HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
vectorstock.com/18388257
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI – MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU TỰ NHIÊN WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trương Vy Nhã TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI – MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trương Vy Nhã TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI – MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÌM HIỂU TỰ NHIÊN Chuyên ngành: Lí luận và PPDH bộ môn Vật lí Mã số: 8140111 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: TS. CAO THỊ SÔNG HƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2021
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................1 Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Khoa học tự nhiên ở trường Trung học cơ sở .................5 1.1.
Hoạt động trải nghiệm ................................................................................5
1.1.1.
Khái niệm hoạt động trải nghiệm .........................................................5
1.1.2.
Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm ....................................................6
1.1.3.
Vai trò ..................................................................................................6
1.1.4.
Quy trình xây dựng hoạt động trải nghiệm ...........................................7
1.2.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên .........................................................................8
1.2.1.
Khái niệm năng lực tìm hiểu tự nhiên ...................................................8
1.2.2.
Đặc điểm của năng lực tìm hiểu tự nhiên..............................................9
1.2.3.
Biện pháp phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên .................................10
1.2.4.
Nguyên tắc tổ chức ............................................................................ 12
1.3.
Các loại hình trải nghiệm trong môn KHTN ............................................. 12
1.3.1.
Nghiên cứu giải thích ......................................................................... 12
1.3.2.
Nghiên cứu mô tả ............................................................................... 13
1.3.3.
Nghiên cứu thiết kế ............................................................................ 13
1.3.4.
Nghiên cứu thứ cấp ............................................................................ 14
1.4. Thực trạng dạy học thông qua các hoạt động trải nghiệm ở một số trường THCS ................................................................................................................. 16 1.4.1.
Thực trạng.......................................................................................... 16
1.4.2.
Khó khăn gặp phải và nguyên nhân .................................................... 21
Chương 2: Xây dựng tiến trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học một số kiến thức thuộc nội dung “Năng lượng và sự biến đổi” .................. 23 2.1.
Cấu trúc nội dung của nội dung Năng lượng và sự biến đổi ...................... 23
2.2.
Soạn thảo tiến trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm ............................. 24
2.2.1.
Ý tưởng sư phạm................................................................................ 24
2.2.2.
Kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm ...................................... 25
2.3.
Thiết kế công cụ đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh ........... 80
2.3.1. Công cụ đánh giá các kĩ năng cơ bản trong quá trình thực hiện tiến trình khoa học .................................................................................................80 2.3.2.
Công cụ đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên ...................................... 81
2.3.3.
Công cụ đánh giá quá trình thực hiện tiến trình .................................. 83
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm ...................................................................... 88 3.1. Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phương pháp và thời gian tiến hành thực nghiệm ............................................................................................................... 88 3.1.1.
Mục đích ............................................................................................ 88
3.1.2.
Nhiệm vụ ........................................................................................... 89
3.1.3.
Thời gian, địa điểm, đối tượng ........................................................... 89
3.1.4.
Phương pháp ...................................................................................... 89
3.2.
Kết quả thực nghiệm sư phạm...................................................................90
3.2.1.
Phân tích định tính kết quả thực nghiệm sư phạm............................... 90
3.2.2.
Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm ........................... 92
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 108 PHỤ LỤC ............................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu của tác giả nào khác. TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2021 Tác giả luận văn Trương Vy Nhã
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình về mọi mặt từ các thầy cô, gia đình, bạn bè và các học sinh. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, các giảng viên khoa Vật lí Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. Đặc biệt với tất cả tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới TS. Cao Thị Sông Hương. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cùng các em HS trường THCS – THPT Khánh Hưng, chị Nguyễn Thị Thúy Liễu đã dành thời gian giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè và các bạn học viên cao học khóa 29, Khoa Vật lí, trường ĐHSP TpHCM đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2021 Tác giả
Trương Vy Nhã
DANH MỤC VIẾT TẮT GV
Giáo viên
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HS
Học sinh
NL
Năng lực
NLTHTN
Năng lực tìm hiểu tự nhiên
KHTN
Khoa học tự nhiên
PPDH
Phương pháp dạy học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Nội dung trải nghiệm………………………………………………15 Bảng 1.2. Bảng kết quả khảo sát giáo viên THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh và Tỉnh Long An về thực trạng tổ chức các hoạt động trải nghiệm ở trường THCS…………………………………………………………………………16 Bảng 2.1. Nội dung kiến thức trong chủ đề được tổ chức thành hoạt động trải nghiệm………………………………………………………………………..24 Bảng 2.2. Đánh giá kĩ năng của học sinh…………………………………….80 Bảng 2.3. Rubric đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên……………………….81 Bảng 2.4. Đánh giá đồng đẳng………………………………………………..84 Bảng 2.5. Học sinh tự đánh giá……………………………………………….85 Bảng 2.6. Đánh giá năng lực ngôn ngữ của học sinh…………………………87 Bảng 3.1: Bảng thống kê điểm đánh giá quá trình của HS ở lần thực nghiệm 1 và 2 (tiền kiểm và hậu kiểm)………………………………………………….93 Bảng 3.2. Bảng mô tả một số thông số thống kê đặc trưng của bài tiền kiểm…………………………………………………………………………..94 Bảng 3.3. Bảng mô tả một số thông số thống kê đặc trưng của bài hậu kiểm…………………………………………………………………………..95 Bảng 3.4. Tính toán số liệu…………………………………………………...96
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Mô hình trải nghiệm của Kolb – chu trình gồm 4 giai đoạn…………..7 Hình 1.2. Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng và thái độ……….8 Hình 1.3. Sơ đồ các bước của tiến trình nghiên cứu giải thích……………….12 Hình 1.4. Sơ đồ các bước của tiến trình nghiên cứu mô tả……………………13 Hình 1.5. Sơ đồ các bước của tiến trình nghiên cứu thiết kế…………………..14 Hình 1.6. Sơ đồ các bước của tiến trình nghiên cứu thứ cấp…………………..15 Hình 2.1. Sơ đồ khái quát nội dung chủ đề Năng lượng và sự biến đổi………23 Hình 3.1. Các em HS tích cực thảo luận nhóm để đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề…………………………………………………………………………92 Hình 3.2. Biểu đồ phân bố điểm quá trình của HS ở hai lần thực nghiệm……95 Hình 3.3. Bài báo cáo nghiên cứu mô tả của HĐTN nghiên cứu độ bền cơ học của một số vật liệu…………………………………………………………….98 Hình 3.4. Bài báo cáo nghiên cứu mô tả của HĐTN khảo sát ảnh hưởng hình dạng của vật đến sức cản của không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí……………………………………………………………………..98 Hình 3.5. Bài báo cáo nghiên cứu giải thich của HĐTN nghiên cứu khả năng cách âm của một số vật liệu trong đời sống………………………………….99 Hình 3.6. Bài báo cáo nghiên cứu giải thich của HĐTN khảo sát định luật phản xạ âm…………………………………………………………………...99 Hình 3.7. Bài báo cáo nghiên cứu thiết kế của HĐTN thiết kế máy rót nước………………………………………………………………………....100 Hình 3.8. Bài báo cáo nghiên cứu thiết kế của HĐTN mô hình thủy điện mini………………………………………………………………………….101 Hình 3.9. Mô hình phác thảo máy rót nước và mô hình thủy điện mini……102 Hình 3.10. Sản phẩm máy rót nước và mô hình thủy điện mini……………102
1
PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin, thế giới đang trong giai đoạn toàn cầu hóa thì vai trò của giáo dục ngày càng được chú trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực có khả năng tự chủ, năng động và sáng tạo. Nghị quyết 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã chỉ rõ “chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”. Môn khoa học tự nhiên là môn học có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Sự phát triển của các lĩnh vực trong môn KHTN đã trực tiếp dẫn đến sự phát minh và phát triển những sản phẩm mới, góp phần đáng kể vào sự phát triển của xã hội. Môn học này không chỉ trang bị cho người học các hiểu biết về thế giới tự nhiên mà thông qua đó người học vận dụng các kiến thức kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, thực hành nghiên cứu tìm hiểu, khám phá tự nhiên. Phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên là một trong những mục tiêu của chương trình Giáo dục phổ thông môn KHTN 2018. Thành phần năng lực này chỉ có thể được hình thành và phát triển tốt nhất khi học sinh tham gia các hoạt động tìm tòi, nghiên cứu xây dựng và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Trong chương trình giáo dục phổ thông môn KHTN 2018, các kiến thức thuộc nội dung “Năng lượng và sự biến đổi” rất gần gũi với học sinh, đồng thời có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Do đó có nhiều cơ hội để tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động tìm tòi, nghiên cứu xây dựng và vận dụng kiến thức, từ đó hình thành và phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên. Với các ý tưởng trên chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học nội dung Năng lượng và sự biến đổi - Môn khoa học tự nhiên - Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhằm phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên” góp phần nâng cao hiệu quả công tác triển khai chương trình Giáo dục phổ thông môn KHTN 2018.
2
2.
Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học đã và đang được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Một số tài liệu như sách “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông” của Nguyễn Thị Liên (Chủ biên), sách “Dạy học tích hợp phát triển năng lực của học sinh” của PGS. TS. Đỗ Hương Trà (Chủ biên), bài báo “Xây dựng chương trình nhà trường qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí” của TS. Tưởng Duy Hải, sách “Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở” của TS. Cao Thị Sông Hương (Chủ biên), trong đó trình bày các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và các loại hình nghiên cứu dựa trên tiến trình nghiên cứu khoa học trong dạy học các môn khoa học tự nhiên như: nghiên cứu mô tả, nghiên cứu giải thích, nghiên cứu thiết kế.Tác giả Bùi Ngọc Diệp (2015) với bài viết “Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông” (Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 113), trong đó trình bày một số hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường phổ thông như: hoạt động câu lạc bộ; tổ chức trò chơi, diễn đàn; sân khấu tương tác; tham quan dã ngoại; hội thi; tổ chức sự kiện; hoạt động giao lưu, chiến dịch, tình nguyện, nhân đạo,....Tiêu biểu là công trình nghiên cứu “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các môn học” của nhóm tác giả Tưởng Duy Hải, Đào Phương Thảo, Dương Xuân Quý, Kim Phương Hà, Nguyễn Thị Quyên, Nguyễn Thị Hồng Thai, Dương Kim Du, Đỗ Thị Huệ, Vũ Thị Thanh Nga, Vương Hồng Hạnh, Hồ Thị Hương, Phạm Quỳnh, trong đó trình bày các chủ đề gắn liền với thực tiễn, mỗi chủ đề được thiết kế chi tiết, cụ thể từng bước của hoạt động trải nghiệm nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh. Nhìn chung, các nghiên cứu đã đề cập một cách chung nhất về cơ sở lí luận và tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học ở trường phổ thông. Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học chủ đề “Năng lượng và sự biến đổi” – Môn Khoa học tự nhiên - Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhằm phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên”.
3
3.
Mục đích nghiên cứu
Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học một số kiến thức thuộc nội dung “Năng lượng và sự biến đổi” – Môn khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhằm phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh. 4.
Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động trải nghiệm trong dạy học một số kiến thức thuộc nội dung « Năng lượng và sự biến đổi » (Môn Khoa học tự nhiên, chương trình giáo dục phổ thông mới 2018) theo quy trình khoa học và quy trình kĩ thuật thì có thể phát triển năng lực năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh. 5.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động dạy và học môn khoa học tự nhiên ở trường THCS. Phạm vi nghiên cứu: hoạt động dạy và học thông qua các hoạt động trải nghiệm nội dung “Năng lượng và sự biến đổi” – Môn Khoa học tự nhiên. 6.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học ở trường trung học. - Nghiên cứu mục tiêu và nội dung môn Khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới 2018. - Điều tra thực trạng dạy học nội dung “Năng lượng và sự biến đổi” ở một số trường THCS. - Đề xuất quy trình xây dựng các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học tự nhiên. - Thiết kế và tổ chức dạy học một số hoạt động trải nghiệm trong nội dung “Năng lượng và sự biến đổi”. - Xây dựng công cụ đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh trong các HĐTN. 7.
Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận - Nghiên cứu văn kiện của Đảng, Nhà nước cùng với các chỉ thị của bộ Giáo
4
dục và đào tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở các cấp, các bậc học. - Nghiên cứu cơ sở tâm lí học lứa tuổi học sinh THCS. - Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học ở trường THCS. - Nghiên cứu mục tiêu và nội dung của chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên. - Nghiên cứu đặc điểm nội dung kiến thức trong nội dung “Năng lượng và sự biến đổi” trong chương trình môn KHTN. 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phỏng vấn giáo viên, học sinh để tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn KHTN, cũng như việc phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh. - Điều tra qua phiếu hỏi nhằm tìm hiểu thái độ, hứng thú của học sinh trong quá trình thực hiện các hoạt động trải nghiệm. 7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tiến hành thực nghiệm sư phạm tiến trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm đã thiết kế để đánh giá tính khả thi và kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài. 7.4. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài. 8.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1.Ý nghĩa khoa học của đề tài Làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học nói chung và trong dạy học Khoa học tự nhiên ở trường THCS nói riêng trong việc bồi dưỡng và phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh. 8.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Vận dụng cơ sở lí luận của việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học tự nhiên để thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học một số kiến thức thuộc nội dung « Năng lượng và sự biến đổi » nhằm phát
5
triển năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh. Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên và những người quan tâm về việc triển khai các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực của HS. Đồng thời các hoạt động trải nghiệm trong chủ đề góp phần kích thích học sinh say mê, hứng thú với môn học và hoạt động tìm tòi, nghiên cứu thế giới tự nhiên. 9.
Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương : Chương 1 : Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở Chương 2 : Xây dựng tiến trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học một số kiến thức thuộc chủ đề « Năng lượng và sự biến đổi » Chương 3 : Thực nghiệm sư phạm PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Khoa học tự nhiên ở trường Trung học cơ sở 1.1. Hoạt động trải nghiệm 1.1.1.
Khái niệm hoạt động trải nghiệm
- HĐTN là hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kĩ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành phẩm chất, các kĩ năng chủ yếu và các năng lực chung ở người học nhằm giúp các em thích ứng với cuộc sống và những biến động bất thường gặp phải. (Bộ giáo dục và đào tạo, 2018, tr.28) - Bản chất hoạt động trải nghiệm + Hoạt động: Cuộc sống cá nhân là một chuỗi các hoạt động, mỗi cá nhân là chủ thể của các hoạt động thay thế nhau. Hoạt động là quá trình cá nhân thực hiện các quan hệ giữa bản thân với thế giới tự nhiên, xã hội, người khác và bản thân. Đó
6
là quá trình chuyển hóa năng lực lao động của bản thân cho thế giới bên ngoài đồng thời tích lũy những vốn liếng từ bên ngoài về cho chủ thể. (Tưởng Duy Hải, 2017) + Trải nghiệm: là những gì con người đã từng kinh qua thực tế, từng biết, từng chịu. Quá trình trải nghiệm sẽ chứa đựng các yếu tố “thử” và “sai”. Thông qua trải nghiệm, con người sẽ tích lũy được những kinh nghiệm phong phú, giúp con người hình thành vốn kinh nghiệm, vốn sống, hình thành phẩm chất và năng lực người. (Tưởng Duy Hải, 2017)
Vậy con người thông qua hoạt động sẽ có trải nghiệm, càng nhiều trải
nghiệm sẽ trang bị được nhiều kiến thức và vốn sống cho bản thân. Tổ chức hoạt động trải nghiệm là “nhúng” học sinh vào ngữ cảnh xây dựng và vận dụng kiến thức, tạo ra hứng thú của các em trong học tập và trao cho các em cơ hội để tự trải nghiệm kiến thức, kĩ năng đã học để giúp các em khắc sâu kiến thức, đồng thời ứng dụng được kiến thức vào cuộc sống. 1.1.2.
Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm
- Trải nghiệm tạo cơ hội cho con người trực tiếp tham gia vào các hoạt động thực tế và các mối quan hệ giao lưu phong phú, đa dạng một cách tự giác. - Con người được thử nghiệm bản thân trong môi trường tương tác thực tế, giao tiếp với người khác với tập thể, cộng đồng và xã hội, từ đó hiểu hơn về bản thân và phát hiện được những ưu nhược điểm của bản thân. - Trong quá trình trải nghiệm, con người là một chủ thể hoạt động tích cực, chủ động và sáng tạo. - HĐTN luôn chứa hai yếu tố then chốt không thể tách rời, đó là hành động và xúc cảm, nếu thiếu một trong hai yếu tố sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn. - Kết quả của hoạt động trải nghiệm là bản thân chủ thể sẽ có được kinh nghiệm mới, kiến thức mới, năng lực mới, thái độ và giá trị mới. (Cao Thị Sông Hương, 2020), (Tưởng Duy Hải, 2017) 1.1.3.
Vai trò
- HĐTN tạo cơ hội để HS rèn luyện kĩ năng môn học, góp phần làm khắc sâu kiến thức đã học, qua đó bồi dưỡng niềm say mê học tập với bộ môn. Trong quá trình
7
dạy học, tùy vào mục tiêu môn học, nhu cầu của HS mà GV lựa chọn nội dung trải nghiệm cho phù hợp. - HĐTN được tổ chức dưới nhiều hình thức hấp dẫn nhằm tạo ra sự hứng thú trong học tập, qua đó giúp HS phát huy tính tích cực, sáng tạo, tự tin, vận dụng kiến thức linh hoạt vào cuộc sống. Một số hình thức HĐTN như: cuộc thi, thiết kế trò chơi, diễn đàn, câu lạc bộ,... đã được áp dụng trong nhiều môn học và bước đầu gặt hái được những thành công nhất định. - HĐTN giúp phát triển NL của người học. HS được đặt vào các tình huống gắn với thực tế, được trực tiếp trải nghiệm tương tác với đối tượng nghiên cứu, vận dụng kiến thức đã học để đề xuất các phương án giải quyết vấn đề. (Hương, 2019) 1.1.4.
Quy trình xây dựng hoạt động trải nghiệm
Theo nghiên cứu của David Kolb, bản chất của HĐTN là một quá trình học tập. Mô hình của Kolb cho thấy được quá trình trải nghiệm là một chu trình gồm bốn giai đoạn. Khi thực hiện HĐTN, người học có được kinh nghiệm và kinh nghiệm này được biến đổi thông qua sự phản ánh trong các ý tưởng và khái niệm, lần lượt được sử dụng cho hoạt động. Kolb đề xuất bốn giai đoạn trải nghiệm trong học tập đó là: Kinh nghiệm cụ thể (CE) - làm, phản xạ, Quan sát (RO) - quan sát, tóm tắt, Khái niệm hóa (АC) - suy nghĩ và hoạt động, Thử nghiệm tích cực (АE) - lập kế hoạch. Kinh nghiệm cụ thể
Quan sát, phản ánh
Thử nghiệm tích cực
Khái niệm hóa
Hình 1.1. Mô hình trải nghiệm của Kolb – chu trình gồm bốn giai đoạn Các giai đoạn của chu trình học thông qua trải nghiệm được thể hiện như sau: Giai đoạn đầu. Kinh nghiệm cụ thể: Người học (cá nhân hoặc nhóm) tham gia vào các hoạt động thực tiễn (thí nghiệm, thực hành) từ đó có được kinh
8
nghiệm giải quyết vấn đề. Kinh nghiệm mang tính chủ quan và liên quan đến tình cảm cá nhân. Giai đoạn thứ hai. Quan sát, phản ánh: Người học suy xét lại những gì đã trải nghiệm thông qua hồi tưởng hoặc xem lại hồ sơ học tập, thảo luận, bày tỏ quan điểm và hiểu biết của bản thân về kinh nghiệm thu được. Giai đoạn thứ ba. Khái niệm hóa: Người học tiến hành mô hình hóa, lí thuyết hóa các kinh nghiệm đã thu được từ trải nghiệm dựa trên sự suy xét, từ đó rút ra các kết luận hoặc xây dựng các giả thuyết. Giai đoạn thứ tư. Thử nghiệm tích cực: Người học lập kế hoạch để kiểm chứng các mô hình, lí thuyết hoặc kế hoạch thực hiện những trải nghiệm tiếp theo. Lí thuyết học tập trải nghiệm khẳng định kinh nghiệm đóng vai trò quan trọng, là yếu tố vô cùng cần thiết giúp học sinh vượt qua cả bốn giai đoạn của chu trình, và để có kết nối hiệu quả giữa các giai đoạn. (Famighetti, 1981) 1.2.
Năng lực tìm hiểu tự nhiên
1.2.1.
Khái niệm năng lực tìm hiểu tự nhiên
1.2.1.1. Khái niệm năng lực: có rất nhiều định nghĩa năng lực khác nhau dưới nhiều góc độ như: Xã hội học, Tâm lí học, Triết học, Giáo dục học và Kinh tế học. Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, năng lực được giải thích như sau: “là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.” (Bộ giáo dục và đào tạo, 2018, tr.36) Kĩ năng
Năng lực
Hình 1.2. Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng và thái độ
9
1.2.1.2. Khái niệm năng lực tìm hiểu tự nhiên Môn KHTN là môn học tích hợp mới trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 và có vai trò chủ đạo trong việc hình thành và phát triển NL KHTN cho HS THCS. NL KHTN bao gồm 3 thành phần: Nhận thức KHTN; tìm hiểu tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Thành phần NLTHTN là NL phát hiện và sử dụng các kiến thức KHTN để giải quyết các tình huống thực tiễn trong cuộc sống. (Nguyễn Thị Diễm Hằng & Cao Cự Giác & Lê Thanh Bình, 2018, tr.56) 1.2.2.
Đặc điểm của năng lực tìm hiểu tự nhiên
NLTHTN đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên của HS, tìm hiểu các quy luật của cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội. NLTHTN có các biểu hiện sau: - Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề + Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề. + Phân tích bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức và kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất. - Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết + Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán. + Xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu. - Lập kế hoạch thực hiện + Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu + Lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu,…) + Lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu. - Thực hiện kế hoạch + Thu thập, lưu trữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra. + Đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản. + So sánh kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra được kết luận và điều chỉnh khi cần thiết. - Viết trình bày báo cáo và thảo luận
10
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả tìm hiểu. + Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu. + Hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm hiểu ra một cách thuyết phục. - Ra quyết định và đề xuất ý kiến + Đưa ra được quyết định và đề xuất ý kiến xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu. Do đó để phát triển NLTHTN của HS, GV cần giao cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập gắn liền với việc đề xuất câu hỏi vấn đề, xây dựng giả thuyết, lập và tiến hành kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, viết báo cáo, ra quyết định và đề xuất ý kiến về vấn đề đã giải quyết. Đây cũng chính là kim chỉ nam để chúng tôi xây dựng các HĐTN trong nội dung Năng lượng và sự biến đổi. 1.2.3.
Biện pháp phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên
Nội dung HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông bao gồm 4 nội dung sau: hoạt động hướng vào bản thân, hoạt động hướng đến xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên, hoạt động hướng nghiệp. Để phát triển phẩm chất và NL của HS thì không chỉ có HĐTN dưới hình thức giáo dục mà cần phải vận dụng phương thức trải nghiệm vào quá trình học tập các môn học. Thông qua trải nghiệm trong từng môn học sẽ góp phần phát triển các NL đã hình thành qua HĐTN dưới hình thức giáo dục được vững chắc hơn và ngược lại. (Đức, 2019) Các biện pháp làm phát triển NLTHTN (Nguyễn Thị Kim Chung, 2018) Nâng cao nhận thức về NLTHTN của HS Để biện pháp này có hiệu quả, GV cần phải lựa chọn phương pháp đánh giá hợp lí và thường xuyên đánh giá mức độ nhận thức của HS về NLTHTN. - GV nên khích lệ các HS có năng lực, chủ động, linh hoạt, có ý thức tìm tòi học hỏi và động viên giúp đỡ các HS còn nhút nhát, thụ động. - GV phải là người chủ động tạo nên môi trường học tập thân thiện cho các em có thể phát huy năng lực của bản thân và phát triển năng lực đó ở mức độ cao hơn qua từng hoạt động học tập.
11
Hình thành thái độ tích cực nâng cao NLTHTN của HS Muốn HS có được thái độ tích cực nâng cao NLTHTN, người GV phải thực hiện kiên trì. Trong từng tiết dạy, GV cần đưa vào các HĐTN vừa sức để các em thực hiện nhiệm vụ. Nhiệm vụ phải liên quan đến kiến thức đã học, để các em vừa khắc sâu thêm bài học, vừa bồi dưỡng NLTHTN. Đổi mới, lựa chọn PPDH nhằm nâng cao NLTHTN của HS Trong quá trình dạy học, GV cần lựa chọn, phối hợp nhiều PPDH có ưu thế phát triển thành phần NLTHTN như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,…Việc lựa chọn PPDH phù hợp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao NL cho HS. Trong HĐTN, HS tự lực tìm kiếm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, internet, điều tra,…; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra dự đoán, tạo cơ hội cho HS hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. GV cần tạo điều kiện để HS đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cơ hội cho HS tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được. (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018, tr.78) HS muốn phát triển NLTHTN, các em phải thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống. Chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học. GV cần giúp HS phát triển các nội dung sau (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018, tr.7) - HS đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề. - Đưa ra được phán đoán và xây dựng giả thuyết. - Lập kế hoạch thực hiện. - Thực hiện kế hoạch đã đề ra. - Viết, trình bày báo cáo và thảo luận. - Ra quyết định và đề xuất ý kiến.
12
1.2.4.
Nguyên tắc tổ chức
- Để tổ chức HĐTN nhằm phát triển NLTHTN đạt được hiệu quả như mong muốn thì việc xây dựng tiến trình phải đảm bảo các nguyên tắc sau: + Nguyên tắc 1: Đảm bảo khung logic của các giai đoạn trong một chủ đề HĐTN. + Nguyên tắc 2: Đảm bảo sự trải nghiệm của HS. + Nguyên tắc 3: Đảm bảo môi trường để học sinh sáng tạo và tìm hiểu tự nhiên. Người học tự tìm tòi và xây dựng kiến thức thông qua “kinh nghiệm” và “tư duy”, thông qua “trải nghiệm” của chính bản thân. 1.3.
Các loại hình trải nghiệm trong môn KHTN
Bên cạnh các nguyên tắc trên, khi tổ chức HĐTN, giáo viên cần dựa vào mục đích nghiên cứu để phân chia hoạt động nghiên cứu thành các loại hình nghiên cứu phù hợp. 1.3.1.
Nghiên cứu giải thích
- Nghiên cứu giải thích: Là loại hình nghiên cứu trong đó học sinh thiết kế các thí nghiệm nhằm tác động vào một biến độc lập, từ đó xem xét sự đáp ứng của biến phụ thuộc trên cơ sở cố định các biến không đổi. (Cao Thị Sông Hương, 2020) Các bước của tiến trình nghiên cứu Xác định câu hỏi nghiên cứu
Đề xuất giả thuyết
Thiết kế thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết
Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết
Phân tích dữ liệu, rút ra kết luận Hình 1.3. Sơ đồ các bước của tiến trình nghiên cứu giải thích
13
1.3.2.
Nghiên cứu mô tả
- Nghiên cứu mô tả: Là loại hình nghiên cứu trong đó học sinh không tác động vào đối tượng nghiên cứu mà chỉ đóng vai trò là người quan sát ghi lại và phân tích kết quả quan sát để trả lời câu hỏi nghiên cứu. (Cao Thị Sông Hương, 2020) Các bước của tiến trình nghiên cứu
Xác định câu hỏi nghiên cứu
Đề xuất giả thuyết (Nếu có)
Lập kế hoạch quan sát/ đo lường
Thực hiện quan sát/ đo lường
Phân tích dữ liệu, rút ra kết luận Hình 1.4. Sơ đồ các bước của tiến trình nghiên cứu mô tả 1.3.3.
Nghiên cứu thiết kế
- Nghiên cứu thiết kế: Là loại hình nghiên cứu trong đó học sinh vận dụng kiến thức về các nguyên lí, định luật khoa học để thiết kế và tạo ra một sản phẩm đáp ứng một như cầu nhất định. (Cao Thị Sông Hương, 2020) Các bước của tiến trình nghiên cứu
14
Xác định nhiệm vụ thiết kế
Phát thảo, lựa chọn thiết kế tối ưu
Lập kế hoạch chế tạo sản phẩm
Thực hiện kế hoạch chế tạo sản phẩm
Thử nghiệm và hoàn thiện sản phẩm Hình 1.5. Sơ đồ các bước của tiến trình nghiên cứu thiết kế 1.3.4.
Nghiên cứu thứ cấp
- Nghiên cứu thứ cấp: Là loại hình nghiên cứu trong đó học sinh dùng bộ dữ liệu có sẵn để tìm tòi giải thích cho một câu hỏi/ vấn đề. (Cao Thị Sông Hương, 2020) Các bước của tiến trình nghiên cứu
15
Xác định một vấn đề/câu hỏi
Đề xuất một giả thuyết
Thiết kế kế hoạch nghiên cứu: xác định các dữ liệu cần thu thập, các nguồn dữ liệu cần tìm
Tiến hành thu thập dữ liệu
Phân tích dữ liệu, rút ra kết luận Hình 1.6. Sơ đồ các bước của tiến trình nghiên cứu thứ cấp Trên cơ sở nghiên cứu nội dung dạy học của nội dung “Năng lượng và sự biến đổi” và các loại hình trải nghiệm trong môn KHTN, chúng tôi lựa chọn các nội dung kiến thức có thể tổ chức cho HS trải nghiệm các loại hình nghiên cứu trên cơ sở sử dụng các dụng cụ, vật liệu có sẵn, dễ tìm kiếm trong nhà trường và trong gia đình của HS. Các nội dung trải nghiệm được thể hiện trong bảng sau Bảng 1.1. Nội dung trải nghiệm Loại hình STT
Tên hoạt động trải nghiệm
Nội dung kiến thức
Lớp
nghiên cứu
1
2
Nghiên cứu độ bền cơ học của một số vật liệu.
Lực và tác dụng
Khảo sát ảnh hưởng hình của lực dạng của vật đến sức cản của
Nghiên 6
cứu mô tả
16
không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí. Khảo sát định luật phản xạ
3
âm.
Phản xạ âm (Định luật phản xạ âm thanh)
Nghiên cứu khả năng cách âm của một số vật liệu trong đời
4
Nghiên 7
cứu
giải
thích
Phản xạ âm
sống. Thiết kế máy rót nước.
5
Thiết kế mô hình thủy điện
6
Áp suất trong
Nghiên
chất khí
cứu thiết
Sự chuyển hóa
kế
năng lượng
mini. Phổ nhiệt độ môi trường tại
7
8
địa phương. Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm không khí tại khu vực
8
đang sinh sống.
1.4.
Nghiên Bức xạ nhiệt
cứu
thứ
cấp
Thực trạng dạy học thông qua các hoạt động trải nghiệm ở một số
trường THCS 1.4.1.
Thực trạng
Kết quả khảo sát 15 giáo viên THCS về việc tổ chức các HĐTN ở trường THCS, chúng tôi thu được bảng kết quả như sau: Bảng 1.2. Bảng kết quả khảo sát giáo viên THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh và Tỉnh Long An về thực trạng tổ chức các hoạt động trải nghiệm ở trường THCS
17
Thành Câu hỏi khảo sát
Câu trả lời của Quý Thầy/Cô
phần
phần
trăm Đàm thoại
20%
Thuyết trình
20%
Thông báo
0%
Thầy/Cô sử dụng để
Tổ chức hoạt động trải nghiệm
33,3%
giảng dạy nội dung
Dạy học dự án
0%
Năng lượng và sự
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
16,7%
biến đổi
Dùng thí nghiệm biểu diễn – Thí
Phương
pháp
nghiệm
20%
thực hành Quý Thầy/ Cô
Cá nhân
26,7%
thường tổ chức hình
Nhóm
46,7%
thức học tập nào để
Tập thể
26,7%
Làm việc trong phòng thí nghiệm
0%
Không bao giờ
0%
Thỉnh thoảng
46,7%
Thường xuyên
53,3%
Có
53,3%
giảng dạy nội dung này? Trong khi dạy chủ
đề
này,
Quý
Thầy/Cô có thường đưa ra các tình huống hay vận dụng thực tế để học sinh giải quyết không? Quý Thầy/Cô có thường dạy học cho HS bằng hoạt động
18
trải nghiệm ở các nội dung trong chủ đề này
Không
46,7%
Hằng tháng
0%
Một học kì một lần
86,7%
Một năm một lần
13,3%
không? Nếu
có,
Quý
Thầy/Cô thường dạy học cho HS bằng hoạt động trải nghiệm ở các
Tất cả các mạch nội dung trong Năng
nội dung trong chủ đề
lượng và sự biến đổi điều cho học sinh trải
này như thế nào?
0%
nghiệm Quý
Thầy/Cô
Hầu hết Quý Thầy/Cô thường dạy học
thường dạy học cho cho HS khối 8 9 vì học sinh đã có đủ kiến HS bằng hoạt động thức và kĩ năng trải nghiệm ở khối lớp nào trong chủ đề này. Vì sao? Không đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị Không được nhà trường ủng hộ
Quý Thầy/Cô ít cho học sinh thực hiện hoạt động trải nghiệm là do lí do nào?
26,7% 0%
Chương trình học còn đặt nặng thi cử nên các em chú ý nhiều đến việc giải bài
40%
tập hơn là hiểu được ý nghĩa và ứng dụng của kiến thức trong cuộc sống Không có thời gian cho học sinh thực hiện
33,3%
Hoạt động câu lạc bộ
33,3%
Thầy/Cô, hình thức
Tổ chức trò chơi
20%
hoạt động trải nghiệm
Tổ chức diễn đàn
0%
Theo
Quý
19
nào làm học sinh thích
Sân khấu tương tác
0%
nhất trong dạy học Vật
Tham quan, dã ngoại
20%
lí THCS? (Thầy/ Cô
Hội thi, cuộc thi
20%
Tổ chức sự kiện
0%
Hoạt động giao lưu
0%
Hoạt động chiến dịch
6,7%
Hoạt động nhân đạo
0%
Hoạt động tình nguyện
0%
Lao động công ích
0%
Sinh hoạt tập thể
0%
Hoạt động nghiên cứu khoa học
0%
có thể chọn nhiều đáp án)
Theo Thầy/Cô,
Không phân bố được thời gian tổ
Quý dạy
học chức hoạt động trải nghiệm, thời gian hầu
40%
bằng hoạt động trải hết dùng để dạy cho kịp chương trình nghiệm
chưa
được
Không đủ cơ sở vật chất, trang thiết
phổ biến ở trường bị THCS là do những nguyên
nhân
20%
Giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm
nào? và kĩ năng trong việc tổ chức hoạt động trải
20%
(Thầy/ Cô có thể chọn nghiệm nhiều đáp án)
Áp lực điểm số và thi cử
20%
Không mang lại hiệu quả học tập cho học sinh
0%
Hoạt động trải nghiệm không gây hứng thú cho học sinh Theo
Quý
0%
Nhà trường đầu tư trang thiết bị, cơ sở
Thầy/Cô, có những vật chất, tổ chức tập huấn cách thức tổ chức giải pháp nào để hoạt hoạt động trải nghiệm
33,3%
20
động trải nghiệm trở
Giáo viên đầu tư thời gian trang bị
nên hấp dẫn và hứng những kĩ năng cần thiết, chuẩn bị kĩ tài liệu
33,3%
thú với học sinh hơn? hoạt động phù hợp cho học sinh trải nghiệm (Thầy/ Cô có thể chọn Không vì chạy chương trình mà chỉ
nhiều đáp án)
dạy rộng không dạy sâu
0%
Chương trình học giảm tải, không đặt năng điểm số và thi cử Quý Thầy/Cô đã làm thế nào để giúp HS phát triển các kĩ
33,3%
Giáo viên cho học sinh trực tiếp trải nghiệm bằng các hoạt động trải nghiệm ở
66,7%
lớp và ở nhà
năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống Khi
Học sinh tự phát triển các kĩ năng mà không cần giáo viên
Quý
33,3%
Không trả lời được
20%
Chờ giáo viên gợi ý
26,7%
Trả lời được bằng ngôn ngữ riêng
46,7%
Trả lời được bằng ngôn ngữ khoa học
6,6%
Không chịu suy nghĩ
0%
Thầy/Cô đặt các câu hỏi thực tế, dùng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống, các em đã Khi
Quý
Thầy/Cô đặt các câu hỏi thực tế, dùng kiến
Hào hứng suy nghĩ và xung phong trả
thức đã học để giải lời thích các hiện tượng
Giáo viên yêu cầu trả lời thì mới bắt
trong cuộc sống, thái đầu suy nghĩ và tự trả lời
26,7%
53,3%
21
độ của các em sau khi nghe câu hỏi như thế nào?
Khi nghe giáo viên yêu cầu trả lời thì bắt đầu hỏi bạn
Trong quá trình giảng dạy, theo Quý Thầy/Cô, các em hứng thú với hoạt động nào?
20%
Học lí thuyết
0%
Làm bài tập tính toán, áp dụng công
0%
Giải thích các hiện tượng Vật lí
46,7%
Trực tiếp thực hiện thí nghiệm
53,3%
thức
Từ bảng thống kê này cho thấy Quý Thầy/Cô có sử dụng hình thức tổ chức HĐTN ở quy mô nhóm học sinh để giảng dạy nội dung Năng lượng và sự biến đổi. Các hình thức mà Quý Thầy/Cô thường dùng là: Hoạt động chiến dịch; Hội thi, cuộc thi; Tham quan, dã ngoại; Tổ chức trò chơi; Hoạt động câu lạc bộ. Tuy nhiên HĐTN chưa được tổ chức thường xuyên, tần suất một lần trong một học kì do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan như: không phân bố được thời gian tổ chức HĐTN, thời gian hầu hết dùng để dạy cho kịp chương trình; không đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị; GV chưa có nhiều kinh nghiệm và kĩ năng trong việc tổ chức HĐTN; áp lực điểm số và thi cử. 1.4.2.
Khó khăn gặp phải và nguyên nhân
Việc tổ chức HĐTN cho HS gặp khá nhiều khó khăn, trong đó có cả yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan của người GV, cụ thể như sau: - Trang thiết bị phục vụ dạy học còn thiếu thốn. - GV chưa có nhiều kinh nghiệm trong dạy học thông qua HĐTN. - HS chưa thích ứng với hình thức học tập thông qua HĐTN nên phản ứng chậm trước câu hỏi của GV. - Thời gian để tổ chức dạy học thông qua HĐTN còn hạn hẹp. Nguyên nhân là do: - Nhà trường chưa trang bị đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học.
22
- Các buổi tập huấn cho GV dạy học thông qua HĐTN chưa thường xuyên, các buổi trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau giữa các GV còn chưa nhiều. GV chưa thực sự dành nhiều thời gian để đầu tư, tìm hiểu và tích lũy kinh nghiệm về phương pháp tổ chức các HĐTN. - Áp lực điểm số và thi cử làm cho GV và HS dành nhiều thời gian cho việc luyện giải bài tập nên HS ít có cơ hội học tập thông qua HĐTN nên các em còn lạ lẫm. - Nhà trường không có quỹ thời gian cho việc tổ chức HĐTN, thời gian hầu hết dùng để dạy cho kịp chương trình. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 1 của luận văn tập trung trình bày cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức các HĐTN trong dạy học KHTN trong trường THCS, bao gồm: - HĐTN trong nhà trường. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên. - Thực trạng dạy học bằng tổ chức các HĐTN ở một số trường THCS. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức HĐTN ở trường phổ thông, chúng tôi nhận thấy rằng, việc tổ chức các HĐTN trong dạy học KHTN trong trường THCS sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, giúp HS chủ động, sáng tạo, trải nghiệm các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. HĐTN đem lại cho HS cơ hội để thực hành, thí nghiệm, giải quyết vấn đề, khám phá khoa học, từ đó hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và đặc biệt là phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên, một thành phần của năng lực khoa học tự nhiên.
23
Chương 2: Xây dựng tiến trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học một số kiến thức thuộc nội dung “Năng lượng và sự biến đổi” 2.1. Cấu trúc nội dung của nội dung Năng lượng và sự biến đổi
Hình 2.1. Sơ đồ khái quát nội dung chủ đề Năng lượng và sự biến đổi Bảng 2.1. Nội dung kiến thức trong chủ đề được tổ chức thành các hoạt động trải nghiệm Tên hoạt động trải nghiệm Nghiên cứu độ bền cơ học của một số vật liệu.
Nội dung Lực và tác dụng của lực
24
Khảo sát ảnh hưởng hình dạng của vật đến sức cản của không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí. Khảo sát định luật phản xạ âm. Nghiên cứu khả năng cách âm của một số vật liệu trong đời sống. Thiết kế máy rót nước. Thiết kế mô hình thủy điện mini.
Phản xạ âm (Định luật phản xạ âm thanh) Phản xạ âm Áp suất trong chất khí Sự chuyển hóa năng lượng
Phổ nhiệt độ môi trường tại địa phương. Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm không
Bức xạ nhiệt
khí tại khu vực đang sinh sống.
2.2.
Soạn thảo tiến trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm
2.2.1.
Ý tưởng sư phạm
NLTHTN chính là NL về tiến trình nghiên cứu khoa học. NLTHTN bao gồm tập hợp các kĩ năng cần thiết để nhà nghiên cứu tìm tòi, xây dựng kiến thức trong lĩnh vực KHTN. Do đó, để hình thành và phát triển năng lực KHTN cho HS, cách tốt nhất là giao cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập tìm tòi, xây dựng và vận dụng kiến thức thông qua các hoạt động nghiên cứu như: đặt vấn đề (câu hỏi), đề xuất giả thuyết, thiết kế và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, rút ra kết luận, đề xuất các ý tưởng sử dụng kết quả nghiên cứu hoặc đề xuất vấn đề nghiên cứu tiếp theo. Để phát triển NLTHTN của HS, chúng tôi đã tổ chức các HĐTN trong dạy học nội dung năng lượng và sự biến đổi. Ứng với mỗi kiến thức mà học sinh cần học là một HĐTN phù hợp với nội dung đó. Điều này giúp học sinh khắc sâu kiến thức và vận dụng được chúng vào thực tiễn. - Để HS thực hiện hiệu quả các HĐTN, GV cần giao nhiệm vụ trải nghiệm một cách nhẹ nhàng nhưng vẫn kích thích khả năng tìm tòi sáng tạo của HS. Các nhiệm
25
vụ mà GV đưa ra cần đảm bảo tính vừa sức để HS có thể tự lực thực hiện được, qua đó phát triển được NLTHTN của HS. - HĐTN là một hình thức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực của HS. Do đó, GV cần linh hoạt trong khâu tổ chức và đánh giá. Cần phối hợp đánh giá quá trình và đánh giá kết quả, tránh trường hợp đánh giá một cách phiến diện thông qua bài thu hoạch cuối cùng hoặc bài kiểm tra kiến thức thuần túy. - Trong quá trình tổ chức, GV cần chú ý các biểu hiện của NLTHTN thông qua các hoạt động của HS, để kịp thời phát hiện và định hướng nhằm nâng cao khả năng giải quyết nhiệm vụ học tập, hay nói cách khác là phát triển NLTHTN của HS. Các hoạt động trải nghiệm được tổ chức thông qua các bước sau: Giao nhiệm vụ trải nghiệm
Thực hiện nhiệm vụ trải nghiệm Báo cáo kết quả hoạt động trải nghiệm
2.2.2.
Kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm
2.2.2.1. Tổ chức hoạt động trải nghiệm “Nghiên cứu độ bền cơ học của các vật làm từ các vật liệu khác nhau” I. Khái quát về hoạt động - Loại hình trải nghiệm: Nghiên cứu mô tả - Thời điểm thực hiện hoạt động trải nghiệm: Sau khi học kiến thức về lực (KHTN lớp 6). - Địa điểm trải nghiệm: HS hoạt động trong và ngoài lớp học. - Người phối hợp thực hiện: GV dạy Vật lí. - Hình thức trình bày kết quả hoạt động trải nghiệm: Viết báo cáo và thuyết trình. - Hình thức đánh giá HĐTN: GV bộ môn Vật lí đánh giá HS về sự phát triển NLTHTN bằng công cụ đánh giá được trình bày ở mục 2.3.
26
II. Mục đích của hoạt động trải nghiệm Qua HĐTN này, HS sẽ phát triển: 1.
Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ: HS thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu về độ bền cơ học của một số vật làm từ các vật liệu khác nhau. - Trách nhiệm: HS cố gắng hoàn thành tốt nhất có thể nhiệm vụ nghiên cứu độ bền cơ học của một số vật làm từ các vật liệu khác nhau liệu đúng thời gian quy định. 2.
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tự lực thực hiện nghiên cứu và hoàn thành bản báo cáo đúng thời gian quy định. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được giả thuyết về độ bền của một số một số vật làm từ các vật liệu khác nhau, thiết kế được thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, thực hiện được thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết. - Giao tiếp và hợp tác: HS hợp tác nhóm hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, viết và trình bày báo cáo trước lớp, cùng nhau thảo luận trả lời chất vấn của GV và của các bạn trong lớp. 3.
Năng lực KHTN
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy. - Đo được lực bằng lực kế lò xo. - Đề xuất được dự đoán về độ bền của một số vật làm từ các vật liệu quen thuộc (dự đoán được trong các vật làm từ tre khô, tre tươi, gỗ khô, gỗ tươi thì vật nào bền nhất, vật nào kém bền nhất). - Thiết kế được phương án thí nghiệm đo độ bền của các vật làm từ các vật liệu khác nhau. - Tiến hành được thí nghiệm để đo độ bền của một số vật làm từ các vật liệu khác nhau. - Từ kết quả thí nghiệm, rút ra được kết luận về độ bền của các vật làm từ các vật liệu khác nhau đã thí nghiệm. - Viết được báo cáo về kết quả nghiên cứu.
27
- Đề xuất được vấn đề nghiên cứu tiếp theo. III. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu - Tre khô, tre tươi, gỗ khô, gỗ tươi (vót thành các thanh có dạng hình hộp chữ nhật dài 20cm, rộng 1cm, cao 1cm). - Cát khô dùng đổ vào các túi treo vào vật cần đo sức bền (tre khô, tre tươi, gỗ khô, gỗ tươi) để đo xem khối lượng mà vật chịu được. - 1 lực kế. - Cân đồng hồ có giới hạn đo là 5kg và độ chia nhỏ nhất là 0,01kg. Sau đây là tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ đề nghiên cứu “Nghiên cứu độ bền cơ học của một số vật làm từ các vật liệu khác nhau”. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm
Địa điểm
-Giả
Trên
Giao nhiệm vụ trải nghiệm - Chia nhóm
- Thành lập nhóm, bầu nhóm
trưởng, thống nhất các quy tắc làm thuyết
HS - Đặt câu hỏi:
việc nhóm.
Lực
hạn
bền về của
+Lực là gì? +
giới
về lớp
có
những tác dụng như
+ Nêu khái niệm lực.
các vật làm
+ Nêu các tác dụng của lực và từ các vật
thế nào? Nêu ví dụ nêu ví dụ.
liệu
minh họa.
nhau.-
GV : Lấy một
+ Ghi khái niệm vào vở.
khác
Phương án
vài ví dụ, từ đó phân
thí nghiệm
tích và thông báo
kiểm
khái niệm về độ bền
chứng giả
kéo của vật.
thuyết
Hãy dự đoán
giới
về hạn
xem trong các vật
bền của các
làm từ loại vật liệu
thanh
tre khô, tre tươi, gỗ
liệu.
vật
28
khô, gỗ tươi thì vật
+ Thảo luận nhóm, đề xuất
nào bền nhất? vật giả thuyết và xây dựng phương án nào kém bền nhất?
thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết.
GV: Hãy thiết
-Giả thuyết là: Vật làm từ tre
kế phương án thí tươi chịu được độ bền cơ học lớn nghiệm để kiểm tra nhất. dự đoán?
-Phương án thí nghiệm kiểm
Đề phương
xuất tra giả thuyết: Tiến hành tác dụng án
thí lực vào các thanh vật liệu, tăng dần
nghiệm:
cường độ tác dụng cho đến khi
Lấy 4 thanh thanh vừa bị gãy vỡ, ta sẽ xác định giống nhau về hình được giới hạn bền của vật liệu, so dạng, kích thước, sánh giới hạn bền của các thanh vật nhưng làm từ 4 vật liệu, đối chiếu với giả thuyết và rút liệu khác nhau: tre ra kết luận. khô, tre tươi, gỗ khô, gỗ tươi. Tác dụng lực vào mỗi thanh, tăng dần lực tác dụng cho đến thanh bắt đầu bị gãy. Lúc đó, độ lớn của lực tác dụng ngay
trước
khi
thanh bị gãy chính là độ bền của vật liệu. GV: Yêu cầu các nhóm trình bày
+Nhận nhiệm vụ.
29
phương
án
thí
nghiệm trước lớp. Chỉ đạo cho HS tranh luận toàn lớp, chỉnh sửa và hoàn thiện phương án thí nghiệm cho các nhóm. GV:
Giao
nhiệm vụ nghiên cứu cho HS, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, viết báo cáo theo mẫu mà GV đưa cho, chốt thời gian nghiên cứu của HS, và thời điểm báo cáo
kết
quả
thí
nghiệm. Thực hiện hoạt động trải nghiệm GV yêu cầu
Học sinh thảo luận đưa ra
học sinh làm việc phương pháp đo phù hợp. Sau đó theo nhóm, xác định chuẩn bị dụng cụ đo. các bước làm thí
Xác định dụng cụ, vật liệu
nghiệm và chuẩn bị
- Tre khô, tre tươi, gỗ khô, gỗ
các dụng cụ cần tươi (vót thành các thanh có dạng hình hộp chữ nhật dài 20cm, rộng
thiết.
GV hỗ trợ HS 1cm, cao 1cm) khi cần thiết
Ở nhà
30
- Cát khô dùng đổ vào các túi treo vào vật cần đo sức bền (tre khô, tre tươi, gỗ khô, gỗ tươi) để đo trọng lượng mà vật chịu được. - 1 lực kế. - Cân đồng hồ có giới hạn đo là 5kg và độ chia nhỏ nhất là 0,01kg. Xác định các bước làm thí nghiệm - Treo thanh vật liệu đã chuẩn bị vào 2 đầu treo (giống mô hình xà đơn) - Móc túi vải vào thanh trung điểm của thanh. - Đổ từ từ cát vào vật treo, để đến khi thanh vật liệu vừa gãy thì dừng lại - Đo khối lượng của cả túi và cát đựng trong túi bằng cân, sau đó suy ra trọng lượng. - Độ bền (lực lớn nhất mà vật chịu được) chính bằng trọng lượng của túi cát. Lập bảng kết quả đo (Các túi có còn dùng được khi chịu lực tác dụng không?) Thanh tre khô Kéo (treo túi/hộp cát vào thanh)
Thanh tre tươi
Thanh gỗ khô
Thanh gỗ tươi
31
GV: Yêu cầu
Học sinh làm việc nhóm ở
Bảng
HS tiến hành thí nhà. Điền kết quả đo vào bảng số dữ liệu thí nghiệm, thu thập và liệu và rút ra kết luận.
nghiệm
xử lý số liệu thí nghiệm. Viết báo cáo (Hướng dẫn HS viết bảng báo cáo) Báo cáo kết quả hoạt động trải nghiệm GV: Yêu cầu
HS: Thuyết trình về đề tài
Bảng
HS báo cáo vào bảng nghiên cứu của nhóm (Bám sát báo cáo kết báo cáo đã được GV theo bảng báo cáo) giới thiệu. (HS có
quả
hoạt
Trình bày đúng trọng tâm, động
thể trình bày theo ý đưa ra những thuận lợi, khó khăn nghiệm muốn
của
nhóm và cách khắc phục trong suốt quá
nhưng phải đảm bảo trình thực hiện đề tài. Chuẩn bị kiến có đủ các đề mục mà thức và kĩ năng để trả lời chất vấn GV đưa ra)
từ thầy/cô và thắc mắc của các bạn.
Giáo viên: yêu
-HS đưa ra được kết luận:
cầu học sinh thảo Trong 4 thanh thì tre tươi chịu độ luận, đặt câu hỏi cho bền cơ học nhiều nhất. nhóm báo cáo, nhóm
- Đề xuất nghiên cứu tiếp
thực hiện nhiệm vụ theo: Khả năng chịu đựng tác động đưa
ra
kết
luận kéo của các vật làm từ các vật liệu
chung: “Trong 3 loại trên ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ túi làm thí nghiệm phòng. thì túi làm bằng vải
- Vận dụng kết quả nghiên
không dệt chịu độ cứu vào thực tiễn: Nên sử dụng tre bền cơ học nhiều tươi hoặc tre ngâm nước để làm nhất”
trải
Trên lớp
32
nhà, làm cầu khỉ,… nhằm tăng khả năng chống đỡ. - Hạn chế của nghiên cứu – Giải pháp khắc phục +Vật liệu thực hiện thí nghiệm quá ít. +Cần thực hiện trên nhiều loại gỗ khác nhau. Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm Nhận xét bài
HS nộp bảng báo cáo, video
-
thuyết trình của học clips trong suốt quá trình thực hiện Bảng đề tài và phiếu học tập
sinh
báo
cáo
Giáo viên dựa vào tiến trình tìm tòi nghiên cứu, bản báo cáo nghiên cứu và nội dung thuyết trình của học sinh để đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên 2.2.2.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm “Khảo sát ảnh hưởng hình dạng của vật đến sức cản của không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí” I. Khái quát về hoạt động - Loại hình trải nghiệm: Nghiên cứu mô tả. - Thời điểm thực hiện hoạt động trải nghiệm: Sau khi học kiến thức về lực (KHTN lớp 6). - Địa điểm trải nghiệm: HS hoạt động trong và ngoài lớp học. - Người phối hợp thực hiện: GV dạy Vật lí.
33
- Hình thức trình bày kết quả hoạt động trải nghiệm: Viết báo cáo và thuyết trình. - Hình thức đánh giá hoạt động trải nghiệm: GV bộ môn Vật lí đánh giá HS về sự phát triển NLTHTN bằng công cụ đánh giá được trình bày ở mục 2.3. II. Mục đích của hoạt động trải nghiệm Qua hoạt động trải nghiệm này, học sinh: 1.
Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ: HS hoàn thành nhiệm vụ khảo sát ảnh hưởng hình dạng của vật đến sức cản của không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí. - Trách nhiệm: HS cố gắng hoàn thành tốt nhất có thể nhiệm vụ khảo sát ảnh hưởng hình dạng của vật đến sức cản của không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí. 2.
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tự lực thực hiện nghiên cứu và hoàn thành bản báo cáo đúng thời gian quy định. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được giả thuyết về ảnh hưởng hình dạng của vật đến sức cản của không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí, thiết kế được thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, thực hiện được thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết. - Giao tiếp và hợp tác: HS hợp tác nhóm hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, viết và trình bày báo cáo trước lớp, cùng nhau thảo luận trả lời chất vấn của GV và của các bạn trong lớp. 3.
Năng lực KHTN
- Chứng tỏ được vật chịu tác dụng của lực cản khi chuyển động trong không khí. - Sử dụng được đồng hồ bấm giây để đo thời gian rơi. - Đo được độ cao của vật so với mặt đất. - Đề xuất được dự đoán về sự ảnh hưởng hình dạng của vật đến sức cản của không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí.
34
- Thiết kế được phương án thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng hình dạng của vật đến sức cản của không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí. - Tiến hành được thí nghiệm để đo sự ảnh hưởng hình dạng của vật đến sức cản của không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí. - Từ kết quả thí nghiệm, rút ra được kết luận về sự ảnh hưởng hình dạng của vật đến sức cản của không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí. - Viết được báo cáo về kết quả nghiên cứu. - Đề xuất được vấn đề nghiên cứu tiếp theo. III. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu - 6 tờ giấy A5 như nhau (cùng khối lượng). - 1 đồng hồ bấm giây. - 1 thước đo chiều dài. - 1 mặt phẳng nghiêng có bề mặt tương đối nhẵn. Sau đây là tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ đề nghiên cứu “Khảo sát ảnh hưởng hình dạng của vật đến sức cản của không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí”. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm Địa điểm
Giao nhiệm vụ trải nghiệm - Chia nhóm
- Thành lập nhóm, bầu nhóm
-Giả
trưởng, thống nhất các quy tắc làm thuyết
HS - Đặt câu hỏi:
việc nhóm.
sự
về lớp ảnh
+Lực là gì?
hưởng của
+Khi một vật
hình dạng
chuyển động thì chịu
vật đến sức
tác dụng của những
cản
lực nào?
không khí lên
vật
vài ví dụ, từ đó phân
trong
quá
tích và nêu các lực
trình rơi.
GV : Lấy một
- Thảo luận nhóm
của
Trên
35
tác dụng lên vật khi
-Đề xuất dự đoán: Vật có kích
-
vật chuyển động trên thước càng lớn thì sức cản của Phương án các mặt phẳng khác không khí lên vật càng lớn.
thí nghiệm
-Đề xuất phương án thí kiểm tra dự
nhau
Hãy dự đoán nghiệm: xem trong các tờ
của
Trường hợp 1: Cho các vật thí dạng
hợp nào chạm đất nghiệm thả rơi. trước?
về
Lấy 3 tờ giấy A5, vo thành ảnh hưởng
giấy với hình dạng các hình dạng khác nhau. khác nhau thì trường
đoán
hình vật
đến sức cản
Trường hợp 2: Cho các vật thí của không
GV: Hãy thiết nghiệm chuyển động trên mặt khí lên vật kế phương án thí phẳng nghiêng. nghiệm để kiểm tra dự đoán?
nhận lại thời gian rơi và chạm đất
các nhóm trình bày án
thí
nghiệm trước lớp. Chỉ đạo cho HS tranh luận toàn lớp, chỉnh sửa và hoàn thiện phương án thí nghiệm cho các nhóm. GV:
Giao
nhiệm vụ nghiên cứu cho HS, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, viết báo
quá
Dùng đồng hồ bấm giờ ghi trình rơi.
GV: Yêu cầu của mỗi vật trong từng trường hợp. phương
trong
- Nhận nhiệm vụ.
36
cáo theo mẫu mà GV đưa cho, chốt thời gian nghiên cứu của HS, và thời điểm báo cáo
kết
quả
thí
nghiệm. Thực hiện hoạt động trải nghiệm GV yêu cầu
Học sinh thảo luận đưa ra
học sinh làm việc phương pháp thí nghiệm phù hợp. theo nhóm, xác định Sau đó chuẩn bị dụng cụ thí phương pháp đo và nghiệm. chuẩn bị các dụng cụ
Xác định dụng cụ, vật liệu
cần thiết.
- 6 tờ giấy A5 như nhau (cùng
GV hỗ trợ HS khối lượng) khi cần thiết
- 1 đồng hồ bấm giây. - 1 thước đo chiều dài. - 1 mặt phẳng nghiêng có bề mặt tương đối nhẵn. Xác định các bước tiến hành thí nghiệm Thực hiện lần 1 -Bước 1: 1 tờ giấy vo tròn lại, 1 tờ vò dài có độ dài bằng chiều rộng tờ giấy A5, tờ còn lại để nguyên -Bước 2: Lần lượt thả rơi 3 vật ở cùng 1 độ cao (Học sinh tùy ý chon độ cao)
Ở nhà
37
-Bước 3: Bấm thời gian chạm đất của 3 lần thả rồi so sánh thời gian rơi và rút ra kết luận. Thực hiện lần 2 -Bước 1: Vò 3 tờ giấy thành hình dạng khác nhau -Bước 2: Lần lượt thả lăn trên cùng một mặt phẳng nghiêng (mặt phẳng nghiêng tương đối nhẵn để hạn chế ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, độ cao mặt phẳng nghiêng do học sinh tự chọn) -Bước 3: Bấm thời gian chạm đất của 3 lần thả rồi so sánh thời gian rơi và rút ra kết luận. Lập bảng kết quả đo Thả rơi vật
Vật 1
Vật 2
Vật 3
Vật 1
Vật 2
Vật 3
Thời gian rơi (s) Chuyển động trên mặt phẳng nghiêng Thời gian chạm đất (s) Lưu ý: Thực hiện 3 lần đo cho mỗi vật rồi lấy giá trị trung bình điền vào bảng số liệu. Học sinh có thể kẻ bảng số liệu khác với mẫu đề xuất ở trên. GV: Yêu cầu
Học sinh làm việc nhóm ở
Bảng
HS tiến hành thí nhà. Điền kết quả đo vào bảng số dữ liệu thí nghiệm, thu thập và liệu và rút ra kết luận. xử lý số liệu thí nghiệm. Viết báo
nghiệm
38
cáo (Hướng dẫn HS viết bảng báo cáo) Báo cáo kết quả hoạt động trải nghiệm GV: Yêu cầu
HS: Thuyết trình về đề tài
Bảng
HS báo cáo vào bảng nghiên cứu của nhóm (Bám sát báo cáo kết báo cáo đã được GV theo bảng báo cáo) giới thiệu. (HS có
quả
hoạt
Trình bày đúng trọng tâm, động
thể trình bày theo ý đưa ra những thuận lợi, khó khăn nghiệm muốn
của
nhóm và cách khắc phục trong suốt quá
nhưng phải đảm bảo trình thực hiện đề tài. Chuẩn bị kiến có đủ các đề mục mà thức và kĩ năng để trả lời chất vấn GV đưa ra)
từ thầy/cô và thắc mắc của các bạn.
Giáo viên: yêu
-HS đưa ra được kết luận:
cầu học sinh thảo Vật có diện tích tiếp xúc với không luận, đặt câu hỏi cho khí lớn thì chuyển động chậm hơn nhóm báo cáo, nhóm vật cùng khối lượng có diện tích thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc với không khí nhỏ do vật đưa
ra
chung.
kết
luận chịu sức cản không khí lớn. - Đề xuất nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát ảnh hưởng hình dạng của vật đến lực cản khi vật chuyển động trong chất lỏng - Vận dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn: Hiểu được trải nghiệm này giúp các em giải thích được một số hiện tượng liên quan trong cuộc sống.
trải
Trên lớp
39
- Hạn chế của nghiên cứu: Chưa tiến hành được trên nhiều vật mẫu. - Giải pháp khắc phục: Thực hiện trên nhiều vật mẫu để kết quả đo được thuyết phục. Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm Nhận xét bài
HS nộp bảng báo cáo, video
- Bảng
thuyết trình của học clips trong suốt quá trình thực hiện báo cáo đề tài và phiếu học tập.
sinh Giáo viên dựa vào tiến trình tìm tòi nghiên cứu, bản báo cáo nghiên cứu và nội dung thuyết trình của học sinh để đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên
2.2.2.3. Tổ chức hoạt động trải nghiệm “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ âm của một vật” I. Khái quát về hoạt động - Loại hình trải nghiệm: Nghiên cứu giải thích. - Thời điểm thực hiện hoạt động trải nghiệm: Sau khi học kiến thức về phản xạ âm (Định luật phản xạ âm thanh) (KHTN lớp 7). - Địa điểm trải nghiệm: HS hoạt động trong và ngoài lớp học. - Người phối hợp thực hiện: GV dạy Vật lí. - Hình thức trình bày kết quả hoạt động trải nghiệm: Viết báo cáo và thuyết trình. - Hình thức đánh giá hoạt động trải nghiệm: GV bộ môn Vật lí đánh giá HS về sự phát triển NLTHTN bằng công cụ đánh giá được trình bày ở mục 2.3.
40
II. Mục đích của hoạt động trải nghiệm Qua hoạt động trải nghiệm này, học sinh: 1.
Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ: HS hoàn thành nhiệm vụ khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ âm của một vật. - Trách nhiệm: HS cố gắng hoàn thành tốt nhất có thể nhiệm vụ khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ âm của một vật. - Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS tự lực thực hiện nghiên cứu và hoàn thành bản báo cáo đúng thời gian quy định. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được giả thuyết chất liệu càng cứng, càng nhẵn thì càng phản xạ âm tốt, thiết kế được thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, thực hiện được thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết. - Giao tiếp và hợp tác: HS hợp tác nhóm hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, viết và trình bày báo cáo trước lớp, cùng nhau thảo luận trả lời chất vấn của GV và của các bạn trong lớp. 2.
Năng lực KHTN
- Lấy được ví dụ vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém. - Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm, đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe. - Đề xuất được dự đoán chất liệu càng cứng, càng nhẵn thì vật càng phản xạ âm tốt. - Thiết kế được phương án thí nghiệm cho thấy sự phụ thuộc của âm phản xạ vào chất liệu và độ nhẵn của vật. - Tiến hành được thí nghiệm để đo độ to của âm phản xạ đối với các vật được làm từ vật liệu khác nhau và có độ nhẵn khác nhau. - Từ kết quả thí nghiệm, rút ra được kết luận về sự phụ thuộc của âm phản xạ vào chất liệu và độ nhẵn của vật đã làm thí nghiệm. - Viết được báo cáo về kết quả nghiên cứu. - Đề xuất được vấn đề nghiên cứu tiếp theo.
41
III. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu - 1 miếng gỗ nhẵn, 1 gương nhẵn, 1 thanh kim loại nhẵn, có bề dày như nhau. - 3 vật liệu cùng chất liệu có độ nhẵn khác nhau, bề dày như nhau. - Loa mini. - Ống nước nhựa. Lưu ý: Học sinh có thể dùng các vật khác các gợi ý bên trên sao cho phù hợp yêu cầu là được. Sau đây là tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm với chủ đề nghiên cứu: “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ âm của một vật”.”. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm
Địa điểm
-Giả
Trên
Giao nhiệm vụ trải nghiệm - Chia nhóm
- Thành lập nhóm, bầu nhóm
trưởng, thống nhất các quy tắc làm thuyết
HS - Đặt câu hỏi: + Nêu những
việc nhóm.
về lớp
ảnh hưởng
+Âm dội lại khi ta gặp một của bề dày
hiểu biết về phản xạ vật chắn gọi là phản xạ âm. Tiếng và chất liệu vang là âm phản xạ nghe được cách vật đến khả
âm.
+ Nêu 1 vật âm trực tiếp ít nhất là 1/15s. dụng phản xạ âm tốt,
+Học sinh trả lời
năng phản xạ âm.
1 vật dụng phản xạ
Phương án
âm kém GV : Lấy một
thí nghiệm
vài ví dụ, từ đó phân
+Ghi nội dung phản xạ âm kiểm tra dự
tích và nêu lên định vào vở.
đoán
về
luật phản xạ âm.
ảnh hưởng
Hãy dự đoán
của bề dày
xem trong các loại
và chất liệu
vật liệu miếng gỗ,
vật đến khả
gương nhẵn, miếng
42
kim loại thì vật liệu
năng phản
nào phản xạ âm tốt
xạ âm.
nhất? Vật liệu nào phản xạ âm kém
+Thảo luận nhóm
nhất?
+Đề xuất dự đoán: Chất liệu GV: Hãy thiết càng cứng, càng nhẵn thì càng phản
kế phương án thí xạ âm tốt. nghiệm để kiểm tra dự đoán?
nghiệm
Đề phương
+ Đề xuất phương án thí
xuất án
Lấy 3 vật liệu: miếng gỗ,
thí gương nhẵn, miếng kim loại. Trường hợp 1: Phát âm thanh
nghiệm:
Thí nghiệm 1: tới 3 vật dụng có chất liệu khác Lấy
3
vật
miếng gỗ, nhẵn,
miếng
liệu: nhau và đo độ to của âm phản xạ. gương
Trường hợp 2: Phát âm thanh
kim tới 3 vật dụng cùng chất liệu khác
loại có cùng độ bề dày và đo độ to của âm phản xạ. nhẵn.
Dùng phần mềm ghi âm trong
Phát âm thanh điện thoại ghi nhận lại âm thanh tới 3 vật dụng và đo của mỗi vật cho từng trường hợp. độ to của âm phản xạ. Thí nghiệm 2: Dùng 3 miếng gỗ (HS có thể dùng vật thí nghiệm khác) có độ nhẵn khác nhau. Phát âm thanh tới 3 vật dụng và đo
43
độ to của âm phản xạ. GV: Yêu cầu các nhóm trình bày phương
án
thí
nghiệm trước lớp. Chỉ đạo cho HS tranh luận toàn lớp, chỉnh sửa và hoàn thiện phương án thí nghiệm cho các nhóm. GV:
Giao
nhiệm vụ nghiên cứu cho HS, yêu cầu HS
+Nhận nhiệm vụ.
thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, viết báo cáo theo mẫu mà GV đưa cho, chốt thời gian nghiên cứu của HS, và thời điểm báo cáo
kết
quả
thí
nghiệm. Thực hiện hoạt động trải nghiệm GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
Đề xuất giả thuyết -HS thảo luận (nhóm hoặc toàn lớp) đưa ra các giả thuyết:
GV yêu cầu “Chất liệu càng cứng, càng nhẵn thì học sinh thảo luận đề càng phản xạ âm tốt”.
Ở nhà
44
xuất giả thuyết cho
Phương án thí nghiệm kiểm
câu hỏi nghiên cứu chứng giả thuyết: HS làm việc trên
và
phương nghiệm
đưa
ra nhóm, thảo luận về dụng cụ và cách
án
thí tiến hành thí nghiệm kiểm chứng
để
kiểm giả thuyết
chứng giả thuyết GV hỗ trợ HS khi cần thiết
Thí nghiệm 1: Sự phụ thuộc của âm phản xạ vào chất liệu vật
- Yếu tố được giữ không đổi: độ nhẵn và bề dày vật liệu - Yếu tố thay đổi: chất liệu vật - Yếu tố cần đo: khả năng phản xạ âm của từng vật liệu. - Tiến hành thí nghiệm bằng các dụng cụ đã chuẩn bị rồi điền kết quả thu được vào bảng sau (thực hiện với 3 lần đo) Độ to âm phản xạ (Đo bằng phần mềm trên điện thoại)
(cm)
Độ nhẵn
Miếng gỗ
Như nhau
Gương nhẵn
Như nhau
Miếng kim
Như nhau
loại
Bề dày
Thí nghiệm 2: Sự phụ thuộc của âm phản xạ vào độ nhẵn của vật
- Yếu tố được giữ không đổi: chất liệu vật - Yếu tố thay đổi: độ nhẵn của vật liệu - Yếu tố cần đo: Độ to âm phản xạ (Đo bằng phần mềm điện thoại). - Tiến hành thí nghiệm bằng các dụng cụ đã chuẩn bị rồi điền kết quả thu được vào bảng sau (thực hiện với 3 lần đo, lấy giá trị trung bình rồi điền vào bảng) Độ to âm phản xạ (Đo bằng phần mềm điện thoại)
Chất liệu vật
Độ nhẵn
45
Vật 1
Như nhau
Vật 2
Như nhau Như nhau
Vật 3
Lưu ý: Thực hiện 3 lần đo cho mỗi vật rồi lấy giá trị trung bình điền vào bảng số liệu. Học sinh có thể kẻ bảng số liệu khác với mẫu đề xuất ở trên. GV: Yêu cầu
Học sinh làm việc nhóm ở
Bảng
HS tiến hành thí nhà. Điền kết quả đo vào bảng số dữ liệu thí nghiệm, thu thập và liệu và rút ra kết luận (chú ý số liệu nghiệm xử lý số liệu thí để suy ra tỉ lệ) nghiệm. Viết báo cáo (Hướng dẫn HS viết bảng báo cáo) Báo cáo kết quả hoạt động trải nghiệm GV: Yêu cầu
HS: Thuyết trình về đề tài
HS báo cáo vào bảng nghiên cứu của nhóm (Bám sát báo cáo đã được GV theo bảng báo cáo) giới thiệu. (HS có
Trình bày đúng trọng tâm,
thể trình bày theo ý đưa ra những thuận lợi, khó khăn muốn
của
nhóm và cách khắc phục trong suốt quá
nhưng phải đảm bảo trình thực hiện đề tài. Chuẩn bị kiến có đủ các đề mục mà thức và kĩ năng để trả lời chất vấn GV đưa ra)
từ thầy/cô và thắc mắc của các bạn.
GV MK: yêu
-HS đưa ra được kết luận: Các
cầu học sinh thảo vật càng cứng và càng nhẵn thì luận, đặt câu hỏi cho phản xạ âm càng tốt và ngược lại. nhóm báo cáo, nhóm
- Đề xuất nghiên cứu tiếp
thực hiện nhiệm vụ theo: Khảo sát sự khác nhau đối đưa
ra
chung.
kết
luận với âm truyền trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí
Trên lớp
46
Giáo viên yêu
- Vận dụng kết quả nghiên
cầu học sinh giải cứu vào thực tiễn: Biết cách dùng thích một số hiện chất liệu thích hợp trong trường tượng trong cuộc hợp cần hạn chế tiếng ồn sống dựa trên kiến thức đã học.
- Hạn chế của nghiên cứu – Giải pháp khắc phục Chưa thực hiện được trên nhiều vật dụng vì thời gian hạn hẹp. Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm
Nhận xét bài
HS nộp bảng báo cáo, video
- Bảng
thuyết trình của học clips trong suốt quá trình thực hiện báo cáo đề tài và phiếu học tập
sinh Giáo viên dựa vào tiến trình tìm tòi nghiên cứu, bản báo cáo nghiên cứu và nội dung thuyết trình của học sinh để đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên
2.2.2.4. Tổ chức hoạt động trải nghiệm “Nghiên cứu tính chất cách âm của một số vật liệu trong đời sống” I. Khái quát về hoạt động - Loại hình trải nghiệm: Nghiên cứu giải thích. - Thời điểm thực hiện hoạt động trải nghiệm: Sau khi học kiến thức về phản xạ âm (Định luật phản xạ âm thanh) (KHTN lớp 7). - Địa điểm trải nghiệm: HS hoạt động trong và ngoài lớp học. - Người phối hợp thực hiện: GV dạy Vật lí. - Hình thức trình bày kết quả hoạt động trải nghiệm: Viết báo cáo và thuyết trình.
47
- Hình thức đánh giá hoạt động trải nghiệm: GV bộ môn Vật lí đánh giá HS về sự phát triển NLTHTN bằng công cụ đánh giá được trình bày ở mục 2.3. II. Mục đích của hoạt động trải nghiệm Qua hoạt động trải nghiệm này, học sinh: 1.
Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ: HS hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu tính chất cách âm của một số vật liệu trong đời sống. - Trách nhiệm: HS cố gắng hoàn thành tốt nhất có thể nhiệm vụ nghiên cứu khả năng cách âm của một số vật liệu trong đời sống đúng thời gian quy định. 2.
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tự lực thực hiện nghiên cứu và hoàn thành bản báo cáo đúng thời gian quy định. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được giả thuyết về khả năng cách âm của một số vật liệu trong đời sống, thiết kế được thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, thực hiện được thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết. - Giao tiếp và hợp tác: HS hợp tác nhóm hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, viết và trình bày báo cáo trước lớp, cùng nhau thảo luận trả lời chất vấn của GV và của các bạn trong lớp. 3.
Năng lực KHTN
- Hiểu được định luật phản xạ âm. - Lấy được ví dụ vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém. - Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm, đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe. - Đề xuất được dự đoán về khả năng cách âm của một số vật liệu trong đời sống. - Thiết kế được phương án thí nghiệm khả năng cách âm của một số vật liệu trong đời sống. - Tiến hành được thí nghiệm để đo khả năng cách âm của một số vật liệu trong đời sống. - Từ kết quả thí nghiệm, rút ra được kết luận về khả năng cách âm của một số vật liệu trong đời sống đã làm thí nghiệm.
48
- Viết được báo cáo về kết quả nghiên cứu. - Đề xuất được vấn đề nghiên cứu tiếp theo. III. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu - 3 hình lập phương (có cùng kích thước) vừa đủ chứa 1 chiếc loa mini, bên trong hình lập phương lần lượt lót bọt xốp, tấm túi khí và mút xốp. - 1 loa mini. - Điện thoại có cài sẵn phần mềm đo độ to của âm. Sau đây là tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm với chủ đề nghiên cứu: “Nghiên cứu tính chất cách âm của một số vật liệu trong đời sống”. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm Địa điểm
Giao nhiệm vụ trải nghiệm - Chia nhóm
- Thành lập nhóm, bầu nhóm
-Giả
trưởng, thống nhất các quy tắc làm thuyết
HS
việc nhóm. + Nêu những
sự
về ảnh
+ Âm dội lại khi ta gặp một vật hưởng của
hiểu biết về phản xạ chắn gọi là phản xạ âm. Tiếng vang hình dạng là âm phản xạ nghe được cách âm và chất liệu
âm
trực tiếp ít nhất là 1/15s.
tính
+ Nêu 1 vật dụng phản xạ âm tốt, 1 vật dụng phản
chất
cách âm. +Học sinh trả lời câu hỏi
Phương án
xạ âm kém
thí nghiệm
+Nêu các vật dụng cách âm tốt
của vật đến
+Ghi nội dung về âm phản xạ kiểm tra dự
GV : Lấy một vào vở.
đoán
về
vài ví dụ, từ đó
ảnh hưởng
phân tích và nêu lên
của
định luật phản xạ
dạng
và
âm.
chất
liệu
hình
Trên lớp
49
Hãy dự đoán
của vật đến tính
xem trong các loại vật liệu tấm túi khí,
+Thảo luận nhóm
mút xốp, bọt xốp
+ Đề xuất dự đoán: Các vật
thì vật liệu nào cách cách âm tốt theo thứ tự giảm dần là: âm tốt nhất? Vật tấm túi khí, mút xốp, bọt xốp. liệu nào cách âm kém nhất?
+ Đề xuất phương án thí nghiệm
GV: Hãy thiết
Lấy 3 vật liệu: tấm túi khí, mút
kế phương án thí xốp, bọt xốp. nghiệm để kiểm tra dự đoán?
loa trong thực tế và khi đặt loa vào
Đề phương
xuất trong 3 vật liệu. án
thí
nghiệm: Lấy 3 vật liệu: tấm túi khí, mút xốp, bọt xốp. Ghi nhận độ to của âm khi đặt loa trong thực tế và khi đặt loa vào trong 3 vật liệu trên rồi điền vào bảng số liệu. GV: Yêu cầu các nhóm trình bày phương
Ghi nhận độ to của âm khi đặt
án
thí
nghiệm trước lớp.
chất
cách âm
50
Chỉ đạo cho HS tranh luận toàn lớp, chỉnh sửa và hoàn thiện phương án thí nghiệm cho +Nhận nhiệm vụ.
các nhóm. GV:
Giao
nhiệm vụ nghiên cứu cho HS, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, viết báo cáo theo mẫu mà GV đưa cho, chốt thời gian nghiên cứu của HS, và thời điểm báo cáo kết quả thí nghiệm. Thực hiện hoạt động trải nghiệm Giáo viên yêu cầu học sinh làm
Đề xuất giả thuyết -HS thảo luận (nhóm hoặc toàn
việc theo nhóm, lớp) đưa ra các giả thuyết: “Các vật xác định phương cách âm tốt theo thứ tự giảm dần là: pháp
thực
hiện, tấm túi khí, mút xốp, bọt xốp”.
chuẩn bị các dụng
Phương án thí nghiệm kiểm
cụ vật liệu cần thiết. chứng giả thuyết: HS làm việc GV yêu cầu nhóm, thảo luận về dụng cụ và cách học sinh thảo luận tiến hành thí nghiệm kiểm chứng giả đề xuất giả thuyết thuyết
Ở nhà
51
cho câu hỏi nghiên cứu trên và đưa ra phương
án
thí
nghiệm để kiểm chứng giả thuyết GV hỗ trợ HS khi cần thiết Thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết - Yếu tố được giữ không đổi: bề dày vật liệu, độ lớn âm thanh của loa. - Yếu tố thay đổi: chất liệu của vật liệu - Yếu tố cần đo: khả năng cách âm (độ to của âm thu được từ thiết bị đo đạt đặt bên ngoài). Tiến hành thí nghiệm bằng các dụng cụ đã chuẩn bị rồi điền kết quả thu được vào bảng (thực hiện với 3 lần đo) Bọt xốp
Tấm túi khí Mút xốp
Độ to của âm thực tế (từ loa phát ra) Độ to của âm sau khi đặt loa trong vật liệu cần nghiên cứu GV: Yêu cầu
Học sinh làm việc nhóm ở nhà.
Bảng
HS tiến hành thí Điền kết quả đo vào bảng số liệu và dữ liệu thí nghiệm, thu thập và rút ra kết luận (chú ý số liệu để suy nghiệm xử lý số liệu thí ra tỉ lệ) nghiệm. Viết báo cáo (Hướng dẫn HS viết bảng báo cáo) Báo cáo kết quả hoạt động trải nghiệm GV: Yêu cầu
HS: Thuyết trình về đề tài
Bảng
HS báo cáo vào nghiên cứu của nhóm (Bám sát theo báo cáo kết lớp bảng báo cáo đã bảng báo cáo)
quả
hoạt
Trên
52
được
GV
Trình bày đúng trọng tâm, đưa động
giới
trải
thiệu. (HS có thể ra những thuận lợi, khó khăn và cách nghiệm trình bày theo ý khắc phục trong suốt quá trình thực
Các
muốn của nhóm hiện đề tài. Chuẩn bị kiến thức và kĩ bài thuyết nhưng phải đảm năng để trả lời chất vấn từ thầy/cô và trình bảo có đủ các đề thắc mắc của các bạn. mục mà GV đưa ra) Giáo
Các
viên: vật cách âm tốt theo thứ tự giảm dần kết luận rút
thảo luận, đặt câu
ra được từ
- Đề xuất nghiên cứu tiếp hoạt động
hỏi cho nhóm báo theo: nhóm
các nhóm.
-HS đưa ra được kết luận: Các
yêu cầu học sinh là tấm túi khí, mút xốp, bọt xốp.
cáo,
của
trải nghiệm Câu hỏi nhóm muốn nghiên sáng
thực
tạo
hiện nhiệm vụ đưa cứu tiếp theo là: “Nghiên cứu loại của HS ra kết luận chung.
sơn cách âm có khả năng cách âm
Giáo viên yêu tốt” cầu học sinh giải
- Vận dụng kết quả nghiên
thích một số hiện cứu vào thực tiễn: Chọn được vật tượng trong cuộc liệu cách âm phù hợp với mục đích sống dựa trên kiến sử dụng. thức đã học.
- Hạn chế của nghiên cứu – Giải pháp khắc phục Số lượng các chất chọn làm nghiên cứu còn ít, chưa đa dạng. Nhóm sẽ mở rộng đo khả năng cách âm của nhiều vật liệu hơn nữa. Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm
Nhận xét bài
HS nộp bảng báo cáo, video - Bảng báo
thuyết trình của học clips trong suốt quá trình thực hiện cáo. sinh
đề tài và phiếu học tập
53
Giáo viên dựa vào tiến trình tìm tòi nghiên cứu, bản báo cáo nghiên cứu và nội dung thuyết trình của học sinh để đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên 2.2.2.5. Tổ chức hoạt động trải nghiệm “Thiết kế máy rót nước” I. Khái quát về hoạt động - Loại hình trải nghiệm: Nghiên cứu thiết kế. - Thời điểm thực hiện hoạt động trải nghiệm: Sau khi học kiến thức áp suất trong chất khí (KHTN lớp 8). - Địa điểm trải nghiệm: HS hoạt động trong và ngoài lớp học. - Người phối hợp thực hiện: GV dạy Vật lí. - Hình thức trình bày kết quả hoạt động trải nghiệm: Viết báo cáo và thuyết trình. - Hình thức đánh giá hoạt động trải nghiệm: GV bộ môn Vật lí đánh giá HS về sự phát triển NLTHTN bằng công cụ đánh giá được trình bày ở mục 2.3. II. Mục đích của hoạt động trải nghiệm Qua hoạt động trải nghiệm này, học sinh: 1.
Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ: HS hoàn thành nhiệm vụ thiết kế máy rót nước. - Trách nhiệm: HS cố gắng hoàn thành tốt nhất có thể nhiệm vụ thiết kế máy rót nước theo đúng thời gian quy định. 2.
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tự lực thực hiện nghiên cứu và hoàn thành bản báo cáo đúng thời gian quy định.
54
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất và thực hiện được phương án thiết kế máy rót nước. - Giao tiếp và hợp tác: HS hợp tác nhóm hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, viết và trình bày báo cáo trước lớp, cùng nhau thảo luận trả lời chất vấn của GV và của các bạn trong lớp. 3.
Năng lực KHTN
- Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy rót nước. - Thảo luận và phác thảo được cấu tạo của máy rót nước. - Thiết kế được máy rót nước từ các dụng cụ vật liệu tái chế, có sẵn, dễ tìm kiếm. - Vận hành được máy rót nước. - Từ kết quả thí nghiệm, rút ra được những nguyên nhân làm sản phẩm vận hành chưa như mong muốn và cách khắc phục. - Viết được báo cáo về kết quả nghiên cứu. - Đề xuất được vấn đề nghiên cứu tiếp theo. III. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu - 3 chai nước (có nắp và nước còn bên trong) khác nhau có độ cao tương đương (coca, cam ép, pepsi, nước khoáng,...). - Giấy bìa cứng (tái chế từ thùng giấy đựng mì). - Súng bắn keo. - Ống hút và ống nhựa dẻo (chu vi bằng ống hút). Sau đây là tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm với chủ đề nghiên cứu: “Thiết kế máy rót nước”. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm Địa điểm
Giao nhiệm vụ trải nghiệm - Chia nhóm HS.
- Thành lập nhóm, bầu nhóm
Nhiệm
trưởng, thống nhất các quy tắc làm vụ - Đặt câu hỏi: việc nhóm.
cứu
nghiên lớp
Trên
55
+ Em biết gì về
áp suất
+ Áp suất khí quyển, đôi khi
Câu
khí còn được gọi là áp suất không khí, hỏi nghiên
quyển?
là áp lực trong bầu khí quyển Trái cứu: Đất lên một diện tích bề mặt.
thiết kế máy
+ Bẻ một đầu ống thuốc tiêm, rót thuốc không chảy ra được; bẻ cả hai vận + Hãy nêu ví đầu ống, thuốc chảy ra dễ dàng.
+Ghi khái niệm vào vở.
khí quyển. GV : Lấy một vài ví dụ, từ đó phân tích và nêu lên khái niệm áp suất khí quyển. Hãy suy nghĩ một mô hình vận dụng kiến thức áp suất khí quyển. GV: Hãy thiết kế máy rót nước bằng
những
vật
dụng dễ tìm. Đề
xuất
ý
tưởng vể mô hình máy rót nước. GV: Yêu cầu các nhóm trình bày ý tưởng về mô hình
nước dụng
kiến thức áp suất
dụ chứng minh sự tồn tại của áp suất
“Hãy
+Thảo luận nhóm
quyển”.
khí
56
máy rót nước trước lớp. Chỉ đạo cho HS tranh luận toàn lớp, chỉnh sửa và hoàn thiện phương án thiết kế cho các nhóm. GV:
Giao
nhiệm vụ nghiên cứu cho HS, yêu
+Nhận nhiệm vụ.
cầu HS thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, viết báo cáo theo mẫu mà GV đưa cho, chốt thời gian nghiên cứu của HS, và thời điểm báo cáo sản phẩm. Thực hiện hoạt động trải nghiệm GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
Phác thảo mô hình
-Học sinh thảo luận nhóm về phẩm máy bản phác thảo sơ đồ cấu tạo của mô rót nước
GV yêu cầu hình máy rót nước, khuyến khích học sinh thảo luận nhóm đưa ra nhiều bản phác thảo từ theo nhóm, vẽ phác đó thảo luận chọn ra phác thảo tối thảo cấu tạo của ưu nhất về mặt: thời gian chế tạo, máy rót nước.
Sản
Ở nhà
57
Sau đó chuẩn giá thành, các nguyên liệu cần bị dụng cụ cần thiết thiết,... và lên kế hoạch cho các bước thực hiện GV hỗ trợ HS khi cần thiết Lưu ý: Học sinh có thể đưa ra
Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
các bản phác thảo
- 3 chai nước (có nắp và nước
khác nhau, giáo còn bên trong) khác nhau có độ cao viên theo dõi, trao tương đương (coca, cam ép, pepsi, đổi với học sinh về nước khoáng,...). - 3 vỏ chai bất kì (có đủ nắp
tính khả thi của các bản
phác
Giáo
viên
khuyến
thảo. đậy) cần
- Giấy bìa cứng (tái chế từ
khích thùng giấy đựng mì).
những ý tưởng độc
- Súng bắn keo.
đáo, khác biệt của
- Ống hút và ống nhựa dẻo
học sinh.
(chu vi bằng ống hút). Các bước tiến hành - Bước 1: Mở 3 nắp chai (có nước) đã chuẩn bị. Khoét 2 lỗ tròn trên nắp có chu vi bằng chu vi của ống hút và ống nhựa - Bước 2: Cho ống hút và ống nhựa xuyên qua 2 lỗ tròn vừa khoét - Bước 3: Cắt rời miệng chai của 3 vỏ chai.
58
- Bước 4: Lấy phần nắp của 3 vỏ chai (vừa cắt rời phần miệng) khoét 1 lỗ nhỏ có chu vi bằng chu vi ống nhựa dẻo - Bước 5: Xuyên phần còn lại của ống nhựa dẻo vào nắp chai vừa mới khoét và đậy vào phần miệng chai vừa được cắt rời (chung quanh phần ống nhựa đã xuyên qua nắp và miệng chai phải được lắp đầy bằng keo của súng bắn keo) - Bước 6: Dùng bìa các - tông làm khung và luồn các ống qua các vị trí trên khung trước khi cố định ống. Thử nghiệm mô hình Đặt ly nước ở đúng vị trí, vặn nút chai xem nước có chảy ra đúng vị trí không. Điều chỉnh và hoàn thiện nếu sản phẩm chưa ổn định và hoạt động chưa như mong muốn. Báo cáo kết quả hoạt động trải nghiệm GV: Yêu cầu
HS: Thuyết trình về đề tài
Sản
HS báo cáo vào nghiên cứu của nhóm (Bám sát theo phẩm máy bảng báo cáo đã bảng báo cáo) được
GV
giới
rót nước
Trình bày đúng trọng tâm, đưa
Bảng
thiệu. (HS có thể ra những thuận lợi, khó khăn và báo cáo kết trình bày theo ý cách khắc phục trong suốt quá trình quả muốn của nhóm thực hiện đề tài và vận hành sản
hoạt
Trên lớp
59
nhưng phải đảm phẩm đã chế tạo được. Chuẩn bị động
trải
bảo có đủ các đề kiến thức và kĩ năng để trả lời chất nghiệm mục mà GV đưa ra) vấn từ thầy/cô và thắc mắc của các bạn. Giáo
viên:
Các bài
-Hướng dẫn vận hành/sử trình
Yêu cầu học sinh dụng mô hình
của
các nhóm.
Đặt ly nước ở đúng vị trí, vặn
vận hành trực tiếp
thuyết
Các
sản phẩm nhóm nút chai, nước sẽ chảy ra ly. Vặn kết luận rút bạn, sau đó thảo theo chiều ngược lại nước sẽ không ra được từ luận đặt câu hỏi chảy cho nhóm để có thể
hoạt
động
-HS đưa ra được kết luận: Sản trải nghiệm
tự thực hiện một phẩm đã vận dụng được kiến thức sáng tạo của sản
phẩm
cho của áp suất khí quyển. - Đề xuất nghiên cứu tiếp
mình. Giáo
viên: theo: Thiết kế máy rót nước có sử
yêu cầu học sinh dụng motor mini thảo luận, đặt câu
- Vận dụng kết quả nghiên
hỏi cho nhóm báo cứu vào thực tiễn: Dùng trong các cáo,
nhóm
thực bữa tiệc liên hoan bạn bè. Giải thích
hiện nhiệm vụ đưa được nguyên lí hoạt động của bình ra kết luận chung.
nước uống hằng ngày phải có nút
Giáo viên yêu chốt ở trên, mở chốt thì nước trong cầu học sinh giải vòi mới chảy. thích một số hiện
- Hạn chế của nghiên cứu –
tượng trong cuộc Giải pháp khắc phục: chai nước có sống dựa trên kiến dung tích tầm <500ml thì mới dùng thức đã học.
được cho thiết bị này, chai lớn thì thiết bị không vững. Cần thiết kế thiết bị cho dung tích đa dạng hơn.
HS
60
Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm Nhận xét bài
HS nộp sản phẩm, bảng báo
-
thuyết trình của cáo, video clips trong suốt quá trình Video clips thực hiện đề tài và phiếu học tập
học sinh Giáo viên dựa vào tiến trình tìm tòi nghiên cứu, bản báo cáo nghiên cứu và nội dung thuyết trình của học sinh để đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên
2.2.2.6. Tổ chức hoạt động trải nghiệm “Thiết kế mô hình thủy điện mini” I. Khái quát về hoạt động - Loại hình trải nghiệm: Nghiên cứu thiết kế. - Thời điểm thực hiện hoạt động trải nghiệm: Sau khi học kiến thức sự chuyển hóa năng lượng (KHNT lớp 8). - Địa điểm trải nghiệm: HS hoạt động trong và ngoài lớp học. - Người phối hợp thực hiện: GV dạy Vật lí. - Hình thức trình bày kết quả hoạt động trải nghiệm: Viết báo cáo và thuyết trình. - Hình thức đánh giá hoạt động trải nghiệm: GV bộ môn Vật lí đánh giá HS về sự phát triển NLTHTN bằng công cụ đánh giá được trình bày ở mục 2.3. II. Mục đích của hoạt động trải nghiệm Qua hoạt động trải nghiệm này, học sinh: 1.
Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ: HS hoàn thành nhiệm vụ thiết kế mô hình thủy điện mini.
61
- Trách nhiệm: HS cố gắng hoàn thành tốt nhất có thể nhiệm vụ thiết kế mô hình thủy điện mini theo đúng thời gian quy định. 2.
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tự lực thực hiện nghiên cứu và hoàn thành bản báo cáo đúng thời gian quy định. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất và thực hiện được phương án thiết kế mô hình thủy điện mini. - Giao tiếp và hợp tác: HS hợp tác nhóm hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, viết và trình bày báo cáo trước lớp, cùng nhau thảo luận trả lời chất vấn của GV và của các bạn trong lớp. 3.
Năng lực KHTN
- Trình bày được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của mô hình thủy điện mini. - Thảo luận và phác thảo được cấu tạo của mô hình thủy điện mini. - Thiết kế được máy rót nước tự chế từ các dụng cụ vật liệu tái chế, có sẵn, dễ tìm kiếm. - Vận hành được mô hình thủy điện mini. - Từ kết quả thí nghiệm, rút ra được những nguyên nhân làm sản phẩm vận hành chưa như mong muốn và cách khắc phục. - Viết được báo cáo về kết quả nghiên cứu. - Đề xuất được vấn đề nghiên cứu tiếp theo. III. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu - 12 muỗng nhựa loại lớn (hoặc 16 thanh gỗ có độ dài tương đương dày vài mm). - 2 đĩa CD cũ (hoặc 2 miếng mica tròn đường kính 10cm dày vài mm) dùng để cố định muỗng. - Khung đỡ làm bằng ống nhựa hoặc bằng gỗ để đỡ mô hình. - Súng bắn keo. - 1 tua bin. - 1 đèn led. - 2 dây dẫn.
62
- 2 nắp chai nhựa cũ. - Dây chun. - Thanh kim loại dài 1m đường kính 1-1,5cm. Sau đây là tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm với chủ đề nghiên cứu: “Thiết kế mô hình thủy điện mini”. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm
Địa điểm
Giao nhiệm vụ trải nghiệm - Chia nhóm
- Thành lập nhóm, bầu nhóm
Nhiệm
trưởng, thống nhất các quy tắc làm vụ
HS - Đặt câu hỏi:
việc nhóm.
cứu
+ Hãy kể tên các
dạng
năng
lượng mà em biết? +Các
loại
nghiên lớp
Câu + Cơ năng, điện năng, nhiệt hỏi nghiên năng, quang năng,….
cứu: “Thiết
+Có. Động năng chuyển hóa kế một mô
năng lượng này có thành điện năng như nhà máy thủy hình
đơn
thể chuyển hóa cho điện, điện năng chuyển hóa thành giản mô tả nhau không? Ví dụ nhiệt năng như bàn ủi, điện năng sự chuyển hóa thành quang năng và hóa
minh họa.
nhiệt năng như bóng đèn,… +HS ghi vào vở.
phân tích để giúp học
sinh
không
nhầm lẫn giữa các loại năng lượng. Hãy suy nghĩ một mô hình vận dụng
kiến
thức
động
năng thành điện năng”.
GV : Lấy một vài ví dụ, từ đó
chuyển
+Thảo luận nhóm.
Trên
63
chuyển hóa năng lượng. GV: Hãy thiết kế mô hình thủy điện
mini
bằng
những vật dụng dễ tìm. Đề
xuất
ý
tưởng vể mô hình thủy điện mini. GV: Yêu cầu các nhóm trình bày ý tưởng về mô hình thiết kế mô hình thủy
điện
mini
trước lớp. CHỉ đạo cho HS tranh luận toàn lớp, chỉnh sửa và hoàn thiện phương án thiết kế cho các nhóm. GV:
Giao
nhiệm vụ nghiên cứu cho HS, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, viết báo cáo theo mẫu mà GV
+Nhận nhiệm vụ.
64
đưa cho, chốt thời gian nghiên cứu của HS, và thời điểm báo cáo sản phẩm. Thực hiện hoạt động trải nghiệm GV yêu cầu học sinh làm việc
Phác thảo mô hình
-Học sinh thảo luận nhóm về phẩm bản phác thảo sơ đồ cấu tạo của mô hình
theo nhóm,
Sản mô thủy
GV yêu cầu hình thủy điện mini, khuyến khích điện mini học sinh thảo luận nhóm đưa ra nhiều bản phác thảo từ theo nhóm, vẽ phác đó thảo luận chọn ra phác thảo tối ưu thảo cấu tạo của mô nhất về mặt: thời gian chế tạo, giá hình
thủy
điện thành, các nguyên liệu cần thiết,...
mini. Sau đó chuẩn bị dụng cụ cần thiết và lên kế hoạch cho các bước thực hiện GV hỗ trợ HS khi cần thiết
Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
Lưu ý: Học
-12 muỗng nhựa loại lớn (hoặc
sinh có thể đưa ra 12 thanh gỗ có độ dài tương đương các bản phác thảo dày vài mm). khác
nhau,
giáo
-2 đĩa CD cũ (hoặc 2 miếng
viên theo dõi, trao mica tròn đường kính 10cm dày vài đổi với học sinh về mm) dùng để cố định muỗng. tính khả thi của các bản Giáo
phác viên
-Khung đỡ làm bằng ống nhựa
thảo. hoặc bằng gỗ để đỡ mô hình. cần
-Súng bắn keo.
Ở nhà
65
khuyến
khích
-1 tua bin.
những ý tưởng độc
-2 nắp chai nhựa cũ.
đáo, khác biệt của
-Dây chun.
học sinh.
-1 đèn led. -2 dây dẫn. -Thanh kim loại dài 1m đường kính 1-1,5 cm để làm trục quay. Các bước tiến hành - Bước 1: Dán 12 chiếc muỗng vào miếng mica (hoặc đĩa cũ) bằng súng bắn keo như hình vẽ. - Bước 2: Dùng khoan và cưa để gia công ống nước thành khung đỡ. - Bước 3: Dùng khoan đục lỗ miếng mica để trục quay xuyên qua hoặc dùng đĩa cũ thì tâm đĩa có lỗ to nên dùng thêm nắp chai nhựa đính vào rồi đục lỗ cho trục quay xuyên qua. - Bước 4: Gắn tuabin vào khung, nối dây dẫn - Bước 5: Dây chun vừa nối vào nắp chai đã được đính vào trục quay, vừa nối vào trục quay của tua bin. Khi dùng vòi nước xịt vào hệ thống bánh xe bằng muỗng nhựa, bánh xe quay kéo theo nắp nhựa đính
66
vào trục quay cũng quay, nhờ dây chun thì trục quay của tuabin cũng quay theo làm đèn sáng Thử nghiệm mô hình Dùng vòi nước xịt vào bánh xe và quan sát phần trục quay ổn định không, đèn led có sáng không. Điều chỉnh và hoàn thiện nếu sản phẩm chưa ổn định và hoạt động chưa như mong muốn. Báo cáo kết quả hoạt động trải nghiệm GV: Yêu cầu
HS: Thuyết trình về đề tài
Sản
HS báo cáo vào nghiên cứu của nhóm (Bám sát theo phẩm bảng báo cáo đã bảng báo cáo) được GV giới thiệu.
mô
hình
thủy
Trình bày đúng trọng tâm, đưa điện
mini.
(HS có thể trình bày ra những thuận lợi, khó khăn và cách Bảng
báo
theo ý muốn của khắc phục trong suốt quá trình thực cáo kết quả nhóm nhưng phải hiện đề tài và vận hành sản phẩm đã hoạt
động
đảm bảo có đủ các chế tạo được. Chuẩn bị kiến thức và trải nghiệm. đề mục mà GV đưa kĩ năng để trả lời chất vấn từ thầy/cô ra)
và thắc mắc của các bạn.
Các bài
-Hướng dẫn vận hành/sử dụng trình mô hình Giáo
viên:
thuyết của
các nhóm.
Dùng vòi nước xịt trực tiếp lên
Các
Yêu cầu học sinh muỗng (đã được đính vào đĩa), đĩa kết luận rút vận hành trực tiếp quay, có nối bánh quay vào tua bin, ra được từ sản
phẩm
nhóm tua bin quay tạo ra dòng điện làm hoạt
bạn, sau đó thảo sáng đèn led. luận đặt câu hỏi cho
động
trải nghiệm
Trên lớp
67
nhóm để có thể tự
-HS đưa ra được kết luận: Mô sáng tạo của
thực hiện một sản hình thủy điện tự chế đơn giản đã mô HS. phẩm cho mình. Giáo
tả được sự chuyển hóa động năng
viên: thành điện năng.
yêu cầu học sinh
- Đề xuất nghiên cứu tiếp
thảo luận, đặt câu theo: Thiết kế một mô hình đơn giản hỏi cho nhóm báo mô tả nguyên lý hoạt động của cáo,
nhóm
thực tuabin điện gió.
hiện nhiệm vụ đưa ra kết luận chung.
- Vận dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn: Giải thích được
Giáo viên yêu các nguyên lý trong cuộc sống liên cầu học sinh giải quan đến nguyên lý đã vận dụng vào thích một số hiện mô hình đã thực hiện. tượng trong cuộc
- Hạn chế của nghiên cứu –
sống dựa trên kiến Giải pháp khắc phục thức đã học.
+Chưa thực hiện trên nhiều thiết bị điện khác ngoài đèn led. +Mô hình còn thô sơ và tính thẩm mỹ chưa cao. Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm
Nhận xét bài
Sản
HS nộp sản phẩm, bảng báo
thuyết trình của học cáo, video clips trong suốt quá trình phẩm thực hiện đề tài và phiếu học tập.
sinh Giáo viên dựa vào tiến trình tìm tòi nghiên cứu, bản báo cáo nghiên cứu và nội dung thuyết trình của học sinh
bảng cáo.
và báo
68
để đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên 2.2.2.7. Tổ chức hoạt động trải nghiệm “Phổ nhiệt độ môi trường tại địa phương”. I. Khái quát về hoạt động - Loại hình trải nghiệm: Nghiên cứu thứ cấp. - Thời điểm thực hiện hoạt động trải nghiệm: Sau khi học kiến thức bức xạ nhiệt (KHTN lớp 8). - Địa điểm trải nghiệm: HS hoạt động trong và ngoài lớp học. - Người phối hợp thực hiện: GV dạy Vật lí. - Hình thức trình bày kết quả hoạt động trải nghiệm: Viết báo cáo và thuyết trình. - Hình thức đánh giá hoạt động trải nghiệm: GV bộ môn Vật lí đánh giá HS về sự phát triển NLTHTN bằng công cụ đánh giá được trình bày ở mục 2.3. II. Mục đích của hoạt động trải nghiệm Qua hoạt động trải nghiệm này, học sinh: 1.
Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ: HS hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu về phổ nhiệt độ qua các năng tại khu vực đang sinh sống và giải thích nguyên nhân thay đổi. - Trách nhiệm: HS cố gắng hoàn thành tốt nhất có thể nhiệm vụ nghiên cứu Phổ nhiệt độ qua các năng tại khu vực đang sinh sống và giải thích nguyên nhân thay đổi. 2.
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tự lực thực hiện nghiên cứu và hoàn thành bản báo cáo đúng thời gian quy định. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được giả thuyết về phổ nhiệt độ trong 3 tuần tại khu vực đang sinh sống và giải thích nguyên nhân thay đổi.
69
- Giao tiếp và hợp tác: HS hợp tác nhóm hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, viết và trình bày báo cáo trước lớp, cùng nhau thảo luận trả lời chất vấn của GV và của các bạn trong lớp. 3.
Năng lực KHTN
- Lấy được các ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược sự truyền năng lượng trong hiện tượng này. - Biết cách thu thập và chọn lọc thông tin cần thiết. - Vẽ và đọc được biểu đồ nhiệt độ. - Đề xuất được dự đoán về phổ nhiệt độ trong 3 tuần tại khu vực đang sinh sống. - Tiến hành thu thập số liệu để xây dựng phổ nhiệt độ trong 3 tuần tại khu vực đang sinh sống. - Từ kết quả thu thập được, rút ra được kết luận về phổ nhiệt độ trong 3 tuần tại khu vực đang sinh sống và giải thích nguyên nhân thay đổi. - Viết được báo cáo về kết quả nghiên cứu. - Đề xuất được vấn đề nghiên cứu tiếp theo. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu - 1 hộp giấy có nắp thể tích 20cm x 20cm x 20cm. - 1 cây nến. - 1 hộp nhựa nhỏ đựng nước đá - 1 hộp nhựa khác có kích thước lớn có thể chứa hộp nhựa nhưng phải nhỏ hơn hộp giấy để đặt được trong hộp giấy. Sau đây là tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm với chủ đề nghiên cứu: “Phổ nhiệt độ môi trường tại địa phương”. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm
Địa điểm
Giao nhiệm vụ trải nghiệm - Chia nhóm HS - Đặt câu hỏi:
- Thành lập nhóm, bầu
nhóm trưởng, thống nhất các nghiên cứu
+ Bức xạ nhiệt là quy tắc làm việc nhóm. gì?
Nhiệm vụ
Câu nghiên
hỏi cứu:
Trên lớp
70
+
Nêu
hiện
+ Định nghĩa bức xạ “Hãy dùng số
tượng thực tế về kiến nhiệt. + Trả lời.
thức này.
liệu thực tế về phổ nhiệt độ
GV : Lấy một vài
+ Ghi khái niệm vào vở. trong 3 tuần tại
ví dụ, từ đó phân tích
khu vực đang
và nêu lên khái niệm
sinh sống và +Thảo luận nhóm
về bức xạ nhiệt. GV:
Hãy
thu
thập số liệu và thiết kế phương án thí nghiệm
giải
thích
nguyên
nhân
thay đổi nhiệt +Nhận nhiệm vụ.
độ qua các năm
mô phỏng hiện tượng?
thông qua việc
GV: Yêu cầu các
thực hiện một
nhóm
trình
bày
phương án thí nghiệm trước lớp. CHỉ đạo cho HS tranh luận toàn lớp, chỉnh sửa và hoàn thiện phương án thí nghiệm cho các nhóm. GV: Giao nhiệm vụ nghiên cứu cho HS, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, viết báo cáo theo mẫu mà GV đưa cho, chốt thời gian nghiên cứu của HS, và thời điểm
thí nghiệm nhỏ để mô phỏng.”
71
báo cáo kết quả thí nghiệm. Thực hiện hoạt động trải nghiệm Xác
GV yêu cầu học
định
Ở nhà
phương
sinh làm việc theo pháp thu thập thông tin nhóm,
xác
định
- Tìm thông tin phổ
phương pháp thu thập nhiệt độ trên báo, đài hoặc thông tin và chuẩn bị các trang mạng đáng tin cậy. - Tải app trên điện thoại
các dụng cụ cần thiết.
GV hỗ trợ HS để tra cứu thông tin về thời khi cần thiết
tiết và nhiệt độ. Xác định dụng cụ, vật liệu thực hiện thí nghiệm mô phỏng -1 hộp giấy có nắp thể tích 20cm x 20cm x 20cm. -1 cây nến. -1 hộp nhựa nhỏ đựng nước đá -1 hộp nhựa khác có kích thước lớn có thể chứa hộp nhựa nhưng phải nhỏ hơn hộp giấy để đặt được trong hộp giấy. Lập số liệu nhiệt độ trong 3 tuần tại tỉnh Long An Ngày 1
Tỉnh Long An (0C)
Ngày 2
Ngày 3
… Ngày 21
72
Lưu ý: Học sinh có thể kẻ bảng số liệu khác với mẫu đề xuất ở trên. GV: Yêu cầu HS
Bảng dữ
Học sinh làm việc
tiến hành thí nghiệm, nhóm ở nhà. Điền kết quả đo liệu thí nghiệm Hình ảnh
thu thập và xử lý số vào bảng số liệu và rút ra kết liệu thí nghiệm. Viết luận.
(sơ đồ, đồ thị
báo cáo (Hướng dẫn
nhiệt độ - thời
HS viết bảng báo cáo)
gian…), Báo cáo kết quả hoạt động trải nghiệm HS: Thuyết trình về đề
GV: Yêu cầu HS
Bảng báo
báo cáo vào bảng báo tài nghiên cứu của nhóm cáo
kết
quả lớp
cáo đã được GV giới (Bám sát theo bảng báo cáo). hoạt động trải Trình bày đúng trọng nghiệm
thiệu. (HS có thể trình
bày theo ý muốn của tâm, đưa ra những thuận lợi,
Các
bài
nhóm nhưng phải đảm khó khăn và cách khắc phục thuyết trình của bảo có đủ các đề mục trong suốt quá trình thực hiện các nhóm. mà GV đưa ra)
đề tài. Chuẩn bị kiến thức và
Các
kết
Giáo viên: yêu kĩ năng để trả lời chất vấn từ luận rút ra được cầu học sinh thảo luận, thầy/cô và thắc mắc của các từ hoạt động đặt câu hỏi cho nhóm bạn. báo cáo, nhóm thực
trải
- HS đưa ra được kết sáng tạo của
hiện nhiệm vụ đưa ra luận: Nhiệt độ tăng dần qua HS kết luận chung.
nghiệm
các năm là do hiệu ứng nhà kính, …bức xạ nhiệt - Đề xuất nghiên cứu tiếp theo: Hãy tìm số liệu thực tế về hiện tượng thủy triều tại tỉnh Long An trong một khoảng thời gian xác
Trên
73
định và giải thích nguyên nhân có sự thay đổi. - Vận dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn: Nắm được nguyên nhân gây nhiệt độ tăng cao, mỗi cá nhân ý thức được việc bảo vệ môi trường là vô cùng quan trọng trong việc làm giảm các tác nhân gây hại đến tự nhiên. Học sinh sẽ tự thực hiện những hành động nhỏ để góp phần bảo vệ môi trường - Hạn chế của nghiên cứu - Giải pháp khắc phục: Thời gian trải nghiệm ngắn nên thời gian nhiệt độ chỉ khái quát được trong 3 tuần tại khu vực đang sinh sống, nên thực hiện trong khoảng thời gian rộng hơn để thấy được sự khác biệt rõ rệt và thực hiện ở nhiều khu vực khác. Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm Nhận
xét
bài
HS nộp bảng báo cáo,
thuyết trình của học video clips trong suốt quá clips sinh.
trình thực hiện đề tài và phiếu học tập.
-Video
74
Giáo viên dựa vào tiến trình tìm tòi nghiên cứu, bản báo cáo nghiên cứu và nội dung thuyết trình của học sinh để đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên. 2.2.2.8. Tổ chức hoạt động trải nghiệm “Nguyên nhân và hậu quả vấn đề ô nhiễm không khí tại khu vực đang sinh sống”. I. Khái quát về hoạt động - Loại hình trải nghiệm: Nghiên cứu thứ cấp. - Thời điểm thực hiện hoạt động trải nghiệm: Sau khi học kiến thức bức xạ nhiệt (KHTN lớp 8). - Địa điểm trải nghiệm: HS hoạt động trong và ngoài lớp học. - Người phối hợp thực hiện: GV dạy Vật lí. - Hình thức trình bày kết quả hoạt động trải nghiệm: Viết báo cáo và thuyết trình. - Hình thức đánh giá hoạt động trải nghiệm: GV bộ môn Vật lí đánh giá HS về sự phát triển NLTHTN bằng công cụ đánh giá được trình bày ở mục 2.3. II. Mục đích của hoạt động trải nghiệm Qua hoạt động trải nghiệm này, học sinh: 1.
Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ: HS hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu về nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô nhiễm không khí trong 3 tuần tại khu vực đang sinh sống. - Trách nhiệm: HS cố gắng hoàn thành tốt nhất có thể nhiệm vụ nghiên cứu Nguyên nhân và hậu quả vấn đề ô nhiễm không khí tại khu vực đang sinh sống.. 2.
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: HS tự lực thực hiện nghiên cứu và hoàn thành bản báo cáo đúng thời gian quy định.
75
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất được giả thuyết về Nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô nhiễm không khí trong 3 tuần tại khu vực đang sinh sống. - Giao tiếp và hợp tác: HS hợp tác nhóm hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu, viết và trình bày báo cáo trước lớp, cùng nhau thảo luận trả lời chất vấn của GV và của các bạn trong lớp. 3.
Năng lực KHTN
- Lấy được các ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược sự truyền năng lượng trong hiện tượng này. - Biết cách thu thập và chọn lọc thông tin cần thiết. - Vẽ và đọc được biểu đồ ô nhiễm không khí dựa vào phần mềm kiểm tra ô nhiễm không khí trên điện thoại. - Đề xuất được dự đoán về nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô nhiễm không khí trong 3 tuần tại khu vực đang sinh sống. - Tiến hành thu thập số liệu để tiến hành nghiên cứu. - Từ kết quả thu thập được, rút ra được kết luận về nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô nhiễm không khí trong 3 tuần tại khu vực đang sinh sống. - Viết được báo cáo về kết quả nghiên cứu. - Đề xuất được vấn đề nghiên cứu tiếp theo. III. Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu - 1 hộp giấy có nắp thể tích 20cm x 20cm x 20cm. - 1 cây nến. - 1 hộp nhựa nhỏ đựng nước đá. - 1 hộp nhựa khác có kích thước lớn có thể chứa hộp nhựa nhưng phải nhỏ hơn hộp giấy để đặt được trong hộp giấy. Sau đây là tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm với chủ đề nghiên cứu: “Nguyên nhân và hậu quả vấn đề ô nhiễm không khí tại khu vực đang sinh sống.”. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm
Địa điểm
76
Giao nhiệm vụ trải nghiệm - Chia nhóm
- Thành lập nhóm, bầu nhóm
Nhiệm
trưởng, thống nhất các quy tắc làm vụ
HS - Đặt câu hỏi:
việc nhóm.
nghiên lớp
cứu Câu
+ Bức xạ nhiệt là gì?
+ Định nghĩa bức xạ nhiệt.
hỏi nghiên
+ Trả lời.
cứu:
“Hãy
hiện
dùng số liệu
tượng thực tế về kiến
thực tế về
thức này.
vấn
+
Nêu
GV : Lấy một
+HS ghi chép vào vở.
đề
ô
nhiễm
vài ví dụ, từ đó phân
không
khí
tích và nêu lên khái
tại
tỉnh
niệm về bức xạ
+Thảo luận nhóm.
nhiệt.
Long An từ trong
3
GV: Hãy thu
tuần,
giải
thập số liệu và thiết
thích
kế phương án thí
+Nhận nhiệm vụ.
nguyên
nghiệm mô phỏng
nhân và cho
hiện tượng?
biết hậu quả
GV: Yêu cầu
của vấn đề
các nhóm trình bày
trên
thông
phương
qua
việc
thực
hiện
một
thí
án
thí
nghiệm trước lớp. CHỉ đạo cho HS tranh luận toàn
nghiệm nhỏ
lớp, chỉnh sửa và
để
hoàn thiện phương
phỏng hậu quả.”
Trên
mô
77
án thí nghiệm cho các nhóm. GV:
Giao
nhiệm vụ nghiên cứu cho HS, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, viết báo cáo theo mẫu mà GV đưa cho, chốt thời gian nghiên cứu của HS, và thời điểm báo cáo
kết
quả
thí
nghiệm. Thực hiện hoạt động trải nghiệm GV yêu cầu
Xác định phương pháp thu
học sinh làm việc thập thông tin theo nhóm, xác định phương pháp
- Tìm thông tin ô nhiễm môi
thu trường trên báo, đài hoặc các trang
thập thông tin và mạng đáng tin cậy. chuẩn bị các dụng cụ cần thiết. GV hỗ trợ HS khi cần thiết
- Tải app trên điện thoại để tra cứu thông tin về thời tiết. Xác định dụng cụ, vật liệu thực hiện thí nghiệm mô phỏng -1 hộp giấy có nắp thể tích 20cm x 20cm x 20cm. -1 cây nến. -1 hộp nhựa nhỏ đựng nước đá -1 hộp nhựa khác có kích thước lớn có thể chứa hộp nhựa nhưng phải
Ở nhà
78
nhỏ hơn hộp giấy để đặt được trong hộp giấy. Lập số liệu ô nhiễm không khí trong 3 tuần tại tỉnh Long An (chỉ số AQI) Ngày 1
Ngày 2
Ngày 3
…
Ngày 21
Tỉnh Long An Lưu ý: Học sinh có thể kẻ bảng số liệu khác với mẫu đề xuất ở trên. Học sinh làm việc nhóm ở nhà.
GV: Yêu cầu
Bảng
HS tiến hành thí Điền kết quả đo vào bảng số liệu và rút dữ liệu thí nghiệm, thu thập và ra kết luận.
nghiệm
xử lý số liệu thí
Hình
nghiệm. Viết báo
ảnh (sơ đồ,
cáo (Hướng dẫn HS
đồ thị chỉ số
viết bảng báo cáo)
AQI – thời gian),
Báo cáo kết quả hoạt động trải nghiệm HS: Thuyết trình về đề tài nghiên
GV: Yêu cầu
Bảng
Trên
HS báo cáo vào bảng cứu của nhóm (Bám sát theo bảng báo báo cáo kết lớp báo cáo đã được GV cáo) giới thiệu. (HS có
quả
hoạt
Trình bày đúng trọng tâm, đưa ra động
trải
thể trình bày theo ý những thuận lợi, khó khăn và cách nghiệm muốn
của
nhóm khắc phục trong suốt quá trình thực
Các
nhưng phải đảm bảo hiện đề tài. Chuẩn bị kiến thức và kĩ bài có đủ các đề mục mà năng để trả lời chất vấn từ thầy/cô và trình GV đưa ra) Giáo viên: yêu
thắc mắc của các bạn.
thuyết của
các nhóm.
-HS đưa ra được kết luận: Không
Các
cầu học sinh thảo khí ô nhiễm là do nhiều nguyên nhân, kết luận rút luận, đặt câu hỏi cho nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động ra được từ nhóm báo cáo, nhóm công nghiệp của con người thải nhiều hoạt
động
79
thực hiện nhiệm vụ khói bụi dẫn đến hậu quả gây hiệu ứng trải nghiệm đưa
ra
kết
luận nhà kính.
sáng tạo của
- Đề xuất nghiên cứu tiếp theo: HS
chung.
Nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô nhiễm tiếng ồn trong một khoảng thời gian xác định tại khu vực đang sinh sống - Vận dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn: Nắm được nguyên nhân ô nhiễm môi trường, mỗi cá nhân ý thức được việc bảo vệ môi trường là vô cùng quan trọng trong việc làm giảm các tác nhân gây hại đến tự nhiên. Học sinh sẽ tự thực hiện những hành động nhỏ để góp phần bảo vệ môi trường - Hạn chế của nghiên cứu - Giải pháp khắc phục: Thời gian trải nghiệm ngắn nên thời gian thống kê ô nhiễm không khí chỉ khái quát được trong 3 tuần. Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm Nhận xét bài
HS nộp bảng báo cáo, video clips
-
thuyết trình của học trong suốt quá trình thực hiện đề tài và Phiếu đánh sinh
phiếu học tập Giáo viên dựa
vào tiến trình tìm tòi nghiên cứu, bản báo cáo nghiên cứu và
giá Video clips
80
nội dung thuyết trình của học sinh để đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên
2.3.
Thiết kế công cụ đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh
2.3.1.
Công cụ đánh giá các kĩ năng cơ bản trong quá trình thực hiện tiến
trình khoa học Bảng 2.2. Đánh giá kĩ năng của học sinh Kĩ năng
Quan sát (3đ)
Phân loại (4đ) Đo lường
Tiêu chí HS thu thập đầy đủ các thông tin, dữ liệu thông qua quan sát sự vật hiện tượng trong thí nghiệm và trong tự nhiên HS phân loại chính xác các sự vật hiện tượng dựa trên việc quan sát các đặc điểm giống hoặc khác nhau. HS đo lường chính xác giá trị của các đại lượng vật lý trong thí nghiệm
(4đ) Suy
HS phân tích các dữ liệu thu thập
luận
được để rút ra kết luận một cách chính xác
(4đ) Dự
Dựa trên các kiến thức đã chiếm lĩnh,
đoán
HS mô tả chính xác các sự kiện sẽ xảy ra
(4đ)
trong những điều kiện xác định.
Mức
Mức
1
2
Mức 3
M Mức 4
81
HS biểu đạt các tính chất, quy tắc, Trao
định luật vật lý bằng ngôn ngữ (nói, viết)
đổi (3đ)
hoặc bằng các biểu tượng đồ họa (đồ thị, biểu đồ, sơ đồ, mô hình).
Đề xuất giả thuyết
HS đề xuất được giả thuyết
(4đ) HS thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết. HS chỉ ra được các dụng cụ thí
Thí
nghiệm để kiểm tra giả thuyết
nghiệm
HS tiến hành được thí nghiệm để kiểm
(4đ)
tra giả thuyết HS phân tích được kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận Mức 1: HS không thực hiện được dù có GV hướng dẫn Mức 2: HS thực hiện được nhưng GV phải hướng dẫn rất nhiều Mức 3: HS thực hiện được chỉ với gợi ý nhỏ của GV Mức 4: HS tự lực thực hiện mà không cần sự hướng dẫn của GV 2.3.2.
Công cụ đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên Bảng 2.3. Rubric đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên
Tiêu chí Đề xuất
Mức 1
Mức 2
HS không
HS
đề
Mức 3
Mức 4
HS
HS tự đề
đề
vấn đề xuất được vấn xuất được vấn xuất được vấn xuất được vấn
đề, đặt câu đề dù có nhiều đề dưới sự gợi đề nhưng diễn đề và diễn dạt hỏi cho vấn gợi ý của GV đề
ý của giáo viên
đạt bằng ngôn được vấn đề ngữ cá nhân
bằng ngôn ngữ khoa học
82
Đưa
HS đưa ra
HS không
HS
HS tự đưa
tự
phán thực hiện được phán đoán dưới đưa ra phán ra phán đoán và
ra đoán
và dù có nhiều gợi ý sự gợi ý của đoán
xây
và
tự tự xây dựng giả
GV và sau đó xây dựng giả thuyết đúng với
dựng của GV
giả thuyết
tiến hành xây thuyết không kết quả nghiên dựng giả thuyết đúng với kết cứu quả
nghiên
cứu Lập kế
HS không
hoạch lập
thực hiện
được
HS
lập
HS
kế được kế hoạch được
hoạch phù hợp khi
có
lập
HS tự lập
kế được kế hoạch
sự hoạch khi có dù không có sự
với hoạt động hướng dẫn tận ít sự hướng hướng dẫn của nghiên cứu Thực
tình của GV
HS không
HS
dẫn của GV
thực
GV
HS thực
HS thực
kế thực hiện được hiện được kế hiện được kế hiện kế hoạch
hiện hoạch
kế hoạch
hoạch chưa tốt, hoạch tương rất hoàn thiện chưa thực hiện đối hoàn thiện được các bước đánh giá và xử lí số liệu
Viết, trình
Diễn đạt
Không
HS
bày diễn đạt được được kết quả dụng
sử được dụng
HS
sử được
báo cáo và quá trình thực bằng ngôn ngữ ngôn
ngữ ngôn ngữ khoa
hiện và kết quả thông thường. khoa
học, học, hình vẽ, sơ
thảo luận
tìm hiểu. Không Viết báo cáo biểu đạt được đồ để biểu đạt viết được báo chưa cáo.
thiện.
hoàn ở
mức
độ được rõ ràng
Không tương đối kết quá trình và kết
có sự hợp tác quả tìm hiểu. quả tìm hiểu. với các bạn. Viết được báo Viết được báo
83
Cần sự hỗ trợ cáo tương đối cáo hoàn thiện. nhiều từ GV
thiện. Hợp tác được
hoàn
Hợp tác được với đối tác, biết với đối tác, lắng nghe và biết lắng nghe đưa ra ý kiến cá và đưa ra ý nhân. kiến cá nhân. Ra
HS không
HS
ra
HS
ra
HS tự ra
quyết định thực hiện được quyết định và quyết định và quyết định và và đề xuất dù có sự hướng đề xuất ý kiến đề xuất ý kiến đề xuất ý kiến ý kiến
dẫn
của
giáo xử lí cho vấn đề xử lí cho vấn xử lí cho vấn đề đang tìm hiểu đề đang tìm đang tìm hiểu
viên
dưới sự hướng hiểu dưới sự dẫn tận tình của gợi ý của GV GV Mỗi tiêu chí ứng với 10 điểm Mức 1: Từ 1 đến 3 điểm Mức 2: Từ 4 đến 6 điểm Mức 3: Từ 7 đến 9 điểm Mức 4: 10 điểm 2.3.3.
Công cụ đánh giá quá trình thực hiện tiến trình
2.3.3.1. Đánh giá đồng đẳng
Bảng 2.4. Đánh giá đồng đẳng Mức độ đáp ứng tiêu chí STT
Tiêu chí
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
84
1
2
Hòa đồng với bạn bè. (0,5đ) Có trách nhiệm với công việc. (0,5đ) Đi đúng giờ vào
3
các buổi họp nhóm. (0,5đ) Đóng
4
góp
ý
kiến trong các buổi họp nhóm. (1,0đ) Nhận xét tích
5
cực khi các bạn khác cần nghe quan điểm cá nhân. (1,0đ) Giúp đỡ khi các
6
bạn trong nhóm cần. (0,5đ) Biết lắng nghe ý
7
kiến của các bạn. (1,0đ) Phát
8
huy
ưu
điểm và khắc phục nhược điểm của bản thân. (1,0đ) Vận dụng kiến
9
thức đã học vào trải nghiệm. (1,0đ)
10
Không so sánh công việc của bản
85
thân với bạn khác. (0,5đ) Hoàn thành tốt 11
và đúng hạn công được
việc
giao.
(1,0đ) Có tính sáng tạo 12
trong
công
việc.
(1,0đ) Thái 13
độ
làm
việc tập trung, nhiệt tình. (0,5đ)
Mỗi mức thấp hơn sẽ giảm đi ¼ tổng số điểm. Mức 1 thấp nhất và mức 4 cao nhất 2.3.3.2. Tự đánh giá Bảng 2.5. Học sinh tự đánh giá STT
Tiêu chí
1
Sau hoạt động trải nghiệm này bản thân học được gì để vận dụng cho cuộc sống?
2
Điều em tâm đắc nhất trong quá trình trải nghiệm?
3
Những gì mà bản thân thấy cần cải thiện sau khi thực hiện hoạt động trải nghiệm?
4
Những gì mà bản thân thấy cần phát huy hơn nữa sau khi thực hiện hoạt động trải nghiệm?
Trả lời
86
5
Sau khi trải nghiệm, em nhận thấy để nghiên cứu khoa học phải cần những kĩ năng gì? Kĩ năng nào em đã có? Kĩ năng nào cần bồi dưỡng thêm?
6
Em nhận thấy mối quan hệ giữa em và các thành viên có khác so với chưa trải nghiệm không? Nêu rõ khác thế nào (Nếu có)
7
Em thấy có thấy hứng thú với hoạt động trải nghiệm này không? Nêu rõ quan điểm
8
Trong lúc thực hiện hoạt động trải nghiệm, em và nhóm có gặp khó khăn không? Nêu rõ khó khăn (Nếu có)
9
Em góp phần khắc phục khó khăn như thế nào?
10
Em có hài lòng với kết quả nghiên cứu không? Vì sao?
11
Hoạt động trải nghiệm cho em cảm nhận thế nào? Tích cực hay tiêu cực? Vì sao?
12
Trong tương lai, thầy cô sẽ tạo điều kiện tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm nữa, suy nghĩ của em thế nào về điều này? Nên hay không nên? Vì sao?
2.3.3.3. Đánh giá bài thuyết trình (Cao Thị Sông Hương, 2020)
87
Bảng 2.6. Đánh giá năng lực ngôn ngữ của học sinh Mức độ đáp ứng Kỹ năng
Tiêu chí
tiêu chí 1
Rõ ràng, súc tích (0, 5đ). Phong cách tự tin, diễn đạt lưu loát, Diễn đạt
truyền cảm (0,75đ). Phân phối thời gian hợp lí cho các nội dung trình bày, trình bày đúng thời gian quy định (0,75đ). Thu hút được sự chú ý và sự tham gia trao đổi, chất vấn của người nghe về các vấn đề liên quan đến bài trình bày của
Giao tiếp
nhóm (1đ). Trả lời thỏa đáng chất vấn của “khán giả” về chủ đề nghiên cứu của nhóm (1đ). Nêu được câu hỏi nghiên cứu/nhiệm vụ thiết kế (1đ).
Nội dung
Thể hiện rõ tiến trình thực hiện nghiên cứu và kết quả nghiên cứu (1đ). Trình bày được ý tưởng phát triển và mở rộng nghiên cứu (1đ). Hình thức bài báo cáo: đẹp, sinh động, phối hợp hài hòa giữa kênh hình,
Hình thức kênh chữ (0,75đ). Viết đúng chính tả; ngữ pháp; câu cú mạch lạc, rõ rang (0,75đ).
2
3
4
88
Nội dung chính xác, phù hợp với mẫu báo cáo khoa học (0,75đ). Lôgic nội dung chặt chẽ, hợp lý (0,75đ). Tổng điểm Mỗi mức thấp hơn sẽ giảm đi ¼ tổng số điểm. Mức 1 thấp nhất và mức 4 cao nhất. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trong chương này, chúng tôi đã tiến hành xây dựng tiến trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học một số kiến thức thuộc nội dung “Năng lượng và sự biến đổi”. Căn cứ vào mục tiêu chuẩn kiến thức kỹ năng dạy học và quy trình thiết kế một hoạt động trải nghiệm, chúng tôi nghiên cứu, lựa chọn một số kiến thức của nội dung này để xây dựng minh họa 6 hoạt động trải nghiệm nhằm tổ chức dạy học (chính khóa) cho học sinh. Bên cạnh việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh, chúng tôi còn thiết kế công cụ đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh, phiếu khảo sát học sinh trước và sau khi tiến hành thực nghiệm sư phạm. Để kiểm chứng giả thuyết khoa học và có cơ sở thực tiễn cho đề tài, chúng tôi đã tiến thành thực nghiệm sư phạm ở trường THCS với hình thức dạy học chính khóa trong 4 tiết học. Nội dung thực nghiệm được thể hiện ở chương 3.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 3.1. Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phương pháp và thời gian tiến hành thực nghiệm 3.1.1.
Mục đích
Trên cơ sở tiến trình hoạt động trải nghiệm với nội dung “Năng lượng và sự biến đổi” đã soạn thảo ở chương 2, chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm mục đích:
89
- Kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài: “Nếu tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động trải nghiệm trong dạy học một số kiến thức thuộc chủ đề « Năng lượng và sự biến đổi » (Môn Khoa học tự nhiên, chương trình giáo dục phổ thông mới 2018) theo quy trình khoa học và quy trình kĩ thuật thì có thể phát triển năng lực năng lực tìm hiểu tự nhiên cho học sinh”. Qua đó đánh giá hiệu quả của việc tổ chức HĐTN bộ môn KHTN ở trường THCS. - Đánh giá tính khả thi của quy trình tổ chức HĐTN với nội dung “Năng lượng và sự biến đổi” đã được soạn thảo. - Đánh giá tính khả thi của các nhiệm vụ nghiên cứu được giao cho HS. 3.1.2.
Nhiệm vụ
Trong quá trình thực nghiệm sư phạm, chúng tôi đã thực hiện các nhiệm vụ sau: - Lựa chọn đối tượng học sinh phù hợp để tổ chức thực nghiệm. - Tổ chức dạy thực nghiệm các tiến trình trải nghiệm đã soạn thảo trong nội dung chủ đề “Năng lượng và sự biến đổi”. - Thu thập và xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm. 3.1.3.
Thời gian, địa điểm, đối tượng
- Thời gian thực nghiệm sư phạm: từ ngày 02 tháng 06 năm 2020 đến ngày 14 tháng 06 năm 2020 và 29 tháng 06 năm 2020 đến 13 tháng 07 năm 2020. Địa điểm thực nghiệm: HS trường THCS – THPT Khánh Hưng - Tỉnh Long An. - Đối tượng: 24 HS lớp 6, 7, 8 tham gia trong đó 9 nam và 15 nữ là các HS có học lực trung bình, khá, giỏi, các HS này chưa từng được tham gia HĐTN và cũng chưa từng tự lực thiết kế chế tạo mô hình để ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. 3.1.4.
Phương pháp
3.1.4.1. Phương pháp thực nghiệm Điều tra đánh giá NLTHTN của HS khi tham gia HĐTN mà chưa có sự tác động của GV, GV quan sát biểu hiện trong các tiết học và phiếu khảo sát. - Tổ chức cho HS thực hiện các HĐTN theo tiến trình đã xây dựng: GV phân chia nhóm, giao nhiệm vụ cho HS thực hiện HĐTN theo kế hoạch đã đề ra.
90
HS tìm kiếm tài liệu, thảo luận nhóm xây dựng phương án giải quyết vấn đề trong nhiệm vụ được giao. GV theo dõi và trao đổi với từng nhóm HS để giúp các em giải quyết khó khăn của nhóm, quan sát và ghi nhận các hoạt động của HS trong quá trình thảo luận nhóm qua đó phân tích, đánh giá mức độ năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS trong quá trình thực hiện các HĐTN. - Đánh giá NLTHTN của HS khi thực hiện các HĐTN sau khi có sự tác động của GV, thông qua quan sát biểu hiện trong các tiết học và Rubric. 3.1.4.2. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm Đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS: - Điều tra, đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS khi tham gia HĐTN mà chưa có sự tác động của GV, thông qua quan sát biểu hiện các hành vi của HS trong các tiết trải nghiệm điều tra HS qua phiếu khảo sát và qua Rubric (trong bảng 2.3). - GV đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS trong quá trình tham gia HĐTN dựa theo các tiêu chí trong bảng 2.3. - Điều tra, đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS sau khi tham gia các HĐTN với sự tác động của GV. Thông qua quan sát biểu hiện hành vi của HS trong các tiết trải nghiệm, phiếu khảo sát và rubric. Dựa vào kết quả đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS trước và sau tác động để đánh giá mức độ phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS thông qua các HĐTN. 3.2.
Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.2.1.
Phân tích định tính kết quả thực nghiệm sư phạm
- Quan sát quang cảnh tiết học trải nghiệm, chúng tôi thấy rằng HS hứng thú trong quá trình học tập, sẵn sàng tiếp nhận nhiệm vụ học tập. Không khí học tập sôi nổi, HS hăng hái tham gia các hoạt động trải nghiệm do GV tổ chức, tích cực tham gia thảo luận, tranh luận có hiệu quả. Mức độ năng lực tìm hiểu tự nhiên ngày càng phát triển từ giờ học trước đến giờ học sau, đặc biệt thể hiện ở sự gia tăng khả năng phản ứng của HS trước những câu hỏi gợi mở của GV.
91
- Mức độ tự lực và chất lượng thực hiện hoạt động trải nghiệm lần 2 tiến bộ hơn lần 1 + Tiết trải nghiệm 1: Tiết đầu tiên, vì HS chưa được thực hiện hoạt động trải nghiệm trước đó nên chưa làm quen với cách tổ chức và hướng dẫn học tập theo hình thức này, HS còn suy nghĩ và phản ứng chậm trước các nhiệm vụ mà GV đưa ra. Nhiều HS còn thụ động chưa nêu lên ý kiến cá nhân. + Tiết trải nghiệm 2: Qua thời gian thảo luận nhóm, HS nắm được nội dung kiến thức vận dụng để thực hiện nhiệm vụ của GV. Tuy nhiên chất lượng bài báo cáo chưa được tốt và mức độ hoàn thành nhiệm vụ chỉ ở mức tương đối. + Tiết trải nghiệm 3: Là lần nhận nhiệm vụ thứ 2, HS được GV định hướng, gợi mở cách thức thực hiện nên tư duy nhạy bén hơn, suy nghĩ nhanh hơn và đưa ra được nhiều ý tưởng hơn lần + Tiết trải nghiệm 4: Trải qua một tuần làm việc nhóm và tự lực thực hiện nhiệm vụ, nhìn chung HS các nhóm đã rút được nhiều kinh nghiệm so với lần trải nghiệm trước đó. Do đó chất lượng các bài báo cáo, sản phẩm, kết quả nghiên cứu của HS tốt hơn hẳn. HS tự tin hơn và phản biện tốt hơn khi có sự chất vấn kết quả trải nghiệm của nhóm.
Hình 3.1. Các em học sinh tích cực thảo luận nhóm đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề - Về biểu hiện của NLTHTN:
92
+ Có 10 HS đạt được mức 2 cho tiêu chí đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề, 14 HS đạt được mức 3 cho tiêu chí đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề, không có HS đạt mức 4 ở tiêu chí này. + Có 14 HS đạt được mức 2 cho tiêu chí đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết, 10 HS đạt được mức 3 cho tiêu chí đề tiêu chí đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết, không có HS đạt mức 4 ở tiêu chí này. + Có 18 HS đạt được mức 2 cho tiêu chí lập kế hoạch thực hiện, 8 HS đạt được mức 3 cho tiêu chí đề lập kế hoạch thực hiện, không có HS đạt mức 4 ở tiêu chí này. + Có 20 HS đạt được mức 2 cho tiêu chí thực hiện kế hoạch, 8 HS đạt được mức 3 cho tiêu chí thực hiện kế hoạch, không có HS đạt mức 4 ở tiêu chí này. + Có 9 HS đạt được mức 2 cho tiêu chí viết, trình bày báo cáo và thảo luận, 15 HS đạt được mức 3 cho tiêu chí viết, trình bày báo cáo và thảo luận. + Có 13 HS đạt được mức 2 cho tiêu chí ra quyết định và đề xuất ý kiến, 11 HS đạt được mức 2 cho tiêu chí ra quyết định và đề xuất ý kiến. - Có nhiều HS tự giác cao trong hoạt động nhóm, làm thêm các nghiên cứu ngoài nhiệm vụ của GV đưa ra, điều này chứng tỏ các HĐTN đã thúc đẩy hứng thú của HS trong việc thực hiện các nghiên cứu, khám phá khoa học. - Đánh giá chung cho cả 4 tiết hoạt động trải nghiệm: HS đã hoàn thành mục tiêu mà GV đề ra, phát triển được năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS ở mức cao hơn ban đầu cho từng tiêu chí. 3.2.2.
Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm đánh giá kết quả thực hiện hoạt động trải nghiệm của HS ở lần thực nghiệm 1 và 2 (tiền kiểm và hậu kiểm)
Lớp
6A4
Điểm số
Mã số học
Họ tên học sinh
sinh
HS1 HS2
Nguyễn Thị Ánh Như Lê Thị Bích Lâm
Bài tiền
Bài hậu
kiểm
kiểm
3,0
5,6
3,3
5,8
93
HS3
Lê Thị Mỹ Quyên
2,8
5,7
HS4
Nguyễn Chí Tài
2,9
6,0
HS5
Lê Hữu Tín
3,0
5,8
2,8
5,8
3,3
5,6
3,0
5,7
HS6
Nguyễn Thị Kim Tư
HS7 HS8
Nguyễn Thị Diễm Trinh
HS9
Lê Trung Hậu
3,3
6,0
HS10
Võ Hồ Phương My
3,3
6,4
3,4
6,4
3,5
6,4
3,5
6,6
3,3
6,0
3,4
6,6
3,5
6,4
4,0
6,7
HS11
HS12 7A2
Nguyễn Tuấn Kha
Nguyễn Thị Hạnh Nguyên Nguyễn Thiện
HS13 HS14
HS15
Tôn Mỹ Truyền Phan Thị Huỳnh Như Vũ Nguyễn Bảo Thi Trần Thị Anh Thư
HS16 HS17
8A1
Hoàng
Nguyễn Thị Kim Ngân
HS18
Hồ Thị Kiều Oanh
3,8
6,9
HS19
Lê Hoàng Quân
3,8
7,1
3,9
7,1
3,8
7,3
4,0
7,3
HS20
HS21 HS22
Nguyễn Thị Ngọc An Phạm
Thị
Kim
Hoa Trương Văn Nhớ
94
HS23
Nguyễn Tấn Phát
3,8
7,1
HS24
Mai Thanh Phong
3,9
6,9
82,3
153,2
Tổng số
Sau đây là bảng mô tả một số thông số thống kê đặc trưng của bài tiền kiểm và hậu kiểm. Bảng 3.2. Bảng mô tả một số thông số thống kê đặc trưng của bài tiền kiểm Điểm số Tần số
Tần số lũy tích
Tần suất
Tần suất lũy tích hội tụ lùi
Tần suất lũy tích hội tụ tiến
2,8
2
2
0,0833
8%
100%
2,9
1
3
0,0417
13%
92%
3,0
3
6
0,1250
25%
87%
3,3
5
11
0,2083
46%
75%
3,4
2
13
0,0833
54%
54%
3,5
3
16
0,1250
67%
46%
3,8
4
20
0,1667
83%
33%
3,9
2
22
0,0833
92%
17%
4,0
2
24
0,0833
100%
8%
Dựa vào tần số lũy tích hội tụ tiến, ta thấy có 46% HS đạt điểm trên 3,5 (Mức yếu) Bảng 3.3. Bảng mô tả một số thông số thống kê đặc trưng của bài hậu kiểm Điểm số
Tần số
Tần lũy
số tích
Tần suất
Tần suất
Tần suất
lũy tích hội tụ lũy tích hội tụ lùi
tiến
5,6
2
2
0,0833
8%
100%
5,7
2
4
0,0833
17%
92%
5,8
3
7
0,1250
29%
83%
6,0
3
10
0,1250
42%
71%
6,4
4
14
0,1667
58%
58%
6,6
2
16
0,0833
67%
42%
95
6,7
1
17
0,0417
71%
33%
6,9
2
19
0,0833
79%
29%
7,1
3
22
0,1250
92%
21%
7,3
2
24
0,0833
100%
8%
Dựa vào tần số lũy tích hội tụ tiến, ta thấy có 42% HS đạt điểm trên 6,5 (Mức khá) 8
7 6 5 4 3
2 1 0
Tiền kiểm
Hậu kiểm
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố điểm quá trình của HS ở hai lần thực nghiệm
Kiểm định giả thuyết thống kê
Sự khác nhau về điểm trung bình giữa bài tiền kiểm và hậu kiểm (đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS trước và sau tác động) có ý nghĩa thống kê hay không? Có phải sự khác nhau của bài tiền kiểm và hậu kiểm (đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS) là do tác động của quá trình thực nghiệm mang lại hay do ngẫu nhiên mà có? Để giải đáp các câu hỏi đó chúng tôi tiến hành kiểm định theo phương pháp kiểm định t-test cho mẫu cặp với các giả thuyết sau: Giả thuyết không: H0: sự khác biệt về điểm trung bình giữa bài tiền kiểm và hậu kiểm là không có ý nghĩa thống kê. Giả thuyết đối: H1: sự khác biệt về điểm trung bình giữa bài tiền kiểm và hậu kiểm là có ý nghĩa thống kê. Bảng 3.4. Tính toán số liệu
96
Mã số HS
Bài tiền
Bài hậu
kiểm (X1)
kiểm (X2)
D=X2-X1
D2
HS1
3,0
5,6
2,6
6,76
HS2
3,3
5,8
2,5
6,25
HS3
2,8
5,7
2,9
8,41
HS4
2,9
6,0
3,1
9,61
HS5
3,0
5,8
2,8
7,84
HS6
2,8
5,8
3
9
HS7
3,3
5,6
2,3
5,29
HS8
3,0
5,7
2,7
7,29
HS9
3,3
6,0
2,7
7,29
HS10
3,3
6,4
3,1
9,61
HS11
3,4
6,4
3
9
HS12
3,5
6,4
2,9
8,41
HS13
3,5
6,6
3,1
9,61
HS14
3,3
6,0
2,7
7,29
HS15
3,4
6,6
3,2
10,24
HS16
3,5
6,4
2,9
8,41
HS17
4,0
6,7
2,7
7,29
HS18
3,8
6,9
3,1
9,61
HS19
3,8
7,1
3,3
10,89
HS20
3,9
7,1
3,2
10,24
HS21
3,8
7,3
3,5
12,25
HS22
4,0
7,3
3,3
10,89
HS23
3,8
7,1
3,3
10,89
HS24
3,9
6,9
3
9
70,9
211,37
Tổng
97
Công thức tính t có dạng: t
D
n D 2 ( D ) 2 n 1
Với n=24, ta tính được t=50,1. Với α=0.05; df=n-1=23; một chiều, ta có tcrit=1,714 Do t>tcrit nên ta chấp nhận giả thuyết H1: sự khác biệt về điểm trung bình giữa bài tiền kiểm và hậu kiểm là có ý nghĩa thống kê. Vậy việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học nội dung “Năng lượng và sự biến đổi” môn KHTN đã giúp phát triển NLTHTN của HS. Mức độ ảnh hưởng của tác động SMD = ( Điểm trung bình của bài hậu kiểm – Điểm trung bình của bài tiền kiểm)/ Độ lệch chuẩn của bài tiền kiểm = ( 6,4 – 3,4 )/(0,384)= 7,8125 > 1 Vậy tổ chức dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm có tác động rất lớn giúp phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS. Bài báo cáo của HS
Hình 3.3. Bài báo cáo nghiên cứu mô tả của HĐTN nghiên cứu độ bền cơ học của một số vật liệu
98
Hình 3.4. Bài báo cáo nghiên cứu mô tả của HĐTN khảo sát ảnh hưởng hình dạng của vật đến sức cản của không khí tác dụng lên vật chuyển động trong không khí
99
Hình 3.5. Bài báo cáo nghiên cứu giải thich của HĐTN nghiên cứu khả năng cách âm của một số vật liệu trong đời sống
Hình 3.6. Bài báo cáo nghiên cứu giải thich của HĐTN khảo sát định luật phản xạ âm
100
Hình 3.7. Bài báo cáo nghiên cứu thiết kế của HĐTN thiết kế máy rót nước
101
Hình 3.8. Bài báo cáo nghiên cứu thiết kế của HĐTN mô hình thủy điện mini
102
Hình 3.9. Mô hình phác thảo máy rót nước và mô hình thủy điện mini
Hình 3.10. Sản phẩm máy rót nước và mô hình thủy điện mini. Đề kiểm tra đầu vào Câu 1: Hãy sử dụng đồng hồ, thước, cân để đo thời gian, chiều dài, khối lượng của một số vật dụng trong nhà. Đồng thời chỉ ra một số thao tác sai khi đo và cách khắc phục các thao tác sai đó (Yêu cầu thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai số) (Lớp 6).
103
Câu 2: Hãy đề xuất và tiến hành thí nghiệm tìm mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới (Lớp 7). Câu 3: Hãy thiết kế và tiến hành thí nghiệm đo lực tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong lòng chất lỏng (Lớp 8). Các tiêu chí đánh giá bài kiểm tra đầu vào Câu 1: Dùng đồng hồ, thước, cân để đo thời gian, chiều dài, khối lượng của một số vật dụng trong nhà. Đồng thời chỉ ra một số thao tác sai khi đo và cách khắc phục các thao tác sai đó (Thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai số) (Lớp 6). Mức 4: Nhận ra được vấn đề và tự đưa ra được câu trả lời hợp lí Mức 3: Nhận ra được vấn đề và đưa ra được câu trả sau khi được giáo viên có những gợi ý nhỏ Mức 2: Nhận ra được vấn đề và đưa ra được câu trả sau khi được giáo viên hướng dẫn nhiều Mức 1: Không nhận ra được vấn đề Câu 2: Khảo sát định luật phản xạ ánh sáng (Lớp 7). Mức 4: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên mà không cần bất cứ sự gợi ý nào. Mức 3: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên sau khi được gợi ý. Mức 2: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng yêu cầu của giáo viên chỉ ở mức độ tương đối và cần sự hướng dẫn nhiều ở giáo viên Mức 1: Không thực hiện được Câu 3: Khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng (Lớp 8). Mức 4: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên mà không cần bất cứ sự gợi ý nào. Mức 3: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên sau khi được gợi ý. Mức 2: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng yêu cầu của giáo viên chỉ ở mức độ tương đối và cần sự hướng dẫn nhiều ở giáo viên Mức 1: Không thực hiện được
104
Đề kiểm tra đầu ra Câu 1: Hãy sử dụng thước để đo chiều dài vật đàn hồi được tìm thấy trong nhà. Đồng thời chỉ ra một số thao tác sai khi đo và cách khắc phục các thao tác sai đó (Yêu cầu thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai số) (Lớp 6). Câu 2: Hãy đề xuất và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng ảnh của gương phẳng, cầu lồi và cầu lõm (Lớp 7). Câu 3: Hãy thiết kế và tiến hành thí nghiệm cho thấy hiện tượng nhiễm điện của vật và vật dụng trong nhà (Lớp 8). Các tiêu chí đánh giá bài kiểm tra đầu ra Câu 1: Dùng thước để đo chiều dài vật đàn hồi được tìm thấy trong nhà. Đồng thời chỉ ra một số thao tác sai khi đo và cách khắc phục các thao tác sai đó (Thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai số) (Lớp 6). Mức 4: Nhận ra được vấn đề và tự đưa ra được câu trả lời hợp lí Mức 3: Nhận ra được vấn đề và đưa ra được câu trả sau khi được giáo viên có những gợi ý nhỏ Mức 2: Nhận ra được vấn đề và đưa ra được câu trả sau khi được giáo viên hướng dẫn nhiều Mức 1: Không nhận ra được vấn đề Câu 2: Hãy đề xuất và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng ảnh của gương phẳng, cầu lồi và cầu lõm (Lớp 7). Mức 4: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên mà không cần bất cứ sự gợi ý nào. Mức 3: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên sau khi được gợi ý. Mức 2: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng yêu cầu của giáo viên chỉ ở mức độ tương đối và cần sự hướng dẫn nhiều ở giáo viên Mức 1: Không thực hiện được Câu 3: Hãy thiết kế và tiến hành thí nghiệm cho thấy hiện tượng nhiễm điện của vật và vật dụng trong nhà (Lớp 8).
105
Mức 4: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên mà không cần bất cứ sự gợi ý nào. Mức 3: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên sau khi được gợi ý. Mức 2: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng yêu cầu của giáo viên chỉ ở mức độ tương đối và cần sự hướng dẫn nhiều ở giáo viên Mức 1: Không thực hiện được KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Thông qua việc quan sát, phân tích quá trình diễn biến và kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy - Việc tổ chức dạy học một số kiến thức thuộc nội dung “Năng lượng và sự biến đổi” –Chương trình môn KHTN THCS bằng hoạt động trải nghiệm dưới hình thức dạy học chính khóa đã đạt được mục tiêu dạy học đề ra. HS phát triển được năng lực tìm hiểu tự nhiên và nắm được kiến thức trong chủ đề. Ngoài ra, HS còn rèn luyện một số kỹ năng cần thiết trong cuộc sống như kỹ năng làm việc nhóm, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, thuyết trình, phản biện… - Tiến trình dạy học góp phần tạo được hứng thú học tập của HS. GV không những dạy kiến thức khoa học mà còn giúp HS vui chơi, giải trí lành mạnh theo tinh thần “Vui để học”, hiểu biết và thiết kế được một số cơ cấu kỹ thuật, … - Kết quả thực nghiệm sư phạm đã khẳng định tính khả thi của việc tổ chức dạy học nội dung “ Năng lượng và sự biến đổi” – Chương trình môn KHTN THCS bằng hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy một số hạn chế, khó khăn đối với việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong môn KHTN ở trường THCS trong bối cảnh chương trình giáo dục hiện hành - Dạy học bằng hoạt động trải nghiệm tốn nhiều thời gian hơn dạy học truyền thống, nên khó đảm bảo yêu cầu về mặt thời gian quy định cho môn học. - Thực nghiệm chỉ tiến hành trên phạm vi hẹp, có tính đặc thù đối tượng, vùng miền nên cũng chưa thể khẳng định tính hiệu quả với toàn bộ đối tượng HS THCS.
106
- Nếu tổ chức dạy học bằng hoạt động trải nghiệm thì phải thay nội dung kiểm tra đánh giá sao cho phù hợp với mục tiêu dạy học đã đề ra và nội dung bài kiểm tra phải được kiểm duyệt chặt chẽ, đảm bảo tính khả thi, rõ ràng,… - Để việc tổ chức dạy học bằng hoạt động trải nghiệm đạt hiệu quả đòi hỏi cao ở người dạy từ khâu chuẩn bị: đề xuất ý tưởng, xây dựng giáo án, chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu, tài liệu dạy học,… điều này cũng tạo thách thức cho người dạy, người học và kể cả trường học. KẾT LUẬN a)
Kết quả đạt được và hạn chế của đề tài
Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, luận văn đã đạt được những kết quả như sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Khoa học tự nhiên ở trường THCS nhằm phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh. - Xây dựng được các biểu hiện của năng lực tìm hiểu tự nhiên và đề xuất được biện pháp phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên ở học sinh. Thông qua đó xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh. Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo tiến trình đã xây dựng ở chương 2 tại trường THCS – THPT Khánh Hưng. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã khẳng định đúng đắn của giả thuyết khoa học đã nêu. Ngoài những kết quả đat được, luận văn còn một số hạn chế như: - Phạm vi thực nghiệm sư phạm còn hẹp. - Thời gian thực nghiệm sư phạm ngắn nên chưa phân tích được hết các vấn đề kỹ thuật, các biểu hiện của năng lực tìm hiểu tự nhiên. - Đối tượng học sinh còn nhiều hạn chế về chú ý, tự giác học tập và các kỹ năng cần thiết trong thế kỷ 21 như sử dụng máy vi tính, tìm kiếm thông tin, đọc và chọn lọc thông tin,… Với những hạn chế trên, chúng tôi sẽ tiếp tục đi sâu nghiên cứu và có những cải tiến phù hợp với từng đối tượng học sinh, bối cảnh địa lý,… với mục tiêu phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên cho học sinh ngày càng phát triển ở trường THCS.
107
b)
Một số kiến nghị, đề xuất
Qua điều tra thực tiễn và quá trình thực nghiệm ở trường THCS, chúng tôi có một số kiến nghị như sau: - Cần đổi mới toàn diện, tăng tính thực tiễn của kiến thức và tăng cường các bài tập vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn. - Muốn đổi mới phương pháp dạy học cần đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá. Giáo viên cần xây dựng các tiêu chí đánh giá và hình thức kiểm tra, đánh giá cho phù hợp với mục tiêu dạy học đã đề ra. - Khi xây dựng tiến trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Khoa học tự nhiên ở trường THCS cần chú trọng đến đối tượng HS, bối cảnh địa lý từng vùng miền để xây dựng các chủ để trải nghiệm cho phù hợp. - Các trường phổ thông cần cải thiện cơ sở vật chất cơ bản để phục vụ cho bước đầu triển khai cũng như làm quen với các hoạt động dạy học bằng tổ chức các hoạt động trải nghiệm.
108
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt (1). Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình tổng thể. (2). Nguyễn Thị Liên (Chủ biên) & Nguyễn Thị Hằng & Tưởng Duy Hải & Đào Thị Ngọc Minh. (2016). Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông. NXB Giáo dục Việt Nam. (3) Cao Thị Sông Hương (Chủ biên). (2020). Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn khoa học tự nhiên phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở. NXB Đại học Sư Phạm TPHCM. (4). Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Môn khoa học tự nhiên. (5). Đức, L. P. (2019). Hình thành và phát triển năng lực nhận thức thế giới tự nhiên thông qua hoạt động trải nghiệm trong học tập môn khoa học lớp 4. Tạp Chí Giáo Dục, 458(2), 51–55. (6). Hương, N. T. (2019). Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học tin học cấp trung học cơ sở. Tạp Chí Giáo Dục, 214–219. (7). Nguyễn Thị Diễm Hằng & Cao Cự Giác & Lê Thanh Bình. (2018). Thực trạng hiểu biết về năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trung học cơ sở - Góc nhìn từ giáo viên. Tạp Chí Khoa Học, 3B(47), 55–62. (8). Nguyễn Thị Kim Chung. (2018). Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Nghệ An. Tạp Chí Giáo Dục, 76–80. (9). Đỗ Hương Trà (Chủ biên). (2015). Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh - Quyển 1 KHTN. NXB Đại học Sư phạm Hà Nội. (10). Tưởng Duy Hải. (2016). Xây dựng chương trình nhà trường qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí. Tạp Chí Giáo Dục. (11). Bùi Ngọc Diệp. (2015). Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông. Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 113. (12). Nguyễn Đức Thâm (chủ biên) & Nguyễn Ngọc Hưng & Phạm Xuân Quế. (2002). Phương pháp dạy học vật lý ở trường phổ thông. NXB Đại học Sư phạm.
109
(13). Phạm Hữu Tòng. (2004). Dạy học vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học. NXB Đại học Sư phạm. Tiếng Anh (14). Famighetti, R. A. (1981). Experiential learning. In Gerontology and Geriatrics
Education
(Vol.
2,
Issue
2,
pp.
129–132).
https://doi.org/10.1300/J021v02n02_12 (15). Emma Bartle. (2015). Experiential learning: an overview, Institute for Teaching and Learning Innovation. Australia. (16). Implementation of Experiential Learning Methods on Environmental Lesson for Elementary School (The First South East Asia Design/ Development Research (SEA-DR). International Conference “Design Research for Change and Innovation” April, 22nd -23rd,2013, ISBN : 978-602-17465-1-6). (17). Kolb, A., Kolb, D. (2009). The learning way: Meda – cognitive aspects of experiential learning. Simulation Gaming, 40 (3), 297-327. Các trang web (18). Tuổi trẻ online. (2018). Toàn cảnh chương trình giáo dục phổ thông mới. https://tuoitre.vn/toan-canh-chuong-trinh-giao-duc-pho-thong-moi20181227151815189.htm (19). Báo Sài Gòn Giải Phóng online. (2018). Chương trình giáo dục phổ thông mới: Hướng đến giáo dục toàn diện. http://www.sggp.org.vn/chuong-trinh-giao-duc-pho-thong-moi-huong-dengiao-duc-toan-dien-568261.html
i
PHỤ LỤC CÁC PHIẾU KHẢO SÁT PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH VỀ VIỆC HỌC CÁC KIẾN THỨC TRONG NỘI DUNG NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI – VẬT LÍ 6, 7, 8 (Phiếu 1) (Phát trước khi học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm) Câu 1: Khi giáo viên đặt câu hỏi/ nêu tình huống thực tế/ thực hiện thí nghiệm em thường
Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề (kiến thức mới/ câu
hỏi mới liên quan đến kiến thức cũ/ nhiệm vụ giáo viên giao) đồng thời đề xuất được vấn đề nhờ vận dụng các kiến thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ bản thân để biểu đạt được vấn đề cần giải quyết rõ ràng
Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề đồng thời đề xuất
được vấn đề nhờ vận dụng các kiến thức, kinh nghiệm đã có nhưng không biểu đạt được vấn đề cần giải quyết một cách rõ ràng
Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề nhưng chưa đề xuất
được vấn đề
Không nhận ra được vấn đề
Câu 2: Sau khi hiểu rõ vấn đề cần giải quyết được giao, dưới sự gợi ý của giáo viên, các em sẽ
Phân tích vấn đề để nêu phán đoán, xây dựng và phát biểu được giả
thuyết (ý tưởng) cần tìm hiểu bằng ngôn ngữ khoa học
Phân tích vấn đề để nêu phán đoán, xây dựng và phát biểu được giả
thuyết (ý tưởng) cần tìm hiểu bằng ngôn ngữ của bản thân
Phân tích vấn đề nhưng nêu phán đoán không có căn cứ
Không đưa ra được phán đoán
Câu 3: Khi giáo viên giao nhiệm vụ lập kế hoạch để tìm tòi, nghiên cứu kiến thức các em thường
ii
Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu, lựa chọn được phương
pháp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu,…) thích hợp, lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu
Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu, lựa chọn được phương
pháp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu,…) thích hợp, tìm hiểu không có kế hoạch
Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu, không lựa chọn được
phương pháp phù hợp
Tìm hiểu không có kế hoạch, lan man
Câu 4: Khi giáo viên giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch tìm tòi, nghiên cứu kiến thức, các em thường
Thu thập, lưu giữ các dữ liệu, phân tích các dữ liệu, sau đó so sánh kết
quả với giả thuyết, kết quả đúng với giả thuyết và rút ra kết luận
Thu thập, lưu giữ các dữ liệu, phân tích các dữ liệu, sau đó so sánh kết
quả với giả thuyết, kết quả không đúng với giả thuyết, tiếp tục tìm hiểu rồi đưa ra kết luận
Thu thập, lưu giữ các dữ liệu, phân tích các dữ liệu, sau đó so sánh kết
quả với giả thuyết, kết quả không đúng với giả thuyết, tiếp tục tìm hiểu nhưng không đưa ra được kết luận
Chỉ thu thập, lưu giữ các dữ liệu, chưa phân tích được các dữ liệu
Câu 5: Sau khi thực hiện nhiệm vụ tìm tòi, nghiên cứu được giáo viên, để thực hiện phần báo cáo, các em thường
Viết được báo cáo có sử dụng nhiều hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu để diễn
đạt. Trình bày rõ ràng nêu được trọng tâm và phản biện bảo vệ kết quả khi được đặt câu hỏi
Viết được báo cáo có sử dụng nhiều hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu để diễn
đạt. Trình bày rõ ràng nhưng chưa nêu được trọng tâm và chưa phản biện bảo vệ kết quả khi được đặt câu hỏi
iii
Viết được báo cáo có sử dụng nhiều hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu để diễn
đạt. Trình bày khó hiểu dài dòng
Viết được báo cáo sử dụng rất nhiều chữ chưa kết hợp hài hòa hình vẽ,
sơ đồ, bảng biểu để diễn đạt. Câu 6: Sau quá trình tìm tòi, nghiên cứu, giải quyết vấn đề trong các hoạt động trải nghiệm, các em thường
Đưa ra được quyết định và đề xuất ý kiến xử lí phù hợp cho vấn đề đã
tìm hiểu
Đưa ra được quyết định và đề xuất ý kiến xử lí chưa phù hợp cho vấn
đề đã tìm hiểu
Đưa ra nhiều quyết định và ý kiến mà không chốt được đề xuất xử lí
phù hợp cho vấn đề
Không đưa ra được quyết định vì có nhiều kết quả khác nhau
ĐÁP ÁN PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH VỀ VIỆC HỌC CÁC KIẾN THỨC TRONG NỘI DUNG NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI – VẬT LÍ 6, 7, 8 (Phiếu 1) (phát trước khi học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm) Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề Câu 1: Khi giáo viên đặt câu hỏi/ nêu tình huống thực tế/ thực hiện thí nghiệm để mở đầu cho kiến thức cần học, các em thường Mức 4: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề (kiến thức mới/ câu hỏi mới liên quan đến kiến thức cũ/ nhiệm vụ giáo viên giao) đồng thời đề xuất được vấn đề nhờ vận dụng các kiến thức, kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ bản thân để biểu đạt được vấn đề cần giải quyết rõ ràng Mức 3: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề đồng thời đề xuất được vấn đề nhờ vận dụng các kiến thức, kinh nghiệm đã có nhưng không biểu đạt được vấn đề cần giải quyết một cách rõ ràng Mức 2: Nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề nhưng chưa đề xuất được vấn đề Mức 1: Không nhận ra được vấn đề
iv
Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết Câu 2: Sau khi học sinh nắm bắt được vấn đề, dưới sự gợi ý của giáo viên, các em sẽ Mức 4: Phân tích vấn đề để nêu phán đoán, xây dựng và phát biểu được giả thuyết (ý tưởng) cần tìm hiểu bằng ngôn ngữ khoa học Mức 3: Phân tích vấn đề để nêu phán đoán, xây dựng và phát biểu được giả thuyết (ý tưởng) cần tìm hiểu bằng ngôn ngữ của bản thân Mức 2: Phân tích vấn đề nhưng nêu phán đoán không có căn cứ Mức 1: Không đưa ra được phán đoán Lập kế hoạch thực hiện Câu 3: Khi giáo viên giao nhiệm vụ tìm hiểu kiến thức mới cho học sinh hoạt động nhóm, các em thường Mức 4: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu, lựa chọn được phương pháp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu,…) thích hợp, lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu Mức 3: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu, lựa chọn được phương pháp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, tra cứu tư liệu,…) thích hợp, tìm hiểu không có kế hoạch Mức 2: Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu, không lựa chọn được phương pháp phù hợp Mức 1: Tìm hiểu không có kế hoạch, lan man Thực hiện kế hoạch Câu 4 Khi giáo viên giao nhiệm vụ tìm hiểu kiến thức mới cho học sinh hoạt động nhóm, để thực hiện kế hoạch tìm hiểu, các em thường Mức 4: Thu thập, lưu giữ các dữ liệu, phân tích các dữ liệu, sau đó so sánh kết quả với giả thuyết, kết quả đúng với giả thuyết và rút ra kết luận Mức 3: Thu thập, lưu giữ các dữ liệu, phân tích các dữ liệu, sau đó so sánh kết quả với giả thuyết, kết quả không đúng với giả thuyết, tiếp tục tìm hiểu rồi đưa ra kết luận
v
Mức 2: Thu thập, lưu giữ các dữ liệu, phân tích các dữ liệu, sau đó so sánh kết quả với giả thuyết, kết quả không đúng với giả thuyết, tiếp tục tìm hiểu nhưng không đưa ra được kết luận Mức 1: Chỉ thu thập, lưu giữ các dữ liệu, chưa phân tích được các dữ liệu Viết, trình bày báo cáo và thảo luận Câu 5: Sau khi thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, để thực hiện phần báo cáo, các em thường Mức 4: Viết được báo cáo có sử dụng nhiều hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu để diễn đạt. Trình bày rõ ràng nêu được trọng tâm và phản biện bảo vệ kết quả khi được đặt câu hỏi Mức 3: Viết được báo cáo có sử dụng nhiều hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu để diễn đạt. Trình bày rõ ràng nhưng chưa nêu được trọng tâm và chưa phản biện bảo vệ kết quả khi được đặt câu hỏi Mức 2: Viết được báo cáo có sử dụng nhiều hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu để diễn đạt. Trình bày khó hiểu dài dòng Mức 1: Viết được báo cáo sử dụng rất nhiều chữ chưa kết hợp hài hòa hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu để diễn đạt. Ra quyết định và đề xuất ý kiến Câu 6: Sau quá trình tìm hiểu vấn đề, các em thường Mức 4: Đưa ra được quyết định và đề xuất ý kiến xử lí phù hợp cho vấn đề đã tìm hiểu Mức 3: Đưa ra được quyết định và đề xuất ý kiến xử lí chưa phù hợp cho vấn đề đã tìm hiểu Mức 2: Đưa ra nhiều quyết định và ý kiến mà không chốt được đề xuất xử lí phù hợp cho vấn đề Mức 1: Không đưa ra được quyết định vì có nhiều kết quả khác nhau PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN HỌC SINH (Phiếu 2) (Phát sau khi hoàn thành hoạt động trải nghiệm) Câu 1: Các em học được gì từ các buổi hoạt động trải nghiệm (kiến thức, kĩ năng, thái độ,…)
vi
………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… …………………....………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 2: Các em đánh giá buổi báo cáo hoạt động trải nghiệm như thế nào?
Vui, bổ ích
Có một số nội dung thú vị, nhưng còn một số phần nhàm chán
Nhàm chán, không tạo hứng thú cho học sinh
Ý kiến khác: Câu 3: Trong suốt quá trình thực hiện trải nghiệm, em thấy có những hoạt động nào mà bản thân gặp khó khăn? Em đã giải quyết khó khăn đó như thế nào? ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 4: Sau hoạt động trải nghiệm, các em nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của bản thân là gì? ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 5: Các em nhận thấy, điều gì bản thân cảm thấy đã làm tốt trong quá trình thực hiện hoạt động trải nghiệm ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 6: Em có cảm thấy hài lòng với kết quả mà nhóm đã nghiên cứu không? ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 7: Khảo sát lực cản của các vật khi vật chuyển động trong nước (Lớp 6). Câu 8: Nghiên cứu sự truyền âm trong chất rắn, lỏng, khí (Lớp 7). Câu 9: Từ kiến thức đã học về đối lưu. Các em hãy phát thảo mô hình một vật dụng hoặc thiết bị có ứng dụng hiện tượng này trong cuộc sống. Nêu ưu nhược điểm của thiết bị mà em đề xuất.
vii
ĐÁP ÁN PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN HỌC SINH (Phiếu 2) (Phát sau khi hoàn thành hoạt động trải nghiệm) Câu 1: Các em học được gì từ các buổi hoạt động trải nghiệm (kiến thức, kĩ năng, thái độ,…) ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… …………………....………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 2: Các em đánh giá buổi báo cáo hoạt động trải nghiệm như thế nào?
Vui, bổ ích
Có một số nội dung thú vị, nhưng còn một số phần nhàm chán
Nhàm chán, không tạo hứng thú cho học sinh
Ý kiến khác: Câu 3: Trong suốt quá trình thực hiện trải nghiệm, em thấy có những hoạt động nào mà bản thân gặp khó khăn? Em đã giải quyết khó khăn đó như thế nào? ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 4: Sau hoạt động trải nghiệm, các em nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của bản thân là gì? ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 5: Các em nhận thấy, điều gì bản thân cảm thấy đã làm tốt trong quá trình thực hiện hoạt động trải nghiệm ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 6: Em có cảm thấy hài lòng với kết quả mà nhóm đã nghiên cứu không? ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 7: Khảo sát lực cản của các vật khi vật chuyển động trong nước (Lớp 6).
viii
Mức 4: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên mà không cần bất cứ sự gợi ý nào. Mức 3: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên sau khi được gợi ý. Mức 2: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng yêu cầu của giáo viên chỉ ở mức độ tương đối và cần sự hướng dẫn nhiều ở giáo viên. Mức 1: Không thực hiện được. Câu 8: Nghiên cứu sự truyền âm trong chất rắn, lỏng, khí (Lớp 7). Mức 4: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên mà không cần bất cứ sự gợi ý nào. Mức 3: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên sau khi được gợi ý. Mức 2: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng yêu cầu của giáo viên chỉ ở mức độ tương đối và cần sự hướng dẫn nhiều ở giáo viên Mức 1: Không thực hiện được. Câu 9: Từ kiến thức đã học về đối lưu. Các em hãy phát thảo mô hình một vật dụng hoặc thiết bị có ứng dụng hiện tượng này trong cuộc sống. Nêu ưu nhược điểm của thiết bị mà em đề xuất. Mức 4: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên mà không cần bất cứ sự gợi ý nào. Mức 3: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng được yêu cầu của giáo viên sau khi được gợi ý. Mức 2: Nhận ra được vấn đề và tiến hành thực hiện đáp ứng yêu cầu của giáo viên chỉ ở mức độ tương đối và cần sự hướng dẫn nhiều ở giáo viên. Mức 1: Không thực hiện được. PHIẾU TRAO ĐỔI GIÁO VIÊN VỀ TÌNH HÌNH DẠY HỌC CÁC MẠCH NỘI DUNG TRONG CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI VÀ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Kính gửi Quý Thầy (Cô),
ix
Để nghiên cứu phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học chủ đề “ Năng lượng và sự biến đổi”, kính mong Quý Thầy (Cô) vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu (X) vào ô mà Quý Thầy (Cô) cho là phù hợp nhất. Đối với phần câu hỏi xin ý kiến, Quý Thầy (Cô) vui lòng trình bày ngắn gọn ý kiến của mình Phần 1: Tình hình dạy học chủ đề Năng lượng và sự biến đổi Câu 1: Phương pháp Thầy/Cô sử dụng để giảng dạy chủ đề Năng lượng và sự biến đổi
Đàm thoại
Thuyết trình
Thông báo
Tổ chức hoạt động trải nghiệm
Dạy học dự án
Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Dùng thí nghiệm biểu diễn – Thí nghiệm thực hành
Ý kiến khác: ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 2: Quý Thầy/ Cô thường tổ chức hình thức học tập nào để giảng dạy nội dung chủ đề này?
Cá nhân
Nhóm
Tập thể
Làm việc trong phòng thí nghiệm
Câu 3: Trong khi dạy chủ đề này, Quý Thầy/Cô có thường đưa ra các tình huống hay vận dụng thực tế để học sinh giải quyết không?
Không bao giờ
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
x
Phần 2: Tình hình dạy học chủ đề Năng lượng và sự biến đổi bằng hoạt động trải nghiệm Câu 4: Quý Thầy/Cô có thường dạy học cho HS bằng hoạt động trải nghiệm ở các nội dung trong chủ đề này không?
Có
Không
Câu 5: Nếu có, Quý Thầy/Cô thường dạy học cho HS bằng hoạt động trải nghiệm ở các nội dung trong chủ đề này như thế nào?
Hằng tháng
Một học kì 1 lần
Một năm 1 lần
Tất cả nội dung trong chủ đề đều cho học sinh trải nghiệm
Ý kiến khác: ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 6: Quý Thầy/Cô thường dạy học cho HS bằng hoạt động trải nghiệm ở khối lớp nào trong chủ đề này. Vì sao? ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 7: Quý Thầy/Cô ít cho học sinh thực hiện hoạt động trải nghiệm là do lí do nào?
Không có thời gian cho học sinh thực hiện
Chương trình học còn đặt nặng thi cử nên các em chú ý nhiều đến việc
giải bài tập hơn là hiểu được ý nghĩa và ứng dụng của kiến thức trong cuộc sống
Không được nhà trường ủng hộ
Không đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị
Ý kiến khác:
xi
………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 8: Theo Quý Thầy/Cô, hình thức hoạt động trải nghiệm nào làm học sinh thích nhất trong trường THCS? (Thầy/ Cô có thể chọn nhiều đáp án)
Hoạt động câu lạc bộ
Tổ chức trò chơi
Tổ chức diễn đàn
Sân khấu tương tác
Tham quan, dã ngoại
Hội thi, cuộc thi
Tổ chức sự kiện
Hoạt động giao lưu
Hoạt động chiến dịch
Hoạt động nhân đạo
Hoạt động tình nguyện
Lao động công ích
Sinh hoạt tập thể
Hoạt động nghiên cứu khoa học
Câu 9: Theo Quý Thầy/Cô, dạy học bằng hoạt động trải nghiệm chưa được phổ biến ở trường THCS là do những nguyên nhân nào? (Thầy/ Cô có thể chọn nhiều đáp án)
Hoạt động trải nghiệm không gây hứng thú cho học sinh
Không mang lại hiệu quả học tập cho học sinh
Áp lực điểm số và thi cử
Giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm và kĩ năng trong việc tổ chức hoạt
động trải nghiệm
Không đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị
Không phân bố được thời gian tổ chức hoạt động trải nghiệm, thời gian
hầu hết dùng để dạy cho kịp chương trình
xii
Ý kiến khác: ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 10: Theo Quý Thầy/Cô, có những giải pháp nào để hoạt động trải nghiệm trở nên hấp dẫn và hứng thú với học sinh hơn? (Thầy/ Cô có thể chọn nhiều đáp án)
Chương trình học giảm tải, không đặt năng điểm số và thi cử
Không vì chạy chương trình mà chỉ dạy rộng không dạy sâu
Giáo viên đầu tư thời gian trang bị những kĩ năng cần thiết, chuẩn bị kĩ
tài liệu hoạt động phù hợp cho học sinh trải nghiệm
Nhà trường đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, tổ chức tập huấn cách
thức tổ chức hoạt động trải nghiệm Phần 3: Tình hình dạy học chủ đề Năng lượng và sự biến đổi giúp học sinh phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên Câu 11: Quý Thầy/Cô đã làm thế nào để giúp HS phát triển các kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống
Học sinh tự phát triển các kĩ năng mà không cần giáo viên
Giáo viên cho học sinh trực tiếp trải nghiệm bằng các hoạt động trải
nghiệm ở lớp và ở nhà Ý kiến khác: ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 12: Khi Quý Thầy/Cô đặt các câu hỏi thực tế, dùng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống, các em đã
Không trả lời được
Chờ giáo viên gợi ý
Trả lời được bằng ngôn ngữ riêng
Trả lời được bằng ngôn ngữ khoa học
Ý kiến khác:
xiii
………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 13: Khi Quý Thầy/Cô đặt các câu hỏi thực tế, dùng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống, thái độ của các em sau khi nghe câu hỏi như thế nào?
Không chịu suy nghĩ
Hào hứng suy nghĩ và xung phong trả lời
Giáo viên yêu cầu trả lời thì mới bắt đầu suy nghĩ và tự trả lời
Khi nghe giáo viên yêu cầu trả lời thì bắt đầu hỏi bạn
Ý kiến khác: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………. Câu 14: Trong quá trình giảng dạy, theo Quý Thầy/Cô, các em hứng thú với hoạt động nào?
Học lí thuyết
Làm bài tập tính toán, áp dụng công thức
Giải thích các hiện tượng tự nhiên
Trực tiếp thực hiện thí nghiệm