay đổi theo nhiệt độ: + Nhiệt độ tăng không khí không khí nở ra,tỉ trọng giảm, khí áp giảm. + Nhiệt độ giảm không khí không khí co lại, tỉ trọng tăng, khí áp tăng.

35

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 0.25

0.25 0,25 0.25 0.25 0.25 0.25


- Khí áp thay đổi theo độ ẩm: độ ẩm càng tăng khí áp càng giảm và ngược 0.25 lại. 0.25 ( Nếu liệt kê 3 nguyên nhân thì cho 0.25 đ) III.2

2.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa: - Khí áp: + Khu áp thấp: hút gió thường mưa nhiều. + Khu áp cao: đẩy gió thường mưa ít hoặc không mưa (vì không khí ẩm không bốc lên được, không có gió thổi đến mà có gió thổi đi). - Frông : miền có frông, nhất là dãi hội tụ đi qua thường mưa nhiều. - Gió: + Gió mậu dịch mưa ít. + Gió tây ôn đới thổi từ biển vào và miền có gió mùa hoạt động mưa nhiều. - Dòng biển: tại vùng biển + Dòng biển nóng đi qua gây mưa nhiều ( không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước). Dòng biển lạnh đi qua mưa ít. - Địa hình + Cùng một sườn núi đón gió:càng lên cao, nhiệt độ giảm mưa nhiều và sẽ kết thúc ở một độ cao nào đó. + Cùng một dãy núi: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

IV

Phân biệt sự khác nhau giữa gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số. - Gia tăng tự nhiên: + Là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, đơn vị tính %. + Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình biến động và được coi là động lực phát triển dân số. - Gia tăng cơ học: + Là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư. + Gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến vấn đề dân số chung cả thế giới nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với từng quốc gia và khu vực vì nó làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấu tuổi, giới và các hiện tượng kinh tế- xã hội. - Gia tăng dân số: + Thể hiện bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học(%). Động lực gia tăng dân số vẫn chủ yếu là gia tăng tự nhiên. + Gia tăng dân số là thước đo phản ánh trung thực tình hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng.

36

0.5

0.5

0.5 0.5

0.5


0.5 V.1

V.2

1. Ở những nước đang phát triển, việc đưa chăn nuôi lên thành một ngành chính trong nông nghiệp là một phương châm đúng nhưng không dễ thực hiện • Phương châm đúng vì: - Chăn nuôi cung cấp thực phẩm đạm động vật nuôi sống con người. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiêp. - Cung cấp hàng xuất khẩu thu ngoại tệ. - Tạo việc làm cho người lao động. - Góp phần củng cố quốc phòng. • Không dễ thực hiện vì: - Các nước đang phát triển thiếu vốn, trình độ khoa học kĩ thuật thấp. - Sức mua trong nước kém. - Sản xuất kém chất lượng, khó cạnh tranh với thị trường nước ngoài. - Nhiều nước thiếu đất trồng,ít đồng cỏ. - Lương thực chưa đủ cho con người, chưa dư thừa để phục vụ phát triển chăn nuôi. - Công nghệ sinh học còn non yếu,chưa lai tạo được nhiều giống tốt có năng suất cao, dịch vụ thú y kém phát triển. a. Tính cơ cấu: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và năm 2010 Đơn vị:% Thành phần kinh tế 1995 2010 Tổng số

100

100

Kinh tế nhà nước

40,2

33,7

Kinh tế ngoài nhà nước

53,5

47,6

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

6,3

18,7

b.Nhận xét: - Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 1995 – 2010 có sự thay đổi và chênh lệch giữa các thành phần kinh tế. - Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước luôn luôn lớn nhất. - Tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài luôn luôn nhỏ nhất. - Giảm tỉ trọng thành phần kinh tế nhà nước từ 40,2% còn 33,7%. - Giảm tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước từ 53,5% còn 47,6%. - Tăng mạnh thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài từ 6,3% lên 18,7% c. Giải thích: - Sự thay đổi cơ cấu trên phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì đổi mới. - Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước

37

Đúng 1 ý cho 0.25 nhưng không quá 1 điểm. Đúng 1 ý cho 0.25 nhưng không quá 1 điểm

1.0

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25


ngoài tăng nhanh.

0.25 0.25

KỲ THI OLYMPIC ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

Môn: ĐỊA LÍ 10 Thời gian làm bài: 150 phút.

(Đề thi gồm 5 câu ) Câu 1 (4 điểm) 1. Dựa vào hình vẽ và kiến thức đã học, hãy cho biết. Chí tuyến bắc

22/6

23/9

21/3 22/12

Chí tuyến nam

a. Hình vẽ thể hiện hiện tượng địa lí nào? b. Trình bày hiện tượng được thể hiện trên hình và giải thích. c. Khu vực nào trên Trái Đất không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh? Tại sao? 2.Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Câu 2 (4 điểm) 1. Trình bày các biểu hiện của quy luật địađới. 2. Nguyên nhân sinh ra và giải thích các hiện tượng triều trên Trái Đất.Con người lợi dụng thủy triều để làm gì? Câu 3 (4 điểm) 1. Hãy trình bày và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt độ trong năm theo vĩ độ, theo vị trí gần hay xa đại dương. 2. a. Trình bày và giải thích hoạt động của gió phơn theo hình vẽ.

38


b. Tại sao cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nồichung khô và ít gây mưa, còn giô Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? Câu 4 (3 điểm) 1. Phân biệt cơ câu dân số già và cơ cấu dân số trẻ. Đánh giá thuận lợi,khó khăn, biện pháp khắc phục của cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ. 2. Tại sao ngày nay yếu tố tự nhiên không còn là nhân tố quyết định đếnsự phân bố dân cư? Câu 5 (5 điểm) 1. Đặc điểm của sản xuất công nghiệp. Tại sao công nghiệp dệt - may và công nghiệp thực phẩm lại phân bố rộng rãi ở các nước đang phát triển 2. Để phát triển kinh tế- xã hội ở miền núi, tại sao giao thông vận tải phải đi trước một bước? 3. Cho bảng số liệu: Sản lượng dầu thô khai thác phân theo các châu lục trên thế giới năm 1990 và 2010. (Đơn vị: nghìn thùng/ngày) Châu lục 1990 2010 Châu Phi 6 437 9 874 Châu Mỹ 15 780 17 232 Châu Á 22 471 32 845 Châu Âu 4 081 12 247 Châu Đại Dương 615 568 Thế giới 49 384 72 766 a. Tính tỉ trọng sản lượng dầu thô khai thác phân theo các châu lục trên thế giới năm 1990 và 2010. b. Để vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo các châu lục trên thế giới năm 1990 và 2010 thì biểu đồ nào thích hợp nhất? c. Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo các châu lục trên thế giới năm 1990 và 2010 ----------------------hết--------------------

39


HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Nội dung 1.a. Hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời giữa hai chí tuyến. b. Trình bài hiện tượng (1,25 đ) - Ngày 21/3, Mặt trời ở xích đạo, tia sáng mặt trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến của mặt đất ở xích đạo (hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh) bề Câu 1 -Sau ngày 21/3, Mặt trời chuyển động dần lên chí tuyến Bắc và lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc ngày 22/6. - Sau ngày 22/6, Mặt trời chuyển động dần về xích đạo và lên thiên đỉnh ở xích đạo vào ngày 23/9. - Sau ngày 23/9, Mặt trời từ xích đạo chuyển động dần xuống chí tuyến Nam và lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam vào ngày 22/12. -Sau ngày 22/12, Mặt trời lại chuyển động dần về xích, rồi lại lên chí tuyến Bắc… c.Khu vực ngoại chí tuyến không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh. Vìtrục Trái Đấtnghiêng với mặt phẳng quỹ đạo (mặt phẳng chứa quỹ đạo TráiĐất) một góc = 66°33 . Để tạo góc 90° thì góc phụ phải là 23°27 , trong khi đócác địa điểm ở ngoại chí tuyến đều có vĩ độ lớn hơn 23°27 . 2.Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. -Sinh vật tác động đến đất: + Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất. + Thực vật cung cấp chát hữu cơ, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đálàm phá hủy đá.

40

Điểm 0,50 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,50 1,50 0,25 0,25


+ Vi sinh vật phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn. + Động vật sống trong đất (giun, kiến, mối,...) cũng góp phần làm thay đổimột số tính chất của đất. -Đất tác động đến sinh vật: +Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phần bốcủa thực vật. +Ví dụ: Đất ngập mặn: thích hợp với các loài cây Ưa mặn: sú, vẹt, đước, bần, mắm,...Đất badan: thích hợp trồng các cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su,...). 1.Trình bày các biểu hiện của quy luật địađới. - Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất: Từ Bắc cực đến Nam cực có bảy vòng đai nhiệt Vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa ở hai bán cầu nằm, hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu và hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực. - Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đât: Từ cực bắc về cực nam có 7 đai khí áp Câu 2 (đai áp thấp Xích đạo, hai đai ápcao chí tuyến, hai đai áp thấp ôn đới và hai đai áp cao cực) và 6 đới gió hành tinh (2 đới gió Mậu dịch, 2 đới gió Tây ôn đới, 2 đới gió Đông cực). - Các đới khí hậu trên Trái Đất +Khí hậu được hình thành bởi bức xạ Mặt Trời, hoàn lưu khí quyển vàmặt đệm. Song, các nhân tố này đều thể hiện rõ quy luật địa đới, vì thế đã tạora các đới khí hậu. +Mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu: cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới,nhiệt đới, cận Xích đạo, Xích đạo. - Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật:Từ cực về Xích đạo có 10 kiểu thảm thực vật và10 nhóm đất. 2. Nguyên nhân sinh ra và giải thích các hiện tượng triều trên Trái Đất -Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do ảnh hưởng sức hút của Mặt Trăng vàMặt Trời với Trái Đất. -Triều cường và triều kém: + Triều cường: Khi Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời nằm thẳng hàng thì daođộng thủy triều lớn nhất do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời lên lớp nước bềmặt Trái Đất là lớn nhất. Lúc đó là những ngày có trăng tròn hoặc không trăng. + Triều kém: Khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời nằm vuông góc với nhauthì dao động thủy triều nhỏ nhất do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời lên lớp nước trên bề mặt Trái Đất là nhỏ nhất. Lúc đó là những ngày có trăng khuyết. Con người đã lợi dụng thủy triều để: - Làm thủy lợi, đánh cá và làm muối. - Vận tải trên sông, trên biển. - Ngoài ra, còn lợi dụng thủy triều để đánh giặc.

0,25 0,25 0,25 0,25 2,0 0,25 0,5 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0, 5 0,5

0,25 0,25 0,25

1. Trình bày và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt độ trong năm theo vĩ độ, theo 2,0

41


vị trí gần hay xa đại dương. - Sự thay đổi biên độ nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ: +Biên độ nhiệt năm tăng dần từ xích đạo về cực +Nguyên nhân là do càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm càng lớn.. - Sự thay đổi biên độ nhiệt năm theo vị trí gần hay xa đại dương + Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt độ lớn.(càng xa đại dương biên độ nhiệt càng tăng) + Nguyên nhân: do tính chất lục địa tăng dần, sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau. Lục địa hấp thụ nhiệt nhanh, tỏa nhiệt nhanh nên nhiệt độ chênh lệch lớn (biên Câu 3 độ nhiệt l;ớn). Đại dương hấp thụ nhiệt chậm và tỏa nhiệt chậm nên chênh lệch nhiệt độ thấp (biên độ nhiệt thấp). 2. a. Trình bày và giải thích hoạt động của gió Phơn. - Khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, bị núi chặn lại, khôngkhí ẩm bị đẩy lên cao và giảm nhiệt độ theo tiêu chuẩn của khí ẩm, trung bìnhcứ lên cao l00m giảm 0,6°C. Vì nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ, mây hình thànhvà mưa rơi bên sườn đón gió. - Khi không khí vượt sang sườn bên kia, hơi nướcđã giảm nhiều, nhiệt độ tăng lên theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi, trung bình là l00m tăng l°c nên gió trở nên khô và rất nóng. b. Cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nóichung khô và ít gây mưa, còn giô Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều, vì -Gió Mậu dịch là gió thổi từ các áp cao ở hai chí tuyến về phía áp thẩpXích đạo Gió Mậu dịch di chuyển tới các vùng có nhiệt độ trung bình cao hơn. Do nhiệt độcàng cao, không khí càng có khả năng chứa được nhiều hơinước, nên nhiệt độ càng tăng hơi nước càng tiến xa đến độ bão hòa và không khí càng trở nên khô. -Gió Tây ôn đới cũng xuất phát từ các khu áp cao chí tuyến nhưng thổi về phía ápthấp ôn đới nơi có nhiệt độ trung bình thấp hơn, khí hậu lạnh hơn, nên sức chứahơi nước giảm theo nhiệt độ, hơi nước trong không khí nhanh chóng đạt tới độbão hòa, vì thế gió Tây ôn đới luôn ẩm ướt và gây mưa. 1. Phân biệt cơ câu dân số già và cơ cấu dân số trẻ Câu 4

0,5 0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

Nhóm tuổi

Dân số già (%)

Dân số trẻ (%)

0-14 15-59

<25 60

>35 55

60 trở lên

> 15

< 10

Đánh giá thuận lợi,khó khăn, biện pháp khắc phục của cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ. - Dân số già: tập trung ở các nước phát triển. + Thuận lợi: sô người trong độ tuổi lao động nhiều, tỉ lệ dân số phụ thuộc ít, có điều kiện cải thiện chất lượng cuộc sống. + Khó khăn: thiếu nguồn lao động bổ sung cho tương lai, tăng chi phíchăm sóc cho người già. + Biện pháp: khuyến khích lập gia đình, sinh con và cần nhập cư hợp pháp.

42

0,5 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25


Câu 5

- Dân số trẻ: tập trung ở các nước đang phát triển. + Thuận lợi: có nguồn dự trữ lao động dồi dào và thị ưườngtiêu thụ rộng lớn. + Khó khăn: gây sức ép cho việc phát triển kinh tế, xã hội, môi trường. + Biện pháp: thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình, phát triển kinhtế -xã hội và xuất khẩu lao động. 2. Ngày nay yếu tố tự nhiên không còn là nhân tố quyết định đếnsự phân bố dân cư vì - Ngày xưa, khi khoa học kĩ thuật chưa phát triển thì con người phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên, lựa chọn những nơi thuận lợi để cư trú. - Ngày nay, khi khoa học kĩ thuật ngày càng phát triến và hiện đại thì conngười khắc phục được hầu hết các trở ngại của thiên nhiên để định cư, pháttriển sản xuất và khai thác tài nguyên ở cả những vùng khắc nghiệt như sa mạc,vùng cực Bắc,... -Điều đó chứng tỏ yếu tố tự nhiên không còn là yếu tố quyếtđịnh đến sự phân bố dân cư như xưa kia, mà thay vào đó là yếu tố con người và các yếu tố xã hội quyết định: thu nhập, mức sông cao,... 1. Đặc điểm của sản xuất công nghiệp. -SXCN bao gồm 2 giai đoạn: +Giai đoạn tác động vào đối tượng lao động +Giai đoạn chế biến nguyên liệu. - Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ thể hiện ở sự tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm. -SXCN bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ, có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Công nghiệp dệt - may và công nghiệp thực phẩm phân bố rộng rãi ở các nước đang phát triển vì - Các nước đang phát triển có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn nguyên liệu tại chỗ tương đối phong phú và đa dạng. Đây chính là thế mạnh của 2 ngành này ở các nước đang phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu các loại hàng hóa thông thường về ăn, mặc, thay thế nhập khẩu, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu. - Phần lớn các nước đang phát triển đều đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa nên thiếu vốn, công nghệ. Vì vậy, việc phát triển các ngành công nghiệp dệt - may và công nghiệp thực phẩm sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao (vốn đầu tư ít, thời gian quay vòng vốn nhanh, thu được lợi nhuận tương đối dễ dàng, có nhiều khả năng xuất khẩu) và có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác. 2. Để phát triển kinh tế- xã hội ở miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước vì -GTVT miền núi được phát triển sẽ thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương ở miền núi vốn có nhiều trở ngại do địa hình, giữa miền núi với đồng bằng, phá thế cô lập, tự cấp tự túc của nền kinh tế. -Có điều kiện khai thác tài nguyên của miền núi, hình thành các nông lâm trường…thúc đẩy phát triển công nghiệp, đô thị thu hút dân cư đồng bằng lên miền núi. -Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế miền núi, hoạt động dịch vụ cũng có điều kiện phát triển, phát triển văn hóa giáo dục miền núi. 3. a. Tỉ trọngsản lượng dầu thô khai thác phân theo các châu lục trên thế giới

43

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

0, 25

0,25

0,25 0,25 0,25


năm 1990 và 2010.

1,0

(Đơn vị: %) Châu lục 1990 2010 Châu Phi 13,0 13,6 Châu Mỹ 32,0 23,7 Châu Á 45,5 45,1 Châu Âu 8,3 16,8 Châu Đại Dương 1,2 0,8 Thế giới 100,0 100,0 b. Để vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo các 0,5 châu lục trên thế giới năm 1990 và 2010 thì biểu đồ tròn thích hợp nhất. c. Nhận xét - Về cơ cấu +Năm 1990: Tỉ trọng sản lượng dầu thô khai thácChâu Á chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp 0,25 đến là châu Mĩ, Phi, Âu, còn châu Đại Dương thấp nhất. (số liệu dẫn chứng) +Năm 2010: Tỉ trọng sản lượng dầu thô khai thácChâu Á vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp đến là châu Mĩ, Âu và Phi còn châu Đại Dương vẫn thấp nhất. (số liệu dẫn chứng) - Về sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo các châu lục trên thế 0,25 giới năm 1990 và 2010 thì +Châu Á, châu Mĩ và châu Đại Dương tỉ trọng giảm (dẫn chứng) +Châu Âu và châu Phi tỉ trọng tăng (dẫn chứng) 0,5 0,5 ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: ĐỊA LÍ LỚP 10 Thời gian làm bài: 150 phút

Câu I .(4điểm) 1. Hãy cho biết tên của hình vẽ bên. Giải thích ý nghĩa của các ngày ghi trong hình.

2. Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau? Câu II.(4điểm) 1.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.

44


2.Em hãy giải thích sự hình thành, hoạt động của gió đất và gió biển ? So sánh sự khác nhau giữa gió đất, gió biển với gió mùa ? Câu III.(5điểm) 1. Tỉ suất sinh thô là gì? Phân tích các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh thô. 2. Phân tích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. 3. Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em, đặc điểm nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? Câu IV.(4điểm) 1.Cho dãy núi có độ cao đỉnh là 2300m có nhiệt độ tại đỉnh là 80C? Em hãy tính nhiệt độ tại chân sườn đón gió và khuất gió ? 2. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí có ý nghĩa thực tiễn như thế nào ? Cho ví dụ minh họa ? Câu V.(3điểm) Cho bảng số liệu:Sản lượng điện, than, dầu trên thế giới giai đoạn 1950 - 2003 1950

1960

1970

1980

1990

2003

Điện(tỷ KWh)

967

2304

4962

8247

11832

14851

Than (triệu tấn)

1820

2603

2936

3770

3387

5300

Dầu (triệu tấn)

523

1052

2336

3066

3331

3904

Năm

1. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện, than và dầu của thế giới từ 1950 – 2003. 2. Để vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng điện, than và dầu của thế giới từ 1950 – 2003, loại biểu đồ nào là thích hợp nhất? 3. Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của em hãy giải thích về sự tăng trưởng của điện thế giới giai đoạn trên.

--------------------HẾT--------------------

SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT ĐỖ ĐĂNG TUYỂN

45

sản lượng


HƯỚNG DẪN CHẤM OLYMPIC MÔN ĐỊA 10

Nội dung

Câu I.1

Cho biết tên của hình vẽ bên. Giải thích ý nghĩa của các ngày ghi trong hình. - Tên của hình Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong 1 năm + Giải thích: Do Trái đất hình cầu, khi chuyển động quanh Mặt trời, trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66030’ dẫn đến chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời

Điểm 2,0

0.5

0,5

- Mặt Trời lên thiên đỉnh tại vĩ độ 0o (Xích đạo) vào ngày 21/3. - Mặt Trời lên thiên đỉnh tại vĩ độ 23o27’ B (chí tuyến bắc) vào ngày 22 /6. - Mặt Trời lên thiên đỉnh tại vĩ độ 0o (Xích đạo) vào ngày 23/9. o

- Mặt Trời lên thiên đỉnh tại vĩ độ 23 27’ N (chí tuyến nam) vào ngày 22 /12.

0,25 0,25 0,25 0,25

I.2

Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau ?

2,0

- Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau: + Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau do nhiều nhân tố tác động: + Phân tích tác động của từng nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người (Làm rõ vai trò của từng nhân tố) + Mối quan hệ giữa chúng khác nhau trong việc hình thành mỗi loại đất.

II.1

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.

0,25

1,5 0,25 2,0

1. Khí áp - Khu áp thấp: thường mưa nhiều, vì các khu khí áp thấp hút gió và đẩy không khí ẩm lên cao, sinh ra mây và mưa.

46

0,5


- Khu áp cao: thường mưa ít hoặc không mưa (vì không khí ẩm không bốc lên được, không có gió thổi đến mà có gió thổi đi). 2. Frông - Do sự tranh chấp giữa khối kk nóng và kk lạnh dọc các F, đã dẫn đến nhiễu loạn kk và sinh ra mưa.

0,25

- Miền có frông, nhất là dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường mưa nhiều. 3. Gió - Những vùng nằm sâu trong nội địa, không có gió từ đại dương thổi vào nên mưa ít.

0,5

- Gió mậu dịch: mưa ít. - Gió tây ôn đới thổi từ biển vào gây mưa nhiều( Tây Âu, tây Bắc Mĩ). - Miền có gió mùa: mưa nhiều( vì một nửa năm là gió thổi từ ĐD vào LĐ) 4. Dòng biển - Dòng biển nóng đi qua: mưa nhiều vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang vào lục địa gây mưa. 0,5 - Dòng biển lạnh: mưa ít vì kk trên dòng biển bị lạnh, hơi nước không bốc lên được. 5. Địa hình - Cùng một sườn núi đón gió: càng lên cao, nhiệt độ giảm, mưa nhiều và sẽ kết thúc ở một độ cao nào đó. -Cùng một dãy núi sườn đón gió ẩm: mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.

II.2

0,25

Em hãy giải thích sự hình thành, hoạt động của gió đất và gió biển ? So sánh sự khác 2,0 nhau giữa gió đất, gió biển với gió mùa ?

47


-Gió đất là gió thổi trong đất liền (bờ) ra biển vào buổi sáng sớm. Ban đêm mặt đất mất nhiệt nhanh nên khí áp cao; ngoài biển mất nhiệt chậm hơn nên khí áp thấp. Gió thổi từ bờ ra biển.

0,5

-Gió biển là gió thổi từ biển vào đất liền (bờ) vào buổi chiều. Do ban ngày mặt đất nhận nhiệt nhanh nên khí áp thấp; ngoài biển nhận nhiệt chậm nên khí áp cao. Gió thổi từ biển vào bờ. *Gió đất, gió biển khác với gió mùa ở chỗ :

0,5

+Thời gian chỉ trong ngày đêm; gió mùa trong 1 năm +Phạm vi hẹp giữa bờ với biển; gió mùa giữa lục địa và hải dương, mang tính châu lục. 0,5 0,5

III.1

Tỉ suất sinh thô là gì? Phân tích các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh thô. (1,5) * Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình tại thời điểm, đơn vị tính là %0.

0,5

*. Các nhân tố ảnh hưởng tỉ suất sinh thô: - Tự nhiên – sinh học: Khả năng sinh đẻ chỉ có ở lứa tuổi nhất định, thông thường là phụ 0,25 nữ từ 15-49. Nơi nào có số ngườ đó càng cao thì mức sinh càng cao và ngược lại. - Tập quán và tâm lý xã hội: Tâm lí có nhiều con, thích có con trai, tập quán kết hôn sớm, những tập quán cũ khác...đã làm tăng mức sinh. Kết hôn muội, gia đình ít con, bình đẳng giữa nam và nữ..sẽ tạo điều kiện cho quá trình giảm tỉ lệ sinh. - Phát triển kinh tế - xã hội: theo quan điểm các nhà nhân khẩu học thực tế cho rằng đời sống thấp thì mức sinh cao và ngược lại. Mức sinh tỉ lệ nghịch với qui mô của cải mà 0,25 con người có. - Chính sách dân số: Những chủ trương và biện pháp của nhà nước nhằm điều tiết quá trình biến đổi dân số. Chính sách dân số có thể là khuyến khích hoặc hạn chế mức sinh, tùy điều kiện của từng nước.

0,25

48


0,25

III.2

Những tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

1,5

- Tác động tích cực + Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

0,5

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động

0,25

+ Thay đổi lại phân bố dân cư…………..

0,25

- Tác động tiêu cực:

III.3

+ Ở nông thôn thiếu lao động. Ở thành thị thừa lao động-> thất nghiệp

0,25

+ Ô nhiễm môi trường, an ninh xã hội không đảm bảo………….

0,25

Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì ? Theo em, đặc điểm nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?

2,0

Đặc điểm : - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được. - Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi. - Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.

0,25 0,25 0,25

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. - Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.

0,25 0,25

Đặc điểm quan trọng nhất:là đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế được. - Vì không thể sản xuất nông nghiệp nếu không có đất. Đất có ảnh hưởng đến quy mô và phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

0,25

0,5 IV.1

1.Cho dãy núi có độ cao đỉnh là 2300m có nhiệt độ tại đỉnh là 80C? Em hãy tính nhiệt độ tại chân sườn đón gió và khuất gió ?

49

2,0


*Tính nhiệt độ tại chân sườn đón gió : - Lên cao 100m thì nhiệt độ không khí giảm 0,60C =>lên 2300m nhiệt độ giảm 13,80C.

0,5

-Nhiệt độ tại chân núi sườn đón gió :13,8+ 8= 21.8 0C *Tính nhiệt độ tại chân sườn khuất gió :

0,5

- Xuống 100m nhiệt độ không khí tăng 10C=> xuống 2300m thì nhiệt độ tăng thêm 230C. - Nhiệt độ tại chân sườn khuất gió : 23+ 8= 310C

0,5

0,5

IV.2

2. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí có ý nghĩa thực tiễn như thế nào ? Cho ví dụ minh họa ?

2,0

*Ý nghĩa thực tiến : - Trước khi tác động vào một thành phần địa lí cần nghiên cứu mức độ ảnh hưởng đến các thành phần còn lại.

0,5

- Lường trước những hậu quả do tự nhiên mang lại sau khi tác động làm thay đổi một 0,5 thành phần tự nhiên. * Ví dụ : Khai thác rừng quá mức : - Ảnh hưởng : + Gia tăng quá trình xói mòn đất => đất dần bị thoái hóa + Làm giảm nguồn nước ngầm

0,25

+ Mức độ tập trung nước nhanh, lũ lên nhanh, cường độ lớn…

0,25

+ Mất nơi cư trú, nguồn thức ăn của các loài động vật =>suy giảm đa dạng sinh học…

0,25

-

0,25

Đòi hỏi phải khai thác rừng hợp lí

50


V.1

- Xử lí số liệu: Thí sinh lập bảng xử lí số liệu, coi năm 1950 là 100%, các năm khác tính theo năm đầu tiên Năm

1950

1960

1970

1980

1990

2003

Điện

100

238

513

853

1224

1536

Than

100

143

161

207

186

291

Dầu

100

201

447

586

637

746

- Loại biểu đồ thích hợp: biểu đồ đường (Chọn biểu đồ khác không cho điểm) V.2

* Giải thích:Sản lượng điện tốc độ tăng nhanh nhất do: - Nhu cầu sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày và sản xuất lớn khi cuộc sống ngày càng hiện đại

1,0

1,0 1,0

0,5

- Sự phát triển của khoa học kĩ thuật nên ngày càng tìm được nhiều nguồn cung cấp năng 0,5 lượng Tổng

20,0

51


ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn :Địa lí 10 Câu 1. (4 điểm) 1. Giải thích hiện tượng địa lí được đề cập đến trong câu ca dao Việt Nam sau "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối" 2. Tác động của sinh vật có gì khác với tác động của đá mẹ và khí hậu trong sự hình thành đất? Câu 2. (3 điểm) 1. Trình bày sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất theo vĩ độ. Vì sao cùng ở bờ đông của lục địa nhưng vùng chí tuyến mưa nhiều hơn vùng ôn đới? 2. Cho biết tên gọi cụ thể của các khối khí sau: Ac, Tm. Vì sao tính chất của các khối khí thường không ổn định? Câu 3. (4 điểm) 1. Trình bày quy luật hoạt động của dòng biển trên Trái Đất. Vì sao sông Von-ga có mùa lũ không trùng với mùa mưa? 2. Nêu giới hạn và thành phần của lớp vỏ địa lí. Tại sao việc rừng bị phá hủy sẽ ảnh hưởng đến các thành phần tự nhiên khác? Câu 4. (5 điểm) 1. Vì sao dân cư trên thế giới phân bố không đều? Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình sinh, tử và hôn nhân ở khu vực thành thị? 2. Nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài khác nhau như thế nào? Phân tích ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ. Câu 5. (4 điểm) . Dựa vào bảng số liệu:

52


Sản lượng lương thực của thế giới năm 1980 và 2003 (Đơn vị: triệu tấn) Năm

1980

2003

Lúa mì

444,6

557,3

Lúa gạo

397,6

585,0

Ngô

394,1

635,7

Các cây lương thực khác

324,7

243,0

Cây lương thực

a. Cho biết biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, và sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới năm 1980 và 2003. b. Hãy rút ra nhận xét và giairt thích về quy mô, và sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới năm 1980 và 2003. ------------------- Hết --------------------

53


ĐÁP ÁN ĐỀ THI OLYMPIC Môn :Địa lí-Khối 10 Câu 1 (4 đ)

Ý Nội dung 1 Giải thích hiện tượng trong câu ca dao. - Hiện tượng được đề cập đến trong câu ca dao: ngày đêm dài ngắn theo mùa. Tháng 5 ngày dài hơn đêm, tháng 10 đêm dài hơn ngày. - Nguyên nhân: Do trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương trong suốt quá trình chuyển động quanh Mặt Trời nên đường phân chia sáng tối không trùng với trục của Trái Đất mà thường xuyên thay đổi vị trí trong năm. - Cụ thể ở nước ta thuộc vùng nội chí tuyến BBC: + Vào tháng 5 (nằm trong khoảng thời gian 21/3 – 23/9), BBC ngả về phía Mặt Trời, đường phân chia sáng tối nằm ở sau cực Bắc, trước cực Nam nên các địa điểm ở BBC có diện tích được chiếu sáng lớn hơn diện tích khuất trong bóng tối tức là có ngày dài hơn đêm “chưa nằm đã sáng”. + Vào tháng 10 (nằm trong khoảng thời gian 23/9 – 21/3), BBC chếch xa Mặt Trời, đường phân chia sáng tối nằm ở trước cực Bắc, sau cực Nam nên các địa điểm ở BBC có diện tích được chiếu sáng nhỏ hơn diện tích khuất trong bóng tối tức là có đêm dài hơn ngày “chưa cười đã tối”. 2 Tác động của sinh vật có gì khác với tác động của đá mẹ và khí hậu

Điểm 2,0 0,5

0,5

0,5

0,5

2,0

trong sự hình thành đất? Đất là vật thể tự nhiên độc đáo được hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố. Mỗi nhân tố đá mẹ, sinh vật, khí hậu tác động khác nhau: - Đá mẹ là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất lí, hóa của đất. - Khí hậu + Tác động trực tiếp thông qua nhiệt và ẩm (diễn giải). + Tác động gián tiếp thông qua lớp phủ thực vật (diễn giải). - Sinh vật: đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất. + Thực vật (diễn giải). + Vi sinh vật (diễn giải). + Động vật (diễn giải).

54

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25


Câu 2 (3 đ)

3 (4 đ)

Ý Nội dung 1 Trình bày sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất theo vĩ độ. Vì sao cùng ở bờ đông của lục địa nhưng vùng chí tuyến mưa nhiều hơn vùng ôn đới? *Lượng mưa trên Trái Đất có sự phân bố không đều theo vĩ độ - Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo. - Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam. - Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam. - Mưa càng ít khi càng về hai cực Bắc và Nam. *Giải thích - Bờ đông của lục địa ở vùng chí tuyến mưa nhiều vì: + Chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng ven bờ. + Vĩ độ thấp, nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn, mưa nhiều. - Bờ đông của lục địa ở vùng ôn đới mưa ít hơn vì: + Chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh ven bờ. + Vĩ độ trung bình, nhiệt độ thấp, lượng bốc hơi nhỏ hơn, mưa ít. 2 Cho biết tên gọi cụ thể của các khối khí sau: Ac, Tm. Vì sao tính chất của các khối khí thường không ổn định? * Tên khối khí: - Ac: địa cực lục địa (khô). - Tm: chí tuyến hải dương (ẩm). * Tính chất của các khối khí không ổn định vì: - Các khối khí không đứng yên mà luôn dịch chuyển theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời. Trong quá trình dịch chuyển, nó ma sát với bề mặt đệm và bị biến tính. - Các khối khí hoạt động lấn đẩy và tranh chấp nhau, trong quá trình đó có sự trao đổi nhiệt ẩm với nhau làm biến đổi tính chất của chúng. 1 Trình bày quy luật hoạt động của dòng biển trên Trái Đất. Vì sao sông Von-ga có mùa lũ không trùng với mùa mưa? * Trình bày - Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo chảy về hướng tây, khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về phía cực. - Các dòng lạnh thường xuất phát khoảng 30-400 thuộc khu vực bờ đông của các đại dương rồi chảy về xích đạo. - Dòng nóng và dòng lạnh tạo thành hệ thống hoàn lưu trên các đại dương: BBC hướng chảy thuận chiều kim đồng hồ, NBC ngược lại. - Ở BCB còn có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực chảy men theo bờ tây các đại dương về xích đạo. - Vùng gió mùa có các dòng biển đổi chiều theo mùa. - Các dòng nóng và lạnh chảy đối xứng nhau ở hai bờ các đại dương.

55

Điểm 2,0

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 1,0

0,25 0,25 0,25

0,25 2,0

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25


Câu

Ý

2

Nội dung *Giải thích sông Von-ga: - Sông chảy trong vùng ôn đới lạnh nên có nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng tuyết tan. Mùa lũ vào mùa xuân do băng tuyết tan. - Mùa mưa vào mùa hè nhưng do nhiệt độ cao, nước bốc hơi lên mạnh nên mực nước sông không cao. Nêu giới hạn và thành phần của lớp vỏ địa lí. Tại sao nói việc rừng bị phá hủy sẽ ảnh hưởng đến các thành phần tự nhiên khác? * Giới hạn và thành phần của lớp vỏ địa lí - Giới hạn: + Giới hạn trên: từ giới hạn dưới của lớp ôdôn (độ cao 22-25km). + Giới hạn dưới: đáy vực thẳm đại dương hoặc xuống hết lớp vỏ phong hóa ở lục địa. - Thành phần: thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển xâm nhập và tác động lẫn nhau.

4 (5 đ)

1

* Giải thích - Việc phá hủy rừng sẽ dẫn đến: khí hậu biến đổi; dòng chảy không ổn định gia tăng lũ lụt và hạn hán; đất đai bị thoái hóa, xói mòn; địa hình bị xâm thực mạnh. - Nguyên nhân: +Do tất các các thành phần của tự nhiên đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiến của nội lực và ngoại lực. +Vì thế chúng không tồn tại và phát triển một cách cô lập mà luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng cho nhau. +Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự biến đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. Vì sao dân cư trên thế giới phân bố không đều? Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình sinh, tử và hôn nhân ở khu vực thành thị? * Giải thích: - Do sự phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố (kể tên). Các nhân tố trên ở mỗi lãnh thổ không giống nhau. - Những khu vực đông dân thường là những nơi có: điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, tài nguyên thiên nhiên dồi dào..); Trình độ phát triển kinh tế- xã hội cao; Nền kinh tế dựa chủ yếu vào công nghiệp và dịch vụ hoặc nông nghiệp thâm canh lúa nước; Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời... - Những khu vực thưa dân thường là những nơi thiếu sự đồng bộ của các

56

Điểm 0,25

0,25 2,0

0,5

0,25

0,5

0,25 0,25 0,25 2,0

0,25 0,5

0,5


Câu

Ý

2

5 (4 đ)

1

Nội dung nhân tố trên: điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, trình độ phát triển thấp, kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lịch sử khai thác lãnh thổ muộn... *Ảnh hưởng: + Giảm mức sinh do sự phát triển đô thị thường gắn với trình độ phát triển kinh tế xã hội được nâng cao, tâm lí xã hội thay đổi... + Mức tử vong: Đô thị hóa nếu không xuất phát từ công nghiệp hóa sẽ dẫn đến nhiều hiện tượng tiêu cực trong đời sống kinh tế- xã hội như tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật làm gia tăng mức tử vong và ngược lại. + Quá trình hôn nhân: tuổi kết hôn cao hơn, tỉ lệ li hôn nhiều hơn. Nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài khác nhau như thế nào? Phân tích ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ. * Sự khác nhau: - Về phạm vi lãnh thổ và thành phần. + Nguồn lực trong nước (nội lực): gồm có vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực KT-XH trong nước. + Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực): bao gồm vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí sản xuất - kinh doanh từ nước ngoài. - Vai trò khác nhau + Nguồn lực trong nước giữ vai trò quyết định trong việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. + Nguồn lực nước ngoài đóng vai trò quan trọng, đặc biệt với nhiều quốc gia đang phát triển ở những gia đoạn lịch sử cụ thể nhưng không quyết định. * Phân tích ảnh hưởng của dân cư đến dịch vụ - Số dân, kết cấu tuổi, giới tính, tỉ lệ gia tăng dân số ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và nhịp độ tăng trưởng của ngành dịch vụ (dẫn chứng). - Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư ảnh hưởng đến mạng lưới dịch vụ (dẫn chứng). - Mức sống và thu nhập thực tế ảnh hưởng đến nhu cầu và sức mua ngành dịch vụ (dẫn chứng). - Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán có ảnh hưởng không nhỏ tới tổ chức dịch vụ (dẫn chứng). Thế giới cần phải làm gì để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay? - Cần có sự phối hợp, nỗ lực chung của các quốc gia, mỗi tầng lớp xã hội.

57

Điểm

0,25 0,25

0,25 3,0

0,25

0,25

0,25 0,25

0,5 0,5 0,5 0,5 1,0


Câu

Ý

Nội dung - Chấm dứt chạy đua vũ trang, chiến tranh, xóa đói giảm nghèo. - Thực hiện các công ước quốc tế về môi trường và luật môi trường. - Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để kiểm soát môi trường. Biểu đồ, nhận xét và giải thích

Điểm

4 0,5

a. Chọn biểu đồ - Biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ tròn b. Nhận xét và giải thích - Quy mô sản lượng lương thực năm 2003 lớn hơn năm 1980.

3,5 0,5

( số liệu) - Cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn 1980-2003 có sự chuyển dịch (Dẫn chứng).

0,25

+ Tỉ trọng sản lượng lúa mì giảm (dẫn chứng)

0,25

+ Tỉ trọng sản lượng lúa gạo tăng (dẫn chứng)

0,25

+ Tỉ trọng sản lượng ngô tăng (dẫn chứng) + Tỉ trọng sản lượng cây khác giảm(dẫn chứng)

0.25 0.25

-Trong cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới năm 1980 : lúa mì chiếm 0.25 tỉ trọng lớn nhất, sau đó đến lúa gạo, ngô và cây khác. Năm 2003 thứ tự thay đổi: ngô chiếm tỉ trọng lớn nhất, kế đến là lúa gạo, lúa mì và cây khác. c. Giải thích: - Quy mô sản lượng lương thực năm 2003 lớn hơn 1980 do sản lượng các cây lương thực tăng: khoa học kĩ thuật được ứng dụng vào sản xuất nhiều hơn nên năng suất cây trồng cao hơn… - Cơ cấu có sự chuyển dịch cụ thể là do: sản lượng các cây lúa mì, lúa gạo và ngô đều tăng nhưng do ngô và lúa gạo tăng nhanh hơn nên tỉ trọng tăng, lúa mì tăng chậm hơn nên tỉ trọng giảm

+

+ riêng các loại cây khác do nhu cầu thị trường thấp , hiệu quả kinh tế

58

1.5


Câu

Ý

Nội dung không cao…nên sản lượng giảm dẫn đến tỷ trọng giảm.

Điểm

Tổng điểm toàn bài là 20 điểm. ------------------- Hết --------------------

KỲ THI OLYMIC (2018 – 2019) Môn Thời gian

: Địa lý : 150’

Câu I: (4 điểm) 1/ Vẽ hình và phân tích hiện tượng lệch hướng chuyển động của các vật thể do hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất. 2/ Trình bày sự phân bố các vòng đai nhiệt trên trái đất theo qui luật địa đới? Vì sao ranh giới các vòng đai nhiệt không phải là những đường thẳng trùng với các vĩ tuyến. Câu II: (4 điểm) 1/ Sinh quyển là gì? Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố của sinh vật. 2/ Trình bày và giải thích hoạt động của gió Biển, gió Đất, gió Fơn.

59


Câu III: (4 điểm) 1/ Nêu sự phân bố các khối khí và Frông theo trình tự từ cực Bắc tới cực Nam? Vì sao khối khí xích đạo chỉ có một kiểu là hải dương. 2/ Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào? Vì sao sông ngòi miền Trung nước ta mực nước lũ thường lên rất nhanh. Câu IV: (4 điểm) 1/ Cho bảng số liệu sau Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta từ năm 1999 - 2014 Đơn vị: (%) Nhóm tuổi

1999

2005

2014

Từ 0 -> 14 tuổi

33,5

27,0

24,0

Từ 15 -> 59 tuổi

58,4

64,0

66,5

Từ 60 tuổi trở lên

8,1

9,0

9,5

Dựa vào bảng số liệu trên hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta từ năm 1999 – 2014. 2/ Đô thị hóa là gì: Tại sao các nước đang phát triển phải điều khiển quá trình đô thị hóa. Câu V: (4 điểm) 1/ Thế nào là ngành dịch vụ: Nêu sự phân loại và ý nghĩa của các ngành dịch vụ đối với sản xuất và đời sống. 2/ Tại sao phải chú trọng đến việc trồng rừng.

HẾT

60


ĐÁP ÁN CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

- Vẽ hình đúng, đầu tư nội dung

1,0

- Phân tích + nguyên nhân: Do trái đất tự quay quanh trục, mọi địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở bề mặt trái đất (trừ 2 cực) đều có vận tốc dài khác nhau và hướng chuyển dộng từ Tây sang Đông. Do vậy…… + Lực làm lệch hướng…..gọi là lực Côriôlit……BBC lệch về phải – Nam 0,5 bán cầu lệch về trái. + Lực Côriôlittác động đến hướng chuyển động khối khí dòng sông, dòng 0,25 biển.

0,25 2

Trình bày các vòng đai nhiệt……

I/

* Theo quy luật địa đổi từ cực Bắc đến cực Nam có 7 vòng đai nhiệt - Hai vòng đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 200C (300 Bắc - 300 Nam)

0,25

- Hai vòng đai ôn hòa nằm ở hai bán cầu giáp giới hai đường đẳng nhiệt + 200C và + 100C của tháng ngắn nhât. - Hai vòng đai lạnh nằm ở hai bán cầu nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 0,25 100C và 00C - Hai vòng đai băng giá vĩnh cửa bao quanh cực nhiệt độ quanh năm dưới 0,25 00 C * Ranh giới của các vành đai nhiệt không phải là những đường thẳng cùng 0,25 với các vĩ tuyến. - Phân bố vòng đai nhiệt trên trái đất không chỉ phụ thuộc và lượng bức xạ mặt trời tới bề mặt trái đất mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác. - Bề mặt trái đất không đồng nhất mà có sự xen kẽ giáp giới lục địa và đại dương

61


0,5

0,5 1

II

2

1

- Sinh quyển là: Khái niệm

0,25

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển phân bố sinh vật

0,5

+ Khí hậu + Đất (0,25), địa hình (0,5), sinh vật (0,5)

1,25

- Gió biển, gió đất

1,5

- Gió Fơn

0,5

Nêu sự phân bố của các khối khí và Frông + Mỗi bán cầu có 4 khối khí theo trình tự từ Bắc đến Nam

1đ

+ Mỗi bán cầu có hai Frông căn bản

0,5

+ Vì sao khối khí xích đạo có một kiểu là Hải dương............

0,5

Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông, nước ngầm. - Ảnh hưởng đến lượng mưa: Cùng một sườn núi đón gió, càng lên cao nhiệt độ vàng giảm, lượng mưa càng nhiều, đến độ cao nào đó, độ ẩm không khí giảm nhiều sẽ không mưa vì thế ở sườn núi cao, đỉnh núi cao 0,5 thường khô ráo. Hướng sườn: Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió ít mưa, khô ráo. - Ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Độ dốc của địa hình cao nước sông tập trung nhanh, nước chảy nhanh. - Ảnh hưởng đến mực nước ngầm: Độ dốc của địa hình có tác dụng tăng cường hay giảm bớt lượng ngấm của nước mưa, độ dốc địa hình lớn nước chảy nhanh ít ngấm nước, độ dốc nhỏ nước ngầm nhiều lượng nước ngầm 0,25 nhiều. * Vì sao sông ngòi miền Trung nước lũ thường lên rất nhanh. - Miền Trung nước ta có địa hình chủ yếu là núi cao, hiểm trở, địa hình

62


hẹp ngang, vì vậy sông ở đây ngắn, có độ dốc lớn nước chảy nhanh.

0,5

- Mùa mưa đến muộn, diễn ra trong thời gian ngắn mưa nhiểu theo mùa vì vậy lũ ở các sông miềm Trung thường lên rất nhanh

0,25 0,25

0,25

1 IV

Dựa vào cơ cấu dân số theo nhóm dưới đây.

0,5

Nhóm tuổi

Dân số già (%)

Dân số trẻ (%)

0-14T

< 25

>35

15-59

60

55

>60

>15

<10

Qua đó ta thấy cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta có sự thay đổi rất lớn + Cơ cấu dân số giai đoạn 1999 tỉ lệ dưới tuổi lao động có giảm dù còn cao 33,5% trong khi đó nhóm tuổi trên lao động nhỏ 8,1% => cơ cấu dân 0,5 số trẻ. + Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng già hơn * Giảm mạnh nhóm tuổi 0 – 14 còn lại 24% (2014) * Phát triển nhóm tuổi lên 60 từ 8,1% -> 9,5% *Nhóm trong độ tuổi lao đông tăng liên tục từ 58,4% ->66,5%. Qua đó cơ cấu DS theo nhóm tuổi nên có sự thay đổi từ “Dân số trẻ” sang “Dân số già” và đang đạt đến cơ cấu “Dân số vàng”

63

0,5


0,5 2

Đô thị hóa là gì? Tại sao phải điều khiên đô thị hóa - Khái niệm đô thị hóa...................

0,5

- Tại sao + ở các nước đang phát triển, quá trình đô thị hóa diễn ra tiến độ 1 nhanh so với công nghiệp hóa, số người nhập cư nhập cư vào thành phố càng đông gây hậu quả + Trình trọng thiếu việc làm trở nên gây hắt, nghèo nàn ở thành phố ngày càng phát triển điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn, môi trường bị ô nhiểm, các tệ nạn xã hội, kết cấu hạ tầng đô thị chưa phát triển, dẫn đến những tiêu cực trong đời sống kinh tế - xã hội. - Ý nghĩa: Đô thị hóa phù hợp với quá trình công nghiệp hóa góp phần đẩy nhanh tốc độ………………………thay đổi quá trình sinh tử, hôn nhân ở các đô thị.

0,5 1

Thế nào là ngành dich vụ. Nêu sự phân loại và ý nghĩa dịch vụ

V

- Khái niệm:................

0,5

- Phân loại:.....................

0,5

- Ý nghĩa:............

1

2

Tại sao chú trọng đến việc trồng rừng: +Rừng trên thế giới hiện nay đang bị tàn phá nghiêm trọng bởi chính bàn 0,5 tay con người + Rừng có vai trò rất quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái - Kinh tế: cung cấp lâm sản, đặc sản cho nhu cầu sản xuất và đời sống, gỗ công nghiệp, xây dựng, nhân sinh, nguyên liệu giấy, thực phẩm đặc sản 0,75 dược liệu quý nâng cao sức khỏ con người...... - Sinh thái: Cân bằng sinh thái, điều hòa nước chống xói mòn….., hình

64


thành và bảo vệ đất, lá phổi của trái đất, môi trường sống của động vật hoang dã, rừng là nguồn gen quý hiếm

0,75

ĐỀ THI OLIMPIC ĐỊA LÍ - KHỐI 10, Năm học 2018 - 2019 ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu I (4,0điểm) 1. Trình bày chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả của nó. 2. Tại sao trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Câu II (4,0điểm) 1. Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái Đất như thế nào? 2. Dòng biển là gì? Nguyên nhân sinh ra dòng biển? Câu III (4,0điểm) 1. Cho bảng: SỐ GIỜ CHIẾU SÁNG TRONG NGÀY Ở MỘT SỐ VĨ TUYẾN Số giờ chiếu sáng trong ngày (h) Vĩ tuyến 21/3 22/6 23/9 22/12 66033’B

12

24

12

0

23027’B

12

13h30

12

10h30

00

12

12

12

12

23027’N

12

10h30

12

13h30

66033’N

12

0

12

24

65


a. Nhận xét và giải thích số giờ chiếu sáng trong ngày ở các vĩ tuyến. b. Vào ngày 21/3 và 23/9,có phải mọi nơi trên Trái Đất nhận được lượng nhiệt như nhau, có góc tới bằng nhau không ? Tại sao ? 2. Nêu các nguồn gây ô nhiễm khí quyển. Cần phải làm gì để phòng ngừa nạn ô nhiễm khí quyển? Câu IV (3,0điểm) 1. Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Trong các nhân tố đó, nhân tố nào là quan trọng nhất? Tại sao? 2. Nhân tố nào chủ yếu quyết định đến sự biến động dân số của các quốc gia và toàn thế giới? Tại sao ở nước ta vào những năm 1954 – 1976 diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số? Câu V (5,0điểm) 1. Cơ cấu kinh tế là gì? Cơ cấu kinh tế được nghiên cứu theo những khía cạnh nào? 2. Trình bày vai trò của ngành Nông nghiệp? 3. Cho bảng số liệu: Sản xuất lương thực của thế giới, thời kì 1980-2003 Cây lương thực

(Đơn vị: triệu tấn)

1980

1990

2003

Lúa mì

444,6

592,4

557,3

Lúa gạo

397,6

511,0

585,0

Ngô

394,1

40,7

635,7

Các cây lương thực khác

324,7

365,9

243,0

Tổng số

1561,0

1950,0

2021,0

a, Tính cơ cấu lương thực của thế giới, thời kì 1980 – 2003. b, Xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lương thực của thế giới, thời kì 1980 – 2003. (không vẽ biểu đồ) c, Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lương thực của thế giới, thời kì 1980 – 2003? ....................HẾT................. ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10

66


Câu

Nội dung chính cần đạt 1.Chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời. Hệ quả của sự chuyển động quanh Mặt Trời. *Sự chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời trên hoàng đạo có cùng hướng tự quay quanh trục của Trái Đất tức là hướng từ Tây sang Đông với vận tốc lớn, trung bình là 29,8km/s hoàn thành một vòng xung quanh Mặt Trời phải mất 365 ngày gần 6 giờ.

Điểm

2,0

0,5

*Hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt trời. - Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời giữa 2 chí tuyến trong một năm...(diễn 0,5 giải) - Các mùa trong năm (Sự thay đổi các thời kì nóng, lạnh trong năm).. (diễn giải) 0, 5 - Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn theo mùa và theo vĩ độ ..(diễn giải)

0,5

I (4,0điểm)

2.Tại sao trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật? *Trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau. Vì: - Các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người,.. tác động đồng thời tới quá trình hình thành của mọi loại đất. - Tuy nhiên, mỗi nhân tố có một vai trò nhất định trong việc hình thành đất, không thể thay thế nhau và mức độ tác động của mỗi nhân tố ở từng nơi khác nhau. - Mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến quá trình hình thành đất ở mọi nơi khác nhau.

2,0

0,5

0,25

0,25 *Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật: - Đất tác động đến sinh vật: các đặc tính lí, hóa và độ phì của đấtảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật.

67

0,5


+ Đất ngập mặn: cây ưa mặn như sú, vẹt + Đất badan: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều.. - Sinh vật tác động đến đất: Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất + Thực vật: cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ thực vật bám vào khe nứt của đá, phá hủy đá. + Vi sinh vật: phân hủy vật chất hữu cơ và tổng hợp mùn. + Động vật sống trong đất làm thay đổi một số đặc tính lí, hóa của đất. 1.Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái Đất như thế nào? Chế độ nước của sông ngòi cũng phản ánh tính địa đới thông qua nguồn cung cấp nước ở các vành đai như sau: - Ở vành đai xích đạo dòng chảy của sông suối nhiều nước quanh năm phản ánh đúng chế độ mưa quanh năm ở xích đạo. - Ở vành đai nhiệt đới có một mùa mưa và một mùa khô nên sông ngòi ở đây tuy chảy quanh năm nhưng có một mùa ít nước (cạn) và một mùa nước lũ vào mùa hạ. - Ở vành đai ôn đới nóng (cận nhiệt đới) tính chất địa đới phản ánh đầy đủ ở rìa phía tây các lục địa. Ví dụ như rìa phía Tây lục địa Á – Âu người ta thấy được bốn kiểu chế độ sông theo nguồn cung cấp nước. - Ở vành đai ôn đới lạnh và cận cực ở rìa phía bắc lục địa Á – Âu và Bắc Mĩ vào mùa đông sông cạn kiệt nước ở các vùng băng giá, mùa hạ có lũ là do băng tuyết tan. - Ở các vành đai thuộc các vĩ độ cao gần cực nước hầu như ở thể rắn quanh năm (Bắc và Nam cực).

0,5

2,0

0,25

0,5

0,5

0,5

0,25 II (4,0điểm)

2.Dòng biển là gì? Nguyên nhân sinh ra dòng biển?

2,0

*Khái niệm dòng biển: Trong các đại dương có những dòng nước hẹp, chảy dài trên mặt (ít xuống sâu trung bình chỉ xuống tới 100m) như những dòng sông giữa đại dương mà hai bờ là nước biển. Các dòng nước đó gọi là dòng

0,5

68


biển. *Nguyên nhân hình thành dòng biển: - Nguyên nhân chính là do gió: Các loại gió thổi thường xuyên, lâu dài theo một hướng nhất định như gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới làm hình thành các dòng biển quan trọng. - Do lực côriôlit, do sự chênh lệch nhiệt độ, độ mặn, tỉ trọng giữa các khối nước trong đại dương. Ví dụ nước từ nơi mặn chảy đến nơi nhạt, từ nơi nóng chảy về nơi lạnh. - Khi một dòng biển do gió hình thành thì một khối nước lớn chuyển đi, mặt nước nơi đó thấp xuống, trái lại mặt nước nơi dòng biển đến lại dâng lên cao. Để bù chỗ mặt nước hạ thấp, nước ở nơi khác sẽ chuyển đến bổ sung, tạo thành dòng biển.

0,5

0,5

0,5 1.a, Nhận xét và giải thích số giờ chiếu sáng trong ngày ở các vĩ tuyến.

Nhận xét: + Số giờ chiếu sáng tại các điểm có cùng vĩ độ ở hai bán cầu Bắc và Nam vào các ngày 22/6 và 22/12 là khác nhau. + Các ngày 21/3 và 23/9 có số giờ chiếu sáng như nhau ở mọi nơi cả hai bán cầu. G giải thích: - Vào ngày 22/6, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc: + Đường sáng tối chia đôi Xích đạo ra hai phần bằng nhau nên số giờ chiếu sáng tại đây là 12 giờ. + Từ Xích đạo về cực Bắc, độ chênh giữa đường sáng tối với trục Trái Đất càng lớn, diện tích phần chiếu sáng rộng hơn phần khuất trong tối nên số giờ chiếu sáng càng nhiều. + Từ vòng cực đến cực, đường sáng tối nằm sau vòng cực nên toàn bộ diện tích từ vòng cực đến cực Bắc được chiếu sáng hoàn toàn, có ngày 24 giờ. + Từ Xích đạo về cực Nam, ngược lại.

2,0

0,25

0,25

- Vào ngày 22/12, ngược lại với ngày 22/6. - Ngày 21/3 và 23/9, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Xích đạo, đường sáng tối chia Trái Đất thành hai phần như nhau, mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm bằng nhau.

0,25

0,25

69


III (4,0điểm)

0,25

0,25

b.Vào ngày 21/3 và 23/9,có phải mọi nơi trên Trái Đất nhận được lượng nhiệt như nhau, có góc tới bằng nhau không ? Tại sao ? Vào ngày 21/3 và 23/9, không phải tất cả mọi địa điểm trên Trái Đất nhận 0,25 được lượng nhiệt như nhau, có góc tới bằng nhau. vì : vào ngày này Mặt Trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo, góc nhập xạ giảm dần 0,25 từ Xích đạo về cực, tương ứng lượng nhiệt cũng giảm dần. 2.Nêu các nguồn gây ô nhiễm khí quyển. Cần phải làm gì để phòng ngừa nạn ô nhiễm khí quyển. *Các nguồn gây ô nhiễm khí quyển: - Nguồn ô nhiễm tự nhiên + Gió mạnh cuốn theo bụi, đất đá, thực vật vụn bay vào khí quyển. + Núi lửa phun trào đưa vào khí quyển nhiều tro bụi. + Các quá trình thối rữa xác động, thực vật trong tự nhiên. - Nguồn ô nhiễm nhân tạo + Nguồn ô nhiễm từ công nghiệp: khói của các nhà máy đã thải vào không khí rất nhiều chất độc hại hoặc quá trình bốc hơi, rò rỉ từ dây chuyền sản xuất. + Nguồn ô nhiễm từ nông nghiệp: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ... + Nguồn ô nhiễm từ giao thông vận tải: hoạt động từ động cơ các loại xe, tàu, giao thông đường hàng không gây tổn hại tầng ôzôn. - Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt của con người: đun bếp bằng gỗ củi, than đá, dầu mỏ, sử dụng các chất tẩy rửa, thuốc diệt côn trùng.

2,0

0,5

0,5

0,25

70


*Biện pháp phòng ngừa: - Cần quản lí và kiểm soát chất lượng môi trường thông qua luật pháp. - Khai thác hợp lí và bảo vệ rừng, trồng them rừng mới. - Áp dụng các biện pháp công nghệ, lắp đặt các thiết bị thu lọc bụi và xử lí khí độc hại trước khi thải trở lại khí quyển.

0,25

0,25 0,25 1.Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Trong các nhân tố đó, nhân tố nào là quan trọng nhất? Tại sao? - Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư + Nhân tố tự nhiên: khí hậu, nước, địa hình,... + Nhân tố kinh tế - xã hội: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư. - Trong đó nhân tố kinh tế - xã hội đóng vai trò quan trọng nhất.

1,5

0,25 0,25

0,25 - Giải thích: + Vì khoa học kĩ thuật chưa phát triển thì con người phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên, lựa chọn nơi phù hợp để sinh sống. + Ngày nay khi lực lượng sản xuất phát triển, con người có thể khắc phục các điều kiện tự nhiên, để tiến hành sản xuất và phân bố dân cư + Dựa vào tính chất của nền kinh tế, con người sẽ lựa chọn nơi cư trú phù hợp.

0,25

0,25

0,25

IV (3,0điểm) 2. Nhân tố nào chủ yếu quyết định đến sự biến động dân số của các quốc gia và toàn thế giới? Tại sao ở nước ta vào những năm 1954 – 1976 diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số? - Nhân tố chủ yếu quyết định đến sự biến động dân số của các quốc gia và toàn thế giới là: tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (hay tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên) - Ở nước ta vào những năm 1954 – 1976, diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số vì trong giai đoạn này dân số nước ta có tỉ suất sinh thô cao hơn nhiều so với

71

1,5 0,25


tỉ suất tử thô. Nguyên nhân cụ thể là do: + Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi đã làm số người chết do chiến tranh giảm nhanh. + Tình hình kinh tế - xã hội có bước phát triển tích cực, tạo điều kiện cho dân số phát triển nhanh. + Tồn tại nhiều phong tục tập quán cũ, tâm lí xã hội. + Chưa thực hiện chính sách dân số, ý thức đại đa số người dân còn hạn chế.

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 1.Cơ cấu kinh tế là gì? Cơ cấu kinh tế được nghiên cứu theo những khía cạnh nào?

1,5

- Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. - Cơ cấu kinh tế được nghiên cứu theo các khía cạnh: + Cơ cấu ngành kinh tế: Nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ. Cơ cấu ngành kinh tế luôn ở trạng thái vận động theo từng giai đoạn phù hợp với trình độ phát triển nhất định của sản xuất. + Cơ cấu thành phần kinh tế: hình thức sử hữu khác nhau, có tác động qua lại với nhau nhưng chúng không cản trở và bị ngăn cách trong hoạt động kinh doanh. Các thành phần kinh tế vừa hợp tác vừa cạnh tranh trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. + Cơ cấu lãnh thổ: nền kinh tế quốc dân là một không gian thống nhất, sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ. Ứng với mỗi cấp phân công lao động có cơ cấu lãnh thổ nhất định.

0,5

2. Trình bày vai trò của ngành Nông nghiệp?

1,0

72

0,5

0,5


V (5,0điể/m)

-Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người

0,25

- Đảm bảo nguyên liệu cho CN sản xuất hàng tiêu dùng và CN thực phẩm

0,25

- Tạo mặt hàng xuất khẩu ->thu ngoại tệ. - Vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, không có ngành 0,25 nào có thể thay thế được. 0,25 3. a, Tính cơ cấu lương thực của thế giới, thời kì 1980 – 2003. (đơn %)

1,0

b.Xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lương thực của thế giới, thời kì 1980 – 2003.

0,5

vị:

Cây lương thực

1980

1990

2003

Lúa mì

28,5

30,4

27,6

Lúa gạo

25,5

26,2

28,9

Ngô

25,2

24,6

31,5

Các cây lương thực khác

20,8

1,8,8

12,0

Tổng số

100,0

100,0

100,0

- Biểu đồ thích hợp là biểu đồ tròn c, Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lương thực của thế giới, thời kì 1980 – 2003? - Năm 1980 và năm 1990, lúa mì chiếm tỉ trọng cao nhất, rồi đến lúa gạo, ngô, các cây lương thực khác. Đến năm 2003, ngô chiếm tỉ trọng cao nhất, đến lúa gạo, lúa mì và các cây lương thực khác.

0,25

- Từ năm 1980 đến 2003, cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới có sự thay đổi theo hướng: + Tỉ trọng lúa mì giảm 1,0% ở thời kì 1980 – 2003. Giai đoạn 1980 – 1990 tăng 1,9%.

0,25

+ Tỉ trọng lúa gạo tăng đều qua các năm (3,4% giai đoạn 1980 – 2003) + Tỉ trọng ngô nhìn chung tăng cao 6,3% giai đoạn 1980 -2003, giai đoạn

73

0,25


1980 – 1990 giảm 0,6%. + Tỉ trọng các cây lương thực khác giảm khá mạnh, 8,7% thời kì 1980 – 2003.

0,25

ĐỀ THI OLYMPIC KHỐI 10 Môn thi: ĐỊA LÍ 10 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm 02 trang) Câu I. (4,0 điểm) 1. Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. Tại sao thời kì Trái Đất chuyển động xa Mặt Trời nhất lại có nhiệt độ trung bình năm cao hơn thời kì Trái Đất chuyển động gần Mặt Trời nhất? 2. Sinh vật và đất có mối quan hệ với nhau như thế nào? Tại sao sinh vật và đất có sự phân hóa theo vĩ độ? Câu II.(4,0 điểm) 1. Tại sao sự phân bố các thành phần tự nhiên và cảnh quan vừa theo quy luật địa đới vừa theo quy luật phi địa đới? 2. Thế nào là thủy triều? Thủy triều lớn nhất và nhỏ nhất vào thời kì nào trong tháng? Tại sao? Câu III. (4.0 điểm) 1. Trình bày hoạt động của gió biển, gió đất và gió fơn. Theo em trong các loại gió trên, loại gió nào ảnh hưởng tới khí hậu nước ta? 2. Cho bảng số liệu: Phân phối tổng lượng bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ ở bán cầu Bắc. (Đơn vị: calo/cm2/ngày) Vĩ độ Ngày 21/3

00

100B

200B

500B

700B

900B

672

659

556

367

132

0

74


22/6

577

649

728

707

624

634

23/9

663

650

548

361

130

0

22/12

616

519

286

66

0

0

Nhận xét và giải thích sự phân phối tổng lượng bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ ở bán cầu Bắc. Câu IV.(3,0 điểm) 1. Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học. 2. Tại sao đô thị hóa phải xuất phát từ công nghiệp hóa? Câu V.(5,0 điểm) 1. Tại sao ngành công nghiệp hàng tiêu dùng lại phân bố rộng rãi ở nhiều nước? 2. Ngành công nghiệp có những đặc điểm nào? 3. Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GIÁ TRỊ NGÀNH KINH TẾ CỦA CÁC NHÓM NƯỚC, NĂM 2004 Khu vực

GDP (Tỉ USD)

Trong đó Nông – lâm ngư nghiệp

Công nghiệp – xây dựng

Các nước thu 1253,0 288,2 313,3 nhập thấp Các nước thu 6930,0 693,0 2356,2 nhập trung bình Các nước thu 32 715,0 654,3 8833,1 nhập cao a. Tính cơ cấu( %) GDP theo ngành kinh tế của các nhóm nước năm 2004.

Dịch vụ 651,5 3880,8 23 227,6

b. Xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP theo ngành kinh tế của các nhóm nước năm 2004 (không yêu cầu vẽ biểu đồ). c. Nhận xét cơ cấu GDP theo ngành kinh tế của các nhóm nước năm 2004. ---HẾT---

75


ĐÁP ÁN ĐỀ THI OLYMPIC KHỐI 10 NĂM HỌC 2018-2019 Môn thi: Địa lí 10 Câu

Nội dung chính

Điểm

Câu I 1a) Trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. 2,0 (4,0đ) a/ Sự luân phiên ngày đêm: - Do Trái Đất hình khối cầu - Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục 0,25 b/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế: - Giờ địa phương: cùng một thời điểm, các kinh tuyến khác nhau sẽ có giở khác nhau. - Giờ múi: chia bề mặt Trái Đất thành 24 múi giờ, mỗi múi rộng 150 kinh tuyến, giờ múi được lấy theo kinh tuyến đi qua giữa múi đó. Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ 0,5 quốc tế. - Đường chuyển ngày quốc tế: quy định lấy kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 làm đường chuyển ngày quốc tế. c/ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể: - Nguyên nhân;: do Trái Đất tự quay quanh truch theo chiều từ Tây- Đông đã 0,25 sinh ra một lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất. Đó là lực Côriolit. - Biểu hiện: + BBC vật chuyển động lệch về bên phải so với nơi xuất phát.

76


+ NBC vật chuyển động lệch về bên trái so với nơi xuất phát. 1b) Tại sao thời kì Trái Đất chuyển động xa Mặt Trời nhất lại có nhiệt độ trung bình năm cao hơn thời kì Trái Đất chuyển động gần Mặt Trời nhất? -

1,0

Do Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hình elip, nên có nơi gần Mặt Trời và có nơi xa Mặt Trời. Trái Đất đến gần Mặt Trời nhất thường vào ngày 3/1 (điểm cận nhật) và ở xa Mặt Trời nhất thường vào ngày 5/7 (điểm viễn nhật).

-

Thời ki Trái Đất ở xa Mặt Trời, bán cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời. Trái đất chuyển động trên nữa quỹ đạo có điểm viễn nhật, lực hút của Mặt Trời nhỏ, làm cho Trái Đất chuyển động với tốc độ nhỏ, kéo dài 187 ngày nên nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn (do góc nhập xạ lớn) và thời gian ban ngày (187 ngày) dài hơn ban đêm (179 đêm).

-

Thời kì Trái Đất ở gần Mặt Trời, bán cầu Nam chúc về phía Mặt Trời. Trái Đất chuyển động trên nữa quỹ đạo có điểm cận nhật, lực hút của Mặt Trời lớn, làm cho Trái Đất chuển động với tốc độ nhanh, chỉ 179 ngày nên nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời ít hơn và thời gian ban ngày (179 ngày) ít hơn ban đêm (187 đêm).

2a) Sinh vật và đất có mối quan hệ với nhau: -

Đất có tác động tới sinh vật: Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng 2,0 đến sự phân bố của thực vật. + Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm 0,75 và tính chất vật lí tốt, nên có rất nhiều loài thực vật sinh trưởng và phát triển. + Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, đước, bần, mắm ... Vì vậy, rừng ngập mặn chỉ phân bố ở các bãi ngập `

triều ven biển. -

Sinh vật tác động tới đất: Sinh vật có vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất. + Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ (cành khô, lá rụng...) cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nức của đá làm phá hủy đá. + Vi sinh vật phân hủy xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn. + Động vật sống trong đất (giun, kiến, mối...) cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hóa học của đất.

77

0,75


2b) Sinh vật và đất có sự phân hóa theo vĩ độ vì: -

Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ phụ thuộc chủ yếu vào khí hậu (chủ yếu là chế độ nhiệt, ẩm).

-

Do mỗi loài sinh vật thích nghi với một chế độ nhiệt nhất định. Đồng thời 0,5 nước và độ ẩm là yếu tố rất quan trọng đối với sinh vật, nên sự phân bố sinh vật chịu ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt, ẩm. Đối với đất, các yếu tố nhiệt, ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất; ngoài ra, còn có tác động gián tiếp thông qua sinh vật.

-

Do Trái Đất hình cầu, nên từ xích đạo và cực, ánh sáng và nhiệt giảm dần, chế độ nhiệt, ẩm cũng có sự thay đổi khác nhau, kéo theo sự phân bố đất và sinh vật tương ứng.

Câu II 1a) Sự phân bố các thành phần tự nhiên và cảnh quan vừa theo quy luật địa đới vừa 2,0 (4,0đ) theo quy luật phi địa đới vì: -

Do các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lí vừa chịu tác động của 0, 5 nguồn năng lượng bức xạ mặt trời, vừa chịu tác động của nguồn năng lượng bên trong trái đất.

-

Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời đã gây ra tính địa đới của nhiều 0, 5 thành phần và cảnh quan địa lí trên trái đất.

-

Nguồn năng lượng bên trong của trái đất đã tạo nên sự phân chia bề mặt Trái 1,0 Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao. + Sự phân bố đất liền và biển, đại dương làm cho khí hậu ở lục địa phân hóa từ đông sang tây: càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa càng tăng. Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến làm cho khí hậu khác nhau theo chiều đông tây. + Địa hình núi cao tạo nên sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm và lượng mưa cũng thay đổi.

2b) Thế nào là thủy triều? Thủy triều lớn nhất và nhỏ nhất vào thời kì nào trong 2,0 tháng? Tại sao? 0,5

-

Khái niệm:

-

Trong tháng, thủy triều lớn nhất vào ngày trăng tròn (ngày vọng – vị trí xung 1,0 đối) và không trăng (ngày sóc – giao hội); thủy triều nhỏ nhất vào thời kì

78


thượng huyền và hạ huyền (trăng khuyết). -

Nguyên nhân gây ra hiện tượng thủy triều là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và 0,5 Mặt Trời, nhưng vì Mặt Trời ở quá xa Trái Đất so với Mặt Trăng nên gia tốc thủy triều do Mặt Trời gây ra nhỏ hơn gia tốc của Mặt Trăng tới hơn 2 lần.

Câu

1) Trình bày hoạt động của gió biển và gió đất và gió phơn

2,0

III

- Gió đất: thổi từ đất liền ra biển vào ban đêm.

0,5

(4,0đ) - Gió biển: thổi từ biển vào đất liền vào ban ngày. - Gió phơn: là gió biến tính khi vượt qua núi( trình bày cụ thể)

1,0

Trong các loại gió trên, gió ảnh hưởng tới khí hậu nước ta làGió phơn, Gió đất, Gió 0,5 biển. 2) Nhận xét và giải thích sự phân phối tổng lượng bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ ở bán 2,0 cầu Bắc. Nhận xét và giải thích sự phân phối tổng lượng bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ. - Vào ngày 22/6 tổng lượng nhiệt cao nhất ở 200B và giảm dần về hai phía, tổng lượng nhiệt ở cực cao hơn ở xích đạo Vì: Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc, từ chí tuyến Bắc về phía cực và xích đạo, góc nhập xạ giảm dần, tại cực thời gian chiếu sáng dài hơn ở xích đạo. - Ngày 21/3 và 23/9, tổng lượng nhiệt giảm từ xích đạo về cực do góc nhập xạ giảm dần. - Vào ngày 22/12, tổng lượng nhiệt giảm rất nhanh từ xích đạo về cực, tại vòng cực tổng lượng nhiệt bằng 0 vì góc nhập xạ giảm nhanh, từ vòng cực đến cực bị khuất trong bóng tối. Câu IV

1) Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học. -

(3,0đ)

1,5

Gia tăng dân số tự nhiên là sự biến động tự nhiên của dân số, là hiệu giữa số 0,5 sinh và số chết. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xem là động lực phát triển dân số.

-

Gia tăng dân số cơ học là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một 1,0 khoảng thời gian nhất định. + Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận: xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trú mới). Sự chênh lệch giữa những ngưới xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học.

79


+ Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến số dân, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia và tùng địa phương thì nhiều khi nó lại có ý nghĩa quan trọng. 2) Đô thị hóa phải xuất phát từ công nghiệp hóa vì:

1,5

Công nghiệp hóa là tiền đề, là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển của đô thị hóa. Cụ thể: -

Công nghiệp hóa phát triển, kéo theo sự tập trung dân cư và nguồn lao động rất 0,25 lớn, làm tăng tỉ lệ dân đô thị, phát triển đô thị hóa.

-

Công nghiệp hóa phát triển, cùng với điều đó là công nghiệp và dịch vụ phát 0,25 triển, làm giảm tính chất phi nông nghiệp của quần cư đô thị ngày càng lớn.

-

Công nghiệp hóa có tác dụng làm cho nền kinh tế phát triển, giúp nâng cao 0,25

chất lượng cuột sống dân cư đô thị. -

Công nghiệp hóa phát triển làm cho lối sống, tác phong công nghiệp phổ biến, đồng thời là sự phổ biến lối sống thành thị.

-

0,25

Nếu đô thị hóa không xuất phát từ công nghiệp hóa (đô thị hóa tự phát) sẽ dẫn đến hoàn loạt các khó khăn đối với phát triển kinh tế - xã hội ở các đô thị (việc 0,5 làm, nhà ở, dịch vụ xã hội, tệ nạn, môi trường...).

CâuV 1) Ngành công nghiệp hàng tiêu dùng lại phân bố rộng rãi ở nhiều nước vì: Việc hình 1,0 (5,0đ) thành, phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu dựa vào nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu mà ở rất nhiều nước trên thế giới có được, -

Các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có nhiều lợi thế: + Đòi hỏi vốn đầu tư ít; + Thời gian xây dựng tương đối ngắn; + Quy trình sản xuất tương đối đơn giản; + Thời gian hoàn vốn nhanh; + Thu được lợi nhuận tương đối dễ dàng; + Có nhiều khả năng xuất khẩu. 1,0

2) Đặc điểm của ngành công nghiệp: - Gồm 2 giai đoạn.

80


- Có tính chất tập trung cao độ. - Gồm nhiều ngành phức tạp được phân công tỉ mĩ và phối hợp với nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng. 3,0

3) Làm việc với biểu đồ: a. Tính cơ cấu( %) GDP theo ngành kinh tế của các nhóm nước năm 2004. CƠ CẤU (%) NGÀNH KINH TẾ CỦA CÁC NHÓM NƯỚC,

1,0

NĂM 2004 GDP (Tỉ USD)

Khu vực Các nước thu ập thấp Các nước thu ập trung bình Các nước thu ập cao

Trong đó Nông – lâm ngư nghiệp

Công nghiệp – xây dựng

Dịch vụ

100

23

25

52

100

10

34

56

100

2

27

71 0,5

b. Xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất ( biểu đồ tròn). c. Nhận xét.

1,5

Cơ cấu( %) GDP theo ngành kinh tế của các nhóm nước năm 2004 có sự khác biệt lớn Trong đó, tốc độ tăng trưởng của: - Các nước thu nhập thấp tỉ trọng N-L-N cao(dẫn chứng). - Các nước thu nhập trung bình tỉ trọng N-L-N còn cao (dẫn chứng). - Các nước thu nhập cao tỉ trọng N-L-N rất thấp, tỉ trọng dịch vụ lại rất cao (dẫn chứng) * Nguyên nhân: do trình độ phát triển của các nhóm nước chi phối cơ cấu ngành kinh tế. ………………….Hết………………….

81


KỲ THI OLYMPIC

(Đề thi gồm 02 trang)

Môn thi: ĐỊA LÝ 10 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu I. (4 điểm) 1.Phân biệt giờ địa phương (giờ mặt trời) và giờ khu vực (giờ múi). Tại sao trên Trái Đất có đường chuyển ngày quốc tế? 2. Nêu vai trò của lớp phủ thổ nhưỡng đối với hoạt động sản xuất và đời sống của con người. Chứng minh tác động của con người trong hoạt động sản xuất làm biến đổi tính chất đất? Câu II. (4 điểm) 1. Biểu hiện của qui luật địa đới thể hiện qua sự phân bố các đai khí áp và đới gió như thế nào trên bề mặt trái đất?. 2. Nêu quy luật hoạt động của các dòng biển trong các đại dương. Vai trò của dòng biển trên thế giới. Câu III. (4 điểm) 1. Em hãy trình bày ảnh hưởng của khí hậu đến sự phát triển và phân bố sinh vật. Chứng minh thảm thực vật có sự phân bố theo vĩ độ và độ cao. 2. Phân tích tác động của địa hình và khí hậu đến chế độ nước sông trên thế giới. Câu IV. (3 điểm) 1. Gia tăng tự nhiên là gì? Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học? 2. Cho bảng số liệu. Năm

(Đơn vị: triệu người) Tổng số dân Số trẻ em được sinh ra

Số người chết

1960

30,2

1,407

0,362

1976

49,2

1,943

0,369

1999

76,3

1,518

0,427

82


2005

83,1

1,545

0,440

2011

87,8

1,457

0,606

Nhận xét và giải thích quy mô dân số, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta trong thời kì 19602011. Câu V. (5 điểm) 1. Trình bày vai trò của công nghiệp. Tại sao tỉ trọng của ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế ? 2. Cho bảng số liệu về diện tích và sản lượng lúa của nước ta Năm

1995

1999

2002

2005

2010

Diện tích( Triệu ha)

6,77

7,65

7,51

7,33

7,49

Sản lượng( Triệu tấn)

25,0

31,39

34,45

35,83

40,01

Yếu tố

a. Dạng biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện tình hình sản xuất lúa của Việt Nam từ 1995 đến 2010? b. Tính năng suất lúa của nước ta qua các năm? c. Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa của nước ta ở giai đoạn trên?

---------------Hết--------------

83


HƯỚNG DẪN CHẤM Câu

Ý

Nội dung

I

1

*Giờ địa phương: Trái Đất hình khối cầu và tự quay quanh trục, nên ở mỗi địa điểm quan sát trong một ngày đêm chỉ nhìn thấy Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời vào lúc 12 giờ trưa.

Điểm

0,5

* Giờ múi Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch quốc tế, người ta quy định giờ thống nhất cho từng khu vực trên Trái Đất. Đó là giờ khu vực. Bề mặt Trái Đất được quy ước chia ra làm 24 khu vực, bổ dọc theo kinh tuyến, gọi là 24 múi giờ. Giờ chính thức của toàn khu vực là giờ địa phương của kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực. *Trên Trái Đất có đường chuyển ngày quốc tế vì:

0,5

- Vì vậy, trên Trái Đất bao giờ cũng có một khu vực, tại đó lịch chỉ hai ngày khác nhau nên cần có đường chuyển ngày quốc tế. - Người ta quy ước lấy kinh tuyến 1800 ở giữa múi giờ số 12 trên Thái Bình 0,5 Dương làm đường chuyển ngày quốc tế

0,5

2

* Vai trò: Nơi thực vật phát triển, diễn ra các hoạt động canh tác tạo sản phẩm 0,5 nuôi sống xã hội. Chứng minh tác động của con người: Hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của con người hằng ngày vẫn làm biến đổi tính chất của đất. Con người có thể làm đất màu mỡ hơn và cũng làm cho 0,5 đất khô cằn đi. Trong quá trình sản xuất, con người bón phân, cày xới…sẽ làm tăng độ phì nhiêu cho đất.

84


Tuy nhiên, khi con người đốt rừng, bón phân vô cơ quá mức, đổ chất độc thải vào đất…sẽ làm cho đất suy thoái và bạc màu.

0,5

0,5

II

1

Biểu hiện của qui luật địa đới thể hiện qua sự phân bố các đai khí áp và đới gió

0,25

- Các đai khí áp: Trên trái đất các đai khí áp cao và thấp phân bố xen kẽ và đối 0,25 xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo + Áp thấp xích đạo

0,25

+ Áp cao cận chí tuyến

0,25

+ Áp thấp ôn đới

0,25

+ Áp cao cực

0,25

- Các đới gió:Từ xích đạo về cực có các đới gió sau:

0,25

+ Gió mậu dịch

0,25

+ Gió tây ôn đới + Gió đông cực 2

+ Dòng biển nóng: Thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo 0,25 hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về cực. + Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩ tuyến 30oB – 40oB gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo. 0,25 + Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu. Ở vĩ độ

85


thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu Bắc Bán Cầu cùng chiều kim đồng hồ, Nam Bán Cầu ngược chiều. + Ở Bắc Bán Cầu có dòng biển lạnh xuất phát từ cực men theo bờ Tây các đại 0,25 dương chảy về xích đạo. Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương.Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa. - Vai trò của dòng biển: + Ảnh hưởng đến khí hậu dải ven bờ nơi dòng biển đi qua. + Ảnh hưởng đến tuần hoàn nước trong các đại dương. + Vận chuyển các vật liệu tạo nên sự đa dạng địa hình ven biển.

0,25

+ Vận chuyển sinh vật phù du làm thức ăn cho các loài thủy sản.Phát triển GTVT đường biển.

0,25 0,25 0,25 0,25

III

1

1. Khí hậu là nhân tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật thông qua các yếu tố: Nhiệt độ, nước, độ ẩm, ánh sáng... + Nhiệt độ: nơi nào có nhiệt độ thích hợp sinh vật phát triển nhanh hơn.

0,25

+ Nước và độ ẩm: nhiệt cao, độ ẩm lớn sinh vật phát triển tốt và ngược lại. 0,25 + Ánh sáng: quyết định đến quang hợp của cây xanh.

0,25

+ Sự phân bố thảm thực vật theo vĩ độ:

0,25

Kiểu khí hậu

Kiểu thảm tự vật chủ yếu

0,25

Cận cực lục địa

Đài nguyên

0,25

Ôn đới lạnh

Rừng lá kim

0,25

86


Ôn đới hải dương

Rừng lá rộng

Ôn đới lục địa

Thảo nguyên

Cận nhiệt gió mùa

Cận nhiệt ẩm

0,25

Cận nhiệt địa trung hải Cây bụi lá cứng cận nhiệt Cận nhiệt lục địa

Bán hoang mac, hoang mạc

Nhiệt đới lục địa

Xavan

Nhiệt đới gió mùa

Nhiệt đới ẩm

Xích đạo Xích đạo + Sự phân bố của sinh vật theo độ cao: theo dãy capca.

2

- Địa hình: Miền núi do địa hình dốc nước sông chảy nhanh hơn. + Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.

0,5

+ Đồng bằng nước sông chẩy chậm, khu vực có nhiều hồ đầm chế độ nước 0,5 sồn điều hòa hơn. - Khí hậu: + Nơi khí hậu nóng và vung ôn đới có địa hinh thấp chế độ nước sông phụ thuộc vào lượng mưa, có hai mùa mùa lũ và mùa cạn tương ứng là mùa mưa và mùa khô. 0,5 + Miền ôn đới lạnh núi cao, nước sông chủ yếu do băng tuyết tan cung cấp, mùa xuân băng tuyết tan nên mùa xuân là mùa lũ. 0,5

87


IV

1

-Gia tăng tự nhiên Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tử thô, coi là động lực phát triển dân số.

0,5

Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học: – Gia tăng dân số tự nhiên là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số. – Gia tăng cơ học gồm hai bộ phận: xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến di cư trú mới). Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học. Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số nói chung, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia thì nó lại có ý nghĩa quan trọng.

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

2 Năm

Tổng số dân (triệu người)

Tỉ suất sinh thô (phần nghìn)

Tỉ suất tử thô (phần nghìn)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)

1960

30,2

46,6

12

3,46

1976

49,2

39,5

7,5

3,20

1999

76,3

19,9

5,6

1,43

2005

83,1

18,6

5,3

1,33

2011 87,8 16,6 6,9 Nhận xét và giải thích: + Quy mô dân số liên tục tăng (dẫn chứng)

0,97

+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm (dẫn chứng) + Vậy quy mô dân số nước ta vẫn còn tăng nhanh mặc dù tỉ xuất gia tăng dân số tự nhiên đã giảm: do sinh bù sau chiến tranh nhiều, quy mô dân số quá đông, gia tăng dân số giảm là do: kế hoạch hóa gia đình, tỉ lệ người già ngày càng lớn khiến tỉ suất tử thô tăng.

88

0,25

0,25

0,25 0,25


V

1

+Tạo ra những sản phẩm tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống xã hội

0,5

+ Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế.

0,25

+ Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác nhau như nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ + Tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, việc làm, tăng thu nhập, thúc đẩy tốc độ 0,25 tăng trưởng nhanh. + Củng cố an ninh quốc phòng. 0,25

0,25 + Vì trình độ phát triển công nhiệp của một nước biểu thị trình độ phát triển và 0,5 vững mạnh của nền kinh tế nước đó. Ví dụ, ở những nước có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ thường chiếm trên 95% GDP như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Anh, 0,25 Pháp…Trong khi đó, phần lớn các nước đang phát triển, tỉ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm từ 40 – 50% như Ê –ti –ô –pi 52%, Ghi –nê –bit –xao 0,25 64%... 3

- Dạng biểu đồ thích hợp: Kết hợp cột và đường

0,5

- Năng suất lúa: Năm

1995

1999

2002

2005

2010

NS(tạ/ha)

36,9

41,3

45,9

48,9

53,1

0,5

- Nhận xét: + Diện tích tăng chậm và không ổn định:1,1 lần

0,25

+ Năng suất tăng liên tục và tăng nhanh hơn diện tích: 1,4 lần

0,25

+ Sản lượng tăng liên tục và nhanh nhất: 1,6 lần

0,25

- Giải thích: + Diện tích tăng nhờ tăng vụ, việc khai hoang mở rộng diện tích ít do quĩ đất

89


không còn nhiều + Năng suất tăng nhờ thâm canh: Đầu tư phân bón, thuốc, thủy lợi, giống mới

0,25

+ Sản lượng tăng liên tục và nhanh nhất là nhờ diện tích và năng suất tăng 0,25

0,25

ĐỀ THI OLYMPIC MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10 NĂM 2019 THỜI GIAN: 150 PHÚT Câu I. (4,0 điểm) 1. Nếu trục Trái Đất vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo thì có sự thay đổi mùa như hiện nay không? Vì sao? ( 2,0 đ ) 2. Em hãy trình bày ảnh hưởng của khí hậu đến sự phát triển và phân bố sinh vật. Chứng minh thảm thực vật có sự phân bố theo vĩ độ và độ cao. ( 2,0 đ ) Câu II. (4,0 điểm) 1.Trình bày khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí ?(2,0 ) 2. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông? (2,0 ) Câu III. (4 điểm): 1. Phân tích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí. Tại sao ở bán cầu Bắc nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến chứ không phải ở khu vực xích đạo? ( 2,0 đ ) 2. Giải thích về sự hình thành đai áp cao cận chí tuyến ? ( 2,0 đ ) Câu IV (3,0 điểm) 1.Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có tác động như thế nào đến phát triển kinh tế – xã hội ? ( 1,0 đ ) 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô.( 2,0 đ ) Câu V (5,0 điểm) 1.Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em, đặc điểm nào là quan trọng nhất ?

90


Vì sao?( 2,0 đ ) 2.Cho bảng số liệu: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950-2003 (đơn vị: TRIỆU TẤN) Năm 1950 1960 1970 1980 1990 2003 THAN 1820 2603 2936 3770 3387 5300 DẦU MỎ 523 1052 2336 3066 3331 3904 a. tính tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950-2003.( 1,0đ ) b. Chọn biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950-2003. (1,0đ) c. Nhận xét, giải thích (1,0đ).--

MA TRẬN VÀ ĐÁP ÁN Câu Câu 1: (4.0đ)

Nội dung

Điểm

1. Nếu trục Trái Đất vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo thì không có sự 1.0đ thay đổi mùa như hiện nay. Giải thích: Vì khi đó góc nhập xạ tại các địa điểm trên cùng một vĩ 1.0đ tuyến không thay đổi, do đó sẽ không có sự thay đổi về thời tiết khí hậu nên không có sự thay đổi mùa. 2.0đ 2. Ảnh hưởng của khí hậu đến sự phát triển của sinh vật - Khí hậu là nhân tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và 0.5đ phân bố sinh vật thông qua các yếu tố nhiệt độ, nước, độ ẩm và ánh sáng…. + Nhiệt độ: Nơi nào có nhiệt độ thích hợp sinh vật phát triển nhanh và 0.25đ ngược lại. 0.25đ + Nước, độ ẩm: dồi dào sinh vật phát triển tốt và ngược lại + Ánh sáng: Quyết định quá trình quang hợp của cây xanh - Chứng minh thảm thực vật có sự phân bố theo vĩ độ và độ cao + Sự phân bố thảm thực vật theo vĩ độ: Kiểu khí hậu Cận cực lục địa Ôn đới lạnh Ôn đới hải hưởng Ôn đới lục địa

Kiểm thảm thực vật Đài nguyên Rừng lá kim Rừng lá rộng Thảo nguyên

91

0.25đ 0.5đ


Cận nhiệt gió mùa Cận nhiệt ẩm Cận nhiệt Địa Trung Hải Cây bụi lá cứng cận nhiệt Cận nhiệt lục địa Bán hoang mạc, hoang mạc Nhiệt đới lục địa Xa van Nhiệt đới gió mùa Nhiệt đới ẩm Xích đạo Xích đạo + Sự phân bố sinh vật theo độ cao: Thay đổi theo dãy capca Câu II: (4.0đ)

0.25đ

1. Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các 0.5đ thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lý Nguyên nhân: - Mỗi thành phần của lớp vỏ địa lý đều đồng thời chịu tác động trực 0.5đ tiếp hay gián tiếp của nội lực và ngoại lực. - Các thành phần luôn xâm nhập tác động qua lại, trao đổi vật chất và 0.5đ năng lượng với nhau thể thống nhất và hoàn chỉnh. Biểu hiện: - Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành 0.5đ phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. a) Chế độ mưa băng tuyết, nước ngầm

1.0đ

- Ở miền khí hậu nóng: Nguồn cung cấp nước cho sông là nước mưa thì 0,5 chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa. - Ở miền ôn đới lạnh núi cao: Nguồn cung cấp nước cho sông là băng 0,25 tuyết tan thì sông ngòi nhiều nước vào mùa xuân - Ở vùng đất đá thấm nước: Nước ngầm có tác dụng trong việc điều 0,25 hòa chế độ nước sông. 1.0đ b) Địa thế, thực vật, hồ đầm 0,25 - Độ dốc địa hình làm tăng tốc độ dòng chảy - Thực vật tác dụng điều hoàn dòng chảy cho sông ngòi làm giảm lũ 0,25 lụt. - Hồ đầm tác dụng điều hoàn nước sông khi nước sông lên một phần 0,5 chảy vào hồ đầm, khi nước sông xuống chảy ngược lại. Câu III (4.0đ)

1. Sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ - Càng lên cao, nhiệt độ trung bình năm càng nhỏ. Nguyên nhân là do 0.5đ càng lên cao vĩ độ cao góc chiếu tia sáng mặt trời nhỏ. - Càng lên vĩ độ cao biên độ nhiệt năm càng lớn. Nguyên nhân là càng lên vĩ độ cao chênh lệnh góc chiếu và chênh lệch thời gian chiếu càng 0.5đ lớn. * Ở BCB nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến chứ

92


không phải ở xích đạo vì: - Ở khu vực xích đạo chủ yếu là đại dương, phần lục địa chủ yếu là 0.5đ rừng. - Ở khu vực chí tuyến: Diện tích, lục địa lớn, áp cao chí tuyến thống trị, 0.5đ gió mùa dịch tiết chất khô nóng ít mưa. 2. Giải thích sự hình thành đai áp cao cận chí tuyến:

2.0đ

- Do dòng không khí bốc lên ở xích đạo rồi chuyển động về phía cực 1.0đ đến khu vực cận chí tuyến nén xuống thành áp cao cận chí tuyến. - Do dòng không khí bốc lên từ khu vực ôn đới tỏa về phía xích đạo đến khu vực cận chí tuyến thì nén xuống góp phần hình thành áp cao 1.0đ cận chí tuyến (áp cao động lực) Câu IV: (3.0đ)

1. Tác động cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già

2.0đ

- Cơ cấu dân số già: + Thuận lợi: Có nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm

0.5đ

+ Khó khăn: Có nguy cơ thiếu hụt, lao động trong tương lai, tăng chi 0.5đ phí phúc lợi xã hội. - Cơ cấu dân số trẻ: + Thuận lợi: Nguồn dự trữ lao động lớn, lao động trẻ, sáng tạo.. + Khó khăn: Đầu tư cho giá dục lớn, khó khăn giải quyết việc làm,…. 2. Nhân tố ảnh hưởng đến tử suất, tử thô: - Nhân tố tự nhiên-sinh học - Nhân tố môi trường sống

Phân tích cụ thể

0.5đ 0.5đ 2.0đ 0.5đ 0.25đ 0.25đ

- Nhân tố kinh tế-xã hội + Mức sống dân cư + Trình độ phát triển của y học + Trình độ văn hóa - Các nhân tố khác: Chiến tranh thiên tai, tệ nạn xã hội… Câu V: (5đ)

1. Đặc điểm của SX nông nghiệp: - Đất trồng là tư liệu sx chủ yếu và không thay thế - Đối tượng của sx nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi - SX nông nghiệp có tính mùa vụ - SX nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên - Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sx hàng hóa * Đặc điểm quan trọng nhất là đất trồng là tư liệu sx chủ yếu và không

93

0.5đ 0.25đ 0.25đ 2.0đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ


thể thay thế được. * Giải thích: Vì không thể sx NN nếu không có đất. Đất ảnh hưởng đến 0.25đ quy mô phương hướng sản xuất, mức độ thâm canh và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. 0,5đ 3.0đ 2. Bảng số liệu đã xử lý: đơn vị % Năm THAN DẦU MỎ

1950 100 100

1960 143 201

1970 161 447

1980 207 586

1990 186 637

2003 291 746

* chọn biểu đồ đường.

1,0đ

1,0đ

* Nhận xét: - Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng là năng lượng.

- Than: là năng lượng truyền thống, nhịp độ tăng trưởng khá đều 0.5đ trong thời kỳ 1950-2003. Thời kỳ 1980-1990, tốc độ tăng trưởng có chững lại, sau đó lại tiếp tục phát triển. - Dầu mỏ: Phát triển muộn hơn công nghiệp than, có tốc độ tăng 0.5đ trưởng khá nhanh, trung bình năm là 14%, do dầu mỏ có khả năng sinh nhiệt lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp hoá dầu.

94


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA OLYMIC KHỐI 10 Nhận biết Trái Đất + Thạch quyển

Thông hiểu Vận dụng thấp Hệ quả chuyển động của Trái Đất 2,0đ

Trình bày các nhân tố ảnh Thổ nhưỡng + Sinh hưởng đến sự phát triển và quyển phân bố sinh vật, Sự phân bố sinh vật trên Trái Đất 2,0đ Trình bày khái quy luật Thống các quy luật địa lí nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ Địa Lí

95

Vận dụng cao


Thủy quyển

2,0đ Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông 2,0đ Hiểu quy luật phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

Giai thích sự phân bố nhiệt độ khí quyển không khí . sự phân bố các đai khí áp 2,0đ 2,0đ Phân tích các Phân tich tác nhân tố ảnh động của cơ cấu Địa lí dân cư hưởng đến tỉ suất dân số đến sự gia tăng dân số phát triển kinh tế- xã hội. 2,0đ 1,0đ Trình bày đặc Nhận xét bảng số Tính tốc độ tăng trưởng Địa lý ngành kinh điểm của sản liệu các sản phẩm công tế xuất nông nghiệp nghiệp,nhận dạng biểu đồ dựa vào bảng số liệu. 2,0đ 1,0đ 2,0đ Tổng = 20đ

8,0đ

6,0đ

96

4,0đ

2,0đ


KỲ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018--2019 Môn thi: ĐỊA LÍ 11 Thời gian: 150 phút

Câu I: ( 4 điểm ) 3. Ở Việt Nam có câu tục ngữ : “ Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười, chưa cười đã tối ” Câu tục ngữ trên có ý nghĩa gì? Câu này đúng ở khu vực nào? Giải thích? 4. Liệt kê các nhân tố hình thành đất. Trong các nhân tố đó, nhân tố nào đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất? Vì sao? Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau? Câu II: ( 4 điểm ) 3. Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên?

97


4. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Giải thích tại sao mực nước lũ ở các sông ngòi miền Trung nước ta thường lên rất nhanh? Câu III: ( 4 điểm ) 3. Giải thích tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo, chí tuyến, ôn đới và cực? 4. Nguyên nhân hình thành các loại gió trên Trái Đất là gì? Giải thích hoạt động của các loại gió địa phương? Câu VI: ( 3 điểm ) Phân biệt kết cấu dân số già và kết cấu dân số trẻ? Các kiểu kết cấu dân số nói trên ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? Câu V: ( 5 điểm ) 3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp? 4. Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế ở nước ta Đơn vị: tỉ đồng Thành phần kinh tế

Năm 1995

Năm 2010

Tổng số

228 892

1 980 914

Kinh tế nhà nước

91 977

668 300

Kinh tế ngoài nhà nước

122 487

941 800

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

14 428

370 814

d. Tính cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và năm 2010? e. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 1995 2010? f. Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó? --------------------Hết----------------( Đề thi gồm 02 trang )

98


MÔN: ĐỊA LÍ 10, NĂM HỌC 2018 - 2019 Câu I.1

I.2

Nội dung

Điểm

* Ý nghĩa: - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng: Nghĩa là tháng năm có ngày dài đêm ngắn. - Ngày tháng mười chưa cười đã tối: Nghĩa là tháng mười có ngày ngắn đêm dài. * Nơi đúng: Bán cầu Bắc * Giải thích: - Khi Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương nên tùy vị trí Trái Đất trên quỹ đạo mà có ngày, đêm dài ngắn theo mùa. + Từ 21/3 đến 23/9: Bán cầu Bắc ngả về phía mặt trời -> diện tích chiếu sáng nhiều hơn nên có ngày dài hơn đêm. Bán cầu Nam thì ngược lại nên có đêm dài hơn ngày. + Từ 23/9 đến 21/3: Bán cầu Nam ngả về phía mặt trời nên diện tích chiếu sáng nhiều hơn nên có ngày dài hơn đêm. Bán cầu Bắc thì ngược lại nên có đêm dài hơn ngày. - Việt Nam ở Bán cầu Bắc trong vùng nội chí tuyến nên câu nói trên đúng ở Việt Nam và Bán cầu Bắc. Các nhân tố hình thành đất : - Đá gốc (đá mẹ ). - Khí hậu. - Sinh vật. - Địa hình. - Thời gian. - Con người Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là: Sinh vật

99

0.25 0.25 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 ( Liệt kê được 3 nhân tố cho 0.25đ) 0.25


II.1

II.2

Vì: - Thực vật: cung cấp vật chất hữu cơ, phá huỷ đá. - Vi sinh vật: phân giải xác sinh vật để tạo mùn. - Động vật sống trong đất góp phần làm biến đổi tính chất của đất. Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau vì: - Bất kì loại đất nào cũng chịu tác động đồng thời của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người. - Ở các nơi khác nhau trên thế giới, các nhân tố này không giống nhau mà rất đa dạng, phong phú. Tác động của mỗi nhân tố và mối quan hệ giữa chúng cũng khác nhau trong việc hình thành mỗi loại đất. * Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật về tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. - Khái niệm: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí. - Biểu hiện của quy luật: Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau. Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự biến đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. - Ý nghĩa thực tiễn của quy luật: Cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu kĩ càng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng chúng. * Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên - Đất bị xói mòn mạnh, khí hậu bị biến đổi. Từ đó kéo theo sự biến đổi đất, tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt. - Rừng được xem là "lá phổi" của môi trường sống. Rừng bị tàn phá, môi trường sinh thái sẽ bị biến đổi, tác động tiêu cực trực tiếp đến đời sống con người. Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông: • Chế ộ mưa, băng tuyết và nước ngầm - Ở miền khí hậu nóng: nguồn cung cấp nước cho sông ngòi là nước mưa thì chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa. - Ở miền ôn đới lạnh, miền núi cao: Nguồn cung cấp nước cho sông ngòi là băng tuyết tan thì sông ngòi nhiều nước vào mùa xuân. - Ở vùng đất đá thấm nước: Nước ngầm có tác dụng điều hòa chế độ nước của sông. • Địa thế, thực vật, hồ đầm - Địa thế: Độ dốc địa hình làm tăng tốc độ dòng chảy, qúa trình tập trung lũ và nước dâng nhanh. - Thực vật: tác dụng làm điều hòa dòng chảy cho sông, làm giảm lũ lụt. - Hồ đầm: tác dụng điều hòa nước sông khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ đầm, khi nước sông xuống chảy ngược lại.

100

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0.5 0.5

0.5

0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

0.25 0.25


Mực nước lũ ở các sông ngòi miền Trung nước ta thường lên rất nhanh 0.25 do: sông ngòi miền Trung nước ta có đặc điểm ngắn, địa hình dốc, ít các phụ lưu do vậy khả năng điều tiết nước, chia nước rất hạn chế nên sau các trận mưa lớn, nước tràn về sông và lũ thường lên rất nhanh. 0.5 III.1

III.2

VI

Giải thích tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo, chí tuyến, ôn đới và cực: - Khu vực xích đạo mưa nhiều nhất: Do nhiệt độ cao, khí áp thấp, phần lớn khu vực xích đạo là đại dương, trên lục địa có rừng xích đạo ẩm ướt nên bốc hơi nước mạnh gây ngưng tụ và cho mưa. - Hai khu vực chí tuyến mưa tương đối ít: Do nằm trong khu vực áp cao, tỉ lệ diện tích lục địa tương đối lớn. - Hai khu vực ôn đới mưa nhiều: Do có khí áp thấp và sự hoạt động mạnh cuảt gió Tây ôn đới từ đại dương thổi vào, - Hai khu vực cực mưa ít: Do có khí áp cao, nhiệt độ thấp nên hạn chế khả năng bốc hơi nước. Nguyên nhân. - Do sự chênh lệch khí áp. Giải thích sự hoạt động của các loại gió địa phương. - Gió biển: + Do ban ngày đất liền hấp thụ nhiệt tốt hơn biển nên có nhiệt độ cao hình thành khí áp thấp,ở biển khả năng hấp thu nhiệt chậm nên có nhiệt độ thấp hình thành khí áp cao. -> gió thổi từ biển vào đất liền vào ban ngày. - Gió đất: + Do ban đêm đất liền thoát nhiệt nhanh hơn ở biển nên có nhiệt độ thấp hình thành khí áp cao,ở biển khả năng thoát nhiệt chậm nên có nhiệt độ cao hình thành khí áp thấp. -> gió thổi từ đất liền ra biển vào ban đêm. - Gió phơn: Gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, bị núi chặn lại, không khí ẩm bị đẩy lên cao và nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn không khí ẩm (giảm 0,60C/100m). Nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và gây mưa ở sườn đón gió. Khi vượt sang sườn bên kia, hơi nước đã giảm nhiều, nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi (tăng 10C/100m), nên sườn khuất gió có gió khô và nóng.

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0.25

Tình hình dân số của một nước được coi là dân số già, là dân số trẻ thì dựa vào kết cấu dân số theo tuổi với tỉ lệ như sau: 0.5 Nhóm tuổi Dân số già % Dân số trẻ %

101


Dưới lao động Lao động Trên lao động

< 25 60 > 15

>35 55 <10

Ảnh hương của hai kiểu kết cấu dân số nói trên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội - Kết câu dân số trẻ: + Thuận lợi: nguồn lao động dự trữ dồi dào, năng động, khả năng tiếp thu trình độ khoa học - kĩ thuật nhanh… + Khó khăn: gánh nặng dân số phụ thuộc lớn; gây sức ép đến sự phát triển kinh tế - xã hội – môi trường (hạn chế tốc độ tăng trưởng kinh tế, ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên…). - Kết câu dân số già: + Thuận lợi: Số người trong độ tuổi lao động nhiều; tỉ lệ dân số phụ thuộc thấp, nhiều kinh nghiệm tích lũy… + Khó khăn: Thiếu nguồn lao động bổ sung; chi phí phúc lợi cho người già lớn V.1

V.2

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp: • Nhân tố tự nhiên: - Đất: ảnh hưởng đến qui mô sản xuất, cơ cấu, năng suất và hân bố cây trồng vật nuôi. - Khí hậu – nước: ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khả năng xen canh, tăng vụ, tính ổn định hay bấp bênh của sản xuất nông nghiệp. - Sinh vật:là cơ sở tạo nên các giống cây trồng,vật nuôi, cơ sở thức ăn cho gia súc, cơ cấu vật nuôi và phát triển chăn nuôi. • Nhân tố kinh tế - xã hội: - Dân cư – lao động: vừa là lực lượng sản xuất, vừa là thị trường tiêu thụ, ảnh hưởng đến cơ cấu, phân bố cây trồng, vật nuôi. - Sở hữu ruộng đất: ảnh hưởng đến hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. - Tiến bộ KHKT trong nông nghiệp:giúp chủ động trong sản xuất, nâng cao năng suất, sản lượng, chất lượng. - Thị trường tiêu thụ: ảnh hưởng đến giá cả nông sản, điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hóa.

0.75 0.5

0.75 0.5

0.25 0.5 0.25

0.25 0.25 0.25

0.25 1.0 a. Tính cơ cấu: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 1995 và năm 2010 Đơn vị:% Thành phần kinh tế 1995 2010 Tổng số

100

102

100


Kinh tế nhà nước

40,2

33,7

Kinh tế ngoài nhà nước

53,5

47,6

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

6,3

18,7

b.Nhận xét: - Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 1995 – 2010 có sự thay đổi và chênh lệch giữa các thành phần kinh tế. - Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước luôn luôn lớn nhất. - Tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài luôn luôn nhỏ nhất. - Giảm tỉ trọng thành phần kinh tế nhà nước từ 40,2% còn 33,7%. - Giảm tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước từ 53,5% còn 47,6%. - Tăng mạnh thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài từ 6,3% lê 18,7% c. Giải thích: - Sự thay đổi cơ cấu trên phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì đổi mới. - Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

KỲ THI OLYMPIC

(Đề thi có 02 trang)

ĐỀ THAM KHẢO

Môn: Địa lí – Lớp 10 Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu I: (4 điểm) 1. Nguyên nhân có hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời. Thời gian chênh lệch giữa 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh có ý nghĩa gì? 2. Phân biệt lớp vỏ phong hoá và lớp phủ thổ nhưỡng. Tại sao nói trong số các nhân tố của môi trường, khí hậu là nhân tố quyết định đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.

Câu II: (4 điểm) 1. Tại sao trong các thành phần tự nhiên thì khí hậu là thành phần thể hiện tính địa đới rõ rệt nhất còn tính phi địa đới lại thể hiện rõ nhất ở địa hình?

103


2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới độ mặn của nước biển đại dương. Trình bày và giải thích đặc điểm độ mặn của đại dương thế giới tại vùng chí tuyến và vùng cận cực?

Câu III (4,0 điểm) 1. Vì sao cùng có mưa quanh năm nhưng ở kiểu khí hậu Xích đạo mưa lớn, thường xuyên còn ở kiểu khí hậu ôn đới hải dương mưa ít hơn, thất thường, mưa nhiều hơn vào thu đông? 2. Cho bảng số liệu: Lượng mưa (mm)/ số ngày mưa trong mùa mưa ở một số địa điểm miền Bắc và Nam Địa điểm

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

Lạng Sơn

165/13

200/15

258/17

255/17

164/13

Hà Nội

188/14

240/15

288/16

318/17

265/14

131/9

TP. Hồ Chí Minh

218/18

312/22

249/23

270/22

327/23

266/21

117/12

Cần Thơ

177/14

206/17

227/18

217/18

273/19

277/18

155/11

(Nguồn: Địa lí Tự nhiên Việt Nam – Vũ Tự Lập) So sánh sự khác nhau về chế độ mưa vào mùa mưa ở miền Bắc và miền Nam nước ta. Giải thích nguyên nhân.

Câu IV: (3 điểm) 1. Trình bày cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi. Tại sao trong cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển của một quốc gia ? 2. Tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đang có xu hướng giảm và sự mất cân bằng giới tính khi sinh giữa bé trai và bé gái ngày càng lớn?

104


Câu V (5,0 điểm): 1.Nêu các đặc điểm chính của ngành công nghiệp. Tại sao ở các nước đang phát triển, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu? 2. Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TOÀN THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1940 – 2020 (Đơn vị: %) Năm

1940

2000

2020

Củi, gỗ

14

5

2

Than đá

57

20

16

Dầu – khí đốt

26

54

44

Năng lượng nguyên tử, thủy điện

3

14

22

Năng lượng mới (năng lượng mặt trời, địa nhiệt, sức gió…)

-

7

16

a.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới, thời kì 1940 – 2020. b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới, thời kì 1940 – 2020.

-------------------Hết-------------------

105


HDC KỲ THI OLYMPIC

ĐỀ THAM KHẢO

Môn: Địa lí – Lớp 10 Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐÁP ÁN/ THANH ĐIÊM CHẤM

1

Nguyên nhân đưa tới hiện tượng biểu kiến hàng năm của mặt trời. Thời gian 2,00 chênh lệch giữa 2 lần MTLTĐ có ý nghĩa gì? Liên hệ ở Việt Nam. * Nguyên nhân đưa tới hiện tượng CĐBK hàng năm của MT - Kn: Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời 0,25

- Nguyên nhân:

Do Trái Đất có dạng hình cầu chuyển động tự quay quanh trục và quay xung quanh Mặt trời. Trong khi chuyển động trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương một góc 66°33’ trong không gian vì vậy dẫn tới hiện tượng tia sáng Mặt trời lần lượt chiếu thẳng vuông góc với tiếp tuyến bề mặt Trái Đất từ 23°27’B đến 0,50 23°27’N sinh ra ảo giác Mặt trời di chuyển giữa 2 chí tuyến * Ý nghĩa về khoảng cách chênh lệch giữa hai lần MTLTĐ I

- Đặc điểm khoảng cách chênh lệch giữa 2 lần MTLTĐ - Ý nghĩa 0,50

+ Lượng nhiệt Trái Đất nhận được

0,75

+ Biến trình nhiệt năm + Biên độ nhiệt

2

Vì sao độ dày tầng mùn của các loại đất khác nhau? Vì sao giới hạn của sinh 2,00 quyển khá rộng? * Độ dày tầng mùn khác nhau - Phụ thuộc nhiều yếu tố: khối lượng tàn tích sinh vật, điều kiện phân hủy, mức độ 0,25

106


rửa trôi,… - Các yếu tố có sự phân hóa khác nhau trong mỗi môi trường hình thành đất cụ 0,75 thể: khí hậu, địa hình, sinh vật (d/c qua một số loại đất: secnodiom, đài nguyên, feralit…) * Giới hạn của sinh quyển rộng - Nêu giới hạn sinh quyển - Vì

0,50

+ Giới hạn sinh quyển được qui định bởi sự phân bố sinh vật

0,25

+ Môi trường sống của SV rộng, xâm nhập nhiều quyển khác nhau (d/c)

0,25

Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới độ mặn của nước biển đại dương. Trình bày 2,0 1 và giải thích đặc điểm độ mặn của đại dương thế giới tại vùng chí tuyến và vùng cận cực? * Các nhân tố ảnh hưởng tới độ mặn của nước biển đại dương: Số giờ nắng, nhiệt 1,00 độ, lượng mưa, lượng nước sông đổ ra biển, ngoài ra do đặc điểm vùng biển (kín, hở), sự hoạt động của dòng biển ven bờ …. (diễn giải) * Trình bày và giải thích đặc điểm độ mặn của đại dương thế giới tại vùng chí tuyến và vùng cận cực? - Độ mặn trung bình ở vùng chí tuyến: 36,8 %, cao nhất so với các khu vực khác của đại dương. Nguyên nhân ít mưa, ít dòng chảy, số giờ nắng nhiều, nhiệt độ cao 0,50 nước bốc hơi mạnh. II

- Độ mặn trung bình ở vùng cận cực: 34%, thấp. Nguyên nhân: do nhiệt độ thấp, nước bốc hơi ít, băng tan. 0,50

2

Tại sao trong các thành phần tự nhiên thì khí hậu là thành phần thể hiện tính 2,00 địa đới rõ rệt nhất còn tính phi địa đới lại thể hiện rõ nhất ở địa hình? * Khí hậu thể hiện tính địa đới rõ rệt - Khái niệm quy luật địa đới

0,25

- Biểu hiện của quy luật thể hiện qua khí hậu: Thông qua nhiệt độ, lượng mưa, gió,

0,25

107


khí áp (nêu ngắn gọn) - Khí hậu thể hiện tính địa đới rõ nhất vì: + Nguyên nhân tạo ra quy luật là do dạng cầu của TĐ khiến góc chiếu sáng thay đổi theo vĩ độ, tạo ra sự khác biệt về bức xạ và nhiệt độ. Như vậy, nguồn gốc tạo ra quy luật là bức xạ, nhiệt độ - hai yếu tố quan trọng của khí hậu được coi là nguồn gốc và động lực của các hiện tượng tự nhiên trên TĐ. + Khí hậu là thành phần có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới các thành phần tự nhiên khác, làm thay đổi các thành phần tự nhiên khiến các thành phần tự nhiên khác đều thể hiện tính địa đới (ví dụ)

0,25

0,25

* Địa hình thể hiện tính phi địa đới rõ rệt - Khái niệm quy luật phi địa đới - Nguyên nhân: + Nguyên nhân sinh ra quy luật phi địa đới là nội lực, mà nội lực góp phần quan trọng tạo ra các lục địa, đại dương, núi cao...

0,25

+ Lục địa, đại dương, núi cao... là các dạng địa hình tạo ra nguyên nhân cơ bản của tính địa ô, tính đai cao (nêu ngắn gọn)

0,25

+ Địa hình là yếu tố tạo nên tính phi địa đới của các thành phần tự nhiên khác như khí hậu, đất đai, sinh vật (ví dụ).

0,25

0,25

1

Vì sao cùng có mưa quanh năm nhưng ở kiểu khí hậu Xích đạo mưa lớn, 2,0 thường xuyên còn ở kiểu khí hậu ôn đới hải dương mưa ít hơn, thất thường, mưa nhiều hơn vào thu đông? - Xích đạo: Mưa lớn đều quanh năm do Nhiệt độ cao quanh năm kết hợp với bề mặt địa hình chủ yếu là đại dương làm cho mưa đối lưu nhiệt phát triển mạnh • Ảnh hưởng của áp thấp Xích đạo, dòng biển nóng, hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới với tầng ẩm dày - Ôn đới hải dương: mưa ít hơn, thất thường hơn, mưa nhiều hơn vào thu đông do •

•

Mưa quanh năm do ảnh hưởng của đai áp thấp ôn đới, gió Tây ôn đới,

108

0,5

0,25


•

III

• •

dòng biển nóng, frong ôn đới và frong cực. Nhiệt độ trung bình thấp nên khả năng bốc hơi nước kém hơn ở Xích đạo, do đó nên có lượng mưa ít hơn Các yếu tố gây mưa: khí xoáy, gió Tây ôn đới, frong đều có diễn biến thất 0,5 thường, gây nên sự thất thường trong chế độ mưa. Mưa nhiều hơn vào thu đông do khi đó frông cực và frông ôn đới hoạt động mạnh mẽ. 0,25

0,25

0,25 2

So sánh sự khác nhau về chế độ mưa vào mùa mưa ở miền Bắc và miền Nam 2,0 nước ta. Giải thích nguyên nhân. *Khác nhau - Tổng lượng mưa: miền Nam lớn hơn miền Bắc (dẫn chứng).

0.25

- Thời gian mưa: miền Bắc ngắn hơn miền Nam (dẫn chứng), càng vào Nam mùa 0.25 mưa càng kéo dài. - Đỉnh mưa: Đỉnh mưa càng chậm dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng) - Biến trình mưa:

0.25 0. 5

+ Miền Bắc: Mưa tập trung trong thời gian ngắn (số ngày mưa trong tháng luôn ít hơn); + Miền Nam: Mưa rải đều các ngày trong tháng (số ngày mưa nhiều hơn miền Bắc) *Nguyên nhân - Các địa phương miền Bắc có lượng mưa ít hơn miền Nam do: + Miền Bắc: Vị trí gần chí tuyến, thời gian mùa mưa ngắn (ảnh hưởng gió mùa 0. 5 mùa hạ muộn hơn, đồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB sớm – Lạng Sơn). + Miền Nam: Vị trí gần xích đạo, thời gian mưa kéo dài hơn do ảnh hưởng của

109


gió mùa mùa hạ sớm (TBg và Em). - Càng vào Nam đỉnh mưa càng chậm dần do sự lùi dần của dải hội tụ nội chí 0.25 tuyến và bão. 0.25

1

Trình bày cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi. Tại sao trong cơ cấu dân số 1,50 theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển của một quốc gia ? - Cơ cấu dân số theo giới tính biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ 0,50 hoặc so với tổng số dân. Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước và từng khu vực.

IV

- Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định. Trên TG, người ta thường chia dân số thành 3 nhóm tuổi 0,50 nhất định : + Nhóm tuổi dưới lao động : 0-14 tuổi + Nhóm tuổi lao động : 15-59/64 + Nhóm tuổi trên lao động : > 60 hoặc 65 tuổi - Giải thích +Cơ cấu dân sốm theo giới có ảnh hưởng đến sự phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia.

110

0,50


+Cơ cấu theo tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia. 2

Tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đang có xu hướng giảm và 1,50 sự mất cân bằng giới tính khi sinh giữa bé trai và bé gái ngày càng lớn? - Dân chứng tỉ lệ gia tăng dân số giảm

0,25

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đang có xu hướng giảm là do sự tác động 0,25 tổng hợp của nhiều nhân tố: + Nước ta thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa và gia đình. + Do đời sống người dân ngày càng nâng lên, ý thức về dân số ngày càng tiến nên gia 0,25 tăng dân số giảm một cách tự giác. * Sự mất cân bằng giới tính khi sinh giữa bé trai và bé gái ngày càng lớn: - Hiện nay tỉ lệ bé trai luôn cao hơn bé gái - Nguyên nhân

0,25

+ Nước ta chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến và tâm lí xã hội thích con trai....

0,25

+ Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật trong ngành y tế vì vậy có thể tác động đến sự lựa 0,25 chọn giới tính trước khi sinh…

1.

Đặc điểm của ngành nông nghiệp. Tại sao ở các nước đang phát triển….

2,00

* Đặc điểm ngành nông nghiệp: - Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yêu và không thể thay thế

0,25

- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi

0,25

- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ

0,25

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

0,25

- Trong nền kinh tế hiện đại nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa

0,25

* ở các nước đang phát triển, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu vì: - Là những nước đông dân, cần nguồn lương thực, thực phẩm lớn cung cấp cho

111

0,25


nhu cầu nhân dân (đảm bảo an ninh lương thực)

V 2.

- Có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

0,25

- Phù hợp với đặc thù nền kinh tế ở các nước đang phát triển

0,25

a. Nhận dạng và vẽ biểu đồ

1,75

- Loại biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới, thời kì 1940 – 2020 là biểu đồ tròn - Các bước cần thực hiện khi vẽ biểu đồ: + Vẽ 3 hình tròn trên 1 hàng ngang (bán kính có thể bằng nhau hoặc khác nhau), chia tỉ lệ các nan quạt + Ghi tên biểu đồ, các số liệu và ghi chú cần thiết b. Nhận xét và giải thích Cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới thời kì 1860 - 2020 có sự thay đổi: - Củi, gỗ: Là nguồn năng lượng truyền thống, tỉ trọng giảm mạnh (dẫn chứng). Đây là xu hướng tiến bộ vì tài nguyên rừng đóng vai trò vô cùng quan trọng với 0.25 đời sống và môi trường, nếu con người tiếp tục khai thác diện tích rừng nhanh chóng bị suy giảm kéo theo nhiều hậu quả nghiêm trọng. - Than đá: giảm nhanh tỉ trọng (dẫn chứng). Nguyên nhân là do ô nhiễm môi trường trong việc khai thác và sử dụng than, song chủ yếu là việc tìm ra nguồn năng lượng thay thế. 0.25 - Dầu mỏ và khí đốt: Là nguồn năng lượng mới, tỉ trọng có sự biến động nhưng giữ vị trí là nguồn năng lượng quan trọng bậc nhất cho đến nay (dẫn chứng). Thời kì 1940-2000, tăng nhanh tỉ trọng do dầu mỏ là nguồn nguyên liệu và nhiên liệu có nhiều đặc tính quí, gắn liền với sự phát triển của các ngành giao thông và công nghiệp hóa chất, đặc biệt là hóa dầu. Tuy nhiên, sang thế kỉ XXI tỉ trọng của dầu mỏ có suy giảm (dự báo 2020 là 44%). Điều này là do những xung đột và khủng hoảng dầu lửa giữa các nước sản xuất và các nước tiêu thụ dầu; do việc khai thác, 0.25 chuyên chở và sử dụng dầu gây ra ô nhiễm môi trường; nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên quí giá này do khai thác quá mức và quan trọng hơn là việc xuất hiện những nguồn năng lượng mới thay thế. - Năng lượng nguyên tử, thủy điện: Bắt đầu sử dụng từ những năm 40 của thế kỉ XX, tăng khá nhanh, dự báo sẽ đạt 22% năm 2020. Đây là những nguồn năng lượng sạch, hiệu suất cao. Nhưng việc phát triển thủy điện đòi hỏi đầu tư lớn, gây

112


ra lo ngại về biến đổi môi trường... Năng lượng nguyên tử đòi hỏi trình độ cao và người ta cũng lo ngại về các sự cố rò rỉ hạt nhân có thể xảy ra. - Năng lượng mới: Bắt đầu được sử dụng từ những năm 80 của thế kỉ XX, như năng lượng gió, Mặt Trời, địa nhiệt, thủy triều... Tuy chiếm tỉ trọng còn nhỏ nhưng đang có xu hướng tăng lên (dẫn chứng) do đây là những nguồn năng lượng sạch và có thể tái tạo; tiến bộ về khoa học kĩ thuật; vấn đề môi trường trong việc sử dụng năng lượng hóa thạch; nguy cơ cạn kiệt năng lượng truyền thống; nhu cầu tiêu dùng năng lượng trong sản xuất và đời sống ngày càng tăng.... thúc đẩy năng 0.25 lượng mới phát triển.

0.25

-------------------Hết-------------------

113


THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: Địa lý – Khối lớp: 10 (ĐỀ THAM KHẢO)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4,0 điểm) 1. Nếu trục Trái Đất vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo thì có sự thay đổi mùa như hiện nay không? Vì sao? 2. Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Câu 2:(4,0 điểm) 1. Quy luật địa đới là gì? Nguyên nhân gây ra quy luật này. 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Câu 3: (4,0 điểm) 1. Trình bày điều kiện để hơi nước ngưng đọng và các dạng hơi nước ngưng đọng trên Trái Đất. 2. Cho bảng số liệu sau: Sự phân bố lượng mưa trung bình năm theo các vĩ độ ở Bắc bán cầu Vĩ độ Lượng mưa (mm)

00- 100 100-200 200-300 300-400 400-500 500-600 600-700 1677

763

516

501

561

510

340

700-800 179

Hãy rút ra nhận xét và giải thích sự thay đổi lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở Bắc Bán cầu. Câu 4: (4,0 điểm) 1. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư. Trình bày ý nghĩa tích cực của quá trình đô thị hóa.

114


2. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xét sự phân bố dân cư nước ta. Câu 5: (4,0 điểm) 1. Giải thích sự khác biệt về đặc điểm phân bố của ngành nông nghiệp và công nghiệp. Tại sao sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ còn sản xuất công nghiệp thì không? 2. Cho bảng số liệu sau đây: Cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới, thời kì 1860 - 2020 (Đơn vị: %) Năm 1860 1880 1900 1920 1940 1980

Nguồn năng lượng

2000

2020

Củi, gỗ

80

53

38

25

14

8

5

2

Than đá

18

44

58

68

57

22

20

16

Dầu - khí đốt

2

3

4

7

26

58

54

44

Năng lượng nguyên tử, thủy điện

-

-

-

-

3

9

14

22

Năng lượng mới (năng lượng Mặt Trời, địa nhiệt, sức gió)

-

-

-

-

-

3

7

16

a. Xác định biểu đồ phù hợp thể hiện cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới. b. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới theo thời gian trên. --- Hết --Họ và tên sinh:.........................................................................................SBD..............................................

(Thí sinh được sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam, tập bản đồ thế giới để làm bài) HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: Địa lý – Khối lớp: 10 (ĐỀ THAM KHẢO)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

115

thí


Câu

Nội dung

1(4đ)

1. - Nếu trục Trái Đất vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo thì:không có sự thay đổi mùa như hiện nay.

Điểm

0,5

- Giải thích: vì khi đó góc nhập xạ tại các địa điểm trên cùng một vĩ tuyến không thay đổi, do đó sẽ không có sự thay đổi về thời tiết và khí hậu nên không có sự thay đổi mùa. 0,5 2.Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. - Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau: + Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau do nhiều nhân tố tác động:

0,5

+ Phân tích tác động của từng nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người (Làm rõ vai trò của từng nhân tố) + Mối quan hệ giữa chúng khác nhau trong việc hình thành mỗi loại đất. - Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật + Đất tác động đến sinh vật : các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật (dẫn chứng). + Sinh vật tác động đến đất : sinh vật có tác động chủ đạo trong việc hình thành đất (nêu vai trò của thực vật, vi sinh vật, động vật đối với sự hình hành đất). 2(4đ)

0,5

0,5

0,75

0,75

1. Quy luật địa đới là gì? Nguyên nhân gây ra quy luật này. - Khái niệm: QL địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ XĐ về hai cực).

1,0

- Nguyên nhân: + Do dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc chiếu của tia sáng MT tới bề mặt đất thay đổi từ XĐ về hai cực, vì vậy lượng BX MT mà mặt đất nhận được cũng thay đổi theo.

116

0,5


+ Sự phân bố theo đới của lượng BXMT đã gây ra tính địa đới của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên TĐ. 0,5 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. - Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm:

0,25

+ Miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, thủy chế sông phụ thuộc vào chế độ mưa

0,25

+ Ở miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, thủy chế phụ thuộc vào lượng tuyết tan, mùa xuân nhiệt độ ấm, băng tuyết tan thường gây lũ

0,25

+ Ở những vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai trò quan trọng

0,25 0,25

- Địa thế, thực vật, hồ đầm + Địa thế: Miền núi có độ dốc lớn hơn đồng bằng nên nước chảy mạnh, nhanh, dễ gây ra lũ quét + Thực vật: giữ nước, tạo nước ngầm, điều hòa dòng chảy, giảm lũ lụt. Trồng rừng phòng hộ ở đầu nguồn hạn chế lũ lụt + Hồ, đầm; Điều hòa chế độ nước sông.

3(4đ)

0,25

0,25

0,25

1. Trình bày điều kiện để hơi nước ngưng đọng và các dạng hơi nước ngưng đọng trên Trái Đất. - Điều kiện để hơi nước ngưng đọng: + Không khí bão hòa mà vẫn được cung cấp hơi nước + Độ ẩm cao, khí quyển ổn định

0,25 0,25

+ Nhiệt độ không khí giảm

0,25

+ Không khí yên tĩnh, thời tiết nóng, oi bức. - Các dạng hơi nước ngưng đọng: Hạt nước, Sương mù, Mây, Mưa

117

0,25 1,0


2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi lượng mưa TB năm theo vĩ độ ở Bắc Bán cầu: * Lượng mưa phụ thuộc vào vĩ độ và phân bố không đều từ xích đạo đến cực Bắc. - Lượng mưa lớn nhất từ 00 - 100: do đây là vùng áp thấp xích đạo, nóng ẩm quanh năm, độ bốc hơi lớn, là nơi có dải hội tụ nội chí tuyến và frông nội chí tuyến nên mưa lớn rải đều trong năm. - Từ 100 - 200 lượng mưa vẫn lớn nhưng giảm đi so với khu vực xích đạo => do nhiệt độ giảm, độ bốc hơi giảm - Từ 200 - 400: lượng mưa tiếp tục giảm do áp cao chí tuyến và phần lớn là lục địa, điều kiện bốc hơi nhỏ. - Từ 400 - 500 lượng mưa tăng lên do ảnh hưởng của gió Tây ôn đới. 0

0

- Từ 50 - 60 lượng mưa giảm do khu vực này ảnh hưởng của gió Tây ôn đới giảm (do gió càng đi xa thì gió càng biến tính). - Từ 600 - 800 lượng mưa nhỏ do ảnh hưởng của áp cao, gió Đông địa cực và không khí quá lạnh.

0,5

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25 4(4đ)

1a. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư: - Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

0,25

- Tính chất của nền kinh tế (hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ).

0,25

- Điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước…).

0,25 0,25

- Lịch sử khai thác lãnh thổ (sớm hay muộn). Chuyển cư (số người chuyển đi,chuyển đến nhiều hay ít) b.Ý nghĩa tích cực của quá trình đô thị hóa: - Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,

0,25

- Góp phần đẩy nhanh quá trình CN hóa.

0,25

118


- Chuyển dich cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.

0,25

- Làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động, thay đổi quá trình sinh, tử…

0,25

2. Nhận xét sự phân bố dân cư nước ta: Dân cư nước ta phân bố không đều: + Không đều giữa đồng bằng với trung du, miền núi (dẫn chứng).

0,5

+ Không đều giữa các vùng đồng bằng với nhau (dẫn chứng).

0,5

+ Không đều giữa các vùng trung du, miền núi với nhau (dẫn chứng).

0,5 0,5

+ Không đều giữa nông thôn với thành thị (dẫn chứng). 5(4đ)

1a. Giải thích sự khác biệt về đặc điểm phân bố nông nghiệp – công nghiệp - Nông nghiệp: phân bố phân tán do đặc điểm đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế - Công nghiệp: phân bố tập trung (trừ công nghiệp khai thác gỗ, lâm sản và khai khoáng) do đặc điểm sản xuất có tính tập trung cao độ về vốn, tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm b. Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ còn sản xuất công nghiệp không có tính mùa vụ vì

0,5

0,5

- Nông nghiệp: Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, là những vật thể sống có sự phát triển, sinh trưởng theo quy luật nhất định => phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động => có tính mùa vụ - Công nghiệp: Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các loại nguyên liệu, khoáng sản, tư liệu sản xuất là máy móc, thiết bị, đều là những vật thể không sống, sản xuất tiến hành 2 giai đoạn không tuân theo trình tự nhất định, có thể cùng sản xuất với khoảng cách xa về không gian, thời gian lao động và sản xuất chênh lệch không đáng kể => không có tính mùa vụ

119

0,5


0,5

2a. Biểu đồ: - Biểu đồ phù hợp thể hiện cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới là: Biểu đồ miền 2

b. Nhận xét và giải thích: - Củi gỗ: Là nguồn năng lượng được loài người sử dụng đầu tiên, có xu hướng giảm nhanh (dẫn chứng). Đây là xu hướng đúng đắn vì củi gỗ là loại tài nguyên có thể phục hồi được nhưng chậm, nếu cứ tiếp tục khai thác thì DT rừng sẽ bị giảm, đất đai bị xói mòn... ảnh hưởng đến đời sống. - Than đá: là nguồn năng lượng hóa thạch, có thể phục hồi được nhưng chậm. Than đá được sử dụng từ rất sớm, đến nay vẫn còn được sử dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất. Vai trò của than trong cơ cấu sử dụng năng lượng tăng nhanh cuối thế kỷ XIX (dẫn chứng) và đạt cao nhất vào năm 1920 là 68 %, gắn với sự thay đổi quy trình của CN LK, sự ra đời của máy hơi nước và than làm nguyên liệu cho CN hóa chất. Từ nửa sau của thế kỷ X, tỉ trọng của than trong cơ cấu năng lượng bắt đầu giảm nhanh do khai thác và sử dụng gây suy thoái, ô nhiễm môi trường, đặc biệt do có nguồn NL hiệu quả hơn thay thế - Dầu mỏ, khí đốt: Là nguồn NL mới, chỉ thực sự phát triển nửa sau thế kỷ XX (dẫn chứng) và đạt cao nhất vào năm 1980 là 58 %, gắn liền với ngành giao thông và công nghiệp hóa chất. Sang thế kỷ XXI vai trò của dầu mỏ bắt đầu giảm do xung đột và khủng hoảng về dầu mỏ, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và tìm ra các nguồn năng lượng mới thay thế. - Năng lượng thủy điện: sử dụng những năm 40 của thế kỷ trước, tốc độ tăng chậm (dẫn chứng). Nguồn thủy năng đóng góp nhiều cho sản xuất điện nhưng xây dựng đòi hỏi nhiều vốn, có thể thay đổi MT sinh thái...

120

0,5

0,25

0,25


- Năng lượng nguyên tử: sử dụng những năm 40 của thế kỷ trước, tuy nhiên có thể gây ra các sự cố => con người tìm nguồn NL mới

0,25

- Năng lượng mới: là nguồn NL sạch, có thể tái tạo ....nguồn NL này bắt đầu sử dụng cuối thế kỷ XX và ngày một tăng (dẫn chứng).

0,25

0,25

0,25 Tổng

20

* Nếu thí sinh làm bài không hoàn toàn theo đáp án, mà vẫn đúng thì vẫn cho điểm. Điểm tối đa toàn bài không quá 20 điểm.

ĐỀ THI OLYMPIC ĐỊA 10 Câu I(4 điểm): a. Hãy trình bày đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó? b. Nguyên nhân nào dẫn tới sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính theo vĩ độ và theo độ cao địa hình? CâuII: (4 điểm): a.Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất. Nêu sự giống nhau giữa 2 vòng tuần hoàn trên. b. Tại sao giữa hai bán cầu, lượng mưa ở các đới vĩ độ cũng không giống nhau? Câu III(4 điểm): a. Thế nào là quy luật địa đới và quy luật phi địa đới? Chứng minh các quy luật này đã tác động chi phối sâu sắc đối với thiên nhiên Việt Nam? b. Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết: Những biểu hiện về sự khác biệt giữa sông ngòi ở miền núi và sông ngòi ở miền đồng bằng? Tại sao lại có sự khác biệt đó? Câu IV: (3 điểm) :

121


a. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ngành giao thông vận tải. b. Sự khác nhau về cơ cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển? Câu V(5 điểm): a. Nêu đặc điểm của ngành công nghiệp. Tại sao ở nước ta đang phát triển ngành công nghiệp thực phẩm lại phát triển mạnh? b. Cho bảng số liệu sau: Sản lượng lương thực của thế giới thời kỳ 1980- 2008 ( Đơn vị: triệu tấn) Năm

1990

2008

Lúa mì

592,4

689,9

Lúa gạo

511,0

685,0

Ngô

480,7

822,7

Cây lương thực khác

365,9

312,7

Tổng số

1950,0

2510.3

Cây lương thực

a. Tính quy mô, cơ cấu cây lương thực của thế giới trong ba năm trên. b.Từ bảng số liệu đã tính nên vẽ biểu đồ gì để thể hiện quy mô và cơ cấu cây lương thực thế giới năm 1990 và năm 2008? c.Hãy nhận xét cơ cấu cây lương thực thế giới qua 2 năm -----Hết-----

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu

Nội dung chính

Điểm 2

I

a. Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất. + Đặc điểm. - Trái Đất tự quay một trục ( tưởng tượng). Trục này tạo nên một góc 66033, với mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời

122


- Thời gian quay hết một vòng là 24 giờ. - Hướng quay từ Tây sang Đông. - Vận tốc quay giảm dần từ xích đạo về hai cực. + Hệ quả: - Sự luân phiên ngày và đêm. - Giờ trên Trái Đất. - Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể do tác động của lực Côriôlit

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 b. Nguyên nhân nào dẫn tới sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và nhóm 0,25 đất chính theo vĩ độ và theo độ cao địa hình - Sự phân bố của các thảm thực vật trên thế giới phụ thuộc nhiều vào khí hậu (chủ yếu là chế độ nhiệt, ẩm); chế độ nhiệt, ẩm lại thay đổi theo vĩ độ và độ cao, do đó các thảm thực vật cũng thay đổi theo vĩ độ và độ cao địa hình.

2

- Ở vùng núi, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, lượng mưa và độ ẩm lại tăng đến một độ cao nào đó rồi mới giảm, kéo theo sự phân bố các vành đai thực vật và đất theo độ cao.

1 0,5

- Đất: chịu tác động mạnh mẽ của cả khí hậu và sinh vật nên sự phân bố đất trên lục địa cũng tuân theo các quy luật này. 0,5 a. Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất:

2

- Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước biển (hoặc sông, hồ lớn) bốc hơi lên cao tạo thành mây và mưa, lại rơi xuống biển (hoặc sông, hồ lớn).

0,5

- Vòng tuần hoàn lớn:

II

* Nước biển bốc hơi lên cao tạo thành mây, mây được gió đưa vào sâu trong lục địa 0,5 rồi gặp lạnh tạo thành nước mưa (dạng nước, tuyết…) * Nước rơi xuống lục địa : - Một phần bốc hơi ngay lên khí quyển. - Một phần thấm qua các tầng đá để tạo thành nước ngầm - Một phần tạo thành nước trên mặt như ao, hồ, sông suối… * Các dòng chảy trên mặt và dòng chảy ngầm, cuối cùng lại đưa nước về biển cả và đại dương

123


- Sự giống nhau : + Đều là các vòng tuần hoàn khép kín

0,5

+ Đều có 2 quá trình: bốc hơi và nước rơi + Đều có tác nhân chính là bức xạ Mặt Trời * Khác nhau Vòng Nhỏ tuần hoàn

II

Lớn 0,5

Phạm vi

Tại chỗ, hẹp hơn (LĐ hoặc rộng, trao đổi giữa LĐ – ĐD ĐD)

Quá trình

2 quá trình (Bốc hơi – nước 4 quá trình (Bốc hơi – nước rơi- ngấm – rơi) dòng chảy)

Thời gian Ngắn hơn

dài hơn

Tác nhân

Bức xạ Mặt Trời

Bức xạ MT, gió, khí áp…

Ý nghĩa

Tại chỗ

Qui mô lớn, toàn cầu,..

b. Tại sao giữa hai bán cầu, lượng mưa ở các đới vĩ độ cũng không giống nhau? - Khu vực đới nóng ở bán cầu Bắc mưa ít hơn khu vực đới nóng ở bán cầu Nam do diện tích lục địa lớn hơn. - Khu vực chí tuyến ở bán cầu Bắc mưa ít hơn khu vực chí tuyến ở bán cầu Nam do diện tích lục địa lớn hơn. - Khu vực ôn đới ở bán cầu Bắc mưa ít hơn khu vực ôn đới ở bán cầu Nam do diện tích lục địa lớn hơn. - Khu vực cực ở bán cầu Bắc mưa nhiều hơn khu vực cực ở bán cầu Nam chủ yếu do đại dương chiếm đại bộ phận diện tích.

2

0,5

0,5

0,5

124


0,5

a.Thế nào là quy luật địa đới và quy luật phi địa đới? Chứng minh các quy luật này đã tác động chi phối sâu sắc đối với thiên nhiên Việt Nam Quy luật địa đới Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lý theo vĩ độ (từ xích đạo về cực ). Quy luật phi địa đới Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan. Gồm có quy luật đai cao và quy luật địa ô. Chứng minh các quy luật này đã tác động chi phối sâu sắc đối với thi ên nhiên Việt Nam Tác động của quy luật địa đới: - Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa Bắc – Nam. - Nguyên nhân: Do lãnh thổ trãi dài trên 15 vĩ tuyến. - Biểu hiện: + Miền Bắc có khí hậu cận chí tuyến có mùa Đông lạnh. Thực vật có các loài cây chịu lạnh như: chè, cây dược liệu, cây ăn quả, rau vụ Đông… + Miền Nam khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm. Thực vật cây nhiệt đới: cà phê, cao su, dừa… III Tác động của quy luật phi địa đới: - Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao + Miền Bắc, độ cao dưới 600-700m, miền Nam dưới 900-1000m. Có khí hậu nhiệt đới gió mùa. + Từ 600 – 700m miền Bắc và 900 – 1000 ở miền Nam lên đến độ cao 2600m là đai cận nhiêt đới gió mùa trên núi. + Trên 2600m là đai ôn đới gió mùa trên núi. - Quy luật địa ô (sự phân hóa theo Đông Tây): Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba dải rõ rệt: Biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, vùng đồi núi. + Vùng đồi núi có sự khác biệt về thiên nhiên vùng Tây Bắc với Đông Bắc. + Sự khác biệt giữa Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn. • Đông Trường Sơn mưa vào mùa Thu Đông tháng 9 -tháng 12 thì Tây Trường Sơn lại là mùa khô. Khi Tây Trường Sơn vào mùa mưa tháng 5 - tháng 10 thì Đông Trường Sơn lại là mùa khô; nhiều nơi chịu tác động gió phơn khô nóng. b.Những điểm khác biệt giữa sông ngòi ở các vùng miền núi và đồng bằng * Sông ngòi ở miền núi: - Lòng sông hẹp, độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh và nước chảy mạnh hơn.

125

0,25

0,25

1,5 0,25 0,25 0,25

0,25

0,5


- Nước sông lên xuống rất nhanh hơn. - Quá trình xâm thực xảy ra mạnh. * Sông ngòi ở miền đồng bằng: - Lòng sông rộng và độ dốc nhỏ hơn, uốn khúc quanh co và nước chảy chậm hơn. - Nước sông lên, xuống chậm hơn. - Quá trình bồi tụ xảy ra mạnh. Giải thích: Do đặc điểm của địa hình: miền núi địa hình cao, dốc và mấp mô. Miền đồng bằng thấp, thoải và tương đối bằng phẳng. 2 Do đất đá ở miền núi rắn chắc, khó thấm nước; còn ở miền đồng bằng đất đá vụn 0,5 bở, dễ thấm nước. Do chế độ mưa và nguồn cung cấp nước cho sông ngòi ở các miền địa hình khác nhau. Do chiều rộng, độ dốc của lòng sông và lớp phủ thực vật ở hai miền đó khác nhau. 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25 a. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành GTVT:

2

a/ Tự nhiên :

1

Vị trí , địa hình , khí hậu ,sông ngòi : IV

+Quy định sự có mặt và vai trò của các loại hình vận tải ( giáp biển đường biển , núi non không thể có đường sắt , sông ngòi , kênh rạch đường thuỷ phát triển .... + ảnh hưởng đến công tác thiết kế , khai thác công trình giao thông : Địa hình núi non hiểm trở đòi hỏi xây dựng các tuyến đường ộ quanh co để giảm bớt độ dốc,làm hầm xuyên núi ,làm các công trình chống lở đất gây tắc nghẽn giao

126


thông trong mùa mưa lũ Địa hình bờ biển với nhiều vũng vịnh nước sâu kín gió là cơ soả để xây dựng các cảng biển lớn .Vd Mạng lưới sông ngòi dày đặc là cơ sở để xây dựng mạng lưới giao thông đường thuỷ nội địa,,phải nạo vét lòng sông thường xuyên tàu bè mới có thể qua được +Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng đến hoạt động các phương tiện vận tải:Dòng biển,gió bão ảnh hưởng đến hoạt động của các phương tiện vận tải đường biển,sương mù ảnh hưởng đến hoạt động đường hàng không.Ở nước ta vào mùa lũ hoạt động của phương tiện vận tải đường ô tô và đường sắt ,đường sông gặp nhiều trở ngại.Ở vùng khí hậu lạnh vào mùa đông nước bị đóng băng tàu thuyền không qua được b/ Kinh tế-xã hội : -Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế ( quyết định) :Thúc đẩy , trang thiết bị cho GTVT + Các ngành kinh tế là khách hàng của giao thông vận tải: Tình hình phát triển và 1 phân bố công nghiệp ,quan hệ giữa nơi sản xuất với nơi tiêu thụ quy định mật độ và mạng lưới giao thông vận tải,các loại hình vận tải,hướng và cường độ của các luông vận chuyển.Ở các vùng kinh tế phát triển lâu đời mạng lưới giao thông dày đặc hơn các vùng mới khai thác.Ở các vùng tập trung công nghiệp nhất là công nghiệp nặng phát triển mạnh giao thông vận tải đường sắt và đường ô tô + Sự phát triển của ngành cơ khí vận tải ,công nghiệp xây dựng cho phép duy trì và tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành giao thông vận tải -Phân bố dân cư đặc biệt là các thành phố lớn và chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách nhất là đường ô tô. b.Sự khác nhau về cơ cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển? * Cơ cấu dân số theo tuổi: - Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già: tỉ lệ dân số dưới 15 thấp (<25%) và 1

tiếp tục giảm. Tỉ lệ người già cao (>15%) - Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ: tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi cao (35%).

0,5

127


Tỉ lệ người già thấp (<10%) * Cơ cấu dân số theo giới tính: Nhìn chung các nước phát triển, nữ nhiều hơn nam, do tuổi thọ trung bình cao, đặc biệt là nữ. Ở các nước đang phát triển, nam nhiều hơn nữ, do yếu tố kinh tế- xã hội, chiến tranh, tai nạn, do tuổi thọ trung bình mỗi giới, chuyển cư... a.Nêu đặc điểm của ngành công nghiệp. -Sản xuất công nghiệp có hai giai đoạn. -Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ. -Sản xuất công nghiệp bao gồm nhều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Ở nước ta phát triển mạnh ngành công nghiệp thực phẩm vì: -Dựa trên nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú từ nông –lâm –thuỷ sản -Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. -Ngành thực phẩm có vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng tương đối ngắn, quy trình sản xuất tương đối đơn giản, thời gian hoàn vốn nhanh, thu lợi nhuận cao, có khả năng xuất khẩu.

V

0,5 1

1

b. Tính cơ cấu : Cơ cấu sản xuất lương thực thế giới thời kì 1990 -2008( đơn vị : % ) 0,75 Xử lí số liệu Năm 1990 2008 Lúa mì 30.4 27.5 Lúa gạo 26.2 27.3 Ngô 24.6 32.8 Cây LT khác 18.8 12.4 Tổng số 100 100 -Tính bán kính 0,5 Giả sử bán kính năm 1990 là R 1990 = 1 đvbk Thì R 2008 = 1.13 đvbk *Chọn biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn Nhận xét 0,5 - Sản lượng các cây lương thực trên thế giới đều tăng (dc) Trong đó cây ngô tăng nhanh nhất (dc) - Trong cơ cấu cây lương thực : Năm 1990 cây lúa mì chiếm tỉ trọng cao 1,25 nhất(30.4%), đến năm 2008 giảm còn 27.5% ( giảm 3,1%) - Tiếp đến tỉ trọng cây lúa gạo năm 1990 (26.2 %), đến năm 2008 tăng lên 27.3% ( tăng1.1 %) - Năm 1990 cây ngô chiếm 24.6 % ,chiếm tỉ trọng thấp nhất trong ba cây lương thực , thì đến năm 2007 tăng lên 32.8 %,(tăng 8,2 %) và chiếm tỉ trong cao nhất . Còn các cây lương thực khác có tỉ trọng giảm ( dc). Nhận xét mỗi ý: 0,25 điểm

128


THI OLYMPIC THPT NĂM 2019 Môn: Địa lí - Lớp 10

129


Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)

ĐỀ THAM KHẢO

Câu I. (4,0 điểm) 1. Dựa vào hình vẽ và kiến thức đã học, hãy cho biết. Chí tuyến bắc

22/6

23/9 21/3 22/12

Chí tuyến nam

a. Hình vẽ thể hiện hiện tượng địa lí nào? b. Hiện tượng được thể hiện trên hình và giải thích 2. Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Con người có tác động như thế nào tới sự phát triển và phân bố sinh vật? Câu II. (4,0 điểm) 1 . Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất. Nêu sự giống nhau giữa 2 vòng tuần hoàn trên. 2. Chứng minh sự phân bố các vành đai nhiệt trên Trái Đất tuân theo quy luật địa đới? Vì sao ranh giới các vòng đai nhiệt không phải là đường thẳng trùng với các vĩ tuyến? Câu III. (4,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm)

130


a. Vì sao khí hậu ở vùng Địa Trung Hải không mưa nhiều về mùa hạ mà lại mưa nhiều về mùa đông? b. Trình bày hoạt động của gió fơn. Ở Việt Nam vùng nào chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió fơn? Câu 2. (2,0 điểm) Phân tích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí. Tại sao ở bán cầu Bắc nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến chứ không phải ở khu vực xích đạo? Câu IV. (3,0 điểm) 1. Tại sao phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo độ tuổi và cơ cấu giới tính? 2. Phân tích ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. Tại sao các khu vực Tây Âu, Bắc Mĩ có tỉ lệ dân thành thị cao? Câu V. (5,0 điểm) 1.So sánh đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp? 2. Tại sao trong cơ cấu nông nghiệp ở phần lớn các nước đang phát triển có tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành chăn nuôi còn thấp. 3. Dựa vào bảng số liệu: Tình hình dân số của các châu lục và khu vực trên thế giới năm 2005

Tình hình dân số

Châu Âu

Châu Á

Châu Phi

Khu vực Bắc Mĩ

Khu vực Mĩ La Tinh

Châu Đại Dương

Dân số (triệu người)

730

3920

906

328,7

559

33

Mật độ dân số (người/km2)

32

124

30

17

27

4

Tỉ suất sinh thô (%o)

10

20

38

14

22

17

Tỉ suất tử thô (%o)

11

7

15

8

6

7

a. Tính diện tích, số người sinh ra và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục, khu vực trên thế giới năm 2005. b. Nhận xét và giải thích về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục, khu vực trên thế giới.

131


132


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC LỚP 10 – Môn: Địa lí Ý

Câu

Nội dung a) Hiện tượng: chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời giữa hai chí tuyến . b) Trình bài hiện tượng

Điểm 0,5 1,5

- Ngày 21/3, Mặt trời ở xích đạo, tia sáng mặt trời chiếu vuông góc với tiếp tuyến của bề mặt đất ở xích đạo (hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh) - Sau ngày 21/3, Mặt trời chuyển động dần lên chí tuyến Bắc và lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc ngày 22/6.

1

- Sau ngày 22/6, Mặt trời chuyển động dần về xích đạo và lên thiên đỉnh ở xích đạo vào ngày 23/9. - Sau ngày 23/9, Mặt trời từ xích đạo chuyển động dần xuống chí tuyến Nam và lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam vào ngày 22/12. - Sau ngày 22/12, Mặt trời lại chuyển động dần về xích, rồi lại lên chí tuyến Bắc…

I

(Đó là hiện tượng chuyển động biểu kiến hằng năm của mặt trời giữa hai chí tuyến.)

2

mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Con người có tác động như thế nào tới sự phát triển và phân bố sinh vật

2,0

* Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật

1,0

- SV tác động đến đất: +SV đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất

133

0,25


+Thực vật cung cấp chất hữu cơ, rễ TV bám vào các khe nứt củ đá làm phá huỷ đá. + Vi sinh vật phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.

0,25 0,25

+ Động vật sống trong đất góp phần làm biến đổi tính chất đất

0,25

- Đất tác động đến sinh vật:

0,5

Các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật (ví dụ) * Tác động của con người đến sinh vật: làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng, vật nuôi. - Mở rộng phạm vi phân bố của SV: đưa các cây trồng, vật nuôi từ châu lục này sang châu lục khác, trồng rừng...

0,5

- Thu hẹp phạm vi phân bố của SV: phá rừng, làm tuyệt chủng nhiều loài động, thực vật... Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất. Nêu sự giống nhau giữa 2 vòng tuần hoàn trên.

2,0

a. Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất: 0,5

- Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước biển (hoặc sông, hồ lớn) bốc hơi lên cao tạo thành mây và mưa, lại rơi xuống biển (hoặc sông, hồ lớn). II

1

- Vòng tuần hoàn lớn: * Nước biển bốc hơi lên cao tạo thành mây, mây được gió đưa vào sâu trong lục địa rồi gặp lạnh tạo thành nước mưa (dạng nước, tuyết…) * Nước rơi xuống lục địa :

1,0

- Một phần bốc hơi ngay lên khí quyển. - Một phần thấm qua các tầng đá để tạo thành nước ngầm - Một phần tạo thành nước trên mặt như ao, hồ, sông suối…

134


* Các dòng chảy trên mặt và dòng chảy ngầm, cuối cùng lại đưa nước về biển cả và đại dương - Sự giống nhau : + Đều là các vòng tuần hoàn khép kín + Đều có 2 quá trình: bốc hơi và nước rơi

0,5

+ Đều có tác nhân chính là bức xạ Mặt Trời Chứng minh sự phân bố các vành đai nhiệt trên Trái Đất tuân theo quy luật địa đới? Vì sao ranh giới các vòng đai nhiệt không phải là đường thẳng trùng với các vĩ tuyến?

2,0

* Chứng minh: Từ Bắc cực đến Nam cực có 7 vành đai nhiệt sau: - Vành đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20oC ở hai bán cầu. - Hai vành đai ôn đới ở hai bán cầu nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20oC và đường đẳng nhiệt +10oC tháng nóng nhất. 2

1,0

- Hai vành đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC của tháng nóng nhất. - Hai vành đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới 0oC * Giải thích: Sự hình thành các vành đai nhiệt trên Trái đất không chỉ phụ thuộc vào lượng bức xạ Mặt trời tới bề mặt Trái đất mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác: lục địa, đại đương, địa hình, dòng biển. Vì thế, ranh giới các vòng đai thường được phân biệt theo các đường đẳng nhiệt không trùng với các vĩ tuyến.

1,0

a/ Khí hậu ở vùng Địa Trung Hải không mưa nhiều về mùa hạ mà lại mưa nhiều về mùa đông vì: - Về mùa hạ vùng Địa Trung Hải các đai cao áp chí tuyến bao trùm, không khí khô ráo chỉ có gió thổi đi vì vậy rất ít mưa. III

1

0,5

- Hết mùa hạ đai áp cao lùi về phía Nam gió Tây hoạt động đi qua biển đem theo hơi nước vào gây mưa. b. Hoạt động của gió fơn: - Gió mát ẩm thổi đến một dãy núi, bị núi chặn lại và đẩy lên cao, nhiệt độ giảm 0,6o/100m => hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và gây mưa ở sườn đón gió.

135

1,0


- Gió vượt sang sườn bên kia, hơi nước giảm nhiều, nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi, trung bình giảm 1o/100m => gió khô và nóng. * Ở Việt Nam vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió fơn là: Bắc Trung Bộ. Vì: ảnh hưởng của bức chắn địa hình là dãy Trường Sơn Bắc đối với gió mùa Tây Nam. Phân tích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí. Tại sao ở bán cầu Bắc nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến chứ không phải ở khu vực xích đạo

2,0

*Phân tích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí:

1,25

- Càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ trung bình năm càng nhỏ. Nguyên nhân là do càng lên vĩ độ cao góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) càng nhỏ. - Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt năm càng lớn. Nguyên nhân là càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng càng lớn. 2

0,5

* Ở bán cầu Bắc nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở khu vực chí tuyến chứ không phải ở khu vực xích đạo vì: - Ở khu vực xích đạo chủ yếu là đại dương, phần lục địa chủ yếu là rừng.

0,5

0,75

0,75 0,25

- Khu vực chí tuyến: + Diện tích lục địa lớn (hoang mạc Xa-ha-ra).

0,5

+ Áp cao chí tuyến thống trị (gió mậu dịch hoạt động thổi từ lục địa ra nên tính chất khô, nóng). 1

phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo độ tuổi và cơ cấu giới tính,vì:

2,0

- Hai loại cơ cấu dân số này có ý nghĩa lớn IV

+ Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.

0,75

+ Cơ cấu dân số theo tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động một quốc gia.

0,75

136


- Hai loại cơ cấu dân số này biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực (diến giải) nên phải quan tâm để có sự điều chỉnh thích hợp

0,5

Phân tích ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường. Tại sao các khu vực Tây Âu, Bắc Mĩ có tỉ lệ dân thành thị cao?

2,0

* Phân tích ảnh hưởng của đô thị hoá

2

- Ảnh hưởng tích cực: góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động; thay đổi sự phân bố dân cư, lao động; thay đổi các quá trình sinh, tư và hôn nhân ở các đô thị...

0,75

- Ảnh hưởng tiêu cực: nông thôn mất đi 1 phần lớn nhân lực. Ở thành phố, tỉ lệ thất nghiệp tăng, điều kiện sinh hoạt thiếu thốn, cơ sở hạ tầng không đáp ứng đủ, môi trường ô nhiễm nghiêm trọng...

0,75

* Tỉ lệ dân thành thị của khu vực Tây Âu và Bắc Mĩ cao do tập trung nhiều quốc 0,5 gia có nền kinh tế phát triển, trình độ công nghiệp hoá cao... So sánh đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp

2,0

a. So sánh đặc điểm sản xuất của nông nghiệp và công nghiệp: * Giống nhau - Đều là hoạt động sản xuất của con người nhằm tạo ra của cải vật chất nuôi sống con người. * Khác nhau.

1,75 Nông nghiệp

V

1

0,25

Công nghiệp

- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu - Đất chỉ để xây dựng cở sở sản xuất không thể thay thế được. - Đối tượng lao động của SXCN chủ yếu là - Đối tượng của SXNN là các sinh vật khoáng sản sâu dưới lòng đất và các vật liệu và các cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi). nhân tạo => khai thác chúng để tạo nguyên 0,25 Chúng tuân theo các quy luật sinh học liệu => sản phẩm và tự nhiên - Sản xuất thông qua 2 giai đoạn và có thể - Thời gian sinh trưởng và phát triển của không theo trình tự bắt buộc như nông cây trồng tương đối dài, không giống nghiệp có thể tiến hành đồng thời hoặc có thể nhau và thông qua hàng loạt giai đoạn kế xa nhau về không gian địa lí tiếp nhau - Trừ các ngành khai thác gỗ, cá, khoáng sản.

137


- SXNN phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện Các ngành khác phụ thuộc vào các yếu tố tự tự nhiên (nhiệt độ, ánh sáng, nước, không nhiên ít hơn nông nghiệp. khí, dinh dưỡng). Các yếu tố này kết hợp chặt chẽ với nhau, cùng tác động trong 1 thể thống nhất không thể tách rời - SXNN mang tính phân tán hơn sản - SX mang tính tập trung cao về tư liệu sản xuất công nghiệp.Yêu cầu không gian xuất, nhân công và sản phẩm trên một đơn vị địa lí lớn. diện tích nhất định. - SXNN được chia ra làm 2 nhóm - SXCN bao gồm nhiều ngành phức tạp, ngành lớn trồng trọt và chăn nuôi. Nhìn được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa chung có sự phân công lao động và phối nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng. hợp lao động ít hơn so với SXCN.

2

3

Trong cơ cấu nông nghiệp ở phần lớn các nước đang phát triển có tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành chăn nuôi còn thấp vì:

1,0

- Cơ sở thức ăn, vốn đầu tư, các dịch vụ về: giống, thú y,… chưa được đảm bảo.

0,25

- Các nước đang phát triển phần lớn phải chú ý ngành trồng trọt nhằm đảm bảo đủ lương thực cho nhu cầu của nhân dân, nên ngành chăn nuôi chưa được chú trọng phát triển làm cho tỉ trọng giá trị sản lượng chăn nuôi còn thấp.

0,25

a. Tính diện tích, số người sinh ra và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục, khu vực trên thế giới năm 2005. Bảng diện tích, số người sinh ra và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục, khu vực trên thế giới, năm 2005 Khu vực Mĩ La Tinh

Châu Đại Dương

Tình hình dân số

Châu Âu

Châu Á

Châu Phi

Khu vực Bắc Mĩ

Diện tích (triệu km2)

22,8

31,6

30,2

19,3

20,7

8,3

7,3

78,4

34,4

4,6

12,3

0,6

Số người sinh ra (triệu người)

138

0,75


Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)

- 0,1

1,3

2,3

0,6

1,6

1,0

(Nếu sai một số liệu trừ 0,25 điểm)

b. Nhận xét và giải thích về tỉ suất gia tăng dân số tự nhiêncủa các châu lục, khu vực trên thế giới: -Các châu lục, khu vực có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao là: Châu Phi, khu vực Mĩ La Tinh, Châu Á (cao nhất là Châu Phi 2,3%). Nguyên nhân là do tỉ suất sinh cao hơn nhiều so với tỉ suất tử (do tỉ lệ người trong độ tuổi sinh đẻ cao, phong tục tập quán và tâm lí lạc hậu, trình độ phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước còn thấp, …).

1,25

- Các châu lục, khu vực có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp là: Châu Âu, lục địa Bắc Mĩ và Châu Đại dương (trong đó Châu Âu có tỉ suất gia tăng tự nhiên âm 0,1%). Nguyên nhân: là do tỉ suất sinh rất thấp, thậm chí thấp hơn tỉ suất tử (do cơ cấu dân số già, kinh tế - xã hội phát triển, tâm lí không muốn kết hôn, sinh con…).

ĐỀ THI OLYMPIC

(Đề thi gồm 03 trang)

Năm học: 2018-2019. Môn: Địa lí – Khối 10 Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) CÂU I. (4,0 điểm) 1. Kiến thức Trái đất + Thạch quyển (Lí thuyết chung) – 2,0 điểm

139


Vì sao ở cực Bắc có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm nhưng thời gian giữa ngày và đêm không bằng nhau? Trong quá trình hình thành địa hình tại vùng địa cực, quá trình phong hóa nào chiếm ưu thế? Tại sao? 2. Kiến thức Thổ nhưỡng + Sinh quyển – 2,0 điểm Sinh vật có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành đất? Vì sao đất đen ở khu vực ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất trên thế giới? CÂU II. (4,0 điểm) 1. Kiến thức Quy luật Địa lí – 2.0 điểm Quy luật địa ô và quy luật đai cao giống nhau và khác nhau ở những điểm nào? 2. Kiến thức Thủy quyển – 2.0 điểm “Nước non nặng một lời thề Nước đi, đi mãi không về cùng non. … Non cao những ngóng cùng trông Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày. Xương mai một nắm hao gầy Tóc mây một mái đã đầy tuyết sương. … Dù cho sông cạn đá mòn Còn non còn nước hãy còn thề xưa Non cao đã biết hay chưa? Nước đi ra bể lại mưa về nguồn. Nước non hội ngộ còn luôn Bảo cho non chớ có buồn làm chi” (Thề Non Nước – Tản Đà) Giải thích hiện tượng địa lí được đề cập trong đoạn thơ trên. CÂU III. (4,0 điểm) 1. Kiến thức Khí quyển (Lí thuyết chung) – 2,0 điểm Thế nào là gió mùa? Gió mùa thường có ở đâu? Nguyên nhân hình thành gió mùa. Phân tích hoạt động của gió mùa ở vùng Nam Á và Đông Nam Á.

140


2. Khí quyển (Câu hỏi – Bài tập nâng cao) – 2,0 điểm

Lược đồ phân bố lượng mưa ở châu Phi Dựa vào lược đồ phân bố lượng mưa ở châu Phi, hãy nhận xét sự phân bố lượng mưa ở châu Phi dựa vào lược đồ trên và giải thích vì sao ở châu Phi, các hoang mạc lại lan ra sát biển? CÂU IV. (3,0 điểm) 1. Kiến thức Địa lí dân cư (Lý thuyết chung) – 1,5 điểm Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự khác nhau như thế nào? 2. Kiến thức Địa lí dân cư liên hệ tới Việt Nam – 1,5 điểm Tại sao ở nước ta hiện nay cần phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo giới tính? CÂU V. (5,0 điểm) 1. Kiến thức Nguồn lực phát triển kinh tế + Cơ cấu nền kinh tế - 2,0 điểm

141


Cơ cấu kinh tế là gì? Phân biệt cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ. Việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia? 2. Kĩ năng tính toán, xử lí bảng số liệu – 3,0 điểm Cho bảng số liệu: Giá trị xuất khẩu của thế giới phân theo hàng hóa và dịch vụ (Đơn vị: tỷ USD) Năm

2010

2011

2013

2014

Tổng số

18 944

22 333

23 164

24 367

Hàng hóa

15 208

18 166

18 709

19 632

3736

4167

4455

4735

Dịch vụ

a) Tính tốc độ tăng trưởng tổng giá trị xuất khẩu, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới giai đoạn 2010 - 2014. b) Nhận xét và giải thích.

--- HẾT --(HS được sử dụng tập bản đồ Địa lý thế giới và khu vực phát hành sau năm 2011. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.) Họ và tên thí sinh……………………..………………………. Số báo danh……………

142


ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC (Năm học: 2018-2019) MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 10

Câu

Ý

Nội dung chính cần đạt

I (4,0

1 (2,0 điểm)

* Ở cực Bắc có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm nhưng thời gian giữa ngày và đêm không bằng nhau vì: - Nói 6 tháng ngày và 6 tháng đêm là cách nói tròn tháng, thực tế ở cực Bắc có thời gian dài 186 ngày, thời gian đêm chỉ dài có 179 ngày.

điểm)

Điểm

0,50

- Nguyên nhân: + Từ ngày 21/3 đến ngày 23/9, Trái Đất ở xa Mặt Trời, chịu sức hút nhỏ hơn, 0,25 vận tốc chuyển động trên quỹ đạo giảm, nên cực Bắc có số ngày là 186 ngày. + Từ ngày 23/9 đến ngày 21/3 năm sau, Trái Đất ở gần Mặt Trời, chịu lực hút của Mặt Trời lớn, vận tốc chuyển động trên quỹ đạo lớn, nên đêm ở cực 0,25 Bắc chỉ có 179 ngày. * Trong quá trình hình thành địa hình ở vùng cực Bắc, quá trình phong 0,25 hóa vật lí chiếm ưu thế. - Khái niệm phong hóa vật lí: là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích 0,25 thước to, nhỏ khác nhau nhưng không làm thay đổi thành phần hóa học. - Nguyên nhân: do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước. Cụ thể: Vùng cực Bắc có khí hậu rất lạnh, biên độ nhiệt năm lớn. Khi trời ấm, nước ngấm vào các khe đá, khi nhiệt độ hạ thấp tới 0oC, nước trong các 0,50 khe nứt của đá đóng băng, thể tích của nước tăng lên, tác động lên thành khe nứt và làm cho nó bị dãn thêm. Nếu hiện tượng hóa băng – tan băng – hóa băng xảy ra nhiều lần sẽ làm cho đá bị vỡ thành từng tảng và mảnh vụn. 2 (2,0 điểm)

* Ảnh hưởng của sinh vật đến sự hình thành đất: - Sinh vật có vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất - Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá về mặt cơ học. - Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn. - Động vật sống trong đất (giun, kiến, mối…) cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hóa học của đất. * Đất đen ở khu vực ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất trên thế giới vì - Độ phì của bất kì loại đất nào đều chịu ảnh hưởng bởi 2 nhóm nhân tố

143

0,25 0,25 0,25 0,25


chính là nhiệt ẩm và sinh vật. + Nhiệt ẩm tác động đến sự hình thành đất thông qua các quá trình phong hóa vật lí hay hóa học, đồng thời tác động gián tiếp thông qua sinh vật. + Sinh vật cung cấp vật chất hữu cơ cho đất và phân giải tổng hợp chất hữu cơ đó. - Khu vực ôn đới lục địa nửa khô hạn có đặc điểm: + Chế độ nhiệt ẩm đều rất thấp nên quá trình phong hóa diễn ra rất yếu. Sinh vật đặc trưng là các loài thực vật thân thảo nên nguồn vật chất hữu cơ cho đất không nhiều. + Tuy nhiên, chế độ nhiệt ẩm lại phân hóa đều trong năm, nên hầu như quá trình rửa trôi không diễn ra, do đó mùn được tích tụ qua nhiều năm, hình thành loại đất đen (đất secnodiom) là loại đất có độ phì cao nhất thế giới. II (4,0 điểm)

1 (2,0 điểm)

2 (2,0 điểm)

* Giống nhau giữa quy luật địa ô và quy luật đai cao: đều thuộc quy luật phi địa đới. * Khác nhau: - Về nguyên nhân: + Quy luật địa ô: do sự phân bố đất liền và biển, đại dương, làm cho khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ đông sang tây: càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa của khí hậu càng tăng. Ngoài ra còn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến. + Quy luật đai cao: Do sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi. - Về sự biểu hiện của quy luật: + Quy luật địa ô: biểu hiện rõ nhất ở sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ. + Quy luật đai cao: biểu hiện rõ ở sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao. - Về phân bố: + Quy luật địa ô: thể hiện rõ ở châu Mĩ, lục địa Ôxtrâylia. + Quy luật đai cao: thể hiện rõ ở tất cả các châu lục. Hiện tượng địa lí được đề cập trong đoạn thơ: - “Nước đi, đi mãi… Suối khô dòng lệ”: + Chế độ mưa có ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nước sông (đối với các sông ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, do nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa). + Vào thời kì mùa khô, lượng mưa ít, mực nước sông hạ thấp (mùa cạn).

144

0,50

0,50

0,25

0,25

0,25

0,25

0,50

0,50


- “Nước đi ra bể lại mưa về nguồn”: + Nước trên lục địa chảy ra biển, đại dương theo các dòng sông hoặc dòng ngầm. Nước biển và đại dương bốc hơi tại thành mây, mây được gió đưa vào sâu trong lục địa. Ở vùng vĩ độ thấp và núi thấp, mây gặp lạnh thành mưa. Ở vùng vĩ độ cao hoặc núi cao, mây gặp lạnh tạo thành tuyết, tuyết tan chảy thành nước. Nước lại chảy thành sông và các dòng ngầm trên lục địa, rồi lại đổ ra biển… Đó chính là vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất. + Nguyên nhân: do tác dụng của bức xạ Mặt Trời, trọng lực của Trái Đất, tác động của gió, khí áp… III (4,0 điểm)

1 (2,0 điểm)

2 (2,0 điểm)

* Gió mùa - Là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược lại nhau. - Gió mùa thường có ở đới nóng như: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc Ôxtrâylia…và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình như: phía Đông Trung Quốc, Đông Nam Liên bang Nga, Đông Nam Hoa Kì… - Nguyên nhân: khá phức tạp, chủ yếu do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa, từ đó có sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương. - Hoạt động của gió mùa ở Nam Á và Đông Nam Á: + Vào mùa hạ ở bán cầu Bắc, khu vực chí tuyến nóng nhất do đó hình thành trung tâm áp thấp Iran (Nam Á). Vì vậy, gió Mậu dịch thổi từ bán cầu Nam vượt qua Xích đạo bị lệch hướng trở thành gió tây nam, mang theo nhiều hơi ẩm và mưa. + Đến mùa đông, lục địa lạnh, các áp cao thường xuyên ở Bắc Cực phát triển mạnh và chuyển dịch xuống phía nam, đến tận Trung Quốc và Hoa Kì… Gió thổi từ phía bắc xuống theo hướng bắc – nam, nhưng bị lệch hướng trở thành gió đông bắc, gió này lạnh và khô. * Sự phân bố lượng mưa ở châu Phi - Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ và theo chiều tây – đông. - Vùng xích đạo và vùng nhiệt đới ẩm mưa nhiều nhất (dẫn chứng), vùng nhiệt đới mưa ít hơn (dẫn chứng) - Vùng chí tuyến và cận nhiệt Địa Trung Hải mưa ít nhất (dẫn chứng). * Các hoang mạc ở châu Phi lan ra sát bờ biển vì - Chí tuyến Bắc đi qua giữa Bắc Phi và nên quanh năm Bắc Phi nằm dưới áp cao cận chí tuyến, thời tiết rất ổn định, không có mưa. Ven bờ tây châu Phi có dòng biển lạnh Canari nên hoang mạc lan ra sát biển. - Dòng biển lạnh Bengela chảy sát ven bờ và đường chí tuyến Nam đã hình

145

0,50

0,50 0,25 0,25

0,50

0,50

0,50

0,25 0,25 0,25 0,50

0,50


thành nên kiểu khí hậu hoang mạc ở ven biển tây nam châu Phi. - Lãnh thổ rộng lớn, đường bờ biển ít ăn sâu vào đất liền nên ảnh hưởng của biển không vào sâu trong lục địa. IV (3,0

1 (1,5

điểm)

điểm)

2 (1,5 điểm)

V (5,0 điểm)

1 (2,0 điểm)

0,25

Sự khác nhau * Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi: - Nhóm nước phát triển: có cơ cấu dân số già, tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp (<25%) và tiếp tục giảm, tỉ lệ người già cao (>15%). - Nhóm nước đang phát triển: có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi cao (>35%), tỉ lệ người già thấp (<10%). * Cơ cấu dân số theo giới tính: - Nhóm nước phát triển: thường có nữ nhiều hơn nam. - Nhóm nước đang phát triển: thường có nam nhiều hơn nữ. Vì * Thực trạngcơ cấu dân số giới tính: hiện nay ở nước ta tỉ số giới tính cao, đặc biệt tỉ số giới tính khi sinh quá cao (d/c). *Ảnh hưởng: - Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất; - Ảnh hưởng đến tổ chức đời sống xã hội; - Ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia. (diễn giải) * Mục tiêu: để điều chỉnh chính sách dân số nhằm ngăn chặn nguy cơ các vấn đề xã hội tương lai.

0,5 0,5

0,25 0,25 0,5 0,75

0,25

* Khái niệm cơ cấu kinh tế - Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. - Nội dung chủ yếu của CCKT là: + Tổng thể các bộ phận (thành phần) hợp thành. + Các mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định theo một tương quan hay tỉ lệ nhất định.

0,5

* Phân biệt + Cơ cấu ngành kinh tế: là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng. + Cơ cấu thành phần kinh tế: bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau. + Cơ cấu lãnh thổ: bao gồm các bộ phận lãnh thổ kinh tế (vùng kinh tế…) có

0,75

146


mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

2 (3,0 điểm)

* Ý nghĩa - Thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Góp phần khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn lực phát triển kinh tế. - Góp phần tạo nhiều việc làm, thúc đẩy nhanh phân công lao động theo lãnh thổ.

0,75

* Xử lý số liệu - Tính TĐTT: BSL thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng giá trị xuất khẩu, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới giai đoạn 2010 – 2014 (%)

1,0

Năm

2010

2011

2013

2014

Tổng số

100,0

117,9

122,3

128,6

Hàng hóa

100,0

119,5

123,0

129,0

Dịch vụ

100,0

111,5

119,2

126,7 1,0

* Nhận xét - Đều tăng (d/c) - TĐTT khác nhau (d/c) * Giải thích - Kinh tế thế giới phát triển - Nền kinh tế tri thức

1,0

ĐỀ THI OLIMPIC DỀ NGHỊ MÔN ĐỊA LÍ 10 CỦA TRƯỜNG

Câu I: (4,0 điểm )

147


1) Nêu các chuyển động chính của Trái Đất và các hệ quả chuyển động của Trái Đất ? Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra trên bề mặt Trái Đất? ( 2 điểm) 2) Đặc trưng cơ bản của đất là gì? Tác động của sinh vật có khác gì với tác động của đá mẹ và khí hậu trong sự hình thành đất? ( 2 điểm) Câu II ( 4,0 điểm) 1) Sự khác nhau giữa quy luật địa ô và quy luật đai cao ? ( 2 điểm ) 2) Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Tại sao thủy chế

sông Cửu

Long khá điều hòa ? ( 2 điểm ) Câu III ( 4,0 điểm) 1) Những nguyên nhân nào làm nhiệt độ không khí giảm? (2 điểm) 2) Giải thích tại sao xích đạo là vùng có góc nhập xạ lớn nhất nhưng nhiệt độ trung bình năm ở khu vực này lại thấp hơn vùng chí tuyến? (2 điểm) Câu IV (3,0 điểm) So sánh sự khác nhau về cơ cấu dân số theo độ tuổi giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển. Sự khác nhau về cơ cấu dân số theo tuổi trên có tác động như thế nào tới phát triển kinh tế - xã hội của hai nhóm nước. Câu V (5,0 điểm)Trình bày vai trò, đặc điểm của cây công nghiệp ?. Tại sao sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán, có tính mùa vụ còn sản xuất công nghiệp mang tính tập trung và không có tính mùa vụ ?. Tại sao đối với phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước ? -

HẾT -

148


ĐÁP ÁN ĐỊA LÍ 10

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I

1

Nêu các chuyển động chính của Trái Đất và các hệ quả chuyển động của Trái Đất? Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra trên bề mặt Trái Đất? .

2,0

Nêu được 2 chuyển động - Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

0.5

- Chuyển động xung quanh mặt trời của Trái Đất. Nêu 6 hệ quả - Sự luân phiên ngày , đêm. - Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày Quốc tế. - Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

1.0

- Chuyển động biểu kiến hằng năm của mặt trời. - Các mùa trong năm. - Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ. Hiện tượng: - Trái Đất vẫn có ngày và đêm. - Một năm chỉ có một ngày và một đêm. - Ban ngày rất nóng, ban đêm rất lạnh. - Bề mặt Trái Đất sẽ không có sự sống.

149

0,5


2

Đặc trưng cơ bản của đất là gì? Tác động của sinh vật có khác gì với tác động của đá mẹ và khí hậu trong sự hình thành đất?

2,0

-- Thổ nhưỡng (đất) được đặc trưng bởi độ phì. Độ phì là khả năng cung cấp nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển.

0,5

- Tác động của đá mẹ: + Đá mẹ là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, do đó quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng trực tiếp tới các tính chất hoá học của đất.

0,5

- Tác động của khí hậu: + Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất thông qua các yếu tố là nhiệt độ và độ ẩm (Phá huỷ đá thành các sản phẩm phong hoá, ảnh hưởng tới sự hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ các vật chất trong đất đồng thời tạo môi trường để vi sinh vật phân giải,tổng hợp chất hữu cơ cho đất)

0,5

+ Khí hậu còn ảnh hưởng tới sự hình thành đất một cách gián tiếp được thể hiện rõ rệt thông qua lớp phủ thực vật.

- Tác động của sinh vật: vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất - Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất. Rễ thực vật bám vào khe nứt của đá làm phá huỷ đá + Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ, xác sinh vật và tổng hợp thành mùn đó là vật chất hữu cơ chủ yếu của đất.

0,5

+ Động vật sống trong đất như gián, kiến, mối cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lý, hoá học của đất.

II

1

Sự khác nhau giữa quy luật địa ô và quy luật đai cao ?

150

2,0


* Khác nhau:

Quy luật địa ô

Quy luật đai cao

0,5

Là sự thay đổi có quy luật của Là sự thay đổi có quy luật của các Khái các thành phần tự nhiên và cảnh thành phần tự nhiên theo độ cao địa niệm quan theo kinh độ hình Do sự phân bố đất liền, đại dương Do sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cùng với sự thay đổi về độ Nguyên làm cho khí hậu ở lục địa phân cao nhân hóa từ đông sang tây; các dãy núi ẩm và chạy theo hướng kinh tuyến.

1,0

lượng mưa ở miền núi.

Biểu Sự thay đổi các kiểu thảm thực Sự phân bố các vành đai đất và thực hiện vật theo kinh độ. vật theo độ cao.

0,5

2

Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Tại sao thủy chế sông Cửu Long khá điều hòa ?

2,0

Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông: - Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm: + Ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, nguồn tiếp nước chủ yếu là mưa nên chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa ở nơi đó.

151

0,5


+ Ở miền ôn đới lạnh và miền núi cao, nước sông chủ yếu do băng tuyết tan cung cấp. + Ở những nơi đất đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước của sông

- Địa thế, thực vật và hồ đầm: + Địa thế: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng. Vì thế, mưa to trong thời gian ngắn, lũ lên rất nhanh.

0,5

+ Thực vật: điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, giảm lũ lụt. + Hồ, đầm: Hồ, đầm nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ nước sông. - Thủy chế sông Cửu Long khá điều hòa vì: + Do đặc điểm của lưu vực và trắc diện (dòng sông dài, có dạng lông chim, lưu vực lớn, độ dốc bình quân nhỏ).

1,0

+ Do tác động điều tiết của hồ Tônlêxap (Campuchia) III

1

Những nguyên nhân nào làm nhiệt độ không khí giảm ?

2,0

- Nguyên nhân nào làm nhiệt độ không khí giảm: + Khối không khí bị bốc lên cao

0,5

+Khối không khí di chuyển tới một vùng lạnh hơn.

0,5

+Khối không khí di chuyển qua một vùng biển lạnh.

0,5

+Sự tranh chấp giữa hai khối khí có nhiệt độ và độ ẩm khác nhau.

0,5

Giải thích tại sao xích đạo là vùng có góc nhập xạ lớn nhất nhưng nhiệt độ trung bình năm ở khu vực này lại thấp hơn vùng chí tuyến?

2,0

2

152


Vì : - Nhiệt độ của xích đạo thâp hơn chí tuyến là do:

1,0

+ Vùng xích đạo là vùng có diện tích đại dương lớn, thảm thực vật phong phú, lượng mưa lớn.

IV

+ Vùng chí tuyến nhiệt độ cao vì đây là vùng ít mưa, diện tích lục địa lớn, thảm thực vật nghèo nàn.

1,0

So sánh sự khác nhau về cơ cấu dân số theo độ tuổi giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển. Sự khác nhau về cơ cấu dân số theo tuổi trên có tác động như thế nào tới phát triển kinh tế - xã hội của hai nhóm nước.

3,0

Sự khác nhau về cơ cấu dân số theo độ tuổi giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển và tác động của nó tới phát triển kinh tế - xã hội của hai nhóm nước. * So sánh sự khác nhau: - Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già: Tỉ lệ dân số <15 tuổi thấp (<25%), tỉ lệ người già cao (>15%). - Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ: Tỉ lệ dân số <15 tuổi cao (>35%), tỉ lệ người già thấp (<10%).

0,5

0,5

* Tác động của cơ cấu dân số theo tuổi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: 0,5

- Nhóm nước phát triển: + Thuận lợi: Tỉ lệ trẻ em ít, có điều kiện chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ em. Chất lượng

153


cuộc sống đảm bảo…

+ Khó khăn: Thiếu lao động trong tương lai, phúc lợi xã hội lớn… - Nhóm nước đang phát triển: + Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào và bổ sung lớn… + Khó khăn: Tỉ lệ trẻ em cao, tạo sức ép lớn đối với vấn đề phát triển giáo dục, y tế. Nhu cầu việc làm cao tạo sức ép đối với nền kinh tế…

V

Trình bày vai trò, đặc điểm của cây công nghiệp. Tại sao sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán, có tính mùa vụ còn sản xuất công nghiệp mang tính tập trung và không có tính mùa vụ?. Tại sao đối với phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước ? .

Trình bày vai trò, đặc điểm của cây công nghiệp

0,5

0,5

0,5

5,0

0,5

- Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm. - Khắc phục được tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh và góp phần 0,5 bảo vệ môi trường. - Ở nhiều nước đang phát triển, các sản phẩm cây công nghiệp là mặt hàng xuất khẩu 0,5 quan trọng. - Phần lớn cây công nghiệp là cây ưa nhiệt, ưa ẩm, cần đất thích hợp, cần nhiều lao động có kĩ thuật và kinh nghiệm => được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất tạo nên 0,5 các vùng trồng cây công nghiệp tập trung.

154


Tại sao sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán, có tính mùa vụ còn sản xuất công 0,5 nghiệp mang tính tập trung và không có tính mùa vụ? - Sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán do đặc điểm đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế. - Sản xuất công nghiệp mang tính tập trung do đặc điểm sản xuất có tính tập trung cao độ về vốn, tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm. - Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ vì đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, là những vật thể sống có sự phát triển, sinh trưởng theo quy luật nhất định => phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động => có tính mùa vụ. - Sản xuất công nghiệp không có tình mùa vụ vì đối tượng của sản xuất công nghiệp là các loại nguyên liệu, khoáng sản, tư liệu sản xuất là máy móc, thiết bị, là những vật thể không sống, sản xuất tiến hành theo hai giai đoạn không tuân theo trình tự nhất định, thời gian lao động và sản xuất chênh lệch nhau không đáng kể => không có tính mùa vụ.

1,0

Tại sao đối với phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước? Đặc điểm kinh tế - xã hội ở miền núi: + Dân cư sống chủ yếu dựa vào ngành trồng trọt, chăn nuôi.

0,25

+ Nền kinh tế chủ yếu trong tình trạng chậm phát triển, tự cung tự cấp.

0,25

- Ý nghĩa của việc phát triển GTVT miền núi: + Thúc đẩy giao lưu giữa các địa phương ở miền núi với đồng bằng, nhờ thế sẽ phá được thế cô lập, tự cung tự cấp của nền kinh tế.

0,5

+ Khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên, thúc đẩy sự phát triển

0,5

KT – XH, thu hút dân cư từ đồng bằng lên miền núi, thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, nâng cao trình độ dân trí cho người dân,...

155


KỲ THI THI OLUYMPIC NĂM HỌC 2018-2019 Môn thi: ĐỊA LÍ 10 Thời gian làm bài : 150 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 02 trang)

Câu 1:(4 điểm) a. (2 điểm) Hãy dùng hình vẽ để mô tả sự chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời trong vùng nội chí tuyến? Em có nhận xét gì về khoảng cách thời gian giữa hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh ở phía Bắc và phía Nam lãnh thổ nước ta? b. (2 điểm)Trình bày vai trò của sinh vật trong sự hình thành đất. Đất có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?

Câu 2: (4 điểm) a. (2 điểm) Trình bày quy luật chảy của các dòng biển trong các đại dương ở vĩ độ thấp. Ở những nơi có dòng biển chảy qua, khí hậu và sinh vật chịu ảnh hưởng như thế nào? b.(2 điểm) Trình bày quy luật địa ô?

Câu 3: (4 điểm) a. (2 điểm) Trình bày và giải thích sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất? b. (2 điểm) Dựa vào hình vẽ sau, hãy:

156


Giải thích vì sao gió lại khô và nóng? ÔÛ Vieät Nam coù hieän töôïng gioù phôn Taây Nam (gioù Laøo) này không ? Hoạt động mạnh nhất ở đâu? Nêu tác động của gió Lào đối với sản xuất và đời sống?

Câu 4: (3 điểm) a/ (2,0 điểm) Phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính. Giải thích tại sao ở các nước đang phát triển , tỉ lệ nam giới thường lớn hơn tỉ lệ nữ giới? b/(1,0 điểm) Cơ cấu dân số như thế nào được gọi là dân số già. Cơ cấu dân số già dẫn đến hậu quả gì?

Câu 5: (5 điểm) a/ (2 điểm) Sự khác nhau giữa chất lượng và khối lượng sản phẩm của dịch vụ giao thông vận tải. Giải thích vì sao đường hàng không thường có khối lượng luân chuyển hành khách rất lớn?

b/(3 điểm) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất của một số sản phẩm nông nghiệp của nước ta qua các năm (Đơn vị: tỉ đồng)

157


Năm

Lương thực

Rau đậu

Cây công nghiệp

Cây ăn quả

1990

33290

3477

6692

5029

1995

42110

4984

12149

5578

2000

55163

6332

21782

6106

2005

63853

8928

25586

7943

Lập bảng thể hiện tốc độ tăng trưởng của các nhóm cây trồng (lấy năm 1990=100%). Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng của từng nhóm cây trồng ở nước ta? -----------------------------------

Môn thi: ĐỊA LÍ 10

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM (Đáp án gồm có 04 trang)

Câu 1:(4 điểm) a/ (2 điểm) Hãy dùng hình vẽ để mô tả sự chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời trong vùng nội chí tuyến? Em có nhận xét gì về khoảng cách thời gian giữa hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh ở phía Bắc và phía Nam lãnh thổ nước ta?

a/ Vẽ hình ghi đầy đủ các nội dung (1 điểm) - Ghi thiếu hoặc sai vị trí một ngày trừ 0,25đ - Nếu không ghi số hoặc tên các vĩ độ mà nội dung khác đầy đủ thì cho tối đa 0,75đ b/ Nhận xét: (1đ) - Ở phía Bắc nước ta thời gian giữa 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh gần nhau. (0,5đ) - Ở phía Nam nước ta thời gian giữa 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh cách xa nhau. (0,5đ)

158


Hạ chí

Xuân phân

Thu phân

Đông chí

b/ (2 điểm) Trình bày vai trò của sinh vật trong sự hình thành đất. Đất có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố của sinh vật? Vai trò của sinh vật trong sự hình thành đất: (1đ) Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất: (0, 25đ) - Thực vật: cung cấp xác hữ cơ, góp phần phá hủy đá. (0,25đ) - Động vật: góp phần làm biến đổi tính chất của đất. (0,25đ) - Vi sinh vật : phân giải xác hữu cơ, tổng hợp mùn (0,25đ) Đất có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và phân bố của sinh vật? (1đ) Các đặc tính lí, hóa, độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật (0,5đ). Đất mặn thích hợp với cây ưa mặn, đất feralit thích hợp với cây công nghiệp, đất phù sa thích hợp với cây lúa… (0,5đ) Câu 2: (4 điểm) Quy luật chảy của các dòng biển trong các đại dương ở vĩ độ thấp.(2đ) -Trong các đại dương, ở vĩ độ thấp , các dòng biển chảy thành hoàn lưu khép kín. (0,5đ) - Ở BBC chảy theo chiều kim đồng hồ, (0,25đ) ở NBC chảy theo chiều ngược kim đồng hồ. (0,25đ)

159


- Các dòng biển nóng chảy ven bờ đông các lục địa theo chiều từ Xích đạo về phía Cực; (0,5đ) -Các dòng biển lạnh chảy ven bờ tây các lục địa theo chiều từ phía Cực về Xích đạo . (0,5đ) Khí hậu và sinh vật ở những nơi có dòng biển chảy qua (1đ) - Nơi có dòng biển nóng chảy qua, khí hậu ấm áp, mưa nhiều, thực vật phát triển. (0,5đ) - Nơi có dòng biển lạnh chảy qua, khí hậu khô, ít mưa, thực vật kém phát triển. (0,5đ) Quy luật địa ô. (1đ) Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ. (0,5đ) Nguyên nhân là do sự phân bố đất liền và biển (đại dương) (0,25đ) và do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến. (0,25đ)

Câu 3: (4 điểm) a/ (2 điểm)Trình bày và giải thích sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất? 1. Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ - Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo (vì nhiệt độ cao, khí áp thấp, có nhiều biển, đại dương, diện tích rừng lớn, nước bốc hơi mạnh). (0,25) - Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam (áp cao, diện tích lục địa lớn). (0,25) - Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới (áp thấp, có gió tây ôn đới từ biển thổi vào). (0,25) - Mưa càng ít khi càng về gần hai cực (áp cao,nhiệt độ thấp, khó bốc hơi nước). (0,25) mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương 2. Lượng - Ở mỗi đới, từ Tây sang Đông có sự phân bố lượng mưa không đều. (0,25) Mưa nhiều: gần biển, dòng biển nóng. (0,25) - Mưa ít: xa đại dương, ở sâu trong lục địa, dòng biển lạnh, sườn khuất gió. (0,25) - Nguyên nhân: Phụ thuộc vị trí xa, gần đại dương; ven bờ có dòng biển nóng hay lạnh; gió thổi từ biển vào từ phía đông hay phía tây. (0,25) b. (2 điểm) Dựa vào hình vẽ sau, hãy:

160


Giải thích vì sao gió lại khô và nóng?ÔÛ Vieät Nam coù hieän töôïng gioù phôn Taây Nam (gioù Laøo) này không ? Hoạt động mạnh nhất ở đâu? Nêu tác động của gió Lào đối với sản xuất và đời sống? -

-

Gió lại khô và nóng là do: Khi gió mát và ẩm thổi vào sườn Tây (sườn đón gió), không khí ẩm bị đẩy lên cao và giảm nhiệt độ theo tiêu chuẩn của khí ẩm (trung bình lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,60 C). Khi nhiệt độ hạ, hơi nước ngưng tụ, mây hình thành và gây mưa trên sườn đón gió. Khi không khí vượt sang sườn Đông (sườn khuất gió), hơi nước đã giảm, nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn không khí khô khi xuống núi ( trung bình là 100m tăng 10C) , nên sườn Đông có gió khô và nóng.(1,0 điểm) Ở nước ta có hiện tượng gió này (0,25điểm), hoạt động mạnh nhất ở khu vực Bắc Trung Bộ. (0,25điểm) Tác động: Thiếu nước sinh hoạt, cháy rừng, ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp,.. (0,5điểm) Câu 4: (3,0 điểm) a/ (2,0 điểm) Phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính. Giải thích tại sao ở các nước đang phát triển , tỉ lệ nam giới thường lớn hơn tỉ lệ nữ giới? * Phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính: (1,0đ) + Tỉ số giới tính : biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ. (0,25) + Tỉ lệ giới tính : biểu thị sự tương quan giữa giới nam hoặc giới nữ so với tổng số dân. (0,25)

-

Công thức tính: + Tỉ số giới tính: (Dnam/Dnữ) (0,25)

161


+ Tỉ lệ giới tính: ( Dnam hoặc Dnữ/ Tổng số dân) x 100%(0,25) * ở các nước đang phát triển , tỉ lệ nam giới thường lớn hơn tỉ lệ nữ giới: (1,0điểm) - Ở độ tuổi dưới 15 tuổi, nam giới chiếm tỉ lệ nhiều hơn nữ giới; từ 65 tuổi trở lên, nữ giới chiếm tỉ lệ nhiều hơn hẳn nam giới. Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, số người ở nhóm 0-14 tuổi nhiều, số người trên 65 tuổi ít, do đó nam nhiều hơn nữ.

b/(1,0 điểm) Cơ cấu dân số như thế nào được gọi là dân số già. Cơ cấu dân số già dẫn đến hậu quả gì? Cơ cấu dân số già: (1đ) Nhóm tuổi dưới tuổi lao động < 25%, nhóm tuổi trên tuổi lao động > 15% .(0,5đ) Cơ cấu dân số già sẽ dẫn đến thiếu nguồn lao động trong tương lai, .(0,25đ)các vấn đề an sinh xã hội cho người già. .(0,25đ)

Câu 5: (5 điểm) a/ (2 điểm) Sự khác nhau giữa chất lượng và khối lượng sản phẩm của dịch vụ giao thông vận tải. Giải thích vì sao đường hàng không thường có khối lượng luân chuyển hành khách rất lớn? Sự khác nhau: (1đ) Chất lượng sản phẩm của GTVT là tốc độ, sự tiện nghi, an toàn cho hành khách hoặc hàng hóa. (0,5đ) Số lượng sản phẩm của GTVT lại là khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển và cự li vận chuyển trung bình. (0,5đ) Đường hàng không thường có khối lượng luân chuyển hành khách rất lớn vì: (1đ) - Đường hàng không chủ yếu chở hành khách. (0,5đ) - Cự li vận chuyển của đường hành không thường rất xa (giữa các quốc gia, vượt đại dương, xuyên lục địa) (0,5đ)

b/(3 điểm) Cho bảng số liệu về giá trị sản xuất của một số sản phẩm nông nghiệp của nước ta qua các năm (Đơn vị: tỉ đồng)

162


Năm

Lương thực

Rau đậu

Cây công nghiệp

Cây ăn quả

1990

33290

3477

6692

5029

1995

42110

4984

12149

5578

2000

55163

6332

21782

6106

2005

63853

8928

25586

7943

Bảng thể hiện tốc độ tăng trưởng của các nhóm cây trồng (lấy năm 1990=100%). (2đ) (Đơn vị: %) Năm

Lương thực

Rau đậu

Cây công nghiệp

Cây ăn quả

1990

100%

100%

100%

100%

1995

126.5

143.3

181.5

110.9

2000

165.7

182.1

325.5

121.4

2005

191.8

256.8

382.3

157.9

(có thể làm tròn đến số nguyên).Đúng ở mỗi nhóm cây cho 0,5đ

Nhận xét về tốc độ tăng trưởng của từng nhóm cây trồng ở nước ta: (1đ)

- Từ năm 1990 đến năm 2005, tất cả các nhóm cây trồng đều tăng trưởng (0,25đ) - Cây công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. (0,25đ) - Cây lương thực có tốc độ tăng trưởng chậm. (0,25đ) - Cây ăn quả có tốc độ tăng trưởng chậm nhất (0,25đ) -------------------------------------------Điểm toàn bài giữ nguyên hai chữ số thập phân, không làm tròn

163


ĐỀ THI OLYMPIC Môn: Địa lí - Lớp 10- Thời gian 150 phút

(Đề thi có 02 trang)

Câu I: ( 4 điểm) 1. Kể tên các dạng địa hình do quá trình bóc mòn tạo thành. 2. Nêu mối quan hệ giữa đất và sinh vật? Vì sao đất có sự phân bố theo đới? Câu II: ( 4 điểm) 1. Qua sơ đồ phân bố các vành đai khí áp và gió trên Trái đất, hãy - Nêu tên và xác định hướng của các loại gió đã được đánh số thứ tự: I, II, III, IV, V, VI - Nêu tên các vành đai khí áp: 1, 2, 3, 4 1

Áp thấp

I 2

Áp cao 3

4

IV 3

V 2

VI 1

164

Các loại gió


2. Thế nào là qui luật địa đới? Chứng minh lượng mưa phân bố trên trái đất chịu sự chi phối của qui luật địa đới. Câu III: ( 4 điểm) 1. Phân tích các nhân tố tác động đến nguồn nước ngầm trên Trái Đất. Vì sao ở các vùng hoang mạc có loại đất cát dễ thấm nước nhưng mực nước ngầm nơi đó lại không nhiều? 2. Qua biểu đồ khí hậu trang 14, 26 của tập bản đồ thế giới và châu lục, hãy phân tích biểu đồ khí hậu của PALECMÔ, URUMSI và rút ra kết luận về đặc điểm khí hậu của PALECMÔ, URUMSI Câu IV: ( 3 điểm) Qua bảng số liệu về sản lượng lương thực và dân số thế giới từ 1973-2016 Đơn vị ( Tỉ USD) 1970 1990 2000 2005 2013 Năm 1,213 1,950 2,060 2,080 2,518 Sản lượng lương thực( Tỉ tấn) 3696 5306 6078 6477 7137 Dân số ( Triệu người) a. Tính sản lượng lương thực bình quân đầu người của Thế giới qua các năm b. Nhận xét và giải thích sự gia tăng sản lượng, dân số, lương thực bình quân của thế giới ở giai đoạn trên. c. Xác định và trình bày cách vẽ biểu đồ để thể hiện tình hình gia tăng sản lượng lương thực, dân số của Thế giới qua giai đoạn trên. Câu V: ( 5 điểm) 1. Trình bày đặc điểm của sản xuất công nghiệp. Vì sao sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ? 2. Qua biểu đồ sau:

Tốc

độ

gia

300 275 25

Đang

phát

Thế giới 19

200

18

Phát triển

14 15

142

14 12

134

100 a. Hãynhận xét và giải thích tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của Thế Giới, nhóm nước Phát triển và 195 201 Nă 199 Đang phát triển. 197 b. Vì sao nhóm nước Đang phát triển cần điều chỉnh quá trình đồ thị hóa? -----------Hết-------Biểu đồ biểu thi tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của các nhóm 165


( Thí sinh có thể sử dụng tập bản đồ thế giới và châu lục)

CÂU/ Ý

1 (2đ) I

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ OLYMPIC - MÔN ĐỊA LÍ 10- NĂM 2019 NỘI DUNG ĐIỂM Các dạng địa hình do quá trình bóc mòn tạo thành: ( 2 điểm) - Địa hình xâm thực do nước chảy: 0,5 + Rãnh nông do nước chảy tràn + Khe rãnh xói mòn do nước chảy tạm thời + Thung lũng sông, suối do nước chảy thường xuyên - Địa hình do gió thổi mòn, khoét mòn tạo nên: hố trũng thổi mòn, mặt đá rỗ tổ ong, nấm đá… 0,5 - Địa hình do xâm thực, mài mòn của sóng biển: vách biển, bậc thềm sóng vỗ, hàm ếch sóng vỗ. - Địa hình do băng hà tạo nên: vịnh hẹp( phi-o), hồ băng hà, đồi thạch, đá trán 0,5 cừu… ( Lưu ý: nếu được 1 dạng thì 0,25 còn 2 dạng trở lên thì đạt tối đa) 0,5

2 (2đ)

* Đất và sinh vật có mối quan hệ mật thiết với nhau: - Đất tác động đến sinh vật: + Đặc tính lí hóa, độ phì của đất khác nhau sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật.

166

0,25


+ Đất còn là nơi cư trú của các loại động vật - Sinh vật tác động đến đất: + Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất. + Động vật sống trong đất góp phần làm thay đổi tính chất của đất. + Thực vật cung cấp vật chất hữu cơ cho đất, rễ làm phá hủy đá… + Vi sinh vật: phân hủy chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn * Đất có sự phân bố theo đới vì: - Đất phụ thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… - Trái đất hình cầu nên ở mỗi đới khí hậu khác nhau sẽ hình thành các loại đất khác nhau.

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 - Tên và xác định hướng của các loại gió đã được đánh số thứ tự: I, II, III, IV, V, VI: + I: Gió đông cực BBC: ĐB-TN + II: Gió tây ôn đới BBC: TN- ĐB + III: Gió mậu dịch( tín phong): BBC: ĐB-TN. + IV: Gió mậu dịch( tín phong): NBC: ĐN-TB. + V: Gió ôn đới NBC: TB-ĐN. + VI: Gió đông cực NBC: ĐN-TB. 1 (2,5đ) - Nêu tên các vành đai khí áp: 1, 2, 3, 4 + 1: Áp cao đông cực. + 2. Áp thấp ôn đới. + 3. Áp cao cận nhiệt. + 4. Áp thấp xích đạo. II - Qui luật địa đới là sự thay đổi có qui luật các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ( từ XĐ về cực) - Chứng minh lượng mưa phân bố trên trái đất chịu sự chi phối của qui luật địa đới. + Khu vực xích đạo mưa nhiều là do áp thấp, nhiệt độ cao, nhiều đại dương, nhiều rừng… + Hai khu vực chí tuyến mưa tương đối ít là do khí áp cao, nhiều lục địa, gió thổi đi + Hai khu vực ôn đới: mưa tương đối nhiều do khí áp thấp, gió tây ôn đới từ biển thổi vào. + Hai vùng cực: mưa ít nhất do khí áp cao, khí hậu lạnh nước không bốc hơi lên được. 2 (1,5đ)

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0.5

0,25 0,25 0,25 0,25

167


1 (2đ)

* Các nhân tố tác động đến nguồn nước ngầm trên Trái Đất: - Nguồn nước cung cấp và lượng bốc hơi nhiều hay ít. - Địa hình dốc hay thoải - Kết cấu đất đá dễ thấm nước hay không. - Lớp phủ thực vật nhiều hay ít * Vì sao ở các vùng hoang mạc có nguồn đất cát dễ thấm nước nhưng mực nước ngầm nơi đó lại không nhiều - Nguồn cung cấp nước hạn chế, lượng mưa thấp - Nhiệt độ quá cao nên lượng bốc hơi lớn - Cân bằng ẩm luôn âm. - Thảm thực vật nghèo nàn

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

III

2 (2đ)

* Phân tích biểu đồ khí hậu của PALECMÔ, URUMSI: -PALECMÔ:t0 cao nhât tháng khoảng tháng 7: 240c, thấp nhất khoảng tháng 1: 100c, nên biên độ nhiệt lớn: 140c, lượng mưa tương đối nhiều: 711mm, mưa vào mùa thu đông - URUMSI:t0 cao nhât tháng khoảng tháng 7: 260c, thấp nhất khoảng tháng 1: 140c, nên biên độ nhiệt rất lớn: 380c, lượng mưa ít: 244mm, mưa mùa hè * Đặc điểm khí hậu của PALECMÔ, URUMSI: -PALECMÔ: Cận nhiệt địa trung hải: mùa đông ấm, mưa nhiều, muà hè nóng - URUMSI: Ôn đới lục địa: lạnh khô, khí hậu khắc nghiệt

0.5 0.5

0.5 0.5

IV

1 (3đ)

* Sản lượng lương thực bình quân đầu người của Thế giới: 1970 1990 2000 2005 2013 Năm Sản lượng LT 328,2 367,5 338,9 321,2 352,8 BQ( kg/người) * Nhận xét và giải thích sự gia tăng sản lượng, dân số, lương thực bình quân của thế giới ở giai đoạn trên: - Sản lượng lương thực, số dân, SLLT bình quân đều tăng nhưng không giống nhau và có sự biến động qua các năm. - Sản lượng lương thực tăng nhanh nhất: 2,1 lần do có sự tiến bộ trong việc ứng dụng KHKT vào sản xuất để tăng sản lương và nhu cầu sử dụng lương thực nhiều. - Số dân thế giới tăng tăng lên khá nhanh: 1,9 lần do thế giới vẫn còn tình trạng bùng nổ dân số đặc biệt ở các nước đang phát triển. - SLLT bình quân tăng chậm và không ổn định do phụ thuộc tốc độ gia tăng dân số và sản lượng lương thực khác nhau giữa các thời kì. c. Xác định và trình bày cách vẽ biểu đồ để thể hiện tình hình gia tăng sản lượng lương thực, dân số của Thế giới qua giai đoạn trên. * Xác định và trình bày cách vẽ biểu đồ để thể hiện tình hình gia tăng sản lượng lương thực, dân số của Thế giới:

168

0.5

0,25 0,25

0,25 0,25


- Biểu đồ kết hợp: cột và đường - Cách vẽ: + Xác định hệ trục tọa độ có 2 trục tung, chia khoảng cách năm trên trục hoành. + Vẽ biểu đồ cột biểu thị dân số + Vẽ biểu đồ đường biểu thị sản lượng lương thực + Ghi tên biểu đồ, chú thích, số liệu ( Tùy theo cách làm của thí sinh nên cần linh động để cho điểm)

0.5 0,25 0,25 0,25 0,25

1 (2đ)

* Đặc điểm của sản xuất công nghiệp: - Sản xuất công nghiệp gồm 2 giai đoạn….. - Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ, không cần không gian rộng lớn có sự tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm… - Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công lao động tỉ mỉ và có sự phối hợp …. *Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao độ vì: - Sản phẩm công nghiệp thường đa dạng và phức tạp - Sản xuất công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công lao động tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng - Qui trình sản xuất công nghiệp rất chi tiết và chặt chẽ nên có sự tập trung để thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa, hợp tác hóa nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5

V

2(2đ)

* Nhận xét và giải thích tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của Thế Giới, nhóm nước Phát triển và Đang phát triển: - Nhận xét: + Tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của Thế Giới, nhóm nước Phát triển và Đang phát triển đều tăng liên tục và không giống nhau + Tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của nhóm nước Đang phát triển tăng nhanh nhất: 2,8 lần. + Tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của Thế Giới tăng khá nhanh:1,8 lần. +Tốc độ gia tăng tỉ lệ dân thành thị của nhóm nước Phát triển tăng chậm nhất: 1,4 lần - Giải thích: + Do công nghiệp và kinh tế ngày càng phát triển, nhiều đô thị xuất hiện + ĐPT tăng nhanh nhất là do nhóm nước này quá trình Công nghiệp hóa diễn ra muộn và có sự bùng nổ dân số. + PT tăng chậm nhất là các nước này đô thị hóa phát triển sớm nên hiện nay có phần chậm lại *Nhóm nước Đang phát triển cần điều chỉnh quá trình đồ thị hóa vì đô thị hóa

169

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25


diễn ra nhanh hơn công nghiệp hóa, dân nông thôn chuyển lên thành phố nhiều gây ra nhiều hậu quả cho môi trường, việc làm nhà ở 0,25 0,25

ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018-2019 -------------Môn: ĐỊA LÝ 10 . Thời gian làm bài: 150 phút (không tính thời gian phát đề) Câu I: (4,0 điểm) 1. (2,0 điểm) Những vị trí nào ở bề mặt Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời mọc chính Đông, lặn chính Tây? Hiện tượng này xuất hiện vào ngày nào trong năm? 2 (2,0 điểm) Khí hậu và sinh vật có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành đất ? Vì sao đất ở khu vực khí hậu ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất trên thế giới? Câu II: (4,0 điểm) 1. Thế nào là quy luật địa đới và quy luật phi địa đới? Chứng minh các quy luật này đã tác động chi phối sâu sắc đối với thiên nhiên Việt Nam? 2. Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết: a. Những biểu hiện về sự khác biệt giữa sông ngòi ở miền núi và sông ngòi ở miền đồng bằng? Tại sao lại có sự khác biệt đó? b. Nó ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng? Câu III: (4,0 điểm) 1. Tại sao xích đạo không phải là nơi nóng nhất trên Trái Đất ? 2. Tại sao cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung khô và ít gây mưa, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? Câu IV: (3,0 điểm) 1. Phân tích các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh thô? 2. Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ VIỆT NAM THEO NHÓM TUỔI GIAI ĐOẠN 1979-2009. (Đơn vị: %) Nhóm tuổi 1979 1989 1999 2009 0-14 tuổi 42,5 38,7 33,6 25,0 15-59 tuổi 50,4 54,1 58,3 66,0 60 tuổi trở lên 7,1 7,2 8,1 9,0 Chứng minh nhận định: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta đang ở thời kỳ kết thúc giai đoạn “dân số trẻ” chuẩn bị bước vào giai đoạn “dân số già”, đồng thời đang ở giai đoạn cơ cấu “ dân số vàng” Câu V: (5,0 điểm)

170


1. Tại sao ngành vận tải đường sắt bị cạnh tranh quyết liệt từ ngành vận tải ô Việt Nam.? 2. Cho bảng số liệu sau: GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU PHÂN THEO NHÓM HÀNG CỦA NƯỚC TA. Các nhóm hàng 1995 Tổng xuất (triệu USD) 5.448,6 - Hàng CN nặng và khoáng sản (%) 25,3 - Hàng CN nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (%) 28,4 - Hàng nông, lâm, thủy sản (%) 46,3 Tổng nhập (triệu USD) 8.155,4 -Tư liệu sản xuất (%) 84,8 -Hàng tiêu dùng (%) 15,2

tô? Liên hệ thực tế ở

2002 16.706,8 29,0 41,0 30,0 19.733,0 94,9 5,1

a. Xử lí bảng số liệu và chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu theo nhóm hàng của nước ta năm 1995 và 2002 b. Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét cơ cấu xuất nhập khẩu phân theo nhóm hàng của nước ta. =================Hết===========================

171


ĐÁP ÁN ĐỀ THI OLYMPIC MÔN : ĐỊA LÝ 10 NĂM HỌC 2018-2019 Câu

Ý

Nội dung

I

Điểm 4

1

Những địa điểm nào ở bề mặt Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời mọc chính 2 Đông, lặn chính Tây ? Hiện tượng này xuất hiện vào ngày nào trong năm ?( chuyên Vĩnh Phúc ) - Hiện tượng Mặt Trời mọc và lặn là một loại chuyển động biểu kiến diễn ra hằng ngày, đó là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất. - Khi Mặt Trời mọc chính Đông vào sáng sớm và lặn chính Tây vào chiều tà thì lúc giữa trưa ( 12 giờ trưa ) Mặt Trời phải ở đỉnh đầu người quan sát -> hay là ở đó phải có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh. - Như vậy chỉ trong khu vực nội chí tuyến (từ 23027/B đến 23027/N) -> khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mới có hiện tượng Mặt Trời mọc ở chính Đông và lặn ở chính Tây. - Tại Xích đạo: có 2 ngày Mặt Trời mọc ở chính Đông và lặn ở chính Tây là ngày xuân phân ( 21/3 ) và thu phân ( 23/9). - Tại chí tuyến Bắc hiện tượng này chỉ xảy ra 1 ngày - đó là ngày hạ chí ( 22/6 ). - Tại chí tuyến Nam hiện tượng này chỉ xảy ra 1 ngày - đó là ngày đông chí ( 22/12 ). - Những địa điểm khác trong vòng nội chí tuyến sẽ có 2 ngày quan sát thấy Mặt Trời mọc ở chính Đông và lặn ở chính Tây – là 2 ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh tại điểm đó. - Các địa điểm ngoại chí tuyến không bao giờ có hiện tượng Mặt Trời mọc ở chính Đông và lặn ở chính Tây.

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 2

- Khí hậu và sinh vật có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành đất ? Vì sao đất ở khu vực khí hậu ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất trên thế giới?

172


Khí hậu: -Nhiệt và ẩm là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất • •

Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá gốc bị phá hủy thành những sản phẩm phong hóa, rồi sau đó tiếp tục phong hóa thành đất. Nhiệt và ẩm còn ảnh hưởng tới sự hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật 0,25 chất trong các tầng đất, đồng thời tạo môi trường để vi sinh vật phân giải và tổng hợp hữu cơ cho đất.

-Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự thành tạo đất thong qua lớp phủ thực vật. Thực vật sinh trưởng tốt sẽ hạn chế việc xói mòn đất, đồng thời cung cấp nhiều 0,25 chất hữu cơ cho đất. - Sinh vật tác động đến đất: + Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất

0,25

+ Thực vật: cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá + Vi sinh vật: phân huỷ xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn + Động vật sống trong đất: giun, kiến, mối…cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lý, hoá học của đất.

0,25

0,25

Vì sao đất ở khu vực khí hậu ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất trên thế giới?

173


Độ phì của bất cứ loại đất nào đều chịu ảnh hưởng của 2 nhóm nhân tố chính là nhiệt, ẩm và sinh vật (diễn giải) + Nhiệt ẩm tác động đến sự hình thành đất thong qua các quá trình phong hóa lí hay hóa học, đồng thời nhiệt ẩm còn tác động gián tiếp thông qua các yếu tố 0,25 sinh vật. + Sinh vật tác động đến sự hình thành đất dưới 2 hình thức: Cung cấp vật chất hữu cơ và phân giải tổng hợp chất hữu cơ. - Khu vực khí hậu ôn đới lục địa nửa khô hạn có điều kiện nhiệt ẩm đều rất thấp chính vì vậy quá trình phong hóa diễn ra rất yếu, bên cạnh đó sinh vật chủ yếu của vùng này đặc trưng là các loại thực vật thân thảo. Xét về cơ bản thì đất 0,25 ở đây không có độ phì cao nhưng thực tế thì ngược lại mặc dù nhiệt ẩm thấp nhưng lại phân hóa đều trong năm nên cho dù quá trình phong hóa diễn ra yếu nhưng hầu như quá trình rửa trôi không diễn ra nên ở đây độ phì được tích tụ qua nhiều năm (đất séc-nô-đi-om) => Nên đây là nơi có độ phì cao nhất thế giới. 0,25

4 1 II

Thế nào là quy luật địa đới và quy luật phi địa đới? Chứng minh các quy luật 2 này đã tác động chi phối sâu sắc đối với thiên nhiên Việt Nam Quy luật địa đới Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh 0,25 quan địa lý theo vĩ độ (từ xích đạo về cực ). Quy luật phi địa đới Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân 0,25 bố theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan. Gồm có quy luật đai cao và quy luật địa ô.

Chứng minh các quy luật này đã tác động chi phối sâu sắc đối với thiên nhiên Việt Nam Tác động của quy luật địa đới: -

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa Bắc – Nam.

-

Nguyên nhân: Do lãnh thổ trãi dài trên 15 vĩ tuyến.

-

Biểu hiện: + Miền Bắc có khí hậu cận chí tuyến có mùa Đông lạnh. Thực vật có các loài cây chịu lạnh như: chè, cây dược liệu, cây ăn quả, rau vụ

174

0,25


0,25

Đông… + Miền Nam khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm. Thực vật cây nhiệt đới: cà phê, cao su, dừa… Tác động của quy luật phi địa đới: -

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao + Miền Bắc, độ cao dưới 600-700m, miền Nam dưới 900-1000m. Có 0,25 khí hậu nhiệt đới gió mùa. + Từ 600 – 700m miền Bắc và 900 – 1000 ở miền Nam lên đến độ cao 2600m là đai cận nhiêt đới gió mùa trên núi. + Trên 2600m là đai ôn đới gió mùa trên núi.

-

Quy luật địa ô (sự phân hóa theo Đông Tây): Thiên nhiên nước ta phân hóa thành ba dải rõ rệt: Biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, vùng đồi núi. 0,25 + Vùng đồi núi có sự khác biệt về thiên nhiên vùng Tây Bắc với Đông Bắc. + Sự khác biệt giữa Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn.

2

0,25

•

Đông Trường Sơn mưa vào mùa Thu Đông tháng 9 -tháng 12 thì Tây Trường Sơn lại là mùa khô.

•

Khi Tây Trường Sơn vào mùa mưa tháng 5 - tháng 10 thì Đông 0,25 Trường Sơn lại là mùa khô; nhiều nơi chịu tác động gió phơn khô nóng.

2 Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết: a. Những biểu hiện về sự khác biệt giữa sông ngòi ở miền núi và sông ngòi ở miền đồng bằng? Tại sao lại có sự khác biệt đó? b. Nó ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng? a, Những điểm khác biệt giữa sông ngòi ở các vùng miền núi và đồng bằng: * Sông ngòi ở miền núi: - Lòng sông hẹp, độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh và nước chảy mạnh hơn. - Nước sông lên xuống rất nhanh hơn. - Quá trình xâm thực xảy ra mạnh. * Sông ngòi ở miền đồng bằng: - Lòng sông rộng và độ dốc nhỏ hơn, uốn khúc quanh co và nước chảy chậm hơn.

175


- Nước sông lên, xuống chậm hơn. - Quá trình bồi tụ xảy ra mạnh. Giải thích: Do đặc điểm của địa hình: miền núi địa hình cao, dốc và mấp mô. Miền đồng bằng thấp, thoải và tương đối bằng phẳng. Do đất đá ở miền núi rắn chắc, khó thấm nước; còn ở miền đồng bằng đất đá vụn bở, dễ thấm nước. Do chế độ mưa và nguồn cung cấp nước cho sông ngòi ở các miền địa hình khác nhau. Do chiều rộng, độ dốc của lòng sông và lớp phủ thực vật ở hai miền đó khác nhau. b, Ảnh hưởng của sông ngòi tới việc phát triển kinh tế - xã hội của các vùng đó. * Thuận lợi: Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Phát triển giao thông đường sông, nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng. Nguồn thủy năng dồi dào, thuận lợi cho thủy điện phát triển ở miền núi. Tưới tiêu nước và bồi đắp phù sa cho đồng bằng. * Khó khăn: Gây ra các hiện tượng lũ, sạt lở ở miền núi. Hiện tượng ngập lụt thường xảy ra ở miền đồng bằng 4

III 1

Tại sao xích đạo không phải là nơi nóng nhất trên Trái Đất ?

2

Xích đạo không phải là nơi nóng nhất trên Trái Đất: -Xích đạo thường được coi là nơi nóng nhất vì vùng này quanh năm có mặt trời 0,25 lên thiên đỉnh; là vùng hấp thụ được nhiều nhiệt lượng mặt trời nhất. Tuy nhiên theo số liệu thống kê tình hình thời tiết trên thế giới: Tại Xích đạo, nhiệt độ ban ngày không quá 350C, trong khi đó ở hoang sa mạc Sahara ban ngày ngiệt độ lên tới 550C, sa mạc Ảrập lên tới 45 – 500C… 0,25 Giải thích Mặt biển ở khu vực Xích đạo mênh mông có tính chất khác hẳn lục địa: - Nó có khả năng truyền dẫn nhiệt lượng của Mặt Trời xuống các lớp 0,25 nước sâu. 0,25 - Khi bốc hơi cũng làm tiêu hao khá nhiều năng lượng. - Nước biển có nhiệt dung riêng so với trái đất,nên nhiệt độ nước tăng chậm so với đất liền. Vì thế, vào mùa hè, nhiệt độ mặt biển không bao giờ tăng lên đột ngột.

176


Ở vùng chí tuyến có nhiều lục địa ( nhất là ở bán cầu Bắc), ở đây có nhiều sa mạc. Vào mùa Hạ, vùng này cũng có góc nhập xạ lớn, cường độ bức xạ Mặt Trời cao. Tình hình tại các sa mạc thì hoàn toàn ngược lại với vùng xích đạo: - Ở sa mạc rất hiếm thực vật và nước, chủ yếu chỉ có cát. Do nhiệt dung riêng của cát rất nhỏ, nó nóng lên nhanh chóng khi hấp thụ nhiệt. - Lại không truyenf nhiệt này xuống lớp dưới sâu được. - Do hiếm nước nên ở sa mạc thiếu hẳn tác dụng bốc hơi làm tiêu hao nhiệt như ở biển. Chính vì thế, nên khi Mặt Trời xuất hiện, nhiệt độ không khí vùng sa mạc tăng lên nhanh chóng. Đến giữa trưa thì nhiệt độ tăng lên rất cao. *Một nguyên nhân khác nữa là các đám mây và cơn mưa + Mây và mưa ở vùng Xích đạo cũng nhiều hơn hẳn ở vùng sa mạc. vùng xích đạo nhiều mây, làm suy yếu cường độ bức xạ Mặt Trời và chiều nào cũng thường có mưa nên nhiệt độ vào buổi chiều không thể quá cao được. + Còn ở sa mạc, thường trời nắng, rất ít mây và rất hiếm mưa, cường độ bức xạ Mặt Trời lớn và không có yếu tố làm dịu đi. Như vậy, đây là những lí đo tại sao vùng Xích đạo không phải là nơi có nhiệt độ không khí nóng nhất trên trái đất.

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

2

Tại sao cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung 2 khô và ít gây mưa, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? Chủ yếu là do Sự tăng giảm nhiệt độ của các khu vực có gió thổi đến. * Sự khác biệt giữa gió Mậu dịch và gió tây ôn đới. + Gió Mậu dịch: thổi từ các áp cao ở hai chí tuyến về áp thấp Xích đạo( Gió này: ở bán cầu Bắc có hướng đông bắc, ở bán cầu Nam có hướng đông nam) + Gió Mậu dịch di chuyển tới các vùng có nhiệt độ trung bình cao hơn. Như ta đã biết, nhiệt độ càng cao, không khí càng có khả năng chứa được nhiều hơi nước. Ví dụ 1 m3 không khí ở 200C có thể chứa được 17,32 g hơi nước, nếu tăng lên 300C thì có thể chứa tới 30 g hơi nước nên nhiệt độ càng tăng, hơi nước càng xa độ bão hòa và không khí càng trở nên khô. + Gió Tây ôn đới: thổi từ các khu áp cao chí tuyến về vùng áp thấp ôn đới.

177

0,25

0,25


..- Hướng gió: Chủ yếu là hướng Tây (ở bán cầu Bắc là hướng tây nam, còn ở bán cầu Nam là hướng tây bắc).

0,25

.- Tính chất: +Gió Tây ôn đới thường đem theo mưa, độ ẩm cao quanh năm. + Gió Mậu dịch tính chất nói chung là khô, ít gây mưa. * Giải thích:- Gió Tây ôn đới thổi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao là khu vực có nhiệt độ lạnh hơn nên sức chứa hơi nước giảm theo nhiệt độ, hơi nước nhanh chóng đạt đến độ bão hòa, vì thế gió Tây ôn đới luôn ẩm ướt và gây mưa.

0,25

0,25 0,25

0,5 IV

3 1

Phân tích các yếu tố tác động đến tỉ suất sinh thô?

1,5

- Tự nhiên sinh học: + Khả năng sinh đẻ chỉ có ở một nhóm tuổi nhất định.

0,25

+Thông thường lứa tuổi sinh đẻ của phụ nữ từ 15-49 tuổi. + Nơi nào có số người (Đặc biệt là phụ nữ) trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ càng cao, thì mức sinh đẻ càng cao và ngược lại. - Tập quán và tâm lý xã hội: + Tâm lý có nhiều con, thích có con trai, tập quán kết hôn sớm…. Là tập quán và tâm lý chung của xã hội cũ, Đặc biệt ở vùng nông thôn và một số tôn giáo ( đạo hồi, đạo Hin đu….) đã làm tăng mức sinh.

0,25

+ Kết hôn muộn, gia đình ít con, bình đẵng giữa nam và nữ…Sẽ tạo điều kiện cho quá trình giảm sinh. - Phát triển kinh tế- Xã hội: + Theo khảo sát từ thực tế: Đời sống thấp thì mức sinh đẻ cao và ngược lại. Mức sinh đẻ tỉ lệ nghịch với quy mô của cải mà con người có. + Đời sống thấp thì trình độ dân trí của người dân thấp, không hiểu biết những

178

0,25


tác động của việc sinh đẻ nhiều … làm cho tỉ suất sinh thô tăng. + Kinh tế phát triển, bình đẳng giữa nam và nữ, người phụ nữ tham gia nhiều vào công tác xã hội, trình độ dân trí cao …..sẽ làm cho tỷ suất sinh thô giảm. + Các nươcs có nền kinh tế phát triển thường có tỷ suất sinh thô thấp hơn các nước đang phát triển.

0,25

- Chính sách dân số: + Những chủ trương và biện pháp của nhà nước nhằm điều tiết quá trình biến đổi dân số. + Chính sách đân số có thể là khuyến khích hoặc hạn chế mức sinh tùy vào điều kiện cụ thể của từng nước từng thời kỳ.

0,25

0,25 2

Chứng minh nhận định:Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta đang ở thời 1,5 kỳ kết thúc giai đoạn “dân số trẻ” chuẩn bị bước vào giai đoạn “dân số già”, đồng thời đang ở giai đoạn cơ cấu “ dân số vàng” - Căn cứ vào dân số theo nhóm tuổi dưới đây: 0,25 Nhóm tuổi

Dân số già

Dân số trẻ

0 - 14

<25%

>35%

15 - 59

60%

55%

>15%

<10%

≥ 60

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta có sự thay đổi lớn: + cơ cấu dân số nước ta trong giai đoạn 1979-1989, tỉ lệ dưới tuổi lao động tuy có giảm nhưng vẫn còn cao 38,7%, trong khi đó nhóm tuổi trên độ tuổi lao độngchiếm tỉ lệ nhỏ 7,2% năm ( 1989) => giai đoạn này, nước ta có cơ cấu dân số trẻ. - Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng già hóa: Giảm mạnh tỉ lệ dưới tuổi lao động chỉ còn 25%, trong khi đó nhóm tuổi trên độ tuổi lao động tăng nhẹ và đạt 9% (năm 2009) => Cơ cấu dân số nước ta đang chủng bị bước vào cơ cấu dân số già. + Tỉ lệ nhóm tuổi trong độ tuổi lao động lien tục tăng và đạt ở mức cao 66%. Nhóm tuổi phụ thuộc nhỏ chỉ chiếm 34% (năm 2009) => Cơ cấu dân số nước ta đang ở giai đoạn cơ cấc“dân số vàng”. =>Như vậy, cấu trúc tuổi dân số Việt Nam đang có sự thay đổi từ “dân số trẻ” sang “dân số già”, và đang đạt đến cơ cấu “ dân số vàng”

179

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25


V

1

Tại sao ngành vận tải đường sắt bị cạnh tranh quyết liệt từ ngành vận tải ô 2 tô? Liên hệ thực tế ở Việt Nam. Vì ngành vận tải đường sắt có những nhược điểm như sau: + Chỉ hoạt động trên các tuyến đường đều cố định có đặt sẵn đường ray, + Vốn đầu tư lớn đẻ xây dựng đường ray, nhà ga….

0,25

+ Cần có đội ngũ công nhân viên lớn để quản lí và điều hành công việc. -Trong mấy chục năm gần đây, ngành vận tải đường sắt bị cạnh tranh khốc 0,25 liệt bởi ngành vận tải ô tô. - Trong khi đó ngành vận tải ô tô có những ưu điểm sau: + Tiện lợi, cơ động, khả năng thích ứng cao với các loại địa hình. + Có hiệu quả kinh tế cao ở các cự li ngắn và trung bình.

0,25

+ Có thể len vào nhứng hang cùng ngõ hẻm. + các phương tiện vận tải ô tô không ngừng hoàn thiện.

0,25

+Phối hợp với các phương tiện vận tải khác. + Khối lượng luân chuyển hành hóa lớn.

0,25

Lien hệ thực tế ở Việt Nam. - Nước ta với ¾ diện tích là núi và cao nguyên nên rất thích hợp với vận tải ô 0,25 tô, nên vận tải ô tô đảm nhận chủ yếu việc vận tải hang hóa, hành khách trong nước. - Vận tải đường sắt cũng đang phát triển nhưng khối lượng hàng hóa và số 0,25 lượng hành khách vận chuyển it hơn đường ô tô. - Vốn đầu tư để phát triển giao thông vận tải nước ta còn thiếu, nên vận tải 0,25 đường sắt chưa có những thay đổi lớn về mạng lưới đường. 2

a. Xử lí bảng số liệu để chọn biểu đồ hợp lí: - Tính quy mô: +Rx-1995=1 đvbk + Rn-1995=1,22 đvbk + Rx-2002=1,75 đvbk + Rn-2002=1,90 đvbk - Bài này chọn vẽ 2 biểu đồ (4 bán tròn úp lại) theo 2 năm 1995 và 2002

180

0,5


-

Tính tỉ trọng phải chính xác, ghi đầy đủ thông tin trong bảng số liệu mới ( Sai 1 yếu tố -0,25đ)

1,5

b. Nhận xét: - Từ 1995 đến năm 2002, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta tăng 2,7 lần, trong khi đó giá trị xuất khẩu tăng gần 3,1 lần, giá trị nhập khẩu tăng gấp 2,4 lần. Điều đó cho thấy giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhập khẩu, cán cân xuất nhập khẩu đang dần đến sự cân đối. - Ngoại thương nước ta tuy phát triển mạnh, nhưng tình trạng nhập siêu vẫn còn rất lớn và ngày càng tăng. Năm 1995, nhập siêu 2.706,8 triệu USD, năm 2002 nhập siêu 3.026,2 triệu USD. - Cơ cấu hàng xuất khẩu: chủ yếu các mặt hang nông, lâm, thủy sản; hàng CN nặng và khoáng sản; hàng CN nhẹ và tiểu thủ công nghiệp. Trong đó, tỉ trọng xuất khẩu CN nặng và khoáng sản; hàng CN nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng. Tỉ trọng xuất khẩu hàng nông, lâm, thủy sản giảm (DC)

0,25

0,25

0,25

- Cơ cấu hang nhập khẩu: chủ yếu Tư liệu sản xuất một phần nhỏ hàng tiêu dung. Tỉ trọng nhập khẩu tư liệu sản xuất tăng, tỉ trọng nhập khẩu hàng tiêu dùng giảm (DC). => Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước. 0,25

==================Hết==============================

ĐỀ ĐỀ XUẤT

KỲ THI ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1. (3,0 điểm) 1. Trình bày và giải thích nguyên nhân hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời? 2. Trình bày quy luật hoạt động của dòng biển trong đại dương thế giới. Câu 2. (2,0 điểm) 1. Tại sao ở nửa cầu Bắc, gió mùa thường hoạt động ở bờ Đông các lục địa mà không hoạt động ở bờ Tây?

181


2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái Đất. Câu 3. (2,0 điểm) 1. Địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất như thế nào? 2. Tại sao lớp phủ thổ nhưỡng ở khu vực nhiệt đới ẩm có độ dày lớn hơn khu vực đài nguyên? Câu 4. (2,0 điểm) Trình bày các vòng tuần hoàn của nước trên bề mặt Trái Đất. Nêu nguyên nhân và ý nghĩa của sự tuần hoàn đó. Câu 5. (3,0 điểm) Đô thị hóa là gì? Tại sao thời gian gần đây các nước đang phát triển có tốc độ tăng dân số thành thị nhanh hơn các nước phát triển? Câu 6. (5,0 điểm) 1. Trình bày sự khác biệt về tính chất giai đoạn của sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Giải thích nguyên nhân. 2. Chứng minh rằng nông nghiệp phục vụ nhu cầu tái sản xuất mở rộng các ngành kinh tế? 3.Tại sao nói bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại? Câu 7. (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Số lượng đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010 – 2015 Năm

Trâu (nghìn con)

Lợn (nghìn con)

Gia cầm (triệu con)

2010

2 877,0

27 373,3

300,5

2012

2 627,8

26 494,0

308,5

2014

2 521,4

26 761,4

327,7

2015

2 524,0

27 750,7

341,9

(Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016) 1. Tính tốc độ tăng trưởng của đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010-2015 2. Xác định biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng của đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010 – 2015 (không yêu cầu vẽ biểu đồ) 2. Nhận xét tình hình tăng trưởng của đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010 - 2015. -------------- HẾT --------------

182


ĐÁP ÁNDAĐDĐDDD Câu 1 (3 đ)

Nội dung 1. Trình bày và giải thích nguyên nhân hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời?

Điểm 1,5

- Hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là chuyển động nhìn thấy bằng mắt nhưng không có thực. Trong một năm, những tia sáng Mặt Trời lần lượt chiếu thẳng góc với mặt đất tại các địa điểm trong khu vực giữa hai chí tuyến khiến người ta cảm thấy Mặt Trời như di chuyển giữa hai chí tuyến. - Nguyên nhân: Khi chuyển động xung quanh Mặt trời, trục Trái Đất luôn luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc là 66033’ (nghĩa là trục Trái Đất luôn tạo với pháp tuyến của mặt phẳng quỹ đạo một góc 23027’) nên vĩ độ 23027’B và 23027’N là giới hạn xa nhất mà tia sáng Mặt Trời có thể tạo được một góc 900 với tiếp tuyến ở bề mặt đất lúc Mặt Trời lên thiên đỉnh. 2. Quy luật hoạt động của dòng biển - Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo, chảy về hướng tây, khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về phía cực.

0,75

183

0,75

1,5 0,25


2 (2 đ)

3 (2 đ)

- Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 300 - 400 thuộc khu vực gần bờ phía đông của các đại dương rồi chảy về phía Xích đạo. - Các dòng biển nóng kết hợp với dòng biển lạnh tạo thành các hệ thống hoàn lưu. Hướng chảy của các vòng hoàn lưu lớn ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam thì ngược lại. - Ở bán cầu Bắc còn có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ tây các đại dương chảy về phía Xích đạo. - Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa. - Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng nhau ở hai bờ các đại dương… 1. Tại sao ở nửa cầu Bắc, gió mùa thường hoạt động ở bờ Đông các lục địa mà không hoạt động ở bờ Tây? - Gió mùa được hình thành do sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa các lục địa và đại dương ở các thời kỳ trong năm, dẫn tới tự thay đổi khí áp không đều giữa lục địa và đại dương. - Các khối không khí chuyển động từ các khu khí áp cao từ đại dương vào lục địa trong mùa nóng và từ các khu áp cao trong lục địa ra đại dương trong mùa lạnh đều chịu tác động của lực côriolit. - Ở nửa cầu Bắc, gió mùa mùa đông hình thành do sự di chuyển của các khối khí từ các trung tâm áp cao trên lục địa Á-Âu; lục địa Bắc Mỹ và Ôxtrâylia ra đại dương. Các trung tâm áp cao đó luôn có xu hướng di chuyển về phía Đông nên tác động mạnh tới bờ đông. - Vào mùa hạ gió thổi từ các áp cao đại dương vào lục địa theo hướng từ tây sang đông. Nhưng ở bờ Tây các lục địa gió mùa hạ không hoạt động do ở cách xa các trung tâm áp cao trên đại dương. 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái Đất. - Vĩ độ địa lí: vùng vĩ độ cao có góc nhập xạ nhỏ, lượng nhiệt hấp thu ít nên nhiệt độ thấp, biên độ nhiệt lớn. - Lục địa và đại dương: nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa. Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn do mặt đất có khả năng hấp thu và toả nhiệt nhanh hơn mặt nước. - Theo độ cao, độ dốc và hướng phơi của địa hình: trong tầng đối lưu, nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn 0,60c/100m. Sường dốc và sườn núi đón nắng có góc nhập xạ lớn hơn sườn khuất nắng nên lượng nhiệt nhận được nhiều hơn. - Lớp phủ thực vật và hoạt động sản xuất của con người: nơi có lớp phủ thực vật và khu vực nông thôn nhìn chung có nhiệt độ thấp hơn khu vực mất hoặc không có lớp phủ thực vật và khu vực thành phố. 1. Địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất như thế nào? Địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất thông qua các yếu tố khí hậu, sinh vật và các tác động ngoại lực khác. - Độ cao địa hình: ở vùng núi cao, do nhiệt độ thấp nên quá trình phong hóa xảy ra chậm => quá trình hình thành đất yếu. - Độ dốc: địa hình dốc làm cho quá trình xâm thực diễn ra mạnh, đất dễ bị xói mòn, đặc biệt khi lớp phủ thực vật bị phá huỷ, nên tầng đất thường mỏng và bị bạc màu. Ở

184

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0 0,25 0,25 0,25

0,25 1,0 0,25 0,25 0,25 0,25 1,25 0,25 0,25 0,5


4 (2 đ)

nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế nên tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng hơn. - Hướng sườn: các hướng sườn khác nhau sẽ nhận được lượng nhiệt, ẩm khác nhau. Vì thế, sự phát triển của lớp phủ thực vật cũng khác nhau, ảnh hưởng gián tiếp tới sự hình thành đất. 2. Tại sao lớp phủ thổ nhưỡng ở khu vực nhiệt đới ẩm có độ dày lớn hơn khu vực đài nguyên? - Các yếu tố khí hậu (nhiệt và ẩm) tham gia vào quá trình phong hóa và giữ vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất… - Khu vực nhiệt đới ẩm có độ ẩm và nhiệt độ cao, quá trình hình thành đất diễn ra mạnh mẽ, đã tạo nên lớp vỏ phong hóa và lớp phủ thổ nhưỡng dày. - Ở đài nguyên, lớp đất mỏng, thô vì yếu tố nhiệt ẩm không thuận lợi do đó quá trình hình thành đất yếu, vì thế vỏ phong hóa và đất rất mỏng. Trình bày các vòng tuần hoàn của nước trên bề mặt Trái Đất. Nêu nguyên nhân và ý nghĩa của sự tuần hoàn đó. *Có 2 vòng tuần hoàn: - Vòng tuần hoàn nhỏ: Gồm 2 giai đoạn: bốc hơi và mưa rơi; diễn ra ở phạm vi hẹp (chủ yếu ở biển và đại dương); quãng đường tuần hoàn ngắn. - Vòng tuần hoàn lớn: Gồm 3 – 4 giai đoạn: bốc hơi, mưa rơi, dòng chảy và dòng ngầm; diễn ra ở phạm vi rộng; quãng đường tuần hoàn dài. * Nguyên nhân sinh ra vòng tuần hoàn: - Nước trên Trái Đất luôn chuyển động. - Tác động của nhiệt từ bức xạ Mặt trời. - Nguyên nhân khác: gió, khí áp * Ý nghĩa: - Thúc đẩy quá trình trao đổi vật chất và năng lượng góp phần duy trì và phát triển sự sống trên Trái Đất - Phân phối, điều hòa lại nguồn nhiệt ẩm giữa đại dương và lục địa, giữa các vùng... tạo thuận lợi cho sự sống trên Trái Đất. - Tác động sâu sắc đến khí hậu, chế độ thủy văn làm thay đổi địa hình, cảnh quan trên Trái Đất. Đô thị hóa là gì? Tại sao thời gian gần đây các nước đang phát triển có tốc độ tăng dân số thành thị nhanh hơn các nước phát triển?

5 (3 đ)

Đô thị hóa: là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. Thời gian gần đây các nước đang phát triển có tốc độ tăng dân số thành thị nhanh hơn các nước phát triển vì: * Các nước đang phát triển: - Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa: tăng số lượng đô thị và đô thị lớn, mở rộng quy mô đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị… nên thu hút dân cư từ nông thôn ra thành thị. - Đẩy mạnh công nghiệp hóa, các đô thị lớn đồng thời cũng là các trung tâm công nghiệp - dịch vụ lớn… nên thu hút lao động từ nông thôn ra thành thị. * Các nước phát triển:

185

0,25 0,75 0,25 0,25 0,25 2,0

0,25 0,25 0,75

0,25 0,25 0,25 3,0 1,0

0,5 0,5


6 (5 đ)

- Chất lượng cuộc sống cao, ít có sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị. Thậm chí dân cư còn chuyển về nông thôn do ô nhiễm môi trường ở các đô thị. - Ở thời điểm hiện tại, khả năng tạo việc làm và tăng thu nhập không còn hấp dẫn như giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. 1. Trình bày sự khác biệt về tính chất giai đoạn của sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Giải thích nguyên nhân. - Sản xuất công nghiệp gồm hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Tác động vào môi trường tự nhiên để tạo ra nguyên liệu. Giai đoạn 2: tác động vào nguyên liệu để tạo ra sản phẩm công nghiệp. Các giai đoạn này có thể tiến hành kế tiếp hoặc đồng thời ở các không gian lãnh thổ cách biệt nhau. - Sản xuất nông nghiệp bao gồm nhiều giai đoạn. Các giai đoạn kế tiếp nhau liên tục và không thể tách rời và phải tiến hành trên một không gian tương đồng. - Nguyên nhân: do đối tượng sản xuất của công nghiệp là khoáng sản, nguyên liệu. Còn đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng vật nuôi, các cơ thể sống, phát triển theo quy luật sinh học nên không thể đảo lộn giai đoạn sản xuất được. 2. Chứng minh rằng nông nghiệp phục vụ nhu cầu tái sản xuất mở rộng các ngành kinh tế? - Cung cấp lao động dư thừa từ nông nghiệp cho các ngành khác, tạo ra sự phân công lao động mới cho các ngành một cách hợp lí. - Tạo đòn bẩy cho các ngành kinh tế khác, cung cấp ngày càng nhiều các sản phẩm cho các ngành kinh tế khác. - Sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng cho phép tăng khẩu phần ăn uống của xã hội, đặc biệt tăng chất lượng bữa ăn. - Tổ chức sản xuất lớn, kĩ thuật và biện pháp thâm canh trên các vùng chuyên canh lớn sẽ đảm bảo lương thực, thực phẩm; nâng cao đời sống xã hội, nông sản phục vụ xuất khẩu. 3.Tại sao nói bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại? Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại vì: * Vai trò của môi trường: - Môi trường là nơi con người tồn tại và phát triển; môi trường là nơi cư trú của con người, cung cấp tài nguyên thiên nhiên, nơi chứa chất thải sinh hoạt và sản xuất… - Con người là một thành phần của môi trường, không thể tách rời môi trường. Môi trường phát triển bền vững là điều kiện lý tưởng cho con người và ngược lại. Các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người là thủ phạm ô nhiễm môi trường. * Thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay trên thế giới: Việc khai thác bữa bãi các nguồn lợi thiên nhiên với nhiều phương tiện hủy diệt đặc biệt ở các nước đang phát triển; chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa qua xử lí; sự phát triển nền kinh tế làm tăng lượng khí thải và chất thải… đã làm cạn kiệt tài nguyên, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. * Hậu quả - Quy mô ô nhiễm môi trường không giới hạn từng quốc gia mà trên cả phạm vi toàn cầu. Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, khí hậu biến đổi thất thường, mưa a xít, gây hiệu ứng nhà kính, làm thủng tầng ô dôn...đe dọa trực tiếp đến sự phát triển kinh tế và sức khỏe của con người.

186

0,5 0,5 2,0 0,5

0,5 1,0 2,0 0,5 0,5 0,5 0,5

1,0

0,25 0,25

0,25

0,25


1. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010 - 2015.

2,0

*Xử lí số liệu: Tốc độ tăng trưởng của đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010 - 2015 (%)

0,5

Năm

7

Trâu

Lợn

Gia cầm

2010 100 100 100 2012 91,3 96,8 102,7 2014 87,6 97,8 109,1 2015 87,7 101,4 113,8 *Vẽ biểu đồ đường: chính xác, có số liệu, chú giải, tên biểu đồ 2. Nhận xét tình hình tăng trưởng đàn gia súc và gia cầm nước ta giai đoạn 2010 2015 Từ năm 2010 đến năm 2015: số lượng một số gia súc và gia cầm ở nước ta có sự tăng trưởng với tốc độ khác nhau: - Đàn gia cầm có tốc độ tăng nhanh nhất (tăng 13,8%). - Tiếp đến là đàn lợn (tăng 1,4 % ). - Đàn trâu giảm 12,3%so với năm 2010.

1,5 1,0 0,25 0,25 0,25 0,25

ĐỀ THI OLIMPIC MÔN: ĐỊA LÍ

LỚP: 10

Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

CÂU I: (4 điểm) 1.(2 điểm) a. Hình dạng khối cầu của Trái đất gây ra những hiện tượng địa lí nào? b. Vì sao độ ẩm tương đối ở xích đạo và vùng cực đều cao nhưng ở xích đạo mưa nhiều còn ở vùng cực mưa ít? 2.(2 điểm): Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Cho ví dụ? CÂU II: ( 4 điểm) 1. (2 điểm):Trình bày khái niệm Thuỷ triều. Thuỷ triều lớn nhất và nhỏ nhất vào thời kì nào trong tháng? Tại sao? 2. (2 điểm):Nêu những biểu hiện mang tính địa đới của địa hình. CÂU III.(4 điểm)

187


1. (1,5 điểm): Trình bày sự phân bố các vành đai khí áp và gió bằng hình vẽ. Từ đó hãy giải thích sự phân bố của các đai khí áp trên Trái Đất. 2. (2,5 điểm):Dựa vào bảng số liệu sau:

Bán cầu A

Bán cầu B

Nhiệt độ TB tháng 1 (0C)

Nhiệt độ TB tháng 7 (0C)

25,3

Vĩ độ ( C)

Nhiệt độ TB tháng 1 (0C)

Nhiệt độ TB tháng 7 (0C)

25,3

0

25,3

25,3

25,4

26,1

10

25,2

23,6

21,8

27,3

20

25,3

20,1

13,8

26,9

30

22,6

15,0

4,6

23,9

40

15,3

8,8

-7,7

18,1

50

8,4

3,0

-16,4

14,0

60

2,1

-9,1

-26,9

7,2

70

-3,5

-23,0

-33,2

2,0

80

-10,8

-39,5

- 36,0

0

90

-13,0

-48,0

0

a. Hãy cho biết A và B thuộc bán cầu nào? Tại sao? b. Tính biên độ nhiệt năm của các vĩ độ ở cả 2 bán cầu. Từ đó rút ra nhận xét và giải thích về sự thay đổi của biên độ nhiệt ở các vĩ độ. CÂU IV: ( 3 điểm) 1.( 1,5 điểm):Hãy phân biệt các khái niệm: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, tỉ số giới tính. 2. ( 1,5 điểm):Dân số tăng nhanh ở các nước đang phát triển dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh tế xã hội ?

188


CÂU V: ( 5 điểm) 1.(2 điểm): Tại sao công nghiệp dệt may và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới? 2.(3 điểm): Cho bảng số liệu: Sản xuất điện năng của thế giới, thời kì 1950 – 2003 Năm

1950

1960

1970

1980

1990

2003

Tỉ kwh

967

2304

4962

8247

11832

14851

a. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện ( lấy năm 1950 = 100%). b. Nhận xét và giải thích.

....................................................Hết....................................................

189


190 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLIMPIC MÔN: ĐỊA LÍ

Câu

Ý

LỚP: 10

Nội dung

I

Điểm 4đ

1a

Hình dạng khối cầu của TĐ gây ra những hiện tượng địa lí sau:

0,75

- Bề mặt trái đất luôn luôn có một nửa được chiếu sáng và một nửa nằm trong 0,25 bóng tối→ hiện tượng ngày đêm. - Tia tới của mặt trời chiếu xuống bề mặt TĐ ở các vĩ độ khác nhau có độ lớn khác nhau, dẫn đến sự phân bố bức xạ và phân bố nhiệt giảm dần từ xích đạo về 2 cực. 0,25 - Các quá trình và các hiện tượng địa lí diễn ra trái ngược nhau giữa hai bán cầu Bắc và Nam. 0,25 1b

Độ ẩm tương đối ở xích đạo và vùng cực đều cao nhưng ở xích đạo mưa nhiều 1,25 còn ở vùng cực mưa ít: - Độ ẩm tương đối là tỉ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hoà của 0,25 không khí ở cùng nhiệt độ. Độ ẩm tương đối phụ thuộc vào nhiều yếu tố: quan trọng nhất là nhiệt độ và lượng hơi nước trong khí quyển.

- Độ ẩm tương đối ở xích đạo và vùng cực đều cao do: + Ở xích đạo: Mặc dù nhiệt độ cao nhưng lượng hơi nước trong khí quyển lớn (do có áp thấp, diện tích đại dương lớn, nhiều rừng, có dòng biển nóng, hoạt động của đối lưu nhiệt phát triển mạnh) nên độ ẩm tương đối cao (> 80%). + Ở cực: do nhiệt độ quanh năm thấp độ ẩm bão hoà thấp, không khí luôn đạt 0,25 gần điểm bão hoà hơi nước nên độ ẩm tương đối cao.

190


191

- Mặc dù độ ẩm đều cao nhưng lượng mưa khác nhau do: + Xích đạo: mưa nhiều do đây là vùng áp thấp ổn định, lượng bốc hơi lớn, hoạt 0,25 động của dải hội tụ nhiệt đới… + Vùng cực: Do nhiệt độ thấp, hơi nước không bốc hơi lên được, không khí khó bão hoà nên không sinh ra mưa. Các nguyên nhân khác: áp cao, bề mặt đệm phủ băng tuyết… 0,25

0,25 2

Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật.

2,0

* Tác động của sinh vật đến đất: - Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất

0,25

- Sinh vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất.

0,25

- Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.

0,25

- Động vật sống trong đất như giun, kiến, mối,…cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hoá học của đất và phân huỷ một số xác vật chất hữu cơ trong 0,25 đất.

* Tác động của đất đến sinh vật: - Các đặc tính lí, hoá và độ ẩm của đất có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng và phân bố của sinh vật. 0,5 - Nêu ví dụ: + Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và 0,5 tính chất vật lí tốt nên có rất nhiều loại thực vật sinh trưởng và phát triển. + Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, đước, bần, mắm, trang…Vì thế, rừng ngập mặn chỉ phát triển và phân bố ở

191


192 các bãi ngập triều ven biển.

II

4,0 1

Khái niệm Thuỷ triều. Thủy triều lớn nhất và nhỏ nhất vào các thời kì trong 2,0 tháng: Thuỷ triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước 0,5 trong các biển và đại dương.

- Thủy triều lớn nhất vào thời kì trăng tròn và không trăng (vị trí thẳng hàng của 3 0,5 thiên thể). - Thủy triều nhỏ nhất vào thời kì trăng khuyết (vị trí vuông góc giữa 3 thiên thể). - Nguyên nhân: Do lực hấp dẫn của mặt trăng và mặt trời, nhưng vì mặt trời ở quá 0,5 xa trái đất so với mặt trăng, nên gia tốc thủy triều của mặt trời gây ra nhỏ hơn gia tốc thủy triều của mặt trăng hơn hai lần. 0,5 2

Những biểu hiện mang tính địa đới của địa hình:

2,0

- Thể hiện trong quá trình hình thành địa hình

0,5

- Ở vùng nhiệt đới ẩm ướt: phong hóa hóa học là chủ yếu, vai trò hình thành địa 0,5 hình của dòng nước đóng vai trò quan trọng, điển hình là địa hình thung lũng sông. - Ở vùng khí hậu khô khan: quá trình phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, hình thành các dạng địa hình do gió (cồn cát, nấm đá). 0,5 - Ở vùng khí hậu băng giá, lạnh: phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, vai trò hình thành địa hình do băng hà (dạng địa hình điển hình như đá lưng cừu, hồ băng 0,5 hà,…) III

4,0 1

Sự phân bố các vành đai khí áp và gió

192

1,5


193

0,25

Giải thích - Sự phân bố khí áp trên Trái Đất: + Do Trái Đất hình cầu và quay quanh Mặt Trời trong điều kiện trục của nó luôn nghiêng và không đổi hướng nên các địa điểm trên Trái Đất không nhận được một lượng bức xạ Mặt Trời như nhau tại một thời điểm nhất định. Từ đó dẫn đến sự phân bố nhiệt theo vành đai mà khí áp lại phụ thuộc vào nhiệt độ. + Do sự vận động của hoàn lưu khí quyển dưới tác động của nhiệt độ và lực tự quay của Trái Đất nên: ● Ở Xích đạo, nhiệt độ cao, không khí nóng, tỉ trọng giảm nên hình thành áp thấp. Không khí nóng nở ra, bốc lên cao, toả ra hai bên Xích đạo sau đó lạnh dần giáng xuống tạo nên sức nén hình thành áp cao chí tuyến. ● Ở vùng ôn đới, không khí đối lưu nên hình thành hạ áp. ● Ở cực, không khí lạnh nên hình thành cao áp.

193

0,25


194 0,25

0,25

0,25

0,25 2

2,5 a. Xác định bán cầu - A thuộc bán cầu Bắc vì nhiệt độ trung bình tháng 7 (mùa hạ của bán cầu Bắc) cao hơn nhiệt độ trung bình tháng 1.

0,125

- B thuộc bán cầu Nam vì nhiệt độ trung bình tháng 1 (mùa hạ của bán cầu Nam) cao hơn nhiệt độ trung bình tháng 7. 0,125

b.Tính biên độ nhiệt năm của các vĩ độ. Rút ra nhận xét Tính biên độ nhiệt năm Biên độ nhiệt năm ở các vĩ độ Vĩ độ (0)

Bán cầu Bắc (0C)

Bán cầu Nam (0C)

0

0

0

10

0,7

1,6

194

0,5


195 20

5,5

5,1

30

13,1

7,6

40

19,3

6,5

50

25,8

5,4

60

30,4

11,2

70

34,1

26,5

80

35,2

50,3

90

36,0

60,1

* Nhận xét và giải thích khái quát - Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt trong năm càng lớn vì chênh lệch góc nhập xạ và độ dài ngày đêm trong năm càng lớn. - Cùng một vĩ độ, biên độ nhiệt có sự khác nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam do tương quan tỉ lệ lục địa - đại dương giữa 2 bán cầu khác nhau. Tỉ lệ này càng lớn, biên độ nhiệt càng cao và ngược lại. * Nhận xét và giải thích sự thay đổi theo vĩ độ - Từ 0 đến 300, cả 2 bán cầu diện tích lục địa đều tăng lên nên biên độ nhiệt tăng, bán 0,25 cầu Bắc có biên độ nhiệt tăng nhanh hơn vì diện tích lục địa tăng nhanh hơn. - Từ 300 đến 500 Bắc và Nam, diện tích lục địa bán cầu Bắc tiếp tục tăng nhanh, 0,25 biên độ nhiệt tăng nhanh. Diện tích lục địa ở bán cầu Nam giảm nhanh đến mức không còn nên biên độ nhiệt không những không tăng mà còn giảm. - Từ 500 đến 700 Bắc và Nam, ở bán cầu Bắc do diện tích lục địa tăng tới mức cao nhất nên biên độ nhiệt tiếp tục tăng. Nam bán cầu biên độ nhiệt tăng nhanh hơn do xuất hiện các đảo và bán đảo ở lục địa Nam Cực. - Từ 700 đến đến 900 Bắc và Nam, biên độ nhiệt ở cả 2 bán cầu đều đạt tới mức cực đại do sự chênh lệch ngày - đêm và góc chiếu sáng giữa 2 mùa ở vùng cực 0,25 rất lớn. Tuy nhiên, biên độ nhiệt ở bán cầu Nam cao là do xuất hiện lục địa Nam Cực, trong khi bán cầu Bắc là Bắc Băng Dương.

195


196 0,25

0,25

0,25 IV

Khái niệm: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, tỉ 3,0 số giới tính. 1

1,5đ

* Các khái niệm: - Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính: ‰

0,5

- Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết đi trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính: ‰ - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô 0,5 và tỉ suất tử thô. Đơn vị: % - Tỉ số giới tính là tương quan giữa giới nam so với giới nữ.

0,25

0,25 2

* Dân số tăng nhanh ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội các nước đang phát triển

1,5đ

- Kinh tế: kìm hảm sự phát triển kinh tế, ảnh hưởng tới vấn đề tích luỹ vốn và tái 0,5 đầu tư sản xuất. - Xã hội: Vấn đề việc làm, nhà ở, và tệ nạn xã hội. - Môi trường: ô nhiễm môi trường, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức.

196

0,5 0,5


197

V

5,0 1

Công nghiệp dệt may và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở 2,0 nhiều nước trên thế giới: - Là những ngành giải quyết các nhu cầu về ăn uống, may mặc của con người

0,5

- Giải quyết việc làm cho nhiều lao động, nhất là lao động nữ - Tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, các sản phẩm của nhiều ngành công nghiệp 0,5 khác, góp phần cải thiện đời sống người dân, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước - Trình độ kĩ thuật đa dạng, đòi hỏi ít vốn đầu tư, khả năng quay vòng vốn nhanh, 0,5 đem lại hiệu quả kinh tế cao 0,5 2a

Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện ( lấy năm 1950 = 100%).

0,75

- Viết công thức tính: - Kết quảđúng hết Năm 1950 1960

0,25

% 2b

100

238,3

1970

1980

1990

2003

513,1

852,8

1223,6

1535,8

0,5 2,25

Nhận xét.

Trong giai đoạn 1950 – 2003 tốc độ tăng trưởng sản lượng điện rất mạnh ( số liệu 0,5 chứng minh) Giải thích. - Điện là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại. - Do sự phát triển của lực lượng sản xuất, tiến bộ khoa học kĩ thuật và đời sống 0,5 văn hoá, văn minh của con người. - Do tính ưu việt của điện so với nguồn năng lượng khác là dễ vận chuyển, dễ sử 0,75 dụng và không gây ô nhiễm môi trường.

197


198 0,5 Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm -----------------------HẾT-----------------------

198


ĐỀ ĐỀ XUẤT

KỲ THI OLIMPIC LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2018-2019 ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ (Dành cho học sinh THPT không chuyên) Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (4 điểm). a. Trình bày tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội thế giới. b. Giải thích tại sao đa số các nước châu Phi có nền kinh tế kém phát triển? Câu 2 (4,0 điểm). a. Vì sao dân cư của Hoa Kì tập trung đông đúc ở vùng Đông Bắc lãnh thổ? b. Phân tích những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển kinh tế ở khu vực Đông Nam Á. Câu 3(4,0 điểm). a. Trình bày những thành tựu và phân tích các nguyên nhân chủ yếu giúp cho nền kinh tế Liên Bang Nga phát triển mạnh từ sau năm 2000. b. Hãy nêu các nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế “thần kì” của Nhật Bản trong giai đoạn 1953-1973. Tác dụng của cơ cấu kinh tế hai tầng đối với sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản là gì? Câu 4 (4,0 điểm): a. So sánh sự khác biệt về tự nhiên giữa miền Tây và miền Đông Trung Quốc. Sự khác biệt đó ảnh hưởng như thế nào đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế của Trung Quốc? b. Kể tên các phát minh có giá trị của người Trung Quốc. Câu 5 (4 điểm) Cho bảng số liệu sau: Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa Kì (Đơn vị: tỉ USD) Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 1995 584,7 770,9 1998 382,1 944,4 2000 781,1 1259,3 2007 1163,0 2017,0 2010 1831,9 2329,7 a. Tính tỉ trọng các giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Hoa Kì các năm trên. b. Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì từ năm 1995 đến năm 2010 loại biểu đồ nào thích hợp nhất? c. Hãy nhận xét và giải thích về hoạt động ngoại thương của Hoa Kì. -------------Hết------------Thí sinh được sử dụng Tập bản đồ Thế giới và các châu lục.


Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

(Đáp án có 04 trang)

KỲ THI OLIMPIC LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2018-2019 ĐÁP ÁN MÔN: ĐỊA LÍ (Dành cho học sinh THPT không chuyên)

Câu

Ý

Nội dung trình bày

1

Điểm 4,0

a

Trình bày tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội thế giới.

2,0

- Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp (sản xuất phần mềm, công nghiệp điện tử...)

0,5

- Làm xuất hiện các ngành công nghiệp kĩ thuật cao, các dịch vụ nhiều kiến thức (kể tên)

0,5

- Thay đổi cơ cấu lao động (tỉ lệ những người làm việc trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm tăng cao)

b

0,5

- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu

0,5

- Làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức

0,5

Giải thích tại sao đa số các nước châu Phi có nền kinh tế kém phát triển?

2,0

- Sự yếu kém trong quản lí đất nước của nhiều quốc gia non trẻ.

0,5

- Hậu quả thống trị nhiều thế kỉ qua của chủ nghĩa thực dân.

0,5

- Điều kiện dân cư- xã hội khó khăn gây sức ép đến kinh tế (bùng nổ dân số, trình độ dân trí thấp, dịch bệnh, xung đột sắc tộc...)

0,5

- Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có khí hậu khô nóng với cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc gây khó khăn lớn với phát triển kinh tế; tài nguyên khoáng sản và rừng tương đối phong phú nhưng đang bị khai thác quá mức,

0,5

lợi nhuận khai thác nằm trong các công ty nước ngoài... 2

a

Giải thích tại sao dân cư của Hoa Kì tập trung đông ở phía Đông Bắc.

2,0

- Đây là khu vực kinh tế phát triển, tập trung nhiều trung tâm kinh tế, thành phố lớn hàng đầu thế giới; là “vành đai CN chế tạo”.

0,5

- Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ sớm hơn các vùng khác

0,5

- Đây là khu vực cửa ngõ giao lưu với Canada và Tây Âu (thông qua Đại Tây Dương); điều kiện tự nhiên và tài nguyên TN thuận lợi...

0,5

1


- Cơ sở hạ tầng, giao thông phát triển, hiện đại b.

0,5

Phân tích những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển kinh tế ở khu vực Đông Nam Á. - Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú ( đất feralit đồi núi, đất đỏ badan ở các cao nguyên, đất phù sa màu mỡ ở các đồng bằng, mạng lưới sông ngòi dày đặc => Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. - Đông Nam Á có thế manh để phát triển kinh tế biển (trừ Lào) với các ngành kinh tế Du lịch, hàng hải, đánh bắt hải sản, khai thác dầu khí. - Tài nguyên rừng giàu có: Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm thuận lợi cho ngành công nghiệp khai thác, chế biến gỗ phát triển. - Tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú thuận lợi cho khu vực phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim.

3

a

0,5

0,5 0,5 0,5

Trình bày những thành tựu và phân tích các nguyên nhân chủ yếu giúp cho nền kinh tế Liên Bang Nga phát triển mạnh từ sau năm 2000. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, sản lượng các ngành kinh tế tăng mạnh.

0,5

- Dự trữ ngoại tệ lớn thứ 4 thế giới, thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài, đời sống nhân dân được cải thiện, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

0,5

Nguyên nhân: - Đã có sự thay đổi các nhà lãnh đạo cao cấp của Nhà nước. - Có chiến lược kinh tế mới, thúc đẩy phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường, chính sách đúng đắn, phù hợp với tình hình trong nước và quốc tế.

b

- Hoàn cảnh kinh tế quốc tế có nhiều thuận lợi: giá dầu mỏ và nguyên liệu thô tăng cao, mà dầu mỏ là ngành KT mũi nhọn của Nga, mang lại nguồn tài chính lớn cho đất nước. Trình bày nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế “thần kì” của Nhật Bản trong giai đoạn 1953-1973. Tác dụng của cơ cấu kinh tế hai tầng đối với sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản là gì? Nguyên nhân: - Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới - Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn. - Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công. 2

0,25 0,25

0,5

0,5 0,5 0,5


Tác dụng của cơ cấu kinh tế hai tấng:

4

- Các cơ sở SX nhỏ, thủ công rất năng động, dễ chuyển đổi mỗi khi nền kinh tế gặp khó khăn. - Tận dụng được sức lao động tại chỗ, tạo việc làm cho nhiều người lao động, giảm thất nghiệp. Tận dụng được nguồn nguyên liệu ở khắp nơi. Tận dụng được các thị trường nhỏ ở khắp các địa phương trong cả nước So sánh sự khác biệt về tự nhiên giữa miền Tây và miền Đông Trung Quốc. Sự khác biệt đó ảnh hưởng như thế nào đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế của Trung Quốc?

0,25 0,25

4,0

* Sự khác biệt: - Địa hình + Miền Đông: đồng bằng, đồi núi thấp chủ yếu (kể tên các đồng bằng) + Miền Tây:chủ yếu núi cao, cao nguyên và bồn địa (kể tên) - Khí hậu + Miền Đông: KH cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa, lượng mưa tương đối lớn.

0,5

0,5

+Miền Tây:KH ôn đới lục địa khô hạn, khí hậu núi cao. - Sông ngòi + Miền Đông: hạ lưu các con sông lớn, dồi dào nước +Miền Tây: đầu nguồn của các sông tập trung ở một vài vùng núi và cao

0,5

nguyên, ít sông. - Khoáng sản + Miền Đông: đa dạng, nổi bật là kim loại màu + Miền Tây: ít loại hơn, đáng kể có dầu mỏ, than, sắt.

0,5

* Ảnh hưởng của sự khác biệt đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế của Trung Quốc? - Làm cho phân bố dân cư không đồng đều giữa miền Tây và miền Đông: + Miền Đ: dân cư tập trung đông đúc, nhất là trên các đồng bằng châu thổ và ven biển; các thành phố lớn cũng tập trung ở đây. + Miền Tây: mật độ dân cư rất thấp (dưới 1 người/km2)

0,75

- Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế + Tạo điều kiện xây dựng và phát triển cơ cấu ngành KT đa dạng + Trình độ phát triển kinh tế chênh lệch giữa miền Tây và miền Đông (miền Đông có trình độ phát triển cao hơn, phát triển toàn diện các ngành kinh tế; miền Tây chủ yếu phát triển công nghiệp khai thác, thuỷ điện, chăn nuôi gia súc...)

3

0,75


b 5

a

Kể tên các phát minh có giá trị của người Trung Quốc.

0,5

La bàn, Giấy, Kĩ thuật in, thuốc sung.

0,5

Tính tỉ trọng các giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Hoa Kì các năm trên.

+ Tính cơ cấu xuất, nhập khẩu của Hoa Kì qua các năm.

Bảng: Cơ cấu xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa Kì (Đơn vị: %) Năm 1995 1998 2000 2007 2010 b

Xuất khẩu 43,1 28,8 38,3 36,6 44,0

Nhập khẩu 56,9 71,2 61,7 63,4 56,0

Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì từ năm 1995 đến năm 2010 loại biểu đồ nào thích hợp nhất? -

Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ Miền

- Giải thích: + Do cụm từ yêu cầu vẽ biểu đồ đề cập đến là : Chuyển dịch cơ cấu. + Số năm được đề cập đến là 5 năm. c

0,5

0,5

0,5

Hãy nhận xét và giải thích về hoạt động ngoại thương của Hoa Kì. - Về giá trị xuất nhập khẩu: + Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu rất lớn và ngày càng tăng, chứng tỏ ngoại thương của Hoa Kỳ rất phát triển do trình độ phát triển kinh tế cao, 0,5 quy mô nền kinh tế lớn (dẫn chứng). + Giá trị xuất khẩu nhìn chung ngày càng tăng, trừ năm 1998 (dẫn chứng). 0,5 Do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính ở các nước châu Á) + Giá trị nhập khẩu tăng liên tục (dẫn chứng). So sánh tốc độ tăng của giá 0,5 trị xuất khẩu và nhập khẩu. - Cán cân xuất nhập khẩu luôn âm và nhập siêu lớn (dẫn chứng). Nhập siêu lớn chủ yếu do Hoa Kỳ nhập siêu trong lĩnh vực sản xuất vật chất (Nhập nguyên liệu, nhiên liệu, thủy sản, hàng tiêu dùng...). Do Hoa Kỳ xuất siêu 0,5 rất lớn trong lĩnh vực dịch vụ, nhất là dịch vụ viễn thông cho nhiều nước trên thế giới. Nó chứng tỏ Hoa Kỳ đã khai thác tốt lợi thế so sánh của mình trong phát triển. 4


- Cơ cấu và thay đổi cơ cấu + Nhập khẩu luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn xuất khẩu (dẫn chứng). Nguyên 0,25 nhân do đẩy mạnh nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước. Đối với Hoa Kì, thị trường nội địa có vai trò rất quan trọng. + Cơ cấu có sự thay đổi theo hướng tỉ trọng xuất khẩu ngày càng tăng, tỉ trọng nhập khẩu ngày càng giảm (dẫn chứng). Nguyên nhân là do chính 0,25 sách đẩy mạnh xuất khẩu.

KỲ THI OLYMPIC LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019 ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ Dành cho học sinh các trường THPT không chuyên Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề ————————————

——————

Câu I. (4 điểm) 1. Tại sao toàn cầu hoá là xu thế tất yếu? (1 điểm). 2. Nguyên nhân vầ hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu? Hãy nêu các giải pháp cơ bản chống biến đổi khí hậu toàn cầu? (1 điểm) 3. Trình bày một số vấn đề về kinh tế của Mĩ La Tinh? Hãy giải thích câu nói: “Trung Đông chính là bàn cờ mà người đánh cờ là các cường quốc”?(2 điểm) Câu II. (4 điểm) 1. Phân tích các nguyên nhân làm cho giao thông vận tải của Hoa Kì phát triển mạnh mẽ và đa dạng. (2 điểm) 2. Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực Đông Nam Á. (2 điểm) Câu III. (4 điểm) 1. Trình bày các nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phát triển nhảy vọt “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ II? Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì về sự phát triển? (2 điểm) 2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga. (2 điểm) Câu IV. (4 điểm) Trong chiến lược phát triển kinh tế của Trung Quốc hiện nay là phải ưu tiên phát triển miền Tây, góp phần ổn định chính trị, xã hội cho đất nước. Điều đó thể hiện như thế nào qua chiến lược đại khai phá miền Tây? Câu V. (4 điểm) Cho bảng số liệu sau: Giá trị xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga giai đoạn 1997 – 2005 (Đơn vị: tỉ USD) Năm 1997 2000 2003 2004 2005 Xuất khẩu

88

105,6

135,9

183,5

245

Nhập khẩu

70

49

83,7

105,9

125

5


1. Tính cán cân xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga qua từng năm. 2. Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện so sánh giá trị xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga qua từng năm. 3. Nhận xét và giải thích về tình hình ngoại thương của Liên bang Nga giai đoạn từ 1997 2005. -----Hết----Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Họ và tên: ………………..…………………………. Số báo danh: ……………… ——————

Câu Câu I (4,0đ)

KỲ THI OLYMPIC LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2018 2019 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ 11 Dành cho học sinh các trường THPT không chuyên ————————————

Nội dung 1. Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu vì: - Sự phát triển không đều về kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật. Sự khác nhau về cách thức và trình độ quản lý đã dẫn tới các quốc gia phải mở rộng phạm vi trao đổi hợp tác với nhau. - Mỗi quốc gia đều có những lợi thế riêng về tài nguyên và nguồn lao động hoặc sản xuất những sản phẩm riêng mà các quốc gia khác không có do đó cần có sự hợp tác trao đổi. - Nhiều vấn đề ngày nay đòi hỏi phải mang tính toàn cầu như: dân số, ô nhiễm môi trường sinh thái, khí hậu,… đòi hỏi phải có sự hợp tác. - Sự phân công lao động quốc tế: Sự hình thành và mở rộng các tổ chức quốc tế là cơ sở của các mối liên kết kinh tế - xã hội. Xu thế chính của thế giới ngày nay. Lưu ý: Nếu học sinh không nêu đủ ý mà chỉ nêu do nhu cầu của từng quốc gia cho 0,25 điểm. 2. Nguyªn nh©n B§KH: NhiÖt ®é Tr¸i §Êt t¨ng g©y hiÖu øng nhµ kÝnh HËu qu¶: B¨ng 2 cùc tan, mùc n-íc biÓn d©ng cao, c¸c quèc gia ven biÓn vµ h¶i ®¶o cã nguy c¬ nhÊn ch×m, gia t¨ng thiªn tai: b·o lò, triÒu c-êng... Gi¶i ph¸p: Trång rõng, h¹n chÕ c¸c chÊt th¶i g©y hiÖu øng nhµ kÝnh 3. Trình bày một số vấn đề về kinh tế của Mĩ La Tinh? Hãy giải thích câu nói: “Trung Đông chính là bàn cờ mà người đánh cờ là các cường quốc”? * Trình bày một số vấn đề về kinh tế của Mĩ La Tinh - Đặc điểm + Nợ nước ngoài nhiều. + Kinh tế tăng trưởng không đều. + Đầu tư nước ngoài giảm mạnh. 6

Điểm 1 điểm 0,25

0,25 0,25 0,25

1 điểm

0,75 0,25 2 điểm 1 điểm 0,5


+ Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài. - Nguyên nhân: 0,25 + Duy trì chế độ phong kiến lâu đời. + Chính phủ không đề ra được đường lối phát triển kinh tế độc lập tự chủ, sáng tạo. + Tình hình chính trị thiếu ổn định. - Giải pháp: 0,25 + Củng cố bộ máy nhà nước. + Phát triển giáo dục. + Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế. + Tiến hành công nghiệp hoá + Tăng cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài. * Hãy giải thích câu nói: “Trung Đông chính là bàn cờ mà người 1 điểm đánh cờ là các cường quốc”? - Đây là nơi tập trung hầu hết những mâu thuẫn trên thế giới: mâu 0,5 thuẫn về dân tộc, VTĐL,lịch sử, tôn giáo, văn hóa, nguồn nước ngọt. 0,5 - Do VTĐL của Trung Đông rất quan trọng về chính trị, ngã ba các châu lục và là cái “rốn” đầu mỏ TG. Cho nên các cường quốc đều muốn chứng minh tàm ảnh hưởng của mình. Câu II (4đ)

1. Điều kiện phát triển giao thông vận tải của Hoa Kỳ 1 điểm - Các điều kiện tự nhiên: + Vị trí tiếp giáp với biển tạo điều kiện để phát triển giao thông vận tải đường biển và xây dựng các hải cảng, lãnh thổ rộng lớn kéo dài từ 0,25 0,25 Đông sang Tây + Tập trung các con sông lớn như: Mitxixipi, Xanh Lorang và hệ 0,25 thông Ngũ Hồ để phát triển giao thông đường sông hồ + Khoáng sản phong phú tạo cơ sở để phát triển giao thông đường ống, cung cấp nhiên liệu cho ngành giao thông. 0,25 1 điểm - Các điều kiện kinh tế xã hội: + Nền kinh tế phát triển mạnh, mang tính chất sản xuất hàng hóa nên 0,25 0,25 nhu cầu vận chuyển lớn. + Công nghiệp phát triển mạnh, trình độ khoa học kỹ thuật cao tạo điều kiện để đầu tư mạng lưới giao thông, cơ sở vật chất – kĩ thuật 0,25 giao thông hiện đại. + Dân cư đông, mức sống của người dân cao. 0,25 2. Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội 2 điểm đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực Đông Nam Á - Dân số đông, mật độ dân số cao, trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế chưa cao đã ảnh hưởng tới vấn đề việc làm và nâng cao chất 0,5 lượng cuộc sống. - Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế, gây khó 0,5 khăn trong việc phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ chuyên môn kĩ thuật cao. - Phân bố dân cư không đều, dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu 0,5 thổ của các sông lớn, vùng ven biển và 1 số vùng đất đỏ bandan, gây sức ép lên tài nguyên đất, khó khăn trong việc giải quyết việc làm, 7


trong khi ở miền núi giàu tài nguyên nhưng lại thiếu lao động để khai thác. - Các quốc gia Đông Nam Á có nhiều dân tộc. Một số dân tộc phân bố không theo biên giới quốc gia, điều này gây không ít khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị, xã hội ở mỗi nước. Câu III 1. Trình bày các nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phát triển nhảy (4,0đ) vọt “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ II? - Chú trọng tăng cường đầu tư vốn, hiện đại hóa nền sản xuất. - Tập trung cao độ vào những ngành kinh tế then chốt, ngành sinh lời nhanh, có những ngành trọng điểm trong từng giai đoạn(DC) - Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng. - Sự giúp đỡ của HK * Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì về sự phát triển? - Có chiến lược tập trung vốn trong và ngoài nước để nhanh chóng đổi mới thiết bị, công nghệ, mua các phát minh, các bằng sáng chế,. - Có chiến lược phát triển các ngành kinh tế phù hợp cho từng thời kỳ tránh đầu tư phát triển tràn lan mà cần đầu tư phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm. - Phát triển cơ cấu kinh tế hai tầng. - Áp dụng chính sách mở cửa, đẩy mạnh liên kết các nước, các khu vực. 2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga +Thuận lợi: - Đồng bằng Đông Âu tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp, đất đai màu mỡ, là nơi trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi chính của LB Nga; phía nam đồng bằng Tây Xi-bia cũng khá thuận lợi để phát triển nông nghiệp. - Khoáng sản: Đa dạng và phong phú, nhiều loại có trữ lượng đứng hàng đầu thế giới như than đá, quặng kali (đứng đầu thế giới), dầu mỏ, khí tự nhiên, quặng sắt (đứng thứ 2 thế giới), tạo điều kiện thuận lợi để phát triển CN đa ngành. - Diện tích rừng đứng đầu thế giới (886 triệu ha), chủ yếu là rừng Taiga, thuận lợi phát triển lâm nghiệp. - Nhiều sông lớn có giá trị kinh tế nhiều mặt. Các sông ở vùng Xi-bia (Ê-nit-xây, Ô-bi, Lê-na) có giá trị thủy điện. Sông Vôn-ga có giá trị về giao thông, thủy lợi, khai thác thủy sản… - LB Nga có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo, Bai-can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới, thuận lợi phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản, cung cấp nước tưới cho cây trồng… - Hơn 80% lãnh thổ nằm trong vành đai khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt, là điều kiện thuận lợi để đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. + Khó khăn: - Núi và cao nguyên chiến diện tích - Nhiều vùng băng giá hoặc khó khăn. 8

0,5

1 điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 1 điểm 0,25 0,25

0,25 0,25 2 điểm 1,5 0.25

0.25

0.25 0.25 0.25 0,25 0,5


- Tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá. Câu IV * Chiến lược tiến công Miền Tây Trung Quốc. 4 điểm (4,0đ) - Miền Tây Trung Quốc là khu vực có vị trí địa lý quan trọng, có 0,5 những tiềm năng để phát triển kinh tế nhưng chưa được chú ý khai thác, quá trình vươn lên không ngừng của Trung Quốc đã làm gia tăng khoảng cách chênh lệch, phân hóa giữa miền Đông và miền Tây. Điều này đặt ra nhiệm vụ lớn trong chiến lược phát triển kinh tế của Trung Quốc là phải ưu tiên phát triển miền Tây, góp phần ổn định chính trị, xã hội cho toàn đất nước. - Miền Tây Trung Quốc bao gồm các tỉnh, thành phố, khu tự trị là Thiểm Tây, Cam Túc, Ninh Hạ, Thanh Hải, Tân Cương, Vân Nam, 0,5 Quý Châu, Tứ Xuyên, Tây Tạng, Trùng Khánh, Nội Mông với dân số gần 400 triệu người, có nhiều dân tộc ít người, cơ sở hạ tầng yếu kém, mạng lưới giao thông thưa, bình quân thu nhập đầu người thấp hơn nhiều so với mức trung bình cả nước. - Chính vì vậy, từ cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX và sang thế kỷ XXI, Nhà nước Trung Quốc đã thực hiện Chiến lược đại khai phá miền Tây, quan tâm đặc biệt đến miền Tây thông qua một loạt các chính sách đầu tư, hỗ trợ cho sự phát triển miền Tây như: 0,5 * Quy hoạch toàn diện nguồn tài nguyên khoáng sản và sử dụng hiệu quả, hợp lý, bảo vệ nguồn tài nguyên. 0,5 * Xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng môi trường sinh thái, phát triển các ngành nghề ưu thế đặc sắc của miền Tây. 0,5 * Phát triển sự nghiệp khoa học, giáo dục, đào tạo sử dụng tốt nhân tài. * Phát triển các ngành truyền thống và các ngành kỹ thuật cao. 0,5 * Cải thiện môi trường đầu tư, có chính sách thuế, thuê đất ưu tiên cho các nhà đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, tham gia vào 0,5 khai phá phát triển miền Tây. * Mở rộng hợp tác với các nước láng giềng, xây dựng khu vực mậu 0,5 dịch tự do, phát triển mậu dịch biên giới. Phấn đấu trong một, hai thập kỷ tới miền Tây sẽ có bước phát triển nhảy vọt đáp ứng yêu cầu phát triển toàn bộ nền kinh tế. Câu V 1. Tính cán cân xuất nhập khẩu: (Đơn vị: tỉ USD) (4,0đ) Năm 1997 2000 2003 2004 2005 Cán cân 18 56,6 52,2 77,6 120 xuất,nhập khẩu (Nếu tính đúng từ 2 năm trở lên mới cho điểm) 2. Biểu đồ: Cột ghép (biểu đồ khác không cho điểm) 3. Nhận xét: Từ 1997 đến 2005: - Giá trị xuất khẩu của Liên bang Nga luôn cao hơn nhập nhẩu và tăng (gấp: 2,78 lần) - Giá trị nhập khẩu của Liên bang Nga tăng (gấp: 1,79 lần) riêng giai đoạn từ 1997 – 2000 giảm. - Cán cân xuất, nhập khẩu luôn dương, Liên bang Nga là nước xuất siêu ngày càng lớn (d/c) 9

1,0 0,5 0,5 0,5 0,5


(Nếu không có dẫn chứng chỉ cho 0,25 điểm) Giải thích: - Giá trị xuất, nhập khẩu đều tăng do: Thị trường lớn, khả năng cạnh 0,5 tranh cao, cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu nhiều lợi thế. - Cán cân xuất, nhập khẩu luôn dương và tăng do xuất khẩu cao hơn 0,5 và tăng nhanh hơn nhập khẩu. --------Hết------TRƯỜNG THPT KỲ THI OLYMPIC LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2018 - 2019 NGUYỄN KHUYẾN ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ —————— Dành cho học sinh các trường THPT không chuyên Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề ———————————— Câu I. (4 điểm) 1. Tại sao toàn cầu hoá là xu thế tất yếu? (1 điểm). 2. Nguyên nhân vầ hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu? Hãy nêu các giải pháp cơ bản chống biến đổi khí hậu toàn cầu? (1 điểm) 3. Trình bày một số vấn đề về kinh tế của Mĩ La Tinh? Hãy giải thích câu nói: “Trung Đông chính là bàn cờ mà người đánh cờ là các cường quốc”?(2 điểm) Câu II. (4 điểm) 1. Phân tích các nguyên nhân làm cho giao thông vận tải của Hoa Kì phát triển mạnh mẽ và đa dạng. (2 điểm) 2. Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực Đông Nam Á. (2 điểm) Câu III. (4 điểm) 1. Trình bày các nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phát triển nhảy vọt “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ II? Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì về sự phát triển? (2 điểm) 2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga. (2 điểm) Câu IV. (4 điểm) Trong chiến lược phát triển kinh tế của Trung Quốc hiện nay là phải ưu tiên phát triển miền Tây, góp phần ổn định chính trị, xã hội cho đất nước. Điều đó thể hiện như thế nào qua chiến lược đại khai phá miền Tây? Câu V. (4 điểm) Cho bảng số liệu sau: Giá trị xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga giai đoạn 1997 – 2005 (Đơn vị: tỉ USD) Năm 1997 2000 2003 2004 2005 Xuất khẩu

88

105,6

135,9

183,5

245

Nhập khẩu

70

49

83,7

105,9

125

1. Tính cán cân xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga qua từng năm. 2. Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện so sánh giá trị xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga qua từng năm. 3. Nhận xét và giải thích về tình hình ngoại thương của Liên bang Nga giai đoạn từ 1997 2005. 10


-----Hết----Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Họ và tên: ………………..…………………………. Số báo danh: ……………… ——————

Câu Câu I (4,0đ)

KỲ THI OLYMPIC LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2018 2019 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ 11 Dành cho học sinh các trường THPT không chuyên ————————————

Nội dung 1. Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu vì: - Sự phát triển không đều về kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật. Sự khác nhau về cách thức và trình độ quản lý đã dẫn tới các quốc gia phải mở rộng phạm vi trao đổi hợp tác với nhau. - Mỗi quốc gia đều có những lợi thế riêng về tài nguyên và nguồn lao động hoặc sản xuất những sản phẩm riêng mà các quốc gia khác không có do đó cần có sự hợp tác trao đổi. - Nhiều vấn đề ngày nay đòi hỏi phải mang tính toàn cầu như: dân số, ô nhiễm môi trường sinh thái, khí hậu,… đòi hỏi phải có sự hợp tác. - Sự phân công lao động quốc tế: Sự hình thành và mở rộng các tổ chức quốc tế là cơ sở của các mối liên kết kinh tế - xã hội. Xu thế chính của thế giới ngày nay. Lưu ý: Nếu học sinh không nêu đủ ý mà chỉ nêu do nhu cầu của từng quốc gia cho 0,25 điểm. 2. Nguyªn nh©n B§KH: NhiÖt ®é Tr¸i §Êt t¨ng g©y hiÖu øng nhµ kÝnh HËu qu¶: B¨ng 2 cùc tan, mùc n-íc biÓn d©ng cao, c¸c quèc gia ven biÓn vµ h¶i ®¶o cã nguy c¬ nhÊn ch×m, gia t¨ng thiªn tai: b·o lò, triÒu c-êng... Gi¶i ph¸p: Trång rõng, h¹n chÕ c¸c chÊt th¶i g©y hiÖu øng nhµ kÝnh 3. Trình bày một số vấn đề về kinh tế của Mĩ La Tinh? Hãy giải thích câu nói: “Trung Đông chính là bàn cờ mà người đánh cờ là các cường quốc”? * Trình bày một số vấn đề về kinh tế của Mĩ La Tinh - Đặc điểm + Nợ nước ngoài nhiều. + Kinh tế tăng trưởng không đều. + Đầu tư nước ngoài giảm mạnh. + Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài. - Nguyên nhân: + Duy trì chế độ phong kiến lâu đời. + Chính phủ không đề ra được đường lối phát triển kinh tế độc lập tự chủ, sáng tạo. 11

Điểm 1 điểm 0,25

0,25 0,25 0,25

1 điểm

0,75 0,25 2 điểm 1 điểm 0,5

0,25


+ Tình hình chính trị thiếu ổn định. - Giải pháp: + Củng cố bộ máy nhà nước. 0,25 + Phát triển giáo dục. + Quốc hữu hoá một số ngành kinh tế. + Tiến hành công nghiệp hoá + Tăng cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài. * Hãy giải thích câu nói: “Trung Đông chính là bàn cờ mà người 1 điểm đánh cờ là các cường quốc”? - Đây là nơi tập trung hầu hết những mâu thuẫn trên thế giới: mâu 0,5 thuẫn về dân tộc, VTĐL,lịch sử, tôn giáo, văn hóa, nguồn nước ngọt. 0,5 - Do VTĐL của Trung Đông rất quan trọng về chính trị, ngã ba các châu lục và là cái “rốn” đầu mỏ TG. Cho nên các cường quốc đều muốn chứng minh tàm ảnh hưởng của mình. Câu II (4đ)

1. Điều kiện phát triển giao thông vận tải của Hoa Kỳ 1 điểm - Các điều kiện tự nhiên: + Vị trí tiếp giáp với biển tạo điều kiện để phát triển giao thông vận tải đường biển và xây dựng các hải cảng, lãnh thổ rộng lớn kéo dài từ 0,25 Đông sang Tây 0,25 + Tập trung các con sông lớn như: Mitxixipi, Xanh Lorang và hệ 0,25 thông Ngũ Hồ để phát triển giao thông đường sông hồ + Khoáng sản phong phú tạo cơ sở để phát triển giao thông đường ống, cung cấp nhiên liệu cho ngành giao thông. 0,25 1 điểm - Các điều kiện kinh tế xã hội: + Nền kinh tế phát triển mạnh, mang tính chất sản xuất hàng hóa nên 0,25 nhu cầu vận chuyển lớn. 0,25 + Công nghiệp phát triển mạnh, trình độ khoa học kỹ thuật cao tạo điều kiện để đầu tư mạng lưới giao thông, cơ sở vật chất – kĩ thuật 0,25 giao thông hiện đại. + Dân cư đông, mức sống của người dân cao. 0,25 2. Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội 2 điểm đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực Đông Nam Á - Dân số đông, mật độ dân số cao, trong điều kiện trình độ phát triển kinh tế chưa cao đã ảnh hưởng tới vấn đề việc làm và nâng cao chất 0,5 lượng cuộc sống. - Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế, gây khó 0,5 khăn trong việc phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ chuyên môn kĩ thuật cao. - Phân bố dân cư không đều, dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu 0,5 thổ của các sông lớn, vùng ven biển và 1 số vùng đất đỏ bandan, gây sức ép lên tài nguyên đất, khó khăn trong việc giải quyết việc làm, trong khi ở miền núi giàu tài nguyên nhưng lại thiếu lao động để khai thác. - Các quốc gia Đông Nam Á có nhiều dân tộc. Một số dân tộc phân 0,5 bố không theo biên giới quốc gia, điều này gây không ít khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị, xã hội ở mỗi nước. 12


Câu III 1. Trình bày các nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự phát triển nhảy (4,0đ) vọt “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ II? - Chú trọng tăng cường đầu tư vốn, hiện đại hóa nền sản xuất. - Tập trung cao độ vào những ngành kinh tế then chốt, ngành sinh lời nhanh, có những ngành trọng điểm trong từng giai đoạn(DC) - Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng. - Sự giúp đỡ của HK * Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì về sự phát triển? - Có chiến lược tập trung vốn trong và ngoài nước để nhanh chóng đổi mới thiết bị, công nghệ, mua các phát minh, các bằng sáng chế,. - Có chiến lược phát triển các ngành kinh tế phù hợp cho từng thời kỳ tránh đầu tư phát triển tràn lan mà cần đầu tư phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm. - Phát triển cơ cấu kinh tế hai tầng. - Áp dụng chính sách mở cửa, đẩy mạnh liên kết các nước, các khu vực. 2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga +Thuận lợi: - Đồng bằng Đông Âu tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp, đất đai màu mỡ, là nơi trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi chính của LB Nga; phía nam đồng bằng Tây Xi-bia cũng khá thuận lợi để phát triển nông nghiệp. - Khoáng sản: Đa dạng và phong phú, nhiều loại có trữ lượng đứng hàng đầu thế giới như than đá, quặng kali (đứng đầu thế giới), dầu mỏ, khí tự nhiên, quặng sắt (đứng thứ 2 thế giới), tạo điều kiện thuận lợi để phát triển CN đa ngành. - Diện tích rừng đứng đầu thế giới (886 triệu ha), chủ yếu là rừng Taiga, thuận lợi phát triển lâm nghiệp. - Nhiều sông lớn có giá trị kinh tế nhiều mặt. Các sông ở vùng Xi-bia (Ê-nit-xây, Ô-bi, Lê-na) có giá trị thủy điện. Sông Vôn-ga có giá trị về giao thông, thủy lợi, khai thác thủy sản… - LB Nga có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo, Bai-can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới, thuận lợi phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản, cung cấp nước tưới cho cây trồng… - Hơn 80% lãnh thổ nằm trong vành đai khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt, là điều kiện thuận lợi để đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. + Khó khăn: - Núi và cao nguyên chiến diện tích - Nhiều vùng băng giá hoặc khó khăn. - Tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá.

1 điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 1 điểm 0,25 0,25

0,25 0,25 2 điểm 1,5 0.25

0.25

0.25 0.25 0.25 0,25 0,5

Câu IV * Chiến lược tiến công Miền Tây Trung Quốc. 4 điểm (4,0đ) - Miền Tây Trung Quốc là khu vực có vị trí địa lý quan trọng, có 0,5 13


những tiềm năng để phát triển kinh tế nhưng chưa được chú ý khai thác, quá trình vươn lên không ngừng của Trung Quốc đã làm gia tăng khoảng cách chênh lệch, phân hóa giữa miền Đông và miền Tây. Điều này đặt ra nhiệm vụ lớn trong chiến lược phát triển kinh tế của Trung Quốc là phải ưu tiên phát triển miền Tây, góp phần ổn định chính trị, xã hội cho toàn đất nước. - Miền Tây Trung Quốc bao gồm các tỉnh, thành phố, khu tự trị là Thiểm Tây, Cam Túc, Ninh Hạ, Thanh Hải, Tân Cương, Vân Nam, Quý Châu, Tứ Xuyên, Tây Tạng, Trùng Khánh, Nội Mông với dân số gần 400 triệu người, có nhiều dân tộc ít người, cơ sở hạ tầng yếu kém, mạng lưới giao thông thưa, bình quân thu nhập đầu người thấp hơn nhiều so với mức trung bình cả nước. - Chính vì vậy, từ cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX và sang thế kỷ XXI, Nhà nước Trung Quốc đã thực hiện Chiến lược đại khai phá miền Tây, quan tâm đặc biệt đến miền Tây thông qua một loạt các chính sách đầu tư, hỗ trợ cho sự phát triển miền Tây như: * Quy hoạch toàn diện nguồn tài nguyên khoáng sản và sử dụng hiệu quả, hợp lý, bảo vệ nguồn tài nguyên. * Xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng môi trường sinh thái, phát triển các ngành nghề ưu thế đặc sắc của miền Tây. * Phát triển sự nghiệp khoa học, giáo dục, đào tạo sử dụng tốt nhân tài. * Phát triển các ngành truyền thống và các ngành kỹ thuật cao. * Cải thiện môi trường đầu tư, có chính sách thuế, thuê đất ưu tiên cho các nhà đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, tham gia vào khai phá phát triển miền Tây. * Mở rộng hợp tác với các nước láng giềng, xây dựng khu vực mậu dịch tự do, phát triển mậu dịch biên giới. Phấn đấu trong một, hai thập kỷ tới miền Tây sẽ có bước phát triển nhảy vọt đáp ứng yêu cầu phát triển toàn bộ nền kinh tế. Câu V 1. Tính cán cân xuất nhập khẩu: (Đơn vị: tỉ USD) (4,0đ) Năm 1997 2000 2003 2004 2005 Cán cân 18 56,6 52,2 77,6 120 xuất,nhập khẩu (Nếu tính đúng từ 2 năm trở lên mới cho điểm) 2. Biểu đồ: Cột ghép (biểu đồ khác không cho điểm) 3. Nhận xét: Từ 1997 đến 2005: - Giá trị xuất khẩu của Liên bang Nga luôn cao hơn nhập nhẩu và tăng (gấp: 2,78 lần) - Giá trị nhập khẩu của Liên bang Nga tăng (gấp: 1,79 lần) riêng giai đoạn từ 1997 – 2000 giảm. - Cán cân xuất, nhập khẩu luôn dương, Liên bang Nga là nước xuất siêu ngày càng lớn (d/c) (Nếu không có dẫn chứng chỉ cho 0,25 điểm) Giải thích: - Giá trị xuất, nhập khẩu đều tăng do: Thị trường lớn, khả năng cạnh tranh cao, cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu nhiều lợi thế. - Cán cân xuất, nhập khẩu luôn dương và tăng do xuất khẩu cao hơn 14

0,5

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

1,0 0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5


và tăng nhanh hơn nhập khẩu. --------Hết------KỲ THI OLYMPIC Môn: ĐỊA LÍ 11 Thời gian làm bài: 150 phút.

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

(Đề thi gồm 5 câu ) Câu I(4.0 điểm) 1. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và tác động của nó đến sự phát triển kinh tế xã hội. (2.5 điểm) 2. Phân tích tác động của những vấn đề dân cư – xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh tế của châu lục này. (1.5 điểm) Câu II (4.0 điểm) 1. Đặc điểm ngành công nghiệp của Hoa Kì. Giải thích nguyên nhân thay đổi trong cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì. (2.0 điểm) 2. Trình bày mục tiêu của Hiêp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN). Thuận lợi và thách thức của nước ta khi tham gia Hiêp hội này. (2đ) Câu III (4.0 điểm) 1. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Liên Bang Nga.(2.0 điểm) 2. Tại sao đánh bắt hải sản là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản? Những khó khăn của ngành này hiện nay. (2.0 điểm) Câu IV (4.0 điểm) 1. Kết quả hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc, nguyên nhân đưa đến kết quả đó. Giải thích sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc. (3.0 điểm) 2. Những khác biệt trong phân bố dân cư giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc, giải thích nguyên nhân. (1.0 điểm) Câu V(4.0 điểm) Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA 2 NHÓM NƯỚC NĂM 2004 (Đơn vị: tỉ USD) Nhóm nước GDP phân theo khu vực kinh tế Khu vực I Khu vực II Khu vực III Phát triển 695,1 9383,8 24675,8 Đang phát triển 1533,0 1962,6 2637,0 Nhận xét và giải thích về quy mô và cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của 2 nhóm nước. ……………………………….HẾT…………………………. Học sinh được sử dụng tập bản đồ các châu lục để làm bài.

Câu / Ý

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC 24/3 NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn: ĐỊA LÍ 11 Nội dung 15

Điểm


I 1

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại -Xuất hiện cuối thế kỉ XX đầu thế kỷ XXI -Đặc trưng: Xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao với bốn công nghệ trụ cột + Công nghệ Sinh học: Tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên cùng những bước tiến quan trọng trong chuẩn đoán và điều trị bệnh. + Công nghệ Vật liệu: Tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới với tính năng mới + Công nghệ Năng lượng: Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới + Công nghệ Thông tin: Tạo ra các vi mạch, chíp điện tử, cáp quang….

1,50 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,00

2

1 II

Tác động của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế xã hội. - Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm. -Làm xuất hiện nhiều ngành mới đặc biệt trong lực vực công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. -Thay đổi cơ cấu lao động theo hướng tăng tỉ lệ những người làm việc bằng trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm. -Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư của nước ngoài trên phạm vi toàn cầu, chuyển nền kinh tế thế giới từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức. Tác động của những vấn đề dân cư – xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh tế của châu lục này - Dân đông, tăng nhanh kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường. - Xung đột sắc tộc cướp đi tính mạng của hàng triệu người. - Sản xuất lương thực theo đầu người giảm dẫn đến nạn đói trầm trọng. - Y tế, giáo dục kém phát triển, trình độ dân trí thấp, bệnh tật đe dọa cuộc sống người dân (đặc biệt là HIV), tuổi thọ bình quân thấp. Đặc điểm ngành công nghiệp của Hoa Kì - Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của HK - Tỉ trọng giá trị sản lượng CN trong GDP có xu hướng giảm -Gồm 3 nhóm ngành chính + CN chế biến: Chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước. + CN điện lực: nhiệt điện,điện nguyên tử, thủy điện, các loại khác. + CN khai khoáng: đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, molip đen, thứ 2 về vàng, bạc… (Nếu HS chỉ nêu tên 3 nhóm ngành thì cho 0,25) - Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ trọng dệt, luyện kim, đồ nhựa tăng hàng không vũ trụ, điện tử -Sự phân bố :Trước đây chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành truyền thống hiện nay mở rộng xuống phía nam và ven TBD với các ngành hiện đại. Nguyên nhân thay đổi trong cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì - Các ngành công nghiệp truyền thống giảm tỉ trọng vì cần nhiều lao động và bị cạnh tranh bởi các nước đang phát triển. -Các ngành công nghiệp hiện đại tăng nhanh tỉ trọng do Hoa Kì đạt được nhiều thành tựu về vật liệu mới, công nghệ thông tin nên đầu tư phát triển các ngành này. Mục tiêu của Hiệp hội các quôc gia Đông Nam Á: - Trong 25 năm đầu, hiêp hội được tổ chức như là một khối hợp tác về quân sự. Sau đó, mục tiêu chính của Hội là: 16

0,25 0,25 0,25 0,25

1,50 0,50 0,25 0,25 0,50 1,50 0,25 0,25 0,50

0,25 0,25 0,50 0,25 0,25 1,00 0,25 0,25


2

1 III

2

IV 1

-Thúc đảy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, tiến bộ xã hội của các nước thành viên - xây dung khu vực thành một khu vực khu vực hòa bình, ổn đinh, ngày càng hợp tác toàn diện hơn, có nền kinh tế - văn hóa phát triển. - Giải quyết các khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước, khối hoặc các tổ chức quốc tế khác.

0,25 0,25

Những thuận lợi và vấn đề của nước ta khi tham gia Hiệp hội này:

1,00

-Phải nhanh chóng hiện đại hóa sản xuất, tăng cường công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa nước ta trên thị trường thế giới và thâm nhập có kết quả vào thị trường khu vực. - Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, đội ngũ quản lý có đầy đủ trình độ để thực hiện các hoạt động của Hiệp hội, mở rộng và nâng cao đào tạo nghề để có nguồn lao động đáp ứng nhu cầu mới.

0,5

Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Liên Bang Nga *Thuận lợi -Phần phía tây có đồng bằng Đông Âu tương đối cao xen lẫn nhiều đồi thấp, đất đai màu mỡ =>trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi chính của Nga. -Phía nam đồng bằng Tây xibia khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. -Khoáng sản đa dạng, phong phú trữ lượng nhất nhì thế giới =>phát triển CN đa ngành. -Diện tích rừng đứng đầu thế giới chủ yếu là rừng lá kim => phát triển ngành lâm nghiệp. -Nhiều sông lớn, nhiều hồ tự nhiên, hồ nhân tạo (hồ Bai can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới) => giá trị nhiều mặt. -Hơn 80% lãnh thổ nằm trong vành đai khí hậu ôn đới, phía nam khí hậu cận nhiệt =>cây trồng vật nuôi đa dạng. *Khó khăn -Núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích, nhiều vùng băng giá hoặc khô hạn. -Tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá. Đánh bắt hải sản là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản vì -Nhật Bản nằm kề các ngư trường lớn, làm chủ nhiều vùng biển rộng lớn. -Cá là nguồn thực phẩm chủ yếu và quan trọng của người Nhật. -Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến để xuất khẩu. -Cơ sở vật chất, dịch vụ nghề cá, lao động có kinh nghiệm, công nghiệp chế biến phát triển. Những khó khăn của ngành này hiện nay -Sự phân chia vùng biển quốc tế đã làm giảm một số ngư trường. -Theo công ước quốc tế về việc cấm đánh bắt cá voi…đã làm giảm sản lượng đánh bắt của Nhật, tuy nhiên so với thế giới thì sản lượng vẫn còn cao. Kết quả hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc -Giai đoạn đầu của công nghiệp hóa ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ mang lại nhiều lợi nhuận, cần ít vốn, tận dụng nguồn lao động, sau đó phát triển các ngành công nghiệp nặng truyền thống. - Từ 1994 tập trung phát triển một số ngành CN có thể tăng nhanh năng suất, đáp ứng nhu cầu người dân: Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sx ô tô và xây dựng. - Phát triển những ngành CN kĩ thuật cao: Điện tử, cơ khí chính xác

2,00

17

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,00 0,25 0,25 0,25 0,25 1,00 0,50 0,50 1,25 0,25 0,25 0,25 0,25


- Lượng hàng hóa sản xuất lớn, sản lượng nhiều ngành CN đứng đầu TG: Than, xi măng, thép - CN địa phương, sản xuất hàng tiêu dùng phát triển Nguyên nhân -Thay đổi cơ chế quản lí, các nhà máy chủ động lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm. -Thực hiện chính sách mở cửa , thu hút đầu tư, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường thế giới. - Đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng thành tựu khoa học, kỹ thuật cho các ngành công nghiệp.

0,25 0,75 0,25 0,25 0,25 1,00

2

V

Giải thích sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc Các trung tâm CN tập trung ở duyên hải miền đông vì -Điều kiện tự nhiên thuận lợi. -Dân đông, lao động dồi dào có trình độ kỹ thuật. -Cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng tốt. -Thu hút đầu tư nước ngoài. Những khác biệt trong phân bố dân cư giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc -Miền Đông dân cư đông đúc với mật độ cao, phân bố đều khắp lãnh thổ còn miền Tây dân cư ít hơn, thưa thớt, phân bố rải rác theo các thung lũng, bồn địa. Nguyên nhân -Điều kiện tự nhiên hai miền khác nhau: miền Đông thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt, miền Tây khó khăn hơn. -Điều kiện KT – XH hai miền cũng khác nhau: miền Đông kinh tế phát triển, GTVT, cơ sở hạ tầng tốt; miền Tây thì ngược lại. -Lịch sử khai thác lãnh thổ miền Đông lâu đời hơn miền Tây. CƠ CẤU GIÁ TRỊ GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA 2 NHÓM NƯỚC NĂM 2004 (Đơn vị: %) Nhóm nước Tổng Khu vực I Khu vực II Khu vực III Phát triển 100 2,0 27,0 71,.0 Đang phát 100 25,0 32,0 43,0 triển Nhận xét -Về quy mô: tổng GDP của nhóm nước phát triển gấp 5,66 lần nhóm nước đang phát triển. -Về cơ cấu: tỉ trọng GDP của nhóm nước phát triển rất cao 79,3%, nhóm nước đang phát triển tỉ trọng thấp 20,7%. -Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế có sự khác biệt lớn +Nhóm nước phát triển chênh lệch lớn về tỉ trọng GDP giữa các khu vực kinh tế, khu vực I tỉ trọng rất thấp 2%, khu vực III tỉ trọng rất cao 71%. +Nhóm nước đang phát triển chênh lệch về tỉ trọng GDP giữa ba khu vực không đáng kể, tỉ trọng khu vực I vẫn còn cao 25%, khu vực III tuy tỉ trọng cao nhất nhưng vẫn còn thấp 43%. Giải thích -Nhóm nước phát triển đã hoàn thành công nghiệp hóa, đang phát triển mạnh khu vực dịch vụ nên tỉ trọng GDP tập trung chủ yếu ở khu vực III, tỉ trọng khu vực I thấp. -Nhóm nước đang phát triển bước vào thời kì công nghiệp hóa, đã tập trung đầu tư vào khu vực II va III nên tỉ trọng hai khu vực này tương đối cao, tuy nhiên nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng nên tỉ trọng khu vực I vẫn còn cao. 18

0,25 0,25 0,25 0,25 1,00 0,25 0,25 0,25 0,25 1,00

0,50 0,50 0,50 0,50

0,50 0,50


ĐỀ THI OLYMPIC MÔN ĐỊA - KHỐI 11 NĂM HỌC 2018– 2019

Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1:(3,0 điểm) 1. Vì sao việc sắp xếp các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới vào hai nhóm nước, người ta không dựa trên các tiêu chí thuộc về đặc điểm tự nhiên hoặc đặc điểm dân cư, xã hội ? 2. Thế nào là nền kinh tế tri thức ? Theo em, đất nước cần phải làm những gì để có thể chuyển vào nền kinh tế tri thức ? Câu 2:(4.0 điểm) Qua bài 5 Một số vấn đề của châu lục và khu vực, em hãy phân tích một vấn đề mà em tâm đắc nhất. (Lưu ý: chỉ một vấn đề và của chỉ trong một châu lục hoặc khu vực) Câu 4:(5.0 điểm) 1. Nêu các bộ phận hợp thành của lãnh thổ Hoa Kì. Trình bày đặc điểm của phần lãnh thổ Hoa Kỳ nằm ở trung tâm Bắc Mĩ. 2. Trình bày mối quan hệ giữa sự thay đổi về cơ cấu sản lượng công nghiệp với sự thay đổi phân bố sản xuất công nghiệp và xu hướng di chuyển dân cư của Hoa Kì. Câu 5:(3.0 điểm) Bằng những kiến thức đã học, chứng minh rằng Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức thành công nhất trong các tổ chức liên kết kinh tế khu vực. Câu 6:(4.0 điểm) Cho bảng số liệu: GDP CỦA HOA KÌ VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC – NĂM 204 (Đơn vị: tỉ USD)

Quốc gia – Châu lục

GDP

Hoa Kì Châu Âu Châu Á Châu Phi

11667,5 14146,7 10092,9 790,3

1. So sánh quy mô GDP của Hoa Kì với các châu lục. 2. Từ sự so sánh trên, em rút ra nhận xét gì ? -------------------------------------------------------------------

ĐỀ CHÍNH THỨC Đề thi có 02 trang

LỚP 11 NĂM HỌC 2018 -2019 MÔN ĐỊA LÍ Thời gian: 150 phút (Không kể giao đề)

Câu I (4,0 Điểm) 1. Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao và tốc độ phát triển kinh tế không đều? 2. Nêu nguyên nhân dẫn đến toàn cầu hóa. Câu II (4,0 Điểm) 19


1. Trình bày đặc điểm nổi bật của kinh tế Hoa Kì. Nêu nguyên nhân làm cho kinh tế Hoa Kì nhanh chóng có GDP lớn nhất thế giới. 2.Trình bày đặc điểm dân cư Liên Bang Nga. Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Câu III (4,0 Điểm) 1. Vì sao cuối những năm 1980, Nhật Bản phải điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế? Nội dung điều chỉnh chiến lược kinh tế đó là gì? Kết quả ra sao? 2. Hãy giải thích vì sao có sự khác biệt trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc . Câu IV (4,0 Điểm) 1. Trình bày điểm khác nhau giữa nền nông nghiệp của Hoa Kì và Trung Quốc. 2. Phân tích đặc điểm vị trí của khu vực Đông Nam Á và tác động của nó đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. Câu V (4,0 Điểm) Cho bảng số liệu: GDP và dân số Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010. Năm 1985 1995 2004 2010 239,0 697,6 1649,3 5880 GDP (Tỉ USD) 1070 1211 1299 1347 Số dân (Triệu người) ( Nguồn tuyển tập 20 năm đề thi Olympic 30/4- Năm2012, NXB ĐHQG Hà Nội) 1.Tính tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/ người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010. (Lấy năm 1985 = 100%) 2. Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và dân số Trung Quốc giai đoạn 1985 -2010 thì chọn biểu đồ nào thích hợp nhất? 2.Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó.( Giả sử sức mua của USD là không đổi từ 1985 -2010).

KÌ THI OLIMPIC CẤP TỈNH LỚP 11 NĂM HỌC 2018 -2019 ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC 20


Câu

Ý

Nội dung

I 1

2

Các nước Mĩ La Tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao và tốc độ phát triển kinh tế không đều vì - Chế độ chiếm hữu ruộng đất: phần lớn đất đai canh tác thuộc các chủ trang trại chiếm giữ, đa số dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm dẫn đến hiện tượng đô thị hóa tự phát, dân thành thị chiếm 75% dân số và 1/3 số đó sống trong điều kiện khó khăn. - Đát canh tác của các chủ trang trại chủ yếu trồng cây công nghiệp xuất khẩu, ít chú ý đến phát triển cây lương thực và bị nước ngoài khống chế. - Tình hình chính trị không ổn định đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế và các nhà đầu tư, khiến cho đầu tư nước ngoài giảm mạnh. - Các nước Mĩ La Tinh duy trì quá lâu cơ cấu xã hội phong kiến, các thế lực bảo thủ của Thiên Chúa Giáo tiếp tục cản trở sự phát triển của xã hội. - Do chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ, nên nền kinh tế của các Mĩ La Tinh phát triển chậm, thiếu ổn định, phụ thuộc vào các công ty tư bản nước ngoài nhất là Hoa Kì. - Nợ nước ngoài lớn. Nguyên nhân dẫn đến toàn cầu hóa. - Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật dẫn đến sản lượng hàng hóa gia tăng. Chính vì vậy phải có thị trường tiêu thụ lớn. - Sự phụ thuộc giữa các quốc gia về nguồn tài nguyên. - Các vấn đề toàn cầu cần có sự hợp tác giải quyết giữa các quốc gia: chiến tranh, dịch bệnh, dân số, môi trường… - Sự phân công lao động phát triển dẫn đến phải có sự hợp tác giữa các quốc gia. - Sự phát triển kinh tế dẫn đến nhu cầu tiêu dùng đa dạng. - Sự chênh lệch về trình độ phát triển dẫn đến nhu cầu phải trao đổi kinh nghiệm. - Nhu cầu giao lưu văn hóa – xã hội. - Sự lớn mạnh của các công ty đa quốc gia.

II 1a Trình bày đặc điểm nổi bật của kinh tế Hoa Kì. - Quy mô kinh tế lớn nhất thế giới về nhiếu sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. - Độc lập năm 1776 nhưng đến năm 1890 đã vượt qua Anh, Pháp đứng đầu thế giới. - Nền kinh tế thị trường điển hình. + Phát triển kinh tế phụ thuộc chặt chẽ vào mối qun hệ cung –cầu. + Mọi kế hoạch sản xuât được hình thành trên cơ sở dự báo nhu cầu tiêu dùng của xã hội. - Nền kinh tế có tính chuyên môn hóa cao. 1b Nêu nguyên nhân làm cho kinh tế Hoa Kì nhanh chóng có GDP lớn 21

Điểm 4,0 2,0 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25

2,0 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 4,0 đ 1,0 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0


2

nhất thế giới. - Nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào. - Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật do nhập cư mang đến. -Sức lao động sớm được giải phóng. - Đất nước không bị hai cuộc chiến tranh thế giới tàn phá. Nguồn lợi từ bán vũ khí, hàng hóa. Trình bày đặc điểm dân cư Liên Bang Nga. Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội. - Dân số đông , năm 2005 là 143 triệu người đúng 8 trên thế giới. - > Lao động dồi dào thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và xuất cư nhiều nên dân số ngày càng giảm. -> Nguy cơ thiếu lao động , dân số ngày càng gìa hóa ảnh hưởng đến phát triển kinh tế và nhiều vấn đề khác. - Cơ cấu dân số già, tỉ lệ nữ lớn hơn nam đã gây ra nhiều khó khăn về mặt kinh tế - xã hội. - Cơ cấu theo trình độ văn hóa: Người Nga có trình độ học vấn cao, 99% dân số biết chữ. -> Cung cấp nguồn lao động có chất lượng cao cho các ngành kinh tế, đặc biệt là những ngành đòi hỏi trình độ khoa học kĩ thuật cao. - Cơ cấu theo dân tộc: Liên bang Nga là nước có nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc) trong đó người Nga hơn 80%. Điều này tạo nên nền văn hóa đa dạng , giàu bản sắc. - Phân bố dân cư: Mật độ dân số trung bình là 8,4 người / km2, nhưng phân bố rất không đều. Đồng bằng Đông Âu là nơi có mật độ dân số rất cao trong khi đó vùng phía Đông dân cư thưa thớt, nhiều nơi mật độ dân số xuống dưới 1 người/ km2. Ảnh hưởng đến việc khai thác các thế mạnh của miền Đông. - Quá trình đô thị hóa phát triển, tỉ lệ dân thành thị trên 70%( năm 2005). Người dân sống chủ yếu trong các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh. Điều này làm giảm áp lực về xã hội, môi trường cho các thành phố lớn.

III

0,25 0,25 0,25 0,25 2,0 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

4,0đ 1a Cuối những năm 1980, Nhật Bản phải điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế vì: - Hai cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 -1974 và 1979 – 1980, giá dầu nhập khẩu tăng cao- > khó khăn cho nền kinh tế -> Tốc độ phát triển kinh tế chỉ còn 2,6% (1980). - Tài nguyên khoáng sản nghèo, phụ thuộc vào nước ngoài -> nhập khẩu ngày càng lớn. - Sản phẩm công nghiệp truyền thống bị cạnh tranh bỡi các nước và lãnh thổ công nghiệp mới. - Cơ cấu dân số già: Thiếu lao động, giá công lao động trong nước ngày càng tăng. 22

1,0 0,25 0,25 0,25 0,25


1b Nội dung điều chỉnh chiến lược kinh tế đó là gì? - Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ. Tập trung xây dựng các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều chất xám,trình độ kĩ thuật cao. - Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài. Hiện đại hóa và hợp lí hóa các xí nghiệp nhỏ và trung bình 1c Kết quả: - Nền kinh tế được phục hồi, tốc độ tăng GDP đạt trung bình 5,3 % trong giai đoạn 1986 -1990. - Từ 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế của nhật đã chậm lại. Hiện nay Nhật Bản là trung tâm đứng thứ 2 thế giới về kinh tế, tài chính. GDP năm 2005 đạt khoảng 4800 tỉ USD, đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì. 2 Hãy giải thích vì sao có sự khác biệt trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc . Có sự khác biệt trong phân bố nông nghiệp ở miền Đông và Miền Tây Trung Quốc là do: - Miền Đông có nhiều thuận lợi: + Địa hình là đồi núi thấp tương đối bằng phẳng và đồng bằng tương đối màu mỡ. + Nguồn nước dồi dào nhất là hạ lưu sông Trường Giang, Hoàng Hà… + Khí hậu chuyển từ ôn đới gió mùa đến cận nhiệt gió mùa. + Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất. + Tập trung hầu hết các trung tâm công nghiệp, các ngành công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp. + Giao thông vận tải với nhiều phương tiện giao thông để vận chuyển vật tư và sản phẩm. => Thuận lợi cho phát triển cây trồng và vật nuôi đa dạng. - Miền Tây có nhiều khó khăn: + Địa hình hiểm trở, khí hậu khô hạn, khắc nghiệt… + Dân cư thưa thớt. Cơ sở vật chất kĩ thuật yếu kém. IV 1

0,5 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 2,0

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

4,0 đ Điểm khác nhau giữa nền nông nghiệp của Hoa Kì và Trung Quốc. 2,0 - Cơ cấu nông nghiệp: Hoa Kì có tỉ trọng ngành chăn nuôi lớn hơn ngành 0,5 trồng trọt, Trung Quốc có tỉ trọng ngành trồng trọt lớn hơn ngành chăn nuôi - Hình thức tổ chức sản xuất nổi bật: Hoa kì có hình thức trang trại, Trung 0,25 Quốc có hình thức hộ gia đình. - Trình độ thâm canh: Hoa Kì có trình độ thâm canh cao ( máy móc trong 0,5 nông nghiệp nhiều nhất thế giới, sử dụng lượng phân bón lớn), Trung Quốc có trình độ thâm canh còn thấp. - Tính chất sản xuất: Hoa Kì hình thành nền nông nghiệp hàng hóa sớm và 0,25 phát triển mạnh, Trung Quốc mới chỉ hình thành nền nông nghiệp hàng hóa từ sau năm 1978. 0,5 - Tỉ lệ lao động và tỉ lệ đóng góp vào GDP: Hoa Kì có tỉ lệ lao động và tỉ lệ đóng góp vào GDP của nông nghiệp rất thấp, Trung quốc có tỉ lệ lao động và tỉ lệ đóng góp của nông nghiệp vào GDP cao hơn. Nông nghiệp Hoa Kì chỉ chiếm 0,9% GDP, Trung Quốc chiếm 14,5 % GDP (năm 2004). 23


2

Phân tích đặc điểm vị trí của khu vực Đông Nam Á và tác động của nó đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. - Đông Nam Á có tọa địa lí: 150 N đến 280 B, 92 0Đ đến 1400, nên thiên nhiên mang tính chất xích đạo gió mùa và nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, đặc bệt là sản xuất nông nghiệp. - ĐNA có vị trí cầu nối giữa lục địa Á –Âu và lục địa Ô xtrây li a. - Nơi tiếp giáp giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, nằm trên đường hàng hải quốc tế quan trọng thông qua eo biển Ma – lăc – ka, cảng Singgapo- cảng lớn nhất khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng của khu vực và thế giới. - Đông nam Á nơi gặp gỡ của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là TBD và ĐTH nên có tài nguyên khoáng sản đa dạng. Một số loại có trữ lượng lớn như: than, sắt, thiếc , đồng… là cơ sở để phát triển nhiều ngành CN. - Hầu hết các nước ĐNA đều giáp biển (trừ Lào) nên thuân lợi để phát triển các ngành kinh tế biển (đánh bắt nuôi trồng hải sản, giao thông vận taỉ biển, du lịch biển – đảo, khai thác khoáng sản biển…) và thương mại. - ĐNA là nơi gặp gỡ của nhiều luồng động – thực vật, kết hợp với động thực vật bản địa làm cho tài nguyên sinh vật rất phong phú và đa dạng, tạo cơ sở nguyên liệu cho CN chế biến. - ĐAN là nơi giao thoa của nhiều luồng dân cư, nhiều nền văn hóa trong lịch sử nên có nhiều thành phần dân tộc va văn hóa đa dạng là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội. - Tuy nhiên, ĐNA là nơi có nhiều thiên tai: Động đất, núi lửa, sóng thần, bão nhiệt đới…

V 1

2 3

2,0 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

4.0đ 1,5

Tính tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/ người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010. (Lấy năm 1985 = 100%) - Tính GDP/ người của Trung Quốc 1985 - 2010. Năm 1985 1995 2004 2010 0, 5 GDP/ người (USD/người) 223 576 1269 4365 - Tính tốc độ tăng trưởng GDP, dân số và GDP/ người của Trung Quốc giai đoạn 1985 -2010. Đơn vị % Năm 1985 1995 2004 2010 GDP

100

291,9

690,1

2460,3

Số dân

100

113,2

121,4

125,9

1,0

100 258,3 569,0 1957,4 GDP/ người Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và dân số Trung quốc 0,5 giai đoạn 1985 -2010 thì chọn biểu đồ nào thích hợp nhất? Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường. 0,5 Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó.( Giả sử sức 2,0 mua của USD là không đổi từ 1985 -2010). Bd 272 24


Tổng điểm

- Tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và dân số Trung quốc giai đoạn 1985 2010 là không đồng đều. - GDP có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất, tăng gấp 2,46 lần( tăng 2360,3%). Do Trung Quốc đã thành công trong chuyển đổi nền kinh tế. Có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giới, trung bình trên 8,5%/ năm, nhiều năm vượt trên 10% và tăng trưởng liên tục qua nhiều năm. GDP Trung Quốc đã vượt lên đứng thứ 2 trên thế giới. - Số dân có tốc độ tăng rất chậm, chỉ tăng 1,25 lần (tăng 25,9%). Do Trung Quốc thực hiện chính sách dân số triệt để, mỗi gia đình chỉ có 1 con nên tốc độ gia tăng dân số đã giảm mạnh chỉ còn 0,6% (năm 2005). - GDP/ người có tốc độ tăng trưởng rất cao, tăng gấp 19,57 lần (tăng 1857,4%). Do GDP tăng trưởng rất cao trong khi dân số tăng chậm nên GDP/ người của Trung Quốc đã có sự gia tăng đáng kể, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Điểm toàn bài: Câu I + Câu II + Câu III+ Câu IV + Câu V= 20,0 điểm

0,5 0,5 0,5 0,5

20,0

KỲ THI OLYMPIC 24/3 Môn: ĐỊA LÍ 11 Thời gian làm bài: 150 phút.

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

(Đề thi gồm 5 câu ) Câu 1(4.0 điểm) 1. Chứng minh nền kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển có sự tương phản rõ rệt. (2.0 điểm) 2. Vì sao các nước Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn còn cao? (2.0 điểm) Câu 2 (4.0 điểm) 1. Trình bày đặc điểm nông nghiệp của Hoa Kì. Giải thích nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì? (2.0 điểm) 2. Sự khác nhau về đặc điểm tự nhiên giữa ĐNÁ lục địa và ĐNÁ biển đảo.(2.0 điểm) Câu 3 (4.0 điểm) 1. Đặc điểm ngành công nghiệp Nhật Bản. Tại sao các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở phía nam đảo Hôn su? (2.0 điểm) 25


2. Trình bày sự phân bố dân cư của Liên Bang Nga. Giải tích nguyên nhân. Sự phân bố đó có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế của LBNga?(2.0điểm) Câu 4 (4.0 điểm) 1. Phân tích những thuận lợi về tự nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp của Trung Quốc. (2.0 điểm) 2. Đặc điểm dân cư của Trung Quốc. Chính sách dân số đã tác động đến dân số Trung Quốc như thế nào? (2.0 điểm) Câu 5 (4.0 điểm) Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1990 – 2010. (Đơn vị: Tỉ USD) Khu vực 1990 2000 2005 2010 Nông-lâm-ngư 65,2 71,0 54,9 60,5 Công nghiệp-xây dựng 1 164,0 1 471,3 1 284,7 1 511,1 Dịch vụ 1 874,8 3 188,7 3 232,4 3 923,4 a. Tính tỉ trọng (tính cơ cấu) tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Nhật Bản. b. Để vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Nhật Bản giai đoạn trên thì biểu đồ nào thích hợp nhất? c. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Nhật Bản giai đoạn trên. ……………………………….HẾT…………………………. Học sinh được sử dụng tập bản đồ các châu lục để làm bài.

Câu

HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung

26

Điểm


Câu 1

Câu 2

1. Nền kinh tế - xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển 2,0 có sự tương phản rõ rệt. Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển Kinh tế Tỉ trọng GDP 79,3 20,7 GDP/Người Rất cao, trên 20 000 USD Rất thấp, khoảng vài trăm đến vài nghìn USD Cơ cấu GDP -Khu vực I: Rất thấp: 2% -Khu vực I: còn cao: 25% theo khu vực -Khu vực II: Rất cao: 71% -Khu vực II: chưa cao: 43% kinh tế Xuất nhập -Giá trị xuất nhập khẩu cao, - Giá trị xuất nhập khẩu thấp. khẩu chiếm 60% của thế giới. - Hàng xuất khẩu là khoáng sản -Hàng xuất khẩu chủ yếu các và hàng sơ chế chiếm tỉ lệ cao. mặt hàng đã qua chế biến Đầu tư ra Chủ yếu đầu tư ra nước ngoài Chủ yếu nhận đầu tư từ bên nước ngoài với giá trị đầu tư lớn ngoài Nợ nước Cho vay nợ Nợ nước ngoài nhiều và càng ngoài tăng Xã hội Tuổi thọ bình 76 65 quân Chỉ số HDI 0,855 0,694 2. Các nước Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn còn cao vì: - Cải cách ruộng đất không triệt để , chủ trang trại chiếm phần lớn diện tích đất canh tác, dân nghèo không có ruộng đất ra thành phố tìm việc làm từ đó ảnh hưởng đến việc giải quyết các vấn đề xã hội. -Đất canh tác của các trang trại chủ yếu trồng cây công nghiệp xuất khẩu, ít chú ý phát triển cây lương thực và bị nước ngoài khống chế. -Tình hình chính trị không ổn định nên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế , đầu tư nước ngoài giảm mạnh -Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến lâu dài - Các thế lực thiên chúa giáo cản trở - Chưa xây dựng được đường lối phát triển KT-XH đúng đắn, phụ thuộc vào tư bản nước ngoài đặc biệt là Hoa Kì. -Qúa trình cải cách của nhiều nước vấp phải sự phản ứng của các thế lực mất quyền lợi từ nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có. 1. Đặc điểm nông nghiệp của Hoa Kì. - Đứng hàng đầu TG, giá trị sản lượng nông nghiệp chiếm 0,9% GDP - Cơ cấu giá trị sản lượng NN có sự chuyển dịch: Giảm tỉ trọng hoạt động NN thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ NN - Phân bố: thay đổi theo hướng đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ , các vành đai chuyên canh chuyển thành vùng SX nhiều loại NS hàng hóa theo mùa vụ -Hình thức tổ chức sx chủ yếu: trang trại( số lượng giảm, diện tích tăng ) -Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh. - Xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. Nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì -Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và đặc điểm sinh thái của cây trồng vật nuôi. -SXNN Hoa Kì mang tính hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh, nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. 2. Sự khác nhau về đặc điểm tự nhiên giữa ĐNÁ lục địa và ĐNÁ biển đảo 27

2,0 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

1,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 2,0


Câu 3

Câu 4

* ĐNÁ lục địa - Địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi hướng TB- ĐN hoặc B-N, nhiều nơi núi lan ra sát biển, giữa các dãy núi là thung lũng rộng. Đồng bằng phù sa ven biển=> phát triển lúa nước. - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phía bắc Việt Nam và Mianma có mùa đông lạnh. -Đất đai phông phú: feralit, phù sa, Sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn. -Sinh vật đa dạng, rừng nhiệt đới phát triển mạnh; nhiều than đá, dầu mỏ, sắt.. * ĐNA biển đảo - Địa hình: Tập trung nhiều đảo và quần đảo, ít đồng bằng nhiều đồi núi và núi lửa - Khí hậu: Nằm trong hai đới khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo - Đất đai màu mỡ do có nhiều tro bụi của núi lửa, Sông ngòi: Ít sông lớn, ngắn, dốc. -Sinh vật: rừng xích đạo phát triển mạnh. Giàu K/S: Than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc…. 1. Đặc điểm ngành công nghiệp Nhật Bản - Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai Tg sau Hoa Kì, nhiều ngành đứng đầu thế giới, CN thu hút gần 30% dân số hoạt động và chiếm khoảng 30% tổng thu nhập quốc dân - Chiếm vị trí cao trên thế giới về sản xuất máy công nghiệp, thiết bị điện tử, người máy… -Trong cơ cấu công nghiệp các ngành chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng… chiếm tỉ trọng lớn. - Mức độ tập trung CN cao, nhiều nhất trên đảo Hôn Su, các TTCN tập trung chủ yếu ở ven biển nhất là ven biển TBD Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở phía nam đảo Hôn su vì - Dân cư đông đúc, lao động dồi dào trình độ cao, thị trường tiêu thụ lớn… Khí hậu cận nhiệt mùa đông không quá khắc nghiệt, đồng bằng ven biển bằng phẳng để phân bố công nghiệp. - Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh đề xây dựng cảng biển hỗ trợ công nghiệp phát triển… -Gần ĐNA, TQ, giáp Thái Bình Dương, thông với các nước châu Mỹ là thị trường tiêu thụ sản phẩm và cung cấp nguyên liệu.. -Vai trò cầu nối các khu vực kinh tế, các đảo của NB, hệ thống đô thị dày đặc, cơ sở vật chất kỹ thuật hoàn thiện… 2. Sự phân bố dân cư của Liên Bang Nga. -Dân cư phân bố không đều. -Tập trung đông đúc ở phía Tây và phía nam nhất là ở các thành phố lớn, thưa thớt ở phía đông. Giải tích nguyên nhân: Do điều kiện tự nhiên và kinh tế 2 miền có sự khác nhau Sự phân bố đó có thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế của LBNga: -Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào tập trung ở các thành phố, vùng phía nam đồng bằng Đông Âu… -Khó khăn: Miền Đông giàu tài nguyên nhưng thiếu lao động, miền tây nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp cho xã hội… 1. Phân tích những thuận lợi về tự nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp của Trung Quốc -Diện tích lớn thứ 4 thế giới, khí hậu thuận lợi. -Địa hình, đất đai: Miền Đông có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ để phát triển NN đặc biệt là trồng trọt. Vùng đồi núi có rừng và đồng cỏ để phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi. -Khí hậu: Miền Đông chuyển tiếp từ cận nhiệt gió mùa sang ôn đới gió mùa tạo điều kiện đa dạng hóa cây trồng vật nuôi. -Sông ngòi: Miền Đông có nhiều sông lớn cung cấp nước cho tưới tiêu, đánh bắt 28

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 1,0 0,5 0,5 2,0 0,25 0,5 0,5 0,5


Câu 5

nuôi trồng thủy sản. -Miền Đông có đường bờ biển dài, vùng biển rộng tạo thuận lợi cho đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản. 2. Đặc điểm dân cư của Trung Quốc. - Dân đông nhất TG => nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn tuy nhiên dân số đó cũng gây gánh nặng cho KT: Thất nghiệp, chất lượng cuộc sống, việc làm, nhà ở, ô nhiễm môi trường… - Biện pháp: Thực hiện chính sách dân số triệt để, mỗi gia đình chỉ có 1 con - Kết quả: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm 0,6%( 05) nhưng số dân mỗi năm tăng thêm vẫn nhiều - Tư tưởng trọng nam khinh nữ làm kết cấu giới tính mất cân đối ảnh hưởng đến nguồn lao động và các vấn đề xã hội Tác động của chính sách dân số đến dân số Trung Quốc -Tích cực: +Làm giảm nhanh tỉ suất sinh và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên. +Tạo điều kiện nâng cao chất lượng đời sống và phát triển kinh tế. -Tiêu cực: Chính sách dân số trên cùng với tư tưởng trọng nam khinh nữ đã làm mất cân đối cơ cấu giới tính về lâu dài ảnh hưởng tới nguồn lao động và các vấn đề xã hội khác. a. Tỉ trọng tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Nhật Bản. (Đơn vị: %) Khu vực 1990 2000 2005 2010 Nông-lâm-ngư 2,1 1,5 1,2 1,1 Công nghiệp-xây dựng 37,5 31,1 28,1 27,5 Dịch vụ 60,4 67,4 70,7 71,4 Tổng 100,0 100,0 100,0 100,0 b. Để vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Nhật Bản giai đoạn trên thì biểu đồ miền thích hợp nhất. c. Nhận xét -Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Nhật Bản giai đoạn 1990 – 2010 có sự chuyển dịch -Tỉ trọng khu vực nông-lâm-ngư thấp nhất và giảm liên tục, giảm 1,0% -Tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng giảm liên tục, giảm 10,0%. -Tỉ trọng khu vực dịch vụ cao nhất và tăng liên tục, tăng 11,0% Giải thích -NB là nước có nền kinh tế phát triển, đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức. -Do giá trị nông-lâm-ngư và công nghiệp-xây dựng có tốc độ tăng trưởng thấp hơn tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước nên tỉ trọng giảm, giá trị dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nên tỉ trọng tăng.

0,25 1,0 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0 0,5 0,5 1,0

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn :Địa lí 11

Câu1(4đ). 1. Bùng nổ dân số là gì? Hậu quả của bùng nổ dân số về mặt kinh tế xã hội? 2. Nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu? Hãy nêu các giải pháp chống biến đổi khí hậu toàn cầu? Câu2(4đ) 29


Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì? Giải thích tại sao công nghiệp Hoa Kì tập trung mật độ cao ở vùng Đông Bắc? Câu 3(4đ) Cho bảng số liệu Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên Bang Nga Năm 1995 2001 2003 200 5 Dầu mỏ (trệu 305, 340, 400,0 470, tấn) 0 0 0 Than (triệu 298, 270, 273, 294,0 tấn) 3 8 4 Điện (tỉ kwh) 876, 847, 883,0 953, 0 0 0 1. Tính tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp trong bảng số liệu giai đoạn 1995 – 2005. 2. Nhận xét và giải thích xu hướng biến động trên. Câu4(4đ). Hãy phân tích những tiềm năng về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Nam Á ? Câu5(4đ) 1. Trình bày các đặc điểm về dân cư của Liên bang Nga. Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội. 2. Chứng minh công nghiệp Trung Quốc có sự phân hóa về mặt lãnh thổ. Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI OLYMPIC Môn :Địa lí-Khối 11 Câu1(4đ). 30


1. Bùng nổ dân số là hiện dân số tăng nhanh trong thời gian ngắn(0,5đ) Hệ quả : -Kinh tế : Sức ép lên kinh tế, tích lũy kinh tế(0,5đ) -Xã hôi : Vấn đề nhà ở, việc làm, gióa dục(0,5đ) -Môi trường : Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm MT...(0,5đ) 2. Nguyên nhân, thực trang, giải pháp biến đổi khí hậu -Nguyên nhân : Khí CO2 - gây hiệu ứng nhà kính – trái đất nóng lên – biến dổi k. hậu(1đ) -Hậu quả : Băng 2 cực tan, nhấn chìm các vùng đất thấp, khí hậu biến đổi thất thường, nhiều các thiên tai(0,5đ) -Giải pháp : Trồng rừng, hạn chế các chất thải từ sx công nghiệp, GTVT gây hiệu ứng nhà kính(0,5đ) Câu2(4đ). Xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Hoa Kì: +Cơ cấu ngành: Giảm tỉ trọng các ngành công truyền thống (luyện kim,dệt,gia công đồ nhựa..),tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại(hang không vũ trụ.(1đ) +Cơ cấu lãnh thổ: Trước đây tập trung ở Đông Bắc,hiện nay mở rộng xuống phía nam và venThái Bình Dương(1đ) *Giải thích : +Điều kiện tự nhiên :vị trí,địa hình,khí hậu,…(1đ) +Điều kiện kinh tế-xã hội :dân cư,lịch sử khai thác lãnh thổ.. (1đ) Câu3(4đ). a.Xử lí số liêụ(0,5đ) b.Nhận xét :(2đ) -Các sản phẩm công nghiệp trên đều có xu hướng tăng(1đ) -Tốc độ tăng của các sản phẩm khác nha(Dẫn chứng)(1đ) Giải thích (1,5đ) -Các sản phẩm trên là của ngành CN năng lượng, là ngành đi trước một bước trong quá trình CNH -Tốc độ tăng của sản lượng dầu mỏ tăng nhanh do đây là ngành CN cơ bản của Nga, là ngành mà Nga tập trung phát triển để phục hồi nền kinh tế. Câu4: -Tự nhiên + Vị trí: Vùng có vị trí thuận lợi nằm ở ngã tư đường giao thông quốc tế (0,5đ) + Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào, thuận lợi cho cư trú và phát triển sản xuất quanh năm (đặc biệt là các cây ưa nhiệt ẩm); (0,5đ) + Đất đai màu mỡ, chủ yếu là đất phù sa và đất đỏ badan thuận lợi phát triển các cây lương thực và các cây công nghiệp quí để xuất khẩu. (0,5đ) + Sông ngòi : Nhiều hệ thống sông lớn Mê công, Mê Nam, ...có giá trị về nhiều mặt (0,5đ) + Vùng biển rộng lớn vừa có giá trị kinh tế to lớn vừa có ý nghĩa chiến lược về chính trị, an ninh- quốc phòng, đánh bắt thủy hải sản, giao thông vận tải, dầu khí ...(0,5đ) + Tài nguyên khoáng sản phong phú: thiếc chiếm 70% trữ lượng thế giới, dầu mỏ, khí đốt, đồng, vàng, crôm, niken, bôxít, thiếc, sắt, than… cung cấp nhu cầu phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á và xuất khẩu thu ngoại tệ .(0,5đ) 31


+ Tài nguyên sinh vật: Đông Nam Á là khu vực có sự đa dạng sinh học cao do nằm ở vị trí giao nhau của các luồng phát tán và di cư sinh vật, đặc biệt có diện tích rừng nhiệt đới ẩm thường xanh phát triển mạnh với nhiều loài gỗ quý ý nghĩa lớn về kinh tế, môi trường (0,5đ) + Tiềm năng phát triển du lịch: tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình: biển, núi, hang động…; hệ sinh thái, thắng cảnh nổi tiếng)(0,5đ) Câu 5 1. Trình bày các đặc điểm về dân cư của Liên bang Nga. Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội - Số dân đông, năm 2005 là 143 triệu người, là nước có dân số đứng thứ 8 trên thế giới. -> Dân số đông là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, dân số đông đã tạo ra nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.(0,5đ) - Gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và xuất cư nhiều nên số dân ngày càng giảm (dẫn chứng). -> Nguy cơ thiếu lao động, dân số ngày càng già hóa ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế và nhiều vấn đề khác.(0,5đ) - Cơ cấu theo tuổi, giới: cơ cấu dân số già; tỉ lệ nữ lớn hơn nam đã gây ra nhiều khó khăn về mặt kinh tế - xã hội (dân chứng). - Cơ cấu theo trình độ văn hóa: người Nga có trình độ học vấn cao, tỉ lệ biết chữ 99%. -> Cung cấp nguồn lao động có chất lượng cao cho các ngành kinh tế, đặc biệt là những ngành đòi hỏi trình độ khoa học kỹ thuật cao.(0,5đ) - Cơ cấu dân số theo dân tộc: Liên bang Nga là nước có nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc), trong đó người Nga chiếm hơn 80%. Điều này đã tạo nên nền văn hóa đa dạng và giàu bản sắc. - Phân bố dân cư: mật độ dân số trung bình là 8,4 người/km2, nhưng phân bố rất không đồng đều. Đồng bằng Đông Âu là nơi có mật độ dân số khá cao, trong khi đó vùng phía Đông dân cư thưa thớt, nhiều nơi mật độ dân số xuống dưới 1 người/km2. -> Ảnh hưởng đến việc khai thác các thế mạnh của miền Đông, một vùng giàu tài nguyên nhưng dân cư lại rất thưa thớt. - Quá trình đô thị hóa phát triển, tỉ lệ dân thành thị trên 70% (năm 2005), người dân chủ yếu sống ở các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh. Điều này làm giảm áp lực về xã hội, môi trường cho các thành phố lớn.(0,5đ) 2. Chứng minh công nghiệp Trung Quốc có sự phân hóa về mặt lãnh thổ. Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó - Chứng minh + Phân bố không đều theo lãnh thổ, hoạt động công nghiệp tập trung ở một số khu vực.(0,5đ) + Miền Đông là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao với nhiều trung tâm công nghiệp có quy mô lớn và rất lớn (dẫn chứng); tập trung dày đặc nhất là vùng ven biển.(0,5đ) + Miền Tây hoạt động công nghiệp rất thưa thớt, số lượng trung tâm công nghiệp ít, chỉ có một số trung tâm công nghiệp với quy mô nhỏ hơn (dẫn chứng).(0,5đ) - Giải thích + Phía Đông: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi, có lịch sử phát triển kinh tế lâu đời (phân tích). 32


+ Phía tây: khó khăn về vị trí địa lí, tự nhiên và kinh tế - xã hội (phân tích).(0,5đ) KỲ THI OLYMPIC. NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: ĐỊA LÍ. KHỐI 11 Thời gian làm bài: 150 phút. ( Không kể thời gian giao đề) Câu I(4.0 điểm) 1. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và tác động của nó đến sự phát triển kinh tế xã hội. (2.5 điểm) 2. Phân tích tác động của những vấn đề dân cư – xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh tế của châu lục này. (1.5 điểm) Câu II (4.0 điểm) 1. Đặc điểm ngành công nghiệp của Hoa Kì. Giải thích nguyên nhân thay đổi trong cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì. (2.0 điểm) 2. Giải thích tại sao công nghiệp Hoa Kì tập trung mật độ cao ở vùng Đông Bắc?.(2.0 điểm) Câu III (4.0 điểm) 1. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Liên Bang Nga.(2.0 điểm) 2. Tại sao đánh bắt hải sản là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản? Những khó khăn của ngành này hiện nay. (2.0 điểm) Câu IV (4.0 điểm) 1. Kết quả hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc, nguyên nhân đưa đến kết quả đó. Giải thích sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc. (3.0 điểm) 2. Những khác biệt trong phân bố dân cư giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc, giải thích nguyên nhân. (1.0 điểm) Câu V(4.0 điểm) Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA 2 NHÓM NƯỚC NĂM 2004 (Đơn vị: tỉ USD) Nhóm nước GDP phân theo khu vực kinh tế Khu vực I Khu vực II Khu vực III Phát triển 695,1 9383,8 24675,8 Đang phát triển 1533,0 1962,6 2637,0 Nhận xét và giải thích về quy mô và cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của 2 nhóm nước. ……………………………….HẾT…………………………. Học sinh được sử dụng tập bản đồ các châu lục để làm bài.

Câu / Ý

I 1

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI Môn: ĐỊA LÍ 11 Nội dung Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại -Xuất hiện cuối thế kỉ XX đầu thế kỷ XXI -Đặc trưng: Xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao với bốn công nghệ trụ cột + Công nghệ Sinh học: Tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên cùng những bước tiến quan trọng trong chuẩn đoán và điều trị bệnh. + Công nghệ Vật liệu: Tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới với tính năng mới + Công nghệ Năng lượng: Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới 33

Điểm 1,50 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25


+ Công nghệ Thông tin: Tạo ra các vi mạch, chíp điện tử, cáp quang…. 1,00

2

1 II

2

1 III

Tác động của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế xã hội. - Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm. -Làm xuất hiện nhiều ngành mới đặc biệt trong lực vực công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. -Thay đổi cơ cấu lao động theo hướng tăng tỉ lệ những người làm việc bằng trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm. -Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư của nước ngoài trên phạm vi toàn cầu, chuyển nền kinh tế thế giới từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức. Tác động của những vấn đề dân cư – xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh tế của châu lục này - Dân đông, tăng nhanh kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường. - Xung đột sắc tộc cướp đi tính mạng của hàng triệu người. - Sản xuất lương thực theo đầu người giảm dẫn đến nạn đói trầm trọng. - Y tế, giáo dục kém phát triển, trình độ dân trí thấp, bệnh tật đe dọa cuộc sống người dân (đặc biệt là HIV), tuổi thọ bình quân thấp. Đặc điểm ngành công nghiệp của Hoa Kì - Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của HK - Tỉ trọng giá trị sản lượng CN trong GDP có xu hướng giảm -Gồm 3 nhóm ngành chính + CN chế biến: Chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước. + CN điện lực: nhiệt điện,điện nguyên tử, thủy điện, các loại khác. + CN khai khoáng: đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, molip đen, thứ 2 về vàng, bạc… (Nếu HS chỉ nêu tên 3 nhóm ngành thì cho 0,25) - Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ trọng dệt, luyện kim, đồ nhựa tăng hàng không vũ trụ, điện tử -Sự phân bố :Trước đây chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành truyền thống hiện nay mở rộng xuống phía nam và ven TBD với các ngành hiện đại.

0,25 0,25 0,25 0,25

1,50 0,50 0,25 0,25 0,50 1,50 0,25 0,25 0,50

0,25 0,25

Nguyên nhân thay đổi trong cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì - Các ngành công nghiệp truyền thống giảm tỉ trọng vì cần nhiều lao động và bị cạnh tranh bởi các nước đang phát triển. -Các ngành công nghiệp hiện đại tăng nhanh tỉ trọng do Hoa Kì đạt được nhiều thành tựu về vật liệu mới, công nghệ thông tin nên đầu tư phát triển các ngành này.

0,50 0,25

*Giải thích : + Điều kiện tự nhiên :vị trí,địa hình,khí hậu,… + Điều kiện kinh tế-xã hội :dân cư,lịch sử khai thác lãnh thổ..

2,00 1,0đ

Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Liên Bang Nga *Thuận lợi -Phần phía tây có đồng bằng Đông Âu tương đối cao xen lẫn nhiều đồi thấp, đất đai màu mỡ =>trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi chính của Nga. -Phía nam đồng bằng Tây xibia khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. -Khoáng sản đa dạng, phong phú trữ lượng nhất nhì thế giới =>phát triển CN đa ngành. 34

0,25

1,0đ 2,00 0,25 0,25 0,25


2

IV 1

-Diện tích rừng đứng đầu thế giới chủ yếu là rừng lá kim => phát triển ngành lâm nghiệp. -Nhiều sông lớn, nhiều hồ tự nhiên, hồ nhân tạo (hồ Bai can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới) => giá trị nhiều mặt. -Hơn 80% lãnh thổ nằm trong vành đai khí hậu ôn đới, phía nam khí hậu cận nhiệt =>cây trồng vật nuôi đa dạng. *Khó khăn -Núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích, nhiều vùng băng giá hoặc khô hạn. -Tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá. Đánh bắt hải sản là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản vì -Nhật Bản nằm kề các ngư trường lớn, làm chủ nhiều vùng biển rộng lớn. -Cá là nguồn thực phẩm chủ yếu và quan trọng của người Nhật. -Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến để xuất khẩu. -Cơ sở vật chất, dịch vụ nghề cá, lao động có kinh nghiệm, công nghiệp chế biến phát triển. Những khó khăn của ngành này hiện nay -Sự phân chia vùng biển quốc tế đã làm giảm một số ngư trường. -Theo công ước quốc tế về việc cấm đánh bắt cá voi…đã làm giảm sản lượng đánh bắt của Nhật, tuy nhiên so với thế giới thì sản lượng vẫn còn cao. Kết quả hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc -Giai đoạn đầu của công nghiệp hóa ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ mang lại nhiều lợi nhuận, cần ít vốn, tận dụng nguồn lao động, sau đó phát triển các ngành công nghiệp nặng truyền thống. - Từ 1994 tập trung phát triển một số ngành CN có thể tăng nhanh năng suất, đáp ứng nhu cầu người dân: Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sx ô tô và xây dựng. - Phát triển những ngành CN kĩ thuật cao: Điện tử, cơ khí chính xác - Lượng hàng hóa sản xuất lớn, sản lượng nhiều ngành CN đứng đầu TG: Than, xi măng, thép - CN địa phương, sản xuất hàng tiêu dùng phát triển Nguyên nhân -Thay đổi cơ chế quản lí, các nhà máy chủ động lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm. -Thực hiện chính sách mở cửa , thu hút đầu tư, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường thế giới. - Đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng thành tựu khoa học, kỹ thuật cho các ngành công nghiệp.

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,00 0,25 0,25 0,25 0,25 1,00 0,50 0,50 1,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,75 0,25 0,25 0,25 1,00

2

Giải thích sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc Các trung tâm CN tập trung ở duyên hải miền đông vì -Điều kiện tự nhiên thuận lợi. -Dân đông, lao động dồi dào có trình độ kỹ thuật. -Cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng tốt. -Thu hút đầu tư nước ngoài. Những khác biệt trong phân bố dân cư giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc -Miền Đông dân cư đông đúc với mật độ cao, phân bố đều khắp lãnh thổ còn miền Tây dân cư ít hơn, thưa thớt, phân bố rải rác theo các thung lũng, bồn địa. Nguyên nhân -Điều kiện tự nhiên hai miền khác nhau: miền Đông thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt, miền Tây khó khăn hơn. 35

0,25 0,25 0,25 0,25 1,00 0,25 0,25


V

-Điều kiện KT – XH hai miền cũng khác nhau: miền Đông kinh tế phát triển, GTVT, cơ sở hạ tầng tốt; miền Tây thì ngược lại. -Lịch sử khai thác lãnh thổ miền Đông lâu đời hơn miền Tây. CƠ CẤU GIÁ TRỊ GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA 2 NHÓM NƯỚC NĂM 2004 (Đơn vị: %) Nhóm nước Tổng Khu vực I Khu vực II Khu vực III Phát triển 100 2,0 27,0 71,.0 Đang phát 100 25,0 32,0 43,0 triển Nhận xét -Về quy mô: tổng GDP của nhóm nước phát triển gấp 5,66 lần nhóm nước đang phát triển. -Về cơ cấu: tỉ trọng GDP của nhóm nước phát triển rất cao 79,3%, nhóm nước đang phát triển tỉ trọng thấp 20,7%. -Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế có sự khác biệt lớn +Nhóm nước phát triển chênh lệch lớn về tỉ trọng GDP giữa các khu vực kinh tế, khu vực I tỉ trọng rất thấp 2%, khu vực III tỉ trọng rất cao 71%. +Nhóm nước đang phát triển chênh lệch về tỉ trọng GDP giữa ba khu vực không đáng kể, tỉ trọng khu vực I vẫn còn cao 25%, khu vực III tuy tỉ trọng cao nhất nhưng vẫn còn thấp 43%. Giải thích -Nhóm nước phát triển đã hoàn thành công nghiệp hóa, đang phát triển mạnh khu vực dịch vụ nên tỉ trọng GDP tập trung chủ yếu ở khu vực III, tỉ trọng khu vực I thấp. -Nhóm nước đang phát triển bước vào thời kì công nghiệp hóa, đã tập trung đầu tư vào khu vực II va III nên tỉ trọng hai khu vực này tương đối cao, tuy nhiên nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng nên tỉ trọng khu vực I vẫn còn cao.

0,25 0,25 1,00

0,50 0,50 0,50 0,50

0,50 0,50

ĐỀ THI OLYMPIC Môn: Địa Lí 11 Năm học: 2018 - 2019 Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề).

(Đề thi gồm 02 trang)

Câu 1: (3 điểm) Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại có tác động to lớn đến tình hình kinh tế - xã hội thế giới, hãy: 1. Trình bày những đặc trưng cơ bản và những điều kiện cần thiết để phát triển nền kinh tế tri thức. 2. Phân tích những tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế xã hội thế giới. 3. Việt Nam có những điều kiện thuận gì để tiếp cận nền kinh tế tri thức. Câu 2: (5 điểm) 1.Trình bày nguyên nhân, hậu quả và giải pháp của sự biến đổi khí hậu toàn cầu,suy giảm tầng ô zôn và sự suy giảm đa dạng sinh vật. 2. Giải thích tại sao: Tây Nam Á được coi là “điểm nóng” của thế giới? Câu 3: (5 điểm)

36


1. “Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của Nhật Bản”. Bằng những dẫn chứng cụ thể hãy chứng minh nhận định trên. 2. Vì sao nói: Quan hệ kinh tế đối ngoại có vai trò quan trọng trong việc cải cách kinh tế – xã hội của Trung Quốc? Câu 4: (4 điểm) 1. So sánh sự khác nhau về điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo. 2. Vì sao các nước trong khu vực Đông Nam Á có lợi thế khai thác cá biển, song sản lượng khai thác còn ít so với các khu vực khác? Câu 5: (3 điểm) Cho bảng số liệu sau: GIÁ TRỊ CÁC NGÀNH KINH TẾ TRONG GDP CỦA HOA KÌ GIAI ĐOẠN 1960- 2006 (Đơn vị: tỉ USD)

Năm 1960 1997 2004 2006

Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ 21,1 178,5 326,8 156,7 2115,2 5562,1 105,0 2298,5 9264,0 112,1 2553,3 9789,6 1. Tính cơ cấu giá trị các ngành kinh tế trong GDP của Hoa Kì giai đoạn 1960-

2006. 2. Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP của Hoa Kì giai đoạn 1960- 2006 thì chọn biểu đồ nào thích hợp nhất? 3. Nhận xét và đánh giá vai trò của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP của Hoa Kì. ..............Hết................

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Câu Câu 1: (3 điểm)

Nội dung điểm 1. Trình bày những đặc trưng cơ bản và những điều kiện cần thiết để 1,5 đ phát triển nền kinh tế tri thức * những đặc trưng cơ bản - Trong nền kinh tế tri thức kiến thức và tri thức trở thành nguồn gốc và 0,25 đ động lực cho sự phát triển. - Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển bền vững thân thiện với môi 0,25đ trường * những điều kiện cần thiết để phát triển nền kinh tế tri thức 0,25 đ - Xây dựng cơ sở hạ tầng vững mạnh cho việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ. - Tăng cường xây dựng các trung tâm nghiên cứu, trường đại học…chú ý 0,25 đ phát triển các trung tâm công nghệ cao, đầu tư lớn cho việc nghiên cứu 0,25 đ khoa học. - Chú trọng phát triển công nghệ thông tin. 0,25 đ - Coi trong việc phát triển giáo dục – đào tạo. 37


Câu 2: (5 điểm)

2.Phân tích những tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế xã hội thế giới. - Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. - Làm xuất hiện nhiều ngành công nghệ có hàm lượng kĩ thuật cao(dẫn chứng),làm thay đổi cơ cấu lao động. 3. Việt Nam có những điều kiện thuận gì để tiếp cận nền kinh tế tri thức. - Đường lối chính sách của nhà nước về giáo dục - đào tạo, khoa học và công nghệ. - Tiềm năng về trí tuệ và tri thức con người của Việt Nam rất lớn, nguồn lao động dồi dào, trẻ, năng động, sáng tạo. - Cơ sở vật chất- kĩ thuật ngày càng vững mạnh. - Vị trí địa lí thuận lợi cho việc mở cửa tiếp cận, giao lưu, hội nhập với nền kinh tế tri thức của thế giới và khu vực. * biến đổi khí hậu toàn cầu,suy giảm tầng ô zôn *Nguyên nhân - Khí CO2 tăng → hiệu ứng nhà kính. Khí SO2, NO2 tăng gây mưa axit. - Khí CFCs gây thủng tầng o zôn, các chất khí này thải ra từ sinh hoạt và sản xuất của con người. * Hậu quả: Nhiệt độ trái đất tăng 0,6 độ C trong 100 năm qua. -Mưa axit.-Tầng ôdôn ngày càng mỏng và lổ thủng tầng ôdôn ngày càng rộng. * Giải pháp - Giảm lượng khí CO2, CFCs. - Trồng cây xanh. * Suy giảm đa dạng sinh vật – Nguyên nhân: + Khai thác thiên nhiên quá mức. – Hậu quả: + Nhiều loài sinh vật tuyệt chủng hoặc có nguy cơ tuyệt chủng. + Mất nguồn gen quý hiếm. (Ý khác: Mất cân bằng sinh thái, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguyên liệu của nhiều ngành sản xuất) – Giải pháp: + Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên, cấm săn bắt bừa bãi. + Khai thác hợp lí, bảo vệ và trồng rừng. Giải thích tại sao: Tây nam Á được coi là “điểm nóng” của thế giới - Có khí hậu rất khô, nóng. - Là nơi thường xảy ra xung đột do nhiều nguyên nhân: + Là nơi có vị trí chiến lược: nằm ở ngã 3 châu lục Á-Âu-Phi,án ngữ trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng nối Đại tây Dương và Thái Bình Dương. + Tây Nam Á là nơi cung cấp nguồn dầu mỏ chính cho thế giới, chiếm hơn 50% trữ lượng dầu mỏ thế giới. có sản lượng dầu mỏ khai thác lớn nhất thế giới. có khả năng cung cấp gần 16 nghìn thùng/ ngày. Vì vậy, 38

0,5 đ ( đúng mỗi ý được 0,25 đ) 1,0 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25đ 0,25đ

0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ

0,5 đ 0,25 0,5đ 0,5đ


Câu 3: (5 điểm)

thường xảy ra xung đột do sức ép từ các thế lực cực đoan, do sự can thiệp có vụ lợi từ bên ngoài. + Thường xuyên xuất hiện xung đột mâu thuẩn về quyền lợi, xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố… + Nạn khủng bố thường xuyên xảy ra do hoạt động của các tổ chức chính trị, tôn giáo cực đoan, sự can thiệp của các thế lực bên ngoài và các lực lượng khủng bố. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của Nhật Bản”. Bằng những dẫn chứng cụ thể hãy chứng minh nhận định trên. * Đối với nề kinh tế xã hội nói chung: - NHật bản nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai(động đất, núi lửa, sóng thần…) gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt. - Việc xây dựng nhà cửa các công trình công cộng phải tính toán cho phù hợp với ĐKTN. * Đối với ngành công nghiệp: - Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn, vì thế ngành công nghiệp luôn phụ thuộc vào thị trường khoáng sản, nhiên liệu của thế giới. - Các trung tâm công nghiệp thường gắn với các cnagr biển để dễ dàng nhập khẩu khoáng sản. - Thực hiện nhiều giải pháp để phù hợp với thực tế thiếu tài nguyên nhất là từ sau 1973 cụ thể: + Xóa bỏ hoặc chuyển ra nước ngoài các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, sử dụng nhiều nguyên, nhiên liệu. + Khuyết khích phát triển các ngàng ít sử dụng nguyên, nhiên liệu, đầu tư phát triển CN trí tuệ. * Đối với ngành nông nghiệp: Sự phân bố nông sản phụ thuộc vào điều kiện khí hậu. - diện tích đất canh tác ít, đất hẹp nên trình độ thâm canh cao. - Đất ít nông dân phải canh tác ở những vùng có độ dốc lớn dưới 150, ruộng đất bị manh mún nên cơ giwois hóa gặp khó khăn, chi phí sản xuất lớn. * Đối với sự phân bố dân cư: - Đòi núi chiếm 80% diện tích tự nhiê, phần lớn dân cư tập trung chủ yếu ở vùng ven biển. - Các thành phố đông dân, các trung tâm công nghiệp lớn đều tập trung ven biển. Vì sao nói: Quan hệ kinh tế đối ngoại có vai trò quan trọng trong việc cải cách kinh tế – xã hội của Trung Quốc? - Qua các hoạt động kinh tế đối ngoại như: ngoại thương, hợp tác quốc tế về đầu tư, lao động, du lịch.... Trung Quốc đã: - Thành lập các đặc khu kinh tế ở một số thành phố và vùng ven biển để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh hiện đại hóa công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm. - Vay tiền nước ngoài để phát triển kinh tế. 39

0,25đ 0,5đ

0,5 đ

1,0 đ

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ

2,0 đ


Câu 4: (4 điểm)

Câu 5: (3điểm)

- Tăng cường trao đổi khoa học- kĩ thuật, kinh nghiêm quản lí kinh tế nước ngoài. - Mở rộng buôn bán với thế giới. khác nhau về điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo. Đặc điểm Đông Nam Á lục địa Đông Nam Á biển đảo Địa hình Chủ yếu là đồi núi theo Nhiều đảo, núi lửa , ít đồng hương TB- ĐN, BN xen bằng kẽ là các đồng bằng và thung lũng. Khí hậu Nhiệt đới gió mùa, có Xích đạo và nhiệt đới gió mùa mùa đông lạnh phía Bắc ẩm. mi-an-ma và Việt Nam. Đất đai Feralit, phù sa Màu mỡ(dung nham) Sông ngòi Nhiều sông lớn Ít, ngắn,dốc Sinh vật Đa dạng, rừng nhiệt Hệ sinh thái rừng xích đạo đớiphát triển mạnh phát triển mạnh Khoáng sản Sắt, tha, dầu mỏ Than thiếc, dầu mỏ, đồng. Vì: Chủ yếu do phương tiện đánh bắt của ngư dân trong khu vực còn lạc hậu từ phương tiện chuyên chở(tàu thuyền), phương tiện đánh bắt cá(lưới và các ngư cụ khác). - Do công cụ lao động lạc hậu nên ngư dân lao động đánh bắt thủ công và chỉ đánh bắt ở gần bờ, ít tàu lớn để đánh bắt xa bờ. - Đánh bắt còn lẻ tẻ chưa có tổ chức cao, còn mang tính cá thể. - Thiên tai(bão, gió mùa đông bắc…) * Xử lí số liệu: (Đơn vị :%) Năm Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ 1960 4,0 33,9 62,1 1997 2,0 27,0 71,0 2004 0,9 19,7 79,4 2006 0,9 20,5 78,6 2. Biểu đồ miền thích hợp nhất 3. Nhận xét: Từ năm 1960-2006 giá trị cơ cấu các ngành kinh tế có sự thay đổi: + Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng 16,5 % + Tỉ trọng các ngành công nghiệp có xu hướng giảm 13,4 % + Tỉ trọng các ngành nông nghiệp rất thấp và có xu hướng giảm 3,1 % - Đánh giá: Ngành dịch vụ phát triển mạnh , chiếm tỉ trọng cao nhất - Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì - Tỉ trọng giá trị sản lượng nông nghiệp trong GDP rất thấp và có xu hướng giảm nhưng luôn giữ vị trí hàng đầu thế giới.

KỲ THI OLYMPIC 40

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,2 5đ 0,25 đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ

1,0 đ

0,5đ 1,5 đ


ĐỀ CHÍNH THỨC

NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN ĐỊA LÍ 11 THỜI GIAN : 150 PHÚT (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên thí sinh: ……………………………SBD:………………. Phòng thi:…… Câu 1. (4,0 điểm) a) Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng nền kinh tế phát triển không ổn định? Hiện nay, các nước này đã thực hiện các biện pháp nào để phát triển kinh tế? (2,0 điểm) b) Theo em, các ngành dịch vụ nào đã giúp khu vực dịch vụ Hoa Kì chiếm tỉ trọng lớn trong GDP ? Phân tích hiện trạng phát triển của các ngành dịch vụ này ở Hoa Kì. (2,0 điểm) Câu 2. (4 điểm) Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến việc phát triển kinh tế của Liên bang Nga. Câu 3. (4 điểm) Phân tích đặc điểm đầu tiên của Toàn cầu hoá kinh tế (thương mại thế giới phát triển mạnh) đã dẫn đến những hệ quả gì trong toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế ? Việc ký kết Hiệp định TPP có dẫn đến hình thành một tổ chức liên kết khu vực mới không? Vì sao? Câu 4. (4 điểm) a. Tại sao nói cách mạng khoa học - kĩ thuật và công nghệ hiện đại đã làm cho khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp? (1,5 điểm) b. So sánh ngành ngoại thương Hoa Kì và Nhật Bản. Nêu những hiểu biết của em về mối quan hệ Việt Nam – Nhật Bản. (2,5 điểm) Câu 5. (4 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây, Sản lượng xe ô tô một số quốc gia trên thế giới (2005 – 2014) (Đơn vị: chiếc) 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2014 Năm Thế giới 66719519 69222975 73266061 70729696 61762324 77583519 89776465 Trung Quốc 5717619 7188708 8882456 9299180 13790994 18264761 23731600 Nhật Bản 10799659 11484233 11596327 11575644 7934057 9628920 9774665 Hoa Kì 11946653 11263986 10780729 8672141 5709431 7743093 11660702 Hãy : a) Xác định biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng (%) ngành công nghiệp ô tô của Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc và thế giới từ năm 2005 đến 2014. (Lấy năm 2005 = 100%) (2,0 điểm) b) Nhận xét và giải thích vì sao có những thay đổi trong vị trí của 3 quốc gia trên trong thời kì 2005 - 2014. (2,0 điểm) Hết Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

41


ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN ĐỊA LÍ 11 THỜI GIAN : 150 PHÚT (không kể thời gian giao đề) HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1. (4,0 điểm) a) Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng nền kinh tế phát triển không ổn định? Hiện nay, các nước này đã thực hiện các biện pháp nào để phát triển kinh tế? (2,0 điểm) Nội dung Mĩ La tinh có nhiều tài nguyên khoáng sản (kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu), tài nguyên đất, khí hậu Nền kinh tế phát triển không ổn định do: + Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài + Các thế lực bảo thủ của Thiên chúa giáo tiếp tục cản trở sự phát triển xã hội + Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ + Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài. Giải pháp + Củng cố bộ máy nhà nước + Phát triển giáo dục + Cải cách kinh tế: quốc hữu hoá một số ngành kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá đất nước, tăng cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài

Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

b) Theo em, các ngành dịch vụ nào đã giúp khu vực dịch vụ Hoa Kì chiếm tỉ trọng lớn trong GDP ? Phân tích hiện trạng phát triển của các ngành dịch vụ này ở Hoa Kì. (2,0 điểm) Nội dung Các ngành dịch vụ giúp dịch vụ Hoa Kì chiếm tỉ trọng lớn trong GDP: ngoại thương, giao thông vận tải, các ngành tài chính, thông tin liên lạc và du lịch Ngoại thương : tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn, chiếm tỉ trọng cao trong tổng kim ngạch ngoại thương thế giới Giao thông vận tải: + Hệ thống các loại đường và phương tiện vận tải Hoa Kì hiện đại nhất thế giới + Hoa Kì có số sân bay nhiều nhất thế giới, vận chuyển hành khách đứng đầu trên thế giới Hoặc + Mạng lưới đường sắt, đường bộ, vận tải biển và vận tải đường ống (dầu khí) phát triển Tài chính + Số lượng các tổ chức tài chính và ngân hàng lớn thu hút nhiều lao động + Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới, đem lại nguồn thu và lợi thế kinh tế cho Hoa Kì Thông tin liên lạc: rất hiện đại. Có nhiều vệ tinh và thiết lập hệ thống định vị toàn cầu (GPS) cung cấp dịch vụ viễn thông cho nhiều nước trên thế giới 42

Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25


Du lịch: phát triển mạnh thu hút nhiều khách du lịch và đem lại doanh thu lớn

0,25

Câu 2. (4 điểm) Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến việc phát triển kinh tế của Liên bang Nga. Nội dung Liên bang Nga là nước đông dân → thị trường tiêu thụ lớn Nội dung Dân số giảm do tỉ suất gia tăng tự nhiên có chỉ số âm và người Nga di cư ra nước ngoài → ảnh hưởng đến nguồn lao động tương lai và làm dân số già đi Liên bang Nga có nhiều dân tộc (hoặc hơn 100 dân tộc), 80% dân số là người Nga, các dân tộc khác sống trong các nước, các khu tự trị nằm phân tán trên lãnh thổ Liên bang Nga → ảnh hưởng đến việc phát triển ngành du lịch, ngành công nghiệp và nông nghiệp do đặc trưng riêng của từng dân tộc Mật độ dân số trung bình thấp. Phân bố không đều. + Tập trung ở phần châu Âu: thuận lợi phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ + Thưa thớt ở phần châu Á (hoặc phía đông Uran, hoặc ở Xibia…): thiếu nguồn nhân lực phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Trên 70% dân số sống ở thành phố, chủ yếu trong các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh → tạo điều kiện phát triển công nghiệp theo hướng bền vững Ý khác hợp lí: tối đa 0,5 điểm (lưu ý: điểm tối đa của câu là 4,0 điểm)

Điểm 0,50 Điểm 0,50 1,0

0,50 0,50 0,50 0,50

Câu 3. (4 điểm) Phân tích đặc điểm đầu tiên của Toàn cầu hoá kinh tế (thương mại thế giới phát triển mạnh) đã dẫn đến những hệ quả gì trong toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế ? Việc ký kết Hiệp định TPP có dẫn đến hình thành một tổ chức liên kết khu vực mới không? Vì sao? Nội dung Thương mại thế giới phát triển mạnh: + Tốc độ tăng trưởng của thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới + Tổ chức thương mại thế giới (WTO) - Chi phối 95% hoạt động thương mại của thế giới - có vai trò lớn trong thúc đẩy tự do hoá thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn Thương mại thế giới phát triển mạnh + Hệ quả toàn cầu hoá - thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia. - làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia + Hệ quả khu vực hoá - thúc đẩy các quốc gia có nét tương đồng hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển liên kết thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù, bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước thành viên - tạo thị trường khu vực rộng lớn, tăng cường quá trình toàn cầu hoá kinh tế thế giới Việc kí kết Hiệp định TPP có thể dẫn đến việc hình thành một tổ chức liên kết khu vực mới vì: 43

Điểm 0,50 1,50

0,25 0,25 0,25 0,25 0,50


+ Các thành viên của TPP là các nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, 0,25 một số nước là thành viên của NAFTA, ASEAN, APEC và Mercosur. Hoặc + 12 thành viên của TPP bao gồm: Australia, Brunei, Chile, Malaysia, Mexico, New Zealand, Canada, Peru, Singapore, Vietnam, Mỹ và Nhật Bản. Ngoài ra các nước Colombia, Philippines, Thái Lan, Đài Loan và Hàn Quốc đã bày tỏ sự quan tâm đến TPP. + TPP là một hiệp định, thỏa thuận thương mại tự do giữa 12 quốc gia với mục đích 0,25 hội nhập nền kinh tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. (giống như Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ NAFTA) Câu 4. (4 điểm) a. Tại sao nói cách mạng khoa học - kĩ thuật và công nghệ hiện đại đã làm cho khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp? (1,5 điểm) b. So sánh ngành ngoại thương Hoa Kì và Nhật Bản. Nêu những hiểu biết của em về mối quan hệ Việt Nam – Nhật Bản. (2,5 điểm) Điểm Nội dung a/ Cách mạng khoa học - kĩ thuật và công nghệ hiện đại đã làm cho khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp vì: - Trong nền kinh tế nông nghiệp, vai trò của khoa học còn yếu, không đáng kể. 0,5 Trong kinh tế công nghiệp vai trò của khoa học đối với phát triển kinh tế rất lớn. Khoảng ¾ mức tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển là dựa vào tiến bộ của khoa học và công nghệ. - Trước đây, khoa học chỉ tham gia vào quá trình sản xuất bằng việc tạo ra công 0,5 nghệ, phương pháp sản xuất. Hiện nay, khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp làm ra sản phẩm (sản xuất phần mềm, các ngành công nghệ cao). - Các công viên khoa học, các thành phố khoa học, các khu công nghệ cao được 0,5 thành lập để tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho KH - CN, sản xuất nhập lại thành một. Phòng thí nghiệm đồng thời là nhà máy, nơi sản xuất ra các loại dược phẩm mới, các vi mạch, phần mềm,... b. So sánh ngành ngoại thương Hoa Kì và Nhật Bản. Nêu những hiểu biết của em về mối quan hệ Việt Nam – Nhật Bản. * So sánh ngoại thương NB và Hoa Kì. - Giống nhau: Tổng giá trị xuất nhập khẩu cao hàng đầu thế giới. Cơ cấu hàng hóa 1,0 (Xuất khẩu: chủ yếu là sản phẩm công nghiệp đặc biệt là các ngành công nghệ cao. Nhập khẩu: nguyên nhiên liệu, hàng tiêu dùng, thực phẩm). Bạn hàng khắp nơi trên thế giới, chủ yếu là các nước phát triển, TQ… 1,0 - Khác nhau: + Tổng giá trị XNK của Hoa Kỳ lớn nhất thế giới, Nhật Bản đứng thứ 4 thế giới. Cán cân XK: Hoa Kỳ chủ yếu nhập siêu, Nhật Bản chủ yếu xuất siêu. + Cơ cấu hàng hóa (Xuất khẩu: Hoa Kỳ còn XK nông sản lớn nhất thế giới. Nhật Bản nhập khẩu nhiều lương thực, thực phẩm). Bạn hàng: Ngoài các nước phát triển, Nhật Bản còn chú trọng bạn hàng là các nước đang phát triển ở Đông Nam Á. * Mối quan hệ Việt Nam – Nhật Bản: - Thiết lập quan hệ ngoại giao từ 1973, Việt Nam - Nhật Bản hợp tác trên nhiều lĩnh 0,25 vực: y tế, giáo dục, văn hóa, KH- KT, môi trường, hỗ trợ vốn ODA,... - Hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản: Nông sản, dầu thô, than đá, cao su 0,25 tự nhiên, hàng may mặc, thủ công mĩ nghệ. Hàng NK của Việt Nam từ Nhật Bản: Máy móc, thiết bị, thuốc tân dược,… 44


Câu 5. (4 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây, Sản lượng xe ô tô một số quốc gia trên thế giới (2005 – 2014) (Đơn vị: chiếc) Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2014 Thế giới 66719519 69222975 73266061 70729696 61762324 77583519 89776465 Trung Quốc 5717619 7188708 8882456 9299180 13790994 18264761 23731600 Nhật Bản 10799659 11484233 11596327 11575644 7934057 9628920 9774665 Hoa Kì 11946653 11263986 10780729 8672141 5709431 7743093 11660702 Hãy a) Xác định biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng (%) ngành công nghiệp ô tô của Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc và thế giới từ năm 2005 đến 2014. (Lấy năm 2005 = 100%) (2,0 điểm) Nội dung Điểm Xác định đúng biểu đồ 0,5 Tính đúng tốc độ tăng trưởng (%) ngành công nghiệp ô tô của Hoa Kì, Nhật Bản, 1,5 Trung Quốc và thế giới từ năm 2005 đến 2014 b) Nhận xét và giải thích vì sao có những thay đổi trong vị trí của 3 quốc gia trên trong thời kì 2005 - 2014. (2,0 điểm) Điểm Nội dung Năm 2005: Vị trí từ cao xuống thấp là : Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc 0,25 Năm 2006, 2007, : Nhật Bản, Hoa Kì, Trung Quốc 0,25 Năm 2008: Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kì 0,25 Năm 2009, 2010: Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì 0,25 Năm 2014: Trung Quốc, Hoa Kì, Nhật Bản 0,25 Giải thích: + Do sản lượng công nghiệp ô tô Trung Quốc tăng liên tục nên Trung Quốc đã vươn 0,25 từ vị trí thứ ba năm 2005 lên vị trí thứ hai năm 2008 và vị trí số một năm 2009 đến nay. + Do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008, sản lượng ô tô Nhật Bản giảm 0,25 sút nhanh năm 2009 và phục hồi từ năm 2010 đến nay. + Do sự chuyển hướng đầu tư ra nước ngoài, sản lượng ô tô Hoa Kì giảm liên tục từ 0,25 2005 đến 2009 và phục hồi lại từ 2010 đến nay Hết Môn: ĐỊA LÍ – LỚP 11 Thời gian: 150 phút ( không tính thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC

( Đề thi có 01 trang) Câu I (4,0 điểm).

45


1. Chứng minh cuộc Cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại là điều kiện cần thiết để chuyển nền kinh tế - xã hội từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu? 2. Tại sao các nước Mĩ – la – tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn còn cao và tốc độ phát triển kinh tế không ổn định? Câu II (4,0 điểm). 1. Phân tích thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên miền Đông Hoa Kì đến sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia này? 2. Chứng minh rằng, Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng. Câu III (4,0 điểm). 1. Nền kinh tế Liên bang Nga gặp khó khăn gì trong thập niên 90 của thế kỉ XX? Nguyên nhân. 2. Trình bày tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới II đến nay. Nguyên nhân của từng giai đoạn. Câu IV (4,0 điểm). 1. Phân tích những thuận lợi của điều kiện tự nhiên tự nhiên Trung Quốc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. 2. Quá trình công nghiệp hóa công nghiệp Trung Quốc diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao?

Câu V (4,0 điểm). Cho bảng số liệu sau: Kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2008. (Đơn vị: tỉ USD) Năm Xuất khẩu

1985

1990

1995

2000

2004

2008

27,4

62,1

148,

249,2

593,4

1430,

8 Nhập khẩu

42,3

53,3

129, 1

0 225,1

560,7

1130, 0

1. Tính cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985-2008. 46


2. Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc giai

đoạn 1985-2008 thì chọn biểu đồ nào là thích hợp nhất? 3. Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu trên.

---- HẾT----

Ghi chú: -

Thí sinh được sử dựng tập bản đồ Địa lí thế giới và các châu lục để làm bài. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN KÌ THI OLYMPIC ĐỊA LÝ 11 Câu

Nội dung

Câu

1. Cuộc Cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại là điều

I

Đ iểm

kiện cần thiết để chuyển nền kinh tế - xã hội từ phát triển theo (4.0

chiều rộng sang chiều sâu, vì:

2. 0

47


điểm) 0. - Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật là một quá trình làm thay đổi căn bản của hệ thống kiến thức về khoa học - kĩ thuật diễn ra

25

trong mối quan hệ khăng khít với quá trình phát triển của xã hội loài người. + Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất diễn ra vào cuối thế kỉ XVIII là giai đoạn quá độ từ nền sản xuất thủ công sang nền sản xuất cơ khí. Đặc trưng của cuộc cách mạng này là quá trình đổi mới công nghệ. + Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần hai diễn ra cuối thế kỉ

0. 5

XIX đầu thế kỉ XX. Đặc trưng của cuộc cách mạng này là đưa nền sản xuất cơ khí chuyển sang nền sản xuất đại cơ khí và tự động cục bộ. Nền kinh tế thế giới phát triển theo chiều rộng, tập trung vào các ngành công nghiệp nặng, đòi hỏi nhiều nguyên liệu, năng lượng, lao động, quy mô sản xuất theo không gian rộng lớn. Kết quả: tạo ra một khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội và đời sống của con người được cải thiện nhiều.

0. 5

+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại diễn ra vào cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI. Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là làm xuất hiện và phát triển bùng nổ công nghệ cao. Đây là các công nghệ dựa vào những thành tựu khoa học mới nhất với hàm lượng tri thức, hàm lượng khoa học, sáng tạo cao nhất. Vì vậy, khoa học và công nghệ ngày càng trở thành lực lượng sản xuất nòng cốt và trực tiếp của xã hội, tác động mạnh mẽ, sâu sắc đến sự phát triển kinh tế xã hội như: tìm ra các nguồn nguyên liệu và nhiên liệu mới, tự động hóa trong sản xuất, sản xuất ra các sản phẩm “mỏng - ngắn - nhỏ - nhẹ” có khả năng cạnh tranh trên thị trường (đặc

0. 75

trưng của nền kinh tế phát triển theo chiều sâu). - Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã và đang tập trung vào các lĩnh vực sau: công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu và năng lượng mới, công nghệ sinh học, công nghệ hàng không và vũ trụ, công nghệ biển,... => Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ là điều kiện cần thiết để chuyển nền kinh tế xã hội thế giới từ phát triển chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu.

0. 25

0. 48


25 2. Các nước Mĩ – la – tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn còn cao

1. 5

và tốc độ phát triển kinh tế không ổn định, vì:

- Chế độ chiếm hữu ruộng đất : Phần lớn đất đai canh tác do các chủ trang trại nắm giữ, đa số dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phó tìm việc làm dẫn đến hiện tượng đô thị hóa tự phát, dân thành thị chiếm 75% dân số nhưng 1/3 dân số trong số đó sống trong điều kiện khó khăn. - Đất canh tác của các chủ trang trại chủ yếu trồng cây công nghiệp xuất khẩu ít chú ý phát triển cây lương thực và bị nước ngoài khống chế. - Tình hình chính trị không ổn định đã tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế và các nhà đầu tư, khiến cho đầu tư nước ngoài giảm mạnh. - Các nước Mĩ la tinh duy trì quá lâu cơ cấu xã hội phong kiến, các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp tục cản trợ sự phát triển của xã hội. - Do chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ nên nền kinh tế các nước Mĩ la tinh phát triển chậm, thiếu ổn định, phụ thuộc vào các công ty nước ngoài đặc biệt là Hoa

0. 5

0. 25

0. 25

0.25

Kì. 0.25 1. Phân tích thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên miền Đông Hoa Kì đến sự phát triển kinh Câu II (4.0 điểm)

2. 0

tế - xã hội của quốc gia này: - Khí hậu: Đa dạng ( nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, hàn đới) tạo điều kiện để phát triển một nền nông nghiệp da dạng với nhiều loại cây trồng, vật nuôi, từ đó hình thành các vùng nông nghiệp lớn. Là nguồn cung cấp nguyên liệu phong phú cho công nghiệp, đặc biệt cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. 49

0. 25


- Biển : Nằm giữa 2 đại dương với đường bờ biển dài thuận lợi cho sự phát triển tổng hợp kinh tế biển. - Sông, hồ : + Có nhiều sông lớn và tạo thành mạng lưới tương đối dày đặc, Các sông bắt nguồn từ dãy A-pa-lat đổ vào Đại Tây Dương và các sông từ hệ thống Cooc-đi-e đổ vào Thái Bình Dương có nguồn thủy năng lớn, thuận lợi cho xây dựng các nhà máy thủy điện. + Hệ thống sông Mi-xi-xi-pi cùng các sông khác có ý nghĩa lớn về giao thông và là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sản xuất, sinh hoạt của người dân ; là nguồn cung cấp nước cho nhiều ngành công nghiệp ( luyện kim, dệt, nhuộm, chế biến thực phẩm..) + Ngũ Hồ có trữ lượng cá nước ngọt thuộc loại lớn trên thế giới là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy hải sản.

0. 25 0. 25

0.

- Đất đai : + Đồng bằng trung tâm rộng lớn do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp và các đồng bằng duyên hải Đại Tây Dương và Thái Bình

25

Dương với đất phù sa màu mỡ thuận lợi để phát trển nông nghiệp (trồng cây lương thực và cây ăn quả..). Phần phía Tây và phía Bắc của vùng trung tâm có địa hình gò đồi thấp,nhiều đồn cỏ thuận lợi cho phát triển chăn nuôi.

25

0.

- Khoáng sản: Hoa kì có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng rất lớn. Sự phân bố khoáng sản tập trung theo từng khu vực : Than đá, quặng sắt ở vùng Đông Bắc và Nam Ngũ Hồ; Kim loại màu có nhiều ở hệ thống núi Cooc-đi-e ; dầu mỏ và khí đốt ở bang Tếch-dat, ven vịnh Mê-hi-cô, A-La-xca. Thuận lợi phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng. - Rừng: Chiếm diện tích lớn( 226 triệu ha, chiếm 24,7 % diện tích cả nước; trữ lượng gỗ đứng thứ 4 thế giới sau Nga, Bra-xin, Cana-đa) phân bố trên dãy núi cooc-đi-e, A-pa-lat là cơ sở cung cấp vật liệu xây dựng( gỗ, tre, nứa..), nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến giấy, chế biến gỗ và các ngành tiểu thủ công nghiệp, dược liệu cho công nghiệp dược phẩm.

0. 25

0. 25

0. 25 50


2. Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng:

2. 0

0. - Khu vực Đông Nam Á nằm ở phía đông nam châu Á, bao gồm các quốc gia nằm trên bán đảo Trung Ấn ( Việt Nam, Lào, Cam-pu-

25

chia, Thái Lan, Mi- an –ma: và quâng đảo Mã Lai ( In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây, Đông Ti-mo; nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Ân Độ Dương, có vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a. - Đây là khu vực có chế độ nhà nước, chế độ chính trị và trình độ phát triển khác nhau. - Nằm trên tuyến đường biển quốc tế quan trọng Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, có vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a,. - Nằm trong khu vực kinh tế năng động của thế giới và Châu Á – Thái Bình Dương. - Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản do nằm trong vành đai sinh khoáng, đông dân , thị trường tiêu thụ rộng lớn Thu hút đầu tư nước ngoài. - Hầu hết các nước Đông Nam Á đều giáp biển (trừ Lào), thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển cũng như thương mại. - Đông Nam Á còn có vị trí địa – chính trị quan trọng, là nơi giao thoa của các nền văn hóa lớn và cũng là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng. - Như vậy, với vị trí chiến lược này, Đông Nam Á đóng vai trò quang trọng trên bản đồ tự nhiên, kinh tế, chính trị trong khung cảnh của thê giới hiện nay.

0. 25 0. 25

0. 25 0. 25 0. 25 0. 25

0. 25 51


1.

1. Nền kinh tế Liên bang Nga gặp khó khăn gì trong thập niên 90 của thế kỉ XX? Nguyên nhân.

5

* những khó khăn về nền kinh tế Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX: - Vào đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, Sau khi Liên Xô tan rã và hình thành “Cộng đồng các quốc gia độc lập_SNG”, từ đó nước Nga bước vào thời kì đầy khó khăn, biến động : + Tốc độ tăng trưởng GDP âm; Sản lượng các ngành kinh tế giảm; Nợ nước ngoài nhiều; lạm phát tăng cao. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn; Vị trí, vai trò của LBN trên trường quốc tế suy giảm.

0. 25

0. 25

- Những năm tiếp theo của thập niên 90, thế kỉ XX, LBN lâm vào khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc. * Nguyên nhân: - Vào cuối những năm 1980 thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô bộc Câu lộ yếu kém do cơ chế kinh tế cũ tạo ra. Một số nước cộng hòa thành III viên của Liên Xô tách ra thành các quốc gia độc lập. (4.0 - Cả thập niên 90 của thế kỉ XX, trong khi các nước phát triển điểm)

chuyển hướng tăng cường kinh tế theo chiều sâu, tận dụng tối đa công nghệ, để tiết kiệm nguyên nhiên liệu, sản xuất ra những sản phẩm đạt

0. 25

0. 25

chất lượng cao, thì Nga vẫn giữ phương thức sản xuất như cũ. Nền kinh tế kế hoạch hóa không năng động với cơ chế thị trường, tiêu hao vốn đầu tư lớn, sản xuất kém hiệu quả trong bối cảnh xã hội không ổn định (một số nước thành viên của Liên Xô tách ra thành các quốc gia độc lập, năm 1991 thì Liên Xô tan rã, hình thành “Cộng đồng các quốc gia độc lập”) đã dẫn nước Nga tới cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

0. 5

2. Trình bày tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới II đến nay. Nguyên nhân của từng giai đoạn.

2. 5

- Sau Chiến tranh TG thứ hai, nền kinh tế NB bị suy sụp nghiêm trọng do hậu quả của chiến tranh để lại. - Đến năm 1952, kinh tế đã được khôi phục ngang mức trước chiến tranh. Đến giai đoạn 1955-1973, kinh tế đã phát triển với tốc độ cao. Mức tăng trưởng GDP trung bình năm trong suốt giai đoạn 195052

0. 25


1965 đạt trên 10 %. - Đến 1973 tổng sản phẩm nền kinh tế quốc dân đã tăng gấp 20

0. 25

lần so với năm 1950. * Nguyên nhân làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh sau chiến tranh thế giới II: + Chú ý đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật. + Tập trung phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn ( ví dụ như: thập niên 50 của thế kỉ XX, tập trung vốn

0. 25

cho ngành điện lực, thập niên 60 là các ngành luyện kim, thập niên 70 là ngành GTVT…) + Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công.

25

+ Ngoài ra, có sự giúp đỡ Hoa Kì, chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung phát triển kinh tế, là hậu cần của Hoa Kì trong chiến tranh Triều Tiên và Việt Nam.

25

- Đến giai đoạn 1973-1974 và 1979-1980, hai cuộc khủng hoảng dầu mỏ xảy ra đã gây khó khăn cho nền kinh tế NB, làm tốc độ tăng trưởng giảm (còn 2,6 % năm 1980). Một lần nữa, Chính phủ NB đã phải điều chỉnh lại chiến lược phát triển xoay quanh các hướng chủ

0.

0.

0. 25

yếu: + Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật, công nghệ; Tập trung xây dựng các ngành CN đòi hỏi nhiều chất xám, trình độ kĩ thuật cao; Đẩy mạnh đầu tư nước ngoài; Hiện đại hóa và hợp lí hóa các xí nghiệp nhỏ và trung bình… Kết quả là nền kinh tế được phục hồi, tốc độ tăng GDP trung bình đạt 5,3 % trong giai đoạn 1986-1990. - Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế NB đã chậm lại. - Hiện nay, NB là nước đứng thứ 2 TG về kinh tế, tào chính, GDP của NB năm 2005 đạt khoảng 4800 tỉ USD (đứng thứ 2 TG sau Hoa Kì).

0. 25

0. 25

0. 25

0. 53


25

1. Những thuận lợi của điều kiện tự nhiên tự nhiên Trung Quốc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội:

2. 0

a. Những thuận lợi: - Những thuận lợi cho phát triển ngành nông nghiệp: + Miền Đông có dải ĐB ở miền Đông kéo dài từ bắc xuống nam với 4 ĐB phù sa lớn, màu mỡ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung và

0. 25

Hoa Nam, thuận lợi cho phát triển ngành trồng trọt. Đất có nhều loại thích hợp với nhiều loại cây trồng: cây LT, TP, cây CN. + Khí hậu ở miền Đông mát mẻ, ôn hòa, hàng năm có lượng

Câu IV (4.0 điểm)

mưa lớn, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Khí hậu có sự phân hóa đa dạng, thích hợp với cả loại cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. + Có nhiều sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang .. có giá trị về nhiều mặt như: giao thông vận tải đường sông, bồi đắp phù sa, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. + Phía Tây có nhiều đồng cỏ để phát triển chăn nuôi gia súc. - Những thuận lợi cho phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản: phía đông giáp vùng biển rộng lớn, có đường bờ biển dài 9000 km, nguồn hải sản giàu có; trên đất liền có nhiều sông lớn, ao, hồ. - Những thuận lợi cho phát triển ngành Công nghiệp: + Nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, thiếc, đồng, sắt, mangan, bô xít… là cơ sở quan trọng để phát triển ngành công nghiệp. + Sông ngòi ở miền Tây dốc và lắm thác ghềnh nên có tiềm năng thủy điện lớn. - Những thuận lợi cho phát triển ngành dịch vụ: có nhiều

0. 25

0. 25 0. 25

0. 25 0. 25

phong cảnh đẹp, kì bí thu hút khách du lịch; bờ biển dài, khá khúc khuỷu thuận lợi cho xây dựng các cảng lớn, góp phần thúc đẩy ngành giao thông vận tải đường biển và ngành ngoại thương phát triển.

0. 25

54


0. 25 2. Quá trình công nghiệp hóa công nghiệp Trung Quốc. Kết quả:

2. 0

- Đường lối phát triển: + Thay đổi cơ chế quản lí: Chuyển đổi “nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường”, các xí nghiệp,nhà máy được chủ động hơn trong việc thiết lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm. nên hiệu quả sản xuất cao hơn. + Thực hiện chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường TG và cho phép các công ti, doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư, quản lí sản xuất CN tại các đặc khu kinh tế, khu chế

0. 25

xuất.

0.

+ Đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị và chú ý phát triển, ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt qua tâm tới lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và chế tạo máy công cụ. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất sản xuất và chất lượng sản phẩm.

25

0.

- Qúa trình thực hiện công nghiệp hóa: Trung Quốc đã tiến hành CNH với những chiến lược phù hợp với từng giai đoạn: + Giai đoạn đầu của CNH, TQ ưu tiên phát triển CN nhẹ,. Sau đó phát triển các ngành CN nặng truyền thống như CN khai khoáng,

25

luyện kim, chế tạo máy, hóa chất nhằm đảm bảo xây dựng nền CN vững chắc. + Từ đầu năm 1994, TQ thực hiện chính sách CN mới, tập trung chủ yếu vào 5 ngành then chốt: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ôtô và xây dựng. Đây là những ngành có thể tăng nhanh năng suất và đáp ứng được nhu cầu người dân khi mức sống được cải thiện. + Hiện nay, TQ đầu tư phát triển các ngành CN kĩ thuật cao như điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động. Ngoài ra, TQ đã sử dụng lực lượng lao động dồi dào và nguyên liệu sẵn có ở địa bàn nông thôn để phát triển các ngành CN vật liệu xây dựng, gốm sứ, dệt may, sản xuất các mặt hàng tiêu dùng. * Kết quả của hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc: - Sản lượng các ngành công nghiệp tăng nhanh ( so với năm 55

0. 25 0. 25


1985, năm 2004 sản lượng điện tăng gấp 5,6 lần, sản lượng thép tăng 5,8 lần ) Nhiều mặt hàng đứng đầu thế giới về sản lượng như than,

0. 25

thép, xi măng, phân đạm. - Cơ cấu ngành công nghiệp ngày càng đa dạng, đặc biệt là sự phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao như điện tử, cơ khí chính xác, máy tự động, đã góp phần quyết định trong việc chế tạo thành công tàu vũ trụ Thần Châu. Phát triển công nghiệp nông thôn: công nghiệp vật liệu xây dựng, đồ gốm, sứ, dệt may… 0. 25

0. 25

1. Cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn

1.

1985-2008. Đơn vị: % Năm

Câu

1985

1990

199 5

2000

2004

5 (0

2008

.25/ năm

Xuất khẩu

36,9

53,8

53,5

52,5

51,5

55,9

tính

Nhập khẩu

63,1

46,2

46,5

47,5

48,5

44,1

đúng)

2. Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kim ngạch xuất nhập

V (4.0 điểm)

khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985-2008 thì biểu đồ miền là thích hợp nhất.

0. 5

3. Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu trên. cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985-2008:

2. 0

* Nhận xét: - Năm 1985 tỉ trọng nhập khẩu vượt xa xuất khẩu, nên tình trạng

nhập siêu nặng nề (-26,2%). - Đến năm 1990 trở đi tỉ trọng xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu, nên xuất siêu trong cán cân thương mại. Tuy nhiên từ 1990-2004 56

0. 5


tỉ trọng xuất khẩu có giảm nhẹ, nhưng đến năm 2008 thì tăng mạnh. ( Số liệu chứng minh) * Giải thích: - Trước đây nền kinh tế TQ còn nghèo nàn, lạc hậu, nhiều khó

0. 5

khăn, hàng xuất khẩu còn rất hạn chế. - Sau khi tiến hành hiện đại hóa nền kinh tế, thực hiện chính sách mở cửa, nền kinh tế có sự tiến bộ nhanh chóng, vượt bậc. Thúc đẩy ngoại thương phát triển mạnh mẽ, mở rộng thị trường, đặc biệt lĩnh vực xuất khẩu.

0. 5 0. 5

ĐỀ THI OLYMPIC MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 11 NĂM 2019 THỜI GIAN: 150 PHÚT ……………………………………………………………………………………................ Câu 1. (4,0 điểm) a. Bản chất của toàn cầu hóa là gì? Phân tích tác động của toàn cầu hóa tới nền kinh tế - xã hội nước ta. b. Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo vẫn cao và tốc độ phát triển kinh tế không đều? Câu 2. (4,0 điểm) a. Hoa Kì là siêu cường quốc kinh tế số một trên thế giới, nhưng tại sao giá trị nhập siêu của Hoa Kì ngày càng tăng? b. Nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên trong phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á Câu 3. (4,0 điểm) a. Tình hình dân số ngày càng giảm và sự phân bố dân cư không đều đã gây ra những khó khăn gì cho Liên Bang Nga? b. Vì sao nói ngành giao thông đường biển giữ một vị trí đặc biệt trong nền kinh tế của Nhật Bản? Câu 4. (4,0 điểm) a. Phân tích những thuận lợi & khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Trung Quốc. b. Việc phát triển công nghiệp nông thôn ở Trung Quốc có ý nghĩa gì? Câu 5. (4,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990 - 2007. (Đơn vị: tỉ USD) Năm 1990 1995 2000 2001 2004 2007 Xuất khẩu 287,6 443,1 479,2 403,5 565,7 676,9 57


Nhập khẩu 235,4 335,9 379,5 349,1 454,5 572,4 a. Tính tỷ trọng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong giai đoạn 1990 đến 2007 b. Để thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản trong giai đoạn 1990-2007 thì chọn biểu đồ nào là thích hợp nhất. c. Hãy rút ra nhận xét và nêu tình hình hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản trong giai đoạn trên. Chú ý: Học sinh được sử dụng Atlat trong quá trình làm bài. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ÔLYMPIC ĐỊA LÍ 11 NĂM 2019 Nội dung C âu iểm a. Phân tích tác động của toàn cầu hóa tới nền kinh tế - xã hội nước ta. ,0 Tác động của toàn cầu hóa tới nền kinh tế - xã hội nước ta:Toàn cầu hóa vừa mang lại thời cơ vừa tạo ra thách thức đối với KT – XH nước ta. - Thời cơ: + Mở rộng thị trường XK hàng hóa, thúc đẩy mạnh mẽ đầu tư trong và ngoài nước. + Tiếp nhận và đón đầu được công nghệ hiện đại, rút ngắn khoảng ,25 cách phát triển. + Thúc đẩy toàn diện và đồng bộ công cuộc đổi mới ở nước ta. + Việt Nam có nhiều điều kiện phát huy nội lực, thúc đẩy sự phân ,25 công lao động xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Thách thức. ,25 + Sức ép cạnh tranh ngày càng mạnh, sự phân hóa giàu – nghèo gia tăng. + Chịu tác động mạnh mẽ của những biến động chính trị, KT – ,25 XH…mang tính toàn cầu. 1 + Trình độ quản lí kinh tế nhìn chung còn yếu, quá trình chuyển đổi ( cơ cấu kinh tế còn chậm. + Chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, sử dụng nguồn vốn đầu tư ,25 4,0 đ) kém hiệu quả… b. Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát ,25 triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo vẫn cao và tốc độ phát triển kinh tế không đều? Nguyên nhân vì: - Chế độ chiếm hữu ruộng đất: phần lớn đất canh tác thuộc các chủ ,25 trang trại chiếm giữ, đa số dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm dẫn tới hiện tượng đô thị hóa tự phát, dân đô thị chiếm tới 75% dân ,25 số, và 1/3 trong số đó sống trong điều kiện khó khăn. - Đất canh tác của các chủ trang trại chủ yếu trồng cây công nghiệp xuất khẩu, ít chú trọng phát triển cây lương thực và bị nước ngoài khống chế ,0 - Tình hình chính trị không ổn định đã tác động mạnh đến phát triển kinh tế và các nhà đầu tư, khiến cho đầu tư nước ngoài giảm mạnh - Các nước Mĩ La Tinh duy trì quá lâu cơ cấu xã hội phong kiến, các thế lực bảo thủ của Thiên chúa giáo tiếp tục cản trở sự phát triển xã hội - Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế xã hội độc lập tự ,5 chủ, nên kinh tế các nước MLT chậm phát triển, thiếu ổn định, phụ thuộc vào 58


các công ty tư bản nước ngoài (nhất là Hoa Kì).

,5

,5

,25

,25 a. Hoa Kì là siêu cường quốc kinh tế số một trên thế giới, nhưng tại sao giá trị nhập siêu của Hoa Kì ngày càng tăng? - Hoa Kì là nước có quy mô nền kinh tế lớn nhất thế giới. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu của Hoa Kì năm 2004 là 2344,2 tỉ USD (chiếm khoảng 12% tổng giá trị ngoại thương thế giới). Giá trị nhập siêu của Hoa Kì năm 1990 là 123,4 tỉ USD, nhưng năm 2004 đã tăng lên 707,2 tỉ USD. - Quy mô nền kinh tế lớn nên dù Hoa Kì có nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú cũng không đáp ứng đủ nhu cầu của nền kinh tế. Các mặt hàng nhập khẩu của Hoa Kì chủ yếu là nguyên, nhiên liệu, nông phẩm, sản phẩm dệt may,... - Quy mô dân số của Hoa Kì lớn nên số lượng nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng lớn. b. Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế của khu vực 2 - Thuận lợi: ( + Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nước dồi dào, đất đai màu 4,0 đ) mỡ…thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

,0

,75

,75

,5

+ Khoáng sản phong phú, nhiều chủng loại: than, dầu, thiếc, sắt....là nguồn nguyên, nhiên liệu cho phát triển kinh tế. + Rừng: hệ sinh thái đa dạng với nhiều kiểu rừng: nhiệt đới và xích đạo là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp. + Biển: rộng lớn, nhiều tiềm năng thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế biển như: giao thông vận tải biển, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, khai thác khoáng sản biển. - Khó khăn: Nhiều thiên tai, khí hậu, thuỷ văn thất thường... gây mất ổn định trong sản xuất và sinh hoạt. Một số tài nguyên đang bị suy thoái và cạn kiệt.

,5

,5

,5

,25 59


,25 a. Tình hình dân số ngày càng giảm và sự phân bố dân cư không đều đã gây ra những khó khăn gì cho LBN? - Dân số của LBN ngày càng giảm đã làm thiếu hụt lực lượng lao động và thiếu nguồn lao động thay thế. - Đồng thời tỉ lệ người cao tuổi tăng lên, chi phí phúc lợi xã hội dành cho người già tăng lên. - Dân số phân bố rất không đồng đều đã gây ra nhiều khó khăn cho LBN. + Vùng miền Đông rộng lớn, tài nguyên phong phú nhưng dân cư thưa thớt, thiếu nguồn lao động nên việc khai thác tài nguyên gặp nhiều khó khăn. + Trong lúc miền Tây dân số tập trung đông, đặc biệt ở các thành phố dư thừa lao động - Sự phân bố dân cư không đều trên lãnh thổ đã dẫn đến việc sử dụng nguồn lao động chưa hợp lý và việc khai thác tài nguyên của các vùng chưa hiệu quả. Đồng thời cũng làm gia tăng sự chênh lệch giữa các vùng. b. Vì sao nói ngành giao thông đường biển giữ một vị trí đặc biệt 3 trong nền kinh tế của Nhật Bản? ( - Ngành giao thông đường biển giữ vai trò quan trọng trong nền kinh 4,0 đ) tế Nhật Bản, vì: + Nhật Bản là quốc gia quần đảo, tứ mặt đều là biển. + Nghèo tài nguyên, đặc biệt khoáng sản. Do đó để phát triển công nghiệp Nhật Bản phải nhập tài nguyên khoáng sản...từ các nước khác thông qua đường biển + Nhật Bản rất chú ý phát triển ngoại thương buôn bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ,... với các nước trong khu vực và thế giới. + Việc trao đổi này phần lớn qua các cảng biển.

,0

,5

,5

,25

,25

,5

,0

,5 ,5

,5

,5 4 a. Phân tích những thuận lợi & khó khăn của điều kiện tự nhiên ( đối với sự phát triển kinh tế của Trung Quốc. 4,0 đ)

Những thuận lợi: 60


- Những thuận lợi cho phát triển ngành nông nghiệp: Dải ĐB phù sa lớn, màu mỡ. Khí hậu ở miền Đông mát mẻ, ôn hòa, hàng năm có lượng mưa lớn. Có nhiều sông ngòi, trữ lượng nước dồi dào, cung cấp nước cho sản xuất. Có nhiều đồng cỏ để phát triển chăn nuôi gia súc. - Những thuận lợi cho phát triển ngành Công nghiệp: + Nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có. Sông ngòi ở miền Tây dốc và lắm thác ghềnh nên có tiềm năng thủy điện lớn. - Phía đông giáp vùng biển rộng lớn, nguồn hải sản giàu có; trên đất liền có nhiều sông lớn, ao, hồ thuận lợi cho phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản. - Có nhiều phong cảnh đẹp, kì bí thu hút khách du lịch; bờ biển dài, khá khúc khuỷu thuận lợi cho xây dựng các cảng lớn, góp phần thúc đẩy ngành giao thông vận tải đường biển và ngành ngoại thương phát triển. Những khó khăn: Miền Tây có địa hình núi cao, hiểm trở nên việc khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế của vùng gặp nhiều khó khăn, khí hậu ở đây lại khô hạn, khắc nghiệt. Miền Đông vào mùa hạ mưa lớn thường gây lụt lội ở các đồng bằng, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt. b. Việc phát triển công nghiệp nông thôn ở Trung Quốc có ý

nghĩa gì? - Việc phát triển CN nông thôn không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội: + Việc phát triển CN ở nông thôn sẽ góp phần đa dạng hóa và thúc đẩy kinh tế nông thôn phát . + Tăng nguồn thu nhập và ổn định cuộc sống cho người dân. + Tạo ra nhiều hàng hóa, cung cấp cho người dân ở nông thôn. Hàng năm, các ngành CN cung cấp trên 20 % giá trị hàng hóa ở nông thôn. + Đẩy mạnh phát triển CN ở nông thôn sẽ góp phần sử dụng hợp lí hơn nguồn tài nguyên và nguồn lao động. + Góp phần giải quyết việc làm cho một lực lượng lao động nông thôn đông đảo. Các ngành công nghiệp ở nông thôn thu hút trên 100 triệu lao động.

,5

,5

,25

,25

,25

,25

,25

,25

,25 ,5

,25

,5 61


a. Xử lý số liệu. ,0

Đơn vị: % 1 ăm

1

990

K

5,0

K

5,0

2

995 5 4

6,9 3,1

000 5 4

,8 ,2

2 001

55 44

,6 ,4

004 53 46

5,4 4,6

007 5 4

4,2 5,8

5 4

Thí sinh xử lí đúng 3-5 số liệu cho 0,25 đ; 6-8 cho 0,5 đ; 9 – 10 cho 0,75; 11-12 cho 1,0 đ. b. Biểu đồ thích hợp là biểu đồ miền. c. Nhận xét - Giá trị xuất, nhập khẩu: + Tổng giá trị XNK tăng liên tục từ năm 1990-2000 (từ 523 tỉ USD lên 858,7 tỉ USD); năm 2001 giá trị XNK giảm xuống còn 752,6 tỉ USD; 5 nhưng từ 2001-2007 giá trị XNK lại tăng (đạt 1249,3 tỉ USD năm 2007). + Giai đoạn 1990-2007 tổng giá trị XNK tăng 2,4 lần. Giá trị XK ( tăng 2,35 lần; giá trị NK tăng 2,43 lần. Cán cân XNK luôn dương, tăng 2 4,0 đ) lần ( từ +52,2 tỉ USD lên +104,5 tỉ USD). - Hàng hóa xuất, nhập khẩu: + Hàng NK: Nông sản (lúa mì, lúa gạo, đỗ tương, hoa quả, thịt, thủy sản…); nhiên liệu (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên…); nguyên liệu thô (quặng các loại, gỗ, cao su, bông…) + Hàng XK: Sản phẩm công nghiệp chế biến (tàu biển, ô tô, xe máy, sản phẩm tin học…) chiếm 99% giá trị xuất khẩu. - Bạn hàng: Khắp các châu lục. + Khoảng 52% tổng giá trị mậu dịch thực hiện với các nước phát triển, trong đó nhiều nhất với Hoa Kì, EU. + Trên 45% tổng giá trị mậu dịch thực hiện với các nước đang phát triển, trong đó 18 % với các nước và lãnh thổ công nghiệp mới ở châu Á. - Thực hiện đầu tư nước ngoài: + Nhật Bản đứng đầu TG về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI) + Chiếm vị trí quan trọng trong đầu tư vào các nước ASEAN. - Viện trở phát triển chính thức (ODA): + Nhật Bản đứng đầu TG về viện trợ phát triển chính thức (ODA) + Viện trợ phát triển chính thức của Nhật Bản chiếm 60% tổng viện trợ ODA quốc tế

KỲ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2018-2019 62

,5

,5

,5

,5

,5

,5


Môn thi: ĐỊA LÍ 11 Thời gian: 150 phút Câu 1:(4 điểm) a.Trình bày nguyên nhân, hậu quả của các vấn đề về môi trường trên thế giới hiện nay? b. Giải thích tại sao đa số các nước châu Phi có nền kinh tế kém phát triển? Câu 2:(4 điểm) a. Đặc điểm ngành công nghiệp của Hoa Kì. Giải thích nguyên nhân thay đổi trong cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì. b. Phân tích nội dung và lợi ích của bốn mặt tự do lưu thông trong EU Câu 3:(4 điểm) a. Nhận xét và giải thích sự thay đổi trong nền kinh tế Liên bang Nga thời kỳ trước năm 2000 và từ năm 2000 đến nay ? b. Vì sao các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản lại phân bố chủ yếu ở vùng duyên hải ven Thái Bình Dương? Câu 4:(4 điểm). a.So sánh sự khác biệt về địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản giữa miền Tây và miền Đông Trung Quốc. Sự khác biệt đó ảnh hưởng như thế nào đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế của Trung Quốc? b.Những khác biệt trong phân bố dân cư giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc, giải thích nguyên nhân. Câu 5:(4 điểm) Cho bảng số liệu: TỔNG SỐ DÂN VÀ DÂN SỐ THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA (Đơn vị: nghìn người) Năm Tổng số dân Thành thị 1990 66016,7 12880,3 1995 71995,5 14938,1 1999 76596,7 18081,6 2005 82392,1 22332,0 2010 86932,5 26515,9 a. Hãy tính tỉ lệ dân thành thị của nước ta qua các năm trên. b. nhận dạng biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển của dân số nước ta qua các giai đoạn trên? c. Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta giai đoạn trên

CÂU

Hướng dẫn chấm NỘI DUNG 63

ĐIỂM


1.a

1.b

2.a

Trình bày nguyên nhân, hậu quả của các vấn đề về môi trường trên thế giới hiện nay.

2,00

a) Biến đổi khí hậu toàn cầu : - Nguyên nhân : + Lượng CO2 và các khí thải khác trong khí quyển tăng cao. - Hậu quả : + Băng tan ở 2 cực, dẫn đến mực nước biển dâng cao, gây ngập lụt ở nhiều nơi. + Thiên tai bất thường. + Ảnh hưởng đến sức khoẻ, môi trường. b) Ô nhiễm nước ngọt, biển và đại dương : - Nguyên nhân : + Chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa được xử lý đổ trực tiếp vào các sông, hồ, biển, đại dương. + Các sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu. - Hậu quả : + Con người thiếu nước sạch sinh hoạt. + Sinh vật biển bị đe doạ, cảnh quan biển bị huỷ hoại. ) Suy giảm đa dạng sinh vật : - Nguyên nhân : Con người khai thác thiên nhiên quá mức. - Hậu quả : + Nhiều loài sinh vật biến mất. + Mất nguồn gen di truyền...

0,75

Giải thích tại sao đa số các nước châu Phi có nền kinh tế kém phát triển? - Sự yếu kém trong quản lí đất nước của nhiều quốc gia non trẻ. - Hậu quả thống trị nhiều thế kỉ qua của chủ nghĩa thực dân. - Điều kiện dân cư- xã hội khó khăn gây sức ép đến kinh tế (bùng nổ dân số, trình độ dân trí thấp, dịch bệnh, xung đột sắc tộc...) - Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có khí hậu khô nóng với cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc gây khó khăn lớn với phát triển kinh tế; tài nguyên khoáng sản và rừng tương đối phong phú nhưng đang bị khai thác quá mức, lợi nhuận khai thác nằm trong các công ty nước ngoài... Đặc điểm ngành công nghiệp của Hoa Kì - Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của HK - Tỉ trọng giá trị sản lượng CN trong GDP có xu hướng giảm -Gồm 3 nhóm ngành chính + CN chế biến: Chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước. + CN điện lực: nhiệt điện,điện nguyên tử, thủy điện, các loại khác. + CN khai khoáng: đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, molip đen, thứ 2 về vàng, bạc… (Nếu HS chỉ nêu tên 3 nhóm ngành thì cho 0,25) - Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ trọng dệt, luyện kim, đồ nhựa tăng hàng không vũ trụ, điện tử -Sự phân bố :Trước đây chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành truyền thống hiện nay mở rộng xuống phía nam và ven TBD với các ngành hiện đại.

2,00

64

0,25 0,25 0,25 0,75 0,25 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1,5 0,25 0,25 0,50

0,25 0,25


Nguyên nhân thay đổi trong cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì 0,50 - Các ngành công nghiệp truyền thống giảm tỉ trọng vì cần nhiều lao động 0,25 và bị cạnh tranh bởi các nước đang phát triển. -Các ngành công nghiệp hiện đại tăng nhanh tỉ trọng do Hoa Kì đạt được 0,25 nhiều thành tựu về vật liệu mới, công nghệ thông tin nên đầu tư phát triển các ngành này. 2.b

3.a

3b

. Phân tích nội dung và lợi ích của bốn mặt tự do lưu thông trong EU Nội dung của bốn mặt tự do lưu thông trong EU -Tự do di chuyển: tự do đi lại, tự do cư trú, tự do lựa chọn nơi làm việc - Tự do lưu thông dịch vụ: Tự do đối với các dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng, du lịch… -Tự do lưu thông hàng hóa: các sản phẩm sản xuất ở một nước thuộc EU được tự do lưu thông và bán trong toàn thị trường chung châu Âu mà không phải chịu thếu giá trị gia tăng. - Tự do lưu thông tiền vốn: các hạn chế đối với giao dịch thanh toán được bãi bỏ. Lợi ích của bốn mặt tự do lưu thông trong EU - Xóa bỏ những trở ngại trong việc phát triển KT trên cơ sở thực hiện 4 mặt của tự do lưu thông - Thực hiện chung 1 chính sách thương mại với các nước ngoài EU -Tăng cường sức mạnh KT, khả năng cạnh tranh của EU so với các tung tâm KT lớn trên TG Nhận xét và giải thích sự thay đổi trong nền kinh tế Liên bang Nga thời kỳ trước năm 2000 và từ năm 2000 đến nay ?

2,00 1,00 0,25 0,25

* Trước năm 2000: Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng - Tốc độ tăng trưởng GDP âm, nền kinh tế chỉ chú trọng vào các ngành công nghiệp nặng. - Đời sống nhân dân giảm sút, lạm phát cao, nợ nước ngoài… * Sau năm 2000: Nền kinh tế vượt qua khủng hoảng, dần ổn định - Tăng trưởng kinh tế cao, chú trọng phát triển công nghiệp và dịch vụ, Thu nhập bình quân đầu người, giá trị xuất nhập khẩu tăng cao. - Thanh toán xong các khoản nợ, dự trữ ngoại tệ thứ 4 thế giới, Khôi phục lại vị trí cường quốc, vị thế ngày càng nâng cao trên trường quốc tế. * Nguyên nhân: Từ năm 2000 đến nay, kinh tế Liên bang Nga khôi phục và phát triển tương đối nhanh do: - Chính phủ đưa ra chiến lược kinh tế mới, năng động, tích cực, tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng quan hệ ngoại giao với thế giới, coi trọng châu Á. - Đầu tư vốn phát triển các ngành công nghiệp hiện đại… - Khác: Tài nguyên thiên nhiên giàu có, lao động có trình độ cao... Vì sao các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản lại phân bố chủ yếu ở vùng duyên hải ven Thái Bình Dương? - Vùng biển ven Thái Bình Dương có đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh kín thuận tiện cho xây dựng các hải cảng. Đồng thời đây cũng là vùng tập trung đông dân cư, lao động, các cơ sở phát triển kinh tế của Nhật,.... tạo tiền đề cho việc hình thành các trung tâm công nghiệp. - Nhật Bản nghèo tài nguyên để phát triển công nghiệp, nên nguyên -

0,5đ

65

0,25 0,25 1,00 0,25 0,25 0,50 2,00

0,75đ

0,75đ

20 0,5

0,5


4.a

4.b

nhiên- vật liệu phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, nên các trung tâm công nghiệp phải phân bố ở vùng ven biển để thuận tiện cho 0,5 việc nhập khẩu. - Hàng công nghiệp của Nhật được bán ra thị trường thế giới nhiều, nên 0,5 cũng phải đặt các trung tâm công nghiệp ở gần biển để tiết kiệm chi phí sản xuất; vận chuyển; hạ giá thành… - Nguyên nhân khác: Hạn chế được ô nhiễm môi trường vùng nội địa. Mặt khác, vùng biển này thông ngay ra vùng biển quốc tế nên thuận tiện cho việc đi lại của Nhật Bản… So sánh sự khác biệt về địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản giữa miền 1.0 Tây và miền Đông Trung Quốc. Sự khác biệt đó ảnh hưởng như thế nào đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế của Trung Quốc * Sự khác biệt: - Địa hình 0,25 + Miền Đông: đồng bằng, đồi núi thấp chủ yếu (kể tên các đồng bằng) + Miền Tây:chủ yếu núi cao, cao nguyên và bồn địa (kể tên) - Khí hậu + Miền Đông: KH cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa, lượng mưa tương đối 0,25 lớn. +Miền Tây:KH ôn đới lục địa khô hạn, khí hậu núi cao. - Sông ngòi + Miền Đông: hạ lưu các con sông lớn, dồi dào nước +Miền Tây: đầu nguồn của các sông tập trung ở một vài vùng núi và cao 0,25 nguyên, ít sông. 0,25 - Khoáng sản + Miền Đông: đa dạng, nổi bật là kim loại màu + Miền Tây: ít loại hơn, đáng kể có dầu mỏ, than, sắt. * Ảnh hưởng của sự khác biệt đến phân bố dân cư và phát triển kinh 1,0 đ tế của Trung Quốc? 0,25 - Làm cho phân bố dân cư không đồng đều giữa miền Tây và miền Đông: + Miền Đ: dân cư tập trung đông đúc, nhất là trên các đồng bằng châu thổ và ven biển; các thành phố lớn cũng tập trung ở đây. 0,25 + Miền Tây: mật độ dân cư rất thấp (dưới 1 người/km2) 0,25 - Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế + Tạo điều kiện xây dựng và phát triển cơ cấu ngành KT đa dạng + Trình độ phát triển kinh tế chênh lệch giữa miền Tây và miền Đông (miền Đông có trình độ phát triển cao hơn, phát triển toàn diện các ngành 0,25 kinh tế; miền Tây chủ yếu phát triển công nghiệp khai thác, thuỷ điện, chăn nuôi gia súc...) 2,0 Những khác biệt trong phân bố dân cư giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc 0,5 -Miền Đông dân cư đông đúc với mật độ cao, phân bố đều khắp lãnh thổ còn miền Tây dân cư ít hơn, thưa thớt, phân bố rải rác theo các thung lũng, bồn địa. Nguyên nhân -Điều kiện tự nhiên hai miền khác nhau: miền Đông thuận lợi cho sản xuất 0,5 và sinh hoạt, miền Tây khó khăn hơn. 0,5 -Điều kiện KT – XH hai miền cũng khác nhau: miền Đông kinh tế phát triển, GTVT, cơ sở hạ tầng tốt; miền Tây thì ngược lại. 0,0,25 66


-Lịch sử khai thác lãnh thổ miền Đông lâu đời hơn miền Tây. 5.a

5.b 5.c

Hãy tính tỉ lệ dân thành thị của nước ta qua các năm trên - Kết quả: Tỉ lệ dân thành thị của nước ta qua các năm (Đơn vị: %) Năm Tỉ lệ dân thành thị 1990 19,5 1995 20,7 1999 23,6 2005 27,1 2010 30,5 - biểu đồ cột ghép Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta giai đoạn trên - Nhận xét + Tổng số dân tăng (dẫn chứng). + Dân số thành thị tăng, tăng nhanh hơn tốc độ tăng tổng số dân. + Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta ngày càng tăng nhưng vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. - Giải thích + Tổng số dân của nước ta ngày càng tăng do mức sinh vẫn còn cao. Mặc dù gia tăng tự nhiên ngày càng giảm nhưng do quy mô dân số lớn nên số dân tăng thêm hàng năm vẫn lớn. + Số dân thành thị tăng nhanh do quá trình đô thị hóa, do chênh lệch mức sống và cơ hội tìm kiếm việc làm giữa thành thị và nông thôn. + Tỉ lệ dân thành thị tăng do tốc độ gia tăng dân số thành thị cao hơn tốc độ gia tăng dân số khu vực nông thôn. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta vẫn còn ở mức thấp phản ánh quá trình đô thị hóa dang ở giai đoạn bắt đầu, nền kinh tế còn nhiều khó khăn.

5 1,00 0.5

0.5 3,00 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25

Môn: ĐỊA LÍ - LỚP 11 (Đề thi có 01 trang) Câu I.

Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)

(4 điểm) 67


1. Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới. Vì sao cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại điễn ra và tác động chủ yếu ở các nước có nền kinh tế phát triển? ( 2 điểm) 2. Nêu các đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội của khu vực Tây Nam Á?( 2 điểm) Câu II. (4 điểm) 1. Phân tích các tài nguyên thiên nhiên chủ yếu tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của Hoa Kì? ( 2 điểm) 2. Trình bày đặc điểm dân cư xã hội khu vực Đông Nam Á ? ( 2 điểm) Câu III. (4 điểm) 1. Trình bày những thành tựu đạt được sau năm 2000 của nước Nga? Nêu nguyên nhân.( 2 điểm) 2. Trình bày tình hình phát triển ngành dịch vụ ở Nhật Bản? Tại sao nói xuất khẩu trở thành động lực của sự tăng trưởng kinh tế Nhật Bản?( 2 điểm) Câu IV.(4 điểm) 1. Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế xã hội? 2. Vì sao Trung Quốc xem hiện đại hóa trong công nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu? Câu V. (4 điểm) Cho bảng số liệu sau: Tổng giá trị xuất nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1995 – 2001 ( tỉ USD) Năm Tổng giá trị Cán cân XNK XNK 1995 779048 107284 1997 759711 82203 730629 108105 2001 752585 54407 1. Tính giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu thời kì trên. 2. Tính cơ cấu giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu thời kì trên. 3. Vẽ biểu đồ gì thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu thời kì trên. Tại sao hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản phát triển mạnh? HẾT Ghi chú: - Thí sinh được sử dụng tập bản đồ Địa lí thế giới và các châu lục để làm bài. - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Môn: ĐỊA LÍ - LỚP 11 (Đề thi có 01 trang)

Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề) 68


GỢI Ý ĐÁP ÁN Câu I . (4 điểm) 1. Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới. Vì sao cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại điễn ra và tác động chủ yếu ở các nước có nền kinh tế phát triển? ( 2 điểm) * Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới. 1.5 đ - Đặc trưng của cuộc CMKH VÀ CN hiện đại: Sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao với bốn công nghệ trụ cột: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng và công nghệ thông tin. - Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới: + khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm. + làm thay đổi cơ cấu lao động, tỉ lệ những người làm việc bằng trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm ngày càng cao. + phát triển nhanh mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu. + làm xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật cao. + làm xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. + làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang một loại hình kinh tế mới, dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao, được gọi là nền kinh tế tri thức. *Vì sao cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại điễn ra và tác động chủ yếu ở các nước có nền kinh tế phát triển? 0.5 đ - Vì các nước này sớm tiến hành công nghiệp hóa nên có tiềm năng về kinh tế và nghiên cứu kĩ thuật. kinh tế và khoa học kĩ thuật ở các nước này phát triển. - có khả năng đầu tư nguồn kinh phí lớn cho việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động. 2. Nêu các đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội của khu vực Tây Nam Á?( 2 điểm) * Đặc điểm tự nhiên: - Diện tích khoảng 7 triệu km2. - Dân số 313 triệu người ( 2005) - gồm 20 quốc gia. 69


- vị trí địa lí: Nằm ở phía tây nam châu Á, có vị trí mang tính chiến lươcj quan trọng là ngã ba của ba châu lục và là rốn dầu của thế giới. - Khí hậu: khô nóng. - Khoangs sản: giàu có đặc biệt là dầu khí. Tập trung nhiều nhất ở vịnh Pecxich- 50% trữ lươngj dầu mỏ thế giới. * Đặc điểm dân cư xã hội: - Thời cổ đại, đã xuất hiện nhiều quốc gia có nền văn minh rực rỡ. - Là nơi xuất hiện nhiều toon giáo có ảnh hưởng lớn trên thế giới. - phần lớn dân cư theo đạo Hồi. - Nhiều cuộc xung đột kéo dài gây mất ổn định chính trị - Xã hội, tình trạng đói nghèo gia tăng. Nguyên nhân do: tranh giành đất đai, nguồn nước, tài nguyên khác; nạn khủng bố; sự can thiệp của thế lực bên ngoài; xung đột sắc tộc ,tôn giáo ,lịch sử. Câu II. (4 điểm) 1.Phân tích các tài nguyên thiên nhiên chủ yếu tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của Hoa Kì? ( 2 điểm) - Đất:+ ở đồng bằng Trung Tâm, phù sa màu mỡ, rộng lớn do hệ thống sông Mitxixipi và Mitxuri bồi đắp thuận lợi để phát triển nông nghiệp trù phú hàng đầu thế giới. + Đất ở dải đồng bằng duyên hải Đại Tây Dương ở các thung lũng trong núi ven Thái Bình Dương có giá trị lớn về trồng trọt. - Có khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới, lãnh thổ phía đông có lượng mưa khá phong phú, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi. - Nước rất dồi dào…cung cấp cho sản xuất, phát triển giao thông thủy, giá trị thủy điện. - Biển: giáp hai đại dương lớn… ở hai phía đông tây, có điều kiện phát triển các ngành kinh tế biển…. - Rừng: chủ yếu rừng lá kim, diện tích rộng lớn ở vùng Cooocddie, Apalat thuận lợi phát triển lâm nghiệp. - Khoáng sản giàu có ( …) cơ sở để phát triển nhiều ngành công nghiệp. - Quần đảo Ha- oai ngoài khơi TBD có khí hậu ôn hòa, nhiều cảnh đẹp phát triển du lich; ngành thủy sản. - Bán đảo Alaxca có nhiều tài nguyên: vàng dầu mỏ khí đốt và cá. 2. Trình bày đặc điểm dân cư xã hội khu vực Đông Nam Á ? ( 2 điểm) - Dân số đông. mật dân số cao trong điều kiện nền kinh tế phát triển ảnh hưởng tới vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. 70


- Dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%. - Phân bố dân cư không đều, chủ yếu tập trung ở các đồng bằng châu thổ ven biển và một số vùng đất đỏ badan. * Xã hội: - các quốc gia Đông Nam Á có nhiều dân tộc. - Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới. - phong tục tập quán, sinh hoạt, văn hóa của nhiều nước Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng. Câu 3. (4 điểm) 1. Trình bày những thành tựu đạt được sau năm 2000 của nước Nga? Nêu nguyên nhân.( 2 điểm) * Những thành tựu đạt được sau năm 2000: - Sản lượng các ngành kinh tế tăng. - Dự trữ ngoại tệ thứ tư thế giới. - Thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài. - Gía trị xuất siêu ngày càng tăng. - đời sống nhân dân từng bước được cải thiện…. * Nguyên nhân: - Do nước Nga thực hiện chiến lược kinh tế mới… chính sách đường lối phát triển đúng đắn, phù hợp với trong nước và quốc tế. - Có sự thay đởi nhân sự. - Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi ( giá dầu mỏ tăng…) 2. Trình bày tình hình phát triển ngành dịch vụ ở Nhật Bản? Tại sao nói xuất khẩu trở thành động lực của sự tăng trưởng kinh tế Nhật Bản?( 2 điểm) Trình bày tình hình phát triển ngành dịch vụ ở Nhật Bản: - Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, chiếm 68% giá trị GDP ( 2004). - Thương mại và tài chính là hai ngành có vai trò hết sức quan trọng. - Thứ tư thế giới về thương mại. - Bạn hàng của nước phát triển và đang phát triển. - Ngành giao thông vận tải biển thứ ba thế giới. - Ngành tài chính thương mại hàng đầu thế giới. Tại sao nói xuất khẩu trở thành động lực của sự tăng trưởng kinh tế Nhật Bản? vì - NB là nước xuất siêu và chủ yếu xuất khẩu sản phẩm công nghiệp chế biến với giá trị cao. - xuất khẩu thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển, tái sản xuất mở rộng, đặc biệt là lĩnh vực công nghiệp. - Tạo nhiều việc làm mới, góp phần tăng thu nhập, nâng cao tay nghề người lao động. 71


Câu IV.(4 điểm) 1. Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế xã hội? * Miền Đông: - Đường bờ biển dài 9000km thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển. - các đồng bằng châu thổ rộng lớn đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. - Khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa, là cơ sở để đa dạng hóa nông sản. - có nhiều sông lớn có giá trị về nhiều mặt: giao thông vận tải đường sông, bồi đắp phù sa, nuôi trồng và khai thác thủy sản, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt,du lich… - Vùng đồi núi có rừng và đồng cỏ để phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi. - Khó khăn: thường xãy ra lụt lội về mùa hạ ở các đồng bằng và chịu sự ảnh hưởng của bão. * Miền Tây: - rừng, đồng cỏ phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc. - Sông ngòi dốc có giá trị về thủy điện. - Khoáng sản phong phú… tạo điều kiện để phát triển công nghiệp. - Khó khăn: + Địa hình núi cao, sơn nguyên đồ sộ, gây khó khăn cho giao thông, sản xuất và cư trú. + Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt đã tạo nên những vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt… 2. Vì sao Trung Quốc xem hiện đại hóa trong công nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu? - Công nghiệp là động lực để thúc đẩy các ngành kinh tế khác nhanh chóng phát triển. - Trung Quốc có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp: tài nguyên phong phú đa dạng; lao động dồi dào, ngày càng có chất lượng… Hiện đại hóa công nghiệp nhằm mục đích phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Câu V.(4 điểm) Cho bảng số liệu sau: Tổng giá trị xuất nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1995 – 2001 ( TỈ USD) Năm

Tổng giá trị

Cán cân XNK

779048 759711

107284 82203

XNK 1995 1997

72


2000 730629 108105 2001 752585 54407 1.Tính giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu thời kì trên. 2.Tính cơ cấu giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu thời kì trên. 3. vẽ biểu đồ gì thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu thời kì trên. 4.Nhận xét cơ cấu giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu thời kì trên. Tại sao hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản phát triển mạnh? Đáp án: 1.giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu thời kì trên. (tỉ USD) Năm 1995 1997 2000 2001

Xuất khẩu 443166 420957 419367 403496

Nhập khẩu 335822 338754 311262 349098

2. cơ cấu giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu thời kì trên. ( %) Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 1995 56.9 43.1 1997 55.4 44.6 2000 57.4 42.6 2001 53.6 46.4 3.Vẽ biểu đồ Miền là thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu thời kì trên. 4. Nhận xét cơ cấu giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu thời kì trên. Nhìn chung cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản không đều. Xuất khẩu luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn nhập khẩu( …) Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản có sự biến động qua từng giai đoạn ( chứng minh) Nhật Bản luôn là nước xuất siêu. Tại sao hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản phát triển mạnh? vì: + Tích cực nhập khẩu công nghệ kĩ thuật. + Các chính sách tận dụng, khai thác triệt để những thành tựu khoa học kĩ thuật, vốn đầu tư của Hoa Kì và các nước nhằm rút ngắn khoảng cách và vươn lên dẫn đầu thế giới trong các ngành kinh tế. HẾT Môn: Địa lý – Khối lớp: 11 (ĐỀ THAM KHẢO) Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề) 73


Câu 1: (4,0 điểm) 1. Nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu ? Hãy nêu các giải pháp cơ bản chống biến đổi khí hậu toàn cầu? 2. So sánh và giải thích tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) giữa các nước châu Phi và Mĩ La tinh trong vài thập niên gần đây. Câu 2: (4,0 điểm) 1. Các nguồn lực để phát triển kinh tế Hoa Kì . 2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của khu vực Đông Nam Á. Câu 3: (4,0 điểm) 1.Cho bảng số liệu về: SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN BANG NGA Năm 1995 2001 2003 2005 Dầu mỏ ( triệu tấn) 305,0 340,0 400,0 470,0 Than ( triệu tấn) 270,8 273,4 294,0 298,3 Điện ( tỉ kWh ) 876,0 847,0 883,0 953,0 a. Xử lý số liệu ( Lấy năm 1995 = 100%) b. Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm công nghiệp trên. 2.Các đặc điểm dân cư Nhật Bản có tác động như thế nào đến nền kinh tế xã hội? Câu 4: (4,0 điểm) Dựa vào số liệu sau: NGOẠI THƯƠNG TRUNG QUỐC THỜI KỲ 1986 - 2006 (đơn vị : Tỷ USD) Năm 1986 1995 2006 Tổng xuất nhập 73,84 280,86 1770,0 Cán cân thương mại -11,96 16,7 150 a. Tính giá trị xuất, nhập khẩu qua các năm. b. Nhận xét và giải thích sự thay đổi trong hoạt động ngoại thương của Trung Quốc thời kì 1986 2006. Câu 5: (4,0 điểm) Dựa vào số liệu sau : DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG LÚA GẠO NHẬT BẢN THỜI KỲ 1965 - 2000. Năm 1965 1975 1985 1988 2000 Diện tích (1000 ha) 3123 2719 2318 2067 1600 Sản lượng (1000 tấn ) 12585 12235 11428 10128 9600 a,Tính năng suất lúa gạo (tạ/ha) b,Xác định biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất, sản lượng lúa gạo thời kì 1965 2000. Nhận xét, giải thích. --- Hết --Họ và tên thí sinh:........................................................................SBD.............................................. (Thí sinh được sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam, tập bản đồ thế giới để làm bài)

(ĐỀ THAM KHẢO) Câu 1(4đ)

Môn: Địa lý – Khối lớp: 11 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Nội dung 1- Nguyên nhân biến đổi khí hậu: + Nhiệt độ Trái Đất tăng gây hiệu ứng nhà kính 74

Điểm 0,5


Câu

2(4đ)

3(4đ)

Nội dung - Hậu quả: + Băng 2 cực tan, mực nước biển dâng cao + Các quốc gia ven biển và hải đảo có nguy cơ nhấn chìm, gia tăng thiên tai: bão lũ, triều cường.. - Giải pháp: Trồng rừng, hạn chế các chất thải gây hiệu ứng nhà kính 2. So sánh và giải thích tốc độ tăng trưởng: - Giống nhau + Tốc độ tăng trưởng GDP khá thấp so với các nước đang phát triển khác, thường dưới 5%/năm. -> Do hậu quả về mặt lịch sử, đường lối phát triển kinh tế còn nhiều hạn chế. + Những năm gần đây, kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực, tốc độ tăng trưởng GDP ngày càng được nâng lên. -> Chính sách đổi mới về kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy các thế mạnh về tài nguyên và con người. - Khác nhau + Các nước châu Phi có tốc độ tăng trưởng GDP ổn định hơn, trong vài thập niên gần đây, tốc độ tăng trưởng GDP tương đối cao. -> Do đẩy mạnh khai thác tài nguyên, cải cách kinh tế.... + Các nước Mỹ La tinh có tốc độ phát triển kinh tế không đều (dẫn chứng). -> Tình hình chính trị không ổn định, phụ thuộc quá nhiều vào 0,5 bên ngoài (nhất là các công ti tư bản Hoa Kì), đầu tư nước ngoài vào khu vực giảm mạnh... 1.Các nguồn lực: - Nguồn lực tự nhiên: + Vị trí địa lí - lãnh thổ … + Tài nguyên thiên nhiên… - Nguồn lực kinh tế xã hội : + Dân cư lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật… + Thị trường , chính sách … 2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của khu vực Đông Nam Á. + Thuận lợi: - Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú ( đất feralit ở đồi núi, đất phù sa màu mỡ ở các đồng bằng, mạng lưới song ngòi dày đặc → phát triển nông nghiệp nhiệt đới. - Lợi thế về biển → phát triển ngư nghiệp, du lịch, hàng hải, khai thác dầu khí… - Diện tích rừng xích đạo và rừng nhiệt đới lớn, phong phú và đa dạng. + Khó khăn: - Động đất, núi lửa, sóng thần, bảo lụt, hạn hán… - Diện tích rừng rừng lớn nhưng đang có nguy cơ bị thu hẹp. - Khoáng sản giàu chủng loại nhưng hạn chế về tiềm năng khai thác. 1. - Năm 1995 = 100% - Bảng xử lí số liệu: SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN BANG NGA ( ĐV: % ) 75

Điểm 0,5 0,5 0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 1,0


Câu

Nội dung

Điểm

Năm 1995 2001 2003 2005 Dầu mỏ ( triệu tấn) 100,0 111,5 131,2 154,1 Than ( triệu tấn) 100,0 100,9 108,6 110,2 Điện ( tỉ kWh ) 100,0 96,7 100,8 108,8 - Nhận xét: + Các sản phẩm trên đều có xu hướng tăng 0,25 + Tốc độ tăng khác nhau ( Dẫn chứng) 0,25 - Giải thích:+ Đây đều là các sản phẩm của ngành CN năng lượng, là ngành phải đi trước trong quá trình CN hoá. 0,25 + Dầu mỏ tăng nhanh nhất vì đây là nguồn năng lượng cơ bản và Nga tăng giá trị xuất khẩu để hòi phục nền KT 0,25

4(4đ)

2- Đặc điểm : - Đông dân, Phân bố dân cư không đều tập trung ở TP ven biển - Tốc độ tăng thấp, DS giảm dần - Tỉ lệ người già ngày càng lớn - Người lao động cần cù, tích cực, tự giác tinh thần trách.nhiệm cao - Tác động : - Tích cực : nguồn LĐ dồi dào, tay nghề cao, năng suất LĐ cao... - Tiêu cực : Đô thị ô nhiễm, giá sinh hoạt cao, thiếu nguồn LĐ kế thừa, chi phí bảo hiểm, y tế nhiều cho người già a.- Đặt X=xuất khẩu, N= nhập khẩu Ta biết : X+N=tổng XN X-N=cán cân thương mại => 2X= Tổng XN+ Cán cân thương mại => X= Tổng XN+ Cán cân thương mại 2 N= Tổng XN - X - Tính giá trị X,N tỷ USD Năm 1986 1995 2006 Xuất khẩu 30,94 148,78 960 Nhập khẩu 42,9 132,08 810 b. - Nhận xét: + Tổng xuất nhập , xuất khẩu, nhập khẩu tăng . Tuy nhiên có sự gia tăng khác nhau qua từng giai đoạn, từ 1986 - 1995 tăng chậm, từ 1995 - 2006 tăng nhanh. Xuất khẩu tăng 31 lần Nhập khẩu tăng 18 lần Qua đó ta thấy giá trị XK tăng nhanh hơn nhập khẩu => cán cân thương mại chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu. + Cơ cấu xuất nhập có sự thay đổi : Tỷ lệ xuất khẩu tăng từ 41.9% lên 54,2%, tỷ lệ nhập khẩu giảm từ 58,1% xuống còn 45,8%. - Nguyên nhân: + Trung Quốc hiện đại hoá nền kinh tế => nền kinh tế phát triển nhanh => nhiều hàng hoá xuất khẩu . + Mở cửa kinh tế trao đổi với bên ngoài.1986 - 1995 giai đoạn đầu của hiện đại hoá . 1995 - 2006 giai đoạn sau hiện đại hoá kinh tế phát triển mạnh. 76

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5

0,5

0,25

0,25

0,25 0,25


Câu 5(4đ)

1965 1975 1985 2000

Nội dung a, Tính năng suất lúa gạo : Năng suất = Sản lượng : Diện tích

Điểm 1,0

Năm 1965 1975 1985 Năng suất 40,3 45 49,3 (tạ / ha) b, - Xác định biểu đồ : Biểu đồ đường :3 đường biểu diễn - Xử lí số liệu về tốc độ tăng trưởng % Diện tích Năng suất Sản lượng 100 100 100 87,06 111,7 97,2 74,2 119,1 90,8 51,2 148,9 76,3 - Nhận xét : Diện tích giảm, Sản lượng giảm, Năng suất tăng (dẫn chứng ) - Giải thích : Do chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp =>diện tích giảm => sản lượng giảm . áp dụng KHKT trong sản xuất => năng suất tăng

Tổng

0,5 1,0

0,75 0,75

20

* Nếu thí sinh làm bài không hoàn toàn theo đáp án, mà vẫn đúng thì vẫn cho điểm. Điểm tối đa toàn bài không quá 20 điểm.

MÔN ĐỊA LÝ 11 NĂM HỌC: 2018-2019 Câu 1(2đ). Toàn cầu hoá tạo ra những cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển? Câu 2(2đ). Hãy trình bày những thuận lợi về nguồn lực tự nhiên của các nước châu Mĩ La tinh trong phát triển kinh tế xã hội. Vì sao Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo khổ của khu vực lại cao? Câu 3(2đ). Chứng minh Hoa Kì là cường quốc hàng đầu thế giới Câu 4(2đ). Hãy phân tích những tiềm năng về tự nhiên và dân cư để phát triển kinh tế xã hội các nước Đông Nam Á? Câu 5(2đ). Trình bày sự phân bố dân cư của LBN? Sự phân bố đó có thuận lợi và khó khăn gì với sự phát triển kinh tế? Câu 6(2đ). Vì sao gần đây, NB chú trọng các ngành đòi hỏi nhiều chất xám? Vai trò của các ngành này trong nền kinh tế Nhật Bản như thế nào? Câu 7(4đ). Trình bày kết quả hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc. Phân tích những nguyên nhân quan trọng đưa đến kết quả đó? Nước ta rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ công cuộc hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc? Câu 8(4đ). Cho bảng số liệu sau: Sản lượng một số nông sản chính của Trung Quốc 1985

1995

Năm Sản lượng 77

2000

2004


Lương

339,8

418,6

407,6

422,5

thực 4,1 4,7 4,4 5,7 Bông 6,6 10,2 14,4 14,3 Lạc 58,7 70,2 69,3 93,2 Mía a) Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng một số nông sản chính của Trung Quốc b) Chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng một số nông sản chính của Trung Quốc c) Nêu nhận xét và giải thích nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng sản lượng nông sản của Trung Quốc

78


ĐÁP ÁN Nội dung Câu 1. Toàn cầu hoá tạo ra những cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển: - Cơ hội: + Tự do hoá thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm xuống, hàng hoá có điều kiện lưu thông rộng rãi. + Là cơ sở để các nước đang phát triển nhanh chóng đón đầu công nghệ hiện đại áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội. + Tạo điều kiện cho các nước đang phát triển có được những thành tựu mới về khoa học – công nghệ, tổ chức và quản lý về sản xuất và kinh doanh. + Thu hút vốn đầu tư nước ngoài + Thực hiện được chủ trương đa phương hoá quan hệ quốc tế, khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác. - Thách thức: + Muốn có sức cạnh tranh các nước đang phát triển phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn của mình. + Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hoá của mình đối với các nước khác nên các giá trị đạo đức của nhân loại có nguy cơ bị xói mòn. + Gây áp lực nặng nề đối với tài nguyên và môi trường,…

Đi ểm 2đ 1, 25đ 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25 0, 75đ 0, 25 0, 25 0, 25

Câu 2. Trình bày những thuận lợi về nguồn lực tự nhiên của các nước châu Mĩ La tinh trong phát triển kinh tế xã hội: - Có nhiều đồng bằng châu thổ với diện tích rộng lớn, đất đai phù sa màu mỡ thuận lợi để phát triển nông nghiệp. (đồng bằng Amazon) - Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi đại gia súc, trồng các cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới.( Sơn nguyên Braxin có đất đỏ bazan, nhiều đồng cỏ rộng lớn)

1, 25đ 0, 25 0, 25

- Có nhiều tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu có giá trị kinh tế lớn thuận lợi cho việc phát triển ngành công nghiệp - Có sự đa dạng về động thực vật, đặc biệt là các nơi rừng rậm nhiệt đới thuộc lưu vực sông Amazôn, nơi bảo tồn nhiều loại động thực vật quý 79

0, 25


hiếm. - Hệ thống sông, hồ ở Mĩ La tinh có giá trị lớn về thủy điện, giao thông, du lịch,... * Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo khổ của khu vực lại cao: - Các cuộc cải cách ruộng đất không triệt để tạo điều kiện cho các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn đất canh tác. Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm, gây nên hiện tượng đô thị hóa tự phát, làm nảy sinh những vấn đề kinh tế-xã hội gây khó khăn cho đời sống người dân - Các nước này duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài - Nguyên nhân khác (chỉ cần trả lời đúng 1 nguyên nhân): Các thế lực bảo thủ của Thiên Chúa giáo tiếp tục cản trở sự phát triển xã hội, chưa xây dụng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ …

0, 25

0, 25 0, 75đ 0, 25

0, 25 0, 25

Kì.

Câu 3: Chứng minh Hoa Kì là cường quốc hàng đầu thế giới - Tổng GDP lớn nhất thế giới, chiếm 28,5% toàn thế giới - Trong cơ cấu kinh tế, khu vực 1 chiếm tỉ trọng rất thấp (0,9%), khu vực 3 chiếm tỉ trọng rất cao (79,4%) - Công nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm đứng đầu thế giới: nhiều ngành CN khai khoáng dẫn đầu TG về sản lượng (phốt phát, molipđen), đứng thứ hai là vàng, bạc, đồng, chì, than đá, đứng thứ 3 là dầu mỏ - Nông nghiệp tiên tiến, có sản lượng đứng đầu thế giới (đứng đầu về ngô, đứng thứ 2 về bông, đàn lợn, đứng thứ 3 về lúa mì) - Dịch vụ: phát triển mạnh. +Ngoại thương: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất thế giới, chiếm 12% giá trị ngoại thương của thế giới + GTVT hiện đại nhất thế giới + Ngành ngân hàng, tài chính hoạt động khắp thế giới + Thông tin liên lạc rất hiện đại, +Du lịch phát triển mạnh và mang lại doanh thu lớn cho Hoa

Câu 4: Hãy phân tích những tiềm năng về tự nhiên và dân cư để phát triển kinh tế xã hội các nước Đông Nam Á: * Tự nhiên: + Đất đai: màu mỡ, chủ yếu là đất phù sa và đất đỏ ba dan thuận lợi 80

2đ 0, 25 0, 25 0, 5

0, 5 0, 5

2đ 0,


cho phát triển cây lương thực, cây công nghiệp + Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho cư trú và phát triển sản xuất quanh năm + Sông ngòi: dày đặc, nhiều nước cung cấp cho sinh hoạt, tưới tiêu, giao thông, thủy điện + Biển: hầu hết các nước đều giáp biển (trừ Lào) thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển (đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, GTVT biển, khai thác khoáng sản) + Khoáng sản: đa dạng và phong phú thuận lợi cho phát triển công nghiệp + Sinh vật: giàu có thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, bảo vệ môi trường * Dân cư: + Dân đông nên có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn + Dân cư có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp

25 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25

Câu 5: Trình bày sự phân bố dân cư của LBN: - Phân bố dân cư không đồng đều: tập trung ở đồng bằng Đông Âu, phía Nam đồng bằng Tây xibia; thưa thớt ở phía Đông - Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị, là các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh. * Sự phân bố đó có thuận lợi và khó khăn với sự phát triển kinh tế: - Thuận lợi: + Dân cư tập trung đông đúc ở khu vực phía tây nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, khoáng sản giàu có…giúp khai thác tốt và có hiệu quả các thế mạnh này của đất nước, hoạt động kinh tế - Khó khăn: + Vùng phía Đông tập trung tài nguyên khoáng sản khá phong phú và giàu có, nhưng dân cư thưa thớt ⟶ hạn chế trong việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên nơi đây. + Chênh lệch lớn trong sự phát triển kinh tế của cả nước. Câu 6: Vì sao gần đây, NB chú trọng các ngành đòi hỏi nhiều chất xám? - NB nghèo khoáng sản, phải nhập nguyên liệu nên không thuận lợi để phát triển công nghiệp truyền thống - NB có dân số già, thiếu lao động nhưng có lợi thế về nguồn lao động tay nghề cao, năng động, có nhiều kinh nghiệm và có tinh thần trách nhiệm cao - Bị cạnh tranh về công nghiệp truyền thống với các nước đang phát triển - Phù hợp với xu thế chung của nền kinh tế thế giới, đáp ứng nhu cầu 81

2đ 0, 5 0, 5 0, 5

0, 5 2đ 0, 25 0, 25 0,


xuất khẩu - Chịu hậu quả nặng nề từ 2 cuộc khủng hoảng năng lượng 1973-1974, 1979-1980 * Vai trò của các ngành này: - Là 1 trong những ngành CN mũi nhọn được ưu tiên phát triển. - Giữ vai trò quan trọng và đem lại lợi nhuận đáng kể cho nền KT. - Góp phần tạo nên vị trí cao của nền KT NB trên thế giới.

25 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25 1đ 0,

Câu 7: Trình bày kết quả hiện đại hóa công nghiệp của Trung Quốc: - Sản lượng công nghiệp một số ngành dẫn đầu thế giới (than, thép, xi măng, phân đạm...) - Đã xây dựng và phát triển được các ngành kĩ thuật cao như điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy móc tự động... - Hình thành các trung tâm công nghiệp lớn ở phía Đông, tại các thành phố lớn như: Thượng Hải, Trùng Khánh, Bắc Kinh, Vũ Hán… - Các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, gốm xứ…được phát triển và thu được kết quả quan trọng. * Phân tích những nguyên nhân quan trọng đưa đến kết quả đó: + TQ đã thực hiện nhiều chính sách đúng đắn: - Việc chuyển đổi từ nền kinh tế chỉ huy sang kinh tế thị trường đã tạo mọi điều kiện cho các ngành công nghiệp chủ động trong vấn đề sản xuất. - Thực hiện mở cửa kinh tế, kêu gọi đầu tư… - Chú trọng đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị kĩ thuật, ứng dụng công nghệ cao cho các ngành công nghiệp. - Tập trung vào phát triển 5 ngành công nghiệp quan trọng: Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng. Đây là những ngành tăng nhanh năng suất và đáp ứng nhu cầu người dân + Bên cạnh đó, Trung Quốc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp: - Tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng - Tiềm năng thủy điện lớn trên các sông Hoàng Hà, Trường Giang,… - Nền nông nghiệp cung cấp nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp - Dân đông nên có nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn - Chú trọng đầu tư phát triển giáo dục * Nước ta rút ra những bài học kinh nghiệm từ công cuộc hiện 82

25 0, 25 0, 25 0, 25 1, 5đ 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25

0, 75


đại hóa công nghiệp của Trung Quốc: - Thực hiện chính sách mở cửa, quan hệ với thị trường thế giới - Đẩy mạnh nền kinh tế thị trường - Thu hút vốn, công nghệ của nước ngoài (thành lập các khu chế xuất, khu công nghiệp, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng) - Chọn ngành công nghiệp ưu tiên để phát triển trong từng giai đoạn - Coi trọng công nghiệp nông thôn để tận dụng nguồn lao động, nguyên liệu - Khác: Đầu tư phát triển giáo dục

1đ 0, 25 0, 25 0, 25 0, 25

Câu 8: a. Tính tốc độ tăng trưởng tốc độ tang trưởng một sô nông sản đơn vị : % chính của Trung Quốc 1985

1995

2000

2004

Lươn

100

123,2

119,9

124,3

Bông

100

114,6

107,3

139,0

1, 5đ

Năm Sản lượng g thực 100 154,5 218,2 216,7 Lạc 100 119,6 118,1 158,8 Mía b. Chọn biểu đồ thích hợp: - Biểu đồ đường c. Nhận xét - Sản lượng nông sản các loại đều tăng (dc) - Giữa các thời kì, các loại nông sản có tốc độ tăng không đều (dc) - Tăng nhanh nhất là lạc, sau đó là mía, bông, lương thực tăng chậm nhất (dc) * Giải thích: - Trung Quốc đã tiến hành nhiều chính sách và biện pháp như: giao đất cho nông dân, phát triển thủy lợi, sử dụng giống mới, cải tạo đường giao thông, đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, miễn thuế nông 83

0, 5đ 1, 5đ

0, 5đ


nghiệp,…

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ. ĐỊA LÝ 11. Thời gian làm bài : 150 phút ( không kể giao đề) Câu I. ( 4 điểm ) 1. Thế nào là xu thế toàn cầu hoá? Tại sao toàn cầu hoá là xu thế tất yếu? Toàn cầu hoá tạo ra những cơ hội và thách thức gì đối với các nước đang phát triển? 2. Nêu các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những vấn đề hiện nay cần phải giải quyết ở Tây Nam Á và Trung Á? Câu II. (4 điểm) 1. Phân tích các điều kiện thuận lợi làm cho giao thông vận tải của Hoa Kì phát triển mạnh mẽ và đa dạng. 2.Tại sao việc phát triển kinh tế biển ở khu vực Đông Nam Á có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay? Câu III. (4 điểm) 1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Liên bang Nga. 2. Vì sao Nhật Bản phát triển cơ cấu kinh tế hai tầng? Câu IV. ( 4 điểm ). 1/ Biện pháp, kết quả của việc thực hiện hiện đại hóa nông nghiệp ở Trung Quốc.? Vì sao sản xuất lúa gạo của Trung Quốc lại tập trung chủ yếu ở các đồng bằng phía Nam? 2/ Giải thích vì sao công nghiệp của Trung Quốc phân bố tập trung ở phía đông trong khi khoáng sản tập trung ở miền núi phía tây? Câu V. (4 điểm) Cho bảng số liệu sau: Giá trị xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga giai đoạn 1997 – 2005 (Đơn vị: tỉ USD) Năm 1997 2000 2003 2004 2005 Xuất khẩu

88

105,6

135,9

183,5

245

Nhập khẩu 70 49 83,7 105,9 125 1. Tính cán cân xuất, nhập khẩu của Liên bang Nga qua từng năm. 2. Nhận xét và giải thích về tình hình ngoại thương của Liên bang Nga giai đoạn từ 1997 2005.

84


HƯỚNG DẪN CHẤM. Câu I 1. Thế nào là xu thế toàn cầu hoá? Tại sao toàn cầu hoá là xu thế tất yếu? Toàn cầu hoá tạo ra những cơ hội và thách thức gì đối với các nước đang phát triển? (3 đ) * Khái niệm toàn cầu hoá: là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hoá, khoa học,… ( 0,25đ) * Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu vì: - Sự phát triển không đều về kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật. Sự khác nhau về cách thức và trình độ quản lý đã dẫn tới các quốc gia phải mở rộng phạm vi trao đổi hợp tác với nhau,… ( 0,25đ) - Mỗi quốc gia đều có những lợi thế riêng về tài nguyên và nguồn lao động hoặc sản xuất những sản phẩm riêng mà các quốc gia khác không có do đó cần có sự hợp tác trao đổi,… ( 0,25đ) - Nhiều vấn đề ngày nay đòi hỏi phải mang tính toàn cầu như: dân số, ô nhiễm môi trường sinh thái, khí hậu,… đòi hỏi phải có sự hợp tác,… ( 0,25đ) - Sự phân công lao động quốc tế: Sự hình thành và mở rộng các tổ chức quốc tế là cơ sở của các mối liên kết kinh tế - xã hội. Xu thế chính của thế giới ngày nay. ( 0,25đ) Toàn cầu hoá tạo ra những cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển: - Cơ hội: + Tự do hoá thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm xuống, hàng hoá có điều kiện lưu thông rộng rãi.(0,25đ) + Là cơ sở để các nước đang phát triển nhanh chóng đón đầu công nghệ hiện đại áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội. (0,25đ) + Tạo điều kiện cho các nước đang phát triển có được những thành tựu mới về khoa học – công nghệ, tổ chức và quản lý về sản xuất và kinh doanh. (0,25đ) + Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thực hiện được chủ trương đa phương hoá quan hệ quốc tế, khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác. (0,25đ) - Thách thức: + Muốn có sức cạnh tranh các nước đang phát triển phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn của mình. (0,25đ) + Các siêu cường kinh tế tìm cách áp đặt lối sống và nền văn hoá của mình đối với các nước khác nên các giá trị đạo đức của nhân loại có nguy cơ bị xói mòn. (0,25đ) + Gây áp lực nặng nề đối với tài nguyên và môi trường,… (0,25đ). 2. Nêu các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những vấn đề hiện nay cần phải giải quyết ở Tây Nam Á và Trung Á. ( 1đ) + Vị trí địa lí mang tính chiến lược. (0,25đ). + Nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có. (0,25đ). + các phần tử cực đoan trong các tôn giáo, giáo phái. (0,25đ). + cuộc đấu tranh giành đất đai, nguồn nước và các vấn đề dân tộc mang tính lịch sử (0,25đ). Câu II. (4 điểm) 1. Phân tích các điều kiện thuận lợi làm cho giao thông vận tải của Hoa Kì phát triển mạnh mẽ và đa dạng. Điều kiện phát triển giao thông vận tải của Hoa Kỳ ( 2,25đ) - Các điều kiện tự nhiên: 85


+ Vị trí tiếp giáp với biển tạo điều kiện để phát triển giao thông vận tải đường biển và xây dựng các hải cảng, lãnh thổ rộng lớn kéo dài từ Đông sang Tây (0,5đ). + Vùng A Pa lat có các thung lũng cắt ngang thuận lợi cho xây dựng các tuyến giao thông từ ĐTD vào nội địa (0,25đ). + Tập trung các con sông lớn như: Mitxixipi, Xanh Lorang và hệ thông Ngũ Hồ để phát triển giao thông đường sông hồ (0,25đ). + Khoáng sản phong phú tạo cơ sở để phát triển giao thông đường ống, cung cấp nhiên liệu cho ngành giao thông. (0,25đ). - Các điều kiện kinh tế xã hội: + Nền kinh tế phát triển mạnh, mang tính chất sản xuất hàng hóa nên nhu cầu vận chuyển lớn. (0,25đ). + Công nghiệp phát triển mạnh, trình độ khoa học kỹ thuật cao tạo điều kiện để đầu tư mạng lưới giao thông, cơ sở vật chất – kĩ thuật phương tiện giao thông hiện đại. (0,5đ). + Dân cư đông, mức sống của người dân cao. (0,25đ). 2.Tại sao việc phát triển kinh tế biển ở khu vực Đông Nam Á có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn hiện nay?( 1,75 điểm) ĐNA có vùng biển rộng, gấp nhiều lần so với diện tích đất liền, khi nguồn tài nguyên trên đất liền ngày càng cạn kiệt thì vùng biển có ý nghĩa quan trọng.- 0,5đ -Vùng biển ĐNA giàu tài nguyên: sinh vật, khoáng sản, du lịch, điều kiện phát triển giao thông vận tải là cơ sở để phát triển tổng hợp kinh tế biển . 0,5 đ -Những thế mạnh về tài nguyên biển được khai thác sẽ góp phần quan trọng vào phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao đời sống nhân dân, tạo mặt hàng xuất khẩu và là cửa ngõ giao lưu với các nước.0,5đ -Việc phát triển kinh tế biển còn là cơ sở khẳng định chủ quyền biển đảo trong khu vực. 0,25đ Câu III. (4 điểm) 1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Liên bang Nga.?( 3 đ) a/ Thuận lợi + Tập trung nhiều khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, khí tự nhiên ( đồng bằng Tây Xi bia), than, dầu, quặng sắt, kim loại màu ( vùng U Ran), nhiều loại có trữ lượng hàng đầu thế giới. Phát triển các ngành CN ( 0,5 đ). + Có các đồng băng như đb Đông Âu, đb Tây Xi bia , trong đó đồng bằng Đông Âu tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp, đất màu mỡ : nơi trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi chính của Liên bang Nga. ( 0,5 đ). + Diện tích rừng đứng đầu thế giới ( 886 triệu ha), chủ yếu là rừng lá kim… thuận lợi phát triển ngành lâm nghiệp ( 0,5 đ). + Có nhiều sông lớn như Vôn-ga, Lê-na, I-ê-nit-xây, Ô-bi… có giá trị về nhiều mặt nhất là tiềm năng thủy điện ( 0,5 đ). b/ Khó khăn. + Địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn (0,25đ). + Nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc khô hạn. (0,25đ). + Tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá (0,5đ). 2. Vì sao Nhật Bản phát triển cơ cấu kinh tế hai tầng?( 1 đ) - Tận dụng được nguồn nguyên liệu, lao động, thị trường tại chỗ, tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. ( 0,5đ). - Bên cạnh các cơ sở sản xuất lớn hiện đại thì các cơ sở sản xuất nhỏ năng động, dễ chuyển đổi khi bị cạnh tranh và tạo nên sự đa dạng về sản phẩm, hàng hóa.( 0,5đ). Câu IV. ( 4 điểm ). 86


1/ Biện pháp, kết quả của việc thực hiện hiện đại hóa nông nghiệp ở Trung Quốc.? + Biện pháp : - Cải cách trong NN : giao quyền sử dụng đất. (0,25đ). - Khuyến khích phát triển NN : cải tạo, xây dựng giao thông, thủy lợi, miễn thuế NN. (0,25đ). - Áp dụng KHKT, sử dụng giống mới, đẩy mạnh thâm canh. (0,25đ). + Kết quả: - Sản xuất nhiều nông sản với năng suất cao (0,25đ). - Nhiều loại nông sản có vị trí hàng đầu thế giới như lương thực, bông, thịt lợn(0,25đ). Vì sao sản xuất lúa gạo của Trung Quốc lại tập trung chủ yếu ở các đồng bằng phía Nam? - Có các đồng bằng lớn, đất phù sa màu mỡ, khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, nguồn nước dồi dào, thích hợp với việc sản xuất cây lúa nước (0,5đ). - Lao động đông, có tập quán canh tác lúa nước, nhu cầu lương thực lớn,… (0,25đ). 2/ Giải thích vì sao công nghiệp của Trung Quốc phân bố tập trung ở phía đông trong khi khoáng sản tập trung ở miền núi phía tây? + sử dụng lực lượng lao động dồi dào tại chỗ, thị trường rộng lớn (do dân cư tập trung ở phía đông, đặc biệt là các đô thị). (0,5đ). + sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có của nông lâm ngư nghiệp , khai thác khoáng sản. (0,5đ). + Phía đông đường bờ biển dài, nằm gần các khu vực kinh tế năng động dể giao lưu xuất nhập khẩu hàng hóa. (0,5đ). + Thuận lợi cho việc xây dưng các đặc khu kinh tế với các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài (0,5đ). Tính cán cân xuất nhập khẩu: (Đơn vị: tỉ USD) ( 1 điểm ) Câu V ( 4,0đ). Năm 1997 2000 2003 2004 2005 Cán cân 18 56,6 52,2 77,6 120 xuất,nhập khẩu (Nếu tính đúng từ 4 năm trở lên mới cho1 điểm). Nhận xét: Từ 1997 đến 2005: - Giá trị xuất khẩu của Liên bang Nga luôn cao hơn nhập nhẩu và tăng (gấp: 2,78 lần) (0,5đ). - Giá trị nhập khẩu của Liên bang Nga tăng (gấp: 1,79 lần) riêng giai đoạn từ 1997 – 2000 giảm. (0,5đ). - Cán cân xuất, nhập khẩu luôn dương, Liên bang Nga là nước xuất siêu ngày càng lớn (d/c) (0,5đ). (Nếu không có dẫn chứng chỉ cho 0,25 điểm) Giải thích: - Chính sách phát triển kinh tế hợp lí, nhất là chiến lược kinh tế mới từ năm 2000 (0,5đ). - Giá trị xuất, nhập khẩu đều tăng do: Thị trường lớn, khả năng cạnh tranh cao, cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu nhiều lợi thế. (0,5đ). - Cán cân xuất, nhập khẩu luôn dương và tăng do xuất khẩu cao hơn và tăng nhanh hơn nhập khẩu. (0,5đ). * Lưu ý : HS có thể làm không theo trình tự, nhưng đủ ý vẫn cho điểm tối đa

MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 11 (Thời gian làm bài 160 phút) Chú ý: Mỗi câu hỏi thí sinh làm trên 01 tờ giấy riêng biệt Câu 1 : ( 4,0 điểm ) 87


Dựa vào hình vẽ dưới đây và kiến thức đã học, hãy cho biết :

a) Một trong những vấn đề xã hội mang tính cấp thiết, cần giải quyết của từng nhóm các nước hiện nay là vấn đề gì ? Tại sao ? b) Hướng giải quyết của các vấn đề đó như thế nào ? Câu 2 : ( 4,0 điểm ) a) Phân tích tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội thế giới. Việt Nam cần phải làm gì trước tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại? b) Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội của khu vực Tây Nam Á. Tại sao vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định? Câu 3 : ( 3,0 điểm ) Hãy phân tích những tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Nam Á Câu 4: ( 5,0 điểm ) a) Những điểm giống nhau về tự nhiên của phần lãnh thổ phía tây Hoa Kỳ và phía tây Trung Quốc? Việc khai thác phần lãnh thổ phía tây của hai nước diển ra khác nhau như thế nào? b) Sự khác nhau về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hoa Kỳ và Trung Quốc? Nguyên nhân nào dẫn đến? c) Trong quá trình xây dựng nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, người nhập cư có tác động như thế nào tới sự phát triển kinh tế Hoa Kỳ? Câu : ( 4,0 điểm )Cho bảng số liệu: GDP và dân số của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010 Năm 1985 1995 2004 2010 GDP ( tỉ USD) 239 697,6 1649, 5880 3 Số dân ( triệu 1070 1211 1299 1347 người) (Nguồn: Tuyển tập đề thi Olympic 30 tháng 4 – năm 2014, NXB Đại học sư phạm Hà Nội)

a)Xác định dạng biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010? b)Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó? Lưu ý : 88


- Giám thị coi thi không được giải thích gì thêm. - Thí sinh được sử dụng AtLat .

89


ĐÁP ÁN Đáp án câu 1. ÂU âu 1 4 đ)

NỘI DUNG a) Nhận định và giải thích vấn đề xã hội mang tính cấp thiết, cần giải quyết của từng nhóm các nước : * Nhận định : ( 1 điểm ) - Đối với nhóm các nước đang phát triển : Vấn đề dân số - Đối với nhóm các nước phát triển : Vấn đề tài nguyên và môi trường. * Giải thích : Thí sinh phải nêu được những ý chính sau : Đối với các nước đang phát triển : ( 1,5 điểm ) - Tỉ trọng dân số so với thế giới rất lớn : ( Số liệu chứng minh ) - Tốc độ phát triển dân số rất nhanh : ( Số liệu chứng minh ) - Kinh tế chậm phát triển : ( Số liệu chứng minh ) - Hậu quả : + Gây sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế và tái sản xuất mở rộng + Nhiều vấn đề xã hội nảy sinh, cần phải giải quyết : Y tế, giáo dục, việc làm, môi trường… + Chất lượng cuộc sống của người dân thấp, khó cải thiện. Đối với các nước phát triển : ( 1,25 điểm ) - Công nghiệp phát triển, các chất thải sản xuất công nghiệp nhiều - Quá trình đô thị hoá phát triển mạnh, rác thải sinh hoạt nhiều - Nhu cầu sử dụng nguyên và nhiên liệu rất lớn, khai thác và tác động mạnh vào môi trường tự nhiên. - Hậu quả : + Làm cho môi trường bị ô nhiễm, + Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt Lưu ý : Nếu không có số liệu chứng minh thì chỉ cho nửa số điểm của ý đó. b) Hướng giải quyết : ( 1,25 điểm ) - Đối với các nước đang phát triển : + Giảm tỉ lệ gia tăng dân số bằng việc thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số và kế hoach hoá gia đình + Đẩy mạnh việc phát triển kinh tế + Giải quyết tốt các vấn đề xã hội để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. - Đối với các nước phát triển : + Tăng cường sử dụng nguyên và nhiên liệu sạch để hạn chế tới mức tối thiểu các chất thải và sự tác động vào môi trường tự nhiên + Xử lí triệt để các chất thải sản xuất và chất thải sinh hoạt. để giảm bớt sự ô nhiễm môi trường.

Đ IỂM

0 ,5 0 ,5

0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 .25

0 90


,25 0 ,25 0 ,25

0,25 0 ,25 Đáp án câu 2 : Câu 2

Nội dung

Điểm 4.0 A Phân tích tác động của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự 2.0 phát triển kinh tế - xã hội các nước đang phát triển. Việt Nam cần phải làm gì trước tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. 1.0 a. Phân tích tác động: - Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp (sản xuất phần mềm, công nghiệp điện tử...) - Làm xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. - Thay đổi cơ cấu lao động (tỉ lệ những người làm việc trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm tăng cao) - Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ (Phân tích…) - Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu - Làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức b. Liên hệ Việt Nam: 0.5 - Đầu tư phát triển khoa học - công nghệ, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao. 0.5 - Thu hút vốn, công nghệ từ nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội. 2 Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội của khu vực 2.0 Tây Nam Á. Tại sao vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định? a. Trình bày những đặc điểm nổi bật của khu vực Tây Nam Á. 0.5 - Về tự nhiên: + Tây Nam Á là khu vực rộng lớn, nằm ở tây nam châu Á, vị trí mang tính chiến lược, ngã ba đường của ba châu lục Á, Âu, Phi. + Khí hậu khô nóng, phần lớn lãnh thổ là hoang mạc, bán hoang mạc. + Khoáng sản: là khu vực có trữ lường dầu khí lớn nhất thế giới. - Về dân cư - xã hội: 0.5 2 + Tây Nam Á có 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, diện tích khoảng 7 triệu km , số dân hơn 313 triệu người (năm 2005), là nơi xuất hiện nhiều quốc gia có nền văn minh lâu đời. + Là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới, phần lớn dân cư theo đạo Hồi. + Là khu vực tồn tại nhiều bất ổn về xã hội. b. Vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định, vì: 91


- Vị trí mang tính chiến lược, nằm ở ngã ba đường của ba châu lục Á, Âu, Phi. - Nguồn tài nguyên khoáng sản dầu, khí trữ lượng rất lớn, phân bố quanh vịnh Pecxich (các nước có nhiều dầu khí là Arập Xêut, I rắc, I ran, Côoet,…). - Xung đột sắc tộc, tôn giáo với sự tồn tại các vấn đề dân tộc mang tính lịch sử các tôn giáo, tín ngưỡng khác biệt và các phần tử cực đoan của các tôn giáo, giáo phái. - Sự can thiệp mang tính vụ lợi của các thế lực bên ngoài và nạn khủng bố. Đáp án câu 3 : C

Nội dung

âu

Đi ểm

C âu 3 ( 3điểm)

a. Về tự nhiên + Vị trí: Vùng có vị trí thuận lợi nằm ở ngã tư đường giao thông quốc tế, là cầu nối giữa các châu lục, giữa hai đại dương lớn: Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương + Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào, thuận lợi cho cư trú và phát triển sản xuất quanh năm (đặc biệt là các cây ưa nhiệt ẩm); + Đất đai màu mỡ, chủ yếu là đất phù sa và đất đỏ badan thuận lợi phát triển các cây lương thực và các cây công nghiệp quí để xuất khẩu. + Vùng biển rộng lớn vừa có giá trị kinh tế to lớn vừa có ý nghĩa chiến lược về chính trị, an ninh- quốc phòng, đánh bắt thủy hải sản, giao thông vận tải, dầu khí ... + Tài nguyên khoáng sản phong phú: thiếc chiếm 70% trữ lượng thế giới, dầu mỏ, khí đốt, đồng, vàng, crôm, niken, bôxít, thiếc, sắt, than… cung cấp nhu cầu phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á và xuất khẩu thu ngoại tệ + Tài nguyên sinh vật: Đông Nam Á là khu vực có sự đa dạng sinh học cao do nằm ở vị trí giao nhau của các luồng phát tán và di cư sinh vật, đặc biệt có diện tích rừng nhiệt đới ẩm thường xanh phát triển mạnh với nhiều loài gỗ quý ý nghĩa lớn về kinh tế, môi trường . + Tiềm năng phát triển du lịch: tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình: biển, núi, hang động…; hệ sinh thái, thắng cảnh nổi tiếng)

0. 5 0. 5 0, 25 0, 25

0, 25

0, 25 0, 25

b. Tiềm năng dân cư + Dân đông ( trên 500 triệu người): nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. + Cần cù, sáng tạo, ham học hỏi, có truyền thống và kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước. + Các quốc gia trong khu vực vừa có điểm chung về nền văn minh lúa nước vừa có bản sắc văn hoá riêng xây dựng 92

0, 25 0, 25

0.25 0.25 0.25 0.25


một cộng đồng liên kết chặt chẽ đồng thời phát huy được thế mạnh riêng của mỗi nước 0. 25

Đáp án câu 4 : a. Những điểm giống nhau về tự nhiên của phần lãnh thổ phía tây Hoa Kỳ và phía tây Trung Quốc? Việc khai thác phần lãnh thổ phía tây của hai nước diển ra… * Giống nhau:

2

- Đều là vùng lãnh thổ rộng lớn, nhiều vùng núi cao, cao nguyên và bồn địa. 0,5 - Khí hậu khắc nghiệt, ít mưa (khô hạn), nhiều hoang mạc. - Giàu tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, đất đồng cỏ chăn nuôi. *Khai thác lãnh thổ: - Miền tây Hoa Kỳ: tốc độ phát triển nhanh hơn TQ, cơ cấu ngành đa dạng 0,75 từ các ngành công nghiệp hiện đại đến lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc du lịch, kinh tế biển…, nhiều trung tâm kinh tế lớn. 0,75 - Miền tây Trung Quốc: tốc độ phát triển chậm hơn, phát triển chủ yếu các ngành công nghiệp khai khoáng, chăn nuôi du mục.

Câu 4 (5,0điểm)

b. Sự khác nhau về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hoa Kỳ và Trung Quốc; nguyên nhân

2

- Hoa Kỳ: Giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp; tăng tỷ trọng ngành dịch vụ (dẫn chứng). Vì: Hoa kỳ đang chuyển từ nền kinh tế 1,0 công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. - Trung Quốc: Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công 1,0 nghiệp và dịch vụ. Vì: Trung Quốc đang chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, đang tiến hành công nghiệp hóa và HĐH. Người nhập cư có tác động tới sự phát triển kinh tế Hoa Kỳ.

c 1.0

- Tích cực: + Tạo nên sự năng động của dân cư Hoa Kỳ trong khai phá các vùng đất mới, khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế ,25 + Gia tăng lực lượng lao động, lao động có trình độ, kinh nghiệm từ châu Âu …, lao động rẻ từ châu Phi ,25 + Đưa các thành tựu khoa học – kỹ thuật và công nghệ từ châu Âu 93


sang góp phần phát triển kinh tế ,25 - Tiêu cực: .25 + Gia tăng sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội + Xung đột, mâu thuẫn dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, …

Đáp án câu 5:

âu 5 4 đ)

Đ

NỘI DUNG

ÂU

IỂM

a. Dạng biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010 là: biểu đồ đường 1,0 Xử lý số liệu: +Tính GDP/người Năm

198

1995

2004

2010

223

576

1269

4365

5 GDP/n gười

0,5 (USD/

người) + Tính tốc độ tăng trưởng: Năm 1985 1995 2004 2010 GDP 100 291, 690, 2460 8 1 ,0 Số 100 113, 121, 125, dân 2 4 9 GDP 100 258, 569, 1957 /người 3 0 ,4 b.Nhận xét và giải thích -Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010 tăng liên tục nhưng ở mức độ khác nhau - GDP có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất (dẫn chứng). Do Trung Quốc đã thành công trong chuyển đổi nền kinh tế - Số dân có tốc độ trưởng rất chậm ( dẫn chứng). Do Trung Quốc thực hiện chính sách dân số triệt để, mỗi gia đình chỉ có một con - GDP/người có tốc độ tăng rất cao (dẫn chứng). Do GDP tăng nhanh còn dân số tăng chậm nên GDP/người đã tăng đáng kể

1 ,0

0 ,5 0 ,5 0 ,5

94


Lưu ý: nếu thí sinh trình bày theo cách khác so với hướng dẫn chấm, nhưng đúng về nội dung vẫn cho điểm tối đa.

MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi gồm: 01 trang) Câu I: 4,0 điểm. 1. Tại sao toàn cầu hóa lại là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay? (2,0 điểm). 2. Tại sao các nước Mĩ La tinh có nền kinh tế chậm phát triển, thiếu ổn định nhưng lại có tỉ lệ dân cư đô thị chiếm 75% dân số. (2,0 điểm). Câu II: 4,0 điểm. 1. Trình bày đặc điểm cơ bản của địa hình và sự phân bố tài nguyên khoáng sản của Hoa Kì. (2,0 điểm). 2. So sánh những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo. Điều kiện tự nhiên đó gây ra những khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực này? (2,0 điểm). Câu III: 4,0 điểm. 1. Nhận xét và giải thích nguyên nhân về tình hình phát triển nền kinh tế LB Nga từ sau năm 2000 đến nay? (2,0 điểm). 2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp của Nhật Bản? (2,0 điểm). Câu IV: 4,0 điểm. 1. Vị trí địa lí, quy mô lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào tới địa hình và khí hậu của Trung Quốc? (2,0 điểm). 2. Giải thích tại sao sản xuất công nghiệp của Trung Quốc chủ yếu tập trung ở miền Đông, đặc biệt là vùng duyên hải? (2,0 điểm). Câu V: 4,0 điểm. Cho bảng số liệu sau: GDP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2000 – 2016 (Đơn vị: tỉ USD) Năm 2000 2010 2015 2016 Trung Quốc 1208.85 6005.25 10982.83 11383.03 Nhật Bản 4730.99 5498.72 4123.26 4412.60 Anh 1554.89 2403.00 2849.35 2760.96 Hoa Kỳ 10284.75 14964.40 17947.00 18558.13 Thế giới 33304.28 65571.21 73179.95 73363.85 1. Tính cơ cấu GDP của các quốc gia trên thế giới, giai đoạn 2000 – 2016? 2. Chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của các quốc gia trên thế giới, giai đoạn 2000 – 2016? 3. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi tỉ trọng GDP của một số quốc gia trên trong cơ cấu GDP toàn thế giới, giai đoạn 2000 – 2016? 95


---------------Hết--------------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:...................................................... Số báo danh:............ Phòng thi:....... HƯỚNG DẪN CHẤM THI OLYMPIC MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11

(Đáp án gồm: 04 trang) CÂU

NỘI DUNG CƠ BẢN

Câu I I.1. (2,0 điểm). (4,0 Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới trong điểm) giai đoạn hiện nay, là do: - Do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, sự phát triển không đồng đều về kinh tế và khoa học kĩ thuật -> sự khác nhau về điều kiện tái sản xuất giữa các quốc gia. - Quá trình phát triển kinh tế tất yếu dẫn đến sự phân công lao động, xuất hiện một yêu cầu khách quan là cần phải tiến hành chuyên môn hóa và hợp tác hóa lẫn nhau giữa các công ty thuộc các quốc gia khác nhau. Điều đó đòi hỏi phải mở rộng phạm vi trao đổi quốc tế. - Sự đa dạng trong nhu cầu tiêu dùng của mỗi quốc gia -> quy mô trao đổi thương mại ngày càng lớn. I.2. (2,0 điểm) Tại sao các nước Mĩ La tinh có nền kinh tế chậm phát triển, thiếu ổn định nhưng lại có tỉ lệ dân cư đô thị chiếm 75% dân số? * Hiện tượng đô thị hóa tự phát: - Dân cư đô thị Mĩ La tinh chiếm tới 75% dân số nhưng có đến 1/3 dân số đô thị sống trong điều kiện khó khăn. - Quá trình đô thị hóa luôn diễn ra trước quá trình công nghiệp hóa > tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia trong khu vực. - Khu vực Mĩ La tinh có nhiều thành phố đông dân (trên 10 triệu người, trên 20 triệu người...). * Nguyên nhân dẫn đến đô thị hóa tự phát ở Mĩ La tinh: - Do mức độ chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa người giàu và người nghèo, giữa thành thị và nông thôn diễn ra ở hầu hết các nước trong khu vực. - Các cuộc cải cách ruộng đất không triệt để tạo điều kiện cho các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn đất canh tác -> dân nghèo không có ruống kéo ra thành phố tìm việc làm... Câu II.1. (2,0 điểm) II Trình bày đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản của Hoa 96

ĐIỂM

0,5

1,0 0,5

0,5 0,25 0,25 0,5 0,5


(4,0 Kì. điểm) Địa hình đa dạng, có sự khác biệt từ Đông sang Tây, tạo nên 3 vùng địa hình, khoáng sản đa dạng và có sự phân bố không đều: - Vùng phía Đông: dãy núi già Apalat, đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương có diện tích tương đối lớn; khoáng sản chủ yếu: than đá, quặng sắt với trữ lượng lớn. - Vùng phía Tây: các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên, ven Thái Bình Dương có các đồng bằng nhỏ; tập trung nhiều khoáng sản kim loại màu: vàng, đồng, chì. - Vùng trung tâm: địa hình gò đồi thấp ở phía Tây và phía Bắc, phía Nam là đồng bằng phù sa rộng lớn; khoáng sản có nhiều loại với trữ lượng lớn: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên. II.2. (2,0 điểm) So sánh những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo. Điều kiện tự nhiên đó gây ra khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực này? * So sánh: - ĐNA lục địa: nhiều núi, nhiều sông lớn, địa hình phân bậc, đa dạng, có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới gió mùa, khoáng sản giàu có (than đá, dầu mỏ, sắc, thiếc...). - ĐNA biển đảo: nhiều đảo với nhiều núi lửa, ít sông lớn, khí hậu xích đạo và nhiệt đới ẩm, giàu khoáng sản (giàu dầu khí, than đá, sắt, thiếc, đồng...). * Khó khăn: - Nhiều thiên tai: động đất, sóng thần, núi lửa, bão lụt, hạn hán.. - Diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp - Khoáng sản giàu có nhưng hạn chế về tiềm năng khai thác... III.1. (2,0 điểm) Câu III Nhận xét và giải thích nguyên nhân về tình hình phát triển nền kinh tế LB Nga từ sau năm 2000 đến nay? (4,0 điểm) * Nhận xét: Từ sau năm 2000, nền kinh tế LB Nga đã vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định, phát triển đi lên và đạt được nhiều thành tựu đáng kể: - Sản lượng các ngành kinh tế tăng, là nước xuất siêu với tốc độ tăng trưởng GDP cao, dự trữ ngoại tệ lớn. - Thanh toán xong nợ nước ngoài, đời sống nhân dân được cải thiện, vị thế nước Nga trên trường quốc tế được nâng cao. - Là thành viên của G8 (1998 – 2014). Bên cạnh đó, LB Nga còn gặp phải một số khó khăn: sự phân hóa giàu nghèo, nạn chảy máu chất xám... * Nguyên nhân: - Chính phủ đưa ra chiến lược kinh tế mới phù hợp, năng động, tích cực. - Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng ngoại giao, coi 97

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5 0,5 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25


trọng châu Á; đầu tư tập trung phát triển các ngành công nghiệp hiện đại. - Ngoài ra còn có nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, lao động có trình độ cao... III.2. (2,0 điểm) Phân tích những thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp của Nhật Bản? * Thuận lợi: - Điều kiện tự nhiên: + Khí hậu gió mùa, mưa nhiều, có sự phân hóa đa dạng cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dạng. + Địa hình đa dạng: đồi núi, đồng bằng ven biển phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi, trồng cây lương thực... + Vùng biển là nơi giao thoa giữa dòng biển nóng và dòng biển lạnh tạo ra nhiều ngư trường lớn, thuận lợi đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản. - Điều kiện kinh tế - xã hội: + Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao. + Công nghiệp phát triển, đẩy mạnh thâm canh trong nông nghiệp năng suất lao động cao. * Khó khăn: - Diện tích đất nông nghiệp ít, địa hình bị chia cắt mạnh. - Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai. Câu IV.1. (2,0 điểm) IV Vị trí địa lí, quy mô lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào tới địa (4,0 hình và khí hậu của Trung Quốc? điểm) Trung Quốc là nước có lãnh thổ rộng lớn, trải dài từ 200 Bắc tới 530 Bắc, khoảng từ 730 Đông đến 1350 Đông tạo nên sự phân hóa đa dạng về địa hình và khí hậu ở hai miền Đông và miền Tây: - Miền Đông: + Địa hình: vùng núi thấp và các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam. + Khí hậu: chuyển từ cận nhiệt gió mùa ở miền Nam lên ôn đới gió mùa ở phía Bắc. - Miền Tây: + Địa hình: gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa. + Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, ít mưa. IV.2. (2,0 điểm) Giải thích tại sao sản xuất công nghiệp của Trung Quốc chủ yếu tập trung ở miền Đông, đặc biệt là vùng duyên hải? Vì ở miền Đông Trung Quốc, đặc biệt là vùng duyên hải có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh phát triển công nghiệp: + Vị trí địa lí thuận lợi giao lưu với bên ngoài trong việc xuất nhập khẩu. + Điều kiện tự nhiên thuận lợi: địa hình bằng phẳng, nhiều khoáng 98

0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

0,75 0,5 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25


sản, nguồn nước dồi dào,... + Dân cư đông đúc, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. + Nguyên liệu từ nông nghiệp, thủy sản dồi dào (là miền có nông nghiệp trù phú). + Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật phát triển. + Thu hút đầu tư nước ngoài. + Là nơi tập trung các trung tâm công nghiệp lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải và Hồng Kông. V.1. Xử lí số liệu

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu V (4,0 Bảng xử lí số liệu: Cơ cấu GDP của các quốc gia trên thế giới, giai điểm) đoạn 2000 – 2016 (Đơn vị: %) 1,0 2000 2010 2015 2016 Năm Trung Quốc 3.63 9.16 15.01 15.52 Nhật Bản 14.21 8.39 5.64 6.01 Anh 4.67 3.66 3.89 3.76 Hoa Kì 30.88 22.82 24.53 25.30 Các quốc gia 46.61 55.97 50.93 49.41 còn lại Thế giới 100 100 100 100 (Nếu sai số liệu, không có tỉ trọng của các quốc gia còn lại, không có tên của bảng số liệu, thiếu đơn vị thì trừ mỗi yếu tố 0,25 điểm). V.2. Chọn biểu đồ: Biểu đồ miền. V.3. Nhận xét và giải thích

0,5

Nhận xét: Nhìn chung, tỉ trọng GDP của các quốc gia Trung Quốc, Nhật Bản, Anh và Hoa Kì trong cơ cấu GDP của toàn thế giới giai đoạn 2000 – 2016 không đồng đều và có sự thay đổi đáng kể theo 0,5 thời gian. Cụ thể: - GDP của Trung Quốc chiếm tỉ trọng thấp nhất trong năm 2000 nhưng có xu hướng tăng mạnh nhất và liên tục, tăng 11,89% nên đến 0,5 năm 2016 chiếm tỉ trọng khá cao, đạt 15,52%. - GDP của Nhật Bản chiếm tỉ trọng khá cao trong năm 2000 nhưng có xu hướng giảm mạnh nhất, giảm 8,2% và không ổn định nên đến 0,25 năm 2016 chỉ còn 6,01%. - GDP của Anh luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất và có sự biến động 0,5 mạnh: + Từ năm 2000 – 2010: giảm mạnh, giảm 1,01% + Từ năm 2010 – 2015: tăng nhẹ, tăng 0,23%. + Từ năm 2015 – 2016: giảm nhẹ, giảm 0,13% 99

0,25


- GDP của Hoa Kì luôn chiếm tỉ trọng cao nhất nhưng có xu hướng giảm mạnh, giảm 5,58% và không ổn định. Nguyên nhân: do tốc độ tăng trưởng GDP của các quốc gia không 0,5 đều qua các năm. Thế nên, vị thế của các quốc gia đó trong nền kinh tế thế giới cũng có nhiều thay đổi.

KỲ THI OLYMPIC Môn thi: ĐỊA LÝ 11 Thời gian làm bài: 150 phút,

(Đề thi gồm 01 trang)

không kể thời gian giao đề.

Câu I: (4,0 điểm) 1. Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới? (2,0 điểm) 2. Trình bày Xung đột sắc tộc, tôn giáo ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á? (2,0 điểm) Câu II: (4,0 điểm) 1. Nêu những đặc điểm nổi bậc của nền kinh tế Hoa Kì? (2,0 điểm) 2. Nguyên nhân nào đã dẫn đến EU là trung tâm thương mại hàng đầu thế giới?(2,0 điểm) Câu III: (4,0 điểm) 1. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đến phát triển kinh tế của LB Nga (2,0 điểm) 2. Vì sao Nhật Bản phải chuyển hướng kinh tế vào năm 1973. (2,0 điểm) Câu IV: (4,0 điểm) 1. Trình bày quá trình công nghiệp hóa, thành tựu, phân bố của sản xuất công nghiệp Trung Quốc? (2,5 điểm) 2. Trình bày mối quan hệ Trung Quốc - Việt Nam? (1,5 điểm) Câu V: (4,0 điểm) Cho bảng số liệu: Sản lượng cá khai thác khai thác của Nhật Bản (đơn vị: nghìn tấn) Năm 1985 1990 1995 2000 2001 2003 Sản lượng 11 411,4 10 356,4 6 788,0 4 988,2 4 712,8 4 596,2 1. Nhận xét và giải thích về sản lượng cá khai thác của Nhật Bản giai đoạn 1985 2003. (3 điểm) 2. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng cá khai thác của Nhật Bản thời kì 1985-2003. (1,5 điểm) 100


-----------------Hết-------------(Thí sinh được phép sử dụng tập bản đồ thế giới và các châu lục để làm bài)

ĐÁP ÁN Nội dung Câu I 1 Đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ a. hiện đại * Đặc trưng: Sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao với bốn công nghệ trụ cột: Công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin. * Tác động: - Khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm. - Làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp có kĩ thuật cao. - Làm thay đổi cơ cấu lao động, tỉ lệ những người làm việc bằng trí óc để sản xuất ra sản phẩm ngày càng cao. - Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế. - Làm cho nền kinh tế thế giới chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức.

Điểm 4,0 2.0 0,75

2.

2,0 0.75

Xung đột sắc tộc, tôn giáo ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á: a.Thực trạng: - Xung đột dai dẳng giữa người Ả-Rập và Do Thái. - Các cuộc tranh giành tài nguyên đất đai, nguồn nước, khoáng sản. - Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài, các lực lượng khủng bố phát triển. b.Nguyên nhân: - Do tranh chấp quyền lợi : Đất đai, tài nguyên, môi trường sống. - Do khác biệt về tư tưởng, định kiến về tôn giáo, dân tộc có nguồn gốc từ lịch sử. - Do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi. c.Hậu quả: - Gây mất ổn định ở mỗi quốc gia, trong khu vực và làm ảnh hưởng tới các khu vực khác. Ảnh hưởng tới giá dầu và phát triển kinh tế của thế giới. - Đời sống nhân dân bị đe doạ và không được cải thiện, kinh tế bị huỷ hoại và chậm phát triển. 101

1,25

0.75

0.5


II 1.

2.

III 1.

Những đặc điểm nổi bậc của nền kinh tế Hoa Kì -Qui mô nền kinh tế lớn nhất thế giới (28,5% GDP thế giới) -GDP lớn nhất thế giới 11667 tỉ USD. -Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 2344,2 tỉ USD. -GDP bình quân đầu người đạt 39.739 USD/người -Cơ cấu kinh tế thể hiện nền kinh tế phát triển mạnh NN: 0,9%, CN-XD: 19,7%; DV: 79,4%). -Nền kinh tế thị trường điển hình -Nền kinh tế có tính chuyên môn hóa cao (Trong nông nghiệp phát triển các vành đai đa canh như những sản phẩm nông nghiệp chính vẫn phân bố tập trung, Trong công nghiệp tính chuyên môn hóa được thể hiện khá rõ trong các ngành công nghiệp chế biến) Nguyên nhân đã dẫn đến EU là trung tâm thương mại hàng đầu thế giới. - EU đã thành công trong việc tạo ra một thị trường thống nhất, đảm bảo tự do lưu thông hàng hóa, con người, dịch vụ, tiền vốn giữa các nước thành viên ; sử dụng đồng tiền chung Châu Âu. - Dở bỏ hàng rào thế quan trong buôn bán giữa các nước thành viên, có chung mức thuế quan trong quan hệ thương mại với nước ngoài EU. - Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển. - Không tuân thủ những qui định của tổ chức thương mại thế giới Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của LB Nga - Địa hình: Phía Tây -Phần lớn là đồng bằng (Đồng bằng Đông ÂU và Tây Xi-bia) thuận lợi phát triển cây lương thực, cây hoa màu ,cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi lợn và gia cầm. Phía Đông :Phần lớn là núi và cao nguyên. Thuận lợi phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn. Núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích, vùng phía bắc lạnh giá, vùng xia bia phần lớn băng giá đầm lầy gây khó khăn cho phát triển kinh tế - Khí hậu Ôn đới hải dương, cận nhiệt đới và cận cực lạnh, Ôn đới, cận nhiệt đới lục địa tạo điều kiện phát triển đa dạng cơ cấu cây trồng và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp. - Sông, hồ Có các sông lớn như sông Ô-bi, sông Von-ga, Ieenitxay…có nhiều sông lớn chảy lên phía bắc.Có giá trị lớn về giao thông, thủy lợi và thủy điện. - Đất và rừng Đất đen rất màu mở ở đồng bằng Đông Âu,thuận lợi phát triển trồng trọt. tuy nhiên diện tích nhỏ Đất pốt dôn nghèo dinh dưỡng, phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau. Nhưng chiếm diện tích lớn 102

4,0 2 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.5

2.0 0.5 0.5 0.5 0.5 4,0 2.0 0.5

0.25

0.5 0.5


2.

IV 1.

Nhiều rừng, rừng chiếm diện tích lớn nhất thế giới.Rừng taiga là chủ yếu. - Khoáng sản Phong phú về số lượng,, có trữ lượng từng loại lớn: dầu khí, than, sắt.than, vàng, dầu khí…thuận lợi phát triển công nghiệp khai khoáng, cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp tài nguyên tập trung ở miền núi hoặc vùng lạnh giá khó khăn trong việc khai thác Nhật Bản phải chuyển hướng kinh tế vào năm 1973. + Cuộc khủng hoảng dầu mỏ làm giá dầu mỏ tăng cao (1,7 lần) + Cuộc đấu tranh đòi tăng lương của công nhân + Giá trị tổng sản phẩm quốc dân giảm sút + Nền kinh tế phát triển nhưng thiếu vững chắc do thiếu nguyên liệu và thị trường. + Ngành công nghiệp truyền thống sử dụng, tiêu tốn nhiều nguyên liệu, năng lượng, gây ô nhiễm môi trường. + Cơ cấu dân số già=> thiếu lao động=> giá nhân công tăng cao Trung Quốc là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhanh chóng trên thế giới: Công nghiệp: a . Quá trình công nghiệp hóa: - Giai đoạn đầu công nghiệp hóa ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ(ít vốn, thu lại lợi nhuận nhanh, tận dụng lao động, thị trường tiêu thụ rộng lớn) - Sau đó phát triển các ngành công nghiệp nặng truyền thống như công nghiệp khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy, hóa chất. - Từ năm 1994 phát triển các ngành công nghiệp mới, tập trung chủ yếu vào 5 ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng. - Sản lượng nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thê giới: Than, Thép, xi măng, phân đạm, sản xuất điện… - Sự phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao như điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động đã góp phần quyết định trong việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ. - Phát triển công nghiệp nông thôn. b.Thành tựu của sản xuất công nghiệp: - Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, đặc biệt sự phát triển của công nghiệp kĩ thuật cao: Luyện kim, chế tạo máy, điện tử, vũ trụ, hoá dầu, sản xuất ô tô - Có nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới: Than, xi măng, thép, phân bón, sản xuất điện. - Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. - Sản lượng các ngành công nghiệp tăng nhanh ( so với 1985, năm 2004 sản lượng điện tăng gấp 5,6 lần, thếp gấp 5,8 lần). - Công nghiệp chiếm 50,9% GDP (2004) c. Phân bố: - Các trung tâm công nghiệp chủ yếu tập trung ở ven biển miền Đông, đặc 103

0.25

2.0 0.5 0.25 0.25 0.25 0.5 0.25 4,0 2.5 1.0

1.0

0.5


biệt ở vùng duyên hải. - Các trung tâm công nghiệp lớn như: Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh, Vũ Hán…; phát triển công nghiệp nội địa 2.

Mối quan hệ Trung - Việt - Mối quan hệ lâu đời, phát triển trên nhiều lĩnh vực. - Phương châm: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”. - Kim ngạch thương mại song phương giữa trung Quốc và Việt Nam đang tăng nhanh, năm 2005 đạt 8739,9 triệu USD.

1.5

V 1

Bài tập Nhận xét và giải thích : * Nhận xét: - Sản lượng cá khai thác của Nhật Bản giai đoạn 1985-2003 rất lớn (dc). - Sản lượng cá khai thác giảm từ năm 1985-2003 ( giảm 6815,2 nghìn tấn); giảm nhanh nhất sau năm 1990. * Giải thích: - Sản lượng cá khai thác rất lớn vì: + Nguồn thủy hải sản rất phong phú. + Có truyền thống trong đánh bắt thủy hải sản. + Phương tiện đánh bắt hiện đại. + Thường xuyên đánh bắt xa bờ. - Sản lượng cá đánh bắt suy giảm vì: + Môi trường suy thoái, tài nguyên sinh vật suy giảm. + Môi trường đán bắt bị hạn chế do các nước trên thế giới bảo vệ chủ quyền vùng biển.

4,0 3.0 1.0

2.

2.0

Tốc độ tăng trưởng sản lượng cá khai thác của Nhật Bản thời kì 1985- 1.0 2003. (đơn vị: %) Năm 1985 1990 1995 2000 2001 2003 TĐTT 100 90.8 59.5 43.7 41.3 40.3

MÔN ĐỊA LÍ – LỚP 11 Thời gian : 150 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 01 trang) Câu I 1/ Trình bày những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại nổi bật vào cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI. 2/ Toàn cầu hóa là gì ?. Tác động của toàn cầu hóa như thế nào đến các nước đang phát triển? 104


3/ Phân tích những nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định trong nhiều thập kỉ qua ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á . Câu II. 1/ Vì sao Hoa Kì có sự thay đổi không gian sản xuất công nghiệp ? 2/ Nêu những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á trong sự phát triển kinh tế của khu vực. Câu III 1/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Liên bang Nga. 2/ Giải thích vì sao Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp hiện đại ? 3/ Nêu tác dụng của cơ cấu kinh tế hai tầng đối với sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản. Câu IV 1/ Chính sách dân số đã tác động đến dân số và xã hội Trung Quốc như thế nào ? 2/ Trung quốc đã khai thác những điều kiện nào để phát triển sản xuất nông nghiệp ?. Sản xuất nông nghiệp đạt được những kết quả gì ?. Câu V Cho bảng số liệu sau: Giá trị xuất, nhập khẩu của Hoa Kì, giai đoạn 1995 – 2010 (Đơn vị: tỉ USD) 199

Nă m Xu ất khẩu Nh ập khẩu

5

199 8

584, 74

0 382,

14 770,

85

200 4 781, 13

944, 35

200

1.25 9,30

200 7

818, 52 1.52 5,68

1.16 2,98 2.01 6,98

201 0 1.83 1,90 2.32 9,70

1/ Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu hoạt động ngoại thương của Hoa Kì giai đoạn 1995 – 2010 là biểu đồ gì ? 2/ Từ bảng số liệu trên, nêu nhận xét về qui mô và cơ cấu hoạt động ngoại thương của Hoa Kì giai đoạn 1995 – 2010. HẾT Lưu ý: HS được sử dụng tập bản đồ địa lí thế giới và khu vực phát hành sau năm 2011 để làm bài

105


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLIMPIC NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN ĐỊA LÍ – LỚP 11

Nội dung trả lời âu

Đi ểm

Trình bày những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại nổi bật vào cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI. - Công nghệ sinh học tạo ra những giống mới chưa từng có trong tự nhiên, những bước tiến quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh - Công nghệ vật liệu tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới với những tính năng mới như composit, siêu dẫn … - Công nghệ năng lượng : sử dụng các dạng năng lượng mới như năng lượng hạt nhân, mặt trời, sinh học, thủy triều… - Công nghệ thông tin tạo ra các vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, kĩ thuật số hóa, cáp sợi quang,…

1, 0 điểm 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ

,0 đ

Toàn cầu hóa là gì? Tác động của toàn cầu hóa như thế nào đến các nước đang phát triển? a/ Toàn cầu hóa: là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới từ kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, công nghệ , môi trường…có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt kinh tế - xã hội thế giới. b/Tác động của toàn cầu hóa đến các nước đang phát triển - Tích cực: + Mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài + Chuyển giao công nghệ, tăng năng suất lao động, cải thiện cuộc sống + Phân công lao động tốt hơn, đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực. - Tiêu cực: + Thực trạng nền kinh tế, trình độ quản lí các nước đang phát triển còn thấp, cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm + Đặt các nước đang phát triển vào thế cạnh tranh khốc liệt. + Dễ dẫn đến hậu quả về các vấn đề tài nguyên, môi trường. Các giá trị đạo đức dễ bị tổn thương. + Làm gia tăng thêm khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm nước.

2, 0 điểm 0, 25 đ

0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ

106


0, 25 đ Phân tích những nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định trong nhiều thập kỉ qua ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á . - Dầu mỏ là nguồn năng lượng có vai trò quan trọng đối với các nước trên thế giới hiện nay. - Tây Nam Á và Trung Á có trữ lượng dầu mỏ lớn nên trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc. - Các tổ chức tôn giáo, chính trị cực đoan tăng cường hoạt động - Có vị trí địa-chính trị quan trọng vì vào Biển Đỏ, qua kênh đào Xuy-ê đến được cả ba châu lục là châu Phi, châu Á và châu Âu.

1, 0 điểm 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ

Hoa Kì có sự thay đổi không gian sản xuất công nghiệp vì: - Do tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại thay đổi trong cơ cấu công nghiệp. - Phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, sử dụng các nguồn nguyên liệu mới, vật liệu mới, ít ô nhiễm - Tạo ra nhiều sản phẩm cạnh tranh về chất lượng, giá thành sản xuất phù hợp với điều kiện nền kinh tế thế giới - Do sự xuống cấp của vành đai công nghiệp Đông Bắc về tự nhiên, môi trường, cơ sở vật chất kĩ thuật…. - Khu vực phía Nam và ven Thái Bình Dương có nhiều lợi thế, là nơi cung cấp nguồn lao động giá rẻ, nguồn nguyên nhiên liệu dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Phía Tây ven Thái Bình dương là cửa ngõ sang các nước châu Á Thái Bình Dương là khu vực phát triển kinh tế sôi động

1, 5 điểm 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0,

I

25 đ

,0 đ 0, 25 đ Nêu những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên của 1, khu vực Đông Nam Á trong sự phát triển kinh tế của khu vực. 5 điểm + Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. + ĐN Á có lợi thế về biển (trừ Lào) nên thuận lợi phát triển 0,5 đ các ngành kinh tế biển, thương mại, hàng hải. + ĐN Á nằm trong vành đai sinh khoáng vì thế có nhiều loại 0, khoáng sản. Vùng thềm lục địa nhiều dầu khí, là nguồn nguyên nhiên 25 đ liệu cho phát triển kinh tế. + ĐN Á có diện tích rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm lớn, tuy 0, nhiên có nguy cơ bị thu hẹp do khai thác không hợp lí và do cháy 25 đ 107


rừng. + ĐN Á có vị trí kề sát “vành đai lửa Thái Bình Dương”, lại là nơi hoạt động của áp thấp nhiệt đới nên chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tainhuw động đất, sóng thần, bão, lũ lụt…. 0,25 đ

Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Liên bang Nga. * Thuận lợi: - Đất : phía Tây có các đồng bằng màu mỡ. - Khí hậu: phân hóa từ tây sang đông, từ bắc đến nam. 80% diện tích có khí hậu ôn đới - Tài nguyên khoáng sản phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn trên thế giới - Tài nguyên rừng: có diện tích đứng đầu thế giới - Sông ngòi: có nhiều sông lớn có giá trị về nhiều mặt. * Khó khăn: - Địa hình núi, cao nguyên chiếm diện tích lớn - Nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc khô hạn - Tài nguyên phong phú nhưng chủ yếu phân bố vùng núi hoặc vùng lạnh giá khó khai thác

0,25 đ 2, 0 điểm

0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0,

II

25 đ 0,

,0 đ 25 đ

0, 25 đ Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp hiện đại vì: - Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản, nhập nhiều nguyên liệu, lệ thuộc thị trường - Có lợi thế về nguồn lao động tay nghề cao, năng động - Có trình độ khoa học kĩ thuật cao - Phù hợp với xu thế chung thế giới, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu

1, 0 điểm 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ

Tác dụng của cơ cấu kinh tế hai tầng đối với sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản - Các cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công rất năng động, dễ chuyển đổi mỗi khi nền kinh tế gặp khó khăn 108

1, 0 điểm 0,


- Tận dụng được sức lao động tại chỗ, tạo việc làm cho nhiều lao động - Tận dụng nguồn nguyên liệu ở khắp nơi trong nước - Tận dụng các thị trường nhỏ trong khắp các địa phương trong nước

25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ

Chính sách dân số đã tác động đến dân số và xã hội Trung Quốc - Trung Quốc tiến hành chính sách dân số rất triệt để: mỗi gia đình chỉ có một con. - Kết quả tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm, chỉ còn 0,6% (2005) - Tác động tiêu cực làm mất cân bằng về cơ cấu giới tính, số lượng nam cao hơn nữ - Ảnh hưởng đến nguồn lao động và một số vấn đề về xã hội của đất nước.

1, 0 điểm 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 25 đ

V ,0 đ

Trung Quốc đã khai thác những điều kiện để phát triển sản xuất nông nghiệp. - Diện tích đất nông nghiệp lớn, nguồn lao động dồi dào - Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho nông dân, có quyền tự chọn giống cây trồng vật nuôi - Cải thiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, ứng dụng kĩ thuật mới vào sản xuất - Nhà nước miễn thuế nông nghiệp, tạo điều kiện nông dân mua sắm trang thiết bị, nông cụ. Kết quả: - Đời sống nông dân được nâng lên - Năng suất sản xuất cao - Nhiều loại nông sản có giá trị sản lượng lớn, chiếm vị trí hàng đầu thế giới: Lương thực, bông, lạc, thịt lợn, thịt cừu

3, 0 điểm 0, 5đ 0, 5đ 0, 5đ 0, 5đ 0, 25 đ 0, 25 đ 0, 5đ

,0 đ

Chọn loại biểu đồ thích hợp nhất. Xử lí số liệu - Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu hoạt động ngoại thương của Hoa Kì giai đoạn 1995 – 2010 : biểu đồ miền - Xử lí số liệu: 109

N

1

1

2

2

2

2

1, 5 điểm 0, 5đ


Cơ cấu xuất nhập khẩu của Hoa Kì, giai đoạn 1995 – 2010 (Đơn vị: %) 1, 0đ

3, Nêu nhận xét về qui mô và cơ cấu hoạt động ngoại thương 5 điểm của Hoa Kì giai đoạn 1995 – 2010. - Về qui mô: + Tổng giá trị XNK: từ năm 1995 đến 1998 tuy có giảm nhẹ nhưng cả giai đoạn tăng nhanh, tăng 3,07 lần 0, + Giá trị xuất khẩu: từ năm 1995 đến 1998 tuy có giảm nhẹ 5đ nhưng cả giai đoạn tăng nhanh, tăng 3,13 lần + Giá trị nhập khẩu: tăng liên tục trong cả giai đoạn, tăng 3,02 0, 5đ lần. + Trong cả giai đoạn trên cán cân thương mại luôn nhập siêu. 0, - Về cơ cấu: + Tỉ trọng xuất khẩu giảm mạnh từ năm 1995 đến năm 1998, 5đ giảm 14,3 lần. Từ năm 2004 đến 2010 tăng liên tục, tăng 9,1 lần 0, + Tỉ trọng nhập khẩu tăng mạnh từ năm 1995 đến 1998, tăng 5đ đều 14,3 lần; từ năm 2004 đến 2010 giảm liên tục, giảm 9,1 lần 0, + Từ năm 1995 đến 2010 tỉ trọng nhập khẩu luôn lớn hơn xuất khẩu nhưng có xu hướng cán cân xuất nhập khẩu cân đối dần. 5đ 0, 5đ 0, 5đ Hết Tổng điểm câu I + câu II + câu III + câu IV + câu V = 20 điểm

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN ĐỊA LÍ 11 THỜI GIAN : 150 PHÚT (không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (4,0 điểm) a) Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng nền kinh tế phát triển không ổn định? Hiện nay, các nước này đã thực hiện các biện pháp nào để phát triển kinh tế? (2,0 điểm) b) Theo em, các ngành dịch vụ nào đã giúp khu vực dịch vụ Hoa Kì chiếm tỉ trọng lớn trong GDP ? Phân tích hiện trạng phát triển của các ngành dịch vụ này ở Hoa Kì. (2,0 điểm) 110


Câu 2. (4 điểm) Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến việc phát triển kinh tế của Liên bang Nga. Câu 3. (4 điểm) Phân tích đặc điểm đầu tiên của Toàn cầu hoá kinh tế (thương mại thế giới phát triển mạnh) đã dẫn đến những hệ quả gì trong toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế ? Việc ký kết Hiệp định TPP có dẫn đến hình thành một tổ chức liên kết khu vực mới không? Vì sao? Câu 4. (4 điểm) Dựa vào thông tin sau, hãy cho biết đặc điểm phát triển và phân bố công nghiệp Nhật Bản. Hiện nay công nghiệp Nhật Bản tác động đến nông nghiệp Nhật Bản như thế nào? Sức mạnh công nghiệp Nhật Bản Công nghiệp là ngành mũi nhọn của Nhật Bản, bao gồm vật liệu và chế biến kim loại, đóng tàu, công trình dân dụng, kỹ thuật cơ khí, điện. Công nghiệp là một lĩnh vực quan trọng của Nhật Bản, người Nhật tự hào sở hữu kỹ thuật công nghệ bậc nhất thế giới trong lĩnh vực sản xuất chế biến kim loại và vật liệu, đóng tàu, công trình dân dụng, cơ khí, kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện tử... Các cụm công nghiệp như sắt thép và hóa dầu, tập trung tại các vùng ven biển với trung tâm là vành đai Thái Bình Dương, chuyên nhập khẩu nguyên liệu, chế biến gia công và xuất khẩu sản phẩm công nghiệp. Ngành công nghiệp ô tô Nhật Bản cũng nổi tiếng thế giới với các nhãn hiệu Nissan, Toyota, Honda.... Ngoài ra, ở các lĩnh vực công nghiệp mới như hóa dược phẩm, ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, dù chưa đạt được vị trí cao nhất nhưng hiện tại Nhật Bản đang tập trung phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ rô bốt phục vụ đời sống con người, công nghệ nano, kỹ thuật tài chính... Gần đây, công nghiệp xây dựng, công nghiệp chế biến thực phẩm cũng được sử dụng vào ngành nông nghiệp và đang tiến hành xây dựng thương hiệu ở từng địa phương. Ở ngành công nghiệp ngư, thủy sản, công nghệ nuôi trồng thủy sản được áp dụng triệt để để bù đắp cho sản lượng đánh bắt cá đang dần giảm sút. Hiện tại ngành ngư nghiệp của Nhật Bản đang thu hút sự chú ý của toàn thế giới nhờ thành công trong việc nuôi lươn và cá ngừ từ trứng, một việc mà với kỹ thuật trước đây không thể làm được. Hiện các loại thủy sản được nuôi chủ yếu gồm sò điệp, hầu, rong biển, cá chỉ vàng... Câu 5. (4 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây, Sản lượng xe ô tô một số quốc gia trên thế giới (2005 – 2014) (Đơn vị: chiếc) Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2014 Thế giới 66719519 69222975 73266061 70729696 61762324 77583519 89776465 Trung Quốc 5717619 7188708 8882456 9299180 13790994 18264761 23731600 Nhật Bản 10799659 11484233 11596327 11575644 7934057 9628920 9774665 Hoa Kì 11946653 11263986 10780729 8672141 5709431 7743093 11660702 Hãy a) Vẽ trên cùng một hệ toạ độ các đồ thị thể hiện tốc độ tăng trưởng (%) ngành công nghiệp ô tô của Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc và thế giới từ năm 2005 đến 2014. (Lấy năm 2005 = 100%) (2,0 điểm) b) Nhận xét và giải thích vì sao có những thay đổi trong vị trí của 3 quốc gia trên trong thời kì 2005 - 2014. (2,0 điểm) Hết Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………SBD:………………. Phòng thi:……

111


ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN ĐỊA LÍ 11 THỜI GIAN : 150 PHÚT (không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1. (4,0 điểm) a) Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng nền kinh tế phát triển không ổn định? Hiện nay, các nước này đã thực hiện các biện pháp nào để phát triển kinh tế? (2,0 điểm) Nội dung Mĩ La tinh có nhiều tài nguyên khoáng sản (kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu), tài nguyên đất, khí hậu Nền kinh tế phát triển không ổn định do: + Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài + Các thế lực bảo thủ của Thiên chúa giáo tiếp tục cản trở sự phát triển xã hội + Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ + Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài. Giải pháp + Củng cố bộ máy nhà nước + Phát triển giáo dục + Cải cách kinh tế: quốc hữu hoá một số ngành kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá đất nước, tăng cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài

Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

b) Theo em, các ngành dịch vụ nào đã giúp khu vực dịch vụ Hoa Kì chiếm tỉ trọng lớn trong GDP ? Phân tích hiện trạng phát triển của các ngành dịch vụ này ở Hoa Kì. (2,0 điểm) Nội dung Các ngành dịch vụ giúp dịch vụ Hoa Kì chiếm tỉ trọng lớn trong GDP: ngoại thương, giao thông vận tải, các ngành tài chính, thông tin liên lạc và du lịch Ngoại thương : tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn, chiếm tỉ trọng cao trong tổng kim ngạch ngoại thương thế giới Giao thông vận tải: + Hệ thống các loại đường và phương tiện vận tải Hoa Kì hiện đại nhất thế giới + Hoa Kì có số sân bay nhiều nhất thế giới, vận chuyển hành khách đứng đầu trên thế giới Hoặc + Mạng lưới đường sắt, đường bộ, vận tải biển và vận tải đường ống (dầu khí) phát triển Tài chính + Số lượng các tổ chức tài chính và ngân hàng lớn thu hút nhiều lao động + Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới, đem lại nguồn thu và lợi thế kinh tế cho Hoa Kì Thông tin liên lạc: rất hiện đại. Có nhiều vệ tinh và thiết lập hệ thống định vị toàn cầu (GPS) cung cấp dịch vụ viễn thông cho nhiều nước trên thế giới Du lịch: phát triển mạnh thu hút nhiều khách du lịch và đem lại doanh thu lớn

Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 2. (4 điểm) Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến việc phát triển kinh tế của Liên bang Nga. Nội dung Liên bang Nga là nước đông dân → thị trường tiêu thụ lớn Nội dung 112

Điểm 0,50 Điểm


Dân số giảm do tỉ suất gia tăng tự nhiên có chỉ số âm và người Nga di cư ra nước ngoài → ảnh hưởng đến nguồn lao động tương lai và làm dân số già đi Liên bang Nga có nhiều dân tộc (hoặc hơn 100 dân tộc), 80% dân số là người Nga, các dân tộc khác sống trong các nước, các khu tự trị nằm phân tán trên lãnh thổ Liên bang Nga → ảnh hưởng đến việc phát triển ngành du lịch, ngành công nghiệp và nông nghiệp do đặc trưng riêng của từng dân tộc Mật độ dân số trung bình thấp. Phân bố không đều. + Tập trung ở phần châu Âu: thuận lợi phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ + Thưa thớt ở phần châu Á (hoặc phía đông Uran, hoặc ở Xibia…): thiếu nguồn nhân lực phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Trên 70% dân số sống ở thành phố, chủ yếu trong các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh → tạo điều kiện phát triển công nghiệp theo hướng bền vững Ý khác hợp lí: tối đa 0,5 điểm (lưu ý: điểm tối đa của câu là 4,0 điểm)

0,50 1,0

0,50 0,50 0,50 0,50

Câu 3. (4 điểm) Phân tích đặc điểm đầu tiên của Toàn cầu hoá kinh tế (thương mại thế giới phát triển mạnh) đã dẫn đến những hệ quả gì trong toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế ? Việc ký kết Hiệp định TPP có dẫn đến hình thành một tổ chức liên kết khu vực mới không? Vì sao? Nội dung Thương mại thế giới phát triển mạnh: + Tốc độ tăng trưởng của thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới + Tổ chức thương mại thế giới (WTO) - Chi phối 95% hoạt động thương mại của thế giới - có vai trò lớn trong thúc đẩy tự do hoá thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn Thương mại thế giới phát triển mạnh + Hệ quả toàn cầu hoá - thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia. - làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia + Hệ quả khu vực hoá - thúc đẩy các quốc gia có nét tương đồng hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển liên kết thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù, bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước thành viên - tạo thị trường khu vực rộng lớn, tăng cường quá trình toàn cầu hoá kinh tế thế giới Việc kí kết Hiệp định TPP có thể dẫn đến việc hình thành một tổ chức liên kết khu vực mới vì: + Các thành viên của TPP là các nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, một số nước là thành viên của NAFTA, ASEAN, APEC và Mercosur. Hoặc + 12 thành viên của TPP bao gồm: Australia, Brunei, Chile, Malaysia, Mexico, New Zealand, Canada, Peru, Singapore, Vietnam, Mỹ và Nhật Bản. Ngoài ra các nước Colombia, Philippines, Thái Lan, Đài Loan và Hàn Quốc đã bày tỏ sự quan tâm đến TPP. + TPP là một hiệp định, thỏa thuận thương mại tự do giữa 12 quốc gia với mục đích hội nhập nền kinh tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. (giống như Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ NAFTA)

Điểm 0,50 1,50

0,25 0,25 0,25 0,25 0,50 0,25

0,25

Câu 4. (4 điểm) Dựa vào thông tin sau, hãy cho biết đặc điểm phát triển và phân bố công nghiệp Nhật Bản. Hiện nay công nghiệp Nhật Bản tác động đến nông nghiệp Nhật Bản như thế nào? Sức mạnh công nghiệp Nhật Bản 113


Công nghiệp là ngành mũi nhọn của Nhật Bản, bao gồm vật liệu và chế biến kim loại, đóng tàu, công trình dân dụng, kỹ thuật cơ khí, điện. Công nghiệp là một lĩnh vực quan trọng của Nhật Bản, người Nhật tự hào sở hữu kỹ thuật công nghệ bậc nhất thế giới trong lĩnh vực sản xuất chế biến kim loại và vật liệu, đóng tàu, công trình dân dụng, cơ khí, kỹ thuật điện, công nghệ kỹ thuật điện tử... Các cụm công nghiệp như sắt thép và hóa dầu, tập trung tại các vùng ven biển với trung tâm là vành đai Thái Bình Dương, chuyên nhập khẩu nguyên liệu, chế biến gia công và xuất khẩu sản phẩm công nghiệp. Ngành công nghiệp ô tô Nhật Bản cũng nổi tiếng thế giới với các nhãn hiệu Nissan, Toyota, Honda.... Ngoài ra, ở các lĩnh vực công nghiệp mới như hóa dược phẩm, ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, dù chưa đạt được vị trí cao nhất nhưng hiện tại Nhật Bản đang tập trung phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ rô bốt phục vụ đời sống con người, công nghệ nano, kỹ thuật tài chính... Gần đây, công nghiệp xây dựng, công nghiệp chế biến thực phẩm cũng được sử dụng vào ngành nông nghiệp và đang tiến hành xây dựng thương hiệu ở từng địa phương. Ở ngành công nghiệp ngư, thủy sản, công nghệ nuôi trồng thủy sản được áp dụng triệt để để bù đắp cho sản lượng đánh bắt cá đang dần giảm sút. Hiện tại ngành ngư nghiệp của Nhật Bản đang thu hút sự chú ý của toàn thế giới nhờ thành công trong việc nuôi lươn và cá ngừ từ trứng, một việc mà với kỹ thuật trước đây không thể làm được. Hiện các loại thủy sản được nuôi chủ yếu gồm sò điệp, hầu, rong biển, cá chỉ vàng... Nội dung Vai trò: Công nghiệp là ngành mũi nhọn của Nhật Bản Các ngành công nghiệp: + Công nghiệp Nhật Bản gồm các ngành: vật liệu và chế biến kim loại, đóng tàu, công trình dân dụng, kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện và điện tử, hoá dược phẩm, hoá dầu, ngành hàng không vũ trụ… + Ngành công nghiệp ô tô Nhật Bản nổi tiếng với các nhãn hiệu Nissan, Toyota, Honda… + Nhật Bản tập trung phát triển công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ robot, công nghệ nano Phân bố: Các cụm công nghiệp tập trung tại các vùng ven biển với trung tâm là vành đai Thái Bình Dương Tác động đến nông nghiệp Nhật Bản + Công nghiệp xây dựng và công nghiệp thực phẩm sử dụng vào ngành nông nghiệp, xây dựng thương hiệu ở từng địa phương + Công nghệ nuôi trồng thuỷ sản biến ngành nuôi trồng thuỷ sản thành một ngành công nghiệp + Thành tựu lớn nhất do công nghiệp tác động vào nông nghiệp, ngành thuỷ sản là việc ấp trứng nhân tạo để nuôi lươn và cá ngừ.

Điểm 0,25 1,00 0,50 0,50 0,50 0,50 0,25 0,50

Câu 5. (4 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây, Sản lượng xe ô tô một số quốc gia trên thế giới (2005 – 2014) (Đơn vị: chiếc) Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2014 Thế giới 66719519 69222975 73266061 70729696 61762324 77583519 89776465 Trung Quốc 5717619 7188708 8882456 9299180 13790994 18264761 23731600 Nhật Bản 10799659 11484233 11596327 11575644 7934057 9628920 9774665 Hoa Kì 11946653 11263986 10780729 8672141 5709431 7743093 11660702 Hãy a) Vẽ trên cùng một hệ toạ độ các đồ thị thể hiện tốc độ tăng trưởng (%) ngành công nghiệp ô tô của Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc và thế giới từ năm 2005 đến 2014. (Lấy năm 2005 = 100%) (2,0 điểm) Nội dung Điểm Vẽ biểu đồ đúng, đẹp, chính xác 2,0 114


Vẽ gốc toạ độ là 100% Vẽ sai đồ thị : - 0,25 điểm/đồ thị sai

1,0

Nội dung Vẽ sai, thiếu yếu tố biểu đồ : -0,25 điểm/yếu tố sai, thiếu. Vẽ biểu đồ cột, biểu đồ cột chồng, biểu đồ miền, biểu đồ dải lụa

Điểm 0,0

b) Nhận xét và giải thích vì sao có những thay đổi trong vị trí của 3 quốc gia trên trong thời kì 2005 - 2014. (2,0 điểm) Nội dung Điểm Năm 2005: Vị trí từ cao xuống thấp là : Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc 0,25 Năm 2006, 2007, : Nhật Bản, Hoa Kì, Trung Quốc 0,25 Năm 2008: Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kì 0,25 Năm 2009, 2010: Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì 0,25 Năm 2014: Trung Quốc, Hoa Kì, Nhật Bản 0,25 Giải thích: + Do sản lượng công nghiệp ô tô Trung Quốc tăng liên tục nên Trung Quốc đã vươn từ vị 0,25 trí thứ ba năm 2005 lên vị trí thứ hai năm 2008 và vị trí số một năm 2009 đến nay. + Do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008, sản lượng ô tô Nhật Bản giảm sút 0,25 nhanh năm 2009 và phục hồi từ năm 2010 đến nay. + Do sự chuyển hướng đầu tư ra nước ngoài, sản lượng ô tô Hoa Kì giảm liên tục từ 2005 0,25 đến 2009 và phục hồi lại từ 2010 đến nay Hết Lưu ý: Chỉ những thí sinh có dàn ý rõ ràng, trình bày ngắn gọn, lôgich, mới đạt điểm tối đa

(Đề thi có 01 trang)

ĐỀ THI OLYMPIC Môn: ĐỊA LÍ - LỚP 11 Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)

Câu I (4,0 điểm). 1. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động như thế nào đến sự phát triển của nền kinh tế thế giới? Vì sao cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động chủ yếu đến các nước phát triển ? 2. Chứng minh rằng « Châu Mỹ la tinh là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi nhưng vì sao tỉ lệ nghèo đói còn cao và tốc độ phát triển kinh tế không ổn định » Câu II (4,0 điểm). 1. Trình bày những thay đổi trong sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì. Nêu nguyên nhân của sự thay đổi đó ? 2. Đặc điểm dân cư của Liên Bang Nga có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế? Câu III (4,0 điểm). 1. Qua biểu đồ biểu thị tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản từ năm 1970 đến năm 2016. Tốc độ tăng trưởng GDP( %)

115


7,3

5,1 3,9 2,8

2,6

Năm

Biểu đồ biểu thị tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản từ 1970 đến 2016

a. Nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản từ năm 1970 đến năm 2016 ? b. Giải thích tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản ở giai đoạn trên. 2. Trình bày các điều kiện ảnh hưởng và tình hình phát triển nghề cá ở Đông Nam Á ? Câu IV (4,0 điểm). 1. Nêu đặc điểm dân cư Trung Quốc. Chính sách dân số đã tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội Trung Quốc? 2. Trình bày công cuộc hiện đại hóa công nghiệp ở Trung Quốc.Vì sao Trung Quốc coi trọng công cuộc hiện đại hóa công nghiệp ? Câu V (4 điểm). Cho bảng số liệu sau: Năm 1970 1980 1990 2010 2015 Điện ( tỉ kwh) 4962 8347 11832 22369 23816 Dân số ( triệu người) 3696 4454 6078 6930 7349 a. Tính sản lượng điện bình quân trên đầu người của thế giới qua các năm. b. Chọn loại biểu đồ nào thích hợp để thể hiện tình hình gia tăng dân số và sản lượng điện của thế giới qua các năm. c. Nhận xét và giải thích sự biến động gia tăng dân số, sản lượng điện của thế giới và sản lượng điện bình quân trên đầu người qua các năm. d. Vì sao sản lượng điện bình quân đầu người ở các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển? ----HẾT---KỲ THI OLYMPIC Môn: Địa lí - Lớp 11 Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề) HƯỚN DẪN CHẤM (03 trang) CÂU/ý

NỘI DUNG

116

ĐIỂM


1

I

2

II

1

- Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đối với sự phát triển 0,25 của nền kinh tế thế giới. + Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp ( sản xuất phần mềm, công nghệ điện tử,….) 0,25 + Làm xuất hiện nhiều ngành mới : Các ngành công nghệ có hàm lượng kĩ thuật cao ( sản xuất vật liệu mới, công nghệ gen, năng lượng mới,…) + Làm thay đổi cơ cấu lao động xã hội, tỉ lệ người làm việc bằng trí óc để trực tiếp tạo ra 0,25 sản phẩm ( các lập trình viên, thiết kế công nghệ, sản phẩm trên máy tính,…) ngày càng tăng. 02,5 + Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu. + Làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế 0,25 dựa trên tri thức, kĩ thuật và công nghệ cao gọi là nền kinh tế tri thức. - Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tác động chủ yếu đến các nước phát triển vì : + Là các nước có quá trình CNH sớm, trình độ kĩ thuật cao, tiềm lực về kinh tế và khoa học kĩ thuật. 0,25 + Là các nước giàu, nguồn vốn nhiều nên có nguồn kinh phí lớn dễ dàng đầu tư nghiên cứu 0,25 và ứng dụng thành tựu KHKT vào trong sản xuất. 0,25 + Lao động có trình độ cao nên dễ tiếp cận đến KHKT Chứng minh rằng « Châu Mỹ la tinh là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi nhưng vì sao tỉ lệ nghèo đói còn cao và tốc độ phát triển kinh tế không ổn định » - Thuận lợi về tự nhiên: + Vị trí địa lí nằm giữa 2 đại dương lớn nên dễ dàng giao lưu vớ các nước bằng đường biển, các ngành kinh tế biển. 0,25 + Đất đai màu mỡ (phù sa, đất đỏ bazan) nguồn nước dồi dào, khí hậu nóng ẩm thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới 0,25 + Đồng cỏ, rừng ….phát triển chăn nuôi, lâm nghiệp 0,25 + Khoáng sản phong phú, tiềm năng thủy điện lớn…công nghiệp 0,25 + Núi nón hiểm trở, cảnh quan đẹp phát triển du lịch sinh thái 0,25 - Tỉ lệ nghèo đói còn cao và tốc độ phát triển kinh tế không ổn định: + Tỉ lệ nghèo đói dao động từ 37 đến 62% dân số, đầu tư nước ngoài giảm, nợ nước ngoài 0,25 tăng. 0,25 + Cải cách ruộng đất không triệt để, chú trọng phát triển cây công nghiệp. 0,25 + Chính trị không ổn định, thế lực bảo thủ, phụ thuộc vào nước ngoài. - Những thay đổi trong sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì : + Tỉ trọng hoạt động thuần nông giảm còn tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp tăng. 0,25 + Không gian sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì được mở rộng về phía Tây, từ kinh tuyến 100°T đến sát chân dãy Thạch Sơn. 0,25 + Các vành đai chuyên canh chuyển thành các vành đai đa canh. 0,25 + Số lượng trang trại giảm còn qui mô các trang trại tăng. 0,25 - Nguyên nhân của sự thay đổi : + Do hệ thống thủy lợi phát triển và được tổ chức tốt. 0,25 + Sự hỗ trợ đắc lực của khoa học, công nghệ sinh học. 0,25 + Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo ra hiệu quả kinh tế cao, thích ứng với sự biến động của cơ chế thị trường. 0,25 + Phục vụ nhu cầu đa dang và tại chỗ cho người dân, giảm chi phí sản xuất, tiêu dùng 0,25

117


2

1 III

2

IV 1

Đặc điểm dân cư của Liên Bang Nga có những thuận lợi và khó khăn cho phát triển kinh tế: - Thuận lợi: + Đông dân, đứng thứ 8 trên thế giới, có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn - Nhiều dân tộc ( hơn 100 dân tộc), 80% dân số là người Nga tạo nên sự đa dạng về văn hóa, truyền thống sản xuất thuận lợi cho phát triển du lịch, kinh tế - Trên 70% dân số sống ở thành phố chủ yếu là các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh, thuận lợi cho phát triển công nghiệp và dịch vụ, giảm bớt sự tiêu cực do đô thị hóa gây ra. - Khó khăn: - Dân số giảm (do tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm và có nhiều người Nga di cư sang nước ngoài), nguy cơ suy giảm lực lượng lao động. - Dân chuyển cư ra nước ngoài là những người có trình độ nên dẫn đến tình trạng chảy máu chất xám. - Dân cư phân bố không đều tập trung chủ yếu ở Đông Âu còn thưa thớt ở vùng xibia gây khó khăn cho việc dụng tài nguyên và lao động - Nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản từ năm 1970 đến năm 2016 : + Tốc độ tăng trưởng GDP nhìn chung giảm và không ổn định + Giai đoạn 1970 -1980: Giảm nhanh : 4,7% + Giai đoạn 1980 -1990: Tăng chậm : 2,5 % + Giai đoạn 1990 -2016 : Giảm chậm : 2,3% - Giải thích tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản ở giai đoạn trên. + Trước năm 1970 nền kinh tế Nhật phục hồi với tốc độ nhanh nên các thời kì sau không bằng dẫn đến tốc độ có xu hướng giảm + Do tác động cuộc khủng hoảng dầu mỏ nên 1970 -1980 tốc độ giảm + 1980-1990 : Nhật điều chỉnh chiến lược kinh tế nên tốc độ có tăng +Từ 1990 đến 2016 do sự cạnh tranh kinh tế của nhiều nước, cuộc khủng hoảng tài chính. * Các điều kiện ảnh hưởng đến nghề cá ở Đông Nam Á : - Thuận lợi : + Hầu hết các nước đều có biển( trừ Lào) nên dễ dàng phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng hải sản. + Là biển nhiệt đới, có các dòng hải lưu nên biển lắm cá tôm, có nhiều vũng vịnh, đảo thuận lợi cho nuôi trồng + Lao động đông, nhiều kinh nghiệm, công nghiệp chế biến phát triển… - Khó khăn : + Chủ yếu do phương tiện đanh băt ca của ngư dân trong khu vực còn lạc hậu từ phương tiện chuyên chở (tàu thuyền) đên phương tiện đanh băt ca (lươi và cac công cụ khac,…) + Thiên tai : Bão, gió mùa đông bắc hạn chế số ngày ra khơi * Tình hình phát triển nghề cá ở Đông Nam Á : - Là nghề truyền thống hiện đang phát triển : sản lượng năm 2003đạt 14,5 triệu tấn. - Là khu vực nuôi nhiều thủy hải sản cung cấp cho thị trường thế giới. - Chủ yếu đánh bắt gần bờ, lẻ tẻ còn mang tính cá thể - Đặc điểm dân cư Trung Quốc: + Dân số đông nhất thế giới : chiếm 1/5 dân số thế giới. + Thành phần dân tộc đa dạng :có 50 dân tộc khác nhau trong đó người Hán chiếm 90% dân số. + Người dân có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo. + Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ngày càng giảm do chính sách KHHGĐ triệt để :(2005) 0,6% + Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng vẫn còn thấp : 37%. + Dân cư phân bố không đều : tập trung chủ yếu miền Đông, các vùng ven biển. - Chính sách dân số đã tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội Trung Quốc: 118

0,5 0,25

0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25


V

+ Tích cực: Giảm tỉ suất gia tăng tự nhiên, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng cuộc sống. + Tiêu cực: mất cân bằn giới tính, chất lượng dân số, về lâu dài thiếu lao động, sức ép về phúc lợi xã hội… * Công cuộc hiện đại hóa công nghiệp ở Trung Quốc: - Điều kiện phát triển : + Đường lối: phát triển nền kinh tế thị trường, mở cửa, xây dựng các khu chế xuất, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hiện đại hóa trang thiết bị, tập trung phát triển 5 ngành công nghiệp quan trọng… + Nguồn khoáng sản phong phú, lao động đông, thị trường tiêu thụ lớn. - Kết quả: + Sản lượng một số ngành công nghiệp tăng, nhiều loại xếp vị thứ cao trên thế giới. + Các ngành công nghiệp kĩ thuật cao phát triển: điện tử, máy tự động. 2 + Công nghiệp nông thôn phát triển nhằm đáp ứng nhu tiêu dùng tại chỗ. + Công nghiệp phát triển tập trung chủ yếu ở miền Đông, các vùng duyên hải, các thành phố. * Trung Quốc coi trọng công cuộc hiện đại hóa công nghiệp vì: - Công nghiệp là động lực để thúc đẩy các ngành khác phát triển, cơ sở để hiện đại hóa đất nước. - Trung Quốc có nhiều điều kiện để phát triển công nghiệp: Tài nghuyên đa dạng, lao động động, ngày càng có chất lượng, thị trường tiêu thụ lớn 1970 1980 1990 2010 2015 a. Năm SLĐBQ ( kwh/ng) 1342 1874 1947 3228 3241 Biểu đồ nào thích hợp: Kết hợp cột và đường b - Nhận xét: + Sản lượng điện, dân số, SLĐBQ của thế giới đều tăng liên tục nhưng tốc độ tăng khác nhau. + Sản lượng điện tăng nhanh nhất: 4,8 lần + Dân số tăng chậm hơn: 2 lần C + Sản lượng điện bình quân tăng khá nhanh: 2,4 lần -Giải thích sự biến động: + Sản lượng điện tăng nhanh nhất vì kinh tế ngày càng phát triển nhu cầu sử dụng điện cao, KHKT phát triển nên tạo ra một sản lượng điện lớn. + Sản lượng điện bình quân tăng khá nhanh vì sản lượng điện tăng nhanh nhất và dân số cũng tăng nhưng châm . Sản lượng điện bình quân đầu người ở các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển: d - Kinh tế ngày phát triển hơn nhu cầu sử dụng điện cao, KHKT phát triển nên tạo ra một sản lượng điện lớn. - Không có sức ép về dân số -------HẾT-------

ĐỀ ĐỀ XUẤT

KỲ THI 2019 ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1: (4,0 điểm)

119

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1 0.5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5

0,25 0,25


1. Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới. 2. Tại sao toàn cầu hóa lại là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay? Câu 2: (4,5 điểm) 1. Tại sao Châu Phi có nguồn tài nguyên phong phú nhưng đa số các nước ở châu Phi lại có nền kinh tế kém phát triển? 2. Chứng minh EU là một trong những trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới? Câu 3: (6,0 điểm) 1 . Phân tích những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Nhật Bản đối với phát triển kinh tế. 2. Hãy so sánh các đặc điểm tự nhiên của miền Đông và miền Tây Trung Quốc. Qua đặc điểm đó, hãy cho biết thế mạnh kinh tế của 2 miền. Câu 4: Cho BSL sau: (5,5 điểm) GDP của Hoa Kỳ, Trung Quốc và Thế giới giai đoạn 1995 – 2004 (Đơn vị: tỷ USD) Nước

1995

1997

2001

2004

Trung Quốc

697,6

902,0

1159,0

1649,3

Hoa Kì

6954,8

7834,0

10171,4

11667,5

Thế giới

29357,4

29795,7

31283,8

40887,8

1. Tính tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc, Hoa Kì và Thế giới. 2. Xác định biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Trung Quốc, Hoa Kỳ và Thế giới giai đoạn 1995 – 2004 (không yêu cầu vẽ biểu đồ) 3. Nhận xét tốc độ tăng trưởng của Trung Quốc, Hoa Kì và Thế giới giai đoạn 1995 2004. …………………….HẾT ……………………..

âu

ĐÁP ÁN Nội dung đáp án

120

iểm

Đ


1. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại được tiến hành vào cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI. - Đặc trưng của cuộc cách mạng này là làm xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghiệp cao với hàm lượng tri thức cao; - Bốn công nghệ trụ là: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng và công nghệ thông tin. * Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển KT-XH: + Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm (sản xuất phần mềm, các ngành công nghiệp điện tử…) + Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao ( sản xuất vật liệu mới, công nghệ gen…) các dịch vụ nhiều kiến thức (bảo hiểm, viễn thông…) + Thay đổi cơ cấu lao động: tỷ lệ những người làm việc bằng trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm (các lập trình viên, những nhà thiết kế công nghệ, sản phẩm trên máy tính… ) ngày càng cao. 2. Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay. Vì: - Do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, sự phát triển không đồng đều về kinh tế và khoa học kĩ thuật dẫn đến sự khác nhau về điều kiện tái sản xuất giữa các quốc gia. - Sự đa dạng trong nhu cầu tiêu dùng của mỗi quốc gia nên quy mô trao đổi thương mại ngày càng lớn. Từ những lí do trên nên toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay. - Quá trình phát triển kinh tế tất yếu dẫn đến sự phân công lao động, xuất hiện một yêu cầu khách quan là cần phải tiến hành chuyên môn hóa và hợp tác hóa lẫn nhau giữa các công ty thuộc các quốc gia khác nhau. Điều đó, đòi hỏi phải mở rộng phạm vi trao đổi quốc tế. Châu Phi có nguồn tài nguyên phong phú nhưng đa số các nước ở châu Phi đều có nền kinh tế kém phát triển (châu Phi chỉ đóng góp 1,9% GDP toàn cầu năm 2004) là vì:

0, 5 0, 5 0, 5 0, 5 0, 5 1, 5 0, 5 0, 5 0, 5 2, 0

- Do hậu quả thống trị nhiều thế kỉ qua của chủ nghĩa thực dân.

0, 5

- Nguồn tài nguyên ở châu Phi đang bị khai thác mạnh. Tài nguyên rừng bị khai thác quá mức để lấy gỗ, chất đốt và mở rộng diện tích đất canh tác làm cho đất đai bị hoang mạc hóa. - Khoáng sản bị khai thác nhằm mang lại lợi nhuận cho các công ti nước ngoài làm cho nguồn tài nguyên bị cạn kiệt và ô nhiễm môi trường. - Mặt khác, các cuộc xung đột sắc tộc, sự yếu kém trong quản lí đất nước của nhiều quốc gia châu Phi còn non trẻ, trình độ dân trí thấp,... cũng hạn chế nhiều đến sự phát triển của châu lục này. Chứng minh EU là một trong những trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới?

0, 5 0, 5 0, 5 2, 5

- Dân số của EU so với thế giới: dân số của EU năm 2005 là 459,7 triệu người chiếm 7,1% dân số thế giới. - EU là trung tâm kinh tế lớn, GDP năm 2004 đạt 12690,5 tỉ USD, chiếm 31% trong tổng giá trị kinh tế của thế giới. Quy mô GDP của EU lớn hơn GDP của Hoa Kì là 1,08 lần và Nhật Bản là 2,7 lần. - Tỉ trọng GDP của EU trong xuất khẩu của thế giới chiếm đến 37,7% (2004), trong khi đó Hoa Kì chỉ có 9%, Nhật Bản chỉ có 6,25% 121

0, 5 0, 5 0, 5


- Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP của EU rất cao, chiếm đến 26,5% năm 2004; trong khi đó Hoa Kì chỉ có 7% và Nhật Bản la 12,2%. - Trong viện trợ phát triển thế giới, EU chiếm đến 59%. Trong sản xuất ô tô của thế giới EU chiếm 26% và trong tiêu thụ năng lượng thế giới EU chiếm 19%. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Nhật Bản đối với phát triển kinh tế.

0, 5 0, 5 2, 5

- Thuận lợi:

1, 25 0,

+ Có đất đai màu mỡ, do phong hóa từ dung nham núi lửa.

25 + Có tài nguyên hải sản giàu có, nơi đây tập trung nhiều ngư trường lớn với nhiều loài cá: cá ngừ, cá thu, các hồi… + Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, nên Nhật Bản có lượng mưa tương đối lớn, thuận lợi cho cây trồng và rừng phát triển. Khí hậu phân hóa đa dạng, cho phép trồng nhiều loại cây. + Sông ngòi ngắn dốc, có giá trị thủy điện.

0, 25 0, 25 0, 25

+ Có nhiều vụng, vịnh biển rộng, kín gió nên thuận lợi cho việc xây dựng nhiều hải cảng lớn…

0, 25

- Khó khăn:

1, 25

+ Lãnh thổ gồn 4 hòn đảo lớn chia cắt nhau, nên việc phát triển giao thông nối liền 4 đảo với nhau rất tốn kém. + Địa hình chủ yếu là núi, ít đồng bằng, nên việc phát triển giao thông và sản xuất nông nghiệp không thuận lợi. + Đặc biệt, hiện Nhật Bản có khoảng 80 ngọn núi lửa đang hoạt động và mỗi năm có hàng nghìn trận động đất lớn nhỏ, làm thiệt hại tài sản, nguy hại đến tính mạng con người và ảnh hưởng đến sản xuất. + Sự nghèo nàn về nguồn khoáng sản là một khó khăn lớn của Nhật Bản, hàng năm Nhật Bản phải nhập một lượng lớn nguyên nhiên liệu.

0, 25 0, 25 0, 25 0, 25

+ Khí hậu vùng phía Bắc lạnh giá, khắc nghiệt, gây khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất.

0, 25

Câu 3. Hãy so sánh các đặc điểm tự nhiên của miền Đông và miền Tây Trung Quốc. Qua đặc điểm đó, hãy cho biết thế mạnh kinh tế của 2 miền. * So sánh: 2,5 điểm Tự nhiên Miền Tây Miền Đông Điểm 1. Địa hình

- Núi cao, sơn nguyên, bồn địa xen kẽ.

- Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.

2. Khí hậu

- Khí hậu lục địa khắc nghiệt

- Khí hậu cận nhiệt gió mùa đến ôn đới gió mùa.

3. Sông ngòi

- Là nơi bắt nguồn của các sông - Hạ nguồn của các sông lớn: Hoàng Hà, lớn, nhiều thác ghềnh Trường Giang, Liêu Hà,…sông nhiều nước, giàu phù sa - Nhiều dầu mỏ, khí đốt, đồng - Giàu có: than, dầu mỏ, khí đốt, thiếc,…

4. Khoáng sản

122

0,5 (mỗi ý 0,25 điểm) 0,5 (mỗi ý 02,5 điểm) 0,5 (mỗi ý 0,25 điểm) 0,5 (mỗi ý 0,25 điểm)


5. Ý nghĩa kinh tế

* Thế mạnh: (1,0 đ)

- Thuận lợi cho chăn nuôi vì có các đồng cỏ, xây dựng các cơ sở công nghiệp vì giàu khoáng sản, thủy năng. - Khó khăn cho trồng trọt vì khí hậu khắc nghiệt, địa hình cao khó khăn cho giao thông,.. - Thế mạnh kinh tế của miền Tây: Miền Tây có thế mạnh phát triển ngành lâm nghiệp, thủy điện, khai thác khoáng sản và chăn nuôi gia súc.

- Thuận lợi cho phát triển nền nông 0,5 nghiệp trù phú nhờ các đồng bằng lớn, (mỗi ý 0,25 điểm) màu mỡ, nguồn nước tưới dồi dào,… phát triển công nghiệp vì giàu khoáng sản, thuận lợi cho giao thông vì địa hình chủ yếu là đồng bằng. - Khó khăn: lũ tụt, hạn hán. - Thế mạnh kinh tế của miền Đông: Đây 1,0 đ là vùng có nhiều thuận lợi để phát triển (mỗi ý 0,5 điểm) một nền nông nghiệp trù phú. Giáp biển nên miền Đông TQ có nhiều thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển. Nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có và cơ sở nguyên liệu phong phú từ nông nghiệp và ngư nghiệp là cơ sở quan trọng để phát triển ngành công nghiệp đa dạng. Với điều kiện VTĐL, địa hình, khí hậu thuận lợi, phong cảnh đẹp nên phát triển du lịch là thế mạnh của miền Đông.

Câu 4 1) Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của Trung Quốc, Hoa Kì so với Thế giới gđ 1995 - 2004. * Xử lí số liệu: (1,0 điểm) Nước 1995 1997 2001 2004 Trung Quốc 100 129,3 166,1 236,4 Hoa Kì 100 112,6 146,3 167,8 Thế giới 100 101,5 106,6 139,3 2) Biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ đường: 1,0 điểm 3) Từ 2 bảng số liệu, hãy nhận xét và giải thích tình hình tăng trưởng GDP của Trung Quốc, Hoa Kì so với Thế giới. 3,5 điểm (mỗi ý đúng 0,5 điểm – nếu không có dẫn chứng cho 0,25 điểm) - Giá trị GDP của TQ, Hoa Kì và TG đều tăng qua các năm từ 1995-2004: + Giá trị GDP của TG tăng 1,4 lần từ 29357 tỉ USD lên 40887,8 tỉ USD. + Giá trị GDP của Hoa Kì tăng 1,7 lần từ 6954,8 tỉ USD lên 11667,5 tỉ USD. Trung Quốc tăng 2,4 lần từ 697,6 tỉ USD lên 1649,3 tỉ USD. Do những năm gần đây các nước trên TG đều áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật, thay đổi các chính sách phù hợp với nền kinh tế thị trường; tận dụng những tiềm năng giàu có của đất nước. - Tốc độ tăng trưởng GDP không đồng đều giữa TQ, Hoa Kì và TG. Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng GDP tăng nhanh hơn Hoa Kì và cả 2 đều có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn mức tăng chung của thế giới. - TQ chiếm tỉ trọng GDP nhỏ so với TG, chỉ chiếm 2,4% nhưng lại biến động qua các năm. Tỉ trọng GDP tăng dần từ 1995-2001, tăng 8,8%; nhưng giai đoạn 2001-2004 tỉ trọng GDP có xu hướng giảm gần 4%. Dù vậy, giá trị GDP vẫn tăng 1496,1 tỉ USD giai đoạn 2001-2004. Do: + TQ là nước đang phát triển, dân số đông nhất TG, mức xuất phát còn thấp nên tỉ trọng GDP rất nhỏ. Nhưng những năm gần đây, TQ tiến hành công nghiệp hóa các ngành kinh tế, điều chỉnh các chính sách phù hợp với nền kinh tế thị trường, cải tiến công nghệ nên tốc dộ tăng GDP rất nhanh. + Hoa Kì là nước phát triển hàng đầu TG nên GDP chiếm tỉ trọng cao. Điểm xuất phát của Hoa Kì cao và những năm qua Hoa Kì chậm đổi mới công nghệ, tốn kinh phí cho việc phô trương quân sự, lại bị các nước tư bản khác cạnh tranh quyết liệt, nên tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm. ……………HẾT………… 123


ĐỀ THI: MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 11 NĂM 2019

Thời gian làm bài 150 phút (Đề này có 01 trang, gồm 5 câu) CÂU I (4,0 điểm) 1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm đa dạng sinh học có mối quan hệ như thế nào? Việt

Nam cần làm gì để ứng phó với biến đổi khí hậu? 2. Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế các nước Mĩ La tinh phát triển không ổn định? CÂU II (4,0 điểm) 1. Phân tích những khó khăn của tự nhiên Liên Bang Nga. 2. Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển ngành thủy sản Nhật Bản. Tại sao sản lượng cá khai thác của Nhật Bản hiện nay lại giảm mạnh? CÂU III (4,0 điểm) 1. Tại sao Hoa Kì là nước nhập siêu nhưng kinh tế vấn đứng đầu thế giới? 2. Trình bày mục tiêu của ASEAN. Tại sao mục tiêu của ASEAN lại nhấn mạnh tới sự ổn định? CÂU IV (4,0 điểm) 1. Chứng minh công nghiệp Trung Quốc có sự phân hóa về mặt lãnh thổ. Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó? 2. Tại sao dân cư Trung Quốc lại phân bố tập trung ở miền Đông? CÂU V (4,0 điểm)

Cho bảng số liệu: Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990 - 2010 (Đơn vị: tỉ USD) Năm 1990 1995 2000 2002 2007 2010 Xuất khẩu 287,6 443,1 479,2 565,7 676,9 767,8 Nhập khẩu 235,4 335,9 379,5 454,5 572,4 602,6 Nguồn : SGK Địa lí 11nâng cao, NXB Giáo dục, 2007) 1. Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990 – 2010. 2. Chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990 và 2010. 3. Nhận xét và giải thích giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản từ năm 1990 đến năm 2010. Lưu ý: Thí sinh được sử dụng tập bản đồ Thế giới và các châu lục. ..................Hết..............

Đáp án âu

iểm ,0 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm đa dạng sinh học có mối quan hệ: - Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm đa dạng sinh học có mối quan hệ tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau. - Biến đổi khí hậu toàn cầu tác động đến suy giảm đa dạng sinh học: 124

,0 ,25


+ Thời tiết, khí hậu thất thường, thiên tai, dịch bệnh… làm suy giảm đa dạng sinh học. + Nhiệt độ Trái Đất tăng,mực nước biển dâng đe dọa và hủy hoại môi trường sống của sinh vật. - Đa dạng sinh học tác động đến biến đổi khí hậu: Suy giảm đa dạng sinh học làm trầm trọng thêm vấn đề biến đổi khí hậu. (Học sinh diễn đạt đúng nội dung thì được điểm, ví dụ: Phá rừng làm mất nguồn hấp thụ khí CO2, dẫn đến nhiệt độ Trái Đất tăng và gây vấn đề biến đổi khí hậu). Những biện pháp ứng phó của Việt Nam đối với biến đổi khí hậu: - Lập kế hoạch, phân vùng, đánh giá nguy cơ rủi ro phòng chống thiên tai. - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong cộng đồng về biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. - Thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế, huy động nguồn lực cho phòng chống thiên tai. - Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phòng chống và ứng phó với thiên tai. (Nếu học sinh diễn đạt ý khác mà phù hợp vẫn cho điểm tố đa).

,25 ,25 ,25

,0 ,25 ,25 ,25

,25 Những nguyên nhân làm cho kinh tế các nước Mĩ La tinh phát triển không ổn định. ,0 - Tình hình chính trị không ổn định. - Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài, các thế lực bảo thủ của Thiên chúa giáo cản trở sự phát triển xã hội. ,5 - Phụ thuộc nhiều vào các công ti tư bản nước ngoài, nhất là Hoa Kỳ. - Khó khăn về các vấn đề xã hội: chênh lệch giàu nghèo, đô thị hóa ,5 tự phát… ,5 ,5

I

,0 Phân tích những khó khăn của tự nhiên Liên Bang Nga. - Lãnh thổ tự nhiên quá rộng lớn gây khó khăn cho việc bảo vệ biên giới. - Địa hình núi, cao nguyên, đầm lầy chiếm diện tích lớn gây trở ngại cho ,5 việc phát triển giao thông, khai thác tài nguyên. 125

,0


- Khí hậu quá lạnh giá, nhất là ở phía Bắc và phía Đông gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống - Sông ngòi bị đóng băng vào mùa đông trở ngại cho giao thông đường thuỷ. Thời tiết bất thường, cháy rừng, tài nguyên tuy giàu có nhưng phân bố ở những nơi khó khai thác…

,5 ,5

,5

* Thuận lợi của vị trí địa lí và ĐKTN đối với sự phát triển ngành thủy sản Nhật Bản.

2,0

Vị trí địa lí: - Nằm ở khu vực Đông Á, được bao bọc bởi biển và đại dương, có các dòng biển nóng, lạnh gặp nhau. Điều kiện tự nhiên: - Biển phần lớn không đóng băng, bờ biển dài và có nhiều vũng vịnh - Khí hậu: Có khí hậu cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa - Diện tích mặt nước lớn, sông nhiều, sông ngắn và dốc có nhiều nước, có nhiều ngư trường lớn với nhiều loại cá,...

,25

,25 ,25 0,25

* Nguyên nhân sản lượng cá khai thác của Nhật Bản hiện nay giảm mạnh: - Phạm vi đánh bắt bị thu hẹp (các nước thực hiện vùng đặc quyền kinh tế không quá 200 hải lí.)

,25

- Nguồn lợi thủy sản ven bờ bị suy giảm, ô nhiễm môi trường biển....

,5

,5

126


II

,0 Tại sao Hoa Kì là nước nhập siêu nhưng kinh tế vấn đứng đầu ,0 thế giới? - Hoa Kì thu được nguồn lợi phi mậu dịch rất lớn. Nguồn thu này đảm bảo cho nền kinh tế vẫn phát triển trong tình trạng nhập siêu với giá trị lớn, kéo dài, cụ thể: ,25 + Hoa Kì là nước đứng đầu thế giới về chuyển giao công nghệ cho các nước khác. Hiện nay, hầu hết các nước đều sử dụng các quy trình công nghệ và kĩ thuật của Hoa Kì. + Thông tin liên lạc của nhiều nước phụ thuộc vào hệ thống định vị ,25 toàn cầu (GPS) và các vệ tinh của Hoa Kì + Hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng của Hoa Kì có cơ sở ở nhiều nước trên thế giới, du lịch phát triển mạnh... - Sự phát triển kinh tế chủ yếu nhờ vào mức độ tiêu thụ hàng hóa ,25 và sử dụng dịch vụ trong nước với thị trường nội địa rất lớn, sức mua trong dân cư là nhân tố chủ yếu làm tăng GDP. - Đồng đô la là ngoại tệ mạnh..... ,25

,5

,5 Trình bày mục tiêu của ASEAN. Tại sao mục tiêu của ASEAN lại nhấn mạnh tới sự ổn định? ,0 * Mục tiêu của ASEAN: - Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước thành viên. - Xây dựng một khu vực hoà bình, ổn định và có nền kinh tế - xã ,25 hội phát triển. - Giải quyết các mâu thuẫn nội bộ và khác biệt giữa nội bộ với bên ngoài. ,25 => Mục tiêu tổng quát: Đoàn kết hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển. ,25 * Mục tiêu của ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định là bởi vì: ,25 – Mỗi nước trong khu vực có điều kiện và hoàn cảnh xây dựng phát triển kinh tế khác nhau mà nguyên nhân dẫn đến sự mất ổn định do: các vấn đề sắc tộc- tôn giáo và các thế lực bên ngoài… nên cần thống 127


nhất cao và ổn định để phát triển. – Có sự tranh chấp, phức tạp về biên giới, đảo, vùng biển, vùng đặc quyền kinh tế do nhiều nguyên nhân và hoàn cảnh lịch sử để lại nên đòi hỏi cần phải ổn định để đối thoại đàm phán giải quyết một cách hòa bình. – Sự ổn định trong khu vực sẽ không tạo cớ để các thế lực bên ngoài can thiệp vào công việc nội bộ của khu vực…

,5

,25

,25

V

,0 Chứng minh công nghiệp Trung Quốc có sự phân hóa về mặt lãnh thổ. Giải thích nguyên nhân của sự phân hóa đó? ,0 - Chứng minh: + Phân bố không đều theo lãnh thổ, hoạt động công nghiệp tập trung ở một số khu vực. + Miền Đông là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao với nhiều ,5 trung tâm công nghiệp có quy mô lớn và rất lớn, tập trung dày đặc nhất là vùng ven biển.(dẫn chứng) + Miền Tây hoạt động công nghiệp rất thưa thớt, số lượng trung ,5 tâm công nghiệp ít, chỉ có một số trung tâm công nghiệp với quy mô nhỏ hơn (dẫn chứng). - Giải thích: + Miền Đông: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi, có lịch sử phát triển kinh tế lâu đời. ,5 + Miền tây: khó khăn về vị trí địa lí, tự nhiên và kinh tế - xã hội. ,25 ,25 Tại sao dân cư Trung Quốc lại phân bố tập trung ở miền

128


,0

Đông? Miền Đông dân cư đông đúc là do : - Khu vực miền Đông của Trung Quốc tiếp giáp với biển, mở rộng ra Thái Bình Dương với nhiều cảng biển lớn thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế và nuôi trồng thủy hải sản. - Miền Đông có tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế: địa hình đồng bằng với đất đai phì nhiêu; khí hậu chịu ảnh hưởng của biển nên rất thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển nông nghiệp. - Miền Đông là nơi được khai phá sớm hơn nên có sự tập trung dân cư đông. - Các thành phố lớn, các trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị cũng phần lớn tập trung ở khu vực này nên thu hút sự tập trung của dân cư.

,5

,5

,5 ,5

,0 1. Bảng cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990 - 2010 (Đơn vị: %) Năm 1990 1995 2000 2002 2007 2010 Xuất khẩu 55,0 56,9 55,8 55,4 54,2 56,0 Nhập khẩu 45,0 43,1 44,2 44,6 45,8 44,0 2. biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990 và 2010: Biểu đồ miền 3.* Nhận xét: - Giá trị xuất – nhập khẩu của Nhật Bản từ năm 1990 - 2010 đều tăng. - Giá trị xuất khẩu tăng (dẫn chứng). - Giá trị nhập khẩu tăng (dẫn chứng). - Giá trị xuất khẩu luôn vượt giá trị nhập khẩu nên cán cân thương mại luôn dương-> Nhật Bản là nước xuất siêu. * Giải thích: - Nhật Bản là cường quốc thương mại hàng đầu thế giới nên xuất khẩu lớn. - Nhật Bản là nước có nền kinh tế phát triển nên nhu cầu nhập khẩu lớn. (Nếu học sinh diễn đạt ý khác mà phù hợp vẫn cho điểm tối đa).

,0

,5

,0 ,25 ,5 ,5 ,25 ,0

129


,25 ,25

0

ổng

ĐỀ THAM KHẢO OLYMPIC 11 MÔN ĐỊA LÍ . NĂM HỌC 2018 - 2019 Thời gian làm bài: 150 phút (Thí sinh được sử dụng tập bản đồ thế giới và các châu lục để làm bài) Họ, tên thí sinh:.............................................................. Số báo danh: ................ Câu I. (4 điểm) 1.Trình bày các biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế? Toàn cầu hoá tạo ra những cơ hội gì đối với các nước đang phát triển? 2.Những nguyên nhân nào làm kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển không ổn định? Câu II. (4 điểm) 1.Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư Hoa Kì 2.Nêu các mục tiêu chính của ASEAN. Tại sao mục tiêu của ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định? Câu III. (4 điểm) 1.Trình bày những thành tựu của Liên bang Nga từ sau năm 2000. Nêu nguyên nhân 2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Nhật Bản đến sự phát triển kinh tế ? Câu IV. (4 điểm) 1.Chính sách dân số đã tác động đến dân cư Trung Quốc? 2.Trung Quốc đã đạt được những thành tựu gì từ công cuộc hiện đại hóa công nghiệp ? Phân tích những nguyên nhân đưa đến kết quả đó Câu V. (4 điểm) Cho bảng số liệu sau: Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1990 - 2011 (Đơn vị: Tỉ USD)

Năm Xuất khẩu

1990 552,1

1995 1093,2 130

2005 1305,1

2011 2094,2


Nhập khẩu

629,7

1475,3

2027,8

2662,3

(Nguồn: Niên giám thống kê thế giới, NXB Thống kê 2013)

a. Tính cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1990 - 2011. b. Chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1990 - 2011. c. Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu, giải thích về cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì trong giai đoạn trên. ………………………………..Hết………………………………

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THAM KHẢO OLYMPIC ĐỊA LÍ LỚP 11. NĂM HỌC 2018 – 2019 Câu I. (4 điểm) 1.Trình bày các biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế? Toàn cầu hoá tạo ra những cơ hội và thách thức gì đối với các nước đang phát triển? (2 điểm) Những biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế (1 đ) - Thương mại quốc tế phát triển mạnh (tăng số thành viên của WTO) (0.25) - Đầu tư nước ngoài tăng nhanh(0.25) - Thị trường tài chính quốc tế mở rộng(0.25) - Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.(0.25) Toàn cầu hoá tạo ra những cơ hội đối với các nước đang phát triển: + Tự do hoá thương mại mở rộng, hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm xuống, hàng hoá có điều kiện lưu thông rộng rãi.(0.25) + Là cơ sở để các nước đang phát triển nhanh chóng đón đầu công nghệ hiện đại áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội.(0.25) + Tạo điều kiện cho các nước đang phát triển có được những thành tựu mới về khoa học – công nghệ, tổ chức và quản lý về sản xuất và kinh doanh.(0.25) + Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thực hiện được chủ trương đa phương hoá quan hệ quốc tế, khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác.(0.25) 2.Những nguyên nhân nào làm kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển không ổn định? + Chưa xây dựng được đường lối phát triển KT-XH độc lập, tự chủ nên kinh tế phát triển chậm, thiếu ổn định, phụ thuộc vào TB nước ngoài, nhất là Hoa Kì (0.5) + Tình hình chính trị thiếu ổn định(0.5) +Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài(0.5) + Các thế lực bảo thủ Thiên chúa giáo cản trở sự phát triển xã hội(0.5) Câu II. (4 điểm) 1.Phân tích và giải thích sự phân bố dân cư Hoa Kì(2đ) *Phân tích 1.0 - Dân cư tập trung đông đúc ở ven biển, nhất là ven ĐTD và ven TBD - Càng vào sâu nội địa dân cư thưa thớt -Tỉ lệ sân thành thị cao:79% 131


- Dân cư có xu hướng chuyển từ Đông Bắc xuống phía Nam và ven TBD *Giải thích:1.0

- Dân cư tập trung đông đúc ở ven biển, nhất là ven ĐTD ( vùng ĐB) do đây là nơi có nhiều tài nguyên, ĐKTN thuận lợi, lịch sử khai thác lãnh thổ rất sớm, vùng ven biển rất thuận lợi cho trao đổi, xuất nhập khẩu hàng hóa. -Miền núi phía Tây và sâu nội địa khí hậu khắc nghiệt địa hình hiểm trở, GTVt chưa phát triển; việc sản xuất gặp nhiều khó khăn nên dân cư thưa thớt -Tỉ lệ sân thành thị cao do quá trình đô thị hóa diến ra mạnh - Dân cư có xu hướng chuyển từ Đông Bắc xuống phía Nam và ven TBD do phía Nam có nhiều thuận lợi: tài nguyên phogn phú, ĐKTN và GT thuận lợi và chiến lược phát triển kinh tế HK đang hướng xuống vùng phía Nam và ven TBD

2.Nêu các mục tiêu chính của ASEAN. Tại sao mục tiêu của ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định? (2đ) *Các mục tiêu chính của ASEAN (1 điểm) + Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước thành viên. + Xây dựng khu vực có nền hoà bình, ổn định. + Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ và bất đồng, khác biệt giữa nội bộ với bên ngoài. ⇒ “Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển”

*Mục tiêu ASEAN lại nhấn mạnh đến sự ổn định vì:(1 điểm) -Mỗi nước trong hku vực, trong lịch sử đều đã chịu sự mất ổn định nên đac nhận thức đầy đủ, thông nhất cao về sự cần thiết phải ổn định để phát triển. -Các vấn đề về biên giới, về đảo, vùng biển….. còn nhiều tranh chấp phức tạp nên đòi hỏi phải ổn định để đối thoại, đàm phán giải quyết 1 cách hòa bình -Ổn định của khu vực sẽ không tạo cớ để các thế lực bên ngoài can thiệp vào công việc nội bộ. Câu III. (4 điểm) 1.Trình bày những thành tựu của Liên bang Nga từ sau năm 2000. Nêu nguyên nhân *Thành tựu (1đ) -Tình hình chính trị, xã hội ổn định. -Sản lượng các ngành kinh tế tăng. -Dự trữ ngoại tệ lớn, giá trị xuất siêu tăng. -Thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài. -Đời sống nhân dân được cải thiện. -Nằm trong nhóm nước công nghiệp hàng đầu trên thế giới. Vị thế LB Nga được nâng cao. *Nguyên nhân: (1đ) LB Nga thực hiện chiến lược kinh tế mới từ năm 2000: Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng, tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường, nâng cao đời sống nhân dân, mở rộng ngoại giao, coi trọng hợp tác với châu Á, khôi phục lại vị trí cường quốc kinh tế. 2.a. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Nhật Bản đến sự phát triển kinh tế ? (1.5đ) * Vị trí địa lý: (0.5) 132


+ Là một quần đảo nằm ở phía Đông châu Á, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với bên ngoài bằng đường biển và phát triển du lịch biển. + Nằm gần các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á, giàu tài nguyên và đông dân, thuận lợi cho việc nhập khẩu nguyên liệu và buôn bán, trao đổi hàng hóa. * Điều kiện tự nhiên: (0.5) + Đồng bằng nhỏ hẹp nhưng đất đai màu mỡ + Đường bờ biển dài (khoảng 29750 km) bị chia cắt bởi nhiều vũng vịnh thuận lợi cho xây dựng hải cảng, tàu bè trú ngụ; tại các vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau tạo nên nhiều ngư trường lớn, rất thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển như dịch vụ cảng biển, giao thông, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản. + Địa hình núi với nhiều cảnh đẹp, suối khoáng nóng là điều kiện phát triển du lịch. + Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, lượng mưa lớn. Phía bắc: khí hậu ôn đới, phía nam: khí hậu cận nhiệt đới tạo điều kiện thuận lợi cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp. + Sông ngòi nhỏ, ngắn, dốc có giá trị thủy điện. b/ Khó khăn: (0.5) + Nằm ở Đông Á, giữa TBD, gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ cách xa đại lục khó khăn trong việc giao lưu đường bộ vs các nước và các bộ phận của lãnh thổ. + Nghèo khoáng sản, thiếu nguyên liệu cho ngành công nghiệp + Vị trí nằm ở vành đai lửa Thái Bình Dương nên hay có động đất, núi lửa, sóng thần, gây thiệt hại lớn cho đời sống và sản xuất. + Địa hình chủ yếu là đồi núi (chiếm ¾ diện tích) giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn. b. Vì sao Nhật Bản phát triển cơ cấu kinh tế hai tầng? (0.5) - Tận dụng được nguồn nguyên liệu, lao động, thị trường tại chỗ, tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. (0.25) - Bên cạnh các cơ sở sản xuất lớn hiện đại thì các cơ sở sản xuất nhỏ năng động, dễ chuyển đổi khi bị cạnh tranh và tạo nên sự đa dạng về sản phẩm. (0.25) Câu IV. (4 điểm) 1.Chính sách dân số đã tác động đến dân cư Trung Quốc? (1đ) -Nêu chính sách: rất triệt để mỗi gia đình chỉ sinh 1 con (0.25) -Tác động: (0.75) + Tích cực: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm + Tiêu cực: Mất cân bằng giới tính, vấn đề xã hội khác 2.Trung Quốc đã đạt được những thành tựu gì từ công cuộc hiện đại hóa công nghiệp ? Phân tích những nguyên nhân đưa đến kết quả đó (3 đ) -Thành tựu: (2.0đ) + Phát triển các ngành kĩ thuật cao. + Đã phát triển một số ngành công nghiệp có thể tăng nhanh năng suất và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. 133


+Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp tăng nhanh và đứng đầu thế giới: Than, xi măng, thép, phân bón. + Phát triển các ngành CN địa phương. -Nguyên nhân: có chính sách phát triển hợp lí ( 1.0 đ) + Thay đổi cơ chế quản lí. + Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. + Hiện đại hoá trang thiết bị sản xuất công nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ mới. + Đầu tư có trọng điểm. Câu V. (4 điểm) a. Tính cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1990 - 2011.(1đ) Bảng kết quả : cán cân xuất, nhập khẩu của Hoa Kì Đơn vị : tỉ USD Năm Cán cân

1990 -77,6

1995 -382,1

2005 -722,7

2011 -568,1

b. Chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 1990 - 2011. Hình cột – cột nhóm (0.5) c. Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu, giải thích về cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì trong giai đoạn trên. - Nhận xét: + Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đều tăng (dẫn chứng). (1.0) + Luôn nhập siêu (dẫn chứng).(0.5) - Giải thích: (1.0) + Hoa Kì đông dân, mức sống cao nên nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng rất lớn. + Nền kinh tế lớn nhất thế giới có nhu cầu nhập khẩu nguyên nhiên liệu rất lớn. Hoa Kì đầu tư lớn ra nước ngoài, nhất là lĩnh vực dịch vụ, khai khoáng… và thu lợi nhuận thông qua nhập khẩu.

ĐỀ THAM KHẢO Môn: ĐỊA LÍ - LỚP 11 Thời gian làm bài: 150 phút

Câu I 1. Phân tích tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội thế giới. Việt Nam cần phải làm gì trước tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại? 2. Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội của khu vực Tây Nam Á. Tại sao vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định? Câu II 1. Chứng minh rằng dân số thế giới đang có xu hướng già hóa. Cơ cấu dân số già dẫn tới những tác động gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội? 134


2. Điều kiện kinh tế - xã hội của Hoa Kì có thuận lợi gì đối với sự phát triển công nghiệp? Trình bày và giải thích sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì. Câu III 1. Nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên trong sự phát triển kinh tế của Đông Nam Á. 2. Giải thích tại sao ngành nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản? Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố ngành công nghiệp của Nhật Bản. Câu IV Cho bảng số liệu: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga (Đơn vị: triệu tấn) Năm 1995 2001 2003 2005 Dầu mỏ 305,0 340,0 400,0 470,0 Than 270,8 273,4 294,0 298,3 Giấy 4,0 5,6 6,4 7,5 Thép 48,0 58,0 60,0 66,3 1. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga thời kì 1995 - 2005. 2. Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga thời kì 1995 - 2005. ---------------------HẾT ------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 11

Câu I

Ý 1

Nội dung

Điểm 5.0 Phân tích tác động của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự 2.0 phát triển kinh tế - xã hội các nước đang phát triển. Việt Nam cần phải làm gì trước tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. a. Phân tích tác động: 1.5 - Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp (sản xuất 0,25/ phần mềm, công nghiệp điện tử...) ý - Làm xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. - Thay đổi cơ cấu lao động (tỉ lệ những người làm việc trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm tăng cao) - Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ (Phân tích…) 135


- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu - Làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức b. Liên hệ Việt Nam: - Đầu tư phát triển khoa học - công nghệ, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao. - Thu hút vốn, công nghệ từ nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội. 2

Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội của khu vực Tây Nam Á. Tại sao vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định? a. Trình bày những đặc điểm nổi bật của khu vực Tây Nam Á. - Về tự nhiên: + Tây Nam Á là khu vực rộng lớn, nằm ở tây nam châu Á, vị trí mang tính chiến lược, ngã ba đường của ba châu lục Á, Âu, Phi. + Khí hậu khô nóng, phần lớn lãnh thổ là hoang mạc, bán hoang mạc. + Khoáng sản: là khu vực có trữ lường dầu khí lớn nhất thế giới. - Về dân cư - xã hội: + Tây Nam Á có 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, diện tích khoảng 7 triệu km2, số dân hơn 313 triệu người (năm 2005), là nơi xuất hiện nhiều quốc gia có nền văn minh lâu đời. + Là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới, phần lớn dân cư theo đạo Hồi. + Là khu vực tồn tại nhiều bất ổn về xã hội. b. Vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định, vì: - Vị trí mang tính chiến lược, nằm ở ngã ba đường của ba châu lục Á, Âu, Phi. - Nguồn tài nguyên khoáng sản dầu, khí trữ lượng rất lớn, phân bố quanh vịnh Pecxich (các nước có nhiều dầu khí là Arập Xêut, I rắc, I ran, Côoet,…). - Xung đột sắc tộc, tôn giáo với sự tồn tại các vấn đề dân tộc mang tính lịch sử các tôn giáo, tín ngưỡng khác biệt và các phần tử cực đoan của các tôn giáo, giáo phái. - Sự can thiệp mang tính vụ lợi của các thế lực bên ngoài và nạn khủng bố.

136

0.5

3.0

0.75

0.75

0.25 0.5 0.5 0.25


II 1

2

Chứng minh rằng dân số thế giới đang có xu hướng già hóa. Dân số già dẫn tới những tác động gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội? a. Chứng minh dân số thế giới đang già đi - Trong cấu dân số theo độ tuổi, tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao và tuổi thọ của dân số thế giới ngày càng tăng Bảng: Cơ cấu dân số theo các nhóm tuổi, giai đoạn 2000 – 2005 (Đơn vị:%) Nhóm nước 0-14 15-64 65 trở lên Đang phát triển 32 63 5 Phát triển 17 68 15 b. Tác động của cơ cấu dân số già - Thuận lợi: + Giảm sức ép với ngành giáo dục, lao động có kinh nghiệm + Tỉ lệ gia tăng dân số giảm - Hạn chế: + Thiếu lao động, nguy cơ suy giảm dân số. + Chi phí phúc lợi cho người già lớn, sức ép đối với y tế Điều kiện kinh tế - xã hội của Hoa Kì có thuận lợi gì đối với sự phát triển công nghiệp? Trình bày và giải thích sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì. a. Các điều kiện kinh tế - xã hội của Hoa Kì thuận lợi phát triển công nghiệp: - Dân cư, lao động: + Dân số đông thứ 3 trên thế giới (296,5 triệu người năm 2005) nên lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. + Người nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức, vốn và lược lượng lao động lớn mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu. - Hoa Kì sớm trở thành nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế thị trường điển hình, phát triển mạnh công nghiệp từ lâu đời, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển đồng bộ, hiện đại bậc nhất thế giới (mạng lưới giao thông vận tải, cơ sở năng lượng, các nhà máy, xí nghiệp…) - Có trình độ khoa học - kĩ thuật cao, trang thiết bị hiện đại, nguồn vốn lớn, qui mô GDP khổng lồ, sự hỗ trợ của các ngành kinh tế khác cho công nghiệp… - Thị trường rộng lớn (thị trường trong nước, thị trường nước ngoài). b. Sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì: - Trong nông nghiệp: + Phân bố sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kỳ đã thay đổi theo hướng mở rộng lãnh thổ về phía Tây do vùng lãnh thổ phía Tây rộng lớn còn nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp (đặc biệt là chăn nuôi, phát triển cây lương thực ở các đồng bằng ven Thái Bình Dương…). + Các vành đai chuyên canh trước kia như: rau, lúa mì, nuôi bò sữa… đã chuyển thành các vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hóa theo mùa vụ nhằm đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ, tận dụng tài nguyên đất, tăng giá trị sản xuất… - Trong công nghiệp: 137

5.0 2.0

0.5

0.5

0.5

0.5 3.0

1.0 0,25

0,25

0,25 0,25 1.0

0,5 0,5

1.0


III 1

+ Vùng công nghiệp ở Đông Bắc có xu hướng giảm tỉ trọng giá trị sản lượng 0,5 do đây là vùng công nghiệp phát triển lâu đời với các ngành công nghiệp truyền thống như luyện kim, chế tạo..; Dân cư đông, sức ép về cơ sở vật chất; Sự xuống cấp của cơ sở hạ tầng vật chất- kĩ thuật… + Vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương tăng tỉ trọng giá trị sản lượng. Do: vùng phía Tây rộng lớn, nhiều tài nguyên (vàng, đồng, boxit, tài nguyên năng 0,5 lượng…), chính sách đầu tư phát triển hướng về phía Tây, đẩy mạnh và mở rộng nhiều ngành công nghiệp mới: điện tử, tin học, hàng không vũ trụ… 5.0 Nêu những thuận lợi về điều kiện tự nhiên trong sự phát triển kinh tế 3.0 của khu vực ĐNÁ.

a. Thuận lợi

2,0

- Khí hậu nóng ẩm ( nhiệt đới gió mùa, xích đạo ) và sự phân hóa khí hậu - Hệ thống đất trồng phong phú, đa dạng -Có các đồng bằng lớn, đát phù sa màu mỡ -Thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới + Lợi hế về biển để phát triển tổng hợp kinh tế biển + Nằm trong vành đai sinh khoáng nên có nhiều loại khoáng sản + Có diện tích rừng lớn với các hệ sinh thái rừng khác nhau + Sự đa dạng của sinh học, cảnh quan thiên nhiên

b. Khó khăn

0,25 0,25 0.25 0,25 0,25 0,25 0.25 0,25

1,0

- Địa hình bị chia cắt mạnh (phần lục địa) - Nhiều đảo, quần đảo ( phần biển đảo) gây nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế ,… - Nhiều thiên tai như động đất, sóng thần, bão , lụt,.. - Do đoa khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phòng chống thiên tai đòi hỏi phải chủ động phòng chống tích cực

138

0,25 0,25 0.25 0,25


2

Giải thích tại sao ngành nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản? Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố công nghiệp Nhật Bản. a. Ngành nông nghiệp ngày càng đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản: - Tỉ trọng GDP của nông nghiệp chỉ chiếm 1% trong cơ cấu GDP (2004). Đất nông nghiệp ít, điều kiện sản xuất khó khăn trong khi nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp do công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa. - Nền nông nghiệp vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu nông phẩm cho thị trường trong nước do vậy phải nhập khẩu nhiều nông sản. Chính phủ ít chú trọng đầu tư cho nông nghiệp do đây là lĩnh vực ít sinh lời. b. Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố công nghiệp Nhật Bản. - Trình bày đặc điểm phân bố công nghiệp Nhật bản: + Ngành công nghiệp Nhật bản phân bố không đều trên lãnh thổ + Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ven bờ phía Nam Thái Bình Dương (DC). - Giải thích: + Vùng biển ven Thái Bình Dương có đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh kín thuận tiện cho xây dựng các hải cảng. Đồng thời đây cũng là vùng tập trung đông dân cư, lao động, các cơ sở phát triển kinh tế của Nhật,.... tạo tiền đề cho việc hình thành các trung tâm công nghiệp. + Nhật Bản nghèo tài nguyên để phát triển công nghiệp nên nguyên -nhiên-vật liệu phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu nên các trung tâm công nghiệp phải phân bố ở vùng ven biển để thuận tiện cho việc nhập khẩu. + Hàng công nghiệp của Nhật được bán ra thị trường thế giới nhiều nên cũng phải đặt các trung tâm công nghiệp ở gần biển để tiết kiệm chi phí sản xuất; vận chuyển; hạ giá thành… + Nguyên nhân khác: Hạn chế được ô nhiễm môi trường vùng nội địa, Mặt khác, vùng biển này thông ngay ra vùng biển quốc tế nên thuận tiện cho việc đi lại của Nhật Bản…

IV 1

Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga thời kì 1995 - 2005. Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Liên bang Nga thời kì 1995 - 2005 (Đơn vị: %) Năm 1995 2001 2003 2005 Dầu mỏ 100 111.5 131.1 154.1 Than 100 101.0 108.6 110.2 139

2.0 0.5

0.5

1.0

0,25/ ý

5.0 2.0


Giấy Thép

2

100 100

140.0

160.0

187.5

120.8

125.0

138.1

Nhận xét tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp 3,0 của Liên bang Nga thời kì 1995 - 2005. a. Nhận xét: - Nhìn chung, sản lượng một số ngành công nghiệp của Liên bang Nga đều 1,0 có xu hướng tăng (DC) - Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng sản lượng một số ngành công nghiệp của 1.0 Liên bang Nga không giống nhau: + Tăng nhanh nhất là sản lượng ngành CN giấy (DC) 0,5 + Thứ hai, là sản lượng ngành CN Dầu mỏ (DC) 0,25 + Tăng chậm nhất là sản lượng CN than (DC) 0,25 b. Giải thích: 1.0 - Sản lượng một số ngành công nghiệp của Liên bang Nga đều có xu hướng 0,5 tăng do: LBN có điều kiện thuận lợi phát triển CN, xác định các ngành CN là ngành xương sống nền kinh tế, đường lối phát triển phù hợp… - Sản lượng các ngành CN tăng không giống nhau do: thị trường, chính sách phát triển… 0,5 Tổng số điểm toàn bài 20.0

KỲ THI OLYMPIC MÔN: ĐỊA LÝ - LỚP 11 (Thời gian làm bài 160 phút) Chú ý: Mỗi câu hỏi thí sinh làm trên 01 tờ giấy riêng biệt Câu 1 : ( 4,0 điểm ) Dựa vào hình vẽ dưới đây và kiến thức đã học, hãy cho biết :

140


a) Một trong những vấn đề xã hội mang tính cấp thiết, cần giải quyết của từng nhóm các nước hiện nay là vấn đề gì ? Tại sao ? b) Hướng giải quyết của các vấn đề đó như thế nào ? Câu 2 : ( 4,0 điểm ) a) Phân tích tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội thế giới. Việt Nam cần phải làm gì trước tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại? b) Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội của khu vực Tây Nam Á. Tại sao vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định? Câu 3 : ( 3,0 điểm ) Hãy phân tích những tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Nam Á Câu 4: ( 5,0 điểm ) a) Những điểm giống nhau về tự nhiên của phần lãnh thổ phía tây Hoa Kỳ và phía tây Trung Quốc? Việc khai thác phần lãnh thổ phía tây của hai nước diển ra khác nhau như thế nào? b) Sự khác nhau về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hoa Kỳ và Trung Quốc? Nguyên nhân nào dẫn đến? c) Trong quá trình xây dựng nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, người nhập cư có tác động như thế nào tới sự phát triển kinh tế Hoa Kỳ? Câu : ( 4,0 điểm )Cho bảng số liệu: GDP và dân số của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010 Năm 1985 1995 2004 2010 GDP ( tỉ USD) 239 697,6 1649, 5880 3 Số dân ( triệu 1070 1211 1299 1347 người) (Nguồn: Tuyển tập đề thi Olympic 30 tháng 4 – năm 2014, NXB Đại học sư phạm Hà Nội)

a)Xác định dạng biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010? b)Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó? Lưu ý : - Giám thị coi thi không được giải thích gì thêm. 141


- Thí sinh được sử dụng AtLat .

142


ĐÁP ÁN Đáp án câu 1. ÂU âu 1 4 đ)

NỘI DUNG a) Nhận định và giải thích vấn đề xã hội mang tính cấp thiết, cần giải quyết của từng nhóm các nước : * Nhận định : ( 1 điểm ) - Đối với nhóm các nước đang phát triển : Vấn đề dân số - Đối với nhóm các nước phát triển : Vấn đề tài nguyên và môi trường. * Giải thích : Thí sinh phải nêu được những ý chính sau : Đối với các nước đang phát triển : ( 1,5 điểm ) - Tỉ trọng dân số so với thế giới rất lớn : ( Số liệu chứng minh ) - Tốc độ phát triển dân số rất nhanh : ( Số liệu chứng minh ) - Kinh tế chậm phát triển : ( Số liệu chứng minh ) - Hậu quả : + Gây sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế và tái sản xuất mở rộng + Nhiều vấn đề xã hội nảy sinh, cần phải giải quyết : Y tế, giáo dục, việc làm, môi trường… + Chất lượng cuộc sống của người dân thấp, khó cải thiện. Đối với các nước phát triển : ( 1,25 điểm ) - Công nghiệp phát triển, các chất thải sản xuất công nghiệp nhiều - Quá trình đô thị hoá phát triển mạnh, rác thải sinh hoạt nhiều - Nhu cầu sử dụng nguyên và nhiên liệu rất lớn, khai thác và tác động mạnh vào môi trường tự nhiên. - Hậu quả : + Làm cho môi trường bị ô nhiễm, + Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt Lưu ý : Nếu không có số liệu chứng minh thì chỉ cho nửa số điểm của ý đó. b) Hướng giải quyết : ( 1,25 điểm ) - Đối với các nước đang phát triển : + Giảm tỉ lệ gia tăng dân số bằng việc thực hiện tốt kế hoạch hoá dân số và kế hoach hoá gia đình + Đẩy mạnh việc phát triển kinh tế + Giải quyết tốt các vấn đề xã hội để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. - Đối với các nước phát triển : + Tăng cường sử dụng nguyên và nhiên liệu sạch để hạn chế tới mức tối thiểu các chất thải và sự tác động vào môi trường tự nhiên + Xử lí triệt để các chất thải sản xuất và chất thải sinh hoạt. để giảm bớt sự ô nhiễm môi trường.

Đ IỂM

0 ,5 0 ,5

0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 ,25 0 .25

0 143


,25 0 ,25 0 ,25

0,25 0 ,25 Đáp án câu 2 : Câu 2

Nội dung

Điểm 4.0 A Phân tích tác động của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự 2.0 phát triển kinh tế - xã hội các nước đang phát triển. Việt Nam cần phải làm gì trước tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. 1.0 a. Phân tích tác động: - Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp (sản xuất phần mềm, công nghiệp điện tử...) - Làm xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. - Thay đổi cơ cấu lao động (tỉ lệ những người làm việc trí óc để trực tiếp tạo ra sản phẩm tăng cao) - Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ (Phân tích…) - Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu - Làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức b. Liên hệ Việt Nam: 0.5 - Đầu tư phát triển khoa học - công nghệ, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao. 0.5 - Thu hút vốn, công nghệ từ nước ngoài để phát triển kinh tế - xã hội. 2 Trình bày những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội của khu vực 2.0 Tây Nam Á. Tại sao vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định? a. Trình bày những đặc điểm nổi bật của khu vực Tây Nam Á. 0.5 - Về tự nhiên: + Tây Nam Á là khu vực rộng lớn, nằm ở tây nam châu Á, vị trí mang tính chiến lược, ngã ba đường của ba châu lục Á, Âu, Phi. + Khí hậu khô nóng, phần lớn lãnh thổ là hoang mạc, bán hoang mạc. + Khoáng sản: là khu vực có trữ lường dầu khí lớn nhất thế giới. - Về dân cư - xã hội: 0.5 2 + Tây Nam Á có 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, diện tích khoảng 7 triệu km , số dân hơn 313 triệu người (năm 2005), là nơi xuất hiện nhiều quốc gia có nền văn minh lâu đời. + Là cái nôi của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới, phần lớn dân cư theo đạo Hồi. + Là khu vực tồn tại nhiều bất ổn về xã hội. b. Vấn đề chính trị, xã hội ở Tây Nam Á luôn bất ổn định, vì: 144


- Vị trí mang tính chiến lược, nằm ở ngã ba đường của ba châu lục Á, Âu, Phi. - Nguồn tài nguyên khoáng sản dầu, khí trữ lượng rất lớn, phân bố quanh vịnh Pecxich (các nước có nhiều dầu khí là Arập Xêut, I rắc, I ran, Côoet,…). - Xung đột sắc tộc, tôn giáo với sự tồn tại các vấn đề dân tộc mang tính lịch sử các tôn giáo, tín ngưỡng khác biệt và các phần tử cực đoan của các tôn giáo, giáo phái. - Sự can thiệp mang tính vụ lợi của các thế lực bên ngoài và nạn khủng bố. Đáp án câu 3 : C

Nội dung

âu

Đi ểm

C âu 3 ( 3điểm)

b. Về tự nhiên + Vị trí: Vùng có vị trí thuận lợi nằm ở ngã tư đường giao thông quốc tế, là cầu nối giữa các châu lục, giữa hai đại dương lớn: Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương + Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào, thuận lợi cho cư trú và phát triển sản xuất quanh năm (đặc biệt là các cây ưa nhiệt ẩm); + Đất đai màu mỡ, chủ yếu là đất phù sa và đất đỏ badan thuận lợi phát triển các cây lương thực và các cây công nghiệp quí để xuất khẩu. + Vùng biển rộng lớn vừa có giá trị kinh tế to lớn vừa có ý nghĩa chiến lược về chính trị, an ninh- quốc phòng, đánh bắt thủy hải sản, giao thông vận tải, dầu khí ... + Tài nguyên khoáng sản phong phú: thiếc chiếm 70% trữ lượng thế giới, dầu mỏ, khí đốt, đồng, vàng, crôm, niken, bôxít, thiếc, sắt, than… cung cấp nhu cầu phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á và xuất khẩu thu ngoại tệ + Tài nguyên sinh vật: Đông Nam Á là khu vực có sự đa dạng sinh học cao do nằm ở vị trí giao nhau của các luồng phát tán và di cư sinh vật, đặc biệt có diện tích rừng nhiệt đới ẩm thường xanh phát triển mạnh với nhiều loài gỗ quý ý nghĩa lớn về kinh tế, môi trường . + Tiềm năng phát triển du lịch: tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình: biển, núi, hang động…; hệ sinh thái, thắng cảnh nổi tiếng)

0. 5 0. 5 0, 25 0, 25

0, 25

0, 25 0, 25

b. Tiềm năng dân cư + Dân đông ( trên 500 triệu người): nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. + Cần cù, sáng tạo, ham học hỏi, có truyền thống và kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước. + Các quốc gia trong khu vực vừa có điểm chung về nền văn minh lúa nước vừa có bản sắc văn hoá riêng xây dựng 145

0, 25 0, 25

0.25 0.25 0.25 0.25


một cộng đồng liên kết chặt chẽ đồng thời phát huy được thế mạnh riêng của mỗi nước 0. 25

Đáp án câu 4 : a. Những điểm giống nhau về tự nhiên của phần lãnh thổ phía tây Hoa Kỳ và phía tây Trung Quốc? Việc khai thác phần lãnh thổ phía tây của hai nước diển ra… * Giống nhau:

2

- Đều là vùng lãnh thổ rộng lớn, nhiều vùng núi cao, cao nguyên và bồn địa. 0,5 - Khí hậu khắc nghiệt, ít mưa (khô hạn), nhiều hoang mạc. - Giàu tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, đất đồng cỏ chăn nuôi. *Khai thác lãnh thổ: - Miền tây Hoa Kỳ: tốc độ phát triển nhanh hơn TQ, cơ cấu ngành đa dạng 0,75 từ các ngành công nghiệp hiện đại đến lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc du lịch, kinh tế biển…, nhiều trung tâm kinh tế lớn. 0,75 - Miền tây Trung Quốc: tốc độ phát triển chậm hơn, phát triển chủ yếu các ngành công nghiệp khai khoáng, chăn nuôi du mục.

Câu 4 (5,0điểm)

b. Sự khác nhau về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hoa Kỳ và Trung Quốc; nguyên nhân

2

- Hoa Kỳ: Giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp, công nghiệp; tăng tỷ trọng ngành dịch vụ (dẫn chứng). Vì: Hoa kỳ đang chuyển từ nền kinh tế 1,0 công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. - Trung Quốc: Giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công 1,0 nghiệp và dịch vụ. Vì: Trung Quốc đang chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, đang tiến hành công nghiệp hóa và HĐH. Người nhập cư có tác động tới sự phát triển kinh tế Hoa Kỳ.

c 1.0

- Tích cực: + Tạo nên sự năng động của dân cư Hoa Kỳ trong khai phá các vùng đất mới, khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế ,25 + Gia tăng lực lượng lao động, lao động có trình độ, kinh nghiệm từ châu Âu …, lao động rẻ từ châu Phi ,25 + Đưa các thành tựu khoa học – kỹ thuật và công nghệ từ châu Âu 146


sang góp phần phát triển kinh tế ,25 - Tiêu cực: .25 + Gia tăng sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội + Xung đột, mâu thuẫn dân tộc, sắc tộc, tôn giáo, …

Đáp án câu 5:

âu 5 4 đ)

Đ

NỘI DUNG

ÂU

IỂM

a. Dạng biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010 là: biểu đồ đường 1,0 Xử lý số liệu: +Tính GDP/người Năm

198

1995

2004

2010

223

576

1269

4365

5 GDP/n gười

0,5 (USD/

người) + Tính tốc độ tăng trưởng: Năm 1985 1995 2004 2010 GDP 100 291, 690, 2460 8 1 ,0 Số 100 113, 121, 125, dân 2 4 9 GDP 100 258, 569, 1957 /người 3 0 ,4 b.Nhận xét và giải thích -Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2010 tăng liên tục nhưng ở mức độ khác nhau - GDP có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất (dẫn chứng). Do Trung Quốc đã thành công trong chuyển đổi nền kinh tế - Số dân có tốc độ trưởng rất chậm ( dẫn chứng). Do Trung Quốc thực hiện chính sách dân số triệt để, mỗi gia đình chỉ có một con - GDP/người có tốc độ tăng rất cao (dẫn chứng). Do GDP tăng nhanh còn dân số tăng chậm nên GDP/người đã tăng đáng kể

1 ,0

0 ,5 0 ,5 0 ,5

147


Lưu ý: nếu thí sinh trình bày theo cách khác so với hướng dẫn chấm, nhưng đúng về nội dung vẫn cho điểm tối đa.

148


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook