Skip to main content

SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI VỀ CHẤT CHƯƠNG TRÌNH HÓA 8

Page 1

BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

TUYỂN CHỌN VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI VỀ CHẤT CHƯƠNG TRÌNH HÓA LỚP 8 Ở TRƯỜNG THCS WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

IC IA L

---------

O

FF

NGUYỄN THỊ HIỀN

N

TUYỂN CHỌN VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP HÓA HỌC

Ơ

CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CÁC

H

BÀI VỀ CHẤT CHƯƠNG TRÌNH HÓA LỚP 8

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

Ở TRƯỜNG THCS

Đà Nẵng, 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

IC IA L

---------

O

FF

NGUYỄN THỊ HIỀN

N

TUYỂN CHỌN VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP HÓA HỌC

Ơ

CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CÁC

H

BÀI VỀ CHẤT CHƯƠNG TRÌNH HÓA LỚP 8

U

Y

N

Ở TRƯỜNG THCS

: Sư phạm Hóa học

GVHD

: Th.S Nguyễn Thị Lan Anh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

D

ẠY

KÈ

M

Q

Chuyên ngành

Đà Nẵng, 2019


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh MỤC LỤC

MỤC LỤC ............................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN........................................................................................................iv LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. v

IC IA L

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ vi MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1 2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2

FF

3. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................... 2

O

5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 2

N

6. Điểm mới của đề tài ........................................................................................... 3 NỘI DUNG ............................................................................................................ 4

Ơ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ..................................................... 4

H

1.1. Đổi mới giáo dục ở trường phổ thông ............................................................. 4

N

1.1.1. Xu hướng đổi mới giáo dục trên thế giới và Việt Nam ................................ 4 1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của học

Y

sinh ......................................................................................................................... 4

U

1.2. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong giáo dục phổ thông ........ 6

Q

1.2.1. Khái niệm năng lực ...................................................................................... 6 1.2.2. Cấu trúc của năng lực .................................................................................. 6

M

1.2.3. Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh phổ thông ........................ 7

KÈ

1.2.3.1. Khái niệm .................................................................................................. 7 1.2.3.2. Phân loại ................................................................................................... 7 1.3. Bài tập hóa học .............................................................................................. 15

ẠY

1.3.1. Khái niệm ................................................................................................... 15

D

1.3.2. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học ........................................................ 15 1.3.3. Phân loại bài tập hóa học .......................................................................... 16 1.3.4. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn trong phát triển năng lực cho học sinh .......................................................................... 22 1.4. Thực trạng dạy học việc sử dụng hệ thống bài tập nói chung và bài tập thực tiễn trong dạy học Hóa học lớp 8 ......................................................................... 24

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

1.4.1. Mục đích điều tra ....................................................................................... 24 1.4.2. Nội dung điều tra ....................................................................................... 24 1.4.3. Phương pháp điều tra ................................................................................ 24 1.4.4. Đối tượng điều tra ...................................................................................... 24 1.4.5. Xây dựng phiếu điều tra ............................................................................. 24

IC IA L

1.4.6. Kết quả điều tra .......................................................................................... 24 CHƯƠNG 2: TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA LỚP 8

Ở TRƯỜNG THCS .............................................................................................. 28

FF

2.1. Nội dung nghiên cứu kiến thức Hóa học lớp 8 ở THCS ............................... 28 2.1.1. Chương 4: Oxi - Không khí ........................................................................ 28

O

2.1.2. Chương 5: Hidro - Nước ............................................................................ 28

N

2.2. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi và dạng bài tập có nội dung gắn

Ơ

với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THCS .............. 28 2.2.1. Nguyên tắc .................................................................................................. 28

H

2.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ... 30

N

2.3. Hệ thống các câu hỏi và bài tập có nội dung gắn liền với thực tiễn ............. 32 2.4. Hệ thống câu hỏi và bài tập đánh giá theo các mức độ.................................46

Y

2.4.1. Bài tập trắc nghiệm....................................................................................46

U

2.4.2. Bài tập tự luận............................................................................................53

Q

CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI VỀ CHẤT CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 8 .......... 62

M

3.1. Phương hướng sử dụng bài tập gắn với thực tiễn ......................................... 62

KÈ

3.1.1. Sử dụng khi mở đầu bài giảng ................................................................... 62 3.1.2. Sử dụng khi xây dựng kiến thức mới .......................................................... 64 3.1.3. Sử dụng khi củng cố vận dụng kiến thức.................................................... 66

ẠY

3.1.5. Sử dụng trong giờ thực hành...................................................................... 72

D

3.1.6. Sử dụng trong kiểm tra, đánh giá............................................................... 73 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. 77 DANH MỤC THAM KHẢO ............................................................................... 78 PHỤ LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh LỜI CẢM ƠN

Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS. Nguyễn Thị Lan Anh, người đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận.

IC IA L

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Thầy (cô) giáo trong khoa hóa học, các thầy cô giáo trong tổ phương pháp dạy học đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Xin được cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy cô và

FF

các em học sinh THCS Lương Thế Vinh, đã tạo điều kiện cho em khảo sát các vấn đề thực tiễn có liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài.

O

Mặc dù rất cố gắng để hoàn thành đề tài một cách tốt nhất, song do thời gian có hạn và mới làm quen với công tác nghiên cứu nên không tránh khỏi

N

những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những đóng góp của quý thầy, cô cùng

Đà Nẵng, ngày 09 tháng 01 năm 2019 Sinh viên

Nguyễn Thị Hiền

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Em xin chân thành cảm ơn!

Ơ

toàn thể các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận được hoàn thành do sự cố gắng và nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của ThS. Nguyễn Thị Lan Anh Nội dung khóa luận không sao chép, trùng lặp với bất kì đề tài nào khác.

IC IA L

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 01 năm 2019

FF

Sinh viên

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Nguyễn Thị Hiền

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Bài tập

BTHH

Bài tập hóa học

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phương pháp dạy học

THCS

Trung học cơ sở

TN

Thực nghiệm

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

BT

IC IA L

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài Thế giới đang phát triển như vũ bão với sự bùng nổ của khoa học, kĩ thuật và những bước tiến nhảy vọt của tri thức nhân loại. Trong sự phát triển kì diệu ấy,

IC IA L

Việt Nam đang tiến nhanh trên con đường công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước. Thời đại văn minh công nghiệp đòi hỏi người lao động phải có khả năng thích ứng, khả năng nghiên cứu và vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức của nhân loại vào điều kiện, hoàn cảnh và gắn liền với thực tế.

FF

Trong sự tồn tại, phát triển bền vững của quốc gia, giáo dục đóng vai trò vô

cùng quan trọng. Trước đòi hỏi của xã hội đối với giáo dục, Đảng đã ra nghị

O

quyết về: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường định

N

hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Nghị quyết đã nêu rõ, cần chuyển

Ơ

mạnh quá trình giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện năng

H

lực và phẩm chất, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho người học, đổi

N

mới nội dung giáo dục và đào tạo theo hướng tinh giản, cơ bản, phù hợp với thực

Y

tiễn Việt Nam, gắn lí thuyết với thực hành ứng dụng, phù hợp với từng cấp học,

U

bậc học.[11]

Hóa học là bộ môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, có vai trò vô

Q

cùng quan trọng trong nền giáo dục và kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Xuất phát

M

từ những yêu cầu của xã hội và thực tế giáo dục hiện nay, để phát triển các năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên môn cho học sinh, góp phần nâng cao chất

KÈ

lượng giáo dục bộ môn Hóa học, đòi hỏi giáo viên cần đổi mới nội dung, phương

ẠY

pháp, phương tiện, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá. Tuyển chọn và sử dụng bài tập Hóa học có nội dung gắn liền với thực tiễn là

D

việc làm cần thiết giúp học sinh thấy được mối liên hệ giữa các kiến thức được học với thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học theo định hướng đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, thực tế quá trình dạy và học hiện nay chủ yếu còn tập trung vào bài tập lí thuyết, bài tập tính toán nhiều khi xa rời với thực tiễn. Việc khai thác các bài tập có sử dụng kiến thức hóa học, kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan là một việc làm cần thiết hiện nay.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Chương trình hóa học THCS, nhất là ở khối lớp 8 có rất ít bài tập liên quan đến việc giải quyết các vấn đề thực tiễn, các tư liệu tham khảo còn lan man, chưa có hệ thống. Xuất phát từ những lí do trên tôi đã chọn đề tài: “Tuyển chọn và sử dụng các bài tập Hóa học có nội dung thực tiễn trong dạy học các bài về chất

IC IA L

chương trình hóa lớp 8 ở trường THCS”. 2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu việc xây dựng, tuyển chọn và sử dụng một số bài tập Hóa học có

nội dung gắn với thực tiễn trong dạy học Hóa học lớp 8 ở trường THCS nhằm

FF

phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. 3. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

O

Việc nghiên cứu đề tài nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về xây dựng, tuyển chọn và sử dụng bài tập trong dạy

N

học hóa học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh.

Ơ

- Xây dựng hệ thống câu hỏi và các dạng bài tập hóa học có nội dung gắn với

H

thực tiễn trong chương trình Hóa lớp 8.

N

- Sử dụng các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn đã xây dựng và sưu tầm được trong dạy học Hóa học lớp 8.

Y

- Thực nghiệm sư phạm: tuyển chọn và sử dụng các câu hỏi và dạng bài tập đã

U

xây dựng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

Q

- Phạm vi nghiên cứu

M

Chỉ nghiên cứu học sinh thuộc khối lớp 8 của trường THCS Lương Thế Vinh-TP Đà Nẵng.

KÈ

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học ở trường THCS.

ẠY

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống câu hỏi, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn

D

trong dạy học phần Hóa học lớp 8 5. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp sau đây: - Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa trong nghiên cứu tổng hợp tài liệu lí luận có liên quan. - Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

+ Điều tra, phỏng vấn, trao đổi, hỏi ý kiến giáo viên trong trường. + Phương pháp thực nghiệm sư phạm. - Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Áp dụng phần mềm xử lý số liệu thống kê để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm thu được.[13]

IC IA L

6. Điểm mới của đề tài Các bài tập Hóa học được sử dụng nhiều trong dạy học trước đây chủ yếu là

những bài tập nặng về lí thuyết về tính toán, nhiều bài tập còn mang tính giả định chưa gắn liền với thực tiễn. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng, tuyển chọn và sử

FF

dụng các câu hỏi, dạng bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn trong dạy học Hóa học THCS sẽ góp phần khắc phục những tồn tại trên, giúp học sinh củng

O

cố kiến thức, phát triển tư duy, hình thành các năng lực chung cũng như các năng lực chuyên biệt thông qua môn Hóa học, giúp việc học của HS trở nên có ý nghĩa

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

hơn, tạo hứng thú và động lực học tập cho các em.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Đổi mới giáo dục ở trường phổ thông

IC IA L

1.1.1. Xu hướng đổi mới giáo dục trên thế giới và Việt Nam Hiện nay, trên thế giới có một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học như sau:

- Chuyển từ mô hình truyền thụ một chiều sang mô hình dạy học hợp tác hai

FF

chiều.

- Chuyển từ quan điểm phương pháp dạy học “lấy GV làm trung tâm” sang

O

quan điểm “lấy HS làm trung tâm”.

- Dạy cách học, bồi dưỡng năng lực tự học, tự đánh giá.

N

- Học không chỉ để nắm kiến thức mà còn nắm cả phương pháp giành lấy

Ơ

kiến thức.

H

- Học việc áp dụng kiến thức và bồi dưỡng thái độ làm trung tâm.

N

- Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực. - Sử dụng các phương tiện, tranh ảnh, hình ảnh minh họa trong đó có ứng

Y

dụng công nghệ thông tin trong dạy học là phổ biến nhất.[4]

Q

học sinh

U

1.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của

M

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tính tích cực của học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực

KÈ

giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc

ẠY

học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên-học sinh theo hướng cộng tác có

D

ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức tạp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức tạp hơn. Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin,…) trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy.

IC IA L

- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.

FF

- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tùy theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những

O

hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm, học trong lớp, học ở ngoài lớp,…Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm

N

bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng

Ơ

cao hứng thú cho người học.

H

- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui

N

định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu thấy cần thiết với nội dung

Y

học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

Q

trưng cơ bản sau:

U

Việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên được thể hiện qua các đặc

M

a/ Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những

KÈ

tri thức được sắp đặt sẵn. Theo tinh thần này, giáo viên là người tổ chức và chỉ

ẠY

đạo học sinh tiến hành. b/ Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để họ biết

D

cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới,…Các tri thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: các bước cân bằng phương trình phản ứng hóa học, phương pháp giải bài tập hóa học,…) Cần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy như phân tích,

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

tổng hợp, đặc biệt hóa, khái quát hóa, tương tự, quy lạ về quen…để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của học sinh. c/ Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho học sinh suy nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều

IC IA L

hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới. Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy-trò và trò-trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các

FF

nhiệm vụ học tập chung.

d/ Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến

O

trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển kĩ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình

N

thức như theo lời giải/ đáp án mẫu, theo hướng dẫn hoặc tự xác định tiêu chí để

Ơ

có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

H

Như vậy có thể thấy rằng, xu hướng đổi mới các phương pháp dạy học hiện

N

nay là chú trọng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong tổ chức các hoạt động học tập để học sinh chủ động tìm tòi khám phá kiến thức để hình thành

Y

phẩm chất và năng lực con người lao động trong xu thế hội nhập và phát triển.[1]

U

1.2. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh trong giáo dục phổ thông

Q

1.2.1. Khái niệm năng lực

M

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các

KÈ

kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đợi kết quả mong muốn

ẠY

trong những điều kiện cụ thể.[1]

D

1.2.2. Cấu trúc của năng lực Để hình thành và phát triển năng lực cho HS cần xác định các thành phần và

cấu trúc của chúng. Cấu trúc chung của năng lực được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần. Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cụ thể.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

- Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dungchuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức tâm lý vận động.

IC IA L

- Năng lực phương pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên

môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là ngừng khả năng tiếp nhận, xử lý,

FF

đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận- giải quyết vấn đề.

O

- Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp

N

chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.

Ơ

- Năng lực cá thể: Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát

H

triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các

N

thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc- đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm.[3]

U

Y

1.2.3. Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh phổ thông 1.2.3.1. Khái niệm

Q

Năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có

M

để sống, học tập và làm việc hiệu quả.[1] 1.2.3.2. Phân loại

KÈ

Năng lực chung của HS phổ thông được phân làm 3 nhóm năng lực thành

phần với các biểu hiện năng lực của HS cấp THCS như sau:

D

ẠY

a. Năng lực chung Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp

phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo. * Năng lực tự chủ và tự học - Tự lực: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống, không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

- Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân chính đáng: Hiểu biết về quyền, nhu cầu cá nhân, biết phân biệt quyền, nhu cầu chính đáng và không chính đáng. - Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình:

IC IA L

+ Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi.

+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập và đời + Kiên trì thực hiện kế hoạch học tập, lao động. + Không đua đòi ăn diện lãng phí, nghịch ngợm.

O

+ Không nghe theo người xấu làm những việc xấu.

FF

sống.

- Tự định hướng nghề nghiệp:

N

+ Nhận thức được sở thích, khả năng của bản thân.

Ơ

+ Hiểu được vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.

H

+ Nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề ở địa phương, ngành hợp sau trung học cơ sở.

N

nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếu, lựa chọn được hướng phát triển phù

Y

+ Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân.

U

+ Nắm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và

Q

triển vọng của các ngành nghề.

M

+ Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông, lập được

KÈ

kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.

D

ẠY

- Tự học, tự hoàn thiện + Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. + Lập và thực hiện kế hoạch học tập, lựa chọn được các nguồn tài liệu học

tập phù hợp, lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ, bảng, các từ khóa; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. + Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

+ Rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân tới các giá trị xã hội. * Năng lực giao tiếp và hợp tác - Khả năng xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: + Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của

IC IA L

việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp. + Hiểu được nội dung và phương thức giao tiếp cần phù hợp với mục đích giao tiếp và biết vận dụng để giao tiếp hiệu quả.

+ Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề đơn giản của đời sống, khoa

FF

học, nghệ thuật, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, ký hiệu.

O

+ Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu công thức, ký hiệu để

N

trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học, nghệ thuật.

Ơ

+ Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, nhận biết được ngữ

H

cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.

N

- Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hòa giải các mâu

Y

thuẫn.

+ Biết cách thiết lập, duy trì và phát triển các mối quan hệ với các thành viên

U

của cộng đồng (họ hàng, bạn bè hàng xóm, …)

Q

+ Nhận biết được mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặc giữa những

M

người khác với nhau; có thiện chí dàn xếp và biết cách dàn xếp mâu thuẫn. - Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích

KÈ

hợp tác thì được giao nhiệm vụ, xác định được những công việc có thể hoàn

ẠY

thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm. - Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm,

D

đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân. - Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Đánh giá được nguyện

vọng, khả năng của từng thành viên trong nhóm để đề xuất phương án tổ chức hoạt động hợp tác. Qua theo dõi, đánh giá được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

- Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và gương mẫu hoàn thành việc được giao, góp ý điều chỉnh thức đẩy hoạt động chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm. - Đánh giá hoạt động hợp tác: Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản

IC IA L

thân, của từng thành viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc. - Hội nhập quốc tế

+ Có hiểu biết cơ bản về quan hệ giữa Việt Nam với một số nước trên thế giới và về tổ chức quốc tế có quan hệ thường xuyên với Việt Nam.

* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

O

với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương.

FF

+ Chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phối hợp

N

- Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin ý tưởng mới, phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.

Ơ

- Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập, phát

H

hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.

N

- Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã

Y

cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so

U

sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.

Q

- Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin

M

liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề. - Thực hiện và đánh giá giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết

KÈ

vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện. Thực hiện và đánh giá giải quyết vấn đề, suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết

D

ẠY

vấn đề điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới. - Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, chú ý

lắng nghe và tiếp nhận thông tin; ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận; đánh giá sự vật, hiện tượng, đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.[2] b. Năng lực chuyên môn

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẫm mỹ, năng lực thể chất.[2] Năng lực

Các mức độ thể hiện

IC IA L

Mô tả năng lực

chuyên biệt

- Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa

- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa

FF

học và các biểu tượng hóa học (kí

học

hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc

O

phân tử các chất, liên kết hóa học…)

H

Ơ

N

- Viết và biểu diễn đúng công thức

N

1. Năng lực

sử dụng ngôn - Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học

KÈ

M

Q

U

Y

ngữ hóa học

- Năng lực sử dụng các danh pháp hóa

D

ẠY

học

hóa học của các hợp chất vô cơ và hữu cơ, các dạng công thức (CTPT, CTCT, CT lập thể,…), đồng đẳng, đồng phân. - Hiểu và rút ra được các quy tắc, đọc tên và đúng theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ. - Trình bày được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng. - Vận dụng ngôn ngữ hóa học trong các tình huống mới.

- Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử - Hiểu và thực hiện đúng nội quy,

2. Năng lực dụng thí nghiệm an toàn.

quy tắc an toàn PTN.

thực

- Nhận dạng và lựa chọn được

hành

hóa học

dụng cụ và hóa chất để làm thực nghiệm.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

11


Khóa luận tốt nghiệp Năng lực

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Mô tả năng lực

chuyên biệt

Các mức độ thể hiện - Hiểu được tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ và hóa chất cần

IC IA L

thiết để làm TN - Lựa chọn dụng cụ và hóa chất cần thiết chuẩn bị cho các TN.

- Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho

FF

từng TN, hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự

O

đúng sai trong cách lắp. - Tiến hành đọc lập một số TN hóa

Ơ

N

học đơn giản. - Tiến hành đọc lập một số TN hóa

H

- Năng lực quan sát, mô tả, giải thích học đơn giản.

N

các hiện tượng TN và rút ra các kết - Tiến hành có sự hỗ trợ của GV

Y

luận

một số TN hóa học phức tạp.

- Năng lực xử lý thông tin liên quan - Biết cách quan sát, nhận ra được

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

đến TN.

3. Năng lực tính toán hóa học

các hiện tượng TN. - Mô tả chính xác các hiện tượng TN. - Giải thích một cách khoa học các hiện tượng TN đã xảy ra, viết được các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết.

- Tính toán theo khối lượng chất tham - Vận dụng được thành thạo gia và tạo thành sau phản ứng.

phương pháp bảo toàn (bảo toàn

- Tính toán theo mol chất tham gia và khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo tạo thành sau phản ứng.

toàn electron…) trong việc tính

- Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập toán giải các bài tập hóa học. được mối quan hệ giữa kiến thức hóa - Xác định mối tương quan giữa

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

12


Khóa luận tốt nghiệp Năng lực

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Mô tả năng lực

chuyên biệt

Các mức độ thể hiện

học với các phép toán.

các chất hóa học tham gia vào phản

- Vận dụng các thuật toán để tính toán ứng với các dạng bài toán hóa học đơn giản.

IC IA L

trong các bài toán hóa học.

- Sử dụng được thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên hệ với các kiến thức hóa học

FF

để giải các bài toán hóa học.

- Sử dụng hiệu quả các thuật toán

O

để biện luận và tính toán các dạng

N

bài toán hóa học, áp dụng trong các tình huống thực tiễn

Ơ

- Phân tích được tình huống trong học - Phân tích được tình huống trong

H

tập môn hóa học, phát triển và nêu học tập, trong cuộc sống. Phát hiện

học tập môn hóa học.

Y

môn hóa học.

N

tình huống có vấn đề trong học tập và nêu tình huống co vấn đề trong

U

- Xác định được và biết tìm hiểu các - Thu thập và làm rõ các thông tin thông tin liên quan đến vấn đề phát có liên quan đến vấn đề phát hiện

quyết

vấn đã phát hiện

KÈ

vấn đề thông qua môn hóa

khác nhau.

+ Lập được kế hoạch để giải quyết + Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản.

vấn đề đặt ra trên cơ sở biết kết

+ Thực hiện được kế hoạch đã đề ra hợp các thao tác tư duy và các có sự hỗ trợ của giáo viên.

D

ẠY

học

trong các chủ đề hóa học.

- Đề xuất được giải pháp giải quyết - Đề xuất được giả thuyết khoa học

M

giải

hiện trong các chủ đề hóa học.

Q

4. Năng lực

phương pháp phản đoán, tự phân tích, tự giải quyết đúng với những vấn đề mới. + Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác trong nhóm.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

13


Khóa luận tốt nghiệp Năng lực

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Mô tả năng lực

chuyên biệt

Các mức độ thể hiện

- Thực hiện giải pháp giải quyết vấn - Thực hiện và đánh giá giải pháp đề và nhận ra sự phù hợp hay không giải quyết vấn đề suy ngẫm về cách

IC IA L

phù hợp của giải pháp thực hiện đó. thức và tiến trình giải quyết vấn đề Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn để điều chỉnh và vận dụng trong đó.

tình huống mới.

- Có năng lực hệ thống hóa kiến thức.

- Có năng lực hệ thống hóa kiến

FF

thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc

O

tính của loại kiến thức hóa học đó.

N

Khi vận dụng kiến thức chính là

kiến thức hóa học vào cuộc

sống, tự nhiên và xã hội.

Y

sống thực tiễn

KÈ

M

sống

huống cụ thể xảy ra trong cuộc

kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc hóa học một cách tổng hợp và khi

U

vận dụng

phù hợp với mỗi hiện tượng, tình

- Năng lực phân tích tổng hợp các - Định lượng được các kiến thức

Q

5. Năng lực

N

H

Ơ

việc lựa chọn kiến thức một cách

vận dụng kiến thức hóa học có chú ý rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, nghành nghề gì, trong cuộc sống tự nhiên và xã hội.

thức hóa học trong các vấn đề, các dụng của hóa học trong các vấn đề lĩnh vực khác nhau.

thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, sản xuất công nghiệp, nông

D

ẠY

- Năng lực phát hiện nội dung kiến - Phát hiện và hiểu rõ được các ứng

nghiệp và môi trường. - Năng lực phát hiện vấn đề trong thực - Tìm mối liên hệ và giải thích tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để được các hiện tượng trong tự nhiên giải thích SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

và các ứng dụng của hóa học trong

14


Khóa luận tốt nghiệp Năng lực

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Mô tả năng lực

chuyên biệt

Các mức độ thể hiện cuộc sống và các lĩnh vực đã nêu dựa trên dựa vào các kiến thức liên

IC IA L

môn khác - Năng lực độc lập sáng tạo trong việc - Chủ động sáng tạo lựa chọn xử lý các vấn đề thực tiễn.

phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề. Có năng lực hiểu biết và

FF

tham gia thảo luận về các vấn đề

hóa học liên quan đến vấn đề hóa

O

học có liên quan đến cuộc sống

N

thực tiễn và bước đầu biết tham gia các vấn đề đó.

H

Ơ

nghiên cứu khoa học để giải quyết

N

1.3. Bài tập hóa học

Y

1.3.1. Khái niệm

U

Khái niệm “bài tập” được hiểu theo nghĩa rộng, bài tập có thể là câu hỏi hay bài toán là loại bài ra cho HS vận dụng những điều đã học để giải quyết bằng các

Q

phương pháp như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa,…Thông qua việc

M

giải bài tập hình thành các khái niệm, phát triển tư duy cho HS và rèn luyện kỹ

KÈ

năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn gây hứng thú cho HS.[2] 1.3.2. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học

ẠY

1.3.2.1. Ý nghĩa trí dục Làm chính xác hóa các khái niệm hóa học. Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến

D

thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn. Chỉ khi vận dụng được các kiến thức vào việc giải bài tập, học sinh mới nắm được các kiến thức một cách sâu sắc. Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất. Thực tế cho thấy học sinh chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập. Rèn luyện kỹ năng hóa học như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học. SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Nếu là bài tập thực nghiệm sẽ rèn các kỹ năng thực hành, góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh. Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường. Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy. Bài tập hóa học còn là

IC IA L

phương pháp để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh một cách chính xác.[3] 1.3.2.2. Ý nghĩa phát triển

Phát triển ở học sinh các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo.

FF

1.3.2.3. Ý nghĩa giáo dục

Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học

O

Hóa học. Bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (lao

N

động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc).[3] 1.3.3. Phân loại bài tập hóa học

Ơ

Có nhiều cơ sở để phân loại bài tập thành các dạng khác nhau:

H

1.3.3.1. Phân loại dựa vào nội dung hóa học của bài tập

N

Hệ thống hóa kiến thức hóa học dựa vào việc xây dựng bài tập theo từng chủ đề, phục vụ một cách dễ dàng cho ôn tập hoặc dạy bài mới.

Y

Tên của loại bài tập có thể là tên của các chương, các bài trong SGK.[4]

U

1.3.3.2. Phân loại dựa vào khối lượng kiến thức (mức độ khó dễ của bài tập)

Q

Có thể chia thành bài tập đơn giản (cơ bản), bài tập phức tạp (tổng hợp). Trên

M

cơ sở phân hóa theo năng lực học tập của học sinh có thể hệ thống hóa các bài tập hóa học ở các mức độ khác nhau. Thông thường, dựa vào khối lượng kiến

KÈ

thức, nội dung bài tập có thể nêu ra ba mức độ. - Mức độ 1: Hướng dẫn cho HS nêu ra được các tính chất, các hiện tượng,

ẠY

cách lí giải những nguyên nhân cơ bản nhất, trình bày lại kiến thức cơ bản nhất

D

dựa vào trí nhớ. - Mức độ 2: HS biết vận dụng kiến thức vào những điều kiện, hoàn cảnh mới.

Để giải quyết vấn đề này HS cần có sự phân tích, so sánh các kiến thức cơ bản để có được sự lựa chọn phù hợp nhất cho việc giải quyết vấn đề. - Mức độ 3: HS không chỉ so sánh, phân tích mà cần phải khái quát hóa các số liệu thu được, dùng chúng trong các điều kiện mới phức tạp và khó khăn hơn.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

1.3.3.3. Phân loại dựa vào đặc điểm về phương pháp giải bài tập Để giải bài tập hóa học ta có các phương pháp, cách giải khác nhau về đặc điểm. Do đó ta có thể phân loại bài tập dựa theo các đặc điểm đó. Ví dụ: Các dạng bài tập:

- Nhận biết các chất. - Tách các chất ra khỏi hỗn hợp. - Viết chuỗi phản ứng điều chế các chất.

FF

- Tính toán theo công thức hóa học, phương trình hóa học.

IC IA L

- Cân bằng phản ứng.

- Lập công thức phân tử.

O

- Xác định thành phần hỗn hợp.

N

- Bài tập tổng hợp.

1.3.3.4. Phân loại dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra

Ơ

- Kiểm tra nói: Có thể đưa ra câu hỏi về lí thuyết, bài tập hay thực hành mà

H

học sinh có thể trả lời hay giải được trong thời gian ngắn.

N

- Kiểm tra viết: Có hai dạng bài tập chủ yếu sau đây:

Y

+ Bài tập trắc nghiệm tự luận: Là loại bài tập khi trình bày HS phải tự viết

U

câu trả lời, tự trình bày, lý giải, chứng mình bằng ngôn ngữ của mình một cách chính xác.

Q

+ Bài tập trắc nghiệm khách quan: Là loại bài tập dùng để kiểm tra đánh giá

M

kết học tập của HS bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan mà cách tính

KÈ

điểm hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm. 1.3.3.5. Phân loại dựa vào tính chất của bài tập

ẠY

Đây là cách phân loại có ý nghĩa và được sử dụng rộng rãi nhất - Bài tập định tính: là những bài tập khi giải HS chỉ dựa vào sự suy luận đơn

D

giản hoặc dựa vào nội dung lý thuyết của đề bài để trả lời. Do đó HS phải hiểu rõ bản chất của các khái niệm, định luật, nguyên lý và nhận biết được những hiện tượng của chúng trong các trường hợp cụ thể. - Bài tập định lượng: là loại BT mà muốn giải được chúng ta phải thực hiện một loạt các phép tính và kết quả thu được là một đáp số định lượng. BT định lượng có tác dụng củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo tính toán từ đó

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

17


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

phát triển tư duy của HS thông qua việc tạo lập các mối liên hệ giữa các dữ kiện bài toán và tìm tòi các cách giải quyết BT một cách thông minh nhất.[1] - Bài tập thực nghiệm: là loại bài tập có tính trực quan cao, để giải loại bài tập này HS phải là thí nghiệm, quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra. Giải thích

IC IA L

được nguyên nhân và nắm rõ các thao tác tiến hành thí nghiệm. Bài tập thực nghiệm có những tính chất sau:

+ Tính chất lí thuyết: HS phải nắm vững lí thuyết và biết vận dụng lí thuyết một cách linh hoạt.

FF

+ Tính chất thực hành: HS phải vận dụng kĩ năng thực hành để giải quyết các nhiệm vụ của bài tập đặt ra.

O

Hai tính chất trên có mối liên hệ biện chứng thống nhất. Lí thuyết chỉ đạo,

N

hướng dẫn HS thí nghiệm đi đến kết quả, kết quả thực hành sẽ bổ sung hoàn chỉnh lí thuyết thật chính xác.

Ơ

- Bài tập vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn: là

H

những bài tập có nội dung hóa học (những điều kiện và yêu cầu) xuất phát từ

N

thực tiễn. Quan trọng nhất là các bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản

Y

xuất góp phần giải quyết một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn. * Dựa vào tính chất của bài tập, Có thể chia thành:

U

+ Bài tập định tính: Bao gồm các bài tập về giải thích các hiện tượng, các

Q

tình huống nảy sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với

M

tình huống thực tiễn, nhận biết, tinh chế, đề ra phương hướng để cải tạo thực

KÈ

tiễn…

Ví dụ:

ẠY

1) Vì sao ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà? 2) Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí

D

nghiệm. Hãy tìm cách để loại bỏ lượng khí clo đó. + Bài tập định lượng: Bao gồm dạng bài tập về tính lượng hoá chất cần dùng,

pha chế dung dịch… Ví dụ: Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể người cần được cung cấp 1,5.10-4g nguyên tố iot. Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lượng KI cần dùng cho một người trong một ngày là bao nhiêu?

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

18


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

+ Bài tập tổng hợp: Bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lượng. Ví dụ: Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2. a) Nếu lượng clo trên chỉ được điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn NaCl.

IC IA L

b) Biết 1m3 Clo lỏng nặng 1400 kg, hãy tính thể tích Clo lỏng tương ứng với 45 triệu tấn nói trên.

c) Thể tích clo lỏng nhỏ hơn bao nhiêu lần so với thể tích clo khí ở điều kiện tiêu chuẩn với cùng một khối lượng.

FF

d) Người ta thường kết hợp điều chế Clo với điều chế xút. Viết phương trình hóa học xảy ra.

O

* Dựa vào lĩnh vực thực tiễn gắn liền với nội dụng bài tập, có thể chia

N

thành: + Bài tập về sản xuất hóa học

Ơ

+ Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất. Bao

H

gồm các dạng bài tập về:

N

- Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thí nghiệm như: Sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí, xử lí tai nạn

U

Y

xảy ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm… Ví dụ :

Q

1) Khi làm thí nghiệm với photpho trắng, cần chú ý gì?

M

A. Cầm P trắng bằng tay có đeo găng cao su. B. Dùng cặp gắp nhanh mẩu P trắng ra khỏi lọ và ngâm ngay vào chậu

KÈ

đựng đầy nước khi chưa dùng đến.

D

ẠY

C. Tránh cho P trắng tiếp xúc với nước. D. Có thể để P trắng ngoài không khí.

2) Brom lỏng rất dễ bay hơi, brom lỏng hay hơi đều rất độc. Để hủy hết

lượng brom lỏng chẳng may bị làm đổ nên dùng một chất dễ kiếm nào sau đây? A. Nước thường. B. Nước muối. C. Nước vôi. D. Nước xà phòng.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

19


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

- Sử dụng và bảo quản các hoá chất, sản phẩm hoá học trong ăn uống, chữa bệnh, giặt giũ, tẩy rửa… Ví dụ: 1) Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị vấy bẩn cũng không nên đem nhúng trứng vào nước vôi trong. Hãy giải thích tại sao?

IC IA L

rửa sạch vì sẽ làm trứng dễ bị hỏng. Để bảo quản trứng lâu, không bị hư, người ta 2) Cà rốt là loại củ có chứa đường và có hàm lượng vitamin A rất cao. Nhiều người thích ăn cà rốt sống và làm nộm cà rốt vì cho rằng sẽ hấp thụ hết lượng

FF

tiền vitamin A trong đó. Quan điểm đó có đúng không? Tại sao? - Sơ cứu tai nạn do hoá chất.

O

Ví dụ: Brom lỏng là chất độc hại, khi dây vào da nó làm bỏng rất sâu và nặng. Khi bị nước brom dây vào tay cần rửa ngay bằng chất nào sau đây?

N

A. Nước

N

D. Dung dịch xút loãng.

H

C. Dung dịch giấm ăn.

Ơ

B. Dung dịch amoniac loãng.

Em hãy giải thích tại sao lại làm như vậy?

U

động sản xuất.

Y

* Giải thích các hiện tượng, tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, lao

Q

Ví dụ: Vì sao trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, hai lá NH4NO3 hoặc nước tiểu

M

với vôi Ca(OH)2 hay tro bếp (hàm lượng K2CO3 cao) đều bị mất đạm. + Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường

KÈ

Ví dụ: Mức tối thiểu cho phép của H2S trong không khí là 0,01 ml/l. Để đánh

giá sự ô nhiễm không khí của một nhà máy người ta làm như sau: điện phân dung

ẠY

dịch KI trong 2 phút bằng dòng điện 2mA. Sau đó cho 2 lít không khí lội từ trong

D

dung dịch điện phân trên cho đến khi iota hoàn toàn mất màu. Thêm hồ tinh bột vào bình và tiếp tục điện phân trong 35 giây nữa với dòng điện trên thì thấy dung dịch bắt đầu xuất hiện màu xanh. [7] Giải thích thí nghiệm trên và cho biết sự ô nhiễm không khí ở nhà máy trên nằm dưới hoặc trên mức cho phép. Tính hàm lượng của H2S trong không khí theo thể tích.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

20


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Mỗi lĩnh vực thực tiễn trên lại bao gồm tất cả các loại bài tập định tính, định lượng, tổng hợp, bài tập lí thuyết, bài tập thực hành. * Dựa vào mức độ nhận thức của HS. Căn cứ vào chất lượng của quá trình lĩnh hội và kết quả học tập, GS. Nguyên Ngọc Quang đã đưa ra 4 trình độ lĩnh

IC IA L

hội (4 mức độ) như sau: + Mức 1: Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết.

Ví dụ: Để tráng bên trong ruột phích, người ta dùng phản ứng của glucose a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

FF

với AgNO3 trong dung dịch NH3.

b) Vì sao người ta không dùng fomalin để tráng ruột phích?[11]

O

+ Mức 2: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện,

N

hiện tượng của câu hỏi lí thuyết. Ví dụ:

Ơ

1) Trong khẩu phần ăn, tinh bột có vai trò như thế nào?

H

2) Vì sao xà phòng bị giảm tác dụng giặt rửa trong nước cứng còn bột giặt

N

tổng hợp thì không?

Y

+ Mức 3: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoá học để giải thích những tình

U

huống xảy ra trong thực tiễn. Ví dụ:

Q

1) Dân gian có câu: “Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”. Vì sao nhai kĩ no lâu?

M

2) Trong cuộc chiến tranh kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta đã điều chế diêm tiêu (KNO3), thành phần chính của thuốc nổ, bằng cách lấy đất ở trong các

KÈ

hang đá vôi có dơi ở trộn với tro bếp rồi dùng nước sôi dội nhiều lần qua hỗn hợp

ẠY

đó để tách ra KNO3. Hãy giải thích cách làm đó[12] + Mức 4: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hoá học để giải quyết

D

những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo Ví dụ: Điesel sinh học là một loại nhiên liệu có tính chất tương đương với nhiên liệu dầu điesel nhưng không phải sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật (cây cải dầu, cây đậu nành, cây hướng dương, dầu dừa, dầu hạt cau) hay mỡ động vật (cá da trơn). Nhìn theo phương diện hoá học thì điesel sinh học là metyl este

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

21


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

của những axit béo. Để sản xuất điesel sinh học người ta pha khoảng 10% metanol vào dầu thực vật (mỡ động vật) và dùng nhiều chất xúc tác khác nhau (KOH, NaOH, ancolat). Phản ứng tiến hành ở áp suất thường, nhiệt độ 600℃. Hãy viết phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình sản xuất điesel sinh học. Phân

IC IA L

tích ưu, nhược điểm của việc sản xuất loại nhiên liệu này. [7] Từng mức độ trên có thể được chia làm nhiều mức độ nhỏ hơn nữa để phù

hợp với trình độ của HS đồng thời cũng thể hiện sự phân hoá HS trong cùng một bài, trong hệ thống BTHH thực tiễn. BTHH thực tiễn lại là tổng hợp của rất nhiều loại bài.

FF

Trên đây là một số cách phân loại BTHH thực tiễn. Tuy nhiên, có nhiều

O

1.3.4. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn trong phát triển năng lực cho học sinh

N

Bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn mang đầy đủ các vai trò chức

Ơ

năng của một số bài tập hóa học. Ngoài ra dạng bài tập này còn có ý nghĩa đặc

H

trưng riêng. 1.3.4.1. Về kiến thức

N

- Thông qua hoạt động giải bài tập hóa học thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái

Y

niệm, tính chất hóa học, củng cố kiến thức một cách thường xuyên, mở rộng sự

U

hiểu biết cho HS một cách sinh động, phong phú.

Q

- Bài tập thực tiễn giúp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống, những vấn đề mang tính thời sự.

M

- Bài tập thực tiễn giúp HS bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải

KÈ

tạo thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.[4] 1.3.4.2. Về kĩ năng - Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, phát hiện và giải quyết

D

ẠY

vấn đề. - Rèn luyện và phát triển khả năng thu nhận thông tin, vận dụng kiến thức để

giải quyết tình huống có vấn đề trong thực tế một cách linh hoạt, sáng tạo. 1.3.4.3. Về giáo dục tư tưởng - Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

22


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

- Thông qua nội dung bài tập, giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn Hóa học từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự ham hiểu biết, làm tăng hứng thú học tập và từ đó có thể giúp HS say mê nghiên cứu khoa học, công nghệ, có những định hướng nghề nghiệp trong tương lai.

IC IA L

- Bài tập thực tiễn gần gũi, gắn liền với cuộc sống xung quanh nên góp phần rất lớn làm tăng động cơ học tập của HS để nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân và của cuộc sống.

- Vấn đề về môi trường hiện nay đang trở thành vấn đề cấp bách và mang

FF

tính toàn cầu. Môn hóa học có nhiệm vụ và có nhiều khả năng giáo dục cho học

sinh ý thức bảo vệ môi trường. Cần tích cực nội dung về bảo vệ môi trường vào

O

việc dạy học Hóa học. Thông qua đó, rèn luyện văn hóa lao động (lao động có tổ

N

chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc).

- Bài tập thực tiễn có vai trò giáo dục trí dục kết hợp với thực tiễn sẽ giúp HS

Ơ

củng cố, vận dụng kiến thức, hình thành kĩ năng và thái độ, đây là điều liện tốt

H

nhất để HS có thể hình thành được các năng lực chung cốt lõi cũng như các năng

N

lực chuyên biệt thông qua môn Hóa học như: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn…nâng cao chất lượng dạy học Hóa

Y

học ở trường THCS theo định hướng đổi mới giáo dục hiện nay.[4]

U

1.3.4.4. Về phát triển năng lực

Q

Thông qua việc giải các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn góp

M

phần hình thành và phát huy ở HS các năng lực cốt lõi cần thiết cho học tập và cuộc sống như:

KÈ

Về năng lực chung: giúp HS phát huy tốt năng lực tự chủ và tự học, năng lực

ẠY

giao tiếp và hợp tác cũng như nhóm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Về năng lực chuyên môn: góp phần hình thành và phát triển năng lực sử

D

dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống của HS.[3]

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

23


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

1.4. Thực trạng dạy học việc sử dụng hệ thống bài tập nói chung và bài tập thực tiễn trong dạy học Hóa học lớp 8 1.4.1. Mục đích điều tra Thực tế dạy học hóa học 8 ở trường hiện nay vẫn còn mang nặng tính chất

IC IA L

thông báo, tái hiện. Đồng thời do nhu cầu và động cơ học tập của HS đối với môn Hóa học 8 chưa đúng đắn, nên HS học tập một cách thụ động, gò ép. Do đó,

GV cần phải có PPDH tích cực hơn, đặt HS trước mỗi tình huống học tập có vấn đề để các em chủ động tham gia vào hoạt động học tập có hiệu quả hơn. Qua tìm

FF

hiểu, chúng tôi nhận thấy: dạy học bằng tình huống đã được nghiên cứu và vận dụng nhiều đối với các môn học khác, riêng đối với môn hóa học 8 vẫn còn hạn

O

chế và cần được quan tâm nhiều hơn nữa. 1.4.2. Nội dung điều tra

N

Trong giảng dạy hóa học ở phổ thông, chủ yếu tập trung vào việc nắm kiến

Ơ

thức hóa học mà hạn chế việc đánh giá kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc khoa

H

học, kỹ năng thực hành…..

N

Về nội dung, còn ít các nội dung thực hành thí nghiệm, kiến thức gắn liền với thực tế cuộc sống, kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống sản xuất. Chưa chú ý

U

Y

đánh giá năng lực thực hành, tổng hợp kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Q

1.4.3. Phương pháp điều tra

M

Chúng tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi trên 20 GV dạy hóa học thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo TP Đà Nẵng để xác định chất lượng dạy và

KÈ

học. Từ đó, tìm nguyên nhân hạn chế, chất lượng dạy và học. Các kết quả được chúng tôi xử lí bằng phần mềm Microsoft Excel 2013.

ẠY

1.4.4. Đối tượng điều tra

D

Nguồn tư liệu hiện nay: chúng tôi đã thực hiện phương pháp điều tra, tham

khảo ý kiến của 20 GV dạy ở các trường THCS thuộc thành phố Đà Nẵng, 1.4.5. Xây dựng phiếu điều tra ( Mục lục) 1.4.6. Kết quả điều tra

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

24


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Bảng 1.2. Mức độ sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học của GV Rất thường xuyên

Thường Đôi khi Không sử xuyên dụng

5,36%

35,71%

53,57% 5,36%

Khi luyện tập, ôn tập, tổng kết

10,71%

28,57%

53,57% 7,14%

Khi kiểm tra – đánh giá kiến thức

12,5%

25,00%

Hoạt động ngoại khóa

23,21%

35,71%

IC IA L

Khi dạy bài mới

51,79% 10,71% 21,43% 19,64%

FF

Bảng 1.3. Tình hình sử dụng dạng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học

Rất

xuyên

Ơ

Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để

xuyên

Đôi khi

8,93%

Không sử dụng

55,36%

5,71%

0%

8,93%

28,57%

60,7%

1,79%

8,93%

28,57%

60,7%

1,79%

1,79%

14,29%

50,0%

33,93%

H

trả lời câu hỏi lí thuyết

Thường

N

thường

O

theo các mức độ nhận thức của HS

N

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải

Y

thích được các sự kiện, hiện tượng của

U

câu hỏi lí thuyết.

Q

Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức hoá học để giải thích những tình huống

M

xảy ra trong thực tiễn

KÈ

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hoá học để giải quyết những tình

ẠY

huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học nhỏ,

D

đơn giản, đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

25


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Bảng 1.4. Tình hình sử dụng dạng BTHH thông qua việc giải các bài tập hóa học gắn với thực tiễn sẽ giúp cho học sinh: Nhiều

Vừa

Ít

Không

46,7%

9,5%

20,03%

2,09%

dung liên quan đến thực tiễn.

15,3%

28,5%

25,10%

52,35%

54,27%

đáp được những tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, trong lao

FF

Vận dụng các kiến thức hóa học giải

động, sản xuất. học với đời sống.

10,19%

1,09%

38,29%

12,02%

0,00%

25,25%

48,19%

20,68%

5,89%

53,22%

33,51%

10,06%

3,21%

Ơ

Có hứng thú tìm tòi, tham khảo các tài liệu (trong sách giáo khoa, báo chí,

48,99%

H

internet,..) có liên quan đến ứng dụng

34,02%

N

Hiểu rõ mối quan hệ mật thiết giữa hóa

IC IA L

Tăng vốn kiến thức về hóa học có nội

O

phải

N

của hóa học.

Y

Phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải

U

quyết vấn đề.

Q

Yêu thích môn hóa học.

M

Từ bảng 1.1 và 1.2 nhận xét:

KÈ

- Đa số các GV đều có sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học. Nhưng việc đưa dạng bài tập này vào trong dạy học chưa thường xuyên, tập

ẠY

trung chủ yếu các hoạt động ngoại khóa. - Dạng bài tập đưa vào chủ yếu ở mức độ tái hiện kiến thức và vận dụng kiến

D

thức để giải thích được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết (mức độ 1 và 2). Còn ở mức độ cao hơn thì ít sử dụng. - Các thầy cô giáo có đưa ra những lí do vì sao ít hoặc không sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học. Đó là:  Không có nhiều tài liệu : 5/20 chiếm 25,0%  Mất nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu : 7/20 chiếm 35% SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

26


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

 Trong các kì kiểm tra, kì thi không yêu cầu có nhiều câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn : 10/20 chiếm 50,0%  Lí do khác: + Thời lượng tiết học ngắn, không cho phép đưa nhiều kiến thức bên ngoài vào bài dạy.

IC IA L

+ Trình độ của HS còn hạn chế. + Các đề thi tuyển sinh có hỏi về vấn đề này nhưng quá ít, chương trình quá nặng nề, dạy không kịp chương trình.

+ Chỉ sử dụng khi nội dung bài học có liên quan.

FF

+ Mất nhiều thời gian, nếu HS chỉ làm dạng bài tập này thì không còn nhiều thời gian cho các dạng khác.

O

Nhận xét chung:

N

- GV ít liên hệ kiến thức hóa học với thực tế. Do cách thi cử có ảnh hưởng quan trọng tới cách dạy vì trong các kì kiểm tra, kì thi không yêu cầu có nhiều

Ơ

câu hỏi có nội dung gắn với thực tiễn. Do vậy, đa số GV chỉ đưa những kiến thức

H

hóa học thực tiễn vào các hoạt động ngoại khóa, còn những tiết học tuyền thụ

N

kiến thức mới thì ít đưa vào hoặc tiết luyện tập, ôn tập, tổng kết chuẩn bị cho các

Y

kì kiểm tra thì GV chỉ tập trung các kĩ năng khác có nội dung thuần túy hóa học

U

để có thể đáp ứng được yêu cầu của bài kiểm tra. - Thời gian dành cho tiết học không nhiều do đó giáo viên không có cơ hội

Q

đưa những kiến thức thực tế vào bài học.

M

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học để giải thích những tình huống xảy ra

KÈ

trong thực tế của HS còn hạn chế. - Vốn hiểu biết thực tế của HS về các hiện tượng có liên quan đến hóa học

D

ẠY

trong đời sống hàng ngày còn ít.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

27


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

CHƯƠNG 2: TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA LỚP 8 Ở TRƯỜNG THCS

2.1.1. Chương 4: Oxi - Không khí Bài 24: Tính chất của oxi. Bài 25: Sự oxi hóa, phản ứng hóa học. Ứng dụng của oxi.

FF

Bài 26: Oxit. Bài 27: Điều chế Oxi. Phản ứng phân hủy.

O

Bài 28: Không khí. Sự cháy.

IC IA L

2.1. Nội dung nghiên cứu kiến thức Hóa học lớp 8 ở THCS

Bài 29: Bài luyện tập số 5.

N

Bài 30: Bài thực hành: Điều chế- Thu khí oxi và thử tính chất của oxi.

Ơ

2.1.2. Chương 5: Hidro - Nước

H

Bài 31: Tính chất: Ứng dụng của hidro.

N

Bài 32: Luyện tập: Tính chất của hidro.

Y

Bài 33: Điều chế hidro. Phản ứng thế. Bài 34: Bài luyện tập số 6.

Q

của khí hidro.

U

Bài 35: Bài thực hành số 5: Điều chế - Thu khí hidro và thử tính chất hóa học

M

Bài 36: Nước.

KÈ

Bài 37: Axit - Bazo - Muối. Bài 38: Bài luyện tập 7. Bài 39: Bài thực hành số 6: Tính chất hóa học của nước.

ẠY

2.2. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi và dạng bài tập có nội dung

D

gắn với thực tiễn theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh THCS 2.2.1. Nguyên tắc 2.2.1.1. Nội dung câu hỏi, bài tập phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện đại. Trong một bài tập hóa học thực tiễn, bên cạnh nội dung hóa học nó còn có các dữ liệu thực tiễn. Những dữ liệu đó cần phải được đưa vào một cách chính

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

28


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

xác không tùy tiện thay đổi một cách vô lí, thiếu cơ sở khoa học. Các vấn đề đưa ra phải cập nhật với khoa học hiện đại, không nên sử dụng các bài tập với nội dung đã quá cũ, không phù hợp với xã hội hiện nay. 2.2.1.2. Câu hỏi, bài tập phải có ngữ cảnh thực hiện, gần gũi với kinh nghiệm

IC IA L

của học sinh. Câu hỏi, bài tập được xây dựng phải có ngữ cảnh thực hiện xác định. Các bối cảnh này có thể là các tình huống trong cuộc sống có liên quan đến Hóa học,

khoa học liên ngành và công nghệ. Những vấn đề thực tiễn này rất nhiều, rất

FF

rộng. Nếu bài tập hóa học thực tiễn có nội dung về những vấn đề gần gũi với

kinh nghiệm, với đời sống và môi trường xung quanh học sinh thì sẽ tạo cho HS

O

động cơ và hứng thú mạnh mẽ khi giải.

Học sinh với kinh nghiệm có được trong quá trình tham gia sản xuất và kiến

N

thức hóa học đã có sẽ lựa chọn phương án trả lời, giải thích sự lựa chọn của

Ơ

mình. Học sinh sẽ có sự háo hức chờ đợi thầy cô đưa ra đáp án đúng để khẳng

H

định mình. Giải quyết được các bài tập về các hiện tượng tự nhiên xung quanh

N

làm cho học sinh thấy các quá trình hóa học xảy ra quanh ta. Giải thích được các

Y

hiện tượng tự nhiên, học sinh sẽ yêu thích môn Hóa học hơn. 2.2.1.3. Bám sát nội dung học tập

U

Các bài tập thực tiễn cần có nội dung sát với chương trình mà học sinh được

Q

học. Nếu bài tập thực tiễn có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức hóa học thì sẽ

M

không tạo được động lực cho học sinh để giải bài tập đó. 2.2.1.4. Đảm bảo tính logic sư phạm

KÈ

Các tình huống thực tiễn thường phức tạp hơn những kiến thức hóa học phổ

thông trong chương trình nên khi xây dựng bài tập thực tiễn cho học sinh phổ

ẠY

thông cần phải có bước xử lí sư phạm để làm đơn giản tình huống thực tiễn. Các

D

yêu cầu giải bài tập thực tiễn cũng phải phù hợp với trình độ, khả năng của học sinh. 2.2.1.5. Bài tập thực tiễn phải có tính hệ thống, logic Các bài tập thực tiễn trong chương trình cần phải sắp xếp theo chương, bài, theo mức độ phát triển của học sinh. Trong mỗi chương nên có tất cả các loại, dạng bài tập thực tiễn.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

29


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Trong quá trình dạy học, thông qua kiểm tra, đánh giá, cần phải xây dựng những bài tập thực tiễn ở mức độ vừa và cao hơn một chút so với mức độ nhận thức của học sinh để nâng dần trình độ, khả năng nhận thức của học sinh. 2.2.1.6. Phải đảm bảo tính định hướng năng lực

IC IA L

Thực hiện theo kế hoạch đổi mới giáo dục ở trường phổ thông, hướng tới mục tiêu dạy học lấy HS làm trung tâm, phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo, khả năng tự học của học sinh, hệ thống câu hỏi, bài tập thực tiễn xây dựng phải góp phần vào việc thực hiện mục tiêu này, qua đó hình thành cho HS các

FF

năng lực cốt lõi cần thiết trong học tập bộ môn và ứng dụng trong cuộc sống.

Những năng lực các bài tập Hóa học có nội dung gắn với thực tiễn hướng

O

đến bao gồm các năng lực chung và năng lực chuyên môn của Hóa học. Chẳng hạn năng lực ngôn ngữ Hóa học bao gồm trả lời các câu hỏi, giải thích hiện

N

tượng một cách khoa học và đưa ra các kết luận dựa trên những căn cứ và lí lẽ

Ơ

mang tính thuyết phục. Về thái độ, các bài tập hóa học có nội dung gắn với thực

H

tiễn hướng đến việc HS đáp ứng trước các vấn đề trong khoa học với một cách có

N

trách nhiệm đối với môi trường và các tài nguyên thiên nhiên.

2.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập có nội dung gắn với thực tiễn

Y

2.2.2.1. Lựa chọn đơn vị kiến thức và mục tiêu giáo dục

U

a. Lựa chọn đơn vị kiến thức

Q

Với những định hướng đổi mới trong kiểm tra, đánh giá môn Hóa học ở

M

trường phổ thông, khi xây dựng hệ thống bài tập hóa học theo hướng gắn với đời sống thực tiễn, cần lựa chọn những đơn vị kiến thức không chỉ có ý nghĩa về đơn

KÈ

thuần về mặt hóa học mà còn gắn liền với đời sống của cá nhân và cộng đồng như sử dụng phân bón hóa học, bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn nước, ô nhiễm

ẠY

môi trường không khí,… thông qua đó phát huy được năng lực khoa học, năng

D

lực phát hiện và giải quyết vấn đề của HS nhưng không quá khó, quá trừu tượng, làm mất đi bản chất hóa học. GV cần nghiên cứu kĩ nội dung các tài liệu giáo khoa, tài liệu tham khảo về nội dung hóa học và các ứng dụng hóa học của các chất trong thực tiễn, tìm hiểu các công nghệ, nhà máy sản xuất có liên quan đến nội dung hóa học của bài cũng như đặc điểm trình độ nhận thức của học sinh, kinh nghiệm sống của học sinh để

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

30


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

thiết kế bài tập thực tiễn cho phù hợp, tạo hứng thú cho học sinh khi giải các bài tập thực tiễn đó. b. Xác định mục tiêu giáo dục của đơn vị kiến thức Đơn vị kiến thức lựa chọn khi thiết kế bài tập theo hướng gắn với đời sống

IC IA L

thực tiễn cần thực hiện được mục tiêu giáo dục là định hướng phát triển năng lực bao gồm kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm của môn Hóa học nói riêng và mục tiêu giáo dục ở trường THCS nói chung.

2.2.2.2. Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập theo mục tiêu giáo dục

FF

Bám sát nội dung học tập và các vấn đề thực tiễn có liên quan phát sinh trong cuộc sống. GV thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập đảm bảo đáp ứng được mục tiêu

O

giáo dục đề ra, phù hợp với khả năng, kinh nghiệm của HS. Thông qua việc giải quyết vấn đề đặt ra trong câu hỏi, bài tập hình thành cho HS các năng lực chung

Ơ

Có 2 cách để xây dựng bài tập:

N

và năng lực chuyên môn cần thiết.

H

Cách 1: Xây dựng bài tập dựa trên hệ thống bài tập sẵn có.

N

Trên cơ sở các bài tập sẵn có, GV có thể thay đổi một vài dữ kiện để trở thành bài tập khác phù hợp với hoàn cảnh sử dụng, năng lực của HS.

Y

Với bài tập thực tiễn có thể thay đổi ngữ cảnh, các dữ liệu đã cho, dữ liệu cần

U

tìm, các thông số thực tế,… hay lựa chọn các dữ kiện hay trong các bài tập đưa

Q

vào một cách hợp lí để được bài tập mới.

M

Cách 2: Xây dựng bài tập hoàn toàn mới. Thông thường có hai cách để xây dựng bài tập mới là:

KÈ

- Dựa vào tính chất hóa học và các quy luật tương tác giữa các chất để đặt ra

ẠY

bài tập mới.

- Lấy những ý tưởng, nội dung, những tình huống hay và quan trọng ở nhiều

D

bài, thay đổi nội dung, cách hỏi, số liệu… để phối hợp lại thành bài mới. 2.2.2.3. Thực nghiệm Thực nghiệm áp dụng bài tập hóa học đã thiết kế trên đối tượng học sinh thực nghiệm để kiểm tra hệ thống bài tập đã thiết kế về tính chính xác, khoa học, thực tế của kiến thức hóa học, toán học cũng như độ khó, độ phân biệt,… cũng như tính khả thi, khả năng áp dụng của bài tập.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

31


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

2.2.2.4. Chỉnh sửa Thay đổi, chỉnh sửa nội dung, số liệu, tình huống…trong bài tập sau khi đã cho kiểm tra thử sao cho hệ thống bài tập có tính chính xác, khoa học về mặt kiến thức, kỹ năng, có giá trị về mặt kinh tế và phù hợp với đối tượng HS, với mục

IC IA L

tiêu kiểm tra - đánh giá, mục tiêu giáo dục của môn Hóa học ở trường THCS. 2.2.2.5. Hoàn thiện

Sau khi đã chỉnh sửa, bài tập đã xây dựng được hệ thống lại một cách khoa học, hợp lí, phục vụ quá trình dạy và học Hóa học.

FF

2.3. Hệ thống các câu hỏi và bài tập có nội dung gắn liền với thực tiễn

Các bài tập đã được xây dựng dưới dây dựa trên tính chất sẵn có của các chất

O

và hợp chất của chúng để giải thích những hiện tượng, ứng dụng trong tự nhiên, thông qua đó giúp học sinh phát triển được những năng lực chung cũng như năng

Ơ

Dạng bài tập 1: Xử lý tình huống

N

lực chuyên môn của bộ môn Hóa học.

H

Câu 1: Hiện nay, biến đổi khí hậu đang là vấn đề đáng báo động đối với tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam, Mỗi năm có hàng chục cơn

N

bão, lũ đổ bộ vào nước ta. Bão lũ làm ngập úng nhiều diện tích đất trồng. Sau khi

Y

nước lũ rút, ta thấy nhiều cây trồng bị chết, ảnh hưởng lớn đến kinh tế của người

U

nông dân. Bằng kiến thức đã học và thực tiễn, em hãy giải thích nguyên nhân của

Q

hiện tượng cây trồng bị chết sau khi ngập úng. Gợi ý trả lời:

M

Oxi tồn tại trong thực tế dưới dạng phân tử O2, có trong đất, nước và bầu khí

KÈ

quyển. Rễ cây tham gia quá trình hô hấp cần có oxi. Ngập úng lâu làm giảm lượng oxi trong đất dẫn tới sự thiếu oxi, gây cản trở và phá hoại tiến trình hô hấp của rễ, làm cho các lông hút trên bề mặt rễ cây bị chết, không hình thành được

D

ẠY

lông hút mới, hạn chế quá trình hấp thụ và trao đổi chất, lâu ngày cây sẽ chết. GV phân tích: Để giải quyết bài tập này HS cần biết được trạng thái tồn tại của oxi trong tự

nhiên (Hóa học lớp 8), cấu tạo và khả năng hút nước, muối khoáng của rễ (Sinh học lớp 6) từ đó có biện pháp điều chỉnh lượng nước thích hợp trong thực tế trồng trọt tại gia đình và địa phương để đạt hiệu quả kinh tế cao. Giáo dục HS ý thứ bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

32


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 2: Trong chuyến đi du lịch tại đỉnh núi Bà Nà do nhà trường tổ chức cho các bạn học sinh giỏi, Thanh và Đạt cùng các bạn đi cáp treo lên thăm đỉnh núi. Ngồi trong cáp treo, càng lên cao Thanh càng cảm thấy khó thở, mệt mỏi. Điều này làm Thanh thấy vô cùng hoang mang, lo lắng. Nếu là Đạt, em sẽ giải

IC IA L

thích cho Thanh như thế nào về hiện tượng trên? Gợi ý trả lời:

Khi chúng ta ở trên núi cao cảm thấy mệt mỏi và khó thở vì tỉ khối của oxi lớn hơn không khí cùng với tác động của lực hút trái đất nên oxi tập trung chủ

FF

yếu ở dưới gần mặt đất. Do đó càng lên cao thì không khí càng loãng, lượng oxi

giảm làm cho quá trình hô hấp gặp khó khăn hơn. Đó là yếu tố làm cho chúng ta

O

cảm thấy mệt mỏi và khó thở. Hiện tượng này khá phổ biến với nhiều người khi thay đổi vị trí lên những độ cao nhất định. Do vậy giáo viên cần nói đó là hiện

N

tượng không quá nguy hiểm với Thanh, khuyên bạn ấy cố gắng hít thật sâu và

Ơ

thở từ từ để dần quen với môi trường mới, sức khỏe sẽ ổn định hơn.

H

GV phân tích:

N

Để giải quyết bài tập này HS cần nắm vững được thành phần của không khí, tỉ khối của oxi so với không khí. Vận dụng một cách linh hoạt kiến thức của môn

Y

sinh học: Hô hấp ở người (Sinh học 8), môn vật lí : Tỉ khối, trọng lượng (Vật lí

Q

giải quyết vấn đề.

U

6) để giải quyết tình huống. Từ đó hình thành cho học sinh năng lực phát hiện và

M

Câu 3: Rừng là lá phổi xanh của Trái Đất, cây xanh là nhà máy sản xuất khổng lồ cung cấp oxi cho quá trình hô hấp của con người và động vật. Cây xanh

KÈ

có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống nên sau khi học xong ứng dụng của oxi, quang hợp ở cây xanh (Sinh học 6), bạn An quyết định sẽ trồng thật nhiều

ẠY

cây xanh xung quanh nhà, đặc biệt trong phòng ngủ để có nhiều oxi phục vụ quá

D

trình hô hấp. Theo em, việc làm trên của bạn An có đúng không? Vì sao? Gợi ý trả lời: Oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí xung quanh chúng ta, nó là nguyên liệu cho quá trình hô hấp của con người và động thực vật. Ban ngày do có ánh sáng mặt trời, cây quang hợp nhờ chất diệp lục nên hấp thụ khí CO2 và thải ra khí O2.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

33


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Ban đêm không có ánh sáng cây không quang hợp, chỉ hô hấp nên hấp thụ khí O2 và thải ra khí CO2. Do đó nếu để nhiều cây trong nhà vào ban đêm sẽ làm trong phòng thiếu O2 và quá nhiều CO2. Điều này ảnh hưởng không tốt tới sự hô hấp nói riêng và sức khỏe của con người nói chung.

IC IA L

Việc trồng cây của bạn A tuy tốt nhưng không nên trồng cây trong nhà. A cần tìm hiểu rõ hơn về cách trồng cây hợp lí như trồng cây xung quanh nhà, ở

vườn hay sân trường,… để đem lại lợi ích cho sức khỏe của bản thân và những người xung quanh.

FF

GV phân tích:

Trong câu hỏi này, HS cần vận dụng kiến thức: Thành phần của không khí,

O

ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất (Hóa học lớp 8), quang hợp, hô hấp ở thực vật (Sinh học lớp 6), hô hấp ở người và động vật (Sinh học lớp 8).

N

Để giải quyết bài tập này HS cần vận dụng kiến thức về vai trò của oxi đối

Ơ

với sức khỏe con người, quá trình quang hợp và hô hấp của thực vật. Thông qua

H

đó hình thành cho HS những năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, vận dụng kiến

N

thức đã học vào thực tế đời sống. Giúp HS hiểu rõ vai trò của cây xanh từ đó có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh.

Y

Câu 4: Bóng bay là món đồ chơi gắn liền với tuổi thơ của mỗi chúng ta. Xã

U

hội ngày càng phát triển, các loại bóng bay cũng ngày càng đa dạng hơn, trong

Q

đó một loại bóng bay có thể bay được nhờ bơm một loại chất khí. Em hãy cho

M

biết khí đó là khí gì, vì sao bóng bay được bơm khí đó có thể bay được? Gợi ý trả lời:

KÈ

Các loại bóng bay trước khi bán đã được bơm vào đó lượng khí hidro, khí

này nhẹ hơn rất nhiều so với không khí (khoảng 15 lần) nên nếu không được cố

D

ẠY

định quả bóng bay sẽ bay lên cao. GV phân tích Khi gặp bài tập này, muốn giải quyết được HS cần biết khối lượng mol của

phân tử hidro từ đó xác định được tỉ khối của hidro so với không khí để biết khả năng hút của trái đất với quả bóng bay đã bơm là rất nhỏ và quả bóng sẽ bay lên cao nếu không được cố định.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

34


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 5: Những quả bóng bay bơm khí hidro tưởng như vô hại khi gặp nguồn nhiệt như tàn thuốc lá, bật lửa, ánh sáng mặt trời ở nhiệt độ cao…sẽ dễ cháy nổ, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng. Có rất nhiều tai nạn bóng bay đã từng xảy ra như tối ngày 15/9/2016 tại một điểm vui chơi ngoài trời ở TP Đồng Hới (Quảng

IC IA L

Bình) xảy ra sự việc một chùm bóng bay bơm khí hidro phát nổ khiến 9 người bị thương. Cả 9 nạn nhân đều bị bỏng nặng cấp độ 2,3. Sự việc này làm rất nhiều

phụ huynh cảm thấy lo ngại khi cho con em mình chơi bóng bay. Em hãy giải thích nguyên nhân của các vụ nổ bóng bay kể trên và cho biết biện pháp để hạn

FF

chế tai nạn do bóng bay bơm khí hidro gây ra? Gợi ý trả lời:

O

Tất cả các loại bóng hidro đều tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ cực cao. Khí hidro là loại khí rất nguy hiểm. Khi bóng bay ở gần nguồn nhiệt sẽ tạo ra sự co giãn, tăng

N

áp suất khi trong quá bóng gây hiện tượng nổ. Do khả năng phản ứng với oxi của

Ơ

hidro rất tốt, nên khí bóng nổ, hidro sẽ ngay lập tức tác dụng với oxi không khí

H

và tỏa nhiệt vô cùng mạnh gây bỏng nặng cho những người xung quanh đó theo

N

phản ứng:

2H2 + O2

2H2O

Y

Để hạn chế các hậu quả đáng tiếc xảy ra khi sử dụng bóng bay ta cần:

U

+ Đối với các sự kiện có sử dụng bóng bay: tuyệt đối không dùng thuốc lá,

Q

bật lửa để đốt dây lấy bóng, bảo quản tránh xa nguồn nhiệt và nguồn điện.

M

+ Không nên cho trẻ em chơi bóng bay bơm khí hidro một mình. + Cần tìm hiểu kỹ các quy tắc an toàn nếu phải sử dụng trong bóng bay hidro

KÈ

để tránh những rủi ro. + Hiện nay đã có loại bóng bay bơm khí heli an toàn hơn nên có thể chọn

D

ẠY

mua loại bóng bay này khi có nhu cầu sử dụng.

GV phân tích Để giải quyết vấn đề đặt ra trong bài tập này HS cần vận dụng tính chất hóa

học của hidro để lí giải khả năng phát nổ của bóng bay bơm khí hidro. Từ đó có biện pháp an toàn khi lựa chọn và sử dụng bóng bay.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

35


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 6: Trong một lần đi chợ, khi mua cá biển tại một tiệm cá đông lạnh, Bình thấy người chủ cửa hàng có cho vào thùng đá bảo quản đồ hải sản đông lạnh một lượng nhỏ muối ăn, Bình thắc mắc không hiểu mục đích của việc này làm gì?

IC IA L

Gợi ý trả lời Đặc tính thông thường của nước đá mà ai cũng biết đó là đông đặc khi đạt nhiệt độ 0oC. Khi cho muối vào nước tạo thành dung dịch nước muối, sẽ làm

giảm nhiệt độ đông đặc của nước xuống dưới 0oC thì muối sẽ giữ cho nước ở thể

FF

lỏng với nhiệt độ thấp hơn 0oC. Vì vậy, nhiệt độ của phần nước ở thể lỏng sẽ có

GV phân tích

O

nhiệt độ âm giúp cho việc bảo quản thực phẩm sẽ tốt hơn.

Để giải quyết bài tập này HS cần biết được muối ăn có khả năng hòa tan tốt

N

trong nước và có tác dụng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của nước đá. Từ đó

Ơ

ngoài củng cố kiến thức về hóa học, HS còn có thể vận dụng kiến thức vào trong

N

H

thực tế khi muốn bảo quản các mẫu thí nghiệm hay làm lạnh thực phẩm. Dạng bài tập 2: Giải thích các hiện tượng

Y

Câu 1: Trong giờ thí nghiệm một học sinh muốn tắt đèn cồn chỉ úp nắp chụp

U

đèn cồn thì đèn sẽ tắt. Hãy giải thích?

Q

Giải thích: Khi tắt đèn chỉ cần úp nắp chụp đèn cồn lên ngọn lửa thì đèn cồn

M

từ từ tắt vì khi đậy kín nắp đèn cồn tức là đã cách li chất cháy với oxi không khí, nên hết oxi ngọn lửa đèn cồn sẽ tắt.

KÈ

Câu 2: Tại sao khi lên núi cao, người ta lại bị mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn,

khó thở, tím tái,…, còn những người sống lâu dài ở trên núi thì lại không có hiện

D

ẠY

tượng gì?

Giải thích: Vì oxi nặng hơn không khí nên càng lên cao không khí càng loãng,

có ít oxi. Cơ thể con người không thích nghi với việc thiếu oxi dẫn đến các triệu chứng trên. Với những người sống lâu dài trên núi cao thì tình trạng thiếu oxi đã được các cơ chế thích nghi bù đắp giải quyết, ổn định cân bằng: hồng cầu có thể tăng tới 7-8 triệu/mm3 máu, do đó cung cấp và sử dụng oxi của tế bào được đảm bảo và những người này có thể sống và lao động sản xuất như bình thường.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

36


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 3: Hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh hoặc cá đầm nuôi tôm người ta phải sục không khí vào hồ nước? Giải thích: Do khí oxi ít tan trong nước nên người ta sục không khí nhằm hòa tan nhiều hơn khí oxi giúp tôm, cá hô hấp tốt hơn. Từ đó nâng cao được năng suất.

IC IA L

Câu 4: Giải thích tại sao trong các nhà máy không được chất giẻ lau có đính dầu mỡ thành đống?

Giải thích: Trong nhà máy người ta không chất giẻ lau có dính dầu mỡ thành đống vì những giẻ lau có dính dầu mỡ để ngoài không khí sẽ xảy ra sự oxi hóa

FF

chậm các chất, kèm theo sự sinh nhiệt. Nhiệt sinh ra đến một lúc nào đó làm chất đạt đến nhiệt độ cháy lúc đó sự oxi hóa chậm chuyển thành sự tự bốc cháy.

O

Câu 5: Biết củi than cháy được trong không khí. Nhà em có củi than xếp trong bếp, xung quanh có không khí. Tại sao củi, than đó không cháy?

N

Giải thích: Củi than xếp trong bếp, xung quanh có không khí nhưng không tự

Ơ

cháy được là vì: một chất muốn cháy được phải đủ hai điều kiện sau:

N

- Phải đủ oxi cho sự cháy

H

- Chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy

Do vậy củi than không tự cháy được, mặc dù đã đủ oxi xung quanh nhưng

Y

chất cháy không đủ nhiệt độ cháy đến khơi mào.

U

Câu 6: Một học sinh phát biểu: cây nến cháy và bóng đèn điện cháy, phát

Q

biểu đó có đúng không? Giải thích.

M

Giải thích:

KÈ

- Cây nến cháy là đúng vì khi đủ nhiệt độ khơi mào ban đầu thì bấc đèn thấm dầu, tiếp xúc với oxi không khí tạo nên sự cháy. - Khi có dòng điện thì dây tóc bóng đèn nóng và sáng lên, nhưng không phải

D

ẠY

bóng đèn cháy vì sự sáng lên không có sự tham gia của oxi. Câu 7: Trong một bình kín chứa đầy không khí, đặt một cây nến đang cháy

vào bình rồi đậy nắp bình lại. Cây nến tiếp tục cháy và một thời gian sau thì cây nến tắt. Hãy giải thích vì sao cây nến không cháy cho đến hết mà lại tắt. Giải thích: Cây nến không cháy cho đến hết mà lại tắt vì trong bình kín nên khi cháy hết lượng oxi trong bình cây nến tắt, mặt khác vì bình kín nên lượng CO2 sinh ra không có lối thoát, góp phần làm cho sự cháy không diễn ra liên tục.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

37


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 8: Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu cháy, người ta thương trùm vải dày hoặc phủ cát trên ngọn lửa mà không dùng nước. Hãy giải thích cách làm đó. Giải thích: Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát trên ngọn lửa nhằm không cung cấp oxi cho sự cháy, vật

IC IA L

cháy không cháy nữa. Trong trường hợp trên người ta không dùng nước vì sẽ làm cho xăng dầu đang cháy lan rộng nhanh hơn, vì xăng dầu nhẹ hơn nước nổi lên trên.

Câu 9: Vì sao vào ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà?

FF

Giải thích: Do ban đêm không có ánh sáng, cây không thể quang hợp, chỉ xảy ra quá trình hô hấp nên hấp thụ khí oxi và thải ra khí cacbonic, làm lượng khí

O

oxi giảm dẫn đến trong phòng thiếu oxi nên không tốt cho sức khỏe.

N

Câu 10: Vì sao các chất lại cháy trong lọ chứa oxi mãnh liệt hơn trong không khí?

Ơ

Giải thích: Vì trong không khí chỉ có 21% là khí oxi, còn lại khí nito và một

H

số khí khác. Mà các khí này không duy trì sự cháy nên không khí các chất cháy

N

yếu hơn.

Câu 11: Tại sao khi nhốt một con chuột vào một hộp đậy kín, sau một thời

Y

gian con chuột chết mặc dù có đầy đủ thức ăn và nước uống?

U

Giải thích: Mọi loài vật đều cần khí oxi để thở. Theo kết quả tính toán con

Q

người và các động vật không thể nhịn thở trong vài phút. Cho nên có đầy đủ thức

M

ăn, nước uống nhưng không có không khí để thở thì con chuột sẽ chết. Câu 12: Quả bóng bay thổi bằng miệng thì không bay được nhưng bơm khí

KÈ

hidro vào thì bay được? Giải thích: Trong hơi thở của ta có khí cacbonic, khí này nặng hơn không

ẠY

khí, khi ta thổi vào bóng làm cho bóng không bay được, còn hidro nhẹ hơn không

D

khí, khi ta thổi vào bóng làm cho bóng bay được. Câu 13: Tại sao bóng bay khi nổ lại gây sát thương? Giải thích: Khí được bơm vào bóng bay thường là khí hidro, khí này rất dễ phát nổ khi gặp nguồn nhiệt. Khí hidro nhẹ, cấu trúc phân tử bé nên bơm vào bóng bay nó thẩm thấu rất nhanh, bên cạnh đó, trong quá trình sử dụng bóng bay, nguồn khí bên trong bóng bay rất dễ thẫm thấu ra ngoài, trong đó ra nhiều ở

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

38


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

cuống bóng, chỗ buộc dây. Vì thế nếu đốt dây buộc bóng bay hoặc để bóng bay ở gần nguồn nhiệt như bếp lửa, bóng đèn hoặc ngoài trời nắng vô tình khiến cho luồn khí bị đốt nóng, thể tích dãn nở gây ra nổ. Những vụ bóng bay thường nguy hiểm cho những người đứng gần, có thể bỏng da tay, da mặt.

IC IA L

Câu 14: Vì sao khí hidro có ứng dụng quan trọng trong ngành công nghiệp luyện kim?

Giải thích: Vì khí hidro có tính khử, có thể khử được một số oxit kim loại để tạo thành kim loại.

FF

Câu 15: Hiện nay, tình trạng ô nhiễm bầu không khí đang là vấn đề lo ngại của toàn thế giới. Theo hướng nghiên cứu mới, người ta đang nghiên cứu nguồn Hãy cho biết nguyên liệu sạch đó là gì? Vì sao?

O

nhiên liệu sạch thay thế cho xăng, dầu nhằm hạn chế gây ô nhiễm môi trường.

N

Giải thích: Nhiên liệu sạch đó là khí hidro. Vì khí hidro cháy tỏa nhiệt lớn

Ơ

làm vận hành các động cơ và sản phẩm tạo thành nước sẽ không làm ô nhiễm

H

môi trường.

2H2O

Y

N

2H2 + O2

Phương pháp:

U

Dạng bài tập 3: Dạng toán có lẫn tạp chất

Q

Trong hợp chất không nguyên chất (có lẫn tạp chất) ta luôn có:

M

- % chất không nguyên chất + % tạp chất = 100% - mtạp chất = mhợp chất – mnguyên chất

KÈ

Câu 1: Hòa tan 5,32 gam vôi sống (CaO) chứa 5% tạp chất vào nước tạo

D

ẠY

thành nước vôi Ca(OH)2 a) Viết phương trình phản ứng b) Tính khối lượng vôi tôi tạo thành. Câu 2: Đốt cháy 250 gam quặng pirit sắt chứa 4% tạp chất trong khí oxi thì

được sắt (III) oxit và lưu huỳnh đioxit. a) Tính thể tích khí lưu huỳnh đioxit tạo thành (ở đktc) b) Phân loại oxit tạo thành.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

39


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 3: Nung 1 mol KClO3 chứa 5% tạp chất thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí oxi ở điều kiện phòng? Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 lít. Câu 4: Đốt cháy 1 kg than trong khí oxi, biết trong than có 10% tạp chất

IC IA L

không cháy. a) Tính thể tích oxi ( đktc) cần thiết để đốt cháy 1kg than trên? b) Tính thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra trong phản ứng? Hướng Dẫn Giải

→ nCaO =

505,4 56

95×532 100

= 505,4 (gam)

O

→ mvôi sống nguyên chất =

FF

Câu 1: Ta có % vôi sống nguyên chất = 100% - 5% = 95%

= 9,025 (mol)

9,025

Ơ

9,025mol

N

a) Phản ứng: CaO + H2O → Ca(OH)2

H

b) Từ (1) → 𝑛𝐶𝑎(𝑂𝐻)2 = 9,025 (mol)

N

→ 𝑚𝐶𝑎(𝑂𝐻)2 = 9,025 × 74 = 667,85 (gam) Câu 2:

250×96

Y

a) Ta có: 𝑚𝐹𝑒𝑆2 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑐ℎấ𝑡 =

= 240 (gam) → 𝑛𝐹𝑒𝑆2 =

240 120

=2 (mol)

U

100

Q

Phản ứng 4FeS2 + 11O2 →2Fe2O3 + 8SO2 2 (mol)

4

M

Từ (1) → 𝑛𝑆𝑂2 = 4(mol) → 𝑉𝑆𝑂2 = 4× 22,4 = 89,6 (𝑙í𝑡 )

KÈ

b) Oxit bazo: Fe2O3

Oxit axit: SO2

Câu 3: %KClO3 nguyên chất: 100% - 5% = 95%

ẠY

→ 𝑚𝐾𝐶𝑙𝑂3 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑐ℎấ𝑡 =

D

→ 𝑛𝐾𝐶𝑙𝑂3 =

116,375 122,5

Phản ứng: 2KClO3

122,5×95 100

= 116,375 (𝑔𝑎𝑚)

= 0,95 mol 𝑡°

→

2KCl + 3O2

→ 𝑛𝑂2 = 1,425 (𝑚𝑜𝑙) → 𝑉𝑂2 = 1,425 ×24 = 34,2 (lít) Câu 4: a) Ta có: %C nguyên chất: 100% - 10% =90%

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

40


Khóa luận tốt nghiệp → mC nguyên chất =

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

1000×90 100

= 900 (𝑔𝑎𝑚) → nC =

𝑡°

Phản ứng: C + O2 →

900

=75 (mol)

12

CO2

75(mol)

75

b) → 𝑛𝑂2 = 75 (mol) → 𝑉𝐶𝑂 2 = 75 × 22,4 = 1680 (𝑙í𝑡 ) Dạng bài tập 4: Dạng toán dựa vào phản ứng cháy

IC IA L

→ 𝑛𝑂2 = 75 (mol) → 𝑉𝑂2 = 75 × 22,4 = 1680 (𝑙í𝑡 )

FF

Câu 1: Đốt cháy cacbon trong bình chứa khí oxi dư, cho sản phẩm đi qua

dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 2 gam kết tủa. Tính khối lượng cacbon đem

O

dùng, nếu hiệu suất phản ứng 90%

Câu 2: Tính thể tích khí oxi cần thiết để đốt cháy hoán toàn khí metan (CH4)

N

có trong 1m3 khí chứa 2% tạp chất không cháy. Các thể tích đó được đo ở đktc.

Ơ

Câu 3: Tính khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn các hỗn hợp sau:

H

a) 0,25 mol đồng; 0,09 mol sắt và 0,75 mol bari.

N

b) 7,75 gam photpho; 11,2 gam lưu huỳnh và 1,08 gam cacbon. c) 5,6 lít C2H6; 0,896 lít C2H2 và 3,36 lít C2H4

Y

Câu 4: Một bình có chứa 3,36 lít khí oxi (đktc), với lượng khí oxi này có thể

U

đốt cháy hoàn toàn được:

Q

a) Bao nhiêu mol photpho, lưu huỳnh và cacbon?

M

b) Bao nhiêu gam bột kẽm và bột sắt? c) Bao nhiêu mol C2H6, CO, C2H4O2

KÈ

Hướng dẫn giải

Câu 1: Ta có: 𝑛𝐶𝑎𝐶𝑂3 =

D

ẠY

Phản ứng: C + O2 0,02

𝑡°

→

2 100

CO2

(1)

0,02

CO2 + Ca(OH)2 → 0,02

= 0,02(𝑚𝑜𝑙)

CaCO3 + CO2 (2) 0,02

Từ (1) (2) → số mol cacbon phản ứng: 0,02 (mol) → khối lượng cacbon phản ứng: 0,02 × 12 = 0,24 (𝑔𝑎𝑚)

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

41


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Vì H = 90% → 𝑚𝐶𝑎𝑐𝑏𝑜𝑛 𝑐ầ𝑛 𝑑ù𝑛𝑔 = 0,24 × Câu 2: Thể tích khí metan là: 1 − 1 × 𝑡°

Phản ứng: CH4 +2O2 → 22,4

→ 𝑉𝑂 2 =

980 11,2

= 0,2667 (𝑔𝑎𝑚)

2 100

= 0,98𝑚3 = 980𝑑𝑚3 = 980(𝑙í𝑡 )

CO2 + H2O (1)

980

→

Từ (1) → 𝑛𝑂2 =

90

11,2

980 11,2

(mol)

× 22,4 = 1960(𝑙í𝑡 ) = 1960𝑑𝑚3 = 1,96𝑚3

𝑡°

→

a) Phản ứng: 2Cu + O2

2CuO (1)

O

0,25 0,125 𝑡°

3Fe + 2O2 → 0,06 𝑡°

→

2Ba + O2 0,75

2BaO (3)

0,375

N

(mol)

Ơ

0,09

H

(mol)

Fe3O4 (2)

N

(mol)

FF

Câu 3:

IC IA L

980

100

Từ (1)(2)(3) → 𝑛𝑂2 = 0,125 + 0,06 + 0,375 = 0,56(𝑚𝑜𝑙)

1,08 12

U

31

= 0,25 (𝑚𝑜𝑙); 𝑛𝑆 =

𝑡°

→

KÈ

Phản ứng: 4P + 5O2 (mol)

ẠY D

(mol)

32

= 0,35(𝑚𝑜𝑙)

2P2O5

0,25 0,3125 𝑡°

→

S + O2

(mol)

11,2

= 0,09(𝑚𝑜𝑙)

M

và 𝑛𝐶 =

7,75

Q

b) Ta có: 𝑛𝑃 =

Y

Vậy 𝑚𝑂2 = 0,56 × 32 = 17,92(𝑔𝑎𝑚)

SO2

0,35 0,35 C + O2

𝑡°

→

CO2

0,09 0,09

Từ (1)(2)(3) → 𝑛𝑂2 = 0,3125 + 0,35 + 0,09 = 0,7525(𝑚𝑜𝑙) → 𝑚𝑂2 = 0,7525 × 32 = 24,08 (𝑔𝑎𝑚) c) Tương tự như trên.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

42


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh 33,6

Câu 4: Ta có: 𝑛𝑂2 = a) Phản ứng: (mol)

𝑡°

→

4P + 5O2 1,2

= 1,5(𝑚𝑜𝑙)

22,4

2P2O5 (1)

1,5

S (mol)

𝑡°

→

+ O2

1,5

IC IA L

Từ (1) → 𝑛𝑝 = 1,2(𝑚𝑜𝑙) SO2 (2)

1,5

Từ (2) → 𝑛𝑆 = 1,5(𝑚𝑜𝑙)

(mol)

1,5

CO2

(3)

FF

𝑡°

→

C + O2 1,5

1,5

Ơ

3

2ZnO

𝑡°

→

2,25

Fe3O4

N

(mol)

H

→ 𝑚𝑍𝑛 = 65 × 3 = 195(𝑔𝑎𝑚) 3Fe + 2O2

N

𝑡°

→

b) Phản ứng: 2Zn + O2 (mol)

O

Từ (3) → 𝑛𝑐 = 1,2(𝑚𝑜𝑙)

1,5

Y

→ 𝑚𝐹𝑒 = 56 × 2,25 = 126 (𝑔𝑎𝑚) C2 H 6 +

2

O2

𝑡°

→

2CO2 + 3H2O (4)

Q

(mol)

7

U

c) Phản ứng:

3

1,5

7

3

M

Từ (4) → 𝑛𝐶2 𝐻6 = (𝑚𝑜𝑙)

KÈ

7

(mol)

2CO + O2

3

𝑡°

→

2CO2 (5)

1,5

D

ẠY

Từ (5) → 𝑛𝐶𝑂 = 3(𝑚𝑜𝑙)

(mol)

C2H4O2 + 2O2 0,75

𝑡°

→

2CO2 + 2H2O (6)

1,5

Từ (6) → 𝑛𝐶2 𝐻4𝑂2 = 0,75(𝑚𝑜𝑙)

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

43


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Dạng bài tập 5: Dạng toán dựa vào phản ứng phân hủy Câu 1: a) Để điều chế oxi, người ta nung KClO3, phản ứng xảy ra theo phương trình: 2KClO3

𝑡°

→

2KCl + 3O2

IC IA L

Sau một thời gian nung, thu được 168,2 gam chất rắn và 53,76 lít O2 (đktc). Tính khối lượng KClO3 ban đầu và phần trăm khối lượng đã bị nhiệt phân.

b) Người ta cũng có thể điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KMnO4 sản phẩm gồm K2MnO4, MnO2 và O2

FF

- Viết phản ứng xảy ra.

- Để thu được thể tích khí như câu a (53,76 lít) thi phải dùng bao nhiêu gam

O

KMnO4? Biết hiệu suất phản ứng là 90%.

N

Câu 2: Đun nóng 22,12 gam KMnO4, thu được 21,26 gam hỗn hợp rắn.

Ơ

a) Tính thể tích oxi thu được ở đktc

b) Tính % khối lượng KMnO4 đã bị nhiệt phân.

N

suất của phản ứng là 80%.

H

c) Để thu được lượng O2 như trên phải nhiệt phân bao nhiêu gam HgO? Biết hiệu

Y

Câu 3: Để điều chế 4,48 lít khí O2 (đktc) trong phòng thí nghiệm, có thể

Q

lượng nhỏ hơn.

U

dùng một trong hai chất KClO3 và KMnO4. Hãy tính toán và chọn chất có khối Hướng Dẫn Giải

M

Câu 1:

KÈ

a) Ta có: 𝑛𝑂2 =

53,76 22,4

= 2,4(𝑚𝑜𝑙) → 𝑚𝑂2 = 2,4 × 32 = 76,8(𝑔𝑎𝑚)

Áp dụng ĐLBTKL, ta có:

ẠY

𝑚𝐾𝐶𝑙𝑂3 = 𝑚𝐾𝐶𝑙 + 𝑚𝑂2 =168,2 + 76,8 = 245 (gam)

D

Phản ứng: 2KClO3 (mol)

𝑡°

→

2KCl + 3O2

1,6

2,4

Từ (1) → 𝑛𝑘𝐶𝑙𝑂3 = 1,6 (𝑚𝑜𝑙) → 𝑚𝐾𝐶𝑙𝑂3 = 1,6 × 122,5 = 196(𝑔𝑎𝑚) % khối lượng KClO3 bị phân hủy là:

196 245

× 100% = 80%

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

44


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh 𝑡°

→

b) Phản ứng: 2KMnO4

K2MnO4 + MnO2 + O2 (2)

Từ (2) → 𝑛𝑘𝑀𝑛𝑂4 𝑝ℎả𝑛 ứ𝑛𝑔 = 4,8 (𝑚𝑜𝑙) → 𝑚𝐾𝑀𝑛𝑂4𝑝ℎả𝑛 ứ𝑛𝑔 = 4,8 × 158 = 758,4 (𝑔𝑎𝑚) 100

Vì H= 90% → 𝑚𝐾𝑀𝑛𝑂4 𝑐ầ𝑛 𝑑ù𝑛𝑔 = 758,4 ×

IC IA L

𝑡°

→

Câu 2: Phản ứng: 2KMnO4

= 842,67(𝑔𝑎𝑚)

90

K2MnO4 + MnO2 + O2 (1)

a) Tính 𝑉𝑂2 ở đ𝑘𝑡𝑐

FF

Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1), ta có: 𝑚𝐾𝑀𝑛𝑂4 = 𝑚𝑐ℎấ𝑡 𝑟ắ𝑛 + 𝑚𝑜2

32

(mol) → 𝑉𝑂2 =

0,86 32

× 22,4 = 0,602(𝑙í𝑡 ) 0,86

b) Từ (1) → 𝑛𝐾𝑀𝑛𝑂4 = 2𝑛𝑂2 = 2 × 0,86 16

Y

→ mHgO phản ứng =

0,86 16

KÈ ẠY

Câu 3: Ta có: 𝑛𝑂2 = 𝑡°

→

D

Phản ứng: 2KClO3 0,4

× 100% = 38,39%

0,86 32

(mol)

16

Vì H =80% →mHgO ban đầu =

× 217 =

186,62 16

4,48 22,4

×

186,62

100 80

16

(𝑔𝑎𝑚)

= 14,58(𝑔𝑎𝑚)

= 0,2 (𝑚𝑜𝑙) 2KCl + 3O2 (1) 0,2

3 𝑡°

2KMnO4 → (mol)

22,12

U 0,86

M

Từ (2) → nHgO phản ứng =

(mol)

8,4925

2Hg + O2 (2)

Q

16

K2MnO4 + MnO2 + O2 (2)

0,4

Từ (1) → 𝑛𝐾𝐶𝑙𝑂3 =

(𝑚𝑜𝑙)

N

𝑡°

→

0,86

(mol)

16

× 158 = 8,4925(𝑔𝑎𝑚)

Vậy % KMnO4 bị nhiệt phân là: c) Phản ứng: 2HgO

0,86

H

→ 𝑚𝐾𝑀𝑛𝑂4 =

32

=

N

0,86

Ơ

→ 𝑛𝑂2 =

O

→ 𝑚𝑂2 = 𝑚𝐾𝑀𝑛𝑂4 − 𝑚𝑐ℎấ𝑡 𝑟ắ𝑛 = 22,12 − 21,26 = 0,86(𝑔𝑎𝑚)

0,2 0,4 3

(𝑚𝑜𝑙) → 𝑚𝐾𝐶𝑙𝑂3 =

0,4

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

3

× 122,5 = 16,33(𝑔𝑎𝑚)

45


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Từ (2) → 𝑛𝐾𝑀𝑛𝑂4 = 0,4 (𝑚𝑜𝑙) → 𝑚𝐾𝑀𝑛𝑂4 = 0,4 × 158 = 63,2(𝑔𝑎𝑚) Vậy cần lấy KClO3 sẽ có khối lượng nhỏ hơn

2.4. HỆ THỐNG CÂU HỎI/BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ THEO CÁC MỨC ĐỘ

IC IA L

2.4.1. Bài tập trắc nghiệm Chương 4: Oxi- Không khí a) Nhận biết Câu 1: Cho các chất sau: b) KClO3

c) KMnO4

d) CaCO3

f) H2O

e) không khí

FF

a) FeO

B. b, c, e, f

C. b, c

D. b, c, e

Ơ

N

A. a, b, c, d

O

Những chất được dùng để điều chế oxi trong phong thí nghiệm là:

Đáp án: C

Y

B. khí oxi ít tan trong nước

N

A. khí oxi tan trong nước

H

Câu 2: Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào tính chất

U

C. khí oxi khó hóa lỏng Đáp án: B

Q

D. khí oxi nhẹ hơn nước

KÈ

chất

M

Câu 3: Người ta còn thu khí oxi bằng cách đẩy không khí là nhờ dựa vào tính A. khí oxi nhẹ hơn không khí B. khí oxi nặng hơn không khí

ẠY

C. khí oxi dễ trộn lẫn với không khí

D

D. khí oxi ít tan trong nước Đáp án: B Câu 4: Sự oxi hóa chậm là: A. Sự oxi hóa mà không tỏa nhiệt B. Sự oxi hóa mà không phát sáng C. Sự oxi hóa tỏa nhiệt mà không phát sáng SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

46


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

D. Sự tự bốc cháy Đáp án : C b) Thông hiểu Câu 5: Trong các oxit sau đây: SO3, CuO, Na2O, CaO, CO2, Al2O3, oxit nào tác

A. SO3, CuO, Na2O

B. SO3, Na2O, CO2, CaO

C. SO3, Al2O3, Na2O

D. Tất cả đều tác dụng

Đáp án: B

FF

Câu 6: Cho các oxit có công thức hóa học sau:

IC IA L

dụng được với nước?

CO2, CO, Mn2O7, SiO2, MnO2, P2O5, NO2, N2O5, CaO, Al2O3

O

Các oxit axit được sắp xếp như sau:

N

A. CO, CO2, MnO2, Al2O3, P2O5 B. CO2, Mn2O7, SiO2, P2O5, NO2, N2O5

H

D. SiO2, Mn2O7, P2O5, N2O5, CaO

Ơ

C. CO2, Mn2O7, SiO2, NO2, MnO2, CaO

N

Đáp án: B c) Vận dụng bậc thấp

A. 33,6 lít

B. 3,36 lít

Đáp án: D

Q

U

Y

Câu 7: Khi phân hủy có xúc tác 122,5g kali clorat, thể tích khí oxi thu được là: C. 11,2 lít

D. 1,12 lít

M

Câu 8: Số gam kali pemanganat KMnO4 cần dùng để diều chế được 2,24 lít khí

KÈ

oxi (đktc) là: A. 20,7g

B. 42,8g

C. 14,3g

D. 31,6g

Đáp án: D

ẠY

Câu 9: Cho 28,4g điphotpho pentoxit P2O5 vào cốc chứa 90g H2O để tạo thành

D

axit photphoric H3PO4. Khối lượng axit H3PO4 tạo thành là: A. 19,6g

B. 58,8g

C. 39,2g

D. 40g

Đáp án: C HD: - Viết phương trình phản ứng của P2O5 tác dụng với nước. - Theo phương trình phản ứng của P2O5 tác dụng với nước và từ số mol

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

47


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

P2O5 và số mol H2O đầu bài cho, từ đó xác định chất nào tác dụng hết, chất nào còn dư. - Tính khối lượng H3PO4 Câu 10: Bột nhôm cháy theo phản ứng:

IC IA L

𝑡°

→ Nhôm oxit (Al2O3)

Nhôm + khí oxi

Cho biết khối lượng nhôm đã phản ứng là 54g và khối lượng nhôm oxit sinh ra là 102g. Vậy thể tích oxi đã dùng là thể tích nào sau đây? A. 33 lít

B. 34 lít

C. 33,6 lít

D. 40,6 lít

FF

Đáp án: C 𝑡°

Phương trình phản ứng: 4Al + 4O2 →

2Al2O3

N

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Ơ

mAl + 𝑚𝑂2 = 𝑚𝐴𝑙2𝑂3

32

= 1,5𝑚𝑜𝑙; 𝑉𝑂2 = 1,5 × 22,4 = 33,6 𝑙í𝑡

N

48

H

mO2 = 102- 54 = 48g 𝑛𝑂2 =

O

HD

Y

Câu 11: Trong giờ thực hành thí nghiệm một học sinh đốt cháy 3,2 gam lưu

C. lưu huỳnh

KÈ

HD

M

Đáp án: A

B. oxi thiếu

Q

A. lưu huỳnh dư

U

huỳnh trong 1,12 lít oxi (đktc). Sau phản ứng sẽ có:

Số mol lưu huỳnh:

ẠY

Số mol oxi:

D

S+

O2

1,12 22,4

3,2 32

D. oxi dư

= 0,1 (𝑚𝑜𝑙)

= 0,05 𝑚𝑜𝑙

𝑡°

→

SO2

1mol 1mol 0,05mol 0,05mol Theo phương trình phản ứng trên ta nhận thấy lưu huỳnh còn dư: 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol).

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

48


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

d) Vận dụng bậc cao Câu 12: Nếu cho 210 kg vôi sống (CaO) tác dụng với nước thì khối lượng Ca(OH)2 thu được theo lí thuyết là bao nhiêu? (Biết rằng vôi sống có 10% tạp chất không tác dụng với nước) B. 249,5 kg

C. 300 kg

D. 249,75 kg

IC IA L

A. 249 kg Đáp án: D HD

210 × (100 − 10) = 189 𝑘𝑔 100

O

Phương trình phản ứng:

FF

Khối lượng vôi sống (CaO) nguyên chất

𝑡°

189kg

x kg

74 × 189 = 249,75 𝑘𝑔 56

N

𝑥=

Ơ

74 kg

H

56kg

N

CaO + H2O → Ca(OH)2

Khối lượng Ca(OH)2 thu được là 249,75 kg

Y

Câu 13: Khi đốt 1 mol chất Y cần 6,5 mol O2 và thu được 4 mol CO2 và 5 mol

HD

C. C4H6

D. C5H12

M

Đáp án: A

B. C4H8

Q

A. C4H10

U

H2O. Chất Y có công thức phân tử nào sau đây:

KÈ

Phương trình phản ứng đốt cháy chất Y: Y +

6,5O2

𝑡°

→ 4CO2 + 5H2O

ẠY

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng thì 1 mol chất Y phải có 4 mol C và 10

D

mol và không chứa oxi. Vậy công thức phân tử của Y là C4H10 Chương 5: Hidro – Nước

a) Nhận biết Câu 1: Trong số những chất có công thức hóa học dưới đây, chất nào làm quí tím hóa đỏ: A. H2O

B. HCl

C. NaOH

D. Cu

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

49


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Đáp án: B Câu 2: Cho CuO tác dụng với dung dịch axit HCl sẽ có hiện tượng sau: A. Chất khí cháy được trong không khí với ngọn lửa màu xanh. B. Chất khí làm đục nước vôi trong.

IC IA L

C. Dung dịch có màu xanh. D. Không có hiện tượng gì. Đáp án: A

A. HCl; NaOH

B. CaO; H2SO4

B. H3PO4; HNO3

D. SO2; KOH

O

Đáp án: C

N

Câu 4: Dãy chất nào chỉ bao gồm muối: A. MgCl2, Na2SO4, KNO3

Ơ

B. Na2CO3, HCl, MgCO3

N

Y

Đáp án: A

H

C. CaSO4, HCl, MgCO3 D. H2O, Na3PO4, KOH

FF

Câu 3: Dãy chất nào chỉ bao gồm axit:

b) Thông hiểu

U

câu 5: Trong những chất có công thức hóa học dưới đây, chất nào làm cho quí

B. NaOH

C. Ca(OH)2

D. NaCl

M

A. HNO3

Q

tím không đổi màu:

KÈ

Đáp án: D

Câu 6: Có những chất rắn sau: CaO, P2O5, MgO, Na2SO4. Dùng những thuốc thử nào để có thể nhận biết được các chất trên?

ẠY

A. Dùng axit và giấy quì tím

D

B. Dùng axit H2SO4 và phenolphtalein C. Dùng nước và giấy quì tím D. Dùng dung dịch NaOH. Đáp án: C Câu 7: Một trong những thuốc thử sau có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch cacbonat.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

50


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

A. Dung dịch bari clorua

B. Dung dịch axit clohidric

C. Dung dịch chì nitrit

D. Dung dịch bạc nitrat

Đáp án: B c) Vận dụng bậc thấp

IC IA L

Câu 8: Thể tích khí hidro thoát ra (đktc) khi có 13g kẽm tác dụng hết với axit sunfric là: A. 2,24 lít

B. 4,48 lít

C. 5,86 lít

D. 7,35 lít

Đáp án: B

FF

Câu 9: Số gam sắt cần tác dụng hết với axit clohidric để cho 2,24 lít khí hidro

A. 56 g

B. 28 g

C. 5,86 g

Đáp án: C

D. 7,35 g

O

(đktc) là:

N

Câu 10: Có 11,2 lít (đktc) khí thoát ra khi cho 56g sắt tác dụng với một lượng

B. 1,00 mol

D. 0,5 mol

N

Đáp án: B

C. 0,75 mol

H

A. 0,25 mol

Ơ

axit clohidric. Số mol axit clohidric cần thêm tiếp đủ để hòa tan hết lượng sắt là:

Y

Câu 11: Cho 1,35g nhôm tác dụng chứa 7,3g HCl. Khối lượng muối tạo thành là: A. 3,3375g

B. 6,775g

Q

HD

D. 10,775g

U

Đáp án: B

C. 7,775g

M

Phương trình phản ứng: 2Al

KÈ

𝑛𝐴𝑙 = 0,05 mol

𝑛𝐻𝐶𝑙 = 0,2 mol

+ 6HCl → 2AlCl3

2 mol

6 mol

2 mol

0,05 mol

0,2 mol

x mol

+ 2H2

Theo phương trình trên, ta nhận thấy dư HCl, nên tính số mol AlCl3 theo số mol

ẠY

Al: x = 0,05 mol.

D

Khối lượng muối tạo thành là: 0,05. 135,5 = 6,775 gam d) Vận dụng bậc cao Câu 12: Người ta cho kẽm hoặc sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric HCl để điều chế khí hidro. Nếu muốn điều chế 2,24 lít khí hidro (đktc) thì phải dùng số gam kẽm và sắt lần lượt là: SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

51


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

A. 6,5g và 5,6g

B. 16g và 8g

C. 13g và 11,2g

D. 9,75g và 8,4g

Đáp án: A HD 2,24 22,4

= 0,1 (mol)

IC IA L

𝑛𝐻2 =

Phương trình phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 1 mol ←

0,1 mol

0,1 mol

FF

1 mol

Fe

2HCl →

+

O

𝑚𝑍𝑛 = 0,1.65 = 6.5 (g) FeCl2 + H2 1 mol ←

0,1 mol

Ơ

0,1 mol

N

1 mol

H

𝑚𝐹𝑒 = 0,1.56 = 5,6 (g)

Câu 13: Điện phân hoàn toàn 2 lít nước ở trạng thái lỏng ( biết khối lượng riêng

N

D của nước là 1kg/l), thể tích khí hidro và thể tích khí oxi thu được ở (đktc) lần

Y

lượt là:

B. 3733,2 lít và 1866,6 lít

C. 4977,6 lít và 2488,8 lít

D. 2488,8 lít và 1244,4 lít

Q

U

A. 1244,4 lít và 622,2 lít Đáp án: D

M

HD

KÈ

Phương trình phản ứng điện phân nước 2H2O →

đ𝑝

ẠY

2 mol

D

(

2.1000 18

x= y=

) mol

2.2.1000 18.2 2.1000 18.2

2H2

+

2 mol

O2 1 mol

x mol

y mol

= 111,11 (mol)

= 55,555 (mol)

𝑉𝐻2 sinh ra là: 111,11. 22,4 = 2488,8 (lít) 𝑉𝑂2 sinh ra là: 55,555 . 22,4 = 1244,4 (lít)

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

52


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 14: Đốt cháy 10cm3 khí hdro trong 10cm3 khí oxi. Thể tích chất khí còn lại sau phản ứng: A. 5 cm3

B. 10cm3

C. Chỉ có 10cm3 hơi nước

D. 5cm3 oxi

IC IA L

Đáp án: D HD

Các thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ (100oC) và áp suất (khí quyển) nên tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol: (khí)

(hơi)

Theo phương trình: 2V

1V

Theo đầu bài:

10 cm3

10cm3

2V

O

(khí)

FF

2H2 + O2 → 2H2O

N

Như vậy chất khí sau phản ứng còn dư 5 cm3 oxi và sinh ra 10 cm3 hơi nước.

Ơ

Câu 15: Khử 48 g đồng (II) oxit bằng khí H2 cho 36,48g đồng. Hiệu suất của

B. 95%

C. 94%

Y

Đáp án: B

80

+

H2 →

𝑡𝑜

Cu

+ H2 O

𝑚𝐶𝑢 = 0,6. 64 = 38,4 g ; H% =

36,48 .100%

M

CuO

= 0,6 mol

Q

48

U

HD 𝑛𝐶𝑢𝑂 =

D.85%

N

A. 90%

H

phản ứng là:

1 mol

0,6 mol

0,6 mol

KÈ

1 mol

38,4

= 95%

D

ẠY

2.4.2. Bài tập tự luận Chương 4: Oxi- Không khí

a) Vận dụng bậc thấp Câu 1: a) Cần bao nhiêu gam oxi để đốt cháy hoàn toàn 5 mol cacbon? 5mol lưu huỳnh? b) Trong giờ thực hành thí nghiệm, một em học sinh đốt cháy 3,2g lưu huỳnh trong 1,12 lít oxi ( dktc ). Vậy theo em lưu huỳnh cháy hết hay còn dư ? SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

53


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

HD a) Số mol O2: 5mol Khối lượng O2: 𝑚𝑂2 = 𝑛𝑂2 .𝑀𝑂2 = 5.32 = 160(g) Theo phương trình phản ứng trên ta thấy lưu huỳnh còn dư: 0,1 - 0.05 = 0,05 mol Câu 2:

IC IA L

b) Số mol S: 0,1 mol

FF

a) Trong 16g khí oxi có bao nhiêu mol nguyên tử oxi và bao nhiêu mol phân tử oxi?

O

b) Tính tỉ khối của oxi với nito, với không khí

N

Câu 3:

Đốt cháy 1kg than trong khí oxi, biết trong than có 5% tạp chất không cháy .

Ơ

a) Tính thể tích oxi (đktc) cần thiết đốt cháy 1kg than trên.

H

b) Tính thể tích cacbonic (đktc) sinh ra trong phản ứng.

N

HD

a) Ta có: %C nguyên chất: 100% - 10% =90% 100

Y

1000×90

= 900 (𝑔𝑎𝑚) → nC =

U

→ mC nguyên chất =

𝑡°

Q

Phản ứng: C + O2 → 75(mol)

900 12

=75 (mol)

CO2

75

M

→ 𝑛𝑂2 = 75 (mol) → 𝑉𝑂2 = 75 × 22,4 = 1680 (𝑙í𝑡 )

KÈ

b) → 𝑛𝑂2 = 75 (mol) → 𝑉𝐶𝑂 2 = 75 × 22,4 = 1680 (𝑙í𝑡 )

ẠY

Câu 4:

D

a) Củi, than cháy được trong không khí. Nhà em có củi than xếp trong hộc bếp, xung quanh có không khí. Tại sao củi, than đó lại không cháy? b) Củi, than đang cháy em muốn dập tắt thì phải làm thế nào? HD

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

54


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

a) Củi, than cháy được trong không khí phải có mối của ngọn lửa để nâng lên nhiệt độ cháy còn than củi xếp trong hộc bếp xung quanh có không khí nhưng không cháy vì ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cháy. b) Muốn dập tắt củi, than đang cháy thì phải không để chúng tiếp xúc với oxi của với oxi của không khí và hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy. Câu 5

IC IA L

không khí, do đó ta vẩy nước hay phủ cát lên bề mặt vật bị cháy không tiếp xúc

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 1,5mol khí oxi bằng cách

FF

nung nóng kali clorua KClO3 có xúc tác.

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra. Phản ứng nung nóng kali clorat thuộc loại

O

phản ứng nào?

b) Tính số mol kali clorat cần thiết điều chế được lượng oxi trên?

N

c) Tính khối lượng kali clorat KCl thu được.

Ơ

HD 𝑡°

N

Đó là phản ứng phân hủy

H

a) 2KClO3 → 2KCl + 3O2

Y

b) Số mol kali clorat cần thiết phải dùng là 1mol

U

c) Khối lượng kali clorat thu được là 74,5g

Q

Câu 6:

a) Trong đời sống hàng ngày có những quá trình nào sinh ra khí CO2 và quá trình

M

nào làm giảm khí CO2 và sinh ra khí O2.

KÈ

b) Nồng độ khí CO2 trong không khí sẽ làm tăng nhiệt độ của trái đất (hiệu ứng nhà kính). Theo em biện pháp nào làm giảm lượng khí CO2. HD

ẠY

a) Trong đời sống hằng ngày những quá trình sinh ra khí CO2.

D

- Người và động vật trong quá trình hô hấp lấy O2, thải ra CO2 sinh ra khí CO2. - Đốt nhiên liệu (xăng, dầu gas, củi…), nạn cháy rừng cũng sinh ra khí CO2. Cây cối ban ngày hấp thụ khí CO2 và sau khi đồng hóa, cây cối nhả ra khí O2. b) Biện pháp làm giảm lưu lượng CO2: - Tăng cường trồng cây xanh. Nghiêm cấm việc đốt rừng. - Hạn chế đốt nhiên liệu, ví dụ dùng bếp đun tiết kiệm nhiên liệu. SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

55


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 7: a) Cháy (hỏa hoạn) thường gây tác hại nghiêm trọng về vật chất và cả sinh mạng con người. Vậy theo em biện pháp nào phòng cháy trong gia đình. b) Để dập tắt các đám cháy người ta dùng nước, điều này có đúng trong mọi

IC IA L

trường hợp cháy hay không? HD a) Biện pháp để phòng cháy:

- Trong gia đình không đun nấu gần những vật dễ cháy, chú ý ngay cả khi thắp

FF

đèn, nhang trên bàn thờ bằng gỗ.

- Không được câu mắc sử dụng điện tùy tiện , khi ra khỏi nhà phòng học phải tắt

O

điện quạt…

- Không dùng dây đồng, giấy bạc, thay cầu chì, không cắm trực tiếp dây dẫn điện

N

vào ổ cắm, không để chất dễ cháy gần cầu chì bảng điện,

Ơ

- Không dùng đèn dầu, gas để gần bình xăng.

H

b) Muốn dập tắt các đám cháy người ta thường dùng nước nhằm ngăn cách vật

N

cháy với khí oxi và nhiệt độ cháy. Với đám cháy do xăng, dầu người ta thường dùng khí CO2 hoặc phủ cát trên ngọn lửa mà không dùng nước vì đổ nước vào

Y

xăng dầu đang cháy sẽ làm cho đám cháy lan rộng nhiều hơn, vì xăng dầu nhẹ

Q

Câu 8:

U

hơn nước không tan trong nước.

M

Để sản xuất vôi, trong lò vôi người ta thường sắp xếp một lớp than, một lớp đá, sau đó đốt lò. Có những phản ứng hóa học nào xảy ra trong lò vôi? Phản ứng

KÈ

nào là phản ứng tỏa nhiệt; phản ứng nào là phản ứng thu nhiệt; Phản ứng nào là phản ứng phân hủy; Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp ?

ẠY

HD

D

Những phản ứng hóa học xảy ra trong lò vôi: C + O2 → CO2 : phản ứng tỏa nhiệt – phản ứng hóa hợp . CaCO3 → CaO + CO2: phản ứng thu nhiệt – phản ứng phân hủy. b) Vận dụng bậc cao Câu 9: Lấy cùng 1 lượng KClO3 và KMnO4 để điều chế khí O2. Chất nào cho nhiều khí O2 hơn?

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

56


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

a) Viết phương trình phản ứng và giải thích b) Nếu điều chế cùng một thể tích khí õi thì dùng chất nào kinh tế hơn? Biết răng KMnO4 là 30.000đ/kg và KClO3 là 96.000đ/kg HD

IC IA L

a) 𝑀𝐾𝐶𝑙𝑂3 =122,5(g/mol); 𝑀𝐾𝑀𝑛𝑂4 =158(g/mol) Giả sử ta lấy cùng một khối lượng là a gam

2 mol

3 mol

a/122,5mol

3a/2×122,5mol

FF

2KClO3⟶2KCl+3O2↑

2 mol

1 mol a/2×158mol

N

a/158mol

O

2KMnO4 ⟶ K2MnO4+O2↑+MnO2

3a/2×122,5(mol) > a/2×158(mol)

Ơ

Khi nhiệt phân cùng một lượng, chất cho nhiều O2 hơn là KClO3

H

b) Nếu điều chế cùng một thể tích khí O2 thì dùng KClO3 để điều chế kinh tế

N

hơn, tuy giá tiền 1 kg cao hơn nhưng thể tích khí O2 sinh ra nhiều hơn. Tính toán

U

2KClO3⟶2KCl+3O2↑

3 mol

Q

2 mol 1 mol

Y

cụ thể như sau :

1,5 mol

M

𝑚𝐾𝐶𝑙𝑂 3 =1×122,5=122,5(g)

KÈ

Số tiền mua 122,5 g để điều chế 1,5 mol O2 0,1225 x 96000 = 11760(đ) Câu 10: Khí metan cháy trong oxi tạo thành khí cacbonic và hơi nước.

ẠY

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra, biết công thức hóa học của khí metan là

D

CH4 b) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy 11, 2 lít khí metan (dktc ) c) Tính thể tích khí cacbonic tạo thành (dktc ) HD a) CH4 + 2O2 → CO2 b) Thể tích O2 cần dùng : 11,2 . 2 = 22,4 (lít) SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

57


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

c) Thể tích cacbonic tạo thành : 11,2 (lít) Câu 11: Người ta chế vôi sống bằng cách nung đá vôi CaCO3. Tính lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi có chứa 10% tạp chất. HD

IC IA L

Khối lượng CaCO3 có trong 1 tấn đá vôi là: 𝑚𝐶𝑎𝐶𝑂 3 = 1.90% =0,9(tấn) Số mol CaCO3 là:

PTHH: CaCO3

→CaO+CO2

0,009

0,009

O

Vì hiệu suất nung vôi đạt 100% nên khối lượng CaO là:

FF

𝑛𝐶𝑎𝐶𝑂 3 =0,9/100=0,009(mol)

N

mCaO=56.0,009=0,504(tấn)

Ơ

Câu 12: Tính lượng vôi tôi Ca(OH)2 có thể thu được khi cho 140 kg vôi sống CaO tác dụng với nước. biết rằng trong vôi sống có chứa 10% tạp chất.

H

HD

N

Khối lượng CaO là

Y

mCaO= (140.90)/100= 126kg= 126000g

U

Số mol Ca

CaO + H2O

Q

nCa = mCa/MCa= 126000/56= 2250mol → Ca(OH)2

M

1 mol__________1 mol

KÈ

2250mol ___2250mol Vậy khối lượng Ca(OH)2 là

D

ẠY

2250.74 = 166500(g) = 166,5 kg Chương 5: Hidro – Nước

a) Vận dụng bậc thấp Câu 1: Có những khí sau : SO2 , O2 , N2 , CO2 , CH2 a) Những khí trên nặng hay nhẹ hơn khí hidro và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần? b) Những khí trên nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần? SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

58


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 2: Có ba bình đựng riêng biệt các chất sau : không khí, oxi và hidro. Bằng thí nghiệm nào biết được các chất trong mỗi bình ? HD - Chất khí nào làm cho ,mẫu than bùng cháy được là oxi.

IC IA L

- Chất khí nào đốt cháy được trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt là khí hidro.

- Khí còn lại không làm cho mẫu than hồng không bùng cháy lên được là không khí.

FF

Câu 3:

a) Viết phương trình điều chế hidro trong phòng thí nghiệm

O

b) Nguyên liệu nào được dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm và trong

N

công nghiệp HD

Ơ

Phương trình điều chế hidro trong phòng thí nghiệm :

N

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

H

Kim loại + axit HCl ( hoặc axit H2SO4 loãng ) → muối + H2 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2

a) Viết PTHH

U

Y

Câu 4: Cần điều chế 33,6g sắt bằng cách khử Fe3O4 bằng khí CO.

Q

b) Tính khối lượng Fe3O4 cần dùng.

HD

M

c) Tính thể tích khí CO đã dùng (dktc )

KÈ

Fe3O4 + 4H2 →→3Fe + 4H2O (1) nFe=33,656=0,6(mol)

ẠY

a. Theo PTHH 1 ta có:

D

nFe=3nFe3O4=0,2(mol) mFe3O4=0,2.232=46,4(g) b. Theo PTHH 1 ta có: 𝑛𝐻2 =4/3nFe=0,8(mol) 𝑉𝐻 2 =22,4.0,8=17,92(lít)

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

59


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

b) Vận dụng bậc cao Câu 5: Trong phòng thí nghiệm người ta dùng CO để khử Fe2O3 và dùng H2 để khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao. cho biết 0,1 mol mỗi loại oxit sắt tham gia phản ứng. a) Hãy viết PTHH của các phản ứng hóa học đã xảy ra.

IC IA L

b) Tính số lít CO2 và H2 cần dùng cho mỗi phản ứng ở dktc. c) Tính số gam sắt thu được ở mỗi phản ứng hóa học. HD a) PTHH : 4CO + Fe3O4 → 4CO2 + 3Fe (1)

FF

0,4mol←0,1 mol →0,3 mol 3H2 + Fe2O3 →3H2O + 2Fe (2)

O

0,3mol←0,1mol → 0,2mol b)⇒VCO = 0,4 . 22,4 = 8,96 g;

Ơ

N

⇒VH2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 g c) mFe(1) = 0,3 . 56 = 16,8 g

H

mFe(2) = 0,2 . 56 = 11,2 g

N

Câu 6: Cho mạt sắt vào một dung dịch chứa 0,2 mol H2SO4 loãng. Sau một thời

Y

gian bột sắt tan hoàn toàn và người ta thu được 1,68 lít khí hidro ( dktc). a) Viết PTHH

U

b) Tính khối lượng mạt sắt đã phản ứng.

Q

c) Để có lượng sắt tham gia phản ứng trên người ta phải dùng bao nhiêu gam sắt

KÈ

HD

M

(III) oxit tác dụng với khí hidro (dư).

nH2 = 1,6822,41,6822,4 = 0,075mol Fe + H2SO4 →FeSO4 + H2

ẠY

a) mFe pứ= 0,075.56=4,2g

D

b) Fe2O3 + 3H2 →2Fe + 3H2O mFe2O3 pứ=0,0375.160=6g Câu 7: Trong giờ thực hành hóa học, học sinh A cho 32,5g kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng, học sinh B cho 32,5g sắt cũng vào dung dịch H2SO4 loãng ở trên. Hãy cho biết học sinh nào thu được khí hidro nhiều hơn? (đo cùng điều kiện nhiệt độ áp suất ). SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

60


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

HD nZn=32,565=0,5(mol);nFe=32,556=0,58(mol) Phương trình hóa học : Zn+H2SO4→ZnSO4+H2↑(1) →

0,5 mol

IC IA L

0,5 mol

Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑(2) →

0,58 mol

0,58 mol

Học sinh B thu được số mol H2 nhiều hơn.

FF

Câu 8: Trong bình đốt khí người ta dùng tia lửa điện để đốt hỗn hợp gồm 11,2 lít hidro và 8 lít oxi

O

a) Sau phản ứng chất nào còn dư? Với thể tích bao nhiêu ? biết rằng các thể tích được đo ở dktc

N

𝑛𝑂2 (đktc) = 8 : 22,4 = 5/14 (mol)

H

𝑛𝐻2 (đktc) = 11,2 : 22,4 = 0,5 (mol)

Ơ

HD

N

b) Tính khối lượng nước tạo thành

2H2 + O2 ---> 2H2O

Y

PTHH: Mol ban đầu Mol sau phản ứng

5/14

0.5

0,25

0,5

0

3/28

0,5

Q

Mol phản ứng

U

0,5

M

a) sau phản ứng chất dư là O2

KÈ

𝑉𝑂 2 (đktc) = 3/28 . 22,4 = 73,472 (lít) b) 𝑚𝐻 𝑂 = 0,5 . 18 = 9 (g)

D

ẠY

2

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

61


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI VỀ CHẤT CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 8

IC IA L

3.1. Phương hướng sử dụng bài tập gắn với thực tiễn Bài tập hóa học ít được sử dụng trong các bước khác nhau của quá trình dạy học. Giáo viên thường sử dụng bài tập để ôn tập và kiểm tra kiến thức. Tuy nhiên, khi sử dụng như vậy học sinh không phát triển được hầu hết các năng lực

FF

chuyên môn thông qua môn học. Chính vì vậy GV cần sử dụng bài tập hóa học bất cứ thời điểm nào.

O

Các bài tập hóa học có nội dung gắn liền với thực tiễn có thể được sử dụng

N

trong tất cả các bước của quá trình dạy học từ giới thiệu mục tiêu đến sự đánh giá 3.1.1. Sử dụng khi mở đầu bài giảng

Ơ

kết quả học tập của học sinh.

H

Yêu cầu của phần mở bài là tạo ra được một cầu logic để đi từ bài cũ sang

N

bài mới nêu lên được vấn đề nghiên cứu qua việc làm nổi bật những mâu thuẫn giữa những điều đã biết và điều chưa biết. Các bài tập trong phần mở đầu bài

Y

giảng thường ngắn gọn, không quá phức tạp để học sinh có thể hiểu ngay vấn đề

U

cần nghiên cứu. Giáo viên có thể sử dụng bài tập thực tiễn, hiện tượng ngay trong

Q

cuộc sống hàng ngày để đặt câu hỏi vào bài.

M

Một số bài tập thực tiễn Câu 1: Hiện nay, biến đổi khí hậu đang là vấn đề đáng báo động đối với tất

KÈ

cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam, Mỗi năm có hàng chục cơn bão, lũ đổ bộ vào nước ta. Bão lũ làm ngập úng nhiều diện tích đất trồng. Sau khi

ẠY

nước lũ rút, ta thấy nhiều cây trồng bị chết, ảnh hưởng lớn đến kinh tế của người

D

nông dân. Bằng kiến thức đã học và thực tiễn, em hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng cây trồng bị chết sau khi ngập úng.(mở đầu bài tính chất của oxi) Trả lời: Oxi tồn tại trong thực tế dưới dạng phân tử O2, có trong đất, nước và bầu khí quyển. Rễ cây tham gia quá trình hô hấp cần có oxi. Ngập úng lâu làm giảm lượng oxi trong đất dẫn tới sự thiếu oxi, gây cản trở và phá hoại tiến trình hô hấp

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

62


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

của rễ, làm cho các lông hút trên bề mặt rễ cây bị chết, không hình thành được lông hút mới, hạn chế quá trình hấp thụ và trao đổi chất, lâu ngày cây sẽ chết. Câu 2: Rừng là lá phổi xanh của Trái Đất, cây xanh là nhà máy sản xuất khổng lồ cung cấp oxi cho quá trình hô hấp của con người và động vật. Cây xanh

IC IA L

có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống nên sau khi học xong ứng dụng của oxi, quang hợp ở cây xanh (Sinh học 6), bạn An quyết định sẽ trồng thật nhiều cây xanh xung quanh nhà, đặc biệt trong phòng ngủ để có nhiều oxi phục vụ quá trình hô hấp. Theo em, việc làm trên của bạn An có đúng không? Vì sao?( mở

FF

đầu bài ứng dụng của oxi) Trả lời:

O

Oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí xung quanh chúng ta, nó là nguyên

N

liệu cho quá trình hô hấp của con người và động thực vật.

Ban ngày do có ánh sáng mặt trời, cây quang hợp nhờ chất diệp lục nên hấp

Ơ

thụ khí CO2 và thải ra khí O2.

H

Ban đêm không có ánh sáng cây không quang hợp, chỉ hô hấp nên hấp thụ

N

khí O2 và thải ra khí CO2. Do đónếu để nhiều cây trong nhà vào ban đêm sẽ làm trong phòng thiếu O2 và quá nhiều CO2. Điều này ảnh hưởng không tốt tới sự hô

Y

hấp nói riêng và sức khỏe của con người nói chung.

U

Việc trồng cây của bạn A tuy tốt nhưng không nên trồng cây trong nhà. A

Q

cần tìm hiểu rõ hơn về cách trồng cây hợp lí như trồng cây xung quanh nhà, ở

M

vườn hay sân trường,… để đem lại lợi ích cho sức khỏe của bản thân và những người xung quanh.

KÈ

Câu 3: Hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh hoặc cá đầm nuôi tôm

D

ẠY

người ta phải sục không khí vào hồ nước? (mở đầu bài ứng dụng của oxi) Trả lời Do khí oxi ít tan trong nước nên người ta sục không khí nhằm hòa tan nhiều

hơn khí oxi giúp tôm, cá hô hấp tốt hơn. Từ đó nâng cao được năng suất. Câu 4: Trong một bình kín chứa đầy không khí, đặt một cây nến đang cháy vào bình rồi đậy nắp bình lại. Cây nến tiếp tục cháy và một thời gian sau thì cây nến tắt. Hãy giải thích vì sao cây nến không cháy cho đến hết mà lại tắt.(mở đầu bài không khí – sự cháy)

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

63


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Trả lời

Cây nến không cháy cho đến hết mà lại tắt vì trong bình kín nên khi cháy hết lượng oxi trong bình cây nến tắt, mặt khác vì bình kín nên lượng CO2 sinh ra không có lối thoát, góp phần làm cho sự cháy không diễn ra liên tục.

IC IA L

Câu 5: Tại sao khi nhốt một con chuột vào một hộp đậy kín, sau một thời gian con chuột chết mặc dù có đầy đủ thức ăn và nước uống?(mở đâu bài tính chất của oxi). Trả lời

FF

Mọi loài vật đều cần khí oxi để thở. Theo kết quả tính toán con người và các

động vật không thể nhịn thở trong vài phút. Cho nên có đầy đủ thức ăn, nước

O

uống nhưng không có không khí để thở thì con chuột sẽ chết.

Câu 6: Bóng bay là món đồ chơi gắn liền với tuổi thơ của mỗi chúng ta. Xã

N

hội ngày càng phát triển, các loại bóng bay cũng ngày càng đa dạng hơn, trong

Ơ

đó một loại bóng bay có thể bay được nhờ bơm một loại chất khí. Em hãy cho

H

biết khí đó là khí gì, vì sao bóng bay được bơm khí đó có thể bay được?

N

Trả lời:

Các loại bóng bay trước khi bán đã được bơm vào đó lượng khí hidro, khí

Y

này nhẹ hơn rất nhiều so với không khí (khoảng 15 lần) nên nếu không được cố

U

định quả bóng bay sẽ bay lên cao.

Q

3.1.2. Sử dụng khi xây dựng kiến thức mới

M

Khi thay thế việc giảng bài mới bằng cách cho học sinh giải bài tập thì các em sẽ nắm kiến thức sâu hơn và phát triển tính chủ động, sáng tạo của các em.

KÈ

Khi đó, giáo viên sẽ là người điều khiển tổ chức hoạt động của học sinh. Đồng thời, giáo viên có thể thu được thông tin phản hồi từ phía học sinh để giúp giáo

ẠY

viên điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học cho phù hợp. Giáo viên có thể

D

sử dụng những bài tập gắn với thực tiễn chứa đầy đủ thông tin để trao đổi với học sinh và từng bước xây dựng kiến thức mới. Giáo viên cũng có thể cho học sinh thảo luận nhóm hoặc cho cả lớp trao đổi nội dung bài học dưới dạng nêu vấn đề trong thực tiễn , hiện tượng thường gặp trong cuộc sống. Một số bài tập thực tiễn

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

64


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 1: Một học sinh phát biểu: cây nến cháy và bóng đèn điện cháy, phát biểu đó có đúng không? Giải thích. (bài không khí – sự cháy) Trả lời - Cây nến cháy là đúng vì khi đủ nhiệt độ khơi mào ban đầu thì bấc đèn thấm

IC IA L

dầu, tiếp xúc với oxi không khí tạo nên sự cháy. - Khi có dòng điện thì dây tóc bóng đèn nóng và sáng lên, nhưng không phải bóng đèn cháy vì sự sáng lên không có sự tham gia của oxi.

Câu 2: Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu cháy, người ta thương trùm vải

FF

dày hoặc phủ cát trên ngọn lửa mà không dùng nước. Hãy giải thích cách làm đó. Trả lời

O

Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát trên ngọn lửa nhằm không cung cấp oxi cho sự cháy, vật cháy không

N

cháy nữa. Trong trường hợp trên người ta không dùng nước vì sẽ làm cho xăng

Ơ

dầu đang cháy lan rộng nhanh hơn, vì xăng dầu nhẹ hơn nước nổi lên trên.

H

Câu 3: Vì sao vào ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà?

N

Trả lời

Do ban đêm không có ánh sáng, cây không thể quang hợp, chỉ xảy ra quá

Y

trình hô hấp nên hấp thụ khí oxi và thải ra khí cacbonic, làm lượng khí oxi giảm

U

dẫn đến trong phòng thiếu oxi nên không tốt cho sức khỏe.

Q

Câu 4: Vì sao các chất lại cháy trong lọ chứa oxi mãnh liệt hơn trong không

Trả lời

KÈ

M

khí? (không khí – sự cháy)

Vì trong không khí chỉ có 21% là khí oxi, còn lại khí nito và một số khí khác.

ẠY

Mà các khí này không duy trì sự cháy nên không khí các chất cháy yếu hơn Câu 5: Giải thích tại sao trong các nhà máy không được chất giẻ lau có đính

D

dầu mỡ thành đống? (bài không khí – sự cháy) Trả lời Trong nhà máy người ta không chất giẻ lau có dính dầu mỡ thành đống vì những giẻ lau có dính dầu mỡ để ngoài không khí sẽ xảy ra sự oxi hóa chậm các chất, kèm theo sự sinh nhiệt. Nhiệt sinh ra đến một lúc nào đó làm chất đạt đến nhiệt độ cháy lúc đó sự oxi hóa chậm chuyển thành sự tự bốc cháy.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

65


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 6: Hiện nay, tình trạng ô nhiễm bầu không khí đang là vấn đề lo ngại của toàn thế giới. Theo hướng nghiên cứu mới, người ta đang nghiên cứu nguồn nhiên liệu sạch thay thế cho xăng, dầu nhằm hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Hãy cho biết nguyên liệu sạch đó là gì? Vì sao? (tính chất - ứng dụng của hidro)

IC IA L

Trả lời Nhiên liệu sạch đó là khí hidro. Vì khí hidro cháy tỏa nhiệt lớn làm vận hành các động cơ và sản phẩm tạo thành nước sẽ không làm ô nhiễm môi trường. 2H2O

Bài 7:

FF

2H2 + O2

a) Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra và giải thích hiện tượng đó khi cho một cây

N

b) Vì sao khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp đèn lại?

O

nến đang cháy vào một lọ thủy tinh rồi đậy nút kín.

Trả lời

Ơ

a) Khi cho một cây nến đang cháy vào một lọ đựng thủy tinh rồi đậy nút kín,

H

ngọn lửa cây nến yếu dần đi rồi tắt vì khi cây nến cháy lượng oxi trong lọ sẽ

N

giảm dần, khi lượng oxi trong lọ hết cây nến sẽ tắt. b) Đèn cồn cháy được là do cồn tác dụng với khí oxi trong không khí. Vì vậy khi

Y

tắt đèn cồn người ta đậy nắp đèn lại là để cho cồn không tiếp xúc với oxi trong

U

không khí, do đó đèn cồn sẽ tắt.

Q

3.1.3. Sử dụng khi củng cố vận dụng kiến thức

M

Việc dùng bài tập để củng cố kiến thức giúp học sinh để dàng nắm vững kiến thức vừa tiếp thu. Ở cuối mỗi bài hoặc mỗi phần trong bài, giáo viên có thể sử

KÈ

dụng bài tập gắn với thực tiễn vận dụng kiến thức vừa học để giải thích những

D

ẠY

vấn đề chúng ta gặp trong cuộc sống. Một số bài tập thực tiễn Câu 1: Tại sao khi lên núi cao, người ta lại bị mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn,

khó thở, tím tái,…, còn những người sống lâu dài ở trên núi thì lại không có hiện tượng gì? (tính chất của oxi) Trả lời Vì oxi nặng hơn không khí nên càng lên cao không khí càng loãng, có ít oxi. Cơ thể con người không thích nghi với việc thiếu oxi dẫn đến các triệu chứng trên.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

66


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Với những người sống lâu dài trên núi cao thì tình trạng thiếu oxi đã được các cơ chế thích nghi bù đắp giải quyết, ổn định cân bằng: hồng cầu có thể tăng tới 7-8 triệu/mm3 máu, do đó cung cấp và sử dụng oxi của tế bào được đảm bảo và những người này có thể sống và lao động sản xuất như bình thường

IC IA L

Câu 2: Trong chuyến đi du lịch tại đỉnh núi Bà Nà do nhà trường tổ chức cho các bạn học sinh giỏi, Thanh và Đạt cùng các bạn đi cáp treo lên thăm đỉnh núi. Ngồi trong cáp treo, càng lên cao Thanh càng cảm thấy khó thở, mệt mỏi.

Điều này làm Thanh thấy vô cùng hoang mang, lo lắng. Nếu là Đạt, em sẽ giải

FF

thích cho Thanh như thế nào về hiện tượng trên? Trả lời:

O

Khi chúng ta ở trên núi cao cảm thấy mệt mỏi và khó thở vì tỉ khối của oxi lớn hơn không khí cùng với tác động của lực hút trái đất nên oxi tập trung chủ

N

yếu ở dưới gần mặt đất. Do đó càng lên cao thì không khí càng loãng, lượng oxi

Ơ

giảm làm cho quá trình hô hấp gặp khó khăn hơn. Đó là yếu tố làm cho chúng ta

H

cảm thấy mệt mỏi và khó thở. Hiện tượng này khá phổ biến với nhiều người khi

N

thay đổi vị trí lên những độ cao nhất định. Do vậy giáo viên cần nói đó là hiện tượng không quá nguy hiểm với Thanh, khuyên bạn ấy cố gắng hít thật sâu và

Y

thở từ từ để dần quen với môi trường mới, sức khỏe sẽ ổn định hơn.

U

Câu 3: Trong một lần đi chợ, khi mua cá biển tại một tiệm cá đông lạnh,

Q

Bình thấy người chủ cửa hàng có cho vào thùng đá bảo quản đồ hải sản đông

M

lạnh một lượng nhỏ muối ăn, Bình thắc mắc không hiểu mục đích của việc này

KÈ

làm gì? ( bài nước) Trả lời

Đặc tính thông thường của nước đá mà ai cũng biết đó là đông đặc khi đạt

ẠY

nhiệt độ 0oC. Khi cho muối vào nước tạo thành dung dịch nước muối, sẽ làm

D

giảm nhiệt độ đông đặc của nước xuống dưới 0oC thì muối sẽ giữ cho nước ở thể lỏng với nhiệt độ thấp hơn 0oC. Vì vậy, nhiệt độ của phần nước ở thể lỏng sẽ có nhiệt độ âm giúp cho việc bảo quản thực phẩm sẽ tốt hơn. Câu 4: Biết củi than cháy được trong không khí. Nhà em có củi than xếp trong bếp, xung quanh có không khí. Tại sao củi, than đó không cháy? (bài không khí – sự cháy)

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

67


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Trả lời

Củi than xếp trong bếp, xung quanh có không khí nhưng không tự cháy được là vì: một chất muốn cháy được phải đủ hai điều kiện sau: - Chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy

IC IA L

- Phải đủ oxi cho sự cháy Do vậy củi than không tự cháy được, mặc dù đã đủ oxi xung quanh nhưng chất cháy không đủ nhiệt độ cháy đến khơi mào.

Câu 5: Quả bóng bay thổi bằng miệng thì không bay được nhưng bơm khí

FF

hidro vào thì bay được? Trả lời

O

Trong hơi thở của ta có khí cacbonic, khí này nặng hơn không khí, khi ta thổi vào bóng làm cho bóng không bay được, còn hidro nhẹ hơn không khí, khi ta thổi

N

vào bóng làm cho bóng bay được.

Ơ

Câu 6: Vì sao khí hidro có ứng dụng quan trọng trong ngành công nghiệp

H

luyện kim?

N

Trả lời

Y

Vì khí hidro có tính khử, có thể khử được một số oxit kim loại để tạo thành

U

kim loại.

Bài 7: Hãy giải thích vì sao

Q

a) Khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí càng giảm.

M

b) Phản ứng cháy trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn trong không khí. c) Nhiều bệnh nhân khó thở và những người thợ lặn làm việc lâu dưới nước…

KÈ

đều phải thở bằng khí oxi nén trong bình đặt biệt. Trả lời

ẠY

a) Khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí càng giảm vì oxi (O2)

D

nặng hơn không khí. b) Phản ứng cháy trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn trong không khí vì khi cháy trong oxi bề mặt tiếp xúc của chất cháy với oxi lớn hơn nhiều lần so với không khí. Mặc khác, khi cháy trong không khí, thể tích oxi chỉ chiếm 1/5 lần thể tích không khí, phần còn lại hầu hết là nitơ và các khí khác, bề mặt tiếp xúc của chất cháy với oxi trong không khí sẽ nhiều hơn và một phần nhiệt sẽ bị tiêu hao

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

68


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

do đốt nóng khí nitơ trong không khí. Do đó phản ứng cháy của các chất trong bình chứa khí oxi sẽ mãnh liệt hơn trong không khí. c) Nhiều bệnh nhân khó thở và những người thợ lặn làm việc lâu dưới nước… đều phải thở bằng khí oxi nén trong bình đặt biệt vì để cung cấp đủ oxi cho sự hô

Bài 8:

IC IA L

hấp. a) Củi, than cháy được trong không khí. Nhà em có củi, than, xếp trong hộc bếp, xung quanh có không khí. Tại sao củi, than đó lại không cháy?

FF

b) Củi, than đang cháy, em muốn dập tắt thì phải làm thế nào? Trả lời

O

a) Củi, than cháy được trong không khí phải có mồi của ngọn lửa để nâng nhiệt cháy vì nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cháy.

N

độ cháy, còn than củi xếp trong hộc bếp xung quanh có không khí nhưng không

Ơ

b) Muốn dập tắt củi, than đang cháy thì phải để chúng không tiếp xúc với oxi của

H

không khí, do đó ta vẩy nước hay phủ cát lên bề mặt vật bị cháy không tiếp xúc

N

với oxi của không khí và hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy. Câu 9: Chúng ta đều biết nếu lượng khí cacbonic (CO2) trong không khí tăng

Y

cao vượt quá sẽ gây nên hiện tượng hiệu ứng nhà kính và làm Trái Đất nóng lên.

Q

U

Em thử nêu một vài biện pháp để hạn chế tình trạng gia tăng lượng khí cacbonic. Trả lời

M

Một vài biện pháp để hạn chế tình trạng gia tăng lượng khí cacbonic: - Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, xăng…) và tìm kiếm

KÈ

các nguồn năng lượng thân thiện với môi trường như năng lượng mặt trời, năng lượng gió…

ẠY

- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu, than củi…) cùng các

D

tài nguyên (nước ngọt, rừng, tài nguyên sinh học, khoáng sản…) - Ngăn chặn nạn phá rừng, tích cực trồng và chăm sóc rừng. Câu 10: Tại sao bóng bay khi nổ lại gây sát thương? Trả lời Khí được bơm vào bóng bay thường là khí hidro, khí này rất dễ phát nổ khi gặp nguồn nhiệt. Khí hidro nhẹ, cấu trúc phân tử bé nên bơm vào bóng bay nó

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

69


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

thẩm thấu rất nhanh, bên cạnh đó, trong quá trình sử dụng bóng bay, nguồn khí bên trong bóng bay rất dễ thẫm thấu ra ngoài, trong đó ra nhiều ở cuống bóng, chỗ buộc dây. Vì thế nếu đốt dây buộc bóng bay hoặc để bóng bay ở gần nguồn nhiệt như bếp lửa, bóng đèn hoặc ngoài trời nắng vô tình khiến cho luồn khí bị

IC IA L

đốt nóng, thể tích dãn nở gây ra nổ. Những vụ bóng bay thường nguy hiểm cho những người đứng gần, có thể bỏng da tay, da mặt.

Câu 11: Vì sao khí hidro có ứng dụng quan trọng trong ngành công nghiệp luyện kim?

FF

Trả lời

Vì khí hidro có tính khử, có thể khử được một số oxit kim loại để tạo thành

O

kim loại. 3.1.4. Sử dụng trong giờ ôn tập, luyện tập

N

Các bài tập được sử dụng để luyện tập, ôn tập giúp học sinh nắm được hệ

Ơ

thống kiến thức. Giáo viên dùng các bài tập gắn với thực tiễn giúp học sinh hoàn

H

thiện kiến thức, vận dụng vào cuộc sống hàng ngày để học sinh yêu thích môn

Một số bài tập thực tiễn

N

hóa học, phát triển năng lực chung cũng như năng lực chuyên biệt cho học sinh.

Y

Bài 1: Axetilen có công thức C2H2, trong công nghiệp người ta dùng C2H2

U

trong đèn xì oxi – axetilen để hàn, cắt kim loại. Để dùng hết 1 lít khí axetilen thì

Q

cần bao nhiêu lít không khí để đốt cháy? Biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không

KÈ

M

khí.

Bài giải

ẠY

Phương trình hóa học: 2C2H2 + 5O2 →

D

=> 𝑉𝑂2 = %𝑉𝑂2 =

5.1 2

1 →

𝑡0

4CO2 + 2H2O

5.1

(lít)

2

= 2,5 lít

𝑉𝑂 2 𝑉𝑘ℎô𝑛𝑔 𝑘ℎí

.100 => 𝑉𝑘ℎô𝑛𝑔 𝑘ℎí =

100 %𝑉𝑂2

. 𝑉𝑂2 =

100 20

. 2,5 = 12,5 lít.

Câu 2: Mỗi giờ 1 người lớn hít vào trung bình 0.5m3 không khí, cơ thể giữ lại 1/3 lượng oxi có trong không khí đó. Như vậy, thực tế mỗi người trong một ngày đêm cần trung bình: a) Một thể tích không khí là bao nhiêu? SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

70


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

b) Một thể tích khí oxi là bao nhiêu? Bài giải a) Trong một ngày đêm, một người lớn cần một lượng không khí là: VKhông khí = 0,5.24 = 12m3

IC IA L

b) Oxi chiếm 21% thể tích không khí, do đó lượng oxi một người lớn hít vào trong một ngày đêm là: VO2 =

21 100

. VKhông khí =

21 100

. 12= 2,52 m3

Cơ thể người chỉ giữ lại 1/3 lượng oxi hít vào, do đó lượng oxi cần trong một 1

1

3

3

FF

ngày đêm là

O

VO2 (cần cho 1 ngày đêm/1 người) = . VO2(hít vào) = . 2,52 = 0,84m3

Câu 3: Đốt cháy 1 kg than trong khí oxi, biết trong than có 10% tạp chất

N

không cháy.

Ơ

a) Tính thể tích oxi ( đktc) cần thiết để đốt cháy 1kg than trên?

H

b) Tính thể tích khí CO2 (đktc) sinh ra trong phản ứng?

N

Bài giải

a) Ta có: %C nguyên chất: 100% - 10% =90% 1000×90 100

900 12

=75 (mol)

U

𝑡°

= 900 (𝑔𝑎𝑚) → nC =

Y

→ mC nguyên chất =

Phản ứng: C + O2 →

Q

CO2

75(mol)

75

M

→ 𝑛𝑂2 = 75 (mol) → 𝑉𝑂2 = 75 × 22,4 = 1680 (𝑙í𝑡 )

KÈ

b) → 𝑛𝑂2 = 75 (mol) → 𝑉𝐶𝑂 2 = 75 × 22,4 = 1680 (𝑙í𝑡 ) Câu 4: Một phòng học có chiều dài 12m, chiều rộng 7m, chiều cao 4m.

ẠY

a) Tính thể tích không khí và oxi có trong phòng học (coi không khí gồm 20% thể tích khí O2, 80% thể tích khí N2).

D

b) Trong phòng học có 90 em học sinh, hãy tính thể tích khí CO2 thở ra trong 45 phút, biết rằng một học sinh thở ra 2 lít khí (thể tích CO2 chiếm 4%) một lần, mỗi phút thở ra khoảng 16 lần. Bài giải a) Một số công thức: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

71


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Thể tích = Diện tích đáy x Chiều cao Diện tích phòng học là: S= 12.7 = 84 m2 Thể tích phòng học là: Vphòng học = 84.4 = 336 m3 Thể tích không khí trong phòng học là: VKhông khí = Vphòng học = 336 m3 20 100

. VKhông khí =

20 100

. 336 = 67,2 m3

b) Thể tích CO2 thở ra của một học sinh trên một lần là: VCO2 (1 học sinh/1 lần) = 2.

4 100

= 0,08 lít

FF

Thể tích khí CO2 thở ra của một học sinh trong 1 phút là:

IC IA L

Thể tích oxi trong phòng học là: VO2 =

VCO2 (1 học sinh/1 phút) = 16. VCO2 (1 học sinh/1 lần) = 16.0,08 = 1, 28 lít

O

Thể tích CO2 thở ra của một học sinh trong 45 phút là:

N

VCO2 (1 học sinh/45 phút) = 45. VCO2 (1 học sinh/1 phút) = 45. 1, 28= 57,6 lít Thể tích CO2 thở ra của 50 học sinh trong 45 phút là:

Ơ

VCO2 (50 học sinh/45 phút) = 50. VCO2 (1 học sinh/45 phút)

H

= 50. 57, 6 = 2880 lít = 2,88 m3

N

3.1.5 Sử dụng trong giờ thực hành

Y

Trong giờ thực hành khi cho học sinh tiến hành các thí nghiệm, HS không

U

những biết cách làm thí nghiệm mà còn phải biết cách xử lý các sự cố bằng kiến

Q

thức hóa học của mình

Một số bài tập thực tiễn

M

Câu 1: Để hạn chế và dập tắt các đám cháy bằng xăng, dầu người ta

KÈ

thường dùng các loại bình chữa cháy mà trong thành phần có chứa bột rắn không cháy và khí nito ở áp suất cao. Em hãy giải thích tại sao trong trường hợp này không nên dùng vòi phun nước để chữa cháy.

ẠY

Trả lời

D

Trong đám cháy xăng, dầu nếu dùng nước để dập thì do khối lượng riêng của xăng, dầu nhẹ hơn nước, xăng dầu nổi lên trên mặt nước khiến diện tích đám cháy càng lan rộng. => Không dùng nước để dập tắt đám cháy xăng dầu. Câu 2: Trong giờ thí nghiệm một học sinh muốn tắt đèn cồn chỉ úp nắp chụp đèn cồn thì đèn sẽ tắt. Hãy giải thích? SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

72


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Trả lời

Khi tắt đèn chỉ cần úp nắp chụp đèn cồn lên ngọn lửa thì đèn cồn từ từ tắt vì khi đậy kín nắp đèn cồn tức là đã cách li chất cháy với oxi không khí, nên hết oxi ngọn lửa đèn cồn sẽ tắt.

IC IA L

Câu 3: Trong một bình kín chứa đầy không khí, đặt một cây nến đang cháy vào bình rồi đậy nắp bình lại. Cây nến tiếp tục cháy và một thời gian sau thì cây nến tắt. Hãy giải thích vì sao cây nến không cháy cho đến hết mà lại tắt. Trả lời

FF

Cây nến không cháy cho đến hết mà lại tắt vì trong bình kín nên khi cháy hết lượng oxi trong bình cây nến tắt, mặt khác vì bình kín nên lượng CO2 sinh ra

O

không có lối thoát, góp phần làm cho sự cháy không diễn ra liên tục.

Câu 4: Quả bóng bay thổi bằng miệng thì không bay được nhưng bơm khí

N

hidro vào thì bay được?

Ơ

Trả lời

H

Trong hơi thở của ta có khí cacbonic, khí này nặng hơn không khí, khi ta thổi vào

N

bóng làm cho bóng không bay được, còn hidro nhẹ hơn không khí, khi ta thổi vào

Y

bóng làm cho bóng bay được.

U

3.1.6. Sử dụng trong kiểm tra, đánh giá

Q

Mục đích của việc kiểm tra, đánh giá là kiểm tra việc thực hiện mục tiêu của

M

môn học. Khi đánh giá giáo viên phải đối chiếu với mục tiêu của lớp, chương, bài nhằm thu được thông tin phản hồi giúp đánh giá kết quả học tập của học sinh đã

KÈ

đạt được mục tiêu đề ra hay chưa. Từ kết quả của kiểm tra, đánh giá, giáo viên sẽ có những điều chỉnh thích hợp về nội dung, phương pháp dạy học nhằm thu được

ẠY

kết quả tốt hơn, học sinh cũng sẽ có những điều chính thích hợp về phương pháp

D

học tập để có kết quả cao hơn tức là nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức tốt hơn. Nội dung của kiểm tra, đánh giá cần chú ý cân đối tỉ lệ giữa sự nhớ, hiểu, vận dụng kiến thức tuỳ theo mức độ nhận thức của học sinh trong lớp có nâng dần tỉ trọng của các bài tập thực tiễn yêu cầu sự hiểu và vận dụng kiến thức. Vì thời gian kiểm tra là hữu hạn nên các giáo viên cần chọn số lượng bài tập thực tiễn cũng như độ khó phù hợp với trình độ của học sinh lớp đó.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

73


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Một số bài tập thực tiễn Câu 1: a) Để điều chế oxi, người ta nung KClO3, phản ứng xảy ra theo phương trình: 2KClO3

𝑡°

→

2KCl + 3O2

IC IA L

Sau một thời gian nung, thu được 168,2 gam chất rắn và 53,76 lít O2 (đktc). Tính khối lượng KClO3 ban đầu và phần trăm khối lượng đã bị nhiệt phân.

b) Người ta cũng có thể điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KMnO4 sản phẩm gồm K2MnO4, MnO2 và O2

FF

- Viết phản ứng xảy ra.

- Để thu được thể tích khí như câu a (53,76 lít) thi phải dùng bao nhiêu gam

O

KMnO4? Biết hiệu suất phản ứng là 90%. 53,76 22,4

= 2,4(𝑚𝑜𝑙) → 𝑚𝑂2 = 2,4 × 32 = 76,8(𝑔𝑎𝑚)

Ơ

a) Ta có: 𝑛𝑂2 =

N

Hướng Dẫn Giải

H

Áp dụng ĐLBTKL, ta có:

(mol)

𝑡°

→

2KCl + 3O2

Y

Phản ứng: 2KClO3

N

𝑚𝐾𝐶𝑙𝑂3 = 𝑚𝐾𝐶𝑙 + 𝑚𝑂2 =168,2 + 76,8 = 245 (gam)

1,6

2,4

U

Từ (1) → 𝑛𝑘𝐶𝑙𝑂3 = 1,6 (𝑚𝑜𝑙)

Q

→ 𝑚𝐾𝐶𝑙𝑂3 = 1,6 × 122,5 = 196(𝑔𝑎𝑚)

M

% khối lượng KClO3 bị phân hủy là:

KÈ

b) Phản ứng: 2KMnO4

𝑡°

→

196 245

× 100% = 80%

K2MnO4 + MnO2 + O2 (2)

ẠY

Từ (2) → 𝑛𝑘𝑀𝑛𝑂4 𝑝ℎả𝑛 ứ𝑛𝑔 = 4,8 (𝑚𝑜𝑙) → 𝑚𝐾𝑀𝑛𝑂4𝑝ℎả𝑛 ứ𝑛𝑔 = 4,8 × 158 = 758,4 (𝑔𝑎𝑚)

D

Vì H= 90% → 𝑚𝐾𝑀𝑛𝑂4 𝑐ầ𝑛 𝑑ù𝑛𝑔 = 758,4 ×

100 90

= 842,67(𝑔𝑎𝑚)

Câu 2: Đốt cháy 250 gam quặng pirit sắt chứa 4% tạp chất trong khí oxi thì

được sắt (III) oxit và lưu huỳnh đioxit. a) Tính thể tích khí lưu huỳnh đioxit tạo thành (ở đktc) b) Phân loại oxit tạo thành.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

74


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Bài giải

a) Ta có: 𝑚𝐹𝑒𝑆2 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑐ℎấ𝑡 =

250×96 100

= 240 (gam) → 𝑛𝐹𝑒𝑆2 =

240 120

=2 (mol)

Phản ứng 4FeS2 + 11O2 →2Fe2O3 + 8SO2 2 (mol)

4

b) Oxit bazo: Fe2O3

IC IA L

Từ (1) → 𝑛𝑆𝑂2 = 4(mol) → 𝑉𝑆𝑂2 = 4× 22,4 = 89,6 (𝑙í𝑡 ) Oxit axit: SO2

Câu 3: Nung 1 mol KClO3 chứa 5% tạp chất thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí oxi ở điều kiện phòng? Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích

FF

là 24 lít. %KClO3 nguyên chất: 100% - 5% = 95%

122,5

Phản ứng: 2KClO3

= 116,375 (𝑔𝑎𝑚)

= 0,95 mol 𝑡°

→

Ơ

116,375

100

2KCl + 3O2

H

→ 𝑛𝐾𝐶𝑙𝑂3 =

122,5×95

N

→ 𝑚𝐾𝐶𝑙𝑂3 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑐ℎấ𝑡 =

O

Bài giải

N

→ 𝑛𝑂2 = 1,425 (𝑚𝑜𝑙) → 𝑉𝑂2 = 1,425 ×24 = 34,2 (lít) Câu 4: Cho một mẫu lưu huỳnh (có dư) cháy trong một bình thủy tinh đậy

Y

kín chứa khí oxi. Sau khi cháy người ta thu được 237 ml chất khí không duy trì

U

sự cháy.

Q

a) Chất khí không cháy này gồm có những chất gì?

M

b) Thể tích không khí ban đầu trước khi mẫu lưu huỳnh bị cháy là bao nhiêu? Biết khí oxi chiếm 21% thể tích không khí.

KÈ

Bài giải

a) Chất khí không cháy gồm: nito (N2), khí cacbonic (CO2), hơi nước (H2O),

ẠY

agon (Ar), neon (Ne)…

D

b) Vkhí không cháy = 237 ml %VO2 + %Vkhí không cháy = 100 => 21 + Vkhí không cháy =100ml => %Vkhí không cháy = 70% %Vkhí không cháy = => VKhông khí =

Vkhí không cháy VKhông khí

.100

Vkhí không cháy .100 %Vkhí không cháy

=

237.100 79

= 300ml

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

75


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 5: Chúng ta đều biết nếu lượng khí cacbonic (CO2) trong không khí tăng cao vượt quá sẽ gây nên hiện tượng hiệu ứng nhà kính và làm Trái Đất nóng lên. Em thử nêu một vài biện pháp để hạn chế tình trạng gia tăng lượng khí cacbonic. Trả lời Một vài biện pháp để hạn chế tình trạng gia tăng lượng khí cacbonic:

IC IA L

- Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, xăng…) và tìm kiếm các nguồn năng lượng thân thiện với môi trường như năng lượng mặt trời, năng lượng gió…

- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu, than củi…) cùng các

FF

tài nguyên (nước ngọt, rừng, tài nguyên sinh học, khoáng sản…) - Ngăn chặn nạn phá rừng, tích cực trồng và chăm sóc rừng.

O

Câu 6: Để hạn chế và dập tắt các đám cháy bằng xăng, dầu người ta

N

thường dùng các loại bình chữa cháy mà trong thành phần có chứa bột rắn không cháy và khí nito ở áp suất cao. Em hãy giải thích tại sao trong trường hợp này

Ơ

không nên dùng vòi phun nước để chữa cháy.

H

Bài giải

N

Trong đám cháy xăng, dầu nếu dùng nước để dập thì do khối lượng riêng của xăng, dầu nhẹ hơn nước, xăng dầu nổi lên trên mặt nước khiến diện tích đám

Y

cháy càng lan rộng.

U

=> Không dùng nước để dập tắt đám cháy xăng dầu.

Q

Câu 7: Trên một đĩa cân ở vị trí cân bằng, có đặt một cố dung tích là 0,5 lít. Sau đó người ta dùng khí cacbonic (CO2) để đẩy không khí khỏi cốc đó. Hỏi

M

phải đặt thêm vào đĩa cân bên kia quả cân bao nhiêu để cân trở lịa thăng bằng?

KÈ

Biết rằng khí CO2 nặng gấp 1,5 lần không khí, thể tích khí CO2 tính ở điều kiện tiêu chuẩn.

Bài giải

ẠY

Số mol CO2 là: nCO2 =

0,5 22,4

D

Khối lượng CO2 là: 44.

mol

0,5 22,4

=

22 22,4

gam

Khối lượng không khí ở đĩa cân bên kia là: mkhông khí =

mCO2 1,5

=

22:22,4 1,5

=

22 22,4.1,5

gam

Phải đặt thêm vào đĩa cân bên kia quả cân có khối lượng là: mquả cân = mCO2 + mkhông khí =

22 22,4

-

22 22,4.1,5

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

~ 0,33 gam 76


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu, cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn HS, đề tài đã được hoàn thành và thu được kết quả như sau:

IC IA L

1. Nghiên cứu tổng quan cơ sở lí luận của đề tài - Đổi mới giáo dục ở trường phổ thông - Định hướng phát triển năng lực cho học sinh. - Bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn.

FF

2. Nghiên cứu nguyên tắc, quy trình xây dựng câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung thực tiễn.

O

- Trình bày được nguyên tắc, quy trình xây dựng câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung gắn với thực tiễn.

Ơ

với thực tiễn phần “Hóa học vô cơ” THCS

N

- Xây dựng được hệ thống một số câu hỏi, bài tập hóa học có nội dung gắn

H

- Đề xuất cách sử dụng các bài tập đã xây dựng được trong quá trình dạy học.

N

3. Đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi đề tài Sau khi hoàn thành đề tài, chúng tôi đưa ra một ý kiến đề xuất sau:

Y

- Cần tiếp tục phát triển và mở rộng đề tài xây dựng và sử dụng bài tập hóa

U

học có nội dung gắn liền với thực tiễn không chỉ dừng lại ở phần “vô cơ” mà còn

Q

mở rộng ra cả phần đại cương và hữu cơ, góp phần đại cương và hữu cơ, góp

M

phần hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

KÈ

- GV cần đưa nhiều BTHH có nội dung gắn liền thực tiễn đạt chất lượng vào

ẠY

trong những tiết dạy và bài kiểm tra. - GV khuyến khích HS tìm hiểu và đưa ra BTHH có nội dung gắn liền thực

D

tiễn để các bạn cùng thảo luận.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

77


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Bộ giáo dục và đào tạo (2017), dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.

IC IA L

[2]. Chuẩn kiến thức kĩ năng hóa 8 [3]. Huỳnh Văn Út, Phân loại và hướng dẫn giải các chuyên đề Hóa học lớp 8 [4]. Kiểm tra đánh giá giáo dục theo hướng phát triển năng lực học sinh

[4]. Nguyễn Cương (2008) Phương pháp dạy học Hóa học, NXB Đại học sư

FF

phạm [5]. Lê Đình Nguyên, 400 bài tập Hóa học Lớp 8

O

[6]. Lê Văn Trọng, Nguyễn Cương, Đỗ Tất Hiển, Nguyễn Phú Tuấn (2011), Sách Giáo viên Hóa học 8, NXB Giáo Dục

N

[7]. Lê Văn Trọng, Nguyễn Cương, Đỗ Tất Hiển (2011), Sách Giáo khoa Hóa

Ơ

học 8, NXB Giáo Dục

N

giáo dục và đào tạo (2013)

H

[8]. Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện [9]. Nguyễn Xuân Trường (2006), Sử dụng bài tập trong dạy học Hóa học ở

Y

trường phổ thông, NXB ĐHSP

U

[10]. Nguyễn Xuân Trường (2009), Hóa học với thực tiễn đời sống bài tập ứng

Q

dụng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

M

[11]. www.hoahoc.org

KÈ

[11]. www.123doc.org [12]. www.tailieu.vn [13].www.xemtailieu.com

ẠY

[14].www.luanvan.com

D

[15].www.vn.doc [16].www.hochoaonline.net

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

78


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh PHỤC LỤC Phụ lục 1: KẾ HOẠCH BÀI HỌC Bài 25: TÍNH CHẤT CỦA OXI

I.MỤC TIÊU

IC IA L

1. Kiến thức: HS biết được:

- Ở điều kiện bình thường (về nhiệt độ và áp suất) oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.

FF

- Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi

kim, kim loại và hợp chất khác. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có

O

hóa trị II.

- Thấy được vai trò quan trọng của oxi đối với sự sống của con người và mọi sinh

N

vật (Kiến thức Sinh học 8 bài: Hô hấp và các cơ quan hô hấp, bài: Máu, bài: Trao

Ơ

đổi chất)

H

- Hiểu được vì sao trồng nhiều cây xanh lại hạn chế được ô nhiễm môi trường,

N

tạo ra môi trường sống trong lành (Kiến thức bài 21 Sinh học 6: Quang hợp) - Giải thích được vì sao khí oxi tan được trong nước (Kiến thức Vật lý 8: Bài 19:

Y

Các chất được cấu tạo như thế nào)

U

- Giải thích được vì sao phải sơn mạ lên bề mặt các đồ dùng bằng kim loại (Kiến

Q

thức Hóa học 9 bài: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn)

M

- Giải thích được vì sao cần phải phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ. (Kiến thức

KÈ

môn Giáo dục công dân 8 bài: Phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy nổ và các chất độc hại)

2. Kỹ năng

ẠY

Rèn cho học sinh:

D

- Kĩ năng viết phương trình hóa học của oxi với S, P, Fe, CH4 - Kĩ năng nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi. - Kĩ năng thu thập thông tin,quan sát, trình bày một vấn đề. - Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Kĩ năng lắng nghe, hoạt động nhóm, khai thác tranh, khai thác thông tin.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

- Kĩ năng vận dụng các kiến thức liên môn để giải thích được các vấn đề liên quan đến tính chất của oxi… 3. Thái độ - Rèn luyện lòng ham thích bộ môn Hóa học cho HS

IC IA L

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, yêu cây xanh, biết trồng và bảo vệ cây xanh, giữ gìn và bảo vệ các đồ dùng bằng kim loại, sử dụng các nguồn năng lượng tự nhiên 4. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề Nhận biết

Thông hiểu

tập

Vận dụng

O

hỏi/bài

thấp

Lấy được ví dụ

- Viết và cân

- Giải thích tại

/bài tập

chất vật lí,

chứng minh Oxi là

bằng các PƯ

sao lại sử dụng

định tính

tính chất

phi kim rất hoạt

HH .

Oxi để đốt nhiên

- Chỉ rõ Oxi

liệu.

N

Nêu tính

Bài tập

Bài tập

Tính số mol

Tính thể tích ở

của chất

đktc

Q

định lượng

tạo ra từ đâu .

hợp tạo Oxi .

U

dụng.

quá trình quang

Y

Oxi, ứng

N

hóa học của động. Viết được

M

thực hành/

KÈ

Thí

nghiệm

ẠY

/gắn hiện

D

Vận dụng cao

Câu hỏi

H

dung

Loại câu

Ơ

Nội

FF

- Rèn ý thức, tinh thần tham gia môn học

tượng thực tiễn

- Giải thích tại sao càng lên cao lại càng khó thở - Giải thích tại sao phải sục khí vào bể cá...

5. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả. Mức độ nhận biết : Câu 1: Oxi có những tính chất vật lí nào? Oxi nặng hay nhẹ hơn không khí? Câu 2: Nêu Tính Chất hóa học của Oxi? Lấy ví dụ minh họa? SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 3: Nêu ứng dụng của Oxi trong đời sống? Mức độ thông hiểu : Câu 1: Em hãy viết hai phương trình phản ứng điều chế Oxi? S + O2 →

SO2

(1)

P + O2 →

P2O5

(2)

Fe + O2 →

Fe3O4

(3)

CH4 + O2 →

CO2 + H2O (4)

IC IA L

Câu 2: Viết và cân bằng các phương trình phản ứng:

FF

Câu 3: Các hoạt động nào của con người và của thiên nhiên làm giảm lượng Oxi trong khí quyển?

O

Mức độ vận dụng thấp : Câu 1: Giải thích tại sao:

Ơ

thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn?

N

a. Khi nhốt một con dế mèn (hoặc châu chấu) vào lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một

H

b. Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc các chậu, bể

N

chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá? Ta cần bảo vệ môi trường không khí như thế nào để bảo vệ nguồn oxi trong lành không ô nhiễm?

Y

Câu 2: Ngoài S, P oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như: C, H2.

U

Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng trên?

Q

Câu 3: Vì sao phản ứng cháy của các chất chứa trong bình chứa oxi lại mãnh liệt

M

hơn khi cháy trong không khí? Câu 4: Oxi được tạo ra từ quá trình quang hợp như thế nào? Nêu các chất tham

KÈ

gia và sản phẩm của phản ứng? Câu 5: Tính số mol Kali Clorat cần thiết để điều chế được 48g Oxi ở đktc?

ẠY

Câu 6: Trong thí nghiệm sắt tác dụng với oxi, tại sao lại uốn dây sắt hình lò xo,

D

gắn mẩu than nhỏ vào đầu dây sắt và có lớp cát (hoặc nước) mỏng trong đáy lọ? Có thể thay kim loại sắt bằng những kim loại nào khác? Mức độ vận dụng cao : Câu 1: Giải thích vì sao càng lên cao ta cảm thấy càng khó thở? Câu 2: Tính thể tích khí Oxi cần thiết để đốt cháy hoàn toàn khí Mê-tan CH4 có trong 1m3 khí chứa 2% tạp chất không cháy. Các thể tích đo ở đktc .

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 3: Tại sao ở các đầm nuôi tôm hoặc ở bể cá cảnh người ta phải dùng máy sục khí vào nước? Câu 4: Hãy giải thích tại sao lại sử dụng Oxi để đốt nhiên liệu? Câu 5: Đốt 9 kg than đá chứa 20% tạp chất. Tính thể tích khí cacbonic sinh ra ở 6) Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học. I. PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp nêu vấn đề.

FF

- Phương pháp trực quan.

IC IA L

đktc.

- Phương pháp nhóm nhỏ.

O

- Phương pháp đàm thoại tìm tòi phát hiện.

N

II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên

Ơ

- SGK

Y

- Phiếu học tập.

N

- Sơ đồ tư duy của bài học

H

- Slide bài giảng

- Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất:

U

+ Hóa chất: lọ đựng khí oxi thìa đốt hóa chất, bột lưu huỳnh, cồn 90°C

M

2. Học sinh

Q

+ Dụng cụ: ống nghiệm, chén sứ, đèn cồn

KÈ

- SGK

- Ôn bài cũ, đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

ẠY

1. Ổn định lớp

D

2. Kiểm tra bài cũ (kết hợp trong phần bài mới) 3. Nội dung bài mới

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực NL tái

Bệnh nhân thở khí oxi, ảnh, thảo luận nhóm

hiện

thợ lặn, phi hành gia thở và trả lời câu hỏi

NL giải

IC IA L

Chiếu slide 2 Hình ảnh: Quan sát hình

khí oxi, sự cháy

quyết

vấn đề.

- Yêu cầu HS quan sát và cho biết: Các hình ảnh

NL

- Quan sát

Chiếu slide 3: Vai trò của oxi đối với cơ thể

N

- Khí oxi có vai trò

O

chất nào?

FF

trên liên quan tới loại

sáng tạo. NL thực

hành,

liên hệ với kiến thức đời sống con người

NL

môn Sinh 8 và trả lời câu và sinh vật, vì khí o

hợp

hỏi: Khí oxi có liên quan xi đã duy trì sự sống

tác.

N

H

Ơ

- Yêu cầu HS quan sát rất quan trọng trong

Y

như thế nào với các hoạt hằng ngày cho con động sống của tế bào và người và các sinh

U

cơ thể?

vật. (Oxi hóa các

Q

Trong tự nhiên khí oxi chất dinh dưỡng trong cơ thể để tạo ra

M

được sinh ra từ đâu?

KÈ

- Chiếu Slide 4: Cây năng lượng) xanh quang hợp tạo ra - Khí oxi được tạo ra

D

ẠY

khí oxi

nhờ quá trình quang hợp của cây xanh dưới ánh sáng mặt trời. Hoạt động 1: tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi

- Chiếu Slide 5 :

Quan sát, đọc thông

- KHHH: O

NL tái

tin SGK.

- CTHH: O2

hiện

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực

- Theo em trong tự Oxi là nguyên tố hóa

NL giải

nhiên, oxi có ở đâu? Tỉ học phổ biến nhất

- NTK: 16

quyết

lệ?

- PTK: 32

vấn đề.

IC IA L

chiếm 49,4% khối

- Hãy cho biết kí hiệu, lượng vỏ trái đất. CTHH, nguyên tử khối Trong tự nhiên, oxi và phân tử khối của oxi?

NL

tồn tại ở 2 dạng: đơn

sáng

không khí) và hợp chất (nước, oxit...)

Ơ

- CTHH: O2.

N

- Kí hiệu hóa học: O

O

kết luận.

FF

- Cuối cùng gv nhận xét, chất (khí O2 trong

NL

H

tác.

N

NL

Y

phân

U

tích -

Q

tổng hợp.

M

KÈ

hành,

đ.v.C.

- Đưa ra lọ đựng khí oxi, - Quan sát lọ đựng oxi và nhận xét:

I. Tính chất vật lí - Là chất khí không

- Nêu nhận xét về trạng Kết luận:

màu, không mùi,

thái, màu sắc và mùi vị - Oxi là chất khí

nặng hơn không khí

của oxi?

và ít tan trong nước

ẠY

thực

hợp

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi

D

NL

- Nguyên tử khối: 16

- Phân tử khối: 32 đ.v.C

yêu cầu HS quan sát

tạo.

không màu, không mùi

Gv hỏi khi người leo núi - Càng lên cao áp suất càng lên cao thì càng càng giảm vì vậy không khó thở và thở gấp hơn. khí ở trên cao sẽ bị Hãy giải thích vì sao? Từ loãng so với không khí SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực

đó cho biết oxi nặng hay ở dưới thấp. nhẹ hơn không khí?

do2/kk=32/28=1,1

Chiếu slide 6

Vậy

hơn

nặng

IC IA L

oxi

Các loài động vật sống không khí. trong nước có cần oxi để thở không? Người ta sục

FF

khí oxi vào nước cho cá để nhằm mục đích gì?

O

Oxi có tan trong nước không?

N

Thông báo: Ở 20oC

Ơ

+ 1 lít nước hòa tan được

Y

700ml khí amoniac.

N

+ 1 lít nước hòa tan được

H

- Oxi ít tan trong nước

31 ml khí oxi

U

Vậy em có nhận xét gì nước?

Q

về tính tan của oxi trong

M

Vận dụng kiến thức vật lí

KÈ

lớp 8: Giải thích vì sao - Oxi tan được trong khí oxi tan được trong nước nhờ cơ chế

D

ẠY

nước?

khuếch tán thẩm thấu. - Giữa phân tử nước có khoảng cách, các phân tử khí oxi có thể đứng xen vào khoảng cách

- Nếu oxi tan nhiều trong giữa các phân tử nước, nước thì con người và chính vì vậy mà cá có các sinh vật khác trên thể sống trong nước. SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực

mặt đất sẽ ảnh hưởng gì? - Hết oxi để thở GV thông báo:

IC IA L

- Oxi hóa lỏng ở -183℃ và có màu xanh nhạt, có thể dùng để sản xuất vũ khí (hỗn hợp oxi lỏng

FF

với bột than, bột gỗ hoặc chất cháy khác là thuốc

O

nổ được dùng trong các

N

công trình khai phá bằng chất nổ) là dùng làm

Ơ

nhiên liệu thay xăng.

N

tính chất vật lí của oxi?

H

- Hãy nêu kết luận về

Y

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi II. Tính chất hóa NL tái

U

Bước 1: Tình huống đặt vấn đề:

- Thảo luận nhóm và học

hiện

1. Tác dụng với phi NL giải

Bé Lan đang học lớp 4 Kiến thức đã học:

kim.

M

Q

Đưa ra một câu chuyện: nhớ lại kiến thức cũ:

quyết

KÈ

vừa đi học về lan chạy Đơn chất (kim loại và a. Với S tạo thành vấn đề. ào vào hỏi anh: Hôm nay phi kim), hợp chất (vô khí sunfurơ PTHH:

oxi rất cần cho sự cháy

S + O2

và sự thở của con người

b. Với P tạo thành tạo.

và sinh vật. Tại sao oxi

điphotpho

NL

lại cần cho sự cháy và sự

pentaoxit.

thực

thở hả anh?

PTHH:

hành,

Nếu là người anh, em sẽ

4P+5O2

giúp bé lan giải thích câu

Tác dụng với kim hợp

D

ẠY

trên lớp cô giáo nói rằng cơ và hữu cơ)

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

NL SO2

2P2O5

sáng

NL


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Năng

Nội dung

lực hỏi như thế nào?

loại:

Bước 2: Nêu gợi ý ban

PTHH:

đầu:

3Fe+4O2

- Hãy nhớ kiến thức đã

(Oxit sắt từ)

học và một số bài tập đã

3. Tác dụng

làm, cho

hợp chất:

C2H6O + O2

chất nào?

+ H2 O Hoặc:

O

+ Tác dụng với Hidro

dụng được với chất nào + Tác dụng với C

CH4+ 2O2

N

khác?

Nhoài ra oxi còn tác CO2+2H2O

Ơ

dụng được với cồn,

H

xăng, dầu, củi, gas...

N

HS có thể nêu:

Y

1. Oxi tác dụng được với những loại chất

Q

U

nào? Với đơn chất nào? Với hợp chất nào?

ẠY

KÈ

M

Bước 3: Đề xuất câu hỏi: 2. Oxi tác dụng với các phi kim nào? Có sản phẩm và hiện tượng gì? 3. Oxi tác dụng với những kim loại nào?

Bước 4: Đề xuất thí Có sản phẩm và hiện nghiệm tìm tòi nghiên tượng gì? cứu

Đại diện nhóm nêu các

a. Đề xuất thí nghiệm

đề xuất về dụng cụ, hóa

Để biết oxi có những chất và cách tiến hành tính chất hóa học gì các thí nghiệm. SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

với

CO2

FF

dụng được với những Bài tập đã biết:

- Ngoài ra oxi còn tác + Tác dụng với Al

D

Fe3O4

IC IA L

biết oxi tác

tác.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực

em hãy đề xuất các dụng - Ghi chép vào vở thực cụ, hóa chất và cách tiến hành dụng cụ, hóa chất.

IC IA L

- Hóa chất: Khí oxi, lưu

hành thí nghiệm?

- GV tập hợp các đề xuất huỳnh, dây sắt, cồn thí nghiệm hướng dẫn 90℃, photpho học sinh lựa chọn hóa - Dụng cụ: Lọ thủy tinh

FF

chất phù hợp với cơ sở hình tam giác, đèn cồn, mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn đó là:

N

- Đốt nóng đỏ mẩu dây

O

vật chất của nhà trường muôi sắt, chén sứ..

+ TN1: Oxi tác dụng với sắt, đưa nhanh vào lọ đựng khí oxi

+ TN2: Oxi tác dụng với

Rót cồn vào chén sứ,

Fe

châm lửa đốt.

cồn

H

N

Q

U

- GV nêu rõ mục đích:

Y

+ TN3: Oxi tác dụng với

Ơ

lưu huỳnh

+ TN1: Là tìm hiểu

M

TCHH của oxi khi tác

KÈ

dụng với phi kim

+ TN2: Là tìm hiểu tính chất của oxi khi tác dụng

ẠY

với kim loại.

D

+ TN3: Là tìm hiểu tính chất của oxi khí tác dụng với các hợp chất. Lưu ý học sinh cách tiến hành thí nghiệm an toàn Kiểm chứng các giả tránh đỗ vỡ, tiết kiệm thuyết của mình bằng SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực

hóa chất:

cách tiến hành TN theo

* TN1: Lượng lưu huỳnh nhóm,

ghi

lại

hiện

IC IA L

lấy nhỏ bằng hạt ngô, đổ tượng quan sát được và một ít nước xuống đáy lọ PTHH vào vở thực thủy tinh hình tam giác hành và bảng phụ. để tránh vỡ lọ.

TN1:

lưu

huỳnh dụng được với khí O

dioxit hay còn gọi là khí + S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ,

Ơ

màu xanh nhạt.

N

sunfuro.

O

là

huỳnh

FF

- Khí sinh ra khi đốt lưu + Ở đktc S không tác

* TN2: Cho mẫu than gỗ + S cháy trong khí oxi

H

nhỏ vào đầu dây sắt, đốt mãnh liệt hơn, với ngọn

N

nóng và đưa vào bình lửa màu xanh, sinh ra

Y

đựng khí oxi. Yêu cầu khí không màu. HS quan sát các hiện Phương trình hóa học:

Q

U

tượng xảy ra và nhận xét. S + O2 → SO2 Viết PTHH của phản TN2: Dây sắt nóng đỏ lên. Khi đưa vào bình chứa

KÈ

M

ứng trên

* TN3: Lấy một ít cồn khí oxi, sắt cháy mạnh, cho vào chén sứ, châm sáng chói, không có

ẠY

lửa đốt.

ngọn lửa và không có

D

Quan sát hiện tượng khói. nhận xét.

- Có các hạt nhỏ màu

- Hãy viết PTHH

nâu bám trên thành

b. Tiến hành thí nghiệm:

bình.

Yêu cầu HS tiến hành thí - Lớp nước ở đáy bình nghiệm, quan sát và ghi nhằm mục đích bảo vệ SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực

lại hiện tượng, PTHH bình (vì khi sắt cháy tạo của mỗi thí nghiệm vào nhiệt bảng phụ.

độ

cao

hơn

IC IA L

2000℃)

Bao quát lớp, đi tới các Phương trình hóa học: nhóm để hướng dẫn, 3Fe +4O2 → Fe3O4 điều chỉnh các sai lầm, TN3: giúp đỡ HS.

FF

Cồn cháy trong không

bày kết quả TN bằng oxi tỏa nhiệt nhiều: cách treo bảng phụ rồi C2H6O+3O2

Ơ

N

gọi đại diện mỗi nhóm CO2+3H2O

lên trình bày kết quả TN - Quan sát thí nghiệm của nhóm mình.

H

và nhận xét:

N

+ Ở Đktc P đỏ không

Y

Bước 5: Kết quả và hệ tác dụng với khí oxi + P đỏ cháy trong

U

thống hóa kiến thức:

Q

- Qua các thí nghiệm vừa không khí với ngọn lửa nghiên cứu. Em có kết nhỏ. oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa sáng chói, tạo

D

ẠY

học của oxi?

KÈ

M

luận gì về tính chất hóa + P đỏ cháy trong khí

thành khói trắng dày đặc. Phương trình hóa học: 4P + 5O2

2P2O5

- Trồng nhiều cây xanh, - Trong các sản phẩm sử dụng nguồn nhiên của các phản ứng trên liệu sạch như gió, năng oxi có hóa trị mấy?

O

Yêu cầu các nhóm trình khí đã tác dụng với khí

lượng ánh sáng mặt

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực

GV thông báo:Trong tự trời, hạn chế đốt nhiên nhiên oxi tác dụng với liệu hữu cơ

IC IA L

các phi kim tạo ra các oxit như: SO2, NO, NO2, Trong tự nhiên oxi còn CO, CO2... gây các hiện tác dụng chậm với một tượng tiêu cực cho môi số kim loại tạo thành

FF

trường như mưa axit, lớp oxit, dẫn tới hiện màng cây trồng, ăn mòn Sơn phủ lên bề mặt kim các công trình kiến trúc, loại 1 lớp sơn mạ, bôi

O

mưa axit phá hoại mùa tượng gỉ sắt.

Không những vậy các

Y

loại khí trên còn gây ra hiện tượng tượng hiệu

U

ứng nhà kính làm trái đất

Q

nóng lên, làm biến đổi

M

khí hậu, ảnh hưởng đến

KÈ

sự cân bằng sinh thái - Vì vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi

ẠY

trường không bị ô nhiễm bởi các loại oxit axit vừa

D

trong

H

không khí.

oxi

N

loại sinh vật khác.

với

Ơ

của con người và nhiều loại

N

ảnh hưởng đến hệ hô hấp dầu mỡ, để cách li kim

nêu?

- Ngoài S, P oxi còn tác dụng với một số phi kim khác như C, H... Hãy viết PTHH? SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực

GV cho học sinh quan sát hình ảnh các thanh

IC IA L

sắt bị gỉ đặt câu hỏi: Qua các hình ảnh này cho chúng ta biết được phản ứng nào của oxi và

FF

chúng có hiện tượng gì? Vậy để hạn chế hiện

O

tượng gỉ sắt phá hủy bề mặt kim loại, người ta

Ơ

N

thường làm gì? Ngoài tự nhiên khí oxi

Y

hợp chất: xăng, dầu, gas,

N

rất tốt với một số các

H

tham gia phản ứng cháy

U

củi, tạo ra sản phẩm là

khí CO2 gây ô nhiễm

Q

môi trường. Các phản

M

ứng này đều tỏa nhiệt và

KÈ

phát sáng. Vì vậy trong quá trình sử dụng cồn, gas, xăng, dầu phải hết

ẠY

sức thận trọng, khi dùng

D

xong phải đậy kín hoặc khóa van an toàn để tránh hiện tượng cháy nổ, gây thiệt hại về người và tài sản. Ngoài ra Oxi có khả SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực

năng kết hợp lỏng lẻo với

chất

hêmôglôbin

IC IA L

trong tế bào hồng cầu của máu, nó dễ dàng được nhường cho tế bào và được nhận tại phổi để

FF

cung cấp đủ oxi cho cơ thể sống.

O

Oxi không chỉ tác dụng với các hợp chất có hiện

Ơ

N

tượng tỏa nhiệt và phát sáng mà sự oxi hóa các

Y

không phát sáng. VD:

N

tượng tỏa nhiệt nhưng

H

chất hữu cơ còn có hiện

U

Cơ thể người và các loài

sinh vật khác khi hô hấp

Q

đã lấy oxi vào để oxi hóa

M

các chất dinh dưỡng

KÈ

trong cơ thể để tạo ra năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống.

ẠY

Hoặc sự oxi hóa xác chết

D

của động thực vật trong tự nhiên… để khép kín chu trình tuần hoàn các chất. Hoạt động 4 Luyện tập - Chuyển giao nhiệm vụ - Thực hiện nhiệm vụ SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

NL


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực

học tập

học tập: học sinh làm

sáng tạo.

yêu cầu HS làm các bài

NL

IC IA L

GV đưa ra đề bài tập và bài tập

tập:

thực

Câu 1: Cho biết CTHH

hành,

của đơn chất oxi? Nêu

NL

FF

tính chất vật lí của Oxi? Câu 2: Thế nào là phản

phân hủy? Mỗi loại phản

Ơ

N

ứng cho 2 ví dụ minh họa?

N

Y

hiđro? Cho biết khí oxi

H

Câu 3: Tính tỉ khối của khí oxi đối với khí

tác.

O

ứng hóa hợp, phản ứng

hợp

nặng hay nhẹ hơn khí

U

hiđro bao nhiêu lần?

Q

Làm thế nào để môi - Học sinh đại diện

M

trường có nhiều oxi? nhóm báo cáo kết quả và thảo luận đóng góp

KÈ

Liên hệ thực tế?

Câu 4: Nêu tính chất cho các nhóm. hóa học của khí oxi? - Đánh giá kết quả thực

ẠY

Mỗi tính chất viết một hiện nhiệm vụ học tập.

D

phương trình minh họa? Hóa trị của oxi trong các hợp chất? Hoạt động 5: Vận dụng Câu 5: Trong thí nghiệm

NL

sắt tác dụng với oxi, tại

sáng

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Nội dung

Năng lực tạo.

lò xo, gắn mẩu than nhỏ

NL

vào đầu dây sắt và có lớp

thực

IC IA L

sao lại uốn dây sắt hình

cát (hoặc nước) mỏng

hành,

trong đáy lọ? Có thể thay

NL

kim loại sắt bằng những

hợp

FF

kim loại nào khác? Câu 6: Đốt 9 kg than đá

O

chứa 20% tạp chất. Tính thể tích khí cacbonic

N

sinh ra ở đktc.

Ơ

Hoạt động 6: Tìm tòi, mở rộng

Y

a. Khi nhốt một con dế

N

sao:

H

Câu 7: Giải thích tại

U

mèn (hoặc châu chấu)

Q

vào lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian

M

con vật sẽ chết dù có đủ

KÈ

thức ăn?

b. Người ta phải bơm sục không khí vào các bể

ẠY

nuôi cá cảnh hoặc các

D

chậu, bể chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá? Ta cần bảo vệ môi trường không khí như thế nào để bảo vệ nguồn oxi trong lành không ô nhiễm? SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

tác.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

V. CỦNG CỐ, HDVN: - Ôn tập kiến thức - HS học bài cũ. Xem lại toàn bộ và hoàn chỉnh 16 câu hỏi, bài tập đã nghiên

IC IA L

cứu. Làm bài tập SGK của chuyên đề. VI. RÚT KINH NGHIỆM

.........................................................................................................................

..................................................................................................................................

FF

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

O

..................................................................................................................................

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

.........................................................................................................................

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

BÀI 26: SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HỢP. ỨNG DỤNG CỦA OXI. I MỤC TIÊU

IC IA L

1. Kiến thức Học sinh biết được : - Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa. - Khái niệm phản ứng hóa hợp.

FF

- Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất. 2. Kỹ năng :

O

- Xác định được có sự oxi hóa trong một số hiện tượng thực tế.

- Nhận biết được một số phản ứng hóa học cụ thể thuộc loại phản ứng hóa hợp

N

3. Thái độ:

Ơ

Học sinh yêu thích môn học và có ý thức bảo vệ không khí trong lành.

Nhận biết

Thông hiểu

Y

tập

N

hỏi/bài

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Câu hỏi

Sự tác dụng Lấy được ví dụ

Viết và cân

Ứng dụng của

/bài tập

của oxi với phản ứng hóa hợp

bằng các PƯ

oxi trong đời

một chất là

HH .

sống và sản xuất.

Bài tập

Tính số mol

Tính thể tích ở

định lượng

của chất .

đktc

M

định tính

U

dung

Loại câu

Q

Nội

H

4. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề

D

ẠY

KÈ

sự oxi hóa. Khái niệm phản

ứng

hóa hợp.

Bài tập thực hành/ Thí

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

Ứng dụng của oxi

Giải thích tại sao càng lên cao lại càng khó thở.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

nghiệm

- Giải thích tại

/gắn hiện

sao phải sục khí

tượng thực

vào bể cá...

5. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả. Mức độ nhận biết :

IC IA L

tiễn

Câu 1: Hãy lập các phương trình hoá học sau và cho biết phản ứng nào thuộc

AlCl3

b/ KClO3 →

KCl + O2 NaOH

Ơ

c/ Na2O + H2O →

N

a/ Al + Cl2 →

O

FF

phản ứng hoá hợp? Phản ứng nào có sự oxi hoá?

H

→ CO2 + H2O

d/ C2H4 + O2

N

Mức độ thông hiểu :

Y

Câu 2: Lập phương trình hóa học biểu diễn phản ứng hóa hợp của lưu huỳnh với các kim loại magie Mg, kẽm Zn, sắt Fe, nhôm Al, biết rằng công thức hóa học

Q

U

các hợp chất được tạo thành là MgS, ZnS, FeS, Al2S3. Mức độ vận dụng thấp :

M

Câu 3: Tại sao nói sử dụng nhiên liệu hợp lí lại tiết kiệm năng lượng là cách bảo

KÈ

vệ môi trường?

Mức độ vận dụng cao : Câu 4: Đốt cháy 6 gam cacbon trong bình chứa khí oxi thu được cacbonđioxit

ẠY

CO2.

D

a/ Viết phương trình hóa học và cho biết đây là phản ứng gì? b/ Tính thể tích khí oxi cần dùng ở điều kiện tiêu chuẩn. 6) Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học. I. TRỌNG TÂM - Khái niệm về sự oxi hóa. SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

- Khái niệm về phản ứng hóa hợp. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa.

IC IA L

- Máy chiếu Học sinh: - Học bài cũ III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

FF

1. Ổn định: Kiểm tra sỉ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)

O

Nêu tính chất hóa học của oxi? Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa.

N

ĐÁP ÁN : Tính chất hóa học của oxi:

S

+ O2 → SO2

4P + 5O2 →

Fe3O4

N

+ Với photpho:

H

+ Với lưu huỳnh:

Ơ

- Tác dụng với phi kim :

→

CO2 + 2H2O

Y

- Tác dụng với hợp chất: CH4 + 2O2

U

3. Bài mới :

Giới thiệu bài: (2 phút) Chiếu một số hình ảnh như: Cây nến cháy, hấp thụ thức

Q

ăn, lên men giấm, sắt bị gỉ... là những hiện tượng có sự oxi hóa xảy ra.Vậy sự

M

oxi hóa là gì? Thế nào là phản ứng hóa hợp? Oxi có những ứng dụng gì trong

KÈ

cuộc sống. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này. Giáo viên giới thiệu mục tiêu bài học dựa vào bản đồ tư duy. (1 phút)

D

ẠY

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

Nội dung

NL

sinh Hoạt động 1: Sự oxi hóa

- Từ nội dung kiểm tra bài cũ giáo Giống nhau đều có I/ Sự oxi

- NL tự

viên hỏi :

học

oxi tham gia phản hoá

+ Trong các phản ứng hoá học ứng.

Định nghĩa:

- NL

trên giống nhau ở điểm nào?

Sự oxi hóa

giao

- Trả lời

+ S, P, Fe gọi chung là đơn chất. - Đơn chất là những là sự tác SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

tiếp


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

Nội dung

NL

sinh CH4 gọi là hợp chất

chất tạo nên từ một dụng của

+ Gọi học sinh nhắc lại thế nào là nguyên tố hóa học

- NL

oxi với một

đơn chất, hợp chất.

- Hợp chất là những chất (Chất

- GV: S, P, Fe, CH4 bị oxi hóa

chất tạo nên từ hai đó có thể là

thí

IC IA L

nghiệm - NL

- Quá trình oxi tác dụng với các nguyên tố hóa học đơn chất

làm

chất kể trên gọi là sự oxi hóa

trở lên.

việc

 Vây sự oxi hóa là gì?

- Sự oxi hóa là sự tác chất)

FF

hay hợp

- Gọi học sinh lên bảng cho ví dụ dụng của oxi với một Ví dụ:

O

N

đơn chất và Oxi tác dụng với hợp - Cho ví dụ

Ơ

2P2O5.

dụng

CH4+ O2

t

0

CO2+2H2O

ngôn ngữ và chữ viết

- Trả lời

hóa

N

tượng xảy ra sự oxi hóa thường - Nhận xét xuyên trong đời sống hàng ngày

H

- Gọi học sinh cho ví dụ về hiện

- NL

4P + 5O2 t0 sử

về hai phương trình: Oxi tác với chất

chất

nhóm

Y

- Nhận xét, bổ sung.

U

- Giới thiệu thêm khái niệm sự oxi - Nghe giảng và ghi nhớ

Q

hóa là quá trình nhường electron

học

M

Hoạt động 2: Phản ứng hóa hợp

KÈ

- Chiếu bảng với nội dung sau:

D

ẠY

Phản ứng hoá học

II. ứng

Số

Số

Phản hóa

hợp

chất chất

Định nghĩa:

phản sản

Phản

ứng phẩm

hóa hợp là

a/4P + O2 → 2P2O5

ứng

phản

ứng

hóa

học

trong đó chỉ có một chất SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

Nội dung

NL

sinh b/CaO + H2O →

mới

Ca(OH)2

phẩm) được

(sản

c/2Fe

+

→

3Cl2

hai

IC IA L

tạo thành từ hay

nhiều

2FeCl3

chất

ban đầu. Ví dụ:

FF

d/4Fe(OH)2+ 2H2O+

3Fe + 2O2

O2→ 4Fe(OH)3

O

→ 0Fe3O4 t

Câu a, b, c chất tham 2Al

+3Cl2

Ơ

N

→2AlCl3 - Em hãy cho biết số lượng chất gia: 2 phản ứng và số lượng chất sản Câu d chất tham gia:

N

H

phẩm trong các phản ứng hoá học 3 - Các chất sản phẩm: trên?

U

Y

- Những phản ứng hoá học trên có 1 - Chất sản phẩm chỉ điểm gì chung?

Q

- Những phản ứng hóa học trên có 1 chất được gọi là phản ứng hóa hợp. -Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học

M

Vậy phản ứng hóa hợp là gì ?

KÈ

- Cho ví dụ? (gọi học sinh lên trong đó chỉ có một chất mới được tạo bảng viết hai phương trình) thành từ hai hay

D

ẠY

- Giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt. nhiều chất ban đầu. - Cho ví dụ: THẢO LUẬN NHÓM. (5 phút) Hãy lập các phương trình hoá học - Nhận xét sau và cho biết phản ứng nào - Nghe giảng và ghi thuộc phản ứng hoá hợp? Phản nhớ - Thảo luận nhóm ứng nào có sự oxi hoá? SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

Nội dung

NL

sinh a/ Al + Cl2 →

AlCl3

b/ KClO3 →

KCl + O2

nhóm với nhau a/ 2Al + 3Cl2 →

NaOH

→ CO2 + H2O

d/ C2H4 + O2

IC IA L

c/ Na2O + H2O →

- Nhận xét chéo các

2AlCl3 b/

-Nhận xét, sửa chữa, cho điểm các 2KClO3→2KCl+3O2

FF

c/

nhóm làm tốt.

-Chuyển ý: Kể câu chuyện về nhà Na2O+H2O→2NaOH

+ 3O2 →

O

bác học đã khám phá ra khí oxi d/ C2H4

N

→Vậy oxi có ứng dụng gì trong 2CO2 + 2H2O

+Phản ứng có sự oxi

Ơ

cuộc sống. (2 phút)

hoá: d.

H

+ Phản ứng hóa hợp:

N

a, c.

chéo với nhau

M

Q

U

Y

- Các nhóm nhận xét

- Nghe

Hoạt động 3: Ứng dụng của oxi III. Ứng

dụng của oxi trong đời sống mà

dụng của

em biết?

oxi

D

ẠY

KÈ

- Yêu cầu học sinh nêu những ứng Trả lời.

- Quan sát.

Khí oxi cần

- Cần cho sự hô hấp cho sự hô và sự đốt nhiên liệu.

hấp của

- Oxi lỏng dùng để người và đốt tên lửa và tàu vũ động vật, trụ, phá đá bằng oxi cần để đốt

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

Nội dung

NL

sinh lỏng.

nhiên liệu trong đời

IC IA L

sống và sản Sử dụng nhiên liệu xuất. hợp lí và tiết kiệm năng lượng là cách

FF

bảo vệ môi trường

hiệu quả vì: Khi tiết

O

kiệm năng lượng sẽ

N

giảm bớt nguy cơ đe

Ơ

dọa về cạn kiệt của nhiên liệu hóa thạch

H

và giảm bớt hiện

N

tượng hiệu ứng nhà

Y

kính.

U

- Chiếu một số tranh ảnh có liên

Q

quan đến ứng dụng của oxi.

M

→Oxi có những ứng dụng gì?

KÈ

GV hỏi: Sự đốt cháy nhiên liệu là quá trình các nhiên liệu phản ứng với oxi và tỏa nhiệt nhiều. Hãy kể

ẠY

tên các ứng dụng quá trình đốt

D

nhiên liệu này trong cuộc sống? GV hỏi: Tại sao nói sử dụng nhiên liệu hợp lí lại tiết kiệm năng lượng là cách bảo vệ môi trường?

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học

Nội dung

NL

sinh Bài tập 2/87: Lập phương trình

ĐÁP ÁN:

hóa học biểu diễn phản ứng hóa

Phương trình hóa

hợp của lưu huỳnh với các kim

học :

IC IA L

Hoạt động 4: Củng cố

loại magie Mg, kẽm Zn, sắt Fe, S + Mg → MgS

nhôm Al, biết rằng công thức hóa

S + Fe

Bài tập 1: a) Hãy dự đoán hiện

3S + 2Al → Al2S3

tượng xảy ra và giải thích hiện

ĐÁP ÁN :

tượng đó cho một cây nến đang

Số mol cacbon là: n=

cháy vào một lọ thủy tinh rồi đậy

6/12=0,5 mol

nút kín.

a/ C + O2 → CO2.

b) Vì sao khi tắt đèn cồn người ta

Vừa là phản ứng hóa

H

Ơ

N

O

MgS, ZnS, FeS, Al2S3.

đậy nắp đèn lại?

N

hợp, vừa xảy ra sự

Bài tập: Hãy giải thích vì sao:

oxi hóa. Theo phương trình

tích khí oxi trong không khí càng

số mol C = số mol

giảm?

O2 = 0,5 mol

Q

U

Y

a) Khi càng lên cao thì tỉ lệ thể

b/ Thể tích khí oxi

chứa oxi lại mãnh liệt hơn trong

cần dùng ở điều kiện

không khí?

tiêu chuẩn là:

Bài tập 2: Đốt cháy 6 gam

𝑉𝑂2 = 0,5 . 22,4 =

cacbon trong bình chứa khí oxi

11,2 lít

ẠY

KÈ

M

b) Phản ứng cháy của chất khí

thu được cacbonđioxit CO2. a/ Viết phương trình hóa học và

D

→ FeS

FF

học các hợp chất được tạo thành là S + Zn → ZnS

cho biết đây là phản ứng gì? b/ Tính thể tích khí oxi cần dùng ở điều kiện tiêu chuẩn. Biết: C = 12

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

5. Dặn dò: (1 phút) - Học sinh học bài và làm bài tập SGK/87. - Đọc trước bài 26: OXIT. V. RÚT KINH NGHIỆM

IC IA L

................................................................................................................................ .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

..................................................................................................................................

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Bài 27: ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY I. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực 1. Kiến thức:

IC IA L

❖ HS biết: + Điều cách chế được khí oxi trong phòng thí nghiệm, biết cách thu khí oxi vào bình bằng cách đẩy không khí và đẩy nước. + Viết được PTHH điều chế khí oxi.

FF

❖ HS hiểu:

+ Hiểu được thế nào là phản ứng phân hủy, viết được PTHH minh họa.

O

❖ Vận dụng bậc thấp: Giải bài tập hóa học, viết phương trình liên quan đến nội dung bài học và giải thích các hiện tượng thường gặp trong đời sống.

N

❖ Vận dụng bậc cao: Giải thích những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống liên

H

- Trọng tâm:

Ơ

quan đến nội dung bài học.

N

+ Cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. + Khái niệm phản ứng phân hủy.

Y

2. Kỹ năng:

U

- Viết được phương trình điều chế khí O2 từ KClO3 và KMnO4.

Q

- Được củng cố khái niệm về xúc tác, giải thích vì sao MnO2 được gọi là xúc tác

M

của phản ứng phân huỷ KClO3. - Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện chuẩn được điều chế từ Phòng TN.

KÈ

- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp. 3. Tình cảm và thái độ:

ẠY

- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học.

D

- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm hóa chất, thiết bị dạy học khi thực hành. - Ứng dụng bazo vào mục đích phục vụ đời sống con người. 4. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề

Nội dung

Loại câu hỏi/bài

Nhận biết

Thông hiểu

tập

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

Vận dụng thấp

Vận dụng cao


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu hỏi

Cách

điều Phản ứng phân hủy

/bài tập

chế oxi

định tính

Viết PTHH Tính số mol

Tính thể tích ở

định lượng

của chất .

đktc

IC IA L

Bài tập

Bài tập thực hành/ Thí

Giải thích các

/gắn hiện

hiện tượng

tượng thực

trong cuộc

Giải thích các

O

FF

nghiệm

sống.

trong cuộc sống

H

Ơ

N

tiễn

vấn đề nảy sinh

N

5. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả.

Y

Mức độ nhận biết :

Câu 1: Vì sao vào ban đêm không nên để nhiều cây xanh trong nhà?

U

Mức độ thông hiểu :

Q

Câu 2: Dựa vào tính chất vật lí của oxi em hãy nêu các phương pháp thu khí oxi?

M

Mức độ vận dụng thấp :

KÈ

Câu 3: Giải thích tại sao trong các nhà máy không được chất giẻ lau có đính dầu mỡ thành đống? Câu 4: Tính thể tích khí Oxi sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn khi nhiệt phân 15,8

ẠY

gam muối Kalipemanganat?

D

Mức độ vận dụng cao : Câu 5: Đun nóng 22,12 gam KMnO4, thu được 21,26 gam hỗn hợp rắn. a) Tính thể tích oxi thu được ở đktc b) Tính % khối lượng KMnO4 đã bị nhiệt phân. c) Để thu được lượng O2 như trên phải nhiệt phân bao nhiêu gam HgO? Biết hiệu suất của phản ứng là 80% SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 6: Để sản xuất vôi, trong lò vôi người ta thường sắp xếp một lớp than, một lớp đá, sau đó đốt lò. Có những phản ứng hóa học nào xảy ra trong lò vôi? Phản ứng nào là phản ứng tỏa nhiệt; phản ứng nào là phản ứng thu nhiệt; Phản ứng nào là phản ứng phân hủy; Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?

IC IA L

6) Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học. I. PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp nêu vấn đề. - Phương pháp trực quan.

FF

- Phương pháp nhóm nhỏ. - Phương pháp đàm thoại tìm tòi phát hiện.

O

II. CHUẨN BỊ

N

1. Giáo viên - SGK

Ơ

- Slide bài giảng

N

- Phiếu học tập.

H

- Sơ đồ tư duy của bài học

- Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất:

Y

+ Hóa chất: Thuốc tím KMnO4, KClO3 , MnO2 , nước…

U

+ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút, chậu thuỷ tinh, khay, giá có chân đế, nút cao

M

2. Học sinh

Q

su, đèn cồn, lọ thủy tinh, que đóm.

- SGK

KÈ

- Ôn bài cũ, đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

ẠY

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục,...

D

2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra bài cũ: - Em hãy cho biết oxit là gì? Phân loại và tên gọi oxit? 3. Nội dung bài mới Theo em oxi được điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp như thế nào? Phản ứng phân huỷ là gì?

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Tiến trình giảng dạy Phát

Hoạt động Hoạt động của giáo viên

của học

Nội dung

sinh

triển năng

IC IA L

lực

- Ta có thể

- Điều chế khí oxi

- NL tự

thí nghiệm ta có thể lấy hoá chất có

lấy các hợp

trong phòng thí

học

đặc điểm như thế nào để điều chế?

chất chứa

nghiệm.

- NL

oxi để điều

- Phản ứng nhiệt

giao

- Cho học sinh nghiên cứu thí

chế oxi

phân

tiếp

nghiệm 1 trong sgk để làm thí

trong phòng

Kalipemanganat.

- NL

nghiệm theo nhóm.

thí nghiệm.

+ PTHH:

+ Hướng dẫn hoc sinh cách lắp

t 2KMnO4 ⎯⎯→

U

- Cho học sinh nghiên cứu sgk viết

M

Q

phương trình phản ứng xảy ra.

KÈ

- Cho học sinh nghiên cứu thí nghiệm 2 trong sgk theo nhóm, làm

D

ẠY

thí nghiệm theo nhóm .

O

N

Y

ứng nhiệt phân trên?

0

nghiệm - NL

- Thí

+ O2 (1)

làm

nghiệm 1:

- Phản ứng nhiệt

việc

N

+ Vậy em có nhận xét gì về phản

thí

K2MnO4+ MnO2

H

dụng cụ thí nghiệm 1.

FF

- Để điều chế khí oxi trong phòng

Ơ

Hoạt động 1: Nghiên cứu điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm

Cho KMnO4 phân Kaliclorat vào ống + PTHH:

nhóm

nghiệm đun

sử

nóng, đặt tàn đóm đỏ lên đầu ống nghiệm, quan sát hiện tượng. + Hiện tượng: Tàn đóm đỏ bùng cháy. HS: Khi

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

t 2KClO3 ⎯⎯→ 0

2KCl + 3O2 (2) => Để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm ta dùng các hợp chất giàu oxi và dễ phân huỷ để phân huỷ chúng. ( KMnO4, KClO3 …).

- NL

dụng ngôn ngữ và chữ viết hóa học


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Phát

Hoạt động Hoạt động của giáo viên

của học

Nội dung

sinh

triển năng lực

IC IA L

nhiệt phân muối KMnO4 ta được khí oxi

FF

tạo thành.

2KMnO4 t ⎯⎯→ 0

O

PTHH:

N

K2MnO4 +

Ơ

MnO2 + O2

H

(1)

N

- Ta có thể

M

Q

U

Y

thu khí oxi

KÈ

+ Dựa vào tính chất vật lí của oxi em hãy nêu các phương pháp thu

D

ẠY

khí oxi?

- Cho học sinh làm thí nghiệm theo

bằng cách đẩy không khí: Đặt đứng bình, cho ống dẫn khí sát đáy bình và thu khí hoặc thu bằng cách đẩy nước. - Thí

nhóm, hướng dẫn cho học sinh quan nghiệm 2: sát và nhận xét hiện tượng. Cho một ít KClO3 vào

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Phát

Hoạt động Hoạt động của giáo viên

của học

Nội dung

sinh

triển năng lực

IC IA L

ống nghiệm và tiến hành thí nghiệm như thí

FF

nghiệm 1,

cho một ít MnO2 vào

O

quan sát,

Ơ

N

ống nghiệm

chứa KClO3

H

và làm thí

N

nghiệm như

U

Y

thí nghiệm

Q

- Vậy qua các thí nghiệm trên em hãy rút ra kết luận chung về nguyên

M

tắc điều chế khí oxi trong phòng thí

KÈ

nghiệm?

PTHH: 2KClO3 t ⎯⎯→ 2KCl 0

+ 3O2 (2)

- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung,

- Cách thu

đánh giá.

khí oxi:

ẠY D

1.

tương tự thí nghiệm 1

- Quan sát, nhận xét hiện tượng ở

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Phát

Hoạt động Hoạt động của giáo viên

của học

Nội dung

sinh

triển năng lực

IC IA L

cả 2 ống nghiệm: Khi cho MnO2 vào

FF

ống nghiệm

O2 thoát ra nhiều hơn

O

(2) thì khí

Ơ

N

ống nghiệm

(1) nên que

H

đóm cháy

N

nhanh và

KÈ

M

Q

U

Y

mạnh hơn. - Để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm ta dùng các hợp chất

ẠY

giàu oxi và dễ phân huỷ

D

để phân huỷ chúng. Hoạt động 2 : Sản suất khí oxi trong công nghiệp.

- Trong công nghiệp người ta dùng SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

- Sản suất khí oxi

- NL tự


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Phát

Hoạt động Hoạt động của giáo viên

của học

Nội dung

sinh

năng lực

trong công

trong tự nhiên để khai thác khí oxi.

nghiệp.

+ Theo em những nguyên liệu nào

+ Thu từ nước:

sử

trong tự nhiên sẵn có giàu oxi?

Dùng phương

dụng

- Cho HS nghiên cứu SGK và nêu - Nguồn

pháp điện phân

chữ

các phương pháp thu khí oxi từ nguyên liệu

nước ta thu được

viết và

nước và không khí.

khí oxi và khí

kí hiệu

- Giải thích các quá trình thu khí oxi tận có nhiều

hiđro.

hóa

trong công nghiệp cho học sinh oxi là nước

+ Thu từ không

học

và không

khí: Dùng tháp

- NL

khí.

chưng cất để

hợp tác

- Hoạt động

chưng cất khí oxi.

- NL

FF

O

Ơ

N

sẵn có, vô

H N Y U Q M KÈ ẠY

học

IC IA L

những nguyên liệu sẵn có và nhiều

hiểu.

D

triển

- NL

cá nhân:

đặt vấn

+ Thu từ

đề và

nước: Dùng

giải

phương

quyết

pháp điện

vấn đề

phân nước

- NL

ta thu được

tiến

khí oxi và

hành

khí hiđro.

thí

+ Thu từ

nghiệm

không khí:

- NL

Dùng tháp

giao

chưng cất để

tiếp

chưng cất khí oxi. SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Phát

Hoạt động Hoạt động của giáo viên

của học

Nội dung

sinh

triển năng lực

IC IA L

Hoạt động 3: Nghiên cứu phản ứng phân huỷ. - Nghiên

- Định nghĩa phản

- NL tự

SGK điền số thích hợp vào ô trống.

cứu SGK

ứng phân hủy:

học

+ Những phản ứng trên là những

trả lời câu

Phản ứng phân

- NL

phản ứng phân huỷ.

hỏi.

hủy là phản ứng

sử

+ Vậy em hãy cho biết phản ứng

PTHH :

hóa học, trong đó

dụng

phân huỷ là gì?

a. 2KClO3

1 chất sinh ra 2

chữ

hay nhiều chất

viết và

- Cho học sinh nhận xét, đánh giá,

+ 3O2

Ơ

bổ sung cho đúng.

N

0

O

t ⎯⎯→ 2KCl

- Cho hoc sinh làm bài tập 1/94.

FF

- Cho học sinh trả lời câu hỏi trong

H

b. 2KMnO4 t ⎯⎯→ 0

kí hiệu hóa học

K2MnO4

- NL

+MnO2 + O2

hợp tác

c. CaCO3

- NL

N Y U Q M KÈ ẠY D

mới.

t ⎯⎯→ CaO 0

+ CO2 - Số chất phản ứng : a, b, c đều bằng 1. - Số chất sản phẩm : a 2, b 3, c 2 - Làm bài tập 1. Những chất

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

đặt vấn đề và giải quyết vấn đề - NL giao tiếp


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Phát

Hoạt động Hoạt động của giáo viên

của học

Nội dung

sinh

triển năng lực

IC IA L

có thể dùng để điều chế khí oxi trong phòng

FF

thí nghiệm

N

KMnO4…

O

là: KClO3,

4. Củng cố

Ơ

Bài 1: Tính thể tích khí Oxi sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn khi nhiệt phân 15,8

N

Hướng dẫn:

H

gam muối Kalipemanganat?

Y

Số mol KMnO4 là:

U

nKMnO4=15,8/158=0,1(mol)

2KMnO4

KMnO4 + MnO2 + O2

M

2 mol

Q

Phương trình hóa học:

0,05 mol

KÈ

0,1 mol

1 mol

Thể tích khí oxi sinh ra ở đktc là: VO2=22,4.n=22,4.0,05=1,12 (lít)

ẠY

Bài 2: Nhiệt phân 12,25 gam muối Kaliclorat với xúc tác Mangan đioxit (MnO2)

D

thấy thoát ra V lít khí không màu (đktc). Khí sinh ra là khí gì và có thể tích là bao nhiêu? Hướng dẫn: Số mol muối Kaliclorat (KClO3) là: nKClO3=m/ M=12,25/122,5=0,1(mol) Phương trình hóa học: SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp 2 KClO3

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

2KCl + 3O2

2 mol

3 mol

0,1 mol

0,15 mol

Vậy theo phương trình thì khí không màu thoát ra là khí oxi

IC IA L

Thể tích khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn là: VO2= 0,15.22,4= 3,36 (lít) V. DẶN DÒ - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

FF

- Nghiên cứu kỹ lại bài. - Nghiên cứu trước bài "Không khí - Sự cháy".

N

Trả lời câu hỏi :

O

- Bài tập : Làm bài tập 2 đến 6 / 94.

+ Thành phần của không khí có những chất khí nào ? Sự cháy là gì, khác gì so

Ơ

với sự oxi hoá chậm?

H

VI. RÚT KINH NGHIỆM

N

................................................................................................................................

Y

..................................................................................................................................

U

.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................

Q

..................................................................................................................................

M

..................................................................................................................................

SƠ ĐỒ TƯ DUY

D

ẠY

KÈ

..................................................................................................................................

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Bài 28: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY

I. Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực 1. Kiến thức:

IC IA L

HS biết: - Biết không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần theo thể tích của không khí gồm 78% nito, 21% oxi, 1% các khí khác.

- Biết sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm cũng

FF

là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.

- Biết và hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy.

O

HS hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không khí không bị ô nhiễm và chống cháy.

N

2. Kỹ năng:

Ơ

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, tìm hiểu các hiện tượng thí nghiệm hoặc giải thích

H

sự cháy và dập tắt sự cháy.

N

- Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.

Y

- Kỹ năng tự bảo vệ mình trước những bệnh có liên quan đến ô nhiễm môi trường sống.

U

3. Tình cảm và thái độ:

Q

- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học.

M

- Hiểu và có ý thức giữ cho bầu không khí không bị ô nhiễm và phòng chống cháy nổ.

KÈ

4. Phát triển năng lực: - Năng lực tự học.

ẠY

- Năng lực hợp tác.

D

- Năng lực thẩm mỹ. - Năng lực giải quyết các vấn đề thông qua kiến thức môn học. - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ và chữ viết Hóa học. - Năng lực thực hành thí nghiệm. 5. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

dung

Loại câu hỏi/bài

Nhận biết

Vận dụng

Thông hiểu

thấp

tập Câu hỏi

Thành phần Hiểu về sự cháy

/bài tập

của

định tính

khí

Vận dụng cao

không

IC IA L

Nội

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Bài tập

Tính số mol

Tính thể tích ở

định lượng

của chất .

đktc

FF

Bài tập thực hành/

O

Thí

Giải thích các

nghiệm

hiện tượng

N

/gắn hiện

trong cuộc

Ơ

tượng thực

sống.

vấn đề nảy sinh trong cuộc sống

Y

N

H

tiễn

Giải thích các

U

6. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả.

Q

Mức độ nhận biết :

M

Câu 1: Những bệnh nhân bị bệnh về đường hô hấp do phổi không hoạt động bình thường sẽ được bác sĩ cho thở bình oxi (oxi được nén với áp suất cao). Em hãy

KÈ

giải thích vì sao bệnh nhân bằng bình oxi sẽ tốt hơn? Mức độ thông hiểu :

ẠY

Câu 2: Chúng ta đếu biết nếu lượng cacbonic trong không khí tăng cao sẽ gây

D

nên hiệu ứng nhà kính và làm cho trái đất nóng lên. Em thử nêu một vài biện pháp để hạn chế gia tăng lượng khí cacbonic? Câu 3: Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng, dầu cháy, người ta thương trùm vải dày hoặc phủ cát trên ngọn lửa mà không dùng nước. Hãy giải thích cách làm đó. Mức độ vận dụng thấp :

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Câu 4: Trong chuyến đi du lịch tại đỉnh núi Bà Nà do nhà trường tổ chức cho các bạn học sinh giỏi, Thanh và Đạt cùng các bạn đi cáp treo lên thăm đỉnh núi. Ngồi trong cáp treo, càng lên cao Thanh càng cảm thấy khó thở, mệt mỏi. Điều này làm Thanh thấy vô cùng hoang mang, lo lắng. Nếu là Đạt, em sẽ giải thích cho

IC IA L

Thanh như thế nào về hiện tượng trên? Mức độ vận dụng cao :

Câu 5: Biết củi than cháy được trong không khí. Nhà em có củi than xếp trong bếp, xung quanh có không khí. Tại sao củi, than đó không cháy?

FF

Câu 6: Một học sinh phát biểu: cây nến cháy và bóng đèn điện cháy, phát biểu đó có đúng không? Giải thích.

O

7) Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học. II. PHƯƠNG PHÁP

N

- Phương pháp nêu vấn đề.

Ơ

- Phương pháp trực quan.

H

- Phương pháp nhóm nhỏ.

N

- Phương pháp đàm thoại tìm tòi phát hiện.

Y

III. CHUẨN BỊ

- SGK

Q

- Slide bài giảng

U

1. Giáo viên

M

- Sơ đồ tư duy của bài học

KÈ

- Phiếu học tập.

- Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất: + Hóa chất: photpho đỏ

ẠY

+ Dụng cụ: ống thủy tinh hình trụ, nút cao su đậy vừa ống hình trụ, chậu thủy

D

tinh, đèn cồn. 2. Học sinh - SGK - Ôn bài cũ, đọc trước bài mới. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

2. Kiểm tra bài cũ Giáo viên gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 4,6 trang 94 SGK. 3. Nội dung bài mới Hoạt động của GV

Hoạt động HS

Nội dung

NL

HS quan sát

1. TN: Thành

- NL tự

GV làm thí nghiệm: Đốt

phần của

học

photpho đỏ trong muỗng sắt

không khí

- NL

rồi đưa nhanh photpho đang

Kết luận:SGK

giao

(trg 96)

tiếp

2. Ngoài khí

- NL

Oxi và khí

thí

nitơ không khí

nghiệm

FF

1. Thí nghiệm

IC IA L

Hoạt động 1: Thành phần của không khí

cháy vào ống hình trụ và

O

đậy kín miệng ống bằng nút

N

cao su.

- Mức nước trong ống

cháy, mực nước trong ống

thủy tinh dẫn lên vạch

còn chứa

- NL

thủy tinh thay đổi như thế

thứ hai.

những chất gì

làm

khác?

việc

H

N

nào?

Ơ

- GV đặt câu hỏi: Khi P

78%

Y

- Chất gì trong ống tác dụng

U

với P để tạo ra khói trắng

- Photpho tác dụng

Q

P2O5 (khói này tan dần trong với khí Oxi trong ống. nước)?

M

- Mực nước trong ống thủy

KÈ

tinh dâng đến vạch 2 (1/5

- NL 21%

1%

sử

- Viết phương trình.

dụng C¸c khÝ kh¸c

P + O2

to

P2O5

- Lượng Oxi đã phản

KhÝ Oxi KhÝ Nit¬

ngôn ngữ và

thể tích) có giúp ta suy ra tỉ

ứng khoảng 1/5 thể

lệ thể tích khí oxi có trong

tích không khí trong

- Không khí là

viết

không khí được không?

ống.

hỗn hợp nhiều

hóa

- Tỉ lệ thể tích còn lại trong

chất khí.

học

ống là bao nhiêu? Chất khí

Thành phần

ẠY D

nhóm

đó là nitơ, chiếm tỉ lệ thế

- Tỉ Lệ 4/5.

chữ

theo thể tích

nào trong không khí?

của không khí

- Không khí có thành phần

là: 78% khí

như thế nào?

nitơ, 21 % khí

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động của GV

Hoạt động HS - Không khí là một

Oxi, 1% là các

cặp, sau đó đại diện các cặp

hổn hợp khí trong đó

khí khác (CO2,

HS trả lười các câu hỏi.

Oxi chiếm 1/5 thể

hơi nước, khí

GV gọi HS nhận xét các

tích, chính xác hơn là

hiếm như Ne,

câu hỏi của HS

21% thể tích không

Ar, bụi khói...)

2. Ngoài khí oxi và khí

khí, phần còn lại hầu

nitơ, không khí còn chứa

hết là khí Nitơ.

FF

3. Bảo vệ

GV đặt câu hỏi:

không khí

trong lành

O

- Hãy tìm dẫn chứng nêu rõ trong không khí có chứa một

tránh ô nhiễm:

Ơ

N

ít hơi nước? - Dẫn chứng rằng trong

- Phải xử lý khí thải của

Ví dụ như li nước đá

các nhà máy,

chất gì khác?

để ở ngoài không khí

các lò đốt, các

một thời gian sẽ có

phương tiện

Y

N

H

không khí còn chứa những - Ngoài khí oxi và khí nitơ,

giao thông... - Bảo vệ

Q

chất gì khác?

nước đọng ở ngoài

U

không khí còn chứa những

không khí

HS thảo luận theo cặp, sau

trong sạch là

M

GV chiếu nội dung, GV cho đó đại diện các cặp HS trả

nhiệm vụ của

lời các câu hỏi. Giáo viên

ngoài khí Oxi và Nitơ

mỗi người, của

gọi HS nhận xét các câu trả

còn có hơi nước, khí

mỗi quốc gia

lời của HS.

CO2, một số khí hiếm

trên hành tinh

3. Bảo vệ không khí trong

như Ne, Ar, bụi

chúng ta. Bảo

lành, tránh ô nhiễm.

khói… (tỉ lệ các chất

vệ rừng, trồng

Giáo viên chiếu nội dung,

khí này khá nhỏ

rừng, trồng

GV cho HS thảo luận theo

khoảng 1%).

cây xanh là

ẠY

KÈ

- Trong không khí

cặp, sau đó đại diện các cặp

những biện

HS trả lời các câu hỏi

pháp tích cực

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

NL

IC IA L

GV cho HS thảo luận theo

những chất gì khác?

D

Nội dung


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động của GV

Hoạt động HS

Nội dung

- Gây tác hại cho sức

bảo vệ không

ra những tác hại gì?

khỏe con người và đời khí trong lành

- Phải làm gì để bảo vệ

sống của động thực

không khí tránh ô nhiễm?

vật. Ngoài ra no còn

Gọi HS nhận xét.

làm phá hoại các công

IC IA L

- Không khí bị ô nhiễm gây

GV chiếu những hỉnh ảnh về trong xây dựng như rừng, cây xanh, môi trường,

cầu cống, nhà cửa, di

FF

những bệnh có liên quan đến tích lịch sử…

NL

O

ô nhiễm môi trường sống.

N

Hoạt động 2 : Sự cháy và sự oxi hóa chậm II. Sự cháy và

- NL tự

+ Toả nhiệt.

sự oxi hóa.

học

Khi đốt than củi có hiện

+ Phát sáng.

1. Sự cháy:

- NL

tượng gì?

- Sự cháy là sự oxi

là sự oxi hóa

giao

hóa có toả nhiệt và

có toả nhiệt và

tiếp

phát sáng.

- NL

Ví dụ: Đốt

thí

GV chiếu những hình ảnh về

than…

nghiệm

sự cháy. Từ đó giáo dục HS

2. Sự oxi hóa

- NL

- HS trả lời, nhận xét

chậm:

làm

- Sự cháy trong không

là sự oxi hóa

việc

- HS trả lời.

GV chiếu nội dung câu hỏi:

N

H

Ơ

1. Sự cháy

Y

GV thông báo: Người ta gọi

phát sáng.

U

đó là sự cháy. Vậy sự cháy

M

Q

là gì?

KÈ

về ý thức và cách phòng

D

ẠY

chống cháy nổ.

- Sự cháy trong không khí

khí và trong oxi đều là có toả nhiệt

nhóm

sự oxi hóa. Nhưng sự

nhưng không

- NL

cháy trong oxi tạo ra

phát sáng.

sử

nhiệt độ cao hơn.

Ví dụ: Thanh

dụng

- Các chất cháy trong

sắt để ngoài

ngôn

oxi tạo ra nhiệt độ cao

nắng…

ngữ và

hơn khi cháy trong

chữ

không khí vì trong

viết

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động của GV

Hoạt động HS

Nội dung

NL

và trong oxi có gì giống và

không khí có lẫn 1 số

hóa

khác nhau?

chất khí khác đặc biệt

học

là khí N2 nên tốn nhiệt

IC IA L

độ để đốt cháy các khí - Tại sao các chất cháy trong này oxi lại tạo ra nhiệt độ cao hơn khi cháy trong không

FF

khí? 2. Sự oxi hóa chậm

O

GV đặt câu hỏi: dựa vào

N

sách giáo khoa em hãy cho

Ơ

biết sự oxi là gì?

oxi hóa chậm trong tự nhiên

N

mà em biết.

H

Em hãy nêu các ví dụ về sự

Sự oxi hóa chậm là sự

Y

Từ đó, em hãy nêu cách bảo

Q

U

vệ các đồ vật bằng kim loại.

M

- Theo em quá trình hô hấp

KÈ

của con người có gọi là sự

nhưng không phát sáng - Các đồ vật bằng gang, sắt,… dùng lâu

oxi hóa chậm không? Vì

ngày trong không khí

sao?

thường bị gỉ.

ẠY D

oxi hóa có toả nhiệt

- Quá trình hô hấp của con người gọi là sự

- Sự oxi hóa chậm khi có

oxi hóa chậm vì oxi

điều kiện nhất định sẽ

qua đường hô hấp →

chuyển thành sự cháy gọi là

máu → chất dinh

sự tự bốc cháy.

dưỡng cho cơ thể.

→ Vì vậy trong nhà máy, SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động của GV

Hoạt động HS

Nội dung

NL

người ta thường cấm không được chất giẻ lau có dính dầu mỡ thành đống để đề

IC IA L

phòng sự tự bóc cháy. Sự cháy sự oxi hóa chậm

- Hãy so sánh sự cháy và sự

hóa và có toả nhiệt Khác - phát sáng

O

- không phát

FF

Giống - là sự oxi

oxi hóa chậm?

sáng

Ơ

N

- xảy ra nhanh

Y

các biện pháp để dập tắt

N

3. Điều kiện phát sinh và

H

- xảy ra chậm

HS trả lời:

U

sự cháy

Q

- S, P, Fe muốn cháy được

KÈ

M

cần phải có điều kiện nào? - S, P, Fe muốn cháy

GV hỏi: Em hãy nêu các

được cần phải được

điều kiện để phát sinh sự

đốt nóng và có đủ oxi.

D

ẠY

cháy. - Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.

3. Các điều

- Theo em muốn dập tắt sự

- Phải có đủ khí oxi

kiện phát sinh

cháy ta phải làm gì?

cho sự cháy.

sự cháy:

- Muốn dập tắt sự

- Chất phải

cháy ta phải:

nóng đến nhiệt

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động của GV

Hoạt động HS

Nội dung độ cháy.

- Ta phải hạ thấp nhiệt độ

cháy.

- Phải có đủ

cháy bằng cách nào?

+ Cách li chất cháy

oxi cho sự

với khí O2.

cháy.

- Phải hạ thấp nhiệt độ

Các biện

- Em hãy tìm 1 số biện pháp

IC IA L

+ Hạ thấp nhiệt độ

để cách li chất cháy với oxi? cháy bằng cách phun

pháp để dập

nước.

tắt sự cháy:

của chất cháy

với oxi ta có thể:

ngọn lửa do xăng dầu cháy

+ Dùng bao dày đã

nhiệt độ cháy.

ta phải làm gì? Vì sao?

tẩm nước.

- Cách li chất

N

Ơ

N

- Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy

Y

sự cháy ta có cần phải áp

H

+ Phun khí CO2. - Theo em khi muốn dập tắt

ta phải cách li chất

pháp đó không?

cháy với oxi, không

ẠY

KÈ

M

Q

U

dụng đồng thời cả 2 biện

.

được dùng nước để dập tắt đám cháy vì xăng dầu không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên trên làm đám cháy lan rộng hơn. - Trong thực tế khi muốn dập tắt sự cháy ta chỉ cần vận dụng 1 trong 2 biện pháp trên là đủ để dập tắt sự

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

xuống dưới

O

- Theo em muốn dập tắt

+ Dùng cát, đất.

D

FF

- Hạ nhiệt độ

- Để cách li chất cháy

NL

cháy với oxi.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

Hoạt động của GV

Hoạt động HS

Nội dung

NL

cháy.

- Trả lời: Vì trong

cháy trong không khí xảy ra

không khí, thể tích

chậm hơn và tạo ra nhiệt độ

nito gấp 4 lần thể tích

thấp hơn so với sự cháy

khí oxi diện tích tiếp

trong khí oxi?

xúc của chất cháy với các phân tử khí oxi ít

N

cháy diễn ra chậm

O

hơn nhiều lần nên sự

FF

Câu 1: Giải thích vì sao sự

IC IA L

Hoạt động 4: Củng cố

hơn. Một phần nhiệt

Ơ

độ bị tiêu hao để đốt

Câu 2: Bài tập 6/99 sgk

H

nóng khí nitơ nên

N

nhiệt độ đạt được thấp

Y

hơn.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

- Trả lời: Vì H2O nặng hơn xăng dầu nếu ta dùng H2O thì dầu tiếp tục nổi lên mặt nước vẫn cháy cho nên ta muốn dập tắt đám cháy do xăng dầu cháy ta thường dùng vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li chất cháy với oxi

IV. DẶN DÒ: - Tự ôn lại kiến thức trong bài học SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

- Liên hệ kiến thức đã được học với thực tế. - Bài tập 1, 2, 3, 4*, 5*(trang 84 sgk); bài 1, 2, 3*, 5(trang 87 sgk), bài 1,7 (trang 99 sgk) V. RÚT KINH NGHIỆM

IC IA L

.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................

.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

..................................................................................................................................

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Phụ lục 2: PHIẾU KHẢO SÁT PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN

Kính chào quý thầy/cô!

IC IA L

Hiện nay chúng tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “TUYỂN CHỌN VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA LỚP 8 Ở TRƯỜNG THCS”. Chúng tôi xin được gởi đến quí thầy/cô Phiếu tham khảo ý kiến, xin quí thầy/cô đánh

FF

dấu vào những phần mình chọn. Những thông tin mà quí thầy/cô cung cấp sẽ

giúp chúng tôi đánh giá được sự cần thiết của việc đưa các kiến thức hóa học có

O

nội dung gắn với thực tiễn vào quá trình dạy học ở trường THCS. Rất mong nhận

N

được sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của quý thầy/cô.

Xin quí thầy/cô vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân?

Ơ

Tôi dạy ở trường THCS …............................ tỉnh, thành phố ......................

H

Số năm kinh nghiệm:

Từ 5 đến 15 năm.

N

Dưới 5 năm.

Từ 15 đến dưới 25 năm.

Trên 25 năm.

U

Y

1. Trong thực tế, quí thầy/cô có thường hay sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn trong dạy học không ?

Đôi khi.

Thường xuyên.

Không sử dụng.

M

Q

Rất thường xuyên.

KÈ

2. Xin quí thầy/cô cho biết mức độ sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn trong dạy học.

D

ẠY

Mức độ sử dụng

Rất thường

Trường hợp sử dụng Khi dạy bài mới Khi luyện tập, ôn tập, tổng kết Khi kiểm tra – đánh giá kiến thức Hoạt động ngoại khóa SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

xuyên

Thường Đôi khi Đôi khi xuyên

Không sử dụng


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

3. Xin quí thầy/cô cho biết mức độ sử dụng dạng bài tập hóa học gắn với thực tiễn trong dạy học. Mức độ sử dụng Trường hợp sử dụng

Rất

Thường

Đôi

Không

thường

xuyên

khi

sử dụng

IC IA L

xuyên

Chỉ yêu cầu học sinh tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết. Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức để giải

FF

thích được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi

Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức hoá học

N

để giải thích những tình huống xảy ra trong

O

lí thuyết

Ơ

thực tiễn

Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng

H

hoá học để giải quyết những tình huống thực

N

tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên

Y

cứu khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch

Q

U

hành động cụ thể, viết báo cáo.

4. Theo quí thầy/cô, thông qua việc giải các bài tập hóa học gắn với thực tiễn sẽ

Nhiều

KÈ

M

giúp cho học sinh:

Tăng vốn kiến thức về hóa học có nội dung liên quan đến thực tiễn.

ẠY

Vận dụng các kiến thức hóa học

D

giải đáp được những tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống, trong lao động, sản xuất. Hiểu rõ mối quan hệ mật thiết giữa hóa học với đời sống.

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa

Vừa phải

Ít

Không


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh Nhiều

Vừa phải

Ít

Không

Có hứng thú tìm tòi, tham khảo các tài liệu (trong sách giáo khoa, báo chí, internet,..) có liên quan đến ứng

IC IA L

dụng của hóa học. Phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề.

FF

Yêu thích môn hóa học.

5. Quí thầy/cô ít hoặc không sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn trong dạy

O

học vì những lí do nào sau đây?

Ơ

Mất nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu.

N

Không có nhiều tài liệu.

Trong các kì kiểm tra, kì thi không yêu cầu có nhiều câu hỏi có nội dung gắn

H

với thực tiễn.

N

Lí do khác: .......................................................................................................

Y

..................................................................................................................................

U

6. Theo quí thầy/cô việc xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn

Q

trong dạy học cần thiết không? Rất cần thiết.

M

Cần thiết.

KÈ

Không cần thiết. Ý kiến khác: ......................................................................................................

D

ẠY

..................................................................................................................................

SVTH: Nguyễn Thị Hiền – Sư Phạm Hóa


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI VỀ CHẤT CHƯƠNG TRÌNH HÓA 8 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu