BÁO CÁO ĐỀ TÀI/SKKN HÓA HỌC
vectorstock.com/8687764
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
DẠY KÈM QUY NHƠN SCIENTIFIC RESEARCH PHÁT TRIỂN NỘI DUNG TÊN ĐỀ TÀI HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP CHƯƠNG PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ LỚP 10 WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group
Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
TÊN ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG VÀ PHƢƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP CHƢƠNG PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ LỚP 10 PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hóa học là bộ môn khoa học thực nghiệm dựa trên cơ sở của lý thuyết. Hầu như trong tất cả các bài tập hóa học đều được bắt đầu từ phương trình hóa học, do đó việc viết và cân bằng nhanh chóng phương trình hóa học là hết sức quan trọng. Trong chương trình lớp 10, học sinh được học về phản ứng oxi hóa – khử, đây là loại phản ứng hết sức quan trọng và nó có mặt xuyên suốt trong chương trình hóa học phổ thông. Tuy nhiên, việc hiểu và có thể cân bằng nhanh chóng phản ứng oxi hóa – khử là một vấn đề khó đối với học sinh. Trong chương này các em lần đầu tiếp xúc với các khái niệm trừu tượng, khó hiểu như chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa. Đối với đa số học sinh, hóa học là một môn học khó, và phản ứng oxi hóa – khử là một trong những nội dung khó nhất của hóa học phổ thông. Vậy bằng cách nào đó để có thể giúp học sinh biết được các khái niệm trong chương phản ứng oxi hóa – khử, và đặc biệt là cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử. Để giúp học sinh hiểu được các khái niệm trong chương phản ứng oxi hóa – khử, cân bằng được các phản ứng oxi hóa – khử và vận dụng vào giải bài tập. Nên tôi đã mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm: “Hệ thống và phương pháp giải các bài tập chương phản ứng oxi hóa – khử lớp 10”. 1.2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 1.2.1. Mục tiêu - Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy và học môn hóa học. - Giúp cho học sinh có thể hiểu được các khái niệm trong chương phản ứng oxi hóa – khử. 1
- Giúp học sinh, nhất là học sinh trung bình và học sinh yếu có thể cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử. - Giúp học sinh có thể giải được một số bài tập liên quan đến phản ứng oxi hóa – khử. - Là tài liệu cần thiết cho giáo viên và học sinh trong việc dạy và học. 1.2.2. Nhiệm vụ - Nêu được cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử. - Hệ thống bài tập vận dụng phản ứng oxi hóa – khử. 1.3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU - Chương phản ứng oxi hóa – khử. - Học sinh khối lớp 10. 1.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phân tích lý thuyết, nghiên cứu kĩ chương trình sách giáo khoa và sách bài tập hóa học lớp 10. - Tham khảo tài liệu liên quan. - Đúc kết kinh nghiệm của bản thân trong quá trình dạy học. - Áp dụng vào giảng dạy học sinh lớp 10.
2
PHẦN 2. NỘI DUNG 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN - Phản ứng oxi hóa – khử có mặt trong hầu hết các quá trình tự nhiên, cũng như trong sản xuất. Nó là nội dung cơ bản của hóa học phổ thông. Việc hiểu và cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử là cơ sở để giải quyết các bài tập hóa học. Chính vì vậy, vấn đề viết và cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử là hết sức quan trọng. Do đó, cần phải có phương pháp để cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, để học sinh có thể nắm bắt được cách cân bằng dễ dàng, không bị lúng túng khi gặp bài toán phản ứng oxi hóa – khử. Và một hệ thống bài tập để học sinh rèn luyện là hết sức cần thiết. 2.2. THỰC TRẠNG CHUNG - Học sinh lớp 10 còn lúng túng, chưa nắm bắt được cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử. - Phần lớn các em chưa hiểu được các khải niệm chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử. Do đó, việc hiểu được phản ứng oxi hóa – khử còn rất hạn chế. - Các em chưa nắm được phương pháp để cân bằng một phản ứng oxi hóa – khử nhanh và chính xác. - Kĩ năng tính toán của các em còn hạn chế, đa phần học sinh chưa có kĩ năng tư duy toán học. Do đó rất dễ sai sót trong quá trình tính số oxi hóa của chất. - Học sinh chưa có hệ thống bài tập rèn luyện theo mức độ phù hợp. 2.3. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI - Đưa ra phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử rõ ràng, dễ hiểu. 3
- Đưa ra được hệ thống bài tập vận dụng theo mức độ. - Tài liệu này có thể dùng cho cả giáo viên và học sinh.
2.4. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI 2.4.1. Xác định số oxi hóa của các nguyên tố 2.4.1.1. Quy ƣớc cách viết số oxi hóa - Số oxi hóa luôn có dấu âm (-) hoặc dương (+) viết trước chữ số trừ số oxi hóa 0. Ví dụ: -2, -1, 0, +1, +2. - Số oxi hóa của nguyên tố nào được viết ngay phía trên của kí hiệu 1
1
2 2
nguyên tố đó. Ví dụ: Na Cl , N O 2.4.1.2. Quy tắc xác định số oxi hóa Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng 0. 0
0
0
0
Ví dụ: Al , Fe , H 2 , Cl2 , … Trong hợp chất, số oxi hóa của hiđro thường là +1 (trừ các hiđrua kim loại LiH, NaH, CaH2,… hiđro có số oxi hóa -1); số oxi hóa của oxi thường là -2 (trừ các peoxit H2O2, Na2O2…oxi có số oxi hóa -1; trong OF2 oxi có số oxi hóa +2). Trong hợp chất, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố nguyên tố bằng 0. x 2
Ví dụ: SO2 : x (2).2 0 x 4 1 x 2
H N O3 :1 x (2).3 0 x 5 Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa bằng điện tích ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích ion đó. Ví dụ: Trong Na : Na có số oxi hóa +1.
Trong Cl : Cl có số oxi hóa -1.
4
Trong NO3 : x 3.(2) 1 x 5 2.4.1.3. Bài tập vận dụng Câu 1: Số oxi hóa của nitơ trong N2, NO, NO2 lần lượt là A. 0, +2, +4.
B. 0, -2, +4.
C. 0, +2, -4.
D. 0, -2, -4.
Câu 2: Số oxi hóa của Mn, Fe trong Fe3+, S trong SO3 lần lượt là A. 0, +3, +6.
B. +3, +3, +6.
C. +3, 0, +6.
D. 0, +3, -6.
Câu 3: Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là A. +1.
B. +3.
C. +5.
D. +7.
Câu 4: Dãy các chất sắp xếp theo chiều số oxi hóa của nitơ tăng dần là A. NO, NO2, N2O, HNO3.
B. N2O, NO, NO2, HNO3.
C. NO2, NO, N2O, HNO3.
D. NO, NO2, HNO3, N2O.
Câu 5: Số oxi hóa của cacbon trong các chất CO2, C, CH4, H2CO3 lần lượt là A. +2, 0, + 4, + 4.
B. +4, 0, -4, +4.
C. 0, +4, -4, +2.
D. +4, 0, -2, +3.
Câu 6: Số oxi hóa của clo trong các chất HCl, Cl2, HClO2, HClO3 lần lượt là A. +1, 0, +1, +3.
B. -1, 0, +3, +5.
C. 0, -1, +3, +5.
D. -1, 0, -3, -5.
Câu 7: Dãy các chất trong đó lưu huỳnh có số oxi hóa +4 là A. SO2, CaSO3, H2SO4.
B. SO2, H2SO3, Na2SO3.
C. H2SO3, SO2, SO3.
D. Na2SO3, SO2, H2SO4.
Câu 8: Số oxi hóa của crom trong K2Cr2O7 là A. +2.
B. +4.
C. +6.
D. +7.
Câu 9: Số oxi hóa của Fe trong FeSO4, Al trong AlCl3, Cu trong Cu(NO3)2 lần lượt là A. +3, +3, +2.
B. +2, +3, +2. 5
C. +1, +3, +2.
D. -2, +3, -2.
Câu 10: Số oxi hóa của Mn trong các chất MnCl2, MnO2, K2MnO4, KMnO4 lần lượt là A. +2, +4, +5, +7.
B. +2, +4, +6, +7.
C. -2, +4, +6, +7.
D. +2, +4, +5, +6.
Câu 11: Số oxi hóa của photpho trong PH3, P2O3, P2O5, H3PO4 lần lượt là A. -3, +3, +5, +4.
B. +3, +3, +5, +5.
C. -3, +3, +5, +5.
D. +3, +4, +5, +6.
Câu 12: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong H2S, S, SO2, SO3-, SO42- lần lượt là A. +2, 0, +4, -4, +6.
B. -2, 0, +4, +4, +6.
C. -2, 0, +2, +4, +6.
D. +2, 0, +2, +4, +6.
Câu 13: Số oxi hóa của nitơ trong NH4NO3 là A. -4 và +6.
B. -4 và -6.
C. -3 và +5.
D. -3 và +3.
Câu 14: Trong các chất sau: HCl, HClO, NaClO2, KClO3, HClO4. Clo có số oxi hóa lần lượt là A. -1, +1, +2, +3, +4.
B. -1, +1, +3, +5, +7.
C. -1, +3, +5, +1, +7.
D. +1, -1, +3, +4, +6.
Câu 15: Dãy các chất trong đó cacbon có số oxi hóa +4 là A. CO2, CO, H2CO3.
B. CO2, H2CO3, Na2CO3.
C. CO, CO2, CaCO3.
D. H2CO3, CH4, CO2.
Câu 16: Số oxi hóa của nitơ trong các ion NH4+, NO2-, NO3- lần lượt là A. -4, +4, +6.
B. -3, +3, +5.
C. -4, +3, +5.
D. -3, +3, +4.
2.4.2. Phản ứng oxi hóa – khử 2.4.2.1. Định nghĩa - Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất cho (nhường) electron. - Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận (thu) electron. - Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình cho (nhường) electron. - Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận (thu) electron. 6
0
1
0
1
2 Na Cl Ví dụ 1: 2Na Cl2
Nguyên tử natri cho electron (natri là chất khử): 0
Na
1
Na
1e
Nguyên tử clo nhận electron (clo là chất oxi hóa): 1
0
Cl + 1e Cl
Vậy trong phản ứng trên xảy ra sự oxi hóa natri và sự khử clo. 2
0
2
0
FeSO4 Cu Ví dụ 2: Fe Cu SO4
Nguyên tử sắt cho electron, là chất khử. Sự cho electron của sắt gọi là sự oxi hóa nguyên tử sắt. 0
Fe
2
Fe
2e
Ion đồng nhận electron, là chất oxi hóa. Sự nhận electron của ion đồng gọi là sự khử ion đồng. 2
0
Cu + 2e Cu
Kết luận: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng; hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố. 2.4.2.2. Lập phƣơng trình của phản ứng oxi hóa – khử Phương pháp: Thăng bằng electron. Nguyên tắc: Tổng số electron chất khử cho phải đúng bằng số electron mà chất oxi hóa nhận. Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa – khử: Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa và chất khử. Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và khử, cân bằng mỗi quá trình. Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho tổng số electron do chất khử cho bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận. 7
Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa và khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó cân bằng các hệ số của các chất khác trong phản ứng. Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau: Al2O3 Al + O2
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa và chất khử: 0
Al
3
0
2
O2 Al2 O3
Số oxi hóa của nhôm tăng từ 0 đến +3: Al là chất khử. Số oxi hóa của oxi giảm từ 0 đến -2: O2 là chất oxi hóa. Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và khử: 3
0
Al Al 3e 2
0
O2 4e 2O Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử, sao cho tổng số electron chất khử cho bằng tổng electron chất oxi hóa nhận:
4
3
0
Al Al 3e 2
0
3 O2 4e 2O Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó hoàn thành phương trình hóa học: 2Al2O3 4Al + 3O2
Ví dụ 2: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau: Fe + CO2 Fe2O3 + CO
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa và chất khử: 3
2
Fe2 O3
2 2
CO
4 2
0
Fe
+
CO2 3
Số oxi hóa của Fe giảm từ +3 đến 0: Fe (trong Fe2O3) là chất oxi hóa 8
2
Số oxi hóa của cacbon tăng từ +2 đến +4: C (trong CO) là chất khử. Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và khử: 3
0
Fe 3e Fe 2
(quá trình khử)
4
C C + 2e
(quá trình khử)
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử, sao cho tổng số mol electron chất khử cho bằng tổng electron chất oix hóa nhận:
2
3
0
Fe 3e Fe 2
4
3 C
C + 2e Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học: Fe + 3CO2 Fe2O3 + 3CO
Ví dụ 3: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau: H2SO4 + HCl H2S + Cl2 + H2O
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa và chất khử: 2
6
0
H2 S Cl2 + H2O
1
H2 S O4 + H Cl 2
Số oxi hóa của lưu huỳnh tăng từ -2 đến +6: S (trong H2S) là chất khử. Số oxi hóa của clo giảm từ 0 đến -1: Cl2 là chất oxi hóa. Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và khử: 2
6
S S + 8e 0
1
Cl2 + 2e 2Cl Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử, sao cho tổng số electron chất khử cho bằng tổng electron chất oix hóa nhận: 2
6
1 S S + 8e 9
1
0
4 Cl2 + 2e 2Cl Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học: H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl Ví dụ 4: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau: 5
0
2
2
Cu H N O3 Cu(NO3 )2 N O H 2O 2
3 Cu Cu + 2e 3 2 2 N + 3e N 0
3Cu(NO3) + 2NO + 4H2O 3Cu + 8HNO3
2.4.2.3. Một số dạng phản ứng oxi hóa – khử thƣờng gặp 2.4.2.3.1. Phản ứng oxi hóa khử đơn giản (phản ứng có một chất oxi hóa, một chất khử rõ ràng) Phản ứng oxi hóa – khử không có môi trường Ví dụ: Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron: 1
a)
6
4
0
H Br H2 S O4 Br 2 S O2 H 2O 1
0
1 2Br Br2 + 2e 6
4
1 S + 2e S
Br2 + SO2 + 2H2O 2HBr + H2SO4 0
b)
4
1
6
Cl2 S O2 + H 2O H Cl H 2 S O 4 H 2O 1
0
1 Cl2 + 2e 2Cl 4
6
1 S
S + 2e 2HCl + H2SO4 Cl2 + SO2 + 2H2O 3
c)
2 2
0
2
N H3 O2 N O H2 O
4
3
2
N N
+ 5e 10
2
0
5 O2 + 4e 2O 4NO + 6H2O 4NH3 + 5O2
Nhận xét: Với phản ứng oxi hóa – khử không có môi trường, ta chỉ cần xác định được hệ số thích hợp của chất oxi hóa và khử rồi điền vào phương trình, từ đó xác định các hệ số còn lại. Bài tập tự rèn luyện: Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron: Cl2 + SO2 + H2O 1) HCl + H2SO4 (đặc, nóng)
HBr + H2SO4 2) Br2 + SO2 + H2O CO2 + SO2 + H2O 3) C + H2SO4 (đặc, nóng) N2 + H2O 4) NH3 + O2 t 5) Fe3O4 + Al Al2O3 + Fe 0
t 6) Fe2O3 + H2 Fe + H2O 0
7) NO2 + O2 + H2O HNO3 8) O3 + KI + H2O O2 + I2 + KOH 9) H2S + Cl2 + H2O H2SO4 + HCl 10) H2O2 + PbS PbSO4 + H2O Phản ứng oxi hóa – khử có môi trường Ví dụ: Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron: 0
a)
5
3
4
Fe H N O3 Fe(NO3 )3 N O2 H 2O 3
1 Fe Fe + 3e 5 4 3 N + 1e N 0
Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O Fe + 6HNO3
Trong phản ứng trên có 6 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, nhưng chỉ có 3 phân tử HNO3 bị khử thành NO2, còn lại 3 phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường (tạo muối trong Fe(NO3)3). 0
b)
5
2
2
Mg H N O3 Mg (NO3 ) 2 N O H 2O
11
2
3 Mg Mg + 2e 0
2
5
2
N + 3e N 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O 3Mg + 8HNO3 Trong phản ứng trên có 8 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, nhưng chỉ có 2 phân tử HNO3 bị khử thành NO, còn lại 6 phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường (tạo muối trong Mg(NO3)2). 0
c)
6
2
4
Zn H2 S O4(®Æc, nãng) Zn SO4 S O2 H 2O
1
0
2
Zn Zn + 2e 6
4
S 1 S + 2e ZnSO4 + SO2 + 2H2O Zn + 2H2SO4 Trong phản ứng trên có 2 phân tử H2SO4 tham gia phản ứng, nhưng chỉ có 1 phân tử H2SO4 bị khử thành SO2, còn lại 1 phân tử H2SO4 đóng vai trò môi trường (tạo muối trong ZnSO4). Bài tập tự rèn luyện: Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron: Al(NO3)3 + NO + H2O 1) Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2 + H2O 2) Al + HNO3
Al(NO3)3 + N2O + H2O 3) Al + HNO3 Cu(NO3)2 + NO2 + H2O 4) Cu + HNO3 Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O 5) Zn + HNO3
Fe(NO3)3 + NO + H2O 6) Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O 7) Fe + HNO3 Mg(NO3)2 + N2 + H2O 8) Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O 9) Mg + HNO3
AgNO3 + NO + H2O 10) Ag + HNO3 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O 11) Mg + HNO3 Fe(NO3)3 + NO2 + H2O 12) FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O 13) FeO + HNO3
12
Fe(NO3)3 + NO2 + H2O 14) Fe3O4 + HNO3
15) Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O Fe(NO3)3 + N2O + H2O 16) Fe3O4 + HNO3 Al2(SO4)3 + SO2 + H2O 17) Al + H2SO4 (đặc, nóng) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 18) Fe + H2SO4 (đặc, nóng)
19) Cu + H2SO4 (đặc, nóng) CuSO4 + SO2 + H2O MgSO4 + S + H2O 20) Mg + H2SO4 (đặc, nóng) MgSO4 + H2S + H2O 21) Mg + H2SO4 (đặc, nóng)
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 22) Fe3O4 + H2SO4 (đặc, nóng) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 23) FeO + H2SO4 (đặc, nóng) Fe2(SO4)3 + MnSO4 + 24) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4
K2SO4 + H2O Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 25) FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4
+ K2SO4 + H2O 2.4.2.3.2. Phản ứng tự oxi hóa - khử (sự tăng giảm số oxi hóa chỉ xảy ra trên một nguyên tố) Ví dụ: Cân bằng các phản ứng sau: 0
a)
5
1
Cl2 KOH K Cl O3 K Cl H 2O 5
0
1 Cl2 2Cl + 10e 1
0
5 Cl2 + 2e 2Cl 2KClO3 + 10KCl + 6H2O 6Cl2 + 12KOH
Sau khi cân bằng ta đơn giản hệ số: KClO3 + 5KCl + 3H2O 3Cl2 + 6KOH 0
b)
2
2
S NaOH Na 2 S Na 2 S 2 O3 H 2O 2
1 2S 2S + 4e 0
13
2
2 S + 2e S 0
2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O 4S + 6NaOH
Bài tập tự rèn luyện: Cân bằng các phản ứng sau: NaCl + NaClO + H2O 1) Cl2 + NaOH
2) NO2 + NaOH NaNO2 + NaNO2 + H2O 3) KClO KCl + KClO3 NaCl + NaClO3 + H2O 4) Cl2 + NaOH NaI + NaIO + H2O
5) NaOH + I2
2.4.2.3.3. Phản ứng oxi hóa - khử nội phân tử (hai nguyên tố tăng và giảm số oxi hóa cùng ở trong một phân tử Ví dụ: Cân bằng các phản ứng sau: 5 2
a)
1
0
K Cl O3 K Cl O2 5
1
2 Cl + 6e Cl 2
0
3 2O
O2 + 4e 2KCl + 3O2 2KClO3 5 2
b)
4
0
Cu ( N O3 )2 CuO N O2 O2
2
5
4
2 N + 2e 2N 2
1 2O
0
O2 + 4e 2CuO + 4NO2 + O2 2Cu(NO3)2 Bài tập tự rèn luyện: Cân bằng các phản ứng sau: K2MnO4 + MnO2 + O2 1) KMnO4
KNO2 + O2 2) KNO3 Fe2O3 + NO2 + O2 3) Fe(NO3)3 MgO + NO2 + O2 4) Mg(NO3)2
5) (NH4)2Cr2O7
N2 + Cr2O3 + H2O
14
2.4.2.3.4. Phản ứng oxi hóa - khử có nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hóa Ví dụ: Cân bằng phản ứng sau: H3AsO4 + H2SO4 + NO a) As2S3 + HNO3 + H2O
Cách 1: Cân bằng theo số oxi hóa riêng của từng nguyên tố (chú ý tỉ lệ số nguyên tử của từng nguyên tố trong phân tử)
28
5
2
N + 3e N 3
3
2 As 2
5
2 As + 4e 6
28e
3 S 3S 24e 6H3AsO4 + 9H2SO4 + 28NO 3As2S3 + 28HNO3 + 4H2O Cách 2: Cân bằng theo số electron một phân tử chất trao đổi
28
5
2
N + 3e N 5
0
6
3 (As2S3 ) 2 As 3 S 28e 6H3AsO4 + 9H2SO4 + 28NO 3As2S3 + 28HNO3 + 4H2O
Nhận xét: Trong trường hợp một phân tử có nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hóa, nên áp dụng: Trong phân tử tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0, tính số electron trao đổi cho một phân tử sẽ đơn giản hơn so với tính số oxi hóa riêng của từng nguyên tố. Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O b) FeS2 + HNO3
5
5
2
N + 3e N 0
3
6
1 (FeS2 ) Fe 2S 15e Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O FeS2 + 8HNO3
Bài tập tự rèn luyện: Cân bằng các phản ứng sau: Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O 1) FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O 2) FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O 3) FeS + HNO3
Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO2 + H2O 4) Cu2S + HNO3 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O 5) CuS2 + HNO3
15
Fe(NO3)3 + Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O 6) FeCuS2 + HNO3
7) FeS2 + H2SO4 (đặc,nóng) Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 8) Cu2S + H2SO4 (đặc,nóng) CuSO4 + SO2 + H2O Fe(NO3)3 + Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O 9) FeCuS2 + HNO3
10) FeCuS2 + H2SO4 (đặc,nóng) Fe2(SO4)3 + CuSO4 + SO2 + H2O 2.4.2.3.5. Phản ứng oxi hóa - khử có chữ Ví dụ: Cân bằng các phản ứng sau: a) Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O 0 3 (5x 2y) Fe Fe + 3e
2y/x
5
3 x N + (5x 2y)e x N
(5x-2y)Fe(NO3)3 + 3NxOy + (9x-3y)H2O (5x-2y)Fe + (18x-6y)HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O b) FexOy + HNO3 2y/x
3
3 x Fe x Fe + (3x 2y)e 5 2 (3x 2y) N + 3e N 3xFe(NO3)3 + (3x-2y)NO + (6x-y)H2O 3FexOy + (12x-2y)HNO3
Bài tập tự rèn luyện: Cân bằng các phản ứng sau: Fe(NO3)3 + NO2 + H2O 1) FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + N2 + H2O 2) FexOy + HNO3
Fe(NO3)3 + NH4NO3 + H2O 3) FexOy + HNO3 Cu(NO3)2 + NxOy + H2O 4) Cu + HNO3 Al(NO3)3 + NxOy + H2O 5) Al + HNO3
2.4.2.4. Bài tập trắc nghiệm vận dụng Câu 1: Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính oxi hoá? A. HCl+ AgNO3 → AgCl+ HNO3 B. 2HCl + Mg → MgCl2+ H2 C. 8HCl + Fe3O4 →FeCl2 +2 FeCl3 +4H2O D. 4HCl + MnO2 → MnCl2+ Cl2 + 2H2O Câu 2: Số oxi hóa của S trong các phân tử H2SO3, S, SO3, H2S lần lượt là
16
A. +6; +8; +6; -2
B. +4; 0; +6; -2
C. +4; -8; +6; -2
D. +4; 0; +4; -2
Câu 3: Phát biểu nào sau đây luôn đúng: A. Một chất có tính oxi hoá gặp một chất có tính khử, nhất thiết xảy ra phản ứng oxi hoá - khử. B. Một chất hoặc chỉ có tính oxi hoá hoặc chỉ có tính khử. C. Phản ứng có kim loại tham gia là phản ứng oxi hoá - khử. D. Phi kim luôn là chất oxi hoá trong phản ứng oxi hoá - khử. Câu 4: Trong các chất và ion sau: Zn, S, Cl2, SO2, FeO, Fe2O3, Fe2+, Cu2+, Cl- có bao nhiêu chất và ion đóng vai trò vừa oxi hóa vừa khử: A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 5: Cho các hợp chất: NH4+, NO2, N2O, NO3, N2. Thứ tự giảm dần số oxi hóa của N là A. N2 > NO3 > NO2 > N2O > NH4+. B. NO3 > N2O > NO2 > N2 > NH4+. C. NO3 > NO2 > N2O > N2 > NH4+. D. NO3 > NO2 > NH4+ > N2 > N2O. Câu 6: Cho phản ứng: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là A. 5 và 2.
B. 1 và 5.
C. 2 và 10.
D. 5 và 1.
Câu 7: Trong phản ứng oxi hóa - khử H2O có thể đóng vai trò là A. chất khử.
B. chất oxi hóa.
C. môi trường.
D. cả A, B, C.
Câu 8: H2O2 là chất có thể cho, có thể nhận điện tử vì trong đó oxi có A. mức oxi hóa trung gian.
B. mức oxi hóa 1.
C. hóa trị (II).
D. hóa trị (I).
Câu 9: Trong phương trình: Cu2S + HNO3 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O, hệ số của HNO3 là A. 18.
B. 22.
C. 12.
D. 10.
Câu 10: Mỗi chất và ion trong dãy nào sau vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá?
17
A. SO2, S, Fe3+.
B. Fe2+, Fe, Ca, KMnO4.
C. SO2, Fe2+, S, Cl2.
D. SO2, S, Fe2+, F2.
Câu 11: Trong các phản ứng sau: 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(1)
4HCl +2Cu + O2 2CuCl2 + 2H2O
(2)
2HCl + Fe FeCl2 + H2
(3)
16HCl + 2 KMnO4 2MnCl2 + 5Cl2 +8 H2O + 2KCl (4) 4HCl + PbO2 PbCl2 + Cl2 + 2H2O
(5)
Fe + KNO3 + 4HCl→ FeCl3 + KCl + NO + 2H2O
(6)
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là A. 2.
B. 4.
C. 3
D. 5.
Câu 12: Cho các chất: Fe2O3, FeO, FeCO3, Fe(NO3)2, Fe(OH)2, FeCl2, Fe3O4, Fe(OH)3 lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3. Số phản ứng oxihoá khử là: A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 7.
Câu 13: Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + S + 2HCl. Cho biết vai trò của H2S A. chất oxi hóa .
B. chất khử.
C. axit.
D. vừa axit vừa khử.
Câu 14: Trong phản ứng MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là A. oxi hóa.
B. khử.
C. tạo môi trường.
D. khử và môi trường.
Câu 15: Cho biết trong phản ứng sau: 4HNO3đặc nóng + Cu Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. HNO3 đóng vai trò là: A. Chất oxi hóa.
B. Axit.
C. Môi trường.
D. Cả A và C.
Câu 16: Cho các phản ứng sau: t (1) Fe(OH)2 + H2SO4 đặc o
(2) Fe + H2SO4 loãng t (3) Fe(OH)3 + H2SO4 đặc o
18
(4) Fe3O4 + H2SO4 loãng (5) Cu + H2SO4 loãng + dung dịch NaNO3 t (6) FeCO3 + H2SO4 đặc o
Số phản ứng hóa học trong đó H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa là A. 5.
B. 4
C. 2.
D. 3.
Câu 17: Trong các chất sau, chất nào luôn luôn là chất oxi hóa khi tham gia các phản ứng oxi hóa – khử: KMnO4, Fe2O3, I2, FeCl2, HNO3, H2S, SO2? A. KMnO4, I2, HNO3.
B. KMnO4, Fe2O3, HNO3.
C. HNO3, H2S, SO2.
D. FeCl2, I2, HNO3.
Câu 18: Cho các chất và ion sau: Cl-, Na2S, NO2, Fe2+, SO2, Fe3+, N2O5, SO42-, MnO, Na, Cu, SO32-. Các chất và ion vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa là: A. NO2, Fe2+, SO2, Fe3+, MnO.
B. Cl-, Na2S, NO2, Fe2+.
C. MnO, Na, Cu.
D. NO2, Fe2+, SO2, Fe3+, N2O5.
Câu 19: Cho từng chất Fe, Fe , FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3 FeBr3, FeCl2, FeCl3 lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. ố trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là: A. 8.
B. 6.
C. 9.
D. 7.
Câu 20: Cho các phản ứng: Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O ; 2H2S + SO2 → 3 + 2H2O ; O3 → O2 + O ; 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O ; t 4KClO3 KCl + 3KClO4 0
Số phản ứng oxi hoá khử là: A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
2 Na2O, có xảy ra quá trình Câu 21: Trong phản ứng : 4Na + O2
A. sự khử nguyên tử Na.
B. sự oxihoá ion Na+.
C. sự khử nguyên tử O.
D. sự oxihoá ion O2-.
Câu 22: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → Fe O4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra A. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
B. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
19
C. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
D. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu
Câu 23: Cho phương trình phản ứng : FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O Hệ số cân bằng tối giản của FeSO4 là : A. 10.
B. 8.
C. 6.
D. 2.
Câu 24: Trong phản ứng : Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O FeSO4 + KMnO4 + H2SO4
thì H2SO4 đóng vai trò : A. Môi trường.
B. Chất khử
C. Chất oxi hóa.
D. Vừa là chất oxi hóa, vừa là môi trường.
Câu 25: Cho phản ứng: Fe(NO3)3 + NO + CO2 + H2O FeCO3 + HNO3
Tỷ lệ số phân tử HNO3 là chất oxi hóa và số phân tử HNO3 là môi trường trong phản ứng là: A. 8 : 1.
B. 1 : 9.
C. 1 : 8.
D. 9 : 1.
Câu 26: Trong phản ứng : Zn + CuCl → ZnCl2 + Cu. Ion Cu2+ trong CuCl2 đã: A. bị oxi hóa .
B. bị khử.
C. không bị oxi hóa và không bị khử.
D. bị oxi hóa và bị khử.
Câu 27: Trong phản ứng : Cl2 + 2KBr → Br2+ 2KCl. Clo đã A. bị khử.
B. bị oxi hóa.
C. không bị oxi hóa và không bị khử.
D. bị oxi hóa và bị khử.
Câu 28: Trong phản ứng : Zn + Pb2+→ Zn2+ + Pb. Ion Pb2+ đã : A. Cho 2 electron .
B. Nhận 2 electron.
C. Cho 1 electron.
D. Nhận 1 electron.
Câu 29: Phản ứng tự oxi hóa khử là: A. NH3NH4 → N2O + 2H2O C. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O B. 2Al(NO3)3 → Al2O3 + 6NO2 + 3/2O2 D. 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Câu 30: Cho các phản ứng oxi hóa khử sau: (1) 3Cl2 + 3H2O → HClO3 + 5HCl
(5) 2KClO3 → 2KCl + 3O2
20
(2) 2HgO → 2Hg + O2
(6) 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO
(3) 4K2SO3 → 3K2SO4 + K2S
(7) 4HClO4 → 2Cl2 + 7O2 + 2H2O
(4) NH3NH4 → N2O + 2H2O
(8) 2H2O2 → 2H2O + O2
Số phản ứng oxi hóa khử nội phân tử là: A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 31: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HCl đóng vai trò là chất oxi hóa? A. 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O B. 2HCl + Fe → FeCl2 + H2 C. 4HCl + O2 → 2H2O + 2Cl2 D. 16HCl + 2KMnO4 → 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O + 2KCl Câu 32: Tổng hệ số của các chất trong phản ứng: Fe3O4 + HNO3 →Fe(NO3)3 + NO + H2O là A. 55.
B. 20.
C. 25.
D. 50.
Câu 33: Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al3+ thành Al là A. 0,5.
B. 1,5.
C. 3,0.
D. 4,5.
Câu 34: Trong phản ứng: Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu thì 1 mol Cu2+ A. nhận 1 mol electron.
B. nhường 1 mol electron.
C. nhận 2 mol electron.
D. nhường 2 mol electron.
Câu 35: Trong phản ứng: KClO3 + 6HBr → KCl + 3Br2 + 3H2O thì HBr A. vừa là chất oxi hoá, vừa là môi trường.
B. là chất khử.
C. vừa là chất khử, vừa là môi trường.
D. là chất oxi hoá.
Câu 36: Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hoá là: A. 8.
B. 6.
C. 4.
D. 2.
Câu 37: Khi tham gia vào các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại A. bị khử.
B. bị oxi hoá.
C. cho proton.
D. nhận proton.
Câu 38: Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hoá của 2 nguyên tử nitơ là A. +1 và +1
B. – 4 và +6.
C. -3 và +5.
D. -3 và +6.
Câu 39: Trong phản ứng: 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O thì nguyên tử nitơ A. chỉ bị oxi hoá.
B. chỉ bị khử.
21
C. không bị oxi hoá, không bị khử.
D. vừa bị oxi hoá, vừa bị khử.
Câu 40: Trong phản ứng: Fe3O4 + H2SO4đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O thì H2SO4 đóng vai trò A. là chất oxi hóa .
B. là chất khử.
C. là chất oxi hoá và môi trường.
D. là chất khử và môi trường.
Câu 41: Trong phản ứng: FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2 + H2O thì một phân tử FexOy sẽ A. nhường (2y – 3x) electron.
B. nhận (3x – 2y) electron.
C. nhường (3x – 2y) electron.
D. nhận (2y – 3x) electron.
Câu 42: Trong phản ứng oxi hóa – khử A. chất bị oxi hóa nhận electron và chất bị khử cho electron. B. quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời. C. chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử. D. quá trình nhận electron gọi là quá trình oxi hóa. Câu 43: Chất khử là chất A. cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. B. cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng. C. nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. D. nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng. Câu 44: Chất oxi hoá là chất A. cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. B. cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng. C. nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng. D. nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng. Câu 45: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. B. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố. C. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.
22
D. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố. Câu 46: Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, KO2 theo thứ tự là A. -2, -1, -2, -0,5.
B. -2, -1, +2, -0,5.
C. -2, +1, +2, +0,5.
D. -2, +1, -2, +0,5.
Câu 47: Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + S + 2HCl. Cho biết vai trò của H2S A. chất oxi hóa.
B. chất khử.
C. Axit.
D. vừa axit vừa khử.
Câu 48: Trong phản ứng MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là A. oxi hóa.
B. khử.
C. tạo môi trường.
D. khử và môi trường.
Câu 49: Trong các chất: FeCl2 , FeCl3 , Fe(NO3)3 , Fe(NO3)2 , FeSO4 , Fe2(SO4)3. Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là A. 2.
B. 5.
Câu 50: Xét phản ứng sau:
C. 3.
D. 4.
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O (1) 2NO2 + 2KOH KNO2 + KNO3 + H2O (2)
Phản ứng (1), (2) thuộc loại phản ứng A. oxi hóa – khử nội phân tử.
B. oxi hóa – khử nhiệt phân.
C. tự oxi hóa khử.
D. không oxi hóa – khử.
Câu 51: Cho sơ đồ phản ứng: FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + 5NO + H2O Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là A. 21.
B. 19.
C. 23.
D. 25.
Câu 52: Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử HNO3 là A. 23x-9y.
B. 23x- 8y.
C. 46x-18y.
D. 13x-9y.
Câu 53: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là:
23
A. 5 và 2.
B. 1 và 5.
C. 2 và 5.
D. 5 và 1.
Câu 54: Cho sơ đồ phản ứng:Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử các chất là phương án nào sau đây? A. 3, 14, 9, 1, 7.
B. 3, 28, 9, 1, 14.
C. 3, 26, 9, 2, 13.
D. 2, 28, 6, 1, 14.
Câu 55: Trong phản ứng: Cu2S + HNO3 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O. Hệ số cân bằng của Cu2S và HNO3 lần lượt là A. 3 và 22.
B. 3 và 18.
C. 3 và 10.
D. 3 và 12.
Câu 56: Trong phản ứng 6KI + 2KMnO4 +4H2O 3I2 + 2MnO2 + 8KOH, chất bị oxi hóa là A. I-.
B. MnO4-.
C. H2O.
D. KMnO4.
Câu 57: Cho phản ứng: Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O. Tổng hệ số các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là: A. 27
B. 47.
C. 31.
D. 23.
đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong
Câu 58: Nguyên tử phản ứng nào sau đây ?
t Na2S A. S + 2Na o
t H2SO4 + 6NO2 + H2O B. S + 6HNO3(đặc) o
t SF6 C. S + 3F2 o
t 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O. D. 4S + 6NaOH(đặc) o
Câu 59: Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tủ clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là A. 3 : 1.
B. 1 : 3.
C. 5 : 1.
D. 1 : 5.
Câu 60: Cho các phương trình phản ứng 2FeCl3 (a) 2Fe 3Cl2 NaCl H2O (b) NaOH HCl 3Fe 4CO2 (c) Fe3O4 4CO
24
(d) AgNO3 NaCl AgCl NaNO3 Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa - khử là A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 61: Cho các phản ứng Ca(OH)2 + Cl2 CaOCl2 + H2O 2H2S + SO2 3S + 2H2O O3 O2 + O 2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O t 4KClO3 KCl + 3KClO4. o
Số phản ứng oxi hóa – khử là: A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 62: Cho các phản ứng sau: (a) 4HCl + PbO2 PbCl2 + Cl2 + 2H2O (b) HCl + NH4HCO3 NH4Cl + CO2 + H2O (c) 2HCl + 2HNO3 2NO2 + Cl2 + 2H2O (d) 2HCl + Zn ZnCl2 + H2. Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là: A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 63: Cho các phản ứng: (a) Sn + HCl (loãng)
(b) FeS + H2SO4 (loãng)
t (c) MnO2 + HCl (đặc)
t (d) Cu + H2SO4 (đặc)
(e) Al + H2SO4 (loãng)
(g) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 .
o
o
Số phản ứng mà H+ của axit đóng vai trò chất oxi hóa là: A. 3.
B. 6.
C. 5.
D. 2.
Câu 64: Cho phản ứng: FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là A. 6.
B. 10.
C. 8.
D. 4.
Câu 65: Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O.
25
Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là: A. 4/7.
B. 3/7.
C. 3/14.
D. 1/7.
Câu 66: Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tỉ lệ a : b là A. 1 : 3.
B. 2 : 3.
C. 2 : 5.
D. 1 : 4.
Câu 67: Cho phương trình phản ứng aFeSO4 +bK2Cr2O7 + cH2SO4 dFe2(SO4)3 + eK2SO4 + fCr2(SO4)3 + gH2O. Tỉ lệ a: b là A. 6 : 1.
B. 2 : 3.
C. 3 : 2.
D. 1 : 6.
Câu 68: Cho 2 quá trình sau: Mn+ + ne M (1) ; Xn-- ne X (2). Hãy cho biết kết luận nào sau đây đúng? A. (1) là quá trình oxi hóa ; (2) là quá trình khử. B. (1) là quá trình khử; (2) là quá trình oxi hóa. C. (1), (2) đều là quá trình oxi hóa . D. (1), (2) đều là quá trình khử. Câu 69: Cho phản ứng sau: KNO3 + Cu + H2SO4 K2SO4 + CuSO4 + NO + H2O. Hãy cho biết kết luận nào sau đây không đúng? A. KNO3 là chất oxi hóa.
B. KNO3 và H2SO4 là chất oxi hóa.
C. Cu là chất khử
D. H2SO4 là chất môi trường.
Câu 70: Hãy cho biết loại phản ứng nào sau đây luôn là phản ứng oxi hóa-khử ? A. Phản ứng hóa hợp.
B. Phản ứng phân hủy.
C. Phản ứng trao đổi.
D. Phản ứng thế.
Câu 71: Loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn luôn không phải là phản ứng oxi hoá-khử ? A . Phản ứng hoá hợp.
B. Phản ứng phân huỷ.
C. Phản ứng thế.
D. Phản ứng trao đổi.
Câu 72: Cho phản ứng: KMnO4 + SO2 + H2O MnSO4 + K2SO4 + H2SO4 Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là
26
A. 5 và 2.
B. 1 và 5.
Câu 73: Cho phản ứng :
C. 2 và 5.
D. 5 và 1.
2FeCl2 (dd) + Cl2 (k) → 2FeCl3 (dd). Trong phản ứng
này xảy ra : A. Ion Fe2+ bị khử và nguyên tử Cl bị oxi hóa. B. Ion Fe3+ bị khử và ion Cl– bị oxi hóa. C. Ion Fe2+ bị oxi hóa và nguyên tử Cl bị khử. D. Ion Fe3+ bị oxi hóa và ion Cl– . Câu 74: Cho phản ứng: HNO3 + H2S NO + S + H2O. Quá trình oxi hóa là : A. S-2 →
+6
+8e.
C. S+6 +8e →
-2
B. N+5 + 3e → N+2 D. N+2 → N+5 + 3e
27
PHẦN 3: KẾT LUẬN 3.1. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI - Đề tài đã đưa ra được phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử một cách rõ ràng, dễ hiểu. Có phân dạng các loại phản ứng oxi hóa – khử thường gặp và hệ thống bài tập rèn luyện cho mỗi dạng. - Việc áp dụng đề tài vào trong giảng dạy sẽ giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trong khâu chuẩn bị bài tập, học sinh có thể tự giác học tập, độc lập làm bài dựa trên hệ thống bài tập của đề tài, phát huy được tính tích cực của học sinh. - Dựa vào sự phân dạng các bài tập giáo viên có thể dạy nâng cao được nhiều đối tượng học sinh và có thể phân loại được học sinh. 3.2. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - Áp dụng cho học sinh lớp 10, có thể áp dụng cho nhiều đối tượng học sinh, với học sinh đại trà và với các đối tượng học sinh khá, giỏi. - Có thể áp dụng trên lớp làm tài liệu giảng dạy và có thể cho học sinh tự làm ngoài giờ trên lớp. 3.3. HƢỚNG PHÁT TRIỂN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM - Bổ sung các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử ngoài phương pháp thăng bằng electron. - Phát triển thêm các dạng bài tập định lượng có liên quan đến phản ứng oxi hóa – khử. 3.4. ĐỀ XUẤT VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ - Đối với nhà trường: + Cần trang bị cho giáo viên thêm những tài liệu tham khảo cần thiết để bổ sung, hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình giảng dạy.
28
+ Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho trường (phòng thực hành thí nghiệm, phương tiện dạy học…) - Đối với giáo viên: Phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng tham khảo nhiều tài liệu để nâng cao kiến thức, đưa các phương pháp giải bài tập hóa học vào giảng dạy, luôn học tập các bạn đồng nghiệp để không ngừng nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ cho bản thân.
29