Skip to main content

Tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học chương “Khúc xạ ánh sáng”

Page 1

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ VẬT LÍ

vectorstock.com/10212086

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học chương “Khúc xạ ánh sáng” - Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực sáng tạo của học sinh lớp 11 trường THPT WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Đ I H CăĐẨăN NG TR NGăĐ I H CăS ăPH M --------------------------------------------

NGUY N H NG H I Y N

T ăCH CăHO TăĐ NGăTR IăNGHI MăCH ăĐ ă ắKHÚCăX ăỄNHăSỄNG”ăTRONGăD YăH CăV TăLệă11ă

LU NăVĔNăTH CăSƾ LÝ LU N VÀ PPDH B

MÔN V T LÍ

ĐƠăN ng ậ Nĕmă2020ă


Đ I H CăĐẨăN NG TR NGăĐ I H CăS ăPH M ------------------------------------

NGUY N H NG H I Y N

T ăCH CăHO TăĐ NGăTR IăNGHI MăCH ăĐ ă ắKHÚCăX ăỄNHăSỄNG”ăTRONGăD YăH CăV TăLệă11ă

Ngành: Lý lu n và PPDH B môn V t lí Mã s : 8.14.01.11

NG

IăH TS.ăD

NG D N KHOA H C: NG XUÂN QUÝ

ĐƠăN ng ậ Nĕmă2020


III

DANH M C CH STT

Kí hi u vi t t t

VI T T T N i dung vi t t t

1

GV

giáo viên

2

HS

học sinh

3

HĐTN

hoạt động trải nghiệm

4

THCS

trung học cơ s

5

THPT

trung học phổ thông

6

HĐTN

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

7

TS

8

SGK

9

TN

Tiến sĩ Sách giáo khoa Thí nghiệm


IV

M CL C L IăCAMăĐOAN .................................................................................................. I L IăC Mă N ....................................................................................................... II DANHăM CăCH ăVI TăT T ...........................................................................III M CăL C ........................................................................................................... IV DANHăM CăB NGăBI U................................................................................. VI DANHăM CăHỊNHă NH ................................................................................. VII DANHăM CăĐ ăTH ...................................................................................... VIII THỌNGăTINăK TăQU ăNGHIểNăC Uă.........................................................IX M ăĐ U ................................................................................................................1 1. LỦădoăch năđ ătƠi ...............................................................................................1 2. M cătiêuănghiênăc u ..........................................................................................2 3. Gi ăthuy tăkhoaăh c ..........................................................................................2 4. Nhi măv ănghiênăc u ........................................................................................3 5. Đ iăt 6. Ph

ngăvƠăph măviănghiênăc u ....................................................................3 ngăphápănghiênăc u ..................................................................................3

7.ă Đóngăgópăc aălu năvĕn .....................................................................................4 8.ăC uătrúcălu năvĕn ..............................................................................................4 CH

NGă1:ăC ăS ăLụăLU NăVẨăTH CăTI NăV ăD YăH CăQUAă

HO TăĐ NGăTR IăNGHI MăCHOăH CăSINHăTHPT ..................................5 1.1. Quanăđi măv ăd yăh căthôngăquaăt ăch căho tăđ ngătr iănghi m ..............5 1.1.1. Khái niệm c a giáo dục trải nghiệm ..............................................................5 1.1.2. Hoạt động trải nghiệm ...................................................................................6 1.1.2.1. Khái niệm về hoạt động trải nghiệm...........................................................6 1.1.2.2. Đặc điểm c a hoạt động trải nghiệm ..........................................................7 1.1.2.3. Nội dung c a hoạt động trải nghiệm...........................................................8 1.1.2.4. Các hình th c tổ ch c các hoạt động trải nghiệm trong dạy học vật lí .......9 1.1.2.5. Nguyên tắc lựa chọn ch đề trải nghiệm trong dạy học vật lí ...................10 1.1.2.6. Quy trình tổ ch c hoạt động trải nghiệm .................................................. 11 1.2. Nĕngăl căsángăt oăvƠăvi căphátătri nănĕngăl căsángăt oăchoăHSăthôngăquaă HĐTN ...................................................................................................................18


V

1.2.1. Sáng tạo và năng lực sáng tạo .....................................................................18 1.2.1.1. Sáng tạo ....................................................................................................18 1.2.1.2. Năng lực sáng tạo .....................................................................................18 1.2.2. Tiềm năng phát triển năng lực sáng tạo cho HS thông qua HĐTN ..............20 1.2.3. Cấu trúc năng lực sáng tạo ..........................................................................21 1.2.4. Những biểu hiện c a năng lực sáng tạo trong HĐTN c a HS .....................23 1.2.5. Cách kiểm tra, đánh giá năng lực sáng tạo trong HĐTN c a HS.................24 1.3. Th cătr ngăc aăcôngătácăt ăch căho tăđ ngătr iănghi mă ăVi tăNam .......25 ăK tălu năch CH

ngă1 ..............................................................................................26

NGă2:ăTHI TăK ăK ăHO CHăTR IăNGHI MăV ăCH ăĐ ăắKHÚCă

X ăỄNHăSỄNG”ăTRONGăD YăH CăCH

NGăắKHÚCăX ăỄNHăSỄNG”ă-ă

V TăLệă11 .............................................................................................................28 2.1.ăChu năki năth căvƠăkƿănĕngăc aăch

ngăắăKhúcăx ăánhăsáng”ăV tălỦă11ă

c ăb n. ..................................................................................................................28 2.2.ăThi tăk ăk ăho chătr iănghi măv ăch ăđ ăắKhúcăx ăánhăsáng”ătrongăd yă h căch

ngăắKhúcăx ăánhăsáng”ă-ăV tălíă11 ......................................................28

2.3.1. Mục tiêu cụ thể c a HĐTN về ch đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” – Vật lí 11 ................................................................28 2.3.2. Thiết kế kế hoạch trải nghiệm về ch đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” - Vật lí 11 .................................................................29 2.3.ăăĐánhăgiáănĕngăl căsángăt oăc aăHSătrongăd yăh căquaătr iănghi măch ăđ ă ắKhúcăx ăánhăsáng” ............................................................................................50 K tălu năch CH

ngă2 ..............................................................................................55

NGă3:ăTH CăNGHI MăS ăPH M .......................................................56

3.1. M căđíchăc aăth cănghi măs ăph m ...........................................................56 3.2.ăNhi măv ăc aăth cănghi măs ăph m ...........................................................56 3.3.ăĐ iăt

ngăc aăth cănghi măs ăph m ..........................................................56

3.4.ăPh măviăth cănghi măs ăph m ....................................................................56 3.5.ăTh iăđi măth cănghi m ................................................................................56 3.6.ăPh

ngăphápăth cănghi măs ăph m ...........................................................56

3.7. T ăch căth cănghi măs ăph m ....................................................................57 3.8.Đánhăgiáăk tăqu ăth cănghi măs ăph m ......................................................58


VI

3.8.1.Đánh giá định tính ........................................................................................58 3.8.2.Đánh giá định l ợng .....................................................................................71 3.8.3.Đánh giá kết quả thực nghiệm ......................................................................73 K tălu năch

ngă3 ...............................................................................................74

K TăLU NăVẨăKHUY NăNGH ......................................................................75 1.ăK tălu n ............................................................................................................75 2. Khuy năngh .....................................................................................................76 TẨIăLI UăTHAMăKH O ...................................................................................78 PH ăL C ................................................................................................................


VI

DANH M C B NG BI U B ng

Tên

Trang

1.1

Các giai đoạn hoạt động trong dạy học trải nghiệm

16

1.2

Cấu trúc và m c biểu hiện c a năng lực sáng tạo

21

1.3

Những biểu hiện c a năng lực sáng tạo trong HĐTN

23

2.1

Phiếu đánh giá sản phẩm c a nhóm

46

2.2

Phiếu đánh giá hệ thống kiến th c

47

2.3

Phiếu đánh giá sản phẩm c a GV

48

2.4

2.5

Phiếu đánh giá các thành viên trong nhóm khi thực hiện HĐTN Rubric đánh giá năng lực sáng tạo trong dạy học qua trải nghiệm

49

50

3.1

Đánh giá định tính

58

3.2

Điểm số năng lực sáng tạo c a HS

71


VII

DANH M C HÌNH NH Hình 1.1 3.1 – 3.3 3.4 3.5 – 3.6 3.7 – 3.9 3.10 3.11 – 3.14 3.15 – 3.15

Tên

Trang

Quy trình tổ ch c hoạt động trải nghiệm

11

Các nhóm thực hiện trò chơi “Đi tìm tia sáng”

60

Các nhóm tra c u, tìm kiếm thông tin và thảo luận lựa chọn thông tin. Các nhóm thực hiện kiểm ch ng định luật khúc xạ ánh sáng. Các nhóm thực hiện xây dựng hệ thống kiến th c. Các HS thiết kế ph ơng án chế tạo bộ thí nghiệm đo chiết suất n ớc. Sản phẩm hệ thống kiến th c c a các nhóm. Các nhóm báo các sản phẩm bộ thí nghiệm đo chiết suất n ớc.

62

62-63 64-65 66 67-68 69


VIII

DANH M CăĐ Bi uăđ 3.1

3.2

3.3

TH

Tên Kết quả đánh giá năng lực thành phần “Phát hiện và làm rõ vấn đề cần giải quyết” Kết quả đánh giá năng lực thành phần “Thực hiện giải pháp” Kết quả đánh giá năng lực thành phần “Đánh giá cách làm c a nhóm”

Trang 72

72

73


1

M

Đ U

1. Lý do ch năđ tài Hiện nay, sự phát triển kinh tế - xư hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với ng

i lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới

cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Một trong những định h ớng cơ bản c a việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa r i thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính ch động, sáng tạo c a ng

i học. Vì vậy, đổi

mới ph ơng pháp dạy học là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với ngành giáo dục nhằm nâng cao chất l ợng giáo dục và đào tạo. Nghị quyết Hội nghị Trung ơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo [1] nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Tr ớc những đòi hỏi đó, nền giáo dục c a n ớc ta tuy đư có những đổi mới và đạt đ ợc những thành quả đáng kể nh ng vẫn ch a đáp ng đ ợc yêu cầu c a sự nghiệp đổi mới. Chất l ợng và hiệu quả giáo dục – đào tạo còn ch a cao, trình độ kiến th c, kỹ năng thực hành, ph ơng pháp t duy khoa học c a đại đa số học sinh còn yếu. Nhiều học sinh ra tr

ng, khả năng vận dụng kiến th c vào đ i sống và

sản xuất còn nhiều hạn chế. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do trong quá trình học tập HS ít đ ợc thực nghiệm. Ph ơng pháp giảng dạy hiện nay ch a phát huy đ ợc tính tích cực ch động sáng tạo c a học sinh. Học sinh ch a có h ng thú say mê học tập. Trong gi học, học sinh chỉ thụ động tiếp thu tri th c mới, ít tham gia vào quá trình xây dựng kiến th c. Vì vậy, chúng ta cần đổi mới mạnh mẽ ph ơng pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp t duy sáng tạo c a ng

i học,bảo đảm điều kiện và th i gian tự học, tự nghiên

c u c a học sinh, đồng th i tăng c

ng sử dụng ph ơng tiện dạy học. Để làm đ ợc


2

điều đó thì một trong những biện pháp quan trọng là dạy học thông qua các hoạt động trải nghiệm. Hoạt động trải nghiệm tạo cơ hội cho học sinh quan sát, suy nghĩ và tham gia vào các hoạt động thực tiễn; phát huy tính tích cực, ch động, tự giác và sáng tạo c a bản thân học sinh. HĐTN tạo điều kiện cho HS tham gia tích cực vào tất cả các khâu c a quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động; tạo cơ hội cho HS đ ợc trải nghiệm, đ ợc bày tỏ quan điểm, ýt

ng; đ ợc đánh giá và lựa chọn ý t

ng hoạt động, đ ợc thể hiện, tự khẳng định

bản thân, đ ợc tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động c a bản thân, c a nhóm mình và c a bạn bè… Từ đó hình thành ý th c, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực cho HS. Trong hệ thống kiến th c Vật lý

tr

ng trung học phổ thông, kiến th c

ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” giữ một vai trò quan trọng, lý thuyết nhiều; là phần kiến th c liên hệ nhiều với thực tiễn cuộc sống. Nh ng trong thực tế, sau một th i gian dài học tập, những kiến th c học sinh tiếp thu về ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” là khá ít, HS khó có thể ng dụng kiến th c vào cuộc sống. Vậy nên, để giúp HS chiếm lĩnh, c ng cố, đào sâu, m rộng những tri th c đồng th i giúp HS phát huy khả năng sáng tạo, tích cực học tập thì GV cần cho HS tự tìm hiểu, vận dụng kiến th c cũ, khám phá kiến th c mới, chế tạo những dụng cụ đơn giản… thông qua các hoạt động trải nghiệm. Chính vì những lí do trên, tôi chọn nghiên c u đề tài: “Tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học Vật lí 11”. 2. M c tiêu nghiên c u Tổ ch c hoạt động trải nghiệm ch đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” - Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực sáng tạo c a học sinh lớp 11 tr

ng THPT.

3. Gi thuy t khoa h c Nếu tổ ch c đ ợc HĐTN ch đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học ch ơng “Khúc xạ ánh sáng”- Vật lí 11 thì sẽ góp phần phát triển năng lực sáng tạo c a học sinh lớp 11 tr

ng THPT.


3

4. Nhi m v nghiên c u - Nghiên c u Ch ơng trình giáo dục phổ thông mới c a Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018. - Nghiên c u cơ s lí luận về việc tổ ch c HĐTN cho HS THPT. - Nghiên c u cấu trúc, nội dung ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” Vật lí 11. - Tìm hiểu thực trạng c a việc tổ ch c HĐTN trong dạy học các kiến th c ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” Vật lí 11

tr

ng THPT.

- Đề xuất một số biện pháp tổ ch c HĐTN trong dạy học Vật lí 11

tr

ng

THPT. - Thiết kế tiến trình tổ ch c HĐTN ch đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” - Vật lí 11 - Thực nghiệm s phạm

tr

ng THPT để đánh giá tính khả thi và hiệu quả

c a tiến trình đư xây dựng sau đó rút kinh nghiệm để hoàn thiện. 5. Đ iăt

ng và ph m vi nghiên c u

a. Đối tượng nghiên cứu - Các nội dung kiến th c thuộc ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” SGK Vật lí 11 cơ bản. - Hoạt động trải nghiệm ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” Vật lí 11 cơ bản. b. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung nghiên c u: Hoạt động trải nghiệm ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” SGK Vật lí 11 cơ bản. - Không gian nghiên c u: trung tâm Trí Thành – 70/22 Phan Thanh – Tp. Đà Nẵng. - Th i gian nghiên c u: tháng 12 năm 2019. 6. Ph

ngăphápănghiênăc u

a. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: - Nghiên c u văn kiện c a Đảng, chỉ thị c a Bộ giáo dục và Đào tạo về hoạt động trải nghiệm. - Nghiên c u cơ s lí luận hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lí

tr

ng

THPT. - Phân tích đặc điểm, nội dung ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” Vật lí 11 cơ bản.


4

b. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: - Nghiên c u thực tiễn HĐTN

tr

ng THPT.

- Tiến hành khảo sát bằng ph ơng pháp phỏng vấn và đàm thoại với học sinh và giáo viên. c. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: - Tiến hành thực nghiệm s phạm đánh giá tính khả thi và hiệu quả c a HĐTN bao gồm nội dung, ph ơng pháp, hình th c tổ ch c HĐTN ch đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” - Vật lí 11 d. Phương pháp xử lí thống kê toán học: Sử dụng ph ơng pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, đ a ra những kết quả phân tích định tính, định l ợng từ đó rút ra kết luận cho đề tài. 7. Đóngăgópăc a lu năvĕnă Dựa trên cơ s lí luận về dạy học phát triển năng lực sáng tạo c a HS thông qua các hoạt động trải nghiệm, thiết kế và tổ ch c đ ợc hoạt động dạy học trải nghiệm ch đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học ch ơng Khúc xạ ánh sáng - Vật lí 11 góp phần phát triển năng lực sáng tạo c a HS THPT. 8.

C u trúc lu năvĕn

Ngoài phần m đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có ba ch ơng chính: Ch

ng 1: Cơ s lí luận và thực tiễn về dạy học qua hoạt động trải nghiệm

cho học sinh THPT. Ch

ngă2:ăThiết kế kế hoạch trải nghiệm về ch đề “Khúc xạ ánh sáng” trong

dạy học ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” - Vật lí 11 Ch

ngă3:ăThực nghiệm s phạm


5

CH

NGă1:ăC ăS

LÝ LU N VÀ TH C TI N V D Y H C QUA HO T

Đ NG TR I NGHI M CHO H C SINH THPT 1.1. Quanăđi m v d y h c thông qua t ch c ho tăđ ng tr i nghi m 1.1.1. Khái niệm của giáo dục trải nghiệm Định nghĩa c a Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm quốc tế [23]: “Giáo dục trải nghiệm là một phạm trù bao hàm nhiều phương pháp trong đó người dạy khuyến khích người học tham gia trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kỹ năng, định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội.” Ng

i dạy

đây có thể là: giáo viên, tình nguyện viên, h ớng dẫn viên, huấn

luyện viên, bác sỹ tâm lý... Nó nói lên tính đơn giản, đa dạng, phổ biến và ng dụng c a “Giáo dục trải nghiệm”. “Giáo dục trải nghiệm” cũng có cơ s lý thuyết dựa trên một nghiên c u (Edgar Dale 1946) chỉ ra rằng: Chúng ta nhớ... 20% những gì chúng ta đọc 20% những gì chúng ta nghe 30% những gì chúng ta nhìn 90% những gì chúng ta làm

 Các đặc điểm nổi bật của “Giáo dục trải nghiệm”: - Quá trình học qua trải nghiệm diễn ra khi trải nghiệm đ ợc lựa chọn kỹ càng và sau khi thực hiện đ ợc tổng kết b i quá trình chia sẻ, phân tích, tổng quát hoát và áp dụng. - Ng

i học đ ợc sử dụng toàn diện: trí tuệ, cảm xúc, thể chất, kỹ năng và các quan

hệ xư hội trong quá trình tham gia. - Trải nghiệm đ ợc thiết kế để yêu cầu ng

i học phải sáng tạo, tự ch , tự ra quyết

định và thỏa mưn với kết quả đạt đ ợc. - Qua “Giáo dục trải nghiệm”, ng

i học đ ợc tham gia tích cực vào việc: đặt câu

hỏi, tìm tòi, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, tự chịu trách nhiệm - Kết quả c a trải nghiệm không quan trọng bằng quá trình thực hiện và những điều học đ ợc từ trải nghiệm đó.


6

- Kết quả đạt đ ợc là c a cá nhân, tạo cơ s nền tảng cho việc học và trải nghiệm c a cá nhân đó trong t ơng lai. - Các mối quan hệ đ ợc hình thành và hoàn thiện: ng ng

i học với những ng

i khác, và ng

i học với bản thân mình,

i học với thế giới xung quanh.

1.1.2. Hoạt động trải nghiệm 1.1.2.1.

Khái niệm về hoạt động trải nghiệm

Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, d ới sự h ớng dẫn và tổ ch c c a nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh đ ợc tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau c a đ i sống gia đình, nhà tr

ng cũng nh ngoài xư

hội với t cách là ch thể c a hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo c a cá nhân mình. HĐTN thuộc loại tự chọn 2 và dành cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12.

cấp

Tiểu học, nhằm phát hiện và bồi d ỡng những t chất, cá tính c a trẻ và tập trung hình thành ý th c tự chăm sóc, rèn luyện thân thể; yêu quý, gắn bó và có ý th c tham gia các hoạt động

lớp,

tr

phản ng tích cực trong giao tiếp;...

ng và cộng đồng nơi ; tôn trọng, lắng nghe có cấp THCS, HĐTN nhằm tập trung hình thành

cho học sinh thói quen tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày c a bản thân trong học tập, lao động và sinh hoạt; tìm hiểu về định h ớng nghề nghiệp bản than.

cấp THPT, HĐTN tập trung hình thành cho học sinh thói quen ch động

trong giao tiếp; biết tự khẳng định và tự quản lý bản thân; tiếp cận đ ợc với nghề nghiệp phù hợp với năng khiếu, s thích và h ớng phát triển c a bản thân... Thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài gi lên lớp sẽ phong phú hơn về nội dung, ph ơng pháp và hình th c hoạt động. Mỗi HĐTN phải phù hợp với mục tiêu phát triển phẩm chất năng lực nhằm góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất và năng lực chung, nhất là trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất n ớc, nhân loại và môi tr

ng tự nhiên; tính tự lập, tự tin, tự ch ;

các năng lực sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí bản thân. Có thể khẳng định HĐTN là hoạt động giáo dục mà trong đó, d ới sự h ớng dẫn c a ng

i dạy, ng

c a đ i sống nhà tr

i học đ ợc tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau ng cũng nh ngoài xư hội với t cách là ch thể c a hoạt

động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo c a mỗi cá nhân.


7

1.1.2.2. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm a) Hoạt động trải nghiệm là phương pháp

Bên cạnh các môn học khác, HĐTN trong ch ơng trình giáo dục phổ thông mới làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trong sách v , mà gắn liền với thực tiễn đ i sống xã hội. HĐTN là con đ

ng gắn lý thuyết (các môn học) với thực tiễn,

tạo nên sự thống nhất giữa nhận th c với hành động, góp phần phát triển phẩm chất, t t

ng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ năng sống, niềm tin đúng đắn

thành những năng lực cần có c a con ng đ

học sinh, hình

i trong xã hội hiện đại. HĐTN là con

ng để phát triển toàn diện nhân cách học sinh, đáp ng mục tiêu giáo dục phổ

thông c a Việt Nam. Dựa vào phân tích bên trên, HĐTN hiện nay đ ợc xem nh là một ph ơng pháp học c a học sinh. Đó là một quá trình trong đó ch thể trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động và giao l u phong phú, đa dạng từ đó thu l ợm và xử lý thông tin từ môi tr

ng xung quanh. Nh vậy các môn học thông qua HĐTN để

hoàn thành mục tiêu giáo dục. b) Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục

Trong ch ơng trình giáo dục phổ thông mới [20], HĐTN sẽ là nhân tố quan trọng không thể thiếu, là hoạt động giáo dục góp phần thực hiện mục tiêu c a giáo dục trong xã hội hiện đại ngày nay. c) Hoạt động trải nghiệm là có vai trò to lớn trong việc thực hiện mục tiêu giáo

dục Có thể tóm tắt vai trò và tầm quan trọng c a HĐTN nh sau: + Cầu nối nhà tr

ng, kiến th c các môn học với thực tiễn cuộc sống một cách có

tổ ch c, có định h ớng góp phần tích cực vào hình thành và c ng cố năng lực và phẩm chất nhân cách. + Giúp giáo dục thực hiện đ ợc mục đích tích hợp và phân hóa c a mình nhằm phát triển năng lực thực tiễn và cá nhân hóa, đa dạng hóa tiềm năng sáng tạo. + Nuôi d ỡng và phát triển đ i sống tình cảm, ý chí tạo động lực hoạt động, tích cực hóa bản thân, lựa chọn nghề nghiệp đào tạo toàn diện. + Giúp hoàn thành mục tiêu giáo dục:


8

Ph m ch t

Nĕngăl c chung

Nĕngăl căđặc thù

Sống

Sống

Sống

Năng

Năng

Năng

Năng

Năng

Năng

Năng

Năng

yêu

tự

trách

lực

lực

lực

lực

lực tự lực tổ lực

lực

th ơng

ch

nhiệm

công

chung

phát

hoạt

nhận

ch c

khám

định

cụ

sống

triển

động

th c

và

phá

h ớng

bản

và tổ và

quản

và

và lựa

thân

ch c

tích

lí

sáng

chọn

hoạt

cực

cuộc

tạo

nghề

động

hóa

sống

nghiệp

Nh vậy HĐTN, cùng với các môn học khác đ ợc coi nh là ph ơng pháp để đào tạo con ng

i có tài lẫn đ c nhằm đáp ng yêu cầu c a xã hội hiện đại.

1.1.2.3. Nội dung của hoạt động trải nghiệm Theo ch ơng trình giáo dục phổ thông tổng thể (2017) [7]: “

Tiểu học, nội dung ch ơng trình HĐTN tập trung nhiều hơn vào các hoạt

động phát triển bản thân, kỹ năng sống, quan hệ với bạn bè, thầy cô và ng

i thân

trong gia đình. Bên cạnh đó, các hoạt động lao động, hoạt động xã hội và làm quen với một số nghề gần gũi cũng đ ợc tổ ch c thực hiện. THCS, ch ơng trình tập trung nhiều hơn vào các hoạt động xư hội, hoạt động phục vụ cộng đồng và bắt đầu đẩy mạnh các hoạt động h ớng nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động vẫn đ ợc tiếp tục triển khai để phát triển các phẩm chất và năng lực c a học sinh. THPT, tập trung cao hơn vào nội dung hoạt động giáo dục h ớng nghiệp. Thông qua các ch đề sinh hoạt tập thể, hoạt động lao động sản xuất, câu lạc bộ h ớng nghiệp và các hoạt động định h ớng nghề nghiệp khác, học sinh đ ợc đánh giá và tự đánh giá về năng lực, s tr

ng, h ng thú liên quan đến nghề nghiệp; có

thể tự chọn cho mình ngành nghề phù hợp; đ ợc rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ng với nghề nghiệp t ơng lai. Nội dung HĐTN gắn bó với đ i sống, địa ph ơng, cộng đồng, đất n ớc và dễ vận dụng vào thực tế; đ ợc tích hợp từ nhiều lĩnh vực giáo dục, môn học và thiết kế thành các ch đề mang tính chất m và


9

t ơng đối độc lập với nhau để học sinh và nhà tr

ng lựa chọn, tổ ch c thực hiện

một cách phù hợp, hiệu quả.” HĐTN có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến th c, kĩ năng c a nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục nh : giáo dục đạo đ c, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục nghệ thuật, thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi tr

ng, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục phòng chống HIV/AIDS và tệ

nạn xã hội. Nội dung giáo dục c a HĐTN thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ng đ ợc nhu cầu hoạt động c a HS, giúp các em vận dụng những hiểu biết c a mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi, HS tham gia đ ợc nhiều hơn và có nhiều khả năng hình thành, phát triển các năng lực. HĐTNST có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực l ợng giáo dục trong và ngoài nhà tr

ng nh : giáo viên ch nhiệm, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, tổng

phụ trách Đội, lưnh đạo nhà tr

ng, cha mẹ HS, chính quyền địa ph ơng, Hội

Khuyến học, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, các cơ quan, tổ ch c, doanh nghiệp hội,những ng

i lao động tiêu biểu

1.1.2.4.

địa ph ơng, các nhà hoạt động xã

địa ph ơng, v.v..

Các hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy

học vật lí - Hoạt động nghiên c u khoa học: Nghiên c u khoa học c a HS là những hoạt động thuộc về công việc tổ ch c hoạt động tìm kiếm, khám phá những điều mới mẻ đối với HS trong phạm vi môn vật lí, theo kế hoạch c a nhà tr

ng

- Học tập và vận dụng kiến th c c a môn học: Xuất phát từ một nhu cầu thực tiễn, HS thực hiện lên ý t

ng thực hiện một loạt các nhiệm vụ nghiên c u tìm hiểu

kiến th c, thu thập thông tin, thiết kế chế tạo sản phẩm; HS thử nghiệm, hoàn thiện và giới thiệu sản phẩm để đ ợc ghi nhận và đánh giá. Cách này làm cho việc học kiến th c mới c a HS tr nên có ý nghĩa, có lợi ích nên hiệu quả phát triển năng lực về cơ bản sẽ đạt đ ợc. Đề tài c a chúng tôi tập trung triển khai theo hình th c này. - Tham quan, dã ngoại: Tham quan, dã ngoại là một hình th c tổ ch c học tập thực tế hấp dẫn đối với HS. Mục đích c a tham quan, dã ngoại là để các em HS đ ợc đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến th c, tiếp xúc với các công trình lịch sử, văn


10

hóa, công trình, nhà máy…

xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em thấy

đ ợc những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống c a chính các em. - Hoạt động ngoại khóa: Hoạt động ngoại khoá vật lí là một trong những hoạt động ngoài gi lên lớp, có tổ ch c, có kế hoạch, có ph ơng h ớng xác định, đ ợc tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện

ngoài gi lên lớp chính khoá, d ới sự h ớng

dẫn c a GV vật lí với số l ợng HS không hạn chế, nhằm gây h ng thú và phát triển t duy, rèn luyện một số kĩ năng, c ng cố, bổ sung, m rộng và nâng cao kiến th c vật lí c a HS đồng th i góp phần nâng cao chất l ợng học tập. - Tổ ch c trò chơi: Trò chơi là hình th c tổ ch c các hoạt động vui chơi với nội dung kiến th c thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi mà học, học mà chơi”. Trò chơi có thể đ ợc sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau c a HĐTNST nh làm quen, kh i động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri th c; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và c ng cố những tri th c đư đ ợc tiếp nhận… Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây h ng thú cho HS; giúp HS dễ tiếp thu kiến th c mới; giúp chuyển tải nhiều tri th c c a nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo đ ợc bầu không khí thân thiện; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn… 1.1.2.5.

Nguyên tắc lựa chọn chủ đề trải nghiệm trong dạy học vật lí

B ớc đầu tiên trong việc tổ ch c một hoạt động trải nghiệm là lựa chọn ch đề trải nghiệm. Việc lựa chọn ch đề trải nghiệm cũng cần có một số nguyên tắc, những nguyên tắc đó là: + Ch đề phải có sự gắn kết giữa thực tiễn với kiến th c vật lí; có ý nghĩa với bản thân HS, gia đình, nhà tr h ng thú

ng và cộng đồng. Điều này sẽ tạo ra sự quan tâm và

HS.

+ Ch đề phải phù hợp với trình độ nhận th c, tâm lý l a tuổi, s c khỏe c a học sinh. Không nên xây dựng các ch đề trải nghiệm v ợt quá xa nội dung kiến th c và nằm ngoài “tầm với” kiến th c c a học sinh. Nội dung kiến th c phải trong khuôn khổ kiến th c học sinh đư đ ợc học, những kiến th c liên quan có thể tham khảo và kiến th c trong ch ơng trình SGK. Nh thế mới tạo cho học sinh đ ợc lòng tin với chính bản thân mình, từ đó năng lực ng

i học sẽ dần đ ợc nâng cao.


11

+ Ch đề phải phù hợp với bối cảnh đặc điểm vùng miền. Ví dụ: GV cho học sinh tìm hiểu về cơ chế hoạt động bằng phản lực c a thuyền, xuồng thì không thể nào thực hiện tại các vùng miền núi, vùng sâu đ ợc. + Ch đề phải đảm bảo đ ợc sự an toàn c a học sinh và giáo viên khi thực hiện. + Ch đề phải đảm bảo tính khoa học: HĐTN phải giúp HS chiếm lĩnh hệ thống tri th c cơ bản, hiện đại về các lĩnh vực khoa học thông qua trải nghiệm; phải đ ợc thiết kế theo định h ớng phát triển năng lực t duy khoa học giúp HS tiếp xúc, hình thành và phát triển một số các ph ơng pháp nghiên c u khoa học. [12] + Ch đề phải đảm bảo tính s phạm: HĐTNST phải thể hiện tính vừa s c và phù hợp với tâm sinh lí c a HS; phải mang tính đặc tr ng c a môn học, gần gũi, phù hợp với cách suy nghĩ, nhu cầu, s thích c a HS. [12] 1.1.2.6. Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm Theo tài liệu [12], [15], [20] và dựa theo đặc điểm c a ch ơng trình dạy học môn vật lí, thì HĐTNST trong dạy học Vật Lí cần đ ợc thực hiện theo quy trình sau: GĐ GĐ GĐ GĐ GĐ GĐ

• Tham gia và suy ngẫm sự kiện m đầu, phát hiện vấn đề • Xây dựng kế hoạch về nhân lực, vật lực để giải quyết vấn đề • Thu thập, kiểm ch ng và sắp xếp thông tin • Xây dựng sản phẩm hoạt động • Báo cáo sản phẩm, trao đổi, thảo luận • Đánh giá quá trình trải nghiệm Hình 1.1: Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm

a) Tham gia và suy ngẫm sự kiện mở đầu, phát hiện vấn đề Sự kiện m đầu sẽ tạo cho HS h ng thú, tò mò, ch động tham gia hoạt động nhận th c, thúc đẩy mâu thuẫn nhận th c, xuất hiện nhu cầu giải quyết vấn đề,


12

mong muốn trải nghiệm sự kiện và tìm cách thực hiện HĐTN đó. Vì vậy tham gia suy ngẫm sự kiện m đầu hay tình huống có vấn đề là b ớc đầu tiên và quan trọng nhất khiến cho HS biết rõ mục đích, h ng thú học tập, có đ ợc trạng thái tâm lí ch động chiếm lĩnh kiến th c, nhận th c khoa học. GV cần lựa chọn, tổ ch c tình huống sự kiện m đầu sao cho vừa hiệu quả, đúng mục tiêu giáo dục, vừa hấp dẫn, thu hút HS. Có nhiều cách để đ a ra sự kiện m đầu khiến cho HS tích cực nhận th c nh sau: + Nói lên ý nghĩa lý thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng c a HĐTN + Nội dung c a sự kiện m đầu mới nh ng không quá xa lạ với các em, liên hệ và phát triển trên nền tảng kiến th c cũ, phát triển từ kiến th c và kinh nghiệm mà các em đư có, gắn liền với đ i sống hiện đại và phát triển t ơng lai. + Kiến th c phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, suy nghĩ hằng ngày, thỏa mãn nhu cầu giải quyết vấn đề trong thực tiễn. Một số ph ơng pháp dạy học trong tổ ch c sự kiện m đầu mà ta có thể áp dụng trong HĐTN đó là: + Dạy học nêu vấn đề + Thí nghiệm + Thực hành + Sử dụng ph ơng tiện hiện đại + Thảo luận + Tự học + Trò chơi học tập ... Từ sự kiện m đầu đó, GV tổ ch c cho HS phát hiện ra vấn đề cần nghiên c u, nhận th c khoa học. Từ đó, các em nắm đ ợc mục đích hoạt động c a trải nghiệm và định h ớng các việc cần làm để giải quyết vấn đề nghiên c u. Để phát huy tính tích cực, ch động, sáng tạo c a HS GV cần tạo điều kiện, cơ hội để chính các em tự tìm ra vấn đề nghiên c u, phát hiện đ ợc vấn đề cần giải quyết qua quan sát, tham gia và suy ngẫm từ sự kiện m đầu. Trong tr

ng hợp các em không thể

tự đ a ra đ ợc vấn đề nghiên c u hay mục đích c a hoạt động thì GV có thể đ a thông tin trợ giúp để các em dễ dàng phát hiện vấn đề hơn. Sau khi vấn đề đ ợc


13

phát hiện, GV cần nhắc lại, chốt lại vấn đề, mục tiêu c a hoạt động để các em nắm rõ ph ơng h ớng, mục tiêu hoạt động. Nếu cần thiết, có thể yêu cầu một vài HS khác nêu mục đích hoạt động để các em không bị lạc đề, sai h ớng khi tham gia HĐTN. b) Xây dựng kế hoạch về nhân lực, vật lực để giải quyết vấn đề Chia HS thành các nhóm theo quy luât nhất định (hỗ trợ nhau, hiểu nhau, có cả nam và nữ…), đề ra kế hoạch về mặt nội dung và th i gian… c) Thu thập, kiểm chứng và sắp xếp thông tin Từ vấn đề đư xác định, HS thực hiện thu thập thông tin. Hoạt động thu thập thông tin bao gồm các b ớc: - Xác định nhu cầu thông tin: Từ mục đích c a hoạt động và vấn đề nghiên c u ta xác định nhu cầu thông tin bằng việc phải trả l i các câu hỏi sau: + Thông tin này thu thập để làm gì, nhằm mục đích gì? + Thông tin này liên quan đến các khía cạnh nào? Việc xác định đúng nhu cầu thông tin sẽ giúp ta tìm kiếm các thông tin chính xác và đầy đ , tránh hiện t ợng dàn trải, sai lệch ch đề, mục đích hoạt động. - Tìm nguồn thông tin: thông tin cần tìm kiếm liên quan vấn đề cần nghiên c u có rất nhiều kênh và nguồn thông tin nh : sách giáo khoa, sách báo, tạp chí khoa học, sách tham khảo, internet, đài phát thanh, truyền hình, từ quan sát thí nghiệm, thực hành, kinh nghiệm c a bản thân, ý kiến c a ng

i thân, gia đình, xin ý kiến c a

chuyên gia về vấn đề nghiên c u, trợ giúp c a GV, giao l u câu lạc bộ, diễn đàn… Cần l u ý về tính chính xác và đúng đắn từ các nguồn thông tin, tránh các nguồn thông tin sai lệch. - Thực hiện tập hợp thông tin theo yêu cầu: đây là quá trình chính c a quy trình thu thập thông tin. Từ các nguồn và kênh thông tin tìm đ ợc ta cần thu thập, tập hợp, xử lí thông tin đúng và phù hợp theo nhu cầu thông tin đư xác định từ tr ớc, tránh dàn trải, lệch khỏi ch đề tìm hiểu. Việc khai thác thông tin cần đảm bảo các yêu cầu sau: + Bảo đảm tính chính xác và độ tin cậy cao + Bảo đảm tính khách quan + Bảo đảm tính pháp lí


14

Sau khi thu thập thông tin cần tập hợp và đánh giá thông tin xem có thực sự liên quan, hợp lí, đúng mục tiêu, nhu cầu tìm kiếm thông tin, có dễ hiểu và chính xác hay không. Với môn các môn Khoa học tự nhiên, các hành động kiểm ch ng có thể bao gồm: + Xây dựng ph ơng án thí nghiệm; chế tạo dụng cụ thí nghiệm, tiến hành lắp ráp và thực hiện thí nghiệm, thu thập và phân tích các số liệu để rút ra các kết luận. + Thực hiện giải pháp và theo quá trình đó, đánh giá xác nhận tính hợp lí c a giải pháp. + Xây dựng mô hình (hình vẽ, biểu tr ng trừu t ợng, vật chất ch c năng…), vận hành mô hình để đánh giá tính hợp th c c a nó trong lí luận và thực tiễn. Từ đó kết luận về tính hợp th c c a mô hình. B ớc tiếp theo vô cùng quan trọng khi ta đư thu thập, kiểm ch ng xong thông tin là sắp xếp thông tin một cách mạch lạc, logic, theo trình tự khoa học, phù hợp với mạch ý t

ng, nhu cầu tìm hiểu thông tin. Ta cần sắp xếp chúng thành một

hệ thống sử dụng đ ợc. Hệ thống này nên để d ới dạng sơ đồ hệ thống hay sơ đồ t duy. d) Xây dựng sản phẩm hoạt động Từ các thông tin và kết quả nghiên c u đạt đ ợc, cần xây dựng một sản phẩm hoạt động c a nhóm. Sản phẩm này sẽ thể hiện kết quả học tập có đ ợc từ hoạt động tìm kiếm thông tin khi vận dụng vào tình huống cụ thể gắn với thực tiễn. Sản phẩm bao gồm: Hệ thống kiến th c – hệ thống vật chất và hệ thống tinh thần: + Một hệ thống kiến th c rõ ràng, mạch lạc theo một logic hợp lí ng với nội dung kiến th c + Một số thiết bị, đồ dùng học tập, dụng cụ hỗ trợ dùng trong cuộc sống; cũng có thể là một bài viết, một v kịch, một kịch bản “sân khấu hóa”… + Một bản h ớng dẫn vận hành, sử dụng hợp lí, tối u các thiết bị hay h ớng dẫn cách th c ng xử, quy trình thực hiện trong t ơng tác xư hội…. Theo sự định h ớng c a GV, các HS xây dựng sản phẩm nhóm để báo cáo, trao đổi và thảo luận. Sản phẩm để báo cáo có thể là: Báo t

ng, Tập san bộ s u tập

ảnh, Poster, Sơ đồ t duy, Video Clip, Báo cáo Power Point, Xây dựng thí nghiệm,


15

giới thiệu và biểu diễn thí nghiệm, Đóng vai, một bản h ớng dẫn vận hành hiệu quả một thiết bị hoặc một thao tác hoạt động cơ thể hợp lí. e) Báo cáo sản phẩm, trao đổi, thảo luận Sau khi có sản phẩm hoạt động cần viết báo cáo về sản phẩm và trình bày báo cáo với GV, hội đồng chuyên gia thông qua các hình th c: giới thiệu sản phẩm bằng power point, poster, bảng biểu, word… kết hợp với sản phẩm thực tế c a nhóm hay cá nhân. Từng nhóm báo cáo sản phẩm c a nhóm đư xây dựng tr ớc cả lớp; trao đổi để làm rõ các nội dung trong báo cáo hoặc chỉ ra những chỗ sai sót cần điều chỉnh; chia sẻ những điều tâm đắc. Báo cáo sản phẩm xong thì việc trao đổi, thảo luận, lấy ý kiến c a GV, c a chuyên gia là vô cùng cần thiết. Giúp các em biết đ ợc u và nh ợc điểm c a sản phẩm, từ đó hoàn thiện và nâng cao chất l ợng sản phẩm hoạt động. Từ các ý kiến, trao đổi, thảo luận đó các em có thể tiến hành thực hiện nghiên c u các ng dụng khác có liên quan, tạo cơ s để nghiên c u thêm các ng dụng m rộng từ sản phẩm c a mình. f) Đánh giá quá trình trải nghiệm - Tự đánh giá giữa HS với HS, tự đánh giá kết quả hoạt động c a cá nhân và c a nhóm. - Cần l u ý cho HS đánh giá về sự phối hợp, hợp tác c a từng HS trong quá trình hoạt động và xây dựng sản phẩm. - Điều chỉnh, bổ sung đánh giá tính cố gắng c a từng HS, từng nhóm, đánh giá chú trọng đến sự tiến bộ c a HS. - Kết quả đánh giá toàn diện cả về phẩm chất và năng lực trong quá trình hoạt động, ý t

ng hoạt động và sản phẩm hoạt động, chỉ rõ u điểm, cái tốt cần

phát huy và nh ợc điểm, cái xấu cần khắc phục và rèn luyện thêm nh thế nào. Dựa trên phân tích các giai đoạn hoạt động trên c a HS, có thể tóm tắt các hành động cụ thể c a GV và HS trong dạy học trải nghiệm nh Bảng 1.1.


16

Bảng 1.1. Các giai đoạn hoạt động trong dạy học trải nghiệm Ho tăđ ng c a GV

Công c ,

Ho tăđ ng c a HS

ph

ngăti n

1. Tổ ch c sự kiện m đầu tạo h ng 1. Tham gia, suy ngẫm cho

Sự vật, hiện

thú chuyện kể, TN, bài tập, tham sự kiện m

t ợng thực

đầu để

vào

quan trải nghiệm…).tạo h ng thú tình huống có vấn đề; bàn

hoặc các

cho HS. Biết khai thác những gì HS luận, trao đổi, chia sẻ để

Video, câu

đư từng trải nghiệm qua thực tế, phát hiện vấn đề hay xác

chuyện…

từng biết, tạo một sự kiện ch a lập các mục tiêu hoạt động, đựng hiện t ợng, quá trình vật lí cần nhiệm vụ cần thực hiện. khảo sát… 2. Xác định kế hoạch nội dung và 2. Thống nhất chia nhóm, Bản ghi chép ph ơng pháp, ph ơng tiện, hình bầu nhóm tr

ng và th kí; nhiệm vụ đ ợc

th c c a hoạt động, h ớng dẫn thu thu thập các kiến th c, phân công thập thông tin, xác định từ khóa, thông tin có liên quan đến cách th c tìm kiếm, cách th c báo vấn đề, nhiệm vụ cáo, thảo luận nhóm để giới thiệu, trình bày về các thông tin. Căn c vào từng ch đề, các mục tiêu đư xác định, các điều kiện hoàn cảnh cụ thể c a lớp, c a nhà tr

ng và

khả năng c a HS để xác định ph ơng pháp, ph ơng tiện và hình th c c a hoạt động cho phù hợp. 3. Yêu cầu kiểm ch ng, xác nhận và 3. Kiểm ch ng, xác nhận Giấy, v , máy sắp xếp thông tin để dễ sử dụng thông tin qua các nghiên tính; dụng cụ trong quá trình nghiên c u

c u; sắp xếp thông tin theo thí

Trong đó, tổ ch c HS

cá nhân, trình bày tại nhóm máy tính, máy

nghiệm,

- Lựa chọn đ ợc cách th c giải để lựa chọn và sắp xếp ảnh, máy ghi quyết vấn đề một cách tối u

thông tin hợp lí,lựa chọn âm..

- Qua các phiếu hỏi, các lệnh, đ ợc ph ơng án thí nghiệm


17

h ớng dẫn HS thực hiện nghiên tối u. c u: Đ a ra các dự đoán hay giải Thiết kế chi tiết hoạt động pháp, thực hiện giải pháp hoặc xây trên bản giấy: Có bao nhiêu dựng ph ơng án thí nghiệm để rút ra việc cần phải thực hiện? các kết luận.

Nội dung c a mỗi việc đó

- Lựa chọn đ ợc ph ơng án thí ra sao? Tiến trình và th i nghiệm tối u.

gian thực hiện các việc đó

- Giải đ ợc bài tập sáng tạo.

nh thế nào và yêu cầu cần đạt đ ợc c a mỗi việc ra sao? Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm và các cá nhân. Lựa chọn đ ợc cách th c giải quyết vấn đề tối u. Thực hiện các nhiệm vụ nghiên c u: suy luận, lựa chọn, chế tạo, thử nghiệm,

biện

luận

kết

quả… 4. Yêu cầu và h ớng dẫn HS xây 4. Xây dựng sản phẩm hoạt Giấy, bút, máy dựng sản phẩm gồm kiến th c thu động: hệ thống hóa kiến tính, máy ảnh, đ ợc c a HS và việc vận dụng hay th c, giới thiệu các

ng máy

quay

ng dụng kiến th c vào thực tiễn dụng, các khuyến nghị, đề phim … với những c liệu thực nghiệm hợp xuất mới… lí (các kết quả thí nghiệm, sự kiện trải nghiệm mới). 5.Tổ ch c báo cáo sản phẩm: th i 5. Báo cáo sản phẩm, trao gian, địa điểm, ph ơng tiện, khách đổi, thảo luận, các

ng

Bảng, máy chiếu, loa đài

m i…và thống nhất cách đánh giá, dụng hoặc m rộng

…

làm trọng tài hoặc cố vấn khi thảo luận 6. Đánh giá, điều chỉnh và hoàn 6. Đánh giá hoạt động qua Phiếu thiện ch ơng trình hoạt động:

điểm

việc theo dõi sự đóng góp c a cá nhân và


18

c a cá nhân với nhóm, sản đánh giá chéo phẩm nhóm, qua trình bày, c a nhóm thảo luận

1.2.

Nĕngăl c sáng t o và vi c phát tri nănĕngăl c sáng t o cho HS thông qua HĐTN 1.2.1. Sáng tạo và năng lực sáng tạo 1.2.1.1. Sáng tạo Nhà nghiên c u Phan Dũng [9] cho rằng: “Sáng tạo là hoạt động tạo ra bất kì

cái gì có đồng th i tính mới và tính ích lợi”. Sáng tạo là hoạt động ch không phải chỉ là kết quả, và kết quả sáng tạo phải có 2 đặc điểm: tính mới và tính ích lợi. Sáng tạo là quá trình hoạt động c a con ng

i tạo ra cái mới có giá trị giải

quyết vấn đề đặt ra một cách hiệu quả, đáp ng nhu cầu xác định c a con ng Sáng tạo là năng lực đặc tr ng v ợt trội c a con ng

i so với loài vật.

Sáng tạo là hoạt động mang tính tinh thần c a mỗi cá nhân và mỗi ng cách th c và con đ

i.

i lại có

ng sáng tạo khác nhau. Sáng tạo là một trong những năng lực

rất quan trọng c a con ng

i và có ảnh h

ng rất lớn đến sự phát triển c a toàn xã

hội. Là khả năng tạo ra cái mới có tính hữu dụng, sáng tạo không chỉ góp phần tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần phục vụ cho đ i sống c a con ng

i mà

còn là tiền đề không thể thiếu đ ợc cho sự phát triển c a nhân loại. 1.2.1.2. Năng lực sáng tạo Huỳnh Văn Sơn [16] cho rằng: “Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra những cái mới hoặc giải quyết vấn đề một cách mới mẻ c a con ng

i”. T ơng tự, Hồ Bá

Thâm [22] có quan niệm ngắn gọn: “Năng lực sáng tạo là năng lực tạo ra cái mới về chất hợp quy luật”. Trong Tâm lí học [21], năng lực đ ợc định nghĩa: “Là tổ hợp các thuộc tính độc đáo c a cá nhân, phù hợp với những yêu cầu c a một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả”. Kế thừa những quan điểm trên, tôi định nghĩa: Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra cái mới có giá trị c a cá nhân dựa trên tổ hợp các phẩm chất độc đáo c a cá nhân đó. Năng lực sáng tạo là cái tiềm ẩn bên trong cá nhân, sáng tạo là sự hiện thực hóa năng lực sáng tạo c a ch thể bằng những sản phẩm sáng tạo. Một khi có năng lực sáng tạo thì liệu có ngay sản phẩm sáng tạo hay không? Trong đa số tr

ng hợp,


19

có năng lực sáng tạo c a bản thân cá nhân thì ch a đ , cần phải có điều kiện, môi tr

ng sáng tạo để năng lực sáng tạo đó phát huy. Một kĩ s có ý t

ng rất độc đáo

về một loại máy bay đặc biệt nh ng nếu không có tiền, không có nhà x móc thiết bị để thiết kế thử nghiệm thì mãi mãi chỉ nằm

ng, máy

dạng ý t

ng đơn thuần,

không thể tr thành sản phẩm sáng tạo cụ thể, ch a kể đến môi tr

ng sáng tạo có

thuận lợi hay không; ng hộ, khuyến khích hay chê bai, chế nhạo ý t

ng đó. “Năng

lực sáng tạo… dựa trên tổ hợp phẩm chất độc đáo c a cá nhân đó” [24], vậy tổ hợp đó

đây là gì? Đó chính là những đặc điểm về tâm - sinh lí (thể lực, trí tuệ…) c a

ch thể, nh ng không phải là toàn bộ những yếu tố tâm - sinh lí mà chỉ có những yếu tố nào góp phần (hay tham gia) đáng kể vào việc hình thành nên sản phẩm sáng tạo. Xuất phát từ khái niệm “sáng tạo” và các yếu tố có liên quan, các nhà nghiên c u tâm lí học đư đ a ra định nghĩa về “năng lực sáng tạo”: “là khả năng tạo cái mới hoặc giải quyết vấn đề một cách mới mẻ c a con ng

i”; “là khả năng tạo ra

cái mới có giá trị c a cá nhân dựa trên tổ hợp các phẩm chất độc đáo c a cá nhân đó”. Có thể nói, những quan niệm về năng lực sáng tạo nói trên đều thống nhất cho rằng đó là khả năng tạo ra cái mới có giá trị dựa trên những phẩm chất độc đáo c a cá nhân nh t duy sáng tạo, động cơ sáng tạo và ý chí. Những định nghĩa nói trên đư giúp chúng ta phân biệt năng lực sáng tạo với các năng lực khác c a con ng

i.

Tuy nhiên, để có cơ s đề xuất các biện pháp s phạm nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong quá trình dạy học, chúng ta cần phải làm rõ hơn những thuộc tính, biểu hiện cụ thể c a năng lực này. Căn c vào thành tựu nghiên c u về tâm lí học sáng tạo, tôi cho rằng, năng lực sáng tạo đ ợc thể hiện ra

những

khả năng sau: + Khả năng phát hiện ra những điểm t ơng đồng, khác biệt cũng nh mối liên hệ giữa nhiều sự vật, hiện t ợng khác nhau trong đ i sống. Ng tạo th t

i có năng lực sáng

ng có thói quen quan sát, so sánh và nhất là khả năng t

ng rất tốt. “T

ng t ợng tự do giúp tạo ra những hình ảnh, cấu thành, thiết kế

mới hữu ích mà trong điều kiện t duy duy lí thông th thế nên t

ng t ợng, liên

ng không có đ ợc”. Vì

ng t ợng tr thành một trong những yếu tố rất quan trọng trong t duy

sáng tạo c a con ng

i và là kh i nguồn cho mọi phát minh sau này. Nếu không


20

t

ng t ợng, không có mong muốn biết bay nh loài chim thì chắc hẳn con ng

i

không thể thiết kế đ ợc máy bay nh ngày hôm nay. + Khả năng tìm tòi, phát hiện ra những vấn đề mới, những giải pháp mới dựa trên những kiến th c, kinh nghiệm đư có hay những hạn chế, bất cập đang tồn tại hiện hữu. Biểu hiện này th

ng xuất hiện

những ng

i có động cơ sáng tạo, có ý chí

và nghị lực để thay đổi cuộc sống theo chiều h ớng tốt đẹp hơn cho cá nhân hay cộng đồng và đặc biệt là phải có một nền tảng tri th c phong phú cũng nh khả năng phân tích, suy luận đúng đắn. Nếu không thấy đ ợc những hạn chế trong việc thông tin, liên lạc, các nhà khoa học khó có thể phát minh đ ợc điện thoại di động. Điều này còn đ ợc thể hiện

việc nâng cấp, cải tiến những công cụ, ph ơng tiện

khác theo h ớng tiện dụng hơn + Khả năng giải quyết vấn đề bằng nhiều con đ tích, đánh giá vấn đề

nhiều ph ơng diện, góc nhìn khác nhau. Cùng một vấn đề,

một bài toán đặt ra, ng

i có năng lực sáng tạo th

nhiều h ớng giải quyết, nhiều ý t th

ng, cách th c khác nhau; phân ng tìm kiếm, phát hiện đ ợc

ng khác nhau. Ng

i có năng lực sáng tạo

ng không dễ dàng chấp nhận những gì đư có mà luôn tìm tòi những cách giải

quyết mới, biện pháp mới. + Khả năng phát hiện ra những điều bất hợp lí, những bất ổn hay những quy luật phổ biến trong những hiện t ợng, sự vật cụ thể dựa trên sự tinh tế, nhạy cảm và khả năng trực giác cao c a ch thể. Rõ ràng, nếu không dựa trên sự tinh tế, nhạy cảm, không quan tâm đặc biệt đến sự chuyển động c a th i gian, có lẽ Einstein sẽ không thể đ a ra đ ợc “thuyết t ơng đối” đến nay vẫn còn nguyên giá trị. 1.2.2. Tiềm năng phát triển năng lực sáng tạo cho HS thông qua HĐTN Vật lí là một môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm, vì thế bên canh việc nắm vững lý thuyết, ng

i học cần phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo mọi vấn

đề thông qua hoạt động thực nghiệm, thực hành. Mặt khác, HĐTN là hoạt động giáo dục mà kết quả c a hoạt động này thông th

ng sẽ là một sản phẩm; sản phẩm

này do chính HS tạo ra d ới sự gợi ý c a GV và năng lực sáng tạo c a HS. Thông qua HĐTN, mỗi học sinh vừa tham gia thiết kế, lắp ráp và vận hành sản phẩm, qua đó tự tìm tòi, khám phá, phát triển năng lực sáng tạo.


21

Dạy học thông qua HĐTN tạo điều kiện để học sinh làm ch quá trình học tập c a bản thân. Việc tự kiểm soát quá trình học tập giúp học sinh thỏa s c sáng tạo, tạo sự h ng thú và đam mê học tập. Chính vì thế, HĐTN sẽ phát triển các tiềm năng sáng tạo c a học sinh, giúp các em tr thành những các nhân sáng tạo. Đồng th i qua đó tạo điều kiện để học sinh làm ch quá trình học tập c a bản thân, tự kiểm soát quá trình học tập, sáng tạo, h ng thú và đam mê học tập. 1.2.3. Cấu trúc năng lực sáng tạo Bảng 1.2. Cấu trúc và mức độ biểu hiện của năng lực sáng tạo Thành t

Ch s hành vi

M căđ bi u hi n

1.1. Đặt câu hỏi về

M1. Đặt ra câu hỏi ban đầu về sự vật, hiện

sự vật, hiện t ợng.

t ợng. M2. Đặt đ ợc các câu hỏi gần với sự vật hiện t ợng

1. Nhận ra

M3. Đặt đ ợc câu hỏi sát với sự vật, hiện

vấn đề mới từ các sự kiện, quá trình

t ợng và các kiến th c đư biết. 1.2. Phân tích, tóm

M1. Nêu đ ợc các thông tin nh ng ch a liên

tắt thông tin liên

quan đến ý t

quan đến vấn đề

M2. Nêu đ ợc các thông tin liên quan (thông

ng.

tin phụ). M3. Phân tích rõ ràng các thông tin liên quan. 2. Hình thành ý t

ng mới

2.1. Phát biểu đ ợc ýt

ng cho việc giải quyết.

t

ng để

giải quyết

M2. Phát biểu đ ợc ý t

ng giải quyết. ng thành giải pháp.

M3. Phát biểu đầy đ và rõ ràng các giải pháp.

và triển khai ý

M1. Nêu đ ợc một số ý t

2.2. Đề xuất các giải M1. Đề xuất đ ợc ít nhất một giải pháp pháp cải tiến, ý t

ng mới.

vấn đề

nh ng ch a rõ ràng. M2. Đề ra đ ợc một số giải pháp M3. Đề xuất đ ợc giải pháp hợp lí và giải thích đ ợc rõ giải pháp vừa đề ra

2.3. So sánh về các

M1. Chỉ ra đ ợc một vài sự giống, khác nhau


22

giải pháp đề ra.

giữa các giải pháp. M2. Chỉ ra sự giống, khác nhau giữa các giải pháp. M3. Trao đổi với các thành viên trong nhóm, thống nhất về sự giống, khác nhau giữa các giải pháp.

2.4. Đánh giá, chọn

M1. Chỉ ra một vài u nh ợc điểm c a các

ra giải pháp tối u

giải pháp đề ra. M2. Chỉ rõ u nh ợc điểm c a các giải pháp. M3. Chọn đ ợc giải pháp tối u nhất

2.5. Thực hiện giải pháp dựa trên ý t

ng mới

M1. Thực hiện giải pháp nh ng ch a có sự trao đổi nhóm. M2. Thực hiện giải pháp, có nhận xét, đánh giá sau mỗi b ớc nh ng ch a th

ng xuyên.

M3. Thực hiện giải pháp, đánh giá sau mỗi b ớc, kịp th i điều chỉnh nếu có sai sót.

3. Đánh

3.1. Đánh giá giải

M1. Nhận xét sơ bộ về giải pháp vừa thực

pháp vừa thực hiện

hiện.

giá cách

M2. Nhận xét về giải pháp nh ng chỉ là ý

th c giải

kiến cá nhân.

quyết vấn

M3. Phản hồi, thống nhất trao đổi nhóm, đ a

đề dựa trên

ra ý kiến chung về giải pháp.

ýt

ng

mới, khác

3.2. Đề xuất biện

M1. Chỉ ra các điểm còn hạn chế c a giải

pháp hoàn thiện

pháp. M2. Nêu đ ợc cách khắc phục các điểm hạn

biệt.

chế. M3. Đề xuất biện pháp hoàn thiện giải pháp. 3.3. Vận dụng vào

M1. Vận dụng đ ợc ý t

hoàn cảnh cụ thể

vào hoàn cảnh t ơng tự.

ng vừa hoàn thiện


23

hoặc hoàn cảnh mới

M2. Vận dụng đ ợc ý t

ng vào hoàn cảnh

mới. M3. Vận dụng đ ợc ý t

ng vào hoàn cảnh

mới và đề xuất đ ợc các ý t

ng khác liên

quan. 1.2.4. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo trong HĐTN của HS Bảng 1.3. Những biểu hiện của năng lực sáng tạo trong HĐTN Các bi u hi n hành vi c a

Ho tăđ ng tr i nghi m c a HS

nĕngăl c sáng t o

1. Tham gia, suy ngẫm cho sự kiện m đầu để

vào - Đặt câu hỏi về sự vật,

tình huống có vấn đề; bàn luận, trao đổi, chia sẻ để hiện t ợng. phát hiện vấn đề hay xác lập các mục tiêu hoạt động, - Phân tích, tóm tắt thông nhiệm vụ cần thực hiện. 2. Thống nhất chia nhóm, bầu nhóm tr

tin liên quan. ng và th

kí; Thống nhất việc thu thập các kiến th c, thông tin có liên quan đến vấn đề, nhiệm vụ 3. Kiểm ch ng, xác nhận thông tin qua các nghiên - Phát biểu đ ợc ý t

ng

c u; sắp xếp thông tin theo cá nhân, trình bày tại cho việc giải quyết. nhóm để lựa chọn và sắp xếp thông tin hợp lí, lựa chọn đ ợc ph ơng án thí nghiệm tối u. - Thiết kế chi tiết hoạt động: Có bao nhiêu việc cần - Đề xuất các giải pháp cải phải thực hiện? Nội dung c a mỗi việc đó ra sao? tiến, ý t

ng mới.

Tiến trình và th i gian thực hiện các việc đó nh thế nào và yêu cầu cần đạt đ ợc c a mỗi việc ra sao? - So sánh về các giải pháp Các công việc cụ thể cho các tổ, nhóm và các cá đề ra. nhân.

- Đánh giá, chọn ra giải

- Lựa chọn đ ợc cách th c giải quyết vấn đề tối u. pháp tối u. Thực hiện các nhiệm vụ nghiên c u: suy luận, lựa chọn, chế tạo, thử nghiệm, biện luận kết quả…


24

4. Xây dựng sản phẩm hoạt động: hệ thống hóa kiến - Thực hiện giải pháp dựa th c, giới thiệu các ng dụng, các khuyến nghị, đề trên ý t

ng mới.

xuất mới… 5. Báo cáo sản phẩm, trao đổi, thảo luận, các ng dụng hoặc m rộng 6. Đánh giá hoạt động qua việc theo dõi sự đóng góp - Đánh giá giải pháp vừa c a cá nhân với nhóm, sản phẩm nhóm, qua trình thực hiện bày, thảo luận

- Đề xuất biện pháp hoàn thiện - Vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể hoặc hoàn cảnh mới.

1.2.5. Cách kiểm tra, đánh giá năng lực sáng tạo trong HĐTN của HS Giáo viên tổ ch c, đặt mục tiêu cho các hoạt động và đánh giá kết quả học tập, hoạt động. Việc đánh hoạt động trải nghiệm sáng tạo ch yếu thông qua quan sát hành vi, thái độ và sản phẩm học tập c a học sinh. Chú trọng đánh giá th

ng xuyên đối với tất cả học sinh, đánh giá thông qua:

+ Hoạt động trên lớp; + Hồ sơ học tập, v học tập; + Học sinh báo cáo kết quả thực hiện HĐTN, nghiên c u khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả sản phẩm học tập; + Bài thuyết trình (bài viết, sơ đồ t duy, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Để giúp việc kiểm tra đánh giá năng lực sáng tạo một cách dễ dàng, chính xác, ta có thể áp dụng các cách sau: + Sử dụng phối hợp các ph ơng pháp kiểm tra – đánh giá khác nh : viết, vấn đáp, thí nghiệm, trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan. + Sử dụng các câu hỏi phải suy luận, bài tập có yêu cầu tổng hợp, khái quát hóa, vận dụng lý thuyết vào thực tiện. + Chú ý kiểm tra linh hoạt trong thực hành, thực nghiệm.


25

+ Kiểm tra việc thực hiện những bài tập sáng tạo và tìm ra cách giải ngắn, hay (những bài tập yêu cầu HS đề xuất nhiều cách giải quyết). Đánh giá kết quả HĐTN c a học sinh dựa trên những thông tin thu thập đ ợc qua quan sát học sinh trong quá trình hoạt động; qua nghiên c u sản phẩm hoạt động c a học sinh, đặc biệt là sản phẩm thực hành và ng dụng; qua kết quả tự đánh giá c a học sinh, đánh giá c a nhóm học sinh và đánh giá c a các lực l ợng giáo dục khác, sau đó đối chiếu với mục tiêu c a HĐTN. GV đánh giá năng lực sáng tạo c a HS thông qua ý t

ng và sản phẩm mà các em sáng tạo theo tiêu chí về tính

mới, tính độc đáo và tính hữu ích c a sản phẩm. Kết quả đánh giá sẽ là cơ s quan trọng để giáo viên điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp, đặc biệt, đánh giá tạo ra động lực thúc đẩy sự nỗ lực rèn luyện, phấn đấu, tự hoàn thiện c a mỗi học sinh. Kết quả đánh giá HĐTN đ ợc ghi vào hồ sơ học tập c a học sinh. 1.3. Th cătr ng c aăcôngătácăt ăch căho tăđ ngătr iănghi mă ăVi tăNam Thông qua việc điều tra 30 GV bộ môn Vật lí

2 tr

ng THPT Phan Châu

Trinh (17 GV) và THPT Thái Phiên (13 GV) (phiếu 01) và 155 HS c a tr

khối lớp 11

ng THPT Phan Châu Trinh (phiếu 02), tôi thu đ ợc kết quả nh sau: Đa số các GV đều đư tổ ch c cho HS học tập trải nghiệm sáng tạo . Có 20%

(6 GV) th

ng xuyên, 50% (15 GV) thỉnh thoảng có sử dụng và còn lại (9 GV) là

hiếm khi hoặc ch a bao gi tiến hành hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo cho HS trong dạy học Vật lí. Trong khi đó, điều tra

HS cũng cho kết quả 66% (103

HS) cho rằng thầy cô thỉnh thoảng có h ớng dẫn HS hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí nh ng không phải GV nào cũng thực hiện đ ợc. Điều này bắt nguồn từ nguyên nhân căn bản là GV ch a có hiểu biết về hình th c và biện pháp tổ ch c dạy học theo ph ơng pháp mới này. Đồng th i chúng tôi cũng tìm hiểu về những hình th c và biện pháp tổ ch c hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí. Về phía GV, có 20% (6 GV) tiến hành tổ ch c trò chơi, 70% (21 GV) tổ ch c hoạt động nghiên c u khoa học kĩ thuật và 10% (3 GV) tổ ch c câu lạc bộ. Về phía HS, có 79% (122 HS) đư


26

đ ợc GV cho học tập trải nghiệm sáng tạo bằng hình th c tổ ch c hoạt động nghiên c u khoa học kĩ thuật, dự án. Kết quả này cho thấy, GV cũng ch a sử dụng đa dạng hình th c trải nghiệm sáng tạo cho HS gắn ngay với nội dung học tập, vẫn tập trung

ch yếu

một số hình th c ngoại khóa, tham quan, nghiên c u khoa học kĩ thuật theo phong trào. Tìm hiểu về những thuận lợi và khó khăn c a HS khi học tập Vật lí d ới hình th c trải nghiệm sáng tạo là cơ s để mỗi GV nắm bắt tâm t , nguyện vọng c a HS từ đó đ a ra những điều chỉnh hợp lí. Phần lớn HS cho rằng trải nghiệm sáng tạo trong học tập Vật lí sẽ làm cho các em phát huy hết khả năng sáng tạo c a bản thân, cảm thấy môn học Vật lí hấp dẫn, thú vị, giúp cho các em dễ nhớ kiến th c, hiểu sâu các hiện t ợng Vật lí, giúp thấy đ ợc mối liên hệ giữa kiến th c sách v với kiến th c thực tế. Những khó khăn mà các em gặp phải là mất nhiều th i gian cho việc học tập môn học, có ít nguồn tài liệu tham khảo và hình th c học tập này cũng có nhiều điểm khác biệt với các học truyền thống nên b ớc đầu có nhiều bỡ ngỡ. Trong khi đó, GV nhận thấy học tập trải nghiệm sáng tạo có thuận lợi cơ bản: HS hào h ng, tích cực đó là điều mà nhiều HS vốn không nhận thấy

môn học

này tr ớc đây. GV cũng cho rằng khó khăn ch yếu là ch a biết các tổ ch c hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo phù hợp với nội dung bài học Vật lí nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài ra, tiêu chí đánh giá HS và mất nhiều th i gian chuẩn bị cũng là điều mà các GV nhận thấy khó khăn K t lu năch

hình th c dạy học này. ngă1

Trong ch ơng trình THPT, hoạt động trải nghiệm có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo c a giáo dục, nhằm giúp học sinh duy trì và nâng cao các yêu cầu về phẩm chất, năng lực. Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giữ vai trò quan trọng trong ch ơng trình giáo dục phổ thông mới, đ ợc tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà tr

ng phổ thông. Tổ ch c tốt các hoạt động trải

nghiệm sẽ giúp HS đạt đ ợc các mục tiêu nhự: hình thành kiến th c, phát triển năng lực, rèn luyện kĩ năng sống. Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giúp HS vận dụng những kiến th c, kĩ năng, thái độ đư học từ nhà tr

ng và những kinh nghiệm c a

bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo. Bên cạnh việc hình thành và


27

phát triển các phẩm chất và năng lực chung c a ch ơng trình giáo dục, hoạt động trải nghiệm còn tập trung phát triển năng lực sáng tạo cho HS. Chính vì vậy, hoạt động trải nghiệm sẽ đ ợc chúng tôi triển khai trong ch ơng 2 c a ch đề “Khúc xạ ánh sáng”.


28

CH

NGă2:ăTHI TăK ăK ăHO CH TR IăNGHI MăV ăCH ăĐ ă ắKHÚCăX ăỄNHăSỄNG”ăTRONGăD YăH CăCH

NG

ắKHÚCăX ăỄNHăSỄNG”ă- V TăLệă11 2.1. Chu n ki n th căvƠăkƿănĕngăc a ch

ngăắăKhúcăx ánhăsáng”ăV t lý 11

c ăb n. Kiến thức - Phát biểu đ ợc định luật khúc xạ ánh sáng. - Nêu đ ợc chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì và mối quan hệ giữa các chiết suất này với tốc độ c a ánh sáng trong các môi tr

ng.

- Nêu đ ợc tính chất thuận nghịch c a sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thể hiện tính chất này

định luật khúc xạ ánh sáng.

- Mô tả đ ợc hiện t ợng phản xạ toàn phần và nêu đ ợc điều kiện xảy ra hiện t ợng này. - Mô tả đ ợc sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu đ ợc ví dụ về ng dụng c a cáp quang và tiện lợi c a nó. Kƿănĕng - Vận dụng đ ợc hệ th c c a định luật khúc xạ ánh sáng. + Biết tính chiết suất, góc tới, góc khúc xạ và các đại l ợng trong các công th c c a định luật khúc xạ. - Giải đ ợc các bài tập về hiện t ợng phản xạ toàn phần. + Biết nhận dạng các tr

ng hợp xảy ra hiện t ợng phản xạ toàn phần c a tia sáng

khi qua mặt phân cách. + Biết cách tính góc giới hạn phản xạ toàn phần và các đại l ợng trong công th c tính góc giới hạn. 2.2. Thi tă k ă k ă ho chă tr iă nghi m v ă ch ă đ ă ắKhúcă x ă ánhă sáng”ă trongă d yă h c ch

ngăắKhúcăx ăánhăsáng”ă- V tălíă11

2.3.1. Mục tiêu cụ thể của HĐTN về chủ đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học chương “Khúc xạ ánh sáng” – Vật lí 11  Kiến thức

- Mô tả đ ợc hiện t ợng khúc xạ ánh sáng.


29

- Phát biểu và viết đ ợc biểu th c c a định luật khúc xạ ánh sáng. - Nêu đ ợc khái niệm chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối. - Mô tả đ ợc hiện t ợng phản xạ toàn phần. - Nêu đ ợc điều kiện xảy ra hiện t ợng phản xạ toàn phần. - Nêu đ ợc một số ng dụng c a hiện t ợng khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần trong đ i sống.  Kĩ năng

- Thu thập đ ợc các thông tin cơ bản về hiện t ợng khúc xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng; chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối; tính thuận nghịch c a ánh sáng; hiện t ợng phản xạ toàn phần, điều kiện xảy ra c a hiện t ợng phản xạ toàn phần từ các nguồn thông tin khác nhau. - Kiểm ch ng đ ợc định luật khúc xạ ánh sáng. - Xây dựng đ ợc sản phẩm là hệ thống kiến th c khoa học cho ch đề “Khúc xạ ánh sáng”. - Thiết kế và chế tạo đ ợc bộ thí nghiệm đo chiết suất c a n ớc từ các vật liệu đơn giản. - Trình bày và giải thích đ ợc một số hiện t ợng đ i sống có liên quan đến ch đề “Khúc xạ ánh sáng”. - Xây dựng đ ợc báo cáo giới thiệu các sản phẩm c a hoạt động trải nghiệm: sơ đồ hệ thống kiến th c, bộ thí nghiệm tự tạo, trình bày và giải thích các hiện t ợng đ i sống có liên quan đến ch đề “Khúc xạ ánh sáng”.  Thái độ

- Rèn luyện đ ợc tinh thần đoàn kết, kỉ luật, hợp tác cùng nhau làm việc. - Rèn luyện đ ợc tính cẩn thận, tỉ mỉ trong quá trình xây dựng sản phẩm. - Xây dựng đ ợc tinh thần tự học, tự tiềm kiếm, thu thập kiến th c. - Phát huy đ ợc năng lực sáng tạo trong hoạt động trải nghiệm về ch đề “Khúc xạ ánh sáng”. 2.3.2. Thiết kế kế hoạch trải nghiệm về chủ đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học chương “Khúc xạ ánh sáng” - Vật lí 11

 Giaiăđo n 1: Tham gia và suy ng m s ki n m đ u, phát hi n v năđ


30

+ Mục đích: Học sinh quan tâm đến ch đề “Khúc xạ ánh sáng” thông qua trò chơi “Đi tìm tia sáng”. Từ đó đặt vấn đề tìm hiểu các kiến th c ch đề “Khúc xạ ánh sáng”. + Phương tiện, thiết bị hoạt động: Đèn Lazer, hộp nhựa, sổ ghi chép cá nhân, phiếu học tập cá nhân 01, phiếu học tập nhóm 01. + Hình thức tổ chức: Làm việc cá nhân.

Tên ho t đ ng Tạo tình huống mở đầu

Ho tăđ ng c a GV

Ho tăđ ng c a HS

GV cho HS trải nghiệm tình huống m đầu thông qua trò chơi. - GV tổ ch c trò chơi “Đi tìm tia sáng” (làm việc theo nhóm 3 HS ngồi gần nhau). + GV cung cấp dụng cụ: hộp nhựa, n ớc coca, viên x i, n ớc sting, đèn

- Lắng nghe yêu cầu c a GV.

lazer cho HS. L u ý không chiếu đèn

- Thực hiện yêu cầu:

lazer vào mắt.

+ Thảo luận nhóm, thử nghiệm

+ Yêu cầu 1: Dựa vào các dụng cụ

chiếu tia sáng lazer vào các chất

trên, các nhóm hãy tìm cách tạo tia

lỏng có màu khác nhau để xem

sáng rõ ràng và sáng nhất. Sau đó,

chất nào cho tia sáng rõ nhất.

chụp lại 3 hình ảnh: tia sáng khúc xạ

+ Từ những kiến th c và kinh

khi qua mặt phân cách 2 môi tr

nghiệm đư biết; thảo luận nhóm về

ng;

tia sáng bị phản xạ một phần; tia

3 hiện t ợng khúc xạ, phản xạ một

sáng bị phản xạ toàn phần.

phần, phản xạ toàn phần và chụp

-Yêu cầu 2: HS hoàn thành phiếu

lại hình ảnh thể hiện tia sáng trong

học tập cá nhân 01.

3 tr -

ng hợp trên. Báo cáo kết quả thu đ ợc c a nhóm.

+ GV nhận xét và đánh giá kết quả thu đ ợc c a các nhóm. + Tuyên d ơng nhóm thu đ ợc hình


31

ảnh tia sáng rõ ràng và thõa mãn yêu cầu đối với 3 b c ảnh.

- Từ trò chơi trải nghiệm, từng HS vận dụng kinh nghiệm và kiến th c để hoàn thành phiếu học tập nhóm 01. - HS hoàn thành phiếu học tập

-Thu lại phiếu học tập cá nhân 01.

nhóm 01.

- GV nêu vấn đề: + Yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập 02. Nêu ra những kiến th c đư biết

cột K; những kiến th c mong

muốn tìm hiểu

cột W. Dựa vào

phiếu học tập nhóm 01, chúng ta sẽ định h ớng đ ợc những kiến th c cần tìm hiểu. Xác định vấn đề

- GV phân tích, nhận xét kết quả c a phiếu học tập nhóm số 01 c a các nhóm. - GV tổng hợp các câu hỏi định h ớng nghiên c u về ch đề “Khúc xạ ánh sáng”

- HS ghi lại các câu hỏi định h ớng nghiên c u và những nhiệm

- GV yêu cầu học sinh làm việc vụ về ch đề “Khúc xạ ánh sáng”. nhóm: +Tìm hiểu các kiến th c về ch đề “Khúc xạ ánh sáng” theo các câu hỏi định h ớng nghiên c u. + Xây dựng sơ đồ hệ thống kiến th c về ch đề “Khúc xạ ánh sáng”. + Tiến hành thí nghiệm kiểm ch ng định luật khúc xạ ánh sáng. + Chế tạo bộ thí nghiệm đo chiết


32

suất c a n ớc. + Trình bày và giải thích về một số hiện t ợng đ i sống liên quan đến ch đề “Khúc xạ ánh sáng”. Phi uăh căt p cá nhân 01 H ăvƠătên:.......................................................ă Hãy trả lời những câu hỏi sau: Câu 1: Theo em, thế nào là hiện t ợng khúc xạ ánh sáng, phản xạ một phần, phản xạ toàn phần?

Câu 2: Góc tới i và góc khúc xạ r trong hiện t ợng khúc xạ ánh sáng có mối liên hệ với nhau nh thế nào?

Câu 3: Góc tới i và góc phản xạ i’ có mối liên hệ với nhau nh thế nào?

Câu 4: Làm thế nào để thu đ ợc tia sáng rõ nét và sáng nhất? Tại sao?


33

D ăki năk tăqu ăphi uăh căt pă01 H ăvƠătên:.......................................................ăNhóm:.......................................... Hãy trả lời những câu hỏi sau: Câu 1: Theo em, thế nào là hiện t ợng khúc xạ ánh sáng, phản xạ một phần, phản xạ toàn phần? + Hiện t ợng khúc xạ ánh sáng là hiện t ợng tia sáng bị gưy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi tr

ng khi truyền từ môi tr

ng trong suốt này sang môi tr

ng trong

suốt khác. + Hiện t ợng phản xạ một phần là hiện t ợng vừa có tia khúc xạ, vừa có tia phản xạ. + Hiện t ợng phản xạ toàn phần là hiện t ợng không có tia khúc xạ mà chỉ có tia phản xạ. Câu 2: Góc tới i và góc khúc xạ r trong hiện t ợng khúc xạ ánh sáng có mối liên hệ với nhau nh thế nào? + i = 0 thì r = 0 + i tăng (giảm) thì r tăng (giảm). Câu 3: Góc tới i và góc phản xạ i’ có mối liên hệ với nhau nh thế nào? + i = i’ Câu 4: Làm thế nào để thu đ ợc tia sáng rõ nét và sáng nhất? Tại sao? + Thêm viên x i vào n ớc và chiếu tia sáng trong th i gian viên đang x i bọt. + Vì ta nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta, cho nên trong n ớc càng nhiều bọt khí thì sẽ cho kết quả tia sáng càng rõ và sáng.


34

Phi uăh căt pănhóm 01 Nhóm: ............................................................................ Kă(Know)

W (Want)

L (Learned)

H (How)

Đư biết những gì về

Mong muốn

Đư đ ợc học thêm

Những kiến th c

ch đề “Khúc xạ ánh

biết/tìm hiểu thêm

những gì trong ch

nào có thể vận

sáng”?

những gì về ch đề

đề “Khúc xạ ánh

dụng để nghiên

“Khúc xạ ánh

sáng”?

c u ch đề “Khúc

sáng”?

xạ ánh sáng”?


35

D ăki n k tăqu ăc aăphi uăh căt pănhómă01 Kă(Know)

W (Want)

L (Learned)

H (How)

Đư biết những gì về

Mong muốn

Đư đ ợc học thêm

Những kiến th c

ch đề “Khúc xạ ánh

biết/tìm hiểu thêm

những gì trong ch

nào có thể vận

sáng”?

những gì về ch đề

đề “Khúc xạ ánh

dụng để nghiên

“Khúc xạ ánh

sáng”?

c u ch đề “Khúc

sáng”? + Hiện t

xạ ánh sáng”?

ng khúc + Hiện t ợng khúc

xạ ánh sáng.

xạ ánh sáng tuân

+ Định luật truyền theo quy luật nào? thẳng ánh sáng.

+ Chiết suất là gì?

+ Mối quan hệ giữa Làm thế nào để đo góc tới và góc khúc đ ợc chiết suất c a xạ.

một chất? + Hiện t ợng phản xạ ánh sáng là gì? Khi nào xảy ra hiện t ợng phản xạ toàn phần. +

ng dụng c a

hiện t ợng khúc xạ và phản xạ toàn phần

trong

đ i

sống.

Các câu hỏi định hướng nghiên cứu chủ đề “Khúc xạ ánh sáng”. - Hiện t ợng khúc xạ ánh sáng là gì? - Nội dung c a định luật khúc xạ ánh sáng đ ợc phát biểu nh thế nào? - Biểu th c c a định luật khúc xạ ánh sáng là gì? Ý nghĩa c a các đại l ợng? - Chiết suất là gì? Làm thế nào để đo đ ợc chiết suất c a một chất? - Thế nào là hiện t ợng phản xạ toàn phần?


36

- Điều kiện để xảy ra hiện t ợng phản xạ toàn phần? - Những ng dụng điển hình nào liên quan đến hiện t ợng khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần? Giải thích các hiện t ợng đó?

 Giaiăđo n 2: Xây d ng k ho ch v nhân l c, v t l căđ gi i quy t v n đ

+ Mục đích: Tổ ch c chia lớp thành các nhóm làm việc, thống nhất cách làm hiệu quả + Phương tiện, thiết bị hoạt động: Sổ ghi chép c a nhóm. + H̀nh thức tổ chức: Hoạt động toàn lớp và hoạt động nhóm. Hoạt động gồm: B ớc 1: H ớng dẫn HS chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 3 HS, dựa trên các bạn có cùng s thích sự cùng ý t

ng, đồng đều về học lực, khả năng ng dụng

công nghệ thông tin, tạo điều kiện tốt nhất cho HS tổ ch c hoạt động trải nghiệm. Yêu cầu phân vai cho từng thành viên trong nhóm gồm: Tr

ng nhóm, th kí, báo

cáo viên. B ớc 2: Các nhóm tiến hành xây dựng bảng biểu để phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm, lịch trình tiến hành hoạt động trải nghiệm.  Giaiăđo n 3: Thu th p, ki m ch ng và s p x p thông tin.

Hoạt động 1. Tìm kiếm thông tin về chủ đề “Khúc xạ ánh sáng” + Mục đích: Tìm hiểu đ ợc hệ thống các kiến th c cơ bản về hiện t ợng khúc xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng; chiết suất tuyệt đối, tỉ đối; hiện t ợng phản xạ toàn phần, điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần; để xây dựng đ ợc sản phẩm là hệ thống kiến th c khoa học cho ch đề “Khúc xạ ánh sáng”. + Ph ơng tiện: SGK vật lý 11, máy tính hoặc điện thoại kết nối Internet. + Hình th c: Hoạt động nhóm.


37

Tên ho t đ ng

Ho tăđ ng c a GV

Ho tăđ ng c a HS

Tìm - HS đọc SGK, tra c u thông tin

kiếm thông tin về chủ đề “Khúc

- GV giám sát quá trình hoạt động, trợ giúp những từ khóa khi HS cần.

trên báo, internet và chọn lọc thông tin thành hệ thống có nghĩa.

- Ghi chép, đánh giá từng HS trong + Cụ thể: Từng HS trong nhóm quá trình hoạt động.

nghiên c u sách giáo khoa vật lí

xạ ánh

11, các tài liệu trên internet để tìm

sáng”

ra các kiến th c cơ bản về hiện t ợng khúc xạ ánh sáng, định luật khúc xạ ánh sáng; chiết suất tuyệt đối, tỉ đối; hiện t ợng phản xạ toàn phần, điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần. Cần làm rõ những vấn đề sau: - Định nghĩa hiện t ợng khúc xạ ánh sáng; nội dung và biểu th c định luật khúc xạ ánh sáng. - Khái niệm chiết suất tuyệt đối, chiếu suất tỉ đối. - Thế nào là tính thuận nghịch c a ánh sáng? - Định nghĩa hiện t ợng phản xạ toàn phần và điều kiện để xảy ra hiện t ợng phản xạ toàn phần. - Các hiện t ợng trong đ i sống

ng dụng hiện t ợng

khúc xạ, phản xạ toàn phần. Giải thích các hiện t ợng đó. + Lựa chọn thông tin có độ tin cậy cao.


38

Hoạt động 2. Tìm kiếm thông tin để chế tạo bộ thí nghiệm đo chiết suất của nước. + Mục đích: Tìm kiếm đ ợc các thông tin về bộ thí nghiệm đo chiết suất c a n ớc. Tham khảo cách chế tạo bộ thí nghiệm thông qua tìm kiếm các tài liệu trên internet, SGK. + Ph ơng tiện, thiết bị hoạt động: SGK, báo, tài liệu photo, điện thoại, sổ ghi chép cá nhân, sổ ghi chép c a nhóm. + Hình th c tổ ch c: Làm việc cá nhân và nhóm. Tên ho t đ ng

Ho tăđ ng c a GV

Ho tăđ ng c a HS

Tìm - HS đọc SGK, tra c u thông tin trên

kiếm thông tin

- GV giám sát quá trình hoạt động,

báo, internet và chọn lọc thông tin thành hệ thống có nghĩa.

để chế

trợ giúp những từ khóa khi HS cần.

tạo bộ

- Ghi chép, đánh giá từng HS trong + Cụ thể: Từng HS trong nhóm ghi vào sổ ghi chép cá nhân tất cả các quá trình hoạt động. thông tin thu thập đ ợc về cách chế

thí nghiệm đo chiết

tạo bộ thí nghiệm,

suất của

cầu c a bộ thí nghiệm cần chế tạo,

nước.

+ Thảo luận nhóm xác lập các yêu lên kế hoạch và phân công thực hiện. Nhóm cần làm rõ những vấn đề sau: - Ý nghĩa và sự cần thiết c a bộ thí nghiệm? - Bộ thí nghiệm cần những dụng cụ đơn giản nào? - Nguyên lý hoạt động c a bộ thí nghiệm? - Các b ớc tiến hành thí nghiệm đối với bộ thí nghiệm tự tạo. + Lựa chọn thông tin có độ tin cậy cao.


39

Hoạt động 3. Kiểm chứng định luật khúc xạ ánh sáng. + Mục đích: HS tiến hành thí nghiệm với lazer. Lập tỉ số kiểm ch ng tính đúng đắn c a định luật khúc xạ ánh sáng.

sin �

sin �

= hằng số. Để

+ Ph ơng tiện, thiết bị hoạt động: giấy A4, hộp nhựa, đèn lazer, th ớc đo độ, máy tính cầm tay, sổ ghi chép cá nhân. + Hình th c tổ ch c: Làm việc nhóm. Tên ho t

Ho tăđ ng c a GV

đ ng

Ho tăđ ng c a HS

Kiểm chứng

- Yêu cầu: Hãy tiến hành thí

định luật nghiệm dựa vào các dụng cụ mà khúc xạ ánh sáng.

- Lắng nghe yêu cầu c a GV.

nhóm tự tìm, thu thập và xử lí số liệu - Nhóm HS thảo luận tự tìm kiếm để ch ng minh

sin �

sin �

= hằng số.

- Yêu cầu hoàn thành phiếu học tập nhóm 02.

dụng cụ, tìm hiểu cách lắp ráp và sử dụng dụng cụ. + Cụ thể: HS trong nhóm thảo luận, phân công về cách tìm kiếm dụng cụ, lắp ráp và cách thu thập, xử lí số liệu để kiểm ch ng định luật khúc xạ ánh sáng. Nhóm cần làm rõ những vấn đề sau:

- GV giám sát, ghi chép, đánh giá từng HS trong quá trình hoạt động.

- Để kiểm ch ng định luật khúc xạ ánh sáng cần dụng cụ gì? - Cách lắp ráp bộ thí nghiệm? - Cách đo và thu thập, xử lý số liệu để kiểm ch ng định luật khúc

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

xạ ánh sáng? + Th kí nhóm ghi chép kết quả thí nghiệm

phiếu học tập nhóm 02.

+ Báo cáo viên báo cáo kết quả c a hoạt động.


40

Phi u h c t p nhóm 02 Tênănhóm:ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ. Thí nghiệm đo chiết suất của nước: + Dụng cụ thí nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Bố trí thí nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Cách tiến hành: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Kết quả thí nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Hoạt động 4. Sắp xếp thông tin thu được về chủ đề “Khúc xạ ánh sáng” + Mục đích: sắp xếp kiến th c thu thập đ ợc thành một hệ thống để sử dụng. + Ph ơng tiện, thiết bị hoạt động: Giấy A3, bút màu, sổ ghi chép cá nhân và sổ ghi chép c a nhóm. + Hình th c tổ ch c: làm việc nhóm. + Hình th c đánh giá sản phẩm đạt hay không đạt: Hệ thống thông tin đầy đ đ ợc sắp xếp và trình bày khoa học.


41

Hoạt động cụ thể:

Tên ho t

Ho tăđ ng c a GV

đ ng

Ho tăđ ng c a HS

Sắp xếp thông tin

- Yêu cầu: Dựa vào các thông tin

thu được đư thu thập đ ợc, hãy tiến hành xây về chủ

dựng sơ đồ hệ thống kiến th c về ch đề “Khúc xạ ánh sáng”.

đề

- Lắng nghe yêu cầu c a GV.

“Khúc

- Thực hiện nhiệm vụ:

xạ ánh

B ớc 1. Nhóm tổng hợp lại các

sáng”

thông tin đư tìm kiếm, thu thập đ ợc về ch đề “Khúc xạ ánh sáng”. - GV giám sát, ghi chép, đánh giá từng HS trong quá trình hoạt động.

B ớc 2: Nhóm tr

ng điều hành

buổi thảo luận nhóm để xây dựng sơ đồ hệ thống kiến th c khoa học

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

(sơ đồ t duy, bảng biểu…) B ớc 3: Trình bày và giải thích một số hiện t ợng ng dụng kiến th c về ch đề đề “Khúc xạ ánh sáng”. + Báo cáo viên báo cáo kết quả c a hoạt động.

 Giaiăđo n 4. Xây d ng s n ph m ho tăđ ng Hoạt động 1. Xây dựng, thiết kế phương án chế tạo bộ thí nghiệm đo chiết suất của nước. + Mục đích: Hoàn thiện các bản vẽ thiết kế; dự kiến nguyên vật liệu dùng để chế tạo, công cụ gia công và cách th c thực hiện chế tạo và thử nghiệm. + Ph ơng tiện, thiết bị hoạt động: Giấy A4, bút chì, bút màu, th ớc kẻ… + Hình th c tổ ch c: Làm việc cá nhân và làm việc nhóm.


42

Hoạt động cụ thể: Các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch và nhiệm vụ đư đề ra cho nhóm và cá nhân ( giai đoạn 2). B ớc 1. HS thảo luận nhóm, thống nhất những yêu cầu cho bộ thí nghiệm đo chiết suất c a n ớc. Đề ra đ ợc yêu cầu cụ thể đối với bộ thí nghiệm: - Vật liệu phải phổ biến, dễ kiếm, dễ chế tạo, rẻ tiền. - Về hình th c phải chắc chắn, gọn gàng… - Về chất l ợng: đ a ra kết quả chiết suất c a n ớc có độ chính xác cao. B ớc 2. Cá nhân HS tìm hiểu về cơ s lí thuyết. Thông qua tìm hiểu, nghiên c u c a bản thân, mỗi thành viên trong nhóm đ a ra ít nhất một ý t

ng thiết kế

trên giấy ( dạng hình vẽ không gian hoặc hình phẳng) trên phiếu học tập cá nhân 02. HS trình bày nguyên lý cho ý t

ng c a mình tr ớc nhóm.

B ớc 3. HS thảo luận nhóm, lựa chọn, thống nhất ph ơng án thiết kế tối u nhất trên phiếu học tập nhóm 03. Đảm bảo đáp ng đ ợc các yêu cầu đư đ a ra b ớc 1. Hoàn thiện bản vẽ thiết kế, lựa chọn các vật liệu chế tạo. Phi uăh căt păcáănhơnă02 Tên:……………………………………………………………… Em hãy mô tả ý tưởng chế tạo bộ thí nghiệm đo chiết suất của nước. Tên bộ phận

Bản vẽ

Cách

đo

chiết

suất

c a n ớc.

Kích th ớc

Vật liệu

Cách tìm, gia công


43

Phi uăh căt pănhómă03 Tên nhóm:……………………………………………………………… Hãy thảo luận và thống nhất phương án thiết kế tối ưu nhất để chế tạo bộ thí nghiệm đo chiết suất của nước. Tên bộ phận

Kích th ớc

Vật liệu

Cách tìm, gia công

Bản vẽ Cách

đo

chiết

suất

c a n ớc. B ớc 4. Gửi GV duyệt mẫu thiết kế c a bộ thí nghiệm để xin ý kiến đóng góp. Hoạt động 2. Chế tạo sản phẩm bộ thí nghiệm đo chiết suất của nước. + Mục đích: Dựa vào bản vẽ thiết kế c a nhóm; chế tạo bộ thí nghiệm và tiến hành đo thử nghiệm chiết suất c a n ớc. + Ph ơng tiện, thiết bị hoạt động: máy ảnh, các vật liệu c a nhóm. + Hình th c tổ ch c: Làm việc theo nhóm. Hoạt động cụ thể: B ớc 1. Các thành viên trong nhóm sẽ phân công chuẩn bị những vật liệu cho bộ thí nghiệm. B ớc 2. Dựa vào bản thiết kế đư đ ợc phê duyệt, nhóm tập trung xây dựng sản phẩm bộ thí nghiệm đo chiết suất c a n ớc. B ớc 3. Tiến hành thử nghiệm đo chiết suất c a n ớc; thu thập, xử lí số liệu và so sánh kết quả c a nhóm với kết quả thực tế. Hoàn thành phiếu học tập nhóm 04.


44

Phi u h c t p nhóm 04 Tênănhóm:ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ. Thí nghiệm đo chiết suất của nước: + Dụng cụ thí nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Bố trí thí nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Cách tiến hành: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Kết quả thí nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Kết quả của phép đo chiết suất của nước: n= �̅ ± ∆n = ………………………………… B ớc 4. Nhóm tiến hành tự đánh giá và điều chỉnh sản phẩm c a nhóm trên phiếu học tập nhóm 05.


45

Phi uăh căt pănhóm 05 Tên nhóm:……………………………………………………………… Hãy đánh giá và điều chỉnh bộ thí nghiệm đo chiết suất của nước. Về vật liệu

Về hình th c

chế tạo

Độ chính xác c a kết quả

u điểm Nh ợc điểm Cách khắc phục B ớc 5. Thu thập và lập hồ sơ bao gồm các ghi chép, sơ đồ, tranh ảnh hay video về quá trình chế tạo sản phẩm. Làm báo cáo về kết quả thử nghiệm thiết bị c a nhóm mình.

 Giaiăđo n 5. Báo cáo s n ph m,ătraoăđ i, th o lu n. Hoạt động 1: Xây dựng báo cáo sản phẩm + Mục đích: Xây dựng báo cáo về hoạt động chế tạo bộ thí nghiệm đo chiết

suất c a n ớc, thực hiện việc báo cáo sản phẩm, thảo luận, thu thập các ý kiến đóng góp để điều chỉnh hay phát triển sản phẩm hoặc đ a ra các h ớng nghiên c u mới. + Ph ơng tiện, thiết bị hoạt động: phiếu đánh giá sản phẩm, giấy A3. + Hình th c tổ ch c: Nhóm cử đại diện nhóm báo cáo kết quả nghiên c u tr ớc lớp. + Hình th c đánh giá sản phẩm đạt hay không đạt: Báo cáo đ ợc xây dựng khoa học, đúng quy định và giới thiệu đ ợc nguyên lý hoạt động; đ a ra đ ợc các h ớng dẫn chế tạo và sử dụng hợp lí. Hoạt động cụ thể: B ớc 1. Cả nhóm bàn bạc thống nhất lựa chọn một loại hình giới thiệu sản phẩm trong các loại nh : Báo t

ng, t rơi, báo ảnh, bản trình bày trên PowerPoint,

Video-clip…. B ớc 2. Mỗi cá nhân đ a ra một ý t

ng báo cáo, trình bày sản phẩm đư chọn

về các mặt: Nội dung đ a vào sản phẩm, cấu trúc, bố cục các phần sản phẩm, font


46

chữ, màu sắc c a sản phẩm…vào một góc c a t A3 hoặc ghi vào giấy A4 rồi nộp cho tr

ng nhóm.

B ớc 3. Tr

ng nhóm và th kí thống nhất những ý t

ng giống nhau và khác

nhau c a các thành viên trong nhóm vào giữa t A3 hoặc thông báo các ý t

ng đó

tr ớc nhóm. B ớc 4. Thảo luận để thống nhất các ý t

ng về cấu trúc, màu sắc sao cho

khoa học, phù hợp nhất…. Kết quả thống nhất về sản phẩm c a nhóm ghi ra mặt sau c a t A3 hoặc ghi lại vào sổ nhật kí c a nhóm để thực hiện. B ớc 5. Làm việc nhóm để xây dựng báo cáo theo hình th c, bố cục đư thống nhất. Các nội dung cần đ a vào báo cáo gồm: + Sơ l ợc về nguyên lý hoạt động c a bộ thí nghiệm. + Giới thiệu về cách chế tạo và sử dụng bộ dụng cụ. + Nêu cách thu thập và xử lí số liệu. +

u điểm, hạn chế c a bộ thí nghiệm.

B ớc 6. Trình bày báo cáo tr ớc lớp để giới thiệu sản phẩm, giải đáp các thắc mắc và thu thập ý kiến đánh giá tính khả thi c a sản phẩm, tính hiệu quả c a sản phẩm để xác định cách điều chỉnh phù hợp. B ớc 7. Các nhóm còn lại và GV hoàn thành phiếu đánh giá sản phẩm c a nhóm báo cáo. Bảng 2.1. Phiếu đánh giá sản phẩm của nhóm Tiêu chí

Nhóm 1 2 3 4

Tính hữu

Hình

Sử dụng

Sáng tạo,

dụng

th c

đ ợc

mới lạ

(3đ)

(3đ)

(1đ)

(2đ)

Hoàn thành đúng th i gian (1đ)

Ghi chú


47

Bảng 2.2. Phiếu đánh giá hệ thống kiến thức Nhóm: ………………………………………………………………… Nhóm đ ợc đánh giá:…………………………………………………

N i

Tiêu chí

dung

- Tiêu đề rõ ràng, hấp dẫn ng

i xem.

Đi m

Cho

t iăđa

đi m

0,5

1.Bố

- Cấu trúc mạch lạc, lôgic.

1,0

cục

- Nhất quán trong cách trình bày tiêu đề

0,5

và nội dung. - Sử dụng thông tin chính xác.

1,0

2.Nội

- Thế hiện đ ợc kiến th c cơ bản, trọng

1,0

dung

tâm, có chọn lọc.

3.Hình th c

- Có sự liên hệ m rộng kiến th c

1,0

- Thiết kế sáng tạo, đẹp mắt.

1,0

- Phông chữ, màu sắc, cỡ chữ hợp lý.

1,0

- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, có điểm

1,0

nhấn, thu hút ng

i nghe.

- Trả l i đ ợc hết các câu hỏi thêm từ

0,5

giáo viên và các nhóm khác. 4. Trình bày

- Duy trì đ ợc giao tiếp bằng mắt, xử lý

0,5

tình huống linh hoạt. - Không bị lệ thuộc vào ph ơng tiện.

0,5

- Phân bố th i gian hợp lý, không quá

0,5

th i gian qui định. T ngăđi m

10

Nh năxét


48

Bảng 2.3. Phiếu đánh giá sản phẩm của GV Tiêu

Phân

Tính hữu

Hình

Sử dụng

Sáng tạo,

Hoàn thành

chí

công

dụng

th c

đ ợc

mới lạ

đúng th i

Ghi

gian

chú

nhiệm vụ Nhóm

(1đ)

(1đ)

(2đ)

(2đ)

(3đ)

(1đ)

1 2 3 4

Hoạt động 2: Đánh giá, nhận x́t, cảm xúc và trao đổi về hoạt động. + Mục đích: Đ a ra đ ợc các đánh giá chung về hoạt động c a nhóm, những điều đư làm đ ợc và những điều cần điều chỉnh, rút kinh nghiệm trong hoạt động nhóm; chia sẻ các cảm xúc khi hoạt động. + Ph ơng tiện, thiết bị hoạt động: Sổ ghi chép cá nhân; phiếu học tập số 02. + Hình th c tổ ch c: Làm việc cá nhân và làm việc nhóm. + Hình th c đánh giá sản phẩm đạt hay không đạt: các nhận xét, đánh giá trung thực, có tác dụng điều chỉnh hành vi c a mỗi cá nhân và có ý nghĩa giáo dục. Hoạt động cụ thể: B ớc 1. Nhóm thảo luận hoàn thành cột L(những điều học đ ợc) , H(vận dụng kiến th c về ch đề nh thế nào)

phiếu học tập nhóm 02.

B ớc 2. Từng cá nhân đ a ra đánh giá, nhận xét về hoạt động và các cảm nhận c a cá nhân về ý nghĩa c a hoạt động đối với bản thân. Các ý kiến đ ợc ghi vào sổ hoạt động cá nhân. Việc đánh giá về hoạt động nghiên c u trong nhóm theo các góc độ: Những điều tâm đắc; những điều cần điều chỉnh, rút kinh nghiệm và những điều cần thay đổi về cách th c làm việc; ý t

ng mới cho các hoạt động sau.

 Giaiăđo nă6:ăĐánhăgiáăquáătrìnhătr iănghi m

+ Mục đích: Đánh giá toàn diện một cá nhân khi tham gia trải nghiệm. + Ph ơng tiện, thiết bị hoạt động: Phiếu đánh giá c a cá nhân tự đánh giá, c a nhóm đánh giá cá nhân, c a GV đánh giá cá nhân khi tham gia các hoạt động. + Hình th c tổ ch c: Cá nhân, nhóm.


49

Hoạt động cụ thể: B ớc 1: Các bạn trong nhóm đánh giá cá nhân khác trong nhóm theo phiếu đánh giá các thành viên trong nhóm khi thực hiện HĐTN B ớc 2: GV chỉ ra những u, khuyết điểm c a từng cá nhân trong nhóm và h ớng khắc phục sửa chữa những khuyết điểm Bảng 2.4. Phiếu đánh giá các thành viên trong nhóm khi thực hiện HĐTN (Mỗi mức độ chỉ tích vào 1 ô) M căđ đ aăraăỦă Tên thành viên

t Nhi m v

ng

M căđ th c hi n nhi m v

M căđ h p tác, ý th c th c hi n nhi m v

Trên 3-4 1-2 Không T t Đ t Ch a Không Tích Bình 4l n l n l n

có ý t

(4đ) (3đ) (2đ)

đ t

ng (0đ) (3đ) (2đ) (1đ)

th c

c c th

Không

ng tích c c

hi n (0đ)

(3đ)

(1đ)

(0đ)


50

2.3. Đánhăgiáănĕngăl c sáng t o c a HS trong d y h c qua tr i nghi m ch đ ắKhúc x ánh sáng” Dựa trên các thành tố năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, vận dụng vào đánh giá HS trong dạy học qua trải nghiệm ch đề “Khúc xạ ánh sáng”, đề tài quan tâm đến các nội dung cụ thể trong bảng d ới đây: Bảng 2.5. Rubric đánh giá năng lực sáng tạo trong dạy học qua trải nghiệm Nĕngă l c thành ph n

Các m căđ t Thành t nĕngăl c

ngă ng v i các ch

s hành vi Ch s hành vi

M c 1:

M c 2:

M c 3:

0-3

3-7

7-10

đi m

đi m

đi m

Phát

Nhận ra cần Đặt câu hỏi về sự Đặt ra câu Đặt

hi n,

phải

xác

hiểu về hiện -Hiện t ợng khúc đầu về sự gần với sự sát với sự t ợng khúc xạ là gì? Nó tuân vật, hiện vật, hiện vật, hiện xạ ánh sáng, theo định luật nào? tượng. tượng. tượng và

đ nh rõ v n đ c n gi i quy t

tìm vật, hiện t ợng:

phản xạ toàn phần,

cách

chế tạo bộ thí

nghiệm

đo chiết suất n ớc.

hỏi

- Hiện t ợng phản xạ toàn phần là gì? Điều kiện để xảy ra hiện t ợng phản xạ toàn phần? - Những

ng dụng

điển hình nào liên quan

đến

hiện

t ợng khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn

phần?

Giải

thích

các

hiện

t ợng đó? - Chiết suất là gì? Làm thế nào để đo

được Đặt được

ban các câu hỏi câu

hỏi

các kiến thức biết.

đã


51

đ ợc chiết suất c a n ớc?

Phân tích, tóm tắt Nêu

được Nêu

được Phân tích

thông tin liên quan các

thông các

thông rõ

đến ch

nhưng tin

đề “Khúc tin

xạ ánh sáng”.

chưa

liên quan

quan đến ý (thông tưởng. Th c

Hình

hi n

đ ợc

gi i

t

pháp

việc

thành Phát biểu đ ợc ý Nêu

ng

ý t

ý đầy đủ và

thống

kiến tạo bộ thí nghiệm đề đo chiết suất n ớc;

“ Khúc xạ báo cáo sản phẩm. ánh

sáng”; - Dạng trình bày chế tạo bộ c a hệ thống kiến thí nghiệm th c.

cáo

sản

phẩm từ sự kiện, trình.

tin quan.

ng cho việc xây một số ý được

hệ xạ ánh sáng”; chế

báo

liên

biểu Phát biểu

xây th c ch đề “ Khúc quyết.

n ớc;

tin

phụ).

cho dựng hệ thống kiến tưởng giải tưởng

đo chiết suất

liên các thông

được Phát

dựng

th c ch

ràng

- Ý t

ng thiết kế

bộ thí nghiệm đo chiết suất c a n ớc.

quá - Mô tả đ ợc cấu tạo c a bộ thí nghiệm

đo

chiết

suất c a n ớc. - Bản vẽ bộ thí

rõ

ràng

thành giải các pháp.

pháp.

giải


52

nghiệm

đo

chiết

suất c a n ớc. - Cách th c báo cáo sản phẩm. Đề xuất các giải Đề pháp cải tiến bộ thí được nghiệm

đo

chiết nhất

suất n ớc để đạt kết giải

xuất Đề ra được Đề

ít một số giải được giải một pháp pháp

chưa

pháp hợp lí và giải

quả chính xác và nhưng nhanh nhất.

xuất

thích rõ

được

ràng.

rõ

giải pháp vừa đề ra

So sánh giải pháp Chỉ c a mình với các được giải pháp c a bạn

vài

ra Chỉ ra sự Trao đổi một giống, khác với

các

sự nhau giữa thành

giống, khác các

giải viên

nhau giữa pháp.

trong

các

nhóm,

giải

pháp.

thống nhất

về

sự giống, khác nhau giữa các giải pháp. Đánh giá, chọn ra Chỉ ra một Chỉ rõ ưu Chọn giải pháp tối u.

vài nhược điểm

ưu nhược điểm của các

được giải của pháp tối giải ưu nhất


53

các

giải pháp.

pháp đề ra. Thực hiện giải pháp Thực hiện Thực hiện Thực hiện tối u dựa trên việc giải thảo luận và đánh nhưng giá.

pháp giải pháp, giải có

chưa có sự x́t, trao nhóm.

nhận pháp, đánh đánh giá

đổi giá sau mỗi sau

mỗi

bước

bước, kịp

nhưng

thời điều

chưa

chỉnh nếu

thường

có

xuyên.

sót.

sai


54

Đánhă

Đánh

giá Đánh giá giải pháp Nhận

giá

cách

cách

giải

làm

vấn đề dựa nh ợc

c a

trên

nhóm

pháp tối

mình,

sáng tạo.

th c vừa thực hiện: quyết -

Đánh

xét Nhận

sơ bộ về về

giá

u giải

điểm

c a vừa

pháp pháp

xét Phản hồi, giải thống nhất trao

thực nhưng chỉ đổi nhóm,

giải giải pháp đư thực hiện.

là ý kiến cá đưa ra ý

u, hiện

nhân.

kiến chung về

khám

giải

phá

pháp.

các

Đề xuất biện pháp Chỉ ra các Nêu

gi i

hoàn thiện

được Đề

xuất

điểm

còn cách khắc biện pháp

pháp

hạn

chế phục

các hoàn

m i,

của

giải điểm

hạn thiện giải

v nă đ

pháp.

m i

Vận dụng vào hoàn Vận cảnh cụ thể hoặc được hoàn cảnh mới

chế. dụng Vận ý được

pháp. dụng Vận dụng ý được

ý

tưởng vừa tưởng vào tưởng hoàn thiện hoàn cảnh vào hoàn vào

hoàn mới.

cảnh mới

cảnh tương

và

tự.

xuất được các

đề ý

tưởng khác liên quan.


55

K t lu năch

ngă2

Dựa trên cơ s lí luận và thực tiễn về tổ ch c hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực sáng tạo c a HS trong dạy học vật lý, tôi đư thực hiện hóa vận dụng vào tổ ch c dạy học trải nghiệm ch đề “Khúc xạ ánh sáng” Vật lý 11, cụ thể với những vấn đề chính đư đ ợc nghiên c u trình bày trong ch ơng gồm: - Xác định mục tiêu dạy học kiến th c ch đề “Khúc xạ ánh sáng”. - Thiết kế chi tiết các hoạt động dạy học trải nghiệm ch đề “Khúc xạ ánh sáng”. - Xây dựng Rubric đánh giá các thành tố c a năng lực sáng tạo gắn với các hoạt động trải nghiệm đư xây dựng. Để đánh giá khoa học, tính khả thi những nội dung nêu trên chỉ sau khi tôi triển khai thực nghiệm s phạm 3 c a luận văn.

Trung tâm Trí Thành và đ ợc trình bày

ch ơng


56

CH

NGă3:ăTH CăNGHI MăS ăPH M

M căđíchăc a th c nghi măs ăph m

3.1.

Dựa trên kế hoạch HĐTN đư thiết kế

ch ơng 2, tôi đư tiến hành thực nghiệm

s phạm nhằm mục đích: -

Đánh giá tính khả thi c a HĐTN mà tôi đư thiết kế

ch ơng 2.

- Quan sát, theo dõi và thu thập thông tin, c liệu để phân tích, đánh giá và từ đó rút ra kết luận về hiệu quả c a đề tài. -

Đề ra một số ph ơng pháp và hình th c tổ ch c HĐTN phù hợp với HS phổ

thông. 3.2. Nhi m v c a th c nghi măs ăph m -

Lên kế hoạch thực nghiệm s phạm.

-

Khảo sát, điều tra cơ bản để chọn 12 HS thực nghiệm.

-

Tổ ch c triển khai nội dung thực nghiệm.

-

Xử lí, phân tích kết quả thực nghiệm, đánh giá theo các tiêu chí đư đề ra từ

đó nhận xét và rút ra kết luận về tính khả thi c a đề tài. -

Rút ra kết luận về tính hiệu quả c a đề tài.

3.3.ăĐ iăt -

ng c a th c nghi măs ăph m

Các nội dung kiến th c thuộc ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” SGK Vật lí 11 cơ

bản. -

Hoạt động trải nghiệm ch ơng “Khúc xạ ánh sáng” Vật lí 11 cơ bản.

3.4. Ph m vi th c nghi măs ăph m -

Thực nghiệm s phạm đ ợc tiến hành vào tháng 12 năm 2019 tại trung tâm

Trí Thành – 70/22 Phan Thanh – Tp Đà Nẵng. -

12 HS lớp 11 thuộc các tr

ng khác nhau trong Tp Đà Nẵng, có trình độ và

s thích khác nhau. 3.5. Th iăđi m th c nghi m -

Thực nghiệm s phạm trong th i gian: 8/12/2019 – 12/12/2019.

3.6.ăPh -

ngăphápăth c nghi măs ăph m

Tiến hành dạy học thực nghiệm: Tổ ch c HĐTN đối với 12 HS đư chọn

thực nghiệm theo kế hoạch đư thiết kế -

ch ơng 2.

Kiểm tra, đánh giá kết quả thực nghiệm.


57

Thống kê toán học, đánh giá: Bằng việc xử lí số liệu thu đ ợc, tính toán số

-

liệu, đánh giá tính khả thi c a các tình huống dạy học đư xây dựng. T ch c th c nghi măs ăph m

3.7.

a. Diễn biến thực nghiệm sư phạm. - Dựa vào tiến trình tổ ch c HĐTN đư trình bày, vào ngày 8 tháng 12 năm 2019, 12 HS lớp 11 học tại trung tâm Trí Thành – Tp Đà Nẵng đ ợc tôi tổ ch c giai đoạn 1-2-3 và 1 phần c a giai đoạn 4 (Từ trò chơi trải nghiệm m đầu, HS thu thập thông tin tìm hiểu kiến th c về ch đề “ Khúc xạ ánh sáng”; sắp xếp thông tin, kiểm ch ng, xây dựng hệ thống kiến th c, thiết kế ph ơng án chế tạo bộ TN đo chiết suất n ớc) tại lớp học.Trong giai đoạn 1, HS hoàn thành trò chơi “ Đi tìm tia sáng” d ới sự h ớng dẫn c a GV, xác định các câu hỏi định h ớng dựa vào phiếu học tập nhóm, GV giao nhiệm vụ trải nghiệm. Trong giai đoạn 2, HS tự suy nghĩ và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm. Trong giai đoạn 3, HS tự tìm hiểu các kiến th c liên quan đến ch đề “Khúc xạ ánh sáng” và ghi chép trong sổ cá nhân; kiểm ch ng định luật khúc xạ ánh sáng dựa vào các dụng cụ mà GV đư phát tr ớc đó. Đầu giai đoạn 4, HS xây dựng hệ thống kiến th c về ch đề “ Khúc xạ ánh sáng” và thiết kế ph ơng án TN theo mẫu phiếu học tập đ ợc GV phát; nhóm thống nhất ph ơng án tối u, xin góp ý c a GV. - GV giao phần còn lại c a giai đoạn 4 cho các nhóm về nhà thực hiện. Trong đó, HS tự tổ ch c họp nhóm, phân công nhiệm vụ để xây dựng sản phẩm trải nghiệm(Sơ đồ hệ thống kiến th c về ch đề “Khúc xạ ánh sáng” và bộ thí nghiệm đo chiết suất c a n ớc); xây dựng báo cáo lý thuyết và thực nghiệm. - Tiết tiếp theo, ngày 12 tháng 12 năm 2019, GV tổ ch c cho HS báo cáo sản phẩm và đánh giá hoạt HĐTN (giai đoạn 5-6) tại lớp học. HS báo cáo sản phẩm c a nhóm mình và kết quả lý thuyết cũng nh kết quả thực nghiệm mà nhóm đư nghiên c u, tìm hiểu. GV và các nhóm khác thực hiện đánh giá sản phẩm c a nhóm. Sau đó, các cá nhân và GV sẽ đánh giá hoạt động trải nghiệm c a từng HS. b. Công tác chuẩn bị. - Lực lượng tham gia: 12 HS lớp 11 học tại trung tâm Trí Thành – Tp Đà Nẵng.


58

- Những chuẩn bị của giáo viên và HS về tài liệu và dụng cụ học tập: Tài liệu photo về các hiện t ợng khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần, SGK Vật lí 11 cơ bản; điện thoại có kết nối Internet; sổ ghi chép c a nhóm và sổ ghi chép c a mỗi HS; phiếu học tập; dụng cụ thí nghiệm nh hộp nhựa, đèn lazer, th ớc đo độ, viên x i, coca, sting. - Thời gian, không gian, địa điểm tổ chức học tập: các hoạt động đ ợc tổ ch c tại lớp học

trung tâm Trí Thành – Tp Đà Nẵng.

- Tài liệu sử dụng khi tổ chức hoạt động học tập: Sách giáo khoa, sách tham khảo, tạp chí khoa học, báo, Internet, các phiếu học tập để thực hiện nhiệm vụ. - Phương tiện được sử dụng: điện thoại di động, giấy A0, giấy A4, bút màu. 3.8.

Đánhăgiáăk t qu th c nghi măs ăph m

3.8.1. Đánh giá định tính Bảng 3.1. Đánh giá định tính CÁC BI U HI N C AăNĔNGăL C SÁNG T O

HO T Đ NG

(Trong th c nghi măs ăph m)

TR I NGHI M Phátăhi n/ăxácăđ nhărõăv năđ ăc năgi iăquy tăg năv iăth căti n:

GĐ1:ă

Thamă giaă - Có 10/12 HS h ng thú với trò chơi “Đi tìm tia sáng” do GV tổ suyă ch c. Biểu hiện là HS rất h ng thú khi đ ợc tự tay pha n ớc,

vƠă ng mă

s ă chiếu đèn, chụp ảnh; hình ảnh làm các em ngạc nhiên và thảo luận

ki nă

m ă sôi nổi về cách làm sao để thu đ ợc tia sáng rõ hơn, các HS đư có

đ u,ă

phátă phát hiện ra vấn đề nh ng ch a đầy đ , cụ thể là; 3 HS xin GV tắt

hi năv năđ

đèn hoặc giảm ánh sáng phòng lại để có thể chụp hình tia sáng rõ

HS chơi trò

nét hơn, 6 HS có ý kiến muốn pha n ớc màu tối, 3 HS có ý kiến

sáng”.

tính tự giác suy nghĩ và tìm giải pháp nh ng ch a nêu đ ợc đầy đ

chơi m đầu cho viên x i vào n ớc, 2 HS muốn pha x i trộn màu và 1 HS ch a “ Đi tìm tia có ý kiến mà chỉ làm theo ý kiến bạn khác. Đa phần, các HS đư có

HS tự chiếu

vấn đề cần giải quyết, ch a diễn đạt bằng ngôn ngữ khoa học, còn


59

tia, pha

sử dụng ngôn ngữ th

ng ngày để đặt câu hỏi. Ví dụ: các em đặt

n ớc, chụp

câu hỏi sau “tại sao chiếu lazer từ trên xuống n ớc thì tia xuyên

hình sao

qua n ớc, còn khi chiếu từ d ới lên thì có lúc tia sáng bị bật ng ợc

cho thu

lại? ”, “tại sao bỏ viên x i vào n ớc thì tia sáng rõ hơn?”, “ tại sao

đ ợc 3 hình tia sáng không truyền thẳng mà lại bị gưy ảnh rõ nét nhất về hiện t ợng khúc

Mặc dù trò chơi m đầu đơn giản, dễ thao tác nh ng khi thực hiện nhiệm vụ, HS vẫn còn mắc phải một số lỗi sau: + Pha n ớc quá đặc, tối làm mất tia sáng.

xạ, phản xạ 1 phần và phản xạ toàn phần. Trong quá tình thực hiện, HS gặp khó khăn trong việc thu thập tia sáng làm cho HS phải suy nghĩ cách giải quyết. Từ đó HS h ng thú với HĐTN và có nhu cầu tìm hiểu kiến th c để giải quyết

mặt n ớc?”….

+ Chụp hình

góc không thể hiện rõ đ

ng truyền c a tia sáng.

+ Đùa nghịch, làm n ớc văng tung tóe ra bàn.


60

vấn đề. HS thực hiện phiếu học tập cá nhân và nhóm, xác định đ ợc các câu hỏi định h ớng.

Hình 3.1 ậ 3.3: Các nhóm th c hi nătròăch iăắĐiătìmătiaăsáng” Xác định vấn đề nghiên c u. Hầu hết các nhóm HS đều thảo luận để xác định câu hỏi liên quan đến ch đề “Khúc xạ ánh sáng” nh : - Hiện t ợng khúc xạ ánh sáng là gì? - Góc tới và góc khúc xạ có mối liên hệ nh thế nào? - Phản xạ một phần là gì? Điều kiện xảy ra phản xạ 1 phần? - Phản xạ toàn phần là gì? Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần? - Các ng dụng trong đ i sống c a hiện t ợng khúc xạ và phản xạ. Theo chúng tôi, với trò chơi m đầu đơn giản, dễ thực hiện đối với HS, kết quả thu đ ợc khác với suy nghĩ ban đầu c a HS nên khiến HS quan tâm, hấp dẫn HS khi tham gia HĐTN. Tuy nhiên, do ch a đ ợc rèn luyện nhiều những kĩ năng thực hành cơ bản nên ban đầu làm ra kết quả không đúng. Bên cạnh đó, HS rất hiếu động, đùa nghịch, làm ảnh h

ng tới kết quả, dẫn đến các em

ch a phát hiện đ ợc vấn đề cần giải quyết. Về cơ bản, HS đư hoàn thành tốt trò chơi m đầu, đ a ra các câu hỏi, các vấn đề cần giải quyết trong HĐTN ch đề “Khúc xạ ánh


61

sáng”. Theo ghi nhận c a tôi, dựa trên các bằng ch ng quan sát, tập ghi chép, giấy nháp và sự thảo luận c a HS. Các HS có thái độ hào h ng, tích cực, thảo luận sôi nổi về kết quả đạt đ ợc, 11 HS đạt m c độ năng lực

m c 2; 1 HS đạt m c độ năng lực

m c 1.

GĐ2:ăXơyă Học sinh tự tổ ch c thành các nhóm (3HS/nhóm); nhận nhiệm vụ. Phân công nhóm tr ng, th kí, báo cáo viên; tự xây dựng kế d ng k ho ch v

hoạch; tự phân công công việc cụ thể cho từng HS.

nhân l c, v t l căđ gi i quy t v năđ . GĐ3:ăThuă Phân tích, tóm t tăthôngătinăliênăquanăđ n v năđ : th p,ăki mă Thực hiện giải quyết các nhiệm vụ: ch ngăvƠă - Dựa vào một số từ khóa mà GV cung cấp, HS tham khảo SGK s păx pă vật lí 11; sách học tốt vật lí 11; tìm đọc các bài viết về các hiện thôngătin. t ợng khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần, cách đo chiết suất HS tự tìm chất lỏng; tra c u Internet thu thập các thông tin liên quan đến kiếm thông tin từ mọi nguồn dựa trên một số từ khóa: khúc xạ ánh sáng, phản xạ, phản xạ toàn phần, chiết suất của nước…. M rộng tìm kiếm

các khái niệm: hiện t ợng khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần, chiết suất. - HS mỗi nhóm thảo luận đ a ra nhiều ý kiến để có thể lựa chọn và sắp xếp các kiến th c đư tìm về ch đề “Khúc xạ ánh sáng”.


62

thông tin.

- Kiểm ch ng và sắp xếp thông tin. HS trình bày, thảo luận, chuẩn hóa kiến th c (dựa vào sự hỗ trợ c a GV) và phân loại, sắp xếp thông tin.

Hình 3.4: Các nhóm tra c u, tìm ki m thông tin và th o lu n l a ch n thông tin.


63

Hình 3.5 ậ 3.6: Các nhóm th c hi n ki m ch ngăđ nh lu t khúc x ánh sáng. -

Việc thực hiện thí nghiệm kiểm ch ng cũng đ ợc các em tiến hành với tác phong nhanh nhẹn, tích cực, dạn dĩ hơn và tự tin hơn, không còn bỡ ngỡ, thiếu cẩn thận nh trong trò chơi m đầu.

-

Thí nghiệm HS tiến hành

giai đoạn 3 cho ra kết quả là góc tới

tăng thì góc khúc xạ cũng tăng và ng ợc lại; hiện t ợng thực tế phù hợp với lí thuyết. Điều này ch ng tỏ HS đư biết cách thao tác, tiến hành thí nghiệm chính xác hơn, nghiêm túc hơn khi làm thí nghiệm, biết vận dụng kiến th c đư học vào thực tế. -

Dựa vào kết quả thí nghiệm mà HS hiểu lý thuyết và khắc sâu kiến th c hơn.


64

GĐ4:ăXơyă HìnhăthƠnhăỦăt d ngăs nă đ : ph măho tăđ ngătr iă nghi mă(h ă

ng m i và tri năkhaiăỦăt

ngăđ gi i quy t v n

Tại lớp, HS xây dựng hệ thống kiến th c về hiện t ợng khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần, ng dụng c a các hiện t ợng này, đồng th i thảo luận, thiết kế, thống nhất ph ơng án chế tạo bộ thí

th ngăki nă nghiệm đo chiết suất n ớc. th c,ă ngă- + Việc trình bày hệ thống kiến th c nh thế nào, do ai phụ trách,

d ngăvƠăb ă trình bày với bố cục thế nào, trang trí ra sao, ai báo cáo,… cũng thíănghi mă đ ợc thảo luận sôi nổi, các thành viên tích cực sáng tạo, tham gia đoăchi tă su tăc aă n

c)

4 nhóm HS thực

hiện

xây dựng hệ thống

kiến

th c tại lớp; thực

hiện

nghiên c u, thiết kế bộ thí nghiệm đo chiết suất

n ớc

và lựa chọn ph ơng tối

án

u tại

lớp; chế tạo bộ

thí

nghiệm

đo

chiết

suất

n ớc

tại

xây dựng sản phẩm. Đa số HS trình bày hệ thống kiến th c theo

sơ đồ t duy. Ngoài các HS tích cực thì còn có 2 HS nam ỷ lại các bạn nữ trong nhóm vì lí do không biết vẽ.


65

nhà.

-

-

Hình 3.7 ậ 3.9: Các nhóm th c hi n xây d ng h th ng ki n th c.

-

+ Việc thiết kế ph ơng án chế tạo bộ thí nghiệm đo chiết suất n ớc đòi hỏi các dụng cụ phải đơn giản, dễ tìm và làm thế nào để thu đ ợc kết quả chính xác nhất. Điều này thử thách các em HS nên làm cho các em cũng hoạt động tích cực hơn, suy nghĩ nhiều hơn và phải vận dụng khả năng sáng tạo c a bản thân. Qua hoạt động, đa số HS thảo luận và hoạt động nghiêm túc, tích cực; còn một số HS vẫn ỷ lại bạn, ch a tích cực và ch động.


66

-

Hình 3.10: Các HS thi t k ph đo chi t su tăn

ngăánăch t o b thí nghi m

c.

Sau khi thiết kế ph ơng án xong, các nhóm đ ợc GV cho nhận xét và duyệt ph ơng án thì kết quả là bản thiết kế c a nhóm 1 và 3 gần giống nhau nh ng nhóm 1 hoàn chỉnh hơn nên nhóm 3 chỉnh s a và bổ sung để khác nhóm 1; nhóm 2 có ý t

ng tốt nên đ ợc thông

qua và nhóm 4 phải chỉnh sửa, bổ sung cho hoàn thiện. Trong hoạt động này, các HS khá tích cực và nghiêm túc, thảo luận sôi nổi hơn và đ a ra kết quả nhanh hơn tr ớc. -

+ Khi đư đ ợc GV duyệt và cho nhận xét thì HS các nhóm tự phân công nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch chế tạo bộ thí nghiệm đo chiết suất n ớc để thực hiện

nhà. GV yêu cầu nhóm ghi chép lại

quá trình thực hiện và tinh thần hoạt động c a các thành viên. GĐă5.ăBáoă Đ i di n các nhóm HS báo cáo s n ph m c a nhóm mình và cáoăs nă ph m,ătraoă đ i,ăth oă lu n. Đại diện HS các nhóm

đánhăgiáăs n ph m c a nhóm mình và nhóm b n. GV tổ ch c cho HS

các nhóm trình bày báo cáo tại lớp học.

Nội dung buổi báo cáo gồm: - Trình bày sản phẩm hệ thống kiến th c về ch đề “Khúc xạ ánh sáng”, trình bày và giải thích các ng dụng c a hiện t ợng


67

báo cáo kết quả đư thực hiện

qua

hoạt

động

trải nghiệm. Các nhóm khác và GV đặt câu hỏi, nhận xét. Nhóm báo

khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần trong đ i sống. - Trình bày dụng cụ thí nghiệm, cơ s lý thuyết, cách tiến hành thí nghiệm đo chiết suất n ớc. - Trình bày bộ thí nghiệm đo chiết suất n ớc. - Trình bày u, nh ợc điểm c a bộ thí nghiệm đo chiết suất n ớc. HS trình bày bài báo cáo c a nhóm mình với thái độ tự tin, trình bày rõ ràng, súc tích, thuyết phục và hấp dẫn ng giúp ng

i nghe thông hiểu t

i nghe,

ng tận khi có các câu hỏi đặt ra.

Sau khi HS trình bày, HS nhóm khác có các ý kiến trao đổi, hỏi,

cáo trả l i

tranh luận thẳng thắn nh ng cũng rất chân tình. Các HS c a các

các câu hỏi

nhóm khác ghi chép cẩn thận các thông tin c a các nhóm trình

đặt ra. Đ a ra giải pháp để hoàn thiện hơn.

bày. Còn HS c a các nhóm trình bày cũng ghi nhận các ý kiến đóng góp để thực hiện các điều chỉnh.


68

Hình 3.11 ậ 3.14: S n ph m h th ng ki n th c c a các nhóm.


69

-

Hình 3.15 ậ 3.16: Các nhóm báo các s n ph m b thí nghi m đoăchi t su tăn

c.

Dựa trên các quan sát quá trình báo cáo sản phẩm, sự thảo luận, trao


70

đổi ý kiến, có thể thấy rằng các HS rất ch động nghiên c u, có sự sáng tạo và tạo ra sản phẩm khá tốt, chất l ợng. Dựa theo bảng 2.5, có thể thấy HS đạt đ ợc m c độ 3, 4. GĐă

6.ă

HSăđánhăgiáăho tăđ ng nhóm mình và k t qu c a nhóm b n.

Đánhă giáă quá trình tr i nghi m. HS hoàn thành và nộp các phiếu đánh giá.

Đánh giá sản phẩm HĐTN: Đánh giá chung về sản phẩm bộ TN đo chiết suất n ớc c a các nhóm: + Nhóm 1: Bộ thí nghiệm cho kết quả n=1,334 ± 0,065; kết quả

gần với thực tế nhất. Bộ TN dễ sử dụng, đơn giản; tuy nhiên ý t

ng này có thể tham khảo trên internet.

+ Nhóm 2: Bộ thí nghiệm cho kết quả n=1,36 ± 0,04. Bộ TN rất đơn giản, tiện lợi và dễ thao tác; ý t

ng rất tốt.

+ Nhóm 3: Bộ thí nghiệm cho kết quả n=1,335 ± 0,016. Ý t

ng

chế tạo tốt, vận dụng khả năng sáng tạo khá nhiều.

+ Nhóm 4: Bộ thí nghiệm cho kết quả n=1,36 ± 0,01. Bộ TN với chi phí thấp nhất, dễ đo đạc và thực hiện.

Nhìn chung, các HS rất hào h ng khi thực hiện việc đánh giá bài thuyết trình và sản phẩm c a các nhóm. HS đánh giá khá khách quan và đạt kết quả t ơng đồng với đánh giá c a GV. Đánh giá quá trình HĐTN: Tôi nhận thấy, thông qua hoạt động tự đánh giá, ban đầu HS còn lúng túng, đánh giá cả nể, nhìn nét mặt c a nhau nh ng cuối cùng, d ới sự tác động c a GV, HS cũng hoàn thành tốt quá trình đánh giá c a mình với m c độ đạt đ ợc khá cao. Đa số

m c3

và 4 theo bảng tiêu chí. Cụ thể: - HS đặt đ ợc những câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu và hợp lí. - Các ý kiến đóng góp có ý nghĩa, giúp các nhóm nhận ra u và khuyết điểm. HS ( nhóm đ ợc góp ý) tiếp nhận, lắng nghe những đóng góp c a nhóm khác với thái độ vui vẻ, cầu thị, muốn đ ợc góp ý để rút kinh


71

nghiệm và tỏ ra khá bình tĩnh để suy xét, đ a ra ý kiến trao đổi và thay đổi. 3.8.2. Đánh giá định lượng Dựa vào Rubric đánh giá năng lực sáng tạo trong HĐTN cùng với các giai đoạn c a HS trong tiến trình trải nghiệm nh mô tả

trên, tôi đánh giá m c độ biểu hiện năng

lực sáng tạo qua điểm số cho HS, số liệu đ ợc thống kê

bảng

Bảng 3.2. Điểm số năng lực sáng tạo của HS. Nhóm

Bi u hi n c aănĕngă l c sáng t o

Phát hi n, xác

Th c hi n gi i

Đánhăgiáă

đ nh rõ v năđ

pháp

cách làm

c n gi i quy t

c a nhóm

(Đi m) H và tên

GĐ1

GĐ2

(Đi m)

(Đi m) GĐ3

GĐ4

GĐ5

GĐ6

. 1

2

3

4

Nguyễn Thị Thu Hiền

3

4

6

7

9

9

Nguyễn Anh Tuấn

4

4

8

9

8

9

Lê Đỗ Xuân Hạ

4

3

8

8

8

9

Vũ Hoàng Sơn

3

3

7

7

8

9

Trần Công Nam

4

4

7

8

9

9

Đinh Võ Tuyết Trâm

4

3

7

6

8

9

Nguyễn Thị Hà

3

4

6

8

9

9

Hoàng Thanh Tâm

3

4

6

7

8

9

Đặng Ph ơng Uyên

2

2

5

6

7

8

Trần Đình Nam

4

3

7

8

8

8

Lê Thị Đoan Thục

5

4

8

8

9

9

Lê Thị Cẩm Tú

4

4

7

9

8

9


72

Đồ thị biểu diễn cho thấy sự phát triển các m c độ hành vi c a các học sinh qua trải nghiệm:

Ph tàhiệ ,à càđị hà õàvấ àđềàcầ àgiảià u ết 6 5 4 3 GĐ 2

GĐ

1 0

Biểu đồ 3. 1. Kết quả đánh giá năng lực thành phần “Phát hiện và xác định rõ vấn đề cần giải quyết”

Thựcàhiệ àgiảiàph p 10 9

8 7 6 5 4

GĐ

3

GĐ

2 1 0


73

Biểu đồ 3.2. Kết quả đánh giá năng lực thành phần “Thực hiện giải pháp”

Đ

hàgi àc chàl

àcủaà hó

10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0

GĐ

GĐ

Biểu đồ 3.3. Kết quả đánh giá năng lực thành phần “Đánh giá cách làm của nhóm” Qua 3 đồ thị biểu diễn 3 biểu hiện đặc tr ng c a năng lực sáng tạo, chúng tôi nhận thấy HS đạt m c năng lực cao dần khi tham gia các hoạt động về sau trong quá trình trải nghiệm. Điều này ch ng tỏ HĐTN đư tác động đến năng lực sáng tạoc a HS một cách hiệu quả. Vậy khi tôi tổ ch c hoạt động trải nghiệm trong dạy học theo ch đề “Khúc xạ ánh sáng” đư phát triển đ ợc năng lực sáng tạo c a HS phổ thông. 3.8.3. Đánhăgiáăk t qu th c nghi m Kết quả thực nghiệm là minh ch ng cho thành công b ớc đầu trong việc xây dựng, soạn thảo và tiến hành dạy học thông qua các giai đoạn c a hoạt động trải nghiệm khi tổ ch c dạy học ch đề “Khúc xạ ánh sáng” trong ch ơng Khúc xạ ánh sáng - Vật lí 11. Các hoạt động trải nghiệm giúp cho HS thu nhặt đ ợc nhiều kiến th c bổ ích, hình thành một số kĩ năng cần thiết và tìm đ ợc niềm vui trong học tập cũng nh sự thú vị

bộ môn Vật lí. Thông qua HĐTN, HS nhận ra rằng việc học là không thừa

vì những kiến th c các em lĩnh hội gắn liền với thực tiễn và gần gũi với cuộc sống hằng ngày xung quanh ta.


74

Việc thực hiện ch đề còn góp phần vào phát triển và nâng cao năng lực sáng tạo c a các em. Tuy nhiên, tiến trình dạy học

trên cần đ ợc bổ sung, chỉnh sửa để

hoàn thiện và phù hợp với tất cả các đối t ợng HS nhằm thực hiện tốt mục tiêu đổi mới giáo dục trên cả n ớc. K t lu năch Dựa vào giả thuyết khoa học đư đặt ra

ngă3 ch ơng 1: Nếu tổ ch c đ ợc HĐTN

ch đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học ch ơng “Khúc xạ ánh sáng”- Vật lí 11 thì sẽ góp phần phát triển năng lực sáng tạo c a học sinh lớp 11 tr

ng THPT. Tôi đư

xác định đ ợc đối t ợng và nội dung thực nghiệm. Từ đó, tôi tiến hành thực nghiệm s phạm để thu thập, xử lý và đánh giá kết quả thực nghiệm. Qua phân tích kết quả quá trình TNSP về mặt định tính và định l ợng, kết quả thực nghiệm cho tôi một số kết luận sau: + Việc tổ ch c HĐTN trong dạy học vật lí theo tiến trình đư thiết kế là khả thi, tiến trình dạy học không những đạt đ ợc mục tiêu kiến th c mà còn giúp HS nâng cao các năng lực nh : Năng lực đề xuất ý t

ng, đề xuất một giả thuyết khoa

học, năng lực sáng tạo, năng lực làm việc nhóm, năng lực lập kế hoạch và triển khai kế hoạch, năng lực đề xuất ph ơng án thí nghiệm, năng lực báo cáo và đánh giá,… + Tổ ch c hoạt động trải nghiệm đư phát huy tính dân ch trong học tập, tính tích cực, tự lực c a HS, thông qua HĐTN học sinh có thể độc lập đề xuất ý t và thực hiện ý t

ng

ng c a mình.

+ Tổ ch c HĐTN góp phần giải quyết những vấn đề khó khăn hiện nay về thực hiện nhiệm vụ giáo dục theo h ớng trải nghiệm sáng tạo, sáng tạo khoa học kĩ thuật. + Vai trò c a GV trong việc tổ ch c HĐTN trong dạy học có nhiều điểm khác hơn so với dạy học truyền thống. HĐTN sẽ đòi hỏi GV là một nhà đạo diễn, cũng là diễn viên hay biên kịch trong quá trình HS tham gia vào HĐTN. Nh vậy, thông qua hoạt động trải nghiệm đư khẳng định tính đúng đắn c a giả thuyết khoa học c a đề tài luận văn. Các kết quả nghiên c u bảo đảm tính khoa học và thực tiễn về dạy học vật lí theo h ớng phát triển năng lực sáng tạo c a HS.


75

K T LU N VÀ KHUY N NGH 1. K t lu n Căn c vào mục đích, nhiệm vụ nghiên c u, luận văn đư đạt đ ợc những kết quả chính sau đây: - Đư phân tích và làm sáng tỏ cơ s lí luận về tổ ch c hoạt động trải nghiệm c a HS trong quá trình dạy học vật lí. Trình bày các khái niệm cốt lõi làm cơ s lí luận: khái niệm về trải nghiệm, sáng tạo và năng lực sáng tạo, biểu hiện c a năng lực sáng tạo… c a HS trong dạy học vật lí. - Về năng lực sáng tạo c a HS trong dạy học vật lí, luận văn đư nêu lên đặc tr ng c a năng lực sáng tạo, cấu tạo các thành tố c a năng lực sáng tạo. - Điều tra đ ợc thực trạng dạy học vật lí và tổ ch c hoạt động trải nghiệm c a HS trong dạy học vật lí

2 tr

ng THPT Phan Châu Trinh và THPT Thái Phiên

thuộc Tp. Đà Nẵng. - Thiết kế đ ợc kế hoạch tổ ch c HĐTN cho HS, cụ thể là HĐTN về ch đề “Khúc xạ ánh sáng”. Kết quả TNSP đư khẳng định đ ợc tính khả thi c a đề tài nghiên c u, tiến trình HĐTN đư góp phần phát triển năng lực sáng tạo c a HS. - Việc tổ ch c các hoạt động dạy học trải nghiệm tạo ra một môi tr tập thân thiện, tự do sáng tạo, phát huy những s tr

ng học

ng. Đồng th i, các hoạt động

này còn gắn kết các HS lại với nhau, cùng chia sẻ và học tập lẫn nhau. - Để việc dạy học trải nghiệm có hiệu quả, đem lại tính trải nghiệm cho HS thì: tr ớc khi tổ ch c các hoạt động nhà tr

ng, GV cần phải có sự đầu t , nghiên

c u, lên kế hoạch với các nhiệm vụ cần thực hiện cụ thể; đồng th i xây dựng t t

ng, tinh thần cho HS và sau mỗi hoạt động cần có sự kiểm điểm, biểu d ơng,

đúc kết kinh nghiệm. Với những kết quả đư đạt đ ợc, có thể khẳng định luận văn đư hoàn thành đ ợc mục đích nghiên c u và các nhiệm vụ mà đề tài đặt ra. Tác giả sẽ áp dụng ph ơng pháp tổ ch c hoạt động trải nghiệm để triển khai

các ch ơng tiếp sau

trong quá trình giảng dạy và chia sẻ tài liệu hữu ích này tới các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và các bạn sinh viên s phạm có nhiều sự quan tâm đến hình th c dạy học này.


76

2. Khuy n ngh Từ kết quả nghiên c u tổ ch c HĐTN cho HS trong dạy học tôi thấy rằng, HĐTN là cơ hội rất tốt để ng

i học trải nghiệm và đánh th c khả năng tiềm ẩn về

sáng tạo c a mình. Do đó, tôi đề xuất những kiến nghị sau: - Đối với nhà trường cần: + Bồi d ỡng việc xây dựng kế hoạch quản lí chỉ đạo hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù hợp điều kiện thực tế c a nhà tr

ng.

+ Tổ ch c tập huấn nâng cao nhận th c, năng lực tổ ch c, ý th c trách nhiệm cho đội ngũ GV về HĐTN. + Tăng c

ng xây dựng cơ s vật chất và các điều kiện cần thiết khác để phối

hợp các lực l ợng tổ ch c HĐTN. + Th

ng xuyên kiểm tra, đánh giá các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Đối với GV dạy bộ môn Vật lí cần: + Nhận th c rằng môn Vật lí có nhiều cơ hội tổ ch c các HĐTN cho HS để có thể gắn kết những kiến th c khoa học với thực tiễn đa dạng, phong phú. + Tìm hiểu các hình th c dạy học thông qua trải nghiệm và có sự vận dụng linh hoạt vào việc tổ ch c các hoạt động đa dạng trong và ngoài nhà tr

ng.

+ Đổi mới các hình th c HĐTN theo ch ơng trình hiện hành và lựa chọn một số hình th c HĐTN mới phù hợp với điều kiện c a nhà tr

ng và HS.

+ Tổ ch c h ớng dẫn HS tìm hiểu về HĐTN và xây dựng các kỹ năng nền cho HS. - Đối với HS, người được tiếp nhận hoạt động trải nghiệm cần: + Xác định mục tiêu học tập rõ ràng, không ngừng nâng cao khả năng tự học, tự rèn luyện bản thân để tự khẳng định bản thân khi tham gia vào hoạt động trải nghiệm. + Kết thúc mỗi HĐTN, ngoài những đánh giá từ GV, bạn bè; bản thân mỗi HS nên thẳng thắn tự nhìn nhận và đánh giá chính mình, từ đó rút ra những kinh nghiệm và tìm ra h ớng sửa đổi tích cực để bản thân không ngừng tiến bộ.


77

- Đối với phụ huynh HS cần: + Tìm hiểu các thông tin về HĐTN để có cái nhìn đúng đắn về hoạt động dạy học trải nghiệm trong ch ơng trình giáo dục phổ thông. Từ đó, có sự đồng cảm, chia sẻ với nhà tr

ng. Luôn ng hộ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho GV và

HS khi tham gia các hoạt động trải nghiệm.


78

TÀI LI U THAM KH O [1] BCH Trung ơng, Nghị quyết số 29-TQ/TW Hội nghị TW8- Khóa XI về đổi mới, căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. [2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Vật lí lớp 11, Nxb Giáo dục, Hà Nội. [3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Vật lí lớp 11 nâng cao, Nxb Giáo dục, Hà Nội. [4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Vật lí lớp 11 - Sách GV, Nxb Giáo dục, Hà Nội. [5] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Vật lí lớp 11 nâng cao - Sách GV, Nxb Giáo dục, Hà Nội. [6] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể mới- ngày 26 tháng 12 năm 2018. [7] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể. [8] Nguyễn Văn C

ng (2012), Lí luận dạy học hiện đại, Nxb Đại học s phạm.

[9] Phan Dũng (2010), Giới thiệu: Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới (quyển một của bộ sách “Sáng tạo và đổi mới”), Nxb Trẻ, TPHCM. [10]

T

ng Duy Hải (2016), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy

học vật lí ở trường phổ thông, Tạp chí Khoa học, Tr

ng Đại học S phạm Hà

Nội. [11] Nguyễn Thanh Hằng (2017), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học phần quang hình -Vật lí 11, Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục, ĐH S phạm Hà Nội. [12] Nguyễn Thị Liên (Ch biên) cùng nhóm tác giả (2016), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông, Nxb Giáo dục Việt Nam. [13] Nguyễn Văn Ph ơng (2017), Tổ chức hoạt động sáng tạo của học sinh trong dạy học các định luật ở trường THPT, Luận án tiến sĩ Giáo dục học - Đại học S phạm Vinh. [14] Nguyễn Thị Ph ợng (2018), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo về chủ đề “Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện trong dạy học chương Điện học- Vật lí 9, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Thái Nguyên. [15] D ơng Xuân Quý (2017), Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông, Chuyên đề bồi d ỡng GV THPT. [16] Huỳnh Văn Sơn (2009), Tâm lí học sáng tạo, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.


79

[17] Nguyễn Đ c Thâm (ch

biên 2002), Phương pháp dạy học vật lý ở

trường phổ thông, Nxb Đại học s phạm. [18] Phạm Hữu Tòng (2001), Lí luận dạy học Vật lí ở trường trung học, Nxb

Giáo dục, Hà Nội. [19] Nguyễn Thị Huyền Trang (2016), Xây dựng chuyên đề Hoạt động trải nghiệm sáng tạo về động học chất điểm – Vật lí 10, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Thái Nguyên. [20] Đỗ H ơng Trà, “Tổ ch c hoạt động trải nghiệm ch đề “Biến đổi khí hậu và sử dụng năng l ợng tiết kiệm, hiệu quả” trong dạy học vật lí

tr

ng THPT,

ĐHSP”, Tạp chí Giáo dục, số 439 (Kỳ 1-18/2018), Tr.35-38. [21] Nguyễn Quang Uẩn (ch biên) (2005), Tâm lí học đại cương, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. [22] https://chungta.com/nd/tu-lieu-tra-cuu/nguoi_viet_nam_can_tu_duy_sang_tao6.html [23]http://tailieu.tv/tai-lieu/mot-so-suy-nghi-ve-nang-luc-sang-tao-va-phuonghuong-phat-huy-nang-luc-sang-tao-cua-con-nguoi-viet-nam-hien-nay-30018/ [24]https://giaoducthoidai.vn/trao-doi/day-hoc-thong-qua-trai-nghiem-3962832c.html


PL1

PH ăL C PH ăL Că1:ăPHI UăĐI UăTRAă(DẨNHăCHOăGV)ă(Phi uăs ă1) Đơn vị công tác: .................................................................................................... Xin Thầy (Cô) vui lòng cho ý kiến c a mình về một số vấn đề sau bằng việc khoanh tròn tr ớc câu trả l i phù hợp. 1) Có thể hiểu nh thế nào về dạy học trải nghiệm sáng tạo? a. Là hình th c tổ ch c các hoạt động tham quan dư ngoại cho HS ngoài gi học chính khóa. b. Là tổ ch c các hoạt động học tập mà HS đ ợc trực tiếp trải nghiệm, tham gia vào các hoạt động. c. Là hoạt động ngoài gi lên lớp. d. Là hình th c tổ ch c hoạt động học tập theo dự án. 2) ụ nghƿa c a ho t đ ng h c t p tr i nghi m sáng t o trong d y h c V t lí lƠ: a. Thực hiện các thí nghiệm Vật lí vào cuộc sống, bồi d ỡng kiến th c cho học sinh một cách chân thực, sâu sắc nhất. Gắn những kiến th c trong sách v với thực tiễn. b. Phát triển óc quan sát, thực hành, học sinh đ ợc tập tìm kiếm, nghiên c u tài liệu liên quan đến kiến th c đư đ ợc học. c. Giáo dục t t

ng tình cảm đối với môn học c a học sinh.

d. Cả 3 ý kiến trên. 3) Trong quá trình d y h c, Th y (Cô) có th

ng xuyên t ch c ho tăđ ng h c

t p tr i nghi m sáng t o cho h c sinh vƠo d y h c V t lí không? a. Th

ng xuyên.

b. Thỉnh thoảng. c. Hiếm khi. d. Không bao gi . 4) Th yă(Cô)ăđưăngheăth y từ ắTr i nghi m sáng t o”.ăTheoăth y (cô) trong d y h c môn V t lí, tr i nghi m sáng t oăcóănghƿaălƠ: a. Giáo viên giao các nhiệm vụ cho HS thực hiện. b. Học sinh tự tìm tòi nghiên c u các vấn đề vật lí mà mình quan tâm trong bối cảnh do GV hoặc tự HS xây dựng.


PL2

c. Học sinh tham quan các công trình vật lí đ ợc GV và ng

i lớn tổ ch c, h ớng dẫn.

d. Học sinh đ ợc làm thí nghiệm vật lí theo các h ớng dẫn c a GV. 5) Theo Th y (Cô), vi c t ch c ho t đ ng h c t p tr i nghi m sáng t o trong d y h c V t lí lƠ: a. Rất cần thiết. b. Cần thiết c. Bình th

ng.

d. Không cần thiết. 6) M c đ h ng thú c a h c sinh trong h c t p V t lí khi Th y (Cô) t ch c ho tăđ ng tr i nghi m sáng t o là gì? a. Rất h ng thú. b. H ng thú. c. Bình th

ng.

d. Không h ng thú. 7) Th y (Cô)ăth lí d

ng t ch c ho tăđ ng tr i ngi m sáng t o trong d y h c V t

i hình th c nƠo?

a. Trò chơi. b. Tham quan, dư ngoại. c. Hoạt động nghiên c u khoa học. d. Câu lạc bộ. e. Diễn đàn. f. Hình th c khác: ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... 8) Theo Th y (Cô) vai trò c a ho tă đ ng h c t p tr i nghi m sáng t o trong d y h c V t lí lƠ gì? a. Giúp giáo viên nâng cao trình độ. b. Tạo h ng thú học tập cho học sinh. c. Lấy học sinh làm trung tâm. d. Tăng c

ng khả năng tự học, nghiên c u cho học sinh.


PL3

9) Khiă t ă ch că d yă h că tr iă nghi mă sángă t oă trongă mônă v tă lí,ă th y/ă côă nh nă th yăcóănh ngăthu năl iăgì?ă(Cóăth ăch nănhi uăđápăán) a. Gắn kết đ ợc lí thuyết hàn lâm với các vấn đề thực tiễn. HS hào h ng tham gia, học mà vui, vui mà học, không bị áp lực, chán nản với những kiến th c sách v khô khan. b. GV tích lũy đ ợc nhiều kinh nghiệm giảng dạy cũng nh quản lí HS khi tham gia các hoạt động. Đồng th i GV có thể phát hiện ra những năng khiếu, s tr

ng c a

từng HS. c. Gắn kết gia đình – nhà tr

ng – xư hội: Khuyến khích và huy động đ ợc nhiều

lực l ợng tham gia, quan tâm vào hoạt động giáo dục. d. Tất cả các đáp án trên. 10)ăKhiăt ăch că d yă h cătr iă nghi măsángăt oătrongă mônăv tălí,ăth y/ăcôă nh nă th yăcònăt năt iăkhóăkhĕnăgì?ă a. Thiết kế hoạt động phù hợp trong dạy học vật lí. b. Nguồn kinh phí hỗ trợ cho việc tổ ch c hoạt động. c. Công tác tổ ch c và quản lí HS. d. Mất nhiều th i gian và công s c trong khi nội dung ch ơng trình ch a có sự giảm tải. Các ý kiến khác c a Thầy Cô: ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


PL4

PH ăL Că2:ăPHI UăĐI UăTRAă(DẨNHăCHOăHS) (Phi uăs ă2) Bạn vui lòng cho biết ý kiến c a mình về một số vấn đề sau bằng việc khoanh tròn tr ớc câu trả l i phù hợp. 1) B n có yêu thích môn V t lí? Vuiălòngăchoă bi tălíădoăc aăemăv ă ph

ngăánă

l aăch n! a. Rất yêu thích. Vì .................................................................................................. b. Yêu thích. Vì ........................................................................................................ c. Bình th

ng. Vì ....................................................................................................

d. Không thích. Vì .................................................................................................... 2) Theo b n, môn V t lí lƠ môn h c nh ăth ănƠo? a. Rất có ý nghĩa trong cuộc sống. b. Có ý nghĩa trong cuộc sống. c. Bình th

ng trong cuộc sống.

d. Không có ý nghĩa trong cuộc sống. 3) Emăcóăthíchăcácăho tăđ ngăh căt păv tălíăg năli năv iăth căti nătrongăph

ngă

phápăh căt pătr iănghi măsángăt oăkhông? a. Rất thích. b. Thích. c. Bình th

ng.

d. Không thích. 4) B năđưăngheăth yătừ ắtr iănghi m”ătrongăcu căs ng.ăTheo b nătrongăh căt pă mônăV tălí,ătr iănghi măsángăt oăcóănghƿaălƠ: a. học sinh đ ợc giao các nhiệm vụ thực nghiệm. b. học sinh tự tìm tòi nghiên c u các vấn đề vật lí mà mình quan tâm. c. học sinh tham quan các công trình vật lí đ ợc ng

i lớn cho phép.

d. học sinh đ ợc làm thí nghiệm vật lí theo các h ớng dẫn cho tr ớc.


PL5

5) Th y (Cô) c a b n có t ch c ho tăđ ng h c t p tr i nghi m sáng t o trong d y h c V t lí không? a. Th

ng xuyên.

b. Đôi khi. c. Không bao gi . 6) Theo b n vi c t ch c ho tăđ ng tr i nghi m sáng t o trong h c t p V t lí lƠ: a. rất cần thiết. b. cần thiết. c. bình th

ng.

d. không cần thiết. 7) M că đ h ng thú c a b nă khiă đ

c tham gia các ho tă đ ng h c t p tr i

nghi m sáng t o trong h c t p V t lí: a. rất h ng thú b. h ng thú c. bình th

ng

d. không h ng thú. 8) Th y (Cô) c a b n th h c V t lí d

ng t ch c ho tăđ ng tr i ngi m sáng t o trong d y

i hình th c nƠo?

a. Trò chơi. b. Tham quan, dư ngoại. c. Hoạt động nghiên c u khoa học. d. Câu lạc bộ. 9)ăKhiăthamăgiaăvƠoă ho tăđ ngă h căt pătr iănghi măsángăt oăvừaăr i,ăđi uă mƠă emăc măth yămìnhăh căh iăđ

căvƠătơmăđ cănh tălƠăgì?

a. Hòa đồng, mạnh dạn hơn khi đ ng tr ớc tập thể và cảm thấy đ ợc tôn trọng trong môi tr

ng học tập thân thiện.

b. Học hỏi thêm đ ợc một số kĩ năng nh : làm việc nhóm, khai thác công nghệ thông tin, thuyết trình.


PL6

c. Đ ợc hiểu rõ hơn về các kiến th c vật lí khi đem vào giải thích và ng dụng trong các hoạt động thực tiễn. d. Không học hỏi đ ợc gì. 10)ăụănghƿaăho tăđ ngătr iănghi mătrongăh căt pămônăv tălí. a. Thực hiện các thí nghiệm vật lí vào cuộc sống, bồi d ỡng kiến th c cho HS một cách chân thực và sâu sắc. Gắn những kiến th c trong sách, v vào thực tiễn. b. Phát triển óc quan sát, thực hành, HS đ ợc tìm kiếm, nghiên c u tài liệu liên quan đến kiến th c đ ợc học. c. Giáo dục tình cảm đối với môn học cho HS. d. Cả 3 ý kiến trên. 11) Nh ng thu n l i vƠ khó khĕnă c a b n khi h c t p V t lí d

i hình th c

tr i nghi m? - Thu n l i: a. Phát huy hết khả năng sáng tạo, năng động c a học sinh. b. Cảm thấy môn học Vật lí bổ ích, thú vị, nhẹ nhàng. c. Dễ nhớ kiến th c, giải thích đ ợc một số hiện t ợng trong đ i sống. d. Thấy đ ợc mối lien hệ giữa kiến th c sách v với kiến th c thực tế. - Khó khĕn: a. Mất nhiều th i gian. b. ́t nguồn tài liệu tham khảo. Có nhiều khác biệt với cách học truyền thống. 12) N uătrongăth iăgianăt i,ăcácăho tăđ ngăh căt pătr iănghi măsángăt oăs ăđ t ăch căth

ngăxuyênăvƠătr ăthƠnhămônăh căb tăbu cătrongăch

că

ngătrìnhăgiáoă

d căph ăthôngăthìăemăcóămongămu năhayăđ ăxu tăđi uăgìăchoăcácăbu iăh căt pă tr iănghi măsángăt oăkhông? .............................................................................................................................


PL7

PH ăL Că3:ăPHI UăH CăT PăCỄăNHỂN

Phi uăh căt păcáănhơnă01 H ăvƠătên:....................................................... Hãy trả lời những câu hỏi sau: Câu 1: Theo em, thế nào là hiện t ợng khúc xạ ánh sáng, phản xạ một phần, phản xạ toàn phần?

Câu 2: Góc tới i và góc khúc xạ r trong hiện t ợng khúc xạ ánh sáng có mối liên hệ với nhau nh thế nào?

Câu 3: Góc tới i và góc phản xạ i’ có mối liên hệ với nhau nh thế nào?

Câu 4: Làm thế nào để thu đ ợc tia sáng rõ nét và sáng nhất? Tại sao?


PL8

Phi uăh căt păcáănhơnă02 Tên:……………………………………………………………… Em hãy mô tả ý tưởng chế tạo bộ thí nghiệm đo chiết suất của nước. Tên bộ phận

Bản vẽ

Cách

đo

chiết

suất

c a n ớc.

Kích th ớc

Vật liệu

Cách tìm, gia công


PL9

PH ăL Că4:ăPHI UăH CăT PăNHịM Phi uăh căt pănhómă01 Nhóm: ............................................................................ Kă(Know)

W (Want)

L (Learned)

H (How)

Đư biết những gì về

Mong muốn

Đư đ ợc học thêm

Những kiến th c

ch đề “Khúc xạ ánh

biết/tìm hiểu thêm

những gì trong ch

nào có thể vận

sáng”?

những gì về ch đề

đề “Khúc xạ ánh

dụng để nghiên

“Khúc xạ ánh

sáng”?

c u ch đề “Khúc

sáng”?

xạ ánh sáng”?


PL10

Phi u h c t p nhóm 02 Tênănhóm:ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ. Thí nghiệm kiểm chứng định luật khúc xạ ánh sáng: + Dụng cụ thí nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Bố trí thí nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Cách tiến hành: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Kết quả thí nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ..................................................................................................................................


PL11

Phi uăh căt păcáănhơnă03 Tên nhóm:……………………………………………………………… Hãy thảo luận và thống nhất phương án thiết kế tối ưu nhất để chế tạo bộ thí nghiệm đo chiết suất của nước. Tên bộ phận

Bản vẽ

Cách

đo

chiết

suất

c a n ớc.

Kích th ớc

Vật liệu

Cách tìm, gia công


PL12

Phi u h c t p nhóm 04 Tênănhóm:ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ. Thí nghiệm đo chiết suất của nước: + Dụng cụ thí nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Bố trí thí nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Cách tiến hành: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Kết quả thí nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. + Kết quả của phép đo chiết suất của nước: n= �̅ ± ∆n = …………………………………


PL13

Phi uăh căt pănhóm 05 Tên nhóm:……………………………………………………………… Hãy đánh giá và điều chỉnh bộ thí nghiệm đo chiết suất của nước. Về hình th c

u điểm

Nh ợc điểm

Cách khắc phục

Về vật liệu chế tạo

Độ chính xác c a kết quả


PL14

PH L Că5:ăTIểUăCHệăĐỄNHăGIỄăS N PH M TR I NGHI M PHI UăĐỄNHăGIỄăS N PH M C A NHÓM Nhóm: ………………………………………………………………… Nhóm đ ợc đánh giá:………………………………………………… Tiêu chí

Nhóm 1

2

3

Tính hữu

Hình

Sử dụng

Sáng tạo,

dụng

th c

đ ợc

mới lạ

(3đ)

(3đ)

(1đ)

(2đ)

Hoàn thành đúng th i gian (1đ)

Ghi chú


PL15

PHI UăĐỄNH GIÁ H ăTH NGăKI NăTH Că Nhóm: ………………………………………………………………… Nhóm đ ợc đánh giá:…………………………………………………

N i

Tiêu chí

dung

- Tiêu đề rõ ràng, hấp dẫn ng

i xem.

Đi m

Cho

t iăđa

đi m

0,5

1.Bố

- Cấu trúc mạch lạc, lôgic.

1,0

cục

- Nhất quán trong cách trình bày tiêu đề

0,5

và nội dung. - Sử dụng thông tin chính xác.

1,0

2.Nội

- Thế hiện đ ợc kiến th c cơ bản, trọng

1,0

dung

tâm, có chọn lọc.

3.Hình th c

- Có sự liên hệ m rộng kiến th c

1,0

- Thiết kế sáng tạo, đẹp mắt.

1,0

- Phông chữ, màu sắc, cỡ chữ hợp lý.

1,0

- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, có điểm

1,0

nhấn, thu hút ng

i nghe.

- Trả l i đ ợc hết các câu hỏi thêm từ

0,5

giáo viên và các nhóm khác. 4. Trình bày

- Duy trì đ ợc giao tiếp bằng mắt, xử lý

0,5

tình huống linh hoạt. - Không bị lệ thuộc vào ph ơng tiện.

0,5

- Phân bố th i gian hợp lý, không quá

0,5

th i gian qui định. T ngăđi m

10

Nh năxét


PL16

Phi uăđánhăgiáăs n ph m c a GV Tiêu

Phân

Tính hữu

Hình

chí

công

dụng

th c

nhiệm vụ Nhóm

1

2

3

4

(1đ)

(1đ)

(2đ)

Sử dụng đ ợc (2đ)

Sáng tạo,

Hoàn thành

mới lạ

đúng th i gian

(3đ)

(1đ)

Ghi chú


PL17

PH L Că6:ăTIểUăCHệăĐỄNHăGIỄăHĐTN Phi uăđánhăgiáăcácăthƠnhăviênătrongănhómăkhiăth c hi năHĐTN (Mỗi mức độ chỉ tích vào 1 ô) M căđ đ aăraăỦă Tên thành viên

t Nhi m v

ng

M căđ th c hi n nhi m v

M căđ h p tác, ý th c th c hi n nhi m v

Trên 3-4 1-2 Không T t Đ t Ch aă Không Tích Bình 4l n l n l n

có ý t

(4đ) (3đ) (2đ)

đ t

ng (0đ) (3đ) (2đ) (1đ)

th c

c c th

Không

ng tích c c

hi n (0đ)

(3đ)

(1đ)

(0đ)


PL18

PH L C 7: HÌNH NH S N PH M B

S n ph m b thí nghi măđoăchi t su tăn

TN C AăHĐTN

c c a nhóm 1


PL19

S n ph m b thí nghi măđoăchi t su tăn

c c a nhóm 2


PL20

S n ph m b thí nghi măđoăchi t su t n

c c a nhóm 3


PL21

S n ph m b thí nghi măđoăchi t su tăn

c c a nhóm 4


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ đề “Khúc xạ ánh sáng” trong dạy học chương “Khúc xạ ánh sáng” by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu